Trước tiên tác giả xin chân thành cảm ơn nhà trường – nơi tác giả được học
tập và rèn luyện; tác giả xin chân thành cám ơn các Thầy, các Cô đã ân cần chỉ bảo
và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình là sinh viên của nhà trường.
Tác giả xin cám ơn cô Trần Thị Thùy Linh, Người đã hướng dẫn và chỉ bảo
tận tình cho tác giả trong quá trình thực hiện đề tài; để trang bị hành trang bước vào
đời, nơi mà các kiến thực được học được đưa vào thực tế.
Cùng với sự biết ơn nhà trường là lòng biết ơn tới đơn vị thực tập – NHNo &
PTNT VN chi nhánh Biên Hòa, tác giả xin gửi lời cảm ơn đến chú Nguyễn Trí
Dũng – Trưởng phòng Kế hoạch kinh doanh và các anh chị trong phòng đã tận tình
giúp đỡ, cung cấp nhiều thông tin, tài liệu bổ ích, hỗ trợ các kỹ năng công việc,
chuyên môn nghề nghiệp để tác giả thực sự làm quen được với công việc, tiếp cận
với thực tế.
Một lần nữa xin cám ơn ban Giám Đốc, ban Quản Lý cũng như các Anh, các
Chị trong cơ quan đã tạo mọi điều kiện cho tác giả hoàn thành chương trình nghiên
cứu khoa học.
Sinh viên
ĐẶNG NGỌC THANH HƯƠNG
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU.....................................................................................................8
1. Lý do chọn đề tài: ................................................................................................1
2. Tổng quan về lịch sử nghiên cứu đề tài:..............................................................2
3. Mục tiêu nghiên cứu:...........................................................................................2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: ......................................................................3
5. Phương pháp nghiên cứu: ....................................................................................3
6. Những đóng góp mới của đề tài: .........................................................................3
7. Nội dung nghiên cứu: ..........................................................................................4
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI TRỢ CỦA NHTM ĐỐI VỚI
HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU ...............................................................................5
1.1 Lý luận về hoạt động xuất khẩu.........................................................................5
1.1.1 Sự cần thiết của hoạt động xuất khẩu.............................................................5
1.1.2 Nhu cầu tài trợ xuất khẩu................................................................................6
1.1.3 Các nguồn tài trợ cho hoạt động xuất khẩu. ...................................................7
1.2 Lý luận về tín dụng đối với hoạt động xuất khẩu..............................................9
1.2.1 Khái niệm về tài trợ xuất khẩu........................................................................9
1.2.2 Ý nghĩa của việc tài trợ xuất khẩu................................................................10
1.2.3 Các quy định, quy chế tài trợ xuất khẩu .......................................................10
1.2.3.1 Quy định về cho vay bằng đồng Việt Nam theo lãi suất thỏa thuận của tổ
chức tín dụng đối với khách hàng..........................................................................10
1.2.3.2 Quy chế tín dụng hỗ trợ xuất khẩu số 133/2001/QĐ/TTg.........................10
1.2.3.3 Quy trình tài trợ xuất khẩu.........................................................................11
1.2.4 Tín dụng ngân hàng đối với hoạt động xuất khẩu. .......................................13
1.2.4.1 Khái niệm, Vai trò của tín dụng ngân hàng...............................................13
1.2.4.2 Các hình thức tín dụng tài trợ xuất khẩu của NHTM................................15
1.2.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu của NHTM
Việt Nam................................................................................................................20
1.3 Lý luận về TTQT đối với hoạt động xuất khẩu...............................................22
1.3.1 Những vấn đề chung về TTQT.....................................................................22
1.3.1.1 Khái niệm về TTQT..................................................................................22
1.3.1.2 Ý nghĩa của TTQT.....................................................................................23
1.3.2 Giới thiệu các dịch vụ của hoạt động TTQT ................................................24
1.3.2.1 Dịch vụ nhờ thu chứng từ hàng xuất khẩu................................................24
1.3.2.2 Thông báo thư tín dụng chứng từ. .............................................................25
1.3.2.3 Thông báo kèm xác nhận L/C...................................................................25
1.3.2.4 Chuyển nhượng thư tín dụng chứng từ.....................................................26
1.3.2.5 Nhận bộ chứng từ để thanh toán L/C.........................................................27
1.3.2.6 Chiết khấu bộ chứng từ để thanh toán L/C................................................27
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ....................................................................................27
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÀI TRỢ ĐỐI VỚI HOẠT
ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TẠI NHNo & PTNT -
CHI NHÁNH BIÊN HÒA...................................................................................28
2.1 Giới thiệu về NHNo & PTNT Việt Nam.........................................................28
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển................................................................28
2.1.1.1 Quá trình hình thành..................................................................................28
2.1.1.2 Mô hình tổ chức và năng lực kinh doanh ..................................................29
2.1.2 Mạng lưới, cơ cấu tổ chức và các loại hình sản phẩm, dịch vụ....................30
2.1.2.1 Mạng lưới...................................................................................................30
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức ...........................................................................................31
2.1.3 Định hướng phát triển...................................................................................31
2.2 Giới thiệu về NHNo &PTNT - Chi nhánh Biên Hòa. .....................................32
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển................................................................32
2.2.2 Mạng lưới, cơ cấu tổ chức ............................................................................34
2.2.3 Các loại hình sản phẩm, dịch vụ...................................................................37
2.2.3.1 Nhóm sản phẩm tiền gửi............................................................................37
2.2.3.2 Nhóm sản phẩm cấp tín dụng ....................................................................38
2.2.3.3 Nhóm sản phẩm dịch vụ tài khoản và thanh toán trong nước ...................38
2.2.3.4 Nhóm sản phẩm dịch vụ thanh toán quốc tế..............................................38
2.2.3.5 Nhóm sản phẩm thẻ ...................................................................................39
2.2.3.6 Nhóm sản phẩm E-BANKING..................................................................39
2.2.3.7 Nhóm sản phẩm dịch vụ ngân quỹ và quản lý tiền tệ................................39
2.2.3.8 Nhóm sản phẩm khác.................................................................................39
2.2.4 Định hướng phát triển...................................................................................39
2.2.4.1 Mục tiêu phấn đấu .....................................................................................40
2.2.4.2 Những chương trình chính sẽ thực hiện ....................................................40
2.2.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT - Chi nhánh Biên Hòa ..42
2.3 Phân tích hoạt động tài trợ xuất khẩu tại NHNo&PTNT - Chi nhánh Biên
Hòa.........................................................................................................................45
2.3.1 Hình thức tài trợ xuất khẩu...........................................................................45
2.3.2 Quy định tín dụng tài trợ xuất khẩu NHNo & PTNT - Chi nhánh
Biên Hòa. ..............................................................................................................45
2.3.2.1 Mục đích cho vay.......................................................................................45
2.3.2.2 Đối tượng cho vay .....................................................................................45
2.3.2.3 Nguyên tắc vay vốn ...................................................................................46
2.3.2.4 Điều kiện vay vốn......................................................................................46
2.3.2.5 Thời hạn cho vay .......................................................................................47
2.3.2.6 Lãi suất cho vay.........................................................................................47
2.3.2.7 Phương thức cho vay .................................................................................47
2.3.2.8 Mức cho vay ..............................................................................................48
2.3.3 Quy định về quy trình nghiệp vụ thanh toán xuất khẩu tại NHNo & PTNT –
Chi nhánh Biên Hòa ..............................................................................................48
2.3.3.1 Quy trình thanh toán L/C xuất khẩu ..........................................................48
2.3.3.2 Quy trình thanh toán nhờ thu.....................................................................52
2.3.4 Quy trình thực hiện tín dụng tài trợ xuất khẩu NHNo & PTNT – Chi nhánh
Biên Hòa ................................................................................................................52
2.3.4.1 Thủ tục tài trợ. ...........................................................................................53
2.3.4.2 Thẩm định hồ sơ. .......................................................................................53
2.3.4.3 Lập tờ trình. ...............................................................................................53
2.3.4.4 Phát tiền vay...............................................................................................54
2.3.4.5 Kiểm tra và xử lý nợ vay ...........................................................................54
2.3.4.6 Tính lãi, thu lãi, thu nợ, gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ, chuyển nợ quá
hạn..........................................................................................................................54
2.3.4.7 Thanh lý hợp đồng tín dụng.......................................................................55
2.3.5 Kết quả thực hiện tài trợ xuất khẩu của NHNo & PTNT - Chi nhánh Biên
Hòa (Doanh số cho vay, Doanh số thanh toán xuất khẩu, Thu nợ, Dư nợ, Nợ
xấu...) .....................................................................................................................56
2.3.5.1 Tình hình nguồn vốn tự huy động .............................................................56
2.3.5.2 Tình hình hoạt động thanh toán xuất khẩu tại NHNo & PTNT chi nhánh
Biên Hòa ................................................................................................................59
2.3.5.3 Doanh số cho vay xuất khẩu......................................................................62
2.3.5.4 Tình hình thu nợ cho vay xuất khẩu ..........................................................65
2.3.5.5 Tình hình dư nợ, nợ xấu ............................................................................69
2.3.5.6 Những mặt tích cực đạt được.....................................................................72
2.4 Kết quả nghiên cứu thu thập thông tin của các Doanh nghiệp xuất khẩu tại
NHNo & PTNT – Chi nhánh Biên Hòa.................................................................74
2.4.1 Quy mô điều tra ............................................................................................74
2.4.2 Kết quả điều tra.............................................................................................75
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ....................................................................................88
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI TRỢ ĐỐI VỚI
HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TẠI NHNo &
PTNT - CHI NHÁNH BIÊN HÒA....................................................................89
3.1 Định hướng hoạt động của NHNo & PTNT – Chi nhánh Biên Hòa...............89
3.1.1 Định hướng về nguồn vốn ............................................................................89
3.1.2 Định hướng về sử dụng vốn..........................................................................90
3.1.3 Định hướng về mở rộng các hoạt động TTQT .............................................91
3.1.4 Định hướng về kinh doanh dịch vụ và sản phẩm Ngân hàng.......................91
3.1.5 Các định hướng về công nghệ và con người ................................................91
3.1.6 Định hướng sử dụng hiệu quả các công cụ điều hành..................................92
3.1.7 Định hướng nâng cao năng lực và hiệu quả công tác marketing..................92
3.2 Các giải pháp đề xuất trong hoạt động tài trợ xuất khẩu đối với các Doanh
nghiệp tại NHNo & PTNT – Chi nhánh Biên Hòa................................................92
3.2.1 Nâng cao chất lượng hoạt động tài trợ xuất khẩu.........................................92
3.2.2 Hoàn thiện và đa dạng hóa các hình thức tài trợ xuất khẩu cho các doanh
nghiệp.....................................................................................................................93
3.2.2.1 Nghiệp vụ chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất............................................93
3.2.2.2 Tài trợ khép kín cho các doanh nghiệp sản xuất hàng XK........................95
3.2.2.3 Chiết khấu hối phiếu..................................................................................95
3.2.2.4 Tín dụng ứng trước kết hợp với kinh doanh ngoại tệ................................96
3.2.2.5 Bảo lãnh thực hiện hợp đồng.....................................................................96
3.2.3 Nâng cao chất lượng nhân viên Ngân hàng..................................................96
3.2.4 Phòng ngừa rủi ro tín dụng tài trợ xuất khẩu................................................97
3.2.4.1 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định tín dụng tài trợ XK...................97
3.2.4.2 Tăng cường công tác kiểm tra, rà soát sau khi cấp tín dụng. ....................98
3.2.4.3 Phân tán rủi ro............................................................................................99
3.2.5 Hoàn thiện quy trình cho vay đối với khách hàng khi giao dịch
tại NH.....................................................................................................................99
3.2.6 Thực hiện chính sách khách hàng phù hợp.................................................100
3.2.7 Tuyên truyền, quảng bá tiếp thị hoạt động tài trợ XK................................101
3.3 Một số kiến nghị nhằm phát triển hoạt động tài trợ xuất khẩu......................102
3.3.1 Kiến nghị đối với NHNo & PTNT Việt Nam.............................................102
3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước.....................................................103
3.3.3 Kiến nghị đối với Chính phủ. .....................................................................103
3.3.3.1 Hoàn thiện môi trường pháp lý................................................................103
3.3.3.2 Chính sách tài chính hỗ trợ......................................................................104
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ..................................................................................105
KẾT LUẬN........................................................................................................106
CCLĐ : Công cụ lao động
CBVC : Cán bộ viên chức
CB CNV : Cán bộ công nhân viên
DN : Doanh nghiệp
KHKD : Kế Hoạch Kinh Doanh
KH : Khách hàng
NHTM : Ngân hàng thương mại
NH : Ngân hàng
NHNN : Ngân hàng Nhà Nước
NHNo : Ngân hàng Nông Nghiệp
NHNo&PTNT : Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn
NĐ : Nghị Định
QĐ : Quyết Định
RRTD : Rủi ro tín dụng
TTQT : Thanh toán quốc tế
TT : Thông tư
TSCĐ : Tài sản cố định
TS : Tài sản
XK : Xuất khẩu
XNK : Xuất nhập khẩu
Ảnh 2.1: Trụ sở chính NHNo&PTNT Việt Nam.................................. Trang 28
Ảnh 2.2: NHNo&PTNT chi nhánh Biên Hòa................................................. 32
Sơ đồ 1.1: Các hình thức tín dụng tài trợ xuất khẩu. .......................................15
Sơ đồ 1.2: Quy trình nghiệp vụ phương thức tín dụng chứng từ.....................16
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức NHNo&PTNT Việt Nam.......................................31
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức NHNo&PTNT Chi nhánh Biên Hòa .....................34
Sơ đồ 2.3: Quy trình thực hiện nghiệp vụ tín dụng tài trợ xuất khẩu
tại NHNo&PTNT chi nhánh Biên Hòa. ......................................................52
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh – tài chính
phấn đấu năm 2011. Trang 40
Bảng 2.2: Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm ...........42
Bảng 2.3: Tình hình nguồn vốn tự huy động tại NHNo&PTNT chi nhánh Biên Hòa
..........................................................................................................................56
Bảng 2.4: Doanh số thanh toán xuất khẩu qua các năm ..................................59
Bảng 2.5: Doanh số cho vay xuất khẩu giai đoạn 2008-2010 .........................62
Bảng 2.6: Doanh số thu nợ xuất khẩu..............................................................66
Bảng 2.7: Dư nợ, nợ xấu ..................................................................................69
Bảng 2.8: Ngành nghề kinh doanh của Doanh nghiệp.....................................75
Bảng 2.9: Nhân tố tình hình tài chính của Doanh nghiệp................................76
Bảng 2.10: Lý do vay vốn của Doanh nghiệp..................................................78
Bảng 2.11: Thời hạn của khoản vay.................................................................79
Bảng 2.12: Tài sản thế chấp tại Ngân hàng......................................................80
Bảng 2.13: Tỷ lệ lãi suất của khoản vay ..........................................................81
Bảng 2.14: Phí dịch vụ tại Ngân hàng .............................................................82
Bảng 2.15: Doanh nghiệp thường hay sử dụng dịch vụ nào của Ngân hàng...82
Bảng 2.16: Trả nợ đúng hạn.............................................................................84
Bảng 2.17: Sự hài lòng của khách hàng...........................................................84
Bảng 2.18: Tiếp tục vay vốn tại Ngân hàng.....................................................86
Bảng 2.19: Yếu tố cần khắc phục.....................................................................87
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Tình hình nguồn vốn huy động và tổng dư nợ cho vay ..............43
Biểu đồ 2.2: Tình hình thu nhập, chi phí và lợi nhuận.....................................44
Biểu đồ 2.3: Tình hình cơ cấu nguồn vốn tự huy động....................................58
Biểu đồ 2.4: Doanh số thanh toán hàng xuất nhập khẩu..................................60
Biểu đồ 2.5: Doanh số cho vay xuất khẩu giai đoạn 2008-2010 .....................64
Biểu đồ 2.6: Doanh số thu nợ cho vay xuất khẩu ............................................68
Biểu đồ 2.7: Dư nợ, nợ xấu..............................................................................71
Biểu đồ 2.8: Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp .................................75
Biểu đồ 2.9: Nhân tố tình hình tài chính của doanh nghiệp.............................76
Biểu đồ 2.10: Lý do vay vốn của doanh nghiệp...............................................78
Biểu đồ 2.11: Thời hạn của khoản vay.............................................................79
Biểu đồ 2.12: Tài sản thế chấp tại Ngân hàng .................................................80
Biểu đồ 2.13: Tỷ lệ lãi suất của khoản vay......................................................81
Biểu đồ 2.14: Doanh nghiệp sử dụng dịch vụ tại của Ngân hàng....................83
Biểu đồ 2.15: Sự hài lòng của doanh nghiệp ...................................................85
Biểu đồ 2.16: Tiếp tục vay vốn tại Ngân hàng.................................................86
Biểu đồ 2.17: Yếu tố cần khắc phục. ...............................................................87
- 1 -
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế từ tập trung quan liêu
bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, khi gia nhập WTO, đòi hỏi
các nhà xuất khẩu cần phải tăng cường lượng hàng hóa để xuất khẩu sang các nước,
giao thương quốc tế,… Chính vì thế mà hoạt động xuất khẩu ngày càng phát triển
lớn mạnh và không ngừng phát triển. Trước đây, chúng ta chỉ trao đổi hàng hóa để
tiện phục vụ cho đời sống, chưa chú trọng gì nhiều đến vấn đề xuất khẩu nhưng
hiện nay khi bước sang giai đoạn mới – gia nhập WTO thì việc xuất khẩu hàng hóa
sang các nước trên Thế giới có nhiều lợi thế hơn, đạt được lợi nhuận cao hơn, thị
trường buôn bán, giao thương được mở rộng, có nguồn ngoại tệ dồi dào. Đây là một
bước tiến mới cho đất nước ta nhằm đưa nước ta đi lên, theo kịp với các quốc gia
khác; và cũng chính là chiến lược phát triển đất nước mà chúng ta cần hướng tới.
Tuy nhiên, khi tiến hành xuất khẩu, bên cạnh những lợi ích từ việc xuất
khẩu mang lại thì chắc chắn các nhà xuất khẩu sẽ gặp phải không ít khó khăn và thử
thách, đó là sự cạnh tranh của thị trường các nước, lượng hàng hóa xuất khẩu tăng
lên nhiều cần phải có nguồn vốn dồi dào và các doanh nghiệp xuất khẩu đang gặp
khó khăn, hoặc phải bỏ ra chi phí cao hơn, mới có thể tìm được nguồn vốn cần thiết.
Vậy thì các nhà xuất khẩu cần phải tìm sự hỗ trợ từ đâu, về mặt kinh tế cũng
như mặt tài chính? Ai sẽ giúp đỡ họ? Lúc này đây, sự hỗ trợ của các NHTM có vai
trò rất lớn về việc đảm bảo hạn chế những rủi ro có thể xảy ra với các nhà xuất khẩu
trong quá trình thanh toán, rủi ro xảy ra trong quá trình giao dịch, biến động tỷ giá,
v.v…
Với những vấn đề nêu trên, thì chúng ta thấy rằng NHTM đóng một vai trò
rất quan trọng về vấn đề tài trợ trong hoạt động xuất khẩu cho các nhà xuất khẩu
Việt Nam. Chính vì thế mà tác giả đã lựa chọn cho mình đề tài “Tài trợ đối với
hoạt động xuất khẩu của các Doanh nghiệp tại NHNo & PTNT – Chi nhánh
Biên Hòa “ . Nhận thấy đây là một đề tài hay, có điều kiện giúp tác giả củng cố lại
- 2 -
kiến thức đã học và đồng thời giúp tác giả có kinh nghiệm nhiều hơn để có thể công
tác tốt ở bộ phận Thanh toán quốc tế, Tín dụng khi làm việc tại NHTM.
2. Tổng quan về lịch sử nghiên cứu đề tài:
Nguồn vốn của các doanh nghiệp đang bị eo hẹp dần mà lượng hàng hóa
xuất khẩu tăng cao nên cần sự hỗ trợ rất lớn từ phía các NHTM. Tài trợ xuất khẩu
nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp xuất khẩu có nhu cầu về vốn để phục vụ hoạt động
sản xuất, kinh doanh, thu mua nguyên vật liệu,...
Ngân hàng Nông Nghiệp & Phát triển Nông thôn – Chi nhánh Biên Hòa nằm
trong Khu công nghiệp của tỉnh Đồng Nai nên việc tài trợ xuất khẩu cho các Doanh
nghiệp đóng vai trò rất quan trọng. Với 2 hoạt động chủ yếu để tài trợ xuất khẩu là
Tín dụng, Thanh Toán Quốc tế.
Tại trường Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội có các đề tài sau:
Lê Tuấn Anh, Đại học kinh tế Quốc dân Hà Nội, Đề tài nghiên cứu: “Giải
pháp mở rộng hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại Ngân hàng ngoại
thương Hà Nội”, Năm 2003.
Nguyễn Thanh Thảo, Đại học kinh tế Quốc dân Hà Nội, Đề tài nghiên cứu:
“Một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại Sở
giao dịch I – Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam”, Năm
2002.
Trong những năm qua, tại trường Đại học Lạc Hồng và tại NHNo&PTNT –
Chi nhánh Biên Hòa, rất ít sinh viên thực hiện đề tài này và song còn mới mẻ, nên
tác giả quyết định đi sâu vào vấn đề tài trợ xuất khẩu của NHTM đối với các Doanh
nghiệp nhằm nói lên tính cấp thiết của đề tài này.
3. Mục tiêu nghiên cứu:
- Củng cố kiến thức một cách toàn diện thông qua quá trình thực tập tại
Ngân hàng.
- Các hình thức tài trợ xuất khẩu của NHTM đối với doanh nghiệp.
- Phân tích những ảnh hưởng của Ngân hàng đối với hoạt động xuất khẩu
của Doanh nghiệp.
- 3 -
- Lợi ích mà Ngân hàng đạt được khi tiến hành tài trợ xuất khẩu cho Doanh
nghiệp.
- Đưa ra kết luận về tài trợ xuất khẩu của NHTM đối với Doanh nghiệp.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
• Đối tượng nghiên cứu:
- Những vấn đề cơ bản trong hoạt động tài trợ xuất khẩu của NHTM.
- Nghiên cứu các hình thức tài trợ xuất khẩu của NHTM đối với Doanh
nghiệp.
• Phạm vi nghiên cứu:
- Thời gian nghiên cứu: năm 2008, năm 2009, năm 2010
- Không gian nghiên cứu: NHNo&PTNT – Chi nhánh Biên Hòa
5. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích số liệu thống kê.
- Phương pháp mô tả, phương pháp so sánh.
- Sử dụng phương pháp điều tra, thu thập thông tin thực tế thông qua việc
phát phiếu thu thập thông tin.
6. Những đóng góp mới của đề tài:
- NHNo&PTNT VN đang phấn đấu thành 1 tập đoàn tài chính đa năng, Chi
nhánh Biên Hòa là chi nhánh chủ yếu tài trợ cho các doanh nghiệp các sản phẩm
của Ngân hàng hiện đại đều thích hợp với hoạt động xuất khẩu của các doanh
nghiệp.
- Tín dụng, Thanh Toán Quốc tế là các sản phẩm của Ngân hàng hiện đại,
đối với NHTM Việt Nam vừa là cơ hội vừa là thách thức để hoàn thiện các sản
phẩm dịch vụ của mình.
- Báo cáo nghiên cứu về tình hình tài trợ của NHNo&PTNT – Chi nhánh
Biên Hòa trong hoạt động xuất khẩu cho các doanh nghiệp và từ đó đưa ra các giải
pháp hiệu quả để phát triển tốt hơn nữa hoạt động này.
- 4 -
7. Nội dung nghiên cứu:
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, bài Báo cáo nghiên cứu khoa học có kết cấu
gồm 03 chương lớn như sau :
Chương 1: Lý luận về tài trợ của NHTM đối với hoạt động xuất khẩu.
Chương 2: Phân tích thực trạng tài trợ đối với hoạt động xuất khẩu của các
doanh nghiệp tại NHNo&PTNT – Chi nhánh Biên Hòa.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả tài trợ đối với hoạt động xuất khẩu
của các doanh nghiệp tại NHNo&PTNT – Chi nhánh Biên Hòa.
Ngoài ra phần cuối bài luận còn có Danh mục tài liệu tham khảo và Phần phụ
lục.
- 5 -
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI TRỢ CỦA
NHTM ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
1.1 Lý luận về hoạt động xuất khẩu.
1.1.1 Sự cần thiết của hoạt động xuất khẩu.
Trong điều kiện hội nhập quốc tế và thương mại toàn cầu như hiện nay, vấn đề
giao thương quốc tế và hoạt động xuất nhập khẩu ngày càng trở nên phổ biến và mở
rộng không ngừng. Điều này tạo nhiều cơ hội và thách thức cho các nhà xuất khẩu
cũng như nhập khẩu của mỗi quốc gia. Trong đó, đối với các nhà xuất khẩu, thực tế
so với việc trao đổi hàng hoá nội địa thì thực hiện bán hàng ra thị trường thế giới
mang lại rất nhiều lợi ích. Đó là việc các nhà xuất khẩu có được lợi nhuận cao hơn,
có điều kiện tiếp cận nhiều khách hàng trên một thị trường rộng lớn hơn, có nguồn
ngoại tệ dồi dào hơn. Còn đối với chính phủ các nước, lĩnh vực xuất khẩu thường
được xem là một trong những mũi nhọn kinh tế then chốt trong chiến lược phát triển
quốc gia. Nguồn thu nhập to lớn từ nước ngoài thông qua hoạt động xuất khẩu, việc
làm và thu nhập quốc dân gia tăng nhanh, công nghệ hiện đại phục vụ phát triển
kinh tế đất nước...là những lợi ích kinh tế xã hội căn bản cho quốc gia thực hiện
đường lối phát triển xuất khẩu. Cùng với phát triển xuất khẩu, nhu cầu nhập khẩu
những hàng hoá cần thiết cho việc sản xuất và tiêu dùng của nền kinh tế cũng cần
quan tâm để có thể tập trung vốn vào sản xuất những loại hàng hoá thế mạnh của
mình.
Tuy nhiên cùng với những lợi ích mang lại từ giao thương quốc tế thì sự cạnh
tranh gay gắt trên một thị trường rộng lớn đòi hỏi các nhà xuất khẩu phải tìm kiếm
một sự hỗ trợ rất lớn về mặt tài chính cũng như về mặt kỹ thuật từ các NHTM để
đảm bảo hạn chế rủi ro phát sinh và đủ khả năng để tiến hành một thương vụ quốc
tế được an toàn bởi vì hoạt động xuất khẩu luôn ẩn chứa các nguy cơ dẫn đến rủi ro
và thất bại. Ngoài những khó khăn thông thường như kinh doanh nội địa, các doanh
nghiệp tham gia xuất khẩu còn phải đối đầu với những nguy cơ khác xuất phát từ
- 6 -
nhiều yếu tố đặc thù trong giao thương quốc tế về thời gian thực hiện giao dịch,
khoảng cách địa lý, về loại tiền thanh toán và những biến động tỷ giá hối đoái, về sự
khác biệt luật lệ, tập quán kinh doanh và các quy định điều tiết giữa các chính phủ.
Mặt khác, tuy nói rằng hoạt động tài trợ là của Ngân hàng dành cho các doanh
nghiệp nhưng lợi ích không chỉ phát sinh cho các doanh nghiệp mà ở đây khi tài trợ
Ngân hàng cũng đã có một lợi ích rất lớn. Hoạt động tài trợ mang lại một nguồn thu
nhập: lãi và phí dịch vụ hấp dẫn cho Ngân hàng. Thực tế cho thấy, hầu hết tổ chức
tài chính ở khắp các nước đều đặc biệt chú trọng việc cung ứng hệ thống dịch vụ
ngân hàng quốc tế, hoặc hẹp hơn nữa – chuyên doanh tài trợ ngoại thương. Chính
mối quan hệ gắn bó chặt chẽ về lợi ích giữa Ngân hàng và các doanh nghiệp xuất
khẩu là động lực thúc đẩy hoạt động tài trợ xuất khẩu ngày càng phát triển. [7]
1.1.2 Nhu cầu tài trợ xuất khẩu.
Việc thực hiện hoạt động xuất khẩu hàng hoá máy móc thiết bị thường kéo dài
từ nhiều tháng cho tới vài năm, do đó thông thường nhu cầu tài trợ thường nảy sinh
ở nhiều giai đoạn khác nhau. Cụ thể :
- Giai đoạn phân tích nhu cầu, thiết kế, tìm kiếm khách hàng, đại diện
tại các hội chợ, đàm phán sơ bộ, lập kế hoạch: Để hoàn thành tốt giai đoạn này
các chuyên gia phải thực hiện các chuyến đi dài ngày và tiến hành nhiều cuộc đàm
phán, phải làm ra hàng mẫu và mô hình để trưng bày, giới thiệu. Sau đó họ còn phải
hoàn tất các tài liệu thiết kế và tính toán chính xác cho đàm phán hợp đổng. Chi phí
cho những hoạt động này không phải nhỏ, đăc biệt với các cơ sở kinh doanh tiềm
lực tài chính còn hạn hẹp.
- Giai đoạn ký kết hợp đồng: Trong trường hợp nhà xuất khẩu chưa có uy
tín cao ở nước ngoài, đối tác có thể yêu cầu một đảm bảo giao hàng hoặc bảo đảm
hoàn thành công trình. Đảm bảo này sẽ có hiệu lực nếu việc giao hàng hoặc hoàn
thành công trình không đúng như thoả thuận.
Trường hợp khác, nếu nhà xuất khẩu cần tiền đặt cọc mà nhà nhập khẩu là
người nước ngoài đang gặp khó khăn về tài chính, nhà xuất khẩu có thể đề nghị
- 7 -
ngân hàng của mình cung cấp tín dụng tương đương với số tiền đặt cọc và nhà nhập
khẩu có nghĩa vụ chi trả cho khoản tín dụng đó.
- Giai đoạn chuẩn bị sản xuất: Sau khi đã ký hợp đồng, nhà xuất khẩu sẽ
tiến hành chuẩn bị sản xuất. Nhất là việc xây dựng các công trình lớn như nhà máy,
xí nghiệp…việc này thường đi kèm với chi phí lớn vượt quá mức đặt cọc.
- Giai đoạn sản xuất: Mặc dù đã có những thoả thuận về việc thanh toán
tiếp theo của người mua, trong thời gian này thường nảy sinh các nhu cầu tài chính
cao về vật tư và chi phí liên quan khác vượt qua các khoản thanh toán giữa chừng.
- Giai đoạn cung ứng: Ngay cả trong giai đoạn cung ứng cũng có thể nảy
sinh các chi phí cần được tài trợ như chi phí vận tải. bảo hiểm… tuỳ theo điều kiện
cung ứng.
- Giai đoạn lắp ráp, chạy thử, bàn giao công trình: Sau khi hàng hoá được
giao tới địa điểm quy định, nhà xuất khẩu còn cần chi phí cho lắp ráp chạy thử cho
tới khi được người mua thu nhận và chấp nhận thanh toán.
- Giai đoạn bảo hành: Trong giai đoạn này người mua có quyền yêu cầu
được bảo hành ở ngân hàng của nhà xuất khẩu trước khi thanh toán.
- Giai đoạn thanh toán: Hiện nay, để việc cung cấp hàng hoá xuất khẩu
được thuận lợi người xuất khẩu thường phải dành cho người mua một ưu đãi thanh
toán trong nhiều năm mà người xuất khẩu và ngân hàng của họ có thể chấp nhận
được. Trong thời gian chờ được thanh toán nhà xuất khẩu thường có nhu cầu được
tài trợ để đảm bảo vốn cho quá trình tái sản xuất tiếp theo. [1]
1.1.3 Các nguồn tài trợ cho hoạt động xuất khẩu.
Hoạt động xuất khẩu là một trong những hoạt động kinh tế cơ bản, do vậy nó
cũng được tài trợ từ rất nhiều nguồn khác nhau. Trong đó, những nguồn tài trợ
thường được sử dụng là :
- Tín dụng thương mại (hay tín dụng nhà cung cấp): là nguồn tài trợ được
thực hiện thông qua hình thức mua bán chịu hàng hoá, dịch vụ với các công cụ chủ
yếu là kỳ phiếu và hối phiếu. Đây là nguồn tài trợ ngắn hạn được ưa dùng vì dễ thực
hiện, khả năng chuyển thành tiền mặt cao (thông qua chiết khấu tại các ngân hàng),
- 8 -
linh hoạt về thời hạn. Tuy nhiên các công cụ như hối phiếu thường được sử dụng
trên cơ sở có ngân hàng đứng ra chấp nhận hay đảm bảo.
- Vốn tự có: Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp khác nhau mà vốn tự có có thể
là vốn ngân sách cấp, vốn cổ phần của các sáng lập viên công ty cổ phần hay vốn
của chủ doanh nghiệp tư nhân.
Vốn tự có chủ yếu bao gồm vốn khi thành lập doanh nghiệp như nói trên và
phần lợi nhuận để lại cộng với khấu hao. Sử dụng vốn tự có doanh nghiệp có thể
giảm được hệ số nợ, tạo sự chủ động trong kinh doanh. Tuy vậy, nguồn tài trợ này
có hạn chế là quy mô không lớn và nhiều khi chi phí cơ hội của việc giữ lại lợi
nhuận cao.
- Phát hành cổ phiếu: Với các doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay họ có
thể phát hành cổ phiếu công ty để huy động nguồn vốn trung và dài hạn. Hình thức
này có ưu điểm là doanh nghiệp có được sự chủ động trong việc huy động và sử
dụng vốn, giảm được nguy cơ phá sản khi gặp khó khăn (vì có thể không phải phân
chia lợi tức cổ phần hoặc có thể hoãn trả lợi tức khi bị lỗ hoặc không có nhiều lãi)
hay làm tăng vốn chủ sở hữu, giảm hệ số nợ của doanh nghiệp…Tuy nhiên chỉ có
các doanh nghiệp thoả mãn những điều kiện nhất định mới được sử dụng hình thức
này. Với nước ta, do thị trường tài chính còn chưa phát triển nên hình thức tài trợ
này còn ít được sử dụng hoặc nếu có sử dụng thì hiệu quả chưa cao.
- Phát hành trái phiếu công ty: Đây cũng là một hình thức tài trợ khá phổ
biến trong nền kinh tế thị trường gần như cổ phiếu.
Trái phiếu là một giấy chứng nhận nợ của doanh nghiệp. Sử dụng phát hành
trái phiếu doanh nghiệp có thể huy động vốn cho hoạt động kinh doanh mà không
cần dẫn đến phải chia quyền kiểm soát doanh nghiệp như khi sử dụng cổ phiếu
thường. Tuy nhiên, với trái phiếu doanh nghiệp thường phải trả cổ phiếu thường
phải trả lợi tức cố định cho dù hoạt động kinh doanh có lãi hay không. Điều này dễ
làm tăng khả năng phá sản đối với doanh nghiệp khi gặp khó khăn về tài chính.
Ngoài ra, với thị trường tài chính chưa phát triển như đã nói trên thì hình thức này
cũng khó phát huy tốt được ưu thế của nó.
- 9 -
- Tín dụng ngân hàng: Ngân hàng có thể tài trợ cho các doanh nghiệp thông
qua nhiều hình thức và với những mục đích sử dụng khác nhau như: cho vay ngắn
hạn theo hạn mức tín dụng, cho vay theo hợp đồng, cho vay có đảm bảo…để thu
hút dự trữ, sản xuất, nhập khẩu nguyên vật liệu, đáp ứng nhu cầu vốn lưu động.
Hoặc cho vay dài hạn để đầu tư dự án, mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền công
nghệ…Tuỳ vào từng doanh nghiệp mà ngân hàng có thể áp dụng những hình thức
nhất định sao cho thuận lợi với cả hai bên. Một đặc điểm khá nổi bật của tín dụng
ngân hàng là có khả năng linh hoạt về lãi suất cũng như thời hạn.
- Các nguồn tài trợ khác: Ngoài các nguồn tài trợ trên các doanh nghiệp xuất
khẩu còn có thể được tài trợ bằng các nguồn đầu tư nước ngoài, vay viện trợ của
nước ngoài, hỗ trợ của Chính phủ…Hiện nay các nguồn này thường được sử dụng
thông qua các ngân hàng. [1]
1.2 Lý luận về tín dụng đối với hoạt động xuất khẩu
1.2.1 Khái niệm về tài trợ xuất khẩu.
Tài trợ xuất khẩu của NHTM là một hình thức tài trợ thương mại, kỳ hạn gắn
với thời gian thực hiện thương vụ, kỳ hạn gắn với thời gian thực hiện thương vụ
xuất khẩu, đối tượng nhận tài trợ là các doanh nghiệp xuất khẩu trực tiếp hoặc uỷ
thác; giá trị tài trợ thường ở mức vừa và lớn. Tài trợ xuất khẩu là một bộ phận trong
tài trợ ngoại thương của ngân hàng. Tài trợ ngoại thương bao gồm các hoạt động
mang tích chất tài trợ của ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu đặc thù về tài chính và
uy tín trong kinh doanh của các doanh nghiệp xuất khẩu và nhập khẩu trong quá
trình giao dịch ngoại thương.
Quá trình giao dịch ngoại thương là toàn bộ diễn biến của thương vụ xuất
khẩu (đối với bên bán) và nhập khẩu (đối với bên mua). Theo nghĩa rộng, quá trình
giao dịch ngoại thương có thể bao hàm cả các giao dịch kinh doanh trước và sau
thương vụ xuất - nhập khẩu, có tính chất gắn liền với thương vụ xuất - nhập đó. Đối
với bên xuất khẩu, đó là quá trình thu gom hàng xuất khẩu, mua vật tư nguyên liệu
để sản xuất, đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ xuất khẩu...hoặc giai
- 10 -
đoạn bảo hành, bảo trì đối với các dự án xuất khẩu máy móc hoặc xây dựng cơ
xưởng ở nước ngoài. [7]
1.2.2 Ý nghĩa của việc tài trợ xuất khẩu.
Với hoạt động xuất khẩu ngày càng đa dạng, phức tạp và có sự cạnh tranh gay
gắt, vai trò hỗ trợ của các NHTM là cực kỳ quan trong. Các ngân hàng không những
hỗ trợ về mặt tài chính (cấp tín dụng) để hoàn tất nghĩa vụ thanh toán và sản xuất
trong quan hệ kinh tế đối ngoại mà còn hỗ trợ về mặt kỹ thuật, bảo đảm các quá
trình thanh toán cho những hoạt động chu chuyển với nước ngoài, đồng thời đảm
nhận những rủi ro gắn liền với những hoạt động đó.
Với những hợp đồng xuất khẩu có giá trị lớn và vừa, vốn lưu động của khách
hàng (các doanh nghiệp) thường là không đủ để thực hiện hợp đồng, họ sẽ nhờ đến
nguồn vốn của Ngân hàng thông qua việc tài trợ. Ngân hàng khi đó sẽ vừa đóng vai
trò ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu, vừa là ngân hàng tài trợ cho việc thực hiện
hợp đồng. Đồng thời với quá trình tài trợ, để bảo đảm bảo nguồn vốn tài trợ được sử
dụng đúng mục đích, quản lý được nguồn thu, ngân hàng sẽ tham gia thanh toán
quốc tế với vai trò là ngân hàng thương lượng, ngân hàng nhờ thu,...
Là một thành viên hoạt động trong các lĩnh vực quốc tế, hoạt động ngân hàng
trong tài trợ xuất khẩu đã có đóng góp đáng kể đối với nền kinh tế đất nước trên
nhiều phương diện. Bằng việc cung cấp các dịch vụ ở nước ngoài (gọi là xuất khẩu
vô hình) đã đóng góp ngày càng lớn vào thu nhập quốc gia và điều quan trọng hơn
là hoạt động tài trợ này đã thúc đẩy việc xuất khẩu hàng hoá, mang lại một nguồn
thu nhập lớn cho quốc gia, tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế.[7]
1.2.3 Các quy định, quy chế tài trợ xuất khẩu
1.2.3.1 Quy định về cho vay bằng đồng Việt Nam theo lãi suất thỏa
thuận của tổ chức tín dụng đối với khách hàng. (phụ lục 1)
1.2.3.2 Quy chế tín dụng hỗ trợ xuất khẩu số 133/2001/QĐ/TTg (xem
chi tiết phụ lục 2)
- 11 -
- Tín dụng hỗ trợ xuất khẩu là ưu đãi của Nhà nước nhằm hỗ trợ các doanh
nghiệp, các Tổ chức kinh tế và cá nhân phát triển sản xuất - kinh doanh hàng xuất
khẩu theo chính sách khuyến khích xuất khẩu của Nhà nước.
- Tín dụng hỗ trợ xuất khẩu trung và dài hạn.
• Cho vay đầu tư trung và dài hạn.
• Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư.
• Bão lãnh tín dụng đầu tư.
- Tín dụng hỗ trợ xuất khẩu ngắn hạn.
• Cho vay vốn ngắn hạn.
• Bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh hợp đồng.
- Xử lý rủi ro.
- Nguồn vốn tín dụng hỗ trợ xuất khẩu.
1.2.3.3 Quy trình tài trợ xuất khẩu.
a) Lập chính sách tài trợ xuất khẩu của NHTM
Để hoạt động tài trợ xuất khẩu mang lại hiệu quả, thì ngân hàng cần xây
dựng được chiến lược thu hút và khuyến khích tài trợ xuất khẩu cho mình. Phần
quan trọng chiến lược này chính là việc xây dựng chính sách tài trợ xuất khẩu.
- Tiêu chuẩn khách hàng được xem xét tài trợ xuất khẩu.
- Các hoạt động xuất khẩu được ngân hàng xem xét tài trợ
- Những ưu đãi mà ngân hàng dành cho khách hàng
Bên cạnh các tiêu chuẩn trên, ngân hàng cần giới thiệu đến khách hàng
những thông tin khác:
- Các dịch vụ mà ngân hàng cung cấp cho hạot động xuất khẩu của doanh
nghiệp như: thông tin thị trường, thông tin khách hàng, nghiệp vụ thanh toán quốc
tế, nghiệp vụ mua bán ngoại tệ.
- Các quy định cụ thể trong tài trợ xuất khẩu: tiêu chuẩn khách hàng, thời
hạn tài trợ, biện pháp bảo đảm tiền vay…
- 12 -
b) Giám sát tài trợ xuất khẩu
Đóng vai trò hết sức quan trọng để đảm bảo việc thực thi các nghĩa vụ của
khách hàng và giảm thiểu rủi ro của ngân hàng. Quá trình giám sát tài trợ xuất khẩu
trước khi giao hàng được chia làm ba phần với từng công việc cụ thể, bao gồm:
• Thủ tục hồ sơ:
Tài trợ xuất khẩu có một số điểm tương đồng nhất định với cho vay ngắn hạn
thông thường. do đó các biểu mẫu văn bản, hồ sơ, chứng từ được in sẵn theo một
chuẩn mực nhất định nhằm tạo thuận lợi cho việc xử lý thông tin và ra quyết định
cho vay, các hồ sơ vay vốn chủ yếu tại các NHTM gồm:
- Tờ trình thẩm định cho vay vốn
- Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án trả nợ ngắn hạn
- Hợp đồng tín dụng ngắn hạn – loại cho vay theo từng thương vụ
- Hợp đồng tín dụng – loại cho vay theo hạn mức.
• Xem xét các điều kiện cần thiết trước khi giải ngân:
Trước khi giải ngân, ngân hàng thường đòi hỏi nhà xuất khẩu phải chấp hành
một số điều kiện bắt buộc sau:
- Trình bản gốc đơn đặt hàng hay hợp đồng thương mại có hiệu lực hoặc L/C
(nếu đã được mở)
- Phương án đảm bảo thu gom hàng xuất khẩu hoặc mua sắm vật tư nguyên
liệu sản xuất hàng hóa từ các nhà cưng ứng.
- Giải trình về năng lực kinh doanh, sản xuất của khách hàng trong quá trình
thực hiện thương vụ xuất khẩu.
- Trình các chứng từ cần thiết như giấy phép xuất khẩu.
• Giám sát quá trình sử dụng vốn:
Sau khi đã giải ngân cho khách hàng, ngân hàng phải giám sát việc sử dụng
tiền của khách hàng nhằm đảm bảo tiền được sử dụng đúng mục đích. Trong giai
đoạn này cần lưư ý những giai đoạn được cho là hay phát sinh vướng mắc như:
- Khâu xác nhận đơn hàng
- Khâu thu mua vật tư hàng hóa
- 13 -
- Quá trình sản xuất hàng hóa xuất khẩu
- Lưu kho và bảo quản hàng hóa
- Đóng gói hàng hóa
- Vận chuyển hàng hóa đến kho và ra cảng….
- …
Nhìn chung, điều quan trọng trong quá trình giám sát tài trợ xuất khẩu là
ngân hàng phải luôn cập nhật thông tin chi tiết trong từng giai đoạn của thương vụ.
để làm được điều này, ngân hàng phải yêu cầu khách hàng phải báo cáo và gửi bản
sao chứng từ làm bằng chưúng cho tiến trình giải ngân. Bằng cách này, ngân hàng
có thể kiểm tra mức độ rủi ro có thể phát sinh trong suốt quá trình tài trợ và tìm biện
pháp giải quyết. [17]
1.2.4 Tín dụng ngân hàng đối với hoạt động xuất khẩu.
1.2.4.1 Khái niệm, Vai trò của tín dụng ngân hàng.
a) Khái niệm tín dụng ngân hàng.
- Tín dụng là một quan hệ xã hội giữa người cho vay và người đi vay, giữa
họ có mối liên hệ với nhau thông qua sự vận động của giá trị vốn tín dụng được
biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hoặc hiện vật.
Trên cơ sở đó ta có thể hiểu “Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng tiền
tệ giữa một bên là ngân hàng, một tổ chức chuyên doanh trên lĩnh vực tiền tệ với
một bên là các tổ chức, đơn vị kinh tế - xã hội, các cơ quan Nhà nước và các tầng
lớp dân cư ”.
Tín dụng ngân hàng ra đời và ngày càng phát triển mạnh mẽ, nhờ có khả năng
đáp ứng tốt mọi nhu cầu đa dạng về vốn của nền kinh tế mà nó đã không ngừng
được mở rộng sang tất cả các ngành, lĩnh vực khác nhau trong đó có lĩnh vực kinh
tế đối ngoại mà cụ thể hơn là hoạt động xuất nhập khẩu, nó đã trở thành một nguồn
tài trợ không thể thiếu đối với hoạt động xuất nhập khẩu của các quốc gia. [16]
- Tín dụng Ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng, các tổ chức tín
dụng khác với các doanh nghiệp và cá nhân.
- 14 -
Trong nền kinh tế, ngân hàng đóng vai trò là một định chế tài chính trung
gian, vì vậy trong quan hệ tín dụng với các nhà doanh nghiệp và cá nhân, ngân hàng
vừa là người cho vay đồng thời vừa là người đi vay.
Với tư cách là người đi vay ngân hàng nhận tiền gửi của các doanh nghiệp và
cá nhân hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu để huy động vốn trong xã hội.
Trái lại, với tư cách là người cho vay thì ngân hàng cung cấp tín dụng cho các
doanh nghiệp và cá nhân. [18]
b) Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với hoạt động xuất khẩu.
Thứ nhất, giống như các nguồn tài trợ khác tín dụng ngân hàng là một nguồn
vốn quan trọng đối với các doanh nghiệp xuất khẩu để thu mua dự trữ, sản xuất, tiêu
thụ hàng hoá, mua sắm máy móc thông thường...phục vụ cho quá trình sản xuất
cũng như tái sản xuất của doanh nghiệp.
- Thứ hai, tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp trên thị trường .
- Thứ ba, tín dụng ngân hàng thúc đẩy hoạt dộng xuất nhập khẩu diễn ra
thuận lợi nhanh chóng hơn.
- Thứ tư, do sự cần thiết phải có được những giao dịch dễ dàng ít tốn kém,
người bán cũng như người mua đều cần phải có sự tài trợ của ngân hàng thông qua
các hình thức tín dụng như cho vay mở thư tín dụng, chuyển trả tiền trực tiếp...
- Thứ năm, xuất phát từ tính rủi ro trong hoạt động kinh doanh xuất nhập
khẩu cao và do việc thiếu hiểu biết lẫn nhau giữa người mua và người bán sự có mặt
của ngân hàng sẽ là một đảm bảo cho cả hai bên, nhà xuất khẩu sẽ hạn chế được
những rủi ro không thanh toán khi ngân hàng đứng ra đảm bảo cung cấp tín dụng
cho nhà nhập khẩu và ngược lại nhờ nguồn tín dụng của ngân hàng nhà nhập khẩu
thực hiện được những nhập khẩu quan trọng trong khi khả năng tài chính của họ
chưa đáp ứng được.
- Thứ sáu, ngân hàng là một đầu mối tiếp nhận các nguồn tài trợ của nước
ngoài cho hoạt động xuất nhập khẩu. Bởi vì hiện nay phần lớn các nguồn tài trợ của
- 15 -
các tổ chức tài chính - tiền tệ quốc tế cho một quốc gia nào đó được thực hiện qua
các chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc ngân hàng nước sở tại.
Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với hoạt động xuất nhập khẩu càng có ý
nghĩa hơn khi ngân hàng thực hiện các chính sách của Nhà nước, trong đó có chính
sách hướng về xuất khẩu và thay thế nhập khẩu. Ngân hàng sẽ cung cấp cho các nhà
xuất nhập khẩu những khoản tín dụng lớn với lãi suất ưu đãi mà nhờ đó họ có thể
giải quyết vấn đề thiếu vốn trong hoạt động kinh doanh của mình. [16]
1.2.4.2 Các hình thức tín dụng tài trợ xuất khẩu của NHTM
Sơ đồ 1.1: Các hình thức tín dụng tài trợ xuất khẩu
(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)
a) Cho vay trong khuôn khổ thanh toán bằng L/C.
Thư tín dụng L/C là một văn bản pháp lí trong đó ngân hàng mở L/C cam kết
trả tiền cho nhà xuất khẩu nếu họ xuất trình được bộ chứng phù hợp với những nội
dung của L/C. Thư tín dụng có tính chất quan trọng là nó được hình thành trên cơ
sở của hợp đồng mua bán nhưng sau khi được thiết lập, nó lại độc lập hoàn toàn với
hoạt động mua bán.
CÁC HÌNH THỨC TÍN
DỤNG TÀI TRỢ XUẤT
KHẨU
Một số
hình thức
khác
Cho vay
trên cơ sở
hối phiếu
Cho vay
trong
khuôn khổ
phương
thức nhờ
thu kèm
chứng từ
Cho vay
trong
khuôn khổ
thanh toán
bằng L/C
- 16 -
Ngay việc mở L/C đã thể hiện việc cung cấp tín dụng cho nhà nhập khẩu bởi
vì mọi thư tín dụng đều do ngân hàng mở theo đề nghị của nhà nhập khẩu nhưng
không phải lúc nào nhà nhập khẩu cũng có đủ số dư trên tài khoản tiền gửi thanh
toán tại ngân hàng, trong khi đó L/C lại là một đảm bảo thanh toán của ngân hàng
tức là ngân hàng mở L/C phải chịu mọi rủi ro khi nhà nhập khẩu không thanh toán
hoặc không muốn thanh toán khi L/C đã đến hạn trả tiền.
Để tránh rủi ro, trước khi cho vay các ngân hàng sẽ kiểm tra mục đích, đối
tượng nhập khẩu cũng như khả năng của nhà nhập khẩu để làm căn cứ cho khoản
tín dụng cung cấp.
Qui trình nghiệp vụ phương thức tín dụng chứng từ:
Sơ đồ 1.2: Quy trình nghiệp vụ phương thức tín dụng chứng từ
(Nguồn: http://voer.edu.vn/content/m21025/latest/) [16]
(1) Nhà nhập khẩu làm đơn xin mở L/C gửi đến ngân hàng của mình yêu cầu
được mở một L/C cho người xuất khẩu hưởng
(2) Căn cứ vào đơn xin mở L/C, ngân hàng mở L/C sẽ lập một L/C và thông qua
ngân hàng đại lí của mình ở nước người nhập khẩu thông báo việc mở L/C và
chuyển L/C đến người xuất khẩu.
(3) Khi nhận được thông báo trên ngân hàng thông báo sẽ thông báo cho nhà xuất
khẩu toàn bộ nội dung về việc mở L/C và khi nhận được bản gốc L/C thì chuyển
ngay cho người xuất khẩu.
- 17 -
(4) Người xuất khẩu nếu chấp nhận thư tín dụng thì tiến hành giao hàng nếu
không thì đề nghị ngân hàng mở L/C sửa đổi, bổ sung L/C cho phù hợp với hợp
đồng.
(5) Sau khi giao hàng người xuất khẩu lập bộ chứng từ theo yêu cầu của L/C và
xuất trình thông qua ngân hàng thông báo cho ngân hàng mở L/C xin thanh toán.
(6) Ngân hàng thông báo gửi chứng từ cho ngân hàng phát hành yêu cầu thanh
toán cho nhà xuất khẩu
(7) Ngân hàng mở L/C kiểm tra bộ chứng từ nếu thấy phù hợp với L/C thì tiến
hành trả tiền cho nhà xuất khẩu, nếu không thấy phù hợp thì từ chối thanh toán và
gửi trả lại bộ chứng từ cho người xuất khẩu.
(8) Ngân hàng mở L/C đòi tiền nhà nhập khẩu và chuyển bộ chứng từ cho người
nhập khẩu sau khi nhận tiền hoặc chấp nhận thanh toán.
Ngày nhận nợ được và tính lãi khoản cho vay mở L/C là ngày nhà nhập khẩu phải
thanh toán cho nhà xuất khẩu (ngày đến hạn thanh toán L/C
Cho vay mở L/C có ưu điểm là cung cấp tín dụng kịp thời cho hoạt động
nhập khẩu. Tuy nhiên cũng có rủi ro cho ngân hàng vì L/C chỉ được xử lí trên cơ sở
chứng từ chứ không căn cứ trên hàng hoá, nếu hàng hoá kém giá trị hay hư hỏng thì
ngân hàng dễ bị tổn thất. [16]
b) Cho vay trong khuôn khổ phương thức nhờ thu kèm chứng từ.
Hầu hết các ngân hàng sẵn sàng cấp các khoản thấu chi cho các khách hàng xuất
khẩu thực hiện các hợp đồng mà thời hạn thanh toán lên đến 6 tháng. Khi một ngân hàng
xử lý các chứng từ gửi hàng bằng cách chuyển chúng cho một ngân hàng đại lý ở nước
ngoài để nhờ thu, ngân hàng thường sẵn sàng cung cấp một khoản ứng trước theo một tỷ
lệ phần trăm thoả thuận tính trên các khoản nhờ thu tồn đọng còn chưa nhận được tiền.
Trong một số trường hợp, vật đảm bảo được chấp nhận cho khoản ứng trước sẽ là các
chứng từ gửi hàng đem lại quyền kiểm soát hàng hoá cùng với các tờ hối phiếu đang
trong quá trình nhờ thu. Phương thức này cũng có nhiều điểm tương tự như hình thức
chiết khấu bộ chứng từ thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ. Tuy nhiên trong
trường hợp bộ chứng từ thanh toán theo phương thức nhờ thu thì một số ngân hàng sẽ sử
- 18 -
dụng cụm từ “Ứng trước tiền hàng xuất khẩu” và công việc thẩm định sẽ giao cho phòng
tín dụng phụ trách. Và đối với loại hình tài trợ này, vì mức độ rủi ro rất cao nên lãi suất
tài trợ cũng cao hơn so với các hình thức tài trợ khác, ngoài ra để được tài trợ thì khách
hàng cũng cần có tài sản đảm bảo. [7]
c) Cho vay trên cơ sở hối phiếu
Nhà xuất khẩu khi cần tiền có thể vay ngân hàng bằng cách đem chiết khấu các
hối phiếu chưa đến hạn trả tiền (số tiền vay bằng cách chiết khấu hối phiếu thường
nhỏ hơn số tiền ghi trên hối phiếu. Số chênh lệch là lợi tức chiết khấu). Hình thức
tín dụng này rất phổ biến ở các nước bởi vì việc chiết khấu thường dễ dàng và ngay
khi giao chứng từ về hàng hoá người xuất khẩu đã có thể sử dụng được lợi nhuận
của hoạt động xuất khẩu để tái đầu tư.
Thời hạn vay bằng cách chiết khấu hối phiếu là thời hạn còn lại chưa đến hạn
thanh toán của hối phiếu. Người hoàn trả tiền vay và lợi tức là người có nghĩa vụ trả
tiền ghi trên hối phiếu. [16]
d) Một số hình thức tín dụng tài trợ xuất khẩu khác.
- Chiếu khấu chứng từ thanh toán theo hình thức tín dụng chứng từ: Để đáp ứng
nhu cầu vốn, nhà xuất khẩu sau khi giao hàng xong có thể thương lượng với ngân hàng
để ngân hàng thực hiện chiết khấu bộ chứng từ hoặc ứng trước tiền trước khi bộ chứng từ
được thanh toán. Như vậy đối với nhà xuất khẩu thì L/C không chỉ là công cụ bảo đảm
thanh toán mà còn là công cụ bảo đảm tín dụng. [7]
- Thuận nhận ngân hàng: là hình thức tài trợ gắn liền với phương thức thanh
toán tín dụng chứng từ. Khi hối phiếu được doanh nghiệp ký phát cho ngân hàng
bằng việc ký chấp nhận hối phiếu ngân hàng đã cam kết chi trả vô điều kiện một số
tiền nhất định vào một ngày nhất định trong tương lai. Do đó hối phiếu này trở
thành một công cụ có thể giao dịch trên thị trường. Đây chính là nghiệp vụ thuận
nhận ngân hàng - một hình thức tài trợ của ngân hàng cho nhà xuất khẩu, để họ có
thể sử dụng hối phiếu đã được chấp nhận bằng cách chiết khấu, hay bán trên thị
trường. Điểm nổi bật của thuận nhận ngân hàng là có thể huy động được nguồn vốn
tài trợ từ thị trường tiền tệ chứ không chỉ giới hạn trong nguồn vốn của NHTM. [8]
- 19 -
e) Rủi ro trong tín dụng tài trợ XK của NHTM.
Trong lĩnh vực kinh doanh, đặc biệt trong lĩnh vực tài trợ ngoại thương, hoạt động
tín dụng của ngân hàng thường gặp nhiều rủi ro. Đó là bởi hoạt động tài trợ ngoại thương
của ngân hàng có mối liên hệ chặt chẽ với hoạt động kinh doanh quốc tế, mà hoạt động
kinh doanh quốc tế có nhiều rủi ro do nhiều đối tác ở các quốc gia khác nhau cùng tham
gia. Vì vậy, các rủi ro trong tài trợ ngoại thương của ngân hàng cũng bắt nguồn từ rủi ro
mà các công ty xuất nhập khẩu sẽ phải gánh chịu trong quá trình kinh doanh. Những rủi
ro này có thể là do chủ quan hoặc khách quan nhưng đều có tác động không tốt đến hoạt
động của ngân hàng. Chính vì vậy, việc hiểu hết về các loại rủi ro và nguyên nhân phát
sinh chúng là rất cần thiết, nó giúp ngân hàng có biện pháp phòng tránh và giảm thiểu
hậu quả mà rủi ro mang lại.
- Rủi ro tín dụng
Đây là loại rủi ro phát sinh khi khách hàng được tài trợ không có khả năng thanh
toán tiền đã vay hoặc thực hiện những nhiệm vụ đã cam kết của mình.
Để khắc phục và chống đỡ rủi ro này, ngân hàng phải thẩm định kỹ khách hàng
và sẽ áp dụng nguyên tắc lãi suất cho vay hoặc mức phí tài trợ tương ứng với mức độ rủi
ro của khách hàng.
- Rủi ro lãi suất
Rủi ro về lãi suất phát sinh do những biến động giữa lãi suất phải trả cho nguồn
vốn đi vay và lãi suất thu được từ nguồn vốn ngân hàng tài trợ ngoại thương. Rủi ro lãi
suất còn phát sinh do sự bất tương xứng về ngày tái lập lãi suất giữa các loại nguồn vốn
của ngân hàng và các khoản mục kinh doanh của nó. Rủi ro này làm ảnh hưởng đến khả
năng sinh lợi của ngân hàng.
- Rủi ro hối đoái
Rủi ro ngoại hối là những rủi ro bắt nguồn từ sự biến động bất lợi của tỷ giá và
của các quy chế quản lý ngoại hối của Nhà nước. Các yếu tố này tác động mạnh tới các
tài sản bằng ngoại tệ và các dịch vụ kinh doanh đối ngoại của ngân hàng.
- Rủi ro thanh khoản
- 20 -
Rủi ro này phát sinh từ sự bất tương xứng về kỳ hạn giữa nguồn vốn và việc sử
dụng vốn của ngân hàng, trong đó có các khoản tài trợ ngoại thương, khiến cho ngân
hàng thiếu khả năng thanh khoản để đáp ứng nhu cầu thanh toán của khách hàng. Rủi ro
này làm ngân hàng mất uy tín và có thể dẫn đến phá sản ngân hàng.
- Rủi ro tác nghiệp
Đây là loại rủi ro phát sinh từ các dịch vụ thu phí của ngân hàng, theo đó một sai
sót hay một sự bất cẩn khiến cho ngân hàng phải gánh chịu những tổn thất tài chính to
lớn. Những yếu tố gây rủi ro loại này có thể là sự gian lận của khách hàng, sự vi phạm
đạo đức nghề nghiệp của cán bộ ngân hàng, rủi ro pháp lý, rủi ro môi trường,... [13]
1.2.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng tài trợ xuất
khẩu của NHTM Việt Nam.
a) Chủ trương chính sách phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước
Các hoạt động kinh tế nói chung và XNK nói riêng chịu tác động rất lớn bởi
chính sách chủ trương đường lối phát triển kinh tế của Nhà nước.
- Về mặt tích cực: chính sách vĩ mô của Nhà nước có thể tạo điều kiện cho
vay XNK của ngân hàng được mở rộng và phát triển. Nếu Nhà nước dùng chính
sách tiền tệ mở rộng thì NHTM được cấp thêm vốn dự trữ, khả năng cho vay của
Ngân hàng sẽ gia tăng. Các ngân hàng có thể có chính sách cho vay tự do hơn.
Chính sách lãi suất linh hoạt, lãi suất thực dương luôn là đòn bẩy thúc đẩy hoạt
động tín dụng của ngân hàng.
- Về mặt tiêu cực: Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước có thể gây ra
nhiều rủi ro trong hoạt động tín dụng XNK của ngân hàng. Nếu Nhà nước không có
chiến lược hướng về XK thì hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp XNK rất
hạn chế. Từ đó dẫn đến hoạt động cho vay của ngân hàng sẽ ít đi, lợi nhuận của
ngân hàng sẽ giảm xuống. Khi Nhà nước áp đặt một hàng rào thuế quan, phi thuế
quan thì nó sẽ dẫn đến tăng giá của một số loại hàng nhập khẩu, lượng hàng nhập
khẩu giảm dẫn đến nhu cầu vay vốn giảm.
Ngoài ra, việc thay đổi nhỏ trong chính sách lãi suất, tỷ giá hối đoái cũng tác
động không ít đến hoạt động tín dụng tài trợ XK của ngân hàng. Môi trường pháp lý
- 21 -
không ổn định, cơ chế chính sách hay thay đổi làm ảnh hưởng đến chiến lược kinh
doanh của doanh nghiệp, làm đảo lộn chính sách tín dụng của từng ngân hàng. Đây
chính là nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng cho các NHTM. [1]
b) Môi trường kinh tế chính trị, xã hội trong và ngoài nước
Đất nước, khu vực mà có nền kinh tế bị rơi vào khủng hoảng hoặc luôn luôn bị
chao đảo, biến động mạnh về kinh tế, chính trị để dẫn đến hoạt động tín dụng của
ngân hàng bị thu hẹp. Ngược lại, nếu kinh tế ổn định sẽ dẫn đến chính sách cho vay
tự do hơn. Thực tiễn cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ năm 1997 ở khu vực Đông
Nam Á đã chứng minh điều đó. Tất cả hoạt động của các ngành các lĩnh vực của
các quốc gia trong khu vực, đặc biệt hoạt động của hệ thống ngân hàng đã bị ảnh
hưởng sâu sắc. Hàng loạt ngân hàng của Hàn Quốc, Nhật Bản, Malaysia bị tàn phá
do không thu lại các khoản nợ, không cho vay được để bù đắp chi phí khi nhu cầu
tín dụng của khu vực giảm.
Tình hình chính trị xã hội chiến trang cũng như thiên tai, dịch họa cũng là một
trong những nguyên nhân gây ra rủi ro bất khả kháng đối với các khoản cho vay của
ngân hàng. [1]
c) Khả năng ý thức thanh toán của doanh nghiệp XK
Nhu cầu tín dụng của ngân hàng là yếu tố quyết định đến hoạt động tín dụng
ngân hàng được mở rộng hay thu hẹp. Song nếu có nhu cầu vay vốn để nhập máy
móc thiết bị từ nước ngoài để sản xuất hàng XK nhưng khả năng hoàn trả của doanh
nghiệp không cao thì ngân hàng sẽ không cho vay. Mặt khác, khi ngân hàng cấp
vốn cho vay các doanh nghiệp XK, nhưng vì một nguyên nhân nào đó các ngân
hàng gặp rủi ro trong quá trình hoạt động kinh doanh (bị huỷ bỏ hợp đồng), hàng bị
mất cắt giảm giá trị...) làm cho họ không thu hồi đủ vốn để trả lại các khoản vay cho
ngân hàng. Đối với ngân hàng khi mà có quá nhiều khách hàng đến hạn trả mà
không có khả năng thanh toán hoặc cố ý, thiếu ý thức tôn trọng các điều khoản thoả
thuận trong hợp đồng tín dụng thì ngân hàng sẽ mất khả năng thanh toán của mình
thậm chí ngân hàng còn rơi vào tình trạng phá sản.
- 22 -
Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và của doanh nghiệp
XK nói riêng vối thái độ ý thức thanh toán của doanh nghiệp sẽ thúc đẩy hay kìm
hãm hoạt động tín dụng của ngân hàng. [1]
d) Năng lực cho vay của ngân hàng
Khả năng huy động vốn của năng lực cho vay phụ thuộc vào vốn tự có của
ngân hàng. Do đó nếu doanh nghiệp kinh doanh XK có nhu vầu vốn lớn, trong khi
nguồn vốn của ngân hàng nhỏ thì sẽ không thoả mãn yêu cầu của doanh nghiệp. Tín
dụng XK của NHTM gắn liền với nguồn vốn ngoại tệ. Do đó làm thế nào để huy
động đủ ngoại tệ đáp ứng nhu cầu vay của doanh nghiệp nhập khẩu đang là vấn đề
lớn đối với nhiều NHTM. [1]
e) Các nhân tố khác
Trình độ quản lý kinh doanh, quản lý vốn cũng như trình độ chuyên môn của
đội ngũ nhân viên tín dụng không phải là không có ý nghĩa đối với hoạt động cho
vay XNK của ngân hàng. Với một đội ngũ nhân viên có kinh nghiệm, có trình độ
trong thẩm định dự án, xem xét đơn vay vốn của khách hàng thì chất lượng tín dụng
sẽ cao và ngược lại. [1]
1.3 Lý luận về TTQT đối với hoạt động xuất khẩu
1.3.1 Những vấn đề chung về TTQT
1.3.1.1 Khái niệm về TTQT
Dưới tác động kinh tế thị trường, các quan hệ về kinh tế, chính trị, văn hoá,
xã hội...giữa các nước này ngày càng phát triển. Kết quả thực hiện các mối quan hệ
này hình thành các khoản thu – chi tiền tệ quốc tế giữa các nước với nhau, tạo nên
địa vị tài chính mỗi nước bội thu hay bội chi. Tùy khoảng cách địa lý nên việc thanh
toán không thể tiến hành trực tiếp với nhau, mà nhất thiết phải thông qua các tổ
chức trung gian đó là các ngân hàng thương mại cùng với mạng lưới hoạt động của
nó có mặt khắp nơi trên thế giới.
TTQT ra đời từ lâu nhưng thật sự phát triển mạnh mẽ kể từ khi chủ nghĩa tư
bản ra đời cho đến này. Khối lượng mua bán, đầu tư quốc tế ngày càng tăng thì khối
lượng giao dịch thanh toán qua ngân hàng ngày càng tăng đáng kể. Nếu tổng khối
- 23 -
lượng vốn thanh toán bình quân một ngày qua hệ thống ngân hàng toàn cầu trong
những năm 1973-1983 chỉ ở mức 10 – 20 tỷ USD ngày, thì năm 1992 khoảng 880 –
900 tỷ USD, đến năm 1995 con số này là 1400 tỷ USD và hiện nay lên đến mức
trên 2000 tỷ USD. Cho nên hoạt động TTQT gắn chặt với kinh doanh mua bán
ngoại tệ trên thị trường hối đoái. Vì vậy TTQT đã trở thành một bộ phận không thể
thiếu được trong hoạt động kinh tế. Việc thanh toán qua Ngân hàng gắn liền với
việc gia tăng sử dụng đồng tiền các nước để chi trả lẫn nhau.
Từ đây có thể đưa ra khái niệm thanh toán quốc tế như sau:
TTQT là quá trình thực hiện các khoản thu chi tiền tệ quốc tế thông qua
hệ thống ngân hàng trên thế giới nhằm phục vụ cho các mối quan hệ trao đổi
quốc tế phát sinh giữa các nước với nhau.
TTQT là nghiệp vụ ngân hàng quốc tế được hình thành và phát triển trên nền
tảng hoạt động ngoại thương và quan hệ trao đổi quốc tế. Nghiệp vụ này đòi hỏi
phải có trình độ chuyên môn cao, ứng dụng công nghệ tiên tiến, tạo sự kết nối hài
hoà giửa ngân hàng trong nước với hệ thống Ngân hàng trên thế giới. [5]
1.3.1.2 Ý nghĩa của TTQT
Trong TTQT, ngân hàng đóng vai trò trung gian thanh toán giúp cho quá trình
thanh toán được tiến hành an toàn nhanh chóng tiện lợi và giảm bớt chi phí thay vì
thanh toán bằng tiền mặt. Với sự ủy thác của khách hàng, ngân hàng không chỉ bảo
vệ quyền lợi cho khách hàng trong giao dịch thanh toán, mà còn tư vấn cho khách
hàng nhằm tạo sự an tâm tin tưởng và hạn chế rủi ro trong quan hệ giao dịch mua
bán và thanh toán với nước ngoài.
Thanh toán không chỉ làm tăng thu nhập của ngân hàng bằng những khoản
phí, hoa hồng mà còn tạo điều kiện cho ngân hàng tăng thêm nguồn vốn của mình
do khách hàng mở tài khoản, hoặc ký quỹ tại ngân hàng. Đồng thời ngân hàng có
thể thực hiện các nghiệp vụ khác như: chấp nhận hối phiếu, chiết khấu hối phiếu,
cung cấp tín dụng tài trợ, bảo lãnh thanh toán cho khách hàng...
- 24 -
Như vậy thực hiện tốt thanh toán quốc tế sẽ tạo điều kiện phát triển các
nghiệp vụ và mở rộng quy mô hoạt động của ngân hàng, nâng cao uy tín của ngân
hàng trên thương trường quốc tế.
- TTQT là khâu cuối cùng kết thúc quá trình lưu thông hàng hoá, nếu như
quá trình thanh toán được tiến hàng một cách liên tục nhanh chóng thuận lợi, giá trị
hàng hoá xuất nhập khẩu được thực hiện, có tác dụng đẩy nhanh tốc độ thanh toán
và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Bên cạnh
đó thông qua quá trình giao dịch với ngân hàng từng khâu trong quá trình thanh
toán, nếu doanh nghiệp thiếu vốn thì ngân hàng sẽ có mặt kịp thời tài trợ vốn, hỗ trợ
về kỹ thuật thanh toán thông qua việc hướng dẫn, tư vấn tận tình giúp doanh nghiệp
vượt qua khó khăn và hạn chế thấp nhất những rủi ro trong TTQT có thể xảy ra.
- Thực hiện tốt TTQT có tác dụng khuyến khích các nhà kinh doanh xuất
nhập khẩu mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh, gia tăng khối lượng hàng hoá
mua bán, mở rộng quan hệ giao dịch giữa các nước với nhau.
- Thực hiện tốt TTQT có tác dụng tập trung và quản lý nguồn ngoại tệ trong
nước và sử dụng ngoại tệ một cách có mục đích, có hiệu quả theo yêu cầu của nền
kinh tế, đồng thời tạo điều kiện thực hiện tốt chế độ quản lý ngoại hối.
- Thực hiện TTQT tốt tạo điều kiện thực hiện và quản lý có hiệu quả hoạt
động xuất nhập khẩu trong nước theo đúng chính sách ngoại thương đã đề ra.[5]
1.3.2 Giới thiệu các dịch vụ của hoạt động TTQT
1.3.2.1 Dịch vụ nhờ thu chứng từ hàng xuất khẩu.
* Khái quát dịch vụ:
- Nhờ thu chứng từ hàng xuất khẩu là dịch vụ theo đó người xuất khẩu xuất
trình bộ chứng từ tại NHTM và đề nghị Ngân hàng gửi chứng từ nhờ thu.
- NHTM chuyển bộ chứng từ đến Ngân hàng của người nhập khẩu và thu
tiền cho khách hàng.
- Khách hàng có thể lựa chọn các hình thức thanh toán và giao chứng từ nhờ
thu sau:
- 25 -
• Nhờ thu trả ngay ( Documents against payment, D/P): được sử dụng
trong trường hợp mua bán trả tiền ngay khi người mua trả tiền thì ngân
hàng mới trao bộ chứng từ thanh toán để nhận hàng. [5]
• Nhờ thu trả chậm (Documents against acceptance, D/A): được sử dụng
trong trường hợp mua bán có kỳ hạn hay mua bán chịu, chỉ khi nào người
mua chấp nhận trả tiền trên hối phiếu (hối phiếu có kỳ hạn) thì ngân hàng
mới giao bộ chứng từ để nhận hàng. Đến hạn thanh toán hối phiếu, người
mua có nhiệm vụ thanh toán đúng hạn cho người cầm hối phiếu. [5]
• Nhờ thu kèm điều kiện đặc biệt khác (Documents on other items and
condition, D/OT).
1.3.2.2 Thông báo thư tín dụng chứng từ.
* Khái quát dịch vụ:
- Dịch vụ thông báo L/C hoặc sửa đổi L/C là dịch vụ theo đó NHTM nhận
được L/C hoặc sửa đổi L/C từ Ngân hàng nước ngoài, kiểm tra tính chân thực của
L/C hoặc sửa đồi L/C và thông báo cho khách hàng. [9]
Quy trình thông báo L/C: quy trình này được thực hiện tại Ngân hàng thông
báo L/C với các bước sau:
• Tiếp nhận và kiểm tra tính chân thật của L/C
• Kiểm tra nội dung của L/C.
• Thông báo L/C và kèm theo xác nhận L/C.
• Thu phí L/C.
1.3.2.3 Thông báo kèm xác nhận L/C
* Khái quát dịch vụ:
- Thông báo kèm xác nhận L/C là dịch vụ Ngân hàng thông báo kèm theo
xác nhận L/C hoặc sửa đổi L/C cho khách hàng xuất khẩu theo yêu cầu của Ngân
hàng nước ngoài.[7]
Ngân hàng thông báo tiếp nhận L/C (các tu chỉnh L/C nếu có) từ một trong
những ngân hàng sau:
• Ngân hàng phát hàng L/C (Issuing Bank) ở nước ngoài.
- 26 -
• Ngân hàng thông báo ở nước ngoài.
• Ngân hàng thông báo trong nước.
Sau khi nhận L/C dưới hình thức thư, telex, swift ngân hàng phải ghi ngày giờ
nhận và đóng dấu RECEIVED.
Ngân hàng tiến hàng kiểm tra tính chân thật bề ngoài L/C như sau:
• Nếu L/C được mở bằng thư:
Trên L/C phải có chữ ký ủy quyền của ngân hàng phát hành L/C. Ngân hàng
thông báo kiểm tra tính xác thực chữ ký trên L/C bằng cách so sánh đối chiếu với
mẫu chữ ký mà ngân hàng phát hành L/C nước ngoài cung cấp trước đó phải khớp
đúng. Nếu chữ ký được kiểm tra không khớp với mẫu chữ ký cung cấp, ngân hàng
tiến hành kiểm tra soát để thông báo cho ngân hàng phát hành L/C biết rằng chữ ký
này không đúng như mẫu mà họ đã cung cấp và lập điện yêu cầu ngân hàng mở L/C
xác thực lại.
• Nếu L/C mở bằng telex:
Khi nhận được L/C mở bằng Telex, ngân hàng kiểm tra Testkey đúng thì thực
hiện các bước tiếp theo. Nếu testkey sai: Ngân hàng điện tra soát để thông báo cho
ngân hàng phát hành L/C biết và yêu cầu ngân hàng này cung cấp Test đúng.
• Nếu mở bằng SWIFT:
Khi nhận được L/C mở bằng SWIFT coi như đã xác thực tại ngân hàng, vì hệ
thống swift tự động giải mã khi nhận thông tin từ ngân hàng mở L/C ở nước ngoài.
[5]
1.3.2.4 Chuyển nhượng thư tín dụng chứng từ.
* Khái quát dịch vụ:
- Dịch vụ chuyển nhượng Thư tín dụng chứng từ là dịch vụ theo đó Ngân
hàng thực hiện theo yêu cầu của khách hàng chuyển nhượng L/C nhận được từ ngân
hàng nước ngoài. [9]
Mỗi L/C chỉ được quyền chuyển nhượng một lần và chi phí phát sinh trong
việc chuyển nhượng sẽ do người thụ hưởng đầu tiên chi trả. Trên L/C phải ghi rõ
“chuyển nhượng” (transferable). Theo điều 38 UCP 600. (xem chi tiết phụ lục 4)
- 27 -
1.3.2.5 Nhận bộ chứng từ để thanh toán L/C.
* Khái quát dịch vụ: Ngân hàng thông báo nhận bộ chứng từ do khách hàng
xuất trình theo thư tín dụng đã được ngân hàng khác phát hành để thu hộ tiền cho
khách hàng. [9]
1.3.2.6 Chiết khấu bộ chứng từ để thanh toán L/C
* Khái quát dịch vụ:
- Dịch vụ chiết khấu bộ chứng từ theo phương thức L/C là dịch vụ theo đó
Ngân hàng thông báo ứng trước vốn cho khách hàng tại thời điểm khách hàng xuất
trình bộ chứng từ phù hợp với quy định của L/C.
- Có 2 hình thức chiết khấu bộ chứng từ:
• Chiết khấu miễn truy đòi: Ngân hàng thông báo mua đứt bộ chứng từ.
• Chiết khấu có truy đòi: Ngân hàng thông báo thực hiện chiết khấu bộ
chứng từ và được quyền truy đòi khách hàng nếu ngân hàng phát hành từ
chối thanh toán hoặc không có khả năng thanh toán. [9]
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Hoạt động tài trợ cho các Doanh nghiệp nói chung và các Doanh nghiệp xuất
khẩu nói riêng là một dịch vụ Ngân hàng chính trong hoạt động Ngân hàng của các
NHTM.
Các dịch vụ cho vay xuất khẩu, thanh toán quốc tế, cung cấp các sản phẩm của
Ngân hàng hiện đại cho các Doanh nghiệp và các cá nhân trong Doanh nghiệp xuất
khẩu không những đem lại lợi ích cho chính bản thân Ngân hàng và Doanh nghiệp
mà nó còn đem lại lợi ích lớn cho nền kinh tế nước nhà vì: Hoạt động xuất khẩu làm
tăng giá trị hàng hóa do Việt Nam sản xuất ra đồng thời còn đem về một nguồn thu
đáng kể, hoàn thiện cán cân thanh toán góp phần giữ vững giá trị đồng nội tệ, tạo
công ăn việc làm cho người lao động,v.v…
- 28 -
Ảnh 2.1: Trụ sở chính
NHNo & PTNT Việt Nam
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÀI TRỢ
ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP TẠI NHNo & PTNT -
CHI NHÁNH BIÊN HÒA
2.1 Giới thiệu về NHNo & PTNT Việt Nam.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
2.1.1.1 Quá trình hình thành
Trụ sở chính: Số 02, Láng Hạ, Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Tên giao dịch
quốc tế là Vietnam Bank for Agriculture
and Rural Development, viết tắt là
VBARD - gọi tắt là Agribank).
NHNo&PTNT Việt Nam được
thành lập theo Nghị định số 53/HĐBT
ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng
(nay là Chính phủ) về việc “Thành lập các
ngân hàng chuyên doanh” theo luật tổ
chức tín dụng Việt Nam và mang tên là
Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt
Nam. Ngày 14/11/1990 được đổi tên là
Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam. Ngày 15/11/1996 đến nay mang tên Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam.
Trải qua hơn hai mươi năm xây dựng và trưởng thành (ngày 26/3/1988 đến
nay), Agribank từ một Ngân hàng nhỏ bé chỉ thực hiện cho vay theo chỉ định kinh tế
quốc doanh và tập thể với tài sản vỏn vẹn 1.500 tỷ đồng.
- 29 -
Đến nay, đã trở thành một Ngân hàng thương mại đa năng và là Doanh nghiệp
số 1 Việt Nam (được UNDP xếp hạng năm 2007), với các nghiệp vụ dịch vụ Ngân
hàng hiện đại; là Ngân hàng đóng vai trò chủ đạo, chủ lực trong đầu tư vốn cho nền
kinh tế quốc dân, đặc biệt là khu vực nông nghiệp, nông thôn và nông dân; là ngân
hàng dẫn đầu về tiếp nhận và phục vụ các dự án ủy thác đầu tư các tổ chức tài chính
quốc tế, đặc biệt là WB, ADB, AFD, KFW... là Ngân hàng có mạng lưới họat động
rộng nhất tại Việt Nam.
Là Ngân hàng tích cực đầu tư, đổi mới và ứng dụng công nghệ Ngân hàng
thông qua phần mềm IPCAS. Do đó, hoàn toàn có đủ năng lực cung ứng các sản
phẩm, dịch vụ Ngân hàng hiện đại, tiện ích cho mọi đối tượng khách hàng trong và
ngoài nước. Đồng thời Agribank đặt mục tiêu nâng cao năng lực tài chính, phát
triển thương hiệu, mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng đủ năng lực
cạnh tranh; tập trung đầu tư vào tạo nguồn nhân lực, đổi mới công nghệ Ngân hàng
theo hướng hiện đại hóa, đủ năng lực cạnh tranh và hội nhập.[6]
2.1.1.2 Mô hình tổ chức và năng lực kinh doanh
NHNo có trụ sở chính tại thủ đô Hà Nội, 3 văn phòng đại diện miền Nam,
miền Trung, Campuchia. Mạng lưới hoạt động rộng khắp đất nước với hơn 2.300
chi nhánh và phòng giao dịch trải đều trên toàn quốc, từ vùng núi cao đến vùng
đồng bằng, từ vùng sâu vùng xa đến hải đảo, đâu đâu cũng có Agribank.
Đây là Ngân hàng có tổng tài sản lớn nhất trong toàn hệ thống NHTM Việt
Nam với trên 387.000 tỷ đồng, có tổng nguồn vốn lớn nhất trên 363.000 tỷ đồng.
Tổng dư nợ lớn nhất Việt Nam 335.000 tỷ đồng, trong đó dư nợ tín dụng
285.000 tỷ đồng; số lượng nhân viên đông đảo nhất với trên 34.000 người, phục vụ
10 triệu khách hàng là hộ sản xuất và cá nhân cùng 3 vạn doanh nghiệp.
Agribank có cơ sở hạ tầng mạng lưới công nghệ thông tin mạnh nhất, tiên tiến
nhất. Là Ngân hàng dẫn đầu về tiếp nhận và phục vụ các dự án ủy thác đầu tư của
các tổ chức tài chính quốc tế, đặc biệt là WB, ADB, AFD, KFW... với 121 dự án,
tổng số vốn trên 4,6 tỷ USD, đã giải ngân được trên 1,2 tỷ USD.[6]
- 30 -
2.1.2 Mạng lưới, cơ cấu tổ chức và các loại hình sản phẩm, dịch vụ
2.1.2.1 Mạng lưới
Agribank là ngân hàng thương mại lớn nhất Việt Nam, có mạng lưới rộng
khắp trên toàn quốc với hơn 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch được kết nối trực
tuyến. Agribank chú trọng mở rộng mạng lưới hoạt động rộng khắp xuống các
huyện, xã nhằm tạo điều kiện cho khách hàng ở mọi vùng, miền đất nước dễ dàng
và an toàn được tiếp cận nguồn vốn ngân hàng. Mạng lưới hoạt động rộng khắp góp
phần tạo nên thế mạnh vượt trội của Agribank trong việc nâng cao sức cạnh tranh
trong giai đoạn hội nhập nhưng nhiều thách thức.
Nhằm đáp ứng mọi yêu cầu thanh toán xuất, nhập khẩu của khách hàng trong
và ngoài nước, Agribank luôn chú trọng mở rộng quan hệ ngân hàng đại lý trong
khu vực và quốc tế. Đặc biệt, mới đây Agribank đã tiến hành ký kết thỏa thuận với
Ngân hàng Phongsavanh (Lào), Ngân hàng ACLEDA (Campuchia), Ngân hàng
Nông nghiệp Trung Quốc (ABC), Ngân hàng Trung Quốc (BOC), Ngân hàng Kiến
thiết Trung Quốc (CCB), Ngân hàng Công thương Trung Quốc (ICBC) triển khai
thực hiện thanh toán biên mậu, đem lại nhiều ích lợi cho đông đảo khách hàng cũng
như các bên tham gia.
Là ngân hàng thương mại hàng đầu trong hệ thống ngân hàng Việt Nam, ngoài
2.300 chi nhánh và phòng giao dịch, Agribank hiện có 8 công ty trực thuộc, đó là:
Công ty cho thuê Tài chính I (ALC I), Công ty cho thuê Tài chính II (ALC II), Tổng
Công ty Vàng Agribank (AJC), Công ty In thương mại và dịch vụ, Công ty Cổ phần
chứng khoán (Agriseco), Công ty Du lịch thương mại (Agribank tours), Công ty
Vàng bạc đá quý TP Hồ Chí Minh (VJC), Công ty Cổ phẩn bảo hiểm (ABIC).[15]
- 31 -
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức
SƠ ĐỒ 2.1: Cơ cấu tổ chức NHNo&PTNT Việt Nam
(Nguồn: www.agribank.com.vn)[15]
2.1.3 Định hướng phát triển
Năm 2010 và những năm tiếp theo, Agribank xác định mục tiêu chung là tiếp
tục giữ vững, phát huy vai trò ngân hàng thương mại hàng đầu, trụ cột trong đầu tư
vốn cho nền kinh tế đất nước, chủ đạo, chủ lực trên thị trường tài chính, tiền tệ ở
nông thôn, kiên trì bám trụ mục tiêu hoạt động cho “tam nông”. Tập trung toàn hệ
thống và bằng mọi giải pháp để huy động tối đa nguồn vốn trong và ngoài nước.
Duy trì tăng trưởng tín dụng ở mức hợp lý. Ưu tiên đầu tư cho “tam nông”, trước
- 32 -
tiên là các hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp, các doanh nghiệp nhỏ.
Để tiếp tục giữ vững vị trí là ngân hàng hàng đầu cung cấp sản phẩm dịch vụ tiện
ích, hiện đại có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của đông đảo khách hàng, đồng
thời tăng nguồn thu ngoài tín dụng, Agribank không ngừng tập trung đổi mới, phát
triển mạnh công nghệ ngân hàng theo hướng hiện đại hóa.
Đẩy mạnh huy động vốn từ nhiều nguồn. Tăng cường hợp tác, kết nối thanh
toán với các tổ chức, doanh nghiệp lớn. Phát triển mạnh công nghệ ngân hàng theo
hướng hiện đại hóa trên hệ thống IPCAS II để phát triển nhiều sản phẩm dịch vụ
mới có chất lượng nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng, nâng cao thế
cạnh tranh, trong đó chú trọng phát triển các sản phẩm thanh toán như thanh toán
biên giới, chi trả kiều hối, kinh doanh ngoại tệ,... Không ngừng hoàn thiện các quy
trình nghiệp vụ theo mô hình quản lý mới phù hợp với thông lệ quốc tế của ngân
hàng hiện đại. Đặc biệt, chú trọng xây dựng, đào tạo nguồn nhân lực mạnh về số
lượng và chất lượng đáp ứng nhu cầu phát triển của Agribank trong giai đoạn mới,
đưa thương hiệu, văn hóa Agribank không ngừng lớn mạnh, có tầm ảnh hưởng
trong nước và vươn xa hơn trên thị trường khu vực và quốc tế, với phương châm vì
sự thịnh vượng và phát triển bền vững của ngân hàng, khách hàng, đối tác và cộng
đồng. [15]
2.2 Giới thiệu về NHNo &PTNT - Chi nhánh Biên Hòa.
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển
Trụ sở: số 1A Quốc
lộ 1, Phường Bình Đa,
thành phố Biên Hòa, tỉnh
Đồng Nai.
NHNo&PTNT
Biên Hòa được thành lập
theo quyết định số:
430/QD/HĐQT-TCCB
Ảnh 2.2: NHNo&PTNT chi nhánh Biên Hòa
- 33 -
ngày 07/11/2001 và quyết định số 145/QĐ/HĐQT-TCCB ngày 27/04/2004 của Chủ
tịch Hội đồng quàn trị NHNo&PTNT Việt Nam V/v thành lập và đổi tên Chi nhánh
NHNo&PTNT Thành phố Biên Hòa thành chi nhánh NHNo&PTNT Khu công
nghiệp Biên Hòa. Công văn số 1772/QD/HĐQT-TCCB ngày 31/12/2008 của Chủ
tịch Hội đồng quản trị NHNo&PTNT Việt Nam V/v thay đổi tên chi nhánh Khu
công nghiệp Biên Hòa thành “ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN BIÊN HÒA”. NHNo&PTNT Chi nhánh Biên
Hòa được chính thức đi vào hoạt động từ tháng 09/2004 trên cơ sở nâng cấp chi
nhánh cấp 3 Tam Hòa trực thuộc NHNo&PTNT Tỉnh Đồng Nai cũ. Thực hiện
quyết định số: 953/QĐ/HĐQT-TCCB ngày 12/09/2007 của Chủ tịch Hội đồng quản
trị NHNo&PTNT Việt Nam, Chi nhánh NHNo&PTNT Biên Hòa đựơc nâng cấp
thành chi nhánh cấp I phụ thuộc NHNo&PTNT Việt Nam ( không trực thuộc
NHNo&PTNT Tỉnh Đồng Nai nữa).
Hội sở của NHNo&PTNT Chi nhánh Biên Hòa nằm ở vị trí thuận lợi tạo điều
kiện cho ngân hàng dễ dàng giao dịch với các doanh nghiệp và dân cư trên địa bàn.
Bên cạnh đó để có thể phục vụ các nhu cầu của các doanh nghiệp và dân cư ở các
vùng lân cận NHNo&PTNT Chi nhánh Biên Hòa đã hình thành hệ thống mạng lưới
phòng giao dịch sau:
• Tháng 07/2008: Thành lập phòng giao dịch Long Bình.
• Tháng 09/2008: Thành lập phòng giao dịch Thống Nhất.
• Ngày 6/03/2009: Thành lập phòng giao dịch An Phước.
So với ngày đầu thành lập, đến nay chi nhánh đã có những bước phát triển
đáng kể, các sản phẩm dịch vụ và tiện ích được đông đảo khách hàng là các tổ chức
kinh tế trong và ngoài nước, các doanh nghiệp, cá nhân, hộ kinh doanh tin cậy sử
dụng. Để đạt được những thành quả trên, ngoài sử chỉ đạo của ngân hảng cấp trên,
sử lãnh đạo của ban giám đốc và các đoàn thể còn là sự đoàn kết, phấn đấu của toàn
thể cán bộ công nhân viên của chi nhánh, vì sự phát triển đi lên của chi nhánh Biên
hòa trong thời gian tới. [6]
- 34 -
2.2.2 Mạng lưới, cơ cấu tổ chức
NHNo&PTNT chi nhánh Biên Hòa là một chi nhánh cấp I thuộc
NHNo&PTNT Việt Nam. Có con dấu riêng, có bảng cân đối tài khoản. Định hướng
ngân hàng là phát triển toàn diện dịch vụ ngân hàng, coi trọng nguồn vốn trong
nước, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật Nhà Nước và những quy định của Ngành.
Hiện nay NHNo&PTNT Chi nhánh Biên Hòa gồm có 73 cán bộ viên chức
trong biên chế và 13 nhân viên hợp đồng.
Cơ cấu tổ chức bao gồm: Ban giám đốc, 4 phòng nghiệp vụ và 3 phòng giao
dịch (Long Bình, An Phước và Thống Nhất). [4]
SƠ ĐỒ 2.2: Cơ cấu tổ chức NHNo&PTNT Chi nhánh Biên Hòa
(Nguồn: Báo cáo thường niên NHNo&PTNT chi nhánh Biên Hòa)[12]
* Chức năng của các phòng ban
• Ban giám đốc
PHÒNG
HÀNH
CHÍNH
NHÂN
SỰ
PHÒNG
KẾ
HOẠCH
KINH
DOANH
PHÒNG
KẾ
TOÁN
NGÂN
QUỸ
PHÒNG
KIỂM
TRA
KIỂM
SOÁT
NỘI BỘ
PHÒNG
GIAO
DỊCH
LONG
BÌNH
PHÒNG
GIAO
DỊCH
THỐNG
NHẤT
PHÒNG
GIAO
DỊCH AN
PHƯỚC
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC
- 35 -
Gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc thực hiện những chức năng sau:
Nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc:
Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình theo ủy quyền của Tổng giám
đốc NHNo&PTNT Việt Nam về các mặt nghiệp vụ liên quan đến kinh
doanh, chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyết định của mình.
Trực tiếp tổ chức điều hành nhiệm vụ của chi nhánh NHNo & PTNT chi
nhánh Biên Hòa.
Quyết định các vấn đề về tổ chức cán bộ, đào tạo:
Quản lý toàn diện, bố trí phân công công tác, nhận xét, đánh giá, nâng lương,
khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chính sách, chế độ đối với cán bộ công
nhân viên thuộc biên chế của chi nhánh NHNo & PTNT Biên Hòa.
Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với các trưởng
phó phòng.
Ký quyết định hợp đồng tuyển dụng cán bộ công nhân viên sau khi được
NHNo & PTNT Việt Nam thông báo chỉ tiêu định biên lao động.
Ký quyết định sa thải cán bộ khi vi phạm nghiêm trọng kỷ luật lao động.
Cử các cán bộ công nhân viên đi học các khóa tập huấn trong nước.
Ký các hợp đồng tín dụng, thế chấp tài sản và hợp đồng khác liên quan đến
hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
Thực hiện cơ chế lãi suất, tỷ lệ hoa hồng, lệ phí và khen thưởng, tiền phạt áp
dụng từng thời kỳ cho từng khách hàng. [6]
Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó giám đốc:
Thay mặt Giám đốc giải quyết các công việc khi Giám đốc vắng mặt (theo
văn bản ủy quyền của Giám đốc) và báo lại kết quả công việc khi Giám đốc
có mặt tại đơn vị.
Giúp Giám đốc điều hành một số nghiệp vụ và phải chịu trách nhiệm trước
Giám đốc về các quyết định của mình.
Tham gia ý kiến với Giám đốc trong công việc điều hành hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng. [6]
- 36 -
• Phòng Kế hoạch kinh doanh
Đầu mối tham mưu cho Giám đốc xây dựng KHKD ngắn, trung và dài hạn
theo định hướng của NHNo&PTNT VN.
Phân loại khách hàng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại
khách hàng nhằm mở rộng đầu tư tín dụng, sản xuất, chế biến, tiêu thụ xuất
khẩu.
Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp ủy quyền,
hoàn thiện hồ sơ trình cấp trên phê duyệt.
Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế trực tiếp
theo quy định.
Quản lý hồ sơ tín dung, tổng hợp phân tích, quản lý (thu thập dữ liệu, lưu trữ,
bảo mật, cung cấp) thông tin và lập báo cáo về công tác tín dụng trong phạm
vi được phân công.
Thường xuyên phân loại nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và đề
xuất hướng khắc phục. [6]
• Phòng Kế toán Ngân quỹ
Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thông kê và thanh toán theo quy định
của NHNo&PTNT VN.
Xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu chi tài
chính, quỹ tiền lương trình NHNo&PTNT VN phê duyệt.
Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ số liệu về hạch toán kế toán, quyết toán và các báo
cáo theo quy định.
Quản lý và sử dụng quỹ chuyên dùng, quản lý và giám sát nghiệp vụ phát
hành, thanh toán thẻ; quản lý, giám sát hệ thống đầu cuối theo quy định của
NHNo&PTNT VN.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban giám đốc giao. [6]
- 37 -
• Phòng Hành chính nhân sự
Xây dựng chương trình công tác hàng tháng, quý của chi nhánh và có trách
nhiệm thường xuyên đôn đốc việc thực hiện chương trình đã được Giám đốc
phê duyệt.
Lưu trữ các văn bản pháp luật có liên quan đến NHNo&PTNT VN; phân
tích, đánh giá văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động của chi nhánh.
Thực hiện công tác xây dựng cơ bản, mua sắm, sửa chữa TSCĐ, công cụ lao
động, quản lý nhà tập thể, nhà khách, nhà nghỉ cơ quan,...
Trực tiếp quản lý con dấu của chi nhánh; thực hiện công tác hành chính, văn
thư, lễ tân, phương tiện giao thông, bảo vệ, y tế của chi nhánh.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao. [6]
• Tổ kiểm tra - kiểm soát nội bộ
Xây dựng chương trình công tác năm, quý phù hợp với chương trình công
tác kiểm tra - kiểm soát nội bộ của NHNo&PTNT VN và đặc điểm cụ thể
của đơn vị mình.
Tuân thủ tuyệt đối sự chỉ đạo nghiệp vụ kiểm tra, kiểm toán. Tổ chức thực
hiện kiểm tra, kiểm soát theo đề cương, chương trình và kế hoạch của đơn vị
nhằm bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh.
Bảo mật hồ sơ, tài liệu, thông tin liên quan công tác kiểm tra, thanh tra vụ
việc theo quy định.
Phát hiện những vấn đề chưa đúng về pháp chế trong các văn bản do Giám
đốc chi nhánh ban hành. Tham gia ý kiến, phối hợp các phòng theo chức
năng, nhiệm vụ của phòng.
Thực hiện nhiệm vụ khác do Tổng giám đốc, Trưởng ban Kiểm tra - kiểm
toán nội bộ và Giám đốc giao. [6]
• Cùng với 3 phòng giao dịch: Long Bình, Thống Nhất và An Phước.
2.2.3 Các loại hình sản phẩm, dịch vụ
2.2.3.1 Nhóm sản phẩm tiền gửi
- Tiền gửi (bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ)
- 38 -
• Tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán)
• Tiền gửi có kỳ hạn: trả lãi sau toàn bộ, trả lãi sau định kỳ; trước toàn bộ.
- Tiền gửi tiết kiệm (bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ)
• Tiết kiệm không kỳ hạn; Tiết kiệm có kỳ hạn thông thường; Tiết kiệm có
kỳ hạn: Trả lãi sau toàn bộ; trả lãi sau định kỳ; trả lãi trước toàn bộ; trả lãi trước
định kỳ; Tiết kiệm dự thưởng.[9]
2.2.3.2 Nhóm sản phẩm cấp tín dụng
- Cho vay tiêu dùng.
• Cho vay mua sắm hàng tiêu dùng, vật dụng gia đình
• Cho vay xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mua nhà ở đối với
dân cư.
• Cho vay cầm cố bằng chứng từ có giá.
• Cho vay mua phương tiện đi lại.
- Cho vay SXKD.
• Cho vay vốn lưu động; Cho vay đầu tư vốn cố định dự án SXKD; Cho hộ
nông dân vay; Cho vay ưu đãi xuất khẩu; Phát hành và sử dụng thẻ tín dụng (VISA,
MASTER)
- Dịch vụ bảo lãnh.
• Bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh khác.
- Dịch vụ thanh toán trong nước.
• Bao thanh toán trong nước.[9]
2.2.3.3 Nhóm sản phẩm dịch vụ tài khoản và thanh toán trong nước
- Cung cấp thông tin tài khoản (Vấn tin, đối chiếu, kiểm tra, in báo cáo, sao kê);
Gửi nhiều nơi, rút nhiều nơi
- Chuyển tiền.
• Cung ứng séc trong nước, thanh toán séc trong nước
- Thanh toán hóa đơn.[9]
2.2.3.4 Nhóm sản phẩm dịch vụ thanh toán quốc tế
- Dịch vụ chuyển tiền quốc tế.
- 39 -
- Thanh toán nhờ thu
• Nhờ thu xuất khẩu, nhờ thu nhập khẩu
- Thư tín dụng
• Thư tín dụng xuất khẩu (L/C xuất); Chuyển nhượng L/C
• Nhận chứng từ gửi đi nhờ thu; Chiết khấu bộ chứng từ
• Thư tín dụng nhập khẩu (L/C nhập)
- Bảo lãnh quốc tế
- Kinh doanh ngoại tệ.[9]
2.2.3.5 Nhóm sản phẩm thẻ
- Thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng.[7]
2.2.3.6 Nhóm sản phẩm E-BANKING
- Mobile Banking, Internet Banking.[9]
2.2.3.7 Nhóm sản phẩm dịch vụ ngân quỹ và quản lý tiền tệ
- Dịch vụ thu đổi tiền tệ; Kiểm định tiền thật, giả.
- Dịch vụ thu chi tiền mặt tại đơn vị; Dịch vụ vận chuyển tiền mặt.
- Giữ hộ giấy tờ có giá; Đổi Séc du lịch lấy tiền.
- Quản lý tài khoản tập trung.
- Chi trả lương vào tài khoản cá nhân theo danh sách dịch vụ chi hộ.[9]
2.2.3.8 Nhóm sản phẩm khác
- Bảo hiểm bảo an tín dụng; Bảo hiểm cho chủ thẻ quốc tế. [9]
2.2.4 Định hướng phát triển
Năm 2011 sẽ tiếp tục là năm có nhiều khó khăn và thách thức cho hoạt động
Ngân hàng nói chung và của NHNo&PTNT chi nhánh Biên Hòa nói riêng. Tuy
nhiên với sự nỗ lực của toàn thể cán bộ viên chức, chi nhánh sẽ quyết tâm đạt được
một số mục tiêu sau:
- 40 -
2.2.4.1 Mục tiêu phấn đấu
Bảng 2.1: Các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh - tài chính phấn đấu năm
2011
Trong đó
Chỉ tiêu Tổng số
Nội tệ Ngoại tệ
A) CHỈ TIÊU KINH DOANH
1/ Nguồn vốn huy động 1,114 tỷ đồng 1,050 tỷ đồng 3,400,000 USD
Trong đó: TG dân cư 734 tỷ đồng 675 tỷ đồng 3,100,000 USD
2/ Tổng dư nợ 973 tỷ đồng 885 tỷ đồng 4,640,000 USD
Trong đó: Tỷ trọng dư nợ TDH 33% 34% 14%
3/ Tỷ lệ nợ xấu 3% 3% 3%
B/ CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH
1/ Quỹ thu nhập 18 tỷ đồng
2/ Hệ số tiền lương 1,00
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh – NHNo&PTNT chi nhánh Biên
Hòa)[2]
- Tổng vốn huy động tại chỗ tăng 20% so với năm 2010.
- Tổng dư nợ tăng 16% so với năm 2010.
- Tỷ lệ dư nợ trung, dài hạn chiếm 33%.
- Tỷ lệ nợ xấu đạt dưới 3%.
- Chênh lệch lãi suất đầu vào – đầu ra là 0.3%.
- Lợi nhuận tăng trưởng từ 10% - 15%/ tổng thu nhập ròng.
- Quỹ thu nhập đạt tối thiểu là 18 tỷ đồng.
- Hệ số tiền lương đảm bảo đủ chi lương theo quy chế tài chính.[2]
2.2.4.2 Những chương trình chính sẽ thực hiện
- Tiếp tục mở rộng mạng lưới của chi nhánh xuống các địa bàn đô thị, các
khu dân cư tập trung, các Khu công nghiệp.
- Tập trung công tác tăng trưởng nguồn vốn huy động tại chỗ, nâng tỷ trọng
tiền gửi dân cư lên ít nhất là 70% trên tổng nguồn vốn.
- 41 -
- Mở rộng khách hàng trong các lãnh vực tiền gửi, tiền vay và hoạt động
dịch vụ. Tranh thủ tìm kiếm nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ các tổ chức kinh tế, tổ
chức kinh tế xã hội.
- Tăng trưởng dư nợ đi đôi với tăng cường củng cố chất lượng tín dụng, nâng
cao chất lượng công tác thẩm định, tăng cường các biện pháp kiểm tra trước, trong
và sau khi cho vay. Tập trung đầu tư và có chính sách ưu đãi đối với lĩnh vực nông
nghiệp, nông thôn, kinh doanh xuất nhập khẩu, nâng dần tỷ trọng cho vay đối với
các lĩnh vực này trong tổng dư nợ.
- Có biện pháp xử lý kiên quyết và hiệu quả trong thu hồi nợ tồn đọng để
giảm thấp tỷ lệ nợ xấu đến mức thấp nhất, tận thu các khoản nợ đã xử lý rủi ro tín
dụng, nợ lãi tồn đọng...
- Tăng cường đào tạo và giáo dục nâng cao trình độ, nghiệp vụ, đạo đức
nghề nghiệp và khả năng giao tiếp ứng xử cho đội ngũ cán bộ của Chi nhánh ngày
càng vững về nghiệp vu chuyên môn và nâng cao phong cách giao dịch với khách
hàng. [2]
- 42 -
2.2.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT - Chi nhánh Biên Hòa.
Bảng 2.2: BẢNG PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUA CÁC NĂM
Đơn vị tính: triệu đồng
Chênh lệch 2009/2008 Chênh lệch 2010/2009
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Số tiền % Số tiền %
Nguồn vốn huy động 628,249 1,004,967 937,779 376,718 59.96% -67,188 -6.69%
Tồng dư nợ 546,252 734,859 796,787 188,607 34.53% 61,928 8.43%
Trong đó: Nợ xấu 3,618 28,647 47,421 25,029 691.79% 18,774 65.54%
Tổng thu nhập 88,824 100,244 124,352 11,420 12.86% 24,108 24.05%
Tổng chi phí 79,279 91,996 115,926 12,717 16.04% 23,930 26.01%
Lợi nhuận 9,545 8,248 8,426 -1,297 -13.59% 178 2.16%
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - NHNo&PTNT chi nhánh Biên Hòa) [2]
- 43 -
Qua bảng 2.2 trên thì ta thấy tình hình hoạt động của Ngân hàng trong 3 năm
qua phát triển rất tốt, đặc biệt là năm 2009. Mặc dù bị ảnh hưởng tác động của tình
hình suy giảm kinh tế toàn cầu và mức độ cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng trên
địa bàn nhưng qua các chỉ tiêu kinh doanh tại Ngân hàng trong 3 năm 2008, 2009,
2010 cho thấy về cơ bản tình hình hoạt động kinh doanh vẫn đảm bảo tăng trưởng
tốt. Ngân hàng đã thực hiện tốt công tác chăm sóc khách hàng và tuyên truyền
quảng cáo các sản phẩm, dịch vụ; chế độ khuyến mại sao cho vừa có lợi cho khách
hàng đồng thời đảm bảo tài chính.
628,249
1,004,967
937,779
546,252
734,859
796,787
0
200,000
400,000
600,000
800,000
1,000,000
1,200,000
Nguồn vốn huy động Tồng dư nợ
Năm 2008 Năm2009 Năm 2010
Biểu đồ 2.1: Tình hình nguồn vốn huy động và Tổng dư nợ cho vay
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - NHNo&PTNT chi nhánh
Biên Hòa và xử lý số liệu của tác giả) [2]
Tổng nguồn vốn huy động năm 2009 đạt 1,004,967 triệu đồng so với năm
2008 tăng 376,718 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 59.96%. Tổng nguồn vốn
huy động năm 2010 đạt 937,779 triệu đồng so với năm 2009 giảm 67,188 triệu đồng
tương ứng với tỷ lệ giảm là 6.69%.
Tổng dư nợ năm 2009 đạt 734,859 triệu đồng so với năm 2008 tăng 188,607
triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 34.53%; trong tổng dư nợ có nợ xấu năm
2009 đạt 28,647 triệu đồng so với năm 2008 tăng 25,029 triệu đồng tương ứng với
tỷ lệ tăng là 691.79%. Tổng dư nợ năm 2010 đạt 796,787 triệu đồng so với năm
2009 tăng 61,928 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 8.43%; trong tổng dư nợ có
- 44 -
nợ xấu năm 2010 đạt 47,421 triệu đồng so với năm 2009 tăng 18,774 triệu đồng
tương ứng với tỷ lệ tăng là 65.54%.
88,824
79,279
9,545
100,244
91,996
8,248
124,352
115,926
8,426
0
20,000
40,000
60,000
80,000
100,000
120,000
140,000
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Thu nhập Chi phí Lợi nhuận
Biểu đồ 2.2: Tình hình thu nhập, chi phí và lợi nhuận
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - NHNo&PTNT chi nhánh Biên
Hòa và xử lý số liệu của tác giả) [2]
Năm 2009 so với năm 2009 cả thu nhập và chi phí đều tăng. Tổng thu nhập đạt
năm 2009 đạt 100,244 triệu đồng so với năm 2008 tăng 11,420 triệu đồng tương
ứng với tỷ lệ tăng là 12.86%. Năm 2010 so với năm 2009 cả thu nhập và chi phí đều
tăng. Tổng thu nhập đạt 124,352 triệu đồng trong đó nguồn thu cao nhất và chủ yếu
là thu nhập từ hoạt động tín dụng.
Chi phí năm 2009 đạt 91,996 triệu đồng so với năm 2008 tăng 12,717 triệu
đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 16.04%. Chi phí năm 2010 đạt 115,926 triệu đồng
so với năm 2009 tăng 23,920 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 26.01%.
Lợi nhuận năm 2009 đạt 8,248 triệu đồng so với năm 2008 giảm 1,297 triệu
đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 13.59%. Lợi nhuận năm 2010 đạt 8,426 triệu đồng
so với năm 2009 tăng 178 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 2.16%. Nguyên
nhân do năm 2009 khủng hoảng tài chính dẫn đến tình trạng hoạt động kinh doanh
của NH giảm sút nhưng đến năm 2010 mức độ lợi nhuận tăng chậm do thời gian
này NH đang dần dần phục hồi.
- 45 -
2.3 Phân tích hoạt động tài trợ xuất khẩu tại NHNo&PTNT - Chi nhánh
Biên Hòa.
2.3.1 Hình thức tài trợ xuất khẩu
- Cho vay thu mua hàng xuất khẩu.
Sau khi nhận được L/C do Ngân hàng mở L/C phát hành theo yêu cầu của nhà
nhập khẩu, các doanh nghiệp xuất khẩu có thể dựa vào đó để yêu cầu NHNo &
PTNT chi nhánh Biên Hòa cấp một khoản tín dụng để thực hiện việc xuất hàng theo
quy định của L/C. NHNo sẽ xem xét các điều kiện cho vay để đi đến quyết định có
nên cho vay hay không. Ngân hàng sẽ cho vay thu mua hàng xuất khẩu bằng nội tệ.
- Chiết khấu chứng từ hàng xuất khẩu.
Có 2 hình thức chiết khấu bộ chứng từ:
• Chiết khấu miễn truy đòi: Agribank mua đứt bộ chứng từ.
• Chiết khấu có truy đòi: Agribank thực hiện chiết khấu bộ chứng từ và
được quyền truy đòi Khách hàng nếu ngân hàng phát hành từ chối thanh toán hoặc
không có khả năng thanh toán. [15]
2.3.2 Quy định tín dụng tài trợ xuất khẩu NHNo & PTNT - Chi nhánh
Biên Hòa.
Hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu tại NHNo & PTNT hiện nay đang được
thực hiện theo Quyết định số 666/QĐ-HĐQT-TDHo ngày 15/06/2010 của Hội đồng
quản trị Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.[8]
2.3.2.1 Mục đích cho vay
Ngân hàng cho các doanh nghiệp xuất khẩu vay để bổ sung nhu cầu vốn tạm
thời trong quá trình thu mua, chế biến hàng xuất khẩu và đối với những doanh
nghiệp xuất khẩu lớn, có uy tín, Ngân hàng cho vay để đáp ứng nhu cầu tiếp tục sản
xuất sau khi xuất khẩu mà chưa nhận được tiền hàng.[10]
2.3.2.2 Đối tượng cho vay
Ngân hàng tài trợ cho các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu để thực hiện
một trong các hoạt động sau:
- 46 -
- Thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu có thị trường
xuất khẩu.
- Thực hiện thanh toán số tiền thuế xuất khẩu phải nộp để làm thủ tục xuất
khẩu mà giá trị lô hàng đó NHNo cho vay.
- Cho vay thanh toán các chi phí liên quan đến vận tải, bảo hiểm nước ngoài.
[10]
2.3.2.3 Nguyên tắc vay vốn
Khách hàng vay vốn của Ngân hàng phải đảm bảo 2 nguyên tắc sau:
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
Trong quá trình cho vay, Ngân hàng sẽ thường xuyên kiểm tra việc sử dụng
vốn vay của khách hàng, việc sử dụng vốn của khách hàng phải đúng mục đích thỏa
thuận trong hợp đồng tín dụng, nếu không Ngân hàng sẽ thu hồi vốn trước hạn,
- Hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín
dụng.
Khách hàng và Ngân hàng sẽ thỏa thuận số tiền vay, lãi suất vay và thời hạn
vay vốn. Khi đến hạn, khách hàng có nghĩa vụ phải thanh toán đầy đủ cả gốc và lãi
cho Ngân hàng. Nếu không Ngân hàng sẽ tự động trích tài khoản của khách hàng để
thu nợ và nếu tài khoản của khách hàng không đủ số dư thì Ngân hàng sẽ chuyển
sang nợ quá hạn và khách hàng phải chịu phạt. Nếu khách hàng không có đủ khả
năng trả nợ thì Ngân hàng sẽ tiến hành phát mại tài sản cầm cố, thế chấp của khách
hàng.[10]
2.3.2.4 Điều kiện vay vốn
NHNo nơi cho vay xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các
điều kiện sau đây:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm
dân sự theo quy định của pháp luật.
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
- 47 -
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có
hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi.
- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ,
NHNN Việt Nam và hướng dẫn của NHNo Việt Nam.[10]
2.3.2.5 Thời hạn cho vay
Có 3 loại thời hạn cho vay tại Ngân hàng:
- Ngắn hạn: dưới 12 tháng.
- Trung hạn: từ 12 tháng đến 60 tháng.
- Dài hạn: trên 60 tháng.
Hoạt động tài trợ xuất khẩu tại Ngân hàng hiện nay chủ yếu là ngắn hạn.
2.3.2.6 Lãi suất cho vay
- Cho vay bằng VND
Đối với các doanh nghiệp sản xuất, chế biến, kinh doanh hàng xuất khẩu có
bán ngoại tệ cho Ngân hàng thì lãi suất là 15.5%/năm
- Cho vay bằng ngoại tệ: Lãi suất cho vay bằng ngoại tệ theo quy định của
Tổng giám đốc NHNo & PTNT Việt Nam là 7.2%/năm.
2.3.2.7 Phương thức cho vay
Trên cơ sở nhu cầu sử dụng vốn vay của từng khoản vay của khách hàng và
khả năng kiểm tra, giám sát của NH, NHNo nơi cho vay thỏa thuận với khách hàng
vy về việc lựa chọn các phương thức cho vay sau đây:
- Cho vay từng lần.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng.
- Cho vay theo dự án đầu tư.
- Cho vay đồng tài trợ.
- Cho vay trả góp.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng.
- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.
- Cho vay theo hạn mức thấu chi.
- Cho vay lưu vụ. [10]
- 48 -
2.3.2.8 Mức cho vay
Theo Khoản 4 Điều 5 Quyết định số 528/QĐ–HĐQT–TDDN ngày 21/05/2010
của NHNo & PTNT VN quy định:
- Đối với khách hàng là doanh nghiệp loại A: mức phán quyết tín dụng đối
với 1 khách hàng là 40 tỷ đồng. Cho vay trung dài hạn đối với 1 dự án đầu tư 20 tỷ
đồng.
- Đối với khách hàng là doanh nghiệp loại B: mức phán quyết tín dụng đối
với 1 khách hàng là 30 tỷ đồng. Cho vay trung dài hạn đối với 1 dự án đầu tư 15 tỷ
đồng.
Mức cho vay đối với tài sản thế chấp là 70% giá trị tài sản, đối với tài sản cầm
cố do khách hàng giữ là 50% giá trị tài sản. Mức cho vay tối đa đối với bộ chứng từ
hàng xuất là 95% giá trị thanh toán mà khách hàng được thụ hưởng của bộ chứng từ
hoàn hảo.
2.3.3 Quy định về quy trình nghiệp vụ thanh toán xuất khẩu tại NHNo &
PTNT – Chi nhánh Biên Hòa. (xem chi tiết phụ lục 3)
2.3.3.1 Quy trình thanh toán L/C xuất khẩu
a) Tiếp nhận, xác thực L/C (sửa đổi L/C) trước khi thông báo cho
khách hàng.
- Trách nhiệm của Sở quản lý.
• Tất cả các L/C, sửa đổi L/C do ngân hàng nước ngoài gửi đến NHNo
trước khi thông báo cho khách hàng đều phải được Sở quản lý kiểm tra, xác thực
L/C, sửa đổi L/C gửi bằng điện SWIFT phải đúng mẫu quy định, nếu là MT999 thì
phải xác nhận được mã điện đúng, nếu gửi bằng thư thì phải xác định được chữ ký
cho đúng, Sở quản lý mới chuyển về cho chi nhánh.
- Trách nhiệm của chi nhánh.
Chi nhánh chỉ thông báo L/C (sửa đổi L/C) đối vối L/C đã được kiểm tra tính
xác thực, chân thật bề ngoài, có dẫn chiếu các quy tắc, thông lệ quốc tế như: UCP
500, UCP 600, ISP 98, Chi nhánh từ chối thông báo những sửa đổi L/C mà L/C gốc
không do NHNo thông báo, hoặc sửa đổi nhận được sau khi NHNo đã gửi chứng từ
- 49 -
đòi tiền, L/C (sửa đổi L/C không xác định được tính xác thực, chân thật bề ngoài,
L/C (sửa đổi L/C) không xác định được địa chỉ người thụ hưởng. [11]
b) Thông báo L/C kèm xác nhận.
- Đối với L/C do Ngân hàng đại lý của NHNo phát hành yêu cầu NHNo
thông báo kèm xác nhận, trước khi chuyển L/C cho chi nhánh, trong vòng 8 giờ làm
việc kể từ khi nhận được điện. Sở quản lý phải có trách nhiệm.
- Nghiên cứu và đề xuất phí xác nhận, mức ký quỹ đối với ngân hàng phát
hàng (nếu cần thiết), trình Tổng giám đốc phê duyệt xác nhận L/C do Ngân hàng đại
lý phát hành.
- Chi nhánh chỉ thông báo L/C (sửa đổi L/C) đối với L/C đã được kiểm tra
tính xác thực, chân thật bề ngoài, có dẫn chiếu các quy tắc, thông lệ quốc tế như:
UCP 500, UCP 600, ISP 98. Chi nhánh từ chối thông báo những sửa đổi L/C mà
L/C gốc do NHNo thông báo, hoặc sửa đổi nhận được sau khi NHNo đã gửi chứng
từ đòi tiền, L/C (sửa đổi L/C) không xác định được tính xác thực, chân thật bề
ngoài, L/C (sửa đổi L/C) không xác định được địa chỉ người thụ hưởng. [11]
c) Kiểm tra và thông báo LC (tu chỉnh L/C) không kèm xác nhận tại
chi nhánh.
- Khi nhận được L/C (sửa đổi L/C) do Sở Quản lý chuyển về chi nhánh,
thanh toán viên có trách nhiệm.
- Phụ trách phòng/kiểm soát viên có trách nhiệm kiểm tra nội dung L/C hoặc
nội dung sửa đổi L/C với thư thông báo, ký trước khi lãnh đạo ký duyệt.
- Sau khi hoàn tất việc kiểm tra, kiểm soát (lưu ý L/C gốc phải đóng dấu và
ghi ngày ký), giao một bản gốc L/C hoặc sửa đổi L/C kèm thư thông báo cho người
thụ hưởng hoặc ngân hàng của người thụ hưởng. L/C, sửa đổi L/C có thể được giao
trực tiếp cho khách hàng (trường hợp giao trực tiếp cho khách hàng phải yêu cầu
khách hàng ký nhận vào bản L/C copy lưu tại hồ sơ ngân hàng), hoặc được gửi đảm
bảo qua bưu điện. Thanh toán viên phải theo dõi việc thông báo cho khách hàng.
- Thông báo cho ngân hàng phát hành về việc nhận được L/C, sửa đổi L/C
hoặc ý kiến của khách hàng về việc sửa đổi L/C nếu được yêu cầu.
- 50 -
- Những L/C, sửa đổi L/C bằng điện đã đầy đủ nội dung như quy định tại
điểm 1 điều 21 nhưng ngân hàng phát hành vẫn gửi tiếp thư xác nhận thì chi nhánh
gửi bản xác nhận đó cho khách hàng mà không có trách nhiệm kiểm tra nội dung.
[11]
d) Kiểm tra chứng từ
- Trách nhiệm của Thanh toán viên.
• Kiểm tra chứng từ ngay sau khi nhận được đầy đủ các chứng từ do
khách hàng xuất trình. Ký xác nhận mặt sau của L/C gốc trị giá bộ chứng từ xuất
trình, rút số dư trên bìa hồ sơ.
• Sau khi kiểm tra, thanh toán viên ghi ý kiến của mình trên phiếu kiểm
tra chứng từ hàng xuất, chuyển toàn bộ hồ sơ, chứng từ liên quan cùng phiếu kiểm
tra chứng từ đến Kiểm soát viên hoặc Phụ trách phòng.
- Trách nhiệm của Kiểm soát viên/Phụ trách phòng Thanh toán Quốc tế:
• Kiểm tra lại toàn bộ chứng từ như quy định nói trên, các ý kiến của
thanh toán viên và ghi rõ ý kiến của mình trên phiếu kiểm tra chứng từ, ký tên và
chuyển lại cho thanh toán viên.
• Trường hợp không thống nhất ý kiến với thanh toán viên về tình trạng
của bộ chứng từ, Phụ trách phòng có trách nhiệm quyết định sử lý trước khi báo cho
khách hàng sửa chữa.
- Xử lý chứng từ có sai xót
Sau khi có ý kiến của phụ trách phòng về tình trạng bộ chứng từ, nếu chứng từ
có sai xót, thanh toán viên phải thông báo ngay cho khách hàng.
- NHNo sẽ không phải kiểm tra chứng từ, trừ việc ký nhận loại, số lượng
chứng từ và ngày giờ nhận trong các trường hợp (xem chi tiết phụ lục 3)
e) Gửi chứng từ và đòi tiền
Trong tất cả các trường hợp, thanh toán viên phải lập điện, thư đòi tiền theo
quy định của L/C khi có ý kiến của Kiểm soát viên/Phụ trách phòng.
- Trường hợp chứng từ phù hợp
• L/C quy định đòi tiền bằng điện
- 51 -
• L/C quy định đòi tiền bằng thư.
- Chứng từ không phù hợp
Chứng từ sai sót không thể thay thế, sửa chữa được trước hết đề nghị khách
hàng yêu cầu người mua sửa đổi L/C. Nếu không sửa đổi được sử lý như sau:
• L/C quy định đòi tiền bằng điện.
• L/C quy định đòi tiền bằng thư:
Việc lập thư đòi tiền phải được thực hiện theo đúng chỉ thị hướng dẫn trong
L/C.
• Trường hợp chứng từ sai sót không được Ngân hàng phát hành chấp
nhận, chi nhánh đề nghị khách hang chuyển sang hình thức thanh toán nhờ thu theo
L/C hoặc trả lại chứng từ cho khách hàng.
- Điện đòi tiền và thư đòi tiền kèm bộ chứng từ trước khi gửi phải được kiểm
soát viên, phụ trách Phòng kiểm tra trình Lãnh đạo ký duyệt, ký hậu hối phiếu nếu
cần thiết.
- Việc gửi chứng từ thực hiện theo quy định của L/C và hoặc theo yêu cầu
của khách hàng (sử dụng dịch vụ chuyển phát nhanh hoặc thư đảm bảo).
- Trong trường hợp chiết khấu chứng từ, chi nhánh hạch toán nội bảng giá trị
đã được chiết khấu và nhập ngoại bảng giá trị bộ chứng từ gửi đi đòi tiền.
- Căn cứ danh sách tài khoản NOSTRO của NHNo tại nước ngoài do Sở
Quản lý cung cấp, Chi nhánh lựa chọn tài khoản để hướng dẫn ngân hang nước
ngoài trả tiền trong chỉ thị đòi tiền. [11]
f) Chiết khấu chứng từ
- Chiết khấu miễn truy đòi: (NHNo mua đứt bộ chứng từ và chịu rủi ro khi
ngân hàng phát hành L/C từ chối thanh toán hoặc không có khả năng thanh toán).
• Chú ý: Nghiệp vụ chiết khấu miễn truy đòi có rủi ro cao, chi nhánh
phải hết sức thận trọng khi thực hiện.
- Chiết khấu có truy đòi
NHNo thực hiện chiết khấu chứng từ được quyền truy đòi khách hàng nếu
Ngân hàng phát hành từ chối thanh toán hoặc không có khả năng thanh toán.
- 52 -
2.3.3.2 Quy trình thanh toán nhờ thu
a) Tiếp nhận, kiểm tra chứng từ nhờ thu
- Tiếp nhận chứng từ nhờ thu.
Thanh toán viên tiếp nhận chứng từ do khách hàng xuất trình kèm Giấy yêu
cầu gửi chứng từ nhờ thu có đầy đủ chữ ký được ủy quyền theo mẫu (phụ lục 6)
- Kiểm tra chứng từ nhờ thu.
NHNo không có trách nhiệm kiểm tra nội dụng chứng từ, nhưng có thể xem
xét một số điểm cơ bản để lưu ý khách hàng nếu phát hiện có sự khác biệt trên
chứng từ.
b) Chiết khấu chứng từ nhờ thu.
NHNo không thực hiện chiết khấu miễn truy đòi đối với bộ chứng từ thanh
toán bằng hình thức nhờ thu.
- Điều kiện để NHNo chiết khấu truy đòi đối với chứng từ nhờ thu.
- Thủ tục chiết khấu.
Nếu bộ chứng từ được quyết định chiết khấu, chi nhánh thực hiện hạch toán số
tiền chiết khấu, vào sổ theo dõi số tiền chiết khấu, số tiền đã được thanh toán. [11]
2.3.4 Quy trình thực hiện tín dụng tài trợ xuất khẩu NHNo & PTNT –
Chi nhánh Biên Hòa
Bước 1:
Thủ tục tài
trợ.
Bước 2:
Thẩm định
hồ sơ.
Bước 3:
Lập tờ
trình.
Bước 4:
Phát tiền
vay.
Bước 5: Kiểm tra
và xử lý nợ vay.
Bước 6: Tính lãi,
thu lãi, thu nợ,
gia hạn nợ, điều
chỉnh kỳ hạn nợ,
chuyển nợ quá
hạn.
Bước 7: Thanh lý
hợp đồng tín
dụng.
SƠ ĐỒ 2.3: Quy trình thực hiện tín dụng tài trợ xuất khẩu tại
NHNo&PTNT chi nhánh Biên Hòa
(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)
- 53 -
2.3.4.1 Thủ tục tài trợ.
Khi có nhu cầu về tài trợ xuất khẩu, Doanh nghiệp đến ngân hàng xin tài trợ và
nộp các hồ sơ liên quan để Ngân hàng có căn cứ xét duyệt. Các giấy tờ liên quan
gồm có: hồ sơ pháp lý, hồ sơ kinh tế, hồ sơ vay vốn và các giấy tờ liên quan khác
tùy theo từng đối tượng vay vốn.
Đối với Doanh nghiệp vay để kinh doanh, sản xuất hàng xuất khẩu có thị
trường xuất khẩu thì phải gửi kèm thêm hợp đồng xuất khẩu hoặc hợp đồng chế
biến, sản xuất xuất khẩu. [13]
2.3.4.2 Thẩm định hồ sơ.
Cán bộ tín dụng thẩm tra lại các thông tin về Doanh nghiệp dựa trên các cuộc
phỏng vấn tiếp xúc trực tiếp với Doanh nghiệp và thông qua bộ hồ sơ Doanh nghiệp
cung cấp.
Cán bộ tín dụng phải thẩm định các nội dung sau theo quy định của NHNo &
PTNT VN:
- Thẩm định tính hợp pháp của hồ sơ pháp lý.
- Thẩm định tình hình tài chính của Doanh nghiệp.
- Thẩm định phương án, dự án của Doanh nghiệp. Ngân hàng sẽ phải xem
xét tính hợp pháp về mục đích sử dụng vốn vay, tính hợp lệ hợp pháp của kế hoạch
sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp, tính khả thi và hiệu quả của dự án, nhu cầu
vay vốn của Doanh nghiệp và khả năng trả nợ của Doanh nghiệp, thị trường tiêu thụ
sản phẩm, khả năng cho vay của ngân hàng.
- Thẩm định tài sản đảm bảo. [13]
2.3.4.3 Lập tờ trình.
Trong vòng 10 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ của Doanh nghiệp, cán bộ tín
dụng lập báo cáo thẩm định trình lên trưởng phòng tín dụng. Báo cáo này phải nêu
rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp, nhu cầu vốn, số tiền xin tài trợ, tính khả thi,
hiệu quả của phương án kinh doanh và kiến nghị của cán bộ tín dụng có nên cho
vay hay không.
- 54 -
Trưởng phòng tín dụng căn cứ ý kiến của cán bộ tín dụng đồng thời xem xét
lại hồ sơ và cho ý kiến để trình lên ban giám đốc Ngân hàng xét duyệt. Nếu món
vay thuộc quyền phán quyết của giám đốc Ngân hàng và đủ điều kiện để cho vay,
cán bộ tín dụng sẽ hướng dẫn Doanh nghiệp lập hợp đồng tín dụng theo mẫu, lập
giấy nhận nợ, hợp đồng bảo đảm tiền vay. Nếu không đủ điều kiện cho vay, cán bộ
tín dụng phải ghi rõ lý do để giải thích cho khách hàng và trả lại hồ sơ xin vay.
Trong trường hợp vốn vay vượt mức phán quyết của Ngân hàng thì trình ra hội
đồng tín dụng của Sở giao dịch đầu mối để xin ý kiến. [13]
2.3.4.4 Phát tiền vay
Sau khi khách hàng có đủ 30% vốn tự có để tham gia vào dự án xin vay. Ngân
hàng sẽ tiến hàng giải ngân theo từng bước như đã cam kết trong hợp đồng. [13]
2.3.4.5 Kiểm tra và xử lý nợ vay
Trong quá trình cấp tín dụng, cán bộ tín dụng phải thường xuyên kiểm tra và
giám sát chặt chẽ quá trình vay vốn của Doanh nghiệp. Nếu phát hiện việc sử dụng
vốn sai mục đích hay những sai lệch trong quá trình sử dụng vốn thì cán bộ tín dụng
có trách nhiệm báo ngay về cho kế toán để ngưng ngay việc phát tiền vay và tiến
hành thu nợ trước hạn hoặc chuyển nợ quá hạn. [13]
2.3.4.6 Tính lãi, thu lãi, thu nợ, gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ,
chuyển nợ quá hạn.
Ngân hàng sẽ tính lãi theo lãi suất mà hai bên đã thỏa thuận tại thời điểm ký
kết hợp đồng. Sắp đến ngày đáo hạn thì ngân hàng sẽ phải thông báo cho Doanh
nghiệp biết để chuẩn bị tiền trả nợ cho Ngân hàng.
- Gia hạn nợ:
Khi nợ đến hạn nhưng Doanh nghiệp chưa trả được nợ do những nguyên nhân
khách quan như giá cả biến động theo chiều hướng không có lợi và các nguyên
nhân bất khả kháng thì Doanh nghiệp phải làm giấy đề nghị gia hạn nợ gửi cho
Ngân hàng trước ngày đến hạn nợ để Ngân hàng có thể xem xét giải quyết, quyết
định.
- 55 -
Thời gian gia hạn nợ đối với nợ ngắn hạn tối đa bằng một chu kỳ sản xuất kinh
doanh của đối tượng vay nhưng không quá 12 tháng.
- Điều chỉnh gia hạn nợ:
Trong một số các trường hợp, Ngân hàng và Doanh nghiệp sẽ thỏa thuận để
điều chỉnh kỳ hạn trả nợ. Đó là các trường hợp sau:
• Doanh nghiệp có khả năng tài chính để trả nợ lớn hơn hoặc nhỏ hơn
mức thỏa thuận.
• Nhà nước thay đổi chính sách làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh
doanh, sản xuất hàng xuất khẩu của doanh nghiệp.
• Chu kỳ sản xuẩt, kinh doanh của doanh nghiệp thay đổi.
• Thị trường trong nước và nước có biến động.
- Chuyển nợ quá hạn
Đối với nợ đến kỳ hạn cuối cùng (tính cả thời gian cho gia hạn nợ) và các phân
kỳ nợ đã thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng tín dụng, nếu không được Ngân hàng gia
hạn thêm hoặc điều chỉnh kỳ hạn nợ mà Doanh nghiệp không trả được nợ thì Ngân
hàng sẽ chuyển qua nợ quá hạn và báo cho Doanh nghiệp biết. Doanh nghiệp sẽ
phải chịu lãi suất phạt 150% lãi suất ghi trong khế ước.
Nếu Doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục đích thỏa thuận trong hợp đồng thì
Ngân hàng sẽ chấm dứt cho vay, thực hiện thu hồi nợ vay hoặc chuyển sang nợ quá
hạn. [13]
2.3.4.7 Thanh lý hợp đồng tín dụng
Sau khi Doanh nghiệp hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi tiền vay, cán bộ tín dụng
đối chiếu xác nhận với kế toán và đóng hồ sơ tài trợ lạo, chuyển vào hồ sơ lưu của
Doanh nghiệp. Quy trình thực hiện tài trợ đến đây là kết thúc. [13]
- 56 -
2.3.5 Kết quả thực hiện tài trợ xuất khẩu của NHNo & PTNT - Chi nhánh Biên Hòa (Doanh số cho vay, Doanh
số thanh toán xuất khẩu, Thu nợ, Dư nợ, Nợ xấu...)
2.3.5.1 Tình hình nguồn vốn tự huy động
Bảng 2.3: Tình hình nguồn vốn tự huy động tại NHNo&PTNT chi nhánh Biên Hòa
Đơn vị tính: triệu đồng
Chênh lệch 2009/2008 Chênh lệch 2010/2009
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Số tiền % Số tiền %
Nguồn vốn tự huy động 628,249 1,004,967 937,779 376,718 59.96% -67,188 -6.69%
Trong đó:
Tiền gửi huy động từ dân cư 359,800 467,965 639,000 108,165 30.06% 171,035 36.55%
Tiền gửi huy động từ các tổ
chức kinh tế
268,449 537,002 298,779 268,553 100.04% -238,223 -44.36%
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009, 2010 – NHNo & PTNT chi nhánh Biên Hòa) [2]
- 57 -
* Nhận xét:
Nguồn vốn tự huy động năm 2009 đạt 1,004,967 triệu đồng tăng 376,718
triệu đồng so với năm 2008 tương ưng với tỷ lệ tăng là 59.96%.
Trong đó:
Nguồn vốn huy động từ tiền gửi dân cư năm 2009 đạt 467,965 triệu đồng
tăng 108,165 triệu đồng so với năm 2008 tương ứng với tỷ lệ tăng là 30.06%.
Nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế năm 2009 đạt 537,002 triệu đồng
tăng 268,553 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 100.04%.
Sau cuộc khủng hoảng tài chính, bên cạnh một số NHTM nhỏ bị ảnh hưởng
thì tại NH đã cố gắng xây dựng một hình ảnh NH bền vững trong mắt KH. Với biện
pháp tìm hiểu thị trường và đưa ra một số sản phẩm phù hợp với nhu cầu của KH.
Không những thế với chiêu thức tiếp thị, quảng cáo, các chương trình khuyến mãi
như chương trình tri ân KH, bốc thăm trúng thưởng, gửi tiền nhận quà tặng, ….và
cùng với đội ngũ nhân viên trẻ, nhiệt tình năng động….đã giúp NH tăng trưởng huy
động trong tình hình kinh tế khó khăn.
Nguồn vốn tự huy động năm 2010 đạt 937,779 triệu đồng giảm 67,188 triệu
đồng so với năm 2009 tương ứng với tỷ lệ giảm là 6.69%.
Trong đó:
Nguồn vốn huy động từ tiền gửi dân cư năm 2010 đạt 639,000 triệu đồng
tăng 171,035 triệu đồng so với năm 2009 tương ứng với tỷ lệ tăng là 36.55%. Việc
NH có tốc độ tăng tiền gửi dân cư cao trong tổng nguồn vốn huy động làm tăng
mức ổn định của nguồn vốn.
Nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế năm 2010 đạt 298,779 triệu đồng
giảm 238,233 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 44.36%.
Theo nghị định 121/2006 của NHNN tăng vốn điều lệ lên 3000 tỷ đồng. Đây
chính là nguyên nhân gây ra cuộc chạy đua lãi suất giữa các NHTM, đặc biệt là các
NH nhỏ. Trong khi đó NH là NHNN nên lãi suất không cao như thị trường dẫn đến
nguồn vốn huy động giảm so với năm 2009.
- 58 -
Đơn vị tính: triệu đồng
628,249
359,800
268,449
1,004,967
467,965
537,002
937,779
639,000
298,779
0
200,000
400,000
600,000
800,000
1,000,000
1,200,000
Năm2008 Năm2009 Năm2010
Nguồn vốn tự huy động Tiền gửi huy động từ dân cư
Tiền gửi huy động từ các tổ chức kinh tế
Biểu đồ 2.3: Tình hình cơ cấu nguồn vốn tự huy động
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009, 2010 - NHNo&PTNT
chi nhánh Biên Hòa và xử lý số liệu của tác giả)
Nhìn vào biểu đồ trên ta thấy tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn tự huy động
qua các năm 2008, 2009 và 2010. Riêng năm 2009 nguồn vốn tự huy động được là
cao nhất mặc dù trong năm này có nhiều biến động về nhiều mặt nhưng chi nhánh
đã đạt được một số thành quả nhất định, Ngân hàng đã triển khai tốt các kế hoạch
phát triển dịch vụ sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Tập trung huy
động vốn từ các thành phần dân cư nhất là nguồn vốn có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên,
đảm bảo cơ cấu huy động nguồn vốn từ dân cư chiếm trên 60% nguồn vốn huy
động tại chỗ.
Hoạt động tiếp thị, quảng bá rộng rãi các hình thức huy động vốn trong các
khu vực dân cư. Ngân hàng đã chủ động tiếp cận, tiếp thị đối với những doanh
nghiệp có nguồn vốn nhàn rỗi lớn, tích cực tìm kiếm các khách hàng mới kinh
doanh trong lĩnh vực xuất nhập khẩu để tăng cường nguồn vốn ngoại tệ,…
- 59 -
2.3.5.2 Tình hình hoạt động thanh toán xuất khẩu tại NHNo & PTNT chi nhánh Biên Hòa
Phát huy thế mạnh và uy tín đã tạo dựng được, NHNo&PTNT chi nhánh Biên Hòa đã thực sự trở thành địa chỉ đáng tin
cậy cho các Doanh nghiệp XK trên địa bàn.
Bảng 2.4: Doanh số thanh toán xuất khẩu qua các năm
Đơn vị tính: 1000USD
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Chênh lệch
2009/2008
Chênh lệch
2010/2009Chỉ tiêu
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ
Doanh số thanh toán
hàng XK
20,331 74% 15,598 70% 19,546 60.35% -4,733 -23.28% 3,948 25.31%
Doanh số thanh toán
hàng NK
7,144 26% 6,676 30% 12,842 39.65% -468 -6.55% 6,166 92.36%
Doanh số thanh toán
hàng XNK
27,474 100% 22,274 100% 32,388 100% -5,200 -18.93% 10,114 45.41%
(Nguồn: Bảng tính điểm thi đua chuyên đề kinh doanh đối ngoại năm 2009, 2010 – Phòng Kế hoạch kinh doanh –
NHNo&PTNT chi nhánh Biên Hòa) [3]
- 60 -
Đơn vị tính: 1,000USD
20,331
15,598
19,546
27,474
22,274
32,388
0
5,000
10,000
15,000
20,000
25,000
30,000
35,000
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
0%
20%
40%
60%
80%
100%
120%
140%
Doanh số thanh toán hàng XK Doanh số thanh toán hàng XNK
Tăng trưởng XK so với năm 2008 Tăng trưởng XNK so với năm 2008
Biểu đồ 2.4: Doanh số thanh toán hàng xuất khẩu.
(Nguồn: Bảng tính điểm thi đua chuyên đề kinh doanh đối ngoại năm 2009, 2010 –
NHNo&PTNT chi nhánh Biên Hòa và xử lý số liệu của tác giả) [3]
Công tác TTQT năm 2009 hoạt động thấp hơn so với năm 2008, tổng doanh số
thanh toán hàng XNK năm 2009 đạt 27,474 (1,000USD) giảm so với 2008 là 5,200
(1,000USD) tương ứng với tỷ lệ giảm là 18.93%. Trong đó doanh số thanh toán
hàng XK giảm 4,733 (1,000USD) tương ứng với tỷ lệ giảm là 23.28%. Nguyên
nhân giảm là do năm 2008 khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế thế giới mà
các thị trường nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam cũng nằm trong khu vực này, vì
vậy các nước này hạn chế nhập khẩu hàng hóa. Do đó các Doanh nghiệp xuất khẩu
gặp khó khăn trong việc xuất khẩu, hàng hóa tồn đọng. Các Doanh nghiệp xuất
khẩu mất đi nguồn thu về, điều này cũng dẫn đến sự thiếu hụt nguồn ngoại tệ của
Ngân hàng từ các Doanh nghiệp xuất khẩu.
Nhưng đến năm 2010 thì công tác TTQT tăng cao hơn với tổng doanh số thanh
toán hàng XNK năm 2010 đạt 32,388 (1,000USD) tăng 10,114 (1000USD) so với
năm 2009 tương ứng tỷ lệ tăng là 45.41%. Trong đó doanh số thanh toán hàng XK
tăng 3,948 (1,000USD) tương ứng với tỷ lệ tăng là 25.31%. Nguyên nhân tăng lên
- 61 -
là do các Doanh nghiệp xuất khẩu tăng cả lượng và giá trước sự phục hồi phần nào
của kinh tế thế giới so với năm 2009.
Qua số liệu trên ta thấy, công tác TTQT chủ yếu là thanh toán hàng XK vì vậy
mà chi nhánh đã tự chủ động cân đối các nguồn ngoại tệ để cung ứng cho nhu cầu
XK, phục vụ sản xuất kinh doanh của các Doanh nghiệp.
- 62 -
2.3.5.3 Doanh số cho vay xuất khẩu
Doanh số cho vay là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh mặt lượng của hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu. Trong thời
gian qua, doanh số cho vay trong hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu của NH như sau: [13]
Bảng 2.5: Doanh số cho vay xuất khẩu giai đoạn 2008-2010:
Đơn vị tính: triệu đồng
Chênh lệch
2009/2008
Chênh lệch
2010/2009Chỉ tiêu
Năm
2008
Năm
2009
Năm
2010
Số tiền % Số tiền %
Doanh số cho vay xuất khẩu 272,810 384,428 326,365 111,618 40.91% -58,063 -15.10%
Tổng doanh số cho vay cả Ngân hàng 1,569,217 1,115,644 1,508,667 -453,573 -28.90% 393,023 35.23%
Doanh số cho vay xuất khẩu
Tổng doanh số cho vay cả Ngân hàng
17.39% 34.46% 21.63%
(Nguồn: Bảng phân tích chi tiết dư nợ cho vay Doanh nghiệp xuất nhập khẩu năm 2009, 2010 – Phòng Kế hoạch kinh doanh
– NHNo&PTNT chi nhánh Biên Hòa) [4]
- 63 -
Doanh số tài trợ xuất khẩu của NH hàng 2008 là 272,810 triệu đồng, chiếm tỷ
trọng 17.39% doanh số cho vay của NH.
Doanh số cho vay tài trợ XK năm 2009 là 384,428 triệu đồng, chiếm tỷ trọng
34.46% doanh số cho vay của NH; tăng 111,618 triệu đồng so với năm 2008 tương
ứng với tỷ lệ tăng là 40.91%. Mặc dù năm 2009 tình hình kinh tế không ổn định,
hàng hóa xuất khẩu sang nước ngoài gặp khó khăn, nhưng các DN được NH tài trợ
chủ yếu hoạt động kinh doanh mặt hàng gỗ, bàn ghế, đồ thủ công mỹ nghệ đây là
những mặt hàng thiết yếu từ đó việc kinh doanh của các DN mang lại kết quả tốt từ
đó làm cho doanh số cho vay xuất khẩu tăng.
Doanh số cho vay tài trợ xuất khẩu năm 2010 là 326,365 triệu đồng, chiếm tỷ
trọng 21.63% doanh số cho vay tại NH; giảm 58,063 triệu đồng so với năm 2009
tương ứng với tỷ lệ giảm là 15.10%. Nguyên nhân giảm là do cuối năm 2009 tình
hình xuất khẩu của các DN dần đi vào ổn định nên DN có thể vay vòng vốn của
mình để đầu tư cho hoạt động của DN nên vì vậy DN hạn chế vay NH.
Doanh số cho vay cả NH năm 2009 đạt 1,115,644 triệu đồng so với năm 2008
giảm 453,573 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 28.9%. Nguyên nhân giảm là
do năm 2009 là năm khủng hoảng nên NH hạn chế cho vay để giảm thiểu rủi ro
trong hoạt động tín dụng.
Doanh số cho vay cả NH năm 2010 đạt 1,508,667 triệu đồng so với năm 2009
tăng 393,023 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 35.23%. Nguyên nhân tăng là
do sau cuộc khủng hoảng tài chính, các DN cần vốn để mở rộng hoạt động sản xuất
hoặc bổ sung vốn lưu động, các cá nhân có nhu cầu về tiêu dùng, sửa chữa bất động
sản,v.v… điều này dẫn đến doanh số của NH tăng lên.
- 64 -
Đơn vị tính: triệu đồng
272,810
384,428 326,365
1,569,217
1,115,644
1,508,667
0
200,000
400,000
600,000
800,000
1,000,000
1,200,000
1,400,000
1,600,000
1,800,000
Năm2008 Năm2009 Năm2010
0%
20%
40%
60%
80%
100%
120%
140%
160%
Doanh số cho vay xuất khẩu
Tổng doanh số cho vay cả Ngân hàng
Tăng trưởng cho vay XK so với năm2008
Tăng trưởng cho vay cả NH so với năm2008
Biểu đồ 2.5: Doanh số cho vay xuất khẩu giai đoạn 2008-2010
(Nguồn: Bảng phân tích chi tiết dư nợ cho vay Doanh nghiệp xuất nhập khẩu năm
2009, 2010 - NHNo & PTNT chi nhánh Biên Hòa và xử lý số liệu của tác giả) [4]
Từ năm 2008, NH đang dần đi vào hoạt động tài trợ xuất khẩu nên ít khách
hàng biết đến hoạt động này. Sang năm 2009 và 2010, NH đã chủ động tìm kiếm
khách hàng và đồng thời cũng mở rộng dịch vụ TTQT tạo cơ sở cho hoạt động tín
dụng tài trợ xuất khẩu được phát triển hơn. Để có thể mở rộng thị phần và đa dạng
các hình thức đầu tư hơn, trong năm 2010, NH đã tiếp cận các công ty Tuấn Lộc,
công ty cổ phần chế biến hàng xuất khẩu,v.v…để thẩm định và cho vay vốn. Trong
năm 2009, NH cũng tiến hành phân tích thực trạng tín dụng, phân loại nợ, phân loại
khách hàng để từ đó có chính sách ưu đãi, mở rộng đầu tư…NH đã có thêm nhiều
khách hàng mới NK nguyên liệu và có nhu cầu về vốn lớn để thu mua chế biến
hàng XK như công ty Map Pacific, công ty OKUMURA Việt Nam…
Do vậy mà doanh số cho vay xuất khẩu của NH không ngừng tăng.
Năm 2008 tỷ trọng doanh số cho vay xuất khẩu so với tổng doanh số cho vay
cả Ngân hàng đạt 17.39%; con số này rất thấp do trong năm 2008 lãi suất Ngân
hàng liên tục thay đổi làm cho các Doanh nghiệp ngần ngại khi đi vay đối với các
khoản vay lớn.
- 65 -
Thời hạn tài trợ xuất khẩu tại NH chủ yếu là ngắn hạn do nhu cầu vay vốn của
khách hàng là vay để thu mua hàng hóa, bổ sung vốn lưu động,... Doanh số cho vay
xuất khẩu trung dài hạn do các Doanh nghiệp vay chủ yếu là để mở rộng xây dựng,
đầu tư trang thiết bị để phục vụ cho sản xuất nên chiếm tỷ trọng nhỏ, không đáng
kể.
2.3.5.4 Tình hình thu nợ cho vay xuất khẩu
Với bất kỳ hoạt động tín dụng trên lĩnh vực nào thì chất lượng hoạt động tín
dụng cần phải được quan tâm trước hết. Hoạt động tín dụng chỉ thực sự mang lại
hiệu quả cho ngân hàng khi nó sử dụng tối đa nguồn vốn huy động và nguồn vốn
cho vay được thu hồi lại đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn. Chất lượng hoạt động tín
dụng của NH thể hiện ở công tác thu nợ và tinh hình dư nợ, nợ xấu.[13]
- 66 -
Bảng 2.6: Doanh số thu nợ cho vay xuất khẩu
Đơn vị tính: triệu đồng
Chênh lệch
2009/2008
Chênh lệch
2010/2009Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Số tiền % Số tiền %
Thu nợ cho vay xuất khẩu 262,210 407,623 318,828 145,413 55.46% -88,795 -21.78%
Tổng thu nợ cho vay cả Ngân hàng 1,423,627 927,037 1,446,739 -496,590 -34.88% 519,702 56.06%
Tỷ trọng 18.42% 43.97% 22.04%
(Nguồn: Bảng phân tích chi tiết dư nợ cho vay Doanh nghiệp xuất nhập khẩu năm 2009, 2010 – Phòng Kế hoạch kinh doanh
– NHNo&PTNT chi nhánh Biên Hòa) [4]
- 67 -
Bảng trên cho thấy các khoản tài trợ xuất khẩu tại NH có khả năng thu nợ cao.
Doanh số thu nợ cho vay xuất khẩu của NH không ngừng tăng lên.
Doanh số thu nợ xuất khẩu năm 2008 đạt 262,210 triệu đồng, chiếm tỷ trọng
18.42% so với tổng thu nợ cho vay cả NH.
Doanh số thu nợ xuất khẩu năm 2009 đạt 407,623 triệu đồng so với năm 2008
tăng 145,413 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 55.46%. Chiếm tỷ trọng 43.97%
so với tổng thu nợ cho vay cả NH. Nguyên nhân tăng là do năm 2009 NH hạn chế
cho vay và để nhằm kiểm soát rủi ro nên đã tiến hành thu nợ từ năm 2008 và những
khoản nợ phát sinh vào năm 2009.
Doanh số thu nợ xuất khẩu năm 2010 đạt 318,828 triệu đồng so với năm 2009
giảm 88,795 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 21.78%. Chiếm tỷ trọng 22.04%
so với tổng thu nợ cho vay cả NH. Nguyên nhân giảm là do tình hình sản xuất kinh
doanh của các DN không tốt nên việc thu nợ cũng tiến hành chậm hơn.
Doanh số thu nợ cho vay cả NH năm 2009 đạt 927,037 triệu đồng so với năm
2008 giảm 496,590 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 34.88%. Nguyên nhân là
do năm 2009 khủng hoảng tài chính, một số KH lớn xin gia hạn nợ nên tình hình
thu nợ hơi khó khăn đối với NH.
Doanh số thu nợ cho vay cả NH năm 2010 đạt 1,446,739 triệu đồng so với
năm 2009 tăng 519,702 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 56.06%. Nguyên
nhân là do những KH năm 2009 đã gia hạn nợ, hoạt động kinh doanh ổn định nên
họ đã hoàn trả nợ gốc và lãi vay cho NH.
- 68 -
Đơn vị tính: triệu đồng
262,210
407,623
318,828
1,423,627
927,037
1,446,739
0
200,000
400,000
600,000
800,000
1,000,000
1,200,000
1,400,000
1,600,000
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
0%
20%
40%
60%
80%
100%
120%
140%
160%
180%
Thu nợ cho vay xuất khẩu
Tổng thu nợ cho vay cả Ngân hàng
Tăng trưởng thu nợ cho vay XK so với năm 2008
Tăng trưởng thu nợ cho vay cả NH so với năm 2008
Biểu đồ 2.6: Doanh số thu nợ cho vay xuất khẩu
(Nguồn: Bảng phân tích chi tiết dư nợ cho vay Doanh nghiệp xuất nhập khẩu năm
2009, 2010 - NHNo & PTNT chi nhánh Biên Hòa và xử lý số liệu của tác giả) [4]
* Nhận xét:
Cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008 – 2009 tiếp tục gây ảnh hưởng xấu
đến nền kinh tế, cuối năm 2009 tỷ giá bắt đầu giảm so với những biến động trong
năm điều này có lợi cho các nhà xuất khẩu. Lúc này họ bắt đầu tranh thủ thời cơ để
trả nợ cho NH. Nên thu nợ cho vay xuất khẩu năm 2009 cao hơn so với năm 2008.
Năm 2010 giá vàng, giá USD tăng mạng và không ổn định gây ảnh hưởng
đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp xuất khẩu nên khiến việc trả
nợ cho Ngân hàng cũng chậm hơn và giảm xuống. Tình hình thu nợ năm 2010 có
giảm đi so với năm 2009 nhưng nhìn chung thì vẫn tăng đều so với năm 2008.
Chứng tỏ tình hình xuất khẩu của các Doanh nghiệp có sự gia tăng và chuyển biến
tích cực.
- 69 -
2.3.5.5 Tình hình dư nợ, nợ xấu
Bảng 2.7: Dư nợ, nợ xấu
Đơn vị tính: triệu đồng
Chênh lệch
2008/2009
Chênh lệch
2009/2010Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Số tiền % Số tiền %
Dư nợ xuất khẩu 150,545 127,350 137,887 -23,195 -15.41% 10,537 8.27%
Trong đó: Nợ xấu XK 450 729 0 279 62.00% -729 -100.00%
Tỷ lệ nợ xấu XK so với tổng dư nợ XK 0.30% 0.57% 0.00%
Tổng dư nợ cả Ngân hàng 546,252 734,859 796,787 188,607 34.53% 61,928 8.43%
Trong đó: Nợ xấu 3,618 28,647 47,421 25,029 691.79% 18,774 65.54%
Tỷ lệ nợ xấu so với tổng dư nợ NH 0.66% 3.90% 5.95%
(Nguồn: Bảng phân tích chi tiết dư nợ cho vay Doanh nghiệp xuất nhập khẩu năm 2009, 2010 – Phòng Kế hoạch kinh doanh
– NHNo&PTNT chi nhánh Biên Hòa) [4]
- 70 -
Tình hình dư nợ xuất khẩu năm 2009 giảm 23,195 triệu đồng so với năm
2008, tương ứng với tỷ lệ giảm là 15.41%. Nguyên nhân giảm là do năm 2009
khủng hoảng tài chính nên DN ít đi vay của NH điều này dẫn đến dư nợ của DN tại
NH thấp hơn so với năm 2008.
Dư nợ XK năm 2010 tăng 10,537 triệu đồng so với năm 2009, tương ứng với
tỷ lệ tăng là 8.27%. Nguyên nhân là do các DN đang bị "kẹt" đầu ra. Trong 6 tháng
đầu năm lượng hàng còn tồn kho, nên trước mắt, lĩnh vực sản xuất kinh doanh khó
hấp thụ được thêm lượng vốn lớn trong thời gian ngắn, mặc dù lãi suất đã giảm.
Nợ xấu trong lĩnh vực cho vay XK năm 2009 tăng 279 triệu đồng, tương ứng
với tỷ lệ tăng 62%. Năm 2010 giảm xuống còn 0 triệu đồng. Điều này chứng tỏ năm
2010 tình hình nợ xấu đã giảm đáng kể.
Tổng dư nợ cả NH năm 2009 đạt 734,859 triệu đồng tăng 188,607 triệu đồng
so với năm 2008, tương ứng với tỷ lệ tăng là 34.53%. Nguyên nhân tăng là do sau
khi Chính phủ công bố gói kích cầu với hình thức hỗ trợ 4% lãi suất khiến cho dư
nợ tăng mạnh sau thời gian dài các ngân hàng hạn chế cho vay trong năm 2008.
Tổng dư nợ cả NH năm 2010 đạt 796,787 triệu đồng tăng 61,928 triệu đồng
so với năm 2009, tương ứng với tỷ lệ tăng là 8.43%. Nguyên nhân tăng là do trong
năm này tình hình kinh tế đang dần phục hồi, các khách hàng cá nhân, khách hàng
doanh nghiệp chưa tiến hành trả hết nợ và vẫn còn tồn đọng, mức độ tăng nhẹ so
với năm 2009.
Trong đó nợ xấu của cả NH năm 2009 là 28.647 triệu đồng tăng 25,029 triệu
đồng so với năm 2008, tương ứng với tỷ lệ tăng là 691.79%. Nguyên nhân là do
năm 2008 và 9 tháng đầu năm 2009 khủng hoảng đã ảnh hưởng đến hoạt động kinh
doanh của DN, làm cho DN không có khả năng trả nợ đẩy nợ xấu tăng cao.
Nợ xấu cả NH năm 2010 là 47,421 triệu đồng tăng 18,774 triệu đồng so với
năm 2009, tương ứng với tỷ lệ tặng là 65.54%. Bên cạnh việc trả nợ tốt của các DN
thì các KH cá nhân vẫn chưa tiến hành trả nợ đầy đủ và đúng hạn cho NH dẫn đến
nợ xấu vẫn còn tồn đọng.
- 71 -
Đơn vị tính: triệu đồng
0
100,000
200,000
300,000
400,000
500,000
600,000
700,000
800,000
Năm2008 Năm2009 Năm2010
Dư nợ xuất khẩu Nợ xấu cho vay xuất khẩu
Tổng dư nợ cả Ngân hàng Nợ xấu cả Ngân hàng
Biểu đồ 2.7: Dư nợ, Nợ xấu
(Nguồn: Bảng phân tích chi tiết dư nợ cho vay Doanh nghiệp xuất nhập khẩu năm
2009, 2010 - NHNo & PTNT chi nhánh Biên Hòa và xử lý số liệu của tác giả) [4]
Trong năm 2009, nợ xấu của NH là 729 triệu đồng. Năm 2009 là năm có tỷ
lệ nợ xấu cao nhất (0.57%) . Tỷ lệ nợ xấu cao như vậy một phần là do có công ty
làm ăn không hiệu quả nên NH chưa thu được nợ.
Trong năm 2010, nợ xấu của NH là 0 triệu đồng, tỷ lệ nợ quá hạn giảm
xuống còn 0%. Điều này chứng tỏ chất lượng hoạt động tài trợ xuất khẩu tại NH
năm 2010 đã tăng lên.
Việc tỷ lệ nợ xấu của các doanh nghiệp XK giảm từ 0.57% năm 2009 xuống
còn 0% năm 2010 là nhờ biện pháp xử lý nợ xấu đúng đắn và nhờ những nỗ lực của
cán bộ tín dụng của NH. NH đã phân công cán bộ tín dụng trực tiếp bám sát các
doanh nghiệp có nợ xấu để đôn đốc thu nợ và có các biện pháp xử lý theo chế tài tín
dụng. Ngoài ra, NH còn thành lập các nhóm thực hiện công tác thu hồi nợ xấu, theo
dõi và đôn đốc thu nợ khi đến hạn.
Trong thời gian sắp tới, công tác thẩm định của các cán bộ tín dụng được
nâng cao, biện pháp xử lý nợ quá hạn được thực hiện tốt hơn nữa thì chắc chắn hoạt
động tài trợ xuất khẩu tại NH sẽ phát triển mạnh và có chất lượng cao hơn.
- 72 -
2.3.5.6 Những mặt tích cực đạt được
- Thứ nhất, NH đã chủ động tìm kiếm khách hàng, tạo điều kiện thuận lợi
cho tổ TTQT mở rộng dịch vụ TTQT để tạo cơ sở cho mở rộng hoạt động tài trợ
xuất khẩu. Trong năm 2010, để mở rộng thị phần và đa dạng hóa các hình thức đầu
tư, NH đã tiếp cận với các doanh nghiệp xuất khẩu để thẩm định và cho vay vốn.
- Thứ hai, NH cũng tiến hành phân tích thực trạng tín dụng năm 2009,
phân loại nợ, phân loại khách hàng để từ đó có những chính sách ưu đãi, mở rộng
đầu tư…NH đã có thêm nhiều khách hàng mới có nhu cầu vay vốn lớn để nhập
khẩu nguyên vật liệu và thu mua chế biến hàng xuất khẩu.
- Thứ ba, NH đã áp dụng hình thức huy động đa dạng (tiền gửi tiết kiệm,
các sản phẩm thẻ…), thực hiện trả lãi huy động linh hoạt trên nguồn vốn huy động
tại NH năm 2010 tăng. Việc nguồn vốn huy động dồi dào sẽ tạo điều kiện để NH
thực hiện cho vay xuất khẩu.
- Thứ tư, NH tích cực xử lý nợ quá hạn bằng cách phân công cán bộ tín
dụng trực tiếp bám sát các DN có nợ quá hạn để đôn đốc thu nợ và có các biện pháp
xử lý theo chế tài tín dụng. Ngoài ra, NH còn thành lập các nhóm thực hiện thu hồi
nợ quá hạn, nợ xấu, theo dõi và đôn đốc thu nợ khi đến hạn. Chính vì vậy mà trong
năm 2010, nợ xấu XK giảm xuống.
- Thứ năm, không phát sinh bất kỳ tranh chấp nào ảnh hưởng đến uy tín
hoạt động của Ngân hàng.
- Thứ sáu, luôn tuân thủ quy trình thanh toán quốc tế của Hội sở chính và
các Thông lệ Quốc tế.
- Thứ bảy, các giao dịch được thực hiện nhanh, chính xác, an toàn, hiệu
quả.
- Thứ tám, hạn chế đến mức thấp nhất những rủi ro phát sinh có thể có
trong hoạt động thanh toán quốc tế vốn tiềm ẩn nhiều rủi ro.
- Thứ chín, mặc dù ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế và chi nhánh
Biên Hòa không ngoại lệ nhưng hoạt động TTQT tại chi nhánh có mức tăng trưởng
khá tốt, chi nhánh đã bán ngoại tệ cho Hội sở chính hơn 12,5 triệu USD tăng hơn 1
- 73 -
triệu USD (+69%) so với năm 2009, bổ sung quỹ thu nhập của chi nhánh hơn 2 tỷ
đồng. [2]
- Thứ mười, doanh số thanh toán hàng xuất khẩu và hàng nhập khẩu của
năm 2010 đều tăng so với năm 2009 với tỷ lệ 45.40%. Xét về tổng thể, tỷ lệ tăng
trưởng năm 2010 nếu so sánh với mức tăng trưởng năm 2008 thì vẫn chưa sánh
bằng nhưng nếu xét trong bối cảnh kinh tế khó khăn cả trong nước lẫn thế giới thì
đây quả là một con số đáng được mong đợi. [2]
- Thứ mười một, thực hiện nhiều biện pháp để thu hút nguồn ngoại tệ từ
khách hàng và bán về Hội sở chính để tăng thu nhập từ nguồn hỗ trợ của ngân hàng
cấp trên; tiết kiệm tối đa các khoản chi không hơp lý. [2]
2.3.5.7 Những mặt chưa được.
Bên cạnh những kết quả đã đạt được, trong hoạt động tài trợ xuất khẩu của NH
còn một số hạn chế làm ảnh hưởng phần nào đến sự phát triển của hoạt động tài trợ
tại NH trong thời gian qua. Những mặt chưa được trong hoạt động tài trợ xuất khẩu
tại NH thể hiện:
- Thứ nhất, hoạt động tài trợ xuất khẩu tại NH khối lượng còn thấp và
hình thức chưa đa dạng, phong phú. Doanh số cho vay xuất khẩu trung và dài hạn
chiếm tỷ trọng nhỏ không đáng kể.
- Thứ hai, hoạt động tài trợ xuất khẩu tại NH còn chưa có chiến lược cụ
thể. Việc khai thác nguồn ngoại tệ để phục vụ cho thanh toán và tín dụng còn hạn
chế. Hiện nay tại NH chưa có bộ phận riêng làm nghiệp vụ tài trợ xuất nhập khẩu
mà vẫn còn lẫn vào bộ phận TTQT và tín dụng. Điều này sẽ làm cho NH gặp khó
khăn trong việc phát triển hoạt động tài trợ xuất khẩu.
- Thứ ba, do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế, tình hình sản xuất
kinh doanh của một số doanh nghiệp đã gặp nhiều khó khăn, nợ xấu phát sinh nhiều
và chậm được xử lý, dẫn đến tình trạng doanh số thanh toán xuất nhập khẩu của các
DN tại NH giảm sút.
- Thứ tư, giá nguyên vật liệu đầu vào tăng cao nhưng doanh thu của các
đơn vị xuất khẩu lại giảm mạnh, tình hình khan hiếm đồng USD, tỷ giá USD thị
- 74 -
trường biến động không ổn định, có khi giá USD thị trường cao hơn giá niêm yết tại
Ngân hàng 1,550VND; dẫn đến tình trạng các đơn vị xuất khẩu cố tích trữ USD và
ít nhiều chuyển ngoại tệ qua các Ngân hàng cổ phần để bán USD với giá cao hơn so
với Chi nhánh. Điều này đã làm nguồn ngoại tệ của Chi nhánh giảm đáng kể. [2]
- Thứ năm, công tác tuyên truyền tiếp thị còn nhiều hạn chế chưa tiếp cận
được nhiều khách hàng xuất khẩu mới.
- Thứ sáu, trình độ cán bộ nghiệp vụ còn bất cập, chậm được đổi mới,
chưa chủ động trong việc tiếp cận cũng như nắm bắt tâm tư nguyện vọng của khách
hàng. [2]
- Thứ bảy, chưa triển khai cho vay ưu đãi xuất khẩu.
- Thứ tám, doanh số thanh toán XNK chưa tương xứng với quy mô hoạt
động của Chi nhánh.
Trên đây là một số hạn chế trong hoạt động tài trợ xuất khẩu tại NH. Trong
thời gian sắp tới, nếu được sự hỗ trợ của NHNo&PTNT VN, NHNN và Chính phủ
thì hoạt động này tại NH chắc chắn sẽ phát triển tốt hơn và hiệu quả hơn.
2.4 Kết quả nghiên cứu thu thập thông tin của các Doanh nghiệp xuất
khẩu tại NHNo & PTNT – Chi nhánh Biên Hòa.
2.4.1 Quy mô điều tra
Địa bàn tiến hành thu thập thông tin: Thành phố Biên Hòa - tỉnh Đồng
Nai.
Đối tượng tiến hành thu thập: các Doanh nghiệp xuất khẩu.
Tổng số đơn vị khảo sát thực tế: 14 đơn vị.
Tổng số phiếu điều tra phát ra: 14 phiếu.
Ghi chú: Do bài báo cáo đề cập đến vấn đề tài trợ đối với hoạt động xuất khẩu của
các Doanh nghiệp nên khảo sát này chỉ có thể thực hiện ở 14 Doanh nghiệp hiện đã
và đang sử dụng các sản phẩm, dịch vụ của Ngân hàng. Đó là lý do mà mẫu khảo
sát này chỉ ở con số 14 Doanh nghiệp.
Tổng số phiếu thu về: 14 phiếu
Thời gian khảo sát: từ ngày 28/03/2011 đến ngày 08/04/2011
- 75 -
2.4.2 Kết quả điều tra
Bảng 2.8: Ngành nghề kinh doanh
của Doanh nghiệp
Số chọn Tỷ lệ %
Noâng,
laâm, ngö
nghieäp 2 14.3
Cheá bieán -
saûn xuaát 10 71.4
Thöông maïi
dòch vuï 2 14.3
Tổng cộng 14 100
14.314.3
71.4
Noâng, laâm, ngö nghieäp
Cheá bieán - saûn xuaát
Thöông maïi dòch vuï
(Nguồn: khảo sát thực tế và xử lý số
liệu của tác giả tháng 3/2011)
Biểu đồ 2.8: Ngành nghề kinh doanh của DN
(Nguồn: khảo sát thực tế và xử lý số liệu của tác
giả tháng 3/2011)
* Nhận xét:
Trong tổng số 14 doanh nghiệp tham gia vào cuộc khảo sát có 10 doanh
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chế biến - sản xuất chiếm tỷ lệ 71.4%; có 2 doanh
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp chiếm tỷ lệ 14.3%; có 2
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ chiếm tỷ lệ 14.3%. Như
vậy doanh nghiệp kinh doanh về chế biến - sản xuất là cao nhất, doanh nghiệp kinh
doanh về nông, lâm, ngư nghiệp và thương mại dịch vụ là thấp nhất.
Như vậy, phần lớn những doanh nghiệp tham gia vào cuộc khảo sát này đều
hoạt động trong lĩnh vực chế biến - sản xuất .
- 76 -
Bảng 2.9: Nhân tố tình hình tài
chính của Doanh nghiệp
Descriptive Statistics
Mean
Std.
Deviation
Heä soá thanh
toaùn nhanh
(TSLÑ -
Haøng toàn
kho)/Nôï
ngaén haïn
3.14 1.099
Tyû soá nôï
vôùi VCSH
(Toång
nôï/VCSH)
3.21 0.975
Heä soá TSCÑ
(TSCÑ/Toång
TS)
3.21 0.975
Tyû suaát sinh
lôïi treân
doanh thu
3.14 0.77
Tyû suaát sinh
lôïi treân
VCSH
(LNST/VCSH)
3.29 0.825
3.29
3.14
3.21
3.21
3.14
3.05 3.1 3.15 3.2 3.25 3.3 3.35
Heä soá thanh toaùn nhanh
Tyû soá nôï vôùi VCSH
Heä soá TSCÑ
Tyû suaát sinh lôïi treân doanh
thu
Tyû suaát sinh lôïi treân VCSH
(Nguồn: khảo sát thực tế và xử lý số
liệu của tác giả tháng 3/2011)
Biểu đồ 2.9: Nhân tố tình hình tài chính của DN
(Nguồn: khảo sát thực tế và xử lý số liệu của tác
giả tháng 3/2011)
* Nhận xét:
Nhìn vào mean ta thấy, tất cả các doanh nghiệp hiện đang vay vốn tại NH đều
có tình hình tài chính rất tốt, tất cả các hệ số đều lớn hơn hoặc bằng 3. Trong đó:
Hệ số thanh toán nhanh là 3.14 lần, điều này có nghĩa việc thanh tóan nợ đến
hạn của doanh nghiệp rất khả quan, khả năng sử dụng vốn hiệu quả, khi đến hạn
- 77 -
thanh toán lãi vay hoặc nợ gốc thì khả năng hoàn trả nợ vay của doanh nghiệp rất
cao, rất khả quan. Qua đó ta thấy đựoc tầm nhìn của NH khi nhắm đúng mục tiêu và
có định hướng đúng dắn trong lĩnh vực này.
Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu đạt 3.21 lần, điều này cho thấy vốn tự có tham
gia vào hoạt động sản xuất của doanh nghiệp không phải là nguồn vốn chính mà
chủ yếu doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn đi vay để tài trợ cho hoạt động của mình.
Không thể chắc chắn điều gì nhưng theo tác giả, con số này cho thấy việc chủ động
nguồn vốn của doanh nghiệp không cao. Nếu trong trường hợp bất khả kháng nào
đó, hoạt động của doanh nghiệp không hiệu quả trong khi phải trả rất nhiều lãi suất
cho nợ đi vay, sẽ dẫn đến tình trạng phá sản.
Tài sản cố định chiếm trong tổng tài sản là 3.21 lần, cho ta thấy được hầu như
tất cả tài sản doanh nghiệp chỉ tập trung mở rộng tài sản cố định, nguồn vốn lưu
động rất ít. Do đặc thù của các doanh nghiệp này là xuất khẩu hàng hóa sang nước
ngoài nên nguồn hàng sẽ đi theo từng chuyến và không có lượng tồn kho.
Tỷ suất sinh lợi chiếm trong doanh thu đạt 3.147, điều này cho thấy cứ một
đồng vốn bỏ ra doanh nghiệp sẽ thu được 3.14 đồng, tỷ suất này khá cao, chứng tỏ
lĩnh vực kinh doanh mà doanh nghiệp đang hoạt động đang phát triển và cơ hội tăng
thêm trong thời gian tới.
Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu đạt 3.29, điều này cho thấy cứ một đồng
vốn chủ sở hữu bỏ ra đầu tư sẽ thu đựoc 3.29 đồng lợi nhuận sau thuế, chỉ số này
cao chứng tỏ trình độ quản lý của chủ doanh nghiệp tốt, mục đích họat động của
doanh nghiệp rõ ràng, lợi nhuận cao còn chứng tỏ được năng lực tài chính của
doanh nghiệp mạnh, từ đó tạo được uy tín đối với ngân hàng vay vốn.
- 78 -
Bảng 2.10: Lý do vay vốn của DN
Tỷ lệ
Gaàn
Doanh
nghieäp 16.10%
Coù nhieàu
chính
saùch öu
ñaõi 19.40%
Laõi suaát
thaáp 35.50%
Lyù do
vay voán
cuûa
Doanh
nghieäp
Saûn
phaåm tín
duïng ña
daïng 29.00%
Tổng cộng 100.00%
16.10%
19.40%
35.50%
29.00%
Gaàn Doanh nghieäp
Coù nhieàu chính saùch öu ñaõi
Laõi suaát thaáp
Saûn phaåm tín duïng ña daïng
(Nguồn: khảo sát thực tế và xử lý số
liệu của tác giả tháng 3/2011)
Biểu đồ 2.10: Lý do vay vốn của DN
(Nguồn: khảo sát thực tế và xử lý số liệu của tác giả
tháng 3/2011)
* Nhận xét:
Hầu như các Doanh nghiệp đều chọn lý do lãi suất thấp để vay vốn tại Ngân
hàng chiếm 35.5%; lý do vay vốn là sản phẩm tín dụng đa dạng chiếm 29%; lý do
có nhiều chính sách ưu đãi chiếm 19.4%; lý do gần doanh nghiệp chiếm 16.1%. Lý
do được Doanh nghiệp lựa chọn nhiều nhất là lãi suất thấp, lý do được chọn ít nhất
là có nhiều chính sách ưu đãi.
Lãi suất thấp, có nhiều chính sách ưu đãi và sản phẩm tín dụng đa dạng được
xem là một trong những ưu thế hiện nay của Ngân hàng, đây là yếu tố để lôi kéo
khách hàng đến với Ngân hàng. Với một Ngân hàng không có nhiều chính sách ưu
đãi dành cho khách hàng, không có nhiều sản phẩm dịch vụ để phục vụ khách hàng
thì cho dù Ngân hàng đã có gần Doanh nghiệp đi chăng nữa thì họ cũng không tìm
đến Ngân hàng đó.
- 79 -
Bảng 2.11: Thời hạn khoản vay
Tỷ lệ
Ngaén haïn
(<12thaùng) 86.70%
Thôøi
haïn
cuûa
khoaûn
vay
Trung haïn
(từ 1 naêm -
-> döôùi 5
naêm) 13.30%
Tổng cộng 100.00%
86.70%
13.30%
Ngắn hạn (<12 tháng)
Trung hạn (từ 1 năm --> dưới 5 năm)
(Nguồn: khảo sát thực tế và xử lý
số liệu của tác giả tháng 3/2011)
Biểu đồ 2.11: Thời hạn của khoản vay
(Nguồn: khảo sát thực tế và xử lý số liệu của tác giả
tháng 3/2011)
* Nhận xét:
Trong tổng số 14 DN tham gia vào cuộc khảo sát có 12 DN có thời hạn của
khoản vay là ngắn hạn (<12 tháng); 1 DN có thời hạn của khoản vay là ngắn hạn và
trung hạn; 1 DN có thời hạn của khoản vay là trung hạn.
Các DN vay ngắn hạn chủ yếu là để thu mua hàng hóa, nguyên vật liệu, bổ
sung vốn lưu động. Các DN vay trung hạn chủ yếu là để mở rộng đầu tư, xây dựng
cơ sở vật chất.
Bảng 2.12: Tài sản thế chấp tại NH
- 80 -
Tỷ lệ
Tài sản cố
định 61.10%
Taøi
saûn theá
chaáp
taïi
Ngaân
haøng
Tài sản
khác 38.90%
Tổng cộng 100.00%
38.90%
61.10%
Tài sản cố định Tài sản khác
(Nguồn: khảo sát thực tế và xử lý số
liệu của tác giả tháng 3/2011)
Biểu đồ 2.12: Tài sản thế chấp tại Ngân hàng
(Nguồn: khảo sát thực tế và xử lý số liệu của tác
giả tháng 3/2011)
* Nhận xét:
Nhìn vào bảng tài sản thế chấp tại NH hầu hết các DN khi vay vốn tại NH đều
sử dụng TSCĐ để thế chấp chiếm 61.1%. Tài sản khác chiếm 38.9%. Hầu hết các
DN đều dùng nguồn tài sản của mình để đầu tư vào TSCĐ, và đây cũng là nguồn tài
sản đảm bảo lớn nhất để họ thế chấp tại NH.
Bảng 2.13: Tỷ lệ lãi suất của khoản vay
- 81 -
Số chọn
Tỷ
lệ %
Döôùi
11%/naêm 1 7.1
Töø 11%
ñeán döôùi
13%/naêm 1 7.1
Töø 13%
ñeán döôùi
15%/naêm 2 14.3
Töø 15%
ñeán döôùi
17%/naêm 10 71.4
Tỷ lệ
lãi
suất
của
khoản
vay
Tổng cộng 14 100
7.1 7.1
14.3
71.4
Döôùi 11%/naêm
Töø 11% ñeán döôùi 13%/naêm
Töø 13% ñeán döôùi 15%/naêm
Töø 15% ñeán döôùi 17%/naêm
(Nguồn: khảo sát thực tế và xử lý số liệu
của tác giả tháng 3/2011)
Biểu đồ 2.13: Tỷ lệ lãi suất của khoản vay
(Nguồn: khảo sát thực tế và xử lý số liệu của
tác giả tháng 3/2011)
* Nhận xét:
Trong tổng số 14 DN tham gia vào cuộc khảo sát có 10 DN thì lãi suất của các
khoản vay là từ 15% đến dưới 17%/năm chiếm tỷ lệ 71.4%;
Có 2 DN có lãi suất của các khoản vay từ 13% đến dưới 15%/năm chiếm tỷ lệ
14.3%. Có 1 DN có lãi suất của các khoản vay từ 11% đến dưới 13%/năm chiếm tỷ
lệ 7.1%. Có 1 DN có lãi suất của các khoản vay dưới 11%/năm. Như vậy, lãi suất
của các khoản vay từ 15% đến dưới 17%/năm là cao nhất, lãi suất của các khoản
vay từ dưới 11%/năm và từ 11% đến dưới 13%/năm là thấp nhất.
Như vậy phần lớn các DN tham gia vào cuộc khảo sát này đều có tỷ lệ lãi suất
của các khoản vay là từ 15% đến dưới 17%/năm.
Bảng 2.14: Phí dịch vụ tại Ngân hàng
Mean Std. Deviation
- 82 -
Doanh nghieäp ñaùnh giaù veà phí
dòch vuï cuûa Ngaân haøng nhö
theá naøo
3.29 0.469
(Nguồn: khảo sát thực tế và xử lý số liệu của tác giả)
* Nhận xét:
Đối với các Doanh nghiệp xuất khẩu khi sử dụng dịch vụ tại Ngân hàng thì họ
đều đánh giá phí dịch vụ tại Ngân hàng hiện nay là ở mức trung bình. Nên đây cũng
có thể được xem như là thế mạnh tại Ngân hàng để thu hút lượng khách hàng đến
với mình, tạo được sự uy tín, an tâm khi Doanh nghiệp giao dịch tại Ngân hàng.
Tỷ lệ
Cho vay trong khuoân
khoå thanh toaùn baèng
L/C
19.2%
Chieát khaáu chöùng töø
thanh toaùn theo hình
thöùc tín duïng chöùng
töø
3.8%
Dòch vuï khaùc 50.0%
Thoâng baùo thö tín duïng
chöùng töø
15.4%
Söû duïng dòch vuï taïi
Ngaân haøng
Nhaän boä chöùng töø
ñeå thanh toaùn L/C
11.5%
Tổng cộng 100.0%
Bảng 2.15: Doanh nghieäp thöôøng hay söû duïng dòch vuï naøo cuûa Ngaân haøng?
(Nguồn: khảo sát thực tế và xử lý số liệu của tác giả tháng 3/2011)
- 83 -
19.20%
3.80%
50.00%
15.40%
11.50%
Cho vay trong khuoân khoå thanh toaùn baèng L/C
Chieát khaáu chöùng töø thanh toaùn theo hình thöùc tín duïng chöùng töø
Dòch vuï khaùc
Thoâng baùo thö tín duïng chöùng töø
Nhaän boä chöùng töø ñeå thanh toaùn L/C
Biểu đồ 2.14: Doanh nghiệp sử dụng dịch vụ tại Ngân hàng
(Nguồn: khảo sát thực tế và xử lý số liệu của tác giả tháng 3/2011)
* Nhận xét:
Trong 14 DN tham gia vào cuộc khảo sát này thì có tất cả 26 câu trả lời, có 13
DN sử dụng dịch vụ khác tại Ngân hàng, dịch vụ khác ở đây là vay vốn để thu mua
hàng hóa và bổ sung vốn lưu động chiếm tỷ lệ 50%.
Có 5 DN sử dụng cho vay trong khuôn khổ thanh toán bằng L/C chiếm tỷ lệ
19.2%; có 4 DN sử dụng dịch vụ thông báo thư tín dụng chứng từ chiếm tỷ lệ 3.8%;
có 3 DN sử dụng dịch vụ nhận bộ chứng từ để thanh toán L/C và chỉ có 1 DN sử
dụng dịch vụ chiết khấu chứng từ thanh toán theo hình thức tín dụng chứng từ. Như
vậy, phần lớn các Doanh nghiệp sử dụng dịch vụ khác là cao nhất, chiết khấu chứng
từ thanh toán theo hình thức tín dụng chứng từ là thấp nhất.
Như vậy, phần lớn các DN tham gia vào cuộc khảo sát này chủ yếu là sử dụng
dịch vụ khác – vay vốn để thu mua hàng hóa và bổ sung vốn lưu động.
- 84 -
Bảng 2.16: Traû nôï ñuùng haïn
Số chọn Tỷ lệ Valid Percent
Cumulative
Percent
Coù 14 100.0 100.0 100.0
* Nhận xét:
Bảng 3.10 cho ta thấy tất cả các doanh nghiệp đều trả nợ đúng hạn, như nhận
xét ở trên của tác giả thì tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh khả quan nên
việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ và lãi vay cho NH đựoc doanh nghiệp thực hiện đúng
thời hạn. Qua đó cho thấy, trong quá trình tím kiếm khách hàng nhân viên tín dụng
dã xem xét kỹ, có sự chọn lọc khách hàng.
Bảng 2.17: Sự hài lòng của khách hàng
Descriptive Statistics
Mean Std. Deviation
Phöông thöùc cho vay phuø hôïp
vôùi nhu caàu cuûa Doanh
nghieäp 4.57 0.514
Quy trình cho vay ñôn giaûn vaø
nhanh choùng 3.93 0.616
Thaùi ñoä phuïc vuï cuûa nhaân
vieân taïi Ngaân haøng 4.36 0.497
Chính saùch khaùch haøng 4.14 0.535
(Nguồn: khảo sát thực tế và xử lý số liệu của tác giả tháng 3/2011)
- 85 -
3.6
3.7
3.8
3.9
4
4.1
4.2
4.3
4.4
4.5
4.6
Phöông thöùc cho
vay phuø hôïp
Quy trình cho
vay
Thaùi ñoä phuïc vuï
cuûa nhaân vieân
Chính saùch
khaùch haøng
Biểu đồ 2.15: Sự hài lòng của Doanh nghiệp
(Nguồn: khảo sát thực tế và xử lý số liệu của tác giả tháng 3/2011)
* Nhận xét:
Phương thức cho vay phù hợp với nhu cầu của Doanh nghiệp ở mức 4 gần
mức 5 trở lên tức là khách hàng cảm thấy hài lòng với những dịch vụ tại Ngân hàng.
Quy trình cho vay đơn giản, nhanh chóng ở mức 3 trở lên cho ta thấy được
Ngân hàng đã thực hiện tương đối tốt nghiệp vụ này. Đa phần các khách hàng
doanh nghiệp XK của NH là những khách hàng lâu năm và thân thiết nên quy trình
cho vay đã được giảm bớt, bỏ qua một số bước,... Bên cạnh đó còn có những yếu tố
như về lỗi lỹ thuật trong hệ thống mạng IPCAS của NH đôi lúc không ổn định do bị
rớt mạng dẫn đến khâu giải ngân chậm trễ làm cho khách hàng phải chờ đợi lâu.
Một nhân viên chuyên nghiệp cần phải có kiến thức, kỹ năng giao tiếp và thái
độ phục vụ khách hàng. Trong quá trình giao tiếp cần làm cho người khác hiểu ý
mình và giúp khách hàng thấy được lợi ích khi giao dịch với Ngân hàng và làm cho
hai bên tin tưởng, gần gũi. Lợi ích khách hàng có được phải cụ thể, có người thì
quan tâm đến lãi suất tiền gửi, quả tặng, khuyến mãi, có người lại quan tâm đến
khoảng cách từ Ngân hàng đến nơi ở, nơi làm việc của họ, nhưng trên hết chính thái
độ phục vụ của nhân viên sẽ tác động tới tâm lý của khách hàng: sự vui vẻ, nhiệt
tình, cởi mở, dễ chịu, sẵn sàng công tác làm cho khách hàng cảm thấy mình là
người quan trọng và được đánh giá cao.
- 86 -
Chính sách khách hàng trên mức 4 thể hiện được Ngân hàng đã có những
chính sách ưu đãi dành cho khách hàng, ngoài những yếu tố là lãi suất thấp ra còn
nhiều yếu tố khác như tư vấn cho khách hàng những dịch vụ, sản phẩm phù hợp
nhất và tốt nhất cho khách hàng; và đặc biệt là chăm sóc khách hàng nhân các dịp
lễ, Tết, sinh nhật đối với khách hàng VIP.
Bảng 2.18: Tiếp tục vay vốn tại NH
Số chọn Tỷ lệ %
Coøn tuyø
thuoäc tình
hình 1 7.1
Coù 13 92.9
Có tiếp
tục vay
vốn tại
NH
không? Tổng cộng 14 100
7.1
92.9
Coøn tuyø thuoäc tình hình Coù
(Nguồn: khảo sát thực tế và xử lý số liệu
của tác giả tháng 3/2011)
Biểu đồ 2.16: Tiếp tục vay vốn tại NH
(Nguồn: khảo sát thực tế và xử lý số liệu của
tác giả tháng 3/2011)
* Nhận xét:
Trong số 14 DN tham gia vào cuộc khảo sát thì có 13 DN sẽ tiếp tục vay tại
NHNo & PTNT chiếm tỷ lệ 92.9%; còn lại chỉ có 1 DN là tùy thuộc vào tình hình
chiếm tỷ lệ 7.1%. Như vậy, các Doanh nghiệp sẽ tiếp tục vay của NHNo & PTNT
chi nhánh Biên Hòa là cao nhất, ý kiến còn tùy thuộc tình hình là thấp nhất.
Như vậy, hầu hết các DN tham gia vào cuộc khảo sát này sẽ tiếp tục vay tại
NHNo & PTNT chi nhánh Biên Hòa. Vì NHNo & PTNT vốn là Ngân hàng của Nhà
nước nên đã tạo được sự uy tín trong lòng khách hàng, khi sử dụng các sản phẩm và
dịch vụ của Ngân hàng họ sẽ an tâm hơn và tiếp tục gắn bó dài lâu.
- 87 -
Bảng 2.19: Yếu tố cần khắc phục
Tỷ lệ
Hỗ trợ lãi
suất
40.60%
Chủ động về
nguồn ngoại
tệ
21.90%
Hỗ trợ dịch
vụ
25.00%
Giải quyết
nhanh chóng
cho khách
hàng
3.10%
Yếu tố
cần khắc
phục
Hỗ trợ công
nghệ thông
tin
9.40%
40.60%
21.90%
25.00%
3.10% 9.40%
Hỗ trợ lãi suất
Chủ động về nguồn ngoại tệ
Hỗ trợ dịch vụ
Giải quyết nhanh chóng cho khách hàng
Hỗ trợ công nghệ thông tin
(Nguồn: khảo sát thực tế và xử lý số
liệu của tác giả tháng 3/2011)
Biểu đồ 2.17: Yếu tố cần khắc phục
(Nguồn: khảo sát thực tế và xử lý số liệu của tác
giả tháng 3/2011)
* Nhận xét:
Phần lớn các Doanh nghiệp đều yêu cầu Ngân hàng hỗ trợ lãi suất chiếm tỷ lệ
40.6% do các Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu nên họ cần nhiều
vốn để sản xuất kinh doanh, nên việc hỗ trợ lãi suất là yếu tố cần thiết nhất hiện
nay.
Hỗ trợ dịch vụ chiếm 25%, hiện nay tại Ngân hàng có rất nhiều sản phẩm,
dịch vụ để phục vụ khách hàng nhưng hoạt động tiếp thị chưa lan rộng nên còn
nhiều khách hàng chưa biết đến.
Chủ động về nguồn ngoại tệ chiếm 21.9% để khi khách hàng có nhu cầu vay
vốn ngoại tệ thì Ngân hàng vẫn có đủ để đáp ứng cho khách hàng từ đó phục vụ
khách hàng được tốt hơn.
- 88 -
Hỗ trợ công nghệ thông tin chiếm 9.4%. Giải quyết nhanh chóng cho khách
hàng chiếm 3.1% là yếu tố thấp nhất.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Trên cơ sở lý luận về tài trợ xuất khẩu của các NHTM trong chương 1 thì
chương 2 đã đi sâu vào phân tích thực trạng hoạt động tài trợ xuất khẩu tại
NHNo&PTNT chi nhánh Biên Hòa qua các khía cạnh sau:
- Quá trình hình thành và phát triển của NHNo & PTNT Việt Nam và
NHNo & PTNT chi nhánh Biên Hòa.
- Thực trạng hoạt động tài trợ đối với hoạt động xuất khẩu của các Doanh
nghiệp tại NHNo & PTNT – Chi nhánh Biên Hòa.
Bằng phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp, hoạt động tài trợ xuất khẩu
của NHNo & PTNT – Chi nhánh Biên Hòa đã được nghiên cứu, phân tích trên cơ
sở số liệu về doanh số cho vay, Doanh số thu nợ, Dư nợ và Nợ xấu; Quy trình hoạt
động và các hình thức tài trợ. Từ đó cho ta thấy được những kết quả và tồn tại của
hoạt động này tại NHNo & PTNT – Chi nhánh Biên Hòa.
- 89 -
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
TÀI TRỢ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP TẠI NHNo & PTNT -
CHI NHÁNH BIÊN HÒA.
3.1 Định hướng hoạt động của NHNo & PTNT – Chi nhánh Biên Hòa
3.1.1 Định hướng về nguồn vốn
Giải pháp cơ bản và hiệu quả để chiếm lĩnh thị trường, nâng cao thị phần huy
động vốn trên địa bàn (khu vực dân cư, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính,
các tổ chức phi tài chính, vv…) là hiện đại hóa và đổi mới, tăng thêm các sản phẩm
của NHTM về trong họat động kinh doanh nguồn vốn, trong đó đặc biệt chú trọng
các sản phẩm thanh toán, đa dang hóa các lọai hình tiền gửi. Cụ thể:
- Đối với việc huy động tiền gửi từ dân cư:
Không ngừng nâng cao công tác tiếp thị và quảng cáo để mọi người biết đến
hoạt động của Chi nhánh và thương hiệu của NHNo&PTNT Việt Nam. Đa dạng
hóa các hình thức huy động tiền gửi tiết kiệm, gắn công tác huy động vốn với việc
chi trả kiều hối. Đặc biệt gắn với việc hiện đại hóa cộng nghệ thanh toán, đổi mới
sản phẩm ngân hàng với việc mở tài khỏan tiền gửi tư nhân và trả lương qua hệ
thống ATM.
- Đối với các tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính phi tài chính :
Chú trọng công tác tiếp thị nhằm tạo lập mối quan hệ thu hút các khách hàng
mở tài khỏan tiền gửi và thanh toán tại Chi nhánh thông qua việc cung ứng các dịch
vụ ngân hàng như: thu tiền mặt tại đơn vị, chi trả hộ lương cho CB CNV, chuyển
tiền nhanh, nối mạng thanh toán trực tiếp với khách hàng, v.v… qua đó thu hút tiền
gửi có lãi suất thấp.
- 90 -
Tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ ủy thác tín dụng của Chính phủ hoặc các tổ
chức trung gian tài chính, phục vụ đắc lực cho việc phát triển kinh tế xã hội của địa
phương.
Lãi suất huy động vốn được áp dụng một cách linh họat và uyển chuyển theo
nền kinh tế thị trường và quan hệ cung cầu về vốn.
Công tác huy động vốn phải phát động thành phong trào thi đua và triển khai
đến từng CB CNV trong toàn đơn vị. [2]
3.1.2 Định hướng về sử dụng vốn
Mở rộng tín dụng, đầu tư cho các thành phần kinh tế phục vụ cho việc phát
triển kinh tế trên địa bàn: Chủ yếu là 6 phường xã thuộc Đông - Bắc TP Biên Hoà,
các khu công nghiệp tập trung như Biên Hòa 1, Biên Hòa 2, Long Bình, Amata,
Tam phước, Hố Nai và các địa bàn lân cận, với cơ cấu đầu tư cụ thể như sau: 20-
25% dư nợ cho vay hộ sản xuất kinh doanh, 75-80% cho vay các doanh nghiệp
thuộc mọi thành phần kinh tế. Chú trọng cho vay các doanh nghiệp sản xuất, các
doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Tổ chức khảo sát nắm vững các đặc điểm kinh tế, đặc điểm nghành nghề,
các định mức kinh tế kỹ thuật của các đơn vị sản xuất kinh doanh, qua đó xác định
thị trường đầu tư trọng điểm để đảm bảo tăng trưởng tín dụng đúng hướng an tòan
và hiệu quả.
- Mở rộng và đa dạng hóa các hình thức cho vay và tham gia các dự án đồng
tài trợ với các NHTM khác trên địa bàn.
Đối với các doanh nghiệp ở các khu công nghiệp, các trung tâm thương
mại,… giải pháp cơ bản là phải tận dụng tối đa lợi thế của một ngân hàng thương
mại hiện đại kết hợp với việc tổ chức tốt việc cung ứng các dịch vụ, các tiện ích cho
khách hàng như: thanh toán nhanh, nối mạng thanh toán điện tử, chi trả lương thông
qua mạng ATM, thu chi tiền mặt tại đơn vị. Đáp ứng đầy đủ và kịp thời các nhu cầu
hợp lý về vốn của đơn vị để từng bước chiếm lĩnh thị trường, thị phần.
- Tăng trưởng tín dụng đi đôi với việc nâng cao chất luợng tín dụng. Thực
hiện tốt và nghiêm ngặt các biện pháp bảo đảm tiền vay vốn với các doanh nghiệp,
- 91 -
gắn nghiệp vụ tín dụng với nghiệp vụ thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ nhằm
thu hút khách hàng có nguồn xuất khẩu.
- Mở thêm chi nhánh trực thuộc và các phòng giao dịch. [14]
3.1.3 Định hướng về mở rộng các hoạt động TTQT
Mở rộng nghiệp vụ thanh toán quốc tế, có chính sách phù hợp nhằm thu hút
khách hàng (đặc biệt là khách hàng có nguồn xuất khẩu); có chính sách mua bán
ngoại tệ, tài trợ khách hàng một cách hợp lý và hiệu quả thông qua việc tính toán
mức phí và lãi suất phù hợp. [2]
3.1.4 Định hướng về kinh doanh dịch vụ và sản phẩm Ngân hàng
Triển khai ứng dụng công nghệ tin học trong các nghiệp vụ ngân hàng. Mở
rộng các hình thức thanh toán và tổ chức thực hiện với phương châm: Nhanh chóng,
thuận tiện và an toàn.
- Thu đổi các loại ngọai tệ, làm dịch vụ kiều hối, làm đại ý thanh toán thẻ tín
dụng VISA, Master Card,…Thẻ rút tiền tự động ATM, dịch vụ két sắt ký gửi,… [2]
3.1.5 Các định hướng về công nghệ và con người
Nhanh chóng hoàn chỉnh đề án hiện đại hóa hệ thống ngân hàng. Chú trọng
đến các tiện ích như :
- Nối mạng với các doanh nghiệp lớn.
- Hệ thống thanh toán Card điện tử, Séc du lịch.
- Máy rút tiền tự động ATM, thẻ thanh toán.
Từng bước tiêu chuẩn hóa cán bộ có đủ phẩm chất và năng lực quản lý, có
trình độ chuyên môn kỹ thuật, có tinh thần trách nhiệm, yêu ngành, yêu nghề đáp
ứng các yêu cầu kinh doanh của một ngân hàng hiện đại trong thời kỳ công nghiệp
hóa, hiện đại hóa.
Chấp hành tốt chế độ và các chỉ tiêu kế hoạch được giao, hạn chế các sai sót
có thể xảy ra, bố trí lao động hợp lý để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả.
Thường xuyên giáo dục CBVC về đạo đức nghề nghiệp, phong cách giao dịch,
niềm nở tận tình với khách hàng. Đảm bảo an toàn kho quỹ và an toàn tài sản trong
cơ quan. [14]
- 92 -
3.1.6 Định hướng sử dụng hiệu quả các công cụ điều hành
Chấp hành nghiêm các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà
nước và quy định của ngành.
- Xây dựng và ban hành quy chế tổ chức hoạt động của Chi nhánh và kiên
quyết điều hành theo quy chế.
- Thực hiện tốt quy chế dân chủ trong doanh nghiệp, phối hợp tốt giữa chính
quyền, Công đoàn, Đoàn thanh niên dưới sự lãnh đạo của Chi bộ Đảng nhằm tạo sự
đòan kết thống nhất cao trong toàn bộ CB CNV chi nhánh.
- Sử dụng có hiệu quả các công cụ điều hành: kế hoạch, tài chính, kiểm tra
kiểm soát, thi đua…để giám sát kế hoạch hoạt động và tạo động lực cho kinh doanh
phát triển. [14]
3.1.7 Định hướng nâng cao năng lực và hiệu quả công tác marketing
Thực hiện tốt việc phát triển thương hiệu và văn hoá doanh nghiệp của NHNo
& PTNT VN: Tăng cường công tác tiếp thị, thông tin tuyên truyền, quảng bá các
sản phẩm và tiện ích của NHNo & PTNT VN đến với khách hàng bằng nhiều kênh,
nhiều hình thức đa dạng, hấp dẫn như: quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại
chúng (truyền hình, đài phát thanh, đài truyền thanh), phát tờ rơi, tờ bướm, băng
rôn, hội nghị khách hàng, hội thảo, giao lưu văn hoá, thể thao, vv….
Thường xuyên giáo dục, chấn chỉnh và không ngừng đổi mới tác phong giao
dịch của CB CNV NH, giáo dục đạo đức, ý thức, tác phong nghề nghiệp, coi trọng
phát triển thương hiệu và thực hiện tốt phương châm: “Trung thực, kỷ cương, sáng
tạo, chất lượng, hiệu quả”. [2]
3.2 Các giải pháp đề xuất trong hoạt động tài trợ xuất khẩu đối với các
Doanh nghiệp tại NHNo & PTNT – Chi nhánh Biên Hòa
3.2.1 Nâng cao chất lượng hoạt động tài trợ xuất khẩu
- Quán triệt nguyên tắc: “Có tăng trưởng nguồn vốn ổn định mới được tăng
dư nợ”, tăng trưởng tín dụng phải đảm bảo an toàn, hiệu quả và kiểm soát được.
Tập trung ưu tiên cho vay xuất khẩu, cho vay các DN vừa và nhỏ. [14]
- 93 -
- Nâng cao chất lượng tín dụng: Tổ chức rà soát phân tích, đánh giá thực
trạng nhằm tăng cường các biện pháp nâng cao chất lượng tín dụng, kiểm soát chặt
chẽ việc cho vay và cơ cấu lại thời hạn trả nợ, tổ chức tự kiểm tra và hoàn thiện hồ
sơ cho vay và hồ sơ pháp lý theo đúng pháp luật. [14]
- Tiếp tục đẩy mạnh quan hệ quốc tế góp phần xây dựng và quảng bá
thương hiệu của Agribank, thu hút các nguồn vốn nhằm hỗ trợ cho nguồn vốn huy
động trong nước để mở rộng quy mô hoạt động. [14]
- Tăng cường quản lý, hoàn thiện các mô hình thanh toán, hỗ trợ kỹ thuật
cho các chi nhánh để nâng cao chất lượng tài trợ thương mại và thanh toán quốc tế,
kết hợp chặt chẽ giữa thanh toán, tài trợ thương mại với hoạt động tín dụng để nâng
cao khả năng hoạt động và cung cấp dịch vụ thanh toán quốc tế. [14]
- Tăng cường các biện pháp quản lý ngoại hối. Tổ chức đánh giá về hoạt
động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ, từ đó xây dựng cơ chế phù hợp để
khuyến khích nhằm thu hút nguồn ngoại tệ từ các Doanh nghiệp. [14]
3.2.2 Hoàn thiện và đa dạng hóa các hình thức tài trợ xuất khẩu cho các
doanh nghiệp.
3.2.2.1 Nghiệp vụ chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất.
Chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất là một trong những hình thức tài trợ cho các
doanh nghiệp xuất khẩu. Tại NH hiện nay tuy đã có quy chế thực hiện nghiệp vụ
chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất nhưng hình thức tài trợ này ít được các doanh
nghiệp sử dụng. Tùy khách hàng mà có nhu cầu khác nhau, đối với những DN thiếu
hụt về nguồn vốn thì chiết khấu bộ chừng từ hàng xuất nhưng phải chịu lãi suất
chiết khấu của NH.
Để thu hút càng ngày càng nhiều doanh nghiệp xuất khẩu đến với Ngân hàng,
Ngân hàng cần nhanh chóng triển khai nghiệp vụ này và nếu cần thiết hơn nữa
Ngân hàng nên thuê các chuyên gia có nhiều kinh nghiệm đào tạo bài bản cho các
cán bộ tín dụng và thanh toán có liên quan đến nghiệp vụ này. Điều này sẽ giúp cho
cán bộ tín dụng tích lũy thêm được nhiều kinh nghiệm để có thể phòng tránh được
những rủi ro khi thực hiện nghiệp vụ này.
- 94 -
Ngân hàng có thể chiết khấu khi các doanh nghiệp xuất khẩu muốn thực hiện
chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất theo một trong hai cách sau:
• Chiết khấu có truy đòi
Điều kiện để NHNo chiết khấu truy đòi đối với chứng từ nhờ thu:
Khách hàng mở tài khoản và có quan hệ giao dịch thường xuyên tại
NHNo; vay, trả sòng phẳng, hoạt động kinh doanh tốt, tình hình tài
chính lành mạnh, còn hạn mức tín dụng tại chi nhánh đến thời điểm nhờ
thu.
Thị trường truyền thống được phép xuất khẩu ở Việt Nam.
Khách hàng cam kết hoàn trả số tiền mà ngân hàng đã chiết khấu
trong trường hợp người trả tiền (Drawee) từ chối thanh toán, đồng thời
lập đơn xin vay, giấy nhận nợ như quy định. Khách hàng lập đơn xin
chiết khấu có chữ ký của chủ tài khoản và kế toán trưởng (nếu có).
Đối với nhờ thu D/P: toàn bộ vận đơn gốc được xuất trình qua NHNo.
Đối với nhờ thu D/A: NHNo chỉ thực hiện chiết khấu hoặc hạch toán
số tiền chiết khấu cho khách hàng sau khi ngân hàng thu hộ (collecting
bank)/ Ngân hàng xuất trình (Presenting Bank) đã xác nhận số tiền phải
thanh toán và chịu trách nhiệm đảm bảo trả tiền thay khách hàng vào
ngày đáo hạn.
Thủ tục chiết khấu:
Phòng TTQT: Căn cứ vào điều kiện chiết khấu, thanh toán việc đề
xuất ý kiến và nêu rõ lý do chấp nhận/không chấp nhận Chiết khấu phụ
trách phòng xem xét, ghi ý kiến đề xuất.
Phòng tín dụng: căn cứ hạn mức tín dụng (nếu có), uy tín của khách
hàng đề xuất tỷ lệ chiết khấu, trình Lãnh đạo Chi nhánh phê duyệt. Số
tiền chiết khấu = Giá trị chứng từ đòi tiền – (Mức phí dự kiến Ngân
hàng nước ngoài sẽ thu + Mức phí thanh toán của NHNo + Lãi chiết
khấu + Các chi phí khác nếu có).
- 95 -
• Chiết khấu miễn truy đòi: NHNo không thực hiện chiết khấu miễn truy
đòi đối với bộ chứng từ thanh toán bằng hình thức nhờ thu. [9]
Để có thể cạnh tranh với các NHTM khác trên địa bàn, thì NH cũng cần chú
trọng đến lãi suất chiết khấu. NH có thể thay đổi lãi suất linh hoạt sao cho phù hợp
với tình hình thực tế, thu hút các DN xuất khẩu thực hiện nghiệp vụ chiết khấu
chứng từ hàng xuất tại NH.
3.2.2.2 Tài trợ khép kín cho các doanh nghiệp sản xuất hàng XK
Tài trợ khép kín cho các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu qua các công
đoạn từ vay vốn để chế biến, sản xuất cho đến công đoạn tài trợ để doanh nghiệp
thực hiện tái sản xuất. Quá trình tài trợ khép kín này được thực hiện như sau:
- Khi doanh nghiệp sản xuất hàng hóa theo hợp đồng ngoại thương đã ký,
ngân hàng có thể cho doanh nghiệp vay bổ sung nhu cầu vốn lưu động để có thể
mua vật tư, nguyên liệu. Mức cho vay cụ thể do giám đốc Ngân hàng quyết định
nhưng tối đa chỉ bằng chí phí sản xuất hàng hóa theo hợp đồng xuất khẩu đã ký trừ
đi vốn tự có, vốn ứng trước của người mua và vốn huy động từ nguồn khác của
doanh nghiệp. Ngân hàng cũng có thể thu mua ngoại tệ có được từ hoạt động xuất
khẩu của doanh nghiệp bằng cách đề nghị doanh nghiệp cam kết đảm bảo việc
thanh toán tiền hàng xuất khẩu được chuyển vào tài khoản mở tại Ngân hàng đến
Ngân hàng mua lại số ngoại tệ đó.
- Sau khi doanh nghiệp gửi hàng, doanh nghiệp đã có trong tay bộ chứng
từ thanh toán, nếu doanh nghiệp muốn tiếp tục vay vốn để sản xuất trước khi đến
hạnh thanh toán thì ngân hàng sẽ tài trợ bằng cách thực hiện chiết khấu bộ chứng từ
cho doanh nghiệp. [10]
3.2.2.3 Chiết khấu hối phiếu
NH có thể cấp tín dụng cho DN xuất khẩu bằng việc chiết khấu hối phiếu kèm
theo bộ chứng từ hàng xuất thanh toán theo phương thức nhờ thu kèm chứng từ
(D/P, D/A) hoặc tín dụng chứng từ (L/C) trên cơ sở những hối phiếu đó đã được
ngân hàng nước ngoài chấp nhận nhưng chưa đến hạn thanh toán. Từ đó DN có thể
sử dụng một cách chủ động và thuận tiện hơn.
- 96 -
NH nên cử các cán bộ giàu kinh nghiệm thẩm định và đưa ra quyết định một
cách nhanh chóng, cần có mức lãi suất ưu đãi và linh hoạt, thủ tục đơn giản, nhanh
chóng để tránh làm mất thời gian của khách hàng. Từ đây tạo được lòng tin đối với
KH, để KH có thể gắn bó dài lâu với NH. NH cũng cần có các chương trình tín
dụng ưu đãi dành cho các DN xuất khẩu trong từng thời kỳ.
3.2.2.4 Tín dụng ứng trước kết hợp với kinh doanh ngoại tệ
NH có thể cho DN vay để thu mua chế biến hàng hóa xuất khẩu thông qua hợp
đồng ngoại thương đã được ký kết hoặc L/C đã thông báo. DN xuất khẩu chịu chi
phí liên quan còn ngân hàng mở L/C chịu trách nhiệm về khoản ứng trước này.
Tài trợ các hợp đồng xuất khẩu với nhiều phương thức thanh toán khác nhau:
T/T, D/P, D/A, L/C. Lãi suất ưu đãi và linh hoạt, thủ tục đơn giản, nhanh chóng.
NH cần cử các nhân viên giàu kinh nghiệm tư vấn miễn phí cho KH về các vấn đề
có liên quan từ đó có được phương án tối ưu nhất và phù hợp với KH nhất.
Các DN là khách hàng thân thiết, có nhiều kinh nghiệm và đặc biệt là uy tín
trong lĩnh vực xuất khẩu có thể được tài trợ không có tài sản bảo đảm nếu đáp ứng
đầy đủ các tiêu chí xét chọn tại NH.
Bên cạnh đó, NH yêu cầu KH ký hợp đồng bán lại ngoại tệ của KH cho NH
khi KH được thanh toán theo tỷ giá mà hay hai bên đã thỏa thuận và NH tiến hành
thu nợ từ nguồn bán ngoại tệ đó.
3.2.2.5 Bảo lãnh thực hiện hợp đồng
NH cần đa dạng hóa các hình thức tài trợ XK thông qua bảo lãnh thực hiện
hợp đồng cho DN xuất khẩu khi có yêu cầu. Việc bảo lãnh thực hiện đồng giúp cho
nhà nhập khẩu tin tưởng rằng nhà xuất khẩu sẽ thực hiện đúng hợp đồng và hình
thức tài trợ này sẽ giúp cho nhà xuất khẩu ký được hợp đồng bán hàng. NH cũng có
thể thực hiện hình thức bảo lãnh thực hiện hợp đồng kết hợp với hình thức cho vay
thu mua hàng xuất theo L/C.
3.2.3 Nâng cao chất lượng nhân viên Ngân hàng
- Trình độ cán bộ và tác phong giao tiếp của nhân viên đối với khách hàng
là rất quan trọng. Hiện nay tại Ngân hàng, một trong những khó khăn là năng lực
- 97 -
cán bộ TTQT và tín dụng chưa đồng đều, có một số nhân viên mới và chưa có nhiều
kinh nghiệm. Ngân hàng cần đào tạo lại cán bộ tín dụng và TTQT, hơn nữa là Ngân
hàng cần thêm nhân sự cho tổ TTQT.
- Thường xuyên tổ chức các buổi tập huấn cho cán bộ phòng Kế hoạch
kinh doanh nhằm nâng cao trình độ và hiểu biết. Ngoài ra, NH có thể nâng cao trình
độ cán bộ bằng cách cho các cán bộ này đi học một vài khóa đào tạo trong nước và
có thể học tại nước ngoài nếu có điều kiện, liên hệ với các NH nước ngoài khác tại
địa bàn thành phố Biên Hòa để cử các cán bộ TTQT và cán bộ tín dũng tại NH mình
đến giao lưu và học tập kinh nghiệm.
- Riêng đối với bộ phận TTQT cần được đào tạo có bài bản hơn nữa trong
nghiệp vụ TTQT và nâng cao trình độ tiếng Anh vì phần lớn hồ sơ, chứng từ là
bằng tiếng Anh nên cần được NH chú trọng hơn nữa.
- Có nhiều chính sách khen thưởng đối với những nhân viên có thành tích
và có năng lực, trong việc thu hút khách hàng đến với Ngân hàng.
3.2.4 Phòng ngừa rủi ro tín dụng tài trợ xuất khẩu
Trong hoạt động tài trợ xuất khẩu thì rủi ro là yếu tố tiềm ẩn mà các Ngân
hàng khó thể tránh khỏi và khó triệt tiêu. Các Ngân hàng chỉ có thể giảm thiểu rủi ro
này đến mức thấp nhất thông qua việc tuân thủ nghiêm ngặt các khâu trong quy
trình nghiệp vụ tín dụng và thanh toán quốc tế. Trong quy trình nghiệp vụ tín dụng,
Ngân hàng cần phải chú trọng vào 2 khâu: khâu thẩm định tín dụng và khâu kiểm
tra, kiểm soát sau khi cấp tín dụng.
3.2.4.1 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định tín dụng tài trợ XK
Thẩm định tín dụng là một trong những khâu then chốt trong quy trình tín
dụng góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác tài trợ XK tại NH. Để
thẩm định một dự án đầy đủ, chính xác thì cán bộ tín dụng của NH phải phân tích
đầy đủ các khía cạnh sau: tư cách KH, năng lực KH, nguồn hoàn trả nợ vay, đảm
bảo tín dụng, môi trường hoạt động kinh doanh của KH, sự kiểm soát của NH.
- Tư cách KH: cán bộ tín dụng phải xác định rõ mục đích thực sự của KH
khi yêu cầu NH tài trợ và thái độ nghiêm túc của KH khi hoàn trả nợ vay. Cán bộ
- 98 -
tín dụng còn phải xem xét hồ sơ về quá trình thanh toán của KH với NH và với NH
khách để đánh giá uy tín của KH.
- Năng lực KH: cán bộ tín dụng cần đảm bảo rằng KH có đủ thẩm quyền
yêu cầu NH tài trợ và có đủ năng lực pháp lý khi ký kết hợp đồng tín dụng với NH.
- Nguồn hoàn trả nợ vay: dựa trên số liệu của báo cáo tài chính, báo cáo
của cơ quan kiểm toán, báo cáo chi phí hoạt động kinh doanh, hệ số an toàn kinh
doanh, năng lực quản trị của DN, khả năng thanh khoản, nguồn vật tư nguyên liệu
tồn kho... để đánh giá nguồn hoàn trả nợ vay cho NH.
- Đảm bảo tín dụng: cán bộ tín dụng cần quan tâm đặc biệt đến đặc điểm
về chất lượng, giá trị và khả năng phát mãi tài sản đảm bảo. Đây là những đặc điểm
quan trọng, nó ảnh hưởng đến nguồn thu nợ của NH khi KH không có khả năng trả
nợ.
- Môi trường kinh doanh của KH: đây là một yếu tố quan trọng đối với
hoạt động kinh doanh của KH và khả năng thu hồi vốn của NH. Môi trường kinh
doanh của KH bao gồm: vị thế và thị phần của KH trên thị trường, tình hình cạnh
tranh, triển vọng phát triển của ngành, môi trường pháp lý chính trị, tình hình kinh
tế của quốc gia và quốc tế...
- Sự kiểm soát của NH: bao gồm luật, quy chế NH về hoạt động tín dụng
và chất lượng tín dụng; sự phù hợp giữa nhu cầu tín dụng và chính sách tài trợ của
NH.
Thẩm định được đầy đủ sáu khía cạnh trên sẽ giúp cán bộ tín dụng của NH
hiểu rõ về dự án và đây là cơ sở để khoản tín dụng đạt chất lượng tốt. [13]
3.2.4.2 Tăng cường công tác kiểm tra, rà soát sau khi cấp tín dụng.
Công tác kiểm tra, kiểm soát sau khi cấp tín dụng cũng là một khâu then chốt
trong quy trình tín dụng của NH; đảm bảo việc sử dụng vốn vay của KH đúng mục
đích, phát hiện kịp thời các sai phạm để có biện pháp xử lý, tránh mất vốn của NH.
NH có thể kiểm tra việc sử dụng vốn của KH thông qua chứng từ, sổ sách, hóa
đơn hoặc bản kê chi phí sử dụng tiền vay, thông qua tồn kho vật tư hàng hóa thực
- 99 -
tế... Cán bộ tín dụng của NH nên thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay của
KH mà không báo trước để có thể phát hiện các sai phạm khi KH chưa kịp chuẩn bị.
Với những khoản tín dụng có TS thế chấp, cán bộ tín dụng của NH cần bám
sát việc sử dụng, bảo vệ TS, sự biến động về giá trị của TS trên thị trường và các
quy định mới về TS thế chấp... để có biện pháp xử lý kịp thời, đảm bảo nguồn thu
nợ vay cho NH. [13]
3.2.4.3 Phân tán rủi ro
Hoạt động tài trợ XK tại NH hiện nay chỉ tập trung vào một số khách hàng lớn
như: công ty TNHH Tuấn Lộc, Công ty TNHH Vĩnh Hoàng, Công ty TNHH Hoàng
Bảo Lâm...nên khi những công ty này gặp rủi ro hoặc khó khăn thì hoạt động kinh
doanh của NH sẽ bị ảnh hưởng rất lớn. Chính vì thế, phân tán rủi ro là biện pháp mà
NH cần phải thực hiện ngay.
NH không nên dồn vốn vào một vài DN lớn mà nên tiếp cận thêm nhiều DN
lớn khác, có uy tín để có thể phân bổ nguồn vốn vào nhiều đối tượng khách hàng
khác nhau. NH cũng nên cho vay đối với nhiều loại hàng hóa khác nhau với các thời
hạn khác nhau. [13]
3.2.5 Hoàn thiện quy trình cho vay đối với khách hàng khi giao dịch tại
NH
Đối với những khách hàng có những khoản vay nhỏ, khách hàng thân thiết và
khách hàng có uy tín lâu năm với NH, NH cũng cần bỏ qua một vài bước cơ bản,
không cần thiết hoặc có quy trình tín dụng riêng tại NH để thủ tục được diễn ra
nhanh chóng, không làm mất thời gian và chi phí cho khách hàng nhưng cũng cần
phải tuân thủ các bước trong quy trình tài trợ.
Cán bộ tín dụng phải hướng dẫn cụ thể các loại thủ tục, giấy tờ cần thiết cho
khách hàng để khách hàng hiểu rõ và thực hiện đầy đủ bộ hồ sơ, tuyệt đối tránh tình
trạng để cho khách hàng phải bổ sung hồ sơ nhiều lần. Nếu để tình trạng này diễn ra
thì sẽ nảy sinh vấn đề về tâm lý là khách hàng không thoải mái khi giao dịch tại
NH.
- 100 -
Sau khi tham khảo quy trình cho vay ở một số ngân hàng trong khu vực, nên
tách quy trình cho vay làm 2 bộ phận:
- Bộ phận quan hệ hệ khách hàng (front ofice): chịu trách nhiệm tiếp thị,
chăm sóc, tìm hiểu nhu cầu khách hàng, trực tiếp nhận hồ sơ vay vốn nhưng không
có trách nhiệm thẩm định và đề xuất đối với một khoản vay; thực hiện quản lý
khoản vay sau khi cho vay.
- Bộ phận thẩm định và phê duyệt khoản vay (back office): Thực hiện phân
tích, đánh giá, định lượng rủi ro trước khi đề xuất lãnh đạo phê duyệt đối với một
khoản vay.
Bên cạnh đó, cần chuẩn hoá phương pháp phân tích tín dụng theo hướng cho
điểm tín dụng để xếp loại khách hàng hoặc sử dụng phương pháp các hệ thống
chuyên gia, nghĩa là vận dụng nguyên tắc 5Cs trong thẩm định một khoản vay:
+ Character: lịch sử hình thành và phát triển của một doanh nghiệp hoặc lịch
sử hành nghề đối với cá nhân; lịch sử quan hệ tín dụng.
+ Capacity: Cơ cấu tài chính và chiến lược đầu tư của khách hàng đối
với khoản vay.
+ Capital: Mức vốn tự có của khách hàng có đủ đáp ứng điều kiện vay vốn
theo quy định hay không? Khả năng tiếp cận của khách hàng đối với các nguồn vốn
khác.
+ Collateral: Giá trị và tính thanh khoản (liquidity) của tài sản thế chấp;
+ Cycle or Conditions: Khả năng ứng phó của khách hàng trước các thách
thức; cách phòng vệ.
Việc phân tích để đánh giá khách hàng, khoản vay cần được thực hiện một
cách thường xuyên để kịp thời phát hiện và khắc phục sai sót. Đồng thời, là cơ sở để
ban hành các chính sách tín dụng phù hợp với từng thời kỳ cụ thể, đảm bảo an toàn
trong hoạt động tín dụng. [19]
3.2.6 Thực hiện chính sách khách hàng phù hợp
- Đối với khách hàng
- 101 -
Do trên địa bàn thành phố Biên Hòa hiện nay đang diễn ra cuộc cạnh tranh gay
gắt trong việc lôi kéo khách hàng về phía mình bằng cách giảm lãi suất cho vay,
tăng lãi suất huy động làm cho NH không thể tránh khỏi khó khăn. Để có thể cạnh
tranh được trong tình hình này, NH cần phải phân loại khách hàng thường xuyên
thông qua việc phân tích tình hình tài chính của DN, phân tích thực trạng tín dụng
để có chính sách giá cả linh động, chính sách ưu đãi,...phù hợp với tình trạng cạnh
tranh tùy từng khách hàng và cũng tùy thuộc vào thời điểm.
Với những khách hàng lớn, khách hàng truyền thống, có uy tín, hoặc với
những khách hàng mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn cho NH, NH cần tăng lãi suất
tiền gửi và cho vay với lãi suất ưu đãi khi cần thiết để giữ được khách hàng đã có.
Đối với khách hàng vay vốn: NH cần phân loại khách hàng thường xuyên để
từ đó có các chính sách ưu đãi tốt hơn về điều kiện vay vốn, lãi suất, phương thức
cấp tín dụng, phong cách phục vụ,... đặc biệt là đối với những khàch hàng có nguồn
ngoại tệ cho thanh toán.
NH cũng cần quan tâm chú trọng tập trung vào khách hàng kinh doanh có hiệu
quả, khách hàng lớn, khách hàng có nguồn vốn,...để có những chính sách ưu đãi phù
hợp.
- Đối với cán bộ Ngân hàng
Ngân hàng cần xem xét và có chính sách khen thưởng xứng đáng đối với
những cán bộ đã tiếp thị, tuyên truyền, có sáng kiến mới nhằm thu hút khách hàng
mà đặc biệt là những khách hàng lớn cho Ngân Hàng.
3.2.7 Tuyên truyền, quảng bá tiếp thị hoạt động tài trợ XK
- Tiếp thị là khâu quan trọng hiện nay tại NH còn hạn chế, cần được NH
chú trọng nhiều hơn nữa. NH cần nghiên cứu những đặc thù của từng vùng, khu vực
trên địa bàn thành phố Biên Hòa, để triển khai các hình thức tuyên truyền, quảng bá
các sản phẩm cho phù hợp.
- Thực hiện các hoạt động tiếp thị trực tiếp (tờ rơi, gửi thư, giới thiệu…),
trao đổi thông tin trên các kênh truyền thông, trao đổi trực tuyến, tăng cường các hoạt
- 102 -
động tài trợ, khuyến mại gắn với quảng bá sản phẩm, dịch vụ mỗi khi NHNo&PTNT
Việt Nam ra đời các sản phẩm, dịch vụ mới.
- Tổ chức hội nghị khách hàng thường niên để tạo mối quan hệ tốt, dài lâu
và tăng cường sự hiểu biết giữa ngân hàng với khách hàng.
- Sau khi các sản phẩm, dịch vụ được đưa ra thị trường thì NH cần phải
thực hiện thu thập, xin ý kiến, góp ý và phản hồi từ phía khách hàng. Các ý kiến này
có thể phán ảnh về đặc tính sản phẩm, chất lượng phục vụ,...và một số đề xuất nhằm
hoàn thiện và phát triển hơn.
3.3 Một số kiến nghị nhằm phát triển hoạt động tài trợ xuất khẩu
Thực tiễn hoạt động tài trợ xuất khẩu cho thấy có nhiều hình thức tài trợ,
ngoài các tổ chức tài trợ do chính phủ thành lập, các NHTM có vai trò đặc biệt quan
trọng trong việc thực hiện các hình thức tài trợ ngoại thương khác như chiết khấu bộ
chứng từ hàng xuất, tín dụng ứng trước kết hợp với kinh doanh ngoại tệ... Vì vậy,
các Ngân hàng cấp trên, NHNN và Chính phủ cần tạo điều kiện để các NHTM thực
hiện tốt nghiệp vụ tài trợ xuất khẩu của mình.
3.3.1 Kiến nghị đối với NHNo & PTNT Việt Nam.
- Đề nghị NHNo & PTNT VN thành lập quỹ hỗ trợ kinh doanh ngoại tệ
cho các chi nhánh. Có những thời điểm, tỷ giá VND/USD thị trường cao hơn giá
niêm yết tại Chi nhánh đến 1.500VND/USD, các NH cổ phần mua USD với giá rất
cao. Do đó, nguồn ngoại tệ đã chuyển từ Chi nhánh Biên Hòa sang các NHTM cổ
phần, dẫn đến tình trạng Chi nhánh Biên Hòa thiếu hụt nguồn ngoại tệ để cung ứng
cho khách hàng. Nếu như quỹ hỗ trợ kinh doanh được ra đời thì chúng ta có thể chủ
động trong việc ấn định giá mua bán USD đối với khách hàng, từ đó có thể tăng
nguồn ngoại tệ và nguồn thu từ ngoại tệ, và như thế lượng ngoại tệ bán về cho TW
sẽ nhiều hơn. [11]
- Đề nghị NHNo & PTNT cho phép NHNo chi nhánh Biên Hòa tách phòng
Kế hoạch kinh doanh ra thành 2 phòng là phòng Thanh toán quốc tế và phòng Tín
dụng.
- 103 -
Việc thành lập riêng 2 phòng trên sẽ tạo điều kiện cho Ngân hàng triển khai
chuyên môn và nghiệp vụ được tốt hơn.
- Thường xuyên tổ chức tập huấn, đào tạo chuyên môn cho các cán bộ tín
dụng, TTQT.
- Triển khai hoàn chỉnh các dịch vụ Internet Banking như chuyển khoản,
thanh toán hàng hóa, dịch vụ... Đồng thời nâng cấp đường truyền qua mạng Internet
Banking để hoạt động ổn định và hiệu quả hơn. [11]
3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước.
- NHNN cần có các thông tư, quyết định hướng dẫn cụ thể, rõ ràng cho
hoạt động tài trợ xuất khẩu của các NHTM trong từng thời kỳ cụ thể hoặc ngay khi
có những sự kiện kinh tế lớn diễn ra trên Thế giới và trong nước.
- Thị trường liên Ngân hàng là thị trường nhằm giải quyết các mối quan hệ
cung cầu vốn, trao đổi thông tin giữa các NHTM với nhau. Thị trường liên ngân
hàng phát triển tốt giúp cung cấp vốn đầy đủ và kịp thời cho hoạt động kinh doanh
của ngân hàng, giúp các NHTM nắm bắt được thời cơ kinh doanh mình và có thể
đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của khách hàng. Chính vì thế việc NHNN cần có
biện pháp kích thích sự phát triển của thị trường liên Ngân hàng là việc cần thiết.
3.3.3 Kiến nghị đối với Chính phủ.
3.3.3.1 Hoàn thiện môi trường pháp lý
Hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động tài trợ xuất khẩu nói riêng chỉ
hiệu quả và an toàn khi nó có một môi trường pháp lý đồng bộ, ổn định và nhất
quán. Đó là do hoạt động ngân hàng có liên quan đến tất cả các ngành nghề, thành
phần kinh tế nên quy định và luật pháp của các ngành nghề, thành phần kinh tế ảnh
hưởng rất lớn đến hoạt động ngân hàng. Bên cạnh đó, hoạt động tài trợ xuất khẩu
tiềm ẩn rất nhiều rủi ro nguyên do là hoạt động này chịu rủi ro của 2 hoạt động: hoạt
động TTQT và hoạt động tín dụng. Chính vì thế, để đảm bảo hiệu quả và tính an
toàn cho hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động tài trợ xuất khẩu nói riêng,
Chính phủ cần thực hiện các biện pháp sau nhằm hoàn thiện môi trường pháp lý, tạo
- 104 -
điều kiện để hoạt động tài trợ xuất khẩu của các doanh nghiệp tại Ngân hàng được
phát triển tốt hơn.
Có chính sách, chủ trương, cơ chế quản lý nhằm đảm bảo môi trường pháp lý
để các Danh nghiệp xuất khẩu yên tâm hoạt động và tạo môi trường kinh doanh
bình đẳng cho các Doanh nghiệp mà không phân biệt thành phần kinh tế.
Nhanh chóng ban hàng chiến lược xuất khẩu quốc gia, trong đó chiến lược
thương mại hướng về xuất khẩu là căn cứ để các doanh nghiệp và các NHTM có
chiến lược kinh doanh của mình.
3.3.3.2 Chính sách tài chính hỗ trợ
Chính phủ nên có chính sách hỗ trợ tài chính như:
Có chính sách tín dụng ưu đãi đối với doanh nghiệp sản xuất mặt hàng mới
để phục vụ xuất khẩu để ngân hàng làm căn cứ chính sách xây dựng chính sách tài
trợ xuất khẩu của mình.
Giảm thuế xuất khẩu nhằm giúp doanh nghiệp nâng cao lợi nhuận để tái đầu
tư phục vụ xuất khẩu.
Xác định những ngành hàng có thế mạnh để hỗ trợ thêm đồng thời chuyển
đổi cơ cấu hàng xuất khẩu theo hướng tăng tỷ trọng sản phẩm hàng hóa đã qua chế
biến.
Có chính sách hỗ trợ lãi suất vay vốn ngân hàng hợp lý để vừa điều tiết nền
kinh tế, tạo điều kiện để các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xuất khẩu vừa tạo
điều kiện cho các NHTM xử lý linh hoạt lãi suất để tài trợ xuất khẩu. Thực hiện tốt
chính sách này sẽ tránh tình trạng lãi suất ưu đãi đầu ra nhỏ hơn lãi suất ưu đãi đầu
vào của các NHTM, gây bất lợi cho hoạt động xuất khẩu và hoạt động ngân hàng.
- 105 -
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
Trên cơ sở định hướng hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT chi nhánh
Biên Hòa, và trên cở những mặt đạt được và chưa đạt được của hoạt tài trợ xuất
khẩu. Chương 3 đã đưa ra được định hướng phát triển của NHNo&PTNT chi nhánh
Biên Hòa và kết quả điều tra thực tế của các Doanh nghiệp xuất khẩu để từ đó đưa
ra các giải pháp phù hợp nhằm phát triển hoạt động tài trợ xuất khẩu.
Những giải pháp nhằm phát triển hoạt động tài trợ xuất khẩu tại NHNo &
PTNT chi nhánh Biên Hòa:
- Trong hoạt động Tín dụng tài trợ xuất khẩu.
- Trong hoạt động TTQT.
- Nghiệp vụ chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất cần nhanh chóng được triển
khai.
- Tài trợ khép kín cho các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu
- Chiết khấu hối phiếu.
- Phòng ngừa rủi ro trong hoạt động tài trợ xuất khẩu.
- Nâng cao chất lượng nhân viên Ngân hàng.
- Thực hiện chính sách khách hàng phù hợp.
Ngoài những giải pháp đưa ra nhằm phát triển hoạt động tài trợ xuất khẩu tại
Ngân hàng, chương 3 còn có thêm phần kiến nghị đối với NHNo&PTNT VN,
NHNN và Chính phủ.
- 106 -
KẾT LUẬN
Từ những bước đầu khó khăn khi mới thực hiện nghiệp vụ tài trợ ngoại thương
do thiếu kinh nghiệm, thiếu vốn, chưa có uy tín..., đến nay hoạt động này tại Ngân
hàng đang phát triển và tạo điều kiện cho các hoạt động kinh doanh khác của Ngân
hàng cùng phát triển. hoạt động tì trợ xuất khẩu tại ngân hàng đã đạt được những
thành quả đàng khích lệ: doanh số tài trợ ngày càng tăng, tỷ lệ nợ xấu giảm đáng
kể... hoạt động tài trợ xuất khẩu tại Ngân hàng hiện nay cũng gặp phải những khó
khăn nên rất cần sự quan tâm giúp đỡ của NHNo & PTNT VN và NHNN.
Trong thời gian thực tập tại Ngân hàng được sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo cùng
toàn thể các cô chú, anh chị phòng Kế hoạch kinh doanh chi nhánh Biên Hòa, kết
hợp với những kiến thức đã học tại nhà trường và tình hình thực tế tại Ngân hàng
nên tác giả đã đưa ra một số ý kiến mang tính chất tham khảo để NHNo & PTNT
chi nhánh Biên Hòa nghiên cứu xem xét góp phần phát triển hoạt động tài trợ xuất
khẩu tại Ngân hàng. Hy vọng trong thời gian sắp tới NHNo&PTNN chi nhánh Biên
Hòa sẽ không ngừng phàt triển nghiệp vụ tài trợ xuất khẩu, tạo điều kiện cho các
doanh nghiệp hoạt động kinh doanh hiệu quả.
Tác giả xin cảm ơn cô TS. Trần Thị Thùy Linh cô đã tận tình giúp đỡ hướng
dẫn cho tác giả trong quá trình thực hiện đề tài. Tác giả cũng xin cảm ơn các cán bộ
phòng Kế hoạch kinh doanh đã nhiệt tình giúp đỡ tác giả trong thời gian hoàn thành
NCKH.
Do trình độ và thời gian có hạn nên bài NCKH này không thể tránh khỏi
những thiếu sót. Tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy
cô, các cô chú, các anh chị phòng Kế hoạch kinh doanh để hoàn thiện đề tài tác giả
đã nghiên cứu.
Phụ lục 1 : Quy định về cho vay bằng đồng Việt Nam theo lãi suất thỏa thuận của
tổ chức tín dụng đối với khách hàng.
Phụ lục 2 : Quy chế tín dụng hỗ trợ xuất khẩu
Phụ lục 3 : Quy định về quy trình nghiệp vụ thanh toán xuất khẩu tại NHNo &
PTNT – Chi nhánh Biên Hòa.
Phụ lục 4 : Thông báo thư tín dụng
Phụ lục 5 : Thư gửi chứng từ
Phụ lục 6 : Giấy yêu cầu gửi chứng từ nhờ thu
Phụ lục 7 : Thư yêu cầu thanh toán theo hình thức L/C
Phụ lục 8 : Đơn xin chiết khấu
Phụ lục 9 : Phiếu khảo sát doanh nghiệp
Phụ lục 10: Kết quả chạy SPSS
PHỤ LỤC 1
Quy định về cho vay bằng đồng Việt Nam theo lãi suất thỏa thuận của tổ chức tín
dụng đối với khách hàng.
Điều 1: Tổ chức tín dụng cho vay bằng đồng Việt Nam theo lãi suất thỏa thuận đối
với khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật về cho vay của tổ chức tín dụng
đối với khách hàng và trên cơ sở cung – cầu vốn thị trường, mức độ tín nhiệm của
khách hàng vay, bao gồm:
1. Cho vay trung hạn và dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu cho vốn sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ và đầu tư phát triển.
Điều 2:
1. Tổ chức tín dụng xác định và kiểm soát các giới hạn tín dụng đối với
một khách hàng và lĩnh vực cho vay bằng đồng Việt Nam theo lãi suất
thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật về các tỷ lệ bảo đảm an
toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng và điều kiện hoạt động kinh
doanh của tổ chức tín dụng.
2. Định kỳ hàng tháng, tổ chức tín dụng gửi Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam báo cáo về cho vay bằng đồng Việt Nam theo lãi suất thỏa thuận
theo Phụ lục kèm theo Thông tư này.
Điều 3:
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Các quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về lãi suất cho vay
của tổ chức tín dụng đối với khách hàng hết hiệu lực thi hành, bao gồm:
Thông tư số 01/2009/TT-NHNN ngày 23 tháng 01 năm 2009 hướng
dẫn về lãi suất thỏa thuận của tổ chức tín dụng đối với cho vay các nhu
cầu phục vụ đời sống, cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử
dụng thẻ tín dụng và các văn bản hướng dẫn thực hiện Thông tư này;
quy định về lãi suất đối với các khoản vay trung, dài hạn nhằm đáp ứng
nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đầu tư phát triển theo
Quyết định số 16/2008/QĐ-NHNN ngày 16 tháng 5 năm 2008 về cơ
chế điều hành lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam.
3. Đối với các hợp đồng tín dụng được ký kết trước ngày Thông tư này có
hiệu lực thi hành, thì tổ chức tín dụng và khách hàng vay tiếp tục thực
hiện theo các thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, hoặc các tổ chức tín
dụng và khách hàng vay thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng
phù hợp với quy định của Thông tư này và pháp luật khác có liên quan.
PHỤ LỤC 2
QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Về việc ban hành Quy chế tín dụng hỗ trợ xuất khẩu
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH ngày 01
tháng 6 năm 1998;
Căn cứ Nghị định số 50/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ về
tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ phát triển;
Căn cứ Nghị quyết số 05/2001/NQ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tín dụng hỗ trợ xuất khẩu. Quỹ
Hỗ trợ phát triển thực hiện nhiệm vụ tín dụng hỗ trợ xuất khẩu theo quy định của
Quy chế này.
Điều 2. Nâng mức Vốn điều lệ của Quỹ Hỗ trợ phát triển lên 5.000 tỷ đồng.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương,
Chủ tịch Hội đồng quản lý và Tổng giám đốc Quỹ Hỗ trợ phát triển chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY CHẾ TÍN DỤNG HỖ TRỢ XUẤT KHẨU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 133/2001/QĐ-TTg ngày 10 tháng 9 năm 2001
của Thủ tướng Chính phủ)
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Tín dụng hỗ trợ xuất khẩu là ưu đãi của Nhà nước nhằm hỗ trợ các doanh
nghiệp, các Tổ chức kinh tế và cá nhân phát triển sản xuất - kinh doanh hàng xuất
khẩu theo chính sách khuyến khích xuất khẩu của Nhà nước.
Điều 2. Các hình thức tín dụng hỗ trợ xuất khẩu
1. Tín dụng hỗ trợ xuất khẩu trung và dài hạn, bao gồm:
a) Cho vay đầu tư trung và dài hạn;
b) Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư;
c) Bảo lãnh tín dụng đầu tư.
2. Tín dụng hỗ trợ xuất khẩu ngắn hạn, bao gồm:
a) Cho vay ngắn hạn (kể cả cho vay đối với các doanh nghiệp xuất khẩu hàng thanh
toán trả chậm đến 720 ngày);
b) Bảo lãnh dự thầu và Bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
Điều 3. Đối tượng áp dụng
1. Doanh nghiệp Nhà nước.
2. Công ty cổ phần.
3. Công ty trách nhiệm hữu hạn.
4. Công ty hợp danh.
5. Doanh nghiệp tư nhân.
6. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
7. Hộ gia đình và cá nhân có đăng ký kinh doanh.
(Sau đây gọi chung là đơn vị).
Điều 4. Đồng tiền cho vay và trả nợ
1. Đồng tiền cho vay: Đồng Việt Nam.
2. Đồng tiền trả nợ: các đơn vị trả nợ bằng Đồng Việt Nam. Đơn vị có ngoại tệ tự
do chuyển đổi có thể trả nợ bằng ngoại tệ theo tỷ giá mua vào của Ngân hàng Ngoại
thương Việt Nam tại thời điểm trả nợ.
Điều 5. Quỹ Hỗ trợ phát triển thực hiện nhiệm vụ tín dụng hỗ trợ xuất khẩu theo
quy định tại Quy chế này. Quỹ Hỗ trợ phát triển và các đơn vị có trách nhiệm quản
lý, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả nguồn vốn tín dụng hỗ trợ xuất khẩu.
CHƯƠNG II
TÍN DỤNG HỖ TRỢ XUẤT KHẨU TRUNG VÀ DÀI HẠN
MỤC I. CHO VAY ĐẦU TƯ TRUNG VÀ DÀI HẠN
Điều 6 . Đối tượng cho vay
1. Những đơn vị có dự án sản xuất, chế biến, gia công hàng xuất khẩu mà phương
án tiêu thụ sản phẩm của dự án đạt kim ngạch xuất khẩu ít nhất bằng 30% doanh thu
hàng năm.
2. Những đơn vị có nhu cầu vay vốn để góp Vốn đầu tư vào các dự án liên doanh
sản xuất, chế biến, gia công hàng xuất khẩu của doanh nghiệp Việt Nam mà phương
án tiêu thụ sản phẩm của dự án liên doanh đạt kim ngạch xuất khẩu ít nhất bằng
80% doanh thu hàng năm.
Điều 7. Điều kiện cho vay
1. Thuộc đối tượng quy định tại Điều 6 Quy chế này.
2. Được Quỹ Hỗ trợ phát triển thẩm định phương án tài chính, phương án trả nợ vốn
vay trước khi quyết định đầu tư.
3. Dự án đã hoàn thành thủ tục đầu tư và xây dựng theo đúng quy định.
4. Chủ đầu tư có khả năng tài chính bảo đảm trả nợ trong thời hạn cam kết.
5. Thực hiện các quy định về Bảo đảm tiền vay tại Điều 12 Quy chế này.
Điều 8. Mức vốn cho vay
1. Dự án nhóm A thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
2. Dự án nhóm B, C thực hiện theo quyết định đầu tư của các cấp có thẩm quyền
nhưng tối đa không quá 90% vốn đầu tư của dự án.
Mức cho vay hàng năm thực hiện theo tiến độ của dự án.
Điều 9. Lãi suất cho vay được áp dụng theo lãi suất tín dụng đầu tư phát triển của
Nhà nước.
Điều 10. Thời hạn cho vay tối đa 10 năm. Trường hợp đặc biệt, thời hạn cho vay
trên 10 năm, do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định theo đề nghị của Tổng giám đốc
Quỹ Hỗ trợ phát triển.
Điều 11. Trả nợ vay
1. Chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn trả vốn vay theo đúng Hợp đồng tín dụng đã ký.
Chủ đầu tư được dùng các nguồn sau đây để trả nợ:
a) Khấu hao tài sản cố định hoặc nguồn thu phí sử dụng tài sản hình thành bằng vốn
vay;
b) Lợi nhuận sau thuế và các nguồn hợp pháp khác của chủ đầu tư.
2. Đến Kỳ hạn trả nợ, nếu không trả được nợ, số nợ không trả được sẽ chuyển sang
nợ quá hạn, chủ đầu tư phải chịu lãi suất nợ quá hạn.
Điều 12. Chủ đầu tư được dùng tài sản hình thành từ vốn vay để bảo đảm tiền vay.
Khi chưa trả hết nợ, chủ đầu tư không được Chuyển nhượng, bán, cho, tặng, thế
chấp, cầm cố hoặc bảo đảm cho bảo lãnh để vay vốn nơi khác.
Mục II. Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư
Điều 13. Đối tượng được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư
Các đơn vị có dự án quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy chế này, nhưng chưa được
vay ưu đãi đầu tư hoặc Bảo lãnh tín dụng đầu tư của Nhà nước mà chủ đầu tư vay
vốn của các tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
Điều 14. Điều kiện được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư
1. Các đơn vị có dự án thuộc đối tượng quy định tại Điều 13 Quy chế này đã hoàn
thành đưa vào sử dụng và hoàn trả được vốn vay theo hợp đồng tín dụng.
2. Được Quỹ Hỗ trợ phát triển chấp thuận và ký hợp đồng hỗ trợ lãi suất sau đầu tư.
Điều 15. Mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đối với từng dự án bằng chênh lệch giữa lãi
suất vay vốn của Tổ chức tín dụng với lãi suất tín dụng đầu tư phát triển của Nhà
nước tại thời điểm rút vốn vay. Giao Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc
hỗ trợ lãi suất sau đầu tư.
Mục III. Bảo lãnh tín dụng đầu tư
Điều 16. Đối tượng được bảo lãnh
Các dự án quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy chế này khi vay vốn của các tổ chức tín
dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam có nhu cầu bảo lãnh.
Điều 17. Điều kiện bảo lãnh
1. Thuộc đối tượng bảo lãnh tín dụng đầu tư quy định tại Điều 16 của Quy chế này,
nhưng chưa được vay hoặc được vay một phần vốn tín dụng đầu tư phát triển của
Nhà nước.
2. Đã được tổ chức tín dụng thẩm định Dự án đầu tư và chấp thuận cho vay, có văn
bản yêu cầu Quỹ Hỗ trợ phát triển bảo lãnh.
3. Quỹ Hỗ trợ phát triển chấp thuận bảo lãnh trên cơ sở kết quả thẩm định của tổ
chức tín dụng.
Điều 18. Mức bảo lãnh cho từng dự án do Quỹ Hỗ trợ phát triển quyết định, tối đa
bằng 100% số vốn vay của các tổ chức tín dụng trong phạm vi tổng số vốn đầu tư
theo quy định của pháp luật.
Điều 19. Các đơn vị được bảo lãnh tín dụng đầu tư phải trả phí bảo lãnh bằng
0,3%/năm tính trên số tiền đang bảo lãnh.
Điều 20. Trách nhiệm về tài chính khi chủ đầu tư không trả được nợ
Trường hợp chủ đầu tư không trả được nợ vay theo đúng hợp đồng tín dụng đã ký
thì:
1. Tổ chức tín dụng cho vay vốn và Quỹ Hỗ trợ phát triển cùng chịu trách nhiệm
ngang nhau về tài chính đối với khoản đã bảo lãnh.
2. Chủ đầu tư phải nhận nợ bắt buộc với Quỹ Hỗ trợ phát triển về số tiền Quỹ Hỗ
trợ phát triển trả nợ thay với lãi suất phạt bằng 130% lãi suất đang vay của tổ chức
tín dụng.
3. Khi có nguồn trả nợ, chủ đầu tư phải trả nợ đồng thời theo tỷ lệ ngang nhau cho
tổ chức tín dụng và Quỹ Hỗ trợ phát triển.
CHƯƠNG III
TÍN DỤNG HỖ TRỢ XUẤT KHẨU NGẮN HẠN
MỤC I. CHO VAY VỐN NGẮN HẠN
Điều 21. Các đối tượng được vay vốn ngắn hạn là các đơn vị thực hiện xuất khẩu
hàng hoá gồm:
1. Các đơn vị sản xuất, chế biến, kinh doanh các mặt hàng thuộc chương trình ưu
tiên khuyến khích xuất khẩu do Thủ tướng Chính phủ quy định hàng năm hoặc
trong từng thời kỳ.
2. Các hợp đồng xuất khẩu vào thị trường mới hoặc để duy trì thị trường truyền
thống theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
3. Các đơn vị có dự án quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy chế này, được Quỹ Hỗ trợ
phát triển cho vay vốn tín dụng đầu tư, được vay vốn ngắn hạn trong năm đầu tiên
ký được hợp đồng xuất khẩu kể từ khi dự án hoàn thành đưa vào sản xuất.
Điều 22. Điều kiện cho vay
1. Thuộc đối tượng vay vốn ngắn hạn quy định tại Điều 21 Quy chế này.
2. Có phương án sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ.
3. Có hợp đồng xuất khẩu.
4. Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay tại Điều 26 Quy chế này.
Điều 23. Lãi suất cho vay
Lãi suất cho vay ngắn hạn bằng 80% lãi suất tín dụng đầu tư phát triển của Nhà
nước tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng và được giữ cố định trong suốt thời hạn
vay vốn. Lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất nợ trong hạn.
Điều 24. Thời hạn cho vay vốn ngắn hạn tuỳ thuộc vào nhu cầu sử dụng vốn để
thực hiện hợp đồng xuất khẩu nhưng không quá 12 tháng.
Trường hợp cho vay xuất khẩu hàng trả chậm đến 720 ngày, thực hiện theo danh
mục mặt hàng do Thủ tướng Chính phủ quy định.
Điều 25. Các hình thức cho vay
1. Cho vay trước khi giao hàng
Các đơn vị được vay vốn ngắn hạn để mua nguyên, vật liệu và các yếu tố sản xuất
để thực hiện hợp đồng xuất khẩu.
Mức cho vay không quá 80% giá trị L/C hoặc không quá 70% trị giá hợp đồng xuất
khẩu. Đối với những mặt hàng xuất khẩu theo hạn ngạch thì mức cho vay tối đa
bằng trị giá hàng hoá còn lại trong hạn ngạch tính đến thời điểm vay vốn.
2. Cho vay sau khi giao hàng
Việc cho vay sau khi giao hàng được thực hiện khi đơn vị có hối phiếu hợp lệ.
a) Hối phiếu hợp lệ: Là hối phiếu được đơn vị xuất khẩu Việt Nam ký phát đúng
thông lệ quốc tế về hối phiếu kèm theo bộ chứng từ hàng xuất phù hợp với điều
kiện của L/C đã được Ngân hàng nước ngoài phát hành hoặc ngân hàng nước ngoài
ký hậu chấp nhận thanh toán;
b) Mức cho vay: Tối đa bằng 90% trị giá hối phiếu hợp lệ.
Điều 26. Bảo đảm tiền vay
1. Cho vay trước khi giao hàng, đơn vị vay vốn phải có tài sản cầm cố, thế chấp trị
giá tối thiểu 30% số vốn vay.
2. Cho vay hối phiếu hợp lệ, đơn vị phải xuất trình hối phiếu hợp lệ kèm theo bộ
chứng từ hàng xuất để chứng minh cho việc vay vốn.
Mục II. Bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng
Điều 27. Các đơn vị thuộc đối tượng theo quy định tại Điều 21 Quy chế này, được
bảo lãnh dự thầu hoặc bảo lãnh thực hiện hợp đồng nếu có nhu cầu.
1. Mức bảo lãnh tối đa không quá 3% Giá dự thầu (đối với bảo lãnh dự thầu), 10%
trị giá hợp đồng (đối với bảo lãnh thực hiện hợp đồng).
2. Thời hạn bảo lãnh theo thời hạn thực hiện nghĩa vụ của đơn vị.
3. Đơn vị được bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng không phải trả phí
bảo lãnh.
4. Trường hợp Quỹ Hỗ trợ phát triển phải trả cho bên nhập khẩu số tiền đã bảo lãnh,
đơn vị được bảo lãnh phải nhận nợ bắt buộc với Quỹ Hỗ trợ phát triển về số tiền trả
nợ thay với lãi suất phạt bằng 150% lãi suất cho vay vốn ngắn hạn tín dụng hỗ trợ
xuất khẩu.
CHƯƠNG IV
XỬ LÝ RỦI RO
Điều 28. Các đơn vị khi gặp rủi ro không trả được nợ vay theo hợp đồng tín dụng,
tùy theo nguyên nhân, mức độ, được xử lý như sau:
1. Do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng: thiên tai, hoả hoạn bất ngờ làm mất
tài sản; do điều chỉnh chính sách Nhà nước; biến động của giá cả thị trường trong
nước và ngoài nước ảnh hưởng lớn đến Hoạt động thương mại; Nhà nhập khẩu,
Ngân hàng phục vụ Nhà nhập khẩu bị phá sản không thanh toán được cho đơn vị thì
được xem xét gia hạn nợ, miễn, giảm lãi tiền vay, khoanh nợ. Trường hợp đặc biệt
có thể được xóa một phần hoặc toàn bộ nợ vay.
2. Các trường hợp khác xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 29. Thẩm quyền Xử lý rủi ro:
1. Đối với các dự án vay vốn, bảo lãnh tín dụng hỗ trợ xuất khẩu trung và dài hạn.
a) Việc gia hạn nợ do Tổng giám đốc Quỹ Hỗ trợ phát triển quyết định;
b) Việc miễn, giảm lãi tiền vay do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định trên cơ sở đề
nghị của Tổng giám đốc Quỹ Hỗ trợ phát triển;
c) Việc khoanh nợ, xoá nợ do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị
của Tổng giám đốc Quỹ Hỗ trợ phát triển và ý kiến của Bộ Tài chính.
2. Đối với các đơn vị vay vốn ngắn hạn được bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực
hiện hợp đồng xuất khẩu.
a) Việc gia hạn nợ, miễn, giảm lãi tiền vay do Tổng giám đốc Quỹ Hỗ trợ phát triển
quyết định;
b) Việc khoanh nợ, xoá nợ do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định trên cơ sở đề nghị
của Tổng giám đốc Quỹ Hỗ trợ phát triển.
Điều 30. Trích, lập quỹ dự phòng rủi ro
Hàng năm Quỹ Hỗ trợ phát triển được trích, lập Quỹ dự phòng rủi ro để xử lý rủi ro
do các đơn vị không trả được nợ vay theo hợp đồng tín dụng.
1. Việc trích, lập dự phòng rủi ro các dự án đầu tư trung và dài hạn thực hiện theo
quy định của Chính phủ về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.
2. Việc trích, lập dự phòng rủi ro cho vay vốn ngắn hạn, bảo lãnh dự thầu và bảo
lãnh thực hiện hợp đồng xuất khẩu được thực hiện như sau:
a) Trích 10% tính trên số dư nợ vay vốn ngắn hạn đã quá hạn trả nợ dưới 181 ngày
và số tiền Quỹ Hỗ trợ phát triển đã trả thay cho đơn vị được Quỹ Hỗ trợ phát triển
bảo lãnh nhưng chưa thu hồi được trong thời gian dưới 61 ngày;
b) Trích 20% tính trên số dư nợ vay vốn ngắn hạn đã quá hạn trả nợ từ 181 đến dưới
361 ngày và số tiền Quỹ Hỗ trợ phát triển đã trả thay cho đơn vị được Quỹ bảo lãnh
nhưng chưa thu hồi được trong thời gian từ 61 ngày đến dưới 181 ngày;
c) Trích 30% tính trên số dư nợ vay vốn ngắn hạn đã quá hạn trả nợ từ 361 ngày trở
lên và số tiền Quỹ Hỗ trợ phát triển đã trả thay cho đơn vị được Quỹ bảo lãnh
nhưng chưa thu hồi được từ 181 ngày trở lên.
3. Khoản trích, lập Quỹ dự phòng rủi ro được hạch toán vào chi phí hoạt động
nghiệp vụ của Quỹ Hỗ trợ phát triển.
CHƯƠNG V
NGUỒN VỐN TÍN DỤNG HỖ TRỢ XUẤT KHẨU
Điều 31. Nguồn vốn để thực hiện tín dụng hỗ trợ xuất khẩu được cân đối trong kế
hoạch tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ giao hàng
năm cho Quỹ Hỗ trợ phát triển, bao gồm:
1. Vốn điều lệ do ngân sách Nhà nước cấp.
2. Vốn ngân sách Nhà nước cấp trực tiếp hàng năm để thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ
xuất khẩu.
3. Vốn do Quỹ Hỗ trợ phát triển huy động trong nước.
4. Vốn do Quỹ Hỗ trợ phát triển huy động từ nước ngoài.
5. Các nguồn vốn hợp pháp khác.
Điều 32. Quỹ Hỗ trợ phát triển được ngân sách Nhà nước cấp bù chênh lệch lãi suất
để thực hiện nhiệm vụ tín dụng hỗ trợ xuất khẩu.
Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc cấp bù chênh lệch lãi suất.
CHƯƠNG VI
QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ
QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ QUỸ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN
Điều 33. Bộ Tài chính có quyền hạn, trách nhiệm
1. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát Quỹ Hỗ trợ phát triển thực hiện tín dụng hỗ trợ
xuất khẩu theo đúng Quy chế này.
2. Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ quyết định kế
hoạch vốn và nguồn vốn để thực hiện tín dụng hỗ trợ xuất khẩu.
3. Bố trí vốn ngân sách Nhà nước hàng năm; hướng dẫn Quỹ Hỗ trợ phát triển huy
động vốn để thực hiện nhiệm vụ tín dụng hỗ trợ xuất khẩu.
4. Xử lý rủi ro theo thẩm quyền hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ xử lý theo quy
định tại Điều 29 Quy chế này.
5. Báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình thực hiện tín dụng hỗ trợ xuất khẩu; đề
xuất các giải pháp tài chính thúc đẩy Hoạt động tín dụng hỗ trợ xuất khẩu.
Điều 34. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có quyền hạn, trách nhiệm
1. Căn cứ mục tiêu, định hướng phát triển xuất khẩu, xây dựng và trình Thủ tướng
Chính phủ giao kế hoạch hàng năm cho Quỹ Hỗ trợ phát triển về nguồn vốn tín
dụng hỗ trợ xuất khẩu có phân theo các hình thức hỗ trợ.
2. Phối hợp với Bộ Tài chính kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ các giải pháp thúc
đẩy hoạt động tín dụng hỗ trợ xuất khẩu.
Điều 35. Bộ Thương mại có quyền hạn, trách nhiệm
1. Chủ trì, phối hợp với các Bộ : Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư xây dựng và trình
Chính phủ phê duyệt các Chương trình phát triển hàng xuất khẩu, chương trình ưu
tiên khuyến khích hàng xuất khẩu hàng năm hoặc từng thời kỳ.
2. Báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định các trường hợp được vay vốn ngắn hạn
theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 21 Quy chế này.
3. Công bố rộng rãi các thông tin về thị trường xuất khẩu; kiểm tra, hướng dẫn các
đơn vị xuất khẩu thực hiện các hoạt động xuất khẩu; đề xuất các giải pháp để mở
rộng và phát triển thị trường.
Điều 36. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có quyền hạn, trách nhiệm
1. Chỉ đạo các Ngân hàng Thương mại phối hợp với Quỹ Hỗ trợ phát triển tổ chức
thực hiện nhiệm vụ tín dụng hỗ trợ xuất khẩu.
2. Quỹ Hỗ trợ phát triển được thực hiện thanh toán và tổ chức Dịch vụ thanh toán
trong nước, quốc tế để thực hiện nhiệm vụ tín dụng hỗ trợ xuất khẩu. Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện.
Điều 37. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng công ty 91 có quyền hạn, trách
nhiệm
1. Công bố rộng rãi Quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm, vùng lãnh thổ
trong từng thời kỳ làm cơ sở cho việc xây dựng và thực hiện chính sách tín dụng hỗ
trợ xuất khẩu.
2. Phối hợp với Bộ Tài chính, Quỹ Hỗ trợ phát triển giải quyết những vấn đề phát
sinh trong quá trình thực hiện tín dụng hỗ trợ xuất khẩu và khi đơn vị không trả
được nợ.
Điều 38. Quỹ Hỗ trợ phát triển có quyền hạn, trách nhiệm
1. Lập và báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính các kế hoạch sau:
a) Tổng mức vốn tín dụng hỗ trợ xuất khẩu theo các hình thức hỗ trợ;
b) Kế hoạch huy động vốn và giải pháp huy động để thực hiện nhiệm vụ tín dụng hỗ
trợ xuất khẩu.
2. Tổ chức và thực hiện nhiệm vụ tín dụng hỗ trợ xuất khẩu theo đúng quy định của
Quy chế này.
3. Hướng dẫn các quy trình nghiệp vụ tín dụng hỗ trợ xuất khẩu.
4. Xử lý rủi ro theo quy định tại Điều 29 Quy chế này.
5. Định kỳ hàng quý, năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính,
Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư tình hình thực hiện tín dụng hỗ trợ xuất khẩu.
CHƯƠNG VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 39. Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ trưởng Bộ
Thương mại, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Tổng giám đốc Tổng
công ty 91, Chủ tịch Hội đồng quản lý và Tổng giám đốc Quỹ Hỗ trợ phát triển
hướng dẫn thực hiện Quy chế này./.
PHỤ LỤC 3
Quy định về quy trình nghiệp vụ thanh toán xuất khẩu tại NHNo & PTNT – Chi
nhánh Biên Hòa.
Quy trình thanh toán L/C xuất khẩu
Điều 20: Tiếp nhận, xác thực L/C (sửa đổi L/C) trước khi thông báo cho khách
hàng.
1. Trách nhiệm của Sở quản lý.
1.1. Tất cả các L/C, sửa đổi L/C do ngân hàng nước ngoài gửi đến NHNo trước khi
thông báo cho khách hàng đều phải được Sở quản lý kiểm tra, xác thực L/C, sửa đổi
L/C gửi bằng điện SWIFT phải đúng mẫu quy định, nếu là MT999 thì phải xác nhận
được mã điện đúng, nếu gửi bằng thư thì phải xác định được chữ ký cho đúng, Sở
quản lý mới chuyển về cho chi nhánh.
1.2. Nếu bức điện bị chập hoặc bị lỗi, thư bị mờ, rách, Sở quản lý phải thông báo
ngay cho ngân hàng gửi để yêu cầu chuyển phát lại trước khi giao cho Chi nhánh.
1.3. Với các L/C, sửa đổi L/C và các thư giao dịch có liên quan được chuyển bằng
thư, Sở quản lý có trách nhiệm xác định chữ ký đúng (cả về hình thức và thẩm
quyền ký) theo mẫu chữ ký đã được trả lời từ Ngân hàng gửi, Sở quản lý phải thông
báo ngay cho chi nhánh biết.
1.4. Mẫu chữ ký phải được bổ sung, cập nhật thông tin từ các ngân hàng đại lý,
đảm bảo xác nhận chính xác, kịp thời. Khi nhận được yêu cầu xác nhận bằng văn
bản, bộ phận quản lý mẫu chữ ký phải chịu trách nhiệm kiểm tra và xác nhận rõ
“Chữ ký đúng” hoặc “Chưa xác định được chữ ký” trong vòng 02 giờ làm việc kể từ
khi nhận được yêu cầu và thông báo lại cho Chi nhánh.
2. Trách nhiệm của chi nhánh.
Chi nhánh chỉ thông báo L/C (sửa đổi L/C) đối vối L/C đã được kiểm tra tính
xác thực, chân thật bề ngoài, có dẫn chiếu các quy tắc, thông lệ quốc tế như: UCP
500, UCP 600, ISP 98, Chi nhánh từ chối thông báo những sửa đổi L/C mà L/C gốc
không do NHNo thông báo, hoặc sửa đổi nhận được sau khi NHNo đã gửi chứng từ
đòi tiền, L/C (sửa đổi L/C không xác định được tính xác thực, chân thật bề ngoài,
L/C (sửa đổi L/C) không xác định được địa chỉ người thụ hưởng. [11]
Điều 21: Thông báo L/C kèm xác nhận.
1. Đối với L/C do Ngân hàng đại lý của NHNo phát hành yêu cầu NHNo
thông báo kèm xác nhận, trước khi chuyển L/C cho chi nhánh, trong vòng 8
giờ làm việc kể từ khi nhận được điện. Sở quản lý phải có trách nhiệm.
Kiểm tra uy tín của Ngân hàng phát hành, hạn mức xác nhận L/C trong thanh
toán với NHNo.
1.2. Các điều khoản hoàn trả, điều kiện thanh toán của L/C không có quy định
bất lợi cho việc đòi tiền của NHNo. NHNo chỉ xem xét xác nhận L/C nếu ngần
hàng mở L/C chấp thuận sửa đổi các điều khoản bất lợi đó.
1.3. L/C trả tiền ngay và cho phép đòi tiền bằng điện, hạn chế chiết khấu
chứng từ tại NHNo.
1.4. L/C quy định: vận đơn lập theo lệnh của Ngân hàng phát hành và toàn bộ
vận đơn gốc được xuất trình qua chi nhánh NHNo.
1.5. Khách hàng (người thụ hưởng L/C) có tín nhiệm, có quan hệ thanh toán
tốt với NHNo.
1.6. Mặt hàng xuất khẩu có giá cả hợp lý, dễ tiêu thụ trên thị trường quốc tế
và cho phép xuất khẩu.
1.7. Phí xác nhận L/C do bên nào chịu (ngân hàng mở L/C hay người thụ
hưởng L/C). Nếu phí xác nhận do ngân hàng mở L/C thanh toán, Sở quản
lý có trách nhiệm thu phí của Ngân hàng mở L/C. Nếu phía xác nhận do
người thụ hưởng thanh toán, Sở Quản lý thông báo cho chi nhánh thu từ
khách hàng.
2. Nghiên cứu và đề xuất phí xác nhận, mức ký quỹ đối với ngân hàng phát
hàng (nếu cần thiết), trình Tổng giám đốc phê duyệt xác nhận L/C do Ngân hàng đại
lý phát hành.
3. Chi nhánh chỉ thông báo L/C (sửa đổi L/C) đối với L/C đã được kiểm tra
tính xác thực, chân thật bề ngoài, có dẫn chiếu các quy tắc, thông lệ quốc tế như:
UCP 500, UCP 600, ISP 98. Chi nhánh từ chối thông báo những sửa đổi L/C mà
L/C gốc do NHNo thông báo, hoặc sửa đổi nhận được sau khi NHNo đã gửi chứng
từ đòi tiền, L/C (sửa đổi L/C) không xác định được tính xác thực, chân thật bề
ngoài, L/C (sửa đổi L/C) không xác định được địa chỉ người thụ hưởng. [11]
Điều 22: Kiểm tra và thông báo LC (tu chỉnh L/C) không kèm xác nhận tại chi
nhánh.
1. Khi nhận được L/C (sửa đổi L/C) do Sở Quản lý chuyển về chi nhánh, thanh
toán viên có trách nhiệm:
1.1. Kiểm tra L/C phải đúng theo tiêu chuẩn SWIFT, có dẫn chiếu các quy
tắc, thông lệ quốc tế như quy định tại khoản 3 điều 21.
1.2. Kiểm tra tên, địa chỉ của người hưởng lợi, các chỉ dẫn của ngân hàng
phát hành về việc thông báo L/C (thông báo trực tiếp hay thông báo qua ngân
hàng thứ hai...), loại L/C (xác nhận, chuyển nhượng...) để chọn hình thức thông
báo cho phù hợp.
1.3. Đăng ký số tham chiếu L/C vào sổ theo dõi thông báo L/C, nhập dữ liệu
vào máy tính để theo dõi.
1.4. Lập thông báo gửi khách hàng theo mẫu (phụ lục 4). Thư thông báo L/C,
sửa đổi L/C được lập thành 02 bản, lưu một bản tại hồ sơ L/C.
1.5. Chi nhánh thu phí dịch vụ theo quy định.
2. Phụ trách phòng/kiểm soát viên có trách nhiệm kiểm tra nội dung L/C
hoặc nội dung sửa đổi L/C với thư thông báo, ký trước khi lãnh đạo ký duyệt.
3. Sau khi hoàn tất việc kiểm tra, kiểm soát (lưu ý L/C gốc phải đóng dấu và
ghi ngày ký), giao một bản gốc L/C hoặc sửa đổi L/C kèm thư thông báo cho người
thụ hưởng hoặc ngân hàng của người thụ hưởng. L/C, sửa đổi L/C có thể được giao
trực tiếp cho khách hàng (trường hợp giao trực tiếp cho khách hàng phải yêu cầu
khách hàng ký nhận vào bản L/C copy lưu tại hồ sơ ngân hàng), hoặc được gửi đảm
bảo qua bưu điện. Thanh toán viên phải theo dõi việc thông báo cho khách hàng.
4. Thông báo cho ngân hàng phát hành về việc nhận được L/C, sửa đổi L/C
hoặc ý kiến của khách hàng về việc sửa đổi L/C nếu được yêu cầu.
5. Những L/C, sửa đổi L/C bằng điện đã đầy đủ nội dung như quy định tại
điểm 1 điều 21 nhưng ngân hàng phát hành vẫn gửi tiếp thư xác nhận thì chi nhánh
gửi bản xác nhận đó cho khách hàng mà không có trách nhiệm kiểm tra nội dung.
[11]
Điều 28: Kiểm tra chứng từ
1. Trách nhiệm của Thanh toán viên:
1.1 Kiểm tra chứng từ ngay sau khi nhận được đầy đủ các chứng từ do khách
hàng xuất trình. Ký xác nhận mặt sau của L/C gốc trị giá bộ chứng từ xuất trình,
rút số dư trên bìa hồ sơ. Kiểm tra sự phù hợp về nội dung, số lượng chứng từ so
với các điều kiện, điều khoản quy định trong L/C và sửa đổi L/C liên quan (nếu
có). Kiểm tra sự phù hợp giữa các chứng từ với nhau, kiểm tra sự phù hợp của
chứng từ với các quy tắc, thông lệ và điều kiện thương mại quốc tế được L/C
dẫn chiếu áp dụng để điều chỉnh. Trường hợp L/C quy định khách hàng xuất
khẩu phải mua bảo hiểm nhưng không quy định mức bảo hiểm, thì mức bảo
hiểm tối thiểu phải mua là 110% tổng giá trị hóa đơn.
. Sau khi kiểm tra, thanh toán viên ghi ý kiến của mình trên phiếu kiểm tra
chứng từ hàng xuất, chuyển toàn bộ hồ sơ, chứng từ liên quan cùng phiếu kiểm tra
chứng từ đến Kiểm soát viên hoặc Phụ trách phòng.
2. Trách nhiệm của Kiểm soát viên/Phụ trách phòng Thanh toán Quốc
tế:
2.1. Kiểm tra lại toàn bộ chứng từ như quy định tại điểm 1 nói trên, các ý kiến
của thanh toán viên và ghi rõ ý kiến của mình trên phiếu kiểm tra chứng từ, ký
tên và chuyển lại cho thanh toán viên.
2.2. Trường hợp không thống nhất ý kiến với thanh toán viên về tình trạng
của bộ chứng từ, Phụ trách phòng có trách nhiệm quyết định sử lý trước khi báo
cho khách hàng sửa chữa.
3. Xử lý chứng từ có sai xót
Sau khi có ý kiến của phụ trách phòng về tình trạng bộ chứng từ, nếu chứng từ
có sai xót, thanh toán viên phải thông báo ngay cho khách hàng và:
3.1. Nêu rõ từng sai sót của chứng từ để khách hàng sửa chữa hoặc thay thế.
3.2. Chỉ giao lại cho khách hàng những chứng từ cần sửa chữa hoặc thay thế.
Yêu cầu khách hàng ký nhận lại những loại chứng từ cần sửa chữa trên phiếu
kiểm tra chứng từ. Việc thay thế, sửa chữa chứng từ phải được thực hiện trong
thời hạn xuất trình chứng từ cho phép của L/C.
3.3 Trường hợp khách hàng không đồng ý với ý kiến của Ngân hàng về
những sai sót đã nêu, thanh toán viên báo cáo lại phụ trách phòng để xử lý.
Khách hàng quyết định không sửa chữa hoặc thay thế chứng từ có văn bản bảo
lưu ý kiến.
3.4 Ký nhận và ghi rõ ngày giờ nhận lại chứng từ của khách hàng.
4. NHNo sẽ không phải kiểm tra chứng từ, trừ việc ký nhận loại, số lượng
chứng từ và ngày giờ nhận trong các trường hợp:
4.1. L/C quy định chứng từ xuất trình thanh toán tại Ngân hàng phát hành
(available with isuing bank by payment) hoặc Ngân hàng khác do Ngân hàng
phát hành chỉ định (available with ...X...bank by payment). Trường hợp khách
hàng có yêu cầu, NHNo có thể giúp khách hàng kiểm tra chứng từ mà không
chịu trách nhiệm gì và trên thư gửi chứng từ không xác nhận tình trạng bộ chứng
từ.
4.2 Khách hàng yêu cầu gửi chứng từ theo điều kiện chờ chập nhận. [11]
Điều 29: Gửi chứng từ và đòi tiền
Trong tất cả các trường hợp, thanh toán viên phải lập điện, thư đòi tiền theo
quy định của L/C khi có ý kiến của Kiểm soát viên/Phụ trách phòng.
1. Trường hợp chứng từ phù hợp
1.1. L/C quy định đòi tiền bằng điện
- Thanh toán viên lập điện đòi tiền (sử dụng MT 999 có yêu cầu Sở Quản lý
cung cấp mã) theo chỉ dẫn trên L/C.
- Lập thư gửi chứng từ (covering letter) theo mẫu (phụ lục 5). Trên thư gửi
chứng từ phải ghi rõ “Chứng từ đã được đòi tiền bằng điện ngày....tránh thực
hiện hai lần (Reimbursement claim has been effected by cable dated....please
avoid dulication)
- Thư gửi chứng từ lập theo quy định của L/C, phải có 01 bản kèm 01 bản sao
hóa đơn và 1 bộ chứng từ sao lưu hồ sơ L/C.
1.2 L/C quy định đòi tiền bằng thư:
- Thanh toán lập thư đòi tiền theo quy định như trên.
- Trên thư đòi tiền nêu chỉ thị đòi tiền và xác nhận “The amount has been
endorsed on the reverse of the original documentary credit”.
2. Chứng từ không phù hợp
Chứng từ sai sót không thể thay thế, sửa chữa được trước hết đề nghị khách
hàng yêu cầu người mua sửa đổi L/C. Nếu không sửa đổi được sử lý như sau:
2.1. L/C quy định đòi tiền bằng điện:
- Trường hợp L/C quy định đòi tiền trực tiếp Ngân hàng phát hành, thanh toán
viên lập điện đòi tiền gửi Ngân hàng phát hành nêu rõ các điểm không phù hợp
và chỉ thu tiền khi được chấp nhận (sử dụng MT750 bằng SWIFT) đồng thời lập
thư gửi chỉ thị nêu rõ các điểm không phù hợp như nội dung điện đã gửi cùng
ngày.
- Trường hợp L/C quy định đòi tiền Ngân hàng hoàn trả thì không điện đòi tiền
Ngân hàng hoàn trả mà lập điện gửi Ngân hàng phát hành trước đồng thời yêu
cầu Ngân hàng phát hành khi chấp nhận thanh toán điện báo cho NHNo để đòi
tiền Ngân hàng hoàn trả. Bộ chứng từ kèm thư thanh toán gửi Ngân hàng phát
hành cũng phải chỉ rõ các điểm không phù hợp như nội dung điện.
2.2. L/C quy định đòi tiền bằng thư:
Việc lập thư đòi tiền phải được thực hiện theo đúng chỉ thị hướng dẫn trong
L/C.
- Trường hợp L/C quy định đòi tiền trực tiếp Ngân hàng phát hành, thanh toán
viên lập thư đòi tiền kèm chứng từ và hối phiếu (nếu có) nêu rõ các điểm không
phù hợp và chỉ thị trả tiền nếu được chấp nhận.
- Trường hợp L/C quy định đòi tiền Ngân hàng hoàn trả, thanh toán viên không
gửi hối phiếu đòi tiền Ngân hàng hoàn trả mà chỉ lập thư gửi chứng từ yêu cầu
Ngân hàng phát hành khi chấp nhận thanh toán điện báo cho NHNo để đòi tiền
Ngân hàng hoàn trả.
- Trường hợp chứng từ sai sót không được Ngân hàng phát hành chấp nhận, chi
nhánh đề nghị khách hang chuyển sang hình thức thanh toán nhờ thu theo L/C
hoặc trả lại chứng từ cho khách hàng.
3. Điện đòi tiền và thư đòi tiền kèm bộ chứng từ trước khi gửi phải được
kiểm soát viên, phụ trách Phòng kiểm tra trình Lãnh đạo ký duyệt, ký hậu hối phiếu
nếu cần thiết.
4. Việc gửi chứng từ thực hiện theo quy định của L/C và hoặc theo yêu cầu
của khách hàng (sử dụng dịch vụ chuyển phát nhanh hoặc thư đảm bảo).
5. Trong trường hợp chiết khấu chứng từ, chi nhánh hạch toán nội bảng giá
trị đã được chiết khấu và nhập ngoại bảng giá trị bộ chứng từ gửi đi đòi tiền.
6. Căn cứ danh sách tài khoản NOSTRO của NHNo tại nước ngoài do Sở
Quản lý cung cấp, Chi nhánh lựa chọn tài khoản để hướng dẫn ngân hang nước
ngoài trả tiền trong chỉ thị đòi tiền. [11]
Điều 30: Chiết khấu chứng từ
A. Chiết khấu miễn truy đòi: (NHNo mua đứt bộ chứng từ và chịu rủi ro khi
ngân hàng phát hành L/C từ chối thanh toán hoặc không có khả năng thanh toán).
1. Điều kiện để NHNo chiết khấu miễn truy đòi:
- L/C đã được NHNo xác nhận.
- Chứng từ hoàn toàn phù hợp với những điều kiện và điều khoản của L/C.
2. Thủ tục chiết khấu:
Khách hàng lập đơn xin chiết khấu miễn truy đòi có chữ ký của chủ tài khoản và
kế toán trưởng (nếu có) (phụ lục 8)
Căn cứ điều kiện chiết khấu và tình trạng bộ chứng từ, thanh toán viên phải đề
xuất ý kiến và nêu rõ lý do:
- Chấp nhận hoặc từ chối chiết khấu miễn truy đòi.
- Tỷ lệ chiết khấu.
Trên cơ sở đề xuất của thanh toán viên, phụ trách Phòng Thanh toán quốc tế
xem xét ghi ý kiến trình Lãnh đạo Chi nhánh quyết định việc chiết khấu.
Nếu bộ chứng từ được chấp nhận chiết khấu, nhưng tỷ lệ chiết khấu khác với đề
nghị của khách hàng, chi nhánh phải thông báo để khách hàng xác nhận lại. Khi có
ý kiến thống nhất, chi nhánh thực hiện hạch toán số tiền chiết khấu và theo dõi đến
khi nhận được thanh toán.
3. Chú ý: Nghiệp vụ chiết khấu miễn truy đòi có rủi ro cao, chi nhánh phải hết
sức thận trọng khi thực hiện.
B. Chiết khấu có truy đòi
NHNo thực hiện chiết khấu chứng từ được quyền truy đòi khách hàng nếu
Ngân hàng phát hành từ chối thanh toán hoặc không có khả năng thanh toán.
1. Điều kiện để NHNo thực hiện chiết khấu có truy đòi:
1.1. Ngân hàng phát hành là Ngân hàng có uy tín.
1.2. Thị trường truyền thống, mặt hàng được phép xuất khẩu tại Việt Nam.
1.3. Khách hàng có tài khoản và thường xuyên giao dịch tại NHNo; vay, trả
song phẳng, hoạt động kinh doanh tốt, tình hình tái chính lành mạnh.
2. Hồ sơ chiết khấu
2.1. Thư yêu cầu đòi tiền theo L/C (phụ lục 7) và đơn xin chiết khấu (phụ lục
8) phải có chữ ký của chủ tài khoản và kế toán trưởng (nếu có).
. Khách hàng có cam kết hoàn trả số tiền. NHNo đã chiết khấu trong
trường hợp Ngân hàng trả tiền từ chối thanh toán; ký và đóng dấu sẵn đơn xin vay,
giấy nhận nợ như quy định.
3. Thủ tục chiết khấu
3.1. Khi nhận được yêu cầu chiết khấu chứng từ của khách hàng, thanh toán
viên phải kiểm tra các điều kiện quy định tại điểm 1 nói trên.
3.2. Căn cứ điều kiện chiết khấu và tình trạng bộ chứng từ (phù hợp, không
phù hợp), thanh toán viên đề xuất ý kiến và nêu rõ lý do chấp nhận hoặc
không chấp nhận chiết khấu. Phụ trách Phòng Thanh toán quốc tế xem
xét, ghi ý kiến trình Lãnh đạo và đề nghị tỷ lệ chiết khấu.
3.3 Trên cơ sở tỷ lệ chiết khấu do phòng Thanh toán quốc tế đề nghị, Phòng
tín dụng căn cứ hạn mức tín dụng (nếu có), uy tín của khách hàng đề xuất
tỷ lệ chiết khấu, trình Lãnh đạo chi nhánh phê duyệt. Số tiền chiết khấu
tối đa = Giá trị chứng từ đòi tiền – (Mức phí dự kiến Ngân hàng nước
ngoài sẽ thu + Mức phí thanh toán của NHNo + Lãi chiết khấu + Các chi
phí khác nếu có).
3.4 Nếu bộ chứng từ được quyết định chiết khấu, chi nhánh thực hiện hạch
toán số tiền chiết khấu, nhập ngoại bảng giá trị bộ chứng từ gửi đi đòi
tiền và theo doi cho đến khi nhận được thanh toán.
4. Thời hạn chiết khấu
- Tối đa 60 ngày kể từ ngày Chi nhánh hoạch toán số tiền chiết khấu cho khách
hàng đối với L/C trả ngay.
- Đối với L/C trả chậm tối đa bằng thời hạn trả chậm cộng thêm 05 ngày kể từ
ngày Chi nhánh hạch toán số tiền chiết khấu cho khách hàng. [11]
Quy trình thanh toán nhờ thu
Điều 47: Tiếp nhận, kiểm tra chứng từ nhờ thu
1. Tiếp nhận chứng từ nhờ thu.
Thanh toán viên tiếp nhận chứng từ do khách hàng xuất trình kèm Giấy yêu
cầu gửi chứng từ nhờ thu có đầy đủ chữ ký được ủy quyền theo mẫu (phụ lục 6).
1.1. Kiểm tra loại chứng từ, số lượng của từng loại chứng từ theo như đã kê
trên Giấy yêu cầu gửi chứng từ nhờ thu của khách hàng.
1.2. Đăng ký số tham chiếu, vào sổ theo dõi và tiến hành kiểm tra chi tiết trên
Giấy yêu cầu gửi chứng từ nhờ thu của khách hàng theo nội dung như sau:
- Tên, địa chỉ của người nhờ thu (điện thoại, telex, fax).
- Tên, địa chỉ đầy đủ của ngân hàng thụ thu hộ (Collecting bank)/
- Tên, địa chỉ đầy đủ của người trả tiền (điện thoại, telex, fax).
- Số tiền, loại tiền nhờ thu.
- Danh mục chứng từ số lượng của từng loại chứng từ đính kèm.
- Hình thức thanh toán và giao chứng từ: D/A (Delivery of documents against
acceptance), D/P ( Delivery of documents against payment) at sight, D/P at X
days sight, D/OT (Delivery of documents on other terms and conditions).
- Các loại phí (nếu có) do ai chịu.
- Các điều kiện khác nếu có.
- Trên giấy tờ nhờ thu phải chỉ rõ: nhờ thu được tuân thủ theo quy tắc thống nhất
về nhờ thu của Phòng thương mại Quốc tế, ấn phẩm 522 (URC 522).
2. Kiểm tra chứng từ nhờ thu.
NHNo không có trách nhiệm kiểm tra nội dụng chứng từ, nhưng có thể xem
xét một số điểm cơ bản để lưu ý khách hàng nếu phát hiện có sự khác biệt trên
chứng từ:
2.1. Số tiền trên hóa đơn, hối phiếu (nếu có) và trên giấy yêu cầu nhờ thu:
Nếu có sự khác biệt, yêu cầu khách hàng sửa đổi cho phù hợp. Nếu khách hàng
không sửa đổi, chi nhánh căn cứ vào số tiền trên giấy yêu cầu gửi chứng từ nhờ
thu để lập thu nhờ thu gửi ngân hàng nước ngoài.
Tên hàng, số lượng hàng trên các chứng từ.
Đối với những trường hợp nhờ thu theo hình thức D/OT thanh toán từng phần,
bộ chứng từ có hai phần:
Một phần theo giá trị nhờ thu D/P at sight.
Một phần kèm theo hối phiếu có thời hạn theo trị giá nhờ thu D/A.
Nếu có sự khác biệt giữa yêu cầu nhờ thu và bộ chứng từ, thanh toán viên phải
yêu cầu người nhờ thu sửa hoặc xác nhận trên Giấy tờ yêu cầu gửi chứng từ nhờ thu
để Ngân hàng gửi chứng từ đi nhờ thu. Thanh toán viên không được tự ý sửa chữa,
thay đổi. [11]
Điều 48: Chiết khấu chứng từ nhờ thu.
NHNo không thực hiện chiết khấu miễn truy đòi đối với bộ chứng từ thanh
toán bằng hình thức nhờ thu.
1. Điều kiện để NHNo chiết khấu truy đòi đối với chứng từ nhờ thu:
1.1. Khách hàng mở tài khoản và có quan hệ giao dịch thường xuyên tại
NHNo; vay, trả sòng phẳng, hoạt động kinh doanh tốt, tình hình tài chính lành
mạnh, còn hạn mức tín dụng tại chi nhánh đến thời điểm nhờ thu.
1.2. Thị trường truyền thống, mặt hàng được phép xuất khẩu tại Việt Nam.
1.3. Khách hàng có cam kết hoàn trả số tiền NHNo đã chiết khấu trong trường
hợp người trả tiền (Drawee) từ chối thanh toán, đồng thời lập đơn xin vay,
giấy nhận nợ. Khách hàng lập Đơn xin chiết khấu (phụ lục 8) có chữ ký của chủ
tài khoản và kế toán trưởng (nếu có).
1.4. Bộ chứng từ (kể cả D/P và D/A) phải phù hợp với yêu cầu nhờ thu, toàn
bộ vận đơn gốc phải được xuất trình qua NHNo&PTNT Việt Nam, riêng bộ
chứng từ nhờ thu D/A phải xác định được ngày đáo hạn.
1.5. Đối với nhờ thu D/A: NHNo chỉ thực hiện chiết khấu sau khi Ngân hàng
thu hộ (Collecting Bank)/ Ngân hàng xuất trình (Presenting Bank) đã xác nhận số
tiền thanh toán và chịu trách nhiệm đảm bảo trả tiền thanh khách hàng vào ngày
đáo hạn.
2. Thủ tục chiết khấu:
Phòng thanh toán quốc tế: Căn cứ vào điều kiện chiết khấu, Thanh toán viên đề
xuất ý kiến và nêu rõ lý do chấp nhận/không chấp nhận chiết khấu. Phụ trách phòng
xem xét, ghi ý kiến đề xuất.
Phòng Tín dụng: Căn cứ hạn mức tín dụng cho phép và khả năng tài chính của
khách hàng, Phòng tín dụng trình lãnh đạo chi nhánh quyết định. Tỷ lệ chiết khấu
tối đa 95% trị giá bộ chứng từ.
Nếu bộ chứng từ được quyết định chiết khấu, chi nhánh thực hiện hạch toán số
tiền chiết khấu, vào sổ theo dõi số tiền chiết khấu, số tiền đã được thanh toán. [11]
PHỤ LỤC 4
VIETNAM BANK FOR AGRICULTURE & RURAL DEVELOPMENT
BIENHOA INDUSTRIAL ZONE BRANCH
Add: HaNoi Highway – BinhDa Ward – BienHoa City – DongNai Province,
VietNam
TEL: 061.839372 Fax: 061.839372
Biên Hòa, ngày tháng năm
THÔNG BÁO THƯ TÍN DỤNG
ADVICE OF DOCUMENTARY LETTER OF CREDIT
Kính gửi/To:
- Số L/C /L/C number:
- Trị giá L/C / Credit Amount:
- Ngày mở / Issued Date:
- Ngày hết hạn / Expiry Date:
Chúng tôi xin thông báo với quý Công ty, chúng tôi đã nhận được điện mở L/C với nội dung
theo bản đính kèm.
Please be adviced that We have received the Swift message/Telex of Credit in your favour,
reading in substance as shown on attached sheet.
Từ / From:
Có mã test/Tested teletransmission Không có mã test/No tested teletransmission
Có sự xác nhận của chúng tôi/Adding Our confirmation
Không có sự xác nhận của chúng tôi/Without Adding Our confirmation
Quý Công ty chú ý rằng đây chỉ là thông báo thư tín dụng đã được phát hành bởi tổ chức tín
dụng trên và không có bất kỳ sự cam kết trách nhiệm nào về phía chúng tôi.
Please note that this letter is solely an advice of Credit opened by the above mentioned
correspondent and conveys no engagement on our part.
Xin quý Công ty vui lòng kiểm tra cẩn thận thư tín dụng này, trong trường hợp không đồng ý
với bất cứ một điều kiện hay điều khoản nào, hoặc vì một lý do gì hay không có khả năng thực
hiện bất cứ một điều khoản nào trong L/C này, đề nghị quý Công ty liên hệ ngay với người mở
thư tín dụng và yêu cầu sửa đổi cho phù hợp.
You are requested to check the Credit terms carefully. In the event that you do not agree with
the terms and conditions or if you feel unable to comply with any of the terms and conditions,
please arrange an amendment of the Credit/amendment through your contracting party (The
applicant for the Credit).
Thông báo này tuân thủ quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ bản sửa đổi năm
..., số ... của Phòng thương mại quốc tế.
This advice is subject to the Uniform Customs and Practice for Documentary Credit ...
revision, ICC publication No. ...
Phí thông báo phải trả là:
Advising charge should be paid:
Kính chào/ Your faithfully
PHỤ LỤC 5
VIETNAM BANK FOR AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT
BIEN HOA BRANCH, DONG NAI PROVINCE
ADDRESS: 1A HANOI HIGHWAY, BINH DA WARD, BIEN HOA CITY, DONG NAI PROVINCE,
VIETNAM
TEL: 84.61.3839376 *** FAX: 84.61.3839372
SWIFT CODE: VBAAVNVX
DATE:
DATE: SENDER’S REFERENCE:
REMARKS
We enclose the above listed documents, against which we have affected negotiation/payment. We have
forwarded our reimbursement draft/beneficiary’s draft(s) to the drawee bank for their payment together with
the documents (If any) and compliance certificate.
INSTRUCT TO THE PAYING BANK
X
PLEASE REMIT THE PROCEEDS BY CABLE TO OUR A/C VIET NAM BANK FOR
AGRICULTURE, HEAD OFFICE, HANOI. SWIFT: VBAAVNVX, TLX: 411322 VBA VT.
ACCOUNT NO. ... WITH ...UNDER SWIFT ADVICE US QUOTING OUR REFERENCE.. PLS
ALWAYS QUOTE OUR ABOVE REF NUMBER
Advise us by airmail of the date of acceptance and maturity
X Advise us by cable of non-acceptance/non-payment giving reasons and attend to ware housing and fire insurance
SPECIAL INSTRUCTIONS
THIS PRESENTATION IS SUBJECT TO UNIFORM CUSTOMS AND PRACTICE FOR
DOCUMENTARY CREDITS
WE CERTIFY THAT THE AMOUNT OF DRAWING HAS BEEN ENDORSED ON THE REVERSE OF THIS CREDIT
WE CERTIFY THAT ALL THE TERMS AND CONDITIONS OF THIS CREDIT HAVE BEEN COMPLIED WITH
WE CERTIFY THAT THE DRAFT HAVE AIRMAILED TO REIMBURSING BANK
AUTHORIZED SIGNATURE
MAIL TO
NUMBER
ISSUED BY
L/C
ACCOUNTEE
TENOR
AMOUNT
DRAFT
DRAWER
COMMODITY
DRAWEE BANK
DOCUMENTS DRAFT COM
INVOICE
B/L AWB INSURANCE
POL/CERT
W/M
LIST
PKG
LIST
CERTO
RIGIN
B/CERT
1ST
MAIL
2ND
MAIL
DRAWEE BANK
OUR REF NO.
DRAFT AMOUNT
INTEREST
COMMISSION
TOTAL AMOUNT
ORIGINAL
PHỤ LỤC 6
Tên đơn vị Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
(Tên giao dịch) Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:......................... ----------------------------
Ngày........tháng........năm........
GIẤY YÊU CẦU GỬI CHỨNG TỪ NHỜ THU
Kính gửi: NHNo & PTNT ...............................................................................
Chúng tôi gửi kèm theo đây một bộ chứng từ giao hàng. Đề nghị quý ngân
hàng gửi nhờ thu qua ngân hàng (tên, địa chỉ đầy đủ) .................................. theo
hình thức nhờ thu sau:
D/P at sight Invoice No ......................................................
D/A at ....................... sight
D/P at ........................................... days from/after ...............................................
D/OT ............................................
B/L No ...........................................................
Trị giá nhờ thu: ..............................................
Chứng từ xuất trình gồm:
Draft Invoice P.List B/L
Đề nghị ngân hàng:
Ghi có số tiền thu được vào tài khoản của chúng tôi số: .................. tại ngân
hàng: .............................................................................................................................
Chúng tôi đề nghị ghi nợ tài khoản của chúng tôi số ........................ tại quý
ngân hàng để thanh toán thủ tục phí, điện phí, bưu phí liên quan đến nhờ thu này
Nhờ thu này được thực hiện theo “Quy tắc thống nhất về nhờ thu xuất bản số
522 của Phòng thương mại Quốc tế”.
........,ngày........tháng ........năm........
Khi cần liên hệ với Kế toán trưởng Chủ tài khoản
Ông/Bà: .................................. (Ký tên, đóng dấu)
Số điện thoại/fax: ...................
Đại diện đơn vị giao cho ngân hàng
........ giờ ........ngày ........
(Ký ghi rõ họ tên)
PHỤ LỤC 7
Công ty............................... CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
............................................. Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
Số:....................................... ----------------------------------
Biên Hòa, ngày.........tháng.........năm..................
THƯ YÊU CẦU THANH TOÁN
THEO HÌNH THỨC L/C
Kính gửi: Chi nhánh NHNo&PTNT Chi nhánh Biên Hòa
Chúng tôi xuất trình chứng từ thanh toán hàng xuất khẩu đến quý Ngân hàng để gửi đòi tiền người
mua nước ngoài theo L/C số:............................................................... ngày phát
hành:........................................
Điều kiện trả tiền:
“At sight” có điều kiện TTR...............................................................................
“On maturity”....................................................Ngày:........................................
Issuing Bank:.................................................................................................................
........................................................................................................................................
Số tiền hối phiếu:...........................................................................................................
Chứng từ xuất trình gồm:
- Draft ...................bản gốc/...................bản copy.
- Comercial Invoice ...................bản gốc/...................bản copy.
- Packing List ...................bản gốc/...................bản copy.
- Certificate of Origin ...................bản gốc/...................bản copy.
- Certificate of Weight/Quantity ...................bản gốc/...................bản copy.
- Certificate of Insurance ...................bản gốc/...................bản copy.
- Bill of Lading ...................bản gốc/...................bản copy.
- Phytosanitary Certificate ...................bản gốc/...................bản copy.
- Fumigation Certificate ...................bản gốc/...................bản copy.
- Ben’s Certificate ...................bản gốc/...................bản copy.
- Notice of shipment ...................bản gốc/...................bản copy.
- Shiping Advice ...................bản gốc/...................bản copy.
- L/C ...................bản gốc/...................bản copy.
Số tiền hàng xuất khẩu thu được, đề nghị quý Ngân hàng thanh toán vào tài khoản
số:...........................................................tại Chi nhánh NHNo&PTNT Biên Hòa.
NGÂN HÀNG KÝ NHẬN GIÁM ĐỐC CÔNG TY
Nhận lúc............................. (Ký tên, đóng dấu)
Ngày:..................................
Đại diện đơn vị (giao chứng từ)
PHỤ LỤC 8
Công ty............................... CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
............................................. Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
Số:....................................... ----------------------------------
Biên Hòa, ngày.........tháng.........năm..................
ĐƠN XIN CHIẾT KHẤU
Kính gửi: Chi nhánh NHNo&PTNT Chi nhánh Biên Hòa
Chúng tôi gửi đến quý Ngân hàng bộ chứng từ trị giá: ........................................... thanh toán theo
phương thức:
L/C Collection
Chứng từ bao gồm:
Tên chứng từ Số bản Tên chứng từ Số bản
Draft Bill of Lading
Commercial Invoice Insurance Pholicy/Certificate
Packing List Certificate of Origin
Phytosanitary Certificate Certificate of Quantity/Weight
Fumigation Certificate Certificate of Quality
Shipping Advice Ben’s Certificate
Contract/L/C số:...............................Ngày:...................................................................
Ngân hàng mở L/C:......................................................................................................
Vận đơn số: ..................................................................................................................
Cảng đi/đến:...................................................................................................................
Hàng hóa:.......................................................................................................................
Chúng tôi xác nhận bộ chứng từ nói trên:
Hoàn toàn phù hợp điều kiện L/C.
Có các sai sót sau:
Đề nghị Chi nhánh NHNo&PTNT KCN Biên Hòa cho chiết khấu theo hình thức:
Chiết khấu miễn truy đòi.
Chiết khấu truy đòi.
Số tiền:....................................... Lãi suất chiết khấu:............%/năm. Nếu chấp nhận, đề nghị Ngân hàng
ghi có tài khoản chúng tôi số:...................................................
tại Chi nhánh NHNo&PTNT chi nhánh Biên Hòa.
Chúng tôi cam kết: Nếu Ngân hàng nước ngoài không chấp nhận thanh toán toàn bộc chứng từ của
chúng tôi sau:............ngày kể từ ngày Chi nhánh NHNo&PTNT chi nhánh Biên Hòa gửi bộ chứng từ đi.
Ngân hàng được tự động trích tài khoản của chúng tôi để hoàn lại số tiền chiết khấu và lãi. Chúng tôi
chịu phạt theo lãi suất quá hạn do NHNo&PTNT Việt Nam quy định nếu tài khoản chúng tôi không đủ
số dư.
Kế toán trưởng Giám đốc
Phần ghi của Chi nhánh NHNo&PTNT chi nhánh Biên Hòa:
Bộ chứng từ được gửi:..............lần. Lần 1 vào ngày:....................................................
Đòi tiền nước ngoài bằng thư/điện:............................ngày:..........................................
Duyệt cho chiết khấu số tiền:........................................................................................
(Bằng chữ:. ...................................................................................................................
Lãi suất chiết khấu:....................%/năm.
Biên Hòa, ngày.......tháng........năm.............
TTV PHÒNG TÍN DỤNG GIÁM ĐỐC
PHỤ LỤC 9
PHIẾU KHẢO SÁT DOANH NGHIỆP
Tôi tên là: Đặng Ngọc Thanh Hương, hiện đang là sinh viên năm cuối khoa
Tài Chính Ngân Hàng trường Đại học Lạc Hồng. Sau một thời gian dài học tập và
nghiên cứu, nay tôi đã quyết định nghiên cứu về đề tài “Tài trợ đối với hoạt động
xuất khẩu của các doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển
Nông thôn - chi nhánh Biên Hòa”. Tôi hy vọng quý doanh nghiệp giúp đỡ, dành
chút thời gian quý báu cho Phiếu khảo sát này để đề tài của tôi đạt kết quả và thông
qua đó có thể đề ra một số biện pháp giúp cho Ngân hàng phát triển hơn nữa trong
hoạt động tài trợ xuất khẩu cho các doanh nghiệp.
Tôi xin cam đoan những thông tin trong Phiếu khảo sát này chỉ để sử dụng duy
nhất cho công tác nghiên cứu của tôi và sẽ tuyệt đối giữ bí mật.
A. THÔNG TIN KHẢO SÁT
Tên Doanh nghiệp:.................................................................................................
Địa chỉ:....................................................................................................................
Điện thoại:...........................................Fax:........................................................
1. Ngành nghề kinh doanh của Doanh nghiệp:
Nông, lâm, ngư nghiệp. Chế biến - Sản xuất
Thương mại dịch vụ Xây dựng DN khác
2. Tổng số lao động của Doanh nghiệp là bao nhiêu?
>50 50 100 100 200
200 300 >300
3. Doanh nghiệp của quý ông/bà thuộc loại hình nào?
Công ty TNHH Công ty cổ phần Công ty hợp danh
Doanh nghiệp tư nhân Loại hình khác
4. Tổng số vốn kinh doanh của Doanh nghiệp
Dưới 1 tỷ Từ 1 tỷ đến 3 tỷ đồng
Từ 4 tỷ đến 7 tỷ đồng Từ 7 tỷ đến dưới 10 tỷ đồng
Trên 10 tỷ đồng
B. NỘI DUNG KHẢO SÁT
5. Xin quý vị cho biết mức đánh giá về nhân tố tình hình tài chính của
Doanh nghiệp?
Mức độ đánh giá (từ 1 5)
STT TIÊU CHÍ 1 = rất xấu 5 = rất tốt
1 2 3 4 5
5.1
Hệ số thanh toán nhanh
(TSLĐ - Hàng tồn kho)/Nợ
ngắn hạn
5.2
Tỷ số nợ với VCSH (Tổng
nợ/VCSH)
5.3
Hệ số TSCĐ (TSCĐ/Tổng
TS)
5.4 Tỷ suất sinh lợi trên doanh
thu (LNST/VCSH)
5.5
Tỷ suất sinh lợi trên VCSH
(LNST/VCSH)
6. Đây là lần vay thứ mấy của Doanh nghiệp?
1 2 3
4 Nhiều lần
7. Lý do Doanh nghiệp vay vốn tại NHNo&PTNT chi nhánh Biên Hòa
Gần Doanh nghiệp Có nhiều chính sách ưu đãi
Lãi suất thấp Hạn mức tín dụng Tỷ giá
8. Thời hạn của khoản vay là bao lâu?
Ngắn hạn (<12 tháng) Trung hạn (1 5 năm) Dài hạn (trên 5
năm)
9. Doanh nghiệp thường sử dụng loại tài sản nào để thế chấp cho khoản
vay tại ngân hàng ?
Giấy tờ có giá Tài sản cố định Tài sản khác
10. Tỷ lệ lãi suất của khoản vay bình quân hàng năm mà Doanh nghiệp vay
được là bao nhiêu?
Dưới 11%/năm
Từ 11% dưới 13%/năm
Từ 13 dưới 15% /năm
Từ 15 dưới 17%/năm
Trên 17%/năm
11. Doanh nghiệp đánh giá về phí dịch vụ của Ngân hàng như thế nào?
Rất thấp Thấp Trung bình
Cao Rất cao
12.Doanh nghiệp thường hay sử dụng dịch vụ nào của Ngân hàng?
12.1 Tín dụng
Cho vay trong khuôn khổ thanh toán bằng L/C.
Cho vay trong khuôn khổ phương thức nhờ thu kèm chứng từ.
Cho vay trên cơ sở hối phiếu.
Chiết khấu chứng từ thanh toán theo hình thức tín dụng chứng từ.
Dịch vụ khác
12.2 Thanh toán quốc tế:
Dịch vụ nhờ thu chứng từ hàng xuất khẩu
Thông báo thư tín dụng chứng từ.
Thông báo kèm xác nhận L/C.
Nhận bộ chứng từ để thanh toán L/C.
Dịch vụ khác
13. Xin qúy vị cho biết mức đánh giá về nhân tố uy tín trong giao dịch của
Doanh nghiệp?
13.1 Trả nợ đúng hạn
Có Không
Mức độ đánh giá (từ 1 5)
1 = rất ít 5 = rất nhiềuSTT TIÊU CHÍ
1 2 3 4 5
13.2 Số lần giản nợ hoặc gia hạn nợ
13.3 Nợ quá hạn trong quá khứ
13.4
Số lần cam kết các mất khả năng
thanh toán (thư TD) bảo lãnh các
cam kết khác
13.5
Cung cấp thông tin đầy đủ & đúng
hạn theo yêu cầu của Agribank Biên
Hòa
Mức độ đánh giá (từ 1 5)
1=Hoàn toàn không đồng ý 5=Hoàn toàn đồng ýSTT TIÊU CHÍ
1 2 3 4 5
14
Phương thức cho vay phù hợp
với nhu cầu của DN
15
Quy trình cho vay tại Ngân
hàng đơn giản và nhanh
chóng
16
DN thấy thái độ phục vụ của
nhân viên tại NH hòa nhã,
nhiệt tình
17
Chính sách khách hàng (lãi
vay ưu đãi, dịch vụ chăm sóc
khách hàng) thõa mãn yêu
cầu của DN.
18.Nếu có nhu cầu vay vốn, Doanh nghiệp có tiếp tục vay của NHNo &
PTNT – Chi nhánh Biên Hòa không?
Không Còn tùy thuộc tình hình Có
19. Nếu chọn không ở câu hỏi 18 thì Doanh nghiệp dự định thực hiện vay ở
Ngân hàng nào và tại sao chọn Ngân hàng này thay vì NHNo&PTNT chi
nhánh Biên Hòa?
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.
20. Ngoài những yếu tố trên thị hoạt động tài trợ xuất khẩu tại NHNo &
PTNT chi nhánh Biên Hòa cần phải cải thiện thêm yếu tố nào khác để
phục vụ Quý Doanh nghiệp được tốt hơn?
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.
Xin chân thành cảm ơn!
PHỤ LỤC 10
KẾT QUẢ CHẠY SPSS
Câu 1: Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp
Frequency Percent
Valid
Percent
Cumulative
Percent
Noâng, laâm, ngö
nghieäp
2 14.3 14.3 14.3
Cheá bieán - saûn xuaát 10 71.4 71.4 85.7
Thöông maïi dòch vuï 2 14.3 14.3 100.0
Total 14 100.0 100.0
Câu 2: Tổng số lao động của Doanh nghiệp là bao nhiêu?
Frequency Percent
Valid
Percent
Cumulative
Percent
<50 6 42.9 42.9 42.9
50 --> 100 2 14.3 14.3 57.1
100 --> 200 5 35.7 35.7 92.9
>300 1 7.1 7.1 100.0
Total 14 100.0 100.0
Câu 3: Doanh nghiệp của quý ông/bà thuộc loại hình nào?
Frequency Percent
Valid
Percent
Cumulative
Percent
Công ty TNHH 10 71.4 71.4 71.4
Công ty cổ phần 2 14.3 14.3 85.7
Doanh nghiệp tư
nhân
1 7.1 7.1 92.9
Loại hình khác 1 7.1 7.1 100.0
Valid
Total 14 100.0 100.0
Câu 4: Tổng số vốn kinh doanh của Doanh nghiệp
Frequency Percent
Valid
Percent
Cumulative
Percent
Dưới 1 tỷ đồng 1 7.1 7.1 7.1
Từ 1 tỷ đến 3 tỷ đồng 6 42.9 42.9 50.0
Từ 4 tỷ đến 7 tỷ đồng 2 14.3 14.3 64.3
Từ 7 tỷ đến dưới 10 tỷ
đồng
4 28.6 28.6 92.9
Trên 10 tỷ đồng 1 7.1 7.1 100.0
Valid
Total 14 100.0 100.0
Câu 7: Lý do Doanh nghiệp vay vốn tại NHNo&PTNT chi nhánh Biên Hòa
$c7 Frequencies
Responses
N Percent
Percent of
Cases
Gần Doanh nghiệp 5 16.1% 35.7%
Có nhiều chính sách
ưu đãi
6 19.4% 42.9%
Lãi suất thấp 11 35.5% 78.6%
Lý do vay vốn của
doanh nghiệp
Sản phẩm tín dụng đa
dạng
9 29.0% 64.3%
Total 31 100.0% 221.4%
Câu 8: Thời hạn của khoản vay là bao lâu?
$c8 Frequencies
Responses
N Percent
Percent of
Cases
Ngắn hạn (<12tháng) 13 86.7% 92.9%Thời hạn của khoản
vay
Trung hạn (từ 1 năm
dưới 5 nam)
2 13.3% 14.3%
Total 15 100.0% 107.1%
Câu 9: Doanh nghiệp thường sử dụng loại tài sản nào để thế chấp cho khoản
vay tại ngân hàng ?
$c9 Frequencies
Responses
N Percent
Percent of
Cases
Tài sản cố
định
11 61.1% 78.6%
Tài sản thế chấp của
Doanh nghiệp
Tài sản khác 7 38.9% 50.0%
Total 18 100.0% 128.6%
Câu 10: Tỷ lệ lãi suất của khoản vay bình quân hàng năm mà Doanh nghiệp
vay được là bao nhiêu?
Frequency Percent
Valid
Percent
Cumulative
Percent
Dưới 11%/năm 1 7.1 7.1 7.1
Từ 11% đến dưới
13%/năm
1 7.1 7.1 14.3
Từ 13% đến dưới
15%/năm
2 14.3 14.3 28.6
Từ 15% đến dưới
17%/năm
10 71.4 71.4 100.0
Valid
Total 14 100.0 100.0
Câu 12: Doanh nghiệp thường hay sử dụng dịch vụ nào của Ngân hàng?
$c12 Frequencies
Responses
N Percent
Percent of
Cases
Cho vay trong khuôn
khổ thanh toán bằng
L/C
5 19.2% 35.7%
Chiết khấu chứng từ
thanh toán theo hình
thức tín dụng chứng
từ
1 3.8% 7.1%
Dịch vụ khác 13 50.0% 92.9%
Thông báo thư tín
dụng chứng từ
4 15.4% 28.6%
Sử dụng dịch vụ tại
ngân hàng
Nhận bộ chứng từ để
thanh toán L/C
3 11.5% 21.4%
Total 26 100.0% 185.7%
Câu 13.1: Trả nợ đúng hạn
Frequency Percent
Valid
Percent
Cumulative
Percent
Valid Có 14 100.0 100.0 100.0
Câu 18: Nếu có nhu cầu vay vốn, Doanh nghiệp có tiếp tục vay của NHNo &
PTNT – Chi nhánh Biên Hòa không?
Frequency Percent
Valid
Percent
Cumulative
Percent
Còn tùy thuộc tình
hình
1 7.1 7.1 7.1
Có 13 92.9 92.9 100.0
Valid
Total 14 100.0 100.0
Câu 20: Nếu chọn không ở câu hỏi 18 thì Doanh nghiệp dự định thực hiện vay
ở Ngân hàng nào và tại sao chọn Ngân hàng này thay vì NHNo&PTNT chi
nhánh Biên Hòa?
Responses
Percent
Hỗ trợ lãi suất 40.60%
Chủ động về nguồn
ngoại tệ 21.90%
Hỗ trợ dịch vụ 25.00%
Giải quyết nhanh
chóng cho khách
hàng 3.10%
Yếu tố cần khắc
phục
Hỗ trợ công nghệ
thông tin 9.40%
Total 100.00%
Câu 5 – 6 – 11 – 13 – 14 – 15- 16 - 17
Descriptive Statistics
N Minimum Maximum Mean
Std.
Deviation
Heä soá thanh toaùn
nhanh (TSLÑ - Haøng
toàn kho)/Nôï ngaén
haïn
14 1 5 3.14 1.099
Tyû soá nôï vôùi VCSH
(Toång nôï/VCSH)
14 1 4 3.21 .975
Heä soá TSCÑ
(TSCÑ/Toång TS)
14 1 4 3.21 .975
Tyû suaát sinh lôïi treân
doanh thu
(LNST/VCSH)
14 1 4 3.14 .770
Tyû suaát sinh lôïi treân
VCSH
(LNST/VCSH)
14 1 4 3.29 .825
Ñaây laø laàn vay thöù
maáy cuûa Doanh
nghieäp
14 1 5 4.14 1.460
Doanh nghieäp ñaùnh
giaù veà phí dòch vuï
cuûa Ngaân haøng nhö
theá naøo
14 3 4 3.29 .469
Soá laàn giaûn nôï hoaëc
gia haïn nôï
14 1 2 1.07 .267
Nôï quaù haïn trong
quaù khöù
14 1 1 1.00 .000
Soá laàn cam keát caùc
maát khaû naêng thanh
toaùn (thö TD) baûo
laõnh caùc cam keát
khaùc
14 1 5 1.50 1.092
Cung caáp thoâng tin
ñaày ñuû & ñuùng haïn
theo yeâu caàu cuûa
Agribank Bieân Hoøa
14 1 5 2.86 1.834
Phöông thöùc cho vay
phuø hôïp vôùi nhu caàu
cuûa Doanh nghieäp
14 4 5 4.57 .514
Quy trình cho vay taïi
Ngaân haøng ñôn giaûn
vaø nhanh choùng
14 3 5 3.93 .616
Doanh nghieäp thaáy
thaùi ñoä phuïc vuï cuûa
nhaân vieân taïi Ngaân
haøng hoøa nhaõ, nhieät
tình
14 4 5 4.36 .497
Chính saùch khaùch
haøng (laõi vay öu ñaõi,
dòch vuï chaêm soùc
khaùch haøng) thoûa
maõn yeâu caàu cuûa
Doanh nghieäp
14 3 5 4.14 .535
Neáu choïn khoâng ôû
caâu hoûi 18 thì Doanh
nghieäp döï ñònh thöïc
hieän vay ôû Ngaân
haøng naøo vaø taïi sao
choïn Ngaân haøng naøy
thay vì
NHNo&PTNT chi
nhaùnh Bieân Hoøa
0
Valid N (listwise) 0
Câu 20: Ngoài những yếu tố trên thị hoạt động tài trợ xuất khẩu tại NHNo
& PTNT chi nhánh Biên Hòa cần phải cải thiện thêm yếu tố nào khác để
phục vụ Quý Doanh nghiệp được tốt hơn?
Percent
Hỗ trợ lãi suất 40.60%
Chủ động về nguồn ngoại tệ 21.90%
Hỗ trợ dịch vụ 25.00%
Giải quyết nhanh chóng cho
khách hàng
3.10%
Yếu tố cần khắc
phục
Hỗ trợ công nghệ thông tin 9.40%
Total 100.00%

More Related Content

PDF
Hoạt động tài trợ thương mại quốc tế tại Ngân hàng VPBank, 9đ
PDF
Luận văn: Nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế, HOT
PDF
Đề tài: Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Vietcombank
PDF
Đề tài hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế, ĐIỂM 8, HAY
PDF
Đề tài: Phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại Vietcombank
PDF
Luận văn: Mở rộng hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu, HOT
PDF
Đề tài: Phát triển thẻ thanh toán tại ngân hàng Sacombank, HOT
PDF
Đề tài hoạt động huy động vốn,ĐIỂM 8
Hoạt động tài trợ thương mại quốc tế tại Ngân hàng VPBank, 9đ
Luận văn: Nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế, HOT
Đề tài: Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Vietcombank
Đề tài hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế, ĐIỂM 8, HAY
Đề tài: Phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại Vietcombank
Luận văn: Mở rộng hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu, HOT
Đề tài: Phát triển thẻ thanh toán tại ngân hàng Sacombank, HOT
Đề tài hoạt động huy động vốn,ĐIỂM 8

What's hot (20)

PDF
Đề tài: Mở rộng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hà...
PDF
Đề tài phát triển hệ thống kênh phân phối sản phẩm dịch vụ ngân hàng, ĐIỂM C...
PDF
Đề tài: Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Nông nghiệp, 9 ĐIỂM!
PDF
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG ...
PDF
Đề tài: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại MB bank, HAY
DOC
Đề tài: Nghiệp vụ Bảo lãnh Xuất nhập khẩu tại ngân hàng VCB
DOC
BÀI MẪU báo cáo thực tập tại ngân hàng Đông Á, HAY, 9 ĐIỂM
DOCX
Giải pháp mở rộng và phát triển tài trợ xuất nhập khẩu tại Chi nhánh Ngân hàn...
DOC
Đề tài Hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại ng...
DOC
Đề tài: Phân tích hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại VPBANK
DOCX
Luận Văn Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Vietinbank
PDF
Đề tài rủi ro trong thanh toán quốc tế, ĐIỂM CAO
PDF
Khóa luận tốt nghiệp Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP...
PDF
Quy trình, thủ tục cấp tín dụng với khách hàng doanh nghiệp (BIDV)
DOCX
Quy trình thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại TPbank, HAY!
PDF
Đề tài: Nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại Vietinbank, HOT
PDF
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN  - TẢI FREE Q...
DOC
Hoạt động TÍN DỤNG cá nhâN ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng, VPBANK
DOC
Đề tài: Hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Vietinbank, HAY
DOC
Luận văn: Nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng
Đề tài: Mở rộng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hà...
Đề tài phát triển hệ thống kênh phân phối sản phẩm dịch vụ ngân hàng, ĐIỂM C...
Đề tài: Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Nông nghiệp, 9 ĐIỂM!
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG ...
Đề tài: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại MB bank, HAY
Đề tài: Nghiệp vụ Bảo lãnh Xuất nhập khẩu tại ngân hàng VCB
BÀI MẪU báo cáo thực tập tại ngân hàng Đông Á, HAY, 9 ĐIỂM
Giải pháp mở rộng và phát triển tài trợ xuất nhập khẩu tại Chi nhánh Ngân hàn...
Đề tài Hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại ng...
Đề tài: Phân tích hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại VPBANK
Luận Văn Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Vietinbank
Đề tài rủi ro trong thanh toán quốc tế, ĐIỂM CAO
Khóa luận tốt nghiệp Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP...
Quy trình, thủ tục cấp tín dụng với khách hàng doanh nghiệp (BIDV)
Quy trình thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại TPbank, HAY!
Đề tài: Nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại Vietinbank, HOT
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN  - TẢI FREE Q...
Hoạt động TÍN DỤNG cá nhâN ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng, VPBANK
Đề tài: Hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Vietinbank, HAY
Luận văn: Nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng
Ad

Similar to Đề tài tài trợ hoạt động xuất khẩu doanh nghiệp, ĐIỂM 8, HOT (20)

PDF
Luận văn: Huy động vốn tiền gửi của ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Vi...
PDF
Đề tài: Cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình sản xuất kinh doanh
PDF
Luận văn: Cho vay ngắn hạn để sản xuất kinh doanh tại ngân hàng, HOT
PDF
Đề tài hiệu quả quản trị rủi ro tỉ giá, ĐIỂM 8, HOT
PDF
Đề tài cạnh tranh sản phẩm cá tra xuất khẩu, RẤT HAY
PDF
bctntlvn (100).pdf
DOC
Quản lý dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Công ty Cổ phần giấy Việt Trì - tải ...
DOC
7105761 ke-toan-chi-phi-sx-va-tinh-gia-thanh-san-pham-tai-cong-ty-lien-doanh-...
PDF
Đề tài giải pháp cải thiện khả năng thanh toán công ty Vinamilk, 2018
PDF
Phân tích khả năng thanh toán và một số giải pháp cải thiện khả năng thanh to...
PDF
Phân tích khả năng thanh toán và một số giải pháp cải thiện khả năng thanh to...
PDF
Đề tài giải pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ than, HAY
DOCX
Luận Văn Kế Toán Trách Nhiệm Tại Công Ty Cổ Phần Bitexco Năm Long
PDF
Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam chi nh...
PDF
Luận án: Vị thế, yếu tố cản trở và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh quố...
PDF
Đề tài tăng cường kiểm soát quy trình cho vay, ĐIỂM 8
PDF
Đề tài tăng cường kiểm soát quy trình cho vay, ĐIỂM CAO, HAY
PDF
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP XĂNG DẦU PETROLIMEX - TẢI...
DOC
Đề tài: Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng tại ngân hàng t...
DOCX
Luận Văn Phân Tích Báo Cáo Tài Chính Của Công Ty Xuân Anh
Luận văn: Huy động vốn tiền gửi của ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Vi...
Đề tài: Cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình sản xuất kinh doanh
Luận văn: Cho vay ngắn hạn để sản xuất kinh doanh tại ngân hàng, HOT
Đề tài hiệu quả quản trị rủi ro tỉ giá, ĐIỂM 8, HOT
Đề tài cạnh tranh sản phẩm cá tra xuất khẩu, RẤT HAY
bctntlvn (100).pdf
Quản lý dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Công ty Cổ phần giấy Việt Trì - tải ...
7105761 ke-toan-chi-phi-sx-va-tinh-gia-thanh-san-pham-tai-cong-ty-lien-doanh-...
Đề tài giải pháp cải thiện khả năng thanh toán công ty Vinamilk, 2018
Phân tích khả năng thanh toán và một số giải pháp cải thiện khả năng thanh to...
Phân tích khả năng thanh toán và một số giải pháp cải thiện khả năng thanh to...
Đề tài giải pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ than, HAY
Luận Văn Kế Toán Trách Nhiệm Tại Công Ty Cổ Phần Bitexco Năm Long
Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam chi nh...
Luận án: Vị thế, yếu tố cản trở và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh quố...
Đề tài tăng cường kiểm soát quy trình cho vay, ĐIỂM 8
Đề tài tăng cường kiểm soát quy trình cho vay, ĐIỂM CAO, HAY
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP XĂNG DẦU PETROLIMEX - TẢI...
Đề tài: Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng tại ngân hàng t...
Luận Văn Phân Tích Báo Cáo Tài Chính Của Công Ty Xuân Anh
Ad

More from Dịch Vụ Viết Bài Trọn Gói ZALO 0917193864 (20)

DOC
Yếu Tố Tự Truyện Trong Truyện Ngắn Thạch Lam Và Thanh Tịnh.doc
DOC
Từ Ngữ Biểu Thị Tâm Lí – Tình Cảm Trong Ca Dao Người Việt.doc
DOC
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Các Môn Khoa Học Tự Nhiên Theo Chuẩn Kiến Thức Và K...
DOC
Quản Lý Thu Thuế Giá Trị Gia Tăng Đối Với Doanh Nghiệp Ngoài Quốc Doanh Trên ...
DOC
Thu Hút Nguồn Nhân Lực Trình Độ Cao Vào Các Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước Tỉnh ...
DOC
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Thương Mại ...
DOC
Vaporisation Of Single And Binary Component Droplets In Heated Flowing Gas St...
DOC
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Các Trường Thpt Trên Địa Bàn Huyện Sơn Hà Tỉnh Quản...
DOC
Tác Giả Hàm Ẩn Trong Tiểu Thuyết Nguyễn Việt Hà.doc
DOC
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Ngắn Hạn Tại Ngân Hàng Công Thƣơng Chi...
DOC
Quản Lý Nhà Nước Về Nuôi Trồng Thủy Sản Nước Ngọt Trên Địa Bàn Thành Phố Hải ...
DOC
Song Song Hóa Các Thuật Toán Trên Mạng Đồ Thị.doc
DOC
Ứng Dụng Số Phức Trong Các Bài Toán Sơ Cấp.doc
DOC
Vai Trò Của Cái Bi Trong Giáo Dục Thẩm Mỹ.doc
DOC
Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Ngoài Giờ Lên Lớp Ở Các Trường Thcs Huyện Chư Păh ...
DOC
Thu Hút Vốn Đầu Tư Vào Lĩnh Vực Nông Nghiệp Trên Địa Bàn Tỉnh Gia Lai.doc
DOC
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Ngoại Ngữ Tại Các Trung Tâm Ngoại Ngữ - Tin Học Trê...
DOC
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Thƣơng Mại ...
DOC
Tạo Việc Làm Cho Thanh Niên Trên Địa Bàn Quận Thanh Khê, Thành Phố Đà Nẵng.doc
DOC
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Trung Và Dài Hạn Tại Ngân Hàng Thương ...
Yếu Tố Tự Truyện Trong Truyện Ngắn Thạch Lam Và Thanh Tịnh.doc
Từ Ngữ Biểu Thị Tâm Lí – Tình Cảm Trong Ca Dao Người Việt.doc
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Các Môn Khoa Học Tự Nhiên Theo Chuẩn Kiến Thức Và K...
Quản Lý Thu Thuế Giá Trị Gia Tăng Đối Với Doanh Nghiệp Ngoài Quốc Doanh Trên ...
Thu Hút Nguồn Nhân Lực Trình Độ Cao Vào Các Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước Tỉnh ...
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Thương Mại ...
Vaporisation Of Single And Binary Component Droplets In Heated Flowing Gas St...
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Các Trường Thpt Trên Địa Bàn Huyện Sơn Hà Tỉnh Quản...
Tác Giả Hàm Ẩn Trong Tiểu Thuyết Nguyễn Việt Hà.doc
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Ngắn Hạn Tại Ngân Hàng Công Thƣơng Chi...
Quản Lý Nhà Nước Về Nuôi Trồng Thủy Sản Nước Ngọt Trên Địa Bàn Thành Phố Hải ...
Song Song Hóa Các Thuật Toán Trên Mạng Đồ Thị.doc
Ứng Dụng Số Phức Trong Các Bài Toán Sơ Cấp.doc
Vai Trò Của Cái Bi Trong Giáo Dục Thẩm Mỹ.doc
Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Ngoài Giờ Lên Lớp Ở Các Trường Thcs Huyện Chư Păh ...
Thu Hút Vốn Đầu Tư Vào Lĩnh Vực Nông Nghiệp Trên Địa Bàn Tỉnh Gia Lai.doc
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Ngoại Ngữ Tại Các Trung Tâm Ngoại Ngữ - Tin Học Trê...
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Thƣơng Mại ...
Tạo Việc Làm Cho Thanh Niên Trên Địa Bàn Quận Thanh Khê, Thành Phố Đà Nẵng.doc
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Trung Và Dài Hạn Tại Ngân Hàng Thương ...

Recently uploaded (20)

PDF
TÀI LIỆU DẠY THÊM HÓA HỌC 12 THEO FORM THI MỚI BGD - TẬP 2 - NĂM HỌC 2025-202...
PDF
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG ĐÁ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
DOCX
2021_CTDT_CNTT_150TC HCMUTE ngành Công Nghệ Thông Tin
PDF
CĐHA GAN 1, Benh GAN KHU TRU, 04.2025.pdf
PPTX
THUÊ 2025 - CHƯƠNG 1 TỔNG QUANưqeqweqw.pptx
PDF
Bài giảng Xã hội học đại cương chuyên ngành
PPTX
Chuong 2 Dinh gia Doanh nghiep LN RUI RO sv
PDF
712387774-Slide-Lịch-Sử-Đảng-Vnfsdfsf.pdf
PDF
dfmnghjkdh hỳh fhtrydr. ỷey rỷtu dfyy ỳy rt y y ytyr t rty rt
PPTX
Cách viết mô tả chi tiết và thêm nhiều thẻ để tăng điểm số nội dung trên hệ t...
PDF
Bai giang tieng trung HSK4-BAI1 - zhenzhengdeaiqing
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 11 BÓNG RỔ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
PDF
Slide bài giảng môn Tâm lý Học Giao tiếp - Chủ đề Phong Cách Giao Tiếp
PPT
danh-sach-lien-ket_Cấu trúc dữ liệu và giải thuậ.ppt
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG RỔ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
PDF
VIOLYMPIC TOÁN LỚP 2 NĂM 2025 - 2026 TỪ VÒNG 1 ĐẾN VÒNG 10
PDF
TỔNG QUAN KỸ THUẬT CDHA MẠCH MÁU.5.2025.pdf
DOCX
Sổ chỉ tiêu thực tập rhm hoàn chỉnh.docx
PPTX
GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO KHOA TOÁN 4_CTST.pptx
TÀI LIỆU DẠY THÊM HÓA HỌC 12 THEO FORM THI MỚI BGD - TẬP 2 - NĂM HỌC 2025-202...
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG ĐÁ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
2021_CTDT_CNTT_150TC HCMUTE ngành Công Nghệ Thông Tin
CĐHA GAN 1, Benh GAN KHU TRU, 04.2025.pdf
THUÊ 2025 - CHƯƠNG 1 TỔNG QUANưqeqweqw.pptx
Bài giảng Xã hội học đại cương chuyên ngành
Chuong 2 Dinh gia Doanh nghiep LN RUI RO sv
712387774-Slide-Lịch-Sử-Đảng-Vnfsdfsf.pdf
dfmnghjkdh hỳh fhtrydr. ỷey rỷtu dfyy ỳy rt y y ytyr t rty rt
Cách viết mô tả chi tiết và thêm nhiều thẻ để tăng điểm số nội dung trên hệ t...
Bai giang tieng trung HSK4-BAI1 - zhenzhengdeaiqing
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 11 BÓNG RỔ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
Slide bài giảng môn Tâm lý Học Giao tiếp - Chủ đề Phong Cách Giao Tiếp
danh-sach-lien-ket_Cấu trúc dữ liệu và giải thuậ.ppt
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG RỔ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
VIOLYMPIC TOÁN LỚP 2 NĂM 2025 - 2026 TỪ VÒNG 1 ĐẾN VÒNG 10
TỔNG QUAN KỸ THUẬT CDHA MẠCH MÁU.5.2025.pdf
Sổ chỉ tiêu thực tập rhm hoàn chỉnh.docx
GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO KHOA TOÁN 4_CTST.pptx

Đề tài tài trợ hoạt động xuất khẩu doanh nghiệp, ĐIỂM 8, HOT

  • 1. Trước tiên tác giả xin chân thành cảm ơn nhà trường – nơi tác giả được học tập và rèn luyện; tác giả xin chân thành cám ơn các Thầy, các Cô đã ân cần chỉ bảo và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình là sinh viên của nhà trường. Tác giả xin cám ơn cô Trần Thị Thùy Linh, Người đã hướng dẫn và chỉ bảo tận tình cho tác giả trong quá trình thực hiện đề tài; để trang bị hành trang bước vào đời, nơi mà các kiến thực được học được đưa vào thực tế. Cùng với sự biết ơn nhà trường là lòng biết ơn tới đơn vị thực tập – NHNo & PTNT VN chi nhánh Biên Hòa, tác giả xin gửi lời cảm ơn đến chú Nguyễn Trí Dũng – Trưởng phòng Kế hoạch kinh doanh và các anh chị trong phòng đã tận tình giúp đỡ, cung cấp nhiều thông tin, tài liệu bổ ích, hỗ trợ các kỹ năng công việc, chuyên môn nghề nghiệp để tác giả thực sự làm quen được với công việc, tiếp cận với thực tế. Một lần nữa xin cám ơn ban Giám Đốc, ban Quản Lý cũng như các Anh, các Chị trong cơ quan đã tạo mọi điều kiện cho tác giả hoàn thành chương trình nghiên cứu khoa học. Sinh viên ĐẶNG NGỌC THANH HƯƠNG
  • 2. MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU.....................................................................................................8 1. Lý do chọn đề tài: ................................................................................................1 2. Tổng quan về lịch sử nghiên cứu đề tài:..............................................................2 3. Mục tiêu nghiên cứu:...........................................................................................2 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: ......................................................................3 5. Phương pháp nghiên cứu: ....................................................................................3 6. Những đóng góp mới của đề tài: .........................................................................3 7. Nội dung nghiên cứu: ..........................................................................................4 CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI TRỢ CỦA NHTM ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU ...............................................................................5 1.1 Lý luận về hoạt động xuất khẩu.........................................................................5 1.1.1 Sự cần thiết của hoạt động xuất khẩu.............................................................5 1.1.2 Nhu cầu tài trợ xuất khẩu................................................................................6 1.1.3 Các nguồn tài trợ cho hoạt động xuất khẩu. ...................................................7 1.2 Lý luận về tín dụng đối với hoạt động xuất khẩu..............................................9 1.2.1 Khái niệm về tài trợ xuất khẩu........................................................................9 1.2.2 Ý nghĩa của việc tài trợ xuất khẩu................................................................10 1.2.3 Các quy định, quy chế tài trợ xuất khẩu .......................................................10 1.2.3.1 Quy định về cho vay bằng đồng Việt Nam theo lãi suất thỏa thuận của tổ chức tín dụng đối với khách hàng..........................................................................10 1.2.3.2 Quy chế tín dụng hỗ trợ xuất khẩu số 133/2001/QĐ/TTg.........................10 1.2.3.3 Quy trình tài trợ xuất khẩu.........................................................................11 1.2.4 Tín dụng ngân hàng đối với hoạt động xuất khẩu. .......................................13 1.2.4.1 Khái niệm, Vai trò của tín dụng ngân hàng...............................................13 1.2.4.2 Các hình thức tín dụng tài trợ xuất khẩu của NHTM................................15 1.2.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu của NHTM Việt Nam................................................................................................................20 1.3 Lý luận về TTQT đối với hoạt động xuất khẩu...............................................22
  • 3. 1.3.1 Những vấn đề chung về TTQT.....................................................................22 1.3.1.1 Khái niệm về TTQT..................................................................................22 1.3.1.2 Ý nghĩa của TTQT.....................................................................................23 1.3.2 Giới thiệu các dịch vụ của hoạt động TTQT ................................................24 1.3.2.1 Dịch vụ nhờ thu chứng từ hàng xuất khẩu................................................24 1.3.2.2 Thông báo thư tín dụng chứng từ. .............................................................25 1.3.2.3 Thông báo kèm xác nhận L/C...................................................................25 1.3.2.4 Chuyển nhượng thư tín dụng chứng từ.....................................................26 1.3.2.5 Nhận bộ chứng từ để thanh toán L/C.........................................................27 1.3.2.6 Chiết khấu bộ chứng từ để thanh toán L/C................................................27 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ....................................................................................27 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÀI TRỢ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TẠI NHNo & PTNT - CHI NHÁNH BIÊN HÒA...................................................................................28 2.1 Giới thiệu về NHNo & PTNT Việt Nam.........................................................28 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển................................................................28 2.1.1.1 Quá trình hình thành..................................................................................28 2.1.1.2 Mô hình tổ chức và năng lực kinh doanh ..................................................29 2.1.2 Mạng lưới, cơ cấu tổ chức và các loại hình sản phẩm, dịch vụ....................30 2.1.2.1 Mạng lưới...................................................................................................30 2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức ...........................................................................................31 2.1.3 Định hướng phát triển...................................................................................31 2.2 Giới thiệu về NHNo &PTNT - Chi nhánh Biên Hòa. .....................................32 2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển................................................................32 2.2.2 Mạng lưới, cơ cấu tổ chức ............................................................................34 2.2.3 Các loại hình sản phẩm, dịch vụ...................................................................37 2.2.3.1 Nhóm sản phẩm tiền gửi............................................................................37 2.2.3.2 Nhóm sản phẩm cấp tín dụng ....................................................................38 2.2.3.3 Nhóm sản phẩm dịch vụ tài khoản và thanh toán trong nước ...................38
  • 4. 2.2.3.4 Nhóm sản phẩm dịch vụ thanh toán quốc tế..............................................38 2.2.3.5 Nhóm sản phẩm thẻ ...................................................................................39 2.2.3.6 Nhóm sản phẩm E-BANKING..................................................................39 2.2.3.7 Nhóm sản phẩm dịch vụ ngân quỹ và quản lý tiền tệ................................39 2.2.3.8 Nhóm sản phẩm khác.................................................................................39 2.2.4 Định hướng phát triển...................................................................................39 2.2.4.1 Mục tiêu phấn đấu .....................................................................................40 2.2.4.2 Những chương trình chính sẽ thực hiện ....................................................40 2.2.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT - Chi nhánh Biên Hòa ..42 2.3 Phân tích hoạt động tài trợ xuất khẩu tại NHNo&PTNT - Chi nhánh Biên Hòa.........................................................................................................................45 2.3.1 Hình thức tài trợ xuất khẩu...........................................................................45 2.3.2 Quy định tín dụng tài trợ xuất khẩu NHNo & PTNT - Chi nhánh Biên Hòa. ..............................................................................................................45 2.3.2.1 Mục đích cho vay.......................................................................................45 2.3.2.2 Đối tượng cho vay .....................................................................................45 2.3.2.3 Nguyên tắc vay vốn ...................................................................................46 2.3.2.4 Điều kiện vay vốn......................................................................................46 2.3.2.5 Thời hạn cho vay .......................................................................................47 2.3.2.6 Lãi suất cho vay.........................................................................................47 2.3.2.7 Phương thức cho vay .................................................................................47 2.3.2.8 Mức cho vay ..............................................................................................48 2.3.3 Quy định về quy trình nghiệp vụ thanh toán xuất khẩu tại NHNo & PTNT – Chi nhánh Biên Hòa ..............................................................................................48 2.3.3.1 Quy trình thanh toán L/C xuất khẩu ..........................................................48 2.3.3.2 Quy trình thanh toán nhờ thu.....................................................................52 2.3.4 Quy trình thực hiện tín dụng tài trợ xuất khẩu NHNo & PTNT – Chi nhánh Biên Hòa ................................................................................................................52 2.3.4.1 Thủ tục tài trợ. ...........................................................................................53
  • 5. 2.3.4.2 Thẩm định hồ sơ. .......................................................................................53 2.3.4.3 Lập tờ trình. ...............................................................................................53 2.3.4.4 Phát tiền vay...............................................................................................54 2.3.4.5 Kiểm tra và xử lý nợ vay ...........................................................................54 2.3.4.6 Tính lãi, thu lãi, thu nợ, gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ, chuyển nợ quá hạn..........................................................................................................................54 2.3.4.7 Thanh lý hợp đồng tín dụng.......................................................................55 2.3.5 Kết quả thực hiện tài trợ xuất khẩu của NHNo & PTNT - Chi nhánh Biên Hòa (Doanh số cho vay, Doanh số thanh toán xuất khẩu, Thu nợ, Dư nợ, Nợ xấu...) .....................................................................................................................56 2.3.5.1 Tình hình nguồn vốn tự huy động .............................................................56 2.3.5.2 Tình hình hoạt động thanh toán xuất khẩu tại NHNo & PTNT chi nhánh Biên Hòa ................................................................................................................59 2.3.5.3 Doanh số cho vay xuất khẩu......................................................................62 2.3.5.4 Tình hình thu nợ cho vay xuất khẩu ..........................................................65 2.3.5.5 Tình hình dư nợ, nợ xấu ............................................................................69 2.3.5.6 Những mặt tích cực đạt được.....................................................................72 2.4 Kết quả nghiên cứu thu thập thông tin của các Doanh nghiệp xuất khẩu tại NHNo & PTNT – Chi nhánh Biên Hòa.................................................................74 2.4.1 Quy mô điều tra ............................................................................................74 2.4.2 Kết quả điều tra.............................................................................................75 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ....................................................................................88 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI TRỢ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TẠI NHNo & PTNT - CHI NHÁNH BIÊN HÒA....................................................................89 3.1 Định hướng hoạt động của NHNo & PTNT – Chi nhánh Biên Hòa...............89 3.1.1 Định hướng về nguồn vốn ............................................................................89 3.1.2 Định hướng về sử dụng vốn..........................................................................90 3.1.3 Định hướng về mở rộng các hoạt động TTQT .............................................91
  • 6. 3.1.4 Định hướng về kinh doanh dịch vụ và sản phẩm Ngân hàng.......................91 3.1.5 Các định hướng về công nghệ và con người ................................................91 3.1.6 Định hướng sử dụng hiệu quả các công cụ điều hành..................................92 3.1.7 Định hướng nâng cao năng lực và hiệu quả công tác marketing..................92 3.2 Các giải pháp đề xuất trong hoạt động tài trợ xuất khẩu đối với các Doanh nghiệp tại NHNo & PTNT – Chi nhánh Biên Hòa................................................92 3.2.1 Nâng cao chất lượng hoạt động tài trợ xuất khẩu.........................................92 3.2.2 Hoàn thiện và đa dạng hóa các hình thức tài trợ xuất khẩu cho các doanh nghiệp.....................................................................................................................93 3.2.2.1 Nghiệp vụ chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất............................................93 3.2.2.2 Tài trợ khép kín cho các doanh nghiệp sản xuất hàng XK........................95 3.2.2.3 Chiết khấu hối phiếu..................................................................................95 3.2.2.4 Tín dụng ứng trước kết hợp với kinh doanh ngoại tệ................................96 3.2.2.5 Bảo lãnh thực hiện hợp đồng.....................................................................96 3.2.3 Nâng cao chất lượng nhân viên Ngân hàng..................................................96 3.2.4 Phòng ngừa rủi ro tín dụng tài trợ xuất khẩu................................................97 3.2.4.1 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định tín dụng tài trợ XK...................97 3.2.4.2 Tăng cường công tác kiểm tra, rà soát sau khi cấp tín dụng. ....................98 3.2.4.3 Phân tán rủi ro............................................................................................99 3.2.5 Hoàn thiện quy trình cho vay đối với khách hàng khi giao dịch tại NH.....................................................................................................................99 3.2.6 Thực hiện chính sách khách hàng phù hợp.................................................100 3.2.7 Tuyên truyền, quảng bá tiếp thị hoạt động tài trợ XK................................101 3.3 Một số kiến nghị nhằm phát triển hoạt động tài trợ xuất khẩu......................102 3.3.1 Kiến nghị đối với NHNo & PTNT Việt Nam.............................................102 3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước.....................................................103 3.3.3 Kiến nghị đối với Chính phủ. .....................................................................103 3.3.3.1 Hoàn thiện môi trường pháp lý................................................................103 3.3.3.2 Chính sách tài chính hỗ trợ......................................................................104
  • 7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ..................................................................................105 KẾT LUẬN........................................................................................................106
  • 8. CCLĐ : Công cụ lao động CBVC : Cán bộ viên chức CB CNV : Cán bộ công nhân viên DN : Doanh nghiệp KHKD : Kế Hoạch Kinh Doanh KH : Khách hàng NHTM : Ngân hàng thương mại NH : Ngân hàng NHNN : Ngân hàng Nhà Nước NHNo : Ngân hàng Nông Nghiệp NHNo&PTNT : Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn NĐ : Nghị Định QĐ : Quyết Định RRTD : Rủi ro tín dụng TTQT : Thanh toán quốc tế TT : Thông tư TSCĐ : Tài sản cố định TS : Tài sản XK : Xuất khẩu XNK : Xuất nhập khẩu
  • 9. Ảnh 2.1: Trụ sở chính NHNo&PTNT Việt Nam.................................. Trang 28 Ảnh 2.2: NHNo&PTNT chi nhánh Biên Hòa................................................. 32 Sơ đồ 1.1: Các hình thức tín dụng tài trợ xuất khẩu. .......................................15 Sơ đồ 1.2: Quy trình nghiệp vụ phương thức tín dụng chứng từ.....................16 Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức NHNo&PTNT Việt Nam.......................................31 Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức NHNo&PTNT Chi nhánh Biên Hòa .....................34 Sơ đồ 2.3: Quy trình thực hiện nghiệp vụ tín dụng tài trợ xuất khẩu tại NHNo&PTNT chi nhánh Biên Hòa. ......................................................52
  • 10. DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh – tài chính phấn đấu năm 2011. Trang 40 Bảng 2.2: Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm ...........42 Bảng 2.3: Tình hình nguồn vốn tự huy động tại NHNo&PTNT chi nhánh Biên Hòa ..........................................................................................................................56 Bảng 2.4: Doanh số thanh toán xuất khẩu qua các năm ..................................59 Bảng 2.5: Doanh số cho vay xuất khẩu giai đoạn 2008-2010 .........................62 Bảng 2.6: Doanh số thu nợ xuất khẩu..............................................................66 Bảng 2.7: Dư nợ, nợ xấu ..................................................................................69 Bảng 2.8: Ngành nghề kinh doanh của Doanh nghiệp.....................................75 Bảng 2.9: Nhân tố tình hình tài chính của Doanh nghiệp................................76 Bảng 2.10: Lý do vay vốn của Doanh nghiệp..................................................78 Bảng 2.11: Thời hạn của khoản vay.................................................................79 Bảng 2.12: Tài sản thế chấp tại Ngân hàng......................................................80 Bảng 2.13: Tỷ lệ lãi suất của khoản vay ..........................................................81 Bảng 2.14: Phí dịch vụ tại Ngân hàng .............................................................82 Bảng 2.15: Doanh nghiệp thường hay sử dụng dịch vụ nào của Ngân hàng...82 Bảng 2.16: Trả nợ đúng hạn.............................................................................84 Bảng 2.17: Sự hài lòng của khách hàng...........................................................84 Bảng 2.18: Tiếp tục vay vốn tại Ngân hàng.....................................................86 Bảng 2.19: Yếu tố cần khắc phục.....................................................................87
  • 11. DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Tình hình nguồn vốn huy động và tổng dư nợ cho vay ..............43 Biểu đồ 2.2: Tình hình thu nhập, chi phí và lợi nhuận.....................................44 Biểu đồ 2.3: Tình hình cơ cấu nguồn vốn tự huy động....................................58 Biểu đồ 2.4: Doanh số thanh toán hàng xuất nhập khẩu..................................60 Biểu đồ 2.5: Doanh số cho vay xuất khẩu giai đoạn 2008-2010 .....................64 Biểu đồ 2.6: Doanh số thu nợ cho vay xuất khẩu ............................................68 Biểu đồ 2.7: Dư nợ, nợ xấu..............................................................................71 Biểu đồ 2.8: Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp .................................75 Biểu đồ 2.9: Nhân tố tình hình tài chính của doanh nghiệp.............................76 Biểu đồ 2.10: Lý do vay vốn của doanh nghiệp...............................................78 Biểu đồ 2.11: Thời hạn của khoản vay.............................................................79 Biểu đồ 2.12: Tài sản thế chấp tại Ngân hàng .................................................80 Biểu đồ 2.13: Tỷ lệ lãi suất của khoản vay......................................................81 Biểu đồ 2.14: Doanh nghiệp sử dụng dịch vụ tại của Ngân hàng....................83 Biểu đồ 2.15: Sự hài lòng của doanh nghiệp ...................................................85 Biểu đồ 2.16: Tiếp tục vay vốn tại Ngân hàng.................................................86 Biểu đồ 2.17: Yếu tố cần khắc phục. ...............................................................87
  • 12. - 1 - PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài: Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế từ tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, khi gia nhập WTO, đòi hỏi các nhà xuất khẩu cần phải tăng cường lượng hàng hóa để xuất khẩu sang các nước, giao thương quốc tế,… Chính vì thế mà hoạt động xuất khẩu ngày càng phát triển lớn mạnh và không ngừng phát triển. Trước đây, chúng ta chỉ trao đổi hàng hóa để tiện phục vụ cho đời sống, chưa chú trọng gì nhiều đến vấn đề xuất khẩu nhưng hiện nay khi bước sang giai đoạn mới – gia nhập WTO thì việc xuất khẩu hàng hóa sang các nước trên Thế giới có nhiều lợi thế hơn, đạt được lợi nhuận cao hơn, thị trường buôn bán, giao thương được mở rộng, có nguồn ngoại tệ dồi dào. Đây là một bước tiến mới cho đất nước ta nhằm đưa nước ta đi lên, theo kịp với các quốc gia khác; và cũng chính là chiến lược phát triển đất nước mà chúng ta cần hướng tới. Tuy nhiên, khi tiến hành xuất khẩu, bên cạnh những lợi ích từ việc xuất khẩu mang lại thì chắc chắn các nhà xuất khẩu sẽ gặp phải không ít khó khăn và thử thách, đó là sự cạnh tranh của thị trường các nước, lượng hàng hóa xuất khẩu tăng lên nhiều cần phải có nguồn vốn dồi dào và các doanh nghiệp xuất khẩu đang gặp khó khăn, hoặc phải bỏ ra chi phí cao hơn, mới có thể tìm được nguồn vốn cần thiết. Vậy thì các nhà xuất khẩu cần phải tìm sự hỗ trợ từ đâu, về mặt kinh tế cũng như mặt tài chính? Ai sẽ giúp đỡ họ? Lúc này đây, sự hỗ trợ của các NHTM có vai trò rất lớn về việc đảm bảo hạn chế những rủi ro có thể xảy ra với các nhà xuất khẩu trong quá trình thanh toán, rủi ro xảy ra trong quá trình giao dịch, biến động tỷ giá, v.v… Với những vấn đề nêu trên, thì chúng ta thấy rằng NHTM đóng một vai trò rất quan trọng về vấn đề tài trợ trong hoạt động xuất khẩu cho các nhà xuất khẩu Việt Nam. Chính vì thế mà tác giả đã lựa chọn cho mình đề tài “Tài trợ đối với hoạt động xuất khẩu của các Doanh nghiệp tại NHNo & PTNT – Chi nhánh Biên Hòa “ . Nhận thấy đây là một đề tài hay, có điều kiện giúp tác giả củng cố lại
  • 13. - 2 - kiến thức đã học và đồng thời giúp tác giả có kinh nghiệm nhiều hơn để có thể công tác tốt ở bộ phận Thanh toán quốc tế, Tín dụng khi làm việc tại NHTM. 2. Tổng quan về lịch sử nghiên cứu đề tài: Nguồn vốn của các doanh nghiệp đang bị eo hẹp dần mà lượng hàng hóa xuất khẩu tăng cao nên cần sự hỗ trợ rất lớn từ phía các NHTM. Tài trợ xuất khẩu nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp xuất khẩu có nhu cầu về vốn để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh, thu mua nguyên vật liệu,... Ngân hàng Nông Nghiệp & Phát triển Nông thôn – Chi nhánh Biên Hòa nằm trong Khu công nghiệp của tỉnh Đồng Nai nên việc tài trợ xuất khẩu cho các Doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng. Với 2 hoạt động chủ yếu để tài trợ xuất khẩu là Tín dụng, Thanh Toán Quốc tế. Tại trường Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội có các đề tài sau: Lê Tuấn Anh, Đại học kinh tế Quốc dân Hà Nội, Đề tài nghiên cứu: “Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại Ngân hàng ngoại thương Hà Nội”, Năm 2003. Nguyễn Thanh Thảo, Đại học kinh tế Quốc dân Hà Nội, Đề tài nghiên cứu: “Một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam”, Năm 2002. Trong những năm qua, tại trường Đại học Lạc Hồng và tại NHNo&PTNT – Chi nhánh Biên Hòa, rất ít sinh viên thực hiện đề tài này và song còn mới mẻ, nên tác giả quyết định đi sâu vào vấn đề tài trợ xuất khẩu của NHTM đối với các Doanh nghiệp nhằm nói lên tính cấp thiết của đề tài này. 3. Mục tiêu nghiên cứu: - Củng cố kiến thức một cách toàn diện thông qua quá trình thực tập tại Ngân hàng. - Các hình thức tài trợ xuất khẩu của NHTM đối với doanh nghiệp. - Phân tích những ảnh hưởng của Ngân hàng đối với hoạt động xuất khẩu của Doanh nghiệp.
  • 14. - 3 - - Lợi ích mà Ngân hàng đạt được khi tiến hành tài trợ xuất khẩu cho Doanh nghiệp. - Đưa ra kết luận về tài trợ xuất khẩu của NHTM đối với Doanh nghiệp. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: • Đối tượng nghiên cứu: - Những vấn đề cơ bản trong hoạt động tài trợ xuất khẩu của NHTM. - Nghiên cứu các hình thức tài trợ xuất khẩu của NHTM đối với Doanh nghiệp. • Phạm vi nghiên cứu: - Thời gian nghiên cứu: năm 2008, năm 2009, năm 2010 - Không gian nghiên cứu: NHNo&PTNT – Chi nhánh Biên Hòa 5. Phương pháp nghiên cứu: - Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích số liệu thống kê. - Phương pháp mô tả, phương pháp so sánh. - Sử dụng phương pháp điều tra, thu thập thông tin thực tế thông qua việc phát phiếu thu thập thông tin. 6. Những đóng góp mới của đề tài: - NHNo&PTNT VN đang phấn đấu thành 1 tập đoàn tài chính đa năng, Chi nhánh Biên Hòa là chi nhánh chủ yếu tài trợ cho các doanh nghiệp các sản phẩm của Ngân hàng hiện đại đều thích hợp với hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp. - Tín dụng, Thanh Toán Quốc tế là các sản phẩm của Ngân hàng hiện đại, đối với NHTM Việt Nam vừa là cơ hội vừa là thách thức để hoàn thiện các sản phẩm dịch vụ của mình. - Báo cáo nghiên cứu về tình hình tài trợ của NHNo&PTNT – Chi nhánh Biên Hòa trong hoạt động xuất khẩu cho các doanh nghiệp và từ đó đưa ra các giải pháp hiệu quả để phát triển tốt hơn nữa hoạt động này.
  • 15. - 4 - 7. Nội dung nghiên cứu: Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, bài Báo cáo nghiên cứu khoa học có kết cấu gồm 03 chương lớn như sau : Chương 1: Lý luận về tài trợ của NHTM đối với hoạt động xuất khẩu. Chương 2: Phân tích thực trạng tài trợ đối với hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp tại NHNo&PTNT – Chi nhánh Biên Hòa. Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả tài trợ đối với hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp tại NHNo&PTNT – Chi nhánh Biên Hòa. Ngoài ra phần cuối bài luận còn có Danh mục tài liệu tham khảo và Phần phụ lục.
  • 16. - 5 - CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI TRỢ CỦA NHTM ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU 1.1 Lý luận về hoạt động xuất khẩu. 1.1.1 Sự cần thiết của hoạt động xuất khẩu. Trong điều kiện hội nhập quốc tế và thương mại toàn cầu như hiện nay, vấn đề giao thương quốc tế và hoạt động xuất nhập khẩu ngày càng trở nên phổ biến và mở rộng không ngừng. Điều này tạo nhiều cơ hội và thách thức cho các nhà xuất khẩu cũng như nhập khẩu của mỗi quốc gia. Trong đó, đối với các nhà xuất khẩu, thực tế so với việc trao đổi hàng hoá nội địa thì thực hiện bán hàng ra thị trường thế giới mang lại rất nhiều lợi ích. Đó là việc các nhà xuất khẩu có được lợi nhuận cao hơn, có điều kiện tiếp cận nhiều khách hàng trên một thị trường rộng lớn hơn, có nguồn ngoại tệ dồi dào hơn. Còn đối với chính phủ các nước, lĩnh vực xuất khẩu thường được xem là một trong những mũi nhọn kinh tế then chốt trong chiến lược phát triển quốc gia. Nguồn thu nhập to lớn từ nước ngoài thông qua hoạt động xuất khẩu, việc làm và thu nhập quốc dân gia tăng nhanh, công nghệ hiện đại phục vụ phát triển kinh tế đất nước...là những lợi ích kinh tế xã hội căn bản cho quốc gia thực hiện đường lối phát triển xuất khẩu. Cùng với phát triển xuất khẩu, nhu cầu nhập khẩu những hàng hoá cần thiết cho việc sản xuất và tiêu dùng của nền kinh tế cũng cần quan tâm để có thể tập trung vốn vào sản xuất những loại hàng hoá thế mạnh của mình. Tuy nhiên cùng với những lợi ích mang lại từ giao thương quốc tế thì sự cạnh tranh gay gắt trên một thị trường rộng lớn đòi hỏi các nhà xuất khẩu phải tìm kiếm một sự hỗ trợ rất lớn về mặt tài chính cũng như về mặt kỹ thuật từ các NHTM để đảm bảo hạn chế rủi ro phát sinh và đủ khả năng để tiến hành một thương vụ quốc tế được an toàn bởi vì hoạt động xuất khẩu luôn ẩn chứa các nguy cơ dẫn đến rủi ro và thất bại. Ngoài những khó khăn thông thường như kinh doanh nội địa, các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu còn phải đối đầu với những nguy cơ khác xuất phát từ
  • 17. - 6 - nhiều yếu tố đặc thù trong giao thương quốc tế về thời gian thực hiện giao dịch, khoảng cách địa lý, về loại tiền thanh toán và những biến động tỷ giá hối đoái, về sự khác biệt luật lệ, tập quán kinh doanh và các quy định điều tiết giữa các chính phủ. Mặt khác, tuy nói rằng hoạt động tài trợ là của Ngân hàng dành cho các doanh nghiệp nhưng lợi ích không chỉ phát sinh cho các doanh nghiệp mà ở đây khi tài trợ Ngân hàng cũng đã có một lợi ích rất lớn. Hoạt động tài trợ mang lại một nguồn thu nhập: lãi và phí dịch vụ hấp dẫn cho Ngân hàng. Thực tế cho thấy, hầu hết tổ chức tài chính ở khắp các nước đều đặc biệt chú trọng việc cung ứng hệ thống dịch vụ ngân hàng quốc tế, hoặc hẹp hơn nữa – chuyên doanh tài trợ ngoại thương. Chính mối quan hệ gắn bó chặt chẽ về lợi ích giữa Ngân hàng và các doanh nghiệp xuất khẩu là động lực thúc đẩy hoạt động tài trợ xuất khẩu ngày càng phát triển. [7] 1.1.2 Nhu cầu tài trợ xuất khẩu. Việc thực hiện hoạt động xuất khẩu hàng hoá máy móc thiết bị thường kéo dài từ nhiều tháng cho tới vài năm, do đó thông thường nhu cầu tài trợ thường nảy sinh ở nhiều giai đoạn khác nhau. Cụ thể : - Giai đoạn phân tích nhu cầu, thiết kế, tìm kiếm khách hàng, đại diện tại các hội chợ, đàm phán sơ bộ, lập kế hoạch: Để hoàn thành tốt giai đoạn này các chuyên gia phải thực hiện các chuyến đi dài ngày và tiến hành nhiều cuộc đàm phán, phải làm ra hàng mẫu và mô hình để trưng bày, giới thiệu. Sau đó họ còn phải hoàn tất các tài liệu thiết kế và tính toán chính xác cho đàm phán hợp đổng. Chi phí cho những hoạt động này không phải nhỏ, đăc biệt với các cơ sở kinh doanh tiềm lực tài chính còn hạn hẹp. - Giai đoạn ký kết hợp đồng: Trong trường hợp nhà xuất khẩu chưa có uy tín cao ở nước ngoài, đối tác có thể yêu cầu một đảm bảo giao hàng hoặc bảo đảm hoàn thành công trình. Đảm bảo này sẽ có hiệu lực nếu việc giao hàng hoặc hoàn thành công trình không đúng như thoả thuận. Trường hợp khác, nếu nhà xuất khẩu cần tiền đặt cọc mà nhà nhập khẩu là người nước ngoài đang gặp khó khăn về tài chính, nhà xuất khẩu có thể đề nghị
  • 18. - 7 - ngân hàng của mình cung cấp tín dụng tương đương với số tiền đặt cọc và nhà nhập khẩu có nghĩa vụ chi trả cho khoản tín dụng đó. - Giai đoạn chuẩn bị sản xuất: Sau khi đã ký hợp đồng, nhà xuất khẩu sẽ tiến hành chuẩn bị sản xuất. Nhất là việc xây dựng các công trình lớn như nhà máy, xí nghiệp…việc này thường đi kèm với chi phí lớn vượt quá mức đặt cọc. - Giai đoạn sản xuất: Mặc dù đã có những thoả thuận về việc thanh toán tiếp theo của người mua, trong thời gian này thường nảy sinh các nhu cầu tài chính cao về vật tư và chi phí liên quan khác vượt qua các khoản thanh toán giữa chừng. - Giai đoạn cung ứng: Ngay cả trong giai đoạn cung ứng cũng có thể nảy sinh các chi phí cần được tài trợ như chi phí vận tải. bảo hiểm… tuỳ theo điều kiện cung ứng. - Giai đoạn lắp ráp, chạy thử, bàn giao công trình: Sau khi hàng hoá được giao tới địa điểm quy định, nhà xuất khẩu còn cần chi phí cho lắp ráp chạy thử cho tới khi được người mua thu nhận và chấp nhận thanh toán. - Giai đoạn bảo hành: Trong giai đoạn này người mua có quyền yêu cầu được bảo hành ở ngân hàng của nhà xuất khẩu trước khi thanh toán. - Giai đoạn thanh toán: Hiện nay, để việc cung cấp hàng hoá xuất khẩu được thuận lợi người xuất khẩu thường phải dành cho người mua một ưu đãi thanh toán trong nhiều năm mà người xuất khẩu và ngân hàng của họ có thể chấp nhận được. Trong thời gian chờ được thanh toán nhà xuất khẩu thường có nhu cầu được tài trợ để đảm bảo vốn cho quá trình tái sản xuất tiếp theo. [1] 1.1.3 Các nguồn tài trợ cho hoạt động xuất khẩu. Hoạt động xuất khẩu là một trong những hoạt động kinh tế cơ bản, do vậy nó cũng được tài trợ từ rất nhiều nguồn khác nhau. Trong đó, những nguồn tài trợ thường được sử dụng là : - Tín dụng thương mại (hay tín dụng nhà cung cấp): là nguồn tài trợ được thực hiện thông qua hình thức mua bán chịu hàng hoá, dịch vụ với các công cụ chủ yếu là kỳ phiếu và hối phiếu. Đây là nguồn tài trợ ngắn hạn được ưa dùng vì dễ thực hiện, khả năng chuyển thành tiền mặt cao (thông qua chiết khấu tại các ngân hàng),
  • 19. - 8 - linh hoạt về thời hạn. Tuy nhiên các công cụ như hối phiếu thường được sử dụng trên cơ sở có ngân hàng đứng ra chấp nhận hay đảm bảo. - Vốn tự có: Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp khác nhau mà vốn tự có có thể là vốn ngân sách cấp, vốn cổ phần của các sáng lập viên công ty cổ phần hay vốn của chủ doanh nghiệp tư nhân. Vốn tự có chủ yếu bao gồm vốn khi thành lập doanh nghiệp như nói trên và phần lợi nhuận để lại cộng với khấu hao. Sử dụng vốn tự có doanh nghiệp có thể giảm được hệ số nợ, tạo sự chủ động trong kinh doanh. Tuy vậy, nguồn tài trợ này có hạn chế là quy mô không lớn và nhiều khi chi phí cơ hội của việc giữ lại lợi nhuận cao. - Phát hành cổ phiếu: Với các doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay họ có thể phát hành cổ phiếu công ty để huy động nguồn vốn trung và dài hạn. Hình thức này có ưu điểm là doanh nghiệp có được sự chủ động trong việc huy động và sử dụng vốn, giảm được nguy cơ phá sản khi gặp khó khăn (vì có thể không phải phân chia lợi tức cổ phần hoặc có thể hoãn trả lợi tức khi bị lỗ hoặc không có nhiều lãi) hay làm tăng vốn chủ sở hữu, giảm hệ số nợ của doanh nghiệp…Tuy nhiên chỉ có các doanh nghiệp thoả mãn những điều kiện nhất định mới được sử dụng hình thức này. Với nước ta, do thị trường tài chính còn chưa phát triển nên hình thức tài trợ này còn ít được sử dụng hoặc nếu có sử dụng thì hiệu quả chưa cao. - Phát hành trái phiếu công ty: Đây cũng là một hình thức tài trợ khá phổ biến trong nền kinh tế thị trường gần như cổ phiếu. Trái phiếu là một giấy chứng nhận nợ của doanh nghiệp. Sử dụng phát hành trái phiếu doanh nghiệp có thể huy động vốn cho hoạt động kinh doanh mà không cần dẫn đến phải chia quyền kiểm soát doanh nghiệp như khi sử dụng cổ phiếu thường. Tuy nhiên, với trái phiếu doanh nghiệp thường phải trả cổ phiếu thường phải trả lợi tức cố định cho dù hoạt động kinh doanh có lãi hay không. Điều này dễ làm tăng khả năng phá sản đối với doanh nghiệp khi gặp khó khăn về tài chính. Ngoài ra, với thị trường tài chính chưa phát triển như đã nói trên thì hình thức này cũng khó phát huy tốt được ưu thế của nó.
  • 20. - 9 - - Tín dụng ngân hàng: Ngân hàng có thể tài trợ cho các doanh nghiệp thông qua nhiều hình thức và với những mục đích sử dụng khác nhau như: cho vay ngắn hạn theo hạn mức tín dụng, cho vay theo hợp đồng, cho vay có đảm bảo…để thu hút dự trữ, sản xuất, nhập khẩu nguyên vật liệu, đáp ứng nhu cầu vốn lưu động. Hoặc cho vay dài hạn để đầu tư dự án, mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ…Tuỳ vào từng doanh nghiệp mà ngân hàng có thể áp dụng những hình thức nhất định sao cho thuận lợi với cả hai bên. Một đặc điểm khá nổi bật của tín dụng ngân hàng là có khả năng linh hoạt về lãi suất cũng như thời hạn. - Các nguồn tài trợ khác: Ngoài các nguồn tài trợ trên các doanh nghiệp xuất khẩu còn có thể được tài trợ bằng các nguồn đầu tư nước ngoài, vay viện trợ của nước ngoài, hỗ trợ của Chính phủ…Hiện nay các nguồn này thường được sử dụng thông qua các ngân hàng. [1] 1.2 Lý luận về tín dụng đối với hoạt động xuất khẩu 1.2.1 Khái niệm về tài trợ xuất khẩu. Tài trợ xuất khẩu của NHTM là một hình thức tài trợ thương mại, kỳ hạn gắn với thời gian thực hiện thương vụ, kỳ hạn gắn với thời gian thực hiện thương vụ xuất khẩu, đối tượng nhận tài trợ là các doanh nghiệp xuất khẩu trực tiếp hoặc uỷ thác; giá trị tài trợ thường ở mức vừa và lớn. Tài trợ xuất khẩu là một bộ phận trong tài trợ ngoại thương của ngân hàng. Tài trợ ngoại thương bao gồm các hoạt động mang tích chất tài trợ của ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu đặc thù về tài chính và uy tín trong kinh doanh của các doanh nghiệp xuất khẩu và nhập khẩu trong quá trình giao dịch ngoại thương. Quá trình giao dịch ngoại thương là toàn bộ diễn biến của thương vụ xuất khẩu (đối với bên bán) và nhập khẩu (đối với bên mua). Theo nghĩa rộng, quá trình giao dịch ngoại thương có thể bao hàm cả các giao dịch kinh doanh trước và sau thương vụ xuất - nhập khẩu, có tính chất gắn liền với thương vụ xuất - nhập đó. Đối với bên xuất khẩu, đó là quá trình thu gom hàng xuất khẩu, mua vật tư nguyên liệu để sản xuất, đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ xuất khẩu...hoặc giai
  • 21. - 10 - đoạn bảo hành, bảo trì đối với các dự án xuất khẩu máy móc hoặc xây dựng cơ xưởng ở nước ngoài. [7] 1.2.2 Ý nghĩa của việc tài trợ xuất khẩu. Với hoạt động xuất khẩu ngày càng đa dạng, phức tạp và có sự cạnh tranh gay gắt, vai trò hỗ trợ của các NHTM là cực kỳ quan trong. Các ngân hàng không những hỗ trợ về mặt tài chính (cấp tín dụng) để hoàn tất nghĩa vụ thanh toán và sản xuất trong quan hệ kinh tế đối ngoại mà còn hỗ trợ về mặt kỹ thuật, bảo đảm các quá trình thanh toán cho những hoạt động chu chuyển với nước ngoài, đồng thời đảm nhận những rủi ro gắn liền với những hoạt động đó. Với những hợp đồng xuất khẩu có giá trị lớn và vừa, vốn lưu động của khách hàng (các doanh nghiệp) thường là không đủ để thực hiện hợp đồng, họ sẽ nhờ đến nguồn vốn của Ngân hàng thông qua việc tài trợ. Ngân hàng khi đó sẽ vừa đóng vai trò ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu, vừa là ngân hàng tài trợ cho việc thực hiện hợp đồng. Đồng thời với quá trình tài trợ, để bảo đảm bảo nguồn vốn tài trợ được sử dụng đúng mục đích, quản lý được nguồn thu, ngân hàng sẽ tham gia thanh toán quốc tế với vai trò là ngân hàng thương lượng, ngân hàng nhờ thu,... Là một thành viên hoạt động trong các lĩnh vực quốc tế, hoạt động ngân hàng trong tài trợ xuất khẩu đã có đóng góp đáng kể đối với nền kinh tế đất nước trên nhiều phương diện. Bằng việc cung cấp các dịch vụ ở nước ngoài (gọi là xuất khẩu vô hình) đã đóng góp ngày càng lớn vào thu nhập quốc gia và điều quan trọng hơn là hoạt động tài trợ này đã thúc đẩy việc xuất khẩu hàng hoá, mang lại một nguồn thu nhập lớn cho quốc gia, tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế.[7] 1.2.3 Các quy định, quy chế tài trợ xuất khẩu 1.2.3.1 Quy định về cho vay bằng đồng Việt Nam theo lãi suất thỏa thuận của tổ chức tín dụng đối với khách hàng. (phụ lục 1) 1.2.3.2 Quy chế tín dụng hỗ trợ xuất khẩu số 133/2001/QĐ/TTg (xem chi tiết phụ lục 2)
  • 22. - 11 - - Tín dụng hỗ trợ xuất khẩu là ưu đãi của Nhà nước nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp, các Tổ chức kinh tế và cá nhân phát triển sản xuất - kinh doanh hàng xuất khẩu theo chính sách khuyến khích xuất khẩu của Nhà nước. - Tín dụng hỗ trợ xuất khẩu trung và dài hạn. • Cho vay đầu tư trung và dài hạn. • Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư. • Bão lãnh tín dụng đầu tư. - Tín dụng hỗ trợ xuất khẩu ngắn hạn. • Cho vay vốn ngắn hạn. • Bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh hợp đồng. - Xử lý rủi ro. - Nguồn vốn tín dụng hỗ trợ xuất khẩu. 1.2.3.3 Quy trình tài trợ xuất khẩu. a) Lập chính sách tài trợ xuất khẩu của NHTM Để hoạt động tài trợ xuất khẩu mang lại hiệu quả, thì ngân hàng cần xây dựng được chiến lược thu hút và khuyến khích tài trợ xuất khẩu cho mình. Phần quan trọng chiến lược này chính là việc xây dựng chính sách tài trợ xuất khẩu. - Tiêu chuẩn khách hàng được xem xét tài trợ xuất khẩu. - Các hoạt động xuất khẩu được ngân hàng xem xét tài trợ - Những ưu đãi mà ngân hàng dành cho khách hàng Bên cạnh các tiêu chuẩn trên, ngân hàng cần giới thiệu đến khách hàng những thông tin khác: - Các dịch vụ mà ngân hàng cung cấp cho hạot động xuất khẩu của doanh nghiệp như: thông tin thị trường, thông tin khách hàng, nghiệp vụ thanh toán quốc tế, nghiệp vụ mua bán ngoại tệ. - Các quy định cụ thể trong tài trợ xuất khẩu: tiêu chuẩn khách hàng, thời hạn tài trợ, biện pháp bảo đảm tiền vay…
  • 23. - 12 - b) Giám sát tài trợ xuất khẩu Đóng vai trò hết sức quan trọng để đảm bảo việc thực thi các nghĩa vụ của khách hàng và giảm thiểu rủi ro của ngân hàng. Quá trình giám sát tài trợ xuất khẩu trước khi giao hàng được chia làm ba phần với từng công việc cụ thể, bao gồm: • Thủ tục hồ sơ: Tài trợ xuất khẩu có một số điểm tương đồng nhất định với cho vay ngắn hạn thông thường. do đó các biểu mẫu văn bản, hồ sơ, chứng từ được in sẵn theo một chuẩn mực nhất định nhằm tạo thuận lợi cho việc xử lý thông tin và ra quyết định cho vay, các hồ sơ vay vốn chủ yếu tại các NHTM gồm: - Tờ trình thẩm định cho vay vốn - Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án trả nợ ngắn hạn - Hợp đồng tín dụng ngắn hạn – loại cho vay theo từng thương vụ - Hợp đồng tín dụng – loại cho vay theo hạn mức. • Xem xét các điều kiện cần thiết trước khi giải ngân: Trước khi giải ngân, ngân hàng thường đòi hỏi nhà xuất khẩu phải chấp hành một số điều kiện bắt buộc sau: - Trình bản gốc đơn đặt hàng hay hợp đồng thương mại có hiệu lực hoặc L/C (nếu đã được mở) - Phương án đảm bảo thu gom hàng xuất khẩu hoặc mua sắm vật tư nguyên liệu sản xuất hàng hóa từ các nhà cưng ứng. - Giải trình về năng lực kinh doanh, sản xuất của khách hàng trong quá trình thực hiện thương vụ xuất khẩu. - Trình các chứng từ cần thiết như giấy phép xuất khẩu. • Giám sát quá trình sử dụng vốn: Sau khi đã giải ngân cho khách hàng, ngân hàng phải giám sát việc sử dụng tiền của khách hàng nhằm đảm bảo tiền được sử dụng đúng mục đích. Trong giai đoạn này cần lưư ý những giai đoạn được cho là hay phát sinh vướng mắc như: - Khâu xác nhận đơn hàng - Khâu thu mua vật tư hàng hóa
  • 24. - 13 - - Quá trình sản xuất hàng hóa xuất khẩu - Lưu kho và bảo quản hàng hóa - Đóng gói hàng hóa - Vận chuyển hàng hóa đến kho và ra cảng…. - … Nhìn chung, điều quan trọng trong quá trình giám sát tài trợ xuất khẩu là ngân hàng phải luôn cập nhật thông tin chi tiết trong từng giai đoạn của thương vụ. để làm được điều này, ngân hàng phải yêu cầu khách hàng phải báo cáo và gửi bản sao chứng từ làm bằng chưúng cho tiến trình giải ngân. Bằng cách này, ngân hàng có thể kiểm tra mức độ rủi ro có thể phát sinh trong suốt quá trình tài trợ và tìm biện pháp giải quyết. [17] 1.2.4 Tín dụng ngân hàng đối với hoạt động xuất khẩu. 1.2.4.1 Khái niệm, Vai trò của tín dụng ngân hàng. a) Khái niệm tín dụng ngân hàng. - Tín dụng là một quan hệ xã hội giữa người cho vay và người đi vay, giữa họ có mối liên hệ với nhau thông qua sự vận động của giá trị vốn tín dụng được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hoặc hiện vật. Trên cơ sở đó ta có thể hiểu “Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng tiền tệ giữa một bên là ngân hàng, một tổ chức chuyên doanh trên lĩnh vực tiền tệ với một bên là các tổ chức, đơn vị kinh tế - xã hội, các cơ quan Nhà nước và các tầng lớp dân cư ”. Tín dụng ngân hàng ra đời và ngày càng phát triển mạnh mẽ, nhờ có khả năng đáp ứng tốt mọi nhu cầu đa dạng về vốn của nền kinh tế mà nó đã không ngừng được mở rộng sang tất cả các ngành, lĩnh vực khác nhau trong đó có lĩnh vực kinh tế đối ngoại mà cụ thể hơn là hoạt động xuất nhập khẩu, nó đã trở thành một nguồn tài trợ không thể thiếu đối với hoạt động xuất nhập khẩu của các quốc gia. [16] - Tín dụng Ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác với các doanh nghiệp và cá nhân.
  • 25. - 14 - Trong nền kinh tế, ngân hàng đóng vai trò là một định chế tài chính trung gian, vì vậy trong quan hệ tín dụng với các nhà doanh nghiệp và cá nhân, ngân hàng vừa là người cho vay đồng thời vừa là người đi vay. Với tư cách là người đi vay ngân hàng nhận tiền gửi của các doanh nghiệp và cá nhân hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu để huy động vốn trong xã hội. Trái lại, với tư cách là người cho vay thì ngân hàng cung cấp tín dụng cho các doanh nghiệp và cá nhân. [18] b) Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với hoạt động xuất khẩu. Thứ nhất, giống như các nguồn tài trợ khác tín dụng ngân hàng là một nguồn vốn quan trọng đối với các doanh nghiệp xuất khẩu để thu mua dự trữ, sản xuất, tiêu thụ hàng hoá, mua sắm máy móc thông thường...phục vụ cho quá trình sản xuất cũng như tái sản xuất của doanh nghiệp. - Thứ hai, tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trên thị trường . - Thứ ba, tín dụng ngân hàng thúc đẩy hoạt dộng xuất nhập khẩu diễn ra thuận lợi nhanh chóng hơn. - Thứ tư, do sự cần thiết phải có được những giao dịch dễ dàng ít tốn kém, người bán cũng như người mua đều cần phải có sự tài trợ của ngân hàng thông qua các hình thức tín dụng như cho vay mở thư tín dụng, chuyển trả tiền trực tiếp... - Thứ năm, xuất phát từ tính rủi ro trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu cao và do việc thiếu hiểu biết lẫn nhau giữa người mua và người bán sự có mặt của ngân hàng sẽ là một đảm bảo cho cả hai bên, nhà xuất khẩu sẽ hạn chế được những rủi ro không thanh toán khi ngân hàng đứng ra đảm bảo cung cấp tín dụng cho nhà nhập khẩu và ngược lại nhờ nguồn tín dụng của ngân hàng nhà nhập khẩu thực hiện được những nhập khẩu quan trọng trong khi khả năng tài chính của họ chưa đáp ứng được. - Thứ sáu, ngân hàng là một đầu mối tiếp nhận các nguồn tài trợ của nước ngoài cho hoạt động xuất nhập khẩu. Bởi vì hiện nay phần lớn các nguồn tài trợ của
  • 26. - 15 - các tổ chức tài chính - tiền tệ quốc tế cho một quốc gia nào đó được thực hiện qua các chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc ngân hàng nước sở tại. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với hoạt động xuất nhập khẩu càng có ý nghĩa hơn khi ngân hàng thực hiện các chính sách của Nhà nước, trong đó có chính sách hướng về xuất khẩu và thay thế nhập khẩu. Ngân hàng sẽ cung cấp cho các nhà xuất nhập khẩu những khoản tín dụng lớn với lãi suất ưu đãi mà nhờ đó họ có thể giải quyết vấn đề thiếu vốn trong hoạt động kinh doanh của mình. [16] 1.2.4.2 Các hình thức tín dụng tài trợ xuất khẩu của NHTM Sơ đồ 1.1: Các hình thức tín dụng tài trợ xuất khẩu (Nguồn: Tổng hợp của tác giả) a) Cho vay trong khuôn khổ thanh toán bằng L/C. Thư tín dụng L/C là một văn bản pháp lí trong đó ngân hàng mở L/C cam kết trả tiền cho nhà xuất khẩu nếu họ xuất trình được bộ chứng phù hợp với những nội dung của L/C. Thư tín dụng có tính chất quan trọng là nó được hình thành trên cơ sở của hợp đồng mua bán nhưng sau khi được thiết lập, nó lại độc lập hoàn toàn với hoạt động mua bán. CÁC HÌNH THỨC TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT KHẨU Một số hình thức khác Cho vay trên cơ sở hối phiếu Cho vay trong khuôn khổ phương thức nhờ thu kèm chứng từ Cho vay trong khuôn khổ thanh toán bằng L/C
  • 27. - 16 - Ngay việc mở L/C đã thể hiện việc cung cấp tín dụng cho nhà nhập khẩu bởi vì mọi thư tín dụng đều do ngân hàng mở theo đề nghị của nhà nhập khẩu nhưng không phải lúc nào nhà nhập khẩu cũng có đủ số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàng, trong khi đó L/C lại là một đảm bảo thanh toán của ngân hàng tức là ngân hàng mở L/C phải chịu mọi rủi ro khi nhà nhập khẩu không thanh toán hoặc không muốn thanh toán khi L/C đã đến hạn trả tiền. Để tránh rủi ro, trước khi cho vay các ngân hàng sẽ kiểm tra mục đích, đối tượng nhập khẩu cũng như khả năng của nhà nhập khẩu để làm căn cứ cho khoản tín dụng cung cấp. Qui trình nghiệp vụ phương thức tín dụng chứng từ: Sơ đồ 1.2: Quy trình nghiệp vụ phương thức tín dụng chứng từ (Nguồn: http://voer.edu.vn/content/m21025/latest/) [16] (1) Nhà nhập khẩu làm đơn xin mở L/C gửi đến ngân hàng của mình yêu cầu được mở một L/C cho người xuất khẩu hưởng (2) Căn cứ vào đơn xin mở L/C, ngân hàng mở L/C sẽ lập một L/C và thông qua ngân hàng đại lí của mình ở nước người nhập khẩu thông báo việc mở L/C và chuyển L/C đến người xuất khẩu. (3) Khi nhận được thông báo trên ngân hàng thông báo sẽ thông báo cho nhà xuất khẩu toàn bộ nội dung về việc mở L/C và khi nhận được bản gốc L/C thì chuyển ngay cho người xuất khẩu.
  • 28. - 17 - (4) Người xuất khẩu nếu chấp nhận thư tín dụng thì tiến hành giao hàng nếu không thì đề nghị ngân hàng mở L/C sửa đổi, bổ sung L/C cho phù hợp với hợp đồng. (5) Sau khi giao hàng người xuất khẩu lập bộ chứng từ theo yêu cầu của L/C và xuất trình thông qua ngân hàng thông báo cho ngân hàng mở L/C xin thanh toán. (6) Ngân hàng thông báo gửi chứng từ cho ngân hàng phát hành yêu cầu thanh toán cho nhà xuất khẩu (7) Ngân hàng mở L/C kiểm tra bộ chứng từ nếu thấy phù hợp với L/C thì tiến hành trả tiền cho nhà xuất khẩu, nếu không thấy phù hợp thì từ chối thanh toán và gửi trả lại bộ chứng từ cho người xuất khẩu. (8) Ngân hàng mở L/C đòi tiền nhà nhập khẩu và chuyển bộ chứng từ cho người nhập khẩu sau khi nhận tiền hoặc chấp nhận thanh toán. Ngày nhận nợ được và tính lãi khoản cho vay mở L/C là ngày nhà nhập khẩu phải thanh toán cho nhà xuất khẩu (ngày đến hạn thanh toán L/C Cho vay mở L/C có ưu điểm là cung cấp tín dụng kịp thời cho hoạt động nhập khẩu. Tuy nhiên cũng có rủi ro cho ngân hàng vì L/C chỉ được xử lí trên cơ sở chứng từ chứ không căn cứ trên hàng hoá, nếu hàng hoá kém giá trị hay hư hỏng thì ngân hàng dễ bị tổn thất. [16] b) Cho vay trong khuôn khổ phương thức nhờ thu kèm chứng từ. Hầu hết các ngân hàng sẵn sàng cấp các khoản thấu chi cho các khách hàng xuất khẩu thực hiện các hợp đồng mà thời hạn thanh toán lên đến 6 tháng. Khi một ngân hàng xử lý các chứng từ gửi hàng bằng cách chuyển chúng cho một ngân hàng đại lý ở nước ngoài để nhờ thu, ngân hàng thường sẵn sàng cung cấp một khoản ứng trước theo một tỷ lệ phần trăm thoả thuận tính trên các khoản nhờ thu tồn đọng còn chưa nhận được tiền. Trong một số trường hợp, vật đảm bảo được chấp nhận cho khoản ứng trước sẽ là các chứng từ gửi hàng đem lại quyền kiểm soát hàng hoá cùng với các tờ hối phiếu đang trong quá trình nhờ thu. Phương thức này cũng có nhiều điểm tương tự như hình thức chiết khấu bộ chứng từ thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ. Tuy nhiên trong trường hợp bộ chứng từ thanh toán theo phương thức nhờ thu thì một số ngân hàng sẽ sử
  • 29. - 18 - dụng cụm từ “Ứng trước tiền hàng xuất khẩu” và công việc thẩm định sẽ giao cho phòng tín dụng phụ trách. Và đối với loại hình tài trợ này, vì mức độ rủi ro rất cao nên lãi suất tài trợ cũng cao hơn so với các hình thức tài trợ khác, ngoài ra để được tài trợ thì khách hàng cũng cần có tài sản đảm bảo. [7] c) Cho vay trên cơ sở hối phiếu Nhà xuất khẩu khi cần tiền có thể vay ngân hàng bằng cách đem chiết khấu các hối phiếu chưa đến hạn trả tiền (số tiền vay bằng cách chiết khấu hối phiếu thường nhỏ hơn số tiền ghi trên hối phiếu. Số chênh lệch là lợi tức chiết khấu). Hình thức tín dụng này rất phổ biến ở các nước bởi vì việc chiết khấu thường dễ dàng và ngay khi giao chứng từ về hàng hoá người xuất khẩu đã có thể sử dụng được lợi nhuận của hoạt động xuất khẩu để tái đầu tư. Thời hạn vay bằng cách chiết khấu hối phiếu là thời hạn còn lại chưa đến hạn thanh toán của hối phiếu. Người hoàn trả tiền vay và lợi tức là người có nghĩa vụ trả tiền ghi trên hối phiếu. [16] d) Một số hình thức tín dụng tài trợ xuất khẩu khác. - Chiếu khấu chứng từ thanh toán theo hình thức tín dụng chứng từ: Để đáp ứng nhu cầu vốn, nhà xuất khẩu sau khi giao hàng xong có thể thương lượng với ngân hàng để ngân hàng thực hiện chiết khấu bộ chứng từ hoặc ứng trước tiền trước khi bộ chứng từ được thanh toán. Như vậy đối với nhà xuất khẩu thì L/C không chỉ là công cụ bảo đảm thanh toán mà còn là công cụ bảo đảm tín dụng. [7] - Thuận nhận ngân hàng: là hình thức tài trợ gắn liền với phương thức thanh toán tín dụng chứng từ. Khi hối phiếu được doanh nghiệp ký phát cho ngân hàng bằng việc ký chấp nhận hối phiếu ngân hàng đã cam kết chi trả vô điều kiện một số tiền nhất định vào một ngày nhất định trong tương lai. Do đó hối phiếu này trở thành một công cụ có thể giao dịch trên thị trường. Đây chính là nghiệp vụ thuận nhận ngân hàng - một hình thức tài trợ của ngân hàng cho nhà xuất khẩu, để họ có thể sử dụng hối phiếu đã được chấp nhận bằng cách chiết khấu, hay bán trên thị trường. Điểm nổi bật của thuận nhận ngân hàng là có thể huy động được nguồn vốn tài trợ từ thị trường tiền tệ chứ không chỉ giới hạn trong nguồn vốn của NHTM. [8]
  • 30. - 19 - e) Rủi ro trong tín dụng tài trợ XK của NHTM. Trong lĩnh vực kinh doanh, đặc biệt trong lĩnh vực tài trợ ngoại thương, hoạt động tín dụng của ngân hàng thường gặp nhiều rủi ro. Đó là bởi hoạt động tài trợ ngoại thương của ngân hàng có mối liên hệ chặt chẽ với hoạt động kinh doanh quốc tế, mà hoạt động kinh doanh quốc tế có nhiều rủi ro do nhiều đối tác ở các quốc gia khác nhau cùng tham gia. Vì vậy, các rủi ro trong tài trợ ngoại thương của ngân hàng cũng bắt nguồn từ rủi ro mà các công ty xuất nhập khẩu sẽ phải gánh chịu trong quá trình kinh doanh. Những rủi ro này có thể là do chủ quan hoặc khách quan nhưng đều có tác động không tốt đến hoạt động của ngân hàng. Chính vì vậy, việc hiểu hết về các loại rủi ro và nguyên nhân phát sinh chúng là rất cần thiết, nó giúp ngân hàng có biện pháp phòng tránh và giảm thiểu hậu quả mà rủi ro mang lại. - Rủi ro tín dụng Đây là loại rủi ro phát sinh khi khách hàng được tài trợ không có khả năng thanh toán tiền đã vay hoặc thực hiện những nhiệm vụ đã cam kết của mình. Để khắc phục và chống đỡ rủi ro này, ngân hàng phải thẩm định kỹ khách hàng và sẽ áp dụng nguyên tắc lãi suất cho vay hoặc mức phí tài trợ tương ứng với mức độ rủi ro của khách hàng. - Rủi ro lãi suất Rủi ro về lãi suất phát sinh do những biến động giữa lãi suất phải trả cho nguồn vốn đi vay và lãi suất thu được từ nguồn vốn ngân hàng tài trợ ngoại thương. Rủi ro lãi suất còn phát sinh do sự bất tương xứng về ngày tái lập lãi suất giữa các loại nguồn vốn của ngân hàng và các khoản mục kinh doanh của nó. Rủi ro này làm ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi của ngân hàng. - Rủi ro hối đoái Rủi ro ngoại hối là những rủi ro bắt nguồn từ sự biến động bất lợi của tỷ giá và của các quy chế quản lý ngoại hối của Nhà nước. Các yếu tố này tác động mạnh tới các tài sản bằng ngoại tệ và các dịch vụ kinh doanh đối ngoại của ngân hàng. - Rủi ro thanh khoản
  • 31. - 20 - Rủi ro này phát sinh từ sự bất tương xứng về kỳ hạn giữa nguồn vốn và việc sử dụng vốn của ngân hàng, trong đó có các khoản tài trợ ngoại thương, khiến cho ngân hàng thiếu khả năng thanh khoản để đáp ứng nhu cầu thanh toán của khách hàng. Rủi ro này làm ngân hàng mất uy tín và có thể dẫn đến phá sản ngân hàng. - Rủi ro tác nghiệp Đây là loại rủi ro phát sinh từ các dịch vụ thu phí của ngân hàng, theo đó một sai sót hay một sự bất cẩn khiến cho ngân hàng phải gánh chịu những tổn thất tài chính to lớn. Những yếu tố gây rủi ro loại này có thể là sự gian lận của khách hàng, sự vi phạm đạo đức nghề nghiệp của cán bộ ngân hàng, rủi ro pháp lý, rủi ro môi trường,... [13] 1.2.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu của NHTM Việt Nam. a) Chủ trương chính sách phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước Các hoạt động kinh tế nói chung và XNK nói riêng chịu tác động rất lớn bởi chính sách chủ trương đường lối phát triển kinh tế của Nhà nước. - Về mặt tích cực: chính sách vĩ mô của Nhà nước có thể tạo điều kiện cho vay XNK của ngân hàng được mở rộng và phát triển. Nếu Nhà nước dùng chính sách tiền tệ mở rộng thì NHTM được cấp thêm vốn dự trữ, khả năng cho vay của Ngân hàng sẽ gia tăng. Các ngân hàng có thể có chính sách cho vay tự do hơn. Chính sách lãi suất linh hoạt, lãi suất thực dương luôn là đòn bẩy thúc đẩy hoạt động tín dụng của ngân hàng. - Về mặt tiêu cực: Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước có thể gây ra nhiều rủi ro trong hoạt động tín dụng XNK của ngân hàng. Nếu Nhà nước không có chiến lược hướng về XK thì hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp XNK rất hạn chế. Từ đó dẫn đến hoạt động cho vay của ngân hàng sẽ ít đi, lợi nhuận của ngân hàng sẽ giảm xuống. Khi Nhà nước áp đặt một hàng rào thuế quan, phi thuế quan thì nó sẽ dẫn đến tăng giá của một số loại hàng nhập khẩu, lượng hàng nhập khẩu giảm dẫn đến nhu cầu vay vốn giảm. Ngoài ra, việc thay đổi nhỏ trong chính sách lãi suất, tỷ giá hối đoái cũng tác động không ít đến hoạt động tín dụng tài trợ XK của ngân hàng. Môi trường pháp lý
  • 32. - 21 - không ổn định, cơ chế chính sách hay thay đổi làm ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, làm đảo lộn chính sách tín dụng của từng ngân hàng. Đây chính là nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng cho các NHTM. [1] b) Môi trường kinh tế chính trị, xã hội trong và ngoài nước Đất nước, khu vực mà có nền kinh tế bị rơi vào khủng hoảng hoặc luôn luôn bị chao đảo, biến động mạnh về kinh tế, chính trị để dẫn đến hoạt động tín dụng của ngân hàng bị thu hẹp. Ngược lại, nếu kinh tế ổn định sẽ dẫn đến chính sách cho vay tự do hơn. Thực tiễn cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ năm 1997 ở khu vực Đông Nam Á đã chứng minh điều đó. Tất cả hoạt động của các ngành các lĩnh vực của các quốc gia trong khu vực, đặc biệt hoạt động của hệ thống ngân hàng đã bị ảnh hưởng sâu sắc. Hàng loạt ngân hàng của Hàn Quốc, Nhật Bản, Malaysia bị tàn phá do không thu lại các khoản nợ, không cho vay được để bù đắp chi phí khi nhu cầu tín dụng của khu vực giảm. Tình hình chính trị xã hội chiến trang cũng như thiên tai, dịch họa cũng là một trong những nguyên nhân gây ra rủi ro bất khả kháng đối với các khoản cho vay của ngân hàng. [1] c) Khả năng ý thức thanh toán của doanh nghiệp XK Nhu cầu tín dụng của ngân hàng là yếu tố quyết định đến hoạt động tín dụng ngân hàng được mở rộng hay thu hẹp. Song nếu có nhu cầu vay vốn để nhập máy móc thiết bị từ nước ngoài để sản xuất hàng XK nhưng khả năng hoàn trả của doanh nghiệp không cao thì ngân hàng sẽ không cho vay. Mặt khác, khi ngân hàng cấp vốn cho vay các doanh nghiệp XK, nhưng vì một nguyên nhân nào đó các ngân hàng gặp rủi ro trong quá trình hoạt động kinh doanh (bị huỷ bỏ hợp đồng), hàng bị mất cắt giảm giá trị...) làm cho họ không thu hồi đủ vốn để trả lại các khoản vay cho ngân hàng. Đối với ngân hàng khi mà có quá nhiều khách hàng đến hạn trả mà không có khả năng thanh toán hoặc cố ý, thiếu ý thức tôn trọng các điều khoản thoả thuận trong hợp đồng tín dụng thì ngân hàng sẽ mất khả năng thanh toán của mình thậm chí ngân hàng còn rơi vào tình trạng phá sản.
  • 33. - 22 - Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và của doanh nghiệp XK nói riêng vối thái độ ý thức thanh toán của doanh nghiệp sẽ thúc đẩy hay kìm hãm hoạt động tín dụng của ngân hàng. [1] d) Năng lực cho vay của ngân hàng Khả năng huy động vốn của năng lực cho vay phụ thuộc vào vốn tự có của ngân hàng. Do đó nếu doanh nghiệp kinh doanh XK có nhu vầu vốn lớn, trong khi nguồn vốn của ngân hàng nhỏ thì sẽ không thoả mãn yêu cầu của doanh nghiệp. Tín dụng XK của NHTM gắn liền với nguồn vốn ngoại tệ. Do đó làm thế nào để huy động đủ ngoại tệ đáp ứng nhu cầu vay của doanh nghiệp nhập khẩu đang là vấn đề lớn đối với nhiều NHTM. [1] e) Các nhân tố khác Trình độ quản lý kinh doanh, quản lý vốn cũng như trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân viên tín dụng không phải là không có ý nghĩa đối với hoạt động cho vay XNK của ngân hàng. Với một đội ngũ nhân viên có kinh nghiệm, có trình độ trong thẩm định dự án, xem xét đơn vay vốn của khách hàng thì chất lượng tín dụng sẽ cao và ngược lại. [1] 1.3 Lý luận về TTQT đối với hoạt động xuất khẩu 1.3.1 Những vấn đề chung về TTQT 1.3.1.1 Khái niệm về TTQT Dưới tác động kinh tế thị trường, các quan hệ về kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội...giữa các nước này ngày càng phát triển. Kết quả thực hiện các mối quan hệ này hình thành các khoản thu – chi tiền tệ quốc tế giữa các nước với nhau, tạo nên địa vị tài chính mỗi nước bội thu hay bội chi. Tùy khoảng cách địa lý nên việc thanh toán không thể tiến hành trực tiếp với nhau, mà nhất thiết phải thông qua các tổ chức trung gian đó là các ngân hàng thương mại cùng với mạng lưới hoạt động của nó có mặt khắp nơi trên thế giới. TTQT ra đời từ lâu nhưng thật sự phát triển mạnh mẽ kể từ khi chủ nghĩa tư bản ra đời cho đến này. Khối lượng mua bán, đầu tư quốc tế ngày càng tăng thì khối lượng giao dịch thanh toán qua ngân hàng ngày càng tăng đáng kể. Nếu tổng khối
  • 34. - 23 - lượng vốn thanh toán bình quân một ngày qua hệ thống ngân hàng toàn cầu trong những năm 1973-1983 chỉ ở mức 10 – 20 tỷ USD ngày, thì năm 1992 khoảng 880 – 900 tỷ USD, đến năm 1995 con số này là 1400 tỷ USD và hiện nay lên đến mức trên 2000 tỷ USD. Cho nên hoạt động TTQT gắn chặt với kinh doanh mua bán ngoại tệ trên thị trường hối đoái. Vì vậy TTQT đã trở thành một bộ phận không thể thiếu được trong hoạt động kinh tế. Việc thanh toán qua Ngân hàng gắn liền với việc gia tăng sử dụng đồng tiền các nước để chi trả lẫn nhau. Từ đây có thể đưa ra khái niệm thanh toán quốc tế như sau: TTQT là quá trình thực hiện các khoản thu chi tiền tệ quốc tế thông qua hệ thống ngân hàng trên thế giới nhằm phục vụ cho các mối quan hệ trao đổi quốc tế phát sinh giữa các nước với nhau. TTQT là nghiệp vụ ngân hàng quốc tế được hình thành và phát triển trên nền tảng hoạt động ngoại thương và quan hệ trao đổi quốc tế. Nghiệp vụ này đòi hỏi phải có trình độ chuyên môn cao, ứng dụng công nghệ tiên tiến, tạo sự kết nối hài hoà giửa ngân hàng trong nước với hệ thống Ngân hàng trên thế giới. [5] 1.3.1.2 Ý nghĩa của TTQT Trong TTQT, ngân hàng đóng vai trò trung gian thanh toán giúp cho quá trình thanh toán được tiến hành an toàn nhanh chóng tiện lợi và giảm bớt chi phí thay vì thanh toán bằng tiền mặt. Với sự ủy thác của khách hàng, ngân hàng không chỉ bảo vệ quyền lợi cho khách hàng trong giao dịch thanh toán, mà còn tư vấn cho khách hàng nhằm tạo sự an tâm tin tưởng và hạn chế rủi ro trong quan hệ giao dịch mua bán và thanh toán với nước ngoài. Thanh toán không chỉ làm tăng thu nhập của ngân hàng bằng những khoản phí, hoa hồng mà còn tạo điều kiện cho ngân hàng tăng thêm nguồn vốn của mình do khách hàng mở tài khoản, hoặc ký quỹ tại ngân hàng. Đồng thời ngân hàng có thể thực hiện các nghiệp vụ khác như: chấp nhận hối phiếu, chiết khấu hối phiếu, cung cấp tín dụng tài trợ, bảo lãnh thanh toán cho khách hàng...
  • 35. - 24 - Như vậy thực hiện tốt thanh toán quốc tế sẽ tạo điều kiện phát triển các nghiệp vụ và mở rộng quy mô hoạt động của ngân hàng, nâng cao uy tín của ngân hàng trên thương trường quốc tế. - TTQT là khâu cuối cùng kết thúc quá trình lưu thông hàng hoá, nếu như quá trình thanh toán được tiến hàng một cách liên tục nhanh chóng thuận lợi, giá trị hàng hoá xuất nhập khẩu được thực hiện, có tác dụng đẩy nhanh tốc độ thanh toán và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Bên cạnh đó thông qua quá trình giao dịch với ngân hàng từng khâu trong quá trình thanh toán, nếu doanh nghiệp thiếu vốn thì ngân hàng sẽ có mặt kịp thời tài trợ vốn, hỗ trợ về kỹ thuật thanh toán thông qua việc hướng dẫn, tư vấn tận tình giúp doanh nghiệp vượt qua khó khăn và hạn chế thấp nhất những rủi ro trong TTQT có thể xảy ra. - Thực hiện tốt TTQT có tác dụng khuyến khích các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh, gia tăng khối lượng hàng hoá mua bán, mở rộng quan hệ giao dịch giữa các nước với nhau. - Thực hiện tốt TTQT có tác dụng tập trung và quản lý nguồn ngoại tệ trong nước và sử dụng ngoại tệ một cách có mục đích, có hiệu quả theo yêu cầu của nền kinh tế, đồng thời tạo điều kiện thực hiện tốt chế độ quản lý ngoại hối. - Thực hiện TTQT tốt tạo điều kiện thực hiện và quản lý có hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu trong nước theo đúng chính sách ngoại thương đã đề ra.[5] 1.3.2 Giới thiệu các dịch vụ của hoạt động TTQT 1.3.2.1 Dịch vụ nhờ thu chứng từ hàng xuất khẩu. * Khái quát dịch vụ: - Nhờ thu chứng từ hàng xuất khẩu là dịch vụ theo đó người xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ tại NHTM và đề nghị Ngân hàng gửi chứng từ nhờ thu. - NHTM chuyển bộ chứng từ đến Ngân hàng của người nhập khẩu và thu tiền cho khách hàng. - Khách hàng có thể lựa chọn các hình thức thanh toán và giao chứng từ nhờ thu sau:
  • 36. - 25 - • Nhờ thu trả ngay ( Documents against payment, D/P): được sử dụng trong trường hợp mua bán trả tiền ngay khi người mua trả tiền thì ngân hàng mới trao bộ chứng từ thanh toán để nhận hàng. [5] • Nhờ thu trả chậm (Documents against acceptance, D/A): được sử dụng trong trường hợp mua bán có kỳ hạn hay mua bán chịu, chỉ khi nào người mua chấp nhận trả tiền trên hối phiếu (hối phiếu có kỳ hạn) thì ngân hàng mới giao bộ chứng từ để nhận hàng. Đến hạn thanh toán hối phiếu, người mua có nhiệm vụ thanh toán đúng hạn cho người cầm hối phiếu. [5] • Nhờ thu kèm điều kiện đặc biệt khác (Documents on other items and condition, D/OT). 1.3.2.2 Thông báo thư tín dụng chứng từ. * Khái quát dịch vụ: - Dịch vụ thông báo L/C hoặc sửa đổi L/C là dịch vụ theo đó NHTM nhận được L/C hoặc sửa đổi L/C từ Ngân hàng nước ngoài, kiểm tra tính chân thực của L/C hoặc sửa đồi L/C và thông báo cho khách hàng. [9] Quy trình thông báo L/C: quy trình này được thực hiện tại Ngân hàng thông báo L/C với các bước sau: • Tiếp nhận và kiểm tra tính chân thật của L/C • Kiểm tra nội dung của L/C. • Thông báo L/C và kèm theo xác nhận L/C. • Thu phí L/C. 1.3.2.3 Thông báo kèm xác nhận L/C * Khái quát dịch vụ: - Thông báo kèm xác nhận L/C là dịch vụ Ngân hàng thông báo kèm theo xác nhận L/C hoặc sửa đổi L/C cho khách hàng xuất khẩu theo yêu cầu của Ngân hàng nước ngoài.[7] Ngân hàng thông báo tiếp nhận L/C (các tu chỉnh L/C nếu có) từ một trong những ngân hàng sau: • Ngân hàng phát hàng L/C (Issuing Bank) ở nước ngoài.
  • 37. - 26 - • Ngân hàng thông báo ở nước ngoài. • Ngân hàng thông báo trong nước. Sau khi nhận L/C dưới hình thức thư, telex, swift ngân hàng phải ghi ngày giờ nhận và đóng dấu RECEIVED. Ngân hàng tiến hàng kiểm tra tính chân thật bề ngoài L/C như sau: • Nếu L/C được mở bằng thư: Trên L/C phải có chữ ký ủy quyền của ngân hàng phát hành L/C. Ngân hàng thông báo kiểm tra tính xác thực chữ ký trên L/C bằng cách so sánh đối chiếu với mẫu chữ ký mà ngân hàng phát hành L/C nước ngoài cung cấp trước đó phải khớp đúng. Nếu chữ ký được kiểm tra không khớp với mẫu chữ ký cung cấp, ngân hàng tiến hành kiểm tra soát để thông báo cho ngân hàng phát hành L/C biết rằng chữ ký này không đúng như mẫu mà họ đã cung cấp và lập điện yêu cầu ngân hàng mở L/C xác thực lại. • Nếu L/C mở bằng telex: Khi nhận được L/C mở bằng Telex, ngân hàng kiểm tra Testkey đúng thì thực hiện các bước tiếp theo. Nếu testkey sai: Ngân hàng điện tra soát để thông báo cho ngân hàng phát hành L/C biết và yêu cầu ngân hàng này cung cấp Test đúng. • Nếu mở bằng SWIFT: Khi nhận được L/C mở bằng SWIFT coi như đã xác thực tại ngân hàng, vì hệ thống swift tự động giải mã khi nhận thông tin từ ngân hàng mở L/C ở nước ngoài. [5] 1.3.2.4 Chuyển nhượng thư tín dụng chứng từ. * Khái quát dịch vụ: - Dịch vụ chuyển nhượng Thư tín dụng chứng từ là dịch vụ theo đó Ngân hàng thực hiện theo yêu cầu của khách hàng chuyển nhượng L/C nhận được từ ngân hàng nước ngoài. [9] Mỗi L/C chỉ được quyền chuyển nhượng một lần và chi phí phát sinh trong việc chuyển nhượng sẽ do người thụ hưởng đầu tiên chi trả. Trên L/C phải ghi rõ “chuyển nhượng” (transferable). Theo điều 38 UCP 600. (xem chi tiết phụ lục 4)
  • 38. - 27 - 1.3.2.5 Nhận bộ chứng từ để thanh toán L/C. * Khái quát dịch vụ: Ngân hàng thông báo nhận bộ chứng từ do khách hàng xuất trình theo thư tín dụng đã được ngân hàng khác phát hành để thu hộ tiền cho khách hàng. [9] 1.3.2.6 Chiết khấu bộ chứng từ để thanh toán L/C * Khái quát dịch vụ: - Dịch vụ chiết khấu bộ chứng từ theo phương thức L/C là dịch vụ theo đó Ngân hàng thông báo ứng trước vốn cho khách hàng tại thời điểm khách hàng xuất trình bộ chứng từ phù hợp với quy định của L/C. - Có 2 hình thức chiết khấu bộ chứng từ: • Chiết khấu miễn truy đòi: Ngân hàng thông báo mua đứt bộ chứng từ. • Chiết khấu có truy đòi: Ngân hàng thông báo thực hiện chiết khấu bộ chứng từ và được quyền truy đòi khách hàng nếu ngân hàng phát hành từ chối thanh toán hoặc không có khả năng thanh toán. [9] KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 Hoạt động tài trợ cho các Doanh nghiệp nói chung và các Doanh nghiệp xuất khẩu nói riêng là một dịch vụ Ngân hàng chính trong hoạt động Ngân hàng của các NHTM. Các dịch vụ cho vay xuất khẩu, thanh toán quốc tế, cung cấp các sản phẩm của Ngân hàng hiện đại cho các Doanh nghiệp và các cá nhân trong Doanh nghiệp xuất khẩu không những đem lại lợi ích cho chính bản thân Ngân hàng và Doanh nghiệp mà nó còn đem lại lợi ích lớn cho nền kinh tế nước nhà vì: Hoạt động xuất khẩu làm tăng giá trị hàng hóa do Việt Nam sản xuất ra đồng thời còn đem về một nguồn thu đáng kể, hoàn thiện cán cân thanh toán góp phần giữ vững giá trị đồng nội tệ, tạo công ăn việc làm cho người lao động,v.v…
  • 39. - 28 - Ảnh 2.1: Trụ sở chính NHNo & PTNT Việt Nam CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÀI TRỢ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TẠI NHNo & PTNT - CHI NHÁNH BIÊN HÒA 2.1 Giới thiệu về NHNo & PTNT Việt Nam. 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 2.1.1.1 Quá trình hình thành Trụ sở chính: Số 02, Láng Hạ, Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Tên giao dịch quốc tế là Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development, viết tắt là VBARD - gọi tắt là Agribank). NHNo&PTNT Việt Nam được thành lập theo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc “Thành lập các ngân hàng chuyên doanh” theo luật tổ chức tín dụng Việt Nam và mang tên là Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam. Ngày 14/11/1990 được đổi tên là Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam. Ngày 15/11/1996 đến nay mang tên Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam. Trải qua hơn hai mươi năm xây dựng và trưởng thành (ngày 26/3/1988 đến nay), Agribank từ một Ngân hàng nhỏ bé chỉ thực hiện cho vay theo chỉ định kinh tế quốc doanh và tập thể với tài sản vỏn vẹn 1.500 tỷ đồng.
  • 40. - 29 - Đến nay, đã trở thành một Ngân hàng thương mại đa năng và là Doanh nghiệp số 1 Việt Nam (được UNDP xếp hạng năm 2007), với các nghiệp vụ dịch vụ Ngân hàng hiện đại; là Ngân hàng đóng vai trò chủ đạo, chủ lực trong đầu tư vốn cho nền kinh tế quốc dân, đặc biệt là khu vực nông nghiệp, nông thôn và nông dân; là ngân hàng dẫn đầu về tiếp nhận và phục vụ các dự án ủy thác đầu tư các tổ chức tài chính quốc tế, đặc biệt là WB, ADB, AFD, KFW... là Ngân hàng có mạng lưới họat động rộng nhất tại Việt Nam. Là Ngân hàng tích cực đầu tư, đổi mới và ứng dụng công nghệ Ngân hàng thông qua phần mềm IPCAS. Do đó, hoàn toàn có đủ năng lực cung ứng các sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng hiện đại, tiện ích cho mọi đối tượng khách hàng trong và ngoài nước. Đồng thời Agribank đặt mục tiêu nâng cao năng lực tài chính, phát triển thương hiệu, mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng đủ năng lực cạnh tranh; tập trung đầu tư vào tạo nguồn nhân lực, đổi mới công nghệ Ngân hàng theo hướng hiện đại hóa, đủ năng lực cạnh tranh và hội nhập.[6] 2.1.1.2 Mô hình tổ chức và năng lực kinh doanh NHNo có trụ sở chính tại thủ đô Hà Nội, 3 văn phòng đại diện miền Nam, miền Trung, Campuchia. Mạng lưới hoạt động rộng khắp đất nước với hơn 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch trải đều trên toàn quốc, từ vùng núi cao đến vùng đồng bằng, từ vùng sâu vùng xa đến hải đảo, đâu đâu cũng có Agribank. Đây là Ngân hàng có tổng tài sản lớn nhất trong toàn hệ thống NHTM Việt Nam với trên 387.000 tỷ đồng, có tổng nguồn vốn lớn nhất trên 363.000 tỷ đồng. Tổng dư nợ lớn nhất Việt Nam 335.000 tỷ đồng, trong đó dư nợ tín dụng 285.000 tỷ đồng; số lượng nhân viên đông đảo nhất với trên 34.000 người, phục vụ 10 triệu khách hàng là hộ sản xuất và cá nhân cùng 3 vạn doanh nghiệp. Agribank có cơ sở hạ tầng mạng lưới công nghệ thông tin mạnh nhất, tiên tiến nhất. Là Ngân hàng dẫn đầu về tiếp nhận và phục vụ các dự án ủy thác đầu tư của các tổ chức tài chính quốc tế, đặc biệt là WB, ADB, AFD, KFW... với 121 dự án, tổng số vốn trên 4,6 tỷ USD, đã giải ngân được trên 1,2 tỷ USD.[6]
  • 41. - 30 - 2.1.2 Mạng lưới, cơ cấu tổ chức và các loại hình sản phẩm, dịch vụ 2.1.2.1 Mạng lưới Agribank là ngân hàng thương mại lớn nhất Việt Nam, có mạng lưới rộng khắp trên toàn quốc với hơn 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch được kết nối trực tuyến. Agribank chú trọng mở rộng mạng lưới hoạt động rộng khắp xuống các huyện, xã nhằm tạo điều kiện cho khách hàng ở mọi vùng, miền đất nước dễ dàng và an toàn được tiếp cận nguồn vốn ngân hàng. Mạng lưới hoạt động rộng khắp góp phần tạo nên thế mạnh vượt trội của Agribank trong việc nâng cao sức cạnh tranh trong giai đoạn hội nhập nhưng nhiều thách thức. Nhằm đáp ứng mọi yêu cầu thanh toán xuất, nhập khẩu của khách hàng trong và ngoài nước, Agribank luôn chú trọng mở rộng quan hệ ngân hàng đại lý trong khu vực và quốc tế. Đặc biệt, mới đây Agribank đã tiến hành ký kết thỏa thuận với Ngân hàng Phongsavanh (Lào), Ngân hàng ACLEDA (Campuchia), Ngân hàng Nông nghiệp Trung Quốc (ABC), Ngân hàng Trung Quốc (BOC), Ngân hàng Kiến thiết Trung Quốc (CCB), Ngân hàng Công thương Trung Quốc (ICBC) triển khai thực hiện thanh toán biên mậu, đem lại nhiều ích lợi cho đông đảo khách hàng cũng như các bên tham gia. Là ngân hàng thương mại hàng đầu trong hệ thống ngân hàng Việt Nam, ngoài 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch, Agribank hiện có 8 công ty trực thuộc, đó là: Công ty cho thuê Tài chính I (ALC I), Công ty cho thuê Tài chính II (ALC II), Tổng Công ty Vàng Agribank (AJC), Công ty In thương mại và dịch vụ, Công ty Cổ phần chứng khoán (Agriseco), Công ty Du lịch thương mại (Agribank tours), Công ty Vàng bạc đá quý TP Hồ Chí Minh (VJC), Công ty Cổ phẩn bảo hiểm (ABIC).[15]
  • 42. - 31 - 2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức SƠ ĐỒ 2.1: Cơ cấu tổ chức NHNo&PTNT Việt Nam (Nguồn: www.agribank.com.vn)[15] 2.1.3 Định hướng phát triển Năm 2010 và những năm tiếp theo, Agribank xác định mục tiêu chung là tiếp tục giữ vững, phát huy vai trò ngân hàng thương mại hàng đầu, trụ cột trong đầu tư vốn cho nền kinh tế đất nước, chủ đạo, chủ lực trên thị trường tài chính, tiền tệ ở nông thôn, kiên trì bám trụ mục tiêu hoạt động cho “tam nông”. Tập trung toàn hệ thống và bằng mọi giải pháp để huy động tối đa nguồn vốn trong và ngoài nước. Duy trì tăng trưởng tín dụng ở mức hợp lý. Ưu tiên đầu tư cho “tam nông”, trước
  • 43. - 32 - tiên là các hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp, các doanh nghiệp nhỏ. Để tiếp tục giữ vững vị trí là ngân hàng hàng đầu cung cấp sản phẩm dịch vụ tiện ích, hiện đại có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của đông đảo khách hàng, đồng thời tăng nguồn thu ngoài tín dụng, Agribank không ngừng tập trung đổi mới, phát triển mạnh công nghệ ngân hàng theo hướng hiện đại hóa. Đẩy mạnh huy động vốn từ nhiều nguồn. Tăng cường hợp tác, kết nối thanh toán với các tổ chức, doanh nghiệp lớn. Phát triển mạnh công nghệ ngân hàng theo hướng hiện đại hóa trên hệ thống IPCAS II để phát triển nhiều sản phẩm dịch vụ mới có chất lượng nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng, nâng cao thế cạnh tranh, trong đó chú trọng phát triển các sản phẩm thanh toán như thanh toán biên giới, chi trả kiều hối, kinh doanh ngoại tệ,... Không ngừng hoàn thiện các quy trình nghiệp vụ theo mô hình quản lý mới phù hợp với thông lệ quốc tế của ngân hàng hiện đại. Đặc biệt, chú trọng xây dựng, đào tạo nguồn nhân lực mạnh về số lượng và chất lượng đáp ứng nhu cầu phát triển của Agribank trong giai đoạn mới, đưa thương hiệu, văn hóa Agribank không ngừng lớn mạnh, có tầm ảnh hưởng trong nước và vươn xa hơn trên thị trường khu vực và quốc tế, với phương châm vì sự thịnh vượng và phát triển bền vững của ngân hàng, khách hàng, đối tác và cộng đồng. [15] 2.2 Giới thiệu về NHNo &PTNT - Chi nhánh Biên Hòa. 2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển Trụ sở: số 1A Quốc lộ 1, Phường Bình Đa, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. NHNo&PTNT Biên Hòa được thành lập theo quyết định số: 430/QD/HĐQT-TCCB Ảnh 2.2: NHNo&PTNT chi nhánh Biên Hòa
  • 44. - 33 - ngày 07/11/2001 và quyết định số 145/QĐ/HĐQT-TCCB ngày 27/04/2004 của Chủ tịch Hội đồng quàn trị NHNo&PTNT Việt Nam V/v thành lập và đổi tên Chi nhánh NHNo&PTNT Thành phố Biên Hòa thành chi nhánh NHNo&PTNT Khu công nghiệp Biên Hòa. Công văn số 1772/QD/HĐQT-TCCB ngày 31/12/2008 của Chủ tịch Hội đồng quản trị NHNo&PTNT Việt Nam V/v thay đổi tên chi nhánh Khu công nghiệp Biên Hòa thành “ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN BIÊN HÒA”. NHNo&PTNT Chi nhánh Biên Hòa được chính thức đi vào hoạt động từ tháng 09/2004 trên cơ sở nâng cấp chi nhánh cấp 3 Tam Hòa trực thuộc NHNo&PTNT Tỉnh Đồng Nai cũ. Thực hiện quyết định số: 953/QĐ/HĐQT-TCCB ngày 12/09/2007 của Chủ tịch Hội đồng quản trị NHNo&PTNT Việt Nam, Chi nhánh NHNo&PTNT Biên Hòa đựơc nâng cấp thành chi nhánh cấp I phụ thuộc NHNo&PTNT Việt Nam ( không trực thuộc NHNo&PTNT Tỉnh Đồng Nai nữa). Hội sở của NHNo&PTNT Chi nhánh Biên Hòa nằm ở vị trí thuận lợi tạo điều kiện cho ngân hàng dễ dàng giao dịch với các doanh nghiệp và dân cư trên địa bàn. Bên cạnh đó để có thể phục vụ các nhu cầu của các doanh nghiệp và dân cư ở các vùng lân cận NHNo&PTNT Chi nhánh Biên Hòa đã hình thành hệ thống mạng lưới phòng giao dịch sau: • Tháng 07/2008: Thành lập phòng giao dịch Long Bình. • Tháng 09/2008: Thành lập phòng giao dịch Thống Nhất. • Ngày 6/03/2009: Thành lập phòng giao dịch An Phước. So với ngày đầu thành lập, đến nay chi nhánh đã có những bước phát triển đáng kể, các sản phẩm dịch vụ và tiện ích được đông đảo khách hàng là các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước, các doanh nghiệp, cá nhân, hộ kinh doanh tin cậy sử dụng. Để đạt được những thành quả trên, ngoài sử chỉ đạo của ngân hảng cấp trên, sử lãnh đạo của ban giám đốc và các đoàn thể còn là sự đoàn kết, phấn đấu của toàn thể cán bộ công nhân viên của chi nhánh, vì sự phát triển đi lên của chi nhánh Biên hòa trong thời gian tới. [6]
  • 45. - 34 - 2.2.2 Mạng lưới, cơ cấu tổ chức NHNo&PTNT chi nhánh Biên Hòa là một chi nhánh cấp I thuộc NHNo&PTNT Việt Nam. Có con dấu riêng, có bảng cân đối tài khoản. Định hướng ngân hàng là phát triển toàn diện dịch vụ ngân hàng, coi trọng nguồn vốn trong nước, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật Nhà Nước và những quy định của Ngành. Hiện nay NHNo&PTNT Chi nhánh Biên Hòa gồm có 73 cán bộ viên chức trong biên chế và 13 nhân viên hợp đồng. Cơ cấu tổ chức bao gồm: Ban giám đốc, 4 phòng nghiệp vụ và 3 phòng giao dịch (Long Bình, An Phước và Thống Nhất). [4] SƠ ĐỒ 2.2: Cơ cấu tổ chức NHNo&PTNT Chi nhánh Biên Hòa (Nguồn: Báo cáo thường niên NHNo&PTNT chi nhánh Biên Hòa)[12] * Chức năng của các phòng ban • Ban giám đốc PHÒNG HÀNH CHÍNH NHÂN SỰ PHÒNG KẾ HOẠCH KINH DOANH PHÒNG KẾ TOÁN NGÂN QUỸ PHÒNG KIỂM TRA KIỂM SOÁT NỘI BỘ PHÒNG GIAO DỊCH LONG BÌNH PHÒNG GIAO DỊCH THỐNG NHẤT PHÒNG GIAO DỊCH AN PHƯỚC GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC
  • 46. - 35 - Gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc thực hiện những chức năng sau: Nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc: Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình theo ủy quyền của Tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam về các mặt nghiệp vụ liên quan đến kinh doanh, chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyết định của mình. Trực tiếp tổ chức điều hành nhiệm vụ của chi nhánh NHNo & PTNT chi nhánh Biên Hòa. Quyết định các vấn đề về tổ chức cán bộ, đào tạo: Quản lý toàn diện, bố trí phân công công tác, nhận xét, đánh giá, nâng lương, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chính sách, chế độ đối với cán bộ công nhân viên thuộc biên chế của chi nhánh NHNo & PTNT Biên Hòa. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với các trưởng phó phòng. Ký quyết định hợp đồng tuyển dụng cán bộ công nhân viên sau khi được NHNo & PTNT Việt Nam thông báo chỉ tiêu định biên lao động. Ký quyết định sa thải cán bộ khi vi phạm nghiêm trọng kỷ luật lao động. Cử các cán bộ công nhân viên đi học các khóa tập huấn trong nước. Ký các hợp đồng tín dụng, thế chấp tài sản và hợp đồng khác liên quan đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Thực hiện cơ chế lãi suất, tỷ lệ hoa hồng, lệ phí và khen thưởng, tiền phạt áp dụng từng thời kỳ cho từng khách hàng. [6] Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó giám đốc: Thay mặt Giám đốc giải quyết các công việc khi Giám đốc vắng mặt (theo văn bản ủy quyền của Giám đốc) và báo lại kết quả công việc khi Giám đốc có mặt tại đơn vị. Giúp Giám đốc điều hành một số nghiệp vụ và phải chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các quyết định của mình. Tham gia ý kiến với Giám đốc trong công việc điều hành hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. [6]
  • 47. - 36 - • Phòng Kế hoạch kinh doanh Đầu mối tham mưu cho Giám đốc xây dựng KHKD ngắn, trung và dài hạn theo định hướng của NHNo&PTNT VN. Phân loại khách hàng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng nhằm mở rộng đầu tư tín dụng, sản xuất, chế biến, tiêu thụ xuất khẩu. Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp ủy quyền, hoàn thiện hồ sơ trình cấp trên phê duyệt. Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế trực tiếp theo quy định. Quản lý hồ sơ tín dung, tổng hợp phân tích, quản lý (thu thập dữ liệu, lưu trữ, bảo mật, cung cấp) thông tin và lập báo cáo về công tác tín dụng trong phạm vi được phân công. Thường xuyên phân loại nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và đề xuất hướng khắc phục. [6] • Phòng Kế toán Ngân quỹ Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thông kê và thanh toán theo quy định của NHNo&PTNT VN. Xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu chi tài chính, quỹ tiền lương trình NHNo&PTNT VN phê duyệt. Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ số liệu về hạch toán kế toán, quyết toán và các báo cáo theo quy định. Quản lý và sử dụng quỹ chuyên dùng, quản lý và giám sát nghiệp vụ phát hành, thanh toán thẻ; quản lý, giám sát hệ thống đầu cuối theo quy định của NHNo&PTNT VN. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban giám đốc giao. [6]
  • 48. - 37 - • Phòng Hành chính nhân sự Xây dựng chương trình công tác hàng tháng, quý của chi nhánh và có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc việc thực hiện chương trình đã được Giám đốc phê duyệt. Lưu trữ các văn bản pháp luật có liên quan đến NHNo&PTNT VN; phân tích, đánh giá văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động của chi nhánh. Thực hiện công tác xây dựng cơ bản, mua sắm, sửa chữa TSCĐ, công cụ lao động, quản lý nhà tập thể, nhà khách, nhà nghỉ cơ quan,... Trực tiếp quản lý con dấu của chi nhánh; thực hiện công tác hành chính, văn thư, lễ tân, phương tiện giao thông, bảo vệ, y tế của chi nhánh. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao. [6] • Tổ kiểm tra - kiểm soát nội bộ Xây dựng chương trình công tác năm, quý phù hợp với chương trình công tác kiểm tra - kiểm soát nội bộ của NHNo&PTNT VN và đặc điểm cụ thể của đơn vị mình. Tuân thủ tuyệt đối sự chỉ đạo nghiệp vụ kiểm tra, kiểm toán. Tổ chức thực hiện kiểm tra, kiểm soát theo đề cương, chương trình và kế hoạch của đơn vị nhằm bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh. Bảo mật hồ sơ, tài liệu, thông tin liên quan công tác kiểm tra, thanh tra vụ việc theo quy định. Phát hiện những vấn đề chưa đúng về pháp chế trong các văn bản do Giám đốc chi nhánh ban hành. Tham gia ý kiến, phối hợp các phòng theo chức năng, nhiệm vụ của phòng. Thực hiện nhiệm vụ khác do Tổng giám đốc, Trưởng ban Kiểm tra - kiểm toán nội bộ và Giám đốc giao. [6] • Cùng với 3 phòng giao dịch: Long Bình, Thống Nhất và An Phước. 2.2.3 Các loại hình sản phẩm, dịch vụ 2.2.3.1 Nhóm sản phẩm tiền gửi - Tiền gửi (bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ)
  • 49. - 38 - • Tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán) • Tiền gửi có kỳ hạn: trả lãi sau toàn bộ, trả lãi sau định kỳ; trước toàn bộ. - Tiền gửi tiết kiệm (bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ) • Tiết kiệm không kỳ hạn; Tiết kiệm có kỳ hạn thông thường; Tiết kiệm có kỳ hạn: Trả lãi sau toàn bộ; trả lãi sau định kỳ; trả lãi trước toàn bộ; trả lãi trước định kỳ; Tiết kiệm dự thưởng.[9] 2.2.3.2 Nhóm sản phẩm cấp tín dụng - Cho vay tiêu dùng. • Cho vay mua sắm hàng tiêu dùng, vật dụng gia đình • Cho vay xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mua nhà ở đối với dân cư. • Cho vay cầm cố bằng chứng từ có giá. • Cho vay mua phương tiện đi lại. - Cho vay SXKD. • Cho vay vốn lưu động; Cho vay đầu tư vốn cố định dự án SXKD; Cho hộ nông dân vay; Cho vay ưu đãi xuất khẩu; Phát hành và sử dụng thẻ tín dụng (VISA, MASTER) - Dịch vụ bảo lãnh. • Bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh khác. - Dịch vụ thanh toán trong nước. • Bao thanh toán trong nước.[9] 2.2.3.3 Nhóm sản phẩm dịch vụ tài khoản và thanh toán trong nước - Cung cấp thông tin tài khoản (Vấn tin, đối chiếu, kiểm tra, in báo cáo, sao kê); Gửi nhiều nơi, rút nhiều nơi - Chuyển tiền. • Cung ứng séc trong nước, thanh toán séc trong nước - Thanh toán hóa đơn.[9] 2.2.3.4 Nhóm sản phẩm dịch vụ thanh toán quốc tế - Dịch vụ chuyển tiền quốc tế.
  • 50. - 39 - - Thanh toán nhờ thu • Nhờ thu xuất khẩu, nhờ thu nhập khẩu - Thư tín dụng • Thư tín dụng xuất khẩu (L/C xuất); Chuyển nhượng L/C • Nhận chứng từ gửi đi nhờ thu; Chiết khấu bộ chứng từ • Thư tín dụng nhập khẩu (L/C nhập) - Bảo lãnh quốc tế - Kinh doanh ngoại tệ.[9] 2.2.3.5 Nhóm sản phẩm thẻ - Thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng.[7] 2.2.3.6 Nhóm sản phẩm E-BANKING - Mobile Banking, Internet Banking.[9] 2.2.3.7 Nhóm sản phẩm dịch vụ ngân quỹ và quản lý tiền tệ - Dịch vụ thu đổi tiền tệ; Kiểm định tiền thật, giả. - Dịch vụ thu chi tiền mặt tại đơn vị; Dịch vụ vận chuyển tiền mặt. - Giữ hộ giấy tờ có giá; Đổi Séc du lịch lấy tiền. - Quản lý tài khoản tập trung. - Chi trả lương vào tài khoản cá nhân theo danh sách dịch vụ chi hộ.[9] 2.2.3.8 Nhóm sản phẩm khác - Bảo hiểm bảo an tín dụng; Bảo hiểm cho chủ thẻ quốc tế. [9] 2.2.4 Định hướng phát triển Năm 2011 sẽ tiếp tục là năm có nhiều khó khăn và thách thức cho hoạt động Ngân hàng nói chung và của NHNo&PTNT chi nhánh Biên Hòa nói riêng. Tuy nhiên với sự nỗ lực của toàn thể cán bộ viên chức, chi nhánh sẽ quyết tâm đạt được một số mục tiêu sau:
  • 51. - 40 - 2.2.4.1 Mục tiêu phấn đấu Bảng 2.1: Các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh - tài chính phấn đấu năm 2011 Trong đó Chỉ tiêu Tổng số Nội tệ Ngoại tệ A) CHỈ TIÊU KINH DOANH 1/ Nguồn vốn huy động 1,114 tỷ đồng 1,050 tỷ đồng 3,400,000 USD Trong đó: TG dân cư 734 tỷ đồng 675 tỷ đồng 3,100,000 USD 2/ Tổng dư nợ 973 tỷ đồng 885 tỷ đồng 4,640,000 USD Trong đó: Tỷ trọng dư nợ TDH 33% 34% 14% 3/ Tỷ lệ nợ xấu 3% 3% 3% B/ CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH 1/ Quỹ thu nhập 18 tỷ đồng 2/ Hệ số tiền lương 1,00 (Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh – NHNo&PTNT chi nhánh Biên Hòa)[2] - Tổng vốn huy động tại chỗ tăng 20% so với năm 2010. - Tổng dư nợ tăng 16% so với năm 2010. - Tỷ lệ dư nợ trung, dài hạn chiếm 33%. - Tỷ lệ nợ xấu đạt dưới 3%. - Chênh lệch lãi suất đầu vào – đầu ra là 0.3%. - Lợi nhuận tăng trưởng từ 10% - 15%/ tổng thu nhập ròng. - Quỹ thu nhập đạt tối thiểu là 18 tỷ đồng. - Hệ số tiền lương đảm bảo đủ chi lương theo quy chế tài chính.[2] 2.2.4.2 Những chương trình chính sẽ thực hiện - Tiếp tục mở rộng mạng lưới của chi nhánh xuống các địa bàn đô thị, các khu dân cư tập trung, các Khu công nghiệp. - Tập trung công tác tăng trưởng nguồn vốn huy động tại chỗ, nâng tỷ trọng tiền gửi dân cư lên ít nhất là 70% trên tổng nguồn vốn.
  • 52. - 41 - - Mở rộng khách hàng trong các lãnh vực tiền gửi, tiền vay và hoạt động dịch vụ. Tranh thủ tìm kiếm nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ các tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế xã hội. - Tăng trưởng dư nợ đi đôi với tăng cường củng cố chất lượng tín dụng, nâng cao chất lượng công tác thẩm định, tăng cường các biện pháp kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay. Tập trung đầu tư và có chính sách ưu đãi đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, kinh doanh xuất nhập khẩu, nâng dần tỷ trọng cho vay đối với các lĩnh vực này trong tổng dư nợ. - Có biện pháp xử lý kiên quyết và hiệu quả trong thu hồi nợ tồn đọng để giảm thấp tỷ lệ nợ xấu đến mức thấp nhất, tận thu các khoản nợ đã xử lý rủi ro tín dụng, nợ lãi tồn đọng... - Tăng cường đào tạo và giáo dục nâng cao trình độ, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp và khả năng giao tiếp ứng xử cho đội ngũ cán bộ của Chi nhánh ngày càng vững về nghiệp vu chuyên môn và nâng cao phong cách giao dịch với khách hàng. [2]
  • 53. - 42 - 2.2.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT - Chi nhánh Biên Hòa. Bảng 2.2: BẢNG PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUA CÁC NĂM Đơn vị tính: triệu đồng Chênh lệch 2009/2008 Chênh lệch 2010/2009 Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Số tiền % Số tiền % Nguồn vốn huy động 628,249 1,004,967 937,779 376,718 59.96% -67,188 -6.69% Tồng dư nợ 546,252 734,859 796,787 188,607 34.53% 61,928 8.43% Trong đó: Nợ xấu 3,618 28,647 47,421 25,029 691.79% 18,774 65.54% Tổng thu nhập 88,824 100,244 124,352 11,420 12.86% 24,108 24.05% Tổng chi phí 79,279 91,996 115,926 12,717 16.04% 23,930 26.01% Lợi nhuận 9,545 8,248 8,426 -1,297 -13.59% 178 2.16% (Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - NHNo&PTNT chi nhánh Biên Hòa) [2]
  • 54. - 43 - Qua bảng 2.2 trên thì ta thấy tình hình hoạt động của Ngân hàng trong 3 năm qua phát triển rất tốt, đặc biệt là năm 2009. Mặc dù bị ảnh hưởng tác động của tình hình suy giảm kinh tế toàn cầu và mức độ cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng trên địa bàn nhưng qua các chỉ tiêu kinh doanh tại Ngân hàng trong 3 năm 2008, 2009, 2010 cho thấy về cơ bản tình hình hoạt động kinh doanh vẫn đảm bảo tăng trưởng tốt. Ngân hàng đã thực hiện tốt công tác chăm sóc khách hàng và tuyên truyền quảng cáo các sản phẩm, dịch vụ; chế độ khuyến mại sao cho vừa có lợi cho khách hàng đồng thời đảm bảo tài chính. 628,249 1,004,967 937,779 546,252 734,859 796,787 0 200,000 400,000 600,000 800,000 1,000,000 1,200,000 Nguồn vốn huy động Tồng dư nợ Năm 2008 Năm2009 Năm 2010 Biểu đồ 2.1: Tình hình nguồn vốn huy động và Tổng dư nợ cho vay (Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - NHNo&PTNT chi nhánh Biên Hòa và xử lý số liệu của tác giả) [2] Tổng nguồn vốn huy động năm 2009 đạt 1,004,967 triệu đồng so với năm 2008 tăng 376,718 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 59.96%. Tổng nguồn vốn huy động năm 2010 đạt 937,779 triệu đồng so với năm 2009 giảm 67,188 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 6.69%. Tổng dư nợ năm 2009 đạt 734,859 triệu đồng so với năm 2008 tăng 188,607 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 34.53%; trong tổng dư nợ có nợ xấu năm 2009 đạt 28,647 triệu đồng so với năm 2008 tăng 25,029 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 691.79%. Tổng dư nợ năm 2010 đạt 796,787 triệu đồng so với năm 2009 tăng 61,928 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 8.43%; trong tổng dư nợ có
  • 55. - 44 - nợ xấu năm 2010 đạt 47,421 triệu đồng so với năm 2009 tăng 18,774 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 65.54%. 88,824 79,279 9,545 100,244 91,996 8,248 124,352 115,926 8,426 0 20,000 40,000 60,000 80,000 100,000 120,000 140,000 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Thu nhập Chi phí Lợi nhuận Biểu đồ 2.2: Tình hình thu nhập, chi phí và lợi nhuận (Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - NHNo&PTNT chi nhánh Biên Hòa và xử lý số liệu của tác giả) [2] Năm 2009 so với năm 2009 cả thu nhập và chi phí đều tăng. Tổng thu nhập đạt năm 2009 đạt 100,244 triệu đồng so với năm 2008 tăng 11,420 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 12.86%. Năm 2010 so với năm 2009 cả thu nhập và chi phí đều tăng. Tổng thu nhập đạt 124,352 triệu đồng trong đó nguồn thu cao nhất và chủ yếu là thu nhập từ hoạt động tín dụng. Chi phí năm 2009 đạt 91,996 triệu đồng so với năm 2008 tăng 12,717 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 16.04%. Chi phí năm 2010 đạt 115,926 triệu đồng so với năm 2009 tăng 23,920 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 26.01%. Lợi nhuận năm 2009 đạt 8,248 triệu đồng so với năm 2008 giảm 1,297 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 13.59%. Lợi nhuận năm 2010 đạt 8,426 triệu đồng so với năm 2009 tăng 178 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 2.16%. Nguyên nhân do năm 2009 khủng hoảng tài chính dẫn đến tình trạng hoạt động kinh doanh của NH giảm sút nhưng đến năm 2010 mức độ lợi nhuận tăng chậm do thời gian này NH đang dần dần phục hồi.
  • 56. - 45 - 2.3 Phân tích hoạt động tài trợ xuất khẩu tại NHNo&PTNT - Chi nhánh Biên Hòa. 2.3.1 Hình thức tài trợ xuất khẩu - Cho vay thu mua hàng xuất khẩu. Sau khi nhận được L/C do Ngân hàng mở L/C phát hành theo yêu cầu của nhà nhập khẩu, các doanh nghiệp xuất khẩu có thể dựa vào đó để yêu cầu NHNo & PTNT chi nhánh Biên Hòa cấp một khoản tín dụng để thực hiện việc xuất hàng theo quy định của L/C. NHNo sẽ xem xét các điều kiện cho vay để đi đến quyết định có nên cho vay hay không. Ngân hàng sẽ cho vay thu mua hàng xuất khẩu bằng nội tệ. - Chiết khấu chứng từ hàng xuất khẩu. Có 2 hình thức chiết khấu bộ chứng từ: • Chiết khấu miễn truy đòi: Agribank mua đứt bộ chứng từ. • Chiết khấu có truy đòi: Agribank thực hiện chiết khấu bộ chứng từ và được quyền truy đòi Khách hàng nếu ngân hàng phát hành từ chối thanh toán hoặc không có khả năng thanh toán. [15] 2.3.2 Quy định tín dụng tài trợ xuất khẩu NHNo & PTNT - Chi nhánh Biên Hòa. Hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu tại NHNo & PTNT hiện nay đang được thực hiện theo Quyết định số 666/QĐ-HĐQT-TDHo ngày 15/06/2010 của Hội đồng quản trị Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.[8] 2.3.2.1 Mục đích cho vay Ngân hàng cho các doanh nghiệp xuất khẩu vay để bổ sung nhu cầu vốn tạm thời trong quá trình thu mua, chế biến hàng xuất khẩu và đối với những doanh nghiệp xuất khẩu lớn, có uy tín, Ngân hàng cho vay để đáp ứng nhu cầu tiếp tục sản xuất sau khi xuất khẩu mà chưa nhận được tiền hàng.[10] 2.3.2.2 Đối tượng cho vay Ngân hàng tài trợ cho các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu để thực hiện một trong các hoạt động sau:
  • 57. - 46 - - Thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu có thị trường xuất khẩu. - Thực hiện thanh toán số tiền thuế xuất khẩu phải nộp để làm thủ tục xuất khẩu mà giá trị lô hàng đó NHNo cho vay. - Cho vay thanh toán các chi phí liên quan đến vận tải, bảo hiểm nước ngoài. [10] 2.3.2.3 Nguyên tắc vay vốn Khách hàng vay vốn của Ngân hàng phải đảm bảo 2 nguyên tắc sau: - Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Trong quá trình cho vay, Ngân hàng sẽ thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay của khách hàng, việc sử dụng vốn của khách hàng phải đúng mục đích thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, nếu không Ngân hàng sẽ thu hồi vốn trước hạn, - Hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Khách hàng và Ngân hàng sẽ thỏa thuận số tiền vay, lãi suất vay và thời hạn vay vốn. Khi đến hạn, khách hàng có nghĩa vụ phải thanh toán đầy đủ cả gốc và lãi cho Ngân hàng. Nếu không Ngân hàng sẽ tự động trích tài khoản của khách hàng để thu nợ và nếu tài khoản của khách hàng không đủ số dư thì Ngân hàng sẽ chuyển sang nợ quá hạn và khách hàng phải chịu phạt. Nếu khách hàng không có đủ khả năng trả nợ thì Ngân hàng sẽ tiến hành phát mại tài sản cầm cố, thế chấp của khách hàng.[10] 2.3.2.4 Điều kiện vay vốn NHNo nơi cho vay xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây: - Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật. - Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp. - Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
  • 58. - 47 - - Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi. - Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ, NHNN Việt Nam và hướng dẫn của NHNo Việt Nam.[10] 2.3.2.5 Thời hạn cho vay Có 3 loại thời hạn cho vay tại Ngân hàng: - Ngắn hạn: dưới 12 tháng. - Trung hạn: từ 12 tháng đến 60 tháng. - Dài hạn: trên 60 tháng. Hoạt động tài trợ xuất khẩu tại Ngân hàng hiện nay chủ yếu là ngắn hạn. 2.3.2.6 Lãi suất cho vay - Cho vay bằng VND Đối với các doanh nghiệp sản xuất, chế biến, kinh doanh hàng xuất khẩu có bán ngoại tệ cho Ngân hàng thì lãi suất là 15.5%/năm - Cho vay bằng ngoại tệ: Lãi suất cho vay bằng ngoại tệ theo quy định của Tổng giám đốc NHNo & PTNT Việt Nam là 7.2%/năm. 2.3.2.7 Phương thức cho vay Trên cơ sở nhu cầu sử dụng vốn vay của từng khoản vay của khách hàng và khả năng kiểm tra, giám sát của NH, NHNo nơi cho vay thỏa thuận với khách hàng vy về việc lựa chọn các phương thức cho vay sau đây: - Cho vay từng lần. - Cho vay theo hạn mức tín dụng. - Cho vay theo dự án đầu tư. - Cho vay đồng tài trợ. - Cho vay trả góp. - Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng. - Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng. - Cho vay theo hạn mức thấu chi. - Cho vay lưu vụ. [10]
  • 59. - 48 - 2.3.2.8 Mức cho vay Theo Khoản 4 Điều 5 Quyết định số 528/QĐ–HĐQT–TDDN ngày 21/05/2010 của NHNo & PTNT VN quy định: - Đối với khách hàng là doanh nghiệp loại A: mức phán quyết tín dụng đối với 1 khách hàng là 40 tỷ đồng. Cho vay trung dài hạn đối với 1 dự án đầu tư 20 tỷ đồng. - Đối với khách hàng là doanh nghiệp loại B: mức phán quyết tín dụng đối với 1 khách hàng là 30 tỷ đồng. Cho vay trung dài hạn đối với 1 dự án đầu tư 15 tỷ đồng. Mức cho vay đối với tài sản thế chấp là 70% giá trị tài sản, đối với tài sản cầm cố do khách hàng giữ là 50% giá trị tài sản. Mức cho vay tối đa đối với bộ chứng từ hàng xuất là 95% giá trị thanh toán mà khách hàng được thụ hưởng của bộ chứng từ hoàn hảo. 2.3.3 Quy định về quy trình nghiệp vụ thanh toán xuất khẩu tại NHNo & PTNT – Chi nhánh Biên Hòa. (xem chi tiết phụ lục 3) 2.3.3.1 Quy trình thanh toán L/C xuất khẩu a) Tiếp nhận, xác thực L/C (sửa đổi L/C) trước khi thông báo cho khách hàng. - Trách nhiệm của Sở quản lý. • Tất cả các L/C, sửa đổi L/C do ngân hàng nước ngoài gửi đến NHNo trước khi thông báo cho khách hàng đều phải được Sở quản lý kiểm tra, xác thực L/C, sửa đổi L/C gửi bằng điện SWIFT phải đúng mẫu quy định, nếu là MT999 thì phải xác nhận được mã điện đúng, nếu gửi bằng thư thì phải xác định được chữ ký cho đúng, Sở quản lý mới chuyển về cho chi nhánh. - Trách nhiệm của chi nhánh. Chi nhánh chỉ thông báo L/C (sửa đổi L/C) đối vối L/C đã được kiểm tra tính xác thực, chân thật bề ngoài, có dẫn chiếu các quy tắc, thông lệ quốc tế như: UCP 500, UCP 600, ISP 98, Chi nhánh từ chối thông báo những sửa đổi L/C mà L/C gốc không do NHNo thông báo, hoặc sửa đổi nhận được sau khi NHNo đã gửi chứng từ
  • 60. - 49 - đòi tiền, L/C (sửa đổi L/C không xác định được tính xác thực, chân thật bề ngoài, L/C (sửa đổi L/C) không xác định được địa chỉ người thụ hưởng. [11] b) Thông báo L/C kèm xác nhận. - Đối với L/C do Ngân hàng đại lý của NHNo phát hành yêu cầu NHNo thông báo kèm xác nhận, trước khi chuyển L/C cho chi nhánh, trong vòng 8 giờ làm việc kể từ khi nhận được điện. Sở quản lý phải có trách nhiệm. - Nghiên cứu và đề xuất phí xác nhận, mức ký quỹ đối với ngân hàng phát hàng (nếu cần thiết), trình Tổng giám đốc phê duyệt xác nhận L/C do Ngân hàng đại lý phát hành. - Chi nhánh chỉ thông báo L/C (sửa đổi L/C) đối với L/C đã được kiểm tra tính xác thực, chân thật bề ngoài, có dẫn chiếu các quy tắc, thông lệ quốc tế như: UCP 500, UCP 600, ISP 98. Chi nhánh từ chối thông báo những sửa đổi L/C mà L/C gốc do NHNo thông báo, hoặc sửa đổi nhận được sau khi NHNo đã gửi chứng từ đòi tiền, L/C (sửa đổi L/C) không xác định được tính xác thực, chân thật bề ngoài, L/C (sửa đổi L/C) không xác định được địa chỉ người thụ hưởng. [11] c) Kiểm tra và thông báo LC (tu chỉnh L/C) không kèm xác nhận tại chi nhánh. - Khi nhận được L/C (sửa đổi L/C) do Sở Quản lý chuyển về chi nhánh, thanh toán viên có trách nhiệm. - Phụ trách phòng/kiểm soát viên có trách nhiệm kiểm tra nội dung L/C hoặc nội dung sửa đổi L/C với thư thông báo, ký trước khi lãnh đạo ký duyệt. - Sau khi hoàn tất việc kiểm tra, kiểm soát (lưu ý L/C gốc phải đóng dấu và ghi ngày ký), giao một bản gốc L/C hoặc sửa đổi L/C kèm thư thông báo cho người thụ hưởng hoặc ngân hàng của người thụ hưởng. L/C, sửa đổi L/C có thể được giao trực tiếp cho khách hàng (trường hợp giao trực tiếp cho khách hàng phải yêu cầu khách hàng ký nhận vào bản L/C copy lưu tại hồ sơ ngân hàng), hoặc được gửi đảm bảo qua bưu điện. Thanh toán viên phải theo dõi việc thông báo cho khách hàng. - Thông báo cho ngân hàng phát hành về việc nhận được L/C, sửa đổi L/C hoặc ý kiến của khách hàng về việc sửa đổi L/C nếu được yêu cầu.
  • 61. - 50 - - Những L/C, sửa đổi L/C bằng điện đã đầy đủ nội dung như quy định tại điểm 1 điều 21 nhưng ngân hàng phát hành vẫn gửi tiếp thư xác nhận thì chi nhánh gửi bản xác nhận đó cho khách hàng mà không có trách nhiệm kiểm tra nội dung. [11] d) Kiểm tra chứng từ - Trách nhiệm của Thanh toán viên. • Kiểm tra chứng từ ngay sau khi nhận được đầy đủ các chứng từ do khách hàng xuất trình. Ký xác nhận mặt sau của L/C gốc trị giá bộ chứng từ xuất trình, rút số dư trên bìa hồ sơ. • Sau khi kiểm tra, thanh toán viên ghi ý kiến của mình trên phiếu kiểm tra chứng từ hàng xuất, chuyển toàn bộ hồ sơ, chứng từ liên quan cùng phiếu kiểm tra chứng từ đến Kiểm soát viên hoặc Phụ trách phòng. - Trách nhiệm của Kiểm soát viên/Phụ trách phòng Thanh toán Quốc tế: • Kiểm tra lại toàn bộ chứng từ như quy định nói trên, các ý kiến của thanh toán viên và ghi rõ ý kiến của mình trên phiếu kiểm tra chứng từ, ký tên và chuyển lại cho thanh toán viên. • Trường hợp không thống nhất ý kiến với thanh toán viên về tình trạng của bộ chứng từ, Phụ trách phòng có trách nhiệm quyết định sử lý trước khi báo cho khách hàng sửa chữa. - Xử lý chứng từ có sai xót Sau khi có ý kiến của phụ trách phòng về tình trạng bộ chứng từ, nếu chứng từ có sai xót, thanh toán viên phải thông báo ngay cho khách hàng. - NHNo sẽ không phải kiểm tra chứng từ, trừ việc ký nhận loại, số lượng chứng từ và ngày giờ nhận trong các trường hợp (xem chi tiết phụ lục 3) e) Gửi chứng từ và đòi tiền Trong tất cả các trường hợp, thanh toán viên phải lập điện, thư đòi tiền theo quy định của L/C khi có ý kiến của Kiểm soát viên/Phụ trách phòng. - Trường hợp chứng từ phù hợp • L/C quy định đòi tiền bằng điện
  • 62. - 51 - • L/C quy định đòi tiền bằng thư. - Chứng từ không phù hợp Chứng từ sai sót không thể thay thế, sửa chữa được trước hết đề nghị khách hàng yêu cầu người mua sửa đổi L/C. Nếu không sửa đổi được sử lý như sau: • L/C quy định đòi tiền bằng điện. • L/C quy định đòi tiền bằng thư: Việc lập thư đòi tiền phải được thực hiện theo đúng chỉ thị hướng dẫn trong L/C. • Trường hợp chứng từ sai sót không được Ngân hàng phát hành chấp nhận, chi nhánh đề nghị khách hang chuyển sang hình thức thanh toán nhờ thu theo L/C hoặc trả lại chứng từ cho khách hàng. - Điện đòi tiền và thư đòi tiền kèm bộ chứng từ trước khi gửi phải được kiểm soát viên, phụ trách Phòng kiểm tra trình Lãnh đạo ký duyệt, ký hậu hối phiếu nếu cần thiết. - Việc gửi chứng từ thực hiện theo quy định của L/C và hoặc theo yêu cầu của khách hàng (sử dụng dịch vụ chuyển phát nhanh hoặc thư đảm bảo). - Trong trường hợp chiết khấu chứng từ, chi nhánh hạch toán nội bảng giá trị đã được chiết khấu và nhập ngoại bảng giá trị bộ chứng từ gửi đi đòi tiền. - Căn cứ danh sách tài khoản NOSTRO của NHNo tại nước ngoài do Sở Quản lý cung cấp, Chi nhánh lựa chọn tài khoản để hướng dẫn ngân hang nước ngoài trả tiền trong chỉ thị đòi tiền. [11] f) Chiết khấu chứng từ - Chiết khấu miễn truy đòi: (NHNo mua đứt bộ chứng từ và chịu rủi ro khi ngân hàng phát hành L/C từ chối thanh toán hoặc không có khả năng thanh toán). • Chú ý: Nghiệp vụ chiết khấu miễn truy đòi có rủi ro cao, chi nhánh phải hết sức thận trọng khi thực hiện. - Chiết khấu có truy đòi NHNo thực hiện chiết khấu chứng từ được quyền truy đòi khách hàng nếu Ngân hàng phát hành từ chối thanh toán hoặc không có khả năng thanh toán.
  • 63. - 52 - 2.3.3.2 Quy trình thanh toán nhờ thu a) Tiếp nhận, kiểm tra chứng từ nhờ thu - Tiếp nhận chứng từ nhờ thu. Thanh toán viên tiếp nhận chứng từ do khách hàng xuất trình kèm Giấy yêu cầu gửi chứng từ nhờ thu có đầy đủ chữ ký được ủy quyền theo mẫu (phụ lục 6) - Kiểm tra chứng từ nhờ thu. NHNo không có trách nhiệm kiểm tra nội dụng chứng từ, nhưng có thể xem xét một số điểm cơ bản để lưu ý khách hàng nếu phát hiện có sự khác biệt trên chứng từ. b) Chiết khấu chứng từ nhờ thu. NHNo không thực hiện chiết khấu miễn truy đòi đối với bộ chứng từ thanh toán bằng hình thức nhờ thu. - Điều kiện để NHNo chiết khấu truy đòi đối với chứng từ nhờ thu. - Thủ tục chiết khấu. Nếu bộ chứng từ được quyết định chiết khấu, chi nhánh thực hiện hạch toán số tiền chiết khấu, vào sổ theo dõi số tiền chiết khấu, số tiền đã được thanh toán. [11] 2.3.4 Quy trình thực hiện tín dụng tài trợ xuất khẩu NHNo & PTNT – Chi nhánh Biên Hòa Bước 1: Thủ tục tài trợ. Bước 2: Thẩm định hồ sơ. Bước 3: Lập tờ trình. Bước 4: Phát tiền vay. Bước 5: Kiểm tra và xử lý nợ vay. Bước 6: Tính lãi, thu lãi, thu nợ, gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ, chuyển nợ quá hạn. Bước 7: Thanh lý hợp đồng tín dụng. SƠ ĐỒ 2.3: Quy trình thực hiện tín dụng tài trợ xuất khẩu tại NHNo&PTNT chi nhánh Biên Hòa (Nguồn: Tổng hợp của tác giả)
  • 64. - 53 - 2.3.4.1 Thủ tục tài trợ. Khi có nhu cầu về tài trợ xuất khẩu, Doanh nghiệp đến ngân hàng xin tài trợ và nộp các hồ sơ liên quan để Ngân hàng có căn cứ xét duyệt. Các giấy tờ liên quan gồm có: hồ sơ pháp lý, hồ sơ kinh tế, hồ sơ vay vốn và các giấy tờ liên quan khác tùy theo từng đối tượng vay vốn. Đối với Doanh nghiệp vay để kinh doanh, sản xuất hàng xuất khẩu có thị trường xuất khẩu thì phải gửi kèm thêm hợp đồng xuất khẩu hoặc hợp đồng chế biến, sản xuất xuất khẩu. [13] 2.3.4.2 Thẩm định hồ sơ. Cán bộ tín dụng thẩm tra lại các thông tin về Doanh nghiệp dựa trên các cuộc phỏng vấn tiếp xúc trực tiếp với Doanh nghiệp và thông qua bộ hồ sơ Doanh nghiệp cung cấp. Cán bộ tín dụng phải thẩm định các nội dung sau theo quy định của NHNo & PTNT VN: - Thẩm định tính hợp pháp của hồ sơ pháp lý. - Thẩm định tình hình tài chính của Doanh nghiệp. - Thẩm định phương án, dự án của Doanh nghiệp. Ngân hàng sẽ phải xem xét tính hợp pháp về mục đích sử dụng vốn vay, tính hợp lệ hợp pháp của kế hoạch sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp, tính khả thi và hiệu quả của dự án, nhu cầu vay vốn của Doanh nghiệp và khả năng trả nợ của Doanh nghiệp, thị trường tiêu thụ sản phẩm, khả năng cho vay của ngân hàng. - Thẩm định tài sản đảm bảo. [13] 2.3.4.3 Lập tờ trình. Trong vòng 10 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ của Doanh nghiệp, cán bộ tín dụng lập báo cáo thẩm định trình lên trưởng phòng tín dụng. Báo cáo này phải nêu rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp, nhu cầu vốn, số tiền xin tài trợ, tính khả thi, hiệu quả của phương án kinh doanh và kiến nghị của cán bộ tín dụng có nên cho vay hay không.
  • 65. - 54 - Trưởng phòng tín dụng căn cứ ý kiến của cán bộ tín dụng đồng thời xem xét lại hồ sơ và cho ý kiến để trình lên ban giám đốc Ngân hàng xét duyệt. Nếu món vay thuộc quyền phán quyết của giám đốc Ngân hàng và đủ điều kiện để cho vay, cán bộ tín dụng sẽ hướng dẫn Doanh nghiệp lập hợp đồng tín dụng theo mẫu, lập giấy nhận nợ, hợp đồng bảo đảm tiền vay. Nếu không đủ điều kiện cho vay, cán bộ tín dụng phải ghi rõ lý do để giải thích cho khách hàng và trả lại hồ sơ xin vay. Trong trường hợp vốn vay vượt mức phán quyết của Ngân hàng thì trình ra hội đồng tín dụng của Sở giao dịch đầu mối để xin ý kiến. [13] 2.3.4.4 Phát tiền vay Sau khi khách hàng có đủ 30% vốn tự có để tham gia vào dự án xin vay. Ngân hàng sẽ tiến hàng giải ngân theo từng bước như đã cam kết trong hợp đồng. [13] 2.3.4.5 Kiểm tra và xử lý nợ vay Trong quá trình cấp tín dụng, cán bộ tín dụng phải thường xuyên kiểm tra và giám sát chặt chẽ quá trình vay vốn của Doanh nghiệp. Nếu phát hiện việc sử dụng vốn sai mục đích hay những sai lệch trong quá trình sử dụng vốn thì cán bộ tín dụng có trách nhiệm báo ngay về cho kế toán để ngưng ngay việc phát tiền vay và tiến hành thu nợ trước hạn hoặc chuyển nợ quá hạn. [13] 2.3.4.6 Tính lãi, thu lãi, thu nợ, gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ, chuyển nợ quá hạn. Ngân hàng sẽ tính lãi theo lãi suất mà hai bên đã thỏa thuận tại thời điểm ký kết hợp đồng. Sắp đến ngày đáo hạn thì ngân hàng sẽ phải thông báo cho Doanh nghiệp biết để chuẩn bị tiền trả nợ cho Ngân hàng. - Gia hạn nợ: Khi nợ đến hạn nhưng Doanh nghiệp chưa trả được nợ do những nguyên nhân khách quan như giá cả biến động theo chiều hướng không có lợi và các nguyên nhân bất khả kháng thì Doanh nghiệp phải làm giấy đề nghị gia hạn nợ gửi cho Ngân hàng trước ngày đến hạn nợ để Ngân hàng có thể xem xét giải quyết, quyết định.
  • 66. - 55 - Thời gian gia hạn nợ đối với nợ ngắn hạn tối đa bằng một chu kỳ sản xuất kinh doanh của đối tượng vay nhưng không quá 12 tháng. - Điều chỉnh gia hạn nợ: Trong một số các trường hợp, Ngân hàng và Doanh nghiệp sẽ thỏa thuận để điều chỉnh kỳ hạn trả nợ. Đó là các trường hợp sau: • Doanh nghiệp có khả năng tài chính để trả nợ lớn hơn hoặc nhỏ hơn mức thỏa thuận. • Nhà nước thay đổi chính sách làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh, sản xuất hàng xuất khẩu của doanh nghiệp. • Chu kỳ sản xuẩt, kinh doanh của doanh nghiệp thay đổi. • Thị trường trong nước và nước có biến động. - Chuyển nợ quá hạn Đối với nợ đến kỳ hạn cuối cùng (tính cả thời gian cho gia hạn nợ) và các phân kỳ nợ đã thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng tín dụng, nếu không được Ngân hàng gia hạn thêm hoặc điều chỉnh kỳ hạn nợ mà Doanh nghiệp không trả được nợ thì Ngân hàng sẽ chuyển qua nợ quá hạn và báo cho Doanh nghiệp biết. Doanh nghiệp sẽ phải chịu lãi suất phạt 150% lãi suất ghi trong khế ước. Nếu Doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục đích thỏa thuận trong hợp đồng thì Ngân hàng sẽ chấm dứt cho vay, thực hiện thu hồi nợ vay hoặc chuyển sang nợ quá hạn. [13] 2.3.4.7 Thanh lý hợp đồng tín dụng Sau khi Doanh nghiệp hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi tiền vay, cán bộ tín dụng đối chiếu xác nhận với kế toán và đóng hồ sơ tài trợ lạo, chuyển vào hồ sơ lưu của Doanh nghiệp. Quy trình thực hiện tài trợ đến đây là kết thúc. [13]
  • 67. - 56 - 2.3.5 Kết quả thực hiện tài trợ xuất khẩu của NHNo & PTNT - Chi nhánh Biên Hòa (Doanh số cho vay, Doanh số thanh toán xuất khẩu, Thu nợ, Dư nợ, Nợ xấu...) 2.3.5.1 Tình hình nguồn vốn tự huy động Bảng 2.3: Tình hình nguồn vốn tự huy động tại NHNo&PTNT chi nhánh Biên Hòa Đơn vị tính: triệu đồng Chênh lệch 2009/2008 Chênh lệch 2010/2009 Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Số tiền % Số tiền % Nguồn vốn tự huy động 628,249 1,004,967 937,779 376,718 59.96% -67,188 -6.69% Trong đó: Tiền gửi huy động từ dân cư 359,800 467,965 639,000 108,165 30.06% 171,035 36.55% Tiền gửi huy động từ các tổ chức kinh tế 268,449 537,002 298,779 268,553 100.04% -238,223 -44.36% (Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009, 2010 – NHNo & PTNT chi nhánh Biên Hòa) [2]
  • 68. - 57 - * Nhận xét: Nguồn vốn tự huy động năm 2009 đạt 1,004,967 triệu đồng tăng 376,718 triệu đồng so với năm 2008 tương ưng với tỷ lệ tăng là 59.96%. Trong đó: Nguồn vốn huy động từ tiền gửi dân cư năm 2009 đạt 467,965 triệu đồng tăng 108,165 triệu đồng so với năm 2008 tương ứng với tỷ lệ tăng là 30.06%. Nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế năm 2009 đạt 537,002 triệu đồng tăng 268,553 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 100.04%. Sau cuộc khủng hoảng tài chính, bên cạnh một số NHTM nhỏ bị ảnh hưởng thì tại NH đã cố gắng xây dựng một hình ảnh NH bền vững trong mắt KH. Với biện pháp tìm hiểu thị trường và đưa ra một số sản phẩm phù hợp với nhu cầu của KH. Không những thế với chiêu thức tiếp thị, quảng cáo, các chương trình khuyến mãi như chương trình tri ân KH, bốc thăm trúng thưởng, gửi tiền nhận quà tặng, ….và cùng với đội ngũ nhân viên trẻ, nhiệt tình năng động….đã giúp NH tăng trưởng huy động trong tình hình kinh tế khó khăn. Nguồn vốn tự huy động năm 2010 đạt 937,779 triệu đồng giảm 67,188 triệu đồng so với năm 2009 tương ứng với tỷ lệ giảm là 6.69%. Trong đó: Nguồn vốn huy động từ tiền gửi dân cư năm 2010 đạt 639,000 triệu đồng tăng 171,035 triệu đồng so với năm 2009 tương ứng với tỷ lệ tăng là 36.55%. Việc NH có tốc độ tăng tiền gửi dân cư cao trong tổng nguồn vốn huy động làm tăng mức ổn định của nguồn vốn. Nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế năm 2010 đạt 298,779 triệu đồng giảm 238,233 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 44.36%. Theo nghị định 121/2006 của NHNN tăng vốn điều lệ lên 3000 tỷ đồng. Đây chính là nguyên nhân gây ra cuộc chạy đua lãi suất giữa các NHTM, đặc biệt là các NH nhỏ. Trong khi đó NH là NHNN nên lãi suất không cao như thị trường dẫn đến nguồn vốn huy động giảm so với năm 2009.
  • 69. - 58 - Đơn vị tính: triệu đồng 628,249 359,800 268,449 1,004,967 467,965 537,002 937,779 639,000 298,779 0 200,000 400,000 600,000 800,000 1,000,000 1,200,000 Năm2008 Năm2009 Năm2010 Nguồn vốn tự huy động Tiền gửi huy động từ dân cư Tiền gửi huy động từ các tổ chức kinh tế Biểu đồ 2.3: Tình hình cơ cấu nguồn vốn tự huy động (Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009, 2010 - NHNo&PTNT chi nhánh Biên Hòa và xử lý số liệu của tác giả) Nhìn vào biểu đồ trên ta thấy tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn tự huy động qua các năm 2008, 2009 và 2010. Riêng năm 2009 nguồn vốn tự huy động được là cao nhất mặc dù trong năm này có nhiều biến động về nhiều mặt nhưng chi nhánh đã đạt được một số thành quả nhất định, Ngân hàng đã triển khai tốt các kế hoạch phát triển dịch vụ sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Tập trung huy động vốn từ các thành phần dân cư nhất là nguồn vốn có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên, đảm bảo cơ cấu huy động nguồn vốn từ dân cư chiếm trên 60% nguồn vốn huy động tại chỗ. Hoạt động tiếp thị, quảng bá rộng rãi các hình thức huy động vốn trong các khu vực dân cư. Ngân hàng đã chủ động tiếp cận, tiếp thị đối với những doanh nghiệp có nguồn vốn nhàn rỗi lớn, tích cực tìm kiếm các khách hàng mới kinh doanh trong lĩnh vực xuất nhập khẩu để tăng cường nguồn vốn ngoại tệ,…
  • 70. - 59 - 2.3.5.2 Tình hình hoạt động thanh toán xuất khẩu tại NHNo & PTNT chi nhánh Biên Hòa Phát huy thế mạnh và uy tín đã tạo dựng được, NHNo&PTNT chi nhánh Biên Hòa đã thực sự trở thành địa chỉ đáng tin cậy cho các Doanh nghiệp XK trên địa bàn. Bảng 2.4: Doanh số thanh toán xuất khẩu qua các năm Đơn vị tính: 1000USD Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Chênh lệch 2009/2008 Chênh lệch 2010/2009Chỉ tiêu Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ Doanh số thanh toán hàng XK 20,331 74% 15,598 70% 19,546 60.35% -4,733 -23.28% 3,948 25.31% Doanh số thanh toán hàng NK 7,144 26% 6,676 30% 12,842 39.65% -468 -6.55% 6,166 92.36% Doanh số thanh toán hàng XNK 27,474 100% 22,274 100% 32,388 100% -5,200 -18.93% 10,114 45.41% (Nguồn: Bảng tính điểm thi đua chuyên đề kinh doanh đối ngoại năm 2009, 2010 – Phòng Kế hoạch kinh doanh – NHNo&PTNT chi nhánh Biên Hòa) [3]
  • 71. - 60 - Đơn vị tính: 1,000USD 20,331 15,598 19,546 27,474 22,274 32,388 0 5,000 10,000 15,000 20,000 25,000 30,000 35,000 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 0% 20% 40% 60% 80% 100% 120% 140% Doanh số thanh toán hàng XK Doanh số thanh toán hàng XNK Tăng trưởng XK so với năm 2008 Tăng trưởng XNK so với năm 2008 Biểu đồ 2.4: Doanh số thanh toán hàng xuất khẩu. (Nguồn: Bảng tính điểm thi đua chuyên đề kinh doanh đối ngoại năm 2009, 2010 – NHNo&PTNT chi nhánh Biên Hòa và xử lý số liệu của tác giả) [3] Công tác TTQT năm 2009 hoạt động thấp hơn so với năm 2008, tổng doanh số thanh toán hàng XNK năm 2009 đạt 27,474 (1,000USD) giảm so với 2008 là 5,200 (1,000USD) tương ứng với tỷ lệ giảm là 18.93%. Trong đó doanh số thanh toán hàng XK giảm 4,733 (1,000USD) tương ứng với tỷ lệ giảm là 23.28%. Nguyên nhân giảm là do năm 2008 khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế thế giới mà các thị trường nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam cũng nằm trong khu vực này, vì vậy các nước này hạn chế nhập khẩu hàng hóa. Do đó các Doanh nghiệp xuất khẩu gặp khó khăn trong việc xuất khẩu, hàng hóa tồn đọng. Các Doanh nghiệp xuất khẩu mất đi nguồn thu về, điều này cũng dẫn đến sự thiếu hụt nguồn ngoại tệ của Ngân hàng từ các Doanh nghiệp xuất khẩu. Nhưng đến năm 2010 thì công tác TTQT tăng cao hơn với tổng doanh số thanh toán hàng XNK năm 2010 đạt 32,388 (1,000USD) tăng 10,114 (1000USD) so với năm 2009 tương ứng tỷ lệ tăng là 45.41%. Trong đó doanh số thanh toán hàng XK tăng 3,948 (1,000USD) tương ứng với tỷ lệ tăng là 25.31%. Nguyên nhân tăng lên
  • 72. - 61 - là do các Doanh nghiệp xuất khẩu tăng cả lượng và giá trước sự phục hồi phần nào của kinh tế thế giới so với năm 2009. Qua số liệu trên ta thấy, công tác TTQT chủ yếu là thanh toán hàng XK vì vậy mà chi nhánh đã tự chủ động cân đối các nguồn ngoại tệ để cung ứng cho nhu cầu XK, phục vụ sản xuất kinh doanh của các Doanh nghiệp.
  • 73. - 62 - 2.3.5.3 Doanh số cho vay xuất khẩu Doanh số cho vay là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh mặt lượng của hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu. Trong thời gian qua, doanh số cho vay trong hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu của NH như sau: [13] Bảng 2.5: Doanh số cho vay xuất khẩu giai đoạn 2008-2010: Đơn vị tính: triệu đồng Chênh lệch 2009/2008 Chênh lệch 2010/2009Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Số tiền % Số tiền % Doanh số cho vay xuất khẩu 272,810 384,428 326,365 111,618 40.91% -58,063 -15.10% Tổng doanh số cho vay cả Ngân hàng 1,569,217 1,115,644 1,508,667 -453,573 -28.90% 393,023 35.23% Doanh số cho vay xuất khẩu Tổng doanh số cho vay cả Ngân hàng 17.39% 34.46% 21.63% (Nguồn: Bảng phân tích chi tiết dư nợ cho vay Doanh nghiệp xuất nhập khẩu năm 2009, 2010 – Phòng Kế hoạch kinh doanh – NHNo&PTNT chi nhánh Biên Hòa) [4]
  • 74. - 63 - Doanh số tài trợ xuất khẩu của NH hàng 2008 là 272,810 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 17.39% doanh số cho vay của NH. Doanh số cho vay tài trợ XK năm 2009 là 384,428 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 34.46% doanh số cho vay của NH; tăng 111,618 triệu đồng so với năm 2008 tương ứng với tỷ lệ tăng là 40.91%. Mặc dù năm 2009 tình hình kinh tế không ổn định, hàng hóa xuất khẩu sang nước ngoài gặp khó khăn, nhưng các DN được NH tài trợ chủ yếu hoạt động kinh doanh mặt hàng gỗ, bàn ghế, đồ thủ công mỹ nghệ đây là những mặt hàng thiết yếu từ đó việc kinh doanh của các DN mang lại kết quả tốt từ đó làm cho doanh số cho vay xuất khẩu tăng. Doanh số cho vay tài trợ xuất khẩu năm 2010 là 326,365 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 21.63% doanh số cho vay tại NH; giảm 58,063 triệu đồng so với năm 2009 tương ứng với tỷ lệ giảm là 15.10%. Nguyên nhân giảm là do cuối năm 2009 tình hình xuất khẩu của các DN dần đi vào ổn định nên DN có thể vay vòng vốn của mình để đầu tư cho hoạt động của DN nên vì vậy DN hạn chế vay NH. Doanh số cho vay cả NH năm 2009 đạt 1,115,644 triệu đồng so với năm 2008 giảm 453,573 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 28.9%. Nguyên nhân giảm là do năm 2009 là năm khủng hoảng nên NH hạn chế cho vay để giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng. Doanh số cho vay cả NH năm 2010 đạt 1,508,667 triệu đồng so với năm 2009 tăng 393,023 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 35.23%. Nguyên nhân tăng là do sau cuộc khủng hoảng tài chính, các DN cần vốn để mở rộng hoạt động sản xuất hoặc bổ sung vốn lưu động, các cá nhân có nhu cầu về tiêu dùng, sửa chữa bất động sản,v.v… điều này dẫn đến doanh số của NH tăng lên.
  • 75. - 64 - Đơn vị tính: triệu đồng 272,810 384,428 326,365 1,569,217 1,115,644 1,508,667 0 200,000 400,000 600,000 800,000 1,000,000 1,200,000 1,400,000 1,600,000 1,800,000 Năm2008 Năm2009 Năm2010 0% 20% 40% 60% 80% 100% 120% 140% 160% Doanh số cho vay xuất khẩu Tổng doanh số cho vay cả Ngân hàng Tăng trưởng cho vay XK so với năm2008 Tăng trưởng cho vay cả NH so với năm2008 Biểu đồ 2.5: Doanh số cho vay xuất khẩu giai đoạn 2008-2010 (Nguồn: Bảng phân tích chi tiết dư nợ cho vay Doanh nghiệp xuất nhập khẩu năm 2009, 2010 - NHNo & PTNT chi nhánh Biên Hòa và xử lý số liệu của tác giả) [4] Từ năm 2008, NH đang dần đi vào hoạt động tài trợ xuất khẩu nên ít khách hàng biết đến hoạt động này. Sang năm 2009 và 2010, NH đã chủ động tìm kiếm khách hàng và đồng thời cũng mở rộng dịch vụ TTQT tạo cơ sở cho hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu được phát triển hơn. Để có thể mở rộng thị phần và đa dạng các hình thức đầu tư hơn, trong năm 2010, NH đã tiếp cận các công ty Tuấn Lộc, công ty cổ phần chế biến hàng xuất khẩu,v.v…để thẩm định và cho vay vốn. Trong năm 2009, NH cũng tiến hành phân tích thực trạng tín dụng, phân loại nợ, phân loại khách hàng để từ đó có chính sách ưu đãi, mở rộng đầu tư…NH đã có thêm nhiều khách hàng mới NK nguyên liệu và có nhu cầu về vốn lớn để thu mua chế biến hàng XK như công ty Map Pacific, công ty OKUMURA Việt Nam… Do vậy mà doanh số cho vay xuất khẩu của NH không ngừng tăng. Năm 2008 tỷ trọng doanh số cho vay xuất khẩu so với tổng doanh số cho vay cả Ngân hàng đạt 17.39%; con số này rất thấp do trong năm 2008 lãi suất Ngân hàng liên tục thay đổi làm cho các Doanh nghiệp ngần ngại khi đi vay đối với các khoản vay lớn.
  • 76. - 65 - Thời hạn tài trợ xuất khẩu tại NH chủ yếu là ngắn hạn do nhu cầu vay vốn của khách hàng là vay để thu mua hàng hóa, bổ sung vốn lưu động,... Doanh số cho vay xuất khẩu trung dài hạn do các Doanh nghiệp vay chủ yếu là để mở rộng xây dựng, đầu tư trang thiết bị để phục vụ cho sản xuất nên chiếm tỷ trọng nhỏ, không đáng kể. 2.3.5.4 Tình hình thu nợ cho vay xuất khẩu Với bất kỳ hoạt động tín dụng trên lĩnh vực nào thì chất lượng hoạt động tín dụng cần phải được quan tâm trước hết. Hoạt động tín dụng chỉ thực sự mang lại hiệu quả cho ngân hàng khi nó sử dụng tối đa nguồn vốn huy động và nguồn vốn cho vay được thu hồi lại đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn. Chất lượng hoạt động tín dụng của NH thể hiện ở công tác thu nợ và tinh hình dư nợ, nợ xấu.[13]
  • 77. - 66 - Bảng 2.6: Doanh số thu nợ cho vay xuất khẩu Đơn vị tính: triệu đồng Chênh lệch 2009/2008 Chênh lệch 2010/2009Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Số tiền % Số tiền % Thu nợ cho vay xuất khẩu 262,210 407,623 318,828 145,413 55.46% -88,795 -21.78% Tổng thu nợ cho vay cả Ngân hàng 1,423,627 927,037 1,446,739 -496,590 -34.88% 519,702 56.06% Tỷ trọng 18.42% 43.97% 22.04% (Nguồn: Bảng phân tích chi tiết dư nợ cho vay Doanh nghiệp xuất nhập khẩu năm 2009, 2010 – Phòng Kế hoạch kinh doanh – NHNo&PTNT chi nhánh Biên Hòa) [4]
  • 78. - 67 - Bảng trên cho thấy các khoản tài trợ xuất khẩu tại NH có khả năng thu nợ cao. Doanh số thu nợ cho vay xuất khẩu của NH không ngừng tăng lên. Doanh số thu nợ xuất khẩu năm 2008 đạt 262,210 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 18.42% so với tổng thu nợ cho vay cả NH. Doanh số thu nợ xuất khẩu năm 2009 đạt 407,623 triệu đồng so với năm 2008 tăng 145,413 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 55.46%. Chiếm tỷ trọng 43.97% so với tổng thu nợ cho vay cả NH. Nguyên nhân tăng là do năm 2009 NH hạn chế cho vay và để nhằm kiểm soát rủi ro nên đã tiến hành thu nợ từ năm 2008 và những khoản nợ phát sinh vào năm 2009. Doanh số thu nợ xuất khẩu năm 2010 đạt 318,828 triệu đồng so với năm 2009 giảm 88,795 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 21.78%. Chiếm tỷ trọng 22.04% so với tổng thu nợ cho vay cả NH. Nguyên nhân giảm là do tình hình sản xuất kinh doanh của các DN không tốt nên việc thu nợ cũng tiến hành chậm hơn. Doanh số thu nợ cho vay cả NH năm 2009 đạt 927,037 triệu đồng so với năm 2008 giảm 496,590 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 34.88%. Nguyên nhân là do năm 2009 khủng hoảng tài chính, một số KH lớn xin gia hạn nợ nên tình hình thu nợ hơi khó khăn đối với NH. Doanh số thu nợ cho vay cả NH năm 2010 đạt 1,446,739 triệu đồng so với năm 2009 tăng 519,702 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 56.06%. Nguyên nhân là do những KH năm 2009 đã gia hạn nợ, hoạt động kinh doanh ổn định nên họ đã hoàn trả nợ gốc và lãi vay cho NH.
  • 79. - 68 - Đơn vị tính: triệu đồng 262,210 407,623 318,828 1,423,627 927,037 1,446,739 0 200,000 400,000 600,000 800,000 1,000,000 1,200,000 1,400,000 1,600,000 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 0% 20% 40% 60% 80% 100% 120% 140% 160% 180% Thu nợ cho vay xuất khẩu Tổng thu nợ cho vay cả Ngân hàng Tăng trưởng thu nợ cho vay XK so với năm 2008 Tăng trưởng thu nợ cho vay cả NH so với năm 2008 Biểu đồ 2.6: Doanh số thu nợ cho vay xuất khẩu (Nguồn: Bảng phân tích chi tiết dư nợ cho vay Doanh nghiệp xuất nhập khẩu năm 2009, 2010 - NHNo & PTNT chi nhánh Biên Hòa và xử lý số liệu của tác giả) [4] * Nhận xét: Cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008 – 2009 tiếp tục gây ảnh hưởng xấu đến nền kinh tế, cuối năm 2009 tỷ giá bắt đầu giảm so với những biến động trong năm điều này có lợi cho các nhà xuất khẩu. Lúc này họ bắt đầu tranh thủ thời cơ để trả nợ cho NH. Nên thu nợ cho vay xuất khẩu năm 2009 cao hơn so với năm 2008. Năm 2010 giá vàng, giá USD tăng mạng và không ổn định gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp xuất khẩu nên khiến việc trả nợ cho Ngân hàng cũng chậm hơn và giảm xuống. Tình hình thu nợ năm 2010 có giảm đi so với năm 2009 nhưng nhìn chung thì vẫn tăng đều so với năm 2008. Chứng tỏ tình hình xuất khẩu của các Doanh nghiệp có sự gia tăng và chuyển biến tích cực.
  • 80. - 69 - 2.3.5.5 Tình hình dư nợ, nợ xấu Bảng 2.7: Dư nợ, nợ xấu Đơn vị tính: triệu đồng Chênh lệch 2008/2009 Chênh lệch 2009/2010Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Số tiền % Số tiền % Dư nợ xuất khẩu 150,545 127,350 137,887 -23,195 -15.41% 10,537 8.27% Trong đó: Nợ xấu XK 450 729 0 279 62.00% -729 -100.00% Tỷ lệ nợ xấu XK so với tổng dư nợ XK 0.30% 0.57% 0.00% Tổng dư nợ cả Ngân hàng 546,252 734,859 796,787 188,607 34.53% 61,928 8.43% Trong đó: Nợ xấu 3,618 28,647 47,421 25,029 691.79% 18,774 65.54% Tỷ lệ nợ xấu so với tổng dư nợ NH 0.66% 3.90% 5.95% (Nguồn: Bảng phân tích chi tiết dư nợ cho vay Doanh nghiệp xuất nhập khẩu năm 2009, 2010 – Phòng Kế hoạch kinh doanh – NHNo&PTNT chi nhánh Biên Hòa) [4]
  • 81. - 70 - Tình hình dư nợ xuất khẩu năm 2009 giảm 23,195 triệu đồng so với năm 2008, tương ứng với tỷ lệ giảm là 15.41%. Nguyên nhân giảm là do năm 2009 khủng hoảng tài chính nên DN ít đi vay của NH điều này dẫn đến dư nợ của DN tại NH thấp hơn so với năm 2008. Dư nợ XK năm 2010 tăng 10,537 triệu đồng so với năm 2009, tương ứng với tỷ lệ tăng là 8.27%. Nguyên nhân là do các DN đang bị "kẹt" đầu ra. Trong 6 tháng đầu năm lượng hàng còn tồn kho, nên trước mắt, lĩnh vực sản xuất kinh doanh khó hấp thụ được thêm lượng vốn lớn trong thời gian ngắn, mặc dù lãi suất đã giảm. Nợ xấu trong lĩnh vực cho vay XK năm 2009 tăng 279 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 62%. Năm 2010 giảm xuống còn 0 triệu đồng. Điều này chứng tỏ năm 2010 tình hình nợ xấu đã giảm đáng kể. Tổng dư nợ cả NH năm 2009 đạt 734,859 triệu đồng tăng 188,607 triệu đồng so với năm 2008, tương ứng với tỷ lệ tăng là 34.53%. Nguyên nhân tăng là do sau khi Chính phủ công bố gói kích cầu với hình thức hỗ trợ 4% lãi suất khiến cho dư nợ tăng mạnh sau thời gian dài các ngân hàng hạn chế cho vay trong năm 2008. Tổng dư nợ cả NH năm 2010 đạt 796,787 triệu đồng tăng 61,928 triệu đồng so với năm 2009, tương ứng với tỷ lệ tăng là 8.43%. Nguyên nhân tăng là do trong năm này tình hình kinh tế đang dần phục hồi, các khách hàng cá nhân, khách hàng doanh nghiệp chưa tiến hành trả hết nợ và vẫn còn tồn đọng, mức độ tăng nhẹ so với năm 2009. Trong đó nợ xấu của cả NH năm 2009 là 28.647 triệu đồng tăng 25,029 triệu đồng so với năm 2008, tương ứng với tỷ lệ tăng là 691.79%. Nguyên nhân là do năm 2008 và 9 tháng đầu năm 2009 khủng hoảng đã ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của DN, làm cho DN không có khả năng trả nợ đẩy nợ xấu tăng cao. Nợ xấu cả NH năm 2010 là 47,421 triệu đồng tăng 18,774 triệu đồng so với năm 2009, tương ứng với tỷ lệ tặng là 65.54%. Bên cạnh việc trả nợ tốt của các DN thì các KH cá nhân vẫn chưa tiến hành trả nợ đầy đủ và đúng hạn cho NH dẫn đến nợ xấu vẫn còn tồn đọng.
  • 82. - 71 - Đơn vị tính: triệu đồng 0 100,000 200,000 300,000 400,000 500,000 600,000 700,000 800,000 Năm2008 Năm2009 Năm2010 Dư nợ xuất khẩu Nợ xấu cho vay xuất khẩu Tổng dư nợ cả Ngân hàng Nợ xấu cả Ngân hàng Biểu đồ 2.7: Dư nợ, Nợ xấu (Nguồn: Bảng phân tích chi tiết dư nợ cho vay Doanh nghiệp xuất nhập khẩu năm 2009, 2010 - NHNo & PTNT chi nhánh Biên Hòa và xử lý số liệu của tác giả) [4] Trong năm 2009, nợ xấu của NH là 729 triệu đồng. Năm 2009 là năm có tỷ lệ nợ xấu cao nhất (0.57%) . Tỷ lệ nợ xấu cao như vậy một phần là do có công ty làm ăn không hiệu quả nên NH chưa thu được nợ. Trong năm 2010, nợ xấu của NH là 0 triệu đồng, tỷ lệ nợ quá hạn giảm xuống còn 0%. Điều này chứng tỏ chất lượng hoạt động tài trợ xuất khẩu tại NH năm 2010 đã tăng lên. Việc tỷ lệ nợ xấu của các doanh nghiệp XK giảm từ 0.57% năm 2009 xuống còn 0% năm 2010 là nhờ biện pháp xử lý nợ xấu đúng đắn và nhờ những nỗ lực của cán bộ tín dụng của NH. NH đã phân công cán bộ tín dụng trực tiếp bám sát các doanh nghiệp có nợ xấu để đôn đốc thu nợ và có các biện pháp xử lý theo chế tài tín dụng. Ngoài ra, NH còn thành lập các nhóm thực hiện công tác thu hồi nợ xấu, theo dõi và đôn đốc thu nợ khi đến hạn. Trong thời gian sắp tới, công tác thẩm định của các cán bộ tín dụng được nâng cao, biện pháp xử lý nợ quá hạn được thực hiện tốt hơn nữa thì chắc chắn hoạt động tài trợ xuất khẩu tại NH sẽ phát triển mạnh và có chất lượng cao hơn.
  • 83. - 72 - 2.3.5.6 Những mặt tích cực đạt được - Thứ nhất, NH đã chủ động tìm kiếm khách hàng, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ TTQT mở rộng dịch vụ TTQT để tạo cơ sở cho mở rộng hoạt động tài trợ xuất khẩu. Trong năm 2010, để mở rộng thị phần và đa dạng hóa các hình thức đầu tư, NH đã tiếp cận với các doanh nghiệp xuất khẩu để thẩm định và cho vay vốn. - Thứ hai, NH cũng tiến hành phân tích thực trạng tín dụng năm 2009, phân loại nợ, phân loại khách hàng để từ đó có những chính sách ưu đãi, mở rộng đầu tư…NH đã có thêm nhiều khách hàng mới có nhu cầu vay vốn lớn để nhập khẩu nguyên vật liệu và thu mua chế biến hàng xuất khẩu. - Thứ ba, NH đã áp dụng hình thức huy động đa dạng (tiền gửi tiết kiệm, các sản phẩm thẻ…), thực hiện trả lãi huy động linh hoạt trên nguồn vốn huy động tại NH năm 2010 tăng. Việc nguồn vốn huy động dồi dào sẽ tạo điều kiện để NH thực hiện cho vay xuất khẩu. - Thứ tư, NH tích cực xử lý nợ quá hạn bằng cách phân công cán bộ tín dụng trực tiếp bám sát các DN có nợ quá hạn để đôn đốc thu nợ và có các biện pháp xử lý theo chế tài tín dụng. Ngoài ra, NH còn thành lập các nhóm thực hiện thu hồi nợ quá hạn, nợ xấu, theo dõi và đôn đốc thu nợ khi đến hạn. Chính vì vậy mà trong năm 2010, nợ xấu XK giảm xuống. - Thứ năm, không phát sinh bất kỳ tranh chấp nào ảnh hưởng đến uy tín hoạt động của Ngân hàng. - Thứ sáu, luôn tuân thủ quy trình thanh toán quốc tế của Hội sở chính và các Thông lệ Quốc tế. - Thứ bảy, các giao dịch được thực hiện nhanh, chính xác, an toàn, hiệu quả. - Thứ tám, hạn chế đến mức thấp nhất những rủi ro phát sinh có thể có trong hoạt động thanh toán quốc tế vốn tiềm ẩn nhiều rủi ro. - Thứ chín, mặc dù ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế và chi nhánh Biên Hòa không ngoại lệ nhưng hoạt động TTQT tại chi nhánh có mức tăng trưởng khá tốt, chi nhánh đã bán ngoại tệ cho Hội sở chính hơn 12,5 triệu USD tăng hơn 1
  • 84. - 73 - triệu USD (+69%) so với năm 2009, bổ sung quỹ thu nhập của chi nhánh hơn 2 tỷ đồng. [2] - Thứ mười, doanh số thanh toán hàng xuất khẩu và hàng nhập khẩu của năm 2010 đều tăng so với năm 2009 với tỷ lệ 45.40%. Xét về tổng thể, tỷ lệ tăng trưởng năm 2010 nếu so sánh với mức tăng trưởng năm 2008 thì vẫn chưa sánh bằng nhưng nếu xét trong bối cảnh kinh tế khó khăn cả trong nước lẫn thế giới thì đây quả là một con số đáng được mong đợi. [2] - Thứ mười một, thực hiện nhiều biện pháp để thu hút nguồn ngoại tệ từ khách hàng và bán về Hội sở chính để tăng thu nhập từ nguồn hỗ trợ của ngân hàng cấp trên; tiết kiệm tối đa các khoản chi không hơp lý. [2] 2.3.5.7 Những mặt chưa được. Bên cạnh những kết quả đã đạt được, trong hoạt động tài trợ xuất khẩu của NH còn một số hạn chế làm ảnh hưởng phần nào đến sự phát triển của hoạt động tài trợ tại NH trong thời gian qua. Những mặt chưa được trong hoạt động tài trợ xuất khẩu tại NH thể hiện: - Thứ nhất, hoạt động tài trợ xuất khẩu tại NH khối lượng còn thấp và hình thức chưa đa dạng, phong phú. Doanh số cho vay xuất khẩu trung và dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ không đáng kể. - Thứ hai, hoạt động tài trợ xuất khẩu tại NH còn chưa có chiến lược cụ thể. Việc khai thác nguồn ngoại tệ để phục vụ cho thanh toán và tín dụng còn hạn chế. Hiện nay tại NH chưa có bộ phận riêng làm nghiệp vụ tài trợ xuất nhập khẩu mà vẫn còn lẫn vào bộ phận TTQT và tín dụng. Điều này sẽ làm cho NH gặp khó khăn trong việc phát triển hoạt động tài trợ xuất khẩu. - Thứ ba, do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế, tình hình sản xuất kinh doanh của một số doanh nghiệp đã gặp nhiều khó khăn, nợ xấu phát sinh nhiều và chậm được xử lý, dẫn đến tình trạng doanh số thanh toán xuất nhập khẩu của các DN tại NH giảm sút. - Thứ tư, giá nguyên vật liệu đầu vào tăng cao nhưng doanh thu của các đơn vị xuất khẩu lại giảm mạnh, tình hình khan hiếm đồng USD, tỷ giá USD thị
  • 85. - 74 - trường biến động không ổn định, có khi giá USD thị trường cao hơn giá niêm yết tại Ngân hàng 1,550VND; dẫn đến tình trạng các đơn vị xuất khẩu cố tích trữ USD và ít nhiều chuyển ngoại tệ qua các Ngân hàng cổ phần để bán USD với giá cao hơn so với Chi nhánh. Điều này đã làm nguồn ngoại tệ của Chi nhánh giảm đáng kể. [2] - Thứ năm, công tác tuyên truyền tiếp thị còn nhiều hạn chế chưa tiếp cận được nhiều khách hàng xuất khẩu mới. - Thứ sáu, trình độ cán bộ nghiệp vụ còn bất cập, chậm được đổi mới, chưa chủ động trong việc tiếp cận cũng như nắm bắt tâm tư nguyện vọng của khách hàng. [2] - Thứ bảy, chưa triển khai cho vay ưu đãi xuất khẩu. - Thứ tám, doanh số thanh toán XNK chưa tương xứng với quy mô hoạt động của Chi nhánh. Trên đây là một số hạn chế trong hoạt động tài trợ xuất khẩu tại NH. Trong thời gian sắp tới, nếu được sự hỗ trợ của NHNo&PTNT VN, NHNN và Chính phủ thì hoạt động này tại NH chắc chắn sẽ phát triển tốt hơn và hiệu quả hơn. 2.4 Kết quả nghiên cứu thu thập thông tin của các Doanh nghiệp xuất khẩu tại NHNo & PTNT – Chi nhánh Biên Hòa. 2.4.1 Quy mô điều tra Địa bàn tiến hành thu thập thông tin: Thành phố Biên Hòa - tỉnh Đồng Nai. Đối tượng tiến hành thu thập: các Doanh nghiệp xuất khẩu. Tổng số đơn vị khảo sát thực tế: 14 đơn vị. Tổng số phiếu điều tra phát ra: 14 phiếu. Ghi chú: Do bài báo cáo đề cập đến vấn đề tài trợ đối với hoạt động xuất khẩu của các Doanh nghiệp nên khảo sát này chỉ có thể thực hiện ở 14 Doanh nghiệp hiện đã và đang sử dụng các sản phẩm, dịch vụ của Ngân hàng. Đó là lý do mà mẫu khảo sát này chỉ ở con số 14 Doanh nghiệp. Tổng số phiếu thu về: 14 phiếu Thời gian khảo sát: từ ngày 28/03/2011 đến ngày 08/04/2011
  • 86. - 75 - 2.4.2 Kết quả điều tra Bảng 2.8: Ngành nghề kinh doanh của Doanh nghiệp Số chọn Tỷ lệ % Noâng, laâm, ngö nghieäp 2 14.3 Cheá bieán - saûn xuaát 10 71.4 Thöông maïi dòch vuï 2 14.3 Tổng cộng 14 100 14.314.3 71.4 Noâng, laâm, ngö nghieäp Cheá bieán - saûn xuaát Thöông maïi dòch vuï (Nguồn: khảo sát thực tế và xử lý số liệu của tác giả tháng 3/2011) Biểu đồ 2.8: Ngành nghề kinh doanh của DN (Nguồn: khảo sát thực tế và xử lý số liệu của tác giả tháng 3/2011) * Nhận xét: Trong tổng số 14 doanh nghiệp tham gia vào cuộc khảo sát có 10 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chế biến - sản xuất chiếm tỷ lệ 71.4%; có 2 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp chiếm tỷ lệ 14.3%; có 2 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ chiếm tỷ lệ 14.3%. Như vậy doanh nghiệp kinh doanh về chế biến - sản xuất là cao nhất, doanh nghiệp kinh doanh về nông, lâm, ngư nghiệp và thương mại dịch vụ là thấp nhất. Như vậy, phần lớn những doanh nghiệp tham gia vào cuộc khảo sát này đều hoạt động trong lĩnh vực chế biến - sản xuất .
  • 87. - 76 - Bảng 2.9: Nhân tố tình hình tài chính của Doanh nghiệp Descriptive Statistics Mean Std. Deviation Heä soá thanh toaùn nhanh (TSLÑ - Haøng toàn kho)/Nôï ngaén haïn 3.14 1.099 Tyû soá nôï vôùi VCSH (Toång nôï/VCSH) 3.21 0.975 Heä soá TSCÑ (TSCÑ/Toång TS) 3.21 0.975 Tyû suaát sinh lôïi treân doanh thu 3.14 0.77 Tyû suaát sinh lôïi treân VCSH (LNST/VCSH) 3.29 0.825 3.29 3.14 3.21 3.21 3.14 3.05 3.1 3.15 3.2 3.25 3.3 3.35 Heä soá thanh toaùn nhanh Tyû soá nôï vôùi VCSH Heä soá TSCÑ Tyû suaát sinh lôïi treân doanh thu Tyû suaát sinh lôïi treân VCSH (Nguồn: khảo sát thực tế và xử lý số liệu của tác giả tháng 3/2011) Biểu đồ 2.9: Nhân tố tình hình tài chính của DN (Nguồn: khảo sát thực tế và xử lý số liệu của tác giả tháng 3/2011) * Nhận xét: Nhìn vào mean ta thấy, tất cả các doanh nghiệp hiện đang vay vốn tại NH đều có tình hình tài chính rất tốt, tất cả các hệ số đều lớn hơn hoặc bằng 3. Trong đó: Hệ số thanh toán nhanh là 3.14 lần, điều này có nghĩa việc thanh tóan nợ đến hạn của doanh nghiệp rất khả quan, khả năng sử dụng vốn hiệu quả, khi đến hạn
  • 88. - 77 - thanh toán lãi vay hoặc nợ gốc thì khả năng hoàn trả nợ vay của doanh nghiệp rất cao, rất khả quan. Qua đó ta thấy đựoc tầm nhìn của NH khi nhắm đúng mục tiêu và có định hướng đúng dắn trong lĩnh vực này. Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu đạt 3.21 lần, điều này cho thấy vốn tự có tham gia vào hoạt động sản xuất của doanh nghiệp không phải là nguồn vốn chính mà chủ yếu doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn đi vay để tài trợ cho hoạt động của mình. Không thể chắc chắn điều gì nhưng theo tác giả, con số này cho thấy việc chủ động nguồn vốn của doanh nghiệp không cao. Nếu trong trường hợp bất khả kháng nào đó, hoạt động của doanh nghiệp không hiệu quả trong khi phải trả rất nhiều lãi suất cho nợ đi vay, sẽ dẫn đến tình trạng phá sản. Tài sản cố định chiếm trong tổng tài sản là 3.21 lần, cho ta thấy được hầu như tất cả tài sản doanh nghiệp chỉ tập trung mở rộng tài sản cố định, nguồn vốn lưu động rất ít. Do đặc thù của các doanh nghiệp này là xuất khẩu hàng hóa sang nước ngoài nên nguồn hàng sẽ đi theo từng chuyến và không có lượng tồn kho. Tỷ suất sinh lợi chiếm trong doanh thu đạt 3.147, điều này cho thấy cứ một đồng vốn bỏ ra doanh nghiệp sẽ thu được 3.14 đồng, tỷ suất này khá cao, chứng tỏ lĩnh vực kinh doanh mà doanh nghiệp đang hoạt động đang phát triển và cơ hội tăng thêm trong thời gian tới. Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu đạt 3.29, điều này cho thấy cứ một đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra đầu tư sẽ thu đựoc 3.29 đồng lợi nhuận sau thuế, chỉ số này cao chứng tỏ trình độ quản lý của chủ doanh nghiệp tốt, mục đích họat động của doanh nghiệp rõ ràng, lợi nhuận cao còn chứng tỏ được năng lực tài chính của doanh nghiệp mạnh, từ đó tạo được uy tín đối với ngân hàng vay vốn.
  • 89. - 78 - Bảng 2.10: Lý do vay vốn của DN Tỷ lệ Gaàn Doanh nghieäp 16.10% Coù nhieàu chính saùch öu ñaõi 19.40% Laõi suaát thaáp 35.50% Lyù do vay voán cuûa Doanh nghieäp Saûn phaåm tín duïng ña daïng 29.00% Tổng cộng 100.00% 16.10% 19.40% 35.50% 29.00% Gaàn Doanh nghieäp Coù nhieàu chính saùch öu ñaõi Laõi suaát thaáp Saûn phaåm tín duïng ña daïng (Nguồn: khảo sát thực tế và xử lý số liệu của tác giả tháng 3/2011) Biểu đồ 2.10: Lý do vay vốn của DN (Nguồn: khảo sát thực tế và xử lý số liệu của tác giả tháng 3/2011) * Nhận xét: Hầu như các Doanh nghiệp đều chọn lý do lãi suất thấp để vay vốn tại Ngân hàng chiếm 35.5%; lý do vay vốn là sản phẩm tín dụng đa dạng chiếm 29%; lý do có nhiều chính sách ưu đãi chiếm 19.4%; lý do gần doanh nghiệp chiếm 16.1%. Lý do được Doanh nghiệp lựa chọn nhiều nhất là lãi suất thấp, lý do được chọn ít nhất là có nhiều chính sách ưu đãi. Lãi suất thấp, có nhiều chính sách ưu đãi và sản phẩm tín dụng đa dạng được xem là một trong những ưu thế hiện nay của Ngân hàng, đây là yếu tố để lôi kéo khách hàng đến với Ngân hàng. Với một Ngân hàng không có nhiều chính sách ưu đãi dành cho khách hàng, không có nhiều sản phẩm dịch vụ để phục vụ khách hàng thì cho dù Ngân hàng đã có gần Doanh nghiệp đi chăng nữa thì họ cũng không tìm đến Ngân hàng đó.
  • 90. - 79 - Bảng 2.11: Thời hạn khoản vay Tỷ lệ Ngaén haïn (<12thaùng) 86.70% Thôøi haïn cuûa khoaûn vay Trung haïn (từ 1 naêm - -> döôùi 5 naêm) 13.30% Tổng cộng 100.00% 86.70% 13.30% Ngắn hạn (<12 tháng) Trung hạn (từ 1 năm --> dưới 5 năm) (Nguồn: khảo sát thực tế và xử lý số liệu của tác giả tháng 3/2011) Biểu đồ 2.11: Thời hạn của khoản vay (Nguồn: khảo sát thực tế và xử lý số liệu của tác giả tháng 3/2011) * Nhận xét: Trong tổng số 14 DN tham gia vào cuộc khảo sát có 12 DN có thời hạn của khoản vay là ngắn hạn (<12 tháng); 1 DN có thời hạn của khoản vay là ngắn hạn và trung hạn; 1 DN có thời hạn của khoản vay là trung hạn. Các DN vay ngắn hạn chủ yếu là để thu mua hàng hóa, nguyên vật liệu, bổ sung vốn lưu động. Các DN vay trung hạn chủ yếu là để mở rộng đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất. Bảng 2.12: Tài sản thế chấp tại NH
  • 91. - 80 - Tỷ lệ Tài sản cố định 61.10% Taøi saûn theá chaáp taïi Ngaân haøng Tài sản khác 38.90% Tổng cộng 100.00% 38.90% 61.10% Tài sản cố định Tài sản khác (Nguồn: khảo sát thực tế và xử lý số liệu của tác giả tháng 3/2011) Biểu đồ 2.12: Tài sản thế chấp tại Ngân hàng (Nguồn: khảo sát thực tế và xử lý số liệu của tác giả tháng 3/2011) * Nhận xét: Nhìn vào bảng tài sản thế chấp tại NH hầu hết các DN khi vay vốn tại NH đều sử dụng TSCĐ để thế chấp chiếm 61.1%. Tài sản khác chiếm 38.9%. Hầu hết các DN đều dùng nguồn tài sản của mình để đầu tư vào TSCĐ, và đây cũng là nguồn tài sản đảm bảo lớn nhất để họ thế chấp tại NH. Bảng 2.13: Tỷ lệ lãi suất của khoản vay
  • 92. - 81 - Số chọn Tỷ lệ % Döôùi 11%/naêm 1 7.1 Töø 11% ñeán döôùi 13%/naêm 1 7.1 Töø 13% ñeán döôùi 15%/naêm 2 14.3 Töø 15% ñeán döôùi 17%/naêm 10 71.4 Tỷ lệ lãi suất của khoản vay Tổng cộng 14 100 7.1 7.1 14.3 71.4 Döôùi 11%/naêm Töø 11% ñeán döôùi 13%/naêm Töø 13% ñeán döôùi 15%/naêm Töø 15% ñeán döôùi 17%/naêm (Nguồn: khảo sát thực tế và xử lý số liệu của tác giả tháng 3/2011) Biểu đồ 2.13: Tỷ lệ lãi suất của khoản vay (Nguồn: khảo sát thực tế và xử lý số liệu của tác giả tháng 3/2011) * Nhận xét: Trong tổng số 14 DN tham gia vào cuộc khảo sát có 10 DN thì lãi suất của các khoản vay là từ 15% đến dưới 17%/năm chiếm tỷ lệ 71.4%; Có 2 DN có lãi suất của các khoản vay từ 13% đến dưới 15%/năm chiếm tỷ lệ 14.3%. Có 1 DN có lãi suất của các khoản vay từ 11% đến dưới 13%/năm chiếm tỷ lệ 7.1%. Có 1 DN có lãi suất của các khoản vay dưới 11%/năm. Như vậy, lãi suất của các khoản vay từ 15% đến dưới 17%/năm là cao nhất, lãi suất của các khoản vay từ dưới 11%/năm và từ 11% đến dưới 13%/năm là thấp nhất. Như vậy phần lớn các DN tham gia vào cuộc khảo sát này đều có tỷ lệ lãi suất của các khoản vay là từ 15% đến dưới 17%/năm. Bảng 2.14: Phí dịch vụ tại Ngân hàng Mean Std. Deviation
  • 93. - 82 - Doanh nghieäp ñaùnh giaù veà phí dòch vuï cuûa Ngaân haøng nhö theá naøo 3.29 0.469 (Nguồn: khảo sát thực tế và xử lý số liệu của tác giả) * Nhận xét: Đối với các Doanh nghiệp xuất khẩu khi sử dụng dịch vụ tại Ngân hàng thì họ đều đánh giá phí dịch vụ tại Ngân hàng hiện nay là ở mức trung bình. Nên đây cũng có thể được xem như là thế mạnh tại Ngân hàng để thu hút lượng khách hàng đến với mình, tạo được sự uy tín, an tâm khi Doanh nghiệp giao dịch tại Ngân hàng. Tỷ lệ Cho vay trong khuoân khoå thanh toaùn baèng L/C 19.2% Chieát khaáu chöùng töø thanh toaùn theo hình thöùc tín duïng chöùng töø 3.8% Dòch vuï khaùc 50.0% Thoâng baùo thö tín duïng chöùng töø 15.4% Söû duïng dòch vuï taïi Ngaân haøng Nhaän boä chöùng töø ñeå thanh toaùn L/C 11.5% Tổng cộng 100.0% Bảng 2.15: Doanh nghieäp thöôøng hay söû duïng dòch vuï naøo cuûa Ngaân haøng? (Nguồn: khảo sát thực tế và xử lý số liệu của tác giả tháng 3/2011)
  • 94. - 83 - 19.20% 3.80% 50.00% 15.40% 11.50% Cho vay trong khuoân khoå thanh toaùn baèng L/C Chieát khaáu chöùng töø thanh toaùn theo hình thöùc tín duïng chöùng töø Dòch vuï khaùc Thoâng baùo thö tín duïng chöùng töø Nhaän boä chöùng töø ñeå thanh toaùn L/C Biểu đồ 2.14: Doanh nghiệp sử dụng dịch vụ tại Ngân hàng (Nguồn: khảo sát thực tế và xử lý số liệu của tác giả tháng 3/2011) * Nhận xét: Trong 14 DN tham gia vào cuộc khảo sát này thì có tất cả 26 câu trả lời, có 13 DN sử dụng dịch vụ khác tại Ngân hàng, dịch vụ khác ở đây là vay vốn để thu mua hàng hóa và bổ sung vốn lưu động chiếm tỷ lệ 50%. Có 5 DN sử dụng cho vay trong khuôn khổ thanh toán bằng L/C chiếm tỷ lệ 19.2%; có 4 DN sử dụng dịch vụ thông báo thư tín dụng chứng từ chiếm tỷ lệ 3.8%; có 3 DN sử dụng dịch vụ nhận bộ chứng từ để thanh toán L/C và chỉ có 1 DN sử dụng dịch vụ chiết khấu chứng từ thanh toán theo hình thức tín dụng chứng từ. Như vậy, phần lớn các Doanh nghiệp sử dụng dịch vụ khác là cao nhất, chiết khấu chứng từ thanh toán theo hình thức tín dụng chứng từ là thấp nhất. Như vậy, phần lớn các DN tham gia vào cuộc khảo sát này chủ yếu là sử dụng dịch vụ khác – vay vốn để thu mua hàng hóa và bổ sung vốn lưu động.
  • 95. - 84 - Bảng 2.16: Traû nôï ñuùng haïn Số chọn Tỷ lệ Valid Percent Cumulative Percent Coù 14 100.0 100.0 100.0 * Nhận xét: Bảng 3.10 cho ta thấy tất cả các doanh nghiệp đều trả nợ đúng hạn, như nhận xét ở trên của tác giả thì tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh khả quan nên việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ và lãi vay cho NH đựoc doanh nghiệp thực hiện đúng thời hạn. Qua đó cho thấy, trong quá trình tím kiếm khách hàng nhân viên tín dụng dã xem xét kỹ, có sự chọn lọc khách hàng. Bảng 2.17: Sự hài lòng của khách hàng Descriptive Statistics Mean Std. Deviation Phöông thöùc cho vay phuø hôïp vôùi nhu caàu cuûa Doanh nghieäp 4.57 0.514 Quy trình cho vay ñôn giaûn vaø nhanh choùng 3.93 0.616 Thaùi ñoä phuïc vuï cuûa nhaân vieân taïi Ngaân haøng 4.36 0.497 Chính saùch khaùch haøng 4.14 0.535 (Nguồn: khảo sát thực tế và xử lý số liệu của tác giả tháng 3/2011)
  • 96. - 85 - 3.6 3.7 3.8 3.9 4 4.1 4.2 4.3 4.4 4.5 4.6 Phöông thöùc cho vay phuø hôïp Quy trình cho vay Thaùi ñoä phuïc vuï cuûa nhaân vieân Chính saùch khaùch haøng Biểu đồ 2.15: Sự hài lòng của Doanh nghiệp (Nguồn: khảo sát thực tế và xử lý số liệu của tác giả tháng 3/2011) * Nhận xét: Phương thức cho vay phù hợp với nhu cầu của Doanh nghiệp ở mức 4 gần mức 5 trở lên tức là khách hàng cảm thấy hài lòng với những dịch vụ tại Ngân hàng. Quy trình cho vay đơn giản, nhanh chóng ở mức 3 trở lên cho ta thấy được Ngân hàng đã thực hiện tương đối tốt nghiệp vụ này. Đa phần các khách hàng doanh nghiệp XK của NH là những khách hàng lâu năm và thân thiết nên quy trình cho vay đã được giảm bớt, bỏ qua một số bước,... Bên cạnh đó còn có những yếu tố như về lỗi lỹ thuật trong hệ thống mạng IPCAS của NH đôi lúc không ổn định do bị rớt mạng dẫn đến khâu giải ngân chậm trễ làm cho khách hàng phải chờ đợi lâu. Một nhân viên chuyên nghiệp cần phải có kiến thức, kỹ năng giao tiếp và thái độ phục vụ khách hàng. Trong quá trình giao tiếp cần làm cho người khác hiểu ý mình và giúp khách hàng thấy được lợi ích khi giao dịch với Ngân hàng và làm cho hai bên tin tưởng, gần gũi. Lợi ích khách hàng có được phải cụ thể, có người thì quan tâm đến lãi suất tiền gửi, quả tặng, khuyến mãi, có người lại quan tâm đến khoảng cách từ Ngân hàng đến nơi ở, nơi làm việc của họ, nhưng trên hết chính thái độ phục vụ của nhân viên sẽ tác động tới tâm lý của khách hàng: sự vui vẻ, nhiệt tình, cởi mở, dễ chịu, sẵn sàng công tác làm cho khách hàng cảm thấy mình là người quan trọng và được đánh giá cao.
  • 97. - 86 - Chính sách khách hàng trên mức 4 thể hiện được Ngân hàng đã có những chính sách ưu đãi dành cho khách hàng, ngoài những yếu tố là lãi suất thấp ra còn nhiều yếu tố khác như tư vấn cho khách hàng những dịch vụ, sản phẩm phù hợp nhất và tốt nhất cho khách hàng; và đặc biệt là chăm sóc khách hàng nhân các dịp lễ, Tết, sinh nhật đối với khách hàng VIP. Bảng 2.18: Tiếp tục vay vốn tại NH Số chọn Tỷ lệ % Coøn tuyø thuoäc tình hình 1 7.1 Coù 13 92.9 Có tiếp tục vay vốn tại NH không? Tổng cộng 14 100 7.1 92.9 Coøn tuyø thuoäc tình hình Coù (Nguồn: khảo sát thực tế và xử lý số liệu của tác giả tháng 3/2011) Biểu đồ 2.16: Tiếp tục vay vốn tại NH (Nguồn: khảo sát thực tế và xử lý số liệu của tác giả tháng 3/2011) * Nhận xét: Trong số 14 DN tham gia vào cuộc khảo sát thì có 13 DN sẽ tiếp tục vay tại NHNo & PTNT chiếm tỷ lệ 92.9%; còn lại chỉ có 1 DN là tùy thuộc vào tình hình chiếm tỷ lệ 7.1%. Như vậy, các Doanh nghiệp sẽ tiếp tục vay của NHNo & PTNT chi nhánh Biên Hòa là cao nhất, ý kiến còn tùy thuộc tình hình là thấp nhất. Như vậy, hầu hết các DN tham gia vào cuộc khảo sát này sẽ tiếp tục vay tại NHNo & PTNT chi nhánh Biên Hòa. Vì NHNo & PTNT vốn là Ngân hàng của Nhà nước nên đã tạo được sự uy tín trong lòng khách hàng, khi sử dụng các sản phẩm và dịch vụ của Ngân hàng họ sẽ an tâm hơn và tiếp tục gắn bó dài lâu.
  • 98. - 87 - Bảng 2.19: Yếu tố cần khắc phục Tỷ lệ Hỗ trợ lãi suất 40.60% Chủ động về nguồn ngoại tệ 21.90% Hỗ trợ dịch vụ 25.00% Giải quyết nhanh chóng cho khách hàng 3.10% Yếu tố cần khắc phục Hỗ trợ công nghệ thông tin 9.40% 40.60% 21.90% 25.00% 3.10% 9.40% Hỗ trợ lãi suất Chủ động về nguồn ngoại tệ Hỗ trợ dịch vụ Giải quyết nhanh chóng cho khách hàng Hỗ trợ công nghệ thông tin (Nguồn: khảo sát thực tế và xử lý số liệu của tác giả tháng 3/2011) Biểu đồ 2.17: Yếu tố cần khắc phục (Nguồn: khảo sát thực tế và xử lý số liệu của tác giả tháng 3/2011) * Nhận xét: Phần lớn các Doanh nghiệp đều yêu cầu Ngân hàng hỗ trợ lãi suất chiếm tỷ lệ 40.6% do các Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu nên họ cần nhiều vốn để sản xuất kinh doanh, nên việc hỗ trợ lãi suất là yếu tố cần thiết nhất hiện nay. Hỗ trợ dịch vụ chiếm 25%, hiện nay tại Ngân hàng có rất nhiều sản phẩm, dịch vụ để phục vụ khách hàng nhưng hoạt động tiếp thị chưa lan rộng nên còn nhiều khách hàng chưa biết đến. Chủ động về nguồn ngoại tệ chiếm 21.9% để khi khách hàng có nhu cầu vay vốn ngoại tệ thì Ngân hàng vẫn có đủ để đáp ứng cho khách hàng từ đó phục vụ khách hàng được tốt hơn.
  • 99. - 88 - Hỗ trợ công nghệ thông tin chiếm 9.4%. Giải quyết nhanh chóng cho khách hàng chiếm 3.1% là yếu tố thấp nhất. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 Trên cơ sở lý luận về tài trợ xuất khẩu của các NHTM trong chương 1 thì chương 2 đã đi sâu vào phân tích thực trạng hoạt động tài trợ xuất khẩu tại NHNo&PTNT chi nhánh Biên Hòa qua các khía cạnh sau: - Quá trình hình thành và phát triển của NHNo & PTNT Việt Nam và NHNo & PTNT chi nhánh Biên Hòa. - Thực trạng hoạt động tài trợ đối với hoạt động xuất khẩu của các Doanh nghiệp tại NHNo & PTNT – Chi nhánh Biên Hòa. Bằng phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp, hoạt động tài trợ xuất khẩu của NHNo & PTNT – Chi nhánh Biên Hòa đã được nghiên cứu, phân tích trên cơ sở số liệu về doanh số cho vay, Doanh số thu nợ, Dư nợ và Nợ xấu; Quy trình hoạt động và các hình thức tài trợ. Từ đó cho ta thấy được những kết quả và tồn tại của hoạt động này tại NHNo & PTNT – Chi nhánh Biên Hòa.
  • 100. - 89 - CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI TRỢ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TẠI NHNo & PTNT - CHI NHÁNH BIÊN HÒA. 3.1 Định hướng hoạt động của NHNo & PTNT – Chi nhánh Biên Hòa 3.1.1 Định hướng về nguồn vốn Giải pháp cơ bản và hiệu quả để chiếm lĩnh thị trường, nâng cao thị phần huy động vốn trên địa bàn (khu vực dân cư, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính, các tổ chức phi tài chính, vv…) là hiện đại hóa và đổi mới, tăng thêm các sản phẩm của NHTM về trong họat động kinh doanh nguồn vốn, trong đó đặc biệt chú trọng các sản phẩm thanh toán, đa dang hóa các lọai hình tiền gửi. Cụ thể: - Đối với việc huy động tiền gửi từ dân cư: Không ngừng nâng cao công tác tiếp thị và quảng cáo để mọi người biết đến hoạt động của Chi nhánh và thương hiệu của NHNo&PTNT Việt Nam. Đa dạng hóa các hình thức huy động tiền gửi tiết kiệm, gắn công tác huy động vốn với việc chi trả kiều hối. Đặc biệt gắn với việc hiện đại hóa cộng nghệ thanh toán, đổi mới sản phẩm ngân hàng với việc mở tài khỏan tiền gửi tư nhân và trả lương qua hệ thống ATM. - Đối với các tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính phi tài chính : Chú trọng công tác tiếp thị nhằm tạo lập mối quan hệ thu hút các khách hàng mở tài khỏan tiền gửi và thanh toán tại Chi nhánh thông qua việc cung ứng các dịch vụ ngân hàng như: thu tiền mặt tại đơn vị, chi trả hộ lương cho CB CNV, chuyển tiền nhanh, nối mạng thanh toán trực tiếp với khách hàng, v.v… qua đó thu hút tiền gửi có lãi suất thấp.
  • 101. - 90 - Tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ ủy thác tín dụng của Chính phủ hoặc các tổ chức trung gian tài chính, phục vụ đắc lực cho việc phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Lãi suất huy động vốn được áp dụng một cách linh họat và uyển chuyển theo nền kinh tế thị trường và quan hệ cung cầu về vốn. Công tác huy động vốn phải phát động thành phong trào thi đua và triển khai đến từng CB CNV trong toàn đơn vị. [2] 3.1.2 Định hướng về sử dụng vốn Mở rộng tín dụng, đầu tư cho các thành phần kinh tế phục vụ cho việc phát triển kinh tế trên địa bàn: Chủ yếu là 6 phường xã thuộc Đông - Bắc TP Biên Hoà, các khu công nghiệp tập trung như Biên Hòa 1, Biên Hòa 2, Long Bình, Amata, Tam phước, Hố Nai và các địa bàn lân cận, với cơ cấu đầu tư cụ thể như sau: 20- 25% dư nợ cho vay hộ sản xuất kinh doanh, 75-80% cho vay các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế. Chú trọng cho vay các doanh nghiệp sản xuất, các doanh nghiệp vừa và nhỏ. - Tổ chức khảo sát nắm vững các đặc điểm kinh tế, đặc điểm nghành nghề, các định mức kinh tế kỹ thuật của các đơn vị sản xuất kinh doanh, qua đó xác định thị trường đầu tư trọng điểm để đảm bảo tăng trưởng tín dụng đúng hướng an tòan và hiệu quả. - Mở rộng và đa dạng hóa các hình thức cho vay và tham gia các dự án đồng tài trợ với các NHTM khác trên địa bàn. Đối với các doanh nghiệp ở các khu công nghiệp, các trung tâm thương mại,… giải pháp cơ bản là phải tận dụng tối đa lợi thế của một ngân hàng thương mại hiện đại kết hợp với việc tổ chức tốt việc cung ứng các dịch vụ, các tiện ích cho khách hàng như: thanh toán nhanh, nối mạng thanh toán điện tử, chi trả lương thông qua mạng ATM, thu chi tiền mặt tại đơn vị. Đáp ứng đầy đủ và kịp thời các nhu cầu hợp lý về vốn của đơn vị để từng bước chiếm lĩnh thị trường, thị phần. - Tăng trưởng tín dụng đi đôi với việc nâng cao chất luợng tín dụng. Thực hiện tốt và nghiêm ngặt các biện pháp bảo đảm tiền vay vốn với các doanh nghiệp,
  • 102. - 91 - gắn nghiệp vụ tín dụng với nghiệp vụ thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ nhằm thu hút khách hàng có nguồn xuất khẩu. - Mở thêm chi nhánh trực thuộc và các phòng giao dịch. [14] 3.1.3 Định hướng về mở rộng các hoạt động TTQT Mở rộng nghiệp vụ thanh toán quốc tế, có chính sách phù hợp nhằm thu hút khách hàng (đặc biệt là khách hàng có nguồn xuất khẩu); có chính sách mua bán ngoại tệ, tài trợ khách hàng một cách hợp lý và hiệu quả thông qua việc tính toán mức phí và lãi suất phù hợp. [2] 3.1.4 Định hướng về kinh doanh dịch vụ và sản phẩm Ngân hàng Triển khai ứng dụng công nghệ tin học trong các nghiệp vụ ngân hàng. Mở rộng các hình thức thanh toán và tổ chức thực hiện với phương châm: Nhanh chóng, thuận tiện và an toàn. - Thu đổi các loại ngọai tệ, làm dịch vụ kiều hối, làm đại ý thanh toán thẻ tín dụng VISA, Master Card,…Thẻ rút tiền tự động ATM, dịch vụ két sắt ký gửi,… [2] 3.1.5 Các định hướng về công nghệ và con người Nhanh chóng hoàn chỉnh đề án hiện đại hóa hệ thống ngân hàng. Chú trọng đến các tiện ích như : - Nối mạng với các doanh nghiệp lớn. - Hệ thống thanh toán Card điện tử, Séc du lịch. - Máy rút tiền tự động ATM, thẻ thanh toán. Từng bước tiêu chuẩn hóa cán bộ có đủ phẩm chất và năng lực quản lý, có trình độ chuyên môn kỹ thuật, có tinh thần trách nhiệm, yêu ngành, yêu nghề đáp ứng các yêu cầu kinh doanh của một ngân hàng hiện đại trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Chấp hành tốt chế độ và các chỉ tiêu kế hoạch được giao, hạn chế các sai sót có thể xảy ra, bố trí lao động hợp lý để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả. Thường xuyên giáo dục CBVC về đạo đức nghề nghiệp, phong cách giao dịch, niềm nở tận tình với khách hàng. Đảm bảo an toàn kho quỹ và an toàn tài sản trong cơ quan. [14]
  • 103. - 92 - 3.1.6 Định hướng sử dụng hiệu quả các công cụ điều hành Chấp hành nghiêm các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và quy định của ngành. - Xây dựng và ban hành quy chế tổ chức hoạt động của Chi nhánh và kiên quyết điều hành theo quy chế. - Thực hiện tốt quy chế dân chủ trong doanh nghiệp, phối hợp tốt giữa chính quyền, Công đoàn, Đoàn thanh niên dưới sự lãnh đạo của Chi bộ Đảng nhằm tạo sự đòan kết thống nhất cao trong toàn bộ CB CNV chi nhánh. - Sử dụng có hiệu quả các công cụ điều hành: kế hoạch, tài chính, kiểm tra kiểm soát, thi đua…để giám sát kế hoạch hoạt động và tạo động lực cho kinh doanh phát triển. [14] 3.1.7 Định hướng nâng cao năng lực và hiệu quả công tác marketing Thực hiện tốt việc phát triển thương hiệu và văn hoá doanh nghiệp của NHNo & PTNT VN: Tăng cường công tác tiếp thị, thông tin tuyên truyền, quảng bá các sản phẩm và tiện ích của NHNo & PTNT VN đến với khách hàng bằng nhiều kênh, nhiều hình thức đa dạng, hấp dẫn như: quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng (truyền hình, đài phát thanh, đài truyền thanh), phát tờ rơi, tờ bướm, băng rôn, hội nghị khách hàng, hội thảo, giao lưu văn hoá, thể thao, vv…. Thường xuyên giáo dục, chấn chỉnh và không ngừng đổi mới tác phong giao dịch của CB CNV NH, giáo dục đạo đức, ý thức, tác phong nghề nghiệp, coi trọng phát triển thương hiệu và thực hiện tốt phương châm: “Trung thực, kỷ cương, sáng tạo, chất lượng, hiệu quả”. [2] 3.2 Các giải pháp đề xuất trong hoạt động tài trợ xuất khẩu đối với các Doanh nghiệp tại NHNo & PTNT – Chi nhánh Biên Hòa 3.2.1 Nâng cao chất lượng hoạt động tài trợ xuất khẩu - Quán triệt nguyên tắc: “Có tăng trưởng nguồn vốn ổn định mới được tăng dư nợ”, tăng trưởng tín dụng phải đảm bảo an toàn, hiệu quả và kiểm soát được. Tập trung ưu tiên cho vay xuất khẩu, cho vay các DN vừa và nhỏ. [14]
  • 104. - 93 - - Nâng cao chất lượng tín dụng: Tổ chức rà soát phân tích, đánh giá thực trạng nhằm tăng cường các biện pháp nâng cao chất lượng tín dụng, kiểm soát chặt chẽ việc cho vay và cơ cấu lại thời hạn trả nợ, tổ chức tự kiểm tra và hoàn thiện hồ sơ cho vay và hồ sơ pháp lý theo đúng pháp luật. [14] - Tiếp tục đẩy mạnh quan hệ quốc tế góp phần xây dựng và quảng bá thương hiệu của Agribank, thu hút các nguồn vốn nhằm hỗ trợ cho nguồn vốn huy động trong nước để mở rộng quy mô hoạt động. [14] - Tăng cường quản lý, hoàn thiện các mô hình thanh toán, hỗ trợ kỹ thuật cho các chi nhánh để nâng cao chất lượng tài trợ thương mại và thanh toán quốc tế, kết hợp chặt chẽ giữa thanh toán, tài trợ thương mại với hoạt động tín dụng để nâng cao khả năng hoạt động và cung cấp dịch vụ thanh toán quốc tế. [14] - Tăng cường các biện pháp quản lý ngoại hối. Tổ chức đánh giá về hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ, từ đó xây dựng cơ chế phù hợp để khuyến khích nhằm thu hút nguồn ngoại tệ từ các Doanh nghiệp. [14] 3.2.2 Hoàn thiện và đa dạng hóa các hình thức tài trợ xuất khẩu cho các doanh nghiệp. 3.2.2.1 Nghiệp vụ chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất. Chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất là một trong những hình thức tài trợ cho các doanh nghiệp xuất khẩu. Tại NH hiện nay tuy đã có quy chế thực hiện nghiệp vụ chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất nhưng hình thức tài trợ này ít được các doanh nghiệp sử dụng. Tùy khách hàng mà có nhu cầu khác nhau, đối với những DN thiếu hụt về nguồn vốn thì chiết khấu bộ chừng từ hàng xuất nhưng phải chịu lãi suất chiết khấu của NH. Để thu hút càng ngày càng nhiều doanh nghiệp xuất khẩu đến với Ngân hàng, Ngân hàng cần nhanh chóng triển khai nghiệp vụ này và nếu cần thiết hơn nữa Ngân hàng nên thuê các chuyên gia có nhiều kinh nghiệm đào tạo bài bản cho các cán bộ tín dụng và thanh toán có liên quan đến nghiệp vụ này. Điều này sẽ giúp cho cán bộ tín dụng tích lũy thêm được nhiều kinh nghiệm để có thể phòng tránh được những rủi ro khi thực hiện nghiệp vụ này.
  • 105. - 94 - Ngân hàng có thể chiết khấu khi các doanh nghiệp xuất khẩu muốn thực hiện chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất theo một trong hai cách sau: • Chiết khấu có truy đòi Điều kiện để NHNo chiết khấu truy đòi đối với chứng từ nhờ thu: Khách hàng mở tài khoản và có quan hệ giao dịch thường xuyên tại NHNo; vay, trả sòng phẳng, hoạt động kinh doanh tốt, tình hình tài chính lành mạnh, còn hạn mức tín dụng tại chi nhánh đến thời điểm nhờ thu. Thị trường truyền thống được phép xuất khẩu ở Việt Nam. Khách hàng cam kết hoàn trả số tiền mà ngân hàng đã chiết khấu trong trường hợp người trả tiền (Drawee) từ chối thanh toán, đồng thời lập đơn xin vay, giấy nhận nợ như quy định. Khách hàng lập đơn xin chiết khấu có chữ ký của chủ tài khoản và kế toán trưởng (nếu có). Đối với nhờ thu D/P: toàn bộ vận đơn gốc được xuất trình qua NHNo. Đối với nhờ thu D/A: NHNo chỉ thực hiện chiết khấu hoặc hạch toán số tiền chiết khấu cho khách hàng sau khi ngân hàng thu hộ (collecting bank)/ Ngân hàng xuất trình (Presenting Bank) đã xác nhận số tiền phải thanh toán và chịu trách nhiệm đảm bảo trả tiền thay khách hàng vào ngày đáo hạn. Thủ tục chiết khấu: Phòng TTQT: Căn cứ vào điều kiện chiết khấu, thanh toán việc đề xuất ý kiến và nêu rõ lý do chấp nhận/không chấp nhận Chiết khấu phụ trách phòng xem xét, ghi ý kiến đề xuất. Phòng tín dụng: căn cứ hạn mức tín dụng (nếu có), uy tín của khách hàng đề xuất tỷ lệ chiết khấu, trình Lãnh đạo Chi nhánh phê duyệt. Số tiền chiết khấu = Giá trị chứng từ đòi tiền – (Mức phí dự kiến Ngân hàng nước ngoài sẽ thu + Mức phí thanh toán của NHNo + Lãi chiết khấu + Các chi phí khác nếu có).
  • 106. - 95 - • Chiết khấu miễn truy đòi: NHNo không thực hiện chiết khấu miễn truy đòi đối với bộ chứng từ thanh toán bằng hình thức nhờ thu. [9] Để có thể cạnh tranh với các NHTM khác trên địa bàn, thì NH cũng cần chú trọng đến lãi suất chiết khấu. NH có thể thay đổi lãi suất linh hoạt sao cho phù hợp với tình hình thực tế, thu hút các DN xuất khẩu thực hiện nghiệp vụ chiết khấu chứng từ hàng xuất tại NH. 3.2.2.2 Tài trợ khép kín cho các doanh nghiệp sản xuất hàng XK Tài trợ khép kín cho các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu qua các công đoạn từ vay vốn để chế biến, sản xuất cho đến công đoạn tài trợ để doanh nghiệp thực hiện tái sản xuất. Quá trình tài trợ khép kín này được thực hiện như sau: - Khi doanh nghiệp sản xuất hàng hóa theo hợp đồng ngoại thương đã ký, ngân hàng có thể cho doanh nghiệp vay bổ sung nhu cầu vốn lưu động để có thể mua vật tư, nguyên liệu. Mức cho vay cụ thể do giám đốc Ngân hàng quyết định nhưng tối đa chỉ bằng chí phí sản xuất hàng hóa theo hợp đồng xuất khẩu đã ký trừ đi vốn tự có, vốn ứng trước của người mua và vốn huy động từ nguồn khác của doanh nghiệp. Ngân hàng cũng có thể thu mua ngoại tệ có được từ hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp bằng cách đề nghị doanh nghiệp cam kết đảm bảo việc thanh toán tiền hàng xuất khẩu được chuyển vào tài khoản mở tại Ngân hàng đến Ngân hàng mua lại số ngoại tệ đó. - Sau khi doanh nghiệp gửi hàng, doanh nghiệp đã có trong tay bộ chứng từ thanh toán, nếu doanh nghiệp muốn tiếp tục vay vốn để sản xuất trước khi đến hạnh thanh toán thì ngân hàng sẽ tài trợ bằng cách thực hiện chiết khấu bộ chứng từ cho doanh nghiệp. [10] 3.2.2.3 Chiết khấu hối phiếu NH có thể cấp tín dụng cho DN xuất khẩu bằng việc chiết khấu hối phiếu kèm theo bộ chứng từ hàng xuất thanh toán theo phương thức nhờ thu kèm chứng từ (D/P, D/A) hoặc tín dụng chứng từ (L/C) trên cơ sở những hối phiếu đó đã được ngân hàng nước ngoài chấp nhận nhưng chưa đến hạn thanh toán. Từ đó DN có thể sử dụng một cách chủ động và thuận tiện hơn.
  • 107. - 96 - NH nên cử các cán bộ giàu kinh nghiệm thẩm định và đưa ra quyết định một cách nhanh chóng, cần có mức lãi suất ưu đãi và linh hoạt, thủ tục đơn giản, nhanh chóng để tránh làm mất thời gian của khách hàng. Từ đây tạo được lòng tin đối với KH, để KH có thể gắn bó dài lâu với NH. NH cũng cần có các chương trình tín dụng ưu đãi dành cho các DN xuất khẩu trong từng thời kỳ. 3.2.2.4 Tín dụng ứng trước kết hợp với kinh doanh ngoại tệ NH có thể cho DN vay để thu mua chế biến hàng hóa xuất khẩu thông qua hợp đồng ngoại thương đã được ký kết hoặc L/C đã thông báo. DN xuất khẩu chịu chi phí liên quan còn ngân hàng mở L/C chịu trách nhiệm về khoản ứng trước này. Tài trợ các hợp đồng xuất khẩu với nhiều phương thức thanh toán khác nhau: T/T, D/P, D/A, L/C. Lãi suất ưu đãi và linh hoạt, thủ tục đơn giản, nhanh chóng. NH cần cử các nhân viên giàu kinh nghiệm tư vấn miễn phí cho KH về các vấn đề có liên quan từ đó có được phương án tối ưu nhất và phù hợp với KH nhất. Các DN là khách hàng thân thiết, có nhiều kinh nghiệm và đặc biệt là uy tín trong lĩnh vực xuất khẩu có thể được tài trợ không có tài sản bảo đảm nếu đáp ứng đầy đủ các tiêu chí xét chọn tại NH. Bên cạnh đó, NH yêu cầu KH ký hợp đồng bán lại ngoại tệ của KH cho NH khi KH được thanh toán theo tỷ giá mà hay hai bên đã thỏa thuận và NH tiến hành thu nợ từ nguồn bán ngoại tệ đó. 3.2.2.5 Bảo lãnh thực hiện hợp đồng NH cần đa dạng hóa các hình thức tài trợ XK thông qua bảo lãnh thực hiện hợp đồng cho DN xuất khẩu khi có yêu cầu. Việc bảo lãnh thực hiện đồng giúp cho nhà nhập khẩu tin tưởng rằng nhà xuất khẩu sẽ thực hiện đúng hợp đồng và hình thức tài trợ này sẽ giúp cho nhà xuất khẩu ký được hợp đồng bán hàng. NH cũng có thể thực hiện hình thức bảo lãnh thực hiện hợp đồng kết hợp với hình thức cho vay thu mua hàng xuất theo L/C. 3.2.3 Nâng cao chất lượng nhân viên Ngân hàng - Trình độ cán bộ và tác phong giao tiếp của nhân viên đối với khách hàng là rất quan trọng. Hiện nay tại Ngân hàng, một trong những khó khăn là năng lực
  • 108. - 97 - cán bộ TTQT và tín dụng chưa đồng đều, có một số nhân viên mới và chưa có nhiều kinh nghiệm. Ngân hàng cần đào tạo lại cán bộ tín dụng và TTQT, hơn nữa là Ngân hàng cần thêm nhân sự cho tổ TTQT. - Thường xuyên tổ chức các buổi tập huấn cho cán bộ phòng Kế hoạch kinh doanh nhằm nâng cao trình độ và hiểu biết. Ngoài ra, NH có thể nâng cao trình độ cán bộ bằng cách cho các cán bộ này đi học một vài khóa đào tạo trong nước và có thể học tại nước ngoài nếu có điều kiện, liên hệ với các NH nước ngoài khác tại địa bàn thành phố Biên Hòa để cử các cán bộ TTQT và cán bộ tín dũng tại NH mình đến giao lưu và học tập kinh nghiệm. - Riêng đối với bộ phận TTQT cần được đào tạo có bài bản hơn nữa trong nghiệp vụ TTQT và nâng cao trình độ tiếng Anh vì phần lớn hồ sơ, chứng từ là bằng tiếng Anh nên cần được NH chú trọng hơn nữa. - Có nhiều chính sách khen thưởng đối với những nhân viên có thành tích và có năng lực, trong việc thu hút khách hàng đến với Ngân hàng. 3.2.4 Phòng ngừa rủi ro tín dụng tài trợ xuất khẩu Trong hoạt động tài trợ xuất khẩu thì rủi ro là yếu tố tiềm ẩn mà các Ngân hàng khó thể tránh khỏi và khó triệt tiêu. Các Ngân hàng chỉ có thể giảm thiểu rủi ro này đến mức thấp nhất thông qua việc tuân thủ nghiêm ngặt các khâu trong quy trình nghiệp vụ tín dụng và thanh toán quốc tế. Trong quy trình nghiệp vụ tín dụng, Ngân hàng cần phải chú trọng vào 2 khâu: khâu thẩm định tín dụng và khâu kiểm tra, kiểm soát sau khi cấp tín dụng. 3.2.4.1 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định tín dụng tài trợ XK Thẩm định tín dụng là một trong những khâu then chốt trong quy trình tín dụng góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác tài trợ XK tại NH. Để thẩm định một dự án đầy đủ, chính xác thì cán bộ tín dụng của NH phải phân tích đầy đủ các khía cạnh sau: tư cách KH, năng lực KH, nguồn hoàn trả nợ vay, đảm bảo tín dụng, môi trường hoạt động kinh doanh của KH, sự kiểm soát của NH. - Tư cách KH: cán bộ tín dụng phải xác định rõ mục đích thực sự của KH khi yêu cầu NH tài trợ và thái độ nghiêm túc của KH khi hoàn trả nợ vay. Cán bộ
  • 109. - 98 - tín dụng còn phải xem xét hồ sơ về quá trình thanh toán của KH với NH và với NH khách để đánh giá uy tín của KH. - Năng lực KH: cán bộ tín dụng cần đảm bảo rằng KH có đủ thẩm quyền yêu cầu NH tài trợ và có đủ năng lực pháp lý khi ký kết hợp đồng tín dụng với NH. - Nguồn hoàn trả nợ vay: dựa trên số liệu của báo cáo tài chính, báo cáo của cơ quan kiểm toán, báo cáo chi phí hoạt động kinh doanh, hệ số an toàn kinh doanh, năng lực quản trị của DN, khả năng thanh khoản, nguồn vật tư nguyên liệu tồn kho... để đánh giá nguồn hoàn trả nợ vay cho NH. - Đảm bảo tín dụng: cán bộ tín dụng cần quan tâm đặc biệt đến đặc điểm về chất lượng, giá trị và khả năng phát mãi tài sản đảm bảo. Đây là những đặc điểm quan trọng, nó ảnh hưởng đến nguồn thu nợ của NH khi KH không có khả năng trả nợ. - Môi trường kinh doanh của KH: đây là một yếu tố quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của KH và khả năng thu hồi vốn của NH. Môi trường kinh doanh của KH bao gồm: vị thế và thị phần của KH trên thị trường, tình hình cạnh tranh, triển vọng phát triển của ngành, môi trường pháp lý chính trị, tình hình kinh tế của quốc gia và quốc tế... - Sự kiểm soát của NH: bao gồm luật, quy chế NH về hoạt động tín dụng và chất lượng tín dụng; sự phù hợp giữa nhu cầu tín dụng và chính sách tài trợ của NH. Thẩm định được đầy đủ sáu khía cạnh trên sẽ giúp cán bộ tín dụng của NH hiểu rõ về dự án và đây là cơ sở để khoản tín dụng đạt chất lượng tốt. [13] 3.2.4.2 Tăng cường công tác kiểm tra, rà soát sau khi cấp tín dụng. Công tác kiểm tra, kiểm soát sau khi cấp tín dụng cũng là một khâu then chốt trong quy trình tín dụng của NH; đảm bảo việc sử dụng vốn vay của KH đúng mục đích, phát hiện kịp thời các sai phạm để có biện pháp xử lý, tránh mất vốn của NH. NH có thể kiểm tra việc sử dụng vốn của KH thông qua chứng từ, sổ sách, hóa đơn hoặc bản kê chi phí sử dụng tiền vay, thông qua tồn kho vật tư hàng hóa thực
  • 110. - 99 - tế... Cán bộ tín dụng của NH nên thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay của KH mà không báo trước để có thể phát hiện các sai phạm khi KH chưa kịp chuẩn bị. Với những khoản tín dụng có TS thế chấp, cán bộ tín dụng của NH cần bám sát việc sử dụng, bảo vệ TS, sự biến động về giá trị của TS trên thị trường và các quy định mới về TS thế chấp... để có biện pháp xử lý kịp thời, đảm bảo nguồn thu nợ vay cho NH. [13] 3.2.4.3 Phân tán rủi ro Hoạt động tài trợ XK tại NH hiện nay chỉ tập trung vào một số khách hàng lớn như: công ty TNHH Tuấn Lộc, Công ty TNHH Vĩnh Hoàng, Công ty TNHH Hoàng Bảo Lâm...nên khi những công ty này gặp rủi ro hoặc khó khăn thì hoạt động kinh doanh của NH sẽ bị ảnh hưởng rất lớn. Chính vì thế, phân tán rủi ro là biện pháp mà NH cần phải thực hiện ngay. NH không nên dồn vốn vào một vài DN lớn mà nên tiếp cận thêm nhiều DN lớn khác, có uy tín để có thể phân bổ nguồn vốn vào nhiều đối tượng khách hàng khác nhau. NH cũng nên cho vay đối với nhiều loại hàng hóa khác nhau với các thời hạn khác nhau. [13] 3.2.5 Hoàn thiện quy trình cho vay đối với khách hàng khi giao dịch tại NH Đối với những khách hàng có những khoản vay nhỏ, khách hàng thân thiết và khách hàng có uy tín lâu năm với NH, NH cũng cần bỏ qua một vài bước cơ bản, không cần thiết hoặc có quy trình tín dụng riêng tại NH để thủ tục được diễn ra nhanh chóng, không làm mất thời gian và chi phí cho khách hàng nhưng cũng cần phải tuân thủ các bước trong quy trình tài trợ. Cán bộ tín dụng phải hướng dẫn cụ thể các loại thủ tục, giấy tờ cần thiết cho khách hàng để khách hàng hiểu rõ và thực hiện đầy đủ bộ hồ sơ, tuyệt đối tránh tình trạng để cho khách hàng phải bổ sung hồ sơ nhiều lần. Nếu để tình trạng này diễn ra thì sẽ nảy sinh vấn đề về tâm lý là khách hàng không thoải mái khi giao dịch tại NH.
  • 111. - 100 - Sau khi tham khảo quy trình cho vay ở một số ngân hàng trong khu vực, nên tách quy trình cho vay làm 2 bộ phận: - Bộ phận quan hệ hệ khách hàng (front ofice): chịu trách nhiệm tiếp thị, chăm sóc, tìm hiểu nhu cầu khách hàng, trực tiếp nhận hồ sơ vay vốn nhưng không có trách nhiệm thẩm định và đề xuất đối với một khoản vay; thực hiện quản lý khoản vay sau khi cho vay. - Bộ phận thẩm định và phê duyệt khoản vay (back office): Thực hiện phân tích, đánh giá, định lượng rủi ro trước khi đề xuất lãnh đạo phê duyệt đối với một khoản vay. Bên cạnh đó, cần chuẩn hoá phương pháp phân tích tín dụng theo hướng cho điểm tín dụng để xếp loại khách hàng hoặc sử dụng phương pháp các hệ thống chuyên gia, nghĩa là vận dụng nguyên tắc 5Cs trong thẩm định một khoản vay: + Character: lịch sử hình thành và phát triển của một doanh nghiệp hoặc lịch sử hành nghề đối với cá nhân; lịch sử quan hệ tín dụng. + Capacity: Cơ cấu tài chính và chiến lược đầu tư của khách hàng đối với khoản vay. + Capital: Mức vốn tự có của khách hàng có đủ đáp ứng điều kiện vay vốn theo quy định hay không? Khả năng tiếp cận của khách hàng đối với các nguồn vốn khác. + Collateral: Giá trị và tính thanh khoản (liquidity) của tài sản thế chấp; + Cycle or Conditions: Khả năng ứng phó của khách hàng trước các thách thức; cách phòng vệ. Việc phân tích để đánh giá khách hàng, khoản vay cần được thực hiện một cách thường xuyên để kịp thời phát hiện và khắc phục sai sót. Đồng thời, là cơ sở để ban hành các chính sách tín dụng phù hợp với từng thời kỳ cụ thể, đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng. [19] 3.2.6 Thực hiện chính sách khách hàng phù hợp - Đối với khách hàng
  • 112. - 101 - Do trên địa bàn thành phố Biên Hòa hiện nay đang diễn ra cuộc cạnh tranh gay gắt trong việc lôi kéo khách hàng về phía mình bằng cách giảm lãi suất cho vay, tăng lãi suất huy động làm cho NH không thể tránh khỏi khó khăn. Để có thể cạnh tranh được trong tình hình này, NH cần phải phân loại khách hàng thường xuyên thông qua việc phân tích tình hình tài chính của DN, phân tích thực trạng tín dụng để có chính sách giá cả linh động, chính sách ưu đãi,...phù hợp với tình trạng cạnh tranh tùy từng khách hàng và cũng tùy thuộc vào thời điểm. Với những khách hàng lớn, khách hàng truyền thống, có uy tín, hoặc với những khách hàng mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn cho NH, NH cần tăng lãi suất tiền gửi và cho vay với lãi suất ưu đãi khi cần thiết để giữ được khách hàng đã có. Đối với khách hàng vay vốn: NH cần phân loại khách hàng thường xuyên để từ đó có các chính sách ưu đãi tốt hơn về điều kiện vay vốn, lãi suất, phương thức cấp tín dụng, phong cách phục vụ,... đặc biệt là đối với những khàch hàng có nguồn ngoại tệ cho thanh toán. NH cũng cần quan tâm chú trọng tập trung vào khách hàng kinh doanh có hiệu quả, khách hàng lớn, khách hàng có nguồn vốn,...để có những chính sách ưu đãi phù hợp. - Đối với cán bộ Ngân hàng Ngân hàng cần xem xét và có chính sách khen thưởng xứng đáng đối với những cán bộ đã tiếp thị, tuyên truyền, có sáng kiến mới nhằm thu hút khách hàng mà đặc biệt là những khách hàng lớn cho Ngân Hàng. 3.2.7 Tuyên truyền, quảng bá tiếp thị hoạt động tài trợ XK - Tiếp thị là khâu quan trọng hiện nay tại NH còn hạn chế, cần được NH chú trọng nhiều hơn nữa. NH cần nghiên cứu những đặc thù của từng vùng, khu vực trên địa bàn thành phố Biên Hòa, để triển khai các hình thức tuyên truyền, quảng bá các sản phẩm cho phù hợp. - Thực hiện các hoạt động tiếp thị trực tiếp (tờ rơi, gửi thư, giới thiệu…), trao đổi thông tin trên các kênh truyền thông, trao đổi trực tuyến, tăng cường các hoạt
  • 113. - 102 - động tài trợ, khuyến mại gắn với quảng bá sản phẩm, dịch vụ mỗi khi NHNo&PTNT Việt Nam ra đời các sản phẩm, dịch vụ mới. - Tổ chức hội nghị khách hàng thường niên để tạo mối quan hệ tốt, dài lâu và tăng cường sự hiểu biết giữa ngân hàng với khách hàng. - Sau khi các sản phẩm, dịch vụ được đưa ra thị trường thì NH cần phải thực hiện thu thập, xin ý kiến, góp ý và phản hồi từ phía khách hàng. Các ý kiến này có thể phán ảnh về đặc tính sản phẩm, chất lượng phục vụ,...và một số đề xuất nhằm hoàn thiện và phát triển hơn. 3.3 Một số kiến nghị nhằm phát triển hoạt động tài trợ xuất khẩu Thực tiễn hoạt động tài trợ xuất khẩu cho thấy có nhiều hình thức tài trợ, ngoài các tổ chức tài trợ do chính phủ thành lập, các NHTM có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc thực hiện các hình thức tài trợ ngoại thương khác như chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất, tín dụng ứng trước kết hợp với kinh doanh ngoại tệ... Vì vậy, các Ngân hàng cấp trên, NHNN và Chính phủ cần tạo điều kiện để các NHTM thực hiện tốt nghiệp vụ tài trợ xuất khẩu của mình. 3.3.1 Kiến nghị đối với NHNo & PTNT Việt Nam. - Đề nghị NHNo & PTNT VN thành lập quỹ hỗ trợ kinh doanh ngoại tệ cho các chi nhánh. Có những thời điểm, tỷ giá VND/USD thị trường cao hơn giá niêm yết tại Chi nhánh đến 1.500VND/USD, các NH cổ phần mua USD với giá rất cao. Do đó, nguồn ngoại tệ đã chuyển từ Chi nhánh Biên Hòa sang các NHTM cổ phần, dẫn đến tình trạng Chi nhánh Biên Hòa thiếu hụt nguồn ngoại tệ để cung ứng cho khách hàng. Nếu như quỹ hỗ trợ kinh doanh được ra đời thì chúng ta có thể chủ động trong việc ấn định giá mua bán USD đối với khách hàng, từ đó có thể tăng nguồn ngoại tệ và nguồn thu từ ngoại tệ, và như thế lượng ngoại tệ bán về cho TW sẽ nhiều hơn. [11] - Đề nghị NHNo & PTNT cho phép NHNo chi nhánh Biên Hòa tách phòng Kế hoạch kinh doanh ra thành 2 phòng là phòng Thanh toán quốc tế và phòng Tín dụng.
  • 114. - 103 - Việc thành lập riêng 2 phòng trên sẽ tạo điều kiện cho Ngân hàng triển khai chuyên môn và nghiệp vụ được tốt hơn. - Thường xuyên tổ chức tập huấn, đào tạo chuyên môn cho các cán bộ tín dụng, TTQT. - Triển khai hoàn chỉnh các dịch vụ Internet Banking như chuyển khoản, thanh toán hàng hóa, dịch vụ... Đồng thời nâng cấp đường truyền qua mạng Internet Banking để hoạt động ổn định và hiệu quả hơn. [11] 3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước. - NHNN cần có các thông tư, quyết định hướng dẫn cụ thể, rõ ràng cho hoạt động tài trợ xuất khẩu của các NHTM trong từng thời kỳ cụ thể hoặc ngay khi có những sự kiện kinh tế lớn diễn ra trên Thế giới và trong nước. - Thị trường liên Ngân hàng là thị trường nhằm giải quyết các mối quan hệ cung cầu vốn, trao đổi thông tin giữa các NHTM với nhau. Thị trường liên ngân hàng phát triển tốt giúp cung cấp vốn đầy đủ và kịp thời cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng, giúp các NHTM nắm bắt được thời cơ kinh doanh mình và có thể đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của khách hàng. Chính vì thế việc NHNN cần có biện pháp kích thích sự phát triển của thị trường liên Ngân hàng là việc cần thiết. 3.3.3 Kiến nghị đối với Chính phủ. 3.3.3.1 Hoàn thiện môi trường pháp lý Hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động tài trợ xuất khẩu nói riêng chỉ hiệu quả và an toàn khi nó có một môi trường pháp lý đồng bộ, ổn định và nhất quán. Đó là do hoạt động ngân hàng có liên quan đến tất cả các ngành nghề, thành phần kinh tế nên quy định và luật pháp của các ngành nghề, thành phần kinh tế ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động ngân hàng. Bên cạnh đó, hoạt động tài trợ xuất khẩu tiềm ẩn rất nhiều rủi ro nguyên do là hoạt động này chịu rủi ro của 2 hoạt động: hoạt động TTQT và hoạt động tín dụng. Chính vì thế, để đảm bảo hiệu quả và tính an toàn cho hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động tài trợ xuất khẩu nói riêng, Chính phủ cần thực hiện các biện pháp sau nhằm hoàn thiện môi trường pháp lý, tạo
  • 115. - 104 - điều kiện để hoạt động tài trợ xuất khẩu của các doanh nghiệp tại Ngân hàng được phát triển tốt hơn. Có chính sách, chủ trương, cơ chế quản lý nhằm đảm bảo môi trường pháp lý để các Danh nghiệp xuất khẩu yên tâm hoạt động và tạo môi trường kinh doanh bình đẳng cho các Doanh nghiệp mà không phân biệt thành phần kinh tế. Nhanh chóng ban hàng chiến lược xuất khẩu quốc gia, trong đó chiến lược thương mại hướng về xuất khẩu là căn cứ để các doanh nghiệp và các NHTM có chiến lược kinh doanh của mình. 3.3.3.2 Chính sách tài chính hỗ trợ Chính phủ nên có chính sách hỗ trợ tài chính như: Có chính sách tín dụng ưu đãi đối với doanh nghiệp sản xuất mặt hàng mới để phục vụ xuất khẩu để ngân hàng làm căn cứ chính sách xây dựng chính sách tài trợ xuất khẩu của mình. Giảm thuế xuất khẩu nhằm giúp doanh nghiệp nâng cao lợi nhuận để tái đầu tư phục vụ xuất khẩu. Xác định những ngành hàng có thế mạnh để hỗ trợ thêm đồng thời chuyển đổi cơ cấu hàng xuất khẩu theo hướng tăng tỷ trọng sản phẩm hàng hóa đã qua chế biến. Có chính sách hỗ trợ lãi suất vay vốn ngân hàng hợp lý để vừa điều tiết nền kinh tế, tạo điều kiện để các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xuất khẩu vừa tạo điều kiện cho các NHTM xử lý linh hoạt lãi suất để tài trợ xuất khẩu. Thực hiện tốt chính sách này sẽ tránh tình trạng lãi suất ưu đãi đầu ra nhỏ hơn lãi suất ưu đãi đầu vào của các NHTM, gây bất lợi cho hoạt động xuất khẩu và hoạt động ngân hàng.
  • 116. - 105 - KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 Trên cơ sở định hướng hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT chi nhánh Biên Hòa, và trên cở những mặt đạt được và chưa đạt được của hoạt tài trợ xuất khẩu. Chương 3 đã đưa ra được định hướng phát triển của NHNo&PTNT chi nhánh Biên Hòa và kết quả điều tra thực tế của các Doanh nghiệp xuất khẩu để từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm phát triển hoạt động tài trợ xuất khẩu. Những giải pháp nhằm phát triển hoạt động tài trợ xuất khẩu tại NHNo & PTNT chi nhánh Biên Hòa: - Trong hoạt động Tín dụng tài trợ xuất khẩu. - Trong hoạt động TTQT. - Nghiệp vụ chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất cần nhanh chóng được triển khai. - Tài trợ khép kín cho các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu - Chiết khấu hối phiếu. - Phòng ngừa rủi ro trong hoạt động tài trợ xuất khẩu. - Nâng cao chất lượng nhân viên Ngân hàng. - Thực hiện chính sách khách hàng phù hợp. Ngoài những giải pháp đưa ra nhằm phát triển hoạt động tài trợ xuất khẩu tại Ngân hàng, chương 3 còn có thêm phần kiến nghị đối với NHNo&PTNT VN, NHNN và Chính phủ.
  • 117. - 106 - KẾT LUẬN Từ những bước đầu khó khăn khi mới thực hiện nghiệp vụ tài trợ ngoại thương do thiếu kinh nghiệm, thiếu vốn, chưa có uy tín..., đến nay hoạt động này tại Ngân hàng đang phát triển và tạo điều kiện cho các hoạt động kinh doanh khác của Ngân hàng cùng phát triển. hoạt động tì trợ xuất khẩu tại ngân hàng đã đạt được những thành quả đàng khích lệ: doanh số tài trợ ngày càng tăng, tỷ lệ nợ xấu giảm đáng kể... hoạt động tài trợ xuất khẩu tại Ngân hàng hiện nay cũng gặp phải những khó khăn nên rất cần sự quan tâm giúp đỡ của NHNo & PTNT VN và NHNN. Trong thời gian thực tập tại Ngân hàng được sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo cùng toàn thể các cô chú, anh chị phòng Kế hoạch kinh doanh chi nhánh Biên Hòa, kết hợp với những kiến thức đã học tại nhà trường và tình hình thực tế tại Ngân hàng nên tác giả đã đưa ra một số ý kiến mang tính chất tham khảo để NHNo & PTNT chi nhánh Biên Hòa nghiên cứu xem xét góp phần phát triển hoạt động tài trợ xuất khẩu tại Ngân hàng. Hy vọng trong thời gian sắp tới NHNo&PTNN chi nhánh Biên Hòa sẽ không ngừng phàt triển nghiệp vụ tài trợ xuất khẩu, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh hiệu quả. Tác giả xin cảm ơn cô TS. Trần Thị Thùy Linh cô đã tận tình giúp đỡ hướng dẫn cho tác giả trong quá trình thực hiện đề tài. Tác giả cũng xin cảm ơn các cán bộ phòng Kế hoạch kinh doanh đã nhiệt tình giúp đỡ tác giả trong thời gian hoàn thành NCKH. Do trình độ và thời gian có hạn nên bài NCKH này không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô, các cô chú, các anh chị phòng Kế hoạch kinh doanh để hoàn thiện đề tài tác giả đã nghiên cứu.
  • 118. Phụ lục 1 : Quy định về cho vay bằng đồng Việt Nam theo lãi suất thỏa thuận của tổ chức tín dụng đối với khách hàng. Phụ lục 2 : Quy chế tín dụng hỗ trợ xuất khẩu Phụ lục 3 : Quy định về quy trình nghiệp vụ thanh toán xuất khẩu tại NHNo & PTNT – Chi nhánh Biên Hòa. Phụ lục 4 : Thông báo thư tín dụng Phụ lục 5 : Thư gửi chứng từ Phụ lục 6 : Giấy yêu cầu gửi chứng từ nhờ thu Phụ lục 7 : Thư yêu cầu thanh toán theo hình thức L/C Phụ lục 8 : Đơn xin chiết khấu Phụ lục 9 : Phiếu khảo sát doanh nghiệp Phụ lục 10: Kết quả chạy SPSS
  • 119. PHỤ LỤC 1 Quy định về cho vay bằng đồng Việt Nam theo lãi suất thỏa thuận của tổ chức tín dụng đối với khách hàng. Điều 1: Tổ chức tín dụng cho vay bằng đồng Việt Nam theo lãi suất thỏa thuận đối với khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật về cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng và trên cơ sở cung – cầu vốn thị trường, mức độ tín nhiệm của khách hàng vay, bao gồm: 1. Cho vay trung hạn và dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu cho vốn sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đầu tư phát triển. Điều 2: 1. Tổ chức tín dụng xác định và kiểm soát các giới hạn tín dụng đối với một khách hàng và lĩnh vực cho vay bằng đồng Việt Nam theo lãi suất thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng và điều kiện hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng. 2. Định kỳ hàng tháng, tổ chức tín dụng gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam báo cáo về cho vay bằng đồng Việt Nam theo lãi suất thỏa thuận theo Phụ lục kèm theo Thông tư này. Điều 3: 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. 2. Các quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về lãi suất cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng hết hiệu lực thi hành, bao gồm: Thông tư số 01/2009/TT-NHNN ngày 23 tháng 01 năm 2009 hướng dẫn về lãi suất thỏa thuận của tổ chức tín dụng đối với cho vay các nhu cầu phục vụ đời sống, cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng và các văn bản hướng dẫn thực hiện Thông tư này; quy định về lãi suất đối với các khoản vay trung, dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đầu tư phát triển theo
  • 120. Quyết định số 16/2008/QĐ-NHNN ngày 16 tháng 5 năm 2008 về cơ chế điều hành lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam. 3. Đối với các hợp đồng tín dụng được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, thì tổ chức tín dụng và khách hàng vay tiếp tục thực hiện theo các thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, hoặc các tổ chức tín dụng và khách hàng vay thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng phù hợp với quy định của Thông tư này và pháp luật khác có liên quan.
  • 121. PHỤ LỤC 2 QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Về việc ban hành Quy chế tín dụng hỗ trợ xuất khẩu THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; Căn cứ Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH ngày 01 tháng 6 năm 1998; Căn cứ Nghị định số 50/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ phát triển; Căn cứ Nghị quyết số 05/2001/NQ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tín dụng hỗ trợ xuất khẩu. Quỹ Hỗ trợ phát triển thực hiện nhiệm vụ tín dụng hỗ trợ xuất khẩu theo quy định của Quy chế này. Điều 2. Nâng mức Vốn điều lệ của Quỹ Hỗ trợ phát triển lên 5.000 tỷ đồng. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản lý và Tổng giám đốc Quỹ Hỗ trợ phát triển chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY CHẾ TÍN DỤNG HỖ TRỢ XUẤT KHẨU (Ban hành kèm theo Quyết định số 133/2001/QĐ-TTg ngày 10 tháng 9 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ) CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Tín dụng hỗ trợ xuất khẩu là ưu đãi của Nhà nước nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp, các Tổ chức kinh tế và cá nhân phát triển sản xuất - kinh doanh hàng xuất khẩu theo chính sách khuyến khích xuất khẩu của Nhà nước.
  • 122. Điều 2. Các hình thức tín dụng hỗ trợ xuất khẩu 1. Tín dụng hỗ trợ xuất khẩu trung và dài hạn, bao gồm: a) Cho vay đầu tư trung và dài hạn; b) Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư; c) Bảo lãnh tín dụng đầu tư. 2. Tín dụng hỗ trợ xuất khẩu ngắn hạn, bao gồm: a) Cho vay ngắn hạn (kể cả cho vay đối với các doanh nghiệp xuất khẩu hàng thanh toán trả chậm đến 720 ngày); b) Bảo lãnh dự thầu và Bảo lãnh thực hiện hợp đồng. Điều 3. Đối tượng áp dụng 1. Doanh nghiệp Nhà nước. 2. Công ty cổ phần. 3. Công ty trách nhiệm hữu hạn. 4. Công ty hợp danh. 5. Doanh nghiệp tư nhân. 6. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. 7. Hộ gia đình và cá nhân có đăng ký kinh doanh. (Sau đây gọi chung là đơn vị). Điều 4. Đồng tiền cho vay và trả nợ 1. Đồng tiền cho vay: Đồng Việt Nam. 2. Đồng tiền trả nợ: các đơn vị trả nợ bằng Đồng Việt Nam. Đơn vị có ngoại tệ tự do chuyển đổi có thể trả nợ bằng ngoại tệ theo tỷ giá mua vào của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm trả nợ. Điều 5. Quỹ Hỗ trợ phát triển thực hiện nhiệm vụ tín dụng hỗ trợ xuất khẩu theo quy định tại Quy chế này. Quỹ Hỗ trợ phát triển và các đơn vị có trách nhiệm quản lý, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả nguồn vốn tín dụng hỗ trợ xuất khẩu. CHƯƠNG II TÍN DỤNG HỖ TRỢ XUẤT KHẨU TRUNG VÀ DÀI HẠN MỤC I. CHO VAY ĐẦU TƯ TRUNG VÀ DÀI HẠN
  • 123. Điều 6 . Đối tượng cho vay 1. Những đơn vị có dự án sản xuất, chế biến, gia công hàng xuất khẩu mà phương án tiêu thụ sản phẩm của dự án đạt kim ngạch xuất khẩu ít nhất bằng 30% doanh thu hàng năm. 2. Những đơn vị có nhu cầu vay vốn để góp Vốn đầu tư vào các dự án liên doanh sản xuất, chế biến, gia công hàng xuất khẩu của doanh nghiệp Việt Nam mà phương án tiêu thụ sản phẩm của dự án liên doanh đạt kim ngạch xuất khẩu ít nhất bằng 80% doanh thu hàng năm. Điều 7. Điều kiện cho vay 1. Thuộc đối tượng quy định tại Điều 6 Quy chế này. 2. Được Quỹ Hỗ trợ phát triển thẩm định phương án tài chính, phương án trả nợ vốn vay trước khi quyết định đầu tư. 3. Dự án đã hoàn thành thủ tục đầu tư và xây dựng theo đúng quy định. 4. Chủ đầu tư có khả năng tài chính bảo đảm trả nợ trong thời hạn cam kết. 5. Thực hiện các quy định về Bảo đảm tiền vay tại Điều 12 Quy chế này. Điều 8. Mức vốn cho vay 1. Dự án nhóm A thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 2. Dự án nhóm B, C thực hiện theo quyết định đầu tư của các cấp có thẩm quyền nhưng tối đa không quá 90% vốn đầu tư của dự án. Mức cho vay hàng năm thực hiện theo tiến độ của dự án. Điều 9. Lãi suất cho vay được áp dụng theo lãi suất tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước. Điều 10. Thời hạn cho vay tối đa 10 năm. Trường hợp đặc biệt, thời hạn cho vay trên 10 năm, do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định theo đề nghị của Tổng giám đốc Quỹ Hỗ trợ phát triển. Điều 11. Trả nợ vay 1. Chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn trả vốn vay theo đúng Hợp đồng tín dụng đã ký. Chủ đầu tư được dùng các nguồn sau đây để trả nợ:
  • 124. a) Khấu hao tài sản cố định hoặc nguồn thu phí sử dụng tài sản hình thành bằng vốn vay; b) Lợi nhuận sau thuế và các nguồn hợp pháp khác của chủ đầu tư. 2. Đến Kỳ hạn trả nợ, nếu không trả được nợ, số nợ không trả được sẽ chuyển sang nợ quá hạn, chủ đầu tư phải chịu lãi suất nợ quá hạn. Điều 12. Chủ đầu tư được dùng tài sản hình thành từ vốn vay để bảo đảm tiền vay. Khi chưa trả hết nợ, chủ đầu tư không được Chuyển nhượng, bán, cho, tặng, thế chấp, cầm cố hoặc bảo đảm cho bảo lãnh để vay vốn nơi khác. Mục II. Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư Điều 13. Đối tượng được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư Các đơn vị có dự án quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy chế này, nhưng chưa được vay ưu đãi đầu tư hoặc Bảo lãnh tín dụng đầu tư của Nhà nước mà chủ đầu tư vay vốn của các tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam. Điều 14. Điều kiện được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư 1. Các đơn vị có dự án thuộc đối tượng quy định tại Điều 13 Quy chế này đã hoàn thành đưa vào sử dụng và hoàn trả được vốn vay theo hợp đồng tín dụng. 2. Được Quỹ Hỗ trợ phát triển chấp thuận và ký hợp đồng hỗ trợ lãi suất sau đầu tư. Điều 15. Mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đối với từng dự án bằng chênh lệch giữa lãi suất vay vốn của Tổ chức tín dụng với lãi suất tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước tại thời điểm rút vốn vay. Giao Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc hỗ trợ lãi suất sau đầu tư. Mục III. Bảo lãnh tín dụng đầu tư Điều 16. Đối tượng được bảo lãnh Các dự án quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy chế này khi vay vốn của các tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam có nhu cầu bảo lãnh. Điều 17. Điều kiện bảo lãnh 1. Thuộc đối tượng bảo lãnh tín dụng đầu tư quy định tại Điều 16 của Quy chế này, nhưng chưa được vay hoặc được vay một phần vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.
  • 125. 2. Đã được tổ chức tín dụng thẩm định Dự án đầu tư và chấp thuận cho vay, có văn bản yêu cầu Quỹ Hỗ trợ phát triển bảo lãnh. 3. Quỹ Hỗ trợ phát triển chấp thuận bảo lãnh trên cơ sở kết quả thẩm định của tổ chức tín dụng. Điều 18. Mức bảo lãnh cho từng dự án do Quỹ Hỗ trợ phát triển quyết định, tối đa bằng 100% số vốn vay của các tổ chức tín dụng trong phạm vi tổng số vốn đầu tư theo quy định của pháp luật. Điều 19. Các đơn vị được bảo lãnh tín dụng đầu tư phải trả phí bảo lãnh bằng 0,3%/năm tính trên số tiền đang bảo lãnh. Điều 20. Trách nhiệm về tài chính khi chủ đầu tư không trả được nợ Trường hợp chủ đầu tư không trả được nợ vay theo đúng hợp đồng tín dụng đã ký thì: 1. Tổ chức tín dụng cho vay vốn và Quỹ Hỗ trợ phát triển cùng chịu trách nhiệm ngang nhau về tài chính đối với khoản đã bảo lãnh. 2. Chủ đầu tư phải nhận nợ bắt buộc với Quỹ Hỗ trợ phát triển về số tiền Quỹ Hỗ trợ phát triển trả nợ thay với lãi suất phạt bằng 130% lãi suất đang vay của tổ chức tín dụng. 3. Khi có nguồn trả nợ, chủ đầu tư phải trả nợ đồng thời theo tỷ lệ ngang nhau cho tổ chức tín dụng và Quỹ Hỗ trợ phát triển. CHƯƠNG III TÍN DỤNG HỖ TRỢ XUẤT KHẨU NGẮN HẠN MỤC I. CHO VAY VỐN NGẮN HẠN Điều 21. Các đối tượng được vay vốn ngắn hạn là các đơn vị thực hiện xuất khẩu hàng hoá gồm: 1. Các đơn vị sản xuất, chế biến, kinh doanh các mặt hàng thuộc chương trình ưu tiên khuyến khích xuất khẩu do Thủ tướng Chính phủ quy định hàng năm hoặc trong từng thời kỳ. 2. Các hợp đồng xuất khẩu vào thị trường mới hoặc để duy trì thị trường truyền thống theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
  • 126. 3. Các đơn vị có dự án quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy chế này, được Quỹ Hỗ trợ phát triển cho vay vốn tín dụng đầu tư, được vay vốn ngắn hạn trong năm đầu tiên ký được hợp đồng xuất khẩu kể từ khi dự án hoàn thành đưa vào sản xuất. Điều 22. Điều kiện cho vay 1. Thuộc đối tượng vay vốn ngắn hạn quy định tại Điều 21 Quy chế này. 2. Có phương án sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ. 3. Có hợp đồng xuất khẩu. 4. Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay tại Điều 26 Quy chế này. Điều 23. Lãi suất cho vay Lãi suất cho vay ngắn hạn bằng 80% lãi suất tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng và được giữ cố định trong suốt thời hạn vay vốn. Lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất nợ trong hạn. Điều 24. Thời hạn cho vay vốn ngắn hạn tuỳ thuộc vào nhu cầu sử dụng vốn để thực hiện hợp đồng xuất khẩu nhưng không quá 12 tháng. Trường hợp cho vay xuất khẩu hàng trả chậm đến 720 ngày, thực hiện theo danh mục mặt hàng do Thủ tướng Chính phủ quy định. Điều 25. Các hình thức cho vay 1. Cho vay trước khi giao hàng Các đơn vị được vay vốn ngắn hạn để mua nguyên, vật liệu và các yếu tố sản xuất để thực hiện hợp đồng xuất khẩu. Mức cho vay không quá 80% giá trị L/C hoặc không quá 70% trị giá hợp đồng xuất khẩu. Đối với những mặt hàng xuất khẩu theo hạn ngạch thì mức cho vay tối đa bằng trị giá hàng hoá còn lại trong hạn ngạch tính đến thời điểm vay vốn. 2. Cho vay sau khi giao hàng Việc cho vay sau khi giao hàng được thực hiện khi đơn vị có hối phiếu hợp lệ. a) Hối phiếu hợp lệ: Là hối phiếu được đơn vị xuất khẩu Việt Nam ký phát đúng thông lệ quốc tế về hối phiếu kèm theo bộ chứng từ hàng xuất phù hợp với điều kiện của L/C đã được Ngân hàng nước ngoài phát hành hoặc ngân hàng nước ngoài ký hậu chấp nhận thanh toán;
  • 127. b) Mức cho vay: Tối đa bằng 90% trị giá hối phiếu hợp lệ. Điều 26. Bảo đảm tiền vay 1. Cho vay trước khi giao hàng, đơn vị vay vốn phải có tài sản cầm cố, thế chấp trị giá tối thiểu 30% số vốn vay. 2. Cho vay hối phiếu hợp lệ, đơn vị phải xuất trình hối phiếu hợp lệ kèm theo bộ chứng từ hàng xuất để chứng minh cho việc vay vốn. Mục II. Bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng Điều 27. Các đơn vị thuộc đối tượng theo quy định tại Điều 21 Quy chế này, được bảo lãnh dự thầu hoặc bảo lãnh thực hiện hợp đồng nếu có nhu cầu. 1. Mức bảo lãnh tối đa không quá 3% Giá dự thầu (đối với bảo lãnh dự thầu), 10% trị giá hợp đồng (đối với bảo lãnh thực hiện hợp đồng). 2. Thời hạn bảo lãnh theo thời hạn thực hiện nghĩa vụ của đơn vị. 3. Đơn vị được bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng không phải trả phí bảo lãnh. 4. Trường hợp Quỹ Hỗ trợ phát triển phải trả cho bên nhập khẩu số tiền đã bảo lãnh, đơn vị được bảo lãnh phải nhận nợ bắt buộc với Quỹ Hỗ trợ phát triển về số tiền trả nợ thay với lãi suất phạt bằng 150% lãi suất cho vay vốn ngắn hạn tín dụng hỗ trợ xuất khẩu. CHƯƠNG IV XỬ LÝ RỦI RO Điều 28. Các đơn vị khi gặp rủi ro không trả được nợ vay theo hợp đồng tín dụng, tùy theo nguyên nhân, mức độ, được xử lý như sau: 1. Do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng: thiên tai, hoả hoạn bất ngờ làm mất tài sản; do điều chỉnh chính sách Nhà nước; biến động của giá cả thị trường trong nước và ngoài nước ảnh hưởng lớn đến Hoạt động thương mại; Nhà nhập khẩu, Ngân hàng phục vụ Nhà nhập khẩu bị phá sản không thanh toán được cho đơn vị thì được xem xét gia hạn nợ, miễn, giảm lãi tiền vay, khoanh nợ. Trường hợp đặc biệt có thể được xóa một phần hoặc toàn bộ nợ vay. 2. Các trường hợp khác xử lý theo quy định của pháp luật.
  • 128. Điều 29. Thẩm quyền Xử lý rủi ro: 1. Đối với các dự án vay vốn, bảo lãnh tín dụng hỗ trợ xuất khẩu trung và dài hạn. a) Việc gia hạn nợ do Tổng giám đốc Quỹ Hỗ trợ phát triển quyết định; b) Việc miễn, giảm lãi tiền vay do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định trên cơ sở đề nghị của Tổng giám đốc Quỹ Hỗ trợ phát triển; c) Việc khoanh nợ, xoá nợ do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của Tổng giám đốc Quỹ Hỗ trợ phát triển và ý kiến của Bộ Tài chính. 2. Đối với các đơn vị vay vốn ngắn hạn được bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng xuất khẩu. a) Việc gia hạn nợ, miễn, giảm lãi tiền vay do Tổng giám đốc Quỹ Hỗ trợ phát triển quyết định; b) Việc khoanh nợ, xoá nợ do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định trên cơ sở đề nghị của Tổng giám đốc Quỹ Hỗ trợ phát triển. Điều 30. Trích, lập quỹ dự phòng rủi ro Hàng năm Quỹ Hỗ trợ phát triển được trích, lập Quỹ dự phòng rủi ro để xử lý rủi ro do các đơn vị không trả được nợ vay theo hợp đồng tín dụng. 1. Việc trích, lập dự phòng rủi ro các dự án đầu tư trung và dài hạn thực hiện theo quy định của Chính phủ về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước. 2. Việc trích, lập dự phòng rủi ro cho vay vốn ngắn hạn, bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng xuất khẩu được thực hiện như sau: a) Trích 10% tính trên số dư nợ vay vốn ngắn hạn đã quá hạn trả nợ dưới 181 ngày và số tiền Quỹ Hỗ trợ phát triển đã trả thay cho đơn vị được Quỹ Hỗ trợ phát triển bảo lãnh nhưng chưa thu hồi được trong thời gian dưới 61 ngày; b) Trích 20% tính trên số dư nợ vay vốn ngắn hạn đã quá hạn trả nợ từ 181 đến dưới 361 ngày và số tiền Quỹ Hỗ trợ phát triển đã trả thay cho đơn vị được Quỹ bảo lãnh nhưng chưa thu hồi được trong thời gian từ 61 ngày đến dưới 181 ngày; c) Trích 30% tính trên số dư nợ vay vốn ngắn hạn đã quá hạn trả nợ từ 361 ngày trở lên và số tiền Quỹ Hỗ trợ phát triển đã trả thay cho đơn vị được Quỹ bảo lãnh nhưng chưa thu hồi được từ 181 ngày trở lên.
  • 129. 3. Khoản trích, lập Quỹ dự phòng rủi ro được hạch toán vào chi phí hoạt động nghiệp vụ của Quỹ Hỗ trợ phát triển. CHƯƠNG V NGUỒN VỐN TÍN DỤNG HỖ TRỢ XUẤT KHẨU Điều 31. Nguồn vốn để thực hiện tín dụng hỗ trợ xuất khẩu được cân đối trong kế hoạch tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ giao hàng năm cho Quỹ Hỗ trợ phát triển, bao gồm: 1. Vốn điều lệ do ngân sách Nhà nước cấp. 2. Vốn ngân sách Nhà nước cấp trực tiếp hàng năm để thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ xuất khẩu. 3. Vốn do Quỹ Hỗ trợ phát triển huy động trong nước. 4. Vốn do Quỹ Hỗ trợ phát triển huy động từ nước ngoài. 5. Các nguồn vốn hợp pháp khác. Điều 32. Quỹ Hỗ trợ phát triển được ngân sách Nhà nước cấp bù chênh lệch lãi suất để thực hiện nhiệm vụ tín dụng hỗ trợ xuất khẩu. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc cấp bù chênh lệch lãi suất. CHƯƠNG VI QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ QUỸ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN Điều 33. Bộ Tài chính có quyền hạn, trách nhiệm 1. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát Quỹ Hỗ trợ phát triển thực hiện tín dụng hỗ trợ xuất khẩu theo đúng Quy chế này. 2. Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ quyết định kế hoạch vốn và nguồn vốn để thực hiện tín dụng hỗ trợ xuất khẩu. 3. Bố trí vốn ngân sách Nhà nước hàng năm; hướng dẫn Quỹ Hỗ trợ phát triển huy động vốn để thực hiện nhiệm vụ tín dụng hỗ trợ xuất khẩu. 4. Xử lý rủi ro theo thẩm quyền hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ xử lý theo quy định tại Điều 29 Quy chế này.
  • 130. 5. Báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình thực hiện tín dụng hỗ trợ xuất khẩu; đề xuất các giải pháp tài chính thúc đẩy Hoạt động tín dụng hỗ trợ xuất khẩu. Điều 34. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có quyền hạn, trách nhiệm 1. Căn cứ mục tiêu, định hướng phát triển xuất khẩu, xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch hàng năm cho Quỹ Hỗ trợ phát triển về nguồn vốn tín dụng hỗ trợ xuất khẩu có phân theo các hình thức hỗ trợ. 2. Phối hợp với Bộ Tài chính kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ các giải pháp thúc đẩy hoạt động tín dụng hỗ trợ xuất khẩu. Điều 35. Bộ Thương mại có quyền hạn, trách nhiệm 1. Chủ trì, phối hợp với các Bộ : Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư xây dựng và trình Chính phủ phê duyệt các Chương trình phát triển hàng xuất khẩu, chương trình ưu tiên khuyến khích hàng xuất khẩu hàng năm hoặc từng thời kỳ. 2. Báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định các trường hợp được vay vốn ngắn hạn theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 21 Quy chế này. 3. Công bố rộng rãi các thông tin về thị trường xuất khẩu; kiểm tra, hướng dẫn các đơn vị xuất khẩu thực hiện các hoạt động xuất khẩu; đề xuất các giải pháp để mở rộng và phát triển thị trường. Điều 36. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có quyền hạn, trách nhiệm 1. Chỉ đạo các Ngân hàng Thương mại phối hợp với Quỹ Hỗ trợ phát triển tổ chức thực hiện nhiệm vụ tín dụng hỗ trợ xuất khẩu. 2. Quỹ Hỗ trợ phát triển được thực hiện thanh toán và tổ chức Dịch vụ thanh toán trong nước, quốc tế để thực hiện nhiệm vụ tín dụng hỗ trợ xuất khẩu. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện. Điều 37. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng công ty 91 có quyền hạn, trách nhiệm 1. Công bố rộng rãi Quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm, vùng lãnh thổ trong từng thời kỳ làm cơ sở cho việc xây dựng và thực hiện chính sách tín dụng hỗ trợ xuất khẩu.
  • 131. 2. Phối hợp với Bộ Tài chính, Quỹ Hỗ trợ phát triển giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện tín dụng hỗ trợ xuất khẩu và khi đơn vị không trả được nợ. Điều 38. Quỹ Hỗ trợ phát triển có quyền hạn, trách nhiệm 1. Lập và báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính các kế hoạch sau: a) Tổng mức vốn tín dụng hỗ trợ xuất khẩu theo các hình thức hỗ trợ; b) Kế hoạch huy động vốn và giải pháp huy động để thực hiện nhiệm vụ tín dụng hỗ trợ xuất khẩu. 2. Tổ chức và thực hiện nhiệm vụ tín dụng hỗ trợ xuất khẩu theo đúng quy định của Quy chế này. 3. Hướng dẫn các quy trình nghiệp vụ tín dụng hỗ trợ xuất khẩu. 4. Xử lý rủi ro theo quy định tại Điều 29 Quy chế này. 5. Định kỳ hàng quý, năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư tình hình thực hiện tín dụng hỗ trợ xuất khẩu. CHƯƠNG VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 39. Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ trưởng Bộ Thương mại, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Tổng giám đốc Tổng công ty 91, Chủ tịch Hội đồng quản lý và Tổng giám đốc Quỹ Hỗ trợ phát triển hướng dẫn thực hiện Quy chế này./.
  • 132. PHỤ LỤC 3 Quy định về quy trình nghiệp vụ thanh toán xuất khẩu tại NHNo & PTNT – Chi nhánh Biên Hòa. Quy trình thanh toán L/C xuất khẩu Điều 20: Tiếp nhận, xác thực L/C (sửa đổi L/C) trước khi thông báo cho khách hàng. 1. Trách nhiệm của Sở quản lý. 1.1. Tất cả các L/C, sửa đổi L/C do ngân hàng nước ngoài gửi đến NHNo trước khi thông báo cho khách hàng đều phải được Sở quản lý kiểm tra, xác thực L/C, sửa đổi L/C gửi bằng điện SWIFT phải đúng mẫu quy định, nếu là MT999 thì phải xác nhận được mã điện đúng, nếu gửi bằng thư thì phải xác định được chữ ký cho đúng, Sở quản lý mới chuyển về cho chi nhánh. 1.2. Nếu bức điện bị chập hoặc bị lỗi, thư bị mờ, rách, Sở quản lý phải thông báo ngay cho ngân hàng gửi để yêu cầu chuyển phát lại trước khi giao cho Chi nhánh. 1.3. Với các L/C, sửa đổi L/C và các thư giao dịch có liên quan được chuyển bằng thư, Sở quản lý có trách nhiệm xác định chữ ký đúng (cả về hình thức và thẩm quyền ký) theo mẫu chữ ký đã được trả lời từ Ngân hàng gửi, Sở quản lý phải thông báo ngay cho chi nhánh biết. 1.4. Mẫu chữ ký phải được bổ sung, cập nhật thông tin từ các ngân hàng đại lý, đảm bảo xác nhận chính xác, kịp thời. Khi nhận được yêu cầu xác nhận bằng văn bản, bộ phận quản lý mẫu chữ ký phải chịu trách nhiệm kiểm tra và xác nhận rõ “Chữ ký đúng” hoặc “Chưa xác định được chữ ký” trong vòng 02 giờ làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu và thông báo lại cho Chi nhánh. 2. Trách nhiệm của chi nhánh. Chi nhánh chỉ thông báo L/C (sửa đổi L/C) đối vối L/C đã được kiểm tra tính xác thực, chân thật bề ngoài, có dẫn chiếu các quy tắc, thông lệ quốc tế như: UCP 500, UCP 600, ISP 98, Chi nhánh từ chối thông báo những sửa đổi L/C mà L/C gốc không do NHNo thông báo, hoặc sửa đổi nhận được sau khi NHNo đã gửi chứng từ
  • 133. đòi tiền, L/C (sửa đổi L/C không xác định được tính xác thực, chân thật bề ngoài, L/C (sửa đổi L/C) không xác định được địa chỉ người thụ hưởng. [11] Điều 21: Thông báo L/C kèm xác nhận. 1. Đối với L/C do Ngân hàng đại lý của NHNo phát hành yêu cầu NHNo thông báo kèm xác nhận, trước khi chuyển L/C cho chi nhánh, trong vòng 8 giờ làm việc kể từ khi nhận được điện. Sở quản lý phải có trách nhiệm. Kiểm tra uy tín của Ngân hàng phát hành, hạn mức xác nhận L/C trong thanh toán với NHNo. 1.2. Các điều khoản hoàn trả, điều kiện thanh toán của L/C không có quy định bất lợi cho việc đòi tiền của NHNo. NHNo chỉ xem xét xác nhận L/C nếu ngần hàng mở L/C chấp thuận sửa đổi các điều khoản bất lợi đó. 1.3. L/C trả tiền ngay và cho phép đòi tiền bằng điện, hạn chế chiết khấu chứng từ tại NHNo. 1.4. L/C quy định: vận đơn lập theo lệnh của Ngân hàng phát hành và toàn bộ vận đơn gốc được xuất trình qua chi nhánh NHNo. 1.5. Khách hàng (người thụ hưởng L/C) có tín nhiệm, có quan hệ thanh toán tốt với NHNo. 1.6. Mặt hàng xuất khẩu có giá cả hợp lý, dễ tiêu thụ trên thị trường quốc tế và cho phép xuất khẩu. 1.7. Phí xác nhận L/C do bên nào chịu (ngân hàng mở L/C hay người thụ hưởng L/C). Nếu phí xác nhận do ngân hàng mở L/C thanh toán, Sở quản lý có trách nhiệm thu phí của Ngân hàng mở L/C. Nếu phía xác nhận do người thụ hưởng thanh toán, Sở Quản lý thông báo cho chi nhánh thu từ khách hàng. 2. Nghiên cứu và đề xuất phí xác nhận, mức ký quỹ đối với ngân hàng phát hàng (nếu cần thiết), trình Tổng giám đốc phê duyệt xác nhận L/C do Ngân hàng đại lý phát hành. 3. Chi nhánh chỉ thông báo L/C (sửa đổi L/C) đối với L/C đã được kiểm tra tính xác thực, chân thật bề ngoài, có dẫn chiếu các quy tắc, thông lệ quốc tế như:
  • 134. UCP 500, UCP 600, ISP 98. Chi nhánh từ chối thông báo những sửa đổi L/C mà L/C gốc do NHNo thông báo, hoặc sửa đổi nhận được sau khi NHNo đã gửi chứng từ đòi tiền, L/C (sửa đổi L/C) không xác định được tính xác thực, chân thật bề ngoài, L/C (sửa đổi L/C) không xác định được địa chỉ người thụ hưởng. [11] Điều 22: Kiểm tra và thông báo LC (tu chỉnh L/C) không kèm xác nhận tại chi nhánh. 1. Khi nhận được L/C (sửa đổi L/C) do Sở Quản lý chuyển về chi nhánh, thanh toán viên có trách nhiệm: 1.1. Kiểm tra L/C phải đúng theo tiêu chuẩn SWIFT, có dẫn chiếu các quy tắc, thông lệ quốc tế như quy định tại khoản 3 điều 21. 1.2. Kiểm tra tên, địa chỉ của người hưởng lợi, các chỉ dẫn của ngân hàng phát hành về việc thông báo L/C (thông báo trực tiếp hay thông báo qua ngân hàng thứ hai...), loại L/C (xác nhận, chuyển nhượng...) để chọn hình thức thông báo cho phù hợp. 1.3. Đăng ký số tham chiếu L/C vào sổ theo dõi thông báo L/C, nhập dữ liệu vào máy tính để theo dõi. 1.4. Lập thông báo gửi khách hàng theo mẫu (phụ lục 4). Thư thông báo L/C, sửa đổi L/C được lập thành 02 bản, lưu một bản tại hồ sơ L/C. 1.5. Chi nhánh thu phí dịch vụ theo quy định. 2. Phụ trách phòng/kiểm soát viên có trách nhiệm kiểm tra nội dung L/C hoặc nội dung sửa đổi L/C với thư thông báo, ký trước khi lãnh đạo ký duyệt. 3. Sau khi hoàn tất việc kiểm tra, kiểm soát (lưu ý L/C gốc phải đóng dấu và ghi ngày ký), giao một bản gốc L/C hoặc sửa đổi L/C kèm thư thông báo cho người thụ hưởng hoặc ngân hàng của người thụ hưởng. L/C, sửa đổi L/C có thể được giao trực tiếp cho khách hàng (trường hợp giao trực tiếp cho khách hàng phải yêu cầu khách hàng ký nhận vào bản L/C copy lưu tại hồ sơ ngân hàng), hoặc được gửi đảm bảo qua bưu điện. Thanh toán viên phải theo dõi việc thông báo cho khách hàng. 4. Thông báo cho ngân hàng phát hành về việc nhận được L/C, sửa đổi L/C hoặc ý kiến của khách hàng về việc sửa đổi L/C nếu được yêu cầu.
  • 135. 5. Những L/C, sửa đổi L/C bằng điện đã đầy đủ nội dung như quy định tại điểm 1 điều 21 nhưng ngân hàng phát hành vẫn gửi tiếp thư xác nhận thì chi nhánh gửi bản xác nhận đó cho khách hàng mà không có trách nhiệm kiểm tra nội dung. [11] Điều 28: Kiểm tra chứng từ 1. Trách nhiệm của Thanh toán viên: 1.1 Kiểm tra chứng từ ngay sau khi nhận được đầy đủ các chứng từ do khách hàng xuất trình. Ký xác nhận mặt sau của L/C gốc trị giá bộ chứng từ xuất trình, rút số dư trên bìa hồ sơ. Kiểm tra sự phù hợp về nội dung, số lượng chứng từ so với các điều kiện, điều khoản quy định trong L/C và sửa đổi L/C liên quan (nếu có). Kiểm tra sự phù hợp giữa các chứng từ với nhau, kiểm tra sự phù hợp của chứng từ với các quy tắc, thông lệ và điều kiện thương mại quốc tế được L/C dẫn chiếu áp dụng để điều chỉnh. Trường hợp L/C quy định khách hàng xuất khẩu phải mua bảo hiểm nhưng không quy định mức bảo hiểm, thì mức bảo hiểm tối thiểu phải mua là 110% tổng giá trị hóa đơn. . Sau khi kiểm tra, thanh toán viên ghi ý kiến của mình trên phiếu kiểm tra chứng từ hàng xuất, chuyển toàn bộ hồ sơ, chứng từ liên quan cùng phiếu kiểm tra chứng từ đến Kiểm soát viên hoặc Phụ trách phòng. 2. Trách nhiệm của Kiểm soát viên/Phụ trách phòng Thanh toán Quốc tế: 2.1. Kiểm tra lại toàn bộ chứng từ như quy định tại điểm 1 nói trên, các ý kiến của thanh toán viên và ghi rõ ý kiến của mình trên phiếu kiểm tra chứng từ, ký tên và chuyển lại cho thanh toán viên. 2.2. Trường hợp không thống nhất ý kiến với thanh toán viên về tình trạng của bộ chứng từ, Phụ trách phòng có trách nhiệm quyết định sử lý trước khi báo cho khách hàng sửa chữa. 3. Xử lý chứng từ có sai xót Sau khi có ý kiến của phụ trách phòng về tình trạng bộ chứng từ, nếu chứng từ có sai xót, thanh toán viên phải thông báo ngay cho khách hàng và:
  • 136. 3.1. Nêu rõ từng sai sót của chứng từ để khách hàng sửa chữa hoặc thay thế. 3.2. Chỉ giao lại cho khách hàng những chứng từ cần sửa chữa hoặc thay thế. Yêu cầu khách hàng ký nhận lại những loại chứng từ cần sửa chữa trên phiếu kiểm tra chứng từ. Việc thay thế, sửa chữa chứng từ phải được thực hiện trong thời hạn xuất trình chứng từ cho phép của L/C. 3.3 Trường hợp khách hàng không đồng ý với ý kiến của Ngân hàng về những sai sót đã nêu, thanh toán viên báo cáo lại phụ trách phòng để xử lý. Khách hàng quyết định không sửa chữa hoặc thay thế chứng từ có văn bản bảo lưu ý kiến. 3.4 Ký nhận và ghi rõ ngày giờ nhận lại chứng từ của khách hàng. 4. NHNo sẽ không phải kiểm tra chứng từ, trừ việc ký nhận loại, số lượng chứng từ và ngày giờ nhận trong các trường hợp: 4.1. L/C quy định chứng từ xuất trình thanh toán tại Ngân hàng phát hành (available with isuing bank by payment) hoặc Ngân hàng khác do Ngân hàng phát hành chỉ định (available with ...X...bank by payment). Trường hợp khách hàng có yêu cầu, NHNo có thể giúp khách hàng kiểm tra chứng từ mà không chịu trách nhiệm gì và trên thư gửi chứng từ không xác nhận tình trạng bộ chứng từ. 4.2 Khách hàng yêu cầu gửi chứng từ theo điều kiện chờ chập nhận. [11] Điều 29: Gửi chứng từ và đòi tiền Trong tất cả các trường hợp, thanh toán viên phải lập điện, thư đòi tiền theo quy định của L/C khi có ý kiến của Kiểm soát viên/Phụ trách phòng. 1. Trường hợp chứng từ phù hợp 1.1. L/C quy định đòi tiền bằng điện - Thanh toán viên lập điện đòi tiền (sử dụng MT 999 có yêu cầu Sở Quản lý cung cấp mã) theo chỉ dẫn trên L/C. - Lập thư gửi chứng từ (covering letter) theo mẫu (phụ lục 5). Trên thư gửi chứng từ phải ghi rõ “Chứng từ đã được đòi tiền bằng điện ngày....tránh thực
  • 137. hiện hai lần (Reimbursement claim has been effected by cable dated....please avoid dulication) - Thư gửi chứng từ lập theo quy định của L/C, phải có 01 bản kèm 01 bản sao hóa đơn và 1 bộ chứng từ sao lưu hồ sơ L/C. 1.2 L/C quy định đòi tiền bằng thư: - Thanh toán lập thư đòi tiền theo quy định như trên. - Trên thư đòi tiền nêu chỉ thị đòi tiền và xác nhận “The amount has been endorsed on the reverse of the original documentary credit”. 2. Chứng từ không phù hợp Chứng từ sai sót không thể thay thế, sửa chữa được trước hết đề nghị khách hàng yêu cầu người mua sửa đổi L/C. Nếu không sửa đổi được sử lý như sau: 2.1. L/C quy định đòi tiền bằng điện: - Trường hợp L/C quy định đòi tiền trực tiếp Ngân hàng phát hành, thanh toán viên lập điện đòi tiền gửi Ngân hàng phát hành nêu rõ các điểm không phù hợp và chỉ thu tiền khi được chấp nhận (sử dụng MT750 bằng SWIFT) đồng thời lập thư gửi chỉ thị nêu rõ các điểm không phù hợp như nội dung điện đã gửi cùng ngày. - Trường hợp L/C quy định đòi tiền Ngân hàng hoàn trả thì không điện đòi tiền Ngân hàng hoàn trả mà lập điện gửi Ngân hàng phát hành trước đồng thời yêu cầu Ngân hàng phát hành khi chấp nhận thanh toán điện báo cho NHNo để đòi tiền Ngân hàng hoàn trả. Bộ chứng từ kèm thư thanh toán gửi Ngân hàng phát hành cũng phải chỉ rõ các điểm không phù hợp như nội dung điện. 2.2. L/C quy định đòi tiền bằng thư: Việc lập thư đòi tiền phải được thực hiện theo đúng chỉ thị hướng dẫn trong L/C. - Trường hợp L/C quy định đòi tiền trực tiếp Ngân hàng phát hành, thanh toán viên lập thư đòi tiền kèm chứng từ và hối phiếu (nếu có) nêu rõ các điểm không phù hợp và chỉ thị trả tiền nếu được chấp nhận.
  • 138. - Trường hợp L/C quy định đòi tiền Ngân hàng hoàn trả, thanh toán viên không gửi hối phiếu đòi tiền Ngân hàng hoàn trả mà chỉ lập thư gửi chứng từ yêu cầu Ngân hàng phát hành khi chấp nhận thanh toán điện báo cho NHNo để đòi tiền Ngân hàng hoàn trả. - Trường hợp chứng từ sai sót không được Ngân hàng phát hành chấp nhận, chi nhánh đề nghị khách hang chuyển sang hình thức thanh toán nhờ thu theo L/C hoặc trả lại chứng từ cho khách hàng. 3. Điện đòi tiền và thư đòi tiền kèm bộ chứng từ trước khi gửi phải được kiểm soát viên, phụ trách Phòng kiểm tra trình Lãnh đạo ký duyệt, ký hậu hối phiếu nếu cần thiết. 4. Việc gửi chứng từ thực hiện theo quy định của L/C và hoặc theo yêu cầu của khách hàng (sử dụng dịch vụ chuyển phát nhanh hoặc thư đảm bảo). 5. Trong trường hợp chiết khấu chứng từ, chi nhánh hạch toán nội bảng giá trị đã được chiết khấu và nhập ngoại bảng giá trị bộ chứng từ gửi đi đòi tiền. 6. Căn cứ danh sách tài khoản NOSTRO của NHNo tại nước ngoài do Sở Quản lý cung cấp, Chi nhánh lựa chọn tài khoản để hướng dẫn ngân hang nước ngoài trả tiền trong chỉ thị đòi tiền. [11] Điều 30: Chiết khấu chứng từ A. Chiết khấu miễn truy đòi: (NHNo mua đứt bộ chứng từ và chịu rủi ro khi ngân hàng phát hành L/C từ chối thanh toán hoặc không có khả năng thanh toán). 1. Điều kiện để NHNo chiết khấu miễn truy đòi: - L/C đã được NHNo xác nhận. - Chứng từ hoàn toàn phù hợp với những điều kiện và điều khoản của L/C. 2. Thủ tục chiết khấu: Khách hàng lập đơn xin chiết khấu miễn truy đòi có chữ ký của chủ tài khoản và kế toán trưởng (nếu có) (phụ lục 8) Căn cứ điều kiện chiết khấu và tình trạng bộ chứng từ, thanh toán viên phải đề xuất ý kiến và nêu rõ lý do: - Chấp nhận hoặc từ chối chiết khấu miễn truy đòi.
  • 139. - Tỷ lệ chiết khấu. Trên cơ sở đề xuất của thanh toán viên, phụ trách Phòng Thanh toán quốc tế xem xét ghi ý kiến trình Lãnh đạo Chi nhánh quyết định việc chiết khấu. Nếu bộ chứng từ được chấp nhận chiết khấu, nhưng tỷ lệ chiết khấu khác với đề nghị của khách hàng, chi nhánh phải thông báo để khách hàng xác nhận lại. Khi có ý kiến thống nhất, chi nhánh thực hiện hạch toán số tiền chiết khấu và theo dõi đến khi nhận được thanh toán. 3. Chú ý: Nghiệp vụ chiết khấu miễn truy đòi có rủi ro cao, chi nhánh phải hết sức thận trọng khi thực hiện. B. Chiết khấu có truy đòi NHNo thực hiện chiết khấu chứng từ được quyền truy đòi khách hàng nếu Ngân hàng phát hành từ chối thanh toán hoặc không có khả năng thanh toán. 1. Điều kiện để NHNo thực hiện chiết khấu có truy đòi: 1.1. Ngân hàng phát hành là Ngân hàng có uy tín. 1.2. Thị trường truyền thống, mặt hàng được phép xuất khẩu tại Việt Nam. 1.3. Khách hàng có tài khoản và thường xuyên giao dịch tại NHNo; vay, trả song phẳng, hoạt động kinh doanh tốt, tình hình tái chính lành mạnh. 2. Hồ sơ chiết khấu 2.1. Thư yêu cầu đòi tiền theo L/C (phụ lục 7) và đơn xin chiết khấu (phụ lục 8) phải có chữ ký của chủ tài khoản và kế toán trưởng (nếu có). . Khách hàng có cam kết hoàn trả số tiền. NHNo đã chiết khấu trong trường hợp Ngân hàng trả tiền từ chối thanh toán; ký và đóng dấu sẵn đơn xin vay, giấy nhận nợ như quy định. 3. Thủ tục chiết khấu 3.1. Khi nhận được yêu cầu chiết khấu chứng từ của khách hàng, thanh toán viên phải kiểm tra các điều kiện quy định tại điểm 1 nói trên. 3.2. Căn cứ điều kiện chiết khấu và tình trạng bộ chứng từ (phù hợp, không phù hợp), thanh toán viên đề xuất ý kiến và nêu rõ lý do chấp nhận hoặc
  • 140. không chấp nhận chiết khấu. Phụ trách Phòng Thanh toán quốc tế xem xét, ghi ý kiến trình Lãnh đạo và đề nghị tỷ lệ chiết khấu. 3.3 Trên cơ sở tỷ lệ chiết khấu do phòng Thanh toán quốc tế đề nghị, Phòng tín dụng căn cứ hạn mức tín dụng (nếu có), uy tín của khách hàng đề xuất tỷ lệ chiết khấu, trình Lãnh đạo chi nhánh phê duyệt. Số tiền chiết khấu tối đa = Giá trị chứng từ đòi tiền – (Mức phí dự kiến Ngân hàng nước ngoài sẽ thu + Mức phí thanh toán của NHNo + Lãi chiết khấu + Các chi phí khác nếu có). 3.4 Nếu bộ chứng từ được quyết định chiết khấu, chi nhánh thực hiện hạch toán số tiền chiết khấu, nhập ngoại bảng giá trị bộ chứng từ gửi đi đòi tiền và theo doi cho đến khi nhận được thanh toán. 4. Thời hạn chiết khấu - Tối đa 60 ngày kể từ ngày Chi nhánh hoạch toán số tiền chiết khấu cho khách hàng đối với L/C trả ngay. - Đối với L/C trả chậm tối đa bằng thời hạn trả chậm cộng thêm 05 ngày kể từ ngày Chi nhánh hạch toán số tiền chiết khấu cho khách hàng. [11] Quy trình thanh toán nhờ thu Điều 47: Tiếp nhận, kiểm tra chứng từ nhờ thu 1. Tiếp nhận chứng từ nhờ thu. Thanh toán viên tiếp nhận chứng từ do khách hàng xuất trình kèm Giấy yêu cầu gửi chứng từ nhờ thu có đầy đủ chữ ký được ủy quyền theo mẫu (phụ lục 6). 1.1. Kiểm tra loại chứng từ, số lượng của từng loại chứng từ theo như đã kê trên Giấy yêu cầu gửi chứng từ nhờ thu của khách hàng. 1.2. Đăng ký số tham chiếu, vào sổ theo dõi và tiến hành kiểm tra chi tiết trên Giấy yêu cầu gửi chứng từ nhờ thu của khách hàng theo nội dung như sau: - Tên, địa chỉ của người nhờ thu (điện thoại, telex, fax). - Tên, địa chỉ đầy đủ của ngân hàng thụ thu hộ (Collecting bank)/ - Tên, địa chỉ đầy đủ của người trả tiền (điện thoại, telex, fax). - Số tiền, loại tiền nhờ thu.
  • 141. - Danh mục chứng từ số lượng của từng loại chứng từ đính kèm. - Hình thức thanh toán và giao chứng từ: D/A (Delivery of documents against acceptance), D/P ( Delivery of documents against payment) at sight, D/P at X days sight, D/OT (Delivery of documents on other terms and conditions). - Các loại phí (nếu có) do ai chịu. - Các điều kiện khác nếu có. - Trên giấy tờ nhờ thu phải chỉ rõ: nhờ thu được tuân thủ theo quy tắc thống nhất về nhờ thu của Phòng thương mại Quốc tế, ấn phẩm 522 (URC 522). 2. Kiểm tra chứng từ nhờ thu. NHNo không có trách nhiệm kiểm tra nội dụng chứng từ, nhưng có thể xem xét một số điểm cơ bản để lưu ý khách hàng nếu phát hiện có sự khác biệt trên chứng từ: 2.1. Số tiền trên hóa đơn, hối phiếu (nếu có) và trên giấy yêu cầu nhờ thu: Nếu có sự khác biệt, yêu cầu khách hàng sửa đổi cho phù hợp. Nếu khách hàng không sửa đổi, chi nhánh căn cứ vào số tiền trên giấy yêu cầu gửi chứng từ nhờ thu để lập thu nhờ thu gửi ngân hàng nước ngoài. Tên hàng, số lượng hàng trên các chứng từ. Đối với những trường hợp nhờ thu theo hình thức D/OT thanh toán từng phần, bộ chứng từ có hai phần: Một phần theo giá trị nhờ thu D/P at sight. Một phần kèm theo hối phiếu có thời hạn theo trị giá nhờ thu D/A. Nếu có sự khác biệt giữa yêu cầu nhờ thu và bộ chứng từ, thanh toán viên phải yêu cầu người nhờ thu sửa hoặc xác nhận trên Giấy tờ yêu cầu gửi chứng từ nhờ thu để Ngân hàng gửi chứng từ đi nhờ thu. Thanh toán viên không được tự ý sửa chữa, thay đổi. [11] Điều 48: Chiết khấu chứng từ nhờ thu. NHNo không thực hiện chiết khấu miễn truy đòi đối với bộ chứng từ thanh toán bằng hình thức nhờ thu. 1. Điều kiện để NHNo chiết khấu truy đòi đối với chứng từ nhờ thu:
  • 142. 1.1. Khách hàng mở tài khoản và có quan hệ giao dịch thường xuyên tại NHNo; vay, trả sòng phẳng, hoạt động kinh doanh tốt, tình hình tài chính lành mạnh, còn hạn mức tín dụng tại chi nhánh đến thời điểm nhờ thu. 1.2. Thị trường truyền thống, mặt hàng được phép xuất khẩu tại Việt Nam. 1.3. Khách hàng có cam kết hoàn trả số tiền NHNo đã chiết khấu trong trường hợp người trả tiền (Drawee) từ chối thanh toán, đồng thời lập đơn xin vay, giấy nhận nợ. Khách hàng lập Đơn xin chiết khấu (phụ lục 8) có chữ ký của chủ tài khoản và kế toán trưởng (nếu có). 1.4. Bộ chứng từ (kể cả D/P và D/A) phải phù hợp với yêu cầu nhờ thu, toàn bộ vận đơn gốc phải được xuất trình qua NHNo&PTNT Việt Nam, riêng bộ chứng từ nhờ thu D/A phải xác định được ngày đáo hạn. 1.5. Đối với nhờ thu D/A: NHNo chỉ thực hiện chiết khấu sau khi Ngân hàng thu hộ (Collecting Bank)/ Ngân hàng xuất trình (Presenting Bank) đã xác nhận số tiền thanh toán và chịu trách nhiệm đảm bảo trả tiền thanh khách hàng vào ngày đáo hạn. 2. Thủ tục chiết khấu: Phòng thanh toán quốc tế: Căn cứ vào điều kiện chiết khấu, Thanh toán viên đề xuất ý kiến và nêu rõ lý do chấp nhận/không chấp nhận chiết khấu. Phụ trách phòng xem xét, ghi ý kiến đề xuất. Phòng Tín dụng: Căn cứ hạn mức tín dụng cho phép và khả năng tài chính của khách hàng, Phòng tín dụng trình lãnh đạo chi nhánh quyết định. Tỷ lệ chiết khấu tối đa 95% trị giá bộ chứng từ. Nếu bộ chứng từ được quyết định chiết khấu, chi nhánh thực hiện hạch toán số tiền chiết khấu, vào sổ theo dõi số tiền chiết khấu, số tiền đã được thanh toán. [11]
  • 143. PHỤ LỤC 4 VIETNAM BANK FOR AGRICULTURE & RURAL DEVELOPMENT BIENHOA INDUSTRIAL ZONE BRANCH Add: HaNoi Highway – BinhDa Ward – BienHoa City – DongNai Province, VietNam TEL: 061.839372 Fax: 061.839372 Biên Hòa, ngày tháng năm THÔNG BÁO THƯ TÍN DỤNG ADVICE OF DOCUMENTARY LETTER OF CREDIT Kính gửi/To: - Số L/C /L/C number: - Trị giá L/C / Credit Amount: - Ngày mở / Issued Date: - Ngày hết hạn / Expiry Date: Chúng tôi xin thông báo với quý Công ty, chúng tôi đã nhận được điện mở L/C với nội dung theo bản đính kèm. Please be adviced that We have received the Swift message/Telex of Credit in your favour, reading in substance as shown on attached sheet. Từ / From: Có mã test/Tested teletransmission Không có mã test/No tested teletransmission Có sự xác nhận của chúng tôi/Adding Our confirmation Không có sự xác nhận của chúng tôi/Without Adding Our confirmation Quý Công ty chú ý rằng đây chỉ là thông báo thư tín dụng đã được phát hành bởi tổ chức tín dụng trên và không có bất kỳ sự cam kết trách nhiệm nào về phía chúng tôi. Please note that this letter is solely an advice of Credit opened by the above mentioned correspondent and conveys no engagement on our part. Xin quý Công ty vui lòng kiểm tra cẩn thận thư tín dụng này, trong trường hợp không đồng ý với bất cứ một điều kiện hay điều khoản nào, hoặc vì một lý do gì hay không có khả năng thực hiện bất cứ một điều khoản nào trong L/C này, đề nghị quý Công ty liên hệ ngay với người mở thư tín dụng và yêu cầu sửa đổi cho phù hợp. You are requested to check the Credit terms carefully. In the event that you do not agree with the terms and conditions or if you feel unable to comply with any of the terms and conditions, please arrange an amendment of the Credit/amendment through your contracting party (The applicant for the Credit). Thông báo này tuân thủ quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ bản sửa đổi năm ..., số ... của Phòng thương mại quốc tế. This advice is subject to the Uniform Customs and Practice for Documentary Credit ... revision, ICC publication No. ... Phí thông báo phải trả là: Advising charge should be paid: Kính chào/ Your faithfully
  • 144. PHỤ LỤC 5 VIETNAM BANK FOR AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT BIEN HOA BRANCH, DONG NAI PROVINCE ADDRESS: 1A HANOI HIGHWAY, BINH DA WARD, BIEN HOA CITY, DONG NAI PROVINCE, VIETNAM TEL: 84.61.3839376 *** FAX: 84.61.3839372 SWIFT CODE: VBAAVNVX DATE: DATE: SENDER’S REFERENCE: REMARKS We enclose the above listed documents, against which we have affected negotiation/payment. We have forwarded our reimbursement draft/beneficiary’s draft(s) to the drawee bank for their payment together with the documents (If any) and compliance certificate. INSTRUCT TO THE PAYING BANK X PLEASE REMIT THE PROCEEDS BY CABLE TO OUR A/C VIET NAM BANK FOR AGRICULTURE, HEAD OFFICE, HANOI. SWIFT: VBAAVNVX, TLX: 411322 VBA VT. ACCOUNT NO. ... WITH ...UNDER SWIFT ADVICE US QUOTING OUR REFERENCE.. PLS ALWAYS QUOTE OUR ABOVE REF NUMBER Advise us by airmail of the date of acceptance and maturity X Advise us by cable of non-acceptance/non-payment giving reasons and attend to ware housing and fire insurance SPECIAL INSTRUCTIONS THIS PRESENTATION IS SUBJECT TO UNIFORM CUSTOMS AND PRACTICE FOR DOCUMENTARY CREDITS WE CERTIFY THAT THE AMOUNT OF DRAWING HAS BEEN ENDORSED ON THE REVERSE OF THIS CREDIT WE CERTIFY THAT ALL THE TERMS AND CONDITIONS OF THIS CREDIT HAVE BEEN COMPLIED WITH WE CERTIFY THAT THE DRAFT HAVE AIRMAILED TO REIMBURSING BANK AUTHORIZED SIGNATURE MAIL TO NUMBER ISSUED BY L/C ACCOUNTEE TENOR AMOUNT DRAFT DRAWER COMMODITY DRAWEE BANK DOCUMENTS DRAFT COM INVOICE B/L AWB INSURANCE POL/CERT W/M LIST PKG LIST CERTO RIGIN B/CERT 1ST MAIL 2ND MAIL DRAWEE BANK OUR REF NO. DRAFT AMOUNT INTEREST COMMISSION TOTAL AMOUNT ORIGINAL
  • 145. PHỤ LỤC 6 Tên đơn vị Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Tên giao dịch) Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số:......................... ---------------------------- Ngày........tháng........năm........ GIẤY YÊU CẦU GỬI CHỨNG TỪ NHỜ THU Kính gửi: NHNo & PTNT ............................................................................... Chúng tôi gửi kèm theo đây một bộ chứng từ giao hàng. Đề nghị quý ngân hàng gửi nhờ thu qua ngân hàng (tên, địa chỉ đầy đủ) .................................. theo hình thức nhờ thu sau: D/P at sight Invoice No ...................................................... D/A at ....................... sight D/P at ........................................... days from/after ............................................... D/OT ............................................ B/L No ........................................................... Trị giá nhờ thu: .............................................. Chứng từ xuất trình gồm: Draft Invoice P.List B/L Đề nghị ngân hàng: Ghi có số tiền thu được vào tài khoản của chúng tôi số: .................. tại ngân hàng: ............................................................................................................................. Chúng tôi đề nghị ghi nợ tài khoản của chúng tôi số ........................ tại quý ngân hàng để thanh toán thủ tục phí, điện phí, bưu phí liên quan đến nhờ thu này Nhờ thu này được thực hiện theo “Quy tắc thống nhất về nhờ thu xuất bản số 522 của Phòng thương mại Quốc tế”. ........,ngày........tháng ........năm........ Khi cần liên hệ với Kế toán trưởng Chủ tài khoản Ông/Bà: .................................. (Ký tên, đóng dấu) Số điện thoại/fax: ................... Đại diện đơn vị giao cho ngân hàng ........ giờ ........ngày ........ (Ký ghi rõ họ tên)
  • 146. PHỤ LỤC 7 Công ty............................... CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ............................................. Độc lập - Tự do – Hạnh phúc Số:....................................... ---------------------------------- Biên Hòa, ngày.........tháng.........năm.................. THƯ YÊU CẦU THANH TOÁN THEO HÌNH THỨC L/C Kính gửi: Chi nhánh NHNo&PTNT Chi nhánh Biên Hòa Chúng tôi xuất trình chứng từ thanh toán hàng xuất khẩu đến quý Ngân hàng để gửi đòi tiền người mua nước ngoài theo L/C số:............................................................... ngày phát hành:........................................ Điều kiện trả tiền: “At sight” có điều kiện TTR............................................................................... “On maturity”....................................................Ngày:........................................ Issuing Bank:................................................................................................................. ........................................................................................................................................ Số tiền hối phiếu:........................................................................................................... Chứng từ xuất trình gồm: - Draft ...................bản gốc/...................bản copy. - Comercial Invoice ...................bản gốc/...................bản copy. - Packing List ...................bản gốc/...................bản copy. - Certificate of Origin ...................bản gốc/...................bản copy. - Certificate of Weight/Quantity ...................bản gốc/...................bản copy. - Certificate of Insurance ...................bản gốc/...................bản copy. - Bill of Lading ...................bản gốc/...................bản copy. - Phytosanitary Certificate ...................bản gốc/...................bản copy. - Fumigation Certificate ...................bản gốc/...................bản copy. - Ben’s Certificate ...................bản gốc/...................bản copy. - Notice of shipment ...................bản gốc/...................bản copy. - Shiping Advice ...................bản gốc/...................bản copy. - L/C ...................bản gốc/...................bản copy. Số tiền hàng xuất khẩu thu được, đề nghị quý Ngân hàng thanh toán vào tài khoản số:...........................................................tại Chi nhánh NHNo&PTNT Biên Hòa. NGÂN HÀNG KÝ NHẬN GIÁM ĐỐC CÔNG TY Nhận lúc............................. (Ký tên, đóng dấu) Ngày:.................................. Đại diện đơn vị (giao chứng từ)
  • 147. PHỤ LỤC 8 Công ty............................... CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ............................................. Độc lập - Tự do – Hạnh phúc Số:....................................... ---------------------------------- Biên Hòa, ngày.........tháng.........năm.................. ĐƠN XIN CHIẾT KHẤU Kính gửi: Chi nhánh NHNo&PTNT Chi nhánh Biên Hòa Chúng tôi gửi đến quý Ngân hàng bộ chứng từ trị giá: ........................................... thanh toán theo phương thức: L/C Collection Chứng từ bao gồm: Tên chứng từ Số bản Tên chứng từ Số bản Draft Bill of Lading Commercial Invoice Insurance Pholicy/Certificate Packing List Certificate of Origin Phytosanitary Certificate Certificate of Quantity/Weight Fumigation Certificate Certificate of Quality Shipping Advice Ben’s Certificate Contract/L/C số:...............................Ngày:................................................................... Ngân hàng mở L/C:...................................................................................................... Vận đơn số: .................................................................................................................. Cảng đi/đến:................................................................................................................... Hàng hóa:....................................................................................................................... Chúng tôi xác nhận bộ chứng từ nói trên: Hoàn toàn phù hợp điều kiện L/C. Có các sai sót sau: Đề nghị Chi nhánh NHNo&PTNT KCN Biên Hòa cho chiết khấu theo hình thức: Chiết khấu miễn truy đòi. Chiết khấu truy đòi. Số tiền:....................................... Lãi suất chiết khấu:............%/năm. Nếu chấp nhận, đề nghị Ngân hàng ghi có tài khoản chúng tôi số:................................................... tại Chi nhánh NHNo&PTNT chi nhánh Biên Hòa. Chúng tôi cam kết: Nếu Ngân hàng nước ngoài không chấp nhận thanh toán toàn bộc chứng từ của chúng tôi sau:............ngày kể từ ngày Chi nhánh NHNo&PTNT chi nhánh Biên Hòa gửi bộ chứng từ đi. Ngân hàng được tự động trích tài khoản của chúng tôi để hoàn lại số tiền chiết khấu và lãi. Chúng tôi chịu phạt theo lãi suất quá hạn do NHNo&PTNT Việt Nam quy định nếu tài khoản chúng tôi không đủ số dư. Kế toán trưởng Giám đốc Phần ghi của Chi nhánh NHNo&PTNT chi nhánh Biên Hòa: Bộ chứng từ được gửi:..............lần. Lần 1 vào ngày:.................................................... Đòi tiền nước ngoài bằng thư/điện:............................ngày:.......................................... Duyệt cho chiết khấu số tiền:........................................................................................ (Bằng chữ:. ................................................................................................................... Lãi suất chiết khấu:....................%/năm. Biên Hòa, ngày.......tháng........năm............. TTV PHÒNG TÍN DỤNG GIÁM ĐỐC
  • 148. PHỤ LỤC 9 PHIẾU KHẢO SÁT DOANH NGHIỆP Tôi tên là: Đặng Ngọc Thanh Hương, hiện đang là sinh viên năm cuối khoa Tài Chính Ngân Hàng trường Đại học Lạc Hồng. Sau một thời gian dài học tập và nghiên cứu, nay tôi đã quyết định nghiên cứu về đề tài “Tài trợ đối với hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn - chi nhánh Biên Hòa”. Tôi hy vọng quý doanh nghiệp giúp đỡ, dành chút thời gian quý báu cho Phiếu khảo sát này để đề tài của tôi đạt kết quả và thông qua đó có thể đề ra một số biện pháp giúp cho Ngân hàng phát triển hơn nữa trong hoạt động tài trợ xuất khẩu cho các doanh nghiệp. Tôi xin cam đoan những thông tin trong Phiếu khảo sát này chỉ để sử dụng duy nhất cho công tác nghiên cứu của tôi và sẽ tuyệt đối giữ bí mật. A. THÔNG TIN KHẢO SÁT Tên Doanh nghiệp:................................................................................................. Địa chỉ:.................................................................................................................... Điện thoại:...........................................Fax:........................................................ 1. Ngành nghề kinh doanh của Doanh nghiệp: Nông, lâm, ngư nghiệp. Chế biến - Sản xuất Thương mại dịch vụ Xây dựng DN khác 2. Tổng số lao động của Doanh nghiệp là bao nhiêu? >50 50 100 100 200 200 300 >300 3. Doanh nghiệp của quý ông/bà thuộc loại hình nào? Công ty TNHH Công ty cổ phần Công ty hợp danh Doanh nghiệp tư nhân Loại hình khác 4. Tổng số vốn kinh doanh của Doanh nghiệp Dưới 1 tỷ Từ 1 tỷ đến 3 tỷ đồng Từ 4 tỷ đến 7 tỷ đồng Từ 7 tỷ đến dưới 10 tỷ đồng Trên 10 tỷ đồng
  • 149. B. NỘI DUNG KHẢO SÁT 5. Xin quý vị cho biết mức đánh giá về nhân tố tình hình tài chính của Doanh nghiệp? Mức độ đánh giá (từ 1 5) STT TIÊU CHÍ 1 = rất xấu 5 = rất tốt 1 2 3 4 5 5.1 Hệ số thanh toán nhanh (TSLĐ - Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn 5.2 Tỷ số nợ với VCSH (Tổng nợ/VCSH) 5.3 Hệ số TSCĐ (TSCĐ/Tổng TS) 5.4 Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu (LNST/VCSH) 5.5 Tỷ suất sinh lợi trên VCSH (LNST/VCSH) 6. Đây là lần vay thứ mấy của Doanh nghiệp? 1 2 3 4 Nhiều lần 7. Lý do Doanh nghiệp vay vốn tại NHNo&PTNT chi nhánh Biên Hòa Gần Doanh nghiệp Có nhiều chính sách ưu đãi Lãi suất thấp Hạn mức tín dụng Tỷ giá 8. Thời hạn của khoản vay là bao lâu? Ngắn hạn (<12 tháng) Trung hạn (1 5 năm) Dài hạn (trên 5 năm) 9. Doanh nghiệp thường sử dụng loại tài sản nào để thế chấp cho khoản vay tại ngân hàng ? Giấy tờ có giá Tài sản cố định Tài sản khác 10. Tỷ lệ lãi suất của khoản vay bình quân hàng năm mà Doanh nghiệp vay được là bao nhiêu? Dưới 11%/năm Từ 11% dưới 13%/năm Từ 13 dưới 15% /năm
  • 150. Từ 15 dưới 17%/năm Trên 17%/năm 11. Doanh nghiệp đánh giá về phí dịch vụ của Ngân hàng như thế nào? Rất thấp Thấp Trung bình Cao Rất cao 12.Doanh nghiệp thường hay sử dụng dịch vụ nào của Ngân hàng? 12.1 Tín dụng Cho vay trong khuôn khổ thanh toán bằng L/C. Cho vay trong khuôn khổ phương thức nhờ thu kèm chứng từ. Cho vay trên cơ sở hối phiếu. Chiết khấu chứng từ thanh toán theo hình thức tín dụng chứng từ. Dịch vụ khác 12.2 Thanh toán quốc tế: Dịch vụ nhờ thu chứng từ hàng xuất khẩu Thông báo thư tín dụng chứng từ. Thông báo kèm xác nhận L/C. Nhận bộ chứng từ để thanh toán L/C. Dịch vụ khác 13. Xin qúy vị cho biết mức đánh giá về nhân tố uy tín trong giao dịch của Doanh nghiệp? 13.1 Trả nợ đúng hạn Có Không Mức độ đánh giá (từ 1 5) 1 = rất ít 5 = rất nhiềuSTT TIÊU CHÍ 1 2 3 4 5 13.2 Số lần giản nợ hoặc gia hạn nợ 13.3 Nợ quá hạn trong quá khứ 13.4 Số lần cam kết các mất khả năng thanh toán (thư TD) bảo lãnh các cam kết khác 13.5 Cung cấp thông tin đầy đủ & đúng hạn theo yêu cầu của Agribank Biên Hòa
  • 151. Mức độ đánh giá (từ 1 5) 1=Hoàn toàn không đồng ý 5=Hoàn toàn đồng ýSTT TIÊU CHÍ 1 2 3 4 5 14 Phương thức cho vay phù hợp với nhu cầu của DN 15 Quy trình cho vay tại Ngân hàng đơn giản và nhanh chóng 16 DN thấy thái độ phục vụ của nhân viên tại NH hòa nhã, nhiệt tình 17 Chính sách khách hàng (lãi vay ưu đãi, dịch vụ chăm sóc khách hàng) thõa mãn yêu cầu của DN. 18.Nếu có nhu cầu vay vốn, Doanh nghiệp có tiếp tục vay của NHNo & PTNT – Chi nhánh Biên Hòa không? Không Còn tùy thuộc tình hình Có 19. Nếu chọn không ở câu hỏi 18 thì Doanh nghiệp dự định thực hiện vay ở Ngân hàng nào và tại sao chọn Ngân hàng này thay vì NHNo&PTNT chi nhánh Biên Hòa? ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. . 20. Ngoài những yếu tố trên thị hoạt động tài trợ xuất khẩu tại NHNo & PTNT chi nhánh Biên Hòa cần phải cải thiện thêm yếu tố nào khác để phục vụ Quý Doanh nghiệp được tốt hơn? ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. . Xin chân thành cảm ơn!
  • 152. PHỤ LỤC 10 KẾT QUẢ CHẠY SPSS Câu 1: Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Noâng, laâm, ngö nghieäp 2 14.3 14.3 14.3 Cheá bieán - saûn xuaát 10 71.4 71.4 85.7 Thöông maïi dòch vuï 2 14.3 14.3 100.0 Total 14 100.0 100.0 Câu 2: Tổng số lao động của Doanh nghiệp là bao nhiêu? Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent <50 6 42.9 42.9 42.9 50 --> 100 2 14.3 14.3 57.1 100 --> 200 5 35.7 35.7 92.9 >300 1 7.1 7.1 100.0 Total 14 100.0 100.0
  • 153. Câu 3: Doanh nghiệp của quý ông/bà thuộc loại hình nào? Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Công ty TNHH 10 71.4 71.4 71.4 Công ty cổ phần 2 14.3 14.3 85.7 Doanh nghiệp tư nhân 1 7.1 7.1 92.9 Loại hình khác 1 7.1 7.1 100.0 Valid Total 14 100.0 100.0 Câu 4: Tổng số vốn kinh doanh của Doanh nghiệp Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Dưới 1 tỷ đồng 1 7.1 7.1 7.1 Từ 1 tỷ đến 3 tỷ đồng 6 42.9 42.9 50.0 Từ 4 tỷ đến 7 tỷ đồng 2 14.3 14.3 64.3 Từ 7 tỷ đến dưới 10 tỷ đồng 4 28.6 28.6 92.9 Trên 10 tỷ đồng 1 7.1 7.1 100.0 Valid Total 14 100.0 100.0
  • 154. Câu 7: Lý do Doanh nghiệp vay vốn tại NHNo&PTNT chi nhánh Biên Hòa $c7 Frequencies Responses N Percent Percent of Cases Gần Doanh nghiệp 5 16.1% 35.7% Có nhiều chính sách ưu đãi 6 19.4% 42.9% Lãi suất thấp 11 35.5% 78.6% Lý do vay vốn của doanh nghiệp Sản phẩm tín dụng đa dạng 9 29.0% 64.3% Total 31 100.0% 221.4% Câu 8: Thời hạn của khoản vay là bao lâu? $c8 Frequencies Responses N Percent Percent of Cases Ngắn hạn (<12tháng) 13 86.7% 92.9%Thời hạn của khoản vay Trung hạn (từ 1 năm dưới 5 nam) 2 13.3% 14.3% Total 15 100.0% 107.1%
  • 155. Câu 9: Doanh nghiệp thường sử dụng loại tài sản nào để thế chấp cho khoản vay tại ngân hàng ? $c9 Frequencies Responses N Percent Percent of Cases Tài sản cố định 11 61.1% 78.6% Tài sản thế chấp của Doanh nghiệp Tài sản khác 7 38.9% 50.0% Total 18 100.0% 128.6% Câu 10: Tỷ lệ lãi suất của khoản vay bình quân hàng năm mà Doanh nghiệp vay được là bao nhiêu? Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Dưới 11%/năm 1 7.1 7.1 7.1 Từ 11% đến dưới 13%/năm 1 7.1 7.1 14.3 Từ 13% đến dưới 15%/năm 2 14.3 14.3 28.6 Từ 15% đến dưới 17%/năm 10 71.4 71.4 100.0 Valid Total 14 100.0 100.0
  • 156. Câu 12: Doanh nghiệp thường hay sử dụng dịch vụ nào của Ngân hàng? $c12 Frequencies Responses N Percent Percent of Cases Cho vay trong khuôn khổ thanh toán bằng L/C 5 19.2% 35.7% Chiết khấu chứng từ thanh toán theo hình thức tín dụng chứng từ 1 3.8% 7.1% Dịch vụ khác 13 50.0% 92.9% Thông báo thư tín dụng chứng từ 4 15.4% 28.6% Sử dụng dịch vụ tại ngân hàng Nhận bộ chứng từ để thanh toán L/C 3 11.5% 21.4% Total 26 100.0% 185.7% Câu 13.1: Trả nợ đúng hạn Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Có 14 100.0 100.0 100.0
  • 157. Câu 18: Nếu có nhu cầu vay vốn, Doanh nghiệp có tiếp tục vay của NHNo & PTNT – Chi nhánh Biên Hòa không? Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Còn tùy thuộc tình hình 1 7.1 7.1 7.1 Có 13 92.9 92.9 100.0 Valid Total 14 100.0 100.0 Câu 20: Nếu chọn không ở câu hỏi 18 thì Doanh nghiệp dự định thực hiện vay ở Ngân hàng nào và tại sao chọn Ngân hàng này thay vì NHNo&PTNT chi nhánh Biên Hòa? Responses Percent Hỗ trợ lãi suất 40.60% Chủ động về nguồn ngoại tệ 21.90% Hỗ trợ dịch vụ 25.00% Giải quyết nhanh chóng cho khách hàng 3.10% Yếu tố cần khắc phục Hỗ trợ công nghệ thông tin 9.40% Total 100.00%
  • 158. Câu 5 – 6 – 11 – 13 – 14 – 15- 16 - 17 Descriptive Statistics N Minimum Maximum Mean Std. Deviation Heä soá thanh toaùn nhanh (TSLÑ - Haøng toàn kho)/Nôï ngaén haïn 14 1 5 3.14 1.099 Tyû soá nôï vôùi VCSH (Toång nôï/VCSH) 14 1 4 3.21 .975 Heä soá TSCÑ (TSCÑ/Toång TS) 14 1 4 3.21 .975 Tyû suaát sinh lôïi treân doanh thu (LNST/VCSH) 14 1 4 3.14 .770 Tyû suaát sinh lôïi treân VCSH (LNST/VCSH) 14 1 4 3.29 .825 Ñaây laø laàn vay thöù maáy cuûa Doanh nghieäp 14 1 5 4.14 1.460 Doanh nghieäp ñaùnh giaù veà phí dòch vuï cuûa Ngaân haøng nhö theá naøo 14 3 4 3.29 .469 Soá laàn giaûn nôï hoaëc gia haïn nôï 14 1 2 1.07 .267 Nôï quaù haïn trong quaù khöù 14 1 1 1.00 .000
  • 159. Soá laàn cam keát caùc maát khaû naêng thanh toaùn (thö TD) baûo laõnh caùc cam keát khaùc 14 1 5 1.50 1.092 Cung caáp thoâng tin ñaày ñuû & ñuùng haïn theo yeâu caàu cuûa Agribank Bieân Hoøa 14 1 5 2.86 1.834 Phöông thöùc cho vay phuø hôïp vôùi nhu caàu cuûa Doanh nghieäp 14 4 5 4.57 .514 Quy trình cho vay taïi Ngaân haøng ñôn giaûn vaø nhanh choùng 14 3 5 3.93 .616 Doanh nghieäp thaáy thaùi ñoä phuïc vuï cuûa nhaân vieân taïi Ngaân haøng hoøa nhaõ, nhieät tình 14 4 5 4.36 .497 Chính saùch khaùch haøng (laõi vay öu ñaõi, dòch vuï chaêm soùc khaùch haøng) thoûa maõn yeâu caàu cuûa Doanh nghieäp 14 3 5 4.14 .535
  • 160. Neáu choïn khoâng ôû caâu hoûi 18 thì Doanh nghieäp döï ñònh thöïc hieän vay ôû Ngaân haøng naøo vaø taïi sao choïn Ngaân haøng naøy thay vì NHNo&PTNT chi nhaùnh Bieân Hoøa 0 Valid N (listwise) 0 Câu 20: Ngoài những yếu tố trên thị hoạt động tài trợ xuất khẩu tại NHNo & PTNT chi nhánh Biên Hòa cần phải cải thiện thêm yếu tố nào khác để phục vụ Quý Doanh nghiệp được tốt hơn? Percent Hỗ trợ lãi suất 40.60% Chủ động về nguồn ngoại tệ 21.90% Hỗ trợ dịch vụ 25.00% Giải quyết nhanh chóng cho khách hàng 3.10% Yếu tố cần khắc phục Hỗ trợ công nghệ thông tin 9.40% Total 100.00%