DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Ngành Ngân Hàng
---------------------------
LIÊN HỆ TẢI BÀI KẾT BẠN ZALO:0917 193 864
DỊCH VỤ VIẾT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
WEBSITE: VIETKHOALUAN.COM
ZALO/TELEGRAM: 0917 193 864
MAIL: BAOCAOTHUCTAPNET@GMAIL.COM
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Đề tài : “GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG
VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á – CHI
NHÁNH ĐÀ NẴNG”
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
Giảng viên hướng dẫn :
Sinh viên thực hiện :
Mã số sinh viên :
Lớp :
Đà Nẵng, Tháng 4 năm 2013
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC BIỂU BẢNG BIỂU ,ĐỒ THỊ................................................................... 5
DANH MỤC VIẾT TẮT ................................................................................................ 7
LỜI MỞ ĐẦU................................................................................................................. 8
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ NGUỒN VỐN VÀ HOẠT ĐỘNG HUY
ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ................................................... 10
1.1.Nguồn vốn của Ngân hàng thương mại. ..........................................................10
1.1.1. Khái niệm nguồn vốn...................................................................................10
1.1.2. Ý nghĩa nguồn vốn ....................................................................................... 11
1.1.3. Phân loại nguồn vốn. .................................................................................... 11
1.1.3.1. Nguồn vốn tự có ........................................................................................ 11
1.1.3.2. Nguồn vốn bổ sung :.................................................................................. 13
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
1.2. Khái quát hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại.....................14
1.2.1. Khái niệm về huy động vốn của Ngân hàng thương mại. ............................ 14
1.2.2. Các hình thức huy đông vốn......................................................................... 14
1.2.2.1. Nhận tiền gửi ............................................................................................. 15
1.2.2.2. Phát hành giấy tờ có giá ............................................................................ 17
1.2.2.3. Đi vay ........................................................................................................ 18
1.2.3. Vai trò của hoạt động huy động vốn ............................................................ 19
1.2.3.1 Đối với nền kinh tế ..................................................................................... 19
1.2.3.2 Đối với hoạt động của ngân hàng thương mại ........................................... 21
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn.....................................22
1.3.1. Những nhân tố khách quan........................................................................... 23
1.3.2. Những nhân tố chủ quan............................................................................... 25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG
TMCP ĐÔNG NAM Á –CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG .................................................... 28
2.1. Khái quát về NHTMCP Đông Nam Á –Đà Nẵng...........................................28
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của NHTMCP Đông Nam Á – Đà Nẵng. 28
2.1.2 Cơ cấu tổ chức NHTMCP Đông Nam Á – Đà Nẵng. ................................... 29
2.1.3. Đặc điểm môi trường hoạt động của NHTMCP Đông Nam Á – Đà Nẵng.. 30
2.1.4. Sơ lược về tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong thời gian qua.
................................................................................................................................ 31
2.1.4.1. Tình hình huy động vốn . .......................................................................... 31
2.1.4.2. Tình hình cho vay ..................................................................................... 33
2.1.4.3. Kết quả hoạt động kinh doanh .................................................................. 35
2.2. Thực trạng hoạt động huy động vốn tại NHTMCP Đông Nam Á –Đà Nẵng.38
2.2.1. Phân tích cơ cấu vốn huy động .................................................................... 38
2.2.1.1 Vốn huy động theo phương thức ............................................................... 38
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
2.2.1.2 Vốn huy động theo kỳ hạn ......................................................................... 41
2.2.1.3 Vốn huy động theo loại tiền ....................................................................... 44
2.2.1.4 Vốn huy động theo sản phẩm. .................................................................... 47
2.2.2. Các chính sách huy động vốn mà Chi nhánh áp dụng ................................. 49
2.3. Đánh giá thực trạng huy động vốn tại NHTMCP Đông Nam Á –Đà Nẵng. ..51
2.3.1.Kết quả đạt được ........................................................................................... 51
2.3.2.Những mặt còn hạn chế và nguyên nhân....................................................... 53
2.3.2.1 Hạn chế ...................................................................................................... 53
2.3.2.2 Nguyên nhân............................................................................................... 55
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG
VỐN TẠI NHTMCP ĐÔNG NAM Á – ĐÀ NẴNG.................................................... 59
3.1. Định hướng phát triển tại NHTMCP Đông Nam Á – Đà Nẵng......................59
3.1.1. Định hướng chung. ....................................................................................... 59
3.1.2. Định hướng huy động vốn. ........................................................................... 61
3.2. Gải pháp tăng cường huy động vốn tại NHTMCP Đông Nam Á – Đà
Nẵng..........................................................................................................................63
3.2.1.Giải pháp chính.............................................................................................. 63
3.2.1.1. Tăng cường và đa dạng hóa các hình thức huy động vốn. ........................ 63
3.2.1.2 Xây dựng chính sách lãi suất hợp lý........................................................... 65
3.2.1.3. Nâng cao cơ sở vật chất ,hoàn thiện công nghệ ngân hàng ...................... 66
3.2.2. Giải pháp hỗ trợ ........................................................................................... 67
3.2.2.1. Phát huy các chiến lược truyền thông của ngân hàng. .............................. 67
3.2.2.2.Mở rộng mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch. ................................... 69
3.2.2.3. Thường xuyên đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ của nhân viên ngân
hàng............................................................................................................................... 70
3.2.2.4. Gắn liền việc huy động vốn với sử dụng vốn có hiệu quả. ....................... 71
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
3.3. Một số kiến nghị nhằm tăng cường huy động vốn tại NHTMCP Đông Nam
Á – Đà Nẵng. ............................................................................................................72
3.3.1. Đối với các cơ quan quản lý Nhà Nước. ...................................................... 73
3.3.2. Kiến nghị đối với NHTMCP Đông Nam Á.................................................. 76
KẾT LUẬN................................................................................................................... 77
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................... 78
DANH MỤC BIỂU BẢNG BIỂU ,ĐỒ THỊ
Trang
Biểu Đồ:
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
Biểu đồ 1 : Tốc độ tăng trưởng vốn huy động từ năm 2010-2012.....................28
Biểu đồ 2 : Doanh thu ,chi phí và lợi nhuận giai đoạn 2010-2012.....................31
Biểu đồ 3 : Cơ cấu nguồn vốn theo hình thức huy động....................................34
Biểu đồ 4 : Cơ cấu nguồn vốn theo hình thức loại tiền......................................39
Bảng Biểu Số Liệu:
Bảng 1 : Tình hình huy động vốn tại SeABank- Đà Nẵng ...............................27
Bảng 2 : Tình hình cho vay tại SeABank- Đà Nẵng.........................................29
Bảng 3 : Tình hình kết quả kinh doanh tại SeABank-Đà Nẵng.........................31
Bảng 4 : Cơ cấu HDV theo hình thức tại huy động SeABank- Đà Nẵng..........33
Bảng 5 : Cơ cấu HDV theo kỳ hạn tại SeABank- Đà Nẵng..............................36
Bảng 6 : Cơ cấu HDV theo loại tiền tại SeABank- Đà Nẵng............................39
Bảng 7 : Cơ cấu HDV theo sản phẩm SeABank- Đà Nẵng...............................42
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
DANH MỤC VIẾT TẮT
NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần
SeAbank :Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á
NSNN : Ngân sách nhà nước
NH : Ngân hàng
NHTM : Ngân hàng thương mại
NHNN : Ngân hàng nhà nước
NHTW : Ngân hàng trung ương
TG : Tiền gửi
TGTK : Tiền gửi tiết kiệm
TCTC : Tổ chức tài chính
TCTD : Tổ chức tín dụng
TCKT : Tổ chức kinh tế
CN : Chi nhánh
PGD : Phòng giao dịch
NVTD : Nhân viên tín dụng
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài.
Nước ta đang trên đà phát triển . Quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đã và đang
từng bước tiến sâu vào hầu hết các ngành nghề,lĩnh vực kinh doanh của đất nước. Song
song với các hoạt động đầu tư xây dựng và phát triển đất nước đang ngày càng mở rộng
hiện nay thì nhu cầu về một lượng vốn tương ứng để phục vụ cho hoạt động đó là không
nhỏ.Vì vậy việc hình thành các tổ chức Ngân hàng thương mại đã góp phần giải quyết vấn
đề về vốn cho nền kinh tế .Với chức năng là điều chỉnh sự luận chuyển vốn trong nền kinh
tế từ những nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn trong nền kinh tế .Ngân hàng đã trở thành
ngành quan trong trong sự phát triển kinh tế của đất nước , khẳng định vị trí và vai trò của
các ngân hàng thương mại trong nền kinh tế.Bên cạnh đó các Ngân hàng thương mại với
những nghiệp vụ không ngừng được cải tiến và mở rộng cho phù hợp,nhằm đáp ứng nhu
cầu vốn và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế và dân cư.
Chính bởi đặc điểm chức năng của ngành là kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ vì vậy
hoạt động của Ngân hàng gắn kết với hầu hết các hoạt động của nền kinh tế, các ngân
hàng thương mại trở thành kênh dẫn vốn có vai trò vô cùng quan trọng, việc huy động vốn
do đó cũng trở thành nhu cầu cấp thiết của cả nền kinh tế nói chung và các ngân hàng
thương mại nói riêng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn . Chính vì thế,muốn tồn tại và đứng vững
trong môi trường mới,các ngân hàng luôn luôn cần có nguồn vốn dồi dào. Khi đó huy
động vốn trở thành một biện pháp hữu hiệu cho các ngân hàng thương mại thực hiện các
chiến lược của mình.
Nền kinh tế nước ta hiện nay tuy đang phát triển ,nước ta đã tham gia vào các tổ
chức kinh tế thế giới ,nhưng trong vài năm gần đây do sự ảnh hưởng mạnh mẽ từ khủng
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
hoảng kinh tế thế giới nên đã ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh kế của nước ta .Đồng tiền bị
mất giá nghiêm trọng, nhiều tâp đoàn hay các công ty lớn đang rơi vào cảnh khó khăn do
không có vốn để tiếp tục đầu tư ,các ngân hàng thương mại vì không thu hồi được vốn
buộc phải sát nhập với các ngân hàng khác .Qua đó thấy được sự khó khăn trọng nền kinh
tế nước ta .Nhận thấy được tầm quan trọng của các Ngân hàng thương mại cũng như
nguồn vốn của các Ngân hàng thương mại đối với nền kinh tế hiện nay, em xin chọn đề tài
“ Giải pháp nâng cao khả năng huy động vốn tai Ngân hàng thương mại cổ phần
Đông Nam Á –chi nhánh Đà Nẵng ” để làm đề tài nghiên cứu cho chuyên đề tốt nghiệp.
2.Phương pháp nghiên cứu.
Từ những số liêu thống kê thực tế để làm cơ sở nghiên cứu cho đề tài.Tiến
hành phân tích, đánh giá sử dụng các phương pháp chỉ số,so sánh và tổng hợp, khái
quát .Từ đó, đưa ra các nhận định chung về thực trạng hoạt động và đề xuất các giải pháp
phù hợp để khắc phục điểm yếu và phát huy điểm mạnh.
3.Phạm vi nghiên cứu.
Đề tài nghiên cứu tập trung về công tác huy động vốn từ bên ngoài của NHTM. Tiến
hành đi sâu nghiên cứu , phân tích hoạt động huy động vốn của NHTMCP Đông Nam Á
trên các khía cạnh: các loại hình, quy mô, cơ cấu, chi phí vốn và sự phù hợp với sử dụng
vốn trên cơ sở các số liệu của ngân hàng từ năm 2010 -2012. Từ đó đưa ra các giải pháp
nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn.
4.Nội dung nghiên cứu.
Ngoài phần mở đầu và kết luận .Bài luận gồm 3 chương:
Chương 1 : Cơ sở lí luận về hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại .
Chương 2 :Thực trạng công tác huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông
Nam Á – Chi nhánh Đà Nẵng.
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
Chương 3:Giải pháp nâng cao khả năng huy động vốn của tại Ngân hàng Thương mại cổ
phần Đông Nam Á – Chi nhánh Đà Nẵng.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ NGUỒN VỐN VÀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG
VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .
1.1.Nguồn vốn của Ngân hàng thương mại.
1.1.1. Khái niệm nguồn vốn.
Ngân hàng thương mại là một tổ chức trung gian tài chính với các chức năng cơ bản
là: trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền.Để thực hiện được các
chức năng này và đi vào hoạt động một cách có hiệu quả và có lợi nhuận thì đòi hỏi
ngân hàng thương mại phải có một lượng vốn họat động nhất định . Nguồn vốn của
NHTM được định nghĩa như sau :
“Nguồn vốn của ngân hàng thương mại là tất cả các phương tiện tiền tệ trong xã hội
mà ngân hàng huy động được ,sử dụng để cho vay và thực hiện các dịch vụ kinh doanh
khác của ngân hàng.”
Thực chất vốn của ngân hàng thương mại là bao gồm các nguồn tiền tệ của chính
bản thân ngân hàng và của những người có vốn tạm thời nhàn rỗi. Họ chuyển tiền vào
ngân hàng với các mục đích lấy lãi, hoặc nhờ thu, nhờ chi hay là dùng các sản phẩm
dịch vụ khác của ngân hàng. Nhờ việc có được nguồn vốn, các ngân hàng có thể tiến
hành kinh doanh: cho vay, bảo lãnh, cho thuê...Nói chung vốn của ngân hàng chi phối
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
toàn bộ và quyết định đối với việc thực hiện các chức năng của ngân hàng thương mại.
1.1.2. Ý nghĩa nguồn vốn
- Đối với bản thân ngân hàng : Hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ vốn chính cơ sở để
hình thành nên các hoạt động của một ngân hàng.Nguồn vốn là yếu tố quyết định quy mô
hoạt động của ngân hàng ,là một trong những yếu tố quyết định đến kết quả và hiệu quả
kinh doanh của ngân hàng.
-Đối với khách hàng :.Nguồn vốn ngân hàng có ý nghĩa rất quan trong đối với các
doanh nghiệp trong hầu hết các hoạt động kinh doanh hiện nay. Nguồn vốn ngân hàng là
nguồn lực tài chính chủ yếu ,tài trợ vốn tín dụng cho nhu cầu vốn của các các nhân tổ
chức ,đặc biệt là nhu cầu vốn đầu tư kinh doanh , nó chiếm một phần lớn trong tổng nguồn
vốn của doanh nghiệp ,quyết đinh khả năng và quy mô kinh doanh của doanh nghiệp .
Nguồn vốn của các NHTM còn tạo điều kiện thúc đẩy các nhu cầu, năng cao mức sống
của người dân ,đẩy mạnh sự phát triển về kinh tế, văn hóa- xã hôi
-Đối với nền kinh tế : Không chỉ góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế
thông qua các hoạt động đầu tư phát triển ,nguồn vốn của ngân hàng còn góp phần vào
việc thực hiện chính sách tiền tệ của nhà nước ,chống lạm phát và nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn trong nền kinh tế thông qua chức năng huy động và cho vay.
1.1.3. Phân loại nguồn vốn.
NHTM cũng như bất cứ một doanh nghiệp nào để tồn tại và phát triển phải có vốn. Vốn
tác động đến kết cấu tài sản và khả năng sinh lời, hạn chế các loại rủi ro trong hoạt động
NHTM. Vốn của NHTM gồm 2 loại cơ bản là vốn tự có (vốn chủ sở hữu) và vốn bổ sung
(vốn huy động từ bên ngoài).
1.1.3.1. Nguồn vốn tự có
Vốn tự có của NHTM bao gồm : giá trị thực của vốn điều lệ của tổ chức tín dụng
hoặc vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài và quỹ dự trữ một số tài sản khác
theo quy định của Ngân hàng nhà nước Việt Nam. Vốn tự có tỷ trọng rất nhỏ trong hoạt
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
động của ngân hàng thương mại ( thường 5 đến 10 % tổng nguồn vốn ) ,nhưng có vai trò
rất lớn đối với ngân hàng thương mại .Đây là nguồn vốn mà ngân hàng thương mại có thể
sử dụng lâu dài,ổn định .
+Vốn điều lệ : là số vốn đầu tư ban đầu khi thanhg lập ngân hàng và được ghi trong
bản điều lệ hoạt động của ngân hàng.Theo quy định của pháp luật vốn điều lệ thực tế ít
nhất phải bằng vốn pháp định do ngân hàng nhà nước công bố vào mỗi năm tài chính .Vốn
điều lệ ít hay nhiều tùy thuộc vào quy mô và phạm vi hoạt động của mỗi ngân hàng.
Tùy theo từng loại hình ngân hàng mà vốn điều lệ có nguồn hình thành khác nhau:
-Đối với NHTM quốc doanh: Vốn điều lệ do NSNN cấp phát .
-Đối với NHTM liên doanh : vốn điều lệ do các bên liên doanh tham gia đống
góp.
- Đối với chi nhánh NHTM nước ngoài : Vốn điều lệ do ngân hàng mẹ ở nước
ngoài bỏ ra thành lập.
-Đối NHTM cổ phẩn: Vốn điều lệ do cổ đông đóng góp dưới hình thức vốn cổ
phần ,mỗi cổ phần có giá trị như nhau ,mỗi các nhân ,mỗi pháp nhân được qyền tham gia
một số cổ phần nhất định bao gồm : Vốn cổ phần thường ,vốn cổ phần ưu đại
+Quỹ dự trữ và dự phòng.
-Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ : Quỹ này được hình thành nhằm mục đích bổ
sung vốn điều lệ của ngân hàng khi cần thiết ,để đáp ứng yếu cầu mở rộng quy mô hoạt
động của ngân hàng .Hiện nay ở Việt Nam ,các ngân hàng được trích theo tỉ lệ 5% tính
trên lợi nhuận ròng hàng năm ,mức tối đa của quỹ này không được vượt mức vốn điều lệ
thực có của ngân hàng.
-Các quỹ dự phòng :
Quỹ dự phòng tài chính : tỷ lệ trích bằng 10% lợi nhuận ròng hàng năm của ngân
hàng ,số dư của quỹ không được phép vượt quá 25% vốn điều lệ của ngân hàng ;quỹ này
được dung để bù đắp phần còn lại của những tổn thất ,thiệt hại về tài sản xảy ra trong quá
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
trình hoạt động sau khi đã được bù đắp bằng tiền bồi thường của các tổ chức ,các nhân gây
ra tổn thất của tổ chức bảo hiểm và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro do trích lập trích lập
trong chi phí .
+Quỹ dự phòng để xử lý rủi ro : được hình thành bằng cách trích lập dự phòng trên
từng nhóm tài sản có của ngân hàng bao gồm nhóm họt động cấp tín dụng,các dịch vụ
thanh toán đối với khách hàng ,và được tính vào chi phí cảu ngân hàng .
+ Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ:Quỹ này để đầu tư mở rộng quy mô hoạt động
kinh doanh và đổi mới công nghệ ,trang thiết bị ,điều kiện làm việc của một tổ chức tín
dụng .Mức trích quỹ này bằng 50% lợi nhuận ròng hàng năm của ngân hàng .
+Lợi nhuận không chia : phản ánh phần thu nhập ròng của ngân hàng có được hoạt
động kinh doanh,nhưng không chia trả lãi cho cổ động mà được ngân hàng giữ lại để tăng
thêm vốn.
1.1.3.2. Nguồn vốn bổ sung : bao gồm vốn huy động va nguồn vốn khác .
+ Vốn huy động : là tất cả các nguồn vốn của các chủ sở hữu khác nhau trong xã
hội được ngân hàng sử dụng vào ngân hàng để kinh doanh.tùy theo tính chất ,đối tượng
,thị trường huy động mà nguồn vốn này được chia thành : vốn tiền gửi ,vốn phát hành
giấy tờ có giá ,vốn vay .Nguồn vốn huy động là tài sản nợ ,là nguồn vốn chiếm tỷ trọng
lớn nhất trong cơ cấu nguồn vốn của nagan hàng ,có tình chá không ổn định ,chi phí sử
dụng vốn cao .Việc quản lý sử dụng nguồn vốn này đòi hỏi ngân hàng phải có kế hoạch
chiến lược hết sức thận trọng
+ Vốn bổ sung khác ;bao gồm các nguồn vốn được hình thành trong quá trình thanh
toán ,nguồn vốn ủy thác ….Nguồn vốn này thường có tính chất bất ổn định và khó kiểm
soát ,và thường chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn bổ sung.
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
1.2. Khái quát hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại.
1.2.1. Khái niệm về huy động vốn của Ngân hàng thương mại.
Nguồn vốn huy động của ngân hàng được hình thành từ các nghiệp vụ huy động vốn
của ngân hàng thương mại.Nghiệp vụ huy động vốn của NHTM được định nghĩa là :“Huy
động vốn là việc các ngân hàng thương mại sử dụng các phương thức khác nhau nhằm
thu hút các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội để phụ vụ cho mục đích kinh doanh
của mình.”
Nghiệp vụ huy động vốn là một hoạt động đặc trưng của NHTM. Hoạt động huy
động vốn tuy không mang lại lợi nhuận trức tiếp cho ngân hàng nhưng nó là nghiệp vụ rất
quan trọng .Không có nghiệp vụ huy động vốn xem như không có hoạt động của ngân
hàng thương mại. Nguồn vốn tự có của ngân hàng chỉ đủ để tài trợ cho tài sản cố định như
trụ sở ,văn phòng ,máy móc thiết bị cần thiết cho hoạt động kinh doanh chứ chưa đủ vốn
để thực hiện các hoạt động của ngân hàng như cấp tín dụng hay các hoạt động khác .Đề có
vốn phục vụ cho các hoạt động này ngân hàng phải huy động vốn từ khách hàng .nghiệp
vụ huy động vốn do vậy có ý nghĩa rất quan trọng đối với ngân hàng cũng như khách
hàng.
-Đối với ngân hàng :Tạo nguồn vốn đảm bảo cho hoạt động của ngân hàng, đánh
giá được uy tín và độ tín nhiệm của ngân hàng đối với khách hàng.
-Đối với khách hàng : Cung cấp kênh tín dụng và đầu tư,là nơi cất giữ an toàn, có
cơ hội tiếp cận các dịch vụ của ngân hàng.
1.2.2. Các hình thức huy đông vốn.
Huy động vốn là hoạt động tiền đề có ý nghĩa quan trọng đối với bản thân ngân
hàng cũng như đối với toàn xã hội, đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì và tiến hành
các hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Trong nghiệp vụ này, ngân hàng thương mại sử
dụng các biện pháp và công cụ cần thiết trong giới hạn của pháp luật để huy động các
nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội, tăng nguồn tín dụng. Từ kết quả của hoạt động này là tạo
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
ra nguồn vốn đáp ứng các nhu cầu của nền kinh tế.Hoạt động huy động vốn của NHTM
thông qua các hình thức :
1.2.2.1. Nhận tiền gửi
Đây là hình thức huy động vốn thường xuyên ,được thực hiện qua các chủ thể : Tổ
chức kinh tế ,dân cư, kho bạc nhà nước ,các tổ chức tín dụng ,ngân hàng khác.
+ Nhận tiền gửi từ các tổ chức kinh tế.
-Tiền gửi thanh toán : là hình thức ngân hàng nhận tiền gửi của các tổ chức kinh tế
để thực hiện việc thanh toán hộ cho họ thông qua các lệnh chuyển tiền hay ủy nhiệm chi
,séc…Ngân hàng huy động tiền gửi này thông qua việc mở các tài khoản thanh toán ( giao
dịch ) cho các tổ chức kinh tế có nhu cầu .Vì đây là nguồn tiền gửi phục vụ cho mục đích
thanh toán an toàn nên mang tính chất không kỳ hạn ,không ổn định .Chi phí phải trả cho
nguồn vốn này tùy theo quy định của các ngân hàng : hoặc trả với lãi suất thấp( lãi suất
không kỳ hạn) và thu phí dịch vụ hoặc không trả lãi và không thu phí dịch vụ.Hiện nay để
thu hút khách cũng như huy động được nguồn vốn giá rẻ này ,các ngân hàng sẽ quy định
khách hàng sẽ không trả phí hoặc sẽ trả với một khoản lệ phí rất nhỏ nếu số tiền gửi trong
tài khoản cao hơn một mức nhất định và ngược lại .
-Tiền gửi có kỳ hạn : đây là dạng đầu tư tài chính của các tổ chức kinh tế cho ngân
hàng vay nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của mình trong một khoản thời gian xác định
.Thông thường ,ngân hàng sẽ định ra một kỳ hạn nhất định với nguyên tắc : kỳ hạn gửi
càng dài ,lãi suất càng cao.Mục đích khoản tiền này là an toàn và sinh lợi ,có kỳ hạn nên
tính ổn định cao ,chi phí huy động cao.
-Tiền gửi ký quỹ : Là những khoản tiền gửi vào ngân hàng với mục đích sử dụng
xác định trước (tiền gửi ký quỹ mở L/C ,bảo chi séc,chờ thanh toán …).với khoản tiền này
ngân hàng có thể sử dụng mà không phải trả chi phí ,nhưng tính ổn định của nó rất kém vì
khách hàng có thể sử dụng bất cứ lúc nào.
+ Nhận tiền gửi từ dân cư:
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
-Tiền gửi thanh toán :Ngân hàng thực hiện mở tài khoản các nhân phục vụ cho nhu
cầu nhận và chuyên tiền của chủ tài khoản.Ngược lại , ngân hàng cũng huy động được
nguồn vốn dưới dạng tiền gửi có tính chất không kỳ hạn và sử dụng vào các hoạt động
khác của mình .Thông thường số dư tài khoản này tăng lên khi khách hàng nhận lương
,nhận một khoản tiền của một khách hàng khác chuyển đến ,hay khách hàng tự nộp tiền
vào tài khoản của mình và giảm đi khi khách hàng có nhu cầu chi tiêu.
Tính chất của nguồn vốn này : kém ổn định do phụ thuộc vào nhu cầu thanh toán
,chi trả của người gửi tiền,là loại tiền gửi có số lượng lớn ,quy môt tiền gửi nhỏ .Lãi suất
ngân hàng trả cho loại tiền này là lãi suất không kì hạn hoặc không tính lãi.Tuy nhiên,khi
sử dụng nguồn vốn này ngân hàng phải có kế hoạch phòng ngừa khi khách hàng có nhu
cầu sử dụng vốn bất cứ khi nào.
-Tiền gửi tiết kiệm : Mục đích của nguồn tiền gửi này là an toàn và sinh lợi .Tiền
gửi tiết kiệm của dân cư được thực hiện dưới các hình thức : tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
và tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn .
●Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn :là loại tiền gửi tích lũy , có thể rút bất cứ lúc nào.
Khách hàng sử dụng sản phẩm này nhằm mục đích an toàn và sinh lãi nhưng không định
trước được thời gian sử dụng vốn trong tương lai của mình.Với loại hình tiết kiệm không
kỳ hạn cũng giống như loại hình tiền gửi thanh toán là khách hàng có thể gửi rút bất cứ lúc
nào.Nhưng nó khác với tiền gửi thanh toán là mỗi lần giao dịch ,khách hàng phải đem sổ
tiết kiệm và chỉ thực hiện các giao dịch gửi tiền ,rút tiền mà không thực hiện các giao dịch
thanh toán như tiền gửi thanh toán.
Do loại tiền này mang tính chất phi giao dịch nên thời gian và lượng tiền gửi này
tồn tại tại ngân hàng tương đối dài hơn so với tiền gửi thanh toán .Lãi suất loại tiền gửi
này trả theo lãi suất không kỳ hạn va thường rất thấp
●Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn :là loại tiền gửi mang tính truyền thống của ngân
hàng và chiếm tỷ trọng lớn trong các loại tiền gửi của ngân hàng .Đối tượng của loại tiền
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
gửi này là các cá nhân muốn có thu nhập ổn định và thường xuyên ,đáp ứng nhu cầu chi
tiêu hàng tháng hàng quý của mình .Kỳ hạn của loại tiền này do các ngân hàng quy định
,thường là theo tuần theo tháng hoặc theo năm .Tương ứng với kỳ hạn mà khách hàng
chọn ngân hàng cũng ấn định mức lãi suất tương ứng với kỳ hạn đó theo nguyên tắc kỳ
hạn càng dài lãi suất càng cao .Do có tính kỳ hạn nên nên nguồn tiền này có tính ổn định
cao ,đây là nguồn vốn sử dụng hết sức cần thiết va ổn định của ngân hàng .
Trong thực tế ,để tăng cường khai thác nguồn vốn này ,các ngân hàng không ngừng
cho ra các sản phẩm tiết kiệm có kỳ hạn phong phú về loại hình cũng như kèm theo
những ưu đãi về lãi suất ,khuyến mãi …như: tiền gửi tiết kiệm dự thưởng ,tiền gửi tiết
kiệm bậc thang ,tiền gửi tiết kiệm rút gốc linh hoạt .
1.2.2.2. Phát hành giấy tờ có giá
Ngoài hình thức huy động vốn qua tài khoản tiền gửi thanh toán ,tiết kiệm ,các ngân
hàng thương mại còn có thể hy động vốn bằng cách phát hành giấy tờ có giá.
Giấy tờ có giá là chứng nhận của tổ chức phát hành để huy động vốn trong đó xác
nhận nghĩa vụ trả nợ một khỏan tiền trong một thời hạn nhất định ,điều kiện trả gốc và lãi
và các điều khoản cam kết khác của tổ chức tín dụng đối với người mua ,thể hiện là các kỳ
phiếu ,trái phiếu ,chứng chỉ tiền gửi ngân hàng …
Giấy tờ có giá là công cụ nợ do ngân hàng phát hành.Tùy theo nhu cầu vốn cần có
ngân hàng sẽ phát hành các loại giấy tờ có giá phù hợptương ứng với thời gian huy động
vốn : giấy tờ có giá ngắn hạn và giấy tờ có giá dài hạn.
●Huy động vốn ngắn hạn :Để huy động vốn ngắn hạn,các tổ chức tín dụng có thể
phát hành giấy tờ có giá ngắn hạn .Giấy tờ có giá ngắn hạn là giấy tờ có giá có thời hạn
dưới 12 tháng ,bao gồm kỳ phiếu ,chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn ,tín phiếu và các giấy tờ có
giá ngắn hạn khác .
●Huy động vốn trung và dài hạn : muốn huy động vốn trung và dài hạn ( 3 năm, 5
năm hay 10 năm ) các NHTM có thể phát hành kỳ phiếu ,trái phiếu và cổ phiếu .Trái
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
phiếu do ngân hàng phát hành có thể xem như một loại trái phiếu công ty .So với trái
phiếu chính phủ thì trái phiếu ngân hàng rủi ro hơn nên chi phí để huy động cao hơn so
với trái phiếu kho bạc hay trái phiếu chính phủ.
Đặc điểm của nguồn vốn huy động này là lãi suất cao nhưng tính ổn định cũng khá
cao ,Không được rút trước hạn với bất kì lý do nào hoặc muốn rút vốn trước hạn chỉ có thể
bán lại trên thị trường qua nghiệp vụ chiết khấu .Do vậy nguồn vốn này chủ yếu dung để
hay động trung và dài hạn
Huy động vốn bằng phát hành giấy tờ có giá là hình thức huy động không thường
xuyên .Nguồn vốn gắn liền với mục đích nhất định của các tổ chức huy động .Vì vậy thực
hiện hình thức huy động này ,ngân hàng cũng cần có kế hoạch huy động hết sức cụ thể
,xác định rõ các nội dung như : quy mô vốn cần huy động : loại tiền huy động ,đối tượng
huy động ,thời hạn huy động ,thời gian phát hành ,lãi suất ,cách thức trả lãi nợ gốc…
1.2.2.3. Đi vay
Ngoài hình thức nhận tiền gửi và phát hành giấy tờ có giá ,các ngân hàng thương
mại còn có thể huy động vốn thông qua việc đi vay từ các tổ chức tín dụng khác trong và
ngoài nước hoặc vay ngân hàng nhà nước dưới hình thức tái chiết khấu giấy tờ có giá .Đây
là hình thức huy động không thường xuyên và mang tính nhất thời.
Vốn đi vay của các NHTM chỉ nên chiếm một tỉ trong có thể chấp nhận được trong
kết cấu nguồn vốn ,nhưng nó rất cần thiết và có vị trí rất quan trọng để đảm bảo cho ngân
hàng hoạt động một cách bình thường. Hoạt động đi vay của NHTM gồm : vay từ các tổ
chức tín dụng khác,vay từ ngân hàng Trung ương
-Vay vốn giữa các tổ chức tín dụng khác:
Các NHTM có thể vay lẫn nhau thông qua thị trường liên ngân hàng ( Interbank
Market) :đây là trường hợp ngân hàng có lượng tiền gửi tại Ngân hàng nhà nước thấp không
đủ đáp ứng cho nhu cầu chi trả ,khi đó dưới sự tổ chức của ngân hàng nhà nước ,ngân hàng
này sẽ được vay của một ngân hàng khác có lượng tiền gửi dư thừa tại NHTW ,vì khoản vay
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
là một bộ phận tiền gửi thanh toán nên thời gian vay chỉ là một ngày ( vay qua đêm ) .Ngoài
ra các ngân hàng có thể vay trực tiếp lẫn nhau không qua thị trường liên ngân hàng .Phương
thức này rất ít linh hoạt giúp các NHTM cân đối một cách kịp thời. Nguyên tắc vay từ các tổ
chức tín dụng khác : các ngân hàng phải hoạt động hợp pháp ,thực hiện việc đi vay theo hợp
đồng tín dụng ,Vốn vay phải được cầm cố thế chấp hoặc bảo lãnh của ngân hàng trung
ương.
-Vay vốn Ngân hàng nhà nước.
Dù các NHTM có thận trọng đến mấy trong việc cho vay thì cũng không thể tránh
khỏi lúc thiếu khả năng chi trả hoặc kẹt tiền mặt tạm thời,lúc đó Ngân hàng trung ương
chính là cứu tinh của các NHTM ,là nguồn vay sau cùng
Ở Việt Nam hiện nay ,NHTW cho các NHTM vay dưới các hình thức sau:
●Tái cấp vốn
●Chiết khấu,tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác
●Cho vay đảm bảo bằng thế chấp hoặc cầm cố thương phiếu và giấy tờ có giá
ngắn hạn khác
●Cho vay theo hồ sơ tín dụng.
Ngoài ra ,NHTW còn cho NHTM vay bổ sung vốn thanh toán bù trừ .Nhờ loại cho
vay này mà hệ thống thanh toán bù trừ được thực hiện một cách thuận lợi trôi chảy .trong
trường hợp đặc biệt khi được thủ tướng chính phủ chấp nhận ,NHTW còn cho vay đối với
các NHTM tạm thời mất khả năng chi trả ,có nguy cơ gây mất an toàn cho hệ thống.
1.2.3. Vai trò của hoạt động huy động vốn
1.2.3.1 Đối với nền kinh tế
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của các
đơn vị, tổ chức kinh tế và cá nhân đều chịu sự tác động của thị trường.Chính vì vậy các
doanh nghiệp để tồn tại được trên thương trường phải không ngừng đổi mới công nghệ,
mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm,…Vấn đề này thực hiện được
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
khi và chỉ khi doanh nghiệp huy động được đủ lượng vốn cần thiết và sử dụng có hiệu quả
chúng vào đúng mục đích. Nguồn vốn tự có của doanh nghiệp thường không đáp ứng
được nhu cầu vốn của doanh nghiệp, do đó doanh nghiệp phải đi vay vốn nhằm bù đắp
cho nhu cầu đầu tư của mình. Với sự xuất hiện của thị trường tài chính và hệ thống ngân
hàng thương mại thông qua hoạt động huy động để cho vay lại ,thì việc vay vốn của các
doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, các cá nhân trở nên dễ dàng hơn với chi phí tiết kiệm và thủ
tục đơn giản hơn rất nhiều. Như vậy,hoạt động huy động vốn vừa đáp ừng nhu cầu doanh
nghiệp ,vừa giảm thiểu lượng tiền nhàn rỗi trong dân cư.
Chính phủ trong nhiều trường hợp cũng cần phải huy động lượng vốn nhất định để
đáp ứng nhu cầu chi tiêu của mình. Ngân sách Nhà nước là nguồn cung cấp chủ yếu cho
kế hoạch chi tiêu của chính phủ, song không phải lúc nào nó cũng ở trong trạng thái đủ
khả năng đáp ứng. Giải pháp đặt ra là có thể in thêm tiền hoặc tăng thuế, vay nợ nước
ngoài tuy nhiên sẽ gây ảnh hưởng xấu lên toàn bộ nền kinh tế. Vì vậy nhà nước có thể sử
dụng biện pháp tích cực hơn đó là tìm kiếm nguồn vốn huy động trong và ngoài nước
.Thông qua thông qua nguồn vốn kinh doanh của các ngân hàng. thì nhu cầu vốn của
chính phủ sẽ được giải quyết ,không những vậy ,việc huy động vốn từ các NHTM còn
giúp cho chính phủ và NHTW quản lí được nguồn vốn hoạt động của các ngân hàng.
Chính sách huy động vốn là một bộ phận quan trọng trong nền kinh, tác động trực
tiếp đến mối quan hệ giữa tích lũy và tiêu dùng. Chính sách huy động vốn trong nền kinh
tế thị trường có ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động tài chính, tình hình lạm phát và ổn
định tiền tệ. Vì nguồn vốn có vai trò to lớn đối với nền kinh tế như vậy, nên chúng ta cần
phải khơi thông các nguồn vốn cho đầu tư phát triển kinh tế.
Vì vậy, việc chú trọng đến các nguồn vốn của nền kinh tế là điều kiện cần thiết của các
ngân hàng khi quan tâm đến sự phát triển chung của nền kinh tế mà ngân hàng là một
trong những thành viên chính góp phần tạo nên sự phát triển đó. Việc đẩy mạnh công tác
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
huy động vốn cho các hoạt động đầu tư phát triển đang giữ một vị trí đặc biệt quan trọng
trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa của nước ta hiện nay.
1.2.3.2 Đối với hoạt động của ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp đặc biệt ,kinh doanh trên lĩnh vực tiền
tệ ,nên nguồn vốn chính là cở sở trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng .Nguồn vốn
kinh doanh của ngân hàng hầu hết được hình thành từ hoạt động huy động vốn của NHTM
.Đóng vai trò là trung gian tín dụng, trung gian thanh toán, là thủ quỹ của nền kinh tế nên
NHTM là tác nhân quan trọng trong việc cung ứng vốn cho nền kinh tế. Các nguồn vốn
huy động được sẽ quyết định quy mô cũng như định hướng hoạt động của ngân hàng. Nếu
nguồn vốn được coi là yếu tố đầu vào trong quá trình kinh doanh của một NHTM thì
nguồn vốn huy động được coi là yếu tố đầu vào thường xuyên, chủ yếu nhất của ngân
hàng. Ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, đầu tư chủ yếu dựa vào nguồn này.
Hoạt động huy động có ảnh hưởng lớn tới kết quả hoạt động kinh doanh của
NHTM. Cụ thể, nếu ngân hàng huy động được nguồn vốn dồi dào với chi phí thấp nó có
thể mở rộng được tín dụng đầu tư và thu được lợi nhuận cao. Ngược lại, với quy mô hạn
chế và chi phí cao thì ngân hàng có thể gặp khó khăn trong hoạt động kinh doanh của
mình. Chi phí huy động vốn của ngân hàng liên quan chặt chẽ với lãi suất tiền gửi các
loại, lãi suất tiền gửi tiết kiệm các loại và lãi suất các công cụ nợ do ngân hàng phát hành.
Hoạt động huy động không những giúp cho ngân hàng bù đắp được thiếu hụt trong
thanh toán, tăng nguồn vốn trong kinh doanh mà thông qua huy động vốn, ngân hàng nắm
bắt được năng lực tài chính của khách hàng có quan hệ tín dụng với ngân hàng. Qua đó,
ngân hàng có căn cứ để xác định mức vốn đầu tư cho vay đối với những khách hàng đó
hoặc có thể phát hiện kịp thời tệ tham ô, trốn thuế, lừa đảo của các doanh nghiệp làm ăn
không chính đáng. Từ đó có biện pháp ngăn chặn và xử lý kịp thời.
Để có thể chiến thắng trong cạnh tranh thì ngoài việc phải có chiến lược cạnh tranh
hợp lý thì yếu tố vế khả năng tài chính luôn giữ vai trò quyết định. Nếu Ngân hàng có khả
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
năng huy động những nguồn vốn lớn và dài hạn thì có thể chủ động mở rộng quan hệ tín
dụng với các thành phần kinh tế cả về qui mô, khối lượng tín dụng, chủ động về thời gian
và thời hạn cho vay . Ngoài ra Ngân hàng còn có thể phát triển thêm nhiều loại hình dịch
vụ mới, tham gia vào nhiều các hoạt động khác như liên doanh liên kết. đầu tư trên thị
trường vốn, trên thị trường tiền tệ… Bằng chính những hoạt động này sẽ góp phần phân
tán rủi ro, thu hút được nhiều khách hàng, mở rộng thị phần, nâng cao khả năng cạnh tranh
của Ngân hàng… Từ đó sẽ nâng cao hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng.
Cơ cấu nguồn vốn cũng ảnh hưởng trực tiếp tới cơ cấu cho vay của NHTM. Vốn tự
có của ngân hàng chỉ phát sinh khi nhu cầu thanh toán tín dụng cấp bách còn ngân hàng
cho vay chủ yếu bằng vốn huy động được. Nếu một ngân hàng huy động được vốn trung
và dài hạn thì có thể mở rộng nghiệp vụ tín dụng đầu tư dài hạn. Tuy nhiên việc huy động
vốn trung và dài hạn chưa đáp ứng được nhu cầu đầu tư phát triển kinh tế, nên một ngân
hàng có thể dùng vốn hoạt động ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn nhưng không được
vượt quá một tỷ lệ nhất định vì điều đó sẽ dẫn đến nguy cơ mất khả năng thanh toán của
ngân hàng.
Bản chất của ngân hàng là đi vay để cho vay hay nguồn vốn ngân hàng huy động
được lại là nguồn để các doanh nghiệp khác đi vay nên công tác huy động vốn càng có ý
nghĩa quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Do vậy, công tác huy động
vốn là một mảng hoạt động lớn của các NHTM và nó quyết định rất lớn đến thành công
hay thất bại trong kinh doanh của ngân hàng.
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn.
Huy động huy động vốn là một trong những nội dung hoạt động quan trọng của
ngân hàng thương mại. Tuy nhiên thì hoạt động này không phải là hoạt động độc lập, mà
có sự gắn kết với hầu hết các hoạt động trong nền kinh tế. Hơn nữa với chức năng là một
trung gian tài chính, vừa là nơi tập trung vốn, vừa là nơi phân phối lại tín dụng, do đó mà
hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại chịu sự ảnh hưởng của rất nhiều nhân
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
tố khác nhau, cả nhân tố chủ quan lẫn nhân tố khách quan, các nhân tố này trực tiếp hoặc
gián tiếp tác động tới hoạt động của ngân hàng thương mại.
1.3.1. Những nhân tố khách quan.
Nhân tố khách quan là những nhân tố không nằm trong sự kiểm soát của ngân hàng
thương mại, song nó lại có tác động lớn tới hoạt động và kết quả kinh doanh của ngân
hàng thương mại nói chung cũng như công tác huy động vốn nói riêng. Và như vậy, sẽ
ảnh hưởng tới chính sách huy động vốn của ngân hàng.
+Tình hình kinh tế- xã hội:
Khi nền kinh tế ổn định, phát triển bền vững, thu nhập bình quân đầu người cao,
trình độ học vấn của dân cư có cao, xã hội ổn định thì sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt
động và phát triển của ngân hàng thương mại. Bởi khi đó tiết kiệm trong xã hội sẽ cao,
khả năng tin tưởng vào hoạt động của ngành ngân hàng sẽ ngày càng được nâng lên. Một
hệ quả tất yều là làm cho các thành phần kinh tế sẽ gửi tiền vào ngân hàng theo từng mục
tiêu cụ thể. Và ngược lại nếu trong vùng kinh tế đó có tình hình xã hội bất ổn định, tốc độ
phát triển của kinh tế còn hạn chế... Điều này cho biết nhu cầu tiết kiệm trong xã hội đạt
mức thấp, do đó việc thực hiện chính sách huy động vốn của ngân hàng thương mại gặp
nhiều khó khăn.
Ngoài ra, chính sách huy động vốn của ngân hàng thương mại còn chịu những tác
của các nhân tố như tỷ lệ lạm phát của đồng tiền ,sự suy thoái của nền kinh tế. Các nhân tố
này ít nhiều đều có ảnh hưởng tới hoạt động của ngân hàng thương mại, có nhân tố ảnh
hưởng rất mạnh, ảnh hưởng tới sự tồn tại và phát triển của ngân hàng..
+ Môi trường pháp lý và các chính sách kinh tế vĩ mô:
Mọi hoạt động của ngân hàng thương mại trong đó có hoạt động huy động vốn đều
phải chịu sự điều tiết của các chế tài của luật pháp, và sự điều hành giám sát và quản lý từ
phía Ngân hàng Nhà Nước, để phục vụ những mục đích mà Chính phủ ban hành hay Ngân
hàng Nhà Nước đề ra. Các ngân hàng thương mại trong trường hợp cần thiết phải tiến
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
hành mua trái phiếu Chính phủ do Chính phủ phát hành, theo những quy định cụ thể của
Ngân hàng Nhà Nước. Với mục tiêu an toàn và an ninh tiền tệ của mỗi quốc gia mà Ngân
hàng Nhà Nước có quy định mức vốn tối đa được phép huy động theo một tỷ lệ nhất định
nào đó so với vốn chủ sở hữu của ngân hàng thương mại. Ngoài ra hoạt động của hệ thống
ngân hàng thương mại còn chịu sự tác động nhiều cơ quan, nhiều chế tài pháp luật khác,
tuỳ theo mức độ của mối quan hệ trong hoạt động kinh doanh.
+ Sự phát triển của thị trường tài chính và đối thủ cạnh tranh :
Trong điều kiện thị trường tài chính phát triển, các ngân hàng cũng sẽ được tạo
điều kiện thuận lợi trong mọi nghiệp vụ của mình. Thị trường tài chính phát triển sẽ tạo
tính thanh khoản cho các công cụ nợ và nhiều sản phẩm dịch vụ khác.Thị trường tài chính
phát triển còn tạo ra sự cạnh tranh giữa các ngân hàng với nhau, giữa ngân hàng với các tổ
chức tài chính phi ngân hàng khác .
Bên cạnh đó, thị trường chứng khoán và thị trường bất động sản cũng là những đối
thủ cạnh tranh rất đáng chú ý đặc biệt khi xét đến nghiệp vụ huy động vốn. Sự phát triển
của thị trường chứng khoán và bất động sản tạo ra nhiều phương án đầu tư cho người dân
lựa chọn, do đó việc gửi tiền vào ngân hàng không còn là hướng duy nhất để kiếm lời trên
khoản tiền nhàn rỗi của mình nữa..
+ Tâm lý thói quen tiêu dùng của nguời gửi tiền:
Đây là một nhân tố có ảnh hưởng đáng kể tới hoạt động huy động vốn của ngân
hàng. Ở các quốc gia có nền kinh tế phát triển khi mà văn minh tiền tệ phát triển thì lượng
tiền mặt trong lưu thông trong nền kinh tế rất nhỏ, người dân chủ yếu dùng các dịch vụ
tiện ích mà ngân hàng cung cấp. Còn ở các quốc gia có nền kinh tế đang phát triển thì
lượng tiền mặt lưu thông trong nền kinh tế lại chiếm tỷ trọng khá cao, người dân nơi này ít
dùng các phương tiện thanh toán, dịch vụ tiện ích mà ngân hàng cung cấp, vì vậy đã làm
ảnh hưởng, và gây khó khăn trong việc thực hiện chính sách huy động vốn của ngân hàng.
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
1.3.2. Những nhân tố chủ quan.
Là nhân tố nội tại bên trong ngân hàng, thuộc khả năng kiểm soát của ngân hàng,
so với các nhân tố khách quan, nhân tố chủ quan ảnh hưởng tới tất cả mọi hoạt động kinh
doanh của ngân hàng, trong các hoạt động đó có hoạt động huy động vốn và chính sách
huy động vốn của ngân hàng. Mặt khác, các nhân tố này mang tính phù hợp với tình hình
thực tế hoạt động của ngân hàng, nhất là chính sách huy động vốn hơn nhân tố khách quan
các yếu tố cấu thành bao gồm.
+ Lãi suất:
Ngân hàng luôn cố gắng đa dạng hóa các nguồn vốn huy động với mức lãi suất
thấp nhất có thể nhằm thu được lợi nhuận cao nhất. Trong khi đó người gửi tiền lại hướng
tới mức lãi suất cao để thu lợi nhiều hơn. Do đó, ngân hàng sẽ phải đưa ra chính sách lãi
suất phù hợp sao cho đảm bảo được quyền lợi của khách hàng mà vẫn mang lại lợi ích
cho ngân hàng.
Chính sách lãi suất của ngân hàng sẽ bao gồm lãi suất huy động và lãi suất cho vay,
nếu lãi suất huy động là chi phí mà ngân hàng bỏ ra thì lãi suất cho vay là khoản lợi nhuận
ngân hàng thu về. Thông thường lãi suất huy động cao thì thu hút được nhiều tiền gửi,
nhưng cũng có những trường hợp lãi suất huy động tuy thấp nhưng nhờ chất lượng dịch
vụ tốt mà vẫn thu hút được quy mô tiền gửi tương đối lớn. Bên cạnh đó, việc tính toán
chính xác lãi suất huy động cũng được coi như yếu tố cơ bản xác định mức lợi nhuận của
Ngân hàng. Có thể nói lãi suất là một nhân tố mang tính quyết định trong quá trình huy
động vốn của Ngân hàng.
+ Uy tín ngân hàng :
Uy tín là tài sản vô hình thuộc về ngân hàng thương. Khách hàng thường sẽ lựa
chọn những ngân hàng có uy tín để gửi tiền với hi vọng ngân hàng sẽ có dịch vụ chất
lượng cao hơn và hạn chế rủi ro khi có biến động trên thị trường. Ngân hàng có uy tín sẽ
thu hút được nhiều khách hàng hơn cho dù có đưa ra mức lãi suất thấp hơn đôi chút so với
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
các ngân hàng khác, do người dân tin tưởng vào mức độ an toàn khi gửi tiền tại ngân hàng
đó. Uy tín không chỉ ảnh hưởng tới riêng hoạt động huy động vốn của ngân hàng mà còn
ảnh hưởng tới tất cả các hoạt động còn lại. Các tiêu chí mà người gửi tiền thường sử dụng
để đánh giá uy tín của một ngân hàng thường liên quan tới quá trình hoạt động của ngân
hàng (thời gian hoạt động ), quy mô hoạt động, trang thiết bị, chủ sở hữu, thái độ phục
vụ…
+ Cơ sở vật chất và công nghệ ngân hàng:
Công nghệ ngân hàng có tác động trực tiếp đến chất lượng dịch vụ của ngân hàng.
Việc áp dụng công nghệ hiện đại vào hoạt động ngân hàng giúp giảm thời gian và chi phí
giao dịch đi nhiều lần, hơn nữa lại đảm bảo an toàn và thuận tiện cho khách hàng khi sử
dụng. Nhờ có công nghệ ngân hàng mà khả năng huy động vốn của ngân hàng cũng dễ
dàng hơn. Cơ sở vật chất cũng là yếu tố cần thiết để khách hàng đánh giá tình trạng hoạt
động của ngân hàng. Khách hàng cảm nhận được tính hiện đại trong cơ sở vật chất thiết
bị.
+ Chính sách truyền thông :
Trong cơ chế thị trường các ngân hàng phải cạnh tranh để tồn tại và phát triển.Để
làm được điều đó ngân hàng cần có những chiến lược phát triển cụ thể kịp thời phù hợp
với từng giai đoạn thời kì phát triển của ngân hàng.Chiến lược Marketing ngân hàng là
một chiến lược quan trong trong hoạt động huy động vốn của ngân hàng. Thông qua công
tác marketing ngân hàng cần phải đưa ra các hình thức huy động vốn với thời hạn, giá cả
hợp lý, phù hợp với từng giai đoạn phát triển cụ thể để đáp ứng tốt nhất nhu cầu, mong
muốn của khách hàng về chất lượng, chủng loại các sản phẩm của ngân hàng. Không
những thế, công tác truyền thông ngân hàng còn phải biết kích thích các nhu cầu của
khách hàng nhằm lôi kéo khách hàng về với mình để không ngừng mở rộng thêm các
khách hàng mới, ngày càng thu hút được nhiều vốn hơn.
Các công cụ truyền thông được tập trung vào 3 chính sách lớn:
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
- Chính sách thông tin, ngiên cứu, tìm hiểu điều tra.
Ngân hàng thông qua việc việc quan sát, phân tích và tổng hợp các thông tin cơ bản có
liên quan đến thị trường của ngân hàng. Từ các thông tin có được ngân hàng sẽ đưa ra các
chính sách kinh doanh nói chung và chính sách huy động vốn nói riêng phù hợp với nhu
cầu của khách hàng và nhu cầu sử dụng vốn của thị trường.
- Chính sách sản phẩm .
Các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng bao gồm các dịch vụ cơ bản của nghề ngân
hàng là nghiệp vụ huy động vốn, nguồn vốn sử dụng vốn…. Với sự đa dạng hóa các sản
phẩm của nghiệp vụ huy động vốn sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng mở rộng khả năng huy
động vốn. Một ngân hàng biết đa dạng hóa các hình thức huy động sẽ thu hút được khách
hàng mới cũng như duy trì được mối quan hệ với những khách hàng cũ nhiều hơn so với
các ngân hàng khác.Với nhiều hình thức huy động khác nhau, ngân hàng có thể đáp ứng
được nhu cầu của nhiều nhóm khách hàng khác nhau.
- Chính sách phân phối.
Chính sách phân phối là tập hợp toàn bộ những phương tiện vật chất đưa ra sản
phẩm, dịch vụ của ngân hàng đến với khách hàng. Việc đa dạng hóa các kênh phân phối,
mở rộng các quầy giao dịch (số lượng các quầy giao dịch, địa điểm mở quầy, các sản
phẩm, dịch vụ cung ứng tại quầy, trang thiết bị được sắp xếp tại quầy, trình độ đội ngũ cán
bộ nhân viên…) có ảnh hưởng rất lớn đến công tác huy động vốn của ngân hàng.
+ Công tác cán bộ tổ chức :
Uy tín của ngân hàng một phần cũng được xây dựng từ trình độ của cán bộ công
nhân viên cũng như thái độ phục vụ của nhân viên ngân hàng. Một ngân hàng có đội ngũ
nhân viên trình độ nghiệp vụ cao, xử lý các nghiệp vụ nhanh nhẹn, chính xác, hiệu quả
cùng với thái độ nhiệt tình, chu đáo, vui vẻ, lịch sự sẽ gây được ấn tượng tốt đẹp với
khách hàng.Nhân viên giao dịch có thể coi là bộ mặt của ngân hàng, họ là những người
đầu tiên tiếp xúc với khách hàng và hướng dẫn khách hàng quy trình gửi tiền. Khách hàng
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
sẽ lựa chọn ngân hàng nơi có nhân viên giao dịch khiến họ có thiện cảm và cảm thấy hài
lòng. Người quản lý có trình độ là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới sự phát triển của
tất cả các hoạt động ngân hàng. Một người quản lý có năng lực, có trình độ cũng tạo dựng
niềm tin nơi khách hàng và thu hút khách hàng đến với ngân hàng của mình.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG
TMCP ĐÔNG NAM Á –CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
2.1. Khái quát về NHTMCP Đông Nam Á –Đà Nẵng
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của NHTMCP Đông Nam Á – Đà Nẵng.
Ngân hàng TMCP Đông Nam Á tên viết tắt là (SeAbank) là một trong những
NHTMCP đầu tiên của Việt Nam , tiền thân là NHTMCP Hải Phòng được thành lập từ
năm 1994 theo giấy phép hoạt động số 0051/NH-GP ngày 25/3/1994 của thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam . Đến năm 2005 chuyển trụ sở lên Hà Nội và đổi tên thành ngân
hàng TMCP Đông Nam Á .Với số vốn điều lệ ban đầu là 150 tỷ đồng ,cho đến nay vốn
điều lệ SeABank đã đạt 5.335 tỷ đồng, là một trong 8 ngân hàng TMCP có vốn điều lệ
lớn nhất Việt Nam, trong đó đối tác chiến lược nước ngoài Société Générale (Pháp) sở
hữu 20% cổ phần. Hiện nay ,SeAbank sở hữu trên 155 chi nhánh/ PGD trong cả nước, hơn
2.100 người được đào tạo bài bản, hệ thống ATM kết nối với các liên minh BanknetVN &
SmartLink vàVNBC gồm hơn 11.000 máy ATM trên toàn quốc. Ngoài ra SeABank cũng
là một trong số ít ngân hàng tại Việt Nam trở thành thành viên chính thức của cả hai tổ
chức thẻ quốc tế hàng đầu Visa, MasterCard, đồng thời cũng là đại lý chính thức của
Western Union tại Việt Nam.
Nhằm nâng cao chất lượng ,đáp ứng nhu cầu giao dịch khách hàng tốt hơn
.SeAbank đã mở rộng mạng lưới hoạt động trên cả nước ,tăng cường các điểm điểm giao
dịch tại các thành phố và trung tâm kinh tế lớn như: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh,
TPHCM, Vũng Tàu, Đà Nẵng, Nha Trang, Bình Dương, Bắc Ninh …..Trong đó ,việc mở
chi nhánh SeABank Đà Nẵng trong năng 2006 – chi nhánh đầu tiên tại miền trung, được
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
xem là một bước đánh dấu quan trọng trong việc phát triển hệ thống chi nhánh đến các
vùng kinh tế tiềm năng của đất nước .Chi nhánh SeABank -Đà Nẵng được khai trương
tháng 12/2006 tại địa chỉ 23 Nguyễn Văn Linh, quận Hải Châu. Từ lúc được thành lập đến
nay ,Chi nhánh SeAbank Đà Nẵng đã đạt nhiều thành tựu trong việc hỗ trợ phát triển nền
kinh tế trọng điểm miền trung ,và sẽ chiếm một vai trò quan trong rất quan trong trong sự
phát triển của vùng đất này trong tương lai.
Là một ngân hàng mới, nhưng với nội lực và nền tảng vững mạnh ,SeAbank được
đánh giá có tốc độ tăng trưởng nhanh về vốn , tài sản . Với những thành tựu đạt được
trong thời gian qua, Seabank đã và đang không ngừng hoàn thiện các sản phẩm, dịch vụ
và ngày một khẳng định sự phát triển ổn định và bền vững, hướng tới mục tiêu trở thành
Ngân hàng bán lẻ tiêu biểu hàng đầu tại Việt Nam với các giá trị nổi bật về uy tín thương
hiệu và chất lượng sản phẩm, dịch vụ. Song song với chiến lược đổi mới toàn diện về
công nghệ , ngân hàng Đông Nam Á đã xây dựng một kế hoạch phát triển đồng bộ và hiệu
quả, trong đó chú trọng tới việc tạo dựng SeAbank thành một ngân hàng đa năng, hiện đại.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức NHTMCP Đông Nam Á – Đà Nẵng.
Cơ cấu tổ chức của ngân hàng được thể hiện qua sơ đồ sau
Sơ đồ: Cơ cấu tổ chức của chi nhánh:
Chức năng cơ bản của mỗi phòng ban:
Giám đốc chi nhánh
P. Giao dịch
P.Khách hàng
SME & PRO
P. Khách
hàng cá
nhân
P. Quản trị
và HTHD
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
- Ban giám đốc CN: Trực tiếp điều hành, quản lý và giám sát tình hình hoạt động
của chi nhánh.
- Phòng quản trị và hỗ trợ hoạt động: Chịu trách nhiệm về công tác liên quan đến
quản trị và hỗ trợ hoạt động kinh doanh của chi nhánh.
- Phòng khách hàng cá nhân: Đề xuất chiên lược và mục tiêu kinh doanh thị
trường khách hàng cá nhân.
- Phòng SME & PRO: Chịu trách nhiệm về doanh số và công tác phát triển các
đối tượng khách hàng doanh nghiệp trên địa bàn.
- Phòng giao dịch: Thực hiện công tác phát triển khách hàng nhằm phát triển thị
trường hoạt động của chi nhánh.
2.1.3. Đặc điểm môi trường hoạt động của NHTMCP Đông Nam Á – Đà Nẵng.
SeAbank – Đà Nẵng nằm trên địa bàn tuy không có nhiều lợi thế về việc phát triển
các ngành công nghiệp trọng điểm của nền kinh tế nhưng lại là vùng đất tiềm năng trong
việc phát triển các hoạt động du lịch và các ngành công nghiệp về chế biến lương thực
thực phẩm .Tuy rằng ,Đà Nẵng là một địa bàn nhỏ nhưng lại được xem là trung tâm của
miền trung .Hàng năm lượng khách du lịch đến Đà Nẵng rất đông ,điều đó kéo theo việc
số lượng người dân ngoại tỉnh đến và làm việc tại Đà Nẵng khá lớn ,do đó ,tạo cho Đà
Nẵng có sự sôi động trong hoạt động kinh kế .Đấy chính là những lợi thế giúp cho Đà
Nẵng trở thành một nơi tiềm năng cho các tổ chức tín dụng hoạt động đầu tư, phát triển
các dịch vụ tiện ích như : dịch vụ thanh toán ,dịch vụ thẻ ,hay các hoạt động đầu tư về du
lịch .Tuy nhiên ,do là vùng đất có nhiều tiềm năng ,số lượng người dân đông nên không
tránh khỏi những khó khăn về cạnh tranh giữa các ngân hàng với nhau . Vì có số lượng
người dân từ các vùng khác đến nên việc quản lí khách hàng cũng sẽ gặp nhiều khó khăn.
Việc tận dụng các điểm mạnh và lợi thế của vùng và phân tích được những khó khăn
sẽ giúp hoạt động đầu tư phát triển của ngân hàng trở nên thuận lợi và phát triển hơn.
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
2.1.4. Sơ lược về tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong thời gian qua.
Hoạt động kinh doanh của SeAbank – Đà Nẵng trong thời gian qua gặp không ít
khó khăn do ảnh hưởng chung của của nền kinh tế ,nhưng cũng có những thuận lợi.Nhờ có
định hướng và sự chỉ đạo của Tổng giám đốc NHTMCP Đông Nam Á cùng với sự giúp
đỡ của Ngân hàng nhà nước trong các quy chế ổn định thị trường , đồng thời dưới sự
lãnh đạo trực tiếp của Ban giám đốc chi nhánh , SeAbank – Đà Nẵng đã tin tưởng vào
khả năng của mình ,cố gắng để vượt qua mọi khó khăn, duy trì hoạt động kinh doanh có
hiệu quả, đứng vững trên thị trường, củng cố lòng tin với khác hàng. Tình hình hoạt động
kinh doanh qua các năm được thể hiện như sau:
2.1.4.1. Tình hình huy động vốn .
Ngân hàng Thương mại hoạt động không phải bằng nguồn vốn tự có mà chủ yếu
bằng nguồn vốn huy động, do vậy mà hoạt động huy động vốn luôn được coi là nhiệm vụ
trọng tâm và luôn được ưu tiên hàng đầu, bởi nó quyết định đến hiệu quả hoạt động của
ngân hàng thương mại. Chi nhánh SeAbank – Đà nẵng với những lợi thế có được từ vùng
đất Đà Nẵng ,nơi được xem là trung tâm kinh tế trọng điểm của miền trung ,có mức độ tập
trung dân cư cao ,có lợi thế trong việc phát triển về du lịch .Thấy được những lợi thế và
tầm quan trọng của Ngân hàng với miền đất này,Chi nhánh đã rất quan tâm và chú trọng
tới hoạt động huy động vốn, coi nguồn vốn huy động là nguồn chính của Chi nhánh. Trải
qua gần 7 năm hoạt động và phát triển, nhất là trong các năm trở lại đây. Mặc dù còn non
trẻ, song Chi nhánh đã thực hiện rất thành công các chính sách huy động vốn, và đã thu
hút được nhiều nguồn khác nhau, giúp Chi nhánh có vốn để thực hiện hoạt động kinh
doanh. Kết quả hoạt động huy động vốn của Chi nhánh trong các năm được thể hiện ở
bảng sau:
Bảng 1:Tình hình huy động vốn tại SeABank- Đà Nẵng: (Đơn vị: Triệu đồng).
Chỉ tiêu 2010 2011 2012 CL2010/2011 CL 2012/2011
Tổng vốn huy động 1,311,078 2,044,808 2,477,869 56% 21%
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
Tổng nguồn vốn 1,578,432 2,349,862 3,232,554 49% 38%
VHD/TNV 83 87 77
(Nguồn : Báo cáo tổng kết của ngân hàng SeABank- Đà nẵng năm 2010-2012)
Từ bảng tình hình huy động vốn giai đoạn 2010-2012 ,ta thấy được nguồn vốn huy
động của chi nhánh SeABank đã tăng đáng kể .Vốn huy động năm 2010 của ngân hàng là
1,311,078 triệu đồng ,năm 2011 là 2,044,808 triệu đồng tăng 56% đến năm 2012 vốn huy
động của ngân hàng là 2,477,869 triệu đồng tăng 21% ,Ta thấy mức tăng vốn huy động
năm 2012 không cao như năm 2011 nhưng đó đã là một kết quả khá khả quan. Như vậy
mức vốn huy động bình quân là 38.5% và tỉ lệ vốn huy động trên tổng vốn kinh doanh
chiếm đến 82% ,cho thấy nguồn vốn huy động là nguồn vốn rất quan trọng đối với ngân
hàng.
Công tác huy động vốn của Chi nhánh đã có những bước tăng trưởng đáng kể và ổn
định, năm sau cao hơn năm trước.
Biểu đồ 1 :Tốc độ tăng trưởng vốn huy động từ năm 2010-2012
Với tốc độ tăng trưởng vốn huy động trung bình là 38% chiếm 82% tổng nguồn vốn
của ngân hàng ,đã tạo được lợi thế hơn so với các ngân hàng trên cùng địa bàn . với những
kết quả đạt được rất khả quan ,Ngân hàng đã tiến hành mở rộng phạm vị hoạt động của
mình trên toàn bộ địa bàn thành phố .Hàng loạt các PGD của ngân hàng được đặt trên các
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
tuyến đường lớn của thành phố để phục vụ nhu cầu khách hàng về các dịch vụ gửi tiền hay
vay tiền .Cùng với tập thể cán bộ công nhân viên toàn Chi nhánh đã cố gắng nỗ lực trong
việc huy động vốn. Sự gia tăng nguồn vốn đã tạo đà và mở đường thúc đẩy hoạt động kinh
doanh của ngân hàng, tạo ra sức mạnh trong kinh doanh giúp ngân hàng tăng trưởng lợi
nhuận.
2.1.4.2. Tình hình cho vay .
Công tác huy động vốn được Chi nhánh thực hiện khá tốt, cho nên Chi nhánh đã
tích cực và nhanh chóng đa dạng hoá các hoạt động kinh doanh, dịch vụ Ngân hàng,
trong đó trọng tâm là công tác tín dụng. Với mục tiêu nâng cao chất lượng tín dụng,
Ngân hàng đã cung cấp vốn một cách đầy đủ, hợp lý, cấp vốn cho nhiều đơn vị kinh tế
trên địa bàn . Tuy nhiên ,trong quá trình cấp tín dụng ,Ngân hàng cũng gặp không ít những
khó khăn : lãi xuất đầu vào biến động ,bên cạnh đó sức cạnh tranh của các ngân hàng
thương mại trên cùng địa bàn ngày càng mạnh hơn .Nhưng với sự nỗ lực ,áp dụng nhiều
chính sách , tiến hành chọn lọc và đầu tư vào các dự án có hiệu quả, đúng hướng, đúng
đối tượng, đúng thành phần kinh tế phù hợp với chủ trưởng phát triển kinh tế của nhà
nước hiện nay. Chi nhánh SeAbank – Đà Nẵng thành công trong việc kiềm chế tăng
trưởng tín dụng nóng, đầu tư tín dụng được chủ động và tăng trưởng một cách hợp lý
.Song song với việc cấp tín dụng ngân hàng đã thực hiện tốt công tác rà soát, sàng lọc, lựa
chọn khách hàng làm ăn có hiệu quả, có tình hình tài chính lành mạnh, đảm bảo điều kiện
tín dụng nhằm phân tán rủi ro và có những biện pháp thu hồi vốn vay kịp thời .Những kết
quả đó được thể hiện rõ qua bảng tình hình cho vay của ngân hàng.
Bảng 2:Tình hình cho vay tại SeABank- chi nhánh Đà Nẵng:
(Đơn vị: Triệu đồng).
Chỉ tiêu
2010 2011 2012 CL 2011/2010 CL 2012/2011
Số tiền Số tiền Số tiền Giá trị Tl( %) Giá trị Tl( %)
1.Doanh số cho vay 1,185,306 1,841,792 1,952,796 656,486 55 111,004 6
Ngắn hạn 248,914 453,652 503,642 204,738 82 49,990 11
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
Trung hạn 403,004 670,209 730,703 267,205 66 60,494 9
Dài hạn 533,388 717,931 718,451 184,543 35 520 0
2.Doanh số thu nợ 724,865 1,007,109 1,423,183 282,244 39 416,074 41
Ngắn hạn 326,189 477,901 707,923 151,712 47 230,022 48
Trung hạn 101,482 142,395 257,346 40,913 40 114,951 81
Dài hạn 297,194 386,813 457,914 89,619 30 71,101 18
3.Dư nợ vay 1,164,198 1,998,881 2,528,494 834,683 72 529,613 26
Ngắn hạn 480,733 1,073,454 869,173 592,721 123 -204,281 -19
Trung hạn 190,968 252,938 726,295 61,970 32 473,357 187
Dài hạn 492,497 672,489 933,026 179,992 37 260,537 39
4.Nợ quá hạn 3,648 4,137 5,065 489 13 928 22
Tỷ lệ nợ quá hạn(%) 0.31 0.21 0.20
(Nguồn : Báo cáo tổng kết của ngân hàng SeABank- Đà nẵng năm 2010-2012)
Từ những thông số tình hình cho vay của Chi nhánh ta thấy : doanh số cho vay của
năm 2010 là 1,185,306 triệu đồng, năm 2011 là 1,841,792 triệu đồng tăng 656,486 triệu
đồng so với năm 2010 tốc độ tăng là 55% ,năm 2012 là 1,952,796 triệu đồng tăng 111,004
triệu đồng mức tăng là 6% .Qua đó ta nhận thấy , trong giai đoạn 2010-2011 doanh số cho
vay của ngân hàng tăng mạnh, nhưng giai đoạn 2011-2012 thì tốc độ tăng doanh số cho
vay lại tuy tăng nhưng không mạnh chỉ tăng 6% .Điều đó cũng dễ hiểu ,bởi trong giai
đoạn 2010-2011 là giai đoạn phục hồi của nền kinh tế ,còn giai đoan 2011-2012 lại xảy ra
nhiều bất ổn .Với tiêu chí an toàn là tiêu chí hàng đầu trong hoạt động ngân hàng thì trong
nền kinh tế bất ổn , ngân hàng buộc phải hạn chế cho vay ,và chỉ cho vay các khoản vay
có khả năng thu hồi vốn nhanh và những khoản đầu tư trọng yếu .
Nhờ trình độ cũng như khả năng của các NVTD với quy trình thẩm định cho vay
chặt chẽ , phương pháp sàn lọc chọn lựa các đối tượng cho vay có khả năng thu hồi nợ nên
doanh số thu nợ năm 2010 là 724,865 triệu đồng ,năm 2011 là1,007,109 triệu đồng ,đến
năm 2012 là 1,652,183 triệu đồng tăng 64% so với năm 2011 ,trong đó thu nợ ngắn hạn và
trung hạn khá cao .
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
Ngân hàng giảm thiểu cho vay và tăng cường thu các khoản nợ của khách hàng ,điều
đó thể hiện qua mức dư nợ cho vay của ngân hàng năm 2011 tăng 72% so với 2010 tuy
nhiên năm 2012 chỉ tăng có 15%
Qua 3 năm từ 2010-2012 nợ xấu của ngân hàng đang có xu hướng giảm đi ,năm
2010 tỷ lệ nợ xấu là 0.31%, năm 2011 là 0.21% ,đến năm 2012 giảm còn 0.20% .Điều này
chứng tỏ các khoản nợ xấu đang dần được thu hồi kết hợp với khâu kiểm tra trong cho vay
của các NVTD đã làm cho rủi ro của ngân hàng giảm đi.
Nhìn một cách tổng thể, tình hình cho vay của Ngân hàng khá khả quan ,doanh số
cho vay và doanh số thu nợ đều tăng ,tỷ lệ nợ xấu thì đang giảm đi chứng tỏ các chính
sách và quy trình cho vay của ngân hàng khá hợp lý.
2.1.4.3. Kết quả hoạt động kinh doanh .
Trong ba năm từ 2010 đến 2012 ,Tuy tình hình kinh tế không ổn định .Nhưng với
nguồn nội lực lớn,những tiềm năng của ngân hàng cùng với chiến lược hoạt động kinh
doanh hiệu quả đã giúp cho hoạt động của ngân hàng được thuận lợi .Từ đó đem về cho
Ngân hàng nguồn thu ổn định qua các năm . Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh ta sẽ
thấy rõ được tình hình hoạt động của ngân hàng.
Bảng 3:Tình hình kết quả kinh doanh tại chi nhánh SeABank- Đà Nẵng:
(Đơn vị: Triệu đồng).
Chỉ tiêu
Năm 2010 Năm 2011
Năm
2012
Chênh lệch 2010/2011 Chênh lệch 2012/2011
Số tiền Số tiền Số tiền Giá trị Tỷ lệ % Tuyệt đối Tỷ lệ %
1.Tổng doanh thu 262,020 360,371 399,044 98,351 38 38,673 11
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
Thu lãi 235,818 326,507 358,567 90,689 38 32,060 10
Thu dịch vụ 8,585 12,038 13,042 3,453 40 1,004 8
Thu KD ngoại hối 3,864 5,592 5,982 1,728 45 390 7
Thu khác 13,753 16,234 21,453 2,481 18 5,219 32
2.Tổng chi phí 209,772 266,350 323,519 56,578 27 57,169 21
Chi trả lãi 187,551 237,312 290,522 49,761 27 53,210 22
Chi hoạt động DV 6,555 7,104 7,344 549 8 240 3
Chi KD ngoại hối 3,923 4,128 5,348 205 5 1,220 30
CP nhân viên 1,782 9,044 6,543 7,262 408 -2,501 -28
Chi phí khác 9,961 8,762 13,762 -1,199 -12 5,000 57
3.Lợi nhuận trước thuế 52,248 94,021 75,525 41,773 80 -18,496 -20
(Nguồn : Báo cáo tổng kết của ngân hàng SeABank- Đà nẵng năm 2010-2012)
Biểu đồ 2: Doanh thu ,chi phí và lợi nhuận giai đoạn 2010-2012
Thông qua kết quả hoạt động kinh doanh ở bảng trên ,ta thấy được tình hình hoạt
động kinh doanh của ngân hàng đang diễn biến khá tốt .Cụ thể như sau:
- Doanh thu :Năm 2011 doanh thu của ngân hàng đạt 360,371triệu đồng tăng 98,351triệu
đồng tức tăng 38% so với 2010, trong đó nguồn thu nhập chủ yếu của ngân hàng là nguồn
thu nhập từ hoạt dộng tín dụng, điều này chứng tỏ ngân hàng đã đa dạng hóa các hình thức
cho vay, cho vay đủ mọi thành phần kinh tế, đơn giản hóa thủ tục vay,tuy nhiên các khoản
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
thu từ hoạt động dịch vụ cũng đang tăng lên chứng tỏ các sản phẩm thanh toán dịch vụ
đang được đầu tư phát triển hơn . Ðến năm 2012 tổng doanh thu đạt được là 399,044 triệu
,trong năm này doanh thu vẫn tăng nhưng với tốc độ tăng chậm hơn, chỉ tăng 38,673 triệu
đồng tăng 11% so với năm 2011, nguyên nhân có thể do các nhân tố bên ngoài như khả
năng cạnh tranh trong điều kiện kinh tế không ổn định ,hay các nhân tố bên trong như việc
ngân hàng điều chỉnh cơ chế quản lí và hoạt động của ngân hàng cho phù hợp với điều
kiện kinh tế đang gặp khó khăn.
- Chi phí: Bên cạnh thu nhập của ngân hàng tăng lên thì chi phí hoạt động của ngân hàng
trong thời gian qua cũng tăng lên đáng kể . Cụ thể năm 2011tổng chi phí là 266,350 triệu
đồng tăng 56,578 triệu đồng tức tăng 27% so với 2010, đến năm 2012 chi trả lãi tăng
57,169 triệu đồng tăng 21% so với 2011. Chi phí hoạt động của ngân hàng trong thời gian
qua tăng chủ yếu là từ chi trả lãi . Ngân hàng đã tăng cường huy động mọi nguồn vốn từ
các tổ chức kinh tế và dân cư thông qua nhiều kênh huy động vốn ,cùng với sự ảnh hưởng
trong cơ chế lãi xuất của Ngân hàng nhà nước và sự cạnh tranh về lãi xuất với các ngân
hàng đối thủ làm cho chi phí trở nên tăng vọt.
- Lợi nhuận :Năm 2010 lợi nhuận trước thuế đạt được là 52,248 triệu đồng đến năm
2011 lợi nhuận đạt được là 94,021 triệu đồng tăng 41,773triệu đồng ,tức tăng 80% so với
năm 2010 .Sự phục hổi nền kinh tế sau khủng hoảng kinh tế đã tạo điều kiện cho hoạt
động kinh doanh của các ngân hàng thúc đẩy đầu tư .Đến năm 2012 lợi nhuận chỉ đạt
75,525 triệu đồng giảm hơn 18,496 triệu đồng so với năm 2011 tức giảm 20 %. Với doanh
thu tăng chậm trong khi chi phí lại tăng cao thì lợi nhuận của ngân hàng sẽ bị ảnh hưởng
nhiều,tuy nhiên khi nhìn nhận chung toàn bộ nền kinh tế trong năm thì đây lại là một mức
giảm nhẹ và ổn định .Với tốc độ tăng trưởng lợi nhuận trong 3 năm như vậy đã chứng tỏ
ngân hàng đang hoạt động rất tốt .
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
2.2. Thực trạng hoạt động huy động vốn tại NHTMCP Đông Nam Á –Đà Nẵng.
2.2.1. Phân tích cơ cấu vốn huy động .
Cùng với các biện pháp nhăm nâng cao hiệu quả hoạt động của Chi nhánh, việc thực
hiện triệt để và đồng bộ, nhất quán các chỉ tiêu hoạt động của chính sách huy động vốn
Trong thời gian vừa qua lượng vốn mà SeAbank-Đà Nẵng huy động được đạt mức tăng
trưởng cao ở tất cả mọi thành phần kinh tế. Để thấy được hiệu quả huy đông vốn ta đi
phân tích cơ cấu huy động vốn của ngân hàng .Các tiêu thức thường sử dụng là: phương
thức, thời gian, loại tiền
2.2.1.1 Vốn huy động theo phương thức .
Đối với ngân hàng thương mại việc xác định một cách chính xác, đầy đủ và trọng
tâm các nguồn hình thành nên nguồn vốn là vô cùng quan trọng, bởi nó liên quan hàng
loạt các yếu tố, nội dung của việc hoạch định chính sách huy động vốn, đặc biệt là xây
dựng kế hoạch hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Để từ đó có thế xác định chính xác
lượng vốn mà ngân hàng có thể huy động được, thông qua việc tìm hiểu nắm bắt được các
quy luật của hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng của các thành phần kinh tế đó. Sẽ
giúp cho ngân hàng điều tiết các luồng tiền sao cho hợp lý, từ đó đảm bảo tính thanh
khoản của ngân hàng ở mức cao nhất. Cơ cấu nguồn vốn hình thành theo nguồn huy động
của SeAbank-Đà Nẵng được thể hiện trong bảng sau :
Bảng 4:Cơ cấu nguồn vốn huy động theo hình thức huy động tại SeABank- Đà Nẵng
(Đơn vị: Triệu đồng).
Chỉ tiêu
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 CL 2011/2010 CL 2012/2011
Số tiền Tt(%) Số tiền Tt(%) Số tiền Tt(%) Giá trị Tl(%) Giá trị Tl(%)
1.Nhận tiền gửi 1,262,803 96 1,982,414 97 2,375,475 96 719,611 57 393,061 20
TG dân cư 762,987 58 1,295,724 63 1,594,736 64 532,737 70 299,012 23
TG TCKT 398,672 30 552,238 27 630,157 25 153,566 39 77,919 14
TG TCTD 101,144 8 134,452 7 150,582 6 33,308 33 16,130 12
2.PH GTCG - - - - - - - - - -
3. Đi vay 48,275 4 62,394 3 102,394 4 14,119 29 40,000 64
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
Tổng 1,311,078 100 2,044,808 100 2,477,869 100 733,730 56 433,061 21
(Nguồn : Báo cáo tổng kết của ngân hàng SeABank- Đà nẵng năm 2010-2012)
Qua bảng số liệu cho thấy nguồn vốn huy động của Chi nhánh liên tục tăng qua các
năm . Điều này được thể hiện qua tốc độ tăng trưởng của tổng nguồn vốn huy động qua
các năm, mức tăng trưởng trung bình là 583,396 triệu đồng/năm. Nguồn vốn huy động của
Chi nhánh qua các năm cụ thể như sau, năm 2010 đạt 1,311,078 triệu đồng trong đó tiền
gửi 1,262,803triệu đồng ,đi vay 48,275 triệu đồng .Sang năm 2011 tăng lên 2,044,808
triệu đồng ,tiền gửi 1,982,414 triệu đồng ,đi vay 62,394 triệu đồng .Đến năm 2012 tổng
vốn huy động của Chi nhánh là 2,477,869 triệu đồng , tiền gửi 2,375,475 triệu đồng , đi
vay 102,394 triệu đồng .Qua đó thấy được nguồn vốn huy động tăng lên không ngừng và
chủ yếu huy động nguồn vốn tại chỗ dưới hai hình thức chủ yếu là nhận tiền gửi và đi vay
,trong vài năm gần đây chi nhánh hầu như không huy động dưới hình thức phát hành thêm
giấy tờ có giá .
Nhìn một cách tổng thể, trong tổng nguồn vốn mà ngân hàng huy động được thì
nguồn tiền gửi của dân cư các TCKT và các TCTD chiếm tỷ trọng lớn nhất , trên 90% so
với tổng lượng vốn huy động. Phần còn lại là đi vay chỉ chiếm một tỉ trọng rất nhỏ chỉ cỡ
3-4% trong tổng vốn huy động. Thể hiện qua biểu đồ cơ cầu nguồn vốn .
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
Biểu đồ 3: Cơ cấu nguồn vốn theo hình thức huy động
- Nguồn tiền gửi của khách hàng là hình thức huy động chủ yếu và quan trọng nhất trong
nguồn vốn huy động của ngân hàng. Trong đó, tiền gửi tiết kiệm dân cư là một mảng huy
động khá lớn ,chiếm trên 50% tổng nguồn vốn và trên 60% nguồn vốn huy động được từ
nhận tiền gửi .Tiền gửi từ dân cư là nguồn huy động quan trong bởi vì đây là nguồn vốn
có tính chất ổn định và thuận lợi cho ngân hàng ,vì vậy hiện nay các ngân hàng thương
mại đang cạnh tranh lôi kéo chiếm lĩnh thị trường với nhiều biện pháp, nhiều chương trình
Marketting cung đã được đưa ra .Với ưu thế cho Chi nhánh là nằm trên địa bàn dân cư
đông đúc, hoạt động kinh tế sôi động ,cùng với sự nỗ lực trong cạnh tranh chiếm giữ thị
phần của ngân hàng. Vì vậy lượng tiền gửi của khách hàng luôn tăng qua các năm.
Tiền gửi của các TCKT vẫn luôn chiếm một tỷ trong lớn trên 25% tổng nguồn vốn
của ngân hàng .Tuy rằng nguồn vốn này có tỷ trong cao trong nguồn vốn huy động những
tính ổn định của nguồn vốn này không cao ,phần lớn nguồn vốn này do các tổ chức công
ty gửi vào để tiện cho việc thanh toán qua hệ thống ngân hàng .Nguồn vốn này khá bất ổn
,muốn sử dụng nguồn vốn này ngân hàng phải có kế hoach cụ thể và phải có những chính
sách dự phòng rủi ro nhằm tránh trường hợp mất khả năng thanh toán .Vì vậy rất khó để
sử dụng được nguồn vốn này hiệu quả .
Bên cạnh các nguồn trên thì Chi nhánh cũng rất quan tâm tới nguồn tiền gửi của
các TCTD, mặc dù đây là nguồn có tính ổn định không cao và không thường xuyên trong
xuốt các thời kỳ hoạt động . Bởi tính chất của nguồn tiền gửi này cũng giống tiền gửi của
các TCKT ,đây là nguồn gửi chủ yếu nhằm mục đích thanh toán và chi trả dưới hình thức
ngân hàng đại lý và dịch vụ tương ứng. Tuy nhiên qua phân tích cho thấy nguồn này
chiếm tỷ trọng từ 6-8% so với tổng nguồn vốn hoạt động,
- Nguồn đi vay ,chủ yếu là vay từ NHTW và các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước,
tuy chiếm một tỷ lệ nhỏ nhưng đây lại là nguồn có tính chất quan trọng, là nguồn dự trữ
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
của ngân hàng, là nguồn để thuận tiên hơn cho ngân hàng khi thanh toán bù trừ lẫn nhau
giữa các ngân hàng bạn.
Như vậy có thể thấy nguồn vốn của Chi nhánh được hình thành từ nhiều nguồn và
có cơ cấu đa dạng khác nhau, sự tăng trưởng không ngừng và của nguồn vốn huy động tại
Chi nhánh cho thấy việc thực hiện đồng bộ, nhất quán các biện pháp, nghiệp vụ, và hàng
loạt chính sách khác nhau nhất là chính sách huy động vốn, kết hợp với sự nỗ lực trong
công tác huy động của các nhân viên huy động ,đã mang lại cho Chi nhánh những kết quả
rất đáng mừng.
2.2.1.2 Vốn huy động theo kỳ hạn .
Ngân hàng thương mại muốn hoạt động thực sự có hiệu quả, ngoài việc xác định
một cách chính xác cơ cấu nguồn vốn hình thành, thì không thể không quan tâm tới tính
chất kỳ hạn của các nguồn huy động. Thời hạn của các nguồn huy động giúp ngân hàng
phân tích một cách chính xác mức độ biến động, cơ cấu để từ đó có phương án sử dụng
hợp lý. Nhất là việc xây dựng nguồn vốn để tài trợ cho những dự án có quy mô lớn, thời
hạn hoàn vốn lâu. Cơ cấu theo thời hạn huy động của SeAbank-Đà Nẵng qua các năm
được thể hiện trong bảng sau.
Bảng 5:Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn tại SeABank- Đà Nẵng
(Đơn vị: Triệu đồng).
Chỉ tiêu
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 CL 2011/2010 CL 2012/2011
Số tiền Tt(%) Số tiền Tt(%) Số tiền Tt(%) Giá trị Tl(%) Giá trị Tl(%)
1. Không kỳ hạn 468,903 36 678,458 33 756,438 31 209,555 45 77,980 11
2. Có kỳ hạn. 842,175 64 1,366,350 67 1,721,431 69 524,175 62 355,081 26
a,Kỳ hạn ≤ 12 t 489,034 37 803,467 39 1,113,196 45 314,433 64 309,729 39
b,Kỳ hạn >12 t 272,563 21 470,636 23 534,689 22 198,073 73 64,053 14
c,Kỳ hạn ≥ 24 t 80,578 6 92,247 5 73,546 3 11,669 14 -18,701 -20
Tổng 1,311,078 100 2,044,808 100 2,477,869 100 733,730 56 433,061 21
(Nguồn : Báo cáo tổng kết của ngân hàng SeABank- Đà nẵng năm 2010-2012)
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
Đầu tiên ta sẽ đi xem xét về nguồn vốn không kỳ hạn của Chi nhánh. Đây được
xem là nguồn vốn có thời tồn tại dưới 1 tháng ,nguồn vốn này chủ yếu là phuc vụ cho các
hoạt động thanh toán hay các nguồn tiền gửi vào các hệ thống máy ATM để tiện cho việc
rút tiền của khách hàng .Từ bảng trên ta thấy , nguồn vốn không kỳ hạn của SeAbank-Đà
Nẵng chiến tỷ trọng khá lớn ,trên 30% tổng nguồn vốn huy động được. Năm 2010, nguồn
vốn không kỳ hạn tại Chi nhánh là 468,903 triệu đồng chiếm 36 % trên tổng vốn huy động
. Sang năm 2011 là con số này là 678,458 triệu đồng tương đương 33% tổng vốn huy động
.Năm 2012 đạt 756,438 triệu đồng chiếm tỷ trọng 31% tổng ngồn vốn huy động . Nguồn
vốn không kỳ hạn của Chi nhánh qua 3 năm đều tăng đáng kể , mức tăng trưởng bình
quân hàng năm là 143,768 triệu đồng . Điều này cho thấy ngân hàng đang mở rộng các
dịch vụ thanh toán và gửi tiền tự động của ngân hàng trên toàn địa bàn . Nguồn vốn này
tăng lên cho thấy đây là một điều rất tốt ,vừ giảm thiểu nguồn tiền trong nền kinh tế (phù
hợp với tiêu chí mà nhà nước đưa ra ) ,vừa có lợi cho khách hàng như : có thể thanh toán ở
bất cứ đâu ,giảm rủi ro do việc mang theo nhiều tiền khi đi mua sắm.... Trong thời gian
qua, SeAbank-Đà Nẵng cũng đang hướng đến mục tiêu phục vụ khách hàng ở mọi lúc mọi
nơi ,vì vậy ngân hàng đã tiến hành vừa nâng cấp các dịch vụ không dùng tiền của ngân
hàng vừa mở thêm hàng loạt các trạm rút tiền (ATM ) để tiện lợi cho việc rút tiền của
khách hàng.
Bên cạnh nguồn tiền gửi nhằm mục đích thanh toán, thì nguồn tiền tiết kiệm có kỳ
hạn vẫn luôn là nguồn vốn ưu tiên của hầu hết các ngân hàng bơi nó có tính ổn định
tương đối cao (có thể thời hạn các nguồn riêng lẻ thì ngắn nhưng nếu xét tổng thể thì nó
luôn luôn có một lượng số dư nhất định) và như vậy ngân hàng có thể tính toán tỷ lệ sử
dụng sao cho hợp lý nhằm thực hiện những mục đích của mình .Đây là nguồn vốn có tốc
độ tăng trưởng khá cao qua các năm bình quân tăng 439,628 triệu đồng và luôn chiếm tỷ
trọng cao trên 60% tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng .Điều này là do Chi nhánh đã
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
áp dụng các biện pháp và hình thức khác nhau như : mở loại hình tiết kiệm dự thưởng với
tiền gửi trung và dài hạn, tiết kiện bậc thang...
Trong nguồn tiền gửi có kỳ hạn, nguồn có thời hạn dưới 12 tháng (kỳ hạn 1 tháng, 3
tháng, 6 tháng, 9 tháng… ) chiếm tỷ trọng bình quân cao trong tổng nguồn huy động .
Năm 2010 huy động được 489,034 triệu đồng chiếm 37% tổng vốn huy động ,năm 2011
huy động được 803,467 triệu đồng chiếm 39% ,đến năm 2012 huy động được 1,113,196
chiếm 45% .Bình quân mỗi năm tăng thêm 312,081triệu đồng ,đây là một mức tăng khá
cao so với các nguồn vốn mà ngân hàng huy động được.Hình thức huy động này chiếm ưu
thế bởi tính hợp lý và thuận lợi của nó đối với khách hàng. Ðây là hình thức huy động
mang lại hiệu quả cao cho ngân hàng.
Nguồn vốn huy động có kỳ hạn trên 12 tháng có mức tăng trưởng không cao như
kỳ hạn dưới 12 ,bình quân mỗi năm tăng 131,063 triệu đồng .Tuy nhiên nó vẫn chiếm một
tỷ trọng tương đối trong tổng nguồn vốn .Nguồn vốn này có mức tăng trưởng không cao
và đang chậm lại qua các năm bởi tâm lí khách hàng không muốn giữ các khoản tiền của
mình quá lâu trong ngân hàng , thời hạn gửi tiền dài vì vậy việc sử dụng nguồn vốn này
đối với ngân hàng sẽ rất thuận tiện nhưng ngược lại đối với khách hàng sẽ gặp nhiều trở
ngại .Trong tương lai hình thức này chắc chắn sẽ thu hút được nhiều khách hàng nếu như
ngân hàng sửa đổi các chính sách huy động phù hợp hơn và đảm bảo quyền lợi cho khàch
hàng khi mà việc rút tiền của họ không ổn định như cam kết đã thoả thuận với ngân hàng.
Đặc biệt là duy trì mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng của ngân hàng.
Vốn huy động trên 24 tháng chỉ chiếm từ 3-6 % và đang có xu hướng giảm mạnh
.Thực chất nguồn vốn này là những khoản tiền gửi dưới dạng tích lũy lâu dài từ 6-10 năm
hoặc cá khoản ủy thác đầu tư của những người già đã về hưu .Đối với tiền gửi tích lũy,
khoản tiền gửi này hầu như dành cho các đối tượng nghèo hay người già về hưu ,tích lũy
vì các mục đích để sử dụng trong tương lại nhưng lại không có nhiều tiền và khoản tích
lũy này hầu như chỉ gửi vào mà rất hạn chế rút ra . Loại hình huy động này tuy rằng mới
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
mẽ nhưng lại không được khách hàng ưa chuộng và khách hàng chuyển sang kỳ hạn dưới
12 tháng để dễ quản lí được tiền của mình hơn .
Vấn đề huy động vốn trung dài hạn là vấn đề rất khó khăn đối với hệ thống ngân
hàng nước ta hiện nay. Trong khi đó SeAbank-Đà nẵng đã đạt được những kết quả khá
cao. Điều đó khẳng định khả năng của SeAbank trong công tác huy động vốn.
2.2.1.3 Vốn huy động theo loại tiền
Nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển, hội nhập kinh tế ngày càng mở rộng, thu
hút nhiều nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và thúc đẩy sản xuất, xuất nhập khẩu do đó
luồng ngoại tệ vào trong nước ngày càng tăng .Vì vậy ,trong công tác huy động vốn của
mỗi ngân hàng, ngoài việc xác định một cách chính xác về giá trị, lãi suất, tỷ trọng của các
nguồn hình thành, thì quan trọng hơn chính là xác đinh được cơ cấu của các loại đồng tiền
gửi khác nhau (cả VND và các ngoại tệ khác: USD, EUR,JPY,...) là rất cần thiết. Nó giúp
cho các NHTM duy trì mối quan hệ với các, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân, có nhu cầu
sử dụng ngoại tệ thường xuyên.Việc phân tích nguồn vốn huy động theo nội tệ và ngoại tệ
để thấy rõ những điểm mạnh những điểm yếu trong công tác huy dộng vốn từ đó đưa ra
những biện pháp giải quyết kịp thời và vạch ra chiến lược huy động vốn trong tương lai
trên cơ sở phân tích này.Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đồng tiền(các loại ngoại tệ khác
đều được quy về VND) được thể hiện cụ thể ở bảng sau:
Bảng 6:Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền tại SeABank- Đà Nẵng
(Đơn vị: Triệu đồng).
Chỉ tiêu
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 CL 2011/2010 CL 2012/2011
Số tiền Tt(%) Số tiền Tt(%) Số tiền Tt(%) Giá trị Tl(%) Giá trị Tl(%)
1. Nội tệ 1,154,166 88 1,798,240 88 1,998,512 81 644,074 56 200,272 11
2.Ngoại tệ 156,912 12 246,568 12 479,357 19 89,656 57 232,789 94
Tổng 1,311,078 100 2,044,808 100 2,477,869 100 733,730 56 433,061 21
(Nguồn : Báo cáo tổng kết của ngân hàng SeABank- Đà nẵng năm 2010-2012)
Qua bảng trên cho thấy tốc độ tăng trưởng nguồn vốn ngoại tệ và nội tệ qua các
năm khá đồng đều, mức chênh lệch qua các năm không cao . Tuy nhiên, nguồn vốn huy
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
động bằng ngoại tệ vẫn chiếm tỷ trọng khá nhỏ so với tổng nguồn vốn huy động. Ngồn
vốn ngoại tệ của ngân hàng chỉ chiếm từ 12-19% trong tổng nguồn vốn huy động của ngân
hàng và so với nguồn vốn nội tệ thì nguồn vốn ngoại tệ chỉ bằng gần 1/6 nguồn vốn nội tệ
.Đây là một mức chênh lệ cao ,nhưng điều đó cũng dễ hiểu bởi hoạt động giao dịch buôn
bán của người Việt ta chủ yếu sử dụng đồng nội tệ chứ không phải sử dụng nhiều ngoại tệ
như các nước phát triển ( lấy đồng USD làm đồng tiền giao dịch ) nên người dân hầu như
không tích trữ ngoại tệ .Hầu như ngoại tệ ở nước ta chủ yếu sử dụng để giao dịch với
người nước ngoài thông qua hoạt động mua bán .
Để xem sự biến động của trong cơ cấu huy động nguồn vốn nội tệ và ngoại tệ của
ngân hàng ta sẽ đi xem xét biểu đồ sau :
Biểu đồ 4 : Cơ cấu nguồn vốn theo hình thức loại tiền
- Nguồn vốn huy động nội tệ : Nhìn vào biểu đồ ta có thể thấy trong 3 năm vừa qua
lượng vốn huy động theo nội tệ tăng lên đáng kể và chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng vốn
huy động thường trên 88% .Năm 2010 lượng nội tệ huy động được của Chi nhánh là
1,154,166 triệu .Nam 2011 nguồn nội tệ của ngân hàng là 1,798,240 triệu đồng, tăng thêm
một lượng lớn 644,074 triệu đồng ,tăng hơn 56% so với năm 2010. Đến năm 2012 lượng
vốn này đã là 1,798,240 triệu đồng, như vậy trong năm 2012 mức tăng trưởng vốn nội tệ
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
đã giảm đi chỉ tăng hơn 10% so với năm 2011 . Lượng nội tệ qua các năm đều tăng ,điều
đó khẳng định Ngân hàng đã đẩy mạnh một số biện pháp thu hút vốn, hàng loạt các
chương trình khuyến mãi ,nhằm nhắm đến mục tiêu phục vụ khách hàng trong nước ,đa
dạng các loại hình dịch vụ chủ yếu sử dụng nội tệ . Bên cạnh đó ngân hàng để tăng hiệu
quả huy động ngân hàng đã đa dạng hoá các hình thức lãi suất phù hợp và hấp dẫn với thị
trường.
Sự tăng lên của nguồn nội tệ qua các năm và chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu huy
động của ngân hàng là một điều rất tốt ,việc sử dụng các nguồn nội tệ sẽ có tính ổn định
cao và ko bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như tỷ giá hay các nhân tố ảnh hưởng từ nền kinh tế
bên ngoài .
-Nguồn vốn huy động ngoại tệ : Nhận thấy sự tăng lên của nguồn vốn nội tệ qua các năm
thì chúng ta không thể không nhắc đến sự tăng vọt của nguồn vốn ngoại tệ . Qua biểu đồ
ta có thể thấy nhìn chung lượng vốn ngoại tệ tăng trưởng khá tốt và tăng lên nhanh theo
các năm. Năm 2010 lượng vốn ngoại tệ huy động được là 156,912 triệu đồng . Sang năm
2011 lượng ngoại tệ huy động được là 246,568 triệu đồng tăng 89,656 triệu đồng .Đến
năm 2012 tăng đến 479,357 triệu đồng ,như vậy trong năm 2012 này lượng ngoại tệ đã
tăng gần như gấp đôi so với năm 2011.
Nhìn chung, các năm trở lại đây nguồn vốn ngoại tệ có mức tăng trưởng khá
cao,mức tăng trưởng vốn bình quân là 161,223triệu đồng /1 năm .Nguyên nhân do kinh tế
ngày càng phát triển sự đẩy mạnh xuất, nhập khẩu làm cho nguồn ngoại tệ từ bên ngoài
chảy vào trong nước tăng lên, bên cạnh đó do biến động của giá ngoại tệ một số khách
hàng đã chuyển tiền gửi nội tệ sang gửi ngoại tệ góp phần làm tăng vốn huy động bằng
ngoại tệ của ngân hàng ,. Tuy vốn huy động bằng ngoại tệ tăng qua các năm nhưng chiếm
tỷ trọng khá nhỏ trong tổng vốn huy động. Ngân hàng cần có những giaỉ pháp thu hút vốn
huy động bằng ngoại tệ do tiềm năng tiền nhàn rỗi bằng ngoại tệ trong nền kinh tế còn khá
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
lớn ,nhu cầu gửi tiền của Việt Kiều về cho người thân , tiền gửi của các đối tượng xuất
khẩu lao động , do du lịch ngày càng được chú trọng phát triển….
Tuy rằng ,nguồn ngoại tệ tăng lên trong nhiều năm gần đây đang chứng tỏ nước ta
đang ngày càng phát triển, nhu cầu sử dụng các loại ngoại tệ trong hoạt động thanh toán
quốc tế cũng từ đó mà tăng theo .Bằng mọi biên pháp các ngân hàng đã và đang sử dụng
các chính sách huy động các nguồn ngoại tệ trong nước để phục vụ cho nhu cầu thanh
toán của các tổ chức kinh tế trong nước ,nhưng không thể không nói đến tính rủi ro trong
việc huy động nguồn vốn này .So với nguồn nội tệ khi huy động cần một lượng dự phòng
vừa phải nhằm tránh khả năng mất tính thanh khoản của ngân hàng ,nhưng đối với nguồn
ngoại tệ ngoài việc phải duy trì một lượng dự trữ vừa phải ,còn cần phải có những chính
sách dự phòng về tỷ giá của nguồn ngoại tệ đó .Vì vậy khi huy động các nguồn vốn ngoại
tệ ngân hàng cần phải có chính sách huy động , chính sách dự phòng rủi ro phù hợp ,kết
hợp với những dự đoán về tỷ giá trong tương lai để tránh những tổn thất do chênh lệch về
tỷ giá.
2.2.1.4 Vốn huy động theo sản phẩm.
Nguồn vốn huy động tại chỗ được xem là nguồn vốn quan trong nhất của ngân
hàng thương mại .Vì vậy các ngân hàng thường tìm mọi cách để tăng khả năng huy động
vốn của ngân hàng mình. Hiện nay, bằng cách xác định đối tượng hay một nhóm các đối
tượng đặc trưng và tùy theo đặc điểm mà mỗi ngân hàng mà sẽ có các các phẩm dịch vụ
phù hợp .Việc phân tích nguồn vốn huy động được từ các loại sản phẩm nào của ngân
hàng có thể giúp ngân hàng nhận biết được nhu cầu của khách hàng về sản phẩm của ngân
hàng từ đó ngân hàng sẽ tìm cach phát triển hơn về loại sản phẩm đó nhằm thu hút được
nguồn vốn cần có cho Ngân hàng. Qua bảng sau chúng ta sẽ thấy được cơ cấu nguồn vốn
huy động theo sản phẩm trong thời gian qua:
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
Bảng 7:Cơ cấu nguồn vốn huy động theo sản phẩm SeABank- Đà Nẵng
(Đơn vị: Triệu đồng).
Chỉ tiêu
2010 2011 2012 CL 2011/2010 CL 2012/2011
Số tiền Số tiền Số tiền Giá trị Tl(%) Giá trị Tl(%)
1,TG thanh toán 317,346 433,348 473,789 116,002 37 40,441 9
2,TG có KH thông thường 457,435 775,897 956,934 318,462 70 181,037 23
3,TG TK lãi suất thả nổi 263,462 396,950 455,689 133,488 51 58,739 15
4,TG ký quỹ 146,895 219,686 257,190 72,791 50 37,504 17
5,TG khác 125,940 218,927 334,267 92,987 74 115,340 53
6,Đi vay NHNN 48,275 62,394 102,394 14,119 29 40,000 64
Tổng 1,311,078 2,044,808 2,477,869 733,730 56 433,061 21
(Nguồn : Báo cáo tổng kết của ngân hàng SeABank- Đà nẵng năm 2010-2012)
Ngân hàng SeAbank-Đà Nẵng là một ngân hàng bán lẻ vì vậy các sản phẩm về huy
động cũng như cho vay khá đa dạng .Tuy nhiên nguồn vốn huy động của ngân hàng vẫn
tập trung ở một số sản phẩm đặc trưng .
-Đầu tiên ta đi xem xét tiền gửi thanh toán của ngân hàng:Tiền gửi thanh toán là một
loại tiền gửi không kỳ hạn ,vì vậy nó có các đặc tính của tiền gửi không kỳ hạn ,kèm theo
đó là loại tiền gửi này chỉ để phục vụ mục đích thanh toán hầu như của các tổ chức kinh tế
,tổ chức tín dụng .Trong năm 2010 ,tiền gửi thanh toán đạt 317,346 triệu đồng ,đến năm
2011 tăng lên 433,348 triệu đồng ,tăng thêm 116,002 triệu đồng so với năm 2010 ,đến
năm 2012 con số này đạt 473,789 triệu đồng tăng hơn 40,441 triệu đồng so với năm 2011
,hầu như qua ba năm nguồn vốn này đều tăng .
-Tiền gửi tiết kiệm thông thường ,đây là loại sản phẩm truyền thống quen thuộc của
ngân hàng .Trong cơ cấu nguồn vốn huy động nguồn này vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất
trong tất cả các loại .Bởi vì tâm lí thói quen của người dân nên đây vẫn là lựa chon chủ
yếu nên cần được quan tâm nhiều hơn. Qua 3 năm tiền gửi có kỳ hạn thông thường vẫn
tăng ở mức cao ,tuy nhiên vẫn là do biến động chung nên trong năm 2012 không chỉ riêng
nguồn vốn này mà hầu hết các nguồn đều có tốc độ tăng sụt giảm so với năm 2011.
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
-Đặc tính cũng giống tiền gửi có kỳ hạn ,nhưng có ưu đãi hơn về mặt lãi xuất ,sản
phẩm này hướng đến cả khách hàng cá nhân và doanh nghiệp ,những đối tượng sử dụng
sản phẩm này của ngân hàng thường có thời hạn gửi lâu dài ,hoặc số tiền gửi vào lớn
.Trong năm 2010 tiền gửi tiết kiệm lãi xuất thả nổi đạt 263,462 triệu đồng và chiếm một tỷ
trọng cũng khá cao trong tổng các sản phẩm ,đến năm 2011 tăng thêm 133,488 triệu đồng
so với năm 2010 ,năm 2012 tăng thêm 58,739triệu đồng so với 2011 .Với đặc tính và và tỷ
trọng của nguồn vốn này thì đây là một sản phẩm rất có khả năng phát triển trong thời
gian tới
-Tiền gửi ký quỹ là tiền gửi thường được sử dụng để chi trả thanh toán cho các hoạt
động giao dịch của các tổ chức kinh tế .Với loại tiền gửi này ,ngân hàng thường sử dụng
mức lãi suất không kỳ hạn bởi đặc tính không ổn định ,tuy nhiên trong cơ cấu vốn huy
động nguồn tiền này vẫn chiếm một tỷ trọng nhất định và tốc độ tăng cũng khá cao.Điều
này chứng tỏ ngân hàng đã và đang có sự liên kết chặt chẽ với các tổ chức kinh tế trên địa
bàn ,điều này là một dấu hiệu khá tôt cho ngân hàng.
Bởi đặc tính đa dạng của các sản phẩm dịch vu ngân hàng nên ngoài các sản phẩm
chính ,ngân hàng vẫn còn nhiều các sản phẩm dịch vụ như : tiết kiệm bậc thang,tiết tiệm
cho người già ,tiết kiệm dự thưởng ,tuy nhiên nó vẫn chiếm một tỷ trọng khá nhỏ trong
tổng nguồn vốn huy động do vẫn chưa phát huy được đặc tính cũng như ít được người
dung biết đến .
2.2.2. Các chính sách huy động vốn mà Chi nhánh áp dụng .
Thấy được tầm quan trọng của công tác huy động vốn cũng như việc xây dựng
chính sách huy động vốn. Trong thời gian qua để nâng cao hiệu quả của công tác huy
động vốn SeAbank-Đà Nẵng đã đưa ra các chính sách huy động vốn với nhiều nội dung
khác nhau, và đã đạt được những thành qủa đáng mừng ,bao gồm:
- Chính sách thu hút khác hàng:SeAbank-Đà Nẵng đã rất quan tâm tới việc thu
hút khách hàng,không chỉ là khách hàng truyền thống, mà còn cả khách hàng tiền năng,
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
những doanh nghiệp lớn, những công ty cổ phần có quy mô hoạt động rộng khắp cả nước.
Đối với các khách hàng tiềm năng Chi nhánh cũng có những ưu đãi trong các giao dịch tại
ngân hàng như ưu đãi về lãi suất đầu vào, lãi suất đầu ra ,khi khách hàng có nhu cầu đều
được ngân hàng quan tâm và ưu tiên thực hiện.Đối với khách hàng các nhân ,thông qua
các phương tiện thông tin đại chúng, các báo chí, tạp chí chuyên ngành, Chi nhánh đã
quảng bá rộng rãi hình ảnh của mình trong tâm trí khách hàng, Chi nhánh còn thực hiện
nhiều biện pháp nhằm khuyến khích khách hàng gửi tiền vào Chi nhánh thông qua các
hình thức tiết kiện dự thưởng, tiết kiệm bậc thang. Ngoài ra ,Chi nhánh còn đặt quan hệ
với các Chi nhánh ngân hàng khác trong và ngoài hệ thống để giảm thiểu chi phí và tiềm
kiếm thêm khach hàng. Tất cả những chính sách trên đã giúp cho Chi nhánh, thực hiện
thành công chính sách huy động vốn, giúp Chi nhánh có lượng vốn cần tiết để tiến hành
các hoạt động kinh doanh.
-Nâng cấp hệ thống thông tin ,công nghệ ngân hàng: Đứng trước sự cạnh tranh
ngày càng gay gắt, và cùng với sự tiến bộ vượt bậc của lĩnh vực công nghệ thông tin.Chi
nhánh đã tiến hành nâng cấp đổi mới hệ thống thông tin ,Ngoài ra Chi nhánh còn tiến hành
nâng cấp mở rộng hệ thống thanh toàn không dung tiền ,hệ thống rút tiền tự động trên địa
bàn (dịch vụ ATM).Dịch vụ thanh toán qua Internet đang được chi nhánh qua tâm và đầu
tư phát triển .do vậy đã thu hút được sự quan tâm rất lớn của khách hàng, giúp ngân hàng
thực hiện thành công chính sách huy động vốn.
- Chính sách về mở rộng mạng lưới giao dịch : Đây là một chiến lược mà hầu
như tất cả các ngân hàng đều áp dụng nhằm tăng cường hoạt động của ngân hàng trong
hoạt động của khách hàng .Từ việc nhận thấy được những thuận lợi của ngân hàng về
những tiện ích cũng như khoảng cách về địa lý ,khách hàng sẽ chọn lựa một ngân hàng
phục vụ cho mình . Hiểu được tâm lý khách hàng ,Chi nhánh đã tiến hành mở rộng phạm
vị hoạt động cố gắng bao quát toàn bộ địa bàn hoạt động ,tăng cường tiếp xúc giữa ngân
hàng với khách hàng .
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
-Tổ chức Cán bộ và Đào tạo : Một ngân hàng muốn hoạt động tốt, không chỉ phụ
thuộc vào chính sách hợp lý mà còn phụ thuộc trực tiếp và nhân tố con người. Chính vì
vậy mà Chi nhánh đã ngày càng quan tâm tới công tác đào tạo cán bộ nhân viên cũng như
công tác tuyển chọn ngay từ đầu vào, hiện tại số cán bộ viên chức có trình độ đại học cao
đẳng, và trên đại học chiếm hơn 80%, trong quá trình hoạt động Chi nhánh đã thường
xuyên cử cán bộ đi học các lớp nghiệp vụ, nghiệp vụ cao cấp ,để từ đó nâng cao trình độ
chuyên môn nghiệp vụ và nhất là trình độ ngoại ngữ.
2.3. Đánh giá thực trạng huy động vốn tại NHTMCP Đông Nam Á –Đà Nẵng.
Qua việc phân tích thực trang của các nguồn vốn huy động trong thời gian qua của
SeAbank-Đà Nẵng chúng ta đã thấy được ngân hàng đang thực hiện rất tốt công tác huy
động vốn cho ngân hàng .Từ đây ,chúng ta sẽ đi đánh giá lại những kết quả đạt được ,đưa
ra những hạn chế của ngân hàng và tìm hiểu những nguyên nhân dẫn đến hạn chế đó.
2.3.1.Kết quả đạt được .
Mặc dù mới thành lập và đi vào hoạt động được hơn 7 năm, còn rất non trẻ so với
các hệ thống ngân hàng trên cùng địa bàn Đà Nẵng , nên gặp phải cạnh tranh của các Ngân
hàng thương mại trên địa bàn hoạt động và trong thời gian vừa qua do những ảnh hưởng
xấu từ nền kinh tế nên ngân hàng gặp phải rất nhiều khó khăn .Tuy nhiên, nhờ thực hiện
đúng các mục tiêu hoạt động mà Ngân hàng đã đề ra ,cùng vớ sự cố gắng nỗ lực và phấn
đấu hết sức mình của các cán bộ ngân hàng đã phát huy được những lợi thế, khắc phục
những hạn chế khó khăn của ngân hàng. Vì vậy trong thời gian qua Chi nhánh đã đạt
được những thành tựu rất đáng khích lệ, đặc biệt là trong hoạt động huy động vốn. Những
kết quả đó là:
- Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn trong thời gian qua khá cao và có xu hướng phát
triển tương đối tốt, doanh số vốn huy động ngày càng tăng , và chiếm tỷ trọng ngày càng
lớn trong tổng nguồn vốn hoạt động kinh doanh của Chi nhánh. Nhờ đó Chi nhánh có thể
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
chủ động sử dụng nguồn vốn huy động tại chỗ, đáp ứng được nhu cầu cho vay và đầu tư
đối với hầu hết khách hàng lớn, nhỏ đến với ngân hàng .
- Bên cạnh sự tăng trưởng mạnh về vốn huy động, sự thay đổi mạnh mẽ trong cơ
cấu nguồn vốn về kỳ hạn của các nguồn tiền huy động , tỷ trọng lượng vốn ngoại tệ và nội
tệ đang được điều chỉnh cho phù hợp với nhu cầu sử dụng của chi nhánh. Tạo điều kiện
cho Chi nhánh mở rộng hoạt động tín dụng trung và dài hạn ,đáp ứng nhu cầu về vốn của
nền kinh tế.
- Trong công tác xây dựng và thực hiện chính sách huy động vốn, Ngân hàng đã đa
dạng hoá các hình thức huy động, những sản phẩm mới cũng được đẩy mạnh. Bên cạnh
hình thức tiết kiệm thông thường, ngân hàng còn tiến hành nhiều hình thức khác như tăng
cường tiết kiệm bậc thang, tiết kiệm gửi góp, tiết kiệm dự thưởng .Song song với các việc
đa dạng hóa các loại hình dịch vụ Chi nhánh còn theo dõi nắm bắt kịp thời mọi biến động
trên thị trường để thị trường để từ đó điều chỉnh kịp thời lãi suất huy động đáp được yêu
cầu cạnh tranh.
- Việc mở rộng mạng lưới giao dịch sẽ đẩy mạnh được sự phát triển của chi nhánh
trên địa bàn .Vì vậy, Trong thời gian qua chi nhánh rất quan tâm tới việc mở rộng mạng
lưới hoạt động. Cho đến nay, mạng lưới của Chi nhánh gồm một trụ sở chi nhánh và 6
phòng giao dịch trực thuộc Chi nhánh được đặt rải rác trên khắp địa bàn tạo thuận lợi cho
Chi nhánh trong giao dịch với khách hàng ,cho nên trong thời gian qua lượng khách hàng
của chi nhánh đã tăng lên khá cao.
- Chính sách khách hàng ngày càng được Chi nhánh quan tâm hơn. Thông qua việc
chăm sóc chu đáo hơn đối với các khách hàng có mối quan hệ thường xuyên, ảnh hưởng
trực tiếp đến nguồn thu của ngân hàng thông qua việc cung cấp miễn phí thêm các tiện ích
cho sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ, bao thanh toán...Qua đó đã tạo được rất nhiều
mối quan hệ bền vững với các khách hàng lớn và tạo được uy tín trong lòng khách hàng.
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
-Không chỉ huy động vốn, các hoạt động dịch vụ của ngân hàng cung phát triển
mạnh như dịch vụ thanh toán ,dịch vụ phát hành thẻ , dich vụ rút tiền tự động(ATM) ….
cũng hoạt động mang lại hiệu quả cao cho ngân hàng .
Những kết quả đạt được nêu trên là do Ngân hàng SeAbank –Đà Nẵng đã hoạt
động kinh doanh có hiệu quả và không ngừng nâng cao về trình độ, tổ chức lãnh đạo,
kỹ năng nghiệp vụ và tiềm lực tài chính Ngân hàng .Hệ thống Ngân hàng đã được hiện
đại hoá với những chương trình phát triển công nghệ thông tin, mạng thanh toán, nâng
cao vai trò quản lý, thanh tra, kiểm soát, Ngân hàng vừa đảm bảo tính độc lập tự chủ
trong kinh doanh, cạnh tranh lành mạnh giữa các Ngân hàng khác trên địa bàn, từng
bước thích nghi với cơ chế thị trường, vừa giữ an toàn về nguồn vốn ,bảo vệ lợi ích của
khách hàng và lợi ích của Ngân hàng.
2.3.2.Những mặt còn hạn chế và nguyên nhân.
2.3.2.1 Hạn chế .
Qua tìm hiểu ,nghiên cứu về hoạt động huy động vốn tại SeAbank-Đà Nẵng , cho
thấy Chi nhánh mặc dù đã đạt được một số kết quả rất đáng mừng ,nguồn vốn ngân hàng
tăng lên góp phần tăng khả năng cung ứng vốn đối với nền kinh tế, nhưng việc thực hiện
chính sách và công tác huy động vốn tại Chi nhánh vẫn còn gặp những khó khăn trở ngại
và những hạn chế cần khắc phục, sự hạn chế đó có thể xem xét trên một số mặt sau đây:
- Thứ nhất, Cơ cấu nguồn vốn huy động của Chi nhánh còn chưa hợp lý . Tuy rằng
tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn huy động nhưng so với các ngân
hàng khác lượng vốn huy động từ nguồn này của ngân hàng lại không bằng .Tiền gửi dân
cư có độ ổn định cao và là nguồn chính dể tiến hành hoạt động cho vay do vậy Chi nhánh
cần chú ý khai thác nguồn này, vì nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư còn rất dồi dào. về thời
hạn, nguồn vốn không kỳ hạn vẫn còn khá cao so với nguồn vốn có kỳ hạn, nguồn vốn
ngoại tệ mặc dù có tăng trưởng nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng vốn tại
Chi nhánh.
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
- Thứ hai, Lãi suất (chi phí) huy động chưa thực sự hấp dẫn ,Mức độ hấp dẫn của
các hình thức huy động vốn còn thấp .Mức chênh lệch lãi suất đầu ra và lãi suất đầu vào
của Chi nhánh trong thời gian qua chưa hợp lí . Điều này cần phải được chú trọng nhiều
hơn bởi nếu quá chú trọng vào lãi suất đầu vào thì khả năng huy đông kém .Các hình thức
huy động vốn còn mang tính chất cổ truyền,nhiều các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng
được đưa ra nhưng chưa được chú trọng đúng mức chủ yếu vẫn là kiểu gửi tiền truyền
thống.
- Thứ ba, Công tác luân chuyển vốn còn chậm: Trong điều kiện hiện nay, Ngân
hàng SeAbank-Đà Nẵng đã đưa hình thức thanh toán điện tử vào áp dụng và triển khai
trên hầu hết các Chi nhánh, từ đó làm tăng tốc độ chuyển vốn của ngân hàng trong hệ
thống. Tuy nhiên khi thanh toán ra ngoài hệ thống vẫn còn ách tắc và phải luân chuyển
lòng vòng làm cho tốc độ luân chuyển vốn ngoài hệ thống còn chậm.
- Thứ tư, Cán bộ nhân viên. Trong Chi nhánh hầu hết đã qua đào tạo (trình độ đại
học vào trên đại học cao ) tuy nhiên trong quá trình làm việc tại ngân hàng các cán bộ
nhân viên rất ít được đào tạo thêm về chuyên môn kỹ năng nghiệp vụ mới của ngân hàng
,hoặc nếu có đào tạo cũng với số lượng rất ít nên rất khó khăn trong công tác tiếp xúc
,hướng dẫn khách hàng về các sản phẩm dịch vụ mới .
-Thứ năm , Mức độ trang bị cở sở vật chất chưa cao. Về cơ sở vật chất hạ tầng,
trang thiết bị phục vụ cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng măc dù trong những năm
qua đã có sự đầu tư đáng kể song vẫn có những hạn chế nhất định. Nhiều trang thiết bị của
ngân hàng tuy đã cũ nhưng vẫn chưa được đổi mới.
- Và cuối cùng, Trình độ công nghệ ngân hàng. Chi nhánh đã áp dụng nhiều thành
tựu của khoa học công nghệ vào hoạt động của ngân hàng , nhưng nhìn chung còn có
nhiều hạn chế so với các ngân hàng thương mại khác. Các dịch vụ, phương tiện thanh
toán, các tiện ích mà Chi nhánh cung cấp cho khách hàng song quy mô còn nhỏ và chưa
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
thực sự được quan tâm đúng mức, như dịch vụ rút tiền tự động đã áp dụng rất lâu nhưng
quy mô và phạm vi còn nhỏ chưa mở rộng trên khắp địa bàn như một số ngân hàng khác.
2.3.2.2 Nguyên nhân.
Hoạt động ngân hàng luôn là một hoạt động vô cùng nhạy cảm với những biền
động bên ngoài: những thay đổi từ phía khách hàng, thay đổi do môi trườngkinh tế, do
đối thủ cạnh tranh….Hay các nhân tố bên trong : chính sách ,mạng lưới hoạt động …dù
rất nhỏ nhưng cũng ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng.
a. Khách quan
- Trước hết ta nói đến môi trường kinh doanh :Tình hình kinh tế xã hội trong khu
vực và trên thế giới còn nhiều bất ổn.Do ảnh hưởng bởi cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới
nên thị trường tiền tệ và tài chính quốc tế diến biến phức tạp, đầu tư nước ngoài có sự
giảm sút nghiêm trọng. Nền kinh tế Việt Nam. Thị trường tài chính tiền tệ ở Việt Nam
hoạt động chưa có hiệu quả, thị trường bất động sản diễn biến phức tạp và chứa đựng
nhiều bất ổn. Thị trường chứng khoán tuy rằng cũng gặp ảnh hưởng chung từ nền kinh tế
nhưng đây vẫn là thị trường tiềm năng với nguồn đầu tư khá lớn vì vậy trong thời gian qua
các nhà đầu tư đã hạn chế nhưng nguồn vốn được chuyển vào ngân hàng lại có thời hạn
ngắn hoặc không thời hạn để chờ nền kinh tế phục hồi có thể đầu tư bất cứ lúc nào. Mặt
khác nhiều hoạt động kinh tế, đầu tư phát triển cần nguồn vốn lớn để phục hồi sau khủng
hoảng , gây khó khăn cho ngân hàng trong việc huy động vốn không kịp thời gian. Những
nhân tố đó làm giảm đáng kể việc mở rộng thị trường tín dụng. Thị trường tín dụng không
mở rộng được sẽ gây ứ đọng vốn và làm ảnh hưởng tới việc thực hiện chính sách huy
động vốn các ngân hàng thương mại trong đó. Hơn nữa tình hình kinh tế như vậy gây tác
động không nhỏ tới tâm lý khách hàng, và do đó họ một là gửi tiền ngắn hạn, hai là tích
trữ tiền mặt hoặc ngoại tệ hay vàng , như vậy làm cho cơ cấu nguồn vốn Ngân hàng bị ảnh
hưởng nghiêm trọng.
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
- Môi trường pháp lý còn thiếu đồng bộ và nhất quán, các văn bản luật còn nhiều
bất cập, không phù hợp với thực tế. Trong thời gian qua các ngân hàng trên địa bàn đều bị
quản lí khá chặt ,buộc phải tuân theo một số quy định của nhà nước nhằm bình ổn thị
trường .Mặt khác hoạt động ngân hàng là hoạt động liên quan đến nhiều ngành nghề,
nhiều lĩnh vực pháp luật khác nhau. Chính vì vậy, trong hoạt động kinh doanh gặp nhiều
khó khăn nhất là việc thực hiện chính sách huy động vốn.
- Thị trường tài chính trong nước chưa thực sự phát triển, hiện nay tuy đã có thị
trường tiền tệ liên ngân hàng và thị trường chứng khoán nhưng quy mô và hiệu quả của nó
mang lại cho nền kinh tế chưa cao, nhất là thị trường chứng khoán tuy rằng nhiều nhà đầu
tư bỏ vốn mình vào nhưng chỉ mang tính chất lướt song chứ chưa hẵn là đầu tư lâu dài nên
chưa trở thành kênh dẫn vốn quan trọng trong nền kinh tế.
- Toạ lạc trên địa bàn có nền kinh tế sôi nổi nên có rất nhiều đối thủ cạnh tranh. Với
sự cạnh trạnh gay gắt giữa các NHTM, các TCTD, TCTC ngày càng quyết liệt, nên phần
nào gây khó khăn tới hoạt động của Chi nhánh .Do chỉ mới xuất hiện trên địa bàn trong
thời gian ngắn so với Ngân hàng thương mại từ lâu đời (như Agribank ,DongAbank..) khả
năng cạnh tranh chưa cao.
-Tâm lý khách hàng cũng là một khó khăn cho ngân hàng. Người dân còn chưa
quen với các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, hay là cất trữ tiền mặt an toàn hơn
so với gửi tiền tại ngân hàng. Vì vậy đây cũng là khó khăn chung mà các ngânhàng ở nước
ta còn mắc phải.
Song song với việc huy động vốn, Chi nhánh cũng hết sức chú ý đến việc sử dụng
vốn: cho vay, đầu tư… Huy động vốn tạo cơ sở cho sử dụngvốn và sử dụng vốn lại là điều
kiện dể thúc đẩy huy động vốn. Nâng cao việc sử dụng vốn một cách có hiệu quả sẽ giúp
cho Chi nhánh tang cường huy động vốn và làm cho lợi nhuận của ngân hàng tăng lên
b. Chủ quan.
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
Tuy những yếu tố khách quan ảnh hưởng không nhỏ đến ngân hàng ,nhưng đối với
ngân hàng yếu tố chủ quan mới quyết định được sự phát triển của ngân hàng trong tương
lai .Muốn phát triển ngân hàng cần có những biện pháp khắc phục những nguyên nhân chủ
quan còn tồn tại như:
-Là một chi nhánh mới thành lập trong thời gian gần đây cho nên niềm tin và uy tín
của ngân hàng với khách hàng còn hạn chế, sự hiểu biết về Chi nhánh của khách hàng còn
chưa cao. Tuy nhiên ngân hàng vẫn chưa chú trọng tạo dựng uy tín của mình.
-Các công cụ huy động vốn chưa thực sự tốt . Chi nhánh chưa làm tốt công tác
tuyên truyền, quảng cáo mặc dù đã áp dụng một số biện pháp như : Quảng cáo trên báo,
đặt biển quảng cáo xong vẫn chưa có hiệu quả. Chi nhánh ít chủ động trong công tác huy
động vốn. Hiện nay ngân hàng vẫn chỉ chờ khách hàng đến gửi tiền mà rất ít chủ động
.Các phương thức nhận tiền gửi còn đơn giản Chính sách tiết kiệm cứng nhắc, chưa phù
hợp với thực tế, các hình thức dịch vụ khác còn nghèo nàn, chưa được đưa vào sử dụng ,
dẫn đến cơ cấu vốn chưa hợp lý .Lãi suất tiết kiệm tuy được điều chỉnh song chậm thay
đổi so với sự thay đổi của giá cả trong nền kinh tế thị trường,
- Mạng lưới hoạt động ngày càng mở rộng , Ngân hàng luôn cố gắng nâng cao chất
lượng cơ sở vật chất .Tuy nhiên, do chi phí mở rộng phạm vị hoạt động khá cao khiến
ngân hàng phải cần nhắc hoặc đôi khi có sự cố về cở sở vật chất của ngân hàng khiến gặp
trở ngại khi giao dịch hoặc không rút được tiền từ máy ATM... khiến khách hàng không
hài lòng với Ngân hàng.
-Công nghệ ngân hàng mặc dù được ứng dụng đầu tư, Chi nhánh đã triển khai lắp
và cài đặt các phần mềm phục cụ cho việc thanh toán, chuyển tiền điện tử, thanh toán liên
hàng, cùng một số phần mềm khác đáp ứng nhu cầu sử dụng của khách hàng như nhập
lương vào tài khoản, thanh toán các loại phí,… song vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của
thị trường.
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
-Chính sách khách hàng chưa phù hợp, chưa thực sự phát huy hiệu quả .Một số các
chính sách khách hàng được đề ra những không được sử dụng hay hiệu quả không cao do
vậy chưa tạo được ấn tượng và lôi kéo khách. Cho nên, mặc dù có sự nỗ lực rất lớn trong
công tác huy động vốn nhung tỷ lệ tiết kiệm từ dân cư vẫncòn rất thấp.
-Nhân viên làm việc tại Ngân hàng SeAbank –Đà Nẵng chủ yếu được tuyển dụng
từ sinh viên các trường đại học, nhân viên trẻ có trình độ và năng lực nhưng kinh nghiệm
còn thiếu, chưa được cọ sát nhiều.
Sau hơn 7 năm trưởng thành và phát triển, tuy thời gian chưa dài nhưng những
thành quả đạt được là rất lớn và cần phát huy tốt hơn, bên cạnh đó là những mặt còn hạn
chế do yếu tố khách quan,hay do yếu tố chủ quan cần nhanh chóng khắc phục .Bước sang
một thời kì phát triển mới của nền kinh tế, xuất phát từ những yêu cầu của nền kinh tế
trong nước, yêu cầu hội nhập ở khu vực, Ngân hàng SeAbank- Đà Nẵng phải tiếp tục đổi
mới, phát triển nhanh hơn nữa các nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng, để trở thành một
Ngân hàng then chốt
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NHTMCP ĐÔNG NAM Á – ĐÀ NẴNG.
3.1. Định hướng phát triển tại NHTMCP Đông Nam Á – Đà Nẵng.
Đối với một Ngân hàng ,huy động vốn và sử dụng vốn là hai nghiệp vụ là hai
nghiệp vụ quan trọng nhất đối với sự tồn tại và phát triển . Mặc dù ngân hàng đã đạt được
một số kết quả nhất định nhưng vẫn còn có những hạn chế cần được khắc phục để tăng
cường công tác huy động vốn của mình.Nhằm đạt được những kết quả tốt nhất trong thời
gian tới Ngân hàng cần có những định hướng rõ ràng để thực hiện các chiến lược của
mình.
3.1.1. Định hướng chung.
Nền kinh tế nước ta đang chịu ảnh hưởng của tình hình kinh tế trên thế giới có
nhiều biến động trong một vài năm qua làm cho hoạt động thu hút vốn đầu tư nước ngoài
đang gặp khó khăn, tốc độ tăng trưởng kinh tế có dấu hiệu chững lại, Vì vậy việc tăng
cường khai thác nguồn nội lực từ bên trong là một giải pháp hết sức cần thiết và cấp
bách, để tiếp tục giữ vững được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao đã đạt được trong nhiều
năm qua.
Tuy rằng ,trong thời gian qua Ngân hàng SeAbank-Đà nẵng cũng như hầu hết các
Ngân hàng đều gặp nhiều khó khăn do nền kinh tế, nhưng SeAbank-Đà nẵng vẫn luôn giữ
hiệu quả kinh doanh ở mức ổn định và nâng cao tín nhiệm cao của khách hàng , đó chính
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
là cơ sở để trong những năm tới ngân hàng tiếp tục mở rộng thị trường, tìm kiếm thêm
khách hàng, thực hiện đa dạng hoá trong kinh doanh và ngày càng phát triển . Trên cơ sở
phân tích và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm qua Chi nhánh đã
đề ra phương hướng, mục tiêu thực hiện nhiệm vụ kinh doanh trong những năm tới như
sau:
- Tập trung triển khai hiệu quả chương trình hiện đại hoá ngân hàng.
- Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động trung bình từ 30 - 35%
- Dư nợ tăng từ 25 -30%
- Nâng cao chất lượng tín dụng, tỷ lệ nợ quá hạn dưới 0.3% tổng dư nợ.
- Lợi nhuận sau thuế tăng từ 35-40%
Để thực hiện các mục tiêu trên ngân hàng đưa ra các nhiệm vụ sau:
-Từng bước mở rộng thị trường với phương châm phát triển ổn định vững chắc
nhằm tăng thêm thị phần trong kinh doanh : Mở rộng và tăng cường mạng lưới Chi nhánh,
phòng giao dịch,... mở rộng và nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, chất lượng dịch
vụ mà ngân hàng cung cấp. Đảm bảo mạng lưới được bố trí thích hợp, rải đều trên các địa
bàn hoạt động của ngân hàng nhằm nâng cao chất lượng tín dụng, năng lực tài chính,
thích ứng nhanh trong quá trình hội nhập có hiệu quả .
- Nắm bắt thị trường, để từ đó theo dõi sát sao những biến động có thể ảnh hưởng
đến Chi nhánh, đặc biệt là sự thay đổi của lãi suất trong cơ chế lãi suất của NHNN Việt
Nam, vừa đáp ứng được yêu cầu cạnh tranh vừa đảm bảo được lợi nhuận của Ngân hàng.
-Tận dụng và phát huy những thế mạnh sẵn có của địa bàn hoạt động , về đặc
điểm kinh tế ,đội ngũ nguồn nhân lực , tính ổn định của thị trường …Từ đó, đề ra các
chiến lược kinh doanh ,đầu tư hiệu quả, tạo lập và nâng cao uy tín của ngân hàng trong
lòng khách hàng .
-Không ngừng hiện đại hoá công nghệ thanh toán qua Ngân hàng. Đẩy mạnh việc
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu kỹ thuật công nghệ tiên tiến vào hoạt động thanh
toán .Chú trọng công tác xây dựng mạng thanh toán cục bộ ,nâng cấp các chương trình
giao dịch thanh toán liên ngân hàng và nắm bắt được các thông tin về môi trường kinh
doanh, để từ đó xây dựng các chương trình tư vấn phục vụ hoạt động của Ngân hàng.
- Tiếp tục phát triển mối quan hệ chặt chẽ với các đơn vị, tổ chức cá nhân là khách
hàng truyền thống, đồng thời mở rộng quan hệ khách hàng mới nhằm cung cấp các dịch
vụ của ngân hàng đến những khách hàng này.
- Với các ngân hàng bạn: Phát triển quan hệ hợp tác theo nguyên tắc cạnh tranh
lành mạnh, hợp tác kinh doanh cùng có lợi, phát huy thế mạnh phục vụ đầu tư phát triển,
cùng liên kết cho vay hợp vốn đối với các dự án có quy mô lớn vượt quá khả năng của
mỗi Ngân hàng, góp phần thực hiện mục tiêu Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước.
- Cụ thể hoá và hoàn thiện các quy trình, quy chế điều hành hoạt động của chi
nhánh tạo sự gắn kết chặt chẽ giữa các bộ phận, phòng ban nhằm nâng cao hiệu quả trong
các công tác nghiệp vụ của ngân hàng ,tạo sự gắn kết cho các hoạt động của ngân hàng .
- Nâng cao năng lực quản lý điều hành, cũng như trình độ nghiệp vụ cho nhân viên
phù hợp với chức trách, nhiệm vụ được phân công trên cơ sở chú trọng công tác đào tạo,
đào tạo lại kỹ năng nghiệp vụ và các kiến thức bổ trợ, đào tạo các nghiệp vụ mới. Nâng
cao trình độ tiếng Anh, tin học để phục vụ các hoạt động ngân hàng ,đáp ứng yêu cầu tiếp
cận kỹ thuật, công nghệ ngân hàng hiện đại.
- Thường xuyên tiến hành công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ để phát huy những
mặt tốt, kịp thời sửa đổi những hạn chế. Thực hiện tốt quy chế quy định trong công tác
nghiệp vụ ,đoàn kết cùng nhau cùng hoàn thành tốt nhiệm vụ chung.
3.1.2. Định hướng huy động vốn.
Trong những năm tới Ngân hàng đặc biệt quan tâm đẩy mạnh công tác nguồn vốn:
cố gắng duy trì và tăng trưởng nguồn vốn hiện có, chủ động nghiên cứu thị trường để có
phương án mới hợp lý hơn.Từ mục tiêu đề ra trong huy động vốn ,ngân hàng cần phải
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
thực hiện các nhiệm vụ sau :
-Điều chỉnh cơ cấu huy động vốn theo thời gian phù hợp với việc sử dụng, đảm bảo
vốn trung và dài hạn đáp ứng đủ nhu cầu củ khách hàng , ngăn ngừa các rủi ro có thể gặp
phải thông qua các giải pháp như: làm tăng tính ổn định của nguồn vốn; thực hiện chế độ
bảo hiểm tiền gửi.
-Mở rộng các hoạt động huy động vốn ,đa dạng hóa các hình thức huy động vốn
.Tập trung huy động nguồn vốn đặc biệt là nguồn vốn dài hạn từ dân cư, các TCKT.
Nâng cao chất lượng huy động vốn cả nội tệvà ngoại tệ.Chủ động khai thác những nguồn
mới, làm cho ngân hàng ít lệ thuộc vào các nguồn tiền gửi hay biến động.
- Tạo vốn thông qua các nghiệp vụ thanh toán : là hình thức huy động vốn hiệu quả
nhất, bởi không chỉ có chi phí trả lãi thấp mà còn mang lại nguồn thu dịch vụ đáng kể cho
Ngân hàng.
-Điều chỉnh cở chế lãi xuất huy động của ngân hàng sao cho vừa đảm bảo khả năng
huy động tối đa lượng vốn cần có ,vừa đảm bảo lợi nhuận chệnh lệch giữa hoạt động huy
động và cho vay của ngân hàng.
- Thành lập thêm một số phòng giao dịch nhằm mở rộng nghiệp vụ Ngân hàng,
tranh thủ những thuận lợi của thị trường và thực hiện tốt các đợt huy động vốn tập trung
để tiếp tục củng cố nguồn vốn hiện có.
- Cải thiện chất lượng dịch vụ ngân hàng, cải tiến quy trình nghiệp vụ giảm bớt
thủ tục giấy tờ nhằm nâng cao chất lượng phục vụ và tạo sự an tâm cho khách hàng.
-Thực hiện xây dựng chiến lược huy động vốn phải luôn đi đôi với chiến lược sử
dụng vốn, nếu không sẽ gây áp lực lớn về chi phí và làm giảm hiệu quả hoạt động huy
động vốn. Do vậy, Chi nhánh cần bám sát định hướng chiến lược hoạt động của ngành,
tích cực mở rộng các hình thức huy động vốn và đầu tư tín dụng nhằm nâng cao hệ số
sử dụng vốn. Cố gắng tạo mối quan hệ huy động - sử dụng vốn chặt chẽ đối với các
thành phần kinh tế, các ngành nghề trọng điểm được Nhà nước chú trọng phát triển cũng
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
như khách hàng truyền thống của Chi nhánh.
3.2. Gải pháp tăng cường huy động vốn tại NHTMCP Đông Nam Á – Đà Nẵng.
Hoạt động huy động vốn của NHTM là vấn đề quan trọng trong cơ chế thị trường,
nó là kênh huy động vốn linh hoạt góp phần đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế, và cho
phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt là những quốc gia đang phát triển như Việt Nam hiện
nay. Tuy nhiên ,hoạt động huy động vốn chịu sự tác động của nhiều nhân tố cả khách
quan và chủ quan .Vì vậy để nâng cao được hiệu quả huy động vốn cần có những giải
pháp sao cho phù hợp.
SeAbank-Đà Nẵng là một Chi nhánh ngân hàng đã đóng góp một phần không nhỏ
vào sự phát triển kinh tế và mở rộng sản xuất của khu vực. Để làm tốt công tác này trong
thời gian tới, theo em nghĩ ngân hàng cần có một chính sách, một chương trình cụ thể
để có thể khắc phục những hạn chế, phát huy được thế mạnh của mình ,đưa chi nhánh
lên những bước tiến mới và những thành công mới. Qua quá trình thực tập và nghiên cứu
ở đây ,em có một số đề xuất như sau:
3.2.1.Giải pháp chính.
3.2.1.1. Tăng cường và đa dạng hóa các hình thức huy động vốn.
Vốn huy động rất quan trọng ,Ngân hàng cần huy động dưới mọi hình thức để có thể
tăng được nguồn vốn. Để đa dạng hoá các hình thức huy động vốn Ngân hàng có thể áp
dụng các hình thức huy động vốn sau:
- Tiền gửi có kỳ hạn: Hiện nay các hình thức gửi tiền theo kỳ hạn của ngân hàng chủ
yếu vẫn là, 3 tháng, 6 tháng , 12 tháng, 24 tháng, vì thế lượng vốn trung và dài hạn còn
thiếu nhiều. Để giải quyết tình trang này, đồng thời đảm bảo khả năng cạnh tranh với các
Ngân hàng khác, Ngân hàng cần phải đa dạng hoá các hình thức huy động vốn với nhiều
thời hạn và dài hơn như: 1 tháng ,9 tháng ,18 tháng ,36 tháng ,hoặc đối với các khoản tiền
lớn có thể thương lượng thời hạn cụ thể với khách hàng ( tùy trường hợp ). Đối với các
sản phẩm về huy động theo kỳ hạn đều mang tính gò bó buộc người gửi tiền phải rút đúng
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
hạn .Vì vậy, Ngân hàng cần có những sửa đổi theo hướng linh hoạt ,giảm bớt các quy định
trong việc rút và gửi tiền của khách hàng như : cho phép khách hàng rút tiền trước hạn
từng phần, rút lượng tiền vừa đủ cho nhu cầu khách hàng ,nhằm đảm bảo khách hàng vẫn
còn sử dụng các dịch vụ của ngân hàng .Đặc biệt đối với khách hàng thường xuyên có
lượng tiền gửi vào lớn .Ngân hàng nên có các sản phẩm đặc biệt cho các đối tượng này
như : lãi xuất ưu đãi ,có thể linh động gửi và rút tiền và rút ở ngân hàng khác…Bên cạnh
đó ,Ngân hàng cần có gắn kết một số sản phẩm đặc biệt vào loại hình thức huy động này
như : Tiền gửi kỳ hạn bậc thang, Tiền gửi dài hạn lãi suất thả nổi , Tiền gửi định kỳ có
thưởng….
-Tiền gửi không kỳ hạn:Tiền gửi không kỳ hạn chủ yếu vẫn là tiền gửi thanh toán
và tiền gửi có thể rút linh hoạt .Nguồn vốn này tuy lãi xuất không có hoặc rất thấp nhưng
vẫn là hình thức được khách hàng ưa chuộng .Ngân hàng cần không ngừng hoàn thiện và
phát triển các hình thức huy động hiện có, đồng thời xây dựng những hình thức huy động
mới. Ngân hàng nên phát triển hơn hình thức vừa có tính chất huy động, vừa có tính chất
cho vay . Mở rộng hoạt động ngân hàng đến hầu hết các tổ chức cá nhân ,mở tài khoản cá
nhân cho nhân viên của các doanh nghiệp .Tạo điều kiện cho những người gửi tiền được
hưởng các dịch vụ ngân hàng như: thanh toán nhanh, chuyển tiền nhanh, được thấu chi tài
khoản. Bên cạnh đó ngân hàng cần đầu tư thêm các hệ thống rút tiền bằng thẻ ở các trung
tâm .
-Tiền gửi tiết kiệm có mục đích: Đó là hình thức tiết kiệm trung dài hạn với mục
đích như mua nhà ,đi du lịch… Khi khách hàng mang tiền gửi vào ngân hàng dưới hình
thức này thì khách hàng đã dự tính trước mục đích của việc gửi tiền. Đối tượng chủ yếu
của hình thức này là người có thu nhập thấp nhưng ổn định có dự định chi tiêu trong tương
lai, có nhu cầu mua sắm tài sản có giá trị lớn nhưng mức tiết kiệm của họ trong thời gian
ngắn không thể đáp ứng được. HIện nay, hình thức tiết kiệm này đang được người dân
quan tâm, Chi nhánh cần triển khai thực hiện. Hình thức này giúp ngân hàng thu hút được
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
nhiều tiền gửi trong dân cư, mặt khác giúp ngân hàng có thêm nguồn vốn trung dài
hạn.Ngân hàng cũng có thể áp dụng thêm các hình thức hỗ trợ cho vay nếu như đến lúc sử
dụng số tiền nhưng vẫn không đáp ứng đủ nhu cầu khách hàng .
-Ngoài ra hiện nay ,Ngân hàng còn rất nhiều các sản phẩm dịch vụ để phục vụ cho
hoạt động huy động vốn của ngân hàng như :tiết kiệm dự thưởng ,tiết kiệm ống heo ,tiết
kiệm dưỡng lão …Tuy nhiên ,các hình thức trên vẫn không khác biệt nhiều với so với huy
động truyền thống ,cơ cầu giải thưởng , các ưu đãi nếu không phải khách hàng quen thuộc
thì hầu như rất ít người biết đến.Ngân hàng cần có những sản phẩm khác biệt rõ rệt và
những sản phẩm đó cần phải được thông tin đến khách hàng để khách hàng thấy được
điểm tốt hơn của sản phẩm .
- Còn đối với hình thức huy động trên thị trường chứng khoán hiện nay đang là
hình thức huy động tốt nhất (đối với Ngân hàng SeAbank nói chung và Chi nhánh nói
riêng ).Nhưng hiện nay thị trường đang có nhiều biến động .Do đó trong thời gian tới
Ngân hàng cần có biện pháp để huy động từ hình thức này, trong đó quan trọng nhất là
phải tạo được uy tín trên thị trường.
Để phát triển các sản phẩm mới không phải là vấn đề dễ ,ngân hang cần nghiên cứu
kĩ thị trường trước khi đưa ra sản phẩm .Tuy nhiên ,nếu sản phẩm của ngân hàng có sự
khác biệt rõ rệt ,nhắm đúng đến nhu cầu khách hàng kết hợp với nhiều hình thức truyên
truyền quảng cáo sẽ giúp ngân hàng khai thác được nhiều hơn các nguồn tiền nhàn rỗi
trong nền kinh tế, có thể không cần dùng đến lãi suất như một phương thức cạnh tranh (có
thể ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của ngân hàng), qua đó giảm chi phí huy động của
Ngân hàng.
3.2.1.2 Xây dựng chính sách lãi suất hợp lý.
Mỗi ngân hàng có một chiến lược kinh doanh riêng, trong đó chính sách lãi suất là
một bộ phận quan trọng. Lãi suất là một bộ phận cấu thành trong phần lớn thu nhập và chi
phí. Chính sách lãi xuất còn ảnh hưởng mạnh đến cơ cấu và khả năng huy động của ngân
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
hàng.. Một thực tế hiện nay là các ngân hàng Việt Nam vẫn còn coi lãi suất như một công
cụ cạnh tranh tối ưu, mặc dù có thể làm tăng chi phí huy động và ảnh hưởng đến lợi nhuận
của ngân hàng. Do đó việc xây dựng một chính sách lãi suất hợp lý là rất cấp thiết. Chi
nhánh cần chú trọng thay đổi lãi suất sao cho phù hợp với lãi suất trên thị trường nhưng
vẫn cân đối với mức lãi suất cho vay.
Một chính sách lãi suất được coi là hợp lý khi nó thoả mãn các yêu cầu sau:
- Có thể giúp ngân hàng huy động được đủ nguồn vốn cho hoạt động và đảm bảo
cơ cấu vốn hợp lý.
- Đảm bảo tính cạnh tranh
- Đảm bảo lợi nhuận hợp lý cho ngân hàng
- Phù hợp với chính sach lãi suất của NHTW và xu hướng thay đổi lãi suất trên thị
trường.
Tại chi nhánh SeAbank-Đà Nẵng hiện nay đang tìm mọi biện pháp để tăng cường
nguồn vốn huy động do đó chi nhánh nên áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt. Một vấn
đề nữa là khách hàng thường quan tâm đến lãi suất thực gửi chứ không phải lãi suất danh
nghĩa mà ngân hàng công bố. Vì vây ,Chi nhánh nên kết hợp giữa các chính sách lãi xuất
và sản phẩm dịch vụ mới để có được nguồn huy động lớn với lãi xuất nhỏ mà vẫn đảm
bảo tính cạnh tranh của ngân hàng.
3.2.1.3. Nâng cao cơ sở vật chất ,hoàn thiện công nghệ ngân hàng .
Trong thời đại ngày nay việc áp dụng công nghệ, khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực
ngân hàng đã trở thành vấn đề sống còn và là bộ mặt các NHTM, sự thành bại của hoạt
động ngân hàng phụ thuộc rất lớn vào công nghệ ngân hàng. Sức mạnh nằm trong tay
những ngân hàng đặc quyền về thông tin, có hệ thống thanh toán hiện đại…Hiện nay,
ngành ngân hàng đã sử dụng công nghệ tin học khá rộng rãi với nhiều loại máy hiện đại .
Đặc biệt là trong lĩnh vực thanh toán , góp phần đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn, làm
tăng hiệu quả kinh doanh của khách hàng, qua đó nâng cao uy tín của ngân hàng. Mặt
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
khác, với việc làm tốt công tác thanh toán sẽ tạo thuận lợi rất lớn cho hoạt động tín dụng
thông qua việc thu hút được nguồn vốn phục vụ đầu tư cho vay, phục vụ phát triển kinh tế.
Trong thời gian qua Ngân hàng SeAbank-Đà Nẵng đã được đầu tư nhiều công nghệ
mới khá hiện đại để phục vụ cho phần lớn các hoạt động của ngân hàng nhưng trong thời
gian tới ngân hàng cần đầu tư hơn nữa các công nghệ mới hiện đại hơn để có thể thu hút
được nhiều khách hàng sử dụng các dịch vụ của ngân hàng .Như vậy hiện đại hoá ngân
hàng một mặt có thể thu hút được nguồn vốn từ các tổ chức kinh tế, cá nhân, mặt khác
nâng cao uy tín của ngân hàng với khách hàng.Hiện đại hóa là một tiêu chí mà Chi nhánh
đang muốn hướng đến trong thời gian tới ,vì vậy ngân hàng cần có những nhiệm vụ trong
công tác này như :
- Xem xét thay đổi các thiết bị, máy móc đã lỗi thời, lạc hậu thay vào đó là các
máy móc hiện đại để đẩy nhanh tốc độ làm việc của các nhân viên trong ngân hàng vừa
tiết kiệm thời gian cho khách hàng vừa tiết kiệm thời gian cho ngân hàng.
- Máy móc thực hiện cho dịch vụ thanh toán cần phải thường xuyên được kiểm
tra và sửa chữa kịp thời.
- Cần bổ sung thêm các máy ATM cho tương xứng với số lượng thẻ phát hành
cho khách hàng.
Như vậy, để tăng khả năng cạnh tranh và kinh doanh có hiệu quả thì chi nhánh cần
không ngừng hiện đại hoá công nghệ ngân hàng, nâng cao cơ sở vật chất ,đổi mới trang
thiết bị, hoàn thiện cơ chế thanh toán trong ngân hàng, ứng dụng công nghệ tin học để
quản lý chặt chẽ các nghiệp vụ, trên cơ sở đó giúp cho chi nhánh sớm hoàn thiện mạng
lưới thanh toán hiện đại.
3.2.2. Giải pháp hỗ trợ .
3.2.2.1. Phát huy các chiến lược truyền thông của ngân hàng.
Một công tác không kém phần quan trọng trong chiến lược huy động vốn của ngân
hàng là chính sách Marketting, trong đó nổi bật là hoạt động quảng cáo, truyền thông. Nó
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
vừa là một phương tiện,phương pháp kỹ thuật, vừa là công cụ để nối liền hoạt động kinh
doanh của ngân hàng với thị trường. Đây là việc ngân hàng đương nhiên phải thực hiện để
có thể tạo dựng và duy trì hình ảnh của ngân hàng trong con mắt của xã hội và thông tin
đến với khách hàng về sản phẩm dịch vụ của ngân hàng. Thông qua các hình thức truyền
tin trên báo ,báo điện tử ,tivi hay trên các tạp chí tờ rơi thì còn thông qua đội ngũ giao dịch
viên của ngân hàng nhằm hướng đến các mục đích thu hút thật nhiều nguồn vốn nhàn rỗi
trong nền kinh tế.
Trong thời gian qua, chi nhánh đã ý thức rõ vai trò to lớn công tác truyền thông,
nên đã không ngừng đẩy mạnh công tác này, nghiên cứu áp dụng vào thực tế những biện
pháp quảng cáo, phù hợp với tâm lý và sở thích người dân. Tuy nhiên, trong điều kiện nền
kinh tế không ổn định ,nhu cầu gửi tiền không cao , mức độ cạnh tranh ngày càng khốc
liệt, chi nhánh cần phải coi trọng hơn nữa chính sách truyền thông của ngân hàng. Trên
đây là một số đề xuất cơ bản mà chi nhánh cần xem xét nhằm mở rộng huy động vốn, Cụ
thể:
- Tăng cường công tác quảng cáo, tiếp thị, khuyến mãi nhằm khuyếch trương thanh
thế và thương hiệu tạo tiền đề thu hút khách hàng trong nước và quốc tế .Trong nội dung
quảng cáo cần đề cập đến những vấn đề mà người xem quan tâm như lãi suất tiền gửi,
hình thức gửi, tiện ích của việc mở tài khoản cá nhân, thẻ rút tiền tự động ATM, quảng
cáo các chương trình khuyến mại của ngân hàng như tiết kiệm dự thưởng, phát hành kỳ
phiếu trả lãi trước…
- Chi nhánh thường xuyên cung cấp các thông tin về tình hình hoạt động tài chính,
thông qua các phương tiện điện tử để dân chúng biết cụ thể hơn về khả năng hoạt động và
các dịch vụ của chi nhánh cũng như lợi ích mà nó sẽ đem lại cho khách hàng.
- Thường thì tâm lí người dân thường nghĩ với số tiền ít nên không muốn đến gửi
,như vậy sẽ rất bất tiện .Vì vậy , tuyên truyền, quảng cáo là không đủ .Ngân hàng nên đến
tận các công ty ,xí nghiệp , quảng cáo và liên kết với các công ty trong việc quản lí tiền
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
lương .v.v.Đê ngân hàng vừa có được thêm một lượng vốn ,một lượng khách hàng lớn mà
không phải mất công đi tuyên truyền cho từng người.
- Một công cụ truyền thông không thể thiếu đó chính là từ đội ngũ giao dịch viên.
Đội ngũ giao dịch viên ngân hàng được đào tạo tốt sẽ có thông tin đến khách hàng một
cách tốt nhất , kèm theo đó là tờ rơi được để sẵn trong các hộp và ở quầy tiết kiệm, quầy
giao dịch của các phòng của Chi nhánh. Nội dung của tờ rơi gồm các thông tin về các sản
phẩm dịch vụ và nội dung cần thiết cho khách hàng .Đây là hình thức có tính hiệu quả cao
,chi phí thấp mà lại đơn giản .
Các chính sách truyền thông về sản phẩm dịch vụ tuy rằng đã được áp dụng từ rất
lâu ,tuy nhiên vẫn chưa đạt hiệu quả cao và mức độ truyền thông chưa rộng rãi .Vì vậy,
chi nhánh cần vận dụng một cách linh hoạt có sáng tạo các giải pháp khuyếch trương,
quảng cáo trên đây, sẽ tăng khả năng huy động vốn, đồng thời tạo ra ưu thế cạnh tranh của
chi nhánh về mọi mặt hoạt động.
3.2.2.2.Mở rộng mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch.
Hiện nay việc mở rộng mạng lưới các chi nhánh ,phòng giao dịch cũng là một biện
pháp để tăng lợi thế cạnh tranh của các Ngân hàng .Để khuyến khích công chúng gửi tiền,
giao dịch nhiều hơn, chi nhánh cần tiết kiệm và giảm bớt thời gian cho khách hàng thông
qua việc bố trí mạng lưới một cách thích hợp, tạo sự tiện lợi đối với khách hàng.
Tuy rằng ,Mạng lưới giao dịch SeAbank trên địa bàn Đà Nẵng rất lơn ,các phòng
giao dịch được đặt ở nhiều tuyến đường lớn trong thành phố và những nơi tập trung đông
các công ty lớn .Nhưng hệ thống các phòng giao dịch chưa được rải rác đều ,một số vùng
phụ cận hầu như không được chú trọng .Vì vậy trong thời gian tới ,Chi nhánh cần nghiên
cứu mở thêm các quầy giao dịch tại các khu vent rung tâm thành phố ,tuy rằng ở đây có
lượng các công ty tập trung ít nhưng lại là khu sinh sống của phần lớn người dân ,chính
điều này sẽ cho phép chi nhánh khai thác nguồn vốn với khối lượng lớn trong thời gian
dài, mặc dù chi phí bỏ ra ban đầu là tương đối lớn. Nhưng sự thâm nhập của mạng lưới chi
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
nhánh, cộng đồng dân cư sẽ góp phần quan trọng làm thay đổi tâm lý, tập quán giữ tiền, sử
dụng tiền của người dân.
3.2.2.3. Thường xuyên đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ của nhân viên ngân hàng.
Nguồn nhân lực luôn là vấn đề quan trọng nhất của bất kỳ một tổ chức nào. Nó
quyết định đến sự thành công trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Đối với hoạt
động huy động vốn, con người là yếu tố không thể thiếu, quyết định nguồn vốn huy động
cả về quy mô, cơ cấu và chất lượng. Do vậy, để huy động vốn đạt hiệu quả cao thì Chi
nhánh cần chú trọng hơn nữa về nhân viên của mình thông qua việc thường xuyên đào tạo,
tập huấn nhằm nâng cao trình độ, năng lực đội ngũ nhân viên nói chung và nhân viên làm
công tác nguồn vốn nói riêng.
Một trong những yếu tố làm tăng tính cạnh tranh của Ngân hàng SeAbank-Đà Nẵng
là các nhân viên làm việc có chất lượng cao. Đó là đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp mà
các ngân hàng đang hướng tới.Ngoài ra ,đã củng cố và hoàn thiện tổ chức bộ máy đặc biệt
là đổi mới cơ chế quản lý, điều hành, tăng cường giám sát, kiểm tra nội bộ, quản lý tài
chính và tăng cường kỷ luật lao động luôn được quan tâm chú trọng.Tuy nhiên ,quá trình
hiện đại hóa đòi hỏi con người luôn phải nâng cấp khả năng kiến thức của mình. Vì vậy
,ngoài việc tuyển dụng, Chi nhánh nên có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng thêm các kiến thức
cho nhân viên như:
- Cần đào tạo và đào tạo lại kiến thức nghiệp vụ cho hệ thống nhân viên của ngân
hàng .Các nhân viên phải được đào tạo về các quy trình ,phần mềm phục vụ trong hoạt
động của ngân hàng , phải được cập nhật các kiến thức cơ bản về vốn, lãi suất, ngoại
tệ...để đáp ứng các yêu cầu của công việc. Từ đó có khả năng xử lý mọi tình huống một
cách thành thạo, giải đáp được mọi thắc mắc của người gửi tiền, hướng dẫn họ làm đúng
thủ tục nhằm tạo niềm tin nơi khách hàng. Đây là yếu tố đánh vào tâm lý khách hàng, khi
các thắc mắc của khách hàng được giải đáp họ sẽ cảm thấy an tâm hơn khi gửi tiền vào
ngân hàng.
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
- Thường xuyên tuyển dụng, đào tạo nguồn nhân lực mới có triển vọng.Tiến hành
sắp xếp, tổ chức nhân viên sao cho phù hợp với trình độ, được bố trí sử dụng đúng chuyên
môn với phong cách làm việc, đặc biệt nâng cao phẩm chất đạo đức của nhân viên.
- Cần chú trọng đổi mới phong cách phục vụ khách hàng. Tuy rằng hiện nay ,ngân
hàng không còn xa lạ nữa nhưng một số khách hàng khi bước vào ngân hàng vẫn còn bỡ
ngỡ. Có thể họ chỉ đến để giao dịch hay tìm hiểu ngân hàng trước khi quyết định trở thành
khách hàng của ngân hàng đó. Vì là lần đầu ,lại không có người hướng dẫn,hoặc có nhưng
thái độ không tốt đã ảnh hưởng đến hình ảnh cũng như uy tín của ngân hàng trong lòng
khách hàng .Từ đó cho thấy thái độ, phong cách phục vụ của nhân viên ngân hàng là rất
quan trọng. Đội ngũ giao dịch viên là những nhân viên tiếp xúc thường xuyên, trực tiếp và
hàng ngày với khách hàng. Hơn ai hết, họ là bộ mặt, là hình ảnh của ngân hàng, do vậy,
phải thực sự nhiệt tình, vui vẻ, lịch sự, biết lắng nghe ý kiến đóng góp của khách hàng, có
trình độ chuyên môn vững vàng và có phong cách phục vụ nhanh chóng, chính xác, tận
tình, chu đáo...tạo ra sự đồng cảm và lòng tin của khách hàng đối với ngân hàng. Để từ đó,
ngân hàng sẽ ngày càng thu hút được nhiều người đến gửi tiền và sử dụng các dịch vụ
khác của ngân hàng, giúp ngân hàng nâng cao uy tín.
- Cần đẩy mạnh công tác tự đào tạo trong nội bộ ngân hàng, trong nội bộ phòng để
các thành viên bổ trợ thêm kiến thức chuyên môn và của những bộ phận công việc liên
quan để hỗ trợ nhau, nâng cao hiệu quả trong công việc.
Ngoài ra ,để nhân viên có thể thực hiện tốt nhiệm vụ của mình , chi nhánh nên có
chế độ quan tâm, khuyến khích thích đáng bằng lợi ích và vật chất đối với nhân viên thực
sự có thành tích trong hoạt động của ngân hàng và trong trong công tác huy động vốn nói
riêng.
3.2.2.4. Gắn liền việc huy động vốn với sử dụng vốn có hiệu quả.
Hoạt động kinh doanh ngân hàng luôn có mối liên hệ thường xuyên, chặt chẽ, hỗ
trợ lẫn nhau giữa nguồn vốn và sử dụng vốn. Nguồn vốn là cơ sở, tiền đề để ngân hàng
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
thực hiện đầu tư, cho vay và tạo nguồn thu. Do đó, để nguồn vốn huy động có được sự
luân chuyển liên tục trong chu trình hoạt động của ngân hàng thì không chỉ chú trọng hoạt
động huy động vốn mà hoạt động sử dụng vốn cũng quyết định một phần khả năng huy
động của ngân hàng . Chi nhánh cần đặc biệt quan tâm và làm tốt công tác quản lý, sử
dụng vốn .Để làm tôt công tác sử dụng vốn thì Chi nhánh cần :
-Công tác giám sát là không thể thiếu . Thường xuyên tiếp cận,giám sát các dự án
đàu tư hay dự án ngân hàng cho vay để đầu tư để có thể đưa ra các giải pháp hữu hiệu
phục vụ công tác đầu tư có hiệu quả.
- Thường xuyên gặp gỡ, trao đổi với khách hàng, lắng nghe ý kiến đề xuất từ khách
hàng , và đưa ra các giải pháp hỗ trợ kịp thời .
- Tiến hành phân loại khách hàng để có hình thức cho hợp lý cho từng nhóm khách
hàng cụ thể.
- Tăng cường làm tốt công tác kiểm tra, kiểm soát, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ
tín dụng, giáo dục phẩm chất, đạo đức, đồng thời phải bố trí sử dụng cán bộ phù hợp với
năng lực chuyên môn,đảm bảo nguyên tắc an toàn trong kinh doanh.
Thực hiện tốt những chính sách cho vay sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động của chi
nhánh, việc sử dụng vốn có hiệu quả sẽ thúc đẩy quan hệ giữa ngân hàng với khách hàng,
tạo cho ngân hàng ngày càng có nhiều khách hàng đến giao dịch và gửi tiền với số lượng
lớn. Từ đó, góp phần tăng cường quy mô và chất lượng nguồn vốn huy động.
3.3. Một số kiến nghị nhằm tăng cường huy động vốn tại NHTMCP Đông Nam Á –
Đà Nẵng.
Trong thời gian quan Ngân hàng SeAbank-Đà Nẵng đã rất cố gắng để vượt qua
những khó khăn ,tuy nhiên vẫn có những khó khăn và nhiều vấn đề còn bất cập chưa thể
vượt qua. Ngân hàng có thể gải quyết những vấn đề ở trong phạm vi hoạt động của ngân
hàng nhưng những vấn đề ở ngoài phạm vi thì ngân hàng SeAbank-Đà Nẵng không có
khả năng giải quyết. Để tạo sự thuận lợi trong công tác huy động vốn, em xin có một
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
số đề xuất và kiến nghị sau:
3.3.1. Đối với các cơ quan quản lý Nhà Nước.
A, Đối với chính phủ.
Trong vài năm gần đây ,sự bất ổn của nền kinh tế thế giới đã ảnh hưởng đến
nền kinh tế của nước ta ,đòi hỏi sự can thiệp và điều chỉnh bằng các quy định pháp
luật.Chính phủ đã tạo ra môi trường pháp lí ổn định ,thuận lợi giúp cho sự phát triển của
nền kinh tế, điều đó có ý nghĩa cực kì quan trọng, thể hiện vai trò của chính phủ đối với
mọi hoạt động kinh tế, văn hoá đời sống xã hội. Vì vậy, chính phủ cần quan tâm đến các
vấn đề :
 Đảm bảo ổn định môi trường kinh tế vĩ mô:
Môi trường kinh tế vĩ mô bao gồm nhiều yếu tố bao trùm tới toàn bộ hoạt động
kinh doanh của các chủ thể kinh tế như: tăng trưởng kinh tế, lạm phát, thâm hụt cán cân
thanh toán, chính sách tỷ giá... Vì vây ,Nó có ảnh hưởng rất lớn đến công tác huy động
vốn của ngân hàng. Nó tạo điều kiện thuận lợi nhưng cũng gây không ít khó khăn, cản trở
công tác huy động vốn. Để ổn định môi trường kinh tế vĩ mô thì chính phủ cần phải:
Các chính sách về chống lạm phát và ổn định tiền tệ đang là vấn đề được quan tâm
nhiều nhất .Chính phủ cần phối hợp với các cơ quan chức năng của mình đảm bảo điều
tiết một nền kinh tế phát triển ổn định, kiểm soát tỷ lệ lạm phát (ở mức 1 con số). Khi tỷ
lệ lạm phát ở mức ổn định sẽ thúc đẩy các hoạt động trong nền kinh tế phát triển, thúc
đẩy sự đầu tư từ bên ngoài từ đó tạo điều kiện cho hoạt động huy động huy động vốn của
ngân hàng đạt hiệu quả cao.
Ngoài ra Chính phủ cũng cần phải xây dựng chính sách phát triển kinh tế đúng đắn
hợp lý, phù hợp với tình hình trong nước và quốc tế. Đặc biệt là chiến lược phát triển kinh
tế lâu dài, chú trọng đầu tư có trọng điểm tránh dàn trải, gây lãng phí ngân sách nhà nước.
Điều này giúp NHTM xây dựng được chiến lược hoạt động lâu dài, nhất là việc xây dựng
cơ cấu vốn ,các nguồn hình thành hợp lý và sự đầu tư có trọng điểm.
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
 Hoàn thiện môi trường pháp lý .
Tất cả các hoạt động trong nền kinh tế đều nằm trong môi trường pháp lý do Nhà
nước quy định, trong đó hoạt động của NHTM chịu sự điều chỉnh của hệ thống pháp luật
về kinh doanh ngân hàng .Để quản lí tốt các hoạt động trong nền kinh tế đòi hỏi chính phủ
phải có hệ thống pháp luật ổn định ,đồng bộ ,rõ ràng.Việc ban hành hệ thống pháp lý đồng
bộ, rõ ràng sẽ tạo niềm tin cho dân chúng , giúp cho các chủ thể kinh tế có thể an tâm tiến
hành hoạt động kinh doanh của mình.
Hiện nay,môi trường pháp lý trong lĩnh vực Ngân hàng đã từng bước được hoàn
thiện. Sự ra đời của luật Ngân hàng đã tạo điều kiện cho môi trường hoạt động kinh doanh
của NHTM thuận lợi hơn, từng bước hoà nhập với các Ngân hàng trong khu vực và trên
thế giới. Tuy nhiên, trên thực tế vẫn còn nhiều hạn chế. Các văn bản pháp luật vẫn còn
chồng chéo. Do đó việc làm cần thiết hiện nay là Nhà nước nên tìm cách xây dựng một hệ
thống pháp luật vừa thống nhất, vừa đầy đủ tạo điều kiện cho các NHTM hoạt động một
cách lành mạnh, đạt hiệu quả cao.
 Môi trường xã hội.
Ở nước ta hiện nay, việc huy động vốn của các ngân hàng chịu nhiều ảnh hưởng
bởi yếu tố tâm lý của người dân, đặc biệt thói quen giữ tiền ở nhà, mua vàng tích trữ như
vậy sẽ an toàn , tiện dụng hơn ,còn nếu gửi ngân hàng thì họ sẽ bị gò bó bởi một số quy
định của ngân hàng . Vì vậy Nhà nước cần có biện pháp nhằm khuyến khích động viên
người dân gửi tiền và chi tiêu qua tài khoản mở tại ngân hàng để có thể thu hút được một
lượng lớn vốn nhàn rỗi trong dân cư vào ngân hàng. Bên cạnh đó, Nhà Nước cần có chính
sách phát triển kinh tế đúng đắn, từ đó, nâng cao đời sống và thu nhập của người dân để
họ có thể tăng tích luỹ và sẽ gửi tiền vào ngân hàng ngày càng nhiều hơn.
B, Đối với NHNN.
Là cơ quan chuyên trách trong việc hình thành cơ chế pháp lí và tiếp quản lý các
NHTM, NHNN vừa giữ vai trò trong việc điều tiết các hoạt động, vừa là kênh dẫn vốn cho
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
các Ngân hàng Thương mại phục vụ nền kinh tế. Vì vậy ,NHNN cần phải có những biện
pháp, những quy định phù hợp và ổn định hơn đảm bảo cho sự phát triển của ngân hàng.
- NHNN cần hoàn thiện hơn nữa môi trường pháp lý, thiết lập và hoàn thiện hơn
nữa các công cụ chính sách tiền tệ tạo tính thống nhất và đồng bộ trong các các quy định
liên quan đến ngân hàng. Bên cạnh đó NHNN cần tạo môi trường kinh doanh ổn định,
lành mạnh hơn, tạo điều kiện cho NHTM hoạt động hiệu quả mà không bị ràng buộc
nhiều bởi các quy định .
- Tạo lập mối quan hệ chăt chẽ, mối liên kết giữa các ngân hàng. Đây là điều vô
cùng quan trọng bởi một ngân hàng khủng hoảng sẽ ngay lập tức ảnh hưởng đến hoạt
động của các ngân hàng khác, tạo tâm lý hoang mang cho khách hàng, làm mất uy tín của
các ngân hàng khác. Các mối liên kết không những mang lại hiệu quả cao về mặt hình
thức mà nó còn góp phần thúc đẩy hơn nữa cho hoạt động huy động vốn.
- NHNN cần tăng cường hoạt động thanh kiểm tra, giám sát các NHTM để nâng cao
hiệu quả hoạt động kinh doanh của toàn ngành ngân hàng. Bên cạnh đó cần thường xuyên
tổ chức, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho các NHTM để họ có thể tham gia vào tất cả
các lĩnh vực kinh doanh hiện tại cũng như triển khai áp dụng trong tương lai.
Hiện nay, Luật các tổ chức tín dụng, Luật ngân hàng Nhà nước đã được sửa đổi với
nhiều quy định mới, nhiều nội dung phù hợp với tình hình, tạo thuận lợi cho hoạt động của
các tổ chức tín dụng trong nền kinh tế thị trường. Tuy nhiên, xã hội ngày càng phát triển,
với đòi hỏi đổi mới, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, thực hiện chương trình hội nhập quốc tế,
có nhiều quy định của luật không còn phù hợp.
Tóm lại, Ngân hàng Nhà Nước cần nghiên cứu sửa đổi các bộ luật, triển khai thực
hiện đồng bộ nhiều giải pháp. Đồng thời cần kết hợp với Nhà Nước (Chính Phủ) cần có
những chính sách thiết thực, vừa khuyến khích NHTM hoạt động vừa khơi dậy được tiền
năng vốn trong và ngoài nước nhằm phục vụ nhu cầu vốn cho nền kinh tế.
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
3.3.2. Kiến nghị đối với NHTMCP Đông Nam Á
Ngân hàng SeAbank-Đà nẵng là một Chi nhánh thuộc ngân hàng SeAbank Việt
Nam .SeAbank-Đà nẵng dưới sự chỉ đạo của ngân hàng SeAbank Việt Nam , thực hiện
các chính sách ,quy định trong việc huy động vốn theo đúng những quy định của Ngân
hàng SeAbank Việt Nam đưa ra ,tuy nhiên do những điều kiện về kinh tế mỗi vùng khác
nhau cho nên những quy định về huy động vốn vẫn còn có nhiều bất cập. Điều này làm
giảm ưu thế của ngân hàng SeAbank-Đà nẵng , việc huy động vốn cũng gặp nhiều trở
ngại.
- Cần tạo điều kiện để các chi nhánh được chủ động hơn trong hoạt động kinh
doanh theo hướng nâng cao, phù hợp với quy mô và đặc điểm chi nhánh, có cơ chế tổ
chức, cơ chế điều hành vốn linh hoạt nhằm phát huy vai trò của chi nhánh.
-Hỗ trợ các Chi nhánh về tài chính để mua trụ sở, đặt phòng giao dịch và các quỹ
tiết kiệm, có như vậy mới mang tính ổn định lâu dài, đó là diều kiện để tạo cơ sở cho Chi
nhánh phát triển.
- Trung tâm điều hành nên có chiến lược đào tạo cán bộ trong toàn hệ để tạo cho hệ
thống có sự đồng bộ trong cơ chế làm việc của mỗi cá nhân .Từ đó sẽ tạo cho ngân hàng
một nét đặc trưng riêng ,hình thành nên một văn hóa công sở của ngân hàng ,khác biệt với
các ngân hàng khác.
- Có chính sách luân chuyển nhân sự phù hợp nhằm hỗ trợ các chi nhánh yếu kém
hay thiếu hụt trong cơ chế nhân sự .
- Chi nhánh luôn phải thực hiện các chính sách về lãi suất do ngân hàng SeAbank
Việt Nam đưa ra .Tuy nhiên do đặc điểm lạm phát của mỗi vùng miền khác nhau ,các cơ
chế cạnh tranh từ đó cũng khác nhau .Vì vậy , Chi nhánh cần kết hợp với ngân hàng
SeAbank Việt Nam để có được chính sách lãi suất ,đảm bảo tính cạnh tranh với các ngân
hàng.
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
-Cuối cùng , Ngân hàng SeAbank Việt Nam cần đầu tư phát triển hệ thống thanh
toán nội bộ giữa các chi nhánh trực thuộc ngân hàng và hệ thống chuyển tiền điện tử liên
ngân hàng nhằm nâng cao khả năng điều chuyển vốn giữa các chi nhánh và giữa chi nhánh
với các ngân hàng khác.
KẾT LUẬN
Huy động vốn là nghiệp vụ cơ bản ,thường xuyên và là một trong hai nghiệp vụ
quan trọng nhất của bất kỳ một Ngân hàng thương mại nào .Quy mô ,chất lượng huy động
vốn sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của các ngân hàng thương mại nói
riêng và khả năng cung ứng vốn cho nền kinh tế nói chung .Vì vậy ,việc nhà nước tạo điều
kiện cho các ngân hàng thương mại phát triển cũng đồng thời cũng là biện pháp đẩy mạnh
sự phát triển nền kinh tế. Nhưng trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay đang dần thu
hẹp, hạn chế do nhiều nguyên nhân nhưng chủ yếu vẫn là do ảnh hưởng từ nền kinh tế thế
giới làm cho nhu cầu vốn của nền kinh tế ngày càng tăng. Do vậy, làm thế nào dể tăng
cường hiệu quả công tác huy động vốn trong Ngân hàng đảm bảo số lượng và chất lượng
nguồn vốn luôn là vấn đề rất được quan tâm hiện nay.
Qua quá trình học tập nghiêm cứu tại trường cùng với thời gian thực tập ,tìm hiểu
về Chi nhánh Ngân hàng SeAbank-Đà Nẵng, em đã nhận thấy vấn đề huy động vốn là
hoạt động vô cùng quan trọng và có tính chất quyết định tới mọi hoạt động khác của Ngân
hàng. Tuy rằng trong thời gian qua Chi nhánh đã hoạt động rất tích cực ,đã đạt nhiều thành
quả tốt không chỉ cho ngân hàng mà còn cho cả nền kinh tế Đà Nẵng .Nhưng vẫn có
những bất cập , trở ngại khiến ngân hàng khiến ngân hàng gặp nhiều khó khăn và “làm sao
để thực sự đạt hiêu quả trong công tác huy động vốn ” đang trở thành bài toán khó đối với
Ngân hàng.
Với vốn kiến thức của bản thân và qua tìm hiểu thực tế về công tác huy động vốn
em đã hoàn thành chuyên đề thực tập này với mong muốn phần nào đó có thể áp dụng vào
thực tiễn hoạt động huy động vốn của Ngân hàng, đóng góp một phần nhỏ kiến thức của
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
nình vào việc nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác huy động vốn của Ngân hàng trong thời
gian tới. Tuy nhiên, để công tác huy động vốn nói riêng và hoạt động của ngân hàng nói
chung có được hiệu quả cao thì còn cần sự cố gắng nỗ lực của chính bản thân ngân hàng,
và đó chính là sự đóng góp không ngừng các cán bộ nhân viên , sự lãnh đạo nhiệt tình đội
ngũ lãnh đạo ngân hàng, để từ đó hỗ trợ khắc phục những khó khăn, đưa ngân hàng vững
bước đi lên trên một nền kinh tế phát triển vững chắc.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Sách và giáo trình:
1. Giáo trình Tổng quan nghiệp vụ ngân hàng thương mại -ThS .Nguyễn Thị Thanh Thảo
2. Giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng thương mại (2008 )- PGS.TS.Phan Thị Cúc- NXB
Thống kê
3. Nghiệp vụ ngân hàng thương mại (2009) -TS .Nguyễn Minh Kiều- NXB Thống kê
4. Giáo trình Tiền tệ ngân hàng (2006) - TS Nguyễn Minh Kiều NXB-Thống kê
5. Ngân hàng TMCP SeAbank , Sổ tay tín dụng, Báo cáo tài chính năm 2010, năm 2011,
năm 2012
6. Luật Ngân Hàng Nhà Nước VN năm 2009
Báo và tạp chí:
1. Báo cáo thường niên năm 2011
2. Báo cáo thường niên năm 2010
3. Báo điện tử VietNamNet
Các Trang Web:
1. http://www.sbv.gov.vn/
2. http://www.seabank.com.vn/
3. http://vi.wikipedia.org/
4. Và một số Website của các Ngân hàng khác
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
LỜI CẢM ƠN
Trước hết , em xin chân thành cảm ơn NHTMCP Đông Nam Á –Đà Nẵng ,đặc
biệt là Ban lãnh đạo ngân hàng đã tạo điều kiện cho em vào thực tập và nhiệt tình giúp
đỡ em trong thời gian thực tập để em hoàn thành chuyên đề văn tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn sự giảng dạy của quý thầy cô trường Đại Học Duy Tân
trong bốn năm học. Em xin chân thành cảm ơn Lưu Thị Thu Hương đã trực tiếp hướng
dẫn, giúp đỡ em rất nhiều để em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp.
Cuối cùng ,em cảm ơn tất cả các anh chị tại PGD. SeAbank –Núi Thành đã tạo cơ
hội cho em được thực tập tại đơn vị ,được tiếp xúc với những kinh nghiệm thực tế
trong môi trường Ngân hàng .Cùng với tất cả những bạn đã luôn bên cạnh giúp đỡ tôi
trong quá trình học tập và thực thiện chuyên đề tốt nghiệp.
Trong quá trình thực tập, do thời gian có hạn nên nghiên cứu chưa được sâu, mặt
khác sự hiểu biết và khả năng còn hạn chế, chủ yếu là lý thuyết cũng như kinh nghiệm
thực tế chưa nhiều nên quá trình thực hiện chuyên đề khó tránh khỏi sai sót. Vì vậy,
để bài luận văn được hoàn chỉnh hơn, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp
chân tình của giáo viên hướng dẫn cũng như Ban lãnh đạo ngân hàng.
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Đà Nẵng, Ngày tháng 04 năm 2013.
(Ký tên và đóng dấu)
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Đà Nẵng, Ngày tháng 04 năm 2013.
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP
ZALO/TELEGRAM 0917 193 864
VIETKHOALUAN.COM
Đà Nẵng, Ngày tháng 04 năm 2013.

More Related Content

DOCX
Thực trạng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần việt nam Thịnh ...
PDF
Khóa luận tốt nghiệp Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP...
DOC
Báo cáo thực tập: Phân tích hoạt động cho vay khách hàng cá nhân mua bất động...
PDF
Đề tài hoạt động cho vay bất động sản, ĐIỂM 8, RẤT HAY
DOC
Báo cáo tốt nghiệp Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách hàng doa...
DOC
Báo cáo tốt nghiệp Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Q...
DOCX
200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Tại Phòng Giao Dịch Ngân Hàng, Điểm Cao
DOCX
Báo Cáo Thực Tập Cho Vay Khách Hàng Cá Nhân Tại Ngân Hàng BIDV.docx
Thực trạng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần việt nam Thịnh ...
Khóa luận tốt nghiệp Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP...
Báo cáo thực tập: Phân tích hoạt động cho vay khách hàng cá nhân mua bất động...
Đề tài hoạt động cho vay bất động sản, ĐIỂM 8, RẤT HAY
Báo cáo tốt nghiệp Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách hàng doa...
Báo cáo tốt nghiệp Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Q...
200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Tại Phòng Giao Dịch Ngân Hàng, Điểm Cao
Báo Cáo Thực Tập Cho Vay Khách Hàng Cá Nhân Tại Ngân Hàng BIDV.docx

What's hot (20)

PDF
Đề tài: Cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Vietcombank
DOC
Khóa Luận Cho Vay Tiêu Dùng Tại Ngân Hàng Vpbank.doc
DOC
Đề tài: Phân tích hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại VPBANK
PDF
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN - TẢI FREE QUA ZALO: 09...
DOC
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH SỞ GIA...
DOC
Khóa luận Nâng cao hiệu quả đối với hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân tại N...
DOCX
Đề tài: Quy trình phát hành thẻ tín dụng tại Ngân hàng Agribank, 9đ
DOC
Báo cáo tốt nghiệp Phân tích hiệu quả hoạt động huy động vốn đối với khách hà...
PDF
Đề tài: Hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng ACB, HAY
PDF
Đề tài: Nâng cao hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại ngân hàng ACB
DOCX
BIDV -Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Na...
DOC
Luận văn: Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp
DOC
Báo cáo thực tập HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG agribank - Nhận viết đề tài điểm ...
DOC
Báo cáo tốt nghiệp Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng đối với khách hàng c...
PDF
Đề tài: Phát triển thẻ thanh toán tại ngân hàng Sacombank, HOT
PDF
Chọn lọc 108 đề tài báo cáo thực tập tài chính ngân hàng - Nhận viết đề tài đ...
PDF
Đề tài hoạt động huy động vốn từ tiền gửi tiết kiệm dân cư
DOCX
Báo Cáo Thực Tập Nghiệp Vụ Huy Động Vốn Tại Ngân Hàng Xây Dựng.docx
DOC
BÀI MẪU Báo cáo thực tập Cho VAY TIÊU DÙNG tại ngân hàng AGRIBANK [Bình luận...
DOCX
Quy trình phát hành thẻ tín dụng tại Ngân Hàng HDbank, HAY, 9 điểm!
Đề tài: Cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Vietcombank
Khóa Luận Cho Vay Tiêu Dùng Tại Ngân Hàng Vpbank.doc
Đề tài: Phân tích hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại VPBANK
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN - TẢI FREE QUA ZALO: 09...
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH SỞ GIA...
Khóa luận Nâng cao hiệu quả đối với hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân tại N...
Đề tài: Quy trình phát hành thẻ tín dụng tại Ngân hàng Agribank, 9đ
Báo cáo tốt nghiệp Phân tích hiệu quả hoạt động huy động vốn đối với khách hà...
Đề tài: Hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng ACB, HAY
Đề tài: Nâng cao hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại ngân hàng ACB
BIDV -Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Na...
Luận văn: Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp
Báo cáo thực tập HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG agribank - Nhận viết đề tài điểm ...
Báo cáo tốt nghiệp Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng đối với khách hàng c...
Đề tài: Phát triển thẻ thanh toán tại ngân hàng Sacombank, HOT
Chọn lọc 108 đề tài báo cáo thực tập tài chính ngân hàng - Nhận viết đề tài đ...
Đề tài hoạt động huy động vốn từ tiền gửi tiết kiệm dân cư
Báo Cáo Thực Tập Nghiệp Vụ Huy Động Vốn Tại Ngân Hàng Xây Dựng.docx
BÀI MẪU Báo cáo thực tập Cho VAY TIÊU DÙNG tại ngân hàng AGRIBANK [Bình luận...
Quy trình phát hành thẻ tín dụng tại Ngân Hàng HDbank, HAY, 9 điểm!
Ad

Similar to Báo cáo thực tập tại Ngân hàng Đông Nam á, HAY, 9 ĐIỂM (20)

DOC
Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn từ khách hàng cá nhân tại ngân hàng ...
DOC
Báo cáo thực tập tại ngân hàng TMCP Quốc Dân, HAY, 9 ĐIỂM
DOCX
Báo cáo phát triển nghiệp vụ thanh toán quốc tế, HAY, 9 ĐIỂM
DOC
Huy động vốn khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông ...
DOC
Giải pháp tăng cường huy động vốn tại ngân hàng Á Châu.doc
DOC
BÀI MẪU Khóa luận tín dụng doanh nghiệp, HAY
DOCX
Phân tích hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ thanh toán VPbank, Hay!
DOCX
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Cho Vay Tiêu Dùng Của Ngân Hàng Đông Nam Á.docx
DOCX
Khóa Luận Tốt Nghiệp Thanh Toán Không Dùng Tiền Mặt Tại Ngân Hàng.docx
DOCX
Thực trạng kế tonas huy động vốn tại ngân hàng TMCP Bản Việt
DOC
BÀI MẪU báo cáo thực tập tại ngân hàng Đông Á, HAY, 9 ĐIỂM
DOCX
HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI - CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG
DOC
Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng Quốc Dân.doc
DOC
BÀI MẪU Khóa luận nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, HAY, 9 ĐIỂM
DOC
Bài mẫu Khóa luận mở thẻ tín dụng, HAY
DOC
Đề tài: Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng Sacombank
DOC
Nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ tại ngân hàng TMCP kỹ thương việt nam techcom...
DOC
Đề tài tốt nghiệp: Phân tích cho vay thẻ tín dụng khách hàng cá nhân tại VPbank
DOC
Báo cáo Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu, HAY
DOC
Luận Văn Pháp Luật Về Huy Động Vốn Lĩnh Vực Chứng Khoán.doc
Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn từ khách hàng cá nhân tại ngân hàng ...
Báo cáo thực tập tại ngân hàng TMCP Quốc Dân, HAY, 9 ĐIỂM
Báo cáo phát triển nghiệp vụ thanh toán quốc tế, HAY, 9 ĐIỂM
Huy động vốn khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông ...
Giải pháp tăng cường huy động vốn tại ngân hàng Á Châu.doc
BÀI MẪU Khóa luận tín dụng doanh nghiệp, HAY
Phân tích hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ thanh toán VPbank, Hay!
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Cho Vay Tiêu Dùng Của Ngân Hàng Đông Nam Á.docx
Khóa Luận Tốt Nghiệp Thanh Toán Không Dùng Tiền Mặt Tại Ngân Hàng.docx
Thực trạng kế tonas huy động vốn tại ngân hàng TMCP Bản Việt
BÀI MẪU báo cáo thực tập tại ngân hàng Đông Á, HAY, 9 ĐIỂM
HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI - CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG
Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng Quốc Dân.doc
BÀI MẪU Khóa luận nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, HAY, 9 ĐIỂM
Bài mẫu Khóa luận mở thẻ tín dụng, HAY
Đề tài: Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng Sacombank
Nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ tại ngân hàng TMCP kỹ thương việt nam techcom...
Đề tài tốt nghiệp: Phân tích cho vay thẻ tín dụng khách hàng cá nhân tại VPbank
Báo cáo Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu, HAY
Luận Văn Pháp Luật Về Huy Động Vốn Lĩnh Vực Chứng Khoán.doc
Ad

More from Viết Thuê Khóa Luận _ ZALO 0917.193.864 default (20)

PDF
Khóa luận ngành tài chính ngân hàng chính sách xã hội, HAY
DOCX
Bài mẫu báo cáo thực tập tại ngân hàng chính sách xã hội, HAY
DOC
Bài mẫu báo cáo tại ngân hàng đầu tư và phát triển BIDV
DOCX
Báo cáo Thực trạng hoạt động cho vay cá nhân Tại Vietcombank, HAY
DOCX
Khóa luận tại ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, HAY
DOC
Bài mẫu tiểu luận về An ninh mạng, HAY
DOC
Bài mẫu Tiểu luận về an toàn giao thông đường bộ, HAY
DOCX
Tiểu luận Chiến lược cạnh tranh của công ty Amazon, HAY
PDF
Bài mẫu tiểu luận môn về Apple, HAY
DOCX
Bài mẫu Tiểu luận về FPT, HAY
DOCX
Bài mẫu Tiểu luận về chính quyền địa phương, HAY
PDF
Bài mẫu tiểu luận về công ty Vissan, HAY
DOCX
Tiểu luận Chiến lược marketing của kinh đô, HAY
DOC
Bài mẫu Tiểu luận về cà phê Trung Nguyên, HAY
DOC
Bài mẫu tiểu luận về bình đẳng giới, 9 ĐIỂM
DOC
Bài mẫu tiểu luận về bánh ngọt, HAY
PDF
Bài mẫu tiểu luận về báo in, HAY
DOCX
Bài mẫu Tiểu luận bảo vệ môi trường, HAY
DOC
Tiểu luận thực trạng bạo lực gia đình Việt Nam hiện nay
DOCX
Tiểu luận Nguyên lý marketing với đề tài về BITIS, HAY
Khóa luận ngành tài chính ngân hàng chính sách xã hội, HAY
Bài mẫu báo cáo thực tập tại ngân hàng chính sách xã hội, HAY
Bài mẫu báo cáo tại ngân hàng đầu tư và phát triển BIDV
Báo cáo Thực trạng hoạt động cho vay cá nhân Tại Vietcombank, HAY
Khóa luận tại ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, HAY
Bài mẫu tiểu luận về An ninh mạng, HAY
Bài mẫu Tiểu luận về an toàn giao thông đường bộ, HAY
Tiểu luận Chiến lược cạnh tranh của công ty Amazon, HAY
Bài mẫu tiểu luận môn về Apple, HAY
Bài mẫu Tiểu luận về FPT, HAY
Bài mẫu Tiểu luận về chính quyền địa phương, HAY
Bài mẫu tiểu luận về công ty Vissan, HAY
Tiểu luận Chiến lược marketing của kinh đô, HAY
Bài mẫu Tiểu luận về cà phê Trung Nguyên, HAY
Bài mẫu tiểu luận về bình đẳng giới, 9 ĐIỂM
Bài mẫu tiểu luận về bánh ngọt, HAY
Bài mẫu tiểu luận về báo in, HAY
Bài mẫu Tiểu luận bảo vệ môi trường, HAY
Tiểu luận thực trạng bạo lực gia đình Việt Nam hiện nay
Tiểu luận Nguyên lý marketing với đề tài về BITIS, HAY

Recently uploaded (20)

PPT
QH. PHÂN TíhjjjjjjjjjjjjCH CHíNH Sá CH.ppt
PPT
CH4 1 Van bagggggggggggggggggggggggggggggn QH.ppt
PDF
GIÁO TRÌNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ TH...
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 11 CẦU LÔNG - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO C...
PDF
CĐHA GAN 1, Benh GAN KHU TRU, 04.2025.pdf
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 11 BÓNG RỔ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 10 BÓNG CHUYỀN - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THE...
PDF
[IP] Chương 2. Chứng từ trong TMQT TTQT.pdf
PDF
712387774-Slide-Lịch-Sử-Đảng-Vnfsdfsf.pdf
PDF
DANH SACH TRUNG TUYEN DHCQ_DOT 1_2025_TUNG NGANH.pdf
PPTX
Bai giảng ngữ văn Trai nghiem de truong thanh.pptx
PDF
CHƯƠNG 2 ĐẠI CƯƠNG VỀ TIỀN TẸEEEEEEEEEEE
DOCX
123 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I TOÁN 6 (1).docx
PDF
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC TẬP MÔN HÓA HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY ...
PPTX
GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO KHOA TOÁN 4_CTST.pptx
PDF
TỔNG QUAN KỸ THUẬT CDHA MẠCH MÁU.5.2025.pdf
PPTX
Nhận thức chung về vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường
PDF
10 phương pháp rèn luyên tâm trí vững vàng • Sống Vững Vàng #1
PDF
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
PDF
Suy tim y khoa, dược, y học cổ truyền mới
QH. PHÂN TíhjjjjjjjjjjjjCH CHíNH Sá CH.ppt
CH4 1 Van bagggggggggggggggggggggggggggggn QH.ppt
GIÁO TRÌNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ TH...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 11 CẦU LÔNG - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO C...
CĐHA GAN 1, Benh GAN KHU TRU, 04.2025.pdf
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 11 BÓNG RỔ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 10 BÓNG CHUYỀN - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THE...
[IP] Chương 2. Chứng từ trong TMQT TTQT.pdf
712387774-Slide-Lịch-Sử-Đảng-Vnfsdfsf.pdf
DANH SACH TRUNG TUYEN DHCQ_DOT 1_2025_TUNG NGANH.pdf
Bai giảng ngữ văn Trai nghiem de truong thanh.pptx
CHƯƠNG 2 ĐẠI CƯƠNG VỀ TIỀN TẸEEEEEEEEEEE
123 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I TOÁN 6 (1).docx
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC TẬP MÔN HÓA HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY ...
GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO KHOA TOÁN 4_CTST.pptx
TỔNG QUAN KỸ THUẬT CDHA MẠCH MÁU.5.2025.pdf
Nhận thức chung về vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường
10 phương pháp rèn luyên tâm trí vững vàng • Sống Vững Vàng #1
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
Suy tim y khoa, dược, y học cổ truyền mới

Báo cáo thực tập tại Ngân hàng Đông Nam á, HAY, 9 ĐIỂM

  • 1. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN Khoa Quản Trị Kinh Doanh Ngành Ngân Hàng --------------------------- LIÊN HỆ TẢI BÀI KẾT BẠN ZALO:0917 193 864 DỊCH VỤ VIẾT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP WEBSITE: VIETKHOALUAN.COM ZALO/TELEGRAM: 0917 193 864 MAIL: [email protected] CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Đề tài : “GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG”
  • 2. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM Giảng viên hướng dẫn : Sinh viên thực hiện : Mã số sinh viên : Lớp : Đà Nẵng, Tháng 4 năm 2013 MỤC LỤC Trang DANH MỤC BIỂU BẢNG BIỂU ,ĐỒ THỊ................................................................... 5 DANH MỤC VIẾT TẮT ................................................................................................ 7 LỜI MỞ ĐẦU................................................................................................................. 8 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ NGUỒN VỐN VÀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ................................................... 10 1.1.Nguồn vốn của Ngân hàng thương mại. ..........................................................10 1.1.1. Khái niệm nguồn vốn...................................................................................10 1.1.2. Ý nghĩa nguồn vốn ....................................................................................... 11 1.1.3. Phân loại nguồn vốn. .................................................................................... 11 1.1.3.1. Nguồn vốn tự có ........................................................................................ 11 1.1.3.2. Nguồn vốn bổ sung :.................................................................................. 13
  • 3. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM 1.2. Khái quát hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại.....................14 1.2.1. Khái niệm về huy động vốn của Ngân hàng thương mại. ............................ 14 1.2.2. Các hình thức huy đông vốn......................................................................... 14 1.2.2.1. Nhận tiền gửi ............................................................................................. 15 1.2.2.2. Phát hành giấy tờ có giá ............................................................................ 17 1.2.2.3. Đi vay ........................................................................................................ 18 1.2.3. Vai trò của hoạt động huy động vốn ............................................................ 19 1.2.3.1 Đối với nền kinh tế ..................................................................................... 19 1.2.3.2 Đối với hoạt động của ngân hàng thương mại ........................................... 21 1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn.....................................22 1.3.1. Những nhân tố khách quan........................................................................... 23 1.3.2. Những nhân tố chủ quan............................................................................... 25 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á –CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG .................................................... 28 2.1. Khái quát về NHTMCP Đông Nam Á –Đà Nẵng...........................................28 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của NHTMCP Đông Nam Á – Đà Nẵng. 28 2.1.2 Cơ cấu tổ chức NHTMCP Đông Nam Á – Đà Nẵng. ................................... 29 2.1.3. Đặc điểm môi trường hoạt động của NHTMCP Đông Nam Á – Đà Nẵng.. 30 2.1.4. Sơ lược về tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong thời gian qua. ................................................................................................................................ 31 2.1.4.1. Tình hình huy động vốn . .......................................................................... 31 2.1.4.2. Tình hình cho vay ..................................................................................... 33 2.1.4.3. Kết quả hoạt động kinh doanh .................................................................. 35 2.2. Thực trạng hoạt động huy động vốn tại NHTMCP Đông Nam Á –Đà Nẵng.38 2.2.1. Phân tích cơ cấu vốn huy động .................................................................... 38 2.2.1.1 Vốn huy động theo phương thức ............................................................... 38
  • 4. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM 2.2.1.2 Vốn huy động theo kỳ hạn ......................................................................... 41 2.2.1.3 Vốn huy động theo loại tiền ....................................................................... 44 2.2.1.4 Vốn huy động theo sản phẩm. .................................................................... 47 2.2.2. Các chính sách huy động vốn mà Chi nhánh áp dụng ................................. 49 2.3. Đánh giá thực trạng huy động vốn tại NHTMCP Đông Nam Á –Đà Nẵng. ..51 2.3.1.Kết quả đạt được ........................................................................................... 51 2.3.2.Những mặt còn hạn chế và nguyên nhân....................................................... 53 2.3.2.1 Hạn chế ...................................................................................................... 53 2.3.2.2 Nguyên nhân............................................................................................... 55 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHTMCP ĐÔNG NAM Á – ĐÀ NẴNG.................................................... 59 3.1. Định hướng phát triển tại NHTMCP Đông Nam Á – Đà Nẵng......................59 3.1.1. Định hướng chung. ....................................................................................... 59 3.1.2. Định hướng huy động vốn. ........................................................................... 61 3.2. Gải pháp tăng cường huy động vốn tại NHTMCP Đông Nam Á – Đà Nẵng..........................................................................................................................63 3.2.1.Giải pháp chính.............................................................................................. 63 3.2.1.1. Tăng cường và đa dạng hóa các hình thức huy động vốn. ........................ 63 3.2.1.2 Xây dựng chính sách lãi suất hợp lý........................................................... 65 3.2.1.3. Nâng cao cơ sở vật chất ,hoàn thiện công nghệ ngân hàng ...................... 66 3.2.2. Giải pháp hỗ trợ ........................................................................................... 67 3.2.2.1. Phát huy các chiến lược truyền thông của ngân hàng. .............................. 67 3.2.2.2.Mở rộng mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch. ................................... 69 3.2.2.3. Thường xuyên đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ của nhân viên ngân hàng............................................................................................................................... 70 3.2.2.4. Gắn liền việc huy động vốn với sử dụng vốn có hiệu quả. ....................... 71
  • 5. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM 3.3. Một số kiến nghị nhằm tăng cường huy động vốn tại NHTMCP Đông Nam Á – Đà Nẵng. ............................................................................................................72 3.3.1. Đối với các cơ quan quản lý Nhà Nước. ...................................................... 73 3.3.2. Kiến nghị đối với NHTMCP Đông Nam Á.................................................. 76 KẾT LUẬN................................................................................................................... 77 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................... 78 DANH MỤC BIỂU BẢNG BIỂU ,ĐỒ THỊ Trang Biểu Đồ:
  • 6. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM Biểu đồ 1 : Tốc độ tăng trưởng vốn huy động từ năm 2010-2012.....................28 Biểu đồ 2 : Doanh thu ,chi phí và lợi nhuận giai đoạn 2010-2012.....................31 Biểu đồ 3 : Cơ cấu nguồn vốn theo hình thức huy động....................................34 Biểu đồ 4 : Cơ cấu nguồn vốn theo hình thức loại tiền......................................39 Bảng Biểu Số Liệu: Bảng 1 : Tình hình huy động vốn tại SeABank- Đà Nẵng ...............................27 Bảng 2 : Tình hình cho vay tại SeABank- Đà Nẵng.........................................29 Bảng 3 : Tình hình kết quả kinh doanh tại SeABank-Đà Nẵng.........................31 Bảng 4 : Cơ cấu HDV theo hình thức tại huy động SeABank- Đà Nẵng..........33 Bảng 5 : Cơ cấu HDV theo kỳ hạn tại SeABank- Đà Nẵng..............................36 Bảng 6 : Cơ cấu HDV theo loại tiền tại SeABank- Đà Nẵng............................39 Bảng 7 : Cơ cấu HDV theo sản phẩm SeABank- Đà Nẵng...............................42
  • 7. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM DANH MỤC VIẾT TẮT NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần SeAbank :Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á NSNN : Ngân sách nhà nước NH : Ngân hàng NHTM : Ngân hàng thương mại NHNN : Ngân hàng nhà nước NHTW : Ngân hàng trung ương TG : Tiền gửi TGTK : Tiền gửi tiết kiệm TCTC : Tổ chức tài chính TCTD : Tổ chức tín dụng TCKT : Tổ chức kinh tế CN : Chi nhánh PGD : Phòng giao dịch NVTD : Nhân viên tín dụng
  • 8. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM LỜI MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài. Nước ta đang trên đà phát triển . Quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đã và đang từng bước tiến sâu vào hầu hết các ngành nghề,lĩnh vực kinh doanh của đất nước. Song song với các hoạt động đầu tư xây dựng và phát triển đất nước đang ngày càng mở rộng hiện nay thì nhu cầu về một lượng vốn tương ứng để phục vụ cho hoạt động đó là không nhỏ.Vì vậy việc hình thành các tổ chức Ngân hàng thương mại đã góp phần giải quyết vấn đề về vốn cho nền kinh tế .Với chức năng là điều chỉnh sự luận chuyển vốn trong nền kinh tế từ những nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn trong nền kinh tế .Ngân hàng đã trở thành ngành quan trong trong sự phát triển kinh tế của đất nước , khẳng định vị trí và vai trò của các ngân hàng thương mại trong nền kinh tế.Bên cạnh đó các Ngân hàng thương mại với những nghiệp vụ không ngừng được cải tiến và mở rộng cho phù hợp,nhằm đáp ứng nhu cầu vốn và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế và dân cư. Chính bởi đặc điểm chức năng của ngành là kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ vì vậy hoạt động của Ngân hàng gắn kết với hầu hết các hoạt động của nền kinh tế, các ngân hàng thương mại trở thành kênh dẫn vốn có vai trò vô cùng quan trọng, việc huy động vốn do đó cũng trở thành nhu cầu cấp thiết của cả nền kinh tế nói chung và các ngân hàng thương mại nói riêng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn . Chính vì thế,muốn tồn tại và đứng vững trong môi trường mới,các ngân hàng luôn luôn cần có nguồn vốn dồi dào. Khi đó huy động vốn trở thành một biện pháp hữu hiệu cho các ngân hàng thương mại thực hiện các chiến lược của mình. Nền kinh tế nước ta hiện nay tuy đang phát triển ,nước ta đã tham gia vào các tổ chức kinh tế thế giới ,nhưng trong vài năm gần đây do sự ảnh hưởng mạnh mẽ từ khủng
  • 9. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM hoảng kinh tế thế giới nên đã ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh kế của nước ta .Đồng tiền bị mất giá nghiêm trọng, nhiều tâp đoàn hay các công ty lớn đang rơi vào cảnh khó khăn do không có vốn để tiếp tục đầu tư ,các ngân hàng thương mại vì không thu hồi được vốn buộc phải sát nhập với các ngân hàng khác .Qua đó thấy được sự khó khăn trọng nền kinh tế nước ta .Nhận thấy được tầm quan trọng của các Ngân hàng thương mại cũng như nguồn vốn của các Ngân hàng thương mại đối với nền kinh tế hiện nay, em xin chọn đề tài “ Giải pháp nâng cao khả năng huy động vốn tai Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á –chi nhánh Đà Nẵng ” để làm đề tài nghiên cứu cho chuyên đề tốt nghiệp. 2.Phương pháp nghiên cứu. Từ những số liêu thống kê thực tế để làm cơ sở nghiên cứu cho đề tài.Tiến hành phân tích, đánh giá sử dụng các phương pháp chỉ số,so sánh và tổng hợp, khái quát .Từ đó, đưa ra các nhận định chung về thực trạng hoạt động và đề xuất các giải pháp phù hợp để khắc phục điểm yếu và phát huy điểm mạnh. 3.Phạm vi nghiên cứu. Đề tài nghiên cứu tập trung về công tác huy động vốn từ bên ngoài của NHTM. Tiến hành đi sâu nghiên cứu , phân tích hoạt động huy động vốn của NHTMCP Đông Nam Á trên các khía cạnh: các loại hình, quy mô, cơ cấu, chi phí vốn và sự phù hợp với sử dụng vốn trên cơ sở các số liệu của ngân hàng từ năm 2010 -2012. Từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn. 4.Nội dung nghiên cứu. Ngoài phần mở đầu và kết luận .Bài luận gồm 3 chương: Chương 1 : Cơ sở lí luận về hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại . Chương 2 :Thực trạng công tác huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Nam Á – Chi nhánh Đà Nẵng.
  • 10. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM Chương 3:Giải pháp nâng cao khả năng huy động vốn của tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Nam Á – Chi nhánh Đà Nẵng. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ NGUỒN VỐN VÀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI . 1.1.Nguồn vốn của Ngân hàng thương mại. 1.1.1. Khái niệm nguồn vốn. Ngân hàng thương mại là một tổ chức trung gian tài chính với các chức năng cơ bản là: trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền.Để thực hiện được các chức năng này và đi vào hoạt động một cách có hiệu quả và có lợi nhuận thì đòi hỏi ngân hàng thương mại phải có một lượng vốn họat động nhất định . Nguồn vốn của NHTM được định nghĩa như sau : “Nguồn vốn của ngân hàng thương mại là tất cả các phương tiện tiền tệ trong xã hội mà ngân hàng huy động được ,sử dụng để cho vay và thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác của ngân hàng.” Thực chất vốn của ngân hàng thương mại là bao gồm các nguồn tiền tệ của chính bản thân ngân hàng và của những người có vốn tạm thời nhàn rỗi. Họ chuyển tiền vào ngân hàng với các mục đích lấy lãi, hoặc nhờ thu, nhờ chi hay là dùng các sản phẩm dịch vụ khác của ngân hàng. Nhờ việc có được nguồn vốn, các ngân hàng có thể tiến hành kinh doanh: cho vay, bảo lãnh, cho thuê...Nói chung vốn của ngân hàng chi phối
  • 11. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM toàn bộ và quyết định đối với việc thực hiện các chức năng của ngân hàng thương mại. 1.1.2. Ý nghĩa nguồn vốn - Đối với bản thân ngân hàng : Hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ vốn chính cơ sở để hình thành nên các hoạt động của một ngân hàng.Nguồn vốn là yếu tố quyết định quy mô hoạt động của ngân hàng ,là một trong những yếu tố quyết định đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của ngân hàng. -Đối với khách hàng :.Nguồn vốn ngân hàng có ý nghĩa rất quan trong đối với các doanh nghiệp trong hầu hết các hoạt động kinh doanh hiện nay. Nguồn vốn ngân hàng là nguồn lực tài chính chủ yếu ,tài trợ vốn tín dụng cho nhu cầu vốn của các các nhân tổ chức ,đặc biệt là nhu cầu vốn đầu tư kinh doanh , nó chiếm một phần lớn trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp ,quyết đinh khả năng và quy mô kinh doanh của doanh nghiệp . Nguồn vốn của các NHTM còn tạo điều kiện thúc đẩy các nhu cầu, năng cao mức sống của người dân ,đẩy mạnh sự phát triển về kinh tế, văn hóa- xã hôi -Đối với nền kinh tế : Không chỉ góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế thông qua các hoạt động đầu tư phát triển ,nguồn vốn của ngân hàng còn góp phần vào việc thực hiện chính sách tiền tệ của nhà nước ,chống lạm phát và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong nền kinh tế thông qua chức năng huy động và cho vay. 1.1.3. Phân loại nguồn vốn. NHTM cũng như bất cứ một doanh nghiệp nào để tồn tại và phát triển phải có vốn. Vốn tác động đến kết cấu tài sản và khả năng sinh lời, hạn chế các loại rủi ro trong hoạt động NHTM. Vốn của NHTM gồm 2 loại cơ bản là vốn tự có (vốn chủ sở hữu) và vốn bổ sung (vốn huy động từ bên ngoài). 1.1.3.1. Nguồn vốn tự có Vốn tự có của NHTM bao gồm : giá trị thực của vốn điều lệ của tổ chức tín dụng hoặc vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài và quỹ dự trữ một số tài sản khác theo quy định của Ngân hàng nhà nước Việt Nam. Vốn tự có tỷ trọng rất nhỏ trong hoạt
  • 12. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM động của ngân hàng thương mại ( thường 5 đến 10 % tổng nguồn vốn ) ,nhưng có vai trò rất lớn đối với ngân hàng thương mại .Đây là nguồn vốn mà ngân hàng thương mại có thể sử dụng lâu dài,ổn định . +Vốn điều lệ : là số vốn đầu tư ban đầu khi thanhg lập ngân hàng và được ghi trong bản điều lệ hoạt động của ngân hàng.Theo quy định của pháp luật vốn điều lệ thực tế ít nhất phải bằng vốn pháp định do ngân hàng nhà nước công bố vào mỗi năm tài chính .Vốn điều lệ ít hay nhiều tùy thuộc vào quy mô và phạm vi hoạt động của mỗi ngân hàng. Tùy theo từng loại hình ngân hàng mà vốn điều lệ có nguồn hình thành khác nhau: -Đối với NHTM quốc doanh: Vốn điều lệ do NSNN cấp phát . -Đối với NHTM liên doanh : vốn điều lệ do các bên liên doanh tham gia đống góp. - Đối với chi nhánh NHTM nước ngoài : Vốn điều lệ do ngân hàng mẹ ở nước ngoài bỏ ra thành lập. -Đối NHTM cổ phẩn: Vốn điều lệ do cổ đông đóng góp dưới hình thức vốn cổ phần ,mỗi cổ phần có giá trị như nhau ,mỗi các nhân ,mỗi pháp nhân được qyền tham gia một số cổ phần nhất định bao gồm : Vốn cổ phần thường ,vốn cổ phần ưu đại +Quỹ dự trữ và dự phòng. -Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ : Quỹ này được hình thành nhằm mục đích bổ sung vốn điều lệ của ngân hàng khi cần thiết ,để đáp ứng yếu cầu mở rộng quy mô hoạt động của ngân hàng .Hiện nay ở Việt Nam ,các ngân hàng được trích theo tỉ lệ 5% tính trên lợi nhuận ròng hàng năm ,mức tối đa của quỹ này không được vượt mức vốn điều lệ thực có của ngân hàng. -Các quỹ dự phòng : Quỹ dự phòng tài chính : tỷ lệ trích bằng 10% lợi nhuận ròng hàng năm của ngân hàng ,số dư của quỹ không được phép vượt quá 25% vốn điều lệ của ngân hàng ;quỹ này được dung để bù đắp phần còn lại của những tổn thất ,thiệt hại về tài sản xảy ra trong quá
  • 13. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM trình hoạt động sau khi đã được bù đắp bằng tiền bồi thường của các tổ chức ,các nhân gây ra tổn thất của tổ chức bảo hiểm và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro do trích lập trích lập trong chi phí . +Quỹ dự phòng để xử lý rủi ro : được hình thành bằng cách trích lập dự phòng trên từng nhóm tài sản có của ngân hàng bao gồm nhóm họt động cấp tín dụng,các dịch vụ thanh toán đối với khách hàng ,và được tính vào chi phí cảu ngân hàng . + Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ:Quỹ này để đầu tư mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh và đổi mới công nghệ ,trang thiết bị ,điều kiện làm việc của một tổ chức tín dụng .Mức trích quỹ này bằng 50% lợi nhuận ròng hàng năm của ngân hàng . +Lợi nhuận không chia : phản ánh phần thu nhập ròng của ngân hàng có được hoạt động kinh doanh,nhưng không chia trả lãi cho cổ động mà được ngân hàng giữ lại để tăng thêm vốn. 1.1.3.2. Nguồn vốn bổ sung : bao gồm vốn huy động va nguồn vốn khác . + Vốn huy động : là tất cả các nguồn vốn của các chủ sở hữu khác nhau trong xã hội được ngân hàng sử dụng vào ngân hàng để kinh doanh.tùy theo tính chất ,đối tượng ,thị trường huy động mà nguồn vốn này được chia thành : vốn tiền gửi ,vốn phát hành giấy tờ có giá ,vốn vay .Nguồn vốn huy động là tài sản nợ ,là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu nguồn vốn của nagan hàng ,có tình chá không ổn định ,chi phí sử dụng vốn cao .Việc quản lý sử dụng nguồn vốn này đòi hỏi ngân hàng phải có kế hoạch chiến lược hết sức thận trọng + Vốn bổ sung khác ;bao gồm các nguồn vốn được hình thành trong quá trình thanh toán ,nguồn vốn ủy thác ….Nguồn vốn này thường có tính chất bất ổn định và khó kiểm soát ,và thường chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn bổ sung.
  • 14. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM 1.2. Khái quát hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại. 1.2.1. Khái niệm về huy động vốn của Ngân hàng thương mại. Nguồn vốn huy động của ngân hàng được hình thành từ các nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng thương mại.Nghiệp vụ huy động vốn của NHTM được định nghĩa là :“Huy động vốn là việc các ngân hàng thương mại sử dụng các phương thức khác nhau nhằm thu hút các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội để phụ vụ cho mục đích kinh doanh của mình.” Nghiệp vụ huy động vốn là một hoạt động đặc trưng của NHTM. Hoạt động huy động vốn tuy không mang lại lợi nhuận trức tiếp cho ngân hàng nhưng nó là nghiệp vụ rất quan trọng .Không có nghiệp vụ huy động vốn xem như không có hoạt động của ngân hàng thương mại. Nguồn vốn tự có của ngân hàng chỉ đủ để tài trợ cho tài sản cố định như trụ sở ,văn phòng ,máy móc thiết bị cần thiết cho hoạt động kinh doanh chứ chưa đủ vốn để thực hiện các hoạt động của ngân hàng như cấp tín dụng hay các hoạt động khác .Đề có vốn phục vụ cho các hoạt động này ngân hàng phải huy động vốn từ khách hàng .nghiệp vụ huy động vốn do vậy có ý nghĩa rất quan trọng đối với ngân hàng cũng như khách hàng. -Đối với ngân hàng :Tạo nguồn vốn đảm bảo cho hoạt động của ngân hàng, đánh giá được uy tín và độ tín nhiệm của ngân hàng đối với khách hàng. -Đối với khách hàng : Cung cấp kênh tín dụng và đầu tư,là nơi cất giữ an toàn, có cơ hội tiếp cận các dịch vụ của ngân hàng. 1.2.2. Các hình thức huy đông vốn. Huy động vốn là hoạt động tiền đề có ý nghĩa quan trọng đối với bản thân ngân hàng cũng như đối với toàn xã hội, đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì và tiến hành các hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Trong nghiệp vụ này, ngân hàng thương mại sử dụng các biện pháp và công cụ cần thiết trong giới hạn của pháp luật để huy động các nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội, tăng nguồn tín dụng. Từ kết quả của hoạt động này là tạo
  • 15. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM ra nguồn vốn đáp ứng các nhu cầu của nền kinh tế.Hoạt động huy động vốn của NHTM thông qua các hình thức : 1.2.2.1. Nhận tiền gửi Đây là hình thức huy động vốn thường xuyên ,được thực hiện qua các chủ thể : Tổ chức kinh tế ,dân cư, kho bạc nhà nước ,các tổ chức tín dụng ,ngân hàng khác. + Nhận tiền gửi từ các tổ chức kinh tế. -Tiền gửi thanh toán : là hình thức ngân hàng nhận tiền gửi của các tổ chức kinh tế để thực hiện việc thanh toán hộ cho họ thông qua các lệnh chuyển tiền hay ủy nhiệm chi ,séc…Ngân hàng huy động tiền gửi này thông qua việc mở các tài khoản thanh toán ( giao dịch ) cho các tổ chức kinh tế có nhu cầu .Vì đây là nguồn tiền gửi phục vụ cho mục đích thanh toán an toàn nên mang tính chất không kỳ hạn ,không ổn định .Chi phí phải trả cho nguồn vốn này tùy theo quy định của các ngân hàng : hoặc trả với lãi suất thấp( lãi suất không kỳ hạn) và thu phí dịch vụ hoặc không trả lãi và không thu phí dịch vụ.Hiện nay để thu hút khách cũng như huy động được nguồn vốn giá rẻ này ,các ngân hàng sẽ quy định khách hàng sẽ không trả phí hoặc sẽ trả với một khoản lệ phí rất nhỏ nếu số tiền gửi trong tài khoản cao hơn một mức nhất định và ngược lại . -Tiền gửi có kỳ hạn : đây là dạng đầu tư tài chính của các tổ chức kinh tế cho ngân hàng vay nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của mình trong một khoản thời gian xác định .Thông thường ,ngân hàng sẽ định ra một kỳ hạn nhất định với nguyên tắc : kỳ hạn gửi càng dài ,lãi suất càng cao.Mục đích khoản tiền này là an toàn và sinh lợi ,có kỳ hạn nên tính ổn định cao ,chi phí huy động cao. -Tiền gửi ký quỹ : Là những khoản tiền gửi vào ngân hàng với mục đích sử dụng xác định trước (tiền gửi ký quỹ mở L/C ,bảo chi séc,chờ thanh toán …).với khoản tiền này ngân hàng có thể sử dụng mà không phải trả chi phí ,nhưng tính ổn định của nó rất kém vì khách hàng có thể sử dụng bất cứ lúc nào. + Nhận tiền gửi từ dân cư:
  • 16. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM -Tiền gửi thanh toán :Ngân hàng thực hiện mở tài khoản các nhân phục vụ cho nhu cầu nhận và chuyên tiền của chủ tài khoản.Ngược lại , ngân hàng cũng huy động được nguồn vốn dưới dạng tiền gửi có tính chất không kỳ hạn và sử dụng vào các hoạt động khác của mình .Thông thường số dư tài khoản này tăng lên khi khách hàng nhận lương ,nhận một khoản tiền của một khách hàng khác chuyển đến ,hay khách hàng tự nộp tiền vào tài khoản của mình và giảm đi khi khách hàng có nhu cầu chi tiêu. Tính chất của nguồn vốn này : kém ổn định do phụ thuộc vào nhu cầu thanh toán ,chi trả của người gửi tiền,là loại tiền gửi có số lượng lớn ,quy môt tiền gửi nhỏ .Lãi suất ngân hàng trả cho loại tiền này là lãi suất không kì hạn hoặc không tính lãi.Tuy nhiên,khi sử dụng nguồn vốn này ngân hàng phải có kế hoạch phòng ngừa khi khách hàng có nhu cầu sử dụng vốn bất cứ khi nào. -Tiền gửi tiết kiệm : Mục đích của nguồn tiền gửi này là an toàn và sinh lợi .Tiền gửi tiết kiệm của dân cư được thực hiện dưới các hình thức : tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn . ●Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn :là loại tiền gửi tích lũy , có thể rút bất cứ lúc nào. Khách hàng sử dụng sản phẩm này nhằm mục đích an toàn và sinh lãi nhưng không định trước được thời gian sử dụng vốn trong tương lai của mình.Với loại hình tiết kiệm không kỳ hạn cũng giống như loại hình tiền gửi thanh toán là khách hàng có thể gửi rút bất cứ lúc nào.Nhưng nó khác với tiền gửi thanh toán là mỗi lần giao dịch ,khách hàng phải đem sổ tiết kiệm và chỉ thực hiện các giao dịch gửi tiền ,rút tiền mà không thực hiện các giao dịch thanh toán như tiền gửi thanh toán. Do loại tiền này mang tính chất phi giao dịch nên thời gian và lượng tiền gửi này tồn tại tại ngân hàng tương đối dài hơn so với tiền gửi thanh toán .Lãi suất loại tiền gửi này trả theo lãi suất không kỳ hạn va thường rất thấp ●Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn :là loại tiền gửi mang tính truyền thống của ngân hàng và chiếm tỷ trọng lớn trong các loại tiền gửi của ngân hàng .Đối tượng của loại tiền
  • 17. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM gửi này là các cá nhân muốn có thu nhập ổn định và thường xuyên ,đáp ứng nhu cầu chi tiêu hàng tháng hàng quý của mình .Kỳ hạn của loại tiền này do các ngân hàng quy định ,thường là theo tuần theo tháng hoặc theo năm .Tương ứng với kỳ hạn mà khách hàng chọn ngân hàng cũng ấn định mức lãi suất tương ứng với kỳ hạn đó theo nguyên tắc kỳ hạn càng dài lãi suất càng cao .Do có tính kỳ hạn nên nên nguồn tiền này có tính ổn định cao ,đây là nguồn vốn sử dụng hết sức cần thiết va ổn định của ngân hàng . Trong thực tế ,để tăng cường khai thác nguồn vốn này ,các ngân hàng không ngừng cho ra các sản phẩm tiết kiệm có kỳ hạn phong phú về loại hình cũng như kèm theo những ưu đãi về lãi suất ,khuyến mãi …như: tiền gửi tiết kiệm dự thưởng ,tiền gửi tiết kiệm bậc thang ,tiền gửi tiết kiệm rút gốc linh hoạt . 1.2.2.2. Phát hành giấy tờ có giá Ngoài hình thức huy động vốn qua tài khoản tiền gửi thanh toán ,tiết kiệm ,các ngân hàng thương mại còn có thể hy động vốn bằng cách phát hành giấy tờ có giá. Giấy tờ có giá là chứng nhận của tổ chức phát hành để huy động vốn trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khỏan tiền trong một thời hạn nhất định ,điều kiện trả gốc và lãi và các điều khoản cam kết khác của tổ chức tín dụng đối với người mua ,thể hiện là các kỳ phiếu ,trái phiếu ,chứng chỉ tiền gửi ngân hàng … Giấy tờ có giá là công cụ nợ do ngân hàng phát hành.Tùy theo nhu cầu vốn cần có ngân hàng sẽ phát hành các loại giấy tờ có giá phù hợptương ứng với thời gian huy động vốn : giấy tờ có giá ngắn hạn và giấy tờ có giá dài hạn. ●Huy động vốn ngắn hạn :Để huy động vốn ngắn hạn,các tổ chức tín dụng có thể phát hành giấy tờ có giá ngắn hạn .Giấy tờ có giá ngắn hạn là giấy tờ có giá có thời hạn dưới 12 tháng ,bao gồm kỳ phiếu ,chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn ,tín phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác . ●Huy động vốn trung và dài hạn : muốn huy động vốn trung và dài hạn ( 3 năm, 5 năm hay 10 năm ) các NHTM có thể phát hành kỳ phiếu ,trái phiếu và cổ phiếu .Trái
  • 18. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM phiếu do ngân hàng phát hành có thể xem như một loại trái phiếu công ty .So với trái phiếu chính phủ thì trái phiếu ngân hàng rủi ro hơn nên chi phí để huy động cao hơn so với trái phiếu kho bạc hay trái phiếu chính phủ. Đặc điểm của nguồn vốn huy động này là lãi suất cao nhưng tính ổn định cũng khá cao ,Không được rút trước hạn với bất kì lý do nào hoặc muốn rút vốn trước hạn chỉ có thể bán lại trên thị trường qua nghiệp vụ chiết khấu .Do vậy nguồn vốn này chủ yếu dung để hay động trung và dài hạn Huy động vốn bằng phát hành giấy tờ có giá là hình thức huy động không thường xuyên .Nguồn vốn gắn liền với mục đích nhất định của các tổ chức huy động .Vì vậy thực hiện hình thức huy động này ,ngân hàng cũng cần có kế hoạch huy động hết sức cụ thể ,xác định rõ các nội dung như : quy mô vốn cần huy động : loại tiền huy động ,đối tượng huy động ,thời hạn huy động ,thời gian phát hành ,lãi suất ,cách thức trả lãi nợ gốc… 1.2.2.3. Đi vay Ngoài hình thức nhận tiền gửi và phát hành giấy tờ có giá ,các ngân hàng thương mại còn có thể huy động vốn thông qua việc đi vay từ các tổ chức tín dụng khác trong và ngoài nước hoặc vay ngân hàng nhà nước dưới hình thức tái chiết khấu giấy tờ có giá .Đây là hình thức huy động không thường xuyên và mang tính nhất thời. Vốn đi vay của các NHTM chỉ nên chiếm một tỉ trong có thể chấp nhận được trong kết cấu nguồn vốn ,nhưng nó rất cần thiết và có vị trí rất quan trọng để đảm bảo cho ngân hàng hoạt động một cách bình thường. Hoạt động đi vay của NHTM gồm : vay từ các tổ chức tín dụng khác,vay từ ngân hàng Trung ương -Vay vốn giữa các tổ chức tín dụng khác: Các NHTM có thể vay lẫn nhau thông qua thị trường liên ngân hàng ( Interbank Market) :đây là trường hợp ngân hàng có lượng tiền gửi tại Ngân hàng nhà nước thấp không đủ đáp ứng cho nhu cầu chi trả ,khi đó dưới sự tổ chức của ngân hàng nhà nước ,ngân hàng này sẽ được vay của một ngân hàng khác có lượng tiền gửi dư thừa tại NHTW ,vì khoản vay
  • 19. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM là một bộ phận tiền gửi thanh toán nên thời gian vay chỉ là một ngày ( vay qua đêm ) .Ngoài ra các ngân hàng có thể vay trực tiếp lẫn nhau không qua thị trường liên ngân hàng .Phương thức này rất ít linh hoạt giúp các NHTM cân đối một cách kịp thời. Nguyên tắc vay từ các tổ chức tín dụng khác : các ngân hàng phải hoạt động hợp pháp ,thực hiện việc đi vay theo hợp đồng tín dụng ,Vốn vay phải được cầm cố thế chấp hoặc bảo lãnh của ngân hàng trung ương. -Vay vốn Ngân hàng nhà nước. Dù các NHTM có thận trọng đến mấy trong việc cho vay thì cũng không thể tránh khỏi lúc thiếu khả năng chi trả hoặc kẹt tiền mặt tạm thời,lúc đó Ngân hàng trung ương chính là cứu tinh của các NHTM ,là nguồn vay sau cùng Ở Việt Nam hiện nay ,NHTW cho các NHTM vay dưới các hình thức sau: ●Tái cấp vốn ●Chiết khấu,tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác ●Cho vay đảm bảo bằng thế chấp hoặc cầm cố thương phiếu và giấy tờ có giá ngắn hạn khác ●Cho vay theo hồ sơ tín dụng. Ngoài ra ,NHTW còn cho NHTM vay bổ sung vốn thanh toán bù trừ .Nhờ loại cho vay này mà hệ thống thanh toán bù trừ được thực hiện một cách thuận lợi trôi chảy .trong trường hợp đặc biệt khi được thủ tướng chính phủ chấp nhận ,NHTW còn cho vay đối với các NHTM tạm thời mất khả năng chi trả ,có nguy cơ gây mất an toàn cho hệ thống. 1.2.3. Vai trò của hoạt động huy động vốn 1.2.3.1 Đối với nền kinh tế Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị, tổ chức kinh tế và cá nhân đều chịu sự tác động của thị trường.Chính vì vậy các doanh nghiệp để tồn tại được trên thương trường phải không ngừng đổi mới công nghệ, mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm,…Vấn đề này thực hiện được
  • 20. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM khi và chỉ khi doanh nghiệp huy động được đủ lượng vốn cần thiết và sử dụng có hiệu quả chúng vào đúng mục đích. Nguồn vốn tự có của doanh nghiệp thường không đáp ứng được nhu cầu vốn của doanh nghiệp, do đó doanh nghiệp phải đi vay vốn nhằm bù đắp cho nhu cầu đầu tư của mình. Với sự xuất hiện của thị trường tài chính và hệ thống ngân hàng thương mại thông qua hoạt động huy động để cho vay lại ,thì việc vay vốn của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, các cá nhân trở nên dễ dàng hơn với chi phí tiết kiệm và thủ tục đơn giản hơn rất nhiều. Như vậy,hoạt động huy động vốn vừa đáp ừng nhu cầu doanh nghiệp ,vừa giảm thiểu lượng tiền nhàn rỗi trong dân cư. Chính phủ trong nhiều trường hợp cũng cần phải huy động lượng vốn nhất định để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của mình. Ngân sách Nhà nước là nguồn cung cấp chủ yếu cho kế hoạch chi tiêu của chính phủ, song không phải lúc nào nó cũng ở trong trạng thái đủ khả năng đáp ứng. Giải pháp đặt ra là có thể in thêm tiền hoặc tăng thuế, vay nợ nước ngoài tuy nhiên sẽ gây ảnh hưởng xấu lên toàn bộ nền kinh tế. Vì vậy nhà nước có thể sử dụng biện pháp tích cực hơn đó là tìm kiếm nguồn vốn huy động trong và ngoài nước .Thông qua thông qua nguồn vốn kinh doanh của các ngân hàng. thì nhu cầu vốn của chính phủ sẽ được giải quyết ,không những vậy ,việc huy động vốn từ các NHTM còn giúp cho chính phủ và NHTW quản lí được nguồn vốn hoạt động của các ngân hàng. Chính sách huy động vốn là một bộ phận quan trọng trong nền kinh, tác động trực tiếp đến mối quan hệ giữa tích lũy và tiêu dùng. Chính sách huy động vốn trong nền kinh tế thị trường có ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động tài chính, tình hình lạm phát và ổn định tiền tệ. Vì nguồn vốn có vai trò to lớn đối với nền kinh tế như vậy, nên chúng ta cần phải khơi thông các nguồn vốn cho đầu tư phát triển kinh tế. Vì vậy, việc chú trọng đến các nguồn vốn của nền kinh tế là điều kiện cần thiết của các ngân hàng khi quan tâm đến sự phát triển chung của nền kinh tế mà ngân hàng là một trong những thành viên chính góp phần tạo nên sự phát triển đó. Việc đẩy mạnh công tác
  • 21. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM huy động vốn cho các hoạt động đầu tư phát triển đang giữ một vị trí đặc biệt quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa của nước ta hiện nay. 1.2.3.2 Đối với hoạt động của ngân hàng thương mại Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp đặc biệt ,kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ ,nên nguồn vốn chính là cở sở trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng .Nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng hầu hết được hình thành từ hoạt động huy động vốn của NHTM .Đóng vai trò là trung gian tín dụng, trung gian thanh toán, là thủ quỹ của nền kinh tế nên NHTM là tác nhân quan trọng trong việc cung ứng vốn cho nền kinh tế. Các nguồn vốn huy động được sẽ quyết định quy mô cũng như định hướng hoạt động của ngân hàng. Nếu nguồn vốn được coi là yếu tố đầu vào trong quá trình kinh doanh của một NHTM thì nguồn vốn huy động được coi là yếu tố đầu vào thường xuyên, chủ yếu nhất của ngân hàng. Ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, đầu tư chủ yếu dựa vào nguồn này. Hoạt động huy động có ảnh hưởng lớn tới kết quả hoạt động kinh doanh của NHTM. Cụ thể, nếu ngân hàng huy động được nguồn vốn dồi dào với chi phí thấp nó có thể mở rộng được tín dụng đầu tư và thu được lợi nhuận cao. Ngược lại, với quy mô hạn chế và chi phí cao thì ngân hàng có thể gặp khó khăn trong hoạt động kinh doanh của mình. Chi phí huy động vốn của ngân hàng liên quan chặt chẽ với lãi suất tiền gửi các loại, lãi suất tiền gửi tiết kiệm các loại và lãi suất các công cụ nợ do ngân hàng phát hành. Hoạt động huy động không những giúp cho ngân hàng bù đắp được thiếu hụt trong thanh toán, tăng nguồn vốn trong kinh doanh mà thông qua huy động vốn, ngân hàng nắm bắt được năng lực tài chính của khách hàng có quan hệ tín dụng với ngân hàng. Qua đó, ngân hàng có căn cứ để xác định mức vốn đầu tư cho vay đối với những khách hàng đó hoặc có thể phát hiện kịp thời tệ tham ô, trốn thuế, lừa đảo của các doanh nghiệp làm ăn không chính đáng. Từ đó có biện pháp ngăn chặn và xử lý kịp thời. Để có thể chiến thắng trong cạnh tranh thì ngoài việc phải có chiến lược cạnh tranh hợp lý thì yếu tố vế khả năng tài chính luôn giữ vai trò quyết định. Nếu Ngân hàng có khả
  • 22. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM năng huy động những nguồn vốn lớn và dài hạn thì có thể chủ động mở rộng quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế cả về qui mô, khối lượng tín dụng, chủ động về thời gian và thời hạn cho vay . Ngoài ra Ngân hàng còn có thể phát triển thêm nhiều loại hình dịch vụ mới, tham gia vào nhiều các hoạt động khác như liên doanh liên kết. đầu tư trên thị trường vốn, trên thị trường tiền tệ… Bằng chính những hoạt động này sẽ góp phần phân tán rủi ro, thu hút được nhiều khách hàng, mở rộng thị phần, nâng cao khả năng cạnh tranh của Ngân hàng… Từ đó sẽ nâng cao hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng. Cơ cấu nguồn vốn cũng ảnh hưởng trực tiếp tới cơ cấu cho vay của NHTM. Vốn tự có của ngân hàng chỉ phát sinh khi nhu cầu thanh toán tín dụng cấp bách còn ngân hàng cho vay chủ yếu bằng vốn huy động được. Nếu một ngân hàng huy động được vốn trung và dài hạn thì có thể mở rộng nghiệp vụ tín dụng đầu tư dài hạn. Tuy nhiên việc huy động vốn trung và dài hạn chưa đáp ứng được nhu cầu đầu tư phát triển kinh tế, nên một ngân hàng có thể dùng vốn hoạt động ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn nhưng không được vượt quá một tỷ lệ nhất định vì điều đó sẽ dẫn đến nguy cơ mất khả năng thanh toán của ngân hàng. Bản chất của ngân hàng là đi vay để cho vay hay nguồn vốn ngân hàng huy động được lại là nguồn để các doanh nghiệp khác đi vay nên công tác huy động vốn càng có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Do vậy, công tác huy động vốn là một mảng hoạt động lớn của các NHTM và nó quyết định rất lớn đến thành công hay thất bại trong kinh doanh của ngân hàng. 1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn. Huy động huy động vốn là một trong những nội dung hoạt động quan trọng của ngân hàng thương mại. Tuy nhiên thì hoạt động này không phải là hoạt động độc lập, mà có sự gắn kết với hầu hết các hoạt động trong nền kinh tế. Hơn nữa với chức năng là một trung gian tài chính, vừa là nơi tập trung vốn, vừa là nơi phân phối lại tín dụng, do đó mà hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại chịu sự ảnh hưởng của rất nhiều nhân
  • 23. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM tố khác nhau, cả nhân tố chủ quan lẫn nhân tố khách quan, các nhân tố này trực tiếp hoặc gián tiếp tác động tới hoạt động của ngân hàng thương mại. 1.3.1. Những nhân tố khách quan. Nhân tố khách quan là những nhân tố không nằm trong sự kiểm soát của ngân hàng thương mại, song nó lại có tác động lớn tới hoạt động và kết quả kinh doanh của ngân hàng thương mại nói chung cũng như công tác huy động vốn nói riêng. Và như vậy, sẽ ảnh hưởng tới chính sách huy động vốn của ngân hàng. +Tình hình kinh tế- xã hội: Khi nền kinh tế ổn định, phát triển bền vững, thu nhập bình quân đầu người cao, trình độ học vấn của dân cư có cao, xã hội ổn định thì sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động và phát triển của ngân hàng thương mại. Bởi khi đó tiết kiệm trong xã hội sẽ cao, khả năng tin tưởng vào hoạt động của ngành ngân hàng sẽ ngày càng được nâng lên. Một hệ quả tất yều là làm cho các thành phần kinh tế sẽ gửi tiền vào ngân hàng theo từng mục tiêu cụ thể. Và ngược lại nếu trong vùng kinh tế đó có tình hình xã hội bất ổn định, tốc độ phát triển của kinh tế còn hạn chế... Điều này cho biết nhu cầu tiết kiệm trong xã hội đạt mức thấp, do đó việc thực hiện chính sách huy động vốn của ngân hàng thương mại gặp nhiều khó khăn. Ngoài ra, chính sách huy động vốn của ngân hàng thương mại còn chịu những tác của các nhân tố như tỷ lệ lạm phát của đồng tiền ,sự suy thoái của nền kinh tế. Các nhân tố này ít nhiều đều có ảnh hưởng tới hoạt động của ngân hàng thương mại, có nhân tố ảnh hưởng rất mạnh, ảnh hưởng tới sự tồn tại và phát triển của ngân hàng.. + Môi trường pháp lý và các chính sách kinh tế vĩ mô: Mọi hoạt động của ngân hàng thương mại trong đó có hoạt động huy động vốn đều phải chịu sự điều tiết của các chế tài của luật pháp, và sự điều hành giám sát và quản lý từ phía Ngân hàng Nhà Nước, để phục vụ những mục đích mà Chính phủ ban hành hay Ngân hàng Nhà Nước đề ra. Các ngân hàng thương mại trong trường hợp cần thiết phải tiến
  • 24. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM hành mua trái phiếu Chính phủ do Chính phủ phát hành, theo những quy định cụ thể của Ngân hàng Nhà Nước. Với mục tiêu an toàn và an ninh tiền tệ của mỗi quốc gia mà Ngân hàng Nhà Nước có quy định mức vốn tối đa được phép huy động theo một tỷ lệ nhất định nào đó so với vốn chủ sở hữu của ngân hàng thương mại. Ngoài ra hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại còn chịu sự tác động nhiều cơ quan, nhiều chế tài pháp luật khác, tuỳ theo mức độ của mối quan hệ trong hoạt động kinh doanh. + Sự phát triển của thị trường tài chính và đối thủ cạnh tranh : Trong điều kiện thị trường tài chính phát triển, các ngân hàng cũng sẽ được tạo điều kiện thuận lợi trong mọi nghiệp vụ của mình. Thị trường tài chính phát triển sẽ tạo tính thanh khoản cho các công cụ nợ và nhiều sản phẩm dịch vụ khác.Thị trường tài chính phát triển còn tạo ra sự cạnh tranh giữa các ngân hàng với nhau, giữa ngân hàng với các tổ chức tài chính phi ngân hàng khác . Bên cạnh đó, thị trường chứng khoán và thị trường bất động sản cũng là những đối thủ cạnh tranh rất đáng chú ý đặc biệt khi xét đến nghiệp vụ huy động vốn. Sự phát triển của thị trường chứng khoán và bất động sản tạo ra nhiều phương án đầu tư cho người dân lựa chọn, do đó việc gửi tiền vào ngân hàng không còn là hướng duy nhất để kiếm lời trên khoản tiền nhàn rỗi của mình nữa.. + Tâm lý thói quen tiêu dùng của nguời gửi tiền: Đây là một nhân tố có ảnh hưởng đáng kể tới hoạt động huy động vốn của ngân hàng. Ở các quốc gia có nền kinh tế phát triển khi mà văn minh tiền tệ phát triển thì lượng tiền mặt trong lưu thông trong nền kinh tế rất nhỏ, người dân chủ yếu dùng các dịch vụ tiện ích mà ngân hàng cung cấp. Còn ở các quốc gia có nền kinh tế đang phát triển thì lượng tiền mặt lưu thông trong nền kinh tế lại chiếm tỷ trọng khá cao, người dân nơi này ít dùng các phương tiện thanh toán, dịch vụ tiện ích mà ngân hàng cung cấp, vì vậy đã làm ảnh hưởng, và gây khó khăn trong việc thực hiện chính sách huy động vốn của ngân hàng.
  • 25. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM 1.3.2. Những nhân tố chủ quan. Là nhân tố nội tại bên trong ngân hàng, thuộc khả năng kiểm soát của ngân hàng, so với các nhân tố khách quan, nhân tố chủ quan ảnh hưởng tới tất cả mọi hoạt động kinh doanh của ngân hàng, trong các hoạt động đó có hoạt động huy động vốn và chính sách huy động vốn của ngân hàng. Mặt khác, các nhân tố này mang tính phù hợp với tình hình thực tế hoạt động của ngân hàng, nhất là chính sách huy động vốn hơn nhân tố khách quan các yếu tố cấu thành bao gồm. + Lãi suất: Ngân hàng luôn cố gắng đa dạng hóa các nguồn vốn huy động với mức lãi suất thấp nhất có thể nhằm thu được lợi nhuận cao nhất. Trong khi đó người gửi tiền lại hướng tới mức lãi suất cao để thu lợi nhiều hơn. Do đó, ngân hàng sẽ phải đưa ra chính sách lãi suất phù hợp sao cho đảm bảo được quyền lợi của khách hàng mà vẫn mang lại lợi ích cho ngân hàng. Chính sách lãi suất của ngân hàng sẽ bao gồm lãi suất huy động và lãi suất cho vay, nếu lãi suất huy động là chi phí mà ngân hàng bỏ ra thì lãi suất cho vay là khoản lợi nhuận ngân hàng thu về. Thông thường lãi suất huy động cao thì thu hút được nhiều tiền gửi, nhưng cũng có những trường hợp lãi suất huy động tuy thấp nhưng nhờ chất lượng dịch vụ tốt mà vẫn thu hút được quy mô tiền gửi tương đối lớn. Bên cạnh đó, việc tính toán chính xác lãi suất huy động cũng được coi như yếu tố cơ bản xác định mức lợi nhuận của Ngân hàng. Có thể nói lãi suất là một nhân tố mang tính quyết định trong quá trình huy động vốn của Ngân hàng. + Uy tín ngân hàng : Uy tín là tài sản vô hình thuộc về ngân hàng thương. Khách hàng thường sẽ lựa chọn những ngân hàng có uy tín để gửi tiền với hi vọng ngân hàng sẽ có dịch vụ chất lượng cao hơn và hạn chế rủi ro khi có biến động trên thị trường. Ngân hàng có uy tín sẽ thu hút được nhiều khách hàng hơn cho dù có đưa ra mức lãi suất thấp hơn đôi chút so với
  • 26. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM các ngân hàng khác, do người dân tin tưởng vào mức độ an toàn khi gửi tiền tại ngân hàng đó. Uy tín không chỉ ảnh hưởng tới riêng hoạt động huy động vốn của ngân hàng mà còn ảnh hưởng tới tất cả các hoạt động còn lại. Các tiêu chí mà người gửi tiền thường sử dụng để đánh giá uy tín của một ngân hàng thường liên quan tới quá trình hoạt động của ngân hàng (thời gian hoạt động ), quy mô hoạt động, trang thiết bị, chủ sở hữu, thái độ phục vụ… + Cơ sở vật chất và công nghệ ngân hàng: Công nghệ ngân hàng có tác động trực tiếp đến chất lượng dịch vụ của ngân hàng. Việc áp dụng công nghệ hiện đại vào hoạt động ngân hàng giúp giảm thời gian và chi phí giao dịch đi nhiều lần, hơn nữa lại đảm bảo an toàn và thuận tiện cho khách hàng khi sử dụng. Nhờ có công nghệ ngân hàng mà khả năng huy động vốn của ngân hàng cũng dễ dàng hơn. Cơ sở vật chất cũng là yếu tố cần thiết để khách hàng đánh giá tình trạng hoạt động của ngân hàng. Khách hàng cảm nhận được tính hiện đại trong cơ sở vật chất thiết bị. + Chính sách truyền thông : Trong cơ chế thị trường các ngân hàng phải cạnh tranh để tồn tại và phát triển.Để làm được điều đó ngân hàng cần có những chiến lược phát triển cụ thể kịp thời phù hợp với từng giai đoạn thời kì phát triển của ngân hàng.Chiến lược Marketing ngân hàng là một chiến lược quan trong trong hoạt động huy động vốn của ngân hàng. Thông qua công tác marketing ngân hàng cần phải đưa ra các hình thức huy động vốn với thời hạn, giá cả hợp lý, phù hợp với từng giai đoạn phát triển cụ thể để đáp ứng tốt nhất nhu cầu, mong muốn của khách hàng về chất lượng, chủng loại các sản phẩm của ngân hàng. Không những thế, công tác truyền thông ngân hàng còn phải biết kích thích các nhu cầu của khách hàng nhằm lôi kéo khách hàng về với mình để không ngừng mở rộng thêm các khách hàng mới, ngày càng thu hút được nhiều vốn hơn. Các công cụ truyền thông được tập trung vào 3 chính sách lớn:
  • 27. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM - Chính sách thông tin, ngiên cứu, tìm hiểu điều tra. Ngân hàng thông qua việc việc quan sát, phân tích và tổng hợp các thông tin cơ bản có liên quan đến thị trường của ngân hàng. Từ các thông tin có được ngân hàng sẽ đưa ra các chính sách kinh doanh nói chung và chính sách huy động vốn nói riêng phù hợp với nhu cầu của khách hàng và nhu cầu sử dụng vốn của thị trường. - Chính sách sản phẩm . Các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng bao gồm các dịch vụ cơ bản của nghề ngân hàng là nghiệp vụ huy động vốn, nguồn vốn sử dụng vốn…. Với sự đa dạng hóa các sản phẩm của nghiệp vụ huy động vốn sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng mở rộng khả năng huy động vốn. Một ngân hàng biết đa dạng hóa các hình thức huy động sẽ thu hút được khách hàng mới cũng như duy trì được mối quan hệ với những khách hàng cũ nhiều hơn so với các ngân hàng khác.Với nhiều hình thức huy động khác nhau, ngân hàng có thể đáp ứng được nhu cầu của nhiều nhóm khách hàng khác nhau. - Chính sách phân phối. Chính sách phân phối là tập hợp toàn bộ những phương tiện vật chất đưa ra sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng đến với khách hàng. Việc đa dạng hóa các kênh phân phối, mở rộng các quầy giao dịch (số lượng các quầy giao dịch, địa điểm mở quầy, các sản phẩm, dịch vụ cung ứng tại quầy, trang thiết bị được sắp xếp tại quầy, trình độ đội ngũ cán bộ nhân viên…) có ảnh hưởng rất lớn đến công tác huy động vốn của ngân hàng. + Công tác cán bộ tổ chức : Uy tín của ngân hàng một phần cũng được xây dựng từ trình độ của cán bộ công nhân viên cũng như thái độ phục vụ của nhân viên ngân hàng. Một ngân hàng có đội ngũ nhân viên trình độ nghiệp vụ cao, xử lý các nghiệp vụ nhanh nhẹn, chính xác, hiệu quả cùng với thái độ nhiệt tình, chu đáo, vui vẻ, lịch sự sẽ gây được ấn tượng tốt đẹp với khách hàng.Nhân viên giao dịch có thể coi là bộ mặt của ngân hàng, họ là những người đầu tiên tiếp xúc với khách hàng và hướng dẫn khách hàng quy trình gửi tiền. Khách hàng
  • 28. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM sẽ lựa chọn ngân hàng nơi có nhân viên giao dịch khiến họ có thiện cảm và cảm thấy hài lòng. Người quản lý có trình độ là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới sự phát triển của tất cả các hoạt động ngân hàng. Một người quản lý có năng lực, có trình độ cũng tạo dựng niềm tin nơi khách hàng và thu hút khách hàng đến với ngân hàng của mình. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á –CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 2.1. Khái quát về NHTMCP Đông Nam Á –Đà Nẵng 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của NHTMCP Đông Nam Á – Đà Nẵng. Ngân hàng TMCP Đông Nam Á tên viết tắt là (SeAbank) là một trong những NHTMCP đầu tiên của Việt Nam , tiền thân là NHTMCP Hải Phòng được thành lập từ năm 1994 theo giấy phép hoạt động số 0051/NH-GP ngày 25/3/1994 của thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam . Đến năm 2005 chuyển trụ sở lên Hà Nội và đổi tên thành ngân hàng TMCP Đông Nam Á .Với số vốn điều lệ ban đầu là 150 tỷ đồng ,cho đến nay vốn điều lệ SeABank đã đạt 5.335 tỷ đồng, là một trong 8 ngân hàng TMCP có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam, trong đó đối tác chiến lược nước ngoài Société Générale (Pháp) sở hữu 20% cổ phần. Hiện nay ,SeAbank sở hữu trên 155 chi nhánh/ PGD trong cả nước, hơn 2.100 người được đào tạo bài bản, hệ thống ATM kết nối với các liên minh BanknetVN & SmartLink vàVNBC gồm hơn 11.000 máy ATM trên toàn quốc. Ngoài ra SeABank cũng là một trong số ít ngân hàng tại Việt Nam trở thành thành viên chính thức của cả hai tổ chức thẻ quốc tế hàng đầu Visa, MasterCard, đồng thời cũng là đại lý chính thức của Western Union tại Việt Nam. Nhằm nâng cao chất lượng ,đáp ứng nhu cầu giao dịch khách hàng tốt hơn .SeAbank đã mở rộng mạng lưới hoạt động trên cả nước ,tăng cường các điểm điểm giao dịch tại các thành phố và trung tâm kinh tế lớn như: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, TPHCM, Vũng Tàu, Đà Nẵng, Nha Trang, Bình Dương, Bắc Ninh …..Trong đó ,việc mở chi nhánh SeABank Đà Nẵng trong năng 2006 – chi nhánh đầu tiên tại miền trung, được
  • 29. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM xem là một bước đánh dấu quan trọng trong việc phát triển hệ thống chi nhánh đến các vùng kinh tế tiềm năng của đất nước .Chi nhánh SeABank -Đà Nẵng được khai trương tháng 12/2006 tại địa chỉ 23 Nguyễn Văn Linh, quận Hải Châu. Từ lúc được thành lập đến nay ,Chi nhánh SeAbank Đà Nẵng đã đạt nhiều thành tựu trong việc hỗ trợ phát triển nền kinh tế trọng điểm miền trung ,và sẽ chiếm một vai trò quan trong rất quan trong trong sự phát triển của vùng đất này trong tương lai. Là một ngân hàng mới, nhưng với nội lực và nền tảng vững mạnh ,SeAbank được đánh giá có tốc độ tăng trưởng nhanh về vốn , tài sản . Với những thành tựu đạt được trong thời gian qua, Seabank đã và đang không ngừng hoàn thiện các sản phẩm, dịch vụ và ngày một khẳng định sự phát triển ổn định và bền vững, hướng tới mục tiêu trở thành Ngân hàng bán lẻ tiêu biểu hàng đầu tại Việt Nam với các giá trị nổi bật về uy tín thương hiệu và chất lượng sản phẩm, dịch vụ. Song song với chiến lược đổi mới toàn diện về công nghệ , ngân hàng Đông Nam Á đã xây dựng một kế hoạch phát triển đồng bộ và hiệu quả, trong đó chú trọng tới việc tạo dựng SeAbank thành một ngân hàng đa năng, hiện đại. 2.1.2 Cơ cấu tổ chức NHTMCP Đông Nam Á – Đà Nẵng. Cơ cấu tổ chức của ngân hàng được thể hiện qua sơ đồ sau Sơ đồ: Cơ cấu tổ chức của chi nhánh: Chức năng cơ bản của mỗi phòng ban: Giám đốc chi nhánh P. Giao dịch P.Khách hàng SME & PRO P. Khách hàng cá nhân P. Quản trị và HTHD
  • 30. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM - Ban giám đốc CN: Trực tiếp điều hành, quản lý và giám sát tình hình hoạt động của chi nhánh. - Phòng quản trị và hỗ trợ hoạt động: Chịu trách nhiệm về công tác liên quan đến quản trị và hỗ trợ hoạt động kinh doanh của chi nhánh. - Phòng khách hàng cá nhân: Đề xuất chiên lược và mục tiêu kinh doanh thị trường khách hàng cá nhân. - Phòng SME & PRO: Chịu trách nhiệm về doanh số và công tác phát triển các đối tượng khách hàng doanh nghiệp trên địa bàn. - Phòng giao dịch: Thực hiện công tác phát triển khách hàng nhằm phát triển thị trường hoạt động của chi nhánh. 2.1.3. Đặc điểm môi trường hoạt động của NHTMCP Đông Nam Á – Đà Nẵng. SeAbank – Đà Nẵng nằm trên địa bàn tuy không có nhiều lợi thế về việc phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm của nền kinh tế nhưng lại là vùng đất tiềm năng trong việc phát triển các hoạt động du lịch và các ngành công nghiệp về chế biến lương thực thực phẩm .Tuy rằng ,Đà Nẵng là một địa bàn nhỏ nhưng lại được xem là trung tâm của miền trung .Hàng năm lượng khách du lịch đến Đà Nẵng rất đông ,điều đó kéo theo việc số lượng người dân ngoại tỉnh đến và làm việc tại Đà Nẵng khá lớn ,do đó ,tạo cho Đà Nẵng có sự sôi động trong hoạt động kinh kế .Đấy chính là những lợi thế giúp cho Đà Nẵng trở thành một nơi tiềm năng cho các tổ chức tín dụng hoạt động đầu tư, phát triển các dịch vụ tiện ích như : dịch vụ thanh toán ,dịch vụ thẻ ,hay các hoạt động đầu tư về du lịch .Tuy nhiên ,do là vùng đất có nhiều tiềm năng ,số lượng người dân đông nên không tránh khỏi những khó khăn về cạnh tranh giữa các ngân hàng với nhau . Vì có số lượng người dân từ các vùng khác đến nên việc quản lí khách hàng cũng sẽ gặp nhiều khó khăn. Việc tận dụng các điểm mạnh và lợi thế của vùng và phân tích được những khó khăn sẽ giúp hoạt động đầu tư phát triển của ngân hàng trở nên thuận lợi và phát triển hơn.
  • 31. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM 2.1.4. Sơ lược về tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong thời gian qua. Hoạt động kinh doanh của SeAbank – Đà Nẵng trong thời gian qua gặp không ít khó khăn do ảnh hưởng chung của của nền kinh tế ,nhưng cũng có những thuận lợi.Nhờ có định hướng và sự chỉ đạo của Tổng giám đốc NHTMCP Đông Nam Á cùng với sự giúp đỡ của Ngân hàng nhà nước trong các quy chế ổn định thị trường , đồng thời dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Ban giám đốc chi nhánh , SeAbank – Đà Nẵng đã tin tưởng vào khả năng của mình ,cố gắng để vượt qua mọi khó khăn, duy trì hoạt động kinh doanh có hiệu quả, đứng vững trên thị trường, củng cố lòng tin với khác hàng. Tình hình hoạt động kinh doanh qua các năm được thể hiện như sau: 2.1.4.1. Tình hình huy động vốn . Ngân hàng Thương mại hoạt động không phải bằng nguồn vốn tự có mà chủ yếu bằng nguồn vốn huy động, do vậy mà hoạt động huy động vốn luôn được coi là nhiệm vụ trọng tâm và luôn được ưu tiên hàng đầu, bởi nó quyết định đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại. Chi nhánh SeAbank – Đà nẵng với những lợi thế có được từ vùng đất Đà Nẵng ,nơi được xem là trung tâm kinh tế trọng điểm của miền trung ,có mức độ tập trung dân cư cao ,có lợi thế trong việc phát triển về du lịch .Thấy được những lợi thế và tầm quan trọng của Ngân hàng với miền đất này,Chi nhánh đã rất quan tâm và chú trọng tới hoạt động huy động vốn, coi nguồn vốn huy động là nguồn chính của Chi nhánh. Trải qua gần 7 năm hoạt động và phát triển, nhất là trong các năm trở lại đây. Mặc dù còn non trẻ, song Chi nhánh đã thực hiện rất thành công các chính sách huy động vốn, và đã thu hút được nhiều nguồn khác nhau, giúp Chi nhánh có vốn để thực hiện hoạt động kinh doanh. Kết quả hoạt động huy động vốn của Chi nhánh trong các năm được thể hiện ở bảng sau: Bảng 1:Tình hình huy động vốn tại SeABank- Đà Nẵng: (Đơn vị: Triệu đồng). Chỉ tiêu 2010 2011 2012 CL2010/2011 CL 2012/2011 Tổng vốn huy động 1,311,078 2,044,808 2,477,869 56% 21%
  • 32. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM Tổng nguồn vốn 1,578,432 2,349,862 3,232,554 49% 38% VHD/TNV 83 87 77 (Nguồn : Báo cáo tổng kết của ngân hàng SeABank- Đà nẵng năm 2010-2012) Từ bảng tình hình huy động vốn giai đoạn 2010-2012 ,ta thấy được nguồn vốn huy động của chi nhánh SeABank đã tăng đáng kể .Vốn huy động năm 2010 của ngân hàng là 1,311,078 triệu đồng ,năm 2011 là 2,044,808 triệu đồng tăng 56% đến năm 2012 vốn huy động của ngân hàng là 2,477,869 triệu đồng tăng 21% ,Ta thấy mức tăng vốn huy động năm 2012 không cao như năm 2011 nhưng đó đã là một kết quả khá khả quan. Như vậy mức vốn huy động bình quân là 38.5% và tỉ lệ vốn huy động trên tổng vốn kinh doanh chiếm đến 82% ,cho thấy nguồn vốn huy động là nguồn vốn rất quan trọng đối với ngân hàng. Công tác huy động vốn của Chi nhánh đã có những bước tăng trưởng đáng kể và ổn định, năm sau cao hơn năm trước. Biểu đồ 1 :Tốc độ tăng trưởng vốn huy động từ năm 2010-2012 Với tốc độ tăng trưởng vốn huy động trung bình là 38% chiếm 82% tổng nguồn vốn của ngân hàng ,đã tạo được lợi thế hơn so với các ngân hàng trên cùng địa bàn . với những kết quả đạt được rất khả quan ,Ngân hàng đã tiến hành mở rộng phạm vị hoạt động của mình trên toàn bộ địa bàn thành phố .Hàng loạt các PGD của ngân hàng được đặt trên các
  • 33. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM tuyến đường lớn của thành phố để phục vụ nhu cầu khách hàng về các dịch vụ gửi tiền hay vay tiền .Cùng với tập thể cán bộ công nhân viên toàn Chi nhánh đã cố gắng nỗ lực trong việc huy động vốn. Sự gia tăng nguồn vốn đã tạo đà và mở đường thúc đẩy hoạt động kinh doanh của ngân hàng, tạo ra sức mạnh trong kinh doanh giúp ngân hàng tăng trưởng lợi nhuận. 2.1.4.2. Tình hình cho vay . Công tác huy động vốn được Chi nhánh thực hiện khá tốt, cho nên Chi nhánh đã tích cực và nhanh chóng đa dạng hoá các hoạt động kinh doanh, dịch vụ Ngân hàng, trong đó trọng tâm là công tác tín dụng. Với mục tiêu nâng cao chất lượng tín dụng, Ngân hàng đã cung cấp vốn một cách đầy đủ, hợp lý, cấp vốn cho nhiều đơn vị kinh tế trên địa bàn . Tuy nhiên ,trong quá trình cấp tín dụng ,Ngân hàng cũng gặp không ít những khó khăn : lãi xuất đầu vào biến động ,bên cạnh đó sức cạnh tranh của các ngân hàng thương mại trên cùng địa bàn ngày càng mạnh hơn .Nhưng với sự nỗ lực ,áp dụng nhiều chính sách , tiến hành chọn lọc và đầu tư vào các dự án có hiệu quả, đúng hướng, đúng đối tượng, đúng thành phần kinh tế phù hợp với chủ trưởng phát triển kinh tế của nhà nước hiện nay. Chi nhánh SeAbank – Đà Nẵng thành công trong việc kiềm chế tăng trưởng tín dụng nóng, đầu tư tín dụng được chủ động và tăng trưởng một cách hợp lý .Song song với việc cấp tín dụng ngân hàng đã thực hiện tốt công tác rà soát, sàng lọc, lựa chọn khách hàng làm ăn có hiệu quả, có tình hình tài chính lành mạnh, đảm bảo điều kiện tín dụng nhằm phân tán rủi ro và có những biện pháp thu hồi vốn vay kịp thời .Những kết quả đó được thể hiện rõ qua bảng tình hình cho vay của ngân hàng. Bảng 2:Tình hình cho vay tại SeABank- chi nhánh Đà Nẵng: (Đơn vị: Triệu đồng). Chỉ tiêu 2010 2011 2012 CL 2011/2010 CL 2012/2011 Số tiền Số tiền Số tiền Giá trị Tl( %) Giá trị Tl( %) 1.Doanh số cho vay 1,185,306 1,841,792 1,952,796 656,486 55 111,004 6 Ngắn hạn 248,914 453,652 503,642 204,738 82 49,990 11
  • 34. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM Trung hạn 403,004 670,209 730,703 267,205 66 60,494 9 Dài hạn 533,388 717,931 718,451 184,543 35 520 0 2.Doanh số thu nợ 724,865 1,007,109 1,423,183 282,244 39 416,074 41 Ngắn hạn 326,189 477,901 707,923 151,712 47 230,022 48 Trung hạn 101,482 142,395 257,346 40,913 40 114,951 81 Dài hạn 297,194 386,813 457,914 89,619 30 71,101 18 3.Dư nợ vay 1,164,198 1,998,881 2,528,494 834,683 72 529,613 26 Ngắn hạn 480,733 1,073,454 869,173 592,721 123 -204,281 -19 Trung hạn 190,968 252,938 726,295 61,970 32 473,357 187 Dài hạn 492,497 672,489 933,026 179,992 37 260,537 39 4.Nợ quá hạn 3,648 4,137 5,065 489 13 928 22 Tỷ lệ nợ quá hạn(%) 0.31 0.21 0.20 (Nguồn : Báo cáo tổng kết của ngân hàng SeABank- Đà nẵng năm 2010-2012) Từ những thông số tình hình cho vay của Chi nhánh ta thấy : doanh số cho vay của năm 2010 là 1,185,306 triệu đồng, năm 2011 là 1,841,792 triệu đồng tăng 656,486 triệu đồng so với năm 2010 tốc độ tăng là 55% ,năm 2012 là 1,952,796 triệu đồng tăng 111,004 triệu đồng mức tăng là 6% .Qua đó ta nhận thấy , trong giai đoạn 2010-2011 doanh số cho vay của ngân hàng tăng mạnh, nhưng giai đoạn 2011-2012 thì tốc độ tăng doanh số cho vay lại tuy tăng nhưng không mạnh chỉ tăng 6% .Điều đó cũng dễ hiểu ,bởi trong giai đoạn 2010-2011 là giai đoạn phục hồi của nền kinh tế ,còn giai đoan 2011-2012 lại xảy ra nhiều bất ổn .Với tiêu chí an toàn là tiêu chí hàng đầu trong hoạt động ngân hàng thì trong nền kinh tế bất ổn , ngân hàng buộc phải hạn chế cho vay ,và chỉ cho vay các khoản vay có khả năng thu hồi vốn nhanh và những khoản đầu tư trọng yếu . Nhờ trình độ cũng như khả năng của các NVTD với quy trình thẩm định cho vay chặt chẽ , phương pháp sàn lọc chọn lựa các đối tượng cho vay có khả năng thu hồi nợ nên doanh số thu nợ năm 2010 là 724,865 triệu đồng ,năm 2011 là1,007,109 triệu đồng ,đến năm 2012 là 1,652,183 triệu đồng tăng 64% so với năm 2011 ,trong đó thu nợ ngắn hạn và trung hạn khá cao .
  • 35. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM Ngân hàng giảm thiểu cho vay và tăng cường thu các khoản nợ của khách hàng ,điều đó thể hiện qua mức dư nợ cho vay của ngân hàng năm 2011 tăng 72% so với 2010 tuy nhiên năm 2012 chỉ tăng có 15% Qua 3 năm từ 2010-2012 nợ xấu của ngân hàng đang có xu hướng giảm đi ,năm 2010 tỷ lệ nợ xấu là 0.31%, năm 2011 là 0.21% ,đến năm 2012 giảm còn 0.20% .Điều này chứng tỏ các khoản nợ xấu đang dần được thu hồi kết hợp với khâu kiểm tra trong cho vay của các NVTD đã làm cho rủi ro của ngân hàng giảm đi. Nhìn một cách tổng thể, tình hình cho vay của Ngân hàng khá khả quan ,doanh số cho vay và doanh số thu nợ đều tăng ,tỷ lệ nợ xấu thì đang giảm đi chứng tỏ các chính sách và quy trình cho vay của ngân hàng khá hợp lý. 2.1.4.3. Kết quả hoạt động kinh doanh . Trong ba năm từ 2010 đến 2012 ,Tuy tình hình kinh tế không ổn định .Nhưng với nguồn nội lực lớn,những tiềm năng của ngân hàng cùng với chiến lược hoạt động kinh doanh hiệu quả đã giúp cho hoạt động của ngân hàng được thuận lợi .Từ đó đem về cho Ngân hàng nguồn thu ổn định qua các năm . Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh ta sẽ thấy rõ được tình hình hoạt động của ngân hàng. Bảng 3:Tình hình kết quả kinh doanh tại chi nhánh SeABank- Đà Nẵng: (Đơn vị: Triệu đồng). Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch 2010/2011 Chênh lệch 2012/2011 Số tiền Số tiền Số tiền Giá trị Tỷ lệ % Tuyệt đối Tỷ lệ % 1.Tổng doanh thu 262,020 360,371 399,044 98,351 38 38,673 11
  • 36. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM Thu lãi 235,818 326,507 358,567 90,689 38 32,060 10 Thu dịch vụ 8,585 12,038 13,042 3,453 40 1,004 8 Thu KD ngoại hối 3,864 5,592 5,982 1,728 45 390 7 Thu khác 13,753 16,234 21,453 2,481 18 5,219 32 2.Tổng chi phí 209,772 266,350 323,519 56,578 27 57,169 21 Chi trả lãi 187,551 237,312 290,522 49,761 27 53,210 22 Chi hoạt động DV 6,555 7,104 7,344 549 8 240 3 Chi KD ngoại hối 3,923 4,128 5,348 205 5 1,220 30 CP nhân viên 1,782 9,044 6,543 7,262 408 -2,501 -28 Chi phí khác 9,961 8,762 13,762 -1,199 -12 5,000 57 3.Lợi nhuận trước thuế 52,248 94,021 75,525 41,773 80 -18,496 -20 (Nguồn : Báo cáo tổng kết của ngân hàng SeABank- Đà nẵng năm 2010-2012) Biểu đồ 2: Doanh thu ,chi phí và lợi nhuận giai đoạn 2010-2012 Thông qua kết quả hoạt động kinh doanh ở bảng trên ,ta thấy được tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng đang diễn biến khá tốt .Cụ thể như sau: - Doanh thu :Năm 2011 doanh thu của ngân hàng đạt 360,371triệu đồng tăng 98,351triệu đồng tức tăng 38% so với 2010, trong đó nguồn thu nhập chủ yếu của ngân hàng là nguồn thu nhập từ hoạt dộng tín dụng, điều này chứng tỏ ngân hàng đã đa dạng hóa các hình thức cho vay, cho vay đủ mọi thành phần kinh tế, đơn giản hóa thủ tục vay,tuy nhiên các khoản
  • 37. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM thu từ hoạt động dịch vụ cũng đang tăng lên chứng tỏ các sản phẩm thanh toán dịch vụ đang được đầu tư phát triển hơn . Ðến năm 2012 tổng doanh thu đạt được là 399,044 triệu ,trong năm này doanh thu vẫn tăng nhưng với tốc độ tăng chậm hơn, chỉ tăng 38,673 triệu đồng tăng 11% so với năm 2011, nguyên nhân có thể do các nhân tố bên ngoài như khả năng cạnh tranh trong điều kiện kinh tế không ổn định ,hay các nhân tố bên trong như việc ngân hàng điều chỉnh cơ chế quản lí và hoạt động của ngân hàng cho phù hợp với điều kiện kinh tế đang gặp khó khăn. - Chi phí: Bên cạnh thu nhập của ngân hàng tăng lên thì chi phí hoạt động của ngân hàng trong thời gian qua cũng tăng lên đáng kể . Cụ thể năm 2011tổng chi phí là 266,350 triệu đồng tăng 56,578 triệu đồng tức tăng 27% so với 2010, đến năm 2012 chi trả lãi tăng 57,169 triệu đồng tăng 21% so với 2011. Chi phí hoạt động của ngân hàng trong thời gian qua tăng chủ yếu là từ chi trả lãi . Ngân hàng đã tăng cường huy động mọi nguồn vốn từ các tổ chức kinh tế và dân cư thông qua nhiều kênh huy động vốn ,cùng với sự ảnh hưởng trong cơ chế lãi xuất của Ngân hàng nhà nước và sự cạnh tranh về lãi xuất với các ngân hàng đối thủ làm cho chi phí trở nên tăng vọt. - Lợi nhuận :Năm 2010 lợi nhuận trước thuế đạt được là 52,248 triệu đồng đến năm 2011 lợi nhuận đạt được là 94,021 triệu đồng tăng 41,773triệu đồng ,tức tăng 80% so với năm 2010 .Sự phục hổi nền kinh tế sau khủng hoảng kinh tế đã tạo điều kiện cho hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thúc đẩy đầu tư .Đến năm 2012 lợi nhuận chỉ đạt 75,525 triệu đồng giảm hơn 18,496 triệu đồng so với năm 2011 tức giảm 20 %. Với doanh thu tăng chậm trong khi chi phí lại tăng cao thì lợi nhuận của ngân hàng sẽ bị ảnh hưởng nhiều,tuy nhiên khi nhìn nhận chung toàn bộ nền kinh tế trong năm thì đây lại là một mức giảm nhẹ và ổn định .Với tốc độ tăng trưởng lợi nhuận trong 3 năm như vậy đã chứng tỏ ngân hàng đang hoạt động rất tốt .
  • 38. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM 2.2. Thực trạng hoạt động huy động vốn tại NHTMCP Đông Nam Á –Đà Nẵng. 2.2.1. Phân tích cơ cấu vốn huy động . Cùng với các biện pháp nhăm nâng cao hiệu quả hoạt động của Chi nhánh, việc thực hiện triệt để và đồng bộ, nhất quán các chỉ tiêu hoạt động của chính sách huy động vốn Trong thời gian vừa qua lượng vốn mà SeAbank-Đà Nẵng huy động được đạt mức tăng trưởng cao ở tất cả mọi thành phần kinh tế. Để thấy được hiệu quả huy đông vốn ta đi phân tích cơ cấu huy động vốn của ngân hàng .Các tiêu thức thường sử dụng là: phương thức, thời gian, loại tiền 2.2.1.1 Vốn huy động theo phương thức . Đối với ngân hàng thương mại việc xác định một cách chính xác, đầy đủ và trọng tâm các nguồn hình thành nên nguồn vốn là vô cùng quan trọng, bởi nó liên quan hàng loạt các yếu tố, nội dung của việc hoạch định chính sách huy động vốn, đặc biệt là xây dựng kế hoạch hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Để từ đó có thế xác định chính xác lượng vốn mà ngân hàng có thể huy động được, thông qua việc tìm hiểu nắm bắt được các quy luật của hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng của các thành phần kinh tế đó. Sẽ giúp cho ngân hàng điều tiết các luồng tiền sao cho hợp lý, từ đó đảm bảo tính thanh khoản của ngân hàng ở mức cao nhất. Cơ cấu nguồn vốn hình thành theo nguồn huy động của SeAbank-Đà Nẵng được thể hiện trong bảng sau : Bảng 4:Cơ cấu nguồn vốn huy động theo hình thức huy động tại SeABank- Đà Nẵng (Đơn vị: Triệu đồng). Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 CL 2011/2010 CL 2012/2011 Số tiền Tt(%) Số tiền Tt(%) Số tiền Tt(%) Giá trị Tl(%) Giá trị Tl(%) 1.Nhận tiền gửi 1,262,803 96 1,982,414 97 2,375,475 96 719,611 57 393,061 20 TG dân cư 762,987 58 1,295,724 63 1,594,736 64 532,737 70 299,012 23 TG TCKT 398,672 30 552,238 27 630,157 25 153,566 39 77,919 14 TG TCTD 101,144 8 134,452 7 150,582 6 33,308 33 16,130 12 2.PH GTCG - - - - - - - - - - 3. Đi vay 48,275 4 62,394 3 102,394 4 14,119 29 40,000 64
  • 39. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM Tổng 1,311,078 100 2,044,808 100 2,477,869 100 733,730 56 433,061 21 (Nguồn : Báo cáo tổng kết của ngân hàng SeABank- Đà nẵng năm 2010-2012) Qua bảng số liệu cho thấy nguồn vốn huy động của Chi nhánh liên tục tăng qua các năm . Điều này được thể hiện qua tốc độ tăng trưởng của tổng nguồn vốn huy động qua các năm, mức tăng trưởng trung bình là 583,396 triệu đồng/năm. Nguồn vốn huy động của Chi nhánh qua các năm cụ thể như sau, năm 2010 đạt 1,311,078 triệu đồng trong đó tiền gửi 1,262,803triệu đồng ,đi vay 48,275 triệu đồng .Sang năm 2011 tăng lên 2,044,808 triệu đồng ,tiền gửi 1,982,414 triệu đồng ,đi vay 62,394 triệu đồng .Đến năm 2012 tổng vốn huy động của Chi nhánh là 2,477,869 triệu đồng , tiền gửi 2,375,475 triệu đồng , đi vay 102,394 triệu đồng .Qua đó thấy được nguồn vốn huy động tăng lên không ngừng và chủ yếu huy động nguồn vốn tại chỗ dưới hai hình thức chủ yếu là nhận tiền gửi và đi vay ,trong vài năm gần đây chi nhánh hầu như không huy động dưới hình thức phát hành thêm giấy tờ có giá . Nhìn một cách tổng thể, trong tổng nguồn vốn mà ngân hàng huy động được thì nguồn tiền gửi của dân cư các TCKT và các TCTD chiếm tỷ trọng lớn nhất , trên 90% so với tổng lượng vốn huy động. Phần còn lại là đi vay chỉ chiếm một tỉ trọng rất nhỏ chỉ cỡ 3-4% trong tổng vốn huy động. Thể hiện qua biểu đồ cơ cầu nguồn vốn .
  • 40. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM Biểu đồ 3: Cơ cấu nguồn vốn theo hình thức huy động - Nguồn tiền gửi của khách hàng là hình thức huy động chủ yếu và quan trọng nhất trong nguồn vốn huy động của ngân hàng. Trong đó, tiền gửi tiết kiệm dân cư là một mảng huy động khá lớn ,chiếm trên 50% tổng nguồn vốn và trên 60% nguồn vốn huy động được từ nhận tiền gửi .Tiền gửi từ dân cư là nguồn huy động quan trong bởi vì đây là nguồn vốn có tính chất ổn định và thuận lợi cho ngân hàng ,vì vậy hiện nay các ngân hàng thương mại đang cạnh tranh lôi kéo chiếm lĩnh thị trường với nhiều biện pháp, nhiều chương trình Marketting cung đã được đưa ra .Với ưu thế cho Chi nhánh là nằm trên địa bàn dân cư đông đúc, hoạt động kinh tế sôi động ,cùng với sự nỗ lực trong cạnh tranh chiếm giữ thị phần của ngân hàng. Vì vậy lượng tiền gửi của khách hàng luôn tăng qua các năm. Tiền gửi của các TCKT vẫn luôn chiếm một tỷ trong lớn trên 25% tổng nguồn vốn của ngân hàng .Tuy rằng nguồn vốn này có tỷ trong cao trong nguồn vốn huy động những tính ổn định của nguồn vốn này không cao ,phần lớn nguồn vốn này do các tổ chức công ty gửi vào để tiện cho việc thanh toán qua hệ thống ngân hàng .Nguồn vốn này khá bất ổn ,muốn sử dụng nguồn vốn này ngân hàng phải có kế hoach cụ thể và phải có những chính sách dự phòng rủi ro nhằm tránh trường hợp mất khả năng thanh toán .Vì vậy rất khó để sử dụng được nguồn vốn này hiệu quả . Bên cạnh các nguồn trên thì Chi nhánh cũng rất quan tâm tới nguồn tiền gửi của các TCTD, mặc dù đây là nguồn có tính ổn định không cao và không thường xuyên trong xuốt các thời kỳ hoạt động . Bởi tính chất của nguồn tiền gửi này cũng giống tiền gửi của các TCKT ,đây là nguồn gửi chủ yếu nhằm mục đích thanh toán và chi trả dưới hình thức ngân hàng đại lý và dịch vụ tương ứng. Tuy nhiên qua phân tích cho thấy nguồn này chiếm tỷ trọng từ 6-8% so với tổng nguồn vốn hoạt động, - Nguồn đi vay ,chủ yếu là vay từ NHTW và các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước, tuy chiếm một tỷ lệ nhỏ nhưng đây lại là nguồn có tính chất quan trọng, là nguồn dự trữ
  • 41. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM của ngân hàng, là nguồn để thuận tiên hơn cho ngân hàng khi thanh toán bù trừ lẫn nhau giữa các ngân hàng bạn. Như vậy có thể thấy nguồn vốn của Chi nhánh được hình thành từ nhiều nguồn và có cơ cấu đa dạng khác nhau, sự tăng trưởng không ngừng và của nguồn vốn huy động tại Chi nhánh cho thấy việc thực hiện đồng bộ, nhất quán các biện pháp, nghiệp vụ, và hàng loạt chính sách khác nhau nhất là chính sách huy động vốn, kết hợp với sự nỗ lực trong công tác huy động của các nhân viên huy động ,đã mang lại cho Chi nhánh những kết quả rất đáng mừng. 2.2.1.2 Vốn huy động theo kỳ hạn . Ngân hàng thương mại muốn hoạt động thực sự có hiệu quả, ngoài việc xác định một cách chính xác cơ cấu nguồn vốn hình thành, thì không thể không quan tâm tới tính chất kỳ hạn của các nguồn huy động. Thời hạn của các nguồn huy động giúp ngân hàng phân tích một cách chính xác mức độ biến động, cơ cấu để từ đó có phương án sử dụng hợp lý. Nhất là việc xây dựng nguồn vốn để tài trợ cho những dự án có quy mô lớn, thời hạn hoàn vốn lâu. Cơ cấu theo thời hạn huy động của SeAbank-Đà Nẵng qua các năm được thể hiện trong bảng sau. Bảng 5:Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn tại SeABank- Đà Nẵng (Đơn vị: Triệu đồng). Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 CL 2011/2010 CL 2012/2011 Số tiền Tt(%) Số tiền Tt(%) Số tiền Tt(%) Giá trị Tl(%) Giá trị Tl(%) 1. Không kỳ hạn 468,903 36 678,458 33 756,438 31 209,555 45 77,980 11 2. Có kỳ hạn. 842,175 64 1,366,350 67 1,721,431 69 524,175 62 355,081 26 a,Kỳ hạn ≤ 12 t 489,034 37 803,467 39 1,113,196 45 314,433 64 309,729 39 b,Kỳ hạn >12 t 272,563 21 470,636 23 534,689 22 198,073 73 64,053 14 c,Kỳ hạn ≥ 24 t 80,578 6 92,247 5 73,546 3 11,669 14 -18,701 -20 Tổng 1,311,078 100 2,044,808 100 2,477,869 100 733,730 56 433,061 21 (Nguồn : Báo cáo tổng kết của ngân hàng SeABank- Đà nẵng năm 2010-2012)
  • 42. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM Đầu tiên ta sẽ đi xem xét về nguồn vốn không kỳ hạn của Chi nhánh. Đây được xem là nguồn vốn có thời tồn tại dưới 1 tháng ,nguồn vốn này chủ yếu là phuc vụ cho các hoạt động thanh toán hay các nguồn tiền gửi vào các hệ thống máy ATM để tiện cho việc rút tiền của khách hàng .Từ bảng trên ta thấy , nguồn vốn không kỳ hạn của SeAbank-Đà Nẵng chiến tỷ trọng khá lớn ,trên 30% tổng nguồn vốn huy động được. Năm 2010, nguồn vốn không kỳ hạn tại Chi nhánh là 468,903 triệu đồng chiếm 36 % trên tổng vốn huy động . Sang năm 2011 là con số này là 678,458 triệu đồng tương đương 33% tổng vốn huy động .Năm 2012 đạt 756,438 triệu đồng chiếm tỷ trọng 31% tổng ngồn vốn huy động . Nguồn vốn không kỳ hạn của Chi nhánh qua 3 năm đều tăng đáng kể , mức tăng trưởng bình quân hàng năm là 143,768 triệu đồng . Điều này cho thấy ngân hàng đang mở rộng các dịch vụ thanh toán và gửi tiền tự động của ngân hàng trên toàn địa bàn . Nguồn vốn này tăng lên cho thấy đây là một điều rất tốt ,vừ giảm thiểu nguồn tiền trong nền kinh tế (phù hợp với tiêu chí mà nhà nước đưa ra ) ,vừa có lợi cho khách hàng như : có thể thanh toán ở bất cứ đâu ,giảm rủi ro do việc mang theo nhiều tiền khi đi mua sắm.... Trong thời gian qua, SeAbank-Đà Nẵng cũng đang hướng đến mục tiêu phục vụ khách hàng ở mọi lúc mọi nơi ,vì vậy ngân hàng đã tiến hành vừa nâng cấp các dịch vụ không dùng tiền của ngân hàng vừa mở thêm hàng loạt các trạm rút tiền (ATM ) để tiện lợi cho việc rút tiền của khách hàng. Bên cạnh nguồn tiền gửi nhằm mục đích thanh toán, thì nguồn tiền tiết kiệm có kỳ hạn vẫn luôn là nguồn vốn ưu tiên của hầu hết các ngân hàng bơi nó có tính ổn định tương đối cao (có thể thời hạn các nguồn riêng lẻ thì ngắn nhưng nếu xét tổng thể thì nó luôn luôn có một lượng số dư nhất định) và như vậy ngân hàng có thể tính toán tỷ lệ sử dụng sao cho hợp lý nhằm thực hiện những mục đích của mình .Đây là nguồn vốn có tốc độ tăng trưởng khá cao qua các năm bình quân tăng 439,628 triệu đồng và luôn chiếm tỷ trọng cao trên 60% tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng .Điều này là do Chi nhánh đã
  • 43. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM áp dụng các biện pháp và hình thức khác nhau như : mở loại hình tiết kiệm dự thưởng với tiền gửi trung và dài hạn, tiết kiện bậc thang... Trong nguồn tiền gửi có kỳ hạn, nguồn có thời hạn dưới 12 tháng (kỳ hạn 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng… ) chiếm tỷ trọng bình quân cao trong tổng nguồn huy động . Năm 2010 huy động được 489,034 triệu đồng chiếm 37% tổng vốn huy động ,năm 2011 huy động được 803,467 triệu đồng chiếm 39% ,đến năm 2012 huy động được 1,113,196 chiếm 45% .Bình quân mỗi năm tăng thêm 312,081triệu đồng ,đây là một mức tăng khá cao so với các nguồn vốn mà ngân hàng huy động được.Hình thức huy động này chiếm ưu thế bởi tính hợp lý và thuận lợi của nó đối với khách hàng. Ðây là hình thức huy động mang lại hiệu quả cao cho ngân hàng. Nguồn vốn huy động có kỳ hạn trên 12 tháng có mức tăng trưởng không cao như kỳ hạn dưới 12 ,bình quân mỗi năm tăng 131,063 triệu đồng .Tuy nhiên nó vẫn chiếm một tỷ trọng tương đối trong tổng nguồn vốn .Nguồn vốn này có mức tăng trưởng không cao và đang chậm lại qua các năm bởi tâm lí khách hàng không muốn giữ các khoản tiền của mình quá lâu trong ngân hàng , thời hạn gửi tiền dài vì vậy việc sử dụng nguồn vốn này đối với ngân hàng sẽ rất thuận tiện nhưng ngược lại đối với khách hàng sẽ gặp nhiều trở ngại .Trong tương lai hình thức này chắc chắn sẽ thu hút được nhiều khách hàng nếu như ngân hàng sửa đổi các chính sách huy động phù hợp hơn và đảm bảo quyền lợi cho khàch hàng khi mà việc rút tiền của họ không ổn định như cam kết đã thoả thuận với ngân hàng. Đặc biệt là duy trì mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng của ngân hàng. Vốn huy động trên 24 tháng chỉ chiếm từ 3-6 % và đang có xu hướng giảm mạnh .Thực chất nguồn vốn này là những khoản tiền gửi dưới dạng tích lũy lâu dài từ 6-10 năm hoặc cá khoản ủy thác đầu tư của những người già đã về hưu .Đối với tiền gửi tích lũy, khoản tiền gửi này hầu như dành cho các đối tượng nghèo hay người già về hưu ,tích lũy vì các mục đích để sử dụng trong tương lại nhưng lại không có nhiều tiền và khoản tích lũy này hầu như chỉ gửi vào mà rất hạn chế rút ra . Loại hình huy động này tuy rằng mới
  • 44. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM mẽ nhưng lại không được khách hàng ưa chuộng và khách hàng chuyển sang kỳ hạn dưới 12 tháng để dễ quản lí được tiền của mình hơn . Vấn đề huy động vốn trung dài hạn là vấn đề rất khó khăn đối với hệ thống ngân hàng nước ta hiện nay. Trong khi đó SeAbank-Đà nẵng đã đạt được những kết quả khá cao. Điều đó khẳng định khả năng của SeAbank trong công tác huy động vốn. 2.2.1.3 Vốn huy động theo loại tiền Nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển, hội nhập kinh tế ngày càng mở rộng, thu hút nhiều nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và thúc đẩy sản xuất, xuất nhập khẩu do đó luồng ngoại tệ vào trong nước ngày càng tăng .Vì vậy ,trong công tác huy động vốn của mỗi ngân hàng, ngoài việc xác định một cách chính xác về giá trị, lãi suất, tỷ trọng của các nguồn hình thành, thì quan trọng hơn chính là xác đinh được cơ cấu của các loại đồng tiền gửi khác nhau (cả VND và các ngoại tệ khác: USD, EUR,JPY,...) là rất cần thiết. Nó giúp cho các NHTM duy trì mối quan hệ với các, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân, có nhu cầu sử dụng ngoại tệ thường xuyên.Việc phân tích nguồn vốn huy động theo nội tệ và ngoại tệ để thấy rõ những điểm mạnh những điểm yếu trong công tác huy dộng vốn từ đó đưa ra những biện pháp giải quyết kịp thời và vạch ra chiến lược huy động vốn trong tương lai trên cơ sở phân tích này.Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đồng tiền(các loại ngoại tệ khác đều được quy về VND) được thể hiện cụ thể ở bảng sau: Bảng 6:Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền tại SeABank- Đà Nẵng (Đơn vị: Triệu đồng). Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 CL 2011/2010 CL 2012/2011 Số tiền Tt(%) Số tiền Tt(%) Số tiền Tt(%) Giá trị Tl(%) Giá trị Tl(%) 1. Nội tệ 1,154,166 88 1,798,240 88 1,998,512 81 644,074 56 200,272 11 2.Ngoại tệ 156,912 12 246,568 12 479,357 19 89,656 57 232,789 94 Tổng 1,311,078 100 2,044,808 100 2,477,869 100 733,730 56 433,061 21 (Nguồn : Báo cáo tổng kết của ngân hàng SeABank- Đà nẵng năm 2010-2012) Qua bảng trên cho thấy tốc độ tăng trưởng nguồn vốn ngoại tệ và nội tệ qua các năm khá đồng đều, mức chênh lệch qua các năm không cao . Tuy nhiên, nguồn vốn huy
  • 45. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM động bằng ngoại tệ vẫn chiếm tỷ trọng khá nhỏ so với tổng nguồn vốn huy động. Ngồn vốn ngoại tệ của ngân hàng chỉ chiếm từ 12-19% trong tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng và so với nguồn vốn nội tệ thì nguồn vốn ngoại tệ chỉ bằng gần 1/6 nguồn vốn nội tệ .Đây là một mức chênh lệ cao ,nhưng điều đó cũng dễ hiểu bởi hoạt động giao dịch buôn bán của người Việt ta chủ yếu sử dụng đồng nội tệ chứ không phải sử dụng nhiều ngoại tệ như các nước phát triển ( lấy đồng USD làm đồng tiền giao dịch ) nên người dân hầu như không tích trữ ngoại tệ .Hầu như ngoại tệ ở nước ta chủ yếu sử dụng để giao dịch với người nước ngoài thông qua hoạt động mua bán . Để xem sự biến động của trong cơ cấu huy động nguồn vốn nội tệ và ngoại tệ của ngân hàng ta sẽ đi xem xét biểu đồ sau : Biểu đồ 4 : Cơ cấu nguồn vốn theo hình thức loại tiền - Nguồn vốn huy động nội tệ : Nhìn vào biểu đồ ta có thể thấy trong 3 năm vừa qua lượng vốn huy động theo nội tệ tăng lên đáng kể và chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng vốn huy động thường trên 88% .Năm 2010 lượng nội tệ huy động được của Chi nhánh là 1,154,166 triệu .Nam 2011 nguồn nội tệ của ngân hàng là 1,798,240 triệu đồng, tăng thêm một lượng lớn 644,074 triệu đồng ,tăng hơn 56% so với năm 2010. Đến năm 2012 lượng vốn này đã là 1,798,240 triệu đồng, như vậy trong năm 2012 mức tăng trưởng vốn nội tệ
  • 46. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM đã giảm đi chỉ tăng hơn 10% so với năm 2011 . Lượng nội tệ qua các năm đều tăng ,điều đó khẳng định Ngân hàng đã đẩy mạnh một số biện pháp thu hút vốn, hàng loạt các chương trình khuyến mãi ,nhằm nhắm đến mục tiêu phục vụ khách hàng trong nước ,đa dạng các loại hình dịch vụ chủ yếu sử dụng nội tệ . Bên cạnh đó ngân hàng để tăng hiệu quả huy động ngân hàng đã đa dạng hoá các hình thức lãi suất phù hợp và hấp dẫn với thị trường. Sự tăng lên của nguồn nội tệ qua các năm và chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu huy động của ngân hàng là một điều rất tốt ,việc sử dụng các nguồn nội tệ sẽ có tính ổn định cao và ko bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như tỷ giá hay các nhân tố ảnh hưởng từ nền kinh tế bên ngoài . -Nguồn vốn huy động ngoại tệ : Nhận thấy sự tăng lên của nguồn vốn nội tệ qua các năm thì chúng ta không thể không nhắc đến sự tăng vọt của nguồn vốn ngoại tệ . Qua biểu đồ ta có thể thấy nhìn chung lượng vốn ngoại tệ tăng trưởng khá tốt và tăng lên nhanh theo các năm. Năm 2010 lượng vốn ngoại tệ huy động được là 156,912 triệu đồng . Sang năm 2011 lượng ngoại tệ huy động được là 246,568 triệu đồng tăng 89,656 triệu đồng .Đến năm 2012 tăng đến 479,357 triệu đồng ,như vậy trong năm 2012 này lượng ngoại tệ đã tăng gần như gấp đôi so với năm 2011. Nhìn chung, các năm trở lại đây nguồn vốn ngoại tệ có mức tăng trưởng khá cao,mức tăng trưởng vốn bình quân là 161,223triệu đồng /1 năm .Nguyên nhân do kinh tế ngày càng phát triển sự đẩy mạnh xuất, nhập khẩu làm cho nguồn ngoại tệ từ bên ngoài chảy vào trong nước tăng lên, bên cạnh đó do biến động của giá ngoại tệ một số khách hàng đã chuyển tiền gửi nội tệ sang gửi ngoại tệ góp phần làm tăng vốn huy động bằng ngoại tệ của ngân hàng ,. Tuy vốn huy động bằng ngoại tệ tăng qua các năm nhưng chiếm tỷ trọng khá nhỏ trong tổng vốn huy động. Ngân hàng cần có những giaỉ pháp thu hút vốn huy động bằng ngoại tệ do tiềm năng tiền nhàn rỗi bằng ngoại tệ trong nền kinh tế còn khá
  • 47. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM lớn ,nhu cầu gửi tiền của Việt Kiều về cho người thân , tiền gửi của các đối tượng xuất khẩu lao động , do du lịch ngày càng được chú trọng phát triển…. Tuy rằng ,nguồn ngoại tệ tăng lên trong nhiều năm gần đây đang chứng tỏ nước ta đang ngày càng phát triển, nhu cầu sử dụng các loại ngoại tệ trong hoạt động thanh toán quốc tế cũng từ đó mà tăng theo .Bằng mọi biên pháp các ngân hàng đã và đang sử dụng các chính sách huy động các nguồn ngoại tệ trong nước để phục vụ cho nhu cầu thanh toán của các tổ chức kinh tế trong nước ,nhưng không thể không nói đến tính rủi ro trong việc huy động nguồn vốn này .So với nguồn nội tệ khi huy động cần một lượng dự phòng vừa phải nhằm tránh khả năng mất tính thanh khoản của ngân hàng ,nhưng đối với nguồn ngoại tệ ngoài việc phải duy trì một lượng dự trữ vừa phải ,còn cần phải có những chính sách dự phòng về tỷ giá của nguồn ngoại tệ đó .Vì vậy khi huy động các nguồn vốn ngoại tệ ngân hàng cần phải có chính sách huy động , chính sách dự phòng rủi ro phù hợp ,kết hợp với những dự đoán về tỷ giá trong tương lai để tránh những tổn thất do chênh lệch về tỷ giá. 2.2.1.4 Vốn huy động theo sản phẩm. Nguồn vốn huy động tại chỗ được xem là nguồn vốn quan trong nhất của ngân hàng thương mại .Vì vậy các ngân hàng thường tìm mọi cách để tăng khả năng huy động vốn của ngân hàng mình. Hiện nay, bằng cách xác định đối tượng hay một nhóm các đối tượng đặc trưng và tùy theo đặc điểm mà mỗi ngân hàng mà sẽ có các các phẩm dịch vụ phù hợp .Việc phân tích nguồn vốn huy động được từ các loại sản phẩm nào của ngân hàng có thể giúp ngân hàng nhận biết được nhu cầu của khách hàng về sản phẩm của ngân hàng từ đó ngân hàng sẽ tìm cach phát triển hơn về loại sản phẩm đó nhằm thu hút được nguồn vốn cần có cho Ngân hàng. Qua bảng sau chúng ta sẽ thấy được cơ cấu nguồn vốn huy động theo sản phẩm trong thời gian qua:
  • 48. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM Bảng 7:Cơ cấu nguồn vốn huy động theo sản phẩm SeABank- Đà Nẵng (Đơn vị: Triệu đồng). Chỉ tiêu 2010 2011 2012 CL 2011/2010 CL 2012/2011 Số tiền Số tiền Số tiền Giá trị Tl(%) Giá trị Tl(%) 1,TG thanh toán 317,346 433,348 473,789 116,002 37 40,441 9 2,TG có KH thông thường 457,435 775,897 956,934 318,462 70 181,037 23 3,TG TK lãi suất thả nổi 263,462 396,950 455,689 133,488 51 58,739 15 4,TG ký quỹ 146,895 219,686 257,190 72,791 50 37,504 17 5,TG khác 125,940 218,927 334,267 92,987 74 115,340 53 6,Đi vay NHNN 48,275 62,394 102,394 14,119 29 40,000 64 Tổng 1,311,078 2,044,808 2,477,869 733,730 56 433,061 21 (Nguồn : Báo cáo tổng kết của ngân hàng SeABank- Đà nẵng năm 2010-2012) Ngân hàng SeAbank-Đà Nẵng là một ngân hàng bán lẻ vì vậy các sản phẩm về huy động cũng như cho vay khá đa dạng .Tuy nhiên nguồn vốn huy động của ngân hàng vẫn tập trung ở một số sản phẩm đặc trưng . -Đầu tiên ta đi xem xét tiền gửi thanh toán của ngân hàng:Tiền gửi thanh toán là một loại tiền gửi không kỳ hạn ,vì vậy nó có các đặc tính của tiền gửi không kỳ hạn ,kèm theo đó là loại tiền gửi này chỉ để phục vụ mục đích thanh toán hầu như của các tổ chức kinh tế ,tổ chức tín dụng .Trong năm 2010 ,tiền gửi thanh toán đạt 317,346 triệu đồng ,đến năm 2011 tăng lên 433,348 triệu đồng ,tăng thêm 116,002 triệu đồng so với năm 2010 ,đến năm 2012 con số này đạt 473,789 triệu đồng tăng hơn 40,441 triệu đồng so với năm 2011 ,hầu như qua ba năm nguồn vốn này đều tăng . -Tiền gửi tiết kiệm thông thường ,đây là loại sản phẩm truyền thống quen thuộc của ngân hàng .Trong cơ cấu nguồn vốn huy động nguồn này vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tất cả các loại .Bởi vì tâm lí thói quen của người dân nên đây vẫn là lựa chon chủ yếu nên cần được quan tâm nhiều hơn. Qua 3 năm tiền gửi có kỳ hạn thông thường vẫn tăng ở mức cao ,tuy nhiên vẫn là do biến động chung nên trong năm 2012 không chỉ riêng nguồn vốn này mà hầu hết các nguồn đều có tốc độ tăng sụt giảm so với năm 2011.
  • 49. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM -Đặc tính cũng giống tiền gửi có kỳ hạn ,nhưng có ưu đãi hơn về mặt lãi xuất ,sản phẩm này hướng đến cả khách hàng cá nhân và doanh nghiệp ,những đối tượng sử dụng sản phẩm này của ngân hàng thường có thời hạn gửi lâu dài ,hoặc số tiền gửi vào lớn .Trong năm 2010 tiền gửi tiết kiệm lãi xuất thả nổi đạt 263,462 triệu đồng và chiếm một tỷ trọng cũng khá cao trong tổng các sản phẩm ,đến năm 2011 tăng thêm 133,488 triệu đồng so với năm 2010 ,năm 2012 tăng thêm 58,739triệu đồng so với 2011 .Với đặc tính và và tỷ trọng của nguồn vốn này thì đây là một sản phẩm rất có khả năng phát triển trong thời gian tới -Tiền gửi ký quỹ là tiền gửi thường được sử dụng để chi trả thanh toán cho các hoạt động giao dịch của các tổ chức kinh tế .Với loại tiền gửi này ,ngân hàng thường sử dụng mức lãi suất không kỳ hạn bởi đặc tính không ổn định ,tuy nhiên trong cơ cấu vốn huy động nguồn tiền này vẫn chiếm một tỷ trọng nhất định và tốc độ tăng cũng khá cao.Điều này chứng tỏ ngân hàng đã và đang có sự liên kết chặt chẽ với các tổ chức kinh tế trên địa bàn ,điều này là một dấu hiệu khá tôt cho ngân hàng. Bởi đặc tính đa dạng của các sản phẩm dịch vu ngân hàng nên ngoài các sản phẩm chính ,ngân hàng vẫn còn nhiều các sản phẩm dịch vụ như : tiết kiệm bậc thang,tiết tiệm cho người già ,tiết kiệm dự thưởng ,tuy nhiên nó vẫn chiếm một tỷ trọng khá nhỏ trong tổng nguồn vốn huy động do vẫn chưa phát huy được đặc tính cũng như ít được người dung biết đến . 2.2.2. Các chính sách huy động vốn mà Chi nhánh áp dụng . Thấy được tầm quan trọng của công tác huy động vốn cũng như việc xây dựng chính sách huy động vốn. Trong thời gian qua để nâng cao hiệu quả của công tác huy động vốn SeAbank-Đà Nẵng đã đưa ra các chính sách huy động vốn với nhiều nội dung khác nhau, và đã đạt được những thành qủa đáng mừng ,bao gồm: - Chính sách thu hút khác hàng:SeAbank-Đà Nẵng đã rất quan tâm tới việc thu hút khách hàng,không chỉ là khách hàng truyền thống, mà còn cả khách hàng tiền năng,
  • 50. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM những doanh nghiệp lớn, những công ty cổ phần có quy mô hoạt động rộng khắp cả nước. Đối với các khách hàng tiềm năng Chi nhánh cũng có những ưu đãi trong các giao dịch tại ngân hàng như ưu đãi về lãi suất đầu vào, lãi suất đầu ra ,khi khách hàng có nhu cầu đều được ngân hàng quan tâm và ưu tiên thực hiện.Đối với khách hàng các nhân ,thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, các báo chí, tạp chí chuyên ngành, Chi nhánh đã quảng bá rộng rãi hình ảnh của mình trong tâm trí khách hàng, Chi nhánh còn thực hiện nhiều biện pháp nhằm khuyến khích khách hàng gửi tiền vào Chi nhánh thông qua các hình thức tiết kiện dự thưởng, tiết kiệm bậc thang. Ngoài ra ,Chi nhánh còn đặt quan hệ với các Chi nhánh ngân hàng khác trong và ngoài hệ thống để giảm thiểu chi phí và tiềm kiếm thêm khach hàng. Tất cả những chính sách trên đã giúp cho Chi nhánh, thực hiện thành công chính sách huy động vốn, giúp Chi nhánh có lượng vốn cần tiết để tiến hành các hoạt động kinh doanh. -Nâng cấp hệ thống thông tin ,công nghệ ngân hàng: Đứng trước sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, và cùng với sự tiến bộ vượt bậc của lĩnh vực công nghệ thông tin.Chi nhánh đã tiến hành nâng cấp đổi mới hệ thống thông tin ,Ngoài ra Chi nhánh còn tiến hành nâng cấp mở rộng hệ thống thanh toàn không dung tiền ,hệ thống rút tiền tự động trên địa bàn (dịch vụ ATM).Dịch vụ thanh toán qua Internet đang được chi nhánh qua tâm và đầu tư phát triển .do vậy đã thu hút được sự quan tâm rất lớn của khách hàng, giúp ngân hàng thực hiện thành công chính sách huy động vốn. - Chính sách về mở rộng mạng lưới giao dịch : Đây là một chiến lược mà hầu như tất cả các ngân hàng đều áp dụng nhằm tăng cường hoạt động của ngân hàng trong hoạt động của khách hàng .Từ việc nhận thấy được những thuận lợi của ngân hàng về những tiện ích cũng như khoảng cách về địa lý ,khách hàng sẽ chọn lựa một ngân hàng phục vụ cho mình . Hiểu được tâm lý khách hàng ,Chi nhánh đã tiến hành mở rộng phạm vị hoạt động cố gắng bao quát toàn bộ địa bàn hoạt động ,tăng cường tiếp xúc giữa ngân hàng với khách hàng .
  • 51. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM -Tổ chức Cán bộ và Đào tạo : Một ngân hàng muốn hoạt động tốt, không chỉ phụ thuộc vào chính sách hợp lý mà còn phụ thuộc trực tiếp và nhân tố con người. Chính vì vậy mà Chi nhánh đã ngày càng quan tâm tới công tác đào tạo cán bộ nhân viên cũng như công tác tuyển chọn ngay từ đầu vào, hiện tại số cán bộ viên chức có trình độ đại học cao đẳng, và trên đại học chiếm hơn 80%, trong quá trình hoạt động Chi nhánh đã thường xuyên cử cán bộ đi học các lớp nghiệp vụ, nghiệp vụ cao cấp ,để từ đó nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và nhất là trình độ ngoại ngữ. 2.3. Đánh giá thực trạng huy động vốn tại NHTMCP Đông Nam Á –Đà Nẵng. Qua việc phân tích thực trang của các nguồn vốn huy động trong thời gian qua của SeAbank-Đà Nẵng chúng ta đã thấy được ngân hàng đang thực hiện rất tốt công tác huy động vốn cho ngân hàng .Từ đây ,chúng ta sẽ đi đánh giá lại những kết quả đạt được ,đưa ra những hạn chế của ngân hàng và tìm hiểu những nguyên nhân dẫn đến hạn chế đó. 2.3.1.Kết quả đạt được . Mặc dù mới thành lập và đi vào hoạt động được hơn 7 năm, còn rất non trẻ so với các hệ thống ngân hàng trên cùng địa bàn Đà Nẵng , nên gặp phải cạnh tranh của các Ngân hàng thương mại trên địa bàn hoạt động và trong thời gian vừa qua do những ảnh hưởng xấu từ nền kinh tế nên ngân hàng gặp phải rất nhiều khó khăn .Tuy nhiên, nhờ thực hiện đúng các mục tiêu hoạt động mà Ngân hàng đã đề ra ,cùng vớ sự cố gắng nỗ lực và phấn đấu hết sức mình của các cán bộ ngân hàng đã phát huy được những lợi thế, khắc phục những hạn chế khó khăn của ngân hàng. Vì vậy trong thời gian qua Chi nhánh đã đạt được những thành tựu rất đáng khích lệ, đặc biệt là trong hoạt động huy động vốn. Những kết quả đó là: - Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn trong thời gian qua khá cao và có xu hướng phát triển tương đối tốt, doanh số vốn huy động ngày càng tăng , và chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong tổng nguồn vốn hoạt động kinh doanh của Chi nhánh. Nhờ đó Chi nhánh có thể
  • 52. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM chủ động sử dụng nguồn vốn huy động tại chỗ, đáp ứng được nhu cầu cho vay và đầu tư đối với hầu hết khách hàng lớn, nhỏ đến với ngân hàng . - Bên cạnh sự tăng trưởng mạnh về vốn huy động, sự thay đổi mạnh mẽ trong cơ cấu nguồn vốn về kỳ hạn của các nguồn tiền huy động , tỷ trọng lượng vốn ngoại tệ và nội tệ đang được điều chỉnh cho phù hợp với nhu cầu sử dụng của chi nhánh. Tạo điều kiện cho Chi nhánh mở rộng hoạt động tín dụng trung và dài hạn ,đáp ứng nhu cầu về vốn của nền kinh tế. - Trong công tác xây dựng và thực hiện chính sách huy động vốn, Ngân hàng đã đa dạng hoá các hình thức huy động, những sản phẩm mới cũng được đẩy mạnh. Bên cạnh hình thức tiết kiệm thông thường, ngân hàng còn tiến hành nhiều hình thức khác như tăng cường tiết kiệm bậc thang, tiết kiệm gửi góp, tiết kiệm dự thưởng .Song song với các việc đa dạng hóa các loại hình dịch vụ Chi nhánh còn theo dõi nắm bắt kịp thời mọi biến động trên thị trường để thị trường để từ đó điều chỉnh kịp thời lãi suất huy động đáp được yêu cầu cạnh tranh. - Việc mở rộng mạng lưới giao dịch sẽ đẩy mạnh được sự phát triển của chi nhánh trên địa bàn .Vì vậy, Trong thời gian qua chi nhánh rất quan tâm tới việc mở rộng mạng lưới hoạt động. Cho đến nay, mạng lưới của Chi nhánh gồm một trụ sở chi nhánh và 6 phòng giao dịch trực thuộc Chi nhánh được đặt rải rác trên khắp địa bàn tạo thuận lợi cho Chi nhánh trong giao dịch với khách hàng ,cho nên trong thời gian qua lượng khách hàng của chi nhánh đã tăng lên khá cao. - Chính sách khách hàng ngày càng được Chi nhánh quan tâm hơn. Thông qua việc chăm sóc chu đáo hơn đối với các khách hàng có mối quan hệ thường xuyên, ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn thu của ngân hàng thông qua việc cung cấp miễn phí thêm các tiện ích cho sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ, bao thanh toán...Qua đó đã tạo được rất nhiều mối quan hệ bền vững với các khách hàng lớn và tạo được uy tín trong lòng khách hàng.
  • 53. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM -Không chỉ huy động vốn, các hoạt động dịch vụ của ngân hàng cung phát triển mạnh như dịch vụ thanh toán ,dịch vụ phát hành thẻ , dich vụ rút tiền tự động(ATM) …. cũng hoạt động mang lại hiệu quả cao cho ngân hàng . Những kết quả đạt được nêu trên là do Ngân hàng SeAbank –Đà Nẵng đã hoạt động kinh doanh có hiệu quả và không ngừng nâng cao về trình độ, tổ chức lãnh đạo, kỹ năng nghiệp vụ và tiềm lực tài chính Ngân hàng .Hệ thống Ngân hàng đã được hiện đại hoá với những chương trình phát triển công nghệ thông tin, mạng thanh toán, nâng cao vai trò quản lý, thanh tra, kiểm soát, Ngân hàng vừa đảm bảo tính độc lập tự chủ trong kinh doanh, cạnh tranh lành mạnh giữa các Ngân hàng khác trên địa bàn, từng bước thích nghi với cơ chế thị trường, vừa giữ an toàn về nguồn vốn ,bảo vệ lợi ích của khách hàng và lợi ích của Ngân hàng. 2.3.2.Những mặt còn hạn chế và nguyên nhân. 2.3.2.1 Hạn chế . Qua tìm hiểu ,nghiên cứu về hoạt động huy động vốn tại SeAbank-Đà Nẵng , cho thấy Chi nhánh mặc dù đã đạt được một số kết quả rất đáng mừng ,nguồn vốn ngân hàng tăng lên góp phần tăng khả năng cung ứng vốn đối với nền kinh tế, nhưng việc thực hiện chính sách và công tác huy động vốn tại Chi nhánh vẫn còn gặp những khó khăn trở ngại và những hạn chế cần khắc phục, sự hạn chế đó có thể xem xét trên một số mặt sau đây: - Thứ nhất, Cơ cấu nguồn vốn huy động của Chi nhánh còn chưa hợp lý . Tuy rằng tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn huy động nhưng so với các ngân hàng khác lượng vốn huy động từ nguồn này của ngân hàng lại không bằng .Tiền gửi dân cư có độ ổn định cao và là nguồn chính dể tiến hành hoạt động cho vay do vậy Chi nhánh cần chú ý khai thác nguồn này, vì nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư còn rất dồi dào. về thời hạn, nguồn vốn không kỳ hạn vẫn còn khá cao so với nguồn vốn có kỳ hạn, nguồn vốn ngoại tệ mặc dù có tăng trưởng nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng vốn tại Chi nhánh.
  • 54. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM - Thứ hai, Lãi suất (chi phí) huy động chưa thực sự hấp dẫn ,Mức độ hấp dẫn của các hình thức huy động vốn còn thấp .Mức chênh lệch lãi suất đầu ra và lãi suất đầu vào của Chi nhánh trong thời gian qua chưa hợp lí . Điều này cần phải được chú trọng nhiều hơn bởi nếu quá chú trọng vào lãi suất đầu vào thì khả năng huy đông kém .Các hình thức huy động vốn còn mang tính chất cổ truyền,nhiều các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng được đưa ra nhưng chưa được chú trọng đúng mức chủ yếu vẫn là kiểu gửi tiền truyền thống. - Thứ ba, Công tác luân chuyển vốn còn chậm: Trong điều kiện hiện nay, Ngân hàng SeAbank-Đà Nẵng đã đưa hình thức thanh toán điện tử vào áp dụng và triển khai trên hầu hết các Chi nhánh, từ đó làm tăng tốc độ chuyển vốn của ngân hàng trong hệ thống. Tuy nhiên khi thanh toán ra ngoài hệ thống vẫn còn ách tắc và phải luân chuyển lòng vòng làm cho tốc độ luân chuyển vốn ngoài hệ thống còn chậm. - Thứ tư, Cán bộ nhân viên. Trong Chi nhánh hầu hết đã qua đào tạo (trình độ đại học vào trên đại học cao ) tuy nhiên trong quá trình làm việc tại ngân hàng các cán bộ nhân viên rất ít được đào tạo thêm về chuyên môn kỹ năng nghiệp vụ mới của ngân hàng ,hoặc nếu có đào tạo cũng với số lượng rất ít nên rất khó khăn trong công tác tiếp xúc ,hướng dẫn khách hàng về các sản phẩm dịch vụ mới . -Thứ năm , Mức độ trang bị cở sở vật chất chưa cao. Về cơ sở vật chất hạ tầng, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng măc dù trong những năm qua đã có sự đầu tư đáng kể song vẫn có những hạn chế nhất định. Nhiều trang thiết bị của ngân hàng tuy đã cũ nhưng vẫn chưa được đổi mới. - Và cuối cùng, Trình độ công nghệ ngân hàng. Chi nhánh đã áp dụng nhiều thành tựu của khoa học công nghệ vào hoạt động của ngân hàng , nhưng nhìn chung còn có nhiều hạn chế so với các ngân hàng thương mại khác. Các dịch vụ, phương tiện thanh toán, các tiện ích mà Chi nhánh cung cấp cho khách hàng song quy mô còn nhỏ và chưa
  • 55. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM thực sự được quan tâm đúng mức, như dịch vụ rút tiền tự động đã áp dụng rất lâu nhưng quy mô và phạm vi còn nhỏ chưa mở rộng trên khắp địa bàn như một số ngân hàng khác. 2.3.2.2 Nguyên nhân. Hoạt động ngân hàng luôn là một hoạt động vô cùng nhạy cảm với những biền động bên ngoài: những thay đổi từ phía khách hàng, thay đổi do môi trườngkinh tế, do đối thủ cạnh tranh….Hay các nhân tố bên trong : chính sách ,mạng lưới hoạt động …dù rất nhỏ nhưng cũng ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng. a. Khách quan - Trước hết ta nói đến môi trường kinh doanh :Tình hình kinh tế xã hội trong khu vực và trên thế giới còn nhiều bất ổn.Do ảnh hưởng bởi cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới nên thị trường tiền tệ và tài chính quốc tế diến biến phức tạp, đầu tư nước ngoài có sự giảm sút nghiêm trọng. Nền kinh tế Việt Nam. Thị trường tài chính tiền tệ ở Việt Nam hoạt động chưa có hiệu quả, thị trường bất động sản diễn biến phức tạp và chứa đựng nhiều bất ổn. Thị trường chứng khoán tuy rằng cũng gặp ảnh hưởng chung từ nền kinh tế nhưng đây vẫn là thị trường tiềm năng với nguồn đầu tư khá lớn vì vậy trong thời gian qua các nhà đầu tư đã hạn chế nhưng nguồn vốn được chuyển vào ngân hàng lại có thời hạn ngắn hoặc không thời hạn để chờ nền kinh tế phục hồi có thể đầu tư bất cứ lúc nào. Mặt khác nhiều hoạt động kinh tế, đầu tư phát triển cần nguồn vốn lớn để phục hồi sau khủng hoảng , gây khó khăn cho ngân hàng trong việc huy động vốn không kịp thời gian. Những nhân tố đó làm giảm đáng kể việc mở rộng thị trường tín dụng. Thị trường tín dụng không mở rộng được sẽ gây ứ đọng vốn và làm ảnh hưởng tới việc thực hiện chính sách huy động vốn các ngân hàng thương mại trong đó. Hơn nữa tình hình kinh tế như vậy gây tác động không nhỏ tới tâm lý khách hàng, và do đó họ một là gửi tiền ngắn hạn, hai là tích trữ tiền mặt hoặc ngoại tệ hay vàng , như vậy làm cho cơ cấu nguồn vốn Ngân hàng bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
  • 56. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM - Môi trường pháp lý còn thiếu đồng bộ và nhất quán, các văn bản luật còn nhiều bất cập, không phù hợp với thực tế. Trong thời gian qua các ngân hàng trên địa bàn đều bị quản lí khá chặt ,buộc phải tuân theo một số quy định của nhà nước nhằm bình ổn thị trường .Mặt khác hoạt động ngân hàng là hoạt động liên quan đến nhiều ngành nghề, nhiều lĩnh vực pháp luật khác nhau. Chính vì vậy, trong hoạt động kinh doanh gặp nhiều khó khăn nhất là việc thực hiện chính sách huy động vốn. - Thị trường tài chính trong nước chưa thực sự phát triển, hiện nay tuy đã có thị trường tiền tệ liên ngân hàng và thị trường chứng khoán nhưng quy mô và hiệu quả của nó mang lại cho nền kinh tế chưa cao, nhất là thị trường chứng khoán tuy rằng nhiều nhà đầu tư bỏ vốn mình vào nhưng chỉ mang tính chất lướt song chứ chưa hẵn là đầu tư lâu dài nên chưa trở thành kênh dẫn vốn quan trọng trong nền kinh tế. - Toạ lạc trên địa bàn có nền kinh tế sôi nổi nên có rất nhiều đối thủ cạnh tranh. Với sự cạnh trạnh gay gắt giữa các NHTM, các TCTD, TCTC ngày càng quyết liệt, nên phần nào gây khó khăn tới hoạt động của Chi nhánh .Do chỉ mới xuất hiện trên địa bàn trong thời gian ngắn so với Ngân hàng thương mại từ lâu đời (như Agribank ,DongAbank..) khả năng cạnh tranh chưa cao. -Tâm lý khách hàng cũng là một khó khăn cho ngân hàng. Người dân còn chưa quen với các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, hay là cất trữ tiền mặt an toàn hơn so với gửi tiền tại ngân hàng. Vì vậy đây cũng là khó khăn chung mà các ngânhàng ở nước ta còn mắc phải. Song song với việc huy động vốn, Chi nhánh cũng hết sức chú ý đến việc sử dụng vốn: cho vay, đầu tư… Huy động vốn tạo cơ sở cho sử dụngvốn và sử dụng vốn lại là điều kiện dể thúc đẩy huy động vốn. Nâng cao việc sử dụng vốn một cách có hiệu quả sẽ giúp cho Chi nhánh tang cường huy động vốn và làm cho lợi nhuận của ngân hàng tăng lên b. Chủ quan.
  • 57. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM Tuy những yếu tố khách quan ảnh hưởng không nhỏ đến ngân hàng ,nhưng đối với ngân hàng yếu tố chủ quan mới quyết định được sự phát triển của ngân hàng trong tương lai .Muốn phát triển ngân hàng cần có những biện pháp khắc phục những nguyên nhân chủ quan còn tồn tại như: -Là một chi nhánh mới thành lập trong thời gian gần đây cho nên niềm tin và uy tín của ngân hàng với khách hàng còn hạn chế, sự hiểu biết về Chi nhánh của khách hàng còn chưa cao. Tuy nhiên ngân hàng vẫn chưa chú trọng tạo dựng uy tín của mình. -Các công cụ huy động vốn chưa thực sự tốt . Chi nhánh chưa làm tốt công tác tuyên truyền, quảng cáo mặc dù đã áp dụng một số biện pháp như : Quảng cáo trên báo, đặt biển quảng cáo xong vẫn chưa có hiệu quả. Chi nhánh ít chủ động trong công tác huy động vốn. Hiện nay ngân hàng vẫn chỉ chờ khách hàng đến gửi tiền mà rất ít chủ động .Các phương thức nhận tiền gửi còn đơn giản Chính sách tiết kiệm cứng nhắc, chưa phù hợp với thực tế, các hình thức dịch vụ khác còn nghèo nàn, chưa được đưa vào sử dụng , dẫn đến cơ cấu vốn chưa hợp lý .Lãi suất tiết kiệm tuy được điều chỉnh song chậm thay đổi so với sự thay đổi của giá cả trong nền kinh tế thị trường, - Mạng lưới hoạt động ngày càng mở rộng , Ngân hàng luôn cố gắng nâng cao chất lượng cơ sở vật chất .Tuy nhiên, do chi phí mở rộng phạm vị hoạt động khá cao khiến ngân hàng phải cần nhắc hoặc đôi khi có sự cố về cở sở vật chất của ngân hàng khiến gặp trở ngại khi giao dịch hoặc không rút được tiền từ máy ATM... khiến khách hàng không hài lòng với Ngân hàng. -Công nghệ ngân hàng mặc dù được ứng dụng đầu tư, Chi nhánh đã triển khai lắp và cài đặt các phần mềm phục cụ cho việc thanh toán, chuyển tiền điện tử, thanh toán liên hàng, cùng một số phần mềm khác đáp ứng nhu cầu sử dụng của khách hàng như nhập lương vào tài khoản, thanh toán các loại phí,… song vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của thị trường.
  • 58. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM -Chính sách khách hàng chưa phù hợp, chưa thực sự phát huy hiệu quả .Một số các chính sách khách hàng được đề ra những không được sử dụng hay hiệu quả không cao do vậy chưa tạo được ấn tượng và lôi kéo khách. Cho nên, mặc dù có sự nỗ lực rất lớn trong công tác huy động vốn nhung tỷ lệ tiết kiệm từ dân cư vẫncòn rất thấp. -Nhân viên làm việc tại Ngân hàng SeAbank –Đà Nẵng chủ yếu được tuyển dụng từ sinh viên các trường đại học, nhân viên trẻ có trình độ và năng lực nhưng kinh nghiệm còn thiếu, chưa được cọ sát nhiều. Sau hơn 7 năm trưởng thành và phát triển, tuy thời gian chưa dài nhưng những thành quả đạt được là rất lớn và cần phát huy tốt hơn, bên cạnh đó là những mặt còn hạn chế do yếu tố khách quan,hay do yếu tố chủ quan cần nhanh chóng khắc phục .Bước sang một thời kì phát triển mới của nền kinh tế, xuất phát từ những yêu cầu của nền kinh tế trong nước, yêu cầu hội nhập ở khu vực, Ngân hàng SeAbank- Đà Nẵng phải tiếp tục đổi mới, phát triển nhanh hơn nữa các nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng, để trở thành một Ngân hàng then chốt
  • 59. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHTMCP ĐÔNG NAM Á – ĐÀ NẴNG. 3.1. Định hướng phát triển tại NHTMCP Đông Nam Á – Đà Nẵng. Đối với một Ngân hàng ,huy động vốn và sử dụng vốn là hai nghiệp vụ là hai nghiệp vụ quan trọng nhất đối với sự tồn tại và phát triển . Mặc dù ngân hàng đã đạt được một số kết quả nhất định nhưng vẫn còn có những hạn chế cần được khắc phục để tăng cường công tác huy động vốn của mình.Nhằm đạt được những kết quả tốt nhất trong thời gian tới Ngân hàng cần có những định hướng rõ ràng để thực hiện các chiến lược của mình. 3.1.1. Định hướng chung. Nền kinh tế nước ta đang chịu ảnh hưởng của tình hình kinh tế trên thế giới có nhiều biến động trong một vài năm qua làm cho hoạt động thu hút vốn đầu tư nước ngoài đang gặp khó khăn, tốc độ tăng trưởng kinh tế có dấu hiệu chững lại, Vì vậy việc tăng cường khai thác nguồn nội lực từ bên trong là một giải pháp hết sức cần thiết và cấp bách, để tiếp tục giữ vững được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao đã đạt được trong nhiều năm qua. Tuy rằng ,trong thời gian qua Ngân hàng SeAbank-Đà nẵng cũng như hầu hết các Ngân hàng đều gặp nhiều khó khăn do nền kinh tế, nhưng SeAbank-Đà nẵng vẫn luôn giữ hiệu quả kinh doanh ở mức ổn định và nâng cao tín nhiệm cao của khách hàng , đó chính
  • 60. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM là cơ sở để trong những năm tới ngân hàng tiếp tục mở rộng thị trường, tìm kiếm thêm khách hàng, thực hiện đa dạng hoá trong kinh doanh và ngày càng phát triển . Trên cơ sở phân tích và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm qua Chi nhánh đã đề ra phương hướng, mục tiêu thực hiện nhiệm vụ kinh doanh trong những năm tới như sau: - Tập trung triển khai hiệu quả chương trình hiện đại hoá ngân hàng. - Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động trung bình từ 30 - 35% - Dư nợ tăng từ 25 -30% - Nâng cao chất lượng tín dụng, tỷ lệ nợ quá hạn dưới 0.3% tổng dư nợ. - Lợi nhuận sau thuế tăng từ 35-40% Để thực hiện các mục tiêu trên ngân hàng đưa ra các nhiệm vụ sau: -Từng bước mở rộng thị trường với phương châm phát triển ổn định vững chắc nhằm tăng thêm thị phần trong kinh doanh : Mở rộng và tăng cường mạng lưới Chi nhánh, phòng giao dịch,... mở rộng và nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, chất lượng dịch vụ mà ngân hàng cung cấp. Đảm bảo mạng lưới được bố trí thích hợp, rải đều trên các địa bàn hoạt động của ngân hàng nhằm nâng cao chất lượng tín dụng, năng lực tài chính, thích ứng nhanh trong quá trình hội nhập có hiệu quả . - Nắm bắt thị trường, để từ đó theo dõi sát sao những biến động có thể ảnh hưởng đến Chi nhánh, đặc biệt là sự thay đổi của lãi suất trong cơ chế lãi suất của NHNN Việt Nam, vừa đáp ứng được yêu cầu cạnh tranh vừa đảm bảo được lợi nhuận của Ngân hàng. -Tận dụng và phát huy những thế mạnh sẵn có của địa bàn hoạt động , về đặc điểm kinh tế ,đội ngũ nguồn nhân lực , tính ổn định của thị trường …Từ đó, đề ra các chiến lược kinh doanh ,đầu tư hiệu quả, tạo lập và nâng cao uy tín của ngân hàng trong lòng khách hàng . -Không ngừng hiện đại hoá công nghệ thanh toán qua Ngân hàng. Đẩy mạnh việc
  • 61. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu kỹ thuật công nghệ tiên tiến vào hoạt động thanh toán .Chú trọng công tác xây dựng mạng thanh toán cục bộ ,nâng cấp các chương trình giao dịch thanh toán liên ngân hàng và nắm bắt được các thông tin về môi trường kinh doanh, để từ đó xây dựng các chương trình tư vấn phục vụ hoạt động của Ngân hàng. - Tiếp tục phát triển mối quan hệ chặt chẽ với các đơn vị, tổ chức cá nhân là khách hàng truyền thống, đồng thời mở rộng quan hệ khách hàng mới nhằm cung cấp các dịch vụ của ngân hàng đến những khách hàng này. - Với các ngân hàng bạn: Phát triển quan hệ hợp tác theo nguyên tắc cạnh tranh lành mạnh, hợp tác kinh doanh cùng có lợi, phát huy thế mạnh phục vụ đầu tư phát triển, cùng liên kết cho vay hợp vốn đối với các dự án có quy mô lớn vượt quá khả năng của mỗi Ngân hàng, góp phần thực hiện mục tiêu Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước. - Cụ thể hoá và hoàn thiện các quy trình, quy chế điều hành hoạt động của chi nhánh tạo sự gắn kết chặt chẽ giữa các bộ phận, phòng ban nhằm nâng cao hiệu quả trong các công tác nghiệp vụ của ngân hàng ,tạo sự gắn kết cho các hoạt động của ngân hàng . - Nâng cao năng lực quản lý điều hành, cũng như trình độ nghiệp vụ cho nhân viên phù hợp với chức trách, nhiệm vụ được phân công trên cơ sở chú trọng công tác đào tạo, đào tạo lại kỹ năng nghiệp vụ và các kiến thức bổ trợ, đào tạo các nghiệp vụ mới. Nâng cao trình độ tiếng Anh, tin học để phục vụ các hoạt động ngân hàng ,đáp ứng yêu cầu tiếp cận kỹ thuật, công nghệ ngân hàng hiện đại. - Thường xuyên tiến hành công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ để phát huy những mặt tốt, kịp thời sửa đổi những hạn chế. Thực hiện tốt quy chế quy định trong công tác nghiệp vụ ,đoàn kết cùng nhau cùng hoàn thành tốt nhiệm vụ chung. 3.1.2. Định hướng huy động vốn. Trong những năm tới Ngân hàng đặc biệt quan tâm đẩy mạnh công tác nguồn vốn: cố gắng duy trì và tăng trưởng nguồn vốn hiện có, chủ động nghiên cứu thị trường để có phương án mới hợp lý hơn.Từ mục tiêu đề ra trong huy động vốn ,ngân hàng cần phải
  • 62. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM thực hiện các nhiệm vụ sau : -Điều chỉnh cơ cấu huy động vốn theo thời gian phù hợp với việc sử dụng, đảm bảo vốn trung và dài hạn đáp ứng đủ nhu cầu củ khách hàng , ngăn ngừa các rủi ro có thể gặp phải thông qua các giải pháp như: làm tăng tính ổn định của nguồn vốn; thực hiện chế độ bảo hiểm tiền gửi. -Mở rộng các hoạt động huy động vốn ,đa dạng hóa các hình thức huy động vốn .Tập trung huy động nguồn vốn đặc biệt là nguồn vốn dài hạn từ dân cư, các TCKT. Nâng cao chất lượng huy động vốn cả nội tệvà ngoại tệ.Chủ động khai thác những nguồn mới, làm cho ngân hàng ít lệ thuộc vào các nguồn tiền gửi hay biến động. - Tạo vốn thông qua các nghiệp vụ thanh toán : là hình thức huy động vốn hiệu quả nhất, bởi không chỉ có chi phí trả lãi thấp mà còn mang lại nguồn thu dịch vụ đáng kể cho Ngân hàng. -Điều chỉnh cở chế lãi xuất huy động của ngân hàng sao cho vừa đảm bảo khả năng huy động tối đa lượng vốn cần có ,vừa đảm bảo lợi nhuận chệnh lệch giữa hoạt động huy động và cho vay của ngân hàng. - Thành lập thêm một số phòng giao dịch nhằm mở rộng nghiệp vụ Ngân hàng, tranh thủ những thuận lợi của thị trường và thực hiện tốt các đợt huy động vốn tập trung để tiếp tục củng cố nguồn vốn hiện có. - Cải thiện chất lượng dịch vụ ngân hàng, cải tiến quy trình nghiệp vụ giảm bớt thủ tục giấy tờ nhằm nâng cao chất lượng phục vụ và tạo sự an tâm cho khách hàng. -Thực hiện xây dựng chiến lược huy động vốn phải luôn đi đôi với chiến lược sử dụng vốn, nếu không sẽ gây áp lực lớn về chi phí và làm giảm hiệu quả hoạt động huy động vốn. Do vậy, Chi nhánh cần bám sát định hướng chiến lược hoạt động của ngành, tích cực mở rộng các hình thức huy động vốn và đầu tư tín dụng nhằm nâng cao hệ số sử dụng vốn. Cố gắng tạo mối quan hệ huy động - sử dụng vốn chặt chẽ đối với các thành phần kinh tế, các ngành nghề trọng điểm được Nhà nước chú trọng phát triển cũng
  • 63. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM như khách hàng truyền thống của Chi nhánh. 3.2. Gải pháp tăng cường huy động vốn tại NHTMCP Đông Nam Á – Đà Nẵng. Hoạt động huy động vốn của NHTM là vấn đề quan trọng trong cơ chế thị trường, nó là kênh huy động vốn linh hoạt góp phần đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế, và cho phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt là những quốc gia đang phát triển như Việt Nam hiện nay. Tuy nhiên ,hoạt động huy động vốn chịu sự tác động của nhiều nhân tố cả khách quan và chủ quan .Vì vậy để nâng cao được hiệu quả huy động vốn cần có những giải pháp sao cho phù hợp. SeAbank-Đà Nẵng là một Chi nhánh ngân hàng đã đóng góp một phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế và mở rộng sản xuất của khu vực. Để làm tốt công tác này trong thời gian tới, theo em nghĩ ngân hàng cần có một chính sách, một chương trình cụ thể để có thể khắc phục những hạn chế, phát huy được thế mạnh của mình ,đưa chi nhánh lên những bước tiến mới và những thành công mới. Qua quá trình thực tập và nghiên cứu ở đây ,em có một số đề xuất như sau: 3.2.1.Giải pháp chính. 3.2.1.1. Tăng cường và đa dạng hóa các hình thức huy động vốn. Vốn huy động rất quan trọng ,Ngân hàng cần huy động dưới mọi hình thức để có thể tăng được nguồn vốn. Để đa dạng hoá các hình thức huy động vốn Ngân hàng có thể áp dụng các hình thức huy động vốn sau: - Tiền gửi có kỳ hạn: Hiện nay các hình thức gửi tiền theo kỳ hạn của ngân hàng chủ yếu vẫn là, 3 tháng, 6 tháng , 12 tháng, 24 tháng, vì thế lượng vốn trung và dài hạn còn thiếu nhiều. Để giải quyết tình trang này, đồng thời đảm bảo khả năng cạnh tranh với các Ngân hàng khác, Ngân hàng cần phải đa dạng hoá các hình thức huy động vốn với nhiều thời hạn và dài hơn như: 1 tháng ,9 tháng ,18 tháng ,36 tháng ,hoặc đối với các khoản tiền lớn có thể thương lượng thời hạn cụ thể với khách hàng ( tùy trường hợp ). Đối với các sản phẩm về huy động theo kỳ hạn đều mang tính gò bó buộc người gửi tiền phải rút đúng
  • 64. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM hạn .Vì vậy, Ngân hàng cần có những sửa đổi theo hướng linh hoạt ,giảm bớt các quy định trong việc rút và gửi tiền của khách hàng như : cho phép khách hàng rút tiền trước hạn từng phần, rút lượng tiền vừa đủ cho nhu cầu khách hàng ,nhằm đảm bảo khách hàng vẫn còn sử dụng các dịch vụ của ngân hàng .Đặc biệt đối với khách hàng thường xuyên có lượng tiền gửi vào lớn .Ngân hàng nên có các sản phẩm đặc biệt cho các đối tượng này như : lãi xuất ưu đãi ,có thể linh động gửi và rút tiền và rút ở ngân hàng khác…Bên cạnh đó ,Ngân hàng cần có gắn kết một số sản phẩm đặc biệt vào loại hình thức huy động này như : Tiền gửi kỳ hạn bậc thang, Tiền gửi dài hạn lãi suất thả nổi , Tiền gửi định kỳ có thưởng…. -Tiền gửi không kỳ hạn:Tiền gửi không kỳ hạn chủ yếu vẫn là tiền gửi thanh toán và tiền gửi có thể rút linh hoạt .Nguồn vốn này tuy lãi xuất không có hoặc rất thấp nhưng vẫn là hình thức được khách hàng ưa chuộng .Ngân hàng cần không ngừng hoàn thiện và phát triển các hình thức huy động hiện có, đồng thời xây dựng những hình thức huy động mới. Ngân hàng nên phát triển hơn hình thức vừa có tính chất huy động, vừa có tính chất cho vay . Mở rộng hoạt động ngân hàng đến hầu hết các tổ chức cá nhân ,mở tài khoản cá nhân cho nhân viên của các doanh nghiệp .Tạo điều kiện cho những người gửi tiền được hưởng các dịch vụ ngân hàng như: thanh toán nhanh, chuyển tiền nhanh, được thấu chi tài khoản. Bên cạnh đó ngân hàng cần đầu tư thêm các hệ thống rút tiền bằng thẻ ở các trung tâm . -Tiền gửi tiết kiệm có mục đích: Đó là hình thức tiết kiệm trung dài hạn với mục đích như mua nhà ,đi du lịch… Khi khách hàng mang tiền gửi vào ngân hàng dưới hình thức này thì khách hàng đã dự tính trước mục đích của việc gửi tiền. Đối tượng chủ yếu của hình thức này là người có thu nhập thấp nhưng ổn định có dự định chi tiêu trong tương lai, có nhu cầu mua sắm tài sản có giá trị lớn nhưng mức tiết kiệm của họ trong thời gian ngắn không thể đáp ứng được. HIện nay, hình thức tiết kiệm này đang được người dân quan tâm, Chi nhánh cần triển khai thực hiện. Hình thức này giúp ngân hàng thu hút được
  • 65. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM nhiều tiền gửi trong dân cư, mặt khác giúp ngân hàng có thêm nguồn vốn trung dài hạn.Ngân hàng cũng có thể áp dụng thêm các hình thức hỗ trợ cho vay nếu như đến lúc sử dụng số tiền nhưng vẫn không đáp ứng đủ nhu cầu khách hàng . -Ngoài ra hiện nay ,Ngân hàng còn rất nhiều các sản phẩm dịch vụ để phục vụ cho hoạt động huy động vốn của ngân hàng như :tiết kiệm dự thưởng ,tiết kiệm ống heo ,tiết kiệm dưỡng lão …Tuy nhiên ,các hình thức trên vẫn không khác biệt nhiều với so với huy động truyền thống ,cơ cầu giải thưởng , các ưu đãi nếu không phải khách hàng quen thuộc thì hầu như rất ít người biết đến.Ngân hàng cần có những sản phẩm khác biệt rõ rệt và những sản phẩm đó cần phải được thông tin đến khách hàng để khách hàng thấy được điểm tốt hơn của sản phẩm . - Còn đối với hình thức huy động trên thị trường chứng khoán hiện nay đang là hình thức huy động tốt nhất (đối với Ngân hàng SeAbank nói chung và Chi nhánh nói riêng ).Nhưng hiện nay thị trường đang có nhiều biến động .Do đó trong thời gian tới Ngân hàng cần có biện pháp để huy động từ hình thức này, trong đó quan trọng nhất là phải tạo được uy tín trên thị trường. Để phát triển các sản phẩm mới không phải là vấn đề dễ ,ngân hang cần nghiên cứu kĩ thị trường trước khi đưa ra sản phẩm .Tuy nhiên ,nếu sản phẩm của ngân hàng có sự khác biệt rõ rệt ,nhắm đúng đến nhu cầu khách hàng kết hợp với nhiều hình thức truyên truyền quảng cáo sẽ giúp ngân hàng khai thác được nhiều hơn các nguồn tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế, có thể không cần dùng đến lãi suất như một phương thức cạnh tranh (có thể ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của ngân hàng), qua đó giảm chi phí huy động của Ngân hàng. 3.2.1.2 Xây dựng chính sách lãi suất hợp lý. Mỗi ngân hàng có một chiến lược kinh doanh riêng, trong đó chính sách lãi suất là một bộ phận quan trọng. Lãi suất là một bộ phận cấu thành trong phần lớn thu nhập và chi phí. Chính sách lãi xuất còn ảnh hưởng mạnh đến cơ cấu và khả năng huy động của ngân
  • 66. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM hàng.. Một thực tế hiện nay là các ngân hàng Việt Nam vẫn còn coi lãi suất như một công cụ cạnh tranh tối ưu, mặc dù có thể làm tăng chi phí huy động và ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng. Do đó việc xây dựng một chính sách lãi suất hợp lý là rất cấp thiết. Chi nhánh cần chú trọng thay đổi lãi suất sao cho phù hợp với lãi suất trên thị trường nhưng vẫn cân đối với mức lãi suất cho vay. Một chính sách lãi suất được coi là hợp lý khi nó thoả mãn các yêu cầu sau: - Có thể giúp ngân hàng huy động được đủ nguồn vốn cho hoạt động và đảm bảo cơ cấu vốn hợp lý. - Đảm bảo tính cạnh tranh - Đảm bảo lợi nhuận hợp lý cho ngân hàng - Phù hợp với chính sach lãi suất của NHTW và xu hướng thay đổi lãi suất trên thị trường. Tại chi nhánh SeAbank-Đà Nẵng hiện nay đang tìm mọi biện pháp để tăng cường nguồn vốn huy động do đó chi nhánh nên áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt. Một vấn đề nữa là khách hàng thường quan tâm đến lãi suất thực gửi chứ không phải lãi suất danh nghĩa mà ngân hàng công bố. Vì vây ,Chi nhánh nên kết hợp giữa các chính sách lãi xuất và sản phẩm dịch vụ mới để có được nguồn huy động lớn với lãi xuất nhỏ mà vẫn đảm bảo tính cạnh tranh của ngân hàng. 3.2.1.3. Nâng cao cơ sở vật chất ,hoàn thiện công nghệ ngân hàng . Trong thời đại ngày nay việc áp dụng công nghệ, khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực ngân hàng đã trở thành vấn đề sống còn và là bộ mặt các NHTM, sự thành bại của hoạt động ngân hàng phụ thuộc rất lớn vào công nghệ ngân hàng. Sức mạnh nằm trong tay những ngân hàng đặc quyền về thông tin, có hệ thống thanh toán hiện đại…Hiện nay, ngành ngân hàng đã sử dụng công nghệ tin học khá rộng rãi với nhiều loại máy hiện đại . Đặc biệt là trong lĩnh vực thanh toán , góp phần đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn, làm tăng hiệu quả kinh doanh của khách hàng, qua đó nâng cao uy tín của ngân hàng. Mặt
  • 67. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM khác, với việc làm tốt công tác thanh toán sẽ tạo thuận lợi rất lớn cho hoạt động tín dụng thông qua việc thu hút được nguồn vốn phục vụ đầu tư cho vay, phục vụ phát triển kinh tế. Trong thời gian qua Ngân hàng SeAbank-Đà Nẵng đã được đầu tư nhiều công nghệ mới khá hiện đại để phục vụ cho phần lớn các hoạt động của ngân hàng nhưng trong thời gian tới ngân hàng cần đầu tư hơn nữa các công nghệ mới hiện đại hơn để có thể thu hút được nhiều khách hàng sử dụng các dịch vụ của ngân hàng .Như vậy hiện đại hoá ngân hàng một mặt có thể thu hút được nguồn vốn từ các tổ chức kinh tế, cá nhân, mặt khác nâng cao uy tín của ngân hàng với khách hàng.Hiện đại hóa là một tiêu chí mà Chi nhánh đang muốn hướng đến trong thời gian tới ,vì vậy ngân hàng cần có những nhiệm vụ trong công tác này như : - Xem xét thay đổi các thiết bị, máy móc đã lỗi thời, lạc hậu thay vào đó là các máy móc hiện đại để đẩy nhanh tốc độ làm việc của các nhân viên trong ngân hàng vừa tiết kiệm thời gian cho khách hàng vừa tiết kiệm thời gian cho ngân hàng. - Máy móc thực hiện cho dịch vụ thanh toán cần phải thường xuyên được kiểm tra và sửa chữa kịp thời. - Cần bổ sung thêm các máy ATM cho tương xứng với số lượng thẻ phát hành cho khách hàng. Như vậy, để tăng khả năng cạnh tranh và kinh doanh có hiệu quả thì chi nhánh cần không ngừng hiện đại hoá công nghệ ngân hàng, nâng cao cơ sở vật chất ,đổi mới trang thiết bị, hoàn thiện cơ chế thanh toán trong ngân hàng, ứng dụng công nghệ tin học để quản lý chặt chẽ các nghiệp vụ, trên cơ sở đó giúp cho chi nhánh sớm hoàn thiện mạng lưới thanh toán hiện đại. 3.2.2. Giải pháp hỗ trợ . 3.2.2.1. Phát huy các chiến lược truyền thông của ngân hàng. Một công tác không kém phần quan trọng trong chiến lược huy động vốn của ngân hàng là chính sách Marketting, trong đó nổi bật là hoạt động quảng cáo, truyền thông. Nó
  • 68. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM vừa là một phương tiện,phương pháp kỹ thuật, vừa là công cụ để nối liền hoạt động kinh doanh của ngân hàng với thị trường. Đây là việc ngân hàng đương nhiên phải thực hiện để có thể tạo dựng và duy trì hình ảnh của ngân hàng trong con mắt của xã hội và thông tin đến với khách hàng về sản phẩm dịch vụ của ngân hàng. Thông qua các hình thức truyền tin trên báo ,báo điện tử ,tivi hay trên các tạp chí tờ rơi thì còn thông qua đội ngũ giao dịch viên của ngân hàng nhằm hướng đến các mục đích thu hút thật nhiều nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế. Trong thời gian qua, chi nhánh đã ý thức rõ vai trò to lớn công tác truyền thông, nên đã không ngừng đẩy mạnh công tác này, nghiên cứu áp dụng vào thực tế những biện pháp quảng cáo, phù hợp với tâm lý và sở thích người dân. Tuy nhiên, trong điều kiện nền kinh tế không ổn định ,nhu cầu gửi tiền không cao , mức độ cạnh tranh ngày càng khốc liệt, chi nhánh cần phải coi trọng hơn nữa chính sách truyền thông của ngân hàng. Trên đây là một số đề xuất cơ bản mà chi nhánh cần xem xét nhằm mở rộng huy động vốn, Cụ thể: - Tăng cường công tác quảng cáo, tiếp thị, khuyến mãi nhằm khuyếch trương thanh thế và thương hiệu tạo tiền đề thu hút khách hàng trong nước và quốc tế .Trong nội dung quảng cáo cần đề cập đến những vấn đề mà người xem quan tâm như lãi suất tiền gửi, hình thức gửi, tiện ích của việc mở tài khoản cá nhân, thẻ rút tiền tự động ATM, quảng cáo các chương trình khuyến mại của ngân hàng như tiết kiệm dự thưởng, phát hành kỳ phiếu trả lãi trước… - Chi nhánh thường xuyên cung cấp các thông tin về tình hình hoạt động tài chính, thông qua các phương tiện điện tử để dân chúng biết cụ thể hơn về khả năng hoạt động và các dịch vụ của chi nhánh cũng như lợi ích mà nó sẽ đem lại cho khách hàng. - Thường thì tâm lí người dân thường nghĩ với số tiền ít nên không muốn đến gửi ,như vậy sẽ rất bất tiện .Vì vậy , tuyên truyền, quảng cáo là không đủ .Ngân hàng nên đến tận các công ty ,xí nghiệp , quảng cáo và liên kết với các công ty trong việc quản lí tiền
  • 69. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM lương .v.v.Đê ngân hàng vừa có được thêm một lượng vốn ,một lượng khách hàng lớn mà không phải mất công đi tuyên truyền cho từng người. - Một công cụ truyền thông không thể thiếu đó chính là từ đội ngũ giao dịch viên. Đội ngũ giao dịch viên ngân hàng được đào tạo tốt sẽ có thông tin đến khách hàng một cách tốt nhất , kèm theo đó là tờ rơi được để sẵn trong các hộp và ở quầy tiết kiệm, quầy giao dịch của các phòng của Chi nhánh. Nội dung của tờ rơi gồm các thông tin về các sản phẩm dịch vụ và nội dung cần thiết cho khách hàng .Đây là hình thức có tính hiệu quả cao ,chi phí thấp mà lại đơn giản . Các chính sách truyền thông về sản phẩm dịch vụ tuy rằng đã được áp dụng từ rất lâu ,tuy nhiên vẫn chưa đạt hiệu quả cao và mức độ truyền thông chưa rộng rãi .Vì vậy, chi nhánh cần vận dụng một cách linh hoạt có sáng tạo các giải pháp khuyếch trương, quảng cáo trên đây, sẽ tăng khả năng huy động vốn, đồng thời tạo ra ưu thế cạnh tranh của chi nhánh về mọi mặt hoạt động. 3.2.2.2.Mở rộng mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch. Hiện nay việc mở rộng mạng lưới các chi nhánh ,phòng giao dịch cũng là một biện pháp để tăng lợi thế cạnh tranh của các Ngân hàng .Để khuyến khích công chúng gửi tiền, giao dịch nhiều hơn, chi nhánh cần tiết kiệm và giảm bớt thời gian cho khách hàng thông qua việc bố trí mạng lưới một cách thích hợp, tạo sự tiện lợi đối với khách hàng. Tuy rằng ,Mạng lưới giao dịch SeAbank trên địa bàn Đà Nẵng rất lơn ,các phòng giao dịch được đặt ở nhiều tuyến đường lớn trong thành phố và những nơi tập trung đông các công ty lớn .Nhưng hệ thống các phòng giao dịch chưa được rải rác đều ,một số vùng phụ cận hầu như không được chú trọng .Vì vậy trong thời gian tới ,Chi nhánh cần nghiên cứu mở thêm các quầy giao dịch tại các khu vent rung tâm thành phố ,tuy rằng ở đây có lượng các công ty tập trung ít nhưng lại là khu sinh sống của phần lớn người dân ,chính điều này sẽ cho phép chi nhánh khai thác nguồn vốn với khối lượng lớn trong thời gian dài, mặc dù chi phí bỏ ra ban đầu là tương đối lớn. Nhưng sự thâm nhập của mạng lưới chi
  • 70. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM nhánh, cộng đồng dân cư sẽ góp phần quan trọng làm thay đổi tâm lý, tập quán giữ tiền, sử dụng tiền của người dân. 3.2.2.3. Thường xuyên đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ của nhân viên ngân hàng. Nguồn nhân lực luôn là vấn đề quan trọng nhất của bất kỳ một tổ chức nào. Nó quyết định đến sự thành công trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Đối với hoạt động huy động vốn, con người là yếu tố không thể thiếu, quyết định nguồn vốn huy động cả về quy mô, cơ cấu và chất lượng. Do vậy, để huy động vốn đạt hiệu quả cao thì Chi nhánh cần chú trọng hơn nữa về nhân viên của mình thông qua việc thường xuyên đào tạo, tập huấn nhằm nâng cao trình độ, năng lực đội ngũ nhân viên nói chung và nhân viên làm công tác nguồn vốn nói riêng. Một trong những yếu tố làm tăng tính cạnh tranh của Ngân hàng SeAbank-Đà Nẵng là các nhân viên làm việc có chất lượng cao. Đó là đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp mà các ngân hàng đang hướng tới.Ngoài ra ,đã củng cố và hoàn thiện tổ chức bộ máy đặc biệt là đổi mới cơ chế quản lý, điều hành, tăng cường giám sát, kiểm tra nội bộ, quản lý tài chính và tăng cường kỷ luật lao động luôn được quan tâm chú trọng.Tuy nhiên ,quá trình hiện đại hóa đòi hỏi con người luôn phải nâng cấp khả năng kiến thức của mình. Vì vậy ,ngoài việc tuyển dụng, Chi nhánh nên có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng thêm các kiến thức cho nhân viên như: - Cần đào tạo và đào tạo lại kiến thức nghiệp vụ cho hệ thống nhân viên của ngân hàng .Các nhân viên phải được đào tạo về các quy trình ,phần mềm phục vụ trong hoạt động của ngân hàng , phải được cập nhật các kiến thức cơ bản về vốn, lãi suất, ngoại tệ...để đáp ứng các yêu cầu của công việc. Từ đó có khả năng xử lý mọi tình huống một cách thành thạo, giải đáp được mọi thắc mắc của người gửi tiền, hướng dẫn họ làm đúng thủ tục nhằm tạo niềm tin nơi khách hàng. Đây là yếu tố đánh vào tâm lý khách hàng, khi các thắc mắc của khách hàng được giải đáp họ sẽ cảm thấy an tâm hơn khi gửi tiền vào ngân hàng.
  • 71. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM - Thường xuyên tuyển dụng, đào tạo nguồn nhân lực mới có triển vọng.Tiến hành sắp xếp, tổ chức nhân viên sao cho phù hợp với trình độ, được bố trí sử dụng đúng chuyên môn với phong cách làm việc, đặc biệt nâng cao phẩm chất đạo đức của nhân viên. - Cần chú trọng đổi mới phong cách phục vụ khách hàng. Tuy rằng hiện nay ,ngân hàng không còn xa lạ nữa nhưng một số khách hàng khi bước vào ngân hàng vẫn còn bỡ ngỡ. Có thể họ chỉ đến để giao dịch hay tìm hiểu ngân hàng trước khi quyết định trở thành khách hàng của ngân hàng đó. Vì là lần đầu ,lại không có người hướng dẫn,hoặc có nhưng thái độ không tốt đã ảnh hưởng đến hình ảnh cũng như uy tín của ngân hàng trong lòng khách hàng .Từ đó cho thấy thái độ, phong cách phục vụ của nhân viên ngân hàng là rất quan trọng. Đội ngũ giao dịch viên là những nhân viên tiếp xúc thường xuyên, trực tiếp và hàng ngày với khách hàng. Hơn ai hết, họ là bộ mặt, là hình ảnh của ngân hàng, do vậy, phải thực sự nhiệt tình, vui vẻ, lịch sự, biết lắng nghe ý kiến đóng góp của khách hàng, có trình độ chuyên môn vững vàng và có phong cách phục vụ nhanh chóng, chính xác, tận tình, chu đáo...tạo ra sự đồng cảm và lòng tin của khách hàng đối với ngân hàng. Để từ đó, ngân hàng sẽ ngày càng thu hút được nhiều người đến gửi tiền và sử dụng các dịch vụ khác của ngân hàng, giúp ngân hàng nâng cao uy tín. - Cần đẩy mạnh công tác tự đào tạo trong nội bộ ngân hàng, trong nội bộ phòng để các thành viên bổ trợ thêm kiến thức chuyên môn và của những bộ phận công việc liên quan để hỗ trợ nhau, nâng cao hiệu quả trong công việc. Ngoài ra ,để nhân viên có thể thực hiện tốt nhiệm vụ của mình , chi nhánh nên có chế độ quan tâm, khuyến khích thích đáng bằng lợi ích và vật chất đối với nhân viên thực sự có thành tích trong hoạt động của ngân hàng và trong trong công tác huy động vốn nói riêng. 3.2.2.4. Gắn liền việc huy động vốn với sử dụng vốn có hiệu quả. Hoạt động kinh doanh ngân hàng luôn có mối liên hệ thường xuyên, chặt chẽ, hỗ trợ lẫn nhau giữa nguồn vốn và sử dụng vốn. Nguồn vốn là cơ sở, tiền đề để ngân hàng
  • 72. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM thực hiện đầu tư, cho vay và tạo nguồn thu. Do đó, để nguồn vốn huy động có được sự luân chuyển liên tục trong chu trình hoạt động của ngân hàng thì không chỉ chú trọng hoạt động huy động vốn mà hoạt động sử dụng vốn cũng quyết định một phần khả năng huy động của ngân hàng . Chi nhánh cần đặc biệt quan tâm và làm tốt công tác quản lý, sử dụng vốn .Để làm tôt công tác sử dụng vốn thì Chi nhánh cần : -Công tác giám sát là không thể thiếu . Thường xuyên tiếp cận,giám sát các dự án đàu tư hay dự án ngân hàng cho vay để đầu tư để có thể đưa ra các giải pháp hữu hiệu phục vụ công tác đầu tư có hiệu quả. - Thường xuyên gặp gỡ, trao đổi với khách hàng, lắng nghe ý kiến đề xuất từ khách hàng , và đưa ra các giải pháp hỗ trợ kịp thời . - Tiến hành phân loại khách hàng để có hình thức cho hợp lý cho từng nhóm khách hàng cụ thể. - Tăng cường làm tốt công tác kiểm tra, kiểm soát, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ tín dụng, giáo dục phẩm chất, đạo đức, đồng thời phải bố trí sử dụng cán bộ phù hợp với năng lực chuyên môn,đảm bảo nguyên tắc an toàn trong kinh doanh. Thực hiện tốt những chính sách cho vay sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động của chi nhánh, việc sử dụng vốn có hiệu quả sẽ thúc đẩy quan hệ giữa ngân hàng với khách hàng, tạo cho ngân hàng ngày càng có nhiều khách hàng đến giao dịch và gửi tiền với số lượng lớn. Từ đó, góp phần tăng cường quy mô và chất lượng nguồn vốn huy động. 3.3. Một số kiến nghị nhằm tăng cường huy động vốn tại NHTMCP Đông Nam Á – Đà Nẵng. Trong thời gian quan Ngân hàng SeAbank-Đà Nẵng đã rất cố gắng để vượt qua những khó khăn ,tuy nhiên vẫn có những khó khăn và nhiều vấn đề còn bất cập chưa thể vượt qua. Ngân hàng có thể gải quyết những vấn đề ở trong phạm vi hoạt động của ngân hàng nhưng những vấn đề ở ngoài phạm vi thì ngân hàng SeAbank-Đà Nẵng không có khả năng giải quyết. Để tạo sự thuận lợi trong công tác huy động vốn, em xin có một
  • 73. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM số đề xuất và kiến nghị sau: 3.3.1. Đối với các cơ quan quản lý Nhà Nước. A, Đối với chính phủ. Trong vài năm gần đây ,sự bất ổn của nền kinh tế thế giới đã ảnh hưởng đến nền kinh tế của nước ta ,đòi hỏi sự can thiệp và điều chỉnh bằng các quy định pháp luật.Chính phủ đã tạo ra môi trường pháp lí ổn định ,thuận lợi giúp cho sự phát triển của nền kinh tế, điều đó có ý nghĩa cực kì quan trọng, thể hiện vai trò của chính phủ đối với mọi hoạt động kinh tế, văn hoá đời sống xã hội. Vì vậy, chính phủ cần quan tâm đến các vấn đề :  Đảm bảo ổn định môi trường kinh tế vĩ mô: Môi trường kinh tế vĩ mô bao gồm nhiều yếu tố bao trùm tới toàn bộ hoạt động kinh doanh của các chủ thể kinh tế như: tăng trưởng kinh tế, lạm phát, thâm hụt cán cân thanh toán, chính sách tỷ giá... Vì vây ,Nó có ảnh hưởng rất lớn đến công tác huy động vốn của ngân hàng. Nó tạo điều kiện thuận lợi nhưng cũng gây không ít khó khăn, cản trở công tác huy động vốn. Để ổn định môi trường kinh tế vĩ mô thì chính phủ cần phải: Các chính sách về chống lạm phát và ổn định tiền tệ đang là vấn đề được quan tâm nhiều nhất .Chính phủ cần phối hợp với các cơ quan chức năng của mình đảm bảo điều tiết một nền kinh tế phát triển ổn định, kiểm soát tỷ lệ lạm phát (ở mức 1 con số). Khi tỷ lệ lạm phát ở mức ổn định sẽ thúc đẩy các hoạt động trong nền kinh tế phát triển, thúc đẩy sự đầu tư từ bên ngoài từ đó tạo điều kiện cho hoạt động huy động huy động vốn của ngân hàng đạt hiệu quả cao. Ngoài ra Chính phủ cũng cần phải xây dựng chính sách phát triển kinh tế đúng đắn hợp lý, phù hợp với tình hình trong nước và quốc tế. Đặc biệt là chiến lược phát triển kinh tế lâu dài, chú trọng đầu tư có trọng điểm tránh dàn trải, gây lãng phí ngân sách nhà nước. Điều này giúp NHTM xây dựng được chiến lược hoạt động lâu dài, nhất là việc xây dựng cơ cấu vốn ,các nguồn hình thành hợp lý và sự đầu tư có trọng điểm.
  • 74. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM  Hoàn thiện môi trường pháp lý . Tất cả các hoạt động trong nền kinh tế đều nằm trong môi trường pháp lý do Nhà nước quy định, trong đó hoạt động của NHTM chịu sự điều chỉnh của hệ thống pháp luật về kinh doanh ngân hàng .Để quản lí tốt các hoạt động trong nền kinh tế đòi hỏi chính phủ phải có hệ thống pháp luật ổn định ,đồng bộ ,rõ ràng.Việc ban hành hệ thống pháp lý đồng bộ, rõ ràng sẽ tạo niềm tin cho dân chúng , giúp cho các chủ thể kinh tế có thể an tâm tiến hành hoạt động kinh doanh của mình. Hiện nay,môi trường pháp lý trong lĩnh vực Ngân hàng đã từng bước được hoàn thiện. Sự ra đời của luật Ngân hàng đã tạo điều kiện cho môi trường hoạt động kinh doanh của NHTM thuận lợi hơn, từng bước hoà nhập với các Ngân hàng trong khu vực và trên thế giới. Tuy nhiên, trên thực tế vẫn còn nhiều hạn chế. Các văn bản pháp luật vẫn còn chồng chéo. Do đó việc làm cần thiết hiện nay là Nhà nước nên tìm cách xây dựng một hệ thống pháp luật vừa thống nhất, vừa đầy đủ tạo điều kiện cho các NHTM hoạt động một cách lành mạnh, đạt hiệu quả cao.  Môi trường xã hội. Ở nước ta hiện nay, việc huy động vốn của các ngân hàng chịu nhiều ảnh hưởng bởi yếu tố tâm lý của người dân, đặc biệt thói quen giữ tiền ở nhà, mua vàng tích trữ như vậy sẽ an toàn , tiện dụng hơn ,còn nếu gửi ngân hàng thì họ sẽ bị gò bó bởi một số quy định của ngân hàng . Vì vậy Nhà nước cần có biện pháp nhằm khuyến khích động viên người dân gửi tiền và chi tiêu qua tài khoản mở tại ngân hàng để có thể thu hút được một lượng lớn vốn nhàn rỗi trong dân cư vào ngân hàng. Bên cạnh đó, Nhà Nước cần có chính sách phát triển kinh tế đúng đắn, từ đó, nâng cao đời sống và thu nhập của người dân để họ có thể tăng tích luỹ và sẽ gửi tiền vào ngân hàng ngày càng nhiều hơn. B, Đối với NHNN. Là cơ quan chuyên trách trong việc hình thành cơ chế pháp lí và tiếp quản lý các NHTM, NHNN vừa giữ vai trò trong việc điều tiết các hoạt động, vừa là kênh dẫn vốn cho
  • 75. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM các Ngân hàng Thương mại phục vụ nền kinh tế. Vì vậy ,NHNN cần phải có những biện pháp, những quy định phù hợp và ổn định hơn đảm bảo cho sự phát triển của ngân hàng. - NHNN cần hoàn thiện hơn nữa môi trường pháp lý, thiết lập và hoàn thiện hơn nữa các công cụ chính sách tiền tệ tạo tính thống nhất và đồng bộ trong các các quy định liên quan đến ngân hàng. Bên cạnh đó NHNN cần tạo môi trường kinh doanh ổn định, lành mạnh hơn, tạo điều kiện cho NHTM hoạt động hiệu quả mà không bị ràng buộc nhiều bởi các quy định . - Tạo lập mối quan hệ chăt chẽ, mối liên kết giữa các ngân hàng. Đây là điều vô cùng quan trọng bởi một ngân hàng khủng hoảng sẽ ngay lập tức ảnh hưởng đến hoạt động của các ngân hàng khác, tạo tâm lý hoang mang cho khách hàng, làm mất uy tín của các ngân hàng khác. Các mối liên kết không những mang lại hiệu quả cao về mặt hình thức mà nó còn góp phần thúc đẩy hơn nữa cho hoạt động huy động vốn. - NHNN cần tăng cường hoạt động thanh kiểm tra, giám sát các NHTM để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của toàn ngành ngân hàng. Bên cạnh đó cần thường xuyên tổ chức, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho các NHTM để họ có thể tham gia vào tất cả các lĩnh vực kinh doanh hiện tại cũng như triển khai áp dụng trong tương lai. Hiện nay, Luật các tổ chức tín dụng, Luật ngân hàng Nhà nước đã được sửa đổi với nhiều quy định mới, nhiều nội dung phù hợp với tình hình, tạo thuận lợi cho hoạt động của các tổ chức tín dụng trong nền kinh tế thị trường. Tuy nhiên, xã hội ngày càng phát triển, với đòi hỏi đổi mới, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, thực hiện chương trình hội nhập quốc tế, có nhiều quy định của luật không còn phù hợp. Tóm lại, Ngân hàng Nhà Nước cần nghiên cứu sửa đổi các bộ luật, triển khai thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp. Đồng thời cần kết hợp với Nhà Nước (Chính Phủ) cần có những chính sách thiết thực, vừa khuyến khích NHTM hoạt động vừa khơi dậy được tiền năng vốn trong và ngoài nước nhằm phục vụ nhu cầu vốn cho nền kinh tế.
  • 76. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM 3.3.2. Kiến nghị đối với NHTMCP Đông Nam Á Ngân hàng SeAbank-Đà nẵng là một Chi nhánh thuộc ngân hàng SeAbank Việt Nam .SeAbank-Đà nẵng dưới sự chỉ đạo của ngân hàng SeAbank Việt Nam , thực hiện các chính sách ,quy định trong việc huy động vốn theo đúng những quy định của Ngân hàng SeAbank Việt Nam đưa ra ,tuy nhiên do những điều kiện về kinh tế mỗi vùng khác nhau cho nên những quy định về huy động vốn vẫn còn có nhiều bất cập. Điều này làm giảm ưu thế của ngân hàng SeAbank-Đà nẵng , việc huy động vốn cũng gặp nhiều trở ngại. - Cần tạo điều kiện để các chi nhánh được chủ động hơn trong hoạt động kinh doanh theo hướng nâng cao, phù hợp với quy mô và đặc điểm chi nhánh, có cơ chế tổ chức, cơ chế điều hành vốn linh hoạt nhằm phát huy vai trò của chi nhánh. -Hỗ trợ các Chi nhánh về tài chính để mua trụ sở, đặt phòng giao dịch và các quỹ tiết kiệm, có như vậy mới mang tính ổn định lâu dài, đó là diều kiện để tạo cơ sở cho Chi nhánh phát triển. - Trung tâm điều hành nên có chiến lược đào tạo cán bộ trong toàn hệ để tạo cho hệ thống có sự đồng bộ trong cơ chế làm việc của mỗi cá nhân .Từ đó sẽ tạo cho ngân hàng một nét đặc trưng riêng ,hình thành nên một văn hóa công sở của ngân hàng ,khác biệt với các ngân hàng khác. - Có chính sách luân chuyển nhân sự phù hợp nhằm hỗ trợ các chi nhánh yếu kém hay thiếu hụt trong cơ chế nhân sự . - Chi nhánh luôn phải thực hiện các chính sách về lãi suất do ngân hàng SeAbank Việt Nam đưa ra .Tuy nhiên do đặc điểm lạm phát của mỗi vùng miền khác nhau ,các cơ chế cạnh tranh từ đó cũng khác nhau .Vì vậy , Chi nhánh cần kết hợp với ngân hàng SeAbank Việt Nam để có được chính sách lãi suất ,đảm bảo tính cạnh tranh với các ngân hàng.
  • 77. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM -Cuối cùng , Ngân hàng SeAbank Việt Nam cần đầu tư phát triển hệ thống thanh toán nội bộ giữa các chi nhánh trực thuộc ngân hàng và hệ thống chuyển tiền điện tử liên ngân hàng nhằm nâng cao khả năng điều chuyển vốn giữa các chi nhánh và giữa chi nhánh với các ngân hàng khác. KẾT LUẬN Huy động vốn là nghiệp vụ cơ bản ,thường xuyên và là một trong hai nghiệp vụ quan trọng nhất của bất kỳ một Ngân hàng thương mại nào .Quy mô ,chất lượng huy động vốn sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của các ngân hàng thương mại nói riêng và khả năng cung ứng vốn cho nền kinh tế nói chung .Vì vậy ,việc nhà nước tạo điều kiện cho các ngân hàng thương mại phát triển cũng đồng thời cũng là biện pháp đẩy mạnh sự phát triển nền kinh tế. Nhưng trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay đang dần thu hẹp, hạn chế do nhiều nguyên nhân nhưng chủ yếu vẫn là do ảnh hưởng từ nền kinh tế thế giới làm cho nhu cầu vốn của nền kinh tế ngày càng tăng. Do vậy, làm thế nào dể tăng cường hiệu quả công tác huy động vốn trong Ngân hàng đảm bảo số lượng và chất lượng nguồn vốn luôn là vấn đề rất được quan tâm hiện nay. Qua quá trình học tập nghiêm cứu tại trường cùng với thời gian thực tập ,tìm hiểu về Chi nhánh Ngân hàng SeAbank-Đà Nẵng, em đã nhận thấy vấn đề huy động vốn là hoạt động vô cùng quan trọng và có tính chất quyết định tới mọi hoạt động khác của Ngân hàng. Tuy rằng trong thời gian qua Chi nhánh đã hoạt động rất tích cực ,đã đạt nhiều thành quả tốt không chỉ cho ngân hàng mà còn cho cả nền kinh tế Đà Nẵng .Nhưng vẫn có những bất cập , trở ngại khiến ngân hàng khiến ngân hàng gặp nhiều khó khăn và “làm sao để thực sự đạt hiêu quả trong công tác huy động vốn ” đang trở thành bài toán khó đối với Ngân hàng. Với vốn kiến thức của bản thân và qua tìm hiểu thực tế về công tác huy động vốn em đã hoàn thành chuyên đề thực tập này với mong muốn phần nào đó có thể áp dụng vào thực tiễn hoạt động huy động vốn của Ngân hàng, đóng góp một phần nhỏ kiến thức của
  • 78. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM nình vào việc nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác huy động vốn của Ngân hàng trong thời gian tới. Tuy nhiên, để công tác huy động vốn nói riêng và hoạt động của ngân hàng nói chung có được hiệu quả cao thì còn cần sự cố gắng nỗ lực của chính bản thân ngân hàng, và đó chính là sự đóng góp không ngừng các cán bộ nhân viên , sự lãnh đạo nhiệt tình đội ngũ lãnh đạo ngân hàng, để từ đó hỗ trợ khắc phục những khó khăn, đưa ngân hàng vững bước đi lên trên một nền kinh tế phát triển vững chắc. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Sách và giáo trình: 1. Giáo trình Tổng quan nghiệp vụ ngân hàng thương mại -ThS .Nguyễn Thị Thanh Thảo 2. Giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng thương mại (2008 )- PGS.TS.Phan Thị Cúc- NXB Thống kê 3. Nghiệp vụ ngân hàng thương mại (2009) -TS .Nguyễn Minh Kiều- NXB Thống kê 4. Giáo trình Tiền tệ ngân hàng (2006) - TS Nguyễn Minh Kiều NXB-Thống kê 5. Ngân hàng TMCP SeAbank , Sổ tay tín dụng, Báo cáo tài chính năm 2010, năm 2011, năm 2012 6. Luật Ngân Hàng Nhà Nước VN năm 2009 Báo và tạp chí: 1. Báo cáo thường niên năm 2011 2. Báo cáo thường niên năm 2010 3. Báo điện tử VietNamNet Các Trang Web: 1. http://www.sbv.gov.vn/ 2. http://www.seabank.com.vn/ 3. http://vi.wikipedia.org/ 4. Và một số Website của các Ngân hàng khác
  • 79. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM LỜI CẢM ƠN Trước hết , em xin chân thành cảm ơn NHTMCP Đông Nam Á –Đà Nẵng ,đặc biệt là Ban lãnh đạo ngân hàng đã tạo điều kiện cho em vào thực tập và nhiệt tình giúp đỡ em trong thời gian thực tập để em hoàn thành chuyên đề văn tốt nghiệp này. Em xin chân thành cảm ơn sự giảng dạy của quý thầy cô trường Đại Học Duy Tân trong bốn năm học. Em xin chân thành cảm ơn Lưu Thị Thu Hương đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em rất nhiều để em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp. Cuối cùng ,em cảm ơn tất cả các anh chị tại PGD. SeAbank –Núi Thành đã tạo cơ hội cho em được thực tập tại đơn vị ,được tiếp xúc với những kinh nghiệm thực tế trong môi trường Ngân hàng .Cùng với tất cả những bạn đã luôn bên cạnh giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực thiện chuyên đề tốt nghiệp. Trong quá trình thực tập, do thời gian có hạn nên nghiên cứu chưa được sâu, mặt khác sự hiểu biết và khả năng còn hạn chế, chủ yếu là lý thuyết cũng như kinh nghiệm thực tế chưa nhiều nên quá trình thực hiện chuyên đề khó tránh khỏi sai sót. Vì vậy, để bài luận văn được hoàn chỉnh hơn, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp chân tình của giáo viên hướng dẫn cũng như Ban lãnh đạo ngân hàng.
  • 80. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP  .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. Đà Nẵng, Ngày tháng 04 năm 2013. (Ký tên và đóng dấu)
  • 81. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN  ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Đà Nẵng, Ngày tháng 04 năm 2013.
  • 82. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN  ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  • 83. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP ZALO/TELEGRAM 0917 193 864 VIETKHOALUAN.COM Đà Nẵng, Ngày tháng 04 năm 2013.