BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH
DỰ ÁN ĐẦU TƯ CHO CÁC CÔNG TRÌNH
THỦY ĐIỆN TẠI SỞ GIAO DỊCH I –
NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
SINH VIÊN : NGUYỄN THẾ PHƯƠNG LIÊN
MÃ SV : A11626
CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
HÀ NỘI– 2011
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH
DỰ ÁN ĐẦU TƯ CHO CÁC CÔNG TRÌNH
THỦY ĐIỆN TẠI SỞ GIAO DỊCH I –
NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Giáo viên hướng dẫn : Th.s Trần Thùy Linh
Sinh viên : Nguyễn Thế Phương Liên
Mã SV : A11626
Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng
HÀ NỘI– 2011
Thang Long University Library
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU
TƯ CÁC CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
VIỆT NAM .............................................................................................................. 1
1.1. Tổng quan về dự án đầu tư.............................................................................. 1
1.1.1. Khái niệm dự án đầu tư .................................................................................. 1
1.1.2. Những yêu cầu khi xem xét dự án đầu tư....................................................... 3
1.2. Thẩm định dự án đầu tư tại các ngân hàng thương mại................................. 4
1.2.1. Khái niệm thẩm định dự án đầu tư................................................................. 4
1.2.2. Sự cần thiết phải thẩm định dự án đầu tư ...................................................... 4
1.2.3. Yêu cầu trong thẩm định dự án đầu tư........................................................... 6
1.2.4. Các phương pháp thẩm định dự án đầu tư..................................................... 7
1.2.4.1. Phương pháp so sánh các chỉ tiêu.................................................................. 7
1.2.4.2. Phương pháp thẩm định theo trình tự............................................................. 7
1.2.4.3. Phương pháp phân tích độ nhạy của dự án..................................................... 8
1.2.4.4. Phương pháp dự báo...................................................................................... 8
1.2.4.5. Phương pháp triệt tiêu rủi ro.......................................................................... 8
1.2.5. Quy trình thẩm định các dự án đầu tư của các NHTM Việt Nam.................. 9
1.2.6. Nội dung thẩm định dự án đầu tư................................................................ 10
1.2.6.1. Thẩm định điều kiện pháp lý của dự án và sự cần thiết phải đầu tư ............ 10
1.2.6.2. Thẩm định dự án về phương diện thị trường............................................... 10
1.2.6.3. Thẩm định phương diện kỹ thuật và tổ chức của dự án............................... 10
1.2.6.4. Thẩm định về phương diện tài chính ......................................................... 11
1.2.6.5. Thẩm định về phương diện lợi ích kinh tế xã hội ....................................... 30
1.2.7. Một số rủi ro chủ yếu trong thẩm định dự án.............................................. 31
1.2.7.1. Rủi ro về cơ chế chính sách........................................................................ 31
1.2.7.2. Rủi ro về tiến độ xây dựng, hoàn tất........................................................... 31
1.2.7.3. Rủi ro thị trường......................................................................................... 32
1.2.7.4. Rủi ro về cung cấp ..................................................................................... 32
1.2.7.5. Rủi ro về kỹ thuật, vận hành, bảo trì........................................................... 32
1.2.7.6. Rủi ro về môi trường, xã hội ...................................................................... 33
1.2.7.7. Rủi ro về kinh tế vĩ mô............................................................................... 33
1.3. Vai trò của thủy điện trong hệ thống điện .................................................... 34
1.3.1. Tiềm năng của thủy điện Việt Nam ............................................................. 34
1.3.2. Vai trò của thủy điện trong hệ thống điện Việt Nam ................................... 34
1.3.3. Cân đối cung cầu điện tại Việt Nam hiện nay ............................................. 35
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định dự án đầu tư cho các công
trình thủy điện tại các ngân hàng thương mại Việt Nam.................................... 36
1.4.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định dự án đầu tư................... 36
1.4.1.1. Vế phía ngân hàng...................................................................................... 36
1.4.1.2. Vế phía khách hàng.................................................................................... 40
1.4.1.3. Về phía cơ quan hữu quan.......................................................................... 40
1.4.2. Đặc trưng của các dự án thủy điện................................................................. 40
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ CHO
CÁC CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN TẠI SỞ GIAO DỊCH I – NGÂN HÀNG ĐẦU
TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM ..................................................................... 45
2.1. Khái quát về Ngân hàng Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam và Sở giao dịch I -
Ngân hàng Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam........................................................ 45
2.1.1. Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam ............................................... 45
2.1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ................................................................. 45
2.1.1.2. Chức năng và nhiệm vụ.............................................................................. 46
2.1.2. Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam..................... 47
2.1.2.1. Lịch sử hình thành...................................................................................... 47
2.1.2.2. Tình hình hoạt động ................................................................................... 48
2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh những năm gần đây .................................... 54
2.3. Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư các công trình thủy điện tại Sở
giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam.................................. 58
2.3.1. Kết quả thẩm định các dự án thủy điện giai đoạn 2006 – 2009................... 58
2.3.1.1. Về số lượng các dự án thủy điện thẩm định................................................ 58
2.3.1.2. Quy mô của các dự án thủy điện thẩm định................................................ 59
2.3.1.3. Dư nợ cho vay thủy điện trong tổng dư nợ của Sở giao dịch I .................... 60
2.3.1.4. Tình hình trả nợ, vận hành của các dự án thủy điện.................................... 60
2.3.2. Quy trình thẩm định dự án đầu tư các công trình thủy điện tại Sở giao dịch I
– Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam...................................................... 61
2.3.2.1. Tiếp thị khách hàng và nhận Hồ sơ dự án................................................... 61
2.3.2.2. Thẩm định và lập “Báo cáo đề xuất tín dụng”............................................. 61
2.3.2.3. Thẩm định rủi ro dự án thủy điện ............................................................... 62
2.3.2.4. Phê duyệt cấp tín dụng ............................................................................... 62
2.3.3. Nội dung công tác thẩm định dự án đầu tư các công trình thủy điện tại Sở
giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam.................................... 64
2.3.3.1. Thẩm định sự cần thiết đầu tư và thị trường của dự án ............................... 64
2.3.3.2. Phân tích một số nội dung về khía cạnh kỹ thuật........................................ 64
2.3.3.3. Đánh giá năng lực quản lý, vận hành của khách hàng................................. 68
Thang Long University Library
2.3.3.4. Thẩm định khía cạnh tài chính và khả năng trả nợ của dự án...................... 68
2.3.3.5. Thẩm định rủi ro dự án thủy điện ............................................................... 71
2.3.4. Nghiên cứu tình huống cụ thể: dự án thủy điện Hồ Bốn............................ 72
2.3.4.1. Giới thiệu về dự án..................................................................................... 72
2.3.4.2. Các nội dung thẩm định của dự án thủy điện Hồ Bốn................................. 72
2.3.4.3. Một số đánh giá về công tác thẩm định dự án thủy điện Hồ Bốn ................ 104
2.3.5. Đánh giá tình hình thẩm định dự án thủy điện tại Sở giao dịch I – Ngân hàng
Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam............................................................................ 104
2.3.5.1. Những kết quả đạt được ............................................................................. 104
2.3.5.2. Một số hạn chế........................................................................................... 107
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH
DỰ ÁN ĐẦU TƯ CHO CÁC CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN TẠI SỞ GIAO DỊCH
I – NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM.............................. 112
3.1. Một số định hướng của Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển
Việt Nam ............................................................................................................... 112
3.1.1. Định hướng phát triển ................................................................................. 112
3.1.2. Định hướng công tác thẩm định.................................................................. 112
3.1.3. Quan điểm của Sở giao dịch I về việc cấp tín dụng cho các dự án thủy điện
............................................................................................................................... 113
3.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư cho các công
trình thủy điện ...................................................................................................... 115
3.2.1. Về nội dung thẩm định................................................................................. 115
3.2.2. Về phương pháp thẩm định ......................................................................... 119
3.2.3. Về tổ chức thẩm định................................................................................... 122
3.2.4. Về cán bộ thẩm định .................................................................................... 124
3.3. Một số kiến nghị............................................................................................. 129
3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ, cơ quan quản lý nhà nước ................................. 129
3.3.2. Kiến nghị với Tổng công ty điện lực Việt Nam (EVN)................................. 130
3.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước............................................................ 130
3.3.4. Kiến nghị với Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam......................... 130
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình giai đoạn chuẩn bị của một dự án đầu tư ................................ 2
Sơ đồ 1.2: Quy trình giai đoạn đầu tư của một dự án đầu tư.................................... 2
Sơ đồ 1.3: Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại các NHTM Việt Nam .................. 9
Sơ đồ 1.4: Đồ thị điểm hòa vốn lý thuyết ............................................................... 30
Sơ đồ 2.1: Quy trình thẩm định dự án thủy điện...................................................... 63
Sơ đồ 2.2: Quy trình vận hành của công trình thủy điện Hồ Bốn............................. 80
Biểu đồ 2.1: Kết quả thu dịch vụ ròng từ năm 2006 – 2010..................................... 53
Biểu đồ 2.2: Tổng tài sản của Sở giao dịch I từ năm 2006 – 2010........................... 55
Biểu đồ 2.3: Kết quả lợi nhuận trước thuế từ năm 2006 – 2010............................... 56
Thang Long University Library
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Cơ cấu nguồn điện Việt Nam năm 2006.................................................. 34
Bảng 1.2: Sản lượng điện giai đoạn 2005 – 2008 .................................................... 35
Bảng 2.1: Cơ cấu huy động vốn.............................................................................. 49
Bảng 2.2: Tín dụng theo mục đích vay.................................................................... 51
Bảng 2.3: Thu từ các hoạt động kinh doanh ............................................................ 57
Bảng 2.4: Số lượng dự án thủy điện được thẩm định............................................... 59
Bảng 2.5: Quy mô dự án thủy điện được thẩm định ................................................ 59
Bảng 2.6: Dư nợ cho vay thủy điện......................................................................... 60
Bảng 2.7: Nợ quá hạn cho vay thủy điện................................................................. 61
Bảng 2.8: Bảng báo cáo các công trình thủy điện VINACONEX 36 đã thực hiện... 73
Bảng 2.9: Bảng tính toán nhu cầu nguyên vật liệu dự kiến cho công trình............... 78
Bảng 2.10: Bảng một số nhà máy thủy điện được xây dựng từ năm 2004 – 2007.... 84
Bảng 2.11: Bảng lịch đầu tư của phương án 1......................................................... 88
Bảng 2.12: Bảng vốn vay thương mại của phương án 1 .......................................... 88
Bảng 2.13: Bảng cơ cấu nguồn vốn của phương án 1.............................................. 88
Bảng 2.14: Bảng kế hoạch trả nợ của phương án 1.................................................. 89
Bảng 2.15: Bảng kế hoạch khấu hao của phương án 1............................................. 89
Bảng 2.16: Bảng nhu cầu vốn lưu động của phương án 1........................................ 90
Bảng 2.17: Bảng doanh thu, chi phí, lợi nhuận của phương án 1............................. 90
Bảng 2.18: Bảng dòng tiền theo quan điểm tổng đầu tư của phương án 1................ 91
Bảng 2.19: Bảng lịch đầu tư của phương án 2......................................................... 92
Bảng 2.20: Bảng vốn vay thương mại của phương án 2 .......................................... 92
Bảng 2.21: Bảng cơ cấu nguồn vốn của phương án 2.............................................. 92
Bảng 2.22: Bảng kế hoạch trả nợ của phương án 2.................................................. 93
Bảng 2.23: Bảng kế hoạch khấu hao của phương án 2............................................. 93
Bảng 2.24: Bảng nhu cầu vốn lưu động của phương án 2........................................ 94
Bảng 2.25: Bảng doanh thu, chi phí, lợi nhuận của phương án 2............................. 94
Bảng 2.26: Bảng dòng tiền theo quan điểm tổng đầu tư của phương án 2................ 95
Bảng 2.27: Bảng lịch đầu tư của phương án 3......................................................... 96
Bảng 2.28: Bảng vốn vay thương mại của phương án 3 .......................................... 96
Bảng 2.29: Bảng cơ cấu nguồn vốn của phương án 3.............................................. 96
Bảng 2.30: Bảng kế hoạch trả nợ của phương án 3.................................................. 97
Bảng 2.31: Bảng kế hoạch khấu hao của phương án 3............................................. 97
Bảng 2.32: Bảng nhu cầu vốn lưu động của phương án 3........................................ 98
Bảng 2.33: Bảng doanh thu, chi phí, lợi nhuận của phương án 3............................. 98
Bảng 2.34: Bảng dòng tiền theo quan điểm tổng đầu tư của phương án 3................ 99
Bảng 2.35: Bảng khả năng tăng giảm tổng vốn đầu tư .......................................... 100
Bảng 2.36: Khả năng tăng giảm chi phí ................................................................ 100
Bảng 2.37: Bảng khả năng tăng giảm giá bán........................................................ 100
Bảng 2.38: Bảng khả năng tăng giảm điện lượng.................................................. 100
Thang Long University Library
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt Nội dung viết tắt
Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
BIDV Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam
BOO Xây dựng – Điều hành – Sở hữu
BOT Xây dựng – Vận hành – Chuyển giao
BT Xây dựng – Chuyển giao
CTCP Công ty cổ phần
DA Dự án
EVN Tổng công ty điện lực Việt Nam
ISO Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế
(International Standards Organization)
L/C Thư tín dụng
NEDI3 Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển điện miền Bắc 3
ODA Dự án hỗ trợ phát triển chính thức
(Official Development Assistance)
TDNH Tín dụng ngân hàng
TGTC Thời gian thi công
TSCĐ Tài sản cố định
TSLĐ Tài sản lưu động
USD Đô la Mỹ
VAT Thuế giá trị gia tăng
VINACONEX Tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu & xây dựng Việt Nam
VNĐ Việt Nam đồng
VPBank Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng
WCD Uỷ ban Đập nước Thế giới
XD Xây dựng
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Th.s Trần Thùy Linh, Slide “Phân tích và lập dự án đầu tư” (Chương 6 và chương 7)
2. Giảng viên Nguyễn Thị Thương, Slide “Tài trợ dự án” (Chương 3)
3. Báo cáo thường niên, các bảng phân tích, thẩm định khách hàng và dự án…. của Sở
giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam
4. Lương Văn Đài , “Vài nét về ngành điện Việt Nam, tiềm năng và kế hoạch khai thác
thủy điện”, website: http://www.vncold.vn, ngày cập nhật: 21/10/2009
5. website: http://www.evn.com.vn
6. Luận văn các khóa trước của trường Đại học Thăng Long
Thang Long University Library
LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển chung của toàn nền kinh tế là sự phát triển của hệ thống
ngân hàng. Với sự lớn mạnh không ngừng của mình, các ngân hàng đã trở thành các
trung tâm tài chính quan trọng nhất trong nền kinh tế. Các ngân hàng đóng vai trò quan
trọng trong việc thu hút nguồn vốn nhàn rỗi từ các thành phần kinh tế khác nhau và tạo
điều kiện cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư thực hiện ý tưởng của mình. Do đó ngân
hàng đã trở thành van điều tiết vốn, giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của cả nền
kinh tế.
Là Sở giao dịch của một trong các ngân hàng lớn nhất và lâu đời nhất Việt
Nam, Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) kể từ khi
được thành lập đã luôn thực thi có hiệu quả và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ kinh
doanh với kết quả tốt nhất trong hệ thống, đại diện cho trình độ kinh doanh tiên tiến
của BIDV.
Đầu tư là một lĩnh vực quan trọng quyết định sự tăng trưởng và phát triển của
các thành phần kinh tế cũng như nền kinh tế quốc dân. Nhưng hoạt động đầu tư sẽ
không thể tiến hành được khi không có vốn hay không đủ vốn. Một câu hỏi được đặt
ra là: "Vốn lấy từ đâu?" Ngoài nguồn vốn tự có của mình, các nhà đầu tư thường kêu
gọi sự tài trợ từ bên ngoài mà trong đó chủ yếu là nguồn vốn vay của ngân hàng. Tuy
nhiên, ngân hàng sẽ không đồng ý cho vay nếu không biết rằng vốn vay có được sử
dụng an toàn và hiệu quả hay không. Do đó, không chỉ riêng các nhà đầu tư, mà cả
ngân hàng cũng phải tiến hành thẩm định dự án đầu tư nhằm đưa ra một quyết định
đúng đắn, giúp ngân hàng đạt được những chỉ tiêu về an toàn và hiệu quả trong sử
dụng vốn, giảm thiểu nợ quá hạn và nợ khó đòi, hạn chế những rủi ro có thể xảy đến.
Đặc biệt trong tình hình thiếu điện như ở Việt Nam hiện nay, rất nhiều công trình thủy
điện – nguồn năng lượng đóng vai trò chủ chốt trong hệ thống điện Việt Nam vẫn sẽ
tiếp tục được Nhà nước, các cá nhân lên kế hoạch xây dựng thêm trong tương lai, do
đó nhu cầu tiếp cận vốn nhất là với những ngân hàng có vốn nhà nước sẽ càng nhiều.
Đây lại là những công trình mang những đặc trưng riêng, phức tạp, cần vốn lớn, thời
gian đầu tư dài.... vì thế tính rủi ro càng cao. Nhận thấy tầm quan trọng của công tác
thẩm định dự án đầu tư trong ngân hàng, kết hợp với sự tìm hiểu về công tác thẩm
định dự án đầu tư các công trình thủy điện tại Sở giao dịch I, em đã chọn đề tài “Hoàn
thiện công tác thẩm định dự án đầu tư cho các công trình thủy điện tại Sở giao
dịch I – Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam” cho khóa luận tốt nghiệp của
mình.
Kết cấu của khóa luận gồm ba chương chính:
Chương 1: Lý luận chung về công tác thẩm định dự án đầu tư các công trình thủy điện
tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư cho các công trình thủy điện
tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư cho các công
trình thủy điện tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
- Đối tượng nghiên cứu:
Công tác thẩm định dự án đầu tư cho các công trình thủy điện
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về mặt không gian: Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
+ Về mặt thời gian: Số liệu từ năm 2005 đến năm 2010
+ Về mặt nội dung: Công tác thẩm định dự án đầu tư cho các công trình thủy điện tại
Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, khoa luận sẽ chọn công
trình Thủy điện Hồ Bốn làm ví dụ minh họa.
- Nội dung nghiên cứu:
+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác thẩm định dự án đầu tư các công trình thủy
điện tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
+ Phân tích thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư cho các công trình thủy điện tại
Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
+ Đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư các công
trình thủy điện tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
- Phương pháp nghiên cứu:
Kế thừa các tài liệu liên quan đến công tác thẩm định dự án đầu tư tại các ngân hàng
thương mại Việt Nam kết hợp với tìm hiểu thực tiễn công tác thẩm định dự án đầu tư
cho các công trình thủy điện tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam.
Thang Long University Library
1
CHƯƠNG 1:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
CHO CÁC CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
1.1. TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1.1. Khái niệm dự án đầu tư
 Đầu tư
Thuật ngữ đầu tư có thể được hiểu đồng nghĩa với sự bỏ ra, sự hy sinh cái gì đó
để tác động đến kết quả trong tương lai. Xuất phát nguồn gốc của đầu tư, Paul
Samuelson chỉ ra rằng: "Đầu tư là sự hy sinh tiêu dùng hiện tại để tăng tiêu dùng cho
tương lai". Các nhà kinh tế vĩ mô lại cho rằng: "Đầu tư là đưa thêm một phần sản
phẩm cuối cùng vào kho tài sản vật chất sinh ra thu nhập của quốc gia hay thay thế các
tài sản vật chất đã hao mòn". Và David Begg cho rằng: "Đầu tư là việc các hãng mua
sắm tư liệu sản xuất mới". Theo định nghĩa chung nhất của Luật đầu tư số
59/2005/QH11 ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2005 của nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam, đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc
vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật
đầu tư năm 2005 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Dưới góc độ nào đi nữa thì mọi hoạt động đầu tư đều phải sử dụng các nguồn
lực ban đầu. Các nguồn lực này được sử dụng theo mục đích của chủ đầu tư để tạo
mới, mở rộng hoặc nâng cao chất lượng hiện có của các tài sản tài chính (tiền vốn…),
tài sản vật chất (như nhà máy, đường xá…), tài sản trí tuệ (như trình độ văn hoá,
chuyên môn…) và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Mục đích của công cuộc đầu
tư là thu được những kết quả nhất định lớn hơn so với nguồn lực đã bỏ ra.
Hoạt động đầu tư được tiến hành trong mọi lĩnh vực hoạt động của nền kinh tế
quốc dân, nó không chỉ bó hẹp trong đầu tư tài sản vật chất và sức lao động mà còn
tham gia cả đầu tư tài chính và đầu tư thương mại, với nhiều hình thức đa dạng và
phong phú.
 Dự án đầu tư
Theo quan điểm chung nhất, dự án đầu tư được hiểu là tài liệu tổng hợp, phản
ánh kết quả nghiên cứu cụ thể toàn bộ các vấn đề về thị trường, về kinh tế, về kỹ thuật,
về tài chính,… có liên quan, ảnh hưởng đến sự vận hành và tính sinh lời của một công
cuộc đầu tư.
Ở Việt Nam, theo Luật đầu tư số 59/2005/QH11 ban hành ngày 29 tháng 11
năm 2005, dự án đầu tư được định nghĩa như sau: “ Dự án đầu tư là tập hợp các đề
2
xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể,
trong khoảng thời gian xác định”
Bất cứ một dự án đầu tư nào kể từ khi bắt đầu cho tới khi kết thúc đều phải trải
qua 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Giai đoạn chuẩn bị đầu tư. Giai đoạn 1 có quy trình như sau:
Sơ đồ 1.1: Quy trình giai đoạn chuẩn bị của một dự án đầu tư
- Giai đoạn 2: Giai đoạn đầu tư
Sau khi ra Quyết định đầu tư, công việc tiếp theo là cụ thể hoá nguồn vốn, hình
thành vốn đầu tư và triển khai dự án đầu tư.
Sơ đồ 1.2: Quy trình giai đoạn đầu tư của một dự án đầu tư
- Giai đoạn 3: Giai đoạn đi vào hoạt động
Đây là giai đoạn đưa dự án đầu tư vào vận hành để sản xuất sản phẩm và đưa ra
tiêu thụ trên thị trường.
Dự án đầu tư có một vai trò rất quan trọng trong bất cứ hoạt động đầu tư nào,
điều này được thể hiện:
- Dự án đầu tư là cơ sở để quyết định bỏ vốn ra đầu tư. Thông qua dự án đầu tư, nhà
đầu tư sẽ quyết định có bỏ vốn ra đầu tư hay không và từ số vốn mình bỏ ra với dự án
đầu tư này sẽ đem lại hiệu quả, lợi ích như thế nào?
- Dự án là cơ sở lập kế hoạch thực hiện đầu tư, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra quá trình
thực hiện đầu tư. Trong suốt quá trình thực hiện đầu tư, thông qua dự án nhà đầu tư có
thể tự bố trí kế hoạch, tiến độ thực hiện dự án đồng thời tổ chức kiểm tra, đôn đốc,
theo dõi quá trình thực hiện đầu tư.
- Dự án là cơ sở để thuyết phục các tổ chức tín dụng xem xét tài trợ cho dự án. Các tổ
chức tín dụng, ngân hàng thông qua việc xem xét, thẩm định dự án đầu tư để đánh giá
hiệu quả của dự án, là lãi hay lỗ để từ đó đưa ra quyết định tài trợ vốn cho nhà đầu tư
hay không.
- Dự án là cơ sở để thuyết phục các cơ quan quản lý Nhà nước xem xét cấp giấy phép
đầu tư. Điều này được xem xét trên cơ sở dự án có hiệu quả kinh tế cao, không vi
Nghiên
cứu cơ hội
đầu tư
Báo cáo
nghiên cứu
khả thi
Lập
dự án
đầu tư
Thẩm định
dự án đầu
tư
Nghiên cứu
cơ hội đầu
tư khác
Đàm phán và kí
kết hợp đồng thi
công công trình
Xây dựng
công trình
Lắp đặt
máy móc
thiết bị
Vận hành
chạy thử
Thang Long University Library
3
phạm quy định Pháp luật, không ảnh hưởng xấu đến môi trường, đến xã hội và qua
đó sẽ đưa ra quyết định cho phép đầu tư hay không.
- Dự án là một trong những cơ sở Pháp lý để xem xét giải quyết các tranh chấp phát
sinh trong quá trình liên doanh thực hiện đầu tư.
1.1.2. Những yêu cầu khi xem xét dự án đầu tư
Để có được một dự án đầu tư có tính thuyết phục và thu hút các bên tham gia,
dự án đó phải thoả mãn các yêu cầu sau:
- Dự án phải có tính khoa học. Đây là yêu cầu quan trọng hàng đầu của dự án đầu tư.
Đảm bảo yêu cầu này sẽ tạo tiền đề cho việc triển khai và thực hiện thành công dự án.
Tính khoa học của dự án được thể hiện: về số liệu thông tin phải đảm bảo trung thực,
chính xác; về phương pháp lý giải: các nội dung của dự án không được tồn tại độc lập,
riêng rẽ mà chúng luôn nằm trong một thể thống nhất; về phương pháp tính toán phải
đơn giản, chính xác,…
- Dự án phải có tính pháp lý, tức là dự án phải phản ánh quyền lợi quốc gia trong dự
án. Nói một cách khác đi là dự án cần có cơ sở pháp lý vững chắc, phù hợp với chính
sách và Pháp luật của Nhà nước.
- Dự án phải có tính thực tiễn. Tính thực tiễn của dự án đầu tư thể hiện ở chỗ, nó có
khả năng ứng dụng và triển khai trong thực tế. Mỗi dự án thuộc một ngành nghề cụ
thể, có những thông số, tính toán và chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cụ thể, cho nên các nội
dung, các khía cạnh phân tích của dự án đầu tư không thể được nghiên cứu một cách
chung chung mà phải dựa trên những căn cứ hợp lý, tức là dự án phải được xây dựng
trong điều kiện và hoàn cảnh cụ thể về mặt bằng, về thị trường vốn và các chỉ tiêu
khác.
- Dự án phải có tính thống nhất. Các dự án phải biểu hiện sự thống nhất về lợi ích giữa
các bên tham gia và có liên quan đến dự án. Để các bên đối tác có quyết định tham gia
dự án, các ngân hàng và tổ chức tài chính quyết định tài trợ hay cho vay vốn với các
dự án, và muốn được cơ quan có thẩm quyền xem xét cấp giấy phép đầu tư thì việc
xây dựng dự án từ các bước tiến hành đến nội dung, hình thức, cách trình bày dự án
cần phải tuân thủ theo những quy định chung mang tính quốc tế.
- Dự án phải có tính phỏng định. Trong nhiều trường hợp, những nội dung, những tính
toán về quy mô sản xuất, chi phí, giá cả, lợi nhuận,… trong dự án chỉ có tính chất dự
trù, dự báo do thực tế xảy ra khác xa với dự kiến ban đầu trong dự án. Vì vậy, dự án
phải có tính phỏng định, tuy nhiên, sự phỏng định này phải dựa trên những căn cứ
khoa học, trung thực và khách quan nhằm giảm thiểu rủi ro, hạn chế độ bất định trong
dự án.
4
1.2. THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1. Khái niệm thẩm định dự án đầu tư
 Khái niệm
Các dự án đầu tư sau khi được soạn thảo và thiết kế xong dù được nghiên cứu
tính toán rất kỹ lưỡng và chi tiết thì chỉ mới qua bước khởi đầu. Để đánh giá tính hợp
lý, tính hiệu quả, tính khả thi của dự án và ra quyết định dự án có được thực hiện hay
không thì phải có một quá trình xem xét kiểm tra, đánh giá một cách độc lập và tách
biệt với quá trình soạn thảo dự án. Quá trình đó gọi là thẩm định dự án. Có rất nhiều
quan điểm khác nhau về thẩm định tuỳ theo tính chất của công cuộc đầu tư và chủ thể
có thẩm quyền thẩm định, song đứng trên góc độ tổng quát có thể định nghĩa như sau:
Thẩm định dự án đầu tư là quá trình một cơ quan chức năng (Nhà nước hoặc tư
nhân) thẩm tra, xem xét một cách khách quan, khoa học và toàn diện về các mặt pháp
lý, các nội dung cơ bản ảnh hưởng đến hiệu quả, tính khả thi, tính hiện thực của dự
án, để quyết định đầu tư hoặc cấp giấy chứng nhận đầu tư…
 Ý nghĩa
Thẩm định dự án đầu tư là một công việc quan trọng, nó đề cập đến tất cả
những vấn đề của bản thân dự án, và quan trọng hơn, qua quá trình thẩm định, dự án sẽ
được tìm hiểu một cách sâu rộng hơn, chuyên môn hơn. Thẩm định dự án có những ý
nghĩa vô cùng quan trọng sau đây:
- Những kết quả thu được sau khi thẩm định dự án đầu tư là một trong những cơ sở
quan trọng để có quyết định bỏ vốn đầu tư được đúng đắn.
- Thẩm định dự án đầu tư là cơ sở để kiểm tra việc sử dụng vốn đảm bảo đúng mục
đích và an toàn vốn.
- Thẩm định dự án đầu tư giúp bổ sung kinh nghiệm và kiến thức về những giải pháp
góp phần nâng cao tính khả thi của dự án.
- Thông qua thẩm định dự án đầu tư, ngân hàng có cơ sở tương đối vững chắc để xác
định kết quả đầu tư, thời gian hoàn vốn và trả nợ từ dự án của chủ đầu tư.
- Thông qua thẩm định dự án đầu tư, ngân hàng sẽ rút ra được những kinh nghiệm để
tiến hành thẩm định các dự án đầu tư sau tốt hơn.
1.2.2. Sự cần thiết phải thẩm định dự án đầu tư
Đầu tư là một lĩnh vực quan trọng quyết định sự tăng trưởng và phát triển của
các thành phần kinh tế cũng như nền kinh tế quốc dân. Nhưng hoạt động đầu tư sẽ
không thể tiến hành được khi không có vốn hay không đủ vốn. Một câu hỏi được đặt
ra là: "Vốn lấy từ đâu?" Ngoài nguồn vốn tự có của mình, các nhà đầu tư thường kêu
gọi sự tài trợ từ bên ngoài mà trong đó chủ yếu là nguồn vốn vay của ngân hàng. Tuy
nhiên, ngân hàng sẽ không đồng ý cho vay nếu không biết rằng vốn vay có được sử
Thang Long University Library
5
dụng an toàn và hiệu quả hay không. Do đó, không chỉ riêng các nhà đầu tư, mà cả
ngân hàng và các cơ quan hữu quan cũng phải tiến hành thẩm định dự án đầu tư tức là
đi sâu xem xét, nghiên cứu đánh giá hàng loạt các vấn đề trên nhiều lĩnh vực khác
nhau nhằm đưa ra một quyết định đúng đắn.
1.2.2.1. Đối với nhà đầu tư
Sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp là nhờ vào kế hoạch sản xuất kinh
doanh đúng đắn, mà các kế hoạch này lại được thực hiện bởi các dự án. Với tư cách là
chủ dự án và là bên lập dự án, chủ đầu tư biết khá rõ và tương đối tỷ mỷ dự án đầu tư
của mình, nắm được những điểm mạnh cũng như điểm yếu, những khó khăn thách
thức trong quá trình thực hiện dự án của mình. Trên thực tế, khi đưa ra một quyết định
đầu tư, chủ đầu tư thường xây dựng và tính toán các phương án khác nhau. Điều đó có
nghĩa là có nhiều dự án khác nhau được đưa ra nhưng không phải dễ dàng gì trong
việc lựa chọn dự án này, loại bỏ dự án kia vì nhiều khi khả năng thu thập, nắm bắt
những thông tin mới của chủ dự án bị hạn chế nhất là đối với các xu hướng kinh tế,
pháp luật, chính trị, xã hội mới và điều này sẽ làm nguy cơ rủi ro tăng cao và làm giảm
tính chính xác trong phán đoán của họ. Thông qua việc thẩm định dự án đầu tư sẽ giúp
nhà đầu tư lựa chọn được dự án đầu tư tối ưu và thích hợp nhất với năng lực của mình.
1.2.2.2. Đối với ngân hàng
Ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính thực hiện việc nhận tiền gửi và
cho vay. Trong quá trình cho vay, không phải bất cứ một doanh nghiệp nào cũng được
ngân hàng đáp ứng, ngân hàng chỉ cho vay khi đã biết chắc chắn vốn vay được sử
dụng đúng mục đích, mang lại lợi ích cho cả doanh nghiệp và ngân hàng. Muốn vậy,
ngân hàng sẽ yêu cầu người xin vay lập và nộp cho ngân hàng dự án đầu tư. Trên cơ
sở đó, cùng với các nguồn thông tin khác ngân hàng sẽ tiến hành tổng hợp và thẩm
định dự án của chủ đầu tư một cách khách quan hơn. Việc thẩm định dự án đầu tư còn
là cơ sở để ngân hàng xác định số tiền vay, thời gian cho vay, mức thu nợ hợp lý, thời
điểm bỏ vốn cho dự án và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động có hiệu
quả trong tương lai.
Tóm lại, đối với ngân hàng, công tác thẩm định dự án đầu tư là rất quan trọng,
nó giúp cho ngân hàng ra quyết định có bỏ vốn đầu tư hay không? Nếu đầu tư thì đầu
tư như thế nào? Mức độ bỏ vốn là bao nhiêu? Điều này sẽ giúp ngân hàng đạt được
những chỉ tiêu về an toàn và hiệu quả trong sử dụng vốn, giảm thiểu nợ quá hạn và nợ
khó đòi, hạn chế những rủi ro có thể xảy đến với ngân hàng.
1.2.2.3. Đối với xã hội và các cơ quan quản lý Nhà nước
Đầu tư luôn được coi là động lực phát triển nói chung và sự phát triển kinh tế
nói riêng của mỗi quốc gia. Nhưng vấn đề quan trọng đặt ra là đầu tư như thế nào cho
6
có hiệu quả, bằng không tác động của đầu tư không hợp lý là rất nguy hại và gây ảnh
hưởng xấu đến nền kinh tế. Hiệu quả ở đây không đơn thuần là hiệu quả kinh tế mà nó
bao hàm cả các hiệu quả về mặt xã hội như vấn đề giải quyết công ăn việc làm, tăng
thu ngân sách, tăng khả năng cạnh tranh trong và ngoài nước, đặc biệt là vấn đề đảm
bảo môi trường sinh thái. Ngoài ra, dự án được chọn đầu tư còn phải phù hợp với mục
tiêu phát triển kinh tế xã hội của đất nước, của từng địa phương mà dự án này thực
hiện và phải hoàn toàn tuân thủ các quy chế quản lý kinh tế, quản lý đầu tư xây dựng
và các quy chế quản lý khác của Nhà nước.
1.2.3. Yêu cầu trong công tác thẩm định dự án đầu tư
Thẩm định được tiến hành với tất cả các dự án thuộc mọi nguồn vốn, của mọi
thành phần kinh tế. Tuy nhiên, yêu cầu về nội dung thẩm định có khác nhau về mức độ
và chi tiết giữa các dự án, tuỳ thuộc vào quy mô, tính chất của dự án, nguồn vốn được
huy động và chủ thể có thẩm quyền thẩm định. Tuy vậy, dù đứng trên góc độ nào đi
chăng nữa, để có kết quả thẩm định có sức thuyết phục thì chủ thể có thẩm quyền thẩm
định là quan trọng nhất, phải thực hiện công tác thẩm định sao cho đảm bảo một phần
trong số các yêu cầu sau:
- Nắm vững chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước, của ngành, của địa
phương và các quy định luật pháp về quản lý kinh tế, quản lý đầu tư và xây dựng của
nhà nước.
- Hiểu biết về bối cảnh, điều kiện và đặc điểm cụ thể của dự án, tình hình kinh kinh tế
chung và trình độ dân trí của đất nước, của địa phương, của ngành, của thế giới. Nắm
vững tình hình sản xuất kinh doanh, các số liệu tài chính của doanh nghiệp, các quan
hệ tài chính như tín dụng của doanh nghiệp hoặc của chủ đầu tư với các doanh nghiệp
khác hoặc chủ đầu tư khác, với các ngân hàng…
- Biết khai thác các số liệu trong các báo cáo tài chính của doanh nghiệp hoặc chủ đầu
tư, các thông tin liên quan đến giá cả, thị trường để phân tích hoạt động chung của
doanh nghiệp hoặc chủ đầu tư, từ đó có thêm căn cứ vững chắc để quyết định đầu tư.
- Biết xác định và kiểm tra được các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật quan trọng của dự án,
đồng thời thường xuyên thu thập, đúc kết, xây dựng các chỉ tiêu định mức kinh tế - kỹ
thuật tổng hợp trong và ngoài nước để phục vụ cho việc thẩm định.
- Đánh giá khách quan, khoa học và toàn diện về nội dung của dự án, có sự phối hợp
chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn, các chuyên gia trong và ngoài ngành có liên
quan cả trong và ngoài nước.
- Thẩm định kịp thời, tham gia ý kiến ngay từ khi nhận được hồ sơ dự án.
- Thường xuyên hoàn thiện quy trình thẩm định, phối hợp phát huy được trí tuệ tập
thể, tránh gây phiền hà.
Thang Long University Library
7
1.2.4. Các phương pháp thẩm định dự án đầu tư
Dự án đầu tư sẽ được thẩm định đầy đủ và chính xác khi có phương pháp thẩm
định khoa học kết hợp với các kinh nghiệm quản lý thực tiễn và nguồn thông tin đáng
tin cậy. Việc thẩm định dự án có thể tiến hành theo nhiều phương pháp khác nhau
trong quá trình thẩm định, tuỳ thuộc vào nội dung và yêu cầu đối với dự án. Sau đây là
những phương pháp thẩm định thường gặp nhất.
1.2.4.1. Phương pháp so sánh các chỉ tiêu
Đây là phương pháp phổ biến và đơn giản, các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ
yếu của dự án được so sánh bởi các dự án đã và đang xây dựng, đang hoạt động.
Phương pháp so sánh được tiến hành theo một số chỉ tiêu sau:
- Tiêu chuẩn thiết kế, xây dựng, tiêu chuẩn về cấp công trình do nhà nước quy định
hoặc điều kiện tài chính mà dự án có thể chấp nhận được.
- Tiêu chuẩn về công nghệ, thiết bị trong quan hệ chiến lược đầu tư công nghệ quốc
gia, quốc tế.
- Tiêu chuẩn đối với loại sản phẩm của dự án mà thị trường đang đòi hỏi.
- Các chỉ tiêu tổng hợp như cơ cấu vốn đầu tư, suất đầu tư…
- Các định mức về sản xuất, tiêu hao năng lượng, nguyên liệu, nhân công, tiền lương,
chi phí quản lý… của ngành theo các định mức kinh tế - kỹ thuật chính thức hoạc các
chỉ tiêu kế hoạch và thực tế.
- Các chỉ tiêu về hiệu quả đầu tư.
- Các định mức tài chính doanh nghiệp phù hợp với hướng dẫn, chỉ đạo hiện hành của
nhà nước, của ngành đối với doanh nghiệp cùng loại.
- Các chỉ tiêu mới phát sinh…
Trong việc sử dụng các phương pháp so sánh cần lưu ý các chỉ tiêu dùng để tiến
hành so sánh cần phải được vận dụng phù hợp với điều kiện và đặc điểm cụ thể của
từng dự án và doanh nghiệp, cần hết sức tranh thủ ý kiến của các cơ quan chuyên môn,
chuyên gia (kể cả thông tin trái ngược), nhưng phải tránh khuynh hướng so sánh máy
móc, cứng nhắc, dập khuôn.
1.2.4.2. Phương pháp thẩm định theo trình tự
Trong phương pháp này, việc thẩm định dự án được tiến hành theo một trình tự
biện chứng từ tổng quát đến chi tiết, lấy kết luận trước làm tiền đề cho kết luận sau.
- Thẩm định tổng quát: là việc xem xét một cách khái quát các nội dung cơ bản thể
hiện tính pháp lý, tính phù hợp, tính hợp lý của dự án. Thẩm định tổng quát cho phép
hình dung khái quát dự án, hiểu rõ quy mô, tầm quan trọng của dự án trong chiến lược
phát triển kinh tế xã hội của đất nước, xác định các căn cứ pháp lý của dự án đảm bảo
khả năng kiểm soát được của bộ máy quản lý dự án dự kiến.
8
- Thẩm định chi tiết: là việc xem xét một cách khách quan, khoa học, chi tiết từng nội
dung cụ thể ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thi, tính hiệu quả, tính hiện thực của dự
án trên các khía cạnh pháp lý, thị trường, kỹ thuật công nghệ, môi trường, kinh tế…
phù hợp với các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ phát triển kinh tế
xã hội của đất nước.
Trong giai đoạn thẩm định chi tiết, cần đưa ra những ý kiến đánh giá đồng ý
hay sửa đổi bổ xung hoặc không thể chấp nhận được. Khi tiến hành thẩm định chi tiết
sẽ phát hiện được các sai sót, kết luận rút ra từ nội dung trước có thể bác bỏ toàn bộ dự
án mà không cần đi vào thẩm định các nội dung còn lại của dự án.
1.2.4.3. Phương pháp phân tích độ nhạy của dự án
Phương pháp này thường dùng để kiểm tra tính vững chắc về hiệu quả tài chính
của dự án. Cơ sở của phương pháp này là dự kiến một số tình huống bất trắc có thẩy
xảy ra trong tương lai đối với dự án rồi khảo sát tác động của những yếu tố đó đến
hiệu quả đầu tư và khả năng hoà vốn của dự án.
Mức độ sai lệch so với dự kiến của các bất trắc là tuỳ thuộc vào điều kiện cụ
thể. Ở đây, ta nên chọn các yếu tố tiêu biểu dễ xảy ra gây tác động xấu đến hiệu quả
của dự án để xem xét. Nếu dự án vẫn tỏ ra có hiệu quả kể cả trong trường hợp có nhiều
bất trắc phát sinh đồng thời thì đó là những dự án vững chắc, có độ an toàn cao. Trong
trường hợp ngược lại thì cần phải xem xét lại khả năng phát sinh bất trắc đề xuất kiến
nghị các biện pháp hữu hiệu để khắc phục hay hạn chế.
1.2.4.4. Phương pháp dự báo
Cơ sở của phương pháp này là dùng số liệu dự báo, điều tra thống kê để kiểm
tra cung cầu của sản phẩm dự án trên thị trường, giá cả và chất lượng của công nghệ,
thiết bị, nguyên liệu… ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả và tính khả thi của dự án
1.2.4.5. Phương pháp triệt tiêu rủi ro
Dự án là một tập hợp các yếu tố dự kiến trong tương lai, từ khi thực hiện dự án
đến khi đi vào khai thác, hoàn vốn thường rất dài, do đó có nhiều rủi ro phát sinh ngoài
ý muốn chủ quan. Để đảm bảo tính vững chắc của dự án, người ta thường dự đoán một
số rủi ro có thể xảy ra để có biện pháp kinh tế hoặc hành chính thích hợp, hạn chế thấp
nhất các tác động của rủi ro hoặc phân tán rủi ro cho các đối tác có liên quan đến dự
án.
Một số loại rủi ro bắt buộc phải có biện pháp xử lý như: đấu thầu, bảo hiểm xây
dựng, bảo lãnh hợp đồng. Trong thực tế, biện pháp phân tán rủi ro quen thuộc nhất là
bảo lãnh của ngân hàng, bảo lãnh của doanh nghiệp có tiềm lực tài chính và uy tín, thế
chấp tài sản. Để tránh tình trạng thế chấp tài sản nhiều lần khi vay vốn nên thành lập
Cơ quan đăng ký quốc gia về giao dịch bảo đảm.
Thang Long University Library
9
1.2.5. Quy trình thẩm định các dự án đầu tư tại các NHTM Việt Nam
Là một dự án đầu tư, các công trình thủy điện cũng phải được thẩm định đúng
theo quy trình chung như bất kì một dự án đầu tư nào khác.
Sơ đồ 1.3: Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại các NHTM Việt Nam
(Nguồn: Tổng hợp từ quy trình thẩm định của một số ngân hàng thương mại VN như
BIDV, Agribank, VPBank…)
Chưa đầy đủ, hợp lệ
Khách hàng nộp
hồ sơ vay vốn
Cán bộ thẩm định
tiếp nhận hồ sơ
Kiểm tra, xem xét tính
đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ
Tiến hành thẩm định
Lập tờ trình thẩm định
Trưởng phòng của
cán bộ thẩm định
đánh giá, xem xét lại,
cho ý kiến đề xuất
Ban thẩm định hoặc
Hội đồng thẩm định
ra quyết định cho vay
Yêu cầu bổ sung
Đầy đủ, hợp lệ
10
1.2.6. Nội dung thẩm định dự án đầu tư
1.2.6.1. Thẩm định điều kiện pháp lý của dự án và sự cần thiết phải đầu tư:
Nội dung này bao gồm việc thẩm định các văn bản, thủ tục hồ sơ trình duyệt
theo quy định, đặc biệt là xem xét đến tư cách pháp nhân và năng lực của chủ đầu tư.
Đây là nội dung đầu tiên được xem xét khi thẩm định dự án, nó được xem như
là điều kiện cần để tiến hành các nội dung thẩm định tiếp theo.
Dự án có cần thiết đầu tư hay không? Điều này được xác định dựa trên hai khía
cạnh: đó là dự án có ưu thế như thế nào trong quy hoạch phát triển chung; đồng thời
dự án được đầu tư sẽ đóng góp như thế nào cho các mục tiêu gia tăng thu nhập cho nền
kinh tế và doanh nghiệp, sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên, tạo công ăn việc làm…
1.2.6.2. Thẩm định dự án về phương diện thị trường:
Về khía cạnh này người thẩm định tiến hành kiểm tra phân tích các vấn đề liên
quan đến cung cầu về sản phẩm của dự án. Tuỳ theo phạm vi tiêu thụ sản phẩm của dự
án, người thẩm định tiến hành lập bảng cân đối về nhu cầu thị trường, khả năng đáp
ứng của các nguồn cung hiện có và xu hướng biến động của nguồn đó, đánh giá mức
độ cạnh tranh, khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án, công cụ được sử dụng trong
cạnh tranh… Từ đó người thẩm định đánh giá mức độ tham gia thị trường mà dự án có
thể đạt được. Kết quả phân tích này sẽ làm cơ sở cho việc ra quyết định đầu tư.
1.2.6.3. Thẩm định phương diện kỹ thuật và tổ chức của dự án:
- Về phương diện kỹ thuật
Người thẩm định tiến hành xem xét việc lựa chọn các phương án địa điểm và
mặt bằng xây dựng của dự án. Vị trí lựa chọn dự án cần được tối ưu hoá (về quy hoạch
xây dựng kiến trúc của địa phương ngành, thuận lợi về giao thông, nguồn cung cấp
nguyên vật liệu, bảo đảm về môi trường…).
Tiếp đó người thẩm định xem xét tới việc lựa chọn các hình thức đầu tư và
công suất của dự án. Đây là nhiệm vụ của chủ dự án, nhà thẩm định chỉ có trách nhiệm
phát hiện sai sót, nhầm lẫn mang tính chủ quan đồng thời kiểm tra loại bỏ dự án sử
dụng công nghệ ô nhiễm, lạc hậu so với chiến lược phát triển công nghệ.
Cuối cùng người thẩm định xem xét việc lựa chọn công nghệ và dây chuyền
thiết bị, đảm bảo phù hợp với điều kiện trong ngành, địa phương và nguồn nguyên liệu
đáp ứng.
- Về phương diện tổ chức
Người thẩm định cũng cần xem xét các đơn vị thi công đã qua đấu thầu về các
khía cạnh tư cách pháp nhân, năng lực thực hiện, khả năng đáp ứng yêu cầu dự án và
kế hoạch phòng ngừa rủi ro cũng như phương án tổ chức thực hiện, cơ cấu quản lý và
thực hiện.
Thang Long University Library
11
1.2.6.4. Thẩm định về phương diện tài chính:
Nội dung thẩm định tài chính bao gồm thẩm định tài chính trong doanh nghiệp
(hoặc chủ đầu tư) và thẩm định tài chính đối với chính dự án đang được xem xét.
a) Xác định tổng mức đầu tư
 Cơ sở xác định tổng mức đầu tư
- Nghị định 99/2007/NĐ-CP, ngày 13/06/2007 của Chính phủ về “Quản lý chi phí đầu
tư xây dựng công trình”.
- Thông tư 05/2007/TT-BXD, ngày 25/07/2007 của Bộ Xây dựng “Hướng dẫn lập và
quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình”.
- Công suất thiết kế và khối lượng các công việc của dự án
- Mức giá chuẩn, đơn giá chuẩn.
 Phương pháp xác định tổng mức đầu tư
 Phương pháp cộng chi phí:
Tổng mức đầu tư được xác định dựa trên chi phí dự tính cho từng công việc
theo thiết kế cơ sở của dự án trong phần phân tích kỹ thuật.
Tổng mức đầu tư của một dự án bao gồm:
A. Vốn cố định
B. Vốn lưu động ban đầu
C. Lãi vay trong thời gian xây dựng (nếu có)
D. Vốn dự phòng
=> Tổng mức đầu tư = (A)+(B)+(C)+(D)
* Vốn cố định
- Khái niệm: Vốn cố định là toàn bộ chi phí có liên quan đến việc hình thành tài sản cố
định từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến giai đoạn thực hiện đầu tư và giai đoạn kết thúc
xây dựng đưa dự án vào hoạt động.
- Vốn cố định của dự án bao gồm:
+ Chi phí xây dựng: cụ thể là chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình
của dự án; chi phí phá dỡ các công trình, các vật kiến trúc cũ trên các công trình, lô đất
thuộc dự án; chi phí san lấp mặt bằng; chi phí xây dựng các công trình tạm, phục vụ
cho công nhân , ban quản lý dự án.
+ Chi phí thiết bị: chi phí mua sắm thiết bị phục vụ cho dự án; chi phí vận chuyển thiết
bị đến chân công trình; chi phí đào tạo chuyển giao công nghệ; chi phí bảo quản, bảo
dưỡng tại kho bãi; bảo hiểm thiết bị; lắp đặt và thử nghiệm; chi phí mua sắm các
phương tiện vận chuyển thực hiện cho dự án…
+ Chi phí quản lý dự án và các chi phí khác: chi phí công tác lập dự án; chi phí thẩm
định dự án; chi phí đền bù giải phóng mặt bằng và tái định cư (nếu có); chi phí thuê tư
12
vấn thiết kế và lập tổng dự toán; chi phí thẩm định thiết kế và tổng dự toán; chi phí
khảo sát địa hình, địa chất khu đất; chi phí thực hiện công tác đấu thầu; chi phí quản lý
dự án; chi phí phá dỡ bom mìn; chi phí đào tạo lao động để thực hiện và vận hành dự
án; chi phí bảo hiểm công trình; chi phí khởi công, khánh thành……
* Vốn lưu động ban đầu
- Khái niệm: Vốn lưu động ban đầu là số vốn tối thiểu cần thiết để tạo ra các tài sản
lưu động ban đầu. Vốn lưu động ban đầu được tính cho một chu kỳ sản xuất kinh
doanh hay một năm đầu tiên khi dự án đi vào hoạt động.
- Vốn lưu động ban đầu bao gồm:
+ Vốn sản xuất: chi phí nguyên vật liệu, điện, nước, nhiên liệu, phụ tùng…
+ Vốn lưu thông: thành phần tồn kho, sản phẩm dở dang, hàng hoá bán chịu, vốn bằng
tiền…
* Lãi vay trong thời gian xây dựng (nếu có)
Nếu dự án sử dụng nguồn vốn vay, lãi vay trong thời gian xây dựng sẽ được
tính vào tổng mức đầu tư của dự án (với điều kiện phải thực sự chi, nếu được cho phép
nợ thì không được tính vào)
Lãi vay được tính trên cơ sở tiến độ giải ngân vốn thực hiện dự án và lãi suất
vay.
* Vốn dự phòng
Để sẵn sàng ứng phó với những bất trắc có thể xảy ra trong quá trình thực hiện
đầu tư.
Vốn dự phòng thường được tính theo một tỷ lệ phần trăm trên tổng vốn cố định,
vốn lưu động ban đầu và lãi vay trong thời gian xây dựng, thường được tính bằng
5 – 10 % trên tổng ba thành phần vốn trên.
 Phương pháp định mức vốn
Căn cứ vào định mức chi phí vốn đầu tư/một đơn vị sản phẩm (suất vốn đầu tư)
theo từng loại công trình để xác định tổng mức đầu tư của dự án.
Tổng mức đầu tư được xác định theo công thức:
IV = QDA . SVĐT . K
Trong đó:
IV: Vốn đầu tư của dự án
QDA: Công suất thiết kế của dự án
SVĐT: Suất vốn đầu tư
K: Hệ số điều chỉnh
Thang Long University Library
13
 Tổng mức đầu tư được điều chỉnh trong các trường hợp sau
- Thay đổi mặt bằng giá đầu tư và xây dựng do Chính phủ ban hành những quy định
mới.
- Thay đổi tỷ giá giữa đồng tiền Việt Nam và đồng ngoại tệ đối với phần phải sử dụng
ngoại tệ của dự án.
- Các trường hợp bất khả kháng.
 Yêu cầu đối với cán bộ thẩm định khi thẩm định tổng mức đầu tư
- Đối với vốn xây lắp:
+ Vốn xây lắp thường được ước tính trên cơ sở khối lượng xây dựng phải thực hiện và
đơn giá xây lắp tổng hợp.
+ Kiểm tra những công việc có tính chất trùng lắp
+ Kiểm tra sự đúng đắn và tính hiện hành của các định mức, đơn giá sử dụng trong dự
án.
- Đối với vốn thiết bị:
+ Đây là loại vốn chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong các công trình sản xuất công
nghiệp, thông thường phải chiếm tới 50-60% tổng mức đầu tư.
+ Kiểm tra lại danh mục thiết bị, số lượng, chủng loại, công suất và các chỉ tiêu kỹ
thuật đảm bảo nội dung đầu tư cho thiết bị đã được tính toán trong phần kỹ thuật.
+ Kiểm tra lại giá mua, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản……
b) Xác định cơ cấu nguồn vốn
 Trường hợp đầu tư trong nước
- Vốn pháp định: gắn với tỷ suất hoạt động của công ty
- Vốn vay: gắn với lãi suất mà dự án được cho vay
- Vốn góp cổ phần: gắn với tỉ lệ trả cổ tức
- Lợi nhuận tích lũy
- Vốn khác: vốn viện trợ, quà tặng…..
 Trường hợp có vốn đầu tư nước ngoài
- Vốn pháp định gồm vốn góp của các bên
- Vốn vay bằng tổng vốn trừ đi vốn pháp định
c) Các chỉ tiêu đảm bảo khả năng về vốn và khả năng thanh toán của dự án
 Tỷ lệ vốn tự có tham gia trên tổng số vốn đầu tư:
Vốn pháp định
Tổng vốn đầu tư
≥ 30%
14
 Tỷ lệ vốn góp cổ phần trên tổng vốn đầu tư:
Vốn góp cổ phần
Tổng vốn đầu tư
≥ 50%
d) Các chỉ tiêu đánh giá khả năng hoạt động của doanh nghiệp
 d.1. Các tỷ số thanh toán (Liquidity Ratios)
Tỷ số thanh toán là tỷ số đo lường khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công
ty.
Loại tỷ số này gồm có: tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn (current ratio) và tỷ
số khả năng thanh toán nhanh (quick ratio). Cả hai loại tỷ số này xác định từ dữ liệu
của bảng cân đối kế toán, do đó, chỉ cần dựa vào dữ liệu của bảng cân đối kế toán là đủ
để xác định hai loại tỷ số này. Đứng trên góc độ ngân hàng, hai tỷ số này rất quan
trọng, giúp chúng ta đánh giá được khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp.
 Khả năng thanh toán ngắn hạn (Current ratio):
Đây là một trong những thước đo khả năng thanh toán của một công ty được sử
dụng rộng rãi nhất hiện nay.
Tổng tài sản lưu động
Khả năng thanh toán ngắn hạn =
Tổng nợ ngắn hạn
Tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn cho thấy công ty có bao nhiêu tài sản có
thể chuyển đổi thành tiền mặt để đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.
Nếu tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp không có
đủ tài sản để đảm bảo chi trả nợ vay. Nếu tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn lớn hơn
1 thì doanh nghiệp có đủ tài sản lưu động đảm bảo trả nợ vay. Từ đó có thể kết luận
khả năng thanh toán của doanh nghiệp là thấp hay cao.
Tuy nhiên, do đặc điểm của từng ngành sản xuất kinh doanh có ảnh hưởng đến
việc duy trì tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn nên ngoài việc so sánh với 1, chúng ta
còn phải so sánh với tỷ số bình quân của ngành và sự so sánh với các năm trước để
thấy sự tiến bộ hoặc giảm sút.
- Nếu tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn giảm cho thấy khả năng thanh toán giảm và
cũng là dấu hiệu báo trước những khó khăn về tài chính sẽ xảy ra.
- Nếu tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn cao điều đó có nghĩa là công ty luôn sẵn
sàng thanh toán các khoản nợ. Tuy nhiên, nếu tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn quá
cao sẽ làm giảm hoạt động vì công ty đã đầu tư quá nhiều vào tài sản lưu động hay nói
cách khác việc quản lý tài sản lưu động không hiệu quả. Một công ty nếu dự trữ nhiều
hàng tồn kho thì sẽ có tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn cao, mà hàng tồn kho là tài
sản khó hoán chuyển thành tiền, nhất là hàng tồn kho ứ đọng, kém phẩm chất.
Thang Long University Library
15
 Khả năng thanh toán nhanh (Quick ratio):
Khi xác định tỷ số thanh khoản hiện thời chúng ta đã tính cả hàng tồn kho trong
giá trị tài sản lưu động đảm bảo cho nợ ngắn hạn. Tuy nhiên, trên thực tế hàng tồn kho
kém thanh khoản hơn vì phải mất thời gian và chi phí tiêu thụ mới có thể chuyển
thành tiền. Để tránh nhược điểm này, tỷ số thanh khoản nhanh nên được sử dụng.
Tổng TSLĐ – Kho
Khả năng thanh toán nhanh =
Tổng nợ ngắn hạn
Cần lưu ý có sự khác biệt giữa lý thuyết và thực tiễn khi xác định tỷ số khả
năng thanh toán nhanh. Về mặt lý thuyết trên tử số của tỷ số này chúng ta có thể lấy
giá trị tài sản lưu động trừ giá trị hàng tồn kho, nhưng trên thực tế giá trị tài sản lưu
động còn bao gồm nhiều loại tài sản khác nữa mà những tài sản này đôi khi còn kém
thanh khoản hơn cả hàng tồn kho. Do vậy, để xác định chính xác hơn tỷ số khả năng
thanh toán nhanh, trên tử số thay vì lấy giá trị tài sản lưu động trừ giá trị hàng tồn kho,
chúng ta có thể xác định bằng cách cộng dồn các khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,
chứng khoán ngắn hạn, khoản phải thu, nghĩa là chỉ kể những loại tài sản lưu động nào
có tính thanh khoản cao hơn hàng tồn kho mà thôi.
 d.2. Các tỷ số hoạt động (Activity Ratios)
Đứng trên góc độ ngân hàng, khi đánh giá khả năng hoạt động của doanh
nghiệp chúng ta quan tâm nhiều nhất đến các tỷ số thanh toán, tỷ số nợ và tỷ số trang
trải lãi vay vì các tỷ số này trực tiếp đo lường khả năng thanh toán nợ và lãi của khách
hàng. Tuy nhiên cũng cần phân tích thêm tỷ số hoạt động để hiểu thêm về hiệu quả
hoạt động của khách hàng, từ đó củng cố thêm niềm tin về khả năng trả nợ của khách
hàng. Muốn biết điều này chúng ta phân tích các chỉ số sau:
 Hệ số thu nợ (Receivable turnover):
Doanh thu thuần
Hệ số thu nợ =
Phải thu khách hàng
Các khoản phải thu là những hóa đơn bán hàng chưa thu tiền về do công ty thực
hiện chính sách bán chịu và các khoản tạm ứng chưa thanh toán, khoản trả trước cho
người bán…
Hệ số thu nợ có ý nghĩa cứ bao nhiêu đồng doanh thu thì có 1 đồng là cho chịu,
vì thế hệ số này được sử dụng để xem xét cẩn thận việc thanh toán các khoản phải thu.
 Thời gian thu nợ trung bình (Average collection period):
365
Thời gian thu nợ trung bình =
Hệ số thu nợ
16
Thời gian thu nợ trung bình cao hay thấp phụ thuộc vào chính sách bán chịu của
công ty. Nếu thời gian thu nợ trung bình thấp thì hiệu quả sử dụng vốn kém do vốn bị
chiếm dụng nhiều. Nhưng nếu thời gian thu nợ trung bình cao quá thì làm giảm sức
cạnh tranh dẫn đến giảm doanh thu.
 Hệ số lưu kho (Inventory turnover):
Hệ số lưu kho là một vòng quay kho từ lúc nhập hàng đến khi xuất để bán. Có
thể nói, đây là một tiêu chuẩn đánh giá công ty sử dụng hàng tồn kho của mình hiệu
quả như thế nào.
Giá vốn hàng bán
Hệ số lưu kho =
Giá trị lưu kho
Vòng quay kho càng lớn thì khả năng tiêu thụ càng nhanh, vốn càng ít bị ứ
động tại kho tuy nhiên hệ số lưu kho cao hay thấp tùy thuộc vào đặc điểm ngành kinh
doanh. Ví dụ nếu công ty là nhà máy sản xuất rượu vang với số vòng luân chuyển
hàng tồn kho 4,09 vòng/ năm cho thấy công ty đã sản xuất sản phẩm quá nhanh đến
nỗi rượu chưa thích hợp để uống. Ngược lại, nếu công ty kinh doanh rau quả tươi với
hàng hóa khoảng 88 ngày quay vòng một lần thì có lẽ là hàng hóa chưa kịp bán đã bị
hư hỏng.
 Thời gian luân chuyển kho trung bình (Inventory conversion period):
Thời gian luân chuyển kho trung bình thể hiện một vòng quay kho mất bao
nhiêu ngày.
365
Thời gian luân chuyển kho trung bình =
Hệ số lưu kho
 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định (Long – term asset turnover):
Tỷ số này nói lên 1đồng vốn đầu tư cho tài sản cố định tạo ra được bao nhiêu
đồng doanh thu. Qua đó đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định ở công ty.
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định =
Tổng TSCĐ
 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (Total assets turnover):
Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản đo lường 1đồng tài sản tham gia vào quá trình
sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản =
Tổng tài sản
Thang Long University Library
17
Nếu chỉ số này cao cho thấy công ty đang hoạt động gần hết công suất và rất
khó để mở rộng hoạt động nếu không đầu tư thêm vốn. Muốn đánh giá việc sử dụng
tài sản cố định có hiệu quả hay không phải so sánh với các công ty khác cùng ngành
hoặc so sánh với các thời kỳ trước.
d.3. Các tỷ số sinh lợi (Profitability Ratios)
 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (Return on sales: ROS):
Chỉ tiêu này nói lên 1đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Lợi nhuận ròng
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu =
Doanh thu thuần
Tý số này sẽ cao khi doanh nghiệp sản xuất với mức sản lượng dao động xung
quanh sản lượng có chi phí trung bình thấp nhất.
Khả năng sinh lời sẽ giảm trong trường hợp khoản doanh thu thuần tăng lên
nhiều hơn khoản lợi nhuận thuần tăng lên hoặc khoản doanh thu thuần giảm ít hơn
khoản chi phí tăng lên.
 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (Return on total assets: ROA):
Chỉ tiêu này đo lường khả năng sinh lợi trên 1đồng vốn đầu tư vào công ty.
Lợi nhuận ròng
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản =
Tổng tài sản
Việc đánh gia tỷ số này cũng tương tự như trên. Ngoài ra chỉ số này giúp ta
đánh giá được khả năng quản lý tài sản của công ty, tình hình hoạt động của công ty,
để có sự khên thưởng đúng đối tượng. Đây là chỉ số quan trọng góp phần tạo nên chỉ
số ROE sắp phân tích dưới đây.
 Tỷ suất sinh lời trên vốn cổ phần (Return on equity: ROE):
Đây là chỉ tiêu mà nhà đầu tư rất quan tâm vì nó cho thấy khả năng tạo lãi của
1đồng vốn họ bỏ ra để đầu tư vào công ty.
Lợi nhuận ròng
Tỷ suất sinh lời trên vốn cổ phần =
Vốn cổ phần
Sự khác nhau giữa tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản và tỷ suất sinh lợi trên vốn
cổ phần là do công ty có sử dụng vốn vay. Nếu công ty không có vốn vay thì hai tỷ số
này sẽ bằng nhau. Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản của công ty nếu thấp hơn tỷ suất
sinh lợi trên vốn cổ phần thì điều này cho thấy công ty đã sử dụng vốn vay có hiệu quả
nên đã khuyếch đại được tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần cao hơn tỷ suất sinh lợi trên
tổng tài sản.
18
 d.4. Các tỷ số đòn bẩy tài chính (Financial Leverage Ratios):
Tỷ số đòn bẩy tài chính đánh giá mức độ mà một công ty tài trợ cho hoạt động
kinh doanh của mình bằng vốn vay. Khi một công ty vay tiền, công ty luôn phải thực
hiện một chuỗi thanh toán cố định. Vì các cổ đông chỉ nhận được những gì còn lại sau
khi chi trả cho chủ nợ, nợ vay được xem như là tạo ra đòn bẩy. Trong thời kỳ khó
khăn, các công ty có đòn bẩy tài chính cao có khả năng không trả được nợ. Vì thế, khi
công ty muốn vay tiền, ngân hàng sẽ đánh giá xem công ty có vay quá nhiều hay
không? Ngân hàng cũng xét xem công ty có duy trì nợ vay của mình trong hạn mức
cho phép không?
Các nhà cung cấp tín dụng căn cứ vào tỷ số đòn bẩy tài chính để ấn định mức
lãi suất cho vay đối với công ty (vì công ty càng có nhiều nợ vay, rủi ro về mặt tài
chính càng lớn). Ở các nước phát triển, người ta đánh giá được độ rủi ro này và tính
vào lãi suất cho vay. Điều đó có nghĩa là công ty càng vay nhiều thì lãi suất càng cao.
Đối với công ty, tỷ số đòn bẩy tài chính sẽ giúp nhà quản trị tài chính lựa chọn
cấu trúc vốn hợp lý nhất cho công ty mình. Qua tỷ số đòn bẩy tài chính nhà đầu tư thấy
được rủi ro về tài chính của công ty từ đó dẫn đến quyết định đầu tư của mình.
 Tỷ số nợ trên tổng tài sản (Debt ratio):
Tỷ số này cho thấy bao nhiêu phần trăm tài sản của công ty được tài trợ bằng
vốn vay.
Tổng nợ
Tỷ số nợ =
Tổng tài sản
Lưu ý rằng tỷ số này sử dụng giá trị sổ sách chứ không phải giá thị trường.
Trong thực tế, giá thị trường bao gồm giá trị tài sản cố định vô hình thể hiện trong chi
phí nghiên cứu và phát triển, quảng cáo…Những tài sản này thường không sẵn sàng để
bán và nếu công ty rơi vào tình cảnh khó khăn về tài chính thì tất cả giá trị này sẽ biến
mất. Có thể vì một vài lý do nào đó việc các kế toán viên bỏ qua tài sản cố định vô
hình lại tốt cho công ty như khi người cho vay yêu cầu người đi vay không được phép
dùng tỷ số nợ theo sổ sách để tăng các hạn mức cho vay.
 Tỷ số nợ trên vốn cổ phần (Debt to equity ratio):
Tỷ số này cho biết các nhà cho vay đã tài trợ nhiều hơn vốn cổ phần bao nhiêu
phần trăm.
Tổng nợ
Tỷ số nợ trên vốn cổ phần =
Vốn cổ phần
Tuy nhiên, hầu hết các khoản vốn vay này lại là tín dụng thương mại phi lãi
suất và những khoản phải trả ngắn hạn. Vì vậy để thấy được mức độ tài trợ bằng vốn
Thang Long University Library
19
vay một cách thường xuyên (qua đó thấy được rủi ro về mặt tài chính mà công ty phải
chịu), người ta dùng tỷ số nợ dài hạn trên vốn cổ phần (Long – term debt to equity
ratio).
 Tỷ số tổng tài sản trên vốn cổ phần (Equity multiplier ratio):
Một tỷ số khác cũng được sử dụng đến để tính toán mức độ đi vay (rủi ro về tài
chính) mà công ty đang gánh chịu đó là tỷ số tổng tài sản trên vốn cổ phần.
Tỷ số này cũng cho thấy tình hình vay nợ của công ty. Lãi vay từ những khoản
nợ dài hạn như vậy sẽ làm gia tăng những rủi ro về tài chính nếu lợi nhuận của công ty
làm ra không đủ trả lãi vay.
 Khả năng thanh toán lãi vay (Times interest earned):
Tỷ số này dùng để đo mức độ mà lợi nhuận phát sinh do sử dụng vốn để đảm
bảo trả lãi vay hàng năm như thế nào.
Lãi trước thuế và lãi vay
Khả năng thanh toán lãi vay =
Lãi vay
Trong công thức trên, phần tử số phản ánh số tiền mà công ty có thể được sử
dụng để trả lãi vay trong năm. Ở đây phải lấy tổng số lợi nhuận trước thuế và lãi vay vì
lãi vay được tính vào chi phí trước khi tính thuế thu nhập. Phần mẫu số là lãi vay, bao
gồm tiền lãi trả cho các khoản vay ngắn và dài hạn kể cả lãi do phát hành trái phiếu.
e) Xác định chi phí và tính giá thành sản phẩm
 Chi phí sản xuất
- Chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu
- Chi phí lao động
- Chi phí khấu hao
- Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng
- Điện, nước, điện thoại…..
 Chi phí ngoài sản xuất
- Chi phí tài chính: Lãi vay vốn đầu tư, lãi vay vốn lưu động thường xuyên
- Chi phí quản lý chung: chi phí lương nhân viên quản lý, chi phí chi dùng cho thiết bị
phục vụ hoạt động quản lý…………
Nợ dài hạn
Tỷ số nợ dài hạn trên vốn cổ phần =
Vốn cổ phần
Tổng tài sản
Tổng tài sản trên vốn cổ phần =
Vốn cổ phần
20
- Chi phí bán hàng: chi phí lưu thông, tiêu thụ, quảng cáo, PR, lương nhân viên bán
hàng……
Từ đó, ngân hàng tiến hành xác định giá thành của từng loại sản phẩm, đánh giá
các khoản mục chi phí nào tạo nên giá thành sản phẩm cao hay thấp, có hợp lý hay
không, so sánh với giá thành sản phẩm của các loại sản phẩm tương tự trên thị trường
và từ đó rút ra những kết luận cụ thể. Để tính giá thành sản phẩm cần căn cứ vào tổng
mức chi phí, mức chênh lệch giá, xác định được các hao hụt ngoài dự kiến để tiến
hành phân bổ cho số lượng thành phẩm một cách hợp lý.
f) Thẩm định doanh thu và lợi nhuận hàng năm của dự án
 Doanh thu hàng năm của dự án
Doanh thu chính là khoản tiền thu được từ các sản phẩm chính, thường xuyên
mà dự án tạo ra; các sản phẩm phụ, phế liệu; hay là khoản thu được từ việc bán, cho
thuê, nhượng quyền sở hữu….
Công thức xác định doanh thu hàng năm:
TR = P . Q
Trong đó: TR: Tổng doanh thu hàng năm
P: Giá bán 1 sản phẩm
Q: lượng bán hàng năm
 Xác định lợi nhuận hàng năm của dự án
Thuế thu nhập =
Lợi nhuận trước
thuế trong kỳ
×
Thuế suất thuế thu nhập
doanh nghiệp
Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế thu nhập phải nộp
g) Xác định dòng tiền của dự án
 Khái niệm dòng tiền của dự án
Dòng tiền của dự án được hiểu là các khoản thực thu (dòng tiền vào) và các
khoản thực chi (dòng tiền ra) xuất hiện tại các mốc thời gian khác nhau trong suốt đời
hoạt động của dự án.
Trong phân tích tài chính dự án, các nhà đầu tư sử dụng dòng tiền chứ không
phải lợi nhuận kế toán
Công thức xác định dòng tiền của dự án:
Dòng tiền ròng = Dòng tiền vào – Dòng tiền ra
Lợi nhuận trước thuế
trong kỳ
=
Doanh thu
trong kỳ
-
Chi phí hợp
lý trong kỳ
+
Thu nhập
khác trong kỳ
Thang Long University Library
21
 Cơ sở xác định dòng tiền của dự án
Ngân hàng cần xem dự án như một doanh nghiệp “độc lập” tương đối.
Dòng tiền của một dự án chính là dòng tiền của một doanh nghiệp “độc lập” và
được xác định dựa trên: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, và Báo cáo
lưu chuyển tiền tệ.
 Bảng cân đối kế toán
- Bảng cân đối kế toán là một “bức hình” ghi nhận giá trị kế toán của một doanh
nghiệp tại một thời điểm, trong đó Tài sản = Nợ + Vốn chủ sở hữu.
- Các khoản mục Tài sản được liệt kê theo trình tự tính thanh khoản giảm dần.
- Các khoản mục Nợ và Vốn chủ sở hữu được liệt kê theo trình tự phải thanh toán.
- Ta có thể xem mẫu Bảng cân đối kế toán ở phần Phụ lục 1.
 Báo cáo kết quả kinh doanh
- Báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động của doanh nghiệp qua một
thời kỳ.
- Báo cáo kết quả kinh doanh gồm 3 phần chính:
+ Thu nhập từ hoạt động chính của doanh nghiệp: bán hàng, cung cấp dịch vụ.
+ Thu thập từ hoạt động tài chính: lãi gửi ngân hàng, đầu tư vào trái phiếu, cổ phiếu…
+ Thu nhập từ hoạt động bất thường: lãi do thanh lý tài sản, được bồi thường do bị vi
phạm hợp đồng…..
- Ta có thể xem mẫu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ở phần Phụ lục 2.
 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giải thích sự thay đổi tiền của doanh nghiệp.
- Nguyên tắc quan trọng: Tiền giảm khi tài sản tăng hay nguồn vốn giảm và tiền tăng
khi tài sản giảm hay nguồn vốn tăng.
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ bao gồm 3 bộ phận:
+ Dòng tiền từ hoạt động
+ Dòng tiền từ hoạt động đầu tư
+ Dòng tiền từ hoạt động tài trợ
- Ta có thể xem mẫu Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ở phần Phụ lục 3.
 Phương pháp xác định dòng tiền
* Phương pháp trực tiếp:
- Công thức xác định dòng tiền theo phương pháp trực tiếp:
CF = CFin - CFout
Trong đó: CF: Dòng tiền của dự án
CFin: Dòng tiền vào
CFout: Dòng tiền ra
22
- Các dòng tiền vào gồm: doanh thu, hoàn thuế, thay đổi AR, trợ cấp (nếu có), vốn
nhận tài trợ (theo quan điểm chủ đầu tư), thanh lý tài sản.
- Các dòng tiền ra gồm: chi phí đầu tư, chi phí sản xuất, thay đổi AP, nộp thuế, trả nợ
vay (theo quan điểm chủ đầu tư), các loại chi phí khác.
* Phương pháp gián tiếp:
- Việc xác định dòng tiền hàng năm của dự án dựa vào lợi nhuận sau thuế.
- Việc xác định dòng tiền của dự án còn tùy thuộc vào quan điểm xác định dòng tiền.
 Các quan điểm xác định dòng tiền
* Quan điểm tổng đầu tư (TIP – Total Investment Point of View)
- Dòng tiền tính toán là dòng tiền trước khi thanh toán lãi vay.
- Mục đích: Xác định mức độ vững mạnh tổng thể của dự án.
- Nguyên tắc xác định: Không đưa lãi vào dòng tiền.
+ Xác định dòng tiền (TIP):
Doanh thu
- Chi phí (không kể khấu hao)
- Khấu hao
Thu nhập trước thuế (EBT)
- Thuế thu nhập
Lợi nhuận sau thuế (EAT)
+ Từ đó xác định: CF = Lợi nhuận sau thuế + Khấu hao
* Quan điểm chủ đầu tư (EPV – Equity Point of View):
- Dòng tiền tính toán là dòng tiền sau khi đã thanh toán lãi vay.
- Mục đích: Xác định phần lợi nhuận còn lại cuối cùng mà chủ đầu tư sẽ nhận được
nếu thực hiện dự án.
- Nguyên tắc xác định: Đưa lãi vay vào dòng tiền.
+ Lập bảng kế hoạch trả nợ: Giả sử việc thanh toán được thực hiện theo niên kim cố
định hàng năm (a) với lãi suất i (%/năm) trên tổng dư nợ ban đầu (A)
Năm Số dư Trả lãi Trả gốc Niên kim
1 A i * A A – i * A a
2 A – (a – i * A) i * (A-(a – i * A)) a - i * (A-(a – i * A)) a
…… …… …… …… a
n …… …… …… a
Thang Long University Library
23
+ Xác định dòng tiền (EPV):
Doanh thu
- Chi phí (không kể khấu hao)
- Khấu hao
Thu nhập trước thuế và lãi vay (EBIT)
- Lãi vay
Thu nhập trước thuế (EBT)
- Thuế thu nhập
Lợi nhuận sau thuế
+ Từ đó xác định CF = Lợi nhuận sau thuế + Khấu hao
h) Xác định lãi suất chiết khấu
Khái niệm: Lãi suất chiết khấu là tỷ lệ sinh lời cần thiết mà nhà đầu tư yêu cầu
đối với dự án.
Bản chất của lãi suất chiết khấu: Lãi suất chiết khấu của một dự án là chi phí
vốn của dự án đó.
 Tài trợ bằng Nợ
Lãi suất chiết khấu là lãi suất vay. Nếu vay từ nhiều nguồn thì lãi suất chiết
khấu là lãi suất bình quân của tất cả các nguồn:
1
1
.
m
k k
k
m
k
k
I v r
r
I v





Trong đó: Ivk: Số tiền vay từ nguồn k
rk: Lãi suất vay từ nguồn k
m: Số nguồn vay
- Nếu vay theo các kỳ hạn khác nhau thì phải chuyển lãi suất vay về cùng một kỳ hạn
(thường chuyển về kỳ hạn năm)
rn = (1+rt)m
– 1
Trong đó:
rn: Lãi suất vay theo kỳ hạn năm
r: Lãi suất vay theo kỳ hạn t
m: Số kỳ hạn t trong năm
 Tài trợ bằng Vốn chủ sở hữu
- Lãi suất chiết khấu là chi phí vốn chủ sở hữu.
24
 Tài trợ kết hợp
- Lãi suất chiết khấu = WACC (Weighted average cost of capital)
E D
r = WACC =
D+E
rE +
D+E
rD
 Trường hợp có tính đến yếu tố lạm phát
rlf = (1+r)(1+f) – 1
Trong đó:
rlf: Lãi suất chiết khấu có tính đến yếu tố lạm phát
f: Tỷ lệ (tốc độ) lạm phát
r: Lãi suất chiết khấu chưa tính đến yếu tố lạm phát
i) Thẩm định các chỉ tiêu hiệu quả tài chính dự án
 Lợi nhuận thuần (Π):
ΠPV = (Doanh thu thuần)PV – (Các loại chi phí)PV
Trong đó, các loại chi phí bao gồm: chi phí cho sản xuất kinh doanh, lãi phải trả, thuế
(VAT, thuế thu nhập doanh nghiệp,….)
Có 3 loại chỉ tiêu lợi nhuận thuần:
- Lợi nhuận thuần năm thứ i:
Πi = (Doanh thu thuần)i – (Các loại chi phí)i
Trong đó: Πi: Lợi nhuận thuần năm thứ i
+ Chỉ tiêu này thường được dùng để so sánh các năm hoạt động và để tính hai chỉ tiêu
tiếp theo.
- Tổng lợi nhuận thuần cả đời dự án:
0 0
1
(1 )
n n
PV PV i i
i i r
  
 
 

 
Trong đó:
ΠPV: Tổng lợi nhuận thuần cả đời dự án
Πi: Lợi nhuận thuần năm thứ i
r: Tỷ suất chiết khấu được chọn
- Lợi nhuận thuần bình quân:
PV
PV
n

 
Thang Long University Library
25
Trong đó:
PV
 : Lợi nhuận thuần bình quân
PV : Tổng lợi nhuận cả đời dự án
n: Số năm dự án
 Giá trị hiện tại ròng (Net Present Value: NPV)
- Khái niệm: NPV là quy mô lãi của dự án tính về thời điểm hiện tại.
- Công thức tính:
0 (1 )
n
i
i
i
CF
NPV
r



Trong đó: CFi: Dòng tiền ròng năm i
n: Số năm hoạt động của đời dự án
r: Tỷ suất chiết khấu được chọn
- Quy tắc ra quyết định:
+ Các dự án độc lập với nhau:
NPV > 0 : Dự án có lãi => Chấp nhận dự án
NPV < 0 : Dự án lỗ => Loại bỏ dự án
NPV = 0 : Tùy quan điểm của chủ đầu tư
+ Các dự án loại trừ nhau:
NPV (A) > NPV (B)
NPV (A) ≥ 0
=> Chọn dự án A (với điều kiện quy mô đầu tư, thời gian thực hiện dự án bằng nhau)
- Ưu điểm: NPV phản ánh giá trị tăng thêm cho chủ đầu tư, cho biết giá trị lợi nhuận
mà dự án đem lại. Đồng thời NPV là chỉ tiêu hiệu quả tài chính đáng tin cậy vì có tính
đến giá trị thời gian của dòng tiền.
- Nhược điểm: NPV chỉ cho biết tổng lợi nhuận của dự án mà không cho biết suất sinh
lời của dự án. Còn về tính toán, NPV phụ thuộc vào lãi suất chiết khấu “r” mà việc xác
định “r” rất phức tạp.
 Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (Internal Rate of Return: IRR)
* Khái niệm: Tỷ suất hoàn vốn nội bộ là tỷ suất chiết khấu mà ứng với nó NPV=0
* Phương pháp xác định IRR:
- Phương pháp thử và điều chỉnh
+ Cho các suất chiết khấu khác nhau
+ Tính NPV với các suất chiết khấu đó
+ Tìm một suất chiết khấu r*
sao cho:
NPV(r*) = 0 => r* = IRR
26
- Phương pháp vẽ đồ thị
+ Bước 1: Tính NPV với các suất chiết khấu khác nhau
+ Bước 2: Vẽ đồ thị NPV
+ Bước 3: Đường đồ thị NPV cắt trục hoành tại r*
=> r*
= IRR
- Phương pháp nội suy
1
1 2 1
1 2
| |
IRR=r ( )
| | | |
NPV
r r
NPV NPV
 

Trong đó:
r2 > r1 r2 – r1 ≤ 5%
NPV1 > 0 gần 0 NPV2 < 0 gần 0
- Phương pháp ngoại suy:
1
1 2 1
1 2
IRR = r ( )
NPV
r r
NPV NPV
 

Trong đó:
r2 > r1 r2 – r1 ≤ 5%
NPV1 > 0 gần 0 NPV2 > 0 gần 0
* Quy tắc ra quyết định:
- Nếu các dự án độc lập với nhau:
IRR > r ↔ NPV > 0: Chấp nhận dự án
IRR < r ↔ NPV < 0: Loại bỏ dự án
IRR = r ↔ NPV = 0: Tùy quan điểm chủ đầu tư
- Nếu các dự án loại trừ nhau: Chọn dự án có IRR cao nhất
* Ưu điểm: IRR thể hiện tỷ suất sinh lời bình quân hàng năm của dự án có tính đến giá
trị thời gian của tiền. Và IRR cho phép so sánh được các dự án có quy mô vốn đầu tư
hay thời gian hoạt động khác nhau.
* Nhược điểm: Tuy nhiên IRR chỉ phản ánh tỷ suất sinh lời của dự án là bao nhiêu chứ
không cho biết quy mô của số lãi (hay lỗ) của dự án tính bằng tiền. Hơn nữa hàm
NPV = 0 là một hàm đa trị, thông thường ở những dự án có dòng tiền đổi dấu, do đó
IRR đa trị.
 Thời gian hoàn vốn (Payback Period: PP hay còn được kí hiệu là T)
* Khái niệm: Thời gian hoàn vốn là thời gian cần thiết mà dự án cần hoạt động để thu
hồi đủ số vốn đầu tư ban đầu. Nguồn thu hồi vốn đầu tư là khoản lợi nhuận sau thuế và
khấu hao.
* Thời gian hoàn vốn đầu tư bao gồm:
Thang Long University Library
27
- Thời gian hoàn vốn đầu tư giản đơn
Để áp dụng phương pháp thời gian hoàn vốn, trước tiên cần tính số năm hay
thời gian hoàn vốn của dự án. Công thức tính thời gian hoàn vốn như sau:
0
1
| |
n
i
i
i
CF
PP n
CF


 

Trong đó n là số năm để ngân lưu tích lũy của dự án < 0, nhưng dòng tiền tích lũy sẽ
dương khi đến năm n+1, tức là:
0
0
n
i
i
CF

 và
1
0
0
n
i
i
CF



Ưu điểm của chỉ tiêu hoàn vốn đầu tư giản đơn là đơn giản, thể hiện khả năng
thanh khoản và rủi ro của dự án, nếu thời gian hoàn vốn ngắn cho thấy tính thanh
khoản của dự án càng cao và rủi ro đối với vốn đầu tư của dự án càng thấp.
Nhưng nhược điểm của chỉ tiêu hoàn vốn đầu tư giản đơn là không xem xét
dòng tiền sau thời gian hoàn vốn, vì vậy sẽ gặp sai lầm khi lựa chọn và xếp hạng dự án
theo tiêu chuẩn này. Mặt khác, chỉ tiêu hoàn vốn không chiết khấu không quan tâm
đến giá trị của tiền theo thời gian. Cuối cùng, thời gian hoàn vốn yêu cầu mang tính
chủ quan, không có cơ sở nào để xác định
- Thời gian hoàn vốn có chiết khấu
Để khắc phục nhược điểm không quan tâm đến thời giá tiền tệ của chỉ tiêu thời
gian hoàn vốn không chiết khấu, người ta có thể sử dụng phương pháp thời gian hoàn
vốn có chiết khấu. Thời gian hoàn vốn có chiết khấu được tính toán giống như công
thức xác định thời gian hoàn vốn không chiết khấu, nhưng dựa trên dòng tiền có chiết
khấu.
* Phương pháp xác định PP:
- Tính theo tình hình hoạt động bình quân cả đời dự án
( )
PV
PV
Iv
T
D


Trong đó:
T : Thời gian thu hồi vốn đầu tư bình quân
IvPV: Tổng vốn đầu tư
 : Lợi nhuận thuần bình quân cả đời dự án
D : Khấu hao bình quân cả đời dự án
28
- Tính theo phương pháp cộng dồn:
0
1
( )
T
i iPV
D Iv

 
Trong đó:
(Π+D)iPV: Tổng lợi nhuận và khấu hao hàng năm quy về thời điểm hiện tại
Iv0: Tổng vốn đầu tư ban đầu
T: Thời gian thu hồi vốn đầu tư
* Ưu điểm:
PP dễ xác định lại giúp cho người thẩm định có một cái nhìn tương đối chính
xác về mức độ rủi ro của dự án. Đồng thời PP cho biết khả năng tạo thu nhập của dự
án từ khi thực hiện tới khi thu hồi đủ vốn.
* Nhược điểm:
Nhưng PP lại không xem xét đến khả năng tạo thu nhập của dự án sau khi đã
thu hồi đủ vốn.
* Quy tắc ra quyết định:
Phương án có thời gian hoàn vốn ngắn nhất sẽ được chọn, nếu các chỉ tiêu khác
là như nhau.
 Tỷ số lợi ích chi phí (B/C)
* Công thức tính:
Tổng hiện giá thu nhập
B/C =
Tổng hiện giá chi phí
1
1
1
(1 )
/
1
(1 )
n
t t
t
n
t t
t
B
r
B C
C
r







Trong đó: Bt: Thu nhập hoặc lợi ích tại năm t
Ct: Chi phí tại năm t
r: Tỷ suất chiết khấu
n: Số năm thực hiện dự án
* Ưu điểm: B/C cho biết lợi ích trên một đồng chi phí hay chính là thông số biểu thị
hiệu quả đầu tư.
* Nhược điểm: Tuy nhiên B/C lại không cho biết tổng thu nhập ròng.
* Quy tắc ra quyết định:
- Trường hợp nhiều dự án: Chọn dự án có B/C max
Thang Long University Library
29
- Trường hợp chỉ có một dự án:
B/C > 1 → Chấp nhận dự án
B/C < 1 → Bác bỏ dự án
B/C = 1 → Tùy theo quan điểm của chủ đầu tư
 Điềm hòa vốn (Break Even Point: BEP)
BEP là điểm mà tại đó doanh thu vừa đủ để trang trải các khoản chi phí đã bỏ
ra.
Tại BEP ta có công thức: TR = TC
BEP được thể hiện bằng chỉ tiêu hiện vật (sản lượng hòa vốn) và chỉ tiêu giá trị
(doanh thu hòa vốn). BEP là chỉ tiêu thiên về việc đánh giá rủi ro của dự án, điểm hòa
vốn càng thấp, thời gian thu hồi vốn càng ngắn, độ rủi ro của dự án càng thấp.
Ta có thể tính BEP cho một năm hay cho cả đời dự án.
* Các loại chi phí xác định BEP:
Chi phí cố định (Fixed cost) là chi phí không thay đổi theo mức sản xuất cao
hay thấp của doanh nghiệp. Một số loại chi phí được coi là chi phí cố định có chi phí
quản lý xí nghiệp; lương công nhân tối thiểu phải trả; chi phí khấu hao tài sản cố định;
chi phí bảo hiểm thiết bị, nhà xưởng; chi phí bảo dưỡng thường xuyên máy móc, nhà
xưởng; chi phí thuê mướn bất động sản; chi phí trả nợ ngân hàng (nợ vay trung và dài
hạn); các loại thuế cố định hàng năm…..
Chi phí biến đổi (Variable cost) là chi phí thay đổi tùy thuộc vào mức độ hoạt
động của doanh nghiệp. Một số loại chi phí được coi là chi phí biến đổi như giá trị tiêu
hao nguyên vật liệu chính và phụ; chi phí nhiên liệu và năng lượng; chi phí sử dụng
máy móc thiết bị; chi phí phụ tùng thay thế, vật rẻ tiền mau hỏng; bao bì đóng gói; trả
lãi vay ngắn hạn; lương công nhân trực tiếp; chi phí vận chuyển, bốc dỡ……
* Phương pháp xác định điểm hòa vốn:
- Phương pháp đại số
+ Sản lượng hòa vốn:
Tại điểm hòa vốn, ta có: TR = TC
→ x.p = f + x.v
=> Sản lượng hòa vốn:
f
x
p v


Trong đó:
x: Sản lượng hòa vốn p: Giá bán 1 sản phẩm
v: Chi phí biến đổi cho 1 sản phẩm f: Tổng chi phí cố định của cả đời dự án
30
+ Doanh thu hòa vốn:
.
1
h
f f
O P X p
vp v
p
  
 
Trong đó:
Oh: Doanh thu hòa vốn
p: Giá bán 1 sản phẩm
v: Chi phí biến đổi cho 1 sản phẩm
f: Tổng chi phí cố định của cả đời dự án
- Phương pháp đồ thị: Tìm điểm giao nhau giữa đường tổng doanh thu với đường tổng
chi phí.
$
DTBEP
QBEP Sản lượng (Q)
Sơ đồ 1.4: Đồ thị điểm hòa vốn lý thuyết
* Nhược điểm của BEP:
BEP chỉ nói lên được mối quan hệ giữa khối lượng tiêu thụ và lợi nhuận cần đạt
được từ sản phẩm dự kiến tiêu thụ ở mức giá nhất định.
Phân tích điểm hòa vốn cũng gặp nhiều phức tạp và tính chính xác lại không
cao. Ví dụ sản lượng tăng sẽ cần đầu tư thêm vào vốn cố định để mua sắm mới thiết bị
máy móc, công nghệ và vốn lưu động . Do đó định phí và biến phí cũng thay đổi kéo
theo sơ đồ biểu diễn điểm hòa vốn cũng thay đổi.
1.2.6.5. Thẩm định về phương diện lợi ích kinh tế xã hội:
Ngân hàng tiến hành thẩm định trên phương diện này nhằm so sánh giữa cái giá
mà xã hội phải trả cho việc sử dụng các nguồn lực sẵn có của mình một cách tốt nhất
và lợi ích do dự án tạo ra cho toàn bộ nền kinh tế (chứ không chỉ riền cho cơ sở sản
xuất kinh doanh). Việc thẩm định kinh tế xã hội của dự án được tính toán trên cơ sở
một loạt các tiêu chuẩn đánh giá và chỉ tiêu đánh giá như: Giá trị gia tăng thuần tuý,
giá trị gia tăng thuần tuý quốc gia, các chỉ tiêu về số lao động có việc làm, các chỉ tiêu
đánh giá tác động của dự án đến phân phối thu nhập và công bằng xã hội…
Tổng doanh thu
Tổng chi phí
BEP
Chi phí biến đổi
Chi phí cố định
Thang Long University Library
31
1.2.7. Một số rủi ro chủ yếu trong thẩm định dự án
Một số dự án đầu tư, từ khâu chuẩn bị đến thực hiện đầu tư đi vào sản xuất có
thể xảy ra nhiều loại rủi ro khác nhau, có thể là do nguyên nhân chủ quan cũng có thể
là do nguyên nhân khách quan. Việc tính toán khả năng tài chính của dự án như đã
giới thiệu ở trên chỉ đúng trong trường hợp dự án không bị ảnh hưởng bởi một loại các
rủi ro có thể xảy ra. Vì vậy, việc đánh giá, phân tích, dự đoán các rủi ro có thể xảy ra
là rất quan trọng nhằm tăng tính khả thi của phương án tính toán dự kiến cũng như chủ
động có biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu. Dưới đây là một số rủi ro chủ yếu:
1.2.7.1. Rủi ro về cơ chế chính sách:
Rủi ro này được xem là gồm tất cả những bất ổn về tài chính và chính sách của
nơi hoặc địa điểm xây dựng dự án, bao gồm: các sắc thuế mới, các hạn chế của chính
sách hiện hành, các quy định về chu chuyển tiền, vấn đề quốc hữu hoá, tư hữu hoá hay
các luật nghị quyết, nghị định và các chế tài khác có liên quan đến dòng tiền của dự án.
Loại rủi ro này có thể giảm thiểu bằng nhiều cách:
- Khi thẩm định dự án, phải xem xét mức độ tuân thủ của dự án (theo hồ sơ dự án), để
đảm bảo chấp hành nghiêm chỉnh các luật và quy định hiện hành có liên quan tới dự
án.
- Chủ đầu tư nên có những hợp đồng ưu đãi riêng quy định về vấn đề này.
- Những bảo lãnh cụ thể về cung cấp ngoại hối sẽ góp phần hạn chế ảnh hưởng tiêu
cực tới dự án.
- Bảo hiểm tín dụng, xuất khẩu…
1.2.7.2. Rủi ro về tiến độ xây dựng, hoàn tất:
Rủi ro này được xem là việc hoàn tất dự án không đúng thời hạn, không phù
hợp với các tiêu chuẩn và thông số thực hiện. Loại rủi ro này nằm ngoài khả năng điều
chỉnh, kiểm soát của ngân hàng, tuy nhiên nó có thể giảm thiểu bằng cách đề xuất với
chủ đầu tư thực hiện các biện pháp sau:
- Lựa chọn nhà thầu xây dựng uy tín, có sức mạnh tài chính và kinh nghiệm.
- Thực hiện nghiêm túc việc bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh chất lượng công
trình.
- Giám sát chặt chẽ trong quá trình xây dựng.
- Hỗ trợ của cấp có thẩm quyền, dự phòng về tài chính của khoa học trong trường hợp
vượt dự toán.
- Quy định rõ trách nhiệm, vấn đề đền bù, giải toả mặt bằng.
- Hợp đồng giá cố định hoặc chìa khoá trao tay với sự phân chia rõ ràng
nghĩa vụ của mỗi bên.
32
1.2.7.3. Rủi ro thị trường:
Rủi ro này bao gồm: Thị trường không chấp nhận hoặc không đủ cầu đối với
sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án; do sức ép cạnh tranh, giá bán sản phẩm không đủ
để bù đắp lại các khoản chi phí của dự án;…
Loại rủi ro này có thể giảm thiểu bằng cách:
- Nghiên cứu thị trường, đánh giá phân tích thị trường, thị phần cẩn thận.
- Dự kiến cung cầu thận trọng, không nên có những dự báo quá lạc quan.
- Phân tích khả năng thanh toán, thiện ý, hành vi của người tiêu dùng
- Xem xét các hợp đồng bao tiêu sản phẩm dài hạn với bên có khả năng về tài chính.
- Hỗ trợ bao tiêu sản phẩm của Chính phủ
- Khả năng linh hoạt của cơ cấu sản phẩm, dịch vụ đầu ra.
1.2.7.4. Rủi ro về cung cấp:
Đây là rủi ro khi dự án không có được nguồn nguyên liệu (đầu vào) với số
lượng, giá cả và chất lượng như dự kiến để vận hành dự án, tạo dòng tiền ổn định, đảm
bảo khả năng trả nợ vốn vay để đầu tư.
Loại rủi ro này có thể giảm thiểu bằng cách:
- Trong quá trình xem xét dự án, cán bộ thẩm định phải nghiên cứu, đánh giá cẩn trọng
các báo cáo về chất lượng, trữ lượng nguyên nhiên liệu vật liệu đầu vào trong hồ sơ dự
án. Đưa ra những nhận định ngay từ ban đầu trong tính toán, xác định hiệu quả tài
chính của dự án.
- Nghiên cứu sự cạnh tranh giữa các nguồn cung cấp nguyên nhiên vật liệu.
- Linh hoạt về thời gian và số lượng nguyên nhiên vật liệu mua vào.
- Những thoả thuận với cơ chế chuyển qua tới người sử dụng cuối cùng.
- Những hợp đồng cung cấp nguyên nhiên vật liệu đầu vào dài hạn với nhà cung cấp
có uy tín.
1.2.7.5. Rủi ro về kỹ thuật, vận hành, bảo trì:
Đây là những rủi ro về việc dự án không thể vận hành và bảo trì ở mức độ phù
hợp với các thông số thiết kế ban đầu.
Loại rủi ro này, chủ đầu tư có thể giảm thiểu thông qua thực hiện một số biện
pháp sau:
- Sử dụng công nghệ đã được kiểm chứng
- Bộ phận vận hành dự án phải được đào tạo tốt, có kinh nghiệm.
- Có thể ký hợp đồng vận hành và bảo trì với những điều khoản khuyến khích và phạt
vi phạm rõ ràng.
- Bảo hiểm các sự kiện bất khả kháng tự nhiên như lụt lội, động đất, chiến tranh…
- Kiểm soát ngân sách và kế hoạch vận hành.
Thang Long University Library
33
- Quyền thay thế người vận hành do không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ.
1.2.7.6. Rủi ro về môi trường, xã hội:
Rủi ro này thể hiện những tác động tiêu cực của dự án đối với môi trường và
người dân xung quanh.
Loại rủi ro này có thể giảm thiểu bằng một số biện pháp sau:
- Báo cáo đánh giá tác động của môi trường phải khách quan và toàn diện, được cấp có
thẩm quyền chấp nhận bằng văn bản.
- Nên có sự tham gia của các bên liên quan như cơ quan quản lý môi trường và chính
quyền địa phương, từ khi bắt đầu triển khai dự án.
- Tuân thủ các quy định về môi trường.
1.2.7.7. Rủi ro về kinh tế vĩ mô:
Đây là những rủi ro phát sinh từ môi trường kinh tế vĩ mô, bao gồm tỷ giá hối
đoái, lạm phát, lãi suất…
Loại rủi ro này có thể giảm thiểu bằng cách:
- Phân tích các điều kiện kinh tế vĩ mô cơ bản.
- Sử dụng các công cụ thị trường như hoán đổi và tự bảo hiểm.
- Bảo vệ trong các hợp đồng như chỉ số hoá, giá cả leo thang, bất khả kháng…
- Đảm bảo của Nhà nước về phá giá tiền tệ và cung cấp ngoại hối (nếu được).
Trên đây là những nội dung căn bản trong bất cứ một quá trình thẩm định dự án
đầu tư nào. Có thể nói, thẩm định dự án đầu tư là một công việc hết sức phức tạp, nó
đòi hỏi phải luôn hoàn thiện qua thực tế chứ không phải chỉ dừng lại ở lý thuyết. Vì
vậy, việc không ngừng nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư đối với
các ngân hàng là điều rất cần thiết để giảm thiểu rủi ro, phát huy hiệu quả hoạt động
của mình một cách tối đa…
Trong công tác thẩm định dự án đầu tư, việc thẩm định tài chính của dự án đầu
tư là một vấn đề hết sức quan trọng và cần thiết đối với bất kỳ một dự án nào. Những
phân tích, đánh giá về mặt tài chính sẽ giúp người thẩm định tìm hiểu về dự án một
cách toàn diện hơn, sâu rộng hơn, có được những đánh giá chính xác hơn đối với dự án
đó. Vì xét một cách toàn diện, bất kỳ một dự án nào đều được phản ánh một cách hoàn
hảo nhất qua các chỉ tiêu về tài chính như Doanh thu, chi phí, lãi lỗ qua các năm dự
tính… Chúng ta sẽ tìm hiểu sâu hơn về công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư trong
phần sau để có được những hiểu biết bao quát hơn về vấn đề này.
34
1.3. VAI TRÒ CỦA THỦY ĐIỆN TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN
1.3.1. Tiềm năng của thủy điện Việt Nam
Trong tổng diện tích 331000km2 của Việt Nam, đồi núi và cao nguyên đã
chiếm tới 4/5 diện tích. Ngoài ra, nước ta nằm ở vùng nhiệt đới gió mùa, mưa nhiều,
nóng và ẩm. Lượng mưa trung bình năm khoảng 2000mm. Lượng mưa nơi nhiều nhất
đạt tới 4000 – 5000mm, nơi mưa thấp nhất cũng đạt đến 1000mm. Mùa mưa trong
năm thường kéo dài 3-5 tháng.
Hệ thống sông ngòi Việt Nam có mật độ cao. Tổng số các con sông có chiều dài
lớn hơn 10km là 2400. Hầu hết sông ngòi Việt Nam đều đổ ra biển Đông. Hàng năm
mạng lưới sông suối Việt Nam vận chuyển ra biển một lượng nước 870 tỷ m3/năm
tương ứng với lưu vực bình quân khoảng 37500 m3/năm.
Với đặc điểm về hình thái khí tượng, thuỷ văn như trên, tiềm năng lý thuyết về
thuỷ điện Việt Nam xác định khoảng 300 tỷ kwh (tính cho những con sông dài hơn
10km). Tiềm năng kinh tế - kỹ thuật xác định khoảng 75 - 80 tỷ kwh tương đương với
công suất lắp máy khoảng 18000 - 20000MW.
Theo số liệu tính đến tháng 4/2008, EVN huy động điện từ các nhà máy thủy
điện khoảng 20 tỷ Kwh, chỉ chưa chiếm đến 1/3 sản lượng điện cả nước (khoảng 66 tỷ
Kwh). Như vậy nguồn thuỷ điện ở Việt Nam mới được khai thác khoảng 26% tiềm
năng kinh tế - kỹ thuật.
1.3.2. Vai trò của thủy điện trong hệ thống điện Việt Nam
Tiềm năng của thuỷ điện ở Việt Nam đã gián tiếp nói lên vai trò to lớn của thủy
điện. Những số liệu trên thực tế một lần nữa minh chứng trực tiếp cho vai trò này.
Tính đến cuối năm 2006 thì ở nước ta thuỷ điện là một trong những nguồn cung cấp
điện chính chiếm hơn 1/3 tổng nguồn, đứng thứ hai trong các nguồn, chỉ sau nguồn
nhiệt điện khí.
Bảng 1.1: Cơ cấu nguồn điện Việt Nam năm 2006
Nguồn Tỷ trọng (%)
Tổng công suất lắp máy 100
Nhiệt điện khí 40
Thuỷ điện 38
Nhiệt điện than 18
Diezel và các nguồn khác 4
(Nguồn: “Vài nét về ngành điện Việt Nam, tiềm năng và kế hoạch khai thác thuỷ điện”
– Lương Văn Đài)
Thang Long University Library
35
Chắc chắn trong thời gian tới thuỷ điện sẽ ngày càng được quan tâm khai thác
để tạo ra sản lượng điện ngày càng lớn hơn đáp ứng cho nhu cầu ngày càng tăng của
nền kinh tế. Cùng với đó các dự án thuỷ điện hiện đang được đầu tư sẽ được tiếp tục
đầu tư để hoàn thành đúng tiến độ, những dự án thuỷ điện mới cũng cần được bắt đầu
xây dựng theo đúng quy hoạch điện đã đặt ra.
1.3.3. Cân đối cung cầu điện tại Việt Nam hiện nay
Sản lượng điện mà ngành điện cung cấp cho nền kinh tế quốc dân năm 2008 đã
đạt 65,89 tỷ kwh. Đây là một con số thể hiện sự phát triển đáng kể so với năm 2005
tăng 23,2%. Tuy nhiên, tốc độ tăng sản lượng điện tăng chậm dần qua các năm, xét
bình quân tốc độ tăng của giai đoạn 2005-2008 đạt 7,3%/năm thấp hơn mức
7,83%/năm - tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn này.
Bảng 1.2 : Sản lượng điện giai đoạn 2005 - 2008
STT Chỉ tiêu Đơn vị 2005 2006 2007 2008
1 Điện lượng sản xuất Tỷ kwh 53,5 60,6 63,7 65,89
Tốc độ tăng % 13,27 5,12 3,44
2 Công suất lắp máy MW 11.286 11.717 13.813 17.028
Tốc độ tăng % 3,82 17,89 23,28
(Nguồn: Website của Tổng công ty điện lực www.evn.com.vn)
Theo Phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2006 - 2015
có xét đến năm 2025 (gọi tắt là Quy hoạch điện VI) để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh
tế - xã hội của cả nước với mức tăng GDP vào khoảng 7,5% - 8,5%/năm giai đoạn 2006 -
2010 và cao hơn, dự báo nhu cầu điện nước ta tăng ở mức 17% năm (phương án cơ sở),
20% năm (phương án cao) trong giai đoạn 2006 - 2015, trong đó xác định phương án cao
là phương án điều hành, chuẩn bị phương án 22% năm cho trường hợp tăng trưởng đột
biến. Để đáp ứng nhu cầu này, nước ta cần phải đầu tư các nhà máy điện với tổng công
suất là 48.744 MW từ năm 2006 đến năm 2015 và 121.524 MW từ năm 2016 đến năm
2025 (phương án cơ sở). Nếu theo phương án cao thì chúng ta phải đầu tư tới 59.144 MW
từ năm 2006 đến năm 2015 và 148.674 MW từ năm 2016 đến năm 2025. Với mức tăng
công suất lắp đặt của các nhà máy như trên không thể đáp ứng được nhu cầu điện cho nền
kinh tế. Nước ta hiện nay vẫn phải mua điện từ một số nước lân cận. Năm 2007 - 2008,
Việt Nam phải nhập khẩu điện từ Lào với quy mô 1000 - 2000 MW và đàm phán với
Trung Quốc tiếp tục mua điện của điện lực Vân Nam, Quảng Tây đến năm 2010 là
khoảng 10.000 MW.
Ngoài ra, những biến động bất thường của tình hình thời tiết cũng là một trong
những nguyên nhân khiến cho tình trạng thiếu điện hàng năm vẫn xảy ra. Những tháng
36
đầu năm 2008, do thời tiết trong nước không thuận lợi, lưu lượng nước về các hồ thuỷ
điện thấp hơn nhiều so với cùng kỳ nên sản xuất, kinh doanh và phân phối điện gặp
nhiều khó khăn. Đến quý III, mặc dù lượng nước về các hồ tăng dần, hệ thống điện
được bổ sung các nhà máy điện Cà Mau 1 (750MW), Nhơn Trạch 1 (300MW), Cà
Mau 2 (750MW), Tuyên Quang (340MW), A Vương (150MW), Nhiệt điện Uông Bí 1
mở rộng nhưng hoạt động chưa ổn định, nhất là các nguồn điện khí, hay bị sự cố như
Uông Bí mở rộng, nên hệ thống điện vẫn thường bị thiếu hụt công suất, nhất là vào
thời gian cao điểm. Chính vì vậy tình hình thiếu điện đã xảy ra ngay cả khi mùa khô đã
kết thúc. Sự chênh lệch công suất sử dụng giữa giờ cao điểm và giờ thấp điểm từ 1,5 -
2 lần làm cho hệ thống điện luôn bị thiếu hụt một lượng khá lớn. Một số Điện lực tỉnh
ngừng cấp điện cho sinh hoạt vẫn không đủ để ưu tiên cấp điện cho sản xuất theo chỉ
đạo của Tập đoàn Điện lực Việt Nam. Có những thời điểm thiếu hụt công suất nghiêm
trọng (khoảng trên 2000 MW), các thiết bị bảo vệ hệ thống tự ngắt để tách cả một
tuyến đường dây ra khỏi lưới đã làm ảnh hưởng đến sản xuất và sinh hoạt của nhân
dân.
Từ phân tích trên có thể thấy tại Việt Nam sản lượng điện được cung cấp chưa
đáp ứng đủ nhu cầu của nền kinh tế. Cân đối cung cầu điện vẫn chưa được đảm bảo,
thiếu điện thường xuyên xảy ra. Việc xây dựng thêm các nhà máy sản xuất điện là cần
thiết. Và điều đó sẽ ảnh hưởng nhiều đến việc thẩm định sự cần thiết và thị trường của
dự án thuỷ điện. Các dự án thuỷ điện vẫn rất cần thiết cho nền kinh tế và khả năng thu
hồi vốn của các dự án này cao.
1.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN
ĐẦU TƯ CHO CÁC CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
1.4.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định dự án đầu tư
Chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư ở ngân hàng thương mại phụ thuộc
rất nhiều yếu tố khác nhau, muốn nâng cao chất lượng hoạt động này ngân hàng phải
xem xét kỹ từng nhân tố. Thông thường chất lượng thẩm định chịu sự tác động của
một số nhân tố sau:
1.4.1.1. Về phía ngân hàng:
- Thông tin:
Thông tin là cơ sở cho phân tích đánh giá, là nguyên liệu cho quá trình tác
nghiệp của cán bộ thẩm định. Muốn có kết quả thẩm định chính xác cao độ thì phải có
được thông tin, số liệu đầy đủ, chính xác trên nhiều góc độ khác nhau. Để có được
nguồn thông tin cần thiết cho dự án, ngân hàng có thể dựa vào các thông tin do chủ
Thang Long University Library
37
đầu tư cung cấp hoặc thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau liên quan đến vấn
đề cần đánh giá và tiến hành sắp xếp thông tin, sử dụng các phương pháp xử lý thông
tin một cách thích hợp theo nội dung của quy trình thẩm định.
Hiện nay để có được thông tin về khách hàng của mình không khó đối với ngân
hàng nhưng làm sao để có những thông tin chính xác mới là vấn đề ngân hàng phải
quan tâm. Thông thường để thuận lợi cho việc đi vay, dự án mà chủ đầu tư đưa đến
ngân hàng đều khả thi và mang tính chủ quan của người lập, các báo cáo tài chính của
doanh nghiệp đều cho thấy tình hình tài chính là lành mạnh. Nếu ngân hàng chỉ dựa
vào các thông tin này thì kết quả thẩm định sẽ không phản ánh đúng thực chất hiệu quả
của dự án. Như vậy, việc thiết lập hệ thống thông tin đầy đủ, chính xác luôn được đặt
ra như một nhu cầu cấp bách đối với công tác thẩm định dự án, thiết lập được một hệ
thống thông tin như vậy sẽ giúp cho ngân hàng rất nhiều trong việc nâng cao chất
lượng thẩm định dự án đầu tư của ngân hàng.
- Cán bộ thẩm định:
Trong quá trình thẩm định dự án nói chung và thẩm định các công trình thủy
điện nói riêng cán bộ thẩm định luôn đóng vai trò vô cùng quan trọng. Bởi lẽ họ chính
là những người trực tiếp tiến hành hoạt động thẩm định dự án đầu tư, và thẩm định dự
án đầu tư không phải là nghiệp vụ đơn giản, nó đòi hỏi cán bộ thẩm định không những
phải có kiến thức sâu về nghiệp vụ, phải am hiểu các lĩnh vực cho vay, đầu tư của
ngân hàng mà còn phải có những hiểu biết về các vấn đề liên quan như: Thuế, thủy
điện, môi trường, thị trường, khoa học công nghệ… Do vậy phần nào hiệu quả của
công tác thẩm định dự án đầu tư sẽ phụ thuộc vào chất lượng nhân tố con người. Sự
hiểu biết và toàn bộ những kiến thức về khoa học, kinh tế, xã hội mà người thẩm định
có được đều phải thông qua đào tạo hay sự bồi dưỡng kiến thức mà có; kinh nghiệm,
kỹ năng là những gì tích luỹ được thông qua hoạt động thực tiễn; năng lực là khả năng
nắm bắt, xử lý công việc trên cơ sở các tri thức, kiến thức đã được tích luỹ. Tính kỷ
luật cao, phẩm chất đạo đức tốt của cán bộ thẩm định là điều kiện để đảm bảo cho chất
lượng thẩm định và ngược lại, người thẩm định không có kỷ luật, đạo đức không tốt sẽ
phá hỏng mọi việc, không đánh giá đúng được tính khả thi của dự án.
Để đạt được chất lượng tốt trong thẩm định dự án, yêu cầu quan trọng đầu tiên
đối với cán bộ thẩm định là phải nắm vững chuyên môn nghiệp vụ. Phải nắm vững các
văn bản pháp luật, các chế độ chính sách do Nhà nước quy định đối với các lĩnh vực:
Ngân hàng, xây dựng cơ bản, tài chính kế toán…
Như vậy cán bộ thẩm định là một trong những nhân tố quyết định công tác
thẩm định dự án đầu tư. Lấy thông tin gì? Ở đâu? Áp dụng chỉ tiêu nào để đánh giá
đều được tiến hành bởi cán bộ thẩm định. Do vậy muốn nâng cao chất lượng thẩm
38
định dự án đầu tư trước hết bản thân trình độ kiến thức, năng lực đạo đức của cán bộ
thẩm định phải cao.
- Phương pháp thẩm định và các tiêu chuẩn thẩm định:
Phương pháp thẩm định là một yếu tố có ảnh hưởng lớn đến công tác thẩm định
dự án. Với nguồn thông tin đã có được, vấn đề đặt ra với ngân hàng là làm thế nào?
Lựa chọn phương pháp nào, chỉ tiêu nào để thẩm định dự án có hiệu quả tốt nhất. Mỗi
dự án có một đặc trưng nhất định, không phải bất cứ dự án nào cũng cần phải áp dụng
và tính toán tất cả các chỉ tiêu trong hệ thống thẩm định. Việc sử dụng phương pháp
nào, chỉ tiêu nào để thẩm định phụ thuộc vào quyết định của mỗi ngân hàng. Với mỗi
dự án, phương pháp tốt nhất là phương pháp phù hợp nhất nhưng chưa chưa chắc chắn
rằng phương pháp đấy là hiện đại nhất. Nhưng trong giai đoạn hiện nay, những
phương pháp thẩm định dự án hiện đại đã giúp cho việc phân tích, đánh giá dự án
được toàn diện, chính xác và hiệu quả hơn. Song điều quan trọng là ngân hàng phải
biết áp dụng đồng bộ các chỉ tiêu đảm bảo tính toàn diện và cũng phải lựa chọn những
chỉ tiêu quan trọng nhất phù hợp với tình hình thực tế của ngành, dự án cũng như khả
năng điều kiện cụ thể của ngân hàng.
Khi dùng một phương pháp, một chỉ tiêu để thẩm dịnh cán bộ thẩm định phải
hiểu rõ phương pháp ấy có những ưu nhược điểm gì, có phù hợp để thẩm định dự án
không? Ví dụ như dùng chỉ tiêu thời gian hoàn vốn để thẩm định tài chính dự án đầu
tư, phương pháp này không quan tâm đến dòng tiền sau năm thu hồi vốn, do đó không
lường trước được những rủi ro trong tương lai ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của
dự án như thế nào? Do vậy nó thích hợp cho những dự án nhỏ, hao mòn nhanh, phải
thu hồi vốn nhanh. Cán bộ thẩm định phải nắm chắc những nhược điểm ấy của chỉ tiêu
để thẩm định những dự án phù hợp với nó. Rõ ràng ở đây nếu ngân hàng chỉ áp dụng
chỉ tiêu thời gian hoàn vốn cho các dự án có thời gian dài, quy mô lớn thì không hiệu
quả.
Lạm phát là yếu tố bất định ảnh hưởng đến việc thẩm định tài chính dự án. Lạm
phát gây nên sự thay đổi về giá cả theo thời gian, do vậy nó làm biến đổi dòng tiền kỳ
vọng và tỷ lệ chiết khấu khi đánh giá tài chính dự án đầu tư. Mức lạm phát không thể
dự đoán một cách chính xác vì nó phụ thuộc vào nhiều nhân tố: quy luật cung cầu, tâm
lý người tiêu dùng, sức mạnh nền kinh tế. Các biến số tài chính trong dự án, các yếu tố
đầu vào của các chỉ tiêu NPV, IRR đều chịu tác động của lạm phát. Do vậy để đánh
giá tính hiệu quả của một dự án nào đó cần phải xác định một cách chính xác hợp lý
giá cả của các yếu tố trong chi phí hay doanh thu của dự án. Nếu giá được cung cấp
trong dự án là giá cố định, không thay đổi theo thời gian và nếu có được áp dụng trong
suốt thời gian hoạt động của dự án thì một mặt người lập dự án đã đơn giản hoá việc
Thang Long University Library
39
xây dựng các bảng tóm tắt tài chính của dự án, mặt khác nó đã loại ra khỏi dự án sự
phân tích các thông tin kinh tế, tài chính có thể ảnh hưởng đến kết quả của dự án. Nếu
giá cả đầu vào đầu ra của dự án được điều chỉnh trong suốt thời gian hoạt động của dự
án theo một xu hướng mà nhà thẩm định giả định cho các thời kỳ trong tương lai thì đó
là giá thực. Đó là giá có thể có trong tương lai, được dự đớn trên mức cung cầu hàng
hoá hay sản phẩm của dự án trong một khoảng thời gian với các nguồn cung cấp sẵn
có và các yếu tố bên ngoài khác có thể ảnh hưởng đến chi phí sản xuất. Sử dụng giá
này giúp cho việc tính toán xây dựng các biến số của bảng tài chính sẽ đáng tin cậy
hơn, chính xác hơn, giúp cho công tác thẩm định có hiệu quả hơn.
Lãi suất chiết khấu là yếu tố quan trọng trong thẩm định tài chính dự án đầu tư.
Việc thay đổi lãi suất có ảnh hưởng đến giá trị hiện tại của các khoản thu nhập và chi
phí. Nếu lãi suất này quá thấp sẽ khuyến khích đầu tư vào các dự án kém hiệu quả, nếu
nó quá cao sẽ hạn chế đầu tư. Hiện nay chúng ta chưa có một quy định thống nhất nào
về tỷ lệ này đối với từng ngành nghề cụ thể cũng như không có một chuẩn mực nào để
xác định lãi suất chiết khấu dẫn đến dùng các tỷ lệ khác nhau để đánh giá, so sánh dự
án gây lên sự khó khăn không chính xác trong công tác thẩm định.
- Một số nhân tố khác:
+ Tổ chức điều hành:
Thẩm định dự án đầu tư bao gồm nhiều hoạt động liên quan chặt chẽ với nhau,
kết quả của nó phụ thuộc nhiều vào việc tổ chức, điều hành, sự phối hợp các bộ phận
trong quá trình thẩm định sẽ tránh được sự chồng chéo, phát huy được những mặt
mạnh, hạn chế những mặt yếu của mỗi tác nhân và trên cơ sở đó giảm bớt chi phí cũng
như thời gian thẩm định. Tổ chức thẩm định hợp lý khoa học sẽ khai thác được các
nguồn lực cho hoạt động thẩm định tài chính dự án đầu tư, qua đó nâng cao chất lượng
thẩm định dự án đầu tư của ngân hàng.
+ Trang thiết bị công nghệ:
Hiện nay khoa học kỹ thuật hiện đại đã ứng dụng vào các lĩnh vực của đời sống
xã hội. Đặc biệt là công nghệ thông tin đã được ứng vào trong ngành ngân hàng làm
tăng khả năng thu thập, xử ký và lưu trữ thông tin một cách hiệu quả hơn. Trên cơ sở
đó cung cấp thông tin cho việc thẩm định dự án đầu tư một cách hiệu quả hơn. Hiện
nay, có rất nhiều phần mềm chuyên dùng cho ngân hàng nói chung và cho công tác
thẩm định nói riêng được thuận tiện hơn. Các cán bộ thẩm định có thể truy cập và xử
lý một lượng thông tin lớn mà vẫn tiết kiệm thời gian, các chỉ tiêu tính toán đã được
cài đặt chỉ cần nạp số liệu vào máy sẽ cho các chỉ tiêu như: NPV, IRR. Nhưng nếu
máy hoặc chương trình có sự cố thì sẽ cho kết quả thẩm định không chính xác, đòi hỏi
40
các cán bộ thẩm định phải xem xét lại kết quả thẩm định để cho một kết luận chính
xác.
1.4.1.2. Về phía khách hàng:
Đối với khách hàng, các dự án mà khách hàng mang tới ngân hàng phải đưa ra
các con số tương đối chính xác về khoản chi phí, doanh thu của khách hàng bởi nhiều
khi khách hàng đưa ra những con số không chính xác về giá cả, chi phí, doanh thu, các
cán bộ ngân hàng phải mất nhiều thời gian và công sức điều tra lại để có những con số
chính xác hoặc ít nhất là tương đối chính xác. Nhưng nếu gặp những cán bộ không có
trách nhiệm nghề nghiệp họ sẽ chẳng cần phải kiểm tra lại khi đó tính thiếu chính xác
trong những con số mà khách hàng đưa ra sẽ dẫn đến một hậu quả nghiêm trọng là kết
luận sai về tính khả thi của dự án và nếu ngân hàng cho vay thì sẽ dẫn đến thua lỗ. Do
đó công tác thẩm định dự án của ngân hàng sẽ bị đánh giá là thấp.
1.4.1.3. Về phía cơ quan hữu quan:
Cơ quan hữu quan là những cơ quan quản lý ngân hàng hoặc những văn bản
chính sách của các cơ quan này có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của ngân hàng.
Khi các cơ quan này đưa ra những văn bản mới thì sự kịp thời, tính hợp lý của chúng
và của các văn bản hướng dẫn kèm theo có ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng
nói chung và công tác thẩm định của ngân hàng nói riêng. Các văn bản này có thể kể
tới các văn bản hướng dẫn tính khấu hao, tính tiền thuế đất đai của nhà nước, tính giá
trị của tài sản, hay những hướng dẫn về thuế là những văn bản có ảnh hưởng trực tiếp
tới công tác thẩm định của ngân hàng.
Các yếu tố về phía ngân hàng, khách hàng hay cơ quan hữu quan dù có mức độ
ảnh hưởng khác nhau tới công tác thẩm định dự án đầu tư của ngân hàng nhưng chúng
đều là cơ sở để đánh giá công tác thẩm định dự án của các ngân hàng.
1.4.2. Đặc trưng của các dự án thủy điện
Tuy cũng là một loại hình dự án đầu tư, nhưng các công trình thủy điện lại có
những nét đặc trưng rất riêng. Và do đó, những đặc trưng này sẽ ảnh hưởng đến cách
thức, nội dung thẩm định các dự án đầu tư cho các công trình thủy điện.
Các dự án thuỷ điện không những mang những đặc thù chung của một dự án
điện mà còn có những đặc trưng riêng có do việc tạo ra nguồn điện từ năng lượng của
nước. Các đặc trưng của dự án thuỷ điện cũng như ảnh hưởng từ đó tới công tác thẩm
định có thể được nêu ra như sau:
- Công trình thuỷ điện hầu hết được đầu tư ở khu vực miền núi nên địa hình, địa chấn
phức tạp.
+ Các công trình thuỷ điện hầu hết lấy năng lượng nhờ thế năng của nước được tích
tụ tại các đập nước làm quay một turbine nước và máy phát điện. Do đó để có được thế
Thang Long University Library
41
năng này, các dự án thuỷ điện thường được xây dựng ở khu vực miền núi. Những vùng
này thường có địa hình, địa chấn phức tạp hơn các vùng đồng bằng gấp nhiều lần.
Những điều kiện địa hình, địa chất tại khu vực đầu tư dự án tất nhiên có tác động đến
điều kiện thi công công trình, độ ổn định và bền vững của công trình.
+ Ảnh hưởng đến công tác thẩm định: Do đặc trưng trên, trong quá trình thẩm định
cán bộ thẩm định phải đặc biệt chú ý xem xét khía cạnh địa hình, địa chấn nơi xây
dựng dự án thuỷ điện.
- Diện tích của dự án thuỷ điện thường rất lớn, làm ngập một vùng rộng, phải di dời
dân nhiều.
+ Trong một dự án thuỷ điện, hồ chứa nước là một hạng mục không thể thiếu. Để
xây dựng được hồ chứa nước đòi hỏi phải hi sinh một diện tích lớn để làm ngập. Ngoài
ra các hạng mục khác như nhà máy, nhà vận hành cũng yêu cầu diện tích xây dựng
lớn. Vấn đề đó đồng nghĩa với việc phải di dời một vùng dân cư rộng lớn.
+ Ảnh hưởng đến công tác thẩm định: Chi phí di dời lớn là một trong các yếu tố mà
chủ đầu tư cũng như cán bộ thẩm định dự án thuỷ điện thường quan tâm vì chi phí này
sẽ ảnh hưởng đến tổng vốn đầu tư của dự án.
+ Có thể lấy một ví dụ về dự án thuỷ điện Bản Vẽ ở Nghệ An, hồ chứa nước của
nhà máy thuỷ điện có diện tích khoảng 4.842 ha nên khi xây dựng đã buộc 30 bản làng
(gần 30 hộ dân) phải di chuyển đến nơi ở mới.
- Tổng vốn đầu tư của các dự án thuỷ điện lớn và thời gian thu hồi vốn đầu tư dài.
+ So với các dự án đầu tư phát triển nói chung, tổng vốn đầu tư của các dự án thuỷ
điện thường lớn hơn nhiều. Đơn vị để đo lường vốn đầu tư của các dự án này có thể
lên tới nghìn tỷ. Một số yếu tố khiến cho dự án thuỷ điện có tổng vốn đầu tư lớn như:
quy mô dự án lớn, chi phí vận chuyển các nguyên vật liệu xây dựng đến vùng dự án
(thường là vùng núi, cách xa trung tâm) cao... Đi cùng với vốn đầu tư lớn, thời gian để
thu hồi vốn cũng tương đối dài hơn các dự án thông thường thậm chí lên đến gần 20
năm.
+ Ảnh hưởng đến công tác thẩm định: Cán bộ thẩm định khi xem xét tổng vốn đầu
tư của dự án thuỷ điện thường không thể so sánh với những dự án đầu tư ngành khác
vì nếu xem xét như vậy thì sự chênh lệch lớn sẽ dễ dẫn đến từ chối cho vay dự án.
- Chi phí vận hành của các dự án thuỷ điện không tốn kém nhiều.
+ Mặc dù tổng vốn đầu tư để xây dựng một dự án thuỷ điện lớn nhưng chi phí vận
hành của dự án thuỷ điện. Bởi các dự án này không phải dùng nhiên liệu nhiều và do
đó hạn chế được tác động của sự thay đổi giá thành nhiên liệu. Các nhà máy thuỷ điện
không phải chịu cảnh tăng giá của nhiên liệu hoá thạch như dầu mỏ, khí gas tự nhiên
hay than đá, và không cần phải nhập nhiên liệu. Chi phí nhân công trong quá trình hoạt
42
động của dự án thuỷ điện cũng thấp bởi vì các nhà máy này được tự động hoá cao và
có ít người làm việc tại chỗ khi vận hành thông thường. Đây là một trong những lợi
thế của nhà máy thuỷ điện so với nhà máy nhiệt điện.
+ Ảnh hưởng đến công tác thẩm định: Đối với hạng mục chi phí vận hành của dự
án thuỷ điện, nếu chi phí này lớn khác thường thì hồ sơ dự án cần phải được cán bộ
thẩm định xem xét lại.
- Dự án thuỷ điện có thời gian xây dựng và thời gian vận hành dài.
+ Do quy mô của một dự án thuỷ điện thường lớn, kỹ thuật xây dựng cũng tương
đối phức tạp nên muốn hoàn thành một dự án thuỷ điện thường mất nhiều thời gian
thậm chí lên đến 7 năm. Bên cạnh đó, thời gian vận hành của dự án thuỷ điện cũng
không phải là một khoảng thời gian ngắn. Thường các dự án thuỷ điện có thời gian vận
hành trung bình là 20 năm. Trên thế giới thậm chí có những nhà máy thuỷ điện đang
hoạt động hiện nay đã được đưa vào vận hành 50 đến 100 năm trước.
+ Ảnh hưởng đến công tác thẩm định: Khi lập bảng tính dòng tiền của dự án, cán
bộ thẩm định thường phải xét thời gian xây dựng cũng như thời gian của dự án thuỷ
điện dài để phù hợp với thực tế dự án.
- Dự án thuỷ điện có tính phức tạp cao về mặt kỹ thuật, tính đồng bộ đòi hỏi cao và
khối lượng thi công lớn.
+ Do đặc thù ngành điện, các dự án thuỷ điện thường gắn với trình độ kỹ thuật cao
hơn những dự án đầu tư phát triển thông thường. Hơn nữa, công nghệ kỹ thuật trong
các dự án phải đảm bảo sự đồng bộ với việc xây dựng hệ thống truyền tải và phân phối
điện năng. Không chỉ yêu cầu cao về mặt kỹ thuật, xây dựng dự án thuỷ điện phải thực
hiện một khối lượng thi công lớn cũng như cần tập trung nhiều nhân lực và thiết bị,
nguyên vật liệu trong khi tiến hành xây dựng.
+ Ảnh hưởng đến công tác thẩm định: Cán bộ thẩm định khi xem xét các thiết bị
của dự án thuỷ điện cần chú ý đến tính đồng bộ kết hợp với sự phù hợp về chi phí của
thiết bị. Một khía cạnh kỹ thuật khác là khối lượng thi công lớn, do đó, cán bộ thẩm
định khi đánh giá địa điểm xây dựng dự án cần chú ý khoảng cách đến các vùng
nguyên liệu xây dựng cũng như mức độ thuận tiện khi vận chuyển nguyên liệu đến địa
điểm dự án. Những yếu tố trên sẽ ảnh hưởng lớn đến chi phí xây dựng dự án.
- Mức độ rủi ro của dự án thuỷ điện khá cao. Các dự án thuỷ điện có thể gặp phải
nhiều rủi ro khác biệt so với các dự án đầu tư phát triển nói chung.
+ Thứ nhất, việc vận hành các dự án thuỷ điện phụ thuộc khá nhiều vào thiên
nhiên. Dự án thuỷ điện sử dụng nguồn đầu vào duy nhất đó là nguồn nước. Đây là yếu
tố bị phụ thuộc, chi phối bởi thiên nhiên, con người rất khó định lượng, dự báo chính
xác.
Thang Long University Library
43
+ Thứ hai, do các dự án thuỷ điện thường được xây dựng ở địa bàn rừng núi, có điều
kiện địa hình, địa chất khá phức tạp, dễ gây ra những hiện tượng về động đất, đứt gãy, sạt
lở đất,… nên ảnh hưởng rất lớn đến độ ổn định, tính bền vững của công trình và hiệu quả
của dự án sau này.
+ Thứ ba, nếu đập nước của dự án được xây dựng không hoặc kém kiên cố hơn yêu
cầu cần có thì nguy cơ vỡ đập có thể xảy ra bất cứ lúc nào. Một khi những rủi ro này
xảy ra sẽ gây ngập lụt hạ lưu, gây thiệt hại lớn về con người và tài sản.
+ Ảnh hưởng đến công tác thẩm định: Phân tích rủi ro của dự án thuỷ điện cần thực
hiện kỹ càng nhằm tránh những thiệt hại lớn có thể có.
- Vấn đề sử dụng nguồn nước một cách hợp lý có vai trò quan trọng đối với các dự án
thuỷ điện.
+ Các dự án thuỷ điện trong cùng một hệ thống sông cần phải liên kết chặt chẽ với
nhau trong việc khai thác nguồn năng lượng từ nước bởi việc đầu tư xây dựng thêm dự
án thuỷ điện này có ảnh hưởng lớn đến sự hoạt động của dự án thuỷ điện khác. Ngoài
ra, xây dựng các dự án thuỷ điện mà vẫn đảm bảo phát triển thuỷ lợi cũng là một vấn
đề quan trọng. Hệ thống thuỷ lợi cần duy trì sao cho vừa có đủ nước cho sản xuất nông
nghiệp vừa có nước cho sinh hoạt của dân cư.
+ Ảnh hưởng đến công tác thẩm định: Cán bộ thẩm định khi thẩm định dự án cần
đánh giá kỹ yếu tố nguồn nước cho dự án. Đồng thời, các dự án thuỷ điện khác trong
cùng một hệ thống sông, các bậc thang thuỷ điện và hệ thống thuỷ lợi cũng là những
nhân tố quan trọng phải xem xét.
- Dự án thuỷ điện tác động mạnh đến môi trường và kinh tế xã hội. Những nhà môi
trường đã bày tỏ lo ngại rằng các dự án nhà máy thuỷ điện lớn có thể phá vỡ sự cân
bằng của hệ sinh thái xung quanh. Sự phát điện của nhà máy điện cũng có thể ảnh
hưởng đến môi trường của dòng sông bên dưới.
+ Thứ nhất, nước sau khi ra khỏi turbine thường chứa rất ít cặn lơ lửng, có thể gây
ra tình trạng xối sạch lòng sông và làm sạt lở bờ sông.
+ Thứ hai, vì các turbine thường mở không liên tục, có thể quan sát thấy sự thay
đổi nhanh chóng và bất thường của dòng chảy. Một số biến đổi có thể xảy ra là: Lượng
oxy hoà tan trong nước có thể thay đổi so với trước đó, nước chảy ra từ turbine lạnh
hơn nước trước khi chảy vào đập,... Điều này có thể làm thay đổi số lượng cân bằng
của hệ động vật, gồm cả việc gây hại tới một số loài. Thêm vào đó, các hồ chứa của
các nhà máy thuỷ điện ở các vùng nhiệt đới như nước ta có thể sản sinh ra một lượng
lớn khí methane và carbon dioxide. Điều này bởi vì các xác thực vật mới bị lũ quét và
các vùng tái bị lũ bị tràn ngập nước, mục nát trong một môi trường kỵ khí và tạo thành
methane, một khí gây hiệu ứng nhà kính mạnh. Methane bay vào khí quyển khí nước
44
được xả từ đập để làm quay turbine. Theo bản báo cáo của Uỷ ban Đập nước Thế giới
(WCD), ở nơi nào đập nước lớn so với công suất phát điện (ít hơn 100 watt trên mỗi
km2
diện tích bề mặt) và không có việc phá rừng trong vùng được tiến hành trước khi
thi công đập nước, khí gas gây hiệu ứng nhà kính phát ra từ đập có thể cao hơn những
nhà máy nhiệt điện thông thường.
+ Đối với phát triển kinh tế xã hội, việc xây dựng dự án thuỷ điện có thể tạo điều
kiện cho một số ngành, doanh nghiệp sản xuẩt phát triển tại địa phương nơi dự án xây
dựng nhằm phục vụ cho dự án như ngành khai thác đá, sỏi, sản xuất xi măng... Tuy
nhiên cũng phải kể đến một cái hại của các đập thuỷ điện liên quan đến việc tái định
cư dân chúng sống trong vùng hồ chứa. Trong nhiều trường hợp không một khoản bồi
thường nào có thể bù đắp được sự gắn bó của họ về tổ tiên và văn hoá gắn liền với địa
điểm đó vì chúng có giá trị tinh thần đối với họ.
+ Ảnh hưởng đến công tác thẩm định: Những đánh giá về tác động môi trường,
kinh tế xã hội của dự án thuỷ điện cần phải được cán bộ thẩm định xem xét kỹ vì
những tác động này rất đa dạng và có quy mô lớn một khi đã xảy ra.
Qua những đặc trưng trên, có thể nhận thấy đầu tư các dự án thuỷ điện sẽ mang
lại nhiều lợi ích. Các dự án này có những ưu thế nhất định trong số các dự án sử dụng
nguồn năng lượng khác để sản xuất điện và sẽ tiếp tục được quan tâm, khuyến khích
đầu tư trong thời gian tới.
Chương 1 đã giới thiệu cho chúng ta về những khái niệm liên quan đến thẩm
định dự án đầu tư, yêu cầu khi thẩm định dự án đầu tư, các phương pháp thẩm định dự
án đầu tư, quy trình thẩm định dự án đầu tư cùng những nội dung chi tiết cũng như các
rủi ro có thể gặp phải khi tiến hành thẩm định dự án đầu tư cho các công trình thủy
điện tại các ngân hàng thương mại Việt Nam. Trên cơ sở lý luận này, khóa luận đã
trình bày những lý thuyết cơ bản và chi tiết nhằm giúp người đọc hiểu các vấn đề trong
công tác thẩm định dự án đầu tư cho các công trình thủy điện. Từ đó là nền tảng giúp
chúng ta nghiên cứu, phân tích về thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư cho các
công trình thủy điện tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam ở
chương 2.
Thang Long University Library
45
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
CHO CÁC CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN TẠI SỞ GIAO DỊCH I –
NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
2.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
VÀ SỞ GIAO DỊCH I – NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
2.1.1. Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam
Tên đầy đủ: Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam
Tên giao dịch quốc tế: Bank for Investment and Development of Viet Nam
Tên gọi tắt: BIDV
Mã giao dịch SWIFT: BIDVVNVX
Địa chỉ trụ sở chính: Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Slogan: Chia sẻ cơ hội, hợp tác thành công
Chủ tịch HĐQT: Trần Bắc Hà
Tổng Giám Đốc: Trần Anh Tuấn
Chủ sở hữu: Chính Phủ Việt Nam (100%)
Chủ quản : Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam
Giấy phép đăng ký: 0106000439
Mã số thuế: 0100150619
Điện thoại: 84 – 4 - 22205544
Fax: 84 – 4 - 22200399
Website: www.bidv.com.vn
Email: bidv@hn.vnn.vn
Công ty kiểm toán: Ernst & Young
Tư vấn cổ phần hóa: Morgan Stanley
2.1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
- Thời kỳ từ 1957 – 1980:
Ngày 26/4/1957, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (trực thuộc Bộ Tài chính) -
tiền thân của Ngân hàng ĐT&PTVN - được thành lập theo quyết định 177/TTg ngày
26/04/1957 của Thủ tướng Chính phủ. Quy mô ban đầu gồm 8 chi nhánh, 200 cán bộ.
- Thời kỳ từ 1981 – 1989:
Ngày 24/6/1981, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam được đổi tên thành Ngân hàng
Đầu tư và Xây dựng Việt Nam trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo Quyết
định số 259-CP của Hội đồng Chính phủ.
46
- Thời kỳ 1990 – nay:
+ Thời kỳ 1990 – 1994:
Ngày 14/11/1990, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam được đổi tên thành
Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam theo Quyết định số 401-CT của Chủ tịch
Hội đồng Bộ trưởng.
+ Năm 1995:
Đây là mốc đánh dấu sự chuyển đổi cơ bản của Ngân hàng Đầu Tư và Phát
triển Việt Nam: Được phép kinh doanh đa năng tổng hợp như một ngân hàng thương
mại, phục vụ chủ yếu cho đầu tư phát triển của đất nước.
+ Thời kỳ 1996 – nay:
Được ghi nhận là thời kỳ “chuyển mình, đổi mới, lớn lên cùng đất nước”; chuẩn
bị nền móng vững chắc và tạo đà cho sự “cất cánh” của Ngân hàng Đầu Tư và Phát
Triển Việt Nam.
Xác định tầm quan trọng của việc xây dựng cơ sở vật chất hiện đại, tương xứng
với tầm vóc, quy mô và vị thế hoạt động của ngân hàng, trong năm 2004 - 2005, Ngân
hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam đã thực hiện triển khai một cách bài bản quy
hoạch và có kế hoạch đầu tư hệ thống tháp Văn phòng BIDV với tổng diện tích sàn
trên 600.000m2, vận hành dự án BIDV Tower tại 194 Trần Quang Khải, Hà Nội.
Với mục tiêu phát triển mạng lưới, kênh phân phối để tăng trưởng hoạt động, là
cơ sở, nền tảng để triển khai các hoạt động kinh doanh, cung cấp các sản phẩm, dịch
vụ đồng thời nâng cao hiệu quả quảng bá và khẳng định thương hiệu của ngân hàng.
Đến nay Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam đã có 120 chi nhánh cấp 1, hơn
400 Phòng giao dịch và 109 Quỹ tiết kiệm trên toàn quốc.
Ghi nhận những đóng góp của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam qua
các thời kỳ, Đảng và Nhà nước CHXHCN Việt Nam đã tặng Ngân hàng Đầu Tư và
Phát Triển Việt Nam nhiều danh hiệu và phần thưởng cao quý: Huân chương Độc lập
hạng Nhất, hạng Ba; Huân chương Lao động Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; Danh hiệu Anh
hùng lao động thời kỳ đổi mới, Huân chương Hồ Chí Minh,…
2.1.1.2. Chức năng và nhiệm vụ
Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam có các chức năng và nhiệm vụ sau:
- Huy động vốn ngắn – trung – dài hạn trong và ngoài nước để đầu tư phát triển.
- Kinh doanh đa năng tổng hợp về tài chính, tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ ngân hàng.
- Làm ngân hàng đại lý, ngân hàng phục vụ đầu tư phát triển từ các nguồn vốn của
Chính phủ, các tổ chức tài chính tiền tệ, các tổ chức kinh tế – xã hội, cá nhân và đoàn
thể trong và ngoài nước theo quy định về “Pháp luật ngân hàng”…
Thang Long University Library
47
Trong những năm vừa qua, mặc dù nền kinh tế trong và ngoài nước có nhiều
biến động và bất ổn, nhưng với sự cố gắng của mình, Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển
Việt Nam đã sáng tạo, nỗ lực triển khai các giải pháp trong hoạt động kinh doanh, đạt
kết quả toàn diện tích cực trên cả 3 mặt: hoàn thành kế hoạch kinh doanh, lộ trình cơ
cấu lại và xây dựng ngành, góp phần cùng toàn ngành ngân hàng thực hiện mục tiêu
chính sách tiền tệ và phục vụ phát triển kinh tế xã hội đất nước.
Sau đây là nhiệm vụ của Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam trong từng
thời kỳ cụ thể:
- Thời kỳ từ 1957 – 1980:
Nhiệm vụ chủ yếu của Ngân hàng Kiến thiết là thực hiện cấp phát, quản lý vốn
kiến thiết cơ bản từ nguồn vốn ngân sách cho tất các các lĩnh vực kinh tế, xã hội.
- Thời kỳ từ 1981 – 1989:
Nhiệm vụ chủ yếu của Ngân hàng Đầu Tư và Xây Dựng là cấp phát, cho vay và
quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế thuộc kế hoạch
nhà nước.
- Thời kỳ 1990 – nay:
Đây là thời kỳ thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước, chuyển đổi
từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Do
vậy, nhiệm vụ của Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam được thay đổi cơ bản:
tiếp tục nhận vốn ngân sách để cho vay các dự án thuộc chỉ tiêu kế hoạch nhà nước;
huy động các nguồn vốn trung dài hạn để cho vay đầu tư phát triển; kinh doanh tiền tệ
tín dụng và dịch vụ ngân hàng chủ yếu trong lĩnh vực xây lắp phục vụ đầu tư phát
triển.
2.1.2. Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam
2.1.2.1. Lịch sử hình thành
Sở giao dịch được thành lập ngày 28/03/1991. Hơn 20 năm qua, kể từ khi ra đời
theo quyết định 76 QĐ/TCCB của Tổng giám đốc Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển
Việt Nam, cán bộ công nhân viên của Sở đã theo định hướng đó xây dựng Sở giao
dịch thành “cánh chim đầu đàn” như lời của Tổng giám đốc Ngân hàng Đầu Tư và
Phát Triển Việt Nam đã khen ngợi.
Quá trình phát triển của Sở giao dịch bao gồm các giai đoạn sau:
- Giai đoạn 1 (1991-1995)
5 năm đầu tiên đi vào hoạt động, mặc dù gặp phải nhiều khó khăn bởi Sở giao
dịch là một mô hình mới nên tất cả các nghiệp vụ đều phải xây dựng từ đầu, nguồn cán
bộ cũng phải điều chuyển từ các chi nhánh và BIDV Trung ương nhưng Sở giao dịch I
48
đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ quản lý, cấp phát vốn ngân sách và giám sát kiểm tra
sử dụng vốn tiết kiệm đúng mục đích, đúng địa chỉ cho các dự án.
- Giai đoạn 2 (1996-2000)
Bằng việc mở rộng mạng lưới các Phòng giao dịch, Quỹ tiết kiệm và thực hiện
tất cả các nghiệp vụ ngân hàng thương mại, mở rộng khách hàng, Sở giao dịch đã đạt
được những kết quả quan trọng, xác lập được vị thế, hình ảnh trong hệ thống ngành
ngân hàng trên địa bàn Hà Nội.
- Giai đoạn 3 (2001-2005)
Trong 4 năm liên tiếp 2002-2005, Sở giao dịch đã tách, nâng cấp thêm 4 đơn vị
thành viên chi nhánh cấp I trực thuộc Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam trên
địa bàn. Tiếp tục phấn đấu lớn mạnh về mọi mặt, Sở giao dịch đã đạt quy mô tổng tài
sản 13.976 tỷ đồng, huy động vốn 10.652 tỷ đồng, dư nợ 5.674 tỷ đồng, thu dịch vụ
tăng trưởng bình quân 20%/năm. Kết quả này đã được ghi nhận bởi Huân chương lao
động hạng Nhì do Chủ tịch nước trao tặng cho giai đoạn 2002-2005.
- Giai đoạn 4 (2006-nay)
Sở giao dịch ngày càng phát huy tốt vai trò đơn vị chủ lực của mình, phát huy
tốt vai trò đầu mối trong tổ chức triển khai thoả thuận hợp tác toàn diện với khách
hàng Tập đoàn, Tổng công ty lớn, các định chế tài chính của toàn ngành. Đặc biệt, Sở
luôn đảm bảo thực hiện tốt phương châm phát triển an toàn - hiệu quả - bền vững và
luôn đạt được mức tăng trưởng bình quân năm 20-25% ở một số chỉ tiêu chính.
Năm 2009 theo quyết định 13/QĐ-NHNN, Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư
và Phát Triển Việt Nam đã được tiến hành đổi tên thành Chi nhánh Sở giao dịch I (sau
đây xin phép được gọi tắt là Sở giao dịch I hay Sở giao dịch).
2.1.2.2. Tình hình hoạt động
Thang Long University Library
49
a. Hoạt động huy động vốn:
Bảng 2.1: Cơ cấu huy động vốn
Đơn vị: Triệu đồng
2006 2007 2008 2009 2010
Chỉ tiêu
Số dư
Tỷ trọng
(%)
Số dư
Tỷ trọng
(%)
Số dư
Tỷ trọng
(%)
Số dư
Tỷ trọng
(%)
Số dư
Tỷ trọng
(%)
Huy động vốn 6.650.856 100 7.570.000 100 8.408.300 100 10.111.000 100 13.621.000 100
Tiền gửi TCKT 1.953.133 29,37 4.408.000 58,22 5.171.700 61,5 7.285.000 72 11.821.000 86,79
- Không kỳ hạn 633.032 9,5 844.000 11,15 956.410 11,37 1.645.000 16,27 3.427.000 25,16
- Có kỳ hạn 1.320.101 19,87 3.563.000 47,07 4.215.290 50,13 5.640.000 55,73 8.394.000 61,63
Tiền gửi dân cư 4.392.226 66 3.049.000 40,28 2.965.807 35,27 2.791.000 27,6 1.765.000 12,96
- Tiền gửi tiết kiệm 2.349.607 35,33 2.168.000 28,64 2.204.572 26,22 2.290.000 22,65 1.601.000 11,75
- Kì phiếu 903.629 13,59 231.000 3,05 218.811 2,6 122.000 1,2 28.000 0,2
- Trái phiếu 1.138.990 17,08 650.000 8,59 542.424 6,45 379.000 3,75 136.000 1,01
Huy động khác 305.497 4,63 113.000 1,5 270.793 3,23 35.000 0,4 35.000 0,25
(Nguồn: Phòng Kế hoạch nguồn vốn)
50
Nguồn vốn Sở giao dịch hình thành chủ yếu từ nguồn tiền gửi có kỳ hạn từ các tổ
chức kinh tế và tiền gửi tiết kiệm từ trong dân cư. Đây là 2 nguồn tiền gửi tương đối ổn định.
Dù tỷ trọng nguồn tiền gửi tiết kiệm từ dân cư có xu hướng giảm, nhưng hiện tượng này một
phần là do tỷ trọng nguồn tiền gửi của các tổ chức kinh tế có kỳ hạn tăng lên trong cơ cấu
huy động vốn. Trong đó theo số liệu tổng kết của Sở giao dịch nguồn vốn trung và dài hạn
chiếm khoảng 45 – 50% tổng nguồn vốn huy động. Như vậy, ta có thể thấy Sở giao dịch tích
cực tổ chức cơ cấu nguồn vốn huy động theo hướng gia tăng nguồn tiền gửi có kỳ hạn từ các
tổ chức kinh tế.
Trong khoảng thời gian từ năm 2006 đến năm 2010 tốc độ gia tăng nguồn vốn huy
động cũng rất tốt bình quân là hơn 20%; ngoại trừ tốc độ tăng của năm 2008 hơi giảm một
chút chỉ tăng 11% so với 13,82% của năm 2007; nhưng đến năm 2010 tốc độ gia tăng nguồn
vốn lại có sự tăng lên vượt bậc lên tới 34,7%.
Kết quả trên là nhờ Sở giao dịch duy trì được các khách hàng truyền thống như Công
ty Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Tổng công ty Dầu khí, Tổng công ty Xi măng Việt Nam,….
đồng thời đẩy mạnh huy động vốn từ các khách hàng mới tiềm năng như Tập đoàn Bưu
chính Viễn thông, Tổng công ty Viễn thông quân đội, Tổng công ty VINACONEX,…
b. Hoạt động tín dụng
Có thể nói tín dụng là hoạt động tiếp nối của hoạt động huy động vốn. Hoạt động tín
dụng của Sở giao dịch I đã thực sự phát triển lớn mạnh cả chiều rộng và chiều sâu góp phần
thúc đẩy phát triển mọi thành phần kinh tế.
Thang Long University Library
51
Bảng 2.2: Tín dụng theo mục đích vay
Đơn vị: Triệu đồng
2006 2007 2008 2009 2010
Chỉ tiêu
Số dư
Tỷ trọng
(%)
Số dư
Tỷ trọng
(%)
Số dư
Tỷ trọng
(%)
Số dư
Tỷ trọng
(%)
Số dư
Tỷ trọng
(%)
Tín dụng 5.000.753 100 5.099.321 100 5.807.045 100 6.655.600 100 7.345.800 100
Cho vay ngắn hạn 1.959.934 39,19 2.059.282 40,38 2.915.632 50,21 3.089.823 46,42 3.227.863 43,94
Cho vay trung và
dài hạn
623.713 12,47 1.095.379 21,48 1.012.621 17,44 1.186.812 17,83 1.324.852 18,04
Cho vay 1.894.594 37,89 1.512.000 29,65 1.584.230 27,28 1.758.421 26,42 1.896.461 25,82
Cho vay kế hoạch
nhà nước
256.478 5,13 161.000 3,16 40.920 0,7 192.711 2,9 330.751 4,5
Cho vay ủy thác,
ODA
266.034 5,32 271.660 5,33 253.642 4,37 427.833 6,43 565.873 7,7
(Nguồn: Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam)
52
Tổng tín dụng của Sở giao dịch năm 2010 đạt hơn 7.000 tỷ đồng; tăng 10,37%
so với năm 2009 và tăng gần 26,5% so với năm 2008. Trong cơ cấu cho vay của Sở
giao dịch, tỷ trọng cho vay chủ yếu thuộc về cho vay ngắn hạn. Năm 2008, tỷ trọng
này là cao nhất với 50,21%, sang năm 2009 và năm 2010 tỷ trọng này có xu hướng
giảm nhẹ, năm 2010 chỉ còn 43,94%.
Các sản phẩm tín dụng của Sở giao dịch cũng ngày càng được đa dạng hoá
nhằm không ngừng đáp ứng nhu cầu khách hàng, bao gồm:
+ Cho vay bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh
+ Cho vay hỗ trợ vốn trong khi chờ thanh toán của chủ đầu tư
+ ..........
Chất lượng phục vụ khách hàng thêm vào đó được nâng cao. Sở giao dịch đã
cải tiến quy trình giao dịch, thực hiện thẩm định xét duyệt, cho vay theo quy trình ISO
và luôn lắng nghe ý kiến phản hồi của khách hàng; thực hiện việc bán chéo sản phẩm
để khách hàng có được hiệu quả cao bằng việc kết hợp giữa gửi tiền, cho vay vốn đầu
tư, cho vay vốn lưu động, bảo lãnh thanh toán, chuyển tiền, chuyển đổi ngoại tệ, tư
vấn, bảo hiểm và cho thuê. Việc tham gia ý kiến với khách hàng từ khâu lựa chọn sản
phẩm, lựa chọn công nghệ, phương án đầu tư và xây dựng phương án tài chính hợp lý.
c. Hoạt động dịch vụ ngân hàng
Hướng tới ngân hàng thương mại hiện đại, Sở giao dịch luôn chú trọng công tác
phát triển và nâng cao chất lượng hoạt động dịch vụ ngân hàng cung cấp cho khách
hàng.
Giai đoạn 2006-2010, thu từ hoạt động dịch vụ của Sở giao dịch luôn duy trì ở
mức cao và ngày càng tăng về mặt con số tuyệt đối (Biểu đồ 2.1).
Thang Long University Library
53
Biểu đồ 2.1: Kết quả thu dịch vụ ròng từ năm 2006 – 2010
Các sản phẩm dịch vụ chính:
+ Thanh toán trong nước và quốc tế: L/C hàng nhập, L/C hàng xuất, Nhờ thu...
+ Dịch vụ ngân hàng tại gia - Home Banking: khách hàng sử dụng máy tính để truy
vấn thông tin về tài khoản và thực hiện các lệnh chuyển tiền, Sở giao dịch nhận các
lệnh chuyển và thực hiện chuyển cho người thực hưởng, khách hàng phải trả phí cho
dịch vụ này.
+ Các loại bảo lãnh ngân hàng: bảo lãnh là một dịch vụ truyền thống và có thế mạnh
của Sở giao dịch I do khả năng tài chính và uy tín của Ngân hàng Đầu Tư và Phát
Triển Việt Nam nói chung và Sở giao dịch I nói riêng trong việc tài trợ vốn cho các dự
án lớn, đồng thời do cơ cấu khách hàng của Sở giao dịch vốn là các tổng công ty, các
doanh nghiệp lớn trong lĩnh vực xây dựng.
+ Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng khác
54
d. Hoạt động hợp tác kinh doanh
Thông qua các thoả thuận, hợp đồng ký kết hợp tác kinh doanh, hợp tác toàn
diện cung ứng sản phẩm dịch vụ ngân hàng, hợp tác phát triển công nghệ, hợp tác
đồng tài trợ, hợp tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực giữa Sở giao dịch với các ngân
hàng, các tổ chức tài chính, các đơn vị trong hệ thống và với khách hàng đã ngày càng
thắt chặt mối quan hệ hợp tác thân thiện, lành mạnh. Theo đó, những sự hợp tác này đã
mang lại cho khách hàng nhiều lợi ích do được tập trung các điều kiện hỗ trợ và các
bên hợp tác cùng lớn mạnh, cùng phát triển.
Từ năm 2004 đến nay, Sở giao dịch đã thực hiện hợp tác với một số ngân hàng
như hợp tác với Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam, Ngân
hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam và Ngân hàng Thương mại cổ
phần Công Thương Việt Nam để đồng tài trợ 2 dự án nhà máy xi măng Hạ Long và
nhà máy xi măng Thăng Long. Năm 2005, Sở giao dịch đã ký kết thoả thuận hợp tác
toàn diện về cung ứng và sử dụng các dịch vụ ngân hàng với Tổng công ty Lắp máy
Việt Nam LILAMA. Ngoài ra, Sở giao dịch cũng là đối tác cung cấp các dịch vụ ngân
hàng hiện đại cho Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, Tổng công ty dệt may Việt
Nam…..
2.2. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
Việc kinh doanh của Sở giao dịch nhìn chung không ngừng phát triển và tăng
trưởng với tốc độ khá cao. Sự phát triển này được thể hiện qua sự tăng lên của tổng tài
sản (Biểu đồ 2.2) và lợi nhuận trước thuế (Biểu đồ 2.3) cả về số tuyệt đối và tốc độ
tăng. Tốc độ gia tăng của tổng tài sản ở Sở giao dịch từ năm 2006 – 2010 bình quân là
trên 32%, đáng chú ý là năm 2008 với tốc độ tăng 67,4% so với năm 2007. Tốc độ gia
tăng của lợi nhuận trước thuế bình quân từ năm 2006 – 2010 cũng là khá cao trên 30%
trong đó năm có sự tăng mạnh nhất là từ năm 2007 với tốc độ tăng lợi nhuận lên tới
trên 70% so với năm 2006.
Thang Long University Library
55
Biểu đồ 2.2: Tổng tài sản của Sở giao dịch I từ năm 2006 – 2010
56
Biểu đồ 2.3: Kết quả lợi nhuận trước thuế từ năm 2006 – 2010
Bên cạnh đó, quá trình phát triển quy mô hoạt động của Sở giao dịch được thể
hiện ở tăng trưởng khách hàng và tổng tài sản. Đến nay đã có hàng vạn khách hàng mở
tài khoản hoạt động, trong đó có khoảng 1.400 khách hàng là doanh nghiệp thuộc các
thành phần kinh tế: Tập đoàn, Tổng công ty, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài,
Liên doanh, Cổ phần, TNHH lớn... Tổng tài sản năm 1991 là 137 tỷ đồng, sau 20 năm
con số này là trên 41.000 tỷ đồng.
Xét riêng nguồn thu từ các hoạt động của Sở giao dịch cũng cho thấy hiệu quả
của các hoạt động tăng lên không ngừng theo thời gian với tốc độ khá cao (Bảng 2.3).
Thang Long University Library
57
Bảng 2.3: Thu từ các hoạt động kinh doanh
Đơn vị: Triệu đồng
2006 2007 2008 2009 2010
Chỉ tiêu
Tuyệt đối
Tương đối
%
Tuyệt đối
Tương đối
%
Tuyệt đối
Tương đối
%
Tuyệt đối
Tương đối
%
1. Phí dịch vụ 1.740 4.619 165,46 9.714 110,31 17.173 76,79 26.684 55,38
2. Phí bảo lãnh 80 117 46,25 1.300 1.011,11 2.559 96,85 3.820 49,28
3. Thanh toán trong nước 266 346 30,08 265 - 23,41 362 36,6 623 72,1
4. Thanh toán quốc tế 927 2.803 202,37 4.436 58,26 6.127 38,12 8.588 40,17
5. Dịch vụ ngân quỹ 42 85 102,38 127 49,41 166 30,71 227 36,75
6. Thu khác 6 10 66,67 14 40 23 64,29 34 47,83
7. Kinh doanh ngoại tệ 419 1.258 200,24 1.772 40,86 3.031 71,05 4.292 41,6
Tổng 3.480 9.238 165,46 17.628 90,82 29.441 67,01 44.268 50,36
(Nguồn: Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam)
58
Ngoại trừ hoạt động thanh toán trong nước là có sự giảm sút năm 2007 so với 2006
(giảm 23,41%), tất cả các hoạt động khác đều có sự tăng trưởng với tốc độ cao. Trong
đó thu phí dịch vụ có mức gia tăng cao nhất, từ năm 2006 – 2010 luôn có tốc độ tăng
trên 50%. Thu phí bảo lãnh và thu từ kinh doanh ngoại tệ cũng có tốc độ gia tăng cao
(đều tăng trên 40%). Đặc biệt, thu từ phí bảo lãnh năm 2007 tăng hơn 10 lần so với
năm 2006.Cũng trong năm 2007 thu từ kinh doanh ngoại tệ tăng hơn 2 lần so với năm
2006. Thu từ thanh toán quốc tế cũng đạt được tốc độ gia tăng tốt, thấp nhất là 38,12%
vào năm 2009, đây cũng là năm duy nhất trong quãng thời gian từ 2006 – 2010 tốc độ
gia tăng bị giảm đi so với các năm trước, nhưng chỉ tiêu này cũng ghi nhận mức tăng
hơn 2 lần của năm 2007 so với năm 2006. Có thể nói, năm 2007 là năm mà Sở giao
dịch ghi nhận nhiều mức tăng vượt bậc về tốc độ tăng ở nhiều nguồn thu từ hoạt động
kinh doanh.
2.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÁC CÔNG
TRÌNH THỦY ĐIỆN TẠI SỞ GIAO DỊCH I – NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
2.3.1. Kết quả thẩm định các dự án thuỷ điện giai đoạn 2006 – 2009
Tổng kết lại công tác thẩm định dự án giai đoạn 2006 – 2009 những con số đã
thể hiện công tác thẩm định dự án thuỷ điện tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và
Phát Triển Việt Nam tương đối hiệu quả.
2.3.1.1. Về số lượng các dự án thuỷ điện thẩm định
Trong 4 năm từ năm 2006 – 2009, Sở giao dịch đã thẩm định được 8 dự án thuỷ
điện trong tổng số 11 dự án ngành điện xin vay vốn (tức hơn 2/3 tổng số dự án điện
được cán bộ của Sở thẩm định là dự án thuỷ điện). Hơn thế nữa, ba năm trở lại đây,
các dự án thuỷ điện được chú trọng nhiều hơn và chiếm tỷ trọng cao trong tổng số các
dự án điện được thẩm định. Đặc biệt, năm 2007 có thể coi là năm số lượng các dự án
thuỷ điện được thẩm định tăng lên rõ rệt, đạt 4 dự án trong đó Sở giao dịch đã đồng ý
cấp vốn cho 3 dự án thuỷ điện (đó là dự án thuỷ điện Sơn La, dự án thuỷ điện Ngòi
Phát, dự án thuỷ điện Hồ Bốn). Con số 3 dự án này có thể coi là khá ấn tượng đối với
một Sở giao dịch và đồng thời nói lên mức độ quan tâm của Sở giao dịch trong việc
cho vay vốn đầu tư các dự án thuỷ điện. Năm 2008, Sở giao dịch tiếp tục thẩm định và
đi đến quyết định cho vay thêm một dự án thuỷ điện. 6 tháng đầu năm 2009, Sở giao
dịch cũng đã tiếp cận, thẩm định 2 dự án thuỷ điện đó là dự án thuỷ điện Nậm Toóng
và thủy điện Huội Quảng. Trong năm 2010 và những năm tới, các dự án thuỷ địên sẽ
tiếp tục được quan tâm để thẩm định cho vay
Thang Long University Library
59
Bảng 2.4: Số lượng dự án thủy điện được thẩm định
Đơn vị: Dự án
STT Chỉ tiêu 2006 2007 2008 2009
1 Số dự án ngành điện đã thẩm định 1 6 2 2
2 Số dự án thuỷ điện đã thẩm định 0 4 2 2
3 Số dự án thuỷ điện cho vay 0 3 1 2
4 Số dự án thuỷ điện không cho vay 0 1 1 0
(Nguồn: Phòng Quan hệ khách hàng - Sở giao dịch I –
Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam)
2.3.1.2. Quy mô của các dự án thuỷ điện thẩm định
Các dự án thuỷ điện được thẩm định giai đoạn 2006 – 2009 chủ yếu là các dự
án thuỷ điện lớn(*)
. Đặc biệt, năm 2008 thì cả 2 dự án thuỷ điện được thẩm định đều là
dự án thuỷ điện lớn. Quy mô của dự án thuỷ điện ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ
phức tạp của dự án và do đó việc thẩm định nhiều dự án thuỷ điện lớn đòi hỏi cán bộ
thẩm định phải có trình độ thẩm định lĩnh vực thuỷ điện tương đối cao. Đồng thời quy
mô của dự án thuỷ điện càng lớn thì mức vốn đầu tư càng lớn, vốn vay ngân hàng
cũng lớn và đi cùng với đó là trách nhiệm của cán bộ thẩm định càng phải cao để tránh
rủi ro cho Sở giao dịch khi cho dự án vay vốn.
Nhìn chung cán bộ thẩm định tại Sở giao dịch thẩm định các dự án thuỷ điện
đều rất cẩn trọng trong việc thẩm định các dự án thuỷ điện nói chung chứ không chỉ
chú trọng mỗi các dự án thuỷ điện lớn mà xem nhẹ các dự án thuỷ điện nhỏ. Điều này
được thể hiện qua các báo cáo thẩm định dự án thuỷ điện với đầy đủ các nội dung,
mức độ chi tiết của hầu hết các nội dung tương đối cao.
Bảng 2.5: Quy mô dự án thuỷ điện được thẩm định
Đơn vị: Dự án
STT Chỉ tiêu 2006 2007 2008 2009
1 Số dự án thuỷ điện thẩm định 0 4 2 2
2 Số dự án thuỷ điện lớn thẩm định 0 3 2 1
3 Số dự án thuỷ điện vừa và nhỏ được thẩm định 0 1 0 1
(Nguồn: Phòng Quan hệ khách hàng - Sở giao dịch I –
Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam)
(*)
Những dự án thủy điện lớn có công suất thiết kế lắp máy từ 100MW trở lên, còn
những dự án thủy điện có công suất thiết kế lắp máy dưới 100MW bị xếp vào những
dự án thủy điện vừa và nhỏ - “Theo Hội đập lớn và phát triển nguồn nước Việt Nam”.
60
2.3.1.3. Dư nợ cho vay thuỷ điện trong tổng dư nợ của Sở giao dịch I
Thuỷ điện là một trong những ngành có tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ của Sở
giao dịch. Dư nợ cho vay thuỷ điện giai đoạn 2007 - 2009 nằm trong khoảng 4,4 đến
5,12%. Đặc biệt, năm 2008 và năm 2009, dư nợ cho vay dự án thuỷ điện lên đến trung
bình 300 tỷ đồng và chiếm tới khoảng 5,5%. Nguyên nhân của sự gia tăng này một
phần là do Sở giao dịch tiếp tục thẩm định và cho vay thêm các dự án thuỷ điện mới.
Lý do khác là các dự án thuỷ điện cho vay năm trước đều chưa thể đi vào vận hành và
trả nợ ngay trong vòng 1 đến 2 năm tiếp theo nên ngoài việc cho vay các dự án thuỷ
điện mới Sở giao dịch phải tiếp tục cung ứng vốn cho các dự án cũ.
Bảng 2.6: Dư nợ cho vay thuỷ điện
STT Chỉ tiêu Đơn vị 2007 2008 2009
1 Tổng dư nợ Tỷ đồng 5.000 5.099 5.807
2 Dư nợ cho vay thủy điện Tỷ đồng 258 280 320
3 Dư nợ cho vay thủy điện/Tổng dư nợ % 5,16 5,49 5,51
(Nguồn: Phòng Quan hệ khách hàng - Sở giao dịch I –
Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam)
2.3.1.4. Tình hình trả nợ, vận hành của các dự án thuỷ điện
Từ năm 2001 đến nay, trong số các dự án thuỷ điện vay vốn tại Sở giao dịch chỉ
có 1 dự án đã đi vào vận hành toàn bộ các tổ máy. Đó là dự án thuỷ điện Cần Đơn.
Hiện nay, nhà máy thuỷ điện Cần Đơn hoạt động ổn định, đảm bảo kế hoạch phát điện
đã đăng ký với Tổng công ty điện lực Việt Nam, mang lại nguồn trả nợ đều đặn cho
Sở giao dịch. Các dự án đang trong giai đoạn đầu tư cũng được đảm bảo đúng tiến độ,
vốn vay được sử dụng đúng mục đích.
Tuy nhiên lĩnh vực thuỷ điện là một trong số ít những lĩnh vực có tình hình trả
nợ tốt nhất của Sở giao dịch. Nợ quá hạn trong lĩnh vực này giai đoạn 2006-2009
không xuất hiện trong khi các lĩnh vực khác vẫn có tình trạng nợ quá hạn (Bảng 2.7).
Điều này một phần nào phản ánh công tác thẩm định dự án thuỷ điện tại Sở giao dịch I
– Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam có chất lượng cao và mang lại hiệu quả
khá tốt trong cho vay đầu tư dự án thuỷ điện.
Thang Long University Library
61
Bảng 2.7: Nợ quá hạn cho vay thuỷ điện
Đơn vị: Tỷ đồng
STT Chỉ tiêu 2007 2008 2009
1 Nợ quá hạn 175 203 152
2 Nợ quá hạn cho vay thủy điện 0 0 0
(Nguồn: Phòng Quan hệ khách hàng - Sở giao dịch I –
Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam)
2.3.2. Quy trình thẩm định dự án đầu tư các công trình thủy điện tại Sở giao dịch
I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam
2.3.2.1. Tiếp thị khách hàng và nhận Hồ sơ dự án
Cán bộ Phòng Quan hệ khách hàng xem xét hồ sơ dự án thuỷ điện và khách
hàng có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các tài liệu cần thiết liên quan đến dự án thuỷ
điện theo đúng quy định hiện hành. Tuy nhiên, trên cơ sở danh mục hồ sơ này và tiến
độ đầu tư dự án, Sở giao dịch sẽ linh hoạt, xác định được những hồ sơ nào là cần thiết
trước mắt để thực hiện thẩm định dự án phục vụ cho việc phán quyết tín dụng tại Ngân
hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam. Những tài liệu còn thiếu, Sở giao dịch tiếp tục
hướng dẫn và yêu cầu khách hàng hoàn thiện bổ sung, cung cấp trước khi ký Hợp
đồng tín dụng và trước khi giải ngân vốn vay (nếu dự án được Ngân hàng Đầu Tư và
Phát Triển Việt Nam chấp thuận cho vay).
2.3.2.2. Thẩm định và lập “Báo cáo đề xuất tín dụng”
Cán bộ Phòng Quan hệ khách hàng tiếp tục thực hiện thẩm định dự án sau khi
nhận được hồ sơ dự án thuỷ điện theo các tiêu chí:
- Đánh giá đơn vị tư vấn lập dự án
- Đánh giá chung và thẩm định tình hình tài chính của khách hàng, chấm điểm tín dụng
khách hàng.
- Thẩm định dự án thuỷ điện: xem xét sơ bộ một số nội dung chính sau đó đi vào thẩm
định chi tiết
Sau khi đánh giá các nội dung thuộc trách nhiệm thẩm định của phòng mình,
cán bộ thẩm định lập Báo cáo đề xuất tín dụng và trình lên trưởng phòng Phòng Quan
hệ khách hàng kèm với Hồ sơ dự án thuỷ điện để lãnh đạo thực hiện kiểm tra các nội
dung, ghi ý kiến và ký kiểm soát. Tiếp đó, Báo cáo đề xuất tín dụng này sẽ được
chuyển tiếp cho bộ phận Quản lý rủi ro để tiến hành thẩm định rủi ro.
62
2.3.2.3. Thẩm định rủi ro dự án thủy điện
Cán bộ Phòng Quản lý rủi ro tiếp nhận Hồ sơ cùng Báo cáo đề xuất tín dụng và
tiến hành thẩm định rủi ro các đề xuất tín dụng và lập Báo cáo thẩm định rủi ro trình
lãnh đạo phòng mình. Lãnh đạo Phòng Quản lý rủi ro thực hiện kiểm tra, rà soát các
nội dung của Báo cáo thẩm định rủi ro, ghi ý kiến và ký kiểm soát để trình lên cấp có
thẩm quyền phê duyệt cấp tín dụng.
2.3.2.4. Phê duyệt cấp tín dụng
Hội đồng thẩm định sau khi xem xét hồ sơ được trình lên và quyết định có cấp
tín dụng cho dự án thuỷ điện hay không. Báo cáo đề xuất tín dụng được phê duyệt phải
đảm bảo hồ sơ có đầy đủ chữ ký của lãnh đạo Quan hệ khách hàng và lãnh đạo Quản
lý rủi ro.
Thang Long University Library
63
Sơ đồ 2.1: Quy trình thẩm định dự án thuỷ điện
Phòng Quan hệ khách hàng Phòng Quản lý rủi ro
(Nguồn: Phòng Quan hệ khách hàng và Phòng Quản lý rủi ro)
Khách
hàng
Tiếp thị và tiếp nhận
các nhu cầu về tín
dụng từ khách hàng
Phù hợp với các chính
sách và quy định của
Ngân hàng Đầu Tư và
Phát Triển Việt Nam
Thu thập, phân tích, thẩm
định khách hàng / dự án
thuỷ điện. Lập Báo cáo đề
xuất tín dụng
Trình lãnh đạo
Quan hệ khách hàng
Cán bộ quản lý rủi ro
tiếp nhận Hồ sơ và
thực hiện thẩm định
rủi ro
Lập Báo cáo thẩm
định rủi ro
Trình lãnh đạo
Phòng Quản lý rủi ro
Trình
Hội đồng thẩm định
Có
Không
64
2.3.3. Nội dung công tác thẩm định dự án đầu tư các công trình thủy điện tại Sở
giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam
2.3.3.1. Thẩm định sự cần thiết đầu tư và thị trường của dự án
Các dự án thuỷ điện cần phải được đầu tư theo quy hoạch và có sự đảm bảo đầu
ra. Vì vậy, trong quá trình thẩm định, cán bộ thẩm định của Sở giao dịch thường lưu ý
các vấn đề sau:
- Sự phù hợp với chiến lược/quy hoạch phát triển điện lực toàn quốc, quy hoạch phát triển
điện lực của địa phương. Đối với dự án chưa có trong Quy hoạch thì dự án phải có văn
bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt về quy hoạch.
- Thoả thuận mua bán điện với EVN (sau này là với Công ty mua bán điện), trong đó
lưu ý các nội dung: sản lượng điện mua bán phải phù hợp với sản lượng điện thiết kế
của dự án; giá mua bán điện ở mức hợp lý, đảm bảo hiệu quả tài chính và khả năng trả
nợ cho dự án (giá trước thuế VAT tối thiểu 620 đồng/kwh, tương đương 3,85
UScent/kwh).
Ví dụ: Khi thẩm định dự án thuỷ điện La Ngâu xây dựng tại xã La Ngâu, tỉnh Bình
Thuận, một trong những nội dung được cán bộ thẩm định tại Sở giao dịch xem xét đầu
tiên đó là thoả thuận mua điện của EVN. Chủ đầu tư dự án đã có được văn bản chấp
nhận mua điện của Tổng công ty điện lực Việt Nam (EVN) vào tháng 2 năm 2008.
Hơn nữa chủ đầu tư cũng đã đạt được thỏa thuận với EVN về việc đấu nối nhà máy
vào hệ thống điện khu vực. Như vậy đến thời điểm thẩm định công ty đã thực hiện
được 2 bước và đang thực hiện bước thứ 3 trong 5 bước trong trình thự, thủ tục mua
bán điện với EVN. Xét về khía cạnh này, đối với Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư
và Phát Triển Việt Nam đây là một dự án đáng cho vay.
Tuy nhiên, các số liệu dùng để phân tích thị trường điện mà cán bộ thẩm định
sử dụng mặc dù lấy từ Quy hoạch điện VI là quy hoạch mới nhất hiện nay nhưng
những số liệu trong quy hoạch cũng được lập từ năm 2006 và được dự báo căn cứ vào
tình hình lúc đó. Như vậy cán bộ thẩm định sử dụng số liệu này mà không tìm hiểu
thông tin từ những nguồn mới hơn sẽ làm cho đánh giá về khía cạnh thị trường kém
chính xác.
2.3.3.2. Phân tích một số nội dung về khía cạnh kỹ thuật
- Địa điểm đầu tư
Địa điểm đầu tư dự án có ảnh hưởng trực tiếp đến điều kiện thi công, khả năng cung
cấp nguyên vật liệu, tiến độ thực hiện, chi phí đầu tư và hiệu quả của dự án. Do đó, khi thẩm
định về địa điểm đầu tư dự án cán bộ thẩm định xem xét một số yếu tố liên quan dưới đây:
Thang Long University Library
65
+ Vị trí địa lý, số lượng/mật độ phân bố hệ thống sông, suối; các đặc trưng về hình
thái lưu vực, hệ thống giao thông.
+ Mức độ sẵn có của các yếu tố đầu vào
+ Dân cư: Trình độ dân trí; Phân bố, phong tục, tập quán của dân cư…
Trên cơ sở này, cán bộ thẩm định đưa ra đánh giá về những thuận lợi, khó khăn
trong việc lựa chọn vị trí/địa điểm xây dựng dự án.
Ví dụ: Dự án thuỷ điện Sekaman 3 (Lào) năm 2007 đã xin vay vốn của Sở giao dịch.
Mặc dù, đây là một dự án có địa điểm xây dựng khá xa nhưng khâu khảo sát là không
thể bỏ qua khi thẩm định địa điểm đầu tư dự án. Do đó, cán bộ thẩm định đã trực tiếp
đi xem xét thực tế để việc thẩm định được chính xác.
- Điều kiện khí tượng, thủy văn
Đây là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng phục vụ cho việc tính toán,
lựa chọn các thông số kỹ thuật của công trình cũng như đánh giá hiệu quả về năng
lượng của nhà máy thủy điện. Khi thẩm định điều kiện khí tượng thuỷ văn, cán bộ
thẩm định quan tâm tới một số vấn đề sau:
+ Tài liệu khí tượng, thuỷ văn sử dụng tính toán: Độ tin cậy và tính liên tục của các
số liệu khí tượng, thuỷ văn sử dụng trong tính.
+ Đặc điểm khí tượng, thuỷ văn: Lượng mưa; Các đặc trưng về nhiệt độ, độ ẩm, chế
độ gió, sự bốc hơi…; Lưu lượng nước vào các thời điểm trong năm.
- Điều kiện địa hình, địa chất, địa chấn
Điều kiện địa hình, địa chất tại khu vực đầu tư dự án có tác động đến điều kiện
thi công công trình, độ ổn định và bền vững của công trình. Các yếu tố liên quan đến
điều kiện địa hình, địa chất bao gồm:
+ Điều kiện địa hình: Mức độ phức tạp về địa hình địa mạo tại địa điểm xây dựng;
Độ cao, độ dốc của địa hình khu vực xây dựng; Mức độ khảo sát địa hình.
+ Điều kiện địa chất, địa chấn: Đặc điểm địa chất khu vực công trình; Mức độ đứt
gãy địa chất khu vực xây dựng; Các tính chất cơ lý của đất đá nền.
Để có thể đánh giá được các yếu tố về địa hình, địa chất khu vực dự án, cán bộ
thẩm định căn cứ vào các kết quả khảo sát, kết luận của đơn vị tư vấn lập dự án, đặc
biệt là kết luận của tư vấn thẩm định báo cáo đầu tư hoặc dự án đầu tư (nếu có) và ý
kiến tham gia của các Bộ, ngành liên quan để kết luận dự án/công trình bị ảnh hưởng
bởi các yếu tố nào: động đất, đứt gãy, thẩm thấu, có đảm bảo hoạt động được bình
thường không.
66
Ví dụ: Khi thẩm định nội dung điều kiện khí tượng thuỷ văn và địa hình, địa chấn của
dự án thuỷ điện La Ngâu (năm 2008) cán bộ thẩm định dựa trên các báo cáo của tư vấn
thẩm định và báo cáo của các đơn vị chuyên ngành như tài liệu quan trắc của trạm đo
mưa trong vùng và trạm khí tượng Bảo Lộc làm căn cứ xem xét, đánh giá. Cán bộ
thẩm định có xu hướng tin tưởng vào những đánh giá của các đơn vị chuyên ngành
nên nội dung này của dự án được đánh giá tốt khi nhận định của cơ quan chuyên
ngành về điều kiện khí tượng, thuỷ văn liên quan đến dự án là tốt.
- Thiết bị của công trình
Thông thường một công trình thủy điện sẽ có các hệ thống thiết bị sau: Hệ
thống thiết bị cơ khí thuỷ công, hệ thống thiết bị cơ khí thủy lực, hệ thống thiết bị điện
và hệ thống thiết bị vệ sinh môi trường. Chi tiết từng hạng mục của các hệ thống thiết
bị như sau:
+ Thiết bị cơ khí thuỷ công: Cửa lấy nước; Hầm dẫn dòng thi công; Đập tràn;
Đường ống thép hở hoặc đường ống thép lót trong đường hầm...
+ Thiết bị cơ khí thuỷ lực: Turbin thuỷ lực; Bộ điều tốc; Thiết bị phụ trợ khác
+ Thiết bị điện: Trạm biến áp/máy biến áp; Thiết bị trạm phân phối điện; Hệ thống
chiếu sáng.
+ Thiết bị vệ sinh môi trường: Hệ thống thông gió và điều hòa không khí trong nhà
máy thủy điện; Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt và sản xuất…
Ví dụ: Dự án thuỷ điện Ngòi Phát tại Lào Cai năm 2007 được cán bộ thẩm định của
Sở giao dịch thẩm định để xem xét có cấp tín dụng hay không. Do cán bộ thẩm định
tại Sở không có hiểu biết chuyên sâu về những thiết bị cần có cho việc vận hành nhà
máy thuỷ điện nên phần thẩm định thiết bị của dự án chủ yếu được căn cứ vào ý kiến
của tư vấn thẩm định và cán bộ thẩm định có thể xem là đồng ý hoàn toàn với nhận xét
của tư vấn thẩm định. Sự tin tưởng này không có gì đảm bảo là không có rủi ro.
- Các hạng mục công trình và giải pháp kết cấu
Thông thường, khi thẩm định một dự án thuỷ điện, cán bộ thẩm định xem xét
nội dung những hạng mục công trình chính và phụ trợ được tính từ thượng lưu đến hạ
lưu của các dự án thuỷ điện như sau:
+ Hồ chứa (có điều tiết hoặc không điều tiết)
+ Cụm công trình đầu mối: Đập dâng; Đập tràn; Bể lắng cát và cống xả cát; Công
trình dẫn dòng thi công; Các đê quây thượng lưu và hạ lưu.
+ Tuyến năng lượng: Cửa lấy nước; đường dẫn nước; bể áp lực; tháp/giếng điều áp;
đường ống/hầm áp lực; kênh xả/hầm dẫn nước ra khỏi nhà máy; các công trình khác.
Thang Long University Library
67
+ Nhà máy thủy điện: Là công trình thuỷ công trong đó bố trí các thiết bị động lực
(turbin, máy phát điện) và các hệ thống thiết bị phụ trợ khác.
+ Một số hạng mục khác như: Đường hầm/kênh xả sau Nhà máy; Trạm phân phối,
đường dây; Nhà vận hành; Đường vận hành trong công trình; Đường giao thông ngoài
công trường
Ví dụ: Thẩm định các hạng mục công trình và giải pháp kết cấu của dự án thuỷ điện
Sông Bung 5 vào năm 2008, cán bộ Phòng Tài trợ dự án tiếp tục so sánh với kết luận
của tư vấn thẩm định và nhận xét nội dung này của dự án đưa ra tương đối phù hợp.
Tuy nhiên tư vấn thẩm định cho rằng công suất lắp máy là hơi nhỏ. Vì vậy cán bộ
thẩm định đề nghị chủ đầu tư và đơn vị tư vấn có bổ sung, giải trình thêm về phương
án bố trí (so với ý kiến của tư vấn thẩm định).
- Phương án đấu nối vào hệ thống điện quốc gia
Hiện nay, tất cả các Nhà máy thuỷ điện khi đi vào vận hành đều phải đấu nối
vào lưới điện quốc gia do EVN quản lý. Khi thẩm định nội dung này, cán bộ thẩm
định chú ý phân tích:
+ Thoả thuận phương án đấu nối: Trước khi khởi công, dự án cần có thỏa thuận về
phương án đấu nối điện từ nhà máy vào lưới điện quốc gia.
+ Phương án đấu nối: Đấu nối vào đường dây 220/110 kV (thường áp dụng đối với
các dự án thuỷ điện lớn) hoặc đấu nối vào đường dây 35/22 kV (thường áp dụng đối
với các dự án thủy điện nhỏ và vừa).
+ Khoảng cách từ Nhà máy tới điểm đầu nối: ảnh hưởng trực tiếp đến tổng mức
đầu tư và hiệu quả của dự án.
+ Tiến độ thực hiện phương án đấu nối: cần đảm bảo phù hợp với tiến độ đầu tư và
vận hành của dự án.
Ví dụ: Dự án thuỷ điện La Ngâu tại Bình Thuận nộp hồ sơ vay vốn đến Sở giao dịch
năm 2008 và tại thời điểm thẩm định chủ đầu tư của dự án đã có được công văn trong
đó EVN đã thống nhất phương án đấu nối chuyển tiếp nhà máy thủy điện La Ngâu
công suất 46MW vào đường dây 110KV Hàm Thuận – Đức Linh. Do đó, việc thẩm
định nội dung này trở nên dễ dàng rất nhiều đối với cán bộ thẩm định.
- Đánh giá tác động môi trường và di dân, tái định canh, định cư
Xem xét các tác động đến môi trường khi thực hiện và vận hành dự án, đặc biệt
là những tác động tiêu cực trên cơ sở Đánh giá tác động môi trường của dự án và Phê
duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường/Giấy xác nhận đăng ký Bản cam kết bảo
68
vệ môi trường của cơ quan có thẩm quyền. Một số tác động chính đến môi trường khi
thực hiện và vận hành dự án thủy điện bao gồm:
+ Tác động đến khoáng sản lòng hồ: Trong phạm vi hồ chứa có các mỏ khoáng sản
quý hiếm không, loại khoáng sản, trữ lượng...
+ Tác động tới môi trường đất, nước, môi trường không khí
+ Tác động đến môi trường kinh tế - xã hội
+ Các phương án giảm thiểu tác động môi trường và biện pháp bảo vệ môi trường
của dự án.
Trong đó, vấn đề đền bù, di dân, tái định canh, định cư đối với các dự án thủy
điện cần đặc biệt coi trọng. Đây là vấn đề không chỉ ảnh hưởng đến chi phí đầu tư mà
còn đến tiến độ thực hiện dự án. Trong quá trình thẩm định, Sở giao dịch lưu ý kiểm
tra việc chủ đầu tư tuân thủ các chính sách đền bù của địa phương, sự hợp tác của cán
bộ và người dân địa phương; tiến hành kiểm tra thực địa nếu cần thiết.
Ví dụ: Khi thẩm định tác động tới môi trường của dự án thuỷ điện Ngòi Phát, cán bộ
thẩm định đã xem xét Báo cáo đánh giá tác động tới môi trường được Sở Tài nguyên
và Môi trường Lào Cai phê duyệt và đưa ra nhận định rằng dự án không gây ảnh
hưởng đến môi trường nhiều ngoài diện tích đất và rừng bị mất do xây dựng công trình
và được khắc phục bằng việc đền bù cho các hộ dân.
2.3.3.3. Đánh giá năng lực quản lý, vận hành của khách hàng
Việc đánh giá nội dung này cần nêu rõ: thâm niên, kinh nghiệm, năng lực, kế
hoạch đào tạo cán bộ quản lý, công nhân vận hành… của khách hàng, đặc biệt là bộ
máy lãnh đạo doanh nghiệp trong việc xây dựng, quản lý, vận hành nhà máy thủy điện
để có những đánh giá, nhận xét khả năng quản lý dự án và vận hành sau này. Qua đó,
Sở giao dịch có thể đưa ra các đề xuất, kiến nghị với khách hàng, như là thuê các
chuyên gia có kinh nghiệm quản lý điều hành dự án thuỷ điện nếu khách hàng chưa đủ
kinh nghiệm.
Ví dụ: Nội dung này mặc dù được đưa vào trong hướng dẫn thẩm định dự án thuỷ
điện, nhưng trong quá trình thẩm định dự án thuỷ điện Sông Bung 5 cũng như một số
dự án thuỷ điện khác thì cán bộ thẩm định thường ít chú trọng thẩm định phần này
thậm chí có dự án cán bộ thẩm định không đưa ra bất kỳ nhận xét nào về phần này như
dự án thuỷ điện La Ngâu xây dựng tại Bình Thuận.
2.3.3.4. Thẩm định khía cạnh tài chính và khả năng trả nợ của dự án
a. Tổng mức đầu tư và phương án nguồn vốn
Thang Long University Library
69
- Tổng mức đầu tư
Xác định số liệu để phân tích:
Trong nhiều trường hợp, hồ sơ dự án có một số số liệu khác nhau về tổng mức đầu tư:
Tổng mức đầu tư được phê duyệt theo Quyết định phê duyệt dự án; Giá trị Tổng dự
toán được phê duyệt theo Quyết định phê duyệt Thiết kế kỹ thuật – Tổng dự toán...
Nhiệm vụ của cán bộ thẩm định của Sở giao dịch là phải xác định được số liệu nào
hợp lý nhất, thông thường đó là số liệu có tính pháp lý cao nhất.
Phân tích cơ cấu tổng mức vốn đầu tư:
Ví dụ : Chi phí đền bù đối với dự án thuỷ điện La Ngâu nhỏ hơn một số dự án khác
bởi diện tích chiếm dụng chủ yếu là rừng, không có người dân sinh sống. Cán bộ thẩm
định đã đánh giá đây cũng là một trong những thuận lợi giúp tổng vốn đầu tư của dự
án nhỏ hơn và nâng cao khả năng dự án được cho vay.
Điều chỉnh một số hạng mục chi phí:
+ Hỗ trợ của tỉnh
+ Đường dây truyền tải điện: có thể được EVN đầu tư (nếu dự án không do EVN
làm chủ đầu tư) hoặc được tách ra thành một dự án riêng (nếu dự án do EVN làm chủ
đầu tư). Trong những trường hợp này, chi phí đầu tư cho các đoạn đường dây đó cũng
phải được tách ra khỏi tổng mức đầu tư của dự án;
+ Tổng hợp các chi phí đã thực hiện, đã ký hợp đồng để tính toán giá trị phát sinh
tăng/giảm so với mức đã lập.
- Đánh giá suất đầu tư của dự án
Suất đầu tư của dự án thuỷ điện bao gồm:
+ Suất đầu tư theo công suất lắp máy được tính theo công thức:
C = K / Nlm
Trong đó : K: Tổng mức đầu tư của dự án
Nlm: Công suất lắp máy
+ Suất đầu tư theo điện lượng của dự án được tính theo công thức:
R= K / E0
Trong đó: E0 : Điện lượng bình quân năm của nhà máy (kWh)
70
Cán bộ thẩm định so sánh hai chỉ tiêu suất đầu tư trên của dự án thẩm định với
các dự án có quy mô tương đương để có đánh giá ban đầu về sự hợp lý đối với tổng
mức đầu tư của dự án.
Tham khảo các dự án đầu tư trong giai đoạn từ 2004 – 2006 cho thấy, suất đầu
tư cho 1 MW thủy điện dao động trong khoảng từ 16 - 21 tỷ đồng/MW và suất đầu tư
cho 1 kwh dao động trong khoảng từ 4.000 – 5.200 đồng/kwh là hợp lý. Tuy nhiên, tùy
theo điều kiện cụ thể của từng dự án, suất đầu tư dao động phụ thuộc vào một số yếu
tố như:
+ Địa điểm đầu tư
+ Phương án đấu nối, điểm đấu nối
+ Thiết bị sử dụng: Các thiết bị có xuất xứ khác nhau có chi phí đầu tư khác nhau.
Ví dụ: Năm 2008, khi thẩm định suất đầu tư của dự án thuỷ điện Sông Bung 5, cán bộ
thẩm định đã sử dụng phương pháp tính suất đầu tư theo công suất lắp máy sau đó so
sánh suất đầu tư này với suất đầu tư của gần 15 dự án thuỷ điện tương tự khác để đưa
ra được kết luận về suất đầu tư của dự án này ở mức tương đối cao nhưng khi xét đến
yếu tố giá cả biến động so với các năm trước thì suất đầu tư này được xem là chấp
nhận được.
- Đánh giá tính khả thi của phương án nguồn vốn
Xác định cơ cấu nguồn vốn đầu tư:
+ Tổng hợp các nguồn vốn và xác định tỷ lệ tham gia của các nguồn vốn mà chủ
đầu tư dự kiến thu xếp cho dự án.
+ Xem xét tỷ lệ vốn tự có tham gia tối thiểu có đảm bảo theo các quy định của
Ngân hàng Nhà nước, bản thân Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam và Bộ
Công nghiệp không?
Đánh giá tính khả thi phương án huy động vốn:
Ví dụ: Cán bộ thẩm định khi đánh giá tính khả thi của phương án nguồn vốn của dự án
thuỷ điện La Ngâu xây dựng tại Bình Thuận đã xem xét thấy dự án được vay vốn ưu
đãi của Ngân hàng Phát triển Việt Nam với thời hạn vay tối đa theo quy định hiện
hành của ngân hàng này là 8 năm. Tuy nhiên, chủ đầu tư đang trình đơn lên ngân hàng
này xin phép được vay với thời hạn 13 năm và đề nghị này đang trong quá trình xét
duyệt. Vì vậy để đảm bảo an toàn khi cho vay dự án, cán bộ thẩm định đã tính toán
hiệu quả tài chính của dự án theo 2 trường hợp tương ứng của thời gian vay Ngân hàng
Đầu Tư và Phát Triển là: 8 và 13 năm. Đối với nguồn vốn tự có, cán bộ thẩm định căn
Thang Long University Library
71
cứ vào khả năng góp vốn của các cổ đông để đánh giá khả năng góp đủ nguồn vốn này
là khả thi.
b. Hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự án
Đánh giá hiệu quả tài chính của dự án được thực hiện theo các bước:
- Xây dựng phương án cơ sở với các giả định tính toán phù hợp với nội dung thực tế
của dự án, tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ theo phương án
cơ cở;
- Phân tích độ nhạy trên cơ sở phương án cơ sở đã xây dựng để đánh giá mức độ ổn
định của hiệu quả tài chính dự án khi một hoặc một số thông số đầu vào quan trọng
biến động so với dự kiến ban đầu.
Các chỉ tiêu cơ bản phản ánh hiệu quả tài chính của dự án thường được tính
toán gồm: giá trị hiện tại thuần (NPV), tỷ suất sinh lời nội bộ (IRR) và Thời gian trả
nợ vốn vay theo khả năng dự án.
Ví dụ: Dự án thủy điện Ngòi Phát xây dựng tại Lào Cai khi được đánh giá hiệu quả tài
chính trên cả hai quan điểm: quan điểm của chủ đầu tư và quan điểm tổng đầu tư. Do
đó, khi đứng trên quan điểm tổng đầu tư thì sẽ cho thấy được hiệu quả chung của dự
án chứ không chỉ hiệu quả đối với chủ đầu tư. Những tính toán lại của cán bộ thẩm
định đều không căn cứ vào những tính toán của chủ đầu tư để đảm bảo tính khách
quan. Đồng thời độ nhạy của dự án cũng được phân tích, tính toán bằng cách sử dụng
lệnh Data / Table và tìm hàm mục tiêu bằng lệnh Tools / Goal seek trong Excel: xem
các chỉ tiêu NPV, IRR, khả năng trả nợ biến động như thế nào … khi cho tổng vốn đầu
tư, giá bán điện, sản lượng điện và lạm phát. Nhờ phân tích tài chính ứng với 2 trường
hợp khác nhau của thời hạn mà dự án được vay vốn ưu đãi Ngân hàng Đầu Tư và Phát
Triển Việt Nam nên cán bộ thẩm định đã nhận thấy được dự án không thể trả nợ Sở
giao dịch đúng hạn nếu thời gian được vay vốn ưu đãi chỉ là 8 năm.
2.3.3.5. Thẩm định rủi ro dự án thủy điện
Những rủi ro hay hạn chế có thể gặp khi đầu tư dự án thuỷ điện thường thể hiện
ở một số nội dung:
- Rủi ro về cơ chế, chính sách
- Rủi ro về xây dựng, tiến độ đầu tư
- Rủi ro về các yếu tố đầu vào: Nguồn đầu vào quan trọng nhất đối với công trình thuỷ
điện là nguồn nước. Do vậy, để giảm thiểu những ảnh hưởng này đến dự án, trong quá
trình lập dự án, đơn vị tư vấn cần có sự khảo sát nghiêm túc
72
- Rủi ro về điều kiện địa hình, địa chất, địa chấn công trình
- Rủi ro về quản lý, vận hành
Những rủi ro trên phần lớn rất khó lượng hoá để có thể đưa vào phân tích độ
nhạy. Tuy nhiên, việc phân tích định tính vẫn rất cần thiết để có thể dự kiến được các
trường hợp rủi ro, kết hợp với kết quả phân tích định lượng từ phần phân tích độ nhạy
để có phương án đề xuất nhằm giảm thiểu rủi ro, cũng là cơ sở để đưa ra các biện pháp
bảo đảm tiền vay phù hợp.
Ví dụ: Dự án thuỷ điện Sông Bung 5 khi được thẩm định rủi ro thì cán bộ thẩm định
hầu như đã tìm ra hết các rủi ro có thể xảy ra với dự án trong đó đáng chú ý có rủi ro
về nguồn nước – đầu vào quan trọng nhất của dự án thuỷ điện – khi thời tiết hạn hán
hoặc diện tích rừng giảm làm giảm khả năng giữ nước, giảm lưu lượng nước và ảnh
hưởng đến khả năng phát điện của nhà máy.
2.3.4. Nghiên cứu tình huống cụ thể: dự án thủy điện Hồ Bốn
2.3.4.1. Giới thiệu về dự án
- Tên công trình: Nhà máy thuỷ điện Hồ Bốn
- Hình thức đầu tư: Đầu tư mới theo hình thức Xây dựng-Sở hữu-Kinh doanh (BOO)
- Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển điện Miền Bắc 3 (NEDI3)
- Địa điểm đầu tư: Xã Hồ Bốn, Huyện Mù Cang Chải – Tỉnh Yên Bái
- Đơn vị tư vấn lập dự án: Công ty Cổ phần tư vấn và đầu tư VINACONEX 36
- Công suất lắp máy: 18MW
- Điện lượng trung bình năm: 73,37 tỷ KWh
- Thời gian xây dựng: 3 năm
- Thời gian hoạt động : 35 năm
- Tổng mức vốn đầu tư: 342.954.853.000 đồng (Đơn giá quý I/2005).
- Nguồn vốn đầu tư :
+ Vốn tự có của NEDI 3 là: 51.443.227.000 đồng tương đương 15% tổng vốn đầu
tư.
+ Vốn vay ngân hàng là: 291.511.626.000 đồng tương đương 85% tổng vốn đầu tư.
2.3.4.2. Các nội dung thẩm định của dự án thuỷ điện Hồ Bốn
a. Thẩm định đơn vị tư vấn lập dự án
Đánh giá của cán bộ thẩm định: Công ty VINACONEX 36 tiền thân là Công ty
cổ phần tư vấn đầu tư Chu Linh. Ngày 17/05/2004 Công ty được đổi tên theo quyết
Thang Long University Library
73
định số 166 QĐ/CTCL-TCHC của Hội đồng quản trị Công ty cổ phần tư vấn đầu tư
Chu Linh.
Tổng số cán bộ, chuyên gia kỹ thuật của Công ty là 85 người, trong đó 56 người
có trình độ đại học và trên đại học được đào tạo tại các trường: Bách Khoa, xây dựng,
Thủy lợi, Mỏ-Địa chất,…; chuyên gia trong lĩnh vực tư vấn: 20 người; công nhân kỹ
thuật: 8 người (khoan, khảo sát, trắc địa,…). Giám đốc Công ty là ông Phó Đức Hưng,
với bằng cấp là thạc sĩ khoa học kỹ thuật, ông đã tham gia công tác trong lĩnh vực xây
dựng thủy lợi và các công trình điện từ năm 1981 đến 2003. Năm 2000, ông Hưng đã
được nhận bằng khen của viện khoa học thủy lợi về những đóng góp trong quá trình
công tác.
Công ty đã và đang tham gia tư vấn, thiết kế và lập Báo cáo khả thi một số công
trình thủy điện cụ thể như sau:
Bảng 2.8: Bảng báo cáo các công trình thủy điện VINACONEX 36 đã thực hiện
TT Tên công trình Tỉnh
Cấp
công
trình
Công việc thực hiện
1 Thủy điện Ngòi phát Lào Cai II
Lập quy hoạch bậc thang,
BCNCKT, thiết kế kỹ thuật
2 Thủy điện Nậm Kim Yên Bái IV Lập quy hoạch bậc thang
3 Thủy điện Minh Lương Lào Cai IV
Lập BCNC khả thi, thiết kế
kỹ thuật
4 Thủy điện Nậm Chim I Sơn La III
Lập BCNC khả thi, thiết kế
bản vẽ thi công
5 Thủy điện Chiềng San Sơn La III Lập báo cáo cơ hội đầu tư
6 Thủy điện Nậm Giôn Sơn La III Lập dự án đầu tư XDCT
7
Thủy điện Phú Mậu
1,2,3
Lào Cai IV Thẩm định TKKT
8 Thủy điện Vực Tuần Lào Cai IV Thẩm đinh dự án đầu tư
9 Thủy điện Cửa đạt Thanh Hóa II Tư vấn giám sát thi công
10 Thủy điện Hồ Bốn Yên Bái III Lập báo cáo NCKT
(Nguồn: Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam )
Đơn vị tư vấn là doanh nghiệp mới được thành lập, thời gian hoạt động trong
lĩnh vực tư vấn điện năng còn ngắn (khoảng 2,5 năm). Tuy nhiên, với đội ngũ cán bộ
74
kỹ thuật hiện có, doanh nghiệp đã và đang tham gia tư vấn, khảo sát, lập dự án, thiết
kế, giám sát, thẩm định một số các công trình thủy điện có quy mô vừa và nhỏ.
Nhận xét: Nội dung đánh giá đơn vị tư vấn lập dự án là một trong những nội
dung tiến bộ được đưa vào thẩm định một cách kỹ càng trong dự án thủy điện Hồ Bốn.
So với các dự án thuỷ điện khác, đánh giá đơn vị tư vấn lập dự án thường ít được quan
tâm. Tại dự án này, cán bộ thẩm định đã đánh giá Công ty Vinaconex trên phương
diện đội ngũ nhân sự có hiểu biết, kinh nghiệm về lĩnh vực thuỷ điện và lịch sử tham
gia lập dự án thuỷ điện của công ty kể từ khi công ty được thành lập. Đây cũng là hai
khía cạnh cơ bản và phản ánh tương đối đầy đủ khả năng lập dự án thuỷ điện. Từ đó,
cán bộ thẩm định có thể quyết định mức độ tin tưởng của Hồ sơ dự án mà mình đang
thẩm định là tương đối cao.
b. Thẩm định sự cần thiết, mục đích đầu tư dự án
Thủy điện Hồ Bốn được xây dựng tại địa phận xã Hồ Bốn, trên suối Nậm Kim,
lượng nước khá dồi dào nhất là vào mùa mưa, tiềm năng của con suối này khá lớn phù
hợp để đầu tư và phát triển các nhà máy thủy điện nhỏ.
Theo quy hoạch 04 bậc thang về thủy điện (Chế Cu Nha công suất 2,7Mw;
Khau Mang công suất 7,2Mw; Hồ Bốn công suất 18Mw; Mường Kim công suất
11,4Mw) thì thủy điện Hồ Bốn là một trong số các bậc thủy điện có nhiều lợi thế, vừa
khai thác dòng chảy của tự nhiên, độ cao chênh lệch địa hình tự nhiên lớn, thuận lợi
cho việc xây dựng công trình để phát điện. Do đó, việc xây dựng công trình thủy điện
Hồ Bốn có ý nghĩa rất lớn, góp phần khai thác triệt để nguồn tài nguyên nước trên các
vùng núi cao, cung cấp điện, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao đời sống của đồng
bào các dân tộc miền núi.
Nhận xét: Cán bộ thẩm định đã đưa ra được cái nhìn tổng quan và căn cứ vào vị
trí xây dựng dự án (có xét đến Quy hoạch 4 bậc thang thuỷ điện) để khẳng định tiềm
năng tương đối lớn trong việc cung cấp điện của dự án không chỉ cho nhu cầu phát
triển của tỉnh Yên Bái mà còn cho hệ thống điện toàn quốc. Phần thẩm định này chưa
có gì phức tạp nên cán bộ thẩm định chủ yếu căn cứ vào hồ sơ dự án và tiến hành thẩm
định.
c. Thẩm định khía cạnh thị trường của dự án
- Thực trạng tình hình sản xuất điện, truyền tải điện và tiêu thụ điện ở nước ta
hiện nay:
Cán bộ thẩm định đã đưa ra những số liệu về tình hình cung, cầu điện trên cả
nước, một số dự báo về kế hoạch phát triển thuỷ điện và nhu cầu điện trong tương lai.
Từ đó, cán bộ thẩm định đã nhấn mạnh được tình hình thiếu điện tại nước ta hiện nay
và việc đầu tư thêm cho phát triển nguồn điện là cần thiết. Bên cạnh đó, cán bộ thẩm
Thang Long University Library
75
định đã phân tích được sự ưu tiên phát triển thuỷ điện ở nước ta đặc biệt là thuỷ điện
vừa và nhỏ trong phát triển nguồn điện. Do đó, xét trên nội dung này cán bộ thẩm định
đánh giá dự án này đáng cho vay.
Nhận xét: Cán bộ thẩm định đã sử dụng và tham khảo khá nhiều nguồn tài liệu
như Tổng sơ đồ phát triển điện lực Việt Nam giai đoạn 2001-2010 có xét triển vọng
đến năm 2020 (đề án điều chỉnh), Luật điện lực Việt nam, Tạp chí Công nghiệp Việt
Nam, Tạp chí điện và đời sống nhằm giúp cho việc phân tích tình hình điện nói chung
trên cả nước được kỹ càng và đầy đủ. Tuy nhiên do Quy hoạch điện V nói trên được
lập nên từ khá lâu và những dự báo cũng đã bộc lộ sự không chính xác nên việc căn cứ
vào những số liệu này để phân tích thị trường sẽ kém chính xác.
- Thị trường điện Yên Bái
+ Thực trạng tình hình tiêu thụ điện năng của tỉnh Yên Bái:
Trong vài năm lại đây, các doanh nghiệp trong nước đã bắt đầu chuyển hướng
đầu tư mạnh về Yên Bái. Một số khu công nghiệp đã hình thành với nhiều xí nghiệp,
nhà máy lớn đang được xây dựng. Do vậy, vấn đề quy hoạch, phát triển lưới điện, mở
rộng phạm vi cấp điện cho các đối tượng quản lý sinh hoạt, đồng thời cung cấp đủ điện
cho các phụ tải công nghiệp và xây dựng được tỉnh Yên Bái đặc biệt quan tâm và chú
trọng.
+ Dự báo nhu cầu tiêu thụ điện năng và kế hoạch phát triển nguồn điện Yên Bái:
Theo Quyết định phê duyệt “Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Yên Bái giai
đoạn 2006-2010 có xét đến năm 2015”, dự báo nhu cầu công suất cực đại Pmax vào
năm 2015 là 202MW, điện thương phẩm 948 triệu kWh, tốc độ tăng trưởng bình quân
11,42%, điện năng bình quân đầu người đạt 1.252 KWh. Cũng theo Quyết định trên,
tổng số thuỷ điện vừa và nhỏ dự kiến xây dựng trên địa bàn là 16 công trình với tổng
công suất lắp đặt 183,4MW. Hiện tại đã có 3 dự án thuỷ điện nhỏ được khởi công xây
dựng với tổng công suất 75,4 MW và tổng số vốn đầu tư là 1.278 tỷ đồng.
- Giá bán điện của dự án
Chủ đầu tư thương thảo và thỏa thuận với EVN về sản lượng và giá bán điện
của nhà máy, mức giá đưa ra đàm phán dao động trong khoảng từ 3,85 đến 4,15
USCent/KWh.
Nhận xét: Mặc dù cán bộ thẩm định đã phân tích thị trường điện của dự án khá
kỹ càng, nhưng những con số dự báo mà cán bộ thẩm định sử dụng làm cơ sở phân
tích không được cập nhật cho phù hợp với thời gian gần thời điểm thẩm định dự án.
Dự án thuỷ điện Hồ Bốn là một trong những dự án thuỷ điện xin vay vốn của Sở giao
dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam năm 2007, tuy nhiên số liệu phân
76
tích về thị trường điện nói chung và thị trường điện Yên Bái nói riêng là số liệu lấy từ
năm 2005, 2004 thậm chí có số liệu từ năm 2001. Điều này gây cản trở cho mức độ
chính xác của việc phân tích nội dung thị trường của dự án. Do nước ta nói chung và
tỉnh Yên Bái nói riêng vẫn ở trong tình trạng thiếu điện nên sự không chính xác này có
thể chấp nhận ở mức độ nào đó. Ngoài ra, những phân tích thị trường của cán bộ thẩm
định xét xa nhất đến năm 2015 trong khi tuổi thọ của dự án lên đến 35 năm. Như vậy
thị trường của dự án mới chỉ được xét đến trong tương lai gần khi dự án đi vào hoạt
động khoảng 5 năm. Bên cạnh đó, khả năng cạnh tranh của dự án khi thị trường điện
trở thành thị trường cạnh tranh cũng chưa được xét đến. Khi thị trường điện được cạnh
tranh hoá, sự không chính xác này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến doanh thu của dự án và tất
nhiên sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng trả nợ của dự án về sau.
Đặc biệt, trong dự án thuỷ điện Hồ Bốn, chủ đầu tư mặc dù đã có văn bản đồng
ý thoả thuận mua điện do nhà máy sản xuất ra của EVN nhưng giá bán điện và sản
lượng bán điện thì còn phải thương thảo thoả thuận với EVN. Trong giai đoạn hiện
nay, EVN là người mua điện duy nhất nên trong các cuộc đàm phán các nhà máy điện
thường yếu thế hơn và thường bị ép bán điện với giá thấp hơn dự kiến. Nếu không có
sự chắc chắn về giá bán thì rất khó đảm bảo doanh thu của dự án đủ lớn để trả nợ đúng
hạn cho Sở giao dịch. Do đó, cán bộ thẩm định cần yêu cầu chủ đầu tư nhanh chóng
đàm phán về giá và sản lượng điện bán được từ đó mới đi đến quyết định có cho dự án
vay vốn hay không.
d. Thẩm định phương diện kỹ thuật của dự án
- Đánh giá địa điểm xây dựng nhà máy
+ Vị trí địa lý:
Công trình được xây dựng bên dòng suối Nậm Kim thuộc xã Hồ Bốn, Huyện
Mù Cang Chải, Tỉnh Yên Bái. Tuyến công trình nằm cách thị trấn Mù Cang Chải
khoảng 26km về phía Đông.
+ Đặc điểm khí hậu, thủy văn
Theo đánh giá của tổ thẩm định, nhà máy đảm bảo hoạt động an toàn trong điều
kiện nước cạn mùa khô và nước lũ mùa mưa.
+ Đặc điểm địa hình, địa chất:
Địa hình: Khu dự án chạy dọc theo suối Nậm Kim và quốc lộ 32, có đặc điểm
là vùng núi hiểm trở, độ dốc lớn. Có thể nhận định địa hình hiểm trở là trở ngại không
nhỏ cho việc vận chuyển nguyên vật liệu, máy móc thiết bị thi công nhà máy.
Địa chất: Cán bộ thẩm định cho rằng hồ sơ báo cáo địa chất khá đầy đủ và chi
tiết các nội dung báo cáo địa chất công trình, tuy nhiên còn một số nhược điểm : khối
Thang Long University Library
77
lượng khảo sát địa chất tiến hành theo tiêu chuẩn 14TCN 115-2000 chưa đáp ứng, các
tuyến đập khối lượng khoan còn ít, chưa đảm bảo độ sâu dừng khoan.
Động đất, tân kiến tạo: Vùng nghiên cứu nằm trong khu vực Tây Bắc Việt nam,
là khu vực hiện vẫn chịu sự ảnh hưởng của hoạt động tân kiến tạo mạnh nhất trên lãnh
thổ Việt nam.
+ Cơ sở hạ tầng xã hội: Nhìn chung điều kiện cơ sở hạ tầng còn nhiều hạn chế và
khó khăn.
+ Về vị trí các mỏ khoáng sản:
Theo kết quả khảo sát, thăm dò của cơ quan tư vấn thì tại địa điểm xây dựng
công trình không có mỏ khoáng sản nào có quy mô và giá trị công nghiệp.
Kết luận của cán bộ thẩm định: Tóm lại, đơn vị tư vấn đã nghiên cứu và trình
bày tương đối đầy đủ các nội dung về địa điểm đầu tư dự án. Theo đánh giá của tổ
thẩm định, địa hình, địa chất, khí hậu, thủy văn trên dòng suối Nậm Kim, xã Hồ Bốn
hội tụ đủ điều kiện để xây dựng nhà máy thủy điện quy mô vừa và nhỏ. Công trình
được xây dựng tại địa điểm ít ảnh hưởng đến đời sống và sản xuất hiện tại của dân cư
địa phương. Tuy nhiên công tác khảo sát địa chất, khí tượng thủy văn, thủy năng còn
một số tồn tại mà nhà tư vấn thẩm định đã nêu ra, đề nghị Chủ đầu tư làm việc với nhà
tư vấn thiết kế để đảm bảo cho giai đoạn sau thực hiện xây dựng nhà máy.
Nhận xét: Qua việc phân tích cán bộ thẩm định đã nêu lên được những hạn chế
cũng như thuận lợi đối với dự án. Cán bộ thẩm định cũng đưa ra được những đề nghị
đối với chủ đầu tư và đơn vị tư vấn thiết kế trong việc hoàn thiện thêm một số nghiên
cứu về địa điểm xây dựng. Nhìn chung, phần này, cán bộ thẩm định làm khá tốt.
- Tiêu chuẩn thiết kế và quy mô đầu tư dự án
Nhà máy có công suất lắp máy 18MB <=30MW theo QĐ số 709/QĐ-NLDK
của Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp xếp loại nhà máy thuỷ điện có quy mô nhỏ.
Việc xác định xây dựng quy mô nhà máy, công suất thiết kế dự án theo đơn vị
tư vấn thẩm định là hoàn toàn phù hợp với đặc điểm địa hình, địa chất, khí tượng thủy
văn, lưu lượng nước trên dòng suối Nậm Kim xã Hồ Bốn, phù hợp để phát triển thủy
điện quy mô công suất vừa và nhỏ. Cán bộ thẩm định cũng đồng ý với ý kiến của tư
vấn thẩm định.
Nhận xét: Cán bộ thẩm định khi thẩm định nội dung này đã tiến hành so sánh,
đối chiếu với một số quy định cơ bản để nhận định về tính phù hợp của quy mô dự án.
Điều này cho thấy nền tảng hiểu biết tương đối rộng của cán bộ thẩm định cũng như
yêu cầu cao đối với công tác thẩm định tại Sở giao dịch Ngân hàng Đầu Tư và Phát
Triển Việt Nam.
78
- Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào của dự án
+ Đánh giá nguồn cung cấp nguyên vật liệu cho xây dựng công trình
Đối với nhà máy thủy điện, khối lượng xây lắp thường chiếm tỷ trọng lớn nhất
trên tổng giá trị công trình. Để xây dựng công trình sẽ cần một khối lượng nguyên vật
liệu rất lớn. Cơ quan tư vấn đã tính toán nhu cầu về nguyên vật liệu cho công trình dự
kiến như sau:
Bảng 2.9: Bảng tính toán nhu cầu nguyên vật liệu dự kiến cho công trình
Stt Nguyên vật liệu Đơn vị Số lượng
1 Đá xây lắp, đổ bê tông m3
5.000
2 Sỏi, đá răm m3
53.000
3 Cát m3
16.000
4 Đất đắp m3
200.000
Tổng Cộng m3
274.000
(Nguồn : Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam)
Sau khi tiến hành thăm dò các mỏ vật liệu xây dựng thiên nhiên, cơ quan tư
vấn nhận thấy các mỏ này đáp ứng yêu cầu chất lượng, trữ lượng để khai thác; gần
công trình.
+ Đánh giá yếu tố đầu vào cho vận hành nhà máy
Nguồn nước: Qua kết quả khảo sát, các thông số kỹ thuật của nhà máy do cơ
quan tư vấn thiết kế đưa ra cho thấy lượng nước mùa khô đảm bảo cho 01 hoặc 02 tổ
máy hoạt động, mùa mưa đảm bảo cho 03 tổ máy hoạt động với công suất phát huy tối
đa 18Mw. Mùa lũ lượng nước dư thừa chảy theo chế độ xả tràn.
Nhân lực, nhiên liệu, năng lượng khác: Tổng nhân lực cho nhà máy vận hành
vào khoảng 73 người bao gồm: nhân viên sản xuất và bộ phận gián tiếp quản lý, được
đào tạo cơ bản và có kinh nghiệm trong vận hành và quản lý công trình nhà máy thủy
điện. Nhiên nguyên vật liệu và năng lượng khác được cung cấp từ các nhà cung ứng tại
địa phương.
- Đánh giá phương án bố trí công trình và các giải pháp kết cấu chính
Theo thiết kế, thủy điện Hồ Bốn gồm 03 hạng mục chính, đó là:
+ Hạng mục công trình đầu mối thủy lực:
Sau khi nghiên cứu khảo sát thực địa, đưa ra các phương án so sánh, tính toán,
kết quả cho thấy việc lựa chọn xây dựng tuyến đập (có cửa van) tại vị trí
Thang Long University Library
79
1 km 323+730 quốc lộ 32 gần cầu Trắng gần trụ sở UBND xã Hồ Bốn Phương án bố
trí cụm đầu mối là hợp lý về cả đập dâng và đập tràn.
+ Hạng mục công trình tuyến năng lượng gồm:
Thông thường, ở cuối đường hầm, hạng mục công trình tiếp nối với nhà máy là
đường hầm áp lực như một số công trình thủy điện đã được xây dựng, tuy nhiên với
điều kiện thực tế về địa hình ở đây quá dốc từ 350 đến 400, việc lắp đặt thi công
đường ống rất khó khăn và tốn kinh phí, tư vấn thiết kế đã chọn giải pháp làm giếng
đứng và tiếp theo là hầm áp lực (nối từ đáy giếng đến nhà máy) có độ dốc gần như
bằng 0 thay cho phương án hầm áp lực, D=2.4m, cán bộ thẩm định cũng nhất trí với
giải pháp này. Các công trình của tuyến năng lượng gồm:
● Cửa lấy nước
● Đường hầm dẫn nước (tuynen) kín và hở (từ cửa lấy nước đến tháp điều áp)
● Tháp điều áp
● Giếng
● Đường hầm áp lực (từ tháp điều áp đến nhà máy)
Ý kiến cán bộ thẩm định: Về bố trí công trình thủy công, phương án chọn là
phương án có cửa van tuyến 1 trong khi so sánh các phương án tuyến đều không có
cửa van nên tính thuyết phục chưa cao, còn nhiều tồn tại chưa được khắc phục như :
Phạm vị ảnh hưởng của cống xả cát, vị trí hành lang, màng khoan phụt, chiều dày lớp
bê tông chống thấm thượng lưu đập, vần đề tiêu năng xói mòn, điều kiện vận hành của
tuyến lựa chọn.
+ Hạng mục công trình cụm nhà máy
● Nhà máy chính
● Khu quản lý vận hành
● Trạm phân phối điện ngoài trời
● Đường vận hành
Để thi công dự án, cần phải xây mới 2 cây cầu, làm đường mới, nâng cấp một
số đoạn đường hiện có để vận chuyển vật liệu, máy móc thiết bị và mở đường quản lý
khu đầu mối và khu vực nhà máy kết hợp làm đường thi công.
Ý kiến của cán bộ thẩm định: Về bố trí tuyến nhà máy, theo cán bộ thẩm định
phương án đưa nhà máy về phía núi có độ an toàn hơn đặc biệt là trong tình hình lũ
quét ở khu vực này, nếu đưa nhà máy ra phía sông cần tính toán thủy lực để đảm bảo
nhà máy an toàn không bị sói lở do cải tạo lại lòng sông.
80
- Hoạt động của nhà máy: (Sơ đồ 2.5)
Sơ đồ 2.2: Quy trình vận hành của công trình thủy điện Hồ Bốn
(Nguồn: Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam )
- Lựa chọn công nghệ, thiết bị sử dụng
Thiết bị sử dụng trong nhà máy thuỷ điện gồm 3 nhóm: Thiết bị cơ khí thuỷ
lực; thiết bị cơ khí thuỷ công; các thiết bị điện.
+ Thiết bị cơ khí thủy lực
Tổng khổi lượng thiết bị cơ khí thủy lực là 327 tấn.
+ Thiết bị cơ khí thủy công:
Theo tiến trình thực hiện đấu thầu mua sắm thiết bị, chủ đầu tư sẽ đưa ra các
yêu cầu về cung cấp thiết bị. Trên cơ sở đó các nhà thầu sẽ chào các thiết bị cho dự án.
Vì vậy, chỉ sau khi có kết quả đấu thầu mới xác định được chủng loại, năm sản xuất,
xuất xứ thiết bị dùng trong dự án. Tại thời điểm hiện tại, chưa có cơ sở và thông tin
liên quan để xem xét về mặt công nghệ và thiết bị sử dụng. Tổ thẩm định chưa đủ
thông tin để đánh giá nội dung này.
Nhìn chung, về mặt công nghệ, Chủ đầu tư cần tham khảo các ý kiến của cơ
quan chức năng, chuyên ngành để nhà máy vận hành ổn định, đảm bảo số giờ phát
điện cần thiết phải sử dụng các thiết bị có công nghệ tiên tiến, đảm bảo về mặt chất
Hồ nước đập dâng (cao 25m, dài 30m)
Đường hầm (D = 3m)
Đường ống áp lực ( D = 2,4m)
Đường ống thép (D = 2,4m)
Máy phát điện (3 tổ máy - 18MW)
Kênh dẫn ra (L =11,3m)
Thang Long University Library
81
lượng. Chủ đầu tư và đơn vị tư vấn cần xem xét kỹ lưỡng khi tổ chức đấu thầu và lựa
chọn nhà thầu cung cấp thiết bị.
Nhận xét: Nội dung thiết bị cần thiết cho dự án thuỷ điện Hồ Bốn hoạt động
được là một trong những nội dung cho thấy hạn chế của cán bộ thẩm định. Cán bộ
thẩm định do ít có hiểu biết kỹ thuật chuyên sâu của dự án nên không thể đánh giá
được thiết bị loại nào là không phù hợp, thiết bị loại nào là phù hợp từ đó cân đối được
chi phí đầu tư cho thiết bị. Có thể thấy, cán bộ thẩm định thiên về chấp nhận ý kiến
của tư vấn lập dự án và yêu cầu nêu ra đối với chủ đầu tư là tham khảo ý kiến của cơ
quan chuyên ngành và đơn vị tư vấn lập dự án cũng như tư vấn thẩm định.
- Phương án đấu nối điện của nhà máy vào lưới điện quốc gia
Phương án truyền tải điện từ nhà máy thủy điện Hồ Bốn đến hệ thống lưới điện
quốc gia bằng điện áp 110Kv mạch đơn, chiều dài 15km, sẽ được đấu vào nhà máy
thủy điện Nậm Mở-Bản Chát, điểm đấu nối tại khu vực ngã ba Nà Khang thông qua
trạm biến áp trung gian 210/110/110/10,5Kv.
- Đánh giá tác động môi trường, phòng cháy chữa cháy
+ Đánh giá tác động môi trường
Các dự án thuỷ điện nói chung đều gây những tác động đến các yếu tố môi
trường nên theo quy định dự án phải có đánh giá tác động môi trường. Về thủ tục pháp
lý, NEDI3 đã trình “Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường” công trình thủy điện Hồ
Bốn và được Sở Tài Nguyên Và Môi Trường Yên Bái xác nhận ngày 17/6/2005 tại văn
bản số 355/TNMT-PXNMT.
Tuy nhiên, Chủ đầu tư cũng cần lưu ý đến ý kiến của tư vấn thẩm định nêu ra
khi có 0,66ha đất ruộng nương của dân cư bị ngập vĩnh viễn cần phải được đền bù và
ước tính bằng tiền để có kế hoạch đền bù hợp lý. Chương trình quản lý, quan trắc và
giám sát môi trường cần phải có dự toán kinh phí cần thiết để chủ đầu tư dự án cân
nhắc và lựa chọn
+ Đánh giá công tác phòng cháy chữa cháy
Theo cán bộ thẩm định, sau khi có thiết kế kĩ thuật doanh nghiệp phải có văn
bản đồng ý của cơ quan công an về thiết kế và biện pháp phòng cháy chữa cháy của
công trình.
Nhận xét: Cán bộ thẩm định đã đưa ra được ý kiến yêu cầu cần thiết đối với chủ
đầu tư đối với tác động của dự án đến phần diện tích bị ngập vĩnh viễn của người dân
và tác động này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí của dự án. Tuy nhiên, đối với
những phần còn lại, cán bộ thẩm định khi đánh giá có xu hướng đồng ý với phần tác
82
động đến môi trường vì những phần này đã có sự chứng nhận của cơ quan chức năng.
Tuy nhiên, cán bộ thẩm định cũng cần có sự khảo sát, tìm hiểu của bản thân về khía
cạnh này kỹ hơn mà không nên quá tin tưởng vào những đánh giá của cơ quan nhà
nước vì trên thực tế rất nhiều dự án mặc dù được đánh giá là tương đối an toàn đối với
môi trường nhưng lại gây ô nhiễm khá nhiều, ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân.
- Đánh giá việc tổ chức xây dựng công trình
Theo các nội dung trình bày, các vấn đề chính trong việc tổ chức xây dựng đã
được đề cập tương đối toàn diện như chuẩn bị mặt bằng, tổ chức giao thông, vấn đề
cung cấp điện, nước, các bước thi công công trình, thiết bị thi công, ..... Báo cáo cũng
nêu hiện chưa có sơ đồ tổng mặt bằng thi công và tiến độ thi công chi tiết.
Kết luận của cán bộ thẩm định: Nhìn chung, trên phương diện kĩ thuật dự án,
báo cáo do tư vấn thiết kế lập đã trình bày chi tiết các nội dung cần phải thực hiện khi
đầu tư xây dựng công trình nhà máy thủy điện Hồ Bốn, song không tránh khỏi một số
tồn tại cần phải khắc phục mà cán bộ thẩm định đã nêu ra. Vì vậy Chủ đầu tư cần quan
tâm và khắc phục các vấn đề đã nêu để việc đầu tư xây dựng, vận hành dự án được
hiệu quả.
Nhận xét: Khi thẩm định phương diện kỹ thuật của dự án, cán bộ thẩm định đã
đưa ra được những nhận xét xác đáng về một số nội dung cũng đề ra yêu cầu nghiên
cứu thêm để đơn vị tư vấn thiết kế cũng như chủ đầu tư. Cán bộ thẩm định dự án thuỷ
điện Hồ Bốn nhìn chung cũng có kinh nghiệm trong thẩm định lĩnh vực thuỷ điện. Tuy
nhiên, đối với hầu hết các nội dung mà cán bộ thẩm định không có sự am hiểu sâu
rộng thì ý kiến chủ yếu mà cán bộ thẩm định đưa ra là đồng ý đối với ý kiến của tư vấn
thiết kế.
e. Thẩm định mô hình tổ chức, cách thức vận hành và quản lý dự án
Chủ đầu tư trực tiếp quản lý, vận hành dự án. Dự kiến sau khi nhà máy hoàn
thành, NEDI3 sẽ thành lập Ban quản lý dự án dưới dạng mô hình công ty quản lý trực
tiếp
- Dự kiến nhân sự: Tổng số cán bộ công nhân viên của nhà máy 73 người, trong đó:
Lao động gián tiếp là 22 người, bao gồm: Lãnh đạo nhà máy (03 người); bộ phận hành
chính (13 người); bộ phận kinh tế kế hoạch (03 người); bộ phận tài chính kế toán (03
người). Lao động trực tiếp 51 người, bao gồm: bộ phận kỹ thuật an toàn (06 người);
phân xưởng vận hành (39 người); phân xưởng duy tu bảo dưỡng (06 người).
- Cơ chế quản lý, điều hành: Sau khi nhà máy đi vào vận hành, Chủ đầu tư dự kiến
thành lập Công ty con trực thuộc để quản lý và khai thác nhà máy.
Thang Long University Library
83
Nhận xét: Đối với nội dung thẩm định mô hình tổ chức, cách thức vận hành của
dự án, cán bộ thẩm định không đưa ra ý kiến bình luận, phân tích đánh giá mà xem
như chấp nhận và miêu tả lại những ý kiến có trong hồ sơ dự án. Đây là một trong
những nội dung quan trọng vì nó sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của nhà máy
thủy điện sau này nhưng dường như nội dung này chưa được chú trọng đúng mức
trong công tác thẩm định dự án thuỷ điện
f. Thẩm định khía cạnh tài chính của dự án
- Đánh giá tổng vốn đầu tư của dự án:
Tổng mức vốn đầu tư khái toán (chưa lập thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán theo
đơn giá quý I/2005): 342.954.853.000 đồng
Trong đó:
+ Xây lắp: 152.553.749.000 đồng
+ Thiết bị: 90.591.875.000 đồng
+ Chi phí khác: 24.392.544.000 đồng
+ Chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng: 18.578.274.000 đồng
+ Dự phòng: 29.309.733.000 đồng
+ Lãi trong quá trình xây dựng: 27.527.678.000 đồng
So sánh với một số nhà máy thủy điện được xây dựng trong thời gian gần đây:
xem bảng 2.10 (trang bên)
84
Bảng 2.10: Bảng một số nhà máy thủy điện được xây dựng từ năm 2004 - 2007
TT
Tên công
trình
Năm
XD
Chủ đầu tư
Địa
điểm
XD
CSTK
Tổng
vốn ĐT
(tr.đ)
Suất ĐT
(Tr.đ/
MW)
1
Thủy điện
Đasiat
CTCP Thủy điện
Miền nam
Lâm
Đồng
13,5 241.297 17.879
2
Thủy điện
Hố Hô
2004-
2005
CTCP Đầu tư và
Phát triển điện
Miền Bắc 1
Q.Bình-
H.Tĩnh
14,0 255.224 19.053
3
Thủy điện
ĐaKhai
2005-
2007
Công ty Cienco 4
Lâm
Đồng
8,1 157.991 19.505
4
Thủy điện
Ngòi hút 1
2005-
2007
Tổng công ty XD
Sông Hồng
Yên Bái 8,1 170.275 21.022
5 Nậm Đông 3
2004-
2006
CTCP Đầu tư và
Phát triển điện
Miền Bắc 3
Yên Bái 16 251.945 15.747
6 Minh Lương
2004-
2007
CTCP Thủy điện
Minh Lương
Lào Cai 22,5 390.506 17.356
7 ĐăkSrông
2005-
2007
CTCP ĐăkSrông Gia Lai 18,0 325.140 18.063
8 Bản Cốc
2005-
2007
Tổng công ty CP
Quế Phong
Nghệ
An
18,0 310.137 17.230
(Nguồn: Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam)
Nhìn chung, báo cáo nghiên cứu khả thi đã tính toán đầy đủ các hạng mục đầu
tư. Tuy nhiên số liệu về vốn đầu tư trên chỉ là số khái toán. Doanh nghiệp chưa lập và
phê duyệt Thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán nên chưa có căn cứ dự toán chính xác để
tính toán hiệu quả tài chính.
Với Tổng mức đầu tư 342.954 triệu đồng, suất đầu tư cho 1MW là : 342.954
trđ/18MW= 19.053 trđ/MW. Qua tham khảo suất đầu tư một số nhà máy thuỷ điện có
quy mô gần tương tự cho thấy suất đầu tư của nhà máy ở mức cao nhưng với tốc độ
trượt giá hàng năm tại Việt nam khoảng 02 con số thì suất đầu tư như vậy là ở mức
hợp lý.
Tổng vốn đầu tư phê duyệt đã bao gồm thuế VAT. Do doanh nghiệp sẽ được
hoàn thuế VAT nên khi đưa vào tính toán hiệu quả tài chính, nguồn thu từ thuế VAT
sẽ được coi là dòng tiền vào của dự án khi tính toán.
Nhận xét: Cách đánh giá tổng vốn đầu tư của cán bộ thẩm định đối với dự án
thuỷ điện Hồ Bốn khá khoa học và đầy đủ. Cán bộ thẩm định không những dừng lại ở
Thang Long University Library
85
việc xem xét tổng vốn đầu tư của dự án một cách độc lập mà còn có sự so sánh, đánh
giá với các dự án khác để xem mức độ hợp lý của chỉ tiêu này. Đặc biệt, cán bộ thẩm
định đã có sự đầu tư thời gian và công sức để tìm hiểu các dự án thuỷ điện khác từ Ban
thẩm định ở Hội sở chính, từ thông tin các dự án tại Sở và một số nguồn thông tin khác
nhằm đưa ra nhận định chính xác hơn về dự án thuỷ điện Hồ Bốn. Đây là một trong
những ưu điểm của công tác thẩm định dự án tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt
Nam so với một số ngân hàng khác.
Các nguồn vốn tham gia đầu tư:
+ Vốn vay ngân hàng thương mại (85%) tổng vốn đầu tư: 291.511.000.000 đồng.
+ Vốn tự có tham gia (15%): 51.443.000.000 đồng.
Đánh giá của cán bộ thẩm định:
+ Vốn tự có tham gia: Theo Điều 5 khoản 2, mục b Quyết định số 30/2006/QĐ-
BCN ngày 31/08/20006 của Bộ Công nghiệp về việc ban hành quy định về quản lý đầu
tư xây dựng các dự án điện độc lập thì mức vốn tự có tối thiểu Chủ đầu tư tham gia
vào dự án ít nhất là 30% tổng mức đầu tư, trường hợp đặc biệt cơ quan có thẩm quyền
có thể xem xét nhưng không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư.
+ Căn cứ thông tin, số liệu do Chủ đầu tư cung cấp, số vốn tự có Chủ đầu tư tham
gia vào dự án này hiện có chính là phần vốn góp điều lệ của các cổ đông (50 tỷ đồng),
trong đó công ty điện lực 1 góp 92% vốn. Số vốn điều lệ so với tổng mức đầu tư dự án
theo quyết định phê duyệt dự án của Chủ đầu tư chiếm tỷ lệ xấp xỉ 15% tổng mức đầu
tư dự án.
Nhận xét: Theo Quy định mà cán bộ thẩm định đã nêu ra thì tỷ lệ vốn tự có của
chủ đầu tư trên tổng vốn đầu tư thấp nhất là 20%, đối chiếu với dự án này tỷ lệ này chỉ
đạt 15%. Cán bộ thẩm định mặc dù đã nêu được hạn chế này nhưng lại không đưa ra
yêu cầu đối với chủ đầu tư trong việc gia tăng phần vốn tự có. Yêu cầu này cần được
xem là một trong những điều kiện cần thiết để dự án được chấp nhận cho vay.
- Phân tích, tính toán và đánh giá hiệu quả về mặt tài chính và khả năng trả nợ
của dự án
+ Phương án cơ sở
● Lãi suất cho vay VNĐ: 12%/năm
● Kế hoạch trả nợ: trả nợ theo khả năng dòng tiền vào thực tế hàng năm của dự
án.
● Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp:
4 năm đầu hoạt động: được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp.
7 năm tiếp theo: giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp, tức là 14%/năm.
86
Từ năm thứ 12: đóng thuế thu nhập doanh nghiệp là 28%/năm.
● Ưu đãi về thuế đất: dự án được miễn tiền thuê đất.
● Chi phí về thuế tài nguyên: 2%/doanh thu, được hưởng ưu đãi giảm 50% về
thuế tài nguyên trong 3 năm đầu.
● Giá tính thuế tài nguyên: 700đ/KWh
● Chi phí vận hành và bảo trì (O & M): 1,2%/(xây lắp + thiết bị)
● Khấu hao cơ bản hàng năm:
Xây lắp: thời gian 25 năm (bằng tuổi thọ vật lý của dự án).
Thiết bị: 20 năm (áp dụng thời gian khấu hao tối đa cho loại máy biến áp và thiết bị
nguồn điện là 20 năm).
Các chi phí khác: 10 năm
Lãi vay trong thời gian xây dựng: 10 năm
● Giá bán điện: Giả thiết mức giá bán điện cho cả đời dự án 4 Uscent/KWh.
● Số giờ phát huy công suất tối đa: 4.076 giờ/năm.
● Tỷ lệ điện tổn thất và tự dùng: 1,5% sản lượng điện sản xuất.
● Sản lượng điện sản xuất cho toàn bộ nhà máy khi phát huy hết công suất:
Với số tổ máy phát điện là 03 tổ máy và thời gian phát điện trung bình là 4.076
giờ (ở mức có thể chấp nhận được) thì sản lượng điện sản xuất hàng năm được tính =
(03 tổ máy) * 4.076 giờ/năm = 18.000KW * 4.076 giờ/năm = 73.370.000 KWh/năm.
Sau 03 năm tăng 0,5% đạt mức trung bình 4.100 giờ/năm.
● Sản lượng điện thương phẩm cho toàn bộ nhà máy phát huy 100% công suất:
Sản lượng điện thương phẩm: trên cơ sở sản lượng điện sản xuất trong năm trừ
đi phần điện năng tự dùng của nhà máy (tỷ lệ điện năng tự dùng là 2%/Sản lượng
điện sản xuất).
=> Năm đầu sản lượng điện thương phẩm = 73.370.000 * (1 - 2%)
= 71.903.000KWh/năm
● Công suất năm đầu được giả định bằng 95% công suất tối đa của nhà máy, lý
do không phát huy hết 100% công suất là chạy thử các các tổ máy trước khi đi vào vận
hành.
● Tuổi thọ vật lý của dự án: tạm tính 25 năm.
● Chi phí bảo hiểm tài sản: 0,3% giá trị (xây lắp + thiết bị).
● Nguồn trả nợ: 100% khấu hao cơ bản và 100% lợi nhuận sau thuế.
Thang Long University Library
87
● Vốn lưu động: Khoản phải thu bằng 1% doanh thu; khoản phải trả bằng 2%
chi phí hoạt động hằng năm, tồn quỹ tiền mặt tối thiểu 1% doanh thu.
● Nguồn hồ trợ từ Chính phủ (Hỗ trợ lãi suất suất đầu tư)
Lãi suất được hỗ trợ bằng: (12% - (90% * 8,7% + 0,5%)) = 3,72%/năm
Số tiền thực hỗ trợ lãi suất = Thời gian thực vay x Nợ gốc trong hạn đã trả trong
năm x Lãi suất hỗ trợ.
+ Kết quả tính toán, phân tích của Sở giao dịch trên cơ sở đưa ra 3 phương án
khác nhau để xem xét tình hình của dự án khi vốn tự có tăng lên:
 Phương án 1:
Nguồn vốn đầu tư:
● Vốn tự có và huy động: 15% tổng mức đầu tư
● Vốn vay Ngân hàng: 85% tổng mức đầu tư
Con số cụ thể xin mời xem chi tiết các bảng dưới đây:
88
Bảng 2.11: Bảng lịch đầu tư của phương án 1
Đơn vị: Triệu đồng
Năm -2 Năm -1 Năm 0
STT Nguồn vốn
6 tháng 6 tháng 6 tháng 6 tháng 6 tháng 6 tháng
Tổng
1 Vốn tự có 5.915 11.828 11.828 11.828 11.828 -44 53.183
2 Vay thương mại 33.514 67.028 67.028 67.028 27.645 262.243
Cộng 39.429 78.856 78.856 78.856 39.473 315.470
3 Lãi vay trong thời gian thi công 972 5.831 9.719 13.607 7.605 37.734
Tổng 125.088 181.038 47.078 353.204
(Nguồn: Số liệu của Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam)
Bảng 2.12: Bảng vốn vay thương mại của phương án 1
Đơn vị: Triệu đồng
Năm -2 Năm -1 Năm 0
STT Khoản mục
6 tháng 6 tháng 6 tháng 6 tháng 6 tháng 6 tháng
1 Vay trong kỳ 33.514 67.028 67.028 67.028 27.645
2 Cộng dồn 33.514 100.542 167.570 234.598 262.243
3 Lãi suất / 6tháng 2,90% 5,80% 5,80% 5,80% 2,90%
4 Lãi phát sinh trong kỳ 972 5.831 9.719 13.607 7.605
Tổng lãi phát sinh trong năm 6.803 23.326 7.605
(Nguồn: Số liệu của Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam)
Bảng 2.13: Bảng cơ cấu nguồn vốn của phương án 1
Đơn vị: Triệu đồng
Năm đầu tư
STT Loại vốn
-2 -1 0
Tổng cộng
1 Vốn tự có 17.743 23.656 11.784 53.183
2 Vốn vay thương mại 100.542 134.056 27.645 262.243
3 Lãi vay trong TGTC 6.803 23.326 7.605 37.734
Tổng cộng 125.088 181.038 47.034 353.160
(Nguồn: Số liệu của Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam)
Thang Long University Library
89
Bảng 2.14: Bảng kế hoạch trả nợ của phương án 1
Đơn vị: Triệu đồng
Năm đầu tư Năm hoạt độngTT Khoản mục
-2 -1 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
1 Dư nợ đầu kỳ 107.345 264.727 299.977 294.779
2 Nợ phát sinh trong kỳ 100.542 134.056 27.645
3 Lãi vay TGTC 6.803 23.326 7.605
4 Trả lãi vay hàng năm 32.622 32.020 30.754 29.231 27.502 25.479 23.131 20.414 17.262 13.591 9.299 4.398 1.587
5 Trả gốc bán niên 18.749 18.749 18.749 18.749 18.749 18.749 18.749 18.749 18.749 18.749 18.749 18.749 18.749
6 Trả gốc 5.198 10.909 13.131 14.900 17.444 20.243 23.421 27.174 31.645 37.002 42.245 42.983 13.682
Trả gốc đều 29.998 29.998 29.998 29.998 29.998 29.998 29.998 29.998 29.998 29.998
Tổng trả nợ đều 17.427 19.449 21.705 24.223 27.033 30.169 33.668 37.574 41.931 46.796
Trả theo khả năng dự án 5.198 10.909 13.131 14.900 17.444 20.243 23.421 27.174 31.645 37.002 42.245 42.983 13.682
10.000 5.100 5.800 6.400 6.400 6.400 6.400 6.300 6.301
7 Tổng trả nợ 37.820 42.928 43.886 44.131 44.946 45.722 46.552 47.588 48.907 50.593 51.544 47.381 15.269
8 Dư nợ cuối kỳ 107.345 264.727 299.977 294.779 283.870 270.739 255.839 238.395 218.152 194.731 167.557 135.911 98.909 56.664 13.682
Thời gian thực vay của
số nợ gốc thực trả
3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
Hỗ trợ lãi suất
sau đầu tư
518 1.449 2.180 2.968 4.054 5.376 6.998 9.022 11.557 14.742 18.233 19.978 6.814
(Nguồn: Số liệu của Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam)
Bảng 2.15: Bảng kế hoạch khấu hao của phương án 1
Đơn vị: Triệu đồng
Năm hoạt độngSTT Khoản mục Nguyên giá
Số năm
KH 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 23 24 25
1 Xây lắp 137.299 25 5.492 5.492 5.492 5.492 5.492 5.492 5.492 5.492 5.492 5.492 5.492 5.492 5.492 5.492 5.492 5.492
2 Thiết bị 81.533 20 4.077 4.077 4.077 4.077 4.077 4.077 4.077 4.077 4.077 4.077 4.077 4.077 4.077
3 Chi phí khác 21.953 10 2.195 2.195 2.195 2.195 2.195 2.195 2.195 2.195 2.195 2.195
4 Dự phòng 26.379 10 2.638 2.638 2.638 2.638 2.638 2.638 2.638 2.638 2.638 2.638
5
Lãi vay trong thời
gian thi công
37.734 10 3.773 3.773 3.773 3.773 3.773 3.773 3.773 3.773 3.773 3.773
Tổng khấu hao 18.175 18.175 18.175 18.175 18.175 18.175 18.175 18.175 18.175 18.175 9.569 9.569 9.569 5.492 5.492 5.492
(Nguồn: Số liệu của Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam)
90
Bảng 2.16: Bảng nhu cầu vốn lưu động của phương án 1
Đơn vị: Triệu đồng
Năm hoạt động
STT Khoản mục
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 23 24 25
1 Doanh thu 41.627 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252
2 Chi phí hoạt động 3.716 3.221 2.261 2.015 1.198 83 -1.267 -2.918 -4.971 -7.535 -10.748 -14.268 -16.042 -2.906 3.879 3.850
3 Khoản phải thu 416 463 463 463 463 463 463 463 463 463 463 463 463 463 463 463
Tăng (giảm) khoản phải thu -416 -46
4 Khoản phải trả 74 64 45 40 24 2 -25 -58 -99 -151 -215 -285 -321 74 73 73
Tăng (giảm) khoản phải trả -74 10 19 5 16 22 27 33 41 51 64 70 35 0 0 0
5 Tồn quỹ tiền mặt 416 463 463 463 463 463 463 463 463 463 463 463 463 463 463 463
Tăng (giảm) tồn quỹ tiền mặt 416 46
6 Nhu cầu vốn lưu động 758 861 880 885 901 923 950 983 1.024 1.076 1.140 1.210 1.246 851 852 852
7 Lãi vay vốn lưu động 91 103 106 106 108 111 114 118 123 129 137 145 150 102 102 102
(Nguồn: Số liệu của Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam)
Bảng 2.17: Bảng doanh thu, chi phí, lợi nhuận của phương án 1
Năm đầu tưSTT Khoản mục
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 23 24 25
1 Mức huy động CSTK 90% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100%
2 Sản lượng sản xuất 66.033 73.370 73.370 73.370 73.370 73.370 73.370 73.370 73.370 73.370 73.370 73.370 73.370 73.370 73.370 73.370
3 Tổn thất điện năng 990 1.101 1.101 1.101 1.101 1.101 1.101 1.101 1.101 1.101 1.101 1.101 1.101 1.101 1.101 1.101
4 Sản lượng tiêu thụ 65.043 72.269 72.269 72.269 72.269 72.269 72.269 72.269 72.269 72.269 72.269 72.269 72.269 72.269 72.269 72.269
5 Giá bán sản phẩm 640 640 640 640 640 640 640 640 640 640 640 640 640 640 640 640
6 Doanh thu (triệu đồng) 41.627 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252
7 Chi phí 3.716 3.221 2.261 2.015 1.198 83 -1.267 -2.918 -4.971 -7.535 -10.748 -14.268 -16.042 3.686 3.653 3.653
Chi phí O&M 2.626 2.626 2.626 2.626 2.626 2.626 2.626 2.626 2.626 2.626 2.626 2.626 2.626 2.626 2.626 2.626
Chi phí bảo hiểm tài sản 628 599 570 542 513 484 456 427 398 369 341 312 283 33
Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư -518 -1.449 -2.180 -2.968 -4.054 -5.376 -6.998 -9.022 -11.557 -14.742 -18.233 -19.978
Thuế tài nguyên 462 514 514 1.027 1.027 1.027 1.027 1.027 1.027 1.027 1.027 1.027 1.027 1.027 1.027 1.027
8
LN trước lãi vay và khấu
hao cơ bản
37.911 43.031 43.991 44.237 45.054 46.169 47.519 49.170 51.223 53.787 57.000 60.520 62.294 42.566 42.599 42.599
Lãi vay vốn cố định 32.622 32.020 30.754 29.231 27.502 25.479 23.131 20.414 17.262 13.591 9.299 4.398 1.587
Lãi vay vốn lưu động 91 103 106 106 108 111 114 118 123 129 137 145 150 102 102 102
Khấu hao cơ bản 18.175 18.175 18.175 18.175 18.175 18.175 18.175 18.175 18.175 18.175 18.175 18.175 18.175 18.175 18.175 18.175
9 Lợi nhuận trước thuế -12.977 -7.267 -5.044 -3.275 -731 2.404 6.099 10.463 15.663 21.892 29.389 37.802 42.382 24.289 24.322 24.322
Thuế suất thuế TNDN 0% 0% 0% 0% 0% 14% 14% 14% 14% 14% 14% 28% 28% 28% 28% 28%
Thuế TNDN 337 854 1.465 2.193 3.065 4.115 10.585 11.867 6.801 6.810 6.810
10 LN sau thuế (triệu đồng) -12.977 -7.267 -5.044 -3.275 -731 2.068 5.246 8.999 13.471 18.828 25.275 27.218 30.515 17.488 17.512 17.512
(Nguồn: Số liệu của Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam)
Thang Long University Library
91
Bảng 2.18: Bảng dòng tiền theo quan điểm tổng đầu tư của phương án 1
Đơn vị: Triệu đồng
Năm đầu tư Năm hoạt động
STT Khoản mục
-3 -2 -1 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 23 24 25
1 Dòng vào
Doanh thu 41.627 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252
Tăng (giảm) phải thu -416 -46
Thanh lý tài sản
Hoàn thuế VAT 10.514 10.514 10.514
Tổng ngân lưu vào 10.514 10.514 10.514 41.211 46.206 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252
2 Dòng ra
Chi phí đầu tư 125.088 181.038 47.034
Chi phí hoạt động 3.716 3.221 2.261 2.015 1.198 83 -1.267 -2.918 -4.971 -2.906 3.879 3.850
Tăng (giảm) phải trả -74 10 19 5 16 22 27 33 41 0 0 0
Tăng (giảm) tồn quỹ tiền mặt 416 46
Thuế TNDN 337 854 1.465 2.193 8.642 6.747 6.755
Lãi vay vốn lưu động 91 103 106 106 108 111 114 118 123 118 102 102
Tổng ngân lưu ra 125.088 181.038 47.034 4.149 3.380 2.386 2.126 1.322 553 -272 -1.302 -2.614 5.854 10.728 10.707
3 Ngân lưu ròng -114.574 -170.524 -36.520 37.062 42.826 43.866 44.126 44.930 45.700 46.525 47.555 48.867 40.398 35.524 35.545
(Nguồn: Số liệu của Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam)
Từ đó ta tính toán được những kết quả sau:
Kết quả
Chỉ tiêu Tổng thời gian dự án
Chủ đầu tư Tổng đầu tư
NPV (triệu đồng) (25 năm) 50.090 54.087
IRR (%) (25 năm) 16,86 10,72
Thời gian hoàn trả vốn vay (năm) 12,67
Kết quả tính toán của phương án 1 cho thấy dự án có NPV và IRR theo quan điểm tổng đầu tư và chủ đầu tư đều cho kết quả > 0 nhưng tỷ suất hoàn vốn dự án không cao và thời gian hoàn trả nợ vốn
vay tương đối dài với thời gian trên 12 năm.
Nhìn chung các chỉ tiêu tài chính của dự án đều ở mức thấp. Tuy nhiên kết quả tính toán do dựa trên khái toán sơ bộ nên kết quả mang tính sơ bộ. Để có kết quả chính xác hơn đòi hỏi chủ đầu tư phải
có bản thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán cũng như hợp đồng mua bán điện ký chính thức với EVN.
92
 Phương án 2:
Nguồn vốn đầu tư:
● Vốn tự có và huy động: 20% tổng mức đầu tư
● Vốn vay ngân hàng: 80% tổng mức đầu tư
Con số cụ thể xin mời xem chi tiết ở các bảng dưới đây:
Bảng 2.19: Bảng lịch đầu tư của phương án 2
Đơn vị: Triệu đồng
Năm -2 Năm -1 Năm 0
STT Nguồn vốn
6 tháng 6 tháng 6 tháng 6 tháng 6 tháng 6 tháng
Tổng
1 Vốn tự có 5.915 11.828 11.828 11.828 11.828 17.561 70.788
2 Vốn vay thương mại 33.514 67.028 67.028 67.028 10.040 244.638
Cộng 39.429 78.856 78.856 78.856 21.868 297.865
3 Lãi vay trong TGTC 972 5.831 9.719 13.607 7.095 37.224
Tổng 125.088 181.038 28.963 335.089
(Nguồn: Số liệu của Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam)
Bảng 2.20: Bảng vốn vay thương mại của phương án 2
Đơn vị: Triệu đồng
Năm -2 Năm -1 Năm 0
STT Khoản mục
6 tháng 6 tháng 6 tháng 6 tháng 6 tháng 6 tháng
1 Vay trong kỳ 33.514 67.028 67.028 67.028 10.040
2 Cộng dồn 33.514 100.542 167.570 234.598 244.638
3 Lãi suất / 6tháng 2,90% 5,80% 5,80% 5,80% 2,90%
4 Lãi phát sinh trong kỳ 972 5.831 9.719 13.607 7.095
Tổng 6.803 23.326 7.095
(Nguồn: Số liệu của Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam)
Bảng 2.21: Bảng cơ cấu nguồn vốn của phương án 2
Đơn vị: Triệu đồng
Năm đầu tư
STT Loại vốn
-2 -1 0
Tổng cộng
1 Vốn tự có 17.743 23.656 29.389 70.788
2 Vốn vay thương mại 100.542 134.056 10.040 244.638
3 Lãi vay trong TGTC 6.803 23.326 7.095 37.224
Tổng cộng 125.088 181.038 46.524 352.650
(Nguồn: Số liệu của Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam)
Thang Long University Library
93
Bảng 2.22: Bảng kế hoạch trả nợ của phương án 2
Đơn vị: Triệu đồng
Năm đầu tư Năm hoạt động
STT Khoản mục -2 -1 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
1 Dư nợ đầu kỳ 107.345 264.727 281.862 274.694
2 Nợ phát sinh trong kỳ 100.542 134.056 10.040
3 Lãi vay TGTC 6.803 23.326 7.095
4 Trả lãi vay hàng năm 30.652 32.020 30.754 29.231 27.502 25.479 23.131 20.414 17.262 13.591 9.299 4.398 1.587
5 Trả gốc bán niên 17.616 17.616 17.616 17.616 17.616 17.616 17.616 17.616 17.616 17.616 17.616 17.616 17.616
6 Trả gốc 7.168 13.303 15.925 18.163 20.831 23.982 27.711 32.139 37.420 43.784 41.471
Trả gốc đều 28.186 28.186 28.186 28.186 28.186 28.186 28.186 28.186 28.186 28.186
Tổng trả nợ đều 16.375 18.275 20.394 22.760 25.400 28.347 31.635 35.305 39.400 43.970
Trả theo khả năng dự án 7.168 13.303 15.925 18.163 20.831 23.982 27.711 32.139 37.420 43.784 41.471
10.000 5.100 5.800 6.400 6.400 6.400 6.400 6.300 6.301
7 Tổng trả nợ 37.820 43.124 44.203 44.594 45.154 45.890 46.836 48.050 49.603 51.590 44.239
8 Dư nợ cuối kỳ 107.345 264.727 281.862 274.694 261.391 245.466 227.303 206.472 182.490 154.779 122.640 85.220 41.471
(Nguồn: Số liệu của Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam)
Bảng 2.23: Bảng kế hoạch khấu hao của phương án 2
Đơn vị: Triệu đồng
Năm hoạt động
STT Khoản mục
Nguyên
giá
Số năm
KH 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 23 24 25
1 Xây lắp 137.299 25 5.492 5.492 5.492 5.492 5.492 5.492 5.492 5.492 5.492 5.492 5.492 5.492 5.492 5.492 5.492 5.492
2 Thiết bị 81.533 20 4.077 4.077 4.077 4.077 4.077 4.077 4.077 4.077 4.077 4.077 4.077 4.077 4.077
3 Chi phí khác 21.953 10 2.195 2.195 2.195 2.195 2.195 2.195 2.195 2.195 2.195 2.195
4 Dự phòng 26.379 10 2.638 2.638 2.638 2.638 2.638 2.638 2.638 2.638 2.638 2.638
5 Lãi vay trong thời gian thi công 37.224 10 3.722 3.722 3.722 3.722 3.722 3.722 3.722 3.722 3.722 3.722
Tổng khấu hao 18.124 18.124 18.124 18.124 18.124 18.124 18.124 18.124 18.124 18.124 9.569 9.569 9.569 5.492 5.492 5.492
(Nguồn: Số liệu của Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam)
94
Bảng 2.24: Bảng nhu cầu vốn lưu động của phương án 2
Đơn vị: Triệu đồng
Năm hoạt động
STT Khoản mục
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 23 24 25
1 Doanh thu 41.627 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252
2 Chi phí hoạt động 3.716 3.025 1.943 1.551 548 -704 -2.261 -4.200 -6.619 -9.644 -13.435 -13.934 3.936 3.686 3.669 3.653
3 Khoản phải thu 416 463 463 463 463 463 463 463 463 463 463 463 463 463 463 463
Tăng (giảm) khoản phải thu -416 -46
4 Khoản phải trả 74 60 39 31 11 -14 -45 -84 -132 -193 -269 -279 79 74 73 73
Tăng (giảm) khoản phải trả -74 14 22 8 20 25 31 39 48 60 76 10 -357 0 0 0
5 Tồn quỹ tiền mặt 416 463 463 463 463 463 463 463 463 463 463 463 463 463 463 463
Tăng (giảm) tồn quỹ tiền mặt 416 46
6 Nhu cầu vốn lưu động 758 865 886 894 914 939 970 1.009 1.057 1.118 1.194 1.204 846 851 852 852
7 Lãi vay vốn lưu động 91 104 106 107 110 113 116 121 127 134 143 144 102 102 102 102
(Nguồn: Số liệu của Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam)
Bảng 2.25: Bảng doanh thu, chi phí, lợi nhuận của phương án 2
Năm hoạt động
STT Khoản mục
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 23 24 25
1 Mức huy động CSTK 90% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100%
2 Sản lượng sản xuất 66.033 73.370 73.370 73.370 73.370 73.370 73.370 73.370 73.370 73.370 73.370 73.370 73.370 73.370 73.370 73.370
3 Tổn thất điện năng 990 1.101 1.101 1.101 1.101 1.101 1.101 1.101 1.101 1.101 1.101 1.101 1.101 1.101 1.101 1.101
4 Sản lượng tiêu thụ 65.043 72.269 72.269 72.269 72.269 72.269 72.269 72.269 72.269 72.269 72.269 72.269 72.269 72.269 72.269 72.269
5 Giá bán sản phẩm 640 640 640 640 640 640 640 640 640 640 640 640 640 640 640 640
6 Doanh thu (triệu đồng) 41.627 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252
7 Chi phí 3.716 3.025 1.943 1.551 548 -704 -2.261 -4.200 -6.619 -9.644 -13.435 -13.934 3.936 3.686 3.669 3.653
Chi phí O&M 2.626 2.626 2.626 2.626 2.626 2.626 2.626 2.626 2.626 2.626 2.626 2.626 2.626 2.626 2.626 2.626
Chi phí bảo hiểm tài sản 628 599 570 542 513 484 456 427 398 369 341 312 283 33 16
Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư -714 -1.767 -2.644 -3.618 -4.841 -6.370 -8.280 -10.670 -13.666 -17.429 -17.899
Thuế tài nguyên 462 514 514 1.027 1.027 1.027 1.027 1.027 1.027 1.027 1.027 1.027 1.027 1.027 1.027 1.027
8 LN trước lãi vay và KHCB 37.911 43.227 44.309 44.701 45.704 46.956 48.513 50.452 52.871 55.896 59.687 60.186 42.316 42.566 42.583 42.599
Lãi vay vốn cố định 30.652 29.821 28.278 26.431 24.324 21.907 19.125 15.911 12.183 7.842 2.767
Lãi vay vốn lưu động 91 104 106 107 110 113 116 121 127 134 143 144 102 102 102 102
Khấu hao cơ bản 18.124 18.124 18.124 18.124 18.124 18.124 18.124 18.124 18.124 18.124 9.569 9.569 9.569 5.492 5.492 5.492
9 Lợi nhuận trước thuế -10.956 -4.822 -2.199 39 3.146 6.812 11.148 16.296 22.437 29.796 47.209 50.474 32.646 36.972 36.989 37.005
Thuế suất thuế TNDN 0% 0% 0% 0% 14% 14% 14% 14% 14% 14% 14% 28% 28% 28% 28% 28%
Thuế TNDN 440 954 1.561 2.281 3.141 4.171 6.609 14.133 9.141 10.352 10.357 10.362
10 LN sau thuế -10.956 -4.822 -2.199 39 2.706 5.859 9.587 14.015 19.296 25.625 40.600 36.341 23.505 26.620 26.632 26.644
(Nguồn: Số liệu của Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam)
Thang Long University Library
95
Bảng 2.26: Bảng dòng tiền theo quan điểm tổng đầu tư của phương án 2
Đơn vị: Triệu đồng
Năm đầu tư Năm hoạt động
STT Khoản mục
-3 -2 -1 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 23 24 25
1 Dòng vào
Doanh thu 41.627 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252
Tăng (giảm) phải thu -416 -46
Thanh lý tài sản
Hoàn thuế VAT 10.514 10.514 10.514
Tổng ngân lưu vào 10.514 10.514 10.514 41.211 46.206 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252
2 Dòng ra
Chi phí đầu tư 125.088 181.038 47.034
Chi phí hoạt động 3.716 3.025 1.943 1.551 548 -704 -2.261 -4.200 -6.619 3.686 3.669 3.653
Tăng (giảm) phải trả -74 14 22 8 20 25 31 39 48 0 0 0
Tăng (giảm) tồn quỹ tiền mặt 416 46
Thuế TNDN 0 0 0 0 440 954 1.561 2.281 3.141 10.352 10.357 10.362
Lãi vay vốn lưu động 91 104 106 107 110 113 116 121 127 102 102 102
Tổng ngân lưu ra 125.088 181.038 47.034 4.149 3.189 2.071 1.666 1.118 388 -553 -1.759 -3.303 14.140 14.128 14.117
3 Ngân lưu ròng -114.574 -170.524 -36.520 37.062 43.017 44.181 44.586 45.134 45.865 46.806 48.011 49.555 32.112 32.124 32.136
(Nguồn: Số liệu của Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam)
Từ đó ta tính toán được những kết quả sau:
Kết quả
Chỉ tiêu Tổng thời gian dự án
Chủ đầu tư Tổng đầu tư
NPV –TIP (triệu đồng) (25 năm) 48.666 48.070
IRR – TIP (%) (25 năm) 14,95 10,63
Thời gian hoàn trả vốn vay (năm) 11,07
Kết quả tính toán của phương án 2 cho thấy: dự án có NPV và IRR theo quan điểm tổng đầu tư và Chủ đầu tư đều cho kết quả > 0, tỷ suất hoàn vốn nội bộ tăng, thời gian hoàn trả nợ vốn vay được rút
ngắn xuống còn khoảng 11 năm, xong vẫn còn tương đối dài.
96
 Phương án 3:
Nguồn vốn đầu tư:
● Vốn tự có và huy động: 25% tổng mức đầu tư
● Vốn vay ngân hàng: 75% tổng mức đầu tư
Bảng 2.27: Bảng lịch đầu tư của phương án 3
Đơn vị: Triệu đồng
Năm -2 Năm -1 Năm 0
STT Nguồn vốn
6 tháng 6 tháng 6 tháng 6 tháng 6 tháng 6 tháng
Tổng
1 Vốn tự có 5.915 11.828 11.828 11.828 11.828 35.133 88.360
2 Vay thương mại 33.514 67.028 67.028 67.028 -7.532 227.066
Cộng 39.429 78.856 78.856 78.856 4.296 280.293
3 Lãi vay trong TGTC 972 5.831 9.719 13.607 6.585 36.714
Tổng 125.088 181.038 10.881 317.007
(Nguồn: Số liệu của Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam)
Bảng 2.28: Bảng vốn vay thương mại của phương án 3
Đơn vị: Triệu đồng
Năm -2 Năm -1 Năm 0
STT Khoản mục
6 tháng 6 tháng 6 tháng 6 tháng 6 tháng 6 tháng
1 Vay trong kỳ 33.514 67.028 67.028 67.028 -7.532
2 Cộng dồn 33.514 100.542 167.570 234.598 227.066
3 Lãi suất / 6tháng 2,90% 5,80% 5,80% 5,80% 2,90%
4 Lãi phát sinh trong kỳ 972 5.831 9.719 13.607 6.585
Tổng 6.803 23.326 6.585
(Nguồn: Số liệu của Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam)
Bảng 2.29: Bảng cơ cấu nguồn vốn của phương án 3
Đơn vị: Triệu đồng
Năm đầu tư
STT Loại vốn
-2 -1 0
Tổng cộng
1 Vốn tự có 17.743 23.656 46.961 88.360
2 Vốn vay thương mại 100.542 134.056 -7.532 227.066
3 Lãi vay trong thời gian thi công 6.803 23.326 6.585 36.714
Tổng cộng 125.088 181.038 46.014 352.140
(Nguồn: Số liệu của Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam)
Thang Long University Library
97
Bảng 2.30: Bảng kế hoạch trả nợ của phương án 3
Đơn vị: Triệu đồng
Năm đầu tư Năm hoạt động
STT Khoản mục
-2 -1 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
1 Dư nợ đầu kỳ 107.345 264.727 263.780 254.646 238.953 220.240 198.820 174.711 147.027 115.054 77.979 34.818
2 Nợ phát sinh trong kỳ 100.542 134.056 -7.532
3 Lãi vay TGTC 6.803 23.326 6.585
4 Trả lãi vay hàng năm 28.686 27.627 25.806 23.635 21.151 18.354 15.143 11.434 7.133 2.126
5 Trả gốc bán niên 16.486 16.486 16.486 16.486 16.486 16.486 16.486 16.486 16.486 16.486 16.486 16.486 16.486
6 Trả gốc 9.134 15.693 18.713 21.420 24.109 27.685 31.973 37.075 43.162 34.818
Trả gốc đều 26.378 26.378 26.378 26.378 26.378 26.378 26.378 26.378 26.378 26.378
Tổng trả nợ đều 15.325 17.102 19.086 21.300 23.771 26.528 29.606 33.040 36.873 41.150
Trả theo khả năng dự án 9.134 15.693 18.713 21.420 24.109 27.685 31.973 37.075 43.162 34.818
10.000 5.100 5.800 6.400 6.400 6.400 6.400 6.300 6.301
7 Tổng trả nợ 37.820 43.320 44.519 45.055 45.260 46.039 47.116 48.509 50.295 36.944
8 Dư nợ cuối kỳ 107.345 264.727 263.780 254.646 238.953 220.240 198.820 174.711 147.027 115.054 77.979 34.818
Thời gian thực vay của
số nợ gốc thực trả (năm)
3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư 910 2.084 3.106 4.267 5.603 7.353 9.553 12.309 15.763 13.871
(Nguồn: Số liệu của Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam)
Bảng 2.31: Bảng kế hoạch khấu hao
Đơn vị: Triệu đồng
Năm hoạt động
STT Khoản mục
Nguyên
giá
Số năm
KH 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 23 24 25
1 Xây lắp 137.299 25 5.492 5.492 5.492 5.492 5.492 5.492 5.492 5.492 5.492 5.492 5.492 5.492 5.492 5.492 5.492 5.492
2 Thiết bị 81.533 20 4.077 4.077 4.077 4.077 4.077 4.077 4.077 4.077 4.077 4.077 4.077 4.077 4.077
3 Chi phí khác 21.953 10 2.195 2.195 2.195 2.195 2.195 2.195 2.195 2.195 2.195 2.195
4 Dự phòng 26.379 10 2.638 2.638 2.638 2.638 2.638 2.638 2.638 2.638 2.638 2.638
5 Lãi vay trong thời gian thi công 36.714 10 3.671 3.671 3.671 3.671 3.671 3.671 3.671 3.671 3.671 3.671
Tổng khấu hao 18.073 18.073 18.073 18.073 18.073 18.073 18.073 18.073 18.073 18.073 9.569 9.569 9.569 5.492 5.492 5.492
(Nguồn: Số liệu của Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam )
98
Bảng 2.32: Bảng nhu cầu vốn lưu động của phương án 3
Đơn vị: Triệu đồng
Năm hoạt động
STT Khoản mục
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 23 24 25
1 Doanh thu 41.627 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252
2 Chi phí hoạt động 3.716 2.829 1.626 1.089 -101 -1.466 -3.244 -5.473 -8.258 -11.741 -9.877 3.965 3.936 3.686 3.669 3.653
3 Khoản phải thu 416 463 463 463 463 463 463 463 463 463 463 463 463 463 463 463
Tăng (giảm) khoản phải thu -416 -46
4 Khoản phải trả 74 57 33 22 -2 -29 -65 -109 -165 -235 -198 79 79 74 73 73
Tăng (giảm) khoản phải trả -74 18 24 11 24 27 36 45 56 70 -37 -277 1 0 0 0
5 Tồn quỹ tiền mặt 416 463 463 463 463 463 463 463 463 463 463 463 463 463 463 463
Tăng (giảm) tồn quỹ tiền mặt 416 46
6 Nhu cầu vốn lưu động 758 868 893 903 927 954 990 1.035 1.090 1.160 1.123 846 846 851 852 852
7 Lãi vay vốn lưu động 91 104 106 107 110 113 116 121 127 134 143 144 102 102 102 102
(Nguồn: Số liệu của Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam)
Bảng 2.33: Bảng doanh thu, chi phí, lợi nhuận của phương án 3
Năm hoạt động
STT Khoản mục
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 23 24 25
1 Mức huy động CSTK 90% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100%
2 Sản lượng sản xuất 66.033 73.370 73.370 73.370 73.370 73.370 73.370 73.370 73.370 73.370 73.370 73.370 73.370 73.370 73.370 73.370
3 Tổn thất điện năng 990 1.101 1.101 1.101 1.101 1.101 1.101 1.101 1.101 1.101 1.101 1.101 1.101 1.101 1.101 1.101
4 Sản lượng tiêu thụ 65.043 72.269 72.269 72.269 72.269 72.269 72.269 72.269 72.269 72.269 72.269 72.269 72.269 72.269 72.269 72.269
5 Giá bán sản phẩm 640 640 640 640 640 640 640 640 640 640 640 640 640 640 640 640
6 Doanh thu (triệu đồng) 41.627 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252
7 Chi phí 3.716 2.829 1.626 1.089 -101 -1.466 -3.244 -5.473 -8.258 -11.741 -9.877 3.965 3.936 3.686 3.669 3.653
Chi phí O&M 2.626 2.626 2.626 2.626 2.626 2.626 2.626 2.626 2.626 2.626 2.626 2.626 2.626 2.626 2.626 2.626
Chi phí bảo hiểm tài sản 628 599 570 542 513 484 456 427 398 369 341 312 283 33 16
Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư -910 -2.084 -3.106 -4.267 -5.603 -7.353 -9.553 -12.309 -15.763 -13.871
Thuế tài nguyên 462 514 514 1.027 1.027 1.027 1.027 1.027 1.027 1.027 1.027 1.027 1.027 1.027 1.027 1.027
8 LN trước lãi vay và KHCB 37.911 43.423 44.626 45.163 46.353 47.718 49.496 51.725 54.510 57.993 56.129 42.287 42.316 42.566 42.583 42.599
Lãi vay vốn cố định 28.686 27.627 25.806 23.635 21.151 18.354 15.143 11.434 7.133 2.126
Lãi vay vốn lưu động 91 104 107 108 111 115 119 124 131 139 135 101 102 102 102 102
Khấu hao cơ bản 18.073 18.073 18.073 18.073 18.073 18.073 18.073 18.073 18.073 18.073 9.569 9.569 9.569 5.492 5.492 5.492
9 Lợi nhuận trước thuế -8.939 -2.381 640 3.347 7.018 11.176 16.161 22.094 29.173 37.655 46.426 32.618 32.646 36.972 36.989 37.005
Thuế suất thuế TNDN 0% 0% 0% 0% 14% 14% 14% 14% 14% 14% 14% 28% 28% 28% 28% 28%
Thuế TNDN 983 1.565 2.263 3.093 4.084 5.272 6.500 9.133 9.141 10.352 10.357 10.362
10 LN sau thuế -8.939 -2.381 640 3.347 6.036 9.612 13.899 19.001 25.089 32.384 39.926 23.485 23.505 26.620 26.632 26.644
(Nguồn: Số liệu của Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam)
Thang Long University Library
99
Bảng 2.34: Bảng dòng tiền theo quan điểm tổng đầu tư của phương án 3
Đơn vị: Triệu đồng
Năm đầu tư Năm hoạt động
STT Khoản mục
-3 -2 -1 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 23 24 25
1 Dòng vào
Doanh thu 41.627 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252
Tăng (giảm) phải thu -416 -46
Thanh lý tài sản
Hoàn thuế VAT 10.514 10.514 10.514
Tổng ngân lưu vào 10.514 10.514 10.514 41.211 46.206 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252
2 Dòng ra
Chi phí đầu tư 125.088 181.038 46.014
Chi phí hoạt động 3.716 2.829 1.626 1.089 -101 -1.466 -3.244 -5.473 -8.258 3.686 3.669 3.653
Tăng (giảm) phải trả -74 18 24 11 24 27 36 45 56 0 0 0
Tăng (giảm) tồn quỹ tiền mặt 416 46
Thuế TNDN 0 0 0 0 983 1.565 2.263 3.093 4.084 10.352 10.357 10.362
Lãi vay vốn lưu động 91 104 106 107 110 113 116 121 127 102 102 102
Tổng ngân lưu ra 125.088 181.038 46.014 4.149 2.997 1.756 1.207 1.016 239 -829 -2.214 -3.991 14.140 14.128 14.117
3 Ngân lưu ròng -114.574 -170.524 -35.500 37.062 43.209 44.496 45.045 45.237 46.014 47.082 48.466 50.243 32.112 32.124 32.136
(Nguồn: Số liệu của Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam)
Từ đó ta tính được những kết quả sau:
Kết quả
Chỉ tiêu Tổng thời gian dự án
Chủ đầu tư Tổng đầu tư
NPV (triệu đồng) (25 năm) 49.571 42.934
IRR (%) (25 năm) 14,08 10,54
Thời gian hoàn trả vốn vay (năm) 9,89
Kết quả tính toán của phương án 3 cho thấy: dự án có NPV và IRR theo quan điểm của tổng đầu tư và chủ đầu tư đều cho kết quả > 0, thời gian hoàn trả nợ vốn vay được rút ngắn xuống hơn nữa còn
khoảng 10 năm.
100
Kết luận của cán bộ thẩm định: Qua các phương án đưa ra tính toán với cơ cấu
vốn thay đổi theo tỷ lệ tăng lên của vốn tự có của Chủ đầu tư thì dự án có tính khả thi
cao hơn và thời gian trả nợ vốn vay ngày càng được rút ngắn vì chi phí sử dụng vốn
vay sẽ ở mức thấp hơn, dòng tiền thanh toán nợ sẽ cao hơn.
- Phân tích độ nhạy:
+ Nội dung và kết quả phân tích độ nhạy
Bảng 2.35: Bảng khả năng tăng giảm tổng vốn đầu tư
Phương án cơ sở 0,00% -10,00% -5,00% 5,00% 10,00% 15,00%
NPV-TIP (triệu đồng) 54.087 66.229 59.955 36.624 30.013 13.643
IRR-TIP (%) 10,72 11,59 11,14 9,96 9,58 8,94
NPV-EPV (triệu đồng) 50.090 73.562 61.948 45.631 46.007 46.590
IRR-EPV (%) 16,86 19,30 18,11 16,66 16,90 17,32
(Nguồn: Số liệu của Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam)
Bảng 2.36: Khả năng tăng giảm chi phí
Phương án cơ sở 0,00% -10,00% -5,00% 5,00% 10,00% 15,00%
NPV-TIP (triệu đồng) 54.087 65.045 61.124 21.312 -41.419 -72.821
IRR-TIP (%) 10,72 11,16 10,99 9,52 6,08 4,00
NPV-EPV (triệu đồng) 50.090 63.478 58.431 26.940 -13.274 -35.501
IRR-EPV (%) 16,86 18,36 17,78 14,26 11,02 9,24
(Nguồn: Số liệu của Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam)
Bảng 2.37: Bảng khả năng tăng giảm giá bán
VND 600 608 636 672 704
Phương án cơ sở
0,00% -5,00% -2,00% 0,50% 5,00% 10,00%
NPV-TIP (triệu đồng) 54.087 -121.851 -12.942 -6.508 269.951 745.564
IRR-TIP (%) 10,72 1,28 7,91 8,04 16,25 22,03
NPV-EPV (triệu đồng) 50.090 -3.899 21.626 7.244 268.741 718.347
IRR-EPV (%) 16,86 7,78 13,43 15,39 31,25 43,54
(Nguồn: Số liệu của Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam)
Bảng 2.38: Bảng khả năng tăng giảm điện lượng
Phương án cơ sở 0,00% -35,00% -30,14% -5,23% 5,00% 10,00%
NPV-TIP (triệu đồng) 54.087 -114.274 -86.107 37.885 65.655 77.429
IRR-TIP (%) 10,72 3,27 4,71 10,03 11,25 11,79
NPV-EPV (triệu đồng) 50.090 14.835 19.908 40.752 65.651 81.065
IRR-EPV (%) 16,86 12,17 13,03 15,73 18,70 20,43
(Nguồn: Số liệu của Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam)
Thang Long University Library
101
+ Nhận xét: Dự án nhạy cảm với các yếu tố
Đối với khả năng tăng (giảm) tổng mức đầu tư: Trong điều kiện các yếu tố khác
không thay đổi, nếu tổng mức đầu tư tăng 10 %, NPV của dự án >0, và khi tăng lên
15%, NPV của cả dự án và chủ đầu tư cũng vẫn dương. Đây là tỷ lệ tính trên tổng mức
đầu tư đã được điều chỉnh tăng sau khi tính toán lại lãi vay trong thời gian thi công. Có
thể nói hiệu quả tài chính của dự án sẽ ít có khả năng bị ảnh hưởng từ việc thay đổi
tăng vốn đầu tư.
Đối với khả năng tăng (giảm) chi phí hoạt động hàng năm: Kết quả khảo sát độ
nhạy cho thấy, trong điều kiện các yếu tố khác không thay đổi và diễn biến đúng như
giả định thì khi chi phí hoạt động hằng năm tăng trên 10% thì NPV của dự án bắt đầu
âm. Đối với một dự án thủy điện, chi phí hoạt động hằng năm là không nhiều và khó
có khả năng biến động lớn. Vì vậy, tỷ lệ trên 10% cho thấy hiệu quả tài chính của dự
án khá an toàn với khả năng tăng (giảm) chi phí hoạt động hằng năm.
Thay đổi điện lượng hàng năm: Kết quả khảo sát độ nhạy cho thấy khi điện
lượng hằng năm giảm 10% so với dự kiến thì NPV của dự án sẽ < 0. Biên độ này là
khá an toàn, tuy nhiên, là một dự án thuỷ điện, sản lượng điện hằng năm của nhà máy
sẽ phụ thuộc chủ yếu vào nguồn nước, là yếu tố khách quan nằm ngoài sự điều tiết của
con người.
Thay đổi giá bán điện: Khi giá bán điện tăng dưới 1% NPV của dự án theo
quan điểm chủ đầu tư < 0, dự án không có hiệu quả về mặt tài chính. Như vậy đây có
thể được coi là nhân tố chính ảnh hưởng đến hiều quả tài chính và thời gian trả nợ của
dự án.
- Nhận xét việc thẩm định khía cạnh tài chính của dự án:
Cán bộ thẩm định đã đánh giá một cách chi tiết sự hợp lý của các căn cứ mà
chủ đầu tư và tư vấn thiết kế đưa ra làm cơ sở tính toán hiệu quả tài chính của dự án.
Bên cạnh đó, cán bộ cũng đưa ra được những giả định cần thiết và xác đáng để tiến
hành tính toán hiệu quả tài chính của dự án. Có thể nêu dẫn chứng về giả định giá bán
điện của dự án khi có sự so sánh với giá bán điện của các dự án thuỷ điện vừa và nhỏ
tương tự và đồng thời còn xét đến yếu tố trượt giá là một giả định tương đối khoa học.
Việc tính toán hiệu quả tài chính đặc biệt được thực hiện một cách độc lập với tính
toán của chủ đầu tư từ đó đảm bảo tính khách quan trong công tác thẩm định.
Nói chung, nội dung tài chính của dự án Hồ Bốn được thẩm định tương đối kỹ
càng và chuyên nghiệp và là một trong những ưu thế của công tác thẩm định ở Sở giao
dịch so với các chi nhánh khác trong hệ thống Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt
Nam cũng như so sánh tương quan với các ngân hàng khác. Có thể thấy rằng khía cạnh
102
tài chính của dự án được phân tích với ba trường hợp khác nhau: Ngân hàng cho vay
85%, 80% và cho vay 75%. Đối với mỗi trường hợp, cán bộ thẩm định đều tính toán
cụ thể các thông số, chỉ tiêu và đi đến kết luận cho từng trường hợp và kết luận chung
nên lựa chọn trường hợp nào cho chủ đầu tư lựa chọn. Sự chu đáo trong việc kết hợp
thẩm định dự án thuỷ điện và tư vấn là một trong những nhân tố giúp cho chất lượng
thẩm định dự án tại Sở giao dịch ngày càng nâng cao.
Cán bộ thẩm định đã vận dụng thành thạo phần mềm Excel vào việc thiết lập
bảng tính và tính toán các chỉ tiêu tài chính cần thiết của dự án thuỷ điện Hồ Bốn. Mức
độ chi tiết của các bảng tính tương đối cao, các bảng tính được trình bày rõ ràng và
khoa học. Công cụ Table trong Excel đã được sử dụng để rút ngắn thời gian, nâng cao
hiệu quả phân tích rủi ro có thể xảy ra với dự án. Tuy nhiên, phương pháp sử dụng
Excel trong việc phân tích độ nhạy của dự án có phần hạn chế. Những chỉ tiêu quan
trọng chỉ xét được sự biến động dưới sự ảnh hưởng của tối đa 2 yếu tố. Trong khi nếu
sử dụng được phần mềm Crystal Ball (phần mềm đã từng được ứng dụng tại Sở giao
dịch để phân tích độ nhạy của dự án) thì sẽ mang lại hiệu quả thẩm định cao hơn mà
lại tiết kiệm được thời gian.
Khoản mục chi phí vận hành và bảo dưỡng của dự án thuỷ điện Hồ Bốn được
tính toán bằng cách lấy theo một tỷ lệ phần trăm là 1,2% so với các chi phí xây lắp và
thiết bị và khi thẩm định khoản mục này cán bộ thẩm định cũng chấp nhận tỷ lệ này
của chủ đầu tư. Cách thẩm định này của cán bộ thẩm định là không chính xác bởi
khoản chi phí này có thể xác định bằng cách xét đến từng yếu tố cụ thể như chi phí
nhân công, chi phí quản lý.
g. Thẩm định biện pháp bảo đảm tiền vay
Tài sản bảo đảm tiền vay được chấp nhận với phương án:
- Bảo đảm bằng toàn bộ tài sản của nhà máy được hình thành từ các nguồn vốn đầu tư
(bao gồm: Vốn tự có, vốn vay và vốn huy động khác);
- Quyền khai thác và các lợi ích khác thu được từ nhà máy;
- Quyền và lợi ích góp vốn của các cổ đông;
- Bảo lãnh của Công ty điện lực 1 cho toàn bộ khoản vay.
Nhận xét: Chủ yếu những tài sản đảm bảo để vay vốn của dự án thuỷ điện Hồ
Bốn là tài sản hình thành từ vốn vay. Cán bộ thẩm định khi đánh giá nội dung này cần
nhận thấy rõ hơn mức độ rủi ro cao nếu chấp nhận tài sản đảm bảo là tài sản hình
thành từ vốn vay bởi một số lý do sau: Thứ nhất, vì tài sản đảm bảo này chưa hình
thành nên chưa thể đánh giá chính xác giá trị thực của nó. Do đó, giá trị của khoản
đảm bảo là chưa được xác định. Thứ hai, tài sản đảm bảo này đồng thời cũng là kết
quả của việc đầu tư xây dựng dự án. Nếu trong quá trình đầu tư có bất cứ rủi ro nào
Thang Long University Library
103
xảy ra đối với công trình thì đồng thời nó cũng ảnh hưởng đến giá trị tài sản đảm bảo
và khoản vay sẽ có thể không những không thu hồi được mà còn nhận được tài sản
đảm bảo với giá trị rất thấp.
h. Phân tích rủi ro định tính và các biện pháp phòng ngừa những rủi ro này
- Rủi ro khách quan
+ Không đủ nguồn nước cung cấp cho nhà máy thủy điện
Biện pháp phòng ngừa: đề nghị có khảo sát thực tế địa điểm đầu tư, khảo sát
các nhà máy thủy điện đang hoạt động ở khu vực này xem vào mùa nước cạn có đủ
nước không; Tìm hiểu thông tin từ địa phương về chế độ nước của suối Nậm Kim.
Nhận xét: Nhìn chung đây là loại rủi ro bất khả kháng, đơn vị tư vấn và chủ đầu
tư phải chịu trách nhiệm về các tính toán, thiết kế đưa ra.
+ Rủi ro xảy ra lũ lụt, động đất
Mô tả rủi ro: Yên Bái là một tỉnh miền núi có khả năng xảy ra các trận lũ lụt.
Rủi ro này là bất khả kháng, trường hợp xấu có thể phá hủy toàn bộ hoặc một
phần công trình. Cụ thể: lũ có thể cuốn trôi toàn bộ hệ thống kênh dẫn (Khả năng này
hoàn toàn có thể xảy ra do địa hình vùng núi dốc, có lũ….); Động đất có thể ảnh
hưởng đến công trình xây dựng (khả năng này ít xảy ra do địa chất ở khu vực này từ
trước chưa xảy ra động đất).
+ Rủi ro do biến động giá cả nguyên vật liệu xây dựng trên thị trường
+ Rủi ro do cơ chế, chính sách mà chủ yếu là chính sách điện
- Rủi ro chủ quan
NEDI3 là Doanh nghiệp mới được thành lập, kinh nghiệm và năng lực tổ chức,
giám sát, quản lý và điều hành việc đầu tư và xây dựng các công trình thủy điện còn
hạn chế là khó khăn lớn của NEDI3 trong giai đoạn xây dựng dự án, quản lý và khai
thác nhà máy thuỷ điện.
Tuy nhiên cổ đông nắm quyền chi phối trong NEDI3 là Công ty điện lực 1-
Doanh nghiệp đầu đàn của ngành điện là thành viên của EVN, có nhiều năm kinh
nghiệm quản lý và khai thác điện sẽ khắc phục được hạn chế này.
Ngoài ra, NEDI3 đã và đang tham gia đầu tư vào một số công trình thủy điện
nhỏ khác tại Yên Bái như Nậm Đông III, Nậm Đông IV,….Việc đầu tư dàn trải sẽ ảnh
hưởng đến tiến độ đầu tư và khó khăn trong việc tổ chức, giám sát, quản lý và kiểm
soát chi phí đầu tư cho từng dự án, nguồn vốn thực hiện đầu tư,…
Nhận xét: Phân tích rủi ro định tính đối với dự án thuỷ điện Hồ Bốn được thực
hiện tương đối tốt, các rủi ro được nêu ra tương đối đầy đủ, hầu hết các rủi ro có thể
xảy ra đều được bao quát trên hai khía cạnh: rủi ro khách quan và rủi ro chủ quan. Đối
với rủi ro về nguồn nước - yếu tố đầu vào quan trọng nhất đối với việc vận hành nhà
104
máy thuỷ điện, cán bộ thẩm định đã phân tích được rõ hạn chế về lưu lượng nước đồng
thời cũng đề cập được biện pháp phòng ngừa rủi ro.
2.3.4.3. Một số đánh giá về công tác thẩm định dự án thủy điện Hồ Bốn
Việc thẩm định dự án thuỷ điện Hồ Bốn được thực hiện theo đúng quy trình
thẩm định dự án thuỷ điện: cán bộ thẩm định xem xét hồ sơ dự án trước tiên, sau đó
xem xét một số nội dung (như chủ đầu tư, tổng mức vốn đầu tư, nguồn vốn đầu tư...).
Tiếp theo cán bộ thẩm định đi vào phân tích chi tiết tất cả các nội dung của dự án trong
đó bao gồm cả những rủi ro có thể xảy ra đối với dự án để đi đến kết luận về việc có
cho dự án vay vốn hay không. Vì lý do muốn đặt trọng tâm vào việc thẩm định dự án
nên người viết chuyên đề chỉ nêu phần phân tích các nội dung của dự án mà bỏ qua
phần Đề xuất tín dụng trong báo cáo thẩm định của dự án thuỷ điện Hồ Bốn.
Việc khảo sát thực tế địa điểm xây dựng dự án thuỷ điện Hồ Bốn đã được thực
hiện và góp phần hỗ trợ đắc lực cho công tác thẩm định. Nếu cán bộ thẩm định chỉ
hoàn toàn thẩm định trên giấy tờ, tin tưởng hoàn toàn vào những ý kiến đã nêu của chủ
đầu tư và tư vấn lập dự án, sai lầm trong công tác thẩm định dự án thuỷ điện là khó
tránh khỏi. Hơn nữa, một khi cho vay dự án thuỷ điện Hồ Bốn nói riêng và dự án thuỷ
điện nói chung mà không thu được nợ thì số tiền thiệt hại tương đối lớn. Vì vậy, để
giảm rủi ro đối với việc cho vay dự án thuỷ điện Hồ Bốn, cán bộ thẩm định cần và đã
thực hiện phương pháp khảo sát thực tế trong thẩm định.
Dự án thuỷ điện Hồ Bốn được tiến hành thẩm định bởi tổ thẩm định chung tổ
hợp cán bộ thẩm định thuộc Sở giao dịch I, Chi nhánh Quang Trung và Chi nhánh Yên
Bái. Do đó, các nội dung thẩm định được hoàn thiện hơn khi chỉ được thẩm định bởi
cán bộ tại một cơ sở. Mỗi cán bộ thẩm định tại chi nhánh khác nhau sẽ được giao thẩm
định những nội dung mà họ có thể thẩm định tốt nhất. Ví dụ như nội dung phân tích về
thị trường điện Yên Bái sẽ được giao cho cán bộ thẩm định ở Chi nhánh Yên Bái. Nhờ
đó nội dung này được phân tích khá chi tiết từ tình hình kinh tế xã hội, định hướng
phát triển đến nhu cầu tiêu thụ điện năng của tỉnh Yên Bái.
2.3.5. Đánh giá tình hình thẩm định dự án thuỷ điện tại Sở giao dịch I – Ngân
hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam
2.3.5.1. Những kết quả đạt được
- Nội dung thẩm định
Các nội dung của dự án thủy điện được cán bộ tại Sở giao dịch thẩm định trong
thời gian qua về cơ bản là khá đầy đủ. Trên cơ sở phân tích rõ ràng tầm quan trọng của
từng nội dung đối với ngân hàng, cán bộ thẩm định quan tâm và chú trọng phân tích
một số nội dung, các nội dung khác vẫn được thẩm định mà không bỏ qua.
Thang Long University Library
105
Riêng với nội dung tài chính của dự án thuỷ điện (là nội dung được chú trọng
nhất khi thẩm định dự án đứng trên góc độ ngân hàng), cán bộ thẩm định trong quá
trình thực hiện tương đối thuận lợi bởi có hẳn một tài liệu “Hướng dẫn tính toán hiệu
quả tài chính và khả năng trả nợ của dự án”. Đặc biệt với việc thẩm định tổng mức đầu
tư, Sở giao dịch đã thống kê được suất đầu tư cho 1 MW thuỷ điện và suất đầu tư cho
1KWh và đưa ra được mức dao động trong khoảng nào là hợp lý. Đây là một căn cứ
tốt cho cán bộ thẩm định khi tiến hành thẩm định về tổng mức đầu tư của dự án thuỷ
điện.
Trong quá trình thẩm định các dự án thủy điện, Sở giao dịch đã nhận được sự
cung cấp, hỗ trợ thông tin từ phía Ban thẩm định thuộc Hội sở chính. Trong ban này có
hẳn một đội ngũ thẩm định chuyên sâu về ngành điện nói chung và thuỷ điện nói riêng.
Đây là một sự thuận lợi lớn cho cán bộ thẩm định tại Sở có thể tìm đến nguồn giúp đỡ
nếu gặp khó khăn khi thẩm định các nội dung của dự án thuỷ điện đặc biệt với nội
dung thị trường của dự án là một nội dung cần khá nhiều thông tin về ngành điện.
Trong hệ thống Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam đã ban hành Quy
định về cho vay các dự án thuỷ điện được áp dụng cho các Sở giao dịch và các chi
nhánh. Đây là ưu điểm của ngân hàng so với các ngân hàng khác đồng thời là một
bước tiến quan trọng trong việc nâng cao chất lượng thẩm định các nội dung của dự án
thủy điện đặc biệt là nội dung thẩm định khía cạnh kỹ thuật. Trong Quy định này cũng
có giới thiệu một số khái niệm về kỹ thuật thường gặp trong các dự án thuỷ điện và
một số dạng xây dựng đối với từng hạng mục, nội dung nhỏ về mặt kỹ thuật. Chắc
chắn quy định này sẽ là một công cụ hữu ích cho cán bộ thẩm định hiểu hơn về nội
dung kỹ thuật của dự án thuỷ điện - một khía cạnh mà các cán bộ thẩm định thường
thuộc khối ngành kinh tế khó nắm rõ.
- Phương pháp thẩm định
Trong quá trình thẩm định dự án thuỷ điện, tuỳ theo tính chất, đặc điểm của
từng nội dung thẩm định trong dự án thuỷ điện đề nghị vay vốn, tuỳ từng khách hàng
và điều kiện thực tế, cán bộ thẩm định đã sử dụng linh hoạt các phương pháp theo mức
độ hợp lý để đảm bảo hiệu quả thực hiện.
Các bước thẩm định được sắp xếp một cách khoa học qua đó phương pháp thẩm
định theo trình tự được áp dụng và mang lại hiệu quả cao cho công tác thẩm định dự
án thuỷ điện. Việc thẩm định tổng quát được áp dụng khi cán bộ thẩm định xem xét hồ
sơ dự án và xem xét sơ bộ một số nội dung cơ bản của dự án. Nếu trong lúc thẩm định
sơ bộ, cán bộ thẩm định phát hiện những sai sót không thể chấp nhận được của dự án
thì việc bác bỏ sớm dự án sẽ giúp tiết kiệm được thời gian và công sức cho việc thẩm
định. Sau đó việc thẩm định chi tiết được tiến hành với những nội dung quan trọng
106
trước theo đó kết luận về một số nội dung quan trọng này của dự án bị bác bỏ thì cũng
giúp rút ngắn thời gian thẩm định.
Tại Sở giao dịch, phương pháp thẩm định khía cạnh tài chính của dự án được sử
dụng chủ yếu với phần mềm Excel và được chuẩn hoá trong tài liệu Hướng dẫn sử
dụng Excel trong tính toán hiệu quả tài chính, khả năng trả nợ và các chỉ tiêu tài chính
của dự án đầu tư. Đặc biệt việc xây dựng và tính toán các bảng biểu được thực hiện lại
từ đầu khi thẩm định một dự án thuỷ điện chứ không căn cứ và tin tưởng hoàn toàn
vào tính toán của chủ đầu tư và đơn vị tư vấn nên mang lại sự chính xác cao. Phương
pháp phân tích độ nhạy bằng cách sử dụng công cụ Table trong Microsoft Excel và
phân tích rủi ro bằng phần mềm Crystal Ball - phần mềm phân tích mô phỏng cũng đã
được áp dụng khi thẩm định.
Ngoài các phương pháp thẩm định được thực hiện đối với hồ sơ dự án, cán bộ
thẩm định còn thực hiện phương pháp khảo sát thực tế để kiểm tra tính đúng đắn và
chính xác của những thông tin được cung cấp từ hồ sơ khách hàng cung cấp. Việc
khảo sát thực tế địa điểm xây dựng đối với dự án thuỷ điện là vô cùng quan trọng vì
địa điểm sẽ ảnh hưởng đến chi phí xây dựng cũng như tính khả thi của dự án. Ngoài ra,
việc cán bộ thẩm định trực tiếp xem xét tình hình hoạt động kinh doanh của chủ đầu tư
trước khi cho vay dự án sẽ giúp cán bộ thẩm định đánh giá chính xác hơn về tiềm năng
cũng như kinh nghiệm trong khai thác dự án thuỷ điện. Điều này sẽ ảnh hưởng trực
tiếp đến khả năng trả nợ của dự án sau này.
- Tổ chức thẩm định
Việc thẩm định dự án thuỷ điện được thực hiện hai lần bởi hai khối Phòng tại
Sở giao dịch đó là khối Phòng Quan hệ khách hàng và Phòng Quản lý rủi ro. Từ đó,
thẩm định dự án thuỷ điện tại Sở giao dịch có thể được coi là kỹ càng hơn nhiều lần so
với việc thẩm định ở một số chi nhánh trong hệ thống và ở các ngân hàng khác. Nhờ
vậy mức độ tin cậy của kết quả thẩm định dự án thuỷ điện tại Sở giao dịch khá cao.
Cơ chế hỗ trợ của Hội sở chính (cụ thể là Ban thẩm định) đối với công tác thẩm
định dự án thuỷ điện tại Sở giao dịch là một lợi thế giúp Sở giao dịch nâng cao chất
lượng thẩm định của mình bởi một số lý do sau. Thứ nhất, công tác thẩm định trên Hội
sở chính được chuyên môn hoá cho các cán bộ thẩm định. Theo đó, nhóm cán bộ thẩm
định dự án thuỷ điện có chuyên môn và kinh nghiệm trong quá trình thẩm định dự án
loại này sẽ giúp đỡ được cán bộ thẩm định ở cấp Sở. Thứ hai, Sở giao dịch mới được
cơ cấu lại vào năm 2008. Do đó, một số cán bộ có kinh nghiệm về dự án thuỷ điện có
thể được lên làm ở Hội sở chính. Từ đó, nhờ có cơ chế hỗ trợ này, những cán bộ mới
được tuyển dụng khi cần tìm hiểu kinh nghiệm về các dự án thuỷ điện có thể nhờ sự
giúp đỡ của những cán bộ đã được thuyên chuyển. Thứ ba, Hội sở chính là đầu mối tập
Thang Long University Library
107
trung theo dõi các dự án thuỷ điện trong toàn hệ thống đồng thời trực tiếp thẩm định
những dự án thuỷ điện lớn. Vì vậy, Hội sở chính có khả năng cung cấp thông tin,
phương pháp thẩm định đối với các dự án tương tự làm cơ sở cho cán bộ thẩm định tại
Sở giao dịch thực hiện thẩm định dự án của mình.
2.3.5.2. Một số hạn chế
- Nội dung thẩm định
Mặc dù thẩm định dự án thuỷ điện tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và
Phát Triển Việt Nam được thực hiện đầy đủ trên các nội dung nhưng mức độ chú trọng
đến một số nội dung quan trọng còn chưa đạt yêu cầu.
Xem xét khía cạnh kỹ thuật của dự án: Đây có thể coi là một trong những nội
dung mà chất lượng thẩm định của cán bộ tại Sở giao dịch không được cao bởi hiểu
biết chuyên môn cũng như kinh nghiệm về lĩnh vực thuỷ điện của các cán bộ thẩm
định thường hạn chế. Mặc dù đã có Quy định về cho vay dự án thuỷ điện trong đó
hướng dẫn một số nội dung cơ bản về phương diện kỹ thuật nhưng mức độ hiệu quả
của hướng dẫn còn hạn chế. Do đó, việc thẩm định nội dung kỹ thuật thường chỉ được
thực hiện bằng cách tham khảo qua Hồ sơ dự án và Báo cáo thẩm định của các cơ
quan liên quan như Bộ công thương, Sở công thương. Vấn đề thuê tư vấn để thẩm định
khía cạnh kỹ thuật đã từng được đề cập đến nhưng chưa được thực hiện tại Sở giao
dịch. Mặt khác, một khi đã tham khảo Hồ sơ dự án thì vấn đề năng lực lập dự án và
kinh nghiệm của đơn vị tư vấn do chủ đầu tư thuê cần được xem xét kỹ càng. Tuy
nhiên, nội dung này mới chỉ được quan tâm ở mức độ hạn chế và được áp dụng đối với
một số dự án gần đây. Tại Sở giao dịch hiện chưa có sự tổng hợp so sánh giữa các đơn
vị tư vấn khác nhau và cũng chưa có sự đánh giá mức độ trung bình về các điều kiện
cần có đối với một đơn vị tư vấn.
Về khía cạnh thị trường của dự án thuỷ điện: Đây là một nội dung quan trọng vì
nội dung này ảnh hưởng lớn đến đầu ra và cụ thể là đến doanh thu của dự án.
+ Việc phân tích nội dung này tại Sở giao dịch chủ yếu dựa trên số liệu về tình
hình cung cầu điện được dự báo từ những Quy hoạch điện và một số phân tích dự báo
khác. Đặc biệt tài liệu thường xuyên được sử dụng là Quy hoạch điện VI – quy hoạch
điện tổng quát nhất và mới nhất hiện nay. Tuy nhiên Quy hoạch này được chính thức
phê duyệt từ năm 2007 và đã bộc lộ một số hạn chế về sự thiếu chính xác trong công
tác dự báo. Vì vậy căn cứ vào số liệu dự báo trong Quy hoạch này sẽ làm cho việc
thẩm định nội dung thị trường của dự án khó chính xác. Ngoài ra, một số tài liệu dự
báo về nhu cầu thuỷ điện cho giai đoạn đến năm 2025 được sử dụng làm căn cứ phân
tích cũng được lập từ khá lâu (năm 2005) và số liệu phân tích không được cập nhật
cho sát với thực tế hiện nay. Việc thu thập thông tin cập nhật hơn về cung cầu điện ở
108
Việt Nam mặc dù được xác định là có thể khai thác từ những khách hàng lâu năm hoạt
động trong lĩnh vực sản xuất điện mà có quan hệ với Sở giao dịch nhưng việc tận dụng
được mối quan hệ này chưa được hiệu quả.
+ Trong quá trình thẩm định, cán bộ thẩm định dự án thường quan niệm chỉ cần
có thoả thuận mua điện sản xuất ra từ dự án thuỷ điện của Tổng công ty điện lực Việt
Nam - EVN thì dự án sẽ được đảm bảo chắc chắn về đầu ra. Quan niệm này là chưa
chính xác bởi một số lý do sau. Thứ nhất, mặc dù một số dự án có công suất khá cao
nhưng không phải toàn bộ sản lượng điện do dự án sản xuất ra đều sẽ được tiêu thụ hết
vào tất cả các thời điểm trong năm, các thời gian khác nhau trong ngày. Vào mùa khô
hay giờ cao điểm, tình trạng thiếu điện thường xuyên xảy ra thì sản lượng điện sẽ được
coi như là tiêu thụ hết. Nhưng vào những mùa khác hay giờ thấp điểm, các trung tâm
điều độ điện sẽ khống chế sản lượng điện sản xuất ra từ các nhà máy sản xuất điện nói
chung và các nhà máy thuỷ điện nói riêng. Vì thế, những thời điểm đó doanh thu đầu
ra của các dự án sẽ không đạt được cao ứng với 100% công suất. Thứ hai, những thoả
thuận mua điện của EVN được xem xét nhiều trường hợp chỉ có thoả thuận sơ bộ về
giá bán điện. Đến khi đàm phán thực tế, các nhà máy điện này thường bị EVN ép giá
bởi EVN là người mua duy nhất tại thị trường điện hiện nay. Do đó, giá bán điện có
thể thấp hơn so với tính toán trong hồ sơ dự án tại thời điểm thẩm định. Điều này gây
khó khăn cho việc trả nợ của dự án đối với Sở giao dịch. Thứ ba, trong thời gian tới thị
trường phát điện cạnh tranh được hình thành. Như vậy, dự án sẽ phải đối mặt với các
đối thủ cạnh tranh trong việc sản xuất điện. Theo đó, giá thành sản xuất điện của dự án
càng thấp thì khả năng cạnh tranh trên thị trường điện của dự án càng cao và không có
gì đảm bảo toàn bộ lượng điện của nhà máy sẽ được tiêu thụ hết.
- Phương pháp thẩm định
Về quan niệm, việc sử dụng phần mềm Crystal Ball đối với Sở giao dịch trong
việc phân tích rủi ro dự án thuỷ điện được xem là hiệu quả. Tuy nhiên, việc áp dụng
phần mềm này trong phân tích dự án thuỷ điện vẫn chưa được thực hiện rộng rãi. Từ
trước đến nay, Sở giao dịch mới chỉ sử dụng phần mềm này khi thẩm định dự án một
lần. Hiện vẫn chưa có tài liệu hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng Crystal Ball khi thẩm
định rủi ro của dự án, cán bộ thẩm định tại Sở cũng ít người biết cách sử dụng phần
mềm này. Phương pháp chủ yếu được sử dụng là phương pháp truyền thống Excel tuy
phương pháp này tốn nhiều thời gian hơn.
Phương pháp thẩm định chi phí vận hành và bảo dưỡng của dự án thuỷ điện:
Chi phí vận hành và bảo dưỡng là một yếu tố quan trọng của dòng tiền. Tuy nhiên, chi
phí này mới được tính toán bằng một tỷ lệ % trên chi phí xây lắp và thiết bị. Việc xác
định tỷ lệ % này chủ yếu căn cứ vào một số dự án tương tự và kinh nghiệm của đơn vị
Thang Long University Library
109
lập dự án và cán bộ thẩm định cũng đồng ý với cách xác định này. Trong khi việc xác
định chi phí này có thể thực hiện bằng cách tổng hợp chi phí theo từng yếu tố cần thiết
cho quá trình vận hành nhà máy thuỷ điện như nhân công, chi phí quản lý và mang lại
mức độ chính xác cao hơn.
- Tổ chức thẩm định
Với việc thẩm định được tiến hành bởi hai khối phòng mặc dù giúp cho việc
thẩm định dự án được kỹ càng hơn nhưng lại bộc lộ hạn chế nhất định. Khối phòng
Quan hệ khách hàng chịu trách nhiệm chính thẩm định dự án thuỷ điện nhưng lại
không phải là khối có quyết định cuối cùng về việc có đưa ra đề xuất tín dụng lên cấp
có thẩm quyền phê duyệt có cho dự án vay vốn hay không. Khối phòng này sau khi
thẩm định dự án nếu nhận thấy dự án khả thi sẽ chuyển Đề xuất tín dụng cho phòng
Quản lý rủi ro 1 để tiến hành thẩm định rủi ro. Nếu phòng Quản lý rủi ro 1 không cho
rằng dự án khả thi thì việc cho vay đối với dự án chưa chắc được chấp thuận. Việc
không được toàn quyền quyết định đối với kết quả thẩm định của mình mặc dù là khối
chịu trách nhiệm chính đã phần nào làm giảm động lực trong việc thẩm định dự án
thuỷ điện của dự án thuỷ điện.
Tại Sở giao dịch, việc tổ chức thẩm định dự án thuỷ điện chưa được chuyên
môn hoá chính thức. Nghĩa là khi có nhiệm vụ thẩm định một dự án thuỷ điện trưởng
phòng Quan hệ khách hàng có thể giao cho bất cứ cán bộ nào trong phòng của mình
thẩm định dù cán bộ đó có kinh nghiệm trong lĩnh vực thuỷ điện hoặc không. Bên
cạnh đó, lực lượng thực hiện công tác thẩm định tại Sở giao dịch được xác định tại
thời điểm hiện nay vào khoảng 30 người tức gần 10% số cán bộ công nhân viên của Sở
giao dịch. Tuy nhiên, số cán bộ thẩm định có khả năng hiểu biết và thẩm định hiệu quả
được dự án thủy điện chỉ chưa được 1/3 số cán bộ thẩm định. Hạn chế về lực lượng
cán bộ này sẽ cản trở việc đảm bảo chất lượng thẩm định khi có quá nhiều dự án thuỷ
điện cần phải thẩm định cùng một thời điểm. Trường hợp thứ nhất, nếu giao các cán
bộ khác không hiểu biết nhiều về lĩnh vực thuỷ điện thì chất lượng thẩm định khó mà
đảm bảo, những sai sót trong quá trình thẩm định cũng có khả năng xảy ra lớn hơn.
Còn trường hợp khác, nếu vẫn giao nhiệm vụ thẩm định quá nhiều dự án thuỷ điện
cùng một lúc cho những cán bộ thẩm định có kinh nghiệm thì sẽ tạo áp lực công việc
quá lớn cho đội ngũ này đồng thời cũng làm giảm hiệu quả công việc. Như vậy, việc
chuyên môn hoá trong thẩm định dự án thuỷ điện gặp phải khó khăn khi lực lượng có
thể chuyên môn hoá khá mỏng.
Do tính đặc thù của lĩnh vực thuỷ điện nên các dự án thuỷ điện khá phức tạp.
Việc thuê đơn vị tư vấn hỗ trợ trong việc thẩm định các dự án thuỷ điện cũng đã từng
được xem xét. Tuy nhiên, những quy định về giá thuê cũng như cách thức làm việc và
110
phân chia trách nhiệm đối với kết quả thẩm định giữa Sở giao dịch và đơn vị tư vấn thì
chưa được đề cập. Mặt khác, công tác thẩm định dự án thuỷ điện tại Sở giao dịch cũng
chưa từng có tiền lệ này nên cũng gây tâm lý ngại áp dụng cái mới cho cán bộ thẩm
định. Hơn nữa, việc thuê tư vấn cũng không phải với dự án nào cũng nên áp dụng vì sẽ
gây tâm lý ỷ lại cho cán bộ thẩm định. Việc Sở giao dịch chủ động về đội ngũ nhân lực
thực hiện thẩm định vẫn tốt hơn so với phụ thuộc vào bên ngoài.
Công tác tổng hợp thông tin từ các dự án thuỷ điện đã được thẩm định để tích
luỹ kinh nghiệm cho cán bộ thẩm định tại Sở giao dịch chưa được quan tâm đúng mực.
Các dự án mặc dù có được theo dõi về việc giải ngân (tiến độ thực hiện, hoạt động
trong giai đoạn vận hành...) nhưng tình hình chung về các dự án thuỷ điện và quan
trọng nhất những bài học kinh nghiệm rút ra cho công tác thẩm định từ tình hình đó
chưa được tổng kết để phổ biến cho cán bộ thẩm định tại Sở giao dịch. Do đó, tác dụng
nâng cao hiệu quả thẩm định của các thông tin này gần như chưa được khai thác.
- Nguyên nhân của những hạn chế:
Công tác thẩm định dự án thuỷ điện tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và
Phát Triển Việt Nam nhìn chung tương đối tốt so với mặt bằng chung của các ngân
hàng thương mại. Tuy nhiên, một số những hạn chế nhất định vẫn còn tồn tại. Nguyên
nhân của những hạn chế này có thể được nêu ra như sau:
Thông tin về tình hình cung cầu điện không được cập nhật thường xuyên qua
việc tận dụng mối quan hệ với các đơn vị hoạt động trong ngành điện và xây dựng
quan hệ với những đơn vị tư vấn chuyên nghiệp về các dự án nguồn điện.
Các cán bộ thẩm định chủ yếu được tuyển dụng từ các trường đại học, các khoa
đào tạo về kinh tế và thường không có nhiều hiểu biết về các dự án thuỷ điện nên khó
khăn trong việc thẩm định đặc biệt với nội dung kỹ thuật.
Những công cụ, các phần mềm hiện đại giúp hỗ trợ cho công tác thẩm định dự
án thuỷ điện chưa được đầu tư đúng mức và phổ biến cho đội ngũ cán bộ thẩm định.
Công tác thẩm định vẫn chủ yếu dựa vào năng lực của người thẩm định với kỹ năng sử
dụng phần mềm Excel truyền thống.
Việc đào tạo chuyên môn hoá cho một đội ngũ cán bộ để thực hiện thẩm định
dự án thuỷ được thực hiện tại Sở giao dịch vẫn chưa được quan tâm đến nhiều. Còn
việc tuyển dụng những nhân viên có kiến thức về thủy điện, các dự án thủy điện chưa
được chú ý trong những đợt tuyển dụng. Do vậy đội ngũ cán bộ có khả năng, kinh
nghiệm thực sự để thẩm định dự án thuỷ điện còn ít về số lượng.
Quy trình hướng dẫn cụ thể việc đánh giá lại các dự án thuỷ điện khi đã đi vào
hoạt động (Quy trình tái thẩm định) và tổng kết để rút ra kinh nghiệm cho công tác
thẩm định mới đang trong giai đoạn ý tưởng mà chưa được đầu tư nghiên cứu.
Thang Long University Library
111
Hướng dẫn về việc áp dụng chế độ thuê tư vấn trong quá trình thẩm định vẫn
chưa được xây dựng. Đa số trong thực tế, khi có dự án thủy điện đề xuất xin vay vốn
thì nhân viên trong Sở giao dịch mới tiến hành xem xét có nên thuê tư vấn bên ngoài
để trợ giúp trong quá trình thẩm định hay không.
Thông qua việc phân tích số liệu và luận giải những vấn đề, các yếu tố, quy
trình… của các dự án đầu tư cho các công trình thủy điện trong thực tế, chương 2 đã
cho người đọc có được cái nhìn tổng quát về công tác thẩm định dự án đầu tư các công
trình thủy điện tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam trong
giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2009. Trong phần trình bày, hệ thống tư liệu và số liệu
thu thập được đã nêu lên thực trạng, đặc điểm, những yếu tố tác động….. cùng những
thành tựu đạt được cũng như những hạn chế trong công tác thẩm định dự án đầu tư cho
các công trình thủy điện đã và đang diễn ra tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và
Phát Triển Việt Nam. Trên cơ sở những hạn chế này, chương 3 của khóa luận tốt
nghiệp em xin được trình bày một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự
án đầu tư cho các công trình thủy điện tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát
Triển Việt Nam.
112
CHƯƠNG 3:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN
ĐẦU TƯ CHO CÁC CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN TẠI SỞ GIAO DỊCH I –
NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
3.1. MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG CỦA SỞ GIAO DỊCH I – NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI
3.1.1. Định hướng phát triển
Nằm trong Chiến lược giai đoạn 2005-2010 của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Việt Nam là xây dựng Ngân hàng trở thành một ngân hàng thương mại đa sở hữu, kinh
doanh đa lĩnh vực, hoạt động hướng theo thông lệ quốc tế, ngang tầm các khu vực
Đông Nam Á, Sở giao dịch cũng nhận thức được định hướng kinh doanh của mình
cũng như mục tiêu của đơn vị.
Về định hướng kinh doanh giai đoạn 2008-2010: Chú trọng vào những hoạt
động kinh doanh sau:
- Kinh doanh ngân hàng: Phát triển một hệ thống ngân hàng dịch vụ đa dạng và toàn
diện bằng việc tiếp tục cải tiến chất lượng và hiệu quả của dịch vụ ngân hàng truyền
thống, bắt kịp hệ thống ngân hàng hiện đại.
- Kinh doanh bảo hiểm
- Kinh doanh đầu tư tài chính
Về mục tiêu của Sở trong giai đoạn 2008-2010:
- Giữ vững vai trò đơn vị chủ lực trong hoạt động kinh doanh; đi đầu trong hoạt động
ứng dụng công nghệ hiện đại, năng lực cung ứng dịch vụ và là hình mẫu hội nhập
trong toàn hệ thống.
- Phấn đấu đạt mức tăng trưởng bình quân huy động vốn hàng năm là 22-25%, tăng
trưởng dư nợ vay bình quân 18-20%/năm, tăng trưởng thu dịch vụ bình quân 25-
27%/năm. Là đơn vị cung ứng cho khách hàng những dịch vụ ngân hàng tốt nhất trên
nền công nghệ cao. Tiếp tục phát triển mối quan hệ hợp tác toàn diện, chặt chẽ với
khách hàng, trước hết là khách hàng chiến lược.
Xây dựng Sở giao dịch là tập thể vững mạnh, đào tạo đội ngũ cán bộ có phẩm chất,
trình độ chuyên môn mang tính chuyên nghiệp cao. Thực hiện tốt vai trò hạt nhân và
tác động lan toả tích cực trong toàn hệ thống.
3.1.2. Định hướng công tác thẩm định
Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động truyền thống và mang lại
nguồn lợi nhuận cao cho Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam.
Để hoạt động tín dụng thực sự mang lại hiệu quả cao cho Sở giao dịch, vai trò của
Thang Long University Library
113
công tác thẩm định cần phải được xem trọng hơn nữa. Đây sẽ vẫn tiếp tục là yếu tố
quyết định để đảm bảo việc sử dụng vốn được an toàn, củng cố uy tín, sức cạnh tranh
của Sở giao dịch trên thị trường ngân hàng. Trong thời gian tới, định hướng công tác
thẩm định vẫn tiếp tục hướng vào việc hoàn thiện hơn nữa về mặt tổ chức, phương
pháp và cán bộ thẩm định. Cụ thể:
- Xây dựng, củng cố đội ngũ cán bộ thẩm định tăng lên cả về số lượng và khả năng
thẩm định. Thường xuyên tiến hành đào tạo lại để nâng cao khả năng thẩm định cho
cán bộ.
- Việc thẩm định luôn phải được thực hiện nghiêm túc, theo đúng quy trình, cán bộ
thẩm định phải luôn đảm bảo khách quan trong quá trình thẩm định, tham mưu một
cách trung thực cho lãnh đạo Sở giao dịch trong việc ra quyết định có đồng ý cấp tín
dụng cho dự án hay không, đảm bảo lợi ích chính đáng cho Sở giao dịch trong việc
cho vay dự án.
- Đồng thời trong quá trình thẩm định, cán bộ thẩm định cũng phải đảm bảo không vì
đứng trên phương diện ngân hàng mà bỏ qua lợi ích của chủ đầu tư dự án.
- Hoàn thiện nội dung và phương pháp thẩm định cụ thể cho từng nhóm ngành bắt đầu
từ những nhóm ngành chiếm tỷ trọng cho vay lớn hoặc nằm trong định hướng cho vay
nhiều trong thời gian tới như: Điện, xi măng, bất động sản, chế biến gỗ xuất khẩu, chế
biến thuỷ hải sản xuất khẩu. Với những ngành đặc thù như trên, cán bộ thẩm định mặc
dù hạn chế khi đánh giá kỹ thuật nhưng việc thẩm định đối với những ngành này cần
tuyệt đối không được mắc những sai sót trầm trọng vì một số ngành như điện, xi
măng, bất động sản nếu cấp tín dụng không thành công sẽ tạo ra thiệt hại không nhỏ vì
những ngành này đều đòi hỏi vốn đầu tư tương đối lớn. Để thẩm định được tốt thì
trong thời gian tới Sở giao dịch đang dần chú trọng vào việc đào tạo thêm về kỹ thuật
chuyên sâu cho cán bộ thẩm định.
- Tạo lập hệ thống thông tin đầy đủ và cập nhật về một số ngành quan trọng thuộc định
hướng cho vay trong thời gian tới. Hệ thống thông tin cần có sự kết hợp giữa nhiều
nguồn thông tin khác nhau để Sở có thể so sánh, lựa chọn. Những kênh thông tin này
cần phải được tạo lập lâu dài thì mới đảm bảo được tính ổn định cho việc sử dụng vào
công tác thẩm định.
Những định hướng trên là những định hướng mang tính tổng quát vì vậy đối với
việc thẩm định mỗi ngành cụ thể, Sở giao dịch cần xây dựng những giải pháp cụ thể
hơn để hoàn thiện công tác thẩm định.
3.1.3. Quan điểm của Sở giao dịch I về việc cấp tín dụng cho các dự án thủy điện
Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam sẽ tiếp tục cho vay
đối với các dự án thuỷ điện trong thời gian tới để vừa phục vụ cho mục tiêu phát triển
114
kinh tế vừa nhằm mục tiêu nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay. Tuy nhiên, Sở giao
dịch chỉ xem xét cho vay đối với các dự án thuỷ điện đảm bảo thoả mãn các điều kiện
sau:
- Điều kiện đối với chủ đầu tư: Ngoài những điều kiện chung mà bất kỳ khách hàng
nào cũng phải thỏa mãn khi vay vốn ở các tổ chức tín dụng, để được vay vốn ở Sở giao
dịch chủ đầu tư các dự án thuỷ điện phải:
+ Đăng ký ngành nghề sản xuất và kinh doanh điện năng, được ghi rõ trong Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư
+ Có năng lực tài chính đảm bảo năm tài chính liền kề năm đề nghị vay vốn phải
có lãi, có phương án cân đối/huy động vốn tự có khả thi tham gia vào dự án. Đối với
khách hàng mới thành lập thì phải có đủ cơ sở pháp lý chứng minh các cổ đông/thành
viên sẽ góp đủ vốn điều lê, vốn tự có.
+ Nguồn vốn tự có của chủ đầu tư tham gia vào dự án đạt tỷ lê so với tổng mức đầu
tư được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt như sau: Các dự án thuỷ điện có tổng mức
đầu tư từ 1500 tỷ đồng trở lên thì tỷ lệ vốn tự có tối thiểu 15%, tổng mức đầu tư dưới
1500 tỷ đồng thì tối thiểu 30% (đối với các dự án không đảm bảo được tỷ lệ này
nhưng đạt tối thiểu 20% tổng mức đầu tư, được sự chấp thuận của cơ quan có thẩm
quyền và vẫn đảm bảo hiệu quả, khả năng trả nợ và các điều kiện khác, Sở giao dịch sẽ
xem xét quyết định có cho dự án vay hay không).
- Điều kiện đối với dự án thuỷ điện
+ Dự án thuỷ điện có công suất lắp máy tối thiểu là 1MW
+ Việc đầu tư xây dựng dự án phải phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực do cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt. Đối với các dự án chưa có trong quy hoạch phải được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch đồng ý trước khi chuẩn bị đầu tư
+ Dự án đảm bảo đầy đủ các hồ sơ pháp lý và được thực hiện theo đúng các quy
định hiện hành về Quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng
+ Có văn bản chấp thuận mua điện và thỏa thuận phương án đấu nối vào lưới điện
quốc gia của EVN hoặc các đơn vị bán buôn, bán lẻ điện theo công suất lắp máy của
dự án
+ Dự án khả thi, có hiệu quả và đảm bảo khả năng trả nợ vốn vay
+ Khách hàng cam kết mua bảo hiểm toàn bộ tài sản hình thành từ vốn vay trong
thời gian vận hành dự án
Khách hàng cam kết chuyển toàn bộ hoặc một phần doanh thu từ dự án theo tỷ
lệ hợp lý về tài khoản tiền gửi của khách hàng mở tại Sở giao dịch
Thang Long University Library
115
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN
ĐẦU TƯ CHO CÁC CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN
3.2.1. Về nội dung thẩm định
3.2.1.1. Hoàn thiện hệ thống thông tin phục vụ việc thẩm định thị trường và đánh
giá chủ đầu tư của dự án thuỷ điện
Khi thẩm định dự án thuỷ điện, một trong những nhân tố giúp cán bộ thẩm định
có thể thẩm định chính xác đó là thông tin. Tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và
Phát Triển Việt Nam vấn đề thông tin về ngành điện không được cập nhật là một trong
những hạn chế khiến cho việc thẩm định nội dung thị trường và nội dung đánh giá chủ
đầu tư của dự án thuỷ điện chưa đạt được mức chính xác cần có. Các căn cứ để đánh
giá thị trường điện (số liệu cung cầu thị trường điện) hầu hết được lấy từ các nguồn dễ
tìm, phổ biến nên tương đối cũ, không được cập nhật. Việc đánh giá chủ đầu tư dự án
điện vì không có thông tin nên chỉ căn cứ vào thông tin hồ sơ dự án được gửi đến ngân
hàng và điều đó chưa chắc đảm bảo tính khách quan, trung thực. Vì vậy hoàn thiện hệ
thống thông tin về ngành điện là vấn đề cần quan tâm để giúp cho việc thẩm định hai
nội dung này được tốt hơn.
Hệ thống thông tin ngành điện trong phạm vi Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển
Việt Nam được sự hỗ trợ lớn của Ban thẩm định tại Hội sở chính. Tuy nhiên, để đạt
được hiệu quả cao hơn, Sở giao dịch ngoài việc khai thác tốt hơn quan hệ đối với Hội
sở chính cũng cần có sự tổng hợp thông tin của chính đơn vị mình.
Một trong những nguồn thông tin quan trọng có thể khai thác đó là từ các cơ
quan quản lý nhà nước. Sở giao dịch cần xây dựng quan hệ lâu dài với những cơ quan
như Bộ công thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư vì đây là các cơ quan quản lý ngành điện
ở tầm vĩ mô, có thể mang lại những thông tin khái quát nhất về cung cầu điện tại Việt
Nam, vốn đầu tư cần có và vốn đã được đầu tư vào thuỷ điện... Ngoài ra, đối với một
số dự án thuỷ điện có cung cấp nguồn điện cho địa phương, Sở giao dịch cũng cần tìm
hiểu thông tin từ cơ quan quản lý địa phương để có cái nhìn chi tiết hơn về tiềm năng
thị trường của dự án. Chỉ có như vậy cán bộ thẩm định mới có thể khẳng định được
năng lực tài chính thực thụ của các dự án.
Bên cạnh đó, trong hệ thống những thông tin thu thập thì nguồn thông tin từ báo
chí là không thể thiếu. Sở giao dịch cũng có thể tạo dựng quan hệ lâu dài với những
đơn vị truyền thông, báo chí liên quan đến ngành điện (như Tạp chí Điện lực) vì những
đơn vị này thường có rất nhiều thông tin được tổng hợp hữu dụng. Hơn nữa, xuất phát
từ tính chất khách quan của thông tin trên báo chí nên cán bộ có thể thu thập được
những thông tin tương đối chính xác về khách hàng. Việc sử dụng những thông tin này
một cách hiệu quả, kết hợp với một phương pháp phân tích, đánh giá tốt sẽ giảm được
116
yếu tố chủ quan trong thẩm định khách hàng, thông qua đó góp phần nâng cao chất
lượng công tác thẩm định. Nhưng đối với những nguồn thông tin này cần đánh giá sự
chính xác của các thông tin trước khi sử dụng.
Ngoài ra, Sở giao dịch cũng có thể tận dụng mối quan hệ đối với một số khách
hàng là doanh nghiệp hoạt động trong ngành điện đặc biệt là thuỷ điện để thu thập
thông tin cần thiết về nội dung thị trường của dự án. Các doanh nghiệp này một khi đã
thực hiện mở tài khoản, vay vốn... tại Sở giao dịch thì vấn đề hỗ trợ Sở về thông tin
cũng dễ dàng hơn so với các nguồn thông tin từ các cơ quan quản lý nhà nước.
Nguồn thông tin liên ngân hàng cũng là một trong những nguồn mà Sở giao
dịch có thể khai thác. Các ngân hàng khác thường xuyên có quan hệ với các khách
hàng trong ngành điện có thể có được thông tin cần thiết đối với Sở giao dịch khi
muốn thẩm định các dự án thuỷ điện. Với việc thẩm định khách hàng trước khi cho
vay vốn mà khách hàng đó chưa từng có quan hệ với Sở giao dịch thì việc khai thác
thông tin từ các ngân hàng đã từng có quan hệ với các khách hàng đó cũng giúp Sở
giao dịch đánh giá chính xác hơn về khả năng tài chính, khả năng kinh doanh của chủ
đầu tư. Từ đó chất lượng thẩm định được nâng cao, rủi ro của việc cho vay vốn sẽ
giảm.
Nếu giải pháp này được thực hiện, Sở giao dịch sẽ có một nguồn thông tin hữu
ích khi cần thẩm định dự án thuỷ điện. Những số liệu phân tích thị trường điện Việt
Nam sẽ được cập nhật và chính xác hơn và đi cùng với đó là chất lượng thẩm định
khía cạnh thị trường của dự án sẽ được nâng lên đáng kể. Sự chính xác là đòi hỏi cần
thiết đối với thẩm định khía cạnh này nhất là trong thời gian tới khi thị trường điện trở
thành thị trường cạnh tranh hoặc khi tình trạng thiếu điện không còn căng thẳng như
hiện nay thì việc tính toán sai chênh lệch nhu cầu thị trường sẽ có thể khiến dự án
không thể bán được điện và thất bại là không tránh khỏi. Bên cạnh đó, giải pháp này
còn giúp cho việc đánh giá năng lực của chủ đầu tư được tốt hơn giảm rủi ro tín dụng
liên quan đến việc cho vay những khách hàng không đáng tin.
3.2.1.2. Tạo lập quan hệ lâu dài với các đơn vị tư vấn chuyên nghiệp về thuỷ điện
giúp nâng cao chất lượng thẩm định khía cạnh kỹ thuật dự án
Hạn chế lớn nhất của công tác thẩm định dự án thuỷ điện tại Sở giao dịch I –
Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam đó là chất lượng thẩm định nội dung kỹ
thuật của dự án chưa được cao, thậm chí cán bộ thẩm định chủ yếu căn cứ vào ý kiến
của tư vấn thẩm định và đồng ý với những gì ý kiến này nêu lên. Nguyên nhân là do
cán bộ thẩm định không có hiểu biết kỹ thuật về lĩnh vực chuyên môn như thuỷ điện.
Để khắc phục được hạn chế này, thuê tư vấn thẩm định là một cách tương đối tốt.
Muốn thực hiện giải pháp này, Sở giao dịch cần tạo lập quan hệ lâu dài với các đơn vị
Thang Long University Library
117
tư vấn thẩm định có hiểu biết chuyên nghiệp về các dự án thuỷ điện. Quan hệ lâu dài ở
đây được nhắc đến theo nghĩa Sở giao dịch sẽ trở thành khách hàng dài hạn của tổ
chức tư vấn thẩm định bởi việc thẩm định dự án thuỷ điện sẽ là hoạt động tương đối
thường xuyên đối với Sở giao dịch. Hơn nữa, với tư cách là một khách hàng quen
thuộc tất nhiên Sở giao dịch sẽ có được nhiều ưu đãi hơn.
Sở giao dịch có thể chỉ cần thuê đơn vị tư vấn thẩm định nội dung kỹ thuật của
dự án mà không phải thẩm định toàn bộ dự án nhằm tiết kiệm chi phí cho quá trình
thẩm định dự án thuỷ điện. Những nội dung còn lại, cán bộ thẩm định với nền tảng cơ
bản được đào tạo về kinh tế đều có thể thực hiện thẩm định. Phương pháp này vừa
tăng tính chủ động cho cán bộ thẩm định vừa nâng cao hiệu quả thẩm định dự án thuỷ
điện.
Để thực hiện việc này một cách thuận lợi, Sở giao dịch cần có những hướng dẫn
chung về cách làm việc với đơn vị tư vấn giúp tạo thuận lợi cho cán bộ thẩm định
trong quá trình thẩm định dự án thuỷ điện. Quy định về khoảng dao động của mức giá
thuê tư vấn hợp lý phù hợp đối với từng mức vốn đầu tư, mức vốn Sở giao dịch cho
vay của các dự án thuỷ điện cũng cần được thống nhất trong Sở giao dịch. Các lãnh
đạo của các phòng làm chức năng thẩm định như phòng Quan hệ khách hàng chịu
trách nhiệm phổ biến quy định này đến nhân viên trong phòng của mình. Quy định
chung này sẽ tạo ra sự cân đối, công bằng giữa việc thuê tư vấn thẩm định của các
phòng ban khác nhau, tránh hiện tượng các dự án tương tự nhau lại có mức giá thuê tư
vấn khác nhau giữa các phòng. Sự chênh lệch này không những thể hiện sự không hiệu
quả mà còn dễ gây bất hoà giữa các phòng ban.
Tuy nhiên, Sở giao dịch cũng cần chú ý đến việc các đơn vị tư vấn liệu có chấp
nhận việc chỉ thẩm định nội dung kỹ thuật bởi thường việc thẩm định dự án thường
được các đơn vị này thực hiện trên tất cả các nội dung. Ngoài ra, Sở giao dịch cũng
cần xác định không phải tất cả các dự án thuỷ điện đều nên thuê tư vấn thẩm định vì
chi phí thẩm định sẽ tăng lên đáng kể. Có thể việc thuê tư vấn sẽ không cần thiết đối
với các dự án thuỷ điện quá nhỏ. Sau khi cân nhắc một cách tổng thể những điều trên
đặc biệt là vấn đề chi phí, Sở giao dịch nên cụ thể hoá cách thực hiện giải pháp này và
phổ biến cho các phòng ban làm nhiệm vụ thẩm định dự án thuỷ điện.
3.2.1.3. Thẩm định năng lực của đơn vị tư vấn cần được đưa vào thành một nội
dung trong thẩm định dự án thuỷ điện
Hiện nay tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam, cán
bộ thẩm định do không thể hiểu biết kỹ càng về lĩnh vực thuỷ điện nên thường khi
thẩm định nội dung kỹ thuật sẽ chủ yếu dựa vào Hồ sơ dự án được lập nên bởi tư vấn
lập dự án và những đánh giá của tư vấn thẩm định. Nhưng những đánh giá của đơn vị
118
tư vấn không có gì đảm bảo là chính xác. Như vậy, để đảm bảo mức độ tin cậy cao của
những nhận định trong hồ sơ dự án, cán bộ thẩm định cần thẩm định năng lực, uy tín
của đơn vị tư vấn lập dự án cũng như đơn vị tư vấn thẩm định một cách chi tiết.
Nội dung này cần được đưa vào một cách chính thức trong quy định về các nội
dung thẩm định. Hướng dẫn cũng cần quy định rõ những căn cứ để đánh giá tư vấn lập
dự án như kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn thuỷ điện, quan hệ với các công ty cung
cấp điện, cơ quan quản lý nhà nước về điện... Việc đánh giá cũng có thể tiến hành một
cách lượng hoá như việc chấm điểm tín dụng đối với khách hàng vay vốn dựa trên các
tiêu chí. Sau đó, khi có kết quả đánh giá đơn vị này thì đối với từng mức điểm Sở giao
dịch cũng cần thống nhất quy định về mức độ tin cậy của những đánh giá của đơn vị tư
vấn, đơn vị tư vấn nào có thể tin tưởng được, tin tưởng bao nhiêu phần trăm, đơn vị tư
vấn nào cán bộ thẩm định không nên quá tin tưởng.
Sở giao dịch cũng cần có sự thu thập, tìm hiểu thông tin về các đơn vị tư vấn dự
án thuỷ điện và hệ thống những thông tin này lại. Kho thông tin này sẽ giúp cho cán
bộ thẩm định có được những hiểu biết tương đối khách quan về tư vấn lập dự án và từ
đó đánh giá được đơn vị này theo những tiêu chí được xây dựng như trên. Hiện nay, ở
Sở giao dịch, ngoài một số thông tin về những đơn vị tư vấn lớn thì thông tin về các
đơn vị tư vấn khác tương đối thiếu. Do đó những hiểu biết của cán bộ thẩm định về
đơn vi tư vấn chỉ có được qua phần giới thiệu về đơn vị này trong Hồ sơ dự án. Nếu
không có sự thu thập, tổng hợp thông tin về các đơn vị tư vấn thì sẽ rất khó khăn cho
cán bộ thẩm định khi muốn thẩm định năng lực của đơn vị tư vấn lập dự án bởi những
thông tin được cung cấp trong Hồ sơ dự án có hai nhược điểm. Thứ nhất, đây là thông
tin do chính đơn vị tư vấn nói về đơn vị mình nên tính khách quan và chính xác khó
được đảm bảo. Thứ hai, thông tin trên thường chỉ mang tính chất giới thiệu sơ qua về
đơn vị tư vấn lập dự án, không đủ cho cán bộ thẩm định có thể đánh giá về đơn vị này
một cách kỹ càng. Vì thế, cùng với việc đưa thẩm định đơn vị tư vấn lập dự án trở
thành một nội dung khi thẩm định dự án thuỷ điện, Sở giao dịch cần quan tâm đến việc
tạo ra một kho thông tin tổng hợp về nhiều đơn vị tư vấn làm cơ sở cho việc thẩm định
này.
Lợi ích của giải pháp này có thể nhìn thấy rõ ràng. Cán bộ thẩm định khi thẩm
định khía cạnh kỹ thuật mà mình không biết nhiều thì có thể yên tâm hơn về độ tin
tưởng của những ý kiến đơn vị tư vấn lập dự án cũng như đơn vị tư vấn thẩm định nếu
như đây là những đơn vị có uy tín trong nghề. Tuy nhiên, cũng cần phải khẳng định kể
cả những đơn vị tư vấn có uy tín cũng có thể có sai sót nhất định trong quá trình lập
hay thẩm định nội dung kỹ thuật. Do đó, nếu cán bộ thẩm định tin tưởng hoàn toàn vào
những nhận định này thì khả năng xảy ra rủi ro cũng tương đối cao.
Thang Long University Library
119
3.2.2. Về phương pháp thẩm định
3.2.2.1. Văn bản hóa và chi tiết hóa các phương pháp thẩm định
Phương pháp thẩm định khoa học là một trong những yếu tố giúp nâng cao chất
lượng thẩm định, tiết kiệm thời gian và chi phí. Tuy nhiên, việc thẩm định của các cán
bộ tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chưa được thực
hiện theo các phương pháp được chuẩn hoá. Cán bộ thẩm định chủ yếu dựa vào kinh
nghiệm của bản thân để tiến hành thẩm định các dự án thuỷ điện và phương pháp chủ
yếu được sử dụng là thẩm định theo trình tự tức là dựa theo quy trình thẩm định dự án
thuỷ điện để thẩm định dần các nội dung. Điều này gây khó khăn cho những cán bộ
mới vào làm việc bởi họ không thể căn cứ vào tài liệu nào để áp dụng những phương
pháp thẩm định một cách khoa học.
Vì vậy, Sở giao dịch cần tiến hành một cuộc điều tra trong hệ thống của mình
về các phương pháp cần dùng trong quá trình thẩm định dự án thuỷ điện bằng cách
tham khảo ý kiến của các cán bộ thẩm định lâu năm. Sau đó, khi đã có được danh mục
những phương pháp này, một số cán bộ thẩm định sẽ được huy động vào việc văn bản
hóa các phương pháp thẩm định. Những tài liệu này sẽ là sự kết hợp giữa những gì mà
cán bộ thẩm định đã được học trong trường cùng với kinh nghiệm đúc kết riêng có để
đổi mới hay cụ thể hoá một số khía cạnh của phương pháp để nâng cao tính ứng dụng
cho các phương pháp. Đồng thời với những phương pháp cũ, những phương pháp mới
có thể ra đời và tất cả đều được chuẩn hoá thành tài liệu. Tài liệu này cần được lưu
hành trong Sở giao dịch đặc biệt là trong khối phòng Quan hệ khách hàng vì đây là
khối phòng trực tiếp làm nhiệm vụ thẩm định dự án.
Đối với mỗi phương pháp được văn bản hóa cần chi tiết theo một số nội dung
như khái niệm, các bước thực hiện, những căn cứ để hỗ trợ cho quá trình thực hiện
(văn bản pháp luật, hồ sơ dự án...) và nêu ví dụ thực tế áp dụng phương pháp đó vào
việc thẩm định dự án thuỷ điện. Đồng thời với đó Quy định về cho vay dự án thuỷ điện
đã được ban hành cũng cần sửa đổi sao cho đối với mỗi nội dung thẩm định có thể nêu
cụ thể tên một số phương pháp hay áp dụng. Theo đó, cán bộ thẩm định khi cần sử
dụng phương pháp nào đó để thẩm định một nội dung của dự án thuỷ điện có thể căn
cứ vào tài liệu về cách thức sử dụng phương pháp đó. Sở giao dịch cũng cần lưu ý với
cán bộ thẩm định trong tài liệu về Quy định cho vay dự án thuỷ điện rằng những
phương pháp được nêu ứng với từng nội dung thẩm định chỉ mang tính tham khảo, cán
bộ thẩm định cần căn cứ vào điều kiện cụ thể của dự án để áp dụng cho phù hợp. Như
vậy, hướng dẫn về các phương pháp không những tạo điều kiện để các cán bộ thẩm
định có được phương pháp thẩm định khoa học mà còn giúp phát huy được tính sáng
tạo trong công tác thẩm định dự án thuỷ điện.
120
Giải pháp này nếu được thực hiện sẽ giúp cho những cán bộ mới không có
nhiều kiến thức kinh tế (ví dụ những cán bộ được tuyển dụng từ khối trường kỹ thuật
để đáp ứng đòi hỏi cán bộ thẩm định cần có những hiểu biết kỹ thuật về lĩnh vực thuỷ
điện) sẽ dễ dàng theo kịp công việc thẩm định đồng thời những cán bộ đã có một số
hiểu biết trước đó về các phương pháp thẩm định trong trường đại học nhưng chưa biết
vận dụng những phương pháp này vào thực tế thẩm định dự án thuỷ điện như thế nào
cho tốt cũng có thể tự tìm hiểu để nâng cao khả năng thẩm định cho mình.
Xét một ví dụ đơn giản về phương pháp so sánh, đối chiếu thường hay được
dạy trong các trường kinh tế là một trong những phương pháp để thẩm định dự án
nhưng đối với việc thẩm định dự án thuỷ điện cụ thể cán bộ mới được tuyển dụng hầu
hết là những sinh viên mới ra trường không thể biết được những căn cứ nào cần được
dùng để so sánh, những văn bản pháp luật nào cần tìm hiểu để áp dụng phương pháp
này vào thẩm định dự án thuỷ điện. Những tài liệu này nếu được xây dựng sẽ giúp giải
quyết khó khăn đó.
Ví dụ: đối với dự án thuỷ điện Nậm Toóng được tiếp cận cho vay tại Sở giao
dịch năm 2009. Dự án này được giao cho một cán bộ không có nhiều kinh nghiệm
trong việc thẩm định dự án thủy điện. Cán bộ này gặp tương đối nhiều khó khăn vì
ngoài phương pháp thẩm định theo trình tự từng nội dung, cán bộ này không thông
hiểu nhiều những phương pháp khác. Nếu có các phương pháp được văn bản hoá có
thể giúp cán bộ này nghiên cứu và ứng dụng trong quá trình thẩm định. Như phương
pháp dự báo là một phương pháp sử dụng số liệu thống kê và cán bộ thẩm định tự tính
toán để kiểm tra cung cầu điện, giá cả điện trong tương lai, giá các nguyên vật liệu đầu
vào. Sở giao dịch có thể nghiên cứu và ban hành các văn bản trong Sở giao dịch cách
sử dụng phương pháp ngoại suy thống kê, phương pháp mô hình hồi quy tương quan,
phương pháp định mức, phương pháp lấy ý kiến chuyên gia. Với những nguyên lý
chung cùng những ví dụ của từng phương pháp được nêu trong tài liệu, cán bộ thẩm
định dự án thuỷ điện Nậm Toóng chỉ cần tìm những số liệu trong quá khứ là có thể vận
dụng thành công phương pháp mô hình hồi quy tương quan để dự báo cung cầu và
đoán trước các rủi ro có thể xảy ra đối với dự án. Phương pháp này có thể được ứng
dụng một cách khoa học và chính xác hơn khi căn cứ vào những dự báo mấy năm mới
được thực hiện một lần của cơ quan dự báo.
3.2.2.2. Đầu tư trang bị phần mềm tiên tiến hiện đại phục vụ cho công tác thẩm
định dự án thuỷ điện
Phần mềm là một công cụ hỗ trợ đắc lực cho mọi công việc trong thời đại ngày
nay. Đối với công tác thẩm định, bên cạnh việc sử dụng những phương pháp truyền
thống sử dụng phần mềm Excel và chủ yếu dựa vào khả năng phân tích của người cán
Thang Long University Library
121
bộ, Sở giao dịch cần quan tâm hơn đến việc đầu tư trang bị những phần mềm tiên tiến
hiện đại hỗ trợ cho công tác thẩm định.
Mặc dù đã nhận thức được việc sử dụng phần mềm Crystal Ball trong khi thẩm
định rủi ro đối với dự án thuỷ điện mang lại hiệu quả cao hơn cho công tác thẩm định
nhưng việc mua và cài đặt phần mềm này cho hệ thống máy tính của các phòng, ban
thực hiện thẩm định chưa được đề cập đến. Đây là phần mềm phân tích mô phỏng giúp
thiết lập và phân tích hàng nghìn các viễn cảnh khác nhau có thể xảy ra trong thực tế
và xác định mức rủi ro cho các viễn cảnh nhận được này dựa trên các kết quả thu được
từ quá trình mô phỏng nhờ đó đánh giá được khả năng thành công của dự án. Crystal
Ball có ưu điểm hơn nhiều so với Excel. Do chỉ xử lý các biến đơn lẻ trên từng ô nên
các mô hình được thiết lập bằng Excel sẽ chỉ đưa ra một kết quả dự báo đơn lẻ của dự
án khi rủi ro xảy ra. Hơn nữa, để mô phỏng các biến thay đổi một cách liên tục, người
thực hiện mô phỏng buộc phải thay đổi thủ công các tham số của mô hình nhiều lần để
thu được một tập hợp các dự báo về các khả năng có thể xảy ra. Crystal Ball giúp cán
bộ thẩm định tiết kiệm thời gian và công sức hơn nhờ sự thay thế các giá trị đơn lẻ của
các biến cũng như các kết quả có được bằng phân bố xác suất. Đồng thời phần mềm
này cũng ưu việt hơn bởi có thể cho ra các kết quả như xác suất thu được lợi nhuận từ
một đơn vị sản lượng điện sản xuất ra hoặc mức độ chắc chắn của các yêu cầu chấp
nhận được. Với những ưu điểm như vậy, trong thời gian tới, Sở giao dịch cần tích cực
đầu tư trang bị phần mềm Crystal Ball. Cùng với việc trang bị này, Sở cần tạo ra một
tài liệu hướng dẫn chi tiết cách sử dụng phần mềm này và phân đều cho các phòng
thẩm định.
Ngoài ra, những phần mềm hiện đại khác như Mathwiz Financial, Delta 6.0,
G8... hỗ trợ cho việc thẩm định, nếu có điều kiện, cũng cần được đầu tư nghiên cứu và
ứng dụng. Sở giao dịch có thể thuê những doanh nghiệp, cá nhân hoạt động trong lĩnh
vực công nghệ thông tin để thiết kế những phần mềm riêng phục vụ cho công tác thẩm
định dự án thuỷ điện. Trong quá trình nghiên cứu, cán bộ thẩm định của Sở có thể
thường xuyên liên hệ, theo dõi, đề đạt các yêu cầu nghiệp vụ, cung cấp các kinh
nghiệm của mình cho doanh nghiệp thiết kế. Sự liên hệ này sẽ giúp cho phần mềm
được thiết kế sát với tình hình thực tế của Sở giao dịch và có tính ứng dụng cao.
Với những phần mềm mới được đầu tư trang bị, công việc thẩm định của cán bộ
thẩm định sẽ dễ dàng hơn và tiết kiệm được nhiều thời gian. Đồng thời hiệu quả và
mức độ chính xác của những nhận định mà cán bộ thẩm định đưa ra sẽ được nâng cao
rõ rệt so với việc cán bộ thẩm định chỉ thẩm định đơn thuần mà không có phương tiện
nào hỗ trợ như hiện nay.
122
3.2.3. Về tổ chức thẩm định
3.2.3.1. Chuyên môn hoá trong thẩm định dự án thuỷ điện
Chuyên môn hoá ngay từ xa xưa đã được chứng minh là một trong những cách
giúp tạo bước tiến vượt bậc trong hoạt động sản xuất của con người, nâng cao năng
suất lao động. Đây là một nguyên tắc đơn giản, dễ hiểu, dễ áp dụng nhưng vô cùng
hiệu qủa.
Đối với việc thẩm định dự án trong lĩnh vực thuỷ điện tại Sở giao dịch I – Ngân
hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam, chuyên môn hoá cho một số cán bộ thường
xuyên thẩm định là cần thiết. Lý do thứ nhất, thuỷ điện là một ngành quan trọng và
chiếm tỷ trọng lớn trong các ngành được cấp tín dụng tại Sở giao dịch. Việc chuyên
môn hoá một số cán bộ thẩm định cho một ngành quan trọng đối với Sở là hợp lý. Lý
do thứ hai, các dự án thuỷ điện thường có kỹ thuật phức tạp lại mang tính chuyên
ngành cao. Để thẩm định được dự án thuỷ điện đặc biệt với nội dung kỹ thuật của dự
án đòi hỏi cán bộ thẩm định phải có hiểu biết tương đối sâu về lĩnh vực này. Trong khi
đó, những cán bộ thẩm định của Sở giao dịch chủ yếu được đào tạo ở các trường đại
học thuộc khối kinh tế, hiểu biết về lĩnh vực thuỷ điện chỉ có thể có được nhờ quá trình
tự tìm hiểu, học hỏi tích luỹ qua thời gian. Vì vậy, để giúp cho cán bộ thẩm định dễ
nắm bắt những kiến thức về thuỷ điện và áp dụng được vào trong thẩm định dự án,
việc một số cán bộ thẩm định thường xuyên được giao thẩm định các dự án thuỷ điện
và từ đó giành thời gian nhiều hơn để tìm hiểu chuyên sâu lĩnh vực thuỷ điện là cần
thiết. Muốn làm được việc đó, chuyên môn hoá trong thẩm định là tất yếu.
Cán bộ thẩm định một khi đã được chuyên môn hoá sẽ giúp cho chất lượng
thẩm định dự án thuỷ điện nâng cao. Điều này xuất phát từ một lý do đơn giản, giao
việc thẩm định cho một cán bộ hiểu biết hơn về dự án sẽ mang lại hiệu quả cao hơn
khi giao cho cán bộ khác không nắm rõ về dự án. Mức độ thẩm định dự án sẽ dễ sâu
hơn, thẩm định nhiều khả năng chính xác hơn và khả năng thực tế trả được nợ của dự
án cũng chính xác hơn. Đặc biệt, những cán bộ này có thể tận dụng được hiểu biết
thực tế từ nhiều dự án thuỷ điện trước đó vào việc thẩm định dự án thuỷ điện hiện tại.
Khả năng này sẽ giúp cán bộ thẩm định dễ phát hiện các sai sót do vô ý hoặc cố ý của
chủ đầu tư hay đơn vị tư vấn lập dự án, kết quả thẩm định là khách quan theo quan
điểm của Sở giao dịch - người cho vay – và kết quả này tương đối chính xác.
Đi kèm với việc chuyên môn hoá, Sở giao dịch nên có phân công rõ ràng quy
định về việc các cán bộ thẩm định đầu tư thời gian, công sức nghiên cứu ở mức độ hợp
lý đối với lĩnh vực thuỷ điện. Nếu chuyên môn hoá một cách qua loa mà không có sự
nghiên cứu, tìm hiểu thực sự thì hiệu quả của việc chuyên môn hoá sẽ không cao. Tất
Thang Long University Library
123
nhiên, Sở giao dịch cần có cơ chế hỗ trợ, động viên nhất định về tài chính để tạo động
lực cho việc nghiên cứu của cán bộ thẩm định.
Nếu chuyên môn hoá đối với thẩm định dự án thuỷ điện được thực hiện sẽ giúp
khắc phục tình trạng cán bộ thẩm định hiểu biết không nhiều về lĩnh vực kỹ thuật của
dự án thuỷ điện mà vẫn được giao thẩm định dự án thuỷ điện và từ đó chất lượng thẩm
định dự án thuỷ điện sẽ được nâng cao bởi công tác thẩm định được giao đúng người,
đúng việc để mang lại hiệu quả cao nhất.
3.2.3.2. Xây dựng quy trình tái thẩm định dự án thuỷ điện
Tái thẩm định ở ngân hàng là một khâu quan trọng nhằm giúp đánh giá hiệu
quả cho vay đối với dự án từ đó đúc rút được các kinh nghiệm, bài học cho quá trình
thẩm định các dự án về sau. Với vai trò như vậy, việc tái thẩm định dự án thuỷ điện
cần được Sở giao dịch quan tâm.
Trước đây, Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam cũng đã từng muốn xây
dựng một quy trình tái thẩm định hoàn chỉnh cho các dự án nói chung và tiến tới xây
dựng quy trình riêng cho các dự án thuỷ điện. Tuy nhiên, vấn đề này chưa được phát
động thực hiện một cách chính thức. Là đơn vị dẫn đầu trong hệ thống Ngân hàng Đầu
Tư và Phát Triển Việt Nam lại có quan hệ mật thiết với Hội sở chính, Sở giao dịch
cũng có thể trở thành nơi phát động, đề đạt ý kiến xây dựng “Quy trình tái thẩm định
dự án thuỷ điện”. Đây sẽ là một bước tiến mới nếu thành công bởi nó giúp nâng cao
hiệu quả thẩm định, hoàn thiện công tác thẩm định thuỷ điện nhờ việc tổng kết không
ngừng tình hình thực tế của dự án thuỷ điện.
Hiện tại ở Việt Nam chưa có ngân hàng nào xây dựng quy trình tái thẩm định.
Nếu Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam có thể xây dựng
thành công quy trình này thì không những giúp nâng cao chất lượng thẩm định của bản
thân Sở giao dịch mà còn tạo ra làn sóng nhất định trong giới ngân hàng về việc này.
Từ đó, các ngân hàng khác cũng sẽ tìm cách xây dựng quy trình này, chất lượng thẩm
định dự án thuỷ điện của hệ thống ngân hàng Việt Nam nói chung sẽ cao hơn.
Tuy nhiên, vì là người đi đầu trong việc tạo ra cái mới nên Sở giao dịch I –
Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chắc chắn sẽ gặp không ít khó khăn. Điều
này đòi hỏi Sở giao dịch phải có sự nghiên cứu học hỏi từ nước ngoài và căn cứ vào
điều kiện của mình để hoàn chỉnh quy trình tái thẩm định phù hợp.
3.2.3.3. Thường xuyên đứng ra tổ chức hoặc tham gia đồng tài trợ các dự án thuỷ
điện để tạo cơ hội học hỏi lẫn nhau trong thẩm định dự án thuỷ điện
Những kiến thức của cán bộ thẩm định tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư
và Phát Triển Việt Nam về kỹ thuật chuyên môn của các dự án thuỷ điện cũng như các
kỹ năng, phương pháp thẩm định do còn có hạn chế nên nhu cầu học hỏi thêm từ các
124
ngân hàng khác là cần thiết. Đồng tài trợ các dự án thuỷ điện không những là một
trong những cách cấp tín dụng hiệu quả cho dự án mà còn giải quyết được phần nào
nhu cầu trên. Một mặt phương thức này giúp Sở giao dịch phân tán được rủi ro trong
việc cho vay, mặt khác qua đó các cán bộ thẩm định ở những ngân hàng khác nhau,
các chi nhánh khác nhau của cùng một ngân hàng có thể học hỏi lẫn nhau trong thẩm
định dự án thuỷ điện.
Khi có một dự án thủy điện đến xin vay vốn tại Sở giao dịch, Sở giao dịch có
thể đứng ra mời các ngân hàng khác hay các chi nhánh khác trong hệ thống Ngân hàng
Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam cùng cho vay. Sở giao dịch cũng có thể nhận lời tham
gia cùng tài trợ với các ngân hàng khác trong tài trợ dự án thuỷ điện nào đó. Qua
phương thức đồng tài trợ các dự án thuỷ điện, tổ thẩm định chung sẽ được thành lập.
Tổ thẩm định này là tổ hợp của những cán bộ thẩm định từ các đơn vị cho vay khác
nhau cùng xem xét và đi đến quyết định có cho vay đối với dự án thuỷ điện hay không.
Các cán bộ thẩm định từ Sở giao dịch và các đơn vị cho vay khác qua việc thẩm định
chung một dự án sẽ được giao cho thẩm định những nội dung phù hợp với năng lực
thẩm định của từng người. Chất lượng của báo cáo thẩm định chắc chắn sẽ được nâng
cao. Đi cùng với hiệu quả này, phương thức tổ thẩm định chung về lâu dài sẽ giúp các
cán bộ thẩm định của Sở giao dịch I biết thêm được nhiều phương pháp, cách thức
thẩm định các nội dung khác nhau từ những đồng nghiệp ở các đơn vị khác và qua đó
họ có thể học tập những điều mới, tổng kết thành bài học cho chính mình khi thẩm
định dự án thuỷ điện.
3.2.4. Về cán bộ thẩm định
3.2.4.1. Tuyển dụng đội ngũ cán bộ có chuyên môn về thuỷ điện
Hạn chế lớn nhất của cán bộ thẩm định tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư
và Phát Triển Việt Nam khi thẩm định dự án thuỷ điện là không hiểu biết nhiều về lĩnh
vực này. Phần lớn các cán bộ thẩm định được tuyển dụng từ khối kinh tế nên hiểu biết
về tài chính của dự án thì nắm rõ nhưng những vấn đề kỹ thuật liên quan đến thuỷ điện
thì ít cán bộ hiểu được. Để khắc phục nhược điểm này, một trong những cách Sở giao
dịch có thể thực hiện là điều chỉnh chính sách tuyển dụng của mình, không chỉ tuyển
dụng những cán bộ xuất phát từ khối kinh tế mà còn tuyển thêm những cử nhân tốt
nghiệp các trường đào tạo về kỹ thuật đặc biệt kỹ thuật trong thuỷ điện.
Nhiều nhà lãnh đạo trong Sở giao dịch có thể cho rằng đây là một sự lãng phí
bởi không cần thiết tuyển thêm một số nhân viên nữa chỉ để phục vụ cho công tác
thẩm định đối với một ngành. Tuy nhiên, nhìn rộng hơn bất kỳ ai cũng có thể thấy rằng
đối với một ngành chiếm tỷ trọng cho vay lớn ở Sở giao dịch như thuỷ điện thì đây
không phải là một sự lãng phí. Hơn nữa, những nhân viên mới được tuyển dụng
Thang Long University Library
125
thường một khi đã có hiểu biết kỹ thuật về thuỷ điện thì cũng được đào tạo để nắm
được các kiến thức nói chung của ngành điện. Như vậy, bằng chính sách tuyển dụng
này, Sở giao dịch không chỉ hoàn thiện hơn công tác thẩm định đối với dự án thuỷ điện
mà còn công tác thẩm định các dự án điện khác như nhiệt điện, lưới điện, trạm điện...
Sau khi thực hiện tuyển dụng đội ngũ nhân sự có hiểu biết về kỹ thuật, Sở giao
dịch có thể tiến hành củng cố kỹ năng, nghiệp vụ thẩm định nói chung cho các cán bộ
này. Đồng thời, Sở giao dịch có thể thực hiện chế độ yêu cầu các đồng nghiệp khối
kinh tế hướng dẫn thêm về nghiệp vụ thẩm định cho những cán bộ kỹ thuật mới này
cũng như các cán bộ kỹ thuật có trách nhiệm trợ giúp các cán bộ kinh tế trong việc các
cán bộ này muốn tìm hiểu thêm về lĩnh vực thuỷ điện. Sự hỗ trợ lẫn nhau này sẽ giúp
cả hai bên nâng cao khả năng, trình độ thẩm định dự án thuỷ điện từ đó tất nhiên hiệu
quả thẩm định dự án thuỷ điện tại Sở giao dịch sẽ được cải thiện rất nhiều.
Sở giao dịch cũng có thể xem xét việc giao cho các cán bộ này chuyên thẩm
định phần kỹ thuật của các dự án thuỷ điện. Các phần còn lại thì các cán bộ được đào
tạo từ khối kinh tế đảm nhiệm vì khả năng thẩm định những nội dung này của cán bộ
này cao hơn. Như vậy, chất lượng thẩm định chung đối với dự án thuỷ điện sẽ cao hơn,
không còn tình trạng cán bộ thẩm định do không có hiểu biết kỹ thuật về dự án thuỷ
điện mà đồng ý hoàn toàn với tư vấn thẩm định của chủ đầu tư mà có thể dẫn tới bỏ
qua những sai sót mà cán bộ không biết.
Giải pháp này sẽ giúp giải quyết triệt để nhất vấn đề của các cán bộ thẩm định
hiện nay về hiểu biết kỹ thuật đối với dự án thuỷ điện. Bởi những cán bộ mới được
tuyển dụng này được học về điện nói chung và thuỷ điện nói riêng trong suốt thời gian
tại trường đại học nên hiểu biết chuyên sâu về lĩnh vực này là thế mạnh của họ. Việc
các cán bộ thẩm định không có hiểu biết nhiều về lĩnh vực này có thể tham khảo ý
kiến của những cán bộ này sẽ đồng thời nâng cao khả năng thẩm định khía cạnh kỹ
thuật của các cán bộ trong Sở giao dịch.
3.2.4.2. Đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng kỹ năng, đạo đức cho đội ngũ cán bộ
thẩm định
- Về trình độ, kỹ năng:
+ Đối với cán bộ thẩm định tại Sở giao dịch thì những khoá đào tạo nâng cao trình
độ hiểu biết về dự án thuỷ điện, bồi dưỡng thêm kỹ năng thẩm định là thật sự hữu ích
để nâng cao khả năng thẩm định dự án thuỷ điện. Điều đó xuất phát từ lý do cán bộ
thẩm định hiện nay tại Sở giao dịch chủ yếu hiểu biết khá sâu về kinh tế nhưng không
mấy hiểu biết về ngành điện nói chung và thuỷ điện nói riêng. Nền tảng kinh tế là quan
trọng tuy nhiên để thẩm định dự án mà không hiểu biết về lĩnh vực dự án hoạt động
126
của dự án thì hiệu quả thẩm định chắc chắn không cao. Vì vậy, các khóa đào tạo về
thẩm định dự án thuỷ điện là cần thiết.
+ Trong khoá đào tạo thì hiểu biết kỹ thuật về dự án thuỷ điện và đặc biệt việc ứng
dụng hiểu biết này vào việc thẩm định dự án thuỷ điện cũng như một số kỹ năng như
kỹ năng khai thác thông tin, kỹ năng lập bảng tính hiệu quả tài chính... cần được quan
tâm giảng dạy. Để nâng cao tính ứng dụng của việc đào tạo, Sở giao dịch I – Ngân
hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam cần lưu ý cán bộ giảng dạy nêu kèm nhiều ví dụ
về các dự án thuỷ điện trong khi giảng bài. Hơn nữa, trong khi học cần tạo điều kiện
cho cán bộ thẩm định được thực hành thẩm định dự án thuỷ điện mà có ứng dụng
những gì đã học.
+ Ngoài ra, các khoá đào tạo cần được thiết kế theo nhiều cấp độ từ cơ bản đến
chuyên sâu hơn để cho cán bộ thẩm định có thể theo kịp. Việc thiết kế các khoá học
theo nhiều cấp độ sẽ giúp cán bộ thẩm định có hiểu biết căn bản về thủy điện và dễ
dàng phát triển kỹ năng, hiểu biết chuyên sâu dựa trên nền tảng căn bản đã có.
+ Các khoá học cũng cần đảm bảo được tính định kỳ và cập nhật. Tức là các khoá
học không phải chỉ tổ chức một lần bởi các kiến thức cần biết tương đối nhiều nếu dồn
hết vào trong một thời gian ngắn cán bộ thẩm định khó mà nắm bắt hết. Bên cạnh đó,
các khoá học định kỳ sẽ giúp cán bộ thẩm định có nhiều khả năng chọn thời gian học
phù hợp để phát huy tốt nhất hiệu quả học tập của mình. Bởi các cán bộ khác nhau sẽ
có thời gian rảnh rỗi khác nhau. Việc các cán bộ hiện đã có quá nhiều công việc phải
theo học thêm khoá đào tạo sẽ tạo áp lực và căng thẳng cho cán bộ này. Đương nhiên,
khi phải lựa chọn hiệu quả công việc và việc học tập, phần đông cán bộ sẽ lựa chọn
hiệu quả công việc. Khả năng này nếu xảy ra sẽ làm giảm hiệu quả đào tạo, gây lãng
phí tiền của cũng như công sức tổ chức ra các khoá đào tạo của Sở giao dịch. Các khoá
học mới cũng cần cập nhật thêm kiến thức mới về lĩnh vực thuỷ điện vì mỗi giai đoạn
khác nhau kỹ thuật phù hợp với các dự án thuỷ điện cũng khác nhau, đòi hỏi sự liên hệ
thực tế cũng khác nhau.
+ Thêm vào đó, những chuyến đi thực tế kết hợp giảng dạy cũng sẽ giúp cán bộ
thẩm định có hiểu biết sâu hơn về lĩnh vực thuỷ điện đồng thời am hiểu về kỹ năng
khảo sát thực tế đối với dự án thuỷ điện - một kỹ năng quan trọng mà cán bộ thẩm định
khối kinh tế thường không nắm rõ.
- Về đạo đức:
+ Đối với cán bộ thẩm định nói chung và cán bộ thẩm định dự án thuỷ điện nói
riêng, đạo đức nghề nghiệp có thể coi là một trong những vấn đề quan trọng hàng đầu.
Cán bộ thẩm định cần là người có trách nhiệm, trung thực và tôn trọng nghề nghiệp
của mình. Dĩ nhiên, vấn đề đạo đức phần lớn là do bản thân người cán bộ tự tu dưỡng
Thang Long University Library
127
rèn luyện nhưng Sở giao dịch cũng cần có những chính sách nhất định để động viên
tinh thần và tạo động lực cho cán bộ thẩm định trong việc giữ gìn đạo đức của bản
thân.
+ Chính sách tiền lương là một trong những chính sách đóng vai trò quan trọng
trong việc động viên người lao động nói chung và cán bộ thẩm định nói riêng. Tiền
lương ở mức phù hợp, không quá thấp sẽ dễ tạo sự gắn bó giữa cán bộ và Sở giao dịch.
Hơn nữa, tiền lương vừa phải còn giúp cán bộ thẩm định có được mức sống vừa phải.
Do đó, những suy nghĩ tiêu cực, hành động không trung thực vì tình hình tài chính khó
khăn sẽ được hạn chế.
+ Thêm vào đó, Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam cũng
cần quan tâm đến chính sách khen thưởng khi cán bộ thẩm định dự án thuỷ điện làm
tốt. Qua việc đánh giá hiệu quả thẩm định dự án thuỷ điện, Sở giao dịch có thể theo
dõi những dự án thuỷ điện nào sau khi được chấp thuận cho vay thì hoạt động tốt hoặc
thực hiện tốt việc trả nợ. Những cán bộ thẩm định những dự án thuỷ điện đó cần được
khen thưởng bởi nếu cán bộ thẩm định không tốt thì dự án có khả năng không được
cho vay và Sở giao dịch sẽ mất đi một khách hàng tiềm năng. Mức thưởng có thể được
căn cứ theo mức độ phức tạp của việc thẩm định dự án, theo hiệu quả trả nợ của dự án
hoặc theo thời gian trả nợ có xét đến mối quan hệ với độ lớn của từng khoản vay.
Bên cạnh chế độ thưởng, chế độ xử phạt nghiêm minh khi có vi phạm cũng là
một vấn đề quan trọng. Lãnh đạo các phòng có chức năng thẩm định dự án cần chú ý
xem xét, bao quát được tất cả các nhân viên của mình để có thể kiểm soát được công
việc thẩm định do các nhân viên này thực hiện. Trên cơ sở đó, các lãnh đạo có thể phát
hiện sớm những biểu hiện không đúng đắn của nhân viên và chấn chỉnh kịp thời hoặc
xử lý nghiêm minh với những vi phạm có tính chất nghiêm trọng.
3.2.4.3. Tổ chức các buổi hội thảo, tổng kết kinh nghiệm công tác thẩm định dự án
thuỷ điện
Kinh nghiệm là một trong những nhân tố quan trọng giúp con người thành công
khi muốn làm bất cứ việc gì. Đối với cán bộ thẩm định dự án thuỷ điện thì những kinh
nghiệm lại càng quan trọng vì thuỷ điện là lĩnh vực cán bộ thẩm định thuộc khối kinh
tế thường khó mà có hiểu biết ngay từ quá trình đào tạo tại trường đại học mà phải qua
thời gian học hỏi mới có. Để giúp tăng kinh nghiệm cho cán bộ thẩm định, các buổi
hội thảo, tổng kết kinh nghiệm công tác thẩm định dự án thuỷ điện được Sở giao dịch I
– Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam tổ chức là một trong những cơ hội tốt.
Các buổi hội thảo, tổng kết kinh nghiệm này mang lại những lợi ích sau:
- Các buổi hội thảo, tổng kết sẽ là sự đánh giá toàn diện công tác thẩm định dự án thuỷ
điện ở Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam từ đó đưa ra những
128
bài học cần thiết để công tác thẩm định dự án thuỷ điện ngày một tốt hơn. Qua những
buổi hội thảo, tổng kết này các cán bộ đã và đang thực hiện việc thẩm định sẽ nhận ra
những hạn chế của bản thân để hoàn thiện và ngày càng thẩm định dự án thuỷ điện tốt
hơn.
- Đây là cơ hội để các cán bộ thẩm định lâu năm hơn tại Sở giao dịch chia sẻ kinh
nghiệm cho các cán bộ mới để các cán bộ trẻ thẩm định dự án thuỷ điện tốt hơn. Kinh
nghiệm là điều vô giá mà các cán bộ thẩm định trẻ không phải dễ dàng có được. Buổi
hội thảo, tổng kết kinh nghiệm là cơ hội có một không hai để những cán bộ thẩm định
này hiểu biết thêm về những gì mình cần làm để thẩm định tốt và tránh mắc những sai
lầm không đáng có đối với dự án thuỷ điện.
- Cũng có thể các buổi hội thảo, tổng kết này là dịp gặp gỡ giữa cán bộ thẩm định dự
án thuỷ điện trên Hội sở chính với các cán bộ tại Sở giao dịch để các cán bộ này có thể
học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau trong thẩm định dự án thủy điện. Trong đó, cán bộ thẩm
định tại Hội sở chính là những cán bộ thường xuyên tiếp xúc với những dự án thuỷ
điện lớn, tổng hợp những thông tin về tất cả các dự án thuỷ điện được thẩm định trong
hệ thống. Còn các cán bộ thẩm định tại Sở giao dịch lại thường xuyên tiếp xúc với các
dự án thuỷ điện cỡ vừa và nhỏ hoặc thẩm định các dự án thuỷ điện lớn với tư cách là
đồng tài trợ. Những kinh nghiệm ở những quy mô khác nhau của các dự án thuỷ điện
có thể bổ sung cho nhau, hỗ trợ lẫn nhau. Có thể trong thời gian tới những dự án thuỷ
điện lớn cũng có thể được Sở giao dịch I cho vay nên những kinh nghiệm thẩm định
đối với dự án thuỷ điện ở bất kỳ quy mô nào cũng cần thiết và quan trọng.
- Tại buổi hội thảo, tổng kết, Sở giao dịch có thể tạo cơ hội để cán bộ thẩm định tại Sở
giao dịch gặp gỡ những chuyên gia có nhiều kiến thức về dự án thủy điện và công tác
thẩm định dự án thuỷ điện để những chuyên gia này có thể nêu lên kinh nghiệm, hiểu
biết của họ cho cán bộ thẩm định dự án thuỷ điện tại Sở giao dịch học hỏi. Những
chuyên gia này có thể là những tư vấn viên cho các dự án thuỷ điện, những chuyên gia
đến từ Ban thẩm định thuộc Tổng công ty điện lực Việt Nam hay những chuyên gia
đến từ các trường đại học chuyên nghiên cứu và dạy học về điện nói chung và thuỷ
điện nói riêng như: Đại học Bách Khoa, Đại học Điện lực.
Sở giao dịch cần chú ý trong các buổi hội thảo, tổng kết nên có hình thức cho
cán bộ thẩm định dự án thuỷ điện tại Sở giao dịch sau khi lắng nghe có thể đặt câu hỏi
cho người trình bày. Hình thức này không những tăng sự chú ý, lắng nghe của các cán
bộ Sở mà còn giúp cho sự nắm vững những kinh nghiệm được trình bày được sâu hơn.
Thang Long University Library
129
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ
3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ, cơ quan quản lý nhà nước
Vấn đề xã hội hoá ngành điện cần được chính phủ tiếp tục quan tâm, đẩy mạnh
thực hiện. Để thực hiện được chủ trương này chính phủ cần có những chính sách hỗ
trợ, khuyến khích những nhà đầu tư ngoài EVN tham gia đầu tư các dự án nguồn điện
đồng thời cũng cần có những chính sách bảo vệ quyền lợi của những nhà đầu tư này
trong việc đàm phán giá bán điện với EVN.
Đối với công tác tiết kiệm điện, bộ, ngành có liên quan cần tăng cường tuyên
truyền, giáo dục cho người dân ý thức tiết kiêm điện. Công tác này có thể được tổ chức
xuống tận cấp địa phương nhằm đảm bảo mọi người dân đều được biết đến lợi ích của
việc tiết kiệm điện.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư cần quan tâm đến việc khuyến khích các doanh nghiệp,
nhất là các doanh nghiệp FDI xây dựng các nhà máy điện và bán điện cho điện lưới
quốc gia dưới hình thức đầu tư 100% vốn nước ngoài, liên doanh, BOT, BT, BOO, sản
xuất điện độc lập (IPP), trên nguyên tắc Nhà nước nắm quyền chủ động trên hệ thống
điện.
Chính phủ cũng cần đầu tư cho việc chuẩn bị tiếp thu công nghệ điện hạt nhân
vào khoảng sau năm 2015, với sự tham gia của cả khu vực tư nhân nước ngoài, kể cả
việc xem xét khả năng làm điện nguyên tử trên cơ sở BOT/BT.
Cần nhanh chóng xây dựng thị trường điện cạnh tranh mà trước mắt là hoàn
thiện thị trường phát điện cạnh tranh để tạo ra môi trường bình đẳng, minh bạch, thu
hút các nhà đầu tư vào lĩnh vực điện lực. Bên cạnh đó, Chính phủ cũng nên khẩn
trương xây dựng đề án giá điện theo cơ chế thị trường. Chính phủ có thể quy định giá
sàn và biên độ dao động giá (giá trần) do thị trường quyết định nhằm dần tăng bước
tiếp cận thị trường, tạo cơ chế giá điện linh hoạt nhằm thu hút nhà đầu tư nước ngoài.
Khi Chính phủ còn quy định giá điện thì nhà đầu tư nước ngoài sẽ không đầu tư trực
tiếp.
Cần xây dựng quy định rõ ràng về trách nhiệm của đơn vị tư vấn lập dự án và
chủ đầu tư về những thông tin và ý kiến họ đưa ra. Từ đó, trường hợp những thông tin
không chính xác, những ý kiến được đưa ra mà không suy xét kỹ trong Hồ sơ dự án sẽ
được giảm thiểu. Điều này vừa tạo thuận lợi cho công tác thẩm định dự án thuỷ điện
tại các ngân hàng vừa giúp giảm những lãng phí, thiệt hại không đáng có khi đầu tư
vào dự án thuỷ điện không mang lại hiệu quả.
Ngoài ra, chính phủ cũng cần quy định về tổn thất điện năng tối đa mà các
ngành điện được phép có nhằm tạo động lực cho việc phấn đấu giảm tổn thất điện
năng những năm sau thấp hơn năm 2008 (6 tháng đầu năm 2008 đạt 9,8%).
130
3.3.2. Kiến nghị với Tổng công ty điện lực Việt Nam (EVN)
Nhằm đảm bảo nguồn vốn cho đầu tư thuỷ điện, Tổng công ty điện lực Việt
Nam nên cho bán cổ phần ở một số dự án nhà máy điện đang vận hành cho các tổ chức
trong và ngoài nước để lấy tiền tăng đầu tư cho dự án mới, cho bán thêm cổ phần ở các
dự án đã cổ phần hoá, EVN chỉ giữ tối thiểu 30% vốn điều lệ. Đồng thời, EVN cần
tiến hành cổ phần hoá một số nhà máy điện để thu hút nguồn vốn trong nước.
EVN cũng nên tiếp tục mở rộng liên kết lưới điện với các nước trong khu vực
và trong khối ASEAN đến cấp điện áp 500 kV.
Thành lập ngay Công ty Cổ phần ở một số Dự án chuẩn bị đầu tư để thu hút
vốn trong xã hội ngay từ đầu và dành ưu tiên vốn ODA cho các dự án điện.
3.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước
Biện pháp hiệu quả nhất mà Ngân hàng Nhà nước có thể thực hiện để hỗ trợ
cho công tác thẩm định dự án thuỷ điện tại các ngân hàng thương mại có lẽ là nâng cao
hơn nữa hiệu quả hoạt động của Trung tâm thông tin tín dụng (CIC). Theo đúng nghĩa
là một trung tâm tín dụng thì trung tâm này có thể cung cấp thông tin về các hợp đồng
tín dụng của các dự án thuỷ điện tại hệ thống ngân hàng Việt Nam. Nguồn thông tin
này sẽ giúp cho cán bộ thẩm định có sự học hỏi lẫn nhau trong việc thẩm định, tham
khảo suất đầu tư của nhiều dự án thuỷ điện khác nhau nhằm đánh giá đúng hơn tính
hợp lý của suất vốn đầu tư của dự án đang đánh giá. Đồng thời, khi xét những dự án
mà chủ đầu tư đã vay vốn tại các ngân hàng khác, nguồn thông tin này có thể giúp cho
cán bộ thẩm định phát hiện ra những ý định sử dụng cùng một tài sản để làm tài sản
đảm bảo tại các ngân hàng khác nhau. Nếu rủi ro lớn xảy ra đối với các dự án loại này,
các ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong việc cùng xử lý tài sản đảm bảo. Thiệt hại cho
các ngân hàng là khó tránh khỏi.
3.3.4. Kiến nghị với Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam
Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam cần tổ chức thêm các chuyên đề về
thuỷ điện như Chuyên đề về thuỷ điện vừa và nhỏ đã từng được tổ chức và mang lại
hiệu quả cao. Những cán bộ thẩm định mới cũng như cán bộ thẩm định cũ cũng cần
biết thêm về các dự án thuỷ điện lớn và trong các chuyên đề này việc đào tạo cần chú ý
đến khía cạnh kỹ thuật – khía cạnh mà hiểu biết của cán bộ thẩm định tại ngân hàng
yếu nhất.
Ban thẩm định tại Hội sở chính cần được Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt
Nam nhấn mạnh nhiệm vụ thu thập thông tin đầy đủ về các dự án thuỷ điện trong hệ
thống nhằm làm cơ sở tham khảo cho Sở giao dịch cũng như các chi nhánh. Đây sẽ là
nguồn tài liệu quan trọng để cán bộ thẩm định có thể học hỏi việc thẩm định dự án
thuỷ điện giữa các chi nhánh. Đặc biệt, đối với các chi nhánh nhỏ hơn, nhân lực thẩm
Thang Long University Library
131
định mỏng hơn thì biện pháp này sẽ giúp chất lượng thẩm định dự án thuỷ điện nâng
lên đáng kể.
Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam cũng cần chủ động tìm đến các dự
án thuỷ điện mà nhận thấy có hiệu quả và khả năng trả được nợ cao để cho vay vốn.
Việc này không những mang lại hiệu quả cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng,
nâng cao kinh nghiệm cho cán bộ thẩm định khi có điều kiện tiếp xúc với nhiều dự án
thủy điện mà còn mang lại hiệu quả cao cho xã hội trong việc giải quyết phần nào tình
trạng thiếu điện.
Chương 3 đã trình bày cho người đọc những định hướng phát triển và công tác
thẩm định tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam cùng một
số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư cho các công trình thủy
điện trong tình hình thiếu điện chung hiện nay của nước nhà. Bên cạnh đó, khóa luận
cũng trình bày một số kiến nghị với Chính phủ, Tổng công ty điện lực Việt Nam, Ngân
hàng Nhà nước và với bản thân chính Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam
trong trong những giai đoạn tới.
KẾT LUẬN
Thuỷ điện là một trong những nguồn điện quan trọng đối với toàn bộ đời sống
kinh tế, xã hội Việt Nam. Mặc dù chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu nguồn điện
Việt Nam, tiềm năng thuỷ điện của nước ta vẫn cần được khai thác nhiều hơn để giải
quyết sự mất cân đối cung cầu điện. Với vai trò Sở giao dịch của một ngân hàng
thương mại luôn quan tâm đến sự đầu tư và phát triển của đất nước, Sở giao dịch I –
Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam coi việc cho vay các dự án thuỷ điện là
định hướng phát triển trong thời gian tới.
Việc thẩm định dự án thuỷ điện tại Sở giao dịch nhìn chung tương đối tốt. Tuy
nhiên, để chất lượng thẩm định đáp ứng được nhu cầu tiếp tục cho vay dự án thuỷ điện
trong thời gian tới Sở giao dịch cần hoàn thiện hơn công tác thẩm định dự án thuỷ
điện.
Qua thực tế nghiên cứu em cũng đã mạnh dạn nêu ra một số giải pháp trong
khóa luận của mình nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án thủy điện tại Sở giao
dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam. Em hi vọng những giải pháp này
sẽ có thể phát huy tác dụng không chỉ về ngắn hạn mà đặc biệt còn hiệu quả cho sự
phát triển dài hạn của nghiệp vụ thẩm định nói chung và thẩm định thuỷ điện nói riêng.
Tuy nhiên do thời gian thực tập không dài và kiến thức của bản thân còn hạn chế nên
bài khóa luận không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong được sự quan tâm và góp ý
của các thầy cô giáo để khóa luận được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các anh chị làm việc ở
Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam, và các thầy cô giáo thuộc
Bộ môn Kinh tế trường Đại học Thăng Long đặc biệt là cô giáo hướng dẫn Th.s Trần
Thùy Linh đã tận tình chỉ bảo giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Hà Nội, tháng 8 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thế Phương Liên
Thang Long University Library
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Mẫu Bảng cân đối kế toán
Tài sản
Mã
số
Thuyết
minh
Số cuối
năm
Số đầu
năm
A–Tài sản ngắn hạn (100=110+120+130+140+150) 100
I. Tiền và các khoản tương đương tiền 110
1. Tiền 111 V.01
2. Các khoản tương đương tiền 112
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 V.02
1. Đầu tư ngắn hạn 121
2. Dự phòng, giảm giá CK đầu tư ngắn hạn 129
III. Các khoản phải thu 130
1. Phải thu khách hàng 131
2. Trả trước cho người bán 132
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn 133
4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng XD 134
5. Các khoản phải thu khác 135 V.03
6. Dự phòng các khoản phải thu khó đòi 139
IV. Hàng tồn kho 140
1. Hàng tồn kho 141 V.04
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 149
V. Tài sản ngắn hạn khác 150
1. Chi phí trả trước ngắn hạn 151
2. Thuế GTGT được khấu trừ 152
3. Thuế và các khoản phải thu Nhà nước 154 V.05
4. Tài sản ngắn hạn khác 158
B. Tài sản dài hạn (200=210+220+240+250+260) 200
I. Các khoản phải thu dài hạn 210
1. Phải thu dài hạn của khách hàng 211
2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 212
3. Phải thu dài hạn nội bộ 213 V.06
4. Phải thu dài hạn khác 218 V.07
5. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi 219
II. Tài sản cố định 220
1. Tài sản cố định hữu hình 221 V.08
Nguyên giá 222
Giá trị hao mòn lũy kế 223
2. Tài sản cố định thuê tài chính 224 V.09
Nguyên giá 225
Giá trị hao mòn lũy kế 226
3. Tài sản cố định vô hình 227 V.10
Nguyên giá 228
Giá trị hao mòn lũy kế 229
4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 V.11
III. Bất động sản đầu tư 240 V.12
Nguyên giá 241
Giá trị hao mòn lũy kế 242
IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 11
1. Đầu tư vào công ty con 251
2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 252
3. Đầu tư dài hạn khác 258 V.13
4. Dự phòng, giám giá đầu tư CK 259
V. Tài sản dài hạn khác 260
1. Chi phí trả trước dài hạn 261 V.14
2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 V.21
3. Tài sản dài hạn khác 268
Tổng cộng tài sản (270=100+200) 270
Nguồn vốn
A – Nợ phải trả (300=310+330) 300
I. Nợ ngắn hạn 310
1. Vay và nợ ngắn hạn 311 V.15
2. Phải trả người bán 312
3. Người mua trả tiền trước 313
4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 V.16
5. Phải trả người lao động 315
6. Chi phí phải trả 316 V.17
7. Phải trả nội bộ 317
Thang Long University Library
8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng XD 318
9. Các khoản phải trả, phải nộp khác 319 V.18
10. Dự phòng phải trả ngắn hạn 320
11. Quỹ khen thưởng, phúc lợi 323
II. Nợ dài hạn 330
1. Phải trả dài hạn người bán 331
2. Phải trả dài hạn nội bộ 332 V.19
3. Phải trả dài hạn khác 333
4. Vay và nợ dài hạn 334 V.20
5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 335 V.21
6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm 336
7. Dự phòng phải trả dài hạn 337
8. Doanh thu chưa thực hiện 338
9. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ 339
B – Vốn chủ sở hữu (400= 410+430) 400
I. Vốn chủ sở hữu 410 V.22
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411
2. Thặng dư vốn cổ phần 412
3. Vốn khác của chủ sở hữu 413
4. Cổ phiếu quỹ 414
5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản 415
6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 416
7. Quỹ đầu tư phát triển 417
8. Quỹ dự phòng tài chính 418
9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 419
10. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420
11. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 421
12. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp 422
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác 430
1. Nguồn kinh phí 432 V.23
2. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 433
Tổng cộng nguồn vốn (440 = 300+400) 440
(Nguồn: Mẫu số B01-DN, ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Phụ lục 2: Mẫu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Chỉ tiêu
Mã
số
Thuyết
minh
Năm
nay
Năm
trước
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 VI.25
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 02
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
dịch vụ (10=01-02)
10
4. Giá vốn hàng bán 11 VI.27
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch
vụ (20=10-11)
20
6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.26
7. Chi phí tài chính 22 VI.28
Trong đó: Chi phí lãi vay 23
8. Chi phí bán hàng 24
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 25
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
(30=20+(21-22)-(24+25))
30
11. Thu nhập khác 31
12. Chi phí khác 32
13. Lợi nhuận khác (40=31-32) 40
14.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40) 50
15. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 51 VI.30
16. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại 52 VI.30
17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
(60=50-51-52)
60
18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70
(Nguồn: Mẫu số B02-DN, ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Thang Long University Library
Phụ lục 3: Mẫu Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Chỉ tiêu
Mã
số
Thuyết
minh
Năm
nay
Năm
trước
I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1. Tiền từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu
khác
01
2. Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch
vụ
02
3. Tiền chi trả cho người lao động 03
4. Tiền chi trả lãi vay 04
5. Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 05
6. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 06
7. Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh 07
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20
II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1. Tiền chi cho mua sắm, xây dựng tài sản cố định và
tài sản dài hạn khác
21
2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và
các tài sản dài hạn khác
22
3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị
khác
23
4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của
đơn vị khác
24
5. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 25
6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 26
7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30
III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của
chủ sở hữu
31
2. Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ
phiếu của doanh nghiệp đã phát hành
32
3. Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33
4. Tiền chi trả nợ gốc vay 34
5. Tiền chi trả nợ thuê tài chính 35
6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (20+30+40) 50
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 60
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại
tệ
61
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (50+60+61) 70 VII.34
(Nguồn: Mẫu số B03-DN, ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Thang Long University Library

More Related Content

DOC
Khóa luận: Phân tích hoạt động tín dụng khối khách hàng cá nhân, HAY
PDF
Đề tài: Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại ngân hàng Agribank, HOT
PDF
Đề tài thẩm định dự án đầu tư trong ngân hàng, ĐIỂM CAO
DOC
Thẩm định tài chính trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng OCB
PDF
Đề tài: Thẩm định dự án tín dụng đầu tư tại Vietcombank, HAY
PDF
Đề tài: Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tại Sacombank, HAY
DOCX
Chuyên đề một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án...
PDF
Đề tài: Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Agribank, HOT
Khóa luận: Phân tích hoạt động tín dụng khối khách hàng cá nhân, HAY
Đề tài: Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại ngân hàng Agribank, HOT
Đề tài thẩm định dự án đầu tư trong ngân hàng, ĐIỂM CAO
Thẩm định tài chính trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng OCB
Đề tài: Thẩm định dự án tín dụng đầu tư tại Vietcombank, HAY
Đề tài: Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tại Sacombank, HAY
Chuyên đề một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án...
Đề tài: Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Agribank, HOT

What's hot (20)

PDF
Sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thẻ ATM tại Sacombank
PDF
Đề tài hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất, ĐIỂM 8
PDF
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Đối Với Khách Hàng Cá Nhân Tại Ngân Hàng TMCP Kỹ Thư...
PDF
Đề tài: Hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng, 9đ
PDF
Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng tmcp á châu chi...
DOCX
XÂY DỰNG QUY TRÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÁCH NH...
PDF
Luận văn: Hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại Vietcombank, 9đ
PDF
Đề tài: Nâng cao hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Sacombank, HAY
DOCX
Khóa Luận Phân Tích Tình Hình Cho Vay Hộ Sản Xuất Tại Agribank
PDF
Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng, đầy đủ ý - Hay nhất
PDF
Đề tài: Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Agribank
PDF
Nâng cao chất lượng cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn...
PDF
Đề tài huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần, RẤT HAY
DOCX
Luận Văn Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Vietinbank
PDF
Đề tài: Đánh giá khả năng tiếp cận nguồn vốn của các hộ nghèo huyện Phong Điề...
PDF
Chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Agribank
PDF
Đề tài: Hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân Hàng Agribank, 9đ
DOCX
Tiểu luận quản trị rủi ro đề tài rủi ro thanh khoản tại ngân hàng thương mại ...
PDF
Mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển c...
 
DOC
Đề tài: Quy trình cho vay tiêu dùng tại Ngân Hàng Vpbank Chi Nhánh Lý Thường ...
Sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thẻ ATM tại Sacombank
Đề tài hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất, ĐIỂM 8
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Đối Với Khách Hàng Cá Nhân Tại Ngân Hàng TMCP Kỹ Thư...
Đề tài: Hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng, 9đ
Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng tmcp á châu chi...
XÂY DỰNG QUY TRÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÁCH NH...
Luận văn: Hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại Vietcombank, 9đ
Đề tài: Nâng cao hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Sacombank, HAY
Khóa Luận Phân Tích Tình Hình Cho Vay Hộ Sản Xuất Tại Agribank
Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng, đầy đủ ý - Hay nhất
Đề tài: Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Agribank
Nâng cao chất lượng cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn...
Đề tài huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần, RẤT HAY
Luận Văn Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Vietinbank
Đề tài: Đánh giá khả năng tiếp cận nguồn vốn của các hộ nghèo huyện Phong Điề...
Chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Agribank
Đề tài: Hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân Hàng Agribank, 9đ
Tiểu luận quản trị rủi ro đề tài rủi ro thanh khoản tại ngân hàng thương mại ...
Mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển c...
 
Đề tài: Quy trình cho vay tiêu dùng tại Ngân Hàng Vpbank Chi Nhánh Lý Thường ...
Ad

Similar to Đề tài công tác thẩm định dự án đầu tư, HOT 2018 (20)

PDF
Nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng đầu tư và phát triển...
PDF
Đề tài chất lượng thẩm định dự án ngân hàng đầu tư, 2018
DOC
Chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại sở giao dịch ngân hàng, 9đ
DOCX
Đề tài: Thẩm định dự án đầu tư doanh nghiệp tại BIDV Thái Nguyên
DOC
Đề tài: Hoạt động thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Vietinbank - Gửi miễn ...
PDF
Nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng tmcp công thương việ...
PDF
Nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công thương Việ...
PDF
Luận văn: Quản lý tài chính các dự án xây dựng nhà máy nhiệt điện
PDF
Luận văn: Quản lý tài chính dự án xây dựng nhà máy nhiệt điện, 9đ
PDF
Thực trạng và một số giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án vay vốn tạ...
PDF
Đề tài nâng cao chất lượng thẩm định dự án vay vốn, RẤT HAY, ĐIỂM 8
PDF
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành tài chính ngân hàng giải pháp hoàn thi...
DOC
Hoàn Thiện Công Tác Thẩm Định Tài Chính Dự Án Đầu Tư Tại Ngân Hàng Thương Mại...
DOCX
Đề tài luận văn 2024 Quản lý tài chính các dự án xây dựng nhà máy nhiệt điện....
PDF
Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư của công ty trách nhiệm hữu hạn tb...
DOC
Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tài Chi nhánh ...
DOC
Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tài chi nhánh ...
DOCX
Luận Văn Quy Trình Hoạch Định Ngân Sách Vốn Cho Dự Án Công Trình Điện Trạm Bi...
PDF
Luận văn: Một số giải pháp cao chất lượng cho vay dự án đầu tư
Nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng đầu tư và phát triển...
Đề tài chất lượng thẩm định dự án ngân hàng đầu tư, 2018
Chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại sở giao dịch ngân hàng, 9đ
Đề tài: Thẩm định dự án đầu tư doanh nghiệp tại BIDV Thái Nguyên
Đề tài: Hoạt động thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Vietinbank - Gửi miễn ...
Nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng tmcp công thương việ...
Nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công thương Việ...
Luận văn: Quản lý tài chính các dự án xây dựng nhà máy nhiệt điện
Luận văn: Quản lý tài chính dự án xây dựng nhà máy nhiệt điện, 9đ
Thực trạng và một số giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án vay vốn tạ...
Đề tài nâng cao chất lượng thẩm định dự án vay vốn, RẤT HAY, ĐIỂM 8
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành tài chính ngân hàng giải pháp hoàn thi...
Hoàn Thiện Công Tác Thẩm Định Tài Chính Dự Án Đầu Tư Tại Ngân Hàng Thương Mại...
Đề tài luận văn 2024 Quản lý tài chính các dự án xây dựng nhà máy nhiệt điện....
Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư của công ty trách nhiệm hữu hạn tb...
Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tài Chi nhánh ...
Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tài chi nhánh ...
Luận Văn Quy Trình Hoạch Định Ngân Sách Vốn Cho Dự Án Công Trình Điện Trạm Bi...
Luận văn: Một số giải pháp cao chất lượng cho vay dự án đầu tư
Ad

More from Dịch Vụ Viết Bài Trọn Gói ZALO 0917193864 (20)

DOC
Yếu Tố Tự Truyện Trong Truyện Ngắn Thạch Lam Và Thanh Tịnh.doc
DOC
Từ Ngữ Biểu Thị Tâm Lí – Tình Cảm Trong Ca Dao Người Việt.doc
DOC
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Các Môn Khoa Học Tự Nhiên Theo Chuẩn Kiến Thức Và K...
DOC
Quản Lý Thu Thuế Giá Trị Gia Tăng Đối Với Doanh Nghiệp Ngoài Quốc Doanh Trên ...
DOC
Thu Hút Nguồn Nhân Lực Trình Độ Cao Vào Các Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước Tỉnh ...
DOC
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Thương Mại ...
DOC
Vaporisation Of Single And Binary Component Droplets In Heated Flowing Gas St...
DOC
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Các Trường Thpt Trên Địa Bàn Huyện Sơn Hà Tỉnh Quản...
DOC
Tác Giả Hàm Ẩn Trong Tiểu Thuyết Nguyễn Việt Hà.doc
DOC
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Ngắn Hạn Tại Ngân Hàng Công Thƣơng Chi...
DOC
Quản Lý Nhà Nước Về Nuôi Trồng Thủy Sản Nước Ngọt Trên Địa Bàn Thành Phố Hải ...
DOC
Song Song Hóa Các Thuật Toán Trên Mạng Đồ Thị.doc
DOC
Ứng Dụng Số Phức Trong Các Bài Toán Sơ Cấp.doc
DOC
Vai Trò Của Cái Bi Trong Giáo Dục Thẩm Mỹ.doc
DOC
Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Ngoài Giờ Lên Lớp Ở Các Trường Thcs Huyện Chư Păh ...
DOC
Thu Hút Vốn Đầu Tư Vào Lĩnh Vực Nông Nghiệp Trên Địa Bàn Tỉnh Gia Lai.doc
DOC
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Ngoại Ngữ Tại Các Trung Tâm Ngoại Ngữ - Tin Học Trê...
DOC
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Thƣơng Mại ...
DOC
Tạo Việc Làm Cho Thanh Niên Trên Địa Bàn Quận Thanh Khê, Thành Phố Đà Nẵng.doc
DOC
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Trung Và Dài Hạn Tại Ngân Hàng Thương ...
Yếu Tố Tự Truyện Trong Truyện Ngắn Thạch Lam Và Thanh Tịnh.doc
Từ Ngữ Biểu Thị Tâm Lí – Tình Cảm Trong Ca Dao Người Việt.doc
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Các Môn Khoa Học Tự Nhiên Theo Chuẩn Kiến Thức Và K...
Quản Lý Thu Thuế Giá Trị Gia Tăng Đối Với Doanh Nghiệp Ngoài Quốc Doanh Trên ...
Thu Hút Nguồn Nhân Lực Trình Độ Cao Vào Các Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước Tỉnh ...
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Thương Mại ...
Vaporisation Of Single And Binary Component Droplets In Heated Flowing Gas St...
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Các Trường Thpt Trên Địa Bàn Huyện Sơn Hà Tỉnh Quản...
Tác Giả Hàm Ẩn Trong Tiểu Thuyết Nguyễn Việt Hà.doc
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Ngắn Hạn Tại Ngân Hàng Công Thƣơng Chi...
Quản Lý Nhà Nước Về Nuôi Trồng Thủy Sản Nước Ngọt Trên Địa Bàn Thành Phố Hải ...
Song Song Hóa Các Thuật Toán Trên Mạng Đồ Thị.doc
Ứng Dụng Số Phức Trong Các Bài Toán Sơ Cấp.doc
Vai Trò Của Cái Bi Trong Giáo Dục Thẩm Mỹ.doc
Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Ngoài Giờ Lên Lớp Ở Các Trường Thcs Huyện Chư Păh ...
Thu Hút Vốn Đầu Tư Vào Lĩnh Vực Nông Nghiệp Trên Địa Bàn Tỉnh Gia Lai.doc
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Ngoại Ngữ Tại Các Trung Tâm Ngoại Ngữ - Tin Học Trê...
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Thƣơng Mại ...
Tạo Việc Làm Cho Thanh Niên Trên Địa Bàn Quận Thanh Khê, Thành Phố Đà Nẵng.doc
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Trung Và Dài Hạn Tại Ngân Hàng Thương ...

Recently uploaded (20)

PDF
712387774-Slide-Lịch-Sử-Đảng-Vnfsdfsf.pdf
PDF
Giáo Dục Minh Triết: Tâm thế - Tâm thức bước vào kỷ nguyên mới
PDF
DANH SACH TRUNG TUYEN DHCQ_DOT 1_2025_TUNG NGANH.pdf
PDF
Bai giang tieng trung HSK4-BAI1 - zhenzhengdeaiqing
PPTX
Chuong 2 Dinh gia Doanh nghiep LN RUI RO sv
PDF
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
PDF
BÀI GIẢNG TÓM TẮT XÁC SUẤT THỐNG KÊ (KHÔNG CHUYÊN TOÁN, 2 TÍN CHỈ) - KHOA SƯ...
DOCX
bao cao thuc tap nhan thuc_marketing_pary2
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 11 CẦU LÔNG - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO C...
DOCX
123 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I TOÁN 6 (1).docx
PPTX
Cách viết mô tả chi tiết và thêm nhiều thẻ để tăng điểm số nội dung trên hệ t...
DOCX
2021_CTDT_CNTT_150TC HCMUTE ngành Công Nghệ Thông Tin
PDF
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC TẬP MÔN HÓA HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY ...
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG ĐÁ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
PPTX
Báo cáo Brucella sữa - trọng nghĩa..pptx
PDF
GIÁO TRÌNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ TH...
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG RỔ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
PDF
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
PPTX
Bai giảng ngữ văn Trai nghiem de truong thanh.pptx
PDF
FULL TN LSĐ 2024 HUIT. LICH SU DANGGGGGG
712387774-Slide-Lịch-Sử-Đảng-Vnfsdfsf.pdf
Giáo Dục Minh Triết: Tâm thế - Tâm thức bước vào kỷ nguyên mới
DANH SACH TRUNG TUYEN DHCQ_DOT 1_2025_TUNG NGANH.pdf
Bai giang tieng trung HSK4-BAI1 - zhenzhengdeaiqing
Chuong 2 Dinh gia Doanh nghiep LN RUI RO sv
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
BÀI GIẢNG TÓM TẮT XÁC SUẤT THỐNG KÊ (KHÔNG CHUYÊN TOÁN, 2 TÍN CHỈ) - KHOA SƯ...
bao cao thuc tap nhan thuc_marketing_pary2
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 11 CẦU LÔNG - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO C...
123 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I TOÁN 6 (1).docx
Cách viết mô tả chi tiết và thêm nhiều thẻ để tăng điểm số nội dung trên hệ t...
2021_CTDT_CNTT_150TC HCMUTE ngành Công Nghệ Thông Tin
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC TẬP MÔN HÓA HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY ...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG ĐÁ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
Báo cáo Brucella sữa - trọng nghĩa..pptx
GIÁO TRÌNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ TH...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG RỔ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
Bai giảng ngữ văn Trai nghiem de truong thanh.pptx
FULL TN LSĐ 2024 HUIT. LICH SU DANGGGGGG

Đề tài công tác thẩm định dự án đầu tư, HOT 2018

  • 1. BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ CHO CÁC CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN TẠI SỞ GIAO DỊCH I – NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM SINH VIÊN : NGUYỄN THẾ PHƯƠNG LIÊN MÃ SV : A11626 CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG HÀ NỘI– 2011
  • 2. BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ CHO CÁC CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN TẠI SỞ GIAO DỊCH I – NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM Giáo viên hướng dẫn : Th.s Trần Thùy Linh Sinh viên : Nguyễn Thế Phương Liên Mã SV : A11626 Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng HÀ NỘI– 2011 Thang Long University Library
  • 3. MỤC LỤC CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÁC CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM .............................................................................................................. 1 1.1. Tổng quan về dự án đầu tư.............................................................................. 1 1.1.1. Khái niệm dự án đầu tư .................................................................................. 1 1.1.2. Những yêu cầu khi xem xét dự án đầu tư....................................................... 3 1.2. Thẩm định dự án đầu tư tại các ngân hàng thương mại................................. 4 1.2.1. Khái niệm thẩm định dự án đầu tư................................................................. 4 1.2.2. Sự cần thiết phải thẩm định dự án đầu tư ...................................................... 4 1.2.3. Yêu cầu trong thẩm định dự án đầu tư........................................................... 6 1.2.4. Các phương pháp thẩm định dự án đầu tư..................................................... 7 1.2.4.1. Phương pháp so sánh các chỉ tiêu.................................................................. 7 1.2.4.2. Phương pháp thẩm định theo trình tự............................................................. 7 1.2.4.3. Phương pháp phân tích độ nhạy của dự án..................................................... 8 1.2.4.4. Phương pháp dự báo...................................................................................... 8 1.2.4.5. Phương pháp triệt tiêu rủi ro.......................................................................... 8 1.2.5. Quy trình thẩm định các dự án đầu tư của các NHTM Việt Nam.................. 9 1.2.6. Nội dung thẩm định dự án đầu tư................................................................ 10 1.2.6.1. Thẩm định điều kiện pháp lý của dự án và sự cần thiết phải đầu tư ............ 10 1.2.6.2. Thẩm định dự án về phương diện thị trường............................................... 10 1.2.6.3. Thẩm định phương diện kỹ thuật và tổ chức của dự án............................... 10 1.2.6.4. Thẩm định về phương diện tài chính ......................................................... 11 1.2.6.5. Thẩm định về phương diện lợi ích kinh tế xã hội ....................................... 30 1.2.7. Một số rủi ro chủ yếu trong thẩm định dự án.............................................. 31 1.2.7.1. Rủi ro về cơ chế chính sách........................................................................ 31 1.2.7.2. Rủi ro về tiến độ xây dựng, hoàn tất........................................................... 31 1.2.7.3. Rủi ro thị trường......................................................................................... 32 1.2.7.4. Rủi ro về cung cấp ..................................................................................... 32 1.2.7.5. Rủi ro về kỹ thuật, vận hành, bảo trì........................................................... 32 1.2.7.6. Rủi ro về môi trường, xã hội ...................................................................... 33 1.2.7.7. Rủi ro về kinh tế vĩ mô............................................................................... 33 1.3. Vai trò của thủy điện trong hệ thống điện .................................................... 34 1.3.1. Tiềm năng của thủy điện Việt Nam ............................................................. 34 1.3.2. Vai trò của thủy điện trong hệ thống điện Việt Nam ................................... 34 1.3.3. Cân đối cung cầu điện tại Việt Nam hiện nay ............................................. 35
  • 4. 1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định dự án đầu tư cho các công trình thủy điện tại các ngân hàng thương mại Việt Nam.................................... 36 1.4.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định dự án đầu tư................... 36 1.4.1.1. Vế phía ngân hàng...................................................................................... 36 1.4.1.2. Vế phía khách hàng.................................................................................... 40 1.4.1.3. Về phía cơ quan hữu quan.......................................................................... 40 1.4.2. Đặc trưng của các dự án thủy điện................................................................. 40 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ CHO CÁC CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN TẠI SỞ GIAO DỊCH I – NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM ..................................................................... 45 2.1. Khái quát về Ngân hàng Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam và Sở giao dịch I - Ngân hàng Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam........................................................ 45 2.1.1. Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam ............................................... 45 2.1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ................................................................. 45 2.1.1.2. Chức năng và nhiệm vụ.............................................................................. 46 2.1.2. Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam..................... 47 2.1.2.1. Lịch sử hình thành...................................................................................... 47 2.1.2.2. Tình hình hoạt động ................................................................................... 48 2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh những năm gần đây .................................... 54 2.3. Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư các công trình thủy điện tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam.................................. 58 2.3.1. Kết quả thẩm định các dự án thủy điện giai đoạn 2006 – 2009................... 58 2.3.1.1. Về số lượng các dự án thủy điện thẩm định................................................ 58 2.3.1.2. Quy mô của các dự án thủy điện thẩm định................................................ 59 2.3.1.3. Dư nợ cho vay thủy điện trong tổng dư nợ của Sở giao dịch I .................... 60 2.3.1.4. Tình hình trả nợ, vận hành của các dự án thủy điện.................................... 60 2.3.2. Quy trình thẩm định dự án đầu tư các công trình thủy điện tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam...................................................... 61 2.3.2.1. Tiếp thị khách hàng và nhận Hồ sơ dự án................................................... 61 2.3.2.2. Thẩm định và lập “Báo cáo đề xuất tín dụng”............................................. 61 2.3.2.3. Thẩm định rủi ro dự án thủy điện ............................................................... 62 2.3.2.4. Phê duyệt cấp tín dụng ............................................................................... 62 2.3.3. Nội dung công tác thẩm định dự án đầu tư các công trình thủy điện tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam.................................... 64 2.3.3.1. Thẩm định sự cần thiết đầu tư và thị trường của dự án ............................... 64 2.3.3.2. Phân tích một số nội dung về khía cạnh kỹ thuật........................................ 64 2.3.3.3. Đánh giá năng lực quản lý, vận hành của khách hàng................................. 68 Thang Long University Library
  • 5. 2.3.3.4. Thẩm định khía cạnh tài chính và khả năng trả nợ của dự án...................... 68 2.3.3.5. Thẩm định rủi ro dự án thủy điện ............................................................... 71 2.3.4. Nghiên cứu tình huống cụ thể: dự án thủy điện Hồ Bốn............................ 72 2.3.4.1. Giới thiệu về dự án..................................................................................... 72 2.3.4.2. Các nội dung thẩm định của dự án thủy điện Hồ Bốn................................. 72 2.3.4.3. Một số đánh giá về công tác thẩm định dự án thủy điện Hồ Bốn ................ 104 2.3.5. Đánh giá tình hình thẩm định dự án thủy điện tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam............................................................................ 104 2.3.5.1. Những kết quả đạt được ............................................................................. 104 2.3.5.2. Một số hạn chế........................................................................................... 107 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ CHO CÁC CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN TẠI SỞ GIAO DỊCH I – NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM.............................. 112 3.1. Một số định hướng của Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam ............................................................................................................... 112 3.1.1. Định hướng phát triển ................................................................................. 112 3.1.2. Định hướng công tác thẩm định.................................................................. 112 3.1.3. Quan điểm của Sở giao dịch I về việc cấp tín dụng cho các dự án thủy điện ............................................................................................................................... 113 3.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư cho các công trình thủy điện ...................................................................................................... 115 3.2.1. Về nội dung thẩm định................................................................................. 115 3.2.2. Về phương pháp thẩm định ......................................................................... 119 3.2.3. Về tổ chức thẩm định................................................................................... 122 3.2.4. Về cán bộ thẩm định .................................................................................... 124 3.3. Một số kiến nghị............................................................................................. 129 3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ, cơ quan quản lý nhà nước ................................. 129 3.3.2. Kiến nghị với Tổng công ty điện lực Việt Nam (EVN)................................. 130 3.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước............................................................ 130 3.3.4. Kiến nghị với Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam......................... 130
  • 6. DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Sơ đồ 1.1: Quy trình giai đoạn chuẩn bị của một dự án đầu tư ................................ 2 Sơ đồ 1.2: Quy trình giai đoạn đầu tư của một dự án đầu tư.................................... 2 Sơ đồ 1.3: Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại các NHTM Việt Nam .................. 9 Sơ đồ 1.4: Đồ thị điểm hòa vốn lý thuyết ............................................................... 30 Sơ đồ 2.1: Quy trình thẩm định dự án thủy điện...................................................... 63 Sơ đồ 2.2: Quy trình vận hành của công trình thủy điện Hồ Bốn............................. 80 Biểu đồ 2.1: Kết quả thu dịch vụ ròng từ năm 2006 – 2010..................................... 53 Biểu đồ 2.2: Tổng tài sản của Sở giao dịch I từ năm 2006 – 2010........................... 55 Biểu đồ 2.3: Kết quả lợi nhuận trước thuế từ năm 2006 – 2010............................... 56 Thang Long University Library
  • 7. DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Cơ cấu nguồn điện Việt Nam năm 2006.................................................. 34 Bảng 1.2: Sản lượng điện giai đoạn 2005 – 2008 .................................................... 35 Bảng 2.1: Cơ cấu huy động vốn.............................................................................. 49 Bảng 2.2: Tín dụng theo mục đích vay.................................................................... 51 Bảng 2.3: Thu từ các hoạt động kinh doanh ............................................................ 57 Bảng 2.4: Số lượng dự án thủy điện được thẩm định............................................... 59 Bảng 2.5: Quy mô dự án thủy điện được thẩm định ................................................ 59 Bảng 2.6: Dư nợ cho vay thủy điện......................................................................... 60 Bảng 2.7: Nợ quá hạn cho vay thủy điện................................................................. 61 Bảng 2.8: Bảng báo cáo các công trình thủy điện VINACONEX 36 đã thực hiện... 73 Bảng 2.9: Bảng tính toán nhu cầu nguyên vật liệu dự kiến cho công trình............... 78 Bảng 2.10: Bảng một số nhà máy thủy điện được xây dựng từ năm 2004 – 2007.... 84 Bảng 2.11: Bảng lịch đầu tư của phương án 1......................................................... 88 Bảng 2.12: Bảng vốn vay thương mại của phương án 1 .......................................... 88 Bảng 2.13: Bảng cơ cấu nguồn vốn của phương án 1.............................................. 88 Bảng 2.14: Bảng kế hoạch trả nợ của phương án 1.................................................. 89 Bảng 2.15: Bảng kế hoạch khấu hao của phương án 1............................................. 89 Bảng 2.16: Bảng nhu cầu vốn lưu động của phương án 1........................................ 90 Bảng 2.17: Bảng doanh thu, chi phí, lợi nhuận của phương án 1............................. 90 Bảng 2.18: Bảng dòng tiền theo quan điểm tổng đầu tư của phương án 1................ 91 Bảng 2.19: Bảng lịch đầu tư của phương án 2......................................................... 92 Bảng 2.20: Bảng vốn vay thương mại của phương án 2 .......................................... 92 Bảng 2.21: Bảng cơ cấu nguồn vốn của phương án 2.............................................. 92 Bảng 2.22: Bảng kế hoạch trả nợ của phương án 2.................................................. 93 Bảng 2.23: Bảng kế hoạch khấu hao của phương án 2............................................. 93 Bảng 2.24: Bảng nhu cầu vốn lưu động của phương án 2........................................ 94 Bảng 2.25: Bảng doanh thu, chi phí, lợi nhuận của phương án 2............................. 94 Bảng 2.26: Bảng dòng tiền theo quan điểm tổng đầu tư của phương án 2................ 95 Bảng 2.27: Bảng lịch đầu tư của phương án 3......................................................... 96 Bảng 2.28: Bảng vốn vay thương mại của phương án 3 .......................................... 96 Bảng 2.29: Bảng cơ cấu nguồn vốn của phương án 3.............................................. 96 Bảng 2.30: Bảng kế hoạch trả nợ của phương án 3.................................................. 97 Bảng 2.31: Bảng kế hoạch khấu hao của phương án 3............................................. 97
  • 8. Bảng 2.32: Bảng nhu cầu vốn lưu động của phương án 3........................................ 98 Bảng 2.33: Bảng doanh thu, chi phí, lợi nhuận của phương án 3............................. 98 Bảng 2.34: Bảng dòng tiền theo quan điểm tổng đầu tư của phương án 3................ 99 Bảng 2.35: Bảng khả năng tăng giảm tổng vốn đầu tư .......................................... 100 Bảng 2.36: Khả năng tăng giảm chi phí ................................................................ 100 Bảng 2.37: Bảng khả năng tăng giảm giá bán........................................................ 100 Bảng 2.38: Bảng khả năng tăng giảm điện lượng.................................................. 100 Thang Long University Library
  • 9. DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT Ký hiệu viết tắt Nội dung viết tắt Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam BIDV Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam BOO Xây dựng – Điều hành – Sở hữu BOT Xây dựng – Vận hành – Chuyển giao BT Xây dựng – Chuyển giao CTCP Công ty cổ phần DA Dự án EVN Tổng công ty điện lực Việt Nam ISO Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (International Standards Organization) L/C Thư tín dụng NEDI3 Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển điện miền Bắc 3 ODA Dự án hỗ trợ phát triển chính thức (Official Development Assistance) TDNH Tín dụng ngân hàng TGTC Thời gian thi công TSCĐ Tài sản cố định TSLĐ Tài sản lưu động USD Đô la Mỹ VAT Thuế giá trị gia tăng VINACONEX Tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu & xây dựng Việt Nam VNĐ Việt Nam đồng VPBank Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng WCD Uỷ ban Đập nước Thế giới XD Xây dựng
  • 10. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Th.s Trần Thùy Linh, Slide “Phân tích và lập dự án đầu tư” (Chương 6 và chương 7) 2. Giảng viên Nguyễn Thị Thương, Slide “Tài trợ dự án” (Chương 3) 3. Báo cáo thường niên, các bảng phân tích, thẩm định khách hàng và dự án…. của Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam 4. Lương Văn Đài , “Vài nét về ngành điện Việt Nam, tiềm năng và kế hoạch khai thác thủy điện”, website: http://www.vncold.vn, ngày cập nhật: 21/10/2009 5. website: http://www.evn.com.vn 6. Luận văn các khóa trước của trường Đại học Thăng Long Thang Long University Library
  • 11. LỜI MỞ ĐẦU Cùng với sự phát triển chung của toàn nền kinh tế là sự phát triển của hệ thống ngân hàng. Với sự lớn mạnh không ngừng của mình, các ngân hàng đã trở thành các trung tâm tài chính quan trọng nhất trong nền kinh tế. Các ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút nguồn vốn nhàn rỗi từ các thành phần kinh tế khác nhau và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư thực hiện ý tưởng của mình. Do đó ngân hàng đã trở thành van điều tiết vốn, giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của cả nền kinh tế. Là Sở giao dịch của một trong các ngân hàng lớn nhất và lâu đời nhất Việt Nam, Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) kể từ khi được thành lập đã luôn thực thi có hiệu quả và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ kinh doanh với kết quả tốt nhất trong hệ thống, đại diện cho trình độ kinh doanh tiên tiến của BIDV. Đầu tư là một lĩnh vực quan trọng quyết định sự tăng trưởng và phát triển của các thành phần kinh tế cũng như nền kinh tế quốc dân. Nhưng hoạt động đầu tư sẽ không thể tiến hành được khi không có vốn hay không đủ vốn. Một câu hỏi được đặt ra là: "Vốn lấy từ đâu?" Ngoài nguồn vốn tự có của mình, các nhà đầu tư thường kêu gọi sự tài trợ từ bên ngoài mà trong đó chủ yếu là nguồn vốn vay của ngân hàng. Tuy nhiên, ngân hàng sẽ không đồng ý cho vay nếu không biết rằng vốn vay có được sử dụng an toàn và hiệu quả hay không. Do đó, không chỉ riêng các nhà đầu tư, mà cả ngân hàng cũng phải tiến hành thẩm định dự án đầu tư nhằm đưa ra một quyết định đúng đắn, giúp ngân hàng đạt được những chỉ tiêu về an toàn và hiệu quả trong sử dụng vốn, giảm thiểu nợ quá hạn và nợ khó đòi, hạn chế những rủi ro có thể xảy đến. Đặc biệt trong tình hình thiếu điện như ở Việt Nam hiện nay, rất nhiều công trình thủy điện – nguồn năng lượng đóng vai trò chủ chốt trong hệ thống điện Việt Nam vẫn sẽ tiếp tục được Nhà nước, các cá nhân lên kế hoạch xây dựng thêm trong tương lai, do đó nhu cầu tiếp cận vốn nhất là với những ngân hàng có vốn nhà nước sẽ càng nhiều. Đây lại là những công trình mang những đặc trưng riêng, phức tạp, cần vốn lớn, thời gian đầu tư dài.... vì thế tính rủi ro càng cao. Nhận thấy tầm quan trọng của công tác thẩm định dự án đầu tư trong ngân hàng, kết hợp với sự tìm hiểu về công tác thẩm định dự án đầu tư các công trình thủy điện tại Sở giao dịch I, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư cho các công trình thủy điện tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam” cho khóa luận tốt nghiệp của mình.
  • 12. Kết cấu của khóa luận gồm ba chương chính: Chương 1: Lý luận chung về công tác thẩm định dự án đầu tư các công trình thủy điện tại các ngân hàng thương mại Việt Nam Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư cho các công trình thủy điện tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư cho các công trình thủy điện tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Đối tượng nghiên cứu: Công tác thẩm định dự án đầu tư cho các công trình thủy điện - Phạm vi nghiên cứu: + Về mặt không gian: Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam + Về mặt thời gian: Số liệu từ năm 2005 đến năm 2010 + Về mặt nội dung: Công tác thẩm định dự án đầu tư cho các công trình thủy điện tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, khoa luận sẽ chọn công trình Thủy điện Hồ Bốn làm ví dụ minh họa. - Nội dung nghiên cứu: + Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác thẩm định dự án đầu tư các công trình thủy điện tại các ngân hàng thương mại Việt Nam + Phân tích thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư cho các công trình thủy điện tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam + Đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư các công trình thủy điện tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Phương pháp nghiên cứu: Kế thừa các tài liệu liên quan đến công tác thẩm định dự án đầu tư tại các ngân hàng thương mại Việt Nam kết hợp với tìm hiểu thực tiễn công tác thẩm định dự án đầu tư cho các công trình thủy điện tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Thang Long University Library
  • 13. 1 CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ CHO CÁC CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 1.1. TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1.1.1. Khái niệm dự án đầu tư  Đầu tư Thuật ngữ đầu tư có thể được hiểu đồng nghĩa với sự bỏ ra, sự hy sinh cái gì đó để tác động đến kết quả trong tương lai. Xuất phát nguồn gốc của đầu tư, Paul Samuelson chỉ ra rằng: "Đầu tư là sự hy sinh tiêu dùng hiện tại để tăng tiêu dùng cho tương lai". Các nhà kinh tế vĩ mô lại cho rằng: "Đầu tư là đưa thêm một phần sản phẩm cuối cùng vào kho tài sản vật chất sinh ra thu nhập của quốc gia hay thay thế các tài sản vật chất đã hao mòn". Và David Begg cho rằng: "Đầu tư là việc các hãng mua sắm tư liệu sản xuất mới". Theo định nghĩa chung nhất của Luật đầu tư số 59/2005/QH11 ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2005 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật đầu tư năm 2005 và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Dưới góc độ nào đi nữa thì mọi hoạt động đầu tư đều phải sử dụng các nguồn lực ban đầu. Các nguồn lực này được sử dụng theo mục đích của chủ đầu tư để tạo mới, mở rộng hoặc nâng cao chất lượng hiện có của các tài sản tài chính (tiền vốn…), tài sản vật chất (như nhà máy, đường xá…), tài sản trí tuệ (như trình độ văn hoá, chuyên môn…) và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Mục đích của công cuộc đầu tư là thu được những kết quả nhất định lớn hơn so với nguồn lực đã bỏ ra. Hoạt động đầu tư được tiến hành trong mọi lĩnh vực hoạt động của nền kinh tế quốc dân, nó không chỉ bó hẹp trong đầu tư tài sản vật chất và sức lao động mà còn tham gia cả đầu tư tài chính và đầu tư thương mại, với nhiều hình thức đa dạng và phong phú.  Dự án đầu tư Theo quan điểm chung nhất, dự án đầu tư được hiểu là tài liệu tổng hợp, phản ánh kết quả nghiên cứu cụ thể toàn bộ các vấn đề về thị trường, về kinh tế, về kỹ thuật, về tài chính,… có liên quan, ảnh hưởng đến sự vận hành và tính sinh lời của một công cuộc đầu tư. Ở Việt Nam, theo Luật đầu tư số 59/2005/QH11 ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2005, dự án đầu tư được định nghĩa như sau: “ Dự án đầu tư là tập hợp các đề
  • 14. 2 xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định” Bất cứ một dự án đầu tư nào kể từ khi bắt đầu cho tới khi kết thúc đều phải trải qua 3 giai đoạn: - Giai đoạn 1: Giai đoạn chuẩn bị đầu tư. Giai đoạn 1 có quy trình như sau: Sơ đồ 1.1: Quy trình giai đoạn chuẩn bị của một dự án đầu tư - Giai đoạn 2: Giai đoạn đầu tư Sau khi ra Quyết định đầu tư, công việc tiếp theo là cụ thể hoá nguồn vốn, hình thành vốn đầu tư và triển khai dự án đầu tư. Sơ đồ 1.2: Quy trình giai đoạn đầu tư của một dự án đầu tư - Giai đoạn 3: Giai đoạn đi vào hoạt động Đây là giai đoạn đưa dự án đầu tư vào vận hành để sản xuất sản phẩm và đưa ra tiêu thụ trên thị trường. Dự án đầu tư có một vai trò rất quan trọng trong bất cứ hoạt động đầu tư nào, điều này được thể hiện: - Dự án đầu tư là cơ sở để quyết định bỏ vốn ra đầu tư. Thông qua dự án đầu tư, nhà đầu tư sẽ quyết định có bỏ vốn ra đầu tư hay không và từ số vốn mình bỏ ra với dự án đầu tư này sẽ đem lại hiệu quả, lợi ích như thế nào? - Dự án là cơ sở lập kế hoạch thực hiện đầu tư, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra quá trình thực hiện đầu tư. Trong suốt quá trình thực hiện đầu tư, thông qua dự án nhà đầu tư có thể tự bố trí kế hoạch, tiến độ thực hiện dự án đồng thời tổ chức kiểm tra, đôn đốc, theo dõi quá trình thực hiện đầu tư. - Dự án là cơ sở để thuyết phục các tổ chức tín dụng xem xét tài trợ cho dự án. Các tổ chức tín dụng, ngân hàng thông qua việc xem xét, thẩm định dự án đầu tư để đánh giá hiệu quả của dự án, là lãi hay lỗ để từ đó đưa ra quyết định tài trợ vốn cho nhà đầu tư hay không. - Dự án là cơ sở để thuyết phục các cơ quan quản lý Nhà nước xem xét cấp giấy phép đầu tư. Điều này được xem xét trên cơ sở dự án có hiệu quả kinh tế cao, không vi Nghiên cứu cơ hội đầu tư Báo cáo nghiên cứu khả thi Lập dự án đầu tư Thẩm định dự án đầu tư Nghiên cứu cơ hội đầu tư khác Đàm phán và kí kết hợp đồng thi công công trình Xây dựng công trình Lắp đặt máy móc thiết bị Vận hành chạy thử Thang Long University Library
  • 15. 3 phạm quy định Pháp luật, không ảnh hưởng xấu đến môi trường, đến xã hội và qua đó sẽ đưa ra quyết định cho phép đầu tư hay không. - Dự án là một trong những cơ sở Pháp lý để xem xét giải quyết các tranh chấp phát sinh trong quá trình liên doanh thực hiện đầu tư. 1.1.2. Những yêu cầu khi xem xét dự án đầu tư Để có được một dự án đầu tư có tính thuyết phục và thu hút các bên tham gia, dự án đó phải thoả mãn các yêu cầu sau: - Dự án phải có tính khoa học. Đây là yêu cầu quan trọng hàng đầu của dự án đầu tư. Đảm bảo yêu cầu này sẽ tạo tiền đề cho việc triển khai và thực hiện thành công dự án. Tính khoa học của dự án được thể hiện: về số liệu thông tin phải đảm bảo trung thực, chính xác; về phương pháp lý giải: các nội dung của dự án không được tồn tại độc lập, riêng rẽ mà chúng luôn nằm trong một thể thống nhất; về phương pháp tính toán phải đơn giản, chính xác,… - Dự án phải có tính pháp lý, tức là dự án phải phản ánh quyền lợi quốc gia trong dự án. Nói một cách khác đi là dự án cần có cơ sở pháp lý vững chắc, phù hợp với chính sách và Pháp luật của Nhà nước. - Dự án phải có tính thực tiễn. Tính thực tiễn của dự án đầu tư thể hiện ở chỗ, nó có khả năng ứng dụng và triển khai trong thực tế. Mỗi dự án thuộc một ngành nghề cụ thể, có những thông số, tính toán và chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cụ thể, cho nên các nội dung, các khía cạnh phân tích của dự án đầu tư không thể được nghiên cứu một cách chung chung mà phải dựa trên những căn cứ hợp lý, tức là dự án phải được xây dựng trong điều kiện và hoàn cảnh cụ thể về mặt bằng, về thị trường vốn và các chỉ tiêu khác. - Dự án phải có tính thống nhất. Các dự án phải biểu hiện sự thống nhất về lợi ích giữa các bên tham gia và có liên quan đến dự án. Để các bên đối tác có quyết định tham gia dự án, các ngân hàng và tổ chức tài chính quyết định tài trợ hay cho vay vốn với các dự án, và muốn được cơ quan có thẩm quyền xem xét cấp giấy phép đầu tư thì việc xây dựng dự án từ các bước tiến hành đến nội dung, hình thức, cách trình bày dự án cần phải tuân thủ theo những quy định chung mang tính quốc tế. - Dự án phải có tính phỏng định. Trong nhiều trường hợp, những nội dung, những tính toán về quy mô sản xuất, chi phí, giá cả, lợi nhuận,… trong dự án chỉ có tính chất dự trù, dự báo do thực tế xảy ra khác xa với dự kiến ban đầu trong dự án. Vì vậy, dự án phải có tính phỏng định, tuy nhiên, sự phỏng định này phải dựa trên những căn cứ khoa học, trung thực và khách quan nhằm giảm thiểu rủi ro, hạn chế độ bất định trong dự án.
  • 16. 4 1.2. THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.2.1. Khái niệm thẩm định dự án đầu tư  Khái niệm Các dự án đầu tư sau khi được soạn thảo và thiết kế xong dù được nghiên cứu tính toán rất kỹ lưỡng và chi tiết thì chỉ mới qua bước khởi đầu. Để đánh giá tính hợp lý, tính hiệu quả, tính khả thi của dự án và ra quyết định dự án có được thực hiện hay không thì phải có một quá trình xem xét kiểm tra, đánh giá một cách độc lập và tách biệt với quá trình soạn thảo dự án. Quá trình đó gọi là thẩm định dự án. Có rất nhiều quan điểm khác nhau về thẩm định tuỳ theo tính chất của công cuộc đầu tư và chủ thể có thẩm quyền thẩm định, song đứng trên góc độ tổng quát có thể định nghĩa như sau: Thẩm định dự án đầu tư là quá trình một cơ quan chức năng (Nhà nước hoặc tư nhân) thẩm tra, xem xét một cách khách quan, khoa học và toàn diện về các mặt pháp lý, các nội dung cơ bản ảnh hưởng đến hiệu quả, tính khả thi, tính hiện thực của dự án, để quyết định đầu tư hoặc cấp giấy chứng nhận đầu tư…  Ý nghĩa Thẩm định dự án đầu tư là một công việc quan trọng, nó đề cập đến tất cả những vấn đề của bản thân dự án, và quan trọng hơn, qua quá trình thẩm định, dự án sẽ được tìm hiểu một cách sâu rộng hơn, chuyên môn hơn. Thẩm định dự án có những ý nghĩa vô cùng quan trọng sau đây: - Những kết quả thu được sau khi thẩm định dự án đầu tư là một trong những cơ sở quan trọng để có quyết định bỏ vốn đầu tư được đúng đắn. - Thẩm định dự án đầu tư là cơ sở để kiểm tra việc sử dụng vốn đảm bảo đúng mục đích và an toàn vốn. - Thẩm định dự án đầu tư giúp bổ sung kinh nghiệm và kiến thức về những giải pháp góp phần nâng cao tính khả thi của dự án. - Thông qua thẩm định dự án đầu tư, ngân hàng có cơ sở tương đối vững chắc để xác định kết quả đầu tư, thời gian hoàn vốn và trả nợ từ dự án của chủ đầu tư. - Thông qua thẩm định dự án đầu tư, ngân hàng sẽ rút ra được những kinh nghiệm để tiến hành thẩm định các dự án đầu tư sau tốt hơn. 1.2.2. Sự cần thiết phải thẩm định dự án đầu tư Đầu tư là một lĩnh vực quan trọng quyết định sự tăng trưởng và phát triển của các thành phần kinh tế cũng như nền kinh tế quốc dân. Nhưng hoạt động đầu tư sẽ không thể tiến hành được khi không có vốn hay không đủ vốn. Một câu hỏi được đặt ra là: "Vốn lấy từ đâu?" Ngoài nguồn vốn tự có của mình, các nhà đầu tư thường kêu gọi sự tài trợ từ bên ngoài mà trong đó chủ yếu là nguồn vốn vay của ngân hàng. Tuy nhiên, ngân hàng sẽ không đồng ý cho vay nếu không biết rằng vốn vay có được sử Thang Long University Library
  • 17. 5 dụng an toàn và hiệu quả hay không. Do đó, không chỉ riêng các nhà đầu tư, mà cả ngân hàng và các cơ quan hữu quan cũng phải tiến hành thẩm định dự án đầu tư tức là đi sâu xem xét, nghiên cứu đánh giá hàng loạt các vấn đề trên nhiều lĩnh vực khác nhau nhằm đưa ra một quyết định đúng đắn. 1.2.2.1. Đối với nhà đầu tư Sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp là nhờ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh đúng đắn, mà các kế hoạch này lại được thực hiện bởi các dự án. Với tư cách là chủ dự án và là bên lập dự án, chủ đầu tư biết khá rõ và tương đối tỷ mỷ dự án đầu tư của mình, nắm được những điểm mạnh cũng như điểm yếu, những khó khăn thách thức trong quá trình thực hiện dự án của mình. Trên thực tế, khi đưa ra một quyết định đầu tư, chủ đầu tư thường xây dựng và tính toán các phương án khác nhau. Điều đó có nghĩa là có nhiều dự án khác nhau được đưa ra nhưng không phải dễ dàng gì trong việc lựa chọn dự án này, loại bỏ dự án kia vì nhiều khi khả năng thu thập, nắm bắt những thông tin mới của chủ dự án bị hạn chế nhất là đối với các xu hướng kinh tế, pháp luật, chính trị, xã hội mới và điều này sẽ làm nguy cơ rủi ro tăng cao và làm giảm tính chính xác trong phán đoán của họ. Thông qua việc thẩm định dự án đầu tư sẽ giúp nhà đầu tư lựa chọn được dự án đầu tư tối ưu và thích hợp nhất với năng lực của mình. 1.2.2.2. Đối với ngân hàng Ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính thực hiện việc nhận tiền gửi và cho vay. Trong quá trình cho vay, không phải bất cứ một doanh nghiệp nào cũng được ngân hàng đáp ứng, ngân hàng chỉ cho vay khi đã biết chắc chắn vốn vay được sử dụng đúng mục đích, mang lại lợi ích cho cả doanh nghiệp và ngân hàng. Muốn vậy, ngân hàng sẽ yêu cầu người xin vay lập và nộp cho ngân hàng dự án đầu tư. Trên cơ sở đó, cùng với các nguồn thông tin khác ngân hàng sẽ tiến hành tổng hợp và thẩm định dự án của chủ đầu tư một cách khách quan hơn. Việc thẩm định dự án đầu tư còn là cơ sở để ngân hàng xác định số tiền vay, thời gian cho vay, mức thu nợ hợp lý, thời điểm bỏ vốn cho dự án và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả trong tương lai. Tóm lại, đối với ngân hàng, công tác thẩm định dự án đầu tư là rất quan trọng, nó giúp cho ngân hàng ra quyết định có bỏ vốn đầu tư hay không? Nếu đầu tư thì đầu tư như thế nào? Mức độ bỏ vốn là bao nhiêu? Điều này sẽ giúp ngân hàng đạt được những chỉ tiêu về an toàn và hiệu quả trong sử dụng vốn, giảm thiểu nợ quá hạn và nợ khó đòi, hạn chế những rủi ro có thể xảy đến với ngân hàng. 1.2.2.3. Đối với xã hội và các cơ quan quản lý Nhà nước Đầu tư luôn được coi là động lực phát triển nói chung và sự phát triển kinh tế nói riêng của mỗi quốc gia. Nhưng vấn đề quan trọng đặt ra là đầu tư như thế nào cho
  • 18. 6 có hiệu quả, bằng không tác động của đầu tư không hợp lý là rất nguy hại và gây ảnh hưởng xấu đến nền kinh tế. Hiệu quả ở đây không đơn thuần là hiệu quả kinh tế mà nó bao hàm cả các hiệu quả về mặt xã hội như vấn đề giải quyết công ăn việc làm, tăng thu ngân sách, tăng khả năng cạnh tranh trong và ngoài nước, đặc biệt là vấn đề đảm bảo môi trường sinh thái. Ngoài ra, dự án được chọn đầu tư còn phải phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đất nước, của từng địa phương mà dự án này thực hiện và phải hoàn toàn tuân thủ các quy chế quản lý kinh tế, quản lý đầu tư xây dựng và các quy chế quản lý khác của Nhà nước. 1.2.3. Yêu cầu trong công tác thẩm định dự án đầu tư Thẩm định được tiến hành với tất cả các dự án thuộc mọi nguồn vốn, của mọi thành phần kinh tế. Tuy nhiên, yêu cầu về nội dung thẩm định có khác nhau về mức độ và chi tiết giữa các dự án, tuỳ thuộc vào quy mô, tính chất của dự án, nguồn vốn được huy động và chủ thể có thẩm quyền thẩm định. Tuy vậy, dù đứng trên góc độ nào đi chăng nữa, để có kết quả thẩm định có sức thuyết phục thì chủ thể có thẩm quyền thẩm định là quan trọng nhất, phải thực hiện công tác thẩm định sao cho đảm bảo một phần trong số các yêu cầu sau: - Nắm vững chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước, của ngành, của địa phương và các quy định luật pháp về quản lý kinh tế, quản lý đầu tư và xây dựng của nhà nước. - Hiểu biết về bối cảnh, điều kiện và đặc điểm cụ thể của dự án, tình hình kinh kinh tế chung và trình độ dân trí của đất nước, của địa phương, của ngành, của thế giới. Nắm vững tình hình sản xuất kinh doanh, các số liệu tài chính của doanh nghiệp, các quan hệ tài chính như tín dụng của doanh nghiệp hoặc của chủ đầu tư với các doanh nghiệp khác hoặc chủ đầu tư khác, với các ngân hàng… - Biết khai thác các số liệu trong các báo cáo tài chính của doanh nghiệp hoặc chủ đầu tư, các thông tin liên quan đến giá cả, thị trường để phân tích hoạt động chung của doanh nghiệp hoặc chủ đầu tư, từ đó có thêm căn cứ vững chắc để quyết định đầu tư. - Biết xác định và kiểm tra được các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật quan trọng của dự án, đồng thời thường xuyên thu thập, đúc kết, xây dựng các chỉ tiêu định mức kinh tế - kỹ thuật tổng hợp trong và ngoài nước để phục vụ cho việc thẩm định. - Đánh giá khách quan, khoa học và toàn diện về nội dung của dự án, có sự phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn, các chuyên gia trong và ngoài ngành có liên quan cả trong và ngoài nước. - Thẩm định kịp thời, tham gia ý kiến ngay từ khi nhận được hồ sơ dự án. - Thường xuyên hoàn thiện quy trình thẩm định, phối hợp phát huy được trí tuệ tập thể, tránh gây phiền hà. Thang Long University Library
  • 19. 7 1.2.4. Các phương pháp thẩm định dự án đầu tư Dự án đầu tư sẽ được thẩm định đầy đủ và chính xác khi có phương pháp thẩm định khoa học kết hợp với các kinh nghiệm quản lý thực tiễn và nguồn thông tin đáng tin cậy. Việc thẩm định dự án có thể tiến hành theo nhiều phương pháp khác nhau trong quá trình thẩm định, tuỳ thuộc vào nội dung và yêu cầu đối với dự án. Sau đây là những phương pháp thẩm định thường gặp nhất. 1.2.4.1. Phương pháp so sánh các chỉ tiêu Đây là phương pháp phổ biến và đơn giản, các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của dự án được so sánh bởi các dự án đã và đang xây dựng, đang hoạt động. Phương pháp so sánh được tiến hành theo một số chỉ tiêu sau: - Tiêu chuẩn thiết kế, xây dựng, tiêu chuẩn về cấp công trình do nhà nước quy định hoặc điều kiện tài chính mà dự án có thể chấp nhận được. - Tiêu chuẩn về công nghệ, thiết bị trong quan hệ chiến lược đầu tư công nghệ quốc gia, quốc tế. - Tiêu chuẩn đối với loại sản phẩm của dự án mà thị trường đang đòi hỏi. - Các chỉ tiêu tổng hợp như cơ cấu vốn đầu tư, suất đầu tư… - Các định mức về sản xuất, tiêu hao năng lượng, nguyên liệu, nhân công, tiền lương, chi phí quản lý… của ngành theo các định mức kinh tế - kỹ thuật chính thức hoạc các chỉ tiêu kế hoạch và thực tế. - Các chỉ tiêu về hiệu quả đầu tư. - Các định mức tài chính doanh nghiệp phù hợp với hướng dẫn, chỉ đạo hiện hành của nhà nước, của ngành đối với doanh nghiệp cùng loại. - Các chỉ tiêu mới phát sinh… Trong việc sử dụng các phương pháp so sánh cần lưu ý các chỉ tiêu dùng để tiến hành so sánh cần phải được vận dụng phù hợp với điều kiện và đặc điểm cụ thể của từng dự án và doanh nghiệp, cần hết sức tranh thủ ý kiến của các cơ quan chuyên môn, chuyên gia (kể cả thông tin trái ngược), nhưng phải tránh khuynh hướng so sánh máy móc, cứng nhắc, dập khuôn. 1.2.4.2. Phương pháp thẩm định theo trình tự Trong phương pháp này, việc thẩm định dự án được tiến hành theo một trình tự biện chứng từ tổng quát đến chi tiết, lấy kết luận trước làm tiền đề cho kết luận sau. - Thẩm định tổng quát: là việc xem xét một cách khái quát các nội dung cơ bản thể hiện tính pháp lý, tính phù hợp, tính hợp lý của dự án. Thẩm định tổng quát cho phép hình dung khái quát dự án, hiểu rõ quy mô, tầm quan trọng của dự án trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước, xác định các căn cứ pháp lý của dự án đảm bảo khả năng kiểm soát được của bộ máy quản lý dự án dự kiến.
  • 20. 8 - Thẩm định chi tiết: là việc xem xét một cách khách quan, khoa học, chi tiết từng nội dung cụ thể ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thi, tính hiệu quả, tính hiện thực của dự án trên các khía cạnh pháp lý, thị trường, kỹ thuật công nghệ, môi trường, kinh tế… phù hợp với các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Trong giai đoạn thẩm định chi tiết, cần đưa ra những ý kiến đánh giá đồng ý hay sửa đổi bổ xung hoặc không thể chấp nhận được. Khi tiến hành thẩm định chi tiết sẽ phát hiện được các sai sót, kết luận rút ra từ nội dung trước có thể bác bỏ toàn bộ dự án mà không cần đi vào thẩm định các nội dung còn lại của dự án. 1.2.4.3. Phương pháp phân tích độ nhạy của dự án Phương pháp này thường dùng để kiểm tra tính vững chắc về hiệu quả tài chính của dự án. Cơ sở của phương pháp này là dự kiến một số tình huống bất trắc có thẩy xảy ra trong tương lai đối với dự án rồi khảo sát tác động của những yếu tố đó đến hiệu quả đầu tư và khả năng hoà vốn của dự án. Mức độ sai lệch so với dự kiến của các bất trắc là tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể. Ở đây, ta nên chọn các yếu tố tiêu biểu dễ xảy ra gây tác động xấu đến hiệu quả của dự án để xem xét. Nếu dự án vẫn tỏ ra có hiệu quả kể cả trong trường hợp có nhiều bất trắc phát sinh đồng thời thì đó là những dự án vững chắc, có độ an toàn cao. Trong trường hợp ngược lại thì cần phải xem xét lại khả năng phát sinh bất trắc đề xuất kiến nghị các biện pháp hữu hiệu để khắc phục hay hạn chế. 1.2.4.4. Phương pháp dự báo Cơ sở của phương pháp này là dùng số liệu dự báo, điều tra thống kê để kiểm tra cung cầu của sản phẩm dự án trên thị trường, giá cả và chất lượng của công nghệ, thiết bị, nguyên liệu… ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả và tính khả thi của dự án 1.2.4.5. Phương pháp triệt tiêu rủi ro Dự án là một tập hợp các yếu tố dự kiến trong tương lai, từ khi thực hiện dự án đến khi đi vào khai thác, hoàn vốn thường rất dài, do đó có nhiều rủi ro phát sinh ngoài ý muốn chủ quan. Để đảm bảo tính vững chắc của dự án, người ta thường dự đoán một số rủi ro có thể xảy ra để có biện pháp kinh tế hoặc hành chính thích hợp, hạn chế thấp nhất các tác động của rủi ro hoặc phân tán rủi ro cho các đối tác có liên quan đến dự án. Một số loại rủi ro bắt buộc phải có biện pháp xử lý như: đấu thầu, bảo hiểm xây dựng, bảo lãnh hợp đồng. Trong thực tế, biện pháp phân tán rủi ro quen thuộc nhất là bảo lãnh của ngân hàng, bảo lãnh của doanh nghiệp có tiềm lực tài chính và uy tín, thế chấp tài sản. Để tránh tình trạng thế chấp tài sản nhiều lần khi vay vốn nên thành lập Cơ quan đăng ký quốc gia về giao dịch bảo đảm. Thang Long University Library
  • 21. 9 1.2.5. Quy trình thẩm định các dự án đầu tư tại các NHTM Việt Nam Là một dự án đầu tư, các công trình thủy điện cũng phải được thẩm định đúng theo quy trình chung như bất kì một dự án đầu tư nào khác. Sơ đồ 1.3: Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại các NHTM Việt Nam (Nguồn: Tổng hợp từ quy trình thẩm định của một số ngân hàng thương mại VN như BIDV, Agribank, VPBank…) Chưa đầy đủ, hợp lệ Khách hàng nộp hồ sơ vay vốn Cán bộ thẩm định tiếp nhận hồ sơ Kiểm tra, xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ Tiến hành thẩm định Lập tờ trình thẩm định Trưởng phòng của cán bộ thẩm định đánh giá, xem xét lại, cho ý kiến đề xuất Ban thẩm định hoặc Hội đồng thẩm định ra quyết định cho vay Yêu cầu bổ sung Đầy đủ, hợp lệ
  • 22. 10 1.2.6. Nội dung thẩm định dự án đầu tư 1.2.6.1. Thẩm định điều kiện pháp lý của dự án và sự cần thiết phải đầu tư: Nội dung này bao gồm việc thẩm định các văn bản, thủ tục hồ sơ trình duyệt theo quy định, đặc biệt là xem xét đến tư cách pháp nhân và năng lực của chủ đầu tư. Đây là nội dung đầu tiên được xem xét khi thẩm định dự án, nó được xem như là điều kiện cần để tiến hành các nội dung thẩm định tiếp theo. Dự án có cần thiết đầu tư hay không? Điều này được xác định dựa trên hai khía cạnh: đó là dự án có ưu thế như thế nào trong quy hoạch phát triển chung; đồng thời dự án được đầu tư sẽ đóng góp như thế nào cho các mục tiêu gia tăng thu nhập cho nền kinh tế và doanh nghiệp, sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên, tạo công ăn việc làm… 1.2.6.2. Thẩm định dự án về phương diện thị trường: Về khía cạnh này người thẩm định tiến hành kiểm tra phân tích các vấn đề liên quan đến cung cầu về sản phẩm của dự án. Tuỳ theo phạm vi tiêu thụ sản phẩm của dự án, người thẩm định tiến hành lập bảng cân đối về nhu cầu thị trường, khả năng đáp ứng của các nguồn cung hiện có và xu hướng biến động của nguồn đó, đánh giá mức độ cạnh tranh, khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án, công cụ được sử dụng trong cạnh tranh… Từ đó người thẩm định đánh giá mức độ tham gia thị trường mà dự án có thể đạt được. Kết quả phân tích này sẽ làm cơ sở cho việc ra quyết định đầu tư. 1.2.6.3. Thẩm định phương diện kỹ thuật và tổ chức của dự án: - Về phương diện kỹ thuật Người thẩm định tiến hành xem xét việc lựa chọn các phương án địa điểm và mặt bằng xây dựng của dự án. Vị trí lựa chọn dự án cần được tối ưu hoá (về quy hoạch xây dựng kiến trúc của địa phương ngành, thuận lợi về giao thông, nguồn cung cấp nguyên vật liệu, bảo đảm về môi trường…). Tiếp đó người thẩm định xem xét tới việc lựa chọn các hình thức đầu tư và công suất của dự án. Đây là nhiệm vụ của chủ dự án, nhà thẩm định chỉ có trách nhiệm phát hiện sai sót, nhầm lẫn mang tính chủ quan đồng thời kiểm tra loại bỏ dự án sử dụng công nghệ ô nhiễm, lạc hậu so với chiến lược phát triển công nghệ. Cuối cùng người thẩm định xem xét việc lựa chọn công nghệ và dây chuyền thiết bị, đảm bảo phù hợp với điều kiện trong ngành, địa phương và nguồn nguyên liệu đáp ứng. - Về phương diện tổ chức Người thẩm định cũng cần xem xét các đơn vị thi công đã qua đấu thầu về các khía cạnh tư cách pháp nhân, năng lực thực hiện, khả năng đáp ứng yêu cầu dự án và kế hoạch phòng ngừa rủi ro cũng như phương án tổ chức thực hiện, cơ cấu quản lý và thực hiện. Thang Long University Library
  • 23. 11 1.2.6.4. Thẩm định về phương diện tài chính: Nội dung thẩm định tài chính bao gồm thẩm định tài chính trong doanh nghiệp (hoặc chủ đầu tư) và thẩm định tài chính đối với chính dự án đang được xem xét. a) Xác định tổng mức đầu tư  Cơ sở xác định tổng mức đầu tư - Nghị định 99/2007/NĐ-CP, ngày 13/06/2007 của Chính phủ về “Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình”. - Thông tư 05/2007/TT-BXD, ngày 25/07/2007 của Bộ Xây dựng “Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình”. - Công suất thiết kế và khối lượng các công việc của dự án - Mức giá chuẩn, đơn giá chuẩn.  Phương pháp xác định tổng mức đầu tư  Phương pháp cộng chi phí: Tổng mức đầu tư được xác định dựa trên chi phí dự tính cho từng công việc theo thiết kế cơ sở của dự án trong phần phân tích kỹ thuật. Tổng mức đầu tư của một dự án bao gồm: A. Vốn cố định B. Vốn lưu động ban đầu C. Lãi vay trong thời gian xây dựng (nếu có) D. Vốn dự phòng => Tổng mức đầu tư = (A)+(B)+(C)+(D) * Vốn cố định - Khái niệm: Vốn cố định là toàn bộ chi phí có liên quan đến việc hình thành tài sản cố định từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến giai đoạn thực hiện đầu tư và giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào hoạt động. - Vốn cố định của dự án bao gồm: + Chi phí xây dựng: cụ thể là chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình của dự án; chi phí phá dỡ các công trình, các vật kiến trúc cũ trên các công trình, lô đất thuộc dự án; chi phí san lấp mặt bằng; chi phí xây dựng các công trình tạm, phục vụ cho công nhân , ban quản lý dự án. + Chi phí thiết bị: chi phí mua sắm thiết bị phục vụ cho dự án; chi phí vận chuyển thiết bị đến chân công trình; chi phí đào tạo chuyển giao công nghệ; chi phí bảo quản, bảo dưỡng tại kho bãi; bảo hiểm thiết bị; lắp đặt và thử nghiệm; chi phí mua sắm các phương tiện vận chuyển thực hiện cho dự án… + Chi phí quản lý dự án và các chi phí khác: chi phí công tác lập dự án; chi phí thẩm định dự án; chi phí đền bù giải phóng mặt bằng và tái định cư (nếu có); chi phí thuê tư
  • 24. 12 vấn thiết kế và lập tổng dự toán; chi phí thẩm định thiết kế và tổng dự toán; chi phí khảo sát địa hình, địa chất khu đất; chi phí thực hiện công tác đấu thầu; chi phí quản lý dự án; chi phí phá dỡ bom mìn; chi phí đào tạo lao động để thực hiện và vận hành dự án; chi phí bảo hiểm công trình; chi phí khởi công, khánh thành…… * Vốn lưu động ban đầu - Khái niệm: Vốn lưu động ban đầu là số vốn tối thiểu cần thiết để tạo ra các tài sản lưu động ban đầu. Vốn lưu động ban đầu được tính cho một chu kỳ sản xuất kinh doanh hay một năm đầu tiên khi dự án đi vào hoạt động. - Vốn lưu động ban đầu bao gồm: + Vốn sản xuất: chi phí nguyên vật liệu, điện, nước, nhiên liệu, phụ tùng… + Vốn lưu thông: thành phần tồn kho, sản phẩm dở dang, hàng hoá bán chịu, vốn bằng tiền… * Lãi vay trong thời gian xây dựng (nếu có) Nếu dự án sử dụng nguồn vốn vay, lãi vay trong thời gian xây dựng sẽ được tính vào tổng mức đầu tư của dự án (với điều kiện phải thực sự chi, nếu được cho phép nợ thì không được tính vào) Lãi vay được tính trên cơ sở tiến độ giải ngân vốn thực hiện dự án và lãi suất vay. * Vốn dự phòng Để sẵn sàng ứng phó với những bất trắc có thể xảy ra trong quá trình thực hiện đầu tư. Vốn dự phòng thường được tính theo một tỷ lệ phần trăm trên tổng vốn cố định, vốn lưu động ban đầu và lãi vay trong thời gian xây dựng, thường được tính bằng 5 – 10 % trên tổng ba thành phần vốn trên.  Phương pháp định mức vốn Căn cứ vào định mức chi phí vốn đầu tư/một đơn vị sản phẩm (suất vốn đầu tư) theo từng loại công trình để xác định tổng mức đầu tư của dự án. Tổng mức đầu tư được xác định theo công thức: IV = QDA . SVĐT . K Trong đó: IV: Vốn đầu tư của dự án QDA: Công suất thiết kế của dự án SVĐT: Suất vốn đầu tư K: Hệ số điều chỉnh Thang Long University Library
  • 25. 13  Tổng mức đầu tư được điều chỉnh trong các trường hợp sau - Thay đổi mặt bằng giá đầu tư và xây dựng do Chính phủ ban hành những quy định mới. - Thay đổi tỷ giá giữa đồng tiền Việt Nam và đồng ngoại tệ đối với phần phải sử dụng ngoại tệ của dự án. - Các trường hợp bất khả kháng.  Yêu cầu đối với cán bộ thẩm định khi thẩm định tổng mức đầu tư - Đối với vốn xây lắp: + Vốn xây lắp thường được ước tính trên cơ sở khối lượng xây dựng phải thực hiện và đơn giá xây lắp tổng hợp. + Kiểm tra những công việc có tính chất trùng lắp + Kiểm tra sự đúng đắn và tính hiện hành của các định mức, đơn giá sử dụng trong dự án. - Đối với vốn thiết bị: + Đây là loại vốn chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong các công trình sản xuất công nghiệp, thông thường phải chiếm tới 50-60% tổng mức đầu tư. + Kiểm tra lại danh mục thiết bị, số lượng, chủng loại, công suất và các chỉ tiêu kỹ thuật đảm bảo nội dung đầu tư cho thiết bị đã được tính toán trong phần kỹ thuật. + Kiểm tra lại giá mua, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản…… b) Xác định cơ cấu nguồn vốn  Trường hợp đầu tư trong nước - Vốn pháp định: gắn với tỷ suất hoạt động của công ty - Vốn vay: gắn với lãi suất mà dự án được cho vay - Vốn góp cổ phần: gắn với tỉ lệ trả cổ tức - Lợi nhuận tích lũy - Vốn khác: vốn viện trợ, quà tặng…..  Trường hợp có vốn đầu tư nước ngoài - Vốn pháp định gồm vốn góp của các bên - Vốn vay bằng tổng vốn trừ đi vốn pháp định c) Các chỉ tiêu đảm bảo khả năng về vốn và khả năng thanh toán của dự án  Tỷ lệ vốn tự có tham gia trên tổng số vốn đầu tư: Vốn pháp định Tổng vốn đầu tư ≥ 30%
  • 26. 14  Tỷ lệ vốn góp cổ phần trên tổng vốn đầu tư: Vốn góp cổ phần Tổng vốn đầu tư ≥ 50% d) Các chỉ tiêu đánh giá khả năng hoạt động của doanh nghiệp  d.1. Các tỷ số thanh toán (Liquidity Ratios) Tỷ số thanh toán là tỷ số đo lường khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty. Loại tỷ số này gồm có: tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn (current ratio) và tỷ số khả năng thanh toán nhanh (quick ratio). Cả hai loại tỷ số này xác định từ dữ liệu của bảng cân đối kế toán, do đó, chỉ cần dựa vào dữ liệu của bảng cân đối kế toán là đủ để xác định hai loại tỷ số này. Đứng trên góc độ ngân hàng, hai tỷ số này rất quan trọng, giúp chúng ta đánh giá được khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp.  Khả năng thanh toán ngắn hạn (Current ratio): Đây là một trong những thước đo khả năng thanh toán của một công ty được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay. Tổng tài sản lưu động Khả năng thanh toán ngắn hạn = Tổng nợ ngắn hạn Tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn cho thấy công ty có bao nhiêu tài sản có thể chuyển đổi thành tiền mặt để đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Nếu tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp không có đủ tài sản để đảm bảo chi trả nợ vay. Nếu tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn lớn hơn 1 thì doanh nghiệp có đủ tài sản lưu động đảm bảo trả nợ vay. Từ đó có thể kết luận khả năng thanh toán của doanh nghiệp là thấp hay cao. Tuy nhiên, do đặc điểm của từng ngành sản xuất kinh doanh có ảnh hưởng đến việc duy trì tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn nên ngoài việc so sánh với 1, chúng ta còn phải so sánh với tỷ số bình quân của ngành và sự so sánh với các năm trước để thấy sự tiến bộ hoặc giảm sút. - Nếu tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn giảm cho thấy khả năng thanh toán giảm và cũng là dấu hiệu báo trước những khó khăn về tài chính sẽ xảy ra. - Nếu tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn cao điều đó có nghĩa là công ty luôn sẵn sàng thanh toán các khoản nợ. Tuy nhiên, nếu tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn quá cao sẽ làm giảm hoạt động vì công ty đã đầu tư quá nhiều vào tài sản lưu động hay nói cách khác việc quản lý tài sản lưu động không hiệu quả. Một công ty nếu dự trữ nhiều hàng tồn kho thì sẽ có tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn cao, mà hàng tồn kho là tài sản khó hoán chuyển thành tiền, nhất là hàng tồn kho ứ đọng, kém phẩm chất. Thang Long University Library
  • 27. 15  Khả năng thanh toán nhanh (Quick ratio): Khi xác định tỷ số thanh khoản hiện thời chúng ta đã tính cả hàng tồn kho trong giá trị tài sản lưu động đảm bảo cho nợ ngắn hạn. Tuy nhiên, trên thực tế hàng tồn kho kém thanh khoản hơn vì phải mất thời gian và chi phí tiêu thụ mới có thể chuyển thành tiền. Để tránh nhược điểm này, tỷ số thanh khoản nhanh nên được sử dụng. Tổng TSLĐ – Kho Khả năng thanh toán nhanh = Tổng nợ ngắn hạn Cần lưu ý có sự khác biệt giữa lý thuyết và thực tiễn khi xác định tỷ số khả năng thanh toán nhanh. Về mặt lý thuyết trên tử số của tỷ số này chúng ta có thể lấy giá trị tài sản lưu động trừ giá trị hàng tồn kho, nhưng trên thực tế giá trị tài sản lưu động còn bao gồm nhiều loại tài sản khác nữa mà những tài sản này đôi khi còn kém thanh khoản hơn cả hàng tồn kho. Do vậy, để xác định chính xác hơn tỷ số khả năng thanh toán nhanh, trên tử số thay vì lấy giá trị tài sản lưu động trừ giá trị hàng tồn kho, chúng ta có thể xác định bằng cách cộng dồn các khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, chứng khoán ngắn hạn, khoản phải thu, nghĩa là chỉ kể những loại tài sản lưu động nào có tính thanh khoản cao hơn hàng tồn kho mà thôi.  d.2. Các tỷ số hoạt động (Activity Ratios) Đứng trên góc độ ngân hàng, khi đánh giá khả năng hoạt động của doanh nghiệp chúng ta quan tâm nhiều nhất đến các tỷ số thanh toán, tỷ số nợ và tỷ số trang trải lãi vay vì các tỷ số này trực tiếp đo lường khả năng thanh toán nợ và lãi của khách hàng. Tuy nhiên cũng cần phân tích thêm tỷ số hoạt động để hiểu thêm về hiệu quả hoạt động của khách hàng, từ đó củng cố thêm niềm tin về khả năng trả nợ của khách hàng. Muốn biết điều này chúng ta phân tích các chỉ số sau:  Hệ số thu nợ (Receivable turnover): Doanh thu thuần Hệ số thu nợ = Phải thu khách hàng Các khoản phải thu là những hóa đơn bán hàng chưa thu tiền về do công ty thực hiện chính sách bán chịu và các khoản tạm ứng chưa thanh toán, khoản trả trước cho người bán… Hệ số thu nợ có ý nghĩa cứ bao nhiêu đồng doanh thu thì có 1 đồng là cho chịu, vì thế hệ số này được sử dụng để xem xét cẩn thận việc thanh toán các khoản phải thu.  Thời gian thu nợ trung bình (Average collection period): 365 Thời gian thu nợ trung bình = Hệ số thu nợ
  • 28. 16 Thời gian thu nợ trung bình cao hay thấp phụ thuộc vào chính sách bán chịu của công ty. Nếu thời gian thu nợ trung bình thấp thì hiệu quả sử dụng vốn kém do vốn bị chiếm dụng nhiều. Nhưng nếu thời gian thu nợ trung bình cao quá thì làm giảm sức cạnh tranh dẫn đến giảm doanh thu.  Hệ số lưu kho (Inventory turnover): Hệ số lưu kho là một vòng quay kho từ lúc nhập hàng đến khi xuất để bán. Có thể nói, đây là một tiêu chuẩn đánh giá công ty sử dụng hàng tồn kho của mình hiệu quả như thế nào. Giá vốn hàng bán Hệ số lưu kho = Giá trị lưu kho Vòng quay kho càng lớn thì khả năng tiêu thụ càng nhanh, vốn càng ít bị ứ động tại kho tuy nhiên hệ số lưu kho cao hay thấp tùy thuộc vào đặc điểm ngành kinh doanh. Ví dụ nếu công ty là nhà máy sản xuất rượu vang với số vòng luân chuyển hàng tồn kho 4,09 vòng/ năm cho thấy công ty đã sản xuất sản phẩm quá nhanh đến nỗi rượu chưa thích hợp để uống. Ngược lại, nếu công ty kinh doanh rau quả tươi với hàng hóa khoảng 88 ngày quay vòng một lần thì có lẽ là hàng hóa chưa kịp bán đã bị hư hỏng.  Thời gian luân chuyển kho trung bình (Inventory conversion period): Thời gian luân chuyển kho trung bình thể hiện một vòng quay kho mất bao nhiêu ngày. 365 Thời gian luân chuyển kho trung bình = Hệ số lưu kho  Hiệu suất sử dụng tài sản cố định (Long – term asset turnover): Tỷ số này nói lên 1đồng vốn đầu tư cho tài sản cố định tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Qua đó đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định ở công ty. Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng tài sản cố định = Tổng TSCĐ  Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (Total assets turnover): Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản đo lường 1đồng tài sản tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng tổng tài sản = Tổng tài sản Thang Long University Library
  • 29. 17 Nếu chỉ số này cao cho thấy công ty đang hoạt động gần hết công suất và rất khó để mở rộng hoạt động nếu không đầu tư thêm vốn. Muốn đánh giá việc sử dụng tài sản cố định có hiệu quả hay không phải so sánh với các công ty khác cùng ngành hoặc so sánh với các thời kỳ trước. d.3. Các tỷ số sinh lợi (Profitability Ratios)  Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (Return on sales: ROS): Chỉ tiêu này nói lên 1đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Lợi nhuận ròng Tỷ suất sinh lời trên doanh thu = Doanh thu thuần Tý số này sẽ cao khi doanh nghiệp sản xuất với mức sản lượng dao động xung quanh sản lượng có chi phí trung bình thấp nhất. Khả năng sinh lời sẽ giảm trong trường hợp khoản doanh thu thuần tăng lên nhiều hơn khoản lợi nhuận thuần tăng lên hoặc khoản doanh thu thuần giảm ít hơn khoản chi phí tăng lên.  Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (Return on total assets: ROA): Chỉ tiêu này đo lường khả năng sinh lợi trên 1đồng vốn đầu tư vào công ty. Lợi nhuận ròng Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản = Tổng tài sản Việc đánh gia tỷ số này cũng tương tự như trên. Ngoài ra chỉ số này giúp ta đánh giá được khả năng quản lý tài sản của công ty, tình hình hoạt động của công ty, để có sự khên thưởng đúng đối tượng. Đây là chỉ số quan trọng góp phần tạo nên chỉ số ROE sắp phân tích dưới đây.  Tỷ suất sinh lời trên vốn cổ phần (Return on equity: ROE): Đây là chỉ tiêu mà nhà đầu tư rất quan tâm vì nó cho thấy khả năng tạo lãi của 1đồng vốn họ bỏ ra để đầu tư vào công ty. Lợi nhuận ròng Tỷ suất sinh lời trên vốn cổ phần = Vốn cổ phần Sự khác nhau giữa tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản và tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần là do công ty có sử dụng vốn vay. Nếu công ty không có vốn vay thì hai tỷ số này sẽ bằng nhau. Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản của công ty nếu thấp hơn tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần thì điều này cho thấy công ty đã sử dụng vốn vay có hiệu quả nên đã khuyếch đại được tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần cao hơn tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản.
  • 30. 18  d.4. Các tỷ số đòn bẩy tài chính (Financial Leverage Ratios): Tỷ số đòn bẩy tài chính đánh giá mức độ mà một công ty tài trợ cho hoạt động kinh doanh của mình bằng vốn vay. Khi một công ty vay tiền, công ty luôn phải thực hiện một chuỗi thanh toán cố định. Vì các cổ đông chỉ nhận được những gì còn lại sau khi chi trả cho chủ nợ, nợ vay được xem như là tạo ra đòn bẩy. Trong thời kỳ khó khăn, các công ty có đòn bẩy tài chính cao có khả năng không trả được nợ. Vì thế, khi công ty muốn vay tiền, ngân hàng sẽ đánh giá xem công ty có vay quá nhiều hay không? Ngân hàng cũng xét xem công ty có duy trì nợ vay của mình trong hạn mức cho phép không? Các nhà cung cấp tín dụng căn cứ vào tỷ số đòn bẩy tài chính để ấn định mức lãi suất cho vay đối với công ty (vì công ty càng có nhiều nợ vay, rủi ro về mặt tài chính càng lớn). Ở các nước phát triển, người ta đánh giá được độ rủi ro này và tính vào lãi suất cho vay. Điều đó có nghĩa là công ty càng vay nhiều thì lãi suất càng cao. Đối với công ty, tỷ số đòn bẩy tài chính sẽ giúp nhà quản trị tài chính lựa chọn cấu trúc vốn hợp lý nhất cho công ty mình. Qua tỷ số đòn bẩy tài chính nhà đầu tư thấy được rủi ro về tài chính của công ty từ đó dẫn đến quyết định đầu tư của mình.  Tỷ số nợ trên tổng tài sản (Debt ratio): Tỷ số này cho thấy bao nhiêu phần trăm tài sản của công ty được tài trợ bằng vốn vay. Tổng nợ Tỷ số nợ = Tổng tài sản Lưu ý rằng tỷ số này sử dụng giá trị sổ sách chứ không phải giá thị trường. Trong thực tế, giá thị trường bao gồm giá trị tài sản cố định vô hình thể hiện trong chi phí nghiên cứu và phát triển, quảng cáo…Những tài sản này thường không sẵn sàng để bán và nếu công ty rơi vào tình cảnh khó khăn về tài chính thì tất cả giá trị này sẽ biến mất. Có thể vì một vài lý do nào đó việc các kế toán viên bỏ qua tài sản cố định vô hình lại tốt cho công ty như khi người cho vay yêu cầu người đi vay không được phép dùng tỷ số nợ theo sổ sách để tăng các hạn mức cho vay.  Tỷ số nợ trên vốn cổ phần (Debt to equity ratio): Tỷ số này cho biết các nhà cho vay đã tài trợ nhiều hơn vốn cổ phần bao nhiêu phần trăm. Tổng nợ Tỷ số nợ trên vốn cổ phần = Vốn cổ phần Tuy nhiên, hầu hết các khoản vốn vay này lại là tín dụng thương mại phi lãi suất và những khoản phải trả ngắn hạn. Vì vậy để thấy được mức độ tài trợ bằng vốn Thang Long University Library
  • 31. 19 vay một cách thường xuyên (qua đó thấy được rủi ro về mặt tài chính mà công ty phải chịu), người ta dùng tỷ số nợ dài hạn trên vốn cổ phần (Long – term debt to equity ratio).  Tỷ số tổng tài sản trên vốn cổ phần (Equity multiplier ratio): Một tỷ số khác cũng được sử dụng đến để tính toán mức độ đi vay (rủi ro về tài chính) mà công ty đang gánh chịu đó là tỷ số tổng tài sản trên vốn cổ phần. Tỷ số này cũng cho thấy tình hình vay nợ của công ty. Lãi vay từ những khoản nợ dài hạn như vậy sẽ làm gia tăng những rủi ro về tài chính nếu lợi nhuận của công ty làm ra không đủ trả lãi vay.  Khả năng thanh toán lãi vay (Times interest earned): Tỷ số này dùng để đo mức độ mà lợi nhuận phát sinh do sử dụng vốn để đảm bảo trả lãi vay hàng năm như thế nào. Lãi trước thuế và lãi vay Khả năng thanh toán lãi vay = Lãi vay Trong công thức trên, phần tử số phản ánh số tiền mà công ty có thể được sử dụng để trả lãi vay trong năm. Ở đây phải lấy tổng số lợi nhuận trước thuế và lãi vay vì lãi vay được tính vào chi phí trước khi tính thuế thu nhập. Phần mẫu số là lãi vay, bao gồm tiền lãi trả cho các khoản vay ngắn và dài hạn kể cả lãi do phát hành trái phiếu. e) Xác định chi phí và tính giá thành sản phẩm  Chi phí sản xuất - Chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu - Chi phí lao động - Chi phí khấu hao - Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng - Điện, nước, điện thoại…..  Chi phí ngoài sản xuất - Chi phí tài chính: Lãi vay vốn đầu tư, lãi vay vốn lưu động thường xuyên - Chi phí quản lý chung: chi phí lương nhân viên quản lý, chi phí chi dùng cho thiết bị phục vụ hoạt động quản lý………… Nợ dài hạn Tỷ số nợ dài hạn trên vốn cổ phần = Vốn cổ phần Tổng tài sản Tổng tài sản trên vốn cổ phần = Vốn cổ phần
  • 32. 20 - Chi phí bán hàng: chi phí lưu thông, tiêu thụ, quảng cáo, PR, lương nhân viên bán hàng…… Từ đó, ngân hàng tiến hành xác định giá thành của từng loại sản phẩm, đánh giá các khoản mục chi phí nào tạo nên giá thành sản phẩm cao hay thấp, có hợp lý hay không, so sánh với giá thành sản phẩm của các loại sản phẩm tương tự trên thị trường và từ đó rút ra những kết luận cụ thể. Để tính giá thành sản phẩm cần căn cứ vào tổng mức chi phí, mức chênh lệch giá, xác định được các hao hụt ngoài dự kiến để tiến hành phân bổ cho số lượng thành phẩm một cách hợp lý. f) Thẩm định doanh thu và lợi nhuận hàng năm của dự án  Doanh thu hàng năm của dự án Doanh thu chính là khoản tiền thu được từ các sản phẩm chính, thường xuyên mà dự án tạo ra; các sản phẩm phụ, phế liệu; hay là khoản thu được từ việc bán, cho thuê, nhượng quyền sở hữu…. Công thức xác định doanh thu hàng năm: TR = P . Q Trong đó: TR: Tổng doanh thu hàng năm P: Giá bán 1 sản phẩm Q: lượng bán hàng năm  Xác định lợi nhuận hàng năm của dự án Thuế thu nhập = Lợi nhuận trước thuế trong kỳ × Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế thu nhập phải nộp g) Xác định dòng tiền của dự án  Khái niệm dòng tiền của dự án Dòng tiền của dự án được hiểu là các khoản thực thu (dòng tiền vào) và các khoản thực chi (dòng tiền ra) xuất hiện tại các mốc thời gian khác nhau trong suốt đời hoạt động của dự án. Trong phân tích tài chính dự án, các nhà đầu tư sử dụng dòng tiền chứ không phải lợi nhuận kế toán Công thức xác định dòng tiền của dự án: Dòng tiền ròng = Dòng tiền vào – Dòng tiền ra Lợi nhuận trước thuế trong kỳ = Doanh thu trong kỳ - Chi phí hợp lý trong kỳ + Thu nhập khác trong kỳ Thang Long University Library
  • 33. 21  Cơ sở xác định dòng tiền của dự án Ngân hàng cần xem dự án như một doanh nghiệp “độc lập” tương đối. Dòng tiền của một dự án chính là dòng tiền của một doanh nghiệp “độc lập” và được xác định dựa trên: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.  Bảng cân đối kế toán - Bảng cân đối kế toán là một “bức hình” ghi nhận giá trị kế toán của một doanh nghiệp tại một thời điểm, trong đó Tài sản = Nợ + Vốn chủ sở hữu. - Các khoản mục Tài sản được liệt kê theo trình tự tính thanh khoản giảm dần. - Các khoản mục Nợ và Vốn chủ sở hữu được liệt kê theo trình tự phải thanh toán. - Ta có thể xem mẫu Bảng cân đối kế toán ở phần Phụ lục 1.  Báo cáo kết quả kinh doanh - Báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động của doanh nghiệp qua một thời kỳ. - Báo cáo kết quả kinh doanh gồm 3 phần chính: + Thu nhập từ hoạt động chính của doanh nghiệp: bán hàng, cung cấp dịch vụ. + Thu thập từ hoạt động tài chính: lãi gửi ngân hàng, đầu tư vào trái phiếu, cổ phiếu… + Thu nhập từ hoạt động bất thường: lãi do thanh lý tài sản, được bồi thường do bị vi phạm hợp đồng….. - Ta có thể xem mẫu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ở phần Phụ lục 2.  Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giải thích sự thay đổi tiền của doanh nghiệp. - Nguyên tắc quan trọng: Tiền giảm khi tài sản tăng hay nguồn vốn giảm và tiền tăng khi tài sản giảm hay nguồn vốn tăng. - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ bao gồm 3 bộ phận: + Dòng tiền từ hoạt động + Dòng tiền từ hoạt động đầu tư + Dòng tiền từ hoạt động tài trợ - Ta có thể xem mẫu Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ở phần Phụ lục 3.  Phương pháp xác định dòng tiền * Phương pháp trực tiếp: - Công thức xác định dòng tiền theo phương pháp trực tiếp: CF = CFin - CFout Trong đó: CF: Dòng tiền của dự án CFin: Dòng tiền vào CFout: Dòng tiền ra
  • 34. 22 - Các dòng tiền vào gồm: doanh thu, hoàn thuế, thay đổi AR, trợ cấp (nếu có), vốn nhận tài trợ (theo quan điểm chủ đầu tư), thanh lý tài sản. - Các dòng tiền ra gồm: chi phí đầu tư, chi phí sản xuất, thay đổi AP, nộp thuế, trả nợ vay (theo quan điểm chủ đầu tư), các loại chi phí khác. * Phương pháp gián tiếp: - Việc xác định dòng tiền hàng năm của dự án dựa vào lợi nhuận sau thuế. - Việc xác định dòng tiền của dự án còn tùy thuộc vào quan điểm xác định dòng tiền.  Các quan điểm xác định dòng tiền * Quan điểm tổng đầu tư (TIP – Total Investment Point of View) - Dòng tiền tính toán là dòng tiền trước khi thanh toán lãi vay. - Mục đích: Xác định mức độ vững mạnh tổng thể của dự án. - Nguyên tắc xác định: Không đưa lãi vào dòng tiền. + Xác định dòng tiền (TIP): Doanh thu - Chi phí (không kể khấu hao) - Khấu hao Thu nhập trước thuế (EBT) - Thuế thu nhập Lợi nhuận sau thuế (EAT) + Từ đó xác định: CF = Lợi nhuận sau thuế + Khấu hao * Quan điểm chủ đầu tư (EPV – Equity Point of View): - Dòng tiền tính toán là dòng tiền sau khi đã thanh toán lãi vay. - Mục đích: Xác định phần lợi nhuận còn lại cuối cùng mà chủ đầu tư sẽ nhận được nếu thực hiện dự án. - Nguyên tắc xác định: Đưa lãi vay vào dòng tiền. + Lập bảng kế hoạch trả nợ: Giả sử việc thanh toán được thực hiện theo niên kim cố định hàng năm (a) với lãi suất i (%/năm) trên tổng dư nợ ban đầu (A) Năm Số dư Trả lãi Trả gốc Niên kim 1 A i * A A – i * A a 2 A – (a – i * A) i * (A-(a – i * A)) a - i * (A-(a – i * A)) a …… …… …… …… a n …… …… …… a Thang Long University Library
  • 35. 23 + Xác định dòng tiền (EPV): Doanh thu - Chi phí (không kể khấu hao) - Khấu hao Thu nhập trước thuế và lãi vay (EBIT) - Lãi vay Thu nhập trước thuế (EBT) - Thuế thu nhập Lợi nhuận sau thuế + Từ đó xác định CF = Lợi nhuận sau thuế + Khấu hao h) Xác định lãi suất chiết khấu Khái niệm: Lãi suất chiết khấu là tỷ lệ sinh lời cần thiết mà nhà đầu tư yêu cầu đối với dự án. Bản chất của lãi suất chiết khấu: Lãi suất chiết khấu của một dự án là chi phí vốn của dự án đó.  Tài trợ bằng Nợ Lãi suất chiết khấu là lãi suất vay. Nếu vay từ nhiều nguồn thì lãi suất chiết khấu là lãi suất bình quân của tất cả các nguồn: 1 1 . m k k k m k k I v r r I v      Trong đó: Ivk: Số tiền vay từ nguồn k rk: Lãi suất vay từ nguồn k m: Số nguồn vay - Nếu vay theo các kỳ hạn khác nhau thì phải chuyển lãi suất vay về cùng một kỳ hạn (thường chuyển về kỳ hạn năm) rn = (1+rt)m – 1 Trong đó: rn: Lãi suất vay theo kỳ hạn năm r: Lãi suất vay theo kỳ hạn t m: Số kỳ hạn t trong năm  Tài trợ bằng Vốn chủ sở hữu - Lãi suất chiết khấu là chi phí vốn chủ sở hữu.
  • 36. 24  Tài trợ kết hợp - Lãi suất chiết khấu = WACC (Weighted average cost of capital) E D r = WACC = D+E rE + D+E rD  Trường hợp có tính đến yếu tố lạm phát rlf = (1+r)(1+f) – 1 Trong đó: rlf: Lãi suất chiết khấu có tính đến yếu tố lạm phát f: Tỷ lệ (tốc độ) lạm phát r: Lãi suất chiết khấu chưa tính đến yếu tố lạm phát i) Thẩm định các chỉ tiêu hiệu quả tài chính dự án  Lợi nhuận thuần (Π): ΠPV = (Doanh thu thuần)PV – (Các loại chi phí)PV Trong đó, các loại chi phí bao gồm: chi phí cho sản xuất kinh doanh, lãi phải trả, thuế (VAT, thuế thu nhập doanh nghiệp,….) Có 3 loại chỉ tiêu lợi nhuận thuần: - Lợi nhuận thuần năm thứ i: Πi = (Doanh thu thuần)i – (Các loại chi phí)i Trong đó: Πi: Lợi nhuận thuần năm thứ i + Chỉ tiêu này thường được dùng để so sánh các năm hoạt động và để tính hai chỉ tiêu tiếp theo. - Tổng lợi nhuận thuần cả đời dự án: 0 0 1 (1 ) n n PV PV i i i i r           Trong đó: ΠPV: Tổng lợi nhuận thuần cả đời dự án Πi: Lợi nhuận thuần năm thứ i r: Tỷ suất chiết khấu được chọn - Lợi nhuận thuần bình quân: PV PV n    Thang Long University Library
  • 37. 25 Trong đó: PV  : Lợi nhuận thuần bình quân PV : Tổng lợi nhuận cả đời dự án n: Số năm dự án  Giá trị hiện tại ròng (Net Present Value: NPV) - Khái niệm: NPV là quy mô lãi của dự án tính về thời điểm hiện tại. - Công thức tính: 0 (1 ) n i i i CF NPV r    Trong đó: CFi: Dòng tiền ròng năm i n: Số năm hoạt động của đời dự án r: Tỷ suất chiết khấu được chọn - Quy tắc ra quyết định: + Các dự án độc lập với nhau: NPV > 0 : Dự án có lãi => Chấp nhận dự án NPV < 0 : Dự án lỗ => Loại bỏ dự án NPV = 0 : Tùy quan điểm của chủ đầu tư + Các dự án loại trừ nhau: NPV (A) > NPV (B) NPV (A) ≥ 0 => Chọn dự án A (với điều kiện quy mô đầu tư, thời gian thực hiện dự án bằng nhau) - Ưu điểm: NPV phản ánh giá trị tăng thêm cho chủ đầu tư, cho biết giá trị lợi nhuận mà dự án đem lại. Đồng thời NPV là chỉ tiêu hiệu quả tài chính đáng tin cậy vì có tính đến giá trị thời gian của dòng tiền. - Nhược điểm: NPV chỉ cho biết tổng lợi nhuận của dự án mà không cho biết suất sinh lời của dự án. Còn về tính toán, NPV phụ thuộc vào lãi suất chiết khấu “r” mà việc xác định “r” rất phức tạp.  Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (Internal Rate of Return: IRR) * Khái niệm: Tỷ suất hoàn vốn nội bộ là tỷ suất chiết khấu mà ứng với nó NPV=0 * Phương pháp xác định IRR: - Phương pháp thử và điều chỉnh + Cho các suất chiết khấu khác nhau + Tính NPV với các suất chiết khấu đó + Tìm một suất chiết khấu r* sao cho: NPV(r*) = 0 => r* = IRR
  • 38. 26 - Phương pháp vẽ đồ thị + Bước 1: Tính NPV với các suất chiết khấu khác nhau + Bước 2: Vẽ đồ thị NPV + Bước 3: Đường đồ thị NPV cắt trục hoành tại r* => r* = IRR - Phương pháp nội suy 1 1 2 1 1 2 | | IRR=r ( ) | | | | NPV r r NPV NPV    Trong đó: r2 > r1 r2 – r1 ≤ 5% NPV1 > 0 gần 0 NPV2 < 0 gần 0 - Phương pháp ngoại suy: 1 1 2 1 1 2 IRR = r ( ) NPV r r NPV NPV    Trong đó: r2 > r1 r2 – r1 ≤ 5% NPV1 > 0 gần 0 NPV2 > 0 gần 0 * Quy tắc ra quyết định: - Nếu các dự án độc lập với nhau: IRR > r ↔ NPV > 0: Chấp nhận dự án IRR < r ↔ NPV < 0: Loại bỏ dự án IRR = r ↔ NPV = 0: Tùy quan điểm chủ đầu tư - Nếu các dự án loại trừ nhau: Chọn dự án có IRR cao nhất * Ưu điểm: IRR thể hiện tỷ suất sinh lời bình quân hàng năm của dự án có tính đến giá trị thời gian của tiền. Và IRR cho phép so sánh được các dự án có quy mô vốn đầu tư hay thời gian hoạt động khác nhau. * Nhược điểm: Tuy nhiên IRR chỉ phản ánh tỷ suất sinh lời của dự án là bao nhiêu chứ không cho biết quy mô của số lãi (hay lỗ) của dự án tính bằng tiền. Hơn nữa hàm NPV = 0 là một hàm đa trị, thông thường ở những dự án có dòng tiền đổi dấu, do đó IRR đa trị.  Thời gian hoàn vốn (Payback Period: PP hay còn được kí hiệu là T) * Khái niệm: Thời gian hoàn vốn là thời gian cần thiết mà dự án cần hoạt động để thu hồi đủ số vốn đầu tư ban đầu. Nguồn thu hồi vốn đầu tư là khoản lợi nhuận sau thuế và khấu hao. * Thời gian hoàn vốn đầu tư bao gồm: Thang Long University Library
  • 39. 27 - Thời gian hoàn vốn đầu tư giản đơn Để áp dụng phương pháp thời gian hoàn vốn, trước tiên cần tính số năm hay thời gian hoàn vốn của dự án. Công thức tính thời gian hoàn vốn như sau: 0 1 | | n i i i CF PP n CF      Trong đó n là số năm để ngân lưu tích lũy của dự án < 0, nhưng dòng tiền tích lũy sẽ dương khi đến năm n+1, tức là: 0 0 n i i CF   và 1 0 0 n i i CF    Ưu điểm của chỉ tiêu hoàn vốn đầu tư giản đơn là đơn giản, thể hiện khả năng thanh khoản và rủi ro của dự án, nếu thời gian hoàn vốn ngắn cho thấy tính thanh khoản của dự án càng cao và rủi ro đối với vốn đầu tư của dự án càng thấp. Nhưng nhược điểm của chỉ tiêu hoàn vốn đầu tư giản đơn là không xem xét dòng tiền sau thời gian hoàn vốn, vì vậy sẽ gặp sai lầm khi lựa chọn và xếp hạng dự án theo tiêu chuẩn này. Mặt khác, chỉ tiêu hoàn vốn không chiết khấu không quan tâm đến giá trị của tiền theo thời gian. Cuối cùng, thời gian hoàn vốn yêu cầu mang tính chủ quan, không có cơ sở nào để xác định - Thời gian hoàn vốn có chiết khấu Để khắc phục nhược điểm không quan tâm đến thời giá tiền tệ của chỉ tiêu thời gian hoàn vốn không chiết khấu, người ta có thể sử dụng phương pháp thời gian hoàn vốn có chiết khấu. Thời gian hoàn vốn có chiết khấu được tính toán giống như công thức xác định thời gian hoàn vốn không chiết khấu, nhưng dựa trên dòng tiền có chiết khấu. * Phương pháp xác định PP: - Tính theo tình hình hoạt động bình quân cả đời dự án ( ) PV PV Iv T D   Trong đó: T : Thời gian thu hồi vốn đầu tư bình quân IvPV: Tổng vốn đầu tư  : Lợi nhuận thuần bình quân cả đời dự án D : Khấu hao bình quân cả đời dự án
  • 40. 28 - Tính theo phương pháp cộng dồn: 0 1 ( ) T i iPV D Iv    Trong đó: (Π+D)iPV: Tổng lợi nhuận và khấu hao hàng năm quy về thời điểm hiện tại Iv0: Tổng vốn đầu tư ban đầu T: Thời gian thu hồi vốn đầu tư * Ưu điểm: PP dễ xác định lại giúp cho người thẩm định có một cái nhìn tương đối chính xác về mức độ rủi ro của dự án. Đồng thời PP cho biết khả năng tạo thu nhập của dự án từ khi thực hiện tới khi thu hồi đủ vốn. * Nhược điểm: Nhưng PP lại không xem xét đến khả năng tạo thu nhập của dự án sau khi đã thu hồi đủ vốn. * Quy tắc ra quyết định: Phương án có thời gian hoàn vốn ngắn nhất sẽ được chọn, nếu các chỉ tiêu khác là như nhau.  Tỷ số lợi ích chi phí (B/C) * Công thức tính: Tổng hiện giá thu nhập B/C = Tổng hiện giá chi phí 1 1 1 (1 ) / 1 (1 ) n t t t n t t t B r B C C r        Trong đó: Bt: Thu nhập hoặc lợi ích tại năm t Ct: Chi phí tại năm t r: Tỷ suất chiết khấu n: Số năm thực hiện dự án * Ưu điểm: B/C cho biết lợi ích trên một đồng chi phí hay chính là thông số biểu thị hiệu quả đầu tư. * Nhược điểm: Tuy nhiên B/C lại không cho biết tổng thu nhập ròng. * Quy tắc ra quyết định: - Trường hợp nhiều dự án: Chọn dự án có B/C max Thang Long University Library
  • 41. 29 - Trường hợp chỉ có một dự án: B/C > 1 → Chấp nhận dự án B/C < 1 → Bác bỏ dự án B/C = 1 → Tùy theo quan điểm của chủ đầu tư  Điềm hòa vốn (Break Even Point: BEP) BEP là điểm mà tại đó doanh thu vừa đủ để trang trải các khoản chi phí đã bỏ ra. Tại BEP ta có công thức: TR = TC BEP được thể hiện bằng chỉ tiêu hiện vật (sản lượng hòa vốn) và chỉ tiêu giá trị (doanh thu hòa vốn). BEP là chỉ tiêu thiên về việc đánh giá rủi ro của dự án, điểm hòa vốn càng thấp, thời gian thu hồi vốn càng ngắn, độ rủi ro của dự án càng thấp. Ta có thể tính BEP cho một năm hay cho cả đời dự án. * Các loại chi phí xác định BEP: Chi phí cố định (Fixed cost) là chi phí không thay đổi theo mức sản xuất cao hay thấp của doanh nghiệp. Một số loại chi phí được coi là chi phí cố định có chi phí quản lý xí nghiệp; lương công nhân tối thiểu phải trả; chi phí khấu hao tài sản cố định; chi phí bảo hiểm thiết bị, nhà xưởng; chi phí bảo dưỡng thường xuyên máy móc, nhà xưởng; chi phí thuê mướn bất động sản; chi phí trả nợ ngân hàng (nợ vay trung và dài hạn); các loại thuế cố định hàng năm….. Chi phí biến đổi (Variable cost) là chi phí thay đổi tùy thuộc vào mức độ hoạt động của doanh nghiệp. Một số loại chi phí được coi là chi phí biến đổi như giá trị tiêu hao nguyên vật liệu chính và phụ; chi phí nhiên liệu và năng lượng; chi phí sử dụng máy móc thiết bị; chi phí phụ tùng thay thế, vật rẻ tiền mau hỏng; bao bì đóng gói; trả lãi vay ngắn hạn; lương công nhân trực tiếp; chi phí vận chuyển, bốc dỡ…… * Phương pháp xác định điểm hòa vốn: - Phương pháp đại số + Sản lượng hòa vốn: Tại điểm hòa vốn, ta có: TR = TC → x.p = f + x.v => Sản lượng hòa vốn: f x p v   Trong đó: x: Sản lượng hòa vốn p: Giá bán 1 sản phẩm v: Chi phí biến đổi cho 1 sản phẩm f: Tổng chi phí cố định của cả đời dự án
  • 42. 30 + Doanh thu hòa vốn: . 1 h f f O P X p vp v p      Trong đó: Oh: Doanh thu hòa vốn p: Giá bán 1 sản phẩm v: Chi phí biến đổi cho 1 sản phẩm f: Tổng chi phí cố định của cả đời dự án - Phương pháp đồ thị: Tìm điểm giao nhau giữa đường tổng doanh thu với đường tổng chi phí. $ DTBEP QBEP Sản lượng (Q) Sơ đồ 1.4: Đồ thị điểm hòa vốn lý thuyết * Nhược điểm của BEP: BEP chỉ nói lên được mối quan hệ giữa khối lượng tiêu thụ và lợi nhuận cần đạt được từ sản phẩm dự kiến tiêu thụ ở mức giá nhất định. Phân tích điểm hòa vốn cũng gặp nhiều phức tạp và tính chính xác lại không cao. Ví dụ sản lượng tăng sẽ cần đầu tư thêm vào vốn cố định để mua sắm mới thiết bị máy móc, công nghệ và vốn lưu động . Do đó định phí và biến phí cũng thay đổi kéo theo sơ đồ biểu diễn điểm hòa vốn cũng thay đổi. 1.2.6.5. Thẩm định về phương diện lợi ích kinh tế xã hội: Ngân hàng tiến hành thẩm định trên phương diện này nhằm so sánh giữa cái giá mà xã hội phải trả cho việc sử dụng các nguồn lực sẵn có của mình một cách tốt nhất và lợi ích do dự án tạo ra cho toàn bộ nền kinh tế (chứ không chỉ riền cho cơ sở sản xuất kinh doanh). Việc thẩm định kinh tế xã hội của dự án được tính toán trên cơ sở một loạt các tiêu chuẩn đánh giá và chỉ tiêu đánh giá như: Giá trị gia tăng thuần tuý, giá trị gia tăng thuần tuý quốc gia, các chỉ tiêu về số lao động có việc làm, các chỉ tiêu đánh giá tác động của dự án đến phân phối thu nhập và công bằng xã hội… Tổng doanh thu Tổng chi phí BEP Chi phí biến đổi Chi phí cố định Thang Long University Library
  • 43. 31 1.2.7. Một số rủi ro chủ yếu trong thẩm định dự án Một số dự án đầu tư, từ khâu chuẩn bị đến thực hiện đầu tư đi vào sản xuất có thể xảy ra nhiều loại rủi ro khác nhau, có thể là do nguyên nhân chủ quan cũng có thể là do nguyên nhân khách quan. Việc tính toán khả năng tài chính của dự án như đã giới thiệu ở trên chỉ đúng trong trường hợp dự án không bị ảnh hưởng bởi một loại các rủi ro có thể xảy ra. Vì vậy, việc đánh giá, phân tích, dự đoán các rủi ro có thể xảy ra là rất quan trọng nhằm tăng tính khả thi của phương án tính toán dự kiến cũng như chủ động có biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu. Dưới đây là một số rủi ro chủ yếu: 1.2.7.1. Rủi ro về cơ chế chính sách: Rủi ro này được xem là gồm tất cả những bất ổn về tài chính và chính sách của nơi hoặc địa điểm xây dựng dự án, bao gồm: các sắc thuế mới, các hạn chế của chính sách hiện hành, các quy định về chu chuyển tiền, vấn đề quốc hữu hoá, tư hữu hoá hay các luật nghị quyết, nghị định và các chế tài khác có liên quan đến dòng tiền của dự án. Loại rủi ro này có thể giảm thiểu bằng nhiều cách: - Khi thẩm định dự án, phải xem xét mức độ tuân thủ của dự án (theo hồ sơ dự án), để đảm bảo chấp hành nghiêm chỉnh các luật và quy định hiện hành có liên quan tới dự án. - Chủ đầu tư nên có những hợp đồng ưu đãi riêng quy định về vấn đề này. - Những bảo lãnh cụ thể về cung cấp ngoại hối sẽ góp phần hạn chế ảnh hưởng tiêu cực tới dự án. - Bảo hiểm tín dụng, xuất khẩu… 1.2.7.2. Rủi ro về tiến độ xây dựng, hoàn tất: Rủi ro này được xem là việc hoàn tất dự án không đúng thời hạn, không phù hợp với các tiêu chuẩn và thông số thực hiện. Loại rủi ro này nằm ngoài khả năng điều chỉnh, kiểm soát của ngân hàng, tuy nhiên nó có thể giảm thiểu bằng cách đề xuất với chủ đầu tư thực hiện các biện pháp sau: - Lựa chọn nhà thầu xây dựng uy tín, có sức mạnh tài chính và kinh nghiệm. - Thực hiện nghiêm túc việc bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh chất lượng công trình. - Giám sát chặt chẽ trong quá trình xây dựng. - Hỗ trợ của cấp có thẩm quyền, dự phòng về tài chính của khoa học trong trường hợp vượt dự toán. - Quy định rõ trách nhiệm, vấn đề đền bù, giải toả mặt bằng. - Hợp đồng giá cố định hoặc chìa khoá trao tay với sự phân chia rõ ràng nghĩa vụ của mỗi bên.
  • 44. 32 1.2.7.3. Rủi ro thị trường: Rủi ro này bao gồm: Thị trường không chấp nhận hoặc không đủ cầu đối với sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án; do sức ép cạnh tranh, giá bán sản phẩm không đủ để bù đắp lại các khoản chi phí của dự án;… Loại rủi ro này có thể giảm thiểu bằng cách: - Nghiên cứu thị trường, đánh giá phân tích thị trường, thị phần cẩn thận. - Dự kiến cung cầu thận trọng, không nên có những dự báo quá lạc quan. - Phân tích khả năng thanh toán, thiện ý, hành vi của người tiêu dùng - Xem xét các hợp đồng bao tiêu sản phẩm dài hạn với bên có khả năng về tài chính. - Hỗ trợ bao tiêu sản phẩm của Chính phủ - Khả năng linh hoạt của cơ cấu sản phẩm, dịch vụ đầu ra. 1.2.7.4. Rủi ro về cung cấp: Đây là rủi ro khi dự án không có được nguồn nguyên liệu (đầu vào) với số lượng, giá cả và chất lượng như dự kiến để vận hành dự án, tạo dòng tiền ổn định, đảm bảo khả năng trả nợ vốn vay để đầu tư. Loại rủi ro này có thể giảm thiểu bằng cách: - Trong quá trình xem xét dự án, cán bộ thẩm định phải nghiên cứu, đánh giá cẩn trọng các báo cáo về chất lượng, trữ lượng nguyên nhiên liệu vật liệu đầu vào trong hồ sơ dự án. Đưa ra những nhận định ngay từ ban đầu trong tính toán, xác định hiệu quả tài chính của dự án. - Nghiên cứu sự cạnh tranh giữa các nguồn cung cấp nguyên nhiên vật liệu. - Linh hoạt về thời gian và số lượng nguyên nhiên vật liệu mua vào. - Những thoả thuận với cơ chế chuyển qua tới người sử dụng cuối cùng. - Những hợp đồng cung cấp nguyên nhiên vật liệu đầu vào dài hạn với nhà cung cấp có uy tín. 1.2.7.5. Rủi ro về kỹ thuật, vận hành, bảo trì: Đây là những rủi ro về việc dự án không thể vận hành và bảo trì ở mức độ phù hợp với các thông số thiết kế ban đầu. Loại rủi ro này, chủ đầu tư có thể giảm thiểu thông qua thực hiện một số biện pháp sau: - Sử dụng công nghệ đã được kiểm chứng - Bộ phận vận hành dự án phải được đào tạo tốt, có kinh nghiệm. - Có thể ký hợp đồng vận hành và bảo trì với những điều khoản khuyến khích và phạt vi phạm rõ ràng. - Bảo hiểm các sự kiện bất khả kháng tự nhiên như lụt lội, động đất, chiến tranh… - Kiểm soát ngân sách và kế hoạch vận hành. Thang Long University Library
  • 45. 33 - Quyền thay thế người vận hành do không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ. 1.2.7.6. Rủi ro về môi trường, xã hội: Rủi ro này thể hiện những tác động tiêu cực của dự án đối với môi trường và người dân xung quanh. Loại rủi ro này có thể giảm thiểu bằng một số biện pháp sau: - Báo cáo đánh giá tác động của môi trường phải khách quan và toàn diện, được cấp có thẩm quyền chấp nhận bằng văn bản. - Nên có sự tham gia của các bên liên quan như cơ quan quản lý môi trường và chính quyền địa phương, từ khi bắt đầu triển khai dự án. - Tuân thủ các quy định về môi trường. 1.2.7.7. Rủi ro về kinh tế vĩ mô: Đây là những rủi ro phát sinh từ môi trường kinh tế vĩ mô, bao gồm tỷ giá hối đoái, lạm phát, lãi suất… Loại rủi ro này có thể giảm thiểu bằng cách: - Phân tích các điều kiện kinh tế vĩ mô cơ bản. - Sử dụng các công cụ thị trường như hoán đổi và tự bảo hiểm. - Bảo vệ trong các hợp đồng như chỉ số hoá, giá cả leo thang, bất khả kháng… - Đảm bảo của Nhà nước về phá giá tiền tệ và cung cấp ngoại hối (nếu được). Trên đây là những nội dung căn bản trong bất cứ một quá trình thẩm định dự án đầu tư nào. Có thể nói, thẩm định dự án đầu tư là một công việc hết sức phức tạp, nó đòi hỏi phải luôn hoàn thiện qua thực tế chứ không phải chỉ dừng lại ở lý thuyết. Vì vậy, việc không ngừng nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư đối với các ngân hàng là điều rất cần thiết để giảm thiểu rủi ro, phát huy hiệu quả hoạt động của mình một cách tối đa… Trong công tác thẩm định dự án đầu tư, việc thẩm định tài chính của dự án đầu tư là một vấn đề hết sức quan trọng và cần thiết đối với bất kỳ một dự án nào. Những phân tích, đánh giá về mặt tài chính sẽ giúp người thẩm định tìm hiểu về dự án một cách toàn diện hơn, sâu rộng hơn, có được những đánh giá chính xác hơn đối với dự án đó. Vì xét một cách toàn diện, bất kỳ một dự án nào đều được phản ánh một cách hoàn hảo nhất qua các chỉ tiêu về tài chính như Doanh thu, chi phí, lãi lỗ qua các năm dự tính… Chúng ta sẽ tìm hiểu sâu hơn về công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư trong phần sau để có được những hiểu biết bao quát hơn về vấn đề này.
  • 46. 34 1.3. VAI TRÒ CỦA THỦY ĐIỆN TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN 1.3.1. Tiềm năng của thủy điện Việt Nam Trong tổng diện tích 331000km2 của Việt Nam, đồi núi và cao nguyên đã chiếm tới 4/5 diện tích. Ngoài ra, nước ta nằm ở vùng nhiệt đới gió mùa, mưa nhiều, nóng và ẩm. Lượng mưa trung bình năm khoảng 2000mm. Lượng mưa nơi nhiều nhất đạt tới 4000 – 5000mm, nơi mưa thấp nhất cũng đạt đến 1000mm. Mùa mưa trong năm thường kéo dài 3-5 tháng. Hệ thống sông ngòi Việt Nam có mật độ cao. Tổng số các con sông có chiều dài lớn hơn 10km là 2400. Hầu hết sông ngòi Việt Nam đều đổ ra biển Đông. Hàng năm mạng lưới sông suối Việt Nam vận chuyển ra biển một lượng nước 870 tỷ m3/năm tương ứng với lưu vực bình quân khoảng 37500 m3/năm. Với đặc điểm về hình thái khí tượng, thuỷ văn như trên, tiềm năng lý thuyết về thuỷ điện Việt Nam xác định khoảng 300 tỷ kwh (tính cho những con sông dài hơn 10km). Tiềm năng kinh tế - kỹ thuật xác định khoảng 75 - 80 tỷ kwh tương đương với công suất lắp máy khoảng 18000 - 20000MW. Theo số liệu tính đến tháng 4/2008, EVN huy động điện từ các nhà máy thủy điện khoảng 20 tỷ Kwh, chỉ chưa chiếm đến 1/3 sản lượng điện cả nước (khoảng 66 tỷ Kwh). Như vậy nguồn thuỷ điện ở Việt Nam mới được khai thác khoảng 26% tiềm năng kinh tế - kỹ thuật. 1.3.2. Vai trò của thủy điện trong hệ thống điện Việt Nam Tiềm năng của thuỷ điện ở Việt Nam đã gián tiếp nói lên vai trò to lớn của thủy điện. Những số liệu trên thực tế một lần nữa minh chứng trực tiếp cho vai trò này. Tính đến cuối năm 2006 thì ở nước ta thuỷ điện là một trong những nguồn cung cấp điện chính chiếm hơn 1/3 tổng nguồn, đứng thứ hai trong các nguồn, chỉ sau nguồn nhiệt điện khí. Bảng 1.1: Cơ cấu nguồn điện Việt Nam năm 2006 Nguồn Tỷ trọng (%) Tổng công suất lắp máy 100 Nhiệt điện khí 40 Thuỷ điện 38 Nhiệt điện than 18 Diezel và các nguồn khác 4 (Nguồn: “Vài nét về ngành điện Việt Nam, tiềm năng và kế hoạch khai thác thuỷ điện” – Lương Văn Đài) Thang Long University Library
  • 47. 35 Chắc chắn trong thời gian tới thuỷ điện sẽ ngày càng được quan tâm khai thác để tạo ra sản lượng điện ngày càng lớn hơn đáp ứng cho nhu cầu ngày càng tăng của nền kinh tế. Cùng với đó các dự án thuỷ điện hiện đang được đầu tư sẽ được tiếp tục đầu tư để hoàn thành đúng tiến độ, những dự án thuỷ điện mới cũng cần được bắt đầu xây dựng theo đúng quy hoạch điện đã đặt ra. 1.3.3. Cân đối cung cầu điện tại Việt Nam hiện nay Sản lượng điện mà ngành điện cung cấp cho nền kinh tế quốc dân năm 2008 đã đạt 65,89 tỷ kwh. Đây là một con số thể hiện sự phát triển đáng kể so với năm 2005 tăng 23,2%. Tuy nhiên, tốc độ tăng sản lượng điện tăng chậm dần qua các năm, xét bình quân tốc độ tăng của giai đoạn 2005-2008 đạt 7,3%/năm thấp hơn mức 7,83%/năm - tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn này. Bảng 1.2 : Sản lượng điện giai đoạn 2005 - 2008 STT Chỉ tiêu Đơn vị 2005 2006 2007 2008 1 Điện lượng sản xuất Tỷ kwh 53,5 60,6 63,7 65,89 Tốc độ tăng % 13,27 5,12 3,44 2 Công suất lắp máy MW 11.286 11.717 13.813 17.028 Tốc độ tăng % 3,82 17,89 23,28 (Nguồn: Website của Tổng công ty điện lực www.evn.com.vn) Theo Phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2006 - 2015 có xét đến năm 2025 (gọi tắt là Quy hoạch điện VI) để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của cả nước với mức tăng GDP vào khoảng 7,5% - 8,5%/năm giai đoạn 2006 - 2010 và cao hơn, dự báo nhu cầu điện nước ta tăng ở mức 17% năm (phương án cơ sở), 20% năm (phương án cao) trong giai đoạn 2006 - 2015, trong đó xác định phương án cao là phương án điều hành, chuẩn bị phương án 22% năm cho trường hợp tăng trưởng đột biến. Để đáp ứng nhu cầu này, nước ta cần phải đầu tư các nhà máy điện với tổng công suất là 48.744 MW từ năm 2006 đến năm 2015 và 121.524 MW từ năm 2016 đến năm 2025 (phương án cơ sở). Nếu theo phương án cao thì chúng ta phải đầu tư tới 59.144 MW từ năm 2006 đến năm 2015 và 148.674 MW từ năm 2016 đến năm 2025. Với mức tăng công suất lắp đặt của các nhà máy như trên không thể đáp ứng được nhu cầu điện cho nền kinh tế. Nước ta hiện nay vẫn phải mua điện từ một số nước lân cận. Năm 2007 - 2008, Việt Nam phải nhập khẩu điện từ Lào với quy mô 1000 - 2000 MW và đàm phán với Trung Quốc tiếp tục mua điện của điện lực Vân Nam, Quảng Tây đến năm 2010 là khoảng 10.000 MW. Ngoài ra, những biến động bất thường của tình hình thời tiết cũng là một trong những nguyên nhân khiến cho tình trạng thiếu điện hàng năm vẫn xảy ra. Những tháng
  • 48. 36 đầu năm 2008, do thời tiết trong nước không thuận lợi, lưu lượng nước về các hồ thuỷ điện thấp hơn nhiều so với cùng kỳ nên sản xuất, kinh doanh và phân phối điện gặp nhiều khó khăn. Đến quý III, mặc dù lượng nước về các hồ tăng dần, hệ thống điện được bổ sung các nhà máy điện Cà Mau 1 (750MW), Nhơn Trạch 1 (300MW), Cà Mau 2 (750MW), Tuyên Quang (340MW), A Vương (150MW), Nhiệt điện Uông Bí 1 mở rộng nhưng hoạt động chưa ổn định, nhất là các nguồn điện khí, hay bị sự cố như Uông Bí mở rộng, nên hệ thống điện vẫn thường bị thiếu hụt công suất, nhất là vào thời gian cao điểm. Chính vì vậy tình hình thiếu điện đã xảy ra ngay cả khi mùa khô đã kết thúc. Sự chênh lệch công suất sử dụng giữa giờ cao điểm và giờ thấp điểm từ 1,5 - 2 lần làm cho hệ thống điện luôn bị thiếu hụt một lượng khá lớn. Một số Điện lực tỉnh ngừng cấp điện cho sinh hoạt vẫn không đủ để ưu tiên cấp điện cho sản xuất theo chỉ đạo của Tập đoàn Điện lực Việt Nam. Có những thời điểm thiếu hụt công suất nghiêm trọng (khoảng trên 2000 MW), các thiết bị bảo vệ hệ thống tự ngắt để tách cả một tuyến đường dây ra khỏi lưới đã làm ảnh hưởng đến sản xuất và sinh hoạt của nhân dân. Từ phân tích trên có thể thấy tại Việt Nam sản lượng điện được cung cấp chưa đáp ứng đủ nhu cầu của nền kinh tế. Cân đối cung cầu điện vẫn chưa được đảm bảo, thiếu điện thường xuyên xảy ra. Việc xây dựng thêm các nhà máy sản xuất điện là cần thiết. Và điều đó sẽ ảnh hưởng nhiều đến việc thẩm định sự cần thiết và thị trường của dự án thuỷ điện. Các dự án thuỷ điện vẫn rất cần thiết cho nền kinh tế và khả năng thu hồi vốn của các dự án này cao. 1.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ CHO CÁC CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 1.4.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định dự án đầu tư Chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư ở ngân hàng thương mại phụ thuộc rất nhiều yếu tố khác nhau, muốn nâng cao chất lượng hoạt động này ngân hàng phải xem xét kỹ từng nhân tố. Thông thường chất lượng thẩm định chịu sự tác động của một số nhân tố sau: 1.4.1.1. Về phía ngân hàng: - Thông tin: Thông tin là cơ sở cho phân tích đánh giá, là nguyên liệu cho quá trình tác nghiệp của cán bộ thẩm định. Muốn có kết quả thẩm định chính xác cao độ thì phải có được thông tin, số liệu đầy đủ, chính xác trên nhiều góc độ khác nhau. Để có được nguồn thông tin cần thiết cho dự án, ngân hàng có thể dựa vào các thông tin do chủ Thang Long University Library
  • 49. 37 đầu tư cung cấp hoặc thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau liên quan đến vấn đề cần đánh giá và tiến hành sắp xếp thông tin, sử dụng các phương pháp xử lý thông tin một cách thích hợp theo nội dung của quy trình thẩm định. Hiện nay để có được thông tin về khách hàng của mình không khó đối với ngân hàng nhưng làm sao để có những thông tin chính xác mới là vấn đề ngân hàng phải quan tâm. Thông thường để thuận lợi cho việc đi vay, dự án mà chủ đầu tư đưa đến ngân hàng đều khả thi và mang tính chủ quan của người lập, các báo cáo tài chính của doanh nghiệp đều cho thấy tình hình tài chính là lành mạnh. Nếu ngân hàng chỉ dựa vào các thông tin này thì kết quả thẩm định sẽ không phản ánh đúng thực chất hiệu quả của dự án. Như vậy, việc thiết lập hệ thống thông tin đầy đủ, chính xác luôn được đặt ra như một nhu cầu cấp bách đối với công tác thẩm định dự án, thiết lập được một hệ thống thông tin như vậy sẽ giúp cho ngân hàng rất nhiều trong việc nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư của ngân hàng. - Cán bộ thẩm định: Trong quá trình thẩm định dự án nói chung và thẩm định các công trình thủy điện nói riêng cán bộ thẩm định luôn đóng vai trò vô cùng quan trọng. Bởi lẽ họ chính là những người trực tiếp tiến hành hoạt động thẩm định dự án đầu tư, và thẩm định dự án đầu tư không phải là nghiệp vụ đơn giản, nó đòi hỏi cán bộ thẩm định không những phải có kiến thức sâu về nghiệp vụ, phải am hiểu các lĩnh vực cho vay, đầu tư của ngân hàng mà còn phải có những hiểu biết về các vấn đề liên quan như: Thuế, thủy điện, môi trường, thị trường, khoa học công nghệ… Do vậy phần nào hiệu quả của công tác thẩm định dự án đầu tư sẽ phụ thuộc vào chất lượng nhân tố con người. Sự hiểu biết và toàn bộ những kiến thức về khoa học, kinh tế, xã hội mà người thẩm định có được đều phải thông qua đào tạo hay sự bồi dưỡng kiến thức mà có; kinh nghiệm, kỹ năng là những gì tích luỹ được thông qua hoạt động thực tiễn; năng lực là khả năng nắm bắt, xử lý công việc trên cơ sở các tri thức, kiến thức đã được tích luỹ. Tính kỷ luật cao, phẩm chất đạo đức tốt của cán bộ thẩm định là điều kiện để đảm bảo cho chất lượng thẩm định và ngược lại, người thẩm định không có kỷ luật, đạo đức không tốt sẽ phá hỏng mọi việc, không đánh giá đúng được tính khả thi của dự án. Để đạt được chất lượng tốt trong thẩm định dự án, yêu cầu quan trọng đầu tiên đối với cán bộ thẩm định là phải nắm vững chuyên môn nghiệp vụ. Phải nắm vững các văn bản pháp luật, các chế độ chính sách do Nhà nước quy định đối với các lĩnh vực: Ngân hàng, xây dựng cơ bản, tài chính kế toán… Như vậy cán bộ thẩm định là một trong những nhân tố quyết định công tác thẩm định dự án đầu tư. Lấy thông tin gì? Ở đâu? Áp dụng chỉ tiêu nào để đánh giá đều được tiến hành bởi cán bộ thẩm định. Do vậy muốn nâng cao chất lượng thẩm
  • 50. 38 định dự án đầu tư trước hết bản thân trình độ kiến thức, năng lực đạo đức của cán bộ thẩm định phải cao. - Phương pháp thẩm định và các tiêu chuẩn thẩm định: Phương pháp thẩm định là một yếu tố có ảnh hưởng lớn đến công tác thẩm định dự án. Với nguồn thông tin đã có được, vấn đề đặt ra với ngân hàng là làm thế nào? Lựa chọn phương pháp nào, chỉ tiêu nào để thẩm định dự án có hiệu quả tốt nhất. Mỗi dự án có một đặc trưng nhất định, không phải bất cứ dự án nào cũng cần phải áp dụng và tính toán tất cả các chỉ tiêu trong hệ thống thẩm định. Việc sử dụng phương pháp nào, chỉ tiêu nào để thẩm định phụ thuộc vào quyết định của mỗi ngân hàng. Với mỗi dự án, phương pháp tốt nhất là phương pháp phù hợp nhất nhưng chưa chưa chắc chắn rằng phương pháp đấy là hiện đại nhất. Nhưng trong giai đoạn hiện nay, những phương pháp thẩm định dự án hiện đại đã giúp cho việc phân tích, đánh giá dự án được toàn diện, chính xác và hiệu quả hơn. Song điều quan trọng là ngân hàng phải biết áp dụng đồng bộ các chỉ tiêu đảm bảo tính toàn diện và cũng phải lựa chọn những chỉ tiêu quan trọng nhất phù hợp với tình hình thực tế của ngành, dự án cũng như khả năng điều kiện cụ thể của ngân hàng. Khi dùng một phương pháp, một chỉ tiêu để thẩm dịnh cán bộ thẩm định phải hiểu rõ phương pháp ấy có những ưu nhược điểm gì, có phù hợp để thẩm định dự án không? Ví dụ như dùng chỉ tiêu thời gian hoàn vốn để thẩm định tài chính dự án đầu tư, phương pháp này không quan tâm đến dòng tiền sau năm thu hồi vốn, do đó không lường trước được những rủi ro trong tương lai ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của dự án như thế nào? Do vậy nó thích hợp cho những dự án nhỏ, hao mòn nhanh, phải thu hồi vốn nhanh. Cán bộ thẩm định phải nắm chắc những nhược điểm ấy của chỉ tiêu để thẩm định những dự án phù hợp với nó. Rõ ràng ở đây nếu ngân hàng chỉ áp dụng chỉ tiêu thời gian hoàn vốn cho các dự án có thời gian dài, quy mô lớn thì không hiệu quả. Lạm phát là yếu tố bất định ảnh hưởng đến việc thẩm định tài chính dự án. Lạm phát gây nên sự thay đổi về giá cả theo thời gian, do vậy nó làm biến đổi dòng tiền kỳ vọng và tỷ lệ chiết khấu khi đánh giá tài chính dự án đầu tư. Mức lạm phát không thể dự đoán một cách chính xác vì nó phụ thuộc vào nhiều nhân tố: quy luật cung cầu, tâm lý người tiêu dùng, sức mạnh nền kinh tế. Các biến số tài chính trong dự án, các yếu tố đầu vào của các chỉ tiêu NPV, IRR đều chịu tác động của lạm phát. Do vậy để đánh giá tính hiệu quả của một dự án nào đó cần phải xác định một cách chính xác hợp lý giá cả của các yếu tố trong chi phí hay doanh thu của dự án. Nếu giá được cung cấp trong dự án là giá cố định, không thay đổi theo thời gian và nếu có được áp dụng trong suốt thời gian hoạt động của dự án thì một mặt người lập dự án đã đơn giản hoá việc Thang Long University Library
  • 51. 39 xây dựng các bảng tóm tắt tài chính của dự án, mặt khác nó đã loại ra khỏi dự án sự phân tích các thông tin kinh tế, tài chính có thể ảnh hưởng đến kết quả của dự án. Nếu giá cả đầu vào đầu ra của dự án được điều chỉnh trong suốt thời gian hoạt động của dự án theo một xu hướng mà nhà thẩm định giả định cho các thời kỳ trong tương lai thì đó là giá thực. Đó là giá có thể có trong tương lai, được dự đớn trên mức cung cầu hàng hoá hay sản phẩm của dự án trong một khoảng thời gian với các nguồn cung cấp sẵn có và các yếu tố bên ngoài khác có thể ảnh hưởng đến chi phí sản xuất. Sử dụng giá này giúp cho việc tính toán xây dựng các biến số của bảng tài chính sẽ đáng tin cậy hơn, chính xác hơn, giúp cho công tác thẩm định có hiệu quả hơn. Lãi suất chiết khấu là yếu tố quan trọng trong thẩm định tài chính dự án đầu tư. Việc thay đổi lãi suất có ảnh hưởng đến giá trị hiện tại của các khoản thu nhập và chi phí. Nếu lãi suất này quá thấp sẽ khuyến khích đầu tư vào các dự án kém hiệu quả, nếu nó quá cao sẽ hạn chế đầu tư. Hiện nay chúng ta chưa có một quy định thống nhất nào về tỷ lệ này đối với từng ngành nghề cụ thể cũng như không có một chuẩn mực nào để xác định lãi suất chiết khấu dẫn đến dùng các tỷ lệ khác nhau để đánh giá, so sánh dự án gây lên sự khó khăn không chính xác trong công tác thẩm định. - Một số nhân tố khác: + Tổ chức điều hành: Thẩm định dự án đầu tư bao gồm nhiều hoạt động liên quan chặt chẽ với nhau, kết quả của nó phụ thuộc nhiều vào việc tổ chức, điều hành, sự phối hợp các bộ phận trong quá trình thẩm định sẽ tránh được sự chồng chéo, phát huy được những mặt mạnh, hạn chế những mặt yếu của mỗi tác nhân và trên cơ sở đó giảm bớt chi phí cũng như thời gian thẩm định. Tổ chức thẩm định hợp lý khoa học sẽ khai thác được các nguồn lực cho hoạt động thẩm định tài chính dự án đầu tư, qua đó nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư của ngân hàng. + Trang thiết bị công nghệ: Hiện nay khoa học kỹ thuật hiện đại đã ứng dụng vào các lĩnh vực của đời sống xã hội. Đặc biệt là công nghệ thông tin đã được ứng vào trong ngành ngân hàng làm tăng khả năng thu thập, xử ký và lưu trữ thông tin một cách hiệu quả hơn. Trên cơ sở đó cung cấp thông tin cho việc thẩm định dự án đầu tư một cách hiệu quả hơn. Hiện nay, có rất nhiều phần mềm chuyên dùng cho ngân hàng nói chung và cho công tác thẩm định nói riêng được thuận tiện hơn. Các cán bộ thẩm định có thể truy cập và xử lý một lượng thông tin lớn mà vẫn tiết kiệm thời gian, các chỉ tiêu tính toán đã được cài đặt chỉ cần nạp số liệu vào máy sẽ cho các chỉ tiêu như: NPV, IRR. Nhưng nếu máy hoặc chương trình có sự cố thì sẽ cho kết quả thẩm định không chính xác, đòi hỏi
  • 52. 40 các cán bộ thẩm định phải xem xét lại kết quả thẩm định để cho một kết luận chính xác. 1.4.1.2. Về phía khách hàng: Đối với khách hàng, các dự án mà khách hàng mang tới ngân hàng phải đưa ra các con số tương đối chính xác về khoản chi phí, doanh thu của khách hàng bởi nhiều khi khách hàng đưa ra những con số không chính xác về giá cả, chi phí, doanh thu, các cán bộ ngân hàng phải mất nhiều thời gian và công sức điều tra lại để có những con số chính xác hoặc ít nhất là tương đối chính xác. Nhưng nếu gặp những cán bộ không có trách nhiệm nghề nghiệp họ sẽ chẳng cần phải kiểm tra lại khi đó tính thiếu chính xác trong những con số mà khách hàng đưa ra sẽ dẫn đến một hậu quả nghiêm trọng là kết luận sai về tính khả thi của dự án và nếu ngân hàng cho vay thì sẽ dẫn đến thua lỗ. Do đó công tác thẩm định dự án của ngân hàng sẽ bị đánh giá là thấp. 1.4.1.3. Về phía cơ quan hữu quan: Cơ quan hữu quan là những cơ quan quản lý ngân hàng hoặc những văn bản chính sách của các cơ quan này có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của ngân hàng. Khi các cơ quan này đưa ra những văn bản mới thì sự kịp thời, tính hợp lý của chúng và của các văn bản hướng dẫn kèm theo có ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng nói chung và công tác thẩm định của ngân hàng nói riêng. Các văn bản này có thể kể tới các văn bản hướng dẫn tính khấu hao, tính tiền thuế đất đai của nhà nước, tính giá trị của tài sản, hay những hướng dẫn về thuế là những văn bản có ảnh hưởng trực tiếp tới công tác thẩm định của ngân hàng. Các yếu tố về phía ngân hàng, khách hàng hay cơ quan hữu quan dù có mức độ ảnh hưởng khác nhau tới công tác thẩm định dự án đầu tư của ngân hàng nhưng chúng đều là cơ sở để đánh giá công tác thẩm định dự án của các ngân hàng. 1.4.2. Đặc trưng của các dự án thủy điện Tuy cũng là một loại hình dự án đầu tư, nhưng các công trình thủy điện lại có những nét đặc trưng rất riêng. Và do đó, những đặc trưng này sẽ ảnh hưởng đến cách thức, nội dung thẩm định các dự án đầu tư cho các công trình thủy điện. Các dự án thuỷ điện không những mang những đặc thù chung của một dự án điện mà còn có những đặc trưng riêng có do việc tạo ra nguồn điện từ năng lượng của nước. Các đặc trưng của dự án thuỷ điện cũng như ảnh hưởng từ đó tới công tác thẩm định có thể được nêu ra như sau: - Công trình thuỷ điện hầu hết được đầu tư ở khu vực miền núi nên địa hình, địa chấn phức tạp. + Các công trình thuỷ điện hầu hết lấy năng lượng nhờ thế năng của nước được tích tụ tại các đập nước làm quay một turbine nước và máy phát điện. Do đó để có được thế Thang Long University Library
  • 53. 41 năng này, các dự án thuỷ điện thường được xây dựng ở khu vực miền núi. Những vùng này thường có địa hình, địa chấn phức tạp hơn các vùng đồng bằng gấp nhiều lần. Những điều kiện địa hình, địa chất tại khu vực đầu tư dự án tất nhiên có tác động đến điều kiện thi công công trình, độ ổn định và bền vững của công trình. + Ảnh hưởng đến công tác thẩm định: Do đặc trưng trên, trong quá trình thẩm định cán bộ thẩm định phải đặc biệt chú ý xem xét khía cạnh địa hình, địa chấn nơi xây dựng dự án thuỷ điện. - Diện tích của dự án thuỷ điện thường rất lớn, làm ngập một vùng rộng, phải di dời dân nhiều. + Trong một dự án thuỷ điện, hồ chứa nước là một hạng mục không thể thiếu. Để xây dựng được hồ chứa nước đòi hỏi phải hi sinh một diện tích lớn để làm ngập. Ngoài ra các hạng mục khác như nhà máy, nhà vận hành cũng yêu cầu diện tích xây dựng lớn. Vấn đề đó đồng nghĩa với việc phải di dời một vùng dân cư rộng lớn. + Ảnh hưởng đến công tác thẩm định: Chi phí di dời lớn là một trong các yếu tố mà chủ đầu tư cũng như cán bộ thẩm định dự án thuỷ điện thường quan tâm vì chi phí này sẽ ảnh hưởng đến tổng vốn đầu tư của dự án. + Có thể lấy một ví dụ về dự án thuỷ điện Bản Vẽ ở Nghệ An, hồ chứa nước của nhà máy thuỷ điện có diện tích khoảng 4.842 ha nên khi xây dựng đã buộc 30 bản làng (gần 30 hộ dân) phải di chuyển đến nơi ở mới. - Tổng vốn đầu tư của các dự án thuỷ điện lớn và thời gian thu hồi vốn đầu tư dài. + So với các dự án đầu tư phát triển nói chung, tổng vốn đầu tư của các dự án thuỷ điện thường lớn hơn nhiều. Đơn vị để đo lường vốn đầu tư của các dự án này có thể lên tới nghìn tỷ. Một số yếu tố khiến cho dự án thuỷ điện có tổng vốn đầu tư lớn như: quy mô dự án lớn, chi phí vận chuyển các nguyên vật liệu xây dựng đến vùng dự án (thường là vùng núi, cách xa trung tâm) cao... Đi cùng với vốn đầu tư lớn, thời gian để thu hồi vốn cũng tương đối dài hơn các dự án thông thường thậm chí lên đến gần 20 năm. + Ảnh hưởng đến công tác thẩm định: Cán bộ thẩm định khi xem xét tổng vốn đầu tư của dự án thuỷ điện thường không thể so sánh với những dự án đầu tư ngành khác vì nếu xem xét như vậy thì sự chênh lệch lớn sẽ dễ dẫn đến từ chối cho vay dự án. - Chi phí vận hành của các dự án thuỷ điện không tốn kém nhiều. + Mặc dù tổng vốn đầu tư để xây dựng một dự án thuỷ điện lớn nhưng chi phí vận hành của dự án thuỷ điện. Bởi các dự án này không phải dùng nhiên liệu nhiều và do đó hạn chế được tác động của sự thay đổi giá thành nhiên liệu. Các nhà máy thuỷ điện không phải chịu cảnh tăng giá của nhiên liệu hoá thạch như dầu mỏ, khí gas tự nhiên hay than đá, và không cần phải nhập nhiên liệu. Chi phí nhân công trong quá trình hoạt
  • 54. 42 động của dự án thuỷ điện cũng thấp bởi vì các nhà máy này được tự động hoá cao và có ít người làm việc tại chỗ khi vận hành thông thường. Đây là một trong những lợi thế của nhà máy thuỷ điện so với nhà máy nhiệt điện. + Ảnh hưởng đến công tác thẩm định: Đối với hạng mục chi phí vận hành của dự án thuỷ điện, nếu chi phí này lớn khác thường thì hồ sơ dự án cần phải được cán bộ thẩm định xem xét lại. - Dự án thuỷ điện có thời gian xây dựng và thời gian vận hành dài. + Do quy mô của một dự án thuỷ điện thường lớn, kỹ thuật xây dựng cũng tương đối phức tạp nên muốn hoàn thành một dự án thuỷ điện thường mất nhiều thời gian thậm chí lên đến 7 năm. Bên cạnh đó, thời gian vận hành của dự án thuỷ điện cũng không phải là một khoảng thời gian ngắn. Thường các dự án thuỷ điện có thời gian vận hành trung bình là 20 năm. Trên thế giới thậm chí có những nhà máy thuỷ điện đang hoạt động hiện nay đã được đưa vào vận hành 50 đến 100 năm trước. + Ảnh hưởng đến công tác thẩm định: Khi lập bảng tính dòng tiền của dự án, cán bộ thẩm định thường phải xét thời gian xây dựng cũng như thời gian của dự án thuỷ điện dài để phù hợp với thực tế dự án. - Dự án thuỷ điện có tính phức tạp cao về mặt kỹ thuật, tính đồng bộ đòi hỏi cao và khối lượng thi công lớn. + Do đặc thù ngành điện, các dự án thuỷ điện thường gắn với trình độ kỹ thuật cao hơn những dự án đầu tư phát triển thông thường. Hơn nữa, công nghệ kỹ thuật trong các dự án phải đảm bảo sự đồng bộ với việc xây dựng hệ thống truyền tải và phân phối điện năng. Không chỉ yêu cầu cao về mặt kỹ thuật, xây dựng dự án thuỷ điện phải thực hiện một khối lượng thi công lớn cũng như cần tập trung nhiều nhân lực và thiết bị, nguyên vật liệu trong khi tiến hành xây dựng. + Ảnh hưởng đến công tác thẩm định: Cán bộ thẩm định khi xem xét các thiết bị của dự án thuỷ điện cần chú ý đến tính đồng bộ kết hợp với sự phù hợp về chi phí của thiết bị. Một khía cạnh kỹ thuật khác là khối lượng thi công lớn, do đó, cán bộ thẩm định khi đánh giá địa điểm xây dựng dự án cần chú ý khoảng cách đến các vùng nguyên liệu xây dựng cũng như mức độ thuận tiện khi vận chuyển nguyên liệu đến địa điểm dự án. Những yếu tố trên sẽ ảnh hưởng lớn đến chi phí xây dựng dự án. - Mức độ rủi ro của dự án thuỷ điện khá cao. Các dự án thuỷ điện có thể gặp phải nhiều rủi ro khác biệt so với các dự án đầu tư phát triển nói chung. + Thứ nhất, việc vận hành các dự án thuỷ điện phụ thuộc khá nhiều vào thiên nhiên. Dự án thuỷ điện sử dụng nguồn đầu vào duy nhất đó là nguồn nước. Đây là yếu tố bị phụ thuộc, chi phối bởi thiên nhiên, con người rất khó định lượng, dự báo chính xác. Thang Long University Library
  • 55. 43 + Thứ hai, do các dự án thuỷ điện thường được xây dựng ở địa bàn rừng núi, có điều kiện địa hình, địa chất khá phức tạp, dễ gây ra những hiện tượng về động đất, đứt gãy, sạt lở đất,… nên ảnh hưởng rất lớn đến độ ổn định, tính bền vững của công trình và hiệu quả của dự án sau này. + Thứ ba, nếu đập nước của dự án được xây dựng không hoặc kém kiên cố hơn yêu cầu cần có thì nguy cơ vỡ đập có thể xảy ra bất cứ lúc nào. Một khi những rủi ro này xảy ra sẽ gây ngập lụt hạ lưu, gây thiệt hại lớn về con người và tài sản. + Ảnh hưởng đến công tác thẩm định: Phân tích rủi ro của dự án thuỷ điện cần thực hiện kỹ càng nhằm tránh những thiệt hại lớn có thể có. - Vấn đề sử dụng nguồn nước một cách hợp lý có vai trò quan trọng đối với các dự án thuỷ điện. + Các dự án thuỷ điện trong cùng một hệ thống sông cần phải liên kết chặt chẽ với nhau trong việc khai thác nguồn năng lượng từ nước bởi việc đầu tư xây dựng thêm dự án thuỷ điện này có ảnh hưởng lớn đến sự hoạt động của dự án thuỷ điện khác. Ngoài ra, xây dựng các dự án thuỷ điện mà vẫn đảm bảo phát triển thuỷ lợi cũng là một vấn đề quan trọng. Hệ thống thuỷ lợi cần duy trì sao cho vừa có đủ nước cho sản xuất nông nghiệp vừa có nước cho sinh hoạt của dân cư. + Ảnh hưởng đến công tác thẩm định: Cán bộ thẩm định khi thẩm định dự án cần đánh giá kỹ yếu tố nguồn nước cho dự án. Đồng thời, các dự án thuỷ điện khác trong cùng một hệ thống sông, các bậc thang thuỷ điện và hệ thống thuỷ lợi cũng là những nhân tố quan trọng phải xem xét. - Dự án thuỷ điện tác động mạnh đến môi trường và kinh tế xã hội. Những nhà môi trường đã bày tỏ lo ngại rằng các dự án nhà máy thuỷ điện lớn có thể phá vỡ sự cân bằng của hệ sinh thái xung quanh. Sự phát điện của nhà máy điện cũng có thể ảnh hưởng đến môi trường của dòng sông bên dưới. + Thứ nhất, nước sau khi ra khỏi turbine thường chứa rất ít cặn lơ lửng, có thể gây ra tình trạng xối sạch lòng sông và làm sạt lở bờ sông. + Thứ hai, vì các turbine thường mở không liên tục, có thể quan sát thấy sự thay đổi nhanh chóng và bất thường của dòng chảy. Một số biến đổi có thể xảy ra là: Lượng oxy hoà tan trong nước có thể thay đổi so với trước đó, nước chảy ra từ turbine lạnh hơn nước trước khi chảy vào đập,... Điều này có thể làm thay đổi số lượng cân bằng của hệ động vật, gồm cả việc gây hại tới một số loài. Thêm vào đó, các hồ chứa của các nhà máy thuỷ điện ở các vùng nhiệt đới như nước ta có thể sản sinh ra một lượng lớn khí methane và carbon dioxide. Điều này bởi vì các xác thực vật mới bị lũ quét và các vùng tái bị lũ bị tràn ngập nước, mục nát trong một môi trường kỵ khí và tạo thành methane, một khí gây hiệu ứng nhà kính mạnh. Methane bay vào khí quyển khí nước
  • 56. 44 được xả từ đập để làm quay turbine. Theo bản báo cáo của Uỷ ban Đập nước Thế giới (WCD), ở nơi nào đập nước lớn so với công suất phát điện (ít hơn 100 watt trên mỗi km2 diện tích bề mặt) và không có việc phá rừng trong vùng được tiến hành trước khi thi công đập nước, khí gas gây hiệu ứng nhà kính phát ra từ đập có thể cao hơn những nhà máy nhiệt điện thông thường. + Đối với phát triển kinh tế xã hội, việc xây dựng dự án thuỷ điện có thể tạo điều kiện cho một số ngành, doanh nghiệp sản xuẩt phát triển tại địa phương nơi dự án xây dựng nhằm phục vụ cho dự án như ngành khai thác đá, sỏi, sản xuất xi măng... Tuy nhiên cũng phải kể đến một cái hại của các đập thuỷ điện liên quan đến việc tái định cư dân chúng sống trong vùng hồ chứa. Trong nhiều trường hợp không một khoản bồi thường nào có thể bù đắp được sự gắn bó của họ về tổ tiên và văn hoá gắn liền với địa điểm đó vì chúng có giá trị tinh thần đối với họ. + Ảnh hưởng đến công tác thẩm định: Những đánh giá về tác động môi trường, kinh tế xã hội của dự án thuỷ điện cần phải được cán bộ thẩm định xem xét kỹ vì những tác động này rất đa dạng và có quy mô lớn một khi đã xảy ra. Qua những đặc trưng trên, có thể nhận thấy đầu tư các dự án thuỷ điện sẽ mang lại nhiều lợi ích. Các dự án này có những ưu thế nhất định trong số các dự án sử dụng nguồn năng lượng khác để sản xuất điện và sẽ tiếp tục được quan tâm, khuyến khích đầu tư trong thời gian tới. Chương 1 đã giới thiệu cho chúng ta về những khái niệm liên quan đến thẩm định dự án đầu tư, yêu cầu khi thẩm định dự án đầu tư, các phương pháp thẩm định dự án đầu tư, quy trình thẩm định dự án đầu tư cùng những nội dung chi tiết cũng như các rủi ro có thể gặp phải khi tiến hành thẩm định dự án đầu tư cho các công trình thủy điện tại các ngân hàng thương mại Việt Nam. Trên cơ sở lý luận này, khóa luận đã trình bày những lý thuyết cơ bản và chi tiết nhằm giúp người đọc hiểu các vấn đề trong công tác thẩm định dự án đầu tư cho các công trình thủy điện. Từ đó là nền tảng giúp chúng ta nghiên cứu, phân tích về thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư cho các công trình thủy điện tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam ở chương 2. Thang Long University Library
  • 57. 45 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ CHO CÁC CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN TẠI SỞ GIAO DỊCH I – NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 2.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM VÀ SỞ GIAO DỊCH I – NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 2.1.1. Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam Tên đầy đủ: Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam Tên giao dịch quốc tế: Bank for Investment and Development of Viet Nam Tên gọi tắt: BIDV Mã giao dịch SWIFT: BIDVVNVX Địa chỉ trụ sở chính: Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, Hoàn Kiếm, Hà Nội Slogan: Chia sẻ cơ hội, hợp tác thành công Chủ tịch HĐQT: Trần Bắc Hà Tổng Giám Đốc: Trần Anh Tuấn Chủ sở hữu: Chính Phủ Việt Nam (100%) Chủ quản : Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam Giấy phép đăng ký: 0106000439 Mã số thuế: 0100150619 Điện thoại: 84 – 4 - 22205544 Fax: 84 – 4 - 22200399 Website: www.bidv.com.vn Email: [email protected] Công ty kiểm toán: Ernst & Young Tư vấn cổ phần hóa: Morgan Stanley 2.1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển - Thời kỳ từ 1957 – 1980: Ngày 26/4/1957, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (trực thuộc Bộ Tài chính) - tiền thân của Ngân hàng ĐT&PTVN - được thành lập theo quyết định 177/TTg ngày 26/04/1957 của Thủ tướng Chính phủ. Quy mô ban đầu gồm 8 chi nhánh, 200 cán bộ. - Thời kỳ từ 1981 – 1989: Ngày 24/6/1981, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam được đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo Quyết định số 259-CP của Hội đồng Chính phủ.
  • 58. 46 - Thời kỳ 1990 – nay: + Thời kỳ 1990 – 1994: Ngày 14/11/1990, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam được đổi tên thành Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam theo Quyết định số 401-CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng. + Năm 1995: Đây là mốc đánh dấu sự chuyển đổi cơ bản của Ngân hàng Đầu Tư và Phát triển Việt Nam: Được phép kinh doanh đa năng tổng hợp như một ngân hàng thương mại, phục vụ chủ yếu cho đầu tư phát triển của đất nước. + Thời kỳ 1996 – nay: Được ghi nhận là thời kỳ “chuyển mình, đổi mới, lớn lên cùng đất nước”; chuẩn bị nền móng vững chắc và tạo đà cho sự “cất cánh” của Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam. Xác định tầm quan trọng của việc xây dựng cơ sở vật chất hiện đại, tương xứng với tầm vóc, quy mô và vị thế hoạt động của ngân hàng, trong năm 2004 - 2005, Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam đã thực hiện triển khai một cách bài bản quy hoạch và có kế hoạch đầu tư hệ thống tháp Văn phòng BIDV với tổng diện tích sàn trên 600.000m2, vận hành dự án BIDV Tower tại 194 Trần Quang Khải, Hà Nội. Với mục tiêu phát triển mạng lưới, kênh phân phối để tăng trưởng hoạt động, là cơ sở, nền tảng để triển khai các hoạt động kinh doanh, cung cấp các sản phẩm, dịch vụ đồng thời nâng cao hiệu quả quảng bá và khẳng định thương hiệu của ngân hàng. Đến nay Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam đã có 120 chi nhánh cấp 1, hơn 400 Phòng giao dịch và 109 Quỹ tiết kiệm trên toàn quốc. Ghi nhận những đóng góp của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam qua các thời kỳ, Đảng và Nhà nước CHXHCN Việt Nam đã tặng Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam nhiều danh hiệu và phần thưởng cao quý: Huân chương Độc lập hạng Nhất, hạng Ba; Huân chương Lao động Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; Danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới, Huân chương Hồ Chí Minh,… 2.1.1.2. Chức năng và nhiệm vụ Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam có các chức năng và nhiệm vụ sau: - Huy động vốn ngắn – trung – dài hạn trong và ngoài nước để đầu tư phát triển. - Kinh doanh đa năng tổng hợp về tài chính, tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ ngân hàng. - Làm ngân hàng đại lý, ngân hàng phục vụ đầu tư phát triển từ các nguồn vốn của Chính phủ, các tổ chức tài chính tiền tệ, các tổ chức kinh tế – xã hội, cá nhân và đoàn thể trong và ngoài nước theo quy định về “Pháp luật ngân hàng”… Thang Long University Library
  • 59. 47 Trong những năm vừa qua, mặc dù nền kinh tế trong và ngoài nước có nhiều biến động và bất ổn, nhưng với sự cố gắng của mình, Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam đã sáng tạo, nỗ lực triển khai các giải pháp trong hoạt động kinh doanh, đạt kết quả toàn diện tích cực trên cả 3 mặt: hoàn thành kế hoạch kinh doanh, lộ trình cơ cấu lại và xây dựng ngành, góp phần cùng toàn ngành ngân hàng thực hiện mục tiêu chính sách tiền tệ và phục vụ phát triển kinh tế xã hội đất nước. Sau đây là nhiệm vụ của Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam trong từng thời kỳ cụ thể: - Thời kỳ từ 1957 – 1980: Nhiệm vụ chủ yếu của Ngân hàng Kiến thiết là thực hiện cấp phát, quản lý vốn kiến thiết cơ bản từ nguồn vốn ngân sách cho tất các các lĩnh vực kinh tế, xã hội. - Thời kỳ từ 1981 – 1989: Nhiệm vụ chủ yếu của Ngân hàng Đầu Tư và Xây Dựng là cấp phát, cho vay và quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế thuộc kế hoạch nhà nước. - Thời kỳ 1990 – nay: Đây là thời kỳ thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước, chuyển đổi từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Do vậy, nhiệm vụ của Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam được thay đổi cơ bản: tiếp tục nhận vốn ngân sách để cho vay các dự án thuộc chỉ tiêu kế hoạch nhà nước; huy động các nguồn vốn trung dài hạn để cho vay đầu tư phát triển; kinh doanh tiền tệ tín dụng và dịch vụ ngân hàng chủ yếu trong lĩnh vực xây lắp phục vụ đầu tư phát triển. 2.1.2. Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam 2.1.2.1. Lịch sử hình thành Sở giao dịch được thành lập ngày 28/03/1991. Hơn 20 năm qua, kể từ khi ra đời theo quyết định 76 QĐ/TCCB của Tổng giám đốc Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam, cán bộ công nhân viên của Sở đã theo định hướng đó xây dựng Sở giao dịch thành “cánh chim đầu đàn” như lời của Tổng giám đốc Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam đã khen ngợi. Quá trình phát triển của Sở giao dịch bao gồm các giai đoạn sau: - Giai đoạn 1 (1991-1995) 5 năm đầu tiên đi vào hoạt động, mặc dù gặp phải nhiều khó khăn bởi Sở giao dịch là một mô hình mới nên tất cả các nghiệp vụ đều phải xây dựng từ đầu, nguồn cán bộ cũng phải điều chuyển từ các chi nhánh và BIDV Trung ương nhưng Sở giao dịch I
  • 60. 48 đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ quản lý, cấp phát vốn ngân sách và giám sát kiểm tra sử dụng vốn tiết kiệm đúng mục đích, đúng địa chỉ cho các dự án. - Giai đoạn 2 (1996-2000) Bằng việc mở rộng mạng lưới các Phòng giao dịch, Quỹ tiết kiệm và thực hiện tất cả các nghiệp vụ ngân hàng thương mại, mở rộng khách hàng, Sở giao dịch đã đạt được những kết quả quan trọng, xác lập được vị thế, hình ảnh trong hệ thống ngành ngân hàng trên địa bàn Hà Nội. - Giai đoạn 3 (2001-2005) Trong 4 năm liên tiếp 2002-2005, Sở giao dịch đã tách, nâng cấp thêm 4 đơn vị thành viên chi nhánh cấp I trực thuộc Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam trên địa bàn. Tiếp tục phấn đấu lớn mạnh về mọi mặt, Sở giao dịch đã đạt quy mô tổng tài sản 13.976 tỷ đồng, huy động vốn 10.652 tỷ đồng, dư nợ 5.674 tỷ đồng, thu dịch vụ tăng trưởng bình quân 20%/năm. Kết quả này đã được ghi nhận bởi Huân chương lao động hạng Nhì do Chủ tịch nước trao tặng cho giai đoạn 2002-2005. - Giai đoạn 4 (2006-nay) Sở giao dịch ngày càng phát huy tốt vai trò đơn vị chủ lực của mình, phát huy tốt vai trò đầu mối trong tổ chức triển khai thoả thuận hợp tác toàn diện với khách hàng Tập đoàn, Tổng công ty lớn, các định chế tài chính của toàn ngành. Đặc biệt, Sở luôn đảm bảo thực hiện tốt phương châm phát triển an toàn - hiệu quả - bền vững và luôn đạt được mức tăng trưởng bình quân năm 20-25% ở một số chỉ tiêu chính. Năm 2009 theo quyết định 13/QĐ-NHNN, Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam đã được tiến hành đổi tên thành Chi nhánh Sở giao dịch I (sau đây xin phép được gọi tắt là Sở giao dịch I hay Sở giao dịch). 2.1.2.2. Tình hình hoạt động Thang Long University Library
  • 61. 49 a. Hoạt động huy động vốn: Bảng 2.1: Cơ cấu huy động vốn Đơn vị: Triệu đồng 2006 2007 2008 2009 2010 Chỉ tiêu Số dư Tỷ trọng (%) Số dư Tỷ trọng (%) Số dư Tỷ trọng (%) Số dư Tỷ trọng (%) Số dư Tỷ trọng (%) Huy động vốn 6.650.856 100 7.570.000 100 8.408.300 100 10.111.000 100 13.621.000 100 Tiền gửi TCKT 1.953.133 29,37 4.408.000 58,22 5.171.700 61,5 7.285.000 72 11.821.000 86,79 - Không kỳ hạn 633.032 9,5 844.000 11,15 956.410 11,37 1.645.000 16,27 3.427.000 25,16 - Có kỳ hạn 1.320.101 19,87 3.563.000 47,07 4.215.290 50,13 5.640.000 55,73 8.394.000 61,63 Tiền gửi dân cư 4.392.226 66 3.049.000 40,28 2.965.807 35,27 2.791.000 27,6 1.765.000 12,96 - Tiền gửi tiết kiệm 2.349.607 35,33 2.168.000 28,64 2.204.572 26,22 2.290.000 22,65 1.601.000 11,75 - Kì phiếu 903.629 13,59 231.000 3,05 218.811 2,6 122.000 1,2 28.000 0,2 - Trái phiếu 1.138.990 17,08 650.000 8,59 542.424 6,45 379.000 3,75 136.000 1,01 Huy động khác 305.497 4,63 113.000 1,5 270.793 3,23 35.000 0,4 35.000 0,25 (Nguồn: Phòng Kế hoạch nguồn vốn)
  • 62. 50 Nguồn vốn Sở giao dịch hình thành chủ yếu từ nguồn tiền gửi có kỳ hạn từ các tổ chức kinh tế và tiền gửi tiết kiệm từ trong dân cư. Đây là 2 nguồn tiền gửi tương đối ổn định. Dù tỷ trọng nguồn tiền gửi tiết kiệm từ dân cư có xu hướng giảm, nhưng hiện tượng này một phần là do tỷ trọng nguồn tiền gửi của các tổ chức kinh tế có kỳ hạn tăng lên trong cơ cấu huy động vốn. Trong đó theo số liệu tổng kết của Sở giao dịch nguồn vốn trung và dài hạn chiếm khoảng 45 – 50% tổng nguồn vốn huy động. Như vậy, ta có thể thấy Sở giao dịch tích cực tổ chức cơ cấu nguồn vốn huy động theo hướng gia tăng nguồn tiền gửi có kỳ hạn từ các tổ chức kinh tế. Trong khoảng thời gian từ năm 2006 đến năm 2010 tốc độ gia tăng nguồn vốn huy động cũng rất tốt bình quân là hơn 20%; ngoại trừ tốc độ tăng của năm 2008 hơi giảm một chút chỉ tăng 11% so với 13,82% của năm 2007; nhưng đến năm 2010 tốc độ gia tăng nguồn vốn lại có sự tăng lên vượt bậc lên tới 34,7%. Kết quả trên là nhờ Sở giao dịch duy trì được các khách hàng truyền thống như Công ty Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Tổng công ty Dầu khí, Tổng công ty Xi măng Việt Nam,…. đồng thời đẩy mạnh huy động vốn từ các khách hàng mới tiềm năng như Tập đoàn Bưu chính Viễn thông, Tổng công ty Viễn thông quân đội, Tổng công ty VINACONEX,… b. Hoạt động tín dụng Có thể nói tín dụng là hoạt động tiếp nối của hoạt động huy động vốn. Hoạt động tín dụng của Sở giao dịch I đã thực sự phát triển lớn mạnh cả chiều rộng và chiều sâu góp phần thúc đẩy phát triển mọi thành phần kinh tế. Thang Long University Library
  • 63. 51 Bảng 2.2: Tín dụng theo mục đích vay Đơn vị: Triệu đồng 2006 2007 2008 2009 2010 Chỉ tiêu Số dư Tỷ trọng (%) Số dư Tỷ trọng (%) Số dư Tỷ trọng (%) Số dư Tỷ trọng (%) Số dư Tỷ trọng (%) Tín dụng 5.000.753 100 5.099.321 100 5.807.045 100 6.655.600 100 7.345.800 100 Cho vay ngắn hạn 1.959.934 39,19 2.059.282 40,38 2.915.632 50,21 3.089.823 46,42 3.227.863 43,94 Cho vay trung và dài hạn 623.713 12,47 1.095.379 21,48 1.012.621 17,44 1.186.812 17,83 1.324.852 18,04 Cho vay 1.894.594 37,89 1.512.000 29,65 1.584.230 27,28 1.758.421 26,42 1.896.461 25,82 Cho vay kế hoạch nhà nước 256.478 5,13 161.000 3,16 40.920 0,7 192.711 2,9 330.751 4,5 Cho vay ủy thác, ODA 266.034 5,32 271.660 5,33 253.642 4,37 427.833 6,43 565.873 7,7 (Nguồn: Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam)
  • 64. 52 Tổng tín dụng của Sở giao dịch năm 2010 đạt hơn 7.000 tỷ đồng; tăng 10,37% so với năm 2009 và tăng gần 26,5% so với năm 2008. Trong cơ cấu cho vay của Sở giao dịch, tỷ trọng cho vay chủ yếu thuộc về cho vay ngắn hạn. Năm 2008, tỷ trọng này là cao nhất với 50,21%, sang năm 2009 và năm 2010 tỷ trọng này có xu hướng giảm nhẹ, năm 2010 chỉ còn 43,94%. Các sản phẩm tín dụng của Sở giao dịch cũng ngày càng được đa dạng hoá nhằm không ngừng đáp ứng nhu cầu khách hàng, bao gồm: + Cho vay bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh + Cho vay hỗ trợ vốn trong khi chờ thanh toán của chủ đầu tư + .......... Chất lượng phục vụ khách hàng thêm vào đó được nâng cao. Sở giao dịch đã cải tiến quy trình giao dịch, thực hiện thẩm định xét duyệt, cho vay theo quy trình ISO và luôn lắng nghe ý kiến phản hồi của khách hàng; thực hiện việc bán chéo sản phẩm để khách hàng có được hiệu quả cao bằng việc kết hợp giữa gửi tiền, cho vay vốn đầu tư, cho vay vốn lưu động, bảo lãnh thanh toán, chuyển tiền, chuyển đổi ngoại tệ, tư vấn, bảo hiểm và cho thuê. Việc tham gia ý kiến với khách hàng từ khâu lựa chọn sản phẩm, lựa chọn công nghệ, phương án đầu tư và xây dựng phương án tài chính hợp lý. c. Hoạt động dịch vụ ngân hàng Hướng tới ngân hàng thương mại hiện đại, Sở giao dịch luôn chú trọng công tác phát triển và nâng cao chất lượng hoạt động dịch vụ ngân hàng cung cấp cho khách hàng. Giai đoạn 2006-2010, thu từ hoạt động dịch vụ của Sở giao dịch luôn duy trì ở mức cao và ngày càng tăng về mặt con số tuyệt đối (Biểu đồ 2.1). Thang Long University Library
  • 65. 53 Biểu đồ 2.1: Kết quả thu dịch vụ ròng từ năm 2006 – 2010 Các sản phẩm dịch vụ chính: + Thanh toán trong nước và quốc tế: L/C hàng nhập, L/C hàng xuất, Nhờ thu... + Dịch vụ ngân hàng tại gia - Home Banking: khách hàng sử dụng máy tính để truy vấn thông tin về tài khoản và thực hiện các lệnh chuyển tiền, Sở giao dịch nhận các lệnh chuyển và thực hiện chuyển cho người thực hưởng, khách hàng phải trả phí cho dịch vụ này. + Các loại bảo lãnh ngân hàng: bảo lãnh là một dịch vụ truyền thống và có thế mạnh của Sở giao dịch I do khả năng tài chính và uy tín của Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam nói chung và Sở giao dịch I nói riêng trong việc tài trợ vốn cho các dự án lớn, đồng thời do cơ cấu khách hàng của Sở giao dịch vốn là các tổng công ty, các doanh nghiệp lớn trong lĩnh vực xây dựng. + Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng khác
  • 66. 54 d. Hoạt động hợp tác kinh doanh Thông qua các thoả thuận, hợp đồng ký kết hợp tác kinh doanh, hợp tác toàn diện cung ứng sản phẩm dịch vụ ngân hàng, hợp tác phát triển công nghệ, hợp tác đồng tài trợ, hợp tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực giữa Sở giao dịch với các ngân hàng, các tổ chức tài chính, các đơn vị trong hệ thống và với khách hàng đã ngày càng thắt chặt mối quan hệ hợp tác thân thiện, lành mạnh. Theo đó, những sự hợp tác này đã mang lại cho khách hàng nhiều lợi ích do được tập trung các điều kiện hỗ trợ và các bên hợp tác cùng lớn mạnh, cùng phát triển. Từ năm 2004 đến nay, Sở giao dịch đã thực hiện hợp tác với một số ngân hàng như hợp tác với Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam và Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam để đồng tài trợ 2 dự án nhà máy xi măng Hạ Long và nhà máy xi măng Thăng Long. Năm 2005, Sở giao dịch đã ký kết thoả thuận hợp tác toàn diện về cung ứng và sử dụng các dịch vụ ngân hàng với Tổng công ty Lắp máy Việt Nam LILAMA. Ngoài ra, Sở giao dịch cũng là đối tác cung cấp các dịch vụ ngân hàng hiện đại cho Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, Tổng công ty dệt may Việt Nam….. 2.2. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY Việc kinh doanh của Sở giao dịch nhìn chung không ngừng phát triển và tăng trưởng với tốc độ khá cao. Sự phát triển này được thể hiện qua sự tăng lên của tổng tài sản (Biểu đồ 2.2) và lợi nhuận trước thuế (Biểu đồ 2.3) cả về số tuyệt đối và tốc độ tăng. Tốc độ gia tăng của tổng tài sản ở Sở giao dịch từ năm 2006 – 2010 bình quân là trên 32%, đáng chú ý là năm 2008 với tốc độ tăng 67,4% so với năm 2007. Tốc độ gia tăng của lợi nhuận trước thuế bình quân từ năm 2006 – 2010 cũng là khá cao trên 30% trong đó năm có sự tăng mạnh nhất là từ năm 2007 với tốc độ tăng lợi nhuận lên tới trên 70% so với năm 2006. Thang Long University Library
  • 67. 55 Biểu đồ 2.2: Tổng tài sản của Sở giao dịch I từ năm 2006 – 2010
  • 68. 56 Biểu đồ 2.3: Kết quả lợi nhuận trước thuế từ năm 2006 – 2010 Bên cạnh đó, quá trình phát triển quy mô hoạt động của Sở giao dịch được thể hiện ở tăng trưởng khách hàng và tổng tài sản. Đến nay đã có hàng vạn khách hàng mở tài khoản hoạt động, trong đó có khoảng 1.400 khách hàng là doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế: Tập đoàn, Tổng công ty, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Liên doanh, Cổ phần, TNHH lớn... Tổng tài sản năm 1991 là 137 tỷ đồng, sau 20 năm con số này là trên 41.000 tỷ đồng. Xét riêng nguồn thu từ các hoạt động của Sở giao dịch cũng cho thấy hiệu quả của các hoạt động tăng lên không ngừng theo thời gian với tốc độ khá cao (Bảng 2.3). Thang Long University Library
  • 69. 57 Bảng 2.3: Thu từ các hoạt động kinh doanh Đơn vị: Triệu đồng 2006 2007 2008 2009 2010 Chỉ tiêu Tuyệt đối Tương đối % Tuyệt đối Tương đối % Tuyệt đối Tương đối % Tuyệt đối Tương đối % 1. Phí dịch vụ 1.740 4.619 165,46 9.714 110,31 17.173 76,79 26.684 55,38 2. Phí bảo lãnh 80 117 46,25 1.300 1.011,11 2.559 96,85 3.820 49,28 3. Thanh toán trong nước 266 346 30,08 265 - 23,41 362 36,6 623 72,1 4. Thanh toán quốc tế 927 2.803 202,37 4.436 58,26 6.127 38,12 8.588 40,17 5. Dịch vụ ngân quỹ 42 85 102,38 127 49,41 166 30,71 227 36,75 6. Thu khác 6 10 66,67 14 40 23 64,29 34 47,83 7. Kinh doanh ngoại tệ 419 1.258 200,24 1.772 40,86 3.031 71,05 4.292 41,6 Tổng 3.480 9.238 165,46 17.628 90,82 29.441 67,01 44.268 50,36 (Nguồn: Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam)
  • 70. 58 Ngoại trừ hoạt động thanh toán trong nước là có sự giảm sút năm 2007 so với 2006 (giảm 23,41%), tất cả các hoạt động khác đều có sự tăng trưởng với tốc độ cao. Trong đó thu phí dịch vụ có mức gia tăng cao nhất, từ năm 2006 – 2010 luôn có tốc độ tăng trên 50%. Thu phí bảo lãnh và thu từ kinh doanh ngoại tệ cũng có tốc độ gia tăng cao (đều tăng trên 40%). Đặc biệt, thu từ phí bảo lãnh năm 2007 tăng hơn 10 lần so với năm 2006.Cũng trong năm 2007 thu từ kinh doanh ngoại tệ tăng hơn 2 lần so với năm 2006. Thu từ thanh toán quốc tế cũng đạt được tốc độ gia tăng tốt, thấp nhất là 38,12% vào năm 2009, đây cũng là năm duy nhất trong quãng thời gian từ 2006 – 2010 tốc độ gia tăng bị giảm đi so với các năm trước, nhưng chỉ tiêu này cũng ghi nhận mức tăng hơn 2 lần của năm 2007 so với năm 2006. Có thể nói, năm 2007 là năm mà Sở giao dịch ghi nhận nhiều mức tăng vượt bậc về tốc độ tăng ở nhiều nguồn thu từ hoạt động kinh doanh. 2.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÁC CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN TẠI SỞ GIAO DỊCH I – NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 2.3.1. Kết quả thẩm định các dự án thuỷ điện giai đoạn 2006 – 2009 Tổng kết lại công tác thẩm định dự án giai đoạn 2006 – 2009 những con số đã thể hiện công tác thẩm định dự án thuỷ điện tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam tương đối hiệu quả. 2.3.1.1. Về số lượng các dự án thuỷ điện thẩm định Trong 4 năm từ năm 2006 – 2009, Sở giao dịch đã thẩm định được 8 dự án thuỷ điện trong tổng số 11 dự án ngành điện xin vay vốn (tức hơn 2/3 tổng số dự án điện được cán bộ của Sở thẩm định là dự án thuỷ điện). Hơn thế nữa, ba năm trở lại đây, các dự án thuỷ điện được chú trọng nhiều hơn và chiếm tỷ trọng cao trong tổng số các dự án điện được thẩm định. Đặc biệt, năm 2007 có thể coi là năm số lượng các dự án thuỷ điện được thẩm định tăng lên rõ rệt, đạt 4 dự án trong đó Sở giao dịch đã đồng ý cấp vốn cho 3 dự án thuỷ điện (đó là dự án thuỷ điện Sơn La, dự án thuỷ điện Ngòi Phát, dự án thuỷ điện Hồ Bốn). Con số 3 dự án này có thể coi là khá ấn tượng đối với một Sở giao dịch và đồng thời nói lên mức độ quan tâm của Sở giao dịch trong việc cho vay vốn đầu tư các dự án thuỷ điện. Năm 2008, Sở giao dịch tiếp tục thẩm định và đi đến quyết định cho vay thêm một dự án thuỷ điện. 6 tháng đầu năm 2009, Sở giao dịch cũng đã tiếp cận, thẩm định 2 dự án thuỷ điện đó là dự án thuỷ điện Nậm Toóng và thủy điện Huội Quảng. Trong năm 2010 và những năm tới, các dự án thuỷ địên sẽ tiếp tục được quan tâm để thẩm định cho vay Thang Long University Library
  • 71. 59 Bảng 2.4: Số lượng dự án thủy điện được thẩm định Đơn vị: Dự án STT Chỉ tiêu 2006 2007 2008 2009 1 Số dự án ngành điện đã thẩm định 1 6 2 2 2 Số dự án thuỷ điện đã thẩm định 0 4 2 2 3 Số dự án thuỷ điện cho vay 0 3 1 2 4 Số dự án thuỷ điện không cho vay 0 1 1 0 (Nguồn: Phòng Quan hệ khách hàng - Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam) 2.3.1.2. Quy mô của các dự án thuỷ điện thẩm định Các dự án thuỷ điện được thẩm định giai đoạn 2006 – 2009 chủ yếu là các dự án thuỷ điện lớn(*) . Đặc biệt, năm 2008 thì cả 2 dự án thuỷ điện được thẩm định đều là dự án thuỷ điện lớn. Quy mô của dự án thuỷ điện ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ phức tạp của dự án và do đó việc thẩm định nhiều dự án thuỷ điện lớn đòi hỏi cán bộ thẩm định phải có trình độ thẩm định lĩnh vực thuỷ điện tương đối cao. Đồng thời quy mô của dự án thuỷ điện càng lớn thì mức vốn đầu tư càng lớn, vốn vay ngân hàng cũng lớn và đi cùng với đó là trách nhiệm của cán bộ thẩm định càng phải cao để tránh rủi ro cho Sở giao dịch khi cho dự án vay vốn. Nhìn chung cán bộ thẩm định tại Sở giao dịch thẩm định các dự án thuỷ điện đều rất cẩn trọng trong việc thẩm định các dự án thuỷ điện nói chung chứ không chỉ chú trọng mỗi các dự án thuỷ điện lớn mà xem nhẹ các dự án thuỷ điện nhỏ. Điều này được thể hiện qua các báo cáo thẩm định dự án thuỷ điện với đầy đủ các nội dung, mức độ chi tiết của hầu hết các nội dung tương đối cao. Bảng 2.5: Quy mô dự án thuỷ điện được thẩm định Đơn vị: Dự án STT Chỉ tiêu 2006 2007 2008 2009 1 Số dự án thuỷ điện thẩm định 0 4 2 2 2 Số dự án thuỷ điện lớn thẩm định 0 3 2 1 3 Số dự án thuỷ điện vừa và nhỏ được thẩm định 0 1 0 1 (Nguồn: Phòng Quan hệ khách hàng - Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam) (*) Những dự án thủy điện lớn có công suất thiết kế lắp máy từ 100MW trở lên, còn những dự án thủy điện có công suất thiết kế lắp máy dưới 100MW bị xếp vào những dự án thủy điện vừa và nhỏ - “Theo Hội đập lớn và phát triển nguồn nước Việt Nam”.
  • 72. 60 2.3.1.3. Dư nợ cho vay thuỷ điện trong tổng dư nợ của Sở giao dịch I Thuỷ điện là một trong những ngành có tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ của Sở giao dịch. Dư nợ cho vay thuỷ điện giai đoạn 2007 - 2009 nằm trong khoảng 4,4 đến 5,12%. Đặc biệt, năm 2008 và năm 2009, dư nợ cho vay dự án thuỷ điện lên đến trung bình 300 tỷ đồng và chiếm tới khoảng 5,5%. Nguyên nhân của sự gia tăng này một phần là do Sở giao dịch tiếp tục thẩm định và cho vay thêm các dự án thuỷ điện mới. Lý do khác là các dự án thuỷ điện cho vay năm trước đều chưa thể đi vào vận hành và trả nợ ngay trong vòng 1 đến 2 năm tiếp theo nên ngoài việc cho vay các dự án thuỷ điện mới Sở giao dịch phải tiếp tục cung ứng vốn cho các dự án cũ. Bảng 2.6: Dư nợ cho vay thuỷ điện STT Chỉ tiêu Đơn vị 2007 2008 2009 1 Tổng dư nợ Tỷ đồng 5.000 5.099 5.807 2 Dư nợ cho vay thủy điện Tỷ đồng 258 280 320 3 Dư nợ cho vay thủy điện/Tổng dư nợ % 5,16 5,49 5,51 (Nguồn: Phòng Quan hệ khách hàng - Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam) 2.3.1.4. Tình hình trả nợ, vận hành của các dự án thuỷ điện Từ năm 2001 đến nay, trong số các dự án thuỷ điện vay vốn tại Sở giao dịch chỉ có 1 dự án đã đi vào vận hành toàn bộ các tổ máy. Đó là dự án thuỷ điện Cần Đơn. Hiện nay, nhà máy thuỷ điện Cần Đơn hoạt động ổn định, đảm bảo kế hoạch phát điện đã đăng ký với Tổng công ty điện lực Việt Nam, mang lại nguồn trả nợ đều đặn cho Sở giao dịch. Các dự án đang trong giai đoạn đầu tư cũng được đảm bảo đúng tiến độ, vốn vay được sử dụng đúng mục đích. Tuy nhiên lĩnh vực thuỷ điện là một trong số ít những lĩnh vực có tình hình trả nợ tốt nhất của Sở giao dịch. Nợ quá hạn trong lĩnh vực này giai đoạn 2006-2009 không xuất hiện trong khi các lĩnh vực khác vẫn có tình trạng nợ quá hạn (Bảng 2.7). Điều này một phần nào phản ánh công tác thẩm định dự án thuỷ điện tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam có chất lượng cao và mang lại hiệu quả khá tốt trong cho vay đầu tư dự án thuỷ điện. Thang Long University Library
  • 73. 61 Bảng 2.7: Nợ quá hạn cho vay thuỷ điện Đơn vị: Tỷ đồng STT Chỉ tiêu 2007 2008 2009 1 Nợ quá hạn 175 203 152 2 Nợ quá hạn cho vay thủy điện 0 0 0 (Nguồn: Phòng Quan hệ khách hàng - Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam) 2.3.2. Quy trình thẩm định dự án đầu tư các công trình thủy điện tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam 2.3.2.1. Tiếp thị khách hàng và nhận Hồ sơ dự án Cán bộ Phòng Quan hệ khách hàng xem xét hồ sơ dự án thuỷ điện và khách hàng có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các tài liệu cần thiết liên quan đến dự án thuỷ điện theo đúng quy định hiện hành. Tuy nhiên, trên cơ sở danh mục hồ sơ này và tiến độ đầu tư dự án, Sở giao dịch sẽ linh hoạt, xác định được những hồ sơ nào là cần thiết trước mắt để thực hiện thẩm định dự án phục vụ cho việc phán quyết tín dụng tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam. Những tài liệu còn thiếu, Sở giao dịch tiếp tục hướng dẫn và yêu cầu khách hàng hoàn thiện bổ sung, cung cấp trước khi ký Hợp đồng tín dụng và trước khi giải ngân vốn vay (nếu dự án được Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chấp thuận cho vay). 2.3.2.2. Thẩm định và lập “Báo cáo đề xuất tín dụng” Cán bộ Phòng Quan hệ khách hàng tiếp tục thực hiện thẩm định dự án sau khi nhận được hồ sơ dự án thuỷ điện theo các tiêu chí: - Đánh giá đơn vị tư vấn lập dự án - Đánh giá chung và thẩm định tình hình tài chính của khách hàng, chấm điểm tín dụng khách hàng. - Thẩm định dự án thuỷ điện: xem xét sơ bộ một số nội dung chính sau đó đi vào thẩm định chi tiết Sau khi đánh giá các nội dung thuộc trách nhiệm thẩm định của phòng mình, cán bộ thẩm định lập Báo cáo đề xuất tín dụng và trình lên trưởng phòng Phòng Quan hệ khách hàng kèm với Hồ sơ dự án thuỷ điện để lãnh đạo thực hiện kiểm tra các nội dung, ghi ý kiến và ký kiểm soát. Tiếp đó, Báo cáo đề xuất tín dụng này sẽ được chuyển tiếp cho bộ phận Quản lý rủi ro để tiến hành thẩm định rủi ro.
  • 74. 62 2.3.2.3. Thẩm định rủi ro dự án thủy điện Cán bộ Phòng Quản lý rủi ro tiếp nhận Hồ sơ cùng Báo cáo đề xuất tín dụng và tiến hành thẩm định rủi ro các đề xuất tín dụng và lập Báo cáo thẩm định rủi ro trình lãnh đạo phòng mình. Lãnh đạo Phòng Quản lý rủi ro thực hiện kiểm tra, rà soát các nội dung của Báo cáo thẩm định rủi ro, ghi ý kiến và ký kiểm soát để trình lên cấp có thẩm quyền phê duyệt cấp tín dụng. 2.3.2.4. Phê duyệt cấp tín dụng Hội đồng thẩm định sau khi xem xét hồ sơ được trình lên và quyết định có cấp tín dụng cho dự án thuỷ điện hay không. Báo cáo đề xuất tín dụng được phê duyệt phải đảm bảo hồ sơ có đầy đủ chữ ký của lãnh đạo Quan hệ khách hàng và lãnh đạo Quản lý rủi ro. Thang Long University Library
  • 75. 63 Sơ đồ 2.1: Quy trình thẩm định dự án thuỷ điện Phòng Quan hệ khách hàng Phòng Quản lý rủi ro (Nguồn: Phòng Quan hệ khách hàng và Phòng Quản lý rủi ro) Khách hàng Tiếp thị và tiếp nhận các nhu cầu về tín dụng từ khách hàng Phù hợp với các chính sách và quy định của Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam Thu thập, phân tích, thẩm định khách hàng / dự án thuỷ điện. Lập Báo cáo đề xuất tín dụng Trình lãnh đạo Quan hệ khách hàng Cán bộ quản lý rủi ro tiếp nhận Hồ sơ và thực hiện thẩm định rủi ro Lập Báo cáo thẩm định rủi ro Trình lãnh đạo Phòng Quản lý rủi ro Trình Hội đồng thẩm định Có Không
  • 76. 64 2.3.3. Nội dung công tác thẩm định dự án đầu tư các công trình thủy điện tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam 2.3.3.1. Thẩm định sự cần thiết đầu tư và thị trường của dự án Các dự án thuỷ điện cần phải được đầu tư theo quy hoạch và có sự đảm bảo đầu ra. Vì vậy, trong quá trình thẩm định, cán bộ thẩm định của Sở giao dịch thường lưu ý các vấn đề sau: - Sự phù hợp với chiến lược/quy hoạch phát triển điện lực toàn quốc, quy hoạch phát triển điện lực của địa phương. Đối với dự án chưa có trong Quy hoạch thì dự án phải có văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt về quy hoạch. - Thoả thuận mua bán điện với EVN (sau này là với Công ty mua bán điện), trong đó lưu ý các nội dung: sản lượng điện mua bán phải phù hợp với sản lượng điện thiết kế của dự án; giá mua bán điện ở mức hợp lý, đảm bảo hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ cho dự án (giá trước thuế VAT tối thiểu 620 đồng/kwh, tương đương 3,85 UScent/kwh). Ví dụ: Khi thẩm định dự án thuỷ điện La Ngâu xây dựng tại xã La Ngâu, tỉnh Bình Thuận, một trong những nội dung được cán bộ thẩm định tại Sở giao dịch xem xét đầu tiên đó là thoả thuận mua điện của EVN. Chủ đầu tư dự án đã có được văn bản chấp nhận mua điện của Tổng công ty điện lực Việt Nam (EVN) vào tháng 2 năm 2008. Hơn nữa chủ đầu tư cũng đã đạt được thỏa thuận với EVN về việc đấu nối nhà máy vào hệ thống điện khu vực. Như vậy đến thời điểm thẩm định công ty đã thực hiện được 2 bước và đang thực hiện bước thứ 3 trong 5 bước trong trình thự, thủ tục mua bán điện với EVN. Xét về khía cạnh này, đối với Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam đây là một dự án đáng cho vay. Tuy nhiên, các số liệu dùng để phân tích thị trường điện mà cán bộ thẩm định sử dụng mặc dù lấy từ Quy hoạch điện VI là quy hoạch mới nhất hiện nay nhưng những số liệu trong quy hoạch cũng được lập từ năm 2006 và được dự báo căn cứ vào tình hình lúc đó. Như vậy cán bộ thẩm định sử dụng số liệu này mà không tìm hiểu thông tin từ những nguồn mới hơn sẽ làm cho đánh giá về khía cạnh thị trường kém chính xác. 2.3.3.2. Phân tích một số nội dung về khía cạnh kỹ thuật - Địa điểm đầu tư Địa điểm đầu tư dự án có ảnh hưởng trực tiếp đến điều kiện thi công, khả năng cung cấp nguyên vật liệu, tiến độ thực hiện, chi phí đầu tư và hiệu quả của dự án. Do đó, khi thẩm định về địa điểm đầu tư dự án cán bộ thẩm định xem xét một số yếu tố liên quan dưới đây: Thang Long University Library
  • 77. 65 + Vị trí địa lý, số lượng/mật độ phân bố hệ thống sông, suối; các đặc trưng về hình thái lưu vực, hệ thống giao thông. + Mức độ sẵn có của các yếu tố đầu vào + Dân cư: Trình độ dân trí; Phân bố, phong tục, tập quán của dân cư… Trên cơ sở này, cán bộ thẩm định đưa ra đánh giá về những thuận lợi, khó khăn trong việc lựa chọn vị trí/địa điểm xây dựng dự án. Ví dụ: Dự án thuỷ điện Sekaman 3 (Lào) năm 2007 đã xin vay vốn của Sở giao dịch. Mặc dù, đây là một dự án có địa điểm xây dựng khá xa nhưng khâu khảo sát là không thể bỏ qua khi thẩm định địa điểm đầu tư dự án. Do đó, cán bộ thẩm định đã trực tiếp đi xem xét thực tế để việc thẩm định được chính xác. - Điều kiện khí tượng, thủy văn Đây là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng phục vụ cho việc tính toán, lựa chọn các thông số kỹ thuật của công trình cũng như đánh giá hiệu quả về năng lượng của nhà máy thủy điện. Khi thẩm định điều kiện khí tượng thuỷ văn, cán bộ thẩm định quan tâm tới một số vấn đề sau: + Tài liệu khí tượng, thuỷ văn sử dụng tính toán: Độ tin cậy và tính liên tục của các số liệu khí tượng, thuỷ văn sử dụng trong tính. + Đặc điểm khí tượng, thuỷ văn: Lượng mưa; Các đặc trưng về nhiệt độ, độ ẩm, chế độ gió, sự bốc hơi…; Lưu lượng nước vào các thời điểm trong năm. - Điều kiện địa hình, địa chất, địa chấn Điều kiện địa hình, địa chất tại khu vực đầu tư dự án có tác động đến điều kiện thi công công trình, độ ổn định và bền vững của công trình. Các yếu tố liên quan đến điều kiện địa hình, địa chất bao gồm: + Điều kiện địa hình: Mức độ phức tạp về địa hình địa mạo tại địa điểm xây dựng; Độ cao, độ dốc của địa hình khu vực xây dựng; Mức độ khảo sát địa hình. + Điều kiện địa chất, địa chấn: Đặc điểm địa chất khu vực công trình; Mức độ đứt gãy địa chất khu vực xây dựng; Các tính chất cơ lý của đất đá nền. Để có thể đánh giá được các yếu tố về địa hình, địa chất khu vực dự án, cán bộ thẩm định căn cứ vào các kết quả khảo sát, kết luận của đơn vị tư vấn lập dự án, đặc biệt là kết luận của tư vấn thẩm định báo cáo đầu tư hoặc dự án đầu tư (nếu có) và ý kiến tham gia của các Bộ, ngành liên quan để kết luận dự án/công trình bị ảnh hưởng bởi các yếu tố nào: động đất, đứt gãy, thẩm thấu, có đảm bảo hoạt động được bình thường không.
  • 78. 66 Ví dụ: Khi thẩm định nội dung điều kiện khí tượng thuỷ văn và địa hình, địa chấn của dự án thuỷ điện La Ngâu (năm 2008) cán bộ thẩm định dựa trên các báo cáo của tư vấn thẩm định và báo cáo của các đơn vị chuyên ngành như tài liệu quan trắc của trạm đo mưa trong vùng và trạm khí tượng Bảo Lộc làm căn cứ xem xét, đánh giá. Cán bộ thẩm định có xu hướng tin tưởng vào những đánh giá của các đơn vị chuyên ngành nên nội dung này của dự án được đánh giá tốt khi nhận định của cơ quan chuyên ngành về điều kiện khí tượng, thuỷ văn liên quan đến dự án là tốt. - Thiết bị của công trình Thông thường một công trình thủy điện sẽ có các hệ thống thiết bị sau: Hệ thống thiết bị cơ khí thuỷ công, hệ thống thiết bị cơ khí thủy lực, hệ thống thiết bị điện và hệ thống thiết bị vệ sinh môi trường. Chi tiết từng hạng mục của các hệ thống thiết bị như sau: + Thiết bị cơ khí thuỷ công: Cửa lấy nước; Hầm dẫn dòng thi công; Đập tràn; Đường ống thép hở hoặc đường ống thép lót trong đường hầm... + Thiết bị cơ khí thuỷ lực: Turbin thuỷ lực; Bộ điều tốc; Thiết bị phụ trợ khác + Thiết bị điện: Trạm biến áp/máy biến áp; Thiết bị trạm phân phối điện; Hệ thống chiếu sáng. + Thiết bị vệ sinh môi trường: Hệ thống thông gió và điều hòa không khí trong nhà máy thủy điện; Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt và sản xuất… Ví dụ: Dự án thuỷ điện Ngòi Phát tại Lào Cai năm 2007 được cán bộ thẩm định của Sở giao dịch thẩm định để xem xét có cấp tín dụng hay không. Do cán bộ thẩm định tại Sở không có hiểu biết chuyên sâu về những thiết bị cần có cho việc vận hành nhà máy thuỷ điện nên phần thẩm định thiết bị của dự án chủ yếu được căn cứ vào ý kiến của tư vấn thẩm định và cán bộ thẩm định có thể xem là đồng ý hoàn toàn với nhận xét của tư vấn thẩm định. Sự tin tưởng này không có gì đảm bảo là không có rủi ro. - Các hạng mục công trình và giải pháp kết cấu Thông thường, khi thẩm định một dự án thuỷ điện, cán bộ thẩm định xem xét nội dung những hạng mục công trình chính và phụ trợ được tính từ thượng lưu đến hạ lưu của các dự án thuỷ điện như sau: + Hồ chứa (có điều tiết hoặc không điều tiết) + Cụm công trình đầu mối: Đập dâng; Đập tràn; Bể lắng cát và cống xả cát; Công trình dẫn dòng thi công; Các đê quây thượng lưu và hạ lưu. + Tuyến năng lượng: Cửa lấy nước; đường dẫn nước; bể áp lực; tháp/giếng điều áp; đường ống/hầm áp lực; kênh xả/hầm dẫn nước ra khỏi nhà máy; các công trình khác. Thang Long University Library
  • 79. 67 + Nhà máy thủy điện: Là công trình thuỷ công trong đó bố trí các thiết bị động lực (turbin, máy phát điện) và các hệ thống thiết bị phụ trợ khác. + Một số hạng mục khác như: Đường hầm/kênh xả sau Nhà máy; Trạm phân phối, đường dây; Nhà vận hành; Đường vận hành trong công trình; Đường giao thông ngoài công trường Ví dụ: Thẩm định các hạng mục công trình và giải pháp kết cấu của dự án thuỷ điện Sông Bung 5 vào năm 2008, cán bộ Phòng Tài trợ dự án tiếp tục so sánh với kết luận của tư vấn thẩm định và nhận xét nội dung này của dự án đưa ra tương đối phù hợp. Tuy nhiên tư vấn thẩm định cho rằng công suất lắp máy là hơi nhỏ. Vì vậy cán bộ thẩm định đề nghị chủ đầu tư và đơn vị tư vấn có bổ sung, giải trình thêm về phương án bố trí (so với ý kiến của tư vấn thẩm định). - Phương án đấu nối vào hệ thống điện quốc gia Hiện nay, tất cả các Nhà máy thuỷ điện khi đi vào vận hành đều phải đấu nối vào lưới điện quốc gia do EVN quản lý. Khi thẩm định nội dung này, cán bộ thẩm định chú ý phân tích: + Thoả thuận phương án đấu nối: Trước khi khởi công, dự án cần có thỏa thuận về phương án đấu nối điện từ nhà máy vào lưới điện quốc gia. + Phương án đấu nối: Đấu nối vào đường dây 220/110 kV (thường áp dụng đối với các dự án thuỷ điện lớn) hoặc đấu nối vào đường dây 35/22 kV (thường áp dụng đối với các dự án thủy điện nhỏ và vừa). + Khoảng cách từ Nhà máy tới điểm đầu nối: ảnh hưởng trực tiếp đến tổng mức đầu tư và hiệu quả của dự án. + Tiến độ thực hiện phương án đấu nối: cần đảm bảo phù hợp với tiến độ đầu tư và vận hành của dự án. Ví dụ: Dự án thuỷ điện La Ngâu tại Bình Thuận nộp hồ sơ vay vốn đến Sở giao dịch năm 2008 và tại thời điểm thẩm định chủ đầu tư của dự án đã có được công văn trong đó EVN đã thống nhất phương án đấu nối chuyển tiếp nhà máy thủy điện La Ngâu công suất 46MW vào đường dây 110KV Hàm Thuận – Đức Linh. Do đó, việc thẩm định nội dung này trở nên dễ dàng rất nhiều đối với cán bộ thẩm định. - Đánh giá tác động môi trường và di dân, tái định canh, định cư Xem xét các tác động đến môi trường khi thực hiện và vận hành dự án, đặc biệt là những tác động tiêu cực trên cơ sở Đánh giá tác động môi trường của dự án và Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường/Giấy xác nhận đăng ký Bản cam kết bảo
  • 80. 68 vệ môi trường của cơ quan có thẩm quyền. Một số tác động chính đến môi trường khi thực hiện và vận hành dự án thủy điện bao gồm: + Tác động đến khoáng sản lòng hồ: Trong phạm vi hồ chứa có các mỏ khoáng sản quý hiếm không, loại khoáng sản, trữ lượng... + Tác động tới môi trường đất, nước, môi trường không khí + Tác động đến môi trường kinh tế - xã hội + Các phương án giảm thiểu tác động môi trường và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án. Trong đó, vấn đề đền bù, di dân, tái định canh, định cư đối với các dự án thủy điện cần đặc biệt coi trọng. Đây là vấn đề không chỉ ảnh hưởng đến chi phí đầu tư mà còn đến tiến độ thực hiện dự án. Trong quá trình thẩm định, Sở giao dịch lưu ý kiểm tra việc chủ đầu tư tuân thủ các chính sách đền bù của địa phương, sự hợp tác của cán bộ và người dân địa phương; tiến hành kiểm tra thực địa nếu cần thiết. Ví dụ: Khi thẩm định tác động tới môi trường của dự án thuỷ điện Ngòi Phát, cán bộ thẩm định đã xem xét Báo cáo đánh giá tác động tới môi trường được Sở Tài nguyên và Môi trường Lào Cai phê duyệt và đưa ra nhận định rằng dự án không gây ảnh hưởng đến môi trường nhiều ngoài diện tích đất và rừng bị mất do xây dựng công trình và được khắc phục bằng việc đền bù cho các hộ dân. 2.3.3.3. Đánh giá năng lực quản lý, vận hành của khách hàng Việc đánh giá nội dung này cần nêu rõ: thâm niên, kinh nghiệm, năng lực, kế hoạch đào tạo cán bộ quản lý, công nhân vận hành… của khách hàng, đặc biệt là bộ máy lãnh đạo doanh nghiệp trong việc xây dựng, quản lý, vận hành nhà máy thủy điện để có những đánh giá, nhận xét khả năng quản lý dự án và vận hành sau này. Qua đó, Sở giao dịch có thể đưa ra các đề xuất, kiến nghị với khách hàng, như là thuê các chuyên gia có kinh nghiệm quản lý điều hành dự án thuỷ điện nếu khách hàng chưa đủ kinh nghiệm. Ví dụ: Nội dung này mặc dù được đưa vào trong hướng dẫn thẩm định dự án thuỷ điện, nhưng trong quá trình thẩm định dự án thuỷ điện Sông Bung 5 cũng như một số dự án thuỷ điện khác thì cán bộ thẩm định thường ít chú trọng thẩm định phần này thậm chí có dự án cán bộ thẩm định không đưa ra bất kỳ nhận xét nào về phần này như dự án thuỷ điện La Ngâu xây dựng tại Bình Thuận. 2.3.3.4. Thẩm định khía cạnh tài chính và khả năng trả nợ của dự án a. Tổng mức đầu tư và phương án nguồn vốn Thang Long University Library
  • 81. 69 - Tổng mức đầu tư Xác định số liệu để phân tích: Trong nhiều trường hợp, hồ sơ dự án có một số số liệu khác nhau về tổng mức đầu tư: Tổng mức đầu tư được phê duyệt theo Quyết định phê duyệt dự án; Giá trị Tổng dự toán được phê duyệt theo Quyết định phê duyệt Thiết kế kỹ thuật – Tổng dự toán... Nhiệm vụ của cán bộ thẩm định của Sở giao dịch là phải xác định được số liệu nào hợp lý nhất, thông thường đó là số liệu có tính pháp lý cao nhất. Phân tích cơ cấu tổng mức vốn đầu tư: Ví dụ : Chi phí đền bù đối với dự án thuỷ điện La Ngâu nhỏ hơn một số dự án khác bởi diện tích chiếm dụng chủ yếu là rừng, không có người dân sinh sống. Cán bộ thẩm định đã đánh giá đây cũng là một trong những thuận lợi giúp tổng vốn đầu tư của dự án nhỏ hơn và nâng cao khả năng dự án được cho vay. Điều chỉnh một số hạng mục chi phí: + Hỗ trợ của tỉnh + Đường dây truyền tải điện: có thể được EVN đầu tư (nếu dự án không do EVN làm chủ đầu tư) hoặc được tách ra thành một dự án riêng (nếu dự án do EVN làm chủ đầu tư). Trong những trường hợp này, chi phí đầu tư cho các đoạn đường dây đó cũng phải được tách ra khỏi tổng mức đầu tư của dự án; + Tổng hợp các chi phí đã thực hiện, đã ký hợp đồng để tính toán giá trị phát sinh tăng/giảm so với mức đã lập. - Đánh giá suất đầu tư của dự án Suất đầu tư của dự án thuỷ điện bao gồm: + Suất đầu tư theo công suất lắp máy được tính theo công thức: C = K / Nlm Trong đó : K: Tổng mức đầu tư của dự án Nlm: Công suất lắp máy + Suất đầu tư theo điện lượng của dự án được tính theo công thức: R= K / E0 Trong đó: E0 : Điện lượng bình quân năm của nhà máy (kWh)
  • 82. 70 Cán bộ thẩm định so sánh hai chỉ tiêu suất đầu tư trên của dự án thẩm định với các dự án có quy mô tương đương để có đánh giá ban đầu về sự hợp lý đối với tổng mức đầu tư của dự án. Tham khảo các dự án đầu tư trong giai đoạn từ 2004 – 2006 cho thấy, suất đầu tư cho 1 MW thủy điện dao động trong khoảng từ 16 - 21 tỷ đồng/MW và suất đầu tư cho 1 kwh dao động trong khoảng từ 4.000 – 5.200 đồng/kwh là hợp lý. Tuy nhiên, tùy theo điều kiện cụ thể của từng dự án, suất đầu tư dao động phụ thuộc vào một số yếu tố như: + Địa điểm đầu tư + Phương án đấu nối, điểm đấu nối + Thiết bị sử dụng: Các thiết bị có xuất xứ khác nhau có chi phí đầu tư khác nhau. Ví dụ: Năm 2008, khi thẩm định suất đầu tư của dự án thuỷ điện Sông Bung 5, cán bộ thẩm định đã sử dụng phương pháp tính suất đầu tư theo công suất lắp máy sau đó so sánh suất đầu tư này với suất đầu tư của gần 15 dự án thuỷ điện tương tự khác để đưa ra được kết luận về suất đầu tư của dự án này ở mức tương đối cao nhưng khi xét đến yếu tố giá cả biến động so với các năm trước thì suất đầu tư này được xem là chấp nhận được. - Đánh giá tính khả thi của phương án nguồn vốn Xác định cơ cấu nguồn vốn đầu tư: + Tổng hợp các nguồn vốn và xác định tỷ lệ tham gia của các nguồn vốn mà chủ đầu tư dự kiến thu xếp cho dự án. + Xem xét tỷ lệ vốn tự có tham gia tối thiểu có đảm bảo theo các quy định của Ngân hàng Nhà nước, bản thân Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam và Bộ Công nghiệp không? Đánh giá tính khả thi phương án huy động vốn: Ví dụ: Cán bộ thẩm định khi đánh giá tính khả thi của phương án nguồn vốn của dự án thuỷ điện La Ngâu xây dựng tại Bình Thuận đã xem xét thấy dự án được vay vốn ưu đãi của Ngân hàng Phát triển Việt Nam với thời hạn vay tối đa theo quy định hiện hành của ngân hàng này là 8 năm. Tuy nhiên, chủ đầu tư đang trình đơn lên ngân hàng này xin phép được vay với thời hạn 13 năm và đề nghị này đang trong quá trình xét duyệt. Vì vậy để đảm bảo an toàn khi cho vay dự án, cán bộ thẩm định đã tính toán hiệu quả tài chính của dự án theo 2 trường hợp tương ứng của thời gian vay Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển là: 8 và 13 năm. Đối với nguồn vốn tự có, cán bộ thẩm định căn Thang Long University Library
  • 83. 71 cứ vào khả năng góp vốn của các cổ đông để đánh giá khả năng góp đủ nguồn vốn này là khả thi. b. Hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự án Đánh giá hiệu quả tài chính của dự án được thực hiện theo các bước: - Xây dựng phương án cơ sở với các giả định tính toán phù hợp với nội dung thực tế của dự án, tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ theo phương án cơ cở; - Phân tích độ nhạy trên cơ sở phương án cơ sở đã xây dựng để đánh giá mức độ ổn định của hiệu quả tài chính dự án khi một hoặc một số thông số đầu vào quan trọng biến động so với dự kiến ban đầu. Các chỉ tiêu cơ bản phản ánh hiệu quả tài chính của dự án thường được tính toán gồm: giá trị hiện tại thuần (NPV), tỷ suất sinh lời nội bộ (IRR) và Thời gian trả nợ vốn vay theo khả năng dự án. Ví dụ: Dự án thủy điện Ngòi Phát xây dựng tại Lào Cai khi được đánh giá hiệu quả tài chính trên cả hai quan điểm: quan điểm của chủ đầu tư và quan điểm tổng đầu tư. Do đó, khi đứng trên quan điểm tổng đầu tư thì sẽ cho thấy được hiệu quả chung của dự án chứ không chỉ hiệu quả đối với chủ đầu tư. Những tính toán lại của cán bộ thẩm định đều không căn cứ vào những tính toán của chủ đầu tư để đảm bảo tính khách quan. Đồng thời độ nhạy của dự án cũng được phân tích, tính toán bằng cách sử dụng lệnh Data / Table và tìm hàm mục tiêu bằng lệnh Tools / Goal seek trong Excel: xem các chỉ tiêu NPV, IRR, khả năng trả nợ biến động như thế nào … khi cho tổng vốn đầu tư, giá bán điện, sản lượng điện và lạm phát. Nhờ phân tích tài chính ứng với 2 trường hợp khác nhau của thời hạn mà dự án được vay vốn ưu đãi Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam nên cán bộ thẩm định đã nhận thấy được dự án không thể trả nợ Sở giao dịch đúng hạn nếu thời gian được vay vốn ưu đãi chỉ là 8 năm. 2.3.3.5. Thẩm định rủi ro dự án thủy điện Những rủi ro hay hạn chế có thể gặp khi đầu tư dự án thuỷ điện thường thể hiện ở một số nội dung: - Rủi ro về cơ chế, chính sách - Rủi ro về xây dựng, tiến độ đầu tư - Rủi ro về các yếu tố đầu vào: Nguồn đầu vào quan trọng nhất đối với công trình thuỷ điện là nguồn nước. Do vậy, để giảm thiểu những ảnh hưởng này đến dự án, trong quá trình lập dự án, đơn vị tư vấn cần có sự khảo sát nghiêm túc
  • 84. 72 - Rủi ro về điều kiện địa hình, địa chất, địa chấn công trình - Rủi ro về quản lý, vận hành Những rủi ro trên phần lớn rất khó lượng hoá để có thể đưa vào phân tích độ nhạy. Tuy nhiên, việc phân tích định tính vẫn rất cần thiết để có thể dự kiến được các trường hợp rủi ro, kết hợp với kết quả phân tích định lượng từ phần phân tích độ nhạy để có phương án đề xuất nhằm giảm thiểu rủi ro, cũng là cơ sở để đưa ra các biện pháp bảo đảm tiền vay phù hợp. Ví dụ: Dự án thuỷ điện Sông Bung 5 khi được thẩm định rủi ro thì cán bộ thẩm định hầu như đã tìm ra hết các rủi ro có thể xảy ra với dự án trong đó đáng chú ý có rủi ro về nguồn nước – đầu vào quan trọng nhất của dự án thuỷ điện – khi thời tiết hạn hán hoặc diện tích rừng giảm làm giảm khả năng giữ nước, giảm lưu lượng nước và ảnh hưởng đến khả năng phát điện của nhà máy. 2.3.4. Nghiên cứu tình huống cụ thể: dự án thủy điện Hồ Bốn 2.3.4.1. Giới thiệu về dự án - Tên công trình: Nhà máy thuỷ điện Hồ Bốn - Hình thức đầu tư: Đầu tư mới theo hình thức Xây dựng-Sở hữu-Kinh doanh (BOO) - Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển điện Miền Bắc 3 (NEDI3) - Địa điểm đầu tư: Xã Hồ Bốn, Huyện Mù Cang Chải – Tỉnh Yên Bái - Đơn vị tư vấn lập dự án: Công ty Cổ phần tư vấn và đầu tư VINACONEX 36 - Công suất lắp máy: 18MW - Điện lượng trung bình năm: 73,37 tỷ KWh - Thời gian xây dựng: 3 năm - Thời gian hoạt động : 35 năm - Tổng mức vốn đầu tư: 342.954.853.000 đồng (Đơn giá quý I/2005). - Nguồn vốn đầu tư : + Vốn tự có của NEDI 3 là: 51.443.227.000 đồng tương đương 15% tổng vốn đầu tư. + Vốn vay ngân hàng là: 291.511.626.000 đồng tương đương 85% tổng vốn đầu tư. 2.3.4.2. Các nội dung thẩm định của dự án thuỷ điện Hồ Bốn a. Thẩm định đơn vị tư vấn lập dự án Đánh giá của cán bộ thẩm định: Công ty VINACONEX 36 tiền thân là Công ty cổ phần tư vấn đầu tư Chu Linh. Ngày 17/05/2004 Công ty được đổi tên theo quyết Thang Long University Library
  • 85. 73 định số 166 QĐ/CTCL-TCHC của Hội đồng quản trị Công ty cổ phần tư vấn đầu tư Chu Linh. Tổng số cán bộ, chuyên gia kỹ thuật của Công ty là 85 người, trong đó 56 người có trình độ đại học và trên đại học được đào tạo tại các trường: Bách Khoa, xây dựng, Thủy lợi, Mỏ-Địa chất,…; chuyên gia trong lĩnh vực tư vấn: 20 người; công nhân kỹ thuật: 8 người (khoan, khảo sát, trắc địa,…). Giám đốc Công ty là ông Phó Đức Hưng, với bằng cấp là thạc sĩ khoa học kỹ thuật, ông đã tham gia công tác trong lĩnh vực xây dựng thủy lợi và các công trình điện từ năm 1981 đến 2003. Năm 2000, ông Hưng đã được nhận bằng khen của viện khoa học thủy lợi về những đóng góp trong quá trình công tác. Công ty đã và đang tham gia tư vấn, thiết kế và lập Báo cáo khả thi một số công trình thủy điện cụ thể như sau: Bảng 2.8: Bảng báo cáo các công trình thủy điện VINACONEX 36 đã thực hiện TT Tên công trình Tỉnh Cấp công trình Công việc thực hiện 1 Thủy điện Ngòi phát Lào Cai II Lập quy hoạch bậc thang, BCNCKT, thiết kế kỹ thuật 2 Thủy điện Nậm Kim Yên Bái IV Lập quy hoạch bậc thang 3 Thủy điện Minh Lương Lào Cai IV Lập BCNC khả thi, thiết kế kỹ thuật 4 Thủy điện Nậm Chim I Sơn La III Lập BCNC khả thi, thiết kế bản vẽ thi công 5 Thủy điện Chiềng San Sơn La III Lập báo cáo cơ hội đầu tư 6 Thủy điện Nậm Giôn Sơn La III Lập dự án đầu tư XDCT 7 Thủy điện Phú Mậu 1,2,3 Lào Cai IV Thẩm định TKKT 8 Thủy điện Vực Tuần Lào Cai IV Thẩm đinh dự án đầu tư 9 Thủy điện Cửa đạt Thanh Hóa II Tư vấn giám sát thi công 10 Thủy điện Hồ Bốn Yên Bái III Lập báo cáo NCKT (Nguồn: Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam ) Đơn vị tư vấn là doanh nghiệp mới được thành lập, thời gian hoạt động trong lĩnh vực tư vấn điện năng còn ngắn (khoảng 2,5 năm). Tuy nhiên, với đội ngũ cán bộ
  • 86. 74 kỹ thuật hiện có, doanh nghiệp đã và đang tham gia tư vấn, khảo sát, lập dự án, thiết kế, giám sát, thẩm định một số các công trình thủy điện có quy mô vừa và nhỏ. Nhận xét: Nội dung đánh giá đơn vị tư vấn lập dự án là một trong những nội dung tiến bộ được đưa vào thẩm định một cách kỹ càng trong dự án thủy điện Hồ Bốn. So với các dự án thuỷ điện khác, đánh giá đơn vị tư vấn lập dự án thường ít được quan tâm. Tại dự án này, cán bộ thẩm định đã đánh giá Công ty Vinaconex trên phương diện đội ngũ nhân sự có hiểu biết, kinh nghiệm về lĩnh vực thuỷ điện và lịch sử tham gia lập dự án thuỷ điện của công ty kể từ khi công ty được thành lập. Đây cũng là hai khía cạnh cơ bản và phản ánh tương đối đầy đủ khả năng lập dự án thuỷ điện. Từ đó, cán bộ thẩm định có thể quyết định mức độ tin tưởng của Hồ sơ dự án mà mình đang thẩm định là tương đối cao. b. Thẩm định sự cần thiết, mục đích đầu tư dự án Thủy điện Hồ Bốn được xây dựng tại địa phận xã Hồ Bốn, trên suối Nậm Kim, lượng nước khá dồi dào nhất là vào mùa mưa, tiềm năng của con suối này khá lớn phù hợp để đầu tư và phát triển các nhà máy thủy điện nhỏ. Theo quy hoạch 04 bậc thang về thủy điện (Chế Cu Nha công suất 2,7Mw; Khau Mang công suất 7,2Mw; Hồ Bốn công suất 18Mw; Mường Kim công suất 11,4Mw) thì thủy điện Hồ Bốn là một trong số các bậc thủy điện có nhiều lợi thế, vừa khai thác dòng chảy của tự nhiên, độ cao chênh lệch địa hình tự nhiên lớn, thuận lợi cho việc xây dựng công trình để phát điện. Do đó, việc xây dựng công trình thủy điện Hồ Bốn có ý nghĩa rất lớn, góp phần khai thác triệt để nguồn tài nguyên nước trên các vùng núi cao, cung cấp điện, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao đời sống của đồng bào các dân tộc miền núi. Nhận xét: Cán bộ thẩm định đã đưa ra được cái nhìn tổng quan và căn cứ vào vị trí xây dựng dự án (có xét đến Quy hoạch 4 bậc thang thuỷ điện) để khẳng định tiềm năng tương đối lớn trong việc cung cấp điện của dự án không chỉ cho nhu cầu phát triển của tỉnh Yên Bái mà còn cho hệ thống điện toàn quốc. Phần thẩm định này chưa có gì phức tạp nên cán bộ thẩm định chủ yếu căn cứ vào hồ sơ dự án và tiến hành thẩm định. c. Thẩm định khía cạnh thị trường của dự án - Thực trạng tình hình sản xuất điện, truyền tải điện và tiêu thụ điện ở nước ta hiện nay: Cán bộ thẩm định đã đưa ra những số liệu về tình hình cung, cầu điện trên cả nước, một số dự báo về kế hoạch phát triển thuỷ điện và nhu cầu điện trong tương lai. Từ đó, cán bộ thẩm định đã nhấn mạnh được tình hình thiếu điện tại nước ta hiện nay và việc đầu tư thêm cho phát triển nguồn điện là cần thiết. Bên cạnh đó, cán bộ thẩm Thang Long University Library
  • 87. 75 định đã phân tích được sự ưu tiên phát triển thuỷ điện ở nước ta đặc biệt là thuỷ điện vừa và nhỏ trong phát triển nguồn điện. Do đó, xét trên nội dung này cán bộ thẩm định đánh giá dự án này đáng cho vay. Nhận xét: Cán bộ thẩm định đã sử dụng và tham khảo khá nhiều nguồn tài liệu như Tổng sơ đồ phát triển điện lực Việt Nam giai đoạn 2001-2010 có xét triển vọng đến năm 2020 (đề án điều chỉnh), Luật điện lực Việt nam, Tạp chí Công nghiệp Việt Nam, Tạp chí điện và đời sống nhằm giúp cho việc phân tích tình hình điện nói chung trên cả nước được kỹ càng và đầy đủ. Tuy nhiên do Quy hoạch điện V nói trên được lập nên từ khá lâu và những dự báo cũng đã bộc lộ sự không chính xác nên việc căn cứ vào những số liệu này để phân tích thị trường sẽ kém chính xác. - Thị trường điện Yên Bái + Thực trạng tình hình tiêu thụ điện năng của tỉnh Yên Bái: Trong vài năm lại đây, các doanh nghiệp trong nước đã bắt đầu chuyển hướng đầu tư mạnh về Yên Bái. Một số khu công nghiệp đã hình thành với nhiều xí nghiệp, nhà máy lớn đang được xây dựng. Do vậy, vấn đề quy hoạch, phát triển lưới điện, mở rộng phạm vi cấp điện cho các đối tượng quản lý sinh hoạt, đồng thời cung cấp đủ điện cho các phụ tải công nghiệp và xây dựng được tỉnh Yên Bái đặc biệt quan tâm và chú trọng. + Dự báo nhu cầu tiêu thụ điện năng và kế hoạch phát triển nguồn điện Yên Bái: Theo Quyết định phê duyệt “Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Yên Bái giai đoạn 2006-2010 có xét đến năm 2015”, dự báo nhu cầu công suất cực đại Pmax vào năm 2015 là 202MW, điện thương phẩm 948 triệu kWh, tốc độ tăng trưởng bình quân 11,42%, điện năng bình quân đầu người đạt 1.252 KWh. Cũng theo Quyết định trên, tổng số thuỷ điện vừa và nhỏ dự kiến xây dựng trên địa bàn là 16 công trình với tổng công suất lắp đặt 183,4MW. Hiện tại đã có 3 dự án thuỷ điện nhỏ được khởi công xây dựng với tổng công suất 75,4 MW và tổng số vốn đầu tư là 1.278 tỷ đồng. - Giá bán điện của dự án Chủ đầu tư thương thảo và thỏa thuận với EVN về sản lượng và giá bán điện của nhà máy, mức giá đưa ra đàm phán dao động trong khoảng từ 3,85 đến 4,15 USCent/KWh. Nhận xét: Mặc dù cán bộ thẩm định đã phân tích thị trường điện của dự án khá kỹ càng, nhưng những con số dự báo mà cán bộ thẩm định sử dụng làm cơ sở phân tích không được cập nhật cho phù hợp với thời gian gần thời điểm thẩm định dự án. Dự án thuỷ điện Hồ Bốn là một trong những dự án thuỷ điện xin vay vốn của Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam năm 2007, tuy nhiên số liệu phân
  • 88. 76 tích về thị trường điện nói chung và thị trường điện Yên Bái nói riêng là số liệu lấy từ năm 2005, 2004 thậm chí có số liệu từ năm 2001. Điều này gây cản trở cho mức độ chính xác của việc phân tích nội dung thị trường của dự án. Do nước ta nói chung và tỉnh Yên Bái nói riêng vẫn ở trong tình trạng thiếu điện nên sự không chính xác này có thể chấp nhận ở mức độ nào đó. Ngoài ra, những phân tích thị trường của cán bộ thẩm định xét xa nhất đến năm 2015 trong khi tuổi thọ của dự án lên đến 35 năm. Như vậy thị trường của dự án mới chỉ được xét đến trong tương lai gần khi dự án đi vào hoạt động khoảng 5 năm. Bên cạnh đó, khả năng cạnh tranh của dự án khi thị trường điện trở thành thị trường cạnh tranh cũng chưa được xét đến. Khi thị trường điện được cạnh tranh hoá, sự không chính xác này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến doanh thu của dự án và tất nhiên sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng trả nợ của dự án về sau. Đặc biệt, trong dự án thuỷ điện Hồ Bốn, chủ đầu tư mặc dù đã có văn bản đồng ý thoả thuận mua điện do nhà máy sản xuất ra của EVN nhưng giá bán điện và sản lượng bán điện thì còn phải thương thảo thoả thuận với EVN. Trong giai đoạn hiện nay, EVN là người mua điện duy nhất nên trong các cuộc đàm phán các nhà máy điện thường yếu thế hơn và thường bị ép bán điện với giá thấp hơn dự kiến. Nếu không có sự chắc chắn về giá bán thì rất khó đảm bảo doanh thu của dự án đủ lớn để trả nợ đúng hạn cho Sở giao dịch. Do đó, cán bộ thẩm định cần yêu cầu chủ đầu tư nhanh chóng đàm phán về giá và sản lượng điện bán được từ đó mới đi đến quyết định có cho dự án vay vốn hay không. d. Thẩm định phương diện kỹ thuật của dự án - Đánh giá địa điểm xây dựng nhà máy + Vị trí địa lý: Công trình được xây dựng bên dòng suối Nậm Kim thuộc xã Hồ Bốn, Huyện Mù Cang Chải, Tỉnh Yên Bái. Tuyến công trình nằm cách thị trấn Mù Cang Chải khoảng 26km về phía Đông. + Đặc điểm khí hậu, thủy văn Theo đánh giá của tổ thẩm định, nhà máy đảm bảo hoạt động an toàn trong điều kiện nước cạn mùa khô và nước lũ mùa mưa. + Đặc điểm địa hình, địa chất: Địa hình: Khu dự án chạy dọc theo suối Nậm Kim và quốc lộ 32, có đặc điểm là vùng núi hiểm trở, độ dốc lớn. Có thể nhận định địa hình hiểm trở là trở ngại không nhỏ cho việc vận chuyển nguyên vật liệu, máy móc thiết bị thi công nhà máy. Địa chất: Cán bộ thẩm định cho rằng hồ sơ báo cáo địa chất khá đầy đủ và chi tiết các nội dung báo cáo địa chất công trình, tuy nhiên còn một số nhược điểm : khối Thang Long University Library
  • 89. 77 lượng khảo sát địa chất tiến hành theo tiêu chuẩn 14TCN 115-2000 chưa đáp ứng, các tuyến đập khối lượng khoan còn ít, chưa đảm bảo độ sâu dừng khoan. Động đất, tân kiến tạo: Vùng nghiên cứu nằm trong khu vực Tây Bắc Việt nam, là khu vực hiện vẫn chịu sự ảnh hưởng của hoạt động tân kiến tạo mạnh nhất trên lãnh thổ Việt nam. + Cơ sở hạ tầng xã hội: Nhìn chung điều kiện cơ sở hạ tầng còn nhiều hạn chế và khó khăn. + Về vị trí các mỏ khoáng sản: Theo kết quả khảo sát, thăm dò của cơ quan tư vấn thì tại địa điểm xây dựng công trình không có mỏ khoáng sản nào có quy mô và giá trị công nghiệp. Kết luận của cán bộ thẩm định: Tóm lại, đơn vị tư vấn đã nghiên cứu và trình bày tương đối đầy đủ các nội dung về địa điểm đầu tư dự án. Theo đánh giá của tổ thẩm định, địa hình, địa chất, khí hậu, thủy văn trên dòng suối Nậm Kim, xã Hồ Bốn hội tụ đủ điều kiện để xây dựng nhà máy thủy điện quy mô vừa và nhỏ. Công trình được xây dựng tại địa điểm ít ảnh hưởng đến đời sống và sản xuất hiện tại của dân cư địa phương. Tuy nhiên công tác khảo sát địa chất, khí tượng thủy văn, thủy năng còn một số tồn tại mà nhà tư vấn thẩm định đã nêu ra, đề nghị Chủ đầu tư làm việc với nhà tư vấn thiết kế để đảm bảo cho giai đoạn sau thực hiện xây dựng nhà máy. Nhận xét: Qua việc phân tích cán bộ thẩm định đã nêu lên được những hạn chế cũng như thuận lợi đối với dự án. Cán bộ thẩm định cũng đưa ra được những đề nghị đối với chủ đầu tư và đơn vị tư vấn thiết kế trong việc hoàn thiện thêm một số nghiên cứu về địa điểm xây dựng. Nhìn chung, phần này, cán bộ thẩm định làm khá tốt. - Tiêu chuẩn thiết kế và quy mô đầu tư dự án Nhà máy có công suất lắp máy 18MB <=30MW theo QĐ số 709/QĐ-NLDK của Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp xếp loại nhà máy thuỷ điện có quy mô nhỏ. Việc xác định xây dựng quy mô nhà máy, công suất thiết kế dự án theo đơn vị tư vấn thẩm định là hoàn toàn phù hợp với đặc điểm địa hình, địa chất, khí tượng thủy văn, lưu lượng nước trên dòng suối Nậm Kim xã Hồ Bốn, phù hợp để phát triển thủy điện quy mô công suất vừa và nhỏ. Cán bộ thẩm định cũng đồng ý với ý kiến của tư vấn thẩm định. Nhận xét: Cán bộ thẩm định khi thẩm định nội dung này đã tiến hành so sánh, đối chiếu với một số quy định cơ bản để nhận định về tính phù hợp của quy mô dự án. Điều này cho thấy nền tảng hiểu biết tương đối rộng của cán bộ thẩm định cũng như yêu cầu cao đối với công tác thẩm định tại Sở giao dịch Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam.
  • 90. 78 - Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào của dự án + Đánh giá nguồn cung cấp nguyên vật liệu cho xây dựng công trình Đối với nhà máy thủy điện, khối lượng xây lắp thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trên tổng giá trị công trình. Để xây dựng công trình sẽ cần một khối lượng nguyên vật liệu rất lớn. Cơ quan tư vấn đã tính toán nhu cầu về nguyên vật liệu cho công trình dự kiến như sau: Bảng 2.9: Bảng tính toán nhu cầu nguyên vật liệu dự kiến cho công trình Stt Nguyên vật liệu Đơn vị Số lượng 1 Đá xây lắp, đổ bê tông m3 5.000 2 Sỏi, đá răm m3 53.000 3 Cát m3 16.000 4 Đất đắp m3 200.000 Tổng Cộng m3 274.000 (Nguồn : Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam) Sau khi tiến hành thăm dò các mỏ vật liệu xây dựng thiên nhiên, cơ quan tư vấn nhận thấy các mỏ này đáp ứng yêu cầu chất lượng, trữ lượng để khai thác; gần công trình. + Đánh giá yếu tố đầu vào cho vận hành nhà máy Nguồn nước: Qua kết quả khảo sát, các thông số kỹ thuật của nhà máy do cơ quan tư vấn thiết kế đưa ra cho thấy lượng nước mùa khô đảm bảo cho 01 hoặc 02 tổ máy hoạt động, mùa mưa đảm bảo cho 03 tổ máy hoạt động với công suất phát huy tối đa 18Mw. Mùa lũ lượng nước dư thừa chảy theo chế độ xả tràn. Nhân lực, nhiên liệu, năng lượng khác: Tổng nhân lực cho nhà máy vận hành vào khoảng 73 người bao gồm: nhân viên sản xuất và bộ phận gián tiếp quản lý, được đào tạo cơ bản và có kinh nghiệm trong vận hành và quản lý công trình nhà máy thủy điện. Nhiên nguyên vật liệu và năng lượng khác được cung cấp từ các nhà cung ứng tại địa phương. - Đánh giá phương án bố trí công trình và các giải pháp kết cấu chính Theo thiết kế, thủy điện Hồ Bốn gồm 03 hạng mục chính, đó là: + Hạng mục công trình đầu mối thủy lực: Sau khi nghiên cứu khảo sát thực địa, đưa ra các phương án so sánh, tính toán, kết quả cho thấy việc lựa chọn xây dựng tuyến đập (có cửa van) tại vị trí Thang Long University Library
  • 91. 79 1 km 323+730 quốc lộ 32 gần cầu Trắng gần trụ sở UBND xã Hồ Bốn Phương án bố trí cụm đầu mối là hợp lý về cả đập dâng và đập tràn. + Hạng mục công trình tuyến năng lượng gồm: Thông thường, ở cuối đường hầm, hạng mục công trình tiếp nối với nhà máy là đường hầm áp lực như một số công trình thủy điện đã được xây dựng, tuy nhiên với điều kiện thực tế về địa hình ở đây quá dốc từ 350 đến 400, việc lắp đặt thi công đường ống rất khó khăn và tốn kinh phí, tư vấn thiết kế đã chọn giải pháp làm giếng đứng và tiếp theo là hầm áp lực (nối từ đáy giếng đến nhà máy) có độ dốc gần như bằng 0 thay cho phương án hầm áp lực, D=2.4m, cán bộ thẩm định cũng nhất trí với giải pháp này. Các công trình của tuyến năng lượng gồm: ● Cửa lấy nước ● Đường hầm dẫn nước (tuynen) kín và hở (từ cửa lấy nước đến tháp điều áp) ● Tháp điều áp ● Giếng ● Đường hầm áp lực (từ tháp điều áp đến nhà máy) Ý kiến cán bộ thẩm định: Về bố trí công trình thủy công, phương án chọn là phương án có cửa van tuyến 1 trong khi so sánh các phương án tuyến đều không có cửa van nên tính thuyết phục chưa cao, còn nhiều tồn tại chưa được khắc phục như : Phạm vị ảnh hưởng của cống xả cát, vị trí hành lang, màng khoan phụt, chiều dày lớp bê tông chống thấm thượng lưu đập, vần đề tiêu năng xói mòn, điều kiện vận hành của tuyến lựa chọn. + Hạng mục công trình cụm nhà máy ● Nhà máy chính ● Khu quản lý vận hành ● Trạm phân phối điện ngoài trời ● Đường vận hành Để thi công dự án, cần phải xây mới 2 cây cầu, làm đường mới, nâng cấp một số đoạn đường hiện có để vận chuyển vật liệu, máy móc thiết bị và mở đường quản lý khu đầu mối và khu vực nhà máy kết hợp làm đường thi công. Ý kiến của cán bộ thẩm định: Về bố trí tuyến nhà máy, theo cán bộ thẩm định phương án đưa nhà máy về phía núi có độ an toàn hơn đặc biệt là trong tình hình lũ quét ở khu vực này, nếu đưa nhà máy ra phía sông cần tính toán thủy lực để đảm bảo nhà máy an toàn không bị sói lở do cải tạo lại lòng sông.
  • 92. 80 - Hoạt động của nhà máy: (Sơ đồ 2.5) Sơ đồ 2.2: Quy trình vận hành của công trình thủy điện Hồ Bốn (Nguồn: Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam ) - Lựa chọn công nghệ, thiết bị sử dụng Thiết bị sử dụng trong nhà máy thuỷ điện gồm 3 nhóm: Thiết bị cơ khí thuỷ lực; thiết bị cơ khí thuỷ công; các thiết bị điện. + Thiết bị cơ khí thủy lực Tổng khổi lượng thiết bị cơ khí thủy lực là 327 tấn. + Thiết bị cơ khí thủy công: Theo tiến trình thực hiện đấu thầu mua sắm thiết bị, chủ đầu tư sẽ đưa ra các yêu cầu về cung cấp thiết bị. Trên cơ sở đó các nhà thầu sẽ chào các thiết bị cho dự án. Vì vậy, chỉ sau khi có kết quả đấu thầu mới xác định được chủng loại, năm sản xuất, xuất xứ thiết bị dùng trong dự án. Tại thời điểm hiện tại, chưa có cơ sở và thông tin liên quan để xem xét về mặt công nghệ và thiết bị sử dụng. Tổ thẩm định chưa đủ thông tin để đánh giá nội dung này. Nhìn chung, về mặt công nghệ, Chủ đầu tư cần tham khảo các ý kiến của cơ quan chức năng, chuyên ngành để nhà máy vận hành ổn định, đảm bảo số giờ phát điện cần thiết phải sử dụng các thiết bị có công nghệ tiên tiến, đảm bảo về mặt chất Hồ nước đập dâng (cao 25m, dài 30m) Đường hầm (D = 3m) Đường ống áp lực ( D = 2,4m) Đường ống thép (D = 2,4m) Máy phát điện (3 tổ máy - 18MW) Kênh dẫn ra (L =11,3m) Thang Long University Library
  • 93. 81 lượng. Chủ đầu tư và đơn vị tư vấn cần xem xét kỹ lưỡng khi tổ chức đấu thầu và lựa chọn nhà thầu cung cấp thiết bị. Nhận xét: Nội dung thiết bị cần thiết cho dự án thuỷ điện Hồ Bốn hoạt động được là một trong những nội dung cho thấy hạn chế của cán bộ thẩm định. Cán bộ thẩm định do ít có hiểu biết kỹ thuật chuyên sâu của dự án nên không thể đánh giá được thiết bị loại nào là không phù hợp, thiết bị loại nào là phù hợp từ đó cân đối được chi phí đầu tư cho thiết bị. Có thể thấy, cán bộ thẩm định thiên về chấp nhận ý kiến của tư vấn lập dự án và yêu cầu nêu ra đối với chủ đầu tư là tham khảo ý kiến của cơ quan chuyên ngành và đơn vị tư vấn lập dự án cũng như tư vấn thẩm định. - Phương án đấu nối điện của nhà máy vào lưới điện quốc gia Phương án truyền tải điện từ nhà máy thủy điện Hồ Bốn đến hệ thống lưới điện quốc gia bằng điện áp 110Kv mạch đơn, chiều dài 15km, sẽ được đấu vào nhà máy thủy điện Nậm Mở-Bản Chát, điểm đấu nối tại khu vực ngã ba Nà Khang thông qua trạm biến áp trung gian 210/110/110/10,5Kv. - Đánh giá tác động môi trường, phòng cháy chữa cháy + Đánh giá tác động môi trường Các dự án thuỷ điện nói chung đều gây những tác động đến các yếu tố môi trường nên theo quy định dự án phải có đánh giá tác động môi trường. Về thủ tục pháp lý, NEDI3 đã trình “Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường” công trình thủy điện Hồ Bốn và được Sở Tài Nguyên Và Môi Trường Yên Bái xác nhận ngày 17/6/2005 tại văn bản số 355/TNMT-PXNMT. Tuy nhiên, Chủ đầu tư cũng cần lưu ý đến ý kiến của tư vấn thẩm định nêu ra khi có 0,66ha đất ruộng nương của dân cư bị ngập vĩnh viễn cần phải được đền bù và ước tính bằng tiền để có kế hoạch đền bù hợp lý. Chương trình quản lý, quan trắc và giám sát môi trường cần phải có dự toán kinh phí cần thiết để chủ đầu tư dự án cân nhắc và lựa chọn + Đánh giá công tác phòng cháy chữa cháy Theo cán bộ thẩm định, sau khi có thiết kế kĩ thuật doanh nghiệp phải có văn bản đồng ý của cơ quan công an về thiết kế và biện pháp phòng cháy chữa cháy của công trình. Nhận xét: Cán bộ thẩm định đã đưa ra được ý kiến yêu cầu cần thiết đối với chủ đầu tư đối với tác động của dự án đến phần diện tích bị ngập vĩnh viễn của người dân và tác động này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí của dự án. Tuy nhiên, đối với những phần còn lại, cán bộ thẩm định khi đánh giá có xu hướng đồng ý với phần tác
  • 94. 82 động đến môi trường vì những phần này đã có sự chứng nhận của cơ quan chức năng. Tuy nhiên, cán bộ thẩm định cũng cần có sự khảo sát, tìm hiểu của bản thân về khía cạnh này kỹ hơn mà không nên quá tin tưởng vào những đánh giá của cơ quan nhà nước vì trên thực tế rất nhiều dự án mặc dù được đánh giá là tương đối an toàn đối với môi trường nhưng lại gây ô nhiễm khá nhiều, ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân. - Đánh giá việc tổ chức xây dựng công trình Theo các nội dung trình bày, các vấn đề chính trong việc tổ chức xây dựng đã được đề cập tương đối toàn diện như chuẩn bị mặt bằng, tổ chức giao thông, vấn đề cung cấp điện, nước, các bước thi công công trình, thiết bị thi công, ..... Báo cáo cũng nêu hiện chưa có sơ đồ tổng mặt bằng thi công và tiến độ thi công chi tiết. Kết luận của cán bộ thẩm định: Nhìn chung, trên phương diện kĩ thuật dự án, báo cáo do tư vấn thiết kế lập đã trình bày chi tiết các nội dung cần phải thực hiện khi đầu tư xây dựng công trình nhà máy thủy điện Hồ Bốn, song không tránh khỏi một số tồn tại cần phải khắc phục mà cán bộ thẩm định đã nêu ra. Vì vậy Chủ đầu tư cần quan tâm và khắc phục các vấn đề đã nêu để việc đầu tư xây dựng, vận hành dự án được hiệu quả. Nhận xét: Khi thẩm định phương diện kỹ thuật của dự án, cán bộ thẩm định đã đưa ra được những nhận xét xác đáng về một số nội dung cũng đề ra yêu cầu nghiên cứu thêm để đơn vị tư vấn thiết kế cũng như chủ đầu tư. Cán bộ thẩm định dự án thuỷ điện Hồ Bốn nhìn chung cũng có kinh nghiệm trong thẩm định lĩnh vực thuỷ điện. Tuy nhiên, đối với hầu hết các nội dung mà cán bộ thẩm định không có sự am hiểu sâu rộng thì ý kiến chủ yếu mà cán bộ thẩm định đưa ra là đồng ý đối với ý kiến của tư vấn thiết kế. e. Thẩm định mô hình tổ chức, cách thức vận hành và quản lý dự án Chủ đầu tư trực tiếp quản lý, vận hành dự án. Dự kiến sau khi nhà máy hoàn thành, NEDI3 sẽ thành lập Ban quản lý dự án dưới dạng mô hình công ty quản lý trực tiếp - Dự kiến nhân sự: Tổng số cán bộ công nhân viên của nhà máy 73 người, trong đó: Lao động gián tiếp là 22 người, bao gồm: Lãnh đạo nhà máy (03 người); bộ phận hành chính (13 người); bộ phận kinh tế kế hoạch (03 người); bộ phận tài chính kế toán (03 người). Lao động trực tiếp 51 người, bao gồm: bộ phận kỹ thuật an toàn (06 người); phân xưởng vận hành (39 người); phân xưởng duy tu bảo dưỡng (06 người). - Cơ chế quản lý, điều hành: Sau khi nhà máy đi vào vận hành, Chủ đầu tư dự kiến thành lập Công ty con trực thuộc để quản lý và khai thác nhà máy. Thang Long University Library
  • 95. 83 Nhận xét: Đối với nội dung thẩm định mô hình tổ chức, cách thức vận hành của dự án, cán bộ thẩm định không đưa ra ý kiến bình luận, phân tích đánh giá mà xem như chấp nhận và miêu tả lại những ý kiến có trong hồ sơ dự án. Đây là một trong những nội dung quan trọng vì nó sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của nhà máy thủy điện sau này nhưng dường như nội dung này chưa được chú trọng đúng mức trong công tác thẩm định dự án thuỷ điện f. Thẩm định khía cạnh tài chính của dự án - Đánh giá tổng vốn đầu tư của dự án: Tổng mức vốn đầu tư khái toán (chưa lập thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán theo đơn giá quý I/2005): 342.954.853.000 đồng Trong đó: + Xây lắp: 152.553.749.000 đồng + Thiết bị: 90.591.875.000 đồng + Chi phí khác: 24.392.544.000 đồng + Chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng: 18.578.274.000 đồng + Dự phòng: 29.309.733.000 đồng + Lãi trong quá trình xây dựng: 27.527.678.000 đồng So sánh với một số nhà máy thủy điện được xây dựng trong thời gian gần đây: xem bảng 2.10 (trang bên)
  • 96. 84 Bảng 2.10: Bảng một số nhà máy thủy điện được xây dựng từ năm 2004 - 2007 TT Tên công trình Năm XD Chủ đầu tư Địa điểm XD CSTK Tổng vốn ĐT (tr.đ) Suất ĐT (Tr.đ/ MW) 1 Thủy điện Đasiat CTCP Thủy điện Miền nam Lâm Đồng 13,5 241.297 17.879 2 Thủy điện Hố Hô 2004- 2005 CTCP Đầu tư và Phát triển điện Miền Bắc 1 Q.Bình- H.Tĩnh 14,0 255.224 19.053 3 Thủy điện ĐaKhai 2005- 2007 Công ty Cienco 4 Lâm Đồng 8,1 157.991 19.505 4 Thủy điện Ngòi hút 1 2005- 2007 Tổng công ty XD Sông Hồng Yên Bái 8,1 170.275 21.022 5 Nậm Đông 3 2004- 2006 CTCP Đầu tư và Phát triển điện Miền Bắc 3 Yên Bái 16 251.945 15.747 6 Minh Lương 2004- 2007 CTCP Thủy điện Minh Lương Lào Cai 22,5 390.506 17.356 7 ĐăkSrông 2005- 2007 CTCP ĐăkSrông Gia Lai 18,0 325.140 18.063 8 Bản Cốc 2005- 2007 Tổng công ty CP Quế Phong Nghệ An 18,0 310.137 17.230 (Nguồn: Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam) Nhìn chung, báo cáo nghiên cứu khả thi đã tính toán đầy đủ các hạng mục đầu tư. Tuy nhiên số liệu về vốn đầu tư trên chỉ là số khái toán. Doanh nghiệp chưa lập và phê duyệt Thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán nên chưa có căn cứ dự toán chính xác để tính toán hiệu quả tài chính. Với Tổng mức đầu tư 342.954 triệu đồng, suất đầu tư cho 1MW là : 342.954 trđ/18MW= 19.053 trđ/MW. Qua tham khảo suất đầu tư một số nhà máy thuỷ điện có quy mô gần tương tự cho thấy suất đầu tư của nhà máy ở mức cao nhưng với tốc độ trượt giá hàng năm tại Việt nam khoảng 02 con số thì suất đầu tư như vậy là ở mức hợp lý. Tổng vốn đầu tư phê duyệt đã bao gồm thuế VAT. Do doanh nghiệp sẽ được hoàn thuế VAT nên khi đưa vào tính toán hiệu quả tài chính, nguồn thu từ thuế VAT sẽ được coi là dòng tiền vào của dự án khi tính toán. Nhận xét: Cách đánh giá tổng vốn đầu tư của cán bộ thẩm định đối với dự án thuỷ điện Hồ Bốn khá khoa học và đầy đủ. Cán bộ thẩm định không những dừng lại ở Thang Long University Library
  • 97. 85 việc xem xét tổng vốn đầu tư của dự án một cách độc lập mà còn có sự so sánh, đánh giá với các dự án khác để xem mức độ hợp lý của chỉ tiêu này. Đặc biệt, cán bộ thẩm định đã có sự đầu tư thời gian và công sức để tìm hiểu các dự án thuỷ điện khác từ Ban thẩm định ở Hội sở chính, từ thông tin các dự án tại Sở và một số nguồn thông tin khác nhằm đưa ra nhận định chính xác hơn về dự án thuỷ điện Hồ Bốn. Đây là một trong những ưu điểm của công tác thẩm định dự án tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam so với một số ngân hàng khác. Các nguồn vốn tham gia đầu tư: + Vốn vay ngân hàng thương mại (85%) tổng vốn đầu tư: 291.511.000.000 đồng. + Vốn tự có tham gia (15%): 51.443.000.000 đồng. Đánh giá của cán bộ thẩm định: + Vốn tự có tham gia: Theo Điều 5 khoản 2, mục b Quyết định số 30/2006/QĐ- BCN ngày 31/08/20006 của Bộ Công nghiệp về việc ban hành quy định về quản lý đầu tư xây dựng các dự án điện độc lập thì mức vốn tự có tối thiểu Chủ đầu tư tham gia vào dự án ít nhất là 30% tổng mức đầu tư, trường hợp đặc biệt cơ quan có thẩm quyền có thể xem xét nhưng không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư. + Căn cứ thông tin, số liệu do Chủ đầu tư cung cấp, số vốn tự có Chủ đầu tư tham gia vào dự án này hiện có chính là phần vốn góp điều lệ của các cổ đông (50 tỷ đồng), trong đó công ty điện lực 1 góp 92% vốn. Số vốn điều lệ so với tổng mức đầu tư dự án theo quyết định phê duyệt dự án của Chủ đầu tư chiếm tỷ lệ xấp xỉ 15% tổng mức đầu tư dự án. Nhận xét: Theo Quy định mà cán bộ thẩm định đã nêu ra thì tỷ lệ vốn tự có của chủ đầu tư trên tổng vốn đầu tư thấp nhất là 20%, đối chiếu với dự án này tỷ lệ này chỉ đạt 15%. Cán bộ thẩm định mặc dù đã nêu được hạn chế này nhưng lại không đưa ra yêu cầu đối với chủ đầu tư trong việc gia tăng phần vốn tự có. Yêu cầu này cần được xem là một trong những điều kiện cần thiết để dự án được chấp nhận cho vay. - Phân tích, tính toán và đánh giá hiệu quả về mặt tài chính và khả năng trả nợ của dự án + Phương án cơ sở ● Lãi suất cho vay VNĐ: 12%/năm ● Kế hoạch trả nợ: trả nợ theo khả năng dòng tiền vào thực tế hàng năm của dự án. ● Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp: 4 năm đầu hoạt động: được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp. 7 năm tiếp theo: giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp, tức là 14%/năm.
  • 98. 86 Từ năm thứ 12: đóng thuế thu nhập doanh nghiệp là 28%/năm. ● Ưu đãi về thuế đất: dự án được miễn tiền thuê đất. ● Chi phí về thuế tài nguyên: 2%/doanh thu, được hưởng ưu đãi giảm 50% về thuế tài nguyên trong 3 năm đầu. ● Giá tính thuế tài nguyên: 700đ/KWh ● Chi phí vận hành và bảo trì (O & M): 1,2%/(xây lắp + thiết bị) ● Khấu hao cơ bản hàng năm: Xây lắp: thời gian 25 năm (bằng tuổi thọ vật lý của dự án). Thiết bị: 20 năm (áp dụng thời gian khấu hao tối đa cho loại máy biến áp và thiết bị nguồn điện là 20 năm). Các chi phí khác: 10 năm Lãi vay trong thời gian xây dựng: 10 năm ● Giá bán điện: Giả thiết mức giá bán điện cho cả đời dự án 4 Uscent/KWh. ● Số giờ phát huy công suất tối đa: 4.076 giờ/năm. ● Tỷ lệ điện tổn thất và tự dùng: 1,5% sản lượng điện sản xuất. ● Sản lượng điện sản xuất cho toàn bộ nhà máy khi phát huy hết công suất: Với số tổ máy phát điện là 03 tổ máy và thời gian phát điện trung bình là 4.076 giờ (ở mức có thể chấp nhận được) thì sản lượng điện sản xuất hàng năm được tính = (03 tổ máy) * 4.076 giờ/năm = 18.000KW * 4.076 giờ/năm = 73.370.000 KWh/năm. Sau 03 năm tăng 0,5% đạt mức trung bình 4.100 giờ/năm. ● Sản lượng điện thương phẩm cho toàn bộ nhà máy phát huy 100% công suất: Sản lượng điện thương phẩm: trên cơ sở sản lượng điện sản xuất trong năm trừ đi phần điện năng tự dùng của nhà máy (tỷ lệ điện năng tự dùng là 2%/Sản lượng điện sản xuất). => Năm đầu sản lượng điện thương phẩm = 73.370.000 * (1 - 2%) = 71.903.000KWh/năm ● Công suất năm đầu được giả định bằng 95% công suất tối đa của nhà máy, lý do không phát huy hết 100% công suất là chạy thử các các tổ máy trước khi đi vào vận hành. ● Tuổi thọ vật lý của dự án: tạm tính 25 năm. ● Chi phí bảo hiểm tài sản: 0,3% giá trị (xây lắp + thiết bị). ● Nguồn trả nợ: 100% khấu hao cơ bản và 100% lợi nhuận sau thuế. Thang Long University Library
  • 99. 87 ● Vốn lưu động: Khoản phải thu bằng 1% doanh thu; khoản phải trả bằng 2% chi phí hoạt động hằng năm, tồn quỹ tiền mặt tối thiểu 1% doanh thu. ● Nguồn hồ trợ từ Chính phủ (Hỗ trợ lãi suất suất đầu tư) Lãi suất được hỗ trợ bằng: (12% - (90% * 8,7% + 0,5%)) = 3,72%/năm Số tiền thực hỗ trợ lãi suất = Thời gian thực vay x Nợ gốc trong hạn đã trả trong năm x Lãi suất hỗ trợ. + Kết quả tính toán, phân tích của Sở giao dịch trên cơ sở đưa ra 3 phương án khác nhau để xem xét tình hình của dự án khi vốn tự có tăng lên:  Phương án 1: Nguồn vốn đầu tư: ● Vốn tự có và huy động: 15% tổng mức đầu tư ● Vốn vay Ngân hàng: 85% tổng mức đầu tư Con số cụ thể xin mời xem chi tiết các bảng dưới đây:
  • 100. 88 Bảng 2.11: Bảng lịch đầu tư của phương án 1 Đơn vị: Triệu đồng Năm -2 Năm -1 Năm 0 STT Nguồn vốn 6 tháng 6 tháng 6 tháng 6 tháng 6 tháng 6 tháng Tổng 1 Vốn tự có 5.915 11.828 11.828 11.828 11.828 -44 53.183 2 Vay thương mại 33.514 67.028 67.028 67.028 27.645 262.243 Cộng 39.429 78.856 78.856 78.856 39.473 315.470 3 Lãi vay trong thời gian thi công 972 5.831 9.719 13.607 7.605 37.734 Tổng 125.088 181.038 47.078 353.204 (Nguồn: Số liệu của Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam) Bảng 2.12: Bảng vốn vay thương mại của phương án 1 Đơn vị: Triệu đồng Năm -2 Năm -1 Năm 0 STT Khoản mục 6 tháng 6 tháng 6 tháng 6 tháng 6 tháng 6 tháng 1 Vay trong kỳ 33.514 67.028 67.028 67.028 27.645 2 Cộng dồn 33.514 100.542 167.570 234.598 262.243 3 Lãi suất / 6tháng 2,90% 5,80% 5,80% 5,80% 2,90% 4 Lãi phát sinh trong kỳ 972 5.831 9.719 13.607 7.605 Tổng lãi phát sinh trong năm 6.803 23.326 7.605 (Nguồn: Số liệu của Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam) Bảng 2.13: Bảng cơ cấu nguồn vốn của phương án 1 Đơn vị: Triệu đồng Năm đầu tư STT Loại vốn -2 -1 0 Tổng cộng 1 Vốn tự có 17.743 23.656 11.784 53.183 2 Vốn vay thương mại 100.542 134.056 27.645 262.243 3 Lãi vay trong TGTC 6.803 23.326 7.605 37.734 Tổng cộng 125.088 181.038 47.034 353.160 (Nguồn: Số liệu của Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam) Thang Long University Library
  • 101. 89 Bảng 2.14: Bảng kế hoạch trả nợ của phương án 1 Đơn vị: Triệu đồng Năm đầu tư Năm hoạt độngTT Khoản mục -2 -1 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 1 Dư nợ đầu kỳ 107.345 264.727 299.977 294.779 2 Nợ phát sinh trong kỳ 100.542 134.056 27.645 3 Lãi vay TGTC 6.803 23.326 7.605 4 Trả lãi vay hàng năm 32.622 32.020 30.754 29.231 27.502 25.479 23.131 20.414 17.262 13.591 9.299 4.398 1.587 5 Trả gốc bán niên 18.749 18.749 18.749 18.749 18.749 18.749 18.749 18.749 18.749 18.749 18.749 18.749 18.749 6 Trả gốc 5.198 10.909 13.131 14.900 17.444 20.243 23.421 27.174 31.645 37.002 42.245 42.983 13.682 Trả gốc đều 29.998 29.998 29.998 29.998 29.998 29.998 29.998 29.998 29.998 29.998 Tổng trả nợ đều 17.427 19.449 21.705 24.223 27.033 30.169 33.668 37.574 41.931 46.796 Trả theo khả năng dự án 5.198 10.909 13.131 14.900 17.444 20.243 23.421 27.174 31.645 37.002 42.245 42.983 13.682 10.000 5.100 5.800 6.400 6.400 6.400 6.400 6.300 6.301 7 Tổng trả nợ 37.820 42.928 43.886 44.131 44.946 45.722 46.552 47.588 48.907 50.593 51.544 47.381 15.269 8 Dư nợ cuối kỳ 107.345 264.727 299.977 294.779 283.870 270.739 255.839 238.395 218.152 194.731 167.557 135.911 98.909 56.664 13.682 Thời gian thực vay của số nợ gốc thực trả 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư 518 1.449 2.180 2.968 4.054 5.376 6.998 9.022 11.557 14.742 18.233 19.978 6.814 (Nguồn: Số liệu của Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam) Bảng 2.15: Bảng kế hoạch khấu hao của phương án 1 Đơn vị: Triệu đồng Năm hoạt độngSTT Khoản mục Nguyên giá Số năm KH 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 23 24 25 1 Xây lắp 137.299 25 5.492 5.492 5.492 5.492 5.492 5.492 5.492 5.492 5.492 5.492 5.492 5.492 5.492 5.492 5.492 5.492 2 Thiết bị 81.533 20 4.077 4.077 4.077 4.077 4.077 4.077 4.077 4.077 4.077 4.077 4.077 4.077 4.077 3 Chi phí khác 21.953 10 2.195 2.195 2.195 2.195 2.195 2.195 2.195 2.195 2.195 2.195 4 Dự phòng 26.379 10 2.638 2.638 2.638 2.638 2.638 2.638 2.638 2.638 2.638 2.638 5 Lãi vay trong thời gian thi công 37.734 10 3.773 3.773 3.773 3.773 3.773 3.773 3.773 3.773 3.773 3.773 Tổng khấu hao 18.175 18.175 18.175 18.175 18.175 18.175 18.175 18.175 18.175 18.175 9.569 9.569 9.569 5.492 5.492 5.492 (Nguồn: Số liệu của Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam)
  • 102. 90 Bảng 2.16: Bảng nhu cầu vốn lưu động của phương án 1 Đơn vị: Triệu đồng Năm hoạt động STT Khoản mục 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 23 24 25 1 Doanh thu 41.627 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 2 Chi phí hoạt động 3.716 3.221 2.261 2.015 1.198 83 -1.267 -2.918 -4.971 -7.535 -10.748 -14.268 -16.042 -2.906 3.879 3.850 3 Khoản phải thu 416 463 463 463 463 463 463 463 463 463 463 463 463 463 463 463 Tăng (giảm) khoản phải thu -416 -46 4 Khoản phải trả 74 64 45 40 24 2 -25 -58 -99 -151 -215 -285 -321 74 73 73 Tăng (giảm) khoản phải trả -74 10 19 5 16 22 27 33 41 51 64 70 35 0 0 0 5 Tồn quỹ tiền mặt 416 463 463 463 463 463 463 463 463 463 463 463 463 463 463 463 Tăng (giảm) tồn quỹ tiền mặt 416 46 6 Nhu cầu vốn lưu động 758 861 880 885 901 923 950 983 1.024 1.076 1.140 1.210 1.246 851 852 852 7 Lãi vay vốn lưu động 91 103 106 106 108 111 114 118 123 129 137 145 150 102 102 102 (Nguồn: Số liệu của Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam) Bảng 2.17: Bảng doanh thu, chi phí, lợi nhuận của phương án 1 Năm đầu tưSTT Khoản mục 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 23 24 25 1 Mức huy động CSTK 90% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 2 Sản lượng sản xuất 66.033 73.370 73.370 73.370 73.370 73.370 73.370 73.370 73.370 73.370 73.370 73.370 73.370 73.370 73.370 73.370 3 Tổn thất điện năng 990 1.101 1.101 1.101 1.101 1.101 1.101 1.101 1.101 1.101 1.101 1.101 1.101 1.101 1.101 1.101 4 Sản lượng tiêu thụ 65.043 72.269 72.269 72.269 72.269 72.269 72.269 72.269 72.269 72.269 72.269 72.269 72.269 72.269 72.269 72.269 5 Giá bán sản phẩm 640 640 640 640 640 640 640 640 640 640 640 640 640 640 640 640 6 Doanh thu (triệu đồng) 41.627 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 7 Chi phí 3.716 3.221 2.261 2.015 1.198 83 -1.267 -2.918 -4.971 -7.535 -10.748 -14.268 -16.042 3.686 3.653 3.653 Chi phí O&M 2.626 2.626 2.626 2.626 2.626 2.626 2.626 2.626 2.626 2.626 2.626 2.626 2.626 2.626 2.626 2.626 Chi phí bảo hiểm tài sản 628 599 570 542 513 484 456 427 398 369 341 312 283 33 Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư -518 -1.449 -2.180 -2.968 -4.054 -5.376 -6.998 -9.022 -11.557 -14.742 -18.233 -19.978 Thuế tài nguyên 462 514 514 1.027 1.027 1.027 1.027 1.027 1.027 1.027 1.027 1.027 1.027 1.027 1.027 1.027 8 LN trước lãi vay và khấu hao cơ bản 37.911 43.031 43.991 44.237 45.054 46.169 47.519 49.170 51.223 53.787 57.000 60.520 62.294 42.566 42.599 42.599 Lãi vay vốn cố định 32.622 32.020 30.754 29.231 27.502 25.479 23.131 20.414 17.262 13.591 9.299 4.398 1.587 Lãi vay vốn lưu động 91 103 106 106 108 111 114 118 123 129 137 145 150 102 102 102 Khấu hao cơ bản 18.175 18.175 18.175 18.175 18.175 18.175 18.175 18.175 18.175 18.175 18.175 18.175 18.175 18.175 18.175 18.175 9 Lợi nhuận trước thuế -12.977 -7.267 -5.044 -3.275 -731 2.404 6.099 10.463 15.663 21.892 29.389 37.802 42.382 24.289 24.322 24.322 Thuế suất thuế TNDN 0% 0% 0% 0% 0% 14% 14% 14% 14% 14% 14% 28% 28% 28% 28% 28% Thuế TNDN 337 854 1.465 2.193 3.065 4.115 10.585 11.867 6.801 6.810 6.810 10 LN sau thuế (triệu đồng) -12.977 -7.267 -5.044 -3.275 -731 2.068 5.246 8.999 13.471 18.828 25.275 27.218 30.515 17.488 17.512 17.512 (Nguồn: Số liệu của Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam) Thang Long University Library
  • 103. 91 Bảng 2.18: Bảng dòng tiền theo quan điểm tổng đầu tư của phương án 1 Đơn vị: Triệu đồng Năm đầu tư Năm hoạt động STT Khoản mục -3 -2 -1 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 23 24 25 1 Dòng vào Doanh thu 41.627 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 Tăng (giảm) phải thu -416 -46 Thanh lý tài sản Hoàn thuế VAT 10.514 10.514 10.514 Tổng ngân lưu vào 10.514 10.514 10.514 41.211 46.206 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 2 Dòng ra Chi phí đầu tư 125.088 181.038 47.034 Chi phí hoạt động 3.716 3.221 2.261 2.015 1.198 83 -1.267 -2.918 -4.971 -2.906 3.879 3.850 Tăng (giảm) phải trả -74 10 19 5 16 22 27 33 41 0 0 0 Tăng (giảm) tồn quỹ tiền mặt 416 46 Thuế TNDN 337 854 1.465 2.193 8.642 6.747 6.755 Lãi vay vốn lưu động 91 103 106 106 108 111 114 118 123 118 102 102 Tổng ngân lưu ra 125.088 181.038 47.034 4.149 3.380 2.386 2.126 1.322 553 -272 -1.302 -2.614 5.854 10.728 10.707 3 Ngân lưu ròng -114.574 -170.524 -36.520 37.062 42.826 43.866 44.126 44.930 45.700 46.525 47.555 48.867 40.398 35.524 35.545 (Nguồn: Số liệu của Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam) Từ đó ta tính toán được những kết quả sau: Kết quả Chỉ tiêu Tổng thời gian dự án Chủ đầu tư Tổng đầu tư NPV (triệu đồng) (25 năm) 50.090 54.087 IRR (%) (25 năm) 16,86 10,72 Thời gian hoàn trả vốn vay (năm) 12,67 Kết quả tính toán của phương án 1 cho thấy dự án có NPV và IRR theo quan điểm tổng đầu tư và chủ đầu tư đều cho kết quả > 0 nhưng tỷ suất hoàn vốn dự án không cao và thời gian hoàn trả nợ vốn vay tương đối dài với thời gian trên 12 năm. Nhìn chung các chỉ tiêu tài chính của dự án đều ở mức thấp. Tuy nhiên kết quả tính toán do dựa trên khái toán sơ bộ nên kết quả mang tính sơ bộ. Để có kết quả chính xác hơn đòi hỏi chủ đầu tư phải có bản thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán cũng như hợp đồng mua bán điện ký chính thức với EVN.
  • 104. 92  Phương án 2: Nguồn vốn đầu tư: ● Vốn tự có và huy động: 20% tổng mức đầu tư ● Vốn vay ngân hàng: 80% tổng mức đầu tư Con số cụ thể xin mời xem chi tiết ở các bảng dưới đây: Bảng 2.19: Bảng lịch đầu tư của phương án 2 Đơn vị: Triệu đồng Năm -2 Năm -1 Năm 0 STT Nguồn vốn 6 tháng 6 tháng 6 tháng 6 tháng 6 tháng 6 tháng Tổng 1 Vốn tự có 5.915 11.828 11.828 11.828 11.828 17.561 70.788 2 Vốn vay thương mại 33.514 67.028 67.028 67.028 10.040 244.638 Cộng 39.429 78.856 78.856 78.856 21.868 297.865 3 Lãi vay trong TGTC 972 5.831 9.719 13.607 7.095 37.224 Tổng 125.088 181.038 28.963 335.089 (Nguồn: Số liệu của Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam) Bảng 2.20: Bảng vốn vay thương mại của phương án 2 Đơn vị: Triệu đồng Năm -2 Năm -1 Năm 0 STT Khoản mục 6 tháng 6 tháng 6 tháng 6 tháng 6 tháng 6 tháng 1 Vay trong kỳ 33.514 67.028 67.028 67.028 10.040 2 Cộng dồn 33.514 100.542 167.570 234.598 244.638 3 Lãi suất / 6tháng 2,90% 5,80% 5,80% 5,80% 2,90% 4 Lãi phát sinh trong kỳ 972 5.831 9.719 13.607 7.095 Tổng 6.803 23.326 7.095 (Nguồn: Số liệu của Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam) Bảng 2.21: Bảng cơ cấu nguồn vốn của phương án 2 Đơn vị: Triệu đồng Năm đầu tư STT Loại vốn -2 -1 0 Tổng cộng 1 Vốn tự có 17.743 23.656 29.389 70.788 2 Vốn vay thương mại 100.542 134.056 10.040 244.638 3 Lãi vay trong TGTC 6.803 23.326 7.095 37.224 Tổng cộng 125.088 181.038 46.524 352.650 (Nguồn: Số liệu của Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam) Thang Long University Library
  • 105. 93 Bảng 2.22: Bảng kế hoạch trả nợ của phương án 2 Đơn vị: Triệu đồng Năm đầu tư Năm hoạt động STT Khoản mục -2 -1 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 1 Dư nợ đầu kỳ 107.345 264.727 281.862 274.694 2 Nợ phát sinh trong kỳ 100.542 134.056 10.040 3 Lãi vay TGTC 6.803 23.326 7.095 4 Trả lãi vay hàng năm 30.652 32.020 30.754 29.231 27.502 25.479 23.131 20.414 17.262 13.591 9.299 4.398 1.587 5 Trả gốc bán niên 17.616 17.616 17.616 17.616 17.616 17.616 17.616 17.616 17.616 17.616 17.616 17.616 17.616 6 Trả gốc 7.168 13.303 15.925 18.163 20.831 23.982 27.711 32.139 37.420 43.784 41.471 Trả gốc đều 28.186 28.186 28.186 28.186 28.186 28.186 28.186 28.186 28.186 28.186 Tổng trả nợ đều 16.375 18.275 20.394 22.760 25.400 28.347 31.635 35.305 39.400 43.970 Trả theo khả năng dự án 7.168 13.303 15.925 18.163 20.831 23.982 27.711 32.139 37.420 43.784 41.471 10.000 5.100 5.800 6.400 6.400 6.400 6.400 6.300 6.301 7 Tổng trả nợ 37.820 43.124 44.203 44.594 45.154 45.890 46.836 48.050 49.603 51.590 44.239 8 Dư nợ cuối kỳ 107.345 264.727 281.862 274.694 261.391 245.466 227.303 206.472 182.490 154.779 122.640 85.220 41.471 (Nguồn: Số liệu của Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam) Bảng 2.23: Bảng kế hoạch khấu hao của phương án 2 Đơn vị: Triệu đồng Năm hoạt động STT Khoản mục Nguyên giá Số năm KH 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 23 24 25 1 Xây lắp 137.299 25 5.492 5.492 5.492 5.492 5.492 5.492 5.492 5.492 5.492 5.492 5.492 5.492 5.492 5.492 5.492 5.492 2 Thiết bị 81.533 20 4.077 4.077 4.077 4.077 4.077 4.077 4.077 4.077 4.077 4.077 4.077 4.077 4.077 3 Chi phí khác 21.953 10 2.195 2.195 2.195 2.195 2.195 2.195 2.195 2.195 2.195 2.195 4 Dự phòng 26.379 10 2.638 2.638 2.638 2.638 2.638 2.638 2.638 2.638 2.638 2.638 5 Lãi vay trong thời gian thi công 37.224 10 3.722 3.722 3.722 3.722 3.722 3.722 3.722 3.722 3.722 3.722 Tổng khấu hao 18.124 18.124 18.124 18.124 18.124 18.124 18.124 18.124 18.124 18.124 9.569 9.569 9.569 5.492 5.492 5.492 (Nguồn: Số liệu của Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam)
  • 106. 94 Bảng 2.24: Bảng nhu cầu vốn lưu động của phương án 2 Đơn vị: Triệu đồng Năm hoạt động STT Khoản mục 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 23 24 25 1 Doanh thu 41.627 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 2 Chi phí hoạt động 3.716 3.025 1.943 1.551 548 -704 -2.261 -4.200 -6.619 -9.644 -13.435 -13.934 3.936 3.686 3.669 3.653 3 Khoản phải thu 416 463 463 463 463 463 463 463 463 463 463 463 463 463 463 463 Tăng (giảm) khoản phải thu -416 -46 4 Khoản phải trả 74 60 39 31 11 -14 -45 -84 -132 -193 -269 -279 79 74 73 73 Tăng (giảm) khoản phải trả -74 14 22 8 20 25 31 39 48 60 76 10 -357 0 0 0 5 Tồn quỹ tiền mặt 416 463 463 463 463 463 463 463 463 463 463 463 463 463 463 463 Tăng (giảm) tồn quỹ tiền mặt 416 46 6 Nhu cầu vốn lưu động 758 865 886 894 914 939 970 1.009 1.057 1.118 1.194 1.204 846 851 852 852 7 Lãi vay vốn lưu động 91 104 106 107 110 113 116 121 127 134 143 144 102 102 102 102 (Nguồn: Số liệu của Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam) Bảng 2.25: Bảng doanh thu, chi phí, lợi nhuận của phương án 2 Năm hoạt động STT Khoản mục 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 23 24 25 1 Mức huy động CSTK 90% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 2 Sản lượng sản xuất 66.033 73.370 73.370 73.370 73.370 73.370 73.370 73.370 73.370 73.370 73.370 73.370 73.370 73.370 73.370 73.370 3 Tổn thất điện năng 990 1.101 1.101 1.101 1.101 1.101 1.101 1.101 1.101 1.101 1.101 1.101 1.101 1.101 1.101 1.101 4 Sản lượng tiêu thụ 65.043 72.269 72.269 72.269 72.269 72.269 72.269 72.269 72.269 72.269 72.269 72.269 72.269 72.269 72.269 72.269 5 Giá bán sản phẩm 640 640 640 640 640 640 640 640 640 640 640 640 640 640 640 640 6 Doanh thu (triệu đồng) 41.627 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 7 Chi phí 3.716 3.025 1.943 1.551 548 -704 -2.261 -4.200 -6.619 -9.644 -13.435 -13.934 3.936 3.686 3.669 3.653 Chi phí O&M 2.626 2.626 2.626 2.626 2.626 2.626 2.626 2.626 2.626 2.626 2.626 2.626 2.626 2.626 2.626 2.626 Chi phí bảo hiểm tài sản 628 599 570 542 513 484 456 427 398 369 341 312 283 33 16 Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư -714 -1.767 -2.644 -3.618 -4.841 -6.370 -8.280 -10.670 -13.666 -17.429 -17.899 Thuế tài nguyên 462 514 514 1.027 1.027 1.027 1.027 1.027 1.027 1.027 1.027 1.027 1.027 1.027 1.027 1.027 8 LN trước lãi vay và KHCB 37.911 43.227 44.309 44.701 45.704 46.956 48.513 50.452 52.871 55.896 59.687 60.186 42.316 42.566 42.583 42.599 Lãi vay vốn cố định 30.652 29.821 28.278 26.431 24.324 21.907 19.125 15.911 12.183 7.842 2.767 Lãi vay vốn lưu động 91 104 106 107 110 113 116 121 127 134 143 144 102 102 102 102 Khấu hao cơ bản 18.124 18.124 18.124 18.124 18.124 18.124 18.124 18.124 18.124 18.124 9.569 9.569 9.569 5.492 5.492 5.492 9 Lợi nhuận trước thuế -10.956 -4.822 -2.199 39 3.146 6.812 11.148 16.296 22.437 29.796 47.209 50.474 32.646 36.972 36.989 37.005 Thuế suất thuế TNDN 0% 0% 0% 0% 14% 14% 14% 14% 14% 14% 14% 28% 28% 28% 28% 28% Thuế TNDN 440 954 1.561 2.281 3.141 4.171 6.609 14.133 9.141 10.352 10.357 10.362 10 LN sau thuế -10.956 -4.822 -2.199 39 2.706 5.859 9.587 14.015 19.296 25.625 40.600 36.341 23.505 26.620 26.632 26.644 (Nguồn: Số liệu của Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam) Thang Long University Library
  • 107. 95 Bảng 2.26: Bảng dòng tiền theo quan điểm tổng đầu tư của phương án 2 Đơn vị: Triệu đồng Năm đầu tư Năm hoạt động STT Khoản mục -3 -2 -1 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 23 24 25 1 Dòng vào Doanh thu 41.627 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 Tăng (giảm) phải thu -416 -46 Thanh lý tài sản Hoàn thuế VAT 10.514 10.514 10.514 Tổng ngân lưu vào 10.514 10.514 10.514 41.211 46.206 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 2 Dòng ra Chi phí đầu tư 125.088 181.038 47.034 Chi phí hoạt động 3.716 3.025 1.943 1.551 548 -704 -2.261 -4.200 -6.619 3.686 3.669 3.653 Tăng (giảm) phải trả -74 14 22 8 20 25 31 39 48 0 0 0 Tăng (giảm) tồn quỹ tiền mặt 416 46 Thuế TNDN 0 0 0 0 440 954 1.561 2.281 3.141 10.352 10.357 10.362 Lãi vay vốn lưu động 91 104 106 107 110 113 116 121 127 102 102 102 Tổng ngân lưu ra 125.088 181.038 47.034 4.149 3.189 2.071 1.666 1.118 388 -553 -1.759 -3.303 14.140 14.128 14.117 3 Ngân lưu ròng -114.574 -170.524 -36.520 37.062 43.017 44.181 44.586 45.134 45.865 46.806 48.011 49.555 32.112 32.124 32.136 (Nguồn: Số liệu của Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam) Từ đó ta tính toán được những kết quả sau: Kết quả Chỉ tiêu Tổng thời gian dự án Chủ đầu tư Tổng đầu tư NPV –TIP (triệu đồng) (25 năm) 48.666 48.070 IRR – TIP (%) (25 năm) 14,95 10,63 Thời gian hoàn trả vốn vay (năm) 11,07 Kết quả tính toán của phương án 2 cho thấy: dự án có NPV và IRR theo quan điểm tổng đầu tư và Chủ đầu tư đều cho kết quả > 0, tỷ suất hoàn vốn nội bộ tăng, thời gian hoàn trả nợ vốn vay được rút ngắn xuống còn khoảng 11 năm, xong vẫn còn tương đối dài.
  • 108. 96  Phương án 3: Nguồn vốn đầu tư: ● Vốn tự có và huy động: 25% tổng mức đầu tư ● Vốn vay ngân hàng: 75% tổng mức đầu tư Bảng 2.27: Bảng lịch đầu tư của phương án 3 Đơn vị: Triệu đồng Năm -2 Năm -1 Năm 0 STT Nguồn vốn 6 tháng 6 tháng 6 tháng 6 tháng 6 tháng 6 tháng Tổng 1 Vốn tự có 5.915 11.828 11.828 11.828 11.828 35.133 88.360 2 Vay thương mại 33.514 67.028 67.028 67.028 -7.532 227.066 Cộng 39.429 78.856 78.856 78.856 4.296 280.293 3 Lãi vay trong TGTC 972 5.831 9.719 13.607 6.585 36.714 Tổng 125.088 181.038 10.881 317.007 (Nguồn: Số liệu của Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam) Bảng 2.28: Bảng vốn vay thương mại của phương án 3 Đơn vị: Triệu đồng Năm -2 Năm -1 Năm 0 STT Khoản mục 6 tháng 6 tháng 6 tháng 6 tháng 6 tháng 6 tháng 1 Vay trong kỳ 33.514 67.028 67.028 67.028 -7.532 2 Cộng dồn 33.514 100.542 167.570 234.598 227.066 3 Lãi suất / 6tháng 2,90% 5,80% 5,80% 5,80% 2,90% 4 Lãi phát sinh trong kỳ 972 5.831 9.719 13.607 6.585 Tổng 6.803 23.326 6.585 (Nguồn: Số liệu của Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam) Bảng 2.29: Bảng cơ cấu nguồn vốn của phương án 3 Đơn vị: Triệu đồng Năm đầu tư STT Loại vốn -2 -1 0 Tổng cộng 1 Vốn tự có 17.743 23.656 46.961 88.360 2 Vốn vay thương mại 100.542 134.056 -7.532 227.066 3 Lãi vay trong thời gian thi công 6.803 23.326 6.585 36.714 Tổng cộng 125.088 181.038 46.014 352.140 (Nguồn: Số liệu của Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam) Thang Long University Library
  • 109. 97 Bảng 2.30: Bảng kế hoạch trả nợ của phương án 3 Đơn vị: Triệu đồng Năm đầu tư Năm hoạt động STT Khoản mục -2 -1 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 1 Dư nợ đầu kỳ 107.345 264.727 263.780 254.646 238.953 220.240 198.820 174.711 147.027 115.054 77.979 34.818 2 Nợ phát sinh trong kỳ 100.542 134.056 -7.532 3 Lãi vay TGTC 6.803 23.326 6.585 4 Trả lãi vay hàng năm 28.686 27.627 25.806 23.635 21.151 18.354 15.143 11.434 7.133 2.126 5 Trả gốc bán niên 16.486 16.486 16.486 16.486 16.486 16.486 16.486 16.486 16.486 16.486 16.486 16.486 16.486 6 Trả gốc 9.134 15.693 18.713 21.420 24.109 27.685 31.973 37.075 43.162 34.818 Trả gốc đều 26.378 26.378 26.378 26.378 26.378 26.378 26.378 26.378 26.378 26.378 Tổng trả nợ đều 15.325 17.102 19.086 21.300 23.771 26.528 29.606 33.040 36.873 41.150 Trả theo khả năng dự án 9.134 15.693 18.713 21.420 24.109 27.685 31.973 37.075 43.162 34.818 10.000 5.100 5.800 6.400 6.400 6.400 6.400 6.300 6.301 7 Tổng trả nợ 37.820 43.320 44.519 45.055 45.260 46.039 47.116 48.509 50.295 36.944 8 Dư nợ cuối kỳ 107.345 264.727 263.780 254.646 238.953 220.240 198.820 174.711 147.027 115.054 77.979 34.818 Thời gian thực vay của số nợ gốc thực trả (năm) 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư 910 2.084 3.106 4.267 5.603 7.353 9.553 12.309 15.763 13.871 (Nguồn: Số liệu của Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam) Bảng 2.31: Bảng kế hoạch khấu hao Đơn vị: Triệu đồng Năm hoạt động STT Khoản mục Nguyên giá Số năm KH 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 23 24 25 1 Xây lắp 137.299 25 5.492 5.492 5.492 5.492 5.492 5.492 5.492 5.492 5.492 5.492 5.492 5.492 5.492 5.492 5.492 5.492 2 Thiết bị 81.533 20 4.077 4.077 4.077 4.077 4.077 4.077 4.077 4.077 4.077 4.077 4.077 4.077 4.077 3 Chi phí khác 21.953 10 2.195 2.195 2.195 2.195 2.195 2.195 2.195 2.195 2.195 2.195 4 Dự phòng 26.379 10 2.638 2.638 2.638 2.638 2.638 2.638 2.638 2.638 2.638 2.638 5 Lãi vay trong thời gian thi công 36.714 10 3.671 3.671 3.671 3.671 3.671 3.671 3.671 3.671 3.671 3.671 Tổng khấu hao 18.073 18.073 18.073 18.073 18.073 18.073 18.073 18.073 18.073 18.073 9.569 9.569 9.569 5.492 5.492 5.492 (Nguồn: Số liệu của Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam )
  • 110. 98 Bảng 2.32: Bảng nhu cầu vốn lưu động của phương án 3 Đơn vị: Triệu đồng Năm hoạt động STT Khoản mục 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 23 24 25 1 Doanh thu 41.627 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 2 Chi phí hoạt động 3.716 2.829 1.626 1.089 -101 -1.466 -3.244 -5.473 -8.258 -11.741 -9.877 3.965 3.936 3.686 3.669 3.653 3 Khoản phải thu 416 463 463 463 463 463 463 463 463 463 463 463 463 463 463 463 Tăng (giảm) khoản phải thu -416 -46 4 Khoản phải trả 74 57 33 22 -2 -29 -65 -109 -165 -235 -198 79 79 74 73 73 Tăng (giảm) khoản phải trả -74 18 24 11 24 27 36 45 56 70 -37 -277 1 0 0 0 5 Tồn quỹ tiền mặt 416 463 463 463 463 463 463 463 463 463 463 463 463 463 463 463 Tăng (giảm) tồn quỹ tiền mặt 416 46 6 Nhu cầu vốn lưu động 758 868 893 903 927 954 990 1.035 1.090 1.160 1.123 846 846 851 852 852 7 Lãi vay vốn lưu động 91 104 106 107 110 113 116 121 127 134 143 144 102 102 102 102 (Nguồn: Số liệu của Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam) Bảng 2.33: Bảng doanh thu, chi phí, lợi nhuận của phương án 3 Năm hoạt động STT Khoản mục 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 23 24 25 1 Mức huy động CSTK 90% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 2 Sản lượng sản xuất 66.033 73.370 73.370 73.370 73.370 73.370 73.370 73.370 73.370 73.370 73.370 73.370 73.370 73.370 73.370 73.370 3 Tổn thất điện năng 990 1.101 1.101 1.101 1.101 1.101 1.101 1.101 1.101 1.101 1.101 1.101 1.101 1.101 1.101 1.101 4 Sản lượng tiêu thụ 65.043 72.269 72.269 72.269 72.269 72.269 72.269 72.269 72.269 72.269 72.269 72.269 72.269 72.269 72.269 72.269 5 Giá bán sản phẩm 640 640 640 640 640 640 640 640 640 640 640 640 640 640 640 640 6 Doanh thu (triệu đồng) 41.627 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 7 Chi phí 3.716 2.829 1.626 1.089 -101 -1.466 -3.244 -5.473 -8.258 -11.741 -9.877 3.965 3.936 3.686 3.669 3.653 Chi phí O&M 2.626 2.626 2.626 2.626 2.626 2.626 2.626 2.626 2.626 2.626 2.626 2.626 2.626 2.626 2.626 2.626 Chi phí bảo hiểm tài sản 628 599 570 542 513 484 456 427 398 369 341 312 283 33 16 Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư -910 -2.084 -3.106 -4.267 -5.603 -7.353 -9.553 -12.309 -15.763 -13.871 Thuế tài nguyên 462 514 514 1.027 1.027 1.027 1.027 1.027 1.027 1.027 1.027 1.027 1.027 1.027 1.027 1.027 8 LN trước lãi vay và KHCB 37.911 43.423 44.626 45.163 46.353 47.718 49.496 51.725 54.510 57.993 56.129 42.287 42.316 42.566 42.583 42.599 Lãi vay vốn cố định 28.686 27.627 25.806 23.635 21.151 18.354 15.143 11.434 7.133 2.126 Lãi vay vốn lưu động 91 104 107 108 111 115 119 124 131 139 135 101 102 102 102 102 Khấu hao cơ bản 18.073 18.073 18.073 18.073 18.073 18.073 18.073 18.073 18.073 18.073 9.569 9.569 9.569 5.492 5.492 5.492 9 Lợi nhuận trước thuế -8.939 -2.381 640 3.347 7.018 11.176 16.161 22.094 29.173 37.655 46.426 32.618 32.646 36.972 36.989 37.005 Thuế suất thuế TNDN 0% 0% 0% 0% 14% 14% 14% 14% 14% 14% 14% 28% 28% 28% 28% 28% Thuế TNDN 983 1.565 2.263 3.093 4.084 5.272 6.500 9.133 9.141 10.352 10.357 10.362 10 LN sau thuế -8.939 -2.381 640 3.347 6.036 9.612 13.899 19.001 25.089 32.384 39.926 23.485 23.505 26.620 26.632 26.644 (Nguồn: Số liệu của Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam) Thang Long University Library
  • 111. 99 Bảng 2.34: Bảng dòng tiền theo quan điểm tổng đầu tư của phương án 3 Đơn vị: Triệu đồng Năm đầu tư Năm hoạt động STT Khoản mục -3 -2 -1 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 23 24 25 1 Dòng vào Doanh thu 41.627 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 Tăng (giảm) phải thu -416 -46 Thanh lý tài sản Hoàn thuế VAT 10.514 10.514 10.514 Tổng ngân lưu vào 10.514 10.514 10.514 41.211 46.206 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 46.252 2 Dòng ra Chi phí đầu tư 125.088 181.038 46.014 Chi phí hoạt động 3.716 2.829 1.626 1.089 -101 -1.466 -3.244 -5.473 -8.258 3.686 3.669 3.653 Tăng (giảm) phải trả -74 18 24 11 24 27 36 45 56 0 0 0 Tăng (giảm) tồn quỹ tiền mặt 416 46 Thuế TNDN 0 0 0 0 983 1.565 2.263 3.093 4.084 10.352 10.357 10.362 Lãi vay vốn lưu động 91 104 106 107 110 113 116 121 127 102 102 102 Tổng ngân lưu ra 125.088 181.038 46.014 4.149 2.997 1.756 1.207 1.016 239 -829 -2.214 -3.991 14.140 14.128 14.117 3 Ngân lưu ròng -114.574 -170.524 -35.500 37.062 43.209 44.496 45.045 45.237 46.014 47.082 48.466 50.243 32.112 32.124 32.136 (Nguồn: Số liệu của Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam) Từ đó ta tính được những kết quả sau: Kết quả Chỉ tiêu Tổng thời gian dự án Chủ đầu tư Tổng đầu tư NPV (triệu đồng) (25 năm) 49.571 42.934 IRR (%) (25 năm) 14,08 10,54 Thời gian hoàn trả vốn vay (năm) 9,89 Kết quả tính toán của phương án 3 cho thấy: dự án có NPV và IRR theo quan điểm của tổng đầu tư và chủ đầu tư đều cho kết quả > 0, thời gian hoàn trả nợ vốn vay được rút ngắn xuống hơn nữa còn khoảng 10 năm.
  • 112. 100 Kết luận của cán bộ thẩm định: Qua các phương án đưa ra tính toán với cơ cấu vốn thay đổi theo tỷ lệ tăng lên của vốn tự có của Chủ đầu tư thì dự án có tính khả thi cao hơn và thời gian trả nợ vốn vay ngày càng được rút ngắn vì chi phí sử dụng vốn vay sẽ ở mức thấp hơn, dòng tiền thanh toán nợ sẽ cao hơn. - Phân tích độ nhạy: + Nội dung và kết quả phân tích độ nhạy Bảng 2.35: Bảng khả năng tăng giảm tổng vốn đầu tư Phương án cơ sở 0,00% -10,00% -5,00% 5,00% 10,00% 15,00% NPV-TIP (triệu đồng) 54.087 66.229 59.955 36.624 30.013 13.643 IRR-TIP (%) 10,72 11,59 11,14 9,96 9,58 8,94 NPV-EPV (triệu đồng) 50.090 73.562 61.948 45.631 46.007 46.590 IRR-EPV (%) 16,86 19,30 18,11 16,66 16,90 17,32 (Nguồn: Số liệu của Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam) Bảng 2.36: Khả năng tăng giảm chi phí Phương án cơ sở 0,00% -10,00% -5,00% 5,00% 10,00% 15,00% NPV-TIP (triệu đồng) 54.087 65.045 61.124 21.312 -41.419 -72.821 IRR-TIP (%) 10,72 11,16 10,99 9,52 6,08 4,00 NPV-EPV (triệu đồng) 50.090 63.478 58.431 26.940 -13.274 -35.501 IRR-EPV (%) 16,86 18,36 17,78 14,26 11,02 9,24 (Nguồn: Số liệu của Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam) Bảng 2.37: Bảng khả năng tăng giảm giá bán VND 600 608 636 672 704 Phương án cơ sở 0,00% -5,00% -2,00% 0,50% 5,00% 10,00% NPV-TIP (triệu đồng) 54.087 -121.851 -12.942 -6.508 269.951 745.564 IRR-TIP (%) 10,72 1,28 7,91 8,04 16,25 22,03 NPV-EPV (triệu đồng) 50.090 -3.899 21.626 7.244 268.741 718.347 IRR-EPV (%) 16,86 7,78 13,43 15,39 31,25 43,54 (Nguồn: Số liệu của Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam) Bảng 2.38: Bảng khả năng tăng giảm điện lượng Phương án cơ sở 0,00% -35,00% -30,14% -5,23% 5,00% 10,00% NPV-TIP (triệu đồng) 54.087 -114.274 -86.107 37.885 65.655 77.429 IRR-TIP (%) 10,72 3,27 4,71 10,03 11,25 11,79 NPV-EPV (triệu đồng) 50.090 14.835 19.908 40.752 65.651 81.065 IRR-EPV (%) 16,86 12,17 13,03 15,73 18,70 20,43 (Nguồn: Số liệu của Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam) Thang Long University Library
  • 113. 101 + Nhận xét: Dự án nhạy cảm với các yếu tố Đối với khả năng tăng (giảm) tổng mức đầu tư: Trong điều kiện các yếu tố khác không thay đổi, nếu tổng mức đầu tư tăng 10 %, NPV của dự án >0, và khi tăng lên 15%, NPV của cả dự án và chủ đầu tư cũng vẫn dương. Đây là tỷ lệ tính trên tổng mức đầu tư đã được điều chỉnh tăng sau khi tính toán lại lãi vay trong thời gian thi công. Có thể nói hiệu quả tài chính của dự án sẽ ít có khả năng bị ảnh hưởng từ việc thay đổi tăng vốn đầu tư. Đối với khả năng tăng (giảm) chi phí hoạt động hàng năm: Kết quả khảo sát độ nhạy cho thấy, trong điều kiện các yếu tố khác không thay đổi và diễn biến đúng như giả định thì khi chi phí hoạt động hằng năm tăng trên 10% thì NPV của dự án bắt đầu âm. Đối với một dự án thủy điện, chi phí hoạt động hằng năm là không nhiều và khó có khả năng biến động lớn. Vì vậy, tỷ lệ trên 10% cho thấy hiệu quả tài chính của dự án khá an toàn với khả năng tăng (giảm) chi phí hoạt động hằng năm. Thay đổi điện lượng hàng năm: Kết quả khảo sát độ nhạy cho thấy khi điện lượng hằng năm giảm 10% so với dự kiến thì NPV của dự án sẽ < 0. Biên độ này là khá an toàn, tuy nhiên, là một dự án thuỷ điện, sản lượng điện hằng năm của nhà máy sẽ phụ thuộc chủ yếu vào nguồn nước, là yếu tố khách quan nằm ngoài sự điều tiết của con người. Thay đổi giá bán điện: Khi giá bán điện tăng dưới 1% NPV của dự án theo quan điểm chủ đầu tư < 0, dự án không có hiệu quả về mặt tài chính. Như vậy đây có thể được coi là nhân tố chính ảnh hưởng đến hiều quả tài chính và thời gian trả nợ của dự án. - Nhận xét việc thẩm định khía cạnh tài chính của dự án: Cán bộ thẩm định đã đánh giá một cách chi tiết sự hợp lý của các căn cứ mà chủ đầu tư và tư vấn thiết kế đưa ra làm cơ sở tính toán hiệu quả tài chính của dự án. Bên cạnh đó, cán bộ cũng đưa ra được những giả định cần thiết và xác đáng để tiến hành tính toán hiệu quả tài chính của dự án. Có thể nêu dẫn chứng về giả định giá bán điện của dự án khi có sự so sánh với giá bán điện của các dự án thuỷ điện vừa và nhỏ tương tự và đồng thời còn xét đến yếu tố trượt giá là một giả định tương đối khoa học. Việc tính toán hiệu quả tài chính đặc biệt được thực hiện một cách độc lập với tính toán của chủ đầu tư từ đó đảm bảo tính khách quan trong công tác thẩm định. Nói chung, nội dung tài chính của dự án Hồ Bốn được thẩm định tương đối kỹ càng và chuyên nghiệp và là một trong những ưu thế của công tác thẩm định ở Sở giao dịch so với các chi nhánh khác trong hệ thống Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam cũng như so sánh tương quan với các ngân hàng khác. Có thể thấy rằng khía cạnh
  • 114. 102 tài chính của dự án được phân tích với ba trường hợp khác nhau: Ngân hàng cho vay 85%, 80% và cho vay 75%. Đối với mỗi trường hợp, cán bộ thẩm định đều tính toán cụ thể các thông số, chỉ tiêu và đi đến kết luận cho từng trường hợp và kết luận chung nên lựa chọn trường hợp nào cho chủ đầu tư lựa chọn. Sự chu đáo trong việc kết hợp thẩm định dự án thuỷ điện và tư vấn là một trong những nhân tố giúp cho chất lượng thẩm định dự án tại Sở giao dịch ngày càng nâng cao. Cán bộ thẩm định đã vận dụng thành thạo phần mềm Excel vào việc thiết lập bảng tính và tính toán các chỉ tiêu tài chính cần thiết của dự án thuỷ điện Hồ Bốn. Mức độ chi tiết của các bảng tính tương đối cao, các bảng tính được trình bày rõ ràng và khoa học. Công cụ Table trong Excel đã được sử dụng để rút ngắn thời gian, nâng cao hiệu quả phân tích rủi ro có thể xảy ra với dự án. Tuy nhiên, phương pháp sử dụng Excel trong việc phân tích độ nhạy của dự án có phần hạn chế. Những chỉ tiêu quan trọng chỉ xét được sự biến động dưới sự ảnh hưởng của tối đa 2 yếu tố. Trong khi nếu sử dụng được phần mềm Crystal Ball (phần mềm đã từng được ứng dụng tại Sở giao dịch để phân tích độ nhạy của dự án) thì sẽ mang lại hiệu quả thẩm định cao hơn mà lại tiết kiệm được thời gian. Khoản mục chi phí vận hành và bảo dưỡng của dự án thuỷ điện Hồ Bốn được tính toán bằng cách lấy theo một tỷ lệ phần trăm là 1,2% so với các chi phí xây lắp và thiết bị và khi thẩm định khoản mục này cán bộ thẩm định cũng chấp nhận tỷ lệ này của chủ đầu tư. Cách thẩm định này của cán bộ thẩm định là không chính xác bởi khoản chi phí này có thể xác định bằng cách xét đến từng yếu tố cụ thể như chi phí nhân công, chi phí quản lý. g. Thẩm định biện pháp bảo đảm tiền vay Tài sản bảo đảm tiền vay được chấp nhận với phương án: - Bảo đảm bằng toàn bộ tài sản của nhà máy được hình thành từ các nguồn vốn đầu tư (bao gồm: Vốn tự có, vốn vay và vốn huy động khác); - Quyền khai thác và các lợi ích khác thu được từ nhà máy; - Quyền và lợi ích góp vốn của các cổ đông; - Bảo lãnh của Công ty điện lực 1 cho toàn bộ khoản vay. Nhận xét: Chủ yếu những tài sản đảm bảo để vay vốn của dự án thuỷ điện Hồ Bốn là tài sản hình thành từ vốn vay. Cán bộ thẩm định khi đánh giá nội dung này cần nhận thấy rõ hơn mức độ rủi ro cao nếu chấp nhận tài sản đảm bảo là tài sản hình thành từ vốn vay bởi một số lý do sau: Thứ nhất, vì tài sản đảm bảo này chưa hình thành nên chưa thể đánh giá chính xác giá trị thực của nó. Do đó, giá trị của khoản đảm bảo là chưa được xác định. Thứ hai, tài sản đảm bảo này đồng thời cũng là kết quả của việc đầu tư xây dựng dự án. Nếu trong quá trình đầu tư có bất cứ rủi ro nào Thang Long University Library
  • 115. 103 xảy ra đối với công trình thì đồng thời nó cũng ảnh hưởng đến giá trị tài sản đảm bảo và khoản vay sẽ có thể không những không thu hồi được mà còn nhận được tài sản đảm bảo với giá trị rất thấp. h. Phân tích rủi ro định tính và các biện pháp phòng ngừa những rủi ro này - Rủi ro khách quan + Không đủ nguồn nước cung cấp cho nhà máy thủy điện Biện pháp phòng ngừa: đề nghị có khảo sát thực tế địa điểm đầu tư, khảo sát các nhà máy thủy điện đang hoạt động ở khu vực này xem vào mùa nước cạn có đủ nước không; Tìm hiểu thông tin từ địa phương về chế độ nước của suối Nậm Kim. Nhận xét: Nhìn chung đây là loại rủi ro bất khả kháng, đơn vị tư vấn và chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm về các tính toán, thiết kế đưa ra. + Rủi ro xảy ra lũ lụt, động đất Mô tả rủi ro: Yên Bái là một tỉnh miền núi có khả năng xảy ra các trận lũ lụt. Rủi ro này là bất khả kháng, trường hợp xấu có thể phá hủy toàn bộ hoặc một phần công trình. Cụ thể: lũ có thể cuốn trôi toàn bộ hệ thống kênh dẫn (Khả năng này hoàn toàn có thể xảy ra do địa hình vùng núi dốc, có lũ….); Động đất có thể ảnh hưởng đến công trình xây dựng (khả năng này ít xảy ra do địa chất ở khu vực này từ trước chưa xảy ra động đất). + Rủi ro do biến động giá cả nguyên vật liệu xây dựng trên thị trường + Rủi ro do cơ chế, chính sách mà chủ yếu là chính sách điện - Rủi ro chủ quan NEDI3 là Doanh nghiệp mới được thành lập, kinh nghiệm và năng lực tổ chức, giám sát, quản lý và điều hành việc đầu tư và xây dựng các công trình thủy điện còn hạn chế là khó khăn lớn của NEDI3 trong giai đoạn xây dựng dự án, quản lý và khai thác nhà máy thuỷ điện. Tuy nhiên cổ đông nắm quyền chi phối trong NEDI3 là Công ty điện lực 1- Doanh nghiệp đầu đàn của ngành điện là thành viên của EVN, có nhiều năm kinh nghiệm quản lý và khai thác điện sẽ khắc phục được hạn chế này. Ngoài ra, NEDI3 đã và đang tham gia đầu tư vào một số công trình thủy điện nhỏ khác tại Yên Bái như Nậm Đông III, Nậm Đông IV,….Việc đầu tư dàn trải sẽ ảnh hưởng đến tiến độ đầu tư và khó khăn trong việc tổ chức, giám sát, quản lý và kiểm soát chi phí đầu tư cho từng dự án, nguồn vốn thực hiện đầu tư,… Nhận xét: Phân tích rủi ro định tính đối với dự án thuỷ điện Hồ Bốn được thực hiện tương đối tốt, các rủi ro được nêu ra tương đối đầy đủ, hầu hết các rủi ro có thể xảy ra đều được bao quát trên hai khía cạnh: rủi ro khách quan và rủi ro chủ quan. Đối với rủi ro về nguồn nước - yếu tố đầu vào quan trọng nhất đối với việc vận hành nhà
  • 116. 104 máy thuỷ điện, cán bộ thẩm định đã phân tích được rõ hạn chế về lưu lượng nước đồng thời cũng đề cập được biện pháp phòng ngừa rủi ro. 2.3.4.3. Một số đánh giá về công tác thẩm định dự án thủy điện Hồ Bốn Việc thẩm định dự án thuỷ điện Hồ Bốn được thực hiện theo đúng quy trình thẩm định dự án thuỷ điện: cán bộ thẩm định xem xét hồ sơ dự án trước tiên, sau đó xem xét một số nội dung (như chủ đầu tư, tổng mức vốn đầu tư, nguồn vốn đầu tư...). Tiếp theo cán bộ thẩm định đi vào phân tích chi tiết tất cả các nội dung của dự án trong đó bao gồm cả những rủi ro có thể xảy ra đối với dự án để đi đến kết luận về việc có cho dự án vay vốn hay không. Vì lý do muốn đặt trọng tâm vào việc thẩm định dự án nên người viết chuyên đề chỉ nêu phần phân tích các nội dung của dự án mà bỏ qua phần Đề xuất tín dụng trong báo cáo thẩm định của dự án thuỷ điện Hồ Bốn. Việc khảo sát thực tế địa điểm xây dựng dự án thuỷ điện Hồ Bốn đã được thực hiện và góp phần hỗ trợ đắc lực cho công tác thẩm định. Nếu cán bộ thẩm định chỉ hoàn toàn thẩm định trên giấy tờ, tin tưởng hoàn toàn vào những ý kiến đã nêu của chủ đầu tư và tư vấn lập dự án, sai lầm trong công tác thẩm định dự án thuỷ điện là khó tránh khỏi. Hơn nữa, một khi cho vay dự án thuỷ điện Hồ Bốn nói riêng và dự án thuỷ điện nói chung mà không thu được nợ thì số tiền thiệt hại tương đối lớn. Vì vậy, để giảm rủi ro đối với việc cho vay dự án thuỷ điện Hồ Bốn, cán bộ thẩm định cần và đã thực hiện phương pháp khảo sát thực tế trong thẩm định. Dự án thuỷ điện Hồ Bốn được tiến hành thẩm định bởi tổ thẩm định chung tổ hợp cán bộ thẩm định thuộc Sở giao dịch I, Chi nhánh Quang Trung và Chi nhánh Yên Bái. Do đó, các nội dung thẩm định được hoàn thiện hơn khi chỉ được thẩm định bởi cán bộ tại một cơ sở. Mỗi cán bộ thẩm định tại chi nhánh khác nhau sẽ được giao thẩm định những nội dung mà họ có thể thẩm định tốt nhất. Ví dụ như nội dung phân tích về thị trường điện Yên Bái sẽ được giao cho cán bộ thẩm định ở Chi nhánh Yên Bái. Nhờ đó nội dung này được phân tích khá chi tiết từ tình hình kinh tế xã hội, định hướng phát triển đến nhu cầu tiêu thụ điện năng của tỉnh Yên Bái. 2.3.5. Đánh giá tình hình thẩm định dự án thuỷ điện tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam 2.3.5.1. Những kết quả đạt được - Nội dung thẩm định Các nội dung của dự án thủy điện được cán bộ tại Sở giao dịch thẩm định trong thời gian qua về cơ bản là khá đầy đủ. Trên cơ sở phân tích rõ ràng tầm quan trọng của từng nội dung đối với ngân hàng, cán bộ thẩm định quan tâm và chú trọng phân tích một số nội dung, các nội dung khác vẫn được thẩm định mà không bỏ qua. Thang Long University Library
  • 117. 105 Riêng với nội dung tài chính của dự án thuỷ điện (là nội dung được chú trọng nhất khi thẩm định dự án đứng trên góc độ ngân hàng), cán bộ thẩm định trong quá trình thực hiện tương đối thuận lợi bởi có hẳn một tài liệu “Hướng dẫn tính toán hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự án”. Đặc biệt với việc thẩm định tổng mức đầu tư, Sở giao dịch đã thống kê được suất đầu tư cho 1 MW thuỷ điện và suất đầu tư cho 1KWh và đưa ra được mức dao động trong khoảng nào là hợp lý. Đây là một căn cứ tốt cho cán bộ thẩm định khi tiến hành thẩm định về tổng mức đầu tư của dự án thuỷ điện. Trong quá trình thẩm định các dự án thủy điện, Sở giao dịch đã nhận được sự cung cấp, hỗ trợ thông tin từ phía Ban thẩm định thuộc Hội sở chính. Trong ban này có hẳn một đội ngũ thẩm định chuyên sâu về ngành điện nói chung và thuỷ điện nói riêng. Đây là một sự thuận lợi lớn cho cán bộ thẩm định tại Sở có thể tìm đến nguồn giúp đỡ nếu gặp khó khăn khi thẩm định các nội dung của dự án thuỷ điện đặc biệt với nội dung thị trường của dự án là một nội dung cần khá nhiều thông tin về ngành điện. Trong hệ thống Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam đã ban hành Quy định về cho vay các dự án thuỷ điện được áp dụng cho các Sở giao dịch và các chi nhánh. Đây là ưu điểm của ngân hàng so với các ngân hàng khác đồng thời là một bước tiến quan trọng trong việc nâng cao chất lượng thẩm định các nội dung của dự án thủy điện đặc biệt là nội dung thẩm định khía cạnh kỹ thuật. Trong Quy định này cũng có giới thiệu một số khái niệm về kỹ thuật thường gặp trong các dự án thuỷ điện và một số dạng xây dựng đối với từng hạng mục, nội dung nhỏ về mặt kỹ thuật. Chắc chắn quy định này sẽ là một công cụ hữu ích cho cán bộ thẩm định hiểu hơn về nội dung kỹ thuật của dự án thuỷ điện - một khía cạnh mà các cán bộ thẩm định thường thuộc khối ngành kinh tế khó nắm rõ. - Phương pháp thẩm định Trong quá trình thẩm định dự án thuỷ điện, tuỳ theo tính chất, đặc điểm của từng nội dung thẩm định trong dự án thuỷ điện đề nghị vay vốn, tuỳ từng khách hàng và điều kiện thực tế, cán bộ thẩm định đã sử dụng linh hoạt các phương pháp theo mức độ hợp lý để đảm bảo hiệu quả thực hiện. Các bước thẩm định được sắp xếp một cách khoa học qua đó phương pháp thẩm định theo trình tự được áp dụng và mang lại hiệu quả cao cho công tác thẩm định dự án thuỷ điện. Việc thẩm định tổng quát được áp dụng khi cán bộ thẩm định xem xét hồ sơ dự án và xem xét sơ bộ một số nội dung cơ bản của dự án. Nếu trong lúc thẩm định sơ bộ, cán bộ thẩm định phát hiện những sai sót không thể chấp nhận được của dự án thì việc bác bỏ sớm dự án sẽ giúp tiết kiệm được thời gian và công sức cho việc thẩm định. Sau đó việc thẩm định chi tiết được tiến hành với những nội dung quan trọng
  • 118. 106 trước theo đó kết luận về một số nội dung quan trọng này của dự án bị bác bỏ thì cũng giúp rút ngắn thời gian thẩm định. Tại Sở giao dịch, phương pháp thẩm định khía cạnh tài chính của dự án được sử dụng chủ yếu với phần mềm Excel và được chuẩn hoá trong tài liệu Hướng dẫn sử dụng Excel trong tính toán hiệu quả tài chính, khả năng trả nợ và các chỉ tiêu tài chính của dự án đầu tư. Đặc biệt việc xây dựng và tính toán các bảng biểu được thực hiện lại từ đầu khi thẩm định một dự án thuỷ điện chứ không căn cứ và tin tưởng hoàn toàn vào tính toán của chủ đầu tư và đơn vị tư vấn nên mang lại sự chính xác cao. Phương pháp phân tích độ nhạy bằng cách sử dụng công cụ Table trong Microsoft Excel và phân tích rủi ro bằng phần mềm Crystal Ball - phần mềm phân tích mô phỏng cũng đã được áp dụng khi thẩm định. Ngoài các phương pháp thẩm định được thực hiện đối với hồ sơ dự án, cán bộ thẩm định còn thực hiện phương pháp khảo sát thực tế để kiểm tra tính đúng đắn và chính xác của những thông tin được cung cấp từ hồ sơ khách hàng cung cấp. Việc khảo sát thực tế địa điểm xây dựng đối với dự án thuỷ điện là vô cùng quan trọng vì địa điểm sẽ ảnh hưởng đến chi phí xây dựng cũng như tính khả thi của dự án. Ngoài ra, việc cán bộ thẩm định trực tiếp xem xét tình hình hoạt động kinh doanh của chủ đầu tư trước khi cho vay dự án sẽ giúp cán bộ thẩm định đánh giá chính xác hơn về tiềm năng cũng như kinh nghiệm trong khai thác dự án thuỷ điện. Điều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng trả nợ của dự án sau này. - Tổ chức thẩm định Việc thẩm định dự án thuỷ điện được thực hiện hai lần bởi hai khối Phòng tại Sở giao dịch đó là khối Phòng Quan hệ khách hàng và Phòng Quản lý rủi ro. Từ đó, thẩm định dự án thuỷ điện tại Sở giao dịch có thể được coi là kỹ càng hơn nhiều lần so với việc thẩm định ở một số chi nhánh trong hệ thống và ở các ngân hàng khác. Nhờ vậy mức độ tin cậy của kết quả thẩm định dự án thuỷ điện tại Sở giao dịch khá cao. Cơ chế hỗ trợ của Hội sở chính (cụ thể là Ban thẩm định) đối với công tác thẩm định dự án thuỷ điện tại Sở giao dịch là một lợi thế giúp Sở giao dịch nâng cao chất lượng thẩm định của mình bởi một số lý do sau. Thứ nhất, công tác thẩm định trên Hội sở chính được chuyên môn hoá cho các cán bộ thẩm định. Theo đó, nhóm cán bộ thẩm định dự án thuỷ điện có chuyên môn và kinh nghiệm trong quá trình thẩm định dự án loại này sẽ giúp đỡ được cán bộ thẩm định ở cấp Sở. Thứ hai, Sở giao dịch mới được cơ cấu lại vào năm 2008. Do đó, một số cán bộ có kinh nghiệm về dự án thuỷ điện có thể được lên làm ở Hội sở chính. Từ đó, nhờ có cơ chế hỗ trợ này, những cán bộ mới được tuyển dụng khi cần tìm hiểu kinh nghiệm về các dự án thuỷ điện có thể nhờ sự giúp đỡ của những cán bộ đã được thuyên chuyển. Thứ ba, Hội sở chính là đầu mối tập Thang Long University Library
  • 119. 107 trung theo dõi các dự án thuỷ điện trong toàn hệ thống đồng thời trực tiếp thẩm định những dự án thuỷ điện lớn. Vì vậy, Hội sở chính có khả năng cung cấp thông tin, phương pháp thẩm định đối với các dự án tương tự làm cơ sở cho cán bộ thẩm định tại Sở giao dịch thực hiện thẩm định dự án của mình. 2.3.5.2. Một số hạn chế - Nội dung thẩm định Mặc dù thẩm định dự án thuỷ điện tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam được thực hiện đầy đủ trên các nội dung nhưng mức độ chú trọng đến một số nội dung quan trọng còn chưa đạt yêu cầu. Xem xét khía cạnh kỹ thuật của dự án: Đây có thể coi là một trong những nội dung mà chất lượng thẩm định của cán bộ tại Sở giao dịch không được cao bởi hiểu biết chuyên môn cũng như kinh nghiệm về lĩnh vực thuỷ điện của các cán bộ thẩm định thường hạn chế. Mặc dù đã có Quy định về cho vay dự án thuỷ điện trong đó hướng dẫn một số nội dung cơ bản về phương diện kỹ thuật nhưng mức độ hiệu quả của hướng dẫn còn hạn chế. Do đó, việc thẩm định nội dung kỹ thuật thường chỉ được thực hiện bằng cách tham khảo qua Hồ sơ dự án và Báo cáo thẩm định của các cơ quan liên quan như Bộ công thương, Sở công thương. Vấn đề thuê tư vấn để thẩm định khía cạnh kỹ thuật đã từng được đề cập đến nhưng chưa được thực hiện tại Sở giao dịch. Mặt khác, một khi đã tham khảo Hồ sơ dự án thì vấn đề năng lực lập dự án và kinh nghiệm của đơn vị tư vấn do chủ đầu tư thuê cần được xem xét kỹ càng. Tuy nhiên, nội dung này mới chỉ được quan tâm ở mức độ hạn chế và được áp dụng đối với một số dự án gần đây. Tại Sở giao dịch hiện chưa có sự tổng hợp so sánh giữa các đơn vị tư vấn khác nhau và cũng chưa có sự đánh giá mức độ trung bình về các điều kiện cần có đối với một đơn vị tư vấn. Về khía cạnh thị trường của dự án thuỷ điện: Đây là một nội dung quan trọng vì nội dung này ảnh hưởng lớn đến đầu ra và cụ thể là đến doanh thu của dự án. + Việc phân tích nội dung này tại Sở giao dịch chủ yếu dựa trên số liệu về tình hình cung cầu điện được dự báo từ những Quy hoạch điện và một số phân tích dự báo khác. Đặc biệt tài liệu thường xuyên được sử dụng là Quy hoạch điện VI – quy hoạch điện tổng quát nhất và mới nhất hiện nay. Tuy nhiên Quy hoạch này được chính thức phê duyệt từ năm 2007 và đã bộc lộ một số hạn chế về sự thiếu chính xác trong công tác dự báo. Vì vậy căn cứ vào số liệu dự báo trong Quy hoạch này sẽ làm cho việc thẩm định nội dung thị trường của dự án khó chính xác. Ngoài ra, một số tài liệu dự báo về nhu cầu thuỷ điện cho giai đoạn đến năm 2025 được sử dụng làm căn cứ phân tích cũng được lập từ khá lâu (năm 2005) và số liệu phân tích không được cập nhật cho sát với thực tế hiện nay. Việc thu thập thông tin cập nhật hơn về cung cầu điện ở
  • 120. 108 Việt Nam mặc dù được xác định là có thể khai thác từ những khách hàng lâu năm hoạt động trong lĩnh vực sản xuất điện mà có quan hệ với Sở giao dịch nhưng việc tận dụng được mối quan hệ này chưa được hiệu quả. + Trong quá trình thẩm định, cán bộ thẩm định dự án thường quan niệm chỉ cần có thoả thuận mua điện sản xuất ra từ dự án thuỷ điện của Tổng công ty điện lực Việt Nam - EVN thì dự án sẽ được đảm bảo chắc chắn về đầu ra. Quan niệm này là chưa chính xác bởi một số lý do sau. Thứ nhất, mặc dù một số dự án có công suất khá cao nhưng không phải toàn bộ sản lượng điện do dự án sản xuất ra đều sẽ được tiêu thụ hết vào tất cả các thời điểm trong năm, các thời gian khác nhau trong ngày. Vào mùa khô hay giờ cao điểm, tình trạng thiếu điện thường xuyên xảy ra thì sản lượng điện sẽ được coi như là tiêu thụ hết. Nhưng vào những mùa khác hay giờ thấp điểm, các trung tâm điều độ điện sẽ khống chế sản lượng điện sản xuất ra từ các nhà máy sản xuất điện nói chung và các nhà máy thuỷ điện nói riêng. Vì thế, những thời điểm đó doanh thu đầu ra của các dự án sẽ không đạt được cao ứng với 100% công suất. Thứ hai, những thoả thuận mua điện của EVN được xem xét nhiều trường hợp chỉ có thoả thuận sơ bộ về giá bán điện. Đến khi đàm phán thực tế, các nhà máy điện này thường bị EVN ép giá bởi EVN là người mua duy nhất tại thị trường điện hiện nay. Do đó, giá bán điện có thể thấp hơn so với tính toán trong hồ sơ dự án tại thời điểm thẩm định. Điều này gây khó khăn cho việc trả nợ của dự án đối với Sở giao dịch. Thứ ba, trong thời gian tới thị trường phát điện cạnh tranh được hình thành. Như vậy, dự án sẽ phải đối mặt với các đối thủ cạnh tranh trong việc sản xuất điện. Theo đó, giá thành sản xuất điện của dự án càng thấp thì khả năng cạnh tranh trên thị trường điện của dự án càng cao và không có gì đảm bảo toàn bộ lượng điện của nhà máy sẽ được tiêu thụ hết. - Phương pháp thẩm định Về quan niệm, việc sử dụng phần mềm Crystal Ball đối với Sở giao dịch trong việc phân tích rủi ro dự án thuỷ điện được xem là hiệu quả. Tuy nhiên, việc áp dụng phần mềm này trong phân tích dự án thuỷ điện vẫn chưa được thực hiện rộng rãi. Từ trước đến nay, Sở giao dịch mới chỉ sử dụng phần mềm này khi thẩm định dự án một lần. Hiện vẫn chưa có tài liệu hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng Crystal Ball khi thẩm định rủi ro của dự án, cán bộ thẩm định tại Sở cũng ít người biết cách sử dụng phần mềm này. Phương pháp chủ yếu được sử dụng là phương pháp truyền thống Excel tuy phương pháp này tốn nhiều thời gian hơn. Phương pháp thẩm định chi phí vận hành và bảo dưỡng của dự án thuỷ điện: Chi phí vận hành và bảo dưỡng là một yếu tố quan trọng của dòng tiền. Tuy nhiên, chi phí này mới được tính toán bằng một tỷ lệ % trên chi phí xây lắp và thiết bị. Việc xác định tỷ lệ % này chủ yếu căn cứ vào một số dự án tương tự và kinh nghiệm của đơn vị Thang Long University Library
  • 121. 109 lập dự án và cán bộ thẩm định cũng đồng ý với cách xác định này. Trong khi việc xác định chi phí này có thể thực hiện bằng cách tổng hợp chi phí theo từng yếu tố cần thiết cho quá trình vận hành nhà máy thuỷ điện như nhân công, chi phí quản lý và mang lại mức độ chính xác cao hơn. - Tổ chức thẩm định Với việc thẩm định được tiến hành bởi hai khối phòng mặc dù giúp cho việc thẩm định dự án được kỹ càng hơn nhưng lại bộc lộ hạn chế nhất định. Khối phòng Quan hệ khách hàng chịu trách nhiệm chính thẩm định dự án thuỷ điện nhưng lại không phải là khối có quyết định cuối cùng về việc có đưa ra đề xuất tín dụng lên cấp có thẩm quyền phê duyệt có cho dự án vay vốn hay không. Khối phòng này sau khi thẩm định dự án nếu nhận thấy dự án khả thi sẽ chuyển Đề xuất tín dụng cho phòng Quản lý rủi ro 1 để tiến hành thẩm định rủi ro. Nếu phòng Quản lý rủi ro 1 không cho rằng dự án khả thi thì việc cho vay đối với dự án chưa chắc được chấp thuận. Việc không được toàn quyền quyết định đối với kết quả thẩm định của mình mặc dù là khối chịu trách nhiệm chính đã phần nào làm giảm động lực trong việc thẩm định dự án thuỷ điện của dự án thuỷ điện. Tại Sở giao dịch, việc tổ chức thẩm định dự án thuỷ điện chưa được chuyên môn hoá chính thức. Nghĩa là khi có nhiệm vụ thẩm định một dự án thuỷ điện trưởng phòng Quan hệ khách hàng có thể giao cho bất cứ cán bộ nào trong phòng của mình thẩm định dù cán bộ đó có kinh nghiệm trong lĩnh vực thuỷ điện hoặc không. Bên cạnh đó, lực lượng thực hiện công tác thẩm định tại Sở giao dịch được xác định tại thời điểm hiện nay vào khoảng 30 người tức gần 10% số cán bộ công nhân viên của Sở giao dịch. Tuy nhiên, số cán bộ thẩm định có khả năng hiểu biết và thẩm định hiệu quả được dự án thủy điện chỉ chưa được 1/3 số cán bộ thẩm định. Hạn chế về lực lượng cán bộ này sẽ cản trở việc đảm bảo chất lượng thẩm định khi có quá nhiều dự án thuỷ điện cần phải thẩm định cùng một thời điểm. Trường hợp thứ nhất, nếu giao các cán bộ khác không hiểu biết nhiều về lĩnh vực thuỷ điện thì chất lượng thẩm định khó mà đảm bảo, những sai sót trong quá trình thẩm định cũng có khả năng xảy ra lớn hơn. Còn trường hợp khác, nếu vẫn giao nhiệm vụ thẩm định quá nhiều dự án thuỷ điện cùng một lúc cho những cán bộ thẩm định có kinh nghiệm thì sẽ tạo áp lực công việc quá lớn cho đội ngũ này đồng thời cũng làm giảm hiệu quả công việc. Như vậy, việc chuyên môn hoá trong thẩm định dự án thuỷ điện gặp phải khó khăn khi lực lượng có thể chuyên môn hoá khá mỏng. Do tính đặc thù của lĩnh vực thuỷ điện nên các dự án thuỷ điện khá phức tạp. Việc thuê đơn vị tư vấn hỗ trợ trong việc thẩm định các dự án thuỷ điện cũng đã từng được xem xét. Tuy nhiên, những quy định về giá thuê cũng như cách thức làm việc và
  • 122. 110 phân chia trách nhiệm đối với kết quả thẩm định giữa Sở giao dịch và đơn vị tư vấn thì chưa được đề cập. Mặt khác, công tác thẩm định dự án thuỷ điện tại Sở giao dịch cũng chưa từng có tiền lệ này nên cũng gây tâm lý ngại áp dụng cái mới cho cán bộ thẩm định. Hơn nữa, việc thuê tư vấn cũng không phải với dự án nào cũng nên áp dụng vì sẽ gây tâm lý ỷ lại cho cán bộ thẩm định. Việc Sở giao dịch chủ động về đội ngũ nhân lực thực hiện thẩm định vẫn tốt hơn so với phụ thuộc vào bên ngoài. Công tác tổng hợp thông tin từ các dự án thuỷ điện đã được thẩm định để tích luỹ kinh nghiệm cho cán bộ thẩm định tại Sở giao dịch chưa được quan tâm đúng mực. Các dự án mặc dù có được theo dõi về việc giải ngân (tiến độ thực hiện, hoạt động trong giai đoạn vận hành...) nhưng tình hình chung về các dự án thuỷ điện và quan trọng nhất những bài học kinh nghiệm rút ra cho công tác thẩm định từ tình hình đó chưa được tổng kết để phổ biến cho cán bộ thẩm định tại Sở giao dịch. Do đó, tác dụng nâng cao hiệu quả thẩm định của các thông tin này gần như chưa được khai thác. - Nguyên nhân của những hạn chế: Công tác thẩm định dự án thuỷ điện tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam nhìn chung tương đối tốt so với mặt bằng chung của các ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, một số những hạn chế nhất định vẫn còn tồn tại. Nguyên nhân của những hạn chế này có thể được nêu ra như sau: Thông tin về tình hình cung cầu điện không được cập nhật thường xuyên qua việc tận dụng mối quan hệ với các đơn vị hoạt động trong ngành điện và xây dựng quan hệ với những đơn vị tư vấn chuyên nghiệp về các dự án nguồn điện. Các cán bộ thẩm định chủ yếu được tuyển dụng từ các trường đại học, các khoa đào tạo về kinh tế và thường không có nhiều hiểu biết về các dự án thuỷ điện nên khó khăn trong việc thẩm định đặc biệt với nội dung kỹ thuật. Những công cụ, các phần mềm hiện đại giúp hỗ trợ cho công tác thẩm định dự án thuỷ điện chưa được đầu tư đúng mức và phổ biến cho đội ngũ cán bộ thẩm định. Công tác thẩm định vẫn chủ yếu dựa vào năng lực của người thẩm định với kỹ năng sử dụng phần mềm Excel truyền thống. Việc đào tạo chuyên môn hoá cho một đội ngũ cán bộ để thực hiện thẩm định dự án thuỷ được thực hiện tại Sở giao dịch vẫn chưa được quan tâm đến nhiều. Còn việc tuyển dụng những nhân viên có kiến thức về thủy điện, các dự án thủy điện chưa được chú ý trong những đợt tuyển dụng. Do vậy đội ngũ cán bộ có khả năng, kinh nghiệm thực sự để thẩm định dự án thuỷ điện còn ít về số lượng. Quy trình hướng dẫn cụ thể việc đánh giá lại các dự án thuỷ điện khi đã đi vào hoạt động (Quy trình tái thẩm định) và tổng kết để rút ra kinh nghiệm cho công tác thẩm định mới đang trong giai đoạn ý tưởng mà chưa được đầu tư nghiên cứu. Thang Long University Library
  • 123. 111 Hướng dẫn về việc áp dụng chế độ thuê tư vấn trong quá trình thẩm định vẫn chưa được xây dựng. Đa số trong thực tế, khi có dự án thủy điện đề xuất xin vay vốn thì nhân viên trong Sở giao dịch mới tiến hành xem xét có nên thuê tư vấn bên ngoài để trợ giúp trong quá trình thẩm định hay không. Thông qua việc phân tích số liệu và luận giải những vấn đề, các yếu tố, quy trình… của các dự án đầu tư cho các công trình thủy điện trong thực tế, chương 2 đã cho người đọc có được cái nhìn tổng quát về công tác thẩm định dự án đầu tư các công trình thủy điện tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2009. Trong phần trình bày, hệ thống tư liệu và số liệu thu thập được đã nêu lên thực trạng, đặc điểm, những yếu tố tác động….. cùng những thành tựu đạt được cũng như những hạn chế trong công tác thẩm định dự án đầu tư cho các công trình thủy điện đã và đang diễn ra tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam. Trên cơ sở những hạn chế này, chương 3 của khóa luận tốt nghiệp em xin được trình bày một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư cho các công trình thủy điện tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam.
  • 124. 112 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ CHO CÁC CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN TẠI SỞ GIAO DỊCH I – NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 3.1. MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG CỦA SỞ GIAO DỊCH I – NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI 3.1.1. Định hướng phát triển Nằm trong Chiến lược giai đoạn 2005-2010 của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam là xây dựng Ngân hàng trở thành một ngân hàng thương mại đa sở hữu, kinh doanh đa lĩnh vực, hoạt động hướng theo thông lệ quốc tế, ngang tầm các khu vực Đông Nam Á, Sở giao dịch cũng nhận thức được định hướng kinh doanh của mình cũng như mục tiêu của đơn vị. Về định hướng kinh doanh giai đoạn 2008-2010: Chú trọng vào những hoạt động kinh doanh sau: - Kinh doanh ngân hàng: Phát triển một hệ thống ngân hàng dịch vụ đa dạng và toàn diện bằng việc tiếp tục cải tiến chất lượng và hiệu quả của dịch vụ ngân hàng truyền thống, bắt kịp hệ thống ngân hàng hiện đại. - Kinh doanh bảo hiểm - Kinh doanh đầu tư tài chính Về mục tiêu của Sở trong giai đoạn 2008-2010: - Giữ vững vai trò đơn vị chủ lực trong hoạt động kinh doanh; đi đầu trong hoạt động ứng dụng công nghệ hiện đại, năng lực cung ứng dịch vụ và là hình mẫu hội nhập trong toàn hệ thống. - Phấn đấu đạt mức tăng trưởng bình quân huy động vốn hàng năm là 22-25%, tăng trưởng dư nợ vay bình quân 18-20%/năm, tăng trưởng thu dịch vụ bình quân 25- 27%/năm. Là đơn vị cung ứng cho khách hàng những dịch vụ ngân hàng tốt nhất trên nền công nghệ cao. Tiếp tục phát triển mối quan hệ hợp tác toàn diện, chặt chẽ với khách hàng, trước hết là khách hàng chiến lược. Xây dựng Sở giao dịch là tập thể vững mạnh, đào tạo đội ngũ cán bộ có phẩm chất, trình độ chuyên môn mang tính chuyên nghiệp cao. Thực hiện tốt vai trò hạt nhân và tác động lan toả tích cực trong toàn hệ thống. 3.1.2. Định hướng công tác thẩm định Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động truyền thống và mang lại nguồn lợi nhuận cao cho Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam. Để hoạt động tín dụng thực sự mang lại hiệu quả cao cho Sở giao dịch, vai trò của Thang Long University Library
  • 125. 113 công tác thẩm định cần phải được xem trọng hơn nữa. Đây sẽ vẫn tiếp tục là yếu tố quyết định để đảm bảo việc sử dụng vốn được an toàn, củng cố uy tín, sức cạnh tranh của Sở giao dịch trên thị trường ngân hàng. Trong thời gian tới, định hướng công tác thẩm định vẫn tiếp tục hướng vào việc hoàn thiện hơn nữa về mặt tổ chức, phương pháp và cán bộ thẩm định. Cụ thể: - Xây dựng, củng cố đội ngũ cán bộ thẩm định tăng lên cả về số lượng và khả năng thẩm định. Thường xuyên tiến hành đào tạo lại để nâng cao khả năng thẩm định cho cán bộ. - Việc thẩm định luôn phải được thực hiện nghiêm túc, theo đúng quy trình, cán bộ thẩm định phải luôn đảm bảo khách quan trong quá trình thẩm định, tham mưu một cách trung thực cho lãnh đạo Sở giao dịch trong việc ra quyết định có đồng ý cấp tín dụng cho dự án hay không, đảm bảo lợi ích chính đáng cho Sở giao dịch trong việc cho vay dự án. - Đồng thời trong quá trình thẩm định, cán bộ thẩm định cũng phải đảm bảo không vì đứng trên phương diện ngân hàng mà bỏ qua lợi ích của chủ đầu tư dự án. - Hoàn thiện nội dung và phương pháp thẩm định cụ thể cho từng nhóm ngành bắt đầu từ những nhóm ngành chiếm tỷ trọng cho vay lớn hoặc nằm trong định hướng cho vay nhiều trong thời gian tới như: Điện, xi măng, bất động sản, chế biến gỗ xuất khẩu, chế biến thuỷ hải sản xuất khẩu. Với những ngành đặc thù như trên, cán bộ thẩm định mặc dù hạn chế khi đánh giá kỹ thuật nhưng việc thẩm định đối với những ngành này cần tuyệt đối không được mắc những sai sót trầm trọng vì một số ngành như điện, xi măng, bất động sản nếu cấp tín dụng không thành công sẽ tạo ra thiệt hại không nhỏ vì những ngành này đều đòi hỏi vốn đầu tư tương đối lớn. Để thẩm định được tốt thì trong thời gian tới Sở giao dịch đang dần chú trọng vào việc đào tạo thêm về kỹ thuật chuyên sâu cho cán bộ thẩm định. - Tạo lập hệ thống thông tin đầy đủ và cập nhật về một số ngành quan trọng thuộc định hướng cho vay trong thời gian tới. Hệ thống thông tin cần có sự kết hợp giữa nhiều nguồn thông tin khác nhau để Sở có thể so sánh, lựa chọn. Những kênh thông tin này cần phải được tạo lập lâu dài thì mới đảm bảo được tính ổn định cho việc sử dụng vào công tác thẩm định. Những định hướng trên là những định hướng mang tính tổng quát vì vậy đối với việc thẩm định mỗi ngành cụ thể, Sở giao dịch cần xây dựng những giải pháp cụ thể hơn để hoàn thiện công tác thẩm định. 3.1.3. Quan điểm của Sở giao dịch I về việc cấp tín dụng cho các dự án thủy điện Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam sẽ tiếp tục cho vay đối với các dự án thuỷ điện trong thời gian tới để vừa phục vụ cho mục tiêu phát triển
  • 126. 114 kinh tế vừa nhằm mục tiêu nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay. Tuy nhiên, Sở giao dịch chỉ xem xét cho vay đối với các dự án thuỷ điện đảm bảo thoả mãn các điều kiện sau: - Điều kiện đối với chủ đầu tư: Ngoài những điều kiện chung mà bất kỳ khách hàng nào cũng phải thỏa mãn khi vay vốn ở các tổ chức tín dụng, để được vay vốn ở Sở giao dịch chủ đầu tư các dự án thuỷ điện phải: + Đăng ký ngành nghề sản xuất và kinh doanh điện năng, được ghi rõ trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư + Có năng lực tài chính đảm bảo năm tài chính liền kề năm đề nghị vay vốn phải có lãi, có phương án cân đối/huy động vốn tự có khả thi tham gia vào dự án. Đối với khách hàng mới thành lập thì phải có đủ cơ sở pháp lý chứng minh các cổ đông/thành viên sẽ góp đủ vốn điều lê, vốn tự có. + Nguồn vốn tự có của chủ đầu tư tham gia vào dự án đạt tỷ lê so với tổng mức đầu tư được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt như sau: Các dự án thuỷ điện có tổng mức đầu tư từ 1500 tỷ đồng trở lên thì tỷ lệ vốn tự có tối thiểu 15%, tổng mức đầu tư dưới 1500 tỷ đồng thì tối thiểu 30% (đối với các dự án không đảm bảo được tỷ lệ này nhưng đạt tối thiểu 20% tổng mức đầu tư, được sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền và vẫn đảm bảo hiệu quả, khả năng trả nợ và các điều kiện khác, Sở giao dịch sẽ xem xét quyết định có cho dự án vay hay không). - Điều kiện đối với dự án thuỷ điện + Dự án thuỷ điện có công suất lắp máy tối thiểu là 1MW + Việc đầu tư xây dựng dự án phải phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Đối với các dự án chưa có trong quy hoạch phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch đồng ý trước khi chuẩn bị đầu tư + Dự án đảm bảo đầy đủ các hồ sơ pháp lý và được thực hiện theo đúng các quy định hiện hành về Quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng + Có văn bản chấp thuận mua điện và thỏa thuận phương án đấu nối vào lưới điện quốc gia của EVN hoặc các đơn vị bán buôn, bán lẻ điện theo công suất lắp máy của dự án + Dự án khả thi, có hiệu quả và đảm bảo khả năng trả nợ vốn vay + Khách hàng cam kết mua bảo hiểm toàn bộ tài sản hình thành từ vốn vay trong thời gian vận hành dự án Khách hàng cam kết chuyển toàn bộ hoặc một phần doanh thu từ dự án theo tỷ lệ hợp lý về tài khoản tiền gửi của khách hàng mở tại Sở giao dịch Thang Long University Library
  • 127. 115 3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ CHO CÁC CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN 3.2.1. Về nội dung thẩm định 3.2.1.1. Hoàn thiện hệ thống thông tin phục vụ việc thẩm định thị trường và đánh giá chủ đầu tư của dự án thuỷ điện Khi thẩm định dự án thuỷ điện, một trong những nhân tố giúp cán bộ thẩm định có thể thẩm định chính xác đó là thông tin. Tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam vấn đề thông tin về ngành điện không được cập nhật là một trong những hạn chế khiến cho việc thẩm định nội dung thị trường và nội dung đánh giá chủ đầu tư của dự án thuỷ điện chưa đạt được mức chính xác cần có. Các căn cứ để đánh giá thị trường điện (số liệu cung cầu thị trường điện) hầu hết được lấy từ các nguồn dễ tìm, phổ biến nên tương đối cũ, không được cập nhật. Việc đánh giá chủ đầu tư dự án điện vì không có thông tin nên chỉ căn cứ vào thông tin hồ sơ dự án được gửi đến ngân hàng và điều đó chưa chắc đảm bảo tính khách quan, trung thực. Vì vậy hoàn thiện hệ thống thông tin về ngành điện là vấn đề cần quan tâm để giúp cho việc thẩm định hai nội dung này được tốt hơn. Hệ thống thông tin ngành điện trong phạm vi Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam được sự hỗ trợ lớn của Ban thẩm định tại Hội sở chính. Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả cao hơn, Sở giao dịch ngoài việc khai thác tốt hơn quan hệ đối với Hội sở chính cũng cần có sự tổng hợp thông tin của chính đơn vị mình. Một trong những nguồn thông tin quan trọng có thể khai thác đó là từ các cơ quan quản lý nhà nước. Sở giao dịch cần xây dựng quan hệ lâu dài với những cơ quan như Bộ công thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư vì đây là các cơ quan quản lý ngành điện ở tầm vĩ mô, có thể mang lại những thông tin khái quát nhất về cung cầu điện tại Việt Nam, vốn đầu tư cần có và vốn đã được đầu tư vào thuỷ điện... Ngoài ra, đối với một số dự án thuỷ điện có cung cấp nguồn điện cho địa phương, Sở giao dịch cũng cần tìm hiểu thông tin từ cơ quan quản lý địa phương để có cái nhìn chi tiết hơn về tiềm năng thị trường của dự án. Chỉ có như vậy cán bộ thẩm định mới có thể khẳng định được năng lực tài chính thực thụ của các dự án. Bên cạnh đó, trong hệ thống những thông tin thu thập thì nguồn thông tin từ báo chí là không thể thiếu. Sở giao dịch cũng có thể tạo dựng quan hệ lâu dài với những đơn vị truyền thông, báo chí liên quan đến ngành điện (như Tạp chí Điện lực) vì những đơn vị này thường có rất nhiều thông tin được tổng hợp hữu dụng. Hơn nữa, xuất phát từ tính chất khách quan của thông tin trên báo chí nên cán bộ có thể thu thập được những thông tin tương đối chính xác về khách hàng. Việc sử dụng những thông tin này một cách hiệu quả, kết hợp với một phương pháp phân tích, đánh giá tốt sẽ giảm được
  • 128. 116 yếu tố chủ quan trong thẩm định khách hàng, thông qua đó góp phần nâng cao chất lượng công tác thẩm định. Nhưng đối với những nguồn thông tin này cần đánh giá sự chính xác của các thông tin trước khi sử dụng. Ngoài ra, Sở giao dịch cũng có thể tận dụng mối quan hệ đối với một số khách hàng là doanh nghiệp hoạt động trong ngành điện đặc biệt là thuỷ điện để thu thập thông tin cần thiết về nội dung thị trường của dự án. Các doanh nghiệp này một khi đã thực hiện mở tài khoản, vay vốn... tại Sở giao dịch thì vấn đề hỗ trợ Sở về thông tin cũng dễ dàng hơn so với các nguồn thông tin từ các cơ quan quản lý nhà nước. Nguồn thông tin liên ngân hàng cũng là một trong những nguồn mà Sở giao dịch có thể khai thác. Các ngân hàng khác thường xuyên có quan hệ với các khách hàng trong ngành điện có thể có được thông tin cần thiết đối với Sở giao dịch khi muốn thẩm định các dự án thuỷ điện. Với việc thẩm định khách hàng trước khi cho vay vốn mà khách hàng đó chưa từng có quan hệ với Sở giao dịch thì việc khai thác thông tin từ các ngân hàng đã từng có quan hệ với các khách hàng đó cũng giúp Sở giao dịch đánh giá chính xác hơn về khả năng tài chính, khả năng kinh doanh của chủ đầu tư. Từ đó chất lượng thẩm định được nâng cao, rủi ro của việc cho vay vốn sẽ giảm. Nếu giải pháp này được thực hiện, Sở giao dịch sẽ có một nguồn thông tin hữu ích khi cần thẩm định dự án thuỷ điện. Những số liệu phân tích thị trường điện Việt Nam sẽ được cập nhật và chính xác hơn và đi cùng với đó là chất lượng thẩm định khía cạnh thị trường của dự án sẽ được nâng lên đáng kể. Sự chính xác là đòi hỏi cần thiết đối với thẩm định khía cạnh này nhất là trong thời gian tới khi thị trường điện trở thành thị trường cạnh tranh hoặc khi tình trạng thiếu điện không còn căng thẳng như hiện nay thì việc tính toán sai chênh lệch nhu cầu thị trường sẽ có thể khiến dự án không thể bán được điện và thất bại là không tránh khỏi. Bên cạnh đó, giải pháp này còn giúp cho việc đánh giá năng lực của chủ đầu tư được tốt hơn giảm rủi ro tín dụng liên quan đến việc cho vay những khách hàng không đáng tin. 3.2.1.2. Tạo lập quan hệ lâu dài với các đơn vị tư vấn chuyên nghiệp về thuỷ điện giúp nâng cao chất lượng thẩm định khía cạnh kỹ thuật dự án Hạn chế lớn nhất của công tác thẩm định dự án thuỷ điện tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam đó là chất lượng thẩm định nội dung kỹ thuật của dự án chưa được cao, thậm chí cán bộ thẩm định chủ yếu căn cứ vào ý kiến của tư vấn thẩm định và đồng ý với những gì ý kiến này nêu lên. Nguyên nhân là do cán bộ thẩm định không có hiểu biết kỹ thuật về lĩnh vực chuyên môn như thuỷ điện. Để khắc phục được hạn chế này, thuê tư vấn thẩm định là một cách tương đối tốt. Muốn thực hiện giải pháp này, Sở giao dịch cần tạo lập quan hệ lâu dài với các đơn vị Thang Long University Library
  • 129. 117 tư vấn thẩm định có hiểu biết chuyên nghiệp về các dự án thuỷ điện. Quan hệ lâu dài ở đây được nhắc đến theo nghĩa Sở giao dịch sẽ trở thành khách hàng dài hạn của tổ chức tư vấn thẩm định bởi việc thẩm định dự án thuỷ điện sẽ là hoạt động tương đối thường xuyên đối với Sở giao dịch. Hơn nữa, với tư cách là một khách hàng quen thuộc tất nhiên Sở giao dịch sẽ có được nhiều ưu đãi hơn. Sở giao dịch có thể chỉ cần thuê đơn vị tư vấn thẩm định nội dung kỹ thuật của dự án mà không phải thẩm định toàn bộ dự án nhằm tiết kiệm chi phí cho quá trình thẩm định dự án thuỷ điện. Những nội dung còn lại, cán bộ thẩm định với nền tảng cơ bản được đào tạo về kinh tế đều có thể thực hiện thẩm định. Phương pháp này vừa tăng tính chủ động cho cán bộ thẩm định vừa nâng cao hiệu quả thẩm định dự án thuỷ điện. Để thực hiện việc này một cách thuận lợi, Sở giao dịch cần có những hướng dẫn chung về cách làm việc với đơn vị tư vấn giúp tạo thuận lợi cho cán bộ thẩm định trong quá trình thẩm định dự án thuỷ điện. Quy định về khoảng dao động của mức giá thuê tư vấn hợp lý phù hợp đối với từng mức vốn đầu tư, mức vốn Sở giao dịch cho vay của các dự án thuỷ điện cũng cần được thống nhất trong Sở giao dịch. Các lãnh đạo của các phòng làm chức năng thẩm định như phòng Quan hệ khách hàng chịu trách nhiệm phổ biến quy định này đến nhân viên trong phòng của mình. Quy định chung này sẽ tạo ra sự cân đối, công bằng giữa việc thuê tư vấn thẩm định của các phòng ban khác nhau, tránh hiện tượng các dự án tương tự nhau lại có mức giá thuê tư vấn khác nhau giữa các phòng. Sự chênh lệch này không những thể hiện sự không hiệu quả mà còn dễ gây bất hoà giữa các phòng ban. Tuy nhiên, Sở giao dịch cũng cần chú ý đến việc các đơn vị tư vấn liệu có chấp nhận việc chỉ thẩm định nội dung kỹ thuật bởi thường việc thẩm định dự án thường được các đơn vị này thực hiện trên tất cả các nội dung. Ngoài ra, Sở giao dịch cũng cần xác định không phải tất cả các dự án thuỷ điện đều nên thuê tư vấn thẩm định vì chi phí thẩm định sẽ tăng lên đáng kể. Có thể việc thuê tư vấn sẽ không cần thiết đối với các dự án thuỷ điện quá nhỏ. Sau khi cân nhắc một cách tổng thể những điều trên đặc biệt là vấn đề chi phí, Sở giao dịch nên cụ thể hoá cách thực hiện giải pháp này và phổ biến cho các phòng ban làm nhiệm vụ thẩm định dự án thuỷ điện. 3.2.1.3. Thẩm định năng lực của đơn vị tư vấn cần được đưa vào thành một nội dung trong thẩm định dự án thuỷ điện Hiện nay tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam, cán bộ thẩm định do không thể hiểu biết kỹ càng về lĩnh vực thuỷ điện nên thường khi thẩm định nội dung kỹ thuật sẽ chủ yếu dựa vào Hồ sơ dự án được lập nên bởi tư vấn lập dự án và những đánh giá của tư vấn thẩm định. Nhưng những đánh giá của đơn vị
  • 130. 118 tư vấn không có gì đảm bảo là chính xác. Như vậy, để đảm bảo mức độ tin cậy cao của những nhận định trong hồ sơ dự án, cán bộ thẩm định cần thẩm định năng lực, uy tín của đơn vị tư vấn lập dự án cũng như đơn vị tư vấn thẩm định một cách chi tiết. Nội dung này cần được đưa vào một cách chính thức trong quy định về các nội dung thẩm định. Hướng dẫn cũng cần quy định rõ những căn cứ để đánh giá tư vấn lập dự án như kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn thuỷ điện, quan hệ với các công ty cung cấp điện, cơ quan quản lý nhà nước về điện... Việc đánh giá cũng có thể tiến hành một cách lượng hoá như việc chấm điểm tín dụng đối với khách hàng vay vốn dựa trên các tiêu chí. Sau đó, khi có kết quả đánh giá đơn vị này thì đối với từng mức điểm Sở giao dịch cũng cần thống nhất quy định về mức độ tin cậy của những đánh giá của đơn vị tư vấn, đơn vị tư vấn nào có thể tin tưởng được, tin tưởng bao nhiêu phần trăm, đơn vị tư vấn nào cán bộ thẩm định không nên quá tin tưởng. Sở giao dịch cũng cần có sự thu thập, tìm hiểu thông tin về các đơn vị tư vấn dự án thuỷ điện và hệ thống những thông tin này lại. Kho thông tin này sẽ giúp cho cán bộ thẩm định có được những hiểu biết tương đối khách quan về tư vấn lập dự án và từ đó đánh giá được đơn vị này theo những tiêu chí được xây dựng như trên. Hiện nay, ở Sở giao dịch, ngoài một số thông tin về những đơn vị tư vấn lớn thì thông tin về các đơn vị tư vấn khác tương đối thiếu. Do đó những hiểu biết của cán bộ thẩm định về đơn vi tư vấn chỉ có được qua phần giới thiệu về đơn vị này trong Hồ sơ dự án. Nếu không có sự thu thập, tổng hợp thông tin về các đơn vị tư vấn thì sẽ rất khó khăn cho cán bộ thẩm định khi muốn thẩm định năng lực của đơn vị tư vấn lập dự án bởi những thông tin được cung cấp trong Hồ sơ dự án có hai nhược điểm. Thứ nhất, đây là thông tin do chính đơn vị tư vấn nói về đơn vị mình nên tính khách quan và chính xác khó được đảm bảo. Thứ hai, thông tin trên thường chỉ mang tính chất giới thiệu sơ qua về đơn vị tư vấn lập dự án, không đủ cho cán bộ thẩm định có thể đánh giá về đơn vị này một cách kỹ càng. Vì thế, cùng với việc đưa thẩm định đơn vị tư vấn lập dự án trở thành một nội dung khi thẩm định dự án thuỷ điện, Sở giao dịch cần quan tâm đến việc tạo ra một kho thông tin tổng hợp về nhiều đơn vị tư vấn làm cơ sở cho việc thẩm định này. Lợi ích của giải pháp này có thể nhìn thấy rõ ràng. Cán bộ thẩm định khi thẩm định khía cạnh kỹ thuật mà mình không biết nhiều thì có thể yên tâm hơn về độ tin tưởng của những ý kiến đơn vị tư vấn lập dự án cũng như đơn vị tư vấn thẩm định nếu như đây là những đơn vị có uy tín trong nghề. Tuy nhiên, cũng cần phải khẳng định kể cả những đơn vị tư vấn có uy tín cũng có thể có sai sót nhất định trong quá trình lập hay thẩm định nội dung kỹ thuật. Do đó, nếu cán bộ thẩm định tin tưởng hoàn toàn vào những nhận định này thì khả năng xảy ra rủi ro cũng tương đối cao. Thang Long University Library
  • 131. 119 3.2.2. Về phương pháp thẩm định 3.2.2.1. Văn bản hóa và chi tiết hóa các phương pháp thẩm định Phương pháp thẩm định khoa học là một trong những yếu tố giúp nâng cao chất lượng thẩm định, tiết kiệm thời gian và chi phí. Tuy nhiên, việc thẩm định của các cán bộ tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chưa được thực hiện theo các phương pháp được chuẩn hoá. Cán bộ thẩm định chủ yếu dựa vào kinh nghiệm của bản thân để tiến hành thẩm định các dự án thuỷ điện và phương pháp chủ yếu được sử dụng là thẩm định theo trình tự tức là dựa theo quy trình thẩm định dự án thuỷ điện để thẩm định dần các nội dung. Điều này gây khó khăn cho những cán bộ mới vào làm việc bởi họ không thể căn cứ vào tài liệu nào để áp dụng những phương pháp thẩm định một cách khoa học. Vì vậy, Sở giao dịch cần tiến hành một cuộc điều tra trong hệ thống của mình về các phương pháp cần dùng trong quá trình thẩm định dự án thuỷ điện bằng cách tham khảo ý kiến của các cán bộ thẩm định lâu năm. Sau đó, khi đã có được danh mục những phương pháp này, một số cán bộ thẩm định sẽ được huy động vào việc văn bản hóa các phương pháp thẩm định. Những tài liệu này sẽ là sự kết hợp giữa những gì mà cán bộ thẩm định đã được học trong trường cùng với kinh nghiệm đúc kết riêng có để đổi mới hay cụ thể hoá một số khía cạnh của phương pháp để nâng cao tính ứng dụng cho các phương pháp. Đồng thời với những phương pháp cũ, những phương pháp mới có thể ra đời và tất cả đều được chuẩn hoá thành tài liệu. Tài liệu này cần được lưu hành trong Sở giao dịch đặc biệt là trong khối phòng Quan hệ khách hàng vì đây là khối phòng trực tiếp làm nhiệm vụ thẩm định dự án. Đối với mỗi phương pháp được văn bản hóa cần chi tiết theo một số nội dung như khái niệm, các bước thực hiện, những căn cứ để hỗ trợ cho quá trình thực hiện (văn bản pháp luật, hồ sơ dự án...) và nêu ví dụ thực tế áp dụng phương pháp đó vào việc thẩm định dự án thuỷ điện. Đồng thời với đó Quy định về cho vay dự án thuỷ điện đã được ban hành cũng cần sửa đổi sao cho đối với mỗi nội dung thẩm định có thể nêu cụ thể tên một số phương pháp hay áp dụng. Theo đó, cán bộ thẩm định khi cần sử dụng phương pháp nào đó để thẩm định một nội dung của dự án thuỷ điện có thể căn cứ vào tài liệu về cách thức sử dụng phương pháp đó. Sở giao dịch cũng cần lưu ý với cán bộ thẩm định trong tài liệu về Quy định cho vay dự án thuỷ điện rằng những phương pháp được nêu ứng với từng nội dung thẩm định chỉ mang tính tham khảo, cán bộ thẩm định cần căn cứ vào điều kiện cụ thể của dự án để áp dụng cho phù hợp. Như vậy, hướng dẫn về các phương pháp không những tạo điều kiện để các cán bộ thẩm định có được phương pháp thẩm định khoa học mà còn giúp phát huy được tính sáng tạo trong công tác thẩm định dự án thuỷ điện.
  • 132. 120 Giải pháp này nếu được thực hiện sẽ giúp cho những cán bộ mới không có nhiều kiến thức kinh tế (ví dụ những cán bộ được tuyển dụng từ khối trường kỹ thuật để đáp ứng đòi hỏi cán bộ thẩm định cần có những hiểu biết kỹ thuật về lĩnh vực thuỷ điện) sẽ dễ dàng theo kịp công việc thẩm định đồng thời những cán bộ đã có một số hiểu biết trước đó về các phương pháp thẩm định trong trường đại học nhưng chưa biết vận dụng những phương pháp này vào thực tế thẩm định dự án thuỷ điện như thế nào cho tốt cũng có thể tự tìm hiểu để nâng cao khả năng thẩm định cho mình. Xét một ví dụ đơn giản về phương pháp so sánh, đối chiếu thường hay được dạy trong các trường kinh tế là một trong những phương pháp để thẩm định dự án nhưng đối với việc thẩm định dự án thuỷ điện cụ thể cán bộ mới được tuyển dụng hầu hết là những sinh viên mới ra trường không thể biết được những căn cứ nào cần được dùng để so sánh, những văn bản pháp luật nào cần tìm hiểu để áp dụng phương pháp này vào thẩm định dự án thuỷ điện. Những tài liệu này nếu được xây dựng sẽ giúp giải quyết khó khăn đó. Ví dụ: đối với dự án thuỷ điện Nậm Toóng được tiếp cận cho vay tại Sở giao dịch năm 2009. Dự án này được giao cho một cán bộ không có nhiều kinh nghiệm trong việc thẩm định dự án thủy điện. Cán bộ này gặp tương đối nhiều khó khăn vì ngoài phương pháp thẩm định theo trình tự từng nội dung, cán bộ này không thông hiểu nhiều những phương pháp khác. Nếu có các phương pháp được văn bản hoá có thể giúp cán bộ này nghiên cứu và ứng dụng trong quá trình thẩm định. Như phương pháp dự báo là một phương pháp sử dụng số liệu thống kê và cán bộ thẩm định tự tính toán để kiểm tra cung cầu điện, giá cả điện trong tương lai, giá các nguyên vật liệu đầu vào. Sở giao dịch có thể nghiên cứu và ban hành các văn bản trong Sở giao dịch cách sử dụng phương pháp ngoại suy thống kê, phương pháp mô hình hồi quy tương quan, phương pháp định mức, phương pháp lấy ý kiến chuyên gia. Với những nguyên lý chung cùng những ví dụ của từng phương pháp được nêu trong tài liệu, cán bộ thẩm định dự án thuỷ điện Nậm Toóng chỉ cần tìm những số liệu trong quá khứ là có thể vận dụng thành công phương pháp mô hình hồi quy tương quan để dự báo cung cầu và đoán trước các rủi ro có thể xảy ra đối với dự án. Phương pháp này có thể được ứng dụng một cách khoa học và chính xác hơn khi căn cứ vào những dự báo mấy năm mới được thực hiện một lần của cơ quan dự báo. 3.2.2.2. Đầu tư trang bị phần mềm tiên tiến hiện đại phục vụ cho công tác thẩm định dự án thuỷ điện Phần mềm là một công cụ hỗ trợ đắc lực cho mọi công việc trong thời đại ngày nay. Đối với công tác thẩm định, bên cạnh việc sử dụng những phương pháp truyền thống sử dụng phần mềm Excel và chủ yếu dựa vào khả năng phân tích của người cán Thang Long University Library
  • 133. 121 bộ, Sở giao dịch cần quan tâm hơn đến việc đầu tư trang bị những phần mềm tiên tiến hiện đại hỗ trợ cho công tác thẩm định. Mặc dù đã nhận thức được việc sử dụng phần mềm Crystal Ball trong khi thẩm định rủi ro đối với dự án thuỷ điện mang lại hiệu quả cao hơn cho công tác thẩm định nhưng việc mua và cài đặt phần mềm này cho hệ thống máy tính của các phòng, ban thực hiện thẩm định chưa được đề cập đến. Đây là phần mềm phân tích mô phỏng giúp thiết lập và phân tích hàng nghìn các viễn cảnh khác nhau có thể xảy ra trong thực tế và xác định mức rủi ro cho các viễn cảnh nhận được này dựa trên các kết quả thu được từ quá trình mô phỏng nhờ đó đánh giá được khả năng thành công của dự án. Crystal Ball có ưu điểm hơn nhiều so với Excel. Do chỉ xử lý các biến đơn lẻ trên từng ô nên các mô hình được thiết lập bằng Excel sẽ chỉ đưa ra một kết quả dự báo đơn lẻ của dự án khi rủi ro xảy ra. Hơn nữa, để mô phỏng các biến thay đổi một cách liên tục, người thực hiện mô phỏng buộc phải thay đổi thủ công các tham số của mô hình nhiều lần để thu được một tập hợp các dự báo về các khả năng có thể xảy ra. Crystal Ball giúp cán bộ thẩm định tiết kiệm thời gian và công sức hơn nhờ sự thay thế các giá trị đơn lẻ của các biến cũng như các kết quả có được bằng phân bố xác suất. Đồng thời phần mềm này cũng ưu việt hơn bởi có thể cho ra các kết quả như xác suất thu được lợi nhuận từ một đơn vị sản lượng điện sản xuất ra hoặc mức độ chắc chắn của các yêu cầu chấp nhận được. Với những ưu điểm như vậy, trong thời gian tới, Sở giao dịch cần tích cực đầu tư trang bị phần mềm Crystal Ball. Cùng với việc trang bị này, Sở cần tạo ra một tài liệu hướng dẫn chi tiết cách sử dụng phần mềm này và phân đều cho các phòng thẩm định. Ngoài ra, những phần mềm hiện đại khác như Mathwiz Financial, Delta 6.0, G8... hỗ trợ cho việc thẩm định, nếu có điều kiện, cũng cần được đầu tư nghiên cứu và ứng dụng. Sở giao dịch có thể thuê những doanh nghiệp, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin để thiết kế những phần mềm riêng phục vụ cho công tác thẩm định dự án thuỷ điện. Trong quá trình nghiên cứu, cán bộ thẩm định của Sở có thể thường xuyên liên hệ, theo dõi, đề đạt các yêu cầu nghiệp vụ, cung cấp các kinh nghiệm của mình cho doanh nghiệp thiết kế. Sự liên hệ này sẽ giúp cho phần mềm được thiết kế sát với tình hình thực tế của Sở giao dịch và có tính ứng dụng cao. Với những phần mềm mới được đầu tư trang bị, công việc thẩm định của cán bộ thẩm định sẽ dễ dàng hơn và tiết kiệm được nhiều thời gian. Đồng thời hiệu quả và mức độ chính xác của những nhận định mà cán bộ thẩm định đưa ra sẽ được nâng cao rõ rệt so với việc cán bộ thẩm định chỉ thẩm định đơn thuần mà không có phương tiện nào hỗ trợ như hiện nay.
  • 134. 122 3.2.3. Về tổ chức thẩm định 3.2.3.1. Chuyên môn hoá trong thẩm định dự án thuỷ điện Chuyên môn hoá ngay từ xa xưa đã được chứng minh là một trong những cách giúp tạo bước tiến vượt bậc trong hoạt động sản xuất của con người, nâng cao năng suất lao động. Đây là một nguyên tắc đơn giản, dễ hiểu, dễ áp dụng nhưng vô cùng hiệu qủa. Đối với việc thẩm định dự án trong lĩnh vực thuỷ điện tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam, chuyên môn hoá cho một số cán bộ thường xuyên thẩm định là cần thiết. Lý do thứ nhất, thuỷ điện là một ngành quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn trong các ngành được cấp tín dụng tại Sở giao dịch. Việc chuyên môn hoá một số cán bộ thẩm định cho một ngành quan trọng đối với Sở là hợp lý. Lý do thứ hai, các dự án thuỷ điện thường có kỹ thuật phức tạp lại mang tính chuyên ngành cao. Để thẩm định được dự án thuỷ điện đặc biệt với nội dung kỹ thuật của dự án đòi hỏi cán bộ thẩm định phải có hiểu biết tương đối sâu về lĩnh vực này. Trong khi đó, những cán bộ thẩm định của Sở giao dịch chủ yếu được đào tạo ở các trường đại học thuộc khối kinh tế, hiểu biết về lĩnh vực thuỷ điện chỉ có thể có được nhờ quá trình tự tìm hiểu, học hỏi tích luỹ qua thời gian. Vì vậy, để giúp cho cán bộ thẩm định dễ nắm bắt những kiến thức về thuỷ điện và áp dụng được vào trong thẩm định dự án, việc một số cán bộ thẩm định thường xuyên được giao thẩm định các dự án thuỷ điện và từ đó giành thời gian nhiều hơn để tìm hiểu chuyên sâu lĩnh vực thuỷ điện là cần thiết. Muốn làm được việc đó, chuyên môn hoá trong thẩm định là tất yếu. Cán bộ thẩm định một khi đã được chuyên môn hoá sẽ giúp cho chất lượng thẩm định dự án thuỷ điện nâng cao. Điều này xuất phát từ một lý do đơn giản, giao việc thẩm định cho một cán bộ hiểu biết hơn về dự án sẽ mang lại hiệu quả cao hơn khi giao cho cán bộ khác không nắm rõ về dự án. Mức độ thẩm định dự án sẽ dễ sâu hơn, thẩm định nhiều khả năng chính xác hơn và khả năng thực tế trả được nợ của dự án cũng chính xác hơn. Đặc biệt, những cán bộ này có thể tận dụng được hiểu biết thực tế từ nhiều dự án thuỷ điện trước đó vào việc thẩm định dự án thuỷ điện hiện tại. Khả năng này sẽ giúp cán bộ thẩm định dễ phát hiện các sai sót do vô ý hoặc cố ý của chủ đầu tư hay đơn vị tư vấn lập dự án, kết quả thẩm định là khách quan theo quan điểm của Sở giao dịch - người cho vay – và kết quả này tương đối chính xác. Đi kèm với việc chuyên môn hoá, Sở giao dịch nên có phân công rõ ràng quy định về việc các cán bộ thẩm định đầu tư thời gian, công sức nghiên cứu ở mức độ hợp lý đối với lĩnh vực thuỷ điện. Nếu chuyên môn hoá một cách qua loa mà không có sự nghiên cứu, tìm hiểu thực sự thì hiệu quả của việc chuyên môn hoá sẽ không cao. Tất Thang Long University Library
  • 135. 123 nhiên, Sở giao dịch cần có cơ chế hỗ trợ, động viên nhất định về tài chính để tạo động lực cho việc nghiên cứu của cán bộ thẩm định. Nếu chuyên môn hoá đối với thẩm định dự án thuỷ điện được thực hiện sẽ giúp khắc phục tình trạng cán bộ thẩm định hiểu biết không nhiều về lĩnh vực kỹ thuật của dự án thuỷ điện mà vẫn được giao thẩm định dự án thuỷ điện và từ đó chất lượng thẩm định dự án thuỷ điện sẽ được nâng cao bởi công tác thẩm định được giao đúng người, đúng việc để mang lại hiệu quả cao nhất. 3.2.3.2. Xây dựng quy trình tái thẩm định dự án thuỷ điện Tái thẩm định ở ngân hàng là một khâu quan trọng nhằm giúp đánh giá hiệu quả cho vay đối với dự án từ đó đúc rút được các kinh nghiệm, bài học cho quá trình thẩm định các dự án về sau. Với vai trò như vậy, việc tái thẩm định dự án thuỷ điện cần được Sở giao dịch quan tâm. Trước đây, Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam cũng đã từng muốn xây dựng một quy trình tái thẩm định hoàn chỉnh cho các dự án nói chung và tiến tới xây dựng quy trình riêng cho các dự án thuỷ điện. Tuy nhiên, vấn đề này chưa được phát động thực hiện một cách chính thức. Là đơn vị dẫn đầu trong hệ thống Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam lại có quan hệ mật thiết với Hội sở chính, Sở giao dịch cũng có thể trở thành nơi phát động, đề đạt ý kiến xây dựng “Quy trình tái thẩm định dự án thuỷ điện”. Đây sẽ là một bước tiến mới nếu thành công bởi nó giúp nâng cao hiệu quả thẩm định, hoàn thiện công tác thẩm định thuỷ điện nhờ việc tổng kết không ngừng tình hình thực tế của dự án thuỷ điện. Hiện tại ở Việt Nam chưa có ngân hàng nào xây dựng quy trình tái thẩm định. Nếu Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam có thể xây dựng thành công quy trình này thì không những giúp nâng cao chất lượng thẩm định của bản thân Sở giao dịch mà còn tạo ra làn sóng nhất định trong giới ngân hàng về việc này. Từ đó, các ngân hàng khác cũng sẽ tìm cách xây dựng quy trình này, chất lượng thẩm định dự án thuỷ điện của hệ thống ngân hàng Việt Nam nói chung sẽ cao hơn. Tuy nhiên, vì là người đi đầu trong việc tạo ra cái mới nên Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chắc chắn sẽ gặp không ít khó khăn. Điều này đòi hỏi Sở giao dịch phải có sự nghiên cứu học hỏi từ nước ngoài và căn cứ vào điều kiện của mình để hoàn chỉnh quy trình tái thẩm định phù hợp. 3.2.3.3. Thường xuyên đứng ra tổ chức hoặc tham gia đồng tài trợ các dự án thuỷ điện để tạo cơ hội học hỏi lẫn nhau trong thẩm định dự án thuỷ điện Những kiến thức của cán bộ thẩm định tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam về kỹ thuật chuyên môn của các dự án thuỷ điện cũng như các kỹ năng, phương pháp thẩm định do còn có hạn chế nên nhu cầu học hỏi thêm từ các
  • 136. 124 ngân hàng khác là cần thiết. Đồng tài trợ các dự án thuỷ điện không những là một trong những cách cấp tín dụng hiệu quả cho dự án mà còn giải quyết được phần nào nhu cầu trên. Một mặt phương thức này giúp Sở giao dịch phân tán được rủi ro trong việc cho vay, mặt khác qua đó các cán bộ thẩm định ở những ngân hàng khác nhau, các chi nhánh khác nhau của cùng một ngân hàng có thể học hỏi lẫn nhau trong thẩm định dự án thuỷ điện. Khi có một dự án thủy điện đến xin vay vốn tại Sở giao dịch, Sở giao dịch có thể đứng ra mời các ngân hàng khác hay các chi nhánh khác trong hệ thống Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam cùng cho vay. Sở giao dịch cũng có thể nhận lời tham gia cùng tài trợ với các ngân hàng khác trong tài trợ dự án thuỷ điện nào đó. Qua phương thức đồng tài trợ các dự án thuỷ điện, tổ thẩm định chung sẽ được thành lập. Tổ thẩm định này là tổ hợp của những cán bộ thẩm định từ các đơn vị cho vay khác nhau cùng xem xét và đi đến quyết định có cho vay đối với dự án thuỷ điện hay không. Các cán bộ thẩm định từ Sở giao dịch và các đơn vị cho vay khác qua việc thẩm định chung một dự án sẽ được giao cho thẩm định những nội dung phù hợp với năng lực thẩm định của từng người. Chất lượng của báo cáo thẩm định chắc chắn sẽ được nâng cao. Đi cùng với hiệu quả này, phương thức tổ thẩm định chung về lâu dài sẽ giúp các cán bộ thẩm định của Sở giao dịch I biết thêm được nhiều phương pháp, cách thức thẩm định các nội dung khác nhau từ những đồng nghiệp ở các đơn vị khác và qua đó họ có thể học tập những điều mới, tổng kết thành bài học cho chính mình khi thẩm định dự án thuỷ điện. 3.2.4. Về cán bộ thẩm định 3.2.4.1. Tuyển dụng đội ngũ cán bộ có chuyên môn về thuỷ điện Hạn chế lớn nhất của cán bộ thẩm định tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam khi thẩm định dự án thuỷ điện là không hiểu biết nhiều về lĩnh vực này. Phần lớn các cán bộ thẩm định được tuyển dụng từ khối kinh tế nên hiểu biết về tài chính của dự án thì nắm rõ nhưng những vấn đề kỹ thuật liên quan đến thuỷ điện thì ít cán bộ hiểu được. Để khắc phục nhược điểm này, một trong những cách Sở giao dịch có thể thực hiện là điều chỉnh chính sách tuyển dụng của mình, không chỉ tuyển dụng những cán bộ xuất phát từ khối kinh tế mà còn tuyển thêm những cử nhân tốt nghiệp các trường đào tạo về kỹ thuật đặc biệt kỹ thuật trong thuỷ điện. Nhiều nhà lãnh đạo trong Sở giao dịch có thể cho rằng đây là một sự lãng phí bởi không cần thiết tuyển thêm một số nhân viên nữa chỉ để phục vụ cho công tác thẩm định đối với một ngành. Tuy nhiên, nhìn rộng hơn bất kỳ ai cũng có thể thấy rằng đối với một ngành chiếm tỷ trọng cho vay lớn ở Sở giao dịch như thuỷ điện thì đây không phải là một sự lãng phí. Hơn nữa, những nhân viên mới được tuyển dụng Thang Long University Library
  • 137. 125 thường một khi đã có hiểu biết kỹ thuật về thuỷ điện thì cũng được đào tạo để nắm được các kiến thức nói chung của ngành điện. Như vậy, bằng chính sách tuyển dụng này, Sở giao dịch không chỉ hoàn thiện hơn công tác thẩm định đối với dự án thuỷ điện mà còn công tác thẩm định các dự án điện khác như nhiệt điện, lưới điện, trạm điện... Sau khi thực hiện tuyển dụng đội ngũ nhân sự có hiểu biết về kỹ thuật, Sở giao dịch có thể tiến hành củng cố kỹ năng, nghiệp vụ thẩm định nói chung cho các cán bộ này. Đồng thời, Sở giao dịch có thể thực hiện chế độ yêu cầu các đồng nghiệp khối kinh tế hướng dẫn thêm về nghiệp vụ thẩm định cho những cán bộ kỹ thuật mới này cũng như các cán bộ kỹ thuật có trách nhiệm trợ giúp các cán bộ kinh tế trong việc các cán bộ này muốn tìm hiểu thêm về lĩnh vực thuỷ điện. Sự hỗ trợ lẫn nhau này sẽ giúp cả hai bên nâng cao khả năng, trình độ thẩm định dự án thuỷ điện từ đó tất nhiên hiệu quả thẩm định dự án thuỷ điện tại Sở giao dịch sẽ được cải thiện rất nhiều. Sở giao dịch cũng có thể xem xét việc giao cho các cán bộ này chuyên thẩm định phần kỹ thuật của các dự án thuỷ điện. Các phần còn lại thì các cán bộ được đào tạo từ khối kinh tế đảm nhiệm vì khả năng thẩm định những nội dung này của cán bộ này cao hơn. Như vậy, chất lượng thẩm định chung đối với dự án thuỷ điện sẽ cao hơn, không còn tình trạng cán bộ thẩm định do không có hiểu biết kỹ thuật về dự án thuỷ điện mà đồng ý hoàn toàn với tư vấn thẩm định của chủ đầu tư mà có thể dẫn tới bỏ qua những sai sót mà cán bộ không biết. Giải pháp này sẽ giúp giải quyết triệt để nhất vấn đề của các cán bộ thẩm định hiện nay về hiểu biết kỹ thuật đối với dự án thuỷ điện. Bởi những cán bộ mới được tuyển dụng này được học về điện nói chung và thuỷ điện nói riêng trong suốt thời gian tại trường đại học nên hiểu biết chuyên sâu về lĩnh vực này là thế mạnh của họ. Việc các cán bộ thẩm định không có hiểu biết nhiều về lĩnh vực này có thể tham khảo ý kiến của những cán bộ này sẽ đồng thời nâng cao khả năng thẩm định khía cạnh kỹ thuật của các cán bộ trong Sở giao dịch. 3.2.4.2. Đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng kỹ năng, đạo đức cho đội ngũ cán bộ thẩm định - Về trình độ, kỹ năng: + Đối với cán bộ thẩm định tại Sở giao dịch thì những khoá đào tạo nâng cao trình độ hiểu biết về dự án thuỷ điện, bồi dưỡng thêm kỹ năng thẩm định là thật sự hữu ích để nâng cao khả năng thẩm định dự án thuỷ điện. Điều đó xuất phát từ lý do cán bộ thẩm định hiện nay tại Sở giao dịch chủ yếu hiểu biết khá sâu về kinh tế nhưng không mấy hiểu biết về ngành điện nói chung và thuỷ điện nói riêng. Nền tảng kinh tế là quan trọng tuy nhiên để thẩm định dự án mà không hiểu biết về lĩnh vực dự án hoạt động
  • 138. 126 của dự án thì hiệu quả thẩm định chắc chắn không cao. Vì vậy, các khóa đào tạo về thẩm định dự án thuỷ điện là cần thiết. + Trong khoá đào tạo thì hiểu biết kỹ thuật về dự án thuỷ điện và đặc biệt việc ứng dụng hiểu biết này vào việc thẩm định dự án thuỷ điện cũng như một số kỹ năng như kỹ năng khai thác thông tin, kỹ năng lập bảng tính hiệu quả tài chính... cần được quan tâm giảng dạy. Để nâng cao tính ứng dụng của việc đào tạo, Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam cần lưu ý cán bộ giảng dạy nêu kèm nhiều ví dụ về các dự án thuỷ điện trong khi giảng bài. Hơn nữa, trong khi học cần tạo điều kiện cho cán bộ thẩm định được thực hành thẩm định dự án thuỷ điện mà có ứng dụng những gì đã học. + Ngoài ra, các khoá đào tạo cần được thiết kế theo nhiều cấp độ từ cơ bản đến chuyên sâu hơn để cho cán bộ thẩm định có thể theo kịp. Việc thiết kế các khoá học theo nhiều cấp độ sẽ giúp cán bộ thẩm định có hiểu biết căn bản về thủy điện và dễ dàng phát triển kỹ năng, hiểu biết chuyên sâu dựa trên nền tảng căn bản đã có. + Các khoá học cũng cần đảm bảo được tính định kỳ và cập nhật. Tức là các khoá học không phải chỉ tổ chức một lần bởi các kiến thức cần biết tương đối nhiều nếu dồn hết vào trong một thời gian ngắn cán bộ thẩm định khó mà nắm bắt hết. Bên cạnh đó, các khoá học định kỳ sẽ giúp cán bộ thẩm định có nhiều khả năng chọn thời gian học phù hợp để phát huy tốt nhất hiệu quả học tập của mình. Bởi các cán bộ khác nhau sẽ có thời gian rảnh rỗi khác nhau. Việc các cán bộ hiện đã có quá nhiều công việc phải theo học thêm khoá đào tạo sẽ tạo áp lực và căng thẳng cho cán bộ này. Đương nhiên, khi phải lựa chọn hiệu quả công việc và việc học tập, phần đông cán bộ sẽ lựa chọn hiệu quả công việc. Khả năng này nếu xảy ra sẽ làm giảm hiệu quả đào tạo, gây lãng phí tiền của cũng như công sức tổ chức ra các khoá đào tạo của Sở giao dịch. Các khoá học mới cũng cần cập nhật thêm kiến thức mới về lĩnh vực thuỷ điện vì mỗi giai đoạn khác nhau kỹ thuật phù hợp với các dự án thuỷ điện cũng khác nhau, đòi hỏi sự liên hệ thực tế cũng khác nhau. + Thêm vào đó, những chuyến đi thực tế kết hợp giảng dạy cũng sẽ giúp cán bộ thẩm định có hiểu biết sâu hơn về lĩnh vực thuỷ điện đồng thời am hiểu về kỹ năng khảo sát thực tế đối với dự án thuỷ điện - một kỹ năng quan trọng mà cán bộ thẩm định khối kinh tế thường không nắm rõ. - Về đạo đức: + Đối với cán bộ thẩm định nói chung và cán bộ thẩm định dự án thuỷ điện nói riêng, đạo đức nghề nghiệp có thể coi là một trong những vấn đề quan trọng hàng đầu. Cán bộ thẩm định cần là người có trách nhiệm, trung thực và tôn trọng nghề nghiệp của mình. Dĩ nhiên, vấn đề đạo đức phần lớn là do bản thân người cán bộ tự tu dưỡng Thang Long University Library
  • 139. 127 rèn luyện nhưng Sở giao dịch cũng cần có những chính sách nhất định để động viên tinh thần và tạo động lực cho cán bộ thẩm định trong việc giữ gìn đạo đức của bản thân. + Chính sách tiền lương là một trong những chính sách đóng vai trò quan trọng trong việc động viên người lao động nói chung và cán bộ thẩm định nói riêng. Tiền lương ở mức phù hợp, không quá thấp sẽ dễ tạo sự gắn bó giữa cán bộ và Sở giao dịch. Hơn nữa, tiền lương vừa phải còn giúp cán bộ thẩm định có được mức sống vừa phải. Do đó, những suy nghĩ tiêu cực, hành động không trung thực vì tình hình tài chính khó khăn sẽ được hạn chế. + Thêm vào đó, Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam cũng cần quan tâm đến chính sách khen thưởng khi cán bộ thẩm định dự án thuỷ điện làm tốt. Qua việc đánh giá hiệu quả thẩm định dự án thuỷ điện, Sở giao dịch có thể theo dõi những dự án thuỷ điện nào sau khi được chấp thuận cho vay thì hoạt động tốt hoặc thực hiện tốt việc trả nợ. Những cán bộ thẩm định những dự án thuỷ điện đó cần được khen thưởng bởi nếu cán bộ thẩm định không tốt thì dự án có khả năng không được cho vay và Sở giao dịch sẽ mất đi một khách hàng tiềm năng. Mức thưởng có thể được căn cứ theo mức độ phức tạp của việc thẩm định dự án, theo hiệu quả trả nợ của dự án hoặc theo thời gian trả nợ có xét đến mối quan hệ với độ lớn của từng khoản vay. Bên cạnh chế độ thưởng, chế độ xử phạt nghiêm minh khi có vi phạm cũng là một vấn đề quan trọng. Lãnh đạo các phòng có chức năng thẩm định dự án cần chú ý xem xét, bao quát được tất cả các nhân viên của mình để có thể kiểm soát được công việc thẩm định do các nhân viên này thực hiện. Trên cơ sở đó, các lãnh đạo có thể phát hiện sớm những biểu hiện không đúng đắn của nhân viên và chấn chỉnh kịp thời hoặc xử lý nghiêm minh với những vi phạm có tính chất nghiêm trọng. 3.2.4.3. Tổ chức các buổi hội thảo, tổng kết kinh nghiệm công tác thẩm định dự án thuỷ điện Kinh nghiệm là một trong những nhân tố quan trọng giúp con người thành công khi muốn làm bất cứ việc gì. Đối với cán bộ thẩm định dự án thuỷ điện thì những kinh nghiệm lại càng quan trọng vì thuỷ điện là lĩnh vực cán bộ thẩm định thuộc khối kinh tế thường khó mà có hiểu biết ngay từ quá trình đào tạo tại trường đại học mà phải qua thời gian học hỏi mới có. Để giúp tăng kinh nghiệm cho cán bộ thẩm định, các buổi hội thảo, tổng kết kinh nghiệm công tác thẩm định dự án thuỷ điện được Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam tổ chức là một trong những cơ hội tốt. Các buổi hội thảo, tổng kết kinh nghiệm này mang lại những lợi ích sau: - Các buổi hội thảo, tổng kết sẽ là sự đánh giá toàn diện công tác thẩm định dự án thuỷ điện ở Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam từ đó đưa ra những
  • 140. 128 bài học cần thiết để công tác thẩm định dự án thuỷ điện ngày một tốt hơn. Qua những buổi hội thảo, tổng kết này các cán bộ đã và đang thực hiện việc thẩm định sẽ nhận ra những hạn chế của bản thân để hoàn thiện và ngày càng thẩm định dự án thuỷ điện tốt hơn. - Đây là cơ hội để các cán bộ thẩm định lâu năm hơn tại Sở giao dịch chia sẻ kinh nghiệm cho các cán bộ mới để các cán bộ trẻ thẩm định dự án thuỷ điện tốt hơn. Kinh nghiệm là điều vô giá mà các cán bộ thẩm định trẻ không phải dễ dàng có được. Buổi hội thảo, tổng kết kinh nghiệm là cơ hội có một không hai để những cán bộ thẩm định này hiểu biết thêm về những gì mình cần làm để thẩm định tốt và tránh mắc những sai lầm không đáng có đối với dự án thuỷ điện. - Cũng có thể các buổi hội thảo, tổng kết này là dịp gặp gỡ giữa cán bộ thẩm định dự án thuỷ điện trên Hội sở chính với các cán bộ tại Sở giao dịch để các cán bộ này có thể học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau trong thẩm định dự án thủy điện. Trong đó, cán bộ thẩm định tại Hội sở chính là những cán bộ thường xuyên tiếp xúc với những dự án thuỷ điện lớn, tổng hợp những thông tin về tất cả các dự án thuỷ điện được thẩm định trong hệ thống. Còn các cán bộ thẩm định tại Sở giao dịch lại thường xuyên tiếp xúc với các dự án thuỷ điện cỡ vừa và nhỏ hoặc thẩm định các dự án thuỷ điện lớn với tư cách là đồng tài trợ. Những kinh nghiệm ở những quy mô khác nhau của các dự án thuỷ điện có thể bổ sung cho nhau, hỗ trợ lẫn nhau. Có thể trong thời gian tới những dự án thuỷ điện lớn cũng có thể được Sở giao dịch I cho vay nên những kinh nghiệm thẩm định đối với dự án thuỷ điện ở bất kỳ quy mô nào cũng cần thiết và quan trọng. - Tại buổi hội thảo, tổng kết, Sở giao dịch có thể tạo cơ hội để cán bộ thẩm định tại Sở giao dịch gặp gỡ những chuyên gia có nhiều kiến thức về dự án thủy điện và công tác thẩm định dự án thuỷ điện để những chuyên gia này có thể nêu lên kinh nghiệm, hiểu biết của họ cho cán bộ thẩm định dự án thuỷ điện tại Sở giao dịch học hỏi. Những chuyên gia này có thể là những tư vấn viên cho các dự án thuỷ điện, những chuyên gia đến từ Ban thẩm định thuộc Tổng công ty điện lực Việt Nam hay những chuyên gia đến từ các trường đại học chuyên nghiên cứu và dạy học về điện nói chung và thuỷ điện nói riêng như: Đại học Bách Khoa, Đại học Điện lực. Sở giao dịch cần chú ý trong các buổi hội thảo, tổng kết nên có hình thức cho cán bộ thẩm định dự án thuỷ điện tại Sở giao dịch sau khi lắng nghe có thể đặt câu hỏi cho người trình bày. Hình thức này không những tăng sự chú ý, lắng nghe của các cán bộ Sở mà còn giúp cho sự nắm vững những kinh nghiệm được trình bày được sâu hơn. Thang Long University Library
  • 141. 129 3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ, cơ quan quản lý nhà nước Vấn đề xã hội hoá ngành điện cần được chính phủ tiếp tục quan tâm, đẩy mạnh thực hiện. Để thực hiện được chủ trương này chính phủ cần có những chính sách hỗ trợ, khuyến khích những nhà đầu tư ngoài EVN tham gia đầu tư các dự án nguồn điện đồng thời cũng cần có những chính sách bảo vệ quyền lợi của những nhà đầu tư này trong việc đàm phán giá bán điện với EVN. Đối với công tác tiết kiệm điện, bộ, ngành có liên quan cần tăng cường tuyên truyền, giáo dục cho người dân ý thức tiết kiêm điện. Công tác này có thể được tổ chức xuống tận cấp địa phương nhằm đảm bảo mọi người dân đều được biết đến lợi ích của việc tiết kiệm điện. Bộ Kế hoạch và Đầu tư cần quan tâm đến việc khuyến khích các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp FDI xây dựng các nhà máy điện và bán điện cho điện lưới quốc gia dưới hình thức đầu tư 100% vốn nước ngoài, liên doanh, BOT, BT, BOO, sản xuất điện độc lập (IPP), trên nguyên tắc Nhà nước nắm quyền chủ động trên hệ thống điện. Chính phủ cũng cần đầu tư cho việc chuẩn bị tiếp thu công nghệ điện hạt nhân vào khoảng sau năm 2015, với sự tham gia của cả khu vực tư nhân nước ngoài, kể cả việc xem xét khả năng làm điện nguyên tử trên cơ sở BOT/BT. Cần nhanh chóng xây dựng thị trường điện cạnh tranh mà trước mắt là hoàn thiện thị trường phát điện cạnh tranh để tạo ra môi trường bình đẳng, minh bạch, thu hút các nhà đầu tư vào lĩnh vực điện lực. Bên cạnh đó, Chính phủ cũng nên khẩn trương xây dựng đề án giá điện theo cơ chế thị trường. Chính phủ có thể quy định giá sàn và biên độ dao động giá (giá trần) do thị trường quyết định nhằm dần tăng bước tiếp cận thị trường, tạo cơ chế giá điện linh hoạt nhằm thu hút nhà đầu tư nước ngoài. Khi Chính phủ còn quy định giá điện thì nhà đầu tư nước ngoài sẽ không đầu tư trực tiếp. Cần xây dựng quy định rõ ràng về trách nhiệm của đơn vị tư vấn lập dự án và chủ đầu tư về những thông tin và ý kiến họ đưa ra. Từ đó, trường hợp những thông tin không chính xác, những ý kiến được đưa ra mà không suy xét kỹ trong Hồ sơ dự án sẽ được giảm thiểu. Điều này vừa tạo thuận lợi cho công tác thẩm định dự án thuỷ điện tại các ngân hàng vừa giúp giảm những lãng phí, thiệt hại không đáng có khi đầu tư vào dự án thuỷ điện không mang lại hiệu quả. Ngoài ra, chính phủ cũng cần quy định về tổn thất điện năng tối đa mà các ngành điện được phép có nhằm tạo động lực cho việc phấn đấu giảm tổn thất điện năng những năm sau thấp hơn năm 2008 (6 tháng đầu năm 2008 đạt 9,8%).
  • 142. 130 3.3.2. Kiến nghị với Tổng công ty điện lực Việt Nam (EVN) Nhằm đảm bảo nguồn vốn cho đầu tư thuỷ điện, Tổng công ty điện lực Việt Nam nên cho bán cổ phần ở một số dự án nhà máy điện đang vận hành cho các tổ chức trong và ngoài nước để lấy tiền tăng đầu tư cho dự án mới, cho bán thêm cổ phần ở các dự án đã cổ phần hoá, EVN chỉ giữ tối thiểu 30% vốn điều lệ. Đồng thời, EVN cần tiến hành cổ phần hoá một số nhà máy điện để thu hút nguồn vốn trong nước. EVN cũng nên tiếp tục mở rộng liên kết lưới điện với các nước trong khu vực và trong khối ASEAN đến cấp điện áp 500 kV. Thành lập ngay Công ty Cổ phần ở một số Dự án chuẩn bị đầu tư để thu hút vốn trong xã hội ngay từ đầu và dành ưu tiên vốn ODA cho các dự án điện. 3.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Biện pháp hiệu quả nhất mà Ngân hàng Nhà nước có thể thực hiện để hỗ trợ cho công tác thẩm định dự án thuỷ điện tại các ngân hàng thương mại có lẽ là nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động của Trung tâm thông tin tín dụng (CIC). Theo đúng nghĩa là một trung tâm tín dụng thì trung tâm này có thể cung cấp thông tin về các hợp đồng tín dụng của các dự án thuỷ điện tại hệ thống ngân hàng Việt Nam. Nguồn thông tin này sẽ giúp cho cán bộ thẩm định có sự học hỏi lẫn nhau trong việc thẩm định, tham khảo suất đầu tư của nhiều dự án thuỷ điện khác nhau nhằm đánh giá đúng hơn tính hợp lý của suất vốn đầu tư của dự án đang đánh giá. Đồng thời, khi xét những dự án mà chủ đầu tư đã vay vốn tại các ngân hàng khác, nguồn thông tin này có thể giúp cho cán bộ thẩm định phát hiện ra những ý định sử dụng cùng một tài sản để làm tài sản đảm bảo tại các ngân hàng khác nhau. Nếu rủi ro lớn xảy ra đối với các dự án loại này, các ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong việc cùng xử lý tài sản đảm bảo. Thiệt hại cho các ngân hàng là khó tránh khỏi. 3.3.4. Kiến nghị với Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam cần tổ chức thêm các chuyên đề về thuỷ điện như Chuyên đề về thuỷ điện vừa và nhỏ đã từng được tổ chức và mang lại hiệu quả cao. Những cán bộ thẩm định mới cũng như cán bộ thẩm định cũ cũng cần biết thêm về các dự án thuỷ điện lớn và trong các chuyên đề này việc đào tạo cần chú ý đến khía cạnh kỹ thuật – khía cạnh mà hiểu biết của cán bộ thẩm định tại ngân hàng yếu nhất. Ban thẩm định tại Hội sở chính cần được Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam nhấn mạnh nhiệm vụ thu thập thông tin đầy đủ về các dự án thuỷ điện trong hệ thống nhằm làm cơ sở tham khảo cho Sở giao dịch cũng như các chi nhánh. Đây sẽ là nguồn tài liệu quan trọng để cán bộ thẩm định có thể học hỏi việc thẩm định dự án thuỷ điện giữa các chi nhánh. Đặc biệt, đối với các chi nhánh nhỏ hơn, nhân lực thẩm Thang Long University Library
  • 143. 131 định mỏng hơn thì biện pháp này sẽ giúp chất lượng thẩm định dự án thuỷ điện nâng lên đáng kể. Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam cũng cần chủ động tìm đến các dự án thuỷ điện mà nhận thấy có hiệu quả và khả năng trả được nợ cao để cho vay vốn. Việc này không những mang lại hiệu quả cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng, nâng cao kinh nghiệm cho cán bộ thẩm định khi có điều kiện tiếp xúc với nhiều dự án thủy điện mà còn mang lại hiệu quả cao cho xã hội trong việc giải quyết phần nào tình trạng thiếu điện. Chương 3 đã trình bày cho người đọc những định hướng phát triển và công tác thẩm định tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam cùng một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư cho các công trình thủy điện trong tình hình thiếu điện chung hiện nay của nước nhà. Bên cạnh đó, khóa luận cũng trình bày một số kiến nghị với Chính phủ, Tổng công ty điện lực Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước và với bản thân chính Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam trong trong những giai đoạn tới.
  • 144. KẾT LUẬN Thuỷ điện là một trong những nguồn điện quan trọng đối với toàn bộ đời sống kinh tế, xã hội Việt Nam. Mặc dù chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu nguồn điện Việt Nam, tiềm năng thuỷ điện của nước ta vẫn cần được khai thác nhiều hơn để giải quyết sự mất cân đối cung cầu điện. Với vai trò Sở giao dịch của một ngân hàng thương mại luôn quan tâm đến sự đầu tư và phát triển của đất nước, Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam coi việc cho vay các dự án thuỷ điện là định hướng phát triển trong thời gian tới. Việc thẩm định dự án thuỷ điện tại Sở giao dịch nhìn chung tương đối tốt. Tuy nhiên, để chất lượng thẩm định đáp ứng được nhu cầu tiếp tục cho vay dự án thuỷ điện trong thời gian tới Sở giao dịch cần hoàn thiện hơn công tác thẩm định dự án thuỷ điện. Qua thực tế nghiên cứu em cũng đã mạnh dạn nêu ra một số giải pháp trong khóa luận của mình nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án thủy điện tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam. Em hi vọng những giải pháp này sẽ có thể phát huy tác dụng không chỉ về ngắn hạn mà đặc biệt còn hiệu quả cho sự phát triển dài hạn của nghiệp vụ thẩm định nói chung và thẩm định thuỷ điện nói riêng. Tuy nhiên do thời gian thực tập không dài và kiến thức của bản thân còn hạn chế nên bài khóa luận không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong được sự quan tâm và góp ý của các thầy cô giáo để khóa luận được hoàn thiện hơn. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các anh chị làm việc ở Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam, và các thầy cô giáo thuộc Bộ môn Kinh tế trường Đại học Thăng Long đặc biệt là cô giáo hướng dẫn Th.s Trần Thùy Linh đã tận tình chỉ bảo giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Hà Nội, tháng 8 năm 2011 Sinh viên thực hiện Nguyễn Thế Phương Liên Thang Long University Library
  • 145. PHỤ LỤC Phụ lục 1: Mẫu Bảng cân đối kế toán Tài sản Mã số Thuyết minh Số cuối năm Số đầu năm A–Tài sản ngắn hạn (100=110+120+130+140+150) 100 I. Tiền và các khoản tương đương tiền 110 1. Tiền 111 V.01 2. Các khoản tương đương tiền 112 II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 V.02 1. Đầu tư ngắn hạn 121 2. Dự phòng, giảm giá CK đầu tư ngắn hạn 129 III. Các khoản phải thu 130 1. Phải thu khách hàng 131 2. Trả trước cho người bán 132 3. Phải thu nội bộ ngắn hạn 133 4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng XD 134 5. Các khoản phải thu khác 135 V.03 6. Dự phòng các khoản phải thu khó đòi 139 IV. Hàng tồn kho 140 1. Hàng tồn kho 141 V.04 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 149 V. Tài sản ngắn hạn khác 150 1. Chi phí trả trước ngắn hạn 151 2. Thuế GTGT được khấu trừ 152 3. Thuế và các khoản phải thu Nhà nước 154 V.05 4. Tài sản ngắn hạn khác 158 B. Tài sản dài hạn (200=210+220+240+250+260) 200 I. Các khoản phải thu dài hạn 210 1. Phải thu dài hạn của khách hàng 211 2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 212 3. Phải thu dài hạn nội bộ 213 V.06 4. Phải thu dài hạn khác 218 V.07 5. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi 219
  • 146. II. Tài sản cố định 220 1. Tài sản cố định hữu hình 221 V.08 Nguyên giá 222 Giá trị hao mòn lũy kế 223 2. Tài sản cố định thuê tài chính 224 V.09 Nguyên giá 225 Giá trị hao mòn lũy kế 226 3. Tài sản cố định vô hình 227 V.10 Nguyên giá 228 Giá trị hao mòn lũy kế 229 4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 V.11 III. Bất động sản đầu tư 240 V.12 Nguyên giá 241 Giá trị hao mòn lũy kế 242 IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 11 1. Đầu tư vào công ty con 251 2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 252 3. Đầu tư dài hạn khác 258 V.13 4. Dự phòng, giám giá đầu tư CK 259 V. Tài sản dài hạn khác 260 1. Chi phí trả trước dài hạn 261 V.14 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 V.21 3. Tài sản dài hạn khác 268 Tổng cộng tài sản (270=100+200) 270 Nguồn vốn A – Nợ phải trả (300=310+330) 300 I. Nợ ngắn hạn 310 1. Vay và nợ ngắn hạn 311 V.15 2. Phải trả người bán 312 3. Người mua trả tiền trước 313 4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 V.16 5. Phải trả người lao động 315 6. Chi phí phải trả 316 V.17 7. Phải trả nội bộ 317 Thang Long University Library
  • 147. 8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng XD 318 9. Các khoản phải trả, phải nộp khác 319 V.18 10. Dự phòng phải trả ngắn hạn 320 11. Quỹ khen thưởng, phúc lợi 323 II. Nợ dài hạn 330 1. Phải trả dài hạn người bán 331 2. Phải trả dài hạn nội bộ 332 V.19 3. Phải trả dài hạn khác 333 4. Vay và nợ dài hạn 334 V.20 5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 335 V.21 6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm 336 7. Dự phòng phải trả dài hạn 337 8. Doanh thu chưa thực hiện 338 9. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ 339 B – Vốn chủ sở hữu (400= 410+430) 400 I. Vốn chủ sở hữu 410 V.22 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 2. Thặng dư vốn cổ phần 412 3. Vốn khác của chủ sở hữu 413 4. Cổ phiếu quỹ 414 5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản 415 6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 416 7. Quỹ đầu tư phát triển 417 8. Quỹ dự phòng tài chính 418 9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 419 10. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 11. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 421 12. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp 422 II. Nguồn kinh phí và quỹ khác 430 1. Nguồn kinh phí 432 V.23 2. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 433 Tổng cộng nguồn vốn (440 = 300+400) 440 (Nguồn: Mẫu số B01-DN, ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
  • 148. Phụ lục 2: Mẫu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Chỉ tiêu Mã số Thuyết minh Năm nay Năm trước 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 VI.25 2. Các khoản giảm trừ doanh thu 02 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10=01-02) 10 4. Giá vốn hàng bán 11 VI.27 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10-11) 20 6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.26 7. Chi phí tài chính 22 VI.28 Trong đó: Chi phí lãi vay 23 8. Chi phí bán hàng 24 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30=20+(21-22)-(24+25)) 30 11. Thu nhập khác 31 12. Chi phí khác 32 13. Lợi nhuận khác (40=31-32) 40 14.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40) 50 15. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 51 VI.30 16. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại 52 VI.30 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60=50-51-52) 60 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70 (Nguồn: Mẫu số B02-DN, ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Thang Long University Library
  • 149. Phụ lục 3: Mẫu Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Chỉ tiêu Mã số Thuyết minh Năm nay Năm trước I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh 1. Tiền từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác 01 2. Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ 02 3. Tiền chi trả cho người lao động 03 4. Tiền chi trả lãi vay 04 5. Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 05 6. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 06 7. Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh 07 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư 1. Tiền chi cho mua sắm, xây dựng tài sản cố định và tài sản dài hạn khác 21 2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác 22 3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác 23 4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác 24 5. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 25 6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 26 7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính 1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu 31 2. Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành 32 3. Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33
  • 150. 4. Tiền chi trả nợ gốc vay 34 5. Tiền chi trả nợ thuê tài chính 35 6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (20+30+40) 50 Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 60 Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 61 Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (50+60+61) 70 VII.34 (Nguồn: Mẫu số B03-DN, ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Thang Long University Library