BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
---------------------------
ISO 9001:2008
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: KẾ TOÁN KIỂM TOÁN
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng
Giảng viên hƣớng dẫn: ThS. Nguyễn Thị Mai Linh
HẢI PHÒNG - 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
--------------------------------------
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TẤN PHÁT - AA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
NGÀNH: KẾ TOÁN KIỂM TOÁN
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng
Giảng viên hƣớng dẫn : ThS. Nguyễn Thị Mai Linh
HẢI PHÒNG - 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
--------------------------------------
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Phạm Xuân Hƣng Mã SV: 1213401022
Lớp: QTL603K Ngành: Kế toán - Kiểm toán
Tên đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Tấn Phát - AA
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI
1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp
( về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ ).
- Nghiên cứu lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Mô tả thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Tấn Phát - AA.
- Đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu,
chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Tấn
Phát – AA.
2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán.
- Sử dụng số liệu kế toán năm 2013 của Công ty trách nhiệm hữu hạn
Tấn Phát – AA.
3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp.
Công ty trách nhiệm hữu hạn Tấn Phát - AA
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Ngƣời hƣớng dẫn thứ nhất:
Họ và tên: Nguyễn Thị Mai Linh
Học hàm, học vị: Thạc sỹ QTKD
Cơ quan công tác: Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng
Nội dung hƣớng dẫn: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Tấn Phát - AA.
Ngƣời hƣớng dẫn thứ hai:
Họ và tên:.............................................................................................
Học hàm, học vị:...................................................................................
Cơ quan công tác:.................................................................................
Nội dung hƣớng dẫn:............................................................................
Đề tài tốt nghiệp đƣợc giao ngày 31 tháng 03 năm 2014
Yêu cầu phải hoàn thành xong trƣớc ngày 06 tháng 07 năm 2014
Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN
Sinh viên Người hướng dẫn
Hải Phòng, ngày ...... tháng........năm 2014
Hiệu trƣởng
GS.TS.NGƢT Trần Hữu Nghị
PHẦN NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp:
- Nghiêm túc, có ý thức tốt trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp;
- Luôn thực hiện tốt mọi yêu cầu đƣợc giáo viên hƣớng dẫn giao.
2. Đánh giá chất lƣợng của khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra
trong nhiệm vụ Đ.T.T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu...):
Kết cấu của khoá luận đƣợc tác giả sắp xếp tƣơng đối hợp lý, khoa học bao
gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1, tác giả đã hệ thống hóa đƣợc những vấn đề lý luận cơ bản về
công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh
nghiệp vừa và nhỏ.
Chƣơng 2, sau khi giới thiệu khái quát về công ty, tác giả đã mô tả và phân
tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Tấn Phát - AA, có số liệu minh hoạ cụ thể (quý 4
năm 2013). Số liệu minh hoạ từ chứng từ vào các sổ sách kế toán tƣơng đối hợp lý
và logic.
Chƣơng 3, tác giả đã đánh giá đƣợc những ƣu, nhƣợc điểm của công tác kế
toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty trách nhiệm
hữu hạn Tấn Phát - AA, trên cơ sở đó tác giả đã đƣa ra đƣợc một số giải pháp
nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty. Các giải pháp đƣa ra có tính khả thi
và tƣơng đối phù hợp với tình hình thực tế tại công ty.
3. Cho điểm của cán bộ hƣớng dẫn (ghi bằng cả số và chữ):
Bằng số: ....................
Bằng chữ: ..........................................................................
Hải Phòng, ngày ... tháng ... năm 2014
Cán bộ hướng dẫn
Ths. Nguyễn Thị Mai Linh
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.......................................................................................................... 1
CHƢƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC KẾ
TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ ........................................................ 2
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ. .. 2
1.1.1. Sự cần thiết của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ...................................................................... 2
1.1.2.Một số khái niệm cơ bản về doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động
kinh doanh................................................................................................................. 3
1.1.2.1 Doanh thu ...................................................................................................... 3
1.1.2.2. Chi phí.......................................................................................................... 6
1.1.2.3 Xác định kết quả hoạt đông kinh doanh........................................................ 7
1.1.3. Nhiệm vụ của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh trong doanh nghiệp......................................................................................... 7
1.2. NỘI DUNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ
NHỎ. ......................................................................................................................... 8
1.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ
doanh thu của doanh nghiệp vừa và nhỏ................................................................... 8
1.2.1.1. Chứng từ sử dụng......................................................................................... 8
1.2.1.2. Tài khoản kế toán sử dụng ........................................................................... 8
1.2.1.3. Phƣơng pháp hạch toán.............................................................................. 10
1.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán.............................................................................. 11
1.2.2.1. Chứng từ sử dụng....................................................................................... 12
1.2.2.2. Tài khoản sử dụng...................................................................................... 12
1.2.2.3. Phƣơng pháp hạch toán.............................................................................. 13
1.2.3. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh ............................................................. 15
1.2.3.1. Chứng từ sử dụng....................................................................................... 15
1.2.4. Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính......................................... 17
1.2.4.1. Chứng từ sử dụng....................................................................................... 17
1.2.4.2. Tài khoản sử dung...................................................................................... 17
1.2.4.3. Phƣơng pháp hạch toán.............................................................................. 18
1.2.5. Kế toán thu nhập khác và chi phí khác ......................................................... 19
1.2.5.1. Chứng từ sử dụng....................................................................................... 19
1.2.5.2. Tài khoản sử dụng...................................................................................... 19
1.2.5.3. Phƣơng pháp hạch toán.............................................................................. 19
1.2.6. Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh........................................... 20
1.2.6.1. Chứng từ sử dụng....................................................................................... 20
1.2.6.2. Tài khoán sử dụng...................................................................................... 20
1.2.6.3. Phƣơng pháp hạch toán.............................................................................. 22
1.3. TỔ CHỨC VẬN DỤNG HỆ THỐNG SỔ SÁCH KẾ TOÁN VÀO CÔNG
TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ ...................................... 23
1.3.1. Hình thức kế toán Nhật ký chung ................................................................. 23
1.3.2. Hình thức kế toán Nhật ký sổ cái.................................................................. 24
1.3.3. Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ................................................................ 25
1.3.4. Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ......................................................... 26
1.3.5. Hình thức kế toán trên máy vi tính................................................................ 27
CHƢƠNG II. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH
THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TẤN PHÁT – AA................................................ 28
2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TẤN
PHÁT – AA............................................................................................................. 28
2.1.1. Quá trình hình thành phát triển ..................................................................... 28
2.1.2. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý công ty .................................................... 29
2.1.3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Tấn Phát – AA........... 31
2.1.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty .......................................................... 31
2.1.3.2. Các chính sách và phƣơng pháp kế toán áp dụng tại Công ty ................... 32
2.1.3.3. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ và tài khoản.................................... 32
2.1.3.4. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán....................................................... 32
2.1.3.5. Tổ chức hệ thống Báo cáo tài chính tại Công ty........................................ 34
2.2. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH................................. 34
2.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty Trách nhiệm
Hữu hạn Tấn Phát – AA.......................................................................................... 34
2.2.1.1. Nội dung doanh thu bán hàng tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn
Tấn Phát – AA......................................................................................................... 34
2.2.1.2. Chứng từ và tài khoản sử dụng .................................................................. 34
2.2.1.3. Quy trình hạch toán.................................................................................... 35
2.2.1.4. Ví du minh họa :......................................................................................... 36
2.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn Phát – AA.... 40
2.2.2.1. Nội dung của giá vốn hàng bán tại Công ty TNHH Tấn Phát – AA ......... 40
2.2.2.2. Chứng từ và tài khoản sử dụng .................................................................. 40
2.2.2.3. Quy trình hạch toán.................................................................................... 41
2.2.2.4. Ví dụ minh họa........................................................................................... 42
2.2.3. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh .............................................................. 46
2.2.3.1. Nội dung của chi phí quản lý kinh doanh tại Công ty TNHH
Tấn Phát – AA......................................................................................................... 46
2.2.3.2. Chứng từ và tài khoản sử dung .................................................................. 46
2.2.3.3. Quy trình hạch toán.................................................................................... 47
2.2.3.4. Ví dụ minh họa........................................................................................... 48
2.2.4. Kế toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính tại Công ty Trách nhiệm
Hữu hạn Tấn Phát – AA.......................................................................................... 53
2 .2.4.1. Nội dung của doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính tại Công
ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn Phát - AA................................................................. 53
2.2.4.2. Chứng từ và tài khoản sử dụng .................................................................. 53
2.2.4.3. Quy trình hạch toán.................................................................................... 54
2.2.4.4. Ví dụ minh họa........................................................................................... 55
2.2.5. Kế toán thu nhập khác và chi phí khác ......................................................... 61
2.2.6. Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn
Tấn Phát – AA......................................................................................................... 61
2.2.6.1. Chứng từ và tài khoản sử dụng .................................................................. 61
2.2.6.2. Quy trình hạch toán.................................................................................... 61
2.2.6.3. Ví dụ minh họa........................................................................................... 61
CHƢƠNG III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC
CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TẤN PHÁT – AA
................................................................................................................................. 69
3.1. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM
HỮU HẠN TẤN PHÁT – AA................................................................................ 69
3.1.1. Ƣu điểm......................................................................................................... 69
3.1.2.Nhƣợc điểm.................................................................................................... 71
3.2 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI
PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM
HỮU HẠN TẤN PHÁT – AA................................................................................ 72
3.2.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn Phát – AA.................... 72
3.2.2. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn Phát – AA.......... 73
3.2.2.1Hiện đại hóa công tác kế toán ...................................................................... 73
3.2.2.2.........Hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn
Tấn Phát – AA......................................................................................................... 77
3.2.2.3. Hoàn thiện việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi............................ 84
3.2.3.4. Một số giải pháp khác ................................................................................ 88
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 91
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 1
Lớp : QTL603K
LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới nhƣ hiện nay sự cạnh tranh
giữa các doanh nghiệp diễn ra vô cùng gay gắt và quyết liệt. Tháng 11 năm 2006,
Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức Thƣơng mại Thế
giới WTO. Đây là một cơ hội và thách thức không nhỏ cho các doanh nghiệp Việt
Nam nói chung và các doanh nghiệp kinh doanh Thƣơng mại dịch vụ văn phòng
nhƣ công ty TNHH Tấn Phát – AA nói riêng. Để tồn tại và phát triển vững trãi trên
thị trƣờng các doanh nghiệp phải xây dựng cho mình những giải pháp cạnh tranh
hiệu quả có thể đánh bật các đối thủ trên thƣơng trƣờng. Trong những giải pháp
đƣợc đặt ra cho các Doanh nghiệp vừa và nhỏ thì giải pháp là xây dựng một bộ
máy kế toán hiệu quả và phù hợp với mỗi Doanh nghiệp.
Qua quá trình tìm hiểu về tổ chức công tác kế toán tại Công ty Trách nhiệm
Hữu hạn Tấn Phát AA, em quyết định chọn đề tài : “Hoàn thiện công tác kế toán
doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm
Hữu hạn Tấn Phát AA”.
, khóa luận tốt nghiệ 3 chƣơng :
Chƣơng I : Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu,
chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Chƣơng II : Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và
xác định kết quả kinh doanh tai Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn Phát AA.
Chƣơng III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh
thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn
Tấn phát AA.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Quản trị kinh doanh
trƣờng Đại học dân lập Hải Phòng, đặc biệt là sự hƣớng dẫn nhiệt tình của giáo
viên hƣớng dẫn Thạc sĩ Nguyễn Thị Mai Linh. Đồng thời em xin cảm ơn sự giúp
đỡ của Ban lãnh đạo và phòng kế toán Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn Phát AA
đã tạo điều kiện để em hoàn thành bài khóa luận này. Do thời gian và trình độ có
hạn nên bài viết này không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận đƣợc ý
kiến đóng góp của thầy cô giáo để bài viết của em đƣợc hoàn thiên hơn.
Sinh viên
Phạm Xuân Hƣng
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 2
Lớp : QTL603K
CHƢƠNG I
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN
DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI
PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
VỪA VÀ NHỎ.
1.1.1 Sự cần thiết của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp cần phải tiến hành hoạt động sản
xuất kinh doanh để đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng. Trong hoạt động sản xuất kinh
doanh đó thì khâu tiêu thụ là khâu cuối cùng và đóng vai trò quan trọng đối với
toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp. Ngoài doanh thu có đƣợc từ bán hàng và
cung cấp dịch vụ thì doanh thu còn bao gồm các khoản thu từ hoạt động khác
mang lại.
Về việc tổ chức tốt khâu tiêu thụ sẽ đảm bảo nguồn tài chính cho doanh
nghiệp trang trải các khoản chi phí hoạt động và thực hiện tốt quá trình tái sản
xuất, tiếp tục mở rộng hoạt động kinh doanh. Đồng thời doanh thu còn là nguồn
cung cấp để các doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nƣớc.
Bên cạnh đó, doanh thu còn có thể là nguồn tham gia góp vốn cổ phần, tham
gia liên doanh liên kết với các đơn vị khác. Tuy nhiên, nếu doanh thu trong kỳ
không đủ bù đắp các khoản chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra thì doanh nghiệp sẽ
gặp khó khăn về mặt tài chính. Bên cạnh đó, kế toán doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh còn là cơ sở để đánh giá hiệu quả của họat động sản xuất kinh
doanh trong thời kỳ nhất định của doanh nghiệp, là điều kiện để cung cấp các
thông tin cần thiết cho Ban lãnh đạo phân tích, lựa chọn những phƣơng án tối ƣu
cho doanh nghiệp. Chính vì vậy, việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh một cách khoa học, hợp lý và phù hợp có ý nghĩa
quan trọng trong việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin cho doanh nghiệp, cơ
quan quản lý để doanh nghiệp phát triển bền vững hơn.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 3
Lớp : QTL603K
1.1.2 Một số khái niệm cơ bản về doanh thu, chi phí và xác định kết
quả hoạt động kinh doanh
1.1.2.1 Doanh thu
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu đƣợc trong
kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thƣờng của doanh
nghiệp, góp phần làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu. Doanh thu bao gồm :
 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ :
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu đƣợc từ việc bán
hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp bao gồm các khoản phụ thu và phí thu
thêm ngoài giá bán ( nếu có ) trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh.
Theo chuẩn mực kế toán số 14 “ Doanh thu và thu nhập khác” ban hành và
công bố theo quyết đinh 149/2001/QĐ- BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trƣởng BTC
thì doanh thu bán hàng đƣợc ghi nhận khi thỏa mãn 5 điều kiện sau :
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho ngƣời mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nhƣ ngƣời sở
hữu hàng hóa hoăc quyền kiểm soát hàng hóa.
- Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định đƣợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Theo chuẩn mực số 14 thì doanh thu cung cấp dịch vụ đƣợc ghi nhận khi
thỏa mãn 4 diều kiện sau :
- Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn.
- Có khả năng thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ.
- Xác định công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán.
- Xác định đƣợc chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành
giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Thời điểm ghi nhận doanh thu theo các phƣơng thức bán hàng :
Phƣơng thức bán hàng trực tiếp
Theo phƣơng thức bán hàng trực tiếp ngƣời mua đến nhận hàng tại kho của
doanh nghiệp bán. Sau khi ngƣời của doanh nghiệp giao hàng, ngƣời mua ký vào
hóa đơn chứng từ bán hàng chấp nhận thanh toán thì số hàng chuyển giao đƣợc xác
định tiêu thụ và ghi nhân doanh thu.
Phƣơng thức chuyển hàng theo hợp đồng
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 4
Lớp : QTL603K
Theo phƣơng thức này bên bán chuyển hàng cho bên mua theo các điều kiện
đã ghi trên hợp đồng. Số hàng chuyển đi vẫn thuộc quyền kiểm soát của doanh
nghiệp. Khi ngƣời mua chấp nhận thanh toán và ký nhận đã nhận hàng thì toàn bộ
lợi ích và rủi ro đƣợc chuyển giao toàn bộ cho ngƣời mua và thời điểm đó bên bán
ghi nhận doanh thu.
Phƣơng thức bán hàng gửi đại lý
Theo phƣơng thức bày doanh nghiệp giao hàng cho cơ sở đại lý, bên nhận
đại lý sẽ trực tiếp bán hàng và phải thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp và đƣợc
hƣởng hoa hồng đại lý bán. Số hàng hóa gửi đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của
doanh nghiệp, số hàng hóa này đƣợc xác định tiêu thụ khi doanh nghiệp nhận đƣợc
tiền do bên đại lý thanh toán hoặc thông báo hàng bán đƣợc.
Phƣơng thức bán hàng trả chậm, trả góp
Phƣơng thức này bán hàng sẽ phải thu tiền nhiều lần. Khi doanh nghiệp
giao hàng cho khách hàng thì lƣợng hàng đó xác định tiêu thụ. Khách hàng sẽ
thanh toán một phần tiền hàng ở ngay lần đầu để đƣợc nhận hàng, phần còn lại sẽ
đƣợc trả dần trong một thời gian nhất định và phải chịu một khoản lãi suất đƣợc
quy định trƣớc trong hợp đồng.
Phƣơng thức hàng đổi hàng
Doanh nghiệp dùng hàng hóa của mình để lấy những mặt hàng thiết yếu mà
Công ty có nhu cầu. Giá trao đổi là hiện hành của vật tƣ, hàng hóa cung ứng trên
thị trƣờng.
 Các khoản giảm trừ doanh thu :
 Chiết khấu thƣơng mại : Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết
cho khách hàng mua bán hàng với khối lƣợng lớn. Khoản giảm giá có thể phát sinh
trên từng lô hàng mà khách hàng đã mua, cũng có thể phát sinh trên tổng khối
lƣợng hàng lũy kế mà khách hàng đã mua trong một khoảng thời gian nhất định
tùy thuộc vào chính sách chiết khấu thƣơng mại của bên bán.
 Giảm giá hàng bán : Là khoản giảm trừ đƣợc doanh nghiệp ( bên bán )
giảm trừ cho bên mua trong trƣờng hợp : hàng hóa bị kém phẩm chất, không đúng
quy cách, hoặc không đúng thời hạn ghi trên hợp đồng…..
 Hàng bán bị trả lại : Là giá trị khối lƣợng hàng bán đã xác định tiêu thụ
bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân nhƣ : vi phạm cam
kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 5
Lớp : QTL603K
loại, quy cách. Khi doanh nghiệp ghi nhận giá trị hàng bán bị trả lại đồng thời giảm
tƣơng ứng trị giá vốn hàng bán trong kỳ.
 Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị tăng theo phƣơng
pháp trực tiếp :
- Thuế tiêu thụ đặc biệt : là loại thuế đƣợc đánh vào doanh thu của các
doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh một số mặt hàng đặc biệt mà Nhà nƣớc không
khuyến khích.
- Thuế xuất khẩu : là loại thuế đƣợc đánh vào tất cả hàng hóa dịch vụ mua
bán, trao đổi với nƣớc ngoài khi xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ Việt Nam..
- Thuế giá trị gia tăng tính theo phƣơng pháp trực tiếp : là thuế tính trên giá
trị tăng thêm của hàng hóa dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất đến tiêu
dùng. Vì vậy, số tiền thuế GTGT phải nộp trong kỳ tƣơng ứng với doanh thu của
doanh nghiệp đã xác định.
 Doanh thu thuần
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là số chênh lệch giữa
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với các khoản giảm trừ doanh thu.
 Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm: lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi bán hàng
trả chậm, trả góp, lãi đầu tƣ trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán đƣợc hƣởng do
mua hàng hóa dịch vụ, lãi cho thuê tài chính, thu nhập từ cho thuê tài sản…
Theo chuẩn mực số 14 “ Doanh thu và thu nhập khác”, doanh thu phát sinh
từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đƣợc chia của doanh nghiệp đƣợc
ghi nhận thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện sau :
- Có khả năng thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch đó
- Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn
Theo chuẩn mực số 14 “ Doanh thu và thu nhập khác”, doanh thu từ tiền lãi,
tiền bản quyền, cổ tức và lợi tức đƣợc chia đƣợc ghi nhân trên cơ sở :
- Tiền lãi đƣợc ghi nhân trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ.
- Tiền bản quyền đƣợc ghi nhận trên cơ sở dồn tích phù hợp với hợp đồng.
- Cổ tức và lợi nhuận đƣợc chia đƣợc ghi nhận khi cổ đông đƣợc quyền nhận
cổ tức hoặc các bên tham gia góp vốn đƣợc quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn.
 Thu nhập khác
Thu nhập khác là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động
ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 6
Lớp : QTL603K
Thu nhập khác quy định trong chuẩn mực số 14 “ Doanh thu và thu nhập
khác” bao gồm các khoản thu từ hoạt động xảy ra không thƣờng xuyên, ngoài các
hoạt động tạo ra các doanh thu gồm :
- Thu về thanh lý tài sản cố định, nhƣợng bán TSCĐ;
- Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng;
- Thu tiền bảo hiểm đƣợc bồi thƣờng;
- Thu đƣợc các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trƣớc;
- Các khoản thu khác.
1.1.2.2. Chi phí
Theo chuẩn mực số 01 QĐ số 165/2002/QĐ – BTC ngày 31/12/2002 của
Bộ trƣởng BTC chi phí bao gồm các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong
quá trình hoạt động kinh doanh thông thƣờng của doanh nghiệp và các chi phí
khác. Chi phí bao gồm các khoản sau :
 Giá vốn hàng bán :
Giá vốn hàng bán là giá trị thực tế xuất kho của sản phẩm hàng hóa ( hoặc
gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ đối vối doanh
nghiệp thƣơng mại ) hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành đã đƣợc
xác định là tiêu thụ và các khoản chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh đƣợc
tính vào giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
 Chi phí quản lý kinh doanh :
Chi phí quản lý kinh doanh là toàn bộ chi phí thực tế phát sinh liên quan đến
quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, quản lý của doanh nghiệp nhƣ chi phí quảng
cáo, chi phí hoa hồng đại lý, chi phí nhân viên bán hàng, chi phí lƣơng nhân viên,
khấu hao tài sản cố định, các khoản phí và lệ phí, chi phí dịch vụ mua ngoài…
 Chi phí hoạt động tài chính :
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ
liên quan đến các hoạt động, liên kết, lỗ chuyển nhƣợng chứng khoán ngắn hạn,
chi phí giao dịch bán chứng khoán, dự phòng giảm giá đầu tƣ chứng khoán, khoản
lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái…
 Chi phí khác :
Chi phí khác là các khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ
riêng biệt với hoạt động thông thƣờng của doanh nghiệp nhƣ : chi phí thanh lý,
nhƣợng bán tài sản cố định và giá trị còn lại, tiền phạt do vi phạm hợp đồng ( nếu có).
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 7
Lớp : QTL603K
 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp :
Thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế thu trên kết quả hoạt động sản xuất,
kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là
khoản chi phí phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt đông kinh
doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành. Thu nhập chịu thuế trong
kỳ bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ và thu
nhập khác.
Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế x thuế suất thuế TNDN
1.1.2.3 Xác định kết quả hoạt đông kinh doanh
Kết quả hoạt dộng kinh doanh là biểu hiện số tiền lãi, lỗ từ các loại hoạt
động của doanh nghiệp trong thời kỳ nhất định.
Doanh thu thuần về bán hàng = Doanh thu bán hàng - Các khoản giảm trừ
và cung cấp dịch vụ và cung cấp dịch vụ doanh thu
Lợi nhuận gộp về bán hàng = Doanh thu thuần về bán hàng - Giá vốn
và cung cấp dịch vụ và cung cấp dịch vụ hàng bán
Lợi nhuận thuần Lợi nhuận gộp Doanh thu Chi phí Chi phí
từ hoạt động = về bán hàng + hoạt động - tài - quản lý
kinh doanh và CCDV tài chính chính kinh doanh
Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
Tổng lợi nhuận kế toán = Lợi nhuận thuần từ hoạt động + Lợi nhuận khác
trƣớc thuế kinh doanh
Lợi nhuận sau thuế = Tổng lợi nhuận kế toán - Chi phí thuế thu nhập
thu nhập doanh nghiệp trƣớc thuế doanh nghiệp
1.1.3 Nhiệm vụ của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh trong doanh nghiệp
- Phản ánh, ghi chép đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động về mặt số
lƣợng, chất lƣợng, chủng loại quy cách, mẫu mã… đối với từng loại hàng hóa, dịch
vụ bán ra.
- Phản ánh ghi chép đầy đủ, kịp thời các khoản doanh thu và giảm trừ
doanh thu, các chi phí phát sinh để cuối kỳ tập hợp doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 8
Lớp : QTL603K
- Theo dõi thƣờng xuyên, liên tục tình hình biến động tăng giảm các khoản
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, và thu
nhập khác.
- Theo dõi chi tiết các tài khoản giảm trừ doanh thu, các khoản phải thu, chi
phí từng hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản
phải thu khách hàng.
- Xác định chính xác kết quả hoạt động kinh doanh, theo dõi tình hình thực
hiện nghĩa vụ đối với Nhà nƣớc.
- Cung cấp các thông tin kế toán chính xác, kịp thời phục vụ cho việc lập
Báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh doanh liên quan đến doanh
thu và xác đinh kết quả kinh doanh.
- Xác lập đƣợc quá trình luân chuyển chứng từ về kế toán doanh thu và xác
định kết quả kinh doanh.
- Đƣa ra những ý kiến, biện pháp nhằm hoàn thiện việc tiêu thụ và xác định
kết quả kinh doanh nhằm cung cấp cho Ban lãnh đạo có những kế hoạch cụ thể cho
hoạt động của doanh nghiệp.
1.2 NỘI DUNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU,
CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ.
1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và các khoản
giảm trừ doanh thu của doanh nghiệp vừa và nhỏ.
1.2.1.1 Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn giá trị gia tăng
- Phiếu xuất kho bán hàng, phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại;
- Phiếu thu, phiếu chi;
- Giấy báo có của ngân hàng;
- Ủy nhiệm thu;
- Các chứng từ kế toán khác có liên quan.
1.2.1.2 Tài khoản kế toán sử dụng
Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
của doanh nghiệp trong kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh.
Kết cấu của tài khoản 511 :
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 9
Lớp : QTL603K
Bên Nợ :
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu
bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và
đƣợc xác định là đã bán trong kỳ kế toán.
- Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo
phƣơng pháp trực tiếp;
- Doanh thu bán hàng bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;
- Khoản chiết khấu thƣơng mại kết chuyển cuối kỳ;
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”.
Bên Có :
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tƣ và cung cấp dịch vụ
của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.
Tài khoản 511 không có số dƣ cuối kỳ và đƣợc chi tiết thành 4 tài
khoản cấp 2 :
- Tài khoản 5111 : Doanh thu bán hàng hóa
- Tài khoản 5112 : Doanh thu bán thành phẩm
- Tài khoản 5113 : Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Tài khoản 5118 : Doanh thu khác
Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản giảm doanh thu phát sinh trong
quá trình thanh toán khi khách hàng mua hàng với số lƣợng lớn, hàng hóa bị khách
hàng trả lại, hoặc hàng bán đƣợc giảm giá.
Bên Nợ :
- Số chiết khấu thƣơng mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng.
- Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền hàng cho ngƣời mua hoặc
tính trừ vào khoản phải thu của khách hàng về số sản phẩm hàng hóa đã bán.
- Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho ngƣời mua hàng do hàng
bán kém, mất phẩm chất hoặc sai quy cách trong hợp đồng kinh tế.
Bên Có :
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ các khoản giảm trừ doanh thu sang
tài khoản 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác đinh doanh thu
của kỳ kế toán.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 10
Lớp : QTL603K
Tài khoản 521 không có số dƣ cuối kỳ và chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2.
- Tài khoản 5211 – Chiết khấu thƣơng mại
- Tài khoản 5212 – Hàng bán bị trả lại
- Tài khoản 5213 – Giảm giá hàng bán
Ngoài ra để hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu kế toán còn sử dụng các
tài khoản nhƣ :
- TK 3332 “Thuế tiêu thụ đặc biệt”
- TK 3333 “Thuế xuất khẩu”
- TK 3331 “Thuế GTGT phải nộp” .
1.2.1.3 Phƣơng pháp hạch toán
Phƣơng pháp hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và các
khoản giảm trừ doanh thu đƣợc khái quát qua sơ đồ 1.1 :
Sơ đồ 1.1 : Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các
khoản giảm trừ doanh thu
Cuối kỳ, kết chuyển chiết khấu
thƣơng mại,
TK 521
doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm
giá hàng bán phát sinh trong kỳ
TK511
Thuế xuất khẩu, thuế TTĐB
TK 333
phải nộp NSNN, thuế GTGT phải
nộp (đơn vị áp dụng pp trực tiếp)
TK 911
Cuối kỳ, k/c
doanh thu
thuần
phƣơng pháp khấu
trừ (Giá chƣa có thuế
GTGT)
Đơn vị nộp thuế GTGT
Thuế GTGT
đầu ra
TK 111, 112, 131
Đơn vị nộp thuế GTGT
theo phƣơng pháp trực tiếp
(Tổng giá thanh toán)
TK 3331
Doanh
thu bán
hàng và
cung
cấp
dịch vụ
phát
sinh
trong
kỳ
Chiết khấu thƣơng mại, doanh thu hàng bán bị trả lại hoặc giảm giá hàng bán phát sinh
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 11
Lớp : QTL603K
1.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán
Các phƣơng pháp xác định giá vốn hàng xuất kho :
- Phƣơng pháp nhập trƣớc xuất trƣớc ( FIFO)
Áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho mua trƣớc hoặc sản xuất trƣớc thì
đƣợc xuất trƣớc, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho đƣợc mua hoặc
sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phƣơng pháp này thì trị giá xuất kho đƣợc
tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của
hàng tồn kho đƣợc tính theo giá của hàng nhập kho ở những lần nhập sau cùng.
- Phƣơng pháp nhập sau xuất trƣớc ( LIFO)
Áp dụng dựa trên giả định là hàng nào nhập sau thì xuất trƣớc, lấy đơn giá
bằng đơn giá nhập. Theo phƣơng pháp này thì giá trị lô hàng xuất kho đƣợc tính
theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, trị giá hàng tồn kho đƣợc tính
theo giá của lô hàng những lần đầu tiên.
- Phƣơng pháp bình quân gia quyền
Trị giá thực tế của hàng xuất kho đƣợc căn cứ vào số lƣợng vật tƣ xuất kho
và đơn giá bình quân gia quyền theo công thức :
Trị giá vốn của
hàng hoá xuất
kho
=
Số lƣợng hàng
hoá xuất kho
x
Đơn giá bình
quân gia quyền
Nếu đơn giá bình quân đƣợc tính cho cả kỳ đƣợc gọi là phƣơng pháp bình
quân cả kỳ dự trữ :
Đơn giá bình quân
gia quyền cả kỳ
=
Trị giá của hàng hóa
tồn kho đầu kỳ
+
Trị giá thực tế của
hàng hóa nhập kho
trong kỳ
Số lƣợng hàng hóa
tồn kho đầu kỳ
+
Số lƣợng hàng hóa
nhập kho trong kỳ
Nếu đơn giá bình quân đƣợc tính sau mỗi lần nhập đƣợc gọi là phƣơng pháp
bình quân liên hoàn :
Đơn giá bình
quân sau lần
nhập thứ i
=
Trị giá hàng hóa tồn kho sau lần nhập thứ i
Số lƣợng hàng hóa tồn kho sau lần nhập i
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 12
Lớp : QTL603K
- Phƣơng pháp giá thực tế đích danh
Đƣợc áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn
định và nhân diện đƣợc. Phƣơng pháp này căn cứ vào số lƣợng xuất kho thuộc lô
hàng nào và đơn giá thực tế của lô hàng đó.
1.2.2.1 Chứng từ sử dụng
- Phiếu xuất kho
- Hóa đơn GTGT
- Thẻ tính giá thành
- Các chứng từ kế toán khác có liên quan
1.2.2.2 Tài khoản sử dụng
 Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
bất động sản đầu tƣ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh
nghiệp xây lắp) bán trong kỳ.
 Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kê
khai thƣờng xuyên :
Bên nợ :
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ.
- Chi phí nguyên vật liệu, nhân công vƣợt mức bình thƣờng và chi phí sản
xuất chung cố định không phân bổ đƣợc tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ.
- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi
thƣờng do trách nhiệm cá nhân gây ra.
- Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vƣợt mức bình thƣờng không đƣợc tính
vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành.
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Bên có :
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ
sang tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh” .
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính.
- Trị giá hàng bị trả lại nhập kho.
Tài khoản 632 không có số dƣ cuối kỳ.
 Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp
kiểm kê định kỳ :
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 13
Lớp : QTL603K
Bên nợ :
- Kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ.
- Trị giá vồn của thành phẩm sản xuất xong nhập kho và dịch vụ đã hoàn thành.
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Bên có :
- Kết chuyên giá vốn của hàng hóa đã gửi bán nhƣng chƣa tiêu thụ.
- Kết chuyển giá vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ.
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính.
- Kết chuyên giá vốn của hàng hóa xuất bán vào bên nợ TK 911 “ Xác
định kết quả kinh doanh”.
- Kết chuyển giá vốn của thành phẩm đã xuất bán, dịch vụ hoàn thành đƣợc xác
định là đã bán trong kỳ vào bên nợ TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”.
 Tài khoản 631 – Giá thành sản xuất
Tài khoản này dùng để phản ánh tổng hợp chi tiết sản xuất và tính giá thành
dịch vụ ở các đơn vị sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp và các đơn vị
kinh doanh dịch vụ vận tải, bƣu điện, du lịch, khách sạn… trong trƣờng hợp hạch
toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ.
Bên nợ :
- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ
- Chi phí sản xuất kinh doanh thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên có :
- Giá thành sản phẩm nhập kho, dịch vụ hoàn thành kết chuyển vào TK 632
“Giá vốn hàng bán”.
- Chi phí sản xuất kinh doanh dịch vụ dở dang cuối kỳ kết chuyển vào TK
154 “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”.
Tài khoản 631 không có số dƣ cuối kỳ.
1.2.2.3 Phƣơng pháp hạch toán
Phƣơng pháp hạch toán giá vốn hàng bán đƣợc khái quát thông qua sơ đồ
1.2 và 1.3:
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 14
Lớp : QTL603K
Sơ đồ 1.2 : Kế toán giá vốn hàng bán (theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên)
( Doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dịch vụ)
Sơ đồ 1.3 : Kế toán giá vốn hàng bán ( theo phƣơng kiểm kê định kỳ )
K/c trị giá vốn của thành phẩm đã
Xác định và k/c trị giá vốn của hàng
Kết chuyển giá vốn hàng bán
của thành phẩm
Kết chuyển giá vốn của
TK 155
TK 155
TK632
K/c trị giá vốn của thành phẩm,
hàng hóa tồn kho đầu kỳ
thành phẩm tồn kho cuối kỳ
TK 157
TK 611
K/c trị giá vốn của thành
phẩm đã gửi bán
nhƣng chƣa xác định là tiêu thụ
trong kỳ
hàng hóa, dịch vụ
hóa đã xuất bán đƣợc xác định là tiêu thụ
( Doanh nghiệp thƣơng mại )
TK 157
TK 911
gửi bán chƣa xác định là tiêu thụ đầu kỳ
TK 631
Xác định và k/c giá thành của thành phẩm
hoàn thành nhập kho
Trích lập dự phòng giảm giá
hàng tồn kho
Xuất kho thành phẩm, hàng hóa để bán
Thành phẩm, hàng
thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ
đã tiêu thụ
Không qua nhập kho
Hoàn nhập dự phòng giảm giá
hàng tồn kho
Hàng gửi đi bán Cuối kỳ, k/c giá vốn
hàng bán của
Thành phẩm, hàng hóa
TK 911
TK 155, 156
TK632
Thành phẩm sx ra tiêu thụ ngay
đã bán bị trả lại nhập kho
TK 155, 156
TK 154
Cuối kỳ, k/c giá thành dịch vụ hoàn thành
hóa xuất kho gửi đi bán
tiêu thụ trong kỳ
(Doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh )
(
Thành phẩm sx ra
gửi đi bán
không qua nhập kho
xác định là tiêu thụ
TK 157
TK 159
TK 154
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 15
Lớp : QTL603K
1.2.3 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
1.2.3.1 Chứng từ sử dụng
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
- Bảng phân bổ tiền lƣơng và lao động xã hội.
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn thông thƣờng
- Phiếu chi
- Giấy báo nợ tiền gửi ngân hàng
- Các chứng từ kế toán khác có liên quan.
1.2.3.2 Tài khoản sử dung :
 TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung, chi phí về
bán hàng của doanh nghiệp gồm các chi phí về lƣơng nhân viên bộ phận quản
lý doanh nghiệp (tiền lƣơng, tiền công, các khoản phụ cấp,…); bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý doanh nghiệp;
chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho bộ
phận quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng
khó đòi; dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác.
Bên nợ :
- Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm hàng hóa,
cung cấp dịch vụ.
- Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ.
- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả
- Dự phòng trợ cấp mất việc làm.
Bên có :
- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả
- Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh và tài khoản 911 để tính kết quả
kinh doanh trong kỳ
Tài khoản 642 không có số dƣ cuối kỳ và đƣợc chi tiết thành 2 tài
khoản cấp 2 :
- Tài khoản 6421 – Chi phí bán hàng
- Tài khoản 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 16
Lớp : QTL603K
1.2.3.3. Phƣơng pháp hạch toán
Phƣơng pháp hạch toán chi phí quản lý kinh doanh đƣợc khái quát thông qua
sơ đồ 1.4 :
Sơ đồ 1.4 : Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
TK 159
Trích lập dự phòng
phải trả
Chi phí phân bổ dần, chi phí trích trƣớc
TK 352
TK 111, 112, 152,…
Chi phí vật liệu, công cụ
TK 111,112,152...
Các khoản thu giảm chi phí
TK 334, 338
TK 214
Kết chuyển chi phí bán hàng
Chi phí khấu hao TSCĐ
Hoàn nhập dự phòng phải
Chi phí tiền lƣơng. tiền công
TK 911
và các khoản trích theo lƣơng
TK 142, 242, 335…
TK133
TK 133
TK 111,112,333...
TK111, 112, 141, 331
Thuế GTGT đầu vào không đƣợc khấu trừ
nếu đƣợc tính vào CPKD
VAT đầu vào
Chi phí bảo hành tính vào CPBH,
thuế, phí, lệ phí tính vào chi phí QLDN
TK642
Chi phí dịch vụ mua ngoài,
chi phí bằng tiền khác
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 17
Lớp : QTL603K
1.2.4 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính
1.2.4.1 Chứng từ sử dụng
- Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng.
- Phiếu kế toán.
- Các chứng từ khác có liên quan
1.2.4.2 Tài khoản sử dung
TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức,
lợi nhuận đƣợc chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.
Bên nợ :
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phƣơng pháp trực tiếp ( nếu có)
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang TK 911.
Bên có :
- Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận đƣợc chia
- Lãi do nhƣơng bán đầu tƣ vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết.
- Chiết khấu thanh toán đƣợc hƣởng
- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoat động kinh doanh.
- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh khi bán ngoại tệ
- Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền
tệ có gốc ngoại tệ của hoat động kinh doanh.
- Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoat động đầu tƣ xây
dựng cơ bản đã hoàn thành đầu tƣ vào hoạt động thu tài chính.
- Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ.
Tài khoản 515 không có số dƣ cuối kỳ.
Tài khoản 635 – Chi phí tài chính
Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí đoạt động tài chính.
Bên nợ :
- Chi phí lãi vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài chính, Lỗ bán ngoại tệ;
- Chiết khấu thanh toán cho ngƣời mua;
- Các khoản lỗ do thanh lý, nhƣợng bán các khoản đầu tƣ;
- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh, Lỗ tỷ giá
đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của
hoạt động kinh doanh;
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 18
Lớp : QTL603K
- Dự phòng giảm giá đầu tƣ chứng khoán;
- Kết chuyển hoặc phân bổ chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tƣ
XDCB đã hoàn thành của hoạt động vào chi phí tài chính;
- Các khoản chi phí của hoạt động đầu tƣ tài chính khác.
Bên có :
- Hoàn thành dự phòng giảm giá đầu tƣ chứng khoán;
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để
xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
Tài khoản 635 không có số dƣ cuối kỳ.
1.2.4.3 Phƣơng pháp hạch toán
Phƣơng pháp hạch toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính đƣợc khái
quát thông qua sơ đồ 1.5 :
Sơ đồ 1.5 : Kế toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính
TK 635
TK 3331
TK 515
Trả lãi tiền vay,
phân bổ lãi mua
hàng trả chậm, trả góp
trả góp
Sốthuế GTGT
phảinộptheopptrực
tiếp
Lãichứng khoán,
lãi tiền gửi, lãi
bán ngoại tệ
TK121,221
Lãi các khoản
đầu tƣ
TK 413
Kết chuyển lãi
chênh lệch tỷ giá
Lỗ về các khoản đtƣ
TK111,112
Tiền thu
CP
phí
về bán các
khoản đtƣ
hoạtđộng
liêndoanh,
lkết
Dự phòng giảm giá
đầu tƣ
Hoàn nhập số
chênh lệch dự phòng
giảm giá đầu tƣ
TK129,229
TK 911
tài chính
Kết chuyển doanh
thu
tài chính
TK121,221
TK129,229
TK 413
K/clỗchênhlệchtỷgiá
TK111,112,242,335 TK 112
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 19
Lớp : QTL603K
1.2.5 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác
1.2.5.1 Chứng từ sử dụng
- Phiếu thu, phiếu chi;
- Biên bản bàn giao, thanh lý tài sản cố định;
- Phiếu kế toán;
- Các chứng từ kế toán khác có liên quan.
1.2.5.2 Tài khoản sử dụng
 Tài khoản 711 – Thu nhập khác
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động
tạo ra doanh thu của doanh nghiệp.
Bên nợ :
- Sô thuế GTGT phải nộp ( nếu có) tính theo phƣơng pháp trực tiếp đối
với các khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phƣơng
pháp trực tiếp.
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
sang tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”.
Bên có :
- Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ.
Tài khoản 711 không có số dƣ cuối kỳ
 Tài khoản 811 – Chi phí khác
Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay
các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thƣờng của các doanh nghiệp.
Bên nợ :
- Các khoản chi phí khác phát sinh.
Bên có :
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh
trong kỳ vào tài khoản 911 “ Xác định kết quả hoạt động kinh doanh”.
Tài khoản 811 không có số dƣ cuối kỳ.
1.2.5.3 Phƣơng pháp hạch toán
Phƣơng pháp hạch toán thu nhập khác và chi phí khác đƣợc khái quát thông
qua sơ đồ 1.6 :
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 20
Lớp : QTL603K
Sơ đồ 1.6 : Kế toán thu nhập khác và chi phí khác
1.2.6 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
1.2.6.1 Chứng từ sử dụng
- Phiếu kế toán
1.2.6.2 Tài khoán sử dụng
Tài khoản 911 – Xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Tài khoản này dùng để xác định, phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và
các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm. Kết quả hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm : kết quả hoạt động sản xuất, kết quả hoạt
động tài chính và kết quả hoạt động khác.
TK 214
GTHM
TK 811 TK 711
NG Giá trị còn lại
TK3331 ThunhậpTL,NB
TSCĐ
TK3331
Thuế
GTGT
Số thuế
GTGT
nộp theo
pp tt
Xoánợcáckhoản
nợ không xác
định đƣợc chủ
TK 911
Kết chuyển
chi phí
Kếtchuyểnthu
nhập
khác khác
Đƣợc biếu tặng,
tài trợ
Chi phí phát sinh cho TL,NB
Thuế
GTGT
TK 133
truy nộp thuế
Các khoản tiền bị phạt do vi
Các khoản tiền bị phạt thuế,
phạm HĐKT, pháp luật
TK111,112
TK333
TK111,112
TK111,112
TK 331,333
TK 211,213
TK 152.156
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 21
Lớp : QTL603K
Bên nợ :
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tƣ, dịch vụ đã bán;
- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác;
- Chi phí quản lý kinh doanh;
- Kết chuyển lãi.
Bên có :
- Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tƣ và dịch
vụ đã bán trong kỳ;
- Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và khoản ghi
giảm chi phí thu nhập doanh nghiệp;
- Kết chuyển lỗ.
Tài khoản 911 không có số dƣ cuối kỳ.
Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của
doanh phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp trong năm tài chính hiện hành.
Bên nợ :
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong năm.
Bên có :
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm;
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đƣợc ghi giảm do phát hiện sai
sót không trọng yếu của các năm trƣớc;
- Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp sang tài khoản 911 “ Xác
định kết quả kinh doanh”.
Tài khoản 821 không có số dƣ cuối kỳ.
Tài khoản 421 – Lợi nhuận chƣa phân phối
Tài khoản này dùng để phản ánh kết quả kinh doanh sau thuế thu nhập
doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của doanh nghiệp.
Bên nợ :
- Số lỗ về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;
- Trích lập các quỹ của doanh nghiệp;
- Chia cổ tức, lợi nhuận cho các cổ đông, cho các nhà đầu tƣ, các bên tham
gia liên doanh;
- Bổ sung nguồn vốn kinh doanh;
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 22
Lớp : QTL603K
- Nộp lợi nhuận lên cấp trên.
Bên có :
- Số lợi nhuận thực tế hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ
- Số lợi nhuân cấp dƣới nộp lên, số lỗ của cấp dƣới đƣợc cấp trên bù.
- Xử lý các khoản lỗ về hoạt động kinh doanh.
Tài khoản 421 có 2 tiểu khoản cấp 2 :
- Tài khoản 4211 – Lợi nhuận chƣa phân phối năm trƣớc.
- Tài khoản 4212 – Lợi nhuận chƣa phân phối năm nay.
1.2.6.3 Phƣơng pháp hạch toán
Phƣơng pháp hạch toán kết quả hoạt động kinh doanh đƣợc khái quát thông
qua sơ đồ 1.7 :
TK 632 TK 911 TK 511
Kết chuyển giá vốn hàng bán Cuối kì kết chuyển doanh thu thuần
TK 521
TK 642
Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh Kết chuyển các
khoản giảm trừ
doanh thu
TK 811 TK 515, 711
Kết chuyển chi phí khác Kết chuyển doanh thu tài chính
thu nhập khác
TK 421
TK635
Kết chuyển chi phí kết chuyển lỗ phát sinh trong kỳ
tài chính
TK 3334 TK 821
Kết chuyển chi phí
Xác định thuế
TNDN phải thuế TNDN
nộp k/c lợi nhuân sau thuế TNDN
Sơ đồ 1.7 – Kế toán xác định kết quả kinh doanh
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 23
Lớp : QTL603K
1.3 TỔ CHỨC VẬN DỤNG HỆ THỐNG SỔ SÁCH KẾ TOÁN VÀO CÔNG
TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
1.3.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung
 Đặc trƣng cơ bản : Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều
phải đƣợc ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời
gian phát sinh và theo nội dung kinh tế ( định khoản kế toán ) của nghiệp vụ đó. Sau
đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký chung để ghi sổ cái cho từng nghiệp vụ phát sinh.
 Các loại sổ chủ yếu :
- Sổ nhật ký chung;
- Sổ cái;
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
 Trình tự ghi sổ : Hình thức kế toán Nhật ký chung thể hiện qua sơ đồ 1.8:
Sơ đồ 1.8 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Ghi chú : Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu
thu, phiếu chi, phiếu xuất kho...
Sổ nhật ký chung
Sổ Cái TK 511, 632,..
Bảng cân đối tài khoản
Bảng tổng hợp chi
tiết
Sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết
thanh toán với ngƣời mua…
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 24
Lớp : QTL603K
1.3.2 Hình thức kế toán Nhật ký sổ cái
 Đặc trƣng cơ bản : Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đƣợc kết hợp ghi
chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế ( theo tài khoản kế
toán) trên cùng một sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký – Sổ cái,
Căn cứ vào sổ Nhật ký – Sổ cái là các chứng từ kế toàn hoặc Bảng tổng
hợp chứng từ kế toán cùng loại.
 Các loại sổ chủ yếu :
- Nhật ký, sổ cái
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
 Trình tự ghi sổ : Hình thức kế toán Nhật ký sổ cái đƣợc thể hiện qua sơ
đồ 1.9
Sơ đồ 1.9 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu
thu, phiếu chi, phiếu xuất
kho...
Sổ quỹ
NHẬT KÝ SỔ CÁI Bảng tổng hợp chi
tiết
Sổ chi tiết bán hàng,
sổ chi tiết thanh toán
với ngƣời mua…
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng tổng hợp
chứng từ kế
toán cùng loại
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 25
Lớp : QTL603K
1.3.3 Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
 Đặc trƣng cơ bản: Căn cứ để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi
sổ”.
 Các loại sổ chủ yếu :
- Chứng từ ghi sổ;
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ;
- Sổ cái;
- Các sổ kế toán chi tiết.
 Trình tự ghi sổ : Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ đƣợc thể hiện qua
sơ đồ 1.10:
Sơ đồ 1.10 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Ghi chú : Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Hóa đơn giá trị gia tăng,
phiếu thu, phiếu chi, phiếu
xuất kho...
Sổ quỹ
Sổ cái TK 511, 632…
Bảng tổng hợp chi
tiết
Sổ chi tiết bán hàng,
sổ chi tiết thanh toán
với ngƣời mua…
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Bảng cân đối tài
khoản
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 26
Lớp : QTL603K
1.3.4 Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ
 Đặc trƣng cơ bản : Tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh theo bên Có của tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ
kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ.
 Các loại sổ chủ yếu :
- Nhật ký chứng từ;
- Bảng kê;
- Sổ cái;
- Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết.
 Trình tự ghi sổ : Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ đƣợc thể hiện qua
sơ đồ 1.11:
Sơ đồ 1.11 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chứng từ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Hóa đơn giá trị gia tăng,
phiếu thu, phiếu chi, phiếu
xuất kho...
Bảng kê số
8,10,11,..
Sổ cái TK 511,
632,…
Bảng tổng hợp chi
tiết
Sổ chi tiết bán hàng,
sổ chi tiết thanh toán
với ngƣời mua…
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Nhật ký chứng từ số
8, 10,..
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 27
Lớp : QTL603K
1.3.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính
 Đặc trƣng cơ bản : Phần mềm kế toán đƣợc thiết kế theo nguyên tắc
của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán
trên.
 Các loại số chủ yếu : Phần mềm kế toán đƣợc thiết lập theo hình thức
kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức đó.
 Trình tự ghi sổ : Hình thức kế toán máy đƣợc thể hiện qua sơ đồ 1.12
Sơ đồ 1.12 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Kế toán máy
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
SỔ KẾ TOÁN
-Sổ tổng hợp : sổ cái
TK 511, 632..
-Sổ chi tiết : SCT phải
thu khách hàng…
Hóa đơn giá trị gia
tăng, phiếu thu, phiếu
chi, phiếu xuất kho...
PHẦN MỀM
KẾ TOÁN
Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán
cùng loại
Báo cáo tài chính
Báo cáo kế toán quản
trị
MÁY VI TÍNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 28
Lớp : QTL603K
CHƢƠNG II
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU,
CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG
TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TẤN PHÁT – AA
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
TẤN PHÁT – AA
2.1.1 Quá trình hình thành phát triển
Công ty TNHH Tấn Phát – AA đƣợc thành lập ngày 19 tháng 6 năm 2009
đăng ký kinh doanh tại Sở kế hoạch đầu tƣ Tỉnh Hải Dƣơng. Một số thông tin cơ
bản về công ty :
- Tên công ty : CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TẤN PHÁT – AA
- Tên viết tắt : TANPHAT-AA CO.,LTD
- Đăng ký kinh doanh ngày 19/6/2009
- Mã số thuế : 0800752922
- Địa chỉ : Số 39 Đƣờng Lê Thánh Tông – P. Lê Thanh Nghị - TP.Hải Dƣơng
- Điện thoại : 03203.897838
- Các ngành nghề đăng ký kinh doanh :
+ Quảng cáo in ấn và xuất bản
+ Mua bán cho thuê thiết bị máy văn phòng
+ Sửa chữa điện tử điện lạnh, văn phòng phẩm, công nghệ thông tin…
Công ty TNHH Tấn Phát – AA là đơn vị hạch toán độc lập, có tƣ cách
pháp nhân, đƣợc mở các tài khoản tại ngân hàng trong và ngoài nƣớc, đƣợc sử
dụng con dấu riêng theo mẫu quy định của ngân hàng.
Đi vào hoạt động đƣợc hơn 5 năm cùng với sự phát triển đi lên của nền
kinh tế đất nƣớc, sự hòa nhập trong công cuộc đổi mới, công ty đã không ngừng
phát triển đi lên cùng sự phát triển của đất nƣớc và đạt đƣợc những thành quả đáng
ghi nhận. Công ty luôn hoàn thành kế hoạch đã đề ra, bảo toàn và phát triển nguồn
vốn đồng thời luôn mang lại lợi ích cho ngƣời lao động. Bên cạnh đó công ty
không ngừng hoàn thiện và nâng cao chất lƣợng, số lƣợng đội ngũ công nhân viên,
trang thiết bị máy móc hiện đại hơn đảm bảo cho quá trình kinh doanh của công ty.
Qua đó cho thấy sự phát triển mạnh mẽ, vƣợt bậc của công ty trong thời gian qua
và giúp công ty khẳng định đƣợc vị thế, đứng vững trên thị trƣờng.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 29
Lớp : QTL603K
Công ty đã quyết định lựa chọn lĩnh vực kinh doanh thƣơng mại chủ yếu là
mua bán thiết bị văn phòng, điện tử điện lạnh nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của
các trụ sở văn phòng của doanh nghiệp, các nhân tổ chức. Công ty hoạt động trong
vòng xoáy cạnh tranh của thị trƣờng, đi kèm với những cơ hội là thách thức của
sân chơi lớn mở ra cho các doanh nghiệp.
Trải qua hơn 5 năm xây dựng và phát triển, công ty đã đạt đƣợc những thành
quả nhất định trong lĩnh vực kinh doanh của mình. Suốt thời gian đó, bên cạnh
những thuận lợi công ty cũng gặp không ít những khó khăn.
Thuận lợi
- Sự quan tâm chỉ đạo sâu sắc của ban giám đốc và các công ty hợp tác
- Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ năng động, có thời gian
công tác lâu năm, có tinh thần đoàn kết năng động sáng tạo và ý thức trách nhiệm
trong công việc.
- Công ty đã khai thác, tận dụng lợi thế của mình để tăng nguồn vốn của
mình. Công ty luôn gƣơng mẫu và ƣu tiên hàng đầu trong việc nộp các khoản thuế,
phí, lệ phí cho Ngân sách nhà nƣớc và thu nhập ổn định cho công nhân viên.
- Chính vì thế đã tạo ra uy tín và đƣợc khách hàng đánh giá rất cao.
Khó khăn
- Từ ngay từ ngày đầu thành lập công ty đã bị ảnh hƣởng của suy thoái nền
kinh tế trong và ngoài nƣớc khiến công ty gặp khó khăn trong việc phát triển khách
hàng.
- Trên địa bàn có rất nhiều doanh nghiệp cùng kinh doanh trong lĩnh vực
này, do đó đối thủ cạnh tranh tƣơng đối lớn đòi hỏi công ty cần làm tốt công tác thị
trƣờng và dịch vụ chăm sóc khách hàng để thu hút khách hàng.
Trong giai đoạn hiện nay, Ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên công ty luôn
cố gắng nỗ lực khắc phục khó khăn, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
2.1.2 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý công ty
Tổ chức bộ máy quản lý của công ty có vai trò quan trọng trong quá trình
hoạt động của doanh nghiệp tạo nên sự thống nhất nhịp nhàng giữa các bộ phận
trong doanh nghiệp. Đảm bảo cho việc tăng cƣờng công tác kiểm tra giám sát chỉ
đạo và nâng cao hiệu quả kinh doanh, doanh nghiệp đã thiết lập một bộ máy quản
lý gọn nhẹ nhất.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 30
Lớp : QTL603K
Sơ đồ 2.1 : Bộ máy quản lý của Công ty TNHH Tấn Phát - AA
Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban.
Giám đốc
Là ngƣời đứng đầu bộ máy quản lý của công ty, là ngƣời chịu trách nhiệm
cao nhất trƣớc Nhà nƣớc về hoạt động kinh doanh của công ty và là ngƣời chỉ huy
cao nhất, điều hành mọi hoạt động kinh doanh của công ty có hiệu quả, việc làm
cho cán bộ công nhân viên và sử dụng vốn có hiệu quả và thực hiện nghĩa vụ của
công ty đối với ngân sách nhà nƣớc. Giám đốc có quyền quyết định bổ nhiệm,
miễn nhiệm, khen thƣởng, kỷ luật đối với cán bộ công nhân viên dƣới quyền; ký
kết các hợp đồng kinh tế theo luật định; Giám đốc có quyền tuyển dụng, thuê
mƣớn và bố trí sử dụng lao động phù hợp với bộ luật lao động.
Phòng kinh doanh
Phòng kinh doanh có nhiệm vụ tiến hành xây dựng triển khai thực hiện các
kế hoạch kinh doanh, tổng hợp và phân tích kết quả kinh doanh của công ty. Bên
cạnh đó, phòng kinh doanh còn phụ trách giao dịch, ký kết các hợp đồng với khách
hàng. Tổ chức hoạt động Marketing để duy trì và mở rộng thị trƣờng, đa dạng các
hình thức dịch vụ, tăng hiệu quả kinh doanh.
Phòng tài chính - kế toán:
- Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày trên phần mềm kế toán
đúng luật kế toán thống kê theo quy định của Nhà nƣớc.
- Quản lý tài chính, cung cấp các thông tin tài chính của doanh nghiệp làm
cơ sở lập kế hoạch dự án đầu tƣ tham mƣu cho giám đốc về biện pháp sử dụng vốn
có hiệu quả, tiết kiệm.
- Lập báo cáo kết quả tài chính của doanh nghiệp là cơ sở lập kế hoạch dự án
đầu tƣ tham mƣu cho giám đốc về biện pháp sử dụng vốn có hiệu quả, tiết kiệm.
BAN GIÁM ĐỐC
PHÒNG TÀI
CHÍNH KẾ
TOÁN
PHÒNG KỸ
THUẬT
PHÒNG KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 31
Lớp : QTL603K
- Lập báo cáo kết quả hoạt động tài chính của Công ty trình ban giám đốc
phê duyệt và công khai hóa các số liệu khi đƣợc ban giám đốc ủy quyền.
Bộ phận kỹ thuật triển khai :
Bộ phận kỹ thuật triển khai có chức năng nhiệm vụ hỗ trợ cho hoạt động
kinh doanh bán hàng, kinh doanh dự án. Có trách nhiệm trực tiếp thi công các dự
án, hỗ trợ vận hành và hƣớng dẫn sử dụng cho khách hàng.
Bộ phận bảo hành và hỗ trợ khách hàng :
Trực tiếp bảo hành, sửa chữa thiết bị, thực hiện đúng các cam kết của Công
ty đối với khách hàng.
2.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Tấn Phát – AA
2.1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
Bộ máy kế toán của Công ty là tập hợp những cán bộ công nhân viên kế toán
cùng những trang thiết bị, phƣơng tiện kỹ thuật tính toán để thực hiện toàn bộ công
tác kế toán của Công ty. Công ty TNHH Tấn Phát – AA tổ chức bộ máy kế toán
theo mô hình tập trung. Phòng kế toán Công ty có chức năng tham mƣu cho Ban
giám đốc tổ chức triển khai toàn bộ công tác tài chính, thông tin kinh tế và hạch
toán kinh tế theo điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty, đồng thời kiểm tra,
kiểm soát mọi hoạt động kinh tế tài chính của công ty theo đúng pháp luật. Phòng
kế toán của công ty bao gồm 4 ngƣời gồm kế toán trƣởng, kế toán hàng hóa, kế
toán tổng hợp và thủ quỹ.
Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty TNHH Tấn Phát – AA
- Kế toán trưởng
Tổ chức và phân công nhiệm vụ cho từng nhân viên kế toán trực tiếp kiểm
tra nghiệp vụ kinh tế phát sinh, ký duyệt chứng từ và báo cáo trƣớc khi trình Giám
đốc. Cung cấp thông tin kịp thời phục vụ cho việc chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh
KẾ TOÁN TRƢỞNG
KẾ TOÁN
HÀNG HÓA
THỦ QUỸ
KẾ TOÁN
TỔNG HỢP
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 32
Lớp : QTL603K
doanh, không ngừng củng cố và hoàn thiện chế độ hoạch toán kế toán trong đơn vị,
kiểm tra kiểm soát việc chấp hành quy chế tài chính và luật pháp.
- Thủ quỹ
Quản lý tiền mặt của công ty, thu và chi tiền mặt khi có lệnh. Hàng tháng phải
kiểm kê số tiền thu hiện thu và chi đối chiếu với sổ sách các bộ phận có liên quan.
- Kế toán hàng hóa :
Theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn của hàng hóa trong toàn công ty.
- Kế toán tổng hợp :
Theo dõi tình hình tăng giảm và sử dụng tài sản cố định, theo dõi các khoản
mục tạm ứng, công nợ…ghi chép các sổ sách, tập hợp chứng từ, lập báo cáo tổng
hợp, giúp kế toán trƣởng thực hiện các công việc tính giá thành sản phẩm, báo cáo
lãi lỗ, bảng kê khai và các báo các tài chính đầy đủ, đúng hạn theo quy định.
2.1.3.2 Các chính sách và phƣơng pháp kế toán áp dụng tại Công ty
 Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
 Đơn vị tiền tệ sử dụng để hạch toán là Đồng Việt Nam (VNĐ).
 Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kê khai thƣờng
xuyên, tính giá xuất kho theo phƣơng pháp bình quân gia quyền liên hoàn.
 Phƣơng pháp nộp thuế GTGT: phƣơng pháp khấu trừ.
 Phƣơng pháp kế toán TSCĐ:
Phƣơng pháp khấu hao áp dụng: phƣơng pháp khấu hao đƣờng thẳng.
2.1.3.3 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ và tài khoản
Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn Phát - AA tổ chức vận dụng hệ thống
chứng từ và tài khoản kế toán ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày
14/09/2006 của Bộ trƣởng Bộ tài chính.
2.1.3.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán
Công ty áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung. Đặc trƣng cơ bản của hình
thức kế toán Nhật ký chung là tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều
phải đƣợc ghi vào sổ nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời
gian phát sinh và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các
sổ Nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.
Hệ thống sổ sách mà Công ty đang sử dụng bao gồm :
- Sổ Nhật ký chung.
- Sổ cái các tài khoản.
- Các sổ kế toán chi tiết.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 33
Lớp : QTL603K
Sơ đồ 2.3 : Trình tự ghi sổ kế toán của Công ty Trách nhiệm Hữu hạn
Tấn Phát – AA
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toán tiến hành kiểm tra tính hợp
lý, hợp lệ, hợp pháp và tính chính xác của các nghiệp vụ đó vào sổ Nhật ký chung.
Căn cứ số liệu ghi trên Nhật ký chung, kế toán phản ánh các số liệu đó vào sổ cái
tài khoản liên quan.
- Đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
đƣợc ghi vào sổ chi tiết các tài khoản.
- Cuối tháng tổng hợp số liệu từ sổ chi tiết làm căn cứ lập sổ tổng hợp chi tiết.
- Cùng với đó, tại thời điểm cuối tháng, kế toán tiến hành cộng số liệu trên
sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh.
- Để đảm bảo tính chính xác của số liệu, kế toán tiến hành đối chiếu, khớp
số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết.
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký chung
Sổ Cái
Bảng cân đối tài
khoản
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 34
Lớp : QTL603K
- Cuối kỳ, kế toán căn cứ vào bảng cân đối số phát sinh và bảng tổng hợp
chi tiết để lập báo cáo tài chính.
Nguyên tắc ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung là : tổng hợp phát
sinh nợ và tổng hợp phát sinh có trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng tổng số
phát sinh nợ và phát sinh có trên sổ Nhật ký chung.
2.1.3.5 Tổ chức hệ thống Báo cáo tài chính tại Công ty
Hệ thống báo cáo tài chính của Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn Phát – AA
bao gồm :
-Bảng cân đối kế toán ( Mẫu số B01 – DN)
-Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ( Mẫu số B02 – DN)
-Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ ( Mẫu B03 – DN)
-Thuyết minh báo cáo tài chính ( Mẫu số B09 – DN)
2.2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU
CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn Phát – AA là công ty thƣơng mại cung
cấp các sản phẩm dịch vụ nên công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh đƣợc các nhà quản lý đặc biệt quan tâm. Không chỉ là mục tiêu lợi
nhuận mà quan trọng là chất lƣợng và khả năng cung cấp dịch vụ, đáp ứng nhu cầu
kinh tế của doanh nghiệp. Hơn nữa, quá trình này phản ánh tình hình hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp, là cơ sở để xác định nguồn tài chính cho những
chiến lƣợc mang tính tài chính của Công ty.
2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty
Trách nhiệm Hữu hạn Tấn Phát – AA
2.2.1.1 Nội dung doanh thu bán hàng tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn
Tấn Phát – AA
Doanh thu chủ yếu của Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn Phát – AA là
doanh thu bán các loại hàng hóa nhƣ các thiết bị văn phòng máy photo, máy in,
máy Fax, máy điều hòa các loại …và các đồ dùng thiết bị phục vụ văn phòng…
cho doanh nghiệp, cá nhân và chủ yếu là cho cơ quan trong nhà nƣớc trên địa bàn
tỉnh Hải Dƣơng và Hƣng Yên.
2.2.1.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng
 Chứng từ kế toán sử dụng
- Hóa đơn GTGT;
- Hợp đồng kinh tế;
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 35
Lớp : QTL603K
- Phiếu thu;
- Giấy báo có của Ngân hàng;
- Các chứng từ khác có liên quan.
 Tài khoản sử dụng
- TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- TK 131 – Phải thu khách hàng
- TK 111 – Tiền gửi ngân hàng
- TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nƣớc.
2.2.1.3 Quy trình hạch toán
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Sơ đồ 2.4 : Quy trình hạch toán doanh thu bán hàng của Công ty TNHH Tấn
Phát – AA
Hàng ngày, căn cứ vào hóa đơn GTGT cùng với các chứng từ liên quan, kế
toán ghi vào sổ Nhật ký chung và đồng thời ghi vào sổ chi tiết các tài khoản và từ
số liệu trên sổ Nhật ký chung ghi vào sổ cái các tài khoản.
Hóa đơn GTGT
Phiếu thu
Sổ cái TK 511
Bảng cân đối số
phát sinh
Sổ nhật ký chung
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 36
Lớp : QTL603K
Cuối tháng, kế toán tiến hành cộng số liệu trên các sổ cái của các TK
511,131,3331, …. để lập Bảng cân đối số phát sinh.
Cuối kỳ, kế toán căn cứ vào Bảng cân đối số phát sinh để lập Báo cáo tài
chính.
2.2.1.4 Ví du minh họa :
Ví dụ 2.1 : Ngày 30/12/2013 Công ty bán máy Photocopy Toshiba e- studio
350 với đơn giá 14.500.000 VNĐ cho UBND Huyện Gia Lộc. Thuế suất thuế
GTGT là 10%, giá vốn của lô hàng là 12.558.333VNĐ. Khách hàng chƣa thanh
toán.
Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 846 ( Biểu số 2.1) và các chứng từ khác có liên
quan kế toán phản ánh vào sổ sách kế toán theo định khoản sau :
Định khoản: Nợ TK 632: 12.558.333
Có TK 156: 12.558.333
Nợ TK 131: 15.950.000
Có TK 3331: 1.450.000
Có TK 511: 14.500.000
Từ bút toán trên kế toán phản ánh doanh thu bán hàng vào sổ Nhật ký chung
(Biểu số 2.2) và từ sổ Nhật ký chung phản ánh vào sổ cái TK 511 (Biểu số
2.3) sổ cái TK 131 và sổ cái TK 333.
Cuối kỳ lập Bảng cân đối số phát sinh, sau đó từ Bảng cân đối số phát sinh lập
Báo cáo tài chính.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 37
Lớp : QTL603K
Biểu số 2.1 : Hóa đơn GTGT
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số: 01GTKT3/001
Liên 3: Nội bộ Ký hiệu: AA/13P
Ngày 30/12/2013 Số: 0000846
Đơn vị bán hàng : Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn Phát - AA
Địa chỉ: Số 39 Đƣờng Lê Thánh Tông – P.Lê Thanh Nghị – TP. Hải Dƣơng
Số tài khoản :
Điện thoại 03203.897.838 Fax:
MST: 0800752922
Họ tên ngƣời mua hàng : Nguyễn Sinh Hồng
Đơn vị: UBND Huyện Gia Lộc Tỉnh Hải Dƣơng
Địa chỉ: Số 123 Đƣờng Khúc Thừa Dụ Thị Trấn Gia Lộc Tỉnh Hải Dƣơng
Số tài khoản:
Hình thức thanh toán:
MST:
STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT
Số
lƣợng
Đơn giá Thành tiền
1 Máy Photocopy Toshiba
e- studio 350
Chiếc 1 14.500.000 14.500.000
Cộng tiền hàng 14.500.000
Thuế suất GTGT : 10% Tiền thuế GTGT 1.450.000
Tổng cộng tiền thanh toán 15.950.000
Số tiền viết bằng chữ: Mƣời năm triệu chín trăm năm mƣơi nghìn đồng chẵn .
Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị
( ký, ghi rõ họ tên) ( ký, ghi rõ họ tên) (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 38
Lớp : QTL603K
Biểu số 2.2 : Trích Sổ Nhật ký chung
Đơn vị :Công ty TNHH Tấn Phát – AA
Địa chỉ: Số 39 Lê Thánh Tông- Lê Thanh
Nghị- Tp.Hải Dƣơng
Mẫu số S03a-DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Năm 2013
Đơn vị tính : VND
Ngày
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải TKĐƢ
Số phát sinh
SH NT Nợ Có
A B C D E F I
Số phát sinh
... ... ... ... ... ... ...
15/11 PC641 15/11
Chi tiền điện
thoại BPQL -
T10
6422
133
111
603.310
60.331
663.641
.. … … … … … ..
30/11
PXK960
HĐ0000719
PT511
30/11
Bán 50 con
chuột
Mitshumi cho
Anh Đại thu
tiền mặt
632
156
111
511
3331
1.250.000
2.475.000
1.250.000
2.250.000
225.000
… … … … … … …
17/12
PXK971
HĐ0000836
PT561
17/12
Bán máy in
Xeroc 3200
cho Anh
Cƣờng thu
tiền mặt
632
156
111
511
3331
4.040.000
5.388.900
4.040.000
4.899.000
489.900
.. … … … … … …
30/12
PXK981
HĐ0000846 30/12
Bán máy
Photocopy
cho UBND
Huyện Gia
Lộc chƣa thu
tiền
632 12.558.333
156 12.558.333
131 15.950.000
511 14.500.000
3331 1.450.000
… … … … … … …
Cộng phát
sinh cả năm
26.603.030.088 26.603.030.088
Sổ ngày có .... trang, đánh số từ trang 01 đến trang...
Ngày mở sổ: 01/01/2013
Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc
( ký, ghi rõ họ tên) ( ký, ghi rõ họ tên) ( ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 39
Lớp : QTL603K
Biểu số 2.3 : Trích sổ cái TK 511
Đơn vị :Công ty TNHH Tấn Phát – AA
Địa chỉ: Số 39 Lê Thánh Tông- Lê Thanh
Nghị- Tp.Hải Dƣơng
Mẫu số S03b-DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
Năm 2013
Tên tài khoản: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Số hiệu: 511
Đơn vị tính : VND
Ngày
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải TKĐƢ
Số tiền
Số hiệu
Ngày
tháng
Nợ Có
A B C D E F 1
Số phát sinh trong
Quý 4
… … … … … … …
2/12
HĐ
0000771
2/12
Bán con chuột
Mishumi cho Chị
Hồng thu tiền mặt
111 1.450.000
… … … … … … …
17/12
HĐ
0000836
17/12
Bán máy in Xeroc
3200 cho Anh
Cƣờng thu tiền mặt
111
4.899.000
... ... ... … ... ... ...
30/12
HĐ
0000846
30/12
Bán hàng chƣa thu
tiền Bán máy
Photocopy cho
UBND Huyện Gia
Lộc chƣa thu tiền
131 14.500.000
31/12
PKT 41 31/12
Kết chuyển doanh
thu quý 4
911 745.972.702
Cộng phát sinh Q4 745.972.702 745.972.702
Cộng phát sinh lũy
kế cả năm
2.975.890.805 2.975.890.805
Sổ ngày có .... trang, đánh số từ trang 01 đến trang...
Ngày mở sổ:
Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc
( ký, ghi rõ họ tên) ( ký, ghi rõ họ tên) ( ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 40
Lớp : QTL603K
2.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn Phát – AA
2.2.2.1 Nội dung của giá vốn hàng bán tại Công ty TNHH Tấn Phát – AA
Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của sản phẩm hàng hóa mà công ty
bán cho khách hàng nhƣ máy photo, máy in, máy fax, các thiết bị văn phòng phục
vụ cho việc bảo dƣỡng sửa chữa.... Trong điều kiện doanh nghiệp hạch toán hàng
tồn kho theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên, giá vốn hàng bán là một chi phí
đƣợc ghi nhận đồng thời với doanh thu theo nguyên tắc phù hợp. Trị giá vốn hàng
bán đƣợc tính theo phƣơng pháp bình quân gia quyền liên hoàn :
Đơn giá bình
quân sau lần
nhập thứ i
=
Trị giá hàng hóa tồn kho sau lần nhập thứ i
Số lƣợng hàng hóa tồn kho sau lần nhập i
2.2.2.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng
 Chứng từ kế toán sử dụng
- Phiếu xuất kho;
- Phiếu kế toán ;
- Các chứng từ kế toán khác có liên quan.
 Tài khoản sử dụng
- TK 632 – Giá vốn hàng bán;
- TK 156 – Hàng hóa.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 41
Lớp : QTL603K
2.2.2.3 Quy trình hạch toán
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Sơ đồ 2.5: Quy trình hạch toán giá vốn hàng hán của Công ty TNHH Tấn
Phát – AA
- Hàng ngày, căn cứ vào hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho cùng với các chứng từ
liên quan, kế toán ghi vào sổ Nhật ký chung từ số liệu trên Sổ Nhật ký chung
ghi vào Sổ cái các TK 156, 632…
- Cuối tháng, kế toán tiến hành cộng số liệu trên Sổ cái các TK 632, 156…lập
Bảng cân đối số phát sinh.
- Cuối kỳ, kế toán căn cứ vào Bảng cân đối số phát sinh để lập Báo cáo tài chính.
Hóa đơn GTGT,
Phiếu xuất kho…
Sổ cái TK 632
Bảng cân đối số phát
sinh
Sổ nhật ký chung
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 42
Lớp : QTL603K
2.2.2.4 Ví dụ minh họa
Ví dụ 2.2 : ( Minh họa tiếp ví dụ 2.1)
Tính đơn giá xuất kho máy Photocopy Toshiba e- studio 350 theo phƣơng pháp
bình quân gia quyền liên hoàn
- Số dƣ đầu kỳ ( 1/12) = 10 cái máy, đơn giá : 12.520.000/cái.
Trị giá tồn đầu kỳ = 10 x 12.520.000 = 125.200.000
- Ngày 5/12 nhập kho 2 cái máy, đơn giá 12.250.000/ cái.
Trị giá nhập kho ngày 5/12 = 2 x 12.750.000 = 25.500.000
Đơn giá bình
quân liên hoàn
ngày 30/12
=
10 x 12.520.000 + 2 x 12.750.000
10 + 2
= 12.558.333/ cái
- Ngày 30/12 xuất kho 1 cái máy
Trị giá xuất kho ngày 30/12 = 12.558.333 x 1 = 12.558.333
Để phản ánh giá vốn của nghiệp vụ này kế toán lập phiếu xuất kho số 981
(Biểu số 2.4)
Cuối tháng, căn cứ vào phiếu xuất kho số 981 ( Biểu số 2.4 ) kế toán phản
ánh vào Sổ Nhật ký chung ( Biểu số 2.5) và sổ cái TK 632 ( Biểu số 2.6 )
Từ Sổ cái các tài khoản cuối kỳ kế toán lập Bảng cân đối số phát sinh, sau
đó từ Bảng cân đối số phát sinh lập Báo cáo tài chính.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 43
Lớp : QTL603K
Biểu số 2.4 : Phiếu xuất kho số 981
Đơn vị :Công ty TNHH Tấn Phát – AA
Địa chỉ: Số 39 Lê Thánh Tông- Lê Thanh
Nghị- TP.Hải Dƣơng
Mẫu số 02 – VT
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 30 tháng 12 năm 2013
Số : 0981
Nợ 632: 12.558.333
Có 156 : 12.558.333
Họ và tên ngƣời nhận hàng: Nguyễn Sinh Hồng
Địa chỉ : UBND Huyện Gia Lộc Tỉnh Hải Dƣơng
Lý do xuất kho: Bán hàng
Xuất tại kho : Kho công ty
STT
Tên, nhãn hiệu quy cách,
phẩm chất vật tƣ, dụng cụ,
sản phẩm, hàng hóa
Mã
số
ĐVT
Số
lƣợng
Đơn giá Thành tiền
A D E F 1 2 4
1 Máy Photocopy Toshiba e-
studio 350
Chiếc 1 12.558.333 12.558.333
Cộng 12.558.333
Số tiền bằng chữ : Mƣời hai triệu năm trăm năm mƣơi tám nghìn ba trăm ba mƣơi
ba đồng.
Kèm theo: 1 chứng từ gốc
Ngày 30 tháng 12 năm 2013
Ngƣời lập phiếu Ngƣời nhận hàng Thủ kho Kế toán trƣởng Giám Đốc
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 44
Lớp : QTL603K
Biểu số 2.5 : Trích sổ Nhật ký chung
Đơn vị :Công ty TNHH Tấn Phát – AA
Địa chỉ: Số 39 Lê Thánh Tông- Lê Thanh
Nghị- Tp.Hải Dƣơng
Mẫu số S03a - DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Năm 2013
Đơn vị tính : VND
Ngày
ghi
sổ
Chứng từ
Diễn giải TKĐƢ
Số phát sinh
SH NT Nợ Có
A B C D E F I
Số phát sinh
... ... ... ... ... ... ...
15/11 PC641 15/11
Chi tiền điện thoại
BPQL - T10
6422
133
111
603.310
60.331
663.641
.. … … … … … ..
30/11
PXK960
HĐ0000719
PT511
30/11
Bán 50 con chuột
Mitshumi cho Anh
Đại thu tiền mặt
632
156
111
511
3331
1.250.000
2.475.000
1.250.000
2.250.000
225.000
… … … … … … …
17/12
PXK971
HĐ0000836
PT561
17/12
Bán máy in Xeroc
3200 cho Anh Cƣờng
thu tiền mặt
632
156
111
511
3331
4.040.000
5.388.900
4.040.000
4.899.000
489.900
.. … … … … … …
30/12
PXK981
HĐ0000846 30/12
Bán máy Photocopy
cho UBND Huyện
Gia Lộc chƣa thu
tiền
632 12.558.333
156 12.558.333
131 15.950.000
511 14.500.000
3331 1.450.000
… … … … … … …
Cộng phát sinh cả
năm
26.603.030.088 26.603.030.088
Sổ ngày có .... trang, đánh số từ trang 01 đến trang...
Ngày mở sổ: 01/01/2013
Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc
( ký, ghi rõ họ tên) ( ký, ghi rõ họ tên) ( ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 45
Lớp : QTL603K
Biểu số 2.6 : Trích sổ cái TK 632
Đơn vị :Công ty TNHH Tấn Phát – AA
Địa chỉ: Số 39 Lê Thánh Tông- Lê Thanh
Nghị- Tp.Hải Dƣơng
Mẫu số S03b-DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
Năm 2013
Tên tài khoản: Giá vốn hàng bán
Số hiệu: 632
Đơn vị tính : VND
Ngày
ghi
sổ
Chứng từ
Diễn giải TKĐƢ
Số tiền
Số hiệu
Ngày
tháng
Nợ Có
A B C D E F 1
Số phát sinh Quý 4
... ... ... … ... ... ...
2/10
PXK
810
2/10
Bán chuột Mitshumi cho chị
Hoài thu tiền mặt
156 1.200.000
… … … … … … …
30/11 PXK
960
30/11
Bán 50 con chuột Mitshumi
cho Anh Đại thu tiền mặt
156 1.250.000
.. .. .. .. .. .. ..
17/12
PXK
971
17/12
Bán máy in Xeroc 3200 cho
Anh Cƣờng thu tiền mặt
156
4.040.000
… … .. .. .. .. ..
30/12
PXK
981
30/12
Bán máy Photocopy cho
UBND Huyện Gia Lộc chƣa
thu tiền
156 12.558.333
31/12 PKT42 31/12 Kết chuyển giá vốn quý 4 911 526.484.476
Cộng phát sinh Qúy 4
526.484.476 526.484.476
Cộng phát sinh lũy kế cả năm 2.115.937.903 2.115.937.903
Sổ ngày có .... trang, đánh số từ trang 01 đến trang...
Ngày mở sổ:
Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc
( ký, ghi rõ họ tên) ( ký, ghi rõ họ tên) ( ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 46
Lớp : QTL603K
2.2.3 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
2.2.3.1 Nội dung của chi phí quản lý kinh doanh tại Công ty TNHH Tấn
Phát – AA
Chi phí quản lý kinh doanh phát sinh tại Công ty bao gồm các khoản : Tiền
lƣơng trả cho Giám đốc, lƣơng cho nhân viên bộ phận bán hàng, các khoản trích
theo lƣơng, các khoản thuế, lệ phí, tiền bảo hiểm, chi phí dịch vụ mua ngoài nhƣ
tiền điện thoại cho bộ phân bán hàng,…
2.2.3.2 Chứng từ và tài khoản sử dung
 Chứng từ kế toán sử dụng
- Phiếu chi;
- Hóa đơn GTGT;
- Bảng phân bổ tiền lƣơng;
- Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ;
- Giấy báo nợ của Ngân hàng;
- Các chứng từ khác có liên quan.
 Tài khoản sử dung
- TK642 – Chi phí quản lý kinh doanh
Đƣợc chi tiết cho tài khoản cấp 2:
+ TK 6421 : Chi phí bán hàng
+ TK 6422 : Chi phí quản lý doanh nghiệp
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 47
Lớp : QTL603K
2.2.3.3 Quy trình hạch toán
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Sơ đồ 2.6 : Trình tự luân chuyển chứng từ của Công ty TNHH Tấn Phát – AA
- Căn cứ vào hóa đơn GTGT, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, … kế toán
tiến hành viết phiếu chi, tùy vào nội dung của nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán
cũng có thể viết phiếu kế toán. Từ các dữ liệu trên, kế toán vào sổ Nhật ký chung
sau đó căn cứ vào số liệu trên sổ Nhật ký chung để kế toán vào Sổ cái TK 642
- Cuối quý, cộng số phát sinh trên sổ cái và lập Bảng cân đối số phát sinh.
Từ Bảng cân đối số phát sinh Lập Báo cáo tài chính.
Sổ cái TK 642
Bảng cân đối số phát
sinh
Sổ nhật ký chung
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Hóa đơn GTGT
phiếu chi…
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 48
Lớp : QTL603K
2.2.3.4 Ví dụ minh họa
Ví dụ 2.3 : Ngày 8/12/2013 thanh toán tiền điện thoại bộ phận bán hàng
tháng 11, tổng số tiền thanh toán 1.168.340 (thuế GTGT 10%)
Căn cứ vào hóa đơn GTGT 0060845 ( Biếu số 2.7), phiếu chi ( Biểu số 2.8)
và các chứng từ khác có liên quan, kế toán phản ánh vào sổ sách theo đinh khoản
Nợ TK 642 : 1.062.127
Nợ TK 133 : 106.213
Có TK 111 : 1.168.340
Từ bút toán trên kế toán phản ánh vào Sổ Nhật ký chung ( Biểu số 2.9) sau
đó phản ánh vào sổ cái TK 642 ( Biểu số 2.10), TK111, TK 333
Cuối kỳ, từ sổ cái TK đƣợc sử dụng lập Bảng cân đối số phát sinh rồi từ đó
lập Báo cáo tài chính.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 49
Lớp : QTL603K
Biểu số 2.7 : Hóa đơn GTGT
HÓA ĐƠN DỊCH VỤ VIỄN THÔNG (GTGT) Mẫu số: 01GTKT2/001VT01
TELECOMMUNICATION SERVICE INVOICE (VAT) Ký hiệu : AA/13P
Liên 2 : Giao cho ngƣời mua (Customer copy) Số : 0060845
Mã số thuê : 0800011427
Viễn thông Hải Dƣơng.
Địa chỉ : Số 1 Đại Lộ Hồ Chí Minh, TP. Hải Dƣơng Tỉnh Hải ( Số máy báo hỏng : (03203) 119. Nghe thông tin cƣớc : (03203)800126)
Tên khách hàng (Custormer’s name): Công ty TNHH Tấn Phát - AA.
Địa chỉ : Số 39 Đƣờng Lê Thánh Tông – Phƣờng Lê Thanh Nghị - TP. Hải Dƣơng – Tỉnh Hải Dƣơng
Số điện thoại: 03203.897.838 Mã số :
Hình thức thanh toán: TM MST : 0800752922
STT DỊCH VỤ SỬ DỤNG ĐVT SỐ LƢỢNG ĐƠN GIÁ THÀNH TIỀN
1 2 3 4 5 6=4X5
Ký cƣớc tháng: 11/2013
a.Cƣớc dịch vụ viễn thông
b.Cƣớc dịch vụ viễn thông không thuế
c.Chiết khấu + đa dịch vụ
d.Khuyến mại
e.Trừ đặt cọc + Trích thƣởng + Nợ cũ
1.062.127
0
0
0
0
(a+b-c-d) Cộng tiền hàng (1) 1.062.127
Thuế suất GTGT 10% 106.213
Cộng tiền thanh toán 1.168.340
Số tiền viết bằng chữ: Một triệu một trăm sáu mƣơi tám nghìn ba trăm, bốn mƣơi đồng.
Ngày 8 tháng 12 năm 2013
Ngƣời nộp tiền Nhân viên giao dịch ký
(đã ký) (đã ký)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 50
Lớp : QTL603K
Biểu số 2.8 : Phiếu chi số 663
Đơn vị :Công ty TNHH Tấn Phát – AA
Địa chỉ: Số 39 Lê Thánh Tông- Lê Thanh
Nghị- Tp.Hải Dƣơng
Mẫu số 02-TT
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU CHI
Số : 663
Ngày 8 tháng 12 năm 2013
Nợ TK 642: 1.062.127
Nợ TK 133: 106.213
Có TK 111 : 1.168.340
Họ tên ngƣời nhận tiền : Nguyễn Thị Tâm
Địa chỉ : Phòng KT-TC
Lý do chi : Nộp tiền điện thoại
Số tiền : 1.168.340.
Số tiền viết bằng chữ : Một triệu một trăm sáu mƣơi tám nghìn ba trăm
bốn mƣơi đồng.
Kèm theo: 01 chứng từ gốc
Ngày 8 tháng 12 năm 2013
Giám đốc Kế toán trƣởng Thủ quỹ Ngƣời lập phiếu Ngƣời nhận tiền
(ký, đóng dấu) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký,họ tên)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 51
Lớp : QTL603K
Biểu số 2.9 : Trích sổ Nhật ký chung
Đơn vị :Công ty TNHH Tấn Phát – AA
Địa chỉ: Số 39 Lê Thánh Tông- Lê Thanh
Nghị- Tp.Hải Dƣơng
Mẫu số S03a-DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Năm 2013
Đơn vị tính : VND
Ngày
tháng
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải TKĐƢ
Số phát sinh
SH NT Nợ Có
A B C D E F I
Số phát sinh
... ... ... ... ... ... ...
30/11
PXK960
HĐ719
PT511
30/11
Bán 50 con chuột
Mitshumi cho Anh Đại
thu tiền mặt
632
156
111
511
3331
1.250.000
2.475.000
1.250.000
2.250.000
225.000
… … … … … … …
8/12 PC 663 8/12
Thanh toán tiền điện
thoại BPBH T11
6421
133
111
1.062.127
106.213
1.168.340
.. .. .. .. .. .. ..
17/12
PXK971
HĐ836
PT561
17/12
Bán máy in Xeroc 3200
cho Anh Cƣờng thu tiền
mặt
632
156
111
511
3331
4.040.000
5.388.900
4.040.000
4.899.000
489.900
.. … … … … … …
30/12
PXK981
HĐ 846 30/12
Bán máy Photocopy
cho UBND Huyện Gia
Lộc chƣa thu tiền
632 12.558.333
156 12.558.333
131 15.950.000
511 14.500.000
3331 1.450.000
… … … … … … …
Cộng phát sinh cả năm 26.603.030.088 26.603.030.088
Sổ ngày có .... trang, đánh số từ trang 01 đến trang...
Ngày mở sổ: 01/01/2013
Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc
( ký, ghi rõ họ tên) ( ký, ghi rõ họ tên) ( ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 52
Lớp : QTL603K
Biểu số 2.10 : Trích sổ Sổ cái TK 642
Đơn vị :Công ty TNHH Tấn Phát – AA
Địa chỉ: Số 39 Lê Thánh Tông- Lê Thanh
Nghị- Tp.Hải Dƣơng
Mẫu số S03b-DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
Năm 2013
Tên tài khoản: Chi phí quản lý kinh doanh
Số hiệu: 642
Đơn vị tính : VND
Ngày
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải TKĐƢ
Số tiền
Số hiệu
Ngày
tháng
Nợ Có
A B C D E F 1
Số phát sinh
trong Quý 4
... ... ... … ... ... ...
7/12
PC662 7/12
Thanh toán tiền
Internet T11
111 270.000
8/12 PC663 8/12
Thanh toán tiền
điện thoại T11
111 1.062.127
… … … … … … …
31/12
BLT12 31/12
Tiền lƣơng T12
của nhân viên
46.538.889
31/12
BPBL T12 31/12
Trích BHXH,
BHYT, BHTN
1.520.000
31/12 PKT 44 31/12
Kết chuyển Chi
phí quản lý kinh
doanh Quý 4
230.567.990
Cộng phát sinh
Quý 4
230.567.990 230.567.990
Cộng phát sinh
lũy kế cả năm
876.379.792 876.379.792
Sổ ngày có .... trang, đánh số từ trang 01 đến trang...
Ngày mở sổ....
Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc
( ký, ghi rõ họ tên) ( ký, ghi rõ họ tên) ( ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 53
Lớp : QTL603K
2.2.4 Kế toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính tại Công ty Trách
nhiệm Hữu hạn Tấn Phát – AA
2 .2.4.1 Nội dung của doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính
tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn Phát - AA
Hoạt động của Công ty chủ yếu chú trọng vào việc cung cấp thiết bị văn
phòng cho các cơ quan trong nhà nƣớc, doanh nghiệp và các cá nhân nên công ty
không tham gia các hoạt động đầu tƣ chứng khoán, góp vốn liên doanh… Doanh
thu hoạt động tài chính của Công ty chủ yếu phát sinh do lãi nhận đƣợc từ khoản
tiền gửi Ngân hàng, chi phí tài chính phát sinh do phải trả lãi cho các khoản nợ
vay.
2.2.4.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng
 Chứng từ kế toán sử dụng
- Giấy báo có, giấy báo nợ của ngân hàng;
- Phiếu thu, phiếu chi;
- Bản sao kê chi tiết tài khoản của ngân hàng gửi cho Công ty;
- Các chứng từ có liên quan khác.
 Tài khoản sử dụng
- TK 515 - Doanh thu hoạt đông tài chính
- TK 635 - Chi phí tài chính
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 54
Lớp : QTL603K
2.2.4.3 Quy trình hạch toán
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Sơ đồ 2.7 : Trình tự luân chuyển chứng từ của Công ty TNHH
Tấn Phát – AA
- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ nhƣ GBN, GBC của ngân hàng,
phiếu thu, phiếu chi, Bảng kê tính lãi vay, chi phí lãi vay … kế toán tiến hành ghi
sổ Nhật ký chung. Sau đó căn cứ vào số liệu trên sổ Nhật ký chung kế toán vào Sổ
cái TK 515, TK 635
- Cuối quý, cộng số phát sinh trên Sổ cái và lập bảng cân đối số phát sinh.
Từ đó lập báo cáo tài chính.
Sổ cái TK 515, 635
Bảng cân đối số phát
sinh
Sổ nhật ký chung
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Giấy báo nợ, Giấy báo có,
Phiếu thu, Phiếu chi, ….
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 55
Lớp : QTL603K
2.2.4.4 Ví dụ minh họa
Ví dụ 2.4 : Ngày 31/12/2013 phát sinh nghiệp vụ trả lãi vay cho Ông
Nguyễn Văn An số tiền 1.468.009VNĐ.
Căn cứ vào phiếu chi ( biểu số 2.11) và các chứng từ kế toán khác có liên
quan kế toán định khoản nghiệp vụ.
Nợ TK 635 : 1.468.009
Có TK 111 : 1.468.009
Từ bút toán trên kế toán phản ánh vào sổ Nhật ký chung ( biểu số 2.13) sau
đó phản ánh vào Sổ cái TK 635 ( biểu số 2.14). Cuối kỳ lập Bảng cân đối số phát
sinh từ đó lập Báo cáo tài chính.
Ví dụ 2.5 : Ngày 31/12 Ngân hàng Cổ phần Công Thƣơng Hải Dƣơng thông
báo lãi nhập vốn là 103.781 VNĐ.
Căn cứ vào giấy báo có ( biểu số 2.12) và các chứng từ kế toán có liên quan
khác kế toán định khoản nghiệp vụ :
Nợ TK 112 : 103.781
Có TK 515 : 103.781
Từ bút toán trên kế toán ghi sổ Nhật ký chung ( biểu số 2.13) sau đó phản
ánh vào Sổ cái TK 515 ( biểu số 2.15) và kế toán căn cứ vào Giấy báo có ghi vào
sổ theo dõi tiền gửi Ngân hàng tại Ngân hàng Cổ phân Công Thƣơng Hải Dƣơng.
Cuối kỳ, từ Sổ cái kế toán Lập Bảng cân đối số phát sinh, sau đó lập Báo sáo
tài chính.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 56
Lớp : QTL603K
Biểu số 2.11 : Phiếu chi số 694
Đơn vị :Công ty TNHH Tấn Phát – AA
Địa chỉ: Số 39 Lê Thánh Tông- Lê Thanh
Nghị- Tp.Hải Dƣơng
Mẫu số 02-TT
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU CHI
Số : 694
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Nợ TK 635: 1.468.009
Có TK 111: 1.468.009
Họ tên ngƣời nhận tiền : Nguyễn Văn An
Địa chỉ : Số 40 An Ninh – Phƣờng Hải Tân – TP.Hải Dƣơng
Lý do chi : Thanh toán tiền lãi vay tháng 12
Số tiền : 1.468.009
Số tiền viết bằng chữ : Một triệu bốn trăm sáu mƣơi tám nghìn không trăm
linh chín đồng.
Kèm theo: 01 chứng từ gốc
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Giám đốc Kế toán trƣởng Thủ quỹ Ngƣời lập phiếu Ngƣời nhận tiền
(ký, đóng dấu) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký,họ tên)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 57
Lớp : QTL603K
Biểu số 2.12 : Giấy báo có
NGÂN HÀNG CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG
CHI NHÁNH HẢI DƢƠNG
GIẤY BÁO CÓ
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Kính gửi: Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Tấn Phát - AA
Hôm nay, chúng tôi xin báo đã ghi có vào tài khoản của quý khách hàng với nội
dung nhƣ sau:
Số tài khoản ghi có: 711A56027194
Số tiền bằng số : 103.781
Số tiền bằng chữ: Một trăm linh ba nghìn bảy trăm tám mƣơi mốt đồng.
Nội dung: Lãi nhập vốn tháng 12
GIAO DỊCH VIÊN KIỂM SOÁT
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 58
Lớp : QTL603K
Biểu số 2.13 : Trích sổ Nhật ký chung
Đơn vị :Công ty TNHH Tấn Phát – AA
Địa chỉ: Số 39 Lê Thánh Tông- Lê Thanh
Nghị- Tp.Hải Dƣơng
Mẫu số S03a-DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Năm 2013
Đơn vị tính : VND
Ngày
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải TKĐƢ
Số phát sinh
SH NT Nợ Có
A B C D E F I
Số phát sinh
... ... ... ... ... ... ...
8/12 PC 663 8/12
Thanh toán
tiền điện thoại
T11
6422
133
111
1.062.127
106.213
1.168.340
.. .. .. .. .. .. ..
17/12
PXK00971
HĐ00836
PT00561
17/12
Bán máy in
Xeroc 3200
cho Anh
Cƣờng thu
tiền mặt
632
156
111
511
3331
4.040.000
5.388.900
4.040.000
4.899.000
489.900
.. … … … … … …
30/12
PXK00981
HĐ 00846
30/12
Bán máy
Photocopy cho
UBND Huyện
Gia Lộc chƣa
thu tiền
632 12.558.333
1561 12.558.333
131 15.950.000
511 14.500.000
3331 1.450.000
31/12
PC694 31/12
Chi trả lãi
vay tháng 12
cho Ông
Hoàng
635
111
1.468.009
1.468.009
31/12 GBC 31/12 31/12
Lãi nhập vốn
tháng 12
112
515
103.781
103.781
… … … … … … …
Cộng phát
sinh cả năm
26.603.030.088 26.603.030.088
Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc
( ký, ghi rõ họ tên) ( ký, ghi rõ họ tên) ( ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 59
Lớp : QTL603K
Biểu số 2.14: Trích Sổ cái Tk 635
Đơn vị :Công ty TNHH Tấn Phát – AA
Địa chỉ: Số 39 Lê Thánh Tông- Lê Thanh
Nghị- Tp.Hải Dƣơng
Mẫu số S03b-DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
Năm 2013
Tên tài khoản: Chi phí tài chính
Số hiệu: 635
Đơn vị tính : VND
Ngày
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải TKĐƢ
Số tiền
Số hiệu
Ngày
tháng
Nợ Có
A B C D E F 1
Số phát sinh
trong Quý 4
31/10 PC541 31/10
Chi trả lãi vay
tháng 10 cho
Ông Hoàng
111 1.098.056
… … … … … …
30/11 PC622 30/11
Chi trả lãi vay
tháng 11 cho Bà
Mai
111 968.056
… … … .. .. …
31/12 PC694 31/12
Chi trả lãi vay
tháng 12 cho
Ông Hoàng
111 1.468.009
31/12
PKT 43 31/12
Kết chuyển
CPTC Quý 4
911 6.304.168
Cộng phát sinh
Quý 4
6.304.168 6.304.168
Cộng phát sinh
lũy kế cả năm
21.990.693 21.990.693
Sổ ngày có .... trang, đánh số từ trang 01 đến trang...
Ngày mở sổ:
Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc
( ký, ghi rõ họ tên) ( ký, ghi rõ họ tên) ( ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 60
Lớp : QTL603K
Biểu số 2.15: Trích Sổ cái TK 515
Đơn vị :Công ty TNHH Tấn Phát – AA
Địa chỉ: Số 39 Lê Thánh Tông- Lê Thanh
Nghị- Tp.Hải Dƣơng
Mẫu số S03b-DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
Năm 2013
Tên tài khoản: Doanh thu hoạt động tài chính
Số hiệu: 515
Đơn vị tính : VND
Ngày
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải TKĐƢ
Số tiền
Số hiệu
Ngày
tháng
Nợ Có
A B C D E F 1
Số phát sinh
trong Quý 4
31/10 GBC 31/10 31/10
Lãi nhập vốn
tháng 10
112 94.415
30/11 GBC 30/11 30/11
Lãi nhập vốn
tháng 11
112 109.930
31/12 GBC 31/12 31/12
Lãi nhập vốn
tháng 12
112 103.781
31/12 PKT 040 31/12
Kết chuyển DT
HĐTC Quý 4
911 308.126
Cộng phát sinh
Quý 4
308.126 308.126
Cộng phát sinh
lũy kế cả năm
1.232.504 1.232.504
Sổ ngày có .... trang, đánh số từ trang 01 đến trang...
Ngày mở sổ:
Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc
( ký, ghi rõ họ tên) ( ký, ghi rõ họ tên) ( ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 61
Lớp : QTL603K
2.2.5 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác
Trong năm 2013 Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn Phát – AA không phát
sinh các khoản thu nhập khác và chi phí khác.
2.2.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm
Hữu hạn Tấn Phát – AA
2.2.6.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng
 Chứng từ kế toan sử dụng
- Phiếu kế toán
 Tài khoản sử dụng
- TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh;
- Các TK khác có liên quan.
2.2.6.2 Quy trình hạch toán
Cuối kỳ, tập hợp số liệu từ Sổ cái của các tài khoản và sổ sách có liên quan
kế toán hạch toán các bút toán kết chuyển thông qua việc lập Phiếu kế toán và xác
định kết quả kinh doanh.
Sau đó căn cứ vào các phiếu kế toán kết chuyển doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh, chi phí thuế TNDN kế toán vào Sổ Nhật ký chung rồi vào
Sổ cái TK 911, 421,…
Kế toán tổng hợp số liệu kết quả kinh doanh để lập Bảng cân đối số phát
sinh và từ Bảng cân đối số phát sinh lập Báo cáo tài chính.
2.2.6.3 Ví dụ minh họa
Ví dụ 2.6 : Xác định kết quả kinh doanh Quý 4
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ : 745.972.702
- Doanh thu tài chính : 308.126
- Giá vốn hàng bán : 526.484.476
- Chi phí quản lý kinh doanh : 230.567.990
- Chi phí tài chính : 6.304.168
Kết quả kinh doanh = (745.972.702 + 308.126) - 526.484.476 –
(230.567.990 + 6.304.168) = (17.075.806)
 Trong quý 4 doanh nghiệp kinh doanh lỗ: 17.075.806
Sau khi kết chuyển các khoản doanh thu, chi phí kế toán xác định doanh
nghiệp kinh doanh lỗ trong quý 4. Kế toán tiến hành lập phiếu kế toán sô 040, 041,
042, 043, 044, 045 ( biểu số 2.16, 2.17, 2.18, 2.19,2.20, 2.21).
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 62
Lớp : QTL603K
Từ các phiếu kế toán ghi Sổ Nhật ký chung ( biểu số 2.22) sau đó từ Sổ
Nhật ký chung phản ánh vào Sổ cái TK 911 ( biểu số 2.23) Sổ cái TK 421 ( biểu số
2.24)
Cuối kỳ, từ các Sổ cái lập Bảng cân đối số phát sinh rồi lập Báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh ( biểu số 2.25) và Báo cáo tài chính.
Biểu số 2.16: Phiếu kế toán
PHIẾU KẾ TOÁN
Số : 40
Ngày 31/12/2013
Diễn giải Số hiệu TKĐƢ Số tiền
Nợ Có
Kết chuyển doanh thu HĐTC
quý 4 515 911 308.126
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Ngƣời lập phiếu
Biểu số 2.17: Phiếu kế toán
PHIẾU KẾ TOÁN
Số : 41
Ngày 31/12/2013
Diễn giải Số hiệu TKĐƢ Số tiền
Nợ Có
Kết chuyển doanh thu bán
hàng quý 4 511 911 745.972.702
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Ngƣời lập phiếu
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 63
Lớp : QTL603K
Biểu số 2.18: Phiếu kế toán
PHIẾU KẾ TOÁN
Số : 42
Ngày 31/12/2013
Diễn giải Số hiệu TKĐƢ Số tiền
Nợ Có
Kết chuyển giá vốn quý 4 911 632 526.484.476
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Ngƣời lập phiếu
Biểu số 2.19: Phiếu kế toán
PHIẾU KẾ TOÁN
Số : 43
Ngày 31/12/2013
Diễn giải Số hiệu TKĐƢ Số tiền
Nợ Có
Kết chuyển chi phí tài chính
quý 4 911 635 6.304.168
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Ngƣời lập phiếu
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 64
Lớp : QTL603K
Biểu số 2.20: Phiếu kế toán
PHIẾU KẾ TOÁN
Số : 44
Ngày 31/12/2013
Diễn giải Số hiệu TKĐƢ Số tiền
Nợ Có
Kết chuyển chi phí quản lý
kinh doanh quý 4 911 642 230.567.990
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Ngƣời lập phiếu
Biểu số 2.21 : Phiếu kế toán
PHIẾU KẾ TOÁN
Số : 45
Ngày 31/12/2013
Diễn giải Số hiệu TKĐƢ Số tiền
Nợ Có
Kết chuyển lỗ quý 4
421 911 17.075.806
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Ngƣời lập phiếu
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 65
Lớp : QTL603K
Biểu số 2.22 : Trích Sổ Nhật ký chung
Đơn vị :Công ty TNHH Tấn Phát – AA
Địa chỉ: Số 39 Lê Thánh Tông- Lê Thanh
Nghị- Tp.Hải Dƣơng
Mẫu số S03a - DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Năm 2013
Đơn vị tính : VND
Ngày
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải TKĐƢ
Số phát sinh
SH NT Nợ Có
A B C D E F I
Số phát sinh
Quý 4
... ... ... ... ... ... ...
31/12
PKT40 31/12
Kết chuyển DT
HĐTC Quý 4
515
911
308.126
308.126
31/12 PKT41 31/12
Kết chuyển
doanh thu
thuần Quý 4
511 743.972.702
911 743.972.702
31/12 PKT42 31/12
Kết chuyển giá
vốn Quý 4
911 526.484.476
632 526.484.476
31/12 PKT43 31/12
Kết chuyển chi
phí tài chính
Quý 4
911
635
6.304.168
6.304.168
31/12
PKT44 31/12
Kết chuyển chi
phí quản lý
kinh doanh
Quý 4
911
642
230.567.990
230.567.990
31/12 PKT45 31/12
Kết chuyển lỗ
Quý 4
421
911
17.075.806
17.075.806
… … .. .. .. .. …
Cộng phát sinh
cả năm
26.603.030.088 26.603.030.088
Sổ ngày có .... trang, đánh số từ trang 01 đến trang...
Ngày mở sổ: 01/01/2013
Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc
( ký, ghi rõ họ tên) ( ký, ghi rõ họ tên) ( ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 66
Lớp : QTL603K
Biểu số 2.23 : Trích Sổ cái TK 911
Đơn vị :Công ty TNHH Tấn Phát – AA
Địa chỉ: Số 39 Lê Thánh Tông- Lê Thanh
Nghị- Tp.Hải Dƣơng
Mẫu số S03b - DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
Năm 2013
Tên tài khoản: Xác định kết quả kinh doanh
Số hiệu: 911
Đơn vị tính : VND
Ngày
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
TKĐ
Ƣ
Số tiền
Số hiệu
Ngày
tháng
Nợ Có
A B C D E F 1
Dƣ đầu đầu Quý 4
Số phát sinh trong
Quý 4
… … … … … … …
31/12 PKT40 31/12
Kết chuyển DT
HĐTC Quý 4
515 308.126
31/12 PKT41 31/12
Kết chuyển doanh
thu Quý 4
511 745.972.702
31/12 PKT42 31/12
Kết chuyển giá
vốn Quý 4
632 526.484.476
31/12 PKT43 31/12
Kết chuyển CPTC
Quý 4
635 6.304.168
31/12
PKT44 31/12
Kết chuyển chi phí
QLKD Quý 4
642 230.567.990
31/12
PKT45 31/12
Kết chuyển lỗ
Quý 4
421 17.075.806
Cộng phát sinh
Quý 4
763.356.634 763.356.634
Cộng phát sinh lũy
kế cả năm
2.977.206.909 2.977.206.909
Sổ ngày có .... trang, đánh số từ trang 01 đến trang...
Ngày mở sổ:
Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc
( ký, ghi rõ họ tên) ( ký, ghi rõ họ tên) ( ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 67
Lớp : QTL603K
Biểu số 2.24 : Trích Sổ cái TK 911
Đơn vị :Công ty TNHH Tấn Phát – AA
Địa chỉ: Số 39 Lê Thánh Tông- Lê Thanh
Nghị- Tp.Hải Dƣơng
Mẫu số S03b - DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
Năm 2013
Tên tài khoản: Lợi nhuận sau thuế chƣa phân phối
Số hiệu: 421
Đơn vị tính : VND
Ngày
tháng
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK
đối
ứng
Số tiền
Số hiệu Ngày Nợ Có
A B C D E 1 2
Số dƣ đầu Quý 4 20.109.273
Số phát sinh trong
Quý 4
31/12 PKT11 31/12 Kết chuyển lỗ 911 17.075.806
Cộng phát sinh trong
Quý 4
17.075.806
Cộng phát sinh lũy
kế cả năm
37.185.079
Sổ ngày có .... trang, đánh số từ trang 01 đến trang...
Ngày mở sổ:
Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc
( ký, ghi rõ họ tên) ( ký, ghi rõ họ tên) ( ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 68
Lớp : QTL603K
Biểu số 2.25: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Đơn vị :Công ty TNHH Tấn Phát – AA
Địa chỉ: Số 39 Lê Thánh Tông- Lê Thanh
Nghị- Tp.Hải Dƣơng
Mẫu số B02 - DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Năm 2013
Đơn vị tính: VNĐ
Chỉ tiêu
Mã
số
Thuyết
minh
Số năm nay Số năm trƣớc
1 2 3 4 5
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1 IV.08 2.975.890.805 1.157.157.947
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 2 0 0
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
dịch vụ (10 = 01 - 02)
10 2.975.890.805 1.157.157.947
4. Giá vốn hàng bán 11 2.115.937.903 715.059.229
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp
dịch vụ (20 = 10 - 11)
20 819.952.902 442.098.718
6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 1.232.504 1.360.369
7. Chi phí hoạt động tài chính 22 21.990.693 -
Trong đó: Chi phí lãi vay 23 21.990.693 -
8. Chi phí quản lý kinh doanh 24 876.379.792 409.395.301
9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
{30 = 20 + (21 - 22) - 24)}
30 (37.185.079) 34.063.786
10. Thu nhập khác 31 - -
11. Chi phí khác 32 - -
12. Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) 40 - -
13. Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế(50 =
30 + 40)
50 IV.09 (37.185.079) 34.063.786
14. Chi phí thuế TNDN 51 - 8.515.947
15. Lợi nhuận sau thuế TNDN (60 = 50 - 51 -
52)
60 (37.185.079) 25.547839
Lập, ngày 31 tháng 12 năm 2013
Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 69
Lớp : QTL603K
CHƢƠNG III
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ
TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TẤN PHÁT – AA
3.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU,
CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH
NHIỆM HỮU HẠN TẤN PHÁT – AA
Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn Phát – AA là một doanh nghiệp trẻ luôn
có những chuyển biến tích cực trong hoạt động kinh doanh và có chỗ đứng nhất
định trên thị trƣờng.
Khi mà nền kinh tế thị trƣờng ngày càng đa dạng với nhiều thành phần kinh
tế, nhiều loại hình Công ty, nhiều phƣơng thức kinh doanh, sự cạnh tranh ngày
càng gay gắt. Các doanh nghiệp không thích ứng kịp thời linh hoạt với tình hình
thực tế sẽ có nguy cơ rơi vào tình trạng phá sản. Để phát huy đƣợc những thành
quả đã đạt đƣợc, Công ty luôn đề ra những phƣơng hƣớng, giải pháp thích hợp
nhằm bắt kịp với sự phát triển của nền kinh tế thị trƣờng. Điều này có đƣợc là do
Công ty đã biết nắm bắt và phân tích đúng đắn nhu cầu thực tế. Công ty luôn luôn
đẩy mạnh việc tìm kiếm những khách hàng mới, mở rộng phạm vi hoạt động, cải
thiện cơ sở vật chất, tạo môi trƣờng làm việc tốt cho nhân viên.
Qua quá trình thực tập và tìm hiểu về Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn Phát
– AA, đƣợc tiếp cận với thực tế công tác kế toán nói chung và công tác kế toán
doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng cùng với sực giúp đỡ từ
các nhân viên phòng kế toán của công ty em đã có điều kiện làm quen với thực tế và
củng cố những kiến thức đã học tại trƣờng. Qua đó, em xin đƣa ra một số ý kiến
nhận xét và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn Phát – AA.
3.1.1 Ƣu điểm
 Về bộ máy quản lý
Công ty xây dựng một bộ máy quản lý đơn giản, gọn nhẹ không phân cấp
nhiều lần mang lại sự hợp lý và chất lƣợng công việc cao.
 Về bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của Công ty áp dụng theo mô hình tập trung có nhiều ƣu
điểm phù hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty, phản ánh đầy đủ nội dung
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 70
Lớp : QTL603K
hạch toán, đáp ứng nhu cầu quản lý. Công ty xây dựng bộ máy kế toán tại văn
phòng Công ty, trong đó kế toán trƣởng là ngƣời đứng đầu giám sát và quản lý mọi
việc. Việc xây dựng và tổ chức bộ máy kế toán nhƣ vậy tạo điều kiện thuận lợi cho
việc giám sát hạch toán nhanh chóng, kịp thời của kế toán đối với các hoạt động
phát sinh tại Công ty, tạo điều kiện cho đội ngũ kế toán nâng cao trình độ nghiệp
vụ, hạn chế những khó khăn trong việc phân công công việc.
Bộ máy kế toán của Công ty đƣợc tổ chức có hệ thống, có kế hoạch, có sự
phối hợp chặt chẽ, đƣợc chỉ đạo thống nhất từ trên xuống dƣới, công việc đƣợc
thực hiện thƣờng xuyên, liên tục, các báo cáo kế toán đƣợc lập nhanh chóng, đảm
bảo cho việc cung cấp trông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác, phục vụ cho công tác
quản lý của Công ty.
 Về đội ngũ kế toán của Công ty
Công ty có đội ngũ kế toán năng động và nhiệt tình, luôn học hỏi kiến thức
phục vụ cho công việc kế toán. Các kế toán viên có trình độ chuyên môn tốt, thích
nghi nhanh với công việc. Trong quá trình làm việc, nhân viên phòng kế toán luôn
mạnh dạn đề xuất ý kiến, đƣa ra trao đổi các vấn đề liên quan đến các nghiệp vụ
phát sinh trong Công ty để hoàn thiện tổ chức công tác kế toán của Công ty.
 Về tổ chức, vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán
Hệ thống tài khoản kế toán của doanh nghiệp đều theo hệ thống tài khoản kế
toán của quyết định 48/2006/QĐ – BTC.
Công ty đã tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán theo đúng
quy định của Bộ Tài Chính. Ngoài ra còn để tiện cho việc theo dõi hạch toán, công
ty còn mở thêm các tài khoản cấp 2 để tiện cho việc theo dõi và hạch toán chi tiết.
 Về hệ thống sổ kế toán
Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty là hình thức Nhật ký chung. Đây là
hình thức đơn giản, gọn nhẹ dễ theo dõi.
 Về phƣơng pháp hạch toán hàng tồn kho và phƣơng pháp tính thuế
GTGT
Công ty áp dụng phƣơng pháp hạch toán thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu
trừ thuế và hạch toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên tạo
điều kiện cho việc phản ánh sự biến động hàng ngày, việc tính thuế GTGT đầu vào
đƣợc khấu trừ và tính thuế GTGT phải nộp cũng đơn giản hơn.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 71
Lớp : QTL603K
 Về công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
Hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là nội dung
quan trọng trong công tác kế toán của Công ty. Vì nó liên quan trực tiếp đến việc
xác định kết quả kinh doanh các khoản thu nhập thực tế và phần phải nộp vào
Ngân sách Nhà nƣớc, và nó cũng phản ánh sự vận động của tài sản, tiền vốn của
công ty trong hoạt động kinh doanh. Dựa trên đặc điểm của hàng hóa, kế toán
doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh bên cạnh việc cung cấp thông tin
cho các cơ quan chức năng nhƣ cơ quan thuế, ngân hàng, các nhà cung cấp.. Còn
cung cấp đầy đủ thông tin cho lãnh đạo doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có những
quyết sách chiến lƣợc về hoạt động kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm và nắm bắt thị
trƣờng kịp thời đúng đắn hiệu quả.
3.1.2. Nhƣợc điểm
Bên cạnh những ƣu điểm đã đạt đƣợc việc tổ chức công tác kế toán tại Công ty
vẫn còn tồn tại một số hạn chế gây khó khăn cho công tác kế toán tại Công ty nhƣ:
 Về hình thức kế toán
Bộ máy kế toán tại Công ty đƣợc phân công việc tƣơng đối rõ ràng nhƣng
không tránh khỏi sự phân công không hợp lý, một nhân viên kế toán đôi khi phụ trách
nhiều công việc dễ dẫn đến sai sót, nhầm lẫn trong quá trình làm việc. Số lƣợng nhân
viên phòng kế toán của Công ty chỉ có 4 nhân viên quá ít để xử lý khối lƣợng công
việc quá nhiều của Công ty, đấy là chƣa kể phải kiếm thêm nhiều việc khác.
Công ty có trang bị hệ thống máy vi tính, tuy nhiên lại chƣa sử dụng phần
mềm kế toán mà lại thực hiên thủ công trên Excel dẫn đến việc xảy ra nhiều sai
sót, mất thời gian làm sổ sách kế toán.
 Về hệ thống sổ sách kế toán
Là doanh nghiệp thƣơng mại các nghiệp vụ chủ yếu là bán hàng nhƣng
doanh nghiệp chỉ mở Sổ cái TK 511 để theo dõi doanh cho thu tất cả các mặt hàng
mà không mở Sổ chi tiết bán hàng vì thế không có thông tin về doanh thu cho từng
loại mặt hàng.
Công ty cũng không mở Sổ chi tiết giá vốn hàng bán vì thế cũng không có
thông tin chi tiết về giá vốn của từng mặt hàng của Công ty.
Để theo dõi chi phí quản lý kinh doanh Công ty mở TK 642 ( chi phí bán
hàng TK 6421 và chi phí quản lý doanh nghiệp TK 6422) thế nhƣng Công ty chƣa
mở Sổ chi tiết để theo dõi từng yếu tố chi phí.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 72
Lớp : QTL603K
 Về việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
Hiện nay, có một số khách hàng nợ quá hạn nhƣng Công ty vẫn chƣa trích
lập khoản dự phòng nợ khó đòi. Điều này có thể làm thất thoát tài sản của Công ty,
dẫn đến công ty để lãng phí một lƣợng vốn tác động đến việc mở rộng thị trƣờng
tiêu thụ vì Công ty vẫn phải đi vay vốn.
3.2 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH
THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG
TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TẤN PHÁT – AA
3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn Phát – AA
Trong nền kinh tế thị trƣờng việc cạnh tranh gay gắt cũng nhƣ sự biến đổi
liên tục của nền kinh tế dẫn đến kết quả tất yếu là các doanh nghiệp luôn phải có
chính sách hoạt động hợp lý, thích hợp, xác định đúng mục tiêu và phƣơng hƣớng
phát triển. Có nhƣ vậy các doanh nghiệp mới có cơ hội tồn tại và phát triển. Muốn
vậy các doanh nghiệp trƣớc hết phải hoàn thiện và đổi mới công tác kế toán phù
hợp với yêu cầu quản lý vì trong công cuộc đổi mới hiện nay, kế toán không chỉ là
công cụ mà còn góp phần tham gia vào việc quản lý kinh tế tài chính của doanh
nghiệp. Thông qua việc thiết lập chứng từ, ghi chép, tính toán, tổng hợp, kiểm tra
đối chiếu các nghiệp vụ phát sinh bằng những phƣơng pháp khoa học Công ty có
thể nắm đƣợc những thông tin một cách chính xác, kịp thời, đầy đủ về sự vận động
của tài sản và nguồn hình thành tài sản, góp phần bảo vệ, sử dụng hợp lý và hiệu
quả tài sản. Bên cạnh đó, việc lập Báo cáo tài chính cũng phục vụ, cung cấp thông
tin cho các đối tƣợng quan tâm đến tình hình tài chính của Công ty nhƣ cơ quan
thuế, ngân hàng, các nhà đầu tƣ và các tổ chức tín dụng, ngƣời lao động… từ đó
đƣa ra quyết định đầu tƣ đúng đắn.
Trong nền kinh tế thị trƣờng, công tác kế toán có vai trong quan trọng trong
việc quản lý nền kinh tế của doanh nghiệp. Vì vậy, điều kiện hoàn thiện công tác
kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tấn
Phát – AA nhƣ sau :
- Thực hiện đúng chế độ kế toán Nhà nƣớc ban hành, áp dụng các chuẩn
mực kế toán, tiến hành tổ chức hạch toán theo đúng quy định.
- Tiếp cận các chuẩn mực kế toán quốc tế, áp dụng phù hợp với tình hình
thực tế của Công ty.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 73
Lớp : QTL603K
- Tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, khoa học sao cho phù hợp với đặc điểm,
tính chất ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của Công ty.
- Đảm bảo sự thống nhất giữa các chỉ tiêu mà kế toán phản ánh, hệ thống
chứng từ tài khoản, sổ sách và phƣơng pháp kế toán.
- Công ty cần có đội ngũ nhân viên kế toán nắm vững cách hạch toán các
nghiệp vụ kinh tế, luật kinh tế và cũng cần hiểu biết thêm về phần mềm kế toán để
áp dụng tại doanh nghiệp. Các nhân viên kế toán phải đảm bảo cung cấp thông tin
chính xác, đầy đủ, kịp thời về mọi mặt của doanh nghiệp, nhằm đáp ứng nhu cầu
hoạt động kinh doanh.
3.2.2 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi
phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn
Phát – AA.
3.2.2.1 Hiện đại hóa công tác kế toán
- Hoàn thiện bộ máy kế toán trƣớc hết phải nâng cao trình độ chuyên môn
của nhân viên kế toán bằng việc : cho nhân viên đào tạo thêm nghiệp vụ kế toán
học các khoa học sử dụng phần mềm kế toán để nâng cao hiệu quả giải quyết công
việc một cách chính xác nhất.
- Công ty nên áp dụng phần mềm kế toán vào sử dụng để giảm bớt gánh
nặng cho nhân viên phòng kế toán và mang lại hiệu quả cao trong công việc. Lựa
chọn những phần mềm kế toán phù hợp cho doanh nghiệp. Hiên nay, có rất nhiều
phần mềm kế toán nhƣ MISA, SMART, SIMBA… Công ty nên chọn một phần
mềm kế toán phù hợp với đặc điểm của Công ty.
Công ty áp dụng phần mềm kế toán vào công tác kế toán thể hiện sự nhanh
chóng thích ứng với nền công nghệ hiên đại. Công ty thực hiên tốt áp dụng phần
mềm kế toán giúp cải thiện công việc của công ty, tiết kiêm đƣợc chi phí và thời
gian hơn, nâng cao hiệu quả cho Công ty. Khi áp dụng phần mềm kế toán giúp cho
bộ máy kế toán đơn giản, gọn nhẹ nhƣng vẫn đảm bảo hoàn tốt công viêc. Sau đây
em xin giới thiệu 3 phần mềm khá phổ biến đƣợc nhiều doanh nghiệp sử dụng :
 Phần mềm kê toán MISASME.NET 2012
Ƣu điểm:
- Giao diện thân thiện để sử dụng, cho phép cập nhật dữ liệu linh hoạt (nhiều
hóa đơn cùng 01 Phiếu chi). Bám sát chế độ kế toán, các mẫu biểu chứng từ, sổ
sách kế toán luôn tuân thủ chế độ kế toán. Hệ thống báo cáo đang dạng đáp ứng
nhiều nhu cầu quản lý của đơn vị.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 74
Lớp : QTL603K
- Đặc biệt, phần mềm cho phép tạo nhiều CSDL, nghĩa là mỗi đơn vị đƣợc
thao tác trên 01 CSDL độc lập.
- Điểm đặc biệt nữa ở MISA mà chƣa có phần mềm nào có đƣợc đó là thao
tác Lƣu và Ghi sổ dữ liệu. Tôi rất tâm đắc chức năng này của MISA
- Tính chính xác: số liệu tính toán trong Misa rất chính xác, ít xảy ra các sai
sót bất thƣờng. Điều này giúp kế toán yên tâm hơn.
- Tính bảo mật: Vì MISA chạy trên công nghệ SQL nên khả năng bảo mật
rất cao. Cho đến hiện nay thì các phần mềm chạy trên CSDL SQL; .NET;... hầu
nhƣ giữa nguyên bản quyền (trong khi một số phần mềm viết trên CSDL Visual
fox lại bị đánh cắp bản quyền rất dễ).
Nhƣợc điểm:
- Vì có SQL nên MISA đòi hỏi cấu hình máy tƣơng đối cao, nếu máy yếu thì
chƣơng trình chạy rất chậm chạp.
- Tốc độ xử lý dữ liệu chậm, đặc biệt là khi cập nhật giá xuất hoặc bảo trì dữ liệu.
- Phân hệ tính giá thành chƣa đƣợc nhà SX chú ý phát triển.
- Các báo cáo khi kết xuất ra excell sắp xếp không theo thứ tự, điều này rất
tốn công cho ngƣời dùng khi chỉnh sửa lại báo cáo.
Đơn giá 9.900.000VNĐ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 75
Lớp : QTL603K
Phần mềm kế toán SMART
Ƣu điểm :
- Giao diện dễ sử dụng;
- Cài 1 máy làm đƣợc nhiều công ty, số lƣợng không giới hạn;
- Sao lƣu dữ liệu tự động mà không sợ bị virus làm hƣ data;
- Tính ổn định cao, và có chức năng quản trị dữ liệu thông minh;
- Tốc độ xử lý nhanh;
- Công nghệ Devxpress report tự động cho phép điều chỉnh mẫu hóa đơn và
một số mẫu báo cáo khác.
Nhƣợc điểm :
- Tính bảo mật không cao.
- Dung lƣợng phần mềm lớn.
- Sổ sách chứng từ chƣa bám sát chế độ kế toán hiện hành.
Đơn giá 8.000.000
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 76
Lớp : QTL603K
Phần mềm kế toán SIMBA
Ƣu điểm :
- Giao diện ổn định dễ sử dụng
- Cài đặt dễ dàng mà không cần cấu hình máy cao.
- Hệ thống báo cáo phong phú và đa dạng, hỗ trợ kiểm tra số liệu bằng tính
năng DRILL-DOWN.
- Kết xuất ra excel dễ dàng, cho phép lựa chọn bảng mã font khi kết xuất ra
khỏi excel.
Nhƣợc điểm :
- Mới chỉ tập trung vào một phiên bản.
- Tính bảo mật không cao, thƣờng xảy ra lỗi.
Đơn giá :9.000.000 VNĐ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 77
Lớp : QTL603K
Theo em công ty nên sử dụng phần mềm kế toán MISA vì phần mềm này
khá phổ biến dễ sử dụng, giá hợp lý.
3.2.2.2 Hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán tại Công ty Trách nhiệm
Hữu hạn Tấn Phát – AA
Là 1 doanh nghiệp thƣơng mại các nghiệp vụ bán hàng là chủ yếu nhƣng
hiện nay doanh nghiệp chỉ mở Sổ cái TK 511 để theo dõi doanh thu tất cả các mặt
hàng mà không mở sổ chi tiết bán hàng vì thế không có thông tin về doanh thu
từng mặt hàng dẫn đến không biết đƣợc lãi gộp của từng mặt hàng, không có chiến
lƣợc phát triển đối với từng mặt hàng.
Tƣơng tự doanh nghiệp cũng không mở Sổ chi tiết giá vốn hàng bán cho
từng hàng hóa và không có doanh thu từng mặt hàng thì không thể biết đƣợc lãi
gộp của từng mặt hàng.
Để theo dõi chi phí quản lý kinh doanh Công ty mở TK 642 ( chi phí bán
hàng TK 6421 và chi phí quản lý doanh nghiệp TK 6422) thế nhƣng Công ty chƣa
mở Sổ chi tiết để theo dõi từng yếu tố chi phí.
Theo em công ty nên mở Sổ chi tiết bán hàng ( Biểu số 3.1), Sổ chi phí sản
xuất kinh doanh ( Biểu số 3.2) và Bảng tổng hợp doanh thu ( giá vốn) ( Biểu số 3.3).
Ví dụ 3.1 : Lấy lại ví dụ 2.1 :
Căn cứ vào HĐ GTGT 00846 ( Biểu số 2.1 )
Ngoài việc ghi vào sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 511
Kế toán ghi vào Sổ chi tiết bán hàng mở cho Máy Photocopy Toshiba e- studio 350
( Biểu số 3.4 ).
Ví dụ 3.2: Lấy lại ví dụ 2.1 để ghi sổ chi phí SXKD ( Biểu số 3.5)
Lấy lại ví dụ 2.3 để ghi vào Sổ chi phí SXKD ( Biểu số 3.6)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 78
Lớp : QTL603K
Biểu số 3.1 : Sổ chi tiết bán hàng
Đơn vị :
Địa chỉ:
Mẫu số S17-DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG
Tên sản phẩm ( hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tƣ) : …
Năm : ….
NTGS
Chứng từ
Diễn giải TKĐƢ
Doanh thu Các khoản tính trừ
SH NT SL ĐG TT Thuế
Khác ( 5212,
5231)
- Cộng số phát
sinh
- Doanh thu
thuần
- Giá vốn hàng
hán
- Lãi gộp
- Sổ này có … trang, đánh từ trang 01 đến trang...
- Ngày mở sổ : ...
Ngày… tháng…năm…
Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng
(Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 79
Lớp : QTL603K
Biểu số 3.2 : Sổ chi phí sản xuất kinh doanh
Đơn vị :
Địa chỉ:
Mẫu số S18-DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
( Dùng cho các tài khoản: 154, 631, 642, 142, 242, 632)
Tài khoản :
Tên sản phẩm, dịch vụ :
NTGS
Chứng từ
Diễn Giải TKĐƢ
Ghi nợ tài khoản
SH NT Tổng tiền
Chia ra
… … … …
Số dƣ đầu kỳ
Số phát sinh trong kỳ
Cộng số phát sinh
trong kỳ
Số dƣ cuối kỳ
- Số này có… trang, đánh từ trang số 01 đến trang …
- Ngày mở sổ : ...
Ngày… tháng…năm…
Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng
(Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 80
Lớp : QTL603K
Biểu số 3.3 : Bảng tổng hợp
Đơn vị :
Địa chỉ:
BẢNG TỔNG HỢP DOANH THU ( GIÁ VỐN )
Số hiệu TK :
Năm :
Đơn vị tính : đồng
STT Tên hàng
hóa
Số dƣ đầu kỳ Số phát sinh Số dƣ cuối kỳ
Nợ Có Nợ Có Nợ Có
Cộng
Ngày ……tháng…năm…..
Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng
( ký, ghi rõ họ tên) ( ký, ghi rõ họ tên)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 81
Lớp : QTL603K
Biểu số 3.4 : Sổ chi tiết bán hàng
Đơn vị :
Địa chỉ:
Mẫu số S17-DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG
Tên hàng hóa : Máy Photocopy Toshiba e-studio 350
Năm 2013
NTGS
Chứng từ
Diễn giải TKĐƢ
Doanh thu Các khoản tính trừ
SH NT
Số
Lƣợng
Đơn Giá Thành Tiền Thuế
Khác (5212,
5231)
… … … … … .. .. .. …
30/12 HĐ0000846 30/12
Bán máy Photo cho UBND Huyện
Gia Lộc
111 1 14.500.000 14.500.000
………
- Cộng số phát sinh
- Doanh thu thuần
- Giá vốn hàng bán
- Lãi gộp
- Sổ này có … trang, đánh từ trang 01 đến trang...
- Ngày mở sổ : ...
Ngày… tháng…năm…
Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng
(Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 82
Lớp : QTL603K
Biểu số 3.5 : Sổ chi phí sản xuất kinh doanh
Đơn vị :
Địa chỉ:
Mẫu số S18-DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
( Dùng cho các tài khoản: 154, 631, 642, 142, 242, 632)
Tài khoản : 632
Tên sản phẩm, dịch vụ : Máy Photo
NTGS
Chứng từ
Diễn Giải TKĐƢ
Ghi nợ TK 632
SH NT Tổng tiền
Chia ra
Số
lƣợng Đơn giá
… … … … … … …
30/12 PXK 981 30/12
Xuất bán máy Photo cho UBND Huyện Gia
Lộc 156 12.558.333 1 12.558.333
… … … … …
Cộng số phát sinh
Số dƣ cuối Quý 4
- Số này có… trang, đánh từ trang số 01 đến trang …
- Ngày mở sổ : ...
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng
(Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 83
Lớp : QTL603K
Biểu số 3.6 : Sổ chi phí sản xuất kinh doanh
Đơn vị :
Địa chỉ:
Mẫu số S18-DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
( Dùng cho các tài khoản: 154, 631, 642, 142, 242, 632)
Tài khoản : 6421 – Chi phí bán hàng
Tên sản phẩm, dịch vụ :
NTGS
Chứng từ
Diễn Giải TKĐƯ
Ghi nợ TK 6421
SH NT Tổng tiền
Chia ra
64211 64212 64213 … 64217 …
… … … … … … … … … … .. …
8/12 PC 663 8/12
Thanh toán tiền điện thoại
BPBH tháng 11 111 1.062.127 1.062.127
… … … … … .. .. ..
Cộng số phát sinh
Số dư cuối Quý 4
- Số này có… trang, đánh từ trang số 01 đến trang …
- Ngày mở sổ : ...
Ngày31 tháng 12 năm 2013
Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng
(Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 84
Lớp : QTL603K
3.2.2.3 Hoàn thiện việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
Hiện nay, công ty có một số khách hàng nợ quá hạn nhƣng vẫn chƣa trích
lập dự phòng nợ phải thu khó đòi. Điều này có thể làm thất thoát tài chính của
công ty, dẫn đến Công ty thiết vốn xoay vòng, mở rộng sản xuất kinh doanh, mở
rộng thị trƣờng tiêu thụ.
 Cơ sở của việc lập dự phòng
Việc giải quyết tình trạng chiếm dụng vốn đang là vấn đề nan giải của nhiều
nhà quản lý. Trong khi Công ty cần vốn để kinh doanh, cung cấp cho khách hàng
những sản phẩm chất lƣợng cao, mở rông mặt hàng kinh doanh trong khi đó công
ty vẫn phải đi vay vốn vậy mà Công ty lại bị chiếm dụng vốn.
Việc khách hàng chiếm dụng vốn khiến doanh nghiệp không có số lƣợng
tiền để kinh doanh, mở rông thị trƣờng tiêu thụ.
 Phƣơng pháp trích lập dự phòng
Dựa trên tài liệu hạch toán chi tiết các khoản nợ phải thu của từng khách
hàng, phân loại theo thời hạn thu nợ, các khách hàng quá hạn đƣợc xếp loại khách
hàng khó đòi. Doanh nghiệp cần thông báo cho khách hàng và trên cơ sở thông tin
phản hồi khách hàng, kể cả bằng phƣơng pháp xác minh, để xác định số dự phòng
cần lập theo số % khả năng mất.
Dự phòng phải thu = Nợ phải thu x Số % có khả năng
Khó đòi cần lập khó đòi mất
Cuối kỳ kế toán, công ty căn cứ vào các khoản nợ phải thu đƣợc xác định
chắc chắn không thu đƣợc, kế toán tiến hành tính toán và trích lập dự phòng phải
thu nợ khó đòi.
Quá hạn thanh toán Mức trích lập
Từ 6 tháng đến dƣới 1 năm 30%
Từ 1 năm đến dƣới 2 năm 50%
Từ 2 năm đến dƣới 3 năm 70%
Từ 3 năm trở lên 100%
(Coi nhƣ khoản nợ không đòi đƣợc)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 85
Lớp : QTL603K
o Các khoản dự phòng :
Tài khoản sử dụng :
TK 159 – Các khoản dự phòng
Đƣợc chi tiết cho tài khoản cấp 2 :
+ TK 1591 : Dự phòng giảm giá đầu tƣ tài chính ngắn hạn
+ TK 1592 : Dự phòng phải thu khó đòi
+ TK 1593 : Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Phƣơng pháp hạch toán :
Sơ đồ 2.8 : Quy trình hạch toán dự phòng nợ phải thu khó đòi
Ví dụ 3.3 : Đến hết ngày 31/12/2013 Báo cáo tình hình công nợ của Công ty nhƣ
sau :
TK 131, 138
Lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
TK 6422
6666422
711
TK 1592
Xóa sổ nợ phải
Hoàn nhập khoản chi dự phòng phải thu khó
đòi ( theo số chênh lệch phải lập năm nay nhỏ
hơn số đã lập năm trƣớc chƣa sử dụng hết )
thu khó đòi (theo số chênh lệch năm nay lớn
hơn số đã lập năm trƣớc chƣa sử
dụng hết)
Xóa số nợ phải thu khó đòi ( nếu chƣa lập dự phòng )
TK 004
Đồng thời ghi
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 86
Lớp : QTL603K
Biểu số 3.7: báo cáo tình hình công nợ
Đơn vị :Công ty TNHH Tấn Phát – AA
Địa chỉ: Số 39 Lê Thánh Tông- Lê Thanh Nghị- Tp.Hải Dƣơng
BÁO CÁO TÌNH HÌNH CÔNG NỢ ĐẾN HẾT NGÀY 31/12/2013
STT Tên Khách hàng
Dƣ nợ đến
31/12/2013
Chƣa đến hạn
thanh toán
Đến hạn thanh
toán
Quá hạn thanh
toán Ghi chú
1 Công ty TNHH Thiên Lý 35.124.000 35.124.000
6 tháng
15 ngày
2 Công ty TNHH Thẩm Lan 20.900.000 20.900.000
1 năm 2 tháng
10 ngày
3 Anh Nguyễn Văn Thẩm 20.845.380 20.845.380 2 năm 1 tháng
4
Công ty CP TMDV Hùng
An 40.348.950 40.348.950
5 Công ty Cổ phần Alpha 100.980.000 55.890320 45.089.680
……..
Tổng cộng 780.980.180 330.189.900 473.920.900 76.869.380
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc
( ký, họ tên) ( Ký, họ tên, đóng dấu) ( Ký, họ tên )
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 87
Lớp : QTL603K
Biểu số 3.8 : Bảng trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
Đơn vị :Công ty TNHH Tấn Phát – AA
Địa chỉ: Số 39 Lê Thánh Tông- Lê Thanh Nghị- Tp.Hải Dƣơng
BẢNG KÊ TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG NỢ PHẢI THU KHÓ ĐÕI
NĂM 2013
STT Tên Khách hàng Số tiền nợ Thời gian quá hạn Tỷ lệ trích Số tiền trích
1 Công ty TNHH Thiên Lý 35.124.000 6 tháng 15 ngày 30% 10.537.200
2 Công ty TNHH Thẩm Lan 20.900.000
1 năm 2 tháng
10 ngày 50% 10.450.000
3 Anh Nguyễn Văn Thẩm 20.845.380 2 năm 1 tháng 70% 14.591.766
Tổng cộng 76.869.380 x x 35.578.966
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc
( ký, họ tên) ( Ký, họ tên, đóng dấu) ( Ký, họ tên )
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 88
Lớp : QTL603K
Dựa theo Báo cáo trên thì Công ty cần trích lập dự phòng năm 2013 đối với
các khoản nợ sau :
- Khoản nợ 35.124.000 của Công ty TNHH Thiên Lý theo biên bản đối
chiếu công nợ ngày 31/12/2013 có hạn thanh toán là ngày 30/6/2013, đã quá hạn
thanh toán 6 tháng 15 ngày.
- Khoản nợ 20.900.000 của Công ty TNHH Thẩm Lan theo biên bản đối
chiếu công nợ ngày 31/12/2013 có hạn thanh toán là ngày 21/10/2012, đã quá hạn
thanh toán 1 năm 2 tháng 10 ngày.
- Khoản nợ 20.845.380 của Anh Nguyễn Văn Thẩm theo biên bản đối chiếu
công nợ ngày 31/12/2013 có hạn thanh toán là ngày 30/11/2011, đã quá hạn thanh
toán 2 năm 1 tháng.
Từ những khoản nợ nhƣ vậy Công ty không tiến hành trích lập dự phòng
cũng nhƣ không tiến hành xử lý xóa sổ. Việc không trích lập nợ phải thu khó đòi
có thể dẫn đến bị chiếm dụng vốn ảnh hƣởng đến tình hình sản xuất kinh doanh
của Công ty trong khi Công ty vẫn phải đi vay vốn.
Theo nhƣ ví dụ 3.3 kế toán sẽ tiến hành trích lập dự phòng phải thu khó đòi
dựa trên Báo cáo tình thình công nợ nhƣ sau :
- Số dự phòng nợ phải thu khó đòi :
35.124.000 x 30% = 10.537.200
20.900.000 x 50% = 10.450.000
20.845.380 x 70% = 14.591.766
Kế toán định khoản :
Nợ TK 6422 : 35.578.966
Có TK 1592 : 35.578.966
Kế toán lập phiếu kế toán cho nghiệp vụ trên và ghi sổ Nhật ký chung và Sổ
cái TK 159
3.2.3.4 Một số giải pháp khác
- Công ty cần liên kết với các doanh nghiệp khác và hiệp hội kế toán Tỉnh tổ
chức các hội thảo, các khóa học giúp cho nhân viên kế toán trang bị những kỹ
năng nghề nghiệp. Từ đó giúp nhân viên kế toán có năng lực chuyên môn cao,
sử dụng thạo ngoại ngữ và máy tính. Quan trọng nhất là các khóa học phẩm
chất nghề nghiệp giúp nhân viên kế toán trung thực, khác quan, chính xác,
chăm chỉ cẩn thận, năng động sáng tạo, khả năng quan sát phân tích tổng hợp,
chịu áp lực và yêu thích con số.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 89
Lớp : QTL603K
- Công ty nên áp dụng chiết khấu thanh toán. Việc áp dụng chính sách chiết
khấu thanh toán sẽ giúp công ty khuyến khích khách hàng thanh toán nhanh
trƣớc hạn, tránh tình trạng khách hàng chiếm dụng vốn lớnvà lâu dài
+ Mức chiết khấu thanh toán đƣợc công ty xây dựng dựa trên cơ sở thực tế,
hoặc có thể tham khảo của một số công ty cùng ngành tƣơng đƣơng về quy mô.Tỷ
lệ chiết khấu thanh toán đƣợc kế toán ƣớc tính dựa vào quy mô nợ, tình hình thanh
toán, thời gian trả nợ trƣớc hạn và tỷ lệ lãi suất của Ngân hàng.
+ Khoản chiết khấu sẽ đƣợc áp dụng với những khách hàng nợ lớn và thanh
toán tiền trƣớc thời hạn quy định, khoản chiết khâu này đƣợc hạch toán vào TK
635- Chi phí hoạt động tài chính
- Công ty nên có chính sách chiết khấu thƣơng mại cho ngƣời mua khi mua với
số lƣợng lớn, nhƣ vậy sẽ làm tăng tính cạnh tranh cho các sản phẩm của công
ty, thu hút thêm nhiều khách hàng.
+ Công ty có thể tham khảo chính sách chiết khấu thƣơng mại của các doanh
nghiệp cùng ngành.Chính sách chiết khấu thƣơng mại đƣợc xây dựng dựa theo
chiến lƣợc kinh doanh từng thời kỳ của doanh nghiệp.
+ Để hạch toán khoản chiết khấu thƣơng mại công ty nên sử dụng Tài khoản
521- “ Chiết khấu thƣơng mại”. Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu
thƣơng mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho ngƣời mua do đã
mua hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ với khối lƣợng lớn và theo thỏa thuận bên bán sẽ
dành cho bên mua một khoản chiết khấu thƣơng mại ( đã đƣợc ghi rõ trên hợp
đồng mua bán).
- Tổ chức kiểm tra, kiểm soát nộ bộ, xây dựng ý thức tiết kiệm chi phí tránh các
trƣờng hợp công ty bị thất thoát nguồn lực tài chính, và những sai sót trong
công tác kế toán cũng nhƣ các công tác khác trong công ty dẫn đến ảnh hƣởng
tình hình sản xuất kinh doanh của công ty.
- Tự xác định đƣợc chiến lƣợc phát triển sản xuất kinh doanh của đơn vị mình
(sứ mệnh doanh nghiệp) để có quyết định đầu tƣ đúng, đạt hiệu quả cao và tạo
thế chủ động trong hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế.
- Nghiên cứu, nắm vững và thƣờng xuyên cập nhật những chính sách mới của
Nhà nƣớc, của tỉnh và địa phƣơng để chủ động thực hiện, thụ hƣởng những
chính sách ƣu đãi và tránh những vị phạm không đáng có do ít hiểu biết gây ra
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 90
Lớp : QTL603K
- Xây dựng chiến lƣợc và chiến thuật để khai thác tốt nhất các nguồn vốn cơ bản
cho hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp, đó là:
+ Vốn tài chính: là tiền bạc, nhà xƣởng, máy móc thiết bị, ...
+ Vốn kiến thức: kiến thức về quản lý, về khoa học, công nghệ, chuyên môn
nghiệp vụ, ...
+ Vốn quan hệ: quan hệ khách hàng, bạn hàng, đối thủ cạnh tranh, các cơ
quan quản lý Nhà nƣớc, các đơn vị và tổ chức chuyên môn, các hội nghề
nghiệp, ...
+ Vốn thông tin: thông tin thị trƣờng, thông tin về khoa học, công nghệ, thƣơng
mại,…
- Tăng cƣờng hợp tác, liên doanh, liên kết để thu hút vốn đầu tƣ, khai thác công
nghệ tiên tiến hiện đại, kỹ năng quản lý, ... để tạo ra sản phẩm mũi nhọn, sản
phẩm truyền thống, từng bƣớc thực hiện sứ mệnh của doanh nghiệp.
- Chủ động, tích cực nghiên cứu mở rộng thị trƣờng và đặc biệt là từng bƣớc
giành những khoản đầu tƣ thích đáng để xây dựng thƣơng hiệu một cách bài
bản, tiến tới tạo dựng đƣợc Thương hiệu sản phẩm và Thương hiệu doanh
nghiệp có uy tín trên thị trƣờng.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 91
Lớp : QTL603K
KẾT LUẬN
Ngày nay, muốn tồn tại đƣợc các doanh nghiệp phải có sự phát triển không
ngừng trong kinh doanh, cũng nhƣ chặt chẽ, nghiêm túc trong công tác quản lý và
liên tục mở rộng quan hệ với khách hàng và đặc biệt là trong hoạt động sản xuất để
tiến kịp với công cuộc đổi mới của đất nƣớc. Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn
Phát – AA luôn phấn đấu để khẳng định vị thế của mình trên thị trƣờng. Để có
đƣợc vị trí nhƣ hiện nay, một phần của thành công đó không thể không kể đến sự
đóng góp của công tác kế toán. Công ty đang chú trọng đầu tƣ cho công tác kế toán
tài chính ngày càng hoàn thiện để phục vụ cho công tác quản lý ngày càng tốt hơn
mà trong đó khâu đóng vai trò quan trọng là doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh. Có thể nói việc hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh nói riêng và việc hạch toán nói chung tại Công ty tƣơng đối hoàn thiện, song
bên cạnh đó không tránh khỏi những thiểu sót.
Cùng với những kiến thức đã học trên ghế nhà trƣờng, áp dụng vào thực tiễn
kế toán đã đƣợc tiếp cận tại Công ty, em đã mạnh dạn đƣa ra một số ý kiến đóng
góp để góp phần hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn Phát – AA.
Qua đây, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của cô giáo Thạc sĩ Nguyễn
Thị Mai Linh, các thầy cô trong khoa Quản trị kinh doanh trƣờng Đại học dân lập
Hải Phòng, cũng nhƣ Ban lãnh đạo, các nhân viên của Công ty Trách nhiệm Hữu
hạn Tấn Phát – AA đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ bảo em có thể hoàn thành bài khóa
luận tốt nghiệp này.
Hải Phòng, ngày 28 tháng 6 năm 2014
Sinh viên
Phạm Xuân Hƣng

More Related Content

PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại công ty thiết bị vận tải, HOT
PDF
Đề tài: Doanh thu, chi phí tại Công ty bán nhiên liệu động cơ, 9đ
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty dịch vụ Minh Châu
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty Cổ phần Alpha, HOT
PDF
Kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty bán bộ phận phụ trợ ô tô
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại công ty thương mại Huy Long
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty dịch vụ Đông Nam Á
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty thiết bị điện, HAY
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại công ty thiết bị vận tải, HOT
Đề tài: Doanh thu, chi phí tại Công ty bán nhiên liệu động cơ, 9đ
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty dịch vụ Minh Châu
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty Cổ phần Alpha, HOT
Kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty bán bộ phận phụ trợ ô tô
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại công ty thương mại Huy Long
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty dịch vụ Đông Nam Á
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty thiết bị điện, HAY

Similar to Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Tấn Phát AA .pdf (20)

PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty may Trường Sơn, HAY
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí tại công ty thiết bị đo lường, HAY
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty Vận Tải, HAY
PDF
Đề tài: Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty Cơ điện
PDF
Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kế quả kinh doanh ...
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí Công ty Ắc quy Hải Phòng, HOT
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty khuôn mẫu Minh Đạt
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty xây lắp Phú Thành
PDF
Đề tài: Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty xây lắp, HAY
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại công ty xây dựng vận tải, HOT
PDF
Đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả ki...
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí tại công ty kinh doanh sữa, 9đ
PDF
Đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kin...
PDF
Luận văn: Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty xây dựng, HAY
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty xây dựng Số 1, HAY
PDF
Đề tài: Công tác doanh thu, chi phí tại Công ty xây dựng nhà, HAY
PDF
Luận văn: Kế toán chi phí doanh thu tại Công ty Phúc Tiến, HAY
PDF
Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh...
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty thương mại giao nhận
PDF
Đề tài: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kế...
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty may Trường Sơn, HAY
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí tại công ty thiết bị đo lường, HAY
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty Vận Tải, HAY
Đề tài: Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty Cơ điện
Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kế quả kinh doanh ...
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí Công ty Ắc quy Hải Phòng, HOT
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty khuôn mẫu Minh Đạt
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty xây lắp Phú Thành
Đề tài: Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty xây lắp, HAY
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại công ty xây dựng vận tải, HOT
Đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả ki...
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí tại công ty kinh doanh sữa, 9đ
Đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kin...
Luận văn: Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty xây dựng, HAY
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty xây dựng Số 1, HAY
Đề tài: Công tác doanh thu, chi phí tại Công ty xây dựng nhà, HAY
Luận văn: Kế toán chi phí doanh thu tại Công ty Phúc Tiến, HAY
Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh...
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty thương mại giao nhận
Đề tài: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kế...
Ad

More from TÀI LIỆU NGÀNH MAY (20)

PDF
Phân tích tình hình cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP xuất n...
PDF
Phân tích tình hình cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ ph...
PDF
Phân tích tình hình cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát tri...
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần May Thăng Long.pdf
PDF
Phân tích tín dụng ngắn hạn khách hàng cá nhân tại Eximbank Chi nhánh thành p...
PDF
Phân tích tín dụng cá nhân tại ngân hàng BIDV chi nhánh Tân Bình giai đoạn 20...
PDF
Phân tích thực trạng xuất khẩu thủy sản vào thị trường Mỹ của Công ty Cổ phần...
PDF
Phân tích thực trạng và đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện hơn cho hoạt ...
PDF
Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại Hội sở Ngân hàng...
PDF
Vốn lưu động và một số giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu ...
PDF
Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Xây dựng Minh Nghĩa.pdf
PDF
Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hà...
PDF
Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát...
PDF
Phân tích tình hình tài chính Chi nhánh Công ty cổ phần Sao Thái Dương tại Hà...
PDF
Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Gia Phát.pdf
PDF
Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu h...
PDF
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty TNHH máy và ...
PDF
Thu hút FDI vào các khu công nghiệp của thành phố Hà Nội.pdf
PDF
Đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường EU.pdf
PDF
Quản lý nhà nước đối với hoạt động chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thươn...
Phân tích tình hình cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP xuất n...
Phân tích tình hình cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ ph...
Phân tích tình hình cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát tri...
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần May Thăng Long.pdf
Phân tích tín dụng ngắn hạn khách hàng cá nhân tại Eximbank Chi nhánh thành p...
Phân tích tín dụng cá nhân tại ngân hàng BIDV chi nhánh Tân Bình giai đoạn 20...
Phân tích thực trạng xuất khẩu thủy sản vào thị trường Mỹ của Công ty Cổ phần...
Phân tích thực trạng và đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện hơn cho hoạt ...
Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại Hội sở Ngân hàng...
Vốn lưu động và một số giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu ...
Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Xây dựng Minh Nghĩa.pdf
Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hà...
Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát...
Phân tích tình hình tài chính Chi nhánh Công ty cổ phần Sao Thái Dương tại Hà...
Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Gia Phát.pdf
Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu h...
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty TNHH máy và ...
Thu hút FDI vào các khu công nghiệp của thành phố Hà Nội.pdf
Đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường EU.pdf
Quản lý nhà nước đối với hoạt động chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thươn...
Ad

Recently uploaded (6)

PDF
Chuong 4 - Nhiet dong hoc_231.pdf HÓA ĐẠI CƯƠNG HCMUT
PDF
ĐỒ ÁN 1 ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG SƯ PHẠM KỸ THUẬT
PPTX
Chapter 8. Engineering Mechanics.ssspptx
DOCX
Khao sat thiet ke mong coc xuat hien hang Caster
PDF
Hhhgfđthjjjjhfdưqeyuiokhgfdđssdêrffghhhjjjj
PDF
Chuong 1 - Nguyen tu_231.pdf HÓA ĐẠI CƯƠNG HCMUT
Chuong 4 - Nhiet dong hoc_231.pdf HÓA ĐẠI CƯƠNG HCMUT
ĐỒ ÁN 1 ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG SƯ PHẠM KỸ THUẬT
Chapter 8. Engineering Mechanics.ssspptx
Khao sat thiet ke mong coc xuat hien hang Caster
Hhhgfđthjjjjhfdưqeyuiokhgfdđssdêrffghhhjjjj
Chuong 1 - Nguyen tu_231.pdf HÓA ĐẠI CƯƠNG HCMUT

Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Tấn Phát AA .pdf

  • 1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG --------------------------- ISO 9001:2008 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH: KẾ TOÁN KIỂM TOÁN Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng Giảng viên hƣớng dẫn: ThS. Nguyễn Thị Mai Linh HẢI PHÒNG - 2014
  • 2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG -------------------------------------- HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TẤN PHÁT - AA KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NGÀNH: KẾ TOÁN KIỂM TOÁN Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng Giảng viên hƣớng dẫn : ThS. Nguyễn Thị Mai Linh HẢI PHÒNG - 2014
  • 3. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG -------------------------------------- NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Sinh viên: Phạm Xuân Hƣng Mã SV: 1213401022 Lớp: QTL603K Ngành: Kế toán - Kiểm toán Tên đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Tấn Phát - AA
  • 4. NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI 1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp ( về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ ). - Nghiên cứu lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ. - Mô tả thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Tấn Phát - AA. - Đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Tấn Phát – AA. 2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán. - Sử dụng số liệu kế toán năm 2013 của Công ty trách nhiệm hữu hạn Tấn Phát – AA. 3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp. Công ty trách nhiệm hữu hạn Tấn Phát - AA
  • 5. CÁN BỘ HƢỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Ngƣời hƣớng dẫn thứ nhất: Họ và tên: Nguyễn Thị Mai Linh Học hàm, học vị: Thạc sỹ QTKD Cơ quan công tác: Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Nội dung hƣớng dẫn: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Tấn Phát - AA. Ngƣời hƣớng dẫn thứ hai: Họ và tên:............................................................................................. Học hàm, học vị:................................................................................... Cơ quan công tác:................................................................................. Nội dung hƣớng dẫn:............................................................................ Đề tài tốt nghiệp đƣợc giao ngày 31 tháng 03 năm 2014 Yêu cầu phải hoàn thành xong trƣớc ngày 06 tháng 07 năm 2014 Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN Sinh viên Người hướng dẫn Hải Phòng, ngày ...... tháng........năm 2014 Hiệu trƣởng GS.TS.NGƢT Trần Hữu Nghị
  • 6. PHẦN NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN 1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp: - Nghiêm túc, có ý thức tốt trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp; - Luôn thực hiện tốt mọi yêu cầu đƣợc giáo viên hƣớng dẫn giao. 2. Đánh giá chất lƣợng của khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra trong nhiệm vụ Đ.T.T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu...): Kết cấu của khoá luận đƣợc tác giả sắp xếp tƣơng đối hợp lý, khoa học bao gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1, tác giả đã hệ thống hóa đƣợc những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ. Chƣơng 2, sau khi giới thiệu khái quát về công ty, tác giả đã mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Tấn Phát - AA, có số liệu minh hoạ cụ thể (quý 4 năm 2013). Số liệu minh hoạ từ chứng từ vào các sổ sách kế toán tƣơng đối hợp lý và logic. Chƣơng 3, tác giả đã đánh giá đƣợc những ƣu, nhƣợc điểm của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Tấn Phát - AA, trên cơ sở đó tác giả đã đƣa ra đƣợc một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty. Các giải pháp đƣa ra có tính khả thi và tƣơng đối phù hợp với tình hình thực tế tại công ty. 3. Cho điểm của cán bộ hƣớng dẫn (ghi bằng cả số và chữ): Bằng số: .................... Bằng chữ: .......................................................................... Hải Phòng, ngày ... tháng ... năm 2014 Cán bộ hướng dẫn Ths. Nguyễn Thị Mai Linh
  • 7. MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU.......................................................................................................... 1 CHƢƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ ........................................................ 2 1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ. .. 2 1.1.1. Sự cần thiết của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ...................................................................... 2 1.1.2.Một số khái niệm cơ bản về doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh................................................................................................................. 3 1.1.2.1 Doanh thu ...................................................................................................... 3 1.1.2.2. Chi phí.......................................................................................................... 6 1.1.2.3 Xác định kết quả hoạt đông kinh doanh........................................................ 7 1.1.3. Nhiệm vụ của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp......................................................................................... 7 1.2. NỘI DUNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ. ......................................................................................................................... 8 1.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ doanh thu của doanh nghiệp vừa và nhỏ................................................................... 8 1.2.1.1. Chứng từ sử dụng......................................................................................... 8 1.2.1.2. Tài khoản kế toán sử dụng ........................................................................... 8 1.2.1.3. Phƣơng pháp hạch toán.............................................................................. 10 1.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán.............................................................................. 11 1.2.2.1. Chứng từ sử dụng....................................................................................... 12 1.2.2.2. Tài khoản sử dụng...................................................................................... 12 1.2.2.3. Phƣơng pháp hạch toán.............................................................................. 13 1.2.3. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh ............................................................. 15 1.2.3.1. Chứng từ sử dụng....................................................................................... 15 1.2.4. Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính......................................... 17 1.2.4.1. Chứng từ sử dụng....................................................................................... 17 1.2.4.2. Tài khoản sử dung...................................................................................... 17 1.2.4.3. Phƣơng pháp hạch toán.............................................................................. 18
  • 8. 1.2.5. Kế toán thu nhập khác và chi phí khác ......................................................... 19 1.2.5.1. Chứng từ sử dụng....................................................................................... 19 1.2.5.2. Tài khoản sử dụng...................................................................................... 19 1.2.5.3. Phƣơng pháp hạch toán.............................................................................. 19 1.2.6. Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh........................................... 20 1.2.6.1. Chứng từ sử dụng....................................................................................... 20 1.2.6.2. Tài khoán sử dụng...................................................................................... 20 1.2.6.3. Phƣơng pháp hạch toán.............................................................................. 22 1.3. TỔ CHỨC VẬN DỤNG HỆ THỐNG SỔ SÁCH KẾ TOÁN VÀO CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ ...................................... 23 1.3.1. Hình thức kế toán Nhật ký chung ................................................................. 23 1.3.2. Hình thức kế toán Nhật ký sổ cái.................................................................. 24 1.3.3. Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ................................................................ 25 1.3.4. Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ......................................................... 26 1.3.5. Hình thức kế toán trên máy vi tính................................................................ 27 CHƢƠNG II. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TẤN PHÁT – AA................................................ 28 2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TẤN PHÁT – AA............................................................................................................. 28 2.1.1. Quá trình hình thành phát triển ..................................................................... 28 2.1.2. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý công ty .................................................... 29 2.1.3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Tấn Phát – AA........... 31 2.1.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty .......................................................... 31 2.1.3.2. Các chính sách và phƣơng pháp kế toán áp dụng tại Công ty ................... 32 2.1.3.3. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ và tài khoản.................................... 32 2.1.3.4. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán....................................................... 32 2.1.3.5. Tổ chức hệ thống Báo cáo tài chính tại Công ty........................................ 34 2.2. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH................................. 34 2.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn Phát – AA.......................................................................................... 34 2.2.1.1. Nội dung doanh thu bán hàng tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn Phát – AA......................................................................................................... 34
  • 9. 2.2.1.2. Chứng từ và tài khoản sử dụng .................................................................. 34 2.2.1.3. Quy trình hạch toán.................................................................................... 35 2.2.1.4. Ví du minh họa :......................................................................................... 36 2.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn Phát – AA.... 40 2.2.2.1. Nội dung của giá vốn hàng bán tại Công ty TNHH Tấn Phát – AA ......... 40 2.2.2.2. Chứng từ và tài khoản sử dụng .................................................................. 40 2.2.2.3. Quy trình hạch toán.................................................................................... 41 2.2.2.4. Ví dụ minh họa........................................................................................... 42 2.2.3. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh .............................................................. 46 2.2.3.1. Nội dung của chi phí quản lý kinh doanh tại Công ty TNHH Tấn Phát – AA......................................................................................................... 46 2.2.3.2. Chứng từ và tài khoản sử dung .................................................................. 46 2.2.3.3. Quy trình hạch toán.................................................................................... 47 2.2.3.4. Ví dụ minh họa........................................................................................... 48 2.2.4. Kế toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn Phát – AA.......................................................................................... 53 2 .2.4.1. Nội dung của doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn Phát - AA................................................................. 53 2.2.4.2. Chứng từ và tài khoản sử dụng .................................................................. 53 2.2.4.3. Quy trình hạch toán.................................................................................... 54 2.2.4.4. Ví dụ minh họa........................................................................................... 55 2.2.5. Kế toán thu nhập khác và chi phí khác ......................................................... 61 2.2.6. Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn Phát – AA......................................................................................................... 61 2.2.6.1. Chứng từ và tài khoản sử dụng .................................................................. 61 2.2.6.2. Quy trình hạch toán.................................................................................... 61 2.2.6.3. Ví dụ minh họa........................................................................................... 61 CHƢƠNG III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TẤN PHÁT – AA ................................................................................................................................. 69 3.1. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TẤN PHÁT – AA................................................................................ 69 3.1.1. Ƣu điểm......................................................................................................... 69
  • 10. 3.1.2.Nhƣợc điểm.................................................................................................... 71 3.2 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TẤN PHÁT – AA................................................................................ 72 3.2.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn Phát – AA.................... 72 3.2.2. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn Phát – AA.......... 73 3.2.2.1Hiện đại hóa công tác kế toán ...................................................................... 73 3.2.2.2.........Hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn Phát – AA......................................................................................................... 77 3.2.2.3. Hoàn thiện việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi............................ 84 3.2.3.4. Một số giải pháp khác ................................................................................ 88 KẾT LUẬN ............................................................................................................ 91
  • 11. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 1 Lớp : QTL603K LỜI MỞ ĐẦU Trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới nhƣ hiện nay sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp diễn ra vô cùng gay gắt và quyết liệt. Tháng 11 năm 2006, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức Thƣơng mại Thế giới WTO. Đây là một cơ hội và thách thức không nhỏ cho các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp kinh doanh Thƣơng mại dịch vụ văn phòng nhƣ công ty TNHH Tấn Phát – AA nói riêng. Để tồn tại và phát triển vững trãi trên thị trƣờng các doanh nghiệp phải xây dựng cho mình những giải pháp cạnh tranh hiệu quả có thể đánh bật các đối thủ trên thƣơng trƣờng. Trong những giải pháp đƣợc đặt ra cho các Doanh nghiệp vừa và nhỏ thì giải pháp là xây dựng một bộ máy kế toán hiệu quả và phù hợp với mỗi Doanh nghiệp. Qua quá trình tìm hiểu về tổ chức công tác kế toán tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn Phát AA, em quyết định chọn đề tài : “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn Phát AA”. , khóa luận tốt nghiệ 3 chƣơng : Chƣơng I : Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ. Chƣơng II : Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tai Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn Phát AA. Chƣơng III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn phát AA. Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Quản trị kinh doanh trƣờng Đại học dân lập Hải Phòng, đặc biệt là sự hƣớng dẫn nhiệt tình của giáo viên hƣớng dẫn Thạc sĩ Nguyễn Thị Mai Linh. Đồng thời em xin cảm ơn sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo và phòng kế toán Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn Phát AA đã tạo điều kiện để em hoàn thành bài khóa luận này. Do thời gian và trình độ có hạn nên bài viết này không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận đƣợc ý kiến đóng góp của thầy cô giáo để bài viết của em đƣợc hoàn thiên hơn. Sinh viên Phạm Xuân Hƣng
  • 12. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 2 Lớp : QTL603K CHƢƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ. 1.1.1 Sự cần thiết của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ. Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp cần phải tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh để đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh đó thì khâu tiêu thụ là khâu cuối cùng và đóng vai trò quan trọng đối với toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp. Ngoài doanh thu có đƣợc từ bán hàng và cung cấp dịch vụ thì doanh thu còn bao gồm các khoản thu từ hoạt động khác mang lại. Về việc tổ chức tốt khâu tiêu thụ sẽ đảm bảo nguồn tài chính cho doanh nghiệp trang trải các khoản chi phí hoạt động và thực hiện tốt quá trình tái sản xuất, tiếp tục mở rộng hoạt động kinh doanh. Đồng thời doanh thu còn là nguồn cung cấp để các doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nƣớc. Bên cạnh đó, doanh thu còn có thể là nguồn tham gia góp vốn cổ phần, tham gia liên doanh liên kết với các đơn vị khác. Tuy nhiên, nếu doanh thu trong kỳ không đủ bù đắp các khoản chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra thì doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn về mặt tài chính. Bên cạnh đó, kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh còn là cơ sở để đánh giá hiệu quả của họat động sản xuất kinh doanh trong thời kỳ nhất định của doanh nghiệp, là điều kiện để cung cấp các thông tin cần thiết cho Ban lãnh đạo phân tích, lựa chọn những phƣơng án tối ƣu cho doanh nghiệp. Chính vì vậy, việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh một cách khoa học, hợp lý và phù hợp có ý nghĩa quan trọng trong việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin cho doanh nghiệp, cơ quan quản lý để doanh nghiệp phát triển bền vững hơn.
  • 13. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 3 Lớp : QTL603K 1.1.2 Một số khái niệm cơ bản về doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh 1.1.2.1 Doanh thu Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thƣờng của doanh nghiệp, góp phần làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu. Doanh thu bao gồm :  Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu đƣợc từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán ( nếu có ) trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh. Theo chuẩn mực kế toán số 14 “ Doanh thu và thu nhập khác” ban hành và công bố theo quyết đinh 149/2001/QĐ- BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trƣởng BTC thì doanh thu bán hàng đƣợc ghi nhận khi thỏa mãn 5 điều kiện sau : - Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho ngƣời mua. - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nhƣ ngƣời sở hữu hàng hóa hoăc quyền kiểm soát hàng hóa. - Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn. - Doanh nghiệp thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng - Xác định đƣợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Theo chuẩn mực số 14 thì doanh thu cung cấp dịch vụ đƣợc ghi nhận khi thỏa mãn 4 diều kiện sau : - Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn. - Có khả năng thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ. - Xác định công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán. - Xác định đƣợc chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó. Thời điểm ghi nhận doanh thu theo các phƣơng thức bán hàng : Phƣơng thức bán hàng trực tiếp Theo phƣơng thức bán hàng trực tiếp ngƣời mua đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp bán. Sau khi ngƣời của doanh nghiệp giao hàng, ngƣời mua ký vào hóa đơn chứng từ bán hàng chấp nhận thanh toán thì số hàng chuyển giao đƣợc xác định tiêu thụ và ghi nhân doanh thu. Phƣơng thức chuyển hàng theo hợp đồng
  • 14. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 4 Lớp : QTL603K Theo phƣơng thức này bên bán chuyển hàng cho bên mua theo các điều kiện đã ghi trên hợp đồng. Số hàng chuyển đi vẫn thuộc quyền kiểm soát của doanh nghiệp. Khi ngƣời mua chấp nhận thanh toán và ký nhận đã nhận hàng thì toàn bộ lợi ích và rủi ro đƣợc chuyển giao toàn bộ cho ngƣời mua và thời điểm đó bên bán ghi nhận doanh thu. Phƣơng thức bán hàng gửi đại lý Theo phƣơng thức bày doanh nghiệp giao hàng cho cơ sở đại lý, bên nhận đại lý sẽ trực tiếp bán hàng và phải thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp và đƣợc hƣởng hoa hồng đại lý bán. Số hàng hóa gửi đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, số hàng hóa này đƣợc xác định tiêu thụ khi doanh nghiệp nhận đƣợc tiền do bên đại lý thanh toán hoặc thông báo hàng bán đƣợc. Phƣơng thức bán hàng trả chậm, trả góp Phƣơng thức này bán hàng sẽ phải thu tiền nhiều lần. Khi doanh nghiệp giao hàng cho khách hàng thì lƣợng hàng đó xác định tiêu thụ. Khách hàng sẽ thanh toán một phần tiền hàng ở ngay lần đầu để đƣợc nhận hàng, phần còn lại sẽ đƣợc trả dần trong một thời gian nhất định và phải chịu một khoản lãi suất đƣợc quy định trƣớc trong hợp đồng. Phƣơng thức hàng đổi hàng Doanh nghiệp dùng hàng hóa của mình để lấy những mặt hàng thiết yếu mà Công ty có nhu cầu. Giá trao đổi là hiện hành của vật tƣ, hàng hóa cung ứng trên thị trƣờng.  Các khoản giảm trừ doanh thu :  Chiết khấu thƣơng mại : Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua bán hàng với khối lƣợng lớn. Khoản giảm giá có thể phát sinh trên từng lô hàng mà khách hàng đã mua, cũng có thể phát sinh trên tổng khối lƣợng hàng lũy kế mà khách hàng đã mua trong một khoảng thời gian nhất định tùy thuộc vào chính sách chiết khấu thƣơng mại của bên bán.  Giảm giá hàng bán : Là khoản giảm trừ đƣợc doanh nghiệp ( bên bán ) giảm trừ cho bên mua trong trƣờng hợp : hàng hóa bị kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn ghi trên hợp đồng…..  Hàng bán bị trả lại : Là giá trị khối lƣợng hàng bán đã xác định tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân nhƣ : vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng
  • 15. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 5 Lớp : QTL603K loại, quy cách. Khi doanh nghiệp ghi nhận giá trị hàng bán bị trả lại đồng thời giảm tƣơng ứng trị giá vốn hàng bán trong kỳ.  Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị tăng theo phƣơng pháp trực tiếp : - Thuế tiêu thụ đặc biệt : là loại thuế đƣợc đánh vào doanh thu của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh một số mặt hàng đặc biệt mà Nhà nƣớc không khuyến khích. - Thuế xuất khẩu : là loại thuế đƣợc đánh vào tất cả hàng hóa dịch vụ mua bán, trao đổi với nƣớc ngoài khi xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.. - Thuế giá trị gia tăng tính theo phƣơng pháp trực tiếp : là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất đến tiêu dùng. Vì vậy, số tiền thuế GTGT phải nộp trong kỳ tƣơng ứng với doanh thu của doanh nghiệp đã xác định.  Doanh thu thuần Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với các khoản giảm trừ doanh thu.  Doanh thu hoạt động tài chính Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm: lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tƣ trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán đƣợc hƣởng do mua hàng hóa dịch vụ, lãi cho thuê tài chính, thu nhập từ cho thuê tài sản… Theo chuẩn mực số 14 “ Doanh thu và thu nhập khác”, doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đƣợc chia của doanh nghiệp đƣợc ghi nhận thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện sau : - Có khả năng thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch đó - Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn Theo chuẩn mực số 14 “ Doanh thu và thu nhập khác”, doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi tức đƣợc chia đƣợc ghi nhân trên cơ sở : - Tiền lãi đƣợc ghi nhân trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ. - Tiền bản quyền đƣợc ghi nhận trên cơ sở dồn tích phù hợp với hợp đồng. - Cổ tức và lợi nhuận đƣợc chia đƣợc ghi nhận khi cổ đông đƣợc quyền nhận cổ tức hoặc các bên tham gia góp vốn đƣợc quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn.  Thu nhập khác Thu nhập khác là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu.
  • 16. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 6 Lớp : QTL603K Thu nhập khác quy định trong chuẩn mực số 14 “ Doanh thu và thu nhập khác” bao gồm các khoản thu từ hoạt động xảy ra không thƣờng xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra các doanh thu gồm : - Thu về thanh lý tài sản cố định, nhƣợng bán TSCĐ; - Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng; - Thu tiền bảo hiểm đƣợc bồi thƣờng; - Thu đƣợc các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trƣớc; - Các khoản thu khác. 1.1.2.2. Chi phí Theo chuẩn mực số 01 QĐ số 165/2002/QĐ – BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trƣởng BTC chi phí bao gồm các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thƣờng của doanh nghiệp và các chi phí khác. Chi phí bao gồm các khoản sau :  Giá vốn hàng bán : Giá vốn hàng bán là giá trị thực tế xuất kho của sản phẩm hàng hóa ( hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ đối vối doanh nghiệp thƣơng mại ) hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành đã đƣợc xác định là tiêu thụ và các khoản chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh đƣợc tính vào giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.  Chi phí quản lý kinh doanh : Chi phí quản lý kinh doanh là toàn bộ chi phí thực tế phát sinh liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, quản lý của doanh nghiệp nhƣ chi phí quảng cáo, chi phí hoa hồng đại lý, chi phí nhân viên bán hàng, chi phí lƣơng nhân viên, khấu hao tài sản cố định, các khoản phí và lệ phí, chi phí dịch vụ mua ngoài…  Chi phí hoạt động tài chính : Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động, liên kết, lỗ chuyển nhƣợng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán, dự phòng giảm giá đầu tƣ chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái…  Chi phí khác : Chi phí khác là các khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thƣờng của doanh nghiệp nhƣ : chi phí thanh lý, nhƣợng bán tài sản cố định và giá trị còn lại, tiền phạt do vi phạm hợp đồng ( nếu có).
  • 17. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 7 Lớp : QTL603K  Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp : Thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế thu trên kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là khoản chi phí phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt đông kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành. Thu nhập chịu thuế trong kỳ bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ và thu nhập khác. Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế x thuế suất thuế TNDN 1.1.2.3 Xác định kết quả hoạt đông kinh doanh Kết quả hoạt dộng kinh doanh là biểu hiện số tiền lãi, lỗ từ các loại hoạt động của doanh nghiệp trong thời kỳ nhất định. Doanh thu thuần về bán hàng = Doanh thu bán hàng - Các khoản giảm trừ và cung cấp dịch vụ và cung cấp dịch vụ doanh thu Lợi nhuận gộp về bán hàng = Doanh thu thuần về bán hàng - Giá vốn và cung cấp dịch vụ và cung cấp dịch vụ hàng bán Lợi nhuận thuần Lợi nhuận gộp Doanh thu Chi phí Chi phí từ hoạt động = về bán hàng + hoạt động - tài - quản lý kinh doanh và CCDV tài chính chính kinh doanh Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác Tổng lợi nhuận kế toán = Lợi nhuận thuần từ hoạt động + Lợi nhuận khác trƣớc thuế kinh doanh Lợi nhuận sau thuế = Tổng lợi nhuận kế toán - Chi phí thuế thu nhập thu nhập doanh nghiệp trƣớc thuế doanh nghiệp 1.1.3 Nhiệm vụ của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp - Phản ánh, ghi chép đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động về mặt số lƣợng, chất lƣợng, chủng loại quy cách, mẫu mã… đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ bán ra. - Phản ánh ghi chép đầy đủ, kịp thời các khoản doanh thu và giảm trừ doanh thu, các chi phí phát sinh để cuối kỳ tập hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • 18. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 8 Lớp : QTL603K - Theo dõi thƣờng xuyên, liên tục tình hình biến động tăng giảm các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, và thu nhập khác. - Theo dõi chi tiết các tài khoản giảm trừ doanh thu, các khoản phải thu, chi phí từng hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu khách hàng. - Xác định chính xác kết quả hoạt động kinh doanh, theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nƣớc. - Cung cấp các thông tin kế toán chính xác, kịp thời phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh doanh liên quan đến doanh thu và xác đinh kết quả kinh doanh. - Xác lập đƣợc quá trình luân chuyển chứng từ về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh. - Đƣa ra những ý kiến, biện pháp nhằm hoàn thiện việc tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh nhằm cung cấp cho Ban lãnh đạo có những kế hoạch cụ thể cho hoạt động của doanh nghiệp. 1.2 NỘI DUNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ. 1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ doanh thu của doanh nghiệp vừa và nhỏ. 1.2.1.1 Chứng từ sử dụng - Hóa đơn giá trị gia tăng - Phiếu xuất kho bán hàng, phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại; - Phiếu thu, phiếu chi; - Giấy báo có của ngân hàng; - Ủy nhiệm thu; - Các chứng từ kế toán khác có liên quan. 1.2.1.2 Tài khoản kế toán sử dụng Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết cấu của tài khoản 511 :
  • 19. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 9 Lớp : QTL603K Bên Nợ : - Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và đƣợc xác định là đã bán trong kỳ kế toán. - Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phƣơng pháp trực tiếp; - Doanh thu bán hàng bị trả lại kết chuyển cuối kỳ; - Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ; - Khoản chiết khấu thƣơng mại kết chuyển cuối kỳ; - Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”. Bên Có : Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tƣ và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán. Tài khoản 511 không có số dƣ cuối kỳ và đƣợc chi tiết thành 4 tài khoản cấp 2 : - Tài khoản 5111 : Doanh thu bán hàng hóa - Tài khoản 5112 : Doanh thu bán thành phẩm - Tài khoản 5113 : Doanh thu cung cấp dịch vụ - Tài khoản 5118 : Doanh thu khác Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản giảm doanh thu phát sinh trong quá trình thanh toán khi khách hàng mua hàng với số lƣợng lớn, hàng hóa bị khách hàng trả lại, hoặc hàng bán đƣợc giảm giá. Bên Nợ : - Số chiết khấu thƣơng mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng. - Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền hàng cho ngƣời mua hoặc tính trừ vào khoản phải thu của khách hàng về số sản phẩm hàng hóa đã bán. - Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho ngƣời mua hàng do hàng bán kém, mất phẩm chất hoặc sai quy cách trong hợp đồng kinh tế. Bên Có : - Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ các khoản giảm trừ doanh thu sang tài khoản 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác đinh doanh thu của kỳ kế toán.
  • 20. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 10 Lớp : QTL603K Tài khoản 521 không có số dƣ cuối kỳ và chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2. - Tài khoản 5211 – Chiết khấu thƣơng mại - Tài khoản 5212 – Hàng bán bị trả lại - Tài khoản 5213 – Giảm giá hàng bán Ngoài ra để hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu kế toán còn sử dụng các tài khoản nhƣ : - TK 3332 “Thuế tiêu thụ đặc biệt” - TK 3333 “Thuế xuất khẩu” - TK 3331 “Thuế GTGT phải nộp” . 1.2.1.3 Phƣơng pháp hạch toán Phƣơng pháp hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ doanh thu đƣợc khái quát qua sơ đồ 1.1 : Sơ đồ 1.1 : Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu Cuối kỳ, kết chuyển chiết khấu thƣơng mại, TK 521 doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ TK511 Thuế xuất khẩu, thuế TTĐB TK 333 phải nộp NSNN, thuế GTGT phải nộp (đơn vị áp dụng pp trực tiếp) TK 911 Cuối kỳ, k/c doanh thu thuần phƣơng pháp khấu trừ (Giá chƣa có thuế GTGT) Đơn vị nộp thuế GTGT Thuế GTGT đầu ra TK 111, 112, 131 Đơn vị nộp thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp (Tổng giá thanh toán) TK 3331 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ Chiết khấu thƣơng mại, doanh thu hàng bán bị trả lại hoặc giảm giá hàng bán phát sinh
  • 21. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 11 Lớp : QTL603K 1.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán Các phƣơng pháp xác định giá vốn hàng xuất kho : - Phƣơng pháp nhập trƣớc xuất trƣớc ( FIFO) Áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho mua trƣớc hoặc sản xuất trƣớc thì đƣợc xuất trƣớc, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho đƣợc mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phƣơng pháp này thì trị giá xuất kho đƣợc tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho đƣợc tính theo giá của hàng nhập kho ở những lần nhập sau cùng. - Phƣơng pháp nhập sau xuất trƣớc ( LIFO) Áp dụng dựa trên giả định là hàng nào nhập sau thì xuất trƣớc, lấy đơn giá bằng đơn giá nhập. Theo phƣơng pháp này thì giá trị lô hàng xuất kho đƣợc tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, trị giá hàng tồn kho đƣợc tính theo giá của lô hàng những lần đầu tiên. - Phƣơng pháp bình quân gia quyền Trị giá thực tế của hàng xuất kho đƣợc căn cứ vào số lƣợng vật tƣ xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền theo công thức : Trị giá vốn của hàng hoá xuất kho = Số lƣợng hàng hoá xuất kho x Đơn giá bình quân gia quyền Nếu đơn giá bình quân đƣợc tính cho cả kỳ đƣợc gọi là phƣơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ : Đơn giá bình quân gia quyền cả kỳ = Trị giá của hàng hóa tồn kho đầu kỳ + Trị giá thực tế của hàng hóa nhập kho trong kỳ Số lƣợng hàng hóa tồn kho đầu kỳ + Số lƣợng hàng hóa nhập kho trong kỳ Nếu đơn giá bình quân đƣợc tính sau mỗi lần nhập đƣợc gọi là phƣơng pháp bình quân liên hoàn : Đơn giá bình quân sau lần nhập thứ i = Trị giá hàng hóa tồn kho sau lần nhập thứ i Số lƣợng hàng hóa tồn kho sau lần nhập i
  • 22. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 12 Lớp : QTL603K - Phƣơng pháp giá thực tế đích danh Đƣợc áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhân diện đƣợc. Phƣơng pháp này căn cứ vào số lƣợng xuất kho thuộc lô hàng nào và đơn giá thực tế của lô hàng đó. 1.2.2.1 Chứng từ sử dụng - Phiếu xuất kho - Hóa đơn GTGT - Thẻ tính giá thành - Các chứng từ kế toán khác có liên quan 1.2.2.2 Tài khoản sử dụng  Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bất động sản đầu tƣ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ.  Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên : Bên nợ : - Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ. - Chi phí nguyên vật liệu, nhân công vƣợt mức bình thƣờng và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ đƣợc tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ. - Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thƣờng do trách nhiệm cá nhân gây ra. - Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vƣợt mức bình thƣờng không đƣợc tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành. - Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Bên có : - Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh” . - Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính. - Trị giá hàng bị trả lại nhập kho. Tài khoản 632 không có số dƣ cuối kỳ.  Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ :
  • 23. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 13 Lớp : QTL603K Bên nợ : - Kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ. - Trị giá vồn của thành phẩm sản xuất xong nhập kho và dịch vụ đã hoàn thành. - Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Bên có : - Kết chuyên giá vốn của hàng hóa đã gửi bán nhƣng chƣa tiêu thụ. - Kết chuyển giá vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ. - Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính. - Kết chuyên giá vốn của hàng hóa xuất bán vào bên nợ TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”. - Kết chuyển giá vốn của thành phẩm đã xuất bán, dịch vụ hoàn thành đƣợc xác định là đã bán trong kỳ vào bên nợ TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”.  Tài khoản 631 – Giá thành sản xuất Tài khoản này dùng để phản ánh tổng hợp chi tiết sản xuất và tính giá thành dịch vụ ở các đơn vị sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp và các đơn vị kinh doanh dịch vụ vận tải, bƣu điện, du lịch, khách sạn… trong trƣờng hợp hạch toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ. Bên nợ : - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ - Chi phí sản xuất kinh doanh thực tế phát sinh trong kỳ. Bên có : - Giá thành sản phẩm nhập kho, dịch vụ hoàn thành kết chuyển vào TK 632 “Giá vốn hàng bán”. - Chi phí sản xuất kinh doanh dịch vụ dở dang cuối kỳ kết chuyển vào TK 154 “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”. Tài khoản 631 không có số dƣ cuối kỳ. 1.2.2.3 Phƣơng pháp hạch toán Phƣơng pháp hạch toán giá vốn hàng bán đƣợc khái quát thông qua sơ đồ 1.2 và 1.3:
  • 24. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 14 Lớp : QTL603K Sơ đồ 1.2 : Kế toán giá vốn hàng bán (theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên) ( Doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dịch vụ) Sơ đồ 1.3 : Kế toán giá vốn hàng bán ( theo phƣơng kiểm kê định kỳ ) K/c trị giá vốn của thành phẩm đã Xác định và k/c trị giá vốn của hàng Kết chuyển giá vốn hàng bán của thành phẩm Kết chuyển giá vốn của TK 155 TK 155 TK632 K/c trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa tồn kho đầu kỳ thành phẩm tồn kho cuối kỳ TK 157 TK 611 K/c trị giá vốn của thành phẩm đã gửi bán nhƣng chƣa xác định là tiêu thụ trong kỳ hàng hóa, dịch vụ hóa đã xuất bán đƣợc xác định là tiêu thụ ( Doanh nghiệp thƣơng mại ) TK 157 TK 911 gửi bán chƣa xác định là tiêu thụ đầu kỳ TK 631 Xác định và k/c giá thành của thành phẩm hoàn thành nhập kho Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Xuất kho thành phẩm, hàng hóa để bán Thành phẩm, hàng thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ Không qua nhập kho Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Hàng gửi đi bán Cuối kỳ, k/c giá vốn hàng bán của Thành phẩm, hàng hóa TK 911 TK 155, 156 TK632 Thành phẩm sx ra tiêu thụ ngay đã bán bị trả lại nhập kho TK 155, 156 TK 154 Cuối kỳ, k/c giá thành dịch vụ hoàn thành hóa xuất kho gửi đi bán tiêu thụ trong kỳ (Doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh ) ( Thành phẩm sx ra gửi đi bán không qua nhập kho xác định là tiêu thụ TK 157 TK 159 TK 154
  • 25. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 15 Lớp : QTL603K 1.2.3 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 1.2.3.1 Chứng từ sử dụng - Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ - Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ - Bảng phân bổ tiền lƣơng và lao động xã hội. - Hóa đơn GTGT, hóa đơn thông thƣờng - Phiếu chi - Giấy báo nợ tiền gửi ngân hàng - Các chứng từ kế toán khác có liên quan. 1.2.3.2 Tài khoản sử dung :  TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung, chi phí về bán hàng của doanh nghiệp gồm các chi phí về lƣơng nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lƣơng, tiền công, các khoản phụ cấp,…); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng khó đòi; dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác. Bên nợ : - Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ. - Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ. - Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả - Dự phòng trợ cấp mất việc làm. Bên có : - Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả - Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh và tài khoản 911 để tính kết quả kinh doanh trong kỳ Tài khoản 642 không có số dƣ cuối kỳ và đƣợc chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2 : - Tài khoản 6421 – Chi phí bán hàng - Tài khoản 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
  • 26. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 16 Lớp : QTL603K 1.2.3.3. Phƣơng pháp hạch toán Phƣơng pháp hạch toán chi phí quản lý kinh doanh đƣợc khái quát thông qua sơ đồ 1.4 : Sơ đồ 1.4 : Kế toán chi phí quản lý kinh doanh TK 159 Trích lập dự phòng phải trả Chi phí phân bổ dần, chi phí trích trƣớc TK 352 TK 111, 112, 152,… Chi phí vật liệu, công cụ TK 111,112,152... Các khoản thu giảm chi phí TK 334, 338 TK 214 Kết chuyển chi phí bán hàng Chi phí khấu hao TSCĐ Hoàn nhập dự phòng phải Chi phí tiền lƣơng. tiền công TK 911 và các khoản trích theo lƣơng TK 142, 242, 335… TK133 TK 133 TK 111,112,333... TK111, 112, 141, 331 Thuế GTGT đầu vào không đƣợc khấu trừ nếu đƣợc tính vào CPKD VAT đầu vào Chi phí bảo hành tính vào CPBH, thuế, phí, lệ phí tính vào chi phí QLDN TK642 Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
  • 27. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 17 Lớp : QTL603K 1.2.4 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính 1.2.4.1 Chứng từ sử dụng - Phiếu thu, phiếu chi - Giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng. - Phiếu kế toán. - Các chứng từ khác có liên quan 1.2.4.2 Tài khoản sử dung TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp. Bên nợ : - Số thuế GTGT phải nộp tính theo phƣơng pháp trực tiếp ( nếu có) - Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang TK 911. Bên có : - Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận đƣợc chia - Lãi do nhƣơng bán đầu tƣ vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết. - Chiết khấu thanh toán đƣợc hƣởng - Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoat động kinh doanh. - Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh khi bán ngoại tệ - Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoat động kinh doanh. - Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoat động đầu tƣ xây dựng cơ bản đã hoàn thành đầu tƣ vào hoạt động thu tài chính. - Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ. Tài khoản 515 không có số dƣ cuối kỳ. Tài khoản 635 – Chi phí tài chính Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí đoạt động tài chính. Bên nợ : - Chi phí lãi vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài chính, Lỗ bán ngoại tệ; - Chiết khấu thanh toán cho ngƣời mua; - Các khoản lỗ do thanh lý, nhƣợng bán các khoản đầu tƣ; - Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh, Lỗ tỷ giá đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh;
  • 28. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 18 Lớp : QTL603K - Dự phòng giảm giá đầu tƣ chứng khoán; - Kết chuyển hoặc phân bổ chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tƣ XDCB đã hoàn thành của hoạt động vào chi phí tài chính; - Các khoản chi phí của hoạt động đầu tƣ tài chính khác. Bên có : - Hoàn thành dự phòng giảm giá đầu tƣ chứng khoán; - Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh. Tài khoản 635 không có số dƣ cuối kỳ. 1.2.4.3 Phƣơng pháp hạch toán Phƣơng pháp hạch toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính đƣợc khái quát thông qua sơ đồ 1.5 : Sơ đồ 1.5 : Kế toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính TK 635 TK 3331 TK 515 Trả lãi tiền vay, phân bổ lãi mua hàng trả chậm, trả góp trả góp Sốthuế GTGT phảinộptheopptrực tiếp Lãichứng khoán, lãi tiền gửi, lãi bán ngoại tệ TK121,221 Lãi các khoản đầu tƣ TK 413 Kết chuyển lãi chênh lệch tỷ giá Lỗ về các khoản đtƣ TK111,112 Tiền thu CP phí về bán các khoản đtƣ hoạtđộng liêndoanh, lkết Dự phòng giảm giá đầu tƣ Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng giảm giá đầu tƣ TK129,229 TK 911 tài chính Kết chuyển doanh thu tài chính TK121,221 TK129,229 TK 413 K/clỗchênhlệchtỷgiá TK111,112,242,335 TK 112
  • 29. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 19 Lớp : QTL603K 1.2.5 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác 1.2.5.1 Chứng từ sử dụng - Phiếu thu, phiếu chi; - Biên bản bàn giao, thanh lý tài sản cố định; - Phiếu kế toán; - Các chứng từ kế toán khác có liên quan. 1.2.5.2 Tài khoản sử dụng  Tài khoản 711 – Thu nhập khác Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp. Bên nợ : - Sô thuế GTGT phải nộp ( nếu có) tính theo phƣơng pháp trực tiếp đối với các khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phƣơng pháp trực tiếp. - Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”. Bên có : - Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ. Tài khoản 711 không có số dƣ cuối kỳ  Tài khoản 811 – Chi phí khác Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thƣờng của các doanh nghiệp. Bên nợ : - Các khoản chi phí khác phát sinh. Bên có : - Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ vào tài khoản 911 “ Xác định kết quả hoạt động kinh doanh”. Tài khoản 811 không có số dƣ cuối kỳ. 1.2.5.3 Phƣơng pháp hạch toán Phƣơng pháp hạch toán thu nhập khác và chi phí khác đƣợc khái quát thông qua sơ đồ 1.6 :
  • 30. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 20 Lớp : QTL603K Sơ đồ 1.6 : Kế toán thu nhập khác và chi phí khác 1.2.6 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 1.2.6.1 Chứng từ sử dụng - Phiếu kế toán 1.2.6.2 Tài khoán sử dụng Tài khoản 911 – Xác định kết quả hoạt động kinh doanh Tài khoản này dùng để xác định, phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm : kết quả hoạt động sản xuất, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác. TK 214 GTHM TK 811 TK 711 NG Giá trị còn lại TK3331 ThunhậpTL,NB TSCĐ TK3331 Thuế GTGT Số thuế GTGT nộp theo pp tt Xoánợcáckhoản nợ không xác định đƣợc chủ TK 911 Kết chuyển chi phí Kếtchuyểnthu nhập khác khác Đƣợc biếu tặng, tài trợ Chi phí phát sinh cho TL,NB Thuế GTGT TK 133 truy nộp thuế Các khoản tiền bị phạt do vi Các khoản tiền bị phạt thuế, phạm HĐKT, pháp luật TK111,112 TK333 TK111,112 TK111,112 TK 331,333 TK 211,213 TK 152.156
  • 31. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 21 Lớp : QTL603K Bên nợ : - Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tƣ, dịch vụ đã bán; - Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác; - Chi phí quản lý kinh doanh; - Kết chuyển lãi. Bên có : - Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tƣ và dịch vụ đã bán trong kỳ; - Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và khoản ghi giảm chi phí thu nhập doanh nghiệp; - Kết chuyển lỗ. Tài khoản 911 không có số dƣ cuối kỳ. Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành. Bên nợ : - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong năm. Bên có : - Số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm; - Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đƣợc ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trƣớc; - Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp sang tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”. Tài khoản 821 không có số dƣ cuối kỳ. Tài khoản 421 – Lợi nhuận chƣa phân phối Tài khoản này dùng để phản ánh kết quả kinh doanh sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của doanh nghiệp. Bên nợ : - Số lỗ về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; - Trích lập các quỹ của doanh nghiệp; - Chia cổ tức, lợi nhuận cho các cổ đông, cho các nhà đầu tƣ, các bên tham gia liên doanh; - Bổ sung nguồn vốn kinh doanh;
  • 32. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 22 Lớp : QTL603K - Nộp lợi nhuận lên cấp trên. Bên có : - Số lợi nhuận thực tế hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ - Số lợi nhuân cấp dƣới nộp lên, số lỗ của cấp dƣới đƣợc cấp trên bù. - Xử lý các khoản lỗ về hoạt động kinh doanh. Tài khoản 421 có 2 tiểu khoản cấp 2 : - Tài khoản 4211 – Lợi nhuận chƣa phân phối năm trƣớc. - Tài khoản 4212 – Lợi nhuận chƣa phân phối năm nay. 1.2.6.3 Phƣơng pháp hạch toán Phƣơng pháp hạch toán kết quả hoạt động kinh doanh đƣợc khái quát thông qua sơ đồ 1.7 : TK 632 TK 911 TK 511 Kết chuyển giá vốn hàng bán Cuối kì kết chuyển doanh thu thuần TK 521 TK 642 Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu TK 811 TK 515, 711 Kết chuyển chi phí khác Kết chuyển doanh thu tài chính thu nhập khác TK 421 TK635 Kết chuyển chi phí kết chuyển lỗ phát sinh trong kỳ tài chính TK 3334 TK 821 Kết chuyển chi phí Xác định thuế TNDN phải thuế TNDN nộp k/c lợi nhuân sau thuế TNDN Sơ đồ 1.7 – Kế toán xác định kết quả kinh doanh
  • 33. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 23 Lớp : QTL603K 1.3 TỔ CHỨC VẬN DỤNG HỆ THỐNG SỔ SÁCH KẾ TOÁN VÀO CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 1.3.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung  Đặc trƣng cơ bản : Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải đƣợc ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế ( định khoản kế toán ) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký chung để ghi sổ cái cho từng nghiệp vụ phát sinh.  Các loại sổ chủ yếu : - Sổ nhật ký chung; - Sổ cái; - Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.  Trình tự ghi sổ : Hình thức kế toán Nhật ký chung thể hiện qua sơ đồ 1.8: Sơ đồ 1.8 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung Ghi chú : Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra Hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho... Sổ nhật ký chung Sổ Cái TK 511, 632,.. Bảng cân đối tài khoản Bảng tổng hợp chi tiết Sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết thanh toán với ngƣời mua… BÁO CÁO TÀI CHÍNH
  • 34. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 24 Lớp : QTL603K 1.3.2 Hình thức kế toán Nhật ký sổ cái  Đặc trƣng cơ bản : Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đƣợc kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế ( theo tài khoản kế toán) trên cùng một sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký – Sổ cái, Căn cứ vào sổ Nhật ký – Sổ cái là các chứng từ kế toàn hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại.  Các loại sổ chủ yếu : - Nhật ký, sổ cái - Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.  Trình tự ghi sổ : Hình thức kế toán Nhật ký sổ cái đƣợc thể hiện qua sơ đồ 1.9 Sơ đồ 1.9 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra Hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho... Sổ quỹ NHẬT KÝ SỔ CÁI Bảng tổng hợp chi tiết Sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết thanh toán với ngƣời mua… BÁO CÁO TÀI CHÍNH Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
  • 35. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 25 Lớp : QTL603K 1.3.3 Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ  Đặc trƣng cơ bản: Căn cứ để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”.  Các loại sổ chủ yếu : - Chứng từ ghi sổ; - Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ; - Sổ cái; - Các sổ kế toán chi tiết.  Trình tự ghi sổ : Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ đƣợc thể hiện qua sơ đồ 1.10: Sơ đồ 1.10 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ Ghi chú : Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra Hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho... Sổ quỹ Sổ cái TK 511, 632… Bảng tổng hợp chi tiết Sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết thanh toán với ngƣời mua… BÁO CÁO TÀI CHÍNH Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại CHỨNG TỪ GHI SỔ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Bảng cân đối tài khoản
  • 36. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 26 Lớp : QTL603K 1.3.4 Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ  Đặc trƣng cơ bản : Tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ.  Các loại sổ chủ yếu : - Nhật ký chứng từ; - Bảng kê; - Sổ cái; - Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết.  Trình tự ghi sổ : Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ đƣợc thể hiện qua sơ đồ 1.11: Sơ đồ 1.11 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chứng từ Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra Hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho... Bảng kê số 8,10,11,.. Sổ cái TK 511, 632,… Bảng tổng hợp chi tiết Sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết thanh toán với ngƣời mua… BÁO CÁO TÀI CHÍNH Nhật ký chứng từ số 8, 10,..
  • 37. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 27 Lớp : QTL603K 1.3.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính  Đặc trƣng cơ bản : Phần mềm kế toán đƣợc thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán trên.  Các loại số chủ yếu : Phần mềm kế toán đƣợc thiết lập theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức đó.  Trình tự ghi sổ : Hình thức kế toán máy đƣợc thể hiện qua sơ đồ 1.12 Sơ đồ 1.12 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Kế toán máy Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng SỔ KẾ TOÁN -Sổ tổng hợp : sổ cái TK 511, 632.. -Sổ chi tiết : SCT phải thu khách hàng… Hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho... PHẦN MỀM KẾ TOÁN Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại Báo cáo tài chính Báo cáo kế toán quản trị MÁY VI TÍNH
  • 38. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 28 Lớp : QTL603K CHƢƠNG II THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TẤN PHÁT – AA 2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TẤN PHÁT – AA 2.1.1 Quá trình hình thành phát triển Công ty TNHH Tấn Phát – AA đƣợc thành lập ngày 19 tháng 6 năm 2009 đăng ký kinh doanh tại Sở kế hoạch đầu tƣ Tỉnh Hải Dƣơng. Một số thông tin cơ bản về công ty : - Tên công ty : CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TẤN PHÁT – AA - Tên viết tắt : TANPHAT-AA CO.,LTD - Đăng ký kinh doanh ngày 19/6/2009 - Mã số thuế : 0800752922 - Địa chỉ : Số 39 Đƣờng Lê Thánh Tông – P. Lê Thanh Nghị - TP.Hải Dƣơng - Điện thoại : 03203.897838 - Các ngành nghề đăng ký kinh doanh : + Quảng cáo in ấn và xuất bản + Mua bán cho thuê thiết bị máy văn phòng + Sửa chữa điện tử điện lạnh, văn phòng phẩm, công nghệ thông tin… Công ty TNHH Tấn Phát – AA là đơn vị hạch toán độc lập, có tƣ cách pháp nhân, đƣợc mở các tài khoản tại ngân hàng trong và ngoài nƣớc, đƣợc sử dụng con dấu riêng theo mẫu quy định của ngân hàng. Đi vào hoạt động đƣợc hơn 5 năm cùng với sự phát triển đi lên của nền kinh tế đất nƣớc, sự hòa nhập trong công cuộc đổi mới, công ty đã không ngừng phát triển đi lên cùng sự phát triển của đất nƣớc và đạt đƣợc những thành quả đáng ghi nhận. Công ty luôn hoàn thành kế hoạch đã đề ra, bảo toàn và phát triển nguồn vốn đồng thời luôn mang lại lợi ích cho ngƣời lao động. Bên cạnh đó công ty không ngừng hoàn thiện và nâng cao chất lƣợng, số lƣợng đội ngũ công nhân viên, trang thiết bị máy móc hiện đại hơn đảm bảo cho quá trình kinh doanh của công ty. Qua đó cho thấy sự phát triển mạnh mẽ, vƣợt bậc của công ty trong thời gian qua và giúp công ty khẳng định đƣợc vị thế, đứng vững trên thị trƣờng.
  • 39. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 29 Lớp : QTL603K Công ty đã quyết định lựa chọn lĩnh vực kinh doanh thƣơng mại chủ yếu là mua bán thiết bị văn phòng, điện tử điện lạnh nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của các trụ sở văn phòng của doanh nghiệp, các nhân tổ chức. Công ty hoạt động trong vòng xoáy cạnh tranh của thị trƣờng, đi kèm với những cơ hội là thách thức của sân chơi lớn mở ra cho các doanh nghiệp. Trải qua hơn 5 năm xây dựng và phát triển, công ty đã đạt đƣợc những thành quả nhất định trong lĩnh vực kinh doanh của mình. Suốt thời gian đó, bên cạnh những thuận lợi công ty cũng gặp không ít những khó khăn. Thuận lợi - Sự quan tâm chỉ đạo sâu sắc của ban giám đốc và các công ty hợp tác - Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ năng động, có thời gian công tác lâu năm, có tinh thần đoàn kết năng động sáng tạo và ý thức trách nhiệm trong công việc. - Công ty đã khai thác, tận dụng lợi thế của mình để tăng nguồn vốn của mình. Công ty luôn gƣơng mẫu và ƣu tiên hàng đầu trong việc nộp các khoản thuế, phí, lệ phí cho Ngân sách nhà nƣớc và thu nhập ổn định cho công nhân viên. - Chính vì thế đã tạo ra uy tín và đƣợc khách hàng đánh giá rất cao. Khó khăn - Từ ngay từ ngày đầu thành lập công ty đã bị ảnh hƣởng của suy thoái nền kinh tế trong và ngoài nƣớc khiến công ty gặp khó khăn trong việc phát triển khách hàng. - Trên địa bàn có rất nhiều doanh nghiệp cùng kinh doanh trong lĩnh vực này, do đó đối thủ cạnh tranh tƣơng đối lớn đòi hỏi công ty cần làm tốt công tác thị trƣờng và dịch vụ chăm sóc khách hàng để thu hút khách hàng. Trong giai đoạn hiện nay, Ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên công ty luôn cố gắng nỗ lực khắc phục khó khăn, nâng cao hiệu quả kinh doanh. 2.1.2 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý công ty Tổ chức bộ máy quản lý của công ty có vai trò quan trọng trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp tạo nên sự thống nhất nhịp nhàng giữa các bộ phận trong doanh nghiệp. Đảm bảo cho việc tăng cƣờng công tác kiểm tra giám sát chỉ đạo và nâng cao hiệu quả kinh doanh, doanh nghiệp đã thiết lập một bộ máy quản lý gọn nhẹ nhất.
  • 40. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 30 Lớp : QTL603K Sơ đồ 2.1 : Bộ máy quản lý của Công ty TNHH Tấn Phát - AA Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban. Giám đốc Là ngƣời đứng đầu bộ máy quản lý của công ty, là ngƣời chịu trách nhiệm cao nhất trƣớc Nhà nƣớc về hoạt động kinh doanh của công ty và là ngƣời chỉ huy cao nhất, điều hành mọi hoạt động kinh doanh của công ty có hiệu quả, việc làm cho cán bộ công nhân viên và sử dụng vốn có hiệu quả và thực hiện nghĩa vụ của công ty đối với ngân sách nhà nƣớc. Giám đốc có quyền quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thƣởng, kỷ luật đối với cán bộ công nhân viên dƣới quyền; ký kết các hợp đồng kinh tế theo luật định; Giám đốc có quyền tuyển dụng, thuê mƣớn và bố trí sử dụng lao động phù hợp với bộ luật lao động. Phòng kinh doanh Phòng kinh doanh có nhiệm vụ tiến hành xây dựng triển khai thực hiện các kế hoạch kinh doanh, tổng hợp và phân tích kết quả kinh doanh của công ty. Bên cạnh đó, phòng kinh doanh còn phụ trách giao dịch, ký kết các hợp đồng với khách hàng. Tổ chức hoạt động Marketing để duy trì và mở rộng thị trƣờng, đa dạng các hình thức dịch vụ, tăng hiệu quả kinh doanh. Phòng tài chính - kế toán: - Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày trên phần mềm kế toán đúng luật kế toán thống kê theo quy định của Nhà nƣớc. - Quản lý tài chính, cung cấp các thông tin tài chính của doanh nghiệp làm cơ sở lập kế hoạch dự án đầu tƣ tham mƣu cho giám đốc về biện pháp sử dụng vốn có hiệu quả, tiết kiệm. - Lập báo cáo kết quả tài chính của doanh nghiệp là cơ sở lập kế hoạch dự án đầu tƣ tham mƣu cho giám đốc về biện pháp sử dụng vốn có hiệu quả, tiết kiệm. BAN GIÁM ĐỐC PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN PHÒNG KỸ THUẬT PHÒNG KINH DOANH
  • 41. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 31 Lớp : QTL603K - Lập báo cáo kết quả hoạt động tài chính của Công ty trình ban giám đốc phê duyệt và công khai hóa các số liệu khi đƣợc ban giám đốc ủy quyền. Bộ phận kỹ thuật triển khai : Bộ phận kỹ thuật triển khai có chức năng nhiệm vụ hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh bán hàng, kinh doanh dự án. Có trách nhiệm trực tiếp thi công các dự án, hỗ trợ vận hành và hƣớng dẫn sử dụng cho khách hàng. Bộ phận bảo hành và hỗ trợ khách hàng : Trực tiếp bảo hành, sửa chữa thiết bị, thực hiện đúng các cam kết của Công ty đối với khách hàng. 2.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Tấn Phát – AA 2.1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Bộ máy kế toán của Công ty là tập hợp những cán bộ công nhân viên kế toán cùng những trang thiết bị, phƣơng tiện kỹ thuật tính toán để thực hiện toàn bộ công tác kế toán của Công ty. Công ty TNHH Tấn Phát – AA tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung. Phòng kế toán Công ty có chức năng tham mƣu cho Ban giám đốc tổ chức triển khai toàn bộ công tác tài chính, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế theo điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty, đồng thời kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động kinh tế tài chính của công ty theo đúng pháp luật. Phòng kế toán của công ty bao gồm 4 ngƣời gồm kế toán trƣởng, kế toán hàng hóa, kế toán tổng hợp và thủ quỹ. Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty TNHH Tấn Phát – AA - Kế toán trưởng Tổ chức và phân công nhiệm vụ cho từng nhân viên kế toán trực tiếp kiểm tra nghiệp vụ kinh tế phát sinh, ký duyệt chứng từ và báo cáo trƣớc khi trình Giám đốc. Cung cấp thông tin kịp thời phục vụ cho việc chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh KẾ TOÁN TRƢỞNG KẾ TOÁN HÀNG HÓA THỦ QUỸ KẾ TOÁN TỔNG HỢP
  • 42. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 32 Lớp : QTL603K doanh, không ngừng củng cố và hoàn thiện chế độ hoạch toán kế toán trong đơn vị, kiểm tra kiểm soát việc chấp hành quy chế tài chính và luật pháp. - Thủ quỹ Quản lý tiền mặt của công ty, thu và chi tiền mặt khi có lệnh. Hàng tháng phải kiểm kê số tiền thu hiện thu và chi đối chiếu với sổ sách các bộ phận có liên quan. - Kế toán hàng hóa : Theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn của hàng hóa trong toàn công ty. - Kế toán tổng hợp : Theo dõi tình hình tăng giảm và sử dụng tài sản cố định, theo dõi các khoản mục tạm ứng, công nợ…ghi chép các sổ sách, tập hợp chứng từ, lập báo cáo tổng hợp, giúp kế toán trƣởng thực hiện các công việc tính giá thành sản phẩm, báo cáo lãi lỗ, bảng kê khai và các báo các tài chính đầy đủ, đúng hạn theo quy định. 2.1.3.2 Các chính sách và phƣơng pháp kế toán áp dụng tại Công ty  Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm  Đơn vị tiền tệ sử dụng để hạch toán là Đồng Việt Nam (VNĐ).  Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên, tính giá xuất kho theo phƣơng pháp bình quân gia quyền liên hoàn.  Phƣơng pháp nộp thuế GTGT: phƣơng pháp khấu trừ.  Phƣơng pháp kế toán TSCĐ: Phƣơng pháp khấu hao áp dụng: phƣơng pháp khấu hao đƣờng thẳng. 2.1.3.3 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ và tài khoản Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn Phát - AA tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trƣởng Bộ tài chính. 2.1.3.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán Công ty áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung. Đặc trƣng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung là tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải đƣợc ghi vào sổ nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh. Hệ thống sổ sách mà Công ty đang sử dụng bao gồm : - Sổ Nhật ký chung. - Sổ cái các tài khoản. - Các sổ kế toán chi tiết.
  • 43. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 33 Lớp : QTL603K Sơ đồ 2.3 : Trình tự ghi sổ kế toán của Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn Phát – AA Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toán tiến hành kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ, hợp pháp và tính chính xác của các nghiệp vụ đó vào sổ Nhật ký chung. Căn cứ số liệu ghi trên Nhật ký chung, kế toán phản ánh các số liệu đó vào sổ cái tài khoản liên quan. - Đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đƣợc ghi vào sổ chi tiết các tài khoản. - Cuối tháng tổng hợp số liệu từ sổ chi tiết làm căn cứ lập sổ tổng hợp chi tiết. - Cùng với đó, tại thời điểm cuối tháng, kế toán tiến hành cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh. - Để đảm bảo tính chính xác của số liệu, kế toán tiến hành đối chiếu, khớp số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết. Chứng từ gốc Sổ nhật ký chung Sổ Cái Bảng cân đối tài khoản Bảng tổng hợp chi tiết Sổ, thẻ kế toán chi tiết BÁO CÁO TÀI CHÍNH
  • 44. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 34 Lớp : QTL603K - Cuối kỳ, kế toán căn cứ vào bảng cân đối số phát sinh và bảng tổng hợp chi tiết để lập báo cáo tài chính. Nguyên tắc ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung là : tổng hợp phát sinh nợ và tổng hợp phát sinh có trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh nợ và phát sinh có trên sổ Nhật ký chung. 2.1.3.5 Tổ chức hệ thống Báo cáo tài chính tại Công ty Hệ thống báo cáo tài chính của Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn Phát – AA bao gồm : -Bảng cân đối kế toán ( Mẫu số B01 – DN) -Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ( Mẫu số B02 – DN) -Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ ( Mẫu B03 – DN) -Thuyết minh báo cáo tài chính ( Mẫu số B09 – DN) 2.2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn Phát – AA là công ty thƣơng mại cung cấp các sản phẩm dịch vụ nên công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đƣợc các nhà quản lý đặc biệt quan tâm. Không chỉ là mục tiêu lợi nhuận mà quan trọng là chất lƣợng và khả năng cung cấp dịch vụ, đáp ứng nhu cầu kinh tế của doanh nghiệp. Hơn nữa, quá trình này phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, là cơ sở để xác định nguồn tài chính cho những chiến lƣợc mang tính tài chính của Công ty. 2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn Phát – AA 2.2.1.1 Nội dung doanh thu bán hàng tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn Phát – AA Doanh thu chủ yếu của Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn Phát – AA là doanh thu bán các loại hàng hóa nhƣ các thiết bị văn phòng máy photo, máy in, máy Fax, máy điều hòa các loại …và các đồ dùng thiết bị phục vụ văn phòng… cho doanh nghiệp, cá nhân và chủ yếu là cho cơ quan trong nhà nƣớc trên địa bàn tỉnh Hải Dƣơng và Hƣng Yên. 2.2.1.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng  Chứng từ kế toán sử dụng - Hóa đơn GTGT; - Hợp đồng kinh tế;
  • 45. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 35 Lớp : QTL603K - Phiếu thu; - Giấy báo có của Ngân hàng; - Các chứng từ khác có liên quan.  Tài khoản sử dụng - TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - TK 131 – Phải thu khách hàng - TK 111 – Tiền gửi ngân hàng - TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nƣớc. 2.2.1.3 Quy trình hạch toán Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Sơ đồ 2.4 : Quy trình hạch toán doanh thu bán hàng của Công ty TNHH Tấn Phát – AA Hàng ngày, căn cứ vào hóa đơn GTGT cùng với các chứng từ liên quan, kế toán ghi vào sổ Nhật ký chung và đồng thời ghi vào sổ chi tiết các tài khoản và từ số liệu trên sổ Nhật ký chung ghi vào sổ cái các tài khoản. Hóa đơn GTGT Phiếu thu Sổ cái TK 511 Bảng cân đối số phát sinh Sổ nhật ký chung BÁO CÁO TÀI CHÍNH
  • 46. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 36 Lớp : QTL603K Cuối tháng, kế toán tiến hành cộng số liệu trên các sổ cái của các TK 511,131,3331, …. để lập Bảng cân đối số phát sinh. Cuối kỳ, kế toán căn cứ vào Bảng cân đối số phát sinh để lập Báo cáo tài chính. 2.2.1.4 Ví du minh họa : Ví dụ 2.1 : Ngày 30/12/2013 Công ty bán máy Photocopy Toshiba e- studio 350 với đơn giá 14.500.000 VNĐ cho UBND Huyện Gia Lộc. Thuế suất thuế GTGT là 10%, giá vốn của lô hàng là 12.558.333VNĐ. Khách hàng chƣa thanh toán. Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 846 ( Biểu số 2.1) và các chứng từ khác có liên quan kế toán phản ánh vào sổ sách kế toán theo định khoản sau : Định khoản: Nợ TK 632: 12.558.333 Có TK 156: 12.558.333 Nợ TK 131: 15.950.000 Có TK 3331: 1.450.000 Có TK 511: 14.500.000 Từ bút toán trên kế toán phản ánh doanh thu bán hàng vào sổ Nhật ký chung (Biểu số 2.2) và từ sổ Nhật ký chung phản ánh vào sổ cái TK 511 (Biểu số 2.3) sổ cái TK 131 và sổ cái TK 333. Cuối kỳ lập Bảng cân đối số phát sinh, sau đó từ Bảng cân đối số phát sinh lập Báo cáo tài chính.
  • 47. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 37 Lớp : QTL603K Biểu số 2.1 : Hóa đơn GTGT HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số: 01GTKT3/001 Liên 3: Nội bộ Ký hiệu: AA/13P Ngày 30/12/2013 Số: 0000846 Đơn vị bán hàng : Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn Phát - AA Địa chỉ: Số 39 Đƣờng Lê Thánh Tông – P.Lê Thanh Nghị – TP. Hải Dƣơng Số tài khoản : Điện thoại 03203.897.838 Fax: MST: 0800752922 Họ tên ngƣời mua hàng : Nguyễn Sinh Hồng Đơn vị: UBND Huyện Gia Lộc Tỉnh Hải Dƣơng Địa chỉ: Số 123 Đƣờng Khúc Thừa Dụ Thị Trấn Gia Lộc Tỉnh Hải Dƣơng Số tài khoản: Hình thức thanh toán: MST: STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lƣợng Đơn giá Thành tiền 1 Máy Photocopy Toshiba e- studio 350 Chiếc 1 14.500.000 14.500.000 Cộng tiền hàng 14.500.000 Thuế suất GTGT : 10% Tiền thuế GTGT 1.450.000 Tổng cộng tiền thanh toán 15.950.000 Số tiền viết bằng chữ: Mƣời năm triệu chín trăm năm mƣơi nghìn đồng chẵn . Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị ( ký, ghi rõ họ tên) ( ký, ghi rõ họ tên) (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
  • 48. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 38 Lớp : QTL603K Biểu số 2.2 : Trích Sổ Nhật ký chung Đơn vị :Công ty TNHH Tấn Phát – AA Địa chỉ: Số 39 Lê Thánh Tông- Lê Thanh Nghị- Tp.Hải Dƣơng Mẫu số S03a-DNN (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ NHẬT KÝ CHUNG Năm 2013 Đơn vị tính : VND Ngày ghi sổ Chứng từ Diễn giải TKĐƢ Số phát sinh SH NT Nợ Có A B C D E F I Số phát sinh ... ... ... ... ... ... ... 15/11 PC641 15/11 Chi tiền điện thoại BPQL - T10 6422 133 111 603.310 60.331 663.641 .. … … … … … .. 30/11 PXK960 HĐ0000719 PT511 30/11 Bán 50 con chuột Mitshumi cho Anh Đại thu tiền mặt 632 156 111 511 3331 1.250.000 2.475.000 1.250.000 2.250.000 225.000 … … … … … … … 17/12 PXK971 HĐ0000836 PT561 17/12 Bán máy in Xeroc 3200 cho Anh Cƣờng thu tiền mặt 632 156 111 511 3331 4.040.000 5.388.900 4.040.000 4.899.000 489.900 .. … … … … … … 30/12 PXK981 HĐ0000846 30/12 Bán máy Photocopy cho UBND Huyện Gia Lộc chƣa thu tiền 632 12.558.333 156 12.558.333 131 15.950.000 511 14.500.000 3331 1.450.000 … … … … … … … Cộng phát sinh cả năm 26.603.030.088 26.603.030.088 Sổ ngày có .... trang, đánh số từ trang 01 đến trang... Ngày mở sổ: 01/01/2013 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc ( ký, ghi rõ họ tên) ( ký, ghi rõ họ tên) ( ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
  • 49. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 39 Lớp : QTL603K Biểu số 2.3 : Trích sổ cái TK 511 Đơn vị :Công ty TNHH Tấn Phát – AA Địa chỉ: Số 39 Lê Thánh Tông- Lê Thanh Nghị- Tp.Hải Dƣơng Mẫu số S03b-DNN (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI Năm 2013 Tên tài khoản: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Số hiệu: 511 Đơn vị tính : VND Ngày ghi sổ Chứng từ Diễn giải TKĐƢ Số tiền Số hiệu Ngày tháng Nợ Có A B C D E F 1 Số phát sinh trong Quý 4 … … … … … … … 2/12 HĐ 0000771 2/12 Bán con chuột Mishumi cho Chị Hồng thu tiền mặt 111 1.450.000 … … … … … … … 17/12 HĐ 0000836 17/12 Bán máy in Xeroc 3200 cho Anh Cƣờng thu tiền mặt 111 4.899.000 ... ... ... … ... ... ... 30/12 HĐ 0000846 30/12 Bán hàng chƣa thu tiền Bán máy Photocopy cho UBND Huyện Gia Lộc chƣa thu tiền 131 14.500.000 31/12 PKT 41 31/12 Kết chuyển doanh thu quý 4 911 745.972.702 Cộng phát sinh Q4 745.972.702 745.972.702 Cộng phát sinh lũy kế cả năm 2.975.890.805 2.975.890.805 Sổ ngày có .... trang, đánh số từ trang 01 đến trang... Ngày mở sổ: Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc ( ký, ghi rõ họ tên) ( ký, ghi rõ họ tên) ( ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
  • 50. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 40 Lớp : QTL603K 2.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn Phát – AA 2.2.2.1 Nội dung của giá vốn hàng bán tại Công ty TNHH Tấn Phát – AA Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của sản phẩm hàng hóa mà công ty bán cho khách hàng nhƣ máy photo, máy in, máy fax, các thiết bị văn phòng phục vụ cho việc bảo dƣỡng sửa chữa.... Trong điều kiện doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên, giá vốn hàng bán là một chi phí đƣợc ghi nhận đồng thời với doanh thu theo nguyên tắc phù hợp. Trị giá vốn hàng bán đƣợc tính theo phƣơng pháp bình quân gia quyền liên hoàn : Đơn giá bình quân sau lần nhập thứ i = Trị giá hàng hóa tồn kho sau lần nhập thứ i Số lƣợng hàng hóa tồn kho sau lần nhập i 2.2.2.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng  Chứng từ kế toán sử dụng - Phiếu xuất kho; - Phiếu kế toán ; - Các chứng từ kế toán khác có liên quan.  Tài khoản sử dụng - TK 632 – Giá vốn hàng bán; - TK 156 – Hàng hóa.
  • 51. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 41 Lớp : QTL603K 2.2.2.3 Quy trình hạch toán Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Sơ đồ 2.5: Quy trình hạch toán giá vốn hàng hán của Công ty TNHH Tấn Phát – AA - Hàng ngày, căn cứ vào hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho cùng với các chứng từ liên quan, kế toán ghi vào sổ Nhật ký chung từ số liệu trên Sổ Nhật ký chung ghi vào Sổ cái các TK 156, 632… - Cuối tháng, kế toán tiến hành cộng số liệu trên Sổ cái các TK 632, 156…lập Bảng cân đối số phát sinh. - Cuối kỳ, kế toán căn cứ vào Bảng cân đối số phát sinh để lập Báo cáo tài chính. Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho… Sổ cái TK 632 Bảng cân đối số phát sinh Sổ nhật ký chung BÁO CÁO TÀI CHÍNH
  • 52. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 42 Lớp : QTL603K 2.2.2.4 Ví dụ minh họa Ví dụ 2.2 : ( Minh họa tiếp ví dụ 2.1) Tính đơn giá xuất kho máy Photocopy Toshiba e- studio 350 theo phƣơng pháp bình quân gia quyền liên hoàn - Số dƣ đầu kỳ ( 1/12) = 10 cái máy, đơn giá : 12.520.000/cái. Trị giá tồn đầu kỳ = 10 x 12.520.000 = 125.200.000 - Ngày 5/12 nhập kho 2 cái máy, đơn giá 12.250.000/ cái. Trị giá nhập kho ngày 5/12 = 2 x 12.750.000 = 25.500.000 Đơn giá bình quân liên hoàn ngày 30/12 = 10 x 12.520.000 + 2 x 12.750.000 10 + 2 = 12.558.333/ cái - Ngày 30/12 xuất kho 1 cái máy Trị giá xuất kho ngày 30/12 = 12.558.333 x 1 = 12.558.333 Để phản ánh giá vốn của nghiệp vụ này kế toán lập phiếu xuất kho số 981 (Biểu số 2.4) Cuối tháng, căn cứ vào phiếu xuất kho số 981 ( Biểu số 2.4 ) kế toán phản ánh vào Sổ Nhật ký chung ( Biểu số 2.5) và sổ cái TK 632 ( Biểu số 2.6 ) Từ Sổ cái các tài khoản cuối kỳ kế toán lập Bảng cân đối số phát sinh, sau đó từ Bảng cân đối số phát sinh lập Báo cáo tài chính.
  • 53. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 43 Lớp : QTL603K Biểu số 2.4 : Phiếu xuất kho số 981 Đơn vị :Công ty TNHH Tấn Phát – AA Địa chỉ: Số 39 Lê Thánh Tông- Lê Thanh Nghị- TP.Hải Dƣơng Mẫu số 02 – VT (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU XUẤT KHO Ngày 30 tháng 12 năm 2013 Số : 0981 Nợ 632: 12.558.333 Có 156 : 12.558.333 Họ và tên ngƣời nhận hàng: Nguyễn Sinh Hồng Địa chỉ : UBND Huyện Gia Lộc Tỉnh Hải Dƣơng Lý do xuất kho: Bán hàng Xuất tại kho : Kho công ty STT Tên, nhãn hiệu quy cách, phẩm chất vật tƣ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa Mã số ĐVT Số lƣợng Đơn giá Thành tiền A D E F 1 2 4 1 Máy Photocopy Toshiba e- studio 350 Chiếc 1 12.558.333 12.558.333 Cộng 12.558.333 Số tiền bằng chữ : Mƣời hai triệu năm trăm năm mƣơi tám nghìn ba trăm ba mƣơi ba đồng. Kèm theo: 1 chứng từ gốc Ngày 30 tháng 12 năm 2013 Ngƣời lập phiếu Ngƣời nhận hàng Thủ kho Kế toán trƣởng Giám Đốc (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
  • 54. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 44 Lớp : QTL603K Biểu số 2.5 : Trích sổ Nhật ký chung Đơn vị :Công ty TNHH Tấn Phát – AA Địa chỉ: Số 39 Lê Thánh Tông- Lê Thanh Nghị- Tp.Hải Dƣơng Mẫu số S03a - DNN (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ NHẬT KÝ CHUNG Năm 2013 Đơn vị tính : VND Ngày ghi sổ Chứng từ Diễn giải TKĐƢ Số phát sinh SH NT Nợ Có A B C D E F I Số phát sinh ... ... ... ... ... ... ... 15/11 PC641 15/11 Chi tiền điện thoại BPQL - T10 6422 133 111 603.310 60.331 663.641 .. … … … … … .. 30/11 PXK960 HĐ0000719 PT511 30/11 Bán 50 con chuột Mitshumi cho Anh Đại thu tiền mặt 632 156 111 511 3331 1.250.000 2.475.000 1.250.000 2.250.000 225.000 … … … … … … … 17/12 PXK971 HĐ0000836 PT561 17/12 Bán máy in Xeroc 3200 cho Anh Cƣờng thu tiền mặt 632 156 111 511 3331 4.040.000 5.388.900 4.040.000 4.899.000 489.900 .. … … … … … … 30/12 PXK981 HĐ0000846 30/12 Bán máy Photocopy cho UBND Huyện Gia Lộc chƣa thu tiền 632 12.558.333 156 12.558.333 131 15.950.000 511 14.500.000 3331 1.450.000 … … … … … … … Cộng phát sinh cả năm 26.603.030.088 26.603.030.088 Sổ ngày có .... trang, đánh số từ trang 01 đến trang... Ngày mở sổ: 01/01/2013 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc ( ký, ghi rõ họ tên) ( ký, ghi rõ họ tên) ( ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
  • 55. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 45 Lớp : QTL603K Biểu số 2.6 : Trích sổ cái TK 632 Đơn vị :Công ty TNHH Tấn Phát – AA Địa chỉ: Số 39 Lê Thánh Tông- Lê Thanh Nghị- Tp.Hải Dƣơng Mẫu số S03b-DNN (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI Năm 2013 Tên tài khoản: Giá vốn hàng bán Số hiệu: 632 Đơn vị tính : VND Ngày ghi sổ Chứng từ Diễn giải TKĐƢ Số tiền Số hiệu Ngày tháng Nợ Có A B C D E F 1 Số phát sinh Quý 4 ... ... ... … ... ... ... 2/10 PXK 810 2/10 Bán chuột Mitshumi cho chị Hoài thu tiền mặt 156 1.200.000 … … … … … … … 30/11 PXK 960 30/11 Bán 50 con chuột Mitshumi cho Anh Đại thu tiền mặt 156 1.250.000 .. .. .. .. .. .. .. 17/12 PXK 971 17/12 Bán máy in Xeroc 3200 cho Anh Cƣờng thu tiền mặt 156 4.040.000 … … .. .. .. .. .. 30/12 PXK 981 30/12 Bán máy Photocopy cho UBND Huyện Gia Lộc chƣa thu tiền 156 12.558.333 31/12 PKT42 31/12 Kết chuyển giá vốn quý 4 911 526.484.476 Cộng phát sinh Qúy 4 526.484.476 526.484.476 Cộng phát sinh lũy kế cả năm 2.115.937.903 2.115.937.903 Sổ ngày có .... trang, đánh số từ trang 01 đến trang... Ngày mở sổ: Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc ( ký, ghi rõ họ tên) ( ký, ghi rõ họ tên) ( ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
  • 56. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 46 Lớp : QTL603K 2.2.3 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 2.2.3.1 Nội dung của chi phí quản lý kinh doanh tại Công ty TNHH Tấn Phát – AA Chi phí quản lý kinh doanh phát sinh tại Công ty bao gồm các khoản : Tiền lƣơng trả cho Giám đốc, lƣơng cho nhân viên bộ phận bán hàng, các khoản trích theo lƣơng, các khoản thuế, lệ phí, tiền bảo hiểm, chi phí dịch vụ mua ngoài nhƣ tiền điện thoại cho bộ phân bán hàng,… 2.2.3.2 Chứng từ và tài khoản sử dung  Chứng từ kế toán sử dụng - Phiếu chi; - Hóa đơn GTGT; - Bảng phân bổ tiền lƣơng; - Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ; - Giấy báo nợ của Ngân hàng; - Các chứng từ khác có liên quan.  Tài khoản sử dung - TK642 – Chi phí quản lý kinh doanh Đƣợc chi tiết cho tài khoản cấp 2: + TK 6421 : Chi phí bán hàng + TK 6422 : Chi phí quản lý doanh nghiệp
  • 57. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 47 Lớp : QTL603K 2.2.3.3 Quy trình hạch toán Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Sơ đồ 2.6 : Trình tự luân chuyển chứng từ của Công ty TNHH Tấn Phát – AA - Căn cứ vào hóa đơn GTGT, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, … kế toán tiến hành viết phiếu chi, tùy vào nội dung của nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán cũng có thể viết phiếu kế toán. Từ các dữ liệu trên, kế toán vào sổ Nhật ký chung sau đó căn cứ vào số liệu trên sổ Nhật ký chung để kế toán vào Sổ cái TK 642 - Cuối quý, cộng số phát sinh trên sổ cái và lập Bảng cân đối số phát sinh. Từ Bảng cân đối số phát sinh Lập Báo cáo tài chính. Sổ cái TK 642 Bảng cân đối số phát sinh Sổ nhật ký chung BÁO CÁO TÀI CHÍNH Hóa đơn GTGT phiếu chi…
  • 58. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 48 Lớp : QTL603K 2.2.3.4 Ví dụ minh họa Ví dụ 2.3 : Ngày 8/12/2013 thanh toán tiền điện thoại bộ phận bán hàng tháng 11, tổng số tiền thanh toán 1.168.340 (thuế GTGT 10%) Căn cứ vào hóa đơn GTGT 0060845 ( Biếu số 2.7), phiếu chi ( Biểu số 2.8) và các chứng từ khác có liên quan, kế toán phản ánh vào sổ sách theo đinh khoản Nợ TK 642 : 1.062.127 Nợ TK 133 : 106.213 Có TK 111 : 1.168.340 Từ bút toán trên kế toán phản ánh vào Sổ Nhật ký chung ( Biểu số 2.9) sau đó phản ánh vào sổ cái TK 642 ( Biểu số 2.10), TK111, TK 333 Cuối kỳ, từ sổ cái TK đƣợc sử dụng lập Bảng cân đối số phát sinh rồi từ đó lập Báo cáo tài chính.
  • 59. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 49 Lớp : QTL603K Biểu số 2.7 : Hóa đơn GTGT HÓA ĐƠN DỊCH VỤ VIỄN THÔNG (GTGT) Mẫu số: 01GTKT2/001VT01 TELECOMMUNICATION SERVICE INVOICE (VAT) Ký hiệu : AA/13P Liên 2 : Giao cho ngƣời mua (Customer copy) Số : 0060845 Mã số thuê : 0800011427 Viễn thông Hải Dƣơng. Địa chỉ : Số 1 Đại Lộ Hồ Chí Minh, TP. Hải Dƣơng Tỉnh Hải ( Số máy báo hỏng : (03203) 119. Nghe thông tin cƣớc : (03203)800126) Tên khách hàng (Custormer’s name): Công ty TNHH Tấn Phát - AA. Địa chỉ : Số 39 Đƣờng Lê Thánh Tông – Phƣờng Lê Thanh Nghị - TP. Hải Dƣơng – Tỉnh Hải Dƣơng Số điện thoại: 03203.897.838 Mã số : Hình thức thanh toán: TM MST : 0800752922 STT DỊCH VỤ SỬ DỤNG ĐVT SỐ LƢỢNG ĐƠN GIÁ THÀNH TIỀN 1 2 3 4 5 6=4X5 Ký cƣớc tháng: 11/2013 a.Cƣớc dịch vụ viễn thông b.Cƣớc dịch vụ viễn thông không thuế c.Chiết khấu + đa dịch vụ d.Khuyến mại e.Trừ đặt cọc + Trích thƣởng + Nợ cũ 1.062.127 0 0 0 0 (a+b-c-d) Cộng tiền hàng (1) 1.062.127 Thuế suất GTGT 10% 106.213 Cộng tiền thanh toán 1.168.340 Số tiền viết bằng chữ: Một triệu một trăm sáu mƣơi tám nghìn ba trăm, bốn mƣơi đồng. Ngày 8 tháng 12 năm 2013 Ngƣời nộp tiền Nhân viên giao dịch ký (đã ký) (đã ký)
  • 60. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 50 Lớp : QTL603K Biểu số 2.8 : Phiếu chi số 663 Đơn vị :Công ty TNHH Tấn Phát – AA Địa chỉ: Số 39 Lê Thánh Tông- Lê Thanh Nghị- Tp.Hải Dƣơng Mẫu số 02-TT (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU CHI Số : 663 Ngày 8 tháng 12 năm 2013 Nợ TK 642: 1.062.127 Nợ TK 133: 106.213 Có TK 111 : 1.168.340 Họ tên ngƣời nhận tiền : Nguyễn Thị Tâm Địa chỉ : Phòng KT-TC Lý do chi : Nộp tiền điện thoại Số tiền : 1.168.340. Số tiền viết bằng chữ : Một triệu một trăm sáu mƣơi tám nghìn ba trăm bốn mƣơi đồng. Kèm theo: 01 chứng từ gốc Ngày 8 tháng 12 năm 2013 Giám đốc Kế toán trƣởng Thủ quỹ Ngƣời lập phiếu Ngƣời nhận tiền (ký, đóng dấu) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký,họ tên)
  • 61. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 51 Lớp : QTL603K Biểu số 2.9 : Trích sổ Nhật ký chung Đơn vị :Công ty TNHH Tấn Phát – AA Địa chỉ: Số 39 Lê Thánh Tông- Lê Thanh Nghị- Tp.Hải Dƣơng Mẫu số S03a-DNN (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ NHẬT KÝ CHUNG Năm 2013 Đơn vị tính : VND Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TKĐƢ Số phát sinh SH NT Nợ Có A B C D E F I Số phát sinh ... ... ... ... ... ... ... 30/11 PXK960 HĐ719 PT511 30/11 Bán 50 con chuột Mitshumi cho Anh Đại thu tiền mặt 632 156 111 511 3331 1.250.000 2.475.000 1.250.000 2.250.000 225.000 … … … … … … … 8/12 PC 663 8/12 Thanh toán tiền điện thoại BPBH T11 6421 133 111 1.062.127 106.213 1.168.340 .. .. .. .. .. .. .. 17/12 PXK971 HĐ836 PT561 17/12 Bán máy in Xeroc 3200 cho Anh Cƣờng thu tiền mặt 632 156 111 511 3331 4.040.000 5.388.900 4.040.000 4.899.000 489.900 .. … … … … … … 30/12 PXK981 HĐ 846 30/12 Bán máy Photocopy cho UBND Huyện Gia Lộc chƣa thu tiền 632 12.558.333 156 12.558.333 131 15.950.000 511 14.500.000 3331 1.450.000 … … … … … … … Cộng phát sinh cả năm 26.603.030.088 26.603.030.088 Sổ ngày có .... trang, đánh số từ trang 01 đến trang... Ngày mở sổ: 01/01/2013 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc ( ký, ghi rõ họ tên) ( ký, ghi rõ họ tên) ( ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
  • 62. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 52 Lớp : QTL603K Biểu số 2.10 : Trích sổ Sổ cái TK 642 Đơn vị :Công ty TNHH Tấn Phát – AA Địa chỉ: Số 39 Lê Thánh Tông- Lê Thanh Nghị- Tp.Hải Dƣơng Mẫu số S03b-DNN (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI Năm 2013 Tên tài khoản: Chi phí quản lý kinh doanh Số hiệu: 642 Đơn vị tính : VND Ngày ghi sổ Chứng từ Diễn giải TKĐƢ Số tiền Số hiệu Ngày tháng Nợ Có A B C D E F 1 Số phát sinh trong Quý 4 ... ... ... … ... ... ... 7/12 PC662 7/12 Thanh toán tiền Internet T11 111 270.000 8/12 PC663 8/12 Thanh toán tiền điện thoại T11 111 1.062.127 … … … … … … … 31/12 BLT12 31/12 Tiền lƣơng T12 của nhân viên 46.538.889 31/12 BPBL T12 31/12 Trích BHXH, BHYT, BHTN 1.520.000 31/12 PKT 44 31/12 Kết chuyển Chi phí quản lý kinh doanh Quý 4 230.567.990 Cộng phát sinh Quý 4 230.567.990 230.567.990 Cộng phát sinh lũy kế cả năm 876.379.792 876.379.792 Sổ ngày có .... trang, đánh số từ trang 01 đến trang... Ngày mở sổ.... Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc ( ký, ghi rõ họ tên) ( ký, ghi rõ họ tên) ( ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
  • 63. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 53 Lớp : QTL603K 2.2.4 Kế toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn Phát – AA 2 .2.4.1 Nội dung của doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn Phát - AA Hoạt động của Công ty chủ yếu chú trọng vào việc cung cấp thiết bị văn phòng cho các cơ quan trong nhà nƣớc, doanh nghiệp và các cá nhân nên công ty không tham gia các hoạt động đầu tƣ chứng khoán, góp vốn liên doanh… Doanh thu hoạt động tài chính của Công ty chủ yếu phát sinh do lãi nhận đƣợc từ khoản tiền gửi Ngân hàng, chi phí tài chính phát sinh do phải trả lãi cho các khoản nợ vay. 2.2.4.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng  Chứng từ kế toán sử dụng - Giấy báo có, giấy báo nợ của ngân hàng; - Phiếu thu, phiếu chi; - Bản sao kê chi tiết tài khoản của ngân hàng gửi cho Công ty; - Các chứng từ có liên quan khác.  Tài khoản sử dụng - TK 515 - Doanh thu hoạt đông tài chính - TK 635 - Chi phí tài chính
  • 64. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 54 Lớp : QTL603K 2.2.4.3 Quy trình hạch toán Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Sơ đồ 2.7 : Trình tự luân chuyển chứng từ của Công ty TNHH Tấn Phát – AA - Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ nhƣ GBN, GBC của ngân hàng, phiếu thu, phiếu chi, Bảng kê tính lãi vay, chi phí lãi vay … kế toán tiến hành ghi sổ Nhật ký chung. Sau đó căn cứ vào số liệu trên sổ Nhật ký chung kế toán vào Sổ cái TK 515, TK 635 - Cuối quý, cộng số phát sinh trên Sổ cái và lập bảng cân đối số phát sinh. Từ đó lập báo cáo tài chính. Sổ cái TK 515, 635 Bảng cân đối số phát sinh Sổ nhật ký chung BÁO CÁO TÀI CHÍNH Giấy báo nợ, Giấy báo có, Phiếu thu, Phiếu chi, ….
  • 65. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 55 Lớp : QTL603K 2.2.4.4 Ví dụ minh họa Ví dụ 2.4 : Ngày 31/12/2013 phát sinh nghiệp vụ trả lãi vay cho Ông Nguyễn Văn An số tiền 1.468.009VNĐ. Căn cứ vào phiếu chi ( biểu số 2.11) và các chứng từ kế toán khác có liên quan kế toán định khoản nghiệp vụ. Nợ TK 635 : 1.468.009 Có TK 111 : 1.468.009 Từ bút toán trên kế toán phản ánh vào sổ Nhật ký chung ( biểu số 2.13) sau đó phản ánh vào Sổ cái TK 635 ( biểu số 2.14). Cuối kỳ lập Bảng cân đối số phát sinh từ đó lập Báo cáo tài chính. Ví dụ 2.5 : Ngày 31/12 Ngân hàng Cổ phần Công Thƣơng Hải Dƣơng thông báo lãi nhập vốn là 103.781 VNĐ. Căn cứ vào giấy báo có ( biểu số 2.12) và các chứng từ kế toán có liên quan khác kế toán định khoản nghiệp vụ : Nợ TK 112 : 103.781 Có TK 515 : 103.781 Từ bút toán trên kế toán ghi sổ Nhật ký chung ( biểu số 2.13) sau đó phản ánh vào Sổ cái TK 515 ( biểu số 2.15) và kế toán căn cứ vào Giấy báo có ghi vào sổ theo dõi tiền gửi Ngân hàng tại Ngân hàng Cổ phân Công Thƣơng Hải Dƣơng. Cuối kỳ, từ Sổ cái kế toán Lập Bảng cân đối số phát sinh, sau đó lập Báo sáo tài chính.
  • 66. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 56 Lớp : QTL603K Biểu số 2.11 : Phiếu chi số 694 Đơn vị :Công ty TNHH Tấn Phát – AA Địa chỉ: Số 39 Lê Thánh Tông- Lê Thanh Nghị- Tp.Hải Dƣơng Mẫu số 02-TT (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU CHI Số : 694 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Nợ TK 635: 1.468.009 Có TK 111: 1.468.009 Họ tên ngƣời nhận tiền : Nguyễn Văn An Địa chỉ : Số 40 An Ninh – Phƣờng Hải Tân – TP.Hải Dƣơng Lý do chi : Thanh toán tiền lãi vay tháng 12 Số tiền : 1.468.009 Số tiền viết bằng chữ : Một triệu bốn trăm sáu mƣơi tám nghìn không trăm linh chín đồng. Kèm theo: 01 chứng từ gốc Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Giám đốc Kế toán trƣởng Thủ quỹ Ngƣời lập phiếu Ngƣời nhận tiền (ký, đóng dấu) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký,họ tên)
  • 67. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 57 Lớp : QTL603K Biểu số 2.12 : Giấy báo có NGÂN HÀNG CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG CHI NHÁNH HẢI DƢƠNG GIẤY BÁO CÓ Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Kính gửi: Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Tấn Phát - AA Hôm nay, chúng tôi xin báo đã ghi có vào tài khoản của quý khách hàng với nội dung nhƣ sau: Số tài khoản ghi có: 711A56027194 Số tiền bằng số : 103.781 Số tiền bằng chữ: Một trăm linh ba nghìn bảy trăm tám mƣơi mốt đồng. Nội dung: Lãi nhập vốn tháng 12 GIAO DỊCH VIÊN KIỂM SOÁT (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
  • 68. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 58 Lớp : QTL603K Biểu số 2.13 : Trích sổ Nhật ký chung Đơn vị :Công ty TNHH Tấn Phát – AA Địa chỉ: Số 39 Lê Thánh Tông- Lê Thanh Nghị- Tp.Hải Dƣơng Mẫu số S03a-DNN (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ NHẬT KÝ CHUNG Năm 2013 Đơn vị tính : VND Ngày ghi sổ Chứng từ Diễn giải TKĐƢ Số phát sinh SH NT Nợ Có A B C D E F I Số phát sinh ... ... ... ... ... ... ... 8/12 PC 663 8/12 Thanh toán tiền điện thoại T11 6422 133 111 1.062.127 106.213 1.168.340 .. .. .. .. .. .. .. 17/12 PXK00971 HĐ00836 PT00561 17/12 Bán máy in Xeroc 3200 cho Anh Cƣờng thu tiền mặt 632 156 111 511 3331 4.040.000 5.388.900 4.040.000 4.899.000 489.900 .. … … … … … … 30/12 PXK00981 HĐ 00846 30/12 Bán máy Photocopy cho UBND Huyện Gia Lộc chƣa thu tiền 632 12.558.333 1561 12.558.333 131 15.950.000 511 14.500.000 3331 1.450.000 31/12 PC694 31/12 Chi trả lãi vay tháng 12 cho Ông Hoàng 635 111 1.468.009 1.468.009 31/12 GBC 31/12 31/12 Lãi nhập vốn tháng 12 112 515 103.781 103.781 … … … … … … … Cộng phát sinh cả năm 26.603.030.088 26.603.030.088 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc ( ký, ghi rõ họ tên) ( ký, ghi rõ họ tên) ( ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
  • 69. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 59 Lớp : QTL603K Biểu số 2.14: Trích Sổ cái Tk 635 Đơn vị :Công ty TNHH Tấn Phát – AA Địa chỉ: Số 39 Lê Thánh Tông- Lê Thanh Nghị- Tp.Hải Dƣơng Mẫu số S03b-DNN (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI Năm 2013 Tên tài khoản: Chi phí tài chính Số hiệu: 635 Đơn vị tính : VND Ngày ghi sổ Chứng từ Diễn giải TKĐƢ Số tiền Số hiệu Ngày tháng Nợ Có A B C D E F 1 Số phát sinh trong Quý 4 31/10 PC541 31/10 Chi trả lãi vay tháng 10 cho Ông Hoàng 111 1.098.056 … … … … … … 30/11 PC622 30/11 Chi trả lãi vay tháng 11 cho Bà Mai 111 968.056 … … … .. .. … 31/12 PC694 31/12 Chi trả lãi vay tháng 12 cho Ông Hoàng 111 1.468.009 31/12 PKT 43 31/12 Kết chuyển CPTC Quý 4 911 6.304.168 Cộng phát sinh Quý 4 6.304.168 6.304.168 Cộng phát sinh lũy kế cả năm 21.990.693 21.990.693 Sổ ngày có .... trang, đánh số từ trang 01 đến trang... Ngày mở sổ: Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc ( ký, ghi rõ họ tên) ( ký, ghi rõ họ tên) ( ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
  • 70. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 60 Lớp : QTL603K Biểu số 2.15: Trích Sổ cái TK 515 Đơn vị :Công ty TNHH Tấn Phát – AA Địa chỉ: Số 39 Lê Thánh Tông- Lê Thanh Nghị- Tp.Hải Dƣơng Mẫu số S03b-DNN (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI Năm 2013 Tên tài khoản: Doanh thu hoạt động tài chính Số hiệu: 515 Đơn vị tính : VND Ngày ghi sổ Chứng từ Diễn giải TKĐƢ Số tiền Số hiệu Ngày tháng Nợ Có A B C D E F 1 Số phát sinh trong Quý 4 31/10 GBC 31/10 31/10 Lãi nhập vốn tháng 10 112 94.415 30/11 GBC 30/11 30/11 Lãi nhập vốn tháng 11 112 109.930 31/12 GBC 31/12 31/12 Lãi nhập vốn tháng 12 112 103.781 31/12 PKT 040 31/12 Kết chuyển DT HĐTC Quý 4 911 308.126 Cộng phát sinh Quý 4 308.126 308.126 Cộng phát sinh lũy kế cả năm 1.232.504 1.232.504 Sổ ngày có .... trang, đánh số từ trang 01 đến trang... Ngày mở sổ: Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc ( ký, ghi rõ họ tên) ( ký, ghi rõ họ tên) ( ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
  • 71. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 61 Lớp : QTL603K 2.2.5 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác Trong năm 2013 Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn Phát – AA không phát sinh các khoản thu nhập khác và chi phí khác. 2.2.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn Phát – AA 2.2.6.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng  Chứng từ kế toan sử dụng - Phiếu kế toán  Tài khoản sử dụng - TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh; - Các TK khác có liên quan. 2.2.6.2 Quy trình hạch toán Cuối kỳ, tập hợp số liệu từ Sổ cái của các tài khoản và sổ sách có liên quan kế toán hạch toán các bút toán kết chuyển thông qua việc lập Phiếu kế toán và xác định kết quả kinh doanh. Sau đó căn cứ vào các phiếu kế toán kết chuyển doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, chi phí thuế TNDN kế toán vào Sổ Nhật ký chung rồi vào Sổ cái TK 911, 421,… Kế toán tổng hợp số liệu kết quả kinh doanh để lập Bảng cân đối số phát sinh và từ Bảng cân đối số phát sinh lập Báo cáo tài chính. 2.2.6.3 Ví dụ minh họa Ví dụ 2.6 : Xác định kết quả kinh doanh Quý 4 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ : 745.972.702 - Doanh thu tài chính : 308.126 - Giá vốn hàng bán : 526.484.476 - Chi phí quản lý kinh doanh : 230.567.990 - Chi phí tài chính : 6.304.168 Kết quả kinh doanh = (745.972.702 + 308.126) - 526.484.476 – (230.567.990 + 6.304.168) = (17.075.806)  Trong quý 4 doanh nghiệp kinh doanh lỗ: 17.075.806 Sau khi kết chuyển các khoản doanh thu, chi phí kế toán xác định doanh nghiệp kinh doanh lỗ trong quý 4. Kế toán tiến hành lập phiếu kế toán sô 040, 041, 042, 043, 044, 045 ( biểu số 2.16, 2.17, 2.18, 2.19,2.20, 2.21).
  • 72. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 62 Lớp : QTL603K Từ các phiếu kế toán ghi Sổ Nhật ký chung ( biểu số 2.22) sau đó từ Sổ Nhật ký chung phản ánh vào Sổ cái TK 911 ( biểu số 2.23) Sổ cái TK 421 ( biểu số 2.24) Cuối kỳ, từ các Sổ cái lập Bảng cân đối số phát sinh rồi lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ( biểu số 2.25) và Báo cáo tài chính. Biểu số 2.16: Phiếu kế toán PHIẾU KẾ TOÁN Số : 40 Ngày 31/12/2013 Diễn giải Số hiệu TKĐƢ Số tiền Nợ Có Kết chuyển doanh thu HĐTC quý 4 515 911 308.126 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Ngƣời lập phiếu Biểu số 2.17: Phiếu kế toán PHIẾU KẾ TOÁN Số : 41 Ngày 31/12/2013 Diễn giải Số hiệu TKĐƢ Số tiền Nợ Có Kết chuyển doanh thu bán hàng quý 4 511 911 745.972.702 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Ngƣời lập phiếu
  • 73. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 63 Lớp : QTL603K Biểu số 2.18: Phiếu kế toán PHIẾU KẾ TOÁN Số : 42 Ngày 31/12/2013 Diễn giải Số hiệu TKĐƢ Số tiền Nợ Có Kết chuyển giá vốn quý 4 911 632 526.484.476 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Ngƣời lập phiếu Biểu số 2.19: Phiếu kế toán PHIẾU KẾ TOÁN Số : 43 Ngày 31/12/2013 Diễn giải Số hiệu TKĐƢ Số tiền Nợ Có Kết chuyển chi phí tài chính quý 4 911 635 6.304.168 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Ngƣời lập phiếu
  • 74. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 64 Lớp : QTL603K Biểu số 2.20: Phiếu kế toán PHIẾU KẾ TOÁN Số : 44 Ngày 31/12/2013 Diễn giải Số hiệu TKĐƢ Số tiền Nợ Có Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh quý 4 911 642 230.567.990 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Ngƣời lập phiếu Biểu số 2.21 : Phiếu kế toán PHIẾU KẾ TOÁN Số : 45 Ngày 31/12/2013 Diễn giải Số hiệu TKĐƢ Số tiền Nợ Có Kết chuyển lỗ quý 4 421 911 17.075.806 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Ngƣời lập phiếu
  • 75. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 65 Lớp : QTL603K Biểu số 2.22 : Trích Sổ Nhật ký chung Đơn vị :Công ty TNHH Tấn Phát – AA Địa chỉ: Số 39 Lê Thánh Tông- Lê Thanh Nghị- Tp.Hải Dƣơng Mẫu số S03a - DNN (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ NHẬT KÝ CHUNG Năm 2013 Đơn vị tính : VND Ngày ghi sổ Chứng từ Diễn giải TKĐƢ Số phát sinh SH NT Nợ Có A B C D E F I Số phát sinh Quý 4 ... ... ... ... ... ... ... 31/12 PKT40 31/12 Kết chuyển DT HĐTC Quý 4 515 911 308.126 308.126 31/12 PKT41 31/12 Kết chuyển doanh thu thuần Quý 4 511 743.972.702 911 743.972.702 31/12 PKT42 31/12 Kết chuyển giá vốn Quý 4 911 526.484.476 632 526.484.476 31/12 PKT43 31/12 Kết chuyển chi phí tài chính Quý 4 911 635 6.304.168 6.304.168 31/12 PKT44 31/12 Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh Quý 4 911 642 230.567.990 230.567.990 31/12 PKT45 31/12 Kết chuyển lỗ Quý 4 421 911 17.075.806 17.075.806 … … .. .. .. .. … Cộng phát sinh cả năm 26.603.030.088 26.603.030.088 Sổ ngày có .... trang, đánh số từ trang 01 đến trang... Ngày mở sổ: 01/01/2013 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc ( ký, ghi rõ họ tên) ( ký, ghi rõ họ tên) ( ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
  • 76. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 66 Lớp : QTL603K Biểu số 2.23 : Trích Sổ cái TK 911 Đơn vị :Công ty TNHH Tấn Phát – AA Địa chỉ: Số 39 Lê Thánh Tông- Lê Thanh Nghị- Tp.Hải Dƣơng Mẫu số S03b - DNN (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI Năm 2013 Tên tài khoản: Xác định kết quả kinh doanh Số hiệu: 911 Đơn vị tính : VND Ngày ghi sổ Chứng từ Diễn giải TKĐ Ƣ Số tiền Số hiệu Ngày tháng Nợ Có A B C D E F 1 Dƣ đầu đầu Quý 4 Số phát sinh trong Quý 4 … … … … … … … 31/12 PKT40 31/12 Kết chuyển DT HĐTC Quý 4 515 308.126 31/12 PKT41 31/12 Kết chuyển doanh thu Quý 4 511 745.972.702 31/12 PKT42 31/12 Kết chuyển giá vốn Quý 4 632 526.484.476 31/12 PKT43 31/12 Kết chuyển CPTC Quý 4 635 6.304.168 31/12 PKT44 31/12 Kết chuyển chi phí QLKD Quý 4 642 230.567.990 31/12 PKT45 31/12 Kết chuyển lỗ Quý 4 421 17.075.806 Cộng phát sinh Quý 4 763.356.634 763.356.634 Cộng phát sinh lũy kế cả năm 2.977.206.909 2.977.206.909 Sổ ngày có .... trang, đánh số từ trang 01 đến trang... Ngày mở sổ: Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc ( ký, ghi rõ họ tên) ( ký, ghi rõ họ tên) ( ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
  • 77. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 67 Lớp : QTL603K Biểu số 2.24 : Trích Sổ cái TK 911 Đơn vị :Công ty TNHH Tấn Phát – AA Địa chỉ: Số 39 Lê Thánh Tông- Lê Thanh Nghị- Tp.Hải Dƣơng Mẫu số S03b - DNN (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI Năm 2013 Tên tài khoản: Lợi nhuận sau thuế chƣa phân phối Số hiệu: 421 Đơn vị tính : VND Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền Số hiệu Ngày Nợ Có A B C D E 1 2 Số dƣ đầu Quý 4 20.109.273 Số phát sinh trong Quý 4 31/12 PKT11 31/12 Kết chuyển lỗ 911 17.075.806 Cộng phát sinh trong Quý 4 17.075.806 Cộng phát sinh lũy kế cả năm 37.185.079 Sổ ngày có .... trang, đánh số từ trang 01 đến trang... Ngày mở sổ: Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc ( ký, ghi rõ họ tên) ( ký, ghi rõ họ tên) ( ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
  • 78. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 68 Lớp : QTL603K Biểu số 2.25: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Đơn vị :Công ty TNHH Tấn Phát – AA Địa chỉ: Số 39 Lê Thánh Tông- Lê Thanh Nghị- Tp.Hải Dƣơng Mẫu số B02 - DNN (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC) BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Năm 2013 Đơn vị tính: VNĐ Chỉ tiêu Mã số Thuyết minh Số năm nay Số năm trƣớc 1 2 3 4 5 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1 IV.08 2.975.890.805 1.157.157.947 2. Các khoản giảm trừ doanh thu 2 0 0 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01 - 02) 10 2.975.890.805 1.157.157.947 4. Giá vốn hàng bán 11 2.115.937.903 715.059.229 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10 - 11) 20 819.952.902 442.098.718 6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 1.232.504 1.360.369 7. Chi phí hoạt động tài chính 22 21.990.693 - Trong đó: Chi phí lãi vay 23 21.990.693 - 8. Chi phí quản lý kinh doanh 24 876.379.792 409.395.301 9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh {30 = 20 + (21 - 22) - 24)} 30 (37.185.079) 34.063.786 10. Thu nhập khác 31 - - 11. Chi phí khác 32 - - 12. Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) 40 - - 13. Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế(50 = 30 + 40) 50 IV.09 (37.185.079) 34.063.786 14. Chi phí thuế TNDN 51 - 8.515.947 15. Lợi nhuận sau thuế TNDN (60 = 50 - 51 - 52) 60 (37.185.079) 25.547839 Lập, ngày 31 tháng 12 năm 2013 Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
  • 79. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 69 Lớp : QTL603K CHƢƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TẤN PHÁT – AA 3.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TẤN PHÁT – AA Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn Phát – AA là một doanh nghiệp trẻ luôn có những chuyển biến tích cực trong hoạt động kinh doanh và có chỗ đứng nhất định trên thị trƣờng. Khi mà nền kinh tế thị trƣờng ngày càng đa dạng với nhiều thành phần kinh tế, nhiều loại hình Công ty, nhiều phƣơng thức kinh doanh, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt. Các doanh nghiệp không thích ứng kịp thời linh hoạt với tình hình thực tế sẽ có nguy cơ rơi vào tình trạng phá sản. Để phát huy đƣợc những thành quả đã đạt đƣợc, Công ty luôn đề ra những phƣơng hƣớng, giải pháp thích hợp nhằm bắt kịp với sự phát triển của nền kinh tế thị trƣờng. Điều này có đƣợc là do Công ty đã biết nắm bắt và phân tích đúng đắn nhu cầu thực tế. Công ty luôn luôn đẩy mạnh việc tìm kiếm những khách hàng mới, mở rộng phạm vi hoạt động, cải thiện cơ sở vật chất, tạo môi trƣờng làm việc tốt cho nhân viên. Qua quá trình thực tập và tìm hiểu về Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn Phát – AA, đƣợc tiếp cận với thực tế công tác kế toán nói chung và công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng cùng với sực giúp đỡ từ các nhân viên phòng kế toán của công ty em đã có điều kiện làm quen với thực tế và củng cố những kiến thức đã học tại trƣờng. Qua đó, em xin đƣa ra một số ý kiến nhận xét và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn Phát – AA. 3.1.1 Ƣu điểm  Về bộ máy quản lý Công ty xây dựng một bộ máy quản lý đơn giản, gọn nhẹ không phân cấp nhiều lần mang lại sự hợp lý và chất lƣợng công việc cao.  Về bộ máy kế toán Bộ máy kế toán của Công ty áp dụng theo mô hình tập trung có nhiều ƣu điểm phù hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty, phản ánh đầy đủ nội dung
  • 80. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 70 Lớp : QTL603K hạch toán, đáp ứng nhu cầu quản lý. Công ty xây dựng bộ máy kế toán tại văn phòng Công ty, trong đó kế toán trƣởng là ngƣời đứng đầu giám sát và quản lý mọi việc. Việc xây dựng và tổ chức bộ máy kế toán nhƣ vậy tạo điều kiện thuận lợi cho việc giám sát hạch toán nhanh chóng, kịp thời của kế toán đối với các hoạt động phát sinh tại Công ty, tạo điều kiện cho đội ngũ kế toán nâng cao trình độ nghiệp vụ, hạn chế những khó khăn trong việc phân công công việc. Bộ máy kế toán của Công ty đƣợc tổ chức có hệ thống, có kế hoạch, có sự phối hợp chặt chẽ, đƣợc chỉ đạo thống nhất từ trên xuống dƣới, công việc đƣợc thực hiện thƣờng xuyên, liên tục, các báo cáo kế toán đƣợc lập nhanh chóng, đảm bảo cho việc cung cấp trông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác, phục vụ cho công tác quản lý của Công ty.  Về đội ngũ kế toán của Công ty Công ty có đội ngũ kế toán năng động và nhiệt tình, luôn học hỏi kiến thức phục vụ cho công việc kế toán. Các kế toán viên có trình độ chuyên môn tốt, thích nghi nhanh với công việc. Trong quá trình làm việc, nhân viên phòng kế toán luôn mạnh dạn đề xuất ý kiến, đƣa ra trao đổi các vấn đề liên quan đến các nghiệp vụ phát sinh trong Công ty để hoàn thiện tổ chức công tác kế toán của Công ty.  Về tổ chức, vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán Hệ thống tài khoản kế toán của doanh nghiệp đều theo hệ thống tài khoản kế toán của quyết định 48/2006/QĐ – BTC. Công ty đã tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán theo đúng quy định của Bộ Tài Chính. Ngoài ra còn để tiện cho việc theo dõi hạch toán, công ty còn mở thêm các tài khoản cấp 2 để tiện cho việc theo dõi và hạch toán chi tiết.  Về hệ thống sổ kế toán Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty là hình thức Nhật ký chung. Đây là hình thức đơn giản, gọn nhẹ dễ theo dõi.  Về phƣơng pháp hạch toán hàng tồn kho và phƣơng pháp tính thuế GTGT Công ty áp dụng phƣơng pháp hạch toán thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ thuế và hạch toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên tạo điều kiện cho việc phản ánh sự biến động hàng ngày, việc tính thuế GTGT đầu vào đƣợc khấu trừ và tính thuế GTGT phải nộp cũng đơn giản hơn.
  • 81. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 71 Lớp : QTL603K  Về công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là nội dung quan trọng trong công tác kế toán của Công ty. Vì nó liên quan trực tiếp đến việc xác định kết quả kinh doanh các khoản thu nhập thực tế và phần phải nộp vào Ngân sách Nhà nƣớc, và nó cũng phản ánh sự vận động của tài sản, tiền vốn của công ty trong hoạt động kinh doanh. Dựa trên đặc điểm của hàng hóa, kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh bên cạnh việc cung cấp thông tin cho các cơ quan chức năng nhƣ cơ quan thuế, ngân hàng, các nhà cung cấp.. Còn cung cấp đầy đủ thông tin cho lãnh đạo doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có những quyết sách chiến lƣợc về hoạt động kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm và nắm bắt thị trƣờng kịp thời đúng đắn hiệu quả. 3.1.2. Nhƣợc điểm Bên cạnh những ƣu điểm đã đạt đƣợc việc tổ chức công tác kế toán tại Công ty vẫn còn tồn tại một số hạn chế gây khó khăn cho công tác kế toán tại Công ty nhƣ:  Về hình thức kế toán Bộ máy kế toán tại Công ty đƣợc phân công việc tƣơng đối rõ ràng nhƣng không tránh khỏi sự phân công không hợp lý, một nhân viên kế toán đôi khi phụ trách nhiều công việc dễ dẫn đến sai sót, nhầm lẫn trong quá trình làm việc. Số lƣợng nhân viên phòng kế toán của Công ty chỉ có 4 nhân viên quá ít để xử lý khối lƣợng công việc quá nhiều của Công ty, đấy là chƣa kể phải kiếm thêm nhiều việc khác. Công ty có trang bị hệ thống máy vi tính, tuy nhiên lại chƣa sử dụng phần mềm kế toán mà lại thực hiên thủ công trên Excel dẫn đến việc xảy ra nhiều sai sót, mất thời gian làm sổ sách kế toán.  Về hệ thống sổ sách kế toán Là doanh nghiệp thƣơng mại các nghiệp vụ chủ yếu là bán hàng nhƣng doanh nghiệp chỉ mở Sổ cái TK 511 để theo dõi doanh cho thu tất cả các mặt hàng mà không mở Sổ chi tiết bán hàng vì thế không có thông tin về doanh thu cho từng loại mặt hàng. Công ty cũng không mở Sổ chi tiết giá vốn hàng bán vì thế cũng không có thông tin chi tiết về giá vốn của từng mặt hàng của Công ty. Để theo dõi chi phí quản lý kinh doanh Công ty mở TK 642 ( chi phí bán hàng TK 6421 và chi phí quản lý doanh nghiệp TK 6422) thế nhƣng Công ty chƣa mở Sổ chi tiết để theo dõi từng yếu tố chi phí.
  • 82. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 72 Lớp : QTL603K  Về việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi Hiện nay, có một số khách hàng nợ quá hạn nhƣng Công ty vẫn chƣa trích lập khoản dự phòng nợ khó đòi. Điều này có thể làm thất thoát tài sản của Công ty, dẫn đến công ty để lãng phí một lƣợng vốn tác động đến việc mở rộng thị trƣờng tiêu thụ vì Công ty vẫn phải đi vay vốn. 3.2 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TẤN PHÁT – AA 3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn Phát – AA Trong nền kinh tế thị trƣờng việc cạnh tranh gay gắt cũng nhƣ sự biến đổi liên tục của nền kinh tế dẫn đến kết quả tất yếu là các doanh nghiệp luôn phải có chính sách hoạt động hợp lý, thích hợp, xác định đúng mục tiêu và phƣơng hƣớng phát triển. Có nhƣ vậy các doanh nghiệp mới có cơ hội tồn tại và phát triển. Muốn vậy các doanh nghiệp trƣớc hết phải hoàn thiện và đổi mới công tác kế toán phù hợp với yêu cầu quản lý vì trong công cuộc đổi mới hiện nay, kế toán không chỉ là công cụ mà còn góp phần tham gia vào việc quản lý kinh tế tài chính của doanh nghiệp. Thông qua việc thiết lập chứng từ, ghi chép, tính toán, tổng hợp, kiểm tra đối chiếu các nghiệp vụ phát sinh bằng những phƣơng pháp khoa học Công ty có thể nắm đƣợc những thông tin một cách chính xác, kịp thời, đầy đủ về sự vận động của tài sản và nguồn hình thành tài sản, góp phần bảo vệ, sử dụng hợp lý và hiệu quả tài sản. Bên cạnh đó, việc lập Báo cáo tài chính cũng phục vụ, cung cấp thông tin cho các đối tƣợng quan tâm đến tình hình tài chính của Công ty nhƣ cơ quan thuế, ngân hàng, các nhà đầu tƣ và các tổ chức tín dụng, ngƣời lao động… từ đó đƣa ra quyết định đầu tƣ đúng đắn. Trong nền kinh tế thị trƣờng, công tác kế toán có vai trong quan trọng trong việc quản lý nền kinh tế của doanh nghiệp. Vì vậy, điều kiện hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tấn Phát – AA nhƣ sau : - Thực hiện đúng chế độ kế toán Nhà nƣớc ban hành, áp dụng các chuẩn mực kế toán, tiến hành tổ chức hạch toán theo đúng quy định. - Tiếp cận các chuẩn mực kế toán quốc tế, áp dụng phù hợp với tình hình thực tế của Công ty.
  • 83. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 73 Lớp : QTL603K - Tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, khoa học sao cho phù hợp với đặc điểm, tính chất ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của Công ty. - Đảm bảo sự thống nhất giữa các chỉ tiêu mà kế toán phản ánh, hệ thống chứng từ tài khoản, sổ sách và phƣơng pháp kế toán. - Công ty cần có đội ngũ nhân viên kế toán nắm vững cách hạch toán các nghiệp vụ kinh tế, luật kinh tế và cũng cần hiểu biết thêm về phần mềm kế toán để áp dụng tại doanh nghiệp. Các nhân viên kế toán phải đảm bảo cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời về mọi mặt của doanh nghiệp, nhằm đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh. 3.2.2 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn Phát – AA. 3.2.2.1 Hiện đại hóa công tác kế toán - Hoàn thiện bộ máy kế toán trƣớc hết phải nâng cao trình độ chuyên môn của nhân viên kế toán bằng việc : cho nhân viên đào tạo thêm nghiệp vụ kế toán học các khoa học sử dụng phần mềm kế toán để nâng cao hiệu quả giải quyết công việc một cách chính xác nhất. - Công ty nên áp dụng phần mềm kế toán vào sử dụng để giảm bớt gánh nặng cho nhân viên phòng kế toán và mang lại hiệu quả cao trong công việc. Lựa chọn những phần mềm kế toán phù hợp cho doanh nghiệp. Hiên nay, có rất nhiều phần mềm kế toán nhƣ MISA, SMART, SIMBA… Công ty nên chọn một phần mềm kế toán phù hợp với đặc điểm của Công ty. Công ty áp dụng phần mềm kế toán vào công tác kế toán thể hiện sự nhanh chóng thích ứng với nền công nghệ hiên đại. Công ty thực hiên tốt áp dụng phần mềm kế toán giúp cải thiện công việc của công ty, tiết kiêm đƣợc chi phí và thời gian hơn, nâng cao hiệu quả cho Công ty. Khi áp dụng phần mềm kế toán giúp cho bộ máy kế toán đơn giản, gọn nhẹ nhƣng vẫn đảm bảo hoàn tốt công viêc. Sau đây em xin giới thiệu 3 phần mềm khá phổ biến đƣợc nhiều doanh nghiệp sử dụng :  Phần mềm kê toán MISASME.NET 2012 Ƣu điểm: - Giao diện thân thiện để sử dụng, cho phép cập nhật dữ liệu linh hoạt (nhiều hóa đơn cùng 01 Phiếu chi). Bám sát chế độ kế toán, các mẫu biểu chứng từ, sổ sách kế toán luôn tuân thủ chế độ kế toán. Hệ thống báo cáo đang dạng đáp ứng nhiều nhu cầu quản lý của đơn vị.
  • 84. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 74 Lớp : QTL603K - Đặc biệt, phần mềm cho phép tạo nhiều CSDL, nghĩa là mỗi đơn vị đƣợc thao tác trên 01 CSDL độc lập. - Điểm đặc biệt nữa ở MISA mà chƣa có phần mềm nào có đƣợc đó là thao tác Lƣu và Ghi sổ dữ liệu. Tôi rất tâm đắc chức năng này của MISA - Tính chính xác: số liệu tính toán trong Misa rất chính xác, ít xảy ra các sai sót bất thƣờng. Điều này giúp kế toán yên tâm hơn. - Tính bảo mật: Vì MISA chạy trên công nghệ SQL nên khả năng bảo mật rất cao. Cho đến hiện nay thì các phần mềm chạy trên CSDL SQL; .NET;... hầu nhƣ giữa nguyên bản quyền (trong khi một số phần mềm viết trên CSDL Visual fox lại bị đánh cắp bản quyền rất dễ). Nhƣợc điểm: - Vì có SQL nên MISA đòi hỏi cấu hình máy tƣơng đối cao, nếu máy yếu thì chƣơng trình chạy rất chậm chạp. - Tốc độ xử lý dữ liệu chậm, đặc biệt là khi cập nhật giá xuất hoặc bảo trì dữ liệu. - Phân hệ tính giá thành chƣa đƣợc nhà SX chú ý phát triển. - Các báo cáo khi kết xuất ra excell sắp xếp không theo thứ tự, điều này rất tốn công cho ngƣời dùng khi chỉnh sửa lại báo cáo. Đơn giá 9.900.000VNĐ
  • 85. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 75 Lớp : QTL603K Phần mềm kế toán SMART Ƣu điểm : - Giao diện dễ sử dụng; - Cài 1 máy làm đƣợc nhiều công ty, số lƣợng không giới hạn; - Sao lƣu dữ liệu tự động mà không sợ bị virus làm hƣ data; - Tính ổn định cao, và có chức năng quản trị dữ liệu thông minh; - Tốc độ xử lý nhanh; - Công nghệ Devxpress report tự động cho phép điều chỉnh mẫu hóa đơn và một số mẫu báo cáo khác. Nhƣợc điểm : - Tính bảo mật không cao. - Dung lƣợng phần mềm lớn. - Sổ sách chứng từ chƣa bám sát chế độ kế toán hiện hành. Đơn giá 8.000.000
  • 86. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 76 Lớp : QTL603K Phần mềm kế toán SIMBA Ƣu điểm : - Giao diện ổn định dễ sử dụng - Cài đặt dễ dàng mà không cần cấu hình máy cao. - Hệ thống báo cáo phong phú và đa dạng, hỗ trợ kiểm tra số liệu bằng tính năng DRILL-DOWN. - Kết xuất ra excel dễ dàng, cho phép lựa chọn bảng mã font khi kết xuất ra khỏi excel. Nhƣợc điểm : - Mới chỉ tập trung vào một phiên bản. - Tính bảo mật không cao, thƣờng xảy ra lỗi. Đơn giá :9.000.000 VNĐ
  • 87. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 77 Lớp : QTL603K Theo em công ty nên sử dụng phần mềm kế toán MISA vì phần mềm này khá phổ biến dễ sử dụng, giá hợp lý. 3.2.2.2 Hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn Phát – AA Là 1 doanh nghiệp thƣơng mại các nghiệp vụ bán hàng là chủ yếu nhƣng hiện nay doanh nghiệp chỉ mở Sổ cái TK 511 để theo dõi doanh thu tất cả các mặt hàng mà không mở sổ chi tiết bán hàng vì thế không có thông tin về doanh thu từng mặt hàng dẫn đến không biết đƣợc lãi gộp của từng mặt hàng, không có chiến lƣợc phát triển đối với từng mặt hàng. Tƣơng tự doanh nghiệp cũng không mở Sổ chi tiết giá vốn hàng bán cho từng hàng hóa và không có doanh thu từng mặt hàng thì không thể biết đƣợc lãi gộp của từng mặt hàng. Để theo dõi chi phí quản lý kinh doanh Công ty mở TK 642 ( chi phí bán hàng TK 6421 và chi phí quản lý doanh nghiệp TK 6422) thế nhƣng Công ty chƣa mở Sổ chi tiết để theo dõi từng yếu tố chi phí. Theo em công ty nên mở Sổ chi tiết bán hàng ( Biểu số 3.1), Sổ chi phí sản xuất kinh doanh ( Biểu số 3.2) và Bảng tổng hợp doanh thu ( giá vốn) ( Biểu số 3.3). Ví dụ 3.1 : Lấy lại ví dụ 2.1 : Căn cứ vào HĐ GTGT 00846 ( Biểu số 2.1 ) Ngoài việc ghi vào sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 511 Kế toán ghi vào Sổ chi tiết bán hàng mở cho Máy Photocopy Toshiba e- studio 350 ( Biểu số 3.4 ). Ví dụ 3.2: Lấy lại ví dụ 2.1 để ghi sổ chi phí SXKD ( Biểu số 3.5) Lấy lại ví dụ 2.3 để ghi vào Sổ chi phí SXKD ( Biểu số 3.6)
  • 88. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 78 Lớp : QTL603K Biểu số 3.1 : Sổ chi tiết bán hàng Đơn vị : Địa chỉ: Mẫu số S17-DNN (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG Tên sản phẩm ( hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tƣ) : … Năm : …. NTGS Chứng từ Diễn giải TKĐƢ Doanh thu Các khoản tính trừ SH NT SL ĐG TT Thuế Khác ( 5212, 5231) - Cộng số phát sinh - Doanh thu thuần - Giá vốn hàng hán - Lãi gộp - Sổ này có … trang, đánh từ trang 01 đến trang... - Ngày mở sổ : ... Ngày… tháng…năm… Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
  • 89. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 79 Lớp : QTL603K Biểu số 3.2 : Sổ chi phí sản xuất kinh doanh Đơn vị : Địa chỉ: Mẫu số S18-DNN (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH ( Dùng cho các tài khoản: 154, 631, 642, 142, 242, 632) Tài khoản : Tên sản phẩm, dịch vụ : NTGS Chứng từ Diễn Giải TKĐƢ Ghi nợ tài khoản SH NT Tổng tiền Chia ra … … … … Số dƣ đầu kỳ Số phát sinh trong kỳ Cộng số phát sinh trong kỳ Số dƣ cuối kỳ - Số này có… trang, đánh từ trang số 01 đến trang … - Ngày mở sổ : ... Ngày… tháng…năm… Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
  • 90. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 80 Lớp : QTL603K Biểu số 3.3 : Bảng tổng hợp Đơn vị : Địa chỉ: BẢNG TỔNG HỢP DOANH THU ( GIÁ VỐN ) Số hiệu TK : Năm : Đơn vị tính : đồng STT Tên hàng hóa Số dƣ đầu kỳ Số phát sinh Số dƣ cuối kỳ Nợ Có Nợ Có Nợ Có Cộng Ngày ……tháng…năm….. Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng ( ký, ghi rõ họ tên) ( ký, ghi rõ họ tên)
  • 91. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 81 Lớp : QTL603K Biểu số 3.4 : Sổ chi tiết bán hàng Đơn vị : Địa chỉ: Mẫu số S17-DNN (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG Tên hàng hóa : Máy Photocopy Toshiba e-studio 350 Năm 2013 NTGS Chứng từ Diễn giải TKĐƢ Doanh thu Các khoản tính trừ SH NT Số Lƣợng Đơn Giá Thành Tiền Thuế Khác (5212, 5231) … … … … … .. .. .. … 30/12 HĐ0000846 30/12 Bán máy Photo cho UBND Huyện Gia Lộc 111 1 14.500.000 14.500.000 ……… - Cộng số phát sinh - Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán - Lãi gộp - Sổ này có … trang, đánh từ trang 01 đến trang... - Ngày mở sổ : ... Ngày… tháng…năm… Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
  • 92. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 82 Lớp : QTL603K Biểu số 3.5 : Sổ chi phí sản xuất kinh doanh Đơn vị : Địa chỉ: Mẫu số S18-DNN (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH ( Dùng cho các tài khoản: 154, 631, 642, 142, 242, 632) Tài khoản : 632 Tên sản phẩm, dịch vụ : Máy Photo NTGS Chứng từ Diễn Giải TKĐƢ Ghi nợ TK 632 SH NT Tổng tiền Chia ra Số lƣợng Đơn giá … … … … … … … 30/12 PXK 981 30/12 Xuất bán máy Photo cho UBND Huyện Gia Lộc 156 12.558.333 1 12.558.333 … … … … … Cộng số phát sinh Số dƣ cuối Quý 4 - Số này có… trang, đánh từ trang số 01 đến trang … - Ngày mở sổ : ... Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
  • 93. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 83 Lớp : QTL603K Biểu số 3.6 : Sổ chi phí sản xuất kinh doanh Đơn vị : Địa chỉ: Mẫu số S18-DNN (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH ( Dùng cho các tài khoản: 154, 631, 642, 142, 242, 632) Tài khoản : 6421 – Chi phí bán hàng Tên sản phẩm, dịch vụ : NTGS Chứng từ Diễn Giải TKĐƯ Ghi nợ TK 6421 SH NT Tổng tiền Chia ra 64211 64212 64213 … 64217 … … … … … … … … … … … .. … 8/12 PC 663 8/12 Thanh toán tiền điện thoại BPBH tháng 11 111 1.062.127 1.062.127 … … … … … .. .. .. Cộng số phát sinh Số dư cuối Quý 4 - Số này có… trang, đánh từ trang số 01 đến trang … - Ngày mở sổ : ... Ngày31 tháng 12 năm 2013 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
  • 94. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 84 Lớp : QTL603K 3.2.2.3 Hoàn thiện việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi Hiện nay, công ty có một số khách hàng nợ quá hạn nhƣng vẫn chƣa trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi. Điều này có thể làm thất thoát tài chính của công ty, dẫn đến Công ty thiết vốn xoay vòng, mở rộng sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trƣờng tiêu thụ.  Cơ sở của việc lập dự phòng Việc giải quyết tình trạng chiếm dụng vốn đang là vấn đề nan giải của nhiều nhà quản lý. Trong khi Công ty cần vốn để kinh doanh, cung cấp cho khách hàng những sản phẩm chất lƣợng cao, mở rông mặt hàng kinh doanh trong khi đó công ty vẫn phải đi vay vốn vậy mà Công ty lại bị chiếm dụng vốn. Việc khách hàng chiếm dụng vốn khiến doanh nghiệp không có số lƣợng tiền để kinh doanh, mở rông thị trƣờng tiêu thụ.  Phƣơng pháp trích lập dự phòng Dựa trên tài liệu hạch toán chi tiết các khoản nợ phải thu của từng khách hàng, phân loại theo thời hạn thu nợ, các khách hàng quá hạn đƣợc xếp loại khách hàng khó đòi. Doanh nghiệp cần thông báo cho khách hàng và trên cơ sở thông tin phản hồi khách hàng, kể cả bằng phƣơng pháp xác minh, để xác định số dự phòng cần lập theo số % khả năng mất. Dự phòng phải thu = Nợ phải thu x Số % có khả năng Khó đòi cần lập khó đòi mất Cuối kỳ kế toán, công ty căn cứ vào các khoản nợ phải thu đƣợc xác định chắc chắn không thu đƣợc, kế toán tiến hành tính toán và trích lập dự phòng phải thu nợ khó đòi. Quá hạn thanh toán Mức trích lập Từ 6 tháng đến dƣới 1 năm 30% Từ 1 năm đến dƣới 2 năm 50% Từ 2 năm đến dƣới 3 năm 70% Từ 3 năm trở lên 100% (Coi nhƣ khoản nợ không đòi đƣợc)
  • 95. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 85 Lớp : QTL603K o Các khoản dự phòng : Tài khoản sử dụng : TK 159 – Các khoản dự phòng Đƣợc chi tiết cho tài khoản cấp 2 : + TK 1591 : Dự phòng giảm giá đầu tƣ tài chính ngắn hạn + TK 1592 : Dự phòng phải thu khó đòi + TK 1593 : Dự phòng giảm giá hàng tồn kho Phƣơng pháp hạch toán : Sơ đồ 2.8 : Quy trình hạch toán dự phòng nợ phải thu khó đòi Ví dụ 3.3 : Đến hết ngày 31/12/2013 Báo cáo tình hình công nợ của Công ty nhƣ sau : TK 131, 138 Lập dự phòng nợ phải thu khó đòi TK 6422 6666422 711 TK 1592 Xóa sổ nợ phải Hoàn nhập khoản chi dự phòng phải thu khó đòi ( theo số chênh lệch phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trƣớc chƣa sử dụng hết ) thu khó đòi (theo số chênh lệch năm nay lớn hơn số đã lập năm trƣớc chƣa sử dụng hết) Xóa số nợ phải thu khó đòi ( nếu chƣa lập dự phòng ) TK 004 Đồng thời ghi
  • 96. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 86 Lớp : QTL603K Biểu số 3.7: báo cáo tình hình công nợ Đơn vị :Công ty TNHH Tấn Phát – AA Địa chỉ: Số 39 Lê Thánh Tông- Lê Thanh Nghị- Tp.Hải Dƣơng BÁO CÁO TÌNH HÌNH CÔNG NỢ ĐẾN HẾT NGÀY 31/12/2013 STT Tên Khách hàng Dƣ nợ đến 31/12/2013 Chƣa đến hạn thanh toán Đến hạn thanh toán Quá hạn thanh toán Ghi chú 1 Công ty TNHH Thiên Lý 35.124.000 35.124.000 6 tháng 15 ngày 2 Công ty TNHH Thẩm Lan 20.900.000 20.900.000 1 năm 2 tháng 10 ngày 3 Anh Nguyễn Văn Thẩm 20.845.380 20.845.380 2 năm 1 tháng 4 Công ty CP TMDV Hùng An 40.348.950 40.348.950 5 Công ty Cổ phần Alpha 100.980.000 55.890320 45.089.680 …….. Tổng cộng 780.980.180 330.189.900 473.920.900 76.869.380 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc ( ký, họ tên) ( Ký, họ tên, đóng dấu) ( Ký, họ tên )
  • 97. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 87 Lớp : QTL603K Biểu số 3.8 : Bảng trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi Đơn vị :Công ty TNHH Tấn Phát – AA Địa chỉ: Số 39 Lê Thánh Tông- Lê Thanh Nghị- Tp.Hải Dƣơng BẢNG KÊ TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG NỢ PHẢI THU KHÓ ĐÕI NĂM 2013 STT Tên Khách hàng Số tiền nợ Thời gian quá hạn Tỷ lệ trích Số tiền trích 1 Công ty TNHH Thiên Lý 35.124.000 6 tháng 15 ngày 30% 10.537.200 2 Công ty TNHH Thẩm Lan 20.900.000 1 năm 2 tháng 10 ngày 50% 10.450.000 3 Anh Nguyễn Văn Thẩm 20.845.380 2 năm 1 tháng 70% 14.591.766 Tổng cộng 76.869.380 x x 35.578.966 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc ( ký, họ tên) ( Ký, họ tên, đóng dấu) ( Ký, họ tên )
  • 98. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 88 Lớp : QTL603K Dựa theo Báo cáo trên thì Công ty cần trích lập dự phòng năm 2013 đối với các khoản nợ sau : - Khoản nợ 35.124.000 của Công ty TNHH Thiên Lý theo biên bản đối chiếu công nợ ngày 31/12/2013 có hạn thanh toán là ngày 30/6/2013, đã quá hạn thanh toán 6 tháng 15 ngày. - Khoản nợ 20.900.000 của Công ty TNHH Thẩm Lan theo biên bản đối chiếu công nợ ngày 31/12/2013 có hạn thanh toán là ngày 21/10/2012, đã quá hạn thanh toán 1 năm 2 tháng 10 ngày. - Khoản nợ 20.845.380 của Anh Nguyễn Văn Thẩm theo biên bản đối chiếu công nợ ngày 31/12/2013 có hạn thanh toán là ngày 30/11/2011, đã quá hạn thanh toán 2 năm 1 tháng. Từ những khoản nợ nhƣ vậy Công ty không tiến hành trích lập dự phòng cũng nhƣ không tiến hành xử lý xóa sổ. Việc không trích lập nợ phải thu khó đòi có thể dẫn đến bị chiếm dụng vốn ảnh hƣởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty trong khi Công ty vẫn phải đi vay vốn. Theo nhƣ ví dụ 3.3 kế toán sẽ tiến hành trích lập dự phòng phải thu khó đòi dựa trên Báo cáo tình thình công nợ nhƣ sau : - Số dự phòng nợ phải thu khó đòi : 35.124.000 x 30% = 10.537.200 20.900.000 x 50% = 10.450.000 20.845.380 x 70% = 14.591.766 Kế toán định khoản : Nợ TK 6422 : 35.578.966 Có TK 1592 : 35.578.966 Kế toán lập phiếu kế toán cho nghiệp vụ trên và ghi sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 159 3.2.3.4 Một số giải pháp khác - Công ty cần liên kết với các doanh nghiệp khác và hiệp hội kế toán Tỉnh tổ chức các hội thảo, các khóa học giúp cho nhân viên kế toán trang bị những kỹ năng nghề nghiệp. Từ đó giúp nhân viên kế toán có năng lực chuyên môn cao, sử dụng thạo ngoại ngữ và máy tính. Quan trọng nhất là các khóa học phẩm chất nghề nghiệp giúp nhân viên kế toán trung thực, khác quan, chính xác, chăm chỉ cẩn thận, năng động sáng tạo, khả năng quan sát phân tích tổng hợp, chịu áp lực và yêu thích con số.
  • 99. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 89 Lớp : QTL603K - Công ty nên áp dụng chiết khấu thanh toán. Việc áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán sẽ giúp công ty khuyến khích khách hàng thanh toán nhanh trƣớc hạn, tránh tình trạng khách hàng chiếm dụng vốn lớnvà lâu dài + Mức chiết khấu thanh toán đƣợc công ty xây dựng dựa trên cơ sở thực tế, hoặc có thể tham khảo của một số công ty cùng ngành tƣơng đƣơng về quy mô.Tỷ lệ chiết khấu thanh toán đƣợc kế toán ƣớc tính dựa vào quy mô nợ, tình hình thanh toán, thời gian trả nợ trƣớc hạn và tỷ lệ lãi suất của Ngân hàng. + Khoản chiết khấu sẽ đƣợc áp dụng với những khách hàng nợ lớn và thanh toán tiền trƣớc thời hạn quy định, khoản chiết khâu này đƣợc hạch toán vào TK 635- Chi phí hoạt động tài chính - Công ty nên có chính sách chiết khấu thƣơng mại cho ngƣời mua khi mua với số lƣợng lớn, nhƣ vậy sẽ làm tăng tính cạnh tranh cho các sản phẩm của công ty, thu hút thêm nhiều khách hàng. + Công ty có thể tham khảo chính sách chiết khấu thƣơng mại của các doanh nghiệp cùng ngành.Chính sách chiết khấu thƣơng mại đƣợc xây dựng dựa theo chiến lƣợc kinh doanh từng thời kỳ của doanh nghiệp. + Để hạch toán khoản chiết khấu thƣơng mại công ty nên sử dụng Tài khoản 521- “ Chiết khấu thƣơng mại”. Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thƣơng mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho ngƣời mua do đã mua hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ với khối lƣợng lớn và theo thỏa thuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu thƣơng mại ( đã đƣợc ghi rõ trên hợp đồng mua bán). - Tổ chức kiểm tra, kiểm soát nộ bộ, xây dựng ý thức tiết kiệm chi phí tránh các trƣờng hợp công ty bị thất thoát nguồn lực tài chính, và những sai sót trong công tác kế toán cũng nhƣ các công tác khác trong công ty dẫn đến ảnh hƣởng tình hình sản xuất kinh doanh của công ty. - Tự xác định đƣợc chiến lƣợc phát triển sản xuất kinh doanh của đơn vị mình (sứ mệnh doanh nghiệp) để có quyết định đầu tƣ đúng, đạt hiệu quả cao và tạo thế chủ động trong hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế. - Nghiên cứu, nắm vững và thƣờng xuyên cập nhật những chính sách mới của Nhà nƣớc, của tỉnh và địa phƣơng để chủ động thực hiện, thụ hƣởng những chính sách ƣu đãi và tránh những vị phạm không đáng có do ít hiểu biết gây ra
  • 100. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 90 Lớp : QTL603K - Xây dựng chiến lƣợc và chiến thuật để khai thác tốt nhất các nguồn vốn cơ bản cho hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp, đó là: + Vốn tài chính: là tiền bạc, nhà xƣởng, máy móc thiết bị, ... + Vốn kiến thức: kiến thức về quản lý, về khoa học, công nghệ, chuyên môn nghiệp vụ, ... + Vốn quan hệ: quan hệ khách hàng, bạn hàng, đối thủ cạnh tranh, các cơ quan quản lý Nhà nƣớc, các đơn vị và tổ chức chuyên môn, các hội nghề nghiệp, ... + Vốn thông tin: thông tin thị trƣờng, thông tin về khoa học, công nghệ, thƣơng mại,… - Tăng cƣờng hợp tác, liên doanh, liên kết để thu hút vốn đầu tƣ, khai thác công nghệ tiên tiến hiện đại, kỹ năng quản lý, ... để tạo ra sản phẩm mũi nhọn, sản phẩm truyền thống, từng bƣớc thực hiện sứ mệnh của doanh nghiệp. - Chủ động, tích cực nghiên cứu mở rộng thị trƣờng và đặc biệt là từng bƣớc giành những khoản đầu tƣ thích đáng để xây dựng thƣơng hiệu một cách bài bản, tiến tới tạo dựng đƣợc Thương hiệu sản phẩm và Thương hiệu doanh nghiệp có uy tín trên thị trƣờng.
  • 101. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Sinh viên : Phạm Xuân Hƣng 91 Lớp : QTL603K KẾT LUẬN Ngày nay, muốn tồn tại đƣợc các doanh nghiệp phải có sự phát triển không ngừng trong kinh doanh, cũng nhƣ chặt chẽ, nghiêm túc trong công tác quản lý và liên tục mở rộng quan hệ với khách hàng và đặc biệt là trong hoạt động sản xuất để tiến kịp với công cuộc đổi mới của đất nƣớc. Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn Phát – AA luôn phấn đấu để khẳng định vị thế của mình trên thị trƣờng. Để có đƣợc vị trí nhƣ hiện nay, một phần của thành công đó không thể không kể đến sự đóng góp của công tác kế toán. Công ty đang chú trọng đầu tƣ cho công tác kế toán tài chính ngày càng hoàn thiện để phục vụ cho công tác quản lý ngày càng tốt hơn mà trong đó khâu đóng vai trò quan trọng là doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Có thể nói việc hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng và việc hạch toán nói chung tại Công ty tƣơng đối hoàn thiện, song bên cạnh đó không tránh khỏi những thiểu sót. Cùng với những kiến thức đã học trên ghế nhà trƣờng, áp dụng vào thực tiễn kế toán đã đƣợc tiếp cận tại Công ty, em đã mạnh dạn đƣa ra một số ý kiến đóng góp để góp phần hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn Phát – AA. Qua đây, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của cô giáo Thạc sĩ Nguyễn Thị Mai Linh, các thầy cô trong khoa Quản trị kinh doanh trƣờng Đại học dân lập Hải Phòng, cũng nhƣ Ban lãnh đạo, các nhân viên của Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn Phát – AA đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ bảo em có thể hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này. Hải Phòng, ngày 28 tháng 6 năm 2014 Sinh viên Phạm Xuân Hƣng