PPhhầầnn 1122
PPHHÊÊ CCHHUUẨẨNN VVÀÀ GGIIÁÁMM SSÁÁTT NNGGƯƯỜỜII KKHHAAII TTHHÁÁCC
CHƯƠNG A: TỔNG QUÁT ................................................................................................................................6
12.001 PHẠM VI ÁP DỤNG ...........................................................................................................................6
12.003 ĐỊNH NGHĨA.......................................................................................................................................6
12.005 CHỮ VIẾT TẮT...................................................................................................................................8
CHƯƠNG B: GIẤY CHỨNG NHẬN NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY (AOC)............................................9
12.010 TUÂN THỦ GIẤY CHỨNG NHẬN NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY ............................................9
12.013 HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY...........................9
12.015 CẤP HOẶC TỪ CHỐI CẤP AOC..................................................................................................... 10
12.017 NỘI DUNG GIẤY CHỨNG NHẬN NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY (AOC)............................... 11
12.020 THỜI GIAN CÓ HIỆU LỰC CỦA AOC ........................................................................................... 11
12.023 GIA HẠN VÀ SỬA ĐỔI AOC .......................................................................................................... 12
CHƯƠNG C: QUÁ TRÌNH PHÊ CHUẨN AOC ............................................................................................. 13
12.030 YÊU CẦU VỀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LẦN ĐẦU ................................................................... 13
12.033 YÊU CẦU TIẾP THEO...................................................................................................................... 13
12.035 BAY KIỂM CHỨNG ......................................................................................................................... 14
12.037 KHAI THÁC TẦM BAY MỞ RỘNG ĐỐI VỚI TÀU BAY 2 ĐỘNG CƠ (ETOPS)Error! Bookmark
not defined.
12.040 PHÊ CHUẨN GIẢM PHÂN CÁCH CAO......................................................................................... 15
12.043 CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CHUYÊN CHỞ HÀNG NGUY HIỂM Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG D: GIÁM SÁT VÀ GIA HẠN HIỆU LỰC CỦA AOC ................................................................. 18
12.050 TIẾP TỤC GIA HẠN HIỆU LỰC GIẤY CHỨNG NHẬN GỐC THEO YÊU CẦU....................... 18
12.053 TIẾP CẬN ĐỂ KIỂM TRA ................................................................................................................ 18
12.055 THỰC HIỆN THỬ NGHIỆM VÀ KIỂM TRA.................................................................................. 18
CHƯƠNG E: QUẢN LÝ GIẤY CHỨNG NHẬN AOC................................................................................... 19
12.060 CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÁN BỘ QUẢN LÝ KHAI THÁC VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG
MẠI .................................................................................................................................................... 19
12.063 CƠ SỞ KHAI THÁC.......................................................................................................................... 21
12.065 TRANG THIẾT BỊ ............................................................................................................................. 22
12.067 HỆ THỐNG TÀI LIỆU AN TOÀN BAY .......................................................................................... 22
Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12
Trang 2
12.070 KẾ HOẠCH KHAI THÁC ................................................................................................................. 23
12.073 HỆ THỐNG CHẤT LƯỢNG VÀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG........................ 23
12.075 HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN................................................................................................... 24
12.077 CHƯƠNG TRÌNH AN NINH ............................................................................................................ 25
CHƯƠNG F: HỒ SƠ NGƯỜI KHAI THÁC CÓ AOC................................................................................... 26
12.080 CÁC YÊU CẦU VỀ HỒ SƠ .............................................................................................................. 26
12.083 LƯU GIỮ VÀ DUY TRÌ HỒ SƠ NHÂN VIÊN ................................................................................ 27
12.085 HỒ SƠ BẰNG CẤP VÀ KINH NGHIỆM HIỆN TẠI CỦA NHÂN VIÊN BẢO DƯỠNG.............. 27
12.087 HỒ SƠ BẰNG CẤP VÀ KINH NGHIỆM HIỆN TẠI CỦA NHÂN VIÊN KIỂM SOÁT TẢI......... 28
12.090 HỒ SƠ BẰNG CẤP VÀ KINH NGHIỆM HIỆN TẠI CỦA THÀNH VIÊN TỔ LÁI ...................... 28
12.093 HỒ SƠ BẰNG CẤP VÀ KINH NGHIỆM HIỆN TẠI CỦA TIẾP VIÊN HÀNG KHÔNG .............. 28
12.095 HỒ SƠ THỜI GIAN BAY VÀ THỜI GIAN LÀM NHIỆM VỤ CỦA THÀNH VIÊN TỔ BAY..... 28
12.097 HỒ SƠ VỀ LIỀU LƯỢNG BỨC XẠ VŨ TRỤ ................................................................................. 28
12.100 HỒ SƠ VỀ BẰNG CẤP CỦA NHÂN VIÊN KIỂM SOÁT KHAI THÁC........................................ 28
12.103 NHẬT KÝ HÀNH TRÌNH/KỸ THUẬT TÀU BAY ......................................................................... 29
12.105 LÝ LỊCH MÁY BAY, ĐỘNG CƠ, ĐỘNG CƠ PHỤ, CÁNH QUẠT VÀ SỔ GHI CHÉP CẢI TIẾN
TÀU BAY........................................................................................................................................... 29
12.107 TÓM TẮT CÁC HỎNG HÓC ĐƯỢC PHÉP TRÌ HOÃN SỬA CHỮA ........................................... 30
12.110 HỒ SƠ TÓM TẮT TRẠNG THÁI VÀ KIỂM TRA TÀU BAY ....................................................... 30
12.113 HỒ SƠ LẬP KẾ HOẠCH VỀ TÍNH TẢI VÀ CÂN BẰNG TRỌNG TẢI........................................ 30
12.115 HỒ SƠ LẬP KẾ HOẠCH BAY ......................................................................................................... 31
12.117 HỒ SƠ CÁC THIẾT BỊ KHẨN NGUY VÀ THIẾT BỊ CỨU SINH CỦA TÀU BAY ..................... 31
12.120 LƯU GIỮ HỒ SƠ THIẾT BỊ GHI DỮ LIỆU BAY VÀ GHI ÂM TRONG BUỒNG LÁI ............... 32
CHƯƠNG G: TÀU BAY .................................................................................................................................... 32
12.130 TÀU BAY ĐƯỢC PHÊ CHUẨN....................................................................................................... 32
12.133 DIỄN TẬP THOÁT HIỂM KHẨN NGUY........................................................................................ 33
12.135 CHỨNG MINH KHẢ NĂNG HẠ CÁNH KHẨN NGUY TRÊN MẶT NƯỚC............................... 33
12.137 THUÊ KHÔ TÀU BAY ĐĂNG KÝ NƯỚC NGOÀI ........................................................................ 33
12.140 TRAO ĐỔI TÀU BAY....................................................................................................................... 35
12.143 THUÊ ƯỚT TÀU BAY...................................................................................................................... 35
CHƯƠNG H: QUẢN LÝ KHAI THÁC BAY CỦA NGƯỜI CÓ AOC.......................................................... 35
Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12
Trang 3
12.150 PHẠM VI ÁP DỤNG ........................................................................................................................ 35
12.153 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN KHAI THÁC............................................................................................ 35
12.155 CÁC TÀI LIỆU BẮT BUỘC ............................................................................................................. 36
12.157 GIỚI HẠN THỜI GIAN BAY VÀ THỜI GIAN LÀM NHIỆM VỤ..Error! Bookmark not defined.
12.160 CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN ................................................................................................... 37
12.163 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN KHAI THÁC TÀU BAY ......................................................................... 38
12.165 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN BAY ĐÃ ĐƯỢC PHÊ CHUẨN .............................................................. 38
12.167 PHƯƠNG THỨC KIỂM TRA BUỒNG LÁI.......................................Error! Bookmark not defined.
12.170 DANH MỤC THIẾT BỊ TỐI THIỂU (MEL) VÀ DANH MỤC SAI LỆCH CẤU HÌNH (CDL) ..... 39
12.173 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN LẬP TÍNH NĂNG KHAI THÁC TÀU BAY.......................................... 40
12.175 HỆ THỐNG KIỂM SOÁT DỮ LIỆU TÍNH NĂNG KHAI THÁC TÀU BAY ................................ 40
12.177 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH VÀ CHẤT, XẾP TẢI TÀU BAY ...................................... 41
12.180 HỆ THỐNG KIỂM SOÁT DỮ LIỆU VỀ TRỌNG LƯỢNG VÀ CÂN BẰNG ................................ 41
12.183 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN TIẾP VIÊN HÀNG KHÔNG................................................................... 41
12.185 BẢNG HƯỚNG DẪN HÀNH KHÁCH ............................................................................................ 42
12.187 HỆ THỐNG KIỂM SOÁT DỮ LIỆU HÀNG KHÔNG..................................................................... 42
12.190 HƯỚNG DẪN TUYẾN ĐƯỜNG BAY............................................................................................. 43
12.193 CÁC NGUỒN CUNG CẤP BÁO CÁO THỜI TIÉT.......................................................................... 43
12.195 CHƯƠNG TRÌNH CHỐNG ĐÓNG BĂNG VÀ LÀM TAN BĂNG ................................................ 44
12.197 HỆ THỐNG THEO DÕI VÀ GIÁM SÁT BAY ................................................................................ 44
12.200 HỆ THỐNG THEO DÕI HOẶC ĐỊNH VỊ CHUYẾN BAY ............................................................. 44
12.203 PHƯƠNG TIỆN LIÊN LẠC .............................................................................................................. 44
12.205 TUYẾN ĐƯỜNG BAY VÀ KHU VỰC KHAI THÁC ..................................................................... 45
12.207 HỆ THỐNG DẪN ĐƯỜNG CHÍNH XÁC........................................................................................ 46
12.210 ĐỘ CAO AN TOÀN TỐI THIỂU...................................................................................................... 46
12.213 TIÊU CHUẨN TỐI THIỂU KHAI THÁC SÂN BAY....................................................................... 46
CHƯƠNG I: CÁC YÊU CẦU BẢO DƯỠNG................................................................................................... 47
12.220 PHẠM VI ÁP DỤNG ......................................................................................................................... 47
12.223 TRÁCH NHIỆM BẢO DƯỠNG........................................................................................................ 47
12.225 PHÊ CHUẨN VÀ CHẤP THUẬN CHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ THỐNG BẢO DƯỠNG .........Error!
Bookmark not defined.
Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12
Trang 4
12.227 TÀI LIỆU ĐIỀU HÀNH BẢO DƯỠNG............................................................................................ 50
12.230 THÔNG TIN/DỮ LIỆU BẮT BUỘC ĐỐI VỚI TÀI LIỆU ĐIỀU HÀNH BẢO DƯỠNG ............... 51
12.233 QUẢN LÝ BẢO DƯỠNG.................................................................................................................. 51
12.235 HỆ THỐNG CHẤT LƯỢNG BẢO DƯỠNG .................................................................................... 52
12.237 GHI NHẬT KÝ KỸ THUẬT TÀU BAY CỦA NGƯỜI KHAI THÁC............................................. 52
12.240 HỒ SƠ BẢO DƯỠNG........................................................................................................................ 52
12.243 KÝ CHO PHÉP VÀO KHAI THÁC HOẶC GHI CHÉP SAU BẢO DƯỠNG TRONG NHẬT KÝ KỸ
THUẬT............................................................................................................................................... 53
12.245 CẢI TIẾN VÀ SỬA CHỮA ............................................................................................................... 54
12.247 CHƯƠNG TRÌNH BẢO DƯỠNG TÀU BAY .................................................................................. 55
12.250 TÀI LIỆU TIÊU CHUẨN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY BẮT BUỘC ĐỐI VỚI CHƯƠNG TRÌNH BẢO
DƯỠNG TÀU BAY ............................................................................Error! Bookmark not defined.
12.253 QUYỀN THỰC HIỆN VÀ PHÊ CHUẨN BẢO DƯỠNG, BẢO DƯỠNG PHÒNG NGỪA VÀ CẢI
TIẾN................................................................................................................................................... 56
12.255 YÊU CẦU ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN KIỂM TRA BẢO DƯỠNG BẮT BUỘC.................................. 57
12.257 CÁC YÊU CẦU VỀ CHỨNG CHỈ ĐỐI VỚI KỸ THUẬT VIÊN CỦA NGƯỜI KHAI THÁC SỬ
DỤNG HỆ THỐNG BẢO DƯỠNG TƯƠNG ĐƯƠNG .................................................................... 58
CÁC PHỤ LỤC ................................................................................................................................................... 58
PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 12.013 QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN NGƯỜI KHAI THÁC
TÀU BAY........................................................................................................................................... 58
PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 12.023 THỦ TỤC GIA HẠN GIẤY CHỨNG NHẬN NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY59
PHỤ LỤC 2 ĐIỀU 12.023 THỦ TỤC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY CHỨNG NHẬN NGƯỜI KHAI THÁC
TÀU BAY........................................................................................................................................... 62
PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 12.033 CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CHO NGƯỜI KHAI THÁC BAY TAXI MỘT NGƯỜI
LÁI...................................................................................................................................................... 62
PHỤ LỤC 2 ĐIỀU 12.033 KHAI THÁC BAY BAN ĐÊM VÀ KHAI THÁC BAY TRONG ĐIỀU KIỆN KHÍ
TƯỢNG BAY BẰNG THIẾT BỊ (IMC) – LOẠI TÀU BAY 1 ĐỘNG CƠ TUỐC-BIN .................. 63
PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 12.040 CÁC YÊU CẦU VỀ TÍNH NĂNG CỦA HỆ THỐNG ĐỒNG HỒ KHÍ ÁP ..... 66
PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 12.060 YÊU CẦU VỀ BẰNG CẤP VÀ KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI CÁN BỘ QUẢN LÝ
............................................................................................................................................................ 69
PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 12.075: NỘI DUNG BÁO CÁO VIỆC QUẢN LÝ ĐỘI TÀU BAY. ............................. 71
PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 12.113 TÀI LIỆU TRỌNG LƯỢNG VÀ CÂN BẰNG ................................................... 72
PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 12.115 KẾ HOẠCH KHAI THÁC BAY ........................................................................ 77
PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 12.153 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN KHAI THÁC .............Error! Bookmark not defined.
PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 12.170 DANH MỤC THIẾT BỊ TỐI THIỂU.................................................................. 83
PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 12.185 BẢNG HƯỚNG DẪN HÀNH KHÁCH............................................................. 84
Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12
Trang 5
PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 12.187: HỆ THỐNG KIỂM SOÁT DỮ LIỆU HÀNG KHÔNG ..................................... 85
PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 12.193 CÁC NGUỒN BÁO CÁO THỜI TIẾT............................................................... 86
PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 12.195 CHƯƠNG TRÌNH LÀM TAN BĂNG VÀ CHỐNG ĐÓNG BĂNG................. 87
PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 12.227: NỘI DUNG TÀI LIỆU ĐIỀU HÀNH BẢO DƯỠNGError! Bookmark not
defined.
PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 12.235 YÊU CẦU BỔ SUNG VỀ HỆ THỐNG CHẤT LƯỢNG ĐỐI VỚI CÁC HOẠT
ĐỘNG BẢO DƯỠNG TÀU BAY ..................................................................................................... 87
Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12
Trang 6
CHƯƠNG A: TỔNG QUÁT
12.001 PHẠM VI ÁP DỤNG
(a) Phần này đưa ra các yêu cầu của Việt Nam về cấp lần đầu và duy trì hiệu lực
Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay (AOC).
(b) Phần này áp dụng đối với tất cả các cá nhân và tổ chức khai thác tàu bay vận tải
hàng không thương mại không có AOC của một nước thành viên ICAO khác:
(1) Ở Việt Nam; hoặc
(2) Khai thác quốc tế sử dụng tàu bay đăng ký tại Việt Nam.
(c) 1
Phần này áp dụng đối với:
1. Người thực hiện nhiệm vụ của Người khai thác nói tại khoản b của Điều này;
2. Bên thứ 3 thay mặt cho Người khai thác thực hiện công việc.
12.003 ĐỊNH NGHĨA
(a) Chương này áp dụng các định nghĩa sau:
Ghi chú: Các thuật ngữ khác liên quan đến hàng không được định nghĩa trong
Phần 1 của Bộ quy chế an toàn hàng không này.
(1) Các nguyên tắc yếu tố con người: Là nguyên tắc áp dụng đối với các kế
hoạch, cấp phép, huấn luyện, khai thác và bảo dưỡng hàng không. Các
nguyên tắc này tìm kiếm các giao diện an toàn giữa con người và các bộ
phận cấu thành của hệ thống khác bằng cách xem xét một cách đầy đủ khả
năng của con người;
(2) Chịu trách nhiệm trực tiếp: Là người được phân công vào vị trí chịu trách
nhiệm các công việc tại một xưởng thực hiện bảo dưỡng, bảo dưỡng dự
phòng, cải tiến hay các chức năng khác có ảnh hưởng đến tiêu chuẩn đủ
điều kiện bay của tàu bay;
(3) Chương trình bảo dưỡng do nhà chế tạo ban hành (MPD): Là chương
trình trong tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng do nhà sản xuất tàu bay soạn thảo
theo quy định đối với tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt, cánh quay hoặc
các thiết bị khẩn nguy;
(4) Có năng lực hàng không dân dụng: Có bằng cấp về kỹ thuật và kinh
nghiệm về quản lý được Cục HKVN chấp thuận đối với một vị trí làm việc;
(5) Hệ thống bảo dưỡng tương đương: Người có AOC có thể thực hiện hoạt
động bảo dưỡng thông qua thỏa thuận với một tổ chức bảo dưỡng tàu bay
(AMO), hoặc có thể tự thực hiện công việc bảo dưỡng, bảo dưỡng dự
phòng, hoặc thay thế, với điều kiện hệ thống bảo dưỡng của người có AOC
đã được Cục HKVN phê chuẩn và tương đương với hệ thống bảo dưỡng
của tổ chức AMO, ngoại trừ việc xác nhận bảo dưỡng tàu bay hoặc thiết bị
tàu bay phải do kỹ thuật viên bảo dưỡng hàng không được cấp giấy phép và
1
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Mục 1 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ
Quy chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số
03/2016/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.
Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12
Trang 7
năng định phù hợp hoặc chuyên gia sửa chữa hàng không thực hiện phù hợp
với quy định trong Phần 5;
(6) Hệ thống tài liệu an toàn bay: Là bộ tài liệu có liên quan đến nhau do
Người khai thác soạn thảo. Bộ tài liệu này biên soạn và tổ chức các thông
tin cần thiết cho khai thác bay và khai thác trên mặt đất, nó tối thiểu phải
bao gồm tài liệu hướng dẫn khai thác và tài liệu kiểm soát bảo dưỡng của
Người khai thác;
(7) Kiểm soát khai thác: Là thực hiện quyền hạn đối với việc bắt đầu, tiếp tục,
chuyển hướng hoặc kết thúc một chuyến bay nhằm đảm bảo an toàn cho tàu
bay, tính hiệu quả và đúng luật của chuyến bay;
(8) Kế hoạch khai thác bay: Là kế hoạch thực hiện an toàn chuyến bay của
Người khai thác dựa trên tính năng của tàu bay, các giới hạn khai thác khác
và các điều kiện dự định liên quan trên tuyến đường bay và tại các sân bay;
(9) Khả năng của con người: Là năng lực và giới hạn của con người có ảnh
hưởng đến an toàn và hiệu quả trong hoạt động hàng không;
(10) Khai thác bay taxi cơ bản: Là Người khai thác tàu bay không phải là tàu
bay tuốc-bin phản lực có cấu hình tối đa được cấp Giấy chứng nhận là 9
ghế hành khách, Người khai thác này có không nhiều hơn:
(i) 05 tàu bay, gồm tối đa 3 loại khác nhau; và
(ii) 05 người lái;
(iii) Đại diện được ủy quyền của Cục HKVN;
(iv) Người có nhiệm vụ liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa cụ thể
trên tàu bay.
(11) Khai thác bay taxi vé tháng: Là 1 Người khai thác tàu bay không phải là
tàu bay phản lực với sức chứa tối đa là 19 ghế hành khách và/hoặc:
(i) 01 đội tàu bay có nhiều hơn 5 tàu bay, mỗi tàu bay có sức chứa tối đa
9 ghế hành khách;
(ii) 01 đội có nhiều hơn 3 loại tàu bay khác nhau, mỗi tàu bay có sức chứa
tối đa là 9 ghế hành khách; và/hoặc
(iii) Khai thác 1 tàu bay hoặc nhiều hơn, mỗi tàu bay có sức chứa tối đa
nhiều hơn 9 hành khách.
(12) Khai thác bay taxi một người lái: Là Người khai thác tàu bay không phải
là tàu bay tuốc-bin phản lực có cấu hình được phê chuẩn tối đa là 9 ghế
hành khách. Người khai thác này có không nhiều hơn:
(i) Một tàu bay; và
(ii) Một người lái chỉ huy.
(13) Người có AOC khai thác bay taxi: Thuật ngữ này áp dụng đối với các nhà
khai thác tàu bay với sức chứa tối đa là 19 ghế hành khách. Với mục đích
cấp AOC, chia ra làm 3 nhóm Người khai thác loại này với các yêu cầu
khác nhau trên cơ sở mức độ phức tạp của loại hình khai thác. Các nhóm đó
là:
Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12
Trang 8
(i) Khai thác bay taxi chuyên chở hàng 1 người lái;
(ii) Khai thác bay taxi cơ bản; và
(iii) Khai thác bay taxi vé tháng.
(14) Nhật ký kỹ thuật tàu bay: Là tài liệu mang theo tàu bay để ghi chép các
hỏng hóc và sai lệch phát hiện trong quá trình khai thác, các chi tiết về bảo
dưỡng được thực hiện khi tàu bay hoạt động giữa 2 lần bảo dưỡng tại cơ sở
bảo dưỡng. Nhật ký kỹ thuật tàu bay còn chứa các thông tin liên quan đến
an toàn bay và các dữ liệu bảo dưỡng mà tổ khai thác phải biết;
(15) Phục vụ trên mặt đất: Là các dịch vụ cần thiết khi tàu bay đến hoặc đi tại
một sân bay, ngoài dịch vụ không lưu;
(16) Tài liệu kiểm soát bảo dưỡng: Là tài liệu miêu tả các quy trình cần thiết
của nhà khai thác nhằm đảm bảo các công việc bảo dưỡng theo lịch và
không theo lịch được thực hiện trên tàu bay đúng thời gian, được kiểm soát
và chuẩn xác;
(17) Tài liệu giải trình tổ chức bảo dưỡng: Là tài liệu do người đứng đầu tổ
chức bảo dưỡng ký và được Cục HKVN phê chuẩn nêu chi tiết cơ cấu của
tổ chức bảo dưỡng, trách nhiệm quản lý, phạm vi công việc, miêu tả cơ sở
nhà xưởng, các quy trình bảo dưỡng và hệ thống đảm bảo chất lượng hoặc
hệ thống kiểm tra;
(18) Tàu bay chở hàng: Là bất kỳ tàu bay nào chuyên chở hàng hóa và tài sản,
trừ hành khách. Trong phạm vi phần này, những người sau đây không được
coi là hành khách:
(i) Thành viên tổ bay;
(ii) Nhân viên của Người khai thác được phép chuyên chở trên tàu bay
phù hợp với các hướng dẫn trong tài liệu hướng dẫn khai thác (OM);
(19) Thiết bị ghi dữ liệu bay: Là bất kỳ một loại thiết bị ghi nào được lắp đặt
trên tàu bay với mục đích hỗ trợ cho việc điều tra tai nạn và sự cố;
(20) Thỏa thuận trao đổi: Là thỏa thuận cho thuê, thỏa thuận này cho phép nhà
vận chuyển hàng không thuê khô và kiểm soát hoặc không kiểm soát hoạt
động của tàu bay tại sân bay;
(21) Thời gian hiệu ứng: Là khoảng thời gian dự tính một chất lỏng làm tan
băng/chống đóng băng sẽ ngăn chặn được sự hình thành sương giá, băng và
tuyết trên các bề mặt được bảo vệ của tàu bay;
(22) Xác nhận hoàn thành bảo dưỡng: Là tài liệu chứng nhận công việc bảo
dưỡng đã được thực hiện một cách chuẩn xác, phù hợp với các số liệu đã
phê chuẩn và các quy trình trong Tài liệu giải trình tổ chức bảo dưỡng hoặc
hệ thống tương đương.
12.005 CHỮ VIẾT TẮT
(a) Phần này sử dụng các chữ viết tắt sau đây:
(1) AOC (Air Operator Certificate) - Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay;
Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12
Trang 9
(2) AMO (Approved Maintenance Organization) - Tổ chức bảo dưỡng được
phê chuẩn;
(3) ATP (Air Transport Pilot) - Người lái tàu bay vận tải thương mại;
(4) CDL (Configuration Deviation List) - Danh mục sai lệch cấu hình;
(5) IMC (Instrument Meteorological Conditions) - Điều kiện khí tượng bay
bằng thiết bị;
(6) MEL (Minimum Equipment List) - Danh mục thiết bị tối thiểu;
(7) TVE (Total Vertical Error) - Tổng sai số chiều cao.
CHƯƠNG B: GIẤY CHỨNG NHẬN NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY (AOC)
12.010 TUÂN THỦ GIẤY CHỨNG NHẬN NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY
(a) Người khai thác không được khai thác tàu bay với mục đích vận tải thương mại
nếu không có AOC đối với loại hình khai thác thực hiện.
(b) Người khai thác không được thực hiện các loại hình khai thác vận tải thương mại
chưa được cho phép trong AOC.
(c) 2
Người có AOC phải luôn duy trì sự tuân thủ các điều khoản, điều kiện cấp Giấy
chứng nhận, năng định khai thác và các yêu cầu bảo dưỡng quy định trong AOC.
12.013 HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN NGƯỜI KHAI THÁC
TÀU BAY
(a) Người khai thác tàu bay làm đơn đề nghị Cục HKVN cấp AOC phải nộp hồ sơ
gồm:
(1) Đơn theo mẫu quy định của Cục HKVN;
(2) Các tài liệu chứa đựng đầy đủ các thông tin mà Cục HKVN yêu cầu; và
Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều 12.013 hướng dẫn chi tiết về hồ sơ đề nghị cấp
Giấy chứng nhận khai thác tàu bay.
(b) Người khai thác tàu bay phải nộp hồ sơ đề nghị cấp AOC lần đầu tối thiểu 90
ngày trước ngày dự định khai thác, tài liệu hướng dẫn khai thác và tài liệu kiểm
soát bảo dưỡng có thể nộp sau nhưng không muộn hơn 60 ngày trước ngày dự
định khai thác.
(c) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ khi nhận được hồ sơ của Người khai thác, Cục
HKVN sẽ thẩm định tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ đề nghị cấp AOC và thông
báo kết quả thẩm định cho người đề nghị. Trong trường hợp hồ sơ đề nghị cấp
AOC không hợp lệ hoặc chưa đầy đủ, người làm đơn phải bổ sung và thời gian
phê chuẩn AOC sẽ chỉ được tính kể từ khi hồ sơ đã được bổ sung theo yêu cầu.
2
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Mục 2 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ
Quy chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số
03/2016/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.
Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12
Trang 10
(d) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông báo về tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ
đề nghị cấp AOC, Cục HKVN thực hiện việc kiểm tra nội dung các tài liệu và
phối hợp với Người khai thác tàu bay để xây dựng kế hoạch kiểm tra thực tế.
(e) Trong thời hạn 60 ngày, kể từ thời điểm thống nhất kế hoạch kiểm tra thực tế,
Cục HKVN tiến hành kiểm tra, nếu kết quả kiểm tra cho thấy người làm đơn
hoàn toàn đáp ứng các yêu cầu đối với các quy định của Phần này, Cục HKVN
cấp Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay. Trong trường hợp còn chưa đáp
ứng các yêu cầu cụ thể, Cục HKVN sẽ thông báo kết quả cho người đề nghị và
thống nhất thời hạn cho việc khắc phục các yêu cầu chưa được đáp ứng. Thời
gian cần thiết cho việc khắc phục các yêu cầu chưa được đáp ứng sẽ được tính bổ
sung vào thời gian phê chuẩn AOC.
(f) Người làm đơn đề nghị được khai thác bay taxi 1 người lái phải nộp hồ sơ ít nhất
30 ngày trước ngày dự định khai thác.
(g) Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ của Người khai thác,
Cục HKVN thẩm định tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng
nhận Người khai thác bay taxi 1 người lái và thông báo kết quả thẩm định cho
người đề nghị. Trong trường hợp hồ sơ đề nghị cấp AOC cho Người khai thác
bay taxi 1 người lái không hợp lệ hoặc chưa đầy đủ, người làm đơn phải bổ sung
và thời gian phê chuẩn AOC cho Người khai thác bay taxi 1 người lái sẽ chỉ được
tính kể từ khi hồ sơ đã được bổ sung theo yêu cầu.
(h) Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ, Cục HKVN thực
hiện việc kiểm tra nội dung các tài liệu và phối hợp với Người khai thác bay taxi
1 người lái để xây dựng kế hoạch kiểm tra thực tế.
(i) Trong thời hạn 20 ngày, kể từ thời điểm thống nhất kế hoạch kiểm tra thực tế,
Cục HKVN tiến hành kiểm tra, nếu kết quả kiểm tra cho thấy người đề nghị hoàn
toàn đáp ứng các yêu cầu đối với các quy định của Phần này, Cục HKVN cấp
Giấy chứng nhận Người khai thác bay taxi 1 người lái. Trong trường hợp còn
chưa đáp ứng các yêu cầu cụ thể, Cục HKVN sẽ thông báo kết quả cho người đề
nghị và thống nhất thời hạn cho việc khắc phục các yêu cầu chưa được đáp ứng.
Thời gian cần thiết cho việc khắc phục các yêu cầu chưa được đáp ứng sẽ được
tính bổ sung vào thời gian cấp AOC.
12.015 CẤP HOẶC TỪ CHỐI CẤP AOC
(a) Cục HKVN có thể cấp AOC nếu sau khi nghiên cứu và thẩm định thấy Người
khai thác tàu bay:
(1) Là pháp nhân việt Nam;
(2) Có trụ sở chính và văn phòng đăng ký ở Việt Nam;
(3) Đáp ứng các quy chế và tiêu chuẩn áp dụng đối với người có AOC và
không có AOC do quốc gia thành viên khác cấp tại thời điểm đề nghị;
(4) Có đầy đủ trang, thiết bị kèm theo tài liệu hướng dẫn khai thác để khai thác
vận tải thương mại và bảo dưỡng tàu bay một cách an toàn;
(5) Có giấy phép kinh doanh hoặc đăng ký kinh doanh phù hợp theo quy định
của pháp luật Việt Nam; và
Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12
Trang 11
(6) Trả các loại phí và lệ phí theo quy định.
(b) Cục HKVN có thể từ chối hồ sơ đề nghị cấp AOC khi nhận thấy:
(1) Người khai thác tàu bay không có đầy đủ trang, thiết bị phù hợp để khai
thác, bảo dưỡng tàu bay, hoặc không có khả năng thực hiện khai thác vận
tải hàng không thương mại một cách an toàn;
(2) Người khai thác tàu bay trước đó đã từng có AOC nhưng đã bị thu hồi;
hoặc
(3) Cá nhân được tuyển dụng vào vị trí quan trọng quy định tại Điều 12.060 là
người đã góp phần gây ra quá trình thu hồi AOC có mối quan hệ mật thiết
hoặc được tuyển dụng vào một vị trí theo yêu cầu của quy chế này.
12.017 NỘI DUNG GIẤY CHỨNG NHẬN NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY
(AOC)
(a) Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay gồm có 2 phần:
(1) Phần 1 để niêm yết có dấu và chữ ký của Cục HKVN;
(2) Phần 2 quy định phạm vi hoạt động, bao gồm các khu vực khai thác, loại
tàu bay, các năng định, các điều kiện và giới hạn của AOC; và
(b) Giấy chứng nhận AOC do Cục HKVN cấp có nội dung sau đây:
(1) Tên và địa chỉ (trụ sở chính) của người có AOC;
(2) Ngày cấp và thời hạn hiệu lực của từng trang được cấp;
(3) Miêu tả các loại hình khai thác được phép thực hiện;
(4) Các loại tàu bay được phép sử dụng;
(5) Các khu vực và/hoặc tuyến đường được phép khai thác; và
(6) Các ủy quyền, phê chuẩn và giới hạn đặc biệt khác do Cục HKVN cấp phù
hợp với các tiêu chuẩn áp dụng đối với việc khai thác và bảo dưỡng do
người có AOC thực hiện.
(c) 3
Đối với mỗi đội tàu bay cùng loại và năng định, Cục Hàng không Việt Nam sẽ
cấp các tài liệu sau đây để đặt trong buồng của từng tàu bay do người có AOC khai thác:
1. 01 bản sao AOC được Cục Hàng không Việt Nam xác nhận;
2. 01 bản sao các năng định, điều kiện và giới hạn của đội tàu bay đó;
3. Các quy định về bản sao của AOC và các năng định được quy định chi tiết tại
Phụ lục I và Phụ lục II của Điều 12.017.
(d) Các tài liệu nêu ở khoản (c) trên đây phải có bản tiếng Anh đi kèm.
12.020 THỜI GIAN CÓ HIỆU LỰC CỦA AOC
(a) Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay hoặc một phần của Giấy chứng nhận
Người khai thác tàu bay do Cục HKVN cấp sẽ có hiệu lực 12 tháng, trừ khi:
3
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Mục 3 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ
Quy chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số
03/2016/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.
Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12
Trang 12
(1) Cục HKVN sửa đổi, đình chỉ, thu hồi hoặc kết thúc hiệu lực của Giấy
chứng nhận;
(2) Người có AOC từ bỏ và nộp lại AOC cho Cục HKVN; hoặc
(3) Người có AOC ngừng khai thác trong khoảng thời gian nhiều hơn 60 ngày.
12.023 GIA HẠN VÀ SỬA ĐỔI AOC
(a) Cục HKVN có thể sửa đổi AOC trong các trường hợp:
(1) Vấn đề an toàn trong vận chuyển hàng không thương mại và lợi ích
công cộng đòi hỏi phải sửa đổi; hoặc
(2) Người có AOC đề nghị sửa đổi, và Cục HKVN nhận thấy vấn đề an
toàn trong vận tải hàng không thương mại và lợi ích công cộng cho phép sửa đổi.
(b) Nếu Cục HKVN thông báo bằng văn bản rằng có trường hợp uy hiếp an toàn đòi
hỏi phải sửa đổi ngay lập tức vì lợi ích công cộng và để đảm bảo an toàn trong vận tải
hàng không thương mại, thì những sửa đổi đó sẽ có hiệu lực ngay mà không phải chờ đến
ngày người có AOC nhận được thông báo.
(c) Người có AOC có thể khiếu nại đối với sửa đổi, song vẫn phải khai thác tàu bay
theo sửa đổi đó, trừ khi sửa đổi được hủy bỏ sau đó.
(d) Các sửa đổi do Cục HKVN đề xuất không phải là sửa đổi khẩn cấp sẽ có hiệu lực
sau 30 ngày tính từ khi Cục HKVN thông báo cho người có AOC, trừ khi người có AOC
khiếu nại bằng văn bản đối với đề xuất này trước ngày sửa đổi có hiệu lực. Khiếu nại sẽ
có hiệu lực cho đến khi quá trình khiếu nại kết thúc.
(e) Các sửa đổi do người có AOC đề xuất phải được thực hiện 30 ngày trước ngày
dự định khai thác theo các sửa đổi này.
(f) Đơn đề nghị gia hạn AOC phải nộp tối thiểu trước 30 ngày trước ngày hết hạn
hiệu lực của Giấy chứng nhận AOC, trừ khi có sự đồng ý của Cục HVKN.
(g) Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị gia hạn, sửa
đổi AOC của Người khai thác, Cục HKVN sẽ thẩm định tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ
và thông báo kết quả thẩm định cho người đề nghị. Trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ
hoặc chưa đầy đủ, người làm đơn phải bổ sung và thời gian gia hạn, sửa đổi AOC sẽ chỉ
được tính kể từ khi hồ sơ đã được bổ sung theo yêu cầu.
(h) Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ, Cục HKVN thực
hiện việc kiểm tra nội dung các tài liệu và phối hợp với Người khai thác tàu bay để xây
dựng kế hoạch kiểm tra thực tế để gia hạn hoặc sửa đổi AOC.
(i)Trong thời hạn 20 ngày, kể từ thời điểm thống nhất kế hoạch kiểm tra thực tế, Cục
HKVN tiến hành kiểm tra, nếu kết quả kiểm tra cho thấy người đề nghị hoàn toàn đáp
ứng các yêu cầu đối với các quy định của Phần này, Cục HKVN cấp gia hạn hoặc sửa đổi
AOC. Trong trường hợp còn chưa đáp ứng các yêu cầu cụ thể, Cục HKVN sẽ thông báo
kết quả cho người làm đơn và thống nhất thời hạn cho việc khắc phục các yêu cầu chưa
Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12
Trang 13
được đáp ứng. Thời gian cần thiết cho việc khắc phục các yêu cầu chưa được đáp ứng sẽ
được tính bổ sung vào thời gian gia hạn hoặc sửa đổi AOC.
(j)Người khai thác không được thực hiện loại hình khai thác vận tải hàng không
thương mại đòi hỏi phải sửa đổi trong AOC, trừ khi Người khai thác đã được Cục HKVN
phê chuẩn sửa đổi đó.
Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều 12.023 hướng dẫn về sửa đổi, bổ sung Giấy chứng
nhận khai thác tàu bay.
Ghi chú: Xem Phụ lục 2 Điều 12.023 hướng dẫn về gia hạn Giấy chứng nhận khai
thác tàu bay.
(k) Trường hợp bổ sung tàu bay mới vào Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
(AOC), trong thời hạn chín mươi ngày (90 ngày) kể từ ngày dự kiến đưa tàu bay vào khai
thác, người khai thác tàu bay giải trình bằng văn bản phương án bảo đảm nguồn nhân lực
khai thác tàu bay (bao gồm thành viên tổ lái, nhân viên điều độ, khai thác bay), phương
án bảo đảm bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay gửi Cục Hàng không Việt Nam xem xét, chấp
thuận4
.
CHƯƠNG C: QUÁ TRÌNH PHÊ CHUẨN AOC
12.030 YÊU CẦU VỀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LẦN ĐẦU
(a) Trước khi được cấp AOC, Người khai thác tàu bay phải được Cục HKVN phê
chuẩn phù hợp với các quy định về khai thác, bảo dưỡng tàu bay của Người khai
thác tàu bay trong Bộ quy chế an toàn hàng không này.
(b) 5
Cục Hàng không Việt Nam sẽ không cấp AOC cho đến khi người nộp đơn
chứng minh cho Cục Hàng không Việt Nam rằng họ có tổ chức hợp lý, biện pháp
để kiểm soát và giám sát hoạt động khai thác bay, chương trình huấn luyện cũng
như các hợp đồng phục vụ mặt đất và bảo dưỡng phù hợp với bản chất và loại
hình khai thác.
12.033 YÊU CẦU CẤP SỬA ĐỔI, BỔ SUNG AOC6
a. Ngoại trừ các quy định khi cấp Giấy chứng nhận lần đầu, các yêu cầu sửa
đổi, bổ sung về quyền hạn khai thác trong AOC nêu sau đây đòi hỏi phải thực
hiện một cách đầy đủ quy trình phê chuẩn trước khi hoạt động:
1. Bổ sung kiểu loại và cấu hình tàu bay mới;
4
Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 41/2015/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung
một số điều trong Phần 12 và Phần 14 của Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác
tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2015.
5
Khoản này được bổ sung theo quy định tại Mục 4 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy chế
an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-
BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.
6
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Mục 5 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ
Quy chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số
03/2016/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.
Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12
Trang 14
2. Khai thác trong mọi điều kiện thời tiết bao gồm tiếp cận bằng thiết bị CAT II,
CAT III và cất cánh trong tầm nhìn hạn chế;
3. Các loại dẫn đường theo tính năng (RNP 1…);
4. Khai thác trong vùng trời trọng yếu (MNPS, NORPAC, RVSM, CPDLC,
Polar…);
5. Khai thác EDTO;
6. Khai thác tàu bay 01 người lái ban đêm và khai thác trong điều kiện IMC. Việc
cấp Giấy chứng nhận khai thác bay loại tàu bay có 01 người lái quy định tại Phụ lục 1
Điều 12.033.
7. Khai thác tàu bay 01 động cơ tuốc-bin vào ban đêm và khai thác trong điều kiện
IMC. Việc cấp Giấy chứng nhận cho tàu bay 01 động cơ tuốc-bin quy định tại Phụ lục 2
Điều 12.033.
8. Khai thác trực thăng hạng 3. Việc cấp Giấy chứng nhận khai thác trực thăng
hạng 3 trong vận tải hàng không thương mại quy định tại Phụ lục 3 Điều 12.033.
9. Các nội dung khác theo quy định
12.035 BAY KIỂM CHỨNG
(a) 7
Tổ chức, cá nhân được phép khai thác 01 loại tàu bay với mục đích vận tải hàng
không thương mại khi thực hiện thành công các chuyến bay kiểm chứng trong
quá trình phê chuẩn AOC của Cục Hàng không Việt Nam trên loại tàu bay đó.
(b) 8
Tổ chức, cá nhân được phép khai thác tàu bay trong khu vực được xác định là
đặc biệt hoặc sử dụng hệ thống dẫn đường chuyên ngành khi thực hiện thành
công chuyến bay kiểm chứng và chuyến bay xác nhận trong quá trình phê chuẩn
AOC của Cục Hàng không Việt Nam.
(c) Các chuyến bay kiểm chứng quy định ở khoản (a) trên đây phải được thực hiện
phù hợp với các quy định áp dụng đối với loại hình khai thác và loại tàu bay sử
dụng.
(d) Cục HKVN có thể cho phép sai lệch so với quy định trong điều này nếu nhận
thấy không cần phải có tính huống đặc biệt nhằm tuân thủ hoàn toàn với điều
này.
(e) Không yêu cầu bay kiểm chứng đối với những Người khai thác tàu bay một
người lái hoặc bay taxi cơ bản, khi những Người khai thác này đã được kiểm tra
tay nghề ban đầu do người được Cục HKVN chỉ định thực hiện.
7
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Mục 6 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy chế
an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-
BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.
8
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Mục 6 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy chế
an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-
BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.
Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12
Trang 15
12.037 KHAI THÁC TẦM BAY MỞ RỘNG (EDTO)9
a. Tổ chức, cá nhân được phép thực hiện khai thác EDTO khi được Cục Hàng không Việt
Nam cấp Giấy chứng nhận và phê chuẩn ngưỡng thời gian cụ thể.
b. Trong khi đánh giá để cấp AOC, Cục Hàng không Việt Nam phải xem xét tuyến đường
bay, điều kiện khai thác dự tính và vị trí của sân bay dự bị đầy đủ trên đường bay. Phê
chuẩn các loại hình khai thác này phải tính đến các nội dung sau:
1. Quá trình phê chuẩn tiêu chuẩn đủ điều kiện bay của loại tàu bay;
2. Độ tin cậy của hệ thống lực đẩy;
3. Các quy trình bảo dưỡng của Người khai thác tàu bay;
4. Hoạt động thực tế của Người khai thác tàu bay;
5. Các phương thức điều phối bay của Người khai thác tàu bay;
6. Chương trình huấn luyện tổ bay của Người khai thác tàu bay.
c. Khi phê chuẩn thời gian bay đổi hướng tối đa đến sân bay dự bị cho Người khai thác
tàu bay và loại tàu bay cụ thể trong khai thác tầm bay mở rộng, Cục Hàng không Việt
Nam phải đảm bảo rằng:
1. Các giới hạn thời gian khai thác tầm bay mở rộng của các hệ thống chính liên
quan đến khai thác EDTO không được vượt quá quy định tại tài liệu AFM và các tài liệu
liện quan (đối với tất cả các loại tàu bay);
2. Tàu bay phải được phê chuẩn để khai thác EDTO (đối với tàu bay 02 động cơ
tuốc bin).
d. Cục Hàng không Việt Nam khi phê chuẩn thời gian bay đổi hướng tối đa đến sân bay
dự bị đối với tàu bay 02 động cơ tuốc bin phải đảm rằng các yếu tố sau được tính đến để
đảm bảo mức độ an toàn theo các quy định của Phụ ước 8 của ICAO:
1. Độ tin cậy của động cơ;
2. Tàu bay được phê chuẩn đủ điều kiện bay khai thác EDTO;
3. Chương trình bảo dưỡng EDTO.
12.040 PHÊ CHUẨN GIẢM PHÂN CÁCH CAO
(a) Không ai được thực hiện khai thác bay RVSM trừ khi Cục HKVN đã hoàn thành
quá trình phê chuẩn đối với 1 tàu bay hoặc đội bay cụ thể.
(b) Trong khi đánh giá để phê chuẩn, Cục HKVN phải chú ý đến tuyến đường bay,
điều kiện khai thác dự tính và tính phù hợp của tàu bay.
(c) Người có AOC phải đảm bảo rằng:
(1) Tính năng dẫn đường phân cách cao của tàu bay đáp ứng các yêu cầu quy
định.
Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều 12.040 về tiêu chuẩn yêu cầu đối với thiết bị
độ cao.
(2) Phải soạn thảo các phương thức và chương trình duy trì tiêu chuẩn đủ điều
kiện bay (bảo dưỡng và sửa chữa) phù hợp; và
9
Điều này được sửa đổi theo quy định tại Mục 7 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy chế
an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-
BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.
Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12
Trang 16
(3) Phải soạn thảo các phương thức phù hợp cho tổ lái trong tài liệu hướng dẫn
khai thác để khai thác trong vùng trời RVSM.
(d) Cục HKVN phải đảm bảo trước khi cho phép một tàu bay hoặc một đội tàu bay
cụ thể thực hiện khai thác RVSM, đã quy định đầy đủ về:
(1) Việc nhận báo cáo về tính năng giữ độ cao do cơ quan theo dõi hoạt động
RVSM theo từng khu vực; và
(2) Việc thực hiện ngay các biện pháp khắc phục đối với từng tàu bay, hoặc
một nhóm tàu bay cùng loại đã được xác định trong các báo cáo là không
tuân thủ các yêu cầu giữ độ cao khi khai thác trong vùng trời áp dụng
RVSM.
Ghi chú: Trình tự, thủ tục Phê chuẩn giảm phân cách cao được thực hiện
như trình tự, thủ tục Phê chuẩn sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác, bảo
dưỡng của người khai thác tàu bay.
12.043 NHẬN BIẾT VỀ HÀNG NGUY HIỂM VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
CHUYÊN CHỞ HÀNG NGUY HIỂM10
a. Tổ chức, cá nhân được phép khai thác vận tải hàng không thương mại khi tuân thủ các
yêu cầu của Phần 18 của Bộ QCATHK liên quan đến vận chuyển hàng nguy hiểm bằng
đường hàng không.
b. Người khai thác tàu bay không chuyên chở hàng nguy hiểm phải thiết lập:
1. Chương trình huấn luyện hàng nguy hiểm đáp ứng các yêu cầu của Phần này,
Phần 14, Phần 18 Bộ QCATHK và tài liệu hướng dẫn kỹ thuật Phần 1 Chương 4 Bảng 1-
5 tương ứng của ICAO;
2. Chính sách và quy trình liên quan đến hàng nguy hiểm trong tài liệu hướng dẫn
khai thác để đáp ứng tối thiểu các yêu cầu của Phụ ước 18, của Tài liệu hướng dẫn kỹ
thuật của ICAO và Phần 18 của Bộ QCATHK để đảm bảo rằng nhân viên có thể:
i. Xác định từ chối vận chuyển và báo cáo hàng nguy hiểm không khai báo,
bao gồm cả vật liệu và thiết bị của nhà sản xuất (COMAT) trong trường hợp là hàng nguy
hiểm;
ii. Báo cáo sự cố và tai nạn liên quan đến hàng nguy hiểm cho Cục Hàng
không Việt Nam và Nhà chức trách thích hợp của quốc gia nơi xảy ra sự cố hoặc tai nạn.
c. Người khai thác tàu bay chuyên chở hàng nguy hiểm phải hoàn thành quá trình cấp
Giấy chứng nhận theo yêu cầu của Cục Hàng không Việt Nam để đảm bảo rằng Người
khai thác tàu bay chứng minh được sự tuân thủ các yêu cầu của Phần 18 Bộ QCATHK để
vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường hàng không an toàn, bằng việc thiết lập:
1. Chương trình huấn luyện hàng nguy hiểm đáp ứng các quy định của Phần này,
Phần 14 và Phần 18 của Bộ QCATHK và tài liệu hướng dẫn kỹ thuật Phần 1 Chương 4
Bảng 1-5 tương ứng của ICAO;
2. Chính sách và quy trình liên quan đến hàng nguy hiểm trong tài liệu hướng dẫn
khai thác để đáp ứng tối thiểu các yêu cầu của Phụ ước 18, của tài liệu hướng dẫn kỹ
thuật của ICAO và Phần 18 của Bộ QCATHK để đảm bảo rằng nhân viên có thể:
10
Điều này được sửa đổi theo quy định tại Mục 8 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy chế
an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-
BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.
Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12
Trang 17
i. Xác định, từ chối vận chuyển và báo cáo hàng nguy hiểm không khai báo
hoặc khai báo sai, bao gồm cả hàng COMAT khi là hàng nguy hiểm;
ii. Báo cáo sự cố và tai nạn liên quan đến hàng nguy hiểm cho Cục Hàng
không Việt Nam và Nhà chức trách tích hợp của quốc gia nơi xảy ra sự cố hoặc tai nạn;
iii. Chấp nhận, phục vụ, lưu kho, vận chuyển, chất và dỡ hàng nguy hiểm
bao gồm cả hàng COMAT khi là hàng nguy hiểm;
iv. Cung cấp cho người chỉ huy tàu bay chính xác và tin cậy các thông tin
viết tay hoặc in từ máy liên quan đến hàng nguy hiểm vận chuyển trên chuyến bay.
d. Người khai thác có AOC phải đảm bảo tất cả các nhân viên bao gồm cả nhân viên của
bên thứ 3 tham gia vào quá trình chấp nhận, phục vụ, chất xếp và bốc dỡ hàng hoá được
thông báo về các hạn chế và các yêu cầu về khai thác trong quá trình vận chuyển hàng
nguy hiểm.
12.045 PHÊ CHUẨN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN KHAI THÁC BỔ SUNG11
a. Trừ khi được đề cập đến trong quá trình phê chuẩn ban đầu, các đề nghị tiếp theo đối
với phê chuẩn trước khi khai thác phải được thực hiện theo quy trình bao gồm cả công
nhận hoặc kiểm chứng:
1. Hệ thống hạ cánh tự động;
2. HUD (hoặc tương đương), EVS, SVS, CVS hoặc bất kỳ sự kết hợp của các hệ
thống này thành một hệ thống hỗn hợp;
3. PBN và các biến thể, bao gồm cả RNP-APCH;
4. ADS-C, bao gồm cả CPDLC;
5. ADS-B-IN and -OUT;
6. RCP;
7. EFB;
8. Các phê chuẩn trọng yếu khác được xác định bởi Cục Hàng không Việt Nam
hoặc khi các tiêu chuẩn quốc tế thay đổi.
b. Người khai thác tàu bay phải nộp đơn đề nghị phê chuẩn theo mẫu quy định của Cục
Hàng không Việt Nam.
12.047 KHÁC BIỆT KHAI THÁC DỰA TRÊN ĐÁNH GIÁ RỦI RO AN TOÀN12
a. Cục Hàng không Việt Nam có thể dựa trên kết quả của đánh giá rủi ro an toàn cụ thể
được tiến hành bởi Người khai thác tàu bay mà cho thấy mức độ an toàn tương đương
được duy trì để phê chuẩn các khác biệt về khai thác đối với các yêu cầu sau:
1. Việc lựa chọn sân bay dự bị;
2. Yêu cầu nhiên liệu tối thiểu;
3. Các yêu cầu liên quan đến thời gian bay đổi hướng tối đa đến sân bay dự bị
trong khai thác EDTO;
11
Điều này được bổ sung theo quy định tại Mục 9 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy chế
an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-
BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.
12
Điều này được bổ sung theo quy định tại Mục 10 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy chế
an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-
BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.
Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12
Trang 18
4. Sử dụng HUD (hoặc tương đương), EVS, SVS hoặc CVS.
b. Người khai thác tàu bay phải nộp đơn xin phép khai thác với khác biệt theo mẫu và thể
thức được quy định bởi Cục Hàng không Việt Nam.
c. Các yêu cầu bổ sung liên quan đến đơn đề nghị khai thác với các khác biệt được quy
định tại Phụ lục 1, 2 và 3 của Điều 12.047 của Phần này.
CHƯƠNG D: GIÁM SÁT VÀ GIA HẠN HIỆU LỰC CỦA AOC
12.050 TIẾP TỤC GIA HẠN HIỆU LỰC GIẤY CHỨNG NHẬN GỐC
THEO YÊU CẦU
(a) Người có AOC phải tuân thủ hệ thống giám sát do Cục HKVN quản lý để gia
hạn Giấy chứng nhận gốc.
12.053 TIẾP CẬN ĐỂ KIỂM TRA
(a) Để Cục HKVN có thể xác định sự tuân thủ các quy định về an toàn có liên quan
được quy định tại Bộ quy chế an toàn hàng không này, người có AOC phải:
(1) Tạo điều kiện để Cục HKVN tiếp cận và phối hợp với bất kỳ tổ chức, cơ sở
và tàu bay nào của mình;
(2) Đảm bảo Cục HKVN được tiếp cận và phối hợp với bất kỳ tổ chức, cơ sở
nào mà người có AOC đã ký hợp đồng cung cấp dịch vụ khai thác vận tải
hàng không thương mại và bảo dưỡng; và
(3) Tạo điều kiện cho Cục HKVN tiếp cận một cách dễ dàng và liên tục buồng
lái tàu bay trong khi khai thác bay.
(b) Người có AOC phải bố trí cho người được ủy quyền của Cục HKVN vị trí ghế
phụ dễ quan sát trên mỗi tàu bay nơi các hoạt động và đối thoại của tổ lái có thể
nhận biết được một cách dễ dàng.
Ghi chú: Sự phù hợp của vị trí ghế ngồi và khả năng theo dõi các hoạt động của
tổ lái, các đối thoại và liên lạc vô tuyến do Cục HKVN xác định.
(c) Vị trí quan sát nói trên (chỗ ngồi, mặt nạ ô-xy và hệ thống đàm thoại nội bộ) phải
luôn trong trạng thái hoạt động. Trong trường hợp vị trí quan sát được người
được ủy quyền của Cục HKVN xác định là không hoạt động, người có AOC
phải:
(1) Bố trí cho người được ủy quyền của Cục HKVN vị trí khác trong khoang
hành khách; và
(2) Thực hiện các sửa chữa cần thiết vị trí quan sát phía trước trong vòng 3
ngày.
(d) Trường hợp Người khai thác từ chối không cho người được ủy quyền của Cục
HKVN tiếp cận buồng lái, phải kịp thời có báo cáo giải trình nguyên nhân gửi lên
Cục HKVN.
12.055 THỰC HIỆN THỬ NGHIỆM VÀ KIỂM TRA
(a) Cục HKVN thực hiện gia hạn AOC của Người khai thác khi Người khai thác đã
nộp đủ hồ sơ theo quy định.
Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12
Trang 19
(b) Người có AOC có trách nhiệm tạo điều kiện cho Cục HKVN thực hiện kiểm tra
và thanh tra tại mọi nơi, mọi thời điểm nhằm xác định tính tuân thủ của người có
AOC với luật, quy chế áp dụng, và các điều khoản, điều kiện trong AOC.
(c) Người có AOC phải lưu giữ tại cơ sở khai thác chính các tài liệu sau đây:
(1) Tất cả các phần của AOC còn hiệu lực;
(2) Tất cả các phần của Tài liệu hướng dẫn khai thác và hướng dẫn bảo dưỡng
của đơn vị mình;
(3) Một danh mục hiện hành nêu vị trí, chức vụ của các cá nhân chịu trách
nhiệm từng loại hồ sơ, tài liệu và báo cáo mà Người khai thác phải lưu giữ
theo quy định của luật, các quy chế và tiêu chuẩn hàng không áp dụng.
(d) Người có AOC một người lái phải gửi hồ sơ đến Cục HKVN.
(e) Việc người có AOC không trình Cục HKVN tất cả các phần của Giấy chứng
nhận AOC, tài liệu hướng dẫn khai thác và hướng dẫn bảo dưỡng, các hồ sơ, tài
liệu, báo cáo khi được yêu cầu có thể dẫn đến việc Cục HKVN đình chỉ một phần
hoặc toàn bộ AOC.
CHƯƠNG E: QUẢN LÝ GIẤY CHỨNG NHẬN AOC
12.060 CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÁN BỘ QUẢN LÝ KHAI THÁC VẬN
TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI
(a) Giám đốc điều hành phải được Cục HKVN chấp thuận và có quyền hạn nhằm
đảm bảo tất cả các hoạt động khai thác bay và bảo dưỡng được cung cấp tài
chính và được thực hiện với tiêu chuẩn an toàn cao nhất theo quy định của Cục
HKVN.
(b) Khi thực hiện khai thác vận tải hàng không thương mại, người có AOC phải bổ
nhiệm các cá nhân chịu trách nhiệm về quản lý và giám sát trong các lĩnh vực
sau:
(1) Khai thác bay;
(2) Hệ thống bảo dưỡng;
(3) Huấn luyện tổ bay;
(4) Khai thác mặt đất;
(5) An toàn.
(c) Những người này phải chứng minh năng lực hàng không dân dụng và chính thức
thực hiện chức năng được phân công phụ trách trong quá trình khai thác của
người có AOC.
Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều 12.060 về các yêu cầu bổ sung đối với cán bộ quản
lý.
Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12
Trang 20
(d) 13
Người chịu trách nhiệm về quản lý và giám sát khai thác bay phải đáp ứng các
tiêu chuẩn tối thiểu sau:
1. Có Giấy phép người lái tàu bay vận tải thương mại (ATPL) với năng
định phù hợp đối với ít nhất một loại tàu bay đang khai thác của người khai thác
tàu bay còn hiệu lực. Trong trường hợp Giấy phép ATP và năng định của người
chịu trách nhiệm chính không còn hiệu lực thì phải bổ nhiệm cấp phó có Giấy
phép với năng định phù hợp đối với ít nhất một loại tàu bay đang khai thác của
người khai thác tàu bay còn hiệu lực;
2. Có 03 năm kinh nghiệm với chức năng người chỉ huy tàu bay trong khai
thác vận tải hàng không thương mại.
(e) 14
Người chịu trách nhiệm về quản lý và giám sát huấn luyện tổ bay phải đáp ứng
các tiêu chuẩn tối thiểu sau:
1. Có Giấy phép người lái tàu bay vận tải thương mại (ATPL) với các năng
định phù hợp đối với tối thiểu một loại tàu bay của Người khai thác và có năng
định giáo viên bay của còn hiệu lực;
2. Có 03 năm kinh nghiệm với chức năng người chỉ huy tàu bay trong khai
thác vận tải hàng không thương mại.
3. Trong trường hợp Người lái không có bằng ATPL, Cục Hàng không Việt
Nam có thể xem xét chấp nhận Giấy phép người lái thương mại (CPL) với năng
định bay bằng thiết bị nếu các yêu cầu đối với PIC với loại hình khai thác thực
hiện chỉ đòi hỏi giấy phép thương mại.
(g) 15
Người chịu trách nhiệm về hệ thống bảo dưỡng phải đáp ứng các tiêu chuẩn tối
thiểu sau:
1. Đã được huấn luyện phù hợp với Phần 5 và Phần 7 của Bộ QCATHK;
2. Đã có tổi thiểu 03 năm làm việc trong công tác bảo dưỡng tàu bay.
(h) 16
Người quản lý về an toàn phải đáp ứng tiêu chuẩn tối thiểu sau: có ít nhất 03
năm kinh nghiệm về quản lý khai thác tàu bay hoặc bảo dưỡng tàu bay và có đầy đủ kiến
thức về hệ thống quản lý an toàn.
(i) 17
Người chịu trách nhiệm khai thác mặt đất phải đáp ứng tiêu chuẩn tối thiểu sau:
có kinh nghiệm và kiến thức đầy đủ về chính sách và quy trình khai thác mặt đất của
người khai thác tàu bay.
13
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản a Mục 11 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của
Phần 12 Bộ Quy chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông
tư số 03/2016/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.
14
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản a Mục 11 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của
Phần 12 Bộ Quy chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông
tư số 03/2016/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.
15
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản b Mục 11 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12
Bộ Quy chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số
03/2016/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.
16
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản b Mục 11 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12
Bộ Quy chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số
03/2016/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.
17
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản b Mục 11 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12
Bộ Quy chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số
03/2016/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.
Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12
Trang 21
(k) 18
Người quản lý được phê chuẩn bởi Cục Hàng không Việt Nam và các cá nhân ở
vị trí kiểm soát khai thác theo Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay phải đảm bảo:
1. Đã được huấn luyện, có đủ kinh nghiệm và trình độ;
2. Tuân thủ các quy định pháp luật liên quan và đảm bảo an toàn hoạt động khai
thác;
3. Có kiến thức về các hoạt động khai thác hàng không:
i. Tiêu chuẩn an toàn và kinh nghiệm khai thác hàng không;
ii. Bộ QCATHK này;
iii. Năng định khai thác được phê chuẩn;
iv. Yêu cầu bảo dưỡng và đủ điều kiện bay;
v. Tài liệu hướng dẫn khai thác.
(l) 19
Người khai thác tàu bay phải:
1. Tuyên bố trong phần chính sách chung của tài liệu hướng dẫn khai thác bay
nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của những cá nhân đảm nhiệm các vị trí theo yêu
cầu của Điều này;
2. Liệt kê trong tài liệu hướng dẫn khai thác tên và địa chỉ công tác của các các
nhân được giao giữ các vị trí theo yêu cầu của Điều này;
3. Thông báo cho Cục Hàng không Việt Nam trong vòng 10 ngày bất kỳ thay đổi
nào liên quan đến nhân sự của các vị trí được liệt kê.
12.063 CƠ SỞ KHAI THÁC
(a) Người có AOC không có năng lực bảo dưỡng tàu bay luôn phải đảm bảo duy trì
cơ sở khai thác chính của mình và cơ sở bảo dưỡng chính thông qua việc ký hợp
đồng tất cả các loại hình bảo dưỡng với các tổ chức AMO được phê chuẩn phù
hợp với Phần 5 hoặc tương đương.
(b) Người có AOC được phép thực hiện bảo dưỡng theo quy định trong Phần 5 phải
duy trì cơ sở khai thác và bảo dưỡng chính của mình.
(c) Người có AOC có thể thiết lập cơ sở khai thác chính và cơ sở bảo dưỡng chính
tại cùng một địa điểm hoặc ở những địa điểm khác nhau.
(d) Người có AOC phải thông báo bằng văn bản cho Cục HKVN về dự định thiết lập
hoặc thay đổi địa điểm của 2 cơ sở nói trên 30 ngày trước khi thực hiện dự định
này.
(e) Người khai thác bay taxi 1 người lái không yêu cầu phải có cơ sở khai thác hoặc
bảo dưỡng, song phải xác định vị trí và cá nhân được phân công lưu giữ các hồ
sơ yêu cầu của mình, và phải sẵn sàng cung cấp cho người có thẩm quyền khi
được yêu cầu.
18
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản b Mục 11 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12
Bộ Quy chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số
03/2016/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.
19
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản b Mục 11 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12
Bộ Quy chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số
03/2016/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.
Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12
Trang 22
12.065 TRANG THIẾT BỊ
(a) Người có AOC phải duy trì các trang thiết bị phục vụ cho khai thác và tiêu chuẩn
đủ điều kiện bay tại cơ sở hoạt động chính. Trang thiết bị phải phù hợp với khu
vực khai thác và loại hình khai thác.
(b) Người có AOC phải có đầy đủ trang thiết bị phục vụ mặt đất tại mỗi sân bay mà
mình sử dụng nhằm đảm bảo phục vụ công tác cân bằng trọng tải, chất xếp tải an
toàn cho tất cả các chuyến bay.
(c) Người khai thác bay taxi 1 người lái hoặc taxi cơ bản không yêu cầu phải có
trang thiết bị hoặc nhân viên phục vụ, song phải có mặt tại tàu bay khi các dịch
vụ đang được cung cấp cho tàu bay.
12.067 HỆ THỐNG TÀI LIỆU AN TOÀN BAY
(a) Người có AOC phải duy trì hệ thống tài liệu an toàn bay cung cấp cho nhân viên
của mình các chính sách và phương thức phù hợp thông qua một hệ thống tài liệu
hướng dẫn kết hợp nhằm đảm bảo mức an toàn cao nhất trong khai thác hàng
không.
(b) Mỗi tài liệu hướng dẫn yêu cầu trong Phần này phải:
(1) Bao gồm các chỉ dẫn và thông tin cần thiết cho phép các nhân viên liên
quan thực hiện nhiệm vụ và trách nhiệm của mình ở mức an toàn cao;
(2) Phải định dạng sao cho thuận lợi cho việc rà soát và có một hệ thống cho
phép xác định được trạng thái sửa đổi hiện hành của từng tài liệu hướng
dẫn;
(3) Có ghi ngày sửa đổi cuối cùng trên từng trang liên quan;
(4) Không trái với bất kỳ quy chế áp dụng nào của Việt Nam và phạm vi khai
thác của người có AOC; và
(5) Mỗi tài liệu phải có hướng dẫn tham chiếu đến quy chế hàng không dân
dụng liên quan.
(c) Không được bắt buộc áp dụng bất kỳ một chính sách, một phương thức khai thác
bay hoặc một chức năng duy trì tiêu chuẩn đủ điều kiện bay trước khi phối hợp
với Cục HKVN.
(d) Người có AOC phải trình Cục HKVN phê chuẩn các chính sách và quy trình dự
kiến áp dụng tối thiểu 30 ngày trước ngày dự định thực hiện.
12.068 THỰC HIỆN CÔNG VIỆC BỞI BÊN THỨ 320
:
a. Người khai thác được phép chỉ định Bên thứ ba để thay mặt Người khai thác
thực hiện công việc khi Bên thứ ba được cung cấp các chính sách và quy trình của Người
khai thác.
b. Bên thứ ba khi thay mặt Người khai thác thực hiện công việc phải sử dụng
chính sách và quy trình của Người khai thác để thực hiện công việc đó.
20
Điều này được bổ sung theo quy định tại Mục 12 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy chế
an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-
BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.
Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12
Trang 23
c. Người khai thác phải thực hiện đánh giá, kiểm tra những công việc được thực
hiện bởi Bên thứ ba để đảm bảo rằng những công việc đó được thực hiện tuân thủ chính
sách và quy trình của Người khai thác.
12.070 KẾ HOẠCH KHAI THÁC
(a) Khi thiết lập kế hoạch khai thác bay người có AOC phải:
(1) Dự tính đủ thời gian để phục vụ tàu bay một cách đầy đủ tại các điểm dừng
trung gian; và
(2) Xem xét điều kiện gió hiện hành trên đường bay và tốc độ bay bằng đối với
từng loại tàu bay.
(b) Tốc độ bay bằng áp dụng trong kế hoạch bay không được lớn hơn tốc độ bay
bằng quy định của các động cơ tàu bay.
12.073 HỆ THỐNG CHẤT LƯỢNG VÀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÁNH GIÁ
CHẤT LƯỢNG
(a) 21
Người có AOC phải thiết lập Chương trình đảm bảo chất lượng là một phần của
Hệ thống quản lý an toàn và bổ nhiệm người phụ trách chất lượng để theo dõi sự
tuân thủ và thực hiện đầy đủ của các quy trình yêu cầu nhằm đảm bảo thực hành
khai thác an toàn, tiêu chuẩn đủ điều kiện bay của tàu bay. Theo dõi sự tuân thủ
bao gồm hệ thống phản hồi đến giám đốc điều hành để có biện pháp khắc phục
khi cần thiết.
(b) Người có AOC phải đảm bảo mỗi hệ thống chất lượng có chương trình đảm bảo
chất lượng. Chương trình đảm bảo chất lượng phải có các quy trình nhằm xác
định tất cả các hoạt động khai thác được thực hiện phù hợp với yêu cầu, tiêu
chuẩn và phương thức áp dụng.
(c) Chương trình đánh giá chất lượng, người phụ trách chất lượng phải được Cục
HKVN chấp thuận.
(d) Người có AOC phải miêu tả hệ thống đánh giá chất lượng trong các tài liệu phù
hợp.
(e) Trái với quy định tại khoản (a) nói trên, Cục HKVN có thể chấp thuận việc bổ
nhiệm hai cán bộ phụ trách chất lượng, một cán bộ chịu trách nhiệm về khai thác
và một cán bộ chịu trách nhiệm về bảo dưỡng với điều kiện người có AOC phải
chỉ định một bộ phận quản lý chất lượng để đảm bảo việc áp dụng của hệ thống
chất lượng được thực hiện đồng bộ trong toàn bộ quá trình khai thác.
(f) Người có AOC khai thác bay taxi không yêu cầu phải thiết lập chương trình đánh
giá chất lượng nhưng phải chịu sự giám sát của Cục HKVN hoặc người được
Cục HKVN ủy quyền.
21
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Mục 13 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy
chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-
BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.
Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12
Trang 24
12.075 HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN
(a) Người có AOC phải thiết lập hệ thống quản lý an toàn, hệ thống này phải được
Cục HKVN chấp thuận và tối thiểu phải bao gồm các nội dung sau:
(1) Nhận dạng các mối đe dọa đối với an toàn;
(2) Đảm bảo thực hiện các biện pháp khắc phục cần thiết để duy trì mức an
toàn chấp nhận;
(3) Đảm bảo liên tục theo dõi và thường xuyên đánh giá mức an toàn đạt được;
và
(4) Đặt ra mục tiêu cải tiến liên tục mức an toàn tổng thể.
(b) Hệ thống quản lý an toàn của người có AOC phải xác định một cách rõ ràng giới
hạn trách nhiệm an toàn trong toàn bộ tổ chức của Người khai thác, bao gồm cả
trách nhiệm an toàn của một bộ phận của lãnh đạo liên quan.
(c) Hệ thống quản lý an toàn của người có AOC phải bao gồm các trách nhiệm
phòng ngừa tai nạn với các nội dung sau:
(1) Quản lý phương pháp báo cáo, cả báo cáo có hoặc không có danh tính, và
khắc phục các vấn đề liên quan đến an toàn xẩy ra và gửi phản hồi đến nhân
viên khai thác;
(2) Đánh giá xu hướng hoặc mô hình bất lợi trong ngành hàng không và của
người có AOC;
(3) Thực hiện giảng bình vì mục đích đảm bảo an toàn; và
(4) Phát hành các bản tin an toàn và tiêu chuẩn hóa.
(d) 22
Người có AOC khai thác các tàu bay có trọng lượng cất cánh được phê chuẩn
lớn hơn 27.000 kg hoặc trực thăng có trọng lượng cất cánh được cấp Giấy chứng
nhận lớn hơn 7.000 kg hoặc chở trên 09 hành khách được lắp đặt thiết bị ghi
thông số bay phải thiết lập và duy trì chương trình phân tích dữ liệu bay như là
một phần của hệ thống quản lý an toàn với các yêu cầu sau:
1. Chương trình phân tích dữ liệu bay phải là chương trình không mang
mục đích để xử lý vi phạm và phải bảo vệ các nguồn dữ liệu an toàn.
2. Trong trường hợp Người có AOC có hợp đồng vận hành chương trình
phân tích dữ liệu bay với Bên thứ hai thì vẫn phải đảm bảo trách nhiệm tổng thể
trong việc duy trì chương trình này.
(e) 23
Người khai thác tàu bay có AOC phải thực hiện các công việc sau như một
phần hoạt động của Hệ thống quản lý an toàn:
1. Thiết lập hệ thống tài liệu an toàn bay cho việc sử dụng, hướng dẫn trong
khai thác, bảo dưỡng tàu bay.
22
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản a Mục 14 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của
Phần 12 Bộ Quy chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông
tư số 03/2016/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.
23
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản b Mục 14 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của
Phần 12 Bộ Quy chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông
tư số 03/2016/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.
Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12
Trang 25
2. Đánh giá cấp độ dịch vụ khẩn nguy cứu hỏa (RFFS) tại các sân bay dự
định khai thác được mô tả trong kế hoạch bay khai thác để đảm bảo phù hợp với
tàu bay dự kiến khai thác sử dụng tại các sân bay đó.
12.076 HỢP ĐỒNG PHỤC VỤ MẶT ĐẤT24
a. Người có AOC hoặc đơn vị có hợp đồng cung cấp dịch vụ mặt đất cho người khai thác
tàu bay có AOC phải có một cơ cấu tổ chức được chấp thuận bởi Cục Hàng không Việt
Nam với trách nhiệm và thẩm quyền điều hành các hoạt động khai thác mặt đất bao gồm:
1. Hoạt động tại sân đỗ;
2. Phục vụ hành khách;
3. Phục vụ hành lý;
4. Dịch vụ khoang khách;
5. Trọng lượng và cân bằng trọng tải;
6. Thiết bị hỗ trợ mặt đất;
7. Cung cấp dịch vụ nhiên liệu.
b. Bên cạnh các hướng dẫn khai thác tàu bay cụ thể, Người có AOC phải có tài liệu
hướng dẫn phục vụ tàu bay được chấp thuận bởi Cục Hàng không Việt Nam bao gồm các
hoạt động khai thác mặt đất:
1. Quá trình phục vụ, quy trình và công việc thực tế;
2. Các chương trình huấn luyện;
3. Chính sách hợp đồng.
c. Người có AOC phải có quy trình được chấp thuận bởi Cục Hàng không Việt Nam để
các hoạt động phục vụ mặt đất được đảm bảo và phù hợp trong trường hợp tất cả hoặc
một phần nhiệm vụ liên quan đến phục vụ mặt đất được ủy quyền cho công ty phục vụ
mặt đất đảm nhiệm.
d. Người có AOC phải cung cấp cho Cục Hàng không Việt Nam danh sách cập nhật các
công ty phục vụ mặt đất và các công việc cụ thể ủy quyền cho các đơn vị này thực hiện
thay mặt Người có AOC tại tất cả các sân bay có hoạt động khai thác.
12.077 CHƯƠNG TRÌNH AN NINH
(a) Người có AOC phải có chương trình an ninh nhằm đảm bảo:
(1) Tất cả các nhân viên liên quan nắm vững và tuân thủ các yêu cầu liên quan
trong chương trình an ninh quốc gia của Việt Nam;
(2) Các nhân viên này được làm quen với các biện pháp và kỹ thuật phòng
ngừa cho hành khách, hành lý, hàng hóa, thư tín, thiết bị, thiết bị dự phòng
dự định chuyên chở trên tàu bay để họ có thể tham gia vào việc phòng
chống các hành động phá hoại hoặc các hình thức can thiệp bất hợp pháp
khác;
24
Điều này được bổ sung theo quy định tại Mục 15 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy chế
an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-
BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.
Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12
Trang 26
(3) Các nhân viên này có thể đưa ra các hành động phù hợp để ngăn chặn các
hành động can thiệp bất hợp pháp như phá hoại hoặc chiếm giữ tàu bay bất
hợp pháp nhằm giảm thiểu hậu quả xấu khi chúng xảy ra;
(4) Ngay lập tức cùng với tổ bay lập báo cáo về việc can thiệp bất hợp pháp gửi
cho nhà chức trách địa phương nơi xảy ra sự cố và Cục HKVN;
(5) Tất cả các tàu bay phải mang theo danh mục các phương thức tìm kiếm vũ
khí, chất nổ và các vật dụng nguy hiểm khác giấu trên tàu bay, các phương
thức này phải phù hợp với loại tàu bay;
(6) Danh mục các phương thức tìm kiếm nói trên phải được hỗ trợ bởi tài liệu
hướng dẫn về:
(i) Tiến trình thực hiện khi phát hiện có bom hoặc đồ vật đáng ngờ trên
tàu bay, và
(ii) Các thông tin về địa điểm nguy hiểm nhất cụ thể của tàu bay.
(7) Nếu có bất kỳ thứ vũ khí nào được chấp nhận chuyên chở trên tàu bay thì
trong tài liệu hướng dẫn khai thác phải có quy định phương pháp chuyên
chở các vũ khí này sao cho không ai có thể tiếp cận được trong suốt thời
gian bay.
12.079 PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH25
a. Chương này đưa ra các quy định về lưu trữ hồ sơ của Người có AOC. Các hồ sơ
của Chương này không bao gồm các mẫu biểu và hồ sơ yêu cầu bởi các quy định hàng
không khác đối với hoạt động khai thác dự kiến.
b. Các hồ sơ tại Chương này phải tuân thủ nội dung và thời hạn lưu trữ theo quy
định.
CHƯƠNG F: HỒ SƠ NGƯỜI KHAI THÁC CÓ AOC
12.080 CÁC YÊU CẦU VỀ HỒ SƠ
(a) Người có AOC phải đảm bảo ghi đầy đủ tất cả các hồ sơ yêu cầu trong Phần này:
(1) Đối với bằng cấp và kinh nghiệm của cá nhân hoặc tiêu chuẩn đủ điều kiện
bay của tàu bay: trước khi sử dụng cá nhân đó hoặc tàu bay, thiết bị tàu bay
vào khai thác vận tài hàng không thương mại;
(2) Đối với tất cả các hồ sơ khác, phải cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết
cho người sơ. được giao nhiệm vụ ghi hồ
(b) Người có AOC phải đảm bảo có các quy trình để cung cấp thông tin một cách kịp
thời cho người được giao nhiệm vụ ghi một hồ sơ cụ thể sao cho hồ sơ được liên
tục cập nhật và luôn sẵn sàng cho việc xem xét lập kế hoạch và thực hiện khai
thác vận tài hàng không thương mại.
25
Điều này được bổ sung theo quy định tại Mục 16 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy chế
an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-
BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.
Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12
Trang 27
(c) Người ghi một hồ sơ cụ thể phải được giao nhiệm vụ này bằng văn bản, phải
được huấn luyện và hướng dẫn cách ghi hồ sơ sao cho chính xác và kịp thời.
(d) Người được giao nhiệm vụ ghi và/hoặc ký hồ sơ yêu cầu trong Phần này phải ghi
một cách chính xác và kịp thời sao cho các hồ sơ sử dụng để lập kế hoạch và
thực hiện khai thác vận tải hàng không thương mại phản ánh được chính xác
hoàn cảnh tại thời điểm sử dụng.
(e) Hồ sơ sử dụng cho mục đích khai thác và bảo dưỡng phải được ghi bằng mực
hoặc bút không tẩy được, trừ khi Cục HKVN có quy định khác.
12.081 LƯU TRỮ HỒ SƠ BẮT BUỘC26
Người có AOC phải lưu trữ các hồ sơ theo yêu cầu bắt buộc với thời hạn tối thiểu được
quy định tại Phần này và tổng hợp trong Phụ lục 1 Điều 12.081.
12.083 QUY ĐỊNH CHUNG VỀ HỒ SƠ NHÂN VIÊN27
(a) Người có AOC phải duy trì hồ sơ còn hiệu lực về bằng cấp và quá trình huấn
luyện của tất cả các nhân viên trong công ty và của nhân viên hợp đồng liên quan
đến kiểm soát khai thác, khai thác bay, khai thác trên mặt đất và bảo dưỡng.
(b) Người có AOC phải duy trì hồ sơ của thành viên tổ bay, các nhân viên thực hiện
nhiệm vụ kiểm soát khai thác với đầy đủ các chi tiết nhằm xác định việc đáp ứng
các yêu cầu về trình độ và kinh nghiệm để thực hiện nhiệm vụ khai thác vận tải
hàng không thương mại đối với các nhân viên đó.
(c) Hồ sơ, nội dung và hình thức của hồ sơ phải được Cục HKVN phê chuẩn trước
khi sử dụng trong vận tải thương mại.
(d) Hồ sơ phải có dấu hiệu nhận dạng của người có AOC và của từng cá nhân cụ thể.
(e) Hồ sơ của một cá nhân phải được người có AOC lưu giữ ở nơi an toàn tối thiểu 6
tháng sau khi cá nhân đó không còn làm việc cho người có AOC nữa.
(f) Cục HKVN sẽ xem xét việc phê chuẩn phương pháp lưu giữ một phần thông tin
trong các hồ sơ nói trên bằng hệ thống máy tính. Nếu không có phê chuẩn của
Cục HKVN thì các hồ sơ được lưu giữ bằng hệ thống máy tính chỉ được coi là
phương án dự phòng.
12.085 HỒ SƠ BẰNG CẤP VÀ KINH NGHIỆM HIỆN TẠI CỦA NHÂN
VIÊN BẢO DƯỠNG
(a) Người có AOC được phép thực hiện các công việc bảo dưỡng phải có hồ sơ về
bằng cấp và kinh nghiệm hiện tại của nhân viên bảo dưỡng trong đó khẳng định
các nhân viên này có đủ bằng cấp và kinh nghiệm hiện tại theo yêu cầu của các
phần liên quan của Bộ quy chế an toàn hàng không này.
26
Điều này được bổ sung theo quy định tại Mục 17 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy chế
an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-
BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.
27
Tiêu đề Điều này được sửa đổi theo quy định tại Mục 18 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ
Quy chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số
03/2016/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.
Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12
Trang 28
12.087 HỒ SƠ BẰNG CẤP VÀ KINH NGHIỆM HIỆN TẠI CỦA NHÂN
VIÊN KIỂM SOÁT TẢI
(a) Người có AOC phải có hồ sơ về bằng cấp và kinh nghiệm hiện tại của nhân viên
kiểm soát tải trong đó khẳng định các nhân viên này có đủ bằng cấp và kinh
nghiệm hiện tại theo yêu cầu của các phần liên quan của Bộ quy chế an toàn hàng
không này.
12.090 HỒ SƠ BẰNG CẤP VÀ KINH NGHIỆM HIỆN TẠI CỦA THÀNH
VIÊN TỔ LÁI
(a) Người có AOC phải có hồ sơ về bằng cấp và kinh nghiệm hiện tại của thành viên
tổ lái trong đó khẳng định các nhân viên này có đủ bằng cấp và kinh nghiệm hiện
tại theo yêu cầu của các phần liên quan của Bộ quy chế an toàn hàng không này.
(b) Mỗi thành viên tổ lái phải được cung cấp hồ sơ tóm tắt hiện hành chứng minh
các nhân viên này đã hoàn thành yêu cầu về huấn luyện ban đầu và huấn luyện
định kỳ.
12.093 HỒ SƠ BẰNG CẤP VÀ KINH NGHIỆM HIỆN TẠI CỦA TIẾP
VIÊN HÀNG KHÔNG
(a) Người có AOC phải có hồ sơ về bằng cấp và kinh nghiệm hiện tại của tiếp viên
hàng không trong đó khẳng định các nhân viên này có đủ bằng cấp và kinh
nghiệm hiện tại theo yêu cầu của các phần liên quan của Quy chế hàng không
dân dụng
(b) Mỗi tiếp viên hàng không phải được cung cấp hồ sơ tóm tắt hiện hành chứng
minh các nhân viên này đã hoàn thành yêu cầu về huấn luyện ban đầu và huấn
luyện định kỳ.
12.095 HỒ SƠ THỜI GIAN BAY VÀ THỜI GIAN LÀM NHIỆM VỤ CỦA
THÀNH VIÊN TỔ BAY
(a) Người có AOC phải có hồ sơ về thời gian bay, thời gian làm nhiệm vụ và thời
gian nghỉ tổi thiểu được phân công, và thời gian bay, thời gian làm nhiệm vụ và
thời gian nghỉ thực tế của các thành viên tổ lái và tiếp viên hàng không theo yêu
cầu tại Phần 15 đối với các nhân viên này.
12.097 HỒ SƠ VỀ LIỀU LƯỢNG BỨC XẠ VŨ TRỤ
(a) Người có AOC phải duy trì hồ sơ xác định tổng liều lượng bức xạ vũ trụ mà mỗi
thành viên tổ bay bị nhiễm trong khoảng thời gian 12 tháng theo lịch trước đó.
12.100 HỒ SƠ VỀ BẰNG CẤP CỦA NHÂN VIÊN KIỂM SOÁT KHAI
THÁC
(a) Người có AOC phải có hồ sơ về bằng cấp của các nhân viên kiểm soát khai thác
theo yêu cầu tại các Phần 14 và 16 đối với các nhân viên này.
Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12
Trang 29
12.103 NHẬT KÝ HÀNH TRÌNH/KỸ THUẬT TÀU BAY
(a) 28
Người có AOC phải có nhật ký kỹ thuật của từng tàu bay, trong đó ghi: các lần
nạp nhiên liệu và dầu; hỏng hóc và theo dõi xu hướng của hỏng hóc; các công
việc bảo dưỡng, kiểm tra đã thực hiện trên tàu bay đó.
(b) 29
Nhật ký, nội dung và hình thức của nhật ký phải được Cục Hàng không Việt
Nam phê chuẩn trước khi đưa vào sử dụng trong vận tải hàng không thương mại.
Nội dung của nhật ký kỹ thuật tàu bay của Người có AOC được quy định tại Phụ
lục 1 Điều 12.103.
(c) Mỗi trang phải có dấu hiệu nhận dạng của người có AOC, được đánh số riêng lẻ
duy nhất và theo đúng thứ tự tiến dần.
(d) Mỗi quyển nhật ký kỹ thuật chỉ được dùng cho một tàu bay cụ thể cho đến hết số
trang.
(e) Mỗi trang được đánh số phải có tối thiểu là ba liên: 1 liên gốc màu trắng, và các
liên khác được quy định màu riêng biệt.
(f) Tài liệu này phải được người có AOC lưu giữ an toàn tối thiểu 12 tháng sau ngày
cuối cùng được ghi trong tài liệu.
(g) Nếu muốn sử dụng phương pháp ghi khác, người có AOC phải trình mẫu và các
phương thức lên Cục HKVN để đánh giá về mặt kỹ thuật và phê chuẩn trước khi
sử dụng phương pháp này trong vận tải hàng không thương mại.
12.104 HỒ SƠ NHIÊN LIỆU VÀ DẦU30
a. Người có AOC phải có hồ sơ nhiên liệu để chứng minh các yêu cầu liên quan đối với
việc cung cấp nhiên liệu và phục vụ phù hợp được đáp ứng cho từng chuyến bay.
b. Nếu Người có AOC không sử dụng nhật ký kỹ thuật tàu bay như là phương pháp lưu
trữ chính, phương pháp dự định sử dụng thực tế phải được Cục Hàng không Việt Nam
phê chuẩn riêng biệt.
c. Người có AOC phải có hồ sơ dầu để chứng minh xu hướng tiêu thụ dầu được xem xét
và đảm bảo tàu bay có đủ lượng dầu cần thiết để hoàn thành chuyến bay đối với từng
chuyến bay.
d. Hồ sơ nhiên liệu và dầu phải được lưu trữ bởi Người khai thác trong vòng 03 tháng.
12.105 LÝ LỊCH MÁY BAY, ĐỘNG CƠ, ĐỘNG CƠ PHỤ, CÁNH QUẠT
VÀ SỔ GHI CHÉP CẢI TIẾN TÀU BAY
(a) Người có AOC phải có lý lịch tàu bay, động cơ chính, động cơ phụ và sổ ghi
chép cải tiến tàu bay trong đó ghi tất cả các công việc bảo dưỡng, kiểm tra, thanh
tra, sửa chữa, cải tiến đối với từng tàu bay.
28
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Mục 19 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy
chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-
BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.
29
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Mục 19 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy
chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-
BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.
30
Điều này được bổ sung theo quy định tại Mục 20 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy chế
an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-
BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.
Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12
Trang 30
(b) Nội dung và hình thức của các lý lịch tàu bay, động cơ chính, động cơ phụ và sổ
ghi chép cải tiến tàu bay và cách thức ghi chép phải được thực hiện theo quy định
của Cục HKVN trong Phần 20.
(c) Mỗi trang phải có dấu hiệu nhận dạng của người có AOC, được đánh số riêng lẻ
duy nhất và theo đúng thứ tự tiến dần.
(d) Tài liệu được đánh số duy nhất theo thứ tự tiến dần này sẽ được giao cho từng tàu
bay cụ thể của người có AOC để sử dụng cho đến khi hết tất cả các trang.
(e) Tài liệu này phải được người có AOC lưu giữ an toàn trong suốt thời gian tàu
bay được người có AOC đó khai thác, và trong 12 tháng sau khi tàu bay hoàn
toàn ngừng khai thác hoặc bị phá hủy hoàn toàn.
(f) Nếu muốn sử dụng phương pháp khác, người có AOC phải trình mẫu và các
phương thức lên Cục HKVN để đánh giá về mặt kỹ thuật và phê chuẩn trước khi
sử dụng phương pháp này trong vận tải hàng không thương mại.
12.107 TÓM TẮT CÁC HỎNG HÓC ĐƯỢC PHÉP TRÌ HOÃN SỬA CHỮA
(a) Trên mỗi tàu bay của người có AOC phải có sổ ghi các hỏng hóc được phép trì
hoãn sửa chữa của tàu bay đó. Quyển sổ này được đính kèm hoặc đưa vào trong
nhật ký kỹ thuật tàu bay.
(b) Sổ này có thể được in vào trong nhật ký kỹ thuật tàu bay hoặc đính kèm vào bìa
của nhật ký và phải có các thông tin theo quy định của Cục HKVN.
12.110 HỒ SƠ TÓM TẮT TRẠNG THÁI VÀ KIỂM TRA TÀU BAY
(a) Trên mỗi tàu bay của người có AOC khai thác bay taxi không yêu cầu phải duy
trì chương trình duy trì tiêu chuẩn đủ điều kiện bay phải có hồ sơ tóm tắt về
khung sườn, động cơ, cánh quạt, các thiết bị hiện có trên tàu bay và các trạng thái
về:
(1) Các đợt kiểm tra yêu cầu;
(2) Các lần thay thế yêu cầu; và
(3) Sự tuân thủ các chỉ lệnh đủ điều kiện bay (AD).
(b) Hồ sơ này phải làm theo mẫu và theo phương pháp được Cục HKVN chấp thuận.
12.113 HỒ SƠ LẬP KẾ HOẠCH VỀ TÍNH TẢI VÀ CÂN BẰNG TRỌNG
TẢI
(a) Người có AOC phải có bản kê trọng tải của từng tàu bay cụ thể tóm tắt việc tính
toán trọng lượng, cân bằng, và tính năng cho mỗi chuyến bay vận tải hàng không
thương mại.
(b) 31
Bảng kê trọng tải, nội dung và quy trình sử dụng phải được Cục Hàng không
Việt Nam phê chuẩn trước khi đưa vào sử dụng trong vận tải hàng không thương mại.
31
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Mục 21 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy
chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-
BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.
Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12
Trang 31
(c) Mỗi trang của bảng cân bằng trọng tải phải có dấu hiệu nhận dạng của người có
AOC.
(d) Mỗi trang được đánh số phải được làm thành hai liên: một liên gốc và một liên
có thể tháo ra được để lưu giữ.
(e) Người có AOC phải lưu giữ an toàn tài liệu nói trên, các thông tin về hành khách
và vận đơn hàng hóa tối thiểu trong 3 tháng.
Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều 12.113 để có chi tiết về nội dung lập kế hoạch về
tính tải và cân bằng trọng tải.
12.115 HỒ SƠ LẬP KẾ HOẠCH BAY
(a) Người có AOC phải có tài liệu lập kế hoạch bay, trong đó ghi các thông tin về
tuyến đường bay theo kế hoạch, tính toán lượng nhiên liệu tối thiểu, điều kiện
thời tiết áp dụng, NOTAMs và chọn sân bay dự bị cho mỗi chuyến bay vận tải
hàng không thương mại.
(b) Tài liệu lập kế hoạch bay, nội dung tài liệu, phương thức sử dụng, hình thức lưu
giữ phải được liệt kê trong tài liệu hướng dẫn khai thác (OM) trước khi sử dụng
phương pháp trong vận tải hàng không thương mại; Kế hoạch bay không lưu có
thể được lập bằng phương thức điện tử nhưng phải đáp ứng đầy đủ các nội dung
quy định của Điều này.
(c) Mỗi trang phải có dấu hiệu nhận dạng của người có AOC, được đánh số riêng lẻ
duy nhất và theo đúng thứ tự tiến dần.
(d) Mỗi trang phải được đánh số duy nhất theo thứ tự tiến dần và làm thành 2 bản: 1
bản gốc và 1 bản sao không có các-bon có thể tháo ra được.
(e) Tài liệu lập kế hoạch bay được lập cho từng tàu bay cụ thể của người có AOC để
sử dụng cho đến khi hết tất cả các trang.
(f) Người có AOC phải lưu giữ an toàn tài liệu nói trên và các tài liệu hỗ trợ khác tối
thiểu trong 3 tháng.
Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều 12.115 để có chi tiết về nội dung của kế hoạch
bay.
(g) 32
Trường hợp Người có AOC quyết định sử dụng phương pháp khác,
Người có AOC phải nộp biểu mẫu và quy trình lên Cục Hàng không Việt
Nam để đánh giá kỹ thuật và phê chuẩn trước khi sử dụng trong vận tải
hàng không thương mại. Nội dung lập kế hoạch về tính tải và cân bằng
trọng tải được quy định chi tiết tại Phụ lục 1 Điều 12.113.
12.117 HỒ SƠ CÁC THIẾT BỊ KHẨN NGUY VÀ THIẾT BỊ CỨU SINH
CỦA TÀU BAY
(a) Người có AOC phải đảm bảo các danh mục chứa đựng các thông tin về thiết bị
khẩn nguy và cứu sinh mang trên tất cả các tàu bay vận tải hàng không thương
32
Khoản này được bổ sung theo quy định tại Mục 22 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy
chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-
BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.
Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12
Trang 32
mại luôn luôn sẵn sàng để có thể liên lạc ngay lập tức với cơ sở tìm kiếm cứu
nạn.
(b) Các thông tin nói trên bao gồm:
(1) Số lượng, màu sắc và loại xuồng cứu sinh và pháo hiệu;
(2) Các chi tiết về dự trữ y tế khẩn nguy;
(3) Nước dự trữ; và
(4) Loại và tần số của thiết bị vô tuyến xách tay.
12.120 LƯU GIỮ HỒ SƠ THIẾT BỊ GHI DỮ LIỆU BAY VÀ GHI ÂM
TRONG BUỒNG LÁI
(a) Người có AOC khai thác các tàu bay yêu cầu phải trang bị thiết bị ghi dữ liệu
bay và ghi âm trong buồng lái phải:
(1) Thực hiện kiểm tra chức năng và đánh giá dữ liệu bay ghi được của thiết bị
ghi nhằm đảm bảo sự hoạt động liên tục của thiết bị ghi;
(2) Lưu giữ kết quả hiệu chuẩn thiết bị ghi dữ liệu bay lần mới nhất, kể cả môi
trường ghi khi thực hiện kiểm tra; và
(3) Người có AOC phải lưu giữ sự tương quan của thiết bị ghi dữ liệu bay của
1 tàu bay trong nhóm tàu bay:
(i) Gồm các tàu bay cùng 1 loại;
(ii) Sử dụng cùng loại thiết bị ghi dữ liệu bay với cùng cách lắp đặt; và
(iii) Không có sự khác biệt trong thiết kế loại về cách lắp đặt ban đầu các
thiết bị liên quan đến thiết bị ghi.
(b) Trong trường hợp tàu bay có liên quan đến tai nạn hoặc sự cố đòi hỏi phải thông
báo ngay lập tức cho Cục HKVN, người có AOC phải tháo thiết bị ghi dữ liệu
bay và thiết bị ghi âm ra khỏi buồng lái và bảo vệ an toàn cho đến khi sử dụng
theo quy định của Cục HKVN.
CHƯƠNG G: TÀU BAY
12.130 TÀU BAY ĐƯỢC PHÊ CHUẨN
(a) Không ai được khai thác tàu bay trong vận tải hàng không thương mại trừ khi tàu
bay đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay phù hợp còn hiệu lực, tàu bay
trong điều kiện đủ tiêu chuẩn bay, và đáp ứng các yêu cầu đủ điều kiện bay áp
dụng đối với loại hình khai thác, bao gồm cả các quy định về nhận dạng và thiết
bị.
(b) Không ai được đưa vào khai thác một loại tàu bay cụ thể trong vận tải hàng
không thương mại trừ khi đã hoàn thành việc phê chuẩn hoặc công nhận Giấy
chứng nhận loại cho loại tàu bay đó, bao gồm cả việc bổ sung loại tàu bay mới
này vào AOC.
(c) Không ai được phép khai thác một tàu bay mới bổ sung hoặc thay thế thuộc loại
tàu bay đã được phê chuẩn trừ khi đã chứng minh được rằng quá trình kiểm tra
Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12
Trang 33
tàu bay đó để bổ sung vào đội tàu bay của Người khai thác đã kết thúc đạt yêu
cầu.
12.133 DIỄN TẬP THOÁT HIỂM KHẨN NGUY
(a) 33
Tổ chức, cá nhân được phép khai thác một loại hoặc một kiểu loại tàu bay trong
khai thác chuyên chở hành khách vận tải thương mại khi có bằng chứng về công
tác diễn tập thoát hiểm khẩn nguy với đầy đủ khả năng thực tế của cấu hình tàu
bay đã được thực hiện thành công trong khoảng thời gian 90 giây hoặc ít hơn.
(b) 34
Nếu không yêu cầu phải thực hiện diễn tập thoát hiểm khẩn nguy với đầy đủ
khả năng, Người khai thác không được sử dụng một loại hoặc một kiểu loại tàu
bay trong khai thác chuyên chở hành khách vận tải thương mại trừ khi đã chứng
minh cho Cục Hàng không Việt Nam rằng các nhân viên, quy trình và thiết bị
hiện có của mình có thể đảm bảo việc thoát hiểm được sẵn sàng trong vòng 15
giây hoặc ít hơn.
(c) 35
Diễn tập thoát hiểm khẩn nguy phải bao gồm đánh giá đầy đủ quy trình khẩn
nguy của tàu bay, huấn luyện thoát hiểm khẩn nguy của thành viên tổ bay và thiết
bị khẩn nguy.
(d) Không yêu cầu diễn tập khẩn nguy đối với tàu bay có cấu hình tối đa là 19 ghế
hành khách, trừ khi Cục HKVN thấy cần thiết.
12.135 CHỨNG MINH KHẢ NĂNG HẠ CÁNH KHẨN NGUY TRÊN MẶT
NƯỚC
(a) Không ai được khai thác tàu bay trên mặt nước trừ khi tàu bay được trang bị đầy
đủ xuồng cứu sinh và Người khai thác đã chứng minh cho Cục HKVN rằng tàu
bay có khả năng và được trang bị thiết bị để thực hiện một cách hiệu quả các
phương thức hạ cánh khẩn nguy trên mặt nước.
12.136 THUÊ KHÔ TÀU BAY36
a. Người có AOC được Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn để thuê khô tàu bay cho
mục đích vận tải hàng không thương mại khi đáp ứng các điều kiện sau:
1. Người có AOC cung cấp cho Cục Hàng không Việt Nam bản sao hợp đồng thuê
khô;
2. Người có AOC kiểm soát hoạt động khai thác của tàu bay trong khoảng thời
gian thuê;
3. Điều phái và theo dõi bay được thực hiện bởi Người có AOC;
33
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Mục 23 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12
Bộ Quy chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số
03/2016/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.
34
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Mục 23 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12
Bộ Quy chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số
03/2016/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.
35
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Mục 23 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12
Bộ Quy chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số
03/2016/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.
36
Điều này được bổ sung theo quy định tại Mục 24 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy chế
an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-
BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.
Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12
Trang 34
4. Thành viên tổ lái và tổ tiếp viên được huấn luyện, đánh giá năng lực và phân
lịch bay bởi Người có AOC;
5. Hợp đồng bảo dưỡng được chấp thuận bởi Cục Hàng không Việt Nam.
b. Hợp đồng thuê khô phải có các điều khoản rõ ràng về:
1. Đơn vị kiểm soát hoạt động khai thác, có thẩm quyền bắt đầu và kết thúc các
chuyến bay;
2. Trách nhiệm huấn luyện tổ lái, đánh giá năng lực và phân lịch bay;
3. Bảo dưỡng và phục vụ tàu bay bao gồm chương trình bảo dưỡng dự kiến sử
dụng;
4. Danh mục thiết bị tối thiểu dự kiến sử dụng.
12.137 THUÊ KHÔ TÀU BAY ĐĂNG KÝ NƯỚC NGOÀI
(a) 37
Người có AOC có thể thuê khô tàu bay đăng ký nước ngoài để vận chuyển
hàng không thương mại khi được Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn tuân thủ
các quy định của Điều này và Điều 12.136 Bộ QCATHK.
(b) Không ai được phê chuẩn để khai thác tàu bay đăng ký nước ngoài trừ khi:
(1) Cục HKVN đã xác định được năng lực duy trì tiêu chuẩn đủ điều kiện bay
của quốc gia đăng ký đối với loại hình khai thác;
(2) Cục HKVN được quyền tiếp cận một cách tự do và liên tục ở Việt Nam
cũng như ở nước ngoài đối với:
(i) Tàu bay nói trên tại sân đỗ và trong khi bay;
(ii) Các cơ sở khai thác và bảo dưỡng;
(iii) Nhân viên khai thác và bảo dưỡng;
(iv) Các cơ sở huấn luyện và buồng lái giả định sử dụng.
(3) Tàu bay phải được khai thác phù hợp với các quy chế áp dụng đối với
Người khai thác Việt Nam; và
(4) Các thỏa thuận bảo dưỡng áp dụng trên tàu bay phải luôn luôn phù hợp với
các yêu cầu của quốc gia đăng ký và các yêu cầu bảo dưỡng áp dụng đối
với Người khai thác Việt Nam.
(c) Khi có đề nghị, Cục HKVN sẽ xem xét thỏa thuận duy trì tiêu chuẩn đủ điều kiện
bay giữa Cục HKVN và quốc gia đăng ký theo Điều 83bis Công ước về hàng
không dân dụng quốc tế đối với quốc gia đăng ký nếu quốc gia này nhất trí
chuyển giao quyền hạn cần thiết để:
(1) Quy chế về tiêu chuẩn đủ điều kiện bay của Việt Nam áp dụng đối với
Người khai thác có hiệu lực; và
(2) Thỏa thuận này thừa nhận Cục HKVN có thể tiếp cận tàu bay một cách tự
do và liên tục ở mọi lúc và mọi nơi.
37
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Mục 25 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy
chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-
BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.
Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12
Trang 35
12.140 TRAO ĐỔI TÀU BAY
(a) Không ai được trao đổi tàu bay với nhà khai thác khác nếu không có phê chuẩn
của Cục HKVN.
12.143 THUÊ ƯỚT TÀU BAY
(a) Không ai được phép khai thác tàu bay thuê ướt với tư cách đại diện của Người
khai thác tàu bay đó trừ khi tuân thủ luật và các quy chế áp dụng của quốc gia nơi
việc khai thác tàu bay đó được thực hiện và các giới hạn do Cục HKVN quy
định.
(b) Không ai được cho phép tổ chức hoặc Người khai thác khác thay mặt mình thực
hiện khai thác tàu bay thuê ướt trừ khi:
(1) Người khai thác đó có AOC hoặc tương đương của quốc gia thành viên
ICAO cho phép được khai thác như vậy; và
(2) Người khai thác thông báo cho Cục HKVN về việc khai thác này và cung
cấp một bản sao AOC hiện hành cho Cục HKVN.
CHƯƠNG H: QUẢN LÝ KHAI THÁC BAY CỦA NGƯỜI CÓ AOC
12.150 PHẠM VI ÁP DỤNG
(a) Chương này đưa ra các yêu cầu về cấp Giấy chứng nhận áp dụng trong việc quản
lý nhân viên khai thác bay và các chức năng của họ.
12.153 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN KHAI THÁC
(a) Người có AOC phải soạn thảo tài liệu hướng dẫn khai thác (OM) để nhân viên
khai thác sử dụng. Tài liệu này phải được Cục HKVN chấp thuận trên cơ sở các
quy định liên quan của Bộ quy chế an toàn hàng không này.
(b) Trong tài liệu hướng dẫn khai thác phải nêu chính sách và các phương thức khai
thác bay của Người khai thác.
(c) Tài liệu hướng dẫn khai thác phải được sửa đổi và xem xét khi cần thiết nhằm
đảm bảo các thông tin trong tài liệu được cập nhật kịp thời.
(d) Người có AOC phải cung cấp tài liệu khai thác, hoặc các phần thích hợp, cùng
với tất cả các thay đổi và sửa đổi của tài liệu cho tất cả các nhân viên yêu cầu
phải sử dụng chúng.
(e) Người có AOC không được cung cấp cho nhân viên của mình tài liệu hướng dẫn
khai thác hoặc một phần của tài liệu này để sử dụng trong vận tải hàng không
thương mại khi chúng chưa được xem xét và chưa được Cục HKVN phê chuẩn
hoặc chấp thuận.
(f) Người có AOC phải đảm bảo nội dung của tài liệu hướng dẫn khai thác phải bao
gồm tối thiểu các vấn đề mà Cục HKVN quy định áp dụng đối với hoạt động của
Người khai thác, kể cả các tài liệu bổ sung bắt buộc.
Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều 12.153 về nội dung tài liệu hướng dẫn khai thác.
Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12
Trang 36
(g) 38
Tài liệu hướng dẫn khai thác có thể được ban hành dưới dạng tài liệu duy nhất
hoặc nhiều tài liệu riêng biệt.
(h) Tài liệu hướng dẫn khai thác phải bao gồm các nội dung nêu trên đây. Tài liệu
hướng dẫn khai thác có thể được ban hành thành từng phần như những tài liệu
riêng lẻ, hoặc thành từng tập. Sau đây là các nội dung cụ thể:
Các nội dung có dẫn chiếu đến một phần cụ thể nào đó phải phù hợp với các yêu
cầu của phần được dẫn chiếu.
(1) Tài liệu hướng dẫn khai thác tàu bay;
(2) Danh mục thiết bị tối thiểu và Danh mục sai lệch cấu hình;
(3) Chương trình huấn luyện;
(4) Tài liệu hướng dẫn lập kế hoạch và tính năng tàu bay;
(5) Hướng dẫn tuyến đường bay;
(6) Các phương thức vận chuyển hàng nguy hiểm;
(7) Các quy trình báo cáo tai nạn và sự cố;
(8) Các phương thức an ninh;
(9) Tài liệu hướng dẫn vận hành và chất tải tàu bay;
(10) Tài liệu hướng dẫn cho tiếp viên hàng không (nếu yêu cầu).
(i) 39
Người khai thác bay taxi một người lái không yêu cầu phải cung cấp tất cả các
nội dung tài liệu hướng dẫn khai thác, nhưng phải mang theo trên tất cả các
chuyến bay các thông tin về khai thác và bảo dưỡng và các mẫu biểu theo quy
định.
12.155 CÁC TÀI LIỆU BẮT BUỘC
(a) Khi nhận được yêu cầu của Cục HKVN quy định phải đưa vào tài liệu hướng dẫn
khai thác, Người khai thác phải nhanh chóng thực hiện các sửa đổi cần thiết trong
tài liệu.
12.157 QUẢN LÝ MỆT MỎI40
a. Các yêu cầu quy tắc đối với quản lý mệt mỏi được quy định tại Phần 15 Bộ QCATHK.
Các yêu cầu này dựa trên việc theo dõi và kiến thức để đảm bảo thành viên tổ lái và tiếp
viên hàng không thực hiện nhiệm vụ của mình với mức độ mệt mỏi chấp nhận được.
b. Người khai thác phải được phê chuẩn một trong các nội dung sau trong tài liệu hướng dẫn
khai thác nhằm mục đích quản lý mệt mỏi liên quan đến rủi ro an toàn trong khai thác:
38
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Mục 26 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy
chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-
BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.
39
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Mục 26 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy
chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-
BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.
40
Điều này được sửa đổi theo quy định tại Mục 27 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy chế
an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-
BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.
Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12
Trang 37
1. Các giới hạn về thời gian bay, khoảng thời gian làm nhiệm vụ bay, khoảng thời
gian làm nhiệm vụ và khoảng thời gian nghỉ ngơi nằm trong giới hạn của quy định quản
lý mệt mỏi tại Phần 15 của Bộ QCATHK;
2. Hệ thống quản lý mệt mỏi (FRMS) trong các hoạt động khai thác;
3. FRMS tuân thủ các quy định tại điểm 1 khoản b Điều này cho một phần của
hoạt động khai thác và quy định tại khoản d Điều này cho các hoạt động khai thác còn
lại.
c. Người khai thác tàu bay lựa chọn sử dụng phương án nêu tại điểm 1 khoản b hoặc
điểm 2 khoản b Điều này phải nộp hồ sơ xin phê chuẩn FRMS quy định tại Chương E
Phần 15 Bộ QCATHK.
d. FRMS được phê chuẩn bởi Cục Hàng không Việt Nam phải tích hợp vào Hệ thống
quản lý an toàn của Người khai thác.
12.160 CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN
(a) Người khai thác phải đảm bảo tất cả các nhân viên khai thác được huấn luyện
đầy đủ về nhiệm vụ và trách nhiệm của mình và mối quan hệ của các nhiệm vụ
này với các hoạt động tổng thể.
(b) 41
Người có AOC phải thiết lập, duy trì chương trình huấn luyện bay và huấn
luyện mặt đất được Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn và đảm bảo tất cả các
thành viên tổ bay, điều phái viên được huấn luyện đầy đủ để thực hiện nhiệm vụ
được phân công. Các yêu cầu cụ thể đối với chương trình huấn luyện được quy
định tại Phần 14 của Bộ QCATHK.
(c) Tài liệu này phải chứa đựng chính sách huấn luyện, kiểm tra và lưu giữ tài liệu
nói chung và các chương trình áp dụng.
(d) Người có AOC phải được Cục HKVN phê chuẩn chương trình huấn luyện trước
khi sử dụng cho mục đích huấn luyện tiếp viên hàng không, hoặc cho nhân viên
thực hiện chức năng kiểm soát khai thác để họ thực hiện nhiệm vụ trong vận tải
hàng không thương mại, bao gồm:
(1) Các loại tàu bay nơi thành viên tổ bay làm việc;
(2) Cơ sở vật chất phục vụ huấn luyện bay và huấn luyện trên mặt đất;
(3) Bằng cấp của giáo viên hướng dẫn; và
(4) Kiến thức và kỹ năng và năng lực của con người.
(e) Người có AOC phải trình Cục HKVN các sửa đổi đối với chương trình huấn
luyện đã được phê chuẩn. Các sửa đổi này phải được Cục HKVN phê chuẩn
trước khi sử dụng.
(f) Người có AOC khai thác bay taxi phải tuân thủ chương trình huấn luyện đã được
Cục HKVN phê chuẩn và được người do Cục HKVN ủy quyền kiểm tra tay
nghề, kiểm tra hiểu biết về tuyến đường bay áp dụng.
41
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản a Mục 28 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12
Bộ Quy chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số
03/2016/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.
Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12
Trang 38
Ghi chú: (được bãi bỏ)42
.
12.163 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN KHAI THÁC TÀU BAY
(a) Người có AOC phải trình để Cục HKVN phê chuẩn tài liệu hướng dẫn khai thác
của từng loại và kiểu tàu bay dự kiến khai thác, bao gồm các phương thức trong
trường hợp bình thường, bất thường và khẩn nguy sử dụng khi khai thác tàu bay.
(b) Tài liệu hướng dẫn khai thác tàu bay phải dựa trên các số liệu của nhà sản xuất
tàu bay đối với từng loại và kiểu tàu bay cụ thể, phải bao gồm các thông số khai
thác cụ thể, các chi tiết về hệ thống tàu bay, và các danh mục kiểm tra áp dụng
đối với Người khai thác đã được Cục HKVN phê chuẩn.
(c) Nội dung của tài liệu hướng dẫn phải tuân theo các nguyên tắc yếu tố con người.
(d) Người có AOC phải cung cấp tài liệu hướng dẫn khai thác tàu bay cho các thành
viên tổ lái và những người được giao thực hiện các chức năng kiểm soát khai
thác.
(e) Người có AOC khai thác bay taxi có thể sử dụng bản sao tài liệu khai thác bay
hiện hành của nhà sản xuất tàu bay, tài liệu này phải được Cục HKVN chấp
thuận và phải mang theo tàu bay.
Ghi chú: (được bãi bỏ)43
.
12.165 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN BAY ĐÃ ĐƯỢC PHÊ CHUẨN
(a) Người có AOC phải cập nhật tài liệu hướng dẫn bay tàu bay (AFM) hoặc tài liệu
hướng dẫn bay trực thăng (RFM) theo yêu cầu của quốc gia đăng ký.
(b) Người có AOC phải cập nhật tài liệu hướng dẫn khai thác tàu bay (AOM) khi bất
cứ phiên bản nào của AFM hoặc RFM có ảnh hưởng đến các nội dung trong
AOM.
12.167 CÁC PHƯƠNG THỨC KHAI THÁC TIÊU CHUẨN44
a. Người có AOC phải có và cập nhật các phương thức khai thác tiêu chuẩn (SOPs) thích
hợp cho từng loại và kiểu loại tàu bay để hướng dẫn cho các nhân viên khai thác nhằm
mục đích khai thác tàu bay an toàn.
b. Người có AOC phải có và cập nhật như một phần của SOPs các tài liệu sau:
1. Danh mục kiểm tra mở rộng;
2. Danh mục kiểm tra rút gọn;
3. Tính năng khai thác của tàu bay;
4. Hội ý tổ lái theo quy trình tiêu chuẩn;
5. Thông thoại theo phương thức tiêu chuẩn.
42
Ghi chú này được bãi bỏ theo quy định tại khoản b Mục 28 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12
Bộ Quy chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số
03/2016/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.
43
Ghi chú này được bãi bỏ theo quy định tại Mục 29 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy
chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-
BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.
44
Điều này được sửa đổi theo quy định tại Mục 30 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy chế
an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-
BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.
Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12
Trang 39
c. Người có AOC không được phép sử dụng SOPs và các danh mục kiểm tra quy định tại
khoản b của Điều này nếu chưa được Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn.
d. Người có AOC phải đảm bảo SOPs và các danh mục kiểm tra được phê chuẩn có đầy
đủ các nội dung cần thiết để thành viên tổ lái kiểm tra an toàn trước khi khởi động động
cơ, cất cánh, hạ cánh và trong các trường hợp bất thường, khẩn cấp xảy ra với động cơ và
các hệ thống khác.
e. Người có AOC phải đảm bảo SOPs và các phương thức kiểm tra được sắp xếp sao cho
thành viên tổ lái không phải kiểm tra các khoản mục theo trí nhớ.
g. Nội dung và cách sử dụng của SOPs và phương thức kiểm tra phải tuân theo các
nguyên tắc yếu tố con người.
h. Người có AOC phải đảm bảo các thành viên tổ lái được huấn luyện sử dụng SOPs và
các phương thức kiểm tra bao gồm:
1. Huấn luyện ban đầu về tàu bay;
2. Huấn luyện định kỳ về tàu bay;
3. Huấn luyện khác biệt về tàu bay đối với kiểu loại của loại tàu bay đó.
i. Người có AOC phải đảm bảo SOPs và các danh mục kiểm tra được mang theo trên
buồng lái của từng tàu bay trong trạng thái sẵn sàng sử dụng được, số lượng đủ để phục
vụ khai thác mặt đất và khai thác bay.
k. Người có AOC phải yêu cầu tổ lái tuân thủ SOPs và các danh mục kiểm tra quy định
tại khoản b của Điều này khi khai thác tàu bay.
l. Người có AOC phải có và duy trì chương trình tiêu chuẩn hóa đội bay toàn diện để đảm
bảo tuân thủ liên tục SOPs và các danh mục kiểm tra.
12.170 DANH MỤC THIẾT BỊ TỐI THIỂU (MEL) VÀ DANH MỤC SAI
LỆCH CẤU HÌNH (CDL)
(a) Người có AOC phải cung cấp tài liệu MEL đã được Cục HKVN phê chuẩn cho
các thành viên tổ lái, nhân viên bảo dưỡng, và cho những người được phân công
thực hiện chức năng kiểm soát khai thác để họ sử dụng trong khi thực hiện nhiệm
vụ của mình.
(b) Tài liệu MEL phải cụ thể đối với từng loại hoặc kiểu tàu bay, và chứa đựng các
tình huống, các giới hạn và phương thức cho phép cất cánh hoặc tiếp tục chuyến
bay với một số bộ phận, thiết bị không hoạt động.
(c) Khi quốc gia đăng ký không phải là Việt Nam, Cục HKVN phải đảm bảo tài liệu
MEL không làm ảnh hưởng đến sự tuân thủ của tàu bay đối với các yêu cầu về
tiêu chuẩn đủ điều kiện bay áp dụng ở quốc gia đăng ký.
(d) 45
Người có AOC có thể cung cấp danh mục sai lệch cấu hình (CDL) cụ thể của
từng loại tàu bay cho các thành viên tổ lái, nhân viên bảo dưỡng và cho những
người được phân công thực hiện chức năng kiểm soát khai thác để họ sử dụng
khi thực hiện nhiệm vụ của mình nếu danh mục này được quốc gia thiết kế cung
cấp và phê chuẩn.
45
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Mục 31 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy
chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-
BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.
Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12
Trang 40
(e) 46
Trong tài liệu hướng dẫn khai thác (OM) của Người khai thác tàu bay phải có
các phương thức được Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận và phù hợp với các
yêu cầu trong CDL. Các hướng dẫn tiếp theo về cách soạn thảo tài liệu “Danh
mục thiết bị tối thiểu” (MEL) được quy định chi tiết tại Phụ lục 1 Điều 12.170.
12.173 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN LẬP TÍNH NĂNG KHAI THÁC TÀU BAY
(a) Người có AOC phải ban hành hướng dẫn và cung cấp các thông tin về tính năng
lấy độ cao của tàu bay khi tất cả các động cơ đều hoạt động và khi một động cơ
không hoạt động nhằm đảm bảo cho người chỉ huy tàu bay có thể xác định chiều
dài tối thiểu của đường cất hạ cánh và góc lấy độ cao có thể đạt được ở giai đoạn
khởi hành trong điều kiện cất cánh hiện hành và kỹ thuật cất cánh dự kiến.
(b) Người có AOC phải cung cấp tài liệu hướng dẫn lập tính năng khai thác tàu bay
được Cục HKVN chấp thuận cho các thành viên tổ lái và những người được phân
công thực hiện chức năng kiểm soát khai thác để họ sử dụng trong khi thực hiện
nhiệm vụ của mình.
(c) 47
Tài liệu hướng dẫn lập tính năng khai thác tàu bay phải cụ thể đối với từng loại,
từng kiểu loại tàu bay và phải có đầy đủ các thông tin về tính năng để có thể tính
toán một cách chính xác tính năng khai thác bay trong tất cả các giai đoạn bay
bình thường, bất thường và khẩn nguy. Các thông tin này phải do nhà sản xuất
tàu bay cung cấp hoặc từ nguồn khác được Cục Hàng không Việt Nam chấp
thuận và phải là một phần tài liệu hướng dẫn khai thác.
(d) Người có AOC khai thác bay taxi có thể sử dụng các dữ liệu tính năng trong tài
liệu khai thác bay hiện hành của ngươi sản xuất tàu bay.
Ghi chú: (được bãi bỏ)48
.
12.175 HỆ THỐNG KIỂM SOÁT DỮ LIỆU TÍNH NĂNG KHAI THÁC
TÀU BAY
(a) Người có AOC phải có hệ thống tiếp nhận, duy trì và phân bổ các dữ liệu tính
năng khai thác tàu bay hiện hành của mỗi tàu bay, tuyến đường bay và sân bay
tới các nhân viên liên quan. Hệ thống này phải được Cục HKVN phê chuẩn.
(b) Hệ thống được phê chuẩn này phải có các dữ liệu hiện hành về chướng ngại vật,
và phải có biểu đồ chính xác các chướng ngại vật đó phục vụ cho việc tính toán
tính năng khai thác tàu bay tại thời điểm khởi hành và đến.
(c) Người có AOC khai thác bay taxi không yêu cầu phải có hệ thống nêu trên đây,
nhưng phải thực hiện mọi tính toán trong trường hợp có chướng ngại vật cao 50
feet ở cuối đường CHC khi khởi hành cũng như khi đến.
46
Khoản này được bổ sung theo quy định tại Mục 31 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy
chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-
BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.
47
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản a Mục 32 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12
Bộ Quy chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số
03/2016/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.
48
Ghi chú này được bãi bỏ theo quy định tại khoản b Mục 32 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12
Bộ Quy chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số
03/2016/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.
http://bit.ly/KhoTaiLieuAZ

More Related Content

DOCX
Xây dựng bộ tài liệu kỹ thuật thiết kế triển khai sản xuất sản phẩm áo polo s...
PDF
Sach kinh te luat ts le net
PDF
Hướng dẫn sử dụng word
PDF
Bao cao-danh-gia-tac-dong-cua-moi-truong-cong-ty-tnhh-cang-container-quoc-te-...
PDF
Cosmos capacity profile 3.2022
PDF
Chiến Lược Đại Dương Xanh
DOCX
Dong ke
DOC
Excel 2010-training-book
Xây dựng bộ tài liệu kỹ thuật thiết kế triển khai sản xuất sản phẩm áo polo s...
Sach kinh te luat ts le net
Hướng dẫn sử dụng word
Bao cao-danh-gia-tac-dong-cua-moi-truong-cong-ty-tnhh-cang-container-quoc-te-...
Cosmos capacity profile 3.2022
Chiến Lược Đại Dương Xanh
Dong ke
Excel 2010-training-book

What's hot (14)

PDF
Đề tài: Chính sác cổ tức lý thuyết và thực tiễn công ty sửa chữa đường bộ, 9 ...
DOCX
Thuyet minh tahaka- du an dau tu
DOC
Giao trinh visual studio[bookbooming.com]
DOC
Giáo trình lập trình mạng đh đà lạt[bookbooming.com]
PDF
Đề tài: Hệ thống cung cấp điện cho nhà máy cơ khí Duyên Hải, HAY
PDF
Mon.an.truyen.thong.vn[1]
PDF
Giáo trình nhập môn tin học đỗ thị mơ[bookbooming.com]
DOCX
Iso14001: 2015 BY TDUNG
PDF
ISO 45001:2018 Hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp
DOC
Crystal repor
DOCX
Tìm hiểu về hệ thống quản lý điểm đến
PDF
Báo cáo khóa luận tốt nghiệp triển khai CRM thực tế
Đề tài: Chính sác cổ tức lý thuyết và thực tiễn công ty sửa chữa đường bộ, 9 ...
Thuyet minh tahaka- du an dau tu
Giao trinh visual studio[bookbooming.com]
Giáo trình lập trình mạng đh đà lạt[bookbooming.com]
Đề tài: Hệ thống cung cấp điện cho nhà máy cơ khí Duyên Hải, HAY
Mon.an.truyen.thong.vn[1]
Giáo trình nhập môn tin học đỗ thị mơ[bookbooming.com]
Iso14001: 2015 BY TDUNG
ISO 45001:2018 Hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp
Crystal repor
Tìm hiểu về hệ thống quản lý điểm đến
Báo cáo khóa luận tốt nghiệp triển khai CRM thực tế
Ad

Similar to Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12_10532112092019 (20)

DOC
Khóa luận: Đánh giá chất lượng tín dụng tại Vietcombank, HAY
PDF
DTM Cấp sở | Báo cáo DTM Dự án "Khách sạn Tôn Thất Đạm" Quận 1, TPHCM 0918755356
PDF
DTM Cấp Sở | Báo cáo ĐTM dự án "Khách sạn Tôn Thất Đạm" quận 1, TPHCM 0918755356
PDF
Tim hieu loc hoa dau va cac qua trinh (1)
PDF
Đánh giá tác động môi trường Khách sạn đường Tôn Thất Đạm Quận 1, TPHCM 09187...
PDF
ĐTM Khu du lịch nghỉ dưỡng Bình Minh Bà Rịa Vũng Tàu
PDF
ĐTM Khu chung cư cao tầng kết hợp thương mại và dịch vụ quận 8 TPHCM
PDF
Word2010trainingbook share99post
DOC
Tải miễn phí Báo cáo thực tập về hoạt động lễ tân
DOC
Mẫu báo cáo thực tập lễ tân tại khách sạn, điểm cao
DOC
Sổ tay tín dụng Agribank
DOC
Đề tài: tấn công qua mạng và cách phòng chống
PDF
Hướng dẫn sử dụng hearme - v1.8.6
DOCX
Kế Toán Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty, 2022
DOC
Khóa luận về công tác quản trị nhân sự tại khách sạn
PDF
Đề tài: Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty điện Hải Phòng, HOT
DOCX
Tieu luan qttc cty-kinh do-iuh-2010-2012
PDF
Creative computing textbook
PDF
Lập trình sáng tạo với Scratch – Nguyễn Hữu Hưng & Dương Lực
PDF
Lập trình sáng tạo creative computing textbook mastercode.vn
Khóa luận: Đánh giá chất lượng tín dụng tại Vietcombank, HAY
DTM Cấp sở | Báo cáo DTM Dự án "Khách sạn Tôn Thất Đạm" Quận 1, TPHCM 0918755356
DTM Cấp Sở | Báo cáo ĐTM dự án "Khách sạn Tôn Thất Đạm" quận 1, TPHCM 0918755356
Tim hieu loc hoa dau va cac qua trinh (1)
Đánh giá tác động môi trường Khách sạn đường Tôn Thất Đạm Quận 1, TPHCM 09187...
ĐTM Khu du lịch nghỉ dưỡng Bình Minh Bà Rịa Vũng Tàu
ĐTM Khu chung cư cao tầng kết hợp thương mại và dịch vụ quận 8 TPHCM
Word2010trainingbook share99post
Tải miễn phí Báo cáo thực tập về hoạt động lễ tân
Mẫu báo cáo thực tập lễ tân tại khách sạn, điểm cao
Sổ tay tín dụng Agribank
Đề tài: tấn công qua mạng và cách phòng chống
Hướng dẫn sử dụng hearme - v1.8.6
Kế Toán Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty, 2022
Khóa luận về công tác quản trị nhân sự tại khách sạn
Đề tài: Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty điện Hải Phòng, HOT
Tieu luan qttc cty-kinh do-iuh-2010-2012
Creative computing textbook
Lập trình sáng tạo với Scratch – Nguyễn Hữu Hưng & Dương Lực
Lập trình sáng tạo creative computing textbook mastercode.vn
Ad

More from TiLiu5 (20)

PDF
CẨM NANG THAO TÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU DIỄN BIẾN RỪNG (CHO CHI CỤC KIỂM LÂM)_1055501...
PDF
CẨM NANG Tháng 12 năm 2014 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ NUÔI CON B...
PDF
CẨM NANG TƯ VẤN TUYỂN SINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH_10554612092019
PDF
CẨM NANG KHÓA TU HỌC HÀM THỤ BẬC LỰC I HẢI NGOẠI_10553312092019
PDF
Cẩm nang kỹ thuật về camera IP Đầu ghi hình Hikvision_10553112092019
PDF
Cẩm nang kinh doanh tại Việt Nam_10552912092019
PDF
CẨM NANG HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ TẠI NƠI...
PDF
Cẩm nang HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰDO VIỆT NAM - HÀN QU...
PDF
CẨM NANG HỌC TẬP & NGHIÊN CỨU DÀNH CHO NGHIÊN CỨU SINH_10552012092019
PDF
Cẩm Nang Học Sinh Student Handbook & Nội Quy về Hạnh Kiểm Học Sinh_1055181209...
PDF
Cẩm Nang Hạnh Phúc Gia Đình Kitô - D. Wahrheit_10551612092019
PDF
CẨM NANG HẠCH TOÁNH CHI PHÍ DÒNG NGUYÊN LIỆU THEO TIÊU CHUẨN ISO 14051_105514...
PDF
CẨM NANG Đội công tác xã hội tình nguyện_10550812092019
PDF
CẨM NANG CHÍNH SÁCH VÀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẦN THIẾT DÀNH CHO KIỀU BÀO_1055011...
PDF
CẨM NANG CHẨN ĐOÁN LÂM SÀNG BỆNH BÒ SỮA_10545912092019
PDF
CẨM NANG CỦA NGƯỜI PHẬT TỬ Tập 3_10545712092019
PDF
CẢM NHẬN Về những giá trị văn hóa - lịch sử trong tác phẩm của nhà văn Hoàng ...
PDF
CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH VIỆT NAM HIỂU & NGHĨ NÓI & LÀM_10544412092019
PDF
Cải cách & tư duy lại_10544212092019
PDF
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÀN...
CẨM NANG THAO TÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU DIỄN BIẾN RỪNG (CHO CHI CỤC KIỂM LÂM)_1055501...
CẨM NANG Tháng 12 năm 2014 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ NUÔI CON B...
CẨM NANG TƯ VẤN TUYỂN SINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH_10554612092019
CẨM NANG KHÓA TU HỌC HÀM THỤ BẬC LỰC I HẢI NGOẠI_10553312092019
Cẩm nang kỹ thuật về camera IP Đầu ghi hình Hikvision_10553112092019
Cẩm nang kinh doanh tại Việt Nam_10552912092019
CẨM NANG HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ TẠI NƠI...
Cẩm nang HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰDO VIỆT NAM - HÀN QU...
CẨM NANG HỌC TẬP & NGHIÊN CỨU DÀNH CHO NGHIÊN CỨU SINH_10552012092019
Cẩm Nang Học Sinh Student Handbook & Nội Quy về Hạnh Kiểm Học Sinh_1055181209...
Cẩm Nang Hạnh Phúc Gia Đình Kitô - D. Wahrheit_10551612092019
CẨM NANG HẠCH TOÁNH CHI PHÍ DÒNG NGUYÊN LIỆU THEO TIÊU CHUẨN ISO 14051_105514...
CẨM NANG Đội công tác xã hội tình nguyện_10550812092019
CẨM NANG CHÍNH SÁCH VÀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẦN THIẾT DÀNH CHO KIỀU BÀO_1055011...
CẨM NANG CHẨN ĐOÁN LÂM SÀNG BỆNH BÒ SỮA_10545912092019
CẨM NANG CỦA NGƯỜI PHẬT TỬ Tập 3_10545712092019
CẢM NHẬN Về những giá trị văn hóa - lịch sử trong tác phẩm của nhà văn Hoàng ...
CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH VIỆT NAM HIỂU & NGHĨ NÓI & LÀM_10544412092019
Cải cách & tư duy lại_10544212092019
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÀN...

Recently uploaded (20)

PDF
Trạng nguyên Tiếng Việt lớp 2 năm 2025 - 2026 có đáp án
PDF
BÀI GIẢNG TÓM TẮT XÁC SUẤT THỐNG KÊ (KHÔNG CHUYÊN TOÁN, 2 TÍN CHỈ) - KHOA SƯ...
PDF
BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH I-LEARN SMART WORLD LỚP 10 BÁM SÁT NỘI DUNG SGK - PH...
PPTX
Bai giảng ngữ văn Trai nghiem de truong thanh.pptx
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 11 BÓNG RỔ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
PDF
TÀI LIỆU DẠY THÊM HÓA HỌC 12 THEO FORM THI MỚI BGD - TẬP 2 - NĂM HỌC 2025-202...
DOCX
2021_CTDT_CNTT_150TC HCMUTE ngành Công Nghệ Thông Tin
PPT
danh-sach-lien-ket_Cấu trúc dữ liệu và giải thuậ.ppt
PDF
DANH SACH TRUNG TUYEN DHCQ_DOT 1_2025_TUNG NGANH.pdf
DOCX
bao cao thuc tap nhan thuc_marketing_pary2
PPT
QH. PHÂN TíhjjjjjjjjjjjjCH CHíNH Sá CH.ppt
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG ĐÁ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 10 BÓNG CHUYỀN - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THE...
DOCX
123 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I TOÁN 6 (1).docx
PDF
GIÁO TRÌNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ TH...
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 11 CẦU LÔNG - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO C...
PDF
Bài giảng Xã hội học đại cương chuyên ngành
PPTX
Rung chuông vàng về kiến thức tổng quan về giáo dục
PDF
Thong bao 128-DHPY (25.Ke hoach nhap hoc trinh do dai hoc (dot 1.2025)8.2025)...
PDF
dfmnghjkdh hỳh fhtrydr. ỷey rỷtu dfyy ỳy rt y y ytyr t rty rt
Trạng nguyên Tiếng Việt lớp 2 năm 2025 - 2026 có đáp án
BÀI GIẢNG TÓM TẮT XÁC SUẤT THỐNG KÊ (KHÔNG CHUYÊN TOÁN, 2 TÍN CHỈ) - KHOA SƯ...
BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH I-LEARN SMART WORLD LỚP 10 BÁM SÁT NỘI DUNG SGK - PH...
Bai giảng ngữ văn Trai nghiem de truong thanh.pptx
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 11 BÓNG RỔ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
TÀI LIỆU DẠY THÊM HÓA HỌC 12 THEO FORM THI MỚI BGD - TẬP 2 - NĂM HỌC 2025-202...
2021_CTDT_CNTT_150TC HCMUTE ngành Công Nghệ Thông Tin
danh-sach-lien-ket_Cấu trúc dữ liệu và giải thuậ.ppt
DANH SACH TRUNG TUYEN DHCQ_DOT 1_2025_TUNG NGANH.pdf
bao cao thuc tap nhan thuc_marketing_pary2
QH. PHÂN TíhjjjjjjjjjjjjCH CHíNH Sá CH.ppt
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG ĐÁ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 10 BÓNG CHUYỀN - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THE...
123 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I TOÁN 6 (1).docx
GIÁO TRÌNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ TH...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 11 CẦU LÔNG - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO C...
Bài giảng Xã hội học đại cương chuyên ngành
Rung chuông vàng về kiến thức tổng quan về giáo dục
Thong bao 128-DHPY (25.Ke hoach nhap hoc trinh do dai hoc (dot 1.2025)8.2025)...
dfmnghjkdh hỳh fhtrydr. ỷey rỷtu dfyy ỳy rt y y ytyr t rty rt

Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12_10532112092019

  • 1. PPhhầầnn 1122 PPHHÊÊ CCHHUUẨẨNN VVÀÀ GGIIÁÁMM SSÁÁTT NNGGƯƯỜỜII KKHHAAII TTHHÁÁCC CHƯƠNG A: TỔNG QUÁT ................................................................................................................................6 12.001 PHẠM VI ÁP DỤNG ...........................................................................................................................6 12.003 ĐỊNH NGHĨA.......................................................................................................................................6 12.005 CHỮ VIẾT TẮT...................................................................................................................................8 CHƯƠNG B: GIẤY CHỨNG NHẬN NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY (AOC)............................................9 12.010 TUÂN THỦ GIẤY CHỨNG NHẬN NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY ............................................9 12.013 HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY...........................9 12.015 CẤP HOẶC TỪ CHỐI CẤP AOC..................................................................................................... 10 12.017 NỘI DUNG GIẤY CHỨNG NHẬN NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY (AOC)............................... 11 12.020 THỜI GIAN CÓ HIỆU LỰC CỦA AOC ........................................................................................... 11 12.023 GIA HẠN VÀ SỬA ĐỔI AOC .......................................................................................................... 12 CHƯƠNG C: QUÁ TRÌNH PHÊ CHUẨN AOC ............................................................................................. 13 12.030 YÊU CẦU VỀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LẦN ĐẦU ................................................................... 13 12.033 YÊU CẦU TIẾP THEO...................................................................................................................... 13 12.035 BAY KIỂM CHỨNG ......................................................................................................................... 14 12.037 KHAI THÁC TẦM BAY MỞ RỘNG ĐỐI VỚI TÀU BAY 2 ĐỘNG CƠ (ETOPS)Error! Bookmark not defined. 12.040 PHÊ CHUẨN GIẢM PHÂN CÁCH CAO......................................................................................... 15 12.043 CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CHUYÊN CHỞ HÀNG NGUY HIỂM Error! Bookmark not defined. CHƯƠNG D: GIÁM SÁT VÀ GIA HẠN HIỆU LỰC CỦA AOC ................................................................. 18 12.050 TIẾP TỤC GIA HẠN HIỆU LỰC GIẤY CHỨNG NHẬN GỐC THEO YÊU CẦU....................... 18 12.053 TIẾP CẬN ĐỂ KIỂM TRA ................................................................................................................ 18 12.055 THỰC HIỆN THỬ NGHIỆM VÀ KIỂM TRA.................................................................................. 18 CHƯƠNG E: QUẢN LÝ GIẤY CHỨNG NHẬN AOC................................................................................... 19 12.060 CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÁN BỘ QUẢN LÝ KHAI THÁC VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI .................................................................................................................................................... 19 12.063 CƠ SỞ KHAI THÁC.......................................................................................................................... 21 12.065 TRANG THIẾT BỊ ............................................................................................................................. 22 12.067 HỆ THỐNG TÀI LIỆU AN TOÀN BAY .......................................................................................... 22
  • 2. Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12 Trang 2 12.070 KẾ HOẠCH KHAI THÁC ................................................................................................................. 23 12.073 HỆ THỐNG CHẤT LƯỢNG VÀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG........................ 23 12.075 HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN................................................................................................... 24 12.077 CHƯƠNG TRÌNH AN NINH ............................................................................................................ 25 CHƯƠNG F: HỒ SƠ NGƯỜI KHAI THÁC CÓ AOC................................................................................... 26 12.080 CÁC YÊU CẦU VỀ HỒ SƠ .............................................................................................................. 26 12.083 LƯU GIỮ VÀ DUY TRÌ HỒ SƠ NHÂN VIÊN ................................................................................ 27 12.085 HỒ SƠ BẰNG CẤP VÀ KINH NGHIỆM HIỆN TẠI CỦA NHÂN VIÊN BẢO DƯỠNG.............. 27 12.087 HỒ SƠ BẰNG CẤP VÀ KINH NGHIỆM HIỆN TẠI CỦA NHÂN VIÊN KIỂM SOÁT TẢI......... 28 12.090 HỒ SƠ BẰNG CẤP VÀ KINH NGHIỆM HIỆN TẠI CỦA THÀNH VIÊN TỔ LÁI ...................... 28 12.093 HỒ SƠ BẰNG CẤP VÀ KINH NGHIỆM HIỆN TẠI CỦA TIẾP VIÊN HÀNG KHÔNG .............. 28 12.095 HỒ SƠ THỜI GIAN BAY VÀ THỜI GIAN LÀM NHIỆM VỤ CỦA THÀNH VIÊN TỔ BAY..... 28 12.097 HỒ SƠ VỀ LIỀU LƯỢNG BỨC XẠ VŨ TRỤ ................................................................................. 28 12.100 HỒ SƠ VỀ BẰNG CẤP CỦA NHÂN VIÊN KIỂM SOÁT KHAI THÁC........................................ 28 12.103 NHẬT KÝ HÀNH TRÌNH/KỸ THUẬT TÀU BAY ......................................................................... 29 12.105 LÝ LỊCH MÁY BAY, ĐỘNG CƠ, ĐỘNG CƠ PHỤ, CÁNH QUẠT VÀ SỔ GHI CHÉP CẢI TIẾN TÀU BAY........................................................................................................................................... 29 12.107 TÓM TẮT CÁC HỎNG HÓC ĐƯỢC PHÉP TRÌ HOÃN SỬA CHỮA ........................................... 30 12.110 HỒ SƠ TÓM TẮT TRẠNG THÁI VÀ KIỂM TRA TÀU BAY ....................................................... 30 12.113 HỒ SƠ LẬP KẾ HOẠCH VỀ TÍNH TẢI VÀ CÂN BẰNG TRỌNG TẢI........................................ 30 12.115 HỒ SƠ LẬP KẾ HOẠCH BAY ......................................................................................................... 31 12.117 HỒ SƠ CÁC THIẾT BỊ KHẨN NGUY VÀ THIẾT BỊ CỨU SINH CỦA TÀU BAY ..................... 31 12.120 LƯU GIỮ HỒ SƠ THIẾT BỊ GHI DỮ LIỆU BAY VÀ GHI ÂM TRONG BUỒNG LÁI ............... 32 CHƯƠNG G: TÀU BAY .................................................................................................................................... 32 12.130 TÀU BAY ĐƯỢC PHÊ CHUẨN....................................................................................................... 32 12.133 DIỄN TẬP THOÁT HIỂM KHẨN NGUY........................................................................................ 33 12.135 CHỨNG MINH KHẢ NĂNG HẠ CÁNH KHẨN NGUY TRÊN MẶT NƯỚC............................... 33 12.137 THUÊ KHÔ TÀU BAY ĐĂNG KÝ NƯỚC NGOÀI ........................................................................ 33 12.140 TRAO ĐỔI TÀU BAY....................................................................................................................... 35 12.143 THUÊ ƯỚT TÀU BAY...................................................................................................................... 35 CHƯƠNG H: QUẢN LÝ KHAI THÁC BAY CỦA NGƯỜI CÓ AOC.......................................................... 35
  • 3. Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12 Trang 3 12.150 PHẠM VI ÁP DỤNG ........................................................................................................................ 35 12.153 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN KHAI THÁC............................................................................................ 35 12.155 CÁC TÀI LIỆU BẮT BUỘC ............................................................................................................. 36 12.157 GIỚI HẠN THỜI GIAN BAY VÀ THỜI GIAN LÀM NHIỆM VỤ..Error! Bookmark not defined. 12.160 CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN ................................................................................................... 37 12.163 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN KHAI THÁC TÀU BAY ......................................................................... 38 12.165 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN BAY ĐÃ ĐƯỢC PHÊ CHUẨN .............................................................. 38 12.167 PHƯƠNG THỨC KIỂM TRA BUỒNG LÁI.......................................Error! Bookmark not defined. 12.170 DANH MỤC THIẾT BỊ TỐI THIỂU (MEL) VÀ DANH MỤC SAI LỆCH CẤU HÌNH (CDL) ..... 39 12.173 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN LẬP TÍNH NĂNG KHAI THÁC TÀU BAY.......................................... 40 12.175 HỆ THỐNG KIỂM SOÁT DỮ LIỆU TÍNH NĂNG KHAI THÁC TÀU BAY ................................ 40 12.177 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH VÀ CHẤT, XẾP TẢI TÀU BAY ...................................... 41 12.180 HỆ THỐNG KIỂM SOÁT DỮ LIỆU VỀ TRỌNG LƯỢNG VÀ CÂN BẰNG ................................ 41 12.183 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN TIẾP VIÊN HÀNG KHÔNG................................................................... 41 12.185 BẢNG HƯỚNG DẪN HÀNH KHÁCH ............................................................................................ 42 12.187 HỆ THỐNG KIỂM SOÁT DỮ LIỆU HÀNG KHÔNG..................................................................... 42 12.190 HƯỚNG DẪN TUYẾN ĐƯỜNG BAY............................................................................................. 43 12.193 CÁC NGUỒN CUNG CẤP BÁO CÁO THỜI TIÉT.......................................................................... 43 12.195 CHƯƠNG TRÌNH CHỐNG ĐÓNG BĂNG VÀ LÀM TAN BĂNG ................................................ 44 12.197 HỆ THỐNG THEO DÕI VÀ GIÁM SÁT BAY ................................................................................ 44 12.200 HỆ THỐNG THEO DÕI HOẶC ĐỊNH VỊ CHUYẾN BAY ............................................................. 44 12.203 PHƯƠNG TIỆN LIÊN LẠC .............................................................................................................. 44 12.205 TUYẾN ĐƯỜNG BAY VÀ KHU VỰC KHAI THÁC ..................................................................... 45 12.207 HỆ THỐNG DẪN ĐƯỜNG CHÍNH XÁC........................................................................................ 46 12.210 ĐỘ CAO AN TOÀN TỐI THIỂU...................................................................................................... 46 12.213 TIÊU CHUẨN TỐI THIỂU KHAI THÁC SÂN BAY....................................................................... 46 CHƯƠNG I: CÁC YÊU CẦU BẢO DƯỠNG................................................................................................... 47 12.220 PHẠM VI ÁP DỤNG ......................................................................................................................... 47 12.223 TRÁCH NHIỆM BẢO DƯỠNG........................................................................................................ 47 12.225 PHÊ CHUẨN VÀ CHẤP THUẬN CHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ THỐNG BẢO DƯỠNG .........Error! Bookmark not defined.
  • 4. Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12 Trang 4 12.227 TÀI LIỆU ĐIỀU HÀNH BẢO DƯỠNG............................................................................................ 50 12.230 THÔNG TIN/DỮ LIỆU BẮT BUỘC ĐỐI VỚI TÀI LIỆU ĐIỀU HÀNH BẢO DƯỠNG ............... 51 12.233 QUẢN LÝ BẢO DƯỠNG.................................................................................................................. 51 12.235 HỆ THỐNG CHẤT LƯỢNG BẢO DƯỠNG .................................................................................... 52 12.237 GHI NHẬT KÝ KỸ THUẬT TÀU BAY CỦA NGƯỜI KHAI THÁC............................................. 52 12.240 HỒ SƠ BẢO DƯỠNG........................................................................................................................ 52 12.243 KÝ CHO PHÉP VÀO KHAI THÁC HOẶC GHI CHÉP SAU BẢO DƯỠNG TRONG NHẬT KÝ KỸ THUẬT............................................................................................................................................... 53 12.245 CẢI TIẾN VÀ SỬA CHỮA ............................................................................................................... 54 12.247 CHƯƠNG TRÌNH BẢO DƯỠNG TÀU BAY .................................................................................. 55 12.250 TÀI LIỆU TIÊU CHUẨN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY BẮT BUỘC ĐỐI VỚI CHƯƠNG TRÌNH BẢO DƯỠNG TÀU BAY ............................................................................Error! Bookmark not defined. 12.253 QUYỀN THỰC HIỆN VÀ PHÊ CHUẨN BẢO DƯỠNG, BẢO DƯỠNG PHÒNG NGỪA VÀ CẢI TIẾN................................................................................................................................................... 56 12.255 YÊU CẦU ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN KIỂM TRA BẢO DƯỠNG BẮT BUỘC.................................. 57 12.257 CÁC YÊU CẦU VỀ CHỨNG CHỈ ĐỐI VỚI KỸ THUẬT VIÊN CỦA NGƯỜI KHAI THÁC SỬ DỤNG HỆ THỐNG BẢO DƯỠNG TƯƠNG ĐƯƠNG .................................................................... 58 CÁC PHỤ LỤC ................................................................................................................................................... 58 PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 12.013 QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY........................................................................................................................................... 58 PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 12.023 THỦ TỤC GIA HẠN GIẤY CHỨNG NHẬN NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY59 PHỤ LỤC 2 ĐIỀU 12.023 THỦ TỤC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY CHỨNG NHẬN NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY........................................................................................................................................... 62 PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 12.033 CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CHO NGƯỜI KHAI THÁC BAY TAXI MỘT NGƯỜI LÁI...................................................................................................................................................... 62 PHỤ LỤC 2 ĐIỀU 12.033 KHAI THÁC BAY BAN ĐÊM VÀ KHAI THÁC BAY TRONG ĐIỀU KIỆN KHÍ TƯỢNG BAY BẰNG THIẾT BỊ (IMC) – LOẠI TÀU BAY 1 ĐỘNG CƠ TUỐC-BIN .................. 63 PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 12.040 CÁC YÊU CẦU VỀ TÍNH NĂNG CỦA HỆ THỐNG ĐỒNG HỒ KHÍ ÁP ..... 66 PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 12.060 YÊU CẦU VỀ BẰNG CẤP VÀ KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI CÁN BỘ QUẢN LÝ ............................................................................................................................................................ 69 PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 12.075: NỘI DUNG BÁO CÁO VIỆC QUẢN LÝ ĐỘI TÀU BAY. ............................. 71 PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 12.113 TÀI LIỆU TRỌNG LƯỢNG VÀ CÂN BẰNG ................................................... 72 PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 12.115 KẾ HOẠCH KHAI THÁC BAY ........................................................................ 77 PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 12.153 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN KHAI THÁC .............Error! Bookmark not defined. PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 12.170 DANH MỤC THIẾT BỊ TỐI THIỂU.................................................................. 83 PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 12.185 BẢNG HƯỚNG DẪN HÀNH KHÁCH............................................................. 84
  • 5. Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12 Trang 5 PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 12.187: HỆ THỐNG KIỂM SOÁT DỮ LIỆU HÀNG KHÔNG ..................................... 85 PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 12.193 CÁC NGUỒN BÁO CÁO THỜI TIẾT............................................................... 86 PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 12.195 CHƯƠNG TRÌNH LÀM TAN BĂNG VÀ CHỐNG ĐÓNG BĂNG................. 87 PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 12.227: NỘI DUNG TÀI LIỆU ĐIỀU HÀNH BẢO DƯỠNGError! Bookmark not defined. PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 12.235 YÊU CẦU BỔ SUNG VỀ HỆ THỐNG CHẤT LƯỢNG ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG BẢO DƯỠNG TÀU BAY ..................................................................................................... 87
  • 6. Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12 Trang 6 CHƯƠNG A: TỔNG QUÁT 12.001 PHẠM VI ÁP DỤNG (a) Phần này đưa ra các yêu cầu của Việt Nam về cấp lần đầu và duy trì hiệu lực Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay (AOC). (b) Phần này áp dụng đối với tất cả các cá nhân và tổ chức khai thác tàu bay vận tải hàng không thương mại không có AOC của một nước thành viên ICAO khác: (1) Ở Việt Nam; hoặc (2) Khai thác quốc tế sử dụng tàu bay đăng ký tại Việt Nam. (c) 1 Phần này áp dụng đối với: 1. Người thực hiện nhiệm vụ của Người khai thác nói tại khoản b của Điều này; 2. Bên thứ 3 thay mặt cho Người khai thác thực hiện công việc. 12.003 ĐỊNH NGHĨA (a) Chương này áp dụng các định nghĩa sau: Ghi chú: Các thuật ngữ khác liên quan đến hàng không được định nghĩa trong Phần 1 của Bộ quy chế an toàn hàng không này. (1) Các nguyên tắc yếu tố con người: Là nguyên tắc áp dụng đối với các kế hoạch, cấp phép, huấn luyện, khai thác và bảo dưỡng hàng không. Các nguyên tắc này tìm kiếm các giao diện an toàn giữa con người và các bộ phận cấu thành của hệ thống khác bằng cách xem xét một cách đầy đủ khả năng của con người; (2) Chịu trách nhiệm trực tiếp: Là người được phân công vào vị trí chịu trách nhiệm các công việc tại một xưởng thực hiện bảo dưỡng, bảo dưỡng dự phòng, cải tiến hay các chức năng khác có ảnh hưởng đến tiêu chuẩn đủ điều kiện bay của tàu bay; (3) Chương trình bảo dưỡng do nhà chế tạo ban hành (MPD): Là chương trình trong tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng do nhà sản xuất tàu bay soạn thảo theo quy định đối với tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt, cánh quay hoặc các thiết bị khẩn nguy; (4) Có năng lực hàng không dân dụng: Có bằng cấp về kỹ thuật và kinh nghiệm về quản lý được Cục HKVN chấp thuận đối với một vị trí làm việc; (5) Hệ thống bảo dưỡng tương đương: Người có AOC có thể thực hiện hoạt động bảo dưỡng thông qua thỏa thuận với một tổ chức bảo dưỡng tàu bay (AMO), hoặc có thể tự thực hiện công việc bảo dưỡng, bảo dưỡng dự phòng, hoặc thay thế, với điều kiện hệ thống bảo dưỡng của người có AOC đã được Cục HKVN phê chuẩn và tương đương với hệ thống bảo dưỡng của tổ chức AMO, ngoại trừ việc xác nhận bảo dưỡng tàu bay hoặc thiết bị tàu bay phải do kỹ thuật viên bảo dưỡng hàng không được cấp giấy phép và 1 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Mục 1 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.
  • 7. Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12 Trang 7 năng định phù hợp hoặc chuyên gia sửa chữa hàng không thực hiện phù hợp với quy định trong Phần 5; (6) Hệ thống tài liệu an toàn bay: Là bộ tài liệu có liên quan đến nhau do Người khai thác soạn thảo. Bộ tài liệu này biên soạn và tổ chức các thông tin cần thiết cho khai thác bay và khai thác trên mặt đất, nó tối thiểu phải bao gồm tài liệu hướng dẫn khai thác và tài liệu kiểm soát bảo dưỡng của Người khai thác; (7) Kiểm soát khai thác: Là thực hiện quyền hạn đối với việc bắt đầu, tiếp tục, chuyển hướng hoặc kết thúc một chuyến bay nhằm đảm bảo an toàn cho tàu bay, tính hiệu quả và đúng luật của chuyến bay; (8) Kế hoạch khai thác bay: Là kế hoạch thực hiện an toàn chuyến bay của Người khai thác dựa trên tính năng của tàu bay, các giới hạn khai thác khác và các điều kiện dự định liên quan trên tuyến đường bay và tại các sân bay; (9) Khả năng của con người: Là năng lực và giới hạn của con người có ảnh hưởng đến an toàn và hiệu quả trong hoạt động hàng không; (10) Khai thác bay taxi cơ bản: Là Người khai thác tàu bay không phải là tàu bay tuốc-bin phản lực có cấu hình tối đa được cấp Giấy chứng nhận là 9 ghế hành khách, Người khai thác này có không nhiều hơn: (i) 05 tàu bay, gồm tối đa 3 loại khác nhau; và (ii) 05 người lái; (iii) Đại diện được ủy quyền của Cục HKVN; (iv) Người có nhiệm vụ liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa cụ thể trên tàu bay. (11) Khai thác bay taxi vé tháng: Là 1 Người khai thác tàu bay không phải là tàu bay phản lực với sức chứa tối đa là 19 ghế hành khách và/hoặc: (i) 01 đội tàu bay có nhiều hơn 5 tàu bay, mỗi tàu bay có sức chứa tối đa 9 ghế hành khách; (ii) 01 đội có nhiều hơn 3 loại tàu bay khác nhau, mỗi tàu bay có sức chứa tối đa là 9 ghế hành khách; và/hoặc (iii) Khai thác 1 tàu bay hoặc nhiều hơn, mỗi tàu bay có sức chứa tối đa nhiều hơn 9 hành khách. (12) Khai thác bay taxi một người lái: Là Người khai thác tàu bay không phải là tàu bay tuốc-bin phản lực có cấu hình được phê chuẩn tối đa là 9 ghế hành khách. Người khai thác này có không nhiều hơn: (i) Một tàu bay; và (ii) Một người lái chỉ huy. (13) Người có AOC khai thác bay taxi: Thuật ngữ này áp dụng đối với các nhà khai thác tàu bay với sức chứa tối đa là 19 ghế hành khách. Với mục đích cấp AOC, chia ra làm 3 nhóm Người khai thác loại này với các yêu cầu khác nhau trên cơ sở mức độ phức tạp của loại hình khai thác. Các nhóm đó là:
  • 8. Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12 Trang 8 (i) Khai thác bay taxi chuyên chở hàng 1 người lái; (ii) Khai thác bay taxi cơ bản; và (iii) Khai thác bay taxi vé tháng. (14) Nhật ký kỹ thuật tàu bay: Là tài liệu mang theo tàu bay để ghi chép các hỏng hóc và sai lệch phát hiện trong quá trình khai thác, các chi tiết về bảo dưỡng được thực hiện khi tàu bay hoạt động giữa 2 lần bảo dưỡng tại cơ sở bảo dưỡng. Nhật ký kỹ thuật tàu bay còn chứa các thông tin liên quan đến an toàn bay và các dữ liệu bảo dưỡng mà tổ khai thác phải biết; (15) Phục vụ trên mặt đất: Là các dịch vụ cần thiết khi tàu bay đến hoặc đi tại một sân bay, ngoài dịch vụ không lưu; (16) Tài liệu kiểm soát bảo dưỡng: Là tài liệu miêu tả các quy trình cần thiết của nhà khai thác nhằm đảm bảo các công việc bảo dưỡng theo lịch và không theo lịch được thực hiện trên tàu bay đúng thời gian, được kiểm soát và chuẩn xác; (17) Tài liệu giải trình tổ chức bảo dưỡng: Là tài liệu do người đứng đầu tổ chức bảo dưỡng ký và được Cục HKVN phê chuẩn nêu chi tiết cơ cấu của tổ chức bảo dưỡng, trách nhiệm quản lý, phạm vi công việc, miêu tả cơ sở nhà xưởng, các quy trình bảo dưỡng và hệ thống đảm bảo chất lượng hoặc hệ thống kiểm tra; (18) Tàu bay chở hàng: Là bất kỳ tàu bay nào chuyên chở hàng hóa và tài sản, trừ hành khách. Trong phạm vi phần này, những người sau đây không được coi là hành khách: (i) Thành viên tổ bay; (ii) Nhân viên của Người khai thác được phép chuyên chở trên tàu bay phù hợp với các hướng dẫn trong tài liệu hướng dẫn khai thác (OM); (19) Thiết bị ghi dữ liệu bay: Là bất kỳ một loại thiết bị ghi nào được lắp đặt trên tàu bay với mục đích hỗ trợ cho việc điều tra tai nạn và sự cố; (20) Thỏa thuận trao đổi: Là thỏa thuận cho thuê, thỏa thuận này cho phép nhà vận chuyển hàng không thuê khô và kiểm soát hoặc không kiểm soát hoạt động của tàu bay tại sân bay; (21) Thời gian hiệu ứng: Là khoảng thời gian dự tính một chất lỏng làm tan băng/chống đóng băng sẽ ngăn chặn được sự hình thành sương giá, băng và tuyết trên các bề mặt được bảo vệ của tàu bay; (22) Xác nhận hoàn thành bảo dưỡng: Là tài liệu chứng nhận công việc bảo dưỡng đã được thực hiện một cách chuẩn xác, phù hợp với các số liệu đã phê chuẩn và các quy trình trong Tài liệu giải trình tổ chức bảo dưỡng hoặc hệ thống tương đương. 12.005 CHỮ VIẾT TẮT (a) Phần này sử dụng các chữ viết tắt sau đây: (1) AOC (Air Operator Certificate) - Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay;
  • 9. Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12 Trang 9 (2) AMO (Approved Maintenance Organization) - Tổ chức bảo dưỡng được phê chuẩn; (3) ATP (Air Transport Pilot) - Người lái tàu bay vận tải thương mại; (4) CDL (Configuration Deviation List) - Danh mục sai lệch cấu hình; (5) IMC (Instrument Meteorological Conditions) - Điều kiện khí tượng bay bằng thiết bị; (6) MEL (Minimum Equipment List) - Danh mục thiết bị tối thiểu; (7) TVE (Total Vertical Error) - Tổng sai số chiều cao. CHƯƠNG B: GIẤY CHỨNG NHẬN NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY (AOC) 12.010 TUÂN THỦ GIẤY CHỨNG NHẬN NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY (a) Người khai thác không được khai thác tàu bay với mục đích vận tải thương mại nếu không có AOC đối với loại hình khai thác thực hiện. (b) Người khai thác không được thực hiện các loại hình khai thác vận tải thương mại chưa được cho phép trong AOC. (c) 2 Người có AOC phải luôn duy trì sự tuân thủ các điều khoản, điều kiện cấp Giấy chứng nhận, năng định khai thác và các yêu cầu bảo dưỡng quy định trong AOC. 12.013 HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY (a) Người khai thác tàu bay làm đơn đề nghị Cục HKVN cấp AOC phải nộp hồ sơ gồm: (1) Đơn theo mẫu quy định của Cục HKVN; (2) Các tài liệu chứa đựng đầy đủ các thông tin mà Cục HKVN yêu cầu; và Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều 12.013 hướng dẫn chi tiết về hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận khai thác tàu bay. (b) Người khai thác tàu bay phải nộp hồ sơ đề nghị cấp AOC lần đầu tối thiểu 90 ngày trước ngày dự định khai thác, tài liệu hướng dẫn khai thác và tài liệu kiểm soát bảo dưỡng có thể nộp sau nhưng không muộn hơn 60 ngày trước ngày dự định khai thác. (c) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ khi nhận được hồ sơ của Người khai thác, Cục HKVN sẽ thẩm định tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ đề nghị cấp AOC và thông báo kết quả thẩm định cho người đề nghị. Trong trường hợp hồ sơ đề nghị cấp AOC không hợp lệ hoặc chưa đầy đủ, người làm đơn phải bổ sung và thời gian phê chuẩn AOC sẽ chỉ được tính kể từ khi hồ sơ đã được bổ sung theo yêu cầu. 2 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Mục 2 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.
  • 10. Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12 Trang 10 (d) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông báo về tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ đề nghị cấp AOC, Cục HKVN thực hiện việc kiểm tra nội dung các tài liệu và phối hợp với Người khai thác tàu bay để xây dựng kế hoạch kiểm tra thực tế. (e) Trong thời hạn 60 ngày, kể từ thời điểm thống nhất kế hoạch kiểm tra thực tế, Cục HKVN tiến hành kiểm tra, nếu kết quả kiểm tra cho thấy người làm đơn hoàn toàn đáp ứng các yêu cầu đối với các quy định của Phần này, Cục HKVN cấp Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay. Trong trường hợp còn chưa đáp ứng các yêu cầu cụ thể, Cục HKVN sẽ thông báo kết quả cho người đề nghị và thống nhất thời hạn cho việc khắc phục các yêu cầu chưa được đáp ứng. Thời gian cần thiết cho việc khắc phục các yêu cầu chưa được đáp ứng sẽ được tính bổ sung vào thời gian phê chuẩn AOC. (f) Người làm đơn đề nghị được khai thác bay taxi 1 người lái phải nộp hồ sơ ít nhất 30 ngày trước ngày dự định khai thác. (g) Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ của Người khai thác, Cục HKVN thẩm định tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận Người khai thác bay taxi 1 người lái và thông báo kết quả thẩm định cho người đề nghị. Trong trường hợp hồ sơ đề nghị cấp AOC cho Người khai thác bay taxi 1 người lái không hợp lệ hoặc chưa đầy đủ, người làm đơn phải bổ sung và thời gian phê chuẩn AOC cho Người khai thác bay taxi 1 người lái sẽ chỉ được tính kể từ khi hồ sơ đã được bổ sung theo yêu cầu. (h) Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ, Cục HKVN thực hiện việc kiểm tra nội dung các tài liệu và phối hợp với Người khai thác bay taxi 1 người lái để xây dựng kế hoạch kiểm tra thực tế. (i) Trong thời hạn 20 ngày, kể từ thời điểm thống nhất kế hoạch kiểm tra thực tế, Cục HKVN tiến hành kiểm tra, nếu kết quả kiểm tra cho thấy người đề nghị hoàn toàn đáp ứng các yêu cầu đối với các quy định của Phần này, Cục HKVN cấp Giấy chứng nhận Người khai thác bay taxi 1 người lái. Trong trường hợp còn chưa đáp ứng các yêu cầu cụ thể, Cục HKVN sẽ thông báo kết quả cho người đề nghị và thống nhất thời hạn cho việc khắc phục các yêu cầu chưa được đáp ứng. Thời gian cần thiết cho việc khắc phục các yêu cầu chưa được đáp ứng sẽ được tính bổ sung vào thời gian cấp AOC. 12.015 CẤP HOẶC TỪ CHỐI CẤP AOC (a) Cục HKVN có thể cấp AOC nếu sau khi nghiên cứu và thẩm định thấy Người khai thác tàu bay: (1) Là pháp nhân việt Nam; (2) Có trụ sở chính và văn phòng đăng ký ở Việt Nam; (3) Đáp ứng các quy chế và tiêu chuẩn áp dụng đối với người có AOC và không có AOC do quốc gia thành viên khác cấp tại thời điểm đề nghị; (4) Có đầy đủ trang, thiết bị kèm theo tài liệu hướng dẫn khai thác để khai thác vận tải thương mại và bảo dưỡng tàu bay một cách an toàn; (5) Có giấy phép kinh doanh hoặc đăng ký kinh doanh phù hợp theo quy định của pháp luật Việt Nam; và
  • 11. Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12 Trang 11 (6) Trả các loại phí và lệ phí theo quy định. (b) Cục HKVN có thể từ chối hồ sơ đề nghị cấp AOC khi nhận thấy: (1) Người khai thác tàu bay không có đầy đủ trang, thiết bị phù hợp để khai thác, bảo dưỡng tàu bay, hoặc không có khả năng thực hiện khai thác vận tải hàng không thương mại một cách an toàn; (2) Người khai thác tàu bay trước đó đã từng có AOC nhưng đã bị thu hồi; hoặc (3) Cá nhân được tuyển dụng vào vị trí quan trọng quy định tại Điều 12.060 là người đã góp phần gây ra quá trình thu hồi AOC có mối quan hệ mật thiết hoặc được tuyển dụng vào một vị trí theo yêu cầu của quy chế này. 12.017 NỘI DUNG GIẤY CHỨNG NHẬN NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY (AOC) (a) Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay gồm có 2 phần: (1) Phần 1 để niêm yết có dấu và chữ ký của Cục HKVN; (2) Phần 2 quy định phạm vi hoạt động, bao gồm các khu vực khai thác, loại tàu bay, các năng định, các điều kiện và giới hạn của AOC; và (b) Giấy chứng nhận AOC do Cục HKVN cấp có nội dung sau đây: (1) Tên và địa chỉ (trụ sở chính) của người có AOC; (2) Ngày cấp và thời hạn hiệu lực của từng trang được cấp; (3) Miêu tả các loại hình khai thác được phép thực hiện; (4) Các loại tàu bay được phép sử dụng; (5) Các khu vực và/hoặc tuyến đường được phép khai thác; và (6) Các ủy quyền, phê chuẩn và giới hạn đặc biệt khác do Cục HKVN cấp phù hợp với các tiêu chuẩn áp dụng đối với việc khai thác và bảo dưỡng do người có AOC thực hiện. (c) 3 Đối với mỗi đội tàu bay cùng loại và năng định, Cục Hàng không Việt Nam sẽ cấp các tài liệu sau đây để đặt trong buồng của từng tàu bay do người có AOC khai thác: 1. 01 bản sao AOC được Cục Hàng không Việt Nam xác nhận; 2. 01 bản sao các năng định, điều kiện và giới hạn của đội tàu bay đó; 3. Các quy định về bản sao của AOC và các năng định được quy định chi tiết tại Phụ lục I và Phụ lục II của Điều 12.017. (d) Các tài liệu nêu ở khoản (c) trên đây phải có bản tiếng Anh đi kèm. 12.020 THỜI GIAN CÓ HIỆU LỰC CỦA AOC (a) Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay hoặc một phần của Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay do Cục HKVN cấp sẽ có hiệu lực 12 tháng, trừ khi: 3 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Mục 3 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.
  • 12. Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12 Trang 12 (1) Cục HKVN sửa đổi, đình chỉ, thu hồi hoặc kết thúc hiệu lực của Giấy chứng nhận; (2) Người có AOC từ bỏ và nộp lại AOC cho Cục HKVN; hoặc (3) Người có AOC ngừng khai thác trong khoảng thời gian nhiều hơn 60 ngày. 12.023 GIA HẠN VÀ SỬA ĐỔI AOC (a) Cục HKVN có thể sửa đổi AOC trong các trường hợp: (1) Vấn đề an toàn trong vận chuyển hàng không thương mại và lợi ích công cộng đòi hỏi phải sửa đổi; hoặc (2) Người có AOC đề nghị sửa đổi, và Cục HKVN nhận thấy vấn đề an toàn trong vận tải hàng không thương mại và lợi ích công cộng cho phép sửa đổi. (b) Nếu Cục HKVN thông báo bằng văn bản rằng có trường hợp uy hiếp an toàn đòi hỏi phải sửa đổi ngay lập tức vì lợi ích công cộng và để đảm bảo an toàn trong vận tải hàng không thương mại, thì những sửa đổi đó sẽ có hiệu lực ngay mà không phải chờ đến ngày người có AOC nhận được thông báo. (c) Người có AOC có thể khiếu nại đối với sửa đổi, song vẫn phải khai thác tàu bay theo sửa đổi đó, trừ khi sửa đổi được hủy bỏ sau đó. (d) Các sửa đổi do Cục HKVN đề xuất không phải là sửa đổi khẩn cấp sẽ có hiệu lực sau 30 ngày tính từ khi Cục HKVN thông báo cho người có AOC, trừ khi người có AOC khiếu nại bằng văn bản đối với đề xuất này trước ngày sửa đổi có hiệu lực. Khiếu nại sẽ có hiệu lực cho đến khi quá trình khiếu nại kết thúc. (e) Các sửa đổi do người có AOC đề xuất phải được thực hiện 30 ngày trước ngày dự định khai thác theo các sửa đổi này. (f) Đơn đề nghị gia hạn AOC phải nộp tối thiểu trước 30 ngày trước ngày hết hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận AOC, trừ khi có sự đồng ý của Cục HVKN. (g) Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị gia hạn, sửa đổi AOC của Người khai thác, Cục HKVN sẽ thẩm định tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ và thông báo kết quả thẩm định cho người đề nghị. Trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc chưa đầy đủ, người làm đơn phải bổ sung và thời gian gia hạn, sửa đổi AOC sẽ chỉ được tính kể từ khi hồ sơ đã được bổ sung theo yêu cầu. (h) Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ, Cục HKVN thực hiện việc kiểm tra nội dung các tài liệu và phối hợp với Người khai thác tàu bay để xây dựng kế hoạch kiểm tra thực tế để gia hạn hoặc sửa đổi AOC. (i)Trong thời hạn 20 ngày, kể từ thời điểm thống nhất kế hoạch kiểm tra thực tế, Cục HKVN tiến hành kiểm tra, nếu kết quả kiểm tra cho thấy người đề nghị hoàn toàn đáp ứng các yêu cầu đối với các quy định của Phần này, Cục HKVN cấp gia hạn hoặc sửa đổi AOC. Trong trường hợp còn chưa đáp ứng các yêu cầu cụ thể, Cục HKVN sẽ thông báo kết quả cho người làm đơn và thống nhất thời hạn cho việc khắc phục các yêu cầu chưa
  • 13. Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12 Trang 13 được đáp ứng. Thời gian cần thiết cho việc khắc phục các yêu cầu chưa được đáp ứng sẽ được tính bổ sung vào thời gian gia hạn hoặc sửa đổi AOC. (j)Người khai thác không được thực hiện loại hình khai thác vận tải hàng không thương mại đòi hỏi phải sửa đổi trong AOC, trừ khi Người khai thác đã được Cục HKVN phê chuẩn sửa đổi đó. Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều 12.023 hướng dẫn về sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận khai thác tàu bay. Ghi chú: Xem Phụ lục 2 Điều 12.023 hướng dẫn về gia hạn Giấy chứng nhận khai thác tàu bay. (k) Trường hợp bổ sung tàu bay mới vào Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay (AOC), trong thời hạn chín mươi ngày (90 ngày) kể từ ngày dự kiến đưa tàu bay vào khai thác, người khai thác tàu bay giải trình bằng văn bản phương án bảo đảm nguồn nhân lực khai thác tàu bay (bao gồm thành viên tổ lái, nhân viên điều độ, khai thác bay), phương án bảo đảm bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay gửi Cục Hàng không Việt Nam xem xét, chấp thuận4 . CHƯƠNG C: QUÁ TRÌNH PHÊ CHUẨN AOC 12.030 YÊU CẦU VỀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LẦN ĐẦU (a) Trước khi được cấp AOC, Người khai thác tàu bay phải được Cục HKVN phê chuẩn phù hợp với các quy định về khai thác, bảo dưỡng tàu bay của Người khai thác tàu bay trong Bộ quy chế an toàn hàng không này. (b) 5 Cục Hàng không Việt Nam sẽ không cấp AOC cho đến khi người nộp đơn chứng minh cho Cục Hàng không Việt Nam rằng họ có tổ chức hợp lý, biện pháp để kiểm soát và giám sát hoạt động khai thác bay, chương trình huấn luyện cũng như các hợp đồng phục vụ mặt đất và bảo dưỡng phù hợp với bản chất và loại hình khai thác. 12.033 YÊU CẦU CẤP SỬA ĐỔI, BỔ SUNG AOC6 a. Ngoại trừ các quy định khi cấp Giấy chứng nhận lần đầu, các yêu cầu sửa đổi, bổ sung về quyền hạn khai thác trong AOC nêu sau đây đòi hỏi phải thực hiện một cách đầy đủ quy trình phê chuẩn trước khi hoạt động: 1. Bổ sung kiểu loại và cấu hình tàu bay mới; 4 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 41/2015/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều trong Phần 12 và Phần 14 của Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2015. 5 Khoản này được bổ sung theo quy định tại Mục 4 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT- BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016. 6 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Mục 5 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.
  • 14. Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12 Trang 14 2. Khai thác trong mọi điều kiện thời tiết bao gồm tiếp cận bằng thiết bị CAT II, CAT III và cất cánh trong tầm nhìn hạn chế; 3. Các loại dẫn đường theo tính năng (RNP 1…); 4. Khai thác trong vùng trời trọng yếu (MNPS, NORPAC, RVSM, CPDLC, Polar…); 5. Khai thác EDTO; 6. Khai thác tàu bay 01 người lái ban đêm và khai thác trong điều kiện IMC. Việc cấp Giấy chứng nhận khai thác bay loại tàu bay có 01 người lái quy định tại Phụ lục 1 Điều 12.033. 7. Khai thác tàu bay 01 động cơ tuốc-bin vào ban đêm và khai thác trong điều kiện IMC. Việc cấp Giấy chứng nhận cho tàu bay 01 động cơ tuốc-bin quy định tại Phụ lục 2 Điều 12.033. 8. Khai thác trực thăng hạng 3. Việc cấp Giấy chứng nhận khai thác trực thăng hạng 3 trong vận tải hàng không thương mại quy định tại Phụ lục 3 Điều 12.033. 9. Các nội dung khác theo quy định 12.035 BAY KIỂM CHỨNG (a) 7 Tổ chức, cá nhân được phép khai thác 01 loại tàu bay với mục đích vận tải hàng không thương mại khi thực hiện thành công các chuyến bay kiểm chứng trong quá trình phê chuẩn AOC của Cục Hàng không Việt Nam trên loại tàu bay đó. (b) 8 Tổ chức, cá nhân được phép khai thác tàu bay trong khu vực được xác định là đặc biệt hoặc sử dụng hệ thống dẫn đường chuyên ngành khi thực hiện thành công chuyến bay kiểm chứng và chuyến bay xác nhận trong quá trình phê chuẩn AOC của Cục Hàng không Việt Nam. (c) Các chuyến bay kiểm chứng quy định ở khoản (a) trên đây phải được thực hiện phù hợp với các quy định áp dụng đối với loại hình khai thác và loại tàu bay sử dụng. (d) Cục HKVN có thể cho phép sai lệch so với quy định trong điều này nếu nhận thấy không cần phải có tính huống đặc biệt nhằm tuân thủ hoàn toàn với điều này. (e) Không yêu cầu bay kiểm chứng đối với những Người khai thác tàu bay một người lái hoặc bay taxi cơ bản, khi những Người khai thác này đã được kiểm tra tay nghề ban đầu do người được Cục HKVN chỉ định thực hiện. 7 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Mục 6 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT- BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016. 8 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Mục 6 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT- BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.
  • 15. Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12 Trang 15 12.037 KHAI THÁC TẦM BAY MỞ RỘNG (EDTO)9 a. Tổ chức, cá nhân được phép thực hiện khai thác EDTO khi được Cục Hàng không Việt Nam cấp Giấy chứng nhận và phê chuẩn ngưỡng thời gian cụ thể. b. Trong khi đánh giá để cấp AOC, Cục Hàng không Việt Nam phải xem xét tuyến đường bay, điều kiện khai thác dự tính và vị trí của sân bay dự bị đầy đủ trên đường bay. Phê chuẩn các loại hình khai thác này phải tính đến các nội dung sau: 1. Quá trình phê chuẩn tiêu chuẩn đủ điều kiện bay của loại tàu bay; 2. Độ tin cậy của hệ thống lực đẩy; 3. Các quy trình bảo dưỡng của Người khai thác tàu bay; 4. Hoạt động thực tế của Người khai thác tàu bay; 5. Các phương thức điều phối bay của Người khai thác tàu bay; 6. Chương trình huấn luyện tổ bay của Người khai thác tàu bay. c. Khi phê chuẩn thời gian bay đổi hướng tối đa đến sân bay dự bị cho Người khai thác tàu bay và loại tàu bay cụ thể trong khai thác tầm bay mở rộng, Cục Hàng không Việt Nam phải đảm bảo rằng: 1. Các giới hạn thời gian khai thác tầm bay mở rộng của các hệ thống chính liên quan đến khai thác EDTO không được vượt quá quy định tại tài liệu AFM và các tài liệu liện quan (đối với tất cả các loại tàu bay); 2. Tàu bay phải được phê chuẩn để khai thác EDTO (đối với tàu bay 02 động cơ tuốc bin). d. Cục Hàng không Việt Nam khi phê chuẩn thời gian bay đổi hướng tối đa đến sân bay dự bị đối với tàu bay 02 động cơ tuốc bin phải đảm rằng các yếu tố sau được tính đến để đảm bảo mức độ an toàn theo các quy định của Phụ ước 8 của ICAO: 1. Độ tin cậy của động cơ; 2. Tàu bay được phê chuẩn đủ điều kiện bay khai thác EDTO; 3. Chương trình bảo dưỡng EDTO. 12.040 PHÊ CHUẨN GIẢM PHÂN CÁCH CAO (a) Không ai được thực hiện khai thác bay RVSM trừ khi Cục HKVN đã hoàn thành quá trình phê chuẩn đối với 1 tàu bay hoặc đội bay cụ thể. (b) Trong khi đánh giá để phê chuẩn, Cục HKVN phải chú ý đến tuyến đường bay, điều kiện khai thác dự tính và tính phù hợp của tàu bay. (c) Người có AOC phải đảm bảo rằng: (1) Tính năng dẫn đường phân cách cao của tàu bay đáp ứng các yêu cầu quy định. Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều 12.040 về tiêu chuẩn yêu cầu đối với thiết bị độ cao. (2) Phải soạn thảo các phương thức và chương trình duy trì tiêu chuẩn đủ điều kiện bay (bảo dưỡng và sửa chữa) phù hợp; và 9 Điều này được sửa đổi theo quy định tại Mục 7 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT- BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.
  • 16. Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12 Trang 16 (3) Phải soạn thảo các phương thức phù hợp cho tổ lái trong tài liệu hướng dẫn khai thác để khai thác trong vùng trời RVSM. (d) Cục HKVN phải đảm bảo trước khi cho phép một tàu bay hoặc một đội tàu bay cụ thể thực hiện khai thác RVSM, đã quy định đầy đủ về: (1) Việc nhận báo cáo về tính năng giữ độ cao do cơ quan theo dõi hoạt động RVSM theo từng khu vực; và (2) Việc thực hiện ngay các biện pháp khắc phục đối với từng tàu bay, hoặc một nhóm tàu bay cùng loại đã được xác định trong các báo cáo là không tuân thủ các yêu cầu giữ độ cao khi khai thác trong vùng trời áp dụng RVSM. Ghi chú: Trình tự, thủ tục Phê chuẩn giảm phân cách cao được thực hiện như trình tự, thủ tục Phê chuẩn sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác, bảo dưỡng của người khai thác tàu bay. 12.043 NHẬN BIẾT VỀ HÀNG NGUY HIỂM VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CHUYÊN CHỞ HÀNG NGUY HIỂM10 a. Tổ chức, cá nhân được phép khai thác vận tải hàng không thương mại khi tuân thủ các yêu cầu của Phần 18 của Bộ QCATHK liên quan đến vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường hàng không. b. Người khai thác tàu bay không chuyên chở hàng nguy hiểm phải thiết lập: 1. Chương trình huấn luyện hàng nguy hiểm đáp ứng các yêu cầu của Phần này, Phần 14, Phần 18 Bộ QCATHK và tài liệu hướng dẫn kỹ thuật Phần 1 Chương 4 Bảng 1- 5 tương ứng của ICAO; 2. Chính sách và quy trình liên quan đến hàng nguy hiểm trong tài liệu hướng dẫn khai thác để đáp ứng tối thiểu các yêu cầu của Phụ ước 18, của Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật của ICAO và Phần 18 của Bộ QCATHK để đảm bảo rằng nhân viên có thể: i. Xác định từ chối vận chuyển và báo cáo hàng nguy hiểm không khai báo, bao gồm cả vật liệu và thiết bị của nhà sản xuất (COMAT) trong trường hợp là hàng nguy hiểm; ii. Báo cáo sự cố và tai nạn liên quan đến hàng nguy hiểm cho Cục Hàng không Việt Nam và Nhà chức trách thích hợp của quốc gia nơi xảy ra sự cố hoặc tai nạn. c. Người khai thác tàu bay chuyên chở hàng nguy hiểm phải hoàn thành quá trình cấp Giấy chứng nhận theo yêu cầu của Cục Hàng không Việt Nam để đảm bảo rằng Người khai thác tàu bay chứng minh được sự tuân thủ các yêu cầu của Phần 18 Bộ QCATHK để vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường hàng không an toàn, bằng việc thiết lập: 1. Chương trình huấn luyện hàng nguy hiểm đáp ứng các quy định của Phần này, Phần 14 và Phần 18 của Bộ QCATHK và tài liệu hướng dẫn kỹ thuật Phần 1 Chương 4 Bảng 1-5 tương ứng của ICAO; 2. Chính sách và quy trình liên quan đến hàng nguy hiểm trong tài liệu hướng dẫn khai thác để đáp ứng tối thiểu các yêu cầu của Phụ ước 18, của tài liệu hướng dẫn kỹ thuật của ICAO và Phần 18 của Bộ QCATHK để đảm bảo rằng nhân viên có thể: 10 Điều này được sửa đổi theo quy định tại Mục 8 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT- BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.
  • 17. Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12 Trang 17 i. Xác định, từ chối vận chuyển và báo cáo hàng nguy hiểm không khai báo hoặc khai báo sai, bao gồm cả hàng COMAT khi là hàng nguy hiểm; ii. Báo cáo sự cố và tai nạn liên quan đến hàng nguy hiểm cho Cục Hàng không Việt Nam và Nhà chức trách tích hợp của quốc gia nơi xảy ra sự cố hoặc tai nạn; iii. Chấp nhận, phục vụ, lưu kho, vận chuyển, chất và dỡ hàng nguy hiểm bao gồm cả hàng COMAT khi là hàng nguy hiểm; iv. Cung cấp cho người chỉ huy tàu bay chính xác và tin cậy các thông tin viết tay hoặc in từ máy liên quan đến hàng nguy hiểm vận chuyển trên chuyến bay. d. Người khai thác có AOC phải đảm bảo tất cả các nhân viên bao gồm cả nhân viên của bên thứ 3 tham gia vào quá trình chấp nhận, phục vụ, chất xếp và bốc dỡ hàng hoá được thông báo về các hạn chế và các yêu cầu về khai thác trong quá trình vận chuyển hàng nguy hiểm. 12.045 PHÊ CHUẨN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN KHAI THÁC BỔ SUNG11 a. Trừ khi được đề cập đến trong quá trình phê chuẩn ban đầu, các đề nghị tiếp theo đối với phê chuẩn trước khi khai thác phải được thực hiện theo quy trình bao gồm cả công nhận hoặc kiểm chứng: 1. Hệ thống hạ cánh tự động; 2. HUD (hoặc tương đương), EVS, SVS, CVS hoặc bất kỳ sự kết hợp của các hệ thống này thành một hệ thống hỗn hợp; 3. PBN và các biến thể, bao gồm cả RNP-APCH; 4. ADS-C, bao gồm cả CPDLC; 5. ADS-B-IN and -OUT; 6. RCP; 7. EFB; 8. Các phê chuẩn trọng yếu khác được xác định bởi Cục Hàng không Việt Nam hoặc khi các tiêu chuẩn quốc tế thay đổi. b. Người khai thác tàu bay phải nộp đơn đề nghị phê chuẩn theo mẫu quy định của Cục Hàng không Việt Nam. 12.047 KHÁC BIỆT KHAI THÁC DỰA TRÊN ĐÁNH GIÁ RỦI RO AN TOÀN12 a. Cục Hàng không Việt Nam có thể dựa trên kết quả của đánh giá rủi ro an toàn cụ thể được tiến hành bởi Người khai thác tàu bay mà cho thấy mức độ an toàn tương đương được duy trì để phê chuẩn các khác biệt về khai thác đối với các yêu cầu sau: 1. Việc lựa chọn sân bay dự bị; 2. Yêu cầu nhiên liệu tối thiểu; 3. Các yêu cầu liên quan đến thời gian bay đổi hướng tối đa đến sân bay dự bị trong khai thác EDTO; 11 Điều này được bổ sung theo quy định tại Mục 9 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT- BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016. 12 Điều này được bổ sung theo quy định tại Mục 10 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT- BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.
  • 18. Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12 Trang 18 4. Sử dụng HUD (hoặc tương đương), EVS, SVS hoặc CVS. b. Người khai thác tàu bay phải nộp đơn xin phép khai thác với khác biệt theo mẫu và thể thức được quy định bởi Cục Hàng không Việt Nam. c. Các yêu cầu bổ sung liên quan đến đơn đề nghị khai thác với các khác biệt được quy định tại Phụ lục 1, 2 và 3 của Điều 12.047 của Phần này. CHƯƠNG D: GIÁM SÁT VÀ GIA HẠN HIỆU LỰC CỦA AOC 12.050 TIẾP TỤC GIA HẠN HIỆU LỰC GIẤY CHỨNG NHẬN GỐC THEO YÊU CẦU (a) Người có AOC phải tuân thủ hệ thống giám sát do Cục HKVN quản lý để gia hạn Giấy chứng nhận gốc. 12.053 TIẾP CẬN ĐỂ KIỂM TRA (a) Để Cục HKVN có thể xác định sự tuân thủ các quy định về an toàn có liên quan được quy định tại Bộ quy chế an toàn hàng không này, người có AOC phải: (1) Tạo điều kiện để Cục HKVN tiếp cận và phối hợp với bất kỳ tổ chức, cơ sở và tàu bay nào của mình; (2) Đảm bảo Cục HKVN được tiếp cận và phối hợp với bất kỳ tổ chức, cơ sở nào mà người có AOC đã ký hợp đồng cung cấp dịch vụ khai thác vận tải hàng không thương mại và bảo dưỡng; và (3) Tạo điều kiện cho Cục HKVN tiếp cận một cách dễ dàng và liên tục buồng lái tàu bay trong khi khai thác bay. (b) Người có AOC phải bố trí cho người được ủy quyền của Cục HKVN vị trí ghế phụ dễ quan sát trên mỗi tàu bay nơi các hoạt động và đối thoại của tổ lái có thể nhận biết được một cách dễ dàng. Ghi chú: Sự phù hợp của vị trí ghế ngồi và khả năng theo dõi các hoạt động của tổ lái, các đối thoại và liên lạc vô tuyến do Cục HKVN xác định. (c) Vị trí quan sát nói trên (chỗ ngồi, mặt nạ ô-xy và hệ thống đàm thoại nội bộ) phải luôn trong trạng thái hoạt động. Trong trường hợp vị trí quan sát được người được ủy quyền của Cục HKVN xác định là không hoạt động, người có AOC phải: (1) Bố trí cho người được ủy quyền của Cục HKVN vị trí khác trong khoang hành khách; và (2) Thực hiện các sửa chữa cần thiết vị trí quan sát phía trước trong vòng 3 ngày. (d) Trường hợp Người khai thác từ chối không cho người được ủy quyền của Cục HKVN tiếp cận buồng lái, phải kịp thời có báo cáo giải trình nguyên nhân gửi lên Cục HKVN. 12.055 THỰC HIỆN THỬ NGHIỆM VÀ KIỂM TRA (a) Cục HKVN thực hiện gia hạn AOC của Người khai thác khi Người khai thác đã nộp đủ hồ sơ theo quy định.
  • 19. Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12 Trang 19 (b) Người có AOC có trách nhiệm tạo điều kiện cho Cục HKVN thực hiện kiểm tra và thanh tra tại mọi nơi, mọi thời điểm nhằm xác định tính tuân thủ của người có AOC với luật, quy chế áp dụng, và các điều khoản, điều kiện trong AOC. (c) Người có AOC phải lưu giữ tại cơ sở khai thác chính các tài liệu sau đây: (1) Tất cả các phần của AOC còn hiệu lực; (2) Tất cả các phần của Tài liệu hướng dẫn khai thác và hướng dẫn bảo dưỡng của đơn vị mình; (3) Một danh mục hiện hành nêu vị trí, chức vụ của các cá nhân chịu trách nhiệm từng loại hồ sơ, tài liệu và báo cáo mà Người khai thác phải lưu giữ theo quy định của luật, các quy chế và tiêu chuẩn hàng không áp dụng. (d) Người có AOC một người lái phải gửi hồ sơ đến Cục HKVN. (e) Việc người có AOC không trình Cục HKVN tất cả các phần của Giấy chứng nhận AOC, tài liệu hướng dẫn khai thác và hướng dẫn bảo dưỡng, các hồ sơ, tài liệu, báo cáo khi được yêu cầu có thể dẫn đến việc Cục HKVN đình chỉ một phần hoặc toàn bộ AOC. CHƯƠNG E: QUẢN LÝ GIẤY CHỨNG NHẬN AOC 12.060 CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÁN BỘ QUẢN LÝ KHAI THÁC VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI (a) Giám đốc điều hành phải được Cục HKVN chấp thuận và có quyền hạn nhằm đảm bảo tất cả các hoạt động khai thác bay và bảo dưỡng được cung cấp tài chính và được thực hiện với tiêu chuẩn an toàn cao nhất theo quy định của Cục HKVN. (b) Khi thực hiện khai thác vận tải hàng không thương mại, người có AOC phải bổ nhiệm các cá nhân chịu trách nhiệm về quản lý và giám sát trong các lĩnh vực sau: (1) Khai thác bay; (2) Hệ thống bảo dưỡng; (3) Huấn luyện tổ bay; (4) Khai thác mặt đất; (5) An toàn. (c) Những người này phải chứng minh năng lực hàng không dân dụng và chính thức thực hiện chức năng được phân công phụ trách trong quá trình khai thác của người có AOC. Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều 12.060 về các yêu cầu bổ sung đối với cán bộ quản lý.
  • 20. Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12 Trang 20 (d) 13 Người chịu trách nhiệm về quản lý và giám sát khai thác bay phải đáp ứng các tiêu chuẩn tối thiểu sau: 1. Có Giấy phép người lái tàu bay vận tải thương mại (ATPL) với năng định phù hợp đối với ít nhất một loại tàu bay đang khai thác của người khai thác tàu bay còn hiệu lực. Trong trường hợp Giấy phép ATP và năng định của người chịu trách nhiệm chính không còn hiệu lực thì phải bổ nhiệm cấp phó có Giấy phép với năng định phù hợp đối với ít nhất một loại tàu bay đang khai thác của người khai thác tàu bay còn hiệu lực; 2. Có 03 năm kinh nghiệm với chức năng người chỉ huy tàu bay trong khai thác vận tải hàng không thương mại. (e) 14 Người chịu trách nhiệm về quản lý và giám sát huấn luyện tổ bay phải đáp ứng các tiêu chuẩn tối thiểu sau: 1. Có Giấy phép người lái tàu bay vận tải thương mại (ATPL) với các năng định phù hợp đối với tối thiểu một loại tàu bay của Người khai thác và có năng định giáo viên bay của còn hiệu lực; 2. Có 03 năm kinh nghiệm với chức năng người chỉ huy tàu bay trong khai thác vận tải hàng không thương mại. 3. Trong trường hợp Người lái không có bằng ATPL, Cục Hàng không Việt Nam có thể xem xét chấp nhận Giấy phép người lái thương mại (CPL) với năng định bay bằng thiết bị nếu các yêu cầu đối với PIC với loại hình khai thác thực hiện chỉ đòi hỏi giấy phép thương mại. (g) 15 Người chịu trách nhiệm về hệ thống bảo dưỡng phải đáp ứng các tiêu chuẩn tối thiểu sau: 1. Đã được huấn luyện phù hợp với Phần 5 và Phần 7 của Bộ QCATHK; 2. Đã có tổi thiểu 03 năm làm việc trong công tác bảo dưỡng tàu bay. (h) 16 Người quản lý về an toàn phải đáp ứng tiêu chuẩn tối thiểu sau: có ít nhất 03 năm kinh nghiệm về quản lý khai thác tàu bay hoặc bảo dưỡng tàu bay và có đầy đủ kiến thức về hệ thống quản lý an toàn. (i) 17 Người chịu trách nhiệm khai thác mặt đất phải đáp ứng tiêu chuẩn tối thiểu sau: có kinh nghiệm và kiến thức đầy đủ về chính sách và quy trình khai thác mặt đất của người khai thác tàu bay. 13 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản a Mục 11 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016. 14 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản a Mục 11 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016. 15 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản b Mục 11 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016. 16 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản b Mục 11 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016. 17 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản b Mục 11 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.
  • 21. Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12 Trang 21 (k) 18 Người quản lý được phê chuẩn bởi Cục Hàng không Việt Nam và các cá nhân ở vị trí kiểm soát khai thác theo Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay phải đảm bảo: 1. Đã được huấn luyện, có đủ kinh nghiệm và trình độ; 2. Tuân thủ các quy định pháp luật liên quan và đảm bảo an toàn hoạt động khai thác; 3. Có kiến thức về các hoạt động khai thác hàng không: i. Tiêu chuẩn an toàn và kinh nghiệm khai thác hàng không; ii. Bộ QCATHK này; iii. Năng định khai thác được phê chuẩn; iv. Yêu cầu bảo dưỡng và đủ điều kiện bay; v. Tài liệu hướng dẫn khai thác. (l) 19 Người khai thác tàu bay phải: 1. Tuyên bố trong phần chính sách chung của tài liệu hướng dẫn khai thác bay nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của những cá nhân đảm nhiệm các vị trí theo yêu cầu của Điều này; 2. Liệt kê trong tài liệu hướng dẫn khai thác tên và địa chỉ công tác của các các nhân được giao giữ các vị trí theo yêu cầu của Điều này; 3. Thông báo cho Cục Hàng không Việt Nam trong vòng 10 ngày bất kỳ thay đổi nào liên quan đến nhân sự của các vị trí được liệt kê. 12.063 CƠ SỞ KHAI THÁC (a) Người có AOC không có năng lực bảo dưỡng tàu bay luôn phải đảm bảo duy trì cơ sở khai thác chính của mình và cơ sở bảo dưỡng chính thông qua việc ký hợp đồng tất cả các loại hình bảo dưỡng với các tổ chức AMO được phê chuẩn phù hợp với Phần 5 hoặc tương đương. (b) Người có AOC được phép thực hiện bảo dưỡng theo quy định trong Phần 5 phải duy trì cơ sở khai thác và bảo dưỡng chính của mình. (c) Người có AOC có thể thiết lập cơ sở khai thác chính và cơ sở bảo dưỡng chính tại cùng một địa điểm hoặc ở những địa điểm khác nhau. (d) Người có AOC phải thông báo bằng văn bản cho Cục HKVN về dự định thiết lập hoặc thay đổi địa điểm của 2 cơ sở nói trên 30 ngày trước khi thực hiện dự định này. (e) Người khai thác bay taxi 1 người lái không yêu cầu phải có cơ sở khai thác hoặc bảo dưỡng, song phải xác định vị trí và cá nhân được phân công lưu giữ các hồ sơ yêu cầu của mình, và phải sẵn sàng cung cấp cho người có thẩm quyền khi được yêu cầu. 18 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản b Mục 11 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016. 19 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản b Mục 11 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.
  • 22. Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12 Trang 22 12.065 TRANG THIẾT BỊ (a) Người có AOC phải duy trì các trang thiết bị phục vụ cho khai thác và tiêu chuẩn đủ điều kiện bay tại cơ sở hoạt động chính. Trang thiết bị phải phù hợp với khu vực khai thác và loại hình khai thác. (b) Người có AOC phải có đầy đủ trang thiết bị phục vụ mặt đất tại mỗi sân bay mà mình sử dụng nhằm đảm bảo phục vụ công tác cân bằng trọng tải, chất xếp tải an toàn cho tất cả các chuyến bay. (c) Người khai thác bay taxi 1 người lái hoặc taxi cơ bản không yêu cầu phải có trang thiết bị hoặc nhân viên phục vụ, song phải có mặt tại tàu bay khi các dịch vụ đang được cung cấp cho tàu bay. 12.067 HỆ THỐNG TÀI LIỆU AN TOÀN BAY (a) Người có AOC phải duy trì hệ thống tài liệu an toàn bay cung cấp cho nhân viên của mình các chính sách và phương thức phù hợp thông qua một hệ thống tài liệu hướng dẫn kết hợp nhằm đảm bảo mức an toàn cao nhất trong khai thác hàng không. (b) Mỗi tài liệu hướng dẫn yêu cầu trong Phần này phải: (1) Bao gồm các chỉ dẫn và thông tin cần thiết cho phép các nhân viên liên quan thực hiện nhiệm vụ và trách nhiệm của mình ở mức an toàn cao; (2) Phải định dạng sao cho thuận lợi cho việc rà soát và có một hệ thống cho phép xác định được trạng thái sửa đổi hiện hành của từng tài liệu hướng dẫn; (3) Có ghi ngày sửa đổi cuối cùng trên từng trang liên quan; (4) Không trái với bất kỳ quy chế áp dụng nào của Việt Nam và phạm vi khai thác của người có AOC; và (5) Mỗi tài liệu phải có hướng dẫn tham chiếu đến quy chế hàng không dân dụng liên quan. (c) Không được bắt buộc áp dụng bất kỳ một chính sách, một phương thức khai thác bay hoặc một chức năng duy trì tiêu chuẩn đủ điều kiện bay trước khi phối hợp với Cục HKVN. (d) Người có AOC phải trình Cục HKVN phê chuẩn các chính sách và quy trình dự kiến áp dụng tối thiểu 30 ngày trước ngày dự định thực hiện. 12.068 THỰC HIỆN CÔNG VIỆC BỞI BÊN THỨ 320 : a. Người khai thác được phép chỉ định Bên thứ ba để thay mặt Người khai thác thực hiện công việc khi Bên thứ ba được cung cấp các chính sách và quy trình của Người khai thác. b. Bên thứ ba khi thay mặt Người khai thác thực hiện công việc phải sử dụng chính sách và quy trình của Người khai thác để thực hiện công việc đó. 20 Điều này được bổ sung theo quy định tại Mục 12 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT- BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.
  • 23. Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12 Trang 23 c. Người khai thác phải thực hiện đánh giá, kiểm tra những công việc được thực hiện bởi Bên thứ ba để đảm bảo rằng những công việc đó được thực hiện tuân thủ chính sách và quy trình của Người khai thác. 12.070 KẾ HOẠCH KHAI THÁC (a) Khi thiết lập kế hoạch khai thác bay người có AOC phải: (1) Dự tính đủ thời gian để phục vụ tàu bay một cách đầy đủ tại các điểm dừng trung gian; và (2) Xem xét điều kiện gió hiện hành trên đường bay và tốc độ bay bằng đối với từng loại tàu bay. (b) Tốc độ bay bằng áp dụng trong kế hoạch bay không được lớn hơn tốc độ bay bằng quy định của các động cơ tàu bay. 12.073 HỆ THỐNG CHẤT LƯỢNG VÀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG (a) 21 Người có AOC phải thiết lập Chương trình đảm bảo chất lượng là một phần của Hệ thống quản lý an toàn và bổ nhiệm người phụ trách chất lượng để theo dõi sự tuân thủ và thực hiện đầy đủ của các quy trình yêu cầu nhằm đảm bảo thực hành khai thác an toàn, tiêu chuẩn đủ điều kiện bay của tàu bay. Theo dõi sự tuân thủ bao gồm hệ thống phản hồi đến giám đốc điều hành để có biện pháp khắc phục khi cần thiết. (b) Người có AOC phải đảm bảo mỗi hệ thống chất lượng có chương trình đảm bảo chất lượng. Chương trình đảm bảo chất lượng phải có các quy trình nhằm xác định tất cả các hoạt động khai thác được thực hiện phù hợp với yêu cầu, tiêu chuẩn và phương thức áp dụng. (c) Chương trình đánh giá chất lượng, người phụ trách chất lượng phải được Cục HKVN chấp thuận. (d) Người có AOC phải miêu tả hệ thống đánh giá chất lượng trong các tài liệu phù hợp. (e) Trái với quy định tại khoản (a) nói trên, Cục HKVN có thể chấp thuận việc bổ nhiệm hai cán bộ phụ trách chất lượng, một cán bộ chịu trách nhiệm về khai thác và một cán bộ chịu trách nhiệm về bảo dưỡng với điều kiện người có AOC phải chỉ định một bộ phận quản lý chất lượng để đảm bảo việc áp dụng của hệ thống chất lượng được thực hiện đồng bộ trong toàn bộ quá trình khai thác. (f) Người có AOC khai thác bay taxi không yêu cầu phải thiết lập chương trình đánh giá chất lượng nhưng phải chịu sự giám sát của Cục HKVN hoặc người được Cục HKVN ủy quyền. 21 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Mục 13 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT- BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.
  • 24. Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12 Trang 24 12.075 HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN (a) Người có AOC phải thiết lập hệ thống quản lý an toàn, hệ thống này phải được Cục HKVN chấp thuận và tối thiểu phải bao gồm các nội dung sau: (1) Nhận dạng các mối đe dọa đối với an toàn; (2) Đảm bảo thực hiện các biện pháp khắc phục cần thiết để duy trì mức an toàn chấp nhận; (3) Đảm bảo liên tục theo dõi và thường xuyên đánh giá mức an toàn đạt được; và (4) Đặt ra mục tiêu cải tiến liên tục mức an toàn tổng thể. (b) Hệ thống quản lý an toàn của người có AOC phải xác định một cách rõ ràng giới hạn trách nhiệm an toàn trong toàn bộ tổ chức của Người khai thác, bao gồm cả trách nhiệm an toàn của một bộ phận của lãnh đạo liên quan. (c) Hệ thống quản lý an toàn của người có AOC phải bao gồm các trách nhiệm phòng ngừa tai nạn với các nội dung sau: (1) Quản lý phương pháp báo cáo, cả báo cáo có hoặc không có danh tính, và khắc phục các vấn đề liên quan đến an toàn xẩy ra và gửi phản hồi đến nhân viên khai thác; (2) Đánh giá xu hướng hoặc mô hình bất lợi trong ngành hàng không và của người có AOC; (3) Thực hiện giảng bình vì mục đích đảm bảo an toàn; và (4) Phát hành các bản tin an toàn và tiêu chuẩn hóa. (d) 22 Người có AOC khai thác các tàu bay có trọng lượng cất cánh được phê chuẩn lớn hơn 27.000 kg hoặc trực thăng có trọng lượng cất cánh được cấp Giấy chứng nhận lớn hơn 7.000 kg hoặc chở trên 09 hành khách được lắp đặt thiết bị ghi thông số bay phải thiết lập và duy trì chương trình phân tích dữ liệu bay như là một phần của hệ thống quản lý an toàn với các yêu cầu sau: 1. Chương trình phân tích dữ liệu bay phải là chương trình không mang mục đích để xử lý vi phạm và phải bảo vệ các nguồn dữ liệu an toàn. 2. Trong trường hợp Người có AOC có hợp đồng vận hành chương trình phân tích dữ liệu bay với Bên thứ hai thì vẫn phải đảm bảo trách nhiệm tổng thể trong việc duy trì chương trình này. (e) 23 Người khai thác tàu bay có AOC phải thực hiện các công việc sau như một phần hoạt động của Hệ thống quản lý an toàn: 1. Thiết lập hệ thống tài liệu an toàn bay cho việc sử dụng, hướng dẫn trong khai thác, bảo dưỡng tàu bay. 22 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản a Mục 14 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016. 23 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản b Mục 14 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.
  • 25. Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12 Trang 25 2. Đánh giá cấp độ dịch vụ khẩn nguy cứu hỏa (RFFS) tại các sân bay dự định khai thác được mô tả trong kế hoạch bay khai thác để đảm bảo phù hợp với tàu bay dự kiến khai thác sử dụng tại các sân bay đó. 12.076 HỢP ĐỒNG PHỤC VỤ MẶT ĐẤT24 a. Người có AOC hoặc đơn vị có hợp đồng cung cấp dịch vụ mặt đất cho người khai thác tàu bay có AOC phải có một cơ cấu tổ chức được chấp thuận bởi Cục Hàng không Việt Nam với trách nhiệm và thẩm quyền điều hành các hoạt động khai thác mặt đất bao gồm: 1. Hoạt động tại sân đỗ; 2. Phục vụ hành khách; 3. Phục vụ hành lý; 4. Dịch vụ khoang khách; 5. Trọng lượng và cân bằng trọng tải; 6. Thiết bị hỗ trợ mặt đất; 7. Cung cấp dịch vụ nhiên liệu. b. Bên cạnh các hướng dẫn khai thác tàu bay cụ thể, Người có AOC phải có tài liệu hướng dẫn phục vụ tàu bay được chấp thuận bởi Cục Hàng không Việt Nam bao gồm các hoạt động khai thác mặt đất: 1. Quá trình phục vụ, quy trình và công việc thực tế; 2. Các chương trình huấn luyện; 3. Chính sách hợp đồng. c. Người có AOC phải có quy trình được chấp thuận bởi Cục Hàng không Việt Nam để các hoạt động phục vụ mặt đất được đảm bảo và phù hợp trong trường hợp tất cả hoặc một phần nhiệm vụ liên quan đến phục vụ mặt đất được ủy quyền cho công ty phục vụ mặt đất đảm nhiệm. d. Người có AOC phải cung cấp cho Cục Hàng không Việt Nam danh sách cập nhật các công ty phục vụ mặt đất và các công việc cụ thể ủy quyền cho các đơn vị này thực hiện thay mặt Người có AOC tại tất cả các sân bay có hoạt động khai thác. 12.077 CHƯƠNG TRÌNH AN NINH (a) Người có AOC phải có chương trình an ninh nhằm đảm bảo: (1) Tất cả các nhân viên liên quan nắm vững và tuân thủ các yêu cầu liên quan trong chương trình an ninh quốc gia của Việt Nam; (2) Các nhân viên này được làm quen với các biện pháp và kỹ thuật phòng ngừa cho hành khách, hành lý, hàng hóa, thư tín, thiết bị, thiết bị dự phòng dự định chuyên chở trên tàu bay để họ có thể tham gia vào việc phòng chống các hành động phá hoại hoặc các hình thức can thiệp bất hợp pháp khác; 24 Điều này được bổ sung theo quy định tại Mục 15 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT- BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.
  • 26. Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12 Trang 26 (3) Các nhân viên này có thể đưa ra các hành động phù hợp để ngăn chặn các hành động can thiệp bất hợp pháp như phá hoại hoặc chiếm giữ tàu bay bất hợp pháp nhằm giảm thiểu hậu quả xấu khi chúng xảy ra; (4) Ngay lập tức cùng với tổ bay lập báo cáo về việc can thiệp bất hợp pháp gửi cho nhà chức trách địa phương nơi xảy ra sự cố và Cục HKVN; (5) Tất cả các tàu bay phải mang theo danh mục các phương thức tìm kiếm vũ khí, chất nổ và các vật dụng nguy hiểm khác giấu trên tàu bay, các phương thức này phải phù hợp với loại tàu bay; (6) Danh mục các phương thức tìm kiếm nói trên phải được hỗ trợ bởi tài liệu hướng dẫn về: (i) Tiến trình thực hiện khi phát hiện có bom hoặc đồ vật đáng ngờ trên tàu bay, và (ii) Các thông tin về địa điểm nguy hiểm nhất cụ thể của tàu bay. (7) Nếu có bất kỳ thứ vũ khí nào được chấp nhận chuyên chở trên tàu bay thì trong tài liệu hướng dẫn khai thác phải có quy định phương pháp chuyên chở các vũ khí này sao cho không ai có thể tiếp cận được trong suốt thời gian bay. 12.079 PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH25 a. Chương này đưa ra các quy định về lưu trữ hồ sơ của Người có AOC. Các hồ sơ của Chương này không bao gồm các mẫu biểu và hồ sơ yêu cầu bởi các quy định hàng không khác đối với hoạt động khai thác dự kiến. b. Các hồ sơ tại Chương này phải tuân thủ nội dung và thời hạn lưu trữ theo quy định. CHƯƠNG F: HỒ SƠ NGƯỜI KHAI THÁC CÓ AOC 12.080 CÁC YÊU CẦU VỀ HỒ SƠ (a) Người có AOC phải đảm bảo ghi đầy đủ tất cả các hồ sơ yêu cầu trong Phần này: (1) Đối với bằng cấp và kinh nghiệm của cá nhân hoặc tiêu chuẩn đủ điều kiện bay của tàu bay: trước khi sử dụng cá nhân đó hoặc tàu bay, thiết bị tàu bay vào khai thác vận tài hàng không thương mại; (2) Đối với tất cả các hồ sơ khác, phải cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết cho người sơ. được giao nhiệm vụ ghi hồ (b) Người có AOC phải đảm bảo có các quy trình để cung cấp thông tin một cách kịp thời cho người được giao nhiệm vụ ghi một hồ sơ cụ thể sao cho hồ sơ được liên tục cập nhật và luôn sẵn sàng cho việc xem xét lập kế hoạch và thực hiện khai thác vận tài hàng không thương mại. 25 Điều này được bổ sung theo quy định tại Mục 16 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT- BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.
  • 27. Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12 Trang 27 (c) Người ghi một hồ sơ cụ thể phải được giao nhiệm vụ này bằng văn bản, phải được huấn luyện và hướng dẫn cách ghi hồ sơ sao cho chính xác và kịp thời. (d) Người được giao nhiệm vụ ghi và/hoặc ký hồ sơ yêu cầu trong Phần này phải ghi một cách chính xác và kịp thời sao cho các hồ sơ sử dụng để lập kế hoạch và thực hiện khai thác vận tải hàng không thương mại phản ánh được chính xác hoàn cảnh tại thời điểm sử dụng. (e) Hồ sơ sử dụng cho mục đích khai thác và bảo dưỡng phải được ghi bằng mực hoặc bút không tẩy được, trừ khi Cục HKVN có quy định khác. 12.081 LƯU TRỮ HỒ SƠ BẮT BUỘC26 Người có AOC phải lưu trữ các hồ sơ theo yêu cầu bắt buộc với thời hạn tối thiểu được quy định tại Phần này và tổng hợp trong Phụ lục 1 Điều 12.081. 12.083 QUY ĐỊNH CHUNG VỀ HỒ SƠ NHÂN VIÊN27 (a) Người có AOC phải duy trì hồ sơ còn hiệu lực về bằng cấp và quá trình huấn luyện của tất cả các nhân viên trong công ty và của nhân viên hợp đồng liên quan đến kiểm soát khai thác, khai thác bay, khai thác trên mặt đất và bảo dưỡng. (b) Người có AOC phải duy trì hồ sơ của thành viên tổ bay, các nhân viên thực hiện nhiệm vụ kiểm soát khai thác với đầy đủ các chi tiết nhằm xác định việc đáp ứng các yêu cầu về trình độ và kinh nghiệm để thực hiện nhiệm vụ khai thác vận tải hàng không thương mại đối với các nhân viên đó. (c) Hồ sơ, nội dung và hình thức của hồ sơ phải được Cục HKVN phê chuẩn trước khi sử dụng trong vận tải thương mại. (d) Hồ sơ phải có dấu hiệu nhận dạng của người có AOC và của từng cá nhân cụ thể. (e) Hồ sơ của một cá nhân phải được người có AOC lưu giữ ở nơi an toàn tối thiểu 6 tháng sau khi cá nhân đó không còn làm việc cho người có AOC nữa. (f) Cục HKVN sẽ xem xét việc phê chuẩn phương pháp lưu giữ một phần thông tin trong các hồ sơ nói trên bằng hệ thống máy tính. Nếu không có phê chuẩn của Cục HKVN thì các hồ sơ được lưu giữ bằng hệ thống máy tính chỉ được coi là phương án dự phòng. 12.085 HỒ SƠ BẰNG CẤP VÀ KINH NGHIỆM HIỆN TẠI CỦA NHÂN VIÊN BẢO DƯỠNG (a) Người có AOC được phép thực hiện các công việc bảo dưỡng phải có hồ sơ về bằng cấp và kinh nghiệm hiện tại của nhân viên bảo dưỡng trong đó khẳng định các nhân viên này có đủ bằng cấp và kinh nghiệm hiện tại theo yêu cầu của các phần liên quan của Bộ quy chế an toàn hàng không này. 26 Điều này được bổ sung theo quy định tại Mục 17 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT- BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016. 27 Tiêu đề Điều này được sửa đổi theo quy định tại Mục 18 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.
  • 28. Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12 Trang 28 12.087 HỒ SƠ BẰNG CẤP VÀ KINH NGHIỆM HIỆN TẠI CỦA NHÂN VIÊN KIỂM SOÁT TẢI (a) Người có AOC phải có hồ sơ về bằng cấp và kinh nghiệm hiện tại của nhân viên kiểm soát tải trong đó khẳng định các nhân viên này có đủ bằng cấp và kinh nghiệm hiện tại theo yêu cầu của các phần liên quan của Bộ quy chế an toàn hàng không này. 12.090 HỒ SƠ BẰNG CẤP VÀ KINH NGHIỆM HIỆN TẠI CỦA THÀNH VIÊN TỔ LÁI (a) Người có AOC phải có hồ sơ về bằng cấp và kinh nghiệm hiện tại của thành viên tổ lái trong đó khẳng định các nhân viên này có đủ bằng cấp và kinh nghiệm hiện tại theo yêu cầu của các phần liên quan của Bộ quy chế an toàn hàng không này. (b) Mỗi thành viên tổ lái phải được cung cấp hồ sơ tóm tắt hiện hành chứng minh các nhân viên này đã hoàn thành yêu cầu về huấn luyện ban đầu và huấn luyện định kỳ. 12.093 HỒ SƠ BẰNG CẤP VÀ KINH NGHIỆM HIỆN TẠI CỦA TIẾP VIÊN HÀNG KHÔNG (a) Người có AOC phải có hồ sơ về bằng cấp và kinh nghiệm hiện tại của tiếp viên hàng không trong đó khẳng định các nhân viên này có đủ bằng cấp và kinh nghiệm hiện tại theo yêu cầu của các phần liên quan của Quy chế hàng không dân dụng (b) Mỗi tiếp viên hàng không phải được cung cấp hồ sơ tóm tắt hiện hành chứng minh các nhân viên này đã hoàn thành yêu cầu về huấn luyện ban đầu và huấn luyện định kỳ. 12.095 HỒ SƠ THỜI GIAN BAY VÀ THỜI GIAN LÀM NHIỆM VỤ CỦA THÀNH VIÊN TỔ BAY (a) Người có AOC phải có hồ sơ về thời gian bay, thời gian làm nhiệm vụ và thời gian nghỉ tổi thiểu được phân công, và thời gian bay, thời gian làm nhiệm vụ và thời gian nghỉ thực tế của các thành viên tổ lái và tiếp viên hàng không theo yêu cầu tại Phần 15 đối với các nhân viên này. 12.097 HỒ SƠ VỀ LIỀU LƯỢNG BỨC XẠ VŨ TRỤ (a) Người có AOC phải duy trì hồ sơ xác định tổng liều lượng bức xạ vũ trụ mà mỗi thành viên tổ bay bị nhiễm trong khoảng thời gian 12 tháng theo lịch trước đó. 12.100 HỒ SƠ VỀ BẰNG CẤP CỦA NHÂN VIÊN KIỂM SOÁT KHAI THÁC (a) Người có AOC phải có hồ sơ về bằng cấp của các nhân viên kiểm soát khai thác theo yêu cầu tại các Phần 14 và 16 đối với các nhân viên này.
  • 29. Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12 Trang 29 12.103 NHẬT KÝ HÀNH TRÌNH/KỸ THUẬT TÀU BAY (a) 28 Người có AOC phải có nhật ký kỹ thuật của từng tàu bay, trong đó ghi: các lần nạp nhiên liệu và dầu; hỏng hóc và theo dõi xu hướng của hỏng hóc; các công việc bảo dưỡng, kiểm tra đã thực hiện trên tàu bay đó. (b) 29 Nhật ký, nội dung và hình thức của nhật ký phải được Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn trước khi đưa vào sử dụng trong vận tải hàng không thương mại. Nội dung của nhật ký kỹ thuật tàu bay của Người có AOC được quy định tại Phụ lục 1 Điều 12.103. (c) Mỗi trang phải có dấu hiệu nhận dạng của người có AOC, được đánh số riêng lẻ duy nhất và theo đúng thứ tự tiến dần. (d) Mỗi quyển nhật ký kỹ thuật chỉ được dùng cho một tàu bay cụ thể cho đến hết số trang. (e) Mỗi trang được đánh số phải có tối thiểu là ba liên: 1 liên gốc màu trắng, và các liên khác được quy định màu riêng biệt. (f) Tài liệu này phải được người có AOC lưu giữ an toàn tối thiểu 12 tháng sau ngày cuối cùng được ghi trong tài liệu. (g) Nếu muốn sử dụng phương pháp ghi khác, người có AOC phải trình mẫu và các phương thức lên Cục HKVN để đánh giá về mặt kỹ thuật và phê chuẩn trước khi sử dụng phương pháp này trong vận tải hàng không thương mại. 12.104 HỒ SƠ NHIÊN LIỆU VÀ DẦU30 a. Người có AOC phải có hồ sơ nhiên liệu để chứng minh các yêu cầu liên quan đối với việc cung cấp nhiên liệu và phục vụ phù hợp được đáp ứng cho từng chuyến bay. b. Nếu Người có AOC không sử dụng nhật ký kỹ thuật tàu bay như là phương pháp lưu trữ chính, phương pháp dự định sử dụng thực tế phải được Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn riêng biệt. c. Người có AOC phải có hồ sơ dầu để chứng minh xu hướng tiêu thụ dầu được xem xét và đảm bảo tàu bay có đủ lượng dầu cần thiết để hoàn thành chuyến bay đối với từng chuyến bay. d. Hồ sơ nhiên liệu và dầu phải được lưu trữ bởi Người khai thác trong vòng 03 tháng. 12.105 LÝ LỊCH MÁY BAY, ĐỘNG CƠ, ĐỘNG CƠ PHỤ, CÁNH QUẠT VÀ SỔ GHI CHÉP CẢI TIẾN TÀU BAY (a) Người có AOC phải có lý lịch tàu bay, động cơ chính, động cơ phụ và sổ ghi chép cải tiến tàu bay trong đó ghi tất cả các công việc bảo dưỡng, kiểm tra, thanh tra, sửa chữa, cải tiến đối với từng tàu bay. 28 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Mục 19 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT- BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016. 29 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Mục 19 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT- BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016. 30 Điều này được bổ sung theo quy định tại Mục 20 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT- BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.
  • 30. Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12 Trang 30 (b) Nội dung và hình thức của các lý lịch tàu bay, động cơ chính, động cơ phụ và sổ ghi chép cải tiến tàu bay và cách thức ghi chép phải được thực hiện theo quy định của Cục HKVN trong Phần 20. (c) Mỗi trang phải có dấu hiệu nhận dạng của người có AOC, được đánh số riêng lẻ duy nhất và theo đúng thứ tự tiến dần. (d) Tài liệu được đánh số duy nhất theo thứ tự tiến dần này sẽ được giao cho từng tàu bay cụ thể của người có AOC để sử dụng cho đến khi hết tất cả các trang. (e) Tài liệu này phải được người có AOC lưu giữ an toàn trong suốt thời gian tàu bay được người có AOC đó khai thác, và trong 12 tháng sau khi tàu bay hoàn toàn ngừng khai thác hoặc bị phá hủy hoàn toàn. (f) Nếu muốn sử dụng phương pháp khác, người có AOC phải trình mẫu và các phương thức lên Cục HKVN để đánh giá về mặt kỹ thuật và phê chuẩn trước khi sử dụng phương pháp này trong vận tải hàng không thương mại. 12.107 TÓM TẮT CÁC HỎNG HÓC ĐƯỢC PHÉP TRÌ HOÃN SỬA CHỮA (a) Trên mỗi tàu bay của người có AOC phải có sổ ghi các hỏng hóc được phép trì hoãn sửa chữa của tàu bay đó. Quyển sổ này được đính kèm hoặc đưa vào trong nhật ký kỹ thuật tàu bay. (b) Sổ này có thể được in vào trong nhật ký kỹ thuật tàu bay hoặc đính kèm vào bìa của nhật ký và phải có các thông tin theo quy định của Cục HKVN. 12.110 HỒ SƠ TÓM TẮT TRẠNG THÁI VÀ KIỂM TRA TÀU BAY (a) Trên mỗi tàu bay của người có AOC khai thác bay taxi không yêu cầu phải duy trì chương trình duy trì tiêu chuẩn đủ điều kiện bay phải có hồ sơ tóm tắt về khung sườn, động cơ, cánh quạt, các thiết bị hiện có trên tàu bay và các trạng thái về: (1) Các đợt kiểm tra yêu cầu; (2) Các lần thay thế yêu cầu; và (3) Sự tuân thủ các chỉ lệnh đủ điều kiện bay (AD). (b) Hồ sơ này phải làm theo mẫu và theo phương pháp được Cục HKVN chấp thuận. 12.113 HỒ SƠ LẬP KẾ HOẠCH VỀ TÍNH TẢI VÀ CÂN BẰNG TRỌNG TẢI (a) Người có AOC phải có bản kê trọng tải của từng tàu bay cụ thể tóm tắt việc tính toán trọng lượng, cân bằng, và tính năng cho mỗi chuyến bay vận tải hàng không thương mại. (b) 31 Bảng kê trọng tải, nội dung và quy trình sử dụng phải được Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn trước khi đưa vào sử dụng trong vận tải hàng không thương mại. 31 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Mục 21 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT- BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.
  • 31. Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12 Trang 31 (c) Mỗi trang của bảng cân bằng trọng tải phải có dấu hiệu nhận dạng của người có AOC. (d) Mỗi trang được đánh số phải được làm thành hai liên: một liên gốc và một liên có thể tháo ra được để lưu giữ. (e) Người có AOC phải lưu giữ an toàn tài liệu nói trên, các thông tin về hành khách và vận đơn hàng hóa tối thiểu trong 3 tháng. Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều 12.113 để có chi tiết về nội dung lập kế hoạch về tính tải và cân bằng trọng tải. 12.115 HỒ SƠ LẬP KẾ HOẠCH BAY (a) Người có AOC phải có tài liệu lập kế hoạch bay, trong đó ghi các thông tin về tuyến đường bay theo kế hoạch, tính toán lượng nhiên liệu tối thiểu, điều kiện thời tiết áp dụng, NOTAMs và chọn sân bay dự bị cho mỗi chuyến bay vận tải hàng không thương mại. (b) Tài liệu lập kế hoạch bay, nội dung tài liệu, phương thức sử dụng, hình thức lưu giữ phải được liệt kê trong tài liệu hướng dẫn khai thác (OM) trước khi sử dụng phương pháp trong vận tải hàng không thương mại; Kế hoạch bay không lưu có thể được lập bằng phương thức điện tử nhưng phải đáp ứng đầy đủ các nội dung quy định của Điều này. (c) Mỗi trang phải có dấu hiệu nhận dạng của người có AOC, được đánh số riêng lẻ duy nhất và theo đúng thứ tự tiến dần. (d) Mỗi trang phải được đánh số duy nhất theo thứ tự tiến dần và làm thành 2 bản: 1 bản gốc và 1 bản sao không có các-bon có thể tháo ra được. (e) Tài liệu lập kế hoạch bay được lập cho từng tàu bay cụ thể của người có AOC để sử dụng cho đến khi hết tất cả các trang. (f) Người có AOC phải lưu giữ an toàn tài liệu nói trên và các tài liệu hỗ trợ khác tối thiểu trong 3 tháng. Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều 12.115 để có chi tiết về nội dung của kế hoạch bay. (g) 32 Trường hợp Người có AOC quyết định sử dụng phương pháp khác, Người có AOC phải nộp biểu mẫu và quy trình lên Cục Hàng không Việt Nam để đánh giá kỹ thuật và phê chuẩn trước khi sử dụng trong vận tải hàng không thương mại. Nội dung lập kế hoạch về tính tải và cân bằng trọng tải được quy định chi tiết tại Phụ lục 1 Điều 12.113. 12.117 HỒ SƠ CÁC THIẾT BỊ KHẨN NGUY VÀ THIẾT BỊ CỨU SINH CỦA TÀU BAY (a) Người có AOC phải đảm bảo các danh mục chứa đựng các thông tin về thiết bị khẩn nguy và cứu sinh mang trên tất cả các tàu bay vận tải hàng không thương 32 Khoản này được bổ sung theo quy định tại Mục 22 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT- BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.
  • 32. Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12 Trang 32 mại luôn luôn sẵn sàng để có thể liên lạc ngay lập tức với cơ sở tìm kiếm cứu nạn. (b) Các thông tin nói trên bao gồm: (1) Số lượng, màu sắc và loại xuồng cứu sinh và pháo hiệu; (2) Các chi tiết về dự trữ y tế khẩn nguy; (3) Nước dự trữ; và (4) Loại và tần số của thiết bị vô tuyến xách tay. 12.120 LƯU GIỮ HỒ SƠ THIẾT BỊ GHI DỮ LIỆU BAY VÀ GHI ÂM TRONG BUỒNG LÁI (a) Người có AOC khai thác các tàu bay yêu cầu phải trang bị thiết bị ghi dữ liệu bay và ghi âm trong buồng lái phải: (1) Thực hiện kiểm tra chức năng và đánh giá dữ liệu bay ghi được của thiết bị ghi nhằm đảm bảo sự hoạt động liên tục của thiết bị ghi; (2) Lưu giữ kết quả hiệu chuẩn thiết bị ghi dữ liệu bay lần mới nhất, kể cả môi trường ghi khi thực hiện kiểm tra; và (3) Người có AOC phải lưu giữ sự tương quan của thiết bị ghi dữ liệu bay của 1 tàu bay trong nhóm tàu bay: (i) Gồm các tàu bay cùng 1 loại; (ii) Sử dụng cùng loại thiết bị ghi dữ liệu bay với cùng cách lắp đặt; và (iii) Không có sự khác biệt trong thiết kế loại về cách lắp đặt ban đầu các thiết bị liên quan đến thiết bị ghi. (b) Trong trường hợp tàu bay có liên quan đến tai nạn hoặc sự cố đòi hỏi phải thông báo ngay lập tức cho Cục HKVN, người có AOC phải tháo thiết bị ghi dữ liệu bay và thiết bị ghi âm ra khỏi buồng lái và bảo vệ an toàn cho đến khi sử dụng theo quy định của Cục HKVN. CHƯƠNG G: TÀU BAY 12.130 TÀU BAY ĐƯỢC PHÊ CHUẨN (a) Không ai được khai thác tàu bay trong vận tải hàng không thương mại trừ khi tàu bay đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay phù hợp còn hiệu lực, tàu bay trong điều kiện đủ tiêu chuẩn bay, và đáp ứng các yêu cầu đủ điều kiện bay áp dụng đối với loại hình khai thác, bao gồm cả các quy định về nhận dạng và thiết bị. (b) Không ai được đưa vào khai thác một loại tàu bay cụ thể trong vận tải hàng không thương mại trừ khi đã hoàn thành việc phê chuẩn hoặc công nhận Giấy chứng nhận loại cho loại tàu bay đó, bao gồm cả việc bổ sung loại tàu bay mới này vào AOC. (c) Không ai được phép khai thác một tàu bay mới bổ sung hoặc thay thế thuộc loại tàu bay đã được phê chuẩn trừ khi đã chứng minh được rằng quá trình kiểm tra
  • 33. Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12 Trang 33 tàu bay đó để bổ sung vào đội tàu bay của Người khai thác đã kết thúc đạt yêu cầu. 12.133 DIỄN TẬP THOÁT HIỂM KHẨN NGUY (a) 33 Tổ chức, cá nhân được phép khai thác một loại hoặc một kiểu loại tàu bay trong khai thác chuyên chở hành khách vận tải thương mại khi có bằng chứng về công tác diễn tập thoát hiểm khẩn nguy với đầy đủ khả năng thực tế của cấu hình tàu bay đã được thực hiện thành công trong khoảng thời gian 90 giây hoặc ít hơn. (b) 34 Nếu không yêu cầu phải thực hiện diễn tập thoát hiểm khẩn nguy với đầy đủ khả năng, Người khai thác không được sử dụng một loại hoặc một kiểu loại tàu bay trong khai thác chuyên chở hành khách vận tải thương mại trừ khi đã chứng minh cho Cục Hàng không Việt Nam rằng các nhân viên, quy trình và thiết bị hiện có của mình có thể đảm bảo việc thoát hiểm được sẵn sàng trong vòng 15 giây hoặc ít hơn. (c) 35 Diễn tập thoát hiểm khẩn nguy phải bao gồm đánh giá đầy đủ quy trình khẩn nguy của tàu bay, huấn luyện thoát hiểm khẩn nguy của thành viên tổ bay và thiết bị khẩn nguy. (d) Không yêu cầu diễn tập khẩn nguy đối với tàu bay có cấu hình tối đa là 19 ghế hành khách, trừ khi Cục HKVN thấy cần thiết. 12.135 CHỨNG MINH KHẢ NĂNG HẠ CÁNH KHẨN NGUY TRÊN MẶT NƯỚC (a) Không ai được khai thác tàu bay trên mặt nước trừ khi tàu bay được trang bị đầy đủ xuồng cứu sinh và Người khai thác đã chứng minh cho Cục HKVN rằng tàu bay có khả năng và được trang bị thiết bị để thực hiện một cách hiệu quả các phương thức hạ cánh khẩn nguy trên mặt nước. 12.136 THUÊ KHÔ TÀU BAY36 a. Người có AOC được Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn để thuê khô tàu bay cho mục đích vận tải hàng không thương mại khi đáp ứng các điều kiện sau: 1. Người có AOC cung cấp cho Cục Hàng không Việt Nam bản sao hợp đồng thuê khô; 2. Người có AOC kiểm soát hoạt động khai thác của tàu bay trong khoảng thời gian thuê; 3. Điều phái và theo dõi bay được thực hiện bởi Người có AOC; 33 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Mục 23 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016. 34 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Mục 23 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016. 35 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Mục 23 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016. 36 Điều này được bổ sung theo quy định tại Mục 24 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT- BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.
  • 34. Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12 Trang 34 4. Thành viên tổ lái và tổ tiếp viên được huấn luyện, đánh giá năng lực và phân lịch bay bởi Người có AOC; 5. Hợp đồng bảo dưỡng được chấp thuận bởi Cục Hàng không Việt Nam. b. Hợp đồng thuê khô phải có các điều khoản rõ ràng về: 1. Đơn vị kiểm soát hoạt động khai thác, có thẩm quyền bắt đầu và kết thúc các chuyến bay; 2. Trách nhiệm huấn luyện tổ lái, đánh giá năng lực và phân lịch bay; 3. Bảo dưỡng và phục vụ tàu bay bao gồm chương trình bảo dưỡng dự kiến sử dụng; 4. Danh mục thiết bị tối thiểu dự kiến sử dụng. 12.137 THUÊ KHÔ TÀU BAY ĐĂNG KÝ NƯỚC NGOÀI (a) 37 Người có AOC có thể thuê khô tàu bay đăng ký nước ngoài để vận chuyển hàng không thương mại khi được Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn tuân thủ các quy định của Điều này và Điều 12.136 Bộ QCATHK. (b) Không ai được phê chuẩn để khai thác tàu bay đăng ký nước ngoài trừ khi: (1) Cục HKVN đã xác định được năng lực duy trì tiêu chuẩn đủ điều kiện bay của quốc gia đăng ký đối với loại hình khai thác; (2) Cục HKVN được quyền tiếp cận một cách tự do và liên tục ở Việt Nam cũng như ở nước ngoài đối với: (i) Tàu bay nói trên tại sân đỗ và trong khi bay; (ii) Các cơ sở khai thác và bảo dưỡng; (iii) Nhân viên khai thác và bảo dưỡng; (iv) Các cơ sở huấn luyện và buồng lái giả định sử dụng. (3) Tàu bay phải được khai thác phù hợp với các quy chế áp dụng đối với Người khai thác Việt Nam; và (4) Các thỏa thuận bảo dưỡng áp dụng trên tàu bay phải luôn luôn phù hợp với các yêu cầu của quốc gia đăng ký và các yêu cầu bảo dưỡng áp dụng đối với Người khai thác Việt Nam. (c) Khi có đề nghị, Cục HKVN sẽ xem xét thỏa thuận duy trì tiêu chuẩn đủ điều kiện bay giữa Cục HKVN và quốc gia đăng ký theo Điều 83bis Công ước về hàng không dân dụng quốc tế đối với quốc gia đăng ký nếu quốc gia này nhất trí chuyển giao quyền hạn cần thiết để: (1) Quy chế về tiêu chuẩn đủ điều kiện bay của Việt Nam áp dụng đối với Người khai thác có hiệu lực; và (2) Thỏa thuận này thừa nhận Cục HKVN có thể tiếp cận tàu bay một cách tự do và liên tục ở mọi lúc và mọi nơi. 37 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Mục 25 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT- BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.
  • 35. Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12 Trang 35 12.140 TRAO ĐỔI TÀU BAY (a) Không ai được trao đổi tàu bay với nhà khai thác khác nếu không có phê chuẩn của Cục HKVN. 12.143 THUÊ ƯỚT TÀU BAY (a) Không ai được phép khai thác tàu bay thuê ướt với tư cách đại diện của Người khai thác tàu bay đó trừ khi tuân thủ luật và các quy chế áp dụng của quốc gia nơi việc khai thác tàu bay đó được thực hiện và các giới hạn do Cục HKVN quy định. (b) Không ai được cho phép tổ chức hoặc Người khai thác khác thay mặt mình thực hiện khai thác tàu bay thuê ướt trừ khi: (1) Người khai thác đó có AOC hoặc tương đương của quốc gia thành viên ICAO cho phép được khai thác như vậy; và (2) Người khai thác thông báo cho Cục HKVN về việc khai thác này và cung cấp một bản sao AOC hiện hành cho Cục HKVN. CHƯƠNG H: QUẢN LÝ KHAI THÁC BAY CỦA NGƯỜI CÓ AOC 12.150 PHẠM VI ÁP DỤNG (a) Chương này đưa ra các yêu cầu về cấp Giấy chứng nhận áp dụng trong việc quản lý nhân viên khai thác bay và các chức năng của họ. 12.153 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN KHAI THÁC (a) Người có AOC phải soạn thảo tài liệu hướng dẫn khai thác (OM) để nhân viên khai thác sử dụng. Tài liệu này phải được Cục HKVN chấp thuận trên cơ sở các quy định liên quan của Bộ quy chế an toàn hàng không này. (b) Trong tài liệu hướng dẫn khai thác phải nêu chính sách và các phương thức khai thác bay của Người khai thác. (c) Tài liệu hướng dẫn khai thác phải được sửa đổi và xem xét khi cần thiết nhằm đảm bảo các thông tin trong tài liệu được cập nhật kịp thời. (d) Người có AOC phải cung cấp tài liệu khai thác, hoặc các phần thích hợp, cùng với tất cả các thay đổi và sửa đổi của tài liệu cho tất cả các nhân viên yêu cầu phải sử dụng chúng. (e) Người có AOC không được cung cấp cho nhân viên của mình tài liệu hướng dẫn khai thác hoặc một phần của tài liệu này để sử dụng trong vận tải hàng không thương mại khi chúng chưa được xem xét và chưa được Cục HKVN phê chuẩn hoặc chấp thuận. (f) Người có AOC phải đảm bảo nội dung của tài liệu hướng dẫn khai thác phải bao gồm tối thiểu các vấn đề mà Cục HKVN quy định áp dụng đối với hoạt động của Người khai thác, kể cả các tài liệu bổ sung bắt buộc. Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều 12.153 về nội dung tài liệu hướng dẫn khai thác.
  • 36. Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12 Trang 36 (g) 38 Tài liệu hướng dẫn khai thác có thể được ban hành dưới dạng tài liệu duy nhất hoặc nhiều tài liệu riêng biệt. (h) Tài liệu hướng dẫn khai thác phải bao gồm các nội dung nêu trên đây. Tài liệu hướng dẫn khai thác có thể được ban hành thành từng phần như những tài liệu riêng lẻ, hoặc thành từng tập. Sau đây là các nội dung cụ thể: Các nội dung có dẫn chiếu đến một phần cụ thể nào đó phải phù hợp với các yêu cầu của phần được dẫn chiếu. (1) Tài liệu hướng dẫn khai thác tàu bay; (2) Danh mục thiết bị tối thiểu và Danh mục sai lệch cấu hình; (3) Chương trình huấn luyện; (4) Tài liệu hướng dẫn lập kế hoạch và tính năng tàu bay; (5) Hướng dẫn tuyến đường bay; (6) Các phương thức vận chuyển hàng nguy hiểm; (7) Các quy trình báo cáo tai nạn và sự cố; (8) Các phương thức an ninh; (9) Tài liệu hướng dẫn vận hành và chất tải tàu bay; (10) Tài liệu hướng dẫn cho tiếp viên hàng không (nếu yêu cầu). (i) 39 Người khai thác bay taxi một người lái không yêu cầu phải cung cấp tất cả các nội dung tài liệu hướng dẫn khai thác, nhưng phải mang theo trên tất cả các chuyến bay các thông tin về khai thác và bảo dưỡng và các mẫu biểu theo quy định. 12.155 CÁC TÀI LIỆU BẮT BUỘC (a) Khi nhận được yêu cầu của Cục HKVN quy định phải đưa vào tài liệu hướng dẫn khai thác, Người khai thác phải nhanh chóng thực hiện các sửa đổi cần thiết trong tài liệu. 12.157 QUẢN LÝ MỆT MỎI40 a. Các yêu cầu quy tắc đối với quản lý mệt mỏi được quy định tại Phần 15 Bộ QCATHK. Các yêu cầu này dựa trên việc theo dõi và kiến thức để đảm bảo thành viên tổ lái và tiếp viên hàng không thực hiện nhiệm vụ của mình với mức độ mệt mỏi chấp nhận được. b. Người khai thác phải được phê chuẩn một trong các nội dung sau trong tài liệu hướng dẫn khai thác nhằm mục đích quản lý mệt mỏi liên quan đến rủi ro an toàn trong khai thác: 38 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Mục 26 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT- BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016. 39 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Mục 26 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT- BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016. 40 Điều này được sửa đổi theo quy định tại Mục 27 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT- BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.
  • 37. Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12 Trang 37 1. Các giới hạn về thời gian bay, khoảng thời gian làm nhiệm vụ bay, khoảng thời gian làm nhiệm vụ và khoảng thời gian nghỉ ngơi nằm trong giới hạn của quy định quản lý mệt mỏi tại Phần 15 của Bộ QCATHK; 2. Hệ thống quản lý mệt mỏi (FRMS) trong các hoạt động khai thác; 3. FRMS tuân thủ các quy định tại điểm 1 khoản b Điều này cho một phần của hoạt động khai thác và quy định tại khoản d Điều này cho các hoạt động khai thác còn lại. c. Người khai thác tàu bay lựa chọn sử dụng phương án nêu tại điểm 1 khoản b hoặc điểm 2 khoản b Điều này phải nộp hồ sơ xin phê chuẩn FRMS quy định tại Chương E Phần 15 Bộ QCATHK. d. FRMS được phê chuẩn bởi Cục Hàng không Việt Nam phải tích hợp vào Hệ thống quản lý an toàn của Người khai thác. 12.160 CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN (a) Người khai thác phải đảm bảo tất cả các nhân viên khai thác được huấn luyện đầy đủ về nhiệm vụ và trách nhiệm của mình và mối quan hệ của các nhiệm vụ này với các hoạt động tổng thể. (b) 41 Người có AOC phải thiết lập, duy trì chương trình huấn luyện bay và huấn luyện mặt đất được Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn và đảm bảo tất cả các thành viên tổ bay, điều phái viên được huấn luyện đầy đủ để thực hiện nhiệm vụ được phân công. Các yêu cầu cụ thể đối với chương trình huấn luyện được quy định tại Phần 14 của Bộ QCATHK. (c) Tài liệu này phải chứa đựng chính sách huấn luyện, kiểm tra và lưu giữ tài liệu nói chung và các chương trình áp dụng. (d) Người có AOC phải được Cục HKVN phê chuẩn chương trình huấn luyện trước khi sử dụng cho mục đích huấn luyện tiếp viên hàng không, hoặc cho nhân viên thực hiện chức năng kiểm soát khai thác để họ thực hiện nhiệm vụ trong vận tải hàng không thương mại, bao gồm: (1) Các loại tàu bay nơi thành viên tổ bay làm việc; (2) Cơ sở vật chất phục vụ huấn luyện bay và huấn luyện trên mặt đất; (3) Bằng cấp của giáo viên hướng dẫn; và (4) Kiến thức và kỹ năng và năng lực của con người. (e) Người có AOC phải trình Cục HKVN các sửa đổi đối với chương trình huấn luyện đã được phê chuẩn. Các sửa đổi này phải được Cục HKVN phê chuẩn trước khi sử dụng. (f) Người có AOC khai thác bay taxi phải tuân thủ chương trình huấn luyện đã được Cục HKVN phê chuẩn và được người do Cục HKVN ủy quyền kiểm tra tay nghề, kiểm tra hiểu biết về tuyến đường bay áp dụng. 41 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản a Mục 28 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.
  • 38. Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12 Trang 38 Ghi chú: (được bãi bỏ)42 . 12.163 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN KHAI THÁC TÀU BAY (a) Người có AOC phải trình để Cục HKVN phê chuẩn tài liệu hướng dẫn khai thác của từng loại và kiểu tàu bay dự kiến khai thác, bao gồm các phương thức trong trường hợp bình thường, bất thường và khẩn nguy sử dụng khi khai thác tàu bay. (b) Tài liệu hướng dẫn khai thác tàu bay phải dựa trên các số liệu của nhà sản xuất tàu bay đối với từng loại và kiểu tàu bay cụ thể, phải bao gồm các thông số khai thác cụ thể, các chi tiết về hệ thống tàu bay, và các danh mục kiểm tra áp dụng đối với Người khai thác đã được Cục HKVN phê chuẩn. (c) Nội dung của tài liệu hướng dẫn phải tuân theo các nguyên tắc yếu tố con người. (d) Người có AOC phải cung cấp tài liệu hướng dẫn khai thác tàu bay cho các thành viên tổ lái và những người được giao thực hiện các chức năng kiểm soát khai thác. (e) Người có AOC khai thác bay taxi có thể sử dụng bản sao tài liệu khai thác bay hiện hành của nhà sản xuất tàu bay, tài liệu này phải được Cục HKVN chấp thuận và phải mang theo tàu bay. Ghi chú: (được bãi bỏ)43 . 12.165 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN BAY ĐÃ ĐƯỢC PHÊ CHUẨN (a) Người có AOC phải cập nhật tài liệu hướng dẫn bay tàu bay (AFM) hoặc tài liệu hướng dẫn bay trực thăng (RFM) theo yêu cầu của quốc gia đăng ký. (b) Người có AOC phải cập nhật tài liệu hướng dẫn khai thác tàu bay (AOM) khi bất cứ phiên bản nào của AFM hoặc RFM có ảnh hưởng đến các nội dung trong AOM. 12.167 CÁC PHƯƠNG THỨC KHAI THÁC TIÊU CHUẨN44 a. Người có AOC phải có và cập nhật các phương thức khai thác tiêu chuẩn (SOPs) thích hợp cho từng loại và kiểu loại tàu bay để hướng dẫn cho các nhân viên khai thác nhằm mục đích khai thác tàu bay an toàn. b. Người có AOC phải có và cập nhật như một phần của SOPs các tài liệu sau: 1. Danh mục kiểm tra mở rộng; 2. Danh mục kiểm tra rút gọn; 3. Tính năng khai thác của tàu bay; 4. Hội ý tổ lái theo quy trình tiêu chuẩn; 5. Thông thoại theo phương thức tiêu chuẩn. 42 Ghi chú này được bãi bỏ theo quy định tại khoản b Mục 28 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016. 43 Ghi chú này được bãi bỏ theo quy định tại Mục 29 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT- BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016. 44 Điều này được sửa đổi theo quy định tại Mục 30 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT- BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.
  • 39. Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12 Trang 39 c. Người có AOC không được phép sử dụng SOPs và các danh mục kiểm tra quy định tại khoản b của Điều này nếu chưa được Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn. d. Người có AOC phải đảm bảo SOPs và các danh mục kiểm tra được phê chuẩn có đầy đủ các nội dung cần thiết để thành viên tổ lái kiểm tra an toàn trước khi khởi động động cơ, cất cánh, hạ cánh và trong các trường hợp bất thường, khẩn cấp xảy ra với động cơ và các hệ thống khác. e. Người có AOC phải đảm bảo SOPs và các phương thức kiểm tra được sắp xếp sao cho thành viên tổ lái không phải kiểm tra các khoản mục theo trí nhớ. g. Nội dung và cách sử dụng của SOPs và phương thức kiểm tra phải tuân theo các nguyên tắc yếu tố con người. h. Người có AOC phải đảm bảo các thành viên tổ lái được huấn luyện sử dụng SOPs và các phương thức kiểm tra bao gồm: 1. Huấn luyện ban đầu về tàu bay; 2. Huấn luyện định kỳ về tàu bay; 3. Huấn luyện khác biệt về tàu bay đối với kiểu loại của loại tàu bay đó. i. Người có AOC phải đảm bảo SOPs và các danh mục kiểm tra được mang theo trên buồng lái của từng tàu bay trong trạng thái sẵn sàng sử dụng được, số lượng đủ để phục vụ khai thác mặt đất và khai thác bay. k. Người có AOC phải yêu cầu tổ lái tuân thủ SOPs và các danh mục kiểm tra quy định tại khoản b của Điều này khi khai thác tàu bay. l. Người có AOC phải có và duy trì chương trình tiêu chuẩn hóa đội bay toàn diện để đảm bảo tuân thủ liên tục SOPs và các danh mục kiểm tra. 12.170 DANH MỤC THIẾT BỊ TỐI THIỂU (MEL) VÀ DANH MỤC SAI LỆCH CẤU HÌNH (CDL) (a) Người có AOC phải cung cấp tài liệu MEL đã được Cục HKVN phê chuẩn cho các thành viên tổ lái, nhân viên bảo dưỡng, và cho những người được phân công thực hiện chức năng kiểm soát khai thác để họ sử dụng trong khi thực hiện nhiệm vụ của mình. (b) Tài liệu MEL phải cụ thể đối với từng loại hoặc kiểu tàu bay, và chứa đựng các tình huống, các giới hạn và phương thức cho phép cất cánh hoặc tiếp tục chuyến bay với một số bộ phận, thiết bị không hoạt động. (c) Khi quốc gia đăng ký không phải là Việt Nam, Cục HKVN phải đảm bảo tài liệu MEL không làm ảnh hưởng đến sự tuân thủ của tàu bay đối với các yêu cầu về tiêu chuẩn đủ điều kiện bay áp dụng ở quốc gia đăng ký. (d) 45 Người có AOC có thể cung cấp danh mục sai lệch cấu hình (CDL) cụ thể của từng loại tàu bay cho các thành viên tổ lái, nhân viên bảo dưỡng và cho những người được phân công thực hiện chức năng kiểm soát khai thác để họ sử dụng khi thực hiện nhiệm vụ của mình nếu danh mục này được quốc gia thiết kế cung cấp và phê chuẩn. 45 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Mục 31 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT- BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.
  • 40. Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 12 Trang 40 (e) 46 Trong tài liệu hướng dẫn khai thác (OM) của Người khai thác tàu bay phải có các phương thức được Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận và phù hợp với các yêu cầu trong CDL. Các hướng dẫn tiếp theo về cách soạn thảo tài liệu “Danh mục thiết bị tối thiểu” (MEL) được quy định chi tiết tại Phụ lục 1 Điều 12.170. 12.173 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN LẬP TÍNH NĂNG KHAI THÁC TÀU BAY (a) Người có AOC phải ban hành hướng dẫn và cung cấp các thông tin về tính năng lấy độ cao của tàu bay khi tất cả các động cơ đều hoạt động và khi một động cơ không hoạt động nhằm đảm bảo cho người chỉ huy tàu bay có thể xác định chiều dài tối thiểu của đường cất hạ cánh và góc lấy độ cao có thể đạt được ở giai đoạn khởi hành trong điều kiện cất cánh hiện hành và kỹ thuật cất cánh dự kiến. (b) Người có AOC phải cung cấp tài liệu hướng dẫn lập tính năng khai thác tàu bay được Cục HKVN chấp thuận cho các thành viên tổ lái và những người được phân công thực hiện chức năng kiểm soát khai thác để họ sử dụng trong khi thực hiện nhiệm vụ của mình. (c) 47 Tài liệu hướng dẫn lập tính năng khai thác tàu bay phải cụ thể đối với từng loại, từng kiểu loại tàu bay và phải có đầy đủ các thông tin về tính năng để có thể tính toán một cách chính xác tính năng khai thác bay trong tất cả các giai đoạn bay bình thường, bất thường và khẩn nguy. Các thông tin này phải do nhà sản xuất tàu bay cung cấp hoặc từ nguồn khác được Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận và phải là một phần tài liệu hướng dẫn khai thác. (d) Người có AOC khai thác bay taxi có thể sử dụng các dữ liệu tính năng trong tài liệu khai thác bay hiện hành của ngươi sản xuất tàu bay. Ghi chú: (được bãi bỏ)48 . 12.175 HỆ THỐNG KIỂM SOÁT DỮ LIỆU TÍNH NĂNG KHAI THÁC TÀU BAY (a) Người có AOC phải có hệ thống tiếp nhận, duy trì và phân bổ các dữ liệu tính năng khai thác tàu bay hiện hành của mỗi tàu bay, tuyến đường bay và sân bay tới các nhân viên liên quan. Hệ thống này phải được Cục HKVN phê chuẩn. (b) Hệ thống được phê chuẩn này phải có các dữ liệu hiện hành về chướng ngại vật, và phải có biểu đồ chính xác các chướng ngại vật đó phục vụ cho việc tính toán tính năng khai thác tàu bay tại thời điểm khởi hành và đến. (c) Người có AOC khai thác bay taxi không yêu cầu phải có hệ thống nêu trên đây, nhưng phải thực hiện mọi tính toán trong trường hợp có chướng ngại vật cao 50 feet ở cuối đường CHC khi khởi hành cũng như khi đến. 46 Khoản này được bổ sung theo quy định tại Mục 31 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT- BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016. 47 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản a Mục 32 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016. 48 Ghi chú này được bãi bỏ theo quy định tại khoản b Mục 32 Phụ lục X sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.