BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ MINH TÂM
Tải miễn phí kết bạn Zalo:0917 193 864
Dịch vụ viết luận văn chất lượng
Website: luanvantrust.com
Zalo/Tele: 0917 193 864
Mail: baocaothuctapnet@gmail.com
NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CHO VAY TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Thành Phố Hồ Chí Minh - năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ MINH TÂM
NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CHO VAY TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS HOÀNG ĐỨC
Thành Phố Hồ Chí Minh - năm 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan tất cả các nội dung của Luận văn này hoàn toàn do tôi tự
nghiên cứu và thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Hoàng Đức. Các
số liệu trong luận văn là trung thực, do tôi trực tiếp thu thập, thống kê và xử lý. Kết
quả nghiên cứu chưa từng được công bố trong bất kỳ tài liệu nào.
Người thực hiện luận văn
Nguyễn Thị Minh Tâm
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ
PHẦN MỞ ĐẦU.................................................................................................................1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TÀI
TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.........................4
1.1. Hoạt động cho vay tài trợ xuất nhập khẩu của NHTM .....................................4
1.1.1. Khái niệm và sự ra đời của hoạt động cho vay tài trợ XNK ...............................4
1.1.2. Vai trò của hoạt động cho vay tài trợ xuất nhập khẩu..........................................4
1.1.2.1. Đối với hoạt động kinh doanh của NHTM .........................................................4
1.1.2.2. Đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu..........................................................5
1.1.2.3. Đối với nền kinh tế................................................................................................6
1.1.3. Các hình thức cho vay xuất nhập khẩu...................................................................6
1.1.3.1. Các hình thức cho vay xuất khẩu.........................................................................6
1.1.3.2. Các hình thức cho vay nhập khẩu........................................................................8
1.2. Hiệu quả hoạt động cho vay tài trợ xuất nhập khẩu....................................... 10
1.2.1. Khái niệm................................................................................................................ 10
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay tài trợ xuất nhập khẩu...... 11
1.2.2.1. Doanh số cho vay tài trợ xuất nhập khẩu......................................................... 11
1.2.2.2. Doanh số thu nợ.................................................................................................. 11
1.2.2.3. Dư nợ.................................................................................................................... 11
1.2.2.4. Nợ quá hạn........................................................................................................... 12
1.2.2.5. Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động và tổng nguồn vốn......................................... 12
1.2.2.6. Hệ số thu nợ......................................................................................................... 12
1.2.2.7. Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ...................................................................... 13
1.2.2.8. Tỷ lệ thu nhập thuần từ hoạt động cho vay xuất nhập khẩu trên tổng thu
nhập..................................................................................................................................... 13
1.3. Các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động cho vay tài trợ xuất nhập
khẩu của Ngân hàng thương mại ................................................................................ 13
1.3.1. Nhân tố khách quan................................................................................................ 13
1.3.1.1. Chủ trương, chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước.................................. 13
1.3.1.2. Môi trường kinh tế, chính trị, pháp lý.............................................................. 14
1.3.1.3. Nhân tố từ phía khách hàng............................................................................... 15
1.3.2. Nhân tố chủ quan.................................................................................................... 16
1.3.2.1. Năng lực kinh doanh của ngân hàng................................................................. 16
1.3.2.2. Chính sách tín dụng và quy trình tín dụng....................................................... 18
1.3.2.3. Trình độ cán bộ ngân hàng................................................................................. 18
1.3.2.4. Uy tín của ngân hàng trong lĩnh vực xuất nhập khẩu..................................... 19
1.4. Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tài trợ XNK của một số
NHTM các nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam................ 19
1.4.1. Ngân hàng xuất nhập khẩu Mỹ ............................................................................ 20
1.4.2. Ngân hàng xuất nhập khẩu Hàn Quốc................................................................. 20
1.4.2.1. . Chương trìnhtài trợ trực tiếpcho nhà xuất khẩu (Tín dụng người cung ứng)
21
1.4.2.2. Chương trình tài trợ xuất khẩu gián tiếp qua người mua (Tín dụng người
mua).................................................................................................................................... 22
1.4.3. Ngân hàng xuất nhập khẩu Thái Lan................................................................... 23
1.4.4. Ngân hàng xuất nhập khẩu Trung Quốc ............................................................. 24
1.4.5. Một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam ........................................................ 25
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TÀI TRỢ
XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT
NAM................................................................................................................................... 28
2.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam ..................... 28
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển .......................................................................... 28
2.1.1.1. Lịch sử hình thành............................................................................................... 28
2.1.1.2. Ngành nghề kinh doanh...................................................................................... 28
2.1.1.3. Địa bàn hoạt động............................................................................................... 29
2.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh.............................................................................. 30
2.1.2.1. Hoạt động huy động vốn.................................................................................... 30
2.1.2.2. Hoạt động sử dụng vốn ...................................................................................... 31
2.1.2.3. Các hoạt động khác............................................................................................. 32
2.1.2.4. Tổng kết kết quả hoạt động kinh doanh........................................................... 35
2.2. Thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay tài trợ XNK tại Eximbank ........... 37
2.2.1. Quy trình thực hiện nghiệp vụ cho vay tài trợ xuất nhập khẩu ........................ 37
2.2.1.1. Tiếp nhận hồ sơ xin vay ..................................................................................... 37
2.2.1.2. Nghiên cứu và thẩm định hồ sơ xin vay........................................................... 37
2.2.2. Thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay tài trợ XNK tại Eximbank................. 39
2.2.2.1. Thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay tài trợ XNK tại Eximbank ............. 39
2.2.3. Đánh giá chung về hiệu quả hoạt động cho vay tài trợ xuất nhập khẩu tại
Eximbank............................................................................................................................ 52
2.2.3.1. Những kết quả đã đạt được ............................................................................... 52
2.2.3.2. Những hạn chế .................................................................................................... 54
2.2.3.3. Nguyên nhân của các điểm hạn chế ................................................................. 54
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY
TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP
KHẨU VIỆT NAM......................................................................................................... 58
3.1. Định hướng phát triểnhoạt động và tầm nhìn của Ngân hàng TMCP Xuất
Nhập Khẩu Việt Nam đến năm 2020 ......................................................................... 58
3.1.1. Định hướng phát triển chung................................................................................ 58
3.1.1.1. Tầm nhìn phát triển............................................................................................ 58
3.1.1.2. Mục tiêu và định hướng phát triển đến năm 2020 ......................................... 58
3.1.2. Định hướng nâng cao hiệu quả cho vay tài trợ xuất nhập khẩu ....................... 59
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu của Ngân
hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam .................................................................. 60
3.2.1. Nhóm giải pháp do bản thân Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam tổ
chức thực hiện................................................................................................................... 60
3.2.1.1. Mở rộng và thu hút nguồn vốn huy động ........................................................ 60
3.2.1.2. Đa dạng hoá các hình thức tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu .......................... 61
3.2.1.3. Mở rộng danh mục mặt hàng cho vay tài trợ xuất nhập khẩu....................... 62
3.2.1.4. Tăng cường quản lý rủi ro trong hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu
63
3.2.1.5. Nâng cao hiệu quả công tác thẩm định cho vay và quản lý nợ..................... 64
3.2.1.6. Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ nghiệp vụ trong mô hình ngân hàng hiện
đại ....................................................................................................................................... 65
3.2.1.7. Cải tiến thủ tục, quy trình cho vay.................................................................... 67
3.2.1.8. Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng................................................................... 69
3.2.2. Nhóm giải pháp hỗ trợ .......................................................................................... 70
3.2.2.1. Đối với Ngân hàng nhà nước Việt Nam........................................................... 70
3.2.2.2. Đối với Chính Phủ.............................................................................................. 71
KẾT LUẬN....................................................................................................................... 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1: NHỮNG SỰ KIỆN NỔI BẬT CỦA EXIMBANK QUA CÁC NĂM
PHỤ LỤC 2: CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA EXIMBANK
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu Ý nghĩa
ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
BCTN Báo cáo thường niên
CBTD Cán bộ tín dụng
CV XNK Cho vay xuất nhập khẩu
Eximbank Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập khẩu Việt Nam
NK Nhập khẩu
NHNN Ngân hàng nhà nước
NHTM Ngân hàng thương mại
OECD Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế
QHKH Quan hệ khách hàng
QLN Quản lý nợ
RM Cán bộ quan hệ khách hàng
TMCP Thương mại cổ phần
TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh
WTO Tổ chức thương mại thế giới
XK Xuất khẩu
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ
A. Danh mục các biểu đồ
Biểu đồ 2.1: Huy động vốn của tổ chức kinh tế và dân cư........................................30
Biểu đồ 2.2: Dư nợ cho vay của cá nhân và doanh nghiệp........................................32
Biều đồ 2.3: Doanh số mua bán ngoại tệ của Eximbank............................................34
Biều đồ 2.4 Doanh số cho vay XNK theo kỳ hạn năm 2011- 2014.................................40
Biều đồ 2.5 Tăng trưởng cho vay XNK giai đoạn năm 2011- 2014 ...............................45
Biều đồ 2.6 Cơ cấu dự nơ XNK theo kỳ hạn giai đoạn năm 2011- 2014....................46
B. Danh mục các bảng
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Eximbank giai đoạn 2012 - 2014...36
Bảng 2.2: Doanh số giải ngân tài trợ XNK tại Eximbank..........................................39
Bảng 2.3: Doanh số cho vay XNK của Eximbank theo loại tiền.......................................41
Bảng 2.4: Cơ cấu tài trợ XNK của Eximbank..............................................................41
Bảng 2.5: Doanh số thu nợ của Eximbank...................................................................43
Bảng 2.6: Hệ số thu nợ cho vay tài trợ XNK ..............................................................44
Bảng 2.7: Dư nợ cho vay tài trợ XNK giai đoạn năm 2011 - 2014.........................45
Bảng 2.8: Dư nợ XNK phân theo kỳ hạn.....................................................................46
Bảng 2.9: Dư nợ XNK theo mặt hàng tài trợ ..............................................................47
Bảng 2.10: Tỷ lệ dư nợ XNK/ tổng nguồn vốn và vốn huy động ............................48
Bảng 2.11: Nợ quá hạn của Eximbank giai đoạn 2011 - 2014.................................49
Bảng 2.12: Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn cho vay tài trợ XNK .....................................50
Bảng 2.13: Thu nhập hoạt động CV XNK và tổng thu nhập của Eximbank...........511
Bảng 2.14: Thu nhập hoạt động CV XNK và thu nhập từ hoạt động tín dụng .........51
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Sự phát triển ngày càng đa dạng và hoàn thiện của hệ thống ngân hàng
thương mại cổ phần trong bối cảnh toàn cầu hóa, hiện đại hóa hiện nay đã có tác
động lớn đến nền kinh tế, thúc đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, tạo điều kiện
tiền đề cho quá trình mở cửa và hội nhập. Nhờ hoạt động của hệ thống ngân hàng
mà nhu cầu về vốn để duy trì và mở rộng quy mô sản xuất của các thành phần kinh
tế trong xã hội luôn được đáp ứng kịp thời, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động
sản xuất kinh doanh diễn ra một cách nhanh chóng và hiệu quả.
Việc mở cửa hội nhập với nền kinh tế thế giới, đặc biệt là sự kiện Việt Nam
gia nhập tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đã mang lại nhiều cơ hội cho hệ
thống ngân hàng thương mại nói chung và ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt
Nam nói riêng. Đồng thời cũng đặt ra nhiều thách thức, thậm chí là nguy cơ bị thâu
tóm, sáp nhập và phải rút khỏi thị trường nếu không đủ sức cạnh tranh với hệ thống
ngân hàng nước ngoài.
Với định hướng vươn lên trở thành một tập đoàn tài chính – ngân hàng mạnh
của Việt Nam, Eximbank luôn cố gắng tranh thủ thời cơ, tận dụng cơ hội, khắc phục
những điểm yếu và phát huy lợi thế so sánh nhằm nâng cao vị thế và năng lực cạnh
tranh, phát triển thị phần – mở rộng quy mô hoạt động một cách hiệu quả và bền vững.
Có thể nói lĩnh vực dịch vụ ngân hàng dành cho các doanh nghiệp là thế mạnh
truyền thống của Eximbank. Thời gian qua, Eximbank đặc biệt chú trọng đẩy mạnh cho
vay doanh nghiệp vừa và nhỏ, tài trợ xuất nhập khẩu, triển khai nghiệp vụ xuất nhập
khẩu trọn gói nhằm tạo điều kiện tăng trưởng tín dụng gắn liền với tăng trưởng tài trợ
và thanh toán xuất nhập khẩu. Tuy nhiên, trong giai đoạn gần đây, doanh số tài trợ xuất
nhập khẩu của Eximbank chưa cao, vì vậy, yêu cầu đặt ra là việc mở rộng quy mô hoạt
động phải đi đôi với việc đảm bảo hiệu quả cao, tăng trưởng bền vững.
2
Với những lý do như trên, tác giả đã quyết định chọn đề tài “Nâng cao hiệu
quả cho vay tài trợ xuất nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt
Nam” làm luận văn Thạc Sĩ của mình.
2. Mục tiêunghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tài trợ xuất nhập khẩu của
Ngân hàng Thương mại.
- Phân tích và đánh giá hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu tại Eximbank.
- Nghiên cứu, đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả
hoạt động cho vay tài trợ xuất nhập khẩu của Eximbank.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: nâng cao hiệu quả cho vay tài trợ xuất nhập khẩu tại
Eximbank.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Nội dung: Đề tài cập nhật một số vấn đề về tài trợ xuất nhập khẩu.
+ Không gian: Đề tài nghiên cứu thực trạng nâng cao hiệu quả hoạt động cho
vay tài trợ xuất nhập khẩu tại Eximbank (xét trên góc độ hiệu quả đối với ngân
hàng).
+ Thời gian: Nghiên cứu thực trạng nâng cao hiệu quả hoạt độngcho vay tài trợ
xuất nhập khẩu tại Eximbank từ 2011-2014.
4. Phương pháp nghiên cứu;
Việc phân tích đánh giá được thực hiện qua:
- Phương pháp thu thập thông tin: từ các số liệu Báo cáo tài chính, Báo cáo
thường niên của Eximbank, tham khảo các sách chuyên ngành, thông báo từ báo,
tạp chí, luận văn thạc sĩ của những khóa trước, …
- Phương pháp quan sát: quan sát tình hình thực tế công tác tín dụng tại
3
Eximbank.
5. Kết cấu của luận văn
Để đạt được mục đích và những nội dung nghiên cứu, ngoài phần mở đầu và
phần kết luận, mục lục, danh mục, bảng biểu, thuật ngữ viết tắt, tài liệu tham khảo
và phụ lục, cấu trúc của luận văn bao gồm ba chương:
- Chương 1: Tổng quan về hiệu quả hoạt động cho vay tài trợ xuất nhập khẩu
của Ngân hàng thương mại.
- Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay tài trợ xuất nhập khẩu của
Ngân hàng TMCP XNK Việt Nam.
- Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tài trợ xuất nhập
khẩu tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam.
4
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TÀI TRỢ
XUẤT NHẬP KHẨU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Hoạt động cho vay tài trợ xuất nhập khẩu của NHTM
1.1.1. Khái niệm và sự ra đời của hoạt động cho vay tài trợ XNK
Trong quan hệ mua bán trong nước, chúng ta thường thấy có hình thức tín
dụng thương mại. Điều này là rất khó khăn trong lĩnh vực ngoại thương, bởi vì các
quốc gia đều có hệ thống tiền tệ, luật pháp riêng, ngoài ra các quốc gia còn có sự
khác nhau về môi trường văn hóa, phong tục tập quán, ... Vì vậy, để thực hiện các
hợp đồng ngoại thương trong quan hệ XNK, các doanh nghiệp thường tìm kiếm các
khoản tài trợ từ các NHTM. Các NHTM có nguồn vốn lớn, am hiểu và có mối quan
hệ rộng trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ và thanh toán quốc tế có thể đáp ứng nhu
cầu vốn của các doanh nghiệp XNK. Vì vậy hoạt động cho vay XNK của NHTM đã
ra đời gắn với sự ra đời của hoạt động thương mại quốc tế.
Cho vay XNK là hình thức cho vay trong lĩnh vực sản xuất và lưu thông
hàng hóa. Hoạt động cho vay XNK có thể được định nghĩa như sau:
Hoạt động cho vay XNK của NHTM là việc NHTM cho các doanh nghiệp
XNK vay nhằm giúp các doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ của mình khi tham gia
vào hoạt động XNK.
1.1.2. Vai trò của hoạt động cho vay tài trợ xuất nhập khẩu
Tín dụng tài trợ XNK nói chung, hoạt động cho vay tài trợ XNK nói riêng
đóng vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của hoạt động ngoại thương
nói riêng và sự phát triển kinh tế đất nước nói chung.
1.1.2.1. Đối với hoạt động kinh doanh của NHTM
Vì NHTM hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ nên độ rủi ro rất lớn. Do
đó, mục tiêu hoạt động của các NHTM luôn là an toàn và sinh lời. Trong quá trình
5
kinh doanh, NHTM luôn tìm kiếm, đưa ra các sản phẩm có độ an toàn cao và có khả
năng sinh lời cao nhất. Cho vay XNK là hình thức cho vay mang lại hiệu quả cao, an
toàn, đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích và đem lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng.
Thời hạn cho vay XNK thường là ngắn hạn do gắn liền với thời gian thực hiện
từng thương vụ, do đó phù hợp với kỳ hạn huy động vốn của NHTM. Điều này đã
giúp cho NHTM tránh được rủi ro thanh khoản, dễ dẫn đến việc mất khả năng thanh
toán của NHTM.
Hoạt động cho vay XNK đảm bảo các doanh nghiệp XNK sử dụng vốn đúng
mục đích do các khoản vay thường gắn liền với từng thương vụ cụ thể, trong nhiều
trường hợp, tiền vay sẽ được chuyển thẳng cho bên thứ ba mà không qua bên vay
như thanh toán tiền hàng nhập khẩu, thanh toán tiền nguyên vật liệu cho các bên
cung cấp cho nhà nhập khẩu, ...
Thông qua việc tài trợ XNK, ngân hàng quản lý được các nguồn thanh toán
từ hoạt động XNK. Đối với người XK, khi ngân hàng chuyển bộ chứng từ giao hàng
để đòi tiền người NK nước ngoài đã chỉ định, việc thanh toán tiền hàng phải thông
qua tài khoản của người XK mở tại ngân hàng. Đối với người NK, trong trường hợp
có tài trợ, ngân hàng buộc người NK tập trung tiền bán hàng vào tài khoản mở tại
ngân hàng. Cách làm như vậy không những giúp ngân hàng quản lý chặt chẽ được
các khoản vay, mà còn giúp Nhà nước kiểm soát tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp
thuế, hạn chế tình trạng trốn lậu thuế của doanh nghiệp kinh doanh XNK.
Đồng thời, cho vay XNK còn góp phần đa dạng hóa lĩnh vực cho vay của
NHTM, phù hợp với sự phát triển nhanh chóng của hoạt động ngoại thương, góp
phần hạn chế rủi ro, tăng khả năng cạnh tranh và thu nhập cho ngân hàng.
1.1.2.2. Đối với các doanhnghiệp xuất nhậpkhẩu
Các khoản vay của NHTM sẽ giúp doanh nghiệp có thể thực hiện những
thương vụ lớn mà doanh nghiệp không thể có đủ tiềm lực tài chính để tự thực hiện,
không bỏ lỡ cơ hội kinh doanh.
6
Cho vay XNK còn góp phần quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh
doanh của các doanh nghiệp XNK. Thông qua các khoản cho vay của NHTM, các
doanh nghiệp xuất khẩu sẽ có vốn để thu mua hàng hóa, nguyên vật liệu đúng thời
vụ và giao hàng đúng thời điểm, các doanh nghiệp nhập khẩu có thể mua được
những lô hàng lớn, giá rẻ.
Ngoài ra, thông qua các khoản cho vay XNK, doanh nghiệp có thể nhập khẩu
các máy móc, công nghệ hiện đại từ nước ngoài để đổi mới sản phẩm, nâng cao
năng suất và chất lượng sản phẩm, nâng tính cạnh tranh của các doanh nghiệp trên
thị trường.
Mặt khác, hoạt động cho vay XNK còn giúp các doanh nghiệp XNK hạn chế
rủi ro trong quá trình hoạt động. Trong quá trình ký kết và thực hiện hợp đồng, các
doanh nghiệp có thể nhận được sự tư vấn của ngân hàng về lĩnh vực thanh toán
quốc tế và ngoại thương.
1.1.2.3. Đối với nền kinh tế
Không chỉ đem lại những lợi ích to lớn cho NHTM và các doanh nghiệp XNK,
hoạt động cho vay XNK còn có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế đất nước.
Thứ nhất, hoạt động cho vay của NHTM đã đẩy mạnh hoạt động XNK, tăng
thu ngoại tệ cho đất nước, tạo nguồn vốn để thực hiện quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Thứ hai, cho vay XNK góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển quốc gia.
Trên cơ sở đó, mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại của đất nước,
nâng cao vị thế của đất nước trên thế giới.
Thứ ba, hoạt động cho vay XNK tạo điều kiện cho việc sản xuất và lưu thông
hàng hóa được thông suốt, liên tục.
1.1.3. Các hình thức cho vay xuất nhập khẩu
1.1.3.1. Các hình thức cho vay xuất khẩu
7
Thứ nhất, Cho vay thu mua hàng xuất khẩu
Hình thức này được tiến hành trước khi giao hàng, thông thường được áp
dụng trong trường hợp ngân hàng tài trợ vừa là ngân hàng thanh toán cho L/C xuất,
nhà xuất khẩu trình bộ chứng từ và được thanh toán tại Ngân hàng. Để giám sát chặt
chẽ tình hình sử dụng vốn vay đúng mục đích, thông thường ngân hàng thực hiện tài
trợ như sau:
- Khi vay, ngân hàng yêu cầu nhà xuất khẩu phải có một số vốn nhất định cộng
thêm với số tiền vay ngân hàng để thu mua hàng hoá chế biến, sản xuất hàng xuất khẩu,
hàng hoá sẽ làm tài sản đảm bảo để tiếp tục vay và được nhập kho tại ngân hàng, hoặc
nhập kho mà trước đó ngân hàng và nhà xuất khẩu thoả thuận và đồng ý,
dưới sự giám sát của ngân hàng, nhà xuất khẩu muốn xuất hàng ra khỏi kho phải có
sự đồng ý của ngân hàng. Ngân hàng tiếp tục cho vay, khách hàng sẽ dùng số tiền
ngân hàng tài trợ để đi mua hàng, chế biến sản xuất hàng hoá, tiếp tục cứ như vậy
cho đến khi bằng 100% trị giá hàng xuất. Thông thường ngân hàng chỉ cho vay
khoảng 70% giá trị lô hàng xuất khẩu.
- Sau khi giao hàng xong, nhà xuất khẩu lập bộ chứng từ phù hợp với những
điều kiện quy định trong L/C, nộp vào ngân hàng để xin thanh toán tiền. Trên hối
phiếu đòi nợ, ngân hàng sẽ là người hưởng lợi trực tiếp. Ngân hàng kiểm tra, đảm
bảo tính hợp lệ của bộ chứng từ, sau đó chuyển ra nước ngoài đòi nợ từ phía ngân
hàng mở L/C. Khi nhận được tiền từ phía ngân hàng mở L/C, ngân hàng thông báo
L/C ghi Có trên tài khoản cho vay để thu nợ.
Thứ 2, Tạm ứng cho nhà xuất khẩu
Các doanh nghiệp xuất khẩu, sau khi xuất hàng cho nhà nhập khẩu, thường
phải mất một thời gian khá dài mới được thanh toán, trong khi đó do nhu cầu sản
xuất kinh doanh liên tục, đòi hỏi nhà xuất khẩu phải tìm kiếm ngồn vốn khác bổ
sung. Trong tình huống đó, các ngân hàng có thể hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu
thông qua các khoản tạm ứng. Đây là hình thức cho vay đối với doanh nghiệp xuất
khẩu trước khi bộ chứng từ được thanh toán.
8
Đối với cho vay ứng trước loại này, những giấy tờ như vận đơn, hoá đơn thương
mại, hợp đồng bảo hiểm, ... đều có thể là những vật cầm cố cho ngân hàng. Do đó, tất
cả những giấy tờ có giá theo lệnh đều phải có lệnh để không chuyển nhượng cho ngân
hàng cấp cho vay ứng trước. Một khi những giấy từ có giá trên không cho phép chuyển
nhượng thì người vay vốn phải sử dụng những hình thức khác.
Tỷ lệ ứng trước phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Khả năng thanh toán của doanh nghiệp xuất khẩu.
- Khả năng cạnh tranh của hàng hoá và giá trị của hàng hoá xuất khẩu.
- Chính sách kinh tế và chính trị của nước nhập khẩu đối với ngân hàng xuất
khẩu.
- Những rủi ro tỷ giá hối đoái (đối với ngân hàng nhập khẩu).
1.1.3.2. Các hình thức cho vay nhập khẩu
Thứ nhất, Cho vay dành cho người đặt hàng và hiệp định khung tài trợ nhập
khẩu.
Cho vay đối với người đặt hàng là cho vay đối với người nước ngoài đặt mua
hàng hoá, hoặc các dịch vụ trong nước nhằm thanh toán cho hàng hoá và các dịch
vụ này. Đây là hình thức tài trợ của những nước muốn khuyến khích và đẩy mạnh
xuất khẩu của nước mình, hình thức này phổ biến ở các nước phát triển. Một trong
những hình thức cho vay đối với khách hàng nhập khẩu là các ngân hàng ký hiệp
định khung tài trợ với các ngân hàng và chính phủ nước ngoài, đồng ý cung ứng cho
các ngân hàng và chính phủ nước này những khoản vay riêng, nhằm tài trợ cho việc
nhập khẩu máy móc, thiết bị, hàng hoá, dây chuyền công nghệ từ nước tài trợ.
- Đối với nhà xuất khẩu, hình thức cho vay này có ý nghĩa:
 Hạn chế rủi ro do bên nhập khẩu ngừng trệ thanh toán.

 Tránh được khó khăn đối với cán cân thanh toán.

 Cạnh tranh với đối thủ ở nước ngoài.
9
- Đối với nhà nhập khẩu, hình thức cho vay này có ý nghĩa:
 Có thể thanh toán từng phần cho cả công trình, thiết bị đã nhập khẩu.

 Có thể tận dụng được lãi suất thấp ở nước xuất khẩu.
Thứ 2, Cho vay thanh toán hàng nhập khẩu.
Theo hình thức này, khách hàng phải lập phương án sản xuất kinh doanh
mang tính khả thi cho lô hàng nhập về phục vụ sản xuất kinh doanh. Đồng thời,
khách hàng phải lên kế hoạch tài chính nhằm xác định khả năng thanh toán thì đến
thời điểm thanh toán dự kiến, xác định khoản thiếu hụt cần ngân hàng tài trợ. Trên
cơ sở xem xét, phân tích kế hoạch và phương án của khách hàng, ngân hàng sẽ ra
quyết định tài trợ và xác định mức ngân hàng chấp nhận tài trợ. Tất cả các công
đoạn này phải được thực hiện trước khi bộ chứng từ giao hàng của người xuất khẩu
về đến ngân hàng đứng ra tài trợ. Khi hàng hoá, bộ chứng từ về đến nơi, nhà nhập
khẩu có thể nhận được sự tài trợ của ngân hàng thông qua hình thức cho vay thanh
toán L/C trong trường hợp L/C trả ngay, hoặc ngân hàng thay mặt nhà nhập khẩu ký
chấp nhận thanh toán trên hối phiếu trong trường hợp L/C trả chậm.
Thứ 3, Cho vay ký quỹ mở L/C.
Ký quỹ là một quy định của ngân hàng phát sinh trong trường hợp khách hàng
xin được bảo lãnh. Khách hàng sẽ phải nộp một khoản tiền nhất định vào tài khoản
của họ tại ngân hàng mà họ xin được bảo lãnh và khoản tiền đó sẽ được phong toả
cho đến khi nghĩa vụ bảo lãnh của ngân hàng chấm dứt, thường khoản tiền này được
tính tỷ lệ với giá trị mà khách hàng xin bảo lãnh. Trong trường hợp thiếu sự tin cậy
hoặc hiệu quả thương vụ tiềm ẩn rủi ro cao, ngân hàng có thể yêu cầu khách hàng
ký quỹ 100% giá trị mà khách hàng xin bảo lãnh.
Việc ký quỹ có ý nghĩa sau đây:
- Ký quỹ nhằm hạn chế rủi ro cho ngân hàng trongquá trình thực hiệnbảo lãnh
cho khách hàng. Trường hợp ngân hàng phải thực hiện nghĩa vụ trả thay cho người
10
được bảo lãnh, tiền ký quỹ sẽ được sử dụng trước để thanh toán cho người thụ
hưởng bảo lãnh, phần còn lại ngân hàng mới dùng vốn của mình thanh toán sau.
- Ký quỹ nhằm khẳng định khách hàng có năng lực nhất định về vốn và ràng
buộc khách hàng làm tròn nghĩa vụ của người được bảo lãnh. Trong trường hợp bảo
lãnh, thường có quy định tiền ký quỹ của khách hàng sẽ bị mất khi khách hàng vi
phạm hợp đồng đã ký với ngân hàng.
Thứ 4, Tạm ứng cho nhập khẩu.
Cũng như các nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu cũng cần đến những khoản tạm
ứng của ngân hàng. Chẳng hạn khi nhà nhập khẩu cần phải thanh toán tiền cho nhà
xuất khẩu trong khi có nhu cầu mới phát sinh cần thanh toán. Nhà nhập khẩu có thể
dùng bộ chứng từ hàng hóa chưa về đến cảng, hoặc chưa thu hồi vốn để đảm bảo
xin tài trợ từ ngân hàng. Đây chỉ là việc tài trợ cho các mục tiêu thanh toán ngắn
hạn của ngân hàng cho doanh nghiệp.
1.2. Hiệu quả hoạt động cho vay tài trợ xuất nhập khẩu
1.2.1. Khái niệm
Hiệu quả là phép so sánh dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các
mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có được kết quả đó
trong điều kiện nhất định. Thông thường, một hoạt động được xem là hiệu quả cao
khi kết thúc hoạt động đó thu được những kết quả tốt, đúng mong đợi của người
thực hiện với chi phí bỏ ra thấp nhất có thể.
Hiệu quả hoạt động cho vay tài trợ XNK cũng như hiệu quả hoạt động cho vay
ngân hàng nói chung phản ánh kết quả mà ngân hàng đạt được trong hoạt động cho vay
so với những mục tiêu đã đặt ra và so với chi phí đã bỏ ra để đạt được kết quả đó. Hiệu
quả hoạt động cho vay tài trợ XNK của ngân hàng được xét trên hai giác độ:
- Hiệu quả kinh doanh của hoạt động cho vay tài trợ XNK là phạm trù kinh tế
phản ánh mối quan hệ giữa những lợi íchkinh tế mà ngân hàng đạt được từ hoạt động
cho vay XNK trêncơ sở so sánh với những chi phí đã bỏ ra trongsuốt quá trình kinh
11
doanh của ngân hàng. Không chỉ vậy, hiệu quả cho vay tài trợ XNK còn biểu hiện
mức độ phát triển của ngân hàng cho vay XNK nhằm thực hiện được mục tiêu kinh
doanh đã đề ra, đồng thời phản ánh trình độ và kỹ năng quản lý của ngân hàng trong
hoạt động tín dụng XNK nói chung và hoạt động cho vay XNK nói riêng. Hiệu quả
kinh doanh là vấn đề quan trọng nhất đối với các NHTM khi thực hiện kinh doanh.
- Hiệu quả kinh tế - xã hội là hiệu quả tổng hợp được xét trongphạm vi toàn bộ
nền kinh tế. Chủ thể của hiệu quả kinh tế - xã hội là toàn bộ xã hội, những lợi ích và
chi phí được xem xét trong hiệu quả kinh tế - xã hội xuất phát từ quan điểm của
toàn bộ nền kinh tế. Vì vậy hiệu quả kinh tế - xã hội của hoạt động cho vay tài trợ
XNK thể hiện qua hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp sử dụng vốn vay và
tác động của nó đến hiệu ích xã hội và mức độ đóng góp vào sự tăng trưởng và phát
triển của nền kinh tế.
1.2.2. Các chỉ tiêuđánh giá hiệu quả hoạt động cho vay tài trợ xuất nhập khẩu
Các chỉ tiêu được dùng làm cơ sở để đánh giá chính xác, khoa học hiệu quả
hoạt động cho vay XNK gồm hệ thống các chỉ tiêu về thu nhập hoạt động cho vay
XNK, chỉ tiêu về tăng trưởng dư nợ và chỉ tiêu về chất lượng tín dụng.
1.2.2.1. Doanh số cho vay tài trợ xuất nhập khẩu
Đây là chỉ tiêu phản ánh các khoản tín dụng mà ngân hàng đã cung cấp cho
khách hàng trong một khoảng thời gian xác định, không kể món vay đó đã thu hồi
về hay chưa. Doanh số cho vay thường được xác định theo tháng, quý, năm.
1.2.2.2. Doanh số thu nợ
Là toàn bộ các món nợ mà ngân hàng đã thu về từ các khoản cho vay của
ngân hàng kể cả năm hiện tại và những năm trước đó.
1.2.2.3. Dư nợ
Là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm xác định nào đó ngân hàng hiện còn
cho vay bao nhiêu, đồng thời đây cũng là khoản mà ngân hàng cần phải thu về.
12
1.2.2.4. Nợ quá hạn
Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ khi đến hạn mà khách hàng không trả
được cho ngân hàng, do không có nguyên nhân chính đáng, ngân hàng phải chuyển
từ tài khoản dư nợ sang nợ quá hạn. Đây là chỉ tiêu phản ánh chất lượng của nghiệp
vụ tín dụng tại ngân hàng.
1.2.2.5. Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động và tổng nguồn vốn
- Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động
Chỉ tiêu này đánh giá khả năng sử dụng vốn huy động vào việc cho vay vốn.
Thông thường khi nguồn vốn huy động ở ngân hàng chiếm tỷ lệ thấp so với tổng
nguồn vốn thì dư nợ sẽ gấp nhiều lần so với vốn huy động. Nếu ngân hàng sử dụng
vốn cho vay phần lớn từ nguồn vốn tự có thì sẽ không hiệu quả bằng việc sử dụng
nguồn vốn huy động được. Do vậy, tỷ lệ này càng gần 1 thì càng tốt cho hoạt động
của ngân hàng. Nói cách khác, khi đó, ngân hàng đã sử dụng vốn huy động một
cách có hiệu quả.
Công thức tính:
Tỷ lệ dư nợ CV XNK / vốn huy động =
Dư nợ CV XNK
x 100%
Vốn huy động
- Tỷ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng đầu tư vào cho vay của ngân hàng so với tổng
nguồn vốn, hay là dư nợ cho vay chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn
sử dụng của ngân hàng.
Công thức tính:
Tỷ lệ dư nợ CV XNK / Tổng nguồn vốn =
Dư nợ CV XNK
x 100%
Tổng nguồn vốn
1.2.2.6. Hệ số thu nợ
Phản ánh mối quan hệ giữa doanh số cho vay XNK và doanh số thu nợ tài trợ
XNK .
13
Công thức:
Hệ số thu nợ CV XNK =
Doanh số thu nợ CV XNK
x 100%
Doanh số CV tài trợ XNK
1.2.2.7. Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ
Chỉ tiêu này nói lên chất lượng tín dụng của một ngân hàng. Nếu tại một thời
điểm nhất định nào đó tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ lớn thì nó phản ánh chất
lượng nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng là kém, rủi ro tín dụng cao và ngược lại.
Công thức:
Nợ quá hạn CV XNK
Tổng dư nợ CV XNK
1.2.2.8. Tỷ lệ thu nhập thuần từ hoạt động cho vay xuất nhập
nhập
x 100%
khẩu trên tổng thu
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đóng góp của hoạt động cho vay tài trợ XNK
trong tổng thu nhập của ngân hàng.
Công thức:
Tỷ lệ thu nhập CV XNK =
Thu nhập từ hoạt động CV XNK
x 100%
Tổng thu nhập
1.3. Các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động cho vay tài trợ xuất nhập
khẩu của Ngân hàng thương mại
1.3.1. Nhân tố khách quan
1.3.1.1. Chủ trương, chínhsách kinhtế - xã hội củaNhà nước
Các chủ trương, chính sách của Nhà nước tác động tới mọi hoạt động trong nền
kinh tế nói chung cũng như tới hoạt động của ngân hàng nói riêng. Do đó hoạt động
cho vay XNK sẽ chịu ảnh hưởng của các thay đổi trong chính sách của Nhà nước, đặc
biệt là chính sách xuất nhập khẩu. Chính sách XNK bao gồm chính sách mặt hàng,
chính sách thị trường, chính sách tỷ giá, chính sách thuế, chính sách hỗ trợ đầu tư, ...
Bất kỳ sự thay đổi nào trong chính sách XNK của Nhà nước đều tác động đến nhu cầu
vay vốn của các doanh nghiệp. Khi chính sách này được định hướng
Tỷ lệ nợ quá hạn CV XNK =
14
đúng đắn, phù hợp với tình hình kinh tế trong nước và thế giới, nó sẽ tạo cơ hội thuận
lợi cho các doanh nghiệp XNK tiếp cận và mở rộng thị trường XNK, từ đó gia tăng nhu
cầu vay vốn của các doanh nghiệp tại các NHTM. Trái lại khi chính sách này không
nhất quán, nó sẽ hạn chế hoạt động XNK cũng như hoạt động cho vay XNK.
1.3.1.2. Môi trường kinh tế, chính trị, pháp lý
Lĩnh vực ngân hàng nói chung cũng như hoạt động cho vay XNK nói riêng
rất nhạy cảm với những biến động của môi trường kinh tế, chính trị, xã hội, luật
pháp. Cụ thể như sau:
- Môi trường kinh tế: những biến động của nền kinh tế, đặc biệt là sự biến động
của tỷ giá hối đoái có ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động cho vay XNK. Nếu tỷ giá
trong nước tăng, có nghĩa là một ngoại tệ sẽ mua được nhiều đồng nội tệ hơn so với
trước đây, lúc đó hàng hóa trong nước sẽ rẻ hơn một cách tương đối so với hàng hóa
nước ngoài. Trong trường hợp này, sẽ khuyến khích xuất khẩu và hạn chế hàng
nhập khẩu, kéo theo cơ cấu cho vay của hoạt động cho vay XNK thay đổi, thiên về
cho vay xuất khẩu nhiều hơn. Tình huống ngược lại sẽ xảy ra khi tỷ giá trong nước
giảm. Khi môi trường kinh tế không ổn định, kéo theo sự thay đổi của các ngoại tệ
mạnh như USD, EURO, GBP, ... thì để đảm bảo an toàn, các ngân hàng thường hạn
chế cho vay XNK.
- Nhân tố chính trị: Hoạt động XNK của doanh nghiệp không thể thuận lợi trong
bối cảnh đất nước có những bất ổn về chính trị. Tình hình chính trị, xã hội không ổn
định sẽ dẫn đến sự mất lòng tin của các doanh nghiệp, dân cư; ngân hàng cũng gặp
khó khăn trong công tác huy động vốn và duy trì hoạt động kinh doanh. Ngược lại,
trong môi trường chính trị ổn định sẽ tạo điều kiện cho hoạt động kinh doanh của
ngân hàng và các doanh nghiệp được mở rộng, phát triển.
- Nhân tố pháp luật: Pháp luật là yếu tố rất quan trọng trong nền kinh tế của một
quốc gia và bất kỳ hoạt động nào diễn ra cũng có sự ràng buộc về mặt pháp lý. Nếu
Nhà nước có hệ thống pháp lý hoàn chỉnh, có hiệu lực cao, phù hợp với bối cảnh kinh
tế - chính trị của đất nước sẽ tác động tíchcực tới hoạt động sản xuất kinh doanh của
15
doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp XNK nói riêng, đặc biệt trong việc giải
quyết các tranh chấp trong hoạt động thương mại quốc tế. Khi đó, những rủi ro
trong hoạt động cho vay XNK của ngân hàng sẽ được hạn chế, chất lượng được
nâng cao, các ngân hàng mới mạnh dạn mở rộng hoạt động cho vay XNK. Do vậy,
hệ thống pháp luật có ảnh hưởng đến hoạt động cho vay XNK cũng như hiệu quả
của hoạt động này.
1.3.1.3. Nhân tố từ phía khách hàng
- Nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp xuất nhập khẩu: NHTM chỉ có thể cho vay
khi khách hàng có nhu cầu vay vốn. Vì vậy nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp XNK
ảnh hưởng lớn tới hoạt động cho vay XNK của ngân hàng. Khi nhu cầu vay vốn của
doanh nghiệp lớn thì ngân hàng sẽ có điều kiện mở rộng hoạt động cho vay của
mình, còn ngược lại khi nhu cầu của doanh nghiệp ít thì hoạt động cho vay của ngân
hàng sẽ gặp khó khăn. Mặt khác, nhu cầu vay vốn của khách hàng là ngắn hạn,
trung hay dài hạn sẽ ảnh hưởng tới cơ cấu dư nợ cho vay theo kỳ hạn của ngân
hàng, do đó quyết định cơ cấu cho vay.
- Năng lực vay vốn của doanh nghiệp: Thực tế thì không phải khách hàng nào
có nhu cầu vay vốn đều được ngân hàng đáp ứng. Ngân hàng chỉ có thể cho vay khi
khách hàng có đủ năng lực vay vốn bao gồm năng lực pháp lý, năng lực sản xuất,
năng lực tài chính và năng lực quản lý. Do đó, việc mở rộng hoạt động cho vay
XNK của ngân hàng phụ thuộc rất nhiều vào sự đáp ứng các năng lực vay vốn của
doanh nghiệp.
- Tính hiệu quả của phương án sử dụng vốn vay của doanh nghiệp: Khi xét cho
vay, ngân hàng sẽ đánh giá hiệu quả của phương án sử dụng vốn vay của doanh nghiệp.
Ngân hàng sẽ cho vay khi phương án đó thể hiện được tính hiệu quả và khả thi. Còn
ngược lại, khi sự thành công của phương án chưa chắc chắn thì ngân hàng không
thể cho khách hàng vay vì nguy cơ không trả được nợ của doanh nghiệp là rất cao.
- Khả năng, ý thức thanh toán của doanh nghiệp XNK: Khi ngân hàng cấp vốn
cho vay các doanh nghiệp XNK, nhưng vì một nguyên nhân nào đó các doanh nghiệp
16
này gặp rủi ro trong quá trình hoạt động kinh doanh (bị huỷ bỏ hợp đồng, hàng bị
mất cắp giảm giá trị, ...) làm cho họ không thu hồi đủ vốn để trả lại các khoản vay
cho ngân hàng. Đối với ngân hàng, khi mà có quá nhiều khách hàng đến hạn trả mà
không có khả năng thanh toán hoặc cố ý chây ì, thiếu ý thức tôn trọng các điều
khoản thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng thì ngân hàng sẽ mất khả năng thanh toán
của mình thậm chí ngân hàng còn rơi vào tình trạng phá sản.
1.3.2. Nhân tố chủ quan
1.3.2.1. Năng lực kinh doanh của ngân hàng
Năng lực kinh doanh của ngân hàng là yếu tố quyết định hiệu quả tín dụng
tài trợ XNK.
- Đầu tiên là khả năng đáp ứng về vốn của ngân hàng: Điều này được thể hiện
thông qua vốn tự có của ngân hàng. Nếu ngân hàng có quy mô vốn tự có quá nhỏ sẽ
có hạn chế trong hoạt động huy động vốn, dẫn đến ngân hàng không có đủ vốn để
mở rộng hoạt động tín dụng nói chung và cho vay XNK nói riêng.
- Trình độ huy động và quản lý nguồn vốn: Nguồn vốn của ngân hàng chủ yếu
được huy động từ nguồn tiền gửi của dân cư mà phần lớn là ngắn hạn, như thế sẽ
hạn chế việc mở rộng cho vay XNK trung - dài hạn. Do đó nếu cân đối kỳ hạn
nguồn vốn một cách hợp lý thì ngân hàng vừa nhận được thu nhập cao vừa đảm bảo
an toàn cho các khoản phải thanh toán. Ngược lại, nếu không quản lý kỳ hạn vốn
một cách hiệu quả thì ngân hàng sẽ phải đối mặt với rủi ro thanh khoản do có chênh
lệch về kỳ hạn giữa tài sản và nguồn huy động.
- Sự phát triển trong hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ:
Để có thể phát triển cho vay tài trợ XNK cả về chất lượng, quy mô và đạt
hiệu quả cao, ngân hàng phải dựa trên cơ sở nền tảng hoạt động thanh toán quốc tế
và kinh doanh ngoại tệ tốt.
Hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng càng phát triển thì số lượng khách
hàng có nhu cầu tín dụng XNK càng lớn. Khi đó ngân hàng có thể mở rộng quy mô
17
của hoạt động tín dụng, bên cạnh đó khả năng lựa chọn khách hàng có tình hình tài
chính tốt và dự án khả thi càng cao dẫn đến chất lượng tín dụng được nâng cao.
Điều đó sẽ góp phần làm tăng hiệu quả hoạt động cho vay XNK.
Hoạt động kinh doanh ngoại tệ tốt giúp ngân hàng đáp ứng một phần nhu cầu
ngoại tệ của khách hàng. Cùng với việc cung cấp những công cụ phái sinh như hợp
đồng kỳ hạn, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng tương lai, hợp đồng hoán đổi, giúp hỗ
trợ cho hoạt động cho vay tài trợ XNK hạn chế được rủi ro về tỷ giá.
- Năng lực kinh doanh của ngân hàng còn thể hiện ở việc đa dạng hoá sản phẩm
dịch vụ. Việc đa dạng hoá sản phẩm, đặc biệt là sản phẩm dịch vụ dành cho hoạt động
tín dụng XNK sẽ tạo ra nhiều sự lựa chọn cho khách hàng, đáp ứng được nhu cầu của
khách hàng. Điều đó sẽ giúp cho ngân hàng thu hút được nhiều khách hàng và có cơ
hội phát triển hoạt động tín dụng XNK. Ngược lại nếu sản phẩm dịch vụ của ngân
hàng không phong phú, đa dạng sẽ làm giảm hiệu quả của hoạt động tín dụng tài trợ
XNK.
- Công nghệ ngân hàng: Công nghệ ngân hàng bao gồm hệ thống cơ sở vật chất,
máy móc kỹ thuật liên quan trực tiếp đến quy trình, hoạt động thanh toán, giao dịch với
khách hàng. Đây là yếu tố tạo nên sức cạnh tranh của một NHTM. Với hệ thống công
nghệ hiện đại trong thanh toán và quản lý sẽ giúp việc thanh toán qua ngân hàng
được nhanh chóng, an toàn và tiết kiệm chi phí. Hệ thống chi nhánh, ngân hàng đại
lý được nối mạng thông tin giúp ngân hàng quảng bá sản phẩm rộng rãi đến khách
hàng, thu hút thêm nhiều khách hàng vay vốn.
Việc nối mạng, cập nhật thông tin tốt giúp CBTD có thể nắm thông tin về
tình hình hoạt động, tài chính, lịch sử tín dụng của doanh nghiệp thuận lợi, rõ ràng,
chính xác, ... từ nhiều nguồn thông tin khác nhau. Điều đó giúp cho việc đánh giá
tính khả thi của món vay có độ chính xác càng cao, giúp giảm thiểu thời gian quyết
định cho vay của ngân hàng. Có thể thấy, công nghệ ngân hàng ngày càng đóng vai
trò quan trọng trong hoạt động tín dụng của ngân hàng.
- Mạng lưới đại lý của ngân hàng, hệ thống các chi nhánh, phòng giao dịch:
18
Các doanh nghiệp XNK có thị trường tiêu thụ và cung ứng sản phẩm rất đa
dạng ở khắp các quốc gia và khu vực. Để phục vụ cho nhu cầu của các doanh
nghiệp, NHTM cũng phải mở rộng mạng lưới chi nhánh, ngân hàng đại lý sang các
thị trường khác nhau, cũng như tăng cường quan hệ với các ngân hàng, tổ chức kinh
tế trên trường quốc tế. Điều đó giúp mở rộng thị trường hoạt động của ngân hàng và
đáp ứng tốt hơn nhu cầu của các doanh nghiệp XNK.
Bên cạnh việc mở rộng mạng lưới đại lý tại nước ngoài, việc phát triển mạng
lưới đại lý, chi nhánh, phòng giao dịch trong nước cũng đóng vai trò lớn trong việc
thu hút khách hàng.
1.3.2.2. Chính sáchtíndụng và quy trìnhtíndụng
Hoạt động tín dụng của mỗi NHTM đều căn cứ, tuân thủ và xuất phát từ chính
sách tín dụng của ngân hàng. Chính sách tín dụng, có thể coi như một cương lĩnh tài trợ
của một NHTM, bao gồm các quan điểm, chủ trương, định hướng, quy định chỉ đạo
hoạt động tín dụng của NHTM. Chính sách tín dụng tạo sự thống nhất chung trong hoạt
động tín dụng, đưa ra các chỉ dẫn cho CBTD. Để có thể đảm bảo mục tiêu nâng cao
hiệu quả, kiểm soát rủi ro, phát triển bền vững hoạt động tín dụng, nhất thiết phải xây
dựng một chính sách tín dụng nhất quán và hợp lý, thích ứng với môi trường kinh
doanh, phù hợp với đặc điểm của NHTM, phát huy được các thế mạnh, khắc phục và
hạn chế được các điểm yếu nhằm mục tiêu an toàn và sinh lợi.
Quy trình tín dụng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động tín dụng nói chung và tín
dụng tài trợ XNK nói riêng. Quy trình này được xây dựng gồm các bước chi tiết thực
hiện nghiệp vụ tín dụng và ban hành thống nhất trong toàn ngân hàng. Các bước đó bao
gồm từ phân tích trước khi cấp tín dụng, phê duyệt, giải ngân, kiểm tra việc sử dụng
vốn vay và thu hồi nợ. Nếu quy trình tín dụng được xây dựng chặt chẽ, phù hợp với
tình hình thực tế thì việc phân tích tín dụng khách hàng sẽ đạt hiệu quả cao, hạn chế
được các khoản cho vay không tốt, giúp tăng hiệu quả của hoạt động tín dụng.
1.3.2.3. Trình độ cán bộ ngân hàng
19
Trình độ của đội ngũ cán bộ ngân hàng đóng vai trò rất quan trọng, quyết
định hiệu quả hoạt động cho vay tài trợ XNK.
Để thực hiện tốt chính sách, quy trình tín dụng cũng như cho vay, khai thác tốt
công nghệ hiện đại và đề ra chính sách kinh doanh hợp lý thì yếu tố nguồn nhân lực là
đặc biệt quan trọng. Bên cạnh đó, hoạt động kinh doanh XNK là hoạt động vô cùng
phức tạp, tiềm ẩn nhiều rủi ro nên đòi hỏi đội ngũ cán bộ ngân hàng có trình độ, nắm rõ
hoạt động XNK và các thông lệ, tập quán quốc tế trong kinh doanh XNK.
Do vậy, nếu ngân hàng có đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn giỏi, có
tinh thần trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp để đảm đương tốt các nghiệp vụ kinh
doanh thì hoạt động cho vay nói riêng của ngân hàng sẽ đạt hiệu quả. Ngược lại,
nếu cán bộ ngân hàng yếu kém về chuyên môn sẽ đưa ngân hàng đối mặt với rủi ro
cao do vốn không được sử dụng hiệu quả, dễ dẫn đến khả năng mất vốn đặc biệt
trong lĩnh vực XNK.
1.3.2.4. Uy tíncủangân hàng trong lĩnhvực xuất nhập khẩu
Nghiệp vụ tài trợ và thanh toán liên quan đến hoạt động XNK đều có quan hệ
đến các doanh nghiệp, tổ chức tài chính nước ngoài. Trong giao dịch, thanh toán,
cung cấp hàng hoá đều đòi hỏi phải có sự đảm bảo nhất định về tài chính và uy tín
của một tổ chức nào đó để thương vụ diễn ra an toàn, đáp ứng được lợi ích của các
bên tham gia. Vì vậy, uy tín của ngân hàng trong lĩnh vực XNK có ảnh hưởng lớn
đến hiệu quả tín dụng tài trợ XNK, do đó cũng ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động
cho vay tài trợ XNK. Ngân hàng có uy tín trong lĩnh vực XNK, đồng thời ngân hàng
có quan hệ tốt với các ngân hàng, doanh nghiệp nước ngoài sẽ tạo niềm tin cho các
doanh nghiệp XNK tìm đến hợp tác.
1.4. Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tài trợ XNK của một
số NHTM các nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Tuỳ theo từng quốc gia, sự can thiệp của chính phủ vào lĩnh vực tín dụng cũng
như cho vay tài trợ XNK ở những mức độ khác nhau. Ở nhiều nước, việc tài trợ cho
XNK là một chiến lược quốc gia, tạo điều kiện về vốn và bảo hiểm của nhà nước
20
trong quá trình kinh doanh XNK. Nhiều nước trên thế giới đã thành lập những ngân
hàng chuyên kinh doanh phục vụ cho XNK, thông qua đó áp dụng những biện pháp
cụ thể để nâng cao hiệu quả hoạt động tài trợ hoạt động XNK, đặc biệt là tài trợ cho
những ngành mũi nhọn trong nền kinh tế.
1.4.1. Ngân hàng xuất nhập khẩu Mỹ
Ngân hàng XNK Mỹ (US-EXIMBANK) là cơ quan cung cấp tín dụng chính
thức của Mỹ với nhiệm vụ chủ yếu là tài trợ tài chính cho hoạt động XNK của Mỹ.
Ngân hàng này tài trợ cho các công ty cả ở quy mô lớn và nhỏ của Mỹ nhằm tận
dụng và thực hiện được tất cả các thương vụ kinh doanh XNK, qua đó góp phần giải
quyết việc làm và phát triển kinh tế. Ngân hàng XNK Mỹ thuộc loại hình ngân hàng
chính sách, hoạt động không vì lợi nhuận, do đó không có sự cạnh tranh với các tổ
chức tín dụng khác. Ngân hàng XNK Mỹ đã và đang cung cấp các hình thức tài trợ
xuất khẩu cơ bản như: bảo lãnh vốn lưu động (Working Capital Guarantee), bảo
hiểm tín dụng xuất khẩu (Export credit insurance) và cho vay trực tiếp.
Đối với hoạt động cho vay trực tiếp: Các khoản cho vay với lãi suất cố định trực
tiếp cho nhà nhập khẩu nước ngoài để giúp cho những nhà xuất khẩu Hoa Kỳ có thể
cạnh tranh được với các nhà cung cấp nước ngoài đang mời chào với các khoản tín
dụng tài trợ xuất khẩu chính thức và các khoản tài trợ của tư nhân. Ngân hàng XNK
Mỹ sẽ xem xét cho khách hàng có độ tin cậy và có sự bảo lãnh của Chính phủ hoặc của
một ngân hàng khác vay một khoản với lãi suất cố định trị giá tới 85% giá trị của hợp
đồng cung ứng hàng hoá từ Hoa Kỳ thoả mãn một số điều kiện nhất định (ví dụ máy
móc thiết bị, các dự án quy mô lớn và các dịch vụ liên quan, ...). Thời hạn và mức phí
cho khoản vay được xây dựng dựa trên những đánh giá về rủi ro của người nhập khẩu
hay người được bảo lãnh, nước của người nhập khẩu và ngân hàng bảo lãnh người nhập
khẩu. Thời hạn hoàn trả thường kéo dài trên 10 năm.
1.4.2. Ngân hàng xuất nhập khẩu Hàn Quốc
Ngân hàng XNK Hàn Quốc (Korea Eximbank - KEXIM) là một tổ chức tài
chính của Chính phủ, được thành lập vào 1/7/1976 theo luật về Ngân hàng XNK Hàn
21
Quốc với những mục tiêu hoạt động chủ yếu là: phát triển kinh tế và tăng cường
hợp tác kinh tế với nước ngoài. Để thực hiện mục tiêu trên, ngân hàng XNK Hàn
Quốc hiện tài trợ cho các thương vụ XNK mà chủ yếu là cung cấp dịch vụ tín dụng
tài trợ XK dưới hai hình thức: tín dụng tài trợ trực tiếp cho nhà XK và tín dụng tài
trợ XK gián tiếp qua người mua ở nước ngoài.
1.4.2.1. Chương trình tài trợ trực tiếpcho nhà xuất khẩu (Tín dụng người
cung ứng)
Tín dụng tài trợ trực tiếp cho nhà XK được thực hiện dưới hai hình thức, đó
là chương trình tín dụng XK và chương trình tín dụng dịch vụ kỹ thuật.
- Chương trình tín dụng xuất khẩu: Tín dụng XK áp dụng cho giao dịch XK loại
hàng tư liệu sản xuất do Hàn Quốc chế tạo, bao gồm nhà máy, tàu biển, máy móc,
thiết bị điện tử, xe vận tải, đường ray, sắt thép các loại, công cụ chính xác, công cụ
y khoa, … Ngân hàng XNK Hàn Quốc yêu cầu phải ký quỹ 15% giá trị hợp đồng
đối với loại hàng là nhà máy, sắt thép các loại và 20% đối với tất cả các loại hàng
còn lại. Mức lãi suất áp dụng không thấp hơn lãi suất huy động của ngân hàng. Việc
hoàn trả nợ gốc và lãi phải được thực hiện theo định kỳ nửa năm kể từ 6 tháng sau
ngày giao hàng. Ngân hàng XNK Hàn Quốc cũng yêu cầu phải có một thư bảo lãnh,
hoặc thư tín dụng được phát hành, hoặc xác nhận bởi một ngân hàng có uy tín, hoặc
bởi chính phủ nước nhập khẩu, hoặc ngân hàng trung ương nước đó để đảm bảo an
toàn tín dụng. Mức tài trợ tối đa của ngân hàng này căn cứ vào tổng giá trị hợp đồng
trừ đi khoản đặt cọc của người mua. Các khoản tài trợ trước khi giao hàng tối đa là
90% đối với sản phẩm là nhà máy, máy móc, thiết bị điện tử, tàu thuyền; 70% đối
với mặt hàng thiết bị rời và 75% đối với các loại hàng hoá khác. Mức tài trợ sau khi
giao hàng là 85% giá trị hợp đồng trừ đi phần đặt cọc. Phần giá trị còn lại có thể do
các tổ chức tài chính trong nước và quốc tế đồng tài trợ.
- Chương trình tín dụng dịch vụ kỹ thuật: Chương trình này cấp tài trợ cho các
doanh nghiệp dịch vụ kỹ thuật Hàn Quốc nhằm thúc đẩy việc bán ra nước ngoài các
dịch vụ kỹ thuật. Những dịch vụ được chấp nhận tài trợ bao gồm: bí quyết kỹ thuật,
22
nghiên cứu khả thi, thiết kế kỹ thuật, kỹ thuật giám sát trong việc lắp đặt và vận
hành nhà máy, công trình xây dựng ở nước ngoài. Các điều khoản tài trợ của
chương trình này cũng tương tự như chương trình tín dụng xuất khẩu trên.
1.4.2.2. Chương trình tài trợ xuất khẩu gián tiếpqua người mua (Tín dụng
người mua)
- Cho vay trực tiếp: Ngân hàng XNK Hàn Quốc cho người mua nước ngoài vay
để mua hàng tư liệu sản xuất của Hàn Quốc. Theo đó, ngân hàng thiết lập hợp đồng
tín dụng với người mua nước ngoài, cho phép nhà XK Hàn Quốc được thanh toán
khi giao hàng. Để tài trợ dạng này, ngân hàng XNK Hàn Quốc phải xác định tính
khả thi về kỹ thuật, marketing, tài chính và kinh tế của dự án. Ngân hàng này cũng
phải được bảo đảm về việc hoàn trả nợ vay trong chừng mực hợp lý. Bên cạnh đó,
giá trị hợp đồng được tài trợ cũng phải trên mức tối thiểu (1 triệu USD). Các điều
khoản tín dụng khác cũng như chương trình tín dụng XK.
- Chương trình tái tài trợ của Ngân hàng xuất nhập khẩu Hàn Quốc: theo chương
trình này, ngân hàng XNK Hàn Quốc sẽ cấp tín dụng trung và dài hạn cho các ngân
hàng nước ngoài có uy tín. Các ngân hàng này sẽ dùng nguồn tài trợ đó để cấp các
khoản cho vay cho người mua nước ngoài để mua tư liệu sản xuất của Hàn Quốc chế
tác. Danh sách mặt hàng đủ tiêu chuẩn nhận tài trợ do ngân hàng XNK Hàn Quốc công
bố trước. Trình tự giao dịch khởi đầu bằng việc nhà NK người nước ngoài trình đơn
yêu cầu tài trợ cho ngân hàng bản xứ chứ không phải trình cho ngân hàng XNK Hàn
Quốc. Theo yêu cầu của ngân hàng XNK Hàn Quốc, người nhận thực sự khoản vay này
phải là một doanh nghiệp nhà nước ở nước người mua. Một yêu cầu khác là mức đặt
cọc 15% giá trị hợp đồng phải được ký quỹ trước khi giao hàng. Chương trình tái tài trợ
có thể tài trợ cho tổng mức giá trị hợp đồng trừ đi phần đặt cọc. Ngân hàng XNK Hàn
Quốc định kỳ thay đổi mức lãi suất theo tình hình thị trường. Một khi đã ấn định được
khoản cho vay, lãi suất sẽ giữ nguyên không đổi trong suốt thời gian tài trợ. Việc hoàn
trả nợ gốc và lãi vay phải được thực hiện theo định kỳ nửa năm, bắt đầu sau 6 tháng
đầu tiên kể từ chuyến giao hàng cuối cùng. Ngoài ra, đối với các
23
doanh nghiệp vừa và nhỏ, ngân hàng cho vay ngắn hạn với lãi suất phù hợp để
doanh nghiệp tìm kiếm, thâm nhập thị trường mới và XK sản phẩm.
1.4.3. Ngân hàng xuất nhập khẩu Thái Lan
Ngân hàng XNK Thái Lan là một tổ chức thuộc chính phủ Hoàng Gia Thái Lan
dưới sự giám sát của Bộ tài chính Thái Lan, được thành lập theo Luật Ngân hàng XNK
Thái Lan (BE2536) có hiệu lực ngày 7/9/1993. Theo luật này, số vốn ban đầu do Bộ tài
chính và Ngân Hàng Thái Lan cấp là 2.500 triệu THB. Mục đích việc thành lập Ngân
hàng XNK Thái Lan là nhằm tăng cường lợi thế cạnh tranh của các doanh nhân Thái
Lan trong việc kinh doanh trên thị trường quốc tế. Ngân hàng XNK Thái Lan không chỉ
cung cấp các dịch vụ tài chính có tác dụng tài trợ trực tiếp đến việc kinh doanh XNK
mà còn gián tiếp tăng cường khả năng xuất khẩu của Thái Lan bằng việc tài trợ đầu tư
ra nước ngoài của các nhà đầu tư Thái Lan. Trong lĩnh vực tài trợ xuất khẩu, Ngân
hàng XNK Thái Lan tránh sự chồng chéo trong nghiệp vụ với các Ngân hàng thương
mại, chỉ tập trung vào các lĩnh vực dịch vụ cho đến nay chưa được đáp ứng như: tín
dụng dài hạn cho việc xuất khẩu tư liệu sản xuất, các dịch vụ tài chính cho hợp đồng
ngoại thương, bảo hiểm xuất khẩu và tài trợ xuất khẩu cho các nhà xuất khẩu nhỏ và
mới. Ngoài ra, Ngân hàng XNK Thái Lan cam kết cung cấp các dịch vụ mới nhằm hỗ
trợ giải quyết các vấn đề liên quan đến cán cân thanh toán và lĩnh vực xuất khẩu như:
nghiệp vụ tín dụng mua bán tàu biển, cho vay thời hạn để nâng cấp máy móc, nghiệp
vụ tín dụng trước khi giao hàng bằng ngoại tệ. Ngày nay, với số lượng lớn các doanh
nhân Thái Lan đang mở rộng kinh doanh ở các nước khác, Ngân hàng XNK Thái Lan
đã giới thiệu thêm nhiều các dịch vụ tài chính nhằm tài trợ các nhà xuất khẩu trong việc
mở rộng kinh doanh, đặc biệt tại các nước mới nổi. Để tạo điều kiện cho các hoạt động
thương mại tại các nước này, ngân hàng XNK Thái Lan đã thiết lập mối quan hệ giao
dịch trực tiếp với các ngân hàng có uy tín ở các nước Đông Nam Á, Tây Âu. Ngoài ra,
Ngân hàng XNK Thái Lan cũng thực hiện nhiều hình thức tín dụng để tài trợ cho việc
mua hàng hoá có nguồn gốc từ Thái lan. Để thực hiện được mục tiêu đề ra, Ngân hàng
XNK Thái Lan đã cung cấp một số các dịch vụ cho vay tài trợ XNK như:
24
- Nghiệp vụ cho vay trước khi giao hàng bằng THB hoặc bằng USD, JPY. Đây
là khoản tín dụng tuần hoàn do Ngân hàng XNK Thái Lan cho các nhà xuất khẩu
vay bằng đồng THB hoặc vay bằng đồng USD hoặc JPY nhằm tài trợ cho họ trong
quá trình chuẩn bị xuất khẩu các loại hàng hoá. Ngân hàng XNK Thái Lan cung cấp
khoản tín dụng trước khi giao hàng bằng USD và JPY với mục đích giảm thiểu các
chi phí cho các nhà xuất khẩu nhờ vào việc lãi suất của đồng USD và JPY nói
chung thường nhỏ hơn lãi suất của đồng THB, đồng thời, loại trừ rủi ro hối đoái khi
nhà xuất khẩu thanh toán nợ vay bằng đồng USD hoặc đồng JPY thu được từ hoạt
động xuất khẩu. Đây là khoản vay ngắn hạn với thời hạn cho vay sẽ được xác định
theo loại hàng hoá nhưng không quá 120 ngày.
- Tín dụng dài hạn cho xuất khẩu tư liệu sản xuất: Khoản tín dụng dài hạn nhằm
mục đích tăng cường khả năng cạnh tranh cho nhà xuất khẩu các tư liêụ sản xuất mới
hoặc đã qua sử dụng so với các đối thủ cạnh tranh của các nước khác. Thời hạn tín
dụng của khoản tín dụng này có thể thay đổi từ 3 - 7 năm tuỳ theo tuổi thọ của tư liệu
sản xuất. Ngân hàng XNK Thái Lan có thể cho vay khoản tín dụng này dưới các hình
thức khác nhau như: cho ngân hàng nhà nhập khẩu vay để cho nhà nhập khẩu vay lại,
khoản vay này được tài trợ bằng USD; hoặc Ngân hàng XNK Thái Lan sẽ cho nhà nhập
khẩu vay trực tiếp bằng USD hoặc cho nhà xuất khẩu ở Thái Lan vay (có thể
bằng USD hoặc THB).
1.4.4. Ngân hàng xuất nhập khẩu Trung Quốc
Ngân hàng XNK Trung Quốc được thành lập vào năm 1994. Là một ngân hàng
nhà nước chỉ duy nhất thuộc quyền sở hữu của chính phủ Trung Quốc và dưới sự lãnh
đạo trực tiếp của Hội đồng Nhà nước, Ngân hàng XNK Trung Quốc hoạt động theo
nguyên tắc độc lập, bảo toàn nguồn vốn và được quản lý như một tổ chức kinh doanh.
Nhiệm vụ chính của Ngân hàng XNK Trung Quốc là thực hiện chính sách công nghiệp,
ngoại thương, tài chính của Nhà nước, thúc đẩy các sản phẩm cơ khí, điện tử, thiết bị
đồng bộ và các sản phẩm công nghệ cao, công nghệ mới của Trung Quốc,
25
tăng cường hợp tác công nghệ kinh tế và thực hiện chính sách tài trợ tài chính nước
ngoài. Các nghiệp vụ chính của Ngân hàng XNK Trung Quốc là:
- Tín dụng xuất khẩu cho nhà nhập khẩu: đây là hình thức tín dụng xuất khẩu
do Ngân hàng XNK Trung Quốc cấp cho nhà nhập khẩu, nhằm mục đích tài trợ và
thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá tư liệu sản xuất của Trung Quốc. Đó là một hình thức
tài trợ nhằm giúp nhà nhập khẩu có thể thanh toán tiền ngay cho nhà xuất khẩu.
Khách hàng vay thường là nhà nhập khẩu, ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu hoặc
bộ tài chính nước nhập khẩu được Ngân hàng XNK Trung Quốc chấp nhận. Việc sử
dụng khoản vay giới hạn ở việc tài trợ nhà nhập khẩu phải mua các sản phẩm điện
tử và cơ khí, các thiết bị đồng bộ, các sản phẩm công nghệ mới, công nghệ cao có
xuất xứ của Trung Quốc chiếm hơn 70% tổng giá trị hợp đồng. Thời hạn trả nợ của
khoản vay được xác định dựa trên nhu cầu thực tế nhưng tối đa không quá 12 năm
kể từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên đến ngày trả nợ cuối cùng quy định trong
hợp đồng tín dụng. Lãi suất tính trên cơ sở lãi suất thương mại tham chiếu do
OECD công bố hàng tháng.
- Tín dụng cho xuất khẩu: Cho vay dự án là một trong những hình thức đặc biệt
của khoản vay chính sách mà Ngân hàng XNK Trung Quốc cấp cho nhà xuất khẩu
nhằm tài trợ xuất khẩu các loại hàng hoá như tư liệu sản xuất như: các thiết bị đồng bộ,
tầu thuỷ, vệ tinh viễn thông, những bộ phận của hàng hoá nêu trên, các sản phẩm
điện tử và cơ khí khác có qui mô lớn, các sản phẩm công nghệ mới, công nghệ cao,
…
1.4.5. Một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Qua nghiên cứu hoạt động tín dụng tài trợ XNK của ngân hàng các nước
như: Mỹ, Hàn Quốc, Thái Lan, Trung Quốc, cho phép rút ra một số bài học kinh
nghiệm sau đây về việc phát triển dịch vụ cho vay tài trợ XNK tại Việt Nam.
Thứ nhất, về hình thức tài trợ
Ở các ngân hàng được nghiên cứu hình thức cho vay tài trợ XNK rất phong
phú và đa dạng, nhưng một số hình thức phổ biến là:
26
- Cấp các khoản cho vay trực tiếp cho nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu nước
ngoài khi mua hàng hoá và dịch vụ của nước chủ nhà.
- Chương trình cho vay dịch vụ kỹ thuật.
- Chương trình tái tài trợ cho các NHTM nước ngoài cung cấp tín dụng cho
người NK nước ngoài mua hàng hóa, dịch vụ của nước chủ nhà.
Thứ hai, về đối tượng cấp tín dụng.
Đối tượng được cấp tín dụng là những hàng hoá và dịch vụ có một tỷ lệ nội
địa hóa nhất định. Tùy theo điều kiện phát triển của từng quốc gia, chiến lược về
XNK của từng thời kỳ mà tỷ lệ này là khác nhau. Ở Mỹ, đối tượng là những hàng
hoá và dịch vụ có xuất xứ nội địa với tỷ lệ nhất định (50 - 100%). Các hàng hoá chủ
yếu là hàng tiêu dùng, tư liệu sản xuất, thiết bị y tế, dây chuyền chế biến, máy bay
và các thiết bị quân sự, các dự án đầu tư ra nước ngoài, … Còn với các nước đang
phát triển (Hàn Quốc, Thái Lan, Trung Quốc, …) tỷ lệ này là trên 70% đối với các
sản phẩm chủ yếu như: sản phẩm điện tử, cơ khí và các sản phẩm công nghệ mới,
công nghệ cao, nông sản, …
Thứ ba, về thời hạn và hạn mức cấp.
Hoạt động cho vay tài trợ XNK rất đa dạng, cho vay cả ngắn, trung và dài
hạn nhưng do đặc trưng về loại hình cho vay này nên chủ yếu các khoản tín dụng tài
trợ XNK là những khoản tín dụng ngắn hạn.
Tuy nhiên, với các nước có nền kinh tế phát triển, tiềm lực tài chính mạnh
như Hoa Kỳ thì hoạt động cho vay tài trợ XNK chủ yếu là cho vay trung và dài hạn,
với hạn mức tín dụng lên đến 90% - 100% trị giá hợp đồng XNK. Đây là một lợi thế
rất lớn đối với các nhà XNK Hoa Kỳ. Đối với các nước đang phát triển thì hạn mức
tín dụng không vượt quá 80% và phổ biến từ 60% - 70%.
Thứ tư, về lãi suất.
Với điều kiện của các nước khác nhau, quy định về mức lãi suất cũng khác
nhau. Các nước phát triển, lãi suất được cố định trong suốt thời hạn khoản vay và dựa
27
trên lãi suất thấp nhất của OECD dành cho những nhóm nước nhập khẩu theo thời
hạn hoàn trả.
Với các nước đang phát triển, lãi suất được tính trên cơ sở lãi suất thương
mại tham chiếu do OECD công bố hàng tháng và theo lãi suất trần cho từng hình
thức và từng thời điểm.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1, tác giả trình bày một số vấn đề chung về hoạt động cho vay
tài trợ xuất nhập khẩu của các ngân hàng thương mại: khái niệm, vai trò, các hình
thức của cho vay tài trợ XNK, các chỉ tiêu đo lường, các nhân tố ảnh hưởng đến
hiệu quả hoạt động cho vay tài trợ XNK, kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế
giới và bài học cho Việt Nam trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tài trợ
XNK. Đây sẽ là cơ sở lý luận cần thiết để phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả
hoạt động cho vay tài trợ XNK của Eximbank trong chương 2.
28
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TÀI TRỢ XUẤT NHẬP
KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM
2.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
2.1.1.1. Lịch sử hình thành
Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam là một trong những ngân hàng
TMCP đầu tiên được thành lập tại Việt Nam vào ngày 24/05/1989 theo Quyết định
số 140/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng với tên gọi ban đầu là Ngân hàng Xuất
Nhập Khẩu Việt Nam.
Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam chính thức đi vào hoạt động từ ngày
17/01/1990 và nhận được Giấy phép hoạt động số 11/NH-GP ký ngày 06/04/1992
của Thống đốc NHNN Việt Nam cho phép Ngân hàng hoạt động trong 50 năm với
số vốn điều lệ đăng ký là 50 tỷ đồng (tương đương 12,5 triệu đô la Mỹ tại thời điểm
thành lập ngân hàng) và có tên mới là Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập
Khẩu Việt Nam (được gọi tắt là “Eximbank”).
2.1.1.2. Ngành nghề kinh doanh
Huy động vốn ngắn, trung và dài hạn theo các hình thức tiền gửi tiết kiệm,
tiền gửi thanh toán, chứng chỉ tiền gửi. Tiền gửi của khách hàng được bảo hiểm theo
quy định của Nhà Nước;
Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn; cho vay đồng tài trợ; cho vay thấu chi;
cho vay sinh hoạt, tiêu dùng; cho vay theo hạn mức tín dụng bằng VND, ngoại tệ và
vàng với các điều kiện thuận lợi và thủ tục đơn giản;
Thanh toán, tài trợ xuất nhập khẩu hàng hóa, chiết khấu bộ chứng từ hàng
hóa và thực hiện chuyển tiền qua hệ thống SWIFT bảo đảm nhanh chóng, chi phí
hợp lý, an toàn với các hình thức thanh toán bằng: L/C, D/A, D/P, T/T, P/O, Cheque
29
Mua bán các loại ngoại tệ theo phương thức giao ngay (Spot), hoán đổi
(Swap), kỳ hạn (Forward) và quyền lựa chọn tiền tệ (Currency Option);
Dịch vụ thanh toán và phát hành thẻ nội địa, thẻ quốc tế Visa, MasterCard,
VisaDebit. Chấp nhận thanh toán thẻ xuất nhập khẩu Visa, MasterCard, JCB, ...
thanh toán qua mạng bằng thẻ.
Thực hiện giao dịch ngân quỹ, chi lương, thu chi hộ, thu chi tại chỗ, thu đổi
ngoại tệ, nhận và chi trả kiều hối, chuyển tiền trong và ngoài nước.
Các nghiệp vụ bảo lãnh trong và ngoài nước: bảo lãnh thanh toán, thanh toán
thuế, thực hiện hợp đồng, dự thầu chào giá, bảo lãnh, tạm ứng, ...
Dịch vụ tài chính trọn gói dành cho du học sinh; dịch vụ tư vấn tài chính;
Các dịch vụ khác: bồi hoàn chi phiếu bị mất cắp đối với trường hợp Thomas
Cook Traveller' Cheques, thu tiền làm thủ tục xuất cảnh (I.O.M), cùng với những
dịch vụ và tiện ích Ngân hàng khác đáp ứng yêu cầu của khách hàng, ...
2.1.1.3. Địabàn hoạt động
Eximbank có trụ sở chính đặt tại Tầng 8, Văn phòng số L8-01-11+16, tòa
nhà Vincom Center, số 72 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP.Hồ Chí
Minh, Việt Nam.
Mạng lưới hoạt động của Eximbank đến cuối năm 2014 có 208 điểm giao
dịch tại các tỉnh, thành phố trên cả nước, bao gồm: 44 Chi nhánh, 163 Phòng giao
dịch, 1 Quỹ tiết kiệm, với mạng lưới giao dịch Eximbank có mặt tại 22 tỉnh thành
trên toàn quốc.
Không chỉ tỏa sáng tại thị trường trong nước, thương hiệu Eximbank cũng
đang được củng cố trên thị trường quốc tế thông qua các giải thưởng danh giá mà
các định chế tài chính quốc tế danh tiếng đã dành cho ngân hàng và cá nhân lãnh
đạo. Đến nay, Eximbank đã thiết lập quan hệ đại lý với 900 ngân hàng tại 80 quốc
gia trên thế giới.
30
2.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh
2.1.2.1. Hoạt động huy động vốn
Eximbank xác định công tác huy động vốn là một trong những nhiệm vụ
trọng tâm, ưu tiên hàng đầu và xuyên suốt. Do đó đã cố gắng tìm mọi biện pháp
khắc phục khó khăn, từng bước giữ ổn định và tăng trưởng nguồn vốn. Tình hình
huy động vốn của Eximbank được thể hiện ở biểu đồ 2.1.
Biểuđồ 2.1: Huy động vốn của tổ chức kinh tế và dân cư
ĐVT: Tỷ đồng
64,787 65,829
54,865
27,785
35,551
TCKT
20,732 Dân Cư
2012 2013 2014
(Nguồn: tổng hợpBCTN của Eximbank năm 2012, 2013, 2014)
Trong bối cảnh môi trường hoạt động còn nhiều khó khăn, năm 2012, NHNN
đã 5 lần quy định giảm trần lãi suất huy động từ 14%/năm giảm còn 8%/năm. Trong
bối cảnh chính sách huy động vốn có nhiều thay đổi, Eximbank đã linh hoạt đưa ra
nhiều sản phẩm mới, nhiều chương trình khuyến mãi có sức hấp dẫn khách hàng.
Cùng với sự ủng hộ của các khách hàng thân thiết, hoạt động huy động vốn không
những được giữ ổn định trong giai đoạn nhiều trở ngại mà còn đạt được kết quả tích
cực. Vốn huy động năm 2012 đạt 85.519 tỷ đồng.
Đến năm 2013 mặc dù nguồn vốn huy động từ vàng giảm theo quy định của nhà
nước, huy động vốn của Eximbank vẫn đạt 82.650 tỷ đồng giảm 3,4% so với năm
2012, hoàn thành 75% kế hoạch. Trong đó, vốn huy động từ cá nhân đạt 54.865 tỷ
31
đồng (giảm 15,3% so với năm 2012), huy động vốn từ khách hàng doanh nghiệp đạt
được 27.785 tỷ đồng (tăng 34% so với năm 2012).
Sang năm 2014, với chính sách huy động vốn linh hoạt, chủ động kịp thời theo
sát, bắt kịp thị trường, Eximbank đã nhanh chóng đưa ra các giải pháp chăm sóc khách
hàng tốt hơn, đa dạng hóa kết hợp công nghệ hiện đại, nâng cao chất lượng sản phẩm,
dịch vụ, đáp ứng được nhu cầu của từng phân khúc khách hàng. Cuối năm 2014, vốn
huy động từ tổ chức kinh tế và dân cư đạt 101.380 tỷ đồng, tăng 22,7% so với năm
2013, hoàn thành 101% kế hoạch. Trong đó, vốn huy động từ dân cư đạt 65.829 tỷ
đồng, tăng 20% so với đầu năm, chiếm 65% trong tổng vốn huy động.
2.1.2.2. Hoạt động sử dụng vốn
Năm 2012, kinh tế thế giới chưa có dấu hiệu phục hồi, sức tiêu thụ hàng hóa
tại các thị trường xuất khẩu chính của Việt Nam như Mỹ, Châu Âu, … giảm và tiềm
ẩn nhiều rủi ro. Nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, hàng hóa tồn kho tăng, dẫn đến
nhu cầu vay vốn phục vụ sản xuất kinh doanh giảm, đồng thời suy thoái kinh tế
khiến người dân thắt chặt chi tiêu cá nhân. Các chính sách kiềm chế lạm phát và ổn
định kinh tế vĩ mô dẫn đến việc hạn chế cho vay ngoại tệ, không cho vay vàng, thắt
chặt đầu tư công. Với tình hình nêu trên, việc tăng trưởng dư nợ của các ngân hàng
nói chung và Eximbank nói riêng gặp nhiều khó khăn. Tổng dư nợ đến cuối năm
2012 đạt 74.922 tỷ đồng, tăng 0,34% so với năm 2011 và đạt 86% kế hoạch năm.
Tăng trưởng tín dụng năm 2013 gặp nhiều khó khăn trong bối cảnh chung
của nền kinh tế, tồn kho nhiều và sức mua chưa được cải thiện, hoạt động sản xuất
kinh doanh của các doanh nghiệp chưa khởi sắc khiến nhu cầu vay vốn giảm.
Trước tình hình đó, Eximbank đã phấn đấu, nỗ lực vượt qua khó khăn, chủ động
thay đổi mô hình kinh doanh phù hơp: chính thức thành lập Trung tâm bán lẻ nhằm đẩy
mạnh hoạt động ngân hàng bán lẻ, ngoài ra, để tiếp tục phát triển thế mạnh cho vay
doanh nghiệp, Eximbank cũng đã xây dựng đội ngũ bán hàng doanh nghiệp (RM)
chuyên nghiệp. Chính vì vậy, hoạt động tín dụng năm 2013 đạt kết quả tốt, tổng dư nợ
cấp tín dụng cho tổ chức kinh tế và dân cư (bao gồm dư nợ cho vay và trái
32
phiếu doanh nghiệp) đạt 88.453 tỷ đồng, tăng 13,7% so với năm 2012, hoàn thành
99% kế hoạch. Trong đó, dư nợ cho vay tổ chức kinh tế và dân cư đạt 83.354 tỷ
đồng, tăng 11,3% so với năm 2012, hoàn thành 97% kế hoạch.
Năm 2014, Eximbank tiếp tục chú trọng và đầu tư chuyển hướng vào thị
phần tín dụng bán lẻ cá nhân rất mạnh mẽ và xem đây là thị phần trọng tâm trong
năm. Cùng với việc xây dựng đội ngũ quan hệ khách hàng (RM) chuyên nghiệp,
trình độ chuyên môn cao, nhằm hỗ trợ và tư vấn giải pháp tài chính cho khách hàng
hiệu quả, kịp thời. Do vậy, đến 31/12/2014, tổng dư nợ cá nhân đạt 30.426 tỷ đồng,
tăng 5% so với 2013, chiếm tỷ trọng 35% trên tổng dư nợ toàn hệ thống, dư nợ cho
vay doanh nghiệp cuối năm 2014 đạt 56.721 triệu đồng tăng 5% so với năm 2013.
Biểuđồ 2.2: Dư nợ cho vay của cá nhân và doanh nghiệp
ĐVT: tỷ đồng
54,336
56,721
48,454
26,468 29,018 30,426
Doanh nghiệp
Cá nhân
2012 2013 2014
(Nguồn: tổng hợpBCTN của Eximbank năm 2012, 2013, 2014)
Theo biểu đồ 2.2, dư nợ cho vay của Eximbank tăng trưởng qua các năm,
trong đó, dư nợ cho vay doanh nghiệp luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng dư nợ cho
vay của Eximbank. Năm 2014, dư nợ cho vay đạt 87.147 tỷ đồng tăng 5% so với
năm 2013, dư nợ cho vay doanh nghiệp là 56.721 tỷ đồng, chiếm 65% tổng dư nợ.
2.1.2.3. Các hoạt động khác
33

Hoạt động phát hành và thanh toán thẻ

Eximbank đã và đang triển khai nhiều dự án, sản phẩm, dịch vụ mới nhằm gia
tăng tiện ích cho khách hàng và nâng cao chất lượng thẻ Eximbank, nổi bật như sản
phẩm thẻ trả trước quốc tế Visa Prepaid; dịch vụ nạp tiền, thanh toán hoá đơn dịch vụ
bằng thẻ nội địa tại POS Eximbank, dịch vụ chấp nhận thanh thẻ Union Pay, ..
Trong năm 2014, tổng số lượng thẻ phát hành đạt 170.000 thẻ, nâng tổng số
lượng thẻ đã phát hành lên 1,5 triệu thẻ, tăng 13% so với năm 2013. Doanh số sử
dụng thẻ đạt 17.500 tỷ đồng, tăng 13% so với năm 2013.
Mạng lưới đơn vị chấp nhận thẻ của Eximbank đạt 3.000 đơn vị với gần
6.000 máy POS và 260 máy ATM phân bố tại các địa bàn trọng điểm trên toàn
quốc. Tổng doanh số thanh toán trong năm 2014 qua các kênh thanh toán POS và
ATM đạt kết quả khá khả quan với 12.600 tỷ đồng, tăng 15% so cùng kỳ năm trước.

Hoạt độngthanh toán quốc tế

Thực hiện chủ trương đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của Chính phủ,
Eximbank đã có những chính sách linh hoạt và các gói sản phẩm phù hợp, kịp thời
nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp trong lĩnh vực hoạt động này.
Ngoài ra, Eximbank là một trong những ngân hàng có thị phần khá lớn trong
hoạt động thanh toán quốc tế, có lợi thế về thương hiệu, mạng lưới ngân hàng đại lý
rộng khắp thế giới, gần 900 ngân hàng đại lý trải rộng trên 80 quốc gia, cùng với
chất lượng dịch vụ tốt và đội ngũ nhân sự có trình độ chuyên môn cao, mang lại sự
hài lòng cho khách hàng trên toàn hệ thống, đã góp phần tăng trưởng doanh số
thanh toán xuất nhập khẩu.
Trong năm 2014, tổng doanh số thanh toán xuất nhập khẩu đạt 5,86 tỷ USD,
tăng khoảng 19% so với năm 2013, trong đó doanh số thanh toán xuất khẩu đạt 2,65
tỷ USD, tăng 18,63% và nhập khẩu đạt 3,21 tỷ USD, tăng 18,53% so với cùng kỳ.

Hoạt động kinh doanh ngoại tệ

34
Eximbank phát huy thế mạnh truyền thống là các hoạt động tài trợ xuất nhập
khẩu, đáp ứng đầy đủ nhu cầu ngoại tệ trong hoạt động thanh toán quốc tế của
khách hàng; áp dụng linh hoạt các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối với các sản phẩm
nghiệp vụ ngân hàng theo hình thức trọn gói nhằm gia tăng tính cạnh tranh và gia
tăng các tiện ích cho khách hàng; tham gia tích cực hoạt động trên thị trường ngoại
tệ liên ngân hàng; tiếp tục cải tiến hệ thống giao dịch nội bộ.
Năm 2014 là năm đánh dấu những cải tiến mang tính hiện đại và phát triển
mạnh mẽ trong công tác quản trị hệ thống giao dịch nội bộ kinh doanh ngoại tệ. Hệ
thống giao dịch trực tuyến được nghiên cứu, phát triển hoàn thiện và đưa vào sử dụng
giúp nâng cao hiệu quả, tiết kiệm thời gian, giảm thiểu rủi ro cho toàn hệ thống.
Biểuđồ 2.3 Doanh số mua bán ngoại tệ của Eximbank
ĐVT: Triệu USD
57,000
41,093
28,550
Doanh số mua bán
2012 2013 2014
(Nguồn: tổng hợpBCTN của Eximbank năm 2012, 2013, 2014)
Hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Eximbank có sự tăng trưởng nhanh qua
các năm. Tổng doanh số mua bán ngoại tệ năm 2013 đạt 41,09 tỷ USD, tăng 44% so
với năm 2012, năm 2014 đạt 57 tỷ USD tăng 39% so với năm 2013, đạt hơn 130%
kế hoạch đề ra.

Hoạt động kinh doanh vàng

Giai đoạn 2012 – 2014, hoạt động kinh vàng có nhiều biến động do ảnh
hưởng từ chính sách quản lý của chính phủ và NHNN:
35
Năm 2012, chính sách quản lý hoạt động kinh doanh vàng của Chính phủ và
NHNN có nhiều thay đổi theo hướng quản lý chặt chẽ hơn, dẫn dến doanh số mua
bán vàng của Eximbank trong năm 2012 giảm gần 50% so với năm 2011 theo xu
hướng chung của thị trường.
Năm 2013, thị trường vàng trải qua những biến động khó lường, tháng
03/2013, NHNN lần đầu tiên tổ chức đấu thầu bán vàng miếng ra thị trường, đánh
dấu sự thay đổi lớn trong quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh vàng của
NHNN. Trước tình hình đó, Eximbank, với lợi thế được NHNN cấp phép kinh
doanh mua, bán vàng miếng tại hơn 200 điểm giao dịch trên cả nước, năm 2013,
Eximbank tiếp tục là một trong những ngân hàng dẫn đầu về hoạt động kinh doanh
vàng miếng tại Việt Nam. Doanh số mua bán vàng năm 2013 của Eximbank đạt 4,5
triệu lượng, giảm 50% so với năm 2012.
Thị trường vàng Việt Nam đã đi vào hoạt động ổn định dưới sự quản lý của
NHNN. Là đơn vị được NHNN cấp phép kinh doanh mua bán vàng miếng, trong
năm 2014, Eximbank tập trung đẩy mạnh hoạt động bán lẻ vàng với phương châm
đáp ứng tốt nhất nhu cầu mua bán của khách hàng tại các địa bàn Eximbank có điểm
giao dịch, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng. Kết quả đạt được trong năm
2014: doanh số bán lẻ vàng tăng 14% so với năm 2013, đạt 5,1 triệu lượng.
2.1.2.4. Tổng kết kết quả hoạt động kinh doanh
Trong giai đoạn 2012 - 2014, mặc dù kinh tế vĩ mô đang dần được ổn định
theo hướng tích cực, nhưng môi trường kinh doanh ngành tài chính ngân hàng vẫn
phải đối mặt với nhiều thách thức lớn như: áp lực cạnh tranh giữa các ngân hàng
ngày càng cao, sự gia tăng của tỷ lệ nợ xấu, … Tuy nhiên, bằng những nỗ lực phấn
đấu không ngừng, Eximbank vẫn duy trì được hoạt động kinh doanh ổn định, đảm
bảo thanh khoản và an toàn trong hoạt động.
36
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Eximbank giai đoạn 2012 - 2014
Đvt: Tỷ đồng
Chỉ tiêu 2012 2013 2014
Huy động vốn tiền gửi 85.519 82.650 101.380
Dư nợ cho vay 74.922 83.354 87.147
Tổng tài sản 170.156 169.835 161.094
Lợi nhuận trước thuế 2.851 828 69
(Nguồn: Tổng hợp BCTN Eximbank năm 2012, 2013, 2014)
Theo bảng 2.1, đến cuối năm 2014, vốn huy động từ tổ chức kinh tế và dân
cư đạt 101.380 tỷ đồng, tăng 22,7% so với năm 2013, hoàn thành 101% kế hoạch.
Tổng cấp tín dụng cho tổ chức kinh tế và dân cư (bao gồm cho vay và trái phiếu
doanh nghiệp) đạt 97.956 tỷ đồng, tăng 10,7% so với năm 2013, hoàn thành vượt
mức kế hoạch đặt ra (97.300 tỷ đồng). Trong đó, tổng dư nợ cho vay tổ chức kinh tế
và dân cư là 87.147 tỷ đồng, tăng 4,6% so với năm 2013, hoàn thành 97% kế hoạch.
Quy mô tổng tài sản đạt 161.094 tỷ đồng, giảm 5% so với năm 2013, hoàn
thành 95% kế hoạch. Mặc dù trong năm 2014, tổng tài sản và lợi nhuận của
Eximbank bị sụt giảm, nhưng điều đó phản ánh quyết tâm trong việc lành mạnh hóa
cơ cấu tài chính và nâng cao chất lượng tài sản. Bên cạnh đó, Eximbank đã mạnh
dạn trích lập dự phòng bằng nguồn lợi nhuận có được từ hoạt động kinh doanh, làm
tiền đề phát triển cho những năm tiếp theo cũng như thực hiện đúng cam kết phát
triển ngân hàng theo hướng lành mạnh và bền vững. Vì vậy, kết quả lợi nhuận trước
thuế của Eximbank đạt 69 tỷ đồng, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản bình
quân (ROA) đạt 0,03%, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu bình quân
(ROE) đạt 0,39%. Các chỉ số an toàn hoạt động của Eximbank đều nằm trong giới
hạn an toàn theo quy định của NHNN. Tính đến thời điểm 31/12/2014, tỷ lệ an toàn
vốn hợp nhất đạt 13,62%, cao hơn quy định của NHNN (9%).
37
2.2. Thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay tài trợ XNK tại Eximbank
2.2.1. Quy trình thực hiện nghiệp vụ cho vay tài trợ xuất nhập khẩu
2.2.1.1. Tiếp nhận hồ sơ xin vay
Cán bộ quan hệ khách hàng (RM) có nhiệm vụ tiếp thị, thiết lập mối quan hệ
với khách hàng, tư vấn sản phẩm, dịch vụ tín dụng phù hợp với nhu cầu của khách
hàng, hướng dẫn khách hàng cung cấp hồ sơ tín dụng, trong đó cần có các hồ sơ cơ
bản sau:
- Hồ sơ pháp lý: theo quy định của Eximbank từng thời kỳ
- Hồ sơ về năng lực kinh doanh, năng lực tài chính, khả năng trả nợ: báo cáo
tình chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các chứng từ khác có liên quan.
- Phương án, dự án đề nghị cấp tín dụng, hồ sơ, chứng từ chứng minh năng lực
thực hiện phương án, dự án đề nghị cấp tín dụng;
- Hồ sơ tài sản đảm bảo.
2.2.1.2. Nghiên cứu và thẩm định hồ sơ xin vay
Sau khi tiếp nhận hồ sơ và nhu cầu vay vốn của khách hàng, cán bộ quan hệ
khách hàng bàn giao hồ sơ cho cán bộ thẩm định được lãnh đạo phòng phân công
thẩm định, thẩm định hồ sơ vay vốn của khách hàng. Nội dung thẩm định bao gồm
các nội dung cơ bản sau:
- Thẩm định về pháp lý: đánh giá tư cách pháp nhân, năng lực hành vi dân sự
của khách hàng, đảm bảo khách hàng đáp ứng đủ điều kiện để được cấp tín dụng tại
Eximbank; hồ sơ pháp lý của khách hàng được cung cấp đầy đủ theo quy định của
Eximbank;
- Thẩm định tình hình giao dịch của khách hàng tại Eximbank: Doanh số tiền
gửi thanh toán, doanh số thanh toán xuất nhập khẩu, doanh số mua bán ngoại tệ, phí,
…
38
- Thông tin nhóm khách hàng: xác định thông tin của (các) tổ chức, cá nhân
được xem là một khách hàng, nhóm khách hàng có liên quan theo quy định của
Eximbank;
- Thẩm định năng lực kinh doanh (đối với khách hàng có nguồn tiền trả nợ
từ hoạt động kinh doanh): đánh giá uy tín của khách hàng trên thị trường; công
nghệ, năng lực sản xuất; hệ thống kênh phân phối, thị trường tiêu thụ, thị phần, ... ;
năng lực, kinh nghiệm, uy tín của cá nhân kinh doanh, chủ doanh nghiệp, ban lãnh
đạo doanh nghiệp.
- Thẩm định năng lực tài chính: cập nhật thông tin về tình hình tài chính của
khách hàng đến thời điểm gần nhất; đánh giá tính trung thực của báo cáo tài chính,
báo cáo thu nhập của khách hàng; phân tích, đánh giá: năng lực tài chính, uy tín của
khách hàng trong quá trình quan hệ tín dụng với các tổ chức tín dụng, các cá nhân,
tổ chức khác;
- Thẩm định phương án, dự án đề nghị cấp tín dụng: đánh giá về tính pháp
lý; tính khả thi, hiệu quả và nhận diện các rủi ro có thể phát sinh liên quan đến
phương án, dự án;
- Thẩm định năng lực thực hiện phương án, dự án và (hoặc) nghĩa vụ được
Eximbank bảo lãnh: đánh giá nguồn lực tài chính, nguồn lực về nhân sự, trình độ kỹ
thuật, các yếu tố đầu vào, kinh nghiệm, khả năng kiểm soát rủi ro của của khách hàng
và các yếu tố khác khi thực hiện phương án, dự án, nghĩa vụ được Eximbank bảo
lãnh.
- Nguồn tiền để hoàn trả nợ vay: đánh giá khả năng tạo ra nguồn tiền, mức độ
ổn định của nguồn tiền (có xét đến các yếu tố tác động tiêu cực); xác định kế hoạch
của dòng tiền vào, dòng tiền ra theo thời gian (hàng tháng) trong suốt thời gian vay
vốn tại Eximbank;
- Thẩm định tài sảnbảođảm: Thẩm định về hồ sơ pháp lý của tài sản đảm bảo;
thẩm định, kiểm tra loại tài sản đảm bảo thuộc danh mục Eximbank đồngý nhận bảo
39
đảm; thẩm định tính khả mại của tài sản đảm bảo (trong trường hợp Eximbank phải
xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ).
- Đánh giá rủi ro: đánh giá tổng thể các rủi ro có thể phát sinh khi cấp tín
dụng cho khách hàng như rủi ro liên quan đến giá cả; rủi ro liên quan đến tài sản
bảo đảm; rủi ro về khả năng tiêu thụ hàng hóa; rủi ro về mặt pháp lý.
- Biện pháp quản lý rủi ro tín dụng: đề xuất biện pháp cụ thể để quản lý từng
loại rủi ro có thể phát sinh.
Cán bộ thẩm định lập thành báo cáo thẩm định đề xuất cấp tín dụng cho
khách hàng, trình lãnh đạo phòng duyệt và tiến hành trình hồ sơ lên cấp có thẩm
quyền phê duyệt khoản vay.
2.2.2. Thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay tài trợ XNK tại Eximbank
2.2.2.1. Thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay tài trợ XNK tại Eximbank
Để đánh giá kết quả hoạt động cho vay tài trợ XNK của Eximbank trong thời
gian vừa qua, đề tài sẽ đi vào phân tích các số liệu thu thập được, dựa trên các chỉ
tiêu đánh giá hiệu quả cho vay đã được nêu trong chương 1.
Thứ nhất, Doanh số cho vay tài trợ xuất nhập khẩu.
Doanh số giải ngân cho vay tài trợ XNK là một chỉ tiêu phản ánh mặt lượng
của hoạt động cho vay tài trợ XNK. Doanh số tài trợ trong thời gian qua của
Eximbank như sau:
Bảng 2.2: Doanh số giải ngân tài trợ XNK tại Eximbank
Đvt: tỷ đồng
2011 2012 2013 2014
Chỉ tiêu Doanh Tỷ Doanh Tỷ Doanh Tỷ Doanh Tỷ
số trọng số trọng số trọng số trọng
Doanh số 154.618 100% 155.186 100% 169.743 100% 165.499 100%
giải ngân
Ngắn hạn 105.167 68,02% 110.145 70,98% 120.439 70,95% 116.452 70,36%
40
Trung dài
hạn
49.451 31,98% 45.04129,02% 49.30429,05% 49.047 29,64%
(Nguồn: Tổng hợp báo cáo tín dụng hàng năm của Eximbank 2011 - 2014)
Biềuđồ 2.4 Doanh số cho vay XNK theo kỳ hạn năm 2011- 2014
Đvt: tỷ đồng
Doanh số cho vay XNK
105,167 110,145
120,439 116,452
49,451 45,041 49,304 49,047
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Ngắn hạn Trung dai hạn
(Nguồn: Tổng hợp báo cáo tín dụng hàng năm của Eximbank 2011 - 2014)
Qua số liệu thể hiện trong bảng 2.2 và biểu đồ 2.4, ta có thể thấy doanh số
cho vay của Eximbank qua các năm biến động, tuy nhiên độ biến động không đáng
kể tang từ năm 2011 đến năm 2013 và giảm xuống ở năm 2014, cụ thể năm 2012
tăng không đáng kể so với năm 2011, tăng 0,37% đến năm 2013 tăng 9,38% so với
năm 2012, sang năm 2014 giảm khoảng 2,5% so với năm 2013. Tuy nhiên, trong
bối cảnh kinh tế thế giới và trong nước suy thoái, các doanh nghiệp XNK gặp nhiều
khó khan, cộng với sự cạnh tranh khốc liệt từ các ngân hàng trong nước và các chi
nhánh ngân hàng nước ngoài thì Eximbank vẫn duy trì được mức như trên cũng là
một bước đáng khích lệ.
Ngoài ra, theo bảng 2.2 ta cũng có thế thấy, Doanh số cho vay tập chung vào
cho vay ngắn hạn, doanh số cho vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao, khoảng 70%
trong tổng doanh số cho vay XNK của Eximbank trong tổng doanh số giải ngân tài
trợ XNK, trong khi đó doanh số cho vay XNK trung dài hạn ổn định và tăng trưởng
nhẹ qua các năm nhưng vẫn chiếm tỷ trọng khá thấp.
41
Bảng 2.3: Doanh số cho vay XNK của Eximbank theo loại tiền
Đvt: tỷ đồng
Chỉ tiêu 2011 2012 2013 2014
VNĐ 88.133 86.905 88.267 95.157
Ngoại tệ 66.485 68.281 81.471 70.342
Tổng cộng 154.618 155.186 169.738 165.499
(Nguồn: Tổng hợp báo cáo tín dụng hàng năm của Eximbank 2011 - 2014)
Theo bảng 2.3 trên, ta thấy khoảng cách giữa doanh số cho vay XNK bằng
VND và ngoại tệ ngày càng có xu hướng thu hẹp lại trong giai đoạn từ năm 2011
đến năm 2013, nhưng sang năm 2014 thì doanh số cho vay XNK bằng VND lại tăng
đột biến làm gia tăng khoảng cách giữa doanh số cho vay XNK bằng VND và ngoại
tệ. Ngoài ra, theo bảng 2.3, chúng ta cũng có thể thấy VND vẫn là đồng tiền chủ yếu
được các doanh nghiệp XNK vay ngân hàng vì một mặt để thanh toán thu mua hàng
hóa trong nước, cộng với chính sách kiềm chế lạm phát ổn định kinh tế vĩ mô của
chính phủ dẫn đến việc hạn chế cho vay ngoại tệ, chỉ ưu tiên tài trợ ngoại tệ đối với
các doanh nghiệp có nguồn thu xuất khẩu, còn các doanh nghiệp nhập khẩu thì chủ
yếu được vay bằng VND.
Bảng 2.4: Cơ cấu cho vay tài trợ XNK của Eximbank
Đvt: tỷ đồng
2011 2012 2013 2014
Chỉ tiêu Doanh Tỷ Doanh Tỷ Doanh Tỷ Doanh Tỷ
số trọng số trọng số trọng số trọng
Cho vay
72.686 27,81% 73.558 30,03% 93.184 37,20% 91.025 40,50%
NK
Cho vay
81.932 31,34% 81.628 33,32% 76.559 30,55% 74.475 33,13%
XK
Cho vay
106.779 40,85% 89.781 36,65% 80.749 32,25% 59.274 26,37%
khác
Tổng 261.397 100% 224.967 100% 250.492 100% 224.773 100%
(Nguồn: Tổng hợp báocáo tín dụng hàngnăm của Eximbank2011 - 2014)
42
Theo như bảng 2.4, tỷ trọng doanh số cho vay XNK biến động tăng qua các
năm và chiếm tỷ lệ cao trong tổng doanh số cho vay của Eximbank, trung bình
chiếm khoảng 68%, trong đó, doanh số cho vay nhập khẩu trung bình chiếm khoảng
36% và có xu hướng tăng trong 4 năm, doanh số cho vay xuất khẩu chiếm trung
bình 32% lại có xu hướng giảm từ năm 2011 đến năm 2014, tuy nhiên vẫn đạt tỷ
trọng khá cao (luôn chiếm trên 30% so với tổng doanh số cho vay). Đây là kết quả
sự cố gắng của Eximbank trong việc tập trung phát triển thế mạnh là ngân hàng
XNK và thực hiện đa dạng hóa các sản phẩm cho vay, đặc biệt là các sản phẩm cho
vay đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Mặt khác tỷ trọng cho vay XNK tăng
là do yêu cầu của nền kinh tế đang hội nhập, lưu thông giữa các nước nhiều nên nhu
cầu vay vốn tài trợ cho XNK tăng lên, do đó cho vay XNK trở thành thị trường đầy
tiềm năng và phát triển.
Thứ 2, Doanh số thu nợ tài trợ xuất nhập khẩu.
Doanh số thu nợ phản ánh số nợ mà Ngân hàng thu được từ các khoản cho
vay trước đó trong khoảng thời gian nhất định, thường là 1 năm.
Doanh số thu nợ là vấn đề mà các ngân hàng đặc biệt quan tâm bởi vì nó thể
hiện khả năng đánh giá khách hàng của cán bộ tín dụng có chính xác và đầy đủ
không, phản ánh mức độ rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng. Vì vậy, một
ngân hàng muốn hoạt động tốt, không phải chỉ chú trọng đến doanh số cho vay mà
còn phải để ý đến công tác thu nợ làm sao để đồng vốn bỏ ra có khả năng thu hồi
đúng hạn, nhanh chóng, tránh thất thoát và có hiệu quả cao. Nếu nhận thấy tốc độ
tăng của doanh số thu nợ tương ứng với doanh số cho vay thì đây là một tín hiệu tốt
báo hiệu cho sự an toàn của nguồn vốn.
Doanh số thu nợ chung và doanh số thu nợ XNK tại Eximbank được thể hiện
qua bảng số liệu 2.5 dưới đây.
43
Bảng 2.5: Doanh số thu nợ của Eximbank
Đvt: tỷ đồng
Chỉ
2011 2012 2013 2014
Doanh Tỷ Doanh Tỷ Doanh Tỷ Doanh Tỷ
tiêu
số trọng số trọng số trọng số trọng
Thu nợ
154.132 61,70% 155.149 63,40% 167.202 69,07% 165.546 74,90%
XNK
Thu nợ
95.676 38,30% 89.559 36,60% 74.858 30,93% 55.223 25,10%
khác
Tổng 249,808 100% 244.708 100% 242.060 100% 220.989 100%
(Nguồn: Tổng hợp báo cáo tín dụng hàng năm của Eximbank 2011 - 2014)
Theo số liệu bảng 2.5, chúng ta có thể thấy doanh số thu nợ của Eximbank
giảm liên tục qua các năm 4 năm từ năm 2011 đến năm 2014, nhưng mức giảm
không đáng kể, năm 2012 là 244.708 tỷ đồng giảm 5.100 tỷ đồng tường đương
2,04% so với năm 2011, năm 2013 là 242.060 tỷ đồng giảm 2.648 tỷ đồng tương
đương giảm 1,08% so với năm 2012, năm 2014 là 220.989 tỷ đồng giảm 21.071 tỷ
đồng tương đương 8,7% so với 2013. Doanh số thu nợ có xu hướng giảm trong khi
đó doanh số thu nợ XNK lại có sự biến động tăng nhẹ trong giai đoạn từ 2011 đến
2014, cụ thể, năm 2012 doanh số thu nợ XNK là 154.132 tỷ đồng tăng 0,66% so với
năm 2011, năm 2013 doanh số thu nự XNK là 167.202 tỷ đồng tăng 7,8% so với
năm 2012, sang năm 2014 doanh số thu nợ XNK là 165.546 tỷ đồng lại giảm so với
năm 2013, tuy nhiên giảm không đáng kể (giảm 1.04% so với năm 2013).
Điều này có thể thấy, công tác thu hồi nợ của Eximbank luôn được đặc biệt
quan tâm và đẩy mạnh nhằm không làm mất vốn của ngân hàng cũng như nâng cao
chất lượng và hiệu quả hoạt động cho vay của mình.
Thứ 3, Hệ số thu nợ cho vay tài trợ XNK.
Hệ số thu nợ nói lên hiệu quả công tác quản lý và thu hồi nợ của cấp lãnh
đạo và cán bộ tín dụng, đồng thời nói lên thiện chí trả nợ và khả năng trả nợ của
khách hàng.
44
Hệ số thu nợ càng gần 1 càng tốt. Tuy nhiên, với mỗi thời điểm khác nhau,
mỗi ngân hàng lại có kế hoạch cho vay và thu nợ khác nhau, do đó không thể đơn
giản dựa vào sự tăng giảm của hệ số này mà kết luận công tác thu nợ của ngân hàng
đó là hiệu quả hay không, mà cần phải liên hệ với tình hình thực tế để có được đánh
giá mang tính khách quan hơn.
Bảng 2.6: Hệ số thu nợ cho vay tài trợ XNK
Đvt: tỷ đồng
Chỉ tiêu 2011 2012 2013 2014
Doanh số cho vay tài trợ 154.618 155.186 169.143 165.499
XNK
Doanh số thu nợ tài trợ 154.132 155.149 167.202 165.546
XNK
Hệ số thu nợ (%) 99,69 99,98 98,85 100
(Nguồn: Tổng hợp báo cáo tín dụng hàng năm của Eximbank 2011 - 2014)
Dựa vào bảng 2.6 trên ta có thể nhận thấy rằng công tác quản lý và thu hồi nợ
vay trong hoạt động cho vay tài trợ XNK của Eximbank những năm qua là rất tốt, điều
đó cũng nói lên thiện chí và khả năng trả nợ của khách hàng là khá cao. Tuy nhiên, sự
đánh giá này có phần còn mang tính chủ quan. Vì nếu để ý kỹ, thì chúng ta có thể nhận
thấy hệ số thu nợ cao chủ yếu là do doanh số cho vay không cao hơn doanh số thu nợ
nhiều. Chứng tỏ, công tác mở rộng hoạt động tín dụng tài trợ XNK cũng như hoạt động
cho vay tài trợ XNK của Eximbank đạt kết quả chưa cao.
Thứ 4, Dư nợ cho vay tài trợ XNK.
Với thế mạnh là ngân hàng chuyên hỗ trợ lĩnh vực xuất nhập khẩu, Eximbank đã
triển khai nhiều chương trình cho vay hỗ trợ các doanh nghiệp XNK tiếp cận dễ dàng
nguồn vốn, bên cạnh đó chú trọng phát triển cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa,
thông qua việc rà soát các chương trình cho vay doanh nghiệp nhỏ, triển khai thêm sản
phẩm cho vay XNK cùng với thủ tục đơn giản, và quy trình xử lý hồ sơ nhanh chóng
nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn của khách hàng. Do đó, hoạt động
45
cho XNK của Eximbank những năm qua đạt được kết quả khả quan. Tình hình dư
nợ cho vay tài trợ XNK của Eximbank được thể hiện trong bảng 2.7 dưới đây:
Bảng 2.7: Dư nợ cho vay tài trợ XNK giai đoạn năm 2011 - 2014
Đvt: tỷ đồng
Chỉ
2011 2012 2013 2014
Tỷ Tỷ Tỷ Tỷ
tiêu Giá trị Giá trị Giá trị Giá trị
trọng trọng trọng trọng
Dư nợ 14.985 20,07% 15.022 20,05% 17.554 21,06% 17.508 20,09%
XNK
Tổng
74.663 100% 74.922 100% 83.354 100% 87.147 100%
dư nợ
(Nguồn: Tổng hợp báo cáo tín dụng hàng năm của Eximbank 2011 - 2014)
Biềuđồ 2.5 Tăng trưởng cho vay XNK giai đoạn năm 2011- 2014
Đvt: tỷ đồng
Dư nợ XNK
17,554 17,508
14,985 15,022
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
(Nguồn: Tổng hợp báo cáo tín dụng hàng năm của Eximbank 2011 - 2014) Qua
bảng 2.7 và biểu đồ 2.5, chúng ta có thể thấy giai đoạn năm 2011 đến năm 2014 dư
nợ XNK của Eximbank biến động, tuy nhiên vẫn có xu hương tăng trưởng
trong giai đoạn, năm 2012, dư nợ XNK là 15.022 tỷ đồng tăng nhẹ 0,25% so với năm
2011, đến năm 2013 là 17.554 tỷ đồng tăng vọt 16,86% so với năm 2012, và duy trì ổn
định đến năm 2014, năm 2014 dư nợ XNK là 17.508 tỷ đồng giảm so với năm
46
2013 nhưng giảm không đáng kể, khoảng 0,26%. Nguyên nhân chủ yếu của việc tăng
vọt dự nợ trong năm 2013 là do trong năm 2013 Eximbank phát triền được nhiều gói
sản phẩm ưu đãi thu hút khách hàng đặc biệt là gói sản phẩm cho vay xuất nhập khẩu,
như: cho vay VND với lãi suất ngoại tệ có bảo hiểm tỳ giá và không bảo hiểm tỷ giá,
cho vay lãi suất ưu đãi với các doanh nghiệp xuất khẩu và nhập khẩu…. Ngoài ra, số
liệu trên bảng 2.7 cũng cho chúng ta thấy, xét về tỷ trọng, dư nợ XNK luôn chiếm
khoảng 20% so với tổng dư nợ của Eximbank và duy trì khá ổn định của các năm.
Bảng 2.8: Dư nợ XNK phân theo kỳ hạn
Đvt: tỷ đồng
Chỉ
2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Tỷ Tỷ Tỷ Tỷ
tiêu Giá trị Giá trị Giá trị Giá trị
trọng trọng trọng trọng
Ngắn
12.138 81,00% 12.025 80,05% 14.337 81,67% 14.495 82,79%
hạn
Trung -
2.847 19,00% 2.997 19,95% 3.218 18,33% 3.013 17,21%
dài hạn
Tổng
14.985 100% 15.022 100% 17.554 100% 17.508 100%
dư nợ
(Nguồn: Tổng hợp báo cáo tín dụng hàng năm của Eximbank 2011-2014)
Biềuđồ 2.6 Cơ cấu dự nơ XNK theo kỳ hạn giai đoạn năm 2011- 2014
Đvt: tỷ đồng
Dư nợ cho vay XNK
12,138 12,025
14,337 14,495
2,847 2,997 3,218 3,013
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Ngắn hạn Trung dài hạn
(Nguồn: Tổng hợp báo cáo tín dụng hàng năm của Eximbank 2011-2014)
47
Tính theo kỳ hạn nợ, dư nợ ngắn hạn giảm nhẹ tại năm 2012 sau đó tăng liên
tục từ năm 2012 đến năm 2014, cụ thể, năm 2012 là 12.138 tỷ đồng giảm 113 tỷ
đồng tương đương giảm 0,93% so với năm 2011, năm 2013 là 14.337 tỷ đồng, tăng
2.312 tỷ đồng tương đương tăng khoảng 19,22% so với năm 2012, năm 2014 là
14.495 tỷ đồng, tăng 158 tỷ đồng tương đương giảm khoảng 1,1% so với năm 2013.
Ngoài ra, theo bảng 2.8, ta cũng có thể thấy dư nợ XNK ngắn hạn luôn chiếm tỷ
trọng cao, luôn trên 80% trong tổng dư nợ tài trợ XNK. Trong khi đó, dư nợ XNK
trung dài hạn tuy có xu hướng tăng dần qua các năm nhưng vẫn chiếm tỷ trọng khá
thấp trong tổng dư nợ cho vay tài trợ XNK của ngân hàng.
Với nhiệm vụ quan trọng của mình là phục vụ các doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh hàng hóa XNK, do đó, Eximbank rất chú trọng đến mặt hàng tài trợ.
Tình hình cho vay tài trợ XNK theo mặt hàng được thể hiện ở bảng 2.9 bên dưới.
Bảng 2.9: Dư nợ XNK theo mặt hàng tài trợ
Đvt: tỷ đồng
Chỉ tiêu
2011 2012 2013 2014
XK NK XK NK XK NK XK NK
Phương tiện vận tải
44 1.556 42 1.634 74 2.510 141 2.921
- Máy móc thiết bị
Điện tử - linh kiện 19 1.295 18 1.359 27 1.781 25 1.967
Săt thép 163 587 153 616 601 1.048 701 1.597
Hóa chất các loại 5 2.049 5 2.151 146 1.277 210 656
Thuốc chữa bệnh,
1 236 1 247 1 352 0 348
dược phẩm
Nông, lâm, thủy
4.765 71 4.514 75 4.923 135 4.591 62
sản
Hàng dệt may 775 252 735 265 1.339 287 1.277 324
Hàng khác 1.139 2.028 1.079 2.129 1.744 1.305 2.199 488
Tổng 6.911 8.074 6.546 8.476 8.855 8.695 9.145 8.363
(Nguồn: Tổng hợp báocáo tín dụng hàngnăm của Eximbank2011 - 2014)
48
Nhìn vào bảng 2.9 ta thấy, đối với các mặt hàng như máy móc thiết bị, phương
tiện vận tải, điện tử linh kiện, sắt thép là các mặt hàng có dư nợ nhập khẩu cao và có xu
hướng tăng qua các năm. Trong khi đó, các mặt hàng có dư nợ xuất khẩu cao chủ yếu
là các mặt hàng nông, lâm, thủy sản, dệt may. Điều này chứng tỏ cơ cấu tài trợ XNK
của Eximbank vẫn chưa mở rộng. Trong khi thực tế và định hướng xuất nhập khẩu của
Nhà nước, nhiều mặt hàng có tốc độ tăng khá cao như nhóm mặt hàng công nghiệp nhẹ,
hàng thủ công mỹ nghệ, nhóm sản phẩm hàm lượng công nghệ cao (điện tử, linh kiện
máy tính…..), sản phẩm gỗ….. Vấn đề đặt ra ở đây là Eximbank cần
phải làm thế nào để đa dạng, và mở rộng cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của mình, tạo
điều kiện cho các doanh nghiệp tăng cường xuất khẩu và phục vụ cho chiến lược
phát triển của đất nước
Thứ 5, Tỷ lệ dư nợ XNK/ tổng nguồn vốn và vốn huy động.
Bảng 2.10: Tỷ lệ dư nợ XNK/ tổng nguồn vốn và vốn huy động
Đvt: tỷ đồng, %
Chỉ tiêu 2011 2012 2013 2014
Dư nợ XNK 14.985 15.022 17.554 17.508
Vốn huy động 72.777 85.519 82.650 101.380
Tổng nguồn vốn 183.567 170.156 169.835 161.094
Dư nợ XNK/Vốn huy động 20,59 17,57 21,24 17,27
(%)
Dư nợ XNK/Tổng nguồn vốn 8,16 8,83 10,34 10,87
(%)
(Nguồn: Tổng hợp báo cáo tín dụng hàng năm của Eximbank từ 2011 - 2014)
Chỉ tiêu Dư nợ XNK/vốn huy động cho thấy khả năng sử dụng vốn huy động
của ngân hàng, chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏ điều không tốt. Bởi vì, nếu chỉ tiêu
này lớn thì khả năng huy động vốn của ngân hàng thấp, ngược lại chỉ tiêu này nhỏ thì
ngân hàng sử dụng nguồn vốn không hiệu quả. Nhận xét thấy trong 4 năm qua, tình
hình huy động vốn của ngân hàng có sự biến động tăng giảm, điều này cũng nói lên
49
sự biến động trong tỷ lệ dư nợ XNK/vốn huy động, chiếm tỷ lệ trung bình khoảng
18,7% trong 4 năm từ 2011 - 2014, đạt tỷ lệ cao nhất trong năm 2013 là 21,24%.
Trong khi tỷ lệ dư nợ XNK/vốn huy động biến động không theo một chiều
hướng nào thì tỷ lệ dự nợ XNK/tổng nguồn vốn lại có xu hướng tăng liên lục từ
năm 2011 - 2014. Nguyên nhân một phần là do tổng nguồn vốn giảm liên tục trong
4 năm, tuy nhiên tốc độ giảm tổng tài sản (khoảng 5%) vẫn thấp hơn tốc độ tăng dư
nợ XNK (khoảng 16%).
Từ những phân tích trên ta có thể thấy nguồn vốn của Eximbank nói chung và
vốn huy động nói riêng sử dụng trong hoat động cho vay XNK có chiều hướng tăng
dần, tuy nhiên tỷ trọng còn thấp điều này cho thấy Eximbank chưa thực sự sử dụng
hiệu quả nguồn vốn và vốn huy động cho hoạt động cho vay tài trợ xuất nhập khẩu.
Thứ 6, Nợ quá hạn cho vay tài trợ XNK.
Mục tiêu hoạt động của Eximbank là bền vững, an toàn, hiệu quả. Do vậy,
chất lượng tín dụng luôn là một vấn đề được ngân hàng quan tâm trước hết và đặt
lên hàng đầu trong hoạt động tín dụng, đặt biệt là hoạt động cho vay. Hoạt động cho
vay chỉ mang lại hiệu quả cho ngân hàng khi thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn
từ khách hàng. Để thấy chất lượng cũng như hiệu quả hoạt động cho vay tài trợ
XNK chúng ta xem xét đến chỉ tiêu nợ quá hạn.
Bảng 2.11: Nợ quá hạn của Eximbank giai đoạn 2011 - 2014
ĐVT: tỷ đồng
Chỉ tiêu 2011 2012 2013 2014
Giá Tỷ Giá Tỷ Giá Tỷ Giá Tỷ
trị trọng trị trọng trị trọng trị trọng
Nợquá
436 19,45% 431 14,33% 307 10,48% 292 10,88%
hạn XNK
- Nợ xấu 0 0 0 0
Tổng nợ 2.241 100% 3.011 100% 2.929 100% 2.680 100%
quá hạn
(Nguồn: Tổng hợp báocáo tín dụng hàngnăm của Eximbanktừ 2011 - 2014)
50
Qua bảng 2.11, ta có thể thấy nợ quá hạn của Eximbank giảm dần trong 4 năm
từ năm 2011 đến 2014, năm 2012 dư nợ quá hạn XNK là 431 tỷ đồng giảm 5 tỷ đồng
(tương đương 1,15%) so với năm 2011, năm 2013 nợ quá hạn là 307 tỷ đồng giảm
124tỷ đồng (tương đương 28,77%) so với năm 2012 và năm 2014 tiếp tục giảm
xuống còn 292 tỷ đồng, giảm 15 tỷ đồng (tương đương 4,89%) so với năm 2013.
Có được kết quả này là do nỗ lực của Eximbank trong việc tích cực xử lý nợ
quá hạn hiện tại. Đồng thời hạn chế việc phát sinh thêm nợ quá hạn, bằng cách tăng
cường việc rà soát và kiểm tra khách hàng vay vốn, thực hiện các biện pháp kiểm
soát rủi ro, đôn đốc khách hàng trả nợ.
Nợ quá hạn XNK đạt tỷ lệ khá thấp trong tổng nợ quá hạn của Eximbank
(trung bình 4 năm đạt 13,79%), ngoài ra, Eximbank không có nợ xấu trong hoạt
động cho vay XNK. Số liệu này cho ta thấy chất lượng các khoản cho vay XNK ở
Eximbank là khá tốt, phản ánh chất lượng của việc mở rộng hoạt động cho vay
XNK của Eximbank, mở rộng về quy mô nhưng vẫn đảm bảo chất lượng của món
vay. Tuy nhiên, để duy trì được kết quả này thì Eximbank vẫn cần tiếp tục thực hiện
nhiều biện pháp để đảm bảo được việc thu nợ có hiệu quả.
Thứ 7, Tỷ lệ nợ quá hạn XNK/ tổng dư nợ XNK.
Bảng 2.12: Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn cho vay tài trợ XNK
Đvt: Tỷ đồng
Chỉ tiêu 2011 2012 2013 2014
Nợ quá hạn cho vay
436 431 307 292
XNK
Dư nợ cho vay XNK 14.985 15.022 17.554 17.508
Tỷ lệ nợ quá hạn/ Dư
2,91% 2,87% 1,75% 1,67%
nợ TD XNK
(Nguồn: Tổng hợp báocáo tín dụng hàngnăm của Eximbanktừ 2011 - 2014)
Theo bảng 2.12 trên ta có thể thấy, tỷ lệ nợ quá hạn XNK/tổng dư nợ XNK rất
nhỏ, luôn nhỏ hơn 3% đồng thời cũng giảm dần qua các năm, năm 2012 là 2,87% giảm
0,04% so với năm 2011, năm 2013 là 1,75% giảm 1,12% so với năm 2012, và
51
năm 2014 là 1,67% giảm 0,08% so với năm 2013. Điều này có thể thấy chất lượng
tín dụng của hoạt động cho vay XNK là tương đối tốt, ngoài ra cũng thể hiện được
đây là hoạt động có độ an toàn cao, là lợi thế và là sự khác biệt so với các loại hình
tài trợ khác của Eximbank.
Thứ 8, Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động cho vay XNK/tổng thu nhập
Bảng 2.13: Thu nhập hoạt động CV XNK và tổng thu nhập của Eximbank
Đvt: tỷ đồng
Chỉ tiêu 2011 2012 2013 2014
Thu nhập từ hoạt CV 595
551 413 428
XNK
Tổng thu nhập 6.245 5.359 3.231 2.921
Tỷ lệ thu nhập từ hoạt 9,53%
động CV XNK/Tổng 10,29% 12,80% 14,66%
thu nhập
(Nguồn: Tổng hợp thunhập nộibộ hàng năm của Eximbank từ 2011 - 2014)
Từ bảng 2.13, ta nhận thấy dù thu nhập từ hoạt động cho vay XNK có xu
hướng giảm qua 4 năm nhưng tỷ trọng thu nhập từ hoạt động cho vay XNK trong
tổng thu nhập của Eximbank lại tăng liên tục qua các năm, năm 2011 đạt 9,53%
tăng lê 10,29% vào năm 2012, tiếp tục tăng lên 12,80% vào năm 2013 và đạt tỷ
trọng 14,66% vào năm 2014.
Bảng 2.14: Thu nhập hoạt động CV XNK và thu nhập từ hoạt động tín dụng
Đvt: tỷ đồng
Chỉ tiêu 2011 2012 2013 2014
Thu nhập từ hoạt CV 595 551 413 428
XNK
Thu nhập từ hoạt động 5.297 4.891 2.731 2.702
cho vay
Tỷ lệ 11,23% 11,27% 15,14% 15,85%
(Nguồn: Tổng hợp thunhập nộibộ hàng năm của Eximbank từ 2011 - 2014)
52
Ngoài ra, theo bảng số liệu 2.14, trong 4 năm từ năm 2011 đến năm 2014 tỷ
trọng thu nhập cho vay XNK so với thu nhập từ hoạt động cho vay gia tăng liên tục,
cụ thể: năm 2012 tỷ trọng này là 11,27% tăng 0,04% so với năm 2011, năm 2013
tăng 3,87% so với năm 2012 và cuối cùng năm 2014 tăng 0,71% so với năm 2013.
Mặc dù một trong nhũng nguyên nhân này là do sự giảm mạnh của thu nhập từ hoạt
động cho vay trong các năm, tuy nhiên từ những số liệu trên cũng cho thấy tính hiệu
quả trong hoạt động cho vay tài trợ XNK của Eximbank trong những năm qua. Sự
gia tăng mở rộng hoạt động cho vay đặt hiêu quả tốt mang lại thu nhập đáng kể cho
hoạt động cho vay cũng như hoạt động kinh doanh chung của ngân hàng. Điều này
cũng chứng tỏ hoạt động cho vay XNK là hoạt động mang lại lợi nhuận tốt cho
ngân hàng và tiềm ẩn ít rủi ro, cần phải tích cực mở rộng hơn nữa.
2.2.3. Đánh giá chung về hiệu quả hoạt động cho vay tài trợ xuất nhập khẩu tại
Eximbank
2.2.3.1. Những kết quả đã đạt được
Cũng như những NHTM khác, hoạt động đem lại lợi nhuận chính cho
Eximbank là hoạt động tín dụng mà trong đó hoạt động cho vay chiếm phần lớn.
Công tác cho vay ở ngân hàng trong những năm qua được đặc biệt coi trọng và đạt
những kết quả đáng ghi nhận.
- Kinh doanh trong một môi trường chưa ổn định và chứa đựng nhiều rủi ro,
Eximbank đã tích cực nghiên cứu và tìm kiếm các loại hình đầu tư vừa bảo đảm lợi
nhuận, vừa hạn chế được rủi ro, giảm dần dư nợ với những khách hàng có mức dư
nợ cao mà thiếu tin cậy, đảm bảo an toàn vốn, tăng cường cho vay đối với những
khách hàng có mức độ an toàn cao.
- Giai đoạn năm 2011 – 2014, kinh tế thế giới và trong nước có nhiều biến động
và gặp nhiều khó khăn, tuy nhiên doanh số cho vay cũng như dư nợ tài trợ XNK của
Eximbank vẫn có xu hướng tăng trưởng ổn định qua các năm, phù hợp với mục tiêu
phát triển của Eximbank. Để đạt được những kết quả như trên, Eximbank đã tiến hành
cho vay ứng trước đối với một số doanh nghiệp xuất khẩu nhằm tăng doanh số xuất
53
khẩu và nguồn thu ngoại tệ cho Eximbank. Đồng thời Eximbank cũng áp dụng một
số chính sách nhằm thu hút khách hàng như: áp dụng mức lãi suất ưu đãi, giảm phí
dịch vụ, đa dạng các sản phẩm đặc thù vay tài trợ xuất nhập khẩu đối với các doanh
nghiệp xuất nhập khẩu. Ngoài ra, đối với hoạt động cho vay nhập khẩu, Eximbank
cũng đã thực hiện một số biện pháp để hạn chế rủi ro như: tăng cường kiểm tra,
kiểm soát đối với khách hàng, thẩm định khách hàng một cách kĩ lưỡng trên nhiều
phương diện khác nhau.
- Đội ngũ nhân viên trẻ, đặc biệt là đội ngũ cán bộ quan hệ khách hàng (RM),
nhiệt tình, năng động, có trình độ ngoại ngữ và tin học thành thạo là nguồn nhân lực
quý giá để phát triển Eximbank. Ban lãnh đạo Eximbank luôn chú trọng công tác
bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ cho nhân viên, không ngừng đào tạo và tranh thủ
mọi điều kiện có thể để đầu tư phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho hoạt động
ngân hàng ngày càng tốt hơn.
- Eximbank hiểu rõ khi hội nhập kinh tế phát triển, dẫn đến hoạt động ngoại
thương ngày càng đa dạng hơn và các ngân hàng thương mại liên tục đưa ra các sản
phẩm cho vay tài trợ xuất nhập khẩu mới, đa dạng và nhiều ưu đãi. Eximbank cũng
không ngừng phát triển thêm nhiều các hình thức tài trợ mới, các sản phẩm cho vay
mới cùng với nhiều dịch vụ hỗ trợ nhằm đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng.
- Tăng cường kiểm tra, kiểm soát ngay từ khâu thẩm định đến giải ngân cho
khách hàng đã làm cho chất lượng cho vay tài trợ xuất nhập khẩu ngày càng được
nâng cao với tỷ lệ nợ xấu giảm dần qua 3 năm qua và chiếm tỷ lệ khá thấp, phù hợp
với phương châm của ngân hàng, đó là an toàn, hiệu quả và hạn chế thấp nhất rủi ro
phát sinh.
- Thu nhập từ hoạt động cho vay tài trợ XNK dù chiếm tỷ trọng chưa cao trong
tổng thu nhập từ hoạt động của Eximbank, tuy nhiên luôn tăng trưởng qua các năm,
điều này cũng chứng tỏ hiệu quả trong hoạt động cho vay tài trợ XNK ngày càng
được gia tăng. Đây là kết quả thành công của Eximbank trong hoạt động cho vay tài
54
trợ xuất nhập khẩu, chứng tỏ hoạt động cho vay này của Eximbank đang ngày càng
phát triển và mang lại nhiều lợi nhuận cho Eximbank.
Tóm lại trong 4 năm qua, hoạt động tín dụng nói chung, hoạt động cho vay
nói riêng trên mảng xuất nhập khẩu của Eximbank đã đạt được nhiều kết quả khả
quan cả về số lượng lẫn chất lượng.
2.2.3.2. Những hạn chế
Bên cạnh những kết quả mà Eximbank đã đạt được trong 4 năm qua,
Eximbank vẫn tồn tại một số vấn đề cần nghiên cứu để có những biện pháp khắc
phục. Sau đây là những tồn tại trong hoạt động cho vay tài trợ xuất nhập khẩu của
Eximbank trong thời gian qua:
- Doanh số cho vay tài trợ xuất nhập khẩu của Eximbank qua các năm có chiều
hướng tăng nhưng đây là mức tăng thấp, không bền vững và có nguy cơ giảm sút.
Hơn nữa, cơ cấu cho vay tại Eximbank đã cho thấy những bất cập, trong khi doanh
số cho vay ngắn hạn chiếm đa số và tăng mạnh thì doanh số trung, dài hạn tại ngân
hàng chiếm số lượng rất nhỏ và tốc độ tăng trưởng cũng chậm hơn.
- Dư nợ cho vay tài trợ XNK có xu hướng tăng tuy nhiên còn chiếm tỷ trọng
khá nhỏ trong tổng dư nợ của Eximbank, chủ yếu là khoản vay ngắn hạn. Cơ cấu tài
trợ chưa được mở rộng và tập trung chủ yếu vào một số mặt hàng nhất định.
- Nguồn vốn của Eximbank nói chung và vốn huy động nói riêng sử dụng
trong hoạt động cho vay XNK có chiều hướng tăng dần, tuy nhiên tỷ trọng còn thấp
điều này cho thấy Eximbank chưa thực sự sử dụng hiệu quả nguồn vốn và vốn huy
động cho hoạt động cho vay tài trợ xuất nhập khẩu.
- Chất lượng tín dụng hoạt động cho vay tài trợ xuất nhập khẩu vẫn chưa đạt
được chỉ tiêu Eximbank đề ra hàng năm. Mặc dù tổng nợ quá hạn cho vay tài trợ
xuất nhập khẩu có giảm nhưng vẫn còn cao so với kế hoạch cắt giảm nợ xấu, nợ quá
hạn của ngân hàng.
2.2.3.3. Nguyên nhân của các điểm hạn chế
55
Những thành tựu đạt được trong lĩnh vực tín dụng nói chung và cho vay tài
trợ XNK nói riêng thời gian vừa qua của Eximbank đã chứng tỏ những nỗ lực và cố
gắng rất lớn của ban lãnh đạo cũng như tập thể đội ngũ cán bộ tín dụng của toàn hệ
thống Eximbank. Tuy nhiên, đi đôi với những thành tựu đó, vẫn còn nhiều điểm hạn
chế mà nguyên nhân chính nằm ở:
- Tỷ trọng vốn trung – dài hạn của Eximbank trong tổng vốn huy động nhìn
chung là chưa cao. Điều này làm cho cơ cấu doanh số cho vay cũng như dư nợ cho
vay XNK tập trung chủ yếu ở các khoản vay ngắn hạn, vì các khoản tài trợ này ít rủi
ro hơn và đảm bảo có thể quay vòng nguồn vốn để thanh toán cho khách hàng gửi
tiền khi đến kỳ.
- Các hình thức cho vay còn nghèo nàn, đi theo lối mòn truyền thống, Eximbank
cũng chưa có chính sách mở rộng danh mục mặt hàng được tài trợ XNK hợp lý.
Ngoài ra, Eximbank còn phụ thuộc nhiều vào các doanh nghiệp là bạn hàng lâu năm
với những sản phẩm hàng hóa ít biến động nên các mặt hàng mới, lĩnh vực mới
chưa được ngân hàng khai thác nhiều.
- Công tác xử lý nợ còn chậm. Phần lớn các món nợ quá hạn đều có tài sản thế
chấp, tuy nhiên việc phát mại phải qua nhiều khâu thủ tục, đặc biệt trong trường hợp
tài sản liên quan đến vụ án hình sự, khiến cho việc xử lý thu hồi nợ kéo dài, mất
nhiều thời gian. Ngoài ra, công tác kiểm tra sau cho vay được thực hiện một cách sơ
sài, hình thức, không thực hiện kiểm tra định kỳ tình hình hoạt động kinh doanh của
khách hàng, chỉ ký để đối phó với đoàn kiểm toán nội bộ. Tương tự đó, công tác
định kỳ đánh giá lại tài sản đảm bảo không được chú trọng, không thực hiện đánh
giá lại tài sản khách hàng theo định kỳ.
- Chất lượng đội ngũ cán bộ của Eximbank còn yếu trong việc cập nhật, phân
tích và xử lý thông tin về tình hình kinh tế chính trị, cũng như tình hình thị trường
trongnước và quốc tế đối với những mặt hàng xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp
xin tài trợ còn nhiều hạn chế, gây sự chậm trễ, ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động của
56
ngân hàng. Do hiện nay tại ngân hàng, các cán bộ phòng khách hàng doanh nghiệp
chủ yếu là các cán bộ trẻ nên còn thiếu kinh nghiệm trong việc phân tích, thẩm định.
- Mô hình ba bộ phận được đưa vào trong quy trình hoạt động tín dụng của ngân
hàng, cồng kềnh và khá phức tạp làm ảnh hưởng đến tốc độ xử lý nghiệp vụ của cán bộ
gây ra sự chậm trễ đối với khách hàng. Chính sách tuyển dụng hàng loạt cán bộ
bán hàng ký hợp đồng thời vụ 6 tháng và tiến hành ngưng hợp đồng khi không đạt
chỉ tiêu, làm tạo tâm lý bất ổn trong nhân viên, không khuyến khích được nhân viên
làm việc hết mình cho công việc.
- Mặc dù đã được quan tâm đầu tư, nhưng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, máy móc
công nghệ ngân hàng của Eximbank vẫn còn lạc hậu so với một số ngân hàng trong
nước và các ngân hàng nước ngoài. Điều này gây ảnh hưởng tới quá trình xử lý
nghiệp vụ của các cán bộ tín dụng, kéo dài thời gian phục vụ khách hàng.
- Tỷ giá trong thời gian qua biến động liên tục khiến cho lượng cung cầu ngoại
tệ trên thị trường có nhiều bất ổn, làm ảnh hưởng đến hoạt động tài trợ XNK nói
chung, hoạt động cho vay tài trợ XNK nói riêng
- Những quy định, quy chế cần thiết cho việc điều hành, quản lý hoạt động tín
dụng, thị trường ngoại hối và các văn bản pháp luật có liên quan vẫn chưa được ban
hành, sửa đổi, bổ sung kịp thời theo sự phát triển của nền kinh tế. Điều này có ảnh
hưởng rất lớn đến hoạt động của các ngân hàng nói chung, trong đó có Eximbank
- Ngoài ra việc NHNN ban hành nhiều quy định mới về quy chế cho vay của
các tổ chức tín dụng, quy chế đảm bảo an toàn vốn, quy chế trích lập dự phòng rủi
ro, ... cho thấy NHNN đã có quan điểm thận trọng nhưng cũng có phần cởi mở hơn
trong việc xây dựng chính sách tiền tệ và tín dụng của mình. Tuy nhiên động thái đó
cũng làm thay đổi cách thức xác định tình trạng các khoản vay.
57
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Trong chương 2 tác giả tập trung trình bày thực trạng hoạt động nâng cao
hiệu quả hoạt động cho vay tài trợ XNK của Eximbank trong giai đoạn 2011 - 2014.
Hoạt động trong môi trường biến động phức tạp và cạnh tranh gay gắt, tuy nhiên
Eximbank đã đạt được những kết quả đáng kể: doanh số tài trợ, dư nợ cho vay, tỷ
trọng thu nhập tăng qua các năm, tỷ lệ nợ quá hạn của cho vay XNK giảm, ...
Bên cạnh đó, vẫn còn những tồn tại như: cơ cấu doanh số cho vay, dư nợ còn
bất cập, tập trung vào khoản vay ngắn hạn và một số mặt hàng chủ yếu, chất lượng
tín dụng chưa đạt được mức đề ra, ...
Trong chương 2, tác giả cũng đưa ra được các nguyên nhân dẫn đến hoạt
động cho vay tài trợ XNK đạt hiệu quả chưa cao, từ đó làm nền tảng để đưa ra giải
pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tài trợ XNK trong chương 3.
58
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TÀI TRỢ
XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT
NAM
3.1. Định hướng phát triển hoạt động và tầm nhìn của Ngân hàng TMCP
Xuất Nhập Khẩu Việt Nam đến năm 2020
3.1.1. Định hướng phát triểnchung
3.1.1.1. Tầm nhìnphát triển
Eximbank tận dụng các cơ hội thị trường để duy trì tốc độ tăng trưởng bền
vững, củng cố và mở rộng nền tảng khách hàng, nâng tầm vị thế và xây dựng
Eximbank trở thành ngân hàng TMCP hiện đại; là nơi các cổ đông, nhà đầu tư,
khách hàng và các đối tác luôn yên tâm về hiệu quả đầu tư và an toàn vốn; là ngân
hàng cung cấp đa dạng các sản phẩm, dịch vụ tài chính ngân hàng chất lượng cao; là
một thương hiệu có uy tín trong lĩnh vực tài chính ngân hàng và có nhiều đóng góp
cho cộng đồng, cho xã hội.
3.1.1.2. Mục tiêuvàđịnh hướng phát triểnđếnnăm 2020
- Giai đoạn 2015 – 2020, Eximbank phấn đấu nằm trong Top 5 ngân hàng
thương mại cổ phần (không bao gồm các ngân hàng TMCP có vốn của nhà nước).
- Tận dụng thời cơ, cơ hội, sử dụng hiệu quả thế mạnh về nguồn vốn chủ sở hữu
thông qua nghiệp vụ ngân hàng thương mại, ngân hàng đầu tư, hoạt động công ty con,
công ty liên kết. Đồng thời, tận dụng các thế mạnh quan hệ rất tốt với các đối tác
nước ngoài, đặc biệt đối tác chiến lược là ngân hàng Sumitomo Mitsui.
- Phát triển sản phẩm dịch vụ phù hợp nhu cầu thị trường, tăng cơ cấu thu
nhập từ dịch vụ trong tổng thu nhập của ngân hàng, nhất là các dịch vụ thanh toán.
- Tiếp tục phát huy thế mạnh trên các lĩnh vực tài trợ thương mại, tài trợ xuất
nhập khẩu, kinh doanh vàng, ngoại hối, phát triển đa dạng các sản phẩm dịch vụ trên
59
cơ sở ứng dụng nền tảng công nghệ thông tin hiện đại, từng bước áp dụng các chuẩn
mực quốc tế tốt nhất, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
- Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động ngân hàng bán lẻ thông qua việc xây dựng mô
hình bán lẻ phù hợp, xây dựng đội ngũ bán hàng chuyên nghiệp hơn, xây dựng
chính sách sản phẩm phù hợp với nhu cầu của thị trường.
- Tăng cường tập trung bảo vệ, cải thiện chất lượng môi trường, bảo vệ quyền
con người, tuân thủ các quy định về lao động, việc làm và tham gia các chính sách
xã hội khác trong quá trình hoạt động của Eximbank.
3.1.2. Định hướng nâng cao hiệu quả cho vay tài trợ xuất nhập khẩu
Kế hoạch của Eximbank trong năm tới cho hoạt động tín dụng tài trợ XNK
nói chung và hoạt động cho vay tài trợ xuất nhập khẩu nói riêng, đó chính là đẩy
nhanh tăng trưởng đi đôi với kiểm soát chặt chẽ các khoản nợ quá hạn, nợ xấu.
Đẩy mạnh cho vay các doanh nghiệp XNK, kiểm soát chặt đồng thời cải tiến
nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tài trợ XNK.
Đảm bảo khả năng thanh toán cho cả đồng nội tệ và đồng ngoại tệ bằng việc
linh hoạt trong hoạt động huy động vốn phù hợp với sự phát triển quy mô và yêu
cầu sử dụng nhằm hỗ trợ tích cực cho hoạt động tín dụng.
Hoạt động tín dụng phải nhanh nhạy, nắm bắt được yêu cầu của thị trường,
tình hình phát triển kinh tế trong và ngoài nước cũng như nhu cầu phát triển của
từng ngành nghề. Hoạt động tín dụng phải vì mục tiêu lợi nhuận trên cơ sở tiết kiệm
chi phí, giảm thiểu rủi ro và thực hiện đúng quy định của pháp luật.
Hoàn thiện quy trình cho vay trên cơ sở các quy định về quản lý rủi ro của
NHNN, xây dựng các hạn mức của hoạt động cho vay tài trợ XNK, tìm các biện
pháp thu hồi nợ quá hạn, nợ khó đòi, phối hợp với các cơ quan chức năng thi hành
xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ. Tiến hành phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi
ro theo quy định.
60
Tăng cường kiểm tra, kiểm soát để sửa chữa kịp thời các sai sót nhằm hạn chế
rủi ro ở mức thấp nhất trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Nâng cao chất
lượng, trình độ cán bộ tín dụng bằng cách đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, đảm bảo làm
việc có nề nếp, tác phong chuyên nghiệp và phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn.
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tài trợ xuất nhập khẩu
của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam
3.2.1. Nhóm giải pháp do bản thân Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt
Nam tổ chức thực hiện
3.2.1.1. Mở rộng và thu hút nguồn vốn huy động
Hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn của các ngân hàng luôn có mối
quan hệ mật thiết với nhau. Một nguồn vốn lớn và ổn định sẽ là cơ sở để ngân hàng
có thể đáp ứng tốt nhất nhu cầu vay vốn của khách hàng, cũng như phục vụ cho
chiến lược phát triển các sản phẩm, dịch vụ của bản thân ngân hàng đó.
Thông thường, khi cho vay tài trợ XNK, đặc biệt là tài trợ nhập khẩu, các
ngân hàng cho khách hàng vay bằng ngoại tệ. Do đó, nguồn vốn ngoại tệ, mà nhất là
các ngoại tệ mạnh, thường được sử dụng trong giao dịch thương mại quốc tế như:
USD, EURO, JPY, … có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với ngân hàng. Đặc biệt,
trong điều kiện tỷ giá ngoại tệ biến động không ngừng, nguồn vốn ngoại tệ kém ổn
định như hiện nay, thì việc duy trì một lượng vốn để có thể đảm bảo khả năng phục
vụ nhu cầu cho vay tài trợ XNK là một vấn đề không dễ giải quyết. Vì vậy, trong
thời gian tới, Eximbank cần có kế hoạch thực hiện các biện pháp tăng cường mở
rộng và thu hút nguồn vốn huy động.
Đầu tiên phải kể đến là khoản tiền gửi thanh toán của doanh nghiệp, vì đây là
nguồn huy động có ý nghĩa quan trọng vì Ngân hàng có thể tranh thủ sử dụng nguồn
vốn nhàn rỗi trong thanh toán. Do vậy, Ngân hàng phải luôn quan tâm thu hút tiền
gửi thanh toán từ các doanh nghiệp, phải làm cho họ gắn bó với ngân hàng, tạo điều
kiện thuận lợi cho họ có nguồn tiền gửi ổn định, thường xuyên ở Ngân hàng. Ngân
hàng có thể khuyến khích bằng cách tạo điều kiện thuận lợi nhất các doanh nghiệp
61
đến mở tài khoản tại Ngân hàng như việc gửi tiền và sủ dụng tiền trên tài khoản linh
hoạt, đáp ứng nhu cầu thanh toán cho khách hàng nhanh chóng, không thu phí
chuyển tiền, phí mở séc bảo chi, phí mở thư tín dụng...
Tiếp theo là khoản tiền gửi tiết kiệm, đây là nguồn vốn được huy động phần
lớn từ tầng lớp dân cư, là nguồn vốn nhàn rỗi rất lớn cả ngoại tệ lẫn nội tệ. Để thu
hút được nguồn vốn này, Eximbank cần đa dạng hóa các loại tiền gửi với nhiều kỳ
hạn khác nhau mang tính linh hoạt, kèm theo những hình thức hấp dẫn khác. Các
loại tiền gửi tiết kiệm có thời hạn dài thì cần có những hình thức trả vốn và lãi thích
họp như: trả lãi hàng tháng, trả lãi trước, hoặc nhập vào vốn các khoản lãi đến hạn
mà khách hàng chưa đến nhận...
Ngoài ra, ngân hàng có thể đa dạng hoá nguồn huy động bằng cách phát hành
trái phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi,...Trái phiếu hay chứng chỉ tiền gửi do ngân
hàng phát hành có thể được dùng để thế chấp, cầm cố để vay vốn tại ngân hàng. Đối
với đối với các khách hàng này, Eximbank sẽ có những chính sách ưu đãi hom, đặc
biệt là về lãi suất tiền vay.
Mặt khác, Eximbank cũng cần tiếp tục mở rộng quan hệ đại lý với các Ngân
hàng, các tổ chức tài chính trên thế giới để giúp cho Ngân hàng đáp ứng vốn ngoại
tệ một cách nhanh chóng, thuận tiện, phục vụ tốt cho nhu cầu của các doanh nghiệp
kinh doanh XNK.
3.2.1.2. Đa dạng hoá các hình thức tíndụng tài trợ xuất nhập khẩu
Với tình hình thực tế hiện nay, các hình thức tín dụng tài trợ XNK của
Eximbank chưa thật sự phong phú, việc đa dạng các hình thức tín dụng này là vô cùng
cần thiết đối với hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động cho vay tài trợ XNK nói
riêng. Việc đa dạng hóa các hình thức tín dụng tài trợ XNK ngân hàng sẽ có những lợi
ích sau: việc đa dạng hóa sẽ giúp ngân hàng tận dụng và sử dụng có hiệu quả nguồn
vốn của mình để tạo thêm nguồn thu; việc đa dạng hóa các hình thức sẽ thu hút được
nhiều đối tượng khách hàng hơn tìm đến ngân hàng, từ đó giúp ngân hàng gia tăng số
lượng khách hàng; ngân hàng có thể thu được lợi tức từ nhiều nguồn khác
62
nhau. Như vậy, việc đa dạng hóa các hình thức tín dụng tài trợ XNK thực sự là vấn
đề cần thiết và quan trọng cần được Eximbank thực hiện ngay.
Eximbank cần khuyến khích và giao chỉ tiêu đối với phòng khách hàng
doanh nghiệp trong việc đề xuất các hình thức tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu mới
và các sản phẩm tín dụng, đặc biệt là sản phẩm cho vay phù hợp với từng đối tượng
khách hàng. Các đề xuất được tổng hợp báo cáo theo kỳ là 6 tháng, sau đó thẩm
định và lựa chọn ra hình thức, sản phẩm tốt nhất, phù hợp nhất đưa vào thử nghiệm.
Để làm được công việc này yêu cầu các cán bộ phòng khách hàng doanh nghiệp
phải nhạy bén trong việc nắm bắt nhu cầu thị trường và hiểu rõ quy trình nghiệp vụ
các hình thức tín dụng tài trợ XNK.
Trước mắt, Eximbank cần đa dạng hóa các sản phẩm cho vay đặc biệt các
sản phẩm cho vay XNK, đồng thời đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng kèm theo để
thu hút khách hàng. Ngoài ra, Eximbank nên đẩy mạnh thêm hình thức bao thanh
toán, đây là hình thức phổ biến trên thế giới nhưng rất ít các ngân hàng thương mại
Việt Nam sử dụng. Như vậy, việc phát triển thêm các hình thức này sẽ giúp
Eximbank tạo ra được đặc trưng riêng của mình trên thị trường.
3.2.1.3. Mở rộng danh mục mặt hàng cho vay tài trợ xuất nhập khẩu
Việc mở rộng danh mục các mặt hàng cho vay là biện pháp cần thiết để phát
triển hoat động cho vay tài trợ XNK, từ đó nâng cao hiệu quả của hoạt động cho vay
tài trợ XNK. Khi càng nhiều mặt hàng được tài trợ thì sẽ càng có thêm nhiều doanh
nghiệp đến đề nghị vay vốn của ngân hàng. Như vậy, mở rộng thêm danh mục mặt
hàng cho vay tức là gia tăng số lượng khách hàng tham gia hoạt động cho vay tài trợ
XNK, làm gia tăng dư nợ tài trợ XNK.
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới và gia nhập WTO, hoạt động thương
mại quốc tế hoạt động mạnh mẽ dẫn đến có nhiều doanh nghiệp tham gia lĩnh vực
XNK, do đó, nhu cầu tài trợ XNK cũng tăng theo. Để đáp ứng được nhu cầu của các
doanh nghiệp, Eximbank cần lập tổ điều tra thị trường, nhằm xác định các mặt hàng có
nhu cầu chủ yếu và cấp thiết từ đó thiết lập danh mục, mặt hàng phù hợp. Đặt biệt
63
trong thời gian gần đây, Chính phủ đang khuyến khích phát triển xuất khẩu các mặt
hàng nông sản nên Eximbank cũng cần quan tâm đến các mặt hàng thuộc nhóm
nông lâm thủy sản này nhiều hơn.
Tuy nhiên để phù hợp với tình hình thị trường tong mỗi giai đoạn, Eximbank
cần phải có sự kiểm tra đánh giá và điều chỉnh danh mục mặt hàng được tài trợ một
cách kịp thời. Có như vậy mới bảo đảm ngân hàng không bỏ lỡ những khách hàng
tiềm năng cũng như không để nguồn vốn lãng phí.
3.2.1.4. Tăng cường quản lýrủi ro trong hoạt động tíndụng tài trợ xuất nhập
khẩu
Rủi ro luôn tồn tại song song với hoạt động tín dụng, đặc biệt là trong hoạt động
tín dụng tài trợ XNK có liên quan đến giao dịch quốc tế. Rủi ro trong giao dịch quốc tế
thường xảy ra do khoảng cách về địa lý, những khác biệt về văn hoá, luật pháp, đạo đức
kinh doanh của các doanh nghiệp...Rủi ro có thể làm giảm hiệu quả kinh doanh, giảm
thu nhập, thậm chí đưa ngân hàng đến tình trạng phá sản. Do vậy, vấn đề quản lý rủi ro
tín dụng XNK là một tất yếu. Vì vậy, để hoạt động tín dụng XNK đạt hiệu quả cao thì
Eximbank luôn cần tăng cường công tác quản lý rủi ro.
- Thường xuyên tiến hành dự báo, đánh giá hoạt động XNK, môi trưòng kinh
tế vĩ mô trong và ngoài nước. Do hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp XNK
chịu ảnh hưởng rất lớn từ các yếu tố kinh tế vĩ mô trong và ngoài nước. Vì vậy,
phân tích và dự đoán tình hình kinh tế vĩ mô là hoạt động quan trọng trong công tác
phòng ngừa rủi ro hoạt động tín dụng XNK.
- Tiến hành phân loại nợ quá hạn và trích lập dự phòng rủi ro định kỳ:
Eximbank cần thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo Thông tư
02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của NHNN.
- Đa dạng hoá các hình thức đảm bảo, tránh rủi ro tín dụng: tài sản thế chấp,
cầm cố, xác định hạn mức tín dụng, … nhằm đảm bảo khả năng hoàn trả khoản vay
hay khả năng thu hồi một phần khoản vay nếu khách hàng không trả được nợ.
64
- Chỉ tiến hành cho vay những doanh nghiệp XNK có tình hình tài chính lành
mạnh, phương án kinh doanh có tính khả thi cao để có thể hạn chế những rủi ro do
khách hàng không trả được nợ.
- Tăng cường vai trò của phòng quản lý nợ có vấn đề, tích cực đôn đốc giám
sát kế hoạch và các biện pháp thu hồi nợ, đồng thời nếu có nợ xấu phải cùng phối
hợp với doanh nghiệp tìm biện pháp giải quyết và xử lý.
- Đẩy mạnh ứng dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro như hợp đồng quyền chọn,
hợp đồng tương lai, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng hoán đổi để hạn chế rủi ro hối đoái
cho khách hàng và cho chính Eximbank.
3.2.1.5. Nâng cao hiệu quả công tác thẩm định cho vay và quản lý nợ
Thẩm định cho vay là khâu vô cùng quan trọng trong toàn bộ quy trình cho
vay, bởi vì nó quyết định có cho vay hay không cho vay và do đó quyết định phần
lớn mức độ rủi ro có thể xảy ra với ngân hàng. Thực hiện tốt khâu thẩm định có vai
trò quan trọng trong việc phòng ngừa và hạn chế nợ quá hạn. Để đảm bảo chất
lượng của khoản tín dụng cấp cho khách hàng, trước khi cho vay, ngân hàng phải
thực hiện tốt các công việc sau:
- Xây dựng và ban hành các tiêu chí đánh giá khách hàng qua một số tiêu thức
như: tư cách đạo đức, năng lực quản lý, tình hình sản xuất kinh doanh, môi trường
kinh doanh, khả năng tài chính, đảm bảo tiền vay, mục đích vay, khả năng trả nợ
của khách hàng, ... Đồng thời để hạn chế rủi ro từ việc không thu được nợ từ khách
hàng, Eximbank cần nghiên cứu để xác định cụ thể chính sách về các đối tượng
khách hàng vay, tăng tỉ trọng cho vay có bảo đảm bằng tài sản hình thành bằng vốn
vay, xác định mức độ đảm bảo thích hợp với từng khoản vay và có khả năng cạnh
tranh với các NHTM khác.
- Tìm hiểu và nắm rõ thông tin về khách hàng, cả hiện tại cũng như dự báo trong
tương lai theo các tiêu chí đã ban hành. Để nâng cao chất lượng công tác điều tra cần
thu thập thông tin nhiều chiều như: từ khách hàng vay, từ các ngân hàng khác mà
65
khách hàng có quan hệ giao dịch, từ báo chí, từ trung tâm thông tin tín dụng của
NHNN, ...
- Tuân thủ đúng, đầy đủ các quy định hiện hành của Nhà nước về việc lựa
chọn tài sản và định giá tài sản thế chấp như: yêu cầu về hồ sơ pháp lý, đánh giá về
khả năng phát mại, xác định giá trị hiện tại và dự báo, tiên liệu về xu hướng biến
động giá trị tài sản trong tương lai, ...
Trong công tác quản lý nợ, cán bộ QLN kết hợp cùng cán bộ QHKH phải
thường xuyên theo định kỳ và đột xuất kiểm tra, giám sát bằng nhiều biện pháp khác
nhau như: thông qua báo cáo của khách hàng, kiểm tra tại chỗ để đánh giá tính chân
thực, khách quan tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình sử dụng vốn vay của họ, ...
Tăng cường kiểm tra, giám sát là biện pháp quan trọng buộc khách hàng phải nâng
cao ý thức, trách nhiệm trong sử dụng vốn vay. Trên cơ sở đó giúp ngân hàng kịp
thời phát hiện ra những sai phạm của khách hàng như sử dụng vốn sai mục đích,
kém hiệu quả, … để có biện pháp xử lý thích hợp.
3.2.1.6. Nâng cao trìnhđộ đội ngũ cán bộ nghiệpvụ trong mô hìnhngân hàng
hiện đại
Con người luôn là nhân tố quyết định thành công mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh của xã hội. Do đó xây dựng đội ngũ cán bộ ngân hàng có phẩm chất tốt,
có kiến thức và năng lực về nghiệp vụ ngân hàng, áp dụng được công nghệ hiện đại
và có trình độ ngoại ngữ là yếu tố quyết định chất lượng và hiệu quả hoạt động ngân
hàng. Để thực hiện được những yêu cầu này, Eximbank cần tập trung vào chiến
lược con người với những nội dung cơ bản sau:
- Thứ nhất, công tác đào tạo lại nhằm thực hiện mục tiêu xây dựng các giải pháp
đồng bộ trong hoạch định chiến lược đào tạo và đào tạo lại cán bộ nhân viên bao gồm:
 Trước hết là công tác quy hoạch cán bộ các cấp, cần phải trang bị lại kiến
thức cơ bản theo hai hình thức đào tạo tập trung và đào tạo định hướng giúp cán bộ
tự học để có trình độ phù hợp với các cương vị sẽ đảm nhận.
66
 Các đối tượng đào tạo theo hướng tập trung chuyên ngành, ưu tiên cho cán
bộ làm công tác nghiệp vụ tín dụng tài trợ XNK và triển khai chương trình tin học
để năng cao trình độ tin học của các cán bộ tín dụng.
 Khuyến khích học ngoại ngữ đối với cán bộ chuyên môn với cán bộ chuyên
ngữ và cán bộ nghiên cứu khoa học ngoài giờ bằng các hình thức khen thưởng.

 Cán bộ được cử đi học, dự hội thảo, tham gia khảo sát nước ngoài về cần phải
có báo cáo hoặc viết thu hoạch, tổ chức giảng dạy hoặc trao đổi lại những kiến thức
đã nắm được cho những cán bộ khác. Báo cáo, hoặc thu hoạch phải thực sự có kết
quả xây dựng và phát triển Ngân hàng.
 Trong công tác đào tạo cán bộ, đặc biệt là cán bộ tín dụng nói chung, ngoài
việc đào tạo chuyên môn nghiệp vụ còn phải đào tạo cách thức giao tiếp với khách
hàng sao cho có hiệu quả nhất, khách hàng có sự hài lòng nhất. Cán bộ tín dụng cần
chấn chỉnh phong cách giao dịch với khách hàng theo phương châm nhanh chóng,
thuận tiện, không gây phiền hà cho khách hàng nhưng phải đảm bảo nguyên tắc, chế
độ, quy định.
 Một số hình thức đào tạo Eximbank nên áp dụng như phối hợp với các trường,
trung tâm trong và ngoài nước để gửi các cán bộ đi học về chuyên môn nghiệp vụ
có liên quan, cuối khóa sẽ tổ chức thi kiểm tra chất lượng cho cán bộ. Mời các giáo
viên ngoại ngữ chuyên ngành XNK về dạy. Mời các cán bộ tín dụng có kinh nghiệm
lâu năm của Eximbank Hội sở xuống chi nhánh đào tạo bồi dưỡng cho các cán bộ
của chi nhánh.
 Bên cạnh việc nâng cao trình độ nghiệp vụ, Eximbank cũng cần phải chú trọng
đến công tác đạo đức nghề nghiệp cho nhân viên. Eximbank cũng cần có chính
sách khen thưởng thỏa đáng cũng như chính sách kỷ luật, xử lý vi phạm nghiêm túc.
- Thứ hai, công tác tuyển chọn và sử dụng cán bộ. Tuyển chọn và sử dụng cán bộ
là những nội dung quan trọng trong việc tiêu chuẩn hoá và trẻ hoá cán bộ. Đặc biệt
đối với cán bộ làm nghiệp vụ tín dụng tài trợ XNK bao gồm cán bộ phòng thanh toán
67
quốc tế, phòng tín dụng đòi hỏi không những kiến thức nghiệp vụ mà còn cần phải
trang bị cho họ trình độ cơ bản về thương mại, pháp luật, thông lệ quốc tế, ngoại ngữ,
… Nếu chưa có đủ về điều kiện về trình độ thì kiên quyết không cho thực hiện nghiệp
vụ này. Ngoài ra, nên bỏ chính sách tuyển dụng hàng loạt cán bộ bán hàng ký hợp
đồng thời vụ 6 tháng và tiến hành ngưng hợp đồng khi không đạt chỉ tiêu, để tạo
được tâm lý ổn định trong nhân viên, khuyến khích được nhân viên làm việc hết
mình cho công việc.
3.2.1.7. Cải tiếnthủtục, quy trìnhcho vay
Trong điều kiện hiện nay, các ngân hàng tăng cường cạnh tranh bằng cách
cung cấp các dịch vụ tốt nhất và nhanh nhất đến khách hàng thì đối với Eximbank
theo Quy trình tín dụng mới với mô hình 3 bộ phận làm thời gian thẩm định cho
vay, thời gian xử lý một nhu cầu giải ngân của khách hàng lại kéo dài hơn so với
quy trình trước đây. Điều này ít nhiều ảnh hưởng đến tính cạnh tranh của ngân
hàng, dẫn đến tình trạng một số khách hàng có ý kiến tỏ ra không hài lòng, có
những khách hàng đã chuyển sang vay vốn tại các NHTM khác. Vì vậy, tiếp tục
hoàn thiện quy trình tín dụng cũng như thủ tục, quy trình cho vay là yêu cầu có tính
cấp thiết. Một số vấn đề cần hoàn thiện trong quy trình tín dụng này là:
- Thứ nhất, xác định cụ thể hơn chức năng nhiệm vụ của bộ phận thẩm định
Quy trình tín dụng hiện hành mới chỉ quy định bộ phận QHKH đảm nhận chức
năng kinh doanh thông qua việc thiết lập, củng cố và phát triến đội ngũ khách hàng. Bộ
phận thẩm định có chức năng rà soát rủi ro, duy trì rủi ro trong hoạt động tín dụng
ở mức thấp nhất có thế chấp nhận được. Bộ phận QLN đảm nhận soạn thảo hồ sơ,
hoàn thành các thủ tục thế chấp, giải ngân, nhập liệu trên hệ thống. Tuy nhiên, quy
trình lại chưa quy định cụ thể chức năng nhiệm vụ của mỗi bộ phận, đặc biệt là bộ phận
thẩm định dẫn đến khối lượng công việc bị trùng lắp quá nhiều. Cán bộ QHKH mất
nhiều thời gian để thực hiện các công việc mang tính tác nghiệp trong khâu thẩm định
hồ sơ khách hàng hơn là dành thời gian để đầu tư cho những việc rất quan trọng như
tìm kiếm và phát triển khách hàng. Cán bộ thẩm định gần như lặp lại (thẩm định
68
lại) các công việc của cán bộ QHKH. Vì vậy, theo tôi, chức năng, nhiệm vụ chính
của bộ phận thẩm định nên tập trung ở hai giai đoạn sau:
 Giai đoạn đánh giá xếp hạng khách hàng tiềm năng: dựa trên cơ sở danh
sách khách hàng tiềm năng do bộ phận QHKH mới khai thác được, bộ phận thẩm
định có nhiệm vụ thu thập thông tin về khách hàng; tổ chức đánh giá, xếp hạng tín
nhiệm của khách hàng.

 Giai đoạn thẩm định hồ sơ tín dụng: giai đoạn này bộ phận thẩm định chỉ
kiếm tra, rà soát và có ý kiến đối với hồ sơ tín dụng trên các khía cạnh:

Kiếm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ pháp lý doanh nghiệp, phương
án sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn huy động.


Đánh giá, phân tích tình hình ngành hàng, lĩnh vực sản xuất kinh doanh,

tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Đánh giá khoản vay có phù hợp với chính sách tín dụng của Eximbank

hay không.

Kiếm tra kết quả chấm điếm xếp hạng doanh nghiệp.



Kiếm tra cơ sở việc định giá tài sản thế chấp xem có phù hợp với quy
định của NHNN mà không tham gia định giá tài sản.


- Thứ hai, hoàn thiện, rút ngắn quy trình rút vốn vay.
Quy trình hiện hành quy định khâu giải ngân luôn có sự tham gia đồng thời
của bộ phận QHKH và bộ phận QLN, và phải thông qua kiểm soát của bộ phận thẩm
định của chi nhánh, đặc biệt để giảm thiểu rủi ro, Eximbank còn phân công ban kiểm
soát nội bộ độc lập trực tiếp ở từng chi nhánh, thực hiện việc kiểm soát hồ sơ trước khi
giải ngân cho khách hàng. Quy trình này làm tăng khối lượng công việc cho cán bộ
QHKH, ảnh hưởng đến việc tìm kiếm và phát triển khách hàng, theo dõi đánh giá hoạt
động của khách hàng sau khi cho vay, ngoài ra còn tăng thời gian xử lý hồ sơ giải ngân,
thậm chí làm chậm trễ trong việc kinh doanh của khách hàng. Thực tế cho thấy, rủi ro
thường xuất phát từ khâu thẩm định cho vay (kiểm tra trước khi cho vay)
69
và từ khâu sau khi cho vay (theo dõi nắm bắt tình hình sản xuất kinh doanh của
người vay, kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay). Rủi ro gần như không xảy ra ở khâu
“trong khi cho vay” (từ khi ký kết hợp đồng tín dụng đến khi giải ngân). Vì vậy,
theo chúng tôi quy trình rút vốn vay nên thực hiện theo hướng:
 Giao nhiệm vụ giải ngân (cho vay ngắn hạn) cho bộ phận QLN thực hiện.

 Việc giải ngân không cần thông qua bộ phận thẩm định, ngoài ra những hồ
sơ giải ngân số tiền nhỏ (dưới 1 tỷ đồng) có thể thực hiện trước khi thông qua sự
kiểm tra của bộ phận kiểm tra kiểm soát nội bộ của chi nhánh.

- Thứ ba, hoàn thiện các mẫu biểu cấp tín dụng, giải ngân.
Theo mô hình ba bộ phận mới, bộ phận QLN sẽ soạn thảo hồ sơ hoàn thiện
thủ tục cấp tín dụng: hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp, hoàn tất thủ tục công
chứng, đăng ký giao dịch đảm bảo, … ngoài ra, còn nhiều những giấy tờ khách
hàng phải ký trước khi vay vốn, tuy nhiên, hiện nay mẫu biểu của Eximbank thường
xuyên thay đổi gây phiền hà và tạo cảm giác khó chịu cho khách hàng, đồng thời
gia tăng thời gian soạn thảo văn bản. Do đó theo tôi nên:
 Hoàn thiện bộ biểu mẫu cấp tín dụng chuẩn, tránh tình trạng chồng chéo giữa
các mẫu biểu hợp đồng, tránh việc thường xuyên thay đổi mẫu biểu. Việc này làm rút
ngắn thời gian trong công tác soạn thảo văn bản, không tạo cảm giác khó chịu cho
khách hàng vì thường xuyên phải ký những biểu mẫu khác nhau.
 Bỏ việc ký giấy đề nghị đề nghị giải ngân cho mỗi lần nhận nợ đối với việc
giải ngân theo hạn mức, mỗi lần nhận nợ khách hàng chỉ cần ký mẫu: Hợp đồng tín
dụng kiêm khế ước nhận nợ để đề nghị ngân hàng giải ngân.
3.2.1.8. Hiệnđại hoá công nghệ ngân hàng
Tuy là ngân hàng có hệ thống công nghệ ngân hàng hiện đại so với các ngân
hàng khác cùng địa bàn nhưng Eximbank vẫn chưa tận dụng hết các ưu thế và đáp ứng
được yêu cầu nâng cao chất lượng và phát triển sản phẩm dịch vụ phục vụ khách hàng.
Vì vậy, để tăng cường khả năng cạnh tranh, giảm chi phí, đẩy nhanh tốc độ
70
thực hiện nghiệp vụ, Eximbank cần tập trung khai thác và ứng dụng công nghệ
thông tin vào hoạt động nghiệp vụ và quản trị điều hành.
- Eximbank cần xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về thông tin khách hàng,
thông tin thị trường và hệ thống xử lý - phân tích những thông tin đó.
- Trang bị cơ sở vật chất hiện đại, hệ thống máy tính nối mạng giúp các cán bộ
cập nhật thông tin thường xuyên như: thông tin tỷ giá, lãi suất, thông tin về khách
hàng, thông tin về hoạt động XNK trong và ngoài nước, …
- Mở rộng và nâng cao năng lực quản trị, khai thác hệ thống công nghệ thông
tin tương xứng với giá trị công nghệ hiện đại đã đầu tư để đáp ứng yêu cầu nâng cao
chất lượng sản phẩm dịch vụ.
- Nâng cao chất lượng hệ thống thông tin tín dụng: Trong công tác tín dụng,
thông tin là yếu tố đóng vai trò quyết định giúp cho ngân hàng ra quyết định có đầu
tư hay không. Các thông tin từ phía khách hàng cung cấp nhiều khi lại thiếu đầy đủ,
thiếu chính xác, do vậy CBTD không thể chỉ dựa vào các luồng thông tin do khách
hàng cung cấp trong dự án mà cần phải nắm bắt, xử lý các thông tin về mọi vấn đề liên
quan đến phương án, dự án từ nhiều nguồn khác nhau. Mặt khác, tổ chức lưu trữ, thu
thập các thông tin về khách hàng, thông tin thị trường, thông tin công nghệ, xây dựng
hệ thống cung cấp thông tin chấm điểm và xếp hạng tín dụng khách hàng, ...
dựa trên việc sử dụng các phần mềm tin học. Đây sẽ là căn cứ để đánh giá chính xác
hơn về khách hàng vay vốn và nâng cao khả năng, tốc độ xử lý, ra quyết định cho
vay và đầu tư.
3.2.2. Nhóm giải pháp hỗ trợ
3.2.2.1. Đối với Ngân hàng nhà nước Việt Nam
Để tạo điều kiện cho các NHTM thực hiện hiệu quả hoạt động tín dụng
XNK, NHNN cần thực hiện các điều sau:
- Trước hết, NHNN cần phải có cơ chế quản lý ngoại hối phù hợp, nhằm tạo ra sự
ổn định vể tỷ giá. Thời gian vừa qua, diễn biến tỷ giá giữa VNĐ và USD diễn biến
71
tương đối phức tạp, NHNN cần thông qua các công cụ vĩ mô để có biện pháp làm
bình ổn tỷ giá để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh XNK, từ đó, tạo
điều kiện cho các NHTM mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng XNK.
- NHNN phải phát triển thị trường ngoại tệ liên ngân hàng nhằm đáp ứng được
nhu cầu ngoại tệ kịp thời cho mỗi ngân hàng, hạn chế rủi ro về tỷ giá nhằm đáp ứng
tôt nhất nhu cầu của khách hàng.
- NHNN cần củng cố hệ thống thông tin và cung cấp thông tin đầy đủ, chính
xác về các khách hàng cho hệ thống NHTM nói chung, bằng cách tăng cường hoạt
động của trung tâm phòng ngừa rủi ro. Cụ thể là chỉ đạo, đôn đốc các ngân hàng
thực hiện chế độ thông tin khách hàng theo quy chế và tổ chức hoạt động thông tin
tín dụng do Thống đốc NHNN ban hành, đồng thời giúp các ngân hàng cập nhật
thông tin khi có biến động của khách hàng.
- NHNN cần kiện toàn cơ chế thanh tra, kiểm tra và giám sát đối với hoạt động
ngân hàng, đặc biệt là tín dụng XNK theo hướng giảm can thiệp hành chính, tăng
quyền chủ động và tự chịu trách nhiệm của các NHTM. Những sai lầm, thiếu sót
cần được xử lý nghiêm minh, đúng mức và kịp thời.
- Ngoài ra, NHNN cần tìm ra những chính sách vĩ mô phù hợp với từng thời kỳ
để tạo ra sự bình ổn và tăng trưởng kinh tế. Đây là nhân tố khách quan tác động đến
quy mô và chất lượng hoạt động tín dụng của các NHTM.
3.2.2.2. Đối với Chính Phủ
- Chính phủ cần tiếp tục đổi mới và hoàn thiện môi trường pháp lý. Vì kinh
doanh trong lĩnh vực tiền tệ, nhất là liên quan đến hoạt động XNK nên tiềm ẩn
nhiều rủi ro. Do đó, đòi hỏi phải có một môi trường pháp lý đồng bộ. Trên thực tế,
nước ta gặp rất nhiều bất cập về luật pháp và các chế tài kinh tế cần phải sửa đổi
nhanh chóng cho phù hợp với sự phát triển của đất nước.
- Chính phủ cần có những chính sách khuyến khích mạnh mẽ mọi thành phần
kinh tế tham gia hoạt động XNK, nâng cao năng lực cạnh tranh, tận dụng nguồn lực
72
sẵn có trong nước, phát triển mạnh những sản phẩm, dịch vụ có khả năng cạnh tranh
trên thị trường quốc tế, nâng dần tỷ trọng sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao.
- Đơn giản hoá các thủ tục hành chính đối với hoạt động XNK, thành lập các
trung tâm thương mại để cung cấp các thông tin về thị trường XNK, các đối tác
thương mại, ... tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tham gia và hoạt động XNK
được thuận lợi hơn.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
Căn cứ vào định hướng phát triển đến năm 2020 và định hướng nâng cao
hiệu quả cho vay tài trợ xuất nhập khẩu của Eximbank, tác giả đã đưa ra các giải
pháp đồng thời đề xuất một số kiến nghị giải pháp đối với NHNN và với Chính Phủ
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tài trợ XNK tại Eximbank.
73
KẾT LUẬN
Trong bối cảnh nền kinh tế trong nước bước vào hội nhập sâu rộng với nền
kinh tế thế giới, mức độ cạnh tranh trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng ngày càng
trở nên gay gắt. Các ngân hàng muốn tồn tại, đứng vững và phát triển, đòi hỏi phải
nỗ lực rất lớn, buộc phải nâng cao năng lực cạnh tranh qua việc xây dựng và thực
thi hiệu quả chiến lược phát triển dựa trên thế mạnh của mình. Mỗi ngân hàng có
một lợi thế riêng, đối với Eximbank thì hoạt động tín dụng tài trợ XNK, đi kèm đó
là hoạt động cho vay tài trợ XNK vẫn còn là một lợi thế mạnh trong cạnh tranh. Do
đó, để phát triển hoạt động cho vay tài trợ XNK, Eximbank cần đặc biệt quan tâm
đến việc nâng cao hiệu quả cho vay tài trợ xuất nhập khẩu.
Trong thời gian qua Eximbank đã tập trung các biện pháp để nâng cao hiệu
quả hoạt động cho vay tài trợ XNK. Từ sự không ngừng đa dạng hóa các sản phẩm
cho vay, tích cực trong công tác xử lý nợ quá hạn, đẩy mạnh công tác kiểm tra trước
và sau cho vay, đồng thời mạng lưới kinh doanh liên tục được củng cố và mở rộng,
tiếp tục đầu tư vào công nghệ cho đến việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, ...
đã được Eximbank áp dụng một cách triệt để. Vì vậy, năm 2014, Eximbank đạt
được một số thành tựu đáng lưu ý.
Với đề tài “Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tài trợ xuất nhập khẩu tại
Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam”, tác giả đã trình bày thực trạng việc
nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tài trợ XNK và đưa ra một số giải pháp của
bản thân đối với ngân hàng và các cơ quan chức năng có liên quan với hy vọng góp
một phần kiến thức nhỏ bé vào phát triển hoạt động XNK tại Việt Nam.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Lê Văn Tư và Lê Tùng Vân, 2006. Tín dụng xuất nhập khẩu, thanh toán quốc
tế và kinh doanh ngoại tệ. Hà Nội: Nhà xuất bản Thống kê.
2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, 2001. Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN
ngày 31/12/2001 Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng.
3. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, 2012. Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày
03/04/2012 về quản lý hoạt động kinh doanh vàng.
4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, 2013. Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày
21/01/2013 Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập
dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
5. Ngân hàng TMCP XNK Việt Nam, 2012, 2013, 2014. Báo cáo thu nhập nội
bộ hàng năm.
6. Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam, 2013, 2014, 2015. Báo cáo
thường niên năm 2012, năm 2013, năm 2014.
7. Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam, Phòng khách hàng doanh
nghiệp hội sở, 2012, 2013, 2014. Báo cáo tín dụng hàng năm.
8. Nguyễn Đăng Dờn, 2005. Tín dụng và nghiệp vụ ngân hàng. TP.HCM: Nhà
xuất bản Thống Kê.
9. Nguyễn Minh Kiều, 2013. Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng.
TP.HCM: Nhà xuất bản Tài Chính.
10. Peter, S. Rose ,2001. Quản trị ngân hàng thương mại. Hà Nội: Nhà xuất bản
Tài chính.
11. Tổng cục Hải quan, 2015. Sơ bộ tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của
Việt Nam tháng 12 và 12 tháng năm 2014. <http://customs.gov.vn/Lists/
ThongKeHaiQuan/ViewDetails.aspx?ID=795> [Ngày truy cập: 22 tháng 11
năm 2015].
12. Tổng cục Hải quan, 2015. Tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt
Nam tháng 10 và 10 tháng năm 2015 < http://www.customs.gov.vn/Lists/
ThongKeHaiQuan/ViewDetails.aspx?ID=854> [Ngày truy cập: 22 tháng 11
năm 2015].
PHỤ LỤC 1
NHỮNG SỰ KIỆN NỔI BẬT CỦA EXIMBANK QUA CÁC NĂM
Năm 1991 và năm 1992 được NHNN và Bộ Tài Chính tín nhiệm giao thực
hiện một phần chương trình tài trợ không hoàn lại của Thụy Điển cho các đơn vị
Việt Nam có nhu cầu nhập khẩu.
Năm 1993: Tham gia hệ thống thanh toán điện tử của NHNN Việt Nam.
Năm 1995: Tham gia tổ chức SWIFT (Tổ Chức Viễn Thông Tài Chính Liên
Ngân Hàng Toàn Cầu); được chọn là 1 trong 6 ngân hàng Việt Nam tham gia Dự án
hiện đại hóa ngân hàng do NHNN Việt Nam tổ chức với sự tài trợ của Ngân hàng
thế giới – World Bank.
Năm 1997 - 1998: Lần lượt trở thành thành viên chính thức của tổ chức thẻ
quốc tế Mastercard, thẻ quốc tế Visa.
Năm 2003: Triển khai hệ thống thanh toán trực tuyến nội hàng toàn hệ thống.
Năm 2005: Là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam phát hành thẻ ghi nợ quốc tế
Visa Debit.
Năm 2007: Ký kết hợp tác chiến lược với 17 đối tác trong nước và các đối
tác đầu tư nước ngoài, đặc biệt là ký kết thỏa thuận hợp tác chiến lược với ngân
hàng Sumitomo Mitsui Banking Corporation (SMBC) của Nhật Bản.
Năm 2008: Eximbank tăng vốn điều lệ lên 7.220 tỷ đồng.
Năm 2009: Eximbank tăng vốn điều lệ lên 8.800 tỷ đồng và chính thức niêm
yết cổ phiếu tại Sở Giao Dịch Chứng Khoán TP.HCM.
Năm 2010: Eximbank tăng vốn điều lệ lên 10.560 tỷ đồng.
Năm 2011: Eximbank tăng vốn điều lệ lên 12.355 tỷ đồng; Eximbank được
tạp chí The Banker chọn vào Top 1.000 ngân hàng hàng đầu thế giới và Top 25
ngân hàng có tốc độ tăng trưởng tài sản nhanh nhất năm 2010.
Năm 2012: Được tạp chí AsiaMoney trao giải thưởng “Ngân hàng nội địa tốt
nhất Việt Nam năm 2012”; Eximbank tiếp tục được xếp hạng trong Top 1.000 ngân
hàng lớn nhất thế giới năm 2012 do tạp chí The Banker bình chọn; Eximbank chính
thức ra mắt bộ nhận diện thương hiệu mới.
Năm 2013: Được Tạp chí Asian Banker trao giải thưởng “Ngân hàng được
quản lý tốt nhất tại Việt Nam năm 2013”, Tạp chí EuroMoney trao giải thưởng
“Ngân hàng tốt nhất Việt Nam năm 2013”; tiếp tục được xếp hạng trong Top 1.000
ngân hàng lớn nhất thế giới năm 2013 do tạp chí The Banker bình chọn. Eximbank
là một trong những ngân hàng đầu tiên gia nhập thành viên phát hành thẻ quốc tế
mang thương hiệu JCB tại Việt Nam.
Năm 2014: Được Tạp chí The Banker xếp hạng vào Top 1.000 ngân hàng lớn
nhất thế giới năm 2014, Eximbank vinh dự nhiều năm liên tiếp đứng trong bảng xếp
hạng những ngân hàng hàng đầu thế giới;
Tạp chí EuroMoney trao giải thưởng “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam năm
2014”.
Eximbank vinh dự nhận giải thưởng “Thanh toán quốc tế xuất sắc” do ngân
hàng Bank of New York Mellon trao tặng.
Eximbank nhận giải thưởng Top 100 nhà quản lý Tài đức và Top 100 Doanh
nghiệp tiêu biểu xuất sắc do Hội liên hiệp Doanh nghiệp Việt Nam trao tặng.
Tháng 04/2015, tạp chí Asian Banker trao giải thưởng Ngân hàng Tài trợ
Thương mại tốt nhất năm 2015 (Best Trade Finance Bank), đây là lần thứ 2
Eximbank nhận được giải thưởng này.
Tháng 05/2015, Eximbank nhận giải thưởng Thanh toán xuyên suốt (Straight
Through Processing-STP Award) năm 2014 do Ngân hàng Standard Chartered Bank
(SCB) trao tặng.
PHỤ LỤC 2
CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA EXIMBANK
(Nguồn: BCTN Eximbank năm 2014)

More Related Content

DOC
Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Tín Dụng Tài Trợ Xuất Nhập Khẩu Tại Ngân Hàng Th...
PDF
Luận văn: Giải pháp tăng cường huy động vốn ngân hàng, 9 ĐIỂM!
DOC
Khóa Luận Cho Vay Tiêu Dùng Tại Ngân Hàng Vpbank.doc
DOCX
Đề tài: Giải pháp nâng cao cho vay tiêu dùng tại ngân hàng ACB, 9đ
PDF
Luận văn: Biện pháp gia tăng vốn tự có của các ngân hàng Thương Mại Cổ Phần T...
PDF
Luận văn: Mở rộng hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu, HOT
DOC
Luận văn: Cho vay sản xuất kinh doanh đối với khách hàng cá nhân, HAY
PDF
Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương...
Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Tín Dụng Tài Trợ Xuất Nhập Khẩu Tại Ngân Hàng Th...
Luận văn: Giải pháp tăng cường huy động vốn ngân hàng, 9 ĐIỂM!
Khóa Luận Cho Vay Tiêu Dùng Tại Ngân Hàng Vpbank.doc
Đề tài: Giải pháp nâng cao cho vay tiêu dùng tại ngân hàng ACB, 9đ
Luận văn: Biện pháp gia tăng vốn tự có của các ngân hàng Thương Mại Cổ Phần T...
Luận văn: Mở rộng hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu, HOT
Luận văn: Cho vay sản xuất kinh doanh đối với khách hàng cá nhân, HAY
Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương...

What's hot (20)

DOC
BÀI MẪU Báo cáo thực tập Cho VAY TIÊU DÙNG tại ngân hàng AGRIBANK [Bình luận...
DOC
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN H...
PDF
Đề tài: Hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng ACB, HAY
PDF
Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần đông á
DOCX
Phân Tích Hoạt Động Tín Dụng Tại Ngân Hàng Hdbank, 9 Điểm .docx
PDF
Đề tài: Phát triển thẻ thanh toán tại ngân hàng Sacombank, HOT
PDF
Đề tài công tác thẩm định tín dụng doanh nghiệp, HOT 2018
PDF
Đề tài tài trợ hoạt động xuất khẩu doanh nghiệp, ĐIỂM 8, HOT
DOC
Đề tài: Thực trạng cho vay tiêu dùng của ngân hàng Phát triển nhà
PDF
Đề tài: Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng sacombank
DOC
Chuyên đề tốt nghiệp Nâng cao hiệu quả HUY ĐỘNG VỐN tại ngân hàng [Bình luận ...
DOCX
BIDV -Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Na...
DOC
BÀI MẪU báo cáo thực tập tại ngân hàng Đông Á, HAY, 9 ĐIỂM
DOCX
Quy trình phát hành thẻ tín dụng tại Ngân Hàng HDbank, HAY, 9 điểm!
DOC
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG KEB ...
PDF
Luận án: Huy động vốn của Ngân hàng Agribank, HAY
PDF
Luận văn: Huy động vốn tại Ngân hàng thương mại Công thương, HOT
PDF
Phân tích tình hình cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại ...
DOCX
Báo Cáo Thực Tập Hoạt Động Cho Vay Tiêu Dùng Tại Ngân Hàng ACB.docx
PDF
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mạ...
BÀI MẪU Báo cáo thực tập Cho VAY TIÊU DÙNG tại ngân hàng AGRIBANK [Bình luận...
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN H...
Đề tài: Hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng ACB, HAY
Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần đông á
Phân Tích Hoạt Động Tín Dụng Tại Ngân Hàng Hdbank, 9 Điểm .docx
Đề tài: Phát triển thẻ thanh toán tại ngân hàng Sacombank, HOT
Đề tài công tác thẩm định tín dụng doanh nghiệp, HOT 2018
Đề tài tài trợ hoạt động xuất khẩu doanh nghiệp, ĐIỂM 8, HOT
Đề tài: Thực trạng cho vay tiêu dùng của ngân hàng Phát triển nhà
Đề tài: Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng sacombank
Chuyên đề tốt nghiệp Nâng cao hiệu quả HUY ĐỘNG VỐN tại ngân hàng [Bình luận ...
BIDV -Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Na...
BÀI MẪU báo cáo thực tập tại ngân hàng Đông Á, HAY, 9 ĐIỂM
Quy trình phát hành thẻ tín dụng tại Ngân Hàng HDbank, HAY, 9 điểm!
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG KEB ...
Luận án: Huy động vốn của Ngân hàng Agribank, HAY
Luận văn: Huy động vốn tại Ngân hàng thương mại Công thương, HOT
Phân tích tình hình cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại ...
Báo Cáo Thực Tập Hoạt Động Cho Vay Tiêu Dùng Tại Ngân Hàng ACB.docx
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mạ...
Ad

Similar to BÀI MẪU Luận văn cho vay tài trợ xuất nhập khẩu, HAY (20)

PDF
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI ...
DOCX
Báo cáo thực tập ngân hàng sacombank chi nhánh hoàn kiếm
PDF
Luận văn: Giải pháp phát triển tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại thươ...
DOC
PHÁT TRIỂN CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VI...
PDF
Thực tập ngân hàng
PDF
Luận văn: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP...
PDF
Đề tài quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng xây dựng, ĐIỂM CAO, 2018
PDF
Phân tích hoạt động quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng tmcp xây dựng việt...
PDF
Giải pháp phát triển tín dụng cá nhân tại ngân hàng tmcp ngoại thương việt na...
PDF
Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàn...
DOCX
Cac yeu to tac dong den rui ro tin dung tai ngan hang tmcp a chau
PDF
Luận văn: Giải pháp hạn chế rủi ro trong Thanh toán Quốc tế tại ngân hàng Thư...
PDF
Phát triển tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thươn...
DOCX
Luận Văn Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Tín Dụng Doanh Nghiệp Của Ngân Hàng
PDF
Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng Eximbank, 9đ
PDF
Đề tài: Mở rộng vốn huy động tại ngân hàng Sacombank, HAY
PDF
Luận văn: Mở rộng vốn huy động tại ngân hàng Thương mại, HOT
DOC
BAO CAO THUC TAP SACOMBANK HA NAM
PDF
Đề tài: Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn ...
DOCX
Đề tài: Phân tích tài chính doanh nghiệp trong cho vay tại Agribank
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI ...
Báo cáo thực tập ngân hàng sacombank chi nhánh hoàn kiếm
Luận văn: Giải pháp phát triển tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại thươ...
PHÁT TRIỂN CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VI...
Thực tập ngân hàng
Luận văn: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP...
Đề tài quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng xây dựng, ĐIỂM CAO, 2018
Phân tích hoạt động quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng tmcp xây dựng việt...
Giải pháp phát triển tín dụng cá nhân tại ngân hàng tmcp ngoại thương việt na...
Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàn...
Cac yeu to tac dong den rui ro tin dung tai ngan hang tmcp a chau
Luận văn: Giải pháp hạn chế rủi ro trong Thanh toán Quốc tế tại ngân hàng Thư...
Phát triển tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thươn...
Luận Văn Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Tín Dụng Doanh Nghiệp Của Ngân Hàng
Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng Eximbank, 9đ
Đề tài: Mở rộng vốn huy động tại ngân hàng Sacombank, HAY
Luận văn: Mở rộng vốn huy động tại ngân hàng Thương mại, HOT
BAO CAO THUC TAP SACOMBANK HA NAM
Đề tài: Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn ...
Đề tài: Phân tích tài chính doanh nghiệp trong cho vay tại Agribank
Ad

More from Viết Thuê Khóa Luận _ ZALO 0917.193.864 default (20)

PDF
Khóa luận ngành tài chính ngân hàng chính sách xã hội, HAY
DOCX
Bài mẫu báo cáo thực tập tại ngân hàng chính sách xã hội, HAY
DOC
Bài mẫu báo cáo tại ngân hàng đầu tư và phát triển BIDV
DOCX
Báo cáo Thực trạng hoạt động cho vay cá nhân Tại Vietcombank, HAY
DOCX
Khóa luận tại ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, HAY
DOC
Bài mẫu tiểu luận về An ninh mạng, HAY
DOC
Bài mẫu Tiểu luận về an toàn giao thông đường bộ, HAY
DOCX
Tiểu luận Chiến lược cạnh tranh của công ty Amazon, HAY
PDF
Bài mẫu tiểu luận môn về Apple, HAY
DOCX
Bài mẫu Tiểu luận về FPT, HAY
DOCX
Bài mẫu Tiểu luận về chính quyền địa phương, HAY
PDF
Bài mẫu tiểu luận về công ty Vissan, HAY
DOCX
Tiểu luận Chiến lược marketing của kinh đô, HAY
DOC
Bài mẫu Tiểu luận về cà phê Trung Nguyên, HAY
DOC
Bài mẫu tiểu luận về bình đẳng giới, 9 ĐIỂM
DOC
Bài mẫu tiểu luận về bánh ngọt, HAY
PDF
Bài mẫu tiểu luận về báo in, HAY
DOCX
Bài mẫu Tiểu luận bảo vệ môi trường, HAY
DOC
Tiểu luận thực trạng bạo lực gia đình Việt Nam hiện nay
DOCX
Tiểu luận Nguyên lý marketing với đề tài về BITIS, HAY
Khóa luận ngành tài chính ngân hàng chính sách xã hội, HAY
Bài mẫu báo cáo thực tập tại ngân hàng chính sách xã hội, HAY
Bài mẫu báo cáo tại ngân hàng đầu tư và phát triển BIDV
Báo cáo Thực trạng hoạt động cho vay cá nhân Tại Vietcombank, HAY
Khóa luận tại ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, HAY
Bài mẫu tiểu luận về An ninh mạng, HAY
Bài mẫu Tiểu luận về an toàn giao thông đường bộ, HAY
Tiểu luận Chiến lược cạnh tranh của công ty Amazon, HAY
Bài mẫu tiểu luận môn về Apple, HAY
Bài mẫu Tiểu luận về FPT, HAY
Bài mẫu Tiểu luận về chính quyền địa phương, HAY
Bài mẫu tiểu luận về công ty Vissan, HAY
Tiểu luận Chiến lược marketing của kinh đô, HAY
Bài mẫu Tiểu luận về cà phê Trung Nguyên, HAY
Bài mẫu tiểu luận về bình đẳng giới, 9 ĐIỂM
Bài mẫu tiểu luận về bánh ngọt, HAY
Bài mẫu tiểu luận về báo in, HAY
Bài mẫu Tiểu luận bảo vệ môi trường, HAY
Tiểu luận thực trạng bạo lực gia đình Việt Nam hiện nay
Tiểu luận Nguyên lý marketing với đề tài về BITIS, HAY

Recently uploaded (20)

PDF
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
PDF
TUYỂN CHỌN ĐỀ ÔN THI OLYMPIC 30 THÁNG 4 HÓA HỌC LỚP 10-11 CÁC NĂM 2006-2021 B...
PPT
CH4 1 Van bagggggggggggggggggggggggggggggn QH.ppt
PDF
10 phương pháp rèn luyên tâm trí vững vàng • Sống Vững Vàng #1
PDF
Giáo Dục Minh Triết: Tâm thế - Tâm thức bước vào kỷ nguyên mới
PDF
BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH I-LEARN SMART WORLD LỚP 10 BÁM SÁT NỘI DUNG SGK - PH...
PDF
SÁNG KIẾN THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ VẬT SỐNG MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 ...
PDF
dfmnghjkdh hỳh fhtrydr. ỷey rỷtu dfyy ỳy rt y y ytyr t rty rt
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG RỔ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
PDF
CHƯƠNG 2 ĐẠI CƯƠNG VỀ TIỀN TẸEEEEEEEEEEE
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 11 BÓNG RỔ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
PDF
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
PDF
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC TẬP MÔN HÓA HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY ...
PPT
QH. PHÂN TíhjjjjjjjjjjjjCH CHíNH Sá CH.ppt
PDF
[IP] Chương 2. Chứng từ trong TMQT TTQT.pdf
PDF
712387774-Slide-Lịch-Sử-Đảng-Vnfsdfsf.pdf
PPTX
Mô tả tổng quan về mô mình hóa robot nhiều bậc tự do
PDF
BÀI GIẢNG TÓM TẮT XÁC SUẤT THỐNG KÊ (KHÔNG CHUYÊN TOÁN, 2 TÍN CHỈ) - KHOA SƯ...
PDF
Bai giang tieng trung HSK4-BAI1 - zhenzhengdeaiqing
PPTX
Rung chuông vàng về kiến thức tổng quan về giáo dục
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
TUYỂN CHỌN ĐỀ ÔN THI OLYMPIC 30 THÁNG 4 HÓA HỌC LỚP 10-11 CÁC NĂM 2006-2021 B...
CH4 1 Van bagggggggggggggggggggggggggggggn QH.ppt
10 phương pháp rèn luyên tâm trí vững vàng • Sống Vững Vàng #1
Giáo Dục Minh Triết: Tâm thế - Tâm thức bước vào kỷ nguyên mới
BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH I-LEARN SMART WORLD LỚP 10 BÁM SÁT NỘI DUNG SGK - PH...
SÁNG KIẾN THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ VẬT SỐNG MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 ...
dfmnghjkdh hỳh fhtrydr. ỷey rỷtu dfyy ỳy rt y y ytyr t rty rt
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG RỔ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
CHƯƠNG 2 ĐẠI CƯƠNG VỀ TIỀN TẸEEEEEEEEEEE
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 11 BÓNG RỔ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC TẬP MÔN HÓA HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY ...
QH. PHÂN TíhjjjjjjjjjjjjCH CHíNH Sá CH.ppt
[IP] Chương 2. Chứng từ trong TMQT TTQT.pdf
712387774-Slide-Lịch-Sử-Đảng-Vnfsdfsf.pdf
Mô tả tổng quan về mô mình hóa robot nhiều bậc tự do
BÀI GIẢNG TÓM TẮT XÁC SUẤT THỐNG KÊ (KHÔNG CHUYÊN TOÁN, 2 TÍN CHỈ) - KHOA SƯ...
Bai giang tieng trung HSK4-BAI1 - zhenzhengdeaiqing
Rung chuông vàng về kiến thức tổng quan về giáo dục

BÀI MẪU Luận văn cho vay tài trợ xuất nhập khẩu, HAY

  • 1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH  NGUYỄN THỊ MINH TÂM Tải miễn phí kết bạn Zalo:0917 193 864 Dịch vụ viết luận văn chất lượng Website: luanvantrust.com Zalo/Tele: 0917 193 864 Mail: [email protected] NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Thành Phố Hồ Chí Minh - năm 2015
  • 2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH  NGUYỄN THỊ MINH TÂM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS HOÀNG ĐỨC Thành Phố Hồ Chí Minh - năm 2015
  • 3. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan tất cả các nội dung của Luận văn này hoàn toàn do tôi tự nghiên cứu và thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Hoàng Đức. Các số liệu trong luận văn là trung thực, do tôi trực tiếp thu thập, thống kê và xử lý. Kết quả nghiên cứu chưa từng được công bố trong bất kỳ tài liệu nào. Người thực hiện luận văn Nguyễn Thị Minh Tâm
  • 4. MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ PHẦN MỞ ĐẦU.................................................................................................................1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.........................4 1.1. Hoạt động cho vay tài trợ xuất nhập khẩu của NHTM .....................................4 1.1.1. Khái niệm và sự ra đời của hoạt động cho vay tài trợ XNK ...............................4 1.1.2. Vai trò của hoạt động cho vay tài trợ xuất nhập khẩu..........................................4 1.1.2.1. Đối với hoạt động kinh doanh của NHTM .........................................................4 1.1.2.2. Đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu..........................................................5 1.1.2.3. Đối với nền kinh tế................................................................................................6 1.1.3. Các hình thức cho vay xuất nhập khẩu...................................................................6 1.1.3.1. Các hình thức cho vay xuất khẩu.........................................................................6 1.1.3.2. Các hình thức cho vay nhập khẩu........................................................................8 1.2. Hiệu quả hoạt động cho vay tài trợ xuất nhập khẩu....................................... 10 1.2.1. Khái niệm................................................................................................................ 10 1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay tài trợ xuất nhập khẩu...... 11 1.2.2.1. Doanh số cho vay tài trợ xuất nhập khẩu......................................................... 11 1.2.2.2. Doanh số thu nợ.................................................................................................. 11 1.2.2.3. Dư nợ.................................................................................................................... 11 1.2.2.4. Nợ quá hạn........................................................................................................... 12 1.2.2.5. Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động và tổng nguồn vốn......................................... 12 1.2.2.6. Hệ số thu nợ......................................................................................................... 12
  • 5. 1.2.2.7. Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ...................................................................... 13 1.2.2.8. Tỷ lệ thu nhập thuần từ hoạt động cho vay xuất nhập khẩu trên tổng thu nhập..................................................................................................................................... 13 1.3. Các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động cho vay tài trợ xuất nhập khẩu của Ngân hàng thương mại ................................................................................ 13 1.3.1. Nhân tố khách quan................................................................................................ 13 1.3.1.1. Chủ trương, chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước.................................. 13 1.3.1.2. Môi trường kinh tế, chính trị, pháp lý.............................................................. 14 1.3.1.3. Nhân tố từ phía khách hàng............................................................................... 15 1.3.2. Nhân tố chủ quan.................................................................................................... 16 1.3.2.1. Năng lực kinh doanh của ngân hàng................................................................. 16 1.3.2.2. Chính sách tín dụng và quy trình tín dụng....................................................... 18 1.3.2.3. Trình độ cán bộ ngân hàng................................................................................. 18 1.3.2.4. Uy tín của ngân hàng trong lĩnh vực xuất nhập khẩu..................................... 19 1.4. Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tài trợ XNK của một số NHTM các nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam................ 19 1.4.1. Ngân hàng xuất nhập khẩu Mỹ ............................................................................ 20 1.4.2. Ngân hàng xuất nhập khẩu Hàn Quốc................................................................. 20 1.4.2.1. . Chương trìnhtài trợ trực tiếpcho nhà xuất khẩu (Tín dụng người cung ứng) 21 1.4.2.2. Chương trình tài trợ xuất khẩu gián tiếp qua người mua (Tín dụng người mua).................................................................................................................................... 22 1.4.3. Ngân hàng xuất nhập khẩu Thái Lan................................................................... 23 1.4.4. Ngân hàng xuất nhập khẩu Trung Quốc ............................................................. 24 1.4.5. Một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam ........................................................ 25 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM................................................................................................................................... 28 2.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam ..................... 28
  • 6. 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển .......................................................................... 28 2.1.1.1. Lịch sử hình thành............................................................................................... 28 2.1.1.2. Ngành nghề kinh doanh...................................................................................... 28 2.1.1.3. Địa bàn hoạt động............................................................................................... 29 2.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh.............................................................................. 30 2.1.2.1. Hoạt động huy động vốn.................................................................................... 30 2.1.2.2. Hoạt động sử dụng vốn ...................................................................................... 31 2.1.2.3. Các hoạt động khác............................................................................................. 32 2.1.2.4. Tổng kết kết quả hoạt động kinh doanh........................................................... 35 2.2. Thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay tài trợ XNK tại Eximbank ........... 37 2.2.1. Quy trình thực hiện nghiệp vụ cho vay tài trợ xuất nhập khẩu ........................ 37 2.2.1.1. Tiếp nhận hồ sơ xin vay ..................................................................................... 37 2.2.1.2. Nghiên cứu và thẩm định hồ sơ xin vay........................................................... 37 2.2.2. Thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay tài trợ XNK tại Eximbank................. 39 2.2.2.1. Thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay tài trợ XNK tại Eximbank ............. 39 2.2.3. Đánh giá chung về hiệu quả hoạt động cho vay tài trợ xuất nhập khẩu tại Eximbank............................................................................................................................ 52 2.2.3.1. Những kết quả đã đạt được ............................................................................... 52 2.2.3.2. Những hạn chế .................................................................................................... 54 2.2.3.3. Nguyên nhân của các điểm hạn chế ................................................................. 54 CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM......................................................................................................... 58 3.1. Định hướng phát triểnhoạt động và tầm nhìn của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam đến năm 2020 ......................................................................... 58 3.1.1. Định hướng phát triển chung................................................................................ 58 3.1.1.1. Tầm nhìn phát triển............................................................................................ 58 3.1.1.2. Mục tiêu và định hướng phát triển đến năm 2020 ......................................... 58 3.1.2. Định hướng nâng cao hiệu quả cho vay tài trợ xuất nhập khẩu ....................... 59
  • 7. 3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam .................................................................. 60 3.2.1. Nhóm giải pháp do bản thân Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam tổ chức thực hiện................................................................................................................... 60 3.2.1.1. Mở rộng và thu hút nguồn vốn huy động ........................................................ 60 3.2.1.2. Đa dạng hoá các hình thức tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu .......................... 61 3.2.1.3. Mở rộng danh mục mặt hàng cho vay tài trợ xuất nhập khẩu....................... 62 3.2.1.4. Tăng cường quản lý rủi ro trong hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu 63 3.2.1.5. Nâng cao hiệu quả công tác thẩm định cho vay và quản lý nợ..................... 64 3.2.1.6. Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ nghiệp vụ trong mô hình ngân hàng hiện đại ....................................................................................................................................... 65 3.2.1.7. Cải tiến thủ tục, quy trình cho vay.................................................................... 67 3.2.1.8. Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng................................................................... 69 3.2.2. Nhóm giải pháp hỗ trợ .......................................................................................... 70 3.2.2.1. Đối với Ngân hàng nhà nước Việt Nam........................................................... 70 3.2.2.2. Đối với Chính Phủ.............................................................................................. 71 KẾT LUẬN....................................................................................................................... 73 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 1: NHỮNG SỰ KIỆN NỔI BẬT CỦA EXIMBANK QUA CÁC NĂM PHỤ LỤC 2: CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA EXIMBANK
  • 8. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Ký hiệu Ý nghĩa ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á BCTN Báo cáo thường niên CBTD Cán bộ tín dụng CV XNK Cho vay xuất nhập khẩu Eximbank Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập khẩu Việt Nam NK Nhập khẩu NHNN Ngân hàng nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại OECD Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế QHKH Quan hệ khách hàng QLN Quản lý nợ RM Cán bộ quan hệ khách hàng TMCP Thương mại cổ phần TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh WTO Tổ chức thương mại thế giới XK Xuất khẩu
  • 9. DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ A. Danh mục các biểu đồ Biểu đồ 2.1: Huy động vốn của tổ chức kinh tế và dân cư........................................30 Biểu đồ 2.2: Dư nợ cho vay của cá nhân và doanh nghiệp........................................32 Biều đồ 2.3: Doanh số mua bán ngoại tệ của Eximbank............................................34 Biều đồ 2.4 Doanh số cho vay XNK theo kỳ hạn năm 2011- 2014.................................40 Biều đồ 2.5 Tăng trưởng cho vay XNK giai đoạn năm 2011- 2014 ...............................45 Biều đồ 2.6 Cơ cấu dự nơ XNK theo kỳ hạn giai đoạn năm 2011- 2014....................46 B. Danh mục các bảng Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Eximbank giai đoạn 2012 - 2014...36 Bảng 2.2: Doanh số giải ngân tài trợ XNK tại Eximbank..........................................39 Bảng 2.3: Doanh số cho vay XNK của Eximbank theo loại tiền.......................................41 Bảng 2.4: Cơ cấu tài trợ XNK của Eximbank..............................................................41 Bảng 2.5: Doanh số thu nợ của Eximbank...................................................................43 Bảng 2.6: Hệ số thu nợ cho vay tài trợ XNK ..............................................................44 Bảng 2.7: Dư nợ cho vay tài trợ XNK giai đoạn năm 2011 - 2014.........................45 Bảng 2.8: Dư nợ XNK phân theo kỳ hạn.....................................................................46 Bảng 2.9: Dư nợ XNK theo mặt hàng tài trợ ..............................................................47 Bảng 2.10: Tỷ lệ dư nợ XNK/ tổng nguồn vốn và vốn huy động ............................48 Bảng 2.11: Nợ quá hạn của Eximbank giai đoạn 2011 - 2014.................................49 Bảng 2.12: Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn cho vay tài trợ XNK .....................................50 Bảng 2.13: Thu nhập hoạt động CV XNK và tổng thu nhập của Eximbank...........511 Bảng 2.14: Thu nhập hoạt động CV XNK và thu nhập từ hoạt động tín dụng .........51
  • 10. 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Sự phát triển ngày càng đa dạng và hoàn thiện của hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần trong bối cảnh toàn cầu hóa, hiện đại hóa hiện nay đã có tác động lớn đến nền kinh tế, thúc đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, tạo điều kiện tiền đề cho quá trình mở cửa và hội nhập. Nhờ hoạt động của hệ thống ngân hàng mà nhu cầu về vốn để duy trì và mở rộng quy mô sản xuất của các thành phần kinh tế trong xã hội luôn được đáp ứng kịp thời, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra một cách nhanh chóng và hiệu quả. Việc mở cửa hội nhập với nền kinh tế thế giới, đặc biệt là sự kiện Việt Nam gia nhập tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đã mang lại nhiều cơ hội cho hệ thống ngân hàng thương mại nói chung và ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam nói riêng. Đồng thời cũng đặt ra nhiều thách thức, thậm chí là nguy cơ bị thâu tóm, sáp nhập và phải rút khỏi thị trường nếu không đủ sức cạnh tranh với hệ thống ngân hàng nước ngoài. Với định hướng vươn lên trở thành một tập đoàn tài chính – ngân hàng mạnh của Việt Nam, Eximbank luôn cố gắng tranh thủ thời cơ, tận dụng cơ hội, khắc phục những điểm yếu và phát huy lợi thế so sánh nhằm nâng cao vị thế và năng lực cạnh tranh, phát triển thị phần – mở rộng quy mô hoạt động một cách hiệu quả và bền vững. Có thể nói lĩnh vực dịch vụ ngân hàng dành cho các doanh nghiệp là thế mạnh truyền thống của Eximbank. Thời gian qua, Eximbank đặc biệt chú trọng đẩy mạnh cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ, tài trợ xuất nhập khẩu, triển khai nghiệp vụ xuất nhập khẩu trọn gói nhằm tạo điều kiện tăng trưởng tín dụng gắn liền với tăng trưởng tài trợ và thanh toán xuất nhập khẩu. Tuy nhiên, trong giai đoạn gần đây, doanh số tài trợ xuất nhập khẩu của Eximbank chưa cao, vì vậy, yêu cầu đặt ra là việc mở rộng quy mô hoạt động phải đi đôi với việc đảm bảo hiệu quả cao, tăng trưởng bền vững.
  • 11. 2 Với những lý do như trên, tác giả đã quyết định chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả cho vay tài trợ xuất nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam” làm luận văn Thạc Sĩ của mình. 2. Mục tiêunghiên cứu - Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tài trợ xuất nhập khẩu của Ngân hàng Thương mại. - Phân tích và đánh giá hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu tại Eximbank. - Nghiên cứu, đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tài trợ xuất nhập khẩu của Eximbank. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: nâng cao hiệu quả cho vay tài trợ xuất nhập khẩu tại Eximbank. - Phạm vi nghiên cứu: + Nội dung: Đề tài cập nhật một số vấn đề về tài trợ xuất nhập khẩu. + Không gian: Đề tài nghiên cứu thực trạng nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tài trợ xuất nhập khẩu tại Eximbank (xét trên góc độ hiệu quả đối với ngân hàng). + Thời gian: Nghiên cứu thực trạng nâng cao hiệu quả hoạt độngcho vay tài trợ xuất nhập khẩu tại Eximbank từ 2011-2014. 4. Phương pháp nghiên cứu; Việc phân tích đánh giá được thực hiện qua: - Phương pháp thu thập thông tin: từ các số liệu Báo cáo tài chính, Báo cáo thường niên của Eximbank, tham khảo các sách chuyên ngành, thông báo từ báo, tạp chí, luận văn thạc sĩ của những khóa trước, … - Phương pháp quan sát: quan sát tình hình thực tế công tác tín dụng tại
  • 12. 3 Eximbank. 5. Kết cấu của luận văn Để đạt được mục đích và những nội dung nghiên cứu, ngoài phần mở đầu và phần kết luận, mục lục, danh mục, bảng biểu, thuật ngữ viết tắt, tài liệu tham khảo và phụ lục, cấu trúc của luận văn bao gồm ba chương: - Chương 1: Tổng quan về hiệu quả hoạt động cho vay tài trợ xuất nhập khẩu của Ngân hàng thương mại. - Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay tài trợ xuất nhập khẩu của Ngân hàng TMCP XNK Việt Nam. - Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tài trợ xuất nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam.
  • 13. 4 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1. Hoạt động cho vay tài trợ xuất nhập khẩu của NHTM 1.1.1. Khái niệm và sự ra đời của hoạt động cho vay tài trợ XNK Trong quan hệ mua bán trong nước, chúng ta thường thấy có hình thức tín dụng thương mại. Điều này là rất khó khăn trong lĩnh vực ngoại thương, bởi vì các quốc gia đều có hệ thống tiền tệ, luật pháp riêng, ngoài ra các quốc gia còn có sự khác nhau về môi trường văn hóa, phong tục tập quán, ... Vì vậy, để thực hiện các hợp đồng ngoại thương trong quan hệ XNK, các doanh nghiệp thường tìm kiếm các khoản tài trợ từ các NHTM. Các NHTM có nguồn vốn lớn, am hiểu và có mối quan hệ rộng trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ và thanh toán quốc tế có thể đáp ứng nhu cầu vốn của các doanh nghiệp XNK. Vì vậy hoạt động cho vay XNK của NHTM đã ra đời gắn với sự ra đời của hoạt động thương mại quốc tế. Cho vay XNK là hình thức cho vay trong lĩnh vực sản xuất và lưu thông hàng hóa. Hoạt động cho vay XNK có thể được định nghĩa như sau: Hoạt động cho vay XNK của NHTM là việc NHTM cho các doanh nghiệp XNK vay nhằm giúp các doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ của mình khi tham gia vào hoạt động XNK. 1.1.2. Vai trò của hoạt động cho vay tài trợ xuất nhập khẩu Tín dụng tài trợ XNK nói chung, hoạt động cho vay tài trợ XNK nói riêng đóng vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của hoạt động ngoại thương nói riêng và sự phát triển kinh tế đất nước nói chung. 1.1.2.1. Đối với hoạt động kinh doanh của NHTM Vì NHTM hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ nên độ rủi ro rất lớn. Do đó, mục tiêu hoạt động của các NHTM luôn là an toàn và sinh lời. Trong quá trình
  • 14. 5 kinh doanh, NHTM luôn tìm kiếm, đưa ra các sản phẩm có độ an toàn cao và có khả năng sinh lời cao nhất. Cho vay XNK là hình thức cho vay mang lại hiệu quả cao, an toàn, đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích và đem lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng. Thời hạn cho vay XNK thường là ngắn hạn do gắn liền với thời gian thực hiện từng thương vụ, do đó phù hợp với kỳ hạn huy động vốn của NHTM. Điều này đã giúp cho NHTM tránh được rủi ro thanh khoản, dễ dẫn đến việc mất khả năng thanh toán của NHTM. Hoạt động cho vay XNK đảm bảo các doanh nghiệp XNK sử dụng vốn đúng mục đích do các khoản vay thường gắn liền với từng thương vụ cụ thể, trong nhiều trường hợp, tiền vay sẽ được chuyển thẳng cho bên thứ ba mà không qua bên vay như thanh toán tiền hàng nhập khẩu, thanh toán tiền nguyên vật liệu cho các bên cung cấp cho nhà nhập khẩu, ... Thông qua việc tài trợ XNK, ngân hàng quản lý được các nguồn thanh toán từ hoạt động XNK. Đối với người XK, khi ngân hàng chuyển bộ chứng từ giao hàng để đòi tiền người NK nước ngoài đã chỉ định, việc thanh toán tiền hàng phải thông qua tài khoản của người XK mở tại ngân hàng. Đối với người NK, trong trường hợp có tài trợ, ngân hàng buộc người NK tập trung tiền bán hàng vào tài khoản mở tại ngân hàng. Cách làm như vậy không những giúp ngân hàng quản lý chặt chẽ được các khoản vay, mà còn giúp Nhà nước kiểm soát tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, hạn chế tình trạng trốn lậu thuế của doanh nghiệp kinh doanh XNK. Đồng thời, cho vay XNK còn góp phần đa dạng hóa lĩnh vực cho vay của NHTM, phù hợp với sự phát triển nhanh chóng của hoạt động ngoại thương, góp phần hạn chế rủi ro, tăng khả năng cạnh tranh và thu nhập cho ngân hàng. 1.1.2.2. Đối với các doanhnghiệp xuất nhậpkhẩu Các khoản vay của NHTM sẽ giúp doanh nghiệp có thể thực hiện những thương vụ lớn mà doanh nghiệp không thể có đủ tiềm lực tài chính để tự thực hiện, không bỏ lỡ cơ hội kinh doanh.
  • 15. 6 Cho vay XNK còn góp phần quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp XNK. Thông qua các khoản cho vay của NHTM, các doanh nghiệp xuất khẩu sẽ có vốn để thu mua hàng hóa, nguyên vật liệu đúng thời vụ và giao hàng đúng thời điểm, các doanh nghiệp nhập khẩu có thể mua được những lô hàng lớn, giá rẻ. Ngoài ra, thông qua các khoản cho vay XNK, doanh nghiệp có thể nhập khẩu các máy móc, công nghệ hiện đại từ nước ngoài để đổi mới sản phẩm, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, nâng tính cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị trường. Mặt khác, hoạt động cho vay XNK còn giúp các doanh nghiệp XNK hạn chế rủi ro trong quá trình hoạt động. Trong quá trình ký kết và thực hiện hợp đồng, các doanh nghiệp có thể nhận được sự tư vấn của ngân hàng về lĩnh vực thanh toán quốc tế và ngoại thương. 1.1.2.3. Đối với nền kinh tế Không chỉ đem lại những lợi ích to lớn cho NHTM và các doanh nghiệp XNK, hoạt động cho vay XNK còn có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế đất nước. Thứ nhất, hoạt động cho vay của NHTM đã đẩy mạnh hoạt động XNK, tăng thu ngoại tệ cho đất nước, tạo nguồn vốn để thực hiện quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Thứ hai, cho vay XNK góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển quốc gia. Trên cơ sở đó, mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại của đất nước, nâng cao vị thế của đất nước trên thế giới. Thứ ba, hoạt động cho vay XNK tạo điều kiện cho việc sản xuất và lưu thông hàng hóa được thông suốt, liên tục. 1.1.3. Các hình thức cho vay xuất nhập khẩu 1.1.3.1. Các hình thức cho vay xuất khẩu
  • 16. 7 Thứ nhất, Cho vay thu mua hàng xuất khẩu Hình thức này được tiến hành trước khi giao hàng, thông thường được áp dụng trong trường hợp ngân hàng tài trợ vừa là ngân hàng thanh toán cho L/C xuất, nhà xuất khẩu trình bộ chứng từ và được thanh toán tại Ngân hàng. Để giám sát chặt chẽ tình hình sử dụng vốn vay đúng mục đích, thông thường ngân hàng thực hiện tài trợ như sau: - Khi vay, ngân hàng yêu cầu nhà xuất khẩu phải có một số vốn nhất định cộng thêm với số tiền vay ngân hàng để thu mua hàng hoá chế biến, sản xuất hàng xuất khẩu, hàng hoá sẽ làm tài sản đảm bảo để tiếp tục vay và được nhập kho tại ngân hàng, hoặc nhập kho mà trước đó ngân hàng và nhà xuất khẩu thoả thuận và đồng ý, dưới sự giám sát của ngân hàng, nhà xuất khẩu muốn xuất hàng ra khỏi kho phải có sự đồng ý của ngân hàng. Ngân hàng tiếp tục cho vay, khách hàng sẽ dùng số tiền ngân hàng tài trợ để đi mua hàng, chế biến sản xuất hàng hoá, tiếp tục cứ như vậy cho đến khi bằng 100% trị giá hàng xuất. Thông thường ngân hàng chỉ cho vay khoảng 70% giá trị lô hàng xuất khẩu. - Sau khi giao hàng xong, nhà xuất khẩu lập bộ chứng từ phù hợp với những điều kiện quy định trong L/C, nộp vào ngân hàng để xin thanh toán tiền. Trên hối phiếu đòi nợ, ngân hàng sẽ là người hưởng lợi trực tiếp. Ngân hàng kiểm tra, đảm bảo tính hợp lệ của bộ chứng từ, sau đó chuyển ra nước ngoài đòi nợ từ phía ngân hàng mở L/C. Khi nhận được tiền từ phía ngân hàng mở L/C, ngân hàng thông báo L/C ghi Có trên tài khoản cho vay để thu nợ. Thứ 2, Tạm ứng cho nhà xuất khẩu Các doanh nghiệp xuất khẩu, sau khi xuất hàng cho nhà nhập khẩu, thường phải mất một thời gian khá dài mới được thanh toán, trong khi đó do nhu cầu sản xuất kinh doanh liên tục, đòi hỏi nhà xuất khẩu phải tìm kiếm ngồn vốn khác bổ sung. Trong tình huống đó, các ngân hàng có thể hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu thông qua các khoản tạm ứng. Đây là hình thức cho vay đối với doanh nghiệp xuất khẩu trước khi bộ chứng từ được thanh toán.
  • 17. 8 Đối với cho vay ứng trước loại này, những giấy tờ như vận đơn, hoá đơn thương mại, hợp đồng bảo hiểm, ... đều có thể là những vật cầm cố cho ngân hàng. Do đó, tất cả những giấy tờ có giá theo lệnh đều phải có lệnh để không chuyển nhượng cho ngân hàng cấp cho vay ứng trước. Một khi những giấy từ có giá trên không cho phép chuyển nhượng thì người vay vốn phải sử dụng những hình thức khác. Tỷ lệ ứng trước phụ thuộc vào các yếu tố sau: - Khả năng thanh toán của doanh nghiệp xuất khẩu. - Khả năng cạnh tranh của hàng hoá và giá trị của hàng hoá xuất khẩu. - Chính sách kinh tế và chính trị của nước nhập khẩu đối với ngân hàng xuất khẩu. - Những rủi ro tỷ giá hối đoái (đối với ngân hàng nhập khẩu). 1.1.3.2. Các hình thức cho vay nhập khẩu Thứ nhất, Cho vay dành cho người đặt hàng và hiệp định khung tài trợ nhập khẩu. Cho vay đối với người đặt hàng là cho vay đối với người nước ngoài đặt mua hàng hoá, hoặc các dịch vụ trong nước nhằm thanh toán cho hàng hoá và các dịch vụ này. Đây là hình thức tài trợ của những nước muốn khuyến khích và đẩy mạnh xuất khẩu của nước mình, hình thức này phổ biến ở các nước phát triển. Một trong những hình thức cho vay đối với khách hàng nhập khẩu là các ngân hàng ký hiệp định khung tài trợ với các ngân hàng và chính phủ nước ngoài, đồng ý cung ứng cho các ngân hàng và chính phủ nước này những khoản vay riêng, nhằm tài trợ cho việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, hàng hoá, dây chuyền công nghệ từ nước tài trợ. - Đối với nhà xuất khẩu, hình thức cho vay này có ý nghĩa:  Hạn chế rủi ro do bên nhập khẩu ngừng trệ thanh toán.   Tránh được khó khăn đối với cán cân thanh toán.   Cạnh tranh với đối thủ ở nước ngoài.
  • 18. 9 - Đối với nhà nhập khẩu, hình thức cho vay này có ý nghĩa:  Có thể thanh toán từng phần cho cả công trình, thiết bị đã nhập khẩu.   Có thể tận dụng được lãi suất thấp ở nước xuất khẩu. Thứ 2, Cho vay thanh toán hàng nhập khẩu. Theo hình thức này, khách hàng phải lập phương án sản xuất kinh doanh mang tính khả thi cho lô hàng nhập về phục vụ sản xuất kinh doanh. Đồng thời, khách hàng phải lên kế hoạch tài chính nhằm xác định khả năng thanh toán thì đến thời điểm thanh toán dự kiến, xác định khoản thiếu hụt cần ngân hàng tài trợ. Trên cơ sở xem xét, phân tích kế hoạch và phương án của khách hàng, ngân hàng sẽ ra quyết định tài trợ và xác định mức ngân hàng chấp nhận tài trợ. Tất cả các công đoạn này phải được thực hiện trước khi bộ chứng từ giao hàng của người xuất khẩu về đến ngân hàng đứng ra tài trợ. Khi hàng hoá, bộ chứng từ về đến nơi, nhà nhập khẩu có thể nhận được sự tài trợ của ngân hàng thông qua hình thức cho vay thanh toán L/C trong trường hợp L/C trả ngay, hoặc ngân hàng thay mặt nhà nhập khẩu ký chấp nhận thanh toán trên hối phiếu trong trường hợp L/C trả chậm. Thứ 3, Cho vay ký quỹ mở L/C. Ký quỹ là một quy định của ngân hàng phát sinh trong trường hợp khách hàng xin được bảo lãnh. Khách hàng sẽ phải nộp một khoản tiền nhất định vào tài khoản của họ tại ngân hàng mà họ xin được bảo lãnh và khoản tiền đó sẽ được phong toả cho đến khi nghĩa vụ bảo lãnh của ngân hàng chấm dứt, thường khoản tiền này được tính tỷ lệ với giá trị mà khách hàng xin bảo lãnh. Trong trường hợp thiếu sự tin cậy hoặc hiệu quả thương vụ tiềm ẩn rủi ro cao, ngân hàng có thể yêu cầu khách hàng ký quỹ 100% giá trị mà khách hàng xin bảo lãnh. Việc ký quỹ có ý nghĩa sau đây: - Ký quỹ nhằm hạn chế rủi ro cho ngân hàng trongquá trình thực hiệnbảo lãnh cho khách hàng. Trường hợp ngân hàng phải thực hiện nghĩa vụ trả thay cho người
  • 19. 10 được bảo lãnh, tiền ký quỹ sẽ được sử dụng trước để thanh toán cho người thụ hưởng bảo lãnh, phần còn lại ngân hàng mới dùng vốn của mình thanh toán sau. - Ký quỹ nhằm khẳng định khách hàng có năng lực nhất định về vốn và ràng buộc khách hàng làm tròn nghĩa vụ của người được bảo lãnh. Trong trường hợp bảo lãnh, thường có quy định tiền ký quỹ của khách hàng sẽ bị mất khi khách hàng vi phạm hợp đồng đã ký với ngân hàng. Thứ 4, Tạm ứng cho nhập khẩu. Cũng như các nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu cũng cần đến những khoản tạm ứng của ngân hàng. Chẳng hạn khi nhà nhập khẩu cần phải thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu trong khi có nhu cầu mới phát sinh cần thanh toán. Nhà nhập khẩu có thể dùng bộ chứng từ hàng hóa chưa về đến cảng, hoặc chưa thu hồi vốn để đảm bảo xin tài trợ từ ngân hàng. Đây chỉ là việc tài trợ cho các mục tiêu thanh toán ngắn hạn của ngân hàng cho doanh nghiệp. 1.2. Hiệu quả hoạt động cho vay tài trợ xuất nhập khẩu 1.2.1. Khái niệm Hiệu quả là phép so sánh dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có được kết quả đó trong điều kiện nhất định. Thông thường, một hoạt động được xem là hiệu quả cao khi kết thúc hoạt động đó thu được những kết quả tốt, đúng mong đợi của người thực hiện với chi phí bỏ ra thấp nhất có thể. Hiệu quả hoạt động cho vay tài trợ XNK cũng như hiệu quả hoạt động cho vay ngân hàng nói chung phản ánh kết quả mà ngân hàng đạt được trong hoạt động cho vay so với những mục tiêu đã đặt ra và so với chi phí đã bỏ ra để đạt được kết quả đó. Hiệu quả hoạt động cho vay tài trợ XNK của ngân hàng được xét trên hai giác độ: - Hiệu quả kinh doanh của hoạt động cho vay tài trợ XNK là phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ giữa những lợi íchkinh tế mà ngân hàng đạt được từ hoạt động cho vay XNK trêncơ sở so sánh với những chi phí đã bỏ ra trongsuốt quá trình kinh
  • 20. 11 doanh của ngân hàng. Không chỉ vậy, hiệu quả cho vay tài trợ XNK còn biểu hiện mức độ phát triển của ngân hàng cho vay XNK nhằm thực hiện được mục tiêu kinh doanh đã đề ra, đồng thời phản ánh trình độ và kỹ năng quản lý của ngân hàng trong hoạt động tín dụng XNK nói chung và hoạt động cho vay XNK nói riêng. Hiệu quả kinh doanh là vấn đề quan trọng nhất đối với các NHTM khi thực hiện kinh doanh. - Hiệu quả kinh tế - xã hội là hiệu quả tổng hợp được xét trongphạm vi toàn bộ nền kinh tế. Chủ thể của hiệu quả kinh tế - xã hội là toàn bộ xã hội, những lợi ích và chi phí được xem xét trong hiệu quả kinh tế - xã hội xuất phát từ quan điểm của toàn bộ nền kinh tế. Vì vậy hiệu quả kinh tế - xã hội của hoạt động cho vay tài trợ XNK thể hiện qua hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp sử dụng vốn vay và tác động của nó đến hiệu ích xã hội và mức độ đóng góp vào sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế. 1.2.2. Các chỉ tiêuđánh giá hiệu quả hoạt động cho vay tài trợ xuất nhập khẩu Các chỉ tiêu được dùng làm cơ sở để đánh giá chính xác, khoa học hiệu quả hoạt động cho vay XNK gồm hệ thống các chỉ tiêu về thu nhập hoạt động cho vay XNK, chỉ tiêu về tăng trưởng dư nợ và chỉ tiêu về chất lượng tín dụng. 1.2.2.1. Doanh số cho vay tài trợ xuất nhập khẩu Đây là chỉ tiêu phản ánh các khoản tín dụng mà ngân hàng đã cung cấp cho khách hàng trong một khoảng thời gian xác định, không kể món vay đó đã thu hồi về hay chưa. Doanh số cho vay thường được xác định theo tháng, quý, năm. 1.2.2.2. Doanh số thu nợ Là toàn bộ các món nợ mà ngân hàng đã thu về từ các khoản cho vay của ngân hàng kể cả năm hiện tại và những năm trước đó. 1.2.2.3. Dư nợ Là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm xác định nào đó ngân hàng hiện còn cho vay bao nhiêu, đồng thời đây cũng là khoản mà ngân hàng cần phải thu về.
  • 21. 12 1.2.2.4. Nợ quá hạn Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ khi đến hạn mà khách hàng không trả được cho ngân hàng, do không có nguyên nhân chính đáng, ngân hàng phải chuyển từ tài khoản dư nợ sang nợ quá hạn. Đây là chỉ tiêu phản ánh chất lượng của nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng. 1.2.2.5. Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động và tổng nguồn vốn - Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động Chỉ tiêu này đánh giá khả năng sử dụng vốn huy động vào việc cho vay vốn. Thông thường khi nguồn vốn huy động ở ngân hàng chiếm tỷ lệ thấp so với tổng nguồn vốn thì dư nợ sẽ gấp nhiều lần so với vốn huy động. Nếu ngân hàng sử dụng vốn cho vay phần lớn từ nguồn vốn tự có thì sẽ không hiệu quả bằng việc sử dụng nguồn vốn huy động được. Do vậy, tỷ lệ này càng gần 1 thì càng tốt cho hoạt động của ngân hàng. Nói cách khác, khi đó, ngân hàng đã sử dụng vốn huy động một cách có hiệu quả. Công thức tính: Tỷ lệ dư nợ CV XNK / vốn huy động = Dư nợ CV XNK x 100% Vốn huy động - Tỷ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn Chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng đầu tư vào cho vay của ngân hàng so với tổng nguồn vốn, hay là dư nợ cho vay chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn sử dụng của ngân hàng. Công thức tính: Tỷ lệ dư nợ CV XNK / Tổng nguồn vốn = Dư nợ CV XNK x 100% Tổng nguồn vốn 1.2.2.6. Hệ số thu nợ Phản ánh mối quan hệ giữa doanh số cho vay XNK và doanh số thu nợ tài trợ XNK .
  • 22. 13 Công thức: Hệ số thu nợ CV XNK = Doanh số thu nợ CV XNK x 100% Doanh số CV tài trợ XNK 1.2.2.7. Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ Chỉ tiêu này nói lên chất lượng tín dụng của một ngân hàng. Nếu tại một thời điểm nhất định nào đó tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ lớn thì nó phản ánh chất lượng nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng là kém, rủi ro tín dụng cao và ngược lại. Công thức: Nợ quá hạn CV XNK Tổng dư nợ CV XNK 1.2.2.8. Tỷ lệ thu nhập thuần từ hoạt động cho vay xuất nhập nhập x 100% khẩu trên tổng thu Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đóng góp của hoạt động cho vay tài trợ XNK trong tổng thu nhập của ngân hàng. Công thức: Tỷ lệ thu nhập CV XNK = Thu nhập từ hoạt động CV XNK x 100% Tổng thu nhập 1.3. Các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động cho vay tài trợ xuất nhập khẩu của Ngân hàng thương mại 1.3.1. Nhân tố khách quan 1.3.1.1. Chủ trương, chínhsách kinhtế - xã hội củaNhà nước Các chủ trương, chính sách của Nhà nước tác động tới mọi hoạt động trong nền kinh tế nói chung cũng như tới hoạt động của ngân hàng nói riêng. Do đó hoạt động cho vay XNK sẽ chịu ảnh hưởng của các thay đổi trong chính sách của Nhà nước, đặc biệt là chính sách xuất nhập khẩu. Chính sách XNK bao gồm chính sách mặt hàng, chính sách thị trường, chính sách tỷ giá, chính sách thuế, chính sách hỗ trợ đầu tư, ... Bất kỳ sự thay đổi nào trong chính sách XNK của Nhà nước đều tác động đến nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp. Khi chính sách này được định hướng Tỷ lệ nợ quá hạn CV XNK =
  • 23. 14 đúng đắn, phù hợp với tình hình kinh tế trong nước và thế giới, nó sẽ tạo cơ hội thuận lợi cho các doanh nghiệp XNK tiếp cận và mở rộng thị trường XNK, từ đó gia tăng nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp tại các NHTM. Trái lại khi chính sách này không nhất quán, nó sẽ hạn chế hoạt động XNK cũng như hoạt động cho vay XNK. 1.3.1.2. Môi trường kinh tế, chính trị, pháp lý Lĩnh vực ngân hàng nói chung cũng như hoạt động cho vay XNK nói riêng rất nhạy cảm với những biến động của môi trường kinh tế, chính trị, xã hội, luật pháp. Cụ thể như sau: - Môi trường kinh tế: những biến động của nền kinh tế, đặc biệt là sự biến động của tỷ giá hối đoái có ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động cho vay XNK. Nếu tỷ giá trong nước tăng, có nghĩa là một ngoại tệ sẽ mua được nhiều đồng nội tệ hơn so với trước đây, lúc đó hàng hóa trong nước sẽ rẻ hơn một cách tương đối so với hàng hóa nước ngoài. Trong trường hợp này, sẽ khuyến khích xuất khẩu và hạn chế hàng nhập khẩu, kéo theo cơ cấu cho vay của hoạt động cho vay XNK thay đổi, thiên về cho vay xuất khẩu nhiều hơn. Tình huống ngược lại sẽ xảy ra khi tỷ giá trong nước giảm. Khi môi trường kinh tế không ổn định, kéo theo sự thay đổi của các ngoại tệ mạnh như USD, EURO, GBP, ... thì để đảm bảo an toàn, các ngân hàng thường hạn chế cho vay XNK. - Nhân tố chính trị: Hoạt động XNK của doanh nghiệp không thể thuận lợi trong bối cảnh đất nước có những bất ổn về chính trị. Tình hình chính trị, xã hội không ổn định sẽ dẫn đến sự mất lòng tin của các doanh nghiệp, dân cư; ngân hàng cũng gặp khó khăn trong công tác huy động vốn và duy trì hoạt động kinh doanh. Ngược lại, trong môi trường chính trị ổn định sẽ tạo điều kiện cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng và các doanh nghiệp được mở rộng, phát triển. - Nhân tố pháp luật: Pháp luật là yếu tố rất quan trọng trong nền kinh tế của một quốc gia và bất kỳ hoạt động nào diễn ra cũng có sự ràng buộc về mặt pháp lý. Nếu Nhà nước có hệ thống pháp lý hoàn chỉnh, có hiệu lực cao, phù hợp với bối cảnh kinh tế - chính trị của đất nước sẽ tác động tíchcực tới hoạt động sản xuất kinh doanh của
  • 24. 15 doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp XNK nói riêng, đặc biệt trong việc giải quyết các tranh chấp trong hoạt động thương mại quốc tế. Khi đó, những rủi ro trong hoạt động cho vay XNK của ngân hàng sẽ được hạn chế, chất lượng được nâng cao, các ngân hàng mới mạnh dạn mở rộng hoạt động cho vay XNK. Do vậy, hệ thống pháp luật có ảnh hưởng đến hoạt động cho vay XNK cũng như hiệu quả của hoạt động này. 1.3.1.3. Nhân tố từ phía khách hàng - Nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp xuất nhập khẩu: NHTM chỉ có thể cho vay khi khách hàng có nhu cầu vay vốn. Vì vậy nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp XNK ảnh hưởng lớn tới hoạt động cho vay XNK của ngân hàng. Khi nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp lớn thì ngân hàng sẽ có điều kiện mở rộng hoạt động cho vay của mình, còn ngược lại khi nhu cầu của doanh nghiệp ít thì hoạt động cho vay của ngân hàng sẽ gặp khó khăn. Mặt khác, nhu cầu vay vốn của khách hàng là ngắn hạn, trung hay dài hạn sẽ ảnh hưởng tới cơ cấu dư nợ cho vay theo kỳ hạn của ngân hàng, do đó quyết định cơ cấu cho vay. - Năng lực vay vốn của doanh nghiệp: Thực tế thì không phải khách hàng nào có nhu cầu vay vốn đều được ngân hàng đáp ứng. Ngân hàng chỉ có thể cho vay khi khách hàng có đủ năng lực vay vốn bao gồm năng lực pháp lý, năng lực sản xuất, năng lực tài chính và năng lực quản lý. Do đó, việc mở rộng hoạt động cho vay XNK của ngân hàng phụ thuộc rất nhiều vào sự đáp ứng các năng lực vay vốn của doanh nghiệp. - Tính hiệu quả của phương án sử dụng vốn vay của doanh nghiệp: Khi xét cho vay, ngân hàng sẽ đánh giá hiệu quả của phương án sử dụng vốn vay của doanh nghiệp. Ngân hàng sẽ cho vay khi phương án đó thể hiện được tính hiệu quả và khả thi. Còn ngược lại, khi sự thành công của phương án chưa chắc chắn thì ngân hàng không thể cho khách hàng vay vì nguy cơ không trả được nợ của doanh nghiệp là rất cao. - Khả năng, ý thức thanh toán của doanh nghiệp XNK: Khi ngân hàng cấp vốn cho vay các doanh nghiệp XNK, nhưng vì một nguyên nhân nào đó các doanh nghiệp
  • 25. 16 này gặp rủi ro trong quá trình hoạt động kinh doanh (bị huỷ bỏ hợp đồng, hàng bị mất cắp giảm giá trị, ...) làm cho họ không thu hồi đủ vốn để trả lại các khoản vay cho ngân hàng. Đối với ngân hàng, khi mà có quá nhiều khách hàng đến hạn trả mà không có khả năng thanh toán hoặc cố ý chây ì, thiếu ý thức tôn trọng các điều khoản thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng thì ngân hàng sẽ mất khả năng thanh toán của mình thậm chí ngân hàng còn rơi vào tình trạng phá sản. 1.3.2. Nhân tố chủ quan 1.3.2.1. Năng lực kinh doanh của ngân hàng Năng lực kinh doanh của ngân hàng là yếu tố quyết định hiệu quả tín dụng tài trợ XNK. - Đầu tiên là khả năng đáp ứng về vốn của ngân hàng: Điều này được thể hiện thông qua vốn tự có của ngân hàng. Nếu ngân hàng có quy mô vốn tự có quá nhỏ sẽ có hạn chế trong hoạt động huy động vốn, dẫn đến ngân hàng không có đủ vốn để mở rộng hoạt động tín dụng nói chung và cho vay XNK nói riêng. - Trình độ huy động và quản lý nguồn vốn: Nguồn vốn của ngân hàng chủ yếu được huy động từ nguồn tiền gửi của dân cư mà phần lớn là ngắn hạn, như thế sẽ hạn chế việc mở rộng cho vay XNK trung - dài hạn. Do đó nếu cân đối kỳ hạn nguồn vốn một cách hợp lý thì ngân hàng vừa nhận được thu nhập cao vừa đảm bảo an toàn cho các khoản phải thanh toán. Ngược lại, nếu không quản lý kỳ hạn vốn một cách hiệu quả thì ngân hàng sẽ phải đối mặt với rủi ro thanh khoản do có chênh lệch về kỳ hạn giữa tài sản và nguồn huy động. - Sự phát triển trong hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ: Để có thể phát triển cho vay tài trợ XNK cả về chất lượng, quy mô và đạt hiệu quả cao, ngân hàng phải dựa trên cơ sở nền tảng hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ tốt. Hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng càng phát triển thì số lượng khách hàng có nhu cầu tín dụng XNK càng lớn. Khi đó ngân hàng có thể mở rộng quy mô
  • 26. 17 của hoạt động tín dụng, bên cạnh đó khả năng lựa chọn khách hàng có tình hình tài chính tốt và dự án khả thi càng cao dẫn đến chất lượng tín dụng được nâng cao. Điều đó sẽ góp phần làm tăng hiệu quả hoạt động cho vay XNK. Hoạt động kinh doanh ngoại tệ tốt giúp ngân hàng đáp ứng một phần nhu cầu ngoại tệ của khách hàng. Cùng với việc cung cấp những công cụ phái sinh như hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng tương lai, hợp đồng hoán đổi, giúp hỗ trợ cho hoạt động cho vay tài trợ XNK hạn chế được rủi ro về tỷ giá. - Năng lực kinh doanh của ngân hàng còn thể hiện ở việc đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ. Việc đa dạng hoá sản phẩm, đặc biệt là sản phẩm dịch vụ dành cho hoạt động tín dụng XNK sẽ tạo ra nhiều sự lựa chọn cho khách hàng, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Điều đó sẽ giúp cho ngân hàng thu hút được nhiều khách hàng và có cơ hội phát triển hoạt động tín dụng XNK. Ngược lại nếu sản phẩm dịch vụ của ngân hàng không phong phú, đa dạng sẽ làm giảm hiệu quả của hoạt động tín dụng tài trợ XNK. - Công nghệ ngân hàng: Công nghệ ngân hàng bao gồm hệ thống cơ sở vật chất, máy móc kỹ thuật liên quan trực tiếp đến quy trình, hoạt động thanh toán, giao dịch với khách hàng. Đây là yếu tố tạo nên sức cạnh tranh của một NHTM. Với hệ thống công nghệ hiện đại trong thanh toán và quản lý sẽ giúp việc thanh toán qua ngân hàng được nhanh chóng, an toàn và tiết kiệm chi phí. Hệ thống chi nhánh, ngân hàng đại lý được nối mạng thông tin giúp ngân hàng quảng bá sản phẩm rộng rãi đến khách hàng, thu hút thêm nhiều khách hàng vay vốn. Việc nối mạng, cập nhật thông tin tốt giúp CBTD có thể nắm thông tin về tình hình hoạt động, tài chính, lịch sử tín dụng của doanh nghiệp thuận lợi, rõ ràng, chính xác, ... từ nhiều nguồn thông tin khác nhau. Điều đó giúp cho việc đánh giá tính khả thi của món vay có độ chính xác càng cao, giúp giảm thiểu thời gian quyết định cho vay của ngân hàng. Có thể thấy, công nghệ ngân hàng ngày càng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động tín dụng của ngân hàng. - Mạng lưới đại lý của ngân hàng, hệ thống các chi nhánh, phòng giao dịch:
  • 27. 18 Các doanh nghiệp XNK có thị trường tiêu thụ và cung ứng sản phẩm rất đa dạng ở khắp các quốc gia và khu vực. Để phục vụ cho nhu cầu của các doanh nghiệp, NHTM cũng phải mở rộng mạng lưới chi nhánh, ngân hàng đại lý sang các thị trường khác nhau, cũng như tăng cường quan hệ với các ngân hàng, tổ chức kinh tế trên trường quốc tế. Điều đó giúp mở rộng thị trường hoạt động của ngân hàng và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của các doanh nghiệp XNK. Bên cạnh việc mở rộng mạng lưới đại lý tại nước ngoài, việc phát triển mạng lưới đại lý, chi nhánh, phòng giao dịch trong nước cũng đóng vai trò lớn trong việc thu hút khách hàng. 1.3.2.2. Chính sáchtíndụng và quy trìnhtíndụng Hoạt động tín dụng của mỗi NHTM đều căn cứ, tuân thủ và xuất phát từ chính sách tín dụng của ngân hàng. Chính sách tín dụng, có thể coi như một cương lĩnh tài trợ của một NHTM, bao gồm các quan điểm, chủ trương, định hướng, quy định chỉ đạo hoạt động tín dụng của NHTM. Chính sách tín dụng tạo sự thống nhất chung trong hoạt động tín dụng, đưa ra các chỉ dẫn cho CBTD. Để có thể đảm bảo mục tiêu nâng cao hiệu quả, kiểm soát rủi ro, phát triển bền vững hoạt động tín dụng, nhất thiết phải xây dựng một chính sách tín dụng nhất quán và hợp lý, thích ứng với môi trường kinh doanh, phù hợp với đặc điểm của NHTM, phát huy được các thế mạnh, khắc phục và hạn chế được các điểm yếu nhằm mục tiêu an toàn và sinh lợi. Quy trình tín dụng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động tín dụng nói chung và tín dụng tài trợ XNK nói riêng. Quy trình này được xây dựng gồm các bước chi tiết thực hiện nghiệp vụ tín dụng và ban hành thống nhất trong toàn ngân hàng. Các bước đó bao gồm từ phân tích trước khi cấp tín dụng, phê duyệt, giải ngân, kiểm tra việc sử dụng vốn vay và thu hồi nợ. Nếu quy trình tín dụng được xây dựng chặt chẽ, phù hợp với tình hình thực tế thì việc phân tích tín dụng khách hàng sẽ đạt hiệu quả cao, hạn chế được các khoản cho vay không tốt, giúp tăng hiệu quả của hoạt động tín dụng. 1.3.2.3. Trình độ cán bộ ngân hàng
  • 28. 19 Trình độ của đội ngũ cán bộ ngân hàng đóng vai trò rất quan trọng, quyết định hiệu quả hoạt động cho vay tài trợ XNK. Để thực hiện tốt chính sách, quy trình tín dụng cũng như cho vay, khai thác tốt công nghệ hiện đại và đề ra chính sách kinh doanh hợp lý thì yếu tố nguồn nhân lực là đặc biệt quan trọng. Bên cạnh đó, hoạt động kinh doanh XNK là hoạt động vô cùng phức tạp, tiềm ẩn nhiều rủi ro nên đòi hỏi đội ngũ cán bộ ngân hàng có trình độ, nắm rõ hoạt động XNK và các thông lệ, tập quán quốc tế trong kinh doanh XNK. Do vậy, nếu ngân hàng có đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn giỏi, có tinh thần trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp để đảm đương tốt các nghiệp vụ kinh doanh thì hoạt động cho vay nói riêng của ngân hàng sẽ đạt hiệu quả. Ngược lại, nếu cán bộ ngân hàng yếu kém về chuyên môn sẽ đưa ngân hàng đối mặt với rủi ro cao do vốn không được sử dụng hiệu quả, dễ dẫn đến khả năng mất vốn đặc biệt trong lĩnh vực XNK. 1.3.2.4. Uy tíncủangân hàng trong lĩnhvực xuất nhập khẩu Nghiệp vụ tài trợ và thanh toán liên quan đến hoạt động XNK đều có quan hệ đến các doanh nghiệp, tổ chức tài chính nước ngoài. Trong giao dịch, thanh toán, cung cấp hàng hoá đều đòi hỏi phải có sự đảm bảo nhất định về tài chính và uy tín của một tổ chức nào đó để thương vụ diễn ra an toàn, đáp ứng được lợi ích của các bên tham gia. Vì vậy, uy tín của ngân hàng trong lĩnh vực XNK có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả tín dụng tài trợ XNK, do đó cũng ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động cho vay tài trợ XNK. Ngân hàng có uy tín trong lĩnh vực XNK, đồng thời ngân hàng có quan hệ tốt với các ngân hàng, doanh nghiệp nước ngoài sẽ tạo niềm tin cho các doanh nghiệp XNK tìm đến hợp tác. 1.4. Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tài trợ XNK của một số NHTM các nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam Tuỳ theo từng quốc gia, sự can thiệp của chính phủ vào lĩnh vực tín dụng cũng như cho vay tài trợ XNK ở những mức độ khác nhau. Ở nhiều nước, việc tài trợ cho XNK là một chiến lược quốc gia, tạo điều kiện về vốn và bảo hiểm của nhà nước
  • 29. 20 trong quá trình kinh doanh XNK. Nhiều nước trên thế giới đã thành lập những ngân hàng chuyên kinh doanh phục vụ cho XNK, thông qua đó áp dụng những biện pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả hoạt động tài trợ hoạt động XNK, đặc biệt là tài trợ cho những ngành mũi nhọn trong nền kinh tế. 1.4.1. Ngân hàng xuất nhập khẩu Mỹ Ngân hàng XNK Mỹ (US-EXIMBANK) là cơ quan cung cấp tín dụng chính thức của Mỹ với nhiệm vụ chủ yếu là tài trợ tài chính cho hoạt động XNK của Mỹ. Ngân hàng này tài trợ cho các công ty cả ở quy mô lớn và nhỏ của Mỹ nhằm tận dụng và thực hiện được tất cả các thương vụ kinh doanh XNK, qua đó góp phần giải quyết việc làm và phát triển kinh tế. Ngân hàng XNK Mỹ thuộc loại hình ngân hàng chính sách, hoạt động không vì lợi nhuận, do đó không có sự cạnh tranh với các tổ chức tín dụng khác. Ngân hàng XNK Mỹ đã và đang cung cấp các hình thức tài trợ xuất khẩu cơ bản như: bảo lãnh vốn lưu động (Working Capital Guarantee), bảo hiểm tín dụng xuất khẩu (Export credit insurance) và cho vay trực tiếp. Đối với hoạt động cho vay trực tiếp: Các khoản cho vay với lãi suất cố định trực tiếp cho nhà nhập khẩu nước ngoài để giúp cho những nhà xuất khẩu Hoa Kỳ có thể cạnh tranh được với các nhà cung cấp nước ngoài đang mời chào với các khoản tín dụng tài trợ xuất khẩu chính thức và các khoản tài trợ của tư nhân. Ngân hàng XNK Mỹ sẽ xem xét cho khách hàng có độ tin cậy và có sự bảo lãnh của Chính phủ hoặc của một ngân hàng khác vay một khoản với lãi suất cố định trị giá tới 85% giá trị của hợp đồng cung ứng hàng hoá từ Hoa Kỳ thoả mãn một số điều kiện nhất định (ví dụ máy móc thiết bị, các dự án quy mô lớn và các dịch vụ liên quan, ...). Thời hạn và mức phí cho khoản vay được xây dựng dựa trên những đánh giá về rủi ro của người nhập khẩu hay người được bảo lãnh, nước của người nhập khẩu và ngân hàng bảo lãnh người nhập khẩu. Thời hạn hoàn trả thường kéo dài trên 10 năm. 1.4.2. Ngân hàng xuất nhập khẩu Hàn Quốc Ngân hàng XNK Hàn Quốc (Korea Eximbank - KEXIM) là một tổ chức tài chính của Chính phủ, được thành lập vào 1/7/1976 theo luật về Ngân hàng XNK Hàn
  • 30. 21 Quốc với những mục tiêu hoạt động chủ yếu là: phát triển kinh tế và tăng cường hợp tác kinh tế với nước ngoài. Để thực hiện mục tiêu trên, ngân hàng XNK Hàn Quốc hiện tài trợ cho các thương vụ XNK mà chủ yếu là cung cấp dịch vụ tín dụng tài trợ XK dưới hai hình thức: tín dụng tài trợ trực tiếp cho nhà XK và tín dụng tài trợ XK gián tiếp qua người mua ở nước ngoài. 1.4.2.1. Chương trình tài trợ trực tiếpcho nhà xuất khẩu (Tín dụng người cung ứng) Tín dụng tài trợ trực tiếp cho nhà XK được thực hiện dưới hai hình thức, đó là chương trình tín dụng XK và chương trình tín dụng dịch vụ kỹ thuật. - Chương trình tín dụng xuất khẩu: Tín dụng XK áp dụng cho giao dịch XK loại hàng tư liệu sản xuất do Hàn Quốc chế tạo, bao gồm nhà máy, tàu biển, máy móc, thiết bị điện tử, xe vận tải, đường ray, sắt thép các loại, công cụ chính xác, công cụ y khoa, … Ngân hàng XNK Hàn Quốc yêu cầu phải ký quỹ 15% giá trị hợp đồng đối với loại hàng là nhà máy, sắt thép các loại và 20% đối với tất cả các loại hàng còn lại. Mức lãi suất áp dụng không thấp hơn lãi suất huy động của ngân hàng. Việc hoàn trả nợ gốc và lãi phải được thực hiện theo định kỳ nửa năm kể từ 6 tháng sau ngày giao hàng. Ngân hàng XNK Hàn Quốc cũng yêu cầu phải có một thư bảo lãnh, hoặc thư tín dụng được phát hành, hoặc xác nhận bởi một ngân hàng có uy tín, hoặc bởi chính phủ nước nhập khẩu, hoặc ngân hàng trung ương nước đó để đảm bảo an toàn tín dụng. Mức tài trợ tối đa của ngân hàng này căn cứ vào tổng giá trị hợp đồng trừ đi khoản đặt cọc của người mua. Các khoản tài trợ trước khi giao hàng tối đa là 90% đối với sản phẩm là nhà máy, máy móc, thiết bị điện tử, tàu thuyền; 70% đối với mặt hàng thiết bị rời và 75% đối với các loại hàng hoá khác. Mức tài trợ sau khi giao hàng là 85% giá trị hợp đồng trừ đi phần đặt cọc. Phần giá trị còn lại có thể do các tổ chức tài chính trong nước và quốc tế đồng tài trợ. - Chương trình tín dụng dịch vụ kỹ thuật: Chương trình này cấp tài trợ cho các doanh nghiệp dịch vụ kỹ thuật Hàn Quốc nhằm thúc đẩy việc bán ra nước ngoài các dịch vụ kỹ thuật. Những dịch vụ được chấp nhận tài trợ bao gồm: bí quyết kỹ thuật,
  • 31. 22 nghiên cứu khả thi, thiết kế kỹ thuật, kỹ thuật giám sát trong việc lắp đặt và vận hành nhà máy, công trình xây dựng ở nước ngoài. Các điều khoản tài trợ của chương trình này cũng tương tự như chương trình tín dụng xuất khẩu trên. 1.4.2.2. Chương trình tài trợ xuất khẩu gián tiếpqua người mua (Tín dụng người mua) - Cho vay trực tiếp: Ngân hàng XNK Hàn Quốc cho người mua nước ngoài vay để mua hàng tư liệu sản xuất của Hàn Quốc. Theo đó, ngân hàng thiết lập hợp đồng tín dụng với người mua nước ngoài, cho phép nhà XK Hàn Quốc được thanh toán khi giao hàng. Để tài trợ dạng này, ngân hàng XNK Hàn Quốc phải xác định tính khả thi về kỹ thuật, marketing, tài chính và kinh tế của dự án. Ngân hàng này cũng phải được bảo đảm về việc hoàn trả nợ vay trong chừng mực hợp lý. Bên cạnh đó, giá trị hợp đồng được tài trợ cũng phải trên mức tối thiểu (1 triệu USD). Các điều khoản tín dụng khác cũng như chương trình tín dụng XK. - Chương trình tái tài trợ của Ngân hàng xuất nhập khẩu Hàn Quốc: theo chương trình này, ngân hàng XNK Hàn Quốc sẽ cấp tín dụng trung và dài hạn cho các ngân hàng nước ngoài có uy tín. Các ngân hàng này sẽ dùng nguồn tài trợ đó để cấp các khoản cho vay cho người mua nước ngoài để mua tư liệu sản xuất của Hàn Quốc chế tác. Danh sách mặt hàng đủ tiêu chuẩn nhận tài trợ do ngân hàng XNK Hàn Quốc công bố trước. Trình tự giao dịch khởi đầu bằng việc nhà NK người nước ngoài trình đơn yêu cầu tài trợ cho ngân hàng bản xứ chứ không phải trình cho ngân hàng XNK Hàn Quốc. Theo yêu cầu của ngân hàng XNK Hàn Quốc, người nhận thực sự khoản vay này phải là một doanh nghiệp nhà nước ở nước người mua. Một yêu cầu khác là mức đặt cọc 15% giá trị hợp đồng phải được ký quỹ trước khi giao hàng. Chương trình tái tài trợ có thể tài trợ cho tổng mức giá trị hợp đồng trừ đi phần đặt cọc. Ngân hàng XNK Hàn Quốc định kỳ thay đổi mức lãi suất theo tình hình thị trường. Một khi đã ấn định được khoản cho vay, lãi suất sẽ giữ nguyên không đổi trong suốt thời gian tài trợ. Việc hoàn trả nợ gốc và lãi vay phải được thực hiện theo định kỳ nửa năm, bắt đầu sau 6 tháng đầu tiên kể từ chuyến giao hàng cuối cùng. Ngoài ra, đối với các
  • 32. 23 doanh nghiệp vừa và nhỏ, ngân hàng cho vay ngắn hạn với lãi suất phù hợp để doanh nghiệp tìm kiếm, thâm nhập thị trường mới và XK sản phẩm. 1.4.3. Ngân hàng xuất nhập khẩu Thái Lan Ngân hàng XNK Thái Lan là một tổ chức thuộc chính phủ Hoàng Gia Thái Lan dưới sự giám sát của Bộ tài chính Thái Lan, được thành lập theo Luật Ngân hàng XNK Thái Lan (BE2536) có hiệu lực ngày 7/9/1993. Theo luật này, số vốn ban đầu do Bộ tài chính và Ngân Hàng Thái Lan cấp là 2.500 triệu THB. Mục đích việc thành lập Ngân hàng XNK Thái Lan là nhằm tăng cường lợi thế cạnh tranh của các doanh nhân Thái Lan trong việc kinh doanh trên thị trường quốc tế. Ngân hàng XNK Thái Lan không chỉ cung cấp các dịch vụ tài chính có tác dụng tài trợ trực tiếp đến việc kinh doanh XNK mà còn gián tiếp tăng cường khả năng xuất khẩu của Thái Lan bằng việc tài trợ đầu tư ra nước ngoài của các nhà đầu tư Thái Lan. Trong lĩnh vực tài trợ xuất khẩu, Ngân hàng XNK Thái Lan tránh sự chồng chéo trong nghiệp vụ với các Ngân hàng thương mại, chỉ tập trung vào các lĩnh vực dịch vụ cho đến nay chưa được đáp ứng như: tín dụng dài hạn cho việc xuất khẩu tư liệu sản xuất, các dịch vụ tài chính cho hợp đồng ngoại thương, bảo hiểm xuất khẩu và tài trợ xuất khẩu cho các nhà xuất khẩu nhỏ và mới. Ngoài ra, Ngân hàng XNK Thái Lan cam kết cung cấp các dịch vụ mới nhằm hỗ trợ giải quyết các vấn đề liên quan đến cán cân thanh toán và lĩnh vực xuất khẩu như: nghiệp vụ tín dụng mua bán tàu biển, cho vay thời hạn để nâng cấp máy móc, nghiệp vụ tín dụng trước khi giao hàng bằng ngoại tệ. Ngày nay, với số lượng lớn các doanh nhân Thái Lan đang mở rộng kinh doanh ở các nước khác, Ngân hàng XNK Thái Lan đã giới thiệu thêm nhiều các dịch vụ tài chính nhằm tài trợ các nhà xuất khẩu trong việc mở rộng kinh doanh, đặc biệt tại các nước mới nổi. Để tạo điều kiện cho các hoạt động thương mại tại các nước này, ngân hàng XNK Thái Lan đã thiết lập mối quan hệ giao dịch trực tiếp với các ngân hàng có uy tín ở các nước Đông Nam Á, Tây Âu. Ngoài ra, Ngân hàng XNK Thái Lan cũng thực hiện nhiều hình thức tín dụng để tài trợ cho việc mua hàng hoá có nguồn gốc từ Thái lan. Để thực hiện được mục tiêu đề ra, Ngân hàng XNK Thái Lan đã cung cấp một số các dịch vụ cho vay tài trợ XNK như:
  • 33. 24 - Nghiệp vụ cho vay trước khi giao hàng bằng THB hoặc bằng USD, JPY. Đây là khoản tín dụng tuần hoàn do Ngân hàng XNK Thái Lan cho các nhà xuất khẩu vay bằng đồng THB hoặc vay bằng đồng USD hoặc JPY nhằm tài trợ cho họ trong quá trình chuẩn bị xuất khẩu các loại hàng hoá. Ngân hàng XNK Thái Lan cung cấp khoản tín dụng trước khi giao hàng bằng USD và JPY với mục đích giảm thiểu các chi phí cho các nhà xuất khẩu nhờ vào việc lãi suất của đồng USD và JPY nói chung thường nhỏ hơn lãi suất của đồng THB, đồng thời, loại trừ rủi ro hối đoái khi nhà xuất khẩu thanh toán nợ vay bằng đồng USD hoặc đồng JPY thu được từ hoạt động xuất khẩu. Đây là khoản vay ngắn hạn với thời hạn cho vay sẽ được xác định theo loại hàng hoá nhưng không quá 120 ngày. - Tín dụng dài hạn cho xuất khẩu tư liệu sản xuất: Khoản tín dụng dài hạn nhằm mục đích tăng cường khả năng cạnh tranh cho nhà xuất khẩu các tư liêụ sản xuất mới hoặc đã qua sử dụng so với các đối thủ cạnh tranh của các nước khác. Thời hạn tín dụng của khoản tín dụng này có thể thay đổi từ 3 - 7 năm tuỳ theo tuổi thọ của tư liệu sản xuất. Ngân hàng XNK Thái Lan có thể cho vay khoản tín dụng này dưới các hình thức khác nhau như: cho ngân hàng nhà nhập khẩu vay để cho nhà nhập khẩu vay lại, khoản vay này được tài trợ bằng USD; hoặc Ngân hàng XNK Thái Lan sẽ cho nhà nhập khẩu vay trực tiếp bằng USD hoặc cho nhà xuất khẩu ở Thái Lan vay (có thể bằng USD hoặc THB). 1.4.4. Ngân hàng xuất nhập khẩu Trung Quốc Ngân hàng XNK Trung Quốc được thành lập vào năm 1994. Là một ngân hàng nhà nước chỉ duy nhất thuộc quyền sở hữu của chính phủ Trung Quốc và dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Hội đồng Nhà nước, Ngân hàng XNK Trung Quốc hoạt động theo nguyên tắc độc lập, bảo toàn nguồn vốn và được quản lý như một tổ chức kinh doanh. Nhiệm vụ chính của Ngân hàng XNK Trung Quốc là thực hiện chính sách công nghiệp, ngoại thương, tài chính của Nhà nước, thúc đẩy các sản phẩm cơ khí, điện tử, thiết bị đồng bộ và các sản phẩm công nghệ cao, công nghệ mới của Trung Quốc,
  • 34. 25 tăng cường hợp tác công nghệ kinh tế và thực hiện chính sách tài trợ tài chính nước ngoài. Các nghiệp vụ chính của Ngân hàng XNK Trung Quốc là: - Tín dụng xuất khẩu cho nhà nhập khẩu: đây là hình thức tín dụng xuất khẩu do Ngân hàng XNK Trung Quốc cấp cho nhà nhập khẩu, nhằm mục đích tài trợ và thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá tư liệu sản xuất của Trung Quốc. Đó là một hình thức tài trợ nhằm giúp nhà nhập khẩu có thể thanh toán tiền ngay cho nhà xuất khẩu. Khách hàng vay thường là nhà nhập khẩu, ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu hoặc bộ tài chính nước nhập khẩu được Ngân hàng XNK Trung Quốc chấp nhận. Việc sử dụng khoản vay giới hạn ở việc tài trợ nhà nhập khẩu phải mua các sản phẩm điện tử và cơ khí, các thiết bị đồng bộ, các sản phẩm công nghệ mới, công nghệ cao có xuất xứ của Trung Quốc chiếm hơn 70% tổng giá trị hợp đồng. Thời hạn trả nợ của khoản vay được xác định dựa trên nhu cầu thực tế nhưng tối đa không quá 12 năm kể từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên đến ngày trả nợ cuối cùng quy định trong hợp đồng tín dụng. Lãi suất tính trên cơ sở lãi suất thương mại tham chiếu do OECD công bố hàng tháng. - Tín dụng cho xuất khẩu: Cho vay dự án là một trong những hình thức đặc biệt của khoản vay chính sách mà Ngân hàng XNK Trung Quốc cấp cho nhà xuất khẩu nhằm tài trợ xuất khẩu các loại hàng hoá như tư liệu sản xuất như: các thiết bị đồng bộ, tầu thuỷ, vệ tinh viễn thông, những bộ phận của hàng hoá nêu trên, các sản phẩm điện tử và cơ khí khác có qui mô lớn, các sản phẩm công nghệ mới, công nghệ cao, … 1.4.5. Một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam Qua nghiên cứu hoạt động tín dụng tài trợ XNK của ngân hàng các nước như: Mỹ, Hàn Quốc, Thái Lan, Trung Quốc, cho phép rút ra một số bài học kinh nghiệm sau đây về việc phát triển dịch vụ cho vay tài trợ XNK tại Việt Nam. Thứ nhất, về hình thức tài trợ Ở các ngân hàng được nghiên cứu hình thức cho vay tài trợ XNK rất phong phú và đa dạng, nhưng một số hình thức phổ biến là:
  • 35. 26 - Cấp các khoản cho vay trực tiếp cho nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu nước ngoài khi mua hàng hoá và dịch vụ của nước chủ nhà. - Chương trình cho vay dịch vụ kỹ thuật. - Chương trình tái tài trợ cho các NHTM nước ngoài cung cấp tín dụng cho người NK nước ngoài mua hàng hóa, dịch vụ của nước chủ nhà. Thứ hai, về đối tượng cấp tín dụng. Đối tượng được cấp tín dụng là những hàng hoá và dịch vụ có một tỷ lệ nội địa hóa nhất định. Tùy theo điều kiện phát triển của từng quốc gia, chiến lược về XNK của từng thời kỳ mà tỷ lệ này là khác nhau. Ở Mỹ, đối tượng là những hàng hoá và dịch vụ có xuất xứ nội địa với tỷ lệ nhất định (50 - 100%). Các hàng hoá chủ yếu là hàng tiêu dùng, tư liệu sản xuất, thiết bị y tế, dây chuyền chế biến, máy bay và các thiết bị quân sự, các dự án đầu tư ra nước ngoài, … Còn với các nước đang phát triển (Hàn Quốc, Thái Lan, Trung Quốc, …) tỷ lệ này là trên 70% đối với các sản phẩm chủ yếu như: sản phẩm điện tử, cơ khí và các sản phẩm công nghệ mới, công nghệ cao, nông sản, … Thứ ba, về thời hạn và hạn mức cấp. Hoạt động cho vay tài trợ XNK rất đa dạng, cho vay cả ngắn, trung và dài hạn nhưng do đặc trưng về loại hình cho vay này nên chủ yếu các khoản tín dụng tài trợ XNK là những khoản tín dụng ngắn hạn. Tuy nhiên, với các nước có nền kinh tế phát triển, tiềm lực tài chính mạnh như Hoa Kỳ thì hoạt động cho vay tài trợ XNK chủ yếu là cho vay trung và dài hạn, với hạn mức tín dụng lên đến 90% - 100% trị giá hợp đồng XNK. Đây là một lợi thế rất lớn đối với các nhà XNK Hoa Kỳ. Đối với các nước đang phát triển thì hạn mức tín dụng không vượt quá 80% và phổ biến từ 60% - 70%. Thứ tư, về lãi suất. Với điều kiện của các nước khác nhau, quy định về mức lãi suất cũng khác nhau. Các nước phát triển, lãi suất được cố định trong suốt thời hạn khoản vay và dựa
  • 36. 27 trên lãi suất thấp nhất của OECD dành cho những nhóm nước nhập khẩu theo thời hạn hoàn trả. Với các nước đang phát triển, lãi suất được tính trên cơ sở lãi suất thương mại tham chiếu do OECD công bố hàng tháng và theo lãi suất trần cho từng hình thức và từng thời điểm. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 Trong chương 1, tác giả trình bày một số vấn đề chung về hoạt động cho vay tài trợ xuất nhập khẩu của các ngân hàng thương mại: khái niệm, vai trò, các hình thức của cho vay tài trợ XNK, các chỉ tiêu đo lường, các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động cho vay tài trợ XNK, kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới và bài học cho Việt Nam trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tài trợ XNK. Đây sẽ là cơ sở lý luận cần thiết để phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay tài trợ XNK của Eximbank trong chương 2.
  • 37. 28 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM 2.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 2.1.1.1. Lịch sử hình thành Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam là một trong những ngân hàng TMCP đầu tiên được thành lập tại Việt Nam vào ngày 24/05/1989 theo Quyết định số 140/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng với tên gọi ban đầu là Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam. Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam chính thức đi vào hoạt động từ ngày 17/01/1990 và nhận được Giấy phép hoạt động số 11/NH-GP ký ngày 06/04/1992 của Thống đốc NHNN Việt Nam cho phép Ngân hàng hoạt động trong 50 năm với số vốn điều lệ đăng ký là 50 tỷ đồng (tương đương 12,5 triệu đô la Mỹ tại thời điểm thành lập ngân hàng) và có tên mới là Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (được gọi tắt là “Eximbank”). 2.1.1.2. Ngành nghề kinh doanh Huy động vốn ngắn, trung và dài hạn theo các hình thức tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, chứng chỉ tiền gửi. Tiền gửi của khách hàng được bảo hiểm theo quy định của Nhà Nước; Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn; cho vay đồng tài trợ; cho vay thấu chi; cho vay sinh hoạt, tiêu dùng; cho vay theo hạn mức tín dụng bằng VND, ngoại tệ và vàng với các điều kiện thuận lợi và thủ tục đơn giản; Thanh toán, tài trợ xuất nhập khẩu hàng hóa, chiết khấu bộ chứng từ hàng hóa và thực hiện chuyển tiền qua hệ thống SWIFT bảo đảm nhanh chóng, chi phí hợp lý, an toàn với các hình thức thanh toán bằng: L/C, D/A, D/P, T/T, P/O, Cheque
  • 38. 29 Mua bán các loại ngoại tệ theo phương thức giao ngay (Spot), hoán đổi (Swap), kỳ hạn (Forward) và quyền lựa chọn tiền tệ (Currency Option); Dịch vụ thanh toán và phát hành thẻ nội địa, thẻ quốc tế Visa, MasterCard, VisaDebit. Chấp nhận thanh toán thẻ xuất nhập khẩu Visa, MasterCard, JCB, ... thanh toán qua mạng bằng thẻ. Thực hiện giao dịch ngân quỹ, chi lương, thu chi hộ, thu chi tại chỗ, thu đổi ngoại tệ, nhận và chi trả kiều hối, chuyển tiền trong và ngoài nước. Các nghiệp vụ bảo lãnh trong và ngoài nước: bảo lãnh thanh toán, thanh toán thuế, thực hiện hợp đồng, dự thầu chào giá, bảo lãnh, tạm ứng, ... Dịch vụ tài chính trọn gói dành cho du học sinh; dịch vụ tư vấn tài chính; Các dịch vụ khác: bồi hoàn chi phiếu bị mất cắp đối với trường hợp Thomas Cook Traveller' Cheques, thu tiền làm thủ tục xuất cảnh (I.O.M), cùng với những dịch vụ và tiện ích Ngân hàng khác đáp ứng yêu cầu của khách hàng, ... 2.1.1.3. Địabàn hoạt động Eximbank có trụ sở chính đặt tại Tầng 8, Văn phòng số L8-01-11+16, tòa nhà Vincom Center, số 72 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP.Hồ Chí Minh, Việt Nam. Mạng lưới hoạt động của Eximbank đến cuối năm 2014 có 208 điểm giao dịch tại các tỉnh, thành phố trên cả nước, bao gồm: 44 Chi nhánh, 163 Phòng giao dịch, 1 Quỹ tiết kiệm, với mạng lưới giao dịch Eximbank có mặt tại 22 tỉnh thành trên toàn quốc. Không chỉ tỏa sáng tại thị trường trong nước, thương hiệu Eximbank cũng đang được củng cố trên thị trường quốc tế thông qua các giải thưởng danh giá mà các định chế tài chính quốc tế danh tiếng đã dành cho ngân hàng và cá nhân lãnh đạo. Đến nay, Eximbank đã thiết lập quan hệ đại lý với 900 ngân hàng tại 80 quốc gia trên thế giới.
  • 39. 30 2.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh 2.1.2.1. Hoạt động huy động vốn Eximbank xác định công tác huy động vốn là một trong những nhiệm vụ trọng tâm, ưu tiên hàng đầu và xuyên suốt. Do đó đã cố gắng tìm mọi biện pháp khắc phục khó khăn, từng bước giữ ổn định và tăng trưởng nguồn vốn. Tình hình huy động vốn của Eximbank được thể hiện ở biểu đồ 2.1. Biểuđồ 2.1: Huy động vốn của tổ chức kinh tế và dân cư ĐVT: Tỷ đồng 64,787 65,829 54,865 27,785 35,551 TCKT 20,732 Dân Cư 2012 2013 2014 (Nguồn: tổng hợpBCTN của Eximbank năm 2012, 2013, 2014) Trong bối cảnh môi trường hoạt động còn nhiều khó khăn, năm 2012, NHNN đã 5 lần quy định giảm trần lãi suất huy động từ 14%/năm giảm còn 8%/năm. Trong bối cảnh chính sách huy động vốn có nhiều thay đổi, Eximbank đã linh hoạt đưa ra nhiều sản phẩm mới, nhiều chương trình khuyến mãi có sức hấp dẫn khách hàng. Cùng với sự ủng hộ của các khách hàng thân thiết, hoạt động huy động vốn không những được giữ ổn định trong giai đoạn nhiều trở ngại mà còn đạt được kết quả tích cực. Vốn huy động năm 2012 đạt 85.519 tỷ đồng. Đến năm 2013 mặc dù nguồn vốn huy động từ vàng giảm theo quy định của nhà nước, huy động vốn của Eximbank vẫn đạt 82.650 tỷ đồng giảm 3,4% so với năm 2012, hoàn thành 75% kế hoạch. Trong đó, vốn huy động từ cá nhân đạt 54.865 tỷ
  • 40. 31 đồng (giảm 15,3% so với năm 2012), huy động vốn từ khách hàng doanh nghiệp đạt được 27.785 tỷ đồng (tăng 34% so với năm 2012). Sang năm 2014, với chính sách huy động vốn linh hoạt, chủ động kịp thời theo sát, bắt kịp thị trường, Eximbank đã nhanh chóng đưa ra các giải pháp chăm sóc khách hàng tốt hơn, đa dạng hóa kết hợp công nghệ hiện đại, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, đáp ứng được nhu cầu của từng phân khúc khách hàng. Cuối năm 2014, vốn huy động từ tổ chức kinh tế và dân cư đạt 101.380 tỷ đồng, tăng 22,7% so với năm 2013, hoàn thành 101% kế hoạch. Trong đó, vốn huy động từ dân cư đạt 65.829 tỷ đồng, tăng 20% so với đầu năm, chiếm 65% trong tổng vốn huy động. 2.1.2.2. Hoạt động sử dụng vốn Năm 2012, kinh tế thế giới chưa có dấu hiệu phục hồi, sức tiêu thụ hàng hóa tại các thị trường xuất khẩu chính của Việt Nam như Mỹ, Châu Âu, … giảm và tiềm ẩn nhiều rủi ro. Nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, hàng hóa tồn kho tăng, dẫn đến nhu cầu vay vốn phục vụ sản xuất kinh doanh giảm, đồng thời suy thoái kinh tế khiến người dân thắt chặt chi tiêu cá nhân. Các chính sách kiềm chế lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô dẫn đến việc hạn chế cho vay ngoại tệ, không cho vay vàng, thắt chặt đầu tư công. Với tình hình nêu trên, việc tăng trưởng dư nợ của các ngân hàng nói chung và Eximbank nói riêng gặp nhiều khó khăn. Tổng dư nợ đến cuối năm 2012 đạt 74.922 tỷ đồng, tăng 0,34% so với năm 2011 và đạt 86% kế hoạch năm. Tăng trưởng tín dụng năm 2013 gặp nhiều khó khăn trong bối cảnh chung của nền kinh tế, tồn kho nhiều và sức mua chưa được cải thiện, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp chưa khởi sắc khiến nhu cầu vay vốn giảm. Trước tình hình đó, Eximbank đã phấn đấu, nỗ lực vượt qua khó khăn, chủ động thay đổi mô hình kinh doanh phù hơp: chính thức thành lập Trung tâm bán lẻ nhằm đẩy mạnh hoạt động ngân hàng bán lẻ, ngoài ra, để tiếp tục phát triển thế mạnh cho vay doanh nghiệp, Eximbank cũng đã xây dựng đội ngũ bán hàng doanh nghiệp (RM) chuyên nghiệp. Chính vì vậy, hoạt động tín dụng năm 2013 đạt kết quả tốt, tổng dư nợ cấp tín dụng cho tổ chức kinh tế và dân cư (bao gồm dư nợ cho vay và trái
  • 41. 32 phiếu doanh nghiệp) đạt 88.453 tỷ đồng, tăng 13,7% so với năm 2012, hoàn thành 99% kế hoạch. Trong đó, dư nợ cho vay tổ chức kinh tế và dân cư đạt 83.354 tỷ đồng, tăng 11,3% so với năm 2012, hoàn thành 97% kế hoạch. Năm 2014, Eximbank tiếp tục chú trọng và đầu tư chuyển hướng vào thị phần tín dụng bán lẻ cá nhân rất mạnh mẽ và xem đây là thị phần trọng tâm trong năm. Cùng với việc xây dựng đội ngũ quan hệ khách hàng (RM) chuyên nghiệp, trình độ chuyên môn cao, nhằm hỗ trợ và tư vấn giải pháp tài chính cho khách hàng hiệu quả, kịp thời. Do vậy, đến 31/12/2014, tổng dư nợ cá nhân đạt 30.426 tỷ đồng, tăng 5% so với 2013, chiếm tỷ trọng 35% trên tổng dư nợ toàn hệ thống, dư nợ cho vay doanh nghiệp cuối năm 2014 đạt 56.721 triệu đồng tăng 5% so với năm 2013. Biểuđồ 2.2: Dư nợ cho vay của cá nhân và doanh nghiệp ĐVT: tỷ đồng 54,336 56,721 48,454 26,468 29,018 30,426 Doanh nghiệp Cá nhân 2012 2013 2014 (Nguồn: tổng hợpBCTN của Eximbank năm 2012, 2013, 2014) Theo biểu đồ 2.2, dư nợ cho vay của Eximbank tăng trưởng qua các năm, trong đó, dư nợ cho vay doanh nghiệp luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng dư nợ cho vay của Eximbank. Năm 2014, dư nợ cho vay đạt 87.147 tỷ đồng tăng 5% so với năm 2013, dư nợ cho vay doanh nghiệp là 56.721 tỷ đồng, chiếm 65% tổng dư nợ. 2.1.2.3. Các hoạt động khác
  • 42. 33  Hoạt động phát hành và thanh toán thẻ  Eximbank đã và đang triển khai nhiều dự án, sản phẩm, dịch vụ mới nhằm gia tăng tiện ích cho khách hàng và nâng cao chất lượng thẻ Eximbank, nổi bật như sản phẩm thẻ trả trước quốc tế Visa Prepaid; dịch vụ nạp tiền, thanh toán hoá đơn dịch vụ bằng thẻ nội địa tại POS Eximbank, dịch vụ chấp nhận thanh thẻ Union Pay, .. Trong năm 2014, tổng số lượng thẻ phát hành đạt 170.000 thẻ, nâng tổng số lượng thẻ đã phát hành lên 1,5 triệu thẻ, tăng 13% so với năm 2013. Doanh số sử dụng thẻ đạt 17.500 tỷ đồng, tăng 13% so với năm 2013. Mạng lưới đơn vị chấp nhận thẻ của Eximbank đạt 3.000 đơn vị với gần 6.000 máy POS và 260 máy ATM phân bố tại các địa bàn trọng điểm trên toàn quốc. Tổng doanh số thanh toán trong năm 2014 qua các kênh thanh toán POS và ATM đạt kết quả khá khả quan với 12.600 tỷ đồng, tăng 15% so cùng kỳ năm trước.  Hoạt độngthanh toán quốc tế  Thực hiện chủ trương đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của Chính phủ, Eximbank đã có những chính sách linh hoạt và các gói sản phẩm phù hợp, kịp thời nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp trong lĩnh vực hoạt động này. Ngoài ra, Eximbank là một trong những ngân hàng có thị phần khá lớn trong hoạt động thanh toán quốc tế, có lợi thế về thương hiệu, mạng lưới ngân hàng đại lý rộng khắp thế giới, gần 900 ngân hàng đại lý trải rộng trên 80 quốc gia, cùng với chất lượng dịch vụ tốt và đội ngũ nhân sự có trình độ chuyên môn cao, mang lại sự hài lòng cho khách hàng trên toàn hệ thống, đã góp phần tăng trưởng doanh số thanh toán xuất nhập khẩu. Trong năm 2014, tổng doanh số thanh toán xuất nhập khẩu đạt 5,86 tỷ USD, tăng khoảng 19% so với năm 2013, trong đó doanh số thanh toán xuất khẩu đạt 2,65 tỷ USD, tăng 18,63% và nhập khẩu đạt 3,21 tỷ USD, tăng 18,53% so với cùng kỳ.  Hoạt động kinh doanh ngoại tệ 
  • 43. 34 Eximbank phát huy thế mạnh truyền thống là các hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu, đáp ứng đầy đủ nhu cầu ngoại tệ trong hoạt động thanh toán quốc tế của khách hàng; áp dụng linh hoạt các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối với các sản phẩm nghiệp vụ ngân hàng theo hình thức trọn gói nhằm gia tăng tính cạnh tranh và gia tăng các tiện ích cho khách hàng; tham gia tích cực hoạt động trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng; tiếp tục cải tiến hệ thống giao dịch nội bộ. Năm 2014 là năm đánh dấu những cải tiến mang tính hiện đại và phát triển mạnh mẽ trong công tác quản trị hệ thống giao dịch nội bộ kinh doanh ngoại tệ. Hệ thống giao dịch trực tuyến được nghiên cứu, phát triển hoàn thiện và đưa vào sử dụng giúp nâng cao hiệu quả, tiết kiệm thời gian, giảm thiểu rủi ro cho toàn hệ thống. Biểuđồ 2.3 Doanh số mua bán ngoại tệ của Eximbank ĐVT: Triệu USD 57,000 41,093 28,550 Doanh số mua bán 2012 2013 2014 (Nguồn: tổng hợpBCTN của Eximbank năm 2012, 2013, 2014) Hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Eximbank có sự tăng trưởng nhanh qua các năm. Tổng doanh số mua bán ngoại tệ năm 2013 đạt 41,09 tỷ USD, tăng 44% so với năm 2012, năm 2014 đạt 57 tỷ USD tăng 39% so với năm 2013, đạt hơn 130% kế hoạch đề ra.  Hoạt động kinh doanh vàng  Giai đoạn 2012 – 2014, hoạt động kinh vàng có nhiều biến động do ảnh hưởng từ chính sách quản lý của chính phủ và NHNN:
  • 44. 35 Năm 2012, chính sách quản lý hoạt động kinh doanh vàng của Chính phủ và NHNN có nhiều thay đổi theo hướng quản lý chặt chẽ hơn, dẫn dến doanh số mua bán vàng của Eximbank trong năm 2012 giảm gần 50% so với năm 2011 theo xu hướng chung của thị trường. Năm 2013, thị trường vàng trải qua những biến động khó lường, tháng 03/2013, NHNN lần đầu tiên tổ chức đấu thầu bán vàng miếng ra thị trường, đánh dấu sự thay đổi lớn trong quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh vàng của NHNN. Trước tình hình đó, Eximbank, với lợi thế được NHNN cấp phép kinh doanh mua, bán vàng miếng tại hơn 200 điểm giao dịch trên cả nước, năm 2013, Eximbank tiếp tục là một trong những ngân hàng dẫn đầu về hoạt động kinh doanh vàng miếng tại Việt Nam. Doanh số mua bán vàng năm 2013 của Eximbank đạt 4,5 triệu lượng, giảm 50% so với năm 2012. Thị trường vàng Việt Nam đã đi vào hoạt động ổn định dưới sự quản lý của NHNN. Là đơn vị được NHNN cấp phép kinh doanh mua bán vàng miếng, trong năm 2014, Eximbank tập trung đẩy mạnh hoạt động bán lẻ vàng với phương châm đáp ứng tốt nhất nhu cầu mua bán của khách hàng tại các địa bàn Eximbank có điểm giao dịch, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng. Kết quả đạt được trong năm 2014: doanh số bán lẻ vàng tăng 14% so với năm 2013, đạt 5,1 triệu lượng. 2.1.2.4. Tổng kết kết quả hoạt động kinh doanh Trong giai đoạn 2012 - 2014, mặc dù kinh tế vĩ mô đang dần được ổn định theo hướng tích cực, nhưng môi trường kinh doanh ngành tài chính ngân hàng vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức lớn như: áp lực cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng cao, sự gia tăng của tỷ lệ nợ xấu, … Tuy nhiên, bằng những nỗ lực phấn đấu không ngừng, Eximbank vẫn duy trì được hoạt động kinh doanh ổn định, đảm bảo thanh khoản và an toàn trong hoạt động.
  • 45. 36 Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Eximbank giai đoạn 2012 - 2014 Đvt: Tỷ đồng Chỉ tiêu 2012 2013 2014 Huy động vốn tiền gửi 85.519 82.650 101.380 Dư nợ cho vay 74.922 83.354 87.147 Tổng tài sản 170.156 169.835 161.094 Lợi nhuận trước thuế 2.851 828 69 (Nguồn: Tổng hợp BCTN Eximbank năm 2012, 2013, 2014) Theo bảng 2.1, đến cuối năm 2014, vốn huy động từ tổ chức kinh tế và dân cư đạt 101.380 tỷ đồng, tăng 22,7% so với năm 2013, hoàn thành 101% kế hoạch. Tổng cấp tín dụng cho tổ chức kinh tế và dân cư (bao gồm cho vay và trái phiếu doanh nghiệp) đạt 97.956 tỷ đồng, tăng 10,7% so với năm 2013, hoàn thành vượt mức kế hoạch đặt ra (97.300 tỷ đồng). Trong đó, tổng dư nợ cho vay tổ chức kinh tế và dân cư là 87.147 tỷ đồng, tăng 4,6% so với năm 2013, hoàn thành 97% kế hoạch. Quy mô tổng tài sản đạt 161.094 tỷ đồng, giảm 5% so với năm 2013, hoàn thành 95% kế hoạch. Mặc dù trong năm 2014, tổng tài sản và lợi nhuận của Eximbank bị sụt giảm, nhưng điều đó phản ánh quyết tâm trong việc lành mạnh hóa cơ cấu tài chính và nâng cao chất lượng tài sản. Bên cạnh đó, Eximbank đã mạnh dạn trích lập dự phòng bằng nguồn lợi nhuận có được từ hoạt động kinh doanh, làm tiền đề phát triển cho những năm tiếp theo cũng như thực hiện đúng cam kết phát triển ngân hàng theo hướng lành mạnh và bền vững. Vì vậy, kết quả lợi nhuận trước thuế của Eximbank đạt 69 tỷ đồng, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản bình quân (ROA) đạt 0,03%, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu bình quân (ROE) đạt 0,39%. Các chỉ số an toàn hoạt động của Eximbank đều nằm trong giới hạn an toàn theo quy định của NHNN. Tính đến thời điểm 31/12/2014, tỷ lệ an toàn vốn hợp nhất đạt 13,62%, cao hơn quy định của NHNN (9%).
  • 46. 37 2.2. Thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay tài trợ XNK tại Eximbank 2.2.1. Quy trình thực hiện nghiệp vụ cho vay tài trợ xuất nhập khẩu 2.2.1.1. Tiếp nhận hồ sơ xin vay Cán bộ quan hệ khách hàng (RM) có nhiệm vụ tiếp thị, thiết lập mối quan hệ với khách hàng, tư vấn sản phẩm, dịch vụ tín dụng phù hợp với nhu cầu của khách hàng, hướng dẫn khách hàng cung cấp hồ sơ tín dụng, trong đó cần có các hồ sơ cơ bản sau: - Hồ sơ pháp lý: theo quy định của Eximbank từng thời kỳ - Hồ sơ về năng lực kinh doanh, năng lực tài chính, khả năng trả nợ: báo cáo tình chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các chứng từ khác có liên quan. - Phương án, dự án đề nghị cấp tín dụng, hồ sơ, chứng từ chứng minh năng lực thực hiện phương án, dự án đề nghị cấp tín dụng; - Hồ sơ tài sản đảm bảo. 2.2.1.2. Nghiên cứu và thẩm định hồ sơ xin vay Sau khi tiếp nhận hồ sơ và nhu cầu vay vốn của khách hàng, cán bộ quan hệ khách hàng bàn giao hồ sơ cho cán bộ thẩm định được lãnh đạo phòng phân công thẩm định, thẩm định hồ sơ vay vốn của khách hàng. Nội dung thẩm định bao gồm các nội dung cơ bản sau: - Thẩm định về pháp lý: đánh giá tư cách pháp nhân, năng lực hành vi dân sự của khách hàng, đảm bảo khách hàng đáp ứng đủ điều kiện để được cấp tín dụng tại Eximbank; hồ sơ pháp lý của khách hàng được cung cấp đầy đủ theo quy định của Eximbank; - Thẩm định tình hình giao dịch của khách hàng tại Eximbank: Doanh số tiền gửi thanh toán, doanh số thanh toán xuất nhập khẩu, doanh số mua bán ngoại tệ, phí, …
  • 47. 38 - Thông tin nhóm khách hàng: xác định thông tin của (các) tổ chức, cá nhân được xem là một khách hàng, nhóm khách hàng có liên quan theo quy định của Eximbank; - Thẩm định năng lực kinh doanh (đối với khách hàng có nguồn tiền trả nợ từ hoạt động kinh doanh): đánh giá uy tín của khách hàng trên thị trường; công nghệ, năng lực sản xuất; hệ thống kênh phân phối, thị trường tiêu thụ, thị phần, ... ; năng lực, kinh nghiệm, uy tín của cá nhân kinh doanh, chủ doanh nghiệp, ban lãnh đạo doanh nghiệp. - Thẩm định năng lực tài chính: cập nhật thông tin về tình hình tài chính của khách hàng đến thời điểm gần nhất; đánh giá tính trung thực của báo cáo tài chính, báo cáo thu nhập của khách hàng; phân tích, đánh giá: năng lực tài chính, uy tín của khách hàng trong quá trình quan hệ tín dụng với các tổ chức tín dụng, các cá nhân, tổ chức khác; - Thẩm định phương án, dự án đề nghị cấp tín dụng: đánh giá về tính pháp lý; tính khả thi, hiệu quả và nhận diện các rủi ro có thể phát sinh liên quan đến phương án, dự án; - Thẩm định năng lực thực hiện phương án, dự án và (hoặc) nghĩa vụ được Eximbank bảo lãnh: đánh giá nguồn lực tài chính, nguồn lực về nhân sự, trình độ kỹ thuật, các yếu tố đầu vào, kinh nghiệm, khả năng kiểm soát rủi ro của của khách hàng và các yếu tố khác khi thực hiện phương án, dự án, nghĩa vụ được Eximbank bảo lãnh. - Nguồn tiền để hoàn trả nợ vay: đánh giá khả năng tạo ra nguồn tiền, mức độ ổn định của nguồn tiền (có xét đến các yếu tố tác động tiêu cực); xác định kế hoạch của dòng tiền vào, dòng tiền ra theo thời gian (hàng tháng) trong suốt thời gian vay vốn tại Eximbank; - Thẩm định tài sảnbảođảm: Thẩm định về hồ sơ pháp lý của tài sản đảm bảo; thẩm định, kiểm tra loại tài sản đảm bảo thuộc danh mục Eximbank đồngý nhận bảo
  • 48. 39 đảm; thẩm định tính khả mại của tài sản đảm bảo (trong trường hợp Eximbank phải xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ). - Đánh giá rủi ro: đánh giá tổng thể các rủi ro có thể phát sinh khi cấp tín dụng cho khách hàng như rủi ro liên quan đến giá cả; rủi ro liên quan đến tài sản bảo đảm; rủi ro về khả năng tiêu thụ hàng hóa; rủi ro về mặt pháp lý. - Biện pháp quản lý rủi ro tín dụng: đề xuất biện pháp cụ thể để quản lý từng loại rủi ro có thể phát sinh. Cán bộ thẩm định lập thành báo cáo thẩm định đề xuất cấp tín dụng cho khách hàng, trình lãnh đạo phòng duyệt và tiến hành trình hồ sơ lên cấp có thẩm quyền phê duyệt khoản vay. 2.2.2. Thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay tài trợ XNK tại Eximbank 2.2.2.1. Thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay tài trợ XNK tại Eximbank Để đánh giá kết quả hoạt động cho vay tài trợ XNK của Eximbank trong thời gian vừa qua, đề tài sẽ đi vào phân tích các số liệu thu thập được, dựa trên các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay đã được nêu trong chương 1. Thứ nhất, Doanh số cho vay tài trợ xuất nhập khẩu. Doanh số giải ngân cho vay tài trợ XNK là một chỉ tiêu phản ánh mặt lượng của hoạt động cho vay tài trợ XNK. Doanh số tài trợ trong thời gian qua của Eximbank như sau: Bảng 2.2: Doanh số giải ngân tài trợ XNK tại Eximbank Đvt: tỷ đồng 2011 2012 2013 2014 Chỉ tiêu Doanh Tỷ Doanh Tỷ Doanh Tỷ Doanh Tỷ số trọng số trọng số trọng số trọng Doanh số 154.618 100% 155.186 100% 169.743 100% 165.499 100% giải ngân Ngắn hạn 105.167 68,02% 110.145 70,98% 120.439 70,95% 116.452 70,36%
  • 49. 40 Trung dài hạn 49.451 31,98% 45.04129,02% 49.30429,05% 49.047 29,64% (Nguồn: Tổng hợp báo cáo tín dụng hàng năm của Eximbank 2011 - 2014) Biềuđồ 2.4 Doanh số cho vay XNK theo kỳ hạn năm 2011- 2014 Đvt: tỷ đồng Doanh số cho vay XNK 105,167 110,145 120,439 116,452 49,451 45,041 49,304 49,047 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Ngắn hạn Trung dai hạn (Nguồn: Tổng hợp báo cáo tín dụng hàng năm của Eximbank 2011 - 2014) Qua số liệu thể hiện trong bảng 2.2 và biểu đồ 2.4, ta có thể thấy doanh số cho vay của Eximbank qua các năm biến động, tuy nhiên độ biến động không đáng kể tang từ năm 2011 đến năm 2013 và giảm xuống ở năm 2014, cụ thể năm 2012 tăng không đáng kể so với năm 2011, tăng 0,37% đến năm 2013 tăng 9,38% so với năm 2012, sang năm 2014 giảm khoảng 2,5% so với năm 2013. Tuy nhiên, trong bối cảnh kinh tế thế giới và trong nước suy thoái, các doanh nghiệp XNK gặp nhiều khó khan, cộng với sự cạnh tranh khốc liệt từ các ngân hàng trong nước và các chi nhánh ngân hàng nước ngoài thì Eximbank vẫn duy trì được mức như trên cũng là một bước đáng khích lệ. Ngoài ra, theo bảng 2.2 ta cũng có thế thấy, Doanh số cho vay tập chung vào cho vay ngắn hạn, doanh số cho vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao, khoảng 70% trong tổng doanh số cho vay XNK của Eximbank trong tổng doanh số giải ngân tài trợ XNK, trong khi đó doanh số cho vay XNK trung dài hạn ổn định và tăng trưởng nhẹ qua các năm nhưng vẫn chiếm tỷ trọng khá thấp.
  • 50. 41 Bảng 2.3: Doanh số cho vay XNK của Eximbank theo loại tiền Đvt: tỷ đồng Chỉ tiêu 2011 2012 2013 2014 VNĐ 88.133 86.905 88.267 95.157 Ngoại tệ 66.485 68.281 81.471 70.342 Tổng cộng 154.618 155.186 169.738 165.499 (Nguồn: Tổng hợp báo cáo tín dụng hàng năm của Eximbank 2011 - 2014) Theo bảng 2.3 trên, ta thấy khoảng cách giữa doanh số cho vay XNK bằng VND và ngoại tệ ngày càng có xu hướng thu hẹp lại trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013, nhưng sang năm 2014 thì doanh số cho vay XNK bằng VND lại tăng đột biến làm gia tăng khoảng cách giữa doanh số cho vay XNK bằng VND và ngoại tệ. Ngoài ra, theo bảng 2.3, chúng ta cũng có thể thấy VND vẫn là đồng tiền chủ yếu được các doanh nghiệp XNK vay ngân hàng vì một mặt để thanh toán thu mua hàng hóa trong nước, cộng với chính sách kiềm chế lạm phát ổn định kinh tế vĩ mô của chính phủ dẫn đến việc hạn chế cho vay ngoại tệ, chỉ ưu tiên tài trợ ngoại tệ đối với các doanh nghiệp có nguồn thu xuất khẩu, còn các doanh nghiệp nhập khẩu thì chủ yếu được vay bằng VND. Bảng 2.4: Cơ cấu cho vay tài trợ XNK của Eximbank Đvt: tỷ đồng 2011 2012 2013 2014 Chỉ tiêu Doanh Tỷ Doanh Tỷ Doanh Tỷ Doanh Tỷ số trọng số trọng số trọng số trọng Cho vay 72.686 27,81% 73.558 30,03% 93.184 37,20% 91.025 40,50% NK Cho vay 81.932 31,34% 81.628 33,32% 76.559 30,55% 74.475 33,13% XK Cho vay 106.779 40,85% 89.781 36,65% 80.749 32,25% 59.274 26,37% khác Tổng 261.397 100% 224.967 100% 250.492 100% 224.773 100% (Nguồn: Tổng hợp báocáo tín dụng hàngnăm của Eximbank2011 - 2014)
  • 51. 42 Theo như bảng 2.4, tỷ trọng doanh số cho vay XNK biến động tăng qua các năm và chiếm tỷ lệ cao trong tổng doanh số cho vay của Eximbank, trung bình chiếm khoảng 68%, trong đó, doanh số cho vay nhập khẩu trung bình chiếm khoảng 36% và có xu hướng tăng trong 4 năm, doanh số cho vay xuất khẩu chiếm trung bình 32% lại có xu hướng giảm từ năm 2011 đến năm 2014, tuy nhiên vẫn đạt tỷ trọng khá cao (luôn chiếm trên 30% so với tổng doanh số cho vay). Đây là kết quả sự cố gắng của Eximbank trong việc tập trung phát triển thế mạnh là ngân hàng XNK và thực hiện đa dạng hóa các sản phẩm cho vay, đặc biệt là các sản phẩm cho vay đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Mặt khác tỷ trọng cho vay XNK tăng là do yêu cầu của nền kinh tế đang hội nhập, lưu thông giữa các nước nhiều nên nhu cầu vay vốn tài trợ cho XNK tăng lên, do đó cho vay XNK trở thành thị trường đầy tiềm năng và phát triển. Thứ 2, Doanh số thu nợ tài trợ xuất nhập khẩu. Doanh số thu nợ phản ánh số nợ mà Ngân hàng thu được từ các khoản cho vay trước đó trong khoảng thời gian nhất định, thường là 1 năm. Doanh số thu nợ là vấn đề mà các ngân hàng đặc biệt quan tâm bởi vì nó thể hiện khả năng đánh giá khách hàng của cán bộ tín dụng có chính xác và đầy đủ không, phản ánh mức độ rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng. Vì vậy, một ngân hàng muốn hoạt động tốt, không phải chỉ chú trọng đến doanh số cho vay mà còn phải để ý đến công tác thu nợ làm sao để đồng vốn bỏ ra có khả năng thu hồi đúng hạn, nhanh chóng, tránh thất thoát và có hiệu quả cao. Nếu nhận thấy tốc độ tăng của doanh số thu nợ tương ứng với doanh số cho vay thì đây là một tín hiệu tốt báo hiệu cho sự an toàn của nguồn vốn. Doanh số thu nợ chung và doanh số thu nợ XNK tại Eximbank được thể hiện qua bảng số liệu 2.5 dưới đây.
  • 52. 43 Bảng 2.5: Doanh số thu nợ của Eximbank Đvt: tỷ đồng Chỉ 2011 2012 2013 2014 Doanh Tỷ Doanh Tỷ Doanh Tỷ Doanh Tỷ tiêu số trọng số trọng số trọng số trọng Thu nợ 154.132 61,70% 155.149 63,40% 167.202 69,07% 165.546 74,90% XNK Thu nợ 95.676 38,30% 89.559 36,60% 74.858 30,93% 55.223 25,10% khác Tổng 249,808 100% 244.708 100% 242.060 100% 220.989 100% (Nguồn: Tổng hợp báo cáo tín dụng hàng năm của Eximbank 2011 - 2014) Theo số liệu bảng 2.5, chúng ta có thể thấy doanh số thu nợ của Eximbank giảm liên tục qua các năm 4 năm từ năm 2011 đến năm 2014, nhưng mức giảm không đáng kể, năm 2012 là 244.708 tỷ đồng giảm 5.100 tỷ đồng tường đương 2,04% so với năm 2011, năm 2013 là 242.060 tỷ đồng giảm 2.648 tỷ đồng tương đương giảm 1,08% so với năm 2012, năm 2014 là 220.989 tỷ đồng giảm 21.071 tỷ đồng tương đương 8,7% so với 2013. Doanh số thu nợ có xu hướng giảm trong khi đó doanh số thu nợ XNK lại có sự biến động tăng nhẹ trong giai đoạn từ 2011 đến 2014, cụ thể, năm 2012 doanh số thu nợ XNK là 154.132 tỷ đồng tăng 0,66% so với năm 2011, năm 2013 doanh số thu nự XNK là 167.202 tỷ đồng tăng 7,8% so với năm 2012, sang năm 2014 doanh số thu nợ XNK là 165.546 tỷ đồng lại giảm so với năm 2013, tuy nhiên giảm không đáng kể (giảm 1.04% so với năm 2013). Điều này có thể thấy, công tác thu hồi nợ của Eximbank luôn được đặc biệt quan tâm và đẩy mạnh nhằm không làm mất vốn của ngân hàng cũng như nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động cho vay của mình. Thứ 3, Hệ số thu nợ cho vay tài trợ XNK. Hệ số thu nợ nói lên hiệu quả công tác quản lý và thu hồi nợ của cấp lãnh đạo và cán bộ tín dụng, đồng thời nói lên thiện chí trả nợ và khả năng trả nợ của khách hàng.
  • 53. 44 Hệ số thu nợ càng gần 1 càng tốt. Tuy nhiên, với mỗi thời điểm khác nhau, mỗi ngân hàng lại có kế hoạch cho vay và thu nợ khác nhau, do đó không thể đơn giản dựa vào sự tăng giảm của hệ số này mà kết luận công tác thu nợ của ngân hàng đó là hiệu quả hay không, mà cần phải liên hệ với tình hình thực tế để có được đánh giá mang tính khách quan hơn. Bảng 2.6: Hệ số thu nợ cho vay tài trợ XNK Đvt: tỷ đồng Chỉ tiêu 2011 2012 2013 2014 Doanh số cho vay tài trợ 154.618 155.186 169.143 165.499 XNK Doanh số thu nợ tài trợ 154.132 155.149 167.202 165.546 XNK Hệ số thu nợ (%) 99,69 99,98 98,85 100 (Nguồn: Tổng hợp báo cáo tín dụng hàng năm của Eximbank 2011 - 2014) Dựa vào bảng 2.6 trên ta có thể nhận thấy rằng công tác quản lý và thu hồi nợ vay trong hoạt động cho vay tài trợ XNK của Eximbank những năm qua là rất tốt, điều đó cũng nói lên thiện chí và khả năng trả nợ của khách hàng là khá cao. Tuy nhiên, sự đánh giá này có phần còn mang tính chủ quan. Vì nếu để ý kỹ, thì chúng ta có thể nhận thấy hệ số thu nợ cao chủ yếu là do doanh số cho vay không cao hơn doanh số thu nợ nhiều. Chứng tỏ, công tác mở rộng hoạt động tín dụng tài trợ XNK cũng như hoạt động cho vay tài trợ XNK của Eximbank đạt kết quả chưa cao. Thứ 4, Dư nợ cho vay tài trợ XNK. Với thế mạnh là ngân hàng chuyên hỗ trợ lĩnh vực xuất nhập khẩu, Eximbank đã triển khai nhiều chương trình cho vay hỗ trợ các doanh nghiệp XNK tiếp cận dễ dàng nguồn vốn, bên cạnh đó chú trọng phát triển cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, thông qua việc rà soát các chương trình cho vay doanh nghiệp nhỏ, triển khai thêm sản phẩm cho vay XNK cùng với thủ tục đơn giản, và quy trình xử lý hồ sơ nhanh chóng nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn của khách hàng. Do đó, hoạt động
  • 54. 45 cho XNK của Eximbank những năm qua đạt được kết quả khả quan. Tình hình dư nợ cho vay tài trợ XNK của Eximbank được thể hiện trong bảng 2.7 dưới đây: Bảng 2.7: Dư nợ cho vay tài trợ XNK giai đoạn năm 2011 - 2014 Đvt: tỷ đồng Chỉ 2011 2012 2013 2014 Tỷ Tỷ Tỷ Tỷ tiêu Giá trị Giá trị Giá trị Giá trị trọng trọng trọng trọng Dư nợ 14.985 20,07% 15.022 20,05% 17.554 21,06% 17.508 20,09% XNK Tổng 74.663 100% 74.922 100% 83.354 100% 87.147 100% dư nợ (Nguồn: Tổng hợp báo cáo tín dụng hàng năm của Eximbank 2011 - 2014) Biềuđồ 2.5 Tăng trưởng cho vay XNK giai đoạn năm 2011- 2014 Đvt: tỷ đồng Dư nợ XNK 17,554 17,508 14,985 15,022 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 (Nguồn: Tổng hợp báo cáo tín dụng hàng năm của Eximbank 2011 - 2014) Qua bảng 2.7 và biểu đồ 2.5, chúng ta có thể thấy giai đoạn năm 2011 đến năm 2014 dư nợ XNK của Eximbank biến động, tuy nhiên vẫn có xu hương tăng trưởng trong giai đoạn, năm 2012, dư nợ XNK là 15.022 tỷ đồng tăng nhẹ 0,25% so với năm 2011, đến năm 2013 là 17.554 tỷ đồng tăng vọt 16,86% so với năm 2012, và duy trì ổn định đến năm 2014, năm 2014 dư nợ XNK là 17.508 tỷ đồng giảm so với năm
  • 55. 46 2013 nhưng giảm không đáng kể, khoảng 0,26%. Nguyên nhân chủ yếu của việc tăng vọt dự nợ trong năm 2013 là do trong năm 2013 Eximbank phát triền được nhiều gói sản phẩm ưu đãi thu hút khách hàng đặc biệt là gói sản phẩm cho vay xuất nhập khẩu, như: cho vay VND với lãi suất ngoại tệ có bảo hiểm tỳ giá và không bảo hiểm tỷ giá, cho vay lãi suất ưu đãi với các doanh nghiệp xuất khẩu và nhập khẩu…. Ngoài ra, số liệu trên bảng 2.7 cũng cho chúng ta thấy, xét về tỷ trọng, dư nợ XNK luôn chiếm khoảng 20% so với tổng dư nợ của Eximbank và duy trì khá ổn định của các năm. Bảng 2.8: Dư nợ XNK phân theo kỳ hạn Đvt: tỷ đồng Chỉ 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Tỷ Tỷ Tỷ Tỷ tiêu Giá trị Giá trị Giá trị Giá trị trọng trọng trọng trọng Ngắn 12.138 81,00% 12.025 80,05% 14.337 81,67% 14.495 82,79% hạn Trung - 2.847 19,00% 2.997 19,95% 3.218 18,33% 3.013 17,21% dài hạn Tổng 14.985 100% 15.022 100% 17.554 100% 17.508 100% dư nợ (Nguồn: Tổng hợp báo cáo tín dụng hàng năm của Eximbank 2011-2014) Biềuđồ 2.6 Cơ cấu dự nơ XNK theo kỳ hạn giai đoạn năm 2011- 2014 Đvt: tỷ đồng Dư nợ cho vay XNK 12,138 12,025 14,337 14,495 2,847 2,997 3,218 3,013 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Ngắn hạn Trung dài hạn (Nguồn: Tổng hợp báo cáo tín dụng hàng năm của Eximbank 2011-2014)
  • 56. 47 Tính theo kỳ hạn nợ, dư nợ ngắn hạn giảm nhẹ tại năm 2012 sau đó tăng liên tục từ năm 2012 đến năm 2014, cụ thể, năm 2012 là 12.138 tỷ đồng giảm 113 tỷ đồng tương đương giảm 0,93% so với năm 2011, năm 2013 là 14.337 tỷ đồng, tăng 2.312 tỷ đồng tương đương tăng khoảng 19,22% so với năm 2012, năm 2014 là 14.495 tỷ đồng, tăng 158 tỷ đồng tương đương giảm khoảng 1,1% so với năm 2013. Ngoài ra, theo bảng 2.8, ta cũng có thể thấy dư nợ XNK ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao, luôn trên 80% trong tổng dư nợ tài trợ XNK. Trong khi đó, dư nợ XNK trung dài hạn tuy có xu hướng tăng dần qua các năm nhưng vẫn chiếm tỷ trọng khá thấp trong tổng dư nợ cho vay tài trợ XNK của ngân hàng. Với nhiệm vụ quan trọng của mình là phục vụ các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng hóa XNK, do đó, Eximbank rất chú trọng đến mặt hàng tài trợ. Tình hình cho vay tài trợ XNK theo mặt hàng được thể hiện ở bảng 2.9 bên dưới. Bảng 2.9: Dư nợ XNK theo mặt hàng tài trợ Đvt: tỷ đồng Chỉ tiêu 2011 2012 2013 2014 XK NK XK NK XK NK XK NK Phương tiện vận tải 44 1.556 42 1.634 74 2.510 141 2.921 - Máy móc thiết bị Điện tử - linh kiện 19 1.295 18 1.359 27 1.781 25 1.967 Săt thép 163 587 153 616 601 1.048 701 1.597 Hóa chất các loại 5 2.049 5 2.151 146 1.277 210 656 Thuốc chữa bệnh, 1 236 1 247 1 352 0 348 dược phẩm Nông, lâm, thủy 4.765 71 4.514 75 4.923 135 4.591 62 sản Hàng dệt may 775 252 735 265 1.339 287 1.277 324 Hàng khác 1.139 2.028 1.079 2.129 1.744 1.305 2.199 488 Tổng 6.911 8.074 6.546 8.476 8.855 8.695 9.145 8.363 (Nguồn: Tổng hợp báocáo tín dụng hàngnăm của Eximbank2011 - 2014)
  • 57. 48 Nhìn vào bảng 2.9 ta thấy, đối với các mặt hàng như máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, điện tử linh kiện, sắt thép là các mặt hàng có dư nợ nhập khẩu cao và có xu hướng tăng qua các năm. Trong khi đó, các mặt hàng có dư nợ xuất khẩu cao chủ yếu là các mặt hàng nông, lâm, thủy sản, dệt may. Điều này chứng tỏ cơ cấu tài trợ XNK của Eximbank vẫn chưa mở rộng. Trong khi thực tế và định hướng xuất nhập khẩu của Nhà nước, nhiều mặt hàng có tốc độ tăng khá cao như nhóm mặt hàng công nghiệp nhẹ, hàng thủ công mỹ nghệ, nhóm sản phẩm hàm lượng công nghệ cao (điện tử, linh kiện máy tính…..), sản phẩm gỗ….. Vấn đề đặt ra ở đây là Eximbank cần phải làm thế nào để đa dạng, và mở rộng cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của mình, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tăng cường xuất khẩu và phục vụ cho chiến lược phát triển của đất nước Thứ 5, Tỷ lệ dư nợ XNK/ tổng nguồn vốn và vốn huy động. Bảng 2.10: Tỷ lệ dư nợ XNK/ tổng nguồn vốn và vốn huy động Đvt: tỷ đồng, % Chỉ tiêu 2011 2012 2013 2014 Dư nợ XNK 14.985 15.022 17.554 17.508 Vốn huy động 72.777 85.519 82.650 101.380 Tổng nguồn vốn 183.567 170.156 169.835 161.094 Dư nợ XNK/Vốn huy động 20,59 17,57 21,24 17,27 (%) Dư nợ XNK/Tổng nguồn vốn 8,16 8,83 10,34 10,87 (%) (Nguồn: Tổng hợp báo cáo tín dụng hàng năm của Eximbank từ 2011 - 2014) Chỉ tiêu Dư nợ XNK/vốn huy động cho thấy khả năng sử dụng vốn huy động của ngân hàng, chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏ điều không tốt. Bởi vì, nếu chỉ tiêu này lớn thì khả năng huy động vốn của ngân hàng thấp, ngược lại chỉ tiêu này nhỏ thì ngân hàng sử dụng nguồn vốn không hiệu quả. Nhận xét thấy trong 4 năm qua, tình hình huy động vốn của ngân hàng có sự biến động tăng giảm, điều này cũng nói lên
  • 58. 49 sự biến động trong tỷ lệ dư nợ XNK/vốn huy động, chiếm tỷ lệ trung bình khoảng 18,7% trong 4 năm từ 2011 - 2014, đạt tỷ lệ cao nhất trong năm 2013 là 21,24%. Trong khi tỷ lệ dư nợ XNK/vốn huy động biến động không theo một chiều hướng nào thì tỷ lệ dự nợ XNK/tổng nguồn vốn lại có xu hướng tăng liên lục từ năm 2011 - 2014. Nguyên nhân một phần là do tổng nguồn vốn giảm liên tục trong 4 năm, tuy nhiên tốc độ giảm tổng tài sản (khoảng 5%) vẫn thấp hơn tốc độ tăng dư nợ XNK (khoảng 16%). Từ những phân tích trên ta có thể thấy nguồn vốn của Eximbank nói chung và vốn huy động nói riêng sử dụng trong hoat động cho vay XNK có chiều hướng tăng dần, tuy nhiên tỷ trọng còn thấp điều này cho thấy Eximbank chưa thực sự sử dụng hiệu quả nguồn vốn và vốn huy động cho hoạt động cho vay tài trợ xuất nhập khẩu. Thứ 6, Nợ quá hạn cho vay tài trợ XNK. Mục tiêu hoạt động của Eximbank là bền vững, an toàn, hiệu quả. Do vậy, chất lượng tín dụng luôn là một vấn đề được ngân hàng quan tâm trước hết và đặt lên hàng đầu trong hoạt động tín dụng, đặt biệt là hoạt động cho vay. Hoạt động cho vay chỉ mang lại hiệu quả cho ngân hàng khi thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn từ khách hàng. Để thấy chất lượng cũng như hiệu quả hoạt động cho vay tài trợ XNK chúng ta xem xét đến chỉ tiêu nợ quá hạn. Bảng 2.11: Nợ quá hạn của Eximbank giai đoạn 2011 - 2014 ĐVT: tỷ đồng Chỉ tiêu 2011 2012 2013 2014 Giá Tỷ Giá Tỷ Giá Tỷ Giá Tỷ trị trọng trị trọng trị trọng trị trọng Nợquá 436 19,45% 431 14,33% 307 10,48% 292 10,88% hạn XNK - Nợ xấu 0 0 0 0 Tổng nợ 2.241 100% 3.011 100% 2.929 100% 2.680 100% quá hạn (Nguồn: Tổng hợp báocáo tín dụng hàngnăm của Eximbanktừ 2011 - 2014)
  • 59. 50 Qua bảng 2.11, ta có thể thấy nợ quá hạn của Eximbank giảm dần trong 4 năm từ năm 2011 đến 2014, năm 2012 dư nợ quá hạn XNK là 431 tỷ đồng giảm 5 tỷ đồng (tương đương 1,15%) so với năm 2011, năm 2013 nợ quá hạn là 307 tỷ đồng giảm 124tỷ đồng (tương đương 28,77%) so với năm 2012 và năm 2014 tiếp tục giảm xuống còn 292 tỷ đồng, giảm 15 tỷ đồng (tương đương 4,89%) so với năm 2013. Có được kết quả này là do nỗ lực của Eximbank trong việc tích cực xử lý nợ quá hạn hiện tại. Đồng thời hạn chế việc phát sinh thêm nợ quá hạn, bằng cách tăng cường việc rà soát và kiểm tra khách hàng vay vốn, thực hiện các biện pháp kiểm soát rủi ro, đôn đốc khách hàng trả nợ. Nợ quá hạn XNK đạt tỷ lệ khá thấp trong tổng nợ quá hạn của Eximbank (trung bình 4 năm đạt 13,79%), ngoài ra, Eximbank không có nợ xấu trong hoạt động cho vay XNK. Số liệu này cho ta thấy chất lượng các khoản cho vay XNK ở Eximbank là khá tốt, phản ánh chất lượng của việc mở rộng hoạt động cho vay XNK của Eximbank, mở rộng về quy mô nhưng vẫn đảm bảo chất lượng của món vay. Tuy nhiên, để duy trì được kết quả này thì Eximbank vẫn cần tiếp tục thực hiện nhiều biện pháp để đảm bảo được việc thu nợ có hiệu quả. Thứ 7, Tỷ lệ nợ quá hạn XNK/ tổng dư nợ XNK. Bảng 2.12: Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn cho vay tài trợ XNK Đvt: Tỷ đồng Chỉ tiêu 2011 2012 2013 2014 Nợ quá hạn cho vay 436 431 307 292 XNK Dư nợ cho vay XNK 14.985 15.022 17.554 17.508 Tỷ lệ nợ quá hạn/ Dư 2,91% 2,87% 1,75% 1,67% nợ TD XNK (Nguồn: Tổng hợp báocáo tín dụng hàngnăm của Eximbanktừ 2011 - 2014) Theo bảng 2.12 trên ta có thể thấy, tỷ lệ nợ quá hạn XNK/tổng dư nợ XNK rất nhỏ, luôn nhỏ hơn 3% đồng thời cũng giảm dần qua các năm, năm 2012 là 2,87% giảm 0,04% so với năm 2011, năm 2013 là 1,75% giảm 1,12% so với năm 2012, và
  • 60. 51 năm 2014 là 1,67% giảm 0,08% so với năm 2013. Điều này có thể thấy chất lượng tín dụng của hoạt động cho vay XNK là tương đối tốt, ngoài ra cũng thể hiện được đây là hoạt động có độ an toàn cao, là lợi thế và là sự khác biệt so với các loại hình tài trợ khác của Eximbank. Thứ 8, Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động cho vay XNK/tổng thu nhập Bảng 2.13: Thu nhập hoạt động CV XNK và tổng thu nhập của Eximbank Đvt: tỷ đồng Chỉ tiêu 2011 2012 2013 2014 Thu nhập từ hoạt CV 595 551 413 428 XNK Tổng thu nhập 6.245 5.359 3.231 2.921 Tỷ lệ thu nhập từ hoạt 9,53% động CV XNK/Tổng 10,29% 12,80% 14,66% thu nhập (Nguồn: Tổng hợp thunhập nộibộ hàng năm của Eximbank từ 2011 - 2014) Từ bảng 2.13, ta nhận thấy dù thu nhập từ hoạt động cho vay XNK có xu hướng giảm qua 4 năm nhưng tỷ trọng thu nhập từ hoạt động cho vay XNK trong tổng thu nhập của Eximbank lại tăng liên tục qua các năm, năm 2011 đạt 9,53% tăng lê 10,29% vào năm 2012, tiếp tục tăng lên 12,80% vào năm 2013 và đạt tỷ trọng 14,66% vào năm 2014. Bảng 2.14: Thu nhập hoạt động CV XNK và thu nhập từ hoạt động tín dụng Đvt: tỷ đồng Chỉ tiêu 2011 2012 2013 2014 Thu nhập từ hoạt CV 595 551 413 428 XNK Thu nhập từ hoạt động 5.297 4.891 2.731 2.702 cho vay Tỷ lệ 11,23% 11,27% 15,14% 15,85% (Nguồn: Tổng hợp thunhập nộibộ hàng năm của Eximbank từ 2011 - 2014)
  • 61. 52 Ngoài ra, theo bảng số liệu 2.14, trong 4 năm từ năm 2011 đến năm 2014 tỷ trọng thu nhập cho vay XNK so với thu nhập từ hoạt động cho vay gia tăng liên tục, cụ thể: năm 2012 tỷ trọng này là 11,27% tăng 0,04% so với năm 2011, năm 2013 tăng 3,87% so với năm 2012 và cuối cùng năm 2014 tăng 0,71% so với năm 2013. Mặc dù một trong nhũng nguyên nhân này là do sự giảm mạnh của thu nhập từ hoạt động cho vay trong các năm, tuy nhiên từ những số liệu trên cũng cho thấy tính hiệu quả trong hoạt động cho vay tài trợ XNK của Eximbank trong những năm qua. Sự gia tăng mở rộng hoạt động cho vay đặt hiêu quả tốt mang lại thu nhập đáng kể cho hoạt động cho vay cũng như hoạt động kinh doanh chung của ngân hàng. Điều này cũng chứng tỏ hoạt động cho vay XNK là hoạt động mang lại lợi nhuận tốt cho ngân hàng và tiềm ẩn ít rủi ro, cần phải tích cực mở rộng hơn nữa. 2.2.3. Đánh giá chung về hiệu quả hoạt động cho vay tài trợ xuất nhập khẩu tại Eximbank 2.2.3.1. Những kết quả đã đạt được Cũng như những NHTM khác, hoạt động đem lại lợi nhuận chính cho Eximbank là hoạt động tín dụng mà trong đó hoạt động cho vay chiếm phần lớn. Công tác cho vay ở ngân hàng trong những năm qua được đặc biệt coi trọng và đạt những kết quả đáng ghi nhận. - Kinh doanh trong một môi trường chưa ổn định và chứa đựng nhiều rủi ro, Eximbank đã tích cực nghiên cứu và tìm kiếm các loại hình đầu tư vừa bảo đảm lợi nhuận, vừa hạn chế được rủi ro, giảm dần dư nợ với những khách hàng có mức dư nợ cao mà thiếu tin cậy, đảm bảo an toàn vốn, tăng cường cho vay đối với những khách hàng có mức độ an toàn cao. - Giai đoạn năm 2011 – 2014, kinh tế thế giới và trong nước có nhiều biến động và gặp nhiều khó khăn, tuy nhiên doanh số cho vay cũng như dư nợ tài trợ XNK của Eximbank vẫn có xu hướng tăng trưởng ổn định qua các năm, phù hợp với mục tiêu phát triển của Eximbank. Để đạt được những kết quả như trên, Eximbank đã tiến hành cho vay ứng trước đối với một số doanh nghiệp xuất khẩu nhằm tăng doanh số xuất
  • 62. 53 khẩu và nguồn thu ngoại tệ cho Eximbank. Đồng thời Eximbank cũng áp dụng một số chính sách nhằm thu hút khách hàng như: áp dụng mức lãi suất ưu đãi, giảm phí dịch vụ, đa dạng các sản phẩm đặc thù vay tài trợ xuất nhập khẩu đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Ngoài ra, đối với hoạt động cho vay nhập khẩu, Eximbank cũng đã thực hiện một số biện pháp để hạn chế rủi ro như: tăng cường kiểm tra, kiểm soát đối với khách hàng, thẩm định khách hàng một cách kĩ lưỡng trên nhiều phương diện khác nhau. - Đội ngũ nhân viên trẻ, đặc biệt là đội ngũ cán bộ quan hệ khách hàng (RM), nhiệt tình, năng động, có trình độ ngoại ngữ và tin học thành thạo là nguồn nhân lực quý giá để phát triển Eximbank. Ban lãnh đạo Eximbank luôn chú trọng công tác bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ cho nhân viên, không ngừng đào tạo và tranh thủ mọi điều kiện có thể để đầu tư phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho hoạt động ngân hàng ngày càng tốt hơn. - Eximbank hiểu rõ khi hội nhập kinh tế phát triển, dẫn đến hoạt động ngoại thương ngày càng đa dạng hơn và các ngân hàng thương mại liên tục đưa ra các sản phẩm cho vay tài trợ xuất nhập khẩu mới, đa dạng và nhiều ưu đãi. Eximbank cũng không ngừng phát triển thêm nhiều các hình thức tài trợ mới, các sản phẩm cho vay mới cùng với nhiều dịch vụ hỗ trợ nhằm đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng. - Tăng cường kiểm tra, kiểm soát ngay từ khâu thẩm định đến giải ngân cho khách hàng đã làm cho chất lượng cho vay tài trợ xuất nhập khẩu ngày càng được nâng cao với tỷ lệ nợ xấu giảm dần qua 3 năm qua và chiếm tỷ lệ khá thấp, phù hợp với phương châm của ngân hàng, đó là an toàn, hiệu quả và hạn chế thấp nhất rủi ro phát sinh. - Thu nhập từ hoạt động cho vay tài trợ XNK dù chiếm tỷ trọng chưa cao trong tổng thu nhập từ hoạt động của Eximbank, tuy nhiên luôn tăng trưởng qua các năm, điều này cũng chứng tỏ hiệu quả trong hoạt động cho vay tài trợ XNK ngày càng được gia tăng. Đây là kết quả thành công của Eximbank trong hoạt động cho vay tài
  • 63. 54 trợ xuất nhập khẩu, chứng tỏ hoạt động cho vay này của Eximbank đang ngày càng phát triển và mang lại nhiều lợi nhuận cho Eximbank. Tóm lại trong 4 năm qua, hoạt động tín dụng nói chung, hoạt động cho vay nói riêng trên mảng xuất nhập khẩu của Eximbank đã đạt được nhiều kết quả khả quan cả về số lượng lẫn chất lượng. 2.2.3.2. Những hạn chế Bên cạnh những kết quả mà Eximbank đã đạt được trong 4 năm qua, Eximbank vẫn tồn tại một số vấn đề cần nghiên cứu để có những biện pháp khắc phục. Sau đây là những tồn tại trong hoạt động cho vay tài trợ xuất nhập khẩu của Eximbank trong thời gian qua: - Doanh số cho vay tài trợ xuất nhập khẩu của Eximbank qua các năm có chiều hướng tăng nhưng đây là mức tăng thấp, không bền vững và có nguy cơ giảm sút. Hơn nữa, cơ cấu cho vay tại Eximbank đã cho thấy những bất cập, trong khi doanh số cho vay ngắn hạn chiếm đa số và tăng mạnh thì doanh số trung, dài hạn tại ngân hàng chiếm số lượng rất nhỏ và tốc độ tăng trưởng cũng chậm hơn. - Dư nợ cho vay tài trợ XNK có xu hướng tăng tuy nhiên còn chiếm tỷ trọng khá nhỏ trong tổng dư nợ của Eximbank, chủ yếu là khoản vay ngắn hạn. Cơ cấu tài trợ chưa được mở rộng và tập trung chủ yếu vào một số mặt hàng nhất định. - Nguồn vốn của Eximbank nói chung và vốn huy động nói riêng sử dụng trong hoạt động cho vay XNK có chiều hướng tăng dần, tuy nhiên tỷ trọng còn thấp điều này cho thấy Eximbank chưa thực sự sử dụng hiệu quả nguồn vốn và vốn huy động cho hoạt động cho vay tài trợ xuất nhập khẩu. - Chất lượng tín dụng hoạt động cho vay tài trợ xuất nhập khẩu vẫn chưa đạt được chỉ tiêu Eximbank đề ra hàng năm. Mặc dù tổng nợ quá hạn cho vay tài trợ xuất nhập khẩu có giảm nhưng vẫn còn cao so với kế hoạch cắt giảm nợ xấu, nợ quá hạn của ngân hàng. 2.2.3.3. Nguyên nhân của các điểm hạn chế
  • 64. 55 Những thành tựu đạt được trong lĩnh vực tín dụng nói chung và cho vay tài trợ XNK nói riêng thời gian vừa qua của Eximbank đã chứng tỏ những nỗ lực và cố gắng rất lớn của ban lãnh đạo cũng như tập thể đội ngũ cán bộ tín dụng của toàn hệ thống Eximbank. Tuy nhiên, đi đôi với những thành tựu đó, vẫn còn nhiều điểm hạn chế mà nguyên nhân chính nằm ở: - Tỷ trọng vốn trung – dài hạn của Eximbank trong tổng vốn huy động nhìn chung là chưa cao. Điều này làm cho cơ cấu doanh số cho vay cũng như dư nợ cho vay XNK tập trung chủ yếu ở các khoản vay ngắn hạn, vì các khoản tài trợ này ít rủi ro hơn và đảm bảo có thể quay vòng nguồn vốn để thanh toán cho khách hàng gửi tiền khi đến kỳ. - Các hình thức cho vay còn nghèo nàn, đi theo lối mòn truyền thống, Eximbank cũng chưa có chính sách mở rộng danh mục mặt hàng được tài trợ XNK hợp lý. Ngoài ra, Eximbank còn phụ thuộc nhiều vào các doanh nghiệp là bạn hàng lâu năm với những sản phẩm hàng hóa ít biến động nên các mặt hàng mới, lĩnh vực mới chưa được ngân hàng khai thác nhiều. - Công tác xử lý nợ còn chậm. Phần lớn các món nợ quá hạn đều có tài sản thế chấp, tuy nhiên việc phát mại phải qua nhiều khâu thủ tục, đặc biệt trong trường hợp tài sản liên quan đến vụ án hình sự, khiến cho việc xử lý thu hồi nợ kéo dài, mất nhiều thời gian. Ngoài ra, công tác kiểm tra sau cho vay được thực hiện một cách sơ sài, hình thức, không thực hiện kiểm tra định kỳ tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng, chỉ ký để đối phó với đoàn kiểm toán nội bộ. Tương tự đó, công tác định kỳ đánh giá lại tài sản đảm bảo không được chú trọng, không thực hiện đánh giá lại tài sản khách hàng theo định kỳ. - Chất lượng đội ngũ cán bộ của Eximbank còn yếu trong việc cập nhật, phân tích và xử lý thông tin về tình hình kinh tế chính trị, cũng như tình hình thị trường trongnước và quốc tế đối với những mặt hàng xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp xin tài trợ còn nhiều hạn chế, gây sự chậm trễ, ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động của
  • 65. 56 ngân hàng. Do hiện nay tại ngân hàng, các cán bộ phòng khách hàng doanh nghiệp chủ yếu là các cán bộ trẻ nên còn thiếu kinh nghiệm trong việc phân tích, thẩm định. - Mô hình ba bộ phận được đưa vào trong quy trình hoạt động tín dụng của ngân hàng, cồng kềnh và khá phức tạp làm ảnh hưởng đến tốc độ xử lý nghiệp vụ của cán bộ gây ra sự chậm trễ đối với khách hàng. Chính sách tuyển dụng hàng loạt cán bộ bán hàng ký hợp đồng thời vụ 6 tháng và tiến hành ngưng hợp đồng khi không đạt chỉ tiêu, làm tạo tâm lý bất ổn trong nhân viên, không khuyến khích được nhân viên làm việc hết mình cho công việc. - Mặc dù đã được quan tâm đầu tư, nhưng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, máy móc công nghệ ngân hàng của Eximbank vẫn còn lạc hậu so với một số ngân hàng trong nước và các ngân hàng nước ngoài. Điều này gây ảnh hưởng tới quá trình xử lý nghiệp vụ của các cán bộ tín dụng, kéo dài thời gian phục vụ khách hàng. - Tỷ giá trong thời gian qua biến động liên tục khiến cho lượng cung cầu ngoại tệ trên thị trường có nhiều bất ổn, làm ảnh hưởng đến hoạt động tài trợ XNK nói chung, hoạt động cho vay tài trợ XNK nói riêng - Những quy định, quy chế cần thiết cho việc điều hành, quản lý hoạt động tín dụng, thị trường ngoại hối và các văn bản pháp luật có liên quan vẫn chưa được ban hành, sửa đổi, bổ sung kịp thời theo sự phát triển của nền kinh tế. Điều này có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của các ngân hàng nói chung, trong đó có Eximbank - Ngoài ra việc NHNN ban hành nhiều quy định mới về quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng, quy chế đảm bảo an toàn vốn, quy chế trích lập dự phòng rủi ro, ... cho thấy NHNN đã có quan điểm thận trọng nhưng cũng có phần cởi mở hơn trong việc xây dựng chính sách tiền tệ và tín dụng của mình. Tuy nhiên động thái đó cũng làm thay đổi cách thức xác định tình trạng các khoản vay.
  • 66. 57 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 Trong chương 2 tác giả tập trung trình bày thực trạng hoạt động nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tài trợ XNK của Eximbank trong giai đoạn 2011 - 2014. Hoạt động trong môi trường biến động phức tạp và cạnh tranh gay gắt, tuy nhiên Eximbank đã đạt được những kết quả đáng kể: doanh số tài trợ, dư nợ cho vay, tỷ trọng thu nhập tăng qua các năm, tỷ lệ nợ quá hạn của cho vay XNK giảm, ... Bên cạnh đó, vẫn còn những tồn tại như: cơ cấu doanh số cho vay, dư nợ còn bất cập, tập trung vào khoản vay ngắn hạn và một số mặt hàng chủ yếu, chất lượng tín dụng chưa đạt được mức đề ra, ... Trong chương 2, tác giả cũng đưa ra được các nguyên nhân dẫn đến hoạt động cho vay tài trợ XNK đạt hiệu quả chưa cao, từ đó làm nền tảng để đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tài trợ XNK trong chương 3.
  • 67. 58 CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM 3.1. Định hướng phát triển hoạt động và tầm nhìn của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam đến năm 2020 3.1.1. Định hướng phát triểnchung 3.1.1.1. Tầm nhìnphát triển Eximbank tận dụng các cơ hội thị trường để duy trì tốc độ tăng trưởng bền vững, củng cố và mở rộng nền tảng khách hàng, nâng tầm vị thế và xây dựng Eximbank trở thành ngân hàng TMCP hiện đại; là nơi các cổ đông, nhà đầu tư, khách hàng và các đối tác luôn yên tâm về hiệu quả đầu tư và an toàn vốn; là ngân hàng cung cấp đa dạng các sản phẩm, dịch vụ tài chính ngân hàng chất lượng cao; là một thương hiệu có uy tín trong lĩnh vực tài chính ngân hàng và có nhiều đóng góp cho cộng đồng, cho xã hội. 3.1.1.2. Mục tiêuvàđịnh hướng phát triểnđếnnăm 2020 - Giai đoạn 2015 – 2020, Eximbank phấn đấu nằm trong Top 5 ngân hàng thương mại cổ phần (không bao gồm các ngân hàng TMCP có vốn của nhà nước). - Tận dụng thời cơ, cơ hội, sử dụng hiệu quả thế mạnh về nguồn vốn chủ sở hữu thông qua nghiệp vụ ngân hàng thương mại, ngân hàng đầu tư, hoạt động công ty con, công ty liên kết. Đồng thời, tận dụng các thế mạnh quan hệ rất tốt với các đối tác nước ngoài, đặc biệt đối tác chiến lược là ngân hàng Sumitomo Mitsui. - Phát triển sản phẩm dịch vụ phù hợp nhu cầu thị trường, tăng cơ cấu thu nhập từ dịch vụ trong tổng thu nhập của ngân hàng, nhất là các dịch vụ thanh toán. - Tiếp tục phát huy thế mạnh trên các lĩnh vực tài trợ thương mại, tài trợ xuất nhập khẩu, kinh doanh vàng, ngoại hối, phát triển đa dạng các sản phẩm dịch vụ trên
  • 68. 59 cơ sở ứng dụng nền tảng công nghệ thông tin hiện đại, từng bước áp dụng các chuẩn mực quốc tế tốt nhất, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. - Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động ngân hàng bán lẻ thông qua việc xây dựng mô hình bán lẻ phù hợp, xây dựng đội ngũ bán hàng chuyên nghiệp hơn, xây dựng chính sách sản phẩm phù hợp với nhu cầu của thị trường. - Tăng cường tập trung bảo vệ, cải thiện chất lượng môi trường, bảo vệ quyền con người, tuân thủ các quy định về lao động, việc làm và tham gia các chính sách xã hội khác trong quá trình hoạt động của Eximbank. 3.1.2. Định hướng nâng cao hiệu quả cho vay tài trợ xuất nhập khẩu Kế hoạch của Eximbank trong năm tới cho hoạt động tín dụng tài trợ XNK nói chung và hoạt động cho vay tài trợ xuất nhập khẩu nói riêng, đó chính là đẩy nhanh tăng trưởng đi đôi với kiểm soát chặt chẽ các khoản nợ quá hạn, nợ xấu. Đẩy mạnh cho vay các doanh nghiệp XNK, kiểm soát chặt đồng thời cải tiến nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tài trợ XNK. Đảm bảo khả năng thanh toán cho cả đồng nội tệ và đồng ngoại tệ bằng việc linh hoạt trong hoạt động huy động vốn phù hợp với sự phát triển quy mô và yêu cầu sử dụng nhằm hỗ trợ tích cực cho hoạt động tín dụng. Hoạt động tín dụng phải nhanh nhạy, nắm bắt được yêu cầu của thị trường, tình hình phát triển kinh tế trong và ngoài nước cũng như nhu cầu phát triển của từng ngành nghề. Hoạt động tín dụng phải vì mục tiêu lợi nhuận trên cơ sở tiết kiệm chi phí, giảm thiểu rủi ro và thực hiện đúng quy định của pháp luật. Hoàn thiện quy trình cho vay trên cơ sở các quy định về quản lý rủi ro của NHNN, xây dựng các hạn mức của hoạt động cho vay tài trợ XNK, tìm các biện pháp thu hồi nợ quá hạn, nợ khó đòi, phối hợp với các cơ quan chức năng thi hành xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ. Tiến hành phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro theo quy định.
  • 69. 60 Tăng cường kiểm tra, kiểm soát để sửa chữa kịp thời các sai sót nhằm hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Nâng cao chất lượng, trình độ cán bộ tín dụng bằng cách đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, đảm bảo làm việc có nề nếp, tác phong chuyên nghiệp và phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn. 3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tài trợ xuất nhập khẩu của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 3.2.1. Nhóm giải pháp do bản thân Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam tổ chức thực hiện 3.2.1.1. Mở rộng và thu hút nguồn vốn huy động Hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn của các ngân hàng luôn có mối quan hệ mật thiết với nhau. Một nguồn vốn lớn và ổn định sẽ là cơ sở để ngân hàng có thể đáp ứng tốt nhất nhu cầu vay vốn của khách hàng, cũng như phục vụ cho chiến lược phát triển các sản phẩm, dịch vụ của bản thân ngân hàng đó. Thông thường, khi cho vay tài trợ XNK, đặc biệt là tài trợ nhập khẩu, các ngân hàng cho khách hàng vay bằng ngoại tệ. Do đó, nguồn vốn ngoại tệ, mà nhất là các ngoại tệ mạnh, thường được sử dụng trong giao dịch thương mại quốc tế như: USD, EURO, JPY, … có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với ngân hàng. Đặc biệt, trong điều kiện tỷ giá ngoại tệ biến động không ngừng, nguồn vốn ngoại tệ kém ổn định như hiện nay, thì việc duy trì một lượng vốn để có thể đảm bảo khả năng phục vụ nhu cầu cho vay tài trợ XNK là một vấn đề không dễ giải quyết. Vì vậy, trong thời gian tới, Eximbank cần có kế hoạch thực hiện các biện pháp tăng cường mở rộng và thu hút nguồn vốn huy động. Đầu tiên phải kể đến là khoản tiền gửi thanh toán của doanh nghiệp, vì đây là nguồn huy động có ý nghĩa quan trọng vì Ngân hàng có thể tranh thủ sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi trong thanh toán. Do vậy, Ngân hàng phải luôn quan tâm thu hút tiền gửi thanh toán từ các doanh nghiệp, phải làm cho họ gắn bó với ngân hàng, tạo điều kiện thuận lợi cho họ có nguồn tiền gửi ổn định, thường xuyên ở Ngân hàng. Ngân hàng có thể khuyến khích bằng cách tạo điều kiện thuận lợi nhất các doanh nghiệp
  • 70. 61 đến mở tài khoản tại Ngân hàng như việc gửi tiền và sủ dụng tiền trên tài khoản linh hoạt, đáp ứng nhu cầu thanh toán cho khách hàng nhanh chóng, không thu phí chuyển tiền, phí mở séc bảo chi, phí mở thư tín dụng... Tiếp theo là khoản tiền gửi tiết kiệm, đây là nguồn vốn được huy động phần lớn từ tầng lớp dân cư, là nguồn vốn nhàn rỗi rất lớn cả ngoại tệ lẫn nội tệ. Để thu hút được nguồn vốn này, Eximbank cần đa dạng hóa các loại tiền gửi với nhiều kỳ hạn khác nhau mang tính linh hoạt, kèm theo những hình thức hấp dẫn khác. Các loại tiền gửi tiết kiệm có thời hạn dài thì cần có những hình thức trả vốn và lãi thích họp như: trả lãi hàng tháng, trả lãi trước, hoặc nhập vào vốn các khoản lãi đến hạn mà khách hàng chưa đến nhận... Ngoài ra, ngân hàng có thể đa dạng hoá nguồn huy động bằng cách phát hành trái phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi,...Trái phiếu hay chứng chỉ tiền gửi do ngân hàng phát hành có thể được dùng để thế chấp, cầm cố để vay vốn tại ngân hàng. Đối với đối với các khách hàng này, Eximbank sẽ có những chính sách ưu đãi hom, đặc biệt là về lãi suất tiền vay. Mặt khác, Eximbank cũng cần tiếp tục mở rộng quan hệ đại lý với các Ngân hàng, các tổ chức tài chính trên thế giới để giúp cho Ngân hàng đáp ứng vốn ngoại tệ một cách nhanh chóng, thuận tiện, phục vụ tốt cho nhu cầu của các doanh nghiệp kinh doanh XNK. 3.2.1.2. Đa dạng hoá các hình thức tíndụng tài trợ xuất nhập khẩu Với tình hình thực tế hiện nay, các hình thức tín dụng tài trợ XNK của Eximbank chưa thật sự phong phú, việc đa dạng các hình thức tín dụng này là vô cùng cần thiết đối với hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động cho vay tài trợ XNK nói riêng. Việc đa dạng hóa các hình thức tín dụng tài trợ XNK ngân hàng sẽ có những lợi ích sau: việc đa dạng hóa sẽ giúp ngân hàng tận dụng và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn của mình để tạo thêm nguồn thu; việc đa dạng hóa các hình thức sẽ thu hút được nhiều đối tượng khách hàng hơn tìm đến ngân hàng, từ đó giúp ngân hàng gia tăng số lượng khách hàng; ngân hàng có thể thu được lợi tức từ nhiều nguồn khác
  • 71. 62 nhau. Như vậy, việc đa dạng hóa các hình thức tín dụng tài trợ XNK thực sự là vấn đề cần thiết và quan trọng cần được Eximbank thực hiện ngay. Eximbank cần khuyến khích và giao chỉ tiêu đối với phòng khách hàng doanh nghiệp trong việc đề xuất các hình thức tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu mới và các sản phẩm tín dụng, đặc biệt là sản phẩm cho vay phù hợp với từng đối tượng khách hàng. Các đề xuất được tổng hợp báo cáo theo kỳ là 6 tháng, sau đó thẩm định và lựa chọn ra hình thức, sản phẩm tốt nhất, phù hợp nhất đưa vào thử nghiệm. Để làm được công việc này yêu cầu các cán bộ phòng khách hàng doanh nghiệp phải nhạy bén trong việc nắm bắt nhu cầu thị trường và hiểu rõ quy trình nghiệp vụ các hình thức tín dụng tài trợ XNK. Trước mắt, Eximbank cần đa dạng hóa các sản phẩm cho vay đặc biệt các sản phẩm cho vay XNK, đồng thời đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng kèm theo để thu hút khách hàng. Ngoài ra, Eximbank nên đẩy mạnh thêm hình thức bao thanh toán, đây là hình thức phổ biến trên thế giới nhưng rất ít các ngân hàng thương mại Việt Nam sử dụng. Như vậy, việc phát triển thêm các hình thức này sẽ giúp Eximbank tạo ra được đặc trưng riêng của mình trên thị trường. 3.2.1.3. Mở rộng danh mục mặt hàng cho vay tài trợ xuất nhập khẩu Việc mở rộng danh mục các mặt hàng cho vay là biện pháp cần thiết để phát triển hoat động cho vay tài trợ XNK, từ đó nâng cao hiệu quả của hoạt động cho vay tài trợ XNK. Khi càng nhiều mặt hàng được tài trợ thì sẽ càng có thêm nhiều doanh nghiệp đến đề nghị vay vốn của ngân hàng. Như vậy, mở rộng thêm danh mục mặt hàng cho vay tức là gia tăng số lượng khách hàng tham gia hoạt động cho vay tài trợ XNK, làm gia tăng dư nợ tài trợ XNK. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới và gia nhập WTO, hoạt động thương mại quốc tế hoạt động mạnh mẽ dẫn đến có nhiều doanh nghiệp tham gia lĩnh vực XNK, do đó, nhu cầu tài trợ XNK cũng tăng theo. Để đáp ứng được nhu cầu của các doanh nghiệp, Eximbank cần lập tổ điều tra thị trường, nhằm xác định các mặt hàng có nhu cầu chủ yếu và cấp thiết từ đó thiết lập danh mục, mặt hàng phù hợp. Đặt biệt
  • 72. 63 trong thời gian gần đây, Chính phủ đang khuyến khích phát triển xuất khẩu các mặt hàng nông sản nên Eximbank cũng cần quan tâm đến các mặt hàng thuộc nhóm nông lâm thủy sản này nhiều hơn. Tuy nhiên để phù hợp với tình hình thị trường tong mỗi giai đoạn, Eximbank cần phải có sự kiểm tra đánh giá và điều chỉnh danh mục mặt hàng được tài trợ một cách kịp thời. Có như vậy mới bảo đảm ngân hàng không bỏ lỡ những khách hàng tiềm năng cũng như không để nguồn vốn lãng phí. 3.2.1.4. Tăng cường quản lýrủi ro trong hoạt động tíndụng tài trợ xuất nhập khẩu Rủi ro luôn tồn tại song song với hoạt động tín dụng, đặc biệt là trong hoạt động tín dụng tài trợ XNK có liên quan đến giao dịch quốc tế. Rủi ro trong giao dịch quốc tế thường xảy ra do khoảng cách về địa lý, những khác biệt về văn hoá, luật pháp, đạo đức kinh doanh của các doanh nghiệp...Rủi ro có thể làm giảm hiệu quả kinh doanh, giảm thu nhập, thậm chí đưa ngân hàng đến tình trạng phá sản. Do vậy, vấn đề quản lý rủi ro tín dụng XNK là một tất yếu. Vì vậy, để hoạt động tín dụng XNK đạt hiệu quả cao thì Eximbank luôn cần tăng cường công tác quản lý rủi ro. - Thường xuyên tiến hành dự báo, đánh giá hoạt động XNK, môi trưòng kinh tế vĩ mô trong và ngoài nước. Do hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp XNK chịu ảnh hưởng rất lớn từ các yếu tố kinh tế vĩ mô trong và ngoài nước. Vì vậy, phân tích và dự đoán tình hình kinh tế vĩ mô là hoạt động quan trọng trong công tác phòng ngừa rủi ro hoạt động tín dụng XNK. - Tiến hành phân loại nợ quá hạn và trích lập dự phòng rủi ro định kỳ: Eximbank cần thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của NHNN. - Đa dạng hoá các hình thức đảm bảo, tránh rủi ro tín dụng: tài sản thế chấp, cầm cố, xác định hạn mức tín dụng, … nhằm đảm bảo khả năng hoàn trả khoản vay hay khả năng thu hồi một phần khoản vay nếu khách hàng không trả được nợ.
  • 73. 64 - Chỉ tiến hành cho vay những doanh nghiệp XNK có tình hình tài chính lành mạnh, phương án kinh doanh có tính khả thi cao để có thể hạn chế những rủi ro do khách hàng không trả được nợ. - Tăng cường vai trò của phòng quản lý nợ có vấn đề, tích cực đôn đốc giám sát kế hoạch và các biện pháp thu hồi nợ, đồng thời nếu có nợ xấu phải cùng phối hợp với doanh nghiệp tìm biện pháp giải quyết và xử lý. - Đẩy mạnh ứng dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro như hợp đồng quyền chọn, hợp đồng tương lai, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng hoán đổi để hạn chế rủi ro hối đoái cho khách hàng và cho chính Eximbank. 3.2.1.5. Nâng cao hiệu quả công tác thẩm định cho vay và quản lý nợ Thẩm định cho vay là khâu vô cùng quan trọng trong toàn bộ quy trình cho vay, bởi vì nó quyết định có cho vay hay không cho vay và do đó quyết định phần lớn mức độ rủi ro có thể xảy ra với ngân hàng. Thực hiện tốt khâu thẩm định có vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa và hạn chế nợ quá hạn. Để đảm bảo chất lượng của khoản tín dụng cấp cho khách hàng, trước khi cho vay, ngân hàng phải thực hiện tốt các công việc sau: - Xây dựng và ban hành các tiêu chí đánh giá khách hàng qua một số tiêu thức như: tư cách đạo đức, năng lực quản lý, tình hình sản xuất kinh doanh, môi trường kinh doanh, khả năng tài chính, đảm bảo tiền vay, mục đích vay, khả năng trả nợ của khách hàng, ... Đồng thời để hạn chế rủi ro từ việc không thu được nợ từ khách hàng, Eximbank cần nghiên cứu để xác định cụ thể chính sách về các đối tượng khách hàng vay, tăng tỉ trọng cho vay có bảo đảm bằng tài sản hình thành bằng vốn vay, xác định mức độ đảm bảo thích hợp với từng khoản vay và có khả năng cạnh tranh với các NHTM khác. - Tìm hiểu và nắm rõ thông tin về khách hàng, cả hiện tại cũng như dự báo trong tương lai theo các tiêu chí đã ban hành. Để nâng cao chất lượng công tác điều tra cần thu thập thông tin nhiều chiều như: từ khách hàng vay, từ các ngân hàng khác mà
  • 74. 65 khách hàng có quan hệ giao dịch, từ báo chí, từ trung tâm thông tin tín dụng của NHNN, ... - Tuân thủ đúng, đầy đủ các quy định hiện hành của Nhà nước về việc lựa chọn tài sản và định giá tài sản thế chấp như: yêu cầu về hồ sơ pháp lý, đánh giá về khả năng phát mại, xác định giá trị hiện tại và dự báo, tiên liệu về xu hướng biến động giá trị tài sản trong tương lai, ... Trong công tác quản lý nợ, cán bộ QLN kết hợp cùng cán bộ QHKH phải thường xuyên theo định kỳ và đột xuất kiểm tra, giám sát bằng nhiều biện pháp khác nhau như: thông qua báo cáo của khách hàng, kiểm tra tại chỗ để đánh giá tính chân thực, khách quan tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình sử dụng vốn vay của họ, ... Tăng cường kiểm tra, giám sát là biện pháp quan trọng buộc khách hàng phải nâng cao ý thức, trách nhiệm trong sử dụng vốn vay. Trên cơ sở đó giúp ngân hàng kịp thời phát hiện ra những sai phạm của khách hàng như sử dụng vốn sai mục đích, kém hiệu quả, … để có biện pháp xử lý thích hợp. 3.2.1.6. Nâng cao trìnhđộ đội ngũ cán bộ nghiệpvụ trong mô hìnhngân hàng hiện đại Con người luôn là nhân tố quyết định thành công mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của xã hội. Do đó xây dựng đội ngũ cán bộ ngân hàng có phẩm chất tốt, có kiến thức và năng lực về nghiệp vụ ngân hàng, áp dụng được công nghệ hiện đại và có trình độ ngoại ngữ là yếu tố quyết định chất lượng và hiệu quả hoạt động ngân hàng. Để thực hiện được những yêu cầu này, Eximbank cần tập trung vào chiến lược con người với những nội dung cơ bản sau: - Thứ nhất, công tác đào tạo lại nhằm thực hiện mục tiêu xây dựng các giải pháp đồng bộ trong hoạch định chiến lược đào tạo và đào tạo lại cán bộ nhân viên bao gồm:  Trước hết là công tác quy hoạch cán bộ các cấp, cần phải trang bị lại kiến thức cơ bản theo hai hình thức đào tạo tập trung và đào tạo định hướng giúp cán bộ tự học để có trình độ phù hợp với các cương vị sẽ đảm nhận.
  • 75. 66  Các đối tượng đào tạo theo hướng tập trung chuyên ngành, ưu tiên cho cán bộ làm công tác nghiệp vụ tín dụng tài trợ XNK và triển khai chương trình tin học để năng cao trình độ tin học của các cán bộ tín dụng.  Khuyến khích học ngoại ngữ đối với cán bộ chuyên môn với cán bộ chuyên ngữ và cán bộ nghiên cứu khoa học ngoài giờ bằng các hình thức khen thưởng.   Cán bộ được cử đi học, dự hội thảo, tham gia khảo sát nước ngoài về cần phải có báo cáo hoặc viết thu hoạch, tổ chức giảng dạy hoặc trao đổi lại những kiến thức đã nắm được cho những cán bộ khác. Báo cáo, hoặc thu hoạch phải thực sự có kết quả xây dựng và phát triển Ngân hàng.  Trong công tác đào tạo cán bộ, đặc biệt là cán bộ tín dụng nói chung, ngoài việc đào tạo chuyên môn nghiệp vụ còn phải đào tạo cách thức giao tiếp với khách hàng sao cho có hiệu quả nhất, khách hàng có sự hài lòng nhất. Cán bộ tín dụng cần chấn chỉnh phong cách giao dịch với khách hàng theo phương châm nhanh chóng, thuận tiện, không gây phiền hà cho khách hàng nhưng phải đảm bảo nguyên tắc, chế độ, quy định.  Một số hình thức đào tạo Eximbank nên áp dụng như phối hợp với các trường, trung tâm trong và ngoài nước để gửi các cán bộ đi học về chuyên môn nghiệp vụ có liên quan, cuối khóa sẽ tổ chức thi kiểm tra chất lượng cho cán bộ. Mời các giáo viên ngoại ngữ chuyên ngành XNK về dạy. Mời các cán bộ tín dụng có kinh nghiệm lâu năm của Eximbank Hội sở xuống chi nhánh đào tạo bồi dưỡng cho các cán bộ của chi nhánh.  Bên cạnh việc nâng cao trình độ nghiệp vụ, Eximbank cũng cần phải chú trọng đến công tác đạo đức nghề nghiệp cho nhân viên. Eximbank cũng cần có chính sách khen thưởng thỏa đáng cũng như chính sách kỷ luật, xử lý vi phạm nghiêm túc. - Thứ hai, công tác tuyển chọn và sử dụng cán bộ. Tuyển chọn và sử dụng cán bộ là những nội dung quan trọng trong việc tiêu chuẩn hoá và trẻ hoá cán bộ. Đặc biệt đối với cán bộ làm nghiệp vụ tín dụng tài trợ XNK bao gồm cán bộ phòng thanh toán
  • 76. 67 quốc tế, phòng tín dụng đòi hỏi không những kiến thức nghiệp vụ mà còn cần phải trang bị cho họ trình độ cơ bản về thương mại, pháp luật, thông lệ quốc tế, ngoại ngữ, … Nếu chưa có đủ về điều kiện về trình độ thì kiên quyết không cho thực hiện nghiệp vụ này. Ngoài ra, nên bỏ chính sách tuyển dụng hàng loạt cán bộ bán hàng ký hợp đồng thời vụ 6 tháng và tiến hành ngưng hợp đồng khi không đạt chỉ tiêu, để tạo được tâm lý ổn định trong nhân viên, khuyến khích được nhân viên làm việc hết mình cho công việc. 3.2.1.7. Cải tiếnthủtục, quy trìnhcho vay Trong điều kiện hiện nay, các ngân hàng tăng cường cạnh tranh bằng cách cung cấp các dịch vụ tốt nhất và nhanh nhất đến khách hàng thì đối với Eximbank theo Quy trình tín dụng mới với mô hình 3 bộ phận làm thời gian thẩm định cho vay, thời gian xử lý một nhu cầu giải ngân của khách hàng lại kéo dài hơn so với quy trình trước đây. Điều này ít nhiều ảnh hưởng đến tính cạnh tranh của ngân hàng, dẫn đến tình trạng một số khách hàng có ý kiến tỏ ra không hài lòng, có những khách hàng đã chuyển sang vay vốn tại các NHTM khác. Vì vậy, tiếp tục hoàn thiện quy trình tín dụng cũng như thủ tục, quy trình cho vay là yêu cầu có tính cấp thiết. Một số vấn đề cần hoàn thiện trong quy trình tín dụng này là: - Thứ nhất, xác định cụ thể hơn chức năng nhiệm vụ của bộ phận thẩm định Quy trình tín dụng hiện hành mới chỉ quy định bộ phận QHKH đảm nhận chức năng kinh doanh thông qua việc thiết lập, củng cố và phát triến đội ngũ khách hàng. Bộ phận thẩm định có chức năng rà soát rủi ro, duy trì rủi ro trong hoạt động tín dụng ở mức thấp nhất có thế chấp nhận được. Bộ phận QLN đảm nhận soạn thảo hồ sơ, hoàn thành các thủ tục thế chấp, giải ngân, nhập liệu trên hệ thống. Tuy nhiên, quy trình lại chưa quy định cụ thể chức năng nhiệm vụ của mỗi bộ phận, đặc biệt là bộ phận thẩm định dẫn đến khối lượng công việc bị trùng lắp quá nhiều. Cán bộ QHKH mất nhiều thời gian để thực hiện các công việc mang tính tác nghiệp trong khâu thẩm định hồ sơ khách hàng hơn là dành thời gian để đầu tư cho những việc rất quan trọng như tìm kiếm và phát triển khách hàng. Cán bộ thẩm định gần như lặp lại (thẩm định
  • 77. 68 lại) các công việc của cán bộ QHKH. Vì vậy, theo tôi, chức năng, nhiệm vụ chính của bộ phận thẩm định nên tập trung ở hai giai đoạn sau:  Giai đoạn đánh giá xếp hạng khách hàng tiềm năng: dựa trên cơ sở danh sách khách hàng tiềm năng do bộ phận QHKH mới khai thác được, bộ phận thẩm định có nhiệm vụ thu thập thông tin về khách hàng; tổ chức đánh giá, xếp hạng tín nhiệm của khách hàng.   Giai đoạn thẩm định hồ sơ tín dụng: giai đoạn này bộ phận thẩm định chỉ kiếm tra, rà soát và có ý kiến đối với hồ sơ tín dụng trên các khía cạnh:  Kiếm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ pháp lý doanh nghiệp, phương án sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn huy động.   Đánh giá, phân tích tình hình ngành hàng, lĩnh vực sản xuất kinh doanh,  tình hình tài chính của doanh nghiệp.  Đánh giá khoản vay có phù hợp với chính sách tín dụng của Eximbank  hay không.  Kiếm tra kết quả chấm điếm xếp hạng doanh nghiệp.    Kiếm tra cơ sở việc định giá tài sản thế chấp xem có phù hợp với quy định của NHNN mà không tham gia định giá tài sản.   - Thứ hai, hoàn thiện, rút ngắn quy trình rút vốn vay. Quy trình hiện hành quy định khâu giải ngân luôn có sự tham gia đồng thời của bộ phận QHKH và bộ phận QLN, và phải thông qua kiểm soát của bộ phận thẩm định của chi nhánh, đặc biệt để giảm thiểu rủi ro, Eximbank còn phân công ban kiểm soát nội bộ độc lập trực tiếp ở từng chi nhánh, thực hiện việc kiểm soát hồ sơ trước khi giải ngân cho khách hàng. Quy trình này làm tăng khối lượng công việc cho cán bộ QHKH, ảnh hưởng đến việc tìm kiếm và phát triển khách hàng, theo dõi đánh giá hoạt động của khách hàng sau khi cho vay, ngoài ra còn tăng thời gian xử lý hồ sơ giải ngân, thậm chí làm chậm trễ trong việc kinh doanh của khách hàng. Thực tế cho thấy, rủi ro thường xuất phát từ khâu thẩm định cho vay (kiểm tra trước khi cho vay)
  • 78. 69 và từ khâu sau khi cho vay (theo dõi nắm bắt tình hình sản xuất kinh doanh của người vay, kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay). Rủi ro gần như không xảy ra ở khâu “trong khi cho vay” (từ khi ký kết hợp đồng tín dụng đến khi giải ngân). Vì vậy, theo chúng tôi quy trình rút vốn vay nên thực hiện theo hướng:  Giao nhiệm vụ giải ngân (cho vay ngắn hạn) cho bộ phận QLN thực hiện.   Việc giải ngân không cần thông qua bộ phận thẩm định, ngoài ra những hồ sơ giải ngân số tiền nhỏ (dưới 1 tỷ đồng) có thể thực hiện trước khi thông qua sự kiểm tra của bộ phận kiểm tra kiểm soát nội bộ của chi nhánh.  - Thứ ba, hoàn thiện các mẫu biểu cấp tín dụng, giải ngân. Theo mô hình ba bộ phận mới, bộ phận QLN sẽ soạn thảo hồ sơ hoàn thiện thủ tục cấp tín dụng: hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp, hoàn tất thủ tục công chứng, đăng ký giao dịch đảm bảo, … ngoài ra, còn nhiều những giấy tờ khách hàng phải ký trước khi vay vốn, tuy nhiên, hiện nay mẫu biểu của Eximbank thường xuyên thay đổi gây phiền hà và tạo cảm giác khó chịu cho khách hàng, đồng thời gia tăng thời gian soạn thảo văn bản. Do đó theo tôi nên:  Hoàn thiện bộ biểu mẫu cấp tín dụng chuẩn, tránh tình trạng chồng chéo giữa các mẫu biểu hợp đồng, tránh việc thường xuyên thay đổi mẫu biểu. Việc này làm rút ngắn thời gian trong công tác soạn thảo văn bản, không tạo cảm giác khó chịu cho khách hàng vì thường xuyên phải ký những biểu mẫu khác nhau.  Bỏ việc ký giấy đề nghị đề nghị giải ngân cho mỗi lần nhận nợ đối với việc giải ngân theo hạn mức, mỗi lần nhận nợ khách hàng chỉ cần ký mẫu: Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ để đề nghị ngân hàng giải ngân. 3.2.1.8. Hiệnđại hoá công nghệ ngân hàng Tuy là ngân hàng có hệ thống công nghệ ngân hàng hiện đại so với các ngân hàng khác cùng địa bàn nhưng Eximbank vẫn chưa tận dụng hết các ưu thế và đáp ứng được yêu cầu nâng cao chất lượng và phát triển sản phẩm dịch vụ phục vụ khách hàng. Vì vậy, để tăng cường khả năng cạnh tranh, giảm chi phí, đẩy nhanh tốc độ
  • 79. 70 thực hiện nghiệp vụ, Eximbank cần tập trung khai thác và ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động nghiệp vụ và quản trị điều hành. - Eximbank cần xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về thông tin khách hàng, thông tin thị trường và hệ thống xử lý - phân tích những thông tin đó. - Trang bị cơ sở vật chất hiện đại, hệ thống máy tính nối mạng giúp các cán bộ cập nhật thông tin thường xuyên như: thông tin tỷ giá, lãi suất, thông tin về khách hàng, thông tin về hoạt động XNK trong và ngoài nước, … - Mở rộng và nâng cao năng lực quản trị, khai thác hệ thống công nghệ thông tin tương xứng với giá trị công nghệ hiện đại đã đầu tư để đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ. - Nâng cao chất lượng hệ thống thông tin tín dụng: Trong công tác tín dụng, thông tin là yếu tố đóng vai trò quyết định giúp cho ngân hàng ra quyết định có đầu tư hay không. Các thông tin từ phía khách hàng cung cấp nhiều khi lại thiếu đầy đủ, thiếu chính xác, do vậy CBTD không thể chỉ dựa vào các luồng thông tin do khách hàng cung cấp trong dự án mà cần phải nắm bắt, xử lý các thông tin về mọi vấn đề liên quan đến phương án, dự án từ nhiều nguồn khác nhau. Mặt khác, tổ chức lưu trữ, thu thập các thông tin về khách hàng, thông tin thị trường, thông tin công nghệ, xây dựng hệ thống cung cấp thông tin chấm điểm và xếp hạng tín dụng khách hàng, ... dựa trên việc sử dụng các phần mềm tin học. Đây sẽ là căn cứ để đánh giá chính xác hơn về khách hàng vay vốn và nâng cao khả năng, tốc độ xử lý, ra quyết định cho vay và đầu tư. 3.2.2. Nhóm giải pháp hỗ trợ 3.2.2.1. Đối với Ngân hàng nhà nước Việt Nam Để tạo điều kiện cho các NHTM thực hiện hiệu quả hoạt động tín dụng XNK, NHNN cần thực hiện các điều sau: - Trước hết, NHNN cần phải có cơ chế quản lý ngoại hối phù hợp, nhằm tạo ra sự ổn định vể tỷ giá. Thời gian vừa qua, diễn biến tỷ giá giữa VNĐ và USD diễn biến
  • 80. 71 tương đối phức tạp, NHNN cần thông qua các công cụ vĩ mô để có biện pháp làm bình ổn tỷ giá để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh XNK, từ đó, tạo điều kiện cho các NHTM mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng XNK. - NHNN phải phát triển thị trường ngoại tệ liên ngân hàng nhằm đáp ứng được nhu cầu ngoại tệ kịp thời cho mỗi ngân hàng, hạn chế rủi ro về tỷ giá nhằm đáp ứng tôt nhất nhu cầu của khách hàng. - NHNN cần củng cố hệ thống thông tin và cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác về các khách hàng cho hệ thống NHTM nói chung, bằng cách tăng cường hoạt động của trung tâm phòng ngừa rủi ro. Cụ thể là chỉ đạo, đôn đốc các ngân hàng thực hiện chế độ thông tin khách hàng theo quy chế và tổ chức hoạt động thông tin tín dụng do Thống đốc NHNN ban hành, đồng thời giúp các ngân hàng cập nhật thông tin khi có biến động của khách hàng. - NHNN cần kiện toàn cơ chế thanh tra, kiểm tra và giám sát đối với hoạt động ngân hàng, đặc biệt là tín dụng XNK theo hướng giảm can thiệp hành chính, tăng quyền chủ động và tự chịu trách nhiệm của các NHTM. Những sai lầm, thiếu sót cần được xử lý nghiêm minh, đúng mức và kịp thời. - Ngoài ra, NHNN cần tìm ra những chính sách vĩ mô phù hợp với từng thời kỳ để tạo ra sự bình ổn và tăng trưởng kinh tế. Đây là nhân tố khách quan tác động đến quy mô và chất lượng hoạt động tín dụng của các NHTM. 3.2.2.2. Đối với Chính Phủ - Chính phủ cần tiếp tục đổi mới và hoàn thiện môi trường pháp lý. Vì kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, nhất là liên quan đến hoạt động XNK nên tiềm ẩn nhiều rủi ro. Do đó, đòi hỏi phải có một môi trường pháp lý đồng bộ. Trên thực tế, nước ta gặp rất nhiều bất cập về luật pháp và các chế tài kinh tế cần phải sửa đổi nhanh chóng cho phù hợp với sự phát triển của đất nước. - Chính phủ cần có những chính sách khuyến khích mạnh mẽ mọi thành phần kinh tế tham gia hoạt động XNK, nâng cao năng lực cạnh tranh, tận dụng nguồn lực
  • 81. 72 sẵn có trong nước, phát triển mạnh những sản phẩm, dịch vụ có khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế, nâng dần tỷ trọng sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao. - Đơn giản hoá các thủ tục hành chính đối với hoạt động XNK, thành lập các trung tâm thương mại để cung cấp các thông tin về thị trường XNK, các đối tác thương mại, ... tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tham gia và hoạt động XNK được thuận lợi hơn. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 Căn cứ vào định hướng phát triển đến năm 2020 và định hướng nâng cao hiệu quả cho vay tài trợ xuất nhập khẩu của Eximbank, tác giả đã đưa ra các giải pháp đồng thời đề xuất một số kiến nghị giải pháp đối với NHNN và với Chính Phủ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tài trợ XNK tại Eximbank.
  • 82. 73 KẾT LUẬN Trong bối cảnh nền kinh tế trong nước bước vào hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới, mức độ cạnh tranh trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng ngày càng trở nên gay gắt. Các ngân hàng muốn tồn tại, đứng vững và phát triển, đòi hỏi phải nỗ lực rất lớn, buộc phải nâng cao năng lực cạnh tranh qua việc xây dựng và thực thi hiệu quả chiến lược phát triển dựa trên thế mạnh của mình. Mỗi ngân hàng có một lợi thế riêng, đối với Eximbank thì hoạt động tín dụng tài trợ XNK, đi kèm đó là hoạt động cho vay tài trợ XNK vẫn còn là một lợi thế mạnh trong cạnh tranh. Do đó, để phát triển hoạt động cho vay tài trợ XNK, Eximbank cần đặc biệt quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả cho vay tài trợ xuất nhập khẩu. Trong thời gian qua Eximbank đã tập trung các biện pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tài trợ XNK. Từ sự không ngừng đa dạng hóa các sản phẩm cho vay, tích cực trong công tác xử lý nợ quá hạn, đẩy mạnh công tác kiểm tra trước và sau cho vay, đồng thời mạng lưới kinh doanh liên tục được củng cố và mở rộng, tiếp tục đầu tư vào công nghệ cho đến việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, ... đã được Eximbank áp dụng một cách triệt để. Vì vậy, năm 2014, Eximbank đạt được một số thành tựu đáng lưu ý. Với đề tài “Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tài trợ xuất nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam”, tác giả đã trình bày thực trạng việc nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tài trợ XNK và đưa ra một số giải pháp của bản thân đối với ngân hàng và các cơ quan chức năng có liên quan với hy vọng góp một phần kiến thức nhỏ bé vào phát triển hoạt động XNK tại Việt Nam.
  • 83. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Lê Văn Tư và Lê Tùng Vân, 2006. Tín dụng xuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ. Hà Nội: Nhà xuất bản Thống kê. 2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, 2001. Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng. 3. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, 2012. Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03/04/2012 về quản lý hoạt động kinh doanh vàng. 4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, 2013. Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 5. Ngân hàng TMCP XNK Việt Nam, 2012, 2013, 2014. Báo cáo thu nhập nội bộ hàng năm. 6. Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam, 2013, 2014, 2015. Báo cáo thường niên năm 2012, năm 2013, năm 2014. 7. Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam, Phòng khách hàng doanh nghiệp hội sở, 2012, 2013, 2014. Báo cáo tín dụng hàng năm. 8. Nguyễn Đăng Dờn, 2005. Tín dụng và nghiệp vụ ngân hàng. TP.HCM: Nhà xuất bản Thống Kê. 9. Nguyễn Minh Kiều, 2013. Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng. TP.HCM: Nhà xuất bản Tài Chính. 10. Peter, S. Rose ,2001. Quản trị ngân hàng thương mại. Hà Nội: Nhà xuất bản Tài chính. 11. Tổng cục Hải quan, 2015. Sơ bộ tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam tháng 12 và 12 tháng năm 2014. <http://customs.gov.vn/Lists/
  • 84. ThongKeHaiQuan/ViewDetails.aspx?ID=795> [Ngày truy cập: 22 tháng 11 năm 2015]. 12. Tổng cục Hải quan, 2015. Tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam tháng 10 và 10 tháng năm 2015 < http://www.customs.gov.vn/Lists/ ThongKeHaiQuan/ViewDetails.aspx?ID=854> [Ngày truy cập: 22 tháng 11 năm 2015].
  • 85. PHỤ LỤC 1 NHỮNG SỰ KIỆN NỔI BẬT CỦA EXIMBANK QUA CÁC NĂM Năm 1991 và năm 1992 được NHNN và Bộ Tài Chính tín nhiệm giao thực hiện một phần chương trình tài trợ không hoàn lại của Thụy Điển cho các đơn vị Việt Nam có nhu cầu nhập khẩu. Năm 1993: Tham gia hệ thống thanh toán điện tử của NHNN Việt Nam. Năm 1995: Tham gia tổ chức SWIFT (Tổ Chức Viễn Thông Tài Chính Liên Ngân Hàng Toàn Cầu); được chọn là 1 trong 6 ngân hàng Việt Nam tham gia Dự án hiện đại hóa ngân hàng do NHNN Việt Nam tổ chức với sự tài trợ của Ngân hàng thế giới – World Bank. Năm 1997 - 1998: Lần lượt trở thành thành viên chính thức của tổ chức thẻ quốc tế Mastercard, thẻ quốc tế Visa. Năm 2003: Triển khai hệ thống thanh toán trực tuyến nội hàng toàn hệ thống. Năm 2005: Là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam phát hành thẻ ghi nợ quốc tế Visa Debit. Năm 2007: Ký kết hợp tác chiến lược với 17 đối tác trong nước và các đối tác đầu tư nước ngoài, đặc biệt là ký kết thỏa thuận hợp tác chiến lược với ngân hàng Sumitomo Mitsui Banking Corporation (SMBC) của Nhật Bản. Năm 2008: Eximbank tăng vốn điều lệ lên 7.220 tỷ đồng. Năm 2009: Eximbank tăng vốn điều lệ lên 8.800 tỷ đồng và chính thức niêm yết cổ phiếu tại Sở Giao Dịch Chứng Khoán TP.HCM. Năm 2010: Eximbank tăng vốn điều lệ lên 10.560 tỷ đồng. Năm 2011: Eximbank tăng vốn điều lệ lên 12.355 tỷ đồng; Eximbank được tạp chí The Banker chọn vào Top 1.000 ngân hàng hàng đầu thế giới và Top 25 ngân hàng có tốc độ tăng trưởng tài sản nhanh nhất năm 2010.
  • 86. Năm 2012: Được tạp chí AsiaMoney trao giải thưởng “Ngân hàng nội địa tốt nhất Việt Nam năm 2012”; Eximbank tiếp tục được xếp hạng trong Top 1.000 ngân hàng lớn nhất thế giới năm 2012 do tạp chí The Banker bình chọn; Eximbank chính thức ra mắt bộ nhận diện thương hiệu mới. Năm 2013: Được Tạp chí Asian Banker trao giải thưởng “Ngân hàng được quản lý tốt nhất tại Việt Nam năm 2013”, Tạp chí EuroMoney trao giải thưởng “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam năm 2013”; tiếp tục được xếp hạng trong Top 1.000 ngân hàng lớn nhất thế giới năm 2013 do tạp chí The Banker bình chọn. Eximbank là một trong những ngân hàng đầu tiên gia nhập thành viên phát hành thẻ quốc tế mang thương hiệu JCB tại Việt Nam. Năm 2014: Được Tạp chí The Banker xếp hạng vào Top 1.000 ngân hàng lớn nhất thế giới năm 2014, Eximbank vinh dự nhiều năm liên tiếp đứng trong bảng xếp hạng những ngân hàng hàng đầu thế giới; Tạp chí EuroMoney trao giải thưởng “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam năm 2014”. Eximbank vinh dự nhận giải thưởng “Thanh toán quốc tế xuất sắc” do ngân hàng Bank of New York Mellon trao tặng. Eximbank nhận giải thưởng Top 100 nhà quản lý Tài đức và Top 100 Doanh nghiệp tiêu biểu xuất sắc do Hội liên hiệp Doanh nghiệp Việt Nam trao tặng. Tháng 04/2015, tạp chí Asian Banker trao giải thưởng Ngân hàng Tài trợ Thương mại tốt nhất năm 2015 (Best Trade Finance Bank), đây là lần thứ 2 Eximbank nhận được giải thưởng này. Tháng 05/2015, Eximbank nhận giải thưởng Thanh toán xuyên suốt (Straight Through Processing-STP Award) năm 2014 do Ngân hàng Standard Chartered Bank (SCB) trao tặng.
  • 87. PHỤ LỤC 2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA EXIMBANK (Nguồn: BCTN Eximbank năm 2014)