Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, xuất phát từ
tình hình thực tế của đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn
Đỗ Thị Thu Hà
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC Kí HIỆU VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I: VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG......1
1.1. Tổng quan về vốn lưu động ...................................................................1
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm .........................................................................1
1.1.2. Phõn loại và kết vốn lưu động ...........................................................3
1.1.2.1. Phõn loại vốn lưu động..............................................................3
1.1.2.1. Kết cấu vốn lưu động.................................................................5
1.1.3. Nguồn hỡnh thành vốn lưu động của doanh nghiệp ............................5
1.1.3.1. Căn cứ vào quan hệ sở hữu ........................................................6
1.1.3.2. Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng .................................6
1.1.4. Nhu cầu vốn lưu động và việc xác định nhu cầu vốn lưu động ............7
1.1.4.1. Nhu cầu vốn lưu động................................................................7
1.1.4.2. Các phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động .......................9
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động........................................................... 10
1.2.1. Sự cần thiết phải nõng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ............... 10
1.2.1.1. Xuất phỏt từ vai trũ của vốn lưu động....................................... 10
1.2.1.2. Xuất phỏt từ ý nghĩa của việc quản lý và nõng cao hiệu quả sử
dụng vốn lưu động.................................................................. 11
1.2.1.3. Xuất phát từ thực tế hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại các
doanh nghiệp hiện nay............................................................ 11
1.2.2. Cỏc chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động ....................... 12
1.2.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng vốn lưu động ............... 12
1.2.2.2. Các chỉ tiêu về hệ số hoạt động kinh doanh .............................. 14
1.2.3. Các nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động ................. 15
1.2.3.1. Cỏc nhõn tố khỏch quan .......................................................... 15
1.2.3.2. Cỏc nhõn tố chủ quan.............................................................. 16
1.2.4. Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ................... 18
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
TẠI CÔNG TY CP MAY ĐỨC GIANG ...................................... 21
2.1. Tổng quan về công ty CP May Đức Giang .......................................... 21
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.................................. 21
2.1.2. Nhiệm vụ ngành nghề kinh doanh.................................................... 23
2.1.3. Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ......................... 23
2.1.3.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất ....................................................... 23
2.1.3.2. Đặc điểm quy trình công nghệ.................................................. 24
2.1.3.3. Đặc điểm bộ máy quản lý ........................................................ 26
2.1.3.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán ................................................ 29
2.1.3.5. Tình hình thị trường và đối thủ cạnh tranh................................ 31
2.1.3.6. Những thuận lợi và khó khăn đối với SXKD của công ty .......... 32
2.1.4. Kết quả kinh doanh và tình hình tài chính chủ yếu của công ty
những năm gần đây ....................................................................... 34
2.1.4.1. Kết quả hoạt động kinh doanh.................................................. 34
2.1.4.2. Tình hình tài chính chủ yếu...................................................... 37
2.2. Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty CP
May Đức Giang .................................................................................. 38
2.2.1. Thực trạng vốn lưu động của công ty năm 2008 ............................... 38
2.2.1.1. Kết cấu vốn lưu động............................................................... 38
2.2.1.2. Tình hình quản lý, sử dụng vốn bằng tiền ................................. 41
2.2.1.3. Tình hình quản lý các khoản phải thu ....................................... 44
2.2.1.4. Tình hình quản lý hàng tồn kho................................................ 49
2.2.1.5. Nguồn tài trợ vốn lưu động...................................................... 52
2.2.2. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty CP May
Đức Giang năm 2008 ..................................................................... 56
2.2.3. Đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty................... 59
2.2.3.1. Những kết quả đó đạt được...................................................... 59
2.2.3.2. Những hạn chế còn tồn tại ....................................................... 60
CHƯƠNG III: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VLĐ TẠI CÔNG TY CP MAY ĐỨC GIANG ............ 61
3.1. Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới........................ 61
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
3.2. Một số giải pháp đề xuất nhằm gúp phần nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn lưu động tại công ty CP May Đức Giang ............................ 64
3.2.1. Hoàn thiện việc xác định nhu cầu VLĐ cho kỳ kế tiếp ...................... 64
3.2.2. Dự kiến nguồn tài trợ cho nhu cầu VLĐ tăng thêm........................... 66
3.2.3. Tăng cường công tác quản lý nợ phải thu ......................................... 67
3.2.4. Tăng cường công tác quản lý và sử dụng hàng tồn kho ..................... 69
3.2.5. Đẩy mạnh hoạt động Marketing....................................................... 71
3.2.5.1. Chính sách sản phẩm............................................................... 71
3.2.5.2. Chính sách giá cả .................................................................... 72
3.2.5.3. Chính sách bán hàng và tiêu thụ sản phẩm................................ 72
3.2.6. Áp dụng các biện pháp phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh.............. 73
3.2.7. Cải tiến thiết bị, hiện đại hóa máy móc, xây mới nhà xưởng.............. 74
3.2.8. Một số biện pháp khác .................................................................... 74
3.3. Một số kiến nghị với cơ quan quản lý cấp trên.................................... 75
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
PHỤ LỤC (Bảng cân đối kế toán và Báo cáo KQKD năm 2008)
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
DANH MỤC KÍ HIỆU VIẾT TẮT
VLĐ Vốn lưu động
VCĐ Vốn cố định
TSCĐ Tài sản cố định
TSLĐ Tài sản lưu động
NVL Nguyên vật liệu
CPSX Chi phí sản xuất
GTGT Giá trị gia tăng
PX Phân xưởng
ĐTNH Đầu tư ngắn hạn
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 01 : Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Cty CP May Đức Giang
Bảng 02 : Bộ máy quản lý của công ty CP May Đức Giang
Bảng 03 : Bộ máy kế toán của công ty CP May Đức Giang
Bảng 04 : Thống kê các chỉ tiêu chủ yếu trong 4 năm gần đây
Bảng 05 : Bảng phân tích kết quả hoạt động SXKD hai năm 2007-2008
Bảng 06 : Cơ cấu vốn và nguồn vốn năm 2008
Bảng 07 : Kết cấu vốn lưu động của công ty năm 2008
Bảng 08 : Cơ cấu vốn bằng tiền của công ty năm 2008
Bảng 09 : Các hệ số khả năng thanh toán năm 2008
Bảng 10 : Kết cấu các khoản phải thu năm 2008
Bảng 11 : Tình hình thu hồi nợ của công ty năm 2008
Bảng 12 : Tình hình công nợ năm 2008
Bảng 13 : Cơ cấu và sự biến động hàng tồn kho năm 2008
Bảng 14 : Phân tích hiệu quả sử dụng hàng tồn kho
Bảng 15 : Nguồn hình thành vốn lưu động của công ty
Bảng 16 : Kết cấu nợ ngắn hạn của công ty năm 2008
Bảng 17 : Kế hoạch vốn lưu động năm 2008
Bảng 18 : Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Bảng 19 : Các chỉ tiêu kế hoạch năm 2009
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
LỜI MỞ ĐẦU
Vốn là một phạm trù kinh tế hàng hóa, là một yếu tố quan trọng quyết
định đến sản xuất và lưu thông hàng hóa. Vậy nên, bất kỳ một doanh nghiệp
nào muốn tồn tại và phát triển đều phải quan tâm đến vấn đề tạo lập, quản lý và
sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhằm đạt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.
Nền kinh tế nước ta đang trong thời kỳ phát triển mạnh mẽ nhất từ trước
tới nay với sự mở cửa cho mọi thành phần kinh tế ở nhiều lĩnh vực, ngành
nghề khác nhau. Sự cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn chủ động
trong việc huy động vốn đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh, trong đó
vốn lưu động chiếm một vai trò quan trọng, không thể thiếu, đặc biệt là đối với
các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực công nghiệp nhẹ như may mặc, thực phẩm,
in...Nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả quản lý và sử
dụng vốn lưu động tại các doanh nghiệp này cùng với quá trình nghiên cứu
thực tế ở công ty CP May Đức Giang, em đã quyết định chọn đề tài: “Các giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty CP May
Đức Giang”.
Công ty CP May Đức Giang đã được thành lập và phát triển hơn 20 năm
qua, để hiểu rõ tình hình của công ty trong cả quá trình đó đòi hỏi một sự hiểu
biết sâu rộng cộng với thời gian nghiên cứu lâu dài mà một sinh viên năm thứ 4
khó đáp ứng được. Do đó, luận văn chỉ xin được đề cập đến công tác quản lý
và sử dụng vốn lưu động của công ty trong phạm vi ba năm gần đây. Đề tài
được nghiên cứu theo cách thức: nêu ra lý thuyết, thu thập số liệu trên các báo
cáo tài chính và sổ sách kế toán tổng hợp của công ty để phân tích thực trạng
quản lý, sử dụng vốn lưu động, cuối cùng là đề xuất các giải pháp để hoàn
thiện công tác này.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn gồm ba chương:
Chương 1: Vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Chương 2: Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần
May Đức Giang
Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu
động tại công ty CP May Đức Giang
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
Do sự hạn chế nhất định về kiến thức, điều kiện ngiên cứu và thời gian
thực tập tại công ty nên luận văn khó có thể tránh được những sai sót. Em rất
mong được sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn để luận văn này
được hoàn thiện hơn nữa.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của PGS.TS Vũ
Công Ty – giảng viên khoa Tài chính doanh nghiệp, Học Viện Tài Chính cùng
tập thể cán bộ nhân viên phòng Tài chính – kế toán của công ty CP May Đức
Giang, những người đã tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình
thực tập cũng như hoàn thành luận văn này./.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, tháng 4 năm 2009
Sinh Viên
Đỗ Thị Thu Hà
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
CHƯƠNG I
VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
1.1. TỔNG QUAN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm
 Khái niệm
Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh
các doanh nghiệp cần có sự kết hợp của ba yếu tố: Sức lao động, Tư liệu lao
động (như máy móc thiết bị, nhà xưởng, phương tiện vận tải…) và Đối tượng
lao động (nguyên nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm…).
Tư liệu lao động khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì
không thay đổi hình thái ban đầu, giá trị được chuyển dịch từng phần vào giá
trị sản phẩm và thu hồi dần khi sản phẩm được tiêu thụ hết. Các tư liệu lao
động xét về mặt hình thái hiện vật được gọi là các tài sản cố định, còn xét về
hình thái giá trị được gọi là vốn cố định của doanh nghiệp
Đối tượng lao động thì chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và không
giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ,
một lần vào giá trị sản phẩm. Các đối tượng lao động xét về mặt hình thái hiện
vật được gọi là các tài sản lưu động (TSLĐ), còn xét về hình thái giá trị được
gọi là vốn lưu động (VLĐ) của doanh nghiệp.TSLĐ thường được chia thành
TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông.
- TSLĐ sản xuất : gồm những vật tư dự trữ để đảm bảo cho quá trình sản
xuất được liên tục như nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu.....và một
bộ phận là những sản phẩm đang trong quá trình sản xuất như : sản phẩm dở
dang, bán thành phẩm.....
- TSLĐ lưu thông : là những TSLĐ nằm trong quá trình lưu thông của
doanh nghiệp như: thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, vốn bằng tiền, vốn
trong thanh toán
Trong quá trình tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh TSLĐ
sản xuất và TSLĐ lưu thông luôn chuyển hóa lẫn nhau, vận động không ngừng
làm cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục. Để hình thành nên TSLĐ
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
sản xuất và TSLĐ lưu thông doanh nghiệp nào cũng phải bỏ ra một số vốn đầu
tư vào các tài sản ấy, số tiền ứng trước này được gọi là vốn lưu động.
Như vậy Vốn lưu động là số vốn ứng ra để hình thành nên các tài sản
lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục.
Vốn lưu động cũng không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ
kinh doanh: Dự trữ, sản xuất và lưu thông. Quá trình này được diễn ra thường
xuyên, liên tục được lặp đi lặp lại theo chu kỳ và được gọi là quá trình tuần
hoàn, chu chuyển của VLĐ. Sự vận động của VLĐ được thể hiện qua sơ đồ :
T - H…SX - H’ - T’ (Đối với các doanh nghiệp sản xuất T’>T)
T – H - T’ (Đối với các doanh nghiệp thương mại T’>T)
- Giai đoạn 1 (T - H): Khởi đầu vòng tuần hoàn VLĐ dưới hình thái tiền
tệ được dùng để mua sắm các đối tượng lao động dự trữ cho sản xuất. Giai
đoạn này, VLĐ từ hình thái tiền tệ chuyển sang hình thái vốn vật tư hàng hoá.
- Giai đoạn 2 (H....SX - H’): ở giai đoạn này doanh nghiệp tiến hành sản
xuất ra sản phẩm, các vật tư dự trữ được đưa dần vào sản xuất. Trải qua quá
trình sản xuất, sản phẩm hàng hoá được tạo ra. VLĐ đã từ hình thái vốn vật tư
hàng hoá chuyển sang hình thái vốn sản phẩm dở dang và sau đó chuyển sang
hình thái vốn thành phẩm.
- Giai đoạn 3 (H’- T): Doanh nghiệp tiến hành tiêu thụ sản phẩm và thu
được tiền về và VLĐ đã từ hình thái vốn thành phẩm chuyển sang hình thái
vốn tiền tệ - điểm xuất phát của vòng tuần hoàn. Vòng tuần hoàn kết thúc.
 Đặc điểm của vốn lưu động :
- VLĐ chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và luôn thay đổi
hình thái biểu hiện;
- VLĐ chu chuyển giá trị toàn bộ ngay trong một lần và được hoàn lại
toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh;
- VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh
doanh.
Xuất phát từ những đặc điểm trên, ta có thể thấy được VLĐ là điều kiện
vật chất không thể thiếu được trong quá trình tái sản xuất, trong cùng một thời
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
điểm VLĐ tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau, nếu doanh nghiệp không đủ
vốn thì sẽ gặp khó khăn trong quá trình sản xuất kinh doanh. Mặt khác, VLĐ
cũng là công cụ phản ánh, đánh giá quá trình vận động của vật tư, thông qua sự
vận động của VLĐ có thể đánh giá kịp thời việc mua sắm, dự trữ vật tư của
doanh nghiệp. Do vậy, ta có thể thấy được vai trò vô cùng quan trọng của việc
quả lý VLĐ trong mỗi doanh nghiệp, từng loại vốn trong VLĐ.
1.1.2. Phân loại và kết cấu vốn lưu động
1.1.2.1. Phân loại vốn lưu động
 Căn cứ vào hình thái biểu hiện VLĐ được chia thành 2 loại
- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu
+ Vốn bằng tiền gồm: Tiền mặt tồn qũy, tiền gửi ngân hàng, tiền đang
chuyển, các khoản đầu tư ngắn hạn.
+ Các khoản phải thu (vốn trong thanh toán) gồm: Phải thu của khách
hàng, khoản ứng trước cho người bán, phải thu do tạm ứng, thuế GTGT được
khấu trừ, các khoản phải thu khác.
- Vốn vật tư hàng hóa (vốn hàng tồn kho) gồm: vốn vật tư dự trữ (nguyên
nhiên vật liệu, công cụ dụng cụ, phụ tùng thay thế), vốn sản phẩm dở dang,
vốn chi phí trả trước, vốn thành phẩm
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp có thể tìm các biện pháp phát
huy chức năng các thành phần vốn và biết được kết cấu vốn lưu động theo hình
thái biểu hiện để định hướng điều chỉnh hợp lý, có hiệu quả. Đồng thời cách
phân loại này cũng giúp doanh nghiệp xem xét đánh giá mức tồn kho dự trữ,
thấy được tính thanh khoản của từng loại vốn, đáp ứng yêu cầu và khả năng
thanh toán qua đó giúp doanh nghiệp chủ động được nguồn để thanh toán các
khoản nợ đến hạn.
 Căn cứ vào vai trò VLĐ được chia thành 3 loại
- Vốn lưu động trong quá trình dự trữ sản xuất bao gồm:
+ Vốn nguyên vật liệu chính là số tiền biểu hiện giá trị các loại vật tư dự
trữ cho sản xuất khi tham gia vào sản xuất nó hợp thành thực thể của sản phẩm.
+ Vốn vật liệu phụ là giá trị những loại vật tư dự trữ dùng cho sản xuất,
giúp cho việc hình thành sản phẩm nhưng không hợp thành thực thể chủ yếu
của sản phẩm.
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
+ Vốn nhiên liệu là giá trị những loại nhiên liệu dự trữ trong sản xuất.
+ Vốn động lực, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ.
- Vốn lưu động nằm trong quá trình trực tiếp sản xuất bao gồm:
+ Vốn sản phẩm đang chế tạo là những giá trị sản phẩm dở dang trong
quá trình sản xuất, xây dựng hoặc đang nằm trên các địa điểm làm việc đợi chế
biến tiếp, chi phí trồng trọt dở dang...(Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang)
+ Vốn bán thành phẩm tự chế là giá trị những sản phẩm dở dang nhưng
khác với sản phẩm đang chế tạo ở chỗ nó hoàn thành một hay nhiều giai đoạn
chế biến nhất định. (Bán thành phẩm)
+ Vốn về phí tổn đợi phân bổ là những phí tổn chi ra trong kỳ nhưng có
tác dụng cho nhiều kỳ sản xuất vì thế chưa tính hết vào giá thành trong kỳ mà
sẽ tính dần vào các kỳ sau. (Chi phí trả trước)
- Vốn lưu động nằm trong quá trình lưu thông bao gồm:
+ Vốn thành phẩm hàng hóa là biểu hiện bằng tiền của số sản phẩm nhập
kho và chuẩn bị các công việc cho tiêu thụ.
+ Vốn bằng tiền gồm tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng, mà trong quá
trình luân chuyển VLĐ thường xuyên có bộ phận tồn tại dưới hình thái này.
+ Vốn trong thanh toán là những khoản phải thu và các khoản tạm ứng
của doanh nghiệp đối với các đối tượng trong và ngoài doanh nghiệp
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp thấy được tình hình phân bổ
vốn ở các khâu cho từng thành phần vốn trong quá trình luân chuyển vốn và
vai trò của từng thành phần vốn trong quá trình kinh doanh. Từ đó có biện
pháp phân bổ vốn hợp lý, nhằm tạo ra kết cấu vốn lưu động hợp lý để tăng
được tốc độ luân chuyển vốn.
 Căn cứ vào thời gian huyđộng và sử dụng VLĐ được chia thành 2 loại
- Vốn lưu động thường xuyên cần thiết: Là mức vốn cần thiết tối thiểu để
đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành
bình thường liên tục tương ứng với một quy mô kinh doanh nhất định. Đây là
khoản vốn được sử dụng có tính chất lâu dài và ổn định.
- Vốn lưu động tạm thời: Là phần vốn lưu động sử dụng không thường
xuyên, phát sinh bất thường có tính chất ngắn hạn như khi giá cả vật tư hàng
hóa tăng lên hoặc đột xuát doanh nghiệp nhận được một đơn đặt hàng mới có
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
tính chất riêng lẻ thì khi đó doanh nghiệp cần phải huy động thêm vốn để dự
trữ hoặc thanh toán
1.1.2.2. Kết cấu vốn lưu động
Từ các cách phân loại trên doanh nghiệp có thể xác định kết cấu vốn lưu
động của mình theo những tiêu thức khác nhau. Kết cấu vốn lưu động là tỷ
trọng của từng khoản vốn so với tổng số vốn lưu động của doanh nghiệp tại
một thời điểm nhất định.
Mỗi doanh nghiệp khác có một kết cấu vốn lưu động khác nhau và luôn
thay đổi qua các thời kỳ. Việc phân tích kết cấu vốn lưu động của doanh
nghiệp theo các tiêu thức khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn những
đặc điểm riêng về số vốn lưu động mà mình đang quản lý và sử dụng. Từ đó
xác định trọng điểm quản lý vốn lưu động để tìm biện pháp tối ưu nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn trong từng điều kiện cụ thể.
Kết cấu vốn lưu động chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố song có thể chia
thành ba nhóm chính:
- Những nhân tố về cung ứng vật tư: bao gồm: khoảng cách giữa doanh
nghiệp với đơn bị cung ứng, khả năng cung ứng của thị trường nói chung, kỳ
hạn giao hàng, chủng loại, số lượng và giá cả được cung cấp mỗi lần giao
hàng, đặc điểm thời vụ của chủng loại vật tư cung cấp
- Những nhân tố về mặt sản xuất: Đặc điểm, kỹ thuật, công nghệ sản xuất
của doanh nghiệp; mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo; độ dài của chu kỳ
sản xuất; trình độ tổ chức quá trình sản xuất....
- Những nhân tố về tiêu thụ sản phẩm và thanh toán tiền hàng: các
phương thức thanh toán được lựa chọn theo các hợp đồng bán hàng, thủ tục
thanh toán, việc chấp hành kỷ luật thanh toán giữa các doanh nghiệp, khoảng
cách giữa doanh nghiệp với khách hàng, khối lượng sản phẩm mua bán trong
đơn hàng....
1.1.3. Nguồn hình thành vốn lưu động
Để tiến hành kinh doanh, doanh nghiệp không thể không có vốn. Lượng
vốn lưu động này phải đủ lớn để hình thành nên tài sản lưu động cần thiết cho
quá trình sản xuất kinh doanh. Để đưa ra quyết định về huy động vốn, trước hết
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
phải xem xét những nguồn vốn doanh nghiệp có thể khai thác huy động trong
quá trình sản xuất kinh doanh đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh nói chung, vốn
lưu động nói riêng. Mỗi một doanh nghiệp khác nhau với đặc điểm ngành nghề
kinh doanh, quy mô, hình thức sở hữu khác nhau thì sự hình thành vốn lưu
động cũng có sự khác nhau. Theo các tiêu thức khác nhau thì nguồn hình thành
VLĐ cũng được phân loại khác nhau:
1.1.3.1. Căn cứ vào quan hệ sở hữu
Theo tiêu thức này, nguồn VLĐ được chia thành Nguồn vốn chủ sở hữu
và Nợ phải trả
- Nguồn vốn chủ sở hữu: Là nguồn vốn lưu động được hình thành từ vốn
chủ sở hữu, số vốn này thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp bao gồm vốn
do chủ sở hữu đầu tư vốn, vốn tự bổ sung chủ yếu từ lợi nhuận để lại và quỹ
đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính doanh nghiệp, vốn do ngân sách cấp
nếu có. Nguồn vốn này không phải bỏ ra chi phí để sử dụng, doanh nghiệp có
quyền sở hữu định đoạt, không có thời gian hoàn trả và nó có vai trò rất quan
trọng với doanh nghiệp. Tùy theo loại hình doanh nghiệp mà vốn chủ sở hữu
có nội dung cụ thể riêng.
- Nợ phải trả: Là các khoản vốn lưu động được hình thành từ vốn vay các
ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tài chính tái dụng, vốn vay thông qua
phát hành trái phiếu, các khoản nợ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh
doanh, doanh nghiệp phải có trách nhiệm thanh toán cho chủ nợ nhưng chưa
thanh toán. Nguồn vốn này doanh nghiệp phải bỏ ra chi phí để sử dụng vốn,
thời gian sử dụng vốn có hạn, doanh nghiệp chỉ được sử dụng trong thời gian
thỏa thuận, hết thời hạn này doanh nghiệp phải hoàn trả cho chủ nợ.
1.1.3.2. Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng
Theo tiêu thức này, nguồn VLĐ được chia thành nguồn VLĐ thường
xuyên và nguồn VLĐ tạm thời
- Nguồn vốn lưu động thường xuyên: Là nguồn có tính chất ổn định, lâu
dài hình thành nên tài sản lưu động cho doanh nghiệp. Nguồn vốn này bao gồm
các khoản nợ dài hạn và nguồn vốn chủ sở hữu. Cách xác định:
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
Nguồn VLĐ thường xuyên = Tổng NV thường xuyên – Giá trị TSCĐ
= TSLĐ – Nợ ngắn hạn (NV ngắn hạn)
Tổng NV thường xuyên = Nguồn vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn
- Nguồn vốn lưu động tạm thời: Là nguồn vốn ngắn hạn dưới một năm
chủ yếu để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời về VLĐ phát sinh trong
quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn này bao gồm các
khoản vay ngắn hạn ngân hàng, tổ chức tín dụng,các khoản nợ ngắn hạn khác...
1.1.4. Nhu cầu vốn lưu động và việc xác định nhu cầu vốn lưu động
1.1.4.1. Nhu cầu vốn lưu động
Để tìm hiểu nhu cầu VLĐ của các doanh nghiệp, trước hết ta phải xem xét
chu kỳ kinh doanh của họ.
- Chu kỳ kinh doanh của một doanh nghiệp: là thời gian trung bình cần
thiết để thực hiện việc mua sắm dự trữ vật tư, sản xuất sản phẩm và tiêu thụ
được tiền bán hàng. Chu kỳ kinh doanh thường được chia thành ba giai đoạn:
+ Giai đoạn mua sắm và dự trữ vật tư: giai đoạn này doanh nghiệp tiến
hành mua sắm các vật tư, hàng hóa. Nếu doanh nghiệp trả tiền ngay thì tương
ứng với luồng vật tư đi vào sẽ có một luồng tiền đi ra khỏi doanh nghiệp. Nếu
doanh nghiệp thực hiện mua chịu tức là doanh nghiệp đã đi chiếm dụng vốn
của người cung cấp tương ứng với một khoản nợ phải trả đã phát sinh.
+ Giai đoạn sản xuất: trong giai đoạn này, vật tư được xuất dần ra để
sử dụng và chuyển hóa sang hình thái sản phẩm dở dang và thành phẩm. Để
thực hiện quá trình sản xuất, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn lưu động
nhất định.
+ Giai đoạn bán sản phẩm và thu tiền bán hàng: đây là giai đoạn cuối
cùng của một chu kỳ kinh doanh. Nếu doanh nghiệp bán hàng thu tiền ngay thì
đồng thời với luồng hàng hóa đi ra khỏi doanh nghiệp sẽ có một luồng tiền đi
vào doanh nghiệp, tức là doanh nghiệp đã thu hồi được vốn và sẵn sàng cho
chu kỳ sản xuất kinh doanh tiếp theo. Nều doanh nghiệp bán chịu cho khách
hàng thì khi đó sẽ phát sinh các khoản nợ phải thu tương ứng với lượng hàng
bán ra, tức là doanh nghiệp đã bị chiếm dụng vốn từ phía khách hàng.
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
Như vậy, trong cả ba giai đoạn của chu kỳ kinh doanh ta đều thấy phát
sinh nhu cầu vốn lưu động.
- Nhu cầu vốn lưu động: là thể hiện số vốn tiền tệ cần thiết doanh
nghiệp phải trực tiếp ứng ra để hình thành một lượng dự trữ hàng tồn kho và
khoản cho khách hàng nợ sau khi đã sử dụng khoản tín dụng của nhà cung cấp.
Nhu cầu vốn lưu động có thể được xác định theo công thức:
Nhu cầu
VLĐ
=
Mức dự trữ
hàng tồn kho
+
Khoản phải thu
từ khách hàng
-
Khoản phải trả
nhà cung cấp
- Căn cứ vào tính chất và thời gian sử dụng vốn lưu động, nhu cầu sử
dụng vốn lưu động được chia thành 2 loại:
+ Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên: Là số vốn lưu động tính ra fải
đủ để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được tiến hành một cách liên tục.
Đồng thời phải thực hiện chế độ tiết kiệm một cách hợp lý
+ Nhu cầu vốn lưu động tạm thời: Là nhu cầu vốn lưu động tăng
thêm ứng vào cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh để đáp ứng tăng
thêm về dự trữ vật tư, hàng hoá do sự gia tăng có tính chất thời vụ, do nhận
thêm đơn hàng, do biến động giá cả.........
Trong điều kiện ngày nay, việc xác định nhu cầu vốn lưu động không
những tránh được tình trạng ứ đọng vốn mà còn đáp ứng được yêu cầu của sản
xuất, kinh doanh. Thêm vào đó, việc xác định nhu cầu vốn lưu động cũng là
một căn cứ quan trọng cho việc xác định các nguồn tài trợ vốn lưu động cho
doanh nghiệp
Nếu doanh nghiệp xác định nhu cầu vốn lưu động quá cao sẽ không
khuyến khích khai thác các khả năng tiềm tàng, nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn, gây nên tình trạng ứ đọng vật tư, vốn chậm luân chuyển, gia tăng các chi
phí không cần thiết dẫn đến tăng giá thành, giảm lợi nhuận. Ngược lại, nếu xác
định nhu cầu vốn lưu động quá thấp sẽ gây nhiều khó khăn cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có thể gây gián đoạn sản xuất, thanh toán
chậm, nợ nần, khó có thể đáp ứng các nhu cầu vốn phát sinh đột biến.
-Nhu cầu vốn lưu động là một đại lượng không cố định và phụ thuộc vào
nhiều yếu tố, trong đó có một số yếu tố chủ yếu sau:
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
+ Những yếu tố về ngành nghề kinh doanh, mức độ hoạt động của
doanh nghiệp: Quy mô của doanh nghiệp trong từng thời kỳ, chu kỳ kinh
doanh của doanh nghiệp, tính chất thời vụ, sự thay đổi khoa học công nghệ...
+ Những yếu tố về mua sắm vật tư: Giá cả vật tư, khoảng cách giữa
doanh nghiệp và nhà cung ứng, điều kiện phương tiện vận tải,...
+ Những yếu tố của doanh nghiệp trong tiêu thụ sản phẩm, trong tín
dụng hay trong thanh toán, chính sách chi trả tiền lương,...
1.1.4.2. Các phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động
 Phương pháp trực tiếp:
Nội dung của phương pháp này là căn cứ vào các yếu tố ảnh hưởng trực
tiếp đến việc dự trữ vật tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm để xác định nhu cầu
từng khoản VLĐ trong từng khâu rồi tổng hợp lại toàn bộ nhu cầu VLĐ.
Trình tự tiến hành của phương pháp này như sau:
- Xác định lượng hàng tồn kho của doanh nghiệp cần thiết cho hoạt động sản
xuất kinh doanh
- Xác định chính xác sản lượng hàng hóa tiêu thụ và khoản tín dụng cung cấp
cho khách hàng.
- Xác định khoản nợ phải trả cho người cung ứng.
- Tổng hợp nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết cho doanh nghiệp.
Ưu điểm của phương pháp này là xác định được nhu cầu cụ thể của từng
loại vốn trong từng khâu kinh doanh. Từ đó, tạo điều kiện tốt cho việc quản lý,
sử sụng vốn theo từng loại trong từng khâu sử dụng.
Tuy nhiên, việc tính toán theo phương pháp này khá phức tạp, khối
lượng tính toán nhiều, mất nhiều thời gian, không xác định được nhu cầu VLĐ
cho tiền mặt, tiền gửi, các khoản trong thanh toán
 Phương pháp gián tiếp:
Phương pháp này dựa vào thống kê kinh nghiệm để xác định nhu cầu
vốn. Ở đây có thể chia làm 2 trường hợp:
- Trường hợp 1: dựa vào kinh nghiệm thực tế của các doanh nghiệp cùng
loại trong nghành để xác định nhu cầu VLĐ cho doanh nghiệp mình. Việc xác
định nhu cầu vốn theo cách này là dựa vào hệ số VLĐ tính theo doanh thu
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
được rút từ thực tế hoạt động của các doanh nghiệp cùng loại trong ngành để
xem xét quy mô kinh doanh của doanh nghiệp mình để tính ra nhu cầu VLĐ
cần thiết.
Ưu điểm của phương pháp này là tính toán đơn giản, giúp doanh nghiệp
ước tính nhanh chóng nhu cầu VLĐ. Tuy nhiên hạn chế của phương pháp này
là độ tin cậy của kết quả tính chưa cao.
- Trường hợp 2: dựa vào tình hình thực tế sử dụng VLĐ ở thời kỳ vừa qua
của doanh nghiệp để xác định nhu cầu chuẩn về VLĐ cho các thời kỳ tiếp theo.
Nội dung chủ yếu của phương pháp này là dựa vào mối quan hệ giữa các yếu
tố hợp thành nhu cầu vốn lưu động gồm: Hàng tồn kho, nợ phải thu từ khách
hàng, nợ phải trả nhà cung cấp với doanh thu thuần của kỳ vừa qua để xác định
tỷ lệ chuẩn nhu cầu VLĐ tính theo doanh thu thuần và sử dụng tỷ lệ này để xác
định nhu cầu VLĐ cho các kỳ tiếp theo.
Phương pháp này thực hiện theo trình tự sau:
- Xác định số dư bình quân các khoản hợp thành nhu cầu VLĐ trong năm
báo cáo. Khi xác định số dư bình quân các khoản phải phân tích tình hình để
loại trừ số liệu không hợp lý
- Xác định tỷ lệ các khoản trên so với doanh thu thuần trong năm báo cáo.
Trên cơ sở đó xác định tỷ lệ nhu cầu VLĐ so với doanh thu thuần
- Xác định nhu cầu VLĐ cho kỳ kế hoạch.
Công thức tổng quát:
Vnc = (M1 - M0) x Td
Td = tổng cộng tỷ lệ % bên tài sản – tổng cộng tỷ lệ % bên nguồn vốn
1.2. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
1.2.1. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
1.2.1.1. Xuất phát từ vai trò của VLĐ trong hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp
VLĐ là điều kiện vật chất không thể thiếu được trong quá trình tái sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong cùng một thời điểm, VLĐ tồn tại
dưới hình thái khác nhau từ vật tư, hàng hóa đến tiền mặt, tiền gửi,... Nếu
doanh nghiệp không có đủ VLĐ đầu tư sẽ ảnh hưởng tới quy mô sản xuất dự
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
kiến, gây đình trệ trong sản xuất kinh doanh, mất đi cơ hội kinh doanh, ảnh
hưởng hiệu quả kinh doanh. Mặt khác, nếu doanh nghiệp có VLĐ ứ đọng ở
một khâu bất kỳ sẽ gây lãng phí, làm gia tăng chi phí sử dụng vốn, giảm hiệu
quả sinh lời. Ngoài ra, việc phân bổ VLĐ không hợp lý, thiếu đồng bộ giữa các
khâu có thể gây ra những khó khăn, tạo ra áp lực thiếu giả tạo trong khi vẫn
không phát huy được hiệu quả của lượng vốn đã huy động.
VLĐ cũng là công cụ đánh giá quá trình vận động của vật tư. Với một
lượng VLĐ chi ra doanh nghiệp có sự vận động ngược chiều tương ứng của
dòng vật tư. Do vậy, qua sự vận động của VLĐ sẽ đánh giá được sự vận động
của vật tư, chất lượng hoạt động mua sắm vật tư. Thêm vào đó, thông qua tốc
độ vận động không bình thường củaVLĐ, những bất thường trong sản xuất,
kinh doanh, có thể là cơ sở cho những quyết định có tính chất chiến lược.
1.2.1.2. Xuất phát từ ý nghĩa của việc quản lý vốn lưu động và
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
- Hiệu quả sử dụng VLĐ là chỉ tiêu chất lượng phản ánh cố gắng, thành
tích của doanh nghiệp trong tổ chức sản xuất, kinh doanh, tổ chức quản lý
doanh nghiệp.
- Bảo toàn VLĐ có nghĩa là phải duy trì sức mua của đồng vốn tức là sức
mua của đồng VLĐ sau một chu kỳ vẫn đủ để mua sắm lượng hàng hóa vật tư
như trước.
- Đảm bảo kịp thời đầy đủ, hợp lý giữa các hình thái, giữa các khâu sẽ tạo
điều kiện thuận lợi để vốn lưu động luân chuyển nhịp nhàng, cân đối, tăng tốc
độ luân chuyển, nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ.
- Nâng cao hiệu quả tổ chức, quản lý, sử dụng có ý nghĩa lớn với việc
nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh thể hiện với một lượng vốn như doanh
nghiệp có thể tăng doanh thu, hoặc với doanh thu như cũ nhưng doanh nghiệp
chỉ bỏ ra một lượng vốn lưu động ít hơn trước.
1.2.1.3. Xuất phát từ thực tế hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại
các doanh nghiệp hiện nay.
Trong thực tế hiện nay, tình hình sử dụng vốn lưu động trong các doanh
ngiệp còn nhiều bất cập. Số vốn lưu động mà thức chất “động” trong mỗi
doanh nghiệp còn hạn chế trong tổng vốn lưu động, do có sự ứ đọng trong các
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
khâu thành phẩm kém phẩm chất không tiêu thụ được, công nợ khó đòi chiếm
tỉ lệ cao,... Vì vậy, tình hình thiếu vốn lưu động ở các doanh nghiệp hiện nay là
khá phổ biến. Và việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của các doanh
nghiệp luôn là nhiệm vụ cấp thiết, cần được ưu tiên trong các doanh nghiệp.
Mặt khác, vốn lưu động của doanh nghiệp được hình thành từ nhiều
nguồn khác nhau như vốn vay chiếm tỉ lệ không nhỏ, nên cac doanh nghiệp
phải danh ra một lượng tiền lớn để trả lãi làm giảm lợi nhuận trước thuế của
doanh nghiệp. Do vậy khi hiệu quả sử dụng vốn lưu động được cải thiện sẽ là
nhân tố góp phần giảm được lượng vốn lưu động cần thiết phải huy động từ
nguồn vốn vay góp phần giảm số tiền vốn phải trả, nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh.
Ngoài ra, các doanh nghiệp hiện nay vẫn chưa có sự quan tâm đúng mức
tới việc nâng cao hiệu quả sử dụng, quản lý vốn lưu động. Sự quan tâm của các
doanh nghiệp nếu có cũng chỉ mang tính hình thức, tổng kết, báo cáo mà chưa
đi vào thực chất, chưa đi vào thường xuyên theo dõi kiểm tra, lập kế hoạch một
cách nghiêm túc, thực hiện kế hoạch còn chưa mang lại hiệu quả như ý.
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
1.2.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng vốn lưu động
 Tốc độ luân chuyển vốn lưu động : Tốc độ luân chuyển VLĐ được
đo bằng hai chỉ tiêu: Số lần chu chuyển và kỳ chu chuyển.
+ Số lần luân chuyển VLĐ (haysố vòng quayVLĐ): là tỷ lệ giữa tổng mức
luân chuyển VLĐ trong kỳ và số VLĐ bình quân sử dụng trong kỳ.
L =
VLĐ
M
L: Số vòng quay vốn lưu động trong kỳ
M: Tổng mức luân chuyển vốn lưu động trong kỳ
VLĐ : Vốn lưu động bình quân sử dụng trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh số vòng quay của VLĐ trong một thời kỳ nhất định
(thường là 1 năm). Chỉ tiêu này càng cao cho thấy khả năng tổ chức vốn lưu
động và hiệu suất sử dụng vốn lưu động càng cao.
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
+ Kỳ luân chuyển VLĐ: là tỷ lệ giữa số ngày trong kỳ và số lần luân
chuyển VLĐ trong kỳ. CT xác định:
K =
M
VLĐN
L
N 

K: Kỳ luân chuyển vốn lưu động
N: Số ngày trong kỳ được tính chẵn một năm là 360 ngày, một quý là 90
ngày, một tháng là 30 ngày
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cấn thiết để vốn lưu động hoàn
thành một lần chu chuyển vốn. Nếu kỳ luân chuyển vốn lưu động càng dài tốc
độ chu chuyển vốn lưu động càng thấp và ngược lại
 Mức tiết kiệm vốn lưu động
Do tăng tốc độ chu chuyển nên doanh nghiệp có thể tăng thêm tổng mức
luân chuyển song không cần tăng thêm hoặc tăng thêm không đáng kể quy mô
VLĐ. Chỉ tiêu này phản ánh số VLĐ thể tiết kiệm được cho tăng tốc độ luân
chuyển của VLĐ kỳ kế hoạch so với kỳ báo cáo.
CT xác định:
VTK = )KK(x
360
M
01
1
 hoặc VTK=
0
1
1
1
L
M
L
M

VTK: Số VLĐ có thể tiết kiệm hay phải tăng thêm
M1: Tổng mức luân chuyển VLĐ kỳ kế hoạch
K1, K0: Lần lượt là kỳ luân chuyển VLĐ kỳ kế hoạch và kỳ báo cáo
L1, L0: Lấn lượt là vòng quay VLĐ kỳ kế hoạch và kỳ báo cáo
 Hàm lượng VLĐ (còn gọi là mức đảm nhiệmVLĐ):
Là số VLĐ cần có để đạt một đồng doanh thu thuần về tiêu thụ sản
phẩm. Chỉ tiêu này phản ánh để có một đồng doanh thu thuần về bán hàng cần
bao nhiêu đồng VLĐ. CT xác định:
Hàm lượng vốn lưu động =
VLĐ
DTT
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
1.2.2.2. Các chỉ tiêu về hệ số hoạt động kinh doanh
 Số vòng quay hàng tồn kho:
Đây là một chỉ tiêu khá quan trọng để đánh giá hiệu suất sử dụng vốn
của doanh nghiệp và được xác định bằng công thức:
Số vòng quay hàng tồn kho =
Giá vốn hàng bán
Số hàng tồn kho bình quân trong kỳ
Số vòng quay hàng tồn kho phản ánh số lần mà hàng hóa tồn kho bình
quân luân chuyển trong kỳ. Hệ số này cao hay thấp phụ thuộc rất lớn vào đặc
điểm của ngành kinh doanh. Số vòng quay hàng tồn kho cao so với doanh
nghiệp trong ngành cho thấy việc tổ chức và quản lý dự trữ của doanh nghiệp
là tốt, giảm được lượng vốn bỏ vào hàng tồn kho. Ngược lại, hệ số này thấp
cho thấy có thể doanh nghiệp đã dự trữ vật tư quá mức dẫn đến tình trạng bị ứ
đọng hoặc sản phẩm bị tiêu thụ chậm.
Số ngày một vòng quay hàng tồn kho:
Đây là tỷ lệ giữa số ngày trong kỳ và số vòng quay hàng tồn kho. Chỉ tiêu
này phản ánh số ngày trung bình mà hàng tồn kho hoàn thành một vòng luân
chuyển. Chỉ tiêu này lớn chứng tỏ hàng tồn kho tốn nhiều thời gian để hoàn
thành một vòng luân chuyển hay doanh nghiệp đang bị đọng vật tư, hàng hóa,
thành phẩm...và ngược lại. CT xác định:
Số ngày một vòng quay
hàng tồn kho
=
Số ngày trong kỳ (360)
Số vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay các khoản phải thu:
Vòng quay các khoản phải thu là tỷ lệ giữa doanh thu bán hàng ( có thuế
và số dư bình quân các khoản phải thu). Vòng quay các khoản phải thu phản
ánh tốc độ thu hồi các khoản phải thu của doanh nghiệp, nó cho biết chính sách
tín dụng của doanh nghiệp về thời hạn tín dụng, khả năng quản lý nợ phải thu
của doanh nghiệp. Công thức xác định:
Vòng quay các khoản
phải thu
=
Doanh thu bán hàng (có thuế)
Số dư bình quân các khoản phải thu
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
 Kỳ thu tiền trung bình:
Là một hệ số hiệu suất hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, phản
ánh độ dài thời gian thu tiền bán hàng của doanh nghiệp kể từ lúc xuất giao
hàng cho đến khi thu được tiền bán hàng. Kỳ thu tiền trung bình phụ thuộc chủ
yếu vào chính sách bán chịu và việc tổ chức thanh toán của doanh nghiệp. Chỉ
tiêu này phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu. Chỉ tiêu
càng thấp chứng tỏ tốc độ luân chuyển của nợ phải thu càng cao và ngược lại.
Kỳ thu tiền trung bình
(ngày)
=
Số dư bình quân các khoản phải thu
Doanh thu bình quân 1 ngày trong kỳ
 Tỷ suất lợi nhuận trước thuế (sau thuế) trên VLĐ
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế (sau thuế) trên VLĐ là tỷ lệ giữa lợi nhuận
trước thuế (sau thuế) với số VLĐ bình quân trong kỳ của doanh nghiệp. Chỉ
tiêu này phản ánh một đồng VLĐ sử dụng bình quân trong kỳ tạo ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận trước thuế (sau thuế). CT xác định:
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế
(sau thuế) trên VLĐ
=
Lợi nhuận trước thuế (sau thuế)
Vốn lưu động bình quân sử dụng trong kỳ
1.2.3. Các nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp chịu tác động bởi nhiều yếu tố.
Có những nhân tố tác động tích cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh nói
chung và đến hoạt động quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói
riêng, tạo điều kiện thúc đẩy doanh nghiệp phát triển. Ngược lại có những nhân
tố hạn chế, cản trở sự phát triển đó. Có thể chia các nhân tố ảnh hưởng thành
hai nhóm sau:
1.2.3.1. Các nhân tố khách quan
- Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp, các chính
sách kinh tế tài chính của nhà nước đối với lĩnh vực doanh nghiệp đang hoạt
động, sự tăng trưởng của nền kinh tế...
Các nhân tố này có ảnh hưởng nhất định đến hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Nó vừa tạo ra thời cơ như việc nhà nước đưa ra chính
sách hoãn nợ, miễn thuế xuất khẩu…đều tạo ra điều kiện cho các doanh nghiệp
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
mở rộng ngành nghề kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, thúc đẩy
doanh nghiệp tăng trưởng và cạnh tranh thắng lợi, vừa tạo ra thách thức cho
các doanh nghiệp như việc nước ta tham gia vào tổ chức thương mại thế giới
WTO, các doanh nghiệp phải đối mặt với môi trường cạnh tranh gay gắt.
- Lạm phát của nền kinh tế
Do tác động của nền kinh tế có lạm phát, sức mua của đồng tiền bị giảm sút,
đặc biệt trong giai đoạn này dẫn đến tăng giá các loại vật tư, hàng hóa… Vì
vậy nếu doanh nghiệp không điều chỉnh kịp thời, giá trị của các tài sản lưu
động bị trượt giá theo sự lạm phát của tiền tệ.
- Các loại rủi ro.
Khi tham gia kinh doanh trong điều kiện nền kinh tế thị trường có nhiều thành
phần kinh tế tham gia, cùng cạnh tranh… Nếu thị trường không ổn định, sức
mua có hạn thì làm tăng lên các rủi ro cho doanh nghiệp. Ngoài ra, doanh
nghiệp còn có thể gặp phải những rủi ro bất thường như khách hàng mất khả
năng thanh toán, thiên tai, hoả hoạn…
- Sự pháttriển của khoa học công nghệ.
Tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ làm cải tiến sản phẩm cả về
chất lượng, mẫu mã, giá cả giảm hơn. Tình trạng giảm giá hàng hóa gây nên
tình trạng thất thoát vốn lưu động tại doanh nghiệp. Chính vì vậy doanh nghiệp
liên tục phải có sự ứng dụng những tiến bộ khoa học công nghệ mới nhất đưa
vào sản xuất kinh doanh để đẩy mạnh tiêu thụ, tránh tình trạng tồn đọng vốn.
1.2.3.2. Các nhân tố chủ quan
Những nhân tố này nằm trong nội tại doanh nghiệp, Nó bao gồm các
nhân tố bên trong các hoạt động mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm của doanh nghiệp; công tác tổ chức phân bổ VLĐ vào các khâu, các
thành phần…và bao trùm là trình độ tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Các nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng VLĐ
cũng như vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Lựa chọn phương án đầu tư, tìm thị trường tiêu thụ:
Nếu doanh nghiệp đầu tư sản xuất ra những sản phẩm, dịch vụ có chất lượng
cao phù hợp với nhu cầu thị trường thì doanh nghiệp sẽ thực hiện được quá
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
trình tiêu thụ sản phẩm, đẩy nhanh vòng quay VLĐ. Ngược lại, nếu sản phẩm
hàng hóa có chất lượng thấp không phù hợp với thị hiếu khách hàng dẫn đến
hàng hóa sản xuất ra không tiêu thụ được, làm cho VLĐ bị ứ đọng, hiệu quả sử
dụng vốn thấp.
- Xác định nhu cầu vốn lưu động:
Việc xác định nhu cầu VLĐ ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả vốn của doanh
nghiệp. Nếu xác định nhu cầu VLĐ không chính xác sẽ dẫn đến tình trạng thừa
hoặc thiếu vốn lưu động trong sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng không tốt tới
quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và hiệu quả sử dụng VLĐ.
- Tìm nguồn trang trải cho nhu cầu vốn lưu động:
Đây là việc làm rất quan trọng. Nếu xác định nguồn tài trợ không hợp lý có thể
gây ra tình trạng mất khả năng thanh toán hoặc gây ra tình trạng lãng phí chi
phí. Doanh nghiệp cần cân đối trong việc đảm bảo an toàn tài chính và tiết
kiệm được chi phí sử dụng vốn.
- Trình độ tổ chức, quản lý sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp:
Trong khâu dự trữ sản xuất phải lựa chọn được nguồn cũng cấp để giảm chi
phí bảo quản chuyên chở. Trong khâu sản xuất phải căn cứ vào chu kỳ sản
xuất, đặc tính sản phẩm để bố trí sắp xếp cho vốn được luân chuyển thường
xuyên, tránh ứ đọng kéo dài trong quá trình sản xuất. Trình độ quản lý yếu kém
sẽ dẫn đến việc thất thoát vật tư hàng hóa trong quá trình mua sắm, dự trữ, sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm, tăng chi phí, gây ứ đọng vốn có thể dẫn đến kinh
doanh thua lỗ kéo dài, mất mát vốn kinh doanh, giảm hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh và VLĐ
- Việc lựa chọn phương thức bán hàng và phương thức thanh toán:
Đây là vấn đề rất quan trọng đối với doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp bán chịu
quá nhiều và chấp nhận thanh toán chậm thì lượng vốn bị chiếm dụng sẽ lớn,
đồng thời doanh nghiệp sẽ mất thêm một khoản chi phí quản lý các khoản phải
thu. Điều này có thể gây ra tình trạng mất tự chủ về vốn khi không thu hồi
được nợ, ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng VLĐ. Ngược lại, nếu doanh
nghiệp không chấp nhận bán chịu hoặc phương thức bán hàng không ưu đãi thì
hàng hóa có thể không tiêu thụ được. Điều này làm ứ đọng hàng hóa, tăng
VLĐ trong khâu dự trữ làm giảm vòng quay VLĐ.
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
1.2.4. Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Từ các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ, các nguyên tắc quản lý
vốn lưu động cũng như các nhân tố ảnh hưởng thì các biện pháp cơ bản để
nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là:
 Lựa chọn phương án kinh doanh, phương án sản xuất sản phẩm.
Hiệu quả sử dụng vốn trước hết được quyết định bởi việc doanh nghiệp
có khả năng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Sản xuất sản phẩm và tiêu thụ được
thì doanh nghiệp mới thu hồi được vốn bỏ ra và tìm kiếm được lợi nhuận. Do
đó doanh nghiệp phải lựa chọn phương án kinh doanh, phương án sản xuất sản
phẩm hợp lý. Nếu lựa chọn sai phương án kinh doanh thì dễ dẫn đến sản xuất,
kinh doanh những loại sản phẩm không phù hợp với yêu cầu thị trường, sản
phẩm không tiêu thụ được, vốn bị ứ đọng cùng với nó là hiệu quả sử dụng vốn
lưu động thấp. Điều này còn phụ thuộc vào khả năng nhận biết dự doán thị
trường, nắm bắt thời cơ của doanh nghiệp.
Xác định chính xác nhu cầu vốn lưu động cho hoạt động sản xuất
kinh doanh và sử dụng hợp lý các nguồn vốn.
Chỉ khi xác định chính xác nhu cầu VLĐ thì mới có thể đưa ra kế hoạch
huy động vốn và tổ chức đáp ứng cho nhu cầu đó, đảm bảo cho quá trình sản
xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên, liên tục tránh tình trạng thiếu vốn gây
gián đoạn sản xuất hoặc phải vay ngoài với lãi suất cao dẫn đến làm giảm lợi
nhuận. Mặt khác xác định chính xác nhu cầu VLĐ cũng tránh được tình trạng
thừa vốn, để vốn ứ đọng trong quá trình sản xuất, làm giảm hiệu quả sử dụng.
Do vậy, nếu thừa vốn nhà quản lý phải đưa ra được những biện pháp xử lý
kịp thời như: đầu tư để mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu tư ra bên ngoài dưới
hình thức góp vốn liên doanh, đầu tư ngắn hạn vào các chứng khoán có tính
thanh khoản cao hoặc cho vay lấy lãi…tránh tình trạng để vốn ứ đọng không
sinh lời.
 Lựa chọn các hình thức khai thác và tạo lập vốn lưu động thích hợp.
Việc thực hiện nội dung này nhằm đáp ứng nhu cầu về VLĐ cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp trước hết cần khai
thác triệt để các nguồn vốn bên trong, đồng thời phải tính toán lựa chọn các
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
nguồn bên ngoài với mức độ hợp lý để tạo ra được cơ cấu nguồn vốn tối ưu và
giảm tới mức thấp nhất chi phí sử dụng vốn cho doanh nghiệp.
 Tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động.
- Tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động trong khâu sản xuất.
+ Lập và thực hiện đúng kế hoạch mua sắm, dự trữ vật tư cả về số lượng,
chủng loại và chất lượng trên cơ sở một định mức hợp lý, khoa học.
+ Chuẩn bị đầy đủ cả về số lượng, chất lượng máy móc thiết bị, lao động và
các yếu tố khác.
+ Thực hiện rút ngắn chu kỳ sản xuất sản phẩm giảm tối thiểu thời gian
gián đoạn giữa các khâu, giảm khối lượng sản phẩm dở dang.
- Tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động trong khâu lưu thông.
+ Quản lý tốt các khoản vốn bằng tiền bằng việc xác định mức tồn quỹ hợp
lý, dự đoán và quản lý chặt chẽ các luồng xuất nhập quỹ. Dự trữ tiền mặt ở
mức hợp lý không những đảm bảo an toàn về mặt tài chính mà còn giúp doanh
nghiệp tận dụng được các thời cơ kinh doanh. Các doanh nghiệp cần xây dựng
cho mình kế hoạch tài chính nhằm đáp ứng kịp thời khả năng thanh toán ở mọi
thời điểm.
+ Quản lý tốt các hoạt động thanh toán: Quản lý vốn trong thanh toán có
quan hệ trực tiếp tới quản lý vốn bằng tiền. Nếu quản lý các hoạt động thanh
toán tốt sẽ đảm bảo được kế hoạch thu tiền, chi tiền, kế hoạch đầu tư của doanh
nghiệp. Để kiểm soát các khoản này doanh nghiệp phải phân loại và theo dõi
số dư nợ của từng khách hàng, đồng thời lập bảng phân tuổi các khoản phải
thu. Ngoài ra, để giảm thiểu rủi ro, doanh nghiệp cần chủ động phòng ngừa
bằng việc mua bảo hiểm, lập quỹ dự phòng tài chính…
 Đầu tư công nghệ kỹ thuật hiện đại vào sản xuất.
Việc đưa kỹ thuật và công nghệ hiện đại vào sản xuất có ý nghĩa đặc biệt
cho việc thúc đẩy tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động. Vì nhờ đó mà
rút ngắn được thời gian sản xuất. Tuy nhiên, khi quyết định đầu tư vào tài sản
cố định thì cần lưu ý đến tính hiệu quả, sự phù hợp về nguồn vốn, khả năng
khai thác sản xuất và nhu cầu tiêu thụ sản phẩm trên thị trường.
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
 Đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm
Doanh nghiệp cần tổ chức, phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận sản
xuất, không ngừng nâng cao năng suất lao động tạo ra sản phẩm chất lượng tốt,
giá thành hạ, mở rộng tiêu thụ sản phẩm, tăng cường công tác Marketing,
thông tin quảng cáo giới thiệu sản phẩm, ký kết các hợp đồng tiêu thụ… Khi
việc sản xuất sản phẩm ra được tiêu thụ nhanh chóng sẽ làm giảm tối thiểu
lượng vốn ứ đọng, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển, góp phần sử dụng vốn tiết
kiệm, hiệu quả.
 Tăng cường bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ, kiến thức về tài chính
cho đội ngũ cán bộ quản lý, nhấtlà những nhà quảnlý tài chính doanh nghiệp.
Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu
quả cao, sử dụng vốn hợp lý, tiết kiệm thì bên cạnh những điều kiện về trình độ
công nghệ của máy móc thiết bị, về cơ cấu sản phẩm... còn phải kể đến một
vấn đề quan trọng đó là trình độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, cán bộ
quản lý tài chính. Nếu có đủ điều kiện trên mà không làm tốt công tác quản lý
thì việc sử dụng vốn lưu động không mang lại hiệu quả cao. Cán bộ quản lý tài
chính phải năng động, nhạy bén với thị trường, huy động linh hoạt các nguồn
vốn có lợi nhất để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh
Trên đây là một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
VLĐ. Trên thực tế, mỗi doanh nghiệp cần phải căn cứ vào điều kiện cụ thể của
doanh nghiệp mình để đề ra những biện pháp cụ thể, có tính khả thi nhằm nâng
cao hiệu quả sử dụng VLĐ của mình. Vậy, thực trạng quản lý VLĐ ở Công ty
CP May Đức Giang hiện nay ra sao? Điều này sẽ được đi sâu nghiên cứu ở
Chương II.
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN MAY ĐỨC GIANG
2.1. TỔNG QUAN VỀ CTY CP MAY ĐỨC GIANG
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
 Giới thiệu chung về công ty
Tên gọi: Công Ty Cổ Phần MayĐức Giang
Tên giao dịch: DUCGIANG CORPORATION
Tên viết tắt: DUGARCO
Mã chứng khoán: DGC
Vốn điều lệ : 51,855,000,000 đồng
Vốn pháp định : 6,000,000,000 đồng
Trụ sở giao dịch: Số 59, phố Đức Giang, Quận Long Biên, Hà Nội
Tel: 84-4-36556501
Fax: 84-4-38274619
Website: www.mayducgiang.com.vn
 Quá trình hình thành và phát triển
Ngày 2/5/1989, đứng trước hoàn cảnh nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị
trường, các doanh nghiệp phải chuyển đổi dần cung cách làm ăn, liên hiệp sản
xuất và nhập khẩu đã điều động 27 cán bộ công nhân viên về xây dựng phân
xưởng thương mại tổng kho I. Sau một thời gian làm việc có hiệu quả cộng với
sự giúp đỡ của nhiều phía, ngày 23/2/1990 Bộ Công Nghiệp nhẹ đã ra quyết
định thành lập “Xí nghiệp sản xuất và dịch vụ May Đức Giang” theo Quyết
định số 102 chức năng- TCL Đ ngày 14/2/1990 và giao quyền giám đốc cho
đồng chí Trần Xuân Cẩn. Tháng 9/1992, Bộ Công nghiệp nhẹ và Bộ Thương
Mại-Du lịch đã cho phép Xí nghiệp được xuất khẩu trực tiếp theo công văn số
260/TM- DL-XNK, ký ngày 21/9/1992.
Ngày 12-12-1992, Bộ công nghiệp ra quyết định 1247/CNN-TCLĐ đổi
tên “Xí nghiệp sản xuất và dịch vụ May Đức Giang” thành “Công ty may Đức
Giang”,và là một đơn vị thành viên của Liên hiệp sản xuất-xuất nhập khẩu
may. Ngày 17/04/1993 Công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
số 108085 của Trọng tài kinh tế Hà Nội và được cấp giấy phép kinh doanh số
102146/GP của Bộ thương mại.
Năm 1993, Bộ Công nghiệp nhẹ và Bộ Thương mại- Du lịch công nhận
công ty May Đức Giang là đơn vị xuất - nhập khẩu trực tiếp (Theo công văn số
260/TM-DL-XNK ngày 15/7/1993 của Bộ Công nghiệp và Bộ Thương mại).
Trong những năm tiếp theo công ty không ngừng phát triển: Công ty đã
đầu tư xây mới hai nhà xưởng hiện đại tại khuôn viên Công ty, tăng nhanh
năng lực sản xuất ( từ một xưởng nhỏ ban đầu, đến nay tại khuôn viên công ty
ở 59 phố Đức Giang Hà Nội đã có 6 xí nghiệp may, 1 xí nghiệp thêu, 1 xí
nghiệp giặt, 1 xí nghiệp bao bì các-tông) đồng thời Công ty đã đầu tư thành lập
3 công ty liên doanh tại các tỉnh: Công ty may - xuất nhập khẩu tổng hợp Việt
Thành ở tỉnh Bắc Ninh, Công ty may Hưng Nhân ở tỉnh Thái Bình, Công ty
may - xuất nhập khẩu tổng hợp Việt Thanh ở tỉnh Thanh Hóa.
Đến ngày 1/1/2006, Công ty May Đức Giang đã chính thức chuyển đổi
sang Công ty Cổ Phần May Đức Giang trực thuộc Tập đoàn Dệt May Việt
Nam theo Quyết định 26/2005 QĐ-BCN ký ngày 20/12/2005, với vốn điều lệ
14,705,162,217 VND trong đó vốn nhà nước chiếm 45%.
Sau gần 2 thập kỷ phát triển, May Đức Giang đã khẳng định được sự
thành công trong và ngoài nước bởi thương hiệu DUGARCO FASHION – nhà
sản xuất và thiết kế thời trang nổi tiếng trong lĩnh vực Dệt-may. Sản phẩm
May Đức Giang đã có mặt ở hầu hết các thị trường trên thế giới như Hoa Kỳ,
EU, Nhật Bản, Trung Đông, Nam Mỹ... thông qua các nhà nhập khẩu lớn tại
nhiều nước. hiện nay công ty có gần 9.000 lao động là cán bộ quản lý, các nhà
thiết kế, kỹ thuật và công nhân may có tay nghề cao và cơ sở vật chất hiện đại
ở 19 xí nghiệp may và phụ trợ tại Hà Nội, Bắc Ninh, Thái Bình, Thanh Hóa
Công ty đã đạt được rất nhiều huân chương, danh hiệu các loại, bao gồm:
Huân chương lao động hạng nhất, hạng hai, danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ
trang nhân dân …cộng với các chứng chỉ ISO 9001 - 2002, ISO 14000 và SA
8000. May Đức Giang đã thực sự trở thành một trong những doanh nghiệp lớn
nhất của ngành Dệt May Việt Nam.
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
2.1.2. Nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh
Công ty CP May Đức Giang hiện nay kinh doanh ở rất nhiều các lĩnh vực
khác nhau như :
- Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu các sản phẩm dệt may, nguyên
phụ liệu, máy móc, thiết bị, phụ tựng, linh kiện ngành dệt may;
- Kinh doanh, xuất nhập khẩu các sản phẩm thủ công mỹ nghệ, sản phẩm
nông nghiệp, lâm nghiệp, hải sản, thực phẩm công nghệ;
- Kinh doanh các sản phẩm dân dụng, thiết bị văn phòng, phương tiện vận
tải, vật liệu điện, điện tử, điện lạnh, cao su;
- Nhập khẩu sắt thép gỗ, máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu cho sản
xuất kinh doanh, kinh doanh kim loại màu (kẽm, nhôm, đồng, chì) làm nguyên
liệu cho sản xuất;
- Kinh doanh vận tải đường bộ và đường thuỷ;
- Dịch vụ xuất nhập khẩu;
- Kinh doanh bất động sản, xây dựng và kinh doanh cho thuê làm văn
phòng, trung tâm thương mại, siêu thị và nhà ở;
- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng, lưu trú du lịch; kinh doanh du lịch lữ
hành nội địa và quốc tế;
Tuy nhiên, lĩnh vực hoạt động trọng tâm và chủ yếu của công ty là sản
xuất các sản phẩm may mặc, nhập khẩu các loại nguyên phụ liệu, trang thiết bị
và phụ tùng ngành may để phục vụ cho sản xuất của công ty, đáp ứng nhu cầu
tiêu dùng nội địa và xuất khẩu. Sản phẩm chính của công ty là áo jacket các
loại, áo blu-dông, áo gió, áo măng tô, áo gi-lê, áo sơ mi nam, sơ mi nữ, quần
sooc, váy...
2.1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
2.1.3.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất
Công ty CP May Đức Giang là một doanh nghiệp chuyên sản xuất và gia
công hàng may mặc theo quy trình công nghệ khép kín, các công đoạn sản xuất
được thực hiện trọn vẹn trong một phân xưởng từ cắt may, là, đóng gói với số
lượng lớn, được chế biến từ nguyên vật liệu chính là vải. Điều này ảnh hưởng
đến tổ chức sản xuất của công ty. Tổ chức sản xuất trong công ty là sản xuất
phức tạp kiểu liên tục, loại hình sản xuất hàng loạt lớn, chu kỳ ngắn.
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
Việc tổ chức sản xuất của công ty được bố trí như sau: Công ty có 6 xí
nghiệp sản xuất chính trực thuộc (xí nghiệp may 1,may 2,may 4, may 6, may 8,
may 9) phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm. Mỗi xí nghiệp có 4 chuyền
may, mỗi chuyền may lại chia thành nhiều tổ: tổ cắt, tổ may, tổ là…
Ngoài ra, công ty cũng có 3 xí nghiệp phụ trợ là các xí nghiệp: XN thêu,
XN giặt, XN bao bì các-tông và các công ty liên doanh trải dài từ miền Bắc
đến miền Trung như: Công ty may xuất nhập khẩu tổng hợp Việt Thành(2 cơ
sở)-Bắc Ninh; Công ty TNHH may Hưng Nhân(2 cơ sở)-Thái Bình; Công ty
may xuất nhập khẩu tổng hợp Việt Thanh-Thanh Hoá…
2.1.3.2. Đặc điểm quy trình công nghệ
Công ty hiện có một hệ thống máy móc đa dạng và hiện đại, phục vụ cho
toàn bộ quá trình sản xuất, từ khâu thiết kế tới khâu tiêu thụ sản phẩm. Hệ
thống máy móc thiết bị của công ty có xuất xứ từ nhiều nước phát triển nhưng
chủ yếu là Nhật Bản và Đức. Các loại máy móc hiện đại chiếm 58% trên tổng
số máy móc toàn doanh nghiệp, tạo điều kiện cho việc đa dạng hoá và nâng
cao chất lượng sản phẩm.
Trong quá trình may, công ty thường sử dụng loại máy may 1 kim.Tuy
nhiên, từ năm 2005, công ty đó đầu tư thêm 200 máy may 2 kim với tổng giá
trị lên tới gần 10 tỷ đồng. Việc làm này đã giúp cho công ty sản xuất được
nhiều sản phẩm có chất lượng cao hơn và làm tăng doanh thu lên mức đáng kể.
Tiếp tục phát huy thế mạnh của mình, năm 2006, công ty đó mạnh dạn đầu tư
thêm 253 máy may 2 kim để phục vụ cho sản xuất, nâng tổng số máy may 2
kim của công ty lên 453 máy.
Công ty CP May Đức Giang là một trong những doanh nghiệp có quy
trình công nghệ hiện đại bậc nhất trong ngành dệt may Việt Nam. Hiện nay,
công ty có 144 dây chuyền sản xuất với hơn 7000 thiết bị các loại, trong đó có
4701 máy may 1 kim, 453 máy may 2 kim, 325 máy vắt sổ, 104 máy đính cúc,
90 máy cắt và hơn 1400 thiết bị chuyên dùng khác
Quy trình công nghệ may (theo đơn đặt hàng ) của công ty được khái quát
qua sơ đồ Bảng 01
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
Bảng 01
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Cty CP May Đức Giang
Đơn đặt hàng
Sản xuất mấu đối
(chế thử)
Giao nhận nguyên
phụ liệu
Giác mẫu
Cắt bán thành
phẩm
Phối mẫu
Duyệt mẫu và
thông số kỹ thuật
Xí
nghiệp
Tổ
cắt
Tổ
may
Thu hoá
sản phẩm
Tổ là
tẩy
KCS Thành
phẩm
Đóng
gói
Nhập
kho
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
Các sản phẩm của công ty được sản xuất qua nhiều công đoạn kế tiếp nhau
và tất cả đều đi qua các bước sau:
Chuẩn bị sản xuất  Cắt  May  Là  KCS  Thành phẩm 
Đóng gói  Nhập kho.
- Chuẩn bị sản xuất: Khi công ty nhận được đơn đặt hàng và nguyên liệu
do bên đặt hàng cung cấp cùng với các tài liệu và thông số kỹ thuật, nhóm kỹ
thuật công ty sẽ tiến hành mẫu đối (sản xuất thử). Sau khi sản phẩm làm thử
được duyệt sẽ được đưa đến phân xưởng để làm mẫu cứng
- Tổ cắt : sẽ nhận nguyên vật liệu từ quản đốc phân xưởng, tiến hành kiểm
tra vải, sau đó trải vải, cắt theo mẫu gốc, viết số, phối kiện và đưa đếntổ may.
- Tổ may: cũng được chuyên môn hoá bằng cách mỗi người may một bộ
phận của sản phẩm như: may tay, may thân, may cổ, vào chun, vào khoá…
- Tổ là: thực hiện giai đoạn cuối của quy trình công nghệ là là toàn bộ sản
phẩm và được đưa đến bộ phận KCS của phân xưởng.
- KCS: Sản phẩm đưa đến được kiểm tra lần cuối cùng, nếu đủ tiêu chuẩn
chất lượng thì được chuyển vào kho hoàn thành.
- Hoàn thành: Sản phẩm đủ tiêu chuẩn được đóng gói và nhập kho chờ
xuất đi
2.1.3.3. Đặc điểm bộ máy quản lý
Công ty CP May Đức Giang tổ chức quản lý theo phương pháp “trực
tuyến chức năng”, đây cũng là mô hình tổ chức hoạt động hiệu quả được nhiều
công ty trên thế giới áp dụng, tạo sự chuyên biệt hóa ở từng khối. Theo cơ cấu
này, các CBCNV trong công ty gắn với chức năng nhiệm vụ của họ trong việc
thực hiện mục tiêu chung của công ty. Tuy nhiên cách tổ chức này cũng đòi hỏi
sự kết hợp chặt chẽ giữa các phòng ban
Bộ máy quản lý của công ty được khái quát qua sơ đồ Bảng 02
- Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan thẩm quyền cao nhất, quyết định những vấn
đề mang tính sống còn của công ty
- Ban kiểm soát: hoạt động độc lập, có chức năng kiểm soát tính hợp pháp, hợp
lý của hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý cao nhất của công ty, đại diện cho đại
hội đồng cổ đông quyết định các vấn đề tiền lệ của công ty giữa hai kỳ đại hội.
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
BẢNG 02- BỘ MÁY QUẢN LÝ
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
- Tổng giám đốc (kiêm chủ tịch hội đồng quản trị công ty) là ông Hoàng Vệ
Dũng. Là người đứng đầu đại diện cho nghĩa vụ và quyền lợi của công ty, chịu
trách nhiệm trước hội đồng quản trị và pháp luật về mọi hoạt động của công ty.
- Các Giám đốc điều hành:
+ Giám đốc điều hành kỹ thuật: tham mưu, phụ giúp và chịu trách
nhiệm trước Tổng giám đốc về việc nghiên cứu mẫu hàng và các loại máy
móc, thiết bị kỹ thuật
+ Giám đốc điều hành tàichính và kinh doanh: phụ trách về tình hình tài
chính và kinh doanh của toàn công ty và chịu trách nhiệm trước Tổng giám
đốc.
+ Giám đốc điều hành xuất nhập khẩu: quản lý và điều hành các công
việc có liên quan đến lĩnh vực xuất nhập khẩu vật tư, hàng hoá, tổ chức triển
khai các nhiệm vụ liên quan đến XNK
+ Giám đốc điều hành sản xuất: tham mưu, giúp việc và chịu trách
nhiệm trước Tổng giám đốc về các kế hoạch, báo cáo tình hình sản xuất kinh
doanh của công ty
+ Giám đốc điều hành nội chính: có chức năng sắp xếp các công việc của
công ty, trực tiếp điều hành công tác lao động, tiền lương, bảo hiểm y tế, tuyển
dụng, đào tạo cán bộ, chăm lo đời sống cho anh chị em nhân viên trong công ty
- Các phòng chức năng gồm:
+ Phòng cơ điện: phụ trách quản lý về điện tiêu dùng, điện sản xuất,
đồng thời quản lý tất cả máy móc sản xuất trong toàn công ty.
+ Phòng kỹ thuật công nghệ: xây dựng và quản lý các quy trình công
nghệ, quy cách tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm, xác định mức nguyên phụ
liệu, kỹ thuật chất lượng sản phẩm và sản xuất mẫu chào hàng cho công ty.
+ Phòng kinh doanh tổng hợp: có nhiệm vụ đề xuất các phương án kinh
doanh, nghiên cứu về nhu cầu thị trường, tìm kiếm đơn đặt hàng cho công ty.
Đồng thời quản lý các cửa hàng đại lý và cửa hàng giới thiệu sản phẩm
+ Phòng tài chính kế toán: có nhiệm vụ thanh toán, quyết toán các hợp
đồng, trả lương cho cán bộ công nhân viên, tính toán hiệu quả sản xuất kinh
doanh trong các kỳ báo cáo và theo dõi tài sản cũng như quản lý mọi mặt hoạt
động của công ty.
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
+ Phòng kinh doanh xuấtnhập khẩu: có nhiệm vụ theo dõi tình hình xuất
nhập khẩu, duy trì và tìm kiếm bạn hàng, đối tác làm ăn mới, ổn định và gia
tăng doanh thu
+ Phòng kế hoạch vật tư: có nhiệm vụ theo dõi, nắm chắc tình hình,
thông tin về các nguyên vật liệu, khả năng đáp ứng của từng nhà thầu phụ theo
định hướng sản phẩm để tránh tình trạng dư thừa hay thiếu hụt
+ Phòng đầu tư: có chức năng nghiên cứu thị trường, phối hợp cùng các
phòng ban có liên quan, thực hiện các dự án đầu tư của doanh nghiệp.
+ Phòng ISO: có nhiệm vụ quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn của hệ
thống quản lý chất lượng và hệ thống quản lý môi trường
+ Văn phòng tổng hợp: có chức năng văn thư và lưu trữ, tham mưu cho
Giám đốc điều hành nội chính về tổ chức quản lý việc hành chính, y tế, bảo
vệ,...
+ Phòng đời sống: chăm sóc sức khoẻ, phục vụ ăn uống cho CBCNV
trong thời gian làm việc tại công ty. Quản lý cây xanh, vệ sinh mặt bằng...
2.1.3.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Công ty CP May Đức Giang xây dựng bộ máy kế toán theo hình thức kế
toán tập trung và tiến hành công tác kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ,
phương pháp kế toán mà công ty áp dụng là phương pháp kê khai thường
xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Phòng tài chính kế toán có
15 người, mỗi người phụ trách một lĩnh vực khác nhau
- Kế toán trưởng (trưởng phòng) có nhiệm vụ tổ chức chỉ đạo toàn bộ
công tác tài chính, phân tích tình hình tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty, đề xuất với tổng giám đốc các biện pháp sử dụng có hiệu quả vốn
và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và trước pháp luật về tính chính xác,
trung thực, kịp thời, đầy đủ của số liệu kế toán.
- Phó phòng (kiêm kế toán tổng hợp): có nhiệm vụ căn cứ vào số liệu
của các phần hành kế toán khác do các kế toán viên cung cấp để vào sổ tổng
hợp cân đối, theo dõi các tài khoản liên quan và lập báo cáo tài chính theo quy
định của Nhà nước.
- Kế toán tiền mặt: Có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh toàn bộ các nghiệp
vụ thu, chi, thanh toán có liên quan đến tiền mặt của công ty.
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
- Kế toán tiền gửi ngân hàng: có nhiệm vụ theo dõi và ghi chép đầy đủ
tất cả các nghiệp vụ có liên quan đến TGNH
- Kế toán tiền vay: có nhiệm vụ theo dõi, ghi chép và phản ánh các
nghiệp vụ có liên quan đến tiền vay của công ty.
- Kế toán TSCĐ và CCDC: theo dõi toàn bộ tình hình biến động tăng
giảm TSCĐ ở công ty, phân bổ kịp thời và chính xác giá trị hao mòn của
TSCĐ. Lên kế hoạch thực hiện đúng lịch trỡnh bảo dưỡng, sửa chữa từng loại
máy móc theo qui định công ty.
- Kế toán công nợ phải trả: có nhiệm vụ theo dõi công nợ theo từng đối
tượng khách hàng. Theo dõi công nợ theo hợp đồng, hạn thanh toán, bù trừ
công nợ giữa các đối tượng công nợ với nhau…
- Kế toán lương và BHXH: ghi sổ chi tiết theo dõi tiền lương và các
khoản trích theo lương của công nhân viên để ghi vào sổ chi phí SXKD
- Kế toán nguyên vật liệu (2 người): theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn
nguyên vật liệu, hạch toán chi tiết nguyên vật liệu. Cuối tháng tổng hợp về chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm
- Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành: căn cứ vào bảng phân bổ
tiền lương, bảng tổng hợp vật liệu xuất dùng…và các nhật ký chứng từ có liên
quan để phản ánh vào sổ tập hợp chi phí sản xuất (chi tiết cho từng xí nghiệp)
để phân bổ chi phí sản xuất và tính ra giá thành cho từng mặt hàng cụ thể.
- Kế toán thành phẩm: có nhiệm vụ quản lý danh mục thành phẩm, theo
dõi giá cả số lượng các mặt hàng được lưu trữ trong nhiều kho và tự động tính
giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền mà công ty đã chọn.
- Kế toán sản phẩm nội địa: quản lý về tất cả các mặt hàng may mặc tiêu
thụ trong nội địa. Hằng ngày kế toán có nhiệm vụ vào các sổ chi tiết, lên bảng
cân đối Nhập-Xuất-Tồn, và thường xuyên so sánh, kiểm tra số lượng hàng tồn
thực tế tại kho, các đại lý với trên sổ sách.
- Kế toán doanh thu và các khoản phải thu: có nhiệm vụ ghi chép, theo
dõi và phản ánh các nghiệp vụ có liên quan đến doanh thu, các khoản phải thu
của công ty. Theo dõi tình hình nợ đến hạn phải thu của từng khách hàng hay
tiền tạm ứng cho CNV thừa chưa thanh toán…để từ đó phối hợp với kế toán
lương tìm ra biện pháp thích hợp.
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
- Thủ quỹ : có trách nhiệm thu,chi tiền mặt cho toàn bộ hoạt động của
công ty, ghi sổ quỹ hàng ngày những nghiệp vụ phát sinh và cuối ngày đối
chiếu sổ sách với kế toán tiền mặt ở phòng kế toán. Phải đảm bảo tính khớp
đúng giữa các sổ sách và số tiền còn tồn trong két công ty.
Bảng 03 : Bộ máy kế toán của công ty CP May Đức Giang
2.1.3.5. Tình hình thị trường và đối thủ cạnh tranh
Dệt may nước ta đang gặp phải sự cạnh tranh gay gắt từ những nước
trong khu vực như Thái Lan, Indonesia, Trung Quốc..... trên thị trường quốc tế.
Trong thị trường nội địa, cùng với sự phát triển kinh tế, thu hút đầu tư nước
ngoài, đặc biệt là sự kiện Việt Nam chính thức gia nhập WTO, đã làm xuất
hiện nhiều doanh nghiệp dệt may mới, cạnh tranh gay gắt với nhau. Bên cạnh
đó, sự phát triển mạnh mẽ của các doanh nghiệp dệt may đã có uy ín trên thị
trường như May 10, May Việt Tiến, May Hàng Bè...cũng là thách thức không
nhỏ đối với công ty CP May Đức Giang. Sự cạnh tranh diễn ra khốc liệt ở mọi
Kế toán tổng hợp
(phó phòng)
Kế toán
tiền mặt
Kế toán
TGNH
Kế toán
tiền vay
Kế toán
TSCĐ
&
CCDC
Kế toán
công nợ
phải trả
Kế
toán
NLV
KT tập
hợp chi
phí & tính
gía thành
Kế toán
thành
phẩm
KT sản
phẩm
nội địa
Kế toán
DT&các
khoản
phải thu
Kế toán trưởng
(trưởng phòng)
KT tiền
lương &
BHXH
Thủ
quỹ
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
giai đoạn của quá trình sản xuất, từ khâu mua nguyên vật liệu, thu hút nhân
công, lao động lành nghề, tới cạnh tranh trong việc bán hàng, tranh giành thị
phần hay cạnh tranh hệ thống phân phối, kênh bán hàng...Chính điều đó đã
thúc đẩy công ty cố gắng thực hiện tốt các đơn đặt hàng, đảm bảo chất lượng,
đồng thời cố gắng mở rộng thị trường trong nước, thử nghiệm những mặt hàng
mới chưa phải là thế mạnh của mình.
Trong những năm về trước, công ty chủ yếu tiến hành gia công sản
phẩm may mặc cho các công ty nước ngoài để thu tiền gia công. Hiện nay công
ty đang chuyển dần sang hình thức sản xuất theo đơn đặt hàng, xuất khẩu trực
tiếp nhằm từng bước tạo chỗ đứng của công ty trên thị trường.
Sau gần 20 năm phấn đấu và trưởng thành, công ty đã trở thành doanh
nghiệp dẫn đầu về sản phẩm hàng may mặc và có một lich sử sản xuất, kinh
doanh lâu dài với tiềm năng phát triển rất lớn. Công ty đã có một thị trường
rộng lớn và đang dần khẳng định vị trí của mình trên thị trường nội địa trải dài
từ miền Bắc tới các tỉnh miền Nam và đặc biệt là thị trường quốc tế. Công ty
cổ phần may Đức Giang là đơn vị đi đầu trong ngành về tỷ lệ sản xuất hàng
FOB cụ thể được Bộ Công nghiệp và Tổng công ty Dệt may Việt nam tặng
bằng khen đơn vị có tỷ lệ FOB cao nhất ngành.
Sản phẩm của công ty rất đa dạng và phù hợp với nhu cầu tiêu dùng
trong nước và quốc tế, với hơn 100 sản phẩm hàng may mặc, mỗi năm sản xuất
khoảng 7 triệu áo sơ mi, 3 triệu áo jắc két và 1 triệu quần, May Đức Giang đã
thực sự trở thành một trong nhưng doanh nghiệp may lớn nhất của ngành Dệt
May Việt Nam. Thị trường của Công ty không ngừng được mở rộng. Hiện nay,
Công ty đã có quan hệ với 80 hãng thuộc 40 quốc gia khác nhau trên toàn thế
giới. Thị trường chính của công ty là Nhật Bản, Đức, EU, Hungary, Mỹ, Hồng
Kông chiếm 85% sản lượng (tương đương 6 triệu sản phẩm) với những khách
hàng chính là Seidensticker (Đức), Mangraham (Mỹ), Jensmark (Hồng Kông),
Grandola & Primo (Hungary),.....
2.1.3.6. Những thuận lợi và khó khăn đối với hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty CP May Đức Giang
 Thuận lợi :
- Sự quan tâm của Chính Phủ, chỉ đạo tích cực của các bộ ngành liên quan
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
nhằm tạo môi trường kinh doanh thông thoáng tạo thuận lợi cho các doanh
nghiệp. Đặc biệt trong việc xây dựng cơ chế cấp giấy phép xuất khẩu nhằm
kiểm soát chất lượng và đơn giá hàng xuất khẩu, bãi bỏ chuyển tải hàng dệt
may sang Hoa Kỳ, hợp tác với Hải quan trong việc kiểm soát xuất khẩu,...giúp
các doanh nghiệp và khách hàng yên tâm làm ăn
- Hoa Kỳ vẫn áp dụng hạn ngạch với Trung Quốc tới hết năm 2008. Trong
khi đó EU vẫn hạn chế Trung Quốc xuất khẩu hàng dệt may vào thị trường
này. Tạo điều kiện cho Việt Nam thu hút thêm nhiều đơn hàng dệt may
- Trong thời gian gần đây và trong tương lai gần, hàng dệt may vẫn là một
trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, đồng thời cũng là một
mặt hàng tiêu dùng không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày. Do vậy, công
ty nói riêng và ngành dệt may nói chung có rất nhiều cơ hội phát triển sản xuất,
mở rộng quy mô, chiếm lĩnh thị trường.
- Công ty CP May Đức Giang đã có 20 năm sản xuất, kinh doanh hàng
may mặc. Trong thời gian đó, công ty đã xây dựng được uy tín không nhỏ, có
quan hệ làm ăn lâu dài với các bạn hàng trong và ngoài nước, có uy tín tín
dụng và mối quan hệ tốt với các ngân hàng
- Công ty có đội ngũ cán bộ nhân viên trẻ, năng động, yêu công việc, hầu
hết được đào tạo tại các trường trường đại học. Nhà quản lý có trình độ cao, có
chuyên môn và sự hiểu biết. Hơn nữa lại có đội ngũ công nhân lành nghề, đã
được tuyển dụng và đào tạo kỹ càng
 Khó khăn
- Hoa Kỳ áp dụng cơ chế kiểm soát hàng dệt may Việt Nam nhập khẩu
vào nước này trong 2 năm 2007-2008 và tự khởi động điều tra chống bán phá
giá. Điều đó đã gây nhiều khó khăn và tác động tiêu cực cho các doanh nghiệp
dệt may
- Việc mở cả hệ thống bán lẻ cho các doanh nghiệp nước ngoài sẽ là khó
khăn lớn cho kinh doanh nội địa đối với các doanh nghiệp dệt may Việt Nam
- Giá xăng dầu, điện, vận tải, vật liệu xây dựng...tăng cao dẫn đến các chi
phí đầu vào cho sản xuất tăng nhanh trong khi giá sản phẩm tiêu thụ không
tăng ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong năm 2008
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
- Chính phủ tăng mức lương tối thiểu đã gây áp lực lớn cho công ty trong
việc bù lương tối thiểu và chi phí nộp bảo hiểm xã hội cho người lao động.
- Tỷ giá đồng Đôla Mỹ biến động phức tạp làm ảnh hưởng đến kết quả
sảnxuất kinh doanh, vì vậy phải cân nhắc kỹ trong việc thanh toán cũng như
đầu tư hoặc đi vay ngân hàng
- Giờ làm việc giảm đáng kể: thời gian bắt đầu làm việc là 7h00 sáng và
kết thúc tối đa lúc 19h, từ tháng 9/2007 công ty không làm thêm ngày chủ nhật
- Cạnh tranh diễn ra ngày một gay gắt trên tất cả các thị trường xuất khẩu
của Việt Nam từ phía các nước xuất khẩu khác, cũng như từ phía các doanh
nghiệp bản địa dưới nhiều hình thức chính là trở ngại lớn của các doanh nghiệp
dệt may Việt Nam nói chung và công ty nói riêng
- Sự ra đời của hàng loạt các công ty may với tiềm lực tài chính mạnh đã
tạo ra sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường trong nước và cả thị trường xuất
khẩu, tạo sức ép lớn lên công ty về việc thay đổi mẫu mã, nâng cao chất lượng,
hạ giá thành sản phẩm, đáp ứng nhu cầu xã hội
2.1.4. Kết quả kinh doanh và tình hình tài chính chủ yếu của công ty
CP May Đức Giang trong những năm gần đây
2.1.4.1. Kết quả hoạt động kinh doanh những năm gần đây
Trong những năm gần đây, Công ty CP May Đức Giang đã và đang vươn
lên trong mọi hoạt động của mình. Sự phát triển đó được thể hiện qua một số
chỉ tiêu cơ bản sau:
Bảng 04: Thống kê các chỉ tiêu chủ yếu trong 4 năm gần đây
CHỈ TIÊU ĐVT 2005 2006 2007 2008
1 Giá trị SX công nghiệp Tr.đồng 207,786 235,763 250,474 280,678
2 Doanh thu thuần Tr.đồng 566,126 684,475 698,274 714,191
3 Lợi nhuận trước thuế Tr.đồng 6,267 9,143 12,095 12,920
4 Lợi nhuận sau thuế Tr.đồng 4,422 9,143 12,095 11,092
5 Số lao động Người 6,345 7,598 8,754 8,650
6 Thu nhập bq 1 CNV 1000đ 1,680 1,710 1,850 1,989
(Nguồn báocáo tài chính; báocáo kết quả kinh doanh 2005,2006, 2007,2008)
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
Các số liệu trên cho thấy lợi nhuận của Công ty liên tục tăng lên trong các
năm qua, đó là thành quả của sự nỗ lực không ngừng trong bối cảnh tình hình
cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Năm 2005, lợi nhuận sau thuế là gần 4,5 tỷ
đồng thì tới năm 2006, hiệu quả của cổ phần hoá đó khiến lợi nhuận đó tăng
lên gấp đôi (9,1 tỷ đồng) , năm 2007 tiếp tục tăng 32% so với năm 2006, đạt
1,38 tỷ.
Thông qua Bảng 05 – Bảng phân tích kết quả hoạt động SXKD hai năm
2007-2008, ta có thể nhận thấy một vài điểm về hoạt động SXKD của công ty
trong năm 2008:
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2008 tăng 15,892
tr.đ ứng với tỉ lệ tăng là 2.28%. Đồng thời với sự tăng lên của doanh thu là sự
tăng lên của giá vốn hàng bán nhưng với tỷ lệ tăng không đáng kể là 0.34%,
bên cạnh đó chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng lên
trong bối cảnh lạm phát tăng cao và lương cán bộ CNV tăng lên đáng kể. Đặc
biệt chi phí tài chính của công ty năm 2008 tăng rất cao so với năm 2007 với tỷ
lệ tăng 269.3%, điều đó là do trong năm qua có sự biến động mạnh về tỷ giá
USD, lỗ chênh lệch tỷ giá đã thực hiện là rất lớn.
- Doanh thu tăng lên là điều kiện cần để tăng lợi nhuận của công ty, còn
điều kiện đủ là tốc độ tăng doanh thu lớn hơn tốc độ tăng của chi phí. Chỉ tiêu
lợi nhuận trước thuế năm 2008 so với năm 2007 tăng 6.83%. Đây là một thành
tích đáng kích lệ của công ty trong hoàn cảnh kinh tế toàn cầu đang có dấu
hiệu suy thoái. Lợi nhuận sau thuế giảm 8.29% là do năm 2008 công ty không
còn được miễn thuế TNDN sau 2 năm cổ phần
- Năm 2008, số lao động giảm 104 người, trong khi thu nhập bình quân
đầu người lại tăng so với năm 2007 là 139,000đ/người. Con số này là rất đáng
khích lệ bởi nó góp phần nâng cao chất lượng đời sống cán bộ công nhân viên,
kích thích tinh thần làm việc, giúp họ thêm gắn bó với công ty, đồng thời cũng
thể hiện sự phát triển theo chiều sâu của công ty trong năm qua.
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
Bảng 05 : Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
Năm 2007-2008
Đơn vị tính : VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2007
Chênh Lệch
Số Tiền TL%
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 714,190,808,987 698,298,646,322 15,892,162,665 2.28
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 0 24,814,825 -24,814,825 -100
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (3=2-1) 714,190,808,987 698,273,831,497 15,916,977,490 2.28
4. Giá vốn hàng bán 656,727,741,574 654,478,783,302 2,248,958,272 0.34
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (5=3-4) 57,463,067,413 43,795,048,795 13,668,018,618 31.21
6. Doanh thu hoạt động tài chính 18,765,907,570 8,264,867,121 10,501,040,449 127.06
7. Chi phí tài chính 20,803,646,880 5,633,339,296 15,170,307,584 269.30
Trong đó: Chi phí lãi vay 3,995,124,909 3,679,611,867 315,513,042 8.57
8. Chi phí bán hàng 21,616,727,430 17,357,543,318 4,259,184,112 24.54
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 23,539,206,683 17,023,065,488 6,516,141,195 38.28
10. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
(30 = 20 + (21-22) - (24 + 25))
10,269,393,990 12,045,967,213 -1,776,573,223 -14.75
11. Thu nhập khác 2,656,938,075 186,051,989 2,470,886,086 1328.06
12. Chi phí khác 5,895,337 137,144,007 -131,248,670 -95.70
13. Lợi nhuận khác (13=11-12) 2,651,042,738 48,907,982 2,602,134,756 5320.47
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (14=13+10) 12,920,436,728 12,094,875,195 825,561,533 6.83
15. Chi phí thuế TNDN hiện hành 1,828,510,418 0 1,828,510,418 100
17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (17=14-15) 11,091,926,310 12,094,875,195 -1,002,948,885 -8.29
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
2.1.4.2. Tình hình tài chính chủ yếu của công ty trong năm 2008
Bảng 06 : Cơ cấu vốn và nguồn vốn năm 2008
Đơn vị tính: 1000đ
Chỉ tiêu
Cuối năm Đầu năm Chênh lệch
Số tiền TT% Số tiền TT% Số tiền TL %
Tài sản 314,205,696 100 236,455,872 100 77,749,824 32.88
Tài sản ngắn hạn 240,998,441 76.70 174,423,127 73.77 66,575,314 38.17
Tài sản dài hạn 73,207,255 23.30 62,032,745 26.23 11,174,510 18.01
Nguồn vốn 314,205,696 100 236,455,872 100 77,749,824 32.88
Nợ phải trả 224,552,904 71.47 181,874,830 76.92 42,678,074 23.47
Vốn chủ sở hữu 89,652,792 28.53 54,581,042 23.08 35,071,750 64,25
Dựa vào số liệu bảng trên ta có thể đánh giá khái quát tình hình tài chính của
công ty năm vừa qua như sau:
- Tổng tài sản cuối năm 2008 đạt 314,205,696 ng.đ, tăng 77,749,824 ng.đ
so với đầu năm, tương ứng với tỷ lệ tăng là 32.88%. Trong đó tài sản ngắn hạn
tăng 66,575,314 ng.đ tương ứng với tỷ lệ tăng 38.17%, còn tài sản dài hạn tăng
11,174,510 ng.đ ứng với tỷ lệ tăng 18.01%. Sự tăng lên của tổng tài sản là do
công ty đã tăng được một số hợp đồng sản xuất trong năm. Bên cạnh đó chỉ
tiêu tài sản số định cũng tăng lên 4,070,036 ng.đ ứng với tỉ lệ tăng 10.99%,
điều đó cho thấy quy mô kinh doanh của công ty đã được mở rộng.
Xem xét cơ cấu phân bổ vốn ta thấy, trong tổng tài sản thì tỉ trọng tài sản
ngắn hạn cuối năm so với đầu năm tăng 2.94%, chủ yếu là do sự tăng tỷ trọng
của khoản tiền và tương đương tiền (tăng 23.02% về tỷ trọng). Còn tài sản dài
hạn cuối năm so với đầu năm giảm 2.94%, chủ yếu là do tỷ trọng TSCĐ hữu
hình giảm 3.55%. Điều này là không hợp lý vì quy mô kinh doanh của công ty
tăng, đồng thời tỷ trọng TSCĐ giảm thể hiện năng lực sản xuất đã bị thu hẹp.
- Nguồn vốn của công ty cũng có sự tăng lên tương ứng với sự tăng lên
của tài sản: trong đó nguồn vốn chủ sở hữu tăng 35,071,750 ng.đ, tương ứng
với tỷ lệ tăng 64.26%, phần tăng còn lại là do sự thay đổi của nợ phải trả với
lượng tăng 42,678,074 ng.đ ứng với tỷ lệ 23.47%
Về cơ cấu nguồn vốn, nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn đầu năm là 76.92%,
đến cuối năm giảm xuống còn 71.47%, so với đầu năm giảm 5.45%, tương ứng
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
là sự tăng lên trong tỷ trọng của vốn chủ sở hữu. Điều đó cho thấy công ty đã
có được sự cải thiện về mặt tài chính, mặc dù công ty đã sử dụng đòn bẩy tài
chính ở mức độ tương đối cao, nợ phải trả vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng
nguồn vốn, sự phụ thuộc của công ty vào nguồn vốn vay đã giảm, sự tự chủ
trong tài chính của công ty đã được nâng lên.
Trên đây là một vài đánh giá sơ bộ về tình hình tài chính và những hoạt
động chủ yếu của công ty CP May Đức Giang trong năm qua. Để có cái nhìn
cụ thể và sâu sát với thực tế, ta sẽ đi vào tìm hiểu chi tiết về công tác tổ chức,
quản lý sử dụng vốn lưu động trong công ty.
2.2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY
CP MAY ĐỨC GIANG
2.2.1. Thực trạng vốn lưu động của công ty năm 2008
2.2.1.1. Kết cấu vốn lưu động
Thông qua số liệu trong Bảng 07 ta thấy: Vốn lưu động của công ty hiện
có tại thời điểm cuối năm 2008 là 240,998,441 ng.đ, tăng so với đầu năm là
66,575,314 ng.đ, tương ứng với tỷ lệ tăng là 38.17%. Điều đó chứng tỏ đã có
sự gia tăng quy mô sản xuất của công ty trong năm 2008
Trong cơ cấu vốn lưu động của công ty ta thấy: Nợ phải thu luôn chiếm
tỷ lệ lớn nhất, đầu năm nợ phải thu của công ty là 44,978,606 ng.đ, chiếm tỷ
trọng 47.74% trong tổng vốn lưu động, đến cuối năm, nợ phải thu tăng thêm
12,872,574 ng.đ, ở mức 51,914,900 ng.đ ứng với tỷ trọng 39.9%. Ta có thể
thấy, tuy cuối năm 2008 tỷ trọng nợ phải thu đã giảm 7.85% nhưng so với cùng
kỳ năm ngoái đã tăng với tỷ lệ 15.46%, vẫn là khoản lớn nhất trong tổng vốn
lưu động của công ty. Vốn bị chiếm dụng sẽ gây ứ đọng, có thể gây thiếu hụt
vốn cho sản xuất, kinh doanh. Việc để tăng khoản mục nợ phải thu cho thấy
năm vừa qua công ty chưa có chính sách quản lý và thu hồi tốt khoản vốn bị
chiếm dụng này.
Khoản chiếm tỷ trọng lớn thứ hai trong cơ cấu vốn lưu động của công ty
là Tiền và các khoản tương đương tiền: đầu năm 2008, tiền và các khoản tương
đương tiền mới chỉ là 6,459,644 ng.đ, chiếm kỷ trọng 3.7% trong tổng vốn lưu
động thì đến cuối năm khoản mục này đã có sự tăng lên rất đáng kể, đạt mức
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
64,391,751 ng.đ, chiếm tỷ trọng 26.72%. Trong năm, vốn bằng tiền đã tăng
57,932,107 ng.đ tương ứng với tỷ lệ tăng 896.83%, chứng tỏ năm vừa qua
công ty đã có sự thay đổi rất lớn về vốn bằng tiền.
Hàng tồn kho cũng chiếm một tỷ trọng khá lớn trong tổng vốn lưu động,
đầu năm 2008 là 25.79%, đến cuối năm giảm xuống còn 21.54%. Trong năm
qua, hàng tồn kho của công ty đã giảm 6,936,294 ng.đ ứng với tỷ lệ giảm
15.42%. Đây có thể là kết quả của quá trình quản lý hiệu quả và dự trù hợp lý
vật tư, hoặc công ty đã có những biện pháp tích cực trong việc tìm kiếm và mở
rộng thị trường tiêu thụ, làm cho doanh thu tiêu thụ hàng hóa tăng, đẩy nhanh
quá trình chu chuyển vốn trong kinh doanh.
Khoản mục tiếp theo trong vốn lưu động là các khoản đầu tư tài chính
ngắn hạn. Khoản mục này cuối năm so với đầu năm đã giảm 5,345,556 ng.đ
tương ứng với tỷ lệ giảm 20.1%. Về tỷ trọng, các khoản đầu tư tài chính ngắn
hạn đã giảm 6.43% về cuối năm, chỉ còn chiếm 8.82% ứng với số tuyệt đối là
21,248,944 ng.đ. Điều đó là do trong năm 2008, công ty TNHH May Hưng
Nhân đã trả khoản vay 4 tỷ của năm trước, đồng thời công ty cũng dành hơn 1
tỷ đồng để trích lập dự phòng đầu tư ngắn hạn đối với chứng khoán SSI, điều
đó là rất cần thiết khi thị trường chứng khoán Việt Nam chưa ổn định và đang
có chiều hướng sụt giảm.
Khoản chiếm tỷ trọng nhỏ nhất trong tài sản lưu động của công ty là các
tài sản ngắn hạn khác. Đầu năm, lượng tài sản ngắn hạn khác ở mức
13,116,506 ng.đ và chiếm tỷ trọng 7.53%. Đến cuối năm, con số này đã giảm
xuống còn 3.03% ứng với 51,914,900 ng.đ. Điều đó cho thấy công ty đã quan
tâm đến việc giảm những tài sản ngắn hạn không cần thiết, tiết kiệm vốn lưu
động.
Tóm lại, việc tăng lên của tài sản chứng minh cho những nỗ lực không
ngừng của công ty trong việc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên,
để thấy được rõ hơn tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động của công ty, ta
cần phải đi sâu phân tích cụ thể từng chỉ tiêu quan trọng trong vốn lưu động.
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
BẢNG 07 : KẾT CẤU VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY NĂM 2008
Đơn vị tính: 1000đ
Chỉ Tiêu
Số Cuối Năm Số Đầu Năm Chênh Lệch
Số Tiền % Số Tiền % Số Tiền % TL%
1 Tiền và các khoản tương đương tiền 64,391,751 26.72 6,459,644 3.70 57,932,107 23.02 896.83
2 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 21,248,944 8.82 26,594,500 15.25 -53,45,556 -6.43 -20.10
3 Các khoản phải thu 96,146,445 39.90 83,273,871 47.74 12,872,574 -7.85 15.46
4 Hàng tồn kho 51,914,900 21.54 44,978,606 25.79 6,936,294 -4.25 15.42
5 Tài sản ngắn hạn khác 7,296,401 3.03 13,116,506 7.52 -5,820,105 -4.49 -44.37
Tổng Cộng 240,998,441 100 174,423,127 100 66,575,314 38.17
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
2.2.1.2. Tình hình quản lý, sử dụng vốn bằng tiền
 Ta sẽ xem xét tình hình quản lý, sử dụng vốn bằng tiền của công ty
thông qua Bảng 08 – Cơ cấu vốn bằng tiền của công ty năm 2008
Như ta đã biết, trong năm qua, vốn bằng tiền của công ty có sự tăng lên
đột biến với tỷ lệ tăng rất lớn là 896.83% tương ứng với 57,932,107 ng.đ. Sự
tăng lên này chủ yếu là do các khoản tương đương tiền cuối năm so với đầu
năm tăng tới 36 tỷ và tỷ trọng tăng từ 0% ở thời điểm đầu năm lên tới 51.91%
vào cuối năm. Nguyên nhân của hiện tượng này là do công ty đã dùng phần lớn
doanh thu hoạt động tài chính và số vốn chủ sở hữu tăng thêm trong năm 2008
(30 tỷ) để mua tín phiếu ngân hàng nhằm tranh thủ kiếm lời khi lãi suất kỳ
phiếu ngân hàng nửa cuối năm 2008 đang ở mức rất cao (14-17% năm).
Khoản tiền của công ty trong năm qua cũng có sự tăng lên rõ rệt, cuối
năm tăng 339.53% so với đầu năm, tương ứng 21,932,107 ng.đ. Cụ thể, tiền
mặt giảm 130,327 ng.đ với tốc độ giảm 77.99% khiến cho tỷ trọng khoản mục
này vốn đã rất nhỏ bé (2.59% vào đầu năm) nay lại giảm xuống chỉ còn 0.13%.
Còn lại 99.87% là tiền gửi ngân hàng, khoản này về cuối năm đã tăng
22,062,434 ng.đ với tốc độ tăng 350.61%.
Vốn bằng tiền tăng nhiều như vậy ở khoản tiền gửi ngân hàng còn tiền mặt
tại quỹ lại giảm, nguyên nhân là do khách hàng thanh toán các khoản nợ với
hai phương thức thanh toán chủ yếu là chuyển khoản và bù trừ. Thanh toán qua
ngân hàng nhanh chóng, tiện lợi, an toàn,và có tính minh bạch cao, bởi thế đây
là kênh thanh toán được sử dụng rộng rãi hiện nay.
Tuy nhiên, tiền mặt tại quỹ hoàn toàn không có khả năng sinh lãi, tiền tại
tài khoản ngân hàng lại thường sinh lãi rất thấp so với chi phí lãi vay của
doanh nghiệp. Trong khi đó, sức mua của đồng tiền luôn có khuynh hướng
giảm do chịu ảnh hưởng của lạm phát, bởi vậy có thể nói tỷ lệ sinh lời thực của
tiền mặt và tiền gửi ngân hàng là âm. Do vậy, trong quản lý tiền mặt thì việc
tối thiểu hóa lượng tiền mặt, đồng thời vẫn phải đảm bảo lượng tiền sẵn có cần
thiết là mục tiêu quan trọng nhất.
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
BẢNG 08 : CƠ CẤU VỐN BẰNG TIỀN CỦA CÔNG TY NĂM 2008
Đơn vị tính: 1000đ
Chỉ Tiêu
Số Cuối Năm Số Đầu Năm Chênh Lệch
Số Tiền % Số Tiền % Số Tiền % TL%
I Tiền 28,391,751 44.09 6,459,644 100 21,932,107 -55.91 339.53
1 Tiền mặt 36,769 0.13 167,096 2.59 -130,327 -2.46 -77.99
2 Tiền gửi ngân hàng 28,354,982 99.87 6,292,548 97.41 22,062,434 2.46 350.61
3 Tiền đang chuyển - 0 - 0 - 0 0
II Các khoản tương đương tiền 36,000,000 55.91 - 0 36,000,000 55.91
Tổng Cộng 64,391,751 100 6,459,644 100 57,932,107 896.83
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
 Việc tăng dự trữ vốn bằng tiền liệu có thực sự là sự đảm bảo chắc
chắn cho khả năng thanh toán của công ty. Ta sẽ xem xét các hệ số thanh toán
có gì thay đổi trong năm vừa qua
Bảng 09 : Các hệ số khả năng thanh toán năm 2008
Chỉ tiêu ĐVT Cuối năm Đầu năm CL
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn lần 1.17 1.10 0.07
Hệ số khả năng thanh toán nhanh lần 0.92 0.82 0.1
Hệ số khả năng thanh toán tức thời lần 0.31 0.04 0.27
Nhìn vào bảng trên ta thấy khả năng thanh toán của công ty về cuối năm
đã được đảm bảo hơn so với đầu năm. Cụ thể:
- Hệ số khả năng thanh toán nợngắn hạn : cuối năm 2008 là 1.17 lần, cao
hơn thời điểm đầu năm là 1.10 lần. Nghĩa là vào cuối năm, cứ 1 đồng nợ ngắn
hạn thì công ty có 1.17 đồng vốn lưu động để đảm bảo thanh toán. Điều đó cho
thấy mức độ an toàn trong việc đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ ngắn
hạn của công ty. Nhưng xét chung trong điều kiện là một công ty sản xuất thì
hệ số này nên lớn hơn 2,0 sẽ tốt hơn.
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh : đầu năm là 0.82 lần,mặc dù về cuối
năm hệ số này đã được cải thiện tốt hơn, tăng lên thành 0.92 lần nhưng đều nhỏ
hơn 1 cho thấy những rủi ro nhất định trong khả năng thanh toán nhanh các
khoản nợ ngắn hạn. Bởi vì tại thời điểm cuối năm, nếu không tính tới hàng tồn
kho thì công ty chỉ có 0.92 đồng vốn lưu động để đảm bảo thanh toán cho 1
đồng nợ ngắn hạn. Tuy nhiên, sự tăng lên của hệ số này cũng cho thấy dấu hiệu
đáng mừng trong tình hình tài chính của công ty
- Hệ số khả năng thanh toán tức thời: Đây là chỉ số có mối liên hệ trực
tiếp đến vốn bằng tiền của công ty, phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ
ngắn hạn trong một thời gian ngắn, gần như tức thời. Các số liệu trên cho thấy
trong năm qua công ty đã có sự nhảy vọt trong việc cải thiện hệ số này, cuối
năm so với đầu năm tăng 0.27 lần (từ 0.04 lần tăng lên 0.31 lần). Bước sang
năm 2009, khi mà khủng hoảng tài chính có nguy cơ lan rộng, việc dự trữ tiền,
đảm bảo an toàn tài chính để đối phó với những rủi ro bất thường là rất cần
thiết.
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
Nhìn chung, cùng với sự tăng lên rất lớn của vốn bằng tiền thì khả năng
thanh toán của công ty năm 2008 là khá tốt. Trong thời gian tới công ty cần
duy trì và cải thiện hơn nữa khả năng thanh toán của mình nhằm nâng cao uy
tín cũng như tránh rủi ro tài chính có thể gặp phải.
2.2.1.3. Tình hình quản lý các khoản phải thu
 Khuynh hướng chung của khách hàng khi đi mua hàng là chưa muốn
trả tiền ngay, nhất là với các khách hàng quen thuộc, đã có uy tín lâu năm với
công ty. Để đáp ứng yêu cầu của khách hàng và nâng cao khả năng cạnh tranh
thì doanh nghiệp nào cũng phải coi bán chịu là một điều tất yếu. Quản lý nợ
phải thu là công tác khá phức tạp và khó khăn trong việc quản lý và sử dụng
vốn lưu động. Việc quản lý nợ phải thu không chỉ tác động đến hiệu quả sử
dụng vốn lưu động mà còn tác động đến doanh thu tiêu thụ, khả năng chiếm
lĩnh thị trường.
Qua số liệu trên Bảng 10 – Kết cấu các khoản nợ phải thu năm 2008 ta
thấy: trong các khoản nợ phải thu thì khoản phải thu của khách hàng chiếm tỷ
trọng cao nhất. Tại thời điểm đầu năm 2008, phải thu khách hàng là
73,001,602 ng.đ, chiếm tỷ trọng 87.66% thì đến cuối năm đã tăng đến
87,936,268 ng.đ, chiếm tỷ trọng 91.46% tổng nợ phải thu, như vậy trong năm
khoản phải thu khách hàng đã tăng thêm 14,934,666 ng.đ với tốc độ tăng
20.46%. Việc để khách hàng chiếm dụng vốn là nhằm tăng doanh thu tiêu thụ,
bằng chứng là doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong năm 2008 của công ty đã tăng
thêm 15,892,163 ng.đ với tỷ lệ tăng 2.28%. Tuy nhiên công ty đã bị chiếm
dụng một lượng vốn lớn và chưa có biện pháp hữu hiệu để điều chỉnh và đôn
đốc, giám sát khoản phải thu chặt chẽ hơn. Trong tình hình đó, nếu các khoản
vay ngắn hạn của công ty lớn sẽ dẫn đến mức độ rủi ro cao, dễ lâm vào tình
trạng nợ đọng không có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn.
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
BẢNG 10 : KẾT CẤU CÁC KHOẢN PHẢI THU CỦA CÔNG TY NĂM 2008
Đơn vị tính: 1000đ
Các khoản nợ phải thu
Số Cuối Năm Số Đầu Năm Chênh Lệch
Số Tiền TT% Số Tiền TT% Số Tiền TT% TL%
1 Phải thu của khách hàng 87,936,268 91.46 73,001,602 87.66 14,934,666 3.80 20.46
2 Trả trước cho người bán 319,109 0.33 723,236 0.87 -404,126 -0.54 -55.88
3 Phải thu nội bộ ngắn hạn - 0 - 0 - 0
5 Các khoản thu khác 7,891,068 8.21 9,549,033 11.47 -1,657,966 -3.26 -17.36
6 Dự phòng phải thu khó đòi - 0 - 0 - 0
Tổng cộng 96,146,445 100 83,273,871 100 12,872,574 0 15.46
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
Khoản chiếm tỷ trọng nhiều thứ hai trong nợ phải thu là Các khoản phải
thu khác. Đầu năm 2008, các khoản phải thu khác của công ty là 9,549,003
ng.đ chiếm 11.47%, đến cuối năm khoản mục này giảm xuống còn 7,891,067
ng.đ, ứng với tỷ lệ giảm 17.36%, chiếm 8.21% các khoản nợ phải thu. Sở dĩ có
sự giảm sút khoản mục này là do công ty đã thu hồi được một số khoản về hoạt
động tài chính, hoạt động bất thường cũng như là tiền tạm ứng cho các bộ công
nhân viên. Như vậy công tác thu hồi các khoản nợ phải thu khác của công ty
trong năm vừa qua khá tốt. Tỷ trọng các khoản phải thu khác cuối năm là nhỏ
(8.21%), không ảnh hưởng quá nhiều đến các khoản phải thu của doanh
nghiệp. Mặc dù vậy doanh nghiệp cần làm tốt hơn nữa công tác thu hồi các
khoản phải thu khác vì số vốn bị chiếm dụng này so với tổng quy mô vốn lưu
động không lớn nhưng ít nhiều có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Bảng số liệu trên cũng cho thấy khoản trả trước cho người bán chiếm tỷ
trọng không đáng kể trong tổng nợ phải thu ngắn hạn của công ty: cuối năm
2008 khoản trả trước cho người bán là 319,109 ng.đ chiếm tỷ trọng 0.33%.
Tuy nhiên trong các khoản nợ phải thu thì khoản mục này có tỷ lệ giảm lớn
nhất là 55.88%. Việc giảm sút các khoản trả trước cho người bán không có
nghĩa là công ty không quan tâm đến nguồn cung cấp nguyên vật liệu đảm bảo
cho việc tăng doanh thu mà nó có nghĩa là công ty đã tạo được sự tin tưởng từ
phía các nhà cung cấp. Điều này cho thấy công ty đã nâng cao được uy tín tín
dụng, cải thiện khả năng thanh toán.
 Để làm rõ hơn công tác quản lý nợ phải thu của công ty ta sẽ tìm hiểu
một số chỉ tiêu đánh giá nợ phải thu
Bàng 11 : Tình hình thu hồi nợ của công ty năm 2008
Chỉ tiêu ĐVT Năm2008 Năm 2007
Chênh lệch
Giá trị TL%
Doanh thu thuần (có thuế) ng.đ 714,190,809 698,273,831 15,916,978 2.28
Số dư bình quân các khoản phải thu ng.đ 89,710,158 59,371,116 30,339,043 51.1
Số vòng quay các khoản phải thu vòng 7.96 11.76 -3.80 32.31
Kỳ thu tiền bình quân ngày 45 31 15 48.39
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
Qua bảng 12 ta có thể thấy một sự chênh lệch lớn giữa hai năm 2007-
2008 trong tình hình thu hồi nợ của công ty. Vòng quay các khoản phải thu
giảm 3,8 vòng, kéo theo sự tăng lên của kỳ thu tiền bình quân từ 31 ngày lên 45
ngày. Điều đó là do trong năm qua tốc độ tăng của doanh thu thuần (2.28%) rất
nhỏ so với tốc độ tăng của các khoản phải thu bình quân (51.1%). Đó là những
sự thay đổi đáng kể, cho thấy công tác quản lý các khoản phải thu của công ty
năm 2008 là chưa được tốt. Tuy nhiên, so với các doanh nghiệp khác cùng
ngành thì kỳ thu tiền trung bình của công ty vẫn là tương đối ngắn.
Nguyên nhân của việc giảm sút số vòng quay các khoản phải thu có thể
do khách hàng của công ty chủ yếu là những bạn hàng ở nước ngoài nên thời
gian thu hồi nợ bị ảnh hưởng khá lớn bởi yếu tố không gian địa lý. Thêm vào đó
là tình hình nửa cuối năm 2008 vừa qua với những sóng gió do lạm phát và cú
sốc giá ngoại sinh. Tuy vậy, công ty cần có những biện pháp tốt hơn để quản lý
nợ phải thu, đặc biệt là khoản phải thu khách hàng nhằm rút ngắn thời gian thu
hồi nợ cũng như tăng tốc độ luân chuyển nợ phải thu.
 Trong nền kinh tế thị trường việc chiếm dụng vốn lẫn nhau của các
doanh nghiệp là điều khó tránh khỏi. Một doanh nghiệp là người đi chiếm dụng
vốn đồng thời cũng là người bị chiếm dụng. Để bù đắp lượng vốn bị chiếm
dụng công ty lại đi chiếm dụng vốn. Để tìm hiểu kỹ hơn về vấn đề chiếm dụng
vốn, ta tiến hành xem xét tình hình công nợ trong năm qua. Thực chất là so sánh
giữa số vốn công ty bị chiếm dụng và số vốn công ty đi chiếm dụng. Nếu công
ty quản lý tốt, có thể tận dụng được khoản vốn chiếm dụng để bù đắp số vốn bị
chiếm dụng.
Số liệu trên Bảng 12 cho thấy: đầu năm, công nợ phải thu là 83,273,871
ng.đ, công nợ phải trả là 158,286,345 ng.đ, như vậy công ty đã chiếm dụng
được số vốn thuần là 75,012,474 ng.đ. Đến cuối năm công nợ phải thu và công
nợ phải trả đều tăng nhưng tốc độ tăng của các khoản nợ phải trả lớn hơn các
khoản nợ phải thu, cụ thể: công nợ phải thu tăng 12,872,574 ng.đ ứng với tỷ lệ
tăng 15.46% trong khi công nợ phải trả tăng 47,308,880 ng.đ ứng với tỷ lệ tăng
29.89%, số vốn thuần chiếm dụng được tăng lên 109,448,780 ng.đ.
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
BẢNG 12 : TÌNH HÌNH CÔNG NỢ NĂM 2008
Đơn vị tính: 1000đ
Chỉ Tiêu Số Cuối Năm Số Đầu Năm
Chênh Lệch
Số tiền TL%
I Các khoản phải thu 96,146,445 83,273,871 12,872,574 15.46
1 Phải thu của khách hàng 87,936,268 73,001,602 14,934,666 20.46
2 Trả trước cho người bán 319,109 723,236 -404,126 -55.88
3 Phải thu nội bộ ngắn hạn - - 0
5 Các khoản thu khác 7,891,067 9,549,033 -1,657,966 -17.36
6 Dự phòng các khoản phải thu khó đòi - - 0
II Công nợ phải trả 205,595,225 158,286,345 47,308,880 29.89
1 Vay và nợ ngắn hạn 32,081,812 27,359,128 4,722,684 17.26
2 Phải trả cho người bán 134,630,409 97,675,039 36,955,370 37.84
3 Người mua trả tiền trước 2,360,548 2,532,088 -171,540 -6.77
4 Thuế & các khoản phải nộp Nhà nước 716,995 957,973 -240,979 -25.16
5 Phải trả người lao động 14,627,340 14,421,292 206,048 1.43
9 Các khoản phải trả, phải nộp khác 21,178,121 15,340,824 5,837,297 38.05
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
Kết quả trên cho thấy công ty đã áp dụng chính sách xoay vòng vốn là “đi
chiếm dụng để cho chiếm dụng”, với chính sách này số vốn công ty đi chiếm
dụng không những chỉ đủ bù đắp cho số vốn bị chiếm dụng mà nó còn có thể
tài trợ cho các tài sản khác của công ty. Tuy nhiên, nguồn vốn đi chiếm dụng là
nguồn vốn làm tăng hệ số nợ, giảm an toàn tài chính, do đó công ty phải chú ý
đến thời hạn hoàn trả các khoản nợ, luôn duy trì khả năng thanh toán đúng hạn,
tránh để ảnh hưởng đến uy tín của mình. Đồng thời cần phải đẩy mạnh hơn nữa
công tác thu hồi nợ để rút bớt số vốn bị chiếm dụng, đảm bảo an toàn cho đồng
vốn, giảm hiện tượng ứ đọng vốn trong thanh toán.
2.2.1.4. Tình hình quản lý hàng tồn kho
 Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần phải có một lượng hàng tồn kho nhất
định để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên liên
tục. Đối với doanh nghiệp may mặc như công ty CP May Đức Giang thì hàng
tồn kho thường chiếm tỷ trọng tương đối lớn và có vai trò quan trọng trong vốn
lưu động
Nhìn vào số liệu Bảng 13 ta thấy: từ ngày 31/12/2007 đến ngày
31/12/2008 công ty đã tăng tổng mức dự trữ hàng tồn kho từ 44,089,595 ng.đ
lên 51,914,900 ng.đ, tỷ lệ tăng đạt 15.42%. Ta cùng đi sâu tìm hiểu từng khoản
mục để hiểu được nguyên nhân của sự biến động này:
Bộ phận chiếm tỷ trọng lớn nhất và có tỷ lệ tăng lớn nhất trong năm qua
của hàng tồn kho là nguyên vật liệu tồn kho: đầu năm 2008, nguyên vật liệu
tồn kho là 12,671,399 ng.đ, chiếm tỷ trọng 28.17%, đến cuối năm khoản mục
này tăng thêm 9,431,209 ng.đ với tỷ lệ tăng 74.43%. Tính đến ngày
31/12/2008 nguyên vật liệu tồn kho của công ty là 22,102,608 ng.đ, tăng
14.4% về tỷ trọng, chiếm 42.57%. Nguyên nhân là do trong năm công ty nhận
được thêm một số đơn đặt hàng mới nên lượng nguyên vật liệu dự trữ tăng lên
là cần thiết. Thêm vào đó, do lo ngại tỷ giá USD sẽ tăng lên trong năm tới nên
công ty đã nhập về khá nhiều nguyên vật liệu ngoại nhập dùng để sản xuất
hàng FOB. Tuy nhiên, việc tăng lên của nguyên vật liệu tồn kho với tỷ lệ như
trên là quá lớn, gây ra những vấn đề đáng lo ngại như sự tồn đọng vốn và phát
sinh các chi phí liên quan bao gồm chi phí bảo quản, bảo vệ....Vậy nên công ty
cần nhanh chóng có biện pháp giải phóng lượng nguyên vật liệu tồn kho này để
thu hồi vốn.
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
BẢNG 13 : CƠ CẤU VÀ SỰ BIẾN ĐỘNG HÀNG TỒN KHO NĂM 2008
Đơn vị tính: 1000đ
Hàng tồn kho
Số Cuối Năm Số Đầu Năm Chênh Lệch
Số Tiền % Số Tiền % Số Tiền TT% TL%
1 Nguyên vật liệu tồn kho 22,102,608 42.57 12,671,399 28.17 9,431,209 14.40 74.43
2 Công cụ dụng cụ trong kho 407,235 0.78 409,304 0.91 -2,069 -0.13 -0.51
3 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 8,224,097 15.84 8,430,635 18.74 -206,538 -2.90 -2.45
4 Thành phẩm tồn kho 19,615,030 37.78 21,604,741 48.03 -1,989,711 -10.25 -9.21
5 Hàng hóa 519,588 1.00 928,399 2.06 -408,811 -1.06 -44.03
6 Hàng gửi đi bán 1046342 2.02 934,128 2.08 112,214 -0.06 12.01
Tổng cộng 51,914,900 100 44,978,606 100 6,936,294 15.42
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
Trong năm 2008, một khoản mục khác cũng góp phần vào sự tăng lên
của hàng tồn kho là hàng gửi đi bán ở các đại lý của công ty trong nước. Khoản
mục này chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong hàng tồn kho: 2.08% đầu năm và
2.02% cuối năm 2008 bởi vì công ty chuyên gia công và sản xuất các sản phẩm
xuất khẩu, thị trường chính là nước ngoài. Tuy nhiên, về cuối năm, hàng gửi đi
bán đã tăng thêm 112,214 ng.đ với tỷ lệ tăng 12.01%, điều đó cho thấy công ty
đã chú trọng hơn tới việc phát triển thị trường trong nước.
Ngoài hai bộ phận trên, các bộ phận khác trong hàng tồn kho đều sụt
giảm trong năm 2008. Bộ phận có sự sụt giảm nhiều nhất là thành phẩm tồn
kho với tỷ lệ giảm 9.21% tương ứng với 1,989,711 ng.đ. Đến cuối năm, thành
phẩm tồn kho là 19,615,030 ng.đ chỉ còn chiếm tỷ trọng 37.78% hàng tồn kho,
giảm 10.25% so với đầu năm. Lượng thành phẩm tồn kho giảm mạnh về cuối
năm cho thấy chính sách tiêu thụ sản phẩm của công ty năm vừa qua là khá tốt.
Trong năm vừa qua cũng phải kể đến sự sụt giảm của chi phí sản xuất
kinh doanh dở dang và hàng hóa, cụ thể: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
giảm 206,538 ng.đ ứng với tỷ lệ giảm 2.45%, hàng hóa giảm 408,811 ng.đ ứng
với tỷ lệ giảm 44.03%. Sự giảm sút của hai bộ phận này cho thấy sự hợp lý
trong hoạt động kinh doanh của công ty cũng như việc quản lý hàng tồn kho.
giúp vốn lưu động không bị ứ đọng, công ty có điều kiện tập trung vốn phục vụ
cho sản xuất.
 Những phân tích trên cho thấy tình hình quản lý và sử dụng hàng
tồn kho của công ty năm vừa qua là tương đối tốt, tuy nhiên để có cái nhìn sâu
rộng hơn nữa ta sẽ tìm hiểu các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng hàng tồn
kho.
Bảng 14 : Phân tích hiệu quả sử dụng hàng tồn kho
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2008 Năm 2007
Chênh lệch
Giá trị TL%
Gía vốn hàng bán ng.đ 656,727,742 654,478,783 2,248,959 0.34
Hàng tồn kho bình quân ng.đ 48,446,753 44,675,993 3,770,760 8.44
Số vòng quay hàng tồn kho vòng 13.56 14.65 -1.09
Số ngày chu chuyển ngày 27 25 2
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
Qua bảng trên ta có thể thấy được trong năm 2008, tốc độ chu chuyển của
hàng tồn kho đã giảm xuống so với năm 2007: số vòng quay giảm 1.09 vòng,
số ngày chu chuyển tăng lên 2 ngày. Như vậy, hiệu quả sử dụng vốn tồn kho
của công ty đã có sự giảm sút. Sự giảm sút này có thể thấy được là do hàng tồn
kho bình quân trong năm 2008 của công ty đã tăng lên một lượng là 3,770,760
ng.đ, tỷ lệ tăng là 8.44%, trong khi đó giá vốn hàng bán cũng tăng nhưng tốc
độ tăng là rất nhỏ so với tốc độ tăng của hàng tồn kho bình quân (0.34% so với
8.44%).
Tuy sự thay đổi này của hàng tồn kho không thể không tính tới sự gia tăng
của giá cả do lạm phát năm 2008 và số ngày một vòng quay hàng tồn kho (27
ngày) cũng không phải là quá dài nhưng nó cũng cho thấy công tác quản lý
hàng tồn kho so với năm trước có chiều hướng đi xuống, vốn bị ứ đọng, hiệu
quả sử dụng vốn hàng tồn kho nói riêng và hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói
chung giảm. Như vậy công ty cần cải thiện hơn nữa việc quản lý vốn hàng tồn
kho. Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển của hàng tồn kho, đáp ứng vốn cho nhu
cầu sản xuất kinh doanh và các khâu khác đang thiếu vốn.
2.2.1.5. Nguồn tài trợ vốn lưu động
Công ty CP May Đức Giang là một công ty sản xuất, gia công các sản
phẩm may mặc, chu kỳ sản xuất ngắn. Vì vậy, để sản xuất, kinh doanh có hiệu
quả đòi hỏi công ty phải luôn có một nguồn vốn kinh doanh tương đối ổn định,
đặc biệt là nguồn vốn lưu động. Do vậy, việc lựa chọn nguồn tài trợ cho nhu
cầu này cần phải được cân nhắc kỹ lưỡng, phải đưa ra những quyết định phù
hợp với đặc điểm sử dụng của vốn lưu động. Nếu việc tài trợ vốn lưu động bị
thiếu hụt hay gián đoạn sẽ làm gián đoạn quá trình sản xuất kinh doanh, làm
mất uy tín công ty, thậm chí sẽ dẫn đến phá sản
 Nguồn vốn lưu động của công ty bao gồm: nguồn vốn ngân sách
nhà nước, vốn do cổ đông góp, vốn từ lợi nhuận không chia của hoạt động sản
xuất kinh doanh để lại, huy động từ bên ngoài thông qua thị trường tài
chính....Căncứ vào thời gian huy động vốn thì nguồn vốn lưu động của công ty
được chia thành: nguồn vốn lưu động thường xuyên (được tài trợ bằng nguồn
dài hạn) và nguồn vốn lưu động tạm thời (được tài trợ bằng nguồn ngắn hạn)
Trong đó: Nguồn VLĐ thường xuyên = TSLĐ – Nợ ngắn hạn
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
Bảng 15 : Nguồn hình thành vốn lưu động của công ty
Đơn vị tính:1000đ
Nguồn vốn
31/12/2008 13/12/2007 Chênh lệch
Số tiền TT(%) Số tiền TT(%) Số tiền TL(%)
NVLĐTX 35,403,216 14.69 16,136,792 9.25 19,266,424 119.39
NVLĐTT 205,595,225 85.31 158,286,335 90.75 189,766,590 119.89
Tổng VLĐ 240,998,441 100 174,423,127 100 66,575,314 38.17
Sự tồn tại của nguồn vốn lưu động thường xuyên tạo ra một mức độ an
toàn cho doanh nghiệp trong kinh doanh, làm cho tình trạng tài chính của
doanh nghiệp được đảm bảo vững chắc hơn. Chỉ số này dương có nghĩa là
công ty có khả năng chi trả các nghĩa vụ ngắn hạn của mình. Tuy nhiên nếu chỉ
số này quá cao cho thấy việc sử dụng tài sản ngắn hạn chưa tốt, chưa tối ưu
hoá được nguồn vốn ngắn hạn.
Theo số liệu tính toán ở trên, vốn lưu động của công ty chủ yếu được tài
trợ bởi nguồn vốn lưu động tạm thời hay nợ ngắn hạn (chiếm 85.31% trong
tổng nguồn vốn lưu động về cuối năm) và một phần được tài trợ bởi nguồn dài
hạn. Đây là mô hình tài trợ vốn lưu động tương đối an toàn và linh hoạt. Công
ty CP May Đức Giang là công ty sản xuất theo đơn đặt hàng là chủ yếu và vào
thời điểm sản xuất tiêu thụ nhiều, vật tư và hàng tồn kho tăng lên, lúc này rất
cần có nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho phần tăng đột biến đó. Trong năm
2008, công ty có xu hướng giảm sử dụng nợ ngắn hạn để tài trợ cho nhu cầu
vốn lưu động của mình, bằng chứng là tỷ trọng nguồn vốn lưu động tạm thời
cuối năm tuy vẫn ở mức rất cao là 85.31% nhưng đã giảm 5.44% so với đầu
năm (90.75%). Chính sách này của công ty là khá hợp lý trong bối cảnh nền
kinh tế cuối năm 2008 có dấu hiệu suy thoái, tỷ giá đồng USD biến động phức
tạp, thêm vào đó lãi suất vay ngân hàng ở mức rất cao. Vay ngắn hạn là nguồn
có chi phí sử dụng vốn thấp nhưng rủi ro về khả năng thanh toán rất cao, mà ưu
tiên hàng đầu của công ty lúc này là phải giữ vững được an toàn tài chính.
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
BẢNG 16 : KẾT CẤU NỢ NGẮN HẠN CỦA CÔNG TY NĂM 2008
Đơn vị tính:1000đ
Chỉ Tiêu
Số Cuối Năm Số Đầu Năm Chênh Lệch
Số Tiền TT% Số Tiền TT% Số Tiền TT% TL%
1 Vay và nợ ngắn hạn 32,081,812 15.60 27,359,128 17.28 4,722,684 -1.68 17.26
2 Phải trả cho người bán 134,630,409 65.48 97,675,039 61.71 36,955,370 3.78 37.84
3 Người mua trả tiền trước 2,360,548 1.15 2,532,088 1.60 -171,540 -0.45 -6.77
4 Thuế & các khoản phải nộp Nhà nước 716,995 0.35 957,973 0.61 -240,979 -0.26 -25.16
5 Phải trả người lao động 14,627,340 7.11 14,421,292 9.11 206,048 -2.00 1.43
6 Các khoản phải trả, phải nộp khác 21,178,121 10.30 15,340,824 9.69 5,837,297 0.61 38.05
Tổng Nợ ngắn hạn 205,595,225 100 158,286,345 100 47,308,880 29.89
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
 Tuy nhiên, không thể phủ nhận những lợi ích mà việc sử dụng đòn
bẩy tài chính mang lại. Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp
đi vay nợ là chuyện hết sức bình thường. Công ty CP May Đức Giang cũng
vậy, đến ngày 31/12/2008, nợ ngắn hạn của công ty là 205,595,225 ngđ, chiếm
91.56% tổng nợ phải trả, là nguồn tài trợ chính của công ty. Để xem xét chính
sách tài trợ vốn lưu động của công ty năm vừa qua có hợp lý hay không, ta sẽ
xem xét kỹ nguồn vốn lưu động tạm thời này thông qua số liệu ở Bảng 16
- Qua bảng ta thấy Nợ ngắn hạn cuối năm so với đầu năm đã tăng
47,308,880 ng.đ ứng với tỷ lệ tăng là 29.89%. Trong đó, khoản phải trả cho
người bán chiếm tỷ trọng cao nhất, vào thời điểm 31/12/2007 là 97,675,038
ng.đ, chiếm tỷ trọng 61.71%. Đến thời điểm 31/12/2008, khoản này tăng lên
134,630,409 ng.đ, chiếm 65.48% Nợ ngắn hạn. Đây là khoản có khối lượng
tăng lớn nhất, so với đầu năm thì khoản này đã tăng 36,955,370 ng.đ, tỷ lệ tăng
tương ứng là 37.84%. Việc tăng khoản phải trả cho người bán là do trong năm
công ty đã nhận được một số đơn hàng mới, cần phải tăng thêm nguyên vật
liệu cũng như các yếu tố đầu vào khác. Đây là khoản chiếm dụng có nhiều ưu
điểm như không phải thế chấp tài sản, thời gian và hình thức thanh toán linh
hoạt,....Sự tăng lên của khoản phải trả cho người bán vào cuối năm phần nào
chứng tỏ uy tín của công ty với các nhà cung cấp tăng lên, tuy nhiên, công ty
cũng cần phải chấp hành tốt kỷ luật thanh toán, có kế hoạch trả nợ cụ thể để
giữ vững uy tín với họ.
- Một nguồn tài trợ vốn lưu động khác không kém phần quan trọng
của công ty là khoản vay và nợ ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng.
Đầu năm 2008, công ty vay ngắn hạn 27,359,128 ng.đ chiếm 17.28% trong
tổng nguồn vốn lưu động tạm thời, đến cuối năm, con số này đã giảm xuống
còn 15.6% tương ứng với 32,081,812 ng.đ. Điều này có nghĩa là công ty đã
giảm đi khoản đi vay để bù đắp lượng vồn lưu động cần thiết cho sản xuất kinh
doanh của mình, đồng thời cũng cho thấy công ty đã cố gắng giảm sự phụ
thuộc vào bên ngoài trong bối cảnh khủng hoảng tài chính thế giới và lãi xuất
vay ngân hàng là khá cao. Tuy nhiên, đây là một nguồn vốn quan trọng đảm
bảo nhu cầu vốn trong năm khi cần thiết, vì vậy cần phải sử dụng sao cho đem
lại hiệu quả cao, đủ bù đắp chi phí sử dụng vốn nhưng vẫn có lợi.
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
- Trong 2 năm gần đây, công ty cũng đã tăng cường khai thác
nguồn vốn từ các khoản phải trả, phải nộp khác: Năm 2007, công ty đã huy
động được 15,340,824 ng.đ, chiếm 9.69% nợ ngắn hạn, đến năm 2008, huy
động 21,178,121 ng.đ, chiếm 10.30% nguồn vốn lưu động tạm thời. Nguồn
huy động này cũng có tốc độ gia tăng khá lớn là 38.05%, điều này cho thấy
công ty đã tăng lượng vật tư tiền vốn vay mượn tạm thời từ các đơn vị bạn cho
sản xuất kinh doanh.
- Khoản phải trả công nhân viên tại thời điểm 31/12/2007 là
14,421,292 ng.đ, chiếm 9.11% nợ ngắn hạn, đến thời điềm 31/12/2008 khoản
này đã tăng thêm 206,048 ng.đ ứng với tỷ lệ tăng là 1.43%. Đây là khoản nợ
mà công ty chiếm dụng được một cách hợp pháp mà không phải trả lãi. Tuy
nhiên, công ty cần có biện pháp giảm khoản phải trả người lao động để đảm
bào niềm tin của họ đối với công ty và khuyến khích họ làm việc có hiệu quả.
- Ngoài ra công ty CP May Đức Giang còn chủ động huy động vốn
từ một số nguồn khác, cụ thể: khoản người mua trả tiền trước vào đầu năm
2008 là 2,532,088 ng.đ chiếm 1.6% đến cuối năm đã giảm 171,540 ng.đ với
tốc độ giảm 6.77%. Nguyên nhân là do công ty đã nhận được thêm một số đơn
đặt hàng. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước cuối năm 2008 là 717,995
ng.đ, giảm 240,979 tr.đ so với đầu năm. Đây là những nguồn vốn thứ yếu
chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nợ ngắn hạn của công ty, nhưng nó cũng góp
phần giúp công ty đảm bảo nhu cầu vốn lưu động khi cần thiết.
Như vậy, trên thực tế, công ty đã sử dụng chủ yếu nợ ngắn hạn để tài trợ
cho tài sản lưu động. Cơ cấu này giúp công ty tránh được sự lãng phí trong sử
dụng vốn dài hạn để tài trợ cho tài sản ngắn hạn, từ đó nâng cao hiệu suất sử
dụng vốn. Tuy nhiên, việc sử dụng nợ cũng đồng nghĩa với việc rủi ro tài chính
tăng. Công ty cần cân nhắc kỹ điều này để đưa ra cơ cấu tài trợ hợp lý.
2.2.2. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty CP
May Đức Giang năm 2008
 Muốn sử dụng vốn lưu động có hiệu quả, công việc trước tiên
công ty cần làm là dự báo nhu cầu vốn trong năm tới, chỉ khi dự báo đúng mức
thì công ty mới có thể chủ động trong việc sử dụng vốn. Do đó, để đánh giá
hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty, ta cần xem xét công tác xác định
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
nhu cầu vốn cho năm 2008. Hàng năm công ty CP May Đức Giang đều tổ chức
xác định nhu cầu vốn lưu động cho năm tiếp theo căn cứ vào doanh thu dự kiến
kỳ kế hoạch, vòng quay dự tính của vốn lưu động, những con số này được xác
định dựa trên số liệu lịch sử và khả năng mở rộng sản xuất, chiếm lĩnh thị
trường của công ty.
Công ty tiến hành xác định nhu cầu vốn lưu động dựa vào công thức:
Vnc =
Trong đó
M1 : Tổng mức chu chuyển VLĐ năm kế hoạch (thường lấy doanh thu thuần)
L1 : Số vòng quay VLĐ năm kế hoạch
Vnc : Nhu cầu VLĐ năm kế hoạch
Bảng 17 : Kế hoạch vốn lưu động năm 2008
Chỉ tiêu ĐVT Kế hoạch Thực tế
Chênh lệch
Giá trị TL%
Mức chu chuyển VLĐ ng.đ 800,000,000 714,190,809 85,809,191 10,73
Số vòng quay VLĐ vòng 4 3.44 0.56 14
Nhu cầu VLĐ ng.đ 200.000.000 207,613,607 -7,613,607 -3.81
Quan sát số liệu trên bảng kế hoạch, ta thấy nhu cầu vốn lưu động được
xác định chưa chính xác so với tình hình thực tế, chênh 3.81%, ứng với số
tuyệt đối thiếu hụt là 7,613,607 ngđ. Điều này đã làm cho công ty có phần bị
động trong việc huy động vốn cho sản xuất.
 Việc dự báo thiếu chính xác nhu cầu vốn lưu động cho năm 2008
liệu có ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của công ty? Với những số liệu thu
thập được và những phân tích cơ bản, ta có thể đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
lưu động tại công ty trong 2 năm vừa qua theo các chỉ tiêu tổng hợp sau:
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
Bảng 18 : Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2008 Năm 2007
Chênh lệch
Giá trị %
Doanh thu thuần ng.đ 714,190,809 698,273,831 15,916,978 2.28
Lợi nhuận trước thuế ng.đ 12,920,437 12,094,875 825,562 6.83
VLĐ bình quân ng.đ 207,710,784 152,371,942 55,338,843 36.32
Tốc độ luân chuyển VLĐ vòng 3.44 4.58 -1.14 -24.97
Kỳ luân chuyển VLĐ ngày 105 79 26 33.28
Mức tiết kiệm VLĐ ng.đ -624,127,686 -715,712,502 91,584,816 -12.80
Tỷ suất LN trước thuế VLĐ % 6 8 2 -21.64
Hàm lượng VLĐ đồng 0.29 0.22 0.07 33.28
Các chỉ tiêu trong bảng nhìn chung thay đổi theo chiều hướng không
mấy thuận lợi, cho thấy công ty đã sử dụng vốn lưu động không hiệu quả. Cụ
thể:
- Kết quả về tốc độ luân chuyển vốn lưu động cho thấy, so với năm
2007 số vòng quay vốn lưu động năm 2008 giảm đi 1.14 vòng với tỷ lệ giảm
24.97%, điều này làm cho kỳ luân chuyển vốn lưu động tăng thêm 26 ngày với
tốc độ tăng 33.28%. Nguyên nhân của sự giảm sút này là do doanh thu thuần
tăng 15,916,978 ng.đ nhưng tốc độ tăng là rất nhỏ so với tốc độ tăng của vốn
lưu động bình quân (2.28% so với 36.32%). Và với sự giảm sút của tốc độ luân
chuyển vốn lưu động số vốn lưu động cần phải tăng thêm trong năm là
624,127,686 ng.đ. Cùng với việc hiệu suất sử dụng vốn lưu động giảm đi trong
năm vừa qua thì hàm lượng vốn lưu động cũng tăng lên 0.07đ. Trong năm
2007, cần 0,22đ để tạo ra một đồng doanh thu thuần, thì năm 2008 cần đến
0,29đ. Khi đặt trong tổng doanh thu thuần đạt được năm 2008, thì con số vốn
lưu động đã tăng lên là hơn 51 tỷ.
- Chỉ tiêu cuối cùng cần được nói tới là tỷ suất lợi nhuận trước thuế
vốn lưu động. Cùng với sự giảm sút của các chỉ tiêu khác trong đánh giá hiệu
quả sử dụng vốn lưu động của công ty năm 2008, chỉ tiêu này cũng giảm 2%
(6% so với 8% năm 2007). Điều đó có nghĩa mỗi đồng vốn lưu động trong năm
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
2008 chỉ có khả năng sinh ra 6 đồng lợi nhuận sau khi đã trang trải lãi vay, ít
hơn 2 đồng so với năm 2007. Đây là một tín hiệu báo động có nguy cơ xấu
ảnh hưởng đến tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động tài chính
của công ty.
Trải qua một năm với nhiều diễn biến trái chiều của nền kinh tế, công ty
CP May Đức Giang mặc dù đã có những cố gắng và nỗ lực nhất định trong
công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động, nhưng còn có nhiều khía cạnh chưa
hợp lý, cần được khắc phục trong thời gian tới.
2.2.3. Đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty
2.2.3.1. Những kết quả đã đạt được
- Công ty đã áp dụng chính sách tài trợ an toàn, đảm bảo được nguyên
tắc cân bằng tài chính. Mặc dù nợ phải trả vẫn chiếm tỷ trọng khá cao nhưng
công ty vẫn dành được một phần nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho nhu cầu vốn
lưu động của mình. Công ty đã đảm bảo đầy đủ, kịp thời nhu cầu vốn đối với
tất cả các khâu, sử dụng tối đa các nguồn vốn hiện có để đáp ứng cho nhu cầu
sản xuất.
- Công tác huy động vốn của công ty trong năm là rất tốt. Số vốn công ty
đi chiếm dụng được là khá lớn. Nó đáp ứng khá tốt cho nhu cầu vốn lưu động
của công ty. Đây là những nguồn tài trợ vốn lưu động có chi phí sử dụng vốn
thấp, linh hoạt và tương đối an toàn. Điều đó cũng cho thấy uy tín của công ty
đối với các nhà cung cấp đã được nâng cao.
- Tình hình thanh toán của công ty năm 2008 cũng cho thấy dấu hiệu
tích cực so với năm 2007, các hệ số về khả năng thanh toán đều tăng lên rõ rệt
và khá an toàn. Trong điều kiện khủng hoảng kinh tế bắt nguồn từ khủng
hoảng tài chính như hiện nay thì việc tăng khả năng thanh toán là một chiến
lược sáng suốt
- Hiện nay, trong khi nhiều doanh nghiệp làm ăn thua lỗ thì công ty vẫn
hoạt động hiệu quả, lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước. Cùng với sự tăng
lên của lượng tiền do doanh thu tăng đem lại thì lượng hàng hóa, thành phẩm
tồn kho và chi phí sản xuất kinh doanh dở dang của công ty cũng giảm đi trông
thấy. Điều đó góp phần đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động.
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
2.2.3.2. Những hạn chế còn tồn tại
- Việc xác định nhu cầu vốn lưu động của công ty còn có những điểm
chưa hợp lý. Kết quả dự báo chưa có độ chính xác và tin cậy cao. Công tác dự
báo và lập kế hoạch tài chính vẫn nặng tính hình thức, tác dụng dự báo chưa rõ
ràng. Điều này làm công ty không chỉ mất chủ động trong việc điều chỉnh các
nguồn vốn đáp ứng nhu cầu vốn lưu động mà còn khiến công ty phải huy động
những nguồn vốn tạ thời với chi phí cao và tăng rủi ro tài chính.
- Các khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn và ngày càng tăng trong kết cấu
vốn lưu động. Việc để khách hàng chiếm dụng vốn quá nhiều là một trong
những nguyên nhân chủ yếu làm giảm tốc độ luân chuyển vốn lưu động. Đây
là nhược điểm khá lớn trong công tác quản lý vốn lưu động của công ty. Có thể
nguyên nhân là do công ty không có mức chiết khấu thương mại phù hợp nên
không khuyến khích được khách hàng thanh toán sớm. Hơn nữa, điều kiện
cung cấp tín dụng cho khách hàng của công ty hiện nay chỉ là dựa trên cơ sở
quan hệ và uy tín nên khó thu hồi đúng hạn
- Công tác quản lý hàng tồn kho trong năm qua đã có dấu hiệu đi xuống:
vòng quay hàng tồn kho giảm sút góp phần làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu
động, nguyên nhân là do công ty đã dự trữ quá nhiều nguyên vật liệu tồn kho.
Việc bộ phận hàng tồn kho bị ứ đọng không những gây lãng phí vốn mà còn
làm tăng các chi phí bảo quản liên quan.
- Kết cấu nguồn tài trợ vốn lưu động chưa thật hợp lý, hệ số nợ tuy đã
giảm so với năm 2007 nhưng vẫn ở mức khá cao (71.47%). Mà ta hiểu rằng,
bên cạnh việc tạo cơ hội đạt ROE cao hơn, thì đòn bẩy tài chính cũng là con
dao hai lưỡi, tạo ra những rủi ro khó lường trước, đặc biệt trong tình hình suy
thoái hiện nay.
Tóm lại : Trong năm 2008 công ty làm ăn có hiệu quả, có nhiều cố gắng
tìm các biện pháp tháo gỡ khó khăn để thúc đẩy sản xuất kinh doanh. Song
cũng còn một số vấn đề còn tồn tại làm ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh
doanh. Do vậy, công ty cần nhìn nhận lại tình hình hoạt động sản xuất nói
chung và tình hình sử dụng vốn lưu động nói riêng để nhanh chóng đưa ra các
biện pháp hữu hiệu nhằm khắc phục những tồn tại trên, nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn lưu động.
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
CHƯƠNG III
MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CP MAY ĐỨC GIANG
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI
Bước sang năm 2009 diễn biến thị trường ngày càng đa dạng và phức
tạp, toàn cầu hóa, quốc tế hóa kinh tế diễn ra sâu sắc, sự cạnh tranh giữa các
thành phần kinh tế cùng tồn tại ngày càng trở nên quyết liệt, đặc biệt là trong
thời kỳ kinh tế suy thoái như hiện nay. Trong bối cảnh đó, công ty CP May
Đức Giang đã đang và sẽ phải đương đầu đối mặt với những khó khăn thử
thách lớn hơn những năm qua nhiều lần. Không còn con đường nào khác,
muốn tồn tại và phát triển bền vững, công ty phải tìm mọi cách phát huy những
điểm mạnh đồng thời khắc chế những tồn tại của mình để có thể dứng vững và
tìm cơ hội phát triển hơn nữa.
 Mỗi công ty hoạt động sản xuất kinh doanh trên thị trường đều
phải có mục tiêu, phương hướng phát triển của riêng mình. Căn cứ vào tình
hình thực hiện năm 2008 và đánh giá tình hình 2008, công ty CP May Đức
Giang cũng đã đề ra cho mình một số nhiệm vụ chủ yếu như sau:
- Phát triển sản xuất kinh doanh có quy mô rộng lớn hơn, có chuyên
môn hóa cao hơn và đẩy mạnh hợp tác trong và ngoài nước toàn diện hơn
- Phát triển tiềm lực kinh tế, hiệu quả kinh doanh và nâng cao hơn
nữa khả năng cạnh tranh, xây dựng vững chắc thương hiệu nhằm đưa May Đức
Giang trở thành công ty mẹ của Tổng công ty May Đức Giang
- Thu hút và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao để phục vụ cho
công cuộc phát triển của công ty
- Đẩy mạnh sản xuất kinh doanh và mở rộng thị trường, nghiên cứu
thị trường để có sản phẩm mới có ảnh hưởng đến thị trường, đi đôi với tiếp tục
phát triển và chuyên môn hóa những sản phẩm hiện có của mình. Trong tình
hình khó khăn vẫn đảm bảo mức chia cổ thức năm 2009 là 12%
- Không ngừng tăng tiềm lực tài chính, mọi chương trình Đức
Giang xây dựng phải dựa trên cơ sở nền tảng tài chính tốt, bền vững, ổn định,
đa dạng hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước. Đặc biệt theo dõi các diễn
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
biến phức tạp của thị trường để kịp thời điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh
doanh cho phù hợp, tránh được rủi ro.
- Kiện toàn bộ máy điều hành của các đơn vị thành viên – liên
doanh và các xí nghiệp, phân cấp mạnh hơn nữa cho các đơn vị để phát huy
quyền chủ động thông qua vai trò điều hành của hội đồng quản trị và các giám
đốc điều hành các công ty
Nhằm cụ thể hóa và thực hiện các mục tiêu tổng quát, công ty đã xây
dựng một số chỉ tiêu kế hoạch của mình trong năm 2009 như sau:
Bảng 19 : Các chỉ tiêu kế hoạch năm 2009
Chỉ tiêu ĐVT
Dự kiến năm
2009
Tăng so với
2008
1 Doanh thu 1000đ 822,000,000 15%
2 Giá trị SX công nghiệp 1000đ 322,780,000 15%
3 Kim ngạch xuất khẩu USD 46,000,000 10%
4 Doanh thu FOB USD 32,000,000 10%
5 Doanh thu kinh doanh tổng hợp 1000đ 132,000,000 10%
6 Lợi nhuận sau thuế 1000đ 11.650.000 5%
7 Thu nhập bq đầu người 1000đ 2,050 3%
 Để cụ thể hóa hơn nữa nhằm thực hiện có hiệu quả các mục tiêu
đề ra, công ty CP May Đức Giang đã đề ra một số nhiệm vụ chủ yếu trong thời
gian tới:
 Công tác kế hoạch thị trường; xuất nhập khẩu:
- Tiếp tục theo dõi diễn biến của thị trường, tỉnh táo, sử lý mềm dẻo với
khách hàng, linh hoạt bố trí kế hoạch sản xuất cho các đơn vị, phòng kế hoạch
thị trường, kinh doanh XNK, làm việc tích cực với khách hàng Seiden để bổ
sung hàng cho may 3 và may 8, bám sát khách hàng Levy và Textyle và đôn
đốc họ gửi nhanh nguyên phụ liệu.
- Hàng tháng, phòng kế hoạch thị trường phải giao kế hoạch sản xuất cho
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
phòng kinh doanh tổng hợp, đồng thời theo dõi tình hình thực hiện, nếu không
hoàn thành chỉ tiêu giao sẽ cộng tiếp vào kế hoạch tháng sau đồng thời chủ
động tìm nguồn hàng bố trí thay thế kịp thời
 Công tác kỹ thuật sản xuất
- Tiếp tục hoàn thiện phòng mẫu, sớm ban hành quy chế phối hợp giữa
phòng mẫu của công ty với các nhà thiết kế và bộ phận may mẫu, sớ ban hành
hướng dẫn công nghệ, kỹ thuật để triển khai thống nhất trong toàn hệ thống đối
với những hàng tự quản
- Định biên lại lao động, tiến tới khoán sản phẩm và quỹ tiền lương cho bộ
phận may mẫu tại phòng kỹ thuật
- Nhanh chóng triển khai 6 dây chuyền cụm tại phân xưởng may sơ mi,
trước mắt lắp đặt thêm 2 dây chuyền sản xuất áo jacket tại May Bình Yên
 Công tác kinh doanh tổng hợp
- Tình hình thị trường xuất khẩu có nhiều khó khăn, vì vậy phải tăng
cường bán lẻ, sản xuất các đơn hàng đồng phục và phải chủ động có phương án
đặt hàng sản xuất tại các đơn vị để bù đắp lại sự thiếu hụt của xuất khẩu
- Năm 2009, công ty không mở thêm cửa hàng bán lẻ mà tập trung vào
củng cố hệ thống bán lẻ hiện có sao cho có hiệu quả nhất
 Công tác đầu tư
Soát xét, cân đối các thiết bị hiện có theo chiều hướng chuyên môn hóa
nhằm sử dụng tối đa công suất thiết bị, đầu tư có chiều sâu các thiết bị hiện đại,
thiết bị chuyên dùng nhằm nâng cao năng suất lao động, đảm bảo chất lượng
sản phẩm
 Công tác tài chính
- Xây dựng quy chế tài chính phù hợp với mô hình công ty cổ phần
- Tận dụng tốt mọi nguồn lực tài chính hiện có để phục vụ cho sản xuất
kinh doanh cũng như đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn, giảm chi phí lãi vay
ngân hàng tại công ty và các đơn vị liên doanh.
- Tiếp tục soát xét các khoản chi phí trong toàn công ty, hoàn chỉnh định
mức khoán chi phí, khoán tiền lương và khoán lợi nhuận
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
- Tiếp tục giải quyết tồn tại về vốn, tài chính, vật tư, hàng hóa, xử lý công
nợ khó đòi
 Công tác tổ chức lao động tiền lương
- Tiến hành luân chuyển cán bộ để đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý
tương lai cho công ty, từng bước nâng cao chất lượng quy hoạch cán bộ
- Triển khai tham gia bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động
- Kể từ ngày 2/2/2009, các xí nghiệp SX kết thúc ngày làm việc vào 17h
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT NHẰM GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU
QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CTY CP MAY ĐỨC GIANG
3.2.1. Hoàn thiện việc xác định nhu cầu vốn lưu động cho kỳ kế tiếp
Để quản lý, sử dụng vốn lưu động có hiệu quả, công việc đầu tiên, quan
trọng là xác định nhu cầu vốn lưu động một cách khoa học và đúng đắn. đó là
lượng vốn lưu động tối ưu vừa đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh
được thực hiện liên tục, hiệu quả, vừa giúp cho công tác sử dụng vốn lưu động
được chủ động, hợp lý, tiết kiệm. Căn cứ vào điều kiện thực tế cho thấy công
ty chưa thực sự có được sự chủ động trong công tác tổ chức vốn lưu động
Để xác định nhu cầu vốn lưu động cho năm kế tiếp, dựa vào tình hình
thực tế của công ty, có thể áp dụng phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh
thu. Phương pháp này vừa cho kết quả có độ tin cậy có thể chấp nhận được,
vừa phù hợp với điều kiện công tác tổ chức kế toán của công ty.
Có thể xác định nhu cầu vốn lưu động của công ty năm 2009 theo các
chỉ tiêu đã biết của năm 2008 như sau:
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
Đơn vị tính: 1000đ
(Nguồn: trích bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2008)
Doanh thu thuần của năm 2008 là 714,190,809 ng.đ, từ đó ta có tỷ lệ phần trăm
của các khoản mục có quan hệ trực tiếp với doanh thu như sau:
TÀI SẢN % NGUỒN VỐN %
3. Các khoản phải thu 12.56 2. Phải trả người bán 16.26
4. Hàng tồn kho 6.78 3. Người mua trả tiền trước 0.34
4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 0.12
5. Phải trả công nhân viên 2.03
Cộng 19.34 Cộng 18.76
TÀI SẢN Số dư bq NGUỒN VỐN Số dư bq
A. Tài sản ngắn hạn 207,710,784 A. Nợ phải trả 203,213,867
1. Tiền và các khoản tương
đương tiền
35,425,698 I. Nợ ngắn hạn 181,940,785
2. Các khoản đầu tư tài
chính ngắn hạn
23,921,722 1. Vay ngắn hạn 29,720,470
3. Các khoản phải thu 89,710,158 2. Phải trả người bán 116,152,724
4. Hàng tồn kho 48,446,753 3. Người mua trả tiền trước 2,446,318
5. Tài sản ngắn hạn khác 10,206,454
4. Thuế và các khoản phải
nộp Nhà nước
837,484
B. Tài sản dài hạn 67,620,000 5. Phải trả công nhân viên 14,524,316
6. Phải trả phải nộp khác 18,259,473
II. Nợ dài hạn 21,273,082
B. Vốn chủ sở hữu 72,116,917
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
Bảng trên cho thấy, cứ 1 đồng doanh thu thuần tăng lên, công ty cần
0.2908đ vốn lưu động để bổ sung vào phần tài sản lưu động. Với 1 đồng doanh
thu thuần tăng lên đó, công ty chiếm dụng được một khoản là 0.1876đ
Như vậy, với mỗi đồng doanh thu thuần tăng lên, công ty thực chất cần bổ
sung số vốn lưu động là:
0.1934 – 0.1876 = 0.0058 (đồng)
Doanh thu thuần dự kiến cho năm 2009 là 822,000,000 ng.đ nên nhu cầu
vốn lưu động cần bổ sung cho năm 2009 là :
(822,000,000 - 714,190,809) x 0.0058 = 625,293 (ng.đ)
Như vậy, dự kiến nhu cầu vốn lưu động bình quân năm 2009 là:
625,293 + 207,710,784 = 208,336,077 (ng.đ)
Sự chính xác của phương pháp này phụ thuộc vào công tác dự đoán doanh
thu của công ty trong năm kế hoạch. Do vậy, nó đòi hỏi phải có sự đầu tư công
sức của nhiều bộ phận có liên quan như phòng kế hoạch thị trường, phòng kỹ
thuật.....để có thể đạt được kết quả sát với thực tế.
3.2.2. Dự kiến nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động tăng thêm
Sau khi xác định được nhu cầu vốn lưu động cần thiết cho năm kế
hoạch, công ty cần tính tới nguồn tài trợ cho nhu cầu này. Hiện nay, hệ số nợ
của công ty là tương đối cao (71.47%) mà phần lớn là vay ngắn hạn. Do vậy,
theo em để đảm bảo an toàn tài chính công ty không nên tiếp tục vay nợ mà
nên cân nhắc việc chuyển dịch cơ cấu vốn. Trong tương lai, việc phát triển
theo chiều sâu của công ty là rất cần thiết, muốn vậy phải đầu tư nhiều hơn nữa
vào tài sản dài hạn.
Cách thứ hai công ty có thể sử dụng để đáp ứng cho nhu cầu vốn lưu
động trong năm tới là phát hành thêm cổ phiếu, tăng vốn chủ sở hữu, từ đó làm
giảm hệ số nợ và tăng thêm mức độ vững chắc về tài chính, trên cơ sở đó càng
làm tăng thêm khả năng vay vốn và mức độ tín nhiệm cho công ty. Mặt khác,
sự tăng lên của nguồn vốn chủ giúp công ty chủ động sử dụng vốn linh hoạt
trong kinh doanh mà không phải lo gánh nặng nợ nần như sử dụng nợ vay.
Ngoài ra, để đáp ứng cho nhu cầu vốn lưu động trong năm tới công ty
cũng có thể sử dụng một số nguồn khác như lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư,
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
tăng các khoản tín dụng thương mại như thuyết phục người mua trả tiền trước
hay mua chịu của người bán nhiều hơn......
Việc lập kế hoạch huy động và sử dụng vốn nhất thiết phải dựa vào sự
phân tích, tính toán các chỉ tiêu tài chính của kỳ trước làm cơ sở, cùng với
những dự định về hoạt động kinh doanh của công ty kỳ kế hoạch và những dự
kiến về sự biến động của thị trường. Kế hoạch huy động và sử dụng vốn lưu
động là một bộ phận quan trọng của kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh
cũng như các kế hoạch khác. Do đó, công tác này phải được lập sát đúng, toàn
diện và đồng bộ để làm cơ sở đáng tin cậy cho việc tổ chức, nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn lưu động.
3.2.3. Tăng cường công tác quản lý nợ phải thu
 Trong thời gian quan, các khoản nợ phải thu chiếm tỷ trọng lớn
nhất trong tổng vốn lưu động, do đó nó đã là giảm hiệu quả sử dụng vốn của
công ty. Thêm vào đó, việc vòng quay các khoản phải thu giảm nhiều về cuối
năm cùng với sự xuất hiện của các khoản nợ khó đòi là một dấu hiệu cảnh báo
về tình trạng quản lý các khoản nợ phải thu của công ty.
Để đảm bảo sự ổn định, lành mạnh và tự chủ về mặt tài chính, đẩy nhanh
tốc độ luân chuyển vốn lưu động từ đó góp phần sử dụng vốn tiết kiệm có hiệu
quả, công ty cần có chính sách tín dụng hợp lý hơn. Các biện pháp sau đây có
thể được áp dụng:
- Trước khi ký hợp đồng tiêu thụ công ty phải tìm hiểu kỹ lưỡng từng
đối tượng khách hàng, đánh giá khả năng tài chính của họ, không thể vì mục
tiêu doanh thu mà quên đi yếu tố an toàn cần thiết khi lựa chọn bạn hàng. Đặc
biệt phần lớn khách hàng của công ty CP May Đức Giang là các công ty nước
ngoài nên việc đôn đốc thu hồi nợ không thể thực hiện thường xuyên. Hơn
nữa, khi cần có sự can thiệp của pháp luật thì việc kiện tụng cũng rất tốn kém
và khó khăn.
- Khi ký kết hợp đồng, công ty cần phải thiết kế các điều khoản kín kẽ
và thuận tiện cho việc thu hồi nợ sau này. Một số điều khoản có thể được áp
dụng như giới hạn giá trị tín dụng, yêu cầu đặt cọc tiền, tạm ứng hay trả trước
một phần giá trị đơn hàng, các qui định phạt hợp đồng thật nặng đối với những
khách hàng vi phạm thời hạn thanh toán.....Ngoài ra, công ty nên lựa chọn
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
phương thức thanh toán bằng LC, đây là hình thức thanh toán yêu cầu khá
nghiêm ngặt trong việc yêu cầu bên có nghĩa vụ phải trả nợ. Điều này sẽ giúp
công ty tránh được rủi ro từ những khách hàng có ý định trốn nợ. Hơn nữa
công ty có thể đem LC đến ngân hàng để cầm cố khi có nhu cầu phát sinh cần
dùng đến tiền.
- Sử dụng chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán, thực hiện hồi khấu
tiền hàng nhằm khuyến khích khách hàng mua với khối lượng lớn, thanh toán
sớm. Tỷ lệ chiết khấu đó phải điều chỉnh sao cho cao hơn lãi suất đi vay của
ngân hàng nhưng lại thấp hơn lãi suất cho vay ở cùng thời điểm, và với những
đối tượng khác nhau thì có thể áp dụng các mức chiết khấu khác nhau, chẳng
hạn:
+ Đối với khách hàng lớn, có uy tín, khách hàng truyền thống công ty nên
hồi khấu một phần tiền hàng cho họ tính theo một tỷ lệ chiết khấu nhất định
trên tổng số tiền hàng mà họ đã mua và thanh toán cho công ty.
+ Đối với các khách hàng mới thì công ty phải tìm hiểu việc tuân thủ
thanh toán thông qua các cơ quan khác đã có giao dịch với họ để áp dụng mức
chiết khấu hợp lý. Khi thực hành chính sách bán chịu, tùy tình hình cụ thể mà
công ty có thể thương lượng nhằm giảm bớt tiền trả chậm cũng như thời gian
trả chậm ở mức chấp nhận được mà không làm phương hại đến quyết định của
đối tác.
- Công ty cần có biện pháp kiểm soát chặt chẽ nợ phải thu và có các biện
pháp thu hồi nợ hiệu quả hơn :
+ Đối với các khoản nợ trong hạn và đến hạn: mở sổ chi tiết theo từng
khoản nợ phải thu theo từng đối tượng để tiện theo dõi và đôn đốc khách hàng
trả tiền khi đến hạn
+ Đối với các khoản nợ quá hạn, nợ khó đòi: trước hết công ty cần phân
tích, tìm hiểu nguyên nhân chậm thanh toán từ phía khách hàng, xét xem sự
chậm trễ đó xuất phát từ nguyên nhân khách quan hay từ ý thức của khách
hàng. Căn cứ vào đó công ty có thể đưa ra biện pháp thích hợp như gia hạn nợ,
xóa nợ, hay kiện ra tòa án kinh tế.....
Một biện pháp hữu hiệu nữa để tránh cho việc sản xuất kinh doanh gặp
khó khăn do thiếu vốn khi khách hàng trốn nợ hoặc không còn khả năng trả nợ
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
là lập dự phòng phải thu khó đòi. Trong những năm qua, công ty chưa lập quỹ
này. Mặc dù đã rất cẩn trọng trong việc lựa chọn khách hàng cũng như thiết kế
các điều khoản hợp đồng chặt chẽ nhưng trong nền kinh tế thị trường, các yếu
tố rủi ro luôn tồn tại và khó có thể lường trước được. Việc mất khả năng thanh
toán của bạn hàng có thể gây ra những biến động ảnh hưởng xấu đến tình hình
tài chính của công ty. Lúc này, việc sử dụng khoản dự phòng là rất cần thiết.
 Cùng với việc đôn đốc thu hồi các khoản phải thu, công ty phải có
những phương án thích hợp để trả các khoản nợ vay hay chiếm dụng của khách
hàng và nhà cung cấp. Năm 2008, công ty đã chiếm dụng được một lượng vốn
khá lớn từ tín dụng của nhà cung cấp, điều đó cho phép công ty đáp ứng
đượcnhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, đồng thời không gây căng thẳng về
mặt tài chính. Tuy nhiên, nếu công ty quá lạm dụng khoản đi chiếm dụng này
mà không có phương án trả nợ thích hợp thì sẽ làm mất uy tín đối với bạn hàng
thậm chí rơi vào tình trạng vỡ nợ.
Do đó, việc chấp hành tốt kỷ luật thanh toán là điều hết sức quan trọng,
giúp công ty phát triển bền vững và ổn định. Để làm được điều này công ty cần
xây dựng phương án trả nợ đủ và đúng hạn. Nếu có những khoản nợ đến hạn
mà chưa có đủ điều kiện để thanh toán thì công ty phải xin gia hạn nợ và tìm
ngay biện pháp để trang trải. Có như vậy công ty mới giữ vững được uy tín của
mình đồng thời duy trì các mối quan hệ lâu dài với các đối tác.
Nếu thực hiện tốt các giải pháp này thì kỳ thu tiền bình quân của công ty
sẽ rút ngắn lại, đẩy nhanh tốc độ luân chuyến vốn lưu động từ đó, việc sử dụng
vốn sẽ đạt hiệu quả cao hơn.
3.2.4. Tăng cường công tác quản lý và sử dụng hàng tồn kho
Năm 2008, tốc độ luân chuyển vốn lưu động của công ty giảm đi mà
việc số vòng quay hàng tồn kho trong năm qua sụt giảm là một trong những
nguyên nhân gây ra hiện tượng này. Như đã phân tích ở trên, tốc độ chu
chuyển hàng tồn kho trong năm qua giảm đi cơ bản là do nguyên vật liệu tồn
kho quá nhiều (tăng 74.43% so với năm 2007). Điều đó cho thấy việc dự trữ
nguyên vật liệu còn hạn chế và cần được khắc phục. Công ty có thể áp dụng
một số biện pháp sau để nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng hàng tồn kho,
nhất là nguyên vật liệu.
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
- Để đảm bảo nguyên vật liệu của công ty được sử dụng tiết kiệm hợp lý,
trước hết công ty cần xây dựng định mức tiêu hao nguyên phụ liệu và cố gắng
giảm được định mức này mà không làm thay đổi chất lượng sản phẩm. Đồng
thời, căn cứ vào kế hoạch sản xuất để dự trữ nguyên vật liệu hợp lý, sao cho
vừa đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh, vừa không gây ứ đọng vốn cho dự
trữ.
- Công ty có thuận lợi khi gia công hàng xuất khẩu khi đối tác giao cho
công ty nguyên vật liệu theo định mức đã được tính toán thống nhất để công ty
sản xuất sản phẩm. Tuy nhiên, xu hướng về lâu dài của công ty là dần chuyển
sang sản xuất hàng FOB và hàng bán nội địa, do đó công ty cần chủ động tìm
nguồn nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất
+ Đối với nguyên vật liệu ngoại nhập, công ty cần có kế hoạch thu mua,
dự trữ hợp lý về số lượng, chất liệu, chủng loại,....,không nên dự trữ quá nhiều
nhưng cũng phải tính toán để không phải đặt hàng quá nhiều lần vì thời hạn
giao hàng có thể kéo dài vì yếu tố địa lý. Ngoài ra, công ty cần liên hệ với
nhiều nguồn cung cấp, thường xuyên theo dõi, nắm bắt các thông tin về thị
trường đầu vào để có thể lựa chọn nhà cung cấp đáp ứng được yêu cầu của
công ty về chất lượng, chủng loại với giá cả phải chăng.
+ Bên cạnh đó, công ty cũng cần phải tìm kiếm nguồn nguyên liệu trong
nước, tìm kiếm những hợp đồng xuất khẩu trực tiếp sử dụng nguồn nguyên liệu
nội địa để giảm được chi phí vận chuyển, thuế nhập khẩu cũng như giá cả đầu
vào, qua đó giảm được giá vốn và tăng lợi nhuận. Nguồn nguyên liệu này
không bị cản trở bởi yếu tố địa lý và các phương thức thanh toán nghiêm ngặt
trong giao dịch quốc tế, vì vậy công ty nên đặt hàng làm nhiều với số lượng
nhỏ, không nên dự trữ quá nhiều gây ứ đọng vốn vật tư không cần thiết.
- Một điều nữa là công ty chưa tiến hành trích lập dự phòng giảm giá hàng
tồn kho. Trong tình hình mà thị trường có nhiều biến động như hiện nay, đặc
thù sản phẩm may mặc lại có tính thời vụ và chạy theo mốt nên những sản
phẩm tồn từ năm trước khó được ưa chuộng và chấp nhận. Do vậy, bên cạnh
việc xúc tiến bán hàng, công ty cũng cần lường trước những tác động này để có
biện pháp đề phòng rủi ro hợp lý.
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
3.2.5. Đẩy mạnh hoạt động marketing
Hiện nay, công ty CP May Đức Giang đang phải đối mặtvới sự cạnh tranh
khốc liệt từ các công ty may trong nước và trên thế giới. Để có thể khẳng định
được vị thế của mình trong cuộc cạnh tranh này, công ty cần có một giải pháp
Marketing đồng bộ, mạnh mẽ hơn nhằm quảng bá hình ảnh của công ty, thúc
đẩy tiêu thụ sản phẩm.
3.2.5.1. Chính sách sản phẩm
Chính sách sản phẩm là trọng tâm của công tác marketing, là các biện
pháp cốt lõi nhằm tăng sản lượng tiêu thụ, tăng doanh thu từ đó nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn lưu động. Năm 2008, doanh thu của công ty đã tăng lên so với
năm 2007 nhưng tốc độ tăng là rất nhỏ so với tốc độ của vốn lưu động bình
quân. Do đó, vấn đề đặt ra trong năm tới là công ty phải nâng cao được sức
cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường cả về chất lượng, mẫu mã, chủng
loại....Để giải quyết vấn đề này một số biện pháp sau có thể là giải pháp:
- Việc xây dựng đội ngũ thiết kế năng động sáng tạo để tăng cường
mẫu mã sản phẩm cần phải được coi trọng. Công ty không chỉ sản xuất theo
các mẫu mã do khách hàng giao hoặc đi theo những mô típ đã quá quen thuộc,
công ty cần phải xây dựng hình ảnh của mình mới mẻ hơn mang đậm phong
cách Đức Giang, phát triển thương hiệu như là một chính sách quảng cáo của
công ty.. Do vậy, việc ra đời phòng thiết kế có lẽ là bước đầu trong chính sách
sản phẩm của công ty nhằm tạo ra bước chuyển biến mới trong sản phẩm của
công ty.
- Kiểm tra nghiêm ngặt chất lượng nguyên phụ liệu trước khi đưa
vào sản xuất vì điều đó ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng sản phẩm sau này.
Công ty CP May Đức Giang sản xuất, gia công rất nhiều loại sản phẩm, ứng
với mỗi loại sản phẩm đó là các loại nguyên vật liệu khác nhau. Công ty cần
phân loại nguyên vật liệu và đảm bảo một hệ thống kho thích hợp với từng loại
để bảo quản nguyên vật liệu được tốt.
- Cần quản lý chặt chẽ khâu kiểm tra chất lượng thành phẩm cũng
như khâu bảo quản. Để đảm bảo kiểm tra nghiêm ngặt chất lượng sản phẩm
công ty cần đầu tư mua sắm các phương tiện kỹ thuật hiện đại phục vụ cho
khâu KCS
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
3.2.5.2. Chính sách giá cả
Thực tế cho thấy hàng dệt may Việt Nam nói chung đang bị hàng Trung
Quốc với giá rẻ chèn ép. Điều này có thể gợi ý cho công ty chuyển một số sản
phẩm sang các sản phẩm giá rẻ hơn phù hợp với yêu cầu ăn mặc thay đổi
nhanh, không cần chất liệu quá bền của bộ phận bình dân chiếm đa số. Đồng
thời, công ty cũng nên duy trì các sản phẩm trung và cao cấp hiện nay đang có
thế mạnh nhằm chinh phục những người thuộc tầng lớp trung lưu đang có xu
hướng tăng mạnh trong thời gian gần đây.
Một biện pháp nữa công ty nên áp dụng là sử dụng chính sách phân biệt
giá. Sau khi Việt Nam gia nhập WTO, điều kiện để các doanh nghiệp ở rộng
thị trường, đặc biệt là thị trường nước ngoài là vô cùng rộng mở. Để nhanh
chóng chiếm lĩnh được các thị trường này, ban đầu công ty nên tung ra sản
phẩm với giá rẻ, chấp nhận giảm bớt lợi nhuận trước mắt để lấy được niềm tin
của người tiêu dùng. Sau khi đã được thị trường chấp nhận thì có thể nâng dần
giá lên để thu được lợi nhuận cao hơn, đồng thời khảng định vị thế của côngty.
3.2.5.3. Chính sách bán hàng và tiêu thụ sản phẩm
Ngày nay, không một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào có thể phủ
nhận vai trò của các hoạt động hỗ trợ bán hàng và tiêu thụ sản phẩm. sử dụng
tốt các biện pháp này sẽ giúp công ty mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, thu
hút sự quan tâm của khách hàng đối với sản phẩm. Đối với một doanh nghiệp
kinh doanh các sản phẩm dệt may, là mặt hàng liên tục đổi mới như công ty CP
May Đức Giang thì việc xúc tiến bán hàng càng có vai trò quan trọng. Bởi nếu
sản phẩm không được tiêu thụ nhanh chóng thì rất dễ bị lỗi mốt và mất giá.
Trong thời gian tới, công ty cần tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến bán
hàng ở cả thị trường trong nước và quốc tế.
Hiện nay, doanh thu từ gia công hàng xuất khẩu của công ty vẫn chiếm
tỷ lệ 95%, điều đó cho thấy công ty chưa chú trọng khai thác thị trường trong
nước vốn cũng rất tiềm năng. Tổng số đại lý lớn nhỏ của công ty mới chỉ dừng
lạỉ ở con số 56, là quá nhỏ nếu so với các công ty may lớn khác như Việt Tiến
hay May Nhà Bè. Chính vì vậy, công ty chưa có khả năng vươn xa ở thị trường
trong nước, đặt dấu ấn cho mình trong lòng khách hàng. Trước mắt, công ty
nên thực hiện các biện pháp quảng cáo qua Catalogue và Internet, đây là cách
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
quảng bá khá kinh tế và hiệu quả. Thường xuyên tham gia các chương trình
thời trang cũng như tài trợ cho các chương trình lớn cũng là cách hữu hiệu để
quảng bá thương hiệu. Công ty cũng cần có chính sách đãi ngộ và ưu tiên hơn
với các đại lý và các nhà tiêu thụ mới để thúc đẩy bán hàng, đưa sản phẩm của
công ty đi sâu hơn vào trong dân cư.
Trong tình hình hiện nay, đối với các công ty may mặc xuất khẩu, bên
cạnh việc cạnh tranh về chất lượng và giá cả thì thời gian chào hàng cũng rất
quan trọng giúp công ty có thể nâng cao vị thế của mình. Do đó, công ty cần
nghiên cứu, tìm hiểu thị trường để tung ra sản phẩm vào đúng thời điểm để
nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường đồng thời kiếm được lợi nhuận cao. Nếu
chậm chân thì rất khó để len chân vào thị trường đó hay hàng hóa của công ty
bị lỗi thời. Hơn nữa, các hợp đồng xuất khẩu hiện nay đòi hỏi phải thực hiện
đúng hạn, nếu không sẽ vừa tốn chi phí liên quan, vừa có thể bị phạt hợp đồng
rất nặng và điều tệ hại hơn nữa là công ty có thể mất đi bạn hàng và uy tín kinh
doanh bị giảm sút.
3.2.6. Áp dụng các biện pháp phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh
Nền kinh tế thị trường luôn tiềm ẩn những rủi ro bất thường như: lạm phát,
khủng hoảng kinh tế, biến động tỷ giá, thay đổi về cơ chế chính sách....Do đó,
để kịp thời đối phó với những biến động đó, công ty cần thực hiện các biện
pháp phòng ngừa rủi ro:
- Lập quỹ dự phòng tài chính, mua bảo hiểm cho hàng hóa để khi
vốn bị hao hụt thì đã có nguồn bù đắp, khi rủi ro xảy ra sẽ được bồi thường, từ
đó hạn chế ảnh hưởng của rủi ro. Việc tham gia bảo hiểm sẽ tạo ra một chỗ dựa
vững chắc về kinh tế, giúp công ty có điều kiện liên kết về tài chính để chống
đỡ có hiệu quả các rủi ro, tổn thất bất ngờ xảy ra mà vẫn không ảnh hưởng
nhiều đến vốn lưu động cần thiết trong quá trình sản xuất kinh doanh.
- Định kỳ tiến hành kiểm kê đánh giá lại số vật tư hàng hóa, vốn
bằng tiền, vốn trong thanh toán. Xác định số vốn lưu động hiện có của công ty
theo giá trị hiện tại. Trên cơ sở kiểm kê đánh giá lượng vật tư hàng hóa và đối
chiếu với sổ sách kế toán để điều chỉnh cho hợp lý. Những vật tư hàng hóa tồn
đọng lâu ngày không sử dụng được do kém, mất phẩm chất hoặc không phù
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
hợp với nhu cầu sản xuất, phải chú trọng giải quyết, phần chênh lệch thiếu hụt
phải kịp thời bù lại.
- Để bảo toàn vốn lưu động trong điều kiện lạm phát, khi phân phối
lợi nhuận cho các mục đích tích lũy và tiêu dùng, công ty phải dành lại một
phần để bù đắp số vốn hao hụt do lạm phát và trượt giá. Có như vậy mới đảm
bảo giá trị hiện tại của vốn
3.2.7. Cải tiến thiết bị sảnxuất, hiện đại hóa máy móc, xây dựng mới
nhà xưởng
Trong điều kiện hiện nay về trang bị kỹ thuật ta có thể thấy được máy
móc của công ty ở mức tương đối hiện đại. Tuy nhiên, công ty cần có sự sắp
xếp và sử dụng máy móc theo hướng chuyên môn hóa sản xuất nhằm sử dụng
tối đa công suất hiện có, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.
Đi đôi với việc phát huy công dụng của máy móc thiết bị, công ty cũng
cần phải tiến hành đầu tư có trọng điểm hơn vào các hạng mục có tầm quan
trọng quyết định tới năng suất và chất lượng sản phẩm theo hướng đầu tư
chiều sâu, tập trung các nguồn lực có thể.
Công ty cũng cần nghiên cứu để xây dựng mới và chuyển một phần nhà
máy ra xa nơi đông dân cư, tập trung vào khu công nghiệp mới. Điều này
không chỉ giúp công ty có điều khiện mở rộng thên sản xuất mà trong tương
lai nó sẽ giúp công ty có thể chủ động về các nguồn cung cấp điện, nước cho
sản xuất, công nghệ xử lý nước thải.....Ngoài ra,việc này sẽ giúp công ty tránh
được phản ứng có thể có của dân cư quanh nhà máy về tiếng ồn, sự ô nhiễm....
Mặt khác, công ty cần khẩn trương hoàn thiện và đưa nhà xưởng 3 tầng
đang xây mới vào sử dụng, tạo điều kiện tăng thêm dây chuyền sản xuất và hệ
thống kho hàng, góp phần nâng cao sản lượng, tăng khả năng sản xuất của
công ty trong thời gian tới.
3.2.8. Một số biện pháp khác
Ngoài các biện pháp nêu trên, công ty có thể áp dụng một số biện pháp
khác nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh nói chung và vốn lưu động nói riêng,
nâng cao vị thế của mình trong khuôn khổ luật định và lĩnh vực nghành nghề
mà công ty đang hoạt động.
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
- Tậptrung mọi nguồn lực cho đầu tư phát triển và tăng khả năng cạnh
tranh. Đẩy mạnh sản xuất kinh doanh và xuất khẩu. Trong tình hình mới cần
tỉnh táo trong kinh doanh đảm bảo tăng trưởng nhưng tránh được rủi ro.
- Đẩy mạnh phát triển Khoa học kỹ thuật, chuyển mô hình sản xuất hiện
tại sang mô hình sản xuất chuyên cụm tại Công ty, tăng cường quản lý lao
động, tiếp tục giảm giờ làm, xem việc cải tiến công nghệ và dây chuyền sản
xuất như một khâu then chốt trong việc tăng năng suất và phát triển sản xuất
với phương châm “chiếm lĩnh thị trường bằng uy tín và chiến thắng bằng chất
lượng”
- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là đòn bẩy cho chiến lược phát
triển chung của công ty. Việc nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên
cũng như thu hút, giữ chân đội ngũ công nhân có tay nghề là hết sức quan
trọng, đặc biệt trong bối cảnh lực lượng lao động đang thừa lượng, thiếu chất
như hiện nay. Do vậy công ty cần mở các lớp đào tạo tài chính cho các cán bộ
quản lý, bồi dưỡng, khuyến khích sáng tạo của đội ngũ cán bộ kỹ thuật song
song với việc có những ràng buộc mạnh hơn nữa với công nhân viên để có cơ
sở vững chắc cho việc giữ chân các lao động có tay nghề cao.
- Đẩy mạnh công tác tiết kiệm nguyên, nhiên, phụ liệu, năng lượng và tiết
kiệm tiêu dùng. Phấn đấu năm 2009, tiết kiệm chi phí từ 10-15%. Quản lý tài
chính tốt và tỉnh táo trước những diễn biến của thị trường tài chính-tiền tệ
- Đổi mới mô hình tổ chức của công ty, tái cơ cấu thành Tổng công ty
Đức Giang như là một động lực cho công ty hội nhập toàn diện vào môi trường
kinh doanh mới.
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN
Doanh nghiệp là một thực thể trong nền kinh tế phải hoạt động theo
pháp luật của Nhà nước, do đó hiệu quả tổ chức sử dụng VLĐ của công ty
không chỉ phụ thuộc vào chất lượng công tác của công ty mà còn chịu ảnh
hưởng bởi chính sách vĩ mô của Nhà nước. Bởi vậy, ngoài những biện pháp
đối với công ty, Nhà nước cũng cần có những biện pháp hỗ trợ giúp công ty tổ
chức và sử dụng VLĐ một cách hiệu quả. Xuất phát từ thực tế của công ty cổ
phầm may Đức Giang em xin đưa một số kiến nghị sau đối với Nhà nước:
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
- Thứ nhất, như ta đã biết, nhiệm vụ chủ yếu của công ty cổ phần may
Đức Giang là sản xuất hàng may mặc xuất khẩu là chủ yếu, tiêu thụ nội địa chỉ
chiếm khoảng 5% và lợi nhuận mang lại chủ yếu từ hoạt động gia công xuất
khẩu và xuất khẩu trực tiếp vì vậy, thủ tục hành chính, cách thức quản lý hoạt
động xuất khẩu có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động snả xuất kinh
doanh của công ty. Cần có những thủ tục đơn giản, môi trường pháp lý thông
thoáng để tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu nói
riêng và nền kinh tế nói chung phát triển
- Thứhai, Nhà nước cần sửa đổihoàn thiện các chính sách hỗ trợ vốn, huy
động vốn cho các doanh nghiệp xuất khẩu. Các doanh nghiệp sản xuất có hoạt
động xuất khẩu hiện nay đa số có nhu cầu đổi mới công nghệ và có lượng vốn
lớn thì có sức cạnh tranh trên thị trường thế giới. Tuy nhiên, thực tế cho thấy
hầu hết các doanh nghiệp này đều thiếu vốn. Chính vì vậy Nhà nước cần có
chính sách hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp giầy xuất khẩu với lãi xuất ưu đãi
hơn. Thêm vào đó cũng cần đến sự linh hoạt hơn trong hoạt động cho vay của
tổ chức tài chính
- Thứ ba, ổn định môi trường kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm pháp ở mức
thấp đồng thời tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp, xây
dựng một hệ thống luật hoàn chỉnh, đồng bộ khuyến khích doanh nghiệp cạnh
tranh lành mạnh. Cần chặn đứng tình trạng xáo trộn mặt bằng giá gia công và
sự cạnh chấp giữa các doanh nghiệp may mặc hiện nay. Do các doanh nghiệp
này muốn giải quyết công ăn việc làm cho công nhân nên sẵn sàng ký những
hợp đồng với giá thấp, nắm được điểm này các khách hàng nước ngoài tranh
thủ ép giá gây thiệt hại lớn cho ngành may mặc nước ta. Vì vậy, Nhà nước cần
có những biện pháp giải quyết triệt để tình trạng trên tránh những thiệt hại
không đáng có cho doanh nghiệp Việt Nam.
- Thứ tư, Nhà nước nên áp dụng một chế độ tỉ giá hối đoái linh hoạt
khuyết khích xuất khẩu. Trong điều kiện hội nhập với nền kinh tế thế giới thì tỉ
giá hối đoái là một công cụ tài chính vĩ mô có vai trò ngày càng quan trọng đối
với hoạt động xuất khẩu nói riêng và hoạt động kinh tế đối ngoại nói chung.
Do đó, cần xác lập và duy trì một tỷ giá hối đoái linh hoạt phù hợp dự trên sức
mua của đồng Việt Nam với các ngoại tệ mạnh. Thêm vào đó, cần phải giảm
tới mức thấp nhất tác động tiêu cực của thị trường tài chính quốc tế và sự tổn
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
thương với nền kinh tế thông qua các kênh tỷ giá, sự vận động của các nguồn
ngoại tệ và vốn, hỗ trợ hợp lý cho các mục tiêu khuyến khích xuất khẩu và
kiểm soát nhập khẩu.
Tóm lại: có rất nhiều giải pháp tài chính cũng như các giải pháp khác có
thể sử dụng để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty CP May
Đức Giang. Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả như mong muốn,việc áp dụng các
giải pháp trên cần được tính toán một cách cụ thể căn cứ vào kế hoạch sản xuất
kinh doanh cũng như kế hoạch tài chính tổng thể của công ty trong thời gian
tới. Đồng thời, trong quá trình áp dụng các biện pháp, công ty cần căn cứ vào
biến động khác khau của thị trường trong và ngoài nước để có sự kết hợp nhiều
biện pháp và điều chỉnh linh hoạt để đạt được hiệu quả tối ưu.
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
KẾT LUẬN
Qua những phân tích ở trên chúng ta có thể khẳng định lại một điều vốn
là phạm trù kinh tế hàng hóa, là một yếu tố quan trọng quyết định để sản xuất
lưu thông hàng hóa. Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là vấn đề có
ý nghĩa thực tiễn và tầm quan trọng hàng đầu với các nhà quản trị tài chính
doanh nghiệp. Để đạt được hiệu quả trong quản lý và sử dụng vốn lưu động là
vấn đề hết sức khó khăn, nhất là trong điều kiện nền kinh tế nước ta còn nhiều
nhân tố mới hình thành, chưa hoàn thiện và các doanh nghiệp luôn phải tìm
cách thích ứng.
Hơn 20 năm xây dựng và phát triển, công ty CP May Đức Giang đó đạt
được những bước tiến đáng kể trong sản xuất kinh doanh. Cùng với quy mô
ngày càng được mở rộng, doanh thu và lợi nhuận của công ty trong những năm
qua không ngừng tăng lên, đời sống công nhân viên ngày càng ổn định, góp
phần tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước và kim ngạch xuất khẩu. Song
song với quá trình đó, hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty cũng ngày
càng nâng cao, đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển đi lên của công ty.
Tuy nhiên, công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động của công ty cũng còn
một số tồn tại cần được khắc phục.
Qua quá trình thực tập tại công ty CP May Đức Giang, kết hợp với
những kiến thức đã được học, em đã đi sâu phân tích thực trạng tình hình quản
lý và sử dụng vốn lưu động của công ty. Do những hạn chế nhất định về kiến
thức thực tiễn và thời gian thực tập nên luận văn không thể tránh được những
thiếu sót, các giải pháp đưa ra có lẽ còn nặng tính lý thuyết. Tuy nhiên, đó là
những quan điểm của cá nhân em sau những nỗ lực tìm hiểu và nghiên cứu.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của PGS.TS Vũ Cụng Ty,
các thầy cô giáo trong Học Viện Tài Chính, Ban lãnh đạo cùng tập thể cán bộ,
nhân viên phòng Tài chính-kế toán của công ty CP May Đức Giang đã tạo điều
kiện, giúp đỡ em hoàn thành luận văn này ./.
Hà Nội, ngày 19 tháng 4 năm 2009
Sinh viên thực hiện
Đỗ Thị Thu Hà
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đỗ Thị Thu Hà K43/1109
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình Tài chính doanh nghiệp – Học viện Tài Chính – Nhà xuất bản
Tài chính năm 2008
2. Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp – Học viện Tài Chính – Nhà
xuất bản Tài chính năm 2008
3. Giáo trình Lý thuyết tài chính – Học viện Tài Chính – Nhà xuất bản Tài
Chính năm 2005
4. Các báo và tạp chí chuyên ngành: Thời báo kinh tế, Công nghiệp Việt
Nam....
5. Một số trang web: www.dantri.com.vn, www.vietrade.gov.vn, .....
6. Bảng cân đối kế toỏn, báo cáo kết quả kinh doanh năm 2006, 2007, 2008
và một số tài liệu có liên quan của công ty cổ phần May Đức Giang
7. Các tài liệu khác.

More Related Content

DOC
Đề tài: Quản lý vốn cố định tại Công ty cơ giới và xây lắp, HAY
DOCX
Đề tài: Quản lý vốn tồn kho tại Công ty Xây dựng công trình thủy
DOCX
Đề tài: Giải pháp cải thiện tài chính tại công ty Cổ phần Đầu tư TXT - Gửi mi...
PDF
Thực trạng và biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, HOT
DOCX
Quản trị vốn kinh doanh tại công ty thương mại Tân Khánh An, 9đ - Gửi miễn ph...
DOC
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Điểm cao tại công ty xây dựng - sdt/ ZALO 093 1...
PDF
bctntlvn (76).pdf
PDF
bctntlvn (75).pdf
Đề tài: Quản lý vốn cố định tại Công ty cơ giới và xây lắp, HAY
Đề tài: Quản lý vốn tồn kho tại Công ty Xây dựng công trình thủy
Đề tài: Giải pháp cải thiện tài chính tại công ty Cổ phần Đầu tư TXT - Gửi mi...
Thực trạng và biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, HOT
Quản trị vốn kinh doanh tại công ty thương mại Tân Khánh An, 9đ - Gửi miễn ph...
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Điểm cao tại công ty xây dựng - sdt/ ZALO 093 1...
bctntlvn (76).pdf
bctntlvn (75).pdf

What's hot (18)

PPTX
Phan tich bao cao tai chinh vinamilk
DOCX
Đề tài: Biện pháp cải thiện tài chính tại Công ty Xây dựng Vinaconex
DOCX
Tăng cường sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty xây dựng Thái Hưng
DOC
Báo cáo thực tập nguyên vật liệu công ty xây dựng
DOCX
Đề tài: Giải pháp cải thiện tài chính tại Công ty xây dựng Hitech, 9đ
DOC
Đề tài: Nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty xây lắp điện lực
PDF
bctntlvn (73).pdf
PDF
bctntlvn (96).pdf
PDF
Bao caotaichinh vinamilk
DOC
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty vận tải Điểm cao - sdt/ ZALO 093 18...
DOC
Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kế toán
DOCX
Đề tài: Hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ở Công ty may
DOC
Bao cao thuc tap vat lieu
DOC
Báo cáo thực tập kế toán nguyên vật liệu Cty CP XD VT & TM Đại Dương
PDF
Đề tài: Công tác hàng hóa tại công ty thương mại Đức Huy, HOT
DOCX
Đề tài: Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Vicem Bao bì Bỉm Sơn
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần cơ khí thành phong newtek
DOC
Thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH Xây Dựng An Mỹ
Phan tich bao cao tai chinh vinamilk
Đề tài: Biện pháp cải thiện tài chính tại Công ty Xây dựng Vinaconex
Tăng cường sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty xây dựng Thái Hưng
Báo cáo thực tập nguyên vật liệu công ty xây dựng
Đề tài: Giải pháp cải thiện tài chính tại Công ty xây dựng Hitech, 9đ
Đề tài: Nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty xây lắp điện lực
bctntlvn (73).pdf
bctntlvn (96).pdf
Bao caotaichinh vinamilk
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty vận tải Điểm cao - sdt/ ZALO 093 18...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kế toán
Đề tài: Hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ở Công ty may
Bao cao thuc tap vat lieu
Báo cáo thực tập kế toán nguyên vật liệu Cty CP XD VT & TM Đại Dương
Đề tài: Công tác hàng hóa tại công ty thương mại Đức Huy, HOT
Đề tài: Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Vicem Bao bì Bỉm Sơn
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần cơ khí thành phong newtek
Thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH Xây Dựng An Mỹ
Ad

Similar to Đề tài: Nâng cao sử dụng vốn lưu động tại công ty May Đức Giang (20)

DOC
Đề tài: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty xây dựng Miền Tây - Gửi miễ...
DOC
Đề tài: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty xây lắp Tây Hồ - Gửi miễn p...
PDF
Đề tài vốn lưu động và giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả sử dụng, MIỄN P...
PDF
Vốn lưu động và một số giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu ...
PDF
Vốn lưu động và một số giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu ...
DOCX
Tăng cường quản trị vốn kinh doanh của Công ty May Đức Việt, 9đ - Gửi miễn ph...
DOC
Quản lý và sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Lương Giang
DOCX
Tăng cường quản trị vốn lưu động của Công ty Cổ phần NetNam
DOCX
Nâng cao sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Dệt may Hoàng Thái
DOCX
Tăng cường quản trị vốn lưu động tại Công ty TNHH Dũng Tân, HAY
DOCX
Đề tài: Quản trị vốn lưu động tại Công ty TNHH TM Khánh Mai, HAY
DOC
Luận văn: Quản trị vốn kinh doanh tại công ty may xuất khẩu, HAY - Gửi miễn p...
DOC
Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Lưu Động Tại Công Ty Tnhh Minh H...
DOC
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty công Nghiệp Chính Xác
PDF
Phân tích thực trạng sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần Lideco 8.pdf
PDF
Phân tích thực trạng sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần Lideco 8.pdf
DOCX
Đề tài: Nâng cao sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Goldsun, 9đ
DOC
Một Số Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Lưu Động Tại Công Ty Thanh Long
PDF
đáNh giá tình hình sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần thiết bị thương m...
 
PDF
đáNh giá tình hình sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần thiết bị thương mại
 
Đề tài: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty xây dựng Miền Tây - Gửi miễ...
Đề tài: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty xây lắp Tây Hồ - Gửi miễn p...
Đề tài vốn lưu động và giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả sử dụng, MIỄN P...
Vốn lưu động và một số giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu ...
Vốn lưu động và một số giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu ...
Tăng cường quản trị vốn kinh doanh của Công ty May Đức Việt, 9đ - Gửi miễn ph...
Quản lý và sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Lương Giang
Tăng cường quản trị vốn lưu động của Công ty Cổ phần NetNam
Nâng cao sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Dệt may Hoàng Thái
Tăng cường quản trị vốn lưu động tại Công ty TNHH Dũng Tân, HAY
Đề tài: Quản trị vốn lưu động tại Công ty TNHH TM Khánh Mai, HAY
Luận văn: Quản trị vốn kinh doanh tại công ty may xuất khẩu, HAY - Gửi miễn p...
Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Lưu Động Tại Công Ty Tnhh Minh H...
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty công Nghiệp Chính Xác
Phân tích thực trạng sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần Lideco 8.pdf
Phân tích thực trạng sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần Lideco 8.pdf
Đề tài: Nâng cao sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Goldsun, 9đ
Một Số Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Lưu Động Tại Công Ty Thanh Long
đáNh giá tình hình sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần thiết bị thương m...
 
đáNh giá tình hình sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần thiết bị thương mại
 
Ad

More from Dịch vụ viết bài trọn gói ZALO 0917193864 (20)

DOCX
200 de tai khoa luạn tot nghiep nganh tam ly hoc
DOCX
Danh sách 200 đề tài luận văn tốt nghiệp ngành khách sạn,10 điểm
DOCX
Danh sách 200 đề tài luận văn thạc sĩ ngân hàng, hay nhất
DOCX
Danh sách 200 đề tài luận văn thạc sĩ ngữ văn, hay nhất
DOCX
Danh sách 200 đề tài luận văn thạc sĩ ô tô, 10 điểm
DOCX
Danh sách 200 đề tài luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục mầm non, mới nhất
DOCX
Danh sách 200 đề tài luận văn thạc sĩ quản trị rủi ro, hay nhất
DOCX
Danh sách 200 đề tài luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng, từ sinh viên giỏi
DOCX
Danh sách 200 đề tài luận văn thạc sĩ tiêm chủng mở rộng, 10 điểm
DOCX
danh sach 200 de tai luan van thac si ve rac nhua
DOCX
Kinh Nghiệm Chọn 200 Đề Tài Tiểu Luận Chuyên Viên Chính Trị Hay Nhất
DOCX
Kho 200 Đề Tài Bài Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán, 9 điểm
DOCX
Kho 200 Đề Tài Luận Văn Ngành Thủy Sản, từ các trường đại học
DOCX
Kho 200 đề tài luận văn ngành thương mại điện tử
DOCX
Kho 200 đề tài luận văn tốt nghiệp ngành điện tử viễn thông, 9 điểm
DOCX
Kho 200 Đề Tài Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Giáo Dục Tiểu Học
DOCX
Kho 200 đề tài luận văn tốt nghiệp ngành luật, hay nhất
DOCX
Kho 200 đề tài luận văn tốt nghiệp ngành quản trị văn phòng, 9 điểm
DOCX
Kho 200 Đề Tài Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Sư Phạm Tin Học
DOCX
Kho 200 Đề Tài Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Xuất Nhập Khẩu
200 de tai khoa luạn tot nghiep nganh tam ly hoc
Danh sách 200 đề tài luận văn tốt nghiệp ngành khách sạn,10 điểm
Danh sách 200 đề tài luận văn thạc sĩ ngân hàng, hay nhất
Danh sách 200 đề tài luận văn thạc sĩ ngữ văn, hay nhất
Danh sách 200 đề tài luận văn thạc sĩ ô tô, 10 điểm
Danh sách 200 đề tài luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục mầm non, mới nhất
Danh sách 200 đề tài luận văn thạc sĩ quản trị rủi ro, hay nhất
Danh sách 200 đề tài luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng, từ sinh viên giỏi
Danh sách 200 đề tài luận văn thạc sĩ tiêm chủng mở rộng, 10 điểm
danh sach 200 de tai luan van thac si ve rac nhua
Kinh Nghiệm Chọn 200 Đề Tài Tiểu Luận Chuyên Viên Chính Trị Hay Nhất
Kho 200 Đề Tài Bài Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán, 9 điểm
Kho 200 Đề Tài Luận Văn Ngành Thủy Sản, từ các trường đại học
Kho 200 đề tài luận văn ngành thương mại điện tử
Kho 200 đề tài luận văn tốt nghiệp ngành điện tử viễn thông, 9 điểm
Kho 200 Đề Tài Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Giáo Dục Tiểu Học
Kho 200 đề tài luận văn tốt nghiệp ngành luật, hay nhất
Kho 200 đề tài luận văn tốt nghiệp ngành quản trị văn phòng, 9 điểm
Kho 200 Đề Tài Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Sư Phạm Tin Học
Kho 200 Đề Tài Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Xuất Nhập Khẩu

Recently uploaded (20)

PDF
TỔNG QUAN KỸ THUẬT CDHA MẠCH MÁU.5.2025.pdf
PDF
GIÁO TRÌNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ TH...
PDF
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC TẬP MÔN HÓA HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY ...
PDF
Bài giảng Xã hội học đại cương chuyên ngành
PDF
Suy tim y khoa, dược, y học cổ truyền mới
PPTX
THUÊ 2025 - CHƯƠNG 1 TỔNG QUANưqeqweqw.pptx
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 11 CẦU LÔNG - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO C...
PPT
CH4 1 Van bagggggggggggggggggggggggggggggn QH.ppt
PPTX
Mô tả tổng quan về mô mình hóa robot nhiều bậc tự do
DOCX
bao cao thuc tap nhan thuc_marketing_pary2
PPTX
Cách viết mô tả chi tiết và thêm nhiều thẻ để tăng điểm số nội dung trên hệ t...
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG RỔ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
DOCX
123 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I TOÁN 6 (1).docx
PDF
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
PPTX
Rung chuông vàng về kiến thức tổng quan về giáo dục
PPTX
Chuong 2 Dinh gia Doanh nghiep LN RUI RO sv
PDF
10 phương pháp rèn luyên tâm trí vững vàng • Sống Vững Vàng #1
PPTX
Vấn đề cơ bản của pháp luật_Pháp Luật Đại Cương.pptx
DOCX
2021_CTDT_CNTT_150TC HCMUTE ngành Công Nghệ Thông Tin
PPTX
Luat dat dai 2024 chi tiet, khai quat nh
TỔNG QUAN KỸ THUẬT CDHA MẠCH MÁU.5.2025.pdf
GIÁO TRÌNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ TH...
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC TẬP MÔN HÓA HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY ...
Bài giảng Xã hội học đại cương chuyên ngành
Suy tim y khoa, dược, y học cổ truyền mới
THUÊ 2025 - CHƯƠNG 1 TỔNG QUANưqeqweqw.pptx
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 11 CẦU LÔNG - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO C...
CH4 1 Van bagggggggggggggggggggggggggggggn QH.ppt
Mô tả tổng quan về mô mình hóa robot nhiều bậc tự do
bao cao thuc tap nhan thuc_marketing_pary2
Cách viết mô tả chi tiết và thêm nhiều thẻ để tăng điểm số nội dung trên hệ t...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG RỔ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
123 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I TOÁN 6 (1).docx
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
Rung chuông vàng về kiến thức tổng quan về giáo dục
Chuong 2 Dinh gia Doanh nghiep LN RUI RO sv
10 phương pháp rèn luyên tâm trí vững vàng • Sống Vững Vàng #1
Vấn đề cơ bản của pháp luật_Pháp Luật Đại Cương.pptx
2021_CTDT_CNTT_150TC HCMUTE ngành Công Nghệ Thông Tin
Luat dat dai 2024 chi tiet, khai quat nh

Đề tài: Nâng cao sử dụng vốn lưu động tại công ty May Đức Giang

  • 1. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập. Tác giả luận văn Đỗ Thị Thu Hà
  • 2. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC Kí HIỆU VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU LỜI MỞ ĐẦU CHƯƠNG I: VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG......1 1.1. Tổng quan về vốn lưu động ...................................................................1 1.1.1. Khái niệm, đặc điểm .........................................................................1 1.1.2. Phõn loại và kết vốn lưu động ...........................................................3 1.1.2.1. Phõn loại vốn lưu động..............................................................3 1.1.2.1. Kết cấu vốn lưu động.................................................................5 1.1.3. Nguồn hỡnh thành vốn lưu động của doanh nghiệp ............................5 1.1.3.1. Căn cứ vào quan hệ sở hữu ........................................................6 1.1.3.2. Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng .................................6 1.1.4. Nhu cầu vốn lưu động và việc xác định nhu cầu vốn lưu động ............7 1.1.4.1. Nhu cầu vốn lưu động................................................................7 1.1.4.2. Các phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động .......................9 1.2. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động........................................................... 10 1.2.1. Sự cần thiết phải nõng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ............... 10 1.2.1.1. Xuất phỏt từ vai trũ của vốn lưu động....................................... 10 1.2.1.2. Xuất phỏt từ ý nghĩa của việc quản lý và nõng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.................................................................. 11 1.2.1.3. Xuất phát từ thực tế hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại các doanh nghiệp hiện nay............................................................ 11 1.2.2. Cỏc chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động ....................... 12 1.2.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng vốn lưu động ............... 12 1.2.2.2. Các chỉ tiêu về hệ số hoạt động kinh doanh .............................. 14 1.2.3. Các nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động ................. 15 1.2.3.1. Cỏc nhõn tố khỏch quan .......................................................... 15 1.2.3.2. Cỏc nhõn tố chủ quan.............................................................. 16 1.2.4. Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ................... 18
  • 3. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CP MAY ĐỨC GIANG ...................................... 21 2.1. Tổng quan về công ty CP May Đức Giang .......................................... 21 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.................................. 21 2.1.2. Nhiệm vụ ngành nghề kinh doanh.................................................... 23 2.1.3. Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ......................... 23 2.1.3.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất ....................................................... 23 2.1.3.2. Đặc điểm quy trình công nghệ.................................................. 24 2.1.3.3. Đặc điểm bộ máy quản lý ........................................................ 26 2.1.3.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán ................................................ 29 2.1.3.5. Tình hình thị trường và đối thủ cạnh tranh................................ 31 2.1.3.6. Những thuận lợi và khó khăn đối với SXKD của công ty .......... 32 2.1.4. Kết quả kinh doanh và tình hình tài chính chủ yếu của công ty những năm gần đây ....................................................................... 34 2.1.4.1. Kết quả hoạt động kinh doanh.................................................. 34 2.1.4.2. Tình hình tài chính chủ yếu...................................................... 37 2.2. Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty CP May Đức Giang .................................................................................. 38 2.2.1. Thực trạng vốn lưu động của công ty năm 2008 ............................... 38 2.2.1.1. Kết cấu vốn lưu động............................................................... 38 2.2.1.2. Tình hình quản lý, sử dụng vốn bằng tiền ................................. 41 2.2.1.3. Tình hình quản lý các khoản phải thu ....................................... 44 2.2.1.4. Tình hình quản lý hàng tồn kho................................................ 49 2.2.1.5. Nguồn tài trợ vốn lưu động...................................................... 52 2.2.2. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty CP May Đức Giang năm 2008 ..................................................................... 56 2.2.3. Đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty................... 59 2.2.3.1. Những kết quả đó đạt được...................................................... 59 2.2.3.2. Những hạn chế còn tồn tại ....................................................... 60 CHƯƠNG III: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VLĐ TẠI CÔNG TY CP MAY ĐỨC GIANG ............ 61 3.1. Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới........................ 61
  • 4. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 3.2. Một số giải pháp đề xuất nhằm gúp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty CP May Đức Giang ............................ 64 3.2.1. Hoàn thiện việc xác định nhu cầu VLĐ cho kỳ kế tiếp ...................... 64 3.2.2. Dự kiến nguồn tài trợ cho nhu cầu VLĐ tăng thêm........................... 66 3.2.3. Tăng cường công tác quản lý nợ phải thu ......................................... 67 3.2.4. Tăng cường công tác quản lý và sử dụng hàng tồn kho ..................... 69 3.2.5. Đẩy mạnh hoạt động Marketing....................................................... 71 3.2.5.1. Chính sách sản phẩm............................................................... 71 3.2.5.2. Chính sách giá cả .................................................................... 72 3.2.5.3. Chính sách bán hàng và tiêu thụ sản phẩm................................ 72 3.2.6. Áp dụng các biện pháp phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh.............. 73 3.2.7. Cải tiến thiết bị, hiện đại hóa máy móc, xây mới nhà xưởng.............. 74 3.2.8. Một số biện pháp khác .................................................................... 74 3.3. Một số kiến nghị với cơ quan quản lý cấp trên.................................... 75 KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN PHỤ LỤC (Bảng cân đối kế toán và Báo cáo KQKD năm 2008)
  • 5. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 DANH MỤC KÍ HIỆU VIẾT TẮT VLĐ Vốn lưu động VCĐ Vốn cố định TSCĐ Tài sản cố định TSLĐ Tài sản lưu động NVL Nguyên vật liệu CPSX Chi phí sản xuất GTGT Giá trị gia tăng PX Phân xưởng ĐTNH Đầu tư ngắn hạn
  • 6. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 01 : Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Cty CP May Đức Giang Bảng 02 : Bộ máy quản lý của công ty CP May Đức Giang Bảng 03 : Bộ máy kế toán của công ty CP May Đức Giang Bảng 04 : Thống kê các chỉ tiêu chủ yếu trong 4 năm gần đây Bảng 05 : Bảng phân tích kết quả hoạt động SXKD hai năm 2007-2008 Bảng 06 : Cơ cấu vốn và nguồn vốn năm 2008 Bảng 07 : Kết cấu vốn lưu động của công ty năm 2008 Bảng 08 : Cơ cấu vốn bằng tiền của công ty năm 2008 Bảng 09 : Các hệ số khả năng thanh toán năm 2008 Bảng 10 : Kết cấu các khoản phải thu năm 2008 Bảng 11 : Tình hình thu hồi nợ của công ty năm 2008 Bảng 12 : Tình hình công nợ năm 2008 Bảng 13 : Cơ cấu và sự biến động hàng tồn kho năm 2008 Bảng 14 : Phân tích hiệu quả sử dụng hàng tồn kho Bảng 15 : Nguồn hình thành vốn lưu động của công ty Bảng 16 : Kết cấu nợ ngắn hạn của công ty năm 2008 Bảng 17 : Kế hoạch vốn lưu động năm 2008 Bảng 18 : Hiệu quả sử dụng vốn lưu động Bảng 19 : Các chỉ tiêu kế hoạch năm 2009
  • 7. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 LỜI MỞ ĐẦU Vốn là một phạm trù kinh tế hàng hóa, là một yếu tố quan trọng quyết định đến sản xuất và lưu thông hàng hóa. Vậy nên, bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển đều phải quan tâm đến vấn đề tạo lập, quản lý và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhằm đạt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Nền kinh tế nước ta đang trong thời kỳ phát triển mạnh mẽ nhất từ trước tới nay với sự mở cửa cho mọi thành phần kinh tế ở nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau. Sự cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn chủ động trong việc huy động vốn đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh, trong đó vốn lưu động chiếm một vai trò quan trọng, không thể thiếu, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực công nghiệp nhẹ như may mặc, thực phẩm, in...Nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại các doanh nghiệp này cùng với quá trình nghiên cứu thực tế ở công ty CP May Đức Giang, em đã quyết định chọn đề tài: “Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty CP May Đức Giang”. Công ty CP May Đức Giang đã được thành lập và phát triển hơn 20 năm qua, để hiểu rõ tình hình của công ty trong cả quá trình đó đòi hỏi một sự hiểu biết sâu rộng cộng với thời gian nghiên cứu lâu dài mà một sinh viên năm thứ 4 khó đáp ứng được. Do đó, luận văn chỉ xin được đề cập đến công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động của công ty trong phạm vi ba năm gần đây. Đề tài được nghiên cứu theo cách thức: nêu ra lý thuyết, thu thập số liệu trên các báo cáo tài chính và sổ sách kế toán tổng hợp của công ty để phân tích thực trạng quản lý, sử dụng vốn lưu động, cuối cùng là đề xuất các giải pháp để hoàn thiện công tác này. Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn gồm ba chương: Chương 1: Vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động Chương 2: Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần May Đức Giang Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty CP May Đức Giang
  • 8. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 Do sự hạn chế nhất định về kiến thức, điều kiện ngiên cứu và thời gian thực tập tại công ty nên luận văn khó có thể tránh được những sai sót. Em rất mong được sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn để luận văn này được hoàn thiện hơn nữa. Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của PGS.TS Vũ Công Ty – giảng viên khoa Tài chính doanh nghiệp, Học Viện Tài Chính cùng tập thể cán bộ nhân viên phòng Tài chính – kế toán của công ty CP May Đức Giang, những người đã tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập cũng như hoàn thành luận văn này./. Em xin chân thành cảm ơn ! Hà Nội, tháng 4 năm 2009 Sinh Viên Đỗ Thị Thu Hà
  • 9. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 CHƯƠNG I VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG 1.1. TỔNG QUAN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG 1.1.1. Khái niệm, đặc điểm  Khái niệm Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần có sự kết hợp của ba yếu tố: Sức lao động, Tư liệu lao động (như máy móc thiết bị, nhà xưởng, phương tiện vận tải…) và Đối tượng lao động (nguyên nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm…). Tư liệu lao động khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì không thay đổi hình thái ban đầu, giá trị được chuyển dịch từng phần vào giá trị sản phẩm và thu hồi dần khi sản phẩm được tiêu thụ hết. Các tư liệu lao động xét về mặt hình thái hiện vật được gọi là các tài sản cố định, còn xét về hình thái giá trị được gọi là vốn cố định của doanh nghiệp Đối tượng lao động thì chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm. Các đối tượng lao động xét về mặt hình thái hiện vật được gọi là các tài sản lưu động (TSLĐ), còn xét về hình thái giá trị được gọi là vốn lưu động (VLĐ) của doanh nghiệp.TSLĐ thường được chia thành TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông. - TSLĐ sản xuất : gồm những vật tư dự trữ để đảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục như nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu.....và một bộ phận là những sản phẩm đang trong quá trình sản xuất như : sản phẩm dở dang, bán thành phẩm..... - TSLĐ lưu thông : là những TSLĐ nằm trong quá trình lưu thông của doanh nghiệp như: thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán Trong quá trình tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông luôn chuyển hóa lẫn nhau, vận động không ngừng làm cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục. Để hình thành nên TSLĐ
  • 10. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 sản xuất và TSLĐ lưu thông doanh nghiệp nào cũng phải bỏ ra một số vốn đầu tư vào các tài sản ấy, số tiền ứng trước này được gọi là vốn lưu động. Như vậy Vốn lưu động là số vốn ứng ra để hình thành nên các tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục. Vốn lưu động cũng không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh: Dự trữ, sản xuất và lưu thông. Quá trình này được diễn ra thường xuyên, liên tục được lặp đi lặp lại theo chu kỳ và được gọi là quá trình tuần hoàn, chu chuyển của VLĐ. Sự vận động của VLĐ được thể hiện qua sơ đồ : T - H…SX - H’ - T’ (Đối với các doanh nghiệp sản xuất T’>T) T – H - T’ (Đối với các doanh nghiệp thương mại T’>T) - Giai đoạn 1 (T - H): Khởi đầu vòng tuần hoàn VLĐ dưới hình thái tiền tệ được dùng để mua sắm các đối tượng lao động dự trữ cho sản xuất. Giai đoạn này, VLĐ từ hình thái tiền tệ chuyển sang hình thái vốn vật tư hàng hoá. - Giai đoạn 2 (H....SX - H’): ở giai đoạn này doanh nghiệp tiến hành sản xuất ra sản phẩm, các vật tư dự trữ được đưa dần vào sản xuất. Trải qua quá trình sản xuất, sản phẩm hàng hoá được tạo ra. VLĐ đã từ hình thái vốn vật tư hàng hoá chuyển sang hình thái vốn sản phẩm dở dang và sau đó chuyển sang hình thái vốn thành phẩm. - Giai đoạn 3 (H’- T): Doanh nghiệp tiến hành tiêu thụ sản phẩm và thu được tiền về và VLĐ đã từ hình thái vốn thành phẩm chuyển sang hình thái vốn tiền tệ - điểm xuất phát của vòng tuần hoàn. Vòng tuần hoàn kết thúc.  Đặc điểm của vốn lưu động : - VLĐ chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và luôn thay đổi hình thái biểu hiện; - VLĐ chu chuyển giá trị toàn bộ ngay trong một lần và được hoàn lại toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh; - VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh. Xuất phát từ những đặc điểm trên, ta có thể thấy được VLĐ là điều kiện vật chất không thể thiếu được trong quá trình tái sản xuất, trong cùng một thời
  • 11. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 điểm VLĐ tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau, nếu doanh nghiệp không đủ vốn thì sẽ gặp khó khăn trong quá trình sản xuất kinh doanh. Mặt khác, VLĐ cũng là công cụ phản ánh, đánh giá quá trình vận động của vật tư, thông qua sự vận động của VLĐ có thể đánh giá kịp thời việc mua sắm, dự trữ vật tư của doanh nghiệp. Do vậy, ta có thể thấy được vai trò vô cùng quan trọng của việc quả lý VLĐ trong mỗi doanh nghiệp, từng loại vốn trong VLĐ. 1.1.2. Phân loại và kết cấu vốn lưu động 1.1.2.1. Phân loại vốn lưu động  Căn cứ vào hình thái biểu hiện VLĐ được chia thành 2 loại - Vốn bằng tiền và các khoản phải thu + Vốn bằng tiền gồm: Tiền mặt tồn qũy, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, các khoản đầu tư ngắn hạn. + Các khoản phải thu (vốn trong thanh toán) gồm: Phải thu của khách hàng, khoản ứng trước cho người bán, phải thu do tạm ứng, thuế GTGT được khấu trừ, các khoản phải thu khác. - Vốn vật tư hàng hóa (vốn hàng tồn kho) gồm: vốn vật tư dự trữ (nguyên nhiên vật liệu, công cụ dụng cụ, phụ tùng thay thế), vốn sản phẩm dở dang, vốn chi phí trả trước, vốn thành phẩm Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp có thể tìm các biện pháp phát huy chức năng các thành phần vốn và biết được kết cấu vốn lưu động theo hình thái biểu hiện để định hướng điều chỉnh hợp lý, có hiệu quả. Đồng thời cách phân loại này cũng giúp doanh nghiệp xem xét đánh giá mức tồn kho dự trữ, thấy được tính thanh khoản của từng loại vốn, đáp ứng yêu cầu và khả năng thanh toán qua đó giúp doanh nghiệp chủ động được nguồn để thanh toán các khoản nợ đến hạn.  Căn cứ vào vai trò VLĐ được chia thành 3 loại - Vốn lưu động trong quá trình dự trữ sản xuất bao gồm: + Vốn nguyên vật liệu chính là số tiền biểu hiện giá trị các loại vật tư dự trữ cho sản xuất khi tham gia vào sản xuất nó hợp thành thực thể của sản phẩm. + Vốn vật liệu phụ là giá trị những loại vật tư dự trữ dùng cho sản xuất, giúp cho việc hình thành sản phẩm nhưng không hợp thành thực thể chủ yếu của sản phẩm.
  • 12. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 + Vốn nhiên liệu là giá trị những loại nhiên liệu dự trữ trong sản xuất. + Vốn động lực, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ. - Vốn lưu động nằm trong quá trình trực tiếp sản xuất bao gồm: + Vốn sản phẩm đang chế tạo là những giá trị sản phẩm dở dang trong quá trình sản xuất, xây dựng hoặc đang nằm trên các địa điểm làm việc đợi chế biến tiếp, chi phí trồng trọt dở dang...(Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang) + Vốn bán thành phẩm tự chế là giá trị những sản phẩm dở dang nhưng khác với sản phẩm đang chế tạo ở chỗ nó hoàn thành một hay nhiều giai đoạn chế biến nhất định. (Bán thành phẩm) + Vốn về phí tổn đợi phân bổ là những phí tổn chi ra trong kỳ nhưng có tác dụng cho nhiều kỳ sản xuất vì thế chưa tính hết vào giá thành trong kỳ mà sẽ tính dần vào các kỳ sau. (Chi phí trả trước) - Vốn lưu động nằm trong quá trình lưu thông bao gồm: + Vốn thành phẩm hàng hóa là biểu hiện bằng tiền của số sản phẩm nhập kho và chuẩn bị các công việc cho tiêu thụ. + Vốn bằng tiền gồm tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng, mà trong quá trình luân chuyển VLĐ thường xuyên có bộ phận tồn tại dưới hình thái này. + Vốn trong thanh toán là những khoản phải thu và các khoản tạm ứng của doanh nghiệp đối với các đối tượng trong và ngoài doanh nghiệp Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp thấy được tình hình phân bổ vốn ở các khâu cho từng thành phần vốn trong quá trình luân chuyển vốn và vai trò của từng thành phần vốn trong quá trình kinh doanh. Từ đó có biện pháp phân bổ vốn hợp lý, nhằm tạo ra kết cấu vốn lưu động hợp lý để tăng được tốc độ luân chuyển vốn.  Căn cứ vào thời gian huyđộng và sử dụng VLĐ được chia thành 2 loại - Vốn lưu động thường xuyên cần thiết: Là mức vốn cần thiết tối thiểu để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành bình thường liên tục tương ứng với một quy mô kinh doanh nhất định. Đây là khoản vốn được sử dụng có tính chất lâu dài và ổn định. - Vốn lưu động tạm thời: Là phần vốn lưu động sử dụng không thường xuyên, phát sinh bất thường có tính chất ngắn hạn như khi giá cả vật tư hàng hóa tăng lên hoặc đột xuát doanh nghiệp nhận được một đơn đặt hàng mới có
  • 13. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 tính chất riêng lẻ thì khi đó doanh nghiệp cần phải huy động thêm vốn để dự trữ hoặc thanh toán 1.1.2.2. Kết cấu vốn lưu động Từ các cách phân loại trên doanh nghiệp có thể xác định kết cấu vốn lưu động của mình theo những tiêu thức khác nhau. Kết cấu vốn lưu động là tỷ trọng của từng khoản vốn so với tổng số vốn lưu động của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Mỗi doanh nghiệp khác có một kết cấu vốn lưu động khác nhau và luôn thay đổi qua các thời kỳ. Việc phân tích kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn những đặc điểm riêng về số vốn lưu động mà mình đang quản lý và sử dụng. Từ đó xác định trọng điểm quản lý vốn lưu động để tìm biện pháp tối ưu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong từng điều kiện cụ thể. Kết cấu vốn lưu động chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố song có thể chia thành ba nhóm chính: - Những nhân tố về cung ứng vật tư: bao gồm: khoảng cách giữa doanh nghiệp với đơn bị cung ứng, khả năng cung ứng của thị trường nói chung, kỳ hạn giao hàng, chủng loại, số lượng và giá cả được cung cấp mỗi lần giao hàng, đặc điểm thời vụ của chủng loại vật tư cung cấp - Những nhân tố về mặt sản xuất: Đặc điểm, kỹ thuật, công nghệ sản xuất của doanh nghiệp; mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo; độ dài của chu kỳ sản xuất; trình độ tổ chức quá trình sản xuất.... - Những nhân tố về tiêu thụ sản phẩm và thanh toán tiền hàng: các phương thức thanh toán được lựa chọn theo các hợp đồng bán hàng, thủ tục thanh toán, việc chấp hành kỷ luật thanh toán giữa các doanh nghiệp, khoảng cách giữa doanh nghiệp với khách hàng, khối lượng sản phẩm mua bán trong đơn hàng.... 1.1.3. Nguồn hình thành vốn lưu động Để tiến hành kinh doanh, doanh nghiệp không thể không có vốn. Lượng vốn lưu động này phải đủ lớn để hình thành nên tài sản lưu động cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh. Để đưa ra quyết định về huy động vốn, trước hết
  • 14. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 phải xem xét những nguồn vốn doanh nghiệp có thể khai thác huy động trong quá trình sản xuất kinh doanh đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh nói chung, vốn lưu động nói riêng. Mỗi một doanh nghiệp khác nhau với đặc điểm ngành nghề kinh doanh, quy mô, hình thức sở hữu khác nhau thì sự hình thành vốn lưu động cũng có sự khác nhau. Theo các tiêu thức khác nhau thì nguồn hình thành VLĐ cũng được phân loại khác nhau: 1.1.3.1. Căn cứ vào quan hệ sở hữu Theo tiêu thức này, nguồn VLĐ được chia thành Nguồn vốn chủ sở hữu và Nợ phải trả - Nguồn vốn chủ sở hữu: Là nguồn vốn lưu động được hình thành từ vốn chủ sở hữu, số vốn này thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp bao gồm vốn do chủ sở hữu đầu tư vốn, vốn tự bổ sung chủ yếu từ lợi nhuận để lại và quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính doanh nghiệp, vốn do ngân sách cấp nếu có. Nguồn vốn này không phải bỏ ra chi phí để sử dụng, doanh nghiệp có quyền sở hữu định đoạt, không có thời gian hoàn trả và nó có vai trò rất quan trọng với doanh nghiệp. Tùy theo loại hình doanh nghiệp mà vốn chủ sở hữu có nội dung cụ thể riêng. - Nợ phải trả: Là các khoản vốn lưu động được hình thành từ vốn vay các ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tài chính tái dụng, vốn vay thông qua phát hành trái phiếu, các khoản nợ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải có trách nhiệm thanh toán cho chủ nợ nhưng chưa thanh toán. Nguồn vốn này doanh nghiệp phải bỏ ra chi phí để sử dụng vốn, thời gian sử dụng vốn có hạn, doanh nghiệp chỉ được sử dụng trong thời gian thỏa thuận, hết thời hạn này doanh nghiệp phải hoàn trả cho chủ nợ. 1.1.3.2. Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng Theo tiêu thức này, nguồn VLĐ được chia thành nguồn VLĐ thường xuyên và nguồn VLĐ tạm thời - Nguồn vốn lưu động thường xuyên: Là nguồn có tính chất ổn định, lâu dài hình thành nên tài sản lưu động cho doanh nghiệp. Nguồn vốn này bao gồm các khoản nợ dài hạn và nguồn vốn chủ sở hữu. Cách xác định:
  • 15. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 Nguồn VLĐ thường xuyên = Tổng NV thường xuyên – Giá trị TSCĐ = TSLĐ – Nợ ngắn hạn (NV ngắn hạn) Tổng NV thường xuyên = Nguồn vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn - Nguồn vốn lưu động tạm thời: Là nguồn vốn ngắn hạn dưới một năm chủ yếu để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời về VLĐ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng, tổ chức tín dụng,các khoản nợ ngắn hạn khác... 1.1.4. Nhu cầu vốn lưu động và việc xác định nhu cầu vốn lưu động 1.1.4.1. Nhu cầu vốn lưu động Để tìm hiểu nhu cầu VLĐ của các doanh nghiệp, trước hết ta phải xem xét chu kỳ kinh doanh của họ. - Chu kỳ kinh doanh của một doanh nghiệp: là thời gian trung bình cần thiết để thực hiện việc mua sắm dự trữ vật tư, sản xuất sản phẩm và tiêu thụ được tiền bán hàng. Chu kỳ kinh doanh thường được chia thành ba giai đoạn: + Giai đoạn mua sắm và dự trữ vật tư: giai đoạn này doanh nghiệp tiến hành mua sắm các vật tư, hàng hóa. Nếu doanh nghiệp trả tiền ngay thì tương ứng với luồng vật tư đi vào sẽ có một luồng tiền đi ra khỏi doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp thực hiện mua chịu tức là doanh nghiệp đã đi chiếm dụng vốn của người cung cấp tương ứng với một khoản nợ phải trả đã phát sinh. + Giai đoạn sản xuất: trong giai đoạn này, vật tư được xuất dần ra để sử dụng và chuyển hóa sang hình thái sản phẩm dở dang và thành phẩm. Để thực hiện quá trình sản xuất, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn lưu động nhất định. + Giai đoạn bán sản phẩm và thu tiền bán hàng: đây là giai đoạn cuối cùng của một chu kỳ kinh doanh. Nếu doanh nghiệp bán hàng thu tiền ngay thì đồng thời với luồng hàng hóa đi ra khỏi doanh nghiệp sẽ có một luồng tiền đi vào doanh nghiệp, tức là doanh nghiệp đã thu hồi được vốn và sẵn sàng cho chu kỳ sản xuất kinh doanh tiếp theo. Nều doanh nghiệp bán chịu cho khách hàng thì khi đó sẽ phát sinh các khoản nợ phải thu tương ứng với lượng hàng bán ra, tức là doanh nghiệp đã bị chiếm dụng vốn từ phía khách hàng.
  • 16. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 Như vậy, trong cả ba giai đoạn của chu kỳ kinh doanh ta đều thấy phát sinh nhu cầu vốn lưu động. - Nhu cầu vốn lưu động: là thể hiện số vốn tiền tệ cần thiết doanh nghiệp phải trực tiếp ứng ra để hình thành một lượng dự trữ hàng tồn kho và khoản cho khách hàng nợ sau khi đã sử dụng khoản tín dụng của nhà cung cấp. Nhu cầu vốn lưu động có thể được xác định theo công thức: Nhu cầu VLĐ = Mức dự trữ hàng tồn kho + Khoản phải thu từ khách hàng - Khoản phải trả nhà cung cấp - Căn cứ vào tính chất và thời gian sử dụng vốn lưu động, nhu cầu sử dụng vốn lưu động được chia thành 2 loại: + Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên: Là số vốn lưu động tính ra fải đủ để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được tiến hành một cách liên tục. Đồng thời phải thực hiện chế độ tiết kiệm một cách hợp lý + Nhu cầu vốn lưu động tạm thời: Là nhu cầu vốn lưu động tăng thêm ứng vào cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh để đáp ứng tăng thêm về dự trữ vật tư, hàng hoá do sự gia tăng có tính chất thời vụ, do nhận thêm đơn hàng, do biến động giá cả......... Trong điều kiện ngày nay, việc xác định nhu cầu vốn lưu động không những tránh được tình trạng ứ đọng vốn mà còn đáp ứng được yêu cầu của sản xuất, kinh doanh. Thêm vào đó, việc xác định nhu cầu vốn lưu động cũng là một căn cứ quan trọng cho việc xác định các nguồn tài trợ vốn lưu động cho doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp xác định nhu cầu vốn lưu động quá cao sẽ không khuyến khích khai thác các khả năng tiềm tàng, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, gây nên tình trạng ứ đọng vật tư, vốn chậm luân chuyển, gia tăng các chi phí không cần thiết dẫn đến tăng giá thành, giảm lợi nhuận. Ngược lại, nếu xác định nhu cầu vốn lưu động quá thấp sẽ gây nhiều khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có thể gây gián đoạn sản xuất, thanh toán chậm, nợ nần, khó có thể đáp ứng các nhu cầu vốn phát sinh đột biến. -Nhu cầu vốn lưu động là một đại lượng không cố định và phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó có một số yếu tố chủ yếu sau:
  • 17. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 + Những yếu tố về ngành nghề kinh doanh, mức độ hoạt động của doanh nghiệp: Quy mô của doanh nghiệp trong từng thời kỳ, chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp, tính chất thời vụ, sự thay đổi khoa học công nghệ... + Những yếu tố về mua sắm vật tư: Giá cả vật tư, khoảng cách giữa doanh nghiệp và nhà cung ứng, điều kiện phương tiện vận tải,... + Những yếu tố của doanh nghiệp trong tiêu thụ sản phẩm, trong tín dụng hay trong thanh toán, chính sách chi trả tiền lương,... 1.1.4.2. Các phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động  Phương pháp trực tiếp: Nội dung của phương pháp này là căn cứ vào các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc dự trữ vật tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm để xác định nhu cầu từng khoản VLĐ trong từng khâu rồi tổng hợp lại toàn bộ nhu cầu VLĐ. Trình tự tiến hành của phương pháp này như sau: - Xác định lượng hàng tồn kho của doanh nghiệp cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh - Xác định chính xác sản lượng hàng hóa tiêu thụ và khoản tín dụng cung cấp cho khách hàng. - Xác định khoản nợ phải trả cho người cung ứng. - Tổng hợp nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết cho doanh nghiệp. Ưu điểm của phương pháp này là xác định được nhu cầu cụ thể của từng loại vốn trong từng khâu kinh doanh. Từ đó, tạo điều kiện tốt cho việc quản lý, sử sụng vốn theo từng loại trong từng khâu sử dụng. Tuy nhiên, việc tính toán theo phương pháp này khá phức tạp, khối lượng tính toán nhiều, mất nhiều thời gian, không xác định được nhu cầu VLĐ cho tiền mặt, tiền gửi, các khoản trong thanh toán  Phương pháp gián tiếp: Phương pháp này dựa vào thống kê kinh nghiệm để xác định nhu cầu vốn. Ở đây có thể chia làm 2 trường hợp: - Trường hợp 1: dựa vào kinh nghiệm thực tế của các doanh nghiệp cùng loại trong nghành để xác định nhu cầu VLĐ cho doanh nghiệp mình. Việc xác định nhu cầu vốn theo cách này là dựa vào hệ số VLĐ tính theo doanh thu
  • 18. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 được rút từ thực tế hoạt động của các doanh nghiệp cùng loại trong ngành để xem xét quy mô kinh doanh của doanh nghiệp mình để tính ra nhu cầu VLĐ cần thiết. Ưu điểm của phương pháp này là tính toán đơn giản, giúp doanh nghiệp ước tính nhanh chóng nhu cầu VLĐ. Tuy nhiên hạn chế của phương pháp này là độ tin cậy của kết quả tính chưa cao. - Trường hợp 2: dựa vào tình hình thực tế sử dụng VLĐ ở thời kỳ vừa qua của doanh nghiệp để xác định nhu cầu chuẩn về VLĐ cho các thời kỳ tiếp theo. Nội dung chủ yếu của phương pháp này là dựa vào mối quan hệ giữa các yếu tố hợp thành nhu cầu vốn lưu động gồm: Hàng tồn kho, nợ phải thu từ khách hàng, nợ phải trả nhà cung cấp với doanh thu thuần của kỳ vừa qua để xác định tỷ lệ chuẩn nhu cầu VLĐ tính theo doanh thu thuần và sử dụng tỷ lệ này để xác định nhu cầu VLĐ cho các kỳ tiếp theo. Phương pháp này thực hiện theo trình tự sau: - Xác định số dư bình quân các khoản hợp thành nhu cầu VLĐ trong năm báo cáo. Khi xác định số dư bình quân các khoản phải phân tích tình hình để loại trừ số liệu không hợp lý - Xác định tỷ lệ các khoản trên so với doanh thu thuần trong năm báo cáo. Trên cơ sở đó xác định tỷ lệ nhu cầu VLĐ so với doanh thu thuần - Xác định nhu cầu VLĐ cho kỳ kế hoạch. Công thức tổng quát: Vnc = (M1 - M0) x Td Td = tổng cộng tỷ lệ % bên tài sản – tổng cộng tỷ lệ % bên nguồn vốn 1.2. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG 1.2.1. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 1.2.1.1. Xuất phát từ vai trò của VLĐ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp VLĐ là điều kiện vật chất không thể thiếu được trong quá trình tái sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong cùng một thời điểm, VLĐ tồn tại dưới hình thái khác nhau từ vật tư, hàng hóa đến tiền mặt, tiền gửi,... Nếu doanh nghiệp không có đủ VLĐ đầu tư sẽ ảnh hưởng tới quy mô sản xuất dự
  • 19. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 kiến, gây đình trệ trong sản xuất kinh doanh, mất đi cơ hội kinh doanh, ảnh hưởng hiệu quả kinh doanh. Mặt khác, nếu doanh nghiệp có VLĐ ứ đọng ở một khâu bất kỳ sẽ gây lãng phí, làm gia tăng chi phí sử dụng vốn, giảm hiệu quả sinh lời. Ngoài ra, việc phân bổ VLĐ không hợp lý, thiếu đồng bộ giữa các khâu có thể gây ra những khó khăn, tạo ra áp lực thiếu giả tạo trong khi vẫn không phát huy được hiệu quả của lượng vốn đã huy động. VLĐ cũng là công cụ đánh giá quá trình vận động của vật tư. Với một lượng VLĐ chi ra doanh nghiệp có sự vận động ngược chiều tương ứng của dòng vật tư. Do vậy, qua sự vận động của VLĐ sẽ đánh giá được sự vận động của vật tư, chất lượng hoạt động mua sắm vật tư. Thêm vào đó, thông qua tốc độ vận động không bình thường củaVLĐ, những bất thường trong sản xuất, kinh doanh, có thể là cơ sở cho những quyết định có tính chất chiến lược. 1.2.1.2. Xuất phát từ ý nghĩa của việc quản lý vốn lưu động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động - Hiệu quả sử dụng VLĐ là chỉ tiêu chất lượng phản ánh cố gắng, thành tích của doanh nghiệp trong tổ chức sản xuất, kinh doanh, tổ chức quản lý doanh nghiệp. - Bảo toàn VLĐ có nghĩa là phải duy trì sức mua của đồng vốn tức là sức mua của đồng VLĐ sau một chu kỳ vẫn đủ để mua sắm lượng hàng hóa vật tư như trước. - Đảm bảo kịp thời đầy đủ, hợp lý giữa các hình thái, giữa các khâu sẽ tạo điều kiện thuận lợi để vốn lưu động luân chuyển nhịp nhàng, cân đối, tăng tốc độ luân chuyển, nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ. - Nâng cao hiệu quả tổ chức, quản lý, sử dụng có ý nghĩa lớn với việc nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh thể hiện với một lượng vốn như doanh nghiệp có thể tăng doanh thu, hoặc với doanh thu như cũ nhưng doanh nghiệp chỉ bỏ ra một lượng vốn lưu động ít hơn trước. 1.2.1.3. Xuất phát từ thực tế hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại các doanh nghiệp hiện nay. Trong thực tế hiện nay, tình hình sử dụng vốn lưu động trong các doanh ngiệp còn nhiều bất cập. Số vốn lưu động mà thức chất “động” trong mỗi doanh nghiệp còn hạn chế trong tổng vốn lưu động, do có sự ứ đọng trong các
  • 20. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 khâu thành phẩm kém phẩm chất không tiêu thụ được, công nợ khó đòi chiếm tỉ lệ cao,... Vì vậy, tình hình thiếu vốn lưu động ở các doanh nghiệp hiện nay là khá phổ biến. Và việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của các doanh nghiệp luôn là nhiệm vụ cấp thiết, cần được ưu tiên trong các doanh nghiệp. Mặt khác, vốn lưu động của doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau như vốn vay chiếm tỉ lệ không nhỏ, nên cac doanh nghiệp phải danh ra một lượng tiền lớn để trả lãi làm giảm lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp. Do vậy khi hiệu quả sử dụng vốn lưu động được cải thiện sẽ là nhân tố góp phần giảm được lượng vốn lưu động cần thiết phải huy động từ nguồn vốn vay góp phần giảm số tiền vốn phải trả, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Ngoài ra, các doanh nghiệp hiện nay vẫn chưa có sự quan tâm đúng mức tới việc nâng cao hiệu quả sử dụng, quản lý vốn lưu động. Sự quan tâm của các doanh nghiệp nếu có cũng chỉ mang tính hình thức, tổng kết, báo cáo mà chưa đi vào thực chất, chưa đi vào thường xuyên theo dõi kiểm tra, lập kế hoạch một cách nghiêm túc, thực hiện kế hoạch còn chưa mang lại hiệu quả như ý. 1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 1.2.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng vốn lưu động  Tốc độ luân chuyển vốn lưu động : Tốc độ luân chuyển VLĐ được đo bằng hai chỉ tiêu: Số lần chu chuyển và kỳ chu chuyển. + Số lần luân chuyển VLĐ (haysố vòng quayVLĐ): là tỷ lệ giữa tổng mức luân chuyển VLĐ trong kỳ và số VLĐ bình quân sử dụng trong kỳ. L = VLĐ M L: Số vòng quay vốn lưu động trong kỳ M: Tổng mức luân chuyển vốn lưu động trong kỳ VLĐ : Vốn lưu động bình quân sử dụng trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh số vòng quay của VLĐ trong một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm). Chỉ tiêu này càng cao cho thấy khả năng tổ chức vốn lưu động và hiệu suất sử dụng vốn lưu động càng cao.
  • 21. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 + Kỳ luân chuyển VLĐ: là tỷ lệ giữa số ngày trong kỳ và số lần luân chuyển VLĐ trong kỳ. CT xác định: K = M VLĐN L N   K: Kỳ luân chuyển vốn lưu động N: Số ngày trong kỳ được tính chẵn một năm là 360 ngày, một quý là 90 ngày, một tháng là 30 ngày Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cấn thiết để vốn lưu động hoàn thành một lần chu chuyển vốn. Nếu kỳ luân chuyển vốn lưu động càng dài tốc độ chu chuyển vốn lưu động càng thấp và ngược lại  Mức tiết kiệm vốn lưu động Do tăng tốc độ chu chuyển nên doanh nghiệp có thể tăng thêm tổng mức luân chuyển song không cần tăng thêm hoặc tăng thêm không đáng kể quy mô VLĐ. Chỉ tiêu này phản ánh số VLĐ thể tiết kiệm được cho tăng tốc độ luân chuyển của VLĐ kỳ kế hoạch so với kỳ báo cáo. CT xác định: VTK = )KK(x 360 M 01 1  hoặc VTK= 0 1 1 1 L M L M  VTK: Số VLĐ có thể tiết kiệm hay phải tăng thêm M1: Tổng mức luân chuyển VLĐ kỳ kế hoạch K1, K0: Lần lượt là kỳ luân chuyển VLĐ kỳ kế hoạch và kỳ báo cáo L1, L0: Lấn lượt là vòng quay VLĐ kỳ kế hoạch và kỳ báo cáo  Hàm lượng VLĐ (còn gọi là mức đảm nhiệmVLĐ): Là số VLĐ cần có để đạt một đồng doanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm. Chỉ tiêu này phản ánh để có một đồng doanh thu thuần về bán hàng cần bao nhiêu đồng VLĐ. CT xác định: Hàm lượng vốn lưu động = VLĐ DTT
  • 22. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 1.2.2.2. Các chỉ tiêu về hệ số hoạt động kinh doanh  Số vòng quay hàng tồn kho: Đây là một chỉ tiêu khá quan trọng để đánh giá hiệu suất sử dụng vốn của doanh nghiệp và được xác định bằng công thức: Số vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán Số hàng tồn kho bình quân trong kỳ Số vòng quay hàng tồn kho phản ánh số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ. Hệ số này cao hay thấp phụ thuộc rất lớn vào đặc điểm của ngành kinh doanh. Số vòng quay hàng tồn kho cao so với doanh nghiệp trong ngành cho thấy việc tổ chức và quản lý dự trữ của doanh nghiệp là tốt, giảm được lượng vốn bỏ vào hàng tồn kho. Ngược lại, hệ số này thấp cho thấy có thể doanh nghiệp đã dự trữ vật tư quá mức dẫn đến tình trạng bị ứ đọng hoặc sản phẩm bị tiêu thụ chậm. Số ngày một vòng quay hàng tồn kho: Đây là tỷ lệ giữa số ngày trong kỳ và số vòng quay hàng tồn kho. Chỉ tiêu này phản ánh số ngày trung bình mà hàng tồn kho hoàn thành một vòng luân chuyển. Chỉ tiêu này lớn chứng tỏ hàng tồn kho tốn nhiều thời gian để hoàn thành một vòng luân chuyển hay doanh nghiệp đang bị đọng vật tư, hàng hóa, thành phẩm...và ngược lại. CT xác định: Số ngày một vòng quay hàng tồn kho = Số ngày trong kỳ (360) Số vòng quay hàng tồn kho Vòng quay các khoản phải thu: Vòng quay các khoản phải thu là tỷ lệ giữa doanh thu bán hàng ( có thuế và số dư bình quân các khoản phải thu). Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ thu hồi các khoản phải thu của doanh nghiệp, nó cho biết chính sách tín dụng của doanh nghiệp về thời hạn tín dụng, khả năng quản lý nợ phải thu của doanh nghiệp. Công thức xác định: Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu bán hàng (có thuế) Số dư bình quân các khoản phải thu
  • 23. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109  Kỳ thu tiền trung bình: Là một hệ số hiệu suất hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, phản ánh độ dài thời gian thu tiền bán hàng của doanh nghiệp kể từ lúc xuất giao hàng cho đến khi thu được tiền bán hàng. Kỳ thu tiền trung bình phụ thuộc chủ yếu vào chính sách bán chịu và việc tổ chức thanh toán của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu. Chỉ tiêu càng thấp chứng tỏ tốc độ luân chuyển của nợ phải thu càng cao và ngược lại. Kỳ thu tiền trung bình (ngày) = Số dư bình quân các khoản phải thu Doanh thu bình quân 1 ngày trong kỳ  Tỷ suất lợi nhuận trước thuế (sau thuế) trên VLĐ Tỷ suất lợi nhuận trước thuế (sau thuế) trên VLĐ là tỷ lệ giữa lợi nhuận trước thuế (sau thuế) với số VLĐ bình quân trong kỳ của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VLĐ sử dụng bình quân trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (sau thuế). CT xác định: Tỷ suất lợi nhuận trước thuế (sau thuế) trên VLĐ = Lợi nhuận trước thuế (sau thuế) Vốn lưu động bình quân sử dụng trong kỳ 1.2.3. Các nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp chịu tác động bởi nhiều yếu tố. Có những nhân tố tác động tích cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và đến hoạt động quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng, tạo điều kiện thúc đẩy doanh nghiệp phát triển. Ngược lại có những nhân tố hạn chế, cản trở sự phát triển đó. Có thể chia các nhân tố ảnh hưởng thành hai nhóm sau: 1.2.3.1. Các nhân tố khách quan - Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp, các chính sách kinh tế tài chính của nhà nước đối với lĩnh vực doanh nghiệp đang hoạt động, sự tăng trưởng của nền kinh tế... Các nhân tố này có ảnh hưởng nhất định đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó vừa tạo ra thời cơ như việc nhà nước đưa ra chính sách hoãn nợ, miễn thuế xuất khẩu…đều tạo ra điều kiện cho các doanh nghiệp
  • 24. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 mở rộng ngành nghề kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, thúc đẩy doanh nghiệp tăng trưởng và cạnh tranh thắng lợi, vừa tạo ra thách thức cho các doanh nghiệp như việc nước ta tham gia vào tổ chức thương mại thế giới WTO, các doanh nghiệp phải đối mặt với môi trường cạnh tranh gay gắt. - Lạm phát của nền kinh tế Do tác động của nền kinh tế có lạm phát, sức mua của đồng tiền bị giảm sút, đặc biệt trong giai đoạn này dẫn đến tăng giá các loại vật tư, hàng hóa… Vì vậy nếu doanh nghiệp không điều chỉnh kịp thời, giá trị của các tài sản lưu động bị trượt giá theo sự lạm phát của tiền tệ. - Các loại rủi ro. Khi tham gia kinh doanh trong điều kiện nền kinh tế thị trường có nhiều thành phần kinh tế tham gia, cùng cạnh tranh… Nếu thị trường không ổn định, sức mua có hạn thì làm tăng lên các rủi ro cho doanh nghiệp. Ngoài ra, doanh nghiệp còn có thể gặp phải những rủi ro bất thường như khách hàng mất khả năng thanh toán, thiên tai, hoả hoạn… - Sự pháttriển của khoa học công nghệ. Tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ làm cải tiến sản phẩm cả về chất lượng, mẫu mã, giá cả giảm hơn. Tình trạng giảm giá hàng hóa gây nên tình trạng thất thoát vốn lưu động tại doanh nghiệp. Chính vì vậy doanh nghiệp liên tục phải có sự ứng dụng những tiến bộ khoa học công nghệ mới nhất đưa vào sản xuất kinh doanh để đẩy mạnh tiêu thụ, tránh tình trạng tồn đọng vốn. 1.2.3.2. Các nhân tố chủ quan Những nhân tố này nằm trong nội tại doanh nghiệp, Nó bao gồm các nhân tố bên trong các hoạt động mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp; công tác tổ chức phân bổ VLĐ vào các khâu, các thành phần…và bao trùm là trình độ tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Các nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng VLĐ cũng như vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. - Lựa chọn phương án đầu tư, tìm thị trường tiêu thụ: Nếu doanh nghiệp đầu tư sản xuất ra những sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao phù hợp với nhu cầu thị trường thì doanh nghiệp sẽ thực hiện được quá
  • 25. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 trình tiêu thụ sản phẩm, đẩy nhanh vòng quay VLĐ. Ngược lại, nếu sản phẩm hàng hóa có chất lượng thấp không phù hợp với thị hiếu khách hàng dẫn đến hàng hóa sản xuất ra không tiêu thụ được, làm cho VLĐ bị ứ đọng, hiệu quả sử dụng vốn thấp. - Xác định nhu cầu vốn lưu động: Việc xác định nhu cầu VLĐ ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả vốn của doanh nghiệp. Nếu xác định nhu cầu VLĐ không chính xác sẽ dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếu vốn lưu động trong sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng không tốt tới quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và hiệu quả sử dụng VLĐ. - Tìm nguồn trang trải cho nhu cầu vốn lưu động: Đây là việc làm rất quan trọng. Nếu xác định nguồn tài trợ không hợp lý có thể gây ra tình trạng mất khả năng thanh toán hoặc gây ra tình trạng lãng phí chi phí. Doanh nghiệp cần cân đối trong việc đảm bảo an toàn tài chính và tiết kiệm được chi phí sử dụng vốn. - Trình độ tổ chức, quản lý sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp: Trong khâu dự trữ sản xuất phải lựa chọn được nguồn cũng cấp để giảm chi phí bảo quản chuyên chở. Trong khâu sản xuất phải căn cứ vào chu kỳ sản xuất, đặc tính sản phẩm để bố trí sắp xếp cho vốn được luân chuyển thường xuyên, tránh ứ đọng kéo dài trong quá trình sản xuất. Trình độ quản lý yếu kém sẽ dẫn đến việc thất thoát vật tư hàng hóa trong quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, tăng chi phí, gây ứ đọng vốn có thể dẫn đến kinh doanh thua lỗ kéo dài, mất mát vốn kinh doanh, giảm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và VLĐ - Việc lựa chọn phương thức bán hàng và phương thức thanh toán: Đây là vấn đề rất quan trọng đối với doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp bán chịu quá nhiều và chấp nhận thanh toán chậm thì lượng vốn bị chiếm dụng sẽ lớn, đồng thời doanh nghiệp sẽ mất thêm một khoản chi phí quản lý các khoản phải thu. Điều này có thể gây ra tình trạng mất tự chủ về vốn khi không thu hồi được nợ, ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng VLĐ. Ngược lại, nếu doanh nghiệp không chấp nhận bán chịu hoặc phương thức bán hàng không ưu đãi thì hàng hóa có thể không tiêu thụ được. Điều này làm ứ đọng hàng hóa, tăng VLĐ trong khâu dự trữ làm giảm vòng quay VLĐ.
  • 26. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 1.2.4. Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động Từ các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ, các nguyên tắc quản lý vốn lưu động cũng như các nhân tố ảnh hưởng thì các biện pháp cơ bản để nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là:  Lựa chọn phương án kinh doanh, phương án sản xuất sản phẩm. Hiệu quả sử dụng vốn trước hết được quyết định bởi việc doanh nghiệp có khả năng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Sản xuất sản phẩm và tiêu thụ được thì doanh nghiệp mới thu hồi được vốn bỏ ra và tìm kiếm được lợi nhuận. Do đó doanh nghiệp phải lựa chọn phương án kinh doanh, phương án sản xuất sản phẩm hợp lý. Nếu lựa chọn sai phương án kinh doanh thì dễ dẫn đến sản xuất, kinh doanh những loại sản phẩm không phù hợp với yêu cầu thị trường, sản phẩm không tiêu thụ được, vốn bị ứ đọng cùng với nó là hiệu quả sử dụng vốn lưu động thấp. Điều này còn phụ thuộc vào khả năng nhận biết dự doán thị trường, nắm bắt thời cơ của doanh nghiệp. Xác định chính xác nhu cầu vốn lưu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh và sử dụng hợp lý các nguồn vốn. Chỉ khi xác định chính xác nhu cầu VLĐ thì mới có thể đưa ra kế hoạch huy động vốn và tổ chức đáp ứng cho nhu cầu đó, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên, liên tục tránh tình trạng thiếu vốn gây gián đoạn sản xuất hoặc phải vay ngoài với lãi suất cao dẫn đến làm giảm lợi nhuận. Mặt khác xác định chính xác nhu cầu VLĐ cũng tránh được tình trạng thừa vốn, để vốn ứ đọng trong quá trình sản xuất, làm giảm hiệu quả sử dụng. Do vậy, nếu thừa vốn nhà quản lý phải đưa ra được những biện pháp xử lý kịp thời như: đầu tư để mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu tư ra bên ngoài dưới hình thức góp vốn liên doanh, đầu tư ngắn hạn vào các chứng khoán có tính thanh khoản cao hoặc cho vay lấy lãi…tránh tình trạng để vốn ứ đọng không sinh lời.  Lựa chọn các hình thức khai thác và tạo lập vốn lưu động thích hợp. Việc thực hiện nội dung này nhằm đáp ứng nhu cầu về VLĐ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp trước hết cần khai thác triệt để các nguồn vốn bên trong, đồng thời phải tính toán lựa chọn các
  • 27. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 nguồn bên ngoài với mức độ hợp lý để tạo ra được cơ cấu nguồn vốn tối ưu và giảm tới mức thấp nhất chi phí sử dụng vốn cho doanh nghiệp.  Tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động. - Tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động trong khâu sản xuất. + Lập và thực hiện đúng kế hoạch mua sắm, dự trữ vật tư cả về số lượng, chủng loại và chất lượng trên cơ sở một định mức hợp lý, khoa học. + Chuẩn bị đầy đủ cả về số lượng, chất lượng máy móc thiết bị, lao động và các yếu tố khác. + Thực hiện rút ngắn chu kỳ sản xuất sản phẩm giảm tối thiểu thời gian gián đoạn giữa các khâu, giảm khối lượng sản phẩm dở dang. - Tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động trong khâu lưu thông. + Quản lý tốt các khoản vốn bằng tiền bằng việc xác định mức tồn quỹ hợp lý, dự đoán và quản lý chặt chẽ các luồng xuất nhập quỹ. Dự trữ tiền mặt ở mức hợp lý không những đảm bảo an toàn về mặt tài chính mà còn giúp doanh nghiệp tận dụng được các thời cơ kinh doanh. Các doanh nghiệp cần xây dựng cho mình kế hoạch tài chính nhằm đáp ứng kịp thời khả năng thanh toán ở mọi thời điểm. + Quản lý tốt các hoạt động thanh toán: Quản lý vốn trong thanh toán có quan hệ trực tiếp tới quản lý vốn bằng tiền. Nếu quản lý các hoạt động thanh toán tốt sẽ đảm bảo được kế hoạch thu tiền, chi tiền, kế hoạch đầu tư của doanh nghiệp. Để kiểm soát các khoản này doanh nghiệp phải phân loại và theo dõi số dư nợ của từng khách hàng, đồng thời lập bảng phân tuổi các khoản phải thu. Ngoài ra, để giảm thiểu rủi ro, doanh nghiệp cần chủ động phòng ngừa bằng việc mua bảo hiểm, lập quỹ dự phòng tài chính…  Đầu tư công nghệ kỹ thuật hiện đại vào sản xuất. Việc đưa kỹ thuật và công nghệ hiện đại vào sản xuất có ý nghĩa đặc biệt cho việc thúc đẩy tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động. Vì nhờ đó mà rút ngắn được thời gian sản xuất. Tuy nhiên, khi quyết định đầu tư vào tài sản cố định thì cần lưu ý đến tính hiệu quả, sự phù hợp về nguồn vốn, khả năng khai thác sản xuất và nhu cầu tiêu thụ sản phẩm trên thị trường.
  • 28. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109  Đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm Doanh nghiệp cần tổ chức, phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận sản xuất, không ngừng nâng cao năng suất lao động tạo ra sản phẩm chất lượng tốt, giá thành hạ, mở rộng tiêu thụ sản phẩm, tăng cường công tác Marketing, thông tin quảng cáo giới thiệu sản phẩm, ký kết các hợp đồng tiêu thụ… Khi việc sản xuất sản phẩm ra được tiêu thụ nhanh chóng sẽ làm giảm tối thiểu lượng vốn ứ đọng, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển, góp phần sử dụng vốn tiết kiệm, hiệu quả.  Tăng cường bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ, kiến thức về tài chính cho đội ngũ cán bộ quản lý, nhấtlà những nhà quảnlý tài chính doanh nghiệp. Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao, sử dụng vốn hợp lý, tiết kiệm thì bên cạnh những điều kiện về trình độ công nghệ của máy móc thiết bị, về cơ cấu sản phẩm... còn phải kể đến một vấn đề quan trọng đó là trình độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý tài chính. Nếu có đủ điều kiện trên mà không làm tốt công tác quản lý thì việc sử dụng vốn lưu động không mang lại hiệu quả cao. Cán bộ quản lý tài chính phải năng động, nhạy bén với thị trường, huy động linh hoạt các nguồn vốn có lợi nhất để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Trên đây là một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ. Trên thực tế, mỗi doanh nghiệp cần phải căn cứ vào điều kiện cụ thể của doanh nghiệp mình để đề ra những biện pháp cụ thể, có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của mình. Vậy, thực trạng quản lý VLĐ ở Công ty CP May Đức Giang hiện nay ra sao? Điều này sẽ được đi sâu nghiên cứu ở Chương II.
  • 29. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY ĐỨC GIANG 2.1. TỔNG QUAN VỀ CTY CP MAY ĐỨC GIANG 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty  Giới thiệu chung về công ty Tên gọi: Công Ty Cổ Phần MayĐức Giang Tên giao dịch: DUCGIANG CORPORATION Tên viết tắt: DUGARCO Mã chứng khoán: DGC Vốn điều lệ : 51,855,000,000 đồng Vốn pháp định : 6,000,000,000 đồng Trụ sở giao dịch: Số 59, phố Đức Giang, Quận Long Biên, Hà Nội Tel: 84-4-36556501 Fax: 84-4-38274619 Website: www.mayducgiang.com.vn  Quá trình hình thành và phát triển Ngày 2/5/1989, đứng trước hoàn cảnh nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường, các doanh nghiệp phải chuyển đổi dần cung cách làm ăn, liên hiệp sản xuất và nhập khẩu đã điều động 27 cán bộ công nhân viên về xây dựng phân xưởng thương mại tổng kho I. Sau một thời gian làm việc có hiệu quả cộng với sự giúp đỡ của nhiều phía, ngày 23/2/1990 Bộ Công Nghiệp nhẹ đã ra quyết định thành lập “Xí nghiệp sản xuất và dịch vụ May Đức Giang” theo Quyết định số 102 chức năng- TCL Đ ngày 14/2/1990 và giao quyền giám đốc cho đồng chí Trần Xuân Cẩn. Tháng 9/1992, Bộ Công nghiệp nhẹ và Bộ Thương Mại-Du lịch đã cho phép Xí nghiệp được xuất khẩu trực tiếp theo công văn số 260/TM- DL-XNK, ký ngày 21/9/1992. Ngày 12-12-1992, Bộ công nghiệp ra quyết định 1247/CNN-TCLĐ đổi tên “Xí nghiệp sản xuất và dịch vụ May Đức Giang” thành “Công ty may Đức Giang”,và là một đơn vị thành viên của Liên hiệp sản xuất-xuất nhập khẩu may. Ngày 17/04/1993 Công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
  • 30. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 số 108085 của Trọng tài kinh tế Hà Nội và được cấp giấy phép kinh doanh số 102146/GP của Bộ thương mại. Năm 1993, Bộ Công nghiệp nhẹ và Bộ Thương mại- Du lịch công nhận công ty May Đức Giang là đơn vị xuất - nhập khẩu trực tiếp (Theo công văn số 260/TM-DL-XNK ngày 15/7/1993 của Bộ Công nghiệp và Bộ Thương mại). Trong những năm tiếp theo công ty không ngừng phát triển: Công ty đã đầu tư xây mới hai nhà xưởng hiện đại tại khuôn viên Công ty, tăng nhanh năng lực sản xuất ( từ một xưởng nhỏ ban đầu, đến nay tại khuôn viên công ty ở 59 phố Đức Giang Hà Nội đã có 6 xí nghiệp may, 1 xí nghiệp thêu, 1 xí nghiệp giặt, 1 xí nghiệp bao bì các-tông) đồng thời Công ty đã đầu tư thành lập 3 công ty liên doanh tại các tỉnh: Công ty may - xuất nhập khẩu tổng hợp Việt Thành ở tỉnh Bắc Ninh, Công ty may Hưng Nhân ở tỉnh Thái Bình, Công ty may - xuất nhập khẩu tổng hợp Việt Thanh ở tỉnh Thanh Hóa. Đến ngày 1/1/2006, Công ty May Đức Giang đã chính thức chuyển đổi sang Công ty Cổ Phần May Đức Giang trực thuộc Tập đoàn Dệt May Việt Nam theo Quyết định 26/2005 QĐ-BCN ký ngày 20/12/2005, với vốn điều lệ 14,705,162,217 VND trong đó vốn nhà nước chiếm 45%. Sau gần 2 thập kỷ phát triển, May Đức Giang đã khẳng định được sự thành công trong và ngoài nước bởi thương hiệu DUGARCO FASHION – nhà sản xuất và thiết kế thời trang nổi tiếng trong lĩnh vực Dệt-may. Sản phẩm May Đức Giang đã có mặt ở hầu hết các thị trường trên thế giới như Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản, Trung Đông, Nam Mỹ... thông qua các nhà nhập khẩu lớn tại nhiều nước. hiện nay công ty có gần 9.000 lao động là cán bộ quản lý, các nhà thiết kế, kỹ thuật và công nhân may có tay nghề cao và cơ sở vật chất hiện đại ở 19 xí nghiệp may và phụ trợ tại Hà Nội, Bắc Ninh, Thái Bình, Thanh Hóa Công ty đã đạt được rất nhiều huân chương, danh hiệu các loại, bao gồm: Huân chương lao động hạng nhất, hạng hai, danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân …cộng với các chứng chỉ ISO 9001 - 2002, ISO 14000 và SA 8000. May Đức Giang đã thực sự trở thành một trong những doanh nghiệp lớn nhất của ngành Dệt May Việt Nam.
  • 31. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 2.1.2. Nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh Công ty CP May Đức Giang hiện nay kinh doanh ở rất nhiều các lĩnh vực khác nhau như : - Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu các sản phẩm dệt may, nguyên phụ liệu, máy móc, thiết bị, phụ tựng, linh kiện ngành dệt may; - Kinh doanh, xuất nhập khẩu các sản phẩm thủ công mỹ nghệ, sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, hải sản, thực phẩm công nghệ; - Kinh doanh các sản phẩm dân dụng, thiết bị văn phòng, phương tiện vận tải, vật liệu điện, điện tử, điện lạnh, cao su; - Nhập khẩu sắt thép gỗ, máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu cho sản xuất kinh doanh, kinh doanh kim loại màu (kẽm, nhôm, đồng, chì) làm nguyên liệu cho sản xuất; - Kinh doanh vận tải đường bộ và đường thuỷ; - Dịch vụ xuất nhập khẩu; - Kinh doanh bất động sản, xây dựng và kinh doanh cho thuê làm văn phòng, trung tâm thương mại, siêu thị và nhà ở; - Kinh doanh khách sạn, nhà hàng, lưu trú du lịch; kinh doanh du lịch lữ hành nội địa và quốc tế; Tuy nhiên, lĩnh vực hoạt động trọng tâm và chủ yếu của công ty là sản xuất các sản phẩm may mặc, nhập khẩu các loại nguyên phụ liệu, trang thiết bị và phụ tùng ngành may để phục vụ cho sản xuất của công ty, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nội địa và xuất khẩu. Sản phẩm chính của công ty là áo jacket các loại, áo blu-dông, áo gió, áo măng tô, áo gi-lê, áo sơ mi nam, sơ mi nữ, quần sooc, váy... 2.1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 2.1.3.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất Công ty CP May Đức Giang là một doanh nghiệp chuyên sản xuất và gia công hàng may mặc theo quy trình công nghệ khép kín, các công đoạn sản xuất được thực hiện trọn vẹn trong một phân xưởng từ cắt may, là, đóng gói với số lượng lớn, được chế biến từ nguyên vật liệu chính là vải. Điều này ảnh hưởng đến tổ chức sản xuất của công ty. Tổ chức sản xuất trong công ty là sản xuất phức tạp kiểu liên tục, loại hình sản xuất hàng loạt lớn, chu kỳ ngắn.
  • 32. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 Việc tổ chức sản xuất của công ty được bố trí như sau: Công ty có 6 xí nghiệp sản xuất chính trực thuộc (xí nghiệp may 1,may 2,may 4, may 6, may 8, may 9) phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm. Mỗi xí nghiệp có 4 chuyền may, mỗi chuyền may lại chia thành nhiều tổ: tổ cắt, tổ may, tổ là… Ngoài ra, công ty cũng có 3 xí nghiệp phụ trợ là các xí nghiệp: XN thêu, XN giặt, XN bao bì các-tông và các công ty liên doanh trải dài từ miền Bắc đến miền Trung như: Công ty may xuất nhập khẩu tổng hợp Việt Thành(2 cơ sở)-Bắc Ninh; Công ty TNHH may Hưng Nhân(2 cơ sở)-Thái Bình; Công ty may xuất nhập khẩu tổng hợp Việt Thanh-Thanh Hoá… 2.1.3.2. Đặc điểm quy trình công nghệ Công ty hiện có một hệ thống máy móc đa dạng và hiện đại, phục vụ cho toàn bộ quá trình sản xuất, từ khâu thiết kế tới khâu tiêu thụ sản phẩm. Hệ thống máy móc thiết bị của công ty có xuất xứ từ nhiều nước phát triển nhưng chủ yếu là Nhật Bản và Đức. Các loại máy móc hiện đại chiếm 58% trên tổng số máy móc toàn doanh nghiệp, tạo điều kiện cho việc đa dạng hoá và nâng cao chất lượng sản phẩm. Trong quá trình may, công ty thường sử dụng loại máy may 1 kim.Tuy nhiên, từ năm 2005, công ty đó đầu tư thêm 200 máy may 2 kim với tổng giá trị lên tới gần 10 tỷ đồng. Việc làm này đã giúp cho công ty sản xuất được nhiều sản phẩm có chất lượng cao hơn và làm tăng doanh thu lên mức đáng kể. Tiếp tục phát huy thế mạnh của mình, năm 2006, công ty đó mạnh dạn đầu tư thêm 253 máy may 2 kim để phục vụ cho sản xuất, nâng tổng số máy may 2 kim của công ty lên 453 máy. Công ty CP May Đức Giang là một trong những doanh nghiệp có quy trình công nghệ hiện đại bậc nhất trong ngành dệt may Việt Nam. Hiện nay, công ty có 144 dây chuyền sản xuất với hơn 7000 thiết bị các loại, trong đó có 4701 máy may 1 kim, 453 máy may 2 kim, 325 máy vắt sổ, 104 máy đính cúc, 90 máy cắt và hơn 1400 thiết bị chuyên dùng khác Quy trình công nghệ may (theo đơn đặt hàng ) của công ty được khái quát qua sơ đồ Bảng 01
  • 33. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 Bảng 01 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Cty CP May Đức Giang Đơn đặt hàng Sản xuất mấu đối (chế thử) Giao nhận nguyên phụ liệu Giác mẫu Cắt bán thành phẩm Phối mẫu Duyệt mẫu và thông số kỹ thuật Xí nghiệp Tổ cắt Tổ may Thu hoá sản phẩm Tổ là tẩy KCS Thành phẩm Đóng gói Nhập kho
  • 34. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 Các sản phẩm của công ty được sản xuất qua nhiều công đoạn kế tiếp nhau và tất cả đều đi qua các bước sau: Chuẩn bị sản xuất  Cắt  May  Là  KCS  Thành phẩm  Đóng gói  Nhập kho. - Chuẩn bị sản xuất: Khi công ty nhận được đơn đặt hàng và nguyên liệu do bên đặt hàng cung cấp cùng với các tài liệu và thông số kỹ thuật, nhóm kỹ thuật công ty sẽ tiến hành mẫu đối (sản xuất thử). Sau khi sản phẩm làm thử được duyệt sẽ được đưa đến phân xưởng để làm mẫu cứng - Tổ cắt : sẽ nhận nguyên vật liệu từ quản đốc phân xưởng, tiến hành kiểm tra vải, sau đó trải vải, cắt theo mẫu gốc, viết số, phối kiện và đưa đếntổ may. - Tổ may: cũng được chuyên môn hoá bằng cách mỗi người may một bộ phận của sản phẩm như: may tay, may thân, may cổ, vào chun, vào khoá… - Tổ là: thực hiện giai đoạn cuối của quy trình công nghệ là là toàn bộ sản phẩm và được đưa đến bộ phận KCS của phân xưởng. - KCS: Sản phẩm đưa đến được kiểm tra lần cuối cùng, nếu đủ tiêu chuẩn chất lượng thì được chuyển vào kho hoàn thành. - Hoàn thành: Sản phẩm đủ tiêu chuẩn được đóng gói và nhập kho chờ xuất đi 2.1.3.3. Đặc điểm bộ máy quản lý Công ty CP May Đức Giang tổ chức quản lý theo phương pháp “trực tuyến chức năng”, đây cũng là mô hình tổ chức hoạt động hiệu quả được nhiều công ty trên thế giới áp dụng, tạo sự chuyên biệt hóa ở từng khối. Theo cơ cấu này, các CBCNV trong công ty gắn với chức năng nhiệm vụ của họ trong việc thực hiện mục tiêu chung của công ty. Tuy nhiên cách tổ chức này cũng đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa các phòng ban Bộ máy quản lý của công ty được khái quát qua sơ đồ Bảng 02 - Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan thẩm quyền cao nhất, quyết định những vấn đề mang tính sống còn của công ty - Ban kiểm soát: hoạt động độc lập, có chức năng kiểm soát tính hợp pháp, hợp lý của hoạt động sản xuất kinh doanh. - Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý cao nhất của công ty, đại diện cho đại hội đồng cổ đông quyết định các vấn đề tiền lệ của công ty giữa hai kỳ đại hội.
  • 35. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 BẢNG 02- BỘ MÁY QUẢN LÝ
  • 36. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 - Tổng giám đốc (kiêm chủ tịch hội đồng quản trị công ty) là ông Hoàng Vệ Dũng. Là người đứng đầu đại diện cho nghĩa vụ và quyền lợi của công ty, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị và pháp luật về mọi hoạt động của công ty. - Các Giám đốc điều hành: + Giám đốc điều hành kỹ thuật: tham mưu, phụ giúp và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về việc nghiên cứu mẫu hàng và các loại máy móc, thiết bị kỹ thuật + Giám đốc điều hành tàichính và kinh doanh: phụ trách về tình hình tài chính và kinh doanh của toàn công ty và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc. + Giám đốc điều hành xuất nhập khẩu: quản lý và điều hành các công việc có liên quan đến lĩnh vực xuất nhập khẩu vật tư, hàng hoá, tổ chức triển khai các nhiệm vụ liên quan đến XNK + Giám đốc điều hành sản xuất: tham mưu, giúp việc và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về các kế hoạch, báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh của công ty + Giám đốc điều hành nội chính: có chức năng sắp xếp các công việc của công ty, trực tiếp điều hành công tác lao động, tiền lương, bảo hiểm y tế, tuyển dụng, đào tạo cán bộ, chăm lo đời sống cho anh chị em nhân viên trong công ty - Các phòng chức năng gồm: + Phòng cơ điện: phụ trách quản lý về điện tiêu dùng, điện sản xuất, đồng thời quản lý tất cả máy móc sản xuất trong toàn công ty. + Phòng kỹ thuật công nghệ: xây dựng và quản lý các quy trình công nghệ, quy cách tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm, xác định mức nguyên phụ liệu, kỹ thuật chất lượng sản phẩm và sản xuất mẫu chào hàng cho công ty. + Phòng kinh doanh tổng hợp: có nhiệm vụ đề xuất các phương án kinh doanh, nghiên cứu về nhu cầu thị trường, tìm kiếm đơn đặt hàng cho công ty. Đồng thời quản lý các cửa hàng đại lý và cửa hàng giới thiệu sản phẩm + Phòng tài chính kế toán: có nhiệm vụ thanh toán, quyết toán các hợp đồng, trả lương cho cán bộ công nhân viên, tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh trong các kỳ báo cáo và theo dõi tài sản cũng như quản lý mọi mặt hoạt động của công ty.
  • 37. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 + Phòng kinh doanh xuấtnhập khẩu: có nhiệm vụ theo dõi tình hình xuất nhập khẩu, duy trì và tìm kiếm bạn hàng, đối tác làm ăn mới, ổn định và gia tăng doanh thu + Phòng kế hoạch vật tư: có nhiệm vụ theo dõi, nắm chắc tình hình, thông tin về các nguyên vật liệu, khả năng đáp ứng của từng nhà thầu phụ theo định hướng sản phẩm để tránh tình trạng dư thừa hay thiếu hụt + Phòng đầu tư: có chức năng nghiên cứu thị trường, phối hợp cùng các phòng ban có liên quan, thực hiện các dự án đầu tư của doanh nghiệp. + Phòng ISO: có nhiệm vụ quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn của hệ thống quản lý chất lượng và hệ thống quản lý môi trường + Văn phòng tổng hợp: có chức năng văn thư và lưu trữ, tham mưu cho Giám đốc điều hành nội chính về tổ chức quản lý việc hành chính, y tế, bảo vệ,... + Phòng đời sống: chăm sóc sức khoẻ, phục vụ ăn uống cho CBCNV trong thời gian làm việc tại công ty. Quản lý cây xanh, vệ sinh mặt bằng... 2.1.3.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán Công ty CP May Đức Giang xây dựng bộ máy kế toán theo hình thức kế toán tập trung và tiến hành công tác kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ, phương pháp kế toán mà công ty áp dụng là phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Phòng tài chính kế toán có 15 người, mỗi người phụ trách một lĩnh vực khác nhau - Kế toán trưởng (trưởng phòng) có nhiệm vụ tổ chức chỉ đạo toàn bộ công tác tài chính, phân tích tình hình tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, đề xuất với tổng giám đốc các biện pháp sử dụng có hiệu quả vốn và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, kịp thời, đầy đủ của số liệu kế toán. - Phó phòng (kiêm kế toán tổng hợp): có nhiệm vụ căn cứ vào số liệu của các phần hành kế toán khác do các kế toán viên cung cấp để vào sổ tổng hợp cân đối, theo dõi các tài khoản liên quan và lập báo cáo tài chính theo quy định của Nhà nước. - Kế toán tiền mặt: Có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ thu, chi, thanh toán có liên quan đến tiền mặt của công ty.
  • 38. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 - Kế toán tiền gửi ngân hàng: có nhiệm vụ theo dõi và ghi chép đầy đủ tất cả các nghiệp vụ có liên quan đến TGNH - Kế toán tiền vay: có nhiệm vụ theo dõi, ghi chép và phản ánh các nghiệp vụ có liên quan đến tiền vay của công ty. - Kế toán TSCĐ và CCDC: theo dõi toàn bộ tình hình biến động tăng giảm TSCĐ ở công ty, phân bổ kịp thời và chính xác giá trị hao mòn của TSCĐ. Lên kế hoạch thực hiện đúng lịch trỡnh bảo dưỡng, sửa chữa từng loại máy móc theo qui định công ty. - Kế toán công nợ phải trả: có nhiệm vụ theo dõi công nợ theo từng đối tượng khách hàng. Theo dõi công nợ theo hợp đồng, hạn thanh toán, bù trừ công nợ giữa các đối tượng công nợ với nhau… - Kế toán lương và BHXH: ghi sổ chi tiết theo dõi tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân viên để ghi vào sổ chi phí SXKD - Kế toán nguyên vật liệu (2 người): theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu, hạch toán chi tiết nguyên vật liệu. Cuối tháng tổng hợp về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm - Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành: căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương, bảng tổng hợp vật liệu xuất dùng…và các nhật ký chứng từ có liên quan để phản ánh vào sổ tập hợp chi phí sản xuất (chi tiết cho từng xí nghiệp) để phân bổ chi phí sản xuất và tính ra giá thành cho từng mặt hàng cụ thể. - Kế toán thành phẩm: có nhiệm vụ quản lý danh mục thành phẩm, theo dõi giá cả số lượng các mặt hàng được lưu trữ trong nhiều kho và tự động tính giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền mà công ty đã chọn. - Kế toán sản phẩm nội địa: quản lý về tất cả các mặt hàng may mặc tiêu thụ trong nội địa. Hằng ngày kế toán có nhiệm vụ vào các sổ chi tiết, lên bảng cân đối Nhập-Xuất-Tồn, và thường xuyên so sánh, kiểm tra số lượng hàng tồn thực tế tại kho, các đại lý với trên sổ sách. - Kế toán doanh thu và các khoản phải thu: có nhiệm vụ ghi chép, theo dõi và phản ánh các nghiệp vụ có liên quan đến doanh thu, các khoản phải thu của công ty. Theo dõi tình hình nợ đến hạn phải thu của từng khách hàng hay tiền tạm ứng cho CNV thừa chưa thanh toán…để từ đó phối hợp với kế toán lương tìm ra biện pháp thích hợp.
  • 39. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 - Thủ quỹ : có trách nhiệm thu,chi tiền mặt cho toàn bộ hoạt động của công ty, ghi sổ quỹ hàng ngày những nghiệp vụ phát sinh và cuối ngày đối chiếu sổ sách với kế toán tiền mặt ở phòng kế toán. Phải đảm bảo tính khớp đúng giữa các sổ sách và số tiền còn tồn trong két công ty. Bảng 03 : Bộ máy kế toán của công ty CP May Đức Giang 2.1.3.5. Tình hình thị trường và đối thủ cạnh tranh Dệt may nước ta đang gặp phải sự cạnh tranh gay gắt từ những nước trong khu vực như Thái Lan, Indonesia, Trung Quốc..... trên thị trường quốc tế. Trong thị trường nội địa, cùng với sự phát triển kinh tế, thu hút đầu tư nước ngoài, đặc biệt là sự kiện Việt Nam chính thức gia nhập WTO, đã làm xuất hiện nhiều doanh nghiệp dệt may mới, cạnh tranh gay gắt với nhau. Bên cạnh đó, sự phát triển mạnh mẽ của các doanh nghiệp dệt may đã có uy ín trên thị trường như May 10, May Việt Tiến, May Hàng Bè...cũng là thách thức không nhỏ đối với công ty CP May Đức Giang. Sự cạnh tranh diễn ra khốc liệt ở mọi Kế toán tổng hợp (phó phòng) Kế toán tiền mặt Kế toán TGNH Kế toán tiền vay Kế toán TSCĐ & CCDC Kế toán công nợ phải trả Kế toán NLV KT tập hợp chi phí & tính gía thành Kế toán thành phẩm KT sản phẩm nội địa Kế toán DT&các khoản phải thu Kế toán trưởng (trưởng phòng) KT tiền lương & BHXH Thủ quỹ
  • 40. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 giai đoạn của quá trình sản xuất, từ khâu mua nguyên vật liệu, thu hút nhân công, lao động lành nghề, tới cạnh tranh trong việc bán hàng, tranh giành thị phần hay cạnh tranh hệ thống phân phối, kênh bán hàng...Chính điều đó đã thúc đẩy công ty cố gắng thực hiện tốt các đơn đặt hàng, đảm bảo chất lượng, đồng thời cố gắng mở rộng thị trường trong nước, thử nghiệm những mặt hàng mới chưa phải là thế mạnh của mình. Trong những năm về trước, công ty chủ yếu tiến hành gia công sản phẩm may mặc cho các công ty nước ngoài để thu tiền gia công. Hiện nay công ty đang chuyển dần sang hình thức sản xuất theo đơn đặt hàng, xuất khẩu trực tiếp nhằm từng bước tạo chỗ đứng của công ty trên thị trường. Sau gần 20 năm phấn đấu và trưởng thành, công ty đã trở thành doanh nghiệp dẫn đầu về sản phẩm hàng may mặc và có một lich sử sản xuất, kinh doanh lâu dài với tiềm năng phát triển rất lớn. Công ty đã có một thị trường rộng lớn và đang dần khẳng định vị trí của mình trên thị trường nội địa trải dài từ miền Bắc tới các tỉnh miền Nam và đặc biệt là thị trường quốc tế. Công ty cổ phần may Đức Giang là đơn vị đi đầu trong ngành về tỷ lệ sản xuất hàng FOB cụ thể được Bộ Công nghiệp và Tổng công ty Dệt may Việt nam tặng bằng khen đơn vị có tỷ lệ FOB cao nhất ngành. Sản phẩm của công ty rất đa dạng và phù hợp với nhu cầu tiêu dùng trong nước và quốc tế, với hơn 100 sản phẩm hàng may mặc, mỗi năm sản xuất khoảng 7 triệu áo sơ mi, 3 triệu áo jắc két và 1 triệu quần, May Đức Giang đã thực sự trở thành một trong nhưng doanh nghiệp may lớn nhất của ngành Dệt May Việt Nam. Thị trường của Công ty không ngừng được mở rộng. Hiện nay, Công ty đã có quan hệ với 80 hãng thuộc 40 quốc gia khác nhau trên toàn thế giới. Thị trường chính của công ty là Nhật Bản, Đức, EU, Hungary, Mỹ, Hồng Kông chiếm 85% sản lượng (tương đương 6 triệu sản phẩm) với những khách hàng chính là Seidensticker (Đức), Mangraham (Mỹ), Jensmark (Hồng Kông), Grandola & Primo (Hungary),..... 2.1.3.6. Những thuận lợi và khó khăn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP May Đức Giang  Thuận lợi : - Sự quan tâm của Chính Phủ, chỉ đạo tích cực của các bộ ngành liên quan
  • 41. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 nhằm tạo môi trường kinh doanh thông thoáng tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp. Đặc biệt trong việc xây dựng cơ chế cấp giấy phép xuất khẩu nhằm kiểm soát chất lượng và đơn giá hàng xuất khẩu, bãi bỏ chuyển tải hàng dệt may sang Hoa Kỳ, hợp tác với Hải quan trong việc kiểm soát xuất khẩu,...giúp các doanh nghiệp và khách hàng yên tâm làm ăn - Hoa Kỳ vẫn áp dụng hạn ngạch với Trung Quốc tới hết năm 2008. Trong khi đó EU vẫn hạn chế Trung Quốc xuất khẩu hàng dệt may vào thị trường này. Tạo điều kiện cho Việt Nam thu hút thêm nhiều đơn hàng dệt may - Trong thời gian gần đây và trong tương lai gần, hàng dệt may vẫn là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, đồng thời cũng là một mặt hàng tiêu dùng không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày. Do vậy, công ty nói riêng và ngành dệt may nói chung có rất nhiều cơ hội phát triển sản xuất, mở rộng quy mô, chiếm lĩnh thị trường. - Công ty CP May Đức Giang đã có 20 năm sản xuất, kinh doanh hàng may mặc. Trong thời gian đó, công ty đã xây dựng được uy tín không nhỏ, có quan hệ làm ăn lâu dài với các bạn hàng trong và ngoài nước, có uy tín tín dụng và mối quan hệ tốt với các ngân hàng - Công ty có đội ngũ cán bộ nhân viên trẻ, năng động, yêu công việc, hầu hết được đào tạo tại các trường trường đại học. Nhà quản lý có trình độ cao, có chuyên môn và sự hiểu biết. Hơn nữa lại có đội ngũ công nhân lành nghề, đã được tuyển dụng và đào tạo kỹ càng  Khó khăn - Hoa Kỳ áp dụng cơ chế kiểm soát hàng dệt may Việt Nam nhập khẩu vào nước này trong 2 năm 2007-2008 và tự khởi động điều tra chống bán phá giá. Điều đó đã gây nhiều khó khăn và tác động tiêu cực cho các doanh nghiệp dệt may - Việc mở cả hệ thống bán lẻ cho các doanh nghiệp nước ngoài sẽ là khó khăn lớn cho kinh doanh nội địa đối với các doanh nghiệp dệt may Việt Nam - Giá xăng dầu, điện, vận tải, vật liệu xây dựng...tăng cao dẫn đến các chi phí đầu vào cho sản xuất tăng nhanh trong khi giá sản phẩm tiêu thụ không tăng ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong năm 2008
  • 42. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 - Chính phủ tăng mức lương tối thiểu đã gây áp lực lớn cho công ty trong việc bù lương tối thiểu và chi phí nộp bảo hiểm xã hội cho người lao động. - Tỷ giá đồng Đôla Mỹ biến động phức tạp làm ảnh hưởng đến kết quả sảnxuất kinh doanh, vì vậy phải cân nhắc kỹ trong việc thanh toán cũng như đầu tư hoặc đi vay ngân hàng - Giờ làm việc giảm đáng kể: thời gian bắt đầu làm việc là 7h00 sáng và kết thúc tối đa lúc 19h, từ tháng 9/2007 công ty không làm thêm ngày chủ nhật - Cạnh tranh diễn ra ngày một gay gắt trên tất cả các thị trường xuất khẩu của Việt Nam từ phía các nước xuất khẩu khác, cũng như từ phía các doanh nghiệp bản địa dưới nhiều hình thức chính là trở ngại lớn của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam nói chung và công ty nói riêng - Sự ra đời của hàng loạt các công ty may với tiềm lực tài chính mạnh đã tạo ra sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường trong nước và cả thị trường xuất khẩu, tạo sức ép lớn lên công ty về việc thay đổi mẫu mã, nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, đáp ứng nhu cầu xã hội 2.1.4. Kết quả kinh doanh và tình hình tài chính chủ yếu của công ty CP May Đức Giang trong những năm gần đây 2.1.4.1. Kết quả hoạt động kinh doanh những năm gần đây Trong những năm gần đây, Công ty CP May Đức Giang đã và đang vươn lên trong mọi hoạt động của mình. Sự phát triển đó được thể hiện qua một số chỉ tiêu cơ bản sau: Bảng 04: Thống kê các chỉ tiêu chủ yếu trong 4 năm gần đây CHỈ TIÊU ĐVT 2005 2006 2007 2008 1 Giá trị SX công nghiệp Tr.đồng 207,786 235,763 250,474 280,678 2 Doanh thu thuần Tr.đồng 566,126 684,475 698,274 714,191 3 Lợi nhuận trước thuế Tr.đồng 6,267 9,143 12,095 12,920 4 Lợi nhuận sau thuế Tr.đồng 4,422 9,143 12,095 11,092 5 Số lao động Người 6,345 7,598 8,754 8,650 6 Thu nhập bq 1 CNV 1000đ 1,680 1,710 1,850 1,989 (Nguồn báocáo tài chính; báocáo kết quả kinh doanh 2005,2006, 2007,2008)
  • 43. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 Các số liệu trên cho thấy lợi nhuận của Công ty liên tục tăng lên trong các năm qua, đó là thành quả của sự nỗ lực không ngừng trong bối cảnh tình hình cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Năm 2005, lợi nhuận sau thuế là gần 4,5 tỷ đồng thì tới năm 2006, hiệu quả của cổ phần hoá đó khiến lợi nhuận đó tăng lên gấp đôi (9,1 tỷ đồng) , năm 2007 tiếp tục tăng 32% so với năm 2006, đạt 1,38 tỷ. Thông qua Bảng 05 – Bảng phân tích kết quả hoạt động SXKD hai năm 2007-2008, ta có thể nhận thấy một vài điểm về hoạt động SXKD của công ty trong năm 2008: - Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2008 tăng 15,892 tr.đ ứng với tỉ lệ tăng là 2.28%. Đồng thời với sự tăng lên của doanh thu là sự tăng lên của giá vốn hàng bán nhưng với tỷ lệ tăng không đáng kể là 0.34%, bên cạnh đó chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng lên trong bối cảnh lạm phát tăng cao và lương cán bộ CNV tăng lên đáng kể. Đặc biệt chi phí tài chính của công ty năm 2008 tăng rất cao so với năm 2007 với tỷ lệ tăng 269.3%, điều đó là do trong năm qua có sự biến động mạnh về tỷ giá USD, lỗ chênh lệch tỷ giá đã thực hiện là rất lớn. - Doanh thu tăng lên là điều kiện cần để tăng lợi nhuận của công ty, còn điều kiện đủ là tốc độ tăng doanh thu lớn hơn tốc độ tăng của chi phí. Chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế năm 2008 so với năm 2007 tăng 6.83%. Đây là một thành tích đáng kích lệ của công ty trong hoàn cảnh kinh tế toàn cầu đang có dấu hiệu suy thoái. Lợi nhuận sau thuế giảm 8.29% là do năm 2008 công ty không còn được miễn thuế TNDN sau 2 năm cổ phần - Năm 2008, số lao động giảm 104 người, trong khi thu nhập bình quân đầu người lại tăng so với năm 2007 là 139,000đ/người. Con số này là rất đáng khích lệ bởi nó góp phần nâng cao chất lượng đời sống cán bộ công nhân viên, kích thích tinh thần làm việc, giúp họ thêm gắn bó với công ty, đồng thời cũng thể hiện sự phát triển theo chiều sâu của công ty trong năm qua.
  • 44. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 Bảng 05 : Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của công ty Năm 2007-2008 Đơn vị tính : VNĐ Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2007 Chênh Lệch Số Tiền TL% 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 714,190,808,987 698,298,646,322 15,892,162,665 2.28 2. Các khoản giảm trừ doanh thu 0 24,814,825 -24,814,825 -100 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (3=2-1) 714,190,808,987 698,273,831,497 15,916,977,490 2.28 4. Giá vốn hàng bán 656,727,741,574 654,478,783,302 2,248,958,272 0.34 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (5=3-4) 57,463,067,413 43,795,048,795 13,668,018,618 31.21 6. Doanh thu hoạt động tài chính 18,765,907,570 8,264,867,121 10,501,040,449 127.06 7. Chi phí tài chính 20,803,646,880 5,633,339,296 15,170,307,584 269.30 Trong đó: Chi phí lãi vay 3,995,124,909 3,679,611,867 315,513,042 8.57 8. Chi phí bán hàng 21,616,727,430 17,357,543,318 4,259,184,112 24.54 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 23,539,206,683 17,023,065,488 6,516,141,195 38.28 10. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh (30 = 20 + (21-22) - (24 + 25)) 10,269,393,990 12,045,967,213 -1,776,573,223 -14.75 11. Thu nhập khác 2,656,938,075 186,051,989 2,470,886,086 1328.06 12. Chi phí khác 5,895,337 137,144,007 -131,248,670 -95.70 13. Lợi nhuận khác (13=11-12) 2,651,042,738 48,907,982 2,602,134,756 5320.47 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (14=13+10) 12,920,436,728 12,094,875,195 825,561,533 6.83 15. Chi phí thuế TNDN hiện hành 1,828,510,418 0 1,828,510,418 100 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (17=14-15) 11,091,926,310 12,094,875,195 -1,002,948,885 -8.29
  • 45. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 2.1.4.2. Tình hình tài chính chủ yếu của công ty trong năm 2008 Bảng 06 : Cơ cấu vốn và nguồn vốn năm 2008 Đơn vị tính: 1000đ Chỉ tiêu Cuối năm Đầu năm Chênh lệch Số tiền TT% Số tiền TT% Số tiền TL % Tài sản 314,205,696 100 236,455,872 100 77,749,824 32.88 Tài sản ngắn hạn 240,998,441 76.70 174,423,127 73.77 66,575,314 38.17 Tài sản dài hạn 73,207,255 23.30 62,032,745 26.23 11,174,510 18.01 Nguồn vốn 314,205,696 100 236,455,872 100 77,749,824 32.88 Nợ phải trả 224,552,904 71.47 181,874,830 76.92 42,678,074 23.47 Vốn chủ sở hữu 89,652,792 28.53 54,581,042 23.08 35,071,750 64,25 Dựa vào số liệu bảng trên ta có thể đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty năm vừa qua như sau: - Tổng tài sản cuối năm 2008 đạt 314,205,696 ng.đ, tăng 77,749,824 ng.đ so với đầu năm, tương ứng với tỷ lệ tăng là 32.88%. Trong đó tài sản ngắn hạn tăng 66,575,314 ng.đ tương ứng với tỷ lệ tăng 38.17%, còn tài sản dài hạn tăng 11,174,510 ng.đ ứng với tỷ lệ tăng 18.01%. Sự tăng lên của tổng tài sản là do công ty đã tăng được một số hợp đồng sản xuất trong năm. Bên cạnh đó chỉ tiêu tài sản số định cũng tăng lên 4,070,036 ng.đ ứng với tỉ lệ tăng 10.99%, điều đó cho thấy quy mô kinh doanh của công ty đã được mở rộng. Xem xét cơ cấu phân bổ vốn ta thấy, trong tổng tài sản thì tỉ trọng tài sản ngắn hạn cuối năm so với đầu năm tăng 2.94%, chủ yếu là do sự tăng tỷ trọng của khoản tiền và tương đương tiền (tăng 23.02% về tỷ trọng). Còn tài sản dài hạn cuối năm so với đầu năm giảm 2.94%, chủ yếu là do tỷ trọng TSCĐ hữu hình giảm 3.55%. Điều này là không hợp lý vì quy mô kinh doanh của công ty tăng, đồng thời tỷ trọng TSCĐ giảm thể hiện năng lực sản xuất đã bị thu hẹp. - Nguồn vốn của công ty cũng có sự tăng lên tương ứng với sự tăng lên của tài sản: trong đó nguồn vốn chủ sở hữu tăng 35,071,750 ng.đ, tương ứng với tỷ lệ tăng 64.26%, phần tăng còn lại là do sự thay đổi của nợ phải trả với lượng tăng 42,678,074 ng.đ ứng với tỷ lệ 23.47% Về cơ cấu nguồn vốn, nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn đầu năm là 76.92%, đến cuối năm giảm xuống còn 71.47%, so với đầu năm giảm 5.45%, tương ứng
  • 46. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 là sự tăng lên trong tỷ trọng của vốn chủ sở hữu. Điều đó cho thấy công ty đã có được sự cải thiện về mặt tài chính, mặc dù công ty đã sử dụng đòn bẩy tài chính ở mức độ tương đối cao, nợ phải trả vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn, sự phụ thuộc của công ty vào nguồn vốn vay đã giảm, sự tự chủ trong tài chính của công ty đã được nâng lên. Trên đây là một vài đánh giá sơ bộ về tình hình tài chính và những hoạt động chủ yếu của công ty CP May Đức Giang trong năm qua. Để có cái nhìn cụ thể và sâu sát với thực tế, ta sẽ đi vào tìm hiểu chi tiết về công tác tổ chức, quản lý sử dụng vốn lưu động trong công ty. 2.2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CP MAY ĐỨC GIANG 2.2.1. Thực trạng vốn lưu động của công ty năm 2008 2.2.1.1. Kết cấu vốn lưu động Thông qua số liệu trong Bảng 07 ta thấy: Vốn lưu động của công ty hiện có tại thời điểm cuối năm 2008 là 240,998,441 ng.đ, tăng so với đầu năm là 66,575,314 ng.đ, tương ứng với tỷ lệ tăng là 38.17%. Điều đó chứng tỏ đã có sự gia tăng quy mô sản xuất của công ty trong năm 2008 Trong cơ cấu vốn lưu động của công ty ta thấy: Nợ phải thu luôn chiếm tỷ lệ lớn nhất, đầu năm nợ phải thu của công ty là 44,978,606 ng.đ, chiếm tỷ trọng 47.74% trong tổng vốn lưu động, đến cuối năm, nợ phải thu tăng thêm 12,872,574 ng.đ, ở mức 51,914,900 ng.đ ứng với tỷ trọng 39.9%. Ta có thể thấy, tuy cuối năm 2008 tỷ trọng nợ phải thu đã giảm 7.85% nhưng so với cùng kỳ năm ngoái đã tăng với tỷ lệ 15.46%, vẫn là khoản lớn nhất trong tổng vốn lưu động của công ty. Vốn bị chiếm dụng sẽ gây ứ đọng, có thể gây thiếu hụt vốn cho sản xuất, kinh doanh. Việc để tăng khoản mục nợ phải thu cho thấy năm vừa qua công ty chưa có chính sách quản lý và thu hồi tốt khoản vốn bị chiếm dụng này. Khoản chiếm tỷ trọng lớn thứ hai trong cơ cấu vốn lưu động của công ty là Tiền và các khoản tương đương tiền: đầu năm 2008, tiền và các khoản tương đương tiền mới chỉ là 6,459,644 ng.đ, chiếm kỷ trọng 3.7% trong tổng vốn lưu động thì đến cuối năm khoản mục này đã có sự tăng lên rất đáng kể, đạt mức
  • 47. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 64,391,751 ng.đ, chiếm tỷ trọng 26.72%. Trong năm, vốn bằng tiền đã tăng 57,932,107 ng.đ tương ứng với tỷ lệ tăng 896.83%, chứng tỏ năm vừa qua công ty đã có sự thay đổi rất lớn về vốn bằng tiền. Hàng tồn kho cũng chiếm một tỷ trọng khá lớn trong tổng vốn lưu động, đầu năm 2008 là 25.79%, đến cuối năm giảm xuống còn 21.54%. Trong năm qua, hàng tồn kho của công ty đã giảm 6,936,294 ng.đ ứng với tỷ lệ giảm 15.42%. Đây có thể là kết quả của quá trình quản lý hiệu quả và dự trù hợp lý vật tư, hoặc công ty đã có những biện pháp tích cực trong việc tìm kiếm và mở rộng thị trường tiêu thụ, làm cho doanh thu tiêu thụ hàng hóa tăng, đẩy nhanh quá trình chu chuyển vốn trong kinh doanh. Khoản mục tiếp theo trong vốn lưu động là các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn. Khoản mục này cuối năm so với đầu năm đã giảm 5,345,556 ng.đ tương ứng với tỷ lệ giảm 20.1%. Về tỷ trọng, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn đã giảm 6.43% về cuối năm, chỉ còn chiếm 8.82% ứng với số tuyệt đối là 21,248,944 ng.đ. Điều đó là do trong năm 2008, công ty TNHH May Hưng Nhân đã trả khoản vay 4 tỷ của năm trước, đồng thời công ty cũng dành hơn 1 tỷ đồng để trích lập dự phòng đầu tư ngắn hạn đối với chứng khoán SSI, điều đó là rất cần thiết khi thị trường chứng khoán Việt Nam chưa ổn định và đang có chiều hướng sụt giảm. Khoản chiếm tỷ trọng nhỏ nhất trong tài sản lưu động của công ty là các tài sản ngắn hạn khác. Đầu năm, lượng tài sản ngắn hạn khác ở mức 13,116,506 ng.đ và chiếm tỷ trọng 7.53%. Đến cuối năm, con số này đã giảm xuống còn 3.03% ứng với 51,914,900 ng.đ. Điều đó cho thấy công ty đã quan tâm đến việc giảm những tài sản ngắn hạn không cần thiết, tiết kiệm vốn lưu động. Tóm lại, việc tăng lên của tài sản chứng minh cho những nỗ lực không ngừng của công ty trong việc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, để thấy được rõ hơn tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động của công ty, ta cần phải đi sâu phân tích cụ thể từng chỉ tiêu quan trọng trong vốn lưu động.
  • 48. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 BẢNG 07 : KẾT CẤU VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY NĂM 2008 Đơn vị tính: 1000đ Chỉ Tiêu Số Cuối Năm Số Đầu Năm Chênh Lệch Số Tiền % Số Tiền % Số Tiền % TL% 1 Tiền và các khoản tương đương tiền 64,391,751 26.72 6,459,644 3.70 57,932,107 23.02 896.83 2 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 21,248,944 8.82 26,594,500 15.25 -53,45,556 -6.43 -20.10 3 Các khoản phải thu 96,146,445 39.90 83,273,871 47.74 12,872,574 -7.85 15.46 4 Hàng tồn kho 51,914,900 21.54 44,978,606 25.79 6,936,294 -4.25 15.42 5 Tài sản ngắn hạn khác 7,296,401 3.03 13,116,506 7.52 -5,820,105 -4.49 -44.37 Tổng Cộng 240,998,441 100 174,423,127 100 66,575,314 38.17
  • 49. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 2.2.1.2. Tình hình quản lý, sử dụng vốn bằng tiền  Ta sẽ xem xét tình hình quản lý, sử dụng vốn bằng tiền của công ty thông qua Bảng 08 – Cơ cấu vốn bằng tiền của công ty năm 2008 Như ta đã biết, trong năm qua, vốn bằng tiền của công ty có sự tăng lên đột biến với tỷ lệ tăng rất lớn là 896.83% tương ứng với 57,932,107 ng.đ. Sự tăng lên này chủ yếu là do các khoản tương đương tiền cuối năm so với đầu năm tăng tới 36 tỷ và tỷ trọng tăng từ 0% ở thời điểm đầu năm lên tới 51.91% vào cuối năm. Nguyên nhân của hiện tượng này là do công ty đã dùng phần lớn doanh thu hoạt động tài chính và số vốn chủ sở hữu tăng thêm trong năm 2008 (30 tỷ) để mua tín phiếu ngân hàng nhằm tranh thủ kiếm lời khi lãi suất kỳ phiếu ngân hàng nửa cuối năm 2008 đang ở mức rất cao (14-17% năm). Khoản tiền của công ty trong năm qua cũng có sự tăng lên rõ rệt, cuối năm tăng 339.53% so với đầu năm, tương ứng 21,932,107 ng.đ. Cụ thể, tiền mặt giảm 130,327 ng.đ với tốc độ giảm 77.99% khiến cho tỷ trọng khoản mục này vốn đã rất nhỏ bé (2.59% vào đầu năm) nay lại giảm xuống chỉ còn 0.13%. Còn lại 99.87% là tiền gửi ngân hàng, khoản này về cuối năm đã tăng 22,062,434 ng.đ với tốc độ tăng 350.61%. Vốn bằng tiền tăng nhiều như vậy ở khoản tiền gửi ngân hàng còn tiền mặt tại quỹ lại giảm, nguyên nhân là do khách hàng thanh toán các khoản nợ với hai phương thức thanh toán chủ yếu là chuyển khoản và bù trừ. Thanh toán qua ngân hàng nhanh chóng, tiện lợi, an toàn,và có tính minh bạch cao, bởi thế đây là kênh thanh toán được sử dụng rộng rãi hiện nay. Tuy nhiên, tiền mặt tại quỹ hoàn toàn không có khả năng sinh lãi, tiền tại tài khoản ngân hàng lại thường sinh lãi rất thấp so với chi phí lãi vay của doanh nghiệp. Trong khi đó, sức mua của đồng tiền luôn có khuynh hướng giảm do chịu ảnh hưởng của lạm phát, bởi vậy có thể nói tỷ lệ sinh lời thực của tiền mặt và tiền gửi ngân hàng là âm. Do vậy, trong quản lý tiền mặt thì việc tối thiểu hóa lượng tiền mặt, đồng thời vẫn phải đảm bảo lượng tiền sẵn có cần thiết là mục tiêu quan trọng nhất.
  • 50. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 BẢNG 08 : CƠ CẤU VỐN BẰNG TIỀN CỦA CÔNG TY NĂM 2008 Đơn vị tính: 1000đ Chỉ Tiêu Số Cuối Năm Số Đầu Năm Chênh Lệch Số Tiền % Số Tiền % Số Tiền % TL% I Tiền 28,391,751 44.09 6,459,644 100 21,932,107 -55.91 339.53 1 Tiền mặt 36,769 0.13 167,096 2.59 -130,327 -2.46 -77.99 2 Tiền gửi ngân hàng 28,354,982 99.87 6,292,548 97.41 22,062,434 2.46 350.61 3 Tiền đang chuyển - 0 - 0 - 0 0 II Các khoản tương đương tiền 36,000,000 55.91 - 0 36,000,000 55.91 Tổng Cộng 64,391,751 100 6,459,644 100 57,932,107 896.83
  • 51. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109  Việc tăng dự trữ vốn bằng tiền liệu có thực sự là sự đảm bảo chắc chắn cho khả năng thanh toán của công ty. Ta sẽ xem xét các hệ số thanh toán có gì thay đổi trong năm vừa qua Bảng 09 : Các hệ số khả năng thanh toán năm 2008 Chỉ tiêu ĐVT Cuối năm Đầu năm CL Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn lần 1.17 1.10 0.07 Hệ số khả năng thanh toán nhanh lần 0.92 0.82 0.1 Hệ số khả năng thanh toán tức thời lần 0.31 0.04 0.27 Nhìn vào bảng trên ta thấy khả năng thanh toán của công ty về cuối năm đã được đảm bảo hơn so với đầu năm. Cụ thể: - Hệ số khả năng thanh toán nợngắn hạn : cuối năm 2008 là 1.17 lần, cao hơn thời điểm đầu năm là 1.10 lần. Nghĩa là vào cuối năm, cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì công ty có 1.17 đồng vốn lưu động để đảm bảo thanh toán. Điều đó cho thấy mức độ an toàn trong việc đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của công ty. Nhưng xét chung trong điều kiện là một công ty sản xuất thì hệ số này nên lớn hơn 2,0 sẽ tốt hơn. - Hệ số khả năng thanh toán nhanh : đầu năm là 0.82 lần,mặc dù về cuối năm hệ số này đã được cải thiện tốt hơn, tăng lên thành 0.92 lần nhưng đều nhỏ hơn 1 cho thấy những rủi ro nhất định trong khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn. Bởi vì tại thời điểm cuối năm, nếu không tính tới hàng tồn kho thì công ty chỉ có 0.92 đồng vốn lưu động để đảm bảo thanh toán cho 1 đồng nợ ngắn hạn. Tuy nhiên, sự tăng lên của hệ số này cũng cho thấy dấu hiệu đáng mừng trong tình hình tài chính của công ty - Hệ số khả năng thanh toán tức thời: Đây là chỉ số có mối liên hệ trực tiếp đến vốn bằng tiền của công ty, phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn trong một thời gian ngắn, gần như tức thời. Các số liệu trên cho thấy trong năm qua công ty đã có sự nhảy vọt trong việc cải thiện hệ số này, cuối năm so với đầu năm tăng 0.27 lần (từ 0.04 lần tăng lên 0.31 lần). Bước sang năm 2009, khi mà khủng hoảng tài chính có nguy cơ lan rộng, việc dự trữ tiền, đảm bảo an toàn tài chính để đối phó với những rủi ro bất thường là rất cần thiết.
  • 52. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 Nhìn chung, cùng với sự tăng lên rất lớn của vốn bằng tiền thì khả năng thanh toán của công ty năm 2008 là khá tốt. Trong thời gian tới công ty cần duy trì và cải thiện hơn nữa khả năng thanh toán của mình nhằm nâng cao uy tín cũng như tránh rủi ro tài chính có thể gặp phải. 2.2.1.3. Tình hình quản lý các khoản phải thu  Khuynh hướng chung của khách hàng khi đi mua hàng là chưa muốn trả tiền ngay, nhất là với các khách hàng quen thuộc, đã có uy tín lâu năm với công ty. Để đáp ứng yêu cầu của khách hàng và nâng cao khả năng cạnh tranh thì doanh nghiệp nào cũng phải coi bán chịu là một điều tất yếu. Quản lý nợ phải thu là công tác khá phức tạp và khó khăn trong việc quản lý và sử dụng vốn lưu động. Việc quản lý nợ phải thu không chỉ tác động đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động mà còn tác động đến doanh thu tiêu thụ, khả năng chiếm lĩnh thị trường. Qua số liệu trên Bảng 10 – Kết cấu các khoản nợ phải thu năm 2008 ta thấy: trong các khoản nợ phải thu thì khoản phải thu của khách hàng chiếm tỷ trọng cao nhất. Tại thời điểm đầu năm 2008, phải thu khách hàng là 73,001,602 ng.đ, chiếm tỷ trọng 87.66% thì đến cuối năm đã tăng đến 87,936,268 ng.đ, chiếm tỷ trọng 91.46% tổng nợ phải thu, như vậy trong năm khoản phải thu khách hàng đã tăng thêm 14,934,666 ng.đ với tốc độ tăng 20.46%. Việc để khách hàng chiếm dụng vốn là nhằm tăng doanh thu tiêu thụ, bằng chứng là doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong năm 2008 của công ty đã tăng thêm 15,892,163 ng.đ với tỷ lệ tăng 2.28%. Tuy nhiên công ty đã bị chiếm dụng một lượng vốn lớn và chưa có biện pháp hữu hiệu để điều chỉnh và đôn đốc, giám sát khoản phải thu chặt chẽ hơn. Trong tình hình đó, nếu các khoản vay ngắn hạn của công ty lớn sẽ dẫn đến mức độ rủi ro cao, dễ lâm vào tình trạng nợ đọng không có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn.
  • 53. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 BẢNG 10 : KẾT CẤU CÁC KHOẢN PHẢI THU CỦA CÔNG TY NĂM 2008 Đơn vị tính: 1000đ Các khoản nợ phải thu Số Cuối Năm Số Đầu Năm Chênh Lệch Số Tiền TT% Số Tiền TT% Số Tiền TT% TL% 1 Phải thu của khách hàng 87,936,268 91.46 73,001,602 87.66 14,934,666 3.80 20.46 2 Trả trước cho người bán 319,109 0.33 723,236 0.87 -404,126 -0.54 -55.88 3 Phải thu nội bộ ngắn hạn - 0 - 0 - 0 5 Các khoản thu khác 7,891,068 8.21 9,549,033 11.47 -1,657,966 -3.26 -17.36 6 Dự phòng phải thu khó đòi - 0 - 0 - 0 Tổng cộng 96,146,445 100 83,273,871 100 12,872,574 0 15.46
  • 54. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 Khoản chiếm tỷ trọng nhiều thứ hai trong nợ phải thu là Các khoản phải thu khác. Đầu năm 2008, các khoản phải thu khác của công ty là 9,549,003 ng.đ chiếm 11.47%, đến cuối năm khoản mục này giảm xuống còn 7,891,067 ng.đ, ứng với tỷ lệ giảm 17.36%, chiếm 8.21% các khoản nợ phải thu. Sở dĩ có sự giảm sút khoản mục này là do công ty đã thu hồi được một số khoản về hoạt động tài chính, hoạt động bất thường cũng như là tiền tạm ứng cho các bộ công nhân viên. Như vậy công tác thu hồi các khoản nợ phải thu khác của công ty trong năm vừa qua khá tốt. Tỷ trọng các khoản phải thu khác cuối năm là nhỏ (8.21%), không ảnh hưởng quá nhiều đến các khoản phải thu của doanh nghiệp. Mặc dù vậy doanh nghiệp cần làm tốt hơn nữa công tác thu hồi các khoản phải thu khác vì số vốn bị chiếm dụng này so với tổng quy mô vốn lưu động không lớn nhưng ít nhiều có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bảng số liệu trên cũng cho thấy khoản trả trước cho người bán chiếm tỷ trọng không đáng kể trong tổng nợ phải thu ngắn hạn của công ty: cuối năm 2008 khoản trả trước cho người bán là 319,109 ng.đ chiếm tỷ trọng 0.33%. Tuy nhiên trong các khoản nợ phải thu thì khoản mục này có tỷ lệ giảm lớn nhất là 55.88%. Việc giảm sút các khoản trả trước cho người bán không có nghĩa là công ty không quan tâm đến nguồn cung cấp nguyên vật liệu đảm bảo cho việc tăng doanh thu mà nó có nghĩa là công ty đã tạo được sự tin tưởng từ phía các nhà cung cấp. Điều này cho thấy công ty đã nâng cao được uy tín tín dụng, cải thiện khả năng thanh toán.  Để làm rõ hơn công tác quản lý nợ phải thu của công ty ta sẽ tìm hiểu một số chỉ tiêu đánh giá nợ phải thu Bàng 11 : Tình hình thu hồi nợ của công ty năm 2008 Chỉ tiêu ĐVT Năm2008 Năm 2007 Chênh lệch Giá trị TL% Doanh thu thuần (có thuế) ng.đ 714,190,809 698,273,831 15,916,978 2.28 Số dư bình quân các khoản phải thu ng.đ 89,710,158 59,371,116 30,339,043 51.1 Số vòng quay các khoản phải thu vòng 7.96 11.76 -3.80 32.31 Kỳ thu tiền bình quân ngày 45 31 15 48.39
  • 55. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 Qua bảng 12 ta có thể thấy một sự chênh lệch lớn giữa hai năm 2007- 2008 trong tình hình thu hồi nợ của công ty. Vòng quay các khoản phải thu giảm 3,8 vòng, kéo theo sự tăng lên của kỳ thu tiền bình quân từ 31 ngày lên 45 ngày. Điều đó là do trong năm qua tốc độ tăng của doanh thu thuần (2.28%) rất nhỏ so với tốc độ tăng của các khoản phải thu bình quân (51.1%). Đó là những sự thay đổi đáng kể, cho thấy công tác quản lý các khoản phải thu của công ty năm 2008 là chưa được tốt. Tuy nhiên, so với các doanh nghiệp khác cùng ngành thì kỳ thu tiền trung bình của công ty vẫn là tương đối ngắn. Nguyên nhân của việc giảm sút số vòng quay các khoản phải thu có thể do khách hàng của công ty chủ yếu là những bạn hàng ở nước ngoài nên thời gian thu hồi nợ bị ảnh hưởng khá lớn bởi yếu tố không gian địa lý. Thêm vào đó là tình hình nửa cuối năm 2008 vừa qua với những sóng gió do lạm phát và cú sốc giá ngoại sinh. Tuy vậy, công ty cần có những biện pháp tốt hơn để quản lý nợ phải thu, đặc biệt là khoản phải thu khách hàng nhằm rút ngắn thời gian thu hồi nợ cũng như tăng tốc độ luân chuyển nợ phải thu.  Trong nền kinh tế thị trường việc chiếm dụng vốn lẫn nhau của các doanh nghiệp là điều khó tránh khỏi. Một doanh nghiệp là người đi chiếm dụng vốn đồng thời cũng là người bị chiếm dụng. Để bù đắp lượng vốn bị chiếm dụng công ty lại đi chiếm dụng vốn. Để tìm hiểu kỹ hơn về vấn đề chiếm dụng vốn, ta tiến hành xem xét tình hình công nợ trong năm qua. Thực chất là so sánh giữa số vốn công ty bị chiếm dụng và số vốn công ty đi chiếm dụng. Nếu công ty quản lý tốt, có thể tận dụng được khoản vốn chiếm dụng để bù đắp số vốn bị chiếm dụng. Số liệu trên Bảng 12 cho thấy: đầu năm, công nợ phải thu là 83,273,871 ng.đ, công nợ phải trả là 158,286,345 ng.đ, như vậy công ty đã chiếm dụng được số vốn thuần là 75,012,474 ng.đ. Đến cuối năm công nợ phải thu và công nợ phải trả đều tăng nhưng tốc độ tăng của các khoản nợ phải trả lớn hơn các khoản nợ phải thu, cụ thể: công nợ phải thu tăng 12,872,574 ng.đ ứng với tỷ lệ tăng 15.46% trong khi công nợ phải trả tăng 47,308,880 ng.đ ứng với tỷ lệ tăng 29.89%, số vốn thuần chiếm dụng được tăng lên 109,448,780 ng.đ.
  • 56. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 BẢNG 12 : TÌNH HÌNH CÔNG NỢ NĂM 2008 Đơn vị tính: 1000đ Chỉ Tiêu Số Cuối Năm Số Đầu Năm Chênh Lệch Số tiền TL% I Các khoản phải thu 96,146,445 83,273,871 12,872,574 15.46 1 Phải thu của khách hàng 87,936,268 73,001,602 14,934,666 20.46 2 Trả trước cho người bán 319,109 723,236 -404,126 -55.88 3 Phải thu nội bộ ngắn hạn - - 0 5 Các khoản thu khác 7,891,067 9,549,033 -1,657,966 -17.36 6 Dự phòng các khoản phải thu khó đòi - - 0 II Công nợ phải trả 205,595,225 158,286,345 47,308,880 29.89 1 Vay và nợ ngắn hạn 32,081,812 27,359,128 4,722,684 17.26 2 Phải trả cho người bán 134,630,409 97,675,039 36,955,370 37.84 3 Người mua trả tiền trước 2,360,548 2,532,088 -171,540 -6.77 4 Thuế & các khoản phải nộp Nhà nước 716,995 957,973 -240,979 -25.16 5 Phải trả người lao động 14,627,340 14,421,292 206,048 1.43 9 Các khoản phải trả, phải nộp khác 21,178,121 15,340,824 5,837,297 38.05
  • 57. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 Kết quả trên cho thấy công ty đã áp dụng chính sách xoay vòng vốn là “đi chiếm dụng để cho chiếm dụng”, với chính sách này số vốn công ty đi chiếm dụng không những chỉ đủ bù đắp cho số vốn bị chiếm dụng mà nó còn có thể tài trợ cho các tài sản khác của công ty. Tuy nhiên, nguồn vốn đi chiếm dụng là nguồn vốn làm tăng hệ số nợ, giảm an toàn tài chính, do đó công ty phải chú ý đến thời hạn hoàn trả các khoản nợ, luôn duy trì khả năng thanh toán đúng hạn, tránh để ảnh hưởng đến uy tín của mình. Đồng thời cần phải đẩy mạnh hơn nữa công tác thu hồi nợ để rút bớt số vốn bị chiếm dụng, đảm bảo an toàn cho đồng vốn, giảm hiện tượng ứ đọng vốn trong thanh toán. 2.2.1.4. Tình hình quản lý hàng tồn kho  Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần phải có một lượng hàng tồn kho nhất định để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên liên tục. Đối với doanh nghiệp may mặc như công ty CP May Đức Giang thì hàng tồn kho thường chiếm tỷ trọng tương đối lớn và có vai trò quan trọng trong vốn lưu động Nhìn vào số liệu Bảng 13 ta thấy: từ ngày 31/12/2007 đến ngày 31/12/2008 công ty đã tăng tổng mức dự trữ hàng tồn kho từ 44,089,595 ng.đ lên 51,914,900 ng.đ, tỷ lệ tăng đạt 15.42%. Ta cùng đi sâu tìm hiểu từng khoản mục để hiểu được nguyên nhân của sự biến động này: Bộ phận chiếm tỷ trọng lớn nhất và có tỷ lệ tăng lớn nhất trong năm qua của hàng tồn kho là nguyên vật liệu tồn kho: đầu năm 2008, nguyên vật liệu tồn kho là 12,671,399 ng.đ, chiếm tỷ trọng 28.17%, đến cuối năm khoản mục này tăng thêm 9,431,209 ng.đ với tỷ lệ tăng 74.43%. Tính đến ngày 31/12/2008 nguyên vật liệu tồn kho của công ty là 22,102,608 ng.đ, tăng 14.4% về tỷ trọng, chiếm 42.57%. Nguyên nhân là do trong năm công ty nhận được thêm một số đơn đặt hàng mới nên lượng nguyên vật liệu dự trữ tăng lên là cần thiết. Thêm vào đó, do lo ngại tỷ giá USD sẽ tăng lên trong năm tới nên công ty đã nhập về khá nhiều nguyên vật liệu ngoại nhập dùng để sản xuất hàng FOB. Tuy nhiên, việc tăng lên của nguyên vật liệu tồn kho với tỷ lệ như trên là quá lớn, gây ra những vấn đề đáng lo ngại như sự tồn đọng vốn và phát sinh các chi phí liên quan bao gồm chi phí bảo quản, bảo vệ....Vậy nên công ty cần nhanh chóng có biện pháp giải phóng lượng nguyên vật liệu tồn kho này để thu hồi vốn.
  • 58. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 BẢNG 13 : CƠ CẤU VÀ SỰ BIẾN ĐỘNG HÀNG TỒN KHO NĂM 2008 Đơn vị tính: 1000đ Hàng tồn kho Số Cuối Năm Số Đầu Năm Chênh Lệch Số Tiền % Số Tiền % Số Tiền TT% TL% 1 Nguyên vật liệu tồn kho 22,102,608 42.57 12,671,399 28.17 9,431,209 14.40 74.43 2 Công cụ dụng cụ trong kho 407,235 0.78 409,304 0.91 -2,069 -0.13 -0.51 3 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 8,224,097 15.84 8,430,635 18.74 -206,538 -2.90 -2.45 4 Thành phẩm tồn kho 19,615,030 37.78 21,604,741 48.03 -1,989,711 -10.25 -9.21 5 Hàng hóa 519,588 1.00 928,399 2.06 -408,811 -1.06 -44.03 6 Hàng gửi đi bán 1046342 2.02 934,128 2.08 112,214 -0.06 12.01 Tổng cộng 51,914,900 100 44,978,606 100 6,936,294 15.42
  • 59. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 Trong năm 2008, một khoản mục khác cũng góp phần vào sự tăng lên của hàng tồn kho là hàng gửi đi bán ở các đại lý của công ty trong nước. Khoản mục này chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong hàng tồn kho: 2.08% đầu năm và 2.02% cuối năm 2008 bởi vì công ty chuyên gia công và sản xuất các sản phẩm xuất khẩu, thị trường chính là nước ngoài. Tuy nhiên, về cuối năm, hàng gửi đi bán đã tăng thêm 112,214 ng.đ với tỷ lệ tăng 12.01%, điều đó cho thấy công ty đã chú trọng hơn tới việc phát triển thị trường trong nước. Ngoài hai bộ phận trên, các bộ phận khác trong hàng tồn kho đều sụt giảm trong năm 2008. Bộ phận có sự sụt giảm nhiều nhất là thành phẩm tồn kho với tỷ lệ giảm 9.21% tương ứng với 1,989,711 ng.đ. Đến cuối năm, thành phẩm tồn kho là 19,615,030 ng.đ chỉ còn chiếm tỷ trọng 37.78% hàng tồn kho, giảm 10.25% so với đầu năm. Lượng thành phẩm tồn kho giảm mạnh về cuối năm cho thấy chính sách tiêu thụ sản phẩm của công ty năm vừa qua là khá tốt. Trong năm vừa qua cũng phải kể đến sự sụt giảm của chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và hàng hóa, cụ thể: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang giảm 206,538 ng.đ ứng với tỷ lệ giảm 2.45%, hàng hóa giảm 408,811 ng.đ ứng với tỷ lệ giảm 44.03%. Sự giảm sút của hai bộ phận này cho thấy sự hợp lý trong hoạt động kinh doanh của công ty cũng như việc quản lý hàng tồn kho. giúp vốn lưu động không bị ứ đọng, công ty có điều kiện tập trung vốn phục vụ cho sản xuất.  Những phân tích trên cho thấy tình hình quản lý và sử dụng hàng tồn kho của công ty năm vừa qua là tương đối tốt, tuy nhiên để có cái nhìn sâu rộng hơn nữa ta sẽ tìm hiểu các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng hàng tồn kho. Bảng 14 : Phân tích hiệu quả sử dụng hàng tồn kho Chỉ tiêu ĐVT Năm 2008 Năm 2007 Chênh lệch Giá trị TL% Gía vốn hàng bán ng.đ 656,727,742 654,478,783 2,248,959 0.34 Hàng tồn kho bình quân ng.đ 48,446,753 44,675,993 3,770,760 8.44 Số vòng quay hàng tồn kho vòng 13.56 14.65 -1.09 Số ngày chu chuyển ngày 27 25 2
  • 60. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 Qua bảng trên ta có thể thấy được trong năm 2008, tốc độ chu chuyển của hàng tồn kho đã giảm xuống so với năm 2007: số vòng quay giảm 1.09 vòng, số ngày chu chuyển tăng lên 2 ngày. Như vậy, hiệu quả sử dụng vốn tồn kho của công ty đã có sự giảm sút. Sự giảm sút này có thể thấy được là do hàng tồn kho bình quân trong năm 2008 của công ty đã tăng lên một lượng là 3,770,760 ng.đ, tỷ lệ tăng là 8.44%, trong khi đó giá vốn hàng bán cũng tăng nhưng tốc độ tăng là rất nhỏ so với tốc độ tăng của hàng tồn kho bình quân (0.34% so với 8.44%). Tuy sự thay đổi này của hàng tồn kho không thể không tính tới sự gia tăng của giá cả do lạm phát năm 2008 và số ngày một vòng quay hàng tồn kho (27 ngày) cũng không phải là quá dài nhưng nó cũng cho thấy công tác quản lý hàng tồn kho so với năm trước có chiều hướng đi xuống, vốn bị ứ đọng, hiệu quả sử dụng vốn hàng tồn kho nói riêng và hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói chung giảm. Như vậy công ty cần cải thiện hơn nữa việc quản lý vốn hàng tồn kho. Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển của hàng tồn kho, đáp ứng vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh và các khâu khác đang thiếu vốn. 2.2.1.5. Nguồn tài trợ vốn lưu động Công ty CP May Đức Giang là một công ty sản xuất, gia công các sản phẩm may mặc, chu kỳ sản xuất ngắn. Vì vậy, để sản xuất, kinh doanh có hiệu quả đòi hỏi công ty phải luôn có một nguồn vốn kinh doanh tương đối ổn định, đặc biệt là nguồn vốn lưu động. Do vậy, việc lựa chọn nguồn tài trợ cho nhu cầu này cần phải được cân nhắc kỹ lưỡng, phải đưa ra những quyết định phù hợp với đặc điểm sử dụng của vốn lưu động. Nếu việc tài trợ vốn lưu động bị thiếu hụt hay gián đoạn sẽ làm gián đoạn quá trình sản xuất kinh doanh, làm mất uy tín công ty, thậm chí sẽ dẫn đến phá sản  Nguồn vốn lưu động của công ty bao gồm: nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn do cổ đông góp, vốn từ lợi nhuận không chia của hoạt động sản xuất kinh doanh để lại, huy động từ bên ngoài thông qua thị trường tài chính....Căncứ vào thời gian huy động vốn thì nguồn vốn lưu động của công ty được chia thành: nguồn vốn lưu động thường xuyên (được tài trợ bằng nguồn dài hạn) và nguồn vốn lưu động tạm thời (được tài trợ bằng nguồn ngắn hạn) Trong đó: Nguồn VLĐ thường xuyên = TSLĐ – Nợ ngắn hạn
  • 61. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 Bảng 15 : Nguồn hình thành vốn lưu động của công ty Đơn vị tính:1000đ Nguồn vốn 31/12/2008 13/12/2007 Chênh lệch Số tiền TT(%) Số tiền TT(%) Số tiền TL(%) NVLĐTX 35,403,216 14.69 16,136,792 9.25 19,266,424 119.39 NVLĐTT 205,595,225 85.31 158,286,335 90.75 189,766,590 119.89 Tổng VLĐ 240,998,441 100 174,423,127 100 66,575,314 38.17 Sự tồn tại của nguồn vốn lưu động thường xuyên tạo ra một mức độ an toàn cho doanh nghiệp trong kinh doanh, làm cho tình trạng tài chính của doanh nghiệp được đảm bảo vững chắc hơn. Chỉ số này dương có nghĩa là công ty có khả năng chi trả các nghĩa vụ ngắn hạn của mình. Tuy nhiên nếu chỉ số này quá cao cho thấy việc sử dụng tài sản ngắn hạn chưa tốt, chưa tối ưu hoá được nguồn vốn ngắn hạn. Theo số liệu tính toán ở trên, vốn lưu động của công ty chủ yếu được tài trợ bởi nguồn vốn lưu động tạm thời hay nợ ngắn hạn (chiếm 85.31% trong tổng nguồn vốn lưu động về cuối năm) và một phần được tài trợ bởi nguồn dài hạn. Đây là mô hình tài trợ vốn lưu động tương đối an toàn và linh hoạt. Công ty CP May Đức Giang là công ty sản xuất theo đơn đặt hàng là chủ yếu và vào thời điểm sản xuất tiêu thụ nhiều, vật tư và hàng tồn kho tăng lên, lúc này rất cần có nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho phần tăng đột biến đó. Trong năm 2008, công ty có xu hướng giảm sử dụng nợ ngắn hạn để tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động của mình, bằng chứng là tỷ trọng nguồn vốn lưu động tạm thời cuối năm tuy vẫn ở mức rất cao là 85.31% nhưng đã giảm 5.44% so với đầu năm (90.75%). Chính sách này của công ty là khá hợp lý trong bối cảnh nền kinh tế cuối năm 2008 có dấu hiệu suy thoái, tỷ giá đồng USD biến động phức tạp, thêm vào đó lãi suất vay ngân hàng ở mức rất cao. Vay ngắn hạn là nguồn có chi phí sử dụng vốn thấp nhưng rủi ro về khả năng thanh toán rất cao, mà ưu tiên hàng đầu của công ty lúc này là phải giữ vững được an toàn tài chính.
  • 62. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 BẢNG 16 : KẾT CẤU NỢ NGẮN HẠN CỦA CÔNG TY NĂM 2008 Đơn vị tính:1000đ Chỉ Tiêu Số Cuối Năm Số Đầu Năm Chênh Lệch Số Tiền TT% Số Tiền TT% Số Tiền TT% TL% 1 Vay và nợ ngắn hạn 32,081,812 15.60 27,359,128 17.28 4,722,684 -1.68 17.26 2 Phải trả cho người bán 134,630,409 65.48 97,675,039 61.71 36,955,370 3.78 37.84 3 Người mua trả tiền trước 2,360,548 1.15 2,532,088 1.60 -171,540 -0.45 -6.77 4 Thuế & các khoản phải nộp Nhà nước 716,995 0.35 957,973 0.61 -240,979 -0.26 -25.16 5 Phải trả người lao động 14,627,340 7.11 14,421,292 9.11 206,048 -2.00 1.43 6 Các khoản phải trả, phải nộp khác 21,178,121 10.30 15,340,824 9.69 5,837,297 0.61 38.05 Tổng Nợ ngắn hạn 205,595,225 100 158,286,345 100 47,308,880 29.89
  • 63. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109  Tuy nhiên, không thể phủ nhận những lợi ích mà việc sử dụng đòn bẩy tài chính mang lại. Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp đi vay nợ là chuyện hết sức bình thường. Công ty CP May Đức Giang cũng vậy, đến ngày 31/12/2008, nợ ngắn hạn của công ty là 205,595,225 ngđ, chiếm 91.56% tổng nợ phải trả, là nguồn tài trợ chính của công ty. Để xem xét chính sách tài trợ vốn lưu động của công ty năm vừa qua có hợp lý hay không, ta sẽ xem xét kỹ nguồn vốn lưu động tạm thời này thông qua số liệu ở Bảng 16 - Qua bảng ta thấy Nợ ngắn hạn cuối năm so với đầu năm đã tăng 47,308,880 ng.đ ứng với tỷ lệ tăng là 29.89%. Trong đó, khoản phải trả cho người bán chiếm tỷ trọng cao nhất, vào thời điểm 31/12/2007 là 97,675,038 ng.đ, chiếm tỷ trọng 61.71%. Đến thời điểm 31/12/2008, khoản này tăng lên 134,630,409 ng.đ, chiếm 65.48% Nợ ngắn hạn. Đây là khoản có khối lượng tăng lớn nhất, so với đầu năm thì khoản này đã tăng 36,955,370 ng.đ, tỷ lệ tăng tương ứng là 37.84%. Việc tăng khoản phải trả cho người bán là do trong năm công ty đã nhận được một số đơn hàng mới, cần phải tăng thêm nguyên vật liệu cũng như các yếu tố đầu vào khác. Đây là khoản chiếm dụng có nhiều ưu điểm như không phải thế chấp tài sản, thời gian và hình thức thanh toán linh hoạt,....Sự tăng lên của khoản phải trả cho người bán vào cuối năm phần nào chứng tỏ uy tín của công ty với các nhà cung cấp tăng lên, tuy nhiên, công ty cũng cần phải chấp hành tốt kỷ luật thanh toán, có kế hoạch trả nợ cụ thể để giữ vững uy tín với họ. - Một nguồn tài trợ vốn lưu động khác không kém phần quan trọng của công ty là khoản vay và nợ ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng. Đầu năm 2008, công ty vay ngắn hạn 27,359,128 ng.đ chiếm 17.28% trong tổng nguồn vốn lưu động tạm thời, đến cuối năm, con số này đã giảm xuống còn 15.6% tương ứng với 32,081,812 ng.đ. Điều này có nghĩa là công ty đã giảm đi khoản đi vay để bù đắp lượng vồn lưu động cần thiết cho sản xuất kinh doanh của mình, đồng thời cũng cho thấy công ty đã cố gắng giảm sự phụ thuộc vào bên ngoài trong bối cảnh khủng hoảng tài chính thế giới và lãi xuất vay ngân hàng là khá cao. Tuy nhiên, đây là một nguồn vốn quan trọng đảm bảo nhu cầu vốn trong năm khi cần thiết, vì vậy cần phải sử dụng sao cho đem lại hiệu quả cao, đủ bù đắp chi phí sử dụng vốn nhưng vẫn có lợi.
  • 64. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 - Trong 2 năm gần đây, công ty cũng đã tăng cường khai thác nguồn vốn từ các khoản phải trả, phải nộp khác: Năm 2007, công ty đã huy động được 15,340,824 ng.đ, chiếm 9.69% nợ ngắn hạn, đến năm 2008, huy động 21,178,121 ng.đ, chiếm 10.30% nguồn vốn lưu động tạm thời. Nguồn huy động này cũng có tốc độ gia tăng khá lớn là 38.05%, điều này cho thấy công ty đã tăng lượng vật tư tiền vốn vay mượn tạm thời từ các đơn vị bạn cho sản xuất kinh doanh. - Khoản phải trả công nhân viên tại thời điểm 31/12/2007 là 14,421,292 ng.đ, chiếm 9.11% nợ ngắn hạn, đến thời điềm 31/12/2008 khoản này đã tăng thêm 206,048 ng.đ ứng với tỷ lệ tăng là 1.43%. Đây là khoản nợ mà công ty chiếm dụng được một cách hợp pháp mà không phải trả lãi. Tuy nhiên, công ty cần có biện pháp giảm khoản phải trả người lao động để đảm bào niềm tin của họ đối với công ty và khuyến khích họ làm việc có hiệu quả. - Ngoài ra công ty CP May Đức Giang còn chủ động huy động vốn từ một số nguồn khác, cụ thể: khoản người mua trả tiền trước vào đầu năm 2008 là 2,532,088 ng.đ chiếm 1.6% đến cuối năm đã giảm 171,540 ng.đ với tốc độ giảm 6.77%. Nguyên nhân là do công ty đã nhận được thêm một số đơn đặt hàng. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước cuối năm 2008 là 717,995 ng.đ, giảm 240,979 tr.đ so với đầu năm. Đây là những nguồn vốn thứ yếu chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nợ ngắn hạn của công ty, nhưng nó cũng góp phần giúp công ty đảm bảo nhu cầu vốn lưu động khi cần thiết. Như vậy, trên thực tế, công ty đã sử dụng chủ yếu nợ ngắn hạn để tài trợ cho tài sản lưu động. Cơ cấu này giúp công ty tránh được sự lãng phí trong sử dụng vốn dài hạn để tài trợ cho tài sản ngắn hạn, từ đó nâng cao hiệu suất sử dụng vốn. Tuy nhiên, việc sử dụng nợ cũng đồng nghĩa với việc rủi ro tài chính tăng. Công ty cần cân nhắc kỹ điều này để đưa ra cơ cấu tài trợ hợp lý. 2.2.2. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty CP May Đức Giang năm 2008  Muốn sử dụng vốn lưu động có hiệu quả, công việc trước tiên công ty cần làm là dự báo nhu cầu vốn trong năm tới, chỉ khi dự báo đúng mức thì công ty mới có thể chủ động trong việc sử dụng vốn. Do đó, để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty, ta cần xem xét công tác xác định
  • 65. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 nhu cầu vốn cho năm 2008. Hàng năm công ty CP May Đức Giang đều tổ chức xác định nhu cầu vốn lưu động cho năm tiếp theo căn cứ vào doanh thu dự kiến kỳ kế hoạch, vòng quay dự tính của vốn lưu động, những con số này được xác định dựa trên số liệu lịch sử và khả năng mở rộng sản xuất, chiếm lĩnh thị trường của công ty. Công ty tiến hành xác định nhu cầu vốn lưu động dựa vào công thức: Vnc = Trong đó M1 : Tổng mức chu chuyển VLĐ năm kế hoạch (thường lấy doanh thu thuần) L1 : Số vòng quay VLĐ năm kế hoạch Vnc : Nhu cầu VLĐ năm kế hoạch Bảng 17 : Kế hoạch vốn lưu động năm 2008 Chỉ tiêu ĐVT Kế hoạch Thực tế Chênh lệch Giá trị TL% Mức chu chuyển VLĐ ng.đ 800,000,000 714,190,809 85,809,191 10,73 Số vòng quay VLĐ vòng 4 3.44 0.56 14 Nhu cầu VLĐ ng.đ 200.000.000 207,613,607 -7,613,607 -3.81 Quan sát số liệu trên bảng kế hoạch, ta thấy nhu cầu vốn lưu động được xác định chưa chính xác so với tình hình thực tế, chênh 3.81%, ứng với số tuyệt đối thiếu hụt là 7,613,607 ngđ. Điều này đã làm cho công ty có phần bị động trong việc huy động vốn cho sản xuất.  Việc dự báo thiếu chính xác nhu cầu vốn lưu động cho năm 2008 liệu có ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của công ty? Với những số liệu thu thập được và những phân tích cơ bản, ta có thể đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty trong 2 năm vừa qua theo các chỉ tiêu tổng hợp sau:
  • 66. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 Bảng 18 : Hiệu quả sử dụng vốn lưu động Chỉ tiêu ĐVT Năm 2008 Năm 2007 Chênh lệch Giá trị % Doanh thu thuần ng.đ 714,190,809 698,273,831 15,916,978 2.28 Lợi nhuận trước thuế ng.đ 12,920,437 12,094,875 825,562 6.83 VLĐ bình quân ng.đ 207,710,784 152,371,942 55,338,843 36.32 Tốc độ luân chuyển VLĐ vòng 3.44 4.58 -1.14 -24.97 Kỳ luân chuyển VLĐ ngày 105 79 26 33.28 Mức tiết kiệm VLĐ ng.đ -624,127,686 -715,712,502 91,584,816 -12.80 Tỷ suất LN trước thuế VLĐ % 6 8 2 -21.64 Hàm lượng VLĐ đồng 0.29 0.22 0.07 33.28 Các chỉ tiêu trong bảng nhìn chung thay đổi theo chiều hướng không mấy thuận lợi, cho thấy công ty đã sử dụng vốn lưu động không hiệu quả. Cụ thể: - Kết quả về tốc độ luân chuyển vốn lưu động cho thấy, so với năm 2007 số vòng quay vốn lưu động năm 2008 giảm đi 1.14 vòng với tỷ lệ giảm 24.97%, điều này làm cho kỳ luân chuyển vốn lưu động tăng thêm 26 ngày với tốc độ tăng 33.28%. Nguyên nhân của sự giảm sút này là do doanh thu thuần tăng 15,916,978 ng.đ nhưng tốc độ tăng là rất nhỏ so với tốc độ tăng của vốn lưu động bình quân (2.28% so với 36.32%). Và với sự giảm sút của tốc độ luân chuyển vốn lưu động số vốn lưu động cần phải tăng thêm trong năm là 624,127,686 ng.đ. Cùng với việc hiệu suất sử dụng vốn lưu động giảm đi trong năm vừa qua thì hàm lượng vốn lưu động cũng tăng lên 0.07đ. Trong năm 2007, cần 0,22đ để tạo ra một đồng doanh thu thuần, thì năm 2008 cần đến 0,29đ. Khi đặt trong tổng doanh thu thuần đạt được năm 2008, thì con số vốn lưu động đã tăng lên là hơn 51 tỷ. - Chỉ tiêu cuối cùng cần được nói tới là tỷ suất lợi nhuận trước thuế vốn lưu động. Cùng với sự giảm sút của các chỉ tiêu khác trong đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty năm 2008, chỉ tiêu này cũng giảm 2% (6% so với 8% năm 2007). Điều đó có nghĩa mỗi đồng vốn lưu động trong năm
  • 67. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 2008 chỉ có khả năng sinh ra 6 đồng lợi nhuận sau khi đã trang trải lãi vay, ít hơn 2 đồng so với năm 2007. Đây là một tín hiệu báo động có nguy cơ xấu ảnh hưởng đến tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động tài chính của công ty. Trải qua một năm với nhiều diễn biến trái chiều của nền kinh tế, công ty CP May Đức Giang mặc dù đã có những cố gắng và nỗ lực nhất định trong công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động, nhưng còn có nhiều khía cạnh chưa hợp lý, cần được khắc phục trong thời gian tới. 2.2.3. Đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty 2.2.3.1. Những kết quả đã đạt được - Công ty đã áp dụng chính sách tài trợ an toàn, đảm bảo được nguyên tắc cân bằng tài chính. Mặc dù nợ phải trả vẫn chiếm tỷ trọng khá cao nhưng công ty vẫn dành được một phần nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động của mình. Công ty đã đảm bảo đầy đủ, kịp thời nhu cầu vốn đối với tất cả các khâu, sử dụng tối đa các nguồn vốn hiện có để đáp ứng cho nhu cầu sản xuất. - Công tác huy động vốn của công ty trong năm là rất tốt. Số vốn công ty đi chiếm dụng được là khá lớn. Nó đáp ứng khá tốt cho nhu cầu vốn lưu động của công ty. Đây là những nguồn tài trợ vốn lưu động có chi phí sử dụng vốn thấp, linh hoạt và tương đối an toàn. Điều đó cũng cho thấy uy tín của công ty đối với các nhà cung cấp đã được nâng cao. - Tình hình thanh toán của công ty năm 2008 cũng cho thấy dấu hiệu tích cực so với năm 2007, các hệ số về khả năng thanh toán đều tăng lên rõ rệt và khá an toàn. Trong điều kiện khủng hoảng kinh tế bắt nguồn từ khủng hoảng tài chính như hiện nay thì việc tăng khả năng thanh toán là một chiến lược sáng suốt - Hiện nay, trong khi nhiều doanh nghiệp làm ăn thua lỗ thì công ty vẫn hoạt động hiệu quả, lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước. Cùng với sự tăng lên của lượng tiền do doanh thu tăng đem lại thì lượng hàng hóa, thành phẩm tồn kho và chi phí sản xuất kinh doanh dở dang của công ty cũng giảm đi trông thấy. Điều đó góp phần đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động.
  • 68. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 2.2.3.2. Những hạn chế còn tồn tại - Việc xác định nhu cầu vốn lưu động của công ty còn có những điểm chưa hợp lý. Kết quả dự báo chưa có độ chính xác và tin cậy cao. Công tác dự báo và lập kế hoạch tài chính vẫn nặng tính hình thức, tác dụng dự báo chưa rõ ràng. Điều này làm công ty không chỉ mất chủ động trong việc điều chỉnh các nguồn vốn đáp ứng nhu cầu vốn lưu động mà còn khiến công ty phải huy động những nguồn vốn tạ thời với chi phí cao và tăng rủi ro tài chính. - Các khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn và ngày càng tăng trong kết cấu vốn lưu động. Việc để khách hàng chiếm dụng vốn quá nhiều là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm giảm tốc độ luân chuyển vốn lưu động. Đây là nhược điểm khá lớn trong công tác quản lý vốn lưu động của công ty. Có thể nguyên nhân là do công ty không có mức chiết khấu thương mại phù hợp nên không khuyến khích được khách hàng thanh toán sớm. Hơn nữa, điều kiện cung cấp tín dụng cho khách hàng của công ty hiện nay chỉ là dựa trên cơ sở quan hệ và uy tín nên khó thu hồi đúng hạn - Công tác quản lý hàng tồn kho trong năm qua đã có dấu hiệu đi xuống: vòng quay hàng tồn kho giảm sút góp phần làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động, nguyên nhân là do công ty đã dự trữ quá nhiều nguyên vật liệu tồn kho. Việc bộ phận hàng tồn kho bị ứ đọng không những gây lãng phí vốn mà còn làm tăng các chi phí bảo quản liên quan. - Kết cấu nguồn tài trợ vốn lưu động chưa thật hợp lý, hệ số nợ tuy đã giảm so với năm 2007 nhưng vẫn ở mức khá cao (71.47%). Mà ta hiểu rằng, bên cạnh việc tạo cơ hội đạt ROE cao hơn, thì đòn bẩy tài chính cũng là con dao hai lưỡi, tạo ra những rủi ro khó lường trước, đặc biệt trong tình hình suy thoái hiện nay. Tóm lại : Trong năm 2008 công ty làm ăn có hiệu quả, có nhiều cố gắng tìm các biện pháp tháo gỡ khó khăn để thúc đẩy sản xuất kinh doanh. Song cũng còn một số vấn đề còn tồn tại làm ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh. Do vậy, công ty cần nhìn nhận lại tình hình hoạt động sản xuất nói chung và tình hình sử dụng vốn lưu động nói riêng để nhanh chóng đưa ra các biện pháp hữu hiệu nhằm khắc phục những tồn tại trên, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
  • 69. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 CHƯƠNG III MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CP MAY ĐỨC GIANG 3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI Bước sang năm 2009 diễn biến thị trường ngày càng đa dạng và phức tạp, toàn cầu hóa, quốc tế hóa kinh tế diễn ra sâu sắc, sự cạnh tranh giữa các thành phần kinh tế cùng tồn tại ngày càng trở nên quyết liệt, đặc biệt là trong thời kỳ kinh tế suy thoái như hiện nay. Trong bối cảnh đó, công ty CP May Đức Giang đã đang và sẽ phải đương đầu đối mặt với những khó khăn thử thách lớn hơn những năm qua nhiều lần. Không còn con đường nào khác, muốn tồn tại và phát triển bền vững, công ty phải tìm mọi cách phát huy những điểm mạnh đồng thời khắc chế những tồn tại của mình để có thể dứng vững và tìm cơ hội phát triển hơn nữa.  Mỗi công ty hoạt động sản xuất kinh doanh trên thị trường đều phải có mục tiêu, phương hướng phát triển của riêng mình. Căn cứ vào tình hình thực hiện năm 2008 và đánh giá tình hình 2008, công ty CP May Đức Giang cũng đã đề ra cho mình một số nhiệm vụ chủ yếu như sau: - Phát triển sản xuất kinh doanh có quy mô rộng lớn hơn, có chuyên môn hóa cao hơn và đẩy mạnh hợp tác trong và ngoài nước toàn diện hơn - Phát triển tiềm lực kinh tế, hiệu quả kinh doanh và nâng cao hơn nữa khả năng cạnh tranh, xây dựng vững chắc thương hiệu nhằm đưa May Đức Giang trở thành công ty mẹ của Tổng công ty May Đức Giang - Thu hút và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao để phục vụ cho công cuộc phát triển của công ty - Đẩy mạnh sản xuất kinh doanh và mở rộng thị trường, nghiên cứu thị trường để có sản phẩm mới có ảnh hưởng đến thị trường, đi đôi với tiếp tục phát triển và chuyên môn hóa những sản phẩm hiện có của mình. Trong tình hình khó khăn vẫn đảm bảo mức chia cổ thức năm 2009 là 12% - Không ngừng tăng tiềm lực tài chính, mọi chương trình Đức Giang xây dựng phải dựa trên cơ sở nền tảng tài chính tốt, bền vững, ổn định, đa dạng hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước. Đặc biệt theo dõi các diễn
  • 70. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 biến phức tạp của thị trường để kịp thời điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh cho phù hợp, tránh được rủi ro. - Kiện toàn bộ máy điều hành của các đơn vị thành viên – liên doanh và các xí nghiệp, phân cấp mạnh hơn nữa cho các đơn vị để phát huy quyền chủ động thông qua vai trò điều hành của hội đồng quản trị và các giám đốc điều hành các công ty Nhằm cụ thể hóa và thực hiện các mục tiêu tổng quát, công ty đã xây dựng một số chỉ tiêu kế hoạch của mình trong năm 2009 như sau: Bảng 19 : Các chỉ tiêu kế hoạch năm 2009 Chỉ tiêu ĐVT Dự kiến năm 2009 Tăng so với 2008 1 Doanh thu 1000đ 822,000,000 15% 2 Giá trị SX công nghiệp 1000đ 322,780,000 15% 3 Kim ngạch xuất khẩu USD 46,000,000 10% 4 Doanh thu FOB USD 32,000,000 10% 5 Doanh thu kinh doanh tổng hợp 1000đ 132,000,000 10% 6 Lợi nhuận sau thuế 1000đ 11.650.000 5% 7 Thu nhập bq đầu người 1000đ 2,050 3%  Để cụ thể hóa hơn nữa nhằm thực hiện có hiệu quả các mục tiêu đề ra, công ty CP May Đức Giang đã đề ra một số nhiệm vụ chủ yếu trong thời gian tới:  Công tác kế hoạch thị trường; xuất nhập khẩu: - Tiếp tục theo dõi diễn biến của thị trường, tỉnh táo, sử lý mềm dẻo với khách hàng, linh hoạt bố trí kế hoạch sản xuất cho các đơn vị, phòng kế hoạch thị trường, kinh doanh XNK, làm việc tích cực với khách hàng Seiden để bổ sung hàng cho may 3 và may 8, bám sát khách hàng Levy và Textyle và đôn đốc họ gửi nhanh nguyên phụ liệu. - Hàng tháng, phòng kế hoạch thị trường phải giao kế hoạch sản xuất cho
  • 71. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 phòng kinh doanh tổng hợp, đồng thời theo dõi tình hình thực hiện, nếu không hoàn thành chỉ tiêu giao sẽ cộng tiếp vào kế hoạch tháng sau đồng thời chủ động tìm nguồn hàng bố trí thay thế kịp thời  Công tác kỹ thuật sản xuất - Tiếp tục hoàn thiện phòng mẫu, sớm ban hành quy chế phối hợp giữa phòng mẫu của công ty với các nhà thiết kế và bộ phận may mẫu, sớ ban hành hướng dẫn công nghệ, kỹ thuật để triển khai thống nhất trong toàn hệ thống đối với những hàng tự quản - Định biên lại lao động, tiến tới khoán sản phẩm và quỹ tiền lương cho bộ phận may mẫu tại phòng kỹ thuật - Nhanh chóng triển khai 6 dây chuyền cụm tại phân xưởng may sơ mi, trước mắt lắp đặt thêm 2 dây chuyền sản xuất áo jacket tại May Bình Yên  Công tác kinh doanh tổng hợp - Tình hình thị trường xuất khẩu có nhiều khó khăn, vì vậy phải tăng cường bán lẻ, sản xuất các đơn hàng đồng phục và phải chủ động có phương án đặt hàng sản xuất tại các đơn vị để bù đắp lại sự thiếu hụt của xuất khẩu - Năm 2009, công ty không mở thêm cửa hàng bán lẻ mà tập trung vào củng cố hệ thống bán lẻ hiện có sao cho có hiệu quả nhất  Công tác đầu tư Soát xét, cân đối các thiết bị hiện có theo chiều hướng chuyên môn hóa nhằm sử dụng tối đa công suất thiết bị, đầu tư có chiều sâu các thiết bị hiện đại, thiết bị chuyên dùng nhằm nâng cao năng suất lao động, đảm bảo chất lượng sản phẩm  Công tác tài chính - Xây dựng quy chế tài chính phù hợp với mô hình công ty cổ phần - Tận dụng tốt mọi nguồn lực tài chính hiện có để phục vụ cho sản xuất kinh doanh cũng như đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn, giảm chi phí lãi vay ngân hàng tại công ty và các đơn vị liên doanh. - Tiếp tục soát xét các khoản chi phí trong toàn công ty, hoàn chỉnh định mức khoán chi phí, khoán tiền lương và khoán lợi nhuận
  • 72. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 - Tiếp tục giải quyết tồn tại về vốn, tài chính, vật tư, hàng hóa, xử lý công nợ khó đòi  Công tác tổ chức lao động tiền lương - Tiến hành luân chuyển cán bộ để đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý tương lai cho công ty, từng bước nâng cao chất lượng quy hoạch cán bộ - Triển khai tham gia bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động - Kể từ ngày 2/2/2009, các xí nghiệp SX kết thúc ngày làm việc vào 17h 3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT NHẰM GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CTY CP MAY ĐỨC GIANG 3.2.1. Hoàn thiện việc xác định nhu cầu vốn lưu động cho kỳ kế tiếp Để quản lý, sử dụng vốn lưu động có hiệu quả, công việc đầu tiên, quan trọng là xác định nhu cầu vốn lưu động một cách khoa học và đúng đắn. đó là lượng vốn lưu động tối ưu vừa đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được thực hiện liên tục, hiệu quả, vừa giúp cho công tác sử dụng vốn lưu động được chủ động, hợp lý, tiết kiệm. Căn cứ vào điều kiện thực tế cho thấy công ty chưa thực sự có được sự chủ động trong công tác tổ chức vốn lưu động Để xác định nhu cầu vốn lưu động cho năm kế tiếp, dựa vào tình hình thực tế của công ty, có thể áp dụng phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu. Phương pháp này vừa cho kết quả có độ tin cậy có thể chấp nhận được, vừa phù hợp với điều kiện công tác tổ chức kế toán của công ty. Có thể xác định nhu cầu vốn lưu động của công ty năm 2009 theo các chỉ tiêu đã biết của năm 2008 như sau:
  • 73. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 Đơn vị tính: 1000đ (Nguồn: trích bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2008) Doanh thu thuần của năm 2008 là 714,190,809 ng.đ, từ đó ta có tỷ lệ phần trăm của các khoản mục có quan hệ trực tiếp với doanh thu như sau: TÀI SẢN % NGUỒN VỐN % 3. Các khoản phải thu 12.56 2. Phải trả người bán 16.26 4. Hàng tồn kho 6.78 3. Người mua trả tiền trước 0.34 4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 0.12 5. Phải trả công nhân viên 2.03 Cộng 19.34 Cộng 18.76 TÀI SẢN Số dư bq NGUỒN VỐN Số dư bq A. Tài sản ngắn hạn 207,710,784 A. Nợ phải trả 203,213,867 1. Tiền và các khoản tương đương tiền 35,425,698 I. Nợ ngắn hạn 181,940,785 2. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 23,921,722 1. Vay ngắn hạn 29,720,470 3. Các khoản phải thu 89,710,158 2. Phải trả người bán 116,152,724 4. Hàng tồn kho 48,446,753 3. Người mua trả tiền trước 2,446,318 5. Tài sản ngắn hạn khác 10,206,454 4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 837,484 B. Tài sản dài hạn 67,620,000 5. Phải trả công nhân viên 14,524,316 6. Phải trả phải nộp khác 18,259,473 II. Nợ dài hạn 21,273,082 B. Vốn chủ sở hữu 72,116,917
  • 74. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 Bảng trên cho thấy, cứ 1 đồng doanh thu thuần tăng lên, công ty cần 0.2908đ vốn lưu động để bổ sung vào phần tài sản lưu động. Với 1 đồng doanh thu thuần tăng lên đó, công ty chiếm dụng được một khoản là 0.1876đ Như vậy, với mỗi đồng doanh thu thuần tăng lên, công ty thực chất cần bổ sung số vốn lưu động là: 0.1934 – 0.1876 = 0.0058 (đồng) Doanh thu thuần dự kiến cho năm 2009 là 822,000,000 ng.đ nên nhu cầu vốn lưu động cần bổ sung cho năm 2009 là : (822,000,000 - 714,190,809) x 0.0058 = 625,293 (ng.đ) Như vậy, dự kiến nhu cầu vốn lưu động bình quân năm 2009 là: 625,293 + 207,710,784 = 208,336,077 (ng.đ) Sự chính xác của phương pháp này phụ thuộc vào công tác dự đoán doanh thu của công ty trong năm kế hoạch. Do vậy, nó đòi hỏi phải có sự đầu tư công sức của nhiều bộ phận có liên quan như phòng kế hoạch thị trường, phòng kỹ thuật.....để có thể đạt được kết quả sát với thực tế. 3.2.2. Dự kiến nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động tăng thêm Sau khi xác định được nhu cầu vốn lưu động cần thiết cho năm kế hoạch, công ty cần tính tới nguồn tài trợ cho nhu cầu này. Hiện nay, hệ số nợ của công ty là tương đối cao (71.47%) mà phần lớn là vay ngắn hạn. Do vậy, theo em để đảm bảo an toàn tài chính công ty không nên tiếp tục vay nợ mà nên cân nhắc việc chuyển dịch cơ cấu vốn. Trong tương lai, việc phát triển theo chiều sâu của công ty là rất cần thiết, muốn vậy phải đầu tư nhiều hơn nữa vào tài sản dài hạn. Cách thứ hai công ty có thể sử dụng để đáp ứng cho nhu cầu vốn lưu động trong năm tới là phát hành thêm cổ phiếu, tăng vốn chủ sở hữu, từ đó làm giảm hệ số nợ và tăng thêm mức độ vững chắc về tài chính, trên cơ sở đó càng làm tăng thêm khả năng vay vốn và mức độ tín nhiệm cho công ty. Mặt khác, sự tăng lên của nguồn vốn chủ giúp công ty chủ động sử dụng vốn linh hoạt trong kinh doanh mà không phải lo gánh nặng nợ nần như sử dụng nợ vay. Ngoài ra, để đáp ứng cho nhu cầu vốn lưu động trong năm tới công ty cũng có thể sử dụng một số nguồn khác như lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư,
  • 75. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 tăng các khoản tín dụng thương mại như thuyết phục người mua trả tiền trước hay mua chịu của người bán nhiều hơn...... Việc lập kế hoạch huy động và sử dụng vốn nhất thiết phải dựa vào sự phân tích, tính toán các chỉ tiêu tài chính của kỳ trước làm cơ sở, cùng với những dự định về hoạt động kinh doanh của công ty kỳ kế hoạch và những dự kiến về sự biến động của thị trường. Kế hoạch huy động và sử dụng vốn lưu động là một bộ phận quan trọng của kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như các kế hoạch khác. Do đó, công tác này phải được lập sát đúng, toàn diện và đồng bộ để làm cơ sở đáng tin cậy cho việc tổ chức, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động. 3.2.3. Tăng cường công tác quản lý nợ phải thu  Trong thời gian quan, các khoản nợ phải thu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng vốn lưu động, do đó nó đã là giảm hiệu quả sử dụng vốn của công ty. Thêm vào đó, việc vòng quay các khoản phải thu giảm nhiều về cuối năm cùng với sự xuất hiện của các khoản nợ khó đòi là một dấu hiệu cảnh báo về tình trạng quản lý các khoản nợ phải thu của công ty. Để đảm bảo sự ổn định, lành mạnh và tự chủ về mặt tài chính, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động từ đó góp phần sử dụng vốn tiết kiệm có hiệu quả, công ty cần có chính sách tín dụng hợp lý hơn. Các biện pháp sau đây có thể được áp dụng: - Trước khi ký hợp đồng tiêu thụ công ty phải tìm hiểu kỹ lưỡng từng đối tượng khách hàng, đánh giá khả năng tài chính của họ, không thể vì mục tiêu doanh thu mà quên đi yếu tố an toàn cần thiết khi lựa chọn bạn hàng. Đặc biệt phần lớn khách hàng của công ty CP May Đức Giang là các công ty nước ngoài nên việc đôn đốc thu hồi nợ không thể thực hiện thường xuyên. Hơn nữa, khi cần có sự can thiệp của pháp luật thì việc kiện tụng cũng rất tốn kém và khó khăn. - Khi ký kết hợp đồng, công ty cần phải thiết kế các điều khoản kín kẽ và thuận tiện cho việc thu hồi nợ sau này. Một số điều khoản có thể được áp dụng như giới hạn giá trị tín dụng, yêu cầu đặt cọc tiền, tạm ứng hay trả trước một phần giá trị đơn hàng, các qui định phạt hợp đồng thật nặng đối với những khách hàng vi phạm thời hạn thanh toán.....Ngoài ra, công ty nên lựa chọn
  • 76. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 phương thức thanh toán bằng LC, đây là hình thức thanh toán yêu cầu khá nghiêm ngặt trong việc yêu cầu bên có nghĩa vụ phải trả nợ. Điều này sẽ giúp công ty tránh được rủi ro từ những khách hàng có ý định trốn nợ. Hơn nữa công ty có thể đem LC đến ngân hàng để cầm cố khi có nhu cầu phát sinh cần dùng đến tiền. - Sử dụng chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán, thực hiện hồi khấu tiền hàng nhằm khuyến khích khách hàng mua với khối lượng lớn, thanh toán sớm. Tỷ lệ chiết khấu đó phải điều chỉnh sao cho cao hơn lãi suất đi vay của ngân hàng nhưng lại thấp hơn lãi suất cho vay ở cùng thời điểm, và với những đối tượng khác nhau thì có thể áp dụng các mức chiết khấu khác nhau, chẳng hạn: + Đối với khách hàng lớn, có uy tín, khách hàng truyền thống công ty nên hồi khấu một phần tiền hàng cho họ tính theo một tỷ lệ chiết khấu nhất định trên tổng số tiền hàng mà họ đã mua và thanh toán cho công ty. + Đối với các khách hàng mới thì công ty phải tìm hiểu việc tuân thủ thanh toán thông qua các cơ quan khác đã có giao dịch với họ để áp dụng mức chiết khấu hợp lý. Khi thực hành chính sách bán chịu, tùy tình hình cụ thể mà công ty có thể thương lượng nhằm giảm bớt tiền trả chậm cũng như thời gian trả chậm ở mức chấp nhận được mà không làm phương hại đến quyết định của đối tác. - Công ty cần có biện pháp kiểm soát chặt chẽ nợ phải thu và có các biện pháp thu hồi nợ hiệu quả hơn : + Đối với các khoản nợ trong hạn và đến hạn: mở sổ chi tiết theo từng khoản nợ phải thu theo từng đối tượng để tiện theo dõi và đôn đốc khách hàng trả tiền khi đến hạn + Đối với các khoản nợ quá hạn, nợ khó đòi: trước hết công ty cần phân tích, tìm hiểu nguyên nhân chậm thanh toán từ phía khách hàng, xét xem sự chậm trễ đó xuất phát từ nguyên nhân khách quan hay từ ý thức của khách hàng. Căn cứ vào đó công ty có thể đưa ra biện pháp thích hợp như gia hạn nợ, xóa nợ, hay kiện ra tòa án kinh tế..... Một biện pháp hữu hiệu nữa để tránh cho việc sản xuất kinh doanh gặp khó khăn do thiếu vốn khi khách hàng trốn nợ hoặc không còn khả năng trả nợ
  • 77. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 là lập dự phòng phải thu khó đòi. Trong những năm qua, công ty chưa lập quỹ này. Mặc dù đã rất cẩn trọng trong việc lựa chọn khách hàng cũng như thiết kế các điều khoản hợp đồng chặt chẽ nhưng trong nền kinh tế thị trường, các yếu tố rủi ro luôn tồn tại và khó có thể lường trước được. Việc mất khả năng thanh toán của bạn hàng có thể gây ra những biến động ảnh hưởng xấu đến tình hình tài chính của công ty. Lúc này, việc sử dụng khoản dự phòng là rất cần thiết.  Cùng với việc đôn đốc thu hồi các khoản phải thu, công ty phải có những phương án thích hợp để trả các khoản nợ vay hay chiếm dụng của khách hàng và nhà cung cấp. Năm 2008, công ty đã chiếm dụng được một lượng vốn khá lớn từ tín dụng của nhà cung cấp, điều đó cho phép công ty đáp ứng đượcnhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, đồng thời không gây căng thẳng về mặt tài chính. Tuy nhiên, nếu công ty quá lạm dụng khoản đi chiếm dụng này mà không có phương án trả nợ thích hợp thì sẽ làm mất uy tín đối với bạn hàng thậm chí rơi vào tình trạng vỡ nợ. Do đó, việc chấp hành tốt kỷ luật thanh toán là điều hết sức quan trọng, giúp công ty phát triển bền vững và ổn định. Để làm được điều này công ty cần xây dựng phương án trả nợ đủ và đúng hạn. Nếu có những khoản nợ đến hạn mà chưa có đủ điều kiện để thanh toán thì công ty phải xin gia hạn nợ và tìm ngay biện pháp để trang trải. Có như vậy công ty mới giữ vững được uy tín của mình đồng thời duy trì các mối quan hệ lâu dài với các đối tác. Nếu thực hiện tốt các giải pháp này thì kỳ thu tiền bình quân của công ty sẽ rút ngắn lại, đẩy nhanh tốc độ luân chuyến vốn lưu động từ đó, việc sử dụng vốn sẽ đạt hiệu quả cao hơn. 3.2.4. Tăng cường công tác quản lý và sử dụng hàng tồn kho Năm 2008, tốc độ luân chuyển vốn lưu động của công ty giảm đi mà việc số vòng quay hàng tồn kho trong năm qua sụt giảm là một trong những nguyên nhân gây ra hiện tượng này. Như đã phân tích ở trên, tốc độ chu chuyển hàng tồn kho trong năm qua giảm đi cơ bản là do nguyên vật liệu tồn kho quá nhiều (tăng 74.43% so với năm 2007). Điều đó cho thấy việc dự trữ nguyên vật liệu còn hạn chế và cần được khắc phục. Công ty có thể áp dụng một số biện pháp sau để nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng hàng tồn kho, nhất là nguyên vật liệu.
  • 78. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 - Để đảm bảo nguyên vật liệu của công ty được sử dụng tiết kiệm hợp lý, trước hết công ty cần xây dựng định mức tiêu hao nguyên phụ liệu và cố gắng giảm được định mức này mà không làm thay đổi chất lượng sản phẩm. Đồng thời, căn cứ vào kế hoạch sản xuất để dự trữ nguyên vật liệu hợp lý, sao cho vừa đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh, vừa không gây ứ đọng vốn cho dự trữ. - Công ty có thuận lợi khi gia công hàng xuất khẩu khi đối tác giao cho công ty nguyên vật liệu theo định mức đã được tính toán thống nhất để công ty sản xuất sản phẩm. Tuy nhiên, xu hướng về lâu dài của công ty là dần chuyển sang sản xuất hàng FOB và hàng bán nội địa, do đó công ty cần chủ động tìm nguồn nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất + Đối với nguyên vật liệu ngoại nhập, công ty cần có kế hoạch thu mua, dự trữ hợp lý về số lượng, chất liệu, chủng loại,....,không nên dự trữ quá nhiều nhưng cũng phải tính toán để không phải đặt hàng quá nhiều lần vì thời hạn giao hàng có thể kéo dài vì yếu tố địa lý. Ngoài ra, công ty cần liên hệ với nhiều nguồn cung cấp, thường xuyên theo dõi, nắm bắt các thông tin về thị trường đầu vào để có thể lựa chọn nhà cung cấp đáp ứng được yêu cầu của công ty về chất lượng, chủng loại với giá cả phải chăng. + Bên cạnh đó, công ty cũng cần phải tìm kiếm nguồn nguyên liệu trong nước, tìm kiếm những hợp đồng xuất khẩu trực tiếp sử dụng nguồn nguyên liệu nội địa để giảm được chi phí vận chuyển, thuế nhập khẩu cũng như giá cả đầu vào, qua đó giảm được giá vốn và tăng lợi nhuận. Nguồn nguyên liệu này không bị cản trở bởi yếu tố địa lý và các phương thức thanh toán nghiêm ngặt trong giao dịch quốc tế, vì vậy công ty nên đặt hàng làm nhiều với số lượng nhỏ, không nên dự trữ quá nhiều gây ứ đọng vốn vật tư không cần thiết. - Một điều nữa là công ty chưa tiến hành trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Trong tình hình mà thị trường có nhiều biến động như hiện nay, đặc thù sản phẩm may mặc lại có tính thời vụ và chạy theo mốt nên những sản phẩm tồn từ năm trước khó được ưa chuộng và chấp nhận. Do vậy, bên cạnh việc xúc tiến bán hàng, công ty cũng cần lường trước những tác động này để có biện pháp đề phòng rủi ro hợp lý.
  • 79. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 3.2.5. Đẩy mạnh hoạt động marketing Hiện nay, công ty CP May Đức Giang đang phải đối mặtvới sự cạnh tranh khốc liệt từ các công ty may trong nước và trên thế giới. Để có thể khẳng định được vị thế của mình trong cuộc cạnh tranh này, công ty cần có một giải pháp Marketing đồng bộ, mạnh mẽ hơn nhằm quảng bá hình ảnh của công ty, thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm. 3.2.5.1. Chính sách sản phẩm Chính sách sản phẩm là trọng tâm của công tác marketing, là các biện pháp cốt lõi nhằm tăng sản lượng tiêu thụ, tăng doanh thu từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Năm 2008, doanh thu của công ty đã tăng lên so với năm 2007 nhưng tốc độ tăng là rất nhỏ so với tốc độ của vốn lưu động bình quân. Do đó, vấn đề đặt ra trong năm tới là công ty phải nâng cao được sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường cả về chất lượng, mẫu mã, chủng loại....Để giải quyết vấn đề này một số biện pháp sau có thể là giải pháp: - Việc xây dựng đội ngũ thiết kế năng động sáng tạo để tăng cường mẫu mã sản phẩm cần phải được coi trọng. Công ty không chỉ sản xuất theo các mẫu mã do khách hàng giao hoặc đi theo những mô típ đã quá quen thuộc, công ty cần phải xây dựng hình ảnh của mình mới mẻ hơn mang đậm phong cách Đức Giang, phát triển thương hiệu như là một chính sách quảng cáo của công ty.. Do vậy, việc ra đời phòng thiết kế có lẽ là bước đầu trong chính sách sản phẩm của công ty nhằm tạo ra bước chuyển biến mới trong sản phẩm của công ty. - Kiểm tra nghiêm ngặt chất lượng nguyên phụ liệu trước khi đưa vào sản xuất vì điều đó ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng sản phẩm sau này. Công ty CP May Đức Giang sản xuất, gia công rất nhiều loại sản phẩm, ứng với mỗi loại sản phẩm đó là các loại nguyên vật liệu khác nhau. Công ty cần phân loại nguyên vật liệu và đảm bảo một hệ thống kho thích hợp với từng loại để bảo quản nguyên vật liệu được tốt. - Cần quản lý chặt chẽ khâu kiểm tra chất lượng thành phẩm cũng như khâu bảo quản. Để đảm bảo kiểm tra nghiêm ngặt chất lượng sản phẩm công ty cần đầu tư mua sắm các phương tiện kỹ thuật hiện đại phục vụ cho khâu KCS
  • 80. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 3.2.5.2. Chính sách giá cả Thực tế cho thấy hàng dệt may Việt Nam nói chung đang bị hàng Trung Quốc với giá rẻ chèn ép. Điều này có thể gợi ý cho công ty chuyển một số sản phẩm sang các sản phẩm giá rẻ hơn phù hợp với yêu cầu ăn mặc thay đổi nhanh, không cần chất liệu quá bền của bộ phận bình dân chiếm đa số. Đồng thời, công ty cũng nên duy trì các sản phẩm trung và cao cấp hiện nay đang có thế mạnh nhằm chinh phục những người thuộc tầng lớp trung lưu đang có xu hướng tăng mạnh trong thời gian gần đây. Một biện pháp nữa công ty nên áp dụng là sử dụng chính sách phân biệt giá. Sau khi Việt Nam gia nhập WTO, điều kiện để các doanh nghiệp ở rộng thị trường, đặc biệt là thị trường nước ngoài là vô cùng rộng mở. Để nhanh chóng chiếm lĩnh được các thị trường này, ban đầu công ty nên tung ra sản phẩm với giá rẻ, chấp nhận giảm bớt lợi nhuận trước mắt để lấy được niềm tin của người tiêu dùng. Sau khi đã được thị trường chấp nhận thì có thể nâng dần giá lên để thu được lợi nhuận cao hơn, đồng thời khảng định vị thế của côngty. 3.2.5.3. Chính sách bán hàng và tiêu thụ sản phẩm Ngày nay, không một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào có thể phủ nhận vai trò của các hoạt động hỗ trợ bán hàng và tiêu thụ sản phẩm. sử dụng tốt các biện pháp này sẽ giúp công ty mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, thu hút sự quan tâm của khách hàng đối với sản phẩm. Đối với một doanh nghiệp kinh doanh các sản phẩm dệt may, là mặt hàng liên tục đổi mới như công ty CP May Đức Giang thì việc xúc tiến bán hàng càng có vai trò quan trọng. Bởi nếu sản phẩm không được tiêu thụ nhanh chóng thì rất dễ bị lỗi mốt và mất giá. Trong thời gian tới, công ty cần tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến bán hàng ở cả thị trường trong nước và quốc tế. Hiện nay, doanh thu từ gia công hàng xuất khẩu của công ty vẫn chiếm tỷ lệ 95%, điều đó cho thấy công ty chưa chú trọng khai thác thị trường trong nước vốn cũng rất tiềm năng. Tổng số đại lý lớn nhỏ của công ty mới chỉ dừng lạỉ ở con số 56, là quá nhỏ nếu so với các công ty may lớn khác như Việt Tiến hay May Nhà Bè. Chính vì vậy, công ty chưa có khả năng vươn xa ở thị trường trong nước, đặt dấu ấn cho mình trong lòng khách hàng. Trước mắt, công ty nên thực hiện các biện pháp quảng cáo qua Catalogue và Internet, đây là cách
  • 81. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 quảng bá khá kinh tế và hiệu quả. Thường xuyên tham gia các chương trình thời trang cũng như tài trợ cho các chương trình lớn cũng là cách hữu hiệu để quảng bá thương hiệu. Công ty cũng cần có chính sách đãi ngộ và ưu tiên hơn với các đại lý và các nhà tiêu thụ mới để thúc đẩy bán hàng, đưa sản phẩm của công ty đi sâu hơn vào trong dân cư. Trong tình hình hiện nay, đối với các công ty may mặc xuất khẩu, bên cạnh việc cạnh tranh về chất lượng và giá cả thì thời gian chào hàng cũng rất quan trọng giúp công ty có thể nâng cao vị thế của mình. Do đó, công ty cần nghiên cứu, tìm hiểu thị trường để tung ra sản phẩm vào đúng thời điểm để nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường đồng thời kiếm được lợi nhuận cao. Nếu chậm chân thì rất khó để len chân vào thị trường đó hay hàng hóa của công ty bị lỗi thời. Hơn nữa, các hợp đồng xuất khẩu hiện nay đòi hỏi phải thực hiện đúng hạn, nếu không sẽ vừa tốn chi phí liên quan, vừa có thể bị phạt hợp đồng rất nặng và điều tệ hại hơn nữa là công ty có thể mất đi bạn hàng và uy tín kinh doanh bị giảm sút. 3.2.6. Áp dụng các biện pháp phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh Nền kinh tế thị trường luôn tiềm ẩn những rủi ro bất thường như: lạm phát, khủng hoảng kinh tế, biến động tỷ giá, thay đổi về cơ chế chính sách....Do đó, để kịp thời đối phó với những biến động đó, công ty cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro: - Lập quỹ dự phòng tài chính, mua bảo hiểm cho hàng hóa để khi vốn bị hao hụt thì đã có nguồn bù đắp, khi rủi ro xảy ra sẽ được bồi thường, từ đó hạn chế ảnh hưởng của rủi ro. Việc tham gia bảo hiểm sẽ tạo ra một chỗ dựa vững chắc về kinh tế, giúp công ty có điều kiện liên kết về tài chính để chống đỡ có hiệu quả các rủi ro, tổn thất bất ngờ xảy ra mà vẫn không ảnh hưởng nhiều đến vốn lưu động cần thiết trong quá trình sản xuất kinh doanh. - Định kỳ tiến hành kiểm kê đánh giá lại số vật tư hàng hóa, vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán. Xác định số vốn lưu động hiện có của công ty theo giá trị hiện tại. Trên cơ sở kiểm kê đánh giá lượng vật tư hàng hóa và đối chiếu với sổ sách kế toán để điều chỉnh cho hợp lý. Những vật tư hàng hóa tồn đọng lâu ngày không sử dụng được do kém, mất phẩm chất hoặc không phù
  • 82. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 hợp với nhu cầu sản xuất, phải chú trọng giải quyết, phần chênh lệch thiếu hụt phải kịp thời bù lại. - Để bảo toàn vốn lưu động trong điều kiện lạm phát, khi phân phối lợi nhuận cho các mục đích tích lũy và tiêu dùng, công ty phải dành lại một phần để bù đắp số vốn hao hụt do lạm phát và trượt giá. Có như vậy mới đảm bảo giá trị hiện tại của vốn 3.2.7. Cải tiến thiết bị sảnxuất, hiện đại hóa máy móc, xây dựng mới nhà xưởng Trong điều kiện hiện nay về trang bị kỹ thuật ta có thể thấy được máy móc của công ty ở mức tương đối hiện đại. Tuy nhiên, công ty cần có sự sắp xếp và sử dụng máy móc theo hướng chuyên môn hóa sản xuất nhằm sử dụng tối đa công suất hiện có, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm. Đi đôi với việc phát huy công dụng của máy móc thiết bị, công ty cũng cần phải tiến hành đầu tư có trọng điểm hơn vào các hạng mục có tầm quan trọng quyết định tới năng suất và chất lượng sản phẩm theo hướng đầu tư chiều sâu, tập trung các nguồn lực có thể. Công ty cũng cần nghiên cứu để xây dựng mới và chuyển một phần nhà máy ra xa nơi đông dân cư, tập trung vào khu công nghiệp mới. Điều này không chỉ giúp công ty có điều khiện mở rộng thên sản xuất mà trong tương lai nó sẽ giúp công ty có thể chủ động về các nguồn cung cấp điện, nước cho sản xuất, công nghệ xử lý nước thải.....Ngoài ra,việc này sẽ giúp công ty tránh được phản ứng có thể có của dân cư quanh nhà máy về tiếng ồn, sự ô nhiễm.... Mặt khác, công ty cần khẩn trương hoàn thiện và đưa nhà xưởng 3 tầng đang xây mới vào sử dụng, tạo điều kiện tăng thêm dây chuyền sản xuất và hệ thống kho hàng, góp phần nâng cao sản lượng, tăng khả năng sản xuất của công ty trong thời gian tới. 3.2.8. Một số biện pháp khác Ngoài các biện pháp nêu trên, công ty có thể áp dụng một số biện pháp khác nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh nói chung và vốn lưu động nói riêng, nâng cao vị thế của mình trong khuôn khổ luật định và lĩnh vực nghành nghề mà công ty đang hoạt động.
  • 83. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 - Tậptrung mọi nguồn lực cho đầu tư phát triển và tăng khả năng cạnh tranh. Đẩy mạnh sản xuất kinh doanh và xuất khẩu. Trong tình hình mới cần tỉnh táo trong kinh doanh đảm bảo tăng trưởng nhưng tránh được rủi ro. - Đẩy mạnh phát triển Khoa học kỹ thuật, chuyển mô hình sản xuất hiện tại sang mô hình sản xuất chuyên cụm tại Công ty, tăng cường quản lý lao động, tiếp tục giảm giờ làm, xem việc cải tiến công nghệ và dây chuyền sản xuất như một khâu then chốt trong việc tăng năng suất và phát triển sản xuất với phương châm “chiếm lĩnh thị trường bằng uy tín và chiến thắng bằng chất lượng” - Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là đòn bẩy cho chiến lược phát triển chung của công ty. Việc nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên cũng như thu hút, giữ chân đội ngũ công nhân có tay nghề là hết sức quan trọng, đặc biệt trong bối cảnh lực lượng lao động đang thừa lượng, thiếu chất như hiện nay. Do vậy công ty cần mở các lớp đào tạo tài chính cho các cán bộ quản lý, bồi dưỡng, khuyến khích sáng tạo của đội ngũ cán bộ kỹ thuật song song với việc có những ràng buộc mạnh hơn nữa với công nhân viên để có cơ sở vững chắc cho việc giữ chân các lao động có tay nghề cao. - Đẩy mạnh công tác tiết kiệm nguyên, nhiên, phụ liệu, năng lượng và tiết kiệm tiêu dùng. Phấn đấu năm 2009, tiết kiệm chi phí từ 10-15%. Quản lý tài chính tốt và tỉnh táo trước những diễn biến của thị trường tài chính-tiền tệ - Đổi mới mô hình tổ chức của công ty, tái cơ cấu thành Tổng công ty Đức Giang như là một động lực cho công ty hội nhập toàn diện vào môi trường kinh doanh mới. 3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN Doanh nghiệp là một thực thể trong nền kinh tế phải hoạt động theo pháp luật của Nhà nước, do đó hiệu quả tổ chức sử dụng VLĐ của công ty không chỉ phụ thuộc vào chất lượng công tác của công ty mà còn chịu ảnh hưởng bởi chính sách vĩ mô của Nhà nước. Bởi vậy, ngoài những biện pháp đối với công ty, Nhà nước cũng cần có những biện pháp hỗ trợ giúp công ty tổ chức và sử dụng VLĐ một cách hiệu quả. Xuất phát từ thực tế của công ty cổ phầm may Đức Giang em xin đưa một số kiến nghị sau đối với Nhà nước:
  • 84. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 - Thứ nhất, như ta đã biết, nhiệm vụ chủ yếu của công ty cổ phần may Đức Giang là sản xuất hàng may mặc xuất khẩu là chủ yếu, tiêu thụ nội địa chỉ chiếm khoảng 5% và lợi nhuận mang lại chủ yếu từ hoạt động gia công xuất khẩu và xuất khẩu trực tiếp vì vậy, thủ tục hành chính, cách thức quản lý hoạt động xuất khẩu có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động snả xuất kinh doanh của công ty. Cần có những thủ tục đơn giản, môi trường pháp lý thông thoáng để tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu nói riêng và nền kinh tế nói chung phát triển - Thứhai, Nhà nước cần sửa đổihoàn thiện các chính sách hỗ trợ vốn, huy động vốn cho các doanh nghiệp xuất khẩu. Các doanh nghiệp sản xuất có hoạt động xuất khẩu hiện nay đa số có nhu cầu đổi mới công nghệ và có lượng vốn lớn thì có sức cạnh tranh trên thị trường thế giới. Tuy nhiên, thực tế cho thấy hầu hết các doanh nghiệp này đều thiếu vốn. Chính vì vậy Nhà nước cần có chính sách hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp giầy xuất khẩu với lãi xuất ưu đãi hơn. Thêm vào đó cũng cần đến sự linh hoạt hơn trong hoạt động cho vay của tổ chức tài chính - Thứ ba, ổn định môi trường kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm pháp ở mức thấp đồng thời tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp, xây dựng một hệ thống luật hoàn chỉnh, đồng bộ khuyến khích doanh nghiệp cạnh tranh lành mạnh. Cần chặn đứng tình trạng xáo trộn mặt bằng giá gia công và sự cạnh chấp giữa các doanh nghiệp may mặc hiện nay. Do các doanh nghiệp này muốn giải quyết công ăn việc làm cho công nhân nên sẵn sàng ký những hợp đồng với giá thấp, nắm được điểm này các khách hàng nước ngoài tranh thủ ép giá gây thiệt hại lớn cho ngành may mặc nước ta. Vì vậy, Nhà nước cần có những biện pháp giải quyết triệt để tình trạng trên tránh những thiệt hại không đáng có cho doanh nghiệp Việt Nam. - Thứ tư, Nhà nước nên áp dụng một chế độ tỉ giá hối đoái linh hoạt khuyết khích xuất khẩu. Trong điều kiện hội nhập với nền kinh tế thế giới thì tỉ giá hối đoái là một công cụ tài chính vĩ mô có vai trò ngày càng quan trọng đối với hoạt động xuất khẩu nói riêng và hoạt động kinh tế đối ngoại nói chung. Do đó, cần xác lập và duy trì một tỷ giá hối đoái linh hoạt phù hợp dự trên sức mua của đồng Việt Nam với các ngoại tệ mạnh. Thêm vào đó, cần phải giảm tới mức thấp nhất tác động tiêu cực của thị trường tài chính quốc tế và sự tổn
  • 85. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 thương với nền kinh tế thông qua các kênh tỷ giá, sự vận động của các nguồn ngoại tệ và vốn, hỗ trợ hợp lý cho các mục tiêu khuyến khích xuất khẩu và kiểm soát nhập khẩu. Tóm lại: có rất nhiều giải pháp tài chính cũng như các giải pháp khác có thể sử dụng để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty CP May Đức Giang. Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả như mong muốn,việc áp dụng các giải pháp trên cần được tính toán một cách cụ thể căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh cũng như kế hoạch tài chính tổng thể của công ty trong thời gian tới. Đồng thời, trong quá trình áp dụng các biện pháp, công ty cần căn cứ vào biến động khác khau của thị trường trong và ngoài nước để có sự kết hợp nhiều biện pháp và điều chỉnh linh hoạt để đạt được hiệu quả tối ưu.
  • 86. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 KẾT LUẬN Qua những phân tích ở trên chúng ta có thể khẳng định lại một điều vốn là phạm trù kinh tế hàng hóa, là một yếu tố quan trọng quyết định để sản xuất lưu thông hàng hóa. Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là vấn đề có ý nghĩa thực tiễn và tầm quan trọng hàng đầu với các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp. Để đạt được hiệu quả trong quản lý và sử dụng vốn lưu động là vấn đề hết sức khó khăn, nhất là trong điều kiện nền kinh tế nước ta còn nhiều nhân tố mới hình thành, chưa hoàn thiện và các doanh nghiệp luôn phải tìm cách thích ứng. Hơn 20 năm xây dựng và phát triển, công ty CP May Đức Giang đó đạt được những bước tiến đáng kể trong sản xuất kinh doanh. Cùng với quy mô ngày càng được mở rộng, doanh thu và lợi nhuận của công ty trong những năm qua không ngừng tăng lên, đời sống công nhân viên ngày càng ổn định, góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước và kim ngạch xuất khẩu. Song song với quá trình đó, hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty cũng ngày càng nâng cao, đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển đi lên của công ty. Tuy nhiên, công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động của công ty cũng còn một số tồn tại cần được khắc phục. Qua quá trình thực tập tại công ty CP May Đức Giang, kết hợp với những kiến thức đã được học, em đã đi sâu phân tích thực trạng tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động của công ty. Do những hạn chế nhất định về kiến thức thực tiễn và thời gian thực tập nên luận văn không thể tránh được những thiếu sót, các giải pháp đưa ra có lẽ còn nặng tính lý thuyết. Tuy nhiên, đó là những quan điểm của cá nhân em sau những nỗ lực tìm hiểu và nghiên cứu. Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của PGS.TS Vũ Cụng Ty, các thầy cô giáo trong Học Viện Tài Chính, Ban lãnh đạo cùng tập thể cán bộ, nhân viên phòng Tài chính-kế toán của công ty CP May Đức Giang đã tạo điều kiện, giúp đỡ em hoàn thành luận văn này ./. Hà Nội, ngày 19 tháng 4 năm 2009 Sinh viên thực hiện Đỗ Thị Thu Hà
  • 87. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đỗ Thị Thu Hà K43/1109 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Giáo trình Tài chính doanh nghiệp – Học viện Tài Chính – Nhà xuất bản Tài chính năm 2008 2. Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp – Học viện Tài Chính – Nhà xuất bản Tài chính năm 2008 3. Giáo trình Lý thuyết tài chính – Học viện Tài Chính – Nhà xuất bản Tài Chính năm 2005 4. Các báo và tạp chí chuyên ngành: Thời báo kinh tế, Công nghiệp Việt Nam.... 5. Một số trang web: www.dantri.com.vn, www.vietrade.gov.vn, ..... 6. Bảng cân đối kế toỏn, báo cáo kết quả kinh doanh năm 2006, 2007, 2008 và một số tài liệu có liên quan của công ty cổ phần May Đức Giang 7. Các tài liệu khác.