BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN XÂY DỰNG NHẬT THANH
SINH VIÊN THỰC HIỆN : PHẠM THỊ HÀ PHƯƠNG
MÃ SINH VIÊN : A16286
CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH
HÀ NỘI – 2014
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN XÂY DỰNG NHẬT THANH
Giáo viên hƣớng dẫn : Th.s Lê Thị Hà Thu
Sinh viên thực hiện : Phạm Thị Hà Phƣơng
Mã sinh viên : A16286
Chuyên ngành : Tài chính
HÀ NỘI – 2014
Thang Long University Library
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình và
sự động viên quan tâm từ rất nhiều phía. Đầu tiên, em muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc
nhất tới giáo viên hướng dẫn – Thạc sĩ Lê Thị Hà Thu, cô đã tận tình hướng dẫn chỉ
bảo em trong suốt thời gian thực hiện bài khóa luận tốt nghiệp. Em cũng xin cảm ơn sự
giúp đỡ của các cô chú, anh chị công tác tại Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Thanh
đã nhiệt tình giúp đỡ em, cung cấp số liệu và thông tin thực tế để em có thể hoàn thiện
khóa luận tốt nghiệp của mình. Ngoài ra, em còn muốn gửi lời cảm ơn tới toàn thể các
thầy cô giáo đang giảng dạy tại trường Đại học Thăng Long, những người đã truyền
đạt cho em những kiến thức về các môn học trong chuyên ngành cũng như những kiến
thức thực tế khác trong cuộc sống, giúp em có được một nền tảng kiến thức về kinh tế
để có thể hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp này.
Vì giới hạn kiến thức và khả năng lập luận của bản thân còn nhiều hạn chế nên
bài luận văn không tránh khỏi thiếu xót. Em kính mong sự thông cảm cũng như mong
nhận được sự góp ý, bổ sung của các thầy cô để đề tài của em được đầy đủ và hoàn
thiện hơn.
Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2014
Sinh viên
Phạm Thị Hà Phƣơng
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có
sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu
của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có
nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Phạm Thị Hà Phương
Thang Long University Library
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP.1
1.1. Tổng quan về tài chính doanh nghiệp ............................................................1
1.1.1. Khái niệm tài chính doanh nghiệp.............................................................1
1.1.2. Chức năng của tài chính doanh nghiệp ....................................................2
1.1.3. Vai trò của tài chính doanh nghiệp ...........................................................3
1.2. Tổng quan phân tích tài chính doanh nghiệp................................................4
1.2.1. Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp............................................4
1.2.2. Mục đích và ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp ....................5
1.3. Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp..................................................6
1.3.1. Tài liệu sử dụng để phân tích tài chính doanh nghiệp .............................6
1.3.2. Q i nh h c hiện h đ ng h n ích ài chính d anh nghiệ ...........9
1.4. Các phƣơng pháp phân tích tài chính doanh nghiệp..................................10
1.4.1. Phương há s sánh ...............................................................................10
1.4.2. Phương há ỷ số ....................................................................................11
1.4.3. Phương há h n ích D n ...............................................................11
1.5. Nội dung của phân tích tài chính doanh nghiệp..........................................12
1.5.1. Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp ................12
1.5.2. Phân tích kết quả ho đ ng sản xuất kinh doanh .................................17
1.5.3. Ph n ích ài chính hông q a Bá cá lư ch yển tiền tệ ....................17
1.5.4. Ph n ích ài chính hông q a t số chỉ iê ài chính cơ bản.............18
1.6. Các nhân tố ảnh hƣởng đến phân tích tài chính doanh nghiệp.................23
1.6.1. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp ......................................................23
1.6.2. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp......................................................25
CHƢƠNG 2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
XÂY DỰNG NHẬT THANH .....................................................................................26
2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần xây dựng Nhật Thanh..............................26
2.1.1. Q á nh h nh hành và há iển của Công y C h n y d ng Nhật
Thanh ........................................................................................................26
2.1.2. Cơ cấu t chức của Công ty c ph n Xây d ng Nhật Thanh.................27
2.1.3. Khái quát ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật
Thanh.........................................................................................................29
2.1.4. Q i nh h đ ng sản ấ inh d anh của Công y C h n y
d ng Nhật Thanh .....................................................................................30
2.2. Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật
Thanh...............................................................................................................32
2.2.1. Tình hình tài sản – nguồn vốn của công y giai đ n 2011 – 2013 .......32
2.2.2. Phân tích tình hình t o vốn và sử dụng vốn của doanh nghiệp.............42
2.2.3. Phân tích tình hình tài chính của Công ty C ph n Xây d ng Nhật
Thanh qua Báo cáo kết quả inh d anh giai đ n 2011 – 2013............45
2.2.4. Ph n ích Bá cá lư ch yển tiền tệ Công ty C ph n xây d ng Nhật
Thanh giai đ n 2011 – 2013...................................................................49
2.2.5. Phân tích khả năng hanh án ...............................................................51
2.2.6. Phân tích chỉ tiêu khả năng q ản lí tài sản.............................................54
2.2.7. Phân tích mức đ ác đ ng của đòn bẩy tài chính t i Công ty C ph n
Xây d ng Nhật Thanh..............................................................................58
2.2.8. Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản.........................................................60
2.2.10. Phân tích chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời...................................62
2.2.11. Đánh giá ROA - ROE he hương há D n ..............................65
2.3. Đánh giá về tình hình tài chính Công ty cổ phần Xây dựng Nhật Thanh 67
2.3.1. Ư điểm .....................................................................................................67
2.3.2. H n chế .....................................................................................................68
2.3.3. Nguyên nhân.............................................................................................69
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PH P NHẰM CẢI THIỆN T NH H NH T I
CH NH C NG T CỔ PHẦN XÂY DỰNG NHẬT THANH................................70
3.1. Định hƣớng phát triển của C ng ty cổ phần Xây dựng Nhật Thanh........70
3.1.1. Môi ường kinh doanh ............................................................................70
3.1.2. Những thuận lợi và khó hăn của Công ty c ph n Xây d ng Nhật
Thanh ........................................................................................................71
3.1.3. Định hướng phát triển của Công ty c ph n Xây d ng Nhật Thanh ....72
3.2. Một số iện pháp nhằm cải thiện t nh h nh tài chính tại C ng ty cổ phần
xây dựng Nhật Thanh ....................................................................................74
3.2.1. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lư đ ng...............................................74
3.2.2. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định .................................................77
3.2.3. Tăng ng ồn vốn đ ư của chủ s hữ ..................................................78
Thang Long University Library
3.2.4. Quản lý chi phí hiệu quả ..........................................................................79
3.2.5. Nâng cao chấ lượng đ i ngũ cán b công nhân viên và công nghệ kỹ
thuật...........................................................................................................79
3.2.6. M t số biện pháp khác..............................................................................79
DANH MỤC VIẾT TẮT
hiệu viết tắt Tên gọi đầy đủ
BCKQKD
BCLCTT
CĐKT
BĐS
EAT
EBIT
DFL
EPS
GVHB
GTGT
HĐKD
TNDN
TSCĐ
TSLĐ
TSNH
TSDH
TTS
DDT
TCDN
VCSH
VNĐ
VLĐ
VCĐ
HTK
CPQL
NVHH
NVDH
SXKD
HĐKD
Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Cân đối kế toán
Bất động sản
Lợi nhuận sau thuế
Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
Độ lớn đòn bẩy tài chính
Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Giá vốn hàng bán
Giá trị gia tăng
Hoạt động kinh doanh
Thu nhập doanh nghiệp
Tài sản cố định
Tài sản lưu động
Tài sản ngắn hạn
Tài sản dài hạn
Tổng tài sản
Doanh thu thuần
Tài chính doanh nghiệp
Vốn chủ sở hữu
Việt Nam đồng
Vốn lưu động
Vốn cố định
Hàng tồn kho
Chi phí quản lý
Nguồn vốn ngắn hạn
Nguồn vốn dài hạn
Sản xuất kinh doanh
Hoạt động kinh doanh
Thang Long University Library
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1. Bảng phân tích di n biến tạo vốn và sử dụng vốn giai đoạn 2011 – 2012 ...43
Bảng 2.2. Bảng phân tích di n biến tạo vốn và sử dụng vốn giai đoạn 2012 – 2013 ...44
Bảng 2.3. Tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty năm 2011 – 2013........................49
Bảng 2.4. Hệ số thanh toán của công ty năm 2011 – 2013 ...........................................52
Bảng 2.5. Vòng quay khoản phải thu và thời gian thu nợ trung bình ...........................54
Bảng 2.6. Vòng quay hàng tồn kho...............................................................................55
Bảng 2.7. Vòng quay các khoản phải trả và thời gian trả chậm....................................56
Bảng 2.8. Vòng quay VLĐ và thời gian quay vòng VLĐ.............................................57
Bảng 2.9. Thời gian quay vòng tiền ..............................................................................58
Bảng 2.10. Tình hình sử dụng đòn bẩy tài chính...........................................................59
Bảng 2.11. Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản.................................................60
Bảng 2.12. Chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời............................................................62
Bảng 2.13. Phân tích ROA theo phương trình Dupont .................................................65
Bảng 2.14. Phân tích mức ảnh hưởng của từng yếu tố tới ROE theo phương trình
Dupont ...........................................................................................................................66
Biểu đồ 2.1. Tỷ trọng tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn của Công ty Cổ phần Xây
dựng Nhật Thanh năm 2011 – 2013..............................................................................37
Biểu đồ 2.2. Tỉ trọng nguồn vốn của Công ty cổ phần Xây dựng Nhật Thanh năm 2011
– 2013 ............................................................................................................................40
Biểu đồ 2.3. Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn.............................................................53
Biểu đồ 2.4. Sự thay đổi của ROA, ROE, ROS giai đoạn 2011 – 2013 .......................64
Sơ đồ 1.1. Qui trình thực hiện hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp...................9
Sơ đồ 1.2. Mô hình chính sách quản lý TSLĐ ..............................................................14
Sơ đồ 1.3. Mô hình chính sách quản lý Nợ ngắn hạn....................................................15
Sơ đồ 1.4. Mô hình chiến lược quản lý vốn của doanh nghiệp.....................................16
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Thanh......................27
Sơ đồ 2.2. Quy trình sản xuất kinh doanh chung ..........................................................30
Sơ đồ 2.3. Mô hình tài trợ vốn kinh doanh của công ty giai đoạn 2011 – 2013 ...........41
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thế giới đang bước vào kỷ nguyên của hội nhập kinh tế và xu hướng toàn cầu
hóa di n ra rộng khắp. Sự xuất hiện của các khối kinh tế và mậu dịch trên thế giới là
một tất yếu khách quan, một nấc thang phát triển mới trong quá trình toàn cầu hóa nền
kinh tế. Khi gia nhập vào các tổ chức thương mại trong khu vực và trên thế giới, mỗi
quốc gia đều muốn hướng tới một nền kinh tế phát triển, một xã hội văn minh, hiện
đại, đời sống được cải thiện. Và đất nước ta cũng đang trong thời kỳ công nghiệp hóa
– hiện đại hóa đất nước để hội nhập với nền kinh tế thế giới ngày một phát triển. Đặc
biệt, trong sự nghiệp phát triển kinh tế nước ta, ngành xây dựng ngày càng chiếm một
vị trí quan trọng và phát triển với tốc độ nhanh, quy mô lớn. Sản phẩm của nó đặc thù
riêng là xây dựng cơ sở hạ tầng cho nền sản xuất xã hội.
Cùng với sự phát triển của ngành thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày
càng gay gắt hơn. Vì vậy, doanh nghiệp muốn tăng năng lực cạnh tranh thì một trong
những yếu tố quan trọng đó là nhà quản trị phải có chiến lược tài chính phù hợp, vững
mạnh. Để giải quyết tốt những vấn đề này, nhà quản trị cần nắm rõ thực trạng tài chính
của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, trong điều kiện tăng cường hội nhập khu vực và quốc
tế hiện nay, thông tin tài chính không chỉ là đối tượng quan tâm của nhà quản lý doanh
nghiệp, của Nhà nước trên phương diện vĩ mô mà còn là đối tượng quan tâm của nhà
đầu tư, ngân hàng, cổ đông, nhà cung cấp. Vì vậy, phân tích tài chính nhằm mục đích
cung cấp thông tin về thực trạng tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, khả năng
thanh toán, hiệu quả sử dụng vốn trở thành công cụ hết sức quan trọng trong quản lý
kinh tế. Phân tích tài chính cung cấp cho nhà quản lý cái nhìn tổng quát về thực trạng
của doanh nghiệp hiện tại, dự báo các vấn đề tài chính trong tương lai, cung cấp cho
các nhà đầu tư tình hình phát triển và hiệu quả hoạt động, giúp các nhà hoạch định
chính sách đưa ra biện pháp quản lý hữu hiệu.
Xuất phát từ ý nghĩa cơ bản về lý luận cũng như tình hình thực tế của doanh
nghiệp, nhận thức tầm quan trọng của việc phân tích tài chính của Công ty, với mong
muốn vận dụng những kiến thức đã học, những kinh nghiệm tiếp thu được qua đợt
thực tập tốt nghiệp tại Công ty Cổ phần xây dựng Nhật Thanh, em đã mạnh dạn chọn
đề tài “Phân tích tài chính tại Công ty cổ phần xây dựng Nhật Thanh” làm đề tài
khóa luận tốt nghiệp của mình.
Thang Long University Library
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Xuất phát từ nhu cầu quản lý kinh tế ngày càng cao, công ty đã có mối quan tâm
thích đáng đến tình hình tài chính. Luận văn “Phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần
xây dựng Nhật Thanh” hướng tới các mục tiêu cơ bản sau:
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp.
Phân tích đánh giá thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần xây dựng Nhật Thanh.
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng tài chính của Công ty Cổ
phần xây dựng Nhật Thanh.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu: Phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật
Thanh.
Phạm vi nghiên cứu: phân tích các vấn đề về tài chính như tình hình sản xuất
kinh doanh, các chỉ tiêu tài chính của Công ty cổ phần xây dựng Nhật Thanh giai đoạn
từ 2011 – 2013.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu đề tài
Phương pháp nghiên cứu được vận dụng chủ yếu trong đề tài chủ yếu là phương
pháp so sánh, phương pháp tỷ số và tổng hợp số liệu thực tế thu thập được trong quá
trình thực tập tại công ty, các số liệu trong báo cáo tài chính năm 2011, 2012 và 2013
để xác định được xu hướng phát triển, mức độ biến động của các số liệu cũng như các
chỉ tiêu và từ đó đưa ra các nhận xét.
5. Nội dung khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các từ viết tắt, danh mục bảng biểu, sơ
đồ, khóa luận gồm 3 chương:
Chƣơng I: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp
Chƣơng II: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Xây dựng
Nhật Thanh
Chƣơng III: Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Công ty
cổ phần Xây dựng Nhật Thanh
1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan về tài chính doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các luồng chuyển giá trị, các luồng vận động
và chuyển hóa của các nguồn tài chính trong quá trình phân phối để tạo lập hoặc sử
dụng các quĩ tiền tệ nhằm đạt tới mục tiêu trong kinh doanh của doanh nghiệp, trong
khuôn khổ cho ph p của pháp luật. Tài chính doanh nghiệp còn là một bộ phận trong
hệ thống tài chính, tại đây nguồn tài chính xuất hiện và đồng thời cũng là nơi thu hút
trở lại phần quan trọng của các nguồn tài chính doanh nghiệp. Tài chính doanh nghiệp
có ảnh hưởng lớn đến đời sống xã hội, đến sự phát triển hay suy thoái của nền kinh tế
và của các hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
Theo Giáo trình Tài chính doanh nghiệp (2002) – TS. Lưu Thị Hương, Tài chính
doanh nghiệp được hiểu là những quan hệ giá trị giữa doanh nghiệp với các chủ thể
trong nền kinh tế. Các quan hệ tài chính doanh nghiệp chủ yếu bao gồm:
Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với Nhà nước: Đây là mối quan hệ phát
sinh khi doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước, khi Nhà nước góp
vốn vào doanh nghiệp.
Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị ường tài chính: Quan hệ này được thể
hiện thông qua việc doanh nghiệp tìm kiếm các nguồn tài trợ. Trên thị trường tài
chính, doanh nghiệp có thể vay ngắn hạn để đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn, có thể
phát hành cổ phiếu và trái phiếu để đáp ứng nhu cầu vốn dài hạn. Ngược lại, doanh
nghiệp phải trả lãi vay và vốn vay, trả lãi cổ phần cho các nhà tài trợ. Doanh nghiệp
cũng có thể gửi tiền vào ngân hàng, đầu tư chứng khoán bằng số tiền tạm thời chưa sử
dụng.
Quan hệ giữa doanh nghiệp với các thị ường khác: Trong nền kinh tế, doanh
nghiệp có quan hệ chặt chẽ với các doanh nghiệp khác trên thị trường hàng hóa, dịch
vụ, thị trường sức lao động. Đây là những thị trường mà tại đó doanh nghiệp tiến hành
mua sắm máy móc thiết bị, nhà xưởng, tìm kiếm lao động,… Điều quan trọng là thông
qua thị trường, doanh nghiệp có thể xác định được nhu cầu hàng hóa và dịch vụ cần
thiết cung ứng. Trên cơ sở đó, doanh nghiệp hoạch định ngân sách đầu tư, kế hoạch
sản xuất, tiếp thị nhằm thỏa mãn nhu cầu thị trường.
Quan hệ trong n i b doanh nghiệp: Đây là mối quan hệ giữa các bộ phận sản
xuất – kinh doanh, giữa cổ đông và người quản lý, giữa cổ đông và chủ nợ, giữa quyền
sử dụng vốn và quyền sở hữu vốn. Các mối quan hệ này được thể hiện thông qua hàng
Thang Long University Library
2
loạt chính sách của doanh nghiệp như: chính sách cổ tức (phân phối thu nhập), chính
sách đầu tư, chính sách về cơ cầu vốn, chi phí,…
1.1.2. Chức năng của tài chính doanh nghiệp
Chức năng h n hối1.1.2.1.
Phân phối thể hiện chức năng của tài chính di n ra ở nhiều cấp độ, nhiều khâu
khác nhau, trong phạm vi mỗi đơn vị, tổ chức kinh tế cũng như trên phạm vi xã hội với
những đặc trưng sau đây:
Phân phối của tài chính là phân phối dưới hình thức giá trị: Đó là hoạt động
phân phối nguồn của cải vật chất được sáng tạo từ các lĩnh vực của hoạt động sản xuất,
kinh doanh và biểu hiện dưới hình thức giá trị là đồng tiền. Trên thực tế, phân phối của
tài chính được cụ thể hóa thành hiện tượng chuyển giao các nguồn vốn tiền tệ từ chủ
thể này sang chủ thể khác nhằm thỏa mãn các mục đích khác nhau. Kết quả của hoạt
động này chính là việc hình thành nên các quỹ tiền tệ trong xã hội. Sau khi các quỹ
tiền tệ được hình thành trong quá trình chuyển giao nguồn vốn tiền tệ từ chủ thể này
sang chủ thể khác, các quỹ tiền tệ này lại tiếp tục được các chủ thể đưa vào tham gia
hoạt động phân phối như một vòng tuần hoàn. Như vậy, hiện tượng tài chính luôn luôn
di n ra trong xã hội với biểu hiện là hoạt động phân phối do các chủ thể khác nhau
trong xã hội tiến hành. Chính việc tạo lập, phân phối, sử dụng các quỹ tiền tệ với mục
đích nhất định là kết quả của chức năng phân phối của hiện tượng tài chính. Đây là cơ
sở để tạo lập nên các quỹ vật tư, hàng hoá cho quá trình tiếp theo của các hoạt động
kinh tế, hoặc đáp ứng những nhu cầu khác của xã hội.
Phân phối tài chính có thể là phân phối l n đ u hoặc phân phối l i: Phân phối
lần đầu của tài chính là phân phối ở phạm vi hẹp, di n ra ở khâu cơ sở. Khi của cải vật
chất được tạo ra từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của các tổ chức kinh tế, sau đó
được đưa vào thị trường và được chuyển thành giá trị là tiền, lượng giá trị này được
phân phối để hình thành nên các quỹ bù đắp, quỹ tiêu dùng hay tích lũy. Các quỹ này
có thể ở dạng không tập trung trong các đơn vị, tổ chức kinh tế như quỹ khấu hao, vốn
lưu động, quỹ lương, quỹ phát triển sản xuất hay nghiệp vụ… hoặc những quỹ tiền tệ
tập trung của Nhà nước như quỹ ngân sách Nhà nước. Đây chính là quá trình phân
phối lần đầu của tài chính.
Phân phối tài chính không dừng lại ở đó. Khi các quỹ tiền tệ trên được hình
thành, sau đó tiếp tục được đưa vào để tái sản xuất hoặc phân phối lại để đáp ứng nhu
cầu nhiều mặt của đời sống kinh tế xã hội. Nếu ở giai đoạn phân phối lần đầu các quan
hệ phân phối chủ yếu di n ra trong phạm vi các tổ chức kinh tế thì ở giai đoạn phân
phối lại, hoạt động phân phối đã di n ra ở phạm vi toàn xã hội, tạo nên các kênh kết
nối, đưa các nguồn tài chính đáp ứng các nhu cầu nhiều mặt của đời sống kinh tế xã hội.
3
Chức năng giá đốc1.1.2.2.
Chức năng giám đốc là việc kiểm tra quá trình hình thành các quỹ, các nguồn
vốn tiền tệ và việc sử dụng chúng. Trên cơ sở đó, xác định việc các nguồn quỹ, nguồn
vốn tiền tệ được tạo lập, sử dụng trong hoạt động tài chính có phù hợp với nhu cầu của
thị trường không, yêu cầu của quản lý vĩ mô cũng như hiệu quả sử dụng các nguồn
vốn, nguồn quỹ như thế nào. Để thực hiện chức năng này, giám đốc tài chính sẽ dựa
vào hai chức năng cơ bản của tiền tệ là chức năng thước đo giá trị và chức năng thanh
toán. Với tính chất như vậy, chức năng giám đốc của tài chính doanh nghiệp không
những kiểm tra phạm vi các quan hệ phân phối mà còn kiểm tra toàn bộ nền kinh tế,
đánh giá nhu cầu cân đối vốn, hiệu quả đầu tư, quan hệ cung cầu…
Chức năng giám đốc của tài chính gắn liền với chức năng phân phối, có khả năng
dự đoán được hiệu quả của quá trình phân phối. Chức năng giám đốc giúp nhà quản trị
phát hiện những rủi ro, sai sót trong kinh doanh để có biện pháp điều chỉnh kịp thời
cho phù hợp với mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.3. Vai trò của tài chính doanh nghiệp
Theo Giáo trình Tài chính doanh nghiệp (2011) – PGS.TS. Nguyễn Đình Kiệm và
TS. Bạch Đức Hiển, tài chính doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng đối với hoạt
động của doanh nghiệp và được thể hiện ở những điểm chủ yếu sau:
Tài chính doanh nghiệ h y đ ng vốn đảm bảo cho các ho đ ng của doanh
nghiệp diễn a b nh hường và liên tục:
Vốn tiền tệ là tiền đề cho các hoạt động của doanh nghiệp. Trong quá trình hoạt
động của doanh nghiệp thường nảy sinh các nhu cầu vốn ngắn hạn và dài hạn cho hoạt
động kinh doanh thường xuyên cũng như cho đầu tư phát triển của doanh nghiệp. Việc
thiếu vốn sẽ khiến cho các hoạt động của doanh nghiệp gặp khó khăn hoặc không triển
khai được. Do vậy, việc đảm bảo cho các hoạt động của doanh nghiệp được tiến hành
bình thường, liên tục phụ thuộc rất lớn vào việc tổ chức huy động vốn của tài chính
doanh nghiệp. Sự thành công hay thất bại trong hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp một phần lớn được quyết định bởi chính sách tài trợ hay huy động vốn của
doanh nghiệp.
Tài chính doanh nghiệp giữ vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả
ho đ ng kinh doanh của doanh nghiệp:
Vai trò này của tài chính doanh nghiệp được thể hiện ở chỗ: Việc đưa ra quyết
định đầu tư đúng đắn phụ thuộc rất lớn vào việc đánh giá, lựa chọn đầu tư từ góc độ tài
chính. Bên cạnh đó, việc huy động vốn kịp thời, đầy đủ giúp cho doanh nghiệp chớp
được cơ hội kinh doanh. Ngoài ra, lựa chọn các hình thức và phương pháp huy động
vốn thích hợp có thể giảm bớt được chi phí sử dụng vốn, góp phần rất lớn vào tăng lợi
Thang Long University Library
4
nhuận của doanh nghiệp. Đồng thời, sử dụng đòn bẩy kinh doanh và đặc biệt là sử
dụng đòn bẩy tài chính hợp lý là yếu tố gia tăng đáng kể tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở
hữu. Huy động tối đa số vốn hiện có vào hoạt động kinh doanh có thể tránh được thiệt
hại do ứ đọng vốn, tăng vòng quay tài sản, giảm được số vốn vay, từ đó giảm được
tiền lãi vay, góp phần tăng lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp.
Tài chính doanh nghiệp là công cụ rất hữu ích để kiểm soát tình hình tài
chính doanh nghiệp:
Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quá trình vận động,
chuyển hóa hình thái của vốn tiền tệ. Thông qua tình hình thu – chi tiền tệ hàng ngày,
tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính và đặc biệt là các báo cáo tài chính, có thể
kiểm soát kịp thời, tổng quát các mặt hoạt động của doanh nghiệp. Từ đó phát hiện
những tồn tại và những tiềm năng chưa được khai thác để đưa ra các quyết định thích
hợp điều chỉnh các hoạt động nhằm đạt tới mục tiêu đề ra của doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường, vai trò của tài chính doanh nghiệp ngày càng trở
nên quan trọng hơn đối với hoạt động của doanh nghiệp. Bởi những lẽ sau: Hoạt động
tài chính của doanh nghiệp liên quan và ảnh hưởng tới tất cả các hoạt động của doanh
nghiệp; Quy mô kinh doanh và nhu cầu vốn cho hoạt động của doanh nghiệp ngày
càng lớn. Mặt khác, thị trường tài chính ngày càng phát triển nhanh chóng, các công
cụ tài chính để huy động vốn phong phú và đa dạng. Chính vì vậy quyết định huy động
vốn, quyết định đầu tư,… ảnh hưởng ngày càng lớn đến tình hình và hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp. Thêm vào đó, các thông tin về tình hình tài chính là căn cứ
quan trọng đối với các nhà quản lý doanh nghiệp để kiểm soát và chỉ đạo các hoạt
động của doanh nghiệp.
1.2. Tổng quan phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính là sử dụng một tập hợp các khái niệm, phương pháp và các
công cụ cho phép xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác về quản lý nhằm
đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức độ và chất
lượng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đó. Quy trình thực hiện phân tích tài chính
ngày càng được áp dụng rộng rãi trong mọi đơn vị kinh tế, được tự chủ nhất định về tài
chính như các doanh nghiệp thuộc mọi hình thức, được áp dụng trong các tổ chức xã
hội, tập thể và các cơ quan quản lý, tổ chức công cộng. Đặc biệt, sự phát triển của các
doanh nghiệp, của các ngân hàng và của thị trường vốn đã tạo nhiều cơ hội để chứng
tỏ phân tích tài chính thực sự là có ích và vô cùng cần thiết. (Theo Giáo trình Tài
chính doanh nghiệp (2002) – TS. Lưu Thị Hương)
5
Mối quan tâm hàng đầu của phân tích tài chính doanh nghiệp là phân tích các báo
cáo tài chính và các chỉ tiêu đặc trưng tài chính. Từ đó, nhà phân tích đưa ra các thông
tin về khả năng thanh toán, khả năng cân đối vốn, khả năng hoạt động và khả năng
sinh lời của doanh nghiệp. Chính các thông tin đưa ra sẽ giúp người sử dụng thông tin
xem xét một cách chi tiết hoạt động tài chính doanh nghiệp trong quá khứ và hiện tại.
Theo đó, họ có thể nhận biết, dự báo và đưa ra các quyết định tài chính, quyết định đầu
tư và tài trợ phù hợp, góp phần giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong thời buổi
nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay.
1.2.2. Mục đích và nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là quá trình phân tích báo cáo tài
chính, quá trình kiểm tra đối chiếu, so sánh các số liệu, tài liệu và tình hình tài chính
hiện hành và trong quá khứ nhằm mục đích đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh
cũng như rủi ro trong tương lai của doanh nghiệp. Báo cáo tài chính là những báo cáo
tổng hợp nhất về tình hình tài sản, nguồn vốn và công nợ cũng như tình hình tài chính,
kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Do đó, việc thường xuyên tiến hành
phân tích tình hình tài chính sẽ cung cấp thông tin cho người sử dụng từ các góc độ
khác nhau, vừa đánh giá toàn diện, vừa tổng hợp khái quát, đồng thời xem xét một
cách chi tiết hoạt động tài chính của doanh nghiệp để nhận biết, phán đoán và đưa ra
quyết định tài chính, quyết định đầu tư và quyết định tài trợ phù hợp. Phân tích tình
hình tài chính thông qua các báo cáo tài chính của doanh nghiệp là mối quan tâm của
nhiều nhóm người. Nhà quản lý, các nhà đầu tư, các cổ đông, các chủ nợ, các khách
hàng, nhà tín dụng, các cơ quan chính phủ và người lao động…, mỗi một nhóm người
này sẽ có nhu cầu thông tin khác nhau. Cụ thể:
Đối với các chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp: Mối quan
tâm hàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ. Một doanh nghiệp nếu
lỗ liên tục sẽ bị cạn kiệt nguồn lực và buộc phải đóng cửa. Mặt khác nếu doanh nghiệp
không có khả năng thanh toán cũng buộc phải đóng cửa. Vì vậy, việc phân tích tài
chính là hết sức cần thiết, đó là cơ sở để các nhà quản trị đưa ra các quyết định về dự
báo tài chính, kế hoạch đầu tư, ngân quỹ và kiểm soát các hoạt động quản lý. Từ đó
nhà quản trị có thể kịp thời điều chỉnh các kế hoạch kinh doanh, chi phí, lợi nhuận hay
dự báo sự phát triển trong tương lai của doanh nghiệp.
Đối với các chủ ngân hàng và ngƣời cho vay: Mối quan tâm hàng đầu của họ
chủ yếu là khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Vì vậy họ đặc biệt quan tâm đến lượng
tiền và các tài khoản có thể chuyển nhanh thành tiền, từ đó so sánh với nợ ngắn hạn để
biết được khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, các chủ ngân
hàng và các nhà tín dụng cũng rất quan tâm tới số lượng vốn chủ sở hữu, vì số vốn này
Thang Long University Library
6
là khoản bảo hiểm cho họ trong trường hợp doanh nghiệp gặp rủi ro. Chính vì vậy,
việc phân tích tài chính rất quan trọng đối với các chủ nợ khi cho doanh nghiệp vay
vốn vì mức độ mạo hiểm của doanh nghiệp đi vay được biểu hiện qua cơ cấu tài chính
của doanh nghiệp đó.
Đối với các nhà cung ứng vật tƣ hàng hoá, dịch vụ cho doanh nghiệp: Họ
phải quyết định xem có cho phép khách hàng sắp tới được mua chịu hàng hay không,
họ cần phải biết được khả năng thanh toán của doanh nghiệp hiện tại và trong thời gian
sắp tới.
Đối với các nhà đầu tƣ: Các nhà đầu tư là cá nhân hoặc doanh nghiệp quan tâm
trực tiếp đến tính toán các giá trị của doanh nghiệp vì họ đã giao vốn cho doanh nghiệp
và có thể phải chịu rủi ro. Thu nhập của họ là tiền chia lợi tức cổ phần và giá trị tăng
thêm của vốn đầu tư. Do đó, mối quan tâm của các nhà đầu tư là thời gian hoàn vốn,
mức sinh lãi, và sự rủi ro. Vì vậy họ cần các thông tin về điều kiện tài chính, tình hình
hoạt động, hiệu quả kinh doanh và tiềm năng tăng trưởng của các doanh nghiệp.
Ngoài ra, các cơ quan tài chính, thống kê, thuế, cơ quan chủ quản, các nhà phân
tích tài chính hoạch định chính sách, những người lao động,... cũng quan tâm tới thông
tin tài chính của doanh nghiệp.
Như vậy, có thể nói mục tiêu tối cao và quan trọng nhất của phân tích tình hình
tài chính là giúp ra quyết định lựa chọn phương án kinh doanh tối cao và đánh giá
chính xác thực trạng, tiềm năng của doanh nghiệp.
1.3. Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp
1.3.1. Tài liệu sử dụng để phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tình hình tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin có khả năng làm rõ
mục tiêu của việc dự đoán tài chính, trong đó chủ yếu thu thập thông tin từ các báo cáo
tài chính.
Bảng c n đối kế toán1.3.1.1.
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính mô tả tình trạng tài chính của một
doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định nào đó. Đây là một báo cáo tài chính có ý
nghĩa rất quan trọng đối với mọi đối tượng có quan hệ sở hữu, quan hệ kinh doanh và
quan hệ quản lý với doanh nghiệp. Thông thường, bảng cân đối kế toán được trình bày
dưới dạng bảng cân đối số dư các tài khoản kế toán, một bên phản ánh tài sản và một
bên phản ánh nguồn vốn của doanh nghiệp. Nội dung trong Bảng cân đối kế toán phải
thoả mãn phương trình cơ bản: Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
Bên tài sản của bảng cân đối kế toán phản ánh giá trị của toàn bộ tài sản hiện có
đến thời điểm lập báo cáo thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp: Tài sản
7
cố định và tài sản lưu động. Bên nguồn vốn phản ánh số vốn để hình thành các loại tài
sản của doanh nghiệp đến thời điểm lập báo cáo: Vốn chủ sở hữu và các khoản nợ.
Nhìn vào bảng cân đối kế toán, nhà phân tích có thể nhận biết được loại hình
doanh nghiệp, quy mô, mức độ tự chủ tài chính của doanh nghiệp. Bảng cân đối kế
toán là một tư liệu quan trọng giúp cho các nhà phân tích đánh giá được khả năng cân
bằng tài chính, khả năng thanh toán và khả năng cân đối vốn của doanh nghiệp.
Báo cáo kết quả kinh doanh1.3.1.2.
Một thông tin quan trọng được sử dụng trong phân tích tài chính là thông tin
phản ánh trong báo cáo kết quả kinh doanh. Khác với bảng cân đối kế toán, báo cáo
kết quả kinh doanh cho biết sự dịch chuyển của tiền trong quá trình sản xuất – kinh
doanh của doanh nghiệp và cho phép dự tính khả năng hoạt động của doanh nghiệp
trong tương lai. Báo cáo kết quả kinh doanh cũng giúp các nhà phân tích d dàng so
sánh doanh thu với số tiền thực nhập quỹ khi bán hàng hóa, dịch vụ; so sánh tổng chi
phí phát sinh với số tiền thực xuất quỹ để vận hành doanh nghiệp. Trên cơ sở doanh
thu và chi phí, có thể xác định được kết quả sản xuất – kinh doanh, lãi hay lỗ trong
năm. Như vậy, báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động sản xuất – kinh
doanh, phản ánh tình hình tài chính doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Nó
cung cấp những thông tin tổng hợp về tình hình và kết quả sử dụng các tiềm năng về
vốn, lao động, kỹ thuật và trình độ quản lý sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp.
Bá cá lư ch yển tiền tệ1.3.1.3.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hay báo cáo dòng tiền mặt là một loại báo cáo tài
chính thể hiện dòng tiền ra và dòng tiền vào của một tổ chức trong một khoảng thời
gian nhất định (tháng, quý hay năm tài chính).
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ có ý nghĩa rất lớn trong việc cung cấp thông tin liên
quan đến phân tích tài chính doanh nghiệp. Thông qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ,
ngân hàng, các nhà đầu tư, Nhà nước và nhà cung cấp có thể đánh giá khả năng tạo ra
các dòng tiền từ các loại hoạt động của doanh nghiệp để đáp ứng kịp thời các khoản nợ
cho các chủ nợ, cổ tức cho các cổ đông hoặc nộp thuế cho Nhà nước. Đồng thời, đó
cũng là mối quan tâm của các nhà quản lý tại doanh nghiệp để có các biện pháp tài
chính cần thiết, đáp ứng trách nhiệm thanh toán của mình. Báo cáo này là một công cụ
giúp nhà quản lý tổ chức kiểm soát dòng tiền của tổ chức.
Có hai phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ là phương pháp trực tiếp và
phương pháp gián tiếp. Mỗi báo cáo lập theo phương pháp khác nhau thì tuân theo
nguyên tắc cơ sở số liệu và cách lập các chỉ tiêu khác nhau.
Thang Long University Library
8
Thuyết minh báo cáo tài chính1.3.1.4.
Thuyết minh báo cáo tài chính là một báo cáo tổng hợp được sử dụng để giải
thích và bổ sung thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài
chính của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà các báo cáo tài chính khác chưa trình bày
rõ ràng, chi tiết và cụ thể được. Thuyết minh báo cáo tài chính có các tác dụng chủ yếu
sau:
Cung cấp số liệu, thông tin để phân tích đánh giá một cách cụ thể, chi tiết hơn
về tình hình chi phí, thu nhập và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Cung cấp số liệu, thông tin để phân tích, đánh giá tình hình tăng giảm tài sản
cố định theo từng loại, từng nhóm; tình hình tăng giảm vốn chủ sở hữu theo
từng loại nguồn vốn và phân tích tính hợp lý trong việc phân bổ vốn cơ cấu,
khả năng thanh toán của doanh nghiệp...
Thông qua thuyết minh báo cáo tài chính mà biết được chế độ kế toán đang áp
dụng tại doanh nghiệp, từ đó kiểm tra việc chấp hành các quy định, chế độ kế
toán, phương pháp mà doanh nghiệp đăng ký áp dụng cũng như những kiến
nghị đề xuất của doanh nghiệp.
Các nguồn thông tin khác1.3.1.5.
Thông tin liên quan đến tình hình kinh tế: Trong tình hình kinh tế đầy biến
động như hiện nay, các nhà quản lý cần phải hết sức chú trọng đến các nhân tố thuộc
môi trường vĩ mô vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Việc phân tích các yếu tố kinh tế vĩ mô như lạm phát, lãi suất, các chính
sách từ phía Nhà nước,… sẽ giúp nhà quản lý đưa ra những chính sách hợp lý giúp
giảm thiểu rủi ro và nắm bắt những cơ hội kinh doanh.
Thông tin theo ngành: Ngoài những thông tin liên quan đến tình hình kinh tế,
các nhà quản lý cũng cần nắm bắt được các thông tin theo nhóm ngành nghề, lĩnh vực
mà doanh nghiệp mình đang kinh doanh, nắm bắt kịp thời những công nghệ mới, mức
độ cạnh tranh và quy mô của thị trường…
Thông tin về đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp: Mỗi doanh nghiệp đều có
sự khác biệt trong tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và trong phương hướng hoạt
động. Do đó để đánh giá được tình hình tài chính, các nhà quản lý cần nghiên cứu kỹ
lưỡng về đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp mình.
9
1.3.2. Qui tr nh thực hiện hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp
Qui trình tiến hành phân tích tài chính doanh nghiệp được thực hiện theo các
bước như sơ đồ dưới đây:
Sơ đồ 1.1. Q i nh h c hiện h đ ng h n ích ài chính d anh nghiệ
(Nguồn: Quantri.vn)
Bƣớc 1: Thu thập thông tin
Phân tích hoạt động tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin có khả năng lý giải và
thuyết minh thực trạng hoạt động tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, phục vụ cho quá trình dự đoán, đánh giá, lập kế hoạch. Nó bao gồm những
thông tin nội bộ đến những thông tin bên ngoài, những thông tin kế toán và thông tin
quản lý khác, những thông tin về số lượng và giá trị,… Trong đó những thông tin kế
toán là quan trọng nhất, được phản ảnh tập trung trong các báo cáo tài chính của doanh
nghiệp, đó là những nguồn thông tin đặc biệt quan trọng. Do vậy, phân tích hoạt động
tài chính trên thực tế là phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp.
Bƣớc 2: Xử lý thông tin
Giai đoạn tiếp theo của phân tích hoạt động tài chính là quá trình xử lý thông tin
đã thu thập. Trong giai đoạn này, người sử dụng thông tin ở các góc độ nghiên cứu,
ứng dụng khác nhau phục vụ mục tiêu phân tích đã đề ra. Xử lý thông tin là quá trình
sắp xếp các thông tin theo những mục tiêu nhất định nhằm tính toán, so sánh, giải
thích, đánh giá, xác định nguyên nhân của các kết quả đã đạt được nhằm phục vụ cho
quá trình dự đoán và ra quyết định. Vì vậy, có xử lý thông tin tốt thì quá trình phân
tích mới đạt hiệu quả.
Bƣớc 3: Dự đoán và ra quyết định
Thu thập và xử lý thông tin nhằm chuẩn bị những tiền đề và điều kiện cần thiết
để người sử dụng thông tin dự đoán nhu cầu và đưa ra các quyết định hoạt động kinh
doanh. Đối với chủ doanh nghiệp, phân tích hoạt động tài chính nhằm đưa ra các quyết
định liên quan tới mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tăng trưởng, phát triển, tối
đa hóa lợi nhuận, tối đa hóa doanh thu. Đối với cho vay và đầu tư vào doanh nghiệp để
đưa ra các quyết định về tài trợ đầu tư, đối với cấp trên của doanh nghiệp để đưa ra các
quyết định quản lý doanh nghiệp.
Bƣớc 3: Dự đoán và
ra quyết định
Bƣớc 2:
Xử l th ng tin
Bƣớc 1:
Thu thập thông
Thang Long University Library
10
1.4. Các phƣơng pháp phân tích tài chính doanh nghiệp
1.4.1. Phƣơng pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp sử dụng phổ biến nhất trong phân tích tài
chính. Để vận dụng phép so sánh trong phân tích tài chính cần quan tâm đến tiêu
chuẩn so sánh, điều kiện so sánh của chỉ tiêu phân tích cũng như kỹ thuật so sánh. Tiêu
chuẩn so sánh là chỉ tiêu gốc được chọn làm căn cứ so sánh. Khi phân tích tài chính,
nhà phân tích thường sử dụng các yếu tố sau:
Sử dụng số liệu tài chính ở nhiều kỳ trước để đánh giá và dự báo xu hướng của
các chỉ tiêu tài chính. Thông thường, số liệu phân tích được tổ chức từ 3 đến 5
năm liền kề.
Sử dụng số liệu trung bình ngành để đánh giá sự tiến bộ về hoạt động tài chính
của doanh nghiệp so với mức trung bình của ngành. Trong trường hợp không
có số liệu trung bình ngành, nhà phân tích có thể sử dụng số liệu của một doanh
nghiệp điển hình trong cùng ngành để làm căn cứ phân tích.
Sử dụng các số kế hoạch, số dự toán để đánh giá doanh nghiệp có đạt các mục
tiêu tài chính trong năm. Thông thường, các nhà quản trị doanh nghiệp chọn
gốc so sánh này để xây dựng chiến lược hoạt động cho tổ chức của mình.
Điều kiện so sánh yêu cầu các chỉ tiêu phân tích phải phản ánh cùng nội dung
kinh tế, có cùng phương pháp tính toán và có đơn vị đo lường như nhau. Bản chất của
vấn đề này liên quan đến tính so sánh của chỉ tiêu phân tích. Những thay đổi về chế độ
tài chính kế toán là một trong những lý do ảnh hưởng đến tính không so sánh được của
chỉ tiêu phân tích. Ngoài ra, tính so sánh được còn liên quan việc tuân thủ theo chuẩn
mực kế toán đã ban hành, có thể lấy điển hình về sự thay đổi phương pháp kế toán.
Mặc dù nguyên tắc nhất quán yêu cầu doanh nghiệp phải áp dụng nhất quán các
phương pháp kế toán giữa các kỳ kế toán nhưng doanh nghiệp vẫn có quyền thay đổi
phương pháp kế toán. Những thay đổi này phải được trình bày trong thuyết minh báo
cáo tài chính để nhà phân tích có thể đánh giá những ảnh hưởng của phương pháp kế
toán đối với chỉ tiêu phân tích. Trong trường hợp này, một báo cáo tài chính đã được
kiểm toán là cơ sở đáng tin cậy đối với nhà phân tích.
Kỹ thuật so sánh trong phân tích tài chính thường thể hiện qua các trường hợp
sau:
Trình bày báo cáo tài chính dạng so sánh nhằm xác định mức biến động tuyệt đối
và tương đối của từng chỉ tiêu trong báo cáo tài chính qua hai hoặc nhiều kỳ, qua đó
phát hiện xu hướng của các chỉ tiêu.
11
Trình bày báo cáo tài chính theo qui mô chung. Với cách so sánh này, một chỉ
tiêu trên báo cáo tài chính được chọn làm qui mô chung và các chỉ tiêu có liên quan sẽ
tính theo tỷ lệ phần trăm trên chỉ tiêu qui mô chung đó. Báo cáo tài chính theo qui mô
chung giúp đánh giá cấu trúc của các chỉ tiêu tài chính ở doanh nghiệp. Chẳng hạn, đối
với bảng cân đối kế toán, để đánh giá cơ cấu tài sản của doanh nghiệp, phải chọn chỉ
tiêu tổng tài sản làm qui mô chung.
Thiết kế các chỉ tiêu có dạng tỷ số. Một tỷ số được xây dựng khi các yếu tố cấu
thành nên tỷ số phải có mối liên hệ và mang ý nghĩa kinh tế. Chẳng hạn, để phân tích
khả năng thanh toán khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp cần sử dụng những yếu tố
có khả năng chuyển hóa thành tiền trong ngắn hạn.
1.4.2. Phƣơng pháp tỷ số
Phân tích tỷ số là phương pháp truyền thống được áp dụng phổ biến trong phân
tích tài chính doanh nghiệp. Đây cũng là phương pháp quan trọng để thấy được các
mối quan hệ có ý nghĩa giữa hai thành phần trong báo cáo tài chính. Phương pháp này
có tính hiện thực cao với các điều kiện áp dụng ngày càng được bổ sung và hoàn thiện.
Để có hiệu quả nhất, khi nghiên cứu một tỷ số cũng phải bao gồm việc nghiên cứu dữ
liệu đằng sau các tỷ số đó. Các tỷ số là những phân tích quan trọng trong việc đánh giá
tình hình tài chính và những hoạt động của một doanh nghiệp hoặc các doanh nghiệp
khác. Phân tích tỷ số cho biết mối quan hệ của các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính, giúp
chúng ta hiểu rõ hơn bản chất khuynh hướng tài chính của doanh nghiệp.
Trong phân tích tài chính, các tỷ số tài chính chủ yếu thường được phân tích gồm
bốn nhóm sau: Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán; Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt
động; Nhóm chỉ tiêu về khả năng cân đối vốn hoặc cơ cấu vốn; Nhóm chỉ tiêu về khả
năng sinh lời.
Mỗi nhóm tỷ số lại bao gồm nhiều tỷ lệ và trong từng trường hợp các tỷ lệ được
lựa chọn sẽ phụ thuộc vào bản chất, quy mô hoạt động phân tích. Tùy theo từng hoạt
động phân tích, các nhóm chỉ tiêu khác nhau sẽ được lựa chọn để phục vụ mục tiêu
phân tích tài chính doanh nghiệp.
1.4.3. Phƣơng pháp phân tích Dupont
Phương pháp phân tích Dupont được sử dụng trong phân tích tài chính nhằm xác
định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu tài chính giả định các nhân tố
còn lại không thay đổi. Phương pháp phân tích này còn là công cụ hỗ trợ quá trình ra
quyết định. Với phương pháp này, các nhà phân tích sẽ nhận biết được các nguyên
nhân dẫn đến các hiện tượng tốt, xấu trong hoạt động của doanh nghiệp. Bản chất của
phương pháp này là tách một tỷ số tổng hợp phản ảnh mức sinh lời của doanh nghiệp
như thu nhập trên tài sản (ROA), thu nhập sau thuế trên VCSH (ROE) thành tích số
Thang Long University Library
12
của chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau. Điều đó cho ph p phân tích ảnh
hưởng của các tỷ số đó đối với tỷ số tổng hợp.
1.5. Nội dung của phân tích tài chính doanh nghiệp
1.5.1. Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp
Đánh giá khái khái quát tình hình tài chính sẽ cung cấp một cách tổng quát nhất
tình hình tài chính trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp là khả quan hay không. Điều
đó cho ph p chủ doanh nghiệp thấy rõ thực chất của quá trình phát triển hay chiều
hướng suy thoái của doanh nghiệp. Qua đó có những giải pháp hữu hiệu để quản lý,
giải quyết khó khăn.
Đánh giá khái quát tình hình tài chính, trước hết căn cứ vào số liệu đã phản ánh
trên bảng cân đối kế toán rồi so sánh tổng tài sản và tổng nguồn vốn giữa cuối kỳ và
đầu năm để thấy được quy mô vốn mà đơn vị sử dụng trong kỳ, cũng như khả năng
huy động vốn từ các nguồn khác nhau của doanh nghiệp. Tuy nhiên, nếu chỉ dựa vào
sự tăng hay giảm của tổng tài sản hay nguồn vốn thì chưa đủ thấy rõ tình hình tài chính
của doanh nghiệp được, vì vậy cần phải phân tích mối quan hệ giữa các khoản mục
trong bảng cân đối kế toán.
Ph n ích cơ cấu tài sản1.5.1.1.
Cơ cấu tài sản của doanh nghiệp phụ thuộc vào đặc điểm của ngành nghề kinh
doanh, điều kiện trang thiết bị vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp đối với quá trình sản
xuất kinh doanh.
Phân tích cơ cấu tài sản là đánh giá sự biến động của các bộ phận cấu thành nên
tài sản của doanh nghiệp. Mục đích của việc phân tích này cho thấy tình hình sử dụng
tài sản, việc phân bổ các loại tài sản trong các giai đoạn của một quá trình sản xuất
kinh doanh để xem có hợp lý hay không và từ đó đề ra biện pháp nhằm nâng cao hiệu
quả sử dụng tài sản.
Khi phân tích cơ cấu tài sản, ngoài việc so sánh sự biến động trên tổng số tài sản
và từng loại tài sản (tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, các khoản phải thu ngắn hạn,
hàng tồn kho,…) giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc, các nhà phân tích còn tính ra và so
sánh tỷ trọng của từng loại tài sản chiếm trong tổng số, từ đó thấy được xu hướng biến
động và mức độ hợp lý của việc phân bổ. Tỷ trọng về cơ cấu tài sản:
Tỷ trọng tài sản ngắn hạn (%) =
Tài sản ngắn hạn
x 100
Tổng tài sản
Tỷ trọng tài sản dài hạn (%) =
Tài sản dài hạn
x 100
Tổng tài sản
13
Chỉ tiêu này phản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật nói chung và máy
móc thiết bị nói riêng của doanh nghiệp. Chỉ tiêu cho biết năng lực sản xuất và xu
hướng phát triển lâu dài của doanh nghiệp. Ngoài ra, giá trị của chỉ tiêu này tuỳ thuộc
vào từng ngành kinh doanh cụ thể.
Ph n ích cơ cấu nguồn vốn1.5.1.2.
Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều nguồn vốn khác
nhau để đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, điều quan
trọng là doanh nghiệp cần phối hợp sử dụng các nguồn vốn để tạo ra một cơ cấu vốn
hợp lý mang lại lợi ích tối đa cho doanh nghiệp. Cơ cấu nguồn vốn thể hiện tỷ trọng
của các nguồn vốn trong tổng giá trị nguồn vốn mà doanh nghiệp huy động, sử dụng
vào hoạt động kinh doanh. Dựa vào nguồn hình thành: cơ cấu nguồn vốn bao gồm
nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản nợ phải trả.
Một cơ cấu nguồn vốn được coi là hợp lý khi phản ánh sự kết hợp hài hòa giữa
nợ phải trả với vốn chủ sở hữu trong điều kiện nhất định. Vì thế, phân tích tài sản đi
đôi với phân tích nguồn vốn để thấy được khả năng tài trợ, phân tích khả năng chủ
động trong kinh doanh của công ty. Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp được thể hiện
qua các chỉ tiêu chủ yếu sau:
Hệ số tự tài trợ (%) =
Vốn chủ sở hữu
x 100
Tổng nguồn vốn
Hệ số tự tài trợ cho biết trong tổng nguồn vốn thì VCSH chiếm bao nhiêu phần
trăm. Khi hệ số này lớn, VCSH trong doanh nghiệp lớn cho thấy khả năng tự chủ của
doanh nghiệp cao. Trong trường hợp này tình hình tài chính của doanh nghiệp được
đánh giá là tốt, doanh nghiệp không phải chịu áp lực về vấn đề thanh toán đảm bảo
vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Khi hệ số này nhỏ,
VCSH trong doanh nghiệp nhỏ cho thấy khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp
thấp, tình hình tài chính của doanh nghiệp bị đánh giá xấu và bị áp lực về vấn đề thanh
toán, không đảm bảo vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Hệ số nợ (%) =
Nợ phải trả
x 100
Tổng nguồn vốn
Hệ số nợ phản ánh nợ phải trả chiếm bao nhiêu phần trăm trong nguồn vốn của
doanh nghiệp hay trong tài sản của doanh nghiệp bao nhiêu phần trăm được hình thành
bằng nguồn nợ phải trả. Hệ số nợ cao là dấu hiệu cho thấy doanh nghiệp đang mất dần
sự tự chủ về mặt tài chính, nếu tỷ trọng nợ ngắn hạn chiếm đa số trong tổng nợ phải trả
Thang Long University Library
14
thì doanh nghiệp đang đứng trước nguy cơ bị phá sản do mất khả năng thanh toán. Khi
tỉ suất nợ trong doanh nghiệp nhỏ thì khả năng thu hút vốn đầu tư bên ngoài sẽ cao,
doanh nghiệp ít bị áp lực về khả năng thanh toán. Tuy nhiên, hệ số nợ của doanh
nghiệp lớn hay nhỏ chỉ tồn tại trong một khoảng thời gian nhất định và giá trị chỉ tiêu
này sẽ thay đổi. Do đó, doanh nghiệp cần phải xác định hệ số nợ kết hợp với tình hình
tài chính và hoạt động của doanh nghiệp.
Cơ cấu nguồn vốn còn được phản ánh qua hệ số nợ trên VCSH:
Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu (%) =
Nợ phải trả
x 100
Vốn chủ sở hữu
Hệ số nợ phải trả trên VCSH cho biết một đồng VCSH thì sử dụng bao nhiêu
đồng nợ. Giá trị tỷ suất này phản ánh mức độ đảm bảo nợ bởi VCSH. Hệ số này lớn thì
thể hiện tính tự chủ tài chính của doanh nghiệp càng thấp, ngược lại hệ số này nhỏ
chứng tỏ mức độ an toàn đối với các khoản nợ phải trả càng được đảm bảo ngay cả khi
doanh nghiệp hoạt động thua lỗ.
Chính sách quản lý Tài sản – Nguồn vốn1.5.1.3.
Chính sách quản lý Tài sản lƣu động:
Chính sách quản lý tài sản lưu động được chia theo hai trường phái: cấp tiến và
thận trọng. Quản lý tài sản lưu động theo trường phái cấp tiến đồng nghĩa với việc duy
trì tỷ trọng tài sản lưu động thấp. Và ngược lại, quản lý tài sản lưu động theo trường
phái thận trọng là việc duy trì tỷ trọng tài sản lưu động cao.
Sơ đồ 1.2. Mô hình chính sách quản lý TSLĐ
Quản lý
cấp tiến
Quản l
thận trọng
TSLĐ
TSLĐ
TSCĐ
TSCĐ
(Nguồn: Bài giảng Quản lý tài chính 1 – Th.s Chu Thị Thu Thủy)
15
Đặc điểm của chính sách quản lý tài sản lưu động theo trường phái cấp tiến:
 Mức TSLĐ thấp nhưng được quản lý cấp tiến và hiệu quả; Thời gian quay
vòng tiền ngắn; Chi phí thấp hơn dẫn tới EBIT cao hơn.
 Do rủi ro cao hơn nên thu nhập theo yêu cầu cũng cao hơn: Theo đuổi chính
sách quản lý tài sản lưu động cấp tiến, doanh nghiệp có thể gặp phải những
rủi ro như: Cạn kiệt tài chính hay không đủ tiền để có chính sách quản lý
hiệu quả; mất doanh thu khi dự trữ thiếu hụt hàng lưu kho; mất doanh thu
khi sử dụng chính sách tín dụng chặt để duy trì khoản phải thu khách hàng
thấp. Những rủi ro này đánh đổi bởi chi phí thấp hơn nên lợi nhuận kỳ vọng
tăng lên.
Đặc điểm của chính sách quản lý tài sản lưu động theo trường phái thận trọng:
 Mức tài sản lưu động cao và mức tài sản cố định thấp hơn; Thời gian quay
vòng tiền kéo dài; Chi phí cao hơn và doanh thu thấp hơn so với trường hợp
quản lý cấp tiến nên EBIT thấp hơn.
 Chính sách quản lý TSLĐ thận trọng có mức rủi ro thấp nên thu nhập yêu
cầu không cao.
Chính sách quản lý Nợ ngắn hạn:
Chính sách quản lý Nợ ngắn hạn cũng theo hai trường phái cấp tiến và thận
trọng. Chính sách quản lý nợ ngắn hạn theo trường phái thận trọng là chính sách duy
trì mức nợ ngắn hạn thấp. Và ngược lại, chính sách quản lý nợ ngắn hạn theo trường
phái cấp tiến được thực hiện khi doanh nghiệp duy trì nợ ngắn hạn ở mức cao.
Sơ đồ 1.3. Mô hình chính sách quản lý Nợ ngắn h n
Quản l nợ
cấp tiến
Quản l
nợ thận
trọng
Nợ NH
Nợ NH
Nợ DH
Nợ DH
VCSH VCSH
(Nguồn: Bài giảng Quản lý tài chính 1 – Th.s Chu Thị Thu Thủy)
Thang Long University Library
16
Đặc điểm của chính sách quản lý nợ ngắn hạn theo trường phái cấp tiến:
 Tỷ trọng nợ ngắn hạn cao; Thời gian quay vòng tiền ngắn; Chi phí lãi thấp
hơn nếu lãi suất ngắn hạn thấp hơn lãi suất dài hạn.
 Chính sách này mang tính rủi ro cao nên thu nhập yêu cầu cũng cao hơn:
Theo đuổi việc duy trì tỷ trọng nợ ngắn hạn cao có thể khiến các doanh
nghiệp gặp rủi ro trong thanh toán do phải đáo hạn khi các khoản nợ ngắn
hạn đến hạn mà doanh nghiệp vẫn muốn có vốn.
Đặc điểm của chính sách quản lý nợ ngắn hạn theo trường phải thận trọng:
 Tỷ trọng nợ ngắn hạn thấp; Thời gian quay vòng tiền kéo dài; Chi phí lãi
cao hơn nếu lãi suất ngắn hạn thấp hơn lãi suất dài hạn.
 Chính sách có mức rủi ro thấp nên thu nhập yêu cầu không cao.
Chiến lƣợc quản lý vốn của doanh nghiệp:
Trong thực ti n, có ba chiến lược cơ bản mà doanh nghiệp có thể áp dụng trong
quản lý vốn kinh doanh đó là chiến lược thận trọng, chiến lược cấp tiến (mạo hiểm) và
chiến lược dung hòa, cụ thể:
Sơ đồ 1.4. Mô hình chiến lược quản lý vốn của doanh nghiệp
Mạo hiểm Thận trọng Dung hòa
Tài sản Nguồn vốn Tài sản Nguồn vốn Tài sản Nguồn vốn
(Nguồn: Bài giảng Nhập môn TCDN – Th.s Chu Thị Thu Thủy)
Chiến lược quản lý vốn thận trọng: Dùng một phần nguồn vốn dài hạn để tài trợ
cho tài sản ngắn hạn. Với chiến lược quản lý vốn thận trọng, doanh nghiệp luôn bảo
đảm khả năng thanh toán ở mức độ cao, nhất là trong những trường hợp mà tài sản
ngắn hạn không thường xuyên ở mức độ thấp nhất. Tiền thừa tạm thời có thể dùng để
đầu tư ngắn hạn. Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng vốn không cao do mức sinh lời trong
ngắn hạn thấp hơn lãi tiền vay dài hạn.
Chiến lược quản lý vốn mạo hiểm: là dùng một phần nguồn vốn ngắn hạn để tài
trợ cho tài sản dài hạn. Khi doanh nghiệp sử dụng chính sách quản lý vốn này sẽ giảm
TSNH
TSDH
NVNH
NVDH
TSNH
TSDH
NVNH
NVDH
TSNH
TSDH
NVNH
NVDH
17
thiểu được chi phí sử dụng, nâng cao khả năng sinh lời cho chủ sở hữu. Tuy nhiên rủi
ro tài chính lại cao, người quản lý luôn phải chịu những áp lực nặng nề về việc tìm
nguồn để thanh toán cho các chủ nợ.
Chiến lược quản lý vốn dung hòa: Dùng nguồn vốn ngắn hạn tài trợ cho tài sản
ngắn hạn và dùng nguồn vốn dài hạn tài trợ cho tài sản dài hạn. Đây là chính sách
dung hòa với hai chính sách thận trọng và mạo hiểm vì vậy nó khắc phục được nhược
điểm của cả hai chính sách trên.
1.5.2. Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là việc đi sâu theo yêu cầu của nhà quản
lý doanh nghiệp. Căn cứ vào các chỉ tiêu kinh tế bằng các phương pháp thích hợp so
sánh số liệu, phân tích mối liên hệ để làm rõ chất lượng kinh doanh và nguồn tiềm
năng cần được khai thác. Trên cơ sở đó đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp.
Nội dung nghiên cứu của phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là các
hiện tượng kinh tế, quá trình kinh tế đã và đang xảy ra trong một đơn vị hạch toán kinh
tế độc lập, dưới sự tác động của nhiều nhân tố chủ quan và khách quan khác nhau. Các
hiện tượng và quá trình này được thể hiện dưới một kết quả sản xuất kinh doanh cụ
thể, biểu hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế như doanh thu bán hàng, lợi nhuận, giá thành
sản xuất, chi phí sản xuất…
1.5.3. Phân tích tài chính th ng qua Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp thông tin về nguồn gốc hình thành cũng như
mục đích sử dụng lượng tiền của doanh nghiệp. Báo cáo này phản ánh tất cả các thay
đổi về tiền tệ theo 3 hoạt động: kinh doanh, đầu tư và tài chính.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ không thực hiện những ph p tính như báo cáo kết quả
kinh doanh. Nếu không có giao dịch bằng tiền, thì hoạt động giao dịch đó sẽ không
được phản ánh trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Tuy nhiên, thu nhập thuần ở mục đầu
tiên của báo cáo lưu chuyển tiền tệ giống với dòng cuối của báo cáo kết quả kinh
doanh – đó chính là lợi nhuận của công ty. Qua hàng loạt điều chỉnh, báo cáo lưu
chuyển tiền tệ di n giải thu nhập thuần thành cơ sở tiền mặt.
Định dạng của báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh ba loại hoạt động ảnh hưởng
đến tiền tệ. Tiền tệ có thể tăng hoặc giảm vì: hoạt động kinh doanh; mua hoặc bán tài
sản, hay còn gọi là đầu tư; thay đổi các khoản nợ, nhập kho hoặc các hoạt động tài
chính khác.
Thang Long University Library
18
1.5.4. Phân tích tài chính th ng qua một số chỉ tiêu tài chính cơ ản
Phân tích chỉ tiê đánh giá hả năng hanh án1.5.4.1.
Nhóm các chỉ tiêu khả năng thanh toán là nhóm chỉ tiêu có được nhiều sự quan
tâm của các đối tượng như các nhà đầu tư, các nhà cung ứng, các chủ nợ,… họ quan
tâm xem liệu doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ hay không? Tình
hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp như thế nào? Còn đối với các nhà quản
lý, chủ doanh nghiệp, phân tích khả năng thanh toán giúp cho họ thấy được các khoản
nợ đến hạn cũng như khả năng chi trả của doanh nghiệp để chuẩn bị sẵn nguồn thanh
toán kịp thời.
Khả năng thanh toán ngắn hạn:
Hệ số thanh toán nợ
ngắn hạn
=
Tổng tài sản ngắn hạn
Tổng nợ ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn bao gồm tiền, các chứng khoán d chuyển nhượng, các khoản
phải thu và hàng tồn kho. Nợ ngắn hạn bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng và
các tổ chức tín dụng, các khoản phải trả nhà cung cấp, các khoản phải trả khác,… Hệ
số khả năng thanh toán ngắn hạn dùng để đo lường khả năng trả các khoản nợ ngắn
hạn bằng các tài sản ngắn hạn, hay nói cách khác là 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo
bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn.
Hệ số này có giá trị thấp thể hiện khả năng trả nợ của doanh nghiệp yếu và cũng
là dấu hiệu báo trước những khó khăn về tài chính mà doanh nghiệp có thể gặp phải
trong quá trình trả nợ. Ngược lại, hệ số này cao cho thấy doanh nghiệp có khả năng
sẵn sàng thanh toán các khoản nợ đến hạn. Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn được so sánh
với 1 để biểu thị khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp. Nếu khả năng thanh toán
hiện hành nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp không đủ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và
ngược lại.
Khả năng thanh toán nhanh:
Hệ số thanh toán nhanh =
Tổng tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho
Tổng nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán nhanh là một chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh
toán của doanh nghiệp, được xác định bằng tài sản lưu động trừ đi hàng tồn kho và
chia cho nợ ngắn hạn. Ở đây, hàng tồn kho bị trừ ra vì nó được coi là loại tài sản có
tính thanh khoản thấp hơn trong tổng tài sản ngắn hạn. Do đó, loại bỏ khoản mục hàng
tồn kho sẽ phản ánh chính xác hơn khả năng chi trả các khoản nợ đến hạn của doanh
nghiệp.
19
hả năng thanh toán tức thời:
Hệ số thanh toán tức thời =
Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền
Tổng nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán tức thời thể hiện mối quan hệ tiền và khoản nợ đến hạn phải trả.
Ở đây, tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển; các khoản tương đương tiền
là các khoản đầu tư ngắn hạn về chứng khoán, các khoản đầu tư khác có thể d dàng
chuyển đổi thành tiền trong thời hạn 3 tháng và không gặp rủi ro lớn. Các chủ nợ đánh
giá mức trung bình hợp lý cho khả năng thanh toán tức thời là 0,5. Khi hệ số này lớn
hơn 0,5 thì khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp là khả quan và ngược lại,
nếu hệ số này nhỏ hơn 0,5 thì doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ.
Ph n ích chỉ iê đánh giá hả năng q ản lí ài sản1.5.4.2.
V ng quay hàng tồn kho và thời gian quay v ng hàng tồn kho:
Vòng quay hàng tồn kho =
Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho
Thời gian quay vòng
hàng tồn kho
=
360
Vòng quay hàng tồn kho
Thông thường, số vòng quay hàng tồn kho cao so với doanh nghiệp trong ngành
thì: Việc tổ chức quản lý dự trữ của doanh nghiệp tốt, doanh nghiệp có thể rút ngắn
được chu kỳ kinh doanh và giảm được lượng vốn bỏ ra vào hàng tồn kho. Nếu số vòng
quay hàng tồn kho thấp, thường là doanh nghiệp có thể dự trữ vật tư quá nhiều dẫn đến
tình trạng bị ứ đọng hoặc sản phẩm bị tiêu thụ chậm. Từ đó, có thể dẫn đến dòng tiền
vào của doanh nghiệp bị giảm đi và có thể đặt doanh nghiệp vào tình thế khó khăn về
tài chính trong tương lai. Vòng quay hàng tồn kho được so sánh với hệ số trung bình
của ngành là 8 vòng.
V ng quay khoản phải thu:
V ng quay các khoản phải thu =
Doanh thu thuần
Các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu dùng để đo lường tính thanh khoản ngắn hạn cũng
như hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Tỉ lệ này có thể cho người phân tích và sử
dụng thông tin biết được hiệu quả và chất lượng của việc quản lí các khoản phải thu.
Quan sát số vòng quay khoản phải thu sẽ cho biết chính sách bán hàng trả chậm của
doanh nghiệp hay tình hình thu hồi nợ của doanh nghiệp. Hệ số vòng quay các khoản
phải thu càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp càng nhanh, khả năng
Thang Long University Library
20
chuyển đổi các khoản nợ phải thu sang tiền mặt cao, điều này giúp cho doanh nghiệp
nâng cao luồng tiền mặt, tạo ra sự chủ động trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động
trong sản xuất. Ngược lại, nếu hệ số này càng thấp thì số tiền của doanh nghiệp bị
chiếm dụng ngày càng nhiều, lượng tiền mặt sẽ ngày càng giảm, làm giảm sự chủ động
của doanh nghiệp trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất và có thể doanh
nghiệp sẽ phải đi vay ngân hàng để tài trợ thêm cho nguồn vốn lưu động này.
Chu kỳ các khoản phải thu:
ỳ thu tiền trung bình =
360
V ng quay các khoản phải thu
Kỳ thu tiền trung bình là một hệ số hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nó
phản ánh độ dài thời gian thu tiền bán hàng của doanh nghiệp kể từ lúc xuất giao hàng
cho đến khi thu được tiền bán hàng. Kỳ thu tiền trung bình của doanh nghiệp phụ
thuộc chủ yếu vào chính sách bán chịu và việc tổ chức thanh toán của doanh nghiệp.
Do vậy, khi xem xét kỳ thu tiền trung bình cần xem xét mối liên hệ với sự tăng trưởng
doanh thu của doanh nghiệp. Khi kỳ thu tiền trung bình quá dài so với các doanh
nghiệp trong ngành thì d dẫn đến tình trạng nợ khó đòi.
Phân tích mức đ ác đ ng của đòn bẩy tài chính1.5.4.3.
Đòn bẩy tài chính thể hiện mức độ sử dụng vốn vay trong nguồn vốn của doanh
nghiệp nhằm hy vọng gia tăng tỷ suất lợi nhuận trên VCSH hay thu nhập trên một cổ
phần của công ty. Khi doanh nghiệp đã sử dụng nợ vay có nghĩa doanh nghiệp đã sử
dụng đòn bẩy tài chính và lãi vay là một khoản chi phí tài chính cố định, khi có một sự
thay đổi nhỏ của lợi nhuận trước lãi vay và thuế cũng gây ra tác động làm thay đổi tỷ
suất lợi nhuận trên VCSH (hay thu nhập trên một cổ phẩn – EPS đối với công ty cổ
phần). Như vậy, đối với doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính thì tỷ suất lợi nhuận
trên VCSH nhạy cảm hơn trước sự biến động của lợi nhuận trước lãi vay và thuế.
Để đánh giá ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính đến tỷ suất lợi nhuận trên VCSH ta
sử dụng thước đo được gọi là mức độ tác động của đòn bẩy tài chính (DFL). Mức độ
tác động của đòn bẩy tài chính là một chỉ tiêu định lượng dùng để đo lường mức độ
biến động của EPS khi EBIT thay đổi. Ở một mức độ nào đó, nó được xác định như là
phần trăm thay đổi của EPS khi EBIT thay đổi 1 phần trăm.
Công thức tính độ bẩy tài chính:
DFL =
% ∆EPS
% ∆EBIT
21
Công thức rút gọn:
DFL =
EBIT
EBIT - I -
PD
1-T
Trong đó: I là chi phí lãi vay, T thuế suất thuế TNDN phải nộp, PD là cổ tức trả
cho cổ phiếu ưu đãi.
Trường hợp nếu ta dùng 100% cổ phiếu thường, khi đó I = PD = 0, tức là không
dùng đòn bẩy tài chính, khi đó không tạo được độ bẩy EPS.
Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản1.5.4.4.
Hiệu suất sử dụng TSNH =
Doanh thu thuần
TSNH
Chỉ số này để đánh giá hiệu suất hoạt động của doanh nghiệp qua việc sử dụng
TSNH. Chỉ tiêu này cho biết mỗi đồng TSNH đem lại cho doanh nghiệp bao nhiêu
đồng doanh thu.
Tương tự hiệu suất sử dụng TSNH, hiệu suất sử dụng TSDH cho biết mỗi đồng
TSDH tạo ra bao nhiêu đồng DTT.
Để đánh giá tổng quát nhất hiệu quả sử dụng tài sản ta có công thức hiệu suất sử
dụng tổng tài sản:
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản =
Doanh thu thuần
Tổng tài sản
Hệ số này càng cao phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản càng cao. Nếu hệ số này
thấp, có thể thấy vốn đang được sử dụng không hiệu quả, có khả năng DN thừa hàng
tồn kho, khoản phải thu, đầu tư tài sản hoặc tiền mặt vượt quá nhu cầu thực sự.
Ph n ích chỉ iê đánh giá hả năng sinh lời1.5.4.5.
Tỉ suất sinh lời trên doanh thu ROS :
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu =
Lợi nhuận r ng
Doanh thu thuần
Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu phản ánh khả năng sinh lời trên cơ sở doanh
thu được tạo ra trong kỳ. Nói cách khác, tỷ số này cho biết một đồng doanh thu tạo ra
bao nhiêu đồng lợi nhuận. Nếu tỷ số này lớn hơn 0 thì có nghĩa doanh nghiệp làm ăn
có lãi. Tỷ số càng cao cho thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả.
Tỉ suất sinh lời trên tổng tài sản ROA):
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản =
Lợi nhuận r ng
Tổng tài sản
Thang Long University Library
22
Tỷ số này cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập của
doanh nghiệp. Nếu tỷ số này lớn hơn 0, thì có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi. Tỷ số
càng cao cho thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả. Còn nếu tỷ số nhỏ hơn 0, thì
doanh nghiệp làm ăn thua lỗ. Mức lãi hay lỗ được đo bằng phần trăm của giá trị bình
quân tổng tài sản của doanh nghiệp. Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản phụ thuộc vào
mùa vụ kinh doanh và ngành nghề kinh doanh. Do đó, người phân tích tài chính doanh
nghiệp chỉ sử dụng tỷ số này trong so sánh doanh nghiệp với bình quân toàn ngành
hoặc với doanh nghiệp khác cùng ngành và so sánh cùng một thời kỳ.
Tỉ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ROE :
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu =
Lợi nhuận r ng
Vốn chủ sở hữu
Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu cho biết cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra
bao nhiều đồng lợi nhuận. Nếu tỷ số này mang giá trị dương, là công ty làm ăn có lãi;
nếu mang giá trị âm là công ty làm ăn thua lỗ. Về mặt lý thuyết, ROE càng cao thì sử
dụng vốn càng có hiệu quả. Các loại cổ phiếu có ROE cao thường được các nhà đầu tư
ưa chuộng.
Cũng như tỷ số lợi nhuận trên tài sản, tỷ số này phụ thuộc vào thời vụ kinh
doanh. Ngoài ra, nó còn phụ thuộc vào quy mô và mức độ rủi ro của công ty. Để so
sánh chính xác, cần so sánh tỷ số này của một công ty với tỷ số bình quân của toàn
ngành, hoặc với tỷ số của công ty tương đương trong cùng ngành.
Đánh giá ROA - ROE he hương há phân tích Dupont1.5.4.6.
Khi sử dụng phương pháp phân tích tài chính Dupont nhằm đánh giá tác động
tương hỗ giữa các tỷ số tài chính, nhà phân tích có thể thực hiện việc tách ROE và
ROA như sau:
Tách ROE:
= ROA x EM
(Trong đó: EM là số nhân vốn)
ROE phản ánh mức sinh lợi của một đồng vốn chủ sở hữu – Mức tăng giá trị tài
sản cho các chủ sở hữu. Còn ROA phản ánh mức sinh lợi của toàn bộ danh mục tài sản
của doanh nghiệp – Khả năng quản lý tài sản của các nhà quản lý doanh nghiệp. EM là
hệ số nhân vốn chủ sở hữu, nó phản ánh mức độ huy động vốn từ bên ngoài của doanh
nghiệp. Nếu EM tăng, điều đó chứng tỏ doanh nghiệp tăng vốn huy động từ bên ngoài.
ROE =
Lợi nhuận sau thuế
x
Tổng tài sản
Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu
23
Tách ROA:
ROA = Lợi nhuận sau thuế
=
Lợi nhuận sau thuế
x
Doanh thu thuần
Tổng tài sản Doanh thu thuần Tổng tài sản
= ROS x AU
Trong đó: ROS – Doanh thu tiêu thụ phản ánh tỷ trọng lợi nhuận sau thuế trong
doanh thu của doanh nghiệp. Khi ROS tăng, điều đó thể hiện doanh nghiệp quản lý
doanh thu và chi phí có hiệu quả.
AU – Hiệu suất sử dụng tài sản của doanh nghiệp
ROA cao khi số vòng quay tài sản cao và hệ số lãi ròng lớn. Sau khi phân tích ta
sẽ xác định được chính xác nguồn gốc làm tăng (giảm) lợi nhuận của doanh nghiệp.
Có hai hướng tăng ROA đó là tăng hệ số lãi ròng hoặc tăng vòng quay tài sản. Từ đó
thấy được cần phải cải thiện, nâng cao chỉ tiêu nào để đạt được mục đích của doanh
nghiệp.
Như vậy, qua hai lần phân tích, ROE có thể được biến đổi như sau:
ROE = ROS x AU x EM
Đến đây có thể nhận biết được các yếu tố cơ bản tác động tới ROE của một
doanh nghiệp: đó là khả năng tăng doanh thu, công tác quản lý chi phí, quản lý tài sản
và đòn bẩy tài chính.
Phương trình trên cho ta thấy mối quan hệ và tác động của các nhân tố là các chỉ
tiêu hiệu quả sử dụng tài sản. Phân tích được cách mà doanh nghiệp sử dụng để làm
tăng tỷ suất sinh lời như: tăng doanh thu và giảm tương đối chi phí, tăng vòng quay tài
sản, thay đổi cơ cấu vốn. Để tăng ROE, ta có thể tăng ROA hoặc tăng tỷ lệ tài sản trên
VCSH, qua đó đưa ra các biện pháp tăng các tỷ số yêu cầu đề ra.
1.6. Các nhân tố ảnh hƣởng đến phân tích tài chính doanh nghiệp
1.6.1. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
Chấ lượng thông tin sử dụng1.6.1.1.
Đây là yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định chất lượng phân tích tài chính, bởi
một khi thông tin sử dụng không chính xác, không phù hợp thì kết quả mà phân tích tài
chính đem lại chỉ là hình thức, không có ý nghĩa gì. Vì vậy, có thể nói thông tin sử
dụng trong phân tích tài chính là nền tảng của phân tích tài chính.
Từ những thông tin bên trong trực tiếp phản ánh tài chính doanh nghiệp đến
những thông tin bên ngoài liên quan đến môi trường hoạt động của doanh nghiệp,
người phân tích có thể thấy được tình hình tài chính doanh nghiệp trong quá khứ, hiện
tại và dự đoán xu hướng phát triển trong tương lai.
Thang Long University Library
24
Tình hình nền kinh tế trong và ngoài nước không ngừng biến động, tác động
hàng ngày đến điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp. Hơn nữa, tiền lại có giá trị theo
thời gian, một đồng tiền hôm nay có giá trị khác một đồng tiền trong tương lai. Do đó,
tính kịp thời, giá trị dự đoán là đặc điểm cần thiết làm nên sự phù hợp của thông tin.
Thiếu đi sự phù hợp và chính xác, thông tin không còn độ tin cậy và điều này tất yếu
ảnh hưởng đến chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp.
Trình đ cán b phân tích1.6.1.2.
Có được thông tin phù hợp và chính xác nhưng tập hợp và xử lý thông tin đó như
thế nào để đưa lại kết quả phân tích tài chính có chất lượng cao lại là điều không đơn
giản. Từ các thông tin thu thập được, các cán bộ phân tích phải tính toán các chỉ tiêu,
thiết lập các bảng biểu. Tuy nhiên, đó chỉ là những con số và nếu chúng đứng riêng lẻ
thì tự chúng sẽ không nói lên điều gì. Nhiệm vụ của người phân tích là phải gắn kết,
tạo lập mối liên hệ giữa các chỉ tiêu, kết hợp với các thông tin về điều kiện, hoàn cảnh
cụ thể của doanh nghiệp để lý giải tình hình tài chính của doanh nghiệp, xác định thế
mạnh, điểm yếu cũng như nguyên nhân dẫn đến điểm yếu trên. Chính tầm quan trọng
và sự phức tạp của phân tích tài chính đòi hỏi cán bộ phân tích phải có trình độ chuyên
môn cao.
L a chọn hương há h n ích ng d anh nghiệp1.6.1.3.
Với nguồn thông tin đã thu thập được, cán bộ phân tích tài chính sẽ phải lựa chọn
một phương pháp phân tích phù hợp nhất đối với doanh nghiệp của mình. Để có được
chất lượng công tác phân tích đạt hiệu quả cao thì việc lựa chọn phương pháp phân
tích hợp lý là điều cần thiết nhất. Ngày nay với sự phát triển của công nghệ thông tin,
khoa học kỹ thuật thì các phương pháp phân tích tài chính cũng ngày càng hoàn thiện
hơn. Việc áp dụng công nghệ thông tin vào phân tích tài chính đã góp phần nâng cao
chất lượng công tác phân tích: kết quả phân tích chính xác hơn, toàn diện hơn, tốn ít
thời gian, công sức và tiền của.
Đặc điể , đặc thù của doanh nghiệp1.6.1.4.
Tất cả các doanh nghiệp đều có những tính chất, đặc điểm và đặc thù kinh doanh
riêng thể hiện trong đầu tư, công nghệ, rủi ro, đa dạng hóa sản phẩm và nhiều lĩnh vực
khác. Do đó, mỗi doanh nghiệp cần thiết lập một tiêu chuẩn cho nó sau khi đã đưa các
yếu tố này vào xem xét. Vì vậy chuẩn mực để đánh giá các doanh nghiệp trong những
ngành kinh doanh khác nhau là hoàn toàn khác nhau. Cho nên, việc phân tích tài chính
ở các doanh nghiệp khác nhau ít nhiều cũng có sự khác nhau.
25
1.6.2. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
Môi ường kinh tế1.6.2.1.
Hiện nay đất nước đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thực trạng
nền kinh tế và xu hướng trong tương lai có ảnh hưởng rất lớn đến các doanh nghiệp.
Nhân tố chủ yếu mà doanh nghiệp thường phân tích là: tốc độ tăng trưởng của nền
kinh tế, lãi suất, tỷ giá hối đoái, tỷ lệ lạm phát, chu kỳ kinh tế, dân số, tỷ lệ thất
nghiệp,… Vì các yếu tố này tương đối rộng và mức độ ảnh hưởng đến các doanh
nghiệp cũng khác nhau nên các doanh nghiệp cũng phải dự kiến, đánh giá được mức
độ tác động của từng yếu tố đến doanh nghiệp mình. Mỗi yếu tố có thể là cơ hội, có
thể là nguy cơ nên doanh nghiệp phải có phương án chủ động đối phó khi tình huống
xảy ra.
Hệ thống pháp lý1.6.2.2.
Hệ thống pháp lý có tác động trực tiếp hay gián tiếp lên công tác phân tích tài
chính doanh nghiệp, khuyến khích hay hạn chế hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp. Hệ thống pháp lý ổn định sẽ tạo điều kiện cho các nhà phân tích có thể lựa
chọn phương pháp phân tích tài chính phù hợp. Ngược lại, nếu hệ thống pháp lý không
ổn định, thống nhất sẽ làm cho quá trình phân tích, dự báo bị sai lệch, gây khó khăn
cho doanh nghiệp trong quá trình phân tích.
Hệ thống các chỉ tiêu trung bình ngành1.6.2.3.
Phân tích tài chính sẽ trở nên đầy đủ và có ý nghĩa hơn nếu có sự tồn tại của hệ
thống chỉ tiêu trung bình ngành. Đây là cơ sở tham chiếu quan trọng khi tiến hành
phân tích. Người ta chỉ có thể nói các tỷ lệ tài chính của một doanh nghiệp là cao hay
thấp, tốt hay xấu khi đem so sánh với các tỷ lệ tương ứng của doanh nghiệp khác có
đặc điểm và điều kiện sản xuất kinh doanh tương tự mà đại diện ở đây là chỉ tiêu trung
bình ngành. Thông qua đối chiếu với hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành, nhà quản lý
tài chính biết được vị thế của doanh nghiệp mình từ đó đánh giá được thực trạng tài
chính doanh nghiệp cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
Chương 1 đã trình bày khái quát những lí thuyết cơ bản về phân tích tình hình tài
chính doanh nghiệp, đưa ra một số phương pháp và nội dung phân tích tài chính doanh
nghiệp. Nội dung chương 1 là cơ sở để thực hiện phân tích hệ thống số liệu của Công
ty Cổ phần Xây dựng Nhật Thanh trong chương 2.
Trên thực tế, chương 2 sẽ phân tích thực trạng tình hình tài chính, tình hình tài
sản – nguồn vốn, doanh thu – lợi nhuận cũng như các chỉ tiêu tài chính của Công ty Cổ
phần Xây dựng Nhật Thanh để làm rõ những ưu điểm và hạn chế của Công ty trong
giai đoạn 2011 – 2013.
Thang Long University Library
26
CHƢƠNG 2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN XÂY DỰNG NHẬT THANH
2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần xây dựng Nhật Thanh
2.1.1. Quá tr nh h nh thành và phát triển của C ng ty Cổ phần xây dựng Nhật
Thanh
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG NHẬT THANH
Tên giao dịch: NHAT THANH CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: NHAT THANH CONSTRUCTION.,JSC
Trụ sở chính: Số 12 Lê Văn Linh, phường Hàng Mã, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Điện thoại: 04.37736413
Fax: 04.38350715
Loại hình công ty: Công ty cổ phần
Vốn điều lệ: 3.600.000 đồng (Ba tỷ sáu trăm triệu đồng) – Tính đến thời điểm
31/12/2013.
Mệnh giá cổ phần: 100.000 đồng
Số cổ phần đã đăng ký mua: 36.000
(Số liệu tại th i điểm thành lập công ty)
Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Thanh được thành lập theo Giấy chứng nhận
kinh doanh số 0103013377 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 07
tháng 08 năm 2006 và đăng ký thay đổi lần 4 ngày 29 tháng 12 năm 2008. Trước khi
thành lập Công ty Cổ phần xây dựng Nhật Thanh, ông Nguy n Việt Cường đã xây
dựng và làm chủ một xưởng sửa chữa ô tô. Sau khi hoạt động kinh doanh một thời
gian, nhận thấy được tầm quan trọng khi Việt Nam đang dần hội nhập với nền kinh tế
thế giới, đồng thời ngành xây dựng và kinh doanh bất động sản cũng đang ngày một
phát triển. Vì vậy, khi có một số vốn nhất định và để nắm bắt thời cơ, ông Cường đã
muốn mở rộng phạm vi kinh doanh của mình. Với kinh nghiệm kinh doanh nhiều năm
và những kiến thức về lĩnh vực xây dựng có được trong quá trình học tập, thực tế, ông
Nguy n Việt Cường đã cùng 3 cổ đông thành lập nên Công ty Cổ phần xây dựng Nhật
Thanh với số cổ phần đăng ký mua là 36.000 cổ phần. Trong đó, ông Cường là người
giữ số cổ phần nhiều nhất (14.400 cổ phần) và giữ chức vụ Giám đốc Công ty, số cổ
phần còn lại được chia đều cho các cổ đông. Công ty được thành lập với các hoạt động
sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng cơ bản bao gồm: xây dựng dân dụng,
công nghiệp, giao thông, hạ tầng cơ sở, trang trí nội ngoại thất, kinh doanh bất động
sản... Ngoài ra ông Cường vẫn tiếp tục giữ lại xưởng sửa chữa ô tô của mình và đó
27
cũng là một trong những lĩnh vực kinh doanh của Công ty, tuy nhiên nó không phải
lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty.
Kinh tế Việt Nam đang trong thời kỳ phát triển mạnh mẽ, k o theo đó là sự phát
triển của thị trường Việt Nam ngày càng sôi động và đầy tính cạnh tranh. Trong
khoảng thời gian mới thành lập, Công ty cũng gặp phải không ít khó khăn trong việc
gia nhập thị trường, tìm kiếm khách hàng và cạnh tranh với các công ty khác. Tuy
nhiên, với tinh thần làm việc chăm chỉ, sáng tạo của đội ngũ nhân viên và công tác
quản lý đúng đắn của Ban lãnh đạo Công ty đã đưa ra được những chiến lược kinh
doanh hiệu quả. Đồng thời thường xuyên thay đổi các chiến lược kinh doanh, tạo cho
Công ty có một hướng đi riêng phù hợp và bắt nhịp với xu thế phát triển của thị trường
trong nước giúp tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật
Thanh dần đi vào ổn định và duy trì cho đến ngày hôm nay.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Xây dựng Nhật Thanh
Cơ cấu tổ chức của Công ty nhỏ gọn, được phân công chức năng rõ ràng. Các bộ
phận hoạt động độc lập với nhau, mỗi phòng ban có chức năng chuyên môn riêng
nhưng có sự liên kết, tương tác lẫn nhau trong quá trình hoạt động.
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu t chức của Công ty C ph n Xây d ng Nhật Thanh
(Nguồn: Phòng Hành chính tổng hợp)
Phó Giám đốc
điều hành
Phòng
Tài chính – kế toán
Phòng
kế hoạch
Phòng
hành chính tổng hợp
Chủ nhiệm công trình
Tổ kĩ thuật Các đội sản xuấtTổ tài vụ vật tư
Giám đốc Công ty
Thang Long University Library
28
Giá đốc Công ty2.1.2.1.
Giám đốc là người có pháp nhân hợp pháp về pháp lý Nhà nước, là người lãnh
đạo trực tiếp mọi hoạt động kinh doanh của Công ty. Ngoài ra, Giám đốc còn sắp xếp,
bổ nhiệm các thành viên vào các vị trí phù hợp theo nhu cầu sản xuất từng giai đoạn,
công việc. Đồng thời họ cũng chịu trách nhiệm tài chính, hạch toán, thực hiện nghĩa vụ
với Nhà nước và định hướng chiến lược, từng bước thực hiện xây dựng Công ty ổn
định, phát triển lâu dài.
Phó giá đốc điều hành2.1.2.2.
Phó giám đốc điều hành tham mưu cho Giám đốc, báo cáo trung thực, phân tích
tình hình Công ty, cùng Giám đốc tìm các biện pháp tối ưu trên mọi phương diện hoạt
động của Công ty. Phó giám đốc họp bàn, thống nhất và chỉ đạo cụ thể các phòng ban,
nghiệp vụ và các đội sản xuất để thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của Công ty đề ra.
Phòng Tài chính – Kế toán2.1.2.3.
Đây là cơ quan tham mưu cho Giám đốc tổ chức, thực hiện toàn bộ công tác tài
chính, kế toán, thống kê thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế trong Công ty theo đúng
quy định của Nhà nước. Phòng tài chính kế toán tham mưu cho lãnh đạo Công ty thực
hiện quyền quản lý và sử dụng vốn qua hệ thống báo cáo kế toán và sổ sách kế toán.
Ngoài ra, phòng Tài chính – Kế toán còn kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng
vốn tại các công trường, đội thi công và kiểm tra quá trình thanh toán chứng từ, ghi sổ
sách. Đồng thời phòng ban này cũng chỉ đạo các bộ phận trên sử dụng nguồn vốn đúng
mục đích, mang lại hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh.
Phòng kế ho ch2.1.2.4.
Phòng kế hoạch có nhiệm vụ tổ chức, điều hành, giám sát tiến độ thi công, lập
các thủ tục về hợp đồng, dự toán, thiết kế, quyết toán của các công trình và bảo đảm
cho các hoạt động SXKD của Công ty đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.
Phòng hành chính t ng hợp2.1.2.5.
Phòng hành chính tổng hợp có nhiệm vụ tổ chức quản lý các công việc hành
chính, tổ chức điều động nhân lực, thực hiện chế độ bảo hiểm, giải quyết chế độ chính
sách với cán bộ, công nhân viên và tổ chức lao động, công tác thi đua, lập ra các
phương án đề xuất việc sử dụng lao động hợp đồng dài hạn, ngắn hạn rồi trình lên
Giám đốc Công ty để ký hợp đồng lao động.
Chủ nhiệm công trình2.1.2.6.
Chủ nhiệm công trình trực tiếp chịu trách nhiệm với Công ty về toàn bộ mọi hoạt
động di n biến trên công trường. Họ chịu trách nhiệm về kỹ thuật - chất lượng - tiến
độ thi công công trình, thi công đúng hồ sơ thiết kế dự toán đã được thẩm định phê
29
duyệt. Các văn bản nghiệm thu phải được các chủ nhiệm công trình xử lý đúng trình tự
theo quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng số 209/2004/NĐ-CP ngày
16/12/2004 và số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005. Chủ nhiệm công trình có nhiệm
vụ điều phối, tổ chức tất cả các hoạt động trên công trường.
T kỹ thuật2.1.2.7.
Tổ kỹ thuật chịu trách nhiệm quản lý, sữa chữa máy móc, thiết bị xây dựng, các
định mức kỹ thuật, nghiên cứu đề xuất các phương án sản xuất kinh doanh, xem hiệu
quả sản xuất kinh doanh có đem lại lợi nhuận hay không.
T tài vụ vậ ư2.1.2.8.
Tổ tài vụ vật tư chịu trách nhiệm về mọi mặt tổ chức, đời sống cho công nhân tại
công trường, cung ứng kịp thời vật tư, vật liệu và các thiết bị cần thiết theo đúng tiến
độ chung. Tổ tài vụ vật tư được đặt dưới sự chỉ huy thường xuyên của Chủ nhiệm công
trình và có quan hệ hữu cơ với tổ kỹ thuật, các đội công trình.
Các đ i sản xuất2.1.2.9.
Đứng đầu các đội sản xuất là các tổ trưởng, thực hiện nhiệm vụ dưới sự phân
công của Chủ nhiệm công trình, tổ kỹ thuật và tổ tài vụ vật tư. Ngoài ra họ còn có
nhiệm vụ tổ chức thi công theo đúng hồ sơ thiết kế được phê duyệt, tuân thủ ý kiến,
yêu cầu của kỹ thuât, bố trí công nhân hợp lý trong dây chuyền sản xuất, nhắc nhở để
công nhân tuân thủ an toàn về lao động và vệ sinh công nghiệp.
2.1.3. Khái quát ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Thanh
Hiện tại, các hoạt động của Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Thanh (ngành, nghề
kinh doanh) là:
Xây dựng dân dụng, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, thủy lợi, cơ sở hạ
tầng và san lấp mặt bằng; Thi công, xây lắp các công trình điện dân dụng; Xây
dựng trạm biến áp điện thế đến 110KV;
Sản xuất, buôn bán, sửa chữa, bảo dưỡng, bảo hành, cho thuê máy móc, thiết
bị xây dựng; Sản xuất và buôn bán vật liệu xây dựng;
Kinh doanh bất động sản (Không bao gồm hoạt động tư vấn về giá đất); Cho
thuê nhà ở, văn phòng; Trang trí nội, ngoại thất các công trình xây dựng;
Buôn bán, sửa chữa, bảo dưỡng, bảo hành ô tô, xe máy, phụ tùng ô tô, xe máy;
Sản xuất, buôn bán hàng điện tử, điện lạnh, điện dân dụng, thiết bị tin học;
Đại lý kinh doanh xăng dầu; Vận tải hàng hóa, vận chuyển hành khách;
Đại lý mua; đại lý bán; ký gửi hàng hóa; Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty
kinh doanh;
Thang Long University Library
30
Thi công, xây lắp các công trình điện công nghiệp; Buôn bán, thi công, lắp đặt
thiết bị phòng cháy, chữa cháy; Buôn bán, thi công, lắp đặt thang máy, dụng
cụ cơ khí; Buôn bán, thi công, lắp đặt các thiết bị âm thanh, ánh sáng.
2.1.4. Qui tr nh hoạt động sản uất kinh doanh của C ng ty Cổ phần Xây dựng
Nhật Thanh
Các công trình xây dựng của Công ty có thể là các hạng mục nhất định trong một
dự án đầu tư hoặc có thể là những dự án độc lập. Đặc điểm chung của các công trình
mà Công ty nhận thầu là mang tính đơn chiếc, có chi phí lớn, thời gian thi công dài
ngày. Do vậy quy trình công nghệ của Công ty cũng phải di n ra liên tục, đồng thời
quá trình này được di n ra với sự giám sát của chủ đầu tư mà đại diện là giám sát
công trình. Mỗi công trình đều có thiết kế riêng, dự toán riêng, được thực hiện tại các
địa điểm khác nhau nhưng hầu hết các công trình đều tuân thủ một quy trình như sau:
Sơ đồ 2.2. Quy trình sản xuất kinh doanh chung
(Nguồn: Phòng kế hoạch)
Bƣớc 1: T m kiếm hách hàng th ng qua đấu thầu
Khi có thông tin mời thầu từ các chủ đầu tư, Công ty sẽ tiến hành kiểm tra, đánh
giá và căn cứ vào năng lực của Công ty về tình hình tài chính, kỹ thuật cũng như kinh
nghiệm để quyết định xem có tham gia đấu thầu hay không và có đáp ứng được các
yêu cầu mà chủ đầu tư đưa ra hay không. Nếu quyết định tham gia đấu thầu, Công ty
cần phải chuẩn bị kỹ lưỡng các bước cụ thể sau:
Tiếp nhận yêu cầu từ chủ đầu tư;
Nghiên cứu, đánh giá hồ sơ mời thầu;
Thu thập, nghiên cứu và kiểm tra các hồ sơ bản vẽ kĩ thuật;
Đánh giá công việc chuẩn bị, chuẩn bị hồ sơ chào thầu;
Xem xét thực địa công trường, đề xuất phương án thi công tổng thể và chi tiết
các biện pháp xây lắp và các quy trình thi công;
Bƣớc 1:
Nhận
thầu
thông
qua
đấu
thầu
Bƣớc 2:
hợp
đồng
kinh tế
đối với
chủ
đầu tƣ
công
trình
Bƣớc 3:
Phòng
kế
hoạch
bóc
tách
đƣa ra
kế
hoạch
thi
công
Bƣớc 4:
Đội thi
công
trực
tiếp thi
công
Bƣớc 5:
Công
trình
hoàn
thành
bàn
giao
cho chủ
đầu tƣ
Bƣớc 6:
Bảo
hành
cho
công
trình
31
Lên danh mục thiết bị chuẩn bị cho công việc thi công sắp tới;
Lên phương án cung cấp và điều tiết tiến độ vật tư cho công trường;
Tổng hợp hồ sơ chào thầu (bao gồm cả hồ sơ giới thiệu năng lực nhà thầu);
Tham gia đấu thầu.
Bƣớc 2: hợp đồng kinh tế đối với chủ đầu tƣ c ng tr nh
Nếu trúng thầu Công ty sẽ tiến hành thương thảo và ký kết hợp đồng với chủ đầu
tư công trình. Nếu không trúng thầu thì công ty sẽ phải tìm các hợp đồng đầu tư, khách
hàng thông qua những nguồn tìm kiếm khác mà không qua đấu thầu nữa, như được
người quen giới thiệu, các khách hàng cũ tiếp tục hơp tác với công ty,…
Bƣớc 3: Lập kế hoạch thi c ng
Trên cơ sở hồ sơ trúng thầu hoặc dự toán, bản vẽ thi công các công trình xây
dựng, Phòng kế hoạch Công ty tiến hành lập dự toán, bóc tách dự toán, tính toán khối
lượng vật liệu, nhân công, máy móc, thời gian thi công cần thiết để hoàn thành công
trình. Sau đó lập nên một kế hoạch thi công trong từng giai đoạn cụ thể cho từng công
trình.
Bƣớc 4: Thực hiện thi c ng
Sau khi Phòng kế hoạch bóc tách đưa ra kế hoạch thi công sẽ chuyển kế hoạch
thi công đó xuống cho bộ phận Chủ nhiệm công trình, sau đó Chủ nhiệm công trình sẽ
giao việc cho các đội thi công; đồng thời chuyển cho Phòng tài chính để Phòng tài
chính làm công tác chuẩn bị vốn thi công cho Công trình. Bộ phận chịu trách nhiệm thi
công tiến hành xin ứng vốn thi công, nhập vật tư, chuẩn bị nhân lực và tiến hành thi
công theo kế hoạch. Khối lượng hoàn thành đến đâu thì báo cáo với Phòng kế hoạch
Công ty, Phòng kế hoạch sẽ báo cáo với Ban giám đốc Công ty.
Quy trình xây dựng cơ bản được thực hiện như sau:
Đà óng: Khi bắt đầu xây dựng các công trình dân dụng, phải tiến hành chuẩn
bị một số thiết bị máy móc như máy đào, máy xúc, máy trộn bê tông,… Ngoài ra còn
có cát, sỏi, gạch, xi măng, sắt thép các loại để tiến hành chuẩn bị thi công các công
trình. Để tiến hành xây dựng các công trình, trước tiên phải đào móng sau đó tiến hành
các thao tác kỹ thuật gia cố móng cho chắc chắn, bởi vì một ngôi nhà hay một công
trình muốn chắc chắn thì trước tiên cái móng phải là nền tảng cho sự chắc chắn đó. Cái
móng có tốt, có bền thì ngôi nhà hay công trình mới đảm bảo vững chắc.
Xây thô: là một công đoạn vô cùng quan trọng. Trong giai đoạn này, cần có rất
nhiều nguyên vật liệu như: cát, sỏi, xi măng, th p, đá, gạch… và một số máy móc thiết
bị như dàn giáo, cầu tháp, cốp pha, máy trộn bê tông, đầm bê tông… Bắt đầu từ giai
đoạn này, người thợ đã từng bước tạo nên hình dáng, kết cấu của cả công trình. Trong
Thang Long University Library
32
quá trình này, sẽ gặp phải một số khó khăn do các yếu tố khách quan mang lại. Ví dụ
như yếu tố về thời tiết. Các công trình thi công sẽ không thể tiến hành nếu gặp phải
trời mưa, nhất là tiến hành thi công vào mùa mưa, chính vì thế cần cân nhắc và tính
toán kĩ. Thường thì sẽ tiến hành xây thô trong mùa khô, hoặc vào những ngày mưa có
thể thi công các hạng mục bên trong công trình. Cần chú ý che chắn để đảm bảo chất
lượng công trình.
Hoàn thiện: Trong bước này cần rất nhiều vật liệu chính có giá trị tương đối lớn
như sơn, ống nước, cửa, gạch lát nền,…Trong Công ty có nhiều đội thi công và mỗi
đội thi công chịu trách nhiệm riêng biệt về các mảng trên. Sẽ có đội hoàn công việc lắp
đặt thiết bị điện nước, có đội hoàn công việc sơn và trang trí, có đội chuyên phụ trách
về cửa và các họa tiết phụ. Giai đoạn này sẽ hoàn thiện công trình theo đúng thiết kế,
hài hòa về mỹ quan, tiện nghi cho người sử dụng.
Bƣớc 5: Hoàn thành quá tr nh thi c ng
Hàng tháng Đội thi công thanh toán chứng từ hóa đơn đồng thời xin tạm ứng vốn
thi công với Phòng tài chính Công ty. Khi công trình hoàn thành bộ phận kế hoạch làm
các thủ tục thanh toán, quyết toán với chủ đầu tư và đồng thời chủ đồng tư cũng sẽ tiến
hành kiểm tra, thẩm định lại chất lượng công trình trước khi kí nhận bàn giao từ phía
Công ty và đưa công trình vào sử dụng.
Bƣớc 6: Bảo hành c ng tr nh
Tuy công trình đã đi vào sử dụng, nhưng Công ty vẫn phải tiến hành các thủ tục
bảo lãnh cho công trình và để lại 10% giá trị công trình để kí cam kết bảo lãnh. Thời
gian bảo lãnh có thể từ 1 đến 2 năm, tùy vào mức độ quy mô, tính chất của công trình
xây dựng đó. Hết thời gian bảo hành nếu không có vấn đề gì, Công ty có thể lấy lại số
tiền cam kết bảo lãnh trên.
2.2. Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Thanh
2.2.1. Tình hình tài sản – nguồn vốn của công ty giai đoạn 2011 – 2013
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn
bộ tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của Công ty tại một thời điểm nhất
định. Bảng cân đối kế toán có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý Công ty. Số
liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của Công ty theo
cơ cấu tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn hình thành của các tài sản đó. Thông qua
bảng cân đối kế toán có thể nhận xét, nghiên cứu và đánh giá khái quát tình hình tài
chính của Công ty. Trên cơ sở đó, có thể phân tích tình hình sử dụng vốn, khả năng
huy động nguồn vốn vào quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty.
33
Tình hình tài sản2.2.1.1.
Dựa vào các số liệu đưa ra ở phụ lục 1 ta có thể đưa ra một số nhận xét, phân
tích, đánh giá về tình hình tăng giảm tài sản và tỷ trọng tài sản ngắn hạn, dài hạn của
Công ty qua 3 năm 2011, 2012, 2013 như sau:
Tài sản ngắn hạn: Dựa vào số liệu trong bảng cân đối kế toán năm và số liệu
tính toán được ta thấy được quy mô tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Xây dựng
Nhật Thanh có sự biến động trong giai đoạn năm 2011 – 2013. Năm 2011 quy mô
TSNH là 7.241.862.722 đồng, đến năm 2012 giảm mạnh 2.517.672.217 đồng tương
ứng giảm 34,77% so với năm 2011. Đến năm 2013, quy mô TSNH là 5.443.194.836
đồng tăng hơn so với năm 2012 là 719.004.331 đồng, tương đương tăng 15,22%. Điều
này cho thấy chiến lược đầu tư cho tài sản ngắn hạn của Công ty vẫn chưa ổn định.
Tiền và các khoản ương đương iền:
Trong năm 2012, tiền và các khoản tương đương tiền là 349.852.845 đồng, giảm
255.301.825 đồng tương đương giảm 42,19% so với năm 2011 là 605.154.670 đồng.
Và tại năm 2013, tiền và các khoản tương đương tiền giảm 36,93% tương đương với
mức chênh lệch so với năm 2012 là 129.186.518 đồng. Theo thuyết minh báo cáo tài
chính giai đoạn 2011 – 2013, tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt và
tiền gửi ngân hàng. Trong đó, công ty chỉ chú trọng vào việc dự trữ tiền mặt nên lượng
tiền gửi ngân hàng là không đáng kể. Lượng tiền mặt của Công ty năm 2012 giảm so
với năm 2011 là 257.420.164 đồng và năm 2013 cũng giảm so với năm 2012 là
126.638.693 đồng. Mức giảm này do dự trữ tiền mặt năm 2011 quá cao làm giảm khả
năng sinh lời của đồng vốn kinh doanh. Đến các năm tiếp theo, Công ty sử dụng lượng
tiền của năm 2011 để thanh toán cho các khoản nợ đến hạn, các chi phí sản xuất kinh
doanh phát sinh trong kỳ hay đầu tư vào tài sản làm lượng tiền trong các năm này giảm
dần.
Xét về tỷ trọng của khoản mục này trong tổng tài sản thì tỷ trọng chiếm một phần
rất nhỏ trong tổng tài sản. Cụ thể, tỷ trọng của tiền và các khoản tương đương tiền năm
2013 chỉ chiếm 1,88% trong tổng tài sản, năm 2012 chiếm 2,88% và năm 2011 chiếm
4,42%. Nhìn chung, ta thấy tỷ trọng của tiền và các khoản tương đương tiền đều giảm
dần trong 3 năm là do công ty đã giảm tối đa việc dự trữ tiền qua các năm. Ta có thể
thấy, việc cắt giảm lượng tiền dự trữ cũng giúp công ty giảm chi phí liên quan đến việc
dự trữ tiền, tránh làm ứ đọng vốn. Tuy nhiên điều này có thể ảnh hưởng tới khả năng
thanh toán những khoản nợ tức thời cho nhà cung cấp. Vì thế Công ty nên cân nhắc
tăng lượng tiền mặt và chứng khoán ngắn hạn lên để tăng tính an toàn trong thanh
toán, và đề phòng những rủi ro bất ngờ có thể xảy ra.
Thang Long University Library
34
Các khoản phải thu ngắn h n:
Khoản phải thu ngắn hạn của công ty là các khoản bao gồm khoản phải thu
khách hàng và các khoản phải thu khác. Tại năm 2012, các khoản phải thu ngắn hạn
giảm 2.006.510.770 đồng tương đương giảm 39,98% so với năm 2011. Sang năm
2013, chỉ tiêu này giảm nhẹ hơn xuống còn 148.257.000 đồng tương đương giảm
4,92% so với năm 2012. Khoản phải thu ngắn hạn giảm qua các năm cho thấy tỷ trọng
khoản phải thu cũng giảm dần. Tỷ trọng khoản phải thu ngắn hạn năm 2011 là
36,65%, chiếm tỷ trọng tương đối cao trong tổng tài sản. Điều này cho thấy trong năm
2011 công ty có khá nhiều khoản nợ của khách hàng chưa thu hồi được. Sang năm
2012 tình hình thu nợ của công ty có phần tốt hơn nên tỷ trọng khoản phải thu trong
năm này đã giảm xuống còn 24,75% và năm 2013 cũng tiếp tục giảm nhẹ còn 24,42%.
Có thể nói khoản phải thu ngắn hạn của Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Thanh
có thay đổi thường xuyên, cụ thể:
 Phải thu của khách hàng:
Năm 2012 chỉ tiêu này là 2.604.373.699 đồng, tăng 93.489.230 đồng tương
đương tăng 3.72% so với năm 2011 là 2.510.884.469 đồng. Đến năm 2013, khoản phải
thu khách hàng của công ty giảm nhẹ so với năm 2012 là 148.257.000 đồng, tương
đương giảm 5,69%. Mức tăng, giảm này cho thấy lượng tăng hay giảm khách hàng của
công ty là không nhiều, duy trì ở mức độ ổn định. Mặt khác, do chính sách tín dụng
của công ty được quản lý chặt chẽ hơn, Công ty hạn chế việc để khách hàng chiếm
dụng vốn. Như vậy sẽ giúp công ty giảm tối đa các khoản phải thu khách hàng để
chuẩn bị cho đầu tư, kinh doanh các dự án mới trong tương lai. Tuy nhiên, điều này
cũng làm giảm khả năng tìm kiếm, hợp tác của khách hàng với công ty trên thị trường
cạnh tranh đầy biến động như hiện nay.
 Các khoản phải thu khác:
Phải thu khác của Công ty Cổ phần xây dựng Nhật Thanh bao gồm các khoản
tiền cho vay có tính chất tạm thời không lấy lãi, tiền hoàn thuế từ cơ quan thuế nhưng
chưa nhận được và một số khoản phải thu khác. Năm 2012 các khoản phải thu khác
giảm mạnh so với năm 2011 là 2.100.000.000 đồng, tương đương giảm 83,76%. Sở dĩ
có sự giảm mạnh như vậy là do năm 2011 công ty phát sinh một khoản nợ ngắn hạn
phải thu lớn, đây là những khoản vay mang tính chất cá nhân. Việc tăng lên bất thường
của những khoản vốn vay này không phải là một dấu hiệu tốt. Trong chính sách quan
hệ của mình, Công ty cần phải duy trì một số khoản vay để tạo điều kiện cho hoạt
động kinh doanh sau này nhưng đây là những khoản cho vay mang tính chất rủi ro khá
cao, tiềm ẩn nguy cơ không thu hồi được vốn. Ngoài ra, trong năm 2011 công ty còn
có một khoản phải thu nhỏ là tiền hoàn thuế giá trị gia tăng chưa thu hồi từ năm 2010
35
và khoản nợ từ nhà cung cấp do cung cấp một số nguyên vật liệu kém chất lượng đã bị
công ty trả lại. Nhận thấy những nguy cơ rủi ro từ các khoản cho vay ngắn hạn, đến
năm 2012 công ty đã thu hồi được số nợ đó và chỉ còn lại những khoản phải thu nhỏ.
Sang năm 2013, công ty đã hoàn toàn thu hồi được các khoản phải thu khác còn lại từ
năm 2012.
Hàng tồn kho:
Để đảm bảo cho quá trình kinh doanh được tiến hành liên tục, không bị gián
đoạn, đòi hỏi doanh nghiệp phải xác định được lượng hàng tồn kho dự trữ hợp lý.
Lượng hàng tồn kho dự trữ hợp lý là lượng dự trữ vừa đáp ứng được nhu cầu kinh
doanh liên tục, vừa không gia tăng chi phí tồn kho gây ứ đọng vốn.
Năm 2011, hàng tồn kho là 1.586.216.182 đồng nhưng đến năm 2012 đã giảm
262.844.331 đồng, tương đương giảm 16,57% so với năm 2011. Mức giảm này cũng
cho thấy sự giảm sút của tỷ trọng hàng tồn kho trong tổng tài sản của năm 2012 so với
năm 2011. Tuy nhiên mức giảm là không đáng kể, tỷ trọng hàng tồn kho năm 2012 là
10,88%, chỉ giảm 0,77% so với năm 2011 là 11,58%. Trong thuyết minh báo cáo tài
chính, sự sụt giảm này là do chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang của năm 2012 giảm
so với năm 2011, mức giảm này là 419.819.831 đồng. Nhưng nguyên liệu, vật liệu của
công ty trong năm 2012 tồn kho khá nhiều, tăng 156.975.500 đồng so với năm 2011 là
16.014.788 đồng nên làm lượng hàng tồn kho trong năm 2012 giảm không nhiều.
Đồng thời chi phí sản xuất kinh doanh dở dang giảm chứng tỏ năm 2012, Công ty đã
hoàn thành các công trình dang dở của năm 2011, bàn giao cho chủ đầu tư và đưa vào
sử dụng. Hàng tồn kho giảm cũng làm tăng khả năng thanh toán và tăng tốc độ quay
vòng vốn của Công ty. Có nghĩa việc Công ty hoàn thành các công trình xây dựng sẽ
giúp Công ty có doanh thu, thu nhập để đáp ứng cho các yêu cầu chi trả, thanh toán
khác. Tốc độ quay vòng hàng tồn kho nhanh sẽ giúp Công ty có nhiều cơ hội mở rộng
sản xuất kinh doanh.
Năm 2013 hàng tồn kho là 2.298.520.231 đồng, tăng 975.148.380 đồng tương
đương tăng 73,69%. Đồng nghĩa với mức tăng hàng tồn kho như vậy thì tỷ trọng hàng
tồn kho trong năm 2013 cũng tăng lên không ít, tăng 8,72% so với năm 2012 và chiếm
19,6% trong tổng tài sản. Sở dĩ có sự gia tăng mạnh giá trị hàng tồn kho như vậy là do
trong những năm gần đây, Công ty đầu tư nhiều nguyên vật liệu, trang thiết bị phục vụ
cho các dự án về bất động sản nhưng vẫn chưa được thi công và một số công trình còn
đang xây dựng dở dang chưa được hoàn thành. Ngoài ra trong giai đoạn này, Công ty
có đầu tư một khoản vào việc thu mua một số máy móc, thiết bị xây dựng để bán và
cho thuê nhưng chưa tiêu thụ hết. Theo thuyết minh báo cáo tài chính, năm 2013
nguyên liệu vật liệu tăng 89.864.000 đồng, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tăng
Thang Long University Library
36
267.472.380 đồng so với năm 2012. Đồng thời công ty còn tồn kho một lượng hàng
hóa là 617.812.000 đồng. Việc tích trữ một lượng lớn hàng hóa, nguyên vật liệu giúp
công ty luôn đảm bảo được nguồn hàng, sẵn sàng cung ứng cho khách hàng bất kỳ lúc
nào. Tuy nhiên việc dự trữ quá nhiều hàng tồn kho sẽ làm tăng chi phí lưu kho cho
công ty. Đồng thời hàng hóa, nguyên vật liệu tồn kho quá lâu không tiêu thụ được có
thể bị giảm chất lượng, hư hỏng,…khi đó để tiêu thụ được hết hàng hóa và thu hồi vốn
thì công ty phải bán giảm giá, thanh lý gây ra lỗ vốn cho công ty.
Tài sản dài hạn: Năm 2012 quy mô tài sản dài hạn tăng 991.148.923 đồng,
tương đương tăng 15,36% so với năm 2011 là 6.450.768.703 đồng. Sang năm 2013
quy mô tài sản dài hạn giảm xuống còn 6.281.533.683 đồng, tương đương giảm
15,59% so với năm 2012. Trong đó:
Tài sản cố định:
Năm 2012 công ty có khoản tài sản cố định tăng 784.010.353 đồng tương đương
tăng 21,53% so với năm 2011. Qua tốc độ gia tăng của tài sản cố định ta thấy trong
năm 2012 công ty đã đầu tư thêm TSCĐ là các máy móc thiết bị để phục vụ cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của mình. Đến năm 2013, ngoài tăng chi phí xây dựng dở
dang là 89.472.736 đồng thì công ty không mua sắm thêm tài sản cố định nào khác,
ngoài ra công ty còn nhượng bán một số máy móc thiết bị và phương tiện vận tải
truyền dẫn với tổng giá trị là 1.673.129.697 đồng. Năm 2013 giá trị hao mòn lũy kế
giảm 9,58% so với năm 2012, giá trị hao mòn của tài sản cố định đem đi nhượng bán
đã làm giảm giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ trên bảng cân đối kế toán.
– Tài sản dài hạn khác của Công ty chính là khoản chi phí trả trước dài hạn,
năm 2012 tài sản dài hạn khác tăng 207.138.570 đồng, tương đương tăng 7,38% so với
năm 2011. Năm 2013 công ty không có thêm bất kỳ khoản chi phí trả trước dài hạn nào.
Qua những phân tích trên ta đã nắm được tình hình biến động của từng khoản
mục trong tổng tài sản. Ta có thể hiểu rõ hơn về cơ cấu tài sản của Công ty thông qua
biểu đồ tỉ trọng tài sản dưới đây:
37
Biể đồ 2.1. Tỷ trọng tài sản ngắn h n và tài sản dài h n của Công ty C ph n Xây
d ng Nhậ Thanh nă 2011 – 2013
(Nguồn: Bảng CĐKT Công ty CP Xây dựng Nhật Thanh năm 2011 – 2013)
Qua biểu đồ 2.1 ta thấy tình hình tài sản trong 3 năm 2011, 2012, 2013 của công
ty có xu hướng tăng giảm không rõ ràng qua các năm. Năm 2012 tỷ trọng tài sản ngắn
hạn giảm 14,06% so với năm 2011, từ 52,89% năm 2011 giảm xuống còn 38,83% năm
2012. Đến năm 2013 tỷ trọng tài sản ngắn hạn của công ty lại tăng 7,59% so với năm
2012. Sự tăng giảm của tài sản ngắn hạn có thể do sự tăng giảm không ổn định lượng
hàng tồn kho của công ty. Năm 2012 tỷ trọng hàng tồn kho trên tổng tài sản là 10,88%
giảm 0,7% so với năm 2011. Nhưng sang năm 2013 tỷ trọng hàng tồn kho lại tăng
8,72% so với năm 2012. Ngoài ra, từ biểu đồ ta thấy tỷ trọng tài sản dài hạn tăng lên
khi tỷ trọng tài sản ngắn hạn giảm đi và ngược lại. Trong khi đó sự chênh lệch giữa tỷ
trọng tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn là không nhiều. Tuy nhiên, tỷ trọng tài sản dài
hạn có xu hướng chiếm nhiều hơn trong tổng tài sản tại năm 2012 và 2013. Nguyên
nhân của tình trạng này là do trong năm 2012 và 2013 tình hình kinh doanh của công
ty đang gặp một số khó khăn. Đồng thời sự biến động của nền kinh tế đã tác động đến
ngành xây dựng trong vài năm trở lại đây cũng làm công ty bị ảnh hưởng, các hoạt
động giao dịch, mua bán của công ty trên thị trường là không nhiều. Chính vì vậy ban
lãnh đạo công ty quyết định mở rộng quy mô đầu tư sản xuất kinh doanh bằng việc tập
trung đầu tư vào tài sản dài hạn để chuẩn bị phục vụ cho những dự án lâu dài. Do đó,
tỷ trọng tài sản dài hạn của công ty năm 2012 và 2013 tương đối cao, chiếm lần lượt là
61,67% và 53,58% trong tổng tài sản.
0%
20%
40%
60%
80%
100%
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
52,89%
38,83% 46,42%
47,11%
61,17% 53,58%
Tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn
Thang Long University Library
38
Tình hình nguồn vốn2.2.1.3.
Qua số liệu đã tính toán ở phụ lục 2, trước hết có thể đưa ra những nhận xét tổng
quan về tình hình nguồn vốn của công ty như sau:
Quy mô vốn chủ sở hữu của Công ty có xu hướng giảm trong giai đoạn 2011 –
2013. Ta thấy lượng giảm này là do sự sụt giảm của nợ phải trả vs nguồn vốn chủ sở
hữu. Cụ thể, năm 2012 tổng nguồn vốn giảm 1.526.523.294 đồng tương đương giảm
11,15% so với năm 2011, tập trung lớn ở vốn chủ sở hữu với tốc độ giảm 23,93%. Đến
năm 2013, tổng nguồn vốn tiếp tục giảm nhưng giảm ít hơn so với năm 2012, chỉ giảm
441.379.612 đồng tương đương giảm 3,63% so với năm 2012. Sự thay đổi của từng
khoản mục trong tổng nguồn vốn được trình bày cụ thể hơn ở phần sau đây:
Nợ phải trả: Nợ phải trả của công ty bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn, trong
đó nợ ngắn hạn luôn chiếm 1 tỷ trọng lớn trong tổng nợ phải trả. Vì vậy sự biến động
của nợ ngắn hạn có ảnh hưởng lớn đến sự thay đổi của tổng nợ phải trả.
– Nợ ngắn h n: Trong năm 2012 là 7.462.812.489 đồng, giảm 2.433.787.796
đồng tương đương giảm 24,59% so với năm 2011, năm 2013 nợ ngắn hạn tăng nhẹ so
với năm 2012 là 136.589.870 đồng tương đương tăng 1,83%. Trong đó bao gồm các
khoản:
Vay ngắn hạn: Năm 2012 chỉ tiêu giá trị khoản mục này là 6.745.000.000 đồng,
giảm 1.693.993.000 đồng tương đương giảm 20,07% so với năm 2011 là
8.438.993.000 đồng. Năm 2011 do lượng tiền mặt không đủ chi trả nên Công ty đã vay
ngắn hạn ngân hàng trả cho số nguyên vật liệu nhập trong kỳ chưa kịp thanh toán và
vay đầu tư vào chứng khoán ngắn hạn nhưng không thu được lãi. Do vậy mà năm
2011 khoản vay ngắn hạn của công ty là khá nhiều. Đến năm 2012 công ty đã thanh
toán một số khoản nợ vay đến hạn của năm trước nên làm giảm bớt khoản vay ngắn
hạn xuống. Việc thanh toán phần lớn các khoản nợ vay ngắn hạn giúp Công ty nâng
cao uy tín với ngân hàng, từ đó có thể nâng cao hạn mức tín dụng. Đồng thời cũng làm
giảm đáng kể một khoản lãi vay trong giai đoạn lãi suất đang tăng cao như hiện nay.
Sang năm 2013 tình hình kinh doanh của công ty khá ổn định nên công ty không phát
sinh thêm bất kỳ khoản vay nào trong năm này. Tuy nhiên công ty cần duy trì một số
lượng vốn để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh nên cũng trong năm 2013
này, công ty không trả thêm được phần nào cho các khoản nợ ngắn hạn. Do đó mức nợ
ngắn hạn ở năm 2013 vẫn giữ nguyên như năm 2012 là 6.745.000.000 đồng.
Phải trả cho ngư i bán: khoản phải trả người bán của Công ty giảm đáng kể từ
990.297.350 đồng năm 2011 xuống 268.164.000 đồng năm 2012, giảm 722.133.250
đồng tương đương giảm 72,92%. Mức giảm mạnh này cũng k o theo tỷ trọng khoản
phải trả người bán năm 2012 giảm so với năm 2011 mặc dù tỷ trọng này chiếm rất nhỏ
39
trong tổng nguồn vốn. Năm 2012 tỷ trọng khoản phải trả người bán chỉ chiếm 2,2%
trong tổng nguồn vốn, giảm 5.03% so với năm 2011 chiếm 7,23%. Trong năm này,
mặc dù tình hình kinh doanh gặp đôi chút khó khăn, nhưng Công ty vẫn thanh toán
đúng hạn cho nhà cung cấp, đảm bảo uy tín của Công ty. Mặt khác, do nền kinh tế khó
khăn nên chính sách tín dụng của nhà cung cấp cũng thắt chặt hơn, điều này cũng tác
động một phần đến khoản phải trả người bán của Công ty. Sang năm 2013, Công ty
cần nhập mua thêm một số nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ cho các công
trình đang xây dựng dở dang nhưng nguồn vốn không đủ để đáp ứng nên công ty vẫn
chưa hoàn thành việc thanh toán cho nhà cung cấp. Điều này dẫn đến khoản phải trả
người bán của Công ty năm 2013 tăng 86.887.450 đồng tương đương tăng 32,4% so
với năm 2012. Đồng thời tỷ trọng phải trả người bán năm 2013 cũng theo đó tăng nhẹ,
tăng 0,83% so với năm 2012. Phải trả người bán tăng cho thấy Công ty đã tạo được
lòng tin với nhà cung cấp, nên họ đã nới lỏng chính sách tín dụng cho Công ty. Bên
cạnh đó, Công ty muốn chiếm dụng vốn của nhà cung cấp để thanh toán nợ ngắn hạn
cho ngân hàng trước và một phần là do dự trữ không đủ tiền để có thể thanh toán ngay.
Tuy nhiên, phải trả cho người bán luôn chiếm tỷ trọng rất thấp trong tổng nguồn vốn
cho thấy các khoản nợ nhà cung cấp của công ty không được coi là nguồn vốn thường
xuyên. Công ty luôn giữ khoản phải trả cho người bán ở mức tối thiểu để tăng uy tín
và lòng tin đối với nhà cung cấp.
Ngư i mua trả tiền trước: Năm 2012 giá trị khoản mục này là 264.351.306 đồng,
giảm 57.500.000 đồng tương đương giảm 17,87% so với năm 2011 là 321.851.306
đồng. Tiếp đó năm 2013 khoản người mua trả tiền trước cũng giảm 20.000.000 đồng
tương đương giảm 7,57% so với năm 2012. Sở dĩ có sự giảm này là do sự khó khăn về
nền kinh tế thị trường nói chung và khó khăn về tài chính của từng bộ phận khách
hàng của Công ty nói riêng.
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: Năm 2011 công ty đã thực hiện đầy đủ
nghĩa vụ nộp thuế và các khoản phải nộp Nhà nước nên không có phát sinh nợ trong
năm này. Sang năm 2012 và 2013 thuế và các khoản phải nộp Nhà nước của công ty
tăng dần lên, năm 2013 là 109.540.974 đồng tăng 69.702.420 đồng tương đương tăng
174,96% so với năm 2012.
– Nợ dài h n: Trong năm 2012 công ty đã vay một khoản vay dài hạn lớn để
mua sắm thêm tài sản cố định nên nợ dài hạn của Công ty trong năm này tăng khá cao,
tăng 1.640.527.000 đồng tương đương tăng 224,01% so với năm 2011. Đến năm 2013
khoản vay và nợ dài hạn này đã giảm 404.111.000 đồng tương đương giảm 17,03% so
với năm 2012 do Công ty đã tiến hành thanh toán bớt khoản vay của kỳ trước, đồng
thời hạn chế việc gia tăng chi phí tài chính cho công ty.
Thang Long University Library
40
Vốn chủ sở hữu: Năm 2012 công ty có tổng VCSH là 2.330.434.642 đồng, giảm
733.262.498 đồng tương đương giảm 23,93% so với năm 2011 là 3.063.697.140 đồng.
Năm 2013 tổng số VCSH của công ty tiếp tục giảm 173.858.482 đồng tương đương
giảm 7,46% so với năm 2012. Vốn chủ sở hữu bao gồm các khoản vốn đầu tư của chủ
sở hữu và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối. Trong đó:
– Nguồn vốn đ ư của chủ s hữu: Năm 2011, 2012 và 2013 tình hình sản
xuất kinh doanh không có nhiều biến động nên Công ty không có khoản đầu tư thêm
hay rút vốn của chủ sở hữu. Vốn đầu tư của chủ sở hữu trong 3 năm này vẫn giữ
nguyên là 3.600.000.000 đồng.
– Lợi nhuận sau thuế chưa h n hối: Do thời điểm 2011 – 2013 nền kinh tế
đất nước đang gặp nhiều khó khăn, nhất là ngành kinh doanh bất động sản, xây dựng
lại càng khó khăn hơn cả khiến cho lợi nhuận chưa phân phối của Công ty giai đoạn
này đều ở con số âm. Năm 2011 khoản mục này là (536.302.860) đồng, đến năm 2012
giảm mạnh xuống (1.269.565.358) đồng, tương đương giảm 733.262.498 đồng tức
giảm 136,73% so với năm 2011. Đến thời điểm năm 2013 lợi nhuận chưa phân phối
của Công ty lại tiếp tục giảm xuống còn (1.443.423.840) đồng, tương đương giảm
14,69% so với năm 2012. Điều này cho thấy sự sụt giảm liên tục trong tổng vốn chủ
sở hữu là do ảnh hưởng của khoản lỗ trong hoạt động kinh doanh.
Những phân tích ở trên đã chỉ ra di n biến của nguồn vốn trong giai đoạn 2011 –
2013. Để hiểu hơn về cơ cấu nguồn vốn của Công ty ta xem xét biểu đồ tỉ trọng nguồn
vốn dưới đây:
Biể đồ 2.2. Tỉ trọng nguồn vốn của Công y c h n y d ng Nhậ Thanh nă
2011 – 2013
(Nguồn: Bảng CĐKT Công ty CP Xây dựng Nhật Thanh năm 2011 – 2013)
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
22,37% 19,16% 18,39%
77,63% 80,84% 81,61%
Vốn Chủ sở hữu Nợ phải trả
41
Qua biểu đồ 2.2 ta d dàng nhận thấy qua các cơ cấu nguồn vốn của Công ty có
sự chuyển dịch bằng cách tăng dần nợ ngắn hạn và giảm dần vốn chủ sở hữu. Cơ cấu
này cũng thể hiện cả hệ số nợ và tỷ suất tự tài trợ của Công ty. Biểu đồ trên cho thấy
hệ số nợ phải trả hay tỷ trọng nợ của Công ty đang có xu hướng tăng dần từ 77,63%
năm 2011 lên 80,84% năm 2012 và đến năm 2013 tăng lên 81,61%, nó chiếm tỷ trọng
cao trong tổng nguồn vốn của công ty. Đặc biệt trong 3 năm này Công ty gặp phải khó
khăn, nợ phải trả lớn hơn VCSH, lợi nhuận chưa phân phối đạt ở con số âm dẫn đến tỷ
trọng nợ phải trả trên tổng nguồn vốn đều ở mức cao hơn so với trung bình ngành là
74%. Điều này cho thấy rằng tình hình tài chính không khả quan lắm do các khoản nợ
sẽ làm gia tăng gánh nặng cũng như mức độ rủi ro đối với doanh nghiệp. Ngoài ra, tỷ
trọng nợ phải trả chênh lệch tương đối lớn so với tỷ trọng vốn chủ sở hữu. Hệ số tự tài
trợ của công ty luôn có xu hướng phát triển ngược so với hệ số nợ. Trong 3 năm hệ số
tự tài trợ của công ty không có biến động nhiều và có xu hướng giảm dần qua các năm,
từ 23,37% năm 2011 giảm xuống còn 19,16% năm 2012 và giảm còn 18,39% năm
2013. Khi hệ số tự tài trợ giảm đồng nghĩa với việc thể hiện tính tự chủ của doanh
nghiệp thấp dần, mức độ an toàn đối với các khoản nợ là không cao. Vì vậy doanh
nghiệp nên cân nhắc cơ cấu vốn vay và vốn chủ sở hữu cho hợp lý để vừa đảm bảo an
toàn về mặt tài chính, vừa tăng được lợi ích cho chủ sở hữu.
Để rõ hơn, ta đi xem x t mối quan hệ giữa cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn
của Công ty qua mô hình tài trợ vốn kinh doanh qua các năm:
Sơ đồ 2.3. Mô hình tài trợ vốn kinh doanh của công y giai đ n 2011 – 2013
TSDH
47,1%
NVDH
22,4%
TSNH
52,9%
NVNH
77,6%
Năm 2011
TSDH
38,8% NVDH
19,2%
TSNH
61,2% NVNH
80,8%
Năm 2012
Thang Long University Library
42
(Nguồn: Bảng CĐKT Công ty CP xây dựng Nhật Thanh năm 2011 – 2013)
Theo sơ đồ 2.3 ta thấy qua 3 năm, nguồn vốn ngắn hạn (nợ ngắn hạn) được dùng
để tài trợ cho toàn bộ tài sản ngắn hạn, phần còn lại để tài trợ cho tài sản dài hạn; còn
nguồn vốn dài hạn (vốn chủ sở hữu) dùng để bù đắp một phần tài sản dài hạn. Qua đó
ta thấy chính sách quản lý tài sản – nguồn vốn mà Công ty cổ phần Xây dựng Nhật
Thanh đã áp dụng là chính sách mạo hiểm. Ngoài ra, nguồn vốn lưu động của công ty
liên tục tăng trong 3 năm cho thấy công ty luôn duy trì, đảm bảo được nguồn tài trợ
cho các nguồn tài sản và hoạt động kinh doanh. Việc sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để
tài trợ cho tài sản ngắn hạn sẽ giúp doanh nghiệp giảm thiểu được chi phí sử dụng vốn,
nâng cao khả năng sinh lời cho chủ sở hữu. Tuy nhiên, khi Công ty sử dụng quá nhiều
nợ phải trả để tài trợ cho tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn thì khả năng công ty
không kịp chi trả các khoản nợ ngắn hạn trước đó là rất cao. Điều này thể hiện mức độ
rủi ro tài chính cao khi sử dụng chính sách quản lý vốn mạo hiểm của công ty, người
quản lý luôn phải chịu những áp lực nặng nề về việc tìm nguồn để thanh toán cho các
chủ nợ. Mặc dù chính sách quản lí vốn mạo hiểm hay được sử dụng trong các doanh
nghiệp xây dựng với đặc điểm ngành là thời gian hoàn thành hợp đồng lâu, thu hồi vốn
chậm, nhưng hiện tại vốn chủ sở hữu của Công ty là rất thấp nên cần nhanh chóng gia
tăng vốn chủ sở hữu để nâng cao vị thế thanh khoản của mình.
2.2.2. Phân tích tình hình tạo vốn và sử dụng vốn của doanh nghiệp
Để có được những đánh giá tổng quát về vốn kinh doanh của Công ty ta cần phân
tích tình hình tạo vốn và sử dụng vốn của doanh nghiệp, bảng 2.1 cho thấy về tình hình
tạo vốn và sử dụng vốn dựa trên sự thay đổi của các khoản mục trong bảng cân đối kế
toán giữa hai thời điểm là đầu kỳ và cuối kỳ theo nguyên tắc:
Sử dụng vốn sẽ tương ứng với với tăng tài sản hoặc giảm nguồn vốn.
Di n biến tạo nguồn vốn sẽ tương ứng với tăng nguồn vốn hoặc giảm tài sản.
TSDH
53,6%
NVDH
18,4%
TSNH
46,4%
NVNH
81,6%
Năm 2013
43
Bảng 2.1. Bảng h n ích diễn biến o vốn và sử dụng vốn giai đ n 2011 – 2012
(Đơn vị tính: VNĐ)
Tạo nguồn vốn Sử dụng vốn
Diễn giải Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Diễn giải Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Giảm tiền và các khoản
tương đương tiền
255.301.825 5,94
Giảm phải trả người
bán
722.133.350 16,80
Giảm các khoản phải
thu khác
2.100.000.000 48,85
Giảm người mua trả
tiền trước
57.500.000 1,34
Giảm hàng tồn kho 262.844.331 6,11 Giảm vay ngắn hạn 1.693.993.000 39,41
Giảm lợi nhuận sau
thuế chưa phân phối
733.262.498 17,06
Tăng thuế và các khoản
phải nộp Nhà nước
39.838.554 0,93
Tăng thuế và các
khoản khác phải thu
Nhà nước
642.257 0,01
Tăng vay và nợ dài hạn 1.640.527.000 38,17
Tăng thuế GTGT
được khấu trừ
6.342.452 0,15
Tăng tài sản cố định 784.010.353 18,24
Tăng tài sản dài hạn
khác
207.138.570 4,82
Tăng phải thu khách
hàng
93.489.230 2,17
TỔNG CỘNG 4.298.511.710 100,00 TỔNG CỘNG 4.298.511.710 100,00
(Nguồn: Bảng CĐKT Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Thanh)
Qua bảng 2.1 ta thấy quy mô sử dụng vốn của công ty năm 2012 đã tăng
4.298.511.710 đồng so với đầu năm là do trong năm vốn kinh doanh được huy động để
sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau. Công ty đã đầu tư một phần vốn để mua sắm
thêm tài sản cố định (784.010.353 đồng, chiếm 18,24% tổng quy mô sử dụng vốn tăng
thêm), việc mua sắm này để đáp ứng nhu cầu máy móc, thiết bị cho hoạt động sản xuất
kinh doanh. Đồng thời, công ty cũng tăng thêm tài sản dài hạn khác với mức tăng là
207.138.570 đồng, chiếm 4,82% tổng quy mô sử dụng vốn, TSDH khác của công ty
gồm TSCĐ thuê tài chính, bất động sản đầu tư và đầu tư xây dựng cơ bản. Thêm vào
đó, vốn còn được sử dụng vào việc nới lỏng chính sách bán chịu làm khoản phải thu
khách hàng tăng 2,17%. Cũng trong năm 2012 này, công ty còn tăng khoản thuế và
các khoản phải thu Nhà nước cùng với khoản thuế GTGT được khấu trừ, tuy nhiên
mức tăng rất nhỏ, không đáng kể. Ngoài ra, công ty đã sử dụng một lượng vốn khá lớn
để trả khoản nợ vay ngắn hạn (1.693.993.000 đồng, chiếm 39,41% tổng quy mô sử
dụng vốn tăng thêm) và trả khoản nợ cho người bán (722.133.350 đồng, chiếm
Thang Long University Library
44
16,8%). Trong năm 2011 và 2012, do sự khó khăn về thị trường BĐS khiến cho lợi
nhuận chưa phân phối của Công ty đạt con số âm, thêm vào đó việc sử dụng phần lớn
nguồn vốn kinh doanh để trả các khoản nợ vay đã làm cho lợi nhuận sau thuế chưa
phân phối của công ty bị giảm đáng kể so với năm trước (733.262.498 đồng, chiếm
17,06%). Do đó vốn đầu tư của chủ sở hữu cũng không đủ để bù đắp cho khoản lợi
nhuận âm này.
Về công tác tạo vốn, theo bảng 2.1 trong giai đoạn này việc tạo vốn của Công ty
chủ yếu từ việc tăng các khoản nợ dài hạn (tăng 1.640.527.000 đồng, chiếm 38,17%
nguồn tạo vốn tăng thêm) để đáp ứng tốt hơn cho các hoạt động đầu tư và sử dụng
vốn. Ngoài ra, còn có khoản thuế và các khoản phải nộp Nhà nước cũng tăng nhẹ (tăng
39.838.554 đồng, chiếm 0,93%). Bên cạnh đó, doanh nghiệp bán bớt được lượng HTK
để giảm lưu trữ tồn kho xuống và giảm bớt tiền và các khoản tương đương tiền. Cụ
thể, hàng tồn kho giảm 264.844.331 đồng, chiếm 6,11% nguồn tạo vốn và khoản tiền
và các khoản tương đương tiền giảm 255.301.825 đồng, chiếm 5,94%. Đồng thời công
ty còn giảm khá nhiều các khoản phải thu khác (chiếm 48,85% nguồn tạo vốn tăng thêm).
Bảng 2.2. Bảng h n ích diễn biến o vốn và sử dụng vốn giai đ n 2012 – 2013
Tạo nguồn vốn Sử dụng vốn
Diễn giải
Số tiền
VNĐ
Tỷ
trọng
(%)
Diễn giải
Số tiền
VNĐ
Tỷ
trọng
(%)
Tăng phải trả người bán 86.887.450 5,45
Tăng thuế GTGT được
khấu trừ
1.855.021 0,12
Tăng thuế và các khoản
thuế phải nộp Nhà nước
69.702.420 4,37
Tăng tài sản ngắn hạn
khác
19.444.448 1,22
Tăng hàng tồn kho 975.148.380 61,16
Giảm tiền và các khoản
tương đương tiền
129.186.518 8,10 Giảm vay và nợ dài hạn 404.111.000 25,35
Giảm phải thu khách
hàng
148.257.000 9,30
Giảm người mua trả tiền
trước
20.000.000 1,25
Giảm tài sản cố định 1.160.383.943 72,78
Giảm lợi nhuận sau thuế
chưa phân phối
173.858.482 10,90
TỔNG CỘNG 1.594.417.331 100,00 TỔNG CỘNG 1.594.417.331 100,00
(Nguồn: Bảng CĐKT Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Thanh)
Qua bảng 2.2 ta thấy quy mô sử dụng vốn và tạo vốn của Công ty trong năm
2013 tăng 1.594.417.331 đồng so với năm 2012. Cụ thể:
Về tình hình sử dụng vốn, trong giai đoạn này công ty đã đầu tư khá nhiều nguồn
vốn vào việc gia tăng hàng tồn kho (tăng 975.148.380 đồng, chiếm tới 61,16% tổng cơ
cấu sử dụng vốn) nhằm đáp ứng và phục vụ cho việc xây dựng dự án mới và các dự án
45
còn dở dang. Đồng thời, trong năm 2013 công ty cũng phát sinh thêm một khoản chi
phí nhỏ cho tài sản ngắn hạn khác làm cho khoản mục này tăng 19.444.448 đồng,
chiếm 1,22% quy mô sử dụng vốn. Bên cạnh đó, thuế GTGT được khấu trừ cũng tăng
nhưng không đáng kể (tăng 1.855.021 đồng, chiếm 0,12%). Ngoài ra, doanh nghiệp
tiếp tục sử dụng một phần vốn để trả các khoản nợ vay dài hạn của năm trước
(404.111.000 đồng, chiếm 25,35% tổng cơ cấu sử dụng vốn). Theo di n biến tình hình
sử dụng vốn thì lợi nhuận chưa phân phối vẫn tiếp tục giảm nên công ty vẫn phải dùng
nguồn vốn chủ sở hữu để bù đắp cho khoản lỗ này (giảm 173.858.482 đồng, chiếm
10,9% quy mô sử dụng vốn) .
Về nguồn vốn tạo ra, theo bảng kê di n biến nguồn vốn năm 2013, ta thấy công
ty đã tạo vốn chủ yếu bằng việc giảm tiền và các khoản tương đương tiền (chiếm 8,1%
tổng nguồn vốn tạo ra) và giảm khoản phải thu khách hàng (chiếm 9,3%), đặc biệt là
giảm đáng kể tài sản cố định (giảm 1.160.383.943 đồng, chiếm 72,78%). Ngoài ra,
công ty cũng tăng thêm khoản phải trả người bán hay tăng mức chiếm dụng vốn của
nhà cung cấp để có thể tạo thêm nguồn vốn phục vụ kinh doanh (tăng 86.887.450
đồng, chiếm 5,45% tổng nguồn vốn tạo ra). Đồng thời, để tăng nguồn vốn thì công ty
cũng tăng nguồn nợ Nhà nước lên bằng việc tăng thuế và các khoản phải nộp Nhà
nước (tăng 69.702.420 đồng, chiếm 4,37%).
2.2.3. Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Thanh
qua Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2011 – 2013
Sự tồn tại và phát triển của Công ty gắn liền với kết quả hoạt động kinh doanh.
Thông qua phân tích kết quả hoạt động kinh doanh, chúng ta có thể nắm được hiệu quả
sử dụng vốn, trình độ quản lý cũng như khả năng tồn tại và phát triển của Công ty.
Qua bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng
Nhật Thanh năm 2011 – 2013 tại phụ lục 3, nhìn chung ta thấy tình hình hoạt động
kinh doanh của công ty chưa ổn định, có sự chênh lệch rõ rệt qua các năm. Cụ thể:
Doanh thu thuần: Năm 2012 doanh thu thuần của Công ty là 3.558.382.920
đồng giảm 5.346.008.409 đồng, tương đương giảm 60,04%, giảm khá nhiều so với
năm 2011 là 8.904.391.329 đồng. Nguyên nhân của sự sụt giảm này là do năm 2012
tình hình hoạt động của ngành xây dựng gặp nhiều khó khăn, bất động sản đóng băng
làm cho doanh thu của Công ty trong giai đoạn này suy giảm đáng kể. Doanh thu của
Công ty chủ yếu từ các công trình xây dựng đã hoàn thành trong năm, doanh thu cho
thuê văn phòng, thuê bất động sản,… Đến năm 2013 doanh thu thuần của công ty tiếp
tục giảm 1.273.575.647 đồng tương đương giảm 35,79% so với năm 2012. Tuy nhiên
lượng giảm này đã giảm ít hơn nhiều so với năm 2012 nhưng nó vẫn cho thấy tình
hình kinh doanh không mấy khả quan của Công ty. Điều này cho thấy các nhà quản trị
Thang Long University Library
46
cần vạch ra chiến lược kinh doanh hiệu quả hơn, tìm kiếm các cơ hội đầu tư, xây dựng
và phát triển cho doanh nghiệp mình. Mặc dù doanh thu giảm nhưng Công ty vẫn luôn
cố gắng đáp ứng tốt những yêu cầu của khách hàng, giữ vững uy tín và cung cấp các
sản phẩm chất lượng tốt nên không có các khoản giảm trừ doanh thu, giảm giá hàng
bán. Vì vậy mà doanh thu thuần trong 3 năm này cũng chính là doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ.
Giá vốn hàng bán: Năm 2012 giá vốn hàng bán là 2.492.934.017 đồng, giảm
5.312.825.579 đồng tương đương giảm 68,06% so với năm 2011 đạt 7.805.759.596
đồng. Sang năm 2013 giá vốn hàng bán vẫn giảm so với năm 2012 là 1.215.168.320
đồng, tương đương giảm 48,74%. Sở dĩ có sự giảm chi phí giá vốn hàng bán như vậy
là do chi phí vận chuyển hàng mua giảm và do điều kiện thị trường cung ứng giảm giá
nguyên vật liệu đầu vào. Ngoài ra lạm phát cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến giá vốn
hàng bán, lạm phát kéo theo giá cả hàng hóa dịch vụ tăng lên khiến nhu cầu tiêu dùng
giảm đi, số lượng khách hàng và đơn đặt hàng cũng theo đó giảm dần. Do đó Công ty
phải giảm số lượng nhập nguyên vật liệu, hàng hóa sản xuất kinh doanh tránh để hàng
tồn kho quá nhiều không tiêu thụ hết được.
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Lợi nhuận gộp của công ty
năm 2012 giảm nhẹ so với năm 2011, từ 1.098.631.733 đồng năm 2011 còn
1.065.448.903 đồng trong năm 2012 tương ứng với tỷ lệ giảm là 3,02%. Năm 2013 lợi
nhuận gộp tiếp tục giảm nhẹ 58.407.327 đồng tương đương giảm 5,48% so với năm
2012. Khoản lợi nhuận gộp được tính từ Doanh thu thuần trừ đi Giá vốn hàng bán cho
nên ta thấy khi doanh thu thuần và giá vốn hàng bán đều giảm qua các năm thì lợi
nhuận gộp cũng giảm theo. Ngoài ra, dựa vào báo cáo kết quả kinh doanh của công ty
ta thấy chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn hàng bán trong năm 2011, 2012 và
2013 là không cao. Điều này cho thấy công ty đã đầu tư khá nhiều vào chi phí giá vốn
hàng bán (chi phí giá vốn trung bình chiếm khoảng 70% doanh thu) nên lợi nhuận thu
về được là thấp.
Doanh thu hoạt động tài chính: Doanh thu hoạt động tài chính của công ty là
các khoản nhận được từ tiền lãi đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cổ tức, lợi nhuận được
chia, lãi chênh lệch tỷ giá và lãi tiền gửi ngân hàng. Tuy nhiên, trong những năm gần
đây, chính sách của Công ty chỉ chú trọng tập trung vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh
của mình nhưng tình hình hoạt động kinh doanh chưa được hiệu quả nên Công ty
không đầu tư nhiều cho các hoạt động tài chính khác. Do đó doanh thu tài chính của
công ty là rất ít, không đáng kể và nó cũng không tác động nhiều đến lợi nhuận của
công ty. Năm 2011 doanh thu hoạt động tài chính của Công ty là 1.922.312 đồng, sang
47
năm 2012 khoản mục này giảm xuống còn 632.871 đồng và tiếp tục giảm chỉ còn
154.464 đồng trong năm 2013.
Chi phí tài chính: Chi phí tài chính của công ty bao gồm các khoản chi phí lãi
vay và chi phí do các hoạt động đầu tư khác. Năm 2012 chi phí tài chính của công ty
chỉ gồm chi phí lãi vay là 1.066.284.742 đồng tăng 735.999.235 đồng tương đương
tăng 222,84% so với năm 2011 là 330.285.507 đồng. Chi phí tài chính của công ty chủ
yếu bao gồm lãi vay ngân hàng. Việc gia tăng khá lớn khoản chi phí lãi vay ở thời
điểm này là do trong năm 2012 công ty tăng cường việc vay vốn ngân hàng để phục vụ
mở rộng hoạt động kinh doanh bằng cách đầu tư thêm vào tài sản cố định, đồng thời
lãi suất vay tăng cũng làm chi phí lãi vay tăng lên. Đến năm 2013 chi phí tài chính của
công ty lại giảm đáng kể, giảm 972.346.972 đồng tương đương giảm 91,19% so với
năm 2012. Điều này cho thấy trong năm qua công ty đã thu hẹp quy mô hoạt động
kinh doanh so với năm 2012 để giảm rủi ro về lợi nhuận khi kinh doanh không đạt
hiệu quả. Ngoài ra các khoản gốc vay ngắn hạn và dài hạn trong năm trước đã được
công ty thanh toán phần lớn nên làm giảm đáng kể chi phí lãi vay của năm 2013.
Chi phí quản lý kinh doanh: Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
của công ty được kế toán hạch toán chung vào chi phí quản lý kinh doanh. Năm 2012
chi phí quản lý kinh doanh giảm 59.166.771 đồng tương đương giảm 7,47% so với
năm 2011 là 792.226.301 đồng. Tuy số giảm này không nhiều nhưng là một tín hiệu
đáng mừng, bởi Công ty đã tiết kiệm được trong hoạt động sản xuất như các chi phí
điện nước, điện thoại, chi phí cho văn phòng phẩm, tiếp khách... Trong năm 2013 chi
phí quản lý kinh doanh của công ty tiếp tục giảm với tốc độ nhanh hơn, giảm
155.491.341 đồng tương đương giảm 21,21% so với năm 2012. Điều này cho thấy
công tác quản lý hoạt động kinh doanh của công ty có hiệu quả hơn và việc cơ cấu lại
tổ chức bộ máy công ty cũng làm tiết kiệm được chi phí quản lý doanh nghiệp.
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Năm 2012 do khoản chi phí tài
chính và chi phí quản lý kinh doanh của công ty tăng cao kéo theo lợi nhuận thuần
trong năm này bị giảm mạnh. Cụ thể giảm 711.304.735 đồng tương đương giảm xấp xỉ
3.239,42% so với năm 2011 khoản lợi nhuận này cũng ở mức âm 21.957.763 đồng. Sở
dĩ lợi nhuận thuần của năm 2011 và 2012 đều ở mức âm là do lợi nhuận gộp về bán
hàng và cung cấp dịch vụ cộng với doanh thu hoạt động tài chính thu được là quá ít,
không đủ để chi trả cho chi phí tài chính và chi phí quản lý kinh doanh. Trong khi đó
sang năm 2013 chi phí tài chính và chi phí quản lý kinh doanh của công ty đã giảm
khá nhiều nên lợi nhuận thuần từ đó cũng tăng lên 1.068.952.579 đồng, tương đương
tăng 145,78% so với năm 2012. Từ việc giảm chi phí này đã giúp công ty bù lỗ được
Thang Long University Library
48
cho khoản lợi nhuận bị âm trong năm 2012, do đó mức tăng chênh lệch giữa năm 2013
và 2012 là tương đối lớn, lớn hơn mức lợi nhuận thuần thu về ở năm 2013.
Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế: Trong năm 2013 lợi nhuận thuần chỉ đạt
335.690.081 đồng và thu nhập khác cũng chỉ có 265.272.727 đồng, theo báo cáo kết
quả kinh doanh của công ty ta thấy tổng của hai chỉ tiêu này không đủ để chi trả cho
khoản chi phí khác là 774.821.290 đồng. Từ đó k o theo tổng lợi nhuận kế toán trước
thuế chỉ còn âm 173.858.482 đồng, khoản mục này âm tức là công ty đã bị lỗ trong
năm 2013 này. Trong năm 2011 và 2012 công ty không phát sinh bất kỳ nguồn thu
nhập khác hay chi phí khác nên tổng lợi nhuận kế toán trước thuế chính là lợi nhuận
thuần từ hoạt động kinh doanh và nó vẫn ở con số âm. Nhìn chung, trong ba năm
2011, 2012 và 2013 tình hình tài chính của công ty gặp nhiều khó khăn, hoạt động
kinh doanh liên tục bị thua lỗ. Tuy nhiên, công ty cũng đang cố gắng tìm kiếm các
biện pháp để khắc phục cho tình trạng khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải bằng cách
tăng hiệu quả quản lý chi phí và sử dụng nguồn vốn. Điều này cho thấy ở năm 2013
tuy lợi nhuận kế toán trước thuế vẫn ở con số âm nhưng con số âm này đã giảm đi rất
nhiều so với con số âm ở năm trước. Cụ thể, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của
công ty năm 2013 là âm 173.858.482 đồng, tăng 559.404.016 đồng tương đương tăng
76,29% so với năm 2012 là 733.262.498 đồng.
Do năm 2011, 2012 và 2013 công ty đều làm ăn thua lỗ, lợi nhuận kế toán trước
thuế đều ở mức âm nên chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty trong 3 năm
này đều bằng 0. Trong 3 năm đều không có thuế thu nhập doanh nghiệp nên lợi nhuận
kế toán sau thuế cũng là lợi nhuận kế toán trước thuế.
Kết luận: Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới cũng như trong nước những năm
qua có nhiều bất ổn, tăng trưởng kinh tế thấp, lạm phát ở mức cao, chính sách tiền tệ
thắt chặt…là những yếu tố tác động lớn đến thị trường bất động sản. Ngành xây dựng
cũng theo đó phải đối mặt với nhiều thử thách lớn, các doanh nghiệp luôn phải cố gắng
tìm cách tháo gỡ khó khăn, duy trì hoạt động kinh doanh. Do vậy, qua báo cáo kết quả
kinh doanh và những phân tích trên ta có thể thấy tình hình kinh doanh của Công ty Cổ
phần Xây dựng Nhật Thanh đang gặp phải rất nhiều khó khăn. Mặc dù công ty đang có
những bước cải thiện đáng kể nhưng nếu để tình trạng lỗ liên tục k o dài như hiện nay
thì công ty rất có khả năng không thể tiếp tục duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh,
có thể dẫn tới phá sản. Vì vậy mà Công ty cần phải có những chiến lược kinh doanh,
quản lý đúng đắn, phù hợp trong phạm vi kinh doanh của mình và trong từng giai đoạn
cụ thể để hoạt động kinh doanh có hiệu quả nhất, thu được lợi nhuận cao nhất.
49
2.2.4. Phân tích Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ Công ty Cổ phần xây dựng Nhật
Thanh giai đoạn 2011 – 2013
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là BCTC phản ánh các khoản thu và chi tiền trong kỳ
của công ty theo các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính.
Dựa vào báo cáo lưu chuyển tiền tệ có thể đánh giá khả năng tạo ra tiền, sự biến động
tài sản thuần, khả năng thanh toán và dự đoán được bằng tiền trong kỳ tiếp theo của
Công ty. Qua bảng 2.3 dưới đây ta có thể phân tích được tình hình lưu chuyển tiền tệ
của Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Thanh giai đoạn 2011 – 2013.
Bảng 2.3. T nh h nh lư ch yển tiền tệ của Công y nă 2011 – 2013
(Đơn vị tính : VNĐ)
Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động
kinh doanh
(893.498.202) (1.202.017.504) (610.096.257)
Lưu chuyển thuần từ hoạt động đầu tư 1.583.811.425 307.909.877 (482.028.245)
Lưu chuyển thuần từ hoạt động tài chính (819.499.741) 638.805.802 829.988.853
Lưu chuyển thuần trong kì (129.186.518) (255.301.825) (262.135.649)
Tiền và tương đương tiền đầu kì 349.852.845 605.154.670 867.290.319
Tiền và tương đương tiền cuối kì 220.666.327 349.852.845 605.154.670
(Nguồn: BCLCTT Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Thanh)
Lƣu chuyển tiền thuần từ HĐ D:
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh giúp đánh giá khả năng tạo ra
tiền của doanh nghiệp từ các hoạt động kinh doanh để trang trải các khoản nợ, duy trì
các hoạt động và tiến hành các hoạt động đầu tư mới mà không cần đến nguồn tài
chính bên ngoài. Theo phụ lục số 4 thì BCLCTT được lập theo phương pháp trực tiếp
nên có thể thấy thành phần của lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh là tiền
thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ, tiền trả cho nhà cung cấp, người lao động… Theo
bảng 2.3 ta thấy, giai đoạn 2011 – 2013 lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
qua các năm đều mang dấu âm do giá trị của các khoản doanh thu không đủ để bù đắp
được các khoản chi phí. Điều này cho thấy công ty có tình hình kinh doanh không
được khả quan, việc lưu chuyển tiền trong kỳ gặp nhiều khó khăn.
Năm 2011, lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh là âm 610.096.257
đồng, đến năm 2012 giảm xuống là âm 1.202.017.504 đồng, tương đương giảm
97,02% so với năm 2011. Sở dĩ có sự giảm mạnh như vậy trong năm 2012 là do sự
giảm mạnh của doanh thu bán hàng (giảm 60,04% so với năm 2011) và tiền chi trả lãi
Thang Long University Library
50
vay tăng cao (tăng 222,84% so với năm 2011). Mặc dù chi phí cung cấp dịch vụ và các
chi khác có giảm khá nhiều (giảm khoảng hơn 80% so với năm 2011) nhưng vẫn
không đủ để bù đắp cho khoản doanh thu bị giảm và khoản lãi vay gia tăng trước đó.
Sang năm 2013, mức giảm của các khoản tiền từ doanh thu và chi phí đều giảm đáng
kể so với năm 2012, nhưng trong năm này lại phát sinh thêm một khoản tiền lớn để chi
cho hoạt động kinh doanh nên lượng lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
vẫn ở con số âm do doanh thu không đủ bù đắp các chi phí. Tuy nhiên, mức giảm
trong năm 2013 ít hơn năm 2012 nên lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
năm 2013 tăng 308.519.302 đồng, tương đương tăng 25,67% so với năm 2012.
Lƣu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tƣ:
Năm 2011, lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư bao gồm tiền chi để mua sắm,
xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác và tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận
được chia. Trong năm 2011, Công ty chi tiền để mua sắm, xây dựng TSCĐ là
483.950.557 đồng và nhận được khoản lãi rất nhỏ từ hoạt động cho vay là 1.922.312
đồng nên lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư mang dấu âm.
Năm 2012, lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư của công ty bao gồm dòng tiền
chi cho mua sắm, xây dựng TSCĐ; chi cho vay, mua lại các công cụ nợ và dòng tiền
thu vào từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ; thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ và tiền
thu từ lãi cho vay. Trong năm 2012, tất cả các khoản mục đều có sự gia tăng đáng kể
nên lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư mang dấu dương là 307.909.877 đồng,
tương ứng với mức chênh lệch so với năm 2011 là 789.938.122 đồng, tương đương
tăng 163,88% so với năm 2011. Điều này cho thấy là trong năm này, Công ty đang chú
trọng đầu tư xây dựng, mua sắm TSCĐ và các TSDH khác. Ngoài ra còn đầu tư thêm
vào việc mua bán công cụ nợ của đơn vị khác và tiến hành cho vay. Tuy nhiên, cũng
trong năm này công ty có được khoản tiền lớn từ việc thanh lý TSCĐ và thu hồi nợ,
bán các công cụ nợ nên đã bù được vào khoản chi trên.
Trong năm 2013, công ty không có nhiều hoạt động đầu tư, công ty chỉ sử dụng
một lượng tiền nhỏ cho việc chi mua sắm TSCĐ. Ngoài ra công ty cũng thu được từ
thanh lý một số lượng lớn TSCĐ nên lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư trong
năm này mang dấu dương và tăng khá nhiều so với năm 2012. Cụ thể, lưu chuyển tiền
thuần từ hoạt động đầu tư năm 2013 là 1.583.811.425 đồng, tăng 1.275.901.548 đồng
tương đương tăng 414,37% so với năm 2012. Điều này cho thấy đây là thời kỳ Công ty
thu hồi vốn gốc và tạo ra được nhiều tiền hơn số tiền sử dụng cho các hoạt động đầu tư.
Lƣu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính:
Năm 2011, Công ty phát sinh dòng tiền thu từ tiền vay ngắn hạn và dài hạn nhận
được là 1.961.659.000 đồng, đồng thời công ty tiến hành chi trả nợ gốc vay là
51
810.241.493 đồng và chi trả nợ thuê tài chính là 321.428.654 đồng. Tiền nhận được từ
vay ngắn hạn và dài hạn là khá lớn nên lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính
trong năm này đạt mức 829.988.853 đồng. Vì dòng tiền thu về lớn hơn chi ra nên lưu
chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính mang dấu dương. Điều này chứng tỏ trong năm
2011, hoạt động tín dụng của công ty được dùng để phục vụ cho khả năng thanh toán.
Năm 2012, Công ty vẫn duy trì dòng tiền thu vào từ vay ngắn hạn, dài hạn và chi
trả các khoản nợ gốc vay, nợ thuê tài chính. Tuy nhiên, dòng tiền vào và dòng tiền ra
của công ty trong năm này đều ít hơn năm 2011 nên lưu chuyển tiền thuần từ hoạt
động tài chính của công ty năm 2012 chỉ còn 638.805.802 đồng, giảm 191.183.051
đồng tương đương giảm 23,03% so với năm 2011. Mặc dù có sự giảm so với năm
2011 nhưng lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính năm 2012 vẫn mang dấu
dương nên công ty vẫn đảm bảo được khả năng thanh toán.
Năm 2013, công ty không có khoản thu về nào, chỉ phát sinh khoản tiền chi trả
nợ gốc và chi trả nợ thuê tài chính. Do đó, lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính
trong năm 2013 ở mức âm 819.499.741 đồng, giảm rất mạnh so với năm 2012, giảm
1.458.305.543 đồng tương đương giảm 228,3%. Mức giảm này cho thấy công ty đang
có nguy cơ mất khả năng thanh toán bằng tiền rất cao.
Từ lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh, lưu chuyển tiền thuần từ hoạt
động đầu tư và lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính, ta xác định được lưu
chuyển tiền thuần trong kỳ. Năm 2011, lưu chuyển tiền thuần trong kỳ là âm
262.135.649 đồng, năm 2012 là âm 255.301.825 đồng, năm 2013 là 129.186.518 đồng.
Nhìn chung, cả 3 năm lưu chuyển tiền thuần trong kỳ đều mang dấu âm cho thấy các
khoản tiền mà doanh nghiệp thu về được ít hơn dòng tiền đã sử dụng và nguồn vốn của
công ty đang có khả năng bị chiếm dụng, điều này làm công ty rất khó có thể duy trì
hiệu quả sản xuất kinh doanh.
2.2.5. Phân tích khả năng thanh toán
Các chỉ tiêu khả năng thanh toán cho biết: Với tổng số tài sản hiện có, Công ty có
đảm bảo trang trải được các khoản nợ phải trả hay không. Nếu trị số chỉ tiêu này của
công ty ≥ 1, công ty đảm bảo được khả năng thanh toán tổng quát và ngược lại. Trị số
này càng nhỏ hơn 1, công ty càng mất dần khả năng thanh toán. Qua bảng 2.4, ta đi
phân tích các hệ số thanh toán của Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Thanh để làm rõ
khả năng thanh toán của công ty giai đoạn 2011 – 2013.
Thang Long University Library
52
Bảng 2.4. Hệ số thanh toán của công y nă 2011 – 2013
(Đơn vị tính: VNĐ)
Chỉ tiêu
Năm 2011
(1)
Năm 2012
(2)
Năm 2013
(3)
Chênh lệch
(2) - (1)
Chênh lệch
(3) - (2)
Tài sản ngắn hạn 7.241.862.722 4.724.190.505 5.443.194.836 (2.517.672.217) 719.004.331
Hàng tồn kho 1.586.216.182 1.323.371.851 2.298.520.231 (262.844.331) 975.148.380
Tiền và các khoản
tương đương tiền
605.154.670 349.852.845 220.666.327 (255.301.825) (129.186.518)
Nợ ngắn hạn 9.896.600.285 7.462.812.489 7.599.402.359 (2.433.787.796) 136.589.870
Hệ số thanh toán
nợ ngắn hạn lần
0,73 0,63 0,72 (0,10) 0,08
Hệ số thanh toán
nhanh lần
0,57 0,46 0,41 (0,12) (0,04)
Hệ số thanh toán
tức thời lần
0,06 0,05 0,03 (0,01) (0,02)
(Nguồn: Bảng CĐKT Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Thanh)
Khả năng hanh án ngắn h n2.2.5.1.
Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn cho biết khả năng đáp ứng các khoản nợ
ngắn hạn của Công ty là cao hay thấp. Theo bảng 2.4 ta thấy, năm 2012 khả năm thanh
toán ngắn hạn của công ty cho thấy một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 0,63
đồng tài sản ngắn hạn, giảm 0,1 lần so với năm 2011 là 0,73 đồng. Nguyên nhân là do
năm 2012 nợ ngắn hạn và tài sản ngắn hạn đều giảm so với năm 2011 nhưng nợ ngắn
hạn lại giảm ít hơn tài sản ngắn hạn. Năm 2012 TSNH giảm 34,77% so với năm 2011
trong khi nợ ngắn hạn chỉ giảm 24,59%. Sang năm 2013 hệ số thanh toán ngắn hạn
tăng thêm 0,08 lần so với năm 2012. Năm 2013 cho thấy một đồng nợ ngắn hạn được
đảm bảo bằng 0,72 đồng tài sản ngắn hạn. Điều này chủ yếu là do tốc độ tăng của nợ
ngắn hạn nhỏ hơn so với tốc độ gia tăng của tài sản ngắn hạn. Mặc dù khả năng thanh
toán ngắn hạn năm 2013 có tăng hơn so với năm 2012 nhưng nhìn chung qua 3 năm hệ
số này đều nhỏ hơn 1 chứng tỏ giá trị tài sản tài sản ngắn hạn không đủ để đảm bảo
cho việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của công ty. Tình hình thanh khoản của
công ty là không khả quan, muốn thanh toán hết được nợ ngắn hạn Công ty phải bán đi
tài sản dài hạn hoặc huy động thêm nợ dài hạn hay vay vốn chủ sở hữu để trả nợ. Sự
thay đổi của khả năng thanh toán nợ ngắn hạn được minh họa qua biểu đồ dưới đây:
53
Biể đồ 2.3. Khả năng hanh án nợ ngắn h n
(Nguồn: Bảng CĐKT Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Thanh)
Khả năng thanh toán nhanh2.2.5.2.
Chỉ tiêu khả năng thanh toán nhanh cho biết khi không tính đến hàng tồn kho thì
một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn không có
hàng tồn kho. Hàng tồn kho bị loại ra vì trong tài sản ngắn hạn, hàng tồn kho được coi
là loại tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản thấp nhất (khả năng chuyển hoá thành tiền
lâu). Dựa vào số liệu trong bảng 2.4, ta thấy 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng
0,46 đồng tài sản ngắn hạn năm 2012 và 0,57 đồng năm 2011, tức là năm 2012 giảm
0,12 lần so với năm 2011. Năm 2013 hệ số khả năng thanh toán nhanh tiếp tục giảm
0,04 lần so với năm 2012. Ta thấy chỉ tiêu này có xu hướng giảm dần qua các năm là
do tốc độ tăng của nợ ngắn hạn lớn hơn so với tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn trừ đi
hàng tồn kho. Đặc biệt hệ số khả năng thanh toán nhanh của công ty trong 3 năm là
khá thấp và đều nhỏ hơn 1 chứng tỏ khả năng thanh toán của công ty vẫn bị phụ thuộc
vào hàng tồn kho, công ty chưa đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn mà
không cần dùng tới hàng tồn kho. Công ty cần có biện pháp và kế hoạch làm tăng hệ
số khả năng thanh toán nhanh vì nếu chỉ tiêu này quá thấp, kéo dài sẽ xuất hiện dấu
hiệu rủi ro tài chính, nguy cơ phá sản có thể xảy ra.
Khả năng hanh án ức thời2.2.5.3.
Hệ số thanh toán tức thời cho biết mỗi đồng nợ công ty được đảm bảo bằng bao
nhiêu đồng tiền mặt và các khoản tương đương tiền. Theo bảng 2.4, trong giai đoạn
này lượng tiền và các khoản tương đương tiền là rất ít do công ty không tích cực dự trữ
tiền mặt và các khoản tương đương tiền và ngược lại các khoản nợ ngắn hạn là rất cao.
Điều này làm cho hệ số thanh toán tức thời của công ty đều ở con số rất thấp và trong
3 năm hệ số này đều nhỏ hơn 1. Cụ thể, năm 2011 hệ số thanh toán tức thời là 0,06
lần, năm 2012 là 0,05 lần và năm 2013 là 0,03 lần. Hệ số thanh toán tức thời nhỏ hơn 1
0,73
0,63
0,72
0,20
0,40
0,60
0,80
1,00
2.000.000.000
4.000.000.000
6.000.000.000
8.000.000.000
10.000.000.000
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013Tài sản ngắn hạn Nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán ngắn hạn
Thang Long University Library
54
cho thấy giá trị của tiền và các khoản tương đương tiền không đủ để đảm bảo thanh
toán tức thời cho các khoản nợ ngắn hạn. Nhìn chung ta thấy khả năng thanh toán tức
thời của công ty chưa được khả quan do công ty có các khoản nợ ngắn hạn là khá lớn
và các khoản tiền mặt không đủ để chi trả tức thời. Vì vậy, công ty cần tăng lượng tiền
và các khoản tương đương tiền bằng cách nhanh chóng thu hồi các khoản phải thu
ngắn hạn, bổ sung lượng tiền mặt để có thể đáp ứng được việc thanh toán tức thời cho
công ty.
2.2.6. Phân tích chỉ tiêu khả năng quản lí tài sản
Vòng quay khoản phải thu2.2.6.1.
Bảng 2.5. Vòng quay khoản phải thu và thời gian thu nợ trung bình
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011
Doanh thu thuần VNĐ 2.284.807.273 3.558.382.920 8.904.391.329
Các khoản phải thu VNĐ 2.863.404.228 3.011.661.228 5.018.171.998
Vòng quay các khoản phải thu Vòng 0,80 1,18 1,77
Thời gian thu nợ trung bình Ngày 451,17 304,69 202,88
(Nguồn: Bảng CĐKT và BCKQKD năm 2011 – 2013)
Theo bảng 2.5 cho thấy các chỉ tiêu vòng quay khoản phải thu và thời gian thu nợ
trung bình:
Vòng quay các khoản phải thu:
Số vòng quay các khoản phải thu được sử dụng để xem xét cẩn thận việc thanh
toán các khoản phải thu của doanh nghiệp. Năm 2011 số vòng quay khoản phải thu là
1,77 vòng, năm 2012 chỉ tiêu này giảm xuống còn 1,18 vòng tương ứng với tỷ lệ giảm
là 33,41% so với năm 2011. Năm 2013 vòng quay khoản phải thu tiếp tục giảm còn
0,8 vòng tương đương giảm 32,47% so với năm 2012. Sở dĩ vòng quay khoản phải thu
liên tục giảm là do trong năm 2012 và 2013 các khoản phải thu là tương đối lớn, đặc
biệt năm 2013 khoản phải thu lớn hơn doanh thu thuần dẫn đến hệ số vòng quay khoản
phải thu là thấp. Điều này cho thấy lượng tiền của doanh nghiệp đang bị chiếm dụng
ngày càng nhiều, lượng tiền mặt sẽ ngày càng giảm, làm giảm sự chủ động của doanh
nghiệp trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất và có thể doanh nghiệp sẽ
phải đi vay ngân hàng để tài trợ thêm cho nguồn vốn lưu động này. Thực tế cho thấy
rằng thị trường BĐS trong những năm gần đây đang chững lại nên dẫn đến việc khả
năng thu hồi nợ của công ty là khá khó khăn. Để tạo được sự cạnh tranh trên thị trường,
Công ty cần phải duy trì vòng quay khoản phải thu ổn định và ít có sự chênh lệch.
55
Thời gian thu nợ trung bình:
Thời gian thu nợ bình quân là số ngày mà doanh nghiệp cần có để chuyển các
khoản phải thu thành tiền mặt, phản ánh chính xác và rõ ràng hơn khả năng thu hồi nợ
của doanh nghiệp. Năm 2011, thời gian thu nợ trung bình là 202,88 ngày, năm 2012
tăng lên xấp xỉ là 304,69 ngày và cho tới năm 2013 thời gian thu nợ trung bình của
công ty tiếp tục tăng lên tới 451,17 ngày. Sự tăng khá cao chỉ tiêu này là do ảnh hưởng
của chính sách nới lỏng tín dụng và cũng là do đặc điểm của Công ty là về BĐS đầu tư
và xây dựng khiến cho chỉ số này lớn. Mặc dù công ty cũng luôn cố gắng nỗ lực để
giảm thời gian thu nợ trung bình xuống mức thấp nhất như quản lý chặt chẽ hơn các
khoản nợ của khách hàng, đánh giá khả năng tài chính của khách hàng trước khi cho
họ nợ. Tuy nhiên, việc bị chiếm dụng vốn vẫn ở mức cao cho thấy mối lo ngại về nợ
xấu cũng như chi phí cho phần vốn đầu tư tài sản ngắn hạn tăng lên. Công ty cần có
chính sách tốt hơn cho kỳ tới trong việc quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn.
Vòng quay hàng tồn kho2.2.6.2.
Việc duy trì một lượng hàng tồn kho hợp lý góp phần đảm bảo hoạt động SXKD
được thực hiện liên tục và hiệu quả, bên cạnh đó sẽ tiết kiệm được phần nào chi phí
lưu trữ hàng tồn kho.
Bảng 2.6. Vòng quay hàng tồn kho
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011
Giá vốn hàng bán VNĐ 1.277.765.697 2.492.934.017 7.805.759.596
Hàng tồn kho VNĐ 2.298.520.231 1.323.371.851 1.586.216.182
Vòng quay hàng tồn kho lần 0,56 1,88 4,92
Thời gian quay vòng HTK ngày 647,59 191,11 73,16
(Nguồn: Bảng CĐKT và BCKQKD năm 2011 – 2013)
Phân tích bảng 2.6 cho thấy:
Vòng quay hàng tồn kho:
Số vòng quay HTK là chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá doanh nghiệp có sử
dụng tốt hiệu quả HTK hay không. Năm 2011 vòng quay hàng tồn kho là 4,92 vòng,
năm 2012 giảm xuống còn 1,88 vòng tương đương với tốc độ giảm là 61,8% so với
năm 2011. Đến năm 2013 số vòng quay hàng tồn kho lại tiếp tục giảm xuống còn 0,56
vòng. Sở dĩ năm 2013 vòng quay hàng tồn kho giảm mạnh như vậy là do trong năm
này công ty đã tăng nguyên vật liệu tồn kho và chi phí sản suất dở dang lên xấp xỉ
28% so với năm 2012, đồng thời công ty còn bị tồn đọng một lượng hàng mới nhập
trong kỳ chưa tiêu thụ được là 617.812.000 đồng. Theo bảng số liệu ta thấy lượng
Thang Long University Library
56
hàng tồn kho của công ty năm 2011 là tương đối thấp và giá vốn cao nên hệ số vòng
quay hàng tồn kho trong năm này là khá cao. Tuy nhiên năm 2012 và 2013 giá vốn
hàng bán lại giảm mạnh, trong khi đó lượng hàng tồn kho trong năm 2012 giảm không
đáng kể còn năm 2013 thì lượng dự trữ hàng tồn kho lại tăng lên rất cao. Điều này làm
cho số vòng quay hàng tồn kho giảm dần qua các năm. Ta thấy nguyên nhân của việc
giảm vòng quay hàng tồn kho này là do số lượng hàng tồn kho gia tăng chủ yếu do các
công trình thi công dở dang tăng nhanh, điều này làm ứ đọng vốn của doanh nghiệp
trong kinh doanh, Công ty cần đẩy nhanh tiến độ thi công để giải phóng hàng tồn kho
nhằm tránh bị tồn đọng vốn quá lớn trong khi đó Công ty chủ yếu là sử dụng nợ.
Thời gian quay vòng hàng tồn kho:
Cùng với số vòng quay HTK, việc phân tích thời gian quay vòng HTK cũng cho
ta rõ hơn về thời gian từ khi doanh nghiệp mua hàng cho đến khi hàng hóa được tiêu
thụ hết. Số ngày vòng quay hàng tồn kho cho thấy khoảng thời gian trung bình hàng
tồn kho được lưu giữ. Năm 2011 thời gian quay vòng hàng tồn kho là 73,16 ngày tức
là một đợt lưu trữ hàng tồn kho phải mất 73 ngày mới tiêu thụ hết. Năm 2012 thời gian
quay vòng hàng tồn kho tăng lên là 191,11 ngày, tăng 161,22% so với năm 2011 và
đến năm 2013 khoản mục này tiếp tục tăng lên là 647,59 ngày, tăng xấp xỉ 238,85% so
với năm 2012. Thời gian quay vòng vốn của công ty trong năm 2012 và 2013 cao như
vậy là do giá vốn hàng bán của công ty trong năm này có giá trị tương đối thấp. Hơn
nữa trong năm 2013 Công ty chỉ bán và cho thuê một số công trình, dự án nhỏ trong
khi lượng dự trữ hàng tồn kho lại tăng lên khá nhiều do phát sinh thêm chi phí sản xuất
kinh doanh dở dang và tồn đọng một số lượng hàng lớn chưa bán hết.
Vòng quay các khoản phải trả2.2.6.3.
Bảng 2.7. Vòng quay các khoản phải trả và thời gian trả chậm
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011
GVHB+CPQL VNĐ 1.855.333.886 3.225.993.547 8.597.985.897
Các khoản phải trả VNĐ 610.051.053 453.461.183 1.135.755.979
Vòng quay các khoản phải trả Vòng 3,04 7,11 7,57
Thời gian trả nợ trung bình Ngày 118,37 50,60 47,55
(Nguồn: Bảng CĐKT và BCKQKD năm 2011 – 2013)
Vòng quay phải trả và số ngày phải hoàn trả nợ là chỉ tiêu vừa phản ánh uy tín
của doanh nghiệp đối với bạn hàng vừa phản ánh khả năng trả nợ của doanh nghiệp.
Đối lập với vòng quay phải thu và hàng tồn kho có xu hướng càng tăng càng tốt
thì đối với các doanh nghiệp càng được chậm trả nợ càng tốt nên họ rất muốn kéo dài
thời gian hoàn trả nợ dẫn đến vòng quay phải trả thấp. Theo bảng 2.7 ta thấy, năm
57
2011 vòng quay khoản phải trả là 7,57 vòng tương đương với thời gian trả chậm của
công ty trong năm này là 47,55 ngày. Sang năm 2012, vòng quay khoản phải trả giảm
xuống 7,11 vòng làm cho thời gian trả nợ trung bình tăng lên 50,6 ngày. Năm 2013,
vòng quay khoản phải trả đột ngột giảm mạnh còn 3,04 vòng nên thời gian trả nợ trung
bình cũng tăng lên rất cao (118,37 ngày), tăng gần 134% so với năm 2012. Vòng quay
khoản phải trả thấp, số ngày hoàn trả nợ kéo dài có thể là dấu hiệu cho thấy công ty rất
có uy tín và là khách hàng tốt của nhà cung cấp nên được cho trả chậm.
Vòng quay vốn lư đ ng2.2.6.4.
Bảng 2.8. Vòng q ay VLĐ và hời gian q ay vòng VLĐ
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011
Doanh thu thuần VNĐ 2.284.807.273 3.558.382.920 8.904.391.329
Vốn lưu động VNĐ 12.761.326.818 11.797.845.568 16.500.988.465
Vòng quay VLĐ Vòng 0,18 0,30 0,54
Thời gian quay vòng VLĐ Ngày 2010,71 1193,58 667,13
(Nguồn: Bảng CĐKT và BCKQKD năm 2011 – 2013)
Số vòng quay của vốn lưu động phản ánh vốn lưu động luân chuyển được bao
nhiêu lần trong kỳ hay 1 đồng vốn lưu động thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu
trong kỳ. Số vòng quay càng lớn thì càng tốt, chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn lưu
động hiệu quả. Theo bảng 2.8, nhìn chung vòng quay vốn lưu động của công ty trong 3
năm đều rất thấp và có xu hưởng giảm dần. Cụ thể, năm 2011 vòng quay vốn lưu động
của công ty là 0,54 vòng hay 1 đồng vốn lưu động chỉ tạo ra được 0,54 đồng doanh
thu. Năm 2012, vòng quay vốn lưu động giảm còn 0,3 vòng và năm 2013 thì chỉ tiêu
này giảm xuống chỉ còn 0,18 vòng. Vòng quay VLĐ quá thấp chứng tỏ khả năng thu
hồi tiền hàng, khả năng luân chuyển hàng hoá của công ty thấp, luân chuyển vốn chậm
nên chi phí về vốn tăng lên làm giảm hiệu quả hoạt động của công ty.
Thời gian quay vòng VLĐ cho biết thời gian bình quân của 1 vòng quay vốn lưu
động trong kỳ là bao nhiêu. Việc vòng quay VLĐ giảm qua các năm cũng theo đó làm
tăng thời gian quay vòng vốn lưu động. Năm 2011 thời gian quay vòng VLĐ là 667,13
ngày, sang năm 2012 thời gian quay vòng VLĐ tăng rất cao, tăng hơn 526 ngày tương
đương tăng 79% so với năm 2011. Đến năm 2013 con số này tiếp tục tăng rất nhanh,
tăng 817,13 ngày tương đương tăng 68% so với năm 2012. Sự suy giảm của vòng quay
vốn lưu động đã ảnh hưởng rất lớn tới thời gian quay vòng vốn lưu động, thời gian
quay vòng VLĐ cao chứng tỏ tốc độ luân chuyển vốn lưu động của công ty chậm.
Giống như vòng quay VLĐ thấp thì thời gian luân chuyển vốn kéo dài cũng sẽ làm
giảm hiệu quả kinh doanh của công ty.
Thang Long University Library
58
Thời gian quay vòng tiền2.2.6.5.
Bảng 2.9. Thời gian quay vòng tiền
Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011
Thời gian thu nợ trung bình 451,17 304,69 202,88
Thời gian quay vòng hàng tồn kho 647,59 191,11 73,16
Thời gian trả nợ trung bình 118,37 50,60 47,55
Thời gian quay vòng tiền 980,39 445,20 228,49
(Nguồn: Bảng CĐKT và BCKQKD năm 2011 – 2013)
Thời gian quay vòng tiền hay chu kỳ tiền mặt là một thước đo được sử dụng
trong phân tích tài chính để đánh giá khả năng quản lý dòng tiền của doanh nghiệp.
Thời gian quay vòng tiền được tính từ khi chi trả cho các nguyên liệu thô tới khi nhận
được tiền mặt trong bán hàng. Theo bảng 2.9 nhìn chung ta thấy thời gian quay vòng
tiền của công ty đều tăng dần trong 3 năm. Đặc biệt trong năm 2013 thời gian quay
vòng tiền tăng khá cao so với năm 2012 và năm 2011 là 445,2 ngày và 228,49 ngày.
Cụ thể năm 2013 chỉ tiêu này là 980,39 ngày, tăng 535,19 ngày tương đương tăng
120% so với năm 2012. Chu kỳ tiền mặt của công ty trong giai đoạn này tăng cao như
vậy cho thấy lượng tiền mặt của công ty đang dần khan hiếm, không đủ để phục vụ
cho hoạt động sản xuất kinh doanh và cho các hoạt động đầu tư. Thời gian quay vòng
tiền cao còn chứng tỏ khả năng quản lý vốn lưu động của công ty chưa thực sự tốt.
Trong khi công ty phải chờ khách hàng trả nợ tiền hàng cho mình, để đảm bảo hoạt
động sản xuất kinh doanh công ty phải huy động thêm nguồn vốn từ bên ngoài. Nếu
quá trình sản xuất càng dài, lượng tiền mặt mà công phải vay thêm để đầu tư càng lớn.
Do đó, để cải thiện tình trạng này thì công ty cần có những chính sách quản lý nợ tốt
hơn, có những biện pháp để tránh bị khách hàng chiếm dụng vốn lâu, thời gian dài có
thể trở thành nợ khó đòi.
2.2.7. Phân tích mức độ tác động của đ n ẩy tài chính tại Công ty Cổ phần Xây
dựng Nhật Thanh
Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Thanh hoạt động với quy mô nhỏ và có vốn chủ
sở hữu thấp nên công ty không phát hành cổ phiếu ưu đãi. Do đó đòn bẩy tài chính của
công ty hình thành từ việc sử dụng các khoản nợ ngắn hạn và dài hạn.
59
Bảng 2.10. Tình hình sử dụng đòn bẩy tài chính
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011
Nợ phải trả VNĐ 9.568.152.359 9.835.673.489 10.628.934.285
Tổng nguồn vốn VNĐ 11.724.728.519 12.166.108.131 13.692.631.425
EBIT VNĐ (79.920.712) 333.022.244 308.327.744
Chi phí lãi vay VNĐ 93.937.770 1.066.284.742 330.285.507
Mức độ sử dụng đ n
bẩy tài chính
Lần 0,82 0,81 0,78
DFL Lần 0,46 (0,45) (14,04)
(Nguồn: Các số liệu tính toán từ BCTC Công ty năm 2011 – 2013)
Mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính của công ty được thể hiện ở hệ số nợ. Công ty
có hệ số nợ cao thể hiện công ty có đòn bẩy tài chính ở mức độ cao và ngược lại. Theo
bảng 2.10 ta thấy, mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính tại Công ty Cổ phẩn Xây dựng
Nhật Thanh năm 2011 là 0,78 lần. Sang năm 2012 mức độ này tăng lên là 0,81 lần do
trong năm công ty đã giảm nợ phải trả và cả tổng nguồn vốn nhưng mức giảm của tổng
nguồn vốn lại lớn hơn mức giảm của nợ phải trả nên làm cho mức độ sử dụng đòn bẩy
tài chính của Công ty tăng lên. Đến năm 2013, mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính lại
tăng nhẹ, đạt mức 0,82 và chênh lệch 0,01 so với năm 2012. Điều này cho thấy mức độ
sử dụng đòn bẩy tài chính của công ty giai đoạn này không có nhiều biến động.
DFL là chỉ tiêu đo lường mức độ biến động của tỷ suất lợi nhuận trên VCSH
(EPS) khi lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT) thay đổi. Qua bảng 2.10, trong năm
2011, DFL là (14,04) cho thấy: tại mức lợi nhuận trước lãi vay và thuế năm 2011 là
308.327.744 đồng nếu số lợi nhuận này tăng 1% thì tỷ suất lợi nhuận trên VCSH sẽ
giảm 14,04%. Năm 2012 DFL tiếp tục đạt mức âm là (0,45), tức là nếu EBIT công ty
tiếp tục tăng 1% thì EPS sẽ giảm 0,45%. Tuy mức giảm EPS năm 2012 có ít hơn so
với năm 2011 nhưng DLF liên tục âm trong 2 năm cho thấy số lợi nhuận trước lãi vay
và thuế được tạo ra từ sử dụng vốn vay luôn nhỏ hơn số tiền lãi vay phải trả, do đó làm
giảm sút tỷ suất lợi nhuận trên VCSH. Sang năm 2013, mức độ tác động của đòn bẩy
tài chính có dấu hiệu tăng lên, đạt mức 0,46 hay khi EBIT tăng 1% thì EPS tăng
0,46%. Tuy nhiên, đây cũng không phải là một dấu hiệu tốt do trong năm 2013, khoản
lợi nhuận trước lãi vay và thuế của Công ty ở con số âm, (79.920.712) đồng, tức là
công ty đã bị lỗ ngay trong thời gian hoạt động kinh doanh và Công ty vẫn phải tiếp
tục sử dụng phần lớn nợ vay để bù đắp sự thiếu hụt vốn trong hoạt động kinh doanh.
Cũng trong năm 2013, công ty đã nhận thấy rõ được rủi ro tài chính mà công ty gặp
Thang Long University Library
60
phải khi sử dụng nợ đó là khoản lợi nhuận của công ty bị sụt giảm đáng kể. Điều này
thể hiện rõ DFL giống như một con dao hai lưỡi, công ty kinh doanh không hiệu quả
sẽ làm tăng gánh nặng khi độ bẩy tài chính khuếch đại khoản lỗ của công ty lên, gây
khó khăn và tạo áp lực lớn trong khả năng trả nợ.
Việc sử dụng đòn bẩy tài chính sẽ giúp công ty có thêm các cơ hội đầu tư cũng
như có cơ hội gia tăng thu nhập cho các nhà đầu tư. Tuy nhiên hạn chế của nó là có thể
dẫn tới nhiều rủi ro cho hoạt động kinh doanh của công ty. Nếu công ty không sử dụng
hiệu quả đồng vốn mình bỏ ra, đòn bẩy tài chính sẽ khiến khoản nợ của công ty tăng
lên một cách nhanh chóng và tỷ suất lợi nhuận trên VCSH của công ty sẽ giảm sút
nhanh hơn. Điều này tạo cho công ty một áp lực không hề nhỏ trong việc trả nợ khi
đến hạn hoặc thu hút nguồn đầu tư và nếu công ty bị thua lỗ thì sẽ có khả năng càng lỗ
nặng nề hơn khi không trả được nợ.
2.2.8. Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản
Bảng 2.11. Chỉ iê đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản
(Đơn vị tính: lần)
Chỉ tiêu
2013
(1)
2012
(2)
2011
(3)
Chênh lệch
(1)-(2)
Chênh lệch
(2)-(3)
Hiệu suất sử dụng TSNH 0,42 0,75 1,23 (0,33) (0,48)
Hiệu suất sử dụng TSDH 0,36 0,48 1,38 (0,11) (0,90)
Hiệu suất sử dụng TTS 0,19 0,29 0,65 (0,10) (0,36)
(Nguồn: Bảng CĐKT và BCKQKD năm 2011 – 2013)
Theo bảng 2.11 cho thấy hiệu suất sử dụng tài sản của Công ty Cổ phần xây dựng
Nhật Thanh qua 3 năm như sau:
Hiệu suất sử dụng TSNH: Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp thông qua việc sử dụng tài sản ngắn hạn. Năm 2011, hiệu suất sử dụng TSNH
là 1,23 lần hay cứ 1 đồng TSNH đem lại cho doanh nghiệp 1,23 đồng doanh thu. Năm
2012, hiệu suất sử dụng TSNH giảm 0,48 lần so với năm 2011 hay có thể nói trong
năm này, với 1 đồng TSNH doanh nghiệp chỉ thu về được 0,75 đồng doanh thu thuần.
Sự suy giảm đáng kể của hiệu suất sử dụng tổng TSNH là do doanh thu thuần giảm
60,04%, trong khi đó TSNH cũng giảm nhưng mức giảm ít hơn doanh thu thuần rất
nhiều, chỉ giảm 34,77% so với năm 2011. Đến năm 2013, hiệu suất sử dụng TSNH lại
tiếp tục giảm 0,33 lần và chỉ đạt 0,42 lần trong năm 2013, điều này tương đương với 1
đồng TSNH chỉ tạo ra 0,42 đồng doanh thu thuần cho công ty. Do đó có thể thấy hiệu
quả sử dụng TSNH của công ty là rất thấp, chính sách quản lý TSNH chưa hiệu quả.
61
Công ty cần tích cực hơn trong việc đưa ra những biện pháp nhằm tăng doanh thu và
giảm lượng hàng tồn kho cũng như phải thu khách hàng xuống.
Hiệu suất sử dụng TSDH: Năm 2011, hiệu suất sử dụng TSDH của công ty đạt
1,38 lần tương đương với 1 đồng TSDH bỏ ra công ty thu về được 1,38 đồng doanh
thu thuần. Sang năm 2012 con số này giảm khá mạnh, giảm 0,9 lần so với năm 2011
do giá trị tài sản dài hạn tăng 15,36% trong khi doanh thu thuần lại giảm 60,04%. Năm
2013 hiệu suất sử dụng TSDH vẫn giảm do trong năm này cả doanh thu thuần và tài
sản dài hạn đều giảm nhưng doanh thu thuần lại giảm nhiều hơn so với tài sản dài hạn
chỉ giảm 15,36%. Tuy nhiên mức giảm này ít hơn rất nhiều so với năm 2012, chỉ giảm
0,11 lần so với năm 2012 là do công ty đã có một số thay đổi nhỏ về chính sách quản
lý nhằm cải thiện tình hình hoạt động kinh doanh không mấy khả quan của công ty
trong thời gian gần đây. Mặc dù có sự thay đổi nhưng hiệu suất sử dụng TSDH của
Công ty vẫn rất thấp cho thấy sức sản xuất của TSDH là chưa cao, chứng tỏ TSDH
hoạt động chưa tốt, Công ty chưa nâng cao được hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản: Hiệu suất sử dụng tổng tài sản cho ta biết được
hiệu quả sử dụng toàn bộ nguồn vốn cũng như tổng tài sản của Công ty. Nhìn chung
hiệu suất sử dụng tổng tài sản của công ty trong 3 năm đều rất thấp, các chỉ số đều
giảm dần qua các năm. Cụ thể, năm 2011 hiệu suất sử dụng tổng tài sản là 0,65 lần hay
1 đồng tài sản doanh nghiệp bỏ ra chỉ thu về được 0,65 đồng doanh thu thuần. Năm
2012 và năm 2013 chỉ tiêu này giảm dần và ở mức rất thấp lần lượt là 0,29 lần và 0,19
lần. Điều này thể hiện hiệu quả sử dụng vốn tài trợ cho tài sản nhằm tạo ra doanh thu
đang giảm dần, công ty quản lý tài sản chưa hiệu quả. Nguyên nhân là do tốc độ tăng
của doanh thu thuần chậm hơn tốc độ tăng của tài sản qua các năm. Hay nói cách khác,
trong giai đoạn này cả doanh thu thuần và tài sản đều giảm nhưng mức giảm của
doanh thu thuần lớn hơn khá nhiều so với mức giảm của tài sản. Cụ thể, năm 2012 và
2013, doanh thu thuần giảm lần lượt là 60,04% và 35,79% so với năm trước, trong khi
đó tổng tài sản chỉ giảm 11,15% và 3,63%. Công ty cần có các chiến lược quản lý về
đầu tư và sử dụng tài sản sao cho hợp lý điều này sẽ nâng cao khả năng sinh lời của
đồng vốn kinh doanh.
Thang Long University Library
62
2.2.10. Phân tích chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời
Bảng 2.12. Chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời
(Đơn vị tính: %)
Chỉ tiêu C ng thức tính
Năm
2013
(1)
Năm
2012
(2)
Năm
2011
(3)
Chênh
lệch
(1)-(2)
Chênh
lệch
(2)-(3)
Tỷ suất sinh
lời trên doanh
thu (ROS)
Lợi nhuận ròng
Doanh thu thuần
(7,61) (20,61) (0,25) 13 (20,36)
Tỷ suất sinh
lời trên tổng
tài sản (ROA)
Lợi nhuận ròng
Tổng tài sản
(1,48) (6,03) (0,16) 4,54 (5,87)
Tỷ suất sinh
lời trên VCSH
(ROE)
Lợi nhuận ròng
VCSH
(8,06) (31,46) (0,72) 23,4 (30,75)
(Nguồn: Bảng CĐKT và BCKQKD năm 2011 – 2013)
Qua bảng 2.12 ta phân tích các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời để thấy rõ hơn
hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Thanh giai đoạn
2011 – 2013:
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS):
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu cho biết 100 đồng doanh thu thuần của công ty
tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2012 công ty hoạt động tương đối khó
khăn nên tỷ suất sinh lời trên doanh thu là âm 20,61% và giảm 20,36% so với năm
2011. Đến năm 2013 tỷ suất sinh lời trên doanh thu vẫn ở mức âm nhưng tình hình
kinh doanh có khả quan hơn năm 2012 nên tỷ suất này là (7,61)%, tăng 13% so với
năm 2012. Điều này cho thấy, từ 100 đồng doanh thu thuần tạo ra (0,25) đồng lợi
nhuận, còn 100,25 đồng là chi phí hoạt động trong năm 2011; năm 2012 thì tạo ra
(20,6) đồng lợi nhuận, còn 120,6 đồng là chi phí; trong năm 2013 thì tạo ra (7,61)
đồng lợi nhuận và còn 107,61 đồng là chi phí. Như vậy, trong năm 2013 chi phí để tạo
ra lợi nhuận có dấu hiệu giảm hơn so với năm 2012 (giảm xấp xỉ 13 đồng), tức là công
ty đã mất ít chi phí hơn trong hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, tỷ suất sinh lời trên
doanh thu luôn ở con số âm qua 3 năm cho thấy chi phí hoạt động kinh doanh của
công ty luôn vượt quá lợi nhuận thu được, điều đó chứng tỏ khả năng quản lý chi phí
của công ty không hiệu quả, lợi nhuận không đủ để bù đắp chi phí. Việc quản lí chi phí
là việc rất quan trọng đối với bất kì Công ty nào, cho nên đây là một dấu hiệu không
tốt đối với Công ty cổ phần Xây dựng Nhật Thanh.
63
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA):
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản cho biết cứ 100 đồng tổng tài sản của công ty thì
có bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2012 chỉ tiêu này bị giảm so với năm 2011
là 5,87% cho thấy hiệu quả sử dụng tổng tài sản thấp dẫn tới hiệu quả sinh lời cũng
thấp, tức là năm 2012 bỏ ra 100 đồng đầu tư cho tài sản sẽ sinh lời ít hơn 5,87 đồng lợi
nhuận so với năm 2011. Điều này cho thấy năm 2012, công tác quản lý tài sản của
Công ty còn chưa hiệu quả so với năm 2011 nên tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản của 2
năm đều âm, Công ty cần có những biện pháp tối ưu và hiệu quả để làm tăng chỉ tiêu
này. Sang năm 2013 tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản của công ty tăng hơn so với năm
2012 là 4,54%. Điều này cho thấy công ty đang có dấu hiệu đi lên trong công tác quản
lý tài sản của mình. Tuy nhiên trong năm 2013 chỉ số này vẫn ở con số âm do hiệu quả
đầu tư chưa cao, trong năm vừa qua Công ty đầu tư khá nhiều vào kinh doanh bất động
sản nhưng hiện tại công ty đang vấp phải sự cạnh tranh gay gắt với các doanh nghiệp
lớn và các doanh nghiệp mới thành lập trên thị trường đầy biến động như hiện nay.
Cho nên vốn tồn đọng của công ty đều tập trung ở mảng bất động sản chưa bán được.
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE):
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu cho biết cứ 100 đồng doanh thu thuần của
công ty sẽ thu về cho mình bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2012 theo số liệu
tính toán, cứ 100 đồng doanh thu thuần thì chủ sở hữu thu về (31,46) đồng lợi nhuận
sau thuế, giảm 30,75% so với năm 2011 thu về (0,72) đồng. Trong năm 2011 thị
trường bất động bắt đầu tụt dốc, đến năm 2012 thì đã rơi vào tình trạng đóng băng
hoàn toàn, tín dụng cho bất động sản bị thắt chặt. Các nhà đầu tư không còn giữ được
sức mua như trước nữa. Các giao dịch trên thị trường chủ yếu đến từ những khách
hàng có nhu cầu thực mà số lượng này lại không nhiều. Những nguyên nhân này cũng
làm cho lợi nhuận sau thuế của công ty giảm mạnh trong năm 2012, giảm tới
3.239,42% so với năm 2011, trong khi đó mức giảm của VCSH chỉ là 7,46%. Sang
năm 2013 tình hình kinh doanh có phần khả quan hơn, tỷ suất sinh lời trên VCSH tăng
23,4% so với năm 2012. Tuy nhiên, mặc dù có tăng nhưng chỉ số này vẫn ở mức âm
cho thấy trong 3 năm này hoạt động kinh doanh của Công ty đều chưa mang lại hiệu
quả, vì vậy vốn chủ sở hữu được sử dụng cũng không đủ để bù đắp khoản lỗ do hoạt
động kinh doanh mang lại. Vì vậy, Công ty cần có những chính sách, chiến lược kinh
doanh mới để đầu tư vốn hiệu quả hơn, tập trung đầu tư những ngành có tỷ suất sinh lời cao
hơn để tối đa hóa giá trị VCSH, tăng lợi nhuận trên VCSH, tạo niềm tin cho cổ đông.
Xét một cách tổng quát, các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của Công ty Cổ
phần Xây dựng Nhật Thanh trong năm 2011, 2012 và 2013 luôn ở con số âm là vì
khoản lợi nhuận ròng của công ty trong 3 năm đều bị âm, điều này cho thấy kết quả
Thang Long University Library
64
hoạt động kinh doanh của công ty không tốt. Nguyên nhân là do Công ty đầu tư vào
một số lĩnh vực còn kém hiệu quả, các khoản đầu tư vào thị trường bất động sản bị
đóng băng, dự án và một số mảnh đất chưa bán được…, hơn nữa chính sách quản lý
chi phí, tài sản và nguồn vốn của công ty chưa hiệu quả cũng khiến việc kinh doanh
gặp nhiều khó khăn. Do đó, Công ty nên chú ý tới việc quản lý chi phí, quản lý tài sản
một cách hợp lý hơn và có chính sách sử dụng VCSH hiệu quả để nâng cao hiệu quả
kinh doanh cho doanh nghiệp.
Ta có thể làm rõ hơn về sự thay đổi của các tỷ số về khả năng sinh lời cũng như
ảnh hưởng của nó tới doanh nghiệp qua biểu đồ dưới đây:
Biể đồ 2.4. S hay đ i của ROA, ROE, ROS giai đ n 2011 – 2013
(Nguồn: Bảng 2.11. Chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh l i)
Qua biểu đồ 2.4 ta thấy khả năng sinh lời của Công ty Cổ phần xây dựng Nhật
Thanh đều ở mức âm và đặc biệt các chỉ tiêu này giảm rất mạnh trong năm 2012, ROA
giảm 5,87% so với năm 2011, ROE giảm 30,75% và ROS giảm 20,36%. Sở dĩ có sự
giảm mạnh như vậy là do năm 2012 nền kinh tế trong nước vẫn tiếp tục bị ảnh hưởng
bởi sự bất ổn của kinh tế thế giới do khủng hoảng tài chính và khủng hoảng nợ công ở
Châu Âu chưa được giải quyết. Hoạt động sản xuất và thương mại toàn cầu bị tác động
mạnh, giá cả hàng hóa di n biến phức tạp. Tăng trưởng của các nền kinh tế đầu tàu suy
giảm kéo theo sự sụt giảm của các nền kinh tế khác. Ngành xây dựng cũng không nằm
ngoài sự ảnh hưởng đó, giá trị sản xuất xây dựng của toàn ngành nói chung trong năm
đều giảm, do đó Công ty Cổ phần xây dựng Nhật Thanh cũng bị ảnh hưởng từ sự biến
động kinh tế này. Đồng thời, công ty gặp nhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh
cũng do chính sách thắt chặt đầu tư công của Chính phủ; lãi suất ngân hàng mặc dù
điều chỉnh giảm nhưng công ty vẫn gặp khó khăn trong việc tiếp cận vốn vay để thi
công các công trình; ngoài ra thị trường bất động sản năm 2012 khá trầm lắng, nhiều
dự án phải dừng thi công hoặc giãn tiến độ.
(0,16)
(6,03)
(1,48)
(0,72)
(31,46)
(8,06)
(0,25)
(20,61)
(7,61)
-35,00
-30,00
-25,00
-20,00
-15,00
-10,00
-5,00
0,00
5,00
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
ROA
ROE
ROS
65
2.2.11. Đánh giá ROA - ROE theo phƣơng pháp Dupont
Sơ đồ DUPONT trình bày mối quan hệ giữa lợi nhuận trên vốn đầu tư, sự luân
chuyển tài sản có, mức lợi nhuận trên doanh thu và mức nợ phải trả. Ta thấy tỷ lệ ROE
chịu sự tác động của 2 yếu tố là ROA và tỷ lệ tài sản trên vốn CSH, vì vậy muốn nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh hay tăng ROE thì công ty cần kết hợp nâng cao 2 chỉ
tiêu trên. Như đã tính toán, ROA của công ty có sự biến động liên tục trong 3 năm trở
lại đây, theo phương trình Dupont, việc ROA tăng hay giảm là do sự thay đổi lên của
cả ROS lẫn số vòng quay tài sản. Vì vậy trước hết chúng ta sẽ đi sâu vào sự thay đổi
của ROS và vòng quay tài sản ảnh hưởng như thế nào tới ROA.
Đánh giá ROA theo phƣơng pháp Dupont:
Bảng 2.13. Phân tích ROA the hương nh Dupont
Chỉ tiêu ĐVT
Năm
2013
Năm
2012
Năm
2011
Chênh lệch
2012 – 2013 2011 – 2012
DTT/TTS (1) Lần 0,19 0,29 0,65 (0,10) (0,36)
ROS (2) % (7,61) (20,61) (0,25) 13 (20,36)
ROA = (1) x (2) % (1,45) (5,98) (0,16) 4,53 (5,82)
(Nguồn: Số liệu tính toán từ BCTC và áp dụng công thức trong phương trình Dupont)
ROA năm 2013 là thấp nhất đạt (1,48)% và năm 2011 là cao nhất đạt (0,16)%,
cho thấy năm 2011 hiệu quả sử dụng vốn của công ty là khả quan nhất, nhưng lại có
dấu hiệu không tốt càng về các năm sau. Qua bảng 2.13 ta thấy ROA chịu tác động của
hai nhân tố là lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS) và doanh thu trên tổng tài sản.
Trong hai năm 2011 – 2012, khi ROS giảm 20,36% và vòng quay tổng tài sản giảm
0,36 lần thì ROA giảm 5,82%. Như vậy tổng hợp lại trong hai năm này, hai yếu tố này
làm giảm ROA đi 5,82 lần. Giai đoạn 2012 – 2013, giá trị chỉ số ROS tăng mạnh kéo
theo chỉ số ROA cũng tăng. Ta thấy, khi ROS tăng 13% thì ROA tăng 4,53% và vòng
quay tổng tài sản giảm rất ít, chỉ giảm 0,1 lần nên không ảnh hưởng đến sức tăng
ROA. Có thể thấy nguồn gốc làm tăng hay giảm ROA chủ yếu là do vòng quay tổng
tài sản, vì vậy muốn tăng tỷ suất lợi nhuận trên toàn bộ nguồn vốn cần phải tăng trị số
này lên, tức là phải tăng được lượng doanh thu thuần trên tổng tài sản.
Đánh giá ROE theo phƣơng pháp Dupont:
Sau khi phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới ROA, ta tiếp tục phân tích các yếu tố
tác động tới ROE qua bảng 2.14 để làm rõ hơn nguyên nhân thay đổi ROE.
Thang Long University Library
66
Bảng 2.14. Phân tích mức ảnh hư ng của từng yếu tố tới ROE theo
hương nh D n
Chỉ tiêu ĐVT
Năm
2013
Năm
2012
Năm
2011
Chênh lệch
2012 – 2013 2011 – 2012
TTS/VCSH (1) Lần 5,44 5,22 4,47 0,22 0.75
ROA (2) % (1,45) (5,98) (0,16) 4,53 (5,82)
ROE = (1) x (2) % (7,89) (31,22) (0,72) 23,33 (30,5)
`(Nguồn: Số liệu tính toán từ BCTC và áp dụng công thức trong phương trình Dupont)
Để tìm hiểu được nguyên nhân dẫn tới sự tăng hay giảm của tỷ suất lợi nhuận
trên VCSH ta xem xét các mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố cấu thành nên ROE theo
phương trình Dupont. Theo bảng 2.14, xét mức ảnh hưởng của ROA tới ROE ta thấy,
trong năm 2012 khi ROA giảm 5,82% thì ROE sẽ bị giảm 30,5%, năm 2013 khi ROA
tăng 4,53% thì k o theo ROE tăng 23,33%. Bên cạnh đó, x t mức ảnh hưởng của hệ số
tổng tài sản trên VCSH tới ROE cho thấy trong năm 2012, hệ số tổng tài sản trên
VCSH tăng 0,75 lần nhưng tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản lại ở mức âm nên ROE
cũng theo đó giảm. Đến năm 2013, hệ số tổng tài sản trên VCSH tiếp tục tăng 0,22 lần
kết hợp với mức tăng cao của ROA nên làm ROE tăng 23,33 lần so với năm 2012.
Ngoài ra, theo như phân tích ở bảng 2.13 ta thấy khi ROA tác động đến ROE thì tỷ
suất sinh lời trên doanh thu và doanh thu thuần trên tổng tài sản cũng là những yếu tố
ảnh hưởng tới sự thay đổi ROE.
Kết luận: Khi bóc tách chỉ tiêu ROE bằng phương pháp dupont ta thấy được
trong năm 2012, chỉ tiêu ROA giảm làm ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng của ROE
và mức độ tác động đến tỷ suất sinh lời trên VCSH của ROA lớn hơn rất nhiều so với
hệ số tổng tài sản trên VCSH. Cụ thể, mức ảnh hưởng của chỉ tiêu ROA lên ROE khi
ROA giảm 5,82% đồng thời hệ số TTS/VCSH tăng 0,75 lần nhưng ROE lại giảm rất
mạnh là 30,5 lần. Điều này cho thấy sự tác động mạnh của tỷ suất sinh lời trên tổng tài
sản chính là nguyên nhân khiến cho ROE bị giảm và sự tác động của hệ số TTS/VCSH
không ảnh hưởng nhiều tới ROE trong giai đoạn này. Sang năm 2013, tiếp tục do sự
tác động của tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản mà chỉ tiêu ROE tăng lên, mức độ ảnh
hưởng của TTS/VCSH là không đáng kể. Nhìn chung chỉ tiêu ROE có xu hướng tăng
giảm không ổn định bởi sự ảnh hưởng của cả hai nhân tố là ROA và hệ số tổng tài sản
trên vốn chủ sở hữu, nhưng chủ yếu là do tác động của yếu tố tỷ suất sinh lời trên tổng
tài sản. Tuy nhiên, không thể chỉ đánh giá tình hình công ty qua sự chênh lệch giữa các
năm của các chỉ tiêu này mà còn phải nhìn vào các con số thể hiện trên mỗi chỉ tiêu.
Ta thấy trong 3 năm khả năng sinh lời của công ty đều ở con số âm chứng tỏ công ty
67
luôn trong tình trạng thua lỗ, doanh thu không đủ để bù đắp chi phí. Nguyên nhân ảnh
hưởng đến khả năng sinh lời của công ty có thể do tình trạng kinh tế bất ổn, giá
nguyên vật liệu đầu vào có xu hướng tăng mạnh khiến cho chi phí giá vốn tăng nhanh
hơn tốc độ tăng của doanh thu, mặt khác công ty có xu hướng mở rộng quy mô khiến
cho chi phí khấu hao TSCĐ cùng chi phí quản lý kinh doanh tăng mạnh, trong khi đó
để giữ vững thị trường của mình, công ty tăng giá bán không nhiều, điều này khiến
cho doanh thu tăng chậm hơn chi phí.
2.3. Đánh giá về tình hình tài chính Công ty cổ phần Xây dựng Nhật Thanh
Qua việc phân tích tình hình tài chính tại công ty Cổ phần xây dựng Nhật Thanh,
có thể thấy trong giai đoạn 2011 – 2013 là giai đoạn gặp nhiều khó khăn về nền kinh tế
vĩ mô nói chung và tình hình tài chính của công ty nói riêng. Giai đoạn này doanh
nghiệp đã đạt được những ưu điểm nhất định, tuy nhiên bên cạnh đó không tránh khỏi
những hạn chế thiếu sót về quản lý tài sản, chi phí,…
2.3.1. Ƣu điểm
Trong giai đoạn này, Công ty giảm đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn, giảm
TSDH khác để giảm thiểu rủi ro cho các hoạt động đầu tư. Cụ thể, năm 2013 công ty
đã giảm 15,59% khoản tài sản dài hạn so với năm 2012. Doanh nghiệp cũng tạo được
sự cạnh tranh trên thị trường khi giảm giá các dự án, công trình sắp thi công và các mặt
hàng đang kinh doanh nhưng chất lượng luôn được doanh nghiệp đảm bảo hàng đầu.
Hướng tới mục đích an toàn và thận trọng, đến cuối giai đoạn này, công ty đã
hoàn trả phần lớn các khoản vay ngắn hạn và dài hạn để tránh rủi ro về lãi suất, chủ
động thanh toán sớm cho nhà cung cấp để nâng cao uy tín của mình, hạn chế rủi ro
thanh toán. Cụ thể, trong 3 năm các khoản nợ phải trả của công ty đều giảm dần, năm
2012 giảm 7,46% so với năm 2011 và năm 2013 giảm 2,72%.
Công ty đã mua sắm thêm nhiều máy móc thiết bị, đổi mới công nghệ, phục vụ
cho hoạt động thi công và kinh doanh có hiệu quả hơn. Đi đôi với việc mua sắm thêm
tài sản, Công ty cũng đã giảm tỷ lệ vốn vay dài hạn trong năm 2013, điều này một
phần nhằm hạn chế sự gia tăng của chi phí lãi vay. Sử dụng nợ gia tăng giúp Công ty
có đủ nguồn vốn để kinh doanh.
Công ty đã có nhiều nỗ lực trong việc vượt qua những khó khăn trong bối cảnh
kinh tế có nhiều biến động. Sự đảm bảo duy trì tương đối tốt mọi hoạt động của Công
ty được di n ra thường xuyên, liên tục, tạo việc làm và thu nhập cho người lao động,
nâng doanh số và lợi nhuận của Công ty lên để thoát khỏi tình trạng lỗ kéo dài.
Thang Long University Library
68
2.3.2. Hạn chế
Khả năng thanh toán tổng quát của Công ty là rất thấp (các hệ số khả năng thanh
toán đều nhỏ hơn 1). Bên cạnh đó, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn thấp dẫn tới việc
quản lý tài sản lưu động là không hiệu quả làm giảm lợi nhuận của Công ty. Ngoài ra,
khả năng thanh toán nhanh thấp cũng chứng tỏ khả năng thanh toán của Công ty vẫn
còn phụ thuộc nhiều vào hàng tồn kho, Công ty không đủ khả năng thanh toán nợ ngắn
hạn mà không cần dùng tới hàng tồn kho.
Quản lý hàng tồn kho chưa tốt, lượng hàng còn bị ứ đọng và chưa đem lại lợi
nhuận cao (hàng tồn kho năm 2013 tăng 73,69% so với năm 2012). Đồng thời, thời
gian thu tiền bình quân và thời gian thanh toán các khoản phải trả của công ty giai
đoạn này là khá cao (thời gian thu nợ và thời gian trả nợ trung bình năm 2013 là
451,17 ngày và 118,37 ngày). Tuy vậy, điều này là do đặc điểm kinh doanh của Công
ty là xây dựng nên quá trình kinh doanh chủ yếu thuộc lĩnh vực xây dựng và khi hoạt
động cần có một khoảng thời gian chứ không giống như các Công ty về kinh doanh
thương mại nên số vòng quay hàng tồn kho còn thấp.
Nợ phải trả của Công ty luôn chiếm tỉ trọng lớn (chiếm trung bình khoảng 80%
tổng nguồn vốn), điều này cho thấy Công ty phụ thuộc quá nhiều vào sử dụng nợ, rất
d gây ra rủi ro về thanh khoản cho Công ty. Ngoài ra, Công ty đang duy trì chính sách
quản lí vốn mạo hiểm, cả 3 năm nguồn nợ ngắn hạn được dùng để tài trợ cho toàn bộ
tài sản ngắn hạn, một phần để tài trợ cho tài sản dài hạn; còn vốn chủ sở hữu dùng để
bù đắp một phần tài sản dài hạn. Mặc dù chính sách quản lí vốn mạo hiểm thường
được các doanh nghiệp với đặc điểm của ngành xây dựng với thời gian hoàn thành hợp
đồng lâu, thu hồi vốn chậm, nhưng hiện tại vốn chủ sở hữu của Công ty là rất thấp nên
Công ty cổ phần xây dựng Nhật Thanh cần nhanh chóng gia tăng vốn chủ sở hữu để
nâng cao vị thế thanh khoản của mình.
Nhu cầu vốn kinh doanh cần cho sản xuất là rất lớn, trong khi vốn chủ sở hữu do
quá ít (chỉ chiếm trung bình xấp xỉ 20% tổng nguồn vốn) dẫn đến khó khăn trong chủ
động về sử dụng vốn. Hơn nữa, do đặc điểm sản xuất của ngành xây lắp: chu kỳ sản
xuất kinh doanh dài (ít nhất là 1 năm), chi phí về sản phẩm dở dang là rất lớn, cần số
vốn ứng ra là lớn vì vậy càng làm tăng khó khăn về vốn.
Việc quản lý chi phí giá thành chưa được hợp lý, đặc biệt là công tác quản lý các
chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí hội họp, chi phí tiếp khách cấu thành trong chi phí
quản lý doanh nghiệp. Mặc dù Chi phí quản lí Doanh nghiệp có giảm so với năm
trước, nhưng những loại Chi phí trên vẫn chiếm phần lớn trong tổng chi phí quản lí
Doanh nghiệp. Công ty có thể hạn chế được những Chi phí này trong những trường
hợp không thật sự cần thiết.
69
2.3.3. Nguyên nhân
Một lượng lớn hàng tồn kho tiếp tục được gia tăng, nguyên nhân là do còn rất
nhiều công trình mà Công ty đang thi công dở dang, điều này làm tồn đọng vốn quá
lớn. Vì vậy, công ty cần phải có các giải pháp để tăng cường quản lí hàng lưu kho.
Khả năng thanh toán lãi vay thấp là do mức độ sử dụng nợ cao và công ty chưa
đa dạng hóa được nguồn tài trợ.
Tình hình quản lí chi phí nguyên vật liệu và nhân công của Công ty chưa được
tốt, giá vốn hàng bán ngày càng chiếm tỉ trọng cao so với doanh thu. Vì thế công ty
cần phải có chính sách phù hợp để tăng cường quản lí chi phí của Công ty.
Hiệu quả sử dụng vốn cố định không cao mặc dù trong năm Công ty đã đầu tư
khá nhiều vào TSCĐ, TSCĐ tăng nhưng tốc độ tăng của doanh thu và lợi nhuận lại
luôn nhỏ hơn tốc độ tăng của TSCĐ. Điều này là do công tác tổ chức và sử dụng vốn
cố định của công ty còn chưa hiệu quả. Vì thế, công ty cần tăng cường đầu tư và tổ
chức sử dụng TSCĐ hợp lí để tăng hiệu quả sử dụng vốn cố định.
ROA, ROE là quá thấp, thấp hơn trung bình ngành rất nhiều. Nguyên nhân là
doanh thu cũng như chi phí chưa có sự phù hợp với tiềm lực của doanh nghiệp đã tạo
ra con số lợi nhuận sau thuế là không như mong đợi. Vì vậy, nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh đang là yêu cầu cấp thiết đối với Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật
Thanh hiện nay.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2
Chương 2 đã giới thiệu một cách tổng quan về quá trình phát triển, lĩnh vực kinh
doanh và cơ cấu quản lý của Công ty Cổ phần xây dựng Nhật Thanh. Đồng thời,
Chương 2 cũng giới thiệu và phân tích sơ bộ về tình hình tài chính của của Công ty
trong 3 năm gần đây, từ năm 2011 tới năm 2013. Trong chương này, tình hình tài sản –
nguồn vốn, doanh thu – lợi nhuận cũng như các chỉ tiêu tài chính đã được phân tích cụ
thể qua các chỉ tiêu đánh giá mà Chương 1 đã nêu ra. Chương 2 đã trình bày thực trạng
tình hình tài chính của Công ty Cổ phần xây dựng Nhật Thanh trong giai đoạn 2011 – 2013.
Thông qua những phân tích đó, trong Chương 2 tác giả cũng nêu ra những đánh
giá về tình hình tài chính của Công ty, đưa ra được những ưu điểm và tồn tại của công
ty. Đây là cơ sở cho những giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của công ty
được trình bày ở chương 3.
Thang Long University Library
70
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PH P NHẰM CẢI THIỆN T NH H NH T I
CH NH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG NHẬT THANH
3.1. Định hƣớng phát triển của C ng ty cổ phần Xây dựng Nhật Thanh
3.1.1. M i trƣờng kinh doanh
Trước đây, nước ta hoạt động theo cơ chế đóng, hoạt động của các đơn vị kinh tế
chịu ảnh hưởng của môi trường quốc tế. Ngày nay, xu thế toàn cầu hóa và khu vực hóa
nền kinh tế thế giới là xu hướng có tính khách quan. Việt Nam đang xây dựng nền
kinh thế thị trường theo hướng mở cửa và hội nhập, nền kinh tế quốc dân nước ta trở
thành một phân hệ mở của hệ thống lớn là khu vực và thế giới. Trong những năm qua,
Việt Nam là quốc gia được đánh giá là nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng khá đều đặn.
Bên cạnh đó cơ cấu kinh tế cũng đang từng bước có những hướng thay đổi tích cực,
tình hình chính trị khá ổn định đã giúp cho Việt Nam trở thành điểm đầu tư hấp dẫn ở
thị trường Đông Nam Á.
Việc trở thành thành viên chính thức của WTO giúp nền kinh tế Việt Nam có cơ
hội tham gia vào nền kinh tế thế giới, tạo ra môi trường cạnh tranh quyết liệt cùng cơ
hội và thách thức mới. Những di n biến của môi trường kinh tế bao giờ cũng chứa
đựng những cơ hội và đe dọa khác nhau đối với từng doanh nghiệp trong các ngành
khác nhau và có ảnh hưởng tiềm tàng đến các chiến lược của công ty. Các công ty,
doanh nghiệp trong nước cần nỗ lực không ngừng để mở rộng và phát triển, đáp ứng
nhu cầu và đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng hàng hóa sản phẩm trong và ngoài
nước. Thêm vào đó, sự toàn cầu hóa kinh tế tạo ra những cơ hội tiếp cận thị trường thế
giới rộng lớn nhưng cũng buộc các doanh nghiệp phải đối mặt với một môi trường
nhiều rủi ra và cạnh tranh gay gắt hơn. Những di n biến của môi trường kinh tế bao
giờ cũng chứa đựng những cơ hội và đe dọa khác nhau đối với từng doanh nghiệp
trong các ngành khác nhau và có ảnh hưởng tiềm tàng đến các chiến lược của công ty.
Vì thế, bên cạnh việc phát triển vùng nguyên liệu, nâng cao chất lượng, hạ giá thành
sản phẩm, phát huy ưu thế cạnh tranh, công ty cần chú trọng đẩy mạnh liên kết kinh
doanh, huy động mọi nguồn vốn trong và ngoài nước để phát triển sản xuất kinh doanh.
Cùng với sự hội nhập kinh tế thế giới thì nền kinh tế trong nước cũng đang phải
chịu ảnh hưởng không nhỏ từ bối cảnh tình hình kinh tế thế giới đang có nhiều biến
động phức tạp, khó lường. Lạm phát xảy ra ở nhiều nước trên thế giới, khủng hoảng
tài chính toàn cầu dẫn đến một số nền kinh tế lớn suy thoái, kinh tế thế giới suy giảm,
đặc biệt năm 2009 với khủng hoảng kéo lùi kinh tế thế giới tới 40 năm và khiến đầu
tầu kinh tế Mỹ tăng trưởng âm hẳn một nhịp. (Theo: www.gso.gov.vn). Thực trạng đó
đã ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế nước ta, nó tác động đến mọi lĩnh vực mọi đối
tượng. Tuy năm 2013 nền kinh tế Việt Nam đã khá ổn định trở lại sau hàng loạt những
71
biện pháp cải cách cứu trợ của nhà nước nhưng vẫn còn nhiều thách thức đặt ra. Nguy
cơ lạm phát cao có khả năng quay trở lại kèm theo sự trì trệ của thị trường làm cho nền
kinh tế trở nên khó khăn hơn. Tình hình nợ xấu chưa được cải thiện nên dòng tín dụng
vẫn bị tắc nghẽn, các doanh nghiệp hầu hết rơi vào tình trạng thiếu vốn. Những nỗ lực
để làm ấm thị trường bất động sản chưa mang lại ngay kết quả, nên thanh khoản của
thị trường này khó được cải thiện.
3.1.2. Những thuận lợi và khó khăn của Công ty cổ phần Xây dựng Nhật Thanh
Thuận lợi3.1.2.1.
Gia nhập WTO đã mở ra cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam, giúp cho thị
trường được mở rộng ra nhiều nước trên thế giới. Môi trường kinh doanh đang dần
được cải thiện, tạo điều kiện cho hoạt động kinh doanh buôn bán trong và ngoài nước.
Đặc biệt ngành nghề của Công ty cổ phần Xây dựng Nhật Thanh không chỉ tập trung
vào mỗi xây dựng dân dụng mà còn kinh doanh nhiều lĩnh vực khác như sản xuất,
buôn bán các máy móc, thiết bị cơ khí, nguyên vật liệu phục vụ xây dựng; kinh doanh
bất động sản hay buôn bán, sửa chữa ô tô và các phụ tùng thay thế,…
Việc đầu tư đang được các doanh nghiệp trong và ngoài nước coi trọng khi mà
châu Á và các nước đang phát triển là điểm sáng của kinh tế thế giới sau khủng
khoảng kinh tế năm 2008. Tổng đầu tư toàn xã hội năm 2013 ước tính đạt 1.091,1
nghìn tỷ đồng, tăng 8% so với năm 2012 và bằng 30,4% GDP. Trong đó, nguồn vốn
đầu tư của tư nhân và khu vực ngoài Nhà nước bằng 37,6 % tổng vốn đầu tư toàn xã
hội. (Theo: www.gso.gov.vn). Cùng với những chính sách thông thoáng tạo điều kiện
cho các hoạt động xuất nhập khẩu đã tạo ra rất nhiều thuận lợi cho ngành xây dựng.
Cụ thể là công ty có thể tiếp xúc với nhiều nhà cung cấp lớn, từ đó sẽ có nhiều cơ hội
ký được những hợp đồng cung cấp có quy mô lớn với giá ưu đãi.
Đồng thời, Nhà nước ta luôn có chính sách đãi ngộ để khuyến khích, giúp đỡ các
Doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực xây dựng, đặc biệt là các ưu đãi về thuế thu nhập
doanh nghiệp. Do đó tạo điều kiện tốt cho Công ty hoạt động có hiệu quả hơn.
Ngoài ra xét trên yếu tố vi mô, Công ty Cổ phần xây dựng Nhật Thanh có đội
ngũ cán bộ công nhân viên được đào tạo nghiệp vụ tốt, nắm vững kỹ thuật, nguồn lực
nhiều chuyên môn kỹ năng, không ngừng cải tiến và đổi mới; khách hàng luôn là đối
tác phục vụ quan trọng nhất, cũng như luôn mở rộng mối quan hệ với các đối tác trên
tất cả các lĩnh vực; ban lãnh đạo có nhiều năm gắn bó, am hiểu về công ty và rất tận
tâm với sự phát triển của công ty.
Thang Long University Library
72
Khó hăn3.1.2.2.
Gia nhập WTO bên cạnh việc đem lại nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp nhưng
cũng chứa đựng nhiều thách thức lớn đó là sự cạnh tranh mãnh liệt từ các công ty, các
tập đoàn kinh tế lớn có kinh nghiệm kinh doanh và lịch sử hình thành lâu đời.
Thị trường bất động sản đóng băng, tỉ lệ lạm phát gia tăng ảnh hưởng gián tiếp
đến toàn bộ nền kinh tế, làm cho thu nhập của người dân giảm dẫn đến nhu cầu tiêu
dùng cũng giảm theo. Đặc biệt lạm phát tăng làm ảnh hưởng trực tiếp tới công ty: sự
tăng giá của nguyên liệu, vật liệu đầu vào; sự thiếu kỷ luật trong đầu tư công và nới
lỏng tín dụng cho các Doanh nghiệp Nhà nước; việc điều chỉnh tỷ giá của đồng nội tệ
thiếu hiệu quả khiến cho đồng nội tệ mất giá, làm cho giá nhập khẩu nguyên liệu đầu
vào tăng cao. Đồng thời sự đòi hỏi ngày càng cao và đa dạng hóa về nhu cầu sử dụng,
chất lượng sản phẩm, hàng hóa của khách hàng. Đặc biệt là chất lượng công trình xây
dựng và chất lượng nguyên vật liệu xây dựng, thiết bị cơ khí phục vụ ngành xây dựng.
Qua phân tích tình hình hoạt động, kinh doanh của công ty ta thấy giá nguyên vật
liệu hàng hóa nhập vào ngày càng tăng cao. Giá vốn cao ảnh hưởng nghiêm trọng đến
hoạt động kinh doanh của công ty, làm cho lợi nhuận giảm khiến doanh thu thấp.
Thêm vào đó vấn đề khó khăn mà công ty gặp phải nữa là về vốn vay ngân hàng,
lãi suất vay ngân hàng tuy đã được khống chế nhưng vẫn được cho là cao đối với công
ty, gây khó khăn cho việc huy động vốn của doanh nghiệp.
Từ những đánh giá trên, Công ty cần phải xác định rõ những thuận lợi và khó
khăn do môi trường kinh doanh mang lại, để có thể tận dụng những ưu thế đó trong
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, nắm bắt thời cơ và tiếp tục phát triển.
3.1.3. Định hƣớng phát triển của Công ty cổ phần Xây dựng Nhật Thanh
Từ những khó khăn do cạnh tranh khốc liệt là cơ hội để công ty nhìn lại mình,
xác định vị trí của mình trên thị trường và tìm ra hướng đi, chiến lược đúng đắn. Tối
đa hóa lợi nhuận cho công ty, nâng cao thu nhập cho cán bộ nhân viên và phát triển
công ty lớn mạnh bền vững là điều cần thiết trong tương lai.
Công ty cần nâng cao năng lực đầu tư, tập trung vào những dự án có quy mô vừa
và nhỏ phù hợp với năng lực của Công ty là định hướng phát triển trong giai đoạn sắp
tới. Ngành xây dựng và bất động sản trong những năm gần đây có tốc độ tăng trưởng
không cao. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển hiện đại ngày càng cao thì nhu cầu về
nhà ở, về văn phòng cho thuê vẫn sẽ tăng mạnh đặc biệt là nhà ở cho người dân có
mức thu nhập trung bình.
Dòng vốn của các nhà đầu tư, nhà đầu cơ vẫn luôn chờ cơ hội để chảy vào thị
trường bất động sản. Do vậy định hướng tập trung phát triển lĩnh vực đầu tư kinh
73
doanh bất động sản trong 5 năm tới của Công ty cổ phần xây dựng Nhật Thanh là phù
hợp với nhu cầu thị trường.
Trong tương lai, ưu tiên hàng đầu của công ty là xác định chỗ đứng của mình trên
thị trường, tìm ra cơ hội vượt qua khó khăn. Để làm được việc này, công ty cần chú
trọng hơn vào các hoạt động marketing, đầu tư nhiều hơn và coi marketing như một
yếu tố song song với năng lực cốt lõi của doanh nghiệp chứ không phải chỉ là những
gợi ý của một phòng ban nhỏ. Ngoài ra, công ty nên tăng cường vào đầu tư vào hoạt
động marketing quảng bá, đưa hình ảnh của công ty tới gần hơn với khách hàng như
tham gia vào hoạt động từ thiện , tài trợ các chương trình vì môi trường....
Để có thể tìm ra cơ hội và trụ vững trên thị trường, doanh nghiệp cần phải có sự
kết hợp giữa cái mới và cái cũ. Sự kết hợp giữa kinh nghiệm và tầm nhìn chiến lược
của lãnh đạo công ty phải đi kèm với sức trẻ và nhiệt huyết của những cá nhân mới.
Chính vì vậy mà công tác tuyển dụng, đặc biệt là đào tạo có định hướng vô cùng quan
trọng. Trong tương lai, nhân sự sẽ là yếu tố quan trọng giúp công ty phát triển. Đồng
thời, các nhà quản trị phải luôn nâng cao cơ cấu tổ chức hoạt động, tạo tính năng động
trong sự phát triển của công ty, tạo ra cảm hứng trong công việc cho nhân viên, tạo
điều kiện làm việc tốt và chế độ khen thưởng cho nhân viên có thành tích xuất sắc,
sáng tạo, phát huy tối đa năng lực của nhân viên.
Mở rộng quy mô sản xuất và địa bàn hoạt động là điều cần thiết đối với Công ty
Cổ phẩn Xây dựng Nhật Thanh trong giai đoạn hiện nay. Công ty nên tăng cường quy
mô và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh bằng những biện pháp tối ưu, hiện đại
hóa cơ sở vật chất kỹ thuật, tăng hiệu quả sử dụng vốn, tìm mọi biện pháp thúc đẩy
việc thu hồi vốn, xây dựng cơ cấu tài sản hợp lý, tăng tích lũy nội bộ. Bên cạnh đó,
công ty cần duy trì tốt mối quan hệ với các nhà cung cấp nguyên vật liệu, các nhà đầu
tư cũng như với ngân hàng để đảm bảo nguồn cung cấp cũng như nguồn vốn. Đồng
thời, việc đưa các ứng dụng công nghệ hiện đại với tiêu chuẩn, chất lượng quốc tế vào
sản xuất sẽ giúp công ty đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình, đáp ứng mong
đợi của khách hàng, từ đó nâng cao uy tín của Công ty.
Công ty có thể khai thác sâu vào một số lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh khác
nhằm tận dụng cơ hội kinh doanh đồng thời tạo thêm lợi nhuận như khai thác và chế
biến nguồn nguyên, nhiên, vật liệu xây dựng; cung cấp không chỉ cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty mà còn bán lại cho các doanh nghiệp, các Công ty xây
dựng khác.
Công ty nên quan tâm tới một số công trình phát triển được Nhà nước khuyến
khích như xây dựng, cải tạo hạ tầng đô thị, tìm kiếm và khai thác thị trường, các khách
hàng mới. Công ty có thể tham gia các gói thầu trong thời gian tới và các gói thầu gối
Thang Long University Library
74
vụ cho những năm tiếp theo ở cả thị trường truyền thống và thị trường mới, đặc biệt là
thị trường có vốn đầu tư nước ngoài để mở rộng thị trường.
Việc duy trì một cơ cấu tài chính vững mạnh, phù hợp là rất quan trọng để giảm
rủi ro tài chính cho công ty. Ngoài ra, công ty cần mở rộng mối liên hệ, liên doanh,
liên kết với các doanh nghiệp lớn có uy tín để tạo ra thế mạnh trên thương trường, tăng
năng lực cạnh tranh.
Công ty tiếp tục duy trì các hoạt động truyền thống, tổ chức các hoạt động từ
thiện hỗ trợ cộng đồng và khuyến khích nhân viên tham gia đóng góp vào các sự kiện,
chương trình gây quỹ từ thiện.
3.2. Một số iện pháp nhằm cải thiện t nh h nh tài chính tại Công ty cổ phần xây
dựng Nhật Thanh
3.2.1. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lƣu động
Quản trị tiền mặt3.2.1.1.
Tích trữ tiền là hoạt động không thể thiếu đối với từng doanh nghiệp, việc tích
trữ quá nhiều hay quá ít đều ảnh hưởng không tốt tới khả năng thanh toán cũng như
tình hình kinh doanh của công ty. Trong 3 năm trở lại đây lượng tiền của doanh nghiệp
biến động không ngừng, lượng dự trữ tiền quá ít lại giảm liên tục qua các năm làm ảnh
hưởng đến khả năng thanh toán tức thời cho các khoản nợ đến hạn của công ty. Cụ thể,
năm 2011 lượng dự trữ tiền là các khoản tương đương tiền của công ty là 605.154.670
đồng, năm 2012 là 349.852.845 đồng và năm 2013 giảm chỉ còn 220.666.327 đồng.
Theo như phân tích ở bảng 2.4 trong chương 2 thì hệ số khả năng thanh toán của công
ty cả 3 năm đều nhỏ hơn 1, tình trạng này kéo dài sẽ khiến Công ty mất uy tín với bạn
hàng và các chủ nợ.
Vì vậy, biện pháp đặt cho công ty là cần phải tính toán khối lượng tiền mặt dự trữ
sao cho đáp ứng đủ nhu cầu của doanh nghiệp để không gây lãng phí cũng như mất
cân bằng.
Thứ nhất, công ty cần kiểm soát chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt; tăng tốc
độ thu hồi và giảm tốc độ chi tiền mặt; thiết lập hệ thống thanh toán tập trung
qua ngân hàng; lựa chọn phương thức chuyển tiền hợp lý.
Đẩy nhanh tốc độ thu hồi tiền mặt liên quan đến chính sách tín dụng, ở đây có sự
đánh đổi giữa 2 mục tiêu là đẩy nhanh tốc độ thu hồi tiền mặt và làm gia tăng doanh
thu bán hàng. Chính sách tín dụng của doanh nghiệp được thực hiện thông qua việc
kiểm soát 4 biến số: Tiêu chuẩn tín dụng, chính sách chiết khấu, thời hạn bán chịu và
chính sách thu tiền.
75
Công ty cần giảm tốc độ chi tiền mặt: nhà quản trị tài chính có thể trì hoãn việc
thanh toán nhưng chỉ trong phạm vi thời gian mà các chi phí tài chính, tiền phạt hay vị
thế tín dụng thấp hơn những lợi ích do việc trả chậm đem lại.
Hệ thống thanh toán tập trung qua ngân hàng là một mạng lưới các tài khoản ký
thác tại các ngân hàng, những tài khoản này cho phép doanh nghiệp duy trì các khoản
tiền gửi của họ. Đồng thời, ngân hàng cũng mở các tài khoản chi tiêu cho doanh
nghiệp nhằm thực hiện và duy trì khả năng thanh toán, chi trả của họ. Tuy nhiên,
doanh nghiệp cần phải đánh giá cẩn thận về mặt chi phí khi sử dụng hệ thống này.
Lựa chọn phương thức chuyển tiền có thể dựa vào phương pháp phân tích điểm
hoà vốn. Phương pháp này cho ph p ta so sánh lợi ích và chi phí mà các phương thức
chuyển tiền khác nhau đem lại, từ đó lựa chọn phương thức chuyển tiền tối ưu.
Thứ hai, Công ty cần dự báo được các khoản thu – chi tiền mặt: Việc dự báo
các khoản thu chi tiền mặt sẽ giúp công ty chủ động hơn trong các chính sách
hoạt động của mình. Để làm được việc này, công ty cần dự báo được lượng
sản phẩm tiêu thụ, xây dựng dự báo thu tiền mặt dựa trên số lượng sản phẩm
tiêu thụ và mức tín nhiệm của bạn hàng. Phân loại chi phí là công việc cần
thiết để dự báo được các khoản chi trong Công ty.
Thứ ba, chỉ dự trữ lượng tiền mặt tối ưu để tránh mất chi phí cơ hội. Công ty
có thể dùng 3 mô hình: Mô hình dự trữ tiền mặt tối ưu EOQ – mô hình
Baumol và Mô hình Stone để xác định mức dự trữ tiền mặt tối ưu.
 Mô hình tồn trữ tiền mặt tối ưu EOQ – mô hình Baumol: phát triển từ mô
hình lượng đặt hàng tối ưu, mô hình có mục tiêu tối thiểu hoá các chi phí
bao gồm chi phí giao dịch bán chứng khoán thu về tiền mặt và chi phí cơ
hội của việc nắm giữ tiền mặt.
 Mô hình Stone: cải tiến tính thực ti n của quá trình tối ưu hoá ở mô hình
Miller Orr bằng cách cho phép nhà quản trị căn cứ vào nhận thức và kinh
nghiệm của mình về dòng ngân lưu công ty để đưa ra quyết định thích hợp.
Quản trị khoản phải thu3.2.1.2.
Qua phân tích tình hình tài chính của công ty ở trên, ta đã thấy khoản mục phải
thu ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng không nhỏ trong tổng tài sản của công ty, lần lượt
trong 3 năm 2011 – 2013 là 36,65%, 24,75%, 24,42%. Điều này ảnh hưởng không tốt
đến hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như cơ hội đầu tư của Công ty do Công ty
đang bị chiếm dụng vốn lớn. Chính vì vậy, doanh nghiệp cần tiến hành những giải
pháp nhằm giảm tỷ trọng các khoản phải thu, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn,
Thang Long University Library
76
tăng khả năng thu hồi công nợ nhằm cải thiện lưu chuyển tiền thuần trong kỳ và tránh
được rủi ro khi khách hàng mất khả năng thanh toán.
Biện pháp đặt ra cho công ty là phải đẩy mạnh các khoản phải thu khách hàng
đặc biệt là nợ xấu, nợ quá hạn bằng cách xây dựng chính sách thu hồi nợ với từng
khách hàng, phân loại khách hàng. Tuy nhiên, nếu như không thực hiện tín dụng
thương mại, sức cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ thấp, ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế
và lợi nhuận doanh nghiệp về sau. Vì vậy, công ty cũng cần có những chính sách mềm
dẻo với khách hàng như công ty chấp nhận việc trả chậm tiền thực hiện công trình
nhưng cũng quy định rõ các biện pháp xử phạt sẽ áp dụng khi khách hàng vi phạm vào
điều khoản thanh toán. Điều này có thể đảm bảo được việc cho khách hàng chiếm
dụng vốn sẽ không gây ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của công ty. Ngoài ra việc
phân loại khách hàng cũng cần được lưu ý: Đối với khách hàng truyền thống, trước khi
ký kết hợp đồng phải qua sự kiểm tra của bộ phận quản lý công nợ để chắc chắn rằng
khách hàng không có lịch sử về nợ xấu. Nếu phát hiện có nợ xấu, yêu cầu khách hàng
thanh toán dứt điểm từng giai đoạn để tránh tồn đọng sang giai đoạn sau. Đối với hợp
đồng giá trị lớn yêu cầu khách hàng phải đặt cọc phần trăm giá trị hợp đồng. Đối với
khách hàng mới, trước khi ký hợp đồng cần tìm hiểu thông tin về khách hàng.
Quản lý d trữ hàng tồn kho3.2.1.3.
Một trong những vấn đề quan trọng để tăng tốc độ luân chuyển vốn, nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn lưu động là phải thực hiện quản lý tốt dự trữ hàng tồn kho. Đối
với doanh nghiệp xây dựng thì hàng tồn kho là nguyên vật liệu xây dựng trong kỳ
nhập vào nhưng khi công trình đang xây dựng dở dang thì số nguyên vật liệu này được
xếp vào hàng tồn kho. Bên cạnh đó, công ty còn kinh doanh bất động sản và các thiết
bị máy móc xây dựng,… nên các bất động sản chưa bán được hay các thiết bị chưa
tiêu thụ được cũng nằm trong lượng hàng tồn kho của công ty. Để quản lý tốt dự trữ
hàng tồn kho công ty cần phối hợp nhiều biện pháp từ khâu mua sắm, vận chuyển và
dự trữ trong kho.
Qua các năm, một lượng lớn hàng tồn kho tiếp tục được gia tăng cho thấy còn rất
nhiều công trình mà Công ty đang thi công dở dang, điều này làm tồn đọng vốn quá
lớn. Vì vậy, công ty nên có các giải pháp để tăng cường quản lí hàng lưu kho như:
Công ty cần tối thiểu hóa các chi phí liên quan đến hàng tồn kho bao gồm chi
phí đặt hàng và chi phí lưu kho bằng cách: Xác định và lựa chọn nguồn cung
ứng, người cung ứng thích hợp để giá cả mua vào thấp nhưng vẫn đảm bảo
chất lượng; Lựa chọn các phương tiện vận chuyển phù hợp để tối thiểu hóa chi
phí vận chuyển, xếp dỡ; Tổ chức tốt việc dự trữ, bảo quản vật tư, hàng hóa để
tránh tình trạng hao hụt, mất mát.
77
Áp dụng các mô hình tồn kho để xác định lượng hàng dự trữ tối ưu như mô
hình EOQ. Mô hình EOQ là mô hình quản lý hàng tồn kho mang tính định
lượng, được sử dụng để xác định mức tồn kho tối ưu cho doanh nghiệp. Dựa
trên cơ sở xem xét mối quan hệ giữa chi phí đặt hàng và chi phí lưu tồn trữ
cho thấy khi số lượng hàng hóa cho mỗi lần đặt mua hàng tăng lên, số lần đặt
hàng trong kỳ giảm đi dẫn đến chi phí đặt hàng giảm, trong khi chi phí tồn trữ
tăng lên. Do đó mục đích của quản lý vốn hàng tồn kho là cân bằng hai loại
chi phí để tổng chi phí tồn kho là thấp nhất. Lượng dự trữ tối ưu được xác định
bằng công thức:
EOQ = 
Trong đó: D là nhu cầu sử dụng hàng năm
S là chi phí đặt hàng cho 1 đơn vị hàng hóa
H là chi phí lưu kho cho một đơn vị hàng hóa
Ngoài ra, công ty cũng nên thường xuyên theo dõi sự biến động của thị trường
hàng hóa, vật tư và dự đoán xu thế biến động trong kỳ tới để có quyết định
điều chỉnh kịp thời việc mua sắm, dự trữ vật tư hàng hóa trước sự biến động
của thị trường.
3.2.2. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định
Quản lý việc sử dụng vốn cố định là một trong những nội dung quan trọng của
công tác quản lý doanh nghiệp. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, sự vận động của
vốn cố định gắn liền với hình thái vật chất của nó. Vốn cố định là bộ phận vốn đầu tư
ứng trước để mua sắm, xây dựng, lắp đặt các tài sản cố định hữu hình và vô hình của
doanh nghiệp. Quy mô và trình độ trang bị máy móc thiết bị là một nhân tố quyết định
khả năng tăng trưởng và cạnh tranh của doanh nghiệp. Trong doanh nghiệp, vốn cố
định thường chiếm một tỉ trọng tương đối lớn. Giai đoạn 2011 – 2013, Công ty Cổ
phần Xây dựng Nhật Thanh đã đầu tư khá nhiều vào mua sắm, xây dựng TSCĐ nên tỷ
trọng TSCĐ của công ty trong 3 năm tương đối cao (năm 2011 chiếm 26,6% trong
tổng tài sản; năm 2012 chiếm 36,38% và năm 2013 là 27,85%). Điều này cho thấy
công ty đang tập trung đầu tư phần lớn vào TSCĐ để phục vụ cho hoạt động sản xuất
kinh doanh bằng nguồn vốn cố định. Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ kinh
doanh và sau một thời gian dài mới thu hồi được toàn bộ. Trong quá trình đó, nhiều rủi
ro có thể nảy sinh dẫn đến tình trạng công ty có khả năng mất vốn cố định như: lạm
phát ở mức cao, hao mòn vô hình, thiên tai, hoả hoạn… hoặc quản lý lỏng lẻo và sử
dụng không tốt TSCĐ làm việc kinh doanh kém hiệu quả.
Thang Long University Library
78
Để quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ, công ty cần chú ý đến một số
giải pháp sau đây:
Lập và thực hiện tốt dự án đầu tư vào TSCĐ là vấn đề quan trọng, bởi đầu tư vào
TSCĐ ảnh hưởng lâu dài và có tính chất quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn cố định.
Trong việc thực hiện đầu tư mua sắm TSCĐ cần chú ý đến một số điểm: qui mô đầu
tư, kết cấu TSCĐ, thiết bị và kỹ thuật – công nghệ sản xuất, cách thức lựa chọn giữa
mua sắm hay đi thuê…
Quản lý chặt chẽ, huy động tối đa TSCĐ hiện có vào hoạt động kinh doanh. Cần
có chính sách lập lý lịch theo dõi đối với từng TSCĐ và theo nguyên tắc mỗi tài sản cố
định phải có một hoặc một bộ phận quản lý, sử dụng. Thường xuyên kiểm tra được
tình hình sử dụng TSCĐ để huy động đầy đủ nhất TSCĐ hiện có vào hoạt động, kịp
thời huy động và nhượng bán TSCĐ không cần dùng, thanh lý các TSCĐ đã hư hỏng
để thu hồi vốn, thực hiện định kỳ kiểm kê TSCĐ.
Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn dần. Vì vậy phải thực hiện khấu hao
TSCĐ một cách hợp lý cả hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình. Hao mòn hữu hình
là sự giảm dần về mặt giá trị sử dụng và theo đó giá TSCĐ bị giảm dần. Hao mòn vô
hình là sự giảm thuần tuý về mặt giá trị của TSCĐ mà nguyên nhân chủ yếu là do tiến
bộ của khoa học công nghệ. Do đó, doanh nghiệp phải thực hiện khấu hao TSCĐ và
lựa chọn phương pháp khấu hao hợp lý để đảm bảo thu hồi đầy đủ, kịp thời vốn cố
định. Thông thường người ta sử dụng một số phương pháp khấu hao như phương pháp
khấu hao đường thẳng và phương pháp khấu hao nhanh.
3.2.3. Tăng nguồn vốn đầu tƣ của chủ sở hữu
Hiện nay, có thể thấy một vấn đề khó khăn lớn của Công ty Cổ phần Xây dựng
Nhật Thanh đó là vốn chủ sở hữu tương đối nhỏ. Điều này ảnh hưởng nhiều tới hoạt
động kinh doanh của công ty. Công ty nên chủ trương giảm mức sử dụng nợ, tăng vốn
góp chủ sở hữu nhằm tạo tính tự chủ về mặt tài chính cho công ty. Trong lĩnh vực xây
dựng, việc thi công các công trình đòi hỏi phải có một lượng vốn ứng trước lớn nhưng
khả năng thu hồi vốn nhanh lại rất khó do tính chất và đặc thù ngành. Các công trình
xây dựng phải mất ít nhất 1 năm mới hoàn thành xong và sau khi hoàn thành thì chưa
chắc nhận được tiền ngay vì chủ đầu tư có thể chậm thanh toán tiền công trình. Vì vậy,
để duy trì và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp cần phải có
nguồn vốn dồi dào, quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh nhỏ hay lớn tùy thuộc vào
cơ cấu vốn. Thực tế việc quản lý tài chính tại công ty luôn nảy sinh nhu cầu về vốn,
đòi hỏi nhà quản trị tài chính phải tìm kiếm các nguồn tài trợ cho Công ty một cách
hợp lý nhất.
79
Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty có thể huy động từ chính những cổ đông sáng
lập trong công ty, hoặc kết nạp thêm cổ đông mới. Khi kêu gọi tăng vốn chủ sở hữu,
công ty cần đưa ra những phương án sản xuất kinh doanh hiệu quả, có tiềm năng trong
tương lai. Điều đó chứng tỏ năng lực sản xuất và tiềm lực phát triển của công ty. Do
đó sẽ nâng cao giá trị của công ty, thu hút được nguồn vốn đầu tư cho công ty.
3.2.4. Quản lý chi phí hiệu quả
Tình trạng lãng phí, thất thoát trong khi thi công công trình luôn là vấn đề cần
quan tâm nhất của mỗi doanh nghiệp xây dựng. Đặc biệt là các chi phí quản lý doanh
nghiệp, chi phí nguyên vật liệu… Điều này cho thấy công ty cần có những chiến lược
sử dụng chi phí hợp lý, tránh lãng phí, tối thiểu hóa tốc độ tăng của chi phí và tối đa
hóa tốc độ tăng của doanh thu để đạt được lợi nhuận cao nhất. Thêm vào đó, công ty
nên tận dụng tối đa công suất máy móc, thiết bị hiện đại để đẩy nhanh tiến độ công
trình, rút ngắn thời gian hoàn thành nhằm tiết kiệm chi phí nhưng vẫn đảm bảo chất
lượng.
Đặc biệt, điều quan trọng nhất là doanh nghiệp cần sắp xếp, đôn đốc lại bộ máy
quản lý phù hợp với tình hình hoạt động kinh doanh hiện nay, phân công đúng người
đúng việc, nâng cao ý thức trách nhiệm của cán bộ công nhân viên, hoàn thiện bộ máy
quản lý gọn nhẹ. Có như vậy mới tiết kiệm được chi phí quản lý doanh nghiệp nhằm
gia tăng lợi nhuận.
3.2.5. Nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán ộ công nhân viên và công nghệ kỹ thuật
Con người là nhân tố quan trọng nhất quyết định đến sự thành công của bất cứ
một doanh nghiệp nào, Công ty Cổ phần xấy dựng Nhật Thanh cũng không phải một
ngoại lệ. Để có thể thành công, công ty cần nâng cao chất lượng nhân sự của mình hơn
nữa. Cụ thể:
- Công ty nên chú trọng khâu tuyển dụng để có được lực lượng lao động đáp ứng
chuyên môn phù hợp với hoạt động sản xuất cũng như quản trị doanh nghiệp.
- Nâng cao chất lượng lao động hiện có sẽ giúp cải thiện bộ máy hoạt động của
công ty. Có thể thực hiện việc này bằng cách mở các lớp huấn luyện cho cán bộ công
nhân viên, đưa cán bộ đi bồi dưỡng trình độ để có cơ hội tiếp thu với những kiến thức
mới, tiếp cận những tiến bộ trên thế giới.
- Đồng thời, công ty cần có những biểu hiện quan tâm đến đời sống của cán bộ
công nhân viên, giúp cho người lao động có một môi trường làm việc tốt nhất.
3.2.6. Một số biện pháp khác
Các nhà quản trị, nhà hoạch định chiến lược của Công ty Cổ phần Xây dựng
Nhật Thanh cần tạo dựng chiến lược hợp lý để nâng cao hiệu quả cạnh tranh trên thị
Thang Long University Library
80
trường, đồng thời không ngừng tìm kiếm xây dựng dự án mới và khảo sát sự thay đổi
của tình hình kinh tế để cân nhắc nên hay không nên đầu tư vào dự án đó. Công ty có
thể tăng đầu tư vào các dự án xây dựng nhà chung cư mini cho các cá nhân, hộ gia
đình có thu nhập trung bình vì họ đang có nhu cầu lớn trong khi thị trường BĐS còn
chưa có nhiều.
Cải tiến tổ chức của công ty trong thời điểm hiện tại, sắp xếp lại đội ngũ lao
động, cơ cấu lại doanh nghiệp theo hướng tinh giảm, sa thải các nhân công không cần
thiết hoặc thiếu tinh nhuệ và tổ chức một doanh nghiệp tinh gọn để hoạt động có hiệu
quả hơn.
Ngoài ra, công ty nên cắt giảm những chi phí không cần thiết gây lãng phí. Từ
việc tiết kiệm chi phí sẽ làm tăng thêm lợi nhuận bổ sung, đóng góp vào nguồn vốn và
tăng thêm hiệu quả sử dụng nguồn vốn của công ty.
Đồng thời đầu tư cho hoạt động marketing cũng rất cần thiết cho việc cải thiện
lại tình hình của công ty. Cụ thể: Thành lập phòng Marketing ngang cấp với các phòng
còn lại và chịu sự quản lý cũng như thông báo trực tiếp cho giám đốc và phó giám đốc.
Phòng marketing sẽ đi vào nghiên cứu nhu cầu và xu hướng của thị trường, từ đó
thông qua phản hồi của khách hàng để tìm ra những mặt hạn chế, phát huy những ưu
điểm của sản phẩm. Phòng marketing cũng chia ra một bộ phận khảo sát thị trường và
tìm ra những xu hướng tiêu dùng mới, phù hợp với khả năng sản xuất của công ty,
nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường, giúp công ty vượt qua khó khăn.
KẾT LUẬN
Cùng với sự phát triển của cơ chế thị trường và với xu thế hội nhập nền kinh tế
thế giới hiện nay, vai trò của hoạt động tài chính cũng không ngừng phát triển và đang
khẳng định mình. Nổi bật, trong môi trường cạnh tranh của thời đại thì hoạt động tài
chính đã giúp nền kinh tế chủ động hơn. Do vậy vấn đề tài chính luôn là mối quan tâm
hàng đầu của các nhà quản trị cũng như các nhà đầu tư, làm sao để công ty mình có thể
hoạt động một cách có hiệu quả nhất mà lại kiểm soát tốt được tình hình tài chính.
Nhìn về góc độ vi mô trong từng doanh nghiệp, phân tích tài chính có ý nghĩa rất quan
trọng. Việc phân tích tài chính của doanh nghiệp có thể giúp cho các nhà quản lý, nhà
đầu tư có cái nhìn toàn diện về tình hình tài chính và từ đó có thể đưa ra các quyết định
đầu tư đúng đắn. Qua phân tích thực trạnh tài chính của Công ty thông qua một số
công cụ ta thấy được vai trò tài chính của doanh nghiệp. Nếu phân tích chính xác sẽ
mang đến cho doanh nghiệp hiệu quả cao, giảm được chi phí đáng kể cho hoạt động
quản lý.
Trong khuôn khổ của bài khóa luận tốt nghiệp, bước đầu em chỉ phân tích tình
hình tài chính trên những cơ sở tài liệu sẵn có của Công ty Cổ phần xây dựng Nhật
Thanh để cho thấy thực trạng tài chính của Công ty. Từ đó đưa ra một số phải pháp
chủ quan, một vài giải pháp em đưa ra cũng chỉ mang tính chất tham khảo, chưa mang
tính thực ti n cao. Để đề xuất được những kiến nghị có hiệu quả trong thực ti n cần có
những nghiên cứu sâu hơn. Nhưng qua đây em mong rằng Công ty Cổ phần xây dựng
Nhật Thanh sẽ tìm ra được giải pháp phù hợp nhằm thực hiện tốt công tác tài chính
trong điều kiện cụ thể của doanh nghiệp mình.
Trong quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, do còn nhiều hạn chế về kiến
thức, thông tin chuyên sâu cùng với kinh nghiệm quan sát thực tế, luận văn của em
không tránh khỏi những thiếu xót. Vì vậy, em kính mong nhận được sự thông cảm
cũng như những sự bổ sung, góp ý quý giá từ các thầy, cô giáo để bài viết của em
được hoàn thiện hơn và có đủ căn cứ khoa học góp phần giúp ích cho công việc sắp
tới. Một lần nữa, em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy giáo, cô giáo giảng dạy tại trường
Đại học Thăng Long, và đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của cô giáo hướng dẫn –
Th.s Lê Thị Hà Thu đã chỉ bảo và giúp đỡ cho em rất nhiều trong quá trình thực hiện
khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà N i, ngày 30 háng 6 nă 2014
Sinh viên
Phạm Thị Hà Phƣơng
Thang Long University Library
PHỤ LỤC 1
Tình hình tài sản của Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Thanh năm 2011 – 2013
(Đơn vị tính: VNĐ)
Chỉ tiêu
Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011
CHÊNH LỆCH CHÊNH LỆCH
2011 – 2012 2012 – 2013
Số tuyệt đối Tỷ
trọng
(%)
Số tuyệt đối Tỷ
trọng
(%)
Số tuyệt đối Tỷ
trọng
(%)
Số tuyệt đối
Tỷ lệ
(%)
Số tuyệt đối
Tỷ lệ
(%)
A - TÀI SẢN NGẮN
HẠN
5.443.194.836 46,42 4.724.190.505 38,83 7.241.862.722 52,89 (2.517.672.217) (34,77) 719.004.331 15,22
I. Tiền và các khoản
tương đương tiền
220.666.327 1,88 349.852.845 2,88 605.154.670 4,42 (255.301.825) (42,19) (129.186.518) (36,93)
II. Các khoản phải
thu ngắn hạn
2.863.404.228 24,42 3.011.661.228 24,75 5.018.171.998 36,65 (2.006.510.770) (39,98) (148.257.000) (4,92)
1. Phải thu khách hàng 2.456.116.699 20,95 2.604.373.699 21,41 2.510.884.469 18,34 93.489.230 3,72 (148.257.000) (5,69)
2. Các khoản phải thu
khác
407.287.529 3,47 407.287.529 3,35 2.507.287.529 18,31 (2.100.000.000) (83,76) 0 0,00
III. Hàng tồn kho 2.298.520.231 19,60 1.323.371.851 10,88 1.586.216.182 11,58 (262.844.331) (16,57) 975.148.380 73,69
IV. Tài sản ngắn hạn
khác
60.604.050 0,52 39.304.581 0,32 32.319.872 0,24 6.984.709 21,61 21.299.469 54,19
1. Thuế giá trị gia tăng
được khấu trừ
20.965.852 0,18 19.110.831 0,16 12.768.379 0,09 6.342.452 49,67 1.855.021 9,71
Chỉ tiêu
Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011
CHÊNH LỆCH CHÊNH LỆCH
2011 – 2012 2012 – 2013
Số tuyệt đối Tỷ
trọng
(%)
Số tuyệt đối Tỷ
trọng
(%)
Số tuyệt đối Tỷ
trọng
(%)
Số tuyệt đối
Tỷ lệ
(%)
Số tuyệt đối
Tỷ lệ
(%)
2. Thuế và các khoản
khác phải thu Nhà nước
2.777.084 0,02 2.777.084 0,02 2.134.827 0,02 642.257 30,08 0 0,00
3. Tài sản ngắn hạn
khác
36.861.114 0,31 17.416.666 0,14 17.416.666 0,13 0 0,00 19.444.448 111,64
B - TÀI SẢN DÀI
HẠN
6.281.533.683 53,58 7.441.917.626 61,17 6.450.768.703 47,11 991.148.923 15,36 (1.160.383.943) (15,59)
I. Tài sản cố định 3.265.835.558 27,85 4.426.219.501 36,38 3.642.209.148 26,60 784.010.353 21,53 (1.160.383.943) (26,22)
1. Nguyên giá 7.170.680.472 61,16 8.843.810.169 72,69 6.934.719.260 50,65 1.909.090.909 27,53 (1.673.129.697) (18,92)
2. Giá trị hao mòn luỹ
kế
(3.994.317.650) (34,07) (4.417.590.668) (36,31) (3.292.510.112) (24,05) (1.125.080.556) 34,17 423.273.018 (9,58)
3. Chi phí xây dựng cơ
bản dở dang
89.472.736 0,76 89.472.736
IV. Tài sản dài hạn
khác
3.015.698.125 25,72 3.015.698.125 24,79 2.808.559.555 20,51 207.138.570 7,38 0 0,00
TỔNG CỘNG TÀI
SẢN
11.724.728.519 100,00 12.166.108.131 100,00 13.692.631.425 100,00 (1.526.523.294) (11,15) (441.379.612) (3,63)
(Nguồn: Bảng CĐKT Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Thanh năm 2011 – 2013)
Thang Long University Library
PHỤ LỤC 2
Tình hình nguồn vốn của Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Thanh năm 2011 – 2013
(Đơn vị tính: VNĐ)
Chỉ tiêu
Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011
CHÊNH LỆCH CHÊNH LỆCH
2011 – 2012 2012 – 2013
Số tuyệt đối
Tỷ
trọng
(%)
Số tuyệt đối
Tỷ
trọng
(%)
Số tuyệt đối
Tỷ
trọng
(%)
Số tuyệt đối Tỷ lệ % Số tuyệt đối
Tỷ lệ
(%)
A - NỢ PHẢI TRẢ 9.568.152.359 81,61 9.835.673.489 80,84 10.628.934.285 77,63 (793.260.796) (7,46) (267.521.130) (2,72)
I. Nợ ngắn hạn 7.599.402.359 64,82 7.462.812.489 61,34 9.896.600.285 72,28 (2.433.787.796) (24,59) 136.589.870 1,83
1. Vay ngắn hạn 6.745.000.000 57,53 6.745.000.000 55,44 8.438.993.000 61,63 (1.693.993.000) (20,07) 0 0,00
2. Phải trả cho người
bán
355.051.450 3,03 268.164.000 2,20 990.297.350 7,23 (722.133.350) (72,92) 86.887.450 32,40
3. Người mua trả tiền
trước
244.351.306 2,08 264.351.306 2,17 321.851.306 2,35 (57.500.000) (17,87) (20.000.000) (7,57)
4. Thuế và các khoản
phải nộp Nhà nước
109.540.974 0,93 39.838.554 0,33 - - 39.838.554 69.702.420 174,96
5. Các khoản phải trả
ngắn hạn khác
145.458.629 1,24 145.458.629 1,20 145.458.629 1,06 0 0,00 0 0,00
II. Nợ dài hạn 1.968.750.000 16,79 2.372.861.000 19,50 732.334.000 5,35 1.640.527.000 224,01 (404.111.000) (17,03)
1. Vay và nợ dài hạn 1.968.750.000 16,79 2.372.861.000 19,50 732.334.000 5,35 1.640.527.000 224,01 (404.111.000) (17,03)
B - VỐN CHỦ SỞ
HỮU
2.156.576.160 18,39 2.330.434.642 19,16 3.063.697.140 22,37 (733.262.498) (23,93) (173.858.482) (7,46)
I. Vốn chủ sở hữu 2.156.576.160 18,39 2.330.434.642 19,16 3.063.697.140 22,37 (733.262.498) (23,93) (173.858.482) (7,46)
Chỉ tiêu
Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011
CHÊNH LỆCH CHÊNH LỆCH
2011 – 2012 2012 – 2013
Số tuyệt đối
Tỷ
trọng
(%)
Số tuyệt đối
Tỷ
trọng
(%)
Số tuyệt đối
Tỷ
trọng
(%)
Số tuyệt đối Tỷ lệ % Số tuyệt đối
Tỷ lệ
(%)
1. Vốn đầu tư của chủ
sở hữu
3.600.000.000 30,70 3.600.000.000 29,59 3.600.000.000 26,29 0 0,00 0 0,00
2. Lợi nhuận sau thuế
chưa phân phối
(1.443.423.840) (12,31 ) (1.269.565.358) (10,44) (536.302.860) (3,92) (733.262.498) (136,73) (173.858.482) (13,69)
TỔNG CỘNG
NGUỒN VỐN
11.724.728.519 100,00 12.166.108.131 100,00 13.692.631.425 100,00 (1.526.523.294) (11,15) (441.379.612) (3,63)
(Nguồn: Bảng CĐKT Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Thanh năm 2011 – 2013)
Thang Long University Library
PHỤ LỤC 3
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Thanh năm 2011 – 2013
(Đơn vị tính: VNĐ)
Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011
Chênh lệch 2012 – 2013 Chênh lệch 2011 – 2012
Tuyệt đối
Tỷ lệ
(%)
Tuyệt đ i
Tỷ lệ
(%)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 2.284.807.273 3.558.382.920 8.904.391.329 (1.273.575.647) (35,79) (5.346.008.409) (60,04)
Các khoản giảm trừ doanh thu - - - - - - -
Doanh thu thuần về bán hàng và cung
cấp dịch vụ
2.284.807.273 3.558.382.920 8.904.391.329 (1.273.575.647) (35,79) (5.346.008.409) (60,04)
Giá vốn hàng bán 1.277.765.697 2.492.934.017 7.805.759.596 (1.215.168.320) (48,74) (5.312.825.579) (68,06)
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung
cấp dịch vụ
1.007.041.576 1.065.448.903 1.098.631.733 (58.407.327) (5,48) (33.182.830) (3,02)
Doanh thu hoạt động tài chính 154.464 632.871 1.922.312 (478.407) (75,59) (1.289.441) (67,08)
Chi phí tài chính 93.937.770 1.066.284.742 330.285.507 (972.346.972) (91,19) 735.999.235 222,84
- Trong đó: Chi phí lãi vay 93.937.770 1.066.284.742 330.285.507 (972.346.972) (91,19) 735.999.235 222,84
Chi phí quản lý kinh doanh 577.568.189 733.059.530 792.226.301 (155.491.341) (21,21) (59.166.771) (7,47)
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh
335.690.081 (733.262.498) (21.957.763) 1.068.952.579 (145,78) (711.304.735) 3.239,42
Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011
Chênh lệch 2012 – 2013 Chênh lệch 2011 – 2012
Tuyệt đối
Tỷ lệ
(%)
Tuyệt đ i
Tỷ lệ
(%)
Thu nhập khác 265.272.727 - - 265.272.727 100,00 - -
Chi phí khác 774.821.290 - - 774.821.290 100,00 - -
Lợi nhuận khác (509.548.563) 0 0 (509.548.563) 100,00 - -
Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế (173.858.482) (733.262.498) (21.957.763) 559.404.016 (76,29) (711.304.735) 3.239,42
Chi phí thuế TNDN - - - - - - -
Lợi nhuận sau thuế TNDN (173.858.482) (733.262.498) (21.957.763) 559.404.016 (76,29) (711.304.735) 3.239,42
(Nguồn: BCKQKD Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Thanh năm 2011 – 2013)
Thang Long University Library
PHỤ LỤC 4
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Công ty Cổ phần xây dựng Nhật Thanh năm 2011 – 2013
(Đơn vị tính: VNĐ)
Chỉ tiêu Mã số Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011
I. Lƣu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1. Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác 1 2.284.807.273 3.558.382.920 8.904.391.329
2. Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ 2 (1.564.650.953) (2.492.934.017) (7.845.805.352)
3. Tiền chi trả cho người lao động 3 (432.600.000) (468.122.135) (546.170.426)
4. Tiền chi trả lãi vay 4 (93.937.770) (1.066.284.742) (330.285.507)
5. Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 5 - - -
6. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 6 265.272.727 - -
7. Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 7 (1.352.389.479) (733.059.530) (792.226.301)
Lư ch yển tiền thu n từ ho đ ng kinh doanh 20 (893.498.202) (1.202.017.504) (610.096.257)
II. Lƣu chuyển tiền từ hoạt động đầu tƣ
1.Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác 21 (89.472.736) (1.909.090.909) (483.950.557)
Chỉ tiêu Mã số Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011
2.Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn
khác
22 1.673.129.697 1.829.389.455 -
3.Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác 23 - (193.489.230) -
4.Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác 24 - 580.467.690 -
5.Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 25 - - -
6.Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 26 - - -
7.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 154.464 632.871 1.922.312
Lư ch yển tiền thu n từ ho đ ng đ ư 30 1.583.811.425 307.909.877 (482.028.245)
III. Lƣu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1.Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu 31 - - -
2.Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của
doanh nghiệp đã phát hành
32 - - -
3.Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 - 1.640.527.000 1.961.659.000
4.Tiền chi trả nợ gốc vay 34 (310.173.230) (627.708.258) (810.241.493)
Thang Long University Library
Chỉ tiêu Mã số Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011
5.Tiền chi trả nợ thuê tài chính 35 (509.326.511) (374.012.940) (321.428.654)
6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 - - -
Lư ch yển tiền thu n từ ho đ ng tài chính 40 (819.499.741) 638.805.802 829.988.853
Lƣu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40) 50 (129.186.518) (255.301.825) (262.135.649)
Tiền và tƣơng đƣơng tiền đầu kỳ 60 349.852.845 605.154.670 867.290.319
Tiền và tƣơng đƣơng tiền cuối kỳ (70 = 50+60) 70 220.666.327 349.852.845 605.154.670
(Nguồn: Theo Báo cáo tài chính của Công ty)

More Related Content

PDF
Đề tài: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty thương mại vận tải
PDF
Luận văn: Phân tích báo cáo tài chính của công ty vật liệu xây dựng
DOC
Phân tích tình hình tài chính của Công ty Xây dựng Phú Hưng Gia
PDF
Đề tài phân tích tài chính công ty xuất nhập khẩu, HOT 2018
PDF
Đề tài phân tích tài chính công ty TNHH Thương mại và Vận tải Minh Đức, điểm 8
DOCX
Phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH Hoàng Tú, 9điểm. HAY!
PDF
Phân tích báo cáo tài chính của Công ty thương mại đầu tư, 9đ - Gửi miễn phí ...
PDF
Phan tich-tinh-hinh-tai-chinh-cua-cong-ty-kinh-doanh-bat-dong-san
Đề tài: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty thương mại vận tải
Luận văn: Phân tích báo cáo tài chính của công ty vật liệu xây dựng
Phân tích tình hình tài chính của Công ty Xây dựng Phú Hưng Gia
Đề tài phân tích tài chính công ty xuất nhập khẩu, HOT 2018
Đề tài phân tích tài chính công ty TNHH Thương mại và Vận tải Minh Đức, điểm 8
Phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH Hoàng Tú, 9điểm. HAY!
Phân tích báo cáo tài chính của Công ty thương mại đầu tư, 9đ - Gửi miễn phí ...
Phan tich-tinh-hinh-tai-chinh-cua-cong-ty-kinh-doanh-bat-dong-san

What's hot (20)

PDF
Phân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh thương mại và vận tải thịnh hưng
PDF
Đề tài phân tích tài chính doanh nghiệp tại công ty cổ phần Habada RẤT HAY
DOC
Đề tài: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Nhà Thép
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng đức long
DOCX
Đề Tài Khóa luận 2024 Phân tích tài chính và giải pháp cải thiện tình hình tà...
PDF
Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh th...
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân gương kính cường hương
PDF
Đề tài công tác đào tạo nguồn nhân lực công ty sắt thép, 2018
PDF
Đề tài hiệu quả sử dụng vốn cố định công ty thương mại vận tải RẤT HAY, ĐIỂM 8
PDF
Phân tích tình hình tài chính công ty thép đan việt sdt/ ZALO 09345 497 28
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại công ty phát triển viễn thông truyền thông ...
PDF
Đề tài: Phân tích và biện pháp cải thiện tình hình tài chính công ty Trang Kh...
PDF
Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần thăng long số 9
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh xuất nhập khẩu thương mại vận ...
PDF
Đề tài: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty vận tải
PDF
Phân tích tình hình tài chính công ty tnhh tiến đạt
PDF
Phân tích tình hình tài chính của công ty tnhh một thành viên vận tải thiên minh
DOC
BÁO CÁO THỰC TẬP PHÂN TÍCH LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH download miễn phí
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần may thăng long
PDF
Đề tài: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh công ty Toàn Phương, HAY
Phân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh thương mại và vận tải thịnh hưng
Đề tài phân tích tài chính doanh nghiệp tại công ty cổ phần Habada RẤT HAY
Đề tài: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Nhà Thép
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng đức long
Đề Tài Khóa luận 2024 Phân tích tài chính và giải pháp cải thiện tình hình tà...
Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh th...
Phân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân gương kính cường hương
Đề tài công tác đào tạo nguồn nhân lực công ty sắt thép, 2018
Đề tài hiệu quả sử dụng vốn cố định công ty thương mại vận tải RẤT HAY, ĐIỂM 8
Phân tích tình hình tài chính công ty thép đan việt sdt/ ZALO 09345 497 28
Phân tích tình hình tài chính tại công ty phát triển viễn thông truyền thông ...
Đề tài: Phân tích và biện pháp cải thiện tình hình tài chính công ty Trang Kh...
Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần thăng long số 9
Phân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh xuất nhập khẩu thương mại vận ...
Đề tài: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty vận tải
Phân tích tình hình tài chính công ty tnhh tiến đạt
Phân tích tình hình tài chính của công ty tnhh một thành viên vận tải thiên minh
BÁO CÁO THỰC TẬP PHÂN TÍCH LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH download miễn phí
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần may thăng long
Đề tài: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh công ty Toàn Phương, HAY
Ad

Similar to Đề tài phân tích tài chính công ty cổ phần xây dựng Nhật Thanh, ĐIỂM CAO (20)

PDF
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng c...
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng c...
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng c...
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng c...
DOCX
Phân Tích Báo Cáo Tài Chính Của Công Ty Tnhh Mtv Xây Lắp Và Vật Liệu Xây Dựng...
PDF
Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Xây dựng và phát triển hạ tầng...
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Cơ khí Cầu Đường...
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần xây lắp và cơ khí cầu đường
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Cơ khí Cầu Đường...
PDF
Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Giao thông ...
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Xây lắp Công nghiệp Thực ph...
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần xây lắp công nghiệp thực phẩm
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần xây lắp công nghiệp thực phẩm
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Xây lắp Công nghiệp Thực ph...
PDF
Đề tài tình hình tài chính công ty thực phẩm, ĐIỂM CAO
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Xây dựng công trình giao th...
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần xây dựng công trình giao th...
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Xây dựng công trình giao th...
PDF
Đề tài phân tích tài chính công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông, ,...
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng c...
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng c...
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng c...
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng c...
Phân Tích Báo Cáo Tài Chính Của Công Ty Tnhh Mtv Xây Lắp Và Vật Liệu Xây Dựng...
Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Xây dựng và phát triển hạ tầng...
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Cơ khí Cầu Đường...
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần xây lắp và cơ khí cầu đường
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Cơ khí Cầu Đường...
Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Giao thông ...
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Xây lắp Công nghiệp Thực ph...
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần xây lắp công nghiệp thực phẩm
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần xây lắp công nghiệp thực phẩm
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Xây lắp Công nghiệp Thực ph...
Đề tài tình hình tài chính công ty thực phẩm, ĐIỂM CAO
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Xây dựng công trình giao th...
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần xây dựng công trình giao th...
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Xây dựng công trình giao th...
Đề tài phân tích tài chính công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông, ,...
Ad

More from Dịch Vụ Viết Bài Trọn Gói ZALO 0917193864 (20)

DOC
Yếu Tố Tự Truyện Trong Truyện Ngắn Thạch Lam Và Thanh Tịnh.doc
DOC
Từ Ngữ Biểu Thị Tâm Lí – Tình Cảm Trong Ca Dao Người Việt.doc
DOC
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Các Môn Khoa Học Tự Nhiên Theo Chuẩn Kiến Thức Và K...
DOC
Quản Lý Thu Thuế Giá Trị Gia Tăng Đối Với Doanh Nghiệp Ngoài Quốc Doanh Trên ...
DOC
Thu Hút Nguồn Nhân Lực Trình Độ Cao Vào Các Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước Tỉnh ...
DOC
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Thương Mại ...
DOC
Vaporisation Of Single And Binary Component Droplets In Heated Flowing Gas St...
DOC
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Các Trường Thpt Trên Địa Bàn Huyện Sơn Hà Tỉnh Quản...
DOC
Tác Giả Hàm Ẩn Trong Tiểu Thuyết Nguyễn Việt Hà.doc
DOC
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Ngắn Hạn Tại Ngân Hàng Công Thƣơng Chi...
DOC
Quản Lý Nhà Nước Về Nuôi Trồng Thủy Sản Nước Ngọt Trên Địa Bàn Thành Phố Hải ...
DOC
Song Song Hóa Các Thuật Toán Trên Mạng Đồ Thị.doc
DOC
Ứng Dụng Số Phức Trong Các Bài Toán Sơ Cấp.doc
DOC
Vai Trò Của Cái Bi Trong Giáo Dục Thẩm Mỹ.doc
DOC
Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Ngoài Giờ Lên Lớp Ở Các Trường Thcs Huyện Chư Păh ...
DOC
Thu Hút Vốn Đầu Tư Vào Lĩnh Vực Nông Nghiệp Trên Địa Bàn Tỉnh Gia Lai.doc
DOC
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Ngoại Ngữ Tại Các Trung Tâm Ngoại Ngữ - Tin Học Trê...
DOC
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Thƣơng Mại ...
DOC
Tạo Việc Làm Cho Thanh Niên Trên Địa Bàn Quận Thanh Khê, Thành Phố Đà Nẵng.doc
DOC
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Trung Và Dài Hạn Tại Ngân Hàng Thương ...
Yếu Tố Tự Truyện Trong Truyện Ngắn Thạch Lam Và Thanh Tịnh.doc
Từ Ngữ Biểu Thị Tâm Lí – Tình Cảm Trong Ca Dao Người Việt.doc
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Các Môn Khoa Học Tự Nhiên Theo Chuẩn Kiến Thức Và K...
Quản Lý Thu Thuế Giá Trị Gia Tăng Đối Với Doanh Nghiệp Ngoài Quốc Doanh Trên ...
Thu Hút Nguồn Nhân Lực Trình Độ Cao Vào Các Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước Tỉnh ...
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Thương Mại ...
Vaporisation Of Single And Binary Component Droplets In Heated Flowing Gas St...
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Các Trường Thpt Trên Địa Bàn Huyện Sơn Hà Tỉnh Quản...
Tác Giả Hàm Ẩn Trong Tiểu Thuyết Nguyễn Việt Hà.doc
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Ngắn Hạn Tại Ngân Hàng Công Thƣơng Chi...
Quản Lý Nhà Nước Về Nuôi Trồng Thủy Sản Nước Ngọt Trên Địa Bàn Thành Phố Hải ...
Song Song Hóa Các Thuật Toán Trên Mạng Đồ Thị.doc
Ứng Dụng Số Phức Trong Các Bài Toán Sơ Cấp.doc
Vai Trò Của Cái Bi Trong Giáo Dục Thẩm Mỹ.doc
Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Ngoài Giờ Lên Lớp Ở Các Trường Thcs Huyện Chư Păh ...
Thu Hút Vốn Đầu Tư Vào Lĩnh Vực Nông Nghiệp Trên Địa Bàn Tỉnh Gia Lai.doc
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Ngoại Ngữ Tại Các Trung Tâm Ngoại Ngữ - Tin Học Trê...
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Thƣơng Mại ...
Tạo Việc Làm Cho Thanh Niên Trên Địa Bàn Quận Thanh Khê, Thành Phố Đà Nẵng.doc
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Trung Và Dài Hạn Tại Ngân Hàng Thương ...

Recently uploaded (20)

PDF
TÀI LIỆU DẠY THÊM HÓA HỌC 12 THEO FORM THI MỚI BGD - TẬP 2 - NĂM HỌC 2025-202...
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 11 BÓNG RỔ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
PPTX
Chuong 2 Dinh gia Doanh nghiep LN RUI RO sv
PPT
danh-sach-lien-ket_Cấu trúc dữ liệu và giải thuậ.ppt
PDF
dfmnghjkdh hỳh fhtrydr. ỷey rỷtu dfyy ỳy rt y y ytyr t rty rt
PPTX
Rung chuông vàng về kiến thức tổng quan về giáo dục
PDF
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
PDF
BÀI GIẢNG CƠ SỞ SINH HỌC NGƯỜI - KHOA SƯ PHẠM KHOA HỌC TỰ NHIÊN ĐẠI HỌC ĐỒNG ...
PPTX
Báo cáo Brucella sữa - trọng nghĩa..pptx
DOCX
123 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I TOÁN 6 (1).docx
DOC
De Cuong Chi Tiet Mon Hoc - Kien Truc He Thong.doc
PDF
Mua Hàng Cần Trở Thành Quản Lý Chuỗi Cung Ứng.pdf
PDF
Giáo Dục Minh Triết: Tâm thế - Tâm thức bước vào kỷ nguyên mới
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG CHUYỀN - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THE...
PPTX
Vấn đề cơ bản của pháp luật_Pháp Luật Đại Cương.pptx
PPTX
Luat dat dai 2024 chi tiet, khai quat nh
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG ĐÁ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
PDF
Bài giảng Xã hội học đại cương chuyên ngành
PDF
CĐHA GAN 1, Benh GAN KHU TRU, 04.2025.pdf
PDF
Bai giang tieng trung HSK4-BAI1 - zhenzhengdeaiqing
TÀI LIỆU DẠY THÊM HÓA HỌC 12 THEO FORM THI MỚI BGD - TẬP 2 - NĂM HỌC 2025-202...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 11 BÓNG RỔ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
Chuong 2 Dinh gia Doanh nghiep LN RUI RO sv
danh-sach-lien-ket_Cấu trúc dữ liệu và giải thuậ.ppt
dfmnghjkdh hỳh fhtrydr. ỷey rỷtu dfyy ỳy rt y y ytyr t rty rt
Rung chuông vàng về kiến thức tổng quan về giáo dục
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
BÀI GIẢNG CƠ SỞ SINH HỌC NGƯỜI - KHOA SƯ PHẠM KHOA HỌC TỰ NHIÊN ĐẠI HỌC ĐỒNG ...
Báo cáo Brucella sữa - trọng nghĩa..pptx
123 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I TOÁN 6 (1).docx
De Cuong Chi Tiet Mon Hoc - Kien Truc He Thong.doc
Mua Hàng Cần Trở Thành Quản Lý Chuỗi Cung Ứng.pdf
Giáo Dục Minh Triết: Tâm thế - Tâm thức bước vào kỷ nguyên mới
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG CHUYỀN - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THE...
Vấn đề cơ bản của pháp luật_Pháp Luật Đại Cương.pptx
Luat dat dai 2024 chi tiet, khai quat nh
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG ĐÁ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
Bài giảng Xã hội học đại cương chuyên ngành
CĐHA GAN 1, Benh GAN KHU TRU, 04.2025.pdf
Bai giang tieng trung HSK4-BAI1 - zhenzhengdeaiqing

Đề tài phân tích tài chính công ty cổ phần xây dựng Nhật Thanh, ĐIỂM CAO

  • 1. BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG NHẬT THANH SINH VIÊN THỰC HIỆN : PHẠM THỊ HÀ PHƯƠNG MÃ SINH VIÊN : A16286 CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH HÀ NỘI – 2014
  • 2. BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG NHẬT THANH Giáo viên hƣớng dẫn : Th.s Lê Thị Hà Thu Sinh viên thực hiện : Phạm Thị Hà Phƣơng Mã sinh viên : A16286 Chuyên ngành : Tài chính HÀ NỘI – 2014 Thang Long University Library
  • 3. LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình và sự động viên quan tâm từ rất nhiều phía. Đầu tiên, em muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới giáo viên hướng dẫn – Thạc sĩ Lê Thị Hà Thu, cô đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo em trong suốt thời gian thực hiện bài khóa luận tốt nghiệp. Em cũng xin cảm ơn sự giúp đỡ của các cô chú, anh chị công tác tại Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Thanh đã nhiệt tình giúp đỡ em, cung cấp số liệu và thông tin thực tế để em có thể hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp của mình. Ngoài ra, em còn muốn gửi lời cảm ơn tới toàn thể các thầy cô giáo đang giảng dạy tại trường Đại học Thăng Long, những người đã truyền đạt cho em những kiến thức về các môn học trong chuyên ngành cũng như những kiến thức thực tế khác trong cuộc sống, giúp em có được một nền tảng kiến thức về kinh tế để có thể hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp này. Vì giới hạn kiến thức và khả năng lập luận của bản thân còn nhiều hạn chế nên bài luận văn không tránh khỏi thiếu xót. Em kính mong sự thông cảm cũng như mong nhận được sự góp ý, bổ sung của các thầy cô để đề tài của em được đầy đủ và hoàn thiện hơn. Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2014 Sinh viên Phạm Thị Hà Phƣơng
  • 4. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này! Sinh viên Phạm Thị Hà Phương Thang Long University Library
  • 5. MỤC LỤC CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP.1 1.1. Tổng quan về tài chính doanh nghiệp ............................................................1 1.1.1. Khái niệm tài chính doanh nghiệp.............................................................1 1.1.2. Chức năng của tài chính doanh nghiệp ....................................................2 1.1.3. Vai trò của tài chính doanh nghiệp ...........................................................3 1.2. Tổng quan phân tích tài chính doanh nghiệp................................................4 1.2.1. Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp............................................4 1.2.2. Mục đích và ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp ....................5 1.3. Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp..................................................6 1.3.1. Tài liệu sử dụng để phân tích tài chính doanh nghiệp .............................6 1.3.2. Q i nh h c hiện h đ ng h n ích ài chính d anh nghiệ ...........9 1.4. Các phƣơng pháp phân tích tài chính doanh nghiệp..................................10 1.4.1. Phương há s sánh ...............................................................................10 1.4.2. Phương há ỷ số ....................................................................................11 1.4.3. Phương há h n ích D n ...............................................................11 1.5. Nội dung của phân tích tài chính doanh nghiệp..........................................12 1.5.1. Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp ................12 1.5.2. Phân tích kết quả ho đ ng sản xuất kinh doanh .................................17 1.5.3. Ph n ích ài chính hông q a Bá cá lư ch yển tiền tệ ....................17 1.5.4. Ph n ích ài chính hông q a t số chỉ iê ài chính cơ bản.............18 1.6. Các nhân tố ảnh hƣởng đến phân tích tài chính doanh nghiệp.................23 1.6.1. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp ......................................................23 1.6.2. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp......................................................25 CHƢƠNG 2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG NHẬT THANH .....................................................................................26 2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần xây dựng Nhật Thanh..............................26 2.1.1. Q á nh h nh hành và há iển của Công y C h n y d ng Nhật Thanh ........................................................................................................26 2.1.2. Cơ cấu t chức của Công ty c ph n Xây d ng Nhật Thanh.................27 2.1.3. Khái quát ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Thanh.........................................................................................................29
  • 6. 2.1.4. Q i nh h đ ng sản ấ inh d anh của Công y C h n y d ng Nhật Thanh .....................................................................................30 2.2. Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Thanh...............................................................................................................32 2.2.1. Tình hình tài sản – nguồn vốn của công y giai đ n 2011 – 2013 .......32 2.2.2. Phân tích tình hình t o vốn và sử dụng vốn của doanh nghiệp.............42 2.2.3. Phân tích tình hình tài chính của Công ty C ph n Xây d ng Nhật Thanh qua Báo cáo kết quả inh d anh giai đ n 2011 – 2013............45 2.2.4. Ph n ích Bá cá lư ch yển tiền tệ Công ty C ph n xây d ng Nhật Thanh giai đ n 2011 – 2013...................................................................49 2.2.5. Phân tích khả năng hanh án ...............................................................51 2.2.6. Phân tích chỉ tiêu khả năng q ản lí tài sản.............................................54 2.2.7. Phân tích mức đ ác đ ng của đòn bẩy tài chính t i Công ty C ph n Xây d ng Nhật Thanh..............................................................................58 2.2.8. Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản.........................................................60 2.2.10. Phân tích chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời...................................62 2.2.11. Đánh giá ROA - ROE he hương há D n ..............................65 2.3. Đánh giá về tình hình tài chính Công ty cổ phần Xây dựng Nhật Thanh 67 2.3.1. Ư điểm .....................................................................................................67 2.3.2. H n chế .....................................................................................................68 2.3.3. Nguyên nhân.............................................................................................69 CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PH P NHẰM CẢI THIỆN T NH H NH T I CH NH C NG T CỔ PHẦN XÂY DỰNG NHẬT THANH................................70 3.1. Định hƣớng phát triển của C ng ty cổ phần Xây dựng Nhật Thanh........70 3.1.1. Môi ường kinh doanh ............................................................................70 3.1.2. Những thuận lợi và khó hăn của Công ty c ph n Xây d ng Nhật Thanh ........................................................................................................71 3.1.3. Định hướng phát triển của Công ty c ph n Xây d ng Nhật Thanh ....72 3.2. Một số iện pháp nhằm cải thiện t nh h nh tài chính tại C ng ty cổ phần xây dựng Nhật Thanh ....................................................................................74 3.2.1. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lư đ ng...............................................74 3.2.2. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định .................................................77 3.2.3. Tăng ng ồn vốn đ ư của chủ s hữ ..................................................78 Thang Long University Library
  • 7. 3.2.4. Quản lý chi phí hiệu quả ..........................................................................79 3.2.5. Nâng cao chấ lượng đ i ngũ cán b công nhân viên và công nghệ kỹ thuật...........................................................................................................79 3.2.6. M t số biện pháp khác..............................................................................79
  • 8. DANH MỤC VIẾT TẮT hiệu viết tắt Tên gọi đầy đủ BCKQKD BCLCTT CĐKT BĐS EAT EBIT DFL EPS GVHB GTGT HĐKD TNDN TSCĐ TSLĐ TSNH TSDH TTS DDT TCDN VCSH VNĐ VLĐ VCĐ HTK CPQL NVHH NVDH SXKD HĐKD Báo cáo kết quả kinh doanh Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Cân đối kế toán Bất động sản Lợi nhuận sau thuế Lợi nhuận trước lãi vay và thuế Độ lớn đòn bẩy tài chính Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu Giá vốn hàng bán Giá trị gia tăng Hoạt động kinh doanh Thu nhập doanh nghiệp Tài sản cố định Tài sản lưu động Tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn Tổng tài sản Doanh thu thuần Tài chính doanh nghiệp Vốn chủ sở hữu Việt Nam đồng Vốn lưu động Vốn cố định Hàng tồn kho Chi phí quản lý Nguồn vốn ngắn hạn Nguồn vốn dài hạn Sản xuất kinh doanh Hoạt động kinh doanh Thang Long University Library
  • 9. DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ Bảng 2.1. Bảng phân tích di n biến tạo vốn và sử dụng vốn giai đoạn 2011 – 2012 ...43 Bảng 2.2. Bảng phân tích di n biến tạo vốn và sử dụng vốn giai đoạn 2012 – 2013 ...44 Bảng 2.3. Tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty năm 2011 – 2013........................49 Bảng 2.4. Hệ số thanh toán của công ty năm 2011 – 2013 ...........................................52 Bảng 2.5. Vòng quay khoản phải thu và thời gian thu nợ trung bình ...........................54 Bảng 2.6. Vòng quay hàng tồn kho...............................................................................55 Bảng 2.7. Vòng quay các khoản phải trả và thời gian trả chậm....................................56 Bảng 2.8. Vòng quay VLĐ và thời gian quay vòng VLĐ.............................................57 Bảng 2.9. Thời gian quay vòng tiền ..............................................................................58 Bảng 2.10. Tình hình sử dụng đòn bẩy tài chính...........................................................59 Bảng 2.11. Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản.................................................60 Bảng 2.12. Chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời............................................................62 Bảng 2.13. Phân tích ROA theo phương trình Dupont .................................................65 Bảng 2.14. Phân tích mức ảnh hưởng của từng yếu tố tới ROE theo phương trình Dupont ...........................................................................................................................66 Biểu đồ 2.1. Tỷ trọng tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn của Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Thanh năm 2011 – 2013..............................................................................37 Biểu đồ 2.2. Tỉ trọng nguồn vốn của Công ty cổ phần Xây dựng Nhật Thanh năm 2011 – 2013 ............................................................................................................................40 Biểu đồ 2.3. Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn.............................................................53 Biểu đồ 2.4. Sự thay đổi của ROA, ROE, ROS giai đoạn 2011 – 2013 .......................64 Sơ đồ 1.1. Qui trình thực hiện hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp...................9 Sơ đồ 1.2. Mô hình chính sách quản lý TSLĐ ..............................................................14 Sơ đồ 1.3. Mô hình chính sách quản lý Nợ ngắn hạn....................................................15 Sơ đồ 1.4. Mô hình chiến lược quản lý vốn của doanh nghiệp.....................................16 Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Thanh......................27 Sơ đồ 2.2. Quy trình sản xuất kinh doanh chung ..........................................................30 Sơ đồ 2.3. Mô hình tài trợ vốn kinh doanh của công ty giai đoạn 2011 – 2013 ...........41
  • 10. LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Thế giới đang bước vào kỷ nguyên của hội nhập kinh tế và xu hướng toàn cầu hóa di n ra rộng khắp. Sự xuất hiện của các khối kinh tế và mậu dịch trên thế giới là một tất yếu khách quan, một nấc thang phát triển mới trong quá trình toàn cầu hóa nền kinh tế. Khi gia nhập vào các tổ chức thương mại trong khu vực và trên thế giới, mỗi quốc gia đều muốn hướng tới một nền kinh tế phát triển, một xã hội văn minh, hiện đại, đời sống được cải thiện. Và đất nước ta cũng đang trong thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước để hội nhập với nền kinh tế thế giới ngày một phát triển. Đặc biệt, trong sự nghiệp phát triển kinh tế nước ta, ngành xây dựng ngày càng chiếm một vị trí quan trọng và phát triển với tốc độ nhanh, quy mô lớn. Sản phẩm của nó đặc thù riêng là xây dựng cơ sở hạ tầng cho nền sản xuất xã hội. Cùng với sự phát triển của ngành thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt hơn. Vì vậy, doanh nghiệp muốn tăng năng lực cạnh tranh thì một trong những yếu tố quan trọng đó là nhà quản trị phải có chiến lược tài chính phù hợp, vững mạnh. Để giải quyết tốt những vấn đề này, nhà quản trị cần nắm rõ thực trạng tài chính của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, trong điều kiện tăng cường hội nhập khu vực và quốc tế hiện nay, thông tin tài chính không chỉ là đối tượng quan tâm của nhà quản lý doanh nghiệp, của Nhà nước trên phương diện vĩ mô mà còn là đối tượng quan tâm của nhà đầu tư, ngân hàng, cổ đông, nhà cung cấp. Vì vậy, phân tích tài chính nhằm mục đích cung cấp thông tin về thực trạng tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, khả năng thanh toán, hiệu quả sử dụng vốn trở thành công cụ hết sức quan trọng trong quản lý kinh tế. Phân tích tài chính cung cấp cho nhà quản lý cái nhìn tổng quát về thực trạng của doanh nghiệp hiện tại, dự báo các vấn đề tài chính trong tương lai, cung cấp cho các nhà đầu tư tình hình phát triển và hiệu quả hoạt động, giúp các nhà hoạch định chính sách đưa ra biện pháp quản lý hữu hiệu. Xuất phát từ ý nghĩa cơ bản về lý luận cũng như tình hình thực tế của doanh nghiệp, nhận thức tầm quan trọng của việc phân tích tài chính của Công ty, với mong muốn vận dụng những kiến thức đã học, những kinh nghiệm tiếp thu được qua đợt thực tập tốt nghiệp tại Công ty Cổ phần xây dựng Nhật Thanh, em đã mạnh dạn chọn đề tài “Phân tích tài chính tại Công ty cổ phần xây dựng Nhật Thanh” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình. Thang Long University Library
  • 11. 2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài Xuất phát từ nhu cầu quản lý kinh tế ngày càng cao, công ty đã có mối quan tâm thích đáng đến tình hình tài chính. Luận văn “Phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần xây dựng Nhật Thanh” hướng tới các mục tiêu cơ bản sau: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp. Phân tích đánh giá thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần xây dựng Nhật Thanh. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng tài chính của Công ty Cổ phần xây dựng Nhật Thanh. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài Đối tượng nghiên cứu: Phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Thanh. Phạm vi nghiên cứu: phân tích các vấn đề về tài chính như tình hình sản xuất kinh doanh, các chỉ tiêu tài chính của Công ty cổ phần xây dựng Nhật Thanh giai đoạn từ 2011 – 2013. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu đề tài Phương pháp nghiên cứu được vận dụng chủ yếu trong đề tài chủ yếu là phương pháp so sánh, phương pháp tỷ số và tổng hợp số liệu thực tế thu thập được trong quá trình thực tập tại công ty, các số liệu trong báo cáo tài chính năm 2011, 2012 và 2013 để xác định được xu hướng phát triển, mức độ biến động của các số liệu cũng như các chỉ tiêu và từ đó đưa ra các nhận xét. 5. Nội dung khóa luận Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các từ viết tắt, danh mục bảng biểu, sơ đồ, khóa luận gồm 3 chương: Chƣơng I: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp Chƣơng II: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Thanh Chƣơng III: Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Công ty cổ phần Xây dựng Nhật Thanh
  • 12. 1 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.1. Tổng quan về tài chính doanh nghiệp 1.1.1. Khái niệm tài chính doanh nghiệp Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các luồng chuyển giá trị, các luồng vận động và chuyển hóa của các nguồn tài chính trong quá trình phân phối để tạo lập hoặc sử dụng các quĩ tiền tệ nhằm đạt tới mục tiêu trong kinh doanh của doanh nghiệp, trong khuôn khổ cho ph p của pháp luật. Tài chính doanh nghiệp còn là một bộ phận trong hệ thống tài chính, tại đây nguồn tài chính xuất hiện và đồng thời cũng là nơi thu hút trở lại phần quan trọng của các nguồn tài chính doanh nghiệp. Tài chính doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn đến đời sống xã hội, đến sự phát triển hay suy thoái của nền kinh tế và của các hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Theo Giáo trình Tài chính doanh nghiệp (2002) – TS. Lưu Thị Hương, Tài chính doanh nghiệp được hiểu là những quan hệ giá trị giữa doanh nghiệp với các chủ thể trong nền kinh tế. Các quan hệ tài chính doanh nghiệp chủ yếu bao gồm: Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với Nhà nước: Đây là mối quan hệ phát sinh khi doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước, khi Nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp. Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị ường tài chính: Quan hệ này được thể hiện thông qua việc doanh nghiệp tìm kiếm các nguồn tài trợ. Trên thị trường tài chính, doanh nghiệp có thể vay ngắn hạn để đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn, có thể phát hành cổ phiếu và trái phiếu để đáp ứng nhu cầu vốn dài hạn. Ngược lại, doanh nghiệp phải trả lãi vay và vốn vay, trả lãi cổ phần cho các nhà tài trợ. Doanh nghiệp cũng có thể gửi tiền vào ngân hàng, đầu tư chứng khoán bằng số tiền tạm thời chưa sử dụng. Quan hệ giữa doanh nghiệp với các thị ường khác: Trong nền kinh tế, doanh nghiệp có quan hệ chặt chẽ với các doanh nghiệp khác trên thị trường hàng hóa, dịch vụ, thị trường sức lao động. Đây là những thị trường mà tại đó doanh nghiệp tiến hành mua sắm máy móc thiết bị, nhà xưởng, tìm kiếm lao động,… Điều quan trọng là thông qua thị trường, doanh nghiệp có thể xác định được nhu cầu hàng hóa và dịch vụ cần thiết cung ứng. Trên cơ sở đó, doanh nghiệp hoạch định ngân sách đầu tư, kế hoạch sản xuất, tiếp thị nhằm thỏa mãn nhu cầu thị trường. Quan hệ trong n i b doanh nghiệp: Đây là mối quan hệ giữa các bộ phận sản xuất – kinh doanh, giữa cổ đông và người quản lý, giữa cổ đông và chủ nợ, giữa quyền sử dụng vốn và quyền sở hữu vốn. Các mối quan hệ này được thể hiện thông qua hàng Thang Long University Library
  • 13. 2 loạt chính sách của doanh nghiệp như: chính sách cổ tức (phân phối thu nhập), chính sách đầu tư, chính sách về cơ cầu vốn, chi phí,… 1.1.2. Chức năng của tài chính doanh nghiệp Chức năng h n hối1.1.2.1. Phân phối thể hiện chức năng của tài chính di n ra ở nhiều cấp độ, nhiều khâu khác nhau, trong phạm vi mỗi đơn vị, tổ chức kinh tế cũng như trên phạm vi xã hội với những đặc trưng sau đây: Phân phối của tài chính là phân phối dưới hình thức giá trị: Đó là hoạt động phân phối nguồn của cải vật chất được sáng tạo từ các lĩnh vực của hoạt động sản xuất, kinh doanh và biểu hiện dưới hình thức giá trị là đồng tiền. Trên thực tế, phân phối của tài chính được cụ thể hóa thành hiện tượng chuyển giao các nguồn vốn tiền tệ từ chủ thể này sang chủ thể khác nhằm thỏa mãn các mục đích khác nhau. Kết quả của hoạt động này chính là việc hình thành nên các quỹ tiền tệ trong xã hội. Sau khi các quỹ tiền tệ được hình thành trong quá trình chuyển giao nguồn vốn tiền tệ từ chủ thể này sang chủ thể khác, các quỹ tiền tệ này lại tiếp tục được các chủ thể đưa vào tham gia hoạt động phân phối như một vòng tuần hoàn. Như vậy, hiện tượng tài chính luôn luôn di n ra trong xã hội với biểu hiện là hoạt động phân phối do các chủ thể khác nhau trong xã hội tiến hành. Chính việc tạo lập, phân phối, sử dụng các quỹ tiền tệ với mục đích nhất định là kết quả của chức năng phân phối của hiện tượng tài chính. Đây là cơ sở để tạo lập nên các quỹ vật tư, hàng hoá cho quá trình tiếp theo của các hoạt động kinh tế, hoặc đáp ứng những nhu cầu khác của xã hội. Phân phối tài chính có thể là phân phối l n đ u hoặc phân phối l i: Phân phối lần đầu của tài chính là phân phối ở phạm vi hẹp, di n ra ở khâu cơ sở. Khi của cải vật chất được tạo ra từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của các tổ chức kinh tế, sau đó được đưa vào thị trường và được chuyển thành giá trị là tiền, lượng giá trị này được phân phối để hình thành nên các quỹ bù đắp, quỹ tiêu dùng hay tích lũy. Các quỹ này có thể ở dạng không tập trung trong các đơn vị, tổ chức kinh tế như quỹ khấu hao, vốn lưu động, quỹ lương, quỹ phát triển sản xuất hay nghiệp vụ… hoặc những quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước như quỹ ngân sách Nhà nước. Đây chính là quá trình phân phối lần đầu của tài chính. Phân phối tài chính không dừng lại ở đó. Khi các quỹ tiền tệ trên được hình thành, sau đó tiếp tục được đưa vào để tái sản xuất hoặc phân phối lại để đáp ứng nhu cầu nhiều mặt của đời sống kinh tế xã hội. Nếu ở giai đoạn phân phối lần đầu các quan hệ phân phối chủ yếu di n ra trong phạm vi các tổ chức kinh tế thì ở giai đoạn phân phối lại, hoạt động phân phối đã di n ra ở phạm vi toàn xã hội, tạo nên các kênh kết nối, đưa các nguồn tài chính đáp ứng các nhu cầu nhiều mặt của đời sống kinh tế xã hội.
  • 14. 3 Chức năng giá đốc1.1.2.2. Chức năng giám đốc là việc kiểm tra quá trình hình thành các quỹ, các nguồn vốn tiền tệ và việc sử dụng chúng. Trên cơ sở đó, xác định việc các nguồn quỹ, nguồn vốn tiền tệ được tạo lập, sử dụng trong hoạt động tài chính có phù hợp với nhu cầu của thị trường không, yêu cầu của quản lý vĩ mô cũng như hiệu quả sử dụng các nguồn vốn, nguồn quỹ như thế nào. Để thực hiện chức năng này, giám đốc tài chính sẽ dựa vào hai chức năng cơ bản của tiền tệ là chức năng thước đo giá trị và chức năng thanh toán. Với tính chất như vậy, chức năng giám đốc của tài chính doanh nghiệp không những kiểm tra phạm vi các quan hệ phân phối mà còn kiểm tra toàn bộ nền kinh tế, đánh giá nhu cầu cân đối vốn, hiệu quả đầu tư, quan hệ cung cầu… Chức năng giám đốc của tài chính gắn liền với chức năng phân phối, có khả năng dự đoán được hiệu quả của quá trình phân phối. Chức năng giám đốc giúp nhà quản trị phát hiện những rủi ro, sai sót trong kinh doanh để có biện pháp điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp. 1.1.3. Vai trò của tài chính doanh nghiệp Theo Giáo trình Tài chính doanh nghiệp (2011) – PGS.TS. Nguyễn Đình Kiệm và TS. Bạch Đức Hiển, tài chính doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng đối với hoạt động của doanh nghiệp và được thể hiện ở những điểm chủ yếu sau: Tài chính doanh nghiệ h y đ ng vốn đảm bảo cho các ho đ ng của doanh nghiệp diễn a b nh hường và liên tục: Vốn tiền tệ là tiền đề cho các hoạt động của doanh nghiệp. Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp thường nảy sinh các nhu cầu vốn ngắn hạn và dài hạn cho hoạt động kinh doanh thường xuyên cũng như cho đầu tư phát triển của doanh nghiệp. Việc thiếu vốn sẽ khiến cho các hoạt động của doanh nghiệp gặp khó khăn hoặc không triển khai được. Do vậy, việc đảm bảo cho các hoạt động của doanh nghiệp được tiến hành bình thường, liên tục phụ thuộc rất lớn vào việc tổ chức huy động vốn của tài chính doanh nghiệp. Sự thành công hay thất bại trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp một phần lớn được quyết định bởi chính sách tài trợ hay huy động vốn của doanh nghiệp. Tài chính doanh nghiệp giữ vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả ho đ ng kinh doanh của doanh nghiệp: Vai trò này của tài chính doanh nghiệp được thể hiện ở chỗ: Việc đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn phụ thuộc rất lớn vào việc đánh giá, lựa chọn đầu tư từ góc độ tài chính. Bên cạnh đó, việc huy động vốn kịp thời, đầy đủ giúp cho doanh nghiệp chớp được cơ hội kinh doanh. Ngoài ra, lựa chọn các hình thức và phương pháp huy động vốn thích hợp có thể giảm bớt được chi phí sử dụng vốn, góp phần rất lớn vào tăng lợi Thang Long University Library
  • 15. 4 nhuận của doanh nghiệp. Đồng thời, sử dụng đòn bẩy kinh doanh và đặc biệt là sử dụng đòn bẩy tài chính hợp lý là yếu tố gia tăng đáng kể tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu. Huy động tối đa số vốn hiện có vào hoạt động kinh doanh có thể tránh được thiệt hại do ứ đọng vốn, tăng vòng quay tài sản, giảm được số vốn vay, từ đó giảm được tiền lãi vay, góp phần tăng lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp. Tài chính doanh nghiệp là công cụ rất hữu ích để kiểm soát tình hình tài chính doanh nghiệp: Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quá trình vận động, chuyển hóa hình thái của vốn tiền tệ. Thông qua tình hình thu – chi tiền tệ hàng ngày, tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính và đặc biệt là các báo cáo tài chính, có thể kiểm soát kịp thời, tổng quát các mặt hoạt động của doanh nghiệp. Từ đó phát hiện những tồn tại và những tiềm năng chưa được khai thác để đưa ra các quyết định thích hợp điều chỉnh các hoạt động nhằm đạt tới mục tiêu đề ra của doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường, vai trò của tài chính doanh nghiệp ngày càng trở nên quan trọng hơn đối với hoạt động của doanh nghiệp. Bởi những lẽ sau: Hoạt động tài chính của doanh nghiệp liên quan và ảnh hưởng tới tất cả các hoạt động của doanh nghiệp; Quy mô kinh doanh và nhu cầu vốn cho hoạt động của doanh nghiệp ngày càng lớn. Mặt khác, thị trường tài chính ngày càng phát triển nhanh chóng, các công cụ tài chính để huy động vốn phong phú và đa dạng. Chính vì vậy quyết định huy động vốn, quyết định đầu tư,… ảnh hưởng ngày càng lớn đến tình hình và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Thêm vào đó, các thông tin về tình hình tài chính là căn cứ quan trọng đối với các nhà quản lý doanh nghiệp để kiểm soát và chỉ đạo các hoạt động của doanh nghiệp. 1.2. Tổng quan phân tích tài chính doanh nghiệp 1.2.1. Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp Phân tích tài chính là sử dụng một tập hợp các khái niệm, phương pháp và các công cụ cho phép xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác về quản lý nhằm đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức độ và chất lượng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đó. Quy trình thực hiện phân tích tài chính ngày càng được áp dụng rộng rãi trong mọi đơn vị kinh tế, được tự chủ nhất định về tài chính như các doanh nghiệp thuộc mọi hình thức, được áp dụng trong các tổ chức xã hội, tập thể và các cơ quan quản lý, tổ chức công cộng. Đặc biệt, sự phát triển của các doanh nghiệp, của các ngân hàng và của thị trường vốn đã tạo nhiều cơ hội để chứng tỏ phân tích tài chính thực sự là có ích và vô cùng cần thiết. (Theo Giáo trình Tài chính doanh nghiệp (2002) – TS. Lưu Thị Hương)
  • 16. 5 Mối quan tâm hàng đầu của phân tích tài chính doanh nghiệp là phân tích các báo cáo tài chính và các chỉ tiêu đặc trưng tài chính. Từ đó, nhà phân tích đưa ra các thông tin về khả năng thanh toán, khả năng cân đối vốn, khả năng hoạt động và khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Chính các thông tin đưa ra sẽ giúp người sử dụng thông tin xem xét một cách chi tiết hoạt động tài chính doanh nghiệp trong quá khứ và hiện tại. Theo đó, họ có thể nhận biết, dự báo và đưa ra các quyết định tài chính, quyết định đầu tư và tài trợ phù hợp, góp phần giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong thời buổi nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay. 1.2.2. Mục đích và nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là quá trình phân tích báo cáo tài chính, quá trình kiểm tra đối chiếu, so sánh các số liệu, tài liệu và tình hình tài chính hiện hành và trong quá khứ nhằm mục đích đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng như rủi ro trong tương lai của doanh nghiệp. Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, nguồn vốn và công nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Do đó, việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ cung cấp thông tin cho người sử dụng từ các góc độ khác nhau, vừa đánh giá toàn diện, vừa tổng hợp khái quát, đồng thời xem xét một cách chi tiết hoạt động tài chính của doanh nghiệp để nhận biết, phán đoán và đưa ra quyết định tài chính, quyết định đầu tư và quyết định tài trợ phù hợp. Phân tích tình hình tài chính thông qua các báo cáo tài chính của doanh nghiệp là mối quan tâm của nhiều nhóm người. Nhà quản lý, các nhà đầu tư, các cổ đông, các chủ nợ, các khách hàng, nhà tín dụng, các cơ quan chính phủ và người lao động…, mỗi một nhóm người này sẽ có nhu cầu thông tin khác nhau. Cụ thể: Đối với các chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp: Mối quan tâm hàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ. Một doanh nghiệp nếu lỗ liên tục sẽ bị cạn kiệt nguồn lực và buộc phải đóng cửa. Mặt khác nếu doanh nghiệp không có khả năng thanh toán cũng buộc phải đóng cửa. Vì vậy, việc phân tích tài chính là hết sức cần thiết, đó là cơ sở để các nhà quản trị đưa ra các quyết định về dự báo tài chính, kế hoạch đầu tư, ngân quỹ và kiểm soát các hoạt động quản lý. Từ đó nhà quản trị có thể kịp thời điều chỉnh các kế hoạch kinh doanh, chi phí, lợi nhuận hay dự báo sự phát triển trong tương lai của doanh nghiệp. Đối với các chủ ngân hàng và ngƣời cho vay: Mối quan tâm hàng đầu của họ chủ yếu là khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Vì vậy họ đặc biệt quan tâm đến lượng tiền và các tài khoản có thể chuyển nhanh thành tiền, từ đó so sánh với nợ ngắn hạn để biết được khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, các chủ ngân hàng và các nhà tín dụng cũng rất quan tâm tới số lượng vốn chủ sở hữu, vì số vốn này Thang Long University Library
  • 17. 6 là khoản bảo hiểm cho họ trong trường hợp doanh nghiệp gặp rủi ro. Chính vì vậy, việc phân tích tài chính rất quan trọng đối với các chủ nợ khi cho doanh nghiệp vay vốn vì mức độ mạo hiểm của doanh nghiệp đi vay được biểu hiện qua cơ cấu tài chính của doanh nghiệp đó. Đối với các nhà cung ứng vật tƣ hàng hoá, dịch vụ cho doanh nghiệp: Họ phải quyết định xem có cho phép khách hàng sắp tới được mua chịu hàng hay không, họ cần phải biết được khả năng thanh toán của doanh nghiệp hiện tại và trong thời gian sắp tới. Đối với các nhà đầu tƣ: Các nhà đầu tư là cá nhân hoặc doanh nghiệp quan tâm trực tiếp đến tính toán các giá trị của doanh nghiệp vì họ đã giao vốn cho doanh nghiệp và có thể phải chịu rủi ro. Thu nhập của họ là tiền chia lợi tức cổ phần và giá trị tăng thêm của vốn đầu tư. Do đó, mối quan tâm của các nhà đầu tư là thời gian hoàn vốn, mức sinh lãi, và sự rủi ro. Vì vậy họ cần các thông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, hiệu quả kinh doanh và tiềm năng tăng trưởng của các doanh nghiệp. Ngoài ra, các cơ quan tài chính, thống kê, thuế, cơ quan chủ quản, các nhà phân tích tài chính hoạch định chính sách, những người lao động,... cũng quan tâm tới thông tin tài chính của doanh nghiệp. Như vậy, có thể nói mục tiêu tối cao và quan trọng nhất của phân tích tình hình tài chính là giúp ra quyết định lựa chọn phương án kinh doanh tối cao và đánh giá chính xác thực trạng, tiềm năng của doanh nghiệp. 1.3. Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp 1.3.1. Tài liệu sử dụng để phân tích tài chính doanh nghiệp Phân tích tình hình tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin có khả năng làm rõ mục tiêu của việc dự đoán tài chính, trong đó chủ yếu thu thập thông tin từ các báo cáo tài chính. Bảng c n đối kế toán1.3.1.1. Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính mô tả tình trạng tài chính của một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định nào đó. Đây là một báo cáo tài chính có ý nghĩa rất quan trọng đối với mọi đối tượng có quan hệ sở hữu, quan hệ kinh doanh và quan hệ quản lý với doanh nghiệp. Thông thường, bảng cân đối kế toán được trình bày dưới dạng bảng cân đối số dư các tài khoản kế toán, một bên phản ánh tài sản và một bên phản ánh nguồn vốn của doanh nghiệp. Nội dung trong Bảng cân đối kế toán phải thoả mãn phương trình cơ bản: Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn Bên tài sản của bảng cân đối kế toán phản ánh giá trị của toàn bộ tài sản hiện có đến thời điểm lập báo cáo thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp: Tài sản
  • 18. 7 cố định và tài sản lưu động. Bên nguồn vốn phản ánh số vốn để hình thành các loại tài sản của doanh nghiệp đến thời điểm lập báo cáo: Vốn chủ sở hữu và các khoản nợ. Nhìn vào bảng cân đối kế toán, nhà phân tích có thể nhận biết được loại hình doanh nghiệp, quy mô, mức độ tự chủ tài chính của doanh nghiệp. Bảng cân đối kế toán là một tư liệu quan trọng giúp cho các nhà phân tích đánh giá được khả năng cân bằng tài chính, khả năng thanh toán và khả năng cân đối vốn của doanh nghiệp. Báo cáo kết quả kinh doanh1.3.1.2. Một thông tin quan trọng được sử dụng trong phân tích tài chính là thông tin phản ánh trong báo cáo kết quả kinh doanh. Khác với bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh cho biết sự dịch chuyển của tiền trong quá trình sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp và cho phép dự tính khả năng hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai. Báo cáo kết quả kinh doanh cũng giúp các nhà phân tích d dàng so sánh doanh thu với số tiền thực nhập quỹ khi bán hàng hóa, dịch vụ; so sánh tổng chi phí phát sinh với số tiền thực xuất quỹ để vận hành doanh nghiệp. Trên cơ sở doanh thu và chi phí, có thể xác định được kết quả sản xuất – kinh doanh, lãi hay lỗ trong năm. Như vậy, báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động sản xuất – kinh doanh, phản ánh tình hình tài chính doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Nó cung cấp những thông tin tổng hợp về tình hình và kết quả sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và trình độ quản lý sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp. Bá cá lư ch yển tiền tệ1.3.1.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hay báo cáo dòng tiền mặt là một loại báo cáo tài chính thể hiện dòng tiền ra và dòng tiền vào của một tổ chức trong một khoảng thời gian nhất định (tháng, quý hay năm tài chính). Báo cáo lưu chuyển tiền tệ có ý nghĩa rất lớn trong việc cung cấp thông tin liên quan đến phân tích tài chính doanh nghiệp. Thông qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ, ngân hàng, các nhà đầu tư, Nhà nước và nhà cung cấp có thể đánh giá khả năng tạo ra các dòng tiền từ các loại hoạt động của doanh nghiệp để đáp ứng kịp thời các khoản nợ cho các chủ nợ, cổ tức cho các cổ đông hoặc nộp thuế cho Nhà nước. Đồng thời, đó cũng là mối quan tâm của các nhà quản lý tại doanh nghiệp để có các biện pháp tài chính cần thiết, đáp ứng trách nhiệm thanh toán của mình. Báo cáo này là một công cụ giúp nhà quản lý tổ chức kiểm soát dòng tiền của tổ chức. Có hai phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ là phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp. Mỗi báo cáo lập theo phương pháp khác nhau thì tuân theo nguyên tắc cơ sở số liệu và cách lập các chỉ tiêu khác nhau. Thang Long University Library
  • 19. 8 Thuyết minh báo cáo tài chính1.3.1.4. Thuyết minh báo cáo tài chính là một báo cáo tổng hợp được sử dụng để giải thích và bổ sung thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà các báo cáo tài chính khác chưa trình bày rõ ràng, chi tiết và cụ thể được. Thuyết minh báo cáo tài chính có các tác dụng chủ yếu sau: Cung cấp số liệu, thông tin để phân tích đánh giá một cách cụ thể, chi tiết hơn về tình hình chi phí, thu nhập và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Cung cấp số liệu, thông tin để phân tích, đánh giá tình hình tăng giảm tài sản cố định theo từng loại, từng nhóm; tình hình tăng giảm vốn chủ sở hữu theo từng loại nguồn vốn và phân tích tính hợp lý trong việc phân bổ vốn cơ cấu, khả năng thanh toán của doanh nghiệp... Thông qua thuyết minh báo cáo tài chính mà biết được chế độ kế toán đang áp dụng tại doanh nghiệp, từ đó kiểm tra việc chấp hành các quy định, chế độ kế toán, phương pháp mà doanh nghiệp đăng ký áp dụng cũng như những kiến nghị đề xuất của doanh nghiệp. Các nguồn thông tin khác1.3.1.5. Thông tin liên quan đến tình hình kinh tế: Trong tình hình kinh tế đầy biến động như hiện nay, các nhà quản lý cần phải hết sức chú trọng đến các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc phân tích các yếu tố kinh tế vĩ mô như lạm phát, lãi suất, các chính sách từ phía Nhà nước,… sẽ giúp nhà quản lý đưa ra những chính sách hợp lý giúp giảm thiểu rủi ro và nắm bắt những cơ hội kinh doanh. Thông tin theo ngành: Ngoài những thông tin liên quan đến tình hình kinh tế, các nhà quản lý cũng cần nắm bắt được các thông tin theo nhóm ngành nghề, lĩnh vực mà doanh nghiệp mình đang kinh doanh, nắm bắt kịp thời những công nghệ mới, mức độ cạnh tranh và quy mô của thị trường… Thông tin về đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp: Mỗi doanh nghiệp đều có sự khác biệt trong tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và trong phương hướng hoạt động. Do đó để đánh giá được tình hình tài chính, các nhà quản lý cần nghiên cứu kỹ lưỡng về đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp mình.
  • 20. 9 1.3.2. Qui tr nh thực hiện hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp Qui trình tiến hành phân tích tài chính doanh nghiệp được thực hiện theo các bước như sơ đồ dưới đây: Sơ đồ 1.1. Q i nh h c hiện h đ ng h n ích ài chính d anh nghiệ (Nguồn: Quantri.vn) Bƣớc 1: Thu thập thông tin Phân tích hoạt động tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin có khả năng lý giải và thuyết minh thực trạng hoạt động tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phục vụ cho quá trình dự đoán, đánh giá, lập kế hoạch. Nó bao gồm những thông tin nội bộ đến những thông tin bên ngoài, những thông tin kế toán và thông tin quản lý khác, những thông tin về số lượng và giá trị,… Trong đó những thông tin kế toán là quan trọng nhất, được phản ảnh tập trung trong các báo cáo tài chính của doanh nghiệp, đó là những nguồn thông tin đặc biệt quan trọng. Do vậy, phân tích hoạt động tài chính trên thực tế là phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp. Bƣớc 2: Xử lý thông tin Giai đoạn tiếp theo của phân tích hoạt động tài chính là quá trình xử lý thông tin đã thu thập. Trong giai đoạn này, người sử dụng thông tin ở các góc độ nghiên cứu, ứng dụng khác nhau phục vụ mục tiêu phân tích đã đề ra. Xử lý thông tin là quá trình sắp xếp các thông tin theo những mục tiêu nhất định nhằm tính toán, so sánh, giải thích, đánh giá, xác định nguyên nhân của các kết quả đã đạt được nhằm phục vụ cho quá trình dự đoán và ra quyết định. Vì vậy, có xử lý thông tin tốt thì quá trình phân tích mới đạt hiệu quả. Bƣớc 3: Dự đoán và ra quyết định Thu thập và xử lý thông tin nhằm chuẩn bị những tiền đề và điều kiện cần thiết để người sử dụng thông tin dự đoán nhu cầu và đưa ra các quyết định hoạt động kinh doanh. Đối với chủ doanh nghiệp, phân tích hoạt động tài chính nhằm đưa ra các quyết định liên quan tới mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tăng trưởng, phát triển, tối đa hóa lợi nhuận, tối đa hóa doanh thu. Đối với cho vay và đầu tư vào doanh nghiệp để đưa ra các quyết định về tài trợ đầu tư, đối với cấp trên của doanh nghiệp để đưa ra các quyết định quản lý doanh nghiệp. Bƣớc 3: Dự đoán và ra quyết định Bƣớc 2: Xử l th ng tin Bƣớc 1: Thu thập thông Thang Long University Library
  • 21. 10 1.4. Các phƣơng pháp phân tích tài chính doanh nghiệp 1.4.1. Phƣơng pháp so sánh Phương pháp so sánh là phương pháp sử dụng phổ biến nhất trong phân tích tài chính. Để vận dụng phép so sánh trong phân tích tài chính cần quan tâm đến tiêu chuẩn so sánh, điều kiện so sánh của chỉ tiêu phân tích cũng như kỹ thuật so sánh. Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu gốc được chọn làm căn cứ so sánh. Khi phân tích tài chính, nhà phân tích thường sử dụng các yếu tố sau: Sử dụng số liệu tài chính ở nhiều kỳ trước để đánh giá và dự báo xu hướng của các chỉ tiêu tài chính. Thông thường, số liệu phân tích được tổ chức từ 3 đến 5 năm liền kề. Sử dụng số liệu trung bình ngành để đánh giá sự tiến bộ về hoạt động tài chính của doanh nghiệp so với mức trung bình của ngành. Trong trường hợp không có số liệu trung bình ngành, nhà phân tích có thể sử dụng số liệu của một doanh nghiệp điển hình trong cùng ngành để làm căn cứ phân tích. Sử dụng các số kế hoạch, số dự toán để đánh giá doanh nghiệp có đạt các mục tiêu tài chính trong năm. Thông thường, các nhà quản trị doanh nghiệp chọn gốc so sánh này để xây dựng chiến lược hoạt động cho tổ chức của mình. Điều kiện so sánh yêu cầu các chỉ tiêu phân tích phải phản ánh cùng nội dung kinh tế, có cùng phương pháp tính toán và có đơn vị đo lường như nhau. Bản chất của vấn đề này liên quan đến tính so sánh của chỉ tiêu phân tích. Những thay đổi về chế độ tài chính kế toán là một trong những lý do ảnh hưởng đến tính không so sánh được của chỉ tiêu phân tích. Ngoài ra, tính so sánh được còn liên quan việc tuân thủ theo chuẩn mực kế toán đã ban hành, có thể lấy điển hình về sự thay đổi phương pháp kế toán. Mặc dù nguyên tắc nhất quán yêu cầu doanh nghiệp phải áp dụng nhất quán các phương pháp kế toán giữa các kỳ kế toán nhưng doanh nghiệp vẫn có quyền thay đổi phương pháp kế toán. Những thay đổi này phải được trình bày trong thuyết minh báo cáo tài chính để nhà phân tích có thể đánh giá những ảnh hưởng của phương pháp kế toán đối với chỉ tiêu phân tích. Trong trường hợp này, một báo cáo tài chính đã được kiểm toán là cơ sở đáng tin cậy đối với nhà phân tích. Kỹ thuật so sánh trong phân tích tài chính thường thể hiện qua các trường hợp sau: Trình bày báo cáo tài chính dạng so sánh nhằm xác định mức biến động tuyệt đối và tương đối của từng chỉ tiêu trong báo cáo tài chính qua hai hoặc nhiều kỳ, qua đó phát hiện xu hướng của các chỉ tiêu.
  • 22. 11 Trình bày báo cáo tài chính theo qui mô chung. Với cách so sánh này, một chỉ tiêu trên báo cáo tài chính được chọn làm qui mô chung và các chỉ tiêu có liên quan sẽ tính theo tỷ lệ phần trăm trên chỉ tiêu qui mô chung đó. Báo cáo tài chính theo qui mô chung giúp đánh giá cấu trúc của các chỉ tiêu tài chính ở doanh nghiệp. Chẳng hạn, đối với bảng cân đối kế toán, để đánh giá cơ cấu tài sản của doanh nghiệp, phải chọn chỉ tiêu tổng tài sản làm qui mô chung. Thiết kế các chỉ tiêu có dạng tỷ số. Một tỷ số được xây dựng khi các yếu tố cấu thành nên tỷ số phải có mối liên hệ và mang ý nghĩa kinh tế. Chẳng hạn, để phân tích khả năng thanh toán khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp cần sử dụng những yếu tố có khả năng chuyển hóa thành tiền trong ngắn hạn. 1.4.2. Phƣơng pháp tỷ số Phân tích tỷ số là phương pháp truyền thống được áp dụng phổ biến trong phân tích tài chính doanh nghiệp. Đây cũng là phương pháp quan trọng để thấy được các mối quan hệ có ý nghĩa giữa hai thành phần trong báo cáo tài chính. Phương pháp này có tính hiện thực cao với các điều kiện áp dụng ngày càng được bổ sung và hoàn thiện. Để có hiệu quả nhất, khi nghiên cứu một tỷ số cũng phải bao gồm việc nghiên cứu dữ liệu đằng sau các tỷ số đó. Các tỷ số là những phân tích quan trọng trong việc đánh giá tình hình tài chính và những hoạt động của một doanh nghiệp hoặc các doanh nghiệp khác. Phân tích tỷ số cho biết mối quan hệ của các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính, giúp chúng ta hiểu rõ hơn bản chất khuynh hướng tài chính của doanh nghiệp. Trong phân tích tài chính, các tỷ số tài chính chủ yếu thường được phân tích gồm bốn nhóm sau: Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán; Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động; Nhóm chỉ tiêu về khả năng cân đối vốn hoặc cơ cấu vốn; Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời. Mỗi nhóm tỷ số lại bao gồm nhiều tỷ lệ và trong từng trường hợp các tỷ lệ được lựa chọn sẽ phụ thuộc vào bản chất, quy mô hoạt động phân tích. Tùy theo từng hoạt động phân tích, các nhóm chỉ tiêu khác nhau sẽ được lựa chọn để phục vụ mục tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp. 1.4.3. Phƣơng pháp phân tích Dupont Phương pháp phân tích Dupont được sử dụng trong phân tích tài chính nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu tài chính giả định các nhân tố còn lại không thay đổi. Phương pháp phân tích này còn là công cụ hỗ trợ quá trình ra quyết định. Với phương pháp này, các nhà phân tích sẽ nhận biết được các nguyên nhân dẫn đến các hiện tượng tốt, xấu trong hoạt động của doanh nghiệp. Bản chất của phương pháp này là tách một tỷ số tổng hợp phản ảnh mức sinh lời của doanh nghiệp như thu nhập trên tài sản (ROA), thu nhập sau thuế trên VCSH (ROE) thành tích số Thang Long University Library
  • 23. 12 của chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau. Điều đó cho ph p phân tích ảnh hưởng của các tỷ số đó đối với tỷ số tổng hợp. 1.5. Nội dung của phân tích tài chính doanh nghiệp 1.5.1. Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp Đánh giá khái khái quát tình hình tài chính sẽ cung cấp một cách tổng quát nhất tình hình tài chính trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp là khả quan hay không. Điều đó cho ph p chủ doanh nghiệp thấy rõ thực chất của quá trình phát triển hay chiều hướng suy thoái của doanh nghiệp. Qua đó có những giải pháp hữu hiệu để quản lý, giải quyết khó khăn. Đánh giá khái quát tình hình tài chính, trước hết căn cứ vào số liệu đã phản ánh trên bảng cân đối kế toán rồi so sánh tổng tài sản và tổng nguồn vốn giữa cuối kỳ và đầu năm để thấy được quy mô vốn mà đơn vị sử dụng trong kỳ, cũng như khả năng huy động vốn từ các nguồn khác nhau của doanh nghiệp. Tuy nhiên, nếu chỉ dựa vào sự tăng hay giảm của tổng tài sản hay nguồn vốn thì chưa đủ thấy rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp được, vì vậy cần phải phân tích mối quan hệ giữa các khoản mục trong bảng cân đối kế toán. Ph n ích cơ cấu tài sản1.5.1.1. Cơ cấu tài sản của doanh nghiệp phụ thuộc vào đặc điểm của ngành nghề kinh doanh, điều kiện trang thiết bị vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp đối với quá trình sản xuất kinh doanh. Phân tích cơ cấu tài sản là đánh giá sự biến động của các bộ phận cấu thành nên tài sản của doanh nghiệp. Mục đích của việc phân tích này cho thấy tình hình sử dụng tài sản, việc phân bổ các loại tài sản trong các giai đoạn của một quá trình sản xuất kinh doanh để xem có hợp lý hay không và từ đó đề ra biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản. Khi phân tích cơ cấu tài sản, ngoài việc so sánh sự biến động trên tổng số tài sản và từng loại tài sản (tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho,…) giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc, các nhà phân tích còn tính ra và so sánh tỷ trọng của từng loại tài sản chiếm trong tổng số, từ đó thấy được xu hướng biến động và mức độ hợp lý của việc phân bổ. Tỷ trọng về cơ cấu tài sản: Tỷ trọng tài sản ngắn hạn (%) = Tài sản ngắn hạn x 100 Tổng tài sản Tỷ trọng tài sản dài hạn (%) = Tài sản dài hạn x 100 Tổng tài sản
  • 24. 13 Chỉ tiêu này phản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật nói chung và máy móc thiết bị nói riêng của doanh nghiệp. Chỉ tiêu cho biết năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài của doanh nghiệp. Ngoài ra, giá trị của chỉ tiêu này tuỳ thuộc vào từng ngành kinh doanh cụ thể. Ph n ích cơ cấu nguồn vốn1.5.1.2. Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều nguồn vốn khác nhau để đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, điều quan trọng là doanh nghiệp cần phối hợp sử dụng các nguồn vốn để tạo ra một cơ cấu vốn hợp lý mang lại lợi ích tối đa cho doanh nghiệp. Cơ cấu nguồn vốn thể hiện tỷ trọng của các nguồn vốn trong tổng giá trị nguồn vốn mà doanh nghiệp huy động, sử dụng vào hoạt động kinh doanh. Dựa vào nguồn hình thành: cơ cấu nguồn vốn bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản nợ phải trả. Một cơ cấu nguồn vốn được coi là hợp lý khi phản ánh sự kết hợp hài hòa giữa nợ phải trả với vốn chủ sở hữu trong điều kiện nhất định. Vì thế, phân tích tài sản đi đôi với phân tích nguồn vốn để thấy được khả năng tài trợ, phân tích khả năng chủ động trong kinh doanh của công ty. Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp được thể hiện qua các chỉ tiêu chủ yếu sau: Hệ số tự tài trợ (%) = Vốn chủ sở hữu x 100 Tổng nguồn vốn Hệ số tự tài trợ cho biết trong tổng nguồn vốn thì VCSH chiếm bao nhiêu phần trăm. Khi hệ số này lớn, VCSH trong doanh nghiệp lớn cho thấy khả năng tự chủ của doanh nghiệp cao. Trong trường hợp này tình hình tài chính của doanh nghiệp được đánh giá là tốt, doanh nghiệp không phải chịu áp lực về vấn đề thanh toán đảm bảo vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Khi hệ số này nhỏ, VCSH trong doanh nghiệp nhỏ cho thấy khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp thấp, tình hình tài chính của doanh nghiệp bị đánh giá xấu và bị áp lực về vấn đề thanh toán, không đảm bảo vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Hệ số nợ (%) = Nợ phải trả x 100 Tổng nguồn vốn Hệ số nợ phản ánh nợ phải trả chiếm bao nhiêu phần trăm trong nguồn vốn của doanh nghiệp hay trong tài sản của doanh nghiệp bao nhiêu phần trăm được hình thành bằng nguồn nợ phải trả. Hệ số nợ cao là dấu hiệu cho thấy doanh nghiệp đang mất dần sự tự chủ về mặt tài chính, nếu tỷ trọng nợ ngắn hạn chiếm đa số trong tổng nợ phải trả Thang Long University Library
  • 25. 14 thì doanh nghiệp đang đứng trước nguy cơ bị phá sản do mất khả năng thanh toán. Khi tỉ suất nợ trong doanh nghiệp nhỏ thì khả năng thu hút vốn đầu tư bên ngoài sẽ cao, doanh nghiệp ít bị áp lực về khả năng thanh toán. Tuy nhiên, hệ số nợ của doanh nghiệp lớn hay nhỏ chỉ tồn tại trong một khoảng thời gian nhất định và giá trị chỉ tiêu này sẽ thay đổi. Do đó, doanh nghiệp cần phải xác định hệ số nợ kết hợp với tình hình tài chính và hoạt động của doanh nghiệp. Cơ cấu nguồn vốn còn được phản ánh qua hệ số nợ trên VCSH: Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu (%) = Nợ phải trả x 100 Vốn chủ sở hữu Hệ số nợ phải trả trên VCSH cho biết một đồng VCSH thì sử dụng bao nhiêu đồng nợ. Giá trị tỷ suất này phản ánh mức độ đảm bảo nợ bởi VCSH. Hệ số này lớn thì thể hiện tính tự chủ tài chính của doanh nghiệp càng thấp, ngược lại hệ số này nhỏ chứng tỏ mức độ an toàn đối với các khoản nợ phải trả càng được đảm bảo ngay cả khi doanh nghiệp hoạt động thua lỗ. Chính sách quản lý Tài sản – Nguồn vốn1.5.1.3. Chính sách quản lý Tài sản lƣu động: Chính sách quản lý tài sản lưu động được chia theo hai trường phái: cấp tiến và thận trọng. Quản lý tài sản lưu động theo trường phái cấp tiến đồng nghĩa với việc duy trì tỷ trọng tài sản lưu động thấp. Và ngược lại, quản lý tài sản lưu động theo trường phái thận trọng là việc duy trì tỷ trọng tài sản lưu động cao. Sơ đồ 1.2. Mô hình chính sách quản lý TSLĐ Quản lý cấp tiến Quản l thận trọng TSLĐ TSLĐ TSCĐ TSCĐ (Nguồn: Bài giảng Quản lý tài chính 1 – Th.s Chu Thị Thu Thủy)
  • 26. 15 Đặc điểm của chính sách quản lý tài sản lưu động theo trường phái cấp tiến:  Mức TSLĐ thấp nhưng được quản lý cấp tiến và hiệu quả; Thời gian quay vòng tiền ngắn; Chi phí thấp hơn dẫn tới EBIT cao hơn.  Do rủi ro cao hơn nên thu nhập theo yêu cầu cũng cao hơn: Theo đuổi chính sách quản lý tài sản lưu động cấp tiến, doanh nghiệp có thể gặp phải những rủi ro như: Cạn kiệt tài chính hay không đủ tiền để có chính sách quản lý hiệu quả; mất doanh thu khi dự trữ thiếu hụt hàng lưu kho; mất doanh thu khi sử dụng chính sách tín dụng chặt để duy trì khoản phải thu khách hàng thấp. Những rủi ro này đánh đổi bởi chi phí thấp hơn nên lợi nhuận kỳ vọng tăng lên. Đặc điểm của chính sách quản lý tài sản lưu động theo trường phái thận trọng:  Mức tài sản lưu động cao và mức tài sản cố định thấp hơn; Thời gian quay vòng tiền kéo dài; Chi phí cao hơn và doanh thu thấp hơn so với trường hợp quản lý cấp tiến nên EBIT thấp hơn.  Chính sách quản lý TSLĐ thận trọng có mức rủi ro thấp nên thu nhập yêu cầu không cao. Chính sách quản lý Nợ ngắn hạn: Chính sách quản lý Nợ ngắn hạn cũng theo hai trường phái cấp tiến và thận trọng. Chính sách quản lý nợ ngắn hạn theo trường phái thận trọng là chính sách duy trì mức nợ ngắn hạn thấp. Và ngược lại, chính sách quản lý nợ ngắn hạn theo trường phái cấp tiến được thực hiện khi doanh nghiệp duy trì nợ ngắn hạn ở mức cao. Sơ đồ 1.3. Mô hình chính sách quản lý Nợ ngắn h n Quản l nợ cấp tiến Quản l nợ thận trọng Nợ NH Nợ NH Nợ DH Nợ DH VCSH VCSH (Nguồn: Bài giảng Quản lý tài chính 1 – Th.s Chu Thị Thu Thủy) Thang Long University Library
  • 27. 16 Đặc điểm của chính sách quản lý nợ ngắn hạn theo trường phái cấp tiến:  Tỷ trọng nợ ngắn hạn cao; Thời gian quay vòng tiền ngắn; Chi phí lãi thấp hơn nếu lãi suất ngắn hạn thấp hơn lãi suất dài hạn.  Chính sách này mang tính rủi ro cao nên thu nhập yêu cầu cũng cao hơn: Theo đuổi việc duy trì tỷ trọng nợ ngắn hạn cao có thể khiến các doanh nghiệp gặp rủi ro trong thanh toán do phải đáo hạn khi các khoản nợ ngắn hạn đến hạn mà doanh nghiệp vẫn muốn có vốn. Đặc điểm của chính sách quản lý nợ ngắn hạn theo trường phải thận trọng:  Tỷ trọng nợ ngắn hạn thấp; Thời gian quay vòng tiền kéo dài; Chi phí lãi cao hơn nếu lãi suất ngắn hạn thấp hơn lãi suất dài hạn.  Chính sách có mức rủi ro thấp nên thu nhập yêu cầu không cao. Chiến lƣợc quản lý vốn của doanh nghiệp: Trong thực ti n, có ba chiến lược cơ bản mà doanh nghiệp có thể áp dụng trong quản lý vốn kinh doanh đó là chiến lược thận trọng, chiến lược cấp tiến (mạo hiểm) và chiến lược dung hòa, cụ thể: Sơ đồ 1.4. Mô hình chiến lược quản lý vốn của doanh nghiệp Mạo hiểm Thận trọng Dung hòa Tài sản Nguồn vốn Tài sản Nguồn vốn Tài sản Nguồn vốn (Nguồn: Bài giảng Nhập môn TCDN – Th.s Chu Thị Thu Thủy) Chiến lược quản lý vốn thận trọng: Dùng một phần nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho tài sản ngắn hạn. Với chiến lược quản lý vốn thận trọng, doanh nghiệp luôn bảo đảm khả năng thanh toán ở mức độ cao, nhất là trong những trường hợp mà tài sản ngắn hạn không thường xuyên ở mức độ thấp nhất. Tiền thừa tạm thời có thể dùng để đầu tư ngắn hạn. Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng vốn không cao do mức sinh lời trong ngắn hạn thấp hơn lãi tiền vay dài hạn. Chiến lược quản lý vốn mạo hiểm: là dùng một phần nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn. Khi doanh nghiệp sử dụng chính sách quản lý vốn này sẽ giảm TSNH TSDH NVNH NVDH TSNH TSDH NVNH NVDH TSNH TSDH NVNH NVDH
  • 28. 17 thiểu được chi phí sử dụng, nâng cao khả năng sinh lời cho chủ sở hữu. Tuy nhiên rủi ro tài chính lại cao, người quản lý luôn phải chịu những áp lực nặng nề về việc tìm nguồn để thanh toán cho các chủ nợ. Chiến lược quản lý vốn dung hòa: Dùng nguồn vốn ngắn hạn tài trợ cho tài sản ngắn hạn và dùng nguồn vốn dài hạn tài trợ cho tài sản dài hạn. Đây là chính sách dung hòa với hai chính sách thận trọng và mạo hiểm vì vậy nó khắc phục được nhược điểm của cả hai chính sách trên. 1.5.2. Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là việc đi sâu theo yêu cầu của nhà quản lý doanh nghiệp. Căn cứ vào các chỉ tiêu kinh tế bằng các phương pháp thích hợp so sánh số liệu, phân tích mối liên hệ để làm rõ chất lượng kinh doanh và nguồn tiềm năng cần được khai thác. Trên cơ sở đó đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Nội dung nghiên cứu của phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là các hiện tượng kinh tế, quá trình kinh tế đã và đang xảy ra trong một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, dưới sự tác động của nhiều nhân tố chủ quan và khách quan khác nhau. Các hiện tượng và quá trình này được thể hiện dưới một kết quả sản xuất kinh doanh cụ thể, biểu hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế như doanh thu bán hàng, lợi nhuận, giá thành sản xuất, chi phí sản xuất… 1.5.3. Phân tích tài chính th ng qua Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp thông tin về nguồn gốc hình thành cũng như mục đích sử dụng lượng tiền của doanh nghiệp. Báo cáo này phản ánh tất cả các thay đổi về tiền tệ theo 3 hoạt động: kinh doanh, đầu tư và tài chính. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ không thực hiện những ph p tính như báo cáo kết quả kinh doanh. Nếu không có giao dịch bằng tiền, thì hoạt động giao dịch đó sẽ không được phản ánh trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Tuy nhiên, thu nhập thuần ở mục đầu tiên của báo cáo lưu chuyển tiền tệ giống với dòng cuối của báo cáo kết quả kinh doanh – đó chính là lợi nhuận của công ty. Qua hàng loạt điều chỉnh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ di n giải thu nhập thuần thành cơ sở tiền mặt. Định dạng của báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh ba loại hoạt động ảnh hưởng đến tiền tệ. Tiền tệ có thể tăng hoặc giảm vì: hoạt động kinh doanh; mua hoặc bán tài sản, hay còn gọi là đầu tư; thay đổi các khoản nợ, nhập kho hoặc các hoạt động tài chính khác. Thang Long University Library
  • 29. 18 1.5.4. Phân tích tài chính th ng qua một số chỉ tiêu tài chính cơ ản Phân tích chỉ tiê đánh giá hả năng hanh án1.5.4.1. Nhóm các chỉ tiêu khả năng thanh toán là nhóm chỉ tiêu có được nhiều sự quan tâm của các đối tượng như các nhà đầu tư, các nhà cung ứng, các chủ nợ,… họ quan tâm xem liệu doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ hay không? Tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp như thế nào? Còn đối với các nhà quản lý, chủ doanh nghiệp, phân tích khả năng thanh toán giúp cho họ thấy được các khoản nợ đến hạn cũng như khả năng chi trả của doanh nghiệp để chuẩn bị sẵn nguồn thanh toán kịp thời. Khả năng thanh toán ngắn hạn: Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn = Tổng tài sản ngắn hạn Tổng nợ ngắn hạn Tài sản ngắn hạn bao gồm tiền, các chứng khoán d chuyển nhượng, các khoản phải thu và hàng tồn kho. Nợ ngắn hạn bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các khoản phải trả nhà cung cấp, các khoản phải trả khác,… Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn dùng để đo lường khả năng trả các khoản nợ ngắn hạn bằng các tài sản ngắn hạn, hay nói cách khác là 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn. Hệ số này có giá trị thấp thể hiện khả năng trả nợ của doanh nghiệp yếu và cũng là dấu hiệu báo trước những khó khăn về tài chính mà doanh nghiệp có thể gặp phải trong quá trình trả nợ. Ngược lại, hệ số này cao cho thấy doanh nghiệp có khả năng sẵn sàng thanh toán các khoản nợ đến hạn. Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn được so sánh với 1 để biểu thị khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp. Nếu khả năng thanh toán hiện hành nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp không đủ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và ngược lại. Khả năng thanh toán nhanh: Hệ số thanh toán nhanh = Tổng tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho Tổng nợ ngắn hạn Hệ số thanh toán nhanh là một chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp, được xác định bằng tài sản lưu động trừ đi hàng tồn kho và chia cho nợ ngắn hạn. Ở đây, hàng tồn kho bị trừ ra vì nó được coi là loại tài sản có tính thanh khoản thấp hơn trong tổng tài sản ngắn hạn. Do đó, loại bỏ khoản mục hàng tồn kho sẽ phản ánh chính xác hơn khả năng chi trả các khoản nợ đến hạn của doanh nghiệp.
  • 30. 19 hả năng thanh toán tức thời: Hệ số thanh toán tức thời = Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền Tổng nợ ngắn hạn Hệ số thanh toán tức thời thể hiện mối quan hệ tiền và khoản nợ đến hạn phải trả. Ở đây, tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển; các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn về chứng khoán, các khoản đầu tư khác có thể d dàng chuyển đổi thành tiền trong thời hạn 3 tháng và không gặp rủi ro lớn. Các chủ nợ đánh giá mức trung bình hợp lý cho khả năng thanh toán tức thời là 0,5. Khi hệ số này lớn hơn 0,5 thì khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp là khả quan và ngược lại, nếu hệ số này nhỏ hơn 0,5 thì doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ. Ph n ích chỉ iê đánh giá hả năng q ản lí ài sản1.5.4.2. V ng quay hàng tồn kho và thời gian quay v ng hàng tồn kho: Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán Hàng tồn kho Thời gian quay vòng hàng tồn kho = 360 Vòng quay hàng tồn kho Thông thường, số vòng quay hàng tồn kho cao so với doanh nghiệp trong ngành thì: Việc tổ chức quản lý dự trữ của doanh nghiệp tốt, doanh nghiệp có thể rút ngắn được chu kỳ kinh doanh và giảm được lượng vốn bỏ ra vào hàng tồn kho. Nếu số vòng quay hàng tồn kho thấp, thường là doanh nghiệp có thể dự trữ vật tư quá nhiều dẫn đến tình trạng bị ứ đọng hoặc sản phẩm bị tiêu thụ chậm. Từ đó, có thể dẫn đến dòng tiền vào của doanh nghiệp bị giảm đi và có thể đặt doanh nghiệp vào tình thế khó khăn về tài chính trong tương lai. Vòng quay hàng tồn kho được so sánh với hệ số trung bình của ngành là 8 vòng. V ng quay khoản phải thu: V ng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần Các khoản phải thu Vòng quay các khoản phải thu dùng để đo lường tính thanh khoản ngắn hạn cũng như hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Tỉ lệ này có thể cho người phân tích và sử dụng thông tin biết được hiệu quả và chất lượng của việc quản lí các khoản phải thu. Quan sát số vòng quay khoản phải thu sẽ cho biết chính sách bán hàng trả chậm của doanh nghiệp hay tình hình thu hồi nợ của doanh nghiệp. Hệ số vòng quay các khoản phải thu càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp càng nhanh, khả năng Thang Long University Library
  • 31. 20 chuyển đổi các khoản nợ phải thu sang tiền mặt cao, điều này giúp cho doanh nghiệp nâng cao luồng tiền mặt, tạo ra sự chủ động trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất. Ngược lại, nếu hệ số này càng thấp thì số tiền của doanh nghiệp bị chiếm dụng ngày càng nhiều, lượng tiền mặt sẽ ngày càng giảm, làm giảm sự chủ động của doanh nghiệp trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất và có thể doanh nghiệp sẽ phải đi vay ngân hàng để tài trợ thêm cho nguồn vốn lưu động này. Chu kỳ các khoản phải thu: ỳ thu tiền trung bình = 360 V ng quay các khoản phải thu Kỳ thu tiền trung bình là một hệ số hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nó phản ánh độ dài thời gian thu tiền bán hàng của doanh nghiệp kể từ lúc xuất giao hàng cho đến khi thu được tiền bán hàng. Kỳ thu tiền trung bình của doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào chính sách bán chịu và việc tổ chức thanh toán của doanh nghiệp. Do vậy, khi xem xét kỳ thu tiền trung bình cần xem xét mối liên hệ với sự tăng trưởng doanh thu của doanh nghiệp. Khi kỳ thu tiền trung bình quá dài so với các doanh nghiệp trong ngành thì d dẫn đến tình trạng nợ khó đòi. Phân tích mức đ ác đ ng của đòn bẩy tài chính1.5.4.3. Đòn bẩy tài chính thể hiện mức độ sử dụng vốn vay trong nguồn vốn của doanh nghiệp nhằm hy vọng gia tăng tỷ suất lợi nhuận trên VCSH hay thu nhập trên một cổ phần của công ty. Khi doanh nghiệp đã sử dụng nợ vay có nghĩa doanh nghiệp đã sử dụng đòn bẩy tài chính và lãi vay là một khoản chi phí tài chính cố định, khi có một sự thay đổi nhỏ của lợi nhuận trước lãi vay và thuế cũng gây ra tác động làm thay đổi tỷ suất lợi nhuận trên VCSH (hay thu nhập trên một cổ phẩn – EPS đối với công ty cổ phần). Như vậy, đối với doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính thì tỷ suất lợi nhuận trên VCSH nhạy cảm hơn trước sự biến động của lợi nhuận trước lãi vay và thuế. Để đánh giá ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính đến tỷ suất lợi nhuận trên VCSH ta sử dụng thước đo được gọi là mức độ tác động của đòn bẩy tài chính (DFL). Mức độ tác động của đòn bẩy tài chính là một chỉ tiêu định lượng dùng để đo lường mức độ biến động của EPS khi EBIT thay đổi. Ở một mức độ nào đó, nó được xác định như là phần trăm thay đổi của EPS khi EBIT thay đổi 1 phần trăm. Công thức tính độ bẩy tài chính: DFL = % ∆EPS % ∆EBIT
  • 32. 21 Công thức rút gọn: DFL = EBIT EBIT - I - PD 1-T Trong đó: I là chi phí lãi vay, T thuế suất thuế TNDN phải nộp, PD là cổ tức trả cho cổ phiếu ưu đãi. Trường hợp nếu ta dùng 100% cổ phiếu thường, khi đó I = PD = 0, tức là không dùng đòn bẩy tài chính, khi đó không tạo được độ bẩy EPS. Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản1.5.4.4. Hiệu suất sử dụng TSNH = Doanh thu thuần TSNH Chỉ số này để đánh giá hiệu suất hoạt động của doanh nghiệp qua việc sử dụng TSNH. Chỉ tiêu này cho biết mỗi đồng TSNH đem lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu. Tương tự hiệu suất sử dụng TSNH, hiệu suất sử dụng TSDH cho biết mỗi đồng TSDH tạo ra bao nhiêu đồng DTT. Để đánh giá tổng quát nhất hiệu quả sử dụng tài sản ta có công thức hiệu suất sử dụng tổng tài sản: Hiệu suất sử dụng tổng tài sản = Doanh thu thuần Tổng tài sản Hệ số này càng cao phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản càng cao. Nếu hệ số này thấp, có thể thấy vốn đang được sử dụng không hiệu quả, có khả năng DN thừa hàng tồn kho, khoản phải thu, đầu tư tài sản hoặc tiền mặt vượt quá nhu cầu thực sự. Ph n ích chỉ iê đánh giá hả năng sinh lời1.5.4.5. Tỉ suất sinh lời trên doanh thu ROS : Tỷ suất sinh lời trên doanh thu = Lợi nhuận r ng Doanh thu thuần Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu phản ánh khả năng sinh lời trên cơ sở doanh thu được tạo ra trong kỳ. Nói cách khác, tỷ số này cho biết một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Nếu tỷ số này lớn hơn 0 thì có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi. Tỷ số càng cao cho thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả. Tỉ suất sinh lời trên tổng tài sản ROA): Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản = Lợi nhuận r ng Tổng tài sản Thang Long University Library
  • 33. 22 Tỷ số này cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập của doanh nghiệp. Nếu tỷ số này lớn hơn 0, thì có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi. Tỷ số càng cao cho thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả. Còn nếu tỷ số nhỏ hơn 0, thì doanh nghiệp làm ăn thua lỗ. Mức lãi hay lỗ được đo bằng phần trăm của giá trị bình quân tổng tài sản của doanh nghiệp. Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản phụ thuộc vào mùa vụ kinh doanh và ngành nghề kinh doanh. Do đó, người phân tích tài chính doanh nghiệp chỉ sử dụng tỷ số này trong so sánh doanh nghiệp với bình quân toàn ngành hoặc với doanh nghiệp khác cùng ngành và so sánh cùng một thời kỳ. Tỉ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ROE : Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận r ng Vốn chủ sở hữu Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu cho biết cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiều đồng lợi nhuận. Nếu tỷ số này mang giá trị dương, là công ty làm ăn có lãi; nếu mang giá trị âm là công ty làm ăn thua lỗ. Về mặt lý thuyết, ROE càng cao thì sử dụng vốn càng có hiệu quả. Các loại cổ phiếu có ROE cao thường được các nhà đầu tư ưa chuộng. Cũng như tỷ số lợi nhuận trên tài sản, tỷ số này phụ thuộc vào thời vụ kinh doanh. Ngoài ra, nó còn phụ thuộc vào quy mô và mức độ rủi ro của công ty. Để so sánh chính xác, cần so sánh tỷ số này của một công ty với tỷ số bình quân của toàn ngành, hoặc với tỷ số của công ty tương đương trong cùng ngành. Đánh giá ROA - ROE he hương há phân tích Dupont1.5.4.6. Khi sử dụng phương pháp phân tích tài chính Dupont nhằm đánh giá tác động tương hỗ giữa các tỷ số tài chính, nhà phân tích có thể thực hiện việc tách ROE và ROA như sau: Tách ROE: = ROA x EM (Trong đó: EM là số nhân vốn) ROE phản ánh mức sinh lợi của một đồng vốn chủ sở hữu – Mức tăng giá trị tài sản cho các chủ sở hữu. Còn ROA phản ánh mức sinh lợi của toàn bộ danh mục tài sản của doanh nghiệp – Khả năng quản lý tài sản của các nhà quản lý doanh nghiệp. EM là hệ số nhân vốn chủ sở hữu, nó phản ánh mức độ huy động vốn từ bên ngoài của doanh nghiệp. Nếu EM tăng, điều đó chứng tỏ doanh nghiệp tăng vốn huy động từ bên ngoài. ROE = Lợi nhuận sau thuế x Tổng tài sản Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu
  • 34. 23 Tách ROA: ROA = Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận sau thuế x Doanh thu thuần Tổng tài sản Doanh thu thuần Tổng tài sản = ROS x AU Trong đó: ROS – Doanh thu tiêu thụ phản ánh tỷ trọng lợi nhuận sau thuế trong doanh thu của doanh nghiệp. Khi ROS tăng, điều đó thể hiện doanh nghiệp quản lý doanh thu và chi phí có hiệu quả. AU – Hiệu suất sử dụng tài sản của doanh nghiệp ROA cao khi số vòng quay tài sản cao và hệ số lãi ròng lớn. Sau khi phân tích ta sẽ xác định được chính xác nguồn gốc làm tăng (giảm) lợi nhuận của doanh nghiệp. Có hai hướng tăng ROA đó là tăng hệ số lãi ròng hoặc tăng vòng quay tài sản. Từ đó thấy được cần phải cải thiện, nâng cao chỉ tiêu nào để đạt được mục đích của doanh nghiệp. Như vậy, qua hai lần phân tích, ROE có thể được biến đổi như sau: ROE = ROS x AU x EM Đến đây có thể nhận biết được các yếu tố cơ bản tác động tới ROE của một doanh nghiệp: đó là khả năng tăng doanh thu, công tác quản lý chi phí, quản lý tài sản và đòn bẩy tài chính. Phương trình trên cho ta thấy mối quan hệ và tác động của các nhân tố là các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản. Phân tích được cách mà doanh nghiệp sử dụng để làm tăng tỷ suất sinh lời như: tăng doanh thu và giảm tương đối chi phí, tăng vòng quay tài sản, thay đổi cơ cấu vốn. Để tăng ROE, ta có thể tăng ROA hoặc tăng tỷ lệ tài sản trên VCSH, qua đó đưa ra các biện pháp tăng các tỷ số yêu cầu đề ra. 1.6. Các nhân tố ảnh hƣởng đến phân tích tài chính doanh nghiệp 1.6.1. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp Chấ lượng thông tin sử dụng1.6.1.1. Đây là yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định chất lượng phân tích tài chính, bởi một khi thông tin sử dụng không chính xác, không phù hợp thì kết quả mà phân tích tài chính đem lại chỉ là hình thức, không có ý nghĩa gì. Vì vậy, có thể nói thông tin sử dụng trong phân tích tài chính là nền tảng của phân tích tài chính. Từ những thông tin bên trong trực tiếp phản ánh tài chính doanh nghiệp đến những thông tin bên ngoài liên quan đến môi trường hoạt động của doanh nghiệp, người phân tích có thể thấy được tình hình tài chính doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và dự đoán xu hướng phát triển trong tương lai. Thang Long University Library
  • 35. 24 Tình hình nền kinh tế trong và ngoài nước không ngừng biến động, tác động hàng ngày đến điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp. Hơn nữa, tiền lại có giá trị theo thời gian, một đồng tiền hôm nay có giá trị khác một đồng tiền trong tương lai. Do đó, tính kịp thời, giá trị dự đoán là đặc điểm cần thiết làm nên sự phù hợp của thông tin. Thiếu đi sự phù hợp và chính xác, thông tin không còn độ tin cậy và điều này tất yếu ảnh hưởng đến chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp. Trình đ cán b phân tích1.6.1.2. Có được thông tin phù hợp và chính xác nhưng tập hợp và xử lý thông tin đó như thế nào để đưa lại kết quả phân tích tài chính có chất lượng cao lại là điều không đơn giản. Từ các thông tin thu thập được, các cán bộ phân tích phải tính toán các chỉ tiêu, thiết lập các bảng biểu. Tuy nhiên, đó chỉ là những con số và nếu chúng đứng riêng lẻ thì tự chúng sẽ không nói lên điều gì. Nhiệm vụ của người phân tích là phải gắn kết, tạo lập mối liên hệ giữa các chỉ tiêu, kết hợp với các thông tin về điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp để lý giải tình hình tài chính của doanh nghiệp, xác định thế mạnh, điểm yếu cũng như nguyên nhân dẫn đến điểm yếu trên. Chính tầm quan trọng và sự phức tạp của phân tích tài chính đòi hỏi cán bộ phân tích phải có trình độ chuyên môn cao. L a chọn hương há h n ích ng d anh nghiệp1.6.1.3. Với nguồn thông tin đã thu thập được, cán bộ phân tích tài chính sẽ phải lựa chọn một phương pháp phân tích phù hợp nhất đối với doanh nghiệp của mình. Để có được chất lượng công tác phân tích đạt hiệu quả cao thì việc lựa chọn phương pháp phân tích hợp lý là điều cần thiết nhất. Ngày nay với sự phát triển của công nghệ thông tin, khoa học kỹ thuật thì các phương pháp phân tích tài chính cũng ngày càng hoàn thiện hơn. Việc áp dụng công nghệ thông tin vào phân tích tài chính đã góp phần nâng cao chất lượng công tác phân tích: kết quả phân tích chính xác hơn, toàn diện hơn, tốn ít thời gian, công sức và tiền của. Đặc điể , đặc thù của doanh nghiệp1.6.1.4. Tất cả các doanh nghiệp đều có những tính chất, đặc điểm và đặc thù kinh doanh riêng thể hiện trong đầu tư, công nghệ, rủi ro, đa dạng hóa sản phẩm và nhiều lĩnh vực khác. Do đó, mỗi doanh nghiệp cần thiết lập một tiêu chuẩn cho nó sau khi đã đưa các yếu tố này vào xem xét. Vì vậy chuẩn mực để đánh giá các doanh nghiệp trong những ngành kinh doanh khác nhau là hoàn toàn khác nhau. Cho nên, việc phân tích tài chính ở các doanh nghiệp khác nhau ít nhiều cũng có sự khác nhau.
  • 36. 25 1.6.2. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp Môi ường kinh tế1.6.2.1. Hiện nay đất nước đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thực trạng nền kinh tế và xu hướng trong tương lai có ảnh hưởng rất lớn đến các doanh nghiệp. Nhân tố chủ yếu mà doanh nghiệp thường phân tích là: tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, lãi suất, tỷ giá hối đoái, tỷ lệ lạm phát, chu kỳ kinh tế, dân số, tỷ lệ thất nghiệp,… Vì các yếu tố này tương đối rộng và mức độ ảnh hưởng đến các doanh nghiệp cũng khác nhau nên các doanh nghiệp cũng phải dự kiến, đánh giá được mức độ tác động của từng yếu tố đến doanh nghiệp mình. Mỗi yếu tố có thể là cơ hội, có thể là nguy cơ nên doanh nghiệp phải có phương án chủ động đối phó khi tình huống xảy ra. Hệ thống pháp lý1.6.2.2. Hệ thống pháp lý có tác động trực tiếp hay gián tiếp lên công tác phân tích tài chính doanh nghiệp, khuyến khích hay hạn chế hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Hệ thống pháp lý ổn định sẽ tạo điều kiện cho các nhà phân tích có thể lựa chọn phương pháp phân tích tài chính phù hợp. Ngược lại, nếu hệ thống pháp lý không ổn định, thống nhất sẽ làm cho quá trình phân tích, dự báo bị sai lệch, gây khó khăn cho doanh nghiệp trong quá trình phân tích. Hệ thống các chỉ tiêu trung bình ngành1.6.2.3. Phân tích tài chính sẽ trở nên đầy đủ và có ý nghĩa hơn nếu có sự tồn tại của hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành. Đây là cơ sở tham chiếu quan trọng khi tiến hành phân tích. Người ta chỉ có thể nói các tỷ lệ tài chính của một doanh nghiệp là cao hay thấp, tốt hay xấu khi đem so sánh với các tỷ lệ tương ứng của doanh nghiệp khác có đặc điểm và điều kiện sản xuất kinh doanh tương tự mà đại diện ở đây là chỉ tiêu trung bình ngành. Thông qua đối chiếu với hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành, nhà quản lý tài chính biết được vị thế của doanh nghiệp mình từ đó đánh giá được thực trạng tài chính doanh nghiệp cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình. KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 Chương 1 đã trình bày khái quát những lí thuyết cơ bản về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp, đưa ra một số phương pháp và nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp. Nội dung chương 1 là cơ sở để thực hiện phân tích hệ thống số liệu của Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Thanh trong chương 2. Trên thực tế, chương 2 sẽ phân tích thực trạng tình hình tài chính, tình hình tài sản – nguồn vốn, doanh thu – lợi nhuận cũng như các chỉ tiêu tài chính của Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Thanh để làm rõ những ưu điểm và hạn chế của Công ty trong giai đoạn 2011 – 2013. Thang Long University Library
  • 37. 26 CHƢƠNG 2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG NHẬT THANH 2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần xây dựng Nhật Thanh 2.1.1. Quá tr nh h nh thành và phát triển của C ng ty Cổ phần xây dựng Nhật Thanh Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG NHẬT THANH Tên giao dịch: NHAT THANH CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY Tên viết tắt: NHAT THANH CONSTRUCTION.,JSC Trụ sở chính: Số 12 Lê Văn Linh, phường Hàng Mã, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội Điện thoại: 04.37736413 Fax: 04.38350715 Loại hình công ty: Công ty cổ phần Vốn điều lệ: 3.600.000 đồng (Ba tỷ sáu trăm triệu đồng) – Tính đến thời điểm 31/12/2013. Mệnh giá cổ phần: 100.000 đồng Số cổ phần đã đăng ký mua: 36.000 (Số liệu tại th i điểm thành lập công ty) Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Thanh được thành lập theo Giấy chứng nhận kinh doanh số 0103013377 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 07 tháng 08 năm 2006 và đăng ký thay đổi lần 4 ngày 29 tháng 12 năm 2008. Trước khi thành lập Công ty Cổ phần xây dựng Nhật Thanh, ông Nguy n Việt Cường đã xây dựng và làm chủ một xưởng sửa chữa ô tô. Sau khi hoạt động kinh doanh một thời gian, nhận thấy được tầm quan trọng khi Việt Nam đang dần hội nhập với nền kinh tế thế giới, đồng thời ngành xây dựng và kinh doanh bất động sản cũng đang ngày một phát triển. Vì vậy, khi có một số vốn nhất định và để nắm bắt thời cơ, ông Cường đã muốn mở rộng phạm vi kinh doanh của mình. Với kinh nghiệm kinh doanh nhiều năm và những kiến thức về lĩnh vực xây dựng có được trong quá trình học tập, thực tế, ông Nguy n Việt Cường đã cùng 3 cổ đông thành lập nên Công ty Cổ phần xây dựng Nhật Thanh với số cổ phần đăng ký mua là 36.000 cổ phần. Trong đó, ông Cường là người giữ số cổ phần nhiều nhất (14.400 cổ phần) và giữ chức vụ Giám đốc Công ty, số cổ phần còn lại được chia đều cho các cổ đông. Công ty được thành lập với các hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng cơ bản bao gồm: xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, hạ tầng cơ sở, trang trí nội ngoại thất, kinh doanh bất động sản... Ngoài ra ông Cường vẫn tiếp tục giữ lại xưởng sửa chữa ô tô của mình và đó
  • 38. 27 cũng là một trong những lĩnh vực kinh doanh của Công ty, tuy nhiên nó không phải lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty. Kinh tế Việt Nam đang trong thời kỳ phát triển mạnh mẽ, k o theo đó là sự phát triển của thị trường Việt Nam ngày càng sôi động và đầy tính cạnh tranh. Trong khoảng thời gian mới thành lập, Công ty cũng gặp phải không ít khó khăn trong việc gia nhập thị trường, tìm kiếm khách hàng và cạnh tranh với các công ty khác. Tuy nhiên, với tinh thần làm việc chăm chỉ, sáng tạo của đội ngũ nhân viên và công tác quản lý đúng đắn của Ban lãnh đạo Công ty đã đưa ra được những chiến lược kinh doanh hiệu quả. Đồng thời thường xuyên thay đổi các chiến lược kinh doanh, tạo cho Công ty có một hướng đi riêng phù hợp và bắt nhịp với xu thế phát triển của thị trường trong nước giúp tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Thanh dần đi vào ổn định và duy trì cho đến ngày hôm nay. 2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Xây dựng Nhật Thanh Cơ cấu tổ chức của Công ty nhỏ gọn, được phân công chức năng rõ ràng. Các bộ phận hoạt động độc lập với nhau, mỗi phòng ban có chức năng chuyên môn riêng nhưng có sự liên kết, tương tác lẫn nhau trong quá trình hoạt động. Sơ đồ 2.1. Cơ cấu t chức của Công ty C ph n Xây d ng Nhật Thanh (Nguồn: Phòng Hành chính tổng hợp) Phó Giám đốc điều hành Phòng Tài chính – kế toán Phòng kế hoạch Phòng hành chính tổng hợp Chủ nhiệm công trình Tổ kĩ thuật Các đội sản xuấtTổ tài vụ vật tư Giám đốc Công ty Thang Long University Library
  • 39. 28 Giá đốc Công ty2.1.2.1. Giám đốc là người có pháp nhân hợp pháp về pháp lý Nhà nước, là người lãnh đạo trực tiếp mọi hoạt động kinh doanh của Công ty. Ngoài ra, Giám đốc còn sắp xếp, bổ nhiệm các thành viên vào các vị trí phù hợp theo nhu cầu sản xuất từng giai đoạn, công việc. Đồng thời họ cũng chịu trách nhiệm tài chính, hạch toán, thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và định hướng chiến lược, từng bước thực hiện xây dựng Công ty ổn định, phát triển lâu dài. Phó giá đốc điều hành2.1.2.2. Phó giám đốc điều hành tham mưu cho Giám đốc, báo cáo trung thực, phân tích tình hình Công ty, cùng Giám đốc tìm các biện pháp tối ưu trên mọi phương diện hoạt động của Công ty. Phó giám đốc họp bàn, thống nhất và chỉ đạo cụ thể các phòng ban, nghiệp vụ và các đội sản xuất để thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của Công ty đề ra. Phòng Tài chính – Kế toán2.1.2.3. Đây là cơ quan tham mưu cho Giám đốc tổ chức, thực hiện toàn bộ công tác tài chính, kế toán, thống kê thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế trong Công ty theo đúng quy định của Nhà nước. Phòng tài chính kế toán tham mưu cho lãnh đạo Công ty thực hiện quyền quản lý và sử dụng vốn qua hệ thống báo cáo kế toán và sổ sách kế toán. Ngoài ra, phòng Tài chính – Kế toán còn kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn tại các công trường, đội thi công và kiểm tra quá trình thanh toán chứng từ, ghi sổ sách. Đồng thời phòng ban này cũng chỉ đạo các bộ phận trên sử dụng nguồn vốn đúng mục đích, mang lại hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh. Phòng kế ho ch2.1.2.4. Phòng kế hoạch có nhiệm vụ tổ chức, điều hành, giám sát tiến độ thi công, lập các thủ tục về hợp đồng, dự toán, thiết kế, quyết toán của các công trình và bảo đảm cho các hoạt động SXKD của Công ty đạt hiệu quả kinh tế cao nhất. Phòng hành chính t ng hợp2.1.2.5. Phòng hành chính tổng hợp có nhiệm vụ tổ chức quản lý các công việc hành chính, tổ chức điều động nhân lực, thực hiện chế độ bảo hiểm, giải quyết chế độ chính sách với cán bộ, công nhân viên và tổ chức lao động, công tác thi đua, lập ra các phương án đề xuất việc sử dụng lao động hợp đồng dài hạn, ngắn hạn rồi trình lên Giám đốc Công ty để ký hợp đồng lao động. Chủ nhiệm công trình2.1.2.6. Chủ nhiệm công trình trực tiếp chịu trách nhiệm với Công ty về toàn bộ mọi hoạt động di n biến trên công trường. Họ chịu trách nhiệm về kỹ thuật - chất lượng - tiến độ thi công công trình, thi công đúng hồ sơ thiết kế dự toán đã được thẩm định phê
  • 40. 29 duyệt. Các văn bản nghiệm thu phải được các chủ nhiệm công trình xử lý đúng trình tự theo quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 và số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005. Chủ nhiệm công trình có nhiệm vụ điều phối, tổ chức tất cả các hoạt động trên công trường. T kỹ thuật2.1.2.7. Tổ kỹ thuật chịu trách nhiệm quản lý, sữa chữa máy móc, thiết bị xây dựng, các định mức kỹ thuật, nghiên cứu đề xuất các phương án sản xuất kinh doanh, xem hiệu quả sản xuất kinh doanh có đem lại lợi nhuận hay không. T tài vụ vậ ư2.1.2.8. Tổ tài vụ vật tư chịu trách nhiệm về mọi mặt tổ chức, đời sống cho công nhân tại công trường, cung ứng kịp thời vật tư, vật liệu và các thiết bị cần thiết theo đúng tiến độ chung. Tổ tài vụ vật tư được đặt dưới sự chỉ huy thường xuyên của Chủ nhiệm công trình và có quan hệ hữu cơ với tổ kỹ thuật, các đội công trình. Các đ i sản xuất2.1.2.9. Đứng đầu các đội sản xuất là các tổ trưởng, thực hiện nhiệm vụ dưới sự phân công của Chủ nhiệm công trình, tổ kỹ thuật và tổ tài vụ vật tư. Ngoài ra họ còn có nhiệm vụ tổ chức thi công theo đúng hồ sơ thiết kế được phê duyệt, tuân thủ ý kiến, yêu cầu của kỹ thuât, bố trí công nhân hợp lý trong dây chuyền sản xuất, nhắc nhở để công nhân tuân thủ an toàn về lao động và vệ sinh công nghiệp. 2.1.3. Khái quát ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Thanh Hiện tại, các hoạt động của Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Thanh (ngành, nghề kinh doanh) là: Xây dựng dân dụng, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, thủy lợi, cơ sở hạ tầng và san lấp mặt bằng; Thi công, xây lắp các công trình điện dân dụng; Xây dựng trạm biến áp điện thế đến 110KV; Sản xuất, buôn bán, sửa chữa, bảo dưỡng, bảo hành, cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng; Sản xuất và buôn bán vật liệu xây dựng; Kinh doanh bất động sản (Không bao gồm hoạt động tư vấn về giá đất); Cho thuê nhà ở, văn phòng; Trang trí nội, ngoại thất các công trình xây dựng; Buôn bán, sửa chữa, bảo dưỡng, bảo hành ô tô, xe máy, phụ tùng ô tô, xe máy; Sản xuất, buôn bán hàng điện tử, điện lạnh, điện dân dụng, thiết bị tin học; Đại lý kinh doanh xăng dầu; Vận tải hàng hóa, vận chuyển hành khách; Đại lý mua; đại lý bán; ký gửi hàng hóa; Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh; Thang Long University Library
  • 41. 30 Thi công, xây lắp các công trình điện công nghiệp; Buôn bán, thi công, lắp đặt thiết bị phòng cháy, chữa cháy; Buôn bán, thi công, lắp đặt thang máy, dụng cụ cơ khí; Buôn bán, thi công, lắp đặt các thiết bị âm thanh, ánh sáng. 2.1.4. Qui tr nh hoạt động sản uất kinh doanh của C ng ty Cổ phần Xây dựng Nhật Thanh Các công trình xây dựng của Công ty có thể là các hạng mục nhất định trong một dự án đầu tư hoặc có thể là những dự án độc lập. Đặc điểm chung của các công trình mà Công ty nhận thầu là mang tính đơn chiếc, có chi phí lớn, thời gian thi công dài ngày. Do vậy quy trình công nghệ của Công ty cũng phải di n ra liên tục, đồng thời quá trình này được di n ra với sự giám sát của chủ đầu tư mà đại diện là giám sát công trình. Mỗi công trình đều có thiết kế riêng, dự toán riêng, được thực hiện tại các địa điểm khác nhau nhưng hầu hết các công trình đều tuân thủ một quy trình như sau: Sơ đồ 2.2. Quy trình sản xuất kinh doanh chung (Nguồn: Phòng kế hoạch) Bƣớc 1: T m kiếm hách hàng th ng qua đấu thầu Khi có thông tin mời thầu từ các chủ đầu tư, Công ty sẽ tiến hành kiểm tra, đánh giá và căn cứ vào năng lực của Công ty về tình hình tài chính, kỹ thuật cũng như kinh nghiệm để quyết định xem có tham gia đấu thầu hay không và có đáp ứng được các yêu cầu mà chủ đầu tư đưa ra hay không. Nếu quyết định tham gia đấu thầu, Công ty cần phải chuẩn bị kỹ lưỡng các bước cụ thể sau: Tiếp nhận yêu cầu từ chủ đầu tư; Nghiên cứu, đánh giá hồ sơ mời thầu; Thu thập, nghiên cứu và kiểm tra các hồ sơ bản vẽ kĩ thuật; Đánh giá công việc chuẩn bị, chuẩn bị hồ sơ chào thầu; Xem xét thực địa công trường, đề xuất phương án thi công tổng thể và chi tiết các biện pháp xây lắp và các quy trình thi công; Bƣớc 1: Nhận thầu thông qua đấu thầu Bƣớc 2: hợp đồng kinh tế đối với chủ đầu tƣ công trình Bƣớc 3: Phòng kế hoạch bóc tách đƣa ra kế hoạch thi công Bƣớc 4: Đội thi công trực tiếp thi công Bƣớc 5: Công trình hoàn thành bàn giao cho chủ đầu tƣ Bƣớc 6: Bảo hành cho công trình
  • 42. 31 Lên danh mục thiết bị chuẩn bị cho công việc thi công sắp tới; Lên phương án cung cấp và điều tiết tiến độ vật tư cho công trường; Tổng hợp hồ sơ chào thầu (bao gồm cả hồ sơ giới thiệu năng lực nhà thầu); Tham gia đấu thầu. Bƣớc 2: hợp đồng kinh tế đối với chủ đầu tƣ c ng tr nh Nếu trúng thầu Công ty sẽ tiến hành thương thảo và ký kết hợp đồng với chủ đầu tư công trình. Nếu không trúng thầu thì công ty sẽ phải tìm các hợp đồng đầu tư, khách hàng thông qua những nguồn tìm kiếm khác mà không qua đấu thầu nữa, như được người quen giới thiệu, các khách hàng cũ tiếp tục hơp tác với công ty,… Bƣớc 3: Lập kế hoạch thi c ng Trên cơ sở hồ sơ trúng thầu hoặc dự toán, bản vẽ thi công các công trình xây dựng, Phòng kế hoạch Công ty tiến hành lập dự toán, bóc tách dự toán, tính toán khối lượng vật liệu, nhân công, máy móc, thời gian thi công cần thiết để hoàn thành công trình. Sau đó lập nên một kế hoạch thi công trong từng giai đoạn cụ thể cho từng công trình. Bƣớc 4: Thực hiện thi c ng Sau khi Phòng kế hoạch bóc tách đưa ra kế hoạch thi công sẽ chuyển kế hoạch thi công đó xuống cho bộ phận Chủ nhiệm công trình, sau đó Chủ nhiệm công trình sẽ giao việc cho các đội thi công; đồng thời chuyển cho Phòng tài chính để Phòng tài chính làm công tác chuẩn bị vốn thi công cho Công trình. Bộ phận chịu trách nhiệm thi công tiến hành xin ứng vốn thi công, nhập vật tư, chuẩn bị nhân lực và tiến hành thi công theo kế hoạch. Khối lượng hoàn thành đến đâu thì báo cáo với Phòng kế hoạch Công ty, Phòng kế hoạch sẽ báo cáo với Ban giám đốc Công ty. Quy trình xây dựng cơ bản được thực hiện như sau: Đà óng: Khi bắt đầu xây dựng các công trình dân dụng, phải tiến hành chuẩn bị một số thiết bị máy móc như máy đào, máy xúc, máy trộn bê tông,… Ngoài ra còn có cát, sỏi, gạch, xi măng, sắt thép các loại để tiến hành chuẩn bị thi công các công trình. Để tiến hành xây dựng các công trình, trước tiên phải đào móng sau đó tiến hành các thao tác kỹ thuật gia cố móng cho chắc chắn, bởi vì một ngôi nhà hay một công trình muốn chắc chắn thì trước tiên cái móng phải là nền tảng cho sự chắc chắn đó. Cái móng có tốt, có bền thì ngôi nhà hay công trình mới đảm bảo vững chắc. Xây thô: là một công đoạn vô cùng quan trọng. Trong giai đoạn này, cần có rất nhiều nguyên vật liệu như: cát, sỏi, xi măng, th p, đá, gạch… và một số máy móc thiết bị như dàn giáo, cầu tháp, cốp pha, máy trộn bê tông, đầm bê tông… Bắt đầu từ giai đoạn này, người thợ đã từng bước tạo nên hình dáng, kết cấu của cả công trình. Trong Thang Long University Library
  • 43. 32 quá trình này, sẽ gặp phải một số khó khăn do các yếu tố khách quan mang lại. Ví dụ như yếu tố về thời tiết. Các công trình thi công sẽ không thể tiến hành nếu gặp phải trời mưa, nhất là tiến hành thi công vào mùa mưa, chính vì thế cần cân nhắc và tính toán kĩ. Thường thì sẽ tiến hành xây thô trong mùa khô, hoặc vào những ngày mưa có thể thi công các hạng mục bên trong công trình. Cần chú ý che chắn để đảm bảo chất lượng công trình. Hoàn thiện: Trong bước này cần rất nhiều vật liệu chính có giá trị tương đối lớn như sơn, ống nước, cửa, gạch lát nền,…Trong Công ty có nhiều đội thi công và mỗi đội thi công chịu trách nhiệm riêng biệt về các mảng trên. Sẽ có đội hoàn công việc lắp đặt thiết bị điện nước, có đội hoàn công việc sơn và trang trí, có đội chuyên phụ trách về cửa và các họa tiết phụ. Giai đoạn này sẽ hoàn thiện công trình theo đúng thiết kế, hài hòa về mỹ quan, tiện nghi cho người sử dụng. Bƣớc 5: Hoàn thành quá tr nh thi c ng Hàng tháng Đội thi công thanh toán chứng từ hóa đơn đồng thời xin tạm ứng vốn thi công với Phòng tài chính Công ty. Khi công trình hoàn thành bộ phận kế hoạch làm các thủ tục thanh toán, quyết toán với chủ đầu tư và đồng thời chủ đồng tư cũng sẽ tiến hành kiểm tra, thẩm định lại chất lượng công trình trước khi kí nhận bàn giao từ phía Công ty và đưa công trình vào sử dụng. Bƣớc 6: Bảo hành c ng tr nh Tuy công trình đã đi vào sử dụng, nhưng Công ty vẫn phải tiến hành các thủ tục bảo lãnh cho công trình và để lại 10% giá trị công trình để kí cam kết bảo lãnh. Thời gian bảo lãnh có thể từ 1 đến 2 năm, tùy vào mức độ quy mô, tính chất của công trình xây dựng đó. Hết thời gian bảo hành nếu không có vấn đề gì, Công ty có thể lấy lại số tiền cam kết bảo lãnh trên. 2.2. Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Thanh 2.2.1. Tình hình tài sản – nguồn vốn của công ty giai đoạn 2011 – 2013 Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của Công ty tại một thời điểm nhất định. Bảng cân đối kế toán có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý Công ty. Số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của Công ty theo cơ cấu tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn hình thành của các tài sản đó. Thông qua bảng cân đối kế toán có thể nhận xét, nghiên cứu và đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty. Trên cơ sở đó, có thể phân tích tình hình sử dụng vốn, khả năng huy động nguồn vốn vào quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty.
  • 44. 33 Tình hình tài sản2.2.1.1. Dựa vào các số liệu đưa ra ở phụ lục 1 ta có thể đưa ra một số nhận xét, phân tích, đánh giá về tình hình tăng giảm tài sản và tỷ trọng tài sản ngắn hạn, dài hạn của Công ty qua 3 năm 2011, 2012, 2013 như sau: Tài sản ngắn hạn: Dựa vào số liệu trong bảng cân đối kế toán năm và số liệu tính toán được ta thấy được quy mô tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Thanh có sự biến động trong giai đoạn năm 2011 – 2013. Năm 2011 quy mô TSNH là 7.241.862.722 đồng, đến năm 2012 giảm mạnh 2.517.672.217 đồng tương ứng giảm 34,77% so với năm 2011. Đến năm 2013, quy mô TSNH là 5.443.194.836 đồng tăng hơn so với năm 2012 là 719.004.331 đồng, tương đương tăng 15,22%. Điều này cho thấy chiến lược đầu tư cho tài sản ngắn hạn của Công ty vẫn chưa ổn định. Tiền và các khoản ương đương iền: Trong năm 2012, tiền và các khoản tương đương tiền là 349.852.845 đồng, giảm 255.301.825 đồng tương đương giảm 42,19% so với năm 2011 là 605.154.670 đồng. Và tại năm 2013, tiền và các khoản tương đương tiền giảm 36,93% tương đương với mức chênh lệch so với năm 2012 là 129.186.518 đồng. Theo thuyết minh báo cáo tài chính giai đoạn 2011 – 2013, tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng. Trong đó, công ty chỉ chú trọng vào việc dự trữ tiền mặt nên lượng tiền gửi ngân hàng là không đáng kể. Lượng tiền mặt của Công ty năm 2012 giảm so với năm 2011 là 257.420.164 đồng và năm 2013 cũng giảm so với năm 2012 là 126.638.693 đồng. Mức giảm này do dự trữ tiền mặt năm 2011 quá cao làm giảm khả năng sinh lời của đồng vốn kinh doanh. Đến các năm tiếp theo, Công ty sử dụng lượng tiền của năm 2011 để thanh toán cho các khoản nợ đến hạn, các chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ hay đầu tư vào tài sản làm lượng tiền trong các năm này giảm dần. Xét về tỷ trọng của khoản mục này trong tổng tài sản thì tỷ trọng chiếm một phần rất nhỏ trong tổng tài sản. Cụ thể, tỷ trọng của tiền và các khoản tương đương tiền năm 2013 chỉ chiếm 1,88% trong tổng tài sản, năm 2012 chiếm 2,88% và năm 2011 chiếm 4,42%. Nhìn chung, ta thấy tỷ trọng của tiền và các khoản tương đương tiền đều giảm dần trong 3 năm là do công ty đã giảm tối đa việc dự trữ tiền qua các năm. Ta có thể thấy, việc cắt giảm lượng tiền dự trữ cũng giúp công ty giảm chi phí liên quan đến việc dự trữ tiền, tránh làm ứ đọng vốn. Tuy nhiên điều này có thể ảnh hưởng tới khả năng thanh toán những khoản nợ tức thời cho nhà cung cấp. Vì thế Công ty nên cân nhắc tăng lượng tiền mặt và chứng khoán ngắn hạn lên để tăng tính an toàn trong thanh toán, và đề phòng những rủi ro bất ngờ có thể xảy ra. Thang Long University Library
  • 45. 34 Các khoản phải thu ngắn h n: Khoản phải thu ngắn hạn của công ty là các khoản bao gồm khoản phải thu khách hàng và các khoản phải thu khác. Tại năm 2012, các khoản phải thu ngắn hạn giảm 2.006.510.770 đồng tương đương giảm 39,98% so với năm 2011. Sang năm 2013, chỉ tiêu này giảm nhẹ hơn xuống còn 148.257.000 đồng tương đương giảm 4,92% so với năm 2012. Khoản phải thu ngắn hạn giảm qua các năm cho thấy tỷ trọng khoản phải thu cũng giảm dần. Tỷ trọng khoản phải thu ngắn hạn năm 2011 là 36,65%, chiếm tỷ trọng tương đối cao trong tổng tài sản. Điều này cho thấy trong năm 2011 công ty có khá nhiều khoản nợ của khách hàng chưa thu hồi được. Sang năm 2012 tình hình thu nợ của công ty có phần tốt hơn nên tỷ trọng khoản phải thu trong năm này đã giảm xuống còn 24,75% và năm 2013 cũng tiếp tục giảm nhẹ còn 24,42%. Có thể nói khoản phải thu ngắn hạn của Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Thanh có thay đổi thường xuyên, cụ thể:  Phải thu của khách hàng: Năm 2012 chỉ tiêu này là 2.604.373.699 đồng, tăng 93.489.230 đồng tương đương tăng 3.72% so với năm 2011 là 2.510.884.469 đồng. Đến năm 2013, khoản phải thu khách hàng của công ty giảm nhẹ so với năm 2012 là 148.257.000 đồng, tương đương giảm 5,69%. Mức tăng, giảm này cho thấy lượng tăng hay giảm khách hàng của công ty là không nhiều, duy trì ở mức độ ổn định. Mặt khác, do chính sách tín dụng của công ty được quản lý chặt chẽ hơn, Công ty hạn chế việc để khách hàng chiếm dụng vốn. Như vậy sẽ giúp công ty giảm tối đa các khoản phải thu khách hàng để chuẩn bị cho đầu tư, kinh doanh các dự án mới trong tương lai. Tuy nhiên, điều này cũng làm giảm khả năng tìm kiếm, hợp tác của khách hàng với công ty trên thị trường cạnh tranh đầy biến động như hiện nay.  Các khoản phải thu khác: Phải thu khác của Công ty Cổ phần xây dựng Nhật Thanh bao gồm các khoản tiền cho vay có tính chất tạm thời không lấy lãi, tiền hoàn thuế từ cơ quan thuế nhưng chưa nhận được và một số khoản phải thu khác. Năm 2012 các khoản phải thu khác giảm mạnh so với năm 2011 là 2.100.000.000 đồng, tương đương giảm 83,76%. Sở dĩ có sự giảm mạnh như vậy là do năm 2011 công ty phát sinh một khoản nợ ngắn hạn phải thu lớn, đây là những khoản vay mang tính chất cá nhân. Việc tăng lên bất thường của những khoản vốn vay này không phải là một dấu hiệu tốt. Trong chính sách quan hệ của mình, Công ty cần phải duy trì một số khoản vay để tạo điều kiện cho hoạt động kinh doanh sau này nhưng đây là những khoản cho vay mang tính chất rủi ro khá cao, tiềm ẩn nguy cơ không thu hồi được vốn. Ngoài ra, trong năm 2011 công ty còn có một khoản phải thu nhỏ là tiền hoàn thuế giá trị gia tăng chưa thu hồi từ năm 2010
  • 46. 35 và khoản nợ từ nhà cung cấp do cung cấp một số nguyên vật liệu kém chất lượng đã bị công ty trả lại. Nhận thấy những nguy cơ rủi ro từ các khoản cho vay ngắn hạn, đến năm 2012 công ty đã thu hồi được số nợ đó và chỉ còn lại những khoản phải thu nhỏ. Sang năm 2013, công ty đã hoàn toàn thu hồi được các khoản phải thu khác còn lại từ năm 2012. Hàng tồn kho: Để đảm bảo cho quá trình kinh doanh được tiến hành liên tục, không bị gián đoạn, đòi hỏi doanh nghiệp phải xác định được lượng hàng tồn kho dự trữ hợp lý. Lượng hàng tồn kho dự trữ hợp lý là lượng dự trữ vừa đáp ứng được nhu cầu kinh doanh liên tục, vừa không gia tăng chi phí tồn kho gây ứ đọng vốn. Năm 2011, hàng tồn kho là 1.586.216.182 đồng nhưng đến năm 2012 đã giảm 262.844.331 đồng, tương đương giảm 16,57% so với năm 2011. Mức giảm này cũng cho thấy sự giảm sút của tỷ trọng hàng tồn kho trong tổng tài sản của năm 2012 so với năm 2011. Tuy nhiên mức giảm là không đáng kể, tỷ trọng hàng tồn kho năm 2012 là 10,88%, chỉ giảm 0,77% so với năm 2011 là 11,58%. Trong thuyết minh báo cáo tài chính, sự sụt giảm này là do chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang của năm 2012 giảm so với năm 2011, mức giảm này là 419.819.831 đồng. Nhưng nguyên liệu, vật liệu của công ty trong năm 2012 tồn kho khá nhiều, tăng 156.975.500 đồng so với năm 2011 là 16.014.788 đồng nên làm lượng hàng tồn kho trong năm 2012 giảm không nhiều. Đồng thời chi phí sản xuất kinh doanh dở dang giảm chứng tỏ năm 2012, Công ty đã hoàn thành các công trình dang dở của năm 2011, bàn giao cho chủ đầu tư và đưa vào sử dụng. Hàng tồn kho giảm cũng làm tăng khả năng thanh toán và tăng tốc độ quay vòng vốn của Công ty. Có nghĩa việc Công ty hoàn thành các công trình xây dựng sẽ giúp Công ty có doanh thu, thu nhập để đáp ứng cho các yêu cầu chi trả, thanh toán khác. Tốc độ quay vòng hàng tồn kho nhanh sẽ giúp Công ty có nhiều cơ hội mở rộng sản xuất kinh doanh. Năm 2013 hàng tồn kho là 2.298.520.231 đồng, tăng 975.148.380 đồng tương đương tăng 73,69%. Đồng nghĩa với mức tăng hàng tồn kho như vậy thì tỷ trọng hàng tồn kho trong năm 2013 cũng tăng lên không ít, tăng 8,72% so với năm 2012 và chiếm 19,6% trong tổng tài sản. Sở dĩ có sự gia tăng mạnh giá trị hàng tồn kho như vậy là do trong những năm gần đây, Công ty đầu tư nhiều nguyên vật liệu, trang thiết bị phục vụ cho các dự án về bất động sản nhưng vẫn chưa được thi công và một số công trình còn đang xây dựng dở dang chưa được hoàn thành. Ngoài ra trong giai đoạn này, Công ty có đầu tư một khoản vào việc thu mua một số máy móc, thiết bị xây dựng để bán và cho thuê nhưng chưa tiêu thụ hết. Theo thuyết minh báo cáo tài chính, năm 2013 nguyên liệu vật liệu tăng 89.864.000 đồng, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tăng Thang Long University Library
  • 47. 36 267.472.380 đồng so với năm 2012. Đồng thời công ty còn tồn kho một lượng hàng hóa là 617.812.000 đồng. Việc tích trữ một lượng lớn hàng hóa, nguyên vật liệu giúp công ty luôn đảm bảo được nguồn hàng, sẵn sàng cung ứng cho khách hàng bất kỳ lúc nào. Tuy nhiên việc dự trữ quá nhiều hàng tồn kho sẽ làm tăng chi phí lưu kho cho công ty. Đồng thời hàng hóa, nguyên vật liệu tồn kho quá lâu không tiêu thụ được có thể bị giảm chất lượng, hư hỏng,…khi đó để tiêu thụ được hết hàng hóa và thu hồi vốn thì công ty phải bán giảm giá, thanh lý gây ra lỗ vốn cho công ty. Tài sản dài hạn: Năm 2012 quy mô tài sản dài hạn tăng 991.148.923 đồng, tương đương tăng 15,36% so với năm 2011 là 6.450.768.703 đồng. Sang năm 2013 quy mô tài sản dài hạn giảm xuống còn 6.281.533.683 đồng, tương đương giảm 15,59% so với năm 2012. Trong đó: Tài sản cố định: Năm 2012 công ty có khoản tài sản cố định tăng 784.010.353 đồng tương đương tăng 21,53% so với năm 2011. Qua tốc độ gia tăng của tài sản cố định ta thấy trong năm 2012 công ty đã đầu tư thêm TSCĐ là các máy móc thiết bị để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Đến năm 2013, ngoài tăng chi phí xây dựng dở dang là 89.472.736 đồng thì công ty không mua sắm thêm tài sản cố định nào khác, ngoài ra công ty còn nhượng bán một số máy móc thiết bị và phương tiện vận tải truyền dẫn với tổng giá trị là 1.673.129.697 đồng. Năm 2013 giá trị hao mòn lũy kế giảm 9,58% so với năm 2012, giá trị hao mòn của tài sản cố định đem đi nhượng bán đã làm giảm giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ trên bảng cân đối kế toán. – Tài sản dài hạn khác của Công ty chính là khoản chi phí trả trước dài hạn, năm 2012 tài sản dài hạn khác tăng 207.138.570 đồng, tương đương tăng 7,38% so với năm 2011. Năm 2013 công ty không có thêm bất kỳ khoản chi phí trả trước dài hạn nào. Qua những phân tích trên ta đã nắm được tình hình biến động của từng khoản mục trong tổng tài sản. Ta có thể hiểu rõ hơn về cơ cấu tài sản của Công ty thông qua biểu đồ tỉ trọng tài sản dưới đây:
  • 48. 37 Biể đồ 2.1. Tỷ trọng tài sản ngắn h n và tài sản dài h n của Công ty C ph n Xây d ng Nhậ Thanh nă 2011 – 2013 (Nguồn: Bảng CĐKT Công ty CP Xây dựng Nhật Thanh năm 2011 – 2013) Qua biểu đồ 2.1 ta thấy tình hình tài sản trong 3 năm 2011, 2012, 2013 của công ty có xu hướng tăng giảm không rõ ràng qua các năm. Năm 2012 tỷ trọng tài sản ngắn hạn giảm 14,06% so với năm 2011, từ 52,89% năm 2011 giảm xuống còn 38,83% năm 2012. Đến năm 2013 tỷ trọng tài sản ngắn hạn của công ty lại tăng 7,59% so với năm 2012. Sự tăng giảm của tài sản ngắn hạn có thể do sự tăng giảm không ổn định lượng hàng tồn kho của công ty. Năm 2012 tỷ trọng hàng tồn kho trên tổng tài sản là 10,88% giảm 0,7% so với năm 2011. Nhưng sang năm 2013 tỷ trọng hàng tồn kho lại tăng 8,72% so với năm 2012. Ngoài ra, từ biểu đồ ta thấy tỷ trọng tài sản dài hạn tăng lên khi tỷ trọng tài sản ngắn hạn giảm đi và ngược lại. Trong khi đó sự chênh lệch giữa tỷ trọng tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn là không nhiều. Tuy nhiên, tỷ trọng tài sản dài hạn có xu hướng chiếm nhiều hơn trong tổng tài sản tại năm 2012 và 2013. Nguyên nhân của tình trạng này là do trong năm 2012 và 2013 tình hình kinh doanh của công ty đang gặp một số khó khăn. Đồng thời sự biến động của nền kinh tế đã tác động đến ngành xây dựng trong vài năm trở lại đây cũng làm công ty bị ảnh hưởng, các hoạt động giao dịch, mua bán của công ty trên thị trường là không nhiều. Chính vì vậy ban lãnh đạo công ty quyết định mở rộng quy mô đầu tư sản xuất kinh doanh bằng việc tập trung đầu tư vào tài sản dài hạn để chuẩn bị phục vụ cho những dự án lâu dài. Do đó, tỷ trọng tài sản dài hạn của công ty năm 2012 và 2013 tương đối cao, chiếm lần lượt là 61,67% và 53,58% trong tổng tài sản. 0% 20% 40% 60% 80% 100% Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 52,89% 38,83% 46,42% 47,11% 61,17% 53,58% Tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn Thang Long University Library
  • 49. 38 Tình hình nguồn vốn2.2.1.3. Qua số liệu đã tính toán ở phụ lục 2, trước hết có thể đưa ra những nhận xét tổng quan về tình hình nguồn vốn của công ty như sau: Quy mô vốn chủ sở hữu của Công ty có xu hướng giảm trong giai đoạn 2011 – 2013. Ta thấy lượng giảm này là do sự sụt giảm của nợ phải trả vs nguồn vốn chủ sở hữu. Cụ thể, năm 2012 tổng nguồn vốn giảm 1.526.523.294 đồng tương đương giảm 11,15% so với năm 2011, tập trung lớn ở vốn chủ sở hữu với tốc độ giảm 23,93%. Đến năm 2013, tổng nguồn vốn tiếp tục giảm nhưng giảm ít hơn so với năm 2012, chỉ giảm 441.379.612 đồng tương đương giảm 3,63% so với năm 2012. Sự thay đổi của từng khoản mục trong tổng nguồn vốn được trình bày cụ thể hơn ở phần sau đây: Nợ phải trả: Nợ phải trả của công ty bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn, trong đó nợ ngắn hạn luôn chiếm 1 tỷ trọng lớn trong tổng nợ phải trả. Vì vậy sự biến động của nợ ngắn hạn có ảnh hưởng lớn đến sự thay đổi của tổng nợ phải trả. – Nợ ngắn h n: Trong năm 2012 là 7.462.812.489 đồng, giảm 2.433.787.796 đồng tương đương giảm 24,59% so với năm 2011, năm 2013 nợ ngắn hạn tăng nhẹ so với năm 2012 là 136.589.870 đồng tương đương tăng 1,83%. Trong đó bao gồm các khoản: Vay ngắn hạn: Năm 2012 chỉ tiêu giá trị khoản mục này là 6.745.000.000 đồng, giảm 1.693.993.000 đồng tương đương giảm 20,07% so với năm 2011 là 8.438.993.000 đồng. Năm 2011 do lượng tiền mặt không đủ chi trả nên Công ty đã vay ngắn hạn ngân hàng trả cho số nguyên vật liệu nhập trong kỳ chưa kịp thanh toán và vay đầu tư vào chứng khoán ngắn hạn nhưng không thu được lãi. Do vậy mà năm 2011 khoản vay ngắn hạn của công ty là khá nhiều. Đến năm 2012 công ty đã thanh toán một số khoản nợ vay đến hạn của năm trước nên làm giảm bớt khoản vay ngắn hạn xuống. Việc thanh toán phần lớn các khoản nợ vay ngắn hạn giúp Công ty nâng cao uy tín với ngân hàng, từ đó có thể nâng cao hạn mức tín dụng. Đồng thời cũng làm giảm đáng kể một khoản lãi vay trong giai đoạn lãi suất đang tăng cao như hiện nay. Sang năm 2013 tình hình kinh doanh của công ty khá ổn định nên công ty không phát sinh thêm bất kỳ khoản vay nào trong năm này. Tuy nhiên công ty cần duy trì một số lượng vốn để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh nên cũng trong năm 2013 này, công ty không trả thêm được phần nào cho các khoản nợ ngắn hạn. Do đó mức nợ ngắn hạn ở năm 2013 vẫn giữ nguyên như năm 2012 là 6.745.000.000 đồng. Phải trả cho ngư i bán: khoản phải trả người bán của Công ty giảm đáng kể từ 990.297.350 đồng năm 2011 xuống 268.164.000 đồng năm 2012, giảm 722.133.250 đồng tương đương giảm 72,92%. Mức giảm mạnh này cũng k o theo tỷ trọng khoản phải trả người bán năm 2012 giảm so với năm 2011 mặc dù tỷ trọng này chiếm rất nhỏ
  • 50. 39 trong tổng nguồn vốn. Năm 2012 tỷ trọng khoản phải trả người bán chỉ chiếm 2,2% trong tổng nguồn vốn, giảm 5.03% so với năm 2011 chiếm 7,23%. Trong năm này, mặc dù tình hình kinh doanh gặp đôi chút khó khăn, nhưng Công ty vẫn thanh toán đúng hạn cho nhà cung cấp, đảm bảo uy tín của Công ty. Mặt khác, do nền kinh tế khó khăn nên chính sách tín dụng của nhà cung cấp cũng thắt chặt hơn, điều này cũng tác động một phần đến khoản phải trả người bán của Công ty. Sang năm 2013, Công ty cần nhập mua thêm một số nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ cho các công trình đang xây dựng dở dang nhưng nguồn vốn không đủ để đáp ứng nên công ty vẫn chưa hoàn thành việc thanh toán cho nhà cung cấp. Điều này dẫn đến khoản phải trả người bán của Công ty năm 2013 tăng 86.887.450 đồng tương đương tăng 32,4% so với năm 2012. Đồng thời tỷ trọng phải trả người bán năm 2013 cũng theo đó tăng nhẹ, tăng 0,83% so với năm 2012. Phải trả người bán tăng cho thấy Công ty đã tạo được lòng tin với nhà cung cấp, nên họ đã nới lỏng chính sách tín dụng cho Công ty. Bên cạnh đó, Công ty muốn chiếm dụng vốn của nhà cung cấp để thanh toán nợ ngắn hạn cho ngân hàng trước và một phần là do dự trữ không đủ tiền để có thể thanh toán ngay. Tuy nhiên, phải trả cho người bán luôn chiếm tỷ trọng rất thấp trong tổng nguồn vốn cho thấy các khoản nợ nhà cung cấp của công ty không được coi là nguồn vốn thường xuyên. Công ty luôn giữ khoản phải trả cho người bán ở mức tối thiểu để tăng uy tín và lòng tin đối với nhà cung cấp. Ngư i mua trả tiền trước: Năm 2012 giá trị khoản mục này là 264.351.306 đồng, giảm 57.500.000 đồng tương đương giảm 17,87% so với năm 2011 là 321.851.306 đồng. Tiếp đó năm 2013 khoản người mua trả tiền trước cũng giảm 20.000.000 đồng tương đương giảm 7,57% so với năm 2012. Sở dĩ có sự giảm này là do sự khó khăn về nền kinh tế thị trường nói chung và khó khăn về tài chính của từng bộ phận khách hàng của Công ty nói riêng. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: Năm 2011 công ty đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế và các khoản phải nộp Nhà nước nên không có phát sinh nợ trong năm này. Sang năm 2012 và 2013 thuế và các khoản phải nộp Nhà nước của công ty tăng dần lên, năm 2013 là 109.540.974 đồng tăng 69.702.420 đồng tương đương tăng 174,96% so với năm 2012. – Nợ dài h n: Trong năm 2012 công ty đã vay một khoản vay dài hạn lớn để mua sắm thêm tài sản cố định nên nợ dài hạn của Công ty trong năm này tăng khá cao, tăng 1.640.527.000 đồng tương đương tăng 224,01% so với năm 2011. Đến năm 2013 khoản vay và nợ dài hạn này đã giảm 404.111.000 đồng tương đương giảm 17,03% so với năm 2012 do Công ty đã tiến hành thanh toán bớt khoản vay của kỳ trước, đồng thời hạn chế việc gia tăng chi phí tài chính cho công ty. Thang Long University Library
  • 51. 40 Vốn chủ sở hữu: Năm 2012 công ty có tổng VCSH là 2.330.434.642 đồng, giảm 733.262.498 đồng tương đương giảm 23,93% so với năm 2011 là 3.063.697.140 đồng. Năm 2013 tổng số VCSH của công ty tiếp tục giảm 173.858.482 đồng tương đương giảm 7,46% so với năm 2012. Vốn chủ sở hữu bao gồm các khoản vốn đầu tư của chủ sở hữu và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối. Trong đó: – Nguồn vốn đ ư của chủ s hữu: Năm 2011, 2012 và 2013 tình hình sản xuất kinh doanh không có nhiều biến động nên Công ty không có khoản đầu tư thêm hay rút vốn của chủ sở hữu. Vốn đầu tư của chủ sở hữu trong 3 năm này vẫn giữ nguyên là 3.600.000.000 đồng. – Lợi nhuận sau thuế chưa h n hối: Do thời điểm 2011 – 2013 nền kinh tế đất nước đang gặp nhiều khó khăn, nhất là ngành kinh doanh bất động sản, xây dựng lại càng khó khăn hơn cả khiến cho lợi nhuận chưa phân phối của Công ty giai đoạn này đều ở con số âm. Năm 2011 khoản mục này là (536.302.860) đồng, đến năm 2012 giảm mạnh xuống (1.269.565.358) đồng, tương đương giảm 733.262.498 đồng tức giảm 136,73% so với năm 2011. Đến thời điểm năm 2013 lợi nhuận chưa phân phối của Công ty lại tiếp tục giảm xuống còn (1.443.423.840) đồng, tương đương giảm 14,69% so với năm 2012. Điều này cho thấy sự sụt giảm liên tục trong tổng vốn chủ sở hữu là do ảnh hưởng của khoản lỗ trong hoạt động kinh doanh. Những phân tích ở trên đã chỉ ra di n biến của nguồn vốn trong giai đoạn 2011 – 2013. Để hiểu hơn về cơ cấu nguồn vốn của Công ty ta xem xét biểu đồ tỉ trọng nguồn vốn dưới đây: Biể đồ 2.2. Tỉ trọng nguồn vốn của Công y c h n y d ng Nhậ Thanh nă 2011 – 2013 (Nguồn: Bảng CĐKT Công ty CP Xây dựng Nhật Thanh năm 2011 – 2013) Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 22,37% 19,16% 18,39% 77,63% 80,84% 81,61% Vốn Chủ sở hữu Nợ phải trả
  • 52. 41 Qua biểu đồ 2.2 ta d dàng nhận thấy qua các cơ cấu nguồn vốn của Công ty có sự chuyển dịch bằng cách tăng dần nợ ngắn hạn và giảm dần vốn chủ sở hữu. Cơ cấu này cũng thể hiện cả hệ số nợ và tỷ suất tự tài trợ của Công ty. Biểu đồ trên cho thấy hệ số nợ phải trả hay tỷ trọng nợ của Công ty đang có xu hướng tăng dần từ 77,63% năm 2011 lên 80,84% năm 2012 và đến năm 2013 tăng lên 81,61%, nó chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn của công ty. Đặc biệt trong 3 năm này Công ty gặp phải khó khăn, nợ phải trả lớn hơn VCSH, lợi nhuận chưa phân phối đạt ở con số âm dẫn đến tỷ trọng nợ phải trả trên tổng nguồn vốn đều ở mức cao hơn so với trung bình ngành là 74%. Điều này cho thấy rằng tình hình tài chính không khả quan lắm do các khoản nợ sẽ làm gia tăng gánh nặng cũng như mức độ rủi ro đối với doanh nghiệp. Ngoài ra, tỷ trọng nợ phải trả chênh lệch tương đối lớn so với tỷ trọng vốn chủ sở hữu. Hệ số tự tài trợ của công ty luôn có xu hướng phát triển ngược so với hệ số nợ. Trong 3 năm hệ số tự tài trợ của công ty không có biến động nhiều và có xu hướng giảm dần qua các năm, từ 23,37% năm 2011 giảm xuống còn 19,16% năm 2012 và giảm còn 18,39% năm 2013. Khi hệ số tự tài trợ giảm đồng nghĩa với việc thể hiện tính tự chủ của doanh nghiệp thấp dần, mức độ an toàn đối với các khoản nợ là không cao. Vì vậy doanh nghiệp nên cân nhắc cơ cấu vốn vay và vốn chủ sở hữu cho hợp lý để vừa đảm bảo an toàn về mặt tài chính, vừa tăng được lợi ích cho chủ sở hữu. Để rõ hơn, ta đi xem x t mối quan hệ giữa cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn của Công ty qua mô hình tài trợ vốn kinh doanh qua các năm: Sơ đồ 2.3. Mô hình tài trợ vốn kinh doanh của công y giai đ n 2011 – 2013 TSDH 47,1% NVDH 22,4% TSNH 52,9% NVNH 77,6% Năm 2011 TSDH 38,8% NVDH 19,2% TSNH 61,2% NVNH 80,8% Năm 2012 Thang Long University Library
  • 53. 42 (Nguồn: Bảng CĐKT Công ty CP xây dựng Nhật Thanh năm 2011 – 2013) Theo sơ đồ 2.3 ta thấy qua 3 năm, nguồn vốn ngắn hạn (nợ ngắn hạn) được dùng để tài trợ cho toàn bộ tài sản ngắn hạn, phần còn lại để tài trợ cho tài sản dài hạn; còn nguồn vốn dài hạn (vốn chủ sở hữu) dùng để bù đắp một phần tài sản dài hạn. Qua đó ta thấy chính sách quản lý tài sản – nguồn vốn mà Công ty cổ phần Xây dựng Nhật Thanh đã áp dụng là chính sách mạo hiểm. Ngoài ra, nguồn vốn lưu động của công ty liên tục tăng trong 3 năm cho thấy công ty luôn duy trì, đảm bảo được nguồn tài trợ cho các nguồn tài sản và hoạt động kinh doanh. Việc sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho tài sản ngắn hạn sẽ giúp doanh nghiệp giảm thiểu được chi phí sử dụng vốn, nâng cao khả năng sinh lời cho chủ sở hữu. Tuy nhiên, khi Công ty sử dụng quá nhiều nợ phải trả để tài trợ cho tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn thì khả năng công ty không kịp chi trả các khoản nợ ngắn hạn trước đó là rất cao. Điều này thể hiện mức độ rủi ro tài chính cao khi sử dụng chính sách quản lý vốn mạo hiểm của công ty, người quản lý luôn phải chịu những áp lực nặng nề về việc tìm nguồn để thanh toán cho các chủ nợ. Mặc dù chính sách quản lí vốn mạo hiểm hay được sử dụng trong các doanh nghiệp xây dựng với đặc điểm ngành là thời gian hoàn thành hợp đồng lâu, thu hồi vốn chậm, nhưng hiện tại vốn chủ sở hữu của Công ty là rất thấp nên cần nhanh chóng gia tăng vốn chủ sở hữu để nâng cao vị thế thanh khoản của mình. 2.2.2. Phân tích tình hình tạo vốn và sử dụng vốn của doanh nghiệp Để có được những đánh giá tổng quát về vốn kinh doanh của Công ty ta cần phân tích tình hình tạo vốn và sử dụng vốn của doanh nghiệp, bảng 2.1 cho thấy về tình hình tạo vốn và sử dụng vốn dựa trên sự thay đổi của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán giữa hai thời điểm là đầu kỳ và cuối kỳ theo nguyên tắc: Sử dụng vốn sẽ tương ứng với với tăng tài sản hoặc giảm nguồn vốn. Di n biến tạo nguồn vốn sẽ tương ứng với tăng nguồn vốn hoặc giảm tài sản. TSDH 53,6% NVDH 18,4% TSNH 46,4% NVNH 81,6% Năm 2013
  • 54. 43 Bảng 2.1. Bảng h n ích diễn biến o vốn và sử dụng vốn giai đ n 2011 – 2012 (Đơn vị tính: VNĐ) Tạo nguồn vốn Sử dụng vốn Diễn giải Số tiền Tỷ trọng (%) Diễn giải Số tiền Tỷ trọng (%) Giảm tiền và các khoản tương đương tiền 255.301.825 5,94 Giảm phải trả người bán 722.133.350 16,80 Giảm các khoản phải thu khác 2.100.000.000 48,85 Giảm người mua trả tiền trước 57.500.000 1,34 Giảm hàng tồn kho 262.844.331 6,11 Giảm vay ngắn hạn 1.693.993.000 39,41 Giảm lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 733.262.498 17,06 Tăng thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 39.838.554 0,93 Tăng thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 642.257 0,01 Tăng vay và nợ dài hạn 1.640.527.000 38,17 Tăng thuế GTGT được khấu trừ 6.342.452 0,15 Tăng tài sản cố định 784.010.353 18,24 Tăng tài sản dài hạn khác 207.138.570 4,82 Tăng phải thu khách hàng 93.489.230 2,17 TỔNG CỘNG 4.298.511.710 100,00 TỔNG CỘNG 4.298.511.710 100,00 (Nguồn: Bảng CĐKT Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Thanh) Qua bảng 2.1 ta thấy quy mô sử dụng vốn của công ty năm 2012 đã tăng 4.298.511.710 đồng so với đầu năm là do trong năm vốn kinh doanh được huy động để sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau. Công ty đã đầu tư một phần vốn để mua sắm thêm tài sản cố định (784.010.353 đồng, chiếm 18,24% tổng quy mô sử dụng vốn tăng thêm), việc mua sắm này để đáp ứng nhu cầu máy móc, thiết bị cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Đồng thời, công ty cũng tăng thêm tài sản dài hạn khác với mức tăng là 207.138.570 đồng, chiếm 4,82% tổng quy mô sử dụng vốn, TSDH khác của công ty gồm TSCĐ thuê tài chính, bất động sản đầu tư và đầu tư xây dựng cơ bản. Thêm vào đó, vốn còn được sử dụng vào việc nới lỏng chính sách bán chịu làm khoản phải thu khách hàng tăng 2,17%. Cũng trong năm 2012 này, công ty còn tăng khoản thuế và các khoản phải thu Nhà nước cùng với khoản thuế GTGT được khấu trừ, tuy nhiên mức tăng rất nhỏ, không đáng kể. Ngoài ra, công ty đã sử dụng một lượng vốn khá lớn để trả khoản nợ vay ngắn hạn (1.693.993.000 đồng, chiếm 39,41% tổng quy mô sử dụng vốn tăng thêm) và trả khoản nợ cho người bán (722.133.350 đồng, chiếm Thang Long University Library
  • 55. 44 16,8%). Trong năm 2011 và 2012, do sự khó khăn về thị trường BĐS khiến cho lợi nhuận chưa phân phối của Công ty đạt con số âm, thêm vào đó việc sử dụng phần lớn nguồn vốn kinh doanh để trả các khoản nợ vay đã làm cho lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của công ty bị giảm đáng kể so với năm trước (733.262.498 đồng, chiếm 17,06%). Do đó vốn đầu tư của chủ sở hữu cũng không đủ để bù đắp cho khoản lợi nhuận âm này. Về công tác tạo vốn, theo bảng 2.1 trong giai đoạn này việc tạo vốn của Công ty chủ yếu từ việc tăng các khoản nợ dài hạn (tăng 1.640.527.000 đồng, chiếm 38,17% nguồn tạo vốn tăng thêm) để đáp ứng tốt hơn cho các hoạt động đầu tư và sử dụng vốn. Ngoài ra, còn có khoản thuế và các khoản phải nộp Nhà nước cũng tăng nhẹ (tăng 39.838.554 đồng, chiếm 0,93%). Bên cạnh đó, doanh nghiệp bán bớt được lượng HTK để giảm lưu trữ tồn kho xuống và giảm bớt tiền và các khoản tương đương tiền. Cụ thể, hàng tồn kho giảm 264.844.331 đồng, chiếm 6,11% nguồn tạo vốn và khoản tiền và các khoản tương đương tiền giảm 255.301.825 đồng, chiếm 5,94%. Đồng thời công ty còn giảm khá nhiều các khoản phải thu khác (chiếm 48,85% nguồn tạo vốn tăng thêm). Bảng 2.2. Bảng h n ích diễn biến o vốn và sử dụng vốn giai đ n 2012 – 2013 Tạo nguồn vốn Sử dụng vốn Diễn giải Số tiền VNĐ Tỷ trọng (%) Diễn giải Số tiền VNĐ Tỷ trọng (%) Tăng phải trả người bán 86.887.450 5,45 Tăng thuế GTGT được khấu trừ 1.855.021 0,12 Tăng thuế và các khoản thuế phải nộp Nhà nước 69.702.420 4,37 Tăng tài sản ngắn hạn khác 19.444.448 1,22 Tăng hàng tồn kho 975.148.380 61,16 Giảm tiền và các khoản tương đương tiền 129.186.518 8,10 Giảm vay và nợ dài hạn 404.111.000 25,35 Giảm phải thu khách hàng 148.257.000 9,30 Giảm người mua trả tiền trước 20.000.000 1,25 Giảm tài sản cố định 1.160.383.943 72,78 Giảm lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 173.858.482 10,90 TỔNG CỘNG 1.594.417.331 100,00 TỔNG CỘNG 1.594.417.331 100,00 (Nguồn: Bảng CĐKT Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Thanh) Qua bảng 2.2 ta thấy quy mô sử dụng vốn và tạo vốn của Công ty trong năm 2013 tăng 1.594.417.331 đồng so với năm 2012. Cụ thể: Về tình hình sử dụng vốn, trong giai đoạn này công ty đã đầu tư khá nhiều nguồn vốn vào việc gia tăng hàng tồn kho (tăng 975.148.380 đồng, chiếm tới 61,16% tổng cơ cấu sử dụng vốn) nhằm đáp ứng và phục vụ cho việc xây dựng dự án mới và các dự án
  • 56. 45 còn dở dang. Đồng thời, trong năm 2013 công ty cũng phát sinh thêm một khoản chi phí nhỏ cho tài sản ngắn hạn khác làm cho khoản mục này tăng 19.444.448 đồng, chiếm 1,22% quy mô sử dụng vốn. Bên cạnh đó, thuế GTGT được khấu trừ cũng tăng nhưng không đáng kể (tăng 1.855.021 đồng, chiếm 0,12%). Ngoài ra, doanh nghiệp tiếp tục sử dụng một phần vốn để trả các khoản nợ vay dài hạn của năm trước (404.111.000 đồng, chiếm 25,35% tổng cơ cấu sử dụng vốn). Theo di n biến tình hình sử dụng vốn thì lợi nhuận chưa phân phối vẫn tiếp tục giảm nên công ty vẫn phải dùng nguồn vốn chủ sở hữu để bù đắp cho khoản lỗ này (giảm 173.858.482 đồng, chiếm 10,9% quy mô sử dụng vốn) . Về nguồn vốn tạo ra, theo bảng kê di n biến nguồn vốn năm 2013, ta thấy công ty đã tạo vốn chủ yếu bằng việc giảm tiền và các khoản tương đương tiền (chiếm 8,1% tổng nguồn vốn tạo ra) và giảm khoản phải thu khách hàng (chiếm 9,3%), đặc biệt là giảm đáng kể tài sản cố định (giảm 1.160.383.943 đồng, chiếm 72,78%). Ngoài ra, công ty cũng tăng thêm khoản phải trả người bán hay tăng mức chiếm dụng vốn của nhà cung cấp để có thể tạo thêm nguồn vốn phục vụ kinh doanh (tăng 86.887.450 đồng, chiếm 5,45% tổng nguồn vốn tạo ra). Đồng thời, để tăng nguồn vốn thì công ty cũng tăng nguồn nợ Nhà nước lên bằng việc tăng thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (tăng 69.702.420 đồng, chiếm 4,37%). 2.2.3. Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Thanh qua Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2011 – 2013 Sự tồn tại và phát triển của Công ty gắn liền với kết quả hoạt động kinh doanh. Thông qua phân tích kết quả hoạt động kinh doanh, chúng ta có thể nắm được hiệu quả sử dụng vốn, trình độ quản lý cũng như khả năng tồn tại và phát triển của Công ty. Qua bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Thanh năm 2011 – 2013 tại phụ lục 3, nhìn chung ta thấy tình hình hoạt động kinh doanh của công ty chưa ổn định, có sự chênh lệch rõ rệt qua các năm. Cụ thể: Doanh thu thuần: Năm 2012 doanh thu thuần của Công ty là 3.558.382.920 đồng giảm 5.346.008.409 đồng, tương đương giảm 60,04%, giảm khá nhiều so với năm 2011 là 8.904.391.329 đồng. Nguyên nhân của sự sụt giảm này là do năm 2012 tình hình hoạt động của ngành xây dựng gặp nhiều khó khăn, bất động sản đóng băng làm cho doanh thu của Công ty trong giai đoạn này suy giảm đáng kể. Doanh thu của Công ty chủ yếu từ các công trình xây dựng đã hoàn thành trong năm, doanh thu cho thuê văn phòng, thuê bất động sản,… Đến năm 2013 doanh thu thuần của công ty tiếp tục giảm 1.273.575.647 đồng tương đương giảm 35,79% so với năm 2012. Tuy nhiên lượng giảm này đã giảm ít hơn nhiều so với năm 2012 nhưng nó vẫn cho thấy tình hình kinh doanh không mấy khả quan của Công ty. Điều này cho thấy các nhà quản trị Thang Long University Library
  • 57. 46 cần vạch ra chiến lược kinh doanh hiệu quả hơn, tìm kiếm các cơ hội đầu tư, xây dựng và phát triển cho doanh nghiệp mình. Mặc dù doanh thu giảm nhưng Công ty vẫn luôn cố gắng đáp ứng tốt những yêu cầu của khách hàng, giữ vững uy tín và cung cấp các sản phẩm chất lượng tốt nên không có các khoản giảm trừ doanh thu, giảm giá hàng bán. Vì vậy mà doanh thu thuần trong 3 năm này cũng chính là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Giá vốn hàng bán: Năm 2012 giá vốn hàng bán là 2.492.934.017 đồng, giảm 5.312.825.579 đồng tương đương giảm 68,06% so với năm 2011 đạt 7.805.759.596 đồng. Sang năm 2013 giá vốn hàng bán vẫn giảm so với năm 2012 là 1.215.168.320 đồng, tương đương giảm 48,74%. Sở dĩ có sự giảm chi phí giá vốn hàng bán như vậy là do chi phí vận chuyển hàng mua giảm và do điều kiện thị trường cung ứng giảm giá nguyên vật liệu đầu vào. Ngoài ra lạm phát cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến giá vốn hàng bán, lạm phát kéo theo giá cả hàng hóa dịch vụ tăng lên khiến nhu cầu tiêu dùng giảm đi, số lượng khách hàng và đơn đặt hàng cũng theo đó giảm dần. Do đó Công ty phải giảm số lượng nhập nguyên vật liệu, hàng hóa sản xuất kinh doanh tránh để hàng tồn kho quá nhiều không tiêu thụ hết được. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Lợi nhuận gộp của công ty năm 2012 giảm nhẹ so với năm 2011, từ 1.098.631.733 đồng năm 2011 còn 1.065.448.903 đồng trong năm 2012 tương ứng với tỷ lệ giảm là 3,02%. Năm 2013 lợi nhuận gộp tiếp tục giảm nhẹ 58.407.327 đồng tương đương giảm 5,48% so với năm 2012. Khoản lợi nhuận gộp được tính từ Doanh thu thuần trừ đi Giá vốn hàng bán cho nên ta thấy khi doanh thu thuần và giá vốn hàng bán đều giảm qua các năm thì lợi nhuận gộp cũng giảm theo. Ngoài ra, dựa vào báo cáo kết quả kinh doanh của công ty ta thấy chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn hàng bán trong năm 2011, 2012 và 2013 là không cao. Điều này cho thấy công ty đã đầu tư khá nhiều vào chi phí giá vốn hàng bán (chi phí giá vốn trung bình chiếm khoảng 70% doanh thu) nên lợi nhuận thu về được là thấp. Doanh thu hoạt động tài chính: Doanh thu hoạt động tài chính của công ty là các khoản nhận được từ tiền lãi đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá và lãi tiền gửi ngân hàng. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, chính sách của Công ty chỉ chú trọng tập trung vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh của mình nhưng tình hình hoạt động kinh doanh chưa được hiệu quả nên Công ty không đầu tư nhiều cho các hoạt động tài chính khác. Do đó doanh thu tài chính của công ty là rất ít, không đáng kể và nó cũng không tác động nhiều đến lợi nhuận của công ty. Năm 2011 doanh thu hoạt động tài chính của Công ty là 1.922.312 đồng, sang
  • 58. 47 năm 2012 khoản mục này giảm xuống còn 632.871 đồng và tiếp tục giảm chỉ còn 154.464 đồng trong năm 2013. Chi phí tài chính: Chi phí tài chính của công ty bao gồm các khoản chi phí lãi vay và chi phí do các hoạt động đầu tư khác. Năm 2012 chi phí tài chính của công ty chỉ gồm chi phí lãi vay là 1.066.284.742 đồng tăng 735.999.235 đồng tương đương tăng 222,84% so với năm 2011 là 330.285.507 đồng. Chi phí tài chính của công ty chủ yếu bao gồm lãi vay ngân hàng. Việc gia tăng khá lớn khoản chi phí lãi vay ở thời điểm này là do trong năm 2012 công ty tăng cường việc vay vốn ngân hàng để phục vụ mở rộng hoạt động kinh doanh bằng cách đầu tư thêm vào tài sản cố định, đồng thời lãi suất vay tăng cũng làm chi phí lãi vay tăng lên. Đến năm 2013 chi phí tài chính của công ty lại giảm đáng kể, giảm 972.346.972 đồng tương đương giảm 91,19% so với năm 2012. Điều này cho thấy trong năm qua công ty đã thu hẹp quy mô hoạt động kinh doanh so với năm 2012 để giảm rủi ro về lợi nhuận khi kinh doanh không đạt hiệu quả. Ngoài ra các khoản gốc vay ngắn hạn và dài hạn trong năm trước đã được công ty thanh toán phần lớn nên làm giảm đáng kể chi phí lãi vay của năm 2013. Chi phí quản lý kinh doanh: Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty được kế toán hạch toán chung vào chi phí quản lý kinh doanh. Năm 2012 chi phí quản lý kinh doanh giảm 59.166.771 đồng tương đương giảm 7,47% so với năm 2011 là 792.226.301 đồng. Tuy số giảm này không nhiều nhưng là một tín hiệu đáng mừng, bởi Công ty đã tiết kiệm được trong hoạt động sản xuất như các chi phí điện nước, điện thoại, chi phí cho văn phòng phẩm, tiếp khách... Trong năm 2013 chi phí quản lý kinh doanh của công ty tiếp tục giảm với tốc độ nhanh hơn, giảm 155.491.341 đồng tương đương giảm 21,21% so với năm 2012. Điều này cho thấy công tác quản lý hoạt động kinh doanh của công ty có hiệu quả hơn và việc cơ cấu lại tổ chức bộ máy công ty cũng làm tiết kiệm được chi phí quản lý doanh nghiệp. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Năm 2012 do khoản chi phí tài chính và chi phí quản lý kinh doanh của công ty tăng cao kéo theo lợi nhuận thuần trong năm này bị giảm mạnh. Cụ thể giảm 711.304.735 đồng tương đương giảm xấp xỉ 3.239,42% so với năm 2011 khoản lợi nhuận này cũng ở mức âm 21.957.763 đồng. Sở dĩ lợi nhuận thuần của năm 2011 và 2012 đều ở mức âm là do lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ cộng với doanh thu hoạt động tài chính thu được là quá ít, không đủ để chi trả cho chi phí tài chính và chi phí quản lý kinh doanh. Trong khi đó sang năm 2013 chi phí tài chính và chi phí quản lý kinh doanh của công ty đã giảm khá nhiều nên lợi nhuận thuần từ đó cũng tăng lên 1.068.952.579 đồng, tương đương tăng 145,78% so với năm 2012. Từ việc giảm chi phí này đã giúp công ty bù lỗ được Thang Long University Library
  • 59. 48 cho khoản lợi nhuận bị âm trong năm 2012, do đó mức tăng chênh lệch giữa năm 2013 và 2012 là tương đối lớn, lớn hơn mức lợi nhuận thuần thu về ở năm 2013. Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế: Trong năm 2013 lợi nhuận thuần chỉ đạt 335.690.081 đồng và thu nhập khác cũng chỉ có 265.272.727 đồng, theo báo cáo kết quả kinh doanh của công ty ta thấy tổng của hai chỉ tiêu này không đủ để chi trả cho khoản chi phí khác là 774.821.290 đồng. Từ đó k o theo tổng lợi nhuận kế toán trước thuế chỉ còn âm 173.858.482 đồng, khoản mục này âm tức là công ty đã bị lỗ trong năm 2013 này. Trong năm 2011 và 2012 công ty không phát sinh bất kỳ nguồn thu nhập khác hay chi phí khác nên tổng lợi nhuận kế toán trước thuế chính là lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và nó vẫn ở con số âm. Nhìn chung, trong ba năm 2011, 2012 và 2013 tình hình tài chính của công ty gặp nhiều khó khăn, hoạt động kinh doanh liên tục bị thua lỗ. Tuy nhiên, công ty cũng đang cố gắng tìm kiếm các biện pháp để khắc phục cho tình trạng khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải bằng cách tăng hiệu quả quản lý chi phí và sử dụng nguồn vốn. Điều này cho thấy ở năm 2013 tuy lợi nhuận kế toán trước thuế vẫn ở con số âm nhưng con số âm này đã giảm đi rất nhiều so với con số âm ở năm trước. Cụ thể, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của công ty năm 2013 là âm 173.858.482 đồng, tăng 559.404.016 đồng tương đương tăng 76,29% so với năm 2012 là 733.262.498 đồng. Do năm 2011, 2012 và 2013 công ty đều làm ăn thua lỗ, lợi nhuận kế toán trước thuế đều ở mức âm nên chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty trong 3 năm này đều bằng 0. Trong 3 năm đều không có thuế thu nhập doanh nghiệp nên lợi nhuận kế toán sau thuế cũng là lợi nhuận kế toán trước thuế. Kết luận: Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới cũng như trong nước những năm qua có nhiều bất ổn, tăng trưởng kinh tế thấp, lạm phát ở mức cao, chính sách tiền tệ thắt chặt…là những yếu tố tác động lớn đến thị trường bất động sản. Ngành xây dựng cũng theo đó phải đối mặt với nhiều thử thách lớn, các doanh nghiệp luôn phải cố gắng tìm cách tháo gỡ khó khăn, duy trì hoạt động kinh doanh. Do vậy, qua báo cáo kết quả kinh doanh và những phân tích trên ta có thể thấy tình hình kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Thanh đang gặp phải rất nhiều khó khăn. Mặc dù công ty đang có những bước cải thiện đáng kể nhưng nếu để tình trạng lỗ liên tục k o dài như hiện nay thì công ty rất có khả năng không thể tiếp tục duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, có thể dẫn tới phá sản. Vì vậy mà Công ty cần phải có những chiến lược kinh doanh, quản lý đúng đắn, phù hợp trong phạm vi kinh doanh của mình và trong từng giai đoạn cụ thể để hoạt động kinh doanh có hiệu quả nhất, thu được lợi nhuận cao nhất.
  • 60. 49 2.2.4. Phân tích Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ Công ty Cổ phần xây dựng Nhật Thanh giai đoạn 2011 – 2013 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là BCTC phản ánh các khoản thu và chi tiền trong kỳ của công ty theo các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính. Dựa vào báo cáo lưu chuyển tiền tệ có thể đánh giá khả năng tạo ra tiền, sự biến động tài sản thuần, khả năng thanh toán và dự đoán được bằng tiền trong kỳ tiếp theo của Công ty. Qua bảng 2.3 dưới đây ta có thể phân tích được tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Thanh giai đoạn 2011 – 2013. Bảng 2.3. T nh h nh lư ch yển tiền tệ của Công y nă 2011 – 2013 (Đơn vị tính : VNĐ) Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (893.498.202) (1.202.017.504) (610.096.257) Lưu chuyển thuần từ hoạt động đầu tư 1.583.811.425 307.909.877 (482.028.245) Lưu chuyển thuần từ hoạt động tài chính (819.499.741) 638.805.802 829.988.853 Lưu chuyển thuần trong kì (129.186.518) (255.301.825) (262.135.649) Tiền và tương đương tiền đầu kì 349.852.845 605.154.670 867.290.319 Tiền và tương đương tiền cuối kì 220.666.327 349.852.845 605.154.670 (Nguồn: BCLCTT Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Thanh) Lƣu chuyển tiền thuần từ HĐ D: Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh giúp đánh giá khả năng tạo ra tiền của doanh nghiệp từ các hoạt động kinh doanh để trang trải các khoản nợ, duy trì các hoạt động và tiến hành các hoạt động đầu tư mới mà không cần đến nguồn tài chính bên ngoài. Theo phụ lục số 4 thì BCLCTT được lập theo phương pháp trực tiếp nên có thể thấy thành phần của lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh là tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ, tiền trả cho nhà cung cấp, người lao động… Theo bảng 2.3 ta thấy, giai đoạn 2011 – 2013 lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh qua các năm đều mang dấu âm do giá trị của các khoản doanh thu không đủ để bù đắp được các khoản chi phí. Điều này cho thấy công ty có tình hình kinh doanh không được khả quan, việc lưu chuyển tiền trong kỳ gặp nhiều khó khăn. Năm 2011, lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh là âm 610.096.257 đồng, đến năm 2012 giảm xuống là âm 1.202.017.504 đồng, tương đương giảm 97,02% so với năm 2011. Sở dĩ có sự giảm mạnh như vậy trong năm 2012 là do sự giảm mạnh của doanh thu bán hàng (giảm 60,04% so với năm 2011) và tiền chi trả lãi Thang Long University Library
  • 61. 50 vay tăng cao (tăng 222,84% so với năm 2011). Mặc dù chi phí cung cấp dịch vụ và các chi khác có giảm khá nhiều (giảm khoảng hơn 80% so với năm 2011) nhưng vẫn không đủ để bù đắp cho khoản doanh thu bị giảm và khoản lãi vay gia tăng trước đó. Sang năm 2013, mức giảm của các khoản tiền từ doanh thu và chi phí đều giảm đáng kể so với năm 2012, nhưng trong năm này lại phát sinh thêm một khoản tiền lớn để chi cho hoạt động kinh doanh nên lượng lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh vẫn ở con số âm do doanh thu không đủ bù đắp các chi phí. Tuy nhiên, mức giảm trong năm 2013 ít hơn năm 2012 nên lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2013 tăng 308.519.302 đồng, tương đương tăng 25,67% so với năm 2012. Lƣu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tƣ: Năm 2011, lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư bao gồm tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác và tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia. Trong năm 2011, Công ty chi tiền để mua sắm, xây dựng TSCĐ là 483.950.557 đồng và nhận được khoản lãi rất nhỏ từ hoạt động cho vay là 1.922.312 đồng nên lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư mang dấu âm. Năm 2012, lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư của công ty bao gồm dòng tiền chi cho mua sắm, xây dựng TSCĐ; chi cho vay, mua lại các công cụ nợ và dòng tiền thu vào từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ; thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ và tiền thu từ lãi cho vay. Trong năm 2012, tất cả các khoản mục đều có sự gia tăng đáng kể nên lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư mang dấu dương là 307.909.877 đồng, tương ứng với mức chênh lệch so với năm 2011 là 789.938.122 đồng, tương đương tăng 163,88% so với năm 2011. Điều này cho thấy là trong năm này, Công ty đang chú trọng đầu tư xây dựng, mua sắm TSCĐ và các TSDH khác. Ngoài ra còn đầu tư thêm vào việc mua bán công cụ nợ của đơn vị khác và tiến hành cho vay. Tuy nhiên, cũng trong năm này công ty có được khoản tiền lớn từ việc thanh lý TSCĐ và thu hồi nợ, bán các công cụ nợ nên đã bù được vào khoản chi trên. Trong năm 2013, công ty không có nhiều hoạt động đầu tư, công ty chỉ sử dụng một lượng tiền nhỏ cho việc chi mua sắm TSCĐ. Ngoài ra công ty cũng thu được từ thanh lý một số lượng lớn TSCĐ nên lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư trong năm này mang dấu dương và tăng khá nhiều so với năm 2012. Cụ thể, lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư năm 2013 là 1.583.811.425 đồng, tăng 1.275.901.548 đồng tương đương tăng 414,37% so với năm 2012. Điều này cho thấy đây là thời kỳ Công ty thu hồi vốn gốc và tạo ra được nhiều tiền hơn số tiền sử dụng cho các hoạt động đầu tư. Lƣu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính: Năm 2011, Công ty phát sinh dòng tiền thu từ tiền vay ngắn hạn và dài hạn nhận được là 1.961.659.000 đồng, đồng thời công ty tiến hành chi trả nợ gốc vay là
  • 62. 51 810.241.493 đồng và chi trả nợ thuê tài chính là 321.428.654 đồng. Tiền nhận được từ vay ngắn hạn và dài hạn là khá lớn nên lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính trong năm này đạt mức 829.988.853 đồng. Vì dòng tiền thu về lớn hơn chi ra nên lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính mang dấu dương. Điều này chứng tỏ trong năm 2011, hoạt động tín dụng của công ty được dùng để phục vụ cho khả năng thanh toán. Năm 2012, Công ty vẫn duy trì dòng tiền thu vào từ vay ngắn hạn, dài hạn và chi trả các khoản nợ gốc vay, nợ thuê tài chính. Tuy nhiên, dòng tiền vào và dòng tiền ra của công ty trong năm này đều ít hơn năm 2011 nên lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính của công ty năm 2012 chỉ còn 638.805.802 đồng, giảm 191.183.051 đồng tương đương giảm 23,03% so với năm 2011. Mặc dù có sự giảm so với năm 2011 nhưng lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính năm 2012 vẫn mang dấu dương nên công ty vẫn đảm bảo được khả năng thanh toán. Năm 2013, công ty không có khoản thu về nào, chỉ phát sinh khoản tiền chi trả nợ gốc và chi trả nợ thuê tài chính. Do đó, lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính trong năm 2013 ở mức âm 819.499.741 đồng, giảm rất mạnh so với năm 2012, giảm 1.458.305.543 đồng tương đương giảm 228,3%. Mức giảm này cho thấy công ty đang có nguy cơ mất khả năng thanh toán bằng tiền rất cao. Từ lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh, lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư và lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính, ta xác định được lưu chuyển tiền thuần trong kỳ. Năm 2011, lưu chuyển tiền thuần trong kỳ là âm 262.135.649 đồng, năm 2012 là âm 255.301.825 đồng, năm 2013 là 129.186.518 đồng. Nhìn chung, cả 3 năm lưu chuyển tiền thuần trong kỳ đều mang dấu âm cho thấy các khoản tiền mà doanh nghiệp thu về được ít hơn dòng tiền đã sử dụng và nguồn vốn của công ty đang có khả năng bị chiếm dụng, điều này làm công ty rất khó có thể duy trì hiệu quả sản xuất kinh doanh. 2.2.5. Phân tích khả năng thanh toán Các chỉ tiêu khả năng thanh toán cho biết: Với tổng số tài sản hiện có, Công ty có đảm bảo trang trải được các khoản nợ phải trả hay không. Nếu trị số chỉ tiêu này của công ty ≥ 1, công ty đảm bảo được khả năng thanh toán tổng quát và ngược lại. Trị số này càng nhỏ hơn 1, công ty càng mất dần khả năng thanh toán. Qua bảng 2.4, ta đi phân tích các hệ số thanh toán của Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Thanh để làm rõ khả năng thanh toán của công ty giai đoạn 2011 – 2013. Thang Long University Library
  • 63. 52 Bảng 2.4. Hệ số thanh toán của công y nă 2011 – 2013 (Đơn vị tính: VNĐ) Chỉ tiêu Năm 2011 (1) Năm 2012 (2) Năm 2013 (3) Chênh lệch (2) - (1) Chênh lệch (3) - (2) Tài sản ngắn hạn 7.241.862.722 4.724.190.505 5.443.194.836 (2.517.672.217) 719.004.331 Hàng tồn kho 1.586.216.182 1.323.371.851 2.298.520.231 (262.844.331) 975.148.380 Tiền và các khoản tương đương tiền 605.154.670 349.852.845 220.666.327 (255.301.825) (129.186.518) Nợ ngắn hạn 9.896.600.285 7.462.812.489 7.599.402.359 (2.433.787.796) 136.589.870 Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn lần 0,73 0,63 0,72 (0,10) 0,08 Hệ số thanh toán nhanh lần 0,57 0,46 0,41 (0,12) (0,04) Hệ số thanh toán tức thời lần 0,06 0,05 0,03 (0,01) (0,02) (Nguồn: Bảng CĐKT Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Thanh) Khả năng hanh án ngắn h n2.2.5.1. Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn cho biết khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của Công ty là cao hay thấp. Theo bảng 2.4 ta thấy, năm 2012 khả năm thanh toán ngắn hạn của công ty cho thấy một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 0,63 đồng tài sản ngắn hạn, giảm 0,1 lần so với năm 2011 là 0,73 đồng. Nguyên nhân là do năm 2012 nợ ngắn hạn và tài sản ngắn hạn đều giảm so với năm 2011 nhưng nợ ngắn hạn lại giảm ít hơn tài sản ngắn hạn. Năm 2012 TSNH giảm 34,77% so với năm 2011 trong khi nợ ngắn hạn chỉ giảm 24,59%. Sang năm 2013 hệ số thanh toán ngắn hạn tăng thêm 0,08 lần so với năm 2012. Năm 2013 cho thấy một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 0,72 đồng tài sản ngắn hạn. Điều này chủ yếu là do tốc độ tăng của nợ ngắn hạn nhỏ hơn so với tốc độ gia tăng của tài sản ngắn hạn. Mặc dù khả năng thanh toán ngắn hạn năm 2013 có tăng hơn so với năm 2012 nhưng nhìn chung qua 3 năm hệ số này đều nhỏ hơn 1 chứng tỏ giá trị tài sản tài sản ngắn hạn không đủ để đảm bảo cho việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của công ty. Tình hình thanh khoản của công ty là không khả quan, muốn thanh toán hết được nợ ngắn hạn Công ty phải bán đi tài sản dài hạn hoặc huy động thêm nợ dài hạn hay vay vốn chủ sở hữu để trả nợ. Sự thay đổi của khả năng thanh toán nợ ngắn hạn được minh họa qua biểu đồ dưới đây:
  • 64. 53 Biể đồ 2.3. Khả năng hanh án nợ ngắn h n (Nguồn: Bảng CĐKT Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Thanh) Khả năng thanh toán nhanh2.2.5.2. Chỉ tiêu khả năng thanh toán nhanh cho biết khi không tính đến hàng tồn kho thì một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn không có hàng tồn kho. Hàng tồn kho bị loại ra vì trong tài sản ngắn hạn, hàng tồn kho được coi là loại tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản thấp nhất (khả năng chuyển hoá thành tiền lâu). Dựa vào số liệu trong bảng 2.4, ta thấy 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 0,46 đồng tài sản ngắn hạn năm 2012 và 0,57 đồng năm 2011, tức là năm 2012 giảm 0,12 lần so với năm 2011. Năm 2013 hệ số khả năng thanh toán nhanh tiếp tục giảm 0,04 lần so với năm 2012. Ta thấy chỉ tiêu này có xu hướng giảm dần qua các năm là do tốc độ tăng của nợ ngắn hạn lớn hơn so với tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn trừ đi hàng tồn kho. Đặc biệt hệ số khả năng thanh toán nhanh của công ty trong 3 năm là khá thấp và đều nhỏ hơn 1 chứng tỏ khả năng thanh toán của công ty vẫn bị phụ thuộc vào hàng tồn kho, công ty chưa đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn mà không cần dùng tới hàng tồn kho. Công ty cần có biện pháp và kế hoạch làm tăng hệ số khả năng thanh toán nhanh vì nếu chỉ tiêu này quá thấp, kéo dài sẽ xuất hiện dấu hiệu rủi ro tài chính, nguy cơ phá sản có thể xảy ra. Khả năng hanh án ức thời2.2.5.3. Hệ số thanh toán tức thời cho biết mỗi đồng nợ công ty được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tiền mặt và các khoản tương đương tiền. Theo bảng 2.4, trong giai đoạn này lượng tiền và các khoản tương đương tiền là rất ít do công ty không tích cực dự trữ tiền mặt và các khoản tương đương tiền và ngược lại các khoản nợ ngắn hạn là rất cao. Điều này làm cho hệ số thanh toán tức thời của công ty đều ở con số rất thấp và trong 3 năm hệ số này đều nhỏ hơn 1. Cụ thể, năm 2011 hệ số thanh toán tức thời là 0,06 lần, năm 2012 là 0,05 lần và năm 2013 là 0,03 lần. Hệ số thanh toán tức thời nhỏ hơn 1 0,73 0,63 0,72 0,20 0,40 0,60 0,80 1,00 2.000.000.000 4.000.000.000 6.000.000.000 8.000.000.000 10.000.000.000 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013Tài sản ngắn hạn Nợ ngắn hạn Hệ số thanh toán ngắn hạn Thang Long University Library
  • 65. 54 cho thấy giá trị của tiền và các khoản tương đương tiền không đủ để đảm bảo thanh toán tức thời cho các khoản nợ ngắn hạn. Nhìn chung ta thấy khả năng thanh toán tức thời của công ty chưa được khả quan do công ty có các khoản nợ ngắn hạn là khá lớn và các khoản tiền mặt không đủ để chi trả tức thời. Vì vậy, công ty cần tăng lượng tiền và các khoản tương đương tiền bằng cách nhanh chóng thu hồi các khoản phải thu ngắn hạn, bổ sung lượng tiền mặt để có thể đáp ứng được việc thanh toán tức thời cho công ty. 2.2.6. Phân tích chỉ tiêu khả năng quản lí tài sản Vòng quay khoản phải thu2.2.6.1. Bảng 2.5. Vòng quay khoản phải thu và thời gian thu nợ trung bình Chỉ tiêu ĐVT Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Doanh thu thuần VNĐ 2.284.807.273 3.558.382.920 8.904.391.329 Các khoản phải thu VNĐ 2.863.404.228 3.011.661.228 5.018.171.998 Vòng quay các khoản phải thu Vòng 0,80 1,18 1,77 Thời gian thu nợ trung bình Ngày 451,17 304,69 202,88 (Nguồn: Bảng CĐKT và BCKQKD năm 2011 – 2013) Theo bảng 2.5 cho thấy các chỉ tiêu vòng quay khoản phải thu và thời gian thu nợ trung bình: Vòng quay các khoản phải thu: Số vòng quay các khoản phải thu được sử dụng để xem xét cẩn thận việc thanh toán các khoản phải thu của doanh nghiệp. Năm 2011 số vòng quay khoản phải thu là 1,77 vòng, năm 2012 chỉ tiêu này giảm xuống còn 1,18 vòng tương ứng với tỷ lệ giảm là 33,41% so với năm 2011. Năm 2013 vòng quay khoản phải thu tiếp tục giảm còn 0,8 vòng tương đương giảm 32,47% so với năm 2012. Sở dĩ vòng quay khoản phải thu liên tục giảm là do trong năm 2012 và 2013 các khoản phải thu là tương đối lớn, đặc biệt năm 2013 khoản phải thu lớn hơn doanh thu thuần dẫn đến hệ số vòng quay khoản phải thu là thấp. Điều này cho thấy lượng tiền của doanh nghiệp đang bị chiếm dụng ngày càng nhiều, lượng tiền mặt sẽ ngày càng giảm, làm giảm sự chủ động của doanh nghiệp trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất và có thể doanh nghiệp sẽ phải đi vay ngân hàng để tài trợ thêm cho nguồn vốn lưu động này. Thực tế cho thấy rằng thị trường BĐS trong những năm gần đây đang chững lại nên dẫn đến việc khả năng thu hồi nợ của công ty là khá khó khăn. Để tạo được sự cạnh tranh trên thị trường, Công ty cần phải duy trì vòng quay khoản phải thu ổn định và ít có sự chênh lệch.
  • 66. 55 Thời gian thu nợ trung bình: Thời gian thu nợ bình quân là số ngày mà doanh nghiệp cần có để chuyển các khoản phải thu thành tiền mặt, phản ánh chính xác và rõ ràng hơn khả năng thu hồi nợ của doanh nghiệp. Năm 2011, thời gian thu nợ trung bình là 202,88 ngày, năm 2012 tăng lên xấp xỉ là 304,69 ngày và cho tới năm 2013 thời gian thu nợ trung bình của công ty tiếp tục tăng lên tới 451,17 ngày. Sự tăng khá cao chỉ tiêu này là do ảnh hưởng của chính sách nới lỏng tín dụng và cũng là do đặc điểm của Công ty là về BĐS đầu tư và xây dựng khiến cho chỉ số này lớn. Mặc dù công ty cũng luôn cố gắng nỗ lực để giảm thời gian thu nợ trung bình xuống mức thấp nhất như quản lý chặt chẽ hơn các khoản nợ của khách hàng, đánh giá khả năng tài chính của khách hàng trước khi cho họ nợ. Tuy nhiên, việc bị chiếm dụng vốn vẫn ở mức cao cho thấy mối lo ngại về nợ xấu cũng như chi phí cho phần vốn đầu tư tài sản ngắn hạn tăng lên. Công ty cần có chính sách tốt hơn cho kỳ tới trong việc quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn. Vòng quay hàng tồn kho2.2.6.2. Việc duy trì một lượng hàng tồn kho hợp lý góp phần đảm bảo hoạt động SXKD được thực hiện liên tục và hiệu quả, bên cạnh đó sẽ tiết kiệm được phần nào chi phí lưu trữ hàng tồn kho. Bảng 2.6. Vòng quay hàng tồn kho Chỉ tiêu ĐVT Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Giá vốn hàng bán VNĐ 1.277.765.697 2.492.934.017 7.805.759.596 Hàng tồn kho VNĐ 2.298.520.231 1.323.371.851 1.586.216.182 Vòng quay hàng tồn kho lần 0,56 1,88 4,92 Thời gian quay vòng HTK ngày 647,59 191,11 73,16 (Nguồn: Bảng CĐKT và BCKQKD năm 2011 – 2013) Phân tích bảng 2.6 cho thấy: Vòng quay hàng tồn kho: Số vòng quay HTK là chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá doanh nghiệp có sử dụng tốt hiệu quả HTK hay không. Năm 2011 vòng quay hàng tồn kho là 4,92 vòng, năm 2012 giảm xuống còn 1,88 vòng tương đương với tốc độ giảm là 61,8% so với năm 2011. Đến năm 2013 số vòng quay hàng tồn kho lại tiếp tục giảm xuống còn 0,56 vòng. Sở dĩ năm 2013 vòng quay hàng tồn kho giảm mạnh như vậy là do trong năm này công ty đã tăng nguyên vật liệu tồn kho và chi phí sản suất dở dang lên xấp xỉ 28% so với năm 2012, đồng thời công ty còn bị tồn đọng một lượng hàng mới nhập trong kỳ chưa tiêu thụ được là 617.812.000 đồng. Theo bảng số liệu ta thấy lượng Thang Long University Library
  • 67. 56 hàng tồn kho của công ty năm 2011 là tương đối thấp và giá vốn cao nên hệ số vòng quay hàng tồn kho trong năm này là khá cao. Tuy nhiên năm 2012 và 2013 giá vốn hàng bán lại giảm mạnh, trong khi đó lượng hàng tồn kho trong năm 2012 giảm không đáng kể còn năm 2013 thì lượng dự trữ hàng tồn kho lại tăng lên rất cao. Điều này làm cho số vòng quay hàng tồn kho giảm dần qua các năm. Ta thấy nguyên nhân của việc giảm vòng quay hàng tồn kho này là do số lượng hàng tồn kho gia tăng chủ yếu do các công trình thi công dở dang tăng nhanh, điều này làm ứ đọng vốn của doanh nghiệp trong kinh doanh, Công ty cần đẩy nhanh tiến độ thi công để giải phóng hàng tồn kho nhằm tránh bị tồn đọng vốn quá lớn trong khi đó Công ty chủ yếu là sử dụng nợ. Thời gian quay vòng hàng tồn kho: Cùng với số vòng quay HTK, việc phân tích thời gian quay vòng HTK cũng cho ta rõ hơn về thời gian từ khi doanh nghiệp mua hàng cho đến khi hàng hóa được tiêu thụ hết. Số ngày vòng quay hàng tồn kho cho thấy khoảng thời gian trung bình hàng tồn kho được lưu giữ. Năm 2011 thời gian quay vòng hàng tồn kho là 73,16 ngày tức là một đợt lưu trữ hàng tồn kho phải mất 73 ngày mới tiêu thụ hết. Năm 2012 thời gian quay vòng hàng tồn kho tăng lên là 191,11 ngày, tăng 161,22% so với năm 2011 và đến năm 2013 khoản mục này tiếp tục tăng lên là 647,59 ngày, tăng xấp xỉ 238,85% so với năm 2012. Thời gian quay vòng vốn của công ty trong năm 2012 và 2013 cao như vậy là do giá vốn hàng bán của công ty trong năm này có giá trị tương đối thấp. Hơn nữa trong năm 2013 Công ty chỉ bán và cho thuê một số công trình, dự án nhỏ trong khi lượng dự trữ hàng tồn kho lại tăng lên khá nhiều do phát sinh thêm chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và tồn đọng một số lượng hàng lớn chưa bán hết. Vòng quay các khoản phải trả2.2.6.3. Bảng 2.7. Vòng quay các khoản phải trả và thời gian trả chậm Chỉ tiêu ĐVT Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 GVHB+CPQL VNĐ 1.855.333.886 3.225.993.547 8.597.985.897 Các khoản phải trả VNĐ 610.051.053 453.461.183 1.135.755.979 Vòng quay các khoản phải trả Vòng 3,04 7,11 7,57 Thời gian trả nợ trung bình Ngày 118,37 50,60 47,55 (Nguồn: Bảng CĐKT và BCKQKD năm 2011 – 2013) Vòng quay phải trả và số ngày phải hoàn trả nợ là chỉ tiêu vừa phản ánh uy tín của doanh nghiệp đối với bạn hàng vừa phản ánh khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Đối lập với vòng quay phải thu và hàng tồn kho có xu hướng càng tăng càng tốt thì đối với các doanh nghiệp càng được chậm trả nợ càng tốt nên họ rất muốn kéo dài thời gian hoàn trả nợ dẫn đến vòng quay phải trả thấp. Theo bảng 2.7 ta thấy, năm
  • 68. 57 2011 vòng quay khoản phải trả là 7,57 vòng tương đương với thời gian trả chậm của công ty trong năm này là 47,55 ngày. Sang năm 2012, vòng quay khoản phải trả giảm xuống 7,11 vòng làm cho thời gian trả nợ trung bình tăng lên 50,6 ngày. Năm 2013, vòng quay khoản phải trả đột ngột giảm mạnh còn 3,04 vòng nên thời gian trả nợ trung bình cũng tăng lên rất cao (118,37 ngày), tăng gần 134% so với năm 2012. Vòng quay khoản phải trả thấp, số ngày hoàn trả nợ kéo dài có thể là dấu hiệu cho thấy công ty rất có uy tín và là khách hàng tốt của nhà cung cấp nên được cho trả chậm. Vòng quay vốn lư đ ng2.2.6.4. Bảng 2.8. Vòng q ay VLĐ và hời gian q ay vòng VLĐ Chỉ tiêu ĐVT Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Doanh thu thuần VNĐ 2.284.807.273 3.558.382.920 8.904.391.329 Vốn lưu động VNĐ 12.761.326.818 11.797.845.568 16.500.988.465 Vòng quay VLĐ Vòng 0,18 0,30 0,54 Thời gian quay vòng VLĐ Ngày 2010,71 1193,58 667,13 (Nguồn: Bảng CĐKT và BCKQKD năm 2011 – 2013) Số vòng quay của vốn lưu động phản ánh vốn lưu động luân chuyển được bao nhiêu lần trong kỳ hay 1 đồng vốn lưu động thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ. Số vòng quay càng lớn thì càng tốt, chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động hiệu quả. Theo bảng 2.8, nhìn chung vòng quay vốn lưu động của công ty trong 3 năm đều rất thấp và có xu hưởng giảm dần. Cụ thể, năm 2011 vòng quay vốn lưu động của công ty là 0,54 vòng hay 1 đồng vốn lưu động chỉ tạo ra được 0,54 đồng doanh thu. Năm 2012, vòng quay vốn lưu động giảm còn 0,3 vòng và năm 2013 thì chỉ tiêu này giảm xuống chỉ còn 0,18 vòng. Vòng quay VLĐ quá thấp chứng tỏ khả năng thu hồi tiền hàng, khả năng luân chuyển hàng hoá của công ty thấp, luân chuyển vốn chậm nên chi phí về vốn tăng lên làm giảm hiệu quả hoạt động của công ty. Thời gian quay vòng VLĐ cho biết thời gian bình quân của 1 vòng quay vốn lưu động trong kỳ là bao nhiêu. Việc vòng quay VLĐ giảm qua các năm cũng theo đó làm tăng thời gian quay vòng vốn lưu động. Năm 2011 thời gian quay vòng VLĐ là 667,13 ngày, sang năm 2012 thời gian quay vòng VLĐ tăng rất cao, tăng hơn 526 ngày tương đương tăng 79% so với năm 2011. Đến năm 2013 con số này tiếp tục tăng rất nhanh, tăng 817,13 ngày tương đương tăng 68% so với năm 2012. Sự suy giảm của vòng quay vốn lưu động đã ảnh hưởng rất lớn tới thời gian quay vòng vốn lưu động, thời gian quay vòng VLĐ cao chứng tỏ tốc độ luân chuyển vốn lưu động của công ty chậm. Giống như vòng quay VLĐ thấp thì thời gian luân chuyển vốn kéo dài cũng sẽ làm giảm hiệu quả kinh doanh của công ty. Thang Long University Library
  • 69. 58 Thời gian quay vòng tiền2.2.6.5. Bảng 2.9. Thời gian quay vòng tiền Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Thời gian thu nợ trung bình 451,17 304,69 202,88 Thời gian quay vòng hàng tồn kho 647,59 191,11 73,16 Thời gian trả nợ trung bình 118,37 50,60 47,55 Thời gian quay vòng tiền 980,39 445,20 228,49 (Nguồn: Bảng CĐKT và BCKQKD năm 2011 – 2013) Thời gian quay vòng tiền hay chu kỳ tiền mặt là một thước đo được sử dụng trong phân tích tài chính để đánh giá khả năng quản lý dòng tiền của doanh nghiệp. Thời gian quay vòng tiền được tính từ khi chi trả cho các nguyên liệu thô tới khi nhận được tiền mặt trong bán hàng. Theo bảng 2.9 nhìn chung ta thấy thời gian quay vòng tiền của công ty đều tăng dần trong 3 năm. Đặc biệt trong năm 2013 thời gian quay vòng tiền tăng khá cao so với năm 2012 và năm 2011 là 445,2 ngày và 228,49 ngày. Cụ thể năm 2013 chỉ tiêu này là 980,39 ngày, tăng 535,19 ngày tương đương tăng 120% so với năm 2012. Chu kỳ tiền mặt của công ty trong giai đoạn này tăng cao như vậy cho thấy lượng tiền mặt của công ty đang dần khan hiếm, không đủ để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh và cho các hoạt động đầu tư. Thời gian quay vòng tiền cao còn chứng tỏ khả năng quản lý vốn lưu động của công ty chưa thực sự tốt. Trong khi công ty phải chờ khách hàng trả nợ tiền hàng cho mình, để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh công ty phải huy động thêm nguồn vốn từ bên ngoài. Nếu quá trình sản xuất càng dài, lượng tiền mặt mà công phải vay thêm để đầu tư càng lớn. Do đó, để cải thiện tình trạng này thì công ty cần có những chính sách quản lý nợ tốt hơn, có những biện pháp để tránh bị khách hàng chiếm dụng vốn lâu, thời gian dài có thể trở thành nợ khó đòi. 2.2.7. Phân tích mức độ tác động của đ n ẩy tài chính tại Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Thanh Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Thanh hoạt động với quy mô nhỏ và có vốn chủ sở hữu thấp nên công ty không phát hành cổ phiếu ưu đãi. Do đó đòn bẩy tài chính của công ty hình thành từ việc sử dụng các khoản nợ ngắn hạn và dài hạn.
  • 70. 59 Bảng 2.10. Tình hình sử dụng đòn bẩy tài chính Chỉ tiêu ĐVT Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Nợ phải trả VNĐ 9.568.152.359 9.835.673.489 10.628.934.285 Tổng nguồn vốn VNĐ 11.724.728.519 12.166.108.131 13.692.631.425 EBIT VNĐ (79.920.712) 333.022.244 308.327.744 Chi phí lãi vay VNĐ 93.937.770 1.066.284.742 330.285.507 Mức độ sử dụng đ n bẩy tài chính Lần 0,82 0,81 0,78 DFL Lần 0,46 (0,45) (14,04) (Nguồn: Các số liệu tính toán từ BCTC Công ty năm 2011 – 2013) Mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính của công ty được thể hiện ở hệ số nợ. Công ty có hệ số nợ cao thể hiện công ty có đòn bẩy tài chính ở mức độ cao và ngược lại. Theo bảng 2.10 ta thấy, mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính tại Công ty Cổ phẩn Xây dựng Nhật Thanh năm 2011 là 0,78 lần. Sang năm 2012 mức độ này tăng lên là 0,81 lần do trong năm công ty đã giảm nợ phải trả và cả tổng nguồn vốn nhưng mức giảm của tổng nguồn vốn lại lớn hơn mức giảm của nợ phải trả nên làm cho mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính của Công ty tăng lên. Đến năm 2013, mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính lại tăng nhẹ, đạt mức 0,82 và chênh lệch 0,01 so với năm 2012. Điều này cho thấy mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính của công ty giai đoạn này không có nhiều biến động. DFL là chỉ tiêu đo lường mức độ biến động của tỷ suất lợi nhuận trên VCSH (EPS) khi lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT) thay đổi. Qua bảng 2.10, trong năm 2011, DFL là (14,04) cho thấy: tại mức lợi nhuận trước lãi vay và thuế năm 2011 là 308.327.744 đồng nếu số lợi nhuận này tăng 1% thì tỷ suất lợi nhuận trên VCSH sẽ giảm 14,04%. Năm 2012 DFL tiếp tục đạt mức âm là (0,45), tức là nếu EBIT công ty tiếp tục tăng 1% thì EPS sẽ giảm 0,45%. Tuy mức giảm EPS năm 2012 có ít hơn so với năm 2011 nhưng DLF liên tục âm trong 2 năm cho thấy số lợi nhuận trước lãi vay và thuế được tạo ra từ sử dụng vốn vay luôn nhỏ hơn số tiền lãi vay phải trả, do đó làm giảm sút tỷ suất lợi nhuận trên VCSH. Sang năm 2013, mức độ tác động của đòn bẩy tài chính có dấu hiệu tăng lên, đạt mức 0,46 hay khi EBIT tăng 1% thì EPS tăng 0,46%. Tuy nhiên, đây cũng không phải là một dấu hiệu tốt do trong năm 2013, khoản lợi nhuận trước lãi vay và thuế của Công ty ở con số âm, (79.920.712) đồng, tức là công ty đã bị lỗ ngay trong thời gian hoạt động kinh doanh và Công ty vẫn phải tiếp tục sử dụng phần lớn nợ vay để bù đắp sự thiếu hụt vốn trong hoạt động kinh doanh. Cũng trong năm 2013, công ty đã nhận thấy rõ được rủi ro tài chính mà công ty gặp Thang Long University Library
  • 71. 60 phải khi sử dụng nợ đó là khoản lợi nhuận của công ty bị sụt giảm đáng kể. Điều này thể hiện rõ DFL giống như một con dao hai lưỡi, công ty kinh doanh không hiệu quả sẽ làm tăng gánh nặng khi độ bẩy tài chính khuếch đại khoản lỗ của công ty lên, gây khó khăn và tạo áp lực lớn trong khả năng trả nợ. Việc sử dụng đòn bẩy tài chính sẽ giúp công ty có thêm các cơ hội đầu tư cũng như có cơ hội gia tăng thu nhập cho các nhà đầu tư. Tuy nhiên hạn chế của nó là có thể dẫn tới nhiều rủi ro cho hoạt động kinh doanh của công ty. Nếu công ty không sử dụng hiệu quả đồng vốn mình bỏ ra, đòn bẩy tài chính sẽ khiến khoản nợ của công ty tăng lên một cách nhanh chóng và tỷ suất lợi nhuận trên VCSH của công ty sẽ giảm sút nhanh hơn. Điều này tạo cho công ty một áp lực không hề nhỏ trong việc trả nợ khi đến hạn hoặc thu hút nguồn đầu tư và nếu công ty bị thua lỗ thì sẽ có khả năng càng lỗ nặng nề hơn khi không trả được nợ. 2.2.8. Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản Bảng 2.11. Chỉ iê đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản (Đơn vị tính: lần) Chỉ tiêu 2013 (1) 2012 (2) 2011 (3) Chênh lệch (1)-(2) Chênh lệch (2)-(3) Hiệu suất sử dụng TSNH 0,42 0,75 1,23 (0,33) (0,48) Hiệu suất sử dụng TSDH 0,36 0,48 1,38 (0,11) (0,90) Hiệu suất sử dụng TTS 0,19 0,29 0,65 (0,10) (0,36) (Nguồn: Bảng CĐKT và BCKQKD năm 2011 – 2013) Theo bảng 2.11 cho thấy hiệu suất sử dụng tài sản của Công ty Cổ phần xây dựng Nhật Thanh qua 3 năm như sau: Hiệu suất sử dụng TSNH: Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp thông qua việc sử dụng tài sản ngắn hạn. Năm 2011, hiệu suất sử dụng TSNH là 1,23 lần hay cứ 1 đồng TSNH đem lại cho doanh nghiệp 1,23 đồng doanh thu. Năm 2012, hiệu suất sử dụng TSNH giảm 0,48 lần so với năm 2011 hay có thể nói trong năm này, với 1 đồng TSNH doanh nghiệp chỉ thu về được 0,75 đồng doanh thu thuần. Sự suy giảm đáng kể của hiệu suất sử dụng tổng TSNH là do doanh thu thuần giảm 60,04%, trong khi đó TSNH cũng giảm nhưng mức giảm ít hơn doanh thu thuần rất nhiều, chỉ giảm 34,77% so với năm 2011. Đến năm 2013, hiệu suất sử dụng TSNH lại tiếp tục giảm 0,33 lần và chỉ đạt 0,42 lần trong năm 2013, điều này tương đương với 1 đồng TSNH chỉ tạo ra 0,42 đồng doanh thu thuần cho công ty. Do đó có thể thấy hiệu quả sử dụng TSNH của công ty là rất thấp, chính sách quản lý TSNH chưa hiệu quả.
  • 72. 61 Công ty cần tích cực hơn trong việc đưa ra những biện pháp nhằm tăng doanh thu và giảm lượng hàng tồn kho cũng như phải thu khách hàng xuống. Hiệu suất sử dụng TSDH: Năm 2011, hiệu suất sử dụng TSDH của công ty đạt 1,38 lần tương đương với 1 đồng TSDH bỏ ra công ty thu về được 1,38 đồng doanh thu thuần. Sang năm 2012 con số này giảm khá mạnh, giảm 0,9 lần so với năm 2011 do giá trị tài sản dài hạn tăng 15,36% trong khi doanh thu thuần lại giảm 60,04%. Năm 2013 hiệu suất sử dụng TSDH vẫn giảm do trong năm này cả doanh thu thuần và tài sản dài hạn đều giảm nhưng doanh thu thuần lại giảm nhiều hơn so với tài sản dài hạn chỉ giảm 15,36%. Tuy nhiên mức giảm này ít hơn rất nhiều so với năm 2012, chỉ giảm 0,11 lần so với năm 2012 là do công ty đã có một số thay đổi nhỏ về chính sách quản lý nhằm cải thiện tình hình hoạt động kinh doanh không mấy khả quan của công ty trong thời gian gần đây. Mặc dù có sự thay đổi nhưng hiệu suất sử dụng TSDH của Công ty vẫn rất thấp cho thấy sức sản xuất của TSDH là chưa cao, chứng tỏ TSDH hoạt động chưa tốt, Công ty chưa nâng cao được hiệu quả sản xuất kinh doanh. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản: Hiệu suất sử dụng tổng tài sản cho ta biết được hiệu quả sử dụng toàn bộ nguồn vốn cũng như tổng tài sản của Công ty. Nhìn chung hiệu suất sử dụng tổng tài sản của công ty trong 3 năm đều rất thấp, các chỉ số đều giảm dần qua các năm. Cụ thể, năm 2011 hiệu suất sử dụng tổng tài sản là 0,65 lần hay 1 đồng tài sản doanh nghiệp bỏ ra chỉ thu về được 0,65 đồng doanh thu thuần. Năm 2012 và năm 2013 chỉ tiêu này giảm dần và ở mức rất thấp lần lượt là 0,29 lần và 0,19 lần. Điều này thể hiện hiệu quả sử dụng vốn tài trợ cho tài sản nhằm tạo ra doanh thu đang giảm dần, công ty quản lý tài sản chưa hiệu quả. Nguyên nhân là do tốc độ tăng của doanh thu thuần chậm hơn tốc độ tăng của tài sản qua các năm. Hay nói cách khác, trong giai đoạn này cả doanh thu thuần và tài sản đều giảm nhưng mức giảm của doanh thu thuần lớn hơn khá nhiều so với mức giảm của tài sản. Cụ thể, năm 2012 và 2013, doanh thu thuần giảm lần lượt là 60,04% và 35,79% so với năm trước, trong khi đó tổng tài sản chỉ giảm 11,15% và 3,63%. Công ty cần có các chiến lược quản lý về đầu tư và sử dụng tài sản sao cho hợp lý điều này sẽ nâng cao khả năng sinh lời của đồng vốn kinh doanh. Thang Long University Library
  • 73. 62 2.2.10. Phân tích chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời Bảng 2.12. Chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời (Đơn vị tính: %) Chỉ tiêu C ng thức tính Năm 2013 (1) Năm 2012 (2) Năm 2011 (3) Chênh lệch (1)-(2) Chênh lệch (2)-(3) Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) Lợi nhuận ròng Doanh thu thuần (7,61) (20,61) (0,25) 13 (20,36) Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) Lợi nhuận ròng Tổng tài sản (1,48) (6,03) (0,16) 4,54 (5,87) Tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE) Lợi nhuận ròng VCSH (8,06) (31,46) (0,72) 23,4 (30,75) (Nguồn: Bảng CĐKT và BCKQKD năm 2011 – 2013) Qua bảng 2.12 ta phân tích các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời để thấy rõ hơn hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Thanh giai đoạn 2011 – 2013: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS): Tỷ suất sinh lời trên doanh thu cho biết 100 đồng doanh thu thuần của công ty tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2012 công ty hoạt động tương đối khó khăn nên tỷ suất sinh lời trên doanh thu là âm 20,61% và giảm 20,36% so với năm 2011. Đến năm 2013 tỷ suất sinh lời trên doanh thu vẫn ở mức âm nhưng tình hình kinh doanh có khả quan hơn năm 2012 nên tỷ suất này là (7,61)%, tăng 13% so với năm 2012. Điều này cho thấy, từ 100 đồng doanh thu thuần tạo ra (0,25) đồng lợi nhuận, còn 100,25 đồng là chi phí hoạt động trong năm 2011; năm 2012 thì tạo ra (20,6) đồng lợi nhuận, còn 120,6 đồng là chi phí; trong năm 2013 thì tạo ra (7,61) đồng lợi nhuận và còn 107,61 đồng là chi phí. Như vậy, trong năm 2013 chi phí để tạo ra lợi nhuận có dấu hiệu giảm hơn so với năm 2012 (giảm xấp xỉ 13 đồng), tức là công ty đã mất ít chi phí hơn trong hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, tỷ suất sinh lời trên doanh thu luôn ở con số âm qua 3 năm cho thấy chi phí hoạt động kinh doanh của công ty luôn vượt quá lợi nhuận thu được, điều đó chứng tỏ khả năng quản lý chi phí của công ty không hiệu quả, lợi nhuận không đủ để bù đắp chi phí. Việc quản lí chi phí là việc rất quan trọng đối với bất kì Công ty nào, cho nên đây là một dấu hiệu không tốt đối với Công ty cổ phần Xây dựng Nhật Thanh.
  • 74. 63 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA): Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản cho biết cứ 100 đồng tổng tài sản của công ty thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2012 chỉ tiêu này bị giảm so với năm 2011 là 5,87% cho thấy hiệu quả sử dụng tổng tài sản thấp dẫn tới hiệu quả sinh lời cũng thấp, tức là năm 2012 bỏ ra 100 đồng đầu tư cho tài sản sẽ sinh lời ít hơn 5,87 đồng lợi nhuận so với năm 2011. Điều này cho thấy năm 2012, công tác quản lý tài sản của Công ty còn chưa hiệu quả so với năm 2011 nên tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản của 2 năm đều âm, Công ty cần có những biện pháp tối ưu và hiệu quả để làm tăng chỉ tiêu này. Sang năm 2013 tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản của công ty tăng hơn so với năm 2012 là 4,54%. Điều này cho thấy công ty đang có dấu hiệu đi lên trong công tác quản lý tài sản của mình. Tuy nhiên trong năm 2013 chỉ số này vẫn ở con số âm do hiệu quả đầu tư chưa cao, trong năm vừa qua Công ty đầu tư khá nhiều vào kinh doanh bất động sản nhưng hiện tại công ty đang vấp phải sự cạnh tranh gay gắt với các doanh nghiệp lớn và các doanh nghiệp mới thành lập trên thị trường đầy biến động như hiện nay. Cho nên vốn tồn đọng của công ty đều tập trung ở mảng bất động sản chưa bán được. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE): Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu cho biết cứ 100 đồng doanh thu thuần của công ty sẽ thu về cho mình bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2012 theo số liệu tính toán, cứ 100 đồng doanh thu thuần thì chủ sở hữu thu về (31,46) đồng lợi nhuận sau thuế, giảm 30,75% so với năm 2011 thu về (0,72) đồng. Trong năm 2011 thị trường bất động bắt đầu tụt dốc, đến năm 2012 thì đã rơi vào tình trạng đóng băng hoàn toàn, tín dụng cho bất động sản bị thắt chặt. Các nhà đầu tư không còn giữ được sức mua như trước nữa. Các giao dịch trên thị trường chủ yếu đến từ những khách hàng có nhu cầu thực mà số lượng này lại không nhiều. Những nguyên nhân này cũng làm cho lợi nhuận sau thuế của công ty giảm mạnh trong năm 2012, giảm tới 3.239,42% so với năm 2011, trong khi đó mức giảm của VCSH chỉ là 7,46%. Sang năm 2013 tình hình kinh doanh có phần khả quan hơn, tỷ suất sinh lời trên VCSH tăng 23,4% so với năm 2012. Tuy nhiên, mặc dù có tăng nhưng chỉ số này vẫn ở mức âm cho thấy trong 3 năm này hoạt động kinh doanh của Công ty đều chưa mang lại hiệu quả, vì vậy vốn chủ sở hữu được sử dụng cũng không đủ để bù đắp khoản lỗ do hoạt động kinh doanh mang lại. Vì vậy, Công ty cần có những chính sách, chiến lược kinh doanh mới để đầu tư vốn hiệu quả hơn, tập trung đầu tư những ngành có tỷ suất sinh lời cao hơn để tối đa hóa giá trị VCSH, tăng lợi nhuận trên VCSH, tạo niềm tin cho cổ đông. Xét một cách tổng quát, các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Thanh trong năm 2011, 2012 và 2013 luôn ở con số âm là vì khoản lợi nhuận ròng của công ty trong 3 năm đều bị âm, điều này cho thấy kết quả Thang Long University Library
  • 75. 64 hoạt động kinh doanh của công ty không tốt. Nguyên nhân là do Công ty đầu tư vào một số lĩnh vực còn kém hiệu quả, các khoản đầu tư vào thị trường bất động sản bị đóng băng, dự án và một số mảnh đất chưa bán được…, hơn nữa chính sách quản lý chi phí, tài sản và nguồn vốn của công ty chưa hiệu quả cũng khiến việc kinh doanh gặp nhiều khó khăn. Do đó, Công ty nên chú ý tới việc quản lý chi phí, quản lý tài sản một cách hợp lý hơn và có chính sách sử dụng VCSH hiệu quả để nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp. Ta có thể làm rõ hơn về sự thay đổi của các tỷ số về khả năng sinh lời cũng như ảnh hưởng của nó tới doanh nghiệp qua biểu đồ dưới đây: Biể đồ 2.4. S hay đ i của ROA, ROE, ROS giai đ n 2011 – 2013 (Nguồn: Bảng 2.11. Chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh l i) Qua biểu đồ 2.4 ta thấy khả năng sinh lời của Công ty Cổ phần xây dựng Nhật Thanh đều ở mức âm và đặc biệt các chỉ tiêu này giảm rất mạnh trong năm 2012, ROA giảm 5,87% so với năm 2011, ROE giảm 30,75% và ROS giảm 20,36%. Sở dĩ có sự giảm mạnh như vậy là do năm 2012 nền kinh tế trong nước vẫn tiếp tục bị ảnh hưởng bởi sự bất ổn của kinh tế thế giới do khủng hoảng tài chính và khủng hoảng nợ công ở Châu Âu chưa được giải quyết. Hoạt động sản xuất và thương mại toàn cầu bị tác động mạnh, giá cả hàng hóa di n biến phức tạp. Tăng trưởng của các nền kinh tế đầu tàu suy giảm kéo theo sự sụt giảm của các nền kinh tế khác. Ngành xây dựng cũng không nằm ngoài sự ảnh hưởng đó, giá trị sản xuất xây dựng của toàn ngành nói chung trong năm đều giảm, do đó Công ty Cổ phần xây dựng Nhật Thanh cũng bị ảnh hưởng từ sự biến động kinh tế này. Đồng thời, công ty gặp nhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh cũng do chính sách thắt chặt đầu tư công của Chính phủ; lãi suất ngân hàng mặc dù điều chỉnh giảm nhưng công ty vẫn gặp khó khăn trong việc tiếp cận vốn vay để thi công các công trình; ngoài ra thị trường bất động sản năm 2012 khá trầm lắng, nhiều dự án phải dừng thi công hoặc giãn tiến độ. (0,16) (6,03) (1,48) (0,72) (31,46) (8,06) (0,25) (20,61) (7,61) -35,00 -30,00 -25,00 -20,00 -15,00 -10,00 -5,00 0,00 5,00 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 ROA ROE ROS
  • 76. 65 2.2.11. Đánh giá ROA - ROE theo phƣơng pháp Dupont Sơ đồ DUPONT trình bày mối quan hệ giữa lợi nhuận trên vốn đầu tư, sự luân chuyển tài sản có, mức lợi nhuận trên doanh thu và mức nợ phải trả. Ta thấy tỷ lệ ROE chịu sự tác động của 2 yếu tố là ROA và tỷ lệ tài sản trên vốn CSH, vì vậy muốn nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh hay tăng ROE thì công ty cần kết hợp nâng cao 2 chỉ tiêu trên. Như đã tính toán, ROA của công ty có sự biến động liên tục trong 3 năm trở lại đây, theo phương trình Dupont, việc ROA tăng hay giảm là do sự thay đổi lên của cả ROS lẫn số vòng quay tài sản. Vì vậy trước hết chúng ta sẽ đi sâu vào sự thay đổi của ROS và vòng quay tài sản ảnh hưởng như thế nào tới ROA. Đánh giá ROA theo phƣơng pháp Dupont: Bảng 2.13. Phân tích ROA the hương nh Dupont Chỉ tiêu ĐVT Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Chênh lệch 2012 – 2013 2011 – 2012 DTT/TTS (1) Lần 0,19 0,29 0,65 (0,10) (0,36) ROS (2) % (7,61) (20,61) (0,25) 13 (20,36) ROA = (1) x (2) % (1,45) (5,98) (0,16) 4,53 (5,82) (Nguồn: Số liệu tính toán từ BCTC và áp dụng công thức trong phương trình Dupont) ROA năm 2013 là thấp nhất đạt (1,48)% và năm 2011 là cao nhất đạt (0,16)%, cho thấy năm 2011 hiệu quả sử dụng vốn của công ty là khả quan nhất, nhưng lại có dấu hiệu không tốt càng về các năm sau. Qua bảng 2.13 ta thấy ROA chịu tác động của hai nhân tố là lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS) và doanh thu trên tổng tài sản. Trong hai năm 2011 – 2012, khi ROS giảm 20,36% và vòng quay tổng tài sản giảm 0,36 lần thì ROA giảm 5,82%. Như vậy tổng hợp lại trong hai năm này, hai yếu tố này làm giảm ROA đi 5,82 lần. Giai đoạn 2012 – 2013, giá trị chỉ số ROS tăng mạnh kéo theo chỉ số ROA cũng tăng. Ta thấy, khi ROS tăng 13% thì ROA tăng 4,53% và vòng quay tổng tài sản giảm rất ít, chỉ giảm 0,1 lần nên không ảnh hưởng đến sức tăng ROA. Có thể thấy nguồn gốc làm tăng hay giảm ROA chủ yếu là do vòng quay tổng tài sản, vì vậy muốn tăng tỷ suất lợi nhuận trên toàn bộ nguồn vốn cần phải tăng trị số này lên, tức là phải tăng được lượng doanh thu thuần trên tổng tài sản. Đánh giá ROE theo phƣơng pháp Dupont: Sau khi phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới ROA, ta tiếp tục phân tích các yếu tố tác động tới ROE qua bảng 2.14 để làm rõ hơn nguyên nhân thay đổi ROE. Thang Long University Library
  • 77. 66 Bảng 2.14. Phân tích mức ảnh hư ng của từng yếu tố tới ROE theo hương nh D n Chỉ tiêu ĐVT Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Chênh lệch 2012 – 2013 2011 – 2012 TTS/VCSH (1) Lần 5,44 5,22 4,47 0,22 0.75 ROA (2) % (1,45) (5,98) (0,16) 4,53 (5,82) ROE = (1) x (2) % (7,89) (31,22) (0,72) 23,33 (30,5) `(Nguồn: Số liệu tính toán từ BCTC và áp dụng công thức trong phương trình Dupont) Để tìm hiểu được nguyên nhân dẫn tới sự tăng hay giảm của tỷ suất lợi nhuận trên VCSH ta xem xét các mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố cấu thành nên ROE theo phương trình Dupont. Theo bảng 2.14, xét mức ảnh hưởng của ROA tới ROE ta thấy, trong năm 2012 khi ROA giảm 5,82% thì ROE sẽ bị giảm 30,5%, năm 2013 khi ROA tăng 4,53% thì k o theo ROE tăng 23,33%. Bên cạnh đó, x t mức ảnh hưởng của hệ số tổng tài sản trên VCSH tới ROE cho thấy trong năm 2012, hệ số tổng tài sản trên VCSH tăng 0,75 lần nhưng tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản lại ở mức âm nên ROE cũng theo đó giảm. Đến năm 2013, hệ số tổng tài sản trên VCSH tiếp tục tăng 0,22 lần kết hợp với mức tăng cao của ROA nên làm ROE tăng 23,33 lần so với năm 2012. Ngoài ra, theo như phân tích ở bảng 2.13 ta thấy khi ROA tác động đến ROE thì tỷ suất sinh lời trên doanh thu và doanh thu thuần trên tổng tài sản cũng là những yếu tố ảnh hưởng tới sự thay đổi ROE. Kết luận: Khi bóc tách chỉ tiêu ROE bằng phương pháp dupont ta thấy được trong năm 2012, chỉ tiêu ROA giảm làm ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng của ROE và mức độ tác động đến tỷ suất sinh lời trên VCSH của ROA lớn hơn rất nhiều so với hệ số tổng tài sản trên VCSH. Cụ thể, mức ảnh hưởng của chỉ tiêu ROA lên ROE khi ROA giảm 5,82% đồng thời hệ số TTS/VCSH tăng 0,75 lần nhưng ROE lại giảm rất mạnh là 30,5 lần. Điều này cho thấy sự tác động mạnh của tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản chính là nguyên nhân khiến cho ROE bị giảm và sự tác động của hệ số TTS/VCSH không ảnh hưởng nhiều tới ROE trong giai đoạn này. Sang năm 2013, tiếp tục do sự tác động của tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản mà chỉ tiêu ROE tăng lên, mức độ ảnh hưởng của TTS/VCSH là không đáng kể. Nhìn chung chỉ tiêu ROE có xu hướng tăng giảm không ổn định bởi sự ảnh hưởng của cả hai nhân tố là ROA và hệ số tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu, nhưng chủ yếu là do tác động của yếu tố tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản. Tuy nhiên, không thể chỉ đánh giá tình hình công ty qua sự chênh lệch giữa các năm của các chỉ tiêu này mà còn phải nhìn vào các con số thể hiện trên mỗi chỉ tiêu. Ta thấy trong 3 năm khả năng sinh lời của công ty đều ở con số âm chứng tỏ công ty
  • 78. 67 luôn trong tình trạng thua lỗ, doanh thu không đủ để bù đắp chi phí. Nguyên nhân ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của công ty có thể do tình trạng kinh tế bất ổn, giá nguyên vật liệu đầu vào có xu hướng tăng mạnh khiến cho chi phí giá vốn tăng nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu, mặt khác công ty có xu hướng mở rộng quy mô khiến cho chi phí khấu hao TSCĐ cùng chi phí quản lý kinh doanh tăng mạnh, trong khi đó để giữ vững thị trường của mình, công ty tăng giá bán không nhiều, điều này khiến cho doanh thu tăng chậm hơn chi phí. 2.3. Đánh giá về tình hình tài chính Công ty cổ phần Xây dựng Nhật Thanh Qua việc phân tích tình hình tài chính tại công ty Cổ phần xây dựng Nhật Thanh, có thể thấy trong giai đoạn 2011 – 2013 là giai đoạn gặp nhiều khó khăn về nền kinh tế vĩ mô nói chung và tình hình tài chính của công ty nói riêng. Giai đoạn này doanh nghiệp đã đạt được những ưu điểm nhất định, tuy nhiên bên cạnh đó không tránh khỏi những hạn chế thiếu sót về quản lý tài sản, chi phí,… 2.3.1. Ƣu điểm Trong giai đoạn này, Công ty giảm đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn, giảm TSDH khác để giảm thiểu rủi ro cho các hoạt động đầu tư. Cụ thể, năm 2013 công ty đã giảm 15,59% khoản tài sản dài hạn so với năm 2012. Doanh nghiệp cũng tạo được sự cạnh tranh trên thị trường khi giảm giá các dự án, công trình sắp thi công và các mặt hàng đang kinh doanh nhưng chất lượng luôn được doanh nghiệp đảm bảo hàng đầu. Hướng tới mục đích an toàn và thận trọng, đến cuối giai đoạn này, công ty đã hoàn trả phần lớn các khoản vay ngắn hạn và dài hạn để tránh rủi ro về lãi suất, chủ động thanh toán sớm cho nhà cung cấp để nâng cao uy tín của mình, hạn chế rủi ro thanh toán. Cụ thể, trong 3 năm các khoản nợ phải trả của công ty đều giảm dần, năm 2012 giảm 7,46% so với năm 2011 và năm 2013 giảm 2,72%. Công ty đã mua sắm thêm nhiều máy móc thiết bị, đổi mới công nghệ, phục vụ cho hoạt động thi công và kinh doanh có hiệu quả hơn. Đi đôi với việc mua sắm thêm tài sản, Công ty cũng đã giảm tỷ lệ vốn vay dài hạn trong năm 2013, điều này một phần nhằm hạn chế sự gia tăng của chi phí lãi vay. Sử dụng nợ gia tăng giúp Công ty có đủ nguồn vốn để kinh doanh. Công ty đã có nhiều nỗ lực trong việc vượt qua những khó khăn trong bối cảnh kinh tế có nhiều biến động. Sự đảm bảo duy trì tương đối tốt mọi hoạt động của Công ty được di n ra thường xuyên, liên tục, tạo việc làm và thu nhập cho người lao động, nâng doanh số và lợi nhuận của Công ty lên để thoát khỏi tình trạng lỗ kéo dài. Thang Long University Library
  • 79. 68 2.3.2. Hạn chế Khả năng thanh toán tổng quát của Công ty là rất thấp (các hệ số khả năng thanh toán đều nhỏ hơn 1). Bên cạnh đó, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn thấp dẫn tới việc quản lý tài sản lưu động là không hiệu quả làm giảm lợi nhuận của Công ty. Ngoài ra, khả năng thanh toán nhanh thấp cũng chứng tỏ khả năng thanh toán của Công ty vẫn còn phụ thuộc nhiều vào hàng tồn kho, Công ty không đủ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn mà không cần dùng tới hàng tồn kho. Quản lý hàng tồn kho chưa tốt, lượng hàng còn bị ứ đọng và chưa đem lại lợi nhuận cao (hàng tồn kho năm 2013 tăng 73,69% so với năm 2012). Đồng thời, thời gian thu tiền bình quân và thời gian thanh toán các khoản phải trả của công ty giai đoạn này là khá cao (thời gian thu nợ và thời gian trả nợ trung bình năm 2013 là 451,17 ngày và 118,37 ngày). Tuy vậy, điều này là do đặc điểm kinh doanh của Công ty là xây dựng nên quá trình kinh doanh chủ yếu thuộc lĩnh vực xây dựng và khi hoạt động cần có một khoảng thời gian chứ không giống như các Công ty về kinh doanh thương mại nên số vòng quay hàng tồn kho còn thấp. Nợ phải trả của Công ty luôn chiếm tỉ trọng lớn (chiếm trung bình khoảng 80% tổng nguồn vốn), điều này cho thấy Công ty phụ thuộc quá nhiều vào sử dụng nợ, rất d gây ra rủi ro về thanh khoản cho Công ty. Ngoài ra, Công ty đang duy trì chính sách quản lí vốn mạo hiểm, cả 3 năm nguồn nợ ngắn hạn được dùng để tài trợ cho toàn bộ tài sản ngắn hạn, một phần để tài trợ cho tài sản dài hạn; còn vốn chủ sở hữu dùng để bù đắp một phần tài sản dài hạn. Mặc dù chính sách quản lí vốn mạo hiểm thường được các doanh nghiệp với đặc điểm của ngành xây dựng với thời gian hoàn thành hợp đồng lâu, thu hồi vốn chậm, nhưng hiện tại vốn chủ sở hữu của Công ty là rất thấp nên Công ty cổ phần xây dựng Nhật Thanh cần nhanh chóng gia tăng vốn chủ sở hữu để nâng cao vị thế thanh khoản của mình. Nhu cầu vốn kinh doanh cần cho sản xuất là rất lớn, trong khi vốn chủ sở hữu do quá ít (chỉ chiếm trung bình xấp xỉ 20% tổng nguồn vốn) dẫn đến khó khăn trong chủ động về sử dụng vốn. Hơn nữa, do đặc điểm sản xuất của ngành xây lắp: chu kỳ sản xuất kinh doanh dài (ít nhất là 1 năm), chi phí về sản phẩm dở dang là rất lớn, cần số vốn ứng ra là lớn vì vậy càng làm tăng khó khăn về vốn. Việc quản lý chi phí giá thành chưa được hợp lý, đặc biệt là công tác quản lý các chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí hội họp, chi phí tiếp khách cấu thành trong chi phí quản lý doanh nghiệp. Mặc dù Chi phí quản lí Doanh nghiệp có giảm so với năm trước, nhưng những loại Chi phí trên vẫn chiếm phần lớn trong tổng chi phí quản lí Doanh nghiệp. Công ty có thể hạn chế được những Chi phí này trong những trường hợp không thật sự cần thiết.
  • 80. 69 2.3.3. Nguyên nhân Một lượng lớn hàng tồn kho tiếp tục được gia tăng, nguyên nhân là do còn rất nhiều công trình mà Công ty đang thi công dở dang, điều này làm tồn đọng vốn quá lớn. Vì vậy, công ty cần phải có các giải pháp để tăng cường quản lí hàng lưu kho. Khả năng thanh toán lãi vay thấp là do mức độ sử dụng nợ cao và công ty chưa đa dạng hóa được nguồn tài trợ. Tình hình quản lí chi phí nguyên vật liệu và nhân công của Công ty chưa được tốt, giá vốn hàng bán ngày càng chiếm tỉ trọng cao so với doanh thu. Vì thế công ty cần phải có chính sách phù hợp để tăng cường quản lí chi phí của Công ty. Hiệu quả sử dụng vốn cố định không cao mặc dù trong năm Công ty đã đầu tư khá nhiều vào TSCĐ, TSCĐ tăng nhưng tốc độ tăng của doanh thu và lợi nhuận lại luôn nhỏ hơn tốc độ tăng của TSCĐ. Điều này là do công tác tổ chức và sử dụng vốn cố định của công ty còn chưa hiệu quả. Vì thế, công ty cần tăng cường đầu tư và tổ chức sử dụng TSCĐ hợp lí để tăng hiệu quả sử dụng vốn cố định. ROA, ROE là quá thấp, thấp hơn trung bình ngành rất nhiều. Nguyên nhân là doanh thu cũng như chi phí chưa có sự phù hợp với tiềm lực của doanh nghiệp đã tạo ra con số lợi nhuận sau thuế là không như mong đợi. Vì vậy, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đang là yêu cầu cấp thiết đối với Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Thanh hiện nay. KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 Chương 2 đã giới thiệu một cách tổng quan về quá trình phát triển, lĩnh vực kinh doanh và cơ cấu quản lý của Công ty Cổ phần xây dựng Nhật Thanh. Đồng thời, Chương 2 cũng giới thiệu và phân tích sơ bộ về tình hình tài chính của của Công ty trong 3 năm gần đây, từ năm 2011 tới năm 2013. Trong chương này, tình hình tài sản – nguồn vốn, doanh thu – lợi nhuận cũng như các chỉ tiêu tài chính đã được phân tích cụ thể qua các chỉ tiêu đánh giá mà Chương 1 đã nêu ra. Chương 2 đã trình bày thực trạng tình hình tài chính của Công ty Cổ phần xây dựng Nhật Thanh trong giai đoạn 2011 – 2013. Thông qua những phân tích đó, trong Chương 2 tác giả cũng nêu ra những đánh giá về tình hình tài chính của Công ty, đưa ra được những ưu điểm và tồn tại của công ty. Đây là cơ sở cho những giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của công ty được trình bày ở chương 3. Thang Long University Library
  • 81. 70 CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PH P NHẰM CẢI THIỆN T NH H NH T I CH NH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG NHẬT THANH 3.1. Định hƣớng phát triển của C ng ty cổ phần Xây dựng Nhật Thanh 3.1.1. M i trƣờng kinh doanh Trước đây, nước ta hoạt động theo cơ chế đóng, hoạt động của các đơn vị kinh tế chịu ảnh hưởng của môi trường quốc tế. Ngày nay, xu thế toàn cầu hóa và khu vực hóa nền kinh tế thế giới là xu hướng có tính khách quan. Việt Nam đang xây dựng nền kinh thế thị trường theo hướng mở cửa và hội nhập, nền kinh tế quốc dân nước ta trở thành một phân hệ mở của hệ thống lớn là khu vực và thế giới. Trong những năm qua, Việt Nam là quốc gia được đánh giá là nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng khá đều đặn. Bên cạnh đó cơ cấu kinh tế cũng đang từng bước có những hướng thay đổi tích cực, tình hình chính trị khá ổn định đã giúp cho Việt Nam trở thành điểm đầu tư hấp dẫn ở thị trường Đông Nam Á. Việc trở thành thành viên chính thức của WTO giúp nền kinh tế Việt Nam có cơ hội tham gia vào nền kinh tế thế giới, tạo ra môi trường cạnh tranh quyết liệt cùng cơ hội và thách thức mới. Những di n biến của môi trường kinh tế bao giờ cũng chứa đựng những cơ hội và đe dọa khác nhau đối với từng doanh nghiệp trong các ngành khác nhau và có ảnh hưởng tiềm tàng đến các chiến lược của công ty. Các công ty, doanh nghiệp trong nước cần nỗ lực không ngừng để mở rộng và phát triển, đáp ứng nhu cầu và đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng hàng hóa sản phẩm trong và ngoài nước. Thêm vào đó, sự toàn cầu hóa kinh tế tạo ra những cơ hội tiếp cận thị trường thế giới rộng lớn nhưng cũng buộc các doanh nghiệp phải đối mặt với một môi trường nhiều rủi ra và cạnh tranh gay gắt hơn. Những di n biến của môi trường kinh tế bao giờ cũng chứa đựng những cơ hội và đe dọa khác nhau đối với từng doanh nghiệp trong các ngành khác nhau và có ảnh hưởng tiềm tàng đến các chiến lược của công ty. Vì thế, bên cạnh việc phát triển vùng nguyên liệu, nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, phát huy ưu thế cạnh tranh, công ty cần chú trọng đẩy mạnh liên kết kinh doanh, huy động mọi nguồn vốn trong và ngoài nước để phát triển sản xuất kinh doanh. Cùng với sự hội nhập kinh tế thế giới thì nền kinh tế trong nước cũng đang phải chịu ảnh hưởng không nhỏ từ bối cảnh tình hình kinh tế thế giới đang có nhiều biến động phức tạp, khó lường. Lạm phát xảy ra ở nhiều nước trên thế giới, khủng hoảng tài chính toàn cầu dẫn đến một số nền kinh tế lớn suy thoái, kinh tế thế giới suy giảm, đặc biệt năm 2009 với khủng hoảng kéo lùi kinh tế thế giới tới 40 năm và khiến đầu tầu kinh tế Mỹ tăng trưởng âm hẳn một nhịp. (Theo: www.gso.gov.vn). Thực trạng đó đã ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế nước ta, nó tác động đến mọi lĩnh vực mọi đối tượng. Tuy năm 2013 nền kinh tế Việt Nam đã khá ổn định trở lại sau hàng loạt những
  • 82. 71 biện pháp cải cách cứu trợ của nhà nước nhưng vẫn còn nhiều thách thức đặt ra. Nguy cơ lạm phát cao có khả năng quay trở lại kèm theo sự trì trệ của thị trường làm cho nền kinh tế trở nên khó khăn hơn. Tình hình nợ xấu chưa được cải thiện nên dòng tín dụng vẫn bị tắc nghẽn, các doanh nghiệp hầu hết rơi vào tình trạng thiếu vốn. Những nỗ lực để làm ấm thị trường bất động sản chưa mang lại ngay kết quả, nên thanh khoản của thị trường này khó được cải thiện. 3.1.2. Những thuận lợi và khó khăn của Công ty cổ phần Xây dựng Nhật Thanh Thuận lợi3.1.2.1. Gia nhập WTO đã mở ra cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam, giúp cho thị trường được mở rộng ra nhiều nước trên thế giới. Môi trường kinh doanh đang dần được cải thiện, tạo điều kiện cho hoạt động kinh doanh buôn bán trong và ngoài nước. Đặc biệt ngành nghề của Công ty cổ phần Xây dựng Nhật Thanh không chỉ tập trung vào mỗi xây dựng dân dụng mà còn kinh doanh nhiều lĩnh vực khác như sản xuất, buôn bán các máy móc, thiết bị cơ khí, nguyên vật liệu phục vụ xây dựng; kinh doanh bất động sản hay buôn bán, sửa chữa ô tô và các phụ tùng thay thế,… Việc đầu tư đang được các doanh nghiệp trong và ngoài nước coi trọng khi mà châu Á và các nước đang phát triển là điểm sáng của kinh tế thế giới sau khủng khoảng kinh tế năm 2008. Tổng đầu tư toàn xã hội năm 2013 ước tính đạt 1.091,1 nghìn tỷ đồng, tăng 8% so với năm 2012 và bằng 30,4% GDP. Trong đó, nguồn vốn đầu tư của tư nhân và khu vực ngoài Nhà nước bằng 37,6 % tổng vốn đầu tư toàn xã hội. (Theo: www.gso.gov.vn). Cùng với những chính sách thông thoáng tạo điều kiện cho các hoạt động xuất nhập khẩu đã tạo ra rất nhiều thuận lợi cho ngành xây dựng. Cụ thể là công ty có thể tiếp xúc với nhiều nhà cung cấp lớn, từ đó sẽ có nhiều cơ hội ký được những hợp đồng cung cấp có quy mô lớn với giá ưu đãi. Đồng thời, Nhà nước ta luôn có chính sách đãi ngộ để khuyến khích, giúp đỡ các Doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực xây dựng, đặc biệt là các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp. Do đó tạo điều kiện tốt cho Công ty hoạt động có hiệu quả hơn. Ngoài ra xét trên yếu tố vi mô, Công ty Cổ phần xây dựng Nhật Thanh có đội ngũ cán bộ công nhân viên được đào tạo nghiệp vụ tốt, nắm vững kỹ thuật, nguồn lực nhiều chuyên môn kỹ năng, không ngừng cải tiến và đổi mới; khách hàng luôn là đối tác phục vụ quan trọng nhất, cũng như luôn mở rộng mối quan hệ với các đối tác trên tất cả các lĩnh vực; ban lãnh đạo có nhiều năm gắn bó, am hiểu về công ty và rất tận tâm với sự phát triển của công ty. Thang Long University Library
  • 83. 72 Khó hăn3.1.2.2. Gia nhập WTO bên cạnh việc đem lại nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp nhưng cũng chứa đựng nhiều thách thức lớn đó là sự cạnh tranh mãnh liệt từ các công ty, các tập đoàn kinh tế lớn có kinh nghiệm kinh doanh và lịch sử hình thành lâu đời. Thị trường bất động sản đóng băng, tỉ lệ lạm phát gia tăng ảnh hưởng gián tiếp đến toàn bộ nền kinh tế, làm cho thu nhập của người dân giảm dẫn đến nhu cầu tiêu dùng cũng giảm theo. Đặc biệt lạm phát tăng làm ảnh hưởng trực tiếp tới công ty: sự tăng giá của nguyên liệu, vật liệu đầu vào; sự thiếu kỷ luật trong đầu tư công và nới lỏng tín dụng cho các Doanh nghiệp Nhà nước; việc điều chỉnh tỷ giá của đồng nội tệ thiếu hiệu quả khiến cho đồng nội tệ mất giá, làm cho giá nhập khẩu nguyên liệu đầu vào tăng cao. Đồng thời sự đòi hỏi ngày càng cao và đa dạng hóa về nhu cầu sử dụng, chất lượng sản phẩm, hàng hóa của khách hàng. Đặc biệt là chất lượng công trình xây dựng và chất lượng nguyên vật liệu xây dựng, thiết bị cơ khí phục vụ ngành xây dựng. Qua phân tích tình hình hoạt động, kinh doanh của công ty ta thấy giá nguyên vật liệu hàng hóa nhập vào ngày càng tăng cao. Giá vốn cao ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động kinh doanh của công ty, làm cho lợi nhuận giảm khiến doanh thu thấp. Thêm vào đó vấn đề khó khăn mà công ty gặp phải nữa là về vốn vay ngân hàng, lãi suất vay ngân hàng tuy đã được khống chế nhưng vẫn được cho là cao đối với công ty, gây khó khăn cho việc huy động vốn của doanh nghiệp. Từ những đánh giá trên, Công ty cần phải xác định rõ những thuận lợi và khó khăn do môi trường kinh doanh mang lại, để có thể tận dụng những ưu thế đó trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, nắm bắt thời cơ và tiếp tục phát triển. 3.1.3. Định hƣớng phát triển của Công ty cổ phần Xây dựng Nhật Thanh Từ những khó khăn do cạnh tranh khốc liệt là cơ hội để công ty nhìn lại mình, xác định vị trí của mình trên thị trường và tìm ra hướng đi, chiến lược đúng đắn. Tối đa hóa lợi nhuận cho công ty, nâng cao thu nhập cho cán bộ nhân viên và phát triển công ty lớn mạnh bền vững là điều cần thiết trong tương lai. Công ty cần nâng cao năng lực đầu tư, tập trung vào những dự án có quy mô vừa và nhỏ phù hợp với năng lực của Công ty là định hướng phát triển trong giai đoạn sắp tới. Ngành xây dựng và bất động sản trong những năm gần đây có tốc độ tăng trưởng không cao. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển hiện đại ngày càng cao thì nhu cầu về nhà ở, về văn phòng cho thuê vẫn sẽ tăng mạnh đặc biệt là nhà ở cho người dân có mức thu nhập trung bình. Dòng vốn của các nhà đầu tư, nhà đầu cơ vẫn luôn chờ cơ hội để chảy vào thị trường bất động sản. Do vậy định hướng tập trung phát triển lĩnh vực đầu tư kinh
  • 84. 73 doanh bất động sản trong 5 năm tới của Công ty cổ phần xây dựng Nhật Thanh là phù hợp với nhu cầu thị trường. Trong tương lai, ưu tiên hàng đầu của công ty là xác định chỗ đứng của mình trên thị trường, tìm ra cơ hội vượt qua khó khăn. Để làm được việc này, công ty cần chú trọng hơn vào các hoạt động marketing, đầu tư nhiều hơn và coi marketing như một yếu tố song song với năng lực cốt lõi của doanh nghiệp chứ không phải chỉ là những gợi ý của một phòng ban nhỏ. Ngoài ra, công ty nên tăng cường vào đầu tư vào hoạt động marketing quảng bá, đưa hình ảnh của công ty tới gần hơn với khách hàng như tham gia vào hoạt động từ thiện , tài trợ các chương trình vì môi trường.... Để có thể tìm ra cơ hội và trụ vững trên thị trường, doanh nghiệp cần phải có sự kết hợp giữa cái mới và cái cũ. Sự kết hợp giữa kinh nghiệm và tầm nhìn chiến lược của lãnh đạo công ty phải đi kèm với sức trẻ và nhiệt huyết của những cá nhân mới. Chính vì vậy mà công tác tuyển dụng, đặc biệt là đào tạo có định hướng vô cùng quan trọng. Trong tương lai, nhân sự sẽ là yếu tố quan trọng giúp công ty phát triển. Đồng thời, các nhà quản trị phải luôn nâng cao cơ cấu tổ chức hoạt động, tạo tính năng động trong sự phát triển của công ty, tạo ra cảm hứng trong công việc cho nhân viên, tạo điều kiện làm việc tốt và chế độ khen thưởng cho nhân viên có thành tích xuất sắc, sáng tạo, phát huy tối đa năng lực của nhân viên. Mở rộng quy mô sản xuất và địa bàn hoạt động là điều cần thiết đối với Công ty Cổ phẩn Xây dựng Nhật Thanh trong giai đoạn hiện nay. Công ty nên tăng cường quy mô và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh bằng những biện pháp tối ưu, hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật, tăng hiệu quả sử dụng vốn, tìm mọi biện pháp thúc đẩy việc thu hồi vốn, xây dựng cơ cấu tài sản hợp lý, tăng tích lũy nội bộ. Bên cạnh đó, công ty cần duy trì tốt mối quan hệ với các nhà cung cấp nguyên vật liệu, các nhà đầu tư cũng như với ngân hàng để đảm bảo nguồn cung cấp cũng như nguồn vốn. Đồng thời, việc đưa các ứng dụng công nghệ hiện đại với tiêu chuẩn, chất lượng quốc tế vào sản xuất sẽ giúp công ty đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình, đáp ứng mong đợi của khách hàng, từ đó nâng cao uy tín của Công ty. Công ty có thể khai thác sâu vào một số lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh khác nhằm tận dụng cơ hội kinh doanh đồng thời tạo thêm lợi nhuận như khai thác và chế biến nguồn nguyên, nhiên, vật liệu xây dựng; cung cấp không chỉ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty mà còn bán lại cho các doanh nghiệp, các Công ty xây dựng khác. Công ty nên quan tâm tới một số công trình phát triển được Nhà nước khuyến khích như xây dựng, cải tạo hạ tầng đô thị, tìm kiếm và khai thác thị trường, các khách hàng mới. Công ty có thể tham gia các gói thầu trong thời gian tới và các gói thầu gối Thang Long University Library
  • 85. 74 vụ cho những năm tiếp theo ở cả thị trường truyền thống và thị trường mới, đặc biệt là thị trường có vốn đầu tư nước ngoài để mở rộng thị trường. Việc duy trì một cơ cấu tài chính vững mạnh, phù hợp là rất quan trọng để giảm rủi ro tài chính cho công ty. Ngoài ra, công ty cần mở rộng mối liên hệ, liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp lớn có uy tín để tạo ra thế mạnh trên thương trường, tăng năng lực cạnh tranh. Công ty tiếp tục duy trì các hoạt động truyền thống, tổ chức các hoạt động từ thiện hỗ trợ cộng đồng và khuyến khích nhân viên tham gia đóng góp vào các sự kiện, chương trình gây quỹ từ thiện. 3.2. Một số iện pháp nhằm cải thiện t nh h nh tài chính tại Công ty cổ phần xây dựng Nhật Thanh 3.2.1. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lƣu động Quản trị tiền mặt3.2.1.1. Tích trữ tiền là hoạt động không thể thiếu đối với từng doanh nghiệp, việc tích trữ quá nhiều hay quá ít đều ảnh hưởng không tốt tới khả năng thanh toán cũng như tình hình kinh doanh của công ty. Trong 3 năm trở lại đây lượng tiền của doanh nghiệp biến động không ngừng, lượng dự trữ tiền quá ít lại giảm liên tục qua các năm làm ảnh hưởng đến khả năng thanh toán tức thời cho các khoản nợ đến hạn của công ty. Cụ thể, năm 2011 lượng dự trữ tiền là các khoản tương đương tiền của công ty là 605.154.670 đồng, năm 2012 là 349.852.845 đồng và năm 2013 giảm chỉ còn 220.666.327 đồng. Theo như phân tích ở bảng 2.4 trong chương 2 thì hệ số khả năng thanh toán của công ty cả 3 năm đều nhỏ hơn 1, tình trạng này kéo dài sẽ khiến Công ty mất uy tín với bạn hàng và các chủ nợ. Vì vậy, biện pháp đặt cho công ty là cần phải tính toán khối lượng tiền mặt dự trữ sao cho đáp ứng đủ nhu cầu của doanh nghiệp để không gây lãng phí cũng như mất cân bằng. Thứ nhất, công ty cần kiểm soát chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt; tăng tốc độ thu hồi và giảm tốc độ chi tiền mặt; thiết lập hệ thống thanh toán tập trung qua ngân hàng; lựa chọn phương thức chuyển tiền hợp lý. Đẩy nhanh tốc độ thu hồi tiền mặt liên quan đến chính sách tín dụng, ở đây có sự đánh đổi giữa 2 mục tiêu là đẩy nhanh tốc độ thu hồi tiền mặt và làm gia tăng doanh thu bán hàng. Chính sách tín dụng của doanh nghiệp được thực hiện thông qua việc kiểm soát 4 biến số: Tiêu chuẩn tín dụng, chính sách chiết khấu, thời hạn bán chịu và chính sách thu tiền.
  • 86. 75 Công ty cần giảm tốc độ chi tiền mặt: nhà quản trị tài chính có thể trì hoãn việc thanh toán nhưng chỉ trong phạm vi thời gian mà các chi phí tài chính, tiền phạt hay vị thế tín dụng thấp hơn những lợi ích do việc trả chậm đem lại. Hệ thống thanh toán tập trung qua ngân hàng là một mạng lưới các tài khoản ký thác tại các ngân hàng, những tài khoản này cho phép doanh nghiệp duy trì các khoản tiền gửi của họ. Đồng thời, ngân hàng cũng mở các tài khoản chi tiêu cho doanh nghiệp nhằm thực hiện và duy trì khả năng thanh toán, chi trả của họ. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần phải đánh giá cẩn thận về mặt chi phí khi sử dụng hệ thống này. Lựa chọn phương thức chuyển tiền có thể dựa vào phương pháp phân tích điểm hoà vốn. Phương pháp này cho ph p ta so sánh lợi ích và chi phí mà các phương thức chuyển tiền khác nhau đem lại, từ đó lựa chọn phương thức chuyển tiền tối ưu. Thứ hai, Công ty cần dự báo được các khoản thu – chi tiền mặt: Việc dự báo các khoản thu chi tiền mặt sẽ giúp công ty chủ động hơn trong các chính sách hoạt động của mình. Để làm được việc này, công ty cần dự báo được lượng sản phẩm tiêu thụ, xây dựng dự báo thu tiền mặt dựa trên số lượng sản phẩm tiêu thụ và mức tín nhiệm của bạn hàng. Phân loại chi phí là công việc cần thiết để dự báo được các khoản chi trong Công ty. Thứ ba, chỉ dự trữ lượng tiền mặt tối ưu để tránh mất chi phí cơ hội. Công ty có thể dùng 3 mô hình: Mô hình dự trữ tiền mặt tối ưu EOQ – mô hình Baumol và Mô hình Stone để xác định mức dự trữ tiền mặt tối ưu.  Mô hình tồn trữ tiền mặt tối ưu EOQ – mô hình Baumol: phát triển từ mô hình lượng đặt hàng tối ưu, mô hình có mục tiêu tối thiểu hoá các chi phí bao gồm chi phí giao dịch bán chứng khoán thu về tiền mặt và chi phí cơ hội của việc nắm giữ tiền mặt.  Mô hình Stone: cải tiến tính thực ti n của quá trình tối ưu hoá ở mô hình Miller Orr bằng cách cho phép nhà quản trị căn cứ vào nhận thức và kinh nghiệm của mình về dòng ngân lưu công ty để đưa ra quyết định thích hợp. Quản trị khoản phải thu3.2.1.2. Qua phân tích tình hình tài chính của công ty ở trên, ta đã thấy khoản mục phải thu ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng không nhỏ trong tổng tài sản của công ty, lần lượt trong 3 năm 2011 – 2013 là 36,65%, 24,75%, 24,42%. Điều này ảnh hưởng không tốt đến hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như cơ hội đầu tư của Công ty do Công ty đang bị chiếm dụng vốn lớn. Chính vì vậy, doanh nghiệp cần tiến hành những giải pháp nhằm giảm tỷ trọng các khoản phải thu, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, Thang Long University Library
  • 87. 76 tăng khả năng thu hồi công nợ nhằm cải thiện lưu chuyển tiền thuần trong kỳ và tránh được rủi ro khi khách hàng mất khả năng thanh toán. Biện pháp đặt ra cho công ty là phải đẩy mạnh các khoản phải thu khách hàng đặc biệt là nợ xấu, nợ quá hạn bằng cách xây dựng chính sách thu hồi nợ với từng khách hàng, phân loại khách hàng. Tuy nhiên, nếu như không thực hiện tín dụng thương mại, sức cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ thấp, ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế và lợi nhuận doanh nghiệp về sau. Vì vậy, công ty cũng cần có những chính sách mềm dẻo với khách hàng như công ty chấp nhận việc trả chậm tiền thực hiện công trình nhưng cũng quy định rõ các biện pháp xử phạt sẽ áp dụng khi khách hàng vi phạm vào điều khoản thanh toán. Điều này có thể đảm bảo được việc cho khách hàng chiếm dụng vốn sẽ không gây ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của công ty. Ngoài ra việc phân loại khách hàng cũng cần được lưu ý: Đối với khách hàng truyền thống, trước khi ký kết hợp đồng phải qua sự kiểm tra của bộ phận quản lý công nợ để chắc chắn rằng khách hàng không có lịch sử về nợ xấu. Nếu phát hiện có nợ xấu, yêu cầu khách hàng thanh toán dứt điểm từng giai đoạn để tránh tồn đọng sang giai đoạn sau. Đối với hợp đồng giá trị lớn yêu cầu khách hàng phải đặt cọc phần trăm giá trị hợp đồng. Đối với khách hàng mới, trước khi ký hợp đồng cần tìm hiểu thông tin về khách hàng. Quản lý d trữ hàng tồn kho3.2.1.3. Một trong những vấn đề quan trọng để tăng tốc độ luân chuyển vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là phải thực hiện quản lý tốt dự trữ hàng tồn kho. Đối với doanh nghiệp xây dựng thì hàng tồn kho là nguyên vật liệu xây dựng trong kỳ nhập vào nhưng khi công trình đang xây dựng dở dang thì số nguyên vật liệu này được xếp vào hàng tồn kho. Bên cạnh đó, công ty còn kinh doanh bất động sản và các thiết bị máy móc xây dựng,… nên các bất động sản chưa bán được hay các thiết bị chưa tiêu thụ được cũng nằm trong lượng hàng tồn kho của công ty. Để quản lý tốt dự trữ hàng tồn kho công ty cần phối hợp nhiều biện pháp từ khâu mua sắm, vận chuyển và dự trữ trong kho. Qua các năm, một lượng lớn hàng tồn kho tiếp tục được gia tăng cho thấy còn rất nhiều công trình mà Công ty đang thi công dở dang, điều này làm tồn đọng vốn quá lớn. Vì vậy, công ty nên có các giải pháp để tăng cường quản lí hàng lưu kho như: Công ty cần tối thiểu hóa các chi phí liên quan đến hàng tồn kho bao gồm chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho bằng cách: Xác định và lựa chọn nguồn cung ứng, người cung ứng thích hợp để giá cả mua vào thấp nhưng vẫn đảm bảo chất lượng; Lựa chọn các phương tiện vận chuyển phù hợp để tối thiểu hóa chi phí vận chuyển, xếp dỡ; Tổ chức tốt việc dự trữ, bảo quản vật tư, hàng hóa để tránh tình trạng hao hụt, mất mát.
  • 88. 77 Áp dụng các mô hình tồn kho để xác định lượng hàng dự trữ tối ưu như mô hình EOQ. Mô hình EOQ là mô hình quản lý hàng tồn kho mang tính định lượng, được sử dụng để xác định mức tồn kho tối ưu cho doanh nghiệp. Dựa trên cơ sở xem xét mối quan hệ giữa chi phí đặt hàng và chi phí lưu tồn trữ cho thấy khi số lượng hàng hóa cho mỗi lần đặt mua hàng tăng lên, số lần đặt hàng trong kỳ giảm đi dẫn đến chi phí đặt hàng giảm, trong khi chi phí tồn trữ tăng lên. Do đó mục đích của quản lý vốn hàng tồn kho là cân bằng hai loại chi phí để tổng chi phí tồn kho là thấp nhất. Lượng dự trữ tối ưu được xác định bằng công thức: EOQ =  Trong đó: D là nhu cầu sử dụng hàng năm S là chi phí đặt hàng cho 1 đơn vị hàng hóa H là chi phí lưu kho cho một đơn vị hàng hóa Ngoài ra, công ty cũng nên thường xuyên theo dõi sự biến động của thị trường hàng hóa, vật tư và dự đoán xu thế biến động trong kỳ tới để có quyết định điều chỉnh kịp thời việc mua sắm, dự trữ vật tư hàng hóa trước sự biến động của thị trường. 3.2.2. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định Quản lý việc sử dụng vốn cố định là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý doanh nghiệp. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, sự vận động của vốn cố định gắn liền với hình thái vật chất của nó. Vốn cố định là bộ phận vốn đầu tư ứng trước để mua sắm, xây dựng, lắp đặt các tài sản cố định hữu hình và vô hình của doanh nghiệp. Quy mô và trình độ trang bị máy móc thiết bị là một nhân tố quyết định khả năng tăng trưởng và cạnh tranh của doanh nghiệp. Trong doanh nghiệp, vốn cố định thường chiếm một tỉ trọng tương đối lớn. Giai đoạn 2011 – 2013, Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Thanh đã đầu tư khá nhiều vào mua sắm, xây dựng TSCĐ nên tỷ trọng TSCĐ của công ty trong 3 năm tương đối cao (năm 2011 chiếm 26,6% trong tổng tài sản; năm 2012 chiếm 36,38% và năm 2013 là 27,85%). Điều này cho thấy công ty đang tập trung đầu tư phần lớn vào TSCĐ để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh bằng nguồn vốn cố định. Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh và sau một thời gian dài mới thu hồi được toàn bộ. Trong quá trình đó, nhiều rủi ro có thể nảy sinh dẫn đến tình trạng công ty có khả năng mất vốn cố định như: lạm phát ở mức cao, hao mòn vô hình, thiên tai, hoả hoạn… hoặc quản lý lỏng lẻo và sử dụng không tốt TSCĐ làm việc kinh doanh kém hiệu quả. Thang Long University Library
  • 89. 78 Để quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ, công ty cần chú ý đến một số giải pháp sau đây: Lập và thực hiện tốt dự án đầu tư vào TSCĐ là vấn đề quan trọng, bởi đầu tư vào TSCĐ ảnh hưởng lâu dài và có tính chất quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn cố định. Trong việc thực hiện đầu tư mua sắm TSCĐ cần chú ý đến một số điểm: qui mô đầu tư, kết cấu TSCĐ, thiết bị và kỹ thuật – công nghệ sản xuất, cách thức lựa chọn giữa mua sắm hay đi thuê… Quản lý chặt chẽ, huy động tối đa TSCĐ hiện có vào hoạt động kinh doanh. Cần có chính sách lập lý lịch theo dõi đối với từng TSCĐ và theo nguyên tắc mỗi tài sản cố định phải có một hoặc một bộ phận quản lý, sử dụng. Thường xuyên kiểm tra được tình hình sử dụng TSCĐ để huy động đầy đủ nhất TSCĐ hiện có vào hoạt động, kịp thời huy động và nhượng bán TSCĐ không cần dùng, thanh lý các TSCĐ đã hư hỏng để thu hồi vốn, thực hiện định kỳ kiểm kê TSCĐ. Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn dần. Vì vậy phải thực hiện khấu hao TSCĐ một cách hợp lý cả hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình. Hao mòn hữu hình là sự giảm dần về mặt giá trị sử dụng và theo đó giá TSCĐ bị giảm dần. Hao mòn vô hình là sự giảm thuần tuý về mặt giá trị của TSCĐ mà nguyên nhân chủ yếu là do tiến bộ của khoa học công nghệ. Do đó, doanh nghiệp phải thực hiện khấu hao TSCĐ và lựa chọn phương pháp khấu hao hợp lý để đảm bảo thu hồi đầy đủ, kịp thời vốn cố định. Thông thường người ta sử dụng một số phương pháp khấu hao như phương pháp khấu hao đường thẳng và phương pháp khấu hao nhanh. 3.2.3. Tăng nguồn vốn đầu tƣ của chủ sở hữu Hiện nay, có thể thấy một vấn đề khó khăn lớn của Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Thanh đó là vốn chủ sở hữu tương đối nhỏ. Điều này ảnh hưởng nhiều tới hoạt động kinh doanh của công ty. Công ty nên chủ trương giảm mức sử dụng nợ, tăng vốn góp chủ sở hữu nhằm tạo tính tự chủ về mặt tài chính cho công ty. Trong lĩnh vực xây dựng, việc thi công các công trình đòi hỏi phải có một lượng vốn ứng trước lớn nhưng khả năng thu hồi vốn nhanh lại rất khó do tính chất và đặc thù ngành. Các công trình xây dựng phải mất ít nhất 1 năm mới hoàn thành xong và sau khi hoàn thành thì chưa chắc nhận được tiền ngay vì chủ đầu tư có thể chậm thanh toán tiền công trình. Vì vậy, để duy trì và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp cần phải có nguồn vốn dồi dào, quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh nhỏ hay lớn tùy thuộc vào cơ cấu vốn. Thực tế việc quản lý tài chính tại công ty luôn nảy sinh nhu cầu về vốn, đòi hỏi nhà quản trị tài chính phải tìm kiếm các nguồn tài trợ cho Công ty một cách hợp lý nhất.
  • 90. 79 Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty có thể huy động từ chính những cổ đông sáng lập trong công ty, hoặc kết nạp thêm cổ đông mới. Khi kêu gọi tăng vốn chủ sở hữu, công ty cần đưa ra những phương án sản xuất kinh doanh hiệu quả, có tiềm năng trong tương lai. Điều đó chứng tỏ năng lực sản xuất và tiềm lực phát triển của công ty. Do đó sẽ nâng cao giá trị của công ty, thu hút được nguồn vốn đầu tư cho công ty. 3.2.4. Quản lý chi phí hiệu quả Tình trạng lãng phí, thất thoát trong khi thi công công trình luôn là vấn đề cần quan tâm nhất của mỗi doanh nghiệp xây dựng. Đặc biệt là các chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí nguyên vật liệu… Điều này cho thấy công ty cần có những chiến lược sử dụng chi phí hợp lý, tránh lãng phí, tối thiểu hóa tốc độ tăng của chi phí và tối đa hóa tốc độ tăng của doanh thu để đạt được lợi nhuận cao nhất. Thêm vào đó, công ty nên tận dụng tối đa công suất máy móc, thiết bị hiện đại để đẩy nhanh tiến độ công trình, rút ngắn thời gian hoàn thành nhằm tiết kiệm chi phí nhưng vẫn đảm bảo chất lượng. Đặc biệt, điều quan trọng nhất là doanh nghiệp cần sắp xếp, đôn đốc lại bộ máy quản lý phù hợp với tình hình hoạt động kinh doanh hiện nay, phân công đúng người đúng việc, nâng cao ý thức trách nhiệm của cán bộ công nhân viên, hoàn thiện bộ máy quản lý gọn nhẹ. Có như vậy mới tiết kiệm được chi phí quản lý doanh nghiệp nhằm gia tăng lợi nhuận. 3.2.5. Nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán ộ công nhân viên và công nghệ kỹ thuật Con người là nhân tố quan trọng nhất quyết định đến sự thành công của bất cứ một doanh nghiệp nào, Công ty Cổ phần xấy dựng Nhật Thanh cũng không phải một ngoại lệ. Để có thể thành công, công ty cần nâng cao chất lượng nhân sự của mình hơn nữa. Cụ thể: - Công ty nên chú trọng khâu tuyển dụng để có được lực lượng lao động đáp ứng chuyên môn phù hợp với hoạt động sản xuất cũng như quản trị doanh nghiệp. - Nâng cao chất lượng lao động hiện có sẽ giúp cải thiện bộ máy hoạt động của công ty. Có thể thực hiện việc này bằng cách mở các lớp huấn luyện cho cán bộ công nhân viên, đưa cán bộ đi bồi dưỡng trình độ để có cơ hội tiếp thu với những kiến thức mới, tiếp cận những tiến bộ trên thế giới. - Đồng thời, công ty cần có những biểu hiện quan tâm đến đời sống của cán bộ công nhân viên, giúp cho người lao động có một môi trường làm việc tốt nhất. 3.2.6. Một số biện pháp khác Các nhà quản trị, nhà hoạch định chiến lược của Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Thanh cần tạo dựng chiến lược hợp lý để nâng cao hiệu quả cạnh tranh trên thị Thang Long University Library
  • 91. 80 trường, đồng thời không ngừng tìm kiếm xây dựng dự án mới và khảo sát sự thay đổi của tình hình kinh tế để cân nhắc nên hay không nên đầu tư vào dự án đó. Công ty có thể tăng đầu tư vào các dự án xây dựng nhà chung cư mini cho các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập trung bình vì họ đang có nhu cầu lớn trong khi thị trường BĐS còn chưa có nhiều. Cải tiến tổ chức của công ty trong thời điểm hiện tại, sắp xếp lại đội ngũ lao động, cơ cấu lại doanh nghiệp theo hướng tinh giảm, sa thải các nhân công không cần thiết hoặc thiếu tinh nhuệ và tổ chức một doanh nghiệp tinh gọn để hoạt động có hiệu quả hơn. Ngoài ra, công ty nên cắt giảm những chi phí không cần thiết gây lãng phí. Từ việc tiết kiệm chi phí sẽ làm tăng thêm lợi nhuận bổ sung, đóng góp vào nguồn vốn và tăng thêm hiệu quả sử dụng nguồn vốn của công ty. Đồng thời đầu tư cho hoạt động marketing cũng rất cần thiết cho việc cải thiện lại tình hình của công ty. Cụ thể: Thành lập phòng Marketing ngang cấp với các phòng còn lại và chịu sự quản lý cũng như thông báo trực tiếp cho giám đốc và phó giám đốc. Phòng marketing sẽ đi vào nghiên cứu nhu cầu và xu hướng của thị trường, từ đó thông qua phản hồi của khách hàng để tìm ra những mặt hạn chế, phát huy những ưu điểm của sản phẩm. Phòng marketing cũng chia ra một bộ phận khảo sát thị trường và tìm ra những xu hướng tiêu dùng mới, phù hợp với khả năng sản xuất của công ty, nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường, giúp công ty vượt qua khó khăn.
  • 92. KẾT LUẬN Cùng với sự phát triển của cơ chế thị trường và với xu thế hội nhập nền kinh tế thế giới hiện nay, vai trò của hoạt động tài chính cũng không ngừng phát triển và đang khẳng định mình. Nổi bật, trong môi trường cạnh tranh của thời đại thì hoạt động tài chính đã giúp nền kinh tế chủ động hơn. Do vậy vấn đề tài chính luôn là mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản trị cũng như các nhà đầu tư, làm sao để công ty mình có thể hoạt động một cách có hiệu quả nhất mà lại kiểm soát tốt được tình hình tài chính. Nhìn về góc độ vi mô trong từng doanh nghiệp, phân tích tài chính có ý nghĩa rất quan trọng. Việc phân tích tài chính của doanh nghiệp có thể giúp cho các nhà quản lý, nhà đầu tư có cái nhìn toàn diện về tình hình tài chính và từ đó có thể đưa ra các quyết định đầu tư đúng đắn. Qua phân tích thực trạnh tài chính của Công ty thông qua một số công cụ ta thấy được vai trò tài chính của doanh nghiệp. Nếu phân tích chính xác sẽ mang đến cho doanh nghiệp hiệu quả cao, giảm được chi phí đáng kể cho hoạt động quản lý. Trong khuôn khổ của bài khóa luận tốt nghiệp, bước đầu em chỉ phân tích tình hình tài chính trên những cơ sở tài liệu sẵn có của Công ty Cổ phần xây dựng Nhật Thanh để cho thấy thực trạng tài chính của Công ty. Từ đó đưa ra một số phải pháp chủ quan, một vài giải pháp em đưa ra cũng chỉ mang tính chất tham khảo, chưa mang tính thực ti n cao. Để đề xuất được những kiến nghị có hiệu quả trong thực ti n cần có những nghiên cứu sâu hơn. Nhưng qua đây em mong rằng Công ty Cổ phần xây dựng Nhật Thanh sẽ tìm ra được giải pháp phù hợp nhằm thực hiện tốt công tác tài chính trong điều kiện cụ thể của doanh nghiệp mình. Trong quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, do còn nhiều hạn chế về kiến thức, thông tin chuyên sâu cùng với kinh nghiệm quan sát thực tế, luận văn của em không tránh khỏi những thiếu xót. Vì vậy, em kính mong nhận được sự thông cảm cũng như những sự bổ sung, góp ý quý giá từ các thầy, cô giáo để bài viết của em được hoàn thiện hơn và có đủ căn cứ khoa học góp phần giúp ích cho công việc sắp tới. Một lần nữa, em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy giáo, cô giáo giảng dạy tại trường Đại học Thăng Long, và đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của cô giáo hướng dẫn – Th.s Lê Thị Hà Thu đã chỉ bảo và giúp đỡ cho em rất nhiều trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp này. Em xin chân thành cảm ơn! Hà N i, ngày 30 háng 6 nă 2014 Sinh viên Phạm Thị Hà Phƣơng Thang Long University Library
  • 93. PHỤ LỤC 1 Tình hình tài sản của Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Thanh năm 2011 – 2013 (Đơn vị tính: VNĐ) Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 CHÊNH LỆCH CHÊNH LỆCH 2011 – 2012 2012 – 2013 Số tuyệt đối Tỷ trọng (%) Số tuyệt đối Tỷ trọng (%) Số tuyệt đối Tỷ trọng (%) Số tuyệt đối Tỷ lệ (%) Số tuyệt đối Tỷ lệ (%) A - TÀI SẢN NGẮN HẠN 5.443.194.836 46,42 4.724.190.505 38,83 7.241.862.722 52,89 (2.517.672.217) (34,77) 719.004.331 15,22 I. Tiền và các khoản tương đương tiền 220.666.327 1,88 349.852.845 2,88 605.154.670 4,42 (255.301.825) (42,19) (129.186.518) (36,93) II. Các khoản phải thu ngắn hạn 2.863.404.228 24,42 3.011.661.228 24,75 5.018.171.998 36,65 (2.006.510.770) (39,98) (148.257.000) (4,92) 1. Phải thu khách hàng 2.456.116.699 20,95 2.604.373.699 21,41 2.510.884.469 18,34 93.489.230 3,72 (148.257.000) (5,69) 2. Các khoản phải thu khác 407.287.529 3,47 407.287.529 3,35 2.507.287.529 18,31 (2.100.000.000) (83,76) 0 0,00 III. Hàng tồn kho 2.298.520.231 19,60 1.323.371.851 10,88 1.586.216.182 11,58 (262.844.331) (16,57) 975.148.380 73,69 IV. Tài sản ngắn hạn khác 60.604.050 0,52 39.304.581 0,32 32.319.872 0,24 6.984.709 21,61 21.299.469 54,19 1. Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 20.965.852 0,18 19.110.831 0,16 12.768.379 0,09 6.342.452 49,67 1.855.021 9,71
  • 94. Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 CHÊNH LỆCH CHÊNH LỆCH 2011 – 2012 2012 – 2013 Số tuyệt đối Tỷ trọng (%) Số tuyệt đối Tỷ trọng (%) Số tuyệt đối Tỷ trọng (%) Số tuyệt đối Tỷ lệ (%) Số tuyệt đối Tỷ lệ (%) 2. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 2.777.084 0,02 2.777.084 0,02 2.134.827 0,02 642.257 30,08 0 0,00 3. Tài sản ngắn hạn khác 36.861.114 0,31 17.416.666 0,14 17.416.666 0,13 0 0,00 19.444.448 111,64 B - TÀI SẢN DÀI HẠN 6.281.533.683 53,58 7.441.917.626 61,17 6.450.768.703 47,11 991.148.923 15,36 (1.160.383.943) (15,59) I. Tài sản cố định 3.265.835.558 27,85 4.426.219.501 36,38 3.642.209.148 26,60 784.010.353 21,53 (1.160.383.943) (26,22) 1. Nguyên giá 7.170.680.472 61,16 8.843.810.169 72,69 6.934.719.260 50,65 1.909.090.909 27,53 (1.673.129.697) (18,92) 2. Giá trị hao mòn luỹ kế (3.994.317.650) (34,07) (4.417.590.668) (36,31) (3.292.510.112) (24,05) (1.125.080.556) 34,17 423.273.018 (9,58) 3. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 89.472.736 0,76 89.472.736 IV. Tài sản dài hạn khác 3.015.698.125 25,72 3.015.698.125 24,79 2.808.559.555 20,51 207.138.570 7,38 0 0,00 TỔNG CỘNG TÀI SẢN 11.724.728.519 100,00 12.166.108.131 100,00 13.692.631.425 100,00 (1.526.523.294) (11,15) (441.379.612) (3,63) (Nguồn: Bảng CĐKT Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Thanh năm 2011 – 2013) Thang Long University Library
  • 95. PHỤ LỤC 2 Tình hình nguồn vốn của Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Thanh năm 2011 – 2013 (Đơn vị tính: VNĐ) Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 CHÊNH LỆCH CHÊNH LỆCH 2011 – 2012 2012 – 2013 Số tuyệt đối Tỷ trọng (%) Số tuyệt đối Tỷ trọng (%) Số tuyệt đối Tỷ trọng (%) Số tuyệt đối Tỷ lệ % Số tuyệt đối Tỷ lệ (%) A - NỢ PHẢI TRẢ 9.568.152.359 81,61 9.835.673.489 80,84 10.628.934.285 77,63 (793.260.796) (7,46) (267.521.130) (2,72) I. Nợ ngắn hạn 7.599.402.359 64,82 7.462.812.489 61,34 9.896.600.285 72,28 (2.433.787.796) (24,59) 136.589.870 1,83 1. Vay ngắn hạn 6.745.000.000 57,53 6.745.000.000 55,44 8.438.993.000 61,63 (1.693.993.000) (20,07) 0 0,00 2. Phải trả cho người bán 355.051.450 3,03 268.164.000 2,20 990.297.350 7,23 (722.133.350) (72,92) 86.887.450 32,40 3. Người mua trả tiền trước 244.351.306 2,08 264.351.306 2,17 321.851.306 2,35 (57.500.000) (17,87) (20.000.000) (7,57) 4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 109.540.974 0,93 39.838.554 0,33 - - 39.838.554 69.702.420 174,96 5. Các khoản phải trả ngắn hạn khác 145.458.629 1,24 145.458.629 1,20 145.458.629 1,06 0 0,00 0 0,00 II. Nợ dài hạn 1.968.750.000 16,79 2.372.861.000 19,50 732.334.000 5,35 1.640.527.000 224,01 (404.111.000) (17,03) 1. Vay và nợ dài hạn 1.968.750.000 16,79 2.372.861.000 19,50 732.334.000 5,35 1.640.527.000 224,01 (404.111.000) (17,03) B - VỐN CHỦ SỞ HỮU 2.156.576.160 18,39 2.330.434.642 19,16 3.063.697.140 22,37 (733.262.498) (23,93) (173.858.482) (7,46) I. Vốn chủ sở hữu 2.156.576.160 18,39 2.330.434.642 19,16 3.063.697.140 22,37 (733.262.498) (23,93) (173.858.482) (7,46)
  • 96. Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 CHÊNH LỆCH CHÊNH LỆCH 2011 – 2012 2012 – 2013 Số tuyệt đối Tỷ trọng (%) Số tuyệt đối Tỷ trọng (%) Số tuyệt đối Tỷ trọng (%) Số tuyệt đối Tỷ lệ % Số tuyệt đối Tỷ lệ (%) 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 3.600.000.000 30,70 3.600.000.000 29,59 3.600.000.000 26,29 0 0,00 0 0,00 2. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (1.443.423.840) (12,31 ) (1.269.565.358) (10,44) (536.302.860) (3,92) (733.262.498) (136,73) (173.858.482) (13,69) TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 11.724.728.519 100,00 12.166.108.131 100,00 13.692.631.425 100,00 (1.526.523.294) (11,15) (441.379.612) (3,63) (Nguồn: Bảng CĐKT Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Thanh năm 2011 – 2013) Thang Long University Library
  • 97. PHỤ LỤC 3 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Thanh năm 2011 – 2013 (Đơn vị tính: VNĐ) Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Chênh lệch 2012 – 2013 Chênh lệch 2011 – 2012 Tuyệt đối Tỷ lệ (%) Tuyệt đ i Tỷ lệ (%) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 2.284.807.273 3.558.382.920 8.904.391.329 (1.273.575.647) (35,79) (5.346.008.409) (60,04) Các khoản giảm trừ doanh thu - - - - - - - Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 2.284.807.273 3.558.382.920 8.904.391.329 (1.273.575.647) (35,79) (5.346.008.409) (60,04) Giá vốn hàng bán 1.277.765.697 2.492.934.017 7.805.759.596 (1.215.168.320) (48,74) (5.312.825.579) (68,06) Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.007.041.576 1.065.448.903 1.098.631.733 (58.407.327) (5,48) (33.182.830) (3,02) Doanh thu hoạt động tài chính 154.464 632.871 1.922.312 (478.407) (75,59) (1.289.441) (67,08) Chi phí tài chính 93.937.770 1.066.284.742 330.285.507 (972.346.972) (91,19) 735.999.235 222,84 - Trong đó: Chi phí lãi vay 93.937.770 1.066.284.742 330.285.507 (972.346.972) (91,19) 735.999.235 222,84 Chi phí quản lý kinh doanh 577.568.189 733.059.530 792.226.301 (155.491.341) (21,21) (59.166.771) (7,47) Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 335.690.081 (733.262.498) (21.957.763) 1.068.952.579 (145,78) (711.304.735) 3.239,42
  • 98. Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Chênh lệch 2012 – 2013 Chênh lệch 2011 – 2012 Tuyệt đối Tỷ lệ (%) Tuyệt đ i Tỷ lệ (%) Thu nhập khác 265.272.727 - - 265.272.727 100,00 - - Chi phí khác 774.821.290 - - 774.821.290 100,00 - - Lợi nhuận khác (509.548.563) 0 0 (509.548.563) 100,00 - - Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế (173.858.482) (733.262.498) (21.957.763) 559.404.016 (76,29) (711.304.735) 3.239,42 Chi phí thuế TNDN - - - - - - - Lợi nhuận sau thuế TNDN (173.858.482) (733.262.498) (21.957.763) 559.404.016 (76,29) (711.304.735) 3.239,42 (Nguồn: BCKQKD Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Thanh năm 2011 – 2013) Thang Long University Library
  • 99. PHỤ LỤC 4 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Công ty Cổ phần xây dựng Nhật Thanh năm 2011 – 2013 (Đơn vị tính: VNĐ) Chỉ tiêu Mã số Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 I. Lƣu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh 1. Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác 1 2.284.807.273 3.558.382.920 8.904.391.329 2. Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ 2 (1.564.650.953) (2.492.934.017) (7.845.805.352) 3. Tiền chi trả cho người lao động 3 (432.600.000) (468.122.135) (546.170.426) 4. Tiền chi trả lãi vay 4 (93.937.770) (1.066.284.742) (330.285.507) 5. Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 5 - - - 6. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 6 265.272.727 - - 7. Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 7 (1.352.389.479) (733.059.530) (792.226.301) Lư ch yển tiền thu n từ ho đ ng kinh doanh 20 (893.498.202) (1.202.017.504) (610.096.257) II. Lƣu chuyển tiền từ hoạt động đầu tƣ 1.Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác 21 (89.472.736) (1.909.090.909) (483.950.557)
  • 100. Chỉ tiêu Mã số Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 2.Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác 22 1.673.129.697 1.829.389.455 - 3.Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác 23 - (193.489.230) - 4.Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác 24 - 580.467.690 - 5.Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 25 - - - 6.Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 26 - - - 7.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 154.464 632.871 1.922.312 Lư ch yển tiền thu n từ ho đ ng đ ư 30 1.583.811.425 307.909.877 (482.028.245) III. Lƣu chuyển tiền từ hoạt động tài chính 1.Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu 31 - - - 2.Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành 32 - - - 3.Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 - 1.640.527.000 1.961.659.000 4.Tiền chi trả nợ gốc vay 34 (310.173.230) (627.708.258) (810.241.493) Thang Long University Library
  • 101. Chỉ tiêu Mã số Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 5.Tiền chi trả nợ thuê tài chính 35 (509.326.511) (374.012.940) (321.428.654) 6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 - - - Lư ch yển tiền thu n từ ho đ ng tài chính 40 (819.499.741) 638.805.802 829.988.853 Lƣu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40) 50 (129.186.518) (255.301.825) (262.135.649) Tiền và tƣơng đƣơng tiền đầu kỳ 60 349.852.845 605.154.670 867.290.319 Tiền và tƣơng đƣơng tiền cuối kỳ (70 = 50+60) 70 220.666.327 349.852.845 605.154.670 (Nguồn: Theo Báo cáo tài chính của Công ty)