BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TẠ CAO CƯỜNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI SỞ XÂY
DỰNG TỈNH QUẢNG TRỊ
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 83 40 410
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGUYỄN VĂN PHÁT
Huế, năm 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các k ết quả
nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng
dùng b ảo vệ để lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi c ũ g xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã
được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã được chỉ rõ ngu ồn
gốc.
Huế, tháng 4 năm 2018
i
LỜI CÁM ƠN
Được dự phân công của Trường Đại học Kinh tế Huế và sự đồng ý của thầy
giáo hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Văn Phát, tôi đã thực hiện đề tài “Hoàn thiện
công tác Quản lý nhà nước về Đầu tư Xây dựng tại Sở xây dựng tỉnh Quảng
Trị”.
Để hoàn thành lu ận văn này tôi xin chân thành c ảm ơn các Thầy, Cô giáo đã
tận tình hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luy ện
ở trường Đại học Kinh tế Huế.
Xin chân thành c ảm ơn Thầy giáo hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Văn Phát đã
tận tình, chu đáo hướng dẫn tôi trong quá tr ình thực hiện.
Mặc dù đã có nhi ều cố gắng để thực h ện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất.
Song do buổi đầu làm quen với nghiên cứu k oa ọc, tiếp cận với thực tế cũng như
hạn chế về kiến thức cũng như kinh nghiệm nên không th ể tránh khỏi những thiếu
sót nh ất định mà bản thân chưa thấy được. Tôi r ất m ng được sự góp ý của Quý
Thầy, Cô giáo và các b ạn đồng nghiệp để bài luận văn này được ho àn h ỉnh hơn.
Cuối cùng tôi xin bày t ỏ lòng bi ết ơn tới gia đình, cơ quan và bạn bè đã tạo
mọi điều kiện thuận lợi, khích lệ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu học tập và hoàn
thành luận văn.
Tôi xin chân thành c ảm ơn!
Huế, tháng 4 năm
2018
Học viên
Tạ Cao Cường
ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN
Họ và tên h ọc viên:
Chuyên ngành:
TẠ CAO CƯỜNG
Quản lý kinh tế Mã số: 83 40 410
Niên khóa: 2016 - 2018
Người hướ g dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN VĂN PHÁT
Tên đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG TẠI SỞ XÂY DỰNG TỈNH QUẢNG
TRỊ 1. Tính cấp thiết của đề tài
Sở xây dựng tỉnh Quảng Trị là một cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh Quảng Trị, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị thực
hiện Quản lý nhà nước về các lĩnh vực: xây dựng, kiến trúc, quy hoạch xây dựng, hạ
tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, phát triển đô thị, nhà ở và công s ở, kinh
doanh bất động sản, vật liệu xây dựng, về các dịch vụ công trong lĩnh vực Quản lý
nhà nước của sở. Như vậy Sở xây dựng Quảng Trị chịu trách nhiệm Quản lý nhà
nước về lĩnh vực xây dựng. Tuy nhiên, trong hoàn c ảnh thực tế, công tác Quản lý
nhà nước tại Sở Xây dựng Quảng Trị vẫn c òn b ộc lộ những khuyết điểm trong việc
tổ chức lực lượng quản lý và còn thi ếu sót trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quản
lý c ủa mình trong lĩnh vực xây dựng.
Chính vì thế tôi chọn đề tài nghiên c ứu:
“Hoàn thiện công tác Quản lý nhà nước về Đầu tư Xây dựng tại Sở Xây
dựng tỉnh Quảng Trị”
2. Phương pháp nghiên cứu
- Thống kê mô t ả
- Phương pháp so sánh
3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
Trên cơ sở những vấn đề lý luận và thực tiễn được trình bày trong luận văn, tôi
xin rút ra m ột số kết luận:
- Đề hoàn thiện công tác Quản lý nhà n ước về Đầu tư Xây dựng phải đươc
thực hiện đồng bộ từ công tác quy hoạch, đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực. Cần
có nh ững giải pháp hữu hiệu để đảm bảo chất lương một cách bền vững, chính sách
sử dụng đãi ngộ, trọng dụng nhân lực còn ch ưa phù hợp với thực tế.
- Phải đặc biệt là phát huy đươc tài năng, trí tuệ của đội ngũ cán bộ, cô g
nhân viên để họ góp phần xây dựng và phát tri ển Sở Xây dựng mạnh mẽ hơn, Sở
Xây dựng cần đổi mới công tác quy hoạch cán bộ, phân công lao động hợp lý, đổi
mới công tác đào tạo, phương pháp quản lý để xây dựng một cơ quan văn minh hiện
đại.
- Tập trung nghiên cứu các tài liệu về hoàn thiện công tác Quản lý nhà nước
về Đầu tư Xây dựng để tìm ra các phương pháp Quản lý và trên cơ sở đó rút ra một
số kinh nghiệm áp dụng trong thực tiễn của Sở Xây dựng.
- Xem xét và phân tích các chính sách phát tri ển và nâng cao ch ất lượng
Quản lý nhà nước về Đầu tư Xây dựng đang áp dụng kết hợp với việc thu thập, phân
tích các số liệu cần thiết để có cái nhìn tổng quát về nâng cao chất lượng Quản lý
nhà n ước về Đầu tư Xây dựng của Sở Xây dựng tỉnh Quảng Trị.
iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
BC KT-KT Báo cáo Kinh t ế - Kỹ thuật
CN Công nghi ệp
CLCT Chất lượng công trình
DAĐT Dự án Đầu tư
ĐTXD Đầu tư Xây dựng
QH Quy hoạch
QHXD Quy oạch Xây dựng
QLNN Quản lý nhà nước
UBND Ủy ban nhân dân
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
VLXKN Vật liệu xanh không nung
XDCB Xây dựng cơ bản
iv
MỤC LỤC
Lời cam đoan................................................................................................................................................i
Lời cám ơn....................................................................................................................................................ii
Tóm lược luậ văn....................................................................................................................................iii
Danh mục các chữ viế t tắ t và ký hi ệu..........................................................................................iv
Mục lục...........................................................................................................................................................v
Danh mục bảng biểu.............................................................................................................................viii
Danh mục hình...........................................................................................................................................ix
LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài.....................................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên c ứu...........................................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.................................................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................................................3
5. Kết cấu của luận văn............................................................................................................................4
CHƯƠNG 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG...........................................................5
1.1. Khái quát v ề Quản lý nhà n ước trong đầu tư Xây dựng...............................................5
1.1.1. Một số khái niệm...........................................................................................................................5
1.1.2. Đặc điểm của Quản lý nhà n ước...........................................................................................7
1.1.3. Vai trò và m ục đích của Quản lý nhà n ước trong lĩnh vực xây dựng cơ bản..7
1.1.4. Phương pháp Quản lý nhà n ước............................................................................................8
1.2. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả của công tác QLNN tro ng lĩnh vực Đầu tư Xây
dựng..................................................................................................................................................................9
1.2.1. Đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế của địa phương.......................................10
1.2.2. Tính chủ động sáng tạo và thống nhất trong hoạt động Quản lý nhà n ước...11
1.2.3. Đảm bảo tính kinh tế của hoạt động quản lý.................................................................11
1.2.4. Chống thất thoát, lãng phí......................................................................................................11
1.2.5. Hiệu quả thực thi các quy định của Nhà nước..............................................................12
1.3. Nội dung Quản lý nhà n ước về xây dựng phân cấp cho cấp Sở..............................13
v
1.3.1. Đối tượng quản lý......................................................................................................................14
1.3.2. Phạm vi quản lý...........................................................................................................................15
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG TẠI SỞ XÂY DỰNG QUẢNG TRỊ.....................................................20
2.1. Giới thiệu về Sở Xây dựng Quảng Trị.................................................................................20
2.1.1. Giới thiệu chung.........................................................................................................................20
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển..........................................................................................20
2.1.3. Cơ cấu tổ chức.............................................................................................................................21
2.2. Thực trạng công tác Quàn lý nhà n ước về đầu tư Xây dựng tại sở xây dựng
Quảng Trị....................................................................................................................................................24
2.2.1. Công tác rà soát, s ửa đổi, bổ sung và ban hành các quy định về Quàn lý nhà
nước trong lĩnh vực Đầu tư xây dựng............................................................................................24
2.2.2. Công tác Qu ản lý xây d ựng kế hoạch, quy ạ ch xây dựng.................................29
2.2.3 Công tác Qu ản lý ch ất lượng công trình.........................................................................37
2.2.4. Công tác Qu ản lý thanh tra giám sát................................................................................43
2.2.5. Công tác Qu ản lý c ấp phép xây d ựng...........................................................................48
2.2.6. Công tác Qu ản lý, ph át triển vật liệu xây dựng..........................................................50
2.2.7. Công tác Qu ản lý th ẩm định các dự án Đầu tư xây dựng......................................52
2.2.8. Công tác Qu ản lý cán b ộ quản lý......................................................................................55
2.3. Đánh giá chung về Quản lý nhà n ước về đầu tư xây dựng tại Sở xây dự g
Quảng Trị....................................................................................................................................................57
2.3.1. Công tác c ải cách thủ tục QLNN trong lĩnh vực Đầu tư xây dựng....................57
2.3.2. Công tác Qu ản lý xây d ựng kế hoạch, quy hoạch xây dựng................................58
2.3.3. Công tác Qu ản lý thanh tra giám sát................................................................................59
2.3.4. Công tác Qu ản lý ch ất lượng công trình.......................................................................60
2.3.5. Công tác Qu ản lý c ấp phép xây d ựng...........................................................................60
2.3.6. Công tác Qu ản lý, phát triển vật liệu xây dựng...........................................................60
2.3.7. Công tác Qu ản lý th ẩm định các dự án Đầu tư xây dựng......................................62
2.3.8. Công tác Qu ản lý cán b ộ quản lý......................................................................................62
vi
CHƯƠNG 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI SỞ XÂY
DỰNG QUẢNG TRỊ...........................................................................................................................63
3.1. Mục tiêu, đị h hướng một số giải pháp hoàn thi ện công tác Qu ản lý Nhà ước về
Đầu tư Xây dự...........................................................................................................................................63
3.1.1. Mục tiêu..........................................................................................................................................63
3.1.2. Định hướng...................................................................................................................................63
3.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác Quàn lý nhà n ước về Đầu tư Xây dựng .65
3.2.1. Giải pháp tiếp tục hoàn thiện các công tác rà soát, s ửa đổi, bổ sung và ban
hành các quy định về Quàn lý nhà n ước trong lĩnh vực Đầu tư xây dựng...................65
3.2.2. Giải pháp nâng cao hi ệu lực công tác Qu ả n lý Xây d ựng kế hoạch, quy hoạch
66
3.2.3. Giải pháp hoàn thi ện công tác Qu ản lý ch ất lượng công trình..........................68
3.2.4. Giải pháp đẩy mạnh công tác Quản lý thanh tra giám sát.......................................71
3.2.5. Giải pháp hoàn thi ện công tác Qu ản lý c ấp phép.....................................................76
3.2.6. Công tác Qu ản lý, phát tri ển vật liệu xây dựng..........................................................80
3.2.7. Công tác Qu ản lý th ẩm định các dự án Đầu tư xây dựng......................................81
3.2.8. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý.....................................................................84
KẾT LUẬN..............................................................................................................................................87
1. Kết luận...................................................................................................................................................87
2. Kiến nghị................................................................................................................................................89
2.2 Kiến nghị đối với UBND Tỉnh Quảng Trị...........................................................................89
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................90
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH L ẬP HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC
SĨ BIÊN B ẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VẮN THẠC SĨ KINH TẾ NHẬN
XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN
2 BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN XÁC
NH ẬN HOÀN THI ỆN LUẬN VĂN
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Kết quả rà soát th ủ tục hành chính đến năm 2016................................. 25
Bảng 2.2: Các thủ tục hành chính kiến nghị sửa đổi, bổ sung ............................... 25
Bảng 2.3: Kết quả công tác v ề quy hoạch vùng t ại Quảng Trị tính đến cuối năm
2016 ....................................................................................................... 33
Bảng 2.4: Kết quả công tác v ề quy hoạch xây dựng khu chức năng tại Quảng Trị
tính đế n cu ối năm 2016 ......................................................................... 33
Bảng 2.5: Kết quả công tác v ề quy hoạch chi tiết 1/2000, quy hoạch chi tiết 1/500
tại Quảng Trị tính đến cuối năm 2016................................................... 34
Bảng 2.6: Kết quả phân bổ vốn cho công tác quy ho ạch ....................................... 36
Bảng 2.7: Kết quả hướng dẫn công tác QLC LCT năm 2014-2016 ....................... 40
Bảng 2.8: Thống kê các d ự án ĐTXD công tr ình trong kỳ báo cáo trong ph ạm vi
địa giới hành chính do UBND tỉ nh Quả ng Trị quản lý qua các năm .... 41
Bảng 2.9: Báo cáo ki ểm tra công tác QLCLCT năm 2014-2016 .......................... 41
Bảng 2.10: Kết quả của công tác ki ểm tra chất lượng ............................................. 42
Bảng 2.11: Kết quả công tác thanh tra, ki ểm tra, qua các năm................................ 45
Bảng 2.12: Kết quả thực hiện báo cáo thanh tra, kh ắc phục hậu quả . ..................... 46
Bảng 2.13: Kết quả thực hiện Quản lý c ấp phép xây d ựng ..................................... 49
Bảng 2.14: Kết quả thực hiện Quản lý, phát triển vật liệu xây dựng....................... 50
Bảng 2.15: Bảng tổng hợp công trình thẩm định qua các năm................................ 54
Bảng 2.16: Bảng tổng hợp giá trị được hoàn lại cho Ngân sách nhà nước qua cô g
tác thẩm định ......................................................................................... 54
Bảng 2.17: Bảng tổng hợp năng lực cán bộ ............................................................. 56
Bảng 2.18: Bảng tổng hợp số lượng các cuộc tập huấn nghiệp vụ.......................... 56
viii
DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Sơ đồ quy trình lập và phê duy ệt quy hoạch xây dựng........................................32
Hình 2: Quy trì h QLNN về chất lượng công trình xây dưng............................................38
Hình 3: Mô hì h tổ ch ứ c thanh tra Sở Xây dựng Quảng Trị............................................44
Hình 4: Quy trình Quả n lý th ẩm định các dự án Đầu tư xây dựng................................53
ix
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đầu tư Xây dựng là hoạt động có vai trò quy ết định trong việc tạo ra cơ sở vật
chất kỹ thuật cho nền kinh tế, là nhân t ố quan trọng làm thay đổi chuyển dịch cơ
cấu kinh tế của một quốc gia, thúc đẩy sự tăng trưởng và phát tri ển kinh tế đất nước
theo hướng CNH - H H. Hiện nay ở Việt Nam, đầu tư cho xây dựng đặc biệt trong
những lĩnh vực khó có khả năng sinh lời như hạ tầng giao thông, hệ thống kênh
mương, đê điều, tưới tiêu, trường học, bệnh viện… chủ yếu lấy từ nguồn ngân sách
của nhà nước.
Đối với một nước đang phát triển như Việt Nam, đầu tư Xây dựng là một vấn đề
hệ trọng bởi vì, mức đầu tư cao được kỳ vọng đem lại mức tăng trưởng cao. Hiện
nay, tỷ lệ đầu tư cho Xây dựng ở Việt Nam trong t ời gian qua lên tới 12% GDP –
cao hơn hẳn các quốc gia Đông Á khác trong giai đ ạn phát triển tương tự như Việt
Nam – nhưng cho đến thời điểm này, cơ sở hạ tầng của Việt Nam vẫn bị coi là yếu
kém và là m ột trong ba nút thắt tăng trưởng chính của nền kinh tế. Rõ ràng, đầu tư
chỉ dẫn đến tăng trưởng nếu nó thực sự hiệu quả. Vì vậy, nâng ao hiệu quả QLNN
về đầu tư Xây dựng phải luôn là một ưu tiên hàng đầu – mà hiện nay điều đó phụ
thuộc phần lớn vào hiệu lực và hiệu quả của quá trình QLNN đối với lĩnh vực này.
Có th ể khẳng định rằng, hiệu quả QLNN về đầu tư Xây dựng ở Việt Nam h ện
nay rất thấp và nguyên nhân ch ủ yếu nhất là do công tác QLNN còn y ếu kém. Sự
yếu kém này tồn tại trong tất cả các khâu của quá trình quản lý; từ việc lập quy
hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng; cơ chế phối hợp, phân công, phân cấp trong bộ
máy QLNN; đến cơ chế phân bổ ngân sách và thanh kiểm tra, giám sát. Tình trạng
yếu kém trong quản lý đã dẫn đến nhiều hệ lụy là sai phạm về đầu tư xảy ra một
cách rất phổ biến trong hầu hết các dự án được thanh tra và kiểm toán; hàng loạt các
dự án ngàn tỉ bỏ hoang, lãng phí… Trong khi đó, thu ngân sách của cả nước năm
những năm gần đây chỉ đủ để đáp ứng chi thường xuyên, còn toàn b ộ vốn cho đầu
tư phát triển phải đi vay nợ. Tình hình nợ công đã ở mức rất nghiêm trọng và dự báo
trong năm nay sẽ cham ngưỡng an toàn (65%) theo Chiến lược quản lý nợ công đến
2020.
1
Trong thực tế, sự chưa hoàn chỉnh và chặt chẽ của hệ thống luật pháp trong lĩnh
vực xây dựng đã tạo lỗ hổng không nhỏ trong lĩnh vực này. Bài h ọc về chất lượng
các công trình xây d ựng những năm qua, bất cập trong cơ chế quản lý, giám sát đã
đặt ra yêu cầu cần phải nâng cao hiệu quả QLNN trong đầu tư Xây dựng.
Ngành xây d ựng nói chung và ngành xây d ựng của tỉnh Quảng Trị nói riêng
đóng vai trò khô nh ỏ cho sự phát triển kinh tế. Cùng v ới sự thay đổi của cơ chế
kinh tế hiện nay, hoạt động đầu tư Xây dựng cũng có só sự phát triển mới phù h ợp
với những biến đổi chung.
Sở xây dựng tỉnh Quảng Trị là một cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh Quảng Trị, có chức năng th m mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị thực
hiện QLNN về các lĩnh vực: xây dựng, k ến trúc, quy hoạch xây dựng, hạ tầng kỹ
thuật đô thị, khu công nghiệp, phát triển đô t ị, nh à ở và công s ở, kinh doanh bất
động sản, vật liệu xây dựng, về các dịch vụ công tr ng lĩnh vực QLNN của sở. Như
vậy Sở xây dựng Quảng Trị chịu trách nhiệm QLNN về lĩnh vực xây dựng. Tuy
nhiên, trong hoàn c ảnh thực tế, công tác QLNN tại Sở Xây dựng Quảng Trị vẫn
còn bộc lộ những khuyết điểm trong việc tổ chức lực lượng quản lý và còn thi ếu sót
trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quản lý của mình trong lĩnh vực xây dựng.
Chính vì thế tôi chọn đề tài nghiên c ứu:
“Hoàn thiện công tác Quản lý nhà nước về Đầu tư Xây dựng tại Sở Xây
dựng tỉnh Quảng Trị”
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề cơ bản về QLNN và thực trạng QLNN về
ĐTXD tại tỉnh Quảng Trị, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác
QLNN về ĐTXD tại Sở xây dựng tỉnh Quảng Trị
2.1. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác QLNN về ĐTXD;
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác QLNN về ĐTXD;
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác QLNN về ĐTXD.
2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác QLNN về ĐTXD tại Sở xây dựng
tỉnh Quảng Trị.
3.2. Phạm vi hiêm cứu
- Không gian : Tại địa b àn Quảng Trị và giới hạn dưới góc độ chủ yếu về QLNN
về ĐTXD đối với các công trình, dự án được đầu từ tại Quảng Trị. Số liệu thu thập lấy
từ các báo cáo của các phòng b n, đơn vị sự nghiệp trực thuộc trong thời gian 3 năm
gần nhất để đảm bảo tính chính xác, đầy đủ cho việc phân tích đánh giá.
- Thời gian: Nghiên cứu đánh giá thực trạng QLNN về ĐTXD tại Quảng Trị
trong giai đoạn 2014-2016; Đưa ra các giả pháp áp d ụng cho giai đoạn từ nay đến
năm 2022.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập thông tin dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Các thông tin c ủa dự án, thủ tục hành chính về ĐTXD từ các
phòng ban, đơn vị sự nghiệp trong thời gian ba năm gần nhất.
- Nội dung thông tin cần thu thập: Tình hình thực hiện những nội dung của công
tác QLNN những dự án đã hoàn thành, th ủ tục hành chính về công tác về ĐTXD.
4.2. Phương pháp phân tích
4.2.1. Thống kê mô t ả
Phương pháp này được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu thu
thập được từ các báo cáo khác nhau. Thống kê mô t ả cung cấp những tóm tắt đơn
giản về các thước đo. Cùng v ới phân tích đồ họa đơn giản nó giúp chúng tạo phân
tích định lượng về số liệu.
4.2.2. Phương pháp so sánh
Phương pháp này cần có sự thống nhất về không gian, nội dung, tính chất. Tùy
theo mục đích ta có thể xác định gốc so sánh. Gốc so sánh cụ thể là về thời gian,
không gian, k ỳ phân tích được chọn là kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch. Giá trị so sánh
là số tuyệt đối, số tương đối. Quá trình phân tích theo phương pháp so sánh cụ thể
thực hiện bằng
3
- So sánh theo chiều ngang: So sánh theo chiều ngang trên các báo cáo tình hình
thực hiện công tác QLNN, chính là việc so sánh, đối chiếu tình hình biến động cả về
số tuyệt đối và số tương đối trên từng chỉ tiêu, trên t ừng báo cáo tình hình thực hiện
công tác QLNN. Thực chất của việc phân tích này là phân tích sự biến động về quy
mô c ủa từ g khoản mục, trên từng báo cáo tình hình thực hiện công tác QLNN của
đơn vị. Qua đó xác định được mức biến động (tăng hay giảm) về quy mô của chỉ tiêu
phân tích và mức độ ảnh hưởng của từng chỉ tiêu nhân t ố đến các chỉ tiêu phân tích.
5. Kết cấu của luận văn
Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1. Một số vấn đề lý lu ận và thực tiễn về công tác Quản lý nhà nước về
Đầu tư Xây dựng.
Chương 2. Thực trạng công tác Quản lý nhà nước về Đầu tư Xây dựng tại Sở Xây
dựng Quảng Trị.
Chương 3. Định hướng và một số giải pháp oàn t iện công tác Quản lý nhà
nước về Đầu tư Xây dựng tại Sở Xây dựng Quảng Trị.
4
CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
1.1. Khái quát về Quản lý nhà nước trong đầu tư Xây dựng
1.1.1. Một số khái niệm
1.1.1.1. Quản lý
Theo giáo trình Một số vấn đề Quản lý nhà nước, NXB Chính trị Quốc gia [tr
26], có th ể hiểu Quản lý là sự tác động, chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá
trình xã hội và hành vi ho ạt động của con người, phát triển phù h ợp với quy luật,
đạt tới mục đích đã đề ra và đúng ý chí của ngườ quản lý.
Cũng theo giáo Giáo trình này, QLNN ch ứa đựng nhiều nội dung phong
phú, đa dạng. Nhưng nhìn chung là có các y ếu tố cơ bản là: Yếu tố xã hội; Yếu tố
chính trị; Yếu tố tổ chức; Yếu tố quyền uy; Yếu tố thông tin.
Trong đó, hai yếu tố đầu là yếu tố xuất phát, yếu tố mục đích chính trị của
quản lý; còn ba y ếu tố sau là yếu tố biện pháp, kĩ thuật và nghệ thuật quản lý.
1.1.1.2. Quản lý nhà n ước
QLNN trong nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt
Nam là một vấn đề lớn cả trong lý luận và thực tiễn. Trong lý luận, có thể hiểu:
Khái niệm QLNN theo nghĩa rộng: Là hoạt động tổ chức, điều hành của cả bộ
máy nhà nước, nghĩa là bao hàm c ả sự tác động, tổ chức của quyền lực Nhà nước trên
các phương diện lập pháp, hành pháp và tư pháp. Theo cách hiểu này, QLNN được đặt
trong cơ chế "Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân lao động làm chủ"
Theo nghĩa hẹp, QLNN chủ yếu là quá trình tổ chức, điều hành của hệ thống
cơ quan hành chính Nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi ho ạt động của
con người theo pháp luật nhằm đạt được những mục tiêu yêu c ầu nhiệm vụ QLNN.
Đồng thời, các cơ quan nhà nước nói chung còn th ực hiện các hoạt động có tính
chất chấp hành, điều hành, tính chất hành chính Nhà nước nhằm xây dựng tổ chức
bộ máy và củng cố chế độ công tác nội bộ của mình. Chẳng hạn như ra quyết định
5
thành lập, chia tách, sát nhập các đơn vị tổ chức thuộc bộ máy của mình; đề bạt
,khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức, ban hành quy chế làm việc nội bộ ...
QLNN theo nghĩa hẹp này còn đồng nghĩa với khái niệm quản lý hành chính
Nhà nước là hoạt động tổ chức và điều hành để thực hiện quyền lực của Nhà nước.
1.1.1.3. Khái i ệm về Đầu tư Xây dựng
ĐTXD cơ bản trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu tư phát
triển. Đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các ho ạt động xây dựng cơ bản
nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cố định trong nền
kinh tế. Do vậy ĐTXD cơ bản là tiền đề quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế
- xã hội của nền kinh tế nói chung và của các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng.
ĐTXD cơ bản là hoạt động chủ yếu tạo ra t ài s ản cố định đưa vào hoạt động trong
lĩnh vực kinh tế - xã hội, nhằm thu được lợi ích với nhiều hình thức khác nhau.
ĐTXD cơ bản trong nền kinh tế quốc dân được t ông qua nhiều hình thức xây dựng
mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hóa hay khôi p ục tài sản cố định cho nền kinh tế.
Bên cạnh đó, ĐTXD XDCB còn là vi ệc bỏ vốn để tiến hành hoạt động xây
dựng bao gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án ĐTXD công trình, khảo sát xây
dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng công trình, giám sát thi ông xây d ựng
công trình, quản lý dự án ĐTXD công trình, lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây
dựng và các ho ạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình.
Dự án ĐTXD công trình được hiểu là tập hợp các đề xuất có liên quan đến
việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dự g
nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm,
dịch vụ trong một thời hạn nhất định.
Đầu tư XDCB thường được thực hiện bởi một chủ đầu tư nhất định. Chủ
ĐTXD công trình là người sở hữu vốn hoặc người được giao quản lý và sử dụng
vốn để ĐTXD công trình. Xác định rõ ch ủ đầu tư có ý ngh ĩa quan trọng trong quá
trình quản lý đầu tư nói chung và vốn đầu tư nói riêng. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm
kiểm tra giám sát đầu tư, chịu trách nhiệm toàn diện về những sai phạm và hậu quả
do ảnh hưởng của đầu tư đến môi trường môi sinh và do đó, có ảnh hưởng quan
trọng đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư.
6
1.1.2. Đặc điểm của Quản lý nhà nước
QLNN hay cũng có thể gọi là quản lý hành chính Nhà nước là hoạt động tổ
chức và điều hành để thực hiện quyền lực Nhà nước. Theo giáo trình Một số vấn đề
QLNN, NXB Chí h trị Quốc gia, QLNN mang những đặc điểm sau:
1.1.2.1. Ma g tí h quyền lực đặc biệt, tính tổ chức cao và tính mệnh lệnh đơn
phương của Nhà nướ c
Trong quản lý, khách thể quản lý phải phục tùng ch ủ thể quản lý một cách
nghiêm minh. Nếu khách thể làm trái, ph ải bị truy cứu trách nhiệm và bị xử lý theo
quy định của pháp luật.
1.1.2.2. Quản lý nhà n ước theo mục tiêu, chiến lược, chương trình và kế hoạch
đã định
Mục tiêu, chiến lược, chương trình và kế oạch là những công cụ để hoạch
định phát triển. Nghĩa là đặt ra những mục ti êu kinh tế - xã hội cần đạt được trong
khoảng thời gian đã định sẵn và cả cách thức t ực iện để đạt được mục tiêu đề ra.
Đặc điểm này đòi h ỏi công tác QLNN phải có chương trình, kế hoạch dài
hạn, trung hạn và ngắn hạn. Có chỉ tiêu khả thi và có bi ện pháp tổ hức hữu hiệu để
thực hiện chỉ tiêu. Đồng thời, có cả các chỉ tiêu chủ yếu vừa mang tính định hướng
vừa mang tính pháp lệnh.
1.1.2.3. Có tính chủ động, sáng t ạo và linh ho ạt
Trong việc điều hành, phối hợp, huy động mọi lực lượng, phát huy sức mạ h
tổng hợp để tổ chức lại nền sản xuất và cuộc sống xã hội trên địa bàn của mình theo
sự phân công, phân cấp đúng thẩm quyền theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Có như
vậy trong quản lý hành chính mới luôn có tính chủ động sáng tạo và linh hoạt.
1.1.3. Vai trò và mục đích của Quản lý nhà nước trong lĩnh vực xây dựng cơ bản
1.1.3.1. Đối với dự án dân l ập
Sản phẩm đầu ra của dự án gồm cả các công trình xây dựng và các lo ại chất
thải. Đối với chất thải rắn, thì chắc chắn là ảnh hưởng tới cộng đồng. Do vậy Nhà
nước không thể bỏ qua. Ngay cả những dự án đem lại lợi ích rõ ràng cho c ộng đồng
nhưng nó vẫn có thể tiềm ẩn những tác hại nhất định. Điều này buộc Nhà nước phải
luôn theo sát, qu ản lý các hoạt động này.
7
Đầu vào của mỗi dự án là tài nguyên c ủa quốc gia, là máy móc, thi ết bị
công nghiệp…Việc sử dụng đầu vào của chủ đầu tư sẽ ảnh hưởng đến cộng đồng về
nhiều mặt. Nó liên quan đến nguồn lợi con người, công sản, chất lượng sản phẩm và
sức khỏe của gười dân. Nhà nước cần Quản lý để cân đối nguồn lực trong nền kinh
tế và để kiểm tra độ an toàn của các yếu tố đầu vào.
Việc QLNN đảm bảo việc xây dựng đúng quy hoạch, đảm bảo an toàn trong
xây dựng, tuân thủ các ti êu chuẩn chất lượng xây dựng và kiến trúc chung, hạn chế
việc tác động xấu đến môi trường…Đây là vai trò quan tr ọng nhất trong công tác
QLNN trong lĩnh vực xây dựng cơ bản.
Do đặc tính mỗi công trình xây dựng như: đặc điểm phân bố công trình, các
chỉ tiêu kết cấu, cấu trúc công trình … sẽ có ý nghĩa về mặt kinh tế chính trị, quốc
phòng an ninh, xã h ội… một cách sâu sắc. Do vậy Nhà nước cần tiền hành quản lý.
1.1.3.2. Đối với dự án s ử dụng nguồn vốn N à nướ c
Tất cả các dự án đều có một ban quản lý đi kèm, có th ể ban quản lý tồn tại
tạm thời, có thể tồn tại lâu dài nhưng luôn cần có sự quản lý của nhà nước:
Ban quản lý dự án do Nhà nước thành lập chỉ chuyên quản với tư cách chủ
đầu tư. Họ đại diện cho Nhà nước về mặt vốn đầu tư. Và có sứ mạng biến vốn đó
sớm thành mục tiêu đầu tư nên những ảnh hưởng khác của dự án được quan tâm ít
hơn so với việc hoàn thành m ục tiêu đầu tư. Nếu như không có sự quản lý của nhà
nước đối với các ban này thì các dự án quốc gia trong khi theo đuổi các mục tiêu
chuyên ngành thì lại làm tổn hại đến quốc gia ở mặt khác mà họ không lường được
hoặc không quan tâm.
Việc Nhà nước quản lý đối với các dự án này để ngăn ngừa hiện tượng tiêu
cực như hiện tượng tham nhũng, bòn rút công trình…
1.1.4. Phương pháp Quản lý nhà nước
Phương pháp quản lý của Nhà nước về kinh tế là tổng thể những cách thức
tác động có chủ đích và có th ể có của Nhà nước lên nền kinh tế quốc dân và các b ộ
phận hợp thành của nó để thực hiện các mục tiêu quản lý kinh tế quốc dân (tăng
trưởng kinh tế, ổn định kinh tế và công b ằng kinh tế ...). Phương pháp quản lý của
Nhà nước về kinh tế bao gồm các phương pháp chủ yếu sau:
8
1.1.4.1. Phương pháp hành chính
Phương pháp hành chính là cách thức tác động trực tiếp của chủ thể quản lý
đến đối tượng quản lý bằng những văn bản, chỉ thị, những quy định về tổ chức.
Đây là một phương pháp sử dụng cả trong kinh tế và xã h
ội 1.1.4.2. Phươ pháp kinh tế
Phươ g pháp kinh tế là phương pháp tác động của chủ thể vào đối tượng quản
lý bằng chính sách và đòn b ẩy kinh tế như: tiền lương, tiền thưởng, phạt, giá cả, lợi
nhuận, tín dụng,…Thông qua các chính sách và đòn b ấy kinh tế để hướng dẫn, kích
thích, điều chỉnh hành vi của đối tượng tham gia trong quá trình thực hiện đầu tư
theo một mục tiêu nhất định của kinh tế xã hội.
1.1.4.3. Phương pháp giáo dục
Phương pháp giáo dục là phương pháp tác động vào nhận thức, tình cảm của
con người nhằm nâng cao tính tự giác và nhi ệt t ình lao động của họ. Phương pháp
này mang tính thuyết phục, giúp người lao động p ân biệt phải trái đúng sai như thế
nào để họ quyết định việc mình làm.
1.2. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả của công tác QLNN trong lĩnh vực Đầu tư
Xây dựng
Đối với hoạt động QLNN, việc đánh giá hiệu quả hoạt động l à m ột hoạt
động phức tạp vì hoạt động QLNN là một hoạt động mang tính đặc th ù. Ho ạt động
này không tr ực tiếp sáng tạo ra giá trị vật chất nhưng bản thân nó l ại có ảnh hưởng
nhất định đến quá trình tạo ra các sản phẩm vật chất. Hoạt động QLNN tác động đến
quá trình sáng tạo sản phẩm vật chất, làm cho quá trình này diễn ra một cách nha h
chóng, thu ận lợi hay kìm hãm nó khiến nó diễn ra một cách chậm chạp. Chính vì
vậy, kết quả hoạt động quản lý được đánh giá mang tính chất định tính chứ nhiều
hơn định lượng. Bên cạnh đó còn có nhi ều yếu tố không thể định lượng một cách cụ
thể, chính xác chẳng hạn như năng lực, uy tín, trình độ, kỹ năng khinh nghiệm và sự
am hiểu các lĩnh vực xã hội cơ bản của chủ thể tiến hành trong hoạt động QLNN.
Những yếu tố này có vai trò, tác d ụng rất lớn đối với hoạt động QLNN nhưng
không th ể lượng hóa như các chỉ số khác.
Cũng như đánh giá một sự vật, hiện tượng nào đó, việc đánh giá hiệu quả
hoạt động QLNN về ĐTXD cũng cần có những tiêu chuẩn nhất định. Việc xác định
9
hệ thống tiêu chí là luận cứ khoa học đảm bảo cho việc đánh giá được khách quan
và đúng đắn. Một dự án ĐTXD được xem là có hi ệu quả nếu như nó phù hợp với
chủ trương đầu tư, đảm bảo các yếu tố về mặt chất lượng, kỹ thuật, thời gian thi
công v ới chi phí thấp nhất và thỏa mãn được yêu cầu của bên hưởng thụ.
Bên cạ h đó, có thể hiểu, QLNN trong lĩnh vực ĐTXD chính là việc quản lý
trên góc độ vĩ mô của lĩnh vực này. Mục tiêu là th ực hiện đúng những quy định của
pháp luật về yêu c ầu kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực ĐTXD. Quản lý vĩ mô nhằm
đảm bảo quy trình thực hiện ĐTXD công trình được thực hiện đúng theo quy định,
đúng với quy hoạch và thiết kế được duyệt, đảm bảo sự bền vững mỹ quan, đảm bảo
chất lượng và thời hạn xây dựng với chi phí hợp lý.
Các tiêu chí đánh giá hiệu quả của công tác QLNN trong lĩnh vực ĐTXD bao
gồm Một số tiêu chí là:
1.2.1. Đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế của địa phương
QLNN các dự án ĐTXD công trình hợp lý có tác động đến hiệu quả của dự án.
* Sản phẩm đầu ra của các dự án ĐTXD công trình là các công trình v ật chất
phục vụ đời sống của người dân, là công trình phục vụ cho sản xuất, hay là các công
trình thuộc kết cấu hạ tầng. Mục tiêu của các công trình xây dựng n ày th ỏa mãn
nhu cầu bức thiết nhất trong mở rộng sản xuất, phục vụ nhân dân hay nói cách khác
đó là những công trình có mức độ phục vụ cao cho các mục tiêu kinh t ế xã hội. Sản
phẩm của dự án ĐTXD tạo ra động lực cho phát triển kinh tế. Đồng thời, nó cũ g
phải đảm bảo rằng chất lượng xây dựng tốt, được thi công đúng tiến độ, đúng các
tiêu chuẩn kỹ thuật, nằm ở vị trí phù h ợp với quy hoạch chung và các yêu c ầu về
bảo vệ môi trường. Bên cạnh đó, là hạn chế những tham ô lãng phí trong quá trình
thi công. Như việc hoàn thành đúng tiến độ các quy hoạch xây dựng: quy hoạch
chung, quy hoạch chi tiết các khu công nghiệp, cụm công nghiệp sẽ thu hút các nhà
đầu tư cả trong và ngoài nước vào đâu tư. Một lượng vốn lớn sẽ được đưa vào mỗi
địa phương, theo đó giải quyết được nhiều vấn đề cả về mặt xã hội.
* Nền kinh tế hiện nay ngày càng phát tri ển. Quá trình công nghiệp hóa được
đẩy mạnh, kéo theo quá trình đô thị hóa càng nhanh. Các công t rình đô thị phải được
xây dựng đúng ranh giới, chỉ giới, lối kiến trúc của công trình phải hài hòa
10
phù h ợp với yêu cầu định hướng kiến trúc của khu vực đó. Việc đáp ứng các yêu
cầu này sẽ tạo ra hình ảnh đô thị có không gian kiến trúc đẹp.
* Ngược lại, nếu QLNN về ĐTXD nơi lỏng, có những chính sách chủ
trương khô g phù hợp , hay năng lực quản lý yếu kém. Dẫn đến sự mất cân đối
trong sự huy độ hiệu quả các nguồn lực khác. Đồng thời giảm hiệu quả đóng góp
của các tiềm ă trong nền kinh tế. Có th ể xuất hiện tiêu cực trong ĐTXD. Vấn đề
tiêu cực ở đây chính l à vi ệc thi công không đúng thiết kế, không đúng quy hoạch,
ảnh hưởng đến kiến trúc chung, còn để lại vấn đề về môi trường… đây là điều
không t ốt cho phát triển kinh tế địa phương..
1.2.2. Tính chủ động sáng tạo và thống nhất trong hoạt động Quản lý nhà nước
Thực chất của hoạt động QLNN là t ổ chức thực hiện pháp luật và các ch ủ
trương chính sách của chính quyền cấp tr ên vào cu ộc sống. Đây là một chuỗi hoạt
động kế tiếp nhau rất phức tạp từ khâu nắm bắt t ình ình, lên kế hoạch hoạt động, tổ
chức lực lượng, giao nhiệm vụ cho từng bộ phận, đến việc chỉ đạo thực hiện, điều hòa
phối hợp hoạt động và kiểm tra tiến độ thực hiện. Tính hiệu quả được đánh giá bằng
các tiêu chí định tính như: trong việc nắm bắt tình hình thực tế ó kịp thời, bao quát các
vấn đề và dự báo được xu hướng trong tương lai; cách tổ hức bố trí lực lượng đầy đủ,
khoa học tức là phát huy được lợi thế của mỗi nhân viên; tính đúng đắn của các chỉ đạo
từ cấp trên tức là các ch ỉ đạo phải nhằm mục đính giải quyết triệt để vấn đề đang phát
sinh và tiến hành việc kiểm tra đồng bộ. Tư duy sáng tạo thể hiện tro g việc phán đoán
xu hướng và vận dụng vào điều kiện thực tế địa phương, các sá g kiến hoặc cách tổ
chức bộ máy khoa học, phân công nhiệm vụ cụ thể.
Tiêu chí này được đánh giá thông qua số lượng các sáng kiến tạo bước phát
triển đột phá của các cấp quản lý.
1.2.3. Đảm bảo tính kinh tế của hoạt động quản lý
Đó là những chi phí tối thiểu hoặc có thể chấp nhận được về ngân sách, thời
gian, lực lượng tham gia và những chi phí khác có liên quan đến QLNN.
1.2.4. Chống thất thoát, lãng phí
Vốn đầu tư thất thoát diến ra từ khâu chuẩn bị dự án, thẩm định và phê duy ệt
dự án đầu tư đến khâu thực hiện đầu tư và xây dựng. thực trạng đầu tư không theo
11
quy hoạch được duyệt, khâu khảo sát nghiên cứu thiếu tính đồng bộ, không đáp ứng
các chỉ tiêu kinh tế, khả năng tài chính, nguồn nguyên liệu, bảo vệ môi trường, điều
tra thăm dó thị trường không kỹ; chủ trương đầu tư không đáp ứng đúng khi xem
xét, phê duy ệt dự án đầu tư. Việc thẩm định và phê duy ệt chỉ quan tâm tới tổng
mức nguồn vốn đầu tư, không quan tâm tới hiệu quả, điều kiện vận hành của dự án,
nên nhiều dự án sau khi hoàn thành và đưa vào sử dụng không phát huy tác dụng,
gây lãng phí lớn.
Ngoài ra, do năng lực quản lý điều hành kém c ủa chủ đầu tư, các ban quản
lý dự án, các tổ chức tư vấn cũng gây ra thất thoát, lãng phí vốn đầu tư.
Nguyên nhân chính, tổng quát của hiện tượng lãng phí và thất thoát nằm ở chính
những chính sách, cơ chế kiểm soát hiện có, vừa cồng kềnh, vừa chồng chéo nhau, làm
cho quá nhiều người có thẩm quyền can th ệp vào công trình nhưng việc xác định trách
nhiệm thuộc về ai lại không rõ ràng, do đó việc quản lý không hiệu quả.
Ngay trong quy trình của công tác quản lý cũng dẫn đến thất thoát lãng phí
như: Việc buông lỏng quản lý về công tác quy h ạch được thể hiện ngay từ khâu
kinh phí đầu tư cho công tác quy hoạch, nếu tính giữa việc đầu tư cho công tác quy
hoạch với hâu quả công tác giải phóng mặt bằng khi ĐTXD nhiều năm qua thì thấy
rằng sự tổn thất là quá l ớn so với kinh phí đầu tư cho công tác quy hoạch xây dựng.
Đây thể hiện một sự lãng phí lớn công tác quản lý.
Việc để tình trạng thất thoát lãng phí lớn chính là thể hiện sự quản lý khô g
hiệu quả của cơ quan QLNN.
Để giảm lãng phí, thất thoát, trong hoạt động quản lý phải được quản lý một
các đồng bộ tức là quản lý hết các lĩnh vực có trách nhiệm quản lý. Từ việc cải cách
thủ tục hành chính đến quản lý quy hoạch, quản lý đô thị,… đến việc thanh tra kiểm
tra cũng phải đặt dưới sự quản lý một cách khoa học.
1.2.5. Hiệu quả thực thi các quy định của Nhà nước
Một hình thức hoạt động quan trọng của QLNN là ban hành các quy định
QLNN nhằm đưa ra các chủ trương, biện pháp, đặt ra các quy tắc ứng xử sự hoặc áp
dụng các quy tắc đó giải quyết một công việc cụ thể trong đời sống xã hội. Suy đến
sung, các quy định của QLNN chỉ thực sự có ý nghĩa khi được thực hiện một cách
có hi ệu quả đời sống xã hội. Việc thực hiện có hiệu quả các quy định QLNN là yếu
12
tố rất quan trọng để thực hiện hóa ý chí của nhà quản lý thành những hành động
thực tiễn. Điều này chỉ đạt được khi tổ chức thực hiện khoa học, hợp lý, đúng lúc,
kịp thời, đáp ứng đòi h ỏi bức xúc của đời sống xã hội. Quá trình tổ chức thực hiện
không h ợp lý, không kịp thời không thể mang lại kết quả như mong muốn và hơn
thế nữa có thể làm iảm sút uy quyền của cơ quan quản lý.
Để tă g hiệu quả thực thi các quy định của Nhà nước cần có một cơ sở pháp
lý rõ ràng, t ức là quy định r õ quy ền hạn, trách nhiệm của các đối tượng quản lý.
Bên cạnh đó, bộ máy chức năng cũng phải được trang bị sẵn sàng cả về vật chất,
tinh thần và nghiệp vụ để thực hiện nhiệm vụ.
Ngoài ra, việc ban hành các ch ế tài xử phạt thích đáng, mang tính răn đe các
chủ thể quản lý sẽ làm tăng hiệu quả thực thi các quy định của Nhà nước.
1.3. Nội dung Quản lý nhà nước về xây dựng p ân cấp cho cấp Sở
Các căn cứ QLNN về xây dựng phân c o cấp Sở bao gồm:
Luật Xây dựng, năm 2014; Nghị định số 13/2015/NĐ-CP ngày 04/02/2015
của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
(UBND) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư liên tịch số
07/2015/TTLT-BXD-BNV ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ Xây dựng, Bộ Nội
vụ hướng dẫn chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ hức của cơ quan chuyên
môn thu ộc Ủy bạn nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy
ban nhân dân cấp xã về các lĩnh vực QLNN thuộc ngành xây d ựng.
Xác định Nội dung QLNN về xây dựng gồm các nội dung:
* Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển các hoạt
động xây dựng.
* Ban hành và t ổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng.
* Ban hành quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng.
* Quản lý chất lượng, lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng.
* Cấp, thu hồi các loại giấy phép trong hoạt động xây dựng.
* Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi
phạm trong hoạt động xây dựng.
* Tổ chức nghiên cứu khoa học và công ngh ệ trong hoạt động xây dựng.
13
* Đào tạo nguồn nhân lực cho hoạt động xây dựng.
* Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hoạt động xây dựng.
Cũng căn cứ theo Luật Xây dựng, phân rõ trách nhi ệm của từng cấp:
* Chí h phủ thống nhất QLNN về xây dựng trong phạm vi cả nước.
* Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất
* Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình
phối hợp với Bộ Xây dựng để thực hiện QLNN về xây dựng.
* Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thực hiện QLNN về xây dựng trên
địa bàn theo phân c ấp của Chính phủ.
Đối với mỗi tỉnh, tùy theo tình hình thực tế mà áp d ụng Luật một cách uyển
chuyển nhằm phân trách nhiệm rõ ràng cho các đơn vị, đảm bảo quản lý có hiệu
quả. Nhưng có thể xác định trách nhiệm được p ân công cho Sở xây dựng trong việc
quản lý về ĐTXD như sau :
1.3.1. Đối tượng quản lý
Để thực hiện chức năng QLNN trong lĩnh vực xây dựng, Ủy ban nhân dân
(UBND) Tỉnh giao nhiệm vụ cho cơ quan chuyên môn c ủa tỉnh mình. Cơ quan
chuyên môn nh ận trách nhiệm tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thực hiện chức
năng này là Sở xây dựng. Sở xây dựng chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế
về công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo hướng dẫn k ểm tra
về chuyên môn, nghi ệp vụ của Bộ Xây dựng.
Sở Xây dựng giúp ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng QLNN về lĩ h vực:
xây dựng, kiến trúc, quy hoạch xây dựng, hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp (bao
gồm: kết cấu hạ tầng giao thông đô thị, xử lý nước thải, chiếu sáng, công viên cây
xanh, ngh ĩa trang, chất thải rắn trong đô thị, khu công nghiệp), phát triển đô thị, nhà ở
và công s ở, kinh doanh bất động sản, vật liệu xây dựng, về các dịch vụ công trong l ĩnh
vực QLNN của Sở, thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, ủy
quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật.
14
1.3.2. Phạm vi quản lý
1.3.2.1. Lĩnh vực xây d ựng cơ bản
Sở Xây dựng chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra: về việc thực hiện các
quy định của pháp luật trong lĩnh vực xây dựng (bao gồm các khâu như: lập và quản
lý th ực hiện dự án ĐTXD công trình, khảo sát thiết kế, thi công xây dựng, nghiệm
thu (về khối lượ , chất lượng), bàn giao, bảo hành, bảo trì công trình, xây dựng theo
phân cấp và phâ n công c ủa ủy ban nhân dân tỉnh); về điều kiên năng lực hành nghề
xây dựng của cá nhân và điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức tham
gia hoạt động trên địa bàn tỉnh và về công tác lựa chọn nhà thầu trong hoạt động
xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý.
Sở Xây dựng thực hiện việc cấp v à qu ản lý các chứng chỉ hành nghề hoạt động
xây dựng theo quy định của cá nhân và điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ
chức tham gia hoạt động trên địa bàn T ỉn ; t ực hiện việc cấp, gia hạn , điều chỉnh và
thu hồi giấy phép xây dựng có vi p ạm đã được cấp trên địa bàn Tỉnh. Ngoài ra, Sở xây
dựng tiền hành hướng dẫn kiểm tra các đơn vị cấp dưới (Huyện, Thành phố, Phường ,
Xã và th ị trấn) thực hiện công việc quản lý giấy phép xây dựng.
Trong thẩm quyền quản lý của mình, Sở xây dựng tiến hành ki ểm tra, theo
dõi vi ệc lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng.
Còn đối với lĩnh vực quản lý chất lượng công trình xây dựng cơ bản, Sở xây
dựng là cơ quan tổ chức thực hiện các nhiệm vụ QLNN cụ thể các vấn đề: hoạt
động của các phòng thí nghiệm chuyên ngành trong l ĩnh vực xây dựng, giám đị h
chất lượng công trình, giám định sự cố công trình xây dựng, công tác lập và quản lý
chi phí ĐTXD cơ bản trên địa bàn Tỉnh mình quản lý, vấn đề cề hợp đồng trong
hoạt động xây dựng (hướng dẫn các chủ thể tham gia thực hiện theo quy định của
pháp luật); tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các dự án ĐTXD công trình, các dự án
ĐTXD khu đô thị mới.
Bên cạnh đó, Sở Xây dựng hướng dẫn và tiến hành các công tác l ập báo cáo
và các công vi ệc lưu trữ.
15
1.3.2.2. Lĩnh vực kiến trúc, quy ho ạch xây d ựng
Quy hoạch xây dựng là việc tổ chức không gian đô thị và điểm dân cư nông
thôn, h ệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; tạo lập môi trường sống
thích hợp cho gười dân sống tại các vùng lãnh th ổ, bảo đảm kết hợp hài hoà gi ữa lợi
ích quốc gia với lợi ích cộng đồng, đáp ứng các mục tiêu phát tri ển kinh tế - xã hội,
quốc phòng, an inh, b ảo vệ môi trường. Quy hoạch xây dựng được thể hiện thông qua
đồ án quy hoạch xây dựng bao gồm sơ đồ, bản vẽ, mô hình và thuyết minh.
Sở Xây dựng chịu trách nhiệm quản lý về quy hoạch xây dựng vùng, quy
hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, quy hoạch xây
dựng các khu công nghiệp.
Sở Xây dựng hướng dẫn, kiểm tra v à t ổ chức thực hiện các quy chuẩn, tiêu
chuẩn về kiến trúc, quy hoạch xây dựng, các quy định về lập, thẩm định, phê duyệt
các loại đồ án quy hoạch xây dựng.
Tổ chức lập, thẩm định và hướng dẫn, p ối ợp với Ủy ban nhân dân cấp
huyện trong việc tổ chức lập, thẩm định các Quy chế quản lý kiến trúc đô thị, các đồ
án quy hoạch xây dựng trên địa bàn. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân ấp xã, phường, thị
trấn tổ chức lập các đồ án quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn trên địa bàn
xã, ph ường, thị trấn. Đồng thời, tiến hành hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện các
quy chế quản lý kiến trúc đô thị đã được phê duyệt.
Quản lý và tổ chức thực hiện các quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt trên
địa bàn tỉnh theo phân cấp, bao gồm: tổ chức công bố, công khai các quy hoạch xây
dựng; quản lý các mốc giới, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng; cấp chứng chỉ quy
hoạch xây dựng, giới thiệu địa điểm xây dựng; cung cấp thông tin về kiến trúc, quy
hoạch xây dựng.
Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về điều kiện
hành nghề kiến trúc sư, điều kiện năng lực của các cá nhân và tổ chức tham gia thiết
kế quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh.
1.3.2.3. Lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghi ệp
Lĩnh vực mà Sở Xây dựng có chức năng quản lý bao gồm: kết cấu hạ tầng
giao thông đô thị, công viên, cây xanh, nghĩa trang, hệ thống chiếu sáng, hệ thống
16
cấp thoát nước, xử lý nước thải, chất thải rắn trong các đô thị, khu công nghiệp.
Những lĩnh vực này được gọi chung là hạ tầng kỹ thuật.
Với các cơ chế, chính sách do Sở Xây dựng tiến hành phối hợp với các cơ
quan liên quan để xây dựng nhằm mục đích tạo thuận lợi để thu hút, hấp dẫn và
khuyến khích các nhân tố trong xã hội tham gia đầu tư phát triển, khai thác, quản lý
và cung cấp các dịch vụ hạ tầng kyc thuật. Sau khi được phê duyệt, ban hành, Sở
Xây dựng chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện để đưa chính sách đó vào
cuộc sống.
Sở Xây dựng tiến hành sử dụng các công cụ như: các kế hoạch, các chương
trình và dự án đầu tư phát triển, để nâng cao hiệu quả đầu tư hạ tầng kỹ thuật đã
được phê duyệt.
Với các loại đồ án quy hoạch chuyên ngành ạ tầng kỹ thuật: Sở tổ chức lập,
thẩm định các đồ án đó. Đồng thời tiến hành ướng dẫn, kiểm tra công việc lập và
thẩm định các loại đồ án quy hoạch (như quy ạch: cấp nước, quy hoạch thoát nước,
quy hoạch quản lý chất thải rắn,...). Và đưa vào tổ chức thực hiện và quản lý sau khi
được phê duyệt.
Với các quy chuẩn, tiêu chuẩn thuộc lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật được Sở tiến
hành hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện.
Hướng dẫn tổ chức lập, tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân t ỉnh vầ
công tác lập và quản lý chi phí dịch vụ hạ tầng kỹ thuật như: công bố hoặc ban hành
định mức dự toán, hướng dẫn áp dụng hoặc vận dụng định mức đơn giá về dịch vụ
hạ tầng kỹ thuật, giá dự toán…
Sở đảm bảo việc xây dựng, kiểm tra, sử dụng, duy trì, tu dưỡng và sửa chữa
các công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn được quản lý tốt bằng những hướng dẫn
đi kèm kiểm tra, tổng hợp tình hình.
Ngoài ra, trách nhiệm lưu trữ các thông tin về hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh.
1.3.2.4. Lĩnh vực phát triển đô thị
Với lĩnh vực phát triển đô thị, sở thực hiện các nhiệm vụ liên quan tới xây
dựng quy hoạch phát triển hệ thống đô thị, các điểm dân cư (bao gồm cả dân cư
công nghi ệp, dân cư nông thôn) đảm bảo phù h ợp với chiến lược, quy hoạch của
quốc gia, của vùng liên t ỉnh đã được cấp trên phê duy ệt.
17
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan để xây dựng các quy chế,
chính sách nhằm thu hút, huy động các nguồn lực để đầu tư phát triển, quản lý các
loại đô thị.
Tổ chức thực hiện các chương trình, dự án đầu tư phát triển đô thị đã được
cấp trên phê duy ệt và phân công. Th ực hiện đánh giá, phân loại đô thị hàng năm
theo các tiêu chí đ ã được Chính phủ phê duyệt, chuẩn bị các thủ tục cần thiết để
công nh ận loại đô thị trên địa bàn tỉnh
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, ban ngành liên quan tổ chức hoạt động
xúc ti ến đầu tư, khai thác các nguồn lực để xây dựng, phát triển đô thị theo quyền
hạn được giao.
1.3.2.5. Lĩnh vực nhà ở và công s ở
Tổ chức xây dựng các chương trình, kế oạch, tổ chức thực hiện phát triển
nhà ở xã hội khi được cấp trên phê duy ệt trên địa b àn tỉnh theo từng giai đoạn
Phối hợp với các cơ quan, tổ chức lập, t ẩm định, thực hiện, kiểm tra quy
hoạch xây dựng hệ thống công sở các cơ quan hành chính nhà nước, các tổ chức
chính trị- xã hội, các đơn vị sự nghiệp công lập, trụ sở làm việc thuộc sở hữu nhà
nước trên địa bàn tỉnh.
Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về bán nhà thuộc sở hữu nhà nước thực hiện
chế độ hỗ trợ cải thiện nhà ở đối với người có công, theo quy định đã được ban
hành.
Tổ chức thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở
hữu công trình xây dựng theo quy định của pháp luật, hướng dẫn, kiểm tra cấp dưới
trong việc liên quan tới cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng nhà ở, các công trình
xây dựng trên địa bàn tỉnh
Chủ trì phối hợp với các cơ quan khác tổ chức điều tra, thống kê, đánh giá
định kỳ về nhà ở và công s ở trên địa bàn tỉnh. Đồng thời cũng xây dựng hệ thống
quản lý, cung cấp thông tin liên quan tới nhà đất trên địa bàn tỉnh.
1.3.2.6. Lĩnh vực kinh doanh bất động sản
Hướng dẫn các quy định về: bất động sản được đưa vào kinh doanh; điều
kiện năng lực của chủ đầu tư dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, các dự án
18
ĐTXD có nhà ở thương mại, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp; hoạt động
mua bán nhà, công trình xây d ựng; hoạt động chuyển nhượng dự án khu đô thị mới,
dự án khu nhà ở, các dự án ĐTXD có liên quan đến nhà ở thương mại, dự án hạ
tầng kỹ thuật khu công nghiệp; hoạt động kinh doanh dịch vụ bất động sản
Tổ chức thẩm định các hồ sơ liên quan tới các hoạt động của các dự án đô
thị, nhà ở, hạ tầ kỹ thuật theo các quy định đã được cấp trên ban hành.
Kiểm tra các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng về môi giới, quản lý các sàn giao
dịch, các chứng chỉ liên quan tới kinh doanh bất động sản. Xây dựng hệ thống thông
tin về thị trường, hoạt động kinh do nh bất động sản trên địa bàn tỉnh.
1.3.2.7. Lĩnh vực vật liệu xây d ựng
Tổ chức lập, thẩm định các quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng của tỉnh
đảm bảo phù h ợp với quy hoạch tổng thể phát tr ển vật liệu xây dựng quốc gia, quy
hoạch phát triển vật liệu xây dựng vùng, quy o ạch phát triển vật liệu xây dựng chủ
yếu; quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch sau k i được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê
duyệt.
Quản lý, tổ chức thực hiện, thẩm định, đánh giá về các quy hoạch thăm dò, khai
thác, chế biến khoáng sản, vật liệu sản xuất xi măng theo phân ấp của cấp trên
Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật, các quy định về
an toàn, vệ sinh lao động trong các hoạt động: khai thác, chế biến khoáng sản
làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng; sản xuất vật liệu xây dựng.
Ban hành các văn bản liên quan tới hướng dẫn thực hiện các quy định liên
quan tới kinh doanh vật liệu xây dựng, kiếm tra chất lượng sản phẩm, theo dõi tì h
hình đầu tư, khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh
19
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG TẠI SỞ XÂY DỰNG QUẢNG TRỊ
2.1. Giới thiệu về Sở Xây dựng Quảng Trị
2.1.1. Giới thiệu chung
Tên giao dịch: Sở Xây dựng tỉnh Quảng Trị.
Địa chỉ: Sở Xây dựng Quảng Trị có trụ sở tại Số 91, Đường Trần Hưng Đạo,
, Thành phố Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị.
Lĩnh vực hoạt động: Tham mưu, g úp Uỷ ban nhân dân (UBND) tỉnh thực
hiện chức năng QLNN và giải quyết thủ tục h ành chính về lĩnh vực xây dựng trên
địa bàn.
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển
Tháng 7/1989 UBND tỉnh Quảng Trị có quyết định số 01/QĐ-UB Về việc tổ
chức bộ máy các cơ quan, chuyên môn, đơn vị sự nghiệp và sản xuất kinh doanh
thuộc UBND tỉnh.
Trong suốt quá trình phát triển từ xuất phát ban đầu Sở Xây dựng Quảng Trị chỉ
có 26 cán bộ, là các cán b ộ chính trị chuyển sang, chỉ có 3 án bộ kỹ thuật cho đến hiện
nay đã thành m ột hệ thống quản lý xây dựng với đội ngũ cán bộ có chuyên môn. Hơn
25 năm hoàn thiện và phát tri ển, cùng v ới sự thay đổi của đất nước, Sở Xây dưng
Quảng Trị cũng có những bước phát triển, những giai đoạn thay đổi để đáp ứng nhu cầu
và điều kiện phát triển mới. Để có sự phát triển hiện nay, đã có r ất hiều biến đổi trong
cơ cấu tổ chức. Mục đích cuối cùng là nâng cao hi ệu quả của QLNN, làm sao phát tri
ển và quản lý tốt lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
- Năm 1997, sau khi tái lập Sở Xây dựng Quảng Trị và tiến hành sắp xếp lại
thì gồm có 12 Doanh nghiệp với 3.122 người. Lực lượng này là nhân t ố quyết định
tạo nên những thành tựu, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát tri ển kinh tế xã
hội của tỉnh Quảng Trị.
- Năm 1999 – 2006: Sở xây dựng Quảng Trị đã chuyển đổi mô hình hoạt
động mới, cổ phần hóa 100% doanh nghiệp, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp và
20
người lao động thực hiện đầy đủ quyền lợi và nghĩa vụ, phát huy mọi tiềm năng cho
phát triển phù h ợp với chủ trương được lối của Đảng và Nhà nước đã đề ra.
Qua quá trình hoạt động và phát tri ển, thành quả có thể thấy rõ là S ở đã phát
huy khả nă g để xây dựng được các công trình to đẹp như: Nhà văn hóa trung tâm
tỉnh Quảng Trị, Nhà tưởng niệm Cố tổng Bí thư Lê Duẩn, hệ thống các công trình
văn hóa giáo dục…
Những bằng khen, Huân chương lao động, cờ thi đua xuất sắc:
* Được Nhà nước tăng 1 Huân chương lao động hạng Nhất, 5 Huân chương
lao động hạng Nhà, 14 huân chương lao động hạng ba.
* Được Chính phủ tặng 1 cờ thi đua xuất sắc, 2 cớ luân lưu; được thủ tướng
Chính phủ tặng 35 băng khen.
*….
Đây những công nhận cho những đóng góp của Sở cho công cuộc xây dựng
và phát tr iển Quảng Trị.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức
2.1.3.1. Lãnh đạo Sở
Cơ cấu ban lãnh đạo sở gồm có: một giám đốc và hai phó giám đốc.
Nhiệm vụ ban lãnh đạo sở là:
Lãnh đạo và điều hành chung mọi mặt hoạt động và công tác c ủa Sở theo chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; chịu trách nhiệm trước Tỉnh ủy, HĐND, UBND
tỉnh về hoạt động của Sở theo quy định. Chủ tài khoản Sở Xây dựng.
Trực tiếp chỉ đạo, điều hành các l ĩnh vực: tổ chức, cán bộ; quy hoạch, kế
hoạch, thẩm định; tài chính; đầu tư; đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC; thi đua, khen
thưởng, kỉ luật; lịch sử - truyền thống; xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; quốc
phòng; c ấp phép các hoạt động trong lĩnh vực thông tin và truyền thông thuộc thẩm
quyền của Sở; thực hành tiết kiệm, phòng ch ống tham nhũng; công tác thanh tra,
kiểm tra; cải cách hành chính; các công tác khác do T ỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh
và Bộ Xây dựng giao.
21
2.1.3.2. Các t ổ chức chuyên môn, nghi ệp vụ thuộc, đơn vị sự nghiệp thuộc Sở gồm
2.1.3.2.1. Văn phòng
Cơ cấu phòng gồm có năm nhân viên.
Nhiệm vụ của phòng:
Là bộ phận đầu mối giúp Giám đốc Sở thực hiện các công việc QLNN của
Sở; phối hợp kiểm tra, đôn đốc các phòng th ực hiện các nhiệm vụ chuyên môn và
nhiệm vụ được iao.
Tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác chung của ngành và c ủa
công tác Văn phòng.
Hướng dẫn, tiếp nhận, và gi o trả hồ sơ theo đề án cải cách thủ tục hành
chính cơ quan: niêm yết công khai các quy định về thủ tục hồ sơ, đôn đốc các
phòng chuyên môn x ử lý các hồ sơ, tiến hành tổng hợp kết quả xử lý.
Là bộ phận thường trực thực hiện ISO 9001 -2000 và chương trình cải cách
hành chính của Sở.
Thực hiện công tác văn thư, lưu trữ.
Quản trị mạng nội bộ, mạng Internet.
2.1.3.2.2. Thanh tra Sở xây dựng
Cơ cấu của phòng Thanh tra g ồm có mười nhân viên.
Nhiệm vụ của phòng:
Thanh tra Sở Xây dựng (sau đây gọi là thanh tra Sở) là đơn vị thuộc Sở Xây
dựng, thuộc hệ thống Thanh tra Xây dựng, có trách nhiệm giúp Giám đốc Sở thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính và thanh tra ngành trong phạm vi
nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Sở.
Thanh tra Sở chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Sở, đồng thời chịu sự
hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghi ệp vụ thanh tra hành chính của Thanh tra
Tỉnh; chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành c ủa Thanh
tra Bộ Xây dựng.
Xây dựng các chương trình, kế hoạch thanh tra hành chính (thanh tra việc
thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ được giao của tổ chức cá nhân thuộc quản
lý tr ực tiếp của Giám đốc Sở Xây dựng); và thanh tra chuyên ngành.
22
Giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo: tham gia tiếp dân, tiếp nhận đơn thư và
giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo.
Tham gia phòng ng ừa chống tham nhũng.
2.1.3.2.3. Phò g T ổ chức - hành chính
Cơ cấu phòng T ổ chức – hành chính gồm 4 nhân viên.
Nhiệm vụ của ph òng:
Công tác t ổ chức, cán bộ thuộc Sở: xây dựng quy hoạch cán bộ, làm các quy
trình điều động, bổ nhiệm, tiếp nhận cán bộ theo yêu cầu, quản lý nhận xét cán bộ.
Công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật.
Công tác thu, chi tài chính cơ quan Sở.
Quản trị hành chính, nội vụ cơ quan.
2.1.3.2.4. Phòng K ế hoạch tổng hợp
Cơ cấu phòng kế hoạch tổng hợp có ba n ân viên .
Nhiệm vụ của phòng:
Là phòng chuyên môn c ủa Sở Xây dựng, giúp giám đốc Sở thực hiện QLNN
trong lĩnh vực kinh tế xây dựng.
Quản lý chế độ chính sách về Xây dựng cơ bản và Kinh tế xây dựng.
Quản lý định mức, đơn giá dự toán xây dựng công trình.
2.1.3.2.5. Phòng Qu ản lý Xây dựng cơ bản
Cơ cấu phòng Quản lý Xây dựng cơ bản có năm nhân viên .
Nhiệm vụ của phòng:
Quản lý chất lượng công trình xây dựng.
Quản lý vật liệu xây dựng.
Quản lý năng lực của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng, sản
xuất vật liệu xây dựng.
Quản lý công tác khoa học kỹ thuật trong ngành Xây d ựng.
2.1.3.2.6. Phòng Qu ản lý quy hoạch – kiến trúc.
Cơ cấu phòng Qu ản lý quy hoạch – kiến trúc có ba nhân viên.
Nhiệm vụ của phòng:
23
Là phòng chuyên môn thu ộc Sở Xây dựng, giúp Giám đốc Sở thực hiện
công tác quản lý trong lĩnh vực quy hoạch – kiến trúc.
Quản lý quy hoạch xây dựng đô thị, nông thôn.
Quản lý kiến trúc xây dựng.
2.1.3.2.7. Phò Qu ản lý Hạ tầng kỹ thuật đô thị
Cơ cấu phòng Qu ản lý Hạ tầng kỹ thuật đô thị có năm nhân viên.
Nhiệm vụ của ph òng:
Quản lý phát triển đô thị.
Quản lý hạ tầng kỹ thuật.
Quản lý nhà ở và công s ở.
Quản lý thị trường bất động sản.
2.1.3.2.8.Trung tâm Quy hoạch va Kiểm định Xây dựng
Cơ cấu Trung tâm Quy hoạch va K ểm định Xây dựng có hai mươi lăm nhân
viên.
Nhiệm vụ của phòng Trung tâm:
Quản lý và xây d ựng các đề án quy hoạch.
Quản lý chất lượng các công trình.
2.2. Thực trạng công tác Quàn lý nhà nước về đầu tư Xây dựng tại sở xây dựng
Quảng Trị
2.2.1. Công tác rà soát, s ửa đổi, bổ sung và ban hành các quy định về Quàn lý
nhà nước trong lĩnh vực Đầu tư xây d ựng
2.2.1.1. Nội dung của công tác rà soát, s ửa đổi, bổ sung và ban hành các quy đị h về
Quàn lý nhà n ước trong lĩnh vực Đầu tư xây dựng
Cải cách hành chính là vấn đề mang tính toàn cầu. Cả các nước đang phát
triển và các nước phát triển đều xem cải cách hành chính như một động lực mạnh
mẽ để thúc đẩy tăng trường kinh tế, phát triển dân chủ và các m ặt khác của đời
sống xã hội.
Từ năm 2002, việc thực hiện cải cách hành chính theo mô hình “một cửa” đã
được Sở xây dựng Quảng Trị đưa vào thực hiện.
Thực hiện Quyết định số 3578/QĐ – UBND ngày 09/10/2016 của UBND
tỉnh Quảng Trị V/v giao nhiệm vụ và thời gian hoàn thành vi ệc rà soát th ủ tục hành
24
chính theo Đề án 30, Sở Xây dựng tiến hành rà soát, nghiên c ứu và đưa ra những
nhiều kiến nghị:
Bảng 2.1: Kết quả rà soát thủ tục hành chính đến năm 2016
Thủ tục Số lượng
Giữ n uyên 20 thủ tục
Sửa đổi, Bổ sung. 29 thủ tục
Thay thế 8 thủ tục
Quảng Trị
Nguồn: Sở Xây Dựng
Trong phần sửa đổi bổ sung, những kiến nghị sửa đổi bổ sung nhằm vào các
mục: bỏ một số điều kiện, yêu cầu thực sự không cần thiết... Có thể nhận thấy,
thông qua nh ững sửa đổi bổ sung về thủ tục h ành chính nhằm: giảm số thủ tục
không c ần thiết (giảm được khoảng 30% các quy định của thủ tục hành chính thực
hiện tại Sở), theo sát thay đổi của thực tế. Sự giảm bớt này sẽ góp phần giảm chi phí
và thời gian cho các tổ chức cá nhân và doanh ng iệp trên địa bàn tỉnh.
Bảng 2.2: Các thủ tục hành chính kiến nghị sửa đổi, bổ sung
STT Tên TTHC
1 Thủ tục thẩm định đồ án quy hoạch xây dựng vùng
2 Thủ tục thẩm định đồ án quy hoạch chung xây dựng
3 Thủ tục thẩm định đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng
4 Thẩm định quy hoạch chi tiết( tổng mặt bằng) các dự
án thuê đất ĐTXD ( ngoài khu công nghi ệp)
5 Thủ tục cung cấp thông tin và cấp chứng chỉ quy hoạch
6 Thủ tục tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở của dự án
ĐTXD công tr ình sử dụng vốn ngân sách nhà nước
7 Thủ tục tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở của dự án
ĐTXD công trình sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà
nước
8 Cấp giấy phép xây dựng đối với công trình
9 Cấp giấy phép xây dựng đối với các dự án thuê đất
ngoài khu công nghi ệp
Lĩnh Vực
Quy hoạ h xây dựng
Quy hoạ h xây dựng
Quy hoạch xây dựng
Quy hoạch xây dự g
Quy hoạch xây dự g
Quản lý dự án
ĐTXD công trình
Quản lý dự án
ĐTXD công trình
Quản lý dự án
ĐTXD công trình
Quản lý dự án
ĐTXD công trình
25
10 Cấp giấy phép xây dựng đối với công trình tôn giáo Quản lý dự án
ĐTXD công trình
11 Thủ tục điều chỉnh giấy phép xây dựng Quản lý DAĐTXD
công trình
12 Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư hoạt Quản lý hoạt động
động xây dựng xây dựng
13 Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề kỹ sư hoạt động Quản lý hoạt động
xây dựng xây dựng
14 Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư Quản lý hoạt động
hoạt động xây dựng xây dựng
15 Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công Quản lý hoạt động
xây dựng công trình xây dựng
16 Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề g ám sát thi công Quản lý hoạt động
xây dựng công trình xây dựng
17 Thủ tục cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng Quản lý hoạt động
2 xây dựng
18 Thủ tục cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng Quản lý hoạt động
1 xây dựng
19 Thủ tục cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng Quản lý hoạt động
xây d ựng
20 Thủ tục cấp chứng chỉ định giá bất động sản (cấp Quản lý hoạt động
mới) xây dựng
21 Thủ tục cấp chứng chỉ môi giới bất động sản (cấp Quản lý hoạt độ g
mới) xây dựng
22 Thủ tục cấp lại chứng chỉ môi giới,chứng chỉ định Quản lý hoạt động
giá bất động sản xây dựng
23 Thủ tục thẩm định dự án ĐTXD khu đô thị mới Quản lý phát triển đô
thị và HTKT
24 Thủ tục thẩm định trình phê duyệt các dự án phát Quản lý phát triển đô
triển nhà ở thị và HTKT
25 Thủ tục thỏa thuận đấu nối công trình xây dựng Quản lý phát triển đô
ngầm đô thị thị và HTKT
26 Thủ tục cấp phép xây dựng công trình ngầm đô thị Quản lý phát triển đô
thị và HTKT
26
2
7
2
8
2
9
Thủ tục cấp phép đào đường đô thị
Thủ tục cấp phép chặt hạ,dịch chuyển cây xanh
Thủ tục thẩm định phương án bồi thường hỗ trợ và
tái đị h cư khi nhà nước thu hồi đất đối với phần tài
sản – vật kiến trúc
Quản lý phát triển đô
thị và HTKT
Quản lý phát triển đô
thị và HTKT
Giải phóng mặt bằng
Nguồn: Sở Xây dựng Quảng Trị.
Đối với các thủ tục hành chính (TTHC) được kiến nghị thay thế thông
thường do các văn bản quy định này đã hết hiệu lực (như: cấp giấy chứng nhận
quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đối với tổ chức; Thủ tục cấp đổi giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đối với chủ sở hữu) và nhằm
thực hiện phân cấp cho các cấp dưới (như: thủ tục cấp giấy phép xây dựng tạm –
Thủ tục này nên b ỏ ở Sở Xây dựng vì thủ tục c ấp nhận phương án phá dỡ công
trình xây dựng). Điều này thể hiện mục tiêu p ân c ấp cho cấp dưới.
2.2.1.1. Kết quả công tác rà soát, s ửa đổi, bổ sung và ban hành các quy định về
Quàn lý nhà n ước trong lĩnh vực Đầu tư xây dựng
Công tác c ải cách thủ tục QLNN trong lĩnh vực ĐTXD được triển khai một
cách rất quyết liệt và gặt hái được một số thành tích. Tuy nhiên, òn t ồn tại những
thủ tục hành chính rườm rà cho dân, th ời gian giải quyết thủ tục hành chính cũng
kéo dài. M ột mặt xuất phát từ chính nhân dân không cập nhật được hết các thủ tục
hành chính, một mặt là việc phố biến thủ tục cho các đối tượng liên quan tiến hà h
chưa triệt để. Việc phổ biến, cập nhật thủ tục hành chính cho các đối tượng liên
quan bao gồm: chủ đầu tư, nhà thầu, tư vấn và các đối tượng khác. Hiện nay việc
phổ biến thủ tục hành chính trong lĩnh vực xây dựng tại Quảng Trị Sở xây dựng đã
tiến hành tổ chức các cuộc hội nghị giao ban với các huyện, các chủ đầu tư và các
cơ quan doanh nghiệp hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh để triển khai, phổ biến
các quy định pháp luật mới về quản lý dự án ĐTXD, giải đáp vướng mắc,…theo
từng quý mỗi năm. Số lượng các cuộc họp giao ban trung bình 7 cuộc mỗi năm. Số
lượng cá nhân tiếp cận không nhiều. Công tác giáo dục nhận thức chủ yếu qua tuyên
truyền phổ biến. Mà mức độ tiến hành công tác này còn ít, l ại không triệt để.
27
Bên cạnh đó, việc không rõ ràng trong các v ăn bản hướng dẫn cũng dẫn đến
sự mâu thuẫn (như: văn bản điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng do biến động giá
nguyên, nhiên li ệu và vật liệu xây dựng…)
Thực tế hiện nay, công nghệ thông tin đang đi sâu vào đời sống, tốc độ phát
triển trên địa bàn Quảng Trị là khá m ạnh, thời gian truy cập internet ngày càng
nhiều hơn tru b ình hiện nay là 2 giờ mỗi ngày. Có th ể nói, công cụ công nghệ
thông tin là m ột cách tuyên truyền phố biến nhanh mà tiết kiệm. Ngoài ra, một lợi
ích khác đó là việc thông qua internet giúp các đối tượng quan tâm có thể tìm hiểu
các tình hình tại Quảng Trị mà không c ần có mặt trực tiếp. Tuy nhiên, Việc đưa các
thông tin v ề quy định mới, các thông tin về thủ tục hành chính,… lên internet
không được thực hiện nhiều. Sở xây dựng chưa có hệ thống website riêng để cập
nhật thông tin, các thông tin v ề thủ tục về các quy định trong lĩnh vực xây dựng tại
Quảng Trị được đưa lên mạng phần nhiều l à t ừ các cá nhân hoặc nhóm nhỏ có nhu
cầu chia sẻ cho nhau. Có th ể nói công cụ này đang bị bỏ ngỏ, ít được quan tâm.
Một vấn đề đang được quan tâm trong cải cách hành chính ở Sở Xây dựng là
vấn đề phân cấp trong QLNN. Phân cấp thực chất là việc chuyển dần ác công việc,
nguồn lực do chính quyền trung ương nắm giữ cho chính quyền địa phương các cấp
một cách lâu dài, ổn định bằng các văn bản luật, dưới luật, nhằm mở rộng dân chủ, phát
huy tính chủ động sáng tạo của chính quyền địa phương. Trong xu hướng phân cấp bộ
máy hành chính nhà nước ở trung ương sẽ tập trung vào việc xây dựng chí h sách, bảo
đảm sự thống nhất về thể chế, việc giải quyết những vấn đề lớn của quốc gia, còn nh
ững việc thuộc phạm vi cộng đồng lãnh thổ do cộng đồng lãnh thổ giải quyết. Như vậy,
vấn đề phân cấp gắn với vấn đề dân chủ, dân chủ là cốt lõi c ủa nhà nước pháp quyền,
không có dân chủ thì không có nhà n ước pháp quyền, không mở rộng quyền chủ động
sáng tạo của chính quyền địa phương thì không có nhà n ước pháp quyền. Bởi vì chỉ có
thể thông qua những thiết chế dân chủ, phát huy tính dân chủ, sáng tạo của cộng đồng
lãnh thổ mới có thể tạo lập được môi trường thuận lợi để nhân dân các cộng đồng lãnh
thổ kiểm soát được hoạt động của nhà nước. Sở Xây dựng đã ban hành Quy Định Về
việc phân cấp quản lý trong các lĩnh vực: Quy hoạch xây dựng, Quản lý dự án ĐTXD
công trình, Quản lý chất lượng công trình xây
28
dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (Ban hành kèm theo quy ết định số:
4219/2014/QĐ-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2014 của UBND tỉnh Quảng Trị)
Sở Xây dựng đã dần chuyển các thủ tục, các vấn đề quản lý cho các địa
phương như việc cấp giấy phép xây dựng tạm,…
Hiện ay, Sở Xây dựng đã áp d ụng tiêu chuẩn ISO để đánh gía, kiểm soát
thường xuyên hoạt động của các cơ quan hành chính trong việc giải quyết các công
việc của cá nhân, tổ chức. Trong số các tiêu chí đánh giá về cơ quan hành chính có
các tiêu chí đáng lưu ý g ắn với nhà nước pháp quyền: tính hợp pháp của nội dung
các quyết định; tính đúng đắn về thời hạn theo quy định của pháp luật của các quyết
định; tính đúng đắn về thủ tục giải quyết các công việc. Thực tiễn việc áp dụng các
tiêu chuẩn ISO vào hoạt động hành chính đ ã mang l ại những kết quả đáng kể: việc
giải quyết các công việc của dân đơn giản, n anh gọn, đúng pháp luật, đúng thời
hạn, đúng thủ tục. Tháng 11/2015, Sở Xây dựng đ ã được Tổng cục tiêu chuẩn đo
lường chất lượng – Bộ Khoa học và công ngh ệ cấp giấy Chứng nhận hệ thống quản
lý ch ất lường của Sở đạt TCVN ISO 9001 : 2000.
2.2.2. Công tác Quản lý xây dựng kế hoạch, quy hoạch xây dựng
2.2.2.1. Nội dung Quản lý công tác xây dựng kế hoạch, quy hoạc h xây d ựng
Đối với công tác xây dựng kế hoạch tại Sở Xây dựng Quảng Trị: Tính từ
năm 2006 việc lập kế hoạch trong lĩnh vực xây dựng được giao trực tiếp cho các
huyện dưới sự chỉ đạo và giám sát c ủa Sở. Các huyện căn cứ vào tình hình thực t ễn
của huyện để đưa ra Kế hoạch phát triển trong lĩnh vực xây dựng. Việc phân cấp
này sẽ phát huy sự sáng tạo của các đơn vị cấp dưới. Như vậy, Sở Xây dựng đã
giảm quyền lực của mình và tăng quyền hạn cho đơn vị cấp dưới.
Nội dung phân cấp quy hoạch xây dựng cho các đơn vị cấp huyện là:
* Phân cấp cho UBND cấp huyện:
UBND các huyện, thành phố (gọi tắt là UBND cấp huyện) lập kế hoạch cho việc
lập các đồ án quy hoạch xây dựng (gọi tắt là QHXD) trên địa bàn mình quản lý dựa trên
căn cứ kế hoạch và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của ngành, địa phương.
Thời gian hoàn thành ch ậm nhất là trong tháng 6 năm trước của năm kế hoạch.
29
Căn cứ vào kế hoạch đã xây d ựng, UBND tổ chức lập các đô thị loại 3,4,5,
các thị trấn, các cụm công nghiệp, quy hoạch liên xã. Tr ừ Thành phố Đông Hà tổ
chức lập QHXD đô thị loại 2.
Uỷ ban hân dân cấp huyện tổ chức thẩm định, phê duyệt các nhiệm vụ quy
hoạch và các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt
của Chủ tịch UBND cấp huyện gồm: Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 các
khu chức năng thuộc đô thị loại 4 và loại 5; quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500
các khu chức năng của các đô thị từ loại 2 đến loại 5; quy hoạch chi tiết xây dựng
các dự án ĐTXD công trình tập trung và QHXD điểm dân cư nông thôn; quy hoạch
chi tiết xây dựng các khu dân cư, tái định cư. Trường hợp các đồ án quy hoạch nêu
trên nằm giáp các tuyến giao thông Quốc lộ, Tỉnh lộ thì phải có ý kiến thoả thuận
của Sở Xây dựng trước khi phê duyệt.
UBND cấp huyện tổ chức công bố các QHXD trên địa bàn, xây d ựng
phương án, tổ chức cắm mốc giới xây dựng của các đồ án QHXD dựng vùng,
QHXD đô thị trên địa bàn cấp huyện, tổ chức việc tiếp nhận, xử lý và cung cấp các
thông tin khi có yêu c ầu. tổ chức việc tiếp nhận, xử lý và cung cấp các thông tin khi
có yêu cầu. Và chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện QHXD trên địa b
àn thuộc thẩm quyền phê duyệt và quản lý.
UBND cấp huyện phê duyệt dự toán chi phí cho công tác lập các đồ án
QHXD thuộc thẩm quyền phê duyệt do phòng ch ức năng của huyện thẩm định.
* Phân cấp cho UBND cấp xã:
UBND các xã, ph ường, thị trấn (sau đây gọi tắt là UBND cấp xã): lập nhiệm
vụ QHXD, tổ chức lập QHXD các điểm dân cư nông thôn, trung tâm xã thuộc địa
giới hành chính do mình quản lý, tổ chức công bố QHXD điểm dân cư nông thôn,
trung tâm xã, xây d ựng phương án, tổ chức cắm mốc giới xây dựng đối với QHXD
trung tâm xã, điểm dân cư nông thôn của xã.
UBND cấp xã chịu trách nhiệm quản lý, kiểm tra, giám sát việc thực hiện
QHXD tổng thể xã, trung tâm xã, quy ho ạch các làng nghề, điểm dân cư nông thôn
và quản lý, giám sát việc thực hiện QHXD trên địa bàn xã thu ộc thẩm quyền phê
duyệt của UBND cấp huyện, tỉnh
30
Đối cới công tác quy hoạch ĐTXD:
Trước hết, phải có phân loại cụ thể qui hoạch (QH), vì thực tế hiện nay tồn
tại ít nhất ba loại hình QH (dù qui định không phân chia):
+ QH để quản lý (thông thường là QH chung).
+ QH để đầu tư, triển khai (QH chi tiết, những dự án QH khác).
+ QH hằm thu hút kêu g ọi đầu tư (các cụm phát triển công nghiệp - tiểu thủ
công nghi ệp, khu công nghiệp ở nhiều địa phương).
Chúng ta bi ết rằng quy hoạch xây dựng phải đi trước một bước làm cơ sở
cho việc ĐTXD. Điều đó cho thấy tầm quan trọng, chức năng dự báo của quy hoạch
xây dựng.
Để đảm bảo cho công tác lập quy hoạch ph ù h ợp và đáp ứng các yêu cầu
phát triển kinh tế, xã hội của đất nước trong t ình ình mới, quy trình lập quy hoạch
xây dựng nói chung đã được đổi mới và th ể hiện tr ng các văn bản pháp luật và quy
phạm pháp luật. Đó là :
* Luật Xây dựng được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003 và có hi ệu lực
từ ngày 1/7/2004.
* Nghị định 08 ngày 24/1/2005 của Chính phủ về Quy hoạ h xây dựng.
* Thông tư 15 ngày 19/8/2005 của Bộ xây dựng về Hướng dẫn lập, thẩm
định, phê duyệt quy hoạch xây dựng.
Đây thực sự là các công c ụ pháp lý cho việc thực hiện thống nhất công tác
lập, thẩm định và phê duy ệt quy hoạch xây dựng trên địa bàn toàn qu ốc. Qua triển
khai thực hiện công tác quy hoạch xây dựng theo quy hoạch được quy định trong
Nghị định 08 và Thông tư 15 cho thấy quy trình lập quy hoạch xây dựng mới bước
đầu đã đi vào cuộc sống và trở thành công c ụ hữu hiệu cho các địa phương trên địa
bàn cả nước trong việc thực hiện công tác lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch
xây dựng.
31
Lập, phê duyệt, nhiệm vụ quy hoạch xây
dựng.
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin để lập đồ
án quy hoạch xây dựng
Lập đồ án quy hoạch xây dựng.
Thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch xây
dựng.
(Nguồn: Sở Xây dựng Quảng
Trị)
Hình 1: Sơ đồ quy trình lập và phê duyệt quy hoạch xây dựng
Một quy trình hợp lý sẽ có tác dụng đẩy nhanh công tác lập quy hoạch xây
dựng và tạo điều kiện cho công tác lập quy hoạch đạt được chất lượng tốt.
Đây là một quy trình khoa học và hợp lý trong vi ệc lập v à phê duy ệt quy
hoạch xây dựng. Việc thực hiện theo quy hoạch này đã và đang ó tác dụng lớn trong
đời sống. Công tác lập và thẩm định quy hoạch xây dựng có hiệu quả hơn, phát huy
được tính chuyên môn hóa, th ể hiện sự minh bạch trong công tác quản lý.
Tại Sở Xây dựng Quảng Trị, trong quy trình lập quy hoạch xây dựng có
nhiều bên tham gia: Sở xây dựng, các nhà thầu, tư vấn và các đối tượng có liên
quan khác. Nhiệm vụ của Sở là tổ chức việc lập các quy hoạch và tổ chức thẩm định
phê duyệt các đồ án quy hoạch. Đối với các dự án quy hoạch lớn, Sở xây dựng chịu
trách nhiệm tổ chức đấu thầu dịch vụ lập quy hoạch. Còn đối với những quy hoạch
nhỏ, Sở Xây dựng sẽ trực tiếp chỉ định nhà thầu.
2.2.2.2. Kết quả công tác Quản lý công tác xây d ựng kế hoạch, quy hoạch xây dựng
Quản lý quy hoạch không chỉ đảm bảo đúng về quy hoạch và kiến trúc mà
còn đảm bảo về các vấn đề kinh tế, văn hóa, môi trường. Quan trọng nhất nó định
khung cho sự phát triển của địa phương hay đất nước trong thời gian dài.
32
* Mức độ phủ kín quy hoạch trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Theo số liệu từ Sở xây dựng Quảng Trị, mực độ hoàn thành các quy ho ạch
trên địa bàn tỉnh là:
Bảng 2.3: Kết quả công tác về quy hoạch vùng tại Quảng Trị tính đến cuối
năm 2016
Tổng diện Tổng diện
Năm phê tích đất xây tích đất xây Ghi
Mã số dựng đô thị dựng đô thị
duyệt chú
theo quy tại kỳ báo
hoạch (ha) cáo (ha)
A B C 1 2 3
1. Quy hoạch vùng t ỉnh 01 Đang thực hiện năm 2016
(Nguồn: Sở Xây dựng Quảng Trị)
Bảng 2.4 : Kết quả công tác về quy hoạch xây dựng khu chức
năng tại Quảng Trị tính đến cuối năm 2016
Mã Quy hoạch chung xây dựng Quy hoạch chi tiết xây dựng
Năm phê Diện tích Số lượng Diện tích
số quy hoạch quy hoạch
duyệt đồ án
(ha ) ( ha )
A B C 1 2 3
I. Khu kinh tế 01
1. Khu Đông 11/10/2016 23.792
Nam Quảng Trị
2. Khu thương 07/4/2011 15.804
mại Lao Bảo
II. Khu Công
nghiệp tập trung
1. Khu CN Nam 01
Đông Hà 99,03
2. Khu CN 03
Quán Ngang 318,13
3. Khu CN Tây 01
Bắc Hồ Xá 339,4
(Nguồn: Sở Xây dựng Quảng Trị)
33
Bảng 2.5: Kết quả công tác về quy hoạch chi tiết 1/2000, quy hoạch chi tiết 1/500 tại Quảng Trị
tính đến cuối năm 2016
Diện tích đất Diện tích đất Trong đó đối với khu vực nội thị
Năm phê Diện tích đất Diện tích nội xây dựng đô Trong đó
xây dựng đô Đất cây Đất giao
Mã số duyệt toàn đô thị thành/nội thị thị theo Đất bến
thị tại kỳ báo xanh thông
QHC (ha) (ha) QHC được bãi đỗ xe
cáo (ha) (ha) (ha)
duyệt (ha) (ha)
A B C 1 2 3 4 5 6 7
Tỉnh Quảng Trị 06
Đô thị loại III: Thành 09 2006 7.255,44 7.255,44 3.013 2.492,93
phố Đông Hà
Đô thị loại IV: Thị xã 10 2012 7.291,6 816,33 1.345,71 538,6
Quảng Trị
Đô thị loại V: 11
- Thị trấn Krông Klang 2014 1.841,20 350,00 1.841,20 350,00
- Thị trấn Cam Lộ 2003 1.054,00 297,00 297,00 297,00
- Thị trấn Ái Tử 2016 350,38 350,38 247,29 247,29
- Thị trấn Hồ Xá 2011 692,10 679,54 238,03
- Thị trấn Cửa Tùng 2009 467,99 209,96 82,99
- Thị trấn Bến Quan 2014 797,21 509,07 144,13
- Thị trấn Hải Lăng 2003 280,51 280,51 58,90 280,51
- Thị trấn Lao Bảo 2011 1.720,00 1.720,00 1.371,00 500,00
- Thị trấn Khe Sanh 2011 1.340,00 1.340,00 1.371,00 700,00
- Thị trấn Gio Linh 2001 769,93 769,93 262,50 262,50
- Thị trấn Cửa Việt 2009 734,28 734,28 175,00 175,00
(Nguồn: Sở Xây dựng Quảng Trị)
34
Đối với việc lập quy hoạch xây dựng vùng t ỉnh Quảng Trị: đã hoàn thành h
ồ sơ quy hoạch xây dựng vùng t ỉnh Quảng Trị (tháng 11/2016) và trình hồ sơ lên
Ủy ban nhân dân t ỉnh phê duyệt.
Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng các Cụm công nghiệp, các khu công
nghiệp: Tí h đến năm 2016, Quảng Trị đã lập được quy hoạch 5 khu công nghi ệp
trong tổng số 17 khu côn g nghiệp trên địa bàn Tỉnh đạt 29%, quy hoạch 36 cụm
công nghi ệp trong tổng số hơn 40 cụm công nghiệp hoàn thành g ần 90%. Thể hiện
mức độ phủ kín của quy hoạch đối với các cụm công nghiệp, khu công nghiệp. Theo
số liệu có được từ Sở Xây dựng, quy hoạch xây dựng chi tiết được phủ kín 50-60%
diện tích quy hoạch xây dựng chung của Tỉnh.
Về các quy hoạch chi tiết: Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 và 1/500
của tỉnh Quảng Trị còn thi ếu nhiều. theo số l ệu của phòn g quản lý quy hoạch-kiến
trúc S ở Xây dựng Quảng Trị thì quy hoạch c t ết xây dựng tỷ lệ 1/2000 mới được
phủ kín được 70% , trong khi đó quy hoạch c i tiết 1/500 mới chỉ phủ kín được
khoảng 43%. Trong khi đó điểm quan trọng n ất để cấp phép cho dự án phải là quy
hoạch chi tiết 1/500, nên việc cấp phép cho những dự án trong những khu vực chỉ
có quy ho ạch 1/2000 khó kiểm soát trong khi quy hoạch chi tiết 1/500 mới chỉ được
phủ kín 43%. Thế nên mới phát sinh ra việc chủ đầu tư phải tự đi thỏa thuận về quy
hoạch chi tiết. Để kết thúc việc tự thỏa thuận thì phải hoàn chỉnh quy hoạch chi tiết
1/500. Điều này còn th ể hiện rằng quy hoạch đang bị tụt lùi so v ới thực tế.
Kinh tế Quảng Trị mấy năm gần đây phát triển mạnh, tốc độ đô thị hóa cao.
Nhu cầu xây dựng tăng mạnh. Trong khi đó quy hoạch chi tiết không phải ngày một
ngày hai là có th ể hoàn thành, nên xu ất hiện hiện tượng xây dựng tự phát của hân
dân. Đặc biệt là những nơi có hệ thống giao thông hoàn thiện và hiện đại. Quy
hoạch chi tiết chưa kịp xong thì nhà cửa, công trình của nhân dân đã hoàn thành mà
không có định hướng phát triển không gian chung, điều này làm cho ki ến trúc trở
nên lộn xộn (như: Khu vực đường chạy thị trấn Cửa Tùng đền thị trấn Cửa Việt…).
Điều đó cho thấy không thể cùng phát tri ển đô thị và cùng xây d ựng quy hoạch chi
tiết được. Quy hoạch chi tiết phải được xây dựng trước. Có thể nói, công tác quy
hoạch tại Quảng Trị vẫn đang đi sau thực tế.
Nguyên nhân th ứ nhất xuất phát từ chính khả năng của các cán bộ quản lý
Quy hoạch.
35
Nguyên nhân th ứ hai là do năng lực của các đơn vị lập quy hoạch. Do việc
điều tra thông tin, khảo sát trước khi lập quy hoạch không tốt dẫn đến tình trạng
nhận định sai, quy hoạch phải chỉnh sửa nhiều lần, do đó làm chậm tiến độ hoàn
thành quy hoạch.
Đây thể hiện một yếu kém trong chất lượng quy hoạch tại Quảng Trị.
* Việc phân bổ vốn cho công tác quy hoạch.
Bảng 2.6: Kết quả phân bổ vốn cho công tác quy hoạch
Tổng số vốn Tổng vốn đầu tư Số quy Tỷ lệ
cho công tác ngân sách Nhà hoạch xây Phân bổ
quy hoạch nước dựng trên vốn cho
(triệu đồng) (triệu đồng) địa bàn công tác
tỉnh quy hoạch
(%)
Năm 2014 13.520 934.500 36 1,5
Năm 2015 17.200 927.000 32 1,85
Năm 2016 19.315 930.000 29 2,1
(Nguồn: Sở Kế hoạch Quảng Trị)
Qua bảng số liệu ta thấy tổng số nguốn vốn cho quy hoạch từ ngân sách
không l ớn. Tỷ trọng vốn cho công tác quy hoạch chiếm 1.5% năm 2014 đến 2.1%
năm 2016. Các nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt và tiến hành th ực hiện cao:
Năm 2014 là 36 , năm 2015 là 32 nhưng đến năm 2016 là 29. Qua s ố liệu này cho
thấy công tác bố trí vốn cho công tác quy hoạch xây dựng gần đây được chỉ đạo tập
trung hơn, giảm bớt sự giàn trải, lãng phí. Tuy nhiên, thực tế việc triển khai quy
hoạch còn di ễn ra chậm. Nguyên nhân là lượng vốn được phân bổ không tập tru g
“nhỏ giọt”. Điều này cho thấy việc quản lý vốn thiếu hiệu quả. Triển khai quy hoạch
chậm, không đạt được yêu cầu đề ra.
* Đối với quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn.
Việc lấy ý kiến về đồ án quy hoạch xây dựng là việc làm rất cần thiết để tăng
tính dân chủ và đóng góp trí lực của toàn dân, nhưng trong thực tế triển khai việc tổ
chức lấy ý kiến còn ch ưa được hiệu quả, và sử dụng những ý kiến đó chưa phù hợp.
Trung bình việc tổ chức lấy ý kiến cho quy hoạch được tiến hành trong khoảng từ 5
đến 10 ngày. Các ý ki ến thu được thực sự không tập trung, bởi với mỗi người, mỗi
tổ chứ đều có mong muốn khác nhau. Các ý kiến không được cơ quan lập quy
hoạch sử dụng nhiều.
36
Về thẩm định và phê duy ệt quy hoạch xây dựng thị trấn và điểm dân cư
nông thôn . Việc phân cấp thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thị
trấn và điểm dân cư nông thôn cho cấp huyện theo Nghị định là chủ trương đúng.
Tạo việc phân cấp quản lý hiệu quả. Nhưng trong thực tế, lực lượng cán bộ có
chuyên môn ở cấp huyện để đảm nhận công tác này còn r ất hạn chế (trình độ
chuyên môn th ấp, số lượng cán bộ ở cấp huyện chỉ từ 1 đến 2 cán bộ). Vì vậy, hầu
hết các địa phương vẫn giao cho Sở Xây dựng đảm nhận công tác này và tình trạng
này còn di ễn tiến trong thời gian tới.
Việc phối hợp còn thi ếu sự đồng bộ giữa quy hoạch xây dựng đô thị, quy
hoạch khu, cụm công nghiệp… với các quy hoạch ngành như quy hoạch sử dụng
đất, quy hoạch thủy lợi, quy hoạch giao thông, quy hoạch điện lực, quy hoạch bưu
chính viễn thông…Như việc trên cùng m ột địa điểm đặt cả hai loại quy hoạch.
Nguyên nhân là do chưa có cơ chế phối hợp cũng như văn bản pháp quy quy định rõ
ràng cách th ức phối hợp giữa các bên liên quan.
Trong quy trình lập quy hoạch, Sở xây dựng chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định
quy hoạch, thuê các đơn vị tư vấn lập quy hoạch. Nên năng lực của các tổ chức tư vấn
lập kế hoạch ảnh hưởng nhiều đến chất lượng đồ án quy hoạ h. Trên thực tế, Sở xây
dựng có thể tổ chức đấu thầu dịch vụ quy hoạch với những quy hoạch lớn, còn v ới
những loại quy hoạch ở quy mô nh ỏ thì Sở tiến hành chỉ định thầu. Năng lực của các
tổ chức tư vấn lập quy hoạch còn h ạn chế dẫn đến chất lượng các đồ án thấp.
Việc lưạ chọn cơ quan tư vấn lập quy hoạch của chủ đầu tư không được cân
nhắc xem xét kỹ lưỡng dựa trên năng lực và kinh nghiệm của cơ quant ư vân ên
chất lượng hồ sơ quy hoạch còn r ất thấp, thường xuyên phải điều chỉnh quy hoạch.
2.2.3 Công tác Quản lý chất lượng công trình
2.2.3.1. Nội dung Quản lý chất lượng công trình
Quản lý chất lượng dự án là hoạt động nhằm đảm bảo cho dự án đạt được
mục tiêu đề ra, đảm bảo chất lượng dự án đúng như yêu cầu theo quy chuẩn và tiêu
chuẩn xây dựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và
hợp đồng giao nhận thầu xây dựng. Việc quản lý chất lượng dự án ĐTXD bao gồm
nhiều tiêu chí, được thực hiện trong suốt chu kỳ của dự án ĐTXD bắt đầu từ giai
đoạn hình thành cho đến khi kết thúc chuyển sang giai đoạn kết thúc dự án và đưa
vào vận hành.
37
Nội dung cần chứng nhận chất lương theo
yêu cầu
Thành lập tổ kiểm tra
Xây dựng nội dung, kế hoạch và dự toán
kiểm tra.
Kiểm tra tài liệu pháp lý và hồ sơ chất
lượng
Báo cáo kết quả đánh giá chất lượng hồ
sơ.
Kiểm tra công trình
CT bắt đầu khởi công xây Công trình đã hoàn thành
dựng xây dựng.
Kiểm tra, giám sát không
Kiểm tra xác suất.
thường xuyên
Báo cáo cho chủ đầu tư để yêu cầu nhà
thầu khắc phục tồn tại
Kiểm tra lại việc khắc phục các tồn
tại
Lập báo cáo đáng giá chất lượng
trình hội đồng thẩm định
Cấp giấy chứng nhận phù hợp với
chất lượng công trình
Hình 2: Quy trình QLNN về chất lượng công trình xây dưng
38
Công tác tri ển khai áp dụng pháp luật trong công tác quản lý chất lượng công
trình:
Sở Xây dựng đã tiến hành tuyên truy ền phổ biến , hướng dẫn, tổ chức thực hiện
các văn bản pháp luật về quản lý chất lượng công trình được cấp trên ban hành :
Thô g tư 27/2016/TT-BXD ngày 31/07/2016 của Bộ Xây dựng về việc
hướng dẫn một số nội dung về Quản lý ch ất lượng công trình xây dựng.
Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ
về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
Thông tư số 12/2005/TT-BXD ngày 15 tháng 07 năm 2005 của Bộ Xây dựng
về hướng dẫn một số nội dung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng và Điều
kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng.
Đối tượng phổ biến luật là các chủ đầu tư công trình, các nhà thầu, các tổ chức,
doanh nghiệp và cá nhân có liên quan t ới lĩnh vực: khảo sát, thiết kế, thi cô ng xây
dựng, bảo hành và b ảo trì công trình,quản lý và sử dụng công trình xây dựng.
2.2.3.2. Kết quả của Quản lý chất lượng công trình
Công tác hướng dẫn thi hành pháp lu ật về chất lượng công trình đã có nh
ững thay đổi, cố gắng.Trong thực tế, tại Sở xây dựng Quảng Trị tiến h ành ph ổ biến
luật bằng nhiều hình thức: Ra văn bản hướng dẫn, tổ chức, triệu tập hội nghị phổ
biến và mở các lớp đào tạo nghiệp vụ… Ta có bảng kết quả sau:
39
Bảng 2.7: Kết quả hướng dẫn công tác QLCLCT năm 2014-2016
Số CT được Số CT được SXD
SXD hoặc Sở có
quản lý CTXD hướng dẫn chủ Số lần mở các lớp/khóa đào
đầu tư giải quyết
chuyên ngành tạo bồi dưỡng nghiệp vụ về
sự cố về chất
CT ra văn bản QLCLCT
lượng CTXD
thuộc hướng dẫn côngNăm STT thuộc
dự án tác QLCLCT
nhóm Cấp
Địa Địa Cấp tỉnh, Sở Cấp xã,
Bộ Bộ Xây
phương phương Thành phố phường
dựng,
huyện
1 A 0 -
2014 2 B 10 01 02 -
3 C 05 01 01 03 -
1 A 01 01 -
2015 2 B 02 01 02 -
3 C 02 01 03 -
1 A 01 -
2016 2 B 01 12 01 02 -
3 C 02 10 05 01 03 -
(Nguồn: Sở Xây dựng Quảng Trị)
Theo bảng số liệu thống kê, số công trình (CT) nhận được hướng dẫn công
tác quản lý chất lượng công trình xây dựng (QLCLCT) năm 2016 là 26 công trì h,
đạt 23% trong tổng số công trình trên địa bàn Tỉnh, con số này năm 2015 là 21,7%
và năm 2014 là 19,3%. Điều này cho thấy mức quan tâm hướng dẫn công tác
QLCLCT cao hơn. Nhưng thông qua thống kê cũng thấy việc ra những văn bản
hướng dẫn chưa đáp ứng hết yêu cầu, các công trình được hướng dẫn còn ít: Chỉ
hướng dẫn cho 26/113 công trình, chiếm 23%. Các lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp
vụ được mở thường xuyên phục vụ cho việc nâng cao nhận thức và kỹ năng chuyên
môn cho các b ộ quản lý: Năm 2016 là 06 khóa đào tạo.
* Quảng Trị là một tỉnh thuộc trong nhóm tỉnh trung bình trong khu vực Bắc
trung bộ. Nhờ phát huy lợi thế nằm trên trục đường kinh tế Đông -Tây, đang chuẩn
bị trở thành một tỉnh công nghiệp, với tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ năm 2015
40
chiếm 2/3 tỷ trọng kinh tế của tỉnh. Lượng vốn đầu tư mà Quảng Trị tiếp nhận ngày
một tăng trong những năm gần đây. Các khu công nghiệp đã hình thành và phát
triển nhanh chóng. Theo đó, ngành Xây d ựng của Quảng Trị cũng bước vào một
giai đoạn mới. Thu hút được nhiều nhà đầu tư.
Bảng 2.8: Thố kê các dự án ĐTXD công trình trong kỳ báo cáo trong phạm vi
địa giới hành chính do UBND tỉnh Quảng Trị quản lý qua các năm
Năm 2014
Nhóm Nguồn vốn Số DA
sử dụng hoànSTT dự án Tồng
thành
ĐTXD số dự Vốn
VK trongán NSNN
kỳ báo
cáo
1 A
2 B 04 04
3 C 70 70 37
Năm 2015 Năm 2016
Nguồn vốn sử Số DA Nguồn vốn
Tồng dụng hoàn Tổng sử dụng
thành
số dự Vốn Vốn trong số dự Vốn Vốn
án NSNN khác kỳ báo án NSNN khác
cáo
01 01 01 01
06 01 05 05 01 04
98 98 32 107 107
Số DA
hoàn
thành
trong
kỳ báo
cáo
36
(Nguồn: Sở Xây dựng Quảng Trị)
Theo số liệu thống kê, các công trình xây d ựng tăng một cách nhanh chóng.
Tổng số dự án ĐTXD (ĐTXD) tăng từ 74 dự án năm 2014 đến 113 dự án năm
2016.
Tình hình kiểm tra, kiểm soát chất lượng công trình năm 2016 được phản ánh
qua bảng dưới đây.
Bảng 2.9: Báo cáo kiểm tra công tác QLCLCT năm 2014-2016
Số lần SXD kiểm tra hoặc tham gia kiểm tra cù g
Số công trình được các Sở có quản lý công trình xây dựng chuyên
ngành về công tác CLCT
CT Bộ/Sở xây dựng
Kiểm tra điều kiện năng
thuộc thẩm định thiết kế Kiểm tra hồ sơ QLCL
STT lực của tổ chức cá nhândự án cơ sở công trình xây dựng
nhóm thuộc tham gia hoạt động XDCT
thuộc
Bộ Sở xây Bộ Sở xây Bộ Sở xây
dựng dựng dựng
1 A - 01 - - - -
2 B 12 19 02 01 - -
3 C 08 59 03 10 - 55
(Nguồn: Sở Xây dựng Quảng Trị)
41
Theo bảng thống kê, Việc kiểm định và kiểm tra thực tế chất lượng các công
trình xây dựng được Sở tiến hành thường xuyên, tiến hành nhiều tuy nhiên vẫn chưa
quản lý được hết đối với tất cả công trình xây dựng, Trong khi lực lượng quản lý
chất lượng cô trình xây dựng không có sự bổ sung nhiều về lực lượng trong những
năm gần đây, trung b ình số cán bộ phòng qu ản lý chất lượng trung các năm gần
đây là từ 3 đến 4.
Kết quả của công tác QLNN về chất lượng công trình ĐTXD được thể hiện
ở bảng sau
Bảng 2.10: Kết quả của công tác kiểm tra chất lượng
Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Tổng số dự án 95 105 113
Số dự án thực hiện giám sát. 26 50 52
Tỷ trọng dự án được giám sát (%) 27,3 47,8 46
Số dự án có chất lượng xây dựng thấp. 2 2 1
Số sự cố công trình 0 0 1
Dự án chậm tiến độ 5 2 0
(Nguồn: Sở Xây dựng Quảng Trị)
Theo bảng số liệu trên, ta thấy rằng công tác giám sát chất lượng của các dự
án ĐTXD tại Sở Xây dựng tăng lên theo các năm. Tỷ trọng các dự án được t ến
hành giám sát, đánh giá chất lượng tăng, từ 27,3% năm 2014 lên 46% năm 2016.
Cũng qua bảng thống kê, các d ự án có chất lượng ngày một cao hơn. Có được kết
quả này là do vi ệc hướng dẫn kiểm tra chất lượng các công trình của Sở được tiến
hành nhiều hơn, nghiêm túc. Đồng thời, do chất lượng các nhà thầu cao hơn, chuyên
nghiệp hơn nên việc thi công được tiến hành nghiêm túc. Các d ự án chậm tiến độ
cũng giảm.
Việc chấp hành các th ủ tục về xây dựng được các bên đáp ứng. Chất lượng
các công trình xây d ựng được đảm bảo về tiến độ thi công, đảm bảo về chất lượng,
khối lượng thi công và dự toán, đồng thời đảm bảo xây dựng đúng theo quy
42
hoạch… Theo thống kê của Sở Xây dựng thì tỷ lệ trung bình các công trình khi
nghiệm thu đạt trên 72% loại khá.
Trong nhiều năm chỉ xuất hiện duy nhất một sự cố tại công trình Chợ Nam
Đông, huyện Gio Linh sụp đổ dàn giáo trong quá trình thi công .
Nhìn chu những năm qua, công tác qu ản lý chất lượng công trình xây dựng
đã được làm t ốt. Công tác phổ biến, hướng dẫn các quy định của Nhà Nước trong
lĩnh vực quản lý chất lượng công trình xây dựng theo luật xây dựng; các Nghị định,
quyết định, thông tư hướng dẫn của bộ và của Tỉnh về thực hiện quản lý chất lượng
công trình xây dựng đã được tiến hành triệt để.
Sở tiến hành kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện các quy định về quản lý chất
lượng công trình xây dựng đối với các chủ đầu tư, đơn vị thi công, tư vấn giám sát
đối với các công trình trên địa bàn. Tuy nh ên, có nh ững nhà đầu tư hiểu biết về
quy định của Pháp luật nhưng vẫn vi phạm như: CT trụ sở làm việc Trường tiểu học
Lê Văn Tám huyện Cam Lộ, Trường THCS Lê Thế Hiếu huyện Cam Lộ, Trụ sở
làm việc UBND huyện Hướng Hóa … Các CT này chủ yếu không đảm bảo chất
lượng trong quá trình thi công. Nguyên nhân là do s ự thiếu ý thức trong viêc tuân th
ủ, chạy theo mục tiêu trước mắt mà coi nhẹ chất lượng công trình. Các đối tượng
được phổ biến có nhận thức tốt hơn về các quy định của pháp luật.
Thành lập trung tâm kiểm định chất lượng công trình xây dựng, đây trở thành
một công cụ giúp sở xây dựng thực hiện tốt công tác QLNN chất lượng cô g trình
xây dựng tại địa phương.
2.2.4. Công tác Quản lý thanh tra giám sát
2.2.4.1. Nội dung công tác và mô hình t ổ chức thanh giám sát
Thanh tra sở xây dựng (gọi là thanh tra Sở) là đơn vị thuộc sở xây dựng,
thuộc hệ thống thanh tra xây dựng, có trách nhiệm giúp giám đốc sở thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành trong phạm vi,
quyền hạn của giám đốc Sở.
43
GIÁM ĐỐC SỞ XÂY
DỰNG
CHÁNH THANH THANH TRA BỘ
TRA XÂY D ỰNG
THANH TRA TỈNH
PH.CHÁNH THANH PH.CHANH THANH
TRA TRA
TỔ HÀNH CHÍNH TỔ THANH TRA HC –
TỔNG HỢP CHUYÊN NGÀNH
(Nguồn: Sở Xây dựng Quảng Trị)
Hình 3: Mô hình tổ chức thanh tra Sở Xây dựng Quảng Trị
Hoạt động của Thanh tra Sở căn cứ theo quy định của Luật Thanh tra năm
2004. Xuất phát trên quan điểm rằng thanh tra là một chức năng ủa QLNN, cho nên
tổ chức và hoạt động thanh tra phải gắn chặt chẽ với chủ thể QLNN: Thanh tra Sở
xây dựng sẽ tiến hành xây d ựng chương trình, kế hoạch thanh tra để trình lên Giám
đốc Sở Xây dựng (hoặc UBND tỉnh) phê duyệt. Thanh tra Sở xây dựng mục tiêu và
nhi ệm vụ trên các l ĩnh vực công tác thanh tra và những biện pháp tổ chức thực
hiện bao gồm: Thanh tra xây dựng công trình theo quy hoạch và giấy phép xây
dựng, điều kiện, năng lực tổ chức kinh doanh trong hoạt động xây dựng cơ bản,
thanh tra chất lượng công trình theo Luật Xây dựng và Nghị định của Chính phủ,
thanh tra toàn diện dự án đầu tư, giải quyết khiếu nại tố cao, những việc tham gia
của ngành trong công tác phòng ch ống tham nhũng. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm,
cách chức… người đứng đầu cơ quan Thanh tra do Giám đốc Sở Xây dựng quyết
định. Việc tổ chức hoạt động như vậy sẽ gắn thanh tra với hoạt động QLNN nhiều
hơn. Tuy nhiên, việc tổ chức cơ quan Thanh tra như vậy sẽ làm giảm tính độc lập
tương đối của hoạt động thanh tra. Sự lệ thuộc này làm m ất đi tính khách quan,
44
giảm hiệu lực, hiệu quả của hoạt động này. Nói cách kh ác là làm cho công c ụ
thanh tra kém độ sắc bén trong hoạt động QLNN.
2.2.4.2. Kết quả của công tác thanh tra giám sát các d ự án xây d ựng của Sở xây
dựng
Chươ g trình công tác thanh tra của sở được thông báo cụ thể trong ngành và
các đơn vị có liên quan. Ngành xây d ựng đã đặt ra mục đích yêu cầu, quy định
nguyên tắc và phương pháp cách làm bảo đảm dân chủ công khai trong công tác
thanh tra xây dựng nên đã tạo được sự đồng thuận của cơ sở và đoàn Thanh tra, hiệu
quả và chất lượng công tác th nh tra đạt kết quả tốt.
* Công tác thanh tra, ki ểm tra của Sở những năm qua được tiến hành thường
xuyên. Theo tài li ệu của Sở Xây dựng Quảng Trị, các thống kê về các công trình,
các đơn vị, các dự án được tiến hành kiểm tra l à:
Bảng 2.11: Kết quả công tác thanh tra, kiểm tra, qua các năm.
Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Số dự án đầu tư xây dựng. 97 105 114
Số cuộc thanh tra, kiêm tra được tiến 15 16 20
hành.
.Số cuộc thanh tra, kiểm tra đột xuất. 4 3 4
Số công trình thi công không đúng đồ 5 6 5
án thiết kế
Số tiền xử phạt (1000 VNĐ) 458.752 195.666 403.914
(Nguồn: Sở Xây dựng Quảng Trị)
Theo số liệu thống kê, việc tiến hành thanh tra, kiểm tra của Sở Xây dựng
hàng năm đều tăng lên, năm 2016 số cuộc thanh tra, kiểm tra được tiến hành tăng
20% so với số cuộc tiến hành năm 2015 và tăng khoảng 25% so với năm 2014. Cho
thấy mức độ thường xuyên của công tác thanh tra, kiểm tra. Tuy nhiên, Hoạt động
thanh tra còn ti ến hành thường theo chương trình kế hoạch và hoạt động này vẫn
chưa chủ động phát hiện ra được sai phạm để tiến hành giải quyết. Trong việc chủ
động phát hiện các sai phạm phần nhiều từ việc tố cáo, tố giác của quần chúng nhân
dân như năm 2016 có 2 vụ việc được nhân dân phát hiện sai phạm và tố giác.
45
Nguyên nhân c ủa tình trạng này một phần là các doanh nghiêp chưa nghiêm túc
định kỳ gửi báo cáo giám sát đầu tư cho cơ quan QLNN theo quy định. Điều đó làm
cho cơ quan quản lý không nắm rõ được tình hình hoạt động của các dự án ĐTXD.
Cù g v ới sự phát triển mạnh mẽ của ngành xây dựng, thì yêu cầu nhiệm vụ,
khối lượng cô tác ngày càng l ớn (số dự án ĐTXD công trình tăng: từ 97 dự án năm
2014 lên 114 công trình năm 2016; các nhà thầu, các đơn vị tư vấn thiết kế tăng…).
Theo báo cáo tại Sở Xây dựng bình quân mỗi năm (từ 2000 : 2016) Thanh tra Sở
chỉ thực hiện được 5 đến 8 cuộc thanh tra và 10 đến 15 cuộc kiểm tra chuyên ngành
theo kế hoạch và đột xuất. So sánh giữa số cuộc thanh tra kiểm tra và số công việc
phát sinh có thể thấy số cuộc thanh tra, kiểm tra do Thanh tra sở thực hiện được
hàng năm nói trên là rất ít, chưa đáp ứng được yêu cầu của công tác thanh tra theo
tinh thần Nghị Định 46/2005.NĐ – CP.
Kết quả các cuộc thanh tra, kiểm tra đ ã ch ỉ ra những đơn vị không chấp
hành tốt quy định về thủ tục xây dựng cơ bản, thi công xây dựng không đúng với đồ
án thiết kế. Một số đơn vị trong khi thi công còn b ớt xén, thay đổi nguyên vật liệu.
Các kết luận của công tác thanh tra đưa ra đảm bảo theo đúng trình tự và quy định
của pháp luật xây dựng, không có kết luận sai.
* Đi đôi với việc phát hiện các sai phạm trong lĩnh vực xây dựng, Thanh tra
Sở còn ti ến hành theo dõi vi ệc thực hiện báo cáo, khắc phục hậu quả.
Bảng 2.12: Kết quả thực hiện báo cáo thanh tra, khắc phục hậu quả.
Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Số đơn vị vi phạm 35 20 22
Đã khắc phục. 24 16 20
Tỷ lệ % giải quyết. 68 81 90.6
(Nguồn: Sở Xây dựng Quảng Trị)
Theo số liệu báo cáo việc khắc phục hậu quả được thực hiện đạt kết quả cao.
Tỷ lệ giải quyết các vụ vi phạm tăng. Trong đó, phạt hành chính năm 2014 là 24
trường hợp, tiến hành cưỡng chế 2 trường hợp, năm 2016 phạt hành chính 22 trường
hợp và cưỡng chế là 8 trường hợp. Có thể thấy biện pháp xử lý còn ch ủ yếu là phạt
hành chính. Nguyên nhân một phần là do chế tài xử lý còn nh ẹ, chưa thực sự
46
quyết liệt. Mặt khác do trong quá trình xử lý vi phạm còn đan xen cả ý kiến chủ
quan của người giải quyết..
* Về lực lượng Thanh tra:
Tha h tra là một hoạt động nhằm bảo vệ pháp luật. Dù là ho ạt động thanh tra
trong ngành ào thì cũng bao gồm việc xem xét sự tuân thủ pháp luật, người cán bộ
nhất thiết phải có kiến thức pháp luật.
Thực tế, lực lượng Thanh tra Sở Xây dựng gồm có 4 cán bộ thanh tra. Trong
số đó, tỷ lệ % tốt nghiệp đúng chuyên ngành Lu ật là 25% (1 người), tổng biên chế
là 4 người.
Đối với lực lượng thanh tra cấp huyện, cấp xã: Trong cả tỉnh có 20 thanh tra
viên và có 2 đội kiểm tra quy tắc quản lý đô thị (tổng số người là 25 người) làm
nhiệm vụ kiểm tra, phối hợp với cán bộ địa c ính và UBND Phường quản lý trật tự
xây dựng trên địa bàn. Đội kiểm tra này có n i ệ m vụ chính là là qu ản lý xây dựng
sau giấy phép, còn các l ĩnh vực khác trong quản lý xây dựng cơ bản thì bị bỏ ngỏ.
Một phần do đội ngũ này thiếu nghiệp vụ. Một số người chuyển từ cơ quan khác
sang.
Các huyện trong tỉnh đều không có lực lượng kiểm tra quy t ắc xây dựng.
Do đó, việc quản lý xây dựng tập trung vào phòng h ạ tầng kinh tế huyện. Trong khi
đó, xét mức trung bình biên chế của một phòng ch ỉ có từ 3 đến 5 người và phải g ải
quyết tất cả các công việc quản lý xây dựng (như: cấp phép xây dựng, quản lý xây
dựng theo giấy phép, quản lý quy hoạch, vệ sinh môi trường…) trên địa bàn huyện.
Điều này thể hiện số lượng cán bộ tại cấp huyện còn r ất thiếu.
Mặt khác, số lượng thanh tra cấp huyện, cấp xã đạt tiêu chuẩn chỉ chiếm
27,3%. Việc thanh tra không được học Luật trước đó hoặc có ít cơ hội tiếp cận đến
pháp luật, do vậy nghiệp vụ của thanh tra các cấp hyện, xã còn kém nh ư lúng túng
trong giải quyết khi có vi phạm cần xử lý.
Như vậy, lực lượng thanh tra trong lĩnh vực xây dựng còn thi ếu và kém v ề
trình độ nghiệp vụ.
* Việc giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của nhân dân.
47
Nhiệm vụ giải quyết đơn thư của nhân dân được Thanh tra Sở thực hiện tốt.
Hàng năm, Thanh tra Sở nhận đơn thư và tiến hành giải quyết, hoặc gửi đến các cơ
quan có th ẩm quyền giải quyết. Đảm bảo các vụ việc đều được xác minh, có kết
luận chính xác trung bình hàng năm Thanh tra Sở giải quyết từ 4 đến 5 đơn thư,
trung bình có 7 lượt dân.
2.2.5. Công tác Quản lý cấp phép xây dựng
2.2.5.1. Nội dung Quả n lý c ấp phép xây d ựng
Giấy phép xây dựng là văn bản luật pháp cho phép cá nhân hoặc tổ chức xây
cất hay phá sập các kiến trúc cũ (đã xây d ựng từ trước). Giấy phép xây dựng bảo
đảm công trình xây cất sẽ được thực hiện đúng qui định và luật lệ. Những tiêu
chuẩn này được đặt ra để bảo vệ sự an toàn và s ức khỏe của công chúng và người
sử dụng kiến trúc đó.
Căn cứ theo Nghị Định số 59/2015/NĐ -CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 về
quản lý dự án ĐTXD công trình.
Căn cứ Thông tư của Bộ Xây dựng số 09/2005/TT-BXD ngày 06 tháng 05
năm 2005 hướng dẫn một số nội dung về giấy phép xây dựng.
Đã xác định thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng:
+ Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh uỷ quyền cho Giám đốc Sở Xây dựng cấp giấy
phép xây d ựng đối với các công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I theo phân cấp
công trình tại Nghị định quản lý ch ất lượng công trình xây dựng; công trình tôn
giáo; công trình di tích lịch sử - văn hoá; công trình tượng đài, quảng cáo, tra h
hoành tráng thu ộc địa giới hành chính do mình quản lý; những công trình trên các
tuyến, trục đường phố chính đô thị do Uỷ ban nhân dân c ấp tỉnh đó quy định.
+ Uỷ ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng các công trình còn lại
và nhà ở riêng lẻ ở đô thị thuộc địa giới hành chính do huyện quản lý, trừ các công
trình quy định tại khoản 1 Điều này.
+ Uỷ ban nhân dân xã cấp giấy phép xây d ựng nhà ở riêng lẻ ở những điểm
dân cư nông thôn đã có quy ho ạch xây dựng được duyệt thuộc địa giới hành chính
do xã quản lý theo quy định của Uỷ ban nhân dân huyện.
48
2.2.5.2. Kết quả công tác Quản lý cấp phép xây dựng
Bảng 2.13: Kết quả thực hiện Quản lý cấp phép xây dựng
Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Tổng số cô g trình cần cấp phép 237 293 267
Số cấp phép cho công trình, dự án 78 86 70
Số cấp phép cho cá nhân 49 80 65
Số trường hợp sai phép 31 38 41
Số trường hợp không có giấy phép 110 127 132
Tỷ lệ % có gi ấy phép 53,5 56,7 50,6
Tỷ lệ % sai phép giấy phép 13,1 13,0 15,3
Tỷ lệ % không có giấy phép 46,4 43,3 49,4
(Nguồn: Sở Xây dựng Quảng Trị)
Việc ban hành các quy định về cấp giấy p ép xây dựng. Việc thực hiện cấp
giấy phép xây dựng được thực hiện theo cơ chế “một cửa”. Kết quả đạt được là
được sự hoan nghênh, ủng hộ của người dân. Công tác cấp giấy phép xây dựng nhà
ở nông thôn, giấy phép xây dựng tạm đã được triển khai tại một vài địa phương.,
khắc phục được nhiều bức xúc của người dân trong việc cải thiện nh à ở. Công tác
cấp giấy phép xây dựng đã được phân cấp cho chính quyền địa phương: chính
quyền huyện, thị xã và t ới tận cấp xã. Tuy nhiên, vi ệc phân cấp cấp giấy phép xây
dựng chưa được tiến hành triệt để. Sở xây dựng vẫn còn tr ực tiếp cấp giấy phép xây
dựng tạm, các loại giấy phép xây dựng khác cũng chỉ được phân cấp cho cấp dưới ở
mức độ nhất định. Có thể nói Chính quyền huyện, xã không có nhi ều quyền tro g
việc cấp giấy phép xây dựng. Nhưng việc phân cấp cho chính quyền địa Sở Xây
dựng, huyện, thị xã bước đầu đã tạo điều kiện thuận lợi cho người xin giấy phép xây
dựng và công tác qu ản lý trật tự xây dựng trên địa bàn thuộc quyền quản lý của
chính quyền cấp cơ sở. Tuy nhiên, sự phối hợp giữa các cấp và lực lượng quản lý
cấp phép còn m ỏng nên tỷ lệ cấp phép giảm và tỷ xây dựng không giấy phép có
chiều hướng tăng.
Bên cạch những kết quả đã đạt được, một số trường hợp triển khai công tác cấp
giấy phép xây dựng còn ch ậm. Việc quản lý xây dựng cũng còn nhi ều thiếu sót:
49
quản lý xây dựng dọc các trục đường giao thông còn b ị buông lỏng dẫn đến tình
trạng xây dựng tự do, lộn xộn.
2.2.6. Công tác Quản lý, phát triển vật liệu xây dựng
2.2.6.1. Nội du g Quản lý, phát tri ển vật liệu xây d ựng
Căn cứ theo các văn bản pháp luật:
+ Luật Xây dựng năm 2014.
+ Nghị định số 124/2014/NĐ-CP ngày 31/07/2014 của Chính phủ về quản lý
vật liệu xây dựng.
+ Quyết định số 121/2015/QĐ-TTg ngày 29/08/2015 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến
năm 2020.
+ Thông tư số 11/2014/TT-BXD ngày 11/12/2014 của Bộ Xây dựng hướng
dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 124/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của
Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng.
2.2.6.2. Kết quả công tác quản lý, phát triển vật liệu xây dựng
Sở Xây dựng chủ trì lập 02 hồ sơ quy hoạch sản xuất vật liệu xây dựng và
quy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2010-2016
và định hướng đến năm 2020 trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duy ệt. Đây là cơ sở
quan trọng, làm căn cứ để quản lý vật liệu xây dựng. Đồng thời để phát tr ển vật liệu
trong thời gian tới một cách có hiệu quả.
Bảng 2.14: Kết quả thực hiện Quản lý, phát triển vật liệu xây dựng
Đơn vị Năm Năm Năm
tính 2014 2015 2016
1. Xi măng
1.1. Số lượng doanh nghiệp DN 02 02 02
1.2. Công su ất thiết kế triệu tấn 500 500 500
1.3. Sản lượng xi măng:
- Sản xuất triệu tấn 250 330 330
- Tiêu thụ triệu tấn 101,211 120,268 142,174
2. Gạch xây các loại
2.1. Gạch xây nung
50
Đơn vị Năm Năm Năm
tính 2014 2015 2016
2.1.1. Số lượng doanh nghiệp DN 04 04 04
2.1.2. Cô g su ất thiết kế triệu 80 110 110
viên/năm
2.1.3. Sản lượ
- Sản xuất triệu viên 60,822 72,179 75,721
- Tiêu thụ triệu viên 70,128 80,113 85,021
2.2. Gạch xây không nung
2.2.1. Số lượng doanh nghiệp DN 03 03 03
2.2.2. Công su ất thiết kế triệu 80 80 80
v ên/năm
2.2.3. Sản lượng
- Sản xuất tr ệu v ên 70 75 80
- Tiêu thụ triệu viên 15 22 25
3. Tấm lợp
3.1. Số lượng doanh nghiệp DN 02 02 02
3.2. Công su ất thiết kế triệu m
2 4,0 4,0 4,0
3.3. Sản lượng
- Sản xuất triệu m
2 2,5 3,0 4,0
- Tiêu thụ triệu m
2 2 2,7 4,0
(Nguồn: Sở Xây dựng Quảng Trị)
Tham gia cùng đoàn kiểm tra liên ngành c ủa tỉnh kiểm tra tình hình sản xuất
vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh. Đồng thời thường xuyên tiến hành kiểm tra hoạt
động của các phòng thì nghiệm vật liệu chuyên ngành trên địa bàn tỉnh.
Chỉ đạo việc đầu tư nghiên cứu công nghệ, sản phẩm vật liệu xây dựng mới.
Theo kịp với những tiến bộ của khoa học kỹ thuật, đồng thời đáp ứng nhu cầu ngày
càng cao của hoạt động xây dựng trên địa bàn. Những sản phẩm mới như: gạch
không nung, v ật liệu có độ mềm dẻo cao,… Tương lai, những vật liệu thân thiện
với môi trường, tiết kiệm tài nguyên s ẽ được sử dụng phổ biến.
Phát động những phong trào nghiên c ứu khoa học, tham gia các đề án nhằm
phát triển vật liệu xây dựng mới.
51
Trong những năm qua, ngoài việc nghiên cứu, tổ chức phát triển những vât
liệu mới, những vật liệu thiết yếu cho xây dưng, Sở xây dựng còn qu ản lý v ật liệu
về mặt giá cả của vật liệu. Hàng tháng, S ở Xây dựng phối hợp cùng S ở Tài chính
căn cứ giá cả thị trường công bố: mức giá vật liệu xây dựng phổ biến bình quân trên
địa bàn. Bao gồm thông tin về giá cả các loại vật liệu chủ yếu trên địa bàn từng
huyện và chi tiết các loại vật liệu trên địa bàn Quảng Trị. Tạo cơ sở để chủ đầu tư
tham khảo, quyết định việc xác định giá xây dựng công trình đảm bảo nguyên tắc
sát giá th ị trường tại thời điểm xây dựng công trình và chịu trách nhiệm trước pháp
luật về mức giá đã quyết định.
Việc quản lý vật liệu xây dựng của Sở Xây dựng đảm bảo cung cấp đủ những
vật liệu xây dựng thiết yếu cho hoạt động xây dựng: xi măng, gạch, ngói, vôi, đá
cát,…bằng việc kiểm tra chất lượng các sản phẩm, hàng hoá v ật việu xây dựng
được sản xuất, lưu thông và đưa vào sử dụng tr ng các công trình xây dựng trên địa
bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
2.2.7. Công tác Quản lý thẩm định các dự án Đầu tư xây dựng
2.2.7.1. Nội dung Quản lý thẩm định các d ự án Đầu tư xây dựng
Căn cứ theo các văn bản pháp luật:
+ Luật Xây dựng năm 2014.
+ Nghị Định số 59/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 về quản lý dự
án ĐTXD công trình.
Quy trình tổ chức thẩm định dự án được tiến hành theo trình tự sau:
- Tiếp nhận hồ sơ dự án. Chủ đầu tư gửi hồ sơ dự án bao gồm cả phần thuyết
minh dự án và phần thiết kế cơ sở (thiết kế bản vẽ thi công đối với các công trình
không ph ải lập dự án mà chỉ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình) đến
người quyết định đầu tư để tổ chức thẩm định. Phòng m ột cửa sẽ là đầu mối tổ chức
thẩm định tiếp nhận hồ sơ dự án và lập kế hoạch thẩm định, tổ chức thẩm định.
- Thực hiện công việc thẩm định. Sở Xây dụng sẽ là đơn vị đầu mối trong
việc tổ chức thẩm định, phân tích đánh giá dự án theo yêu cầu và đề xuất ý kiến trên
cơ sở tổng hợp ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan và k ết quả thẩm định thiết
kế cơ sở ( hoặc thiết kế bản vẽ thi công).
52
- Lập báo cáo kết quả thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình. Báo cáo
kết quả thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình được lập theo mẫu quy định
của Bộ KH-ĐT ( ở phần phục lục).
- Trì h gười có thẩm quyền quyết định đầu tư.
Tiếp nhận hồ sơ
Thực hiện công tác thẩm định
Lập báo cáo kết quả thẩm định
Trình người có thẩm quyền quyết định đầu
Hình 4: Quy trình Quản lý thẩm định các dự án Đầu tư xây dựng
2.2.7.2. Kết quả Quản lý thẩm định các dự án Đầu tư xây dựng
Theo quy định về việc phân cấp trong quản lý, nội dung thẩm định của Sở
Xây dựng gồm:
Thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt các nhiệm vụ và các đồ án quy hoạch
xây dựng sau:
- Quy hoạch xây dựng vùng t ỉnh, vùng liên huy ện, các vùng khác trong ph ạm
vi địa giới hành chính của tỉnh (vùng c ảnh quan, vùng b ảo tồn di sản…); quy
hoạch chung xây dựng đô thị loại 3, loại 4, loại 5 và các Đô thị mới có quy mô dân
số tương đương đô thị loại 3, loại 4, loại 5; quy hoạch chung xây dựng các khu chức
năng khác ngoài đô thị (du lịch, bảo tồn di sản, khu di tích, công nghiệp địa
phương,...) trên địa bàn tỉnh.
- Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 các khu chức năng của đô thị loại
2, loại 3; quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 và tỷ lệ 1/500 đối với các khu vực có phạm
53
vi lập quy hoạch chi tiết thuộc địa giới hành chính từ hai huyện trở lên; các khu
chức năng khác ngoài đô thị ( Khu du lịch, khu di sản, bảo tồn di tích, khu công
nghiệp địa phương…), các khu chức năng thuộc khu công nghệ cao, khu kinh tế có
chức năng đặc biệt; các khu chức năng thuộc đô thị mới, các khu, cụm công nghiệp
và đồ án QHXD chuyên ngành trên địa bàn tỉnh để trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Sở Xây dựng thẩm định thiết kế cơ sở DAĐT; tổng mức đầu tư của các
DAĐT, BC KT-KT có t ổng mức đầu tư từ 3 tỷ đồng trở lên đối với công trình xây
dựng công trình dân dụng, công nghiệp vật liệu xây dựng, công trình hạ tầng kỹ
thuật và các DAĐT, BC KT-KT xây dựng công trình khác do Chủ tịch UBND tỉnh
yêu cầu.
Bảng 2.15: Bảng tổng hợp công trình thẩm định qua các năm
Tổng số lượng dự Số lượng dự án Tỷ lệ %
Năm bị c ậm tiến độ dự án bị chậm
án thâm định
tiến độ
2014 27 15 55,6
2015 38 14 36,8
2016 46 17 36,9
Bảng 2.16: Bảng tổng hợp giá trị được hoàn lại cho Ngân sách nhà nước qua
công tác thẩm định
Tổng giá trị dự Tổng giá trị dự án Tỷ lệ %
thâm định được giá trị dự án
Năm án thâm định
hoàn lại thâm định
(tỷ đồng)
(tỷ đồng) được hoàn lại
2014 230,370 12,589 5,5
2015 380,889 20,218 5,3
2016 470,789 29,778 6,3
Năm 2016, Thẩm định và tham gia ý ki ến cho 31 hồ sơ thiết kế cơ sở các dự
án ĐTXD công trình, 15 hồ sơ thiết kế cơ sở các công trình hạ tầng kỹ thuật. Nhưng
54
con số này tăng lên 8 hồ sơ so với năm 2015 và 19 năm 2015. Việc thẩm định này
ngày càng được tiến hành cẩn thận có quy tắc và chặt chẽ hơn. Phát hiện ra nhiều
lỗi, vứơng mắc tong tổng mức đầu tư, dự toán thiết kế, giá gói thầu ... cho nhiều
công trình. Qua đó kiếm nghị giảm, chống lãng phí cho ngân sách nhà n ước. Các
hồ sơ đã được thẩm định có chất lượng tốt.
Chất lượ thẩm định được cải thiện, thời gian thẩm định rút ngắn lại, đảm bảo
tiến độ thời ian. Tuy nhiên, còn t ồn tại yếu kém trong công việc thẩm định như
tỷ lệ dự án bị chậm tiến độ còn khá cáo. Những tồn tại này xuất phát từ năng lực
thẩm định của đội ngũ cán bộ. Hạn chế trong việc nắm bắt, đáng giá thông tin làm
cho việc phân tích không đạt hiệu quả. Chất lượng thẩm định vì thế bị ảnh hưởng.
2.2.8. Công tác Quản lý cán bộ quản lý
2.2.8.1. Nội dung Quản lý cán b ộ quản lý
Quản lý nguồn nhân lực là việc thiết kế, xây dựng hệ thống các triết lý, chính
sách và th ực hiện các hoạt động chức năng về t u út, đào tạo phát triển và duy trì
nguồn lực con người trong một tổ chức, thông qua đó giúp tổ chức đạt được mục
tiêu đề ra.
Trong nhiều tài liệu viết về quản lý nguồn nhân lực, có hai thuật ngữ cùng
chỉ một hoạt động quản lý con ng ười nhưng cần phân biệt, đó là qu ản lý nhân sự
và quản lý nguồn nhân lực. Trước những năm 1980, người ta dùng thu ật ngữ quản
lý nhân sự thay vì dùng quản lý nguồn nhân lực. Khi đó, quản lý nhân sự được h ểu
là quản lý người lao động trong nội bộ một tổ chức, là quản lý các yếu tố hành chí h
liên quan đến con người trong tổ chức và các v ấn đề phát sinh liên quan đến họ.
Nguồn lực tiềm năng của con người ít được quan tâm mà chỉ quan tâm đến con
người với sức lao động như một yếu tố đầu vào bình thường khác của sản xuất và
quan tâm đến việc giải quyết những vấn đề hành chính nảy sinh trong việc sử dụng
con người trong sản xuất.
Từ những năm 1980, quản lý nguồn nhân lực là thuật ngữ được sử dụng thay
thế dần cho quản lý nhân sự khi người ta muốn nhìn nhận lại vai trò c ủa con người
trong tổ chức và thay đổi bản chất của hoạt động quản lý con người. Không chỉ
trong các tổ chức tư nhân mà trong cả các cơ quan hành chính nhà nước, thuật ngữ
55
quản lý nguồn nhân lực cũng được sử dụng và dần thay thế thuật ngữ quản lý nhân
sự. Nhiều quốc gia trên thế giới coi sự chuyển đổi từ “quản lý nhân sự” sang “quản
lý ngu ồn nhân lực” như một chiến lược quan trọng trong tiến trình cải cách hành
chính nhà ước. Với việc chuyển từ cách quan niệm “quản lý nhân sự” sang “quản lý
nguồn hân lực”, con người không chỉ được coi là một yếu tố đầu vào, độc lập với
các yếu tố khác của quá trình quản lý mà con người được coi là yếu tố chính, yếu tố
quan trọng nhất của mọi tổ chức.
2.2.8.2. Kết quả Quản lý cán bộ quản lý
Hàng năm, Sở xây dựng đều tiến hành mở lớp đào tạo cho cán bộ quản lý.
Trung bình mỗi năm là 2 đến 3 lớp, mỗi lớp khoảng 150 học viên. Tuy nhiên, cán
bộ quản lý xây dựng tại Sở không có nh ều cơ hội đi bồi dưỡng kiến thức bên nước
ngoài, do vậy cần thiết tận dụng cơ hội học ỏi bạn bè quốc tế đang công tác tại Việt
Nam.
Bảng 2.17: Bảng tổng hợp năng lực cán bộ
Trình độ Số lượng Tỷ lệ %
Sau Đại học 5 15,6
Đại học 20 62,5
Cao đẳng 5 15,6
Trung cấp 2 6,25
Tổng số 32 100
Bảng 2.18: Bảng tổng hợp số lượng các cuộc tập huấn nghiệp vụ
Năm Số lượng
2014 3
2015 4
2016 7
Qua bảng tổng hợp thì tỷ lệ cán bộ có trình độ Cao đẳng và trung cấp còn khá
nhiều (chiếm tới 21,85%) do đó dẫn đến vấn đề về nghiệp vụ QLNN không cao .
Mặt khác số cán bộ được cử đi học tập nghiệp vụ qua các năm có tiến triển tuy
nhiên số lượng còn khá th ấp trên tổng số người làm việc.
56
Một vấn đề khác cũng đáng được quan tâm đó là đạo đức nghề nghiệp của bộ
phận cán bộ quản lý về xây dựng: đội ngũ cán bộ quản lý này thường đối mặt với
nhiều cám dỗ trong thực tế. Do đó, vấn đề đạo đực cũng cần được quan tâm đúng
mức nhằm đảm bảo chất lượng đội nguc cán bộ trong sạch.
2.3. Đánh giá chung về Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng tại Sở xây dựng
Quảng Trị
Công tác QLNN về TXD của Sở xây dựng Quảng Trị được hoàn thiện hơn
trong quá trình vận hành và đổi mới. QLNN rõ ràng, minh b ạch hơn. Trong các
khâu quản lý từ việc triển kh i các văn bản, quy định của pháp luật; quy hoạch xây
dựng đến công tác thanh tra kiểm tra đều có những tiến bộ, đóng góp vào sự tăng
trưởng ổn định của kinh tế Quảng Trị.
Ngành xây d ựng đã có s ự đổi mới mạnh mẽ. Cùng v ới sự thay đổi cơ chế,
từ quản lý tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường, tr ng cơ chế, chính sách về hoạt
động cũng có sự thay đổi trong tư tưởng chủ đạo đảm bảo phù hợp với kinh tế thị
trường. Việc cổ phần hóa 100% các doanh nghiệp đã tách b ạch chức năng quản lý
của Sở và hoạt động của doanh nghiệp. Do đó xác định rõ nhi ệm vụ, hức năng của
từng bên. Khuyến khích sự tham gia của nhiều chủ thể trong lĩnh vực xây dựng. tạo
nên sự phát triển năng động, thúc đẩy tăng trưởng cho địa phương.
2.3.1. Công tác cải cách thủ tục QLNN trong lĩnh vực Đầu tư xây dựng
Hoạt động phân cấp đã và đang được tiến hành, phân rõ ràng trách nhi ệm
của các chủ thể. Hoạt động này tạo điều kiện cho các đơn vị, cán bộ cấp huyện năng
cao được năng lực quản lý, chủ động trong việc giải quyết các vấn đề phát sinh tro g
ĐTXD, giảm thời gian chờ đợi cấp trên giải quyết của chủ đầu tư. Điều đó làm tăng
tính chủ động, sáng tạo của các đơn vị địa phương và chủ đầu tư. Giảm hẳn tình
trạng công việc dù quy mô l ớn hay nhỏ dồn hết về một đầu mối. Đồng thời việc
phân cấp tạo sự thống nhất trong QLNN về ĐTXD trên địa bàn toàn t ỉnh. Việc tiết
kiệm được thời gian, tiền bạc cho cả cơ quan quản lý và chủ thể tham gia ĐTXD thể
hiện sự hiệu quả trong quản lý.
Thủ tục hành chính đã được thực hiện khảo sát, sửa đổi, bổ sung, thay thế
làm giảm chi phí kinh tế và thời gian cho các đối tượng tham gia trong lĩnh vực xây
57
dựng. Tuy nhiên, vẫn thủ tục hành chính gây rườm rà cho nhân dân. Còn t ồn tại tình
trạng thời gian giải quyết thủ tục hành chính cũng kéo dài. Nguyên nhân m ột phần do
thủ tục nhiều, đôi khi do nhân dân không hiểu hết về các thủ tục trong ĐTXD. Sự thiếu
sót ày đã được quan tâm giải quyết qua việc tổ chức các cuộc hội nghị giao ban với các
huyện, các chủ đâu tư và các cơ quan doanh nghiệp hoạt động xây dựng trên địa bàn t
ỉnh theo từng quý mỗi năm. Nhưng số lượng các cá nhân được tiếp cận không nhiều. Số
lần tổ chức cũng không đủ với việc các quy định về xây dựng của nhà nước này càng
nhi ều hơn. Đặc biệt trong giai đoạn gia nhâp WTO.
Có th ể nói, công tác phổ biến, giáo dục nhận thức pháp luật còn ch ưa đầy đủ
dẫn đến việc triển khai thực hiện gặp vướng măc thì lung túng trong khâu gi ải quyết.
Một nguyên nhân khác chính là vi ệc không r õ ràng trong các v ăn bản
hướng dẫn. Có những văn bản có thể hiểu không c ỉ t eo một cách, có thể dẫn đến
bắt đồng (như: văn bản điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng do biến động giá nguyên,
nhiên liệu và vật liệu xây dựng…).
2.3.2. Công tác Quản lý xây dựng kế hoạch, quy h ạch xây dựng
Công tác quy ho ạch đã sửa chữa được nhiều thiếu sót, hoàn thiện hơn trong
điều kiện thay đổi của tỉnh. Chất lượng quy hoạch ngày một tốt hơn. Có quy hoạch
là định hướng phát triển không gian. Đảm bảo việc phát triển kinh tế ổn định, bền
vững. Đây chính là cơ sở để khuyến khích, thu hút các thành ph ần vào th ị trường
xây dựng của Quảng Trị. Năng cao mức đóng góp của ngành xây d ựng cho tă g
trưởng kinh tế của Quảng Trị.
Hơn nữa, việc phát triển theo quy hoạch không những phục vụ cho phát triển
kinh tế, mà còn có nh ững ý nghĩa sâu xa về chính trị, an ninh quốc phòng và l ĩnh
vực xã hội của tỉnh.
Về công tác quy hoạch ĐTXD tại Sở Xây dựng: công tác lập đồ án quy
hoạch về chất lượng chưa đáp ứng hết yêu cầu phát triển của xã hội. Có những đồ
án quy hoạch phải điều chỉnh nhiều lần, sớm bị lạc hậu. Định hướng mở cho đô thị
chưa rõ ràng. Vi ệc triển khai quy hoạch chi tiết diễn ra chậm, chưa theo kịp tốc độ
đô thị hóa. Công tác quy hoạch xây dựng nói chung vẫn gặp phải sự chồng chéo,
thiếu sự phối hợp đồng bộ giữa các loại quy hoạch.
58
Nhận thức quan niệm của một số địa phương về quản lý đô thị chưa được
đầy đủ. Việc công bố và công khai các đồ án quy hoạch xây dựng, các chỉ giới quy
hoạch xây dựng và đưa các mốc giới ra ngoài thực địa chưa được triển khai đồng
bộ, nên chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế.
Nguyên hân ch ủ yếu của tình trạng trên là: th ứ nhất, do tình hình thayđổi cơ
chế hiện ay sang cơ chế thị trường, ngày một đổi mới, công tác quy hoạch của Sở
chưa thực sự ph ù h ợp. Công tác quy hoạch hầu như chưa theo kịp với sự thay đổi
của các yếu tố khách qu n như là vấn đề về dự báo. Mặt khác nhiều quy hoạch còn
mang ý ki ến chủ quan, chưa gắn liền với nhu cầu thực tế. Thứ hai, do trình độ đội
ngũ cán bộ quản lý quy hoạch tại địa phương còn y ếu và thiếu. Thứ ba, do nguồn
vốn cho công tác quy hoạch còn r ất th ếu và thường không tập trung.
2.3.3. Công tác Quản lý thanh tra giám sát
Công tác thanh tra, giám sát các d ự án ĐTXD được tiến hành thường xuyên,
theo đúng yêu cầu, kế hoạch. Bước đầu có sự p ối hợp giữa các lực lượng của Thanh
tra Sở Xây dựng với các lực lượng địa phương cấp huyện, cấp xã. Hoạt động này
góp ph ần phát hiện những vi phạm trong đầu tư, những trương hợp sử dụng vốn sai
mục đích, dự toán công trình sai hoặc thi công sai thiết kế… vừa tiết kiệm cho nhà
nước, vừa đảm bảo sự trong sạch cho thị trường xây dựng Quảng Trị. Việc thực
hiện thanh tra, kiểm tra nghiêm túc và ch ế tài xử phạt thích đáng chính là m ột
thông điệp mang tính răn đe đối với những hành vi sai trái trong ĐTXD.
Tuy nhiên, trong côn g tác Thanh tra, giám sát xây d ựng của Sở: công tác
thanh tra chuyên ngành c ủa Sở Xây dựng chưa đáp ứng được yêu cầu về quản lý
hành chính vầ quản lý chuyên ngành trong l ĩnh vực xây dựng. Việc các vấn đề
thanh tra, giám sát n ảy sinh ngày càng nhi ều, trong khi đó thực tế lại chỉ thanh tra,
giám sat được một số lượng nhất định. Bên cạnh đó, tạp cấp huyện, cấp xã, việc
thanh tra, giám sát được thực hiện thiếu sự phối hợp đồng bộ với cấp tỉnh. Nguyên
nhân của tình trạng này là do thi ếu cả về số lượng và chất lượng lực lượng cán bộ.
Đặc biệt ở các cấp huyện và cấp xã. Bên c ạnh đó, còn do s ự thiếu hợp tác của các
chủ thể tham gia ĐTXD. Một só doanh nghiệp chưa thực sự nghiêm túc định kỳ gửi
59
báo cáo giám sat đầu tư choc ơ quan QLNN theo quy đinh. Do vậy cơ quan quản lý
không n ắm bắt được tình hình hoạt động của các dự án đầu tư.
2.3.4. Công tác Quản lý chất lượng công trình
Hiệu quả đạt được của công tác quản lý chất lượng công trình được biểu hiện
thống qua các công trình có chất lượng cao, bền vững, công trình đúng theo quy
hoạch và đẹp về mỹ quan. Ngoài việc phải tiếp tục phát huy những mặt đã làm t ốt
trong công tác qu ản lý chất lượng công trình, còn phải sửa chữa những yếu kém: đó
là việc thiếu hụt cán bộ quản lý, đó là việc chồng chéo giữa các cơ quan, các Sở có
quản lý công trình chuyên ngành…
2.3.5. Công tác Quản lý cấp phép xây dựng
Tổ chức bộ máy và cán b ộ thực h ện cấp giấy phép xây dựng ở các địa phương
còn ch ưa đáp ứng được chuyên môn. V ẫn tồn tại các công trình xây dựng mà không
có gi ấy phép. Việc phân cấp trong công tác quản lý cấp giấy phép xây dựng chưa triệt
để. Ngoài ra, việc triển khai cấp giấy phép cũng còn ti ến hành chậm.
2.3.6. Công tác Quản lý, phát triển vật liệu xây dựng
Việc lập định mức trong Sở Xây dựng rất được quan tâm. Hệ thống định mức
sử dụng vật tư được xây dựng và điều chỉnh theo sự biến động ủa vật liệu xuất dùng
th ực tế cho nhà máy cho nên đảm bảo được tính phù h ợp, tính xác thực và tính
khoa học từ làm tăng hiệu quả của việc quản lý nguyên vật liệu theo định mức. Tuy
nhiên côn g tác quản lý vật liệu mới như gạch không nung vẫn còn ch ưa tốt vẫn còn
tình trạng các công trình bị nứt nẻ sau khi hoàn thiện công trình. Vẫn còn khá nhi ều
cản trở chính gây khó khăn trong việc sử dụng VLXD thân thiện như:
Thứ nhất, là thói quen. Chính thói quen khi ến cho việc thay thế cái cũ bằng
cái mới thì bao giờ cũng khó khăn. Đơn cử như, khi sử dụng kính tiết kiệm năng
lượng, kết cấu của khung nhôm phải khác thì hệ cửa sổ, hệ vách mới đảm bảo hiệu
quả cản nhiệt, đòi h ỏi chi phí phải tăng lên… Hay nếu sử dụng gạch đất sét nung thì
không có gì khó kh ăn từ khâu sản xuất gạch, người thiết kế, thợ xây, tâm lý người
sử dụng công trình… nhưng khi phải chuyển đổi sang VLXKN, đặc biệt là loại nhẹ
thì có nghĩa là phải có một sự đồng bộ mới. Trong khi sự đồng bộ mới đang cần tích
60
cực để hoàn thiện, thì sự đồng bộ cũ vẫn níu kéo mọi lực lượng quay trở về với
gạch đất sét nung.
Thứ hai, là lợi ích, lợi ích của việc sản xuất, sử dụng vật liệu cũ sẽ bị động
chạm khi bị vật liệu mới thay thế.
Thứ ba, là sự thờ ơ đối với mục tiêu chung; mục tiêu tiết kiệm tài nguyên
khoáng sả , bảo vệ môi trường không mang lại lợi ích ngay cho cá nhân hoặc tổ
chức cụ thể, trong đó có các chủ thể xây dựng.
Cùng v ới 3 cản trở trên là 4 vướng mắc gây chậm trễ trong thực hiện bao
gồm:
Một là, vướng mắc do thiếu một số hướng dẫn trong cơ chế chính sách:
Nhiều quy định tưởng chừng rất cụ thể, nhưng khi áp dụng nhiều địa phương không
thực hiện được, ví dụ như vay vốn ưu đãi đầu tư.
Hai là, vướng mắc do thiếu vắng các ti êu c u ẩn, quy chuẩn, định mức kinh
tế kỹ thuật cần thiết: Một số tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật cần thiết
vẫn chưa được ban hành, hoặc chưa được điều chỉnh kịp thời.
Ba là, vướng mắc do chưa tuân thủ kỹ thuật trong thiết kế và thi công công
trình: Các vết nứt, khuyết tật tại những mảng tường khi sử dụng VLXKN trong thời
gian vừa qua cho thấy người thi công đã không th ực hiện đúng kỹ thuật trong sử
dụng VLXKN; Nhiều công trình thiết kế sử dụng gạch bê tong khí chưng áp, nhưng
người thiết kế không chỉ rõ c ần phải gia cường những điểm xung yếu, hoặc sử dụ g
lưới sợi tại những điểm cần thiết, trong khi kỹ thuật thi công cũng chưa có am hiểu
thấu đáo về loại VL này. Tại công trường sử dụng gạch bê tông khí chưng áp
(AAC), người thợ xây vẫn sử dụng các dụng cụ như xây gạch đất sét nung hay gạch
xi măng cốt liệu…
Bốn là, vướng mắc do thiếu đôn đốc trong quản lý: Chưa khen thưởng kịp
thời những địa phương, tổ chức cá nhân thực hiện tốt; chưa có sự phê bình, nhắc
nhở đối với những địa phương chậm trễ trong việc thực hiện chính sách phát triển
VLXD tiết kiệm năng lượng, thân thiên môi trường. Công tác thanh tra kiểm tra, xử
phạt chưa phát huy tác dụng.
61
2.3.7. Công tác Quản lý thẩm định các dự án Đầu tư xây dựng
Công tác th ẩm định các dự án ĐTXD được tiến hành còn nhi ều thiết sót
như tại một số công trình do có phát sinh lớn đã phải duyệt dự toán bổ sung dẫn đến
tổng dự toán cô g trình lớn hơn tổng mức đầu tư, vi phạm nội dung quy định tại
khoản 8, Điều 5 N hị định 52/CP. Mặt khác, cán bộ của Sở Xây dựng thực hiện
công tác thẩm đị h l à nh ững cán bộ chuyên môn nhưng lại không được đào tạo bài
bản chuyên ngành th ẩm định. Do đó, quá trình thẩm định phụ thuộc nhiều vào kinh
nghiệm, thói quen.
2.3.8. Công tác Quản lý cán bộ quản lý
Công tác qu ản lý cán bộ và công tác đào tạo nâng cao nghiệp vụ vẫn còn
chưa được chú trọng và chưa có phương pháp hơp l ý.
62
CHƯƠNG 3
ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
TẠI SỞ XÂY DỰNG QUẢNG TRỊ
3.1. Mục tiêu, định hướng một số giải pháp hoàn thiện công tác Quản lý Nhà
ước về Đầu tư Xây dựng
3.1.1. Mục tiêu
3.1.1.1. Mục tiêu tổng quát
Từ những thành tích đã đạt được trong 3 năm qua (2014 - 2016) cùng v ới sự
phục hồi, phát triển của nền kinh tế đất nước nó i c ung và của tỉnh Quảng Trị nói
riêng phấn đấu đến năm 2020 xây dựng cho bộ máy của Sở Xây dựng hoàn chỉnh,
có các chính sách và ho ạt động một cách hiệu quả t eo tình hình mới là xây d ựng
một bộ máy dịch vụ công kiến tạo tạo phát triển.
3.1.1.2. Mục tiêu cụ thể
Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính; Tăng cường thanh tra, kiểm tra, nâng
cao hiệu lực, hiệu quả QLNN trong các lĩnh vực của Ngành, đặc biệt là trong quản
lý đầu tư xây dựng và phát tri ển đô thị; Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch và
nâng cao tỷ lệ phủ kín quy hoạch; Phát triển đô thị theo quy hoạch, kế hoạch; Huy
động các nguồn lực để phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho các đối tượng chính sách,
người thu nhập thấp; Quản lý phát triển công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng theo
hướng khuyến khích công nghệ tiên tiến, ưu tiên các sản phẩm chế biến sâu, thân
thiện với môi trường; Tổ chức triển khai có hiệu quả, bảo đảm tiến độ thực hiện các
nhiệm vụ trọng tâm và kịp thời phổ biến, hướng dẫn thực hiện các văn bản quy
phạm pháp luật mới ban hành.
3.1.2. Định hướng
Tiếp tục đẩy nhanh tiến độ thực hiện Nghị quyết số 05/2013/NQ-HĐND của
HĐND tỉnh và Quyết định số 1509/QĐ-UBND của UBND tỉnh về phát triển hệ
thống đô thị trên địa bàn tỉnh đến năm 2020.
63
Tiếp tục triển khai Đề án xây dựng cơ chế chính sách, huy động các nguồn
lực đầu tư xây dựng đô thị, đô thị mới, chỉnh trang đô thị; Đề án xây dựng Quy chế
giới thiệu địa điểm cho doanh nghiệp ngoài quốc doanh thuê đất, đấu giá quyền sử
dụng đất để xây dựng nhà máy, công xưởng phát triển sản xuất kinh doanh.
Đẩy mạ h hoạt động tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn triển khai thực hiện
các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực xây dựng để các tổ chức, cá nhân
trên địa bàn tỉnh kịp thời nắm bắt và chấp hành đúng quy định.
Tổ chức tập huấn triển kh i Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản năm
2014 và các Ngh ị định hướng dẫn.
Tập trung tham mưu, đề xuất UBND tỉnh ban hành các văn bản quy phạm
pháp luật, gồm: Quyết định ban hành quy định về phân cấp quản lý chất lượng và
bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn t ỉnh Quảng Trị; Quyết định ban hành quy
định về ủy quyền, phân cấp, phân công trách n iệm t ẩm định, phê duyệt dự án đầu
tư xây dựng và thiết kế, dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;
Quyết định ban hành quy định về quản lý vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng
Trị; Quyết định ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Sở Xây dựng Quảng Trị.
Tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình và quản lý chi phí xây
dựng để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng, hạn chế tình trạng thất
thoát, lãng phí, nhất là đối với các dự án sử dụng nguồn vốn nhà nước.
Lập kế hoạch kiểm tra chất lượng công trình, công tác QLNN về chất lượ g
công trình và công tác an toàn lao động trên địa bàn tỉnh và tổ chức thực hiện. Quản
lý ch ặt chẽ năng lực hoạt động xây dựng của các tổ chức, cá nhân; tiếp tục đăng tải
năng lực của các tổ chức tham gia hoạt động xây dựng trên trang thông tin điện tử
của Sở.
Tiếp tục phối hợp triển khai có hiệu quả các chương trình, chính sách về nhà
ở trên địa bàn tỉnh, bao gồm các chính sách hỗ trợ về nhà ở theo Quyết định số
48/2014/QĐ-TTg, số 33/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; chính sách hỗ trợ
về nhà ở cho người có công với cách mạng.
64
Nâng cao vai trò tham m ưu, định hướng và tăng cường công tác QLNN
trong lĩnh vực vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh ngày càng hi ệu quả và đi vào
chiều sâu. Tiếp tục tổ chức lập Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng trên địa bàn
tỉnh đến năm 2025, tầm hìn đến năm 2030. Triển khai kiểm tra chất lượng các sản
phẩm, hàng hóa v ật liệu xây dựng được sản xuất, lưu thông và đưa vào sử dụng
trong các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh.
Tập trung cải cách h ành chính, triển khai đồng bộ các giải pháp thực hiện
như triển khai hoạt động bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa; từng
bước cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 đối với thủ tục cấp phép xây d
ựng; xây dựng và áp d ụng quy trình ISO 9001:2008 đối với các thủ tục hành chính
mới; rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính và đề xuất công bố bộ thủ tục hành
chính thuộc phạm vi quản lý của Sở Xây dựng.
Phối hợp, theo dõi ch ặt chẽ tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp trong ngành, tích cực hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận các chính sách ưu đãi của
nhà nước, đổi mới công nghệ sản xuất, phát triển thị trường tiêu thụ. Hướng dẫn
Công ty TNHH MTV C ấp nước và Xây d ựng Quảng Trị kêu gọi xúc tiến đầu tư,
triển khai các dự án mở rộng phạm vi cấp nước ở đô thị, nông thôn v à các khu công
nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh, đặc biệt triển khai đúng tiến độ Dự án Phát
triển hệ thống cấp nước thành phố Đông Hà và vùng ph ụ cận.
Thanh tra Sở tăng cường kiểm tra việc chấp hành pháp lu ật trong hoạt độ g
xây dựng, kiểm tra trật tự xây dựng, trật tự đô thị trên địa bàn tỉnh.
3.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác Quàn lý nhà nước về Đầu tư Xây
dựng
3.2.1. Giải pháp tiếp tục hoàn thi ện các công tác rà soát, s ửa đổi, bổ sung và
ban hành các quy định về Quàn lý nhà n ước trong lĩnh vực Đầu tư xây dựng
Từ thực trạng cải cách thủ tục QLNN trong lĩnh vưc ĐTXD. Trong thời gian
tới cần triển khai các giải pháp chủ yếu như sau:
Việc phân cấp trong QLNN về ĐTXD cần triển khai một cách đồng bộ và toàn
diện. quy định rõ trách nhi ệm của từng bên. Gồm có cơ quan nhà nước: sở Xây dựng,
các Sở có xây dựng chuyên ngành và các đơn vị tham gia đầu tư. Việc tiến
65
hành triển khai cả bằng hình thức tuyên truyền, hướng dẫn thi hành và ki ểm tra
giám sát nh ằm đảm bảo pháp luật được thi hành.
Việc triển khai tổ chức quản lý ngành Xây d ựng trong toàn tỉnh cần quan
tâm hơn đến hệ thống tổ chức và lực lượng quản lý xây dựng cấp huyện, cấp xã,
phường. và các ch ủ thể tham gia hoạt động xây dựng; hệ thống tư vấn quy hoạch
xây dựng; hệ thống thanh tra chuyên ngành xây d ựng. Điều này là h ết sức quan
trọng trong điều kiện Sở Xây dựng Quảng Trị đang phân cấp mạnh mẽ, trao nhiều
quyền lực hơn cho cấp dưới. Nếu hệ thống tổ chức và quản lý xây d ựng cấp dưới
không đủ năng lực tiếp nhận hoặc năng lực kém thì việc quản lý xây dựng trên địa
bàn mình quản lý sẽ có kết quả không tốt. Ảnh hướng chung đến sự phát triển xây
dựng của toàn tỉnh.
Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, chống mọi phiền hà xách nhi ễu đến
dân. Bằng nhiều kênh khác nhau như: tổ chức tập uấn, thực hiện công bố trên báo
chí phát thanh , truyền hình, và sử dụng công ng ệ thông tin… cho việc phổ biến
rộng rãi các v ăn bản pháp luật xây dựng đến người dân, tổ chức doanh nghiệp hoạt
động trong lĩnh vực xây dựng.
3.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu lực công tác Quản lý Xây dựng kế hoạch, quy
hoạch
Từ thực trạng công tác Quản lý Xây dựng kế hoạch, quy hoạch. Trong thời
gian tới cần triển khai các giải pháp chủ yếu như sau:
3.2.2.1. Giải pháp t ổng thể
Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành là lo ại quy hoạch phi
vật thể. Còn quy ho ạch xây dựng ( gồm có: quy hoạch chung, quy hoạch vùng và
lãnh thổ, quy hoạch chi tiết)…là loại quy hoạch vật thể, quy hoạch không gian. Phát
triển bền vững là phát tri ển phải theo quy hoạch, tức là phải theo một trật tự nhất
định, phát triển không theo quy hoạch hoặc phát triển sai quy hoạch, gây lãng phí,
hiệu quả kinh tế - xã hội thấp thì đó là phát triển không bền vững.
Cần thiết phải có kế hoạch cho công tác quy ho ạch xây dựng, không chỉ có
trong một vài năm mà còn ph ải là kế hoạch dài hạn nhằm đảm bảo xây dựng được
theo quy hoạch, có tính bền vững, lâu dài.
66
3.2.2.2. Giải pháp về nguồn vốn
Bố trí vốn cho công tác quy hoạch xây dựng. Việc lên kế hoạch bố trí vốn
đảm bảo việc thực hiện phủ kín quy hoạch đúng thới gian. Trước mắt là tiến hành
hoàn thành các quy ho ạch chung xây dựng các thị trấn và các d ự án đặc biệt quan
trọng của Tỉ h: các khu vực phát triển phía Bắc và Nam sông Hi ếu, thành phố Đông
Hà; các khu v ực khai thác du lịch, văn hóa, vui chơi giải trí trên địa bàn huyện Gio
Linh…. Nghiên cứu cơ chế huy động nguồn vốn, thực hiện xã hội hóa trong công
tác quy hoạch, trong phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị và trong đầu tư phát triển nhà,
nhất là nhà ở xã hội.
3.2.2.3. Giải pháp về cải cách phương pháp làm việc
Chú tr ọng đổi mới nội dung, phương pháp lập quy hoạch xây dựng, hồ sơ và
thủ tục thẩm định, phê duyệt, phân cấp mạnh c o địa phương phê duyệt và quản lý
quy hoạch xây dựng.
- Đối với quy trình lập quy hoạch: nhất là với quy trình lập quy hoạch đo thị
và các khu nông thôn. Công tác quy ho ạch xây dựng theo quy hoạch được quy định
trong Nghị định 08 và Thông tư 15 cho thấy quy trình lập quy hoạ h xây dựng mới
bước đầu đã đi vào cuộc sống và trở thành công c ụ hữu hiệu ho ác địa phương trên
địa bàn cả nước trong việc thực hiện công tác lập, thẩm định v à phê duy ệt quy
hoạch xây dựng. Cần kiểm soát chặt chẽ trong quá trình lập quy hoạch để đảm bảo
đúng quy trình.
- Trong lập quy hoạch xây dựng cần có sự dân chủ. Đó là ý ki ến của nhữ g
tổ chức chuyên môn, nh ững người, những đối tượng có lợi ích liên quan tới quy
hoạch xây dựng như các nhà đầu tư, người dân trong khu vực quy hoạch… để quy
hoạch phù h ợp hơn và hài hòa v ề lợi ích cho các bên tham gia.
- Về phát triển đô thị: sự phát triển công nghiệp mạnh mẽ của Quảng Trị đã
và đang tác động đến sự phân bố lại dân cư. Thúc đẩy quá trình đô thị hóa đem lại
lợi ích và động lực cho phát triển kinh tế - xã hội.
3.2.2.4. Giải pháp về chế quản lý và đội ngũ cán bộ quản lý
Xây dựng cơ chế quản lý xây dựng đô thị, đổi mới tổ chức quản lý đô thị, bổ
sung và bố trí đủ cán bộ có năng lực chuyên môn đồng bộ ở các cấp, đặc biệt ở cấp
67
huyện, xã, hệ thống thanh tra. Quán triệt nguyên tắc: đúng chức năng, đủ nhiệm vụ,
tăng quyền hạn và rõ trách nhi ệm.
Với các trung tâm tư vấn, lập quy hoạch: Tăng cường kiểm tra, hướng dẫn
các văn bản quy phạm pháp luật. Quản lý chặt chẽ ciệc cấp phép đảm bảo chất
lượng của các tru tâm.
Ngoài ra, vi ệc quản lý quy hoạch xây dựng phụ thuộc lớn vào đội ngũ cán bộ
quản lý. Lực lượng n ày c ần phải nắm rõ chuyên môn, chuyên ngành c ủa mình.
Theo đó, cần mở nhiều đợt bồi dưỡng cán bộ cho cấp huyện và cấp xã thông qua các
l ớp tập huấn chuyên môn.
3.2.3. Giải pháp hoàn thiện công tác Quản lý chất lượng công trình
Từ thực trạng công tác qu ản lý chất lượng công trình. Trong thời gian tới
cần triển khai 11 giải pháp trong 5 nhóm giải pháp c ủ yếu như sau:
3.2.3.1. Nhóm gi ải pháp thứ nhất, hoàn thi ện công tác Quản lý chất lượng công
trình của các cơ quan Quản lý nhà nước
Đối tượng gồm: Sở Xây dựng và các S ở có quản lý CTXD chuyên ngành;
các phòng ch ức năng cấp huyện (phòng qu ản lý đô thị, phòng h ạ tầng kinh tế,
phòng kinh t ế).
Một là, nâng cao năng lực QLNN về CLCT: Lập tại các sở ó quản lý CTXD
chuyên ngành m ột phòng ho ặc bộ phận chuyên trách QLNN về chất lượng. Ở cấp
huyện, cần bổ sung lực lượng chuyên môn k ỹ thuật bằng các biện pháp kinh tế hoặc
cử và khuyến khích các đối tượng đi học hệ tại chức. Ở cấp xã, cần được biên chế
cán bộ chuyên môn (trình độ trung cấp trở lên), trước mắt ưu tiên cho các phườ g,
thị trấn; Chủ động khuyến khích đào tạo người địa phương đi học hệ tại chức, cao
đẳng, trung cấp bằng cơ chế hỗ trợ kinh tế. Giải pháp này có tính khả thi cao vì hàng
năm lực lượng thanh niên tốt nghiệp phổ thông không đỗ đại học phải ở lại địa
phương có số lượng không nhỏ. Song song với các biện pháp trên cần tổ chức đánh
giá, phân lo ại lực lượng cán bộ, công chức, viên chức hiện có để lập kế hoạch bồi
dưỡng nghiệp vụ.
Hai là, về cơ chế, chính sách: Sở xây dựng cần tham mưu để UBND Tỉnh chỉ
đạo ban hành quy chế phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn; tăng cường chính
68
sách thu hút nhân l ực và nhân tài (đã có chính sách thu hút nhân tài nh ưng chưa đủ
mạnh).
Ba là, tăng cường công tác kiểm tra, kiểm định, giám định CLCT: Hoạt động
giám định chất lượng cần được quan tâm để đánh giá được chính xác, toàn diện về
chất lượng cô trình. Muốn vậy, phải tăng cường năng lực cho Trung tâm kiểm định
chất lượ , đồng thời khuyến khích hoạt động của các tổ chức kiểm định độc lập
khác.
3.2.3.2. Nhóm gi ải pháp thứ h i, nâng cao vai trò Qu ản lý chất lượng công trình
của chủ đầu tư
Bốn là, xây d ựng hệ thống bộ máy quản lý chất lượng ngay từ giai đoạn
chuẩn bị đầu tư: Như đã nói ở trên, CLCT được h ình thành từ khâu khảo sát, thiết
kế, thế nhưng hầu hết các dự án, việc thành l ập Ban QLDA hoặc thuê tư vấn QLDA
chỉ tiến hành ở cuối giai đoạn chuẩn bị đầu tư oặc đầu giai đoạn thực hiện đầu tư
nên Chủ đầu tư không kiểm soát được chất lượng khảo sát, thiết kế.
Năm là, chủ đầu tư thành lập bộ phận tổng hợp có nhiệm vụ kiểm tra hoạt
động của tư vấn QLDA và tư vấn giám sát (trường hợp Chủ đầu tư không có năng
lực): Điều này rất cần thiết vì tư vấn QLDA và tư vấn giám sát được chủ đầu tư
thuê để kiểm tra các nhà thầu khác. Vậy ai kiểm tra họ? Để làm được chức năng
này, bộ phận tổng hợp cần được đào tạo nhanh (ngắn ngày) về nghiệp vụ nhằm nắm
được trách nhiệm và trình tự, nội dung nhiệm vụ mà các nhà th ầu phải thực h ện.
Sáu là, có k ế hoạch và biện pháp lựa chọn nhà thầu đủ điều kiện, năng lực:
Chủ đầu tư phải kiểm tra thực tế chứ không chỉ kiểm tra trên hồ sơ, đồng thời kết
hợp nhiều kênh thông tin để xác định chính xác điều kiện, năng lực của nhà thầu
trước, trong khi đấu thầu và trong quá trình thực hiện hợp đồng.
Bảy là, quản lý bằng phương pháp hành chính và hợp đồng kinh tế: Phương
pháp hành chính là truyền đạt các yêu cầu của chủ đầu tư thông qua các “phiếu yêu
cầu” hoặc “phiếu kiểm tra”, báo cáo thường xuyên bằng “phiếu” thay vì nói miệng
theo kiểu gia đình. Cần quản lý chất lượng bằng hợp đồng kinh tế. Theo đó, các yêu
cầu về chất lượng cần được thể hiện chi tiết trong hợp đồng (hoặc phụ lục hợp
đồng). Đây là yêu c ầu pháp lý bắt buộc. Lâu nay tình trạng hợp đồng kinh tế chỉ là
69
thủ tục, nhất là không được quan tâm sử dụng để quản lý chất lượng, dẫn đến các
tranh chấp về chất lượng không giải quyết được.
3.2.3.3. Nhóm gi ải pháp thứ ba, nâng cao vai trò Qu ản lý chất lượng công trình
của nhà th ầu
Tám là, xây d ựng hệ thống bộ máy quản lý chất lượng: kiện toàn các ch ức
danh theo qui đị h về điều kiện năng lực; xây dựng hệ thống bộ máy từ văn phòng
đến hiện trườn ; xoá bỏ hiện tượng “Khoán trắng”; Có hệ thống đào tạo, bồi dưỡng
nâng cao trình độ chuyên môn, nghi ệp vụ và thu hút nhân l ực, nhân tài.
Chín là, xây dựng chiến lược và kế hoạch đảm bảo chất lượng: Đề ra mục
tiêu, lộ trình, nội dung, mô hình quản lý chất lượng của Công ty; có chính sách chất
lượng phù h ợp với lộ trình; đồng thời kỷ luật nghiêm với các đối tượng vi phạm
chất lượng. Song song với đó, phải xây dựng kế oạch đảm bảo chất lượng cho từng
công trình với các biện pháp đảm bảo chất lượng, t ay vì lối làm tuỳ tiện, không có
bài bản.
3.2.3.4. Nhóm gi ải pháp thứ tư, nâng cao vai trò Qu ản lý chất lượng công trình
của chủ sử dụng công trình
Đây là giải pháp thứ mười, đòi h ỏi chủ sử dụng và các h ủ thể khác phải
nhận thức đầy đủ về công tác bảo trì. Theo đó, chủ sử dụng không nhận b àn giao
khi không có h ồ sơ bảo trì công trình; cử cán bộ phụ trách công tác bảo tr ì (nếu là
công trình lớn cần có người hoặc bộ phận chuyên trách có chuyên môn, nghi ệp vụ);
tổ chức tập huấn, tuyên truyền, giáo dục để mọi cán bộ công cán bộ trong cơ quan
có nh ững kiến thức phổ thông về bảo trì, nhờ đó họ có thể thường xuyên tham gia
công tá c duy tu, bảo dưỡng.
3.2.3.4. Nhóm Giải pháp thứ năm, tăng cường giám sát cộng đồng về chất lượng
công trình
Thực hiện giải pháp này theo quyết định số 80/2005/QĐ -TTg ngày
18/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành qui chế giám sát đầu tư của cộng
đồng. Nội dung chính của giải pháp là cần tổ chức, tập huấn nhanh để bộ phận giám
sát cộng đồng do nhân dân lập ra nắm được các qui định về trách nhiệm của các chủ
thể về công tác quản lý chất lượng, từ đó họ có thể giám sát về hành vi trách nhi ệm
(chứ không phải giám sát k ỹ thuật).
70
3.2.4. Giải pháp đẩy mạnh công tác Quản lý thanh tra giám sát
Xuất phát từ các tiêu chí hoàn thiện pháp luật về thanh tra xây dựng, để đảm
bảo quán triệt và thể chế hoá các quan điểm hoàn thiện pháp luật về thanh tra xây
dựng, đồng thời khắc phục được những hạn chế, bất cập của pháp luật nêu trên, v ề
nguyên tắc, các iải pháp hoàn thiện pháp luật về thanh tra xây dựng nói chung phải
đề cập toàn diện đến hệ thống tổ chức và các ho ạt động thanh tra xây dựng, cơ chế
quản lý công tác than h tra xây dựng, các điều kiện đảm bảo hoạt động thanh tra xây
dựng, xử phạt, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động thanh tra xây dựng nhằm
nâng cao hiệu lực, hiệu quả QLNN trong lĩnh vực xây dựng. Đồng thời, cần nhanh
chóng xây d ựng những thiết chế phối hợp mới để đảm bảo hiệu lực, hiệu quả của
hoạt động thanh tra xây dựng, tăng cường trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân
trong việc tuân thủ các quy định pháp luật về t anh tra xây dựng; khẩn trương sửa
đổi, bổ sung, ban hành các văn bản liên quan đến hoạt động thanh tra xây dựng
nhằm tạo cơ sở pháp lý đồng bộ, thống nhất c o ạt động của các cơ quan thanh tra
xây dựng. Từ thực trạng Quản lý thanh tra giám sát. Trong thời gian tới cần triển
khai một số giải pháp chủ yếu như sau:
3.2.4.1. Các gi ải pháp hoàn thi ện về nội dung và hình thứ ủa pháp lu ật về
thanh tra xây d ựng
Cần xây dựng Pháp lệnh về Thanh tra xây dựng để điều chỉnh thống nhất về
tổ chức, hoạt động của thanh tra xây dựng, các biện pháp cưỡng chế trong thanh tra
xây dựng, xử phạt vi phạm hành chính, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thanh tra
xây dựng. Việc xây dựng Pháp lệnh Thanh tra xây dựng trên cơ sở hệ thống hoá,
pháp điển hoá, mở rộng phạm vi điều chỉnh là cần thiết đáp ứng yêu cầu đổi mới
toàn diện công tác thanh tra xây dựng trong tình hình mới, tạo sự đồng bộ, thống
nhất trong hệ thống pháp luật, là cơ sở pháp lý cho việc cải cách tổ chức và hoạt
động của các cơ quan thanh tra xây dựng hiện nay.
Việc xây dựng Pháp lệnh Thanh tra xây dựng cần bám sát theo hướng tăng
cường công tác QLNN về công tác thanh tra xây dựng vào Bộ Xây dựng nhằm đảm
bảo sự chỉ đạo, kiểm tra và tiến hành các ho ạt động thanh tra xây dựng một cách
thống nhất từ trung ương đến địa phương. Đồng thời, quy định rõ s ự phân cấp, uỷ
71
quyền giữa Bộ Xây dựng và Uỷ ban nhân dân các c ấp ở địa phương trong lĩnh vực
này nhằm vừa đảm bảo chỉ đạo thống nhất về chuyên môn, nghi ệp vụ, vừa đảm bảo
sự phát hiện, hỗ trợ kịp thời của chính quyền địa phương trong việc xử lý những vi
phạm pháp luật trong hoạt động thanh tra xây dựng. Các chế định pháp luật về thanh
tra xây dự phảt là chuẩn mực cho toàn bộ tổ chức và hoạt động thanh tra xây dựng,
bảo đảm tính dân chủ, công bằng, góp phần ổn định các quan hệ xã hội, bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, tập thể, tăng cường pháp chế xã hội chủ
nghĩa
Việc hoàn thiện pháp luật về thanh tra xây dựng không chỉ dừng lại ở việc
xây dựng, ban hành Pháp l ệnh Th nh tra xây dựng và các văn bản liên quan mà còn
cần đặt trong tổng thể hệ thống pháp luật nói chung, trước hết là pháp lu ật có liên
quan đến lĩnh vực thanh tra xây dựng. Theo đó, cần nghiên cứu, bổ sung, xây dựng
các quy định liên quan. Cụ thể là xây d ựng Ng ị định về Thanh tra viên xây d ựng
và cộng tác viên thanh tra; Nghị định về xử lý vi p ạm trật tự xây dựng đô thị...
Hệ thống hoá các văn bản pháp luật về Thanh tra xây dựng. Bên cạnh việc
nghiên cứu, xây dựng, ban hành Pháp l ệnh Thanh tra xây dựng và các văn bản
hướng dẫn liên quan, thì công tác h ệ thống hoá pháp luật về thanh tra xây dựng có
ý nghĩa rất quan trọng nhằm cho phép các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đánh
giá được tổng thể pháp luật về thanh tra xây dựng hiện hành, phát hi ện những đ ểm
không phù h ợp, mâu thuẫn, chồng chéo và những lỗ hổng của hệ thống pháp luật về
thanh tra xây dựng để trên cơ sở đó có biện pháp khắc phục, hoàn thiện kịp thời.
Cùng v ới công tác hệ thống hoá pháp luật Thanh tra xây dựng, cần chú trọ g
công tác t ổng kết thực tiễn xây dựng pháp luật về thanh tra nói chung, pháp luật về
thanh tra xây dựng nói riêng gắn với thực tiễn kinh tế - xã hội, tham khảo có chọn
lọc kinh nghiệm nước ngoài về quản lý và phát tri ển đô thị để vận dụng phù h ợp
với điều kiện cụ thể của nước ta.
Tiếp tục xây dựng và hoàn thi ện cơ chế quản lý, tổ chức bộ máy, tăng cường
đội ngũ cán bộ làm công tác thanh tra xây dựng. Song song với việc hoàn thiện pháp
luật về thanh tra xây dựng, cần tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy, bổ sung biên chế
cho các cơ quan thanh tra xây dựng để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ; tuyển dụng
72
đủ biên chế cho các cơ quan thanh tra xây dựng nhằm từng bước khắc phục tình
trạng quá tải công việc hiện nay
Đối với trường hợp những công trình đã xây d ựng không đúng quy trình kỹ
thuật, vi phạm pháp luật thì cần nghiên cứu, xử lý theo hướng: công khai hoá những
chủ đầu tư xây dựng vi phạm các quy định pháp luật xây dựng tại những nơi công
cộng (Trụ sở Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có công trình vi phạm, cơ
quan thanh tra xây d ựng hoặc trên một số phương tiện thông tin đại chúng) nhằm
tác động về mặt tinh thần, d nh dự để các chủ đầu tư, chủ công trình tự giác chấp
hành các quy định của pháp luật và các quy ết định của cơ quan có thẩm quyền về
xây dựng.
Nghiên cứu cơ chế chỉ đạo, phối hợp thống nhất nhiệm vụ, quyền hạn giữa
các lực lượng thanh tra trong những lĩnh vực có liên quan như thanh tra xây dựng,
thanh tra nhà đất, thanh tra giao thông công c ín , thanh tra môi trường hiện nay
nhằm giảm thiểu những phiền hà cho các ch ủ công trình, nhà đầu tư trong việc thực
hiện các quy định pháp luật về xây dựng và quản lý đô thị.
Cần có hướng dẫn cụ thể về quy trình quy trình nghiệp vụ tiến hành một cuộc
thanh tra chuyên ngành xây d ựng với những đặc thù l ĩnh vực riêng, như chuẩn bị
thanh tra, tiến hành thanh tra, kết thúc thanh tra; trách nhiệm ủa người ra quyết định
thanh tra trong việc tổ chức, chỉ đạo hoạt động thanh tra, quyền và nghĩa vụ của
Trưởng Đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra khi tiến hành thanh tra..., trình tự,
thủ tục xây dựng báo cáo kết quả thanh tra, ra văn bản kết luận thanh tra, thời hạn
của mỗi cuộc thanh tra; thời hạn ra báo cáo k ết quả thanh tra, kết luận thanh tra,
thẩm quyền ra quyết định thanh tra chuyên ngành và quy định về trình tự, thủ tục
thanh tra của Thanh tra viên xây d ựng độc lập, kiến nghị và thực hiện các chế tài xử
lý sau thanh tra...
3.2.4.2. Các gi ải pháp t ổ chức thực hiện pháp luật về thanh tra xây dựng
Tăng cường sự lãnh đạo, quản lý, chỉ đạo của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các
cấp, Chánh Thanh tra xây dựng nhằm nâng cao trách nhiệm của Thanh tra viên xây
dựng, cán bộ, công chức thanh tra xây dựng trong việc thực thi nhiệm vụ. Đẩy mạnh
công tác ki ểm tra, thanh tra trong nội bộ các cơ quan thanh tra xây dựng, phối hợp
73
tổ chức kiểm tra chéo giữa các cơ quan thanh tra xây dựng nhằm kịp thời chấn
chỉnh, xử lý nghiêm minh đối với những trường hợp cán bộ, công chức vi phạm
chuẩn mực đạo đức Thanh tra viên xây d ựng, có biểu hiện nhũng nhiễu, tiêu cực,
cố tình để xảy ra các vi phạm pháp luật về xây dựng, xử phạt không nghiêm minh....
Tă g cườ tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và đào tạo, bồi dưỡng
đội ngũ cán bộ, công chức l àm công tác thanh tra xây d ựng. Trình độ chuyên môn
và phẩm chất chính trị của đội ngũ cán bộ, công chức thanh tra xây dựng quyết định
chất lượng công tác thanh tra xây dựng, đồng thời việc hoàn thiện pháp luật về
thanh tra xây dựng sẽ không phát huy tác dụng nếu trình độ, phẩm chất cán bộ, công
chức thanh tra xây dựng không đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ. Vì vậy, bên cạnh
việc hoàn thiện thể chế về thanh tra nói chung, thanh tra xây dựng nói riêng, cần chú
tr ọng quan tâm đến công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ thanh tra xây dựng. Cần
tăng cường giáo dục phẩm chất, đạo đức ng ề ng iệp, nâng cao trình độ chuyên môn
cho đội ngũ cán bộ, công chức các cơ quan t anh tra xây dựng; nâng cao chất lượng,
đổi mới nội dung, phương pháp đào tạo cán bộ cho các cơ quan thanh tra xây dựng
để khi các Thanh tra viên xây d ựng được bổ nhiệm sẽ ó kỹ năng nghề nghiệp, kiến
thức thực tiễn, phẩm chất, đạo đức trong sạch và dũng ảm đấu tranh trước những vi
phạm pháp luật trong lĩnh vực xây dựng. Các cơ quan t hanh tra xây dựng cần phối
hợp với Uỷ ban nhân dân các cấp, Trường Đào tạo bồi dưỡng cán bộ ngành xây d
ựng và các cơ sở đào tạo thuộc các hiệp hội nghề nghiệp, các trường đại học, các
viện nghiên cứu để đào tạo chuyên môn, nghi ệp vụ về xây dựng cho đội ngũ cán bộ
làm công tác c ấp phép và thanh tra xây d ựng ở các địa phương để đảm bảo tiêu
chuẩn hoá đội ngũ Thanh tra viên xây d ựng. Trên cơ sở đó để đặt ra kế hoạch,
chương trình, nội dung đào tạo phù h ợp, lập kế hoạch để tổ chức đào tạo, bồi dưỡng
kiến thức quản lý hành chính, lý luận chính trị, tin học, ngoại ngữ....cho các
Thanh tra viên xây d ựng, cán bộ, công chức thanh tra xây dựng. Có chiến lược đào
tạo, bồi dưỡng đội ngũ Thanh tra viên xây d ựng, cán bộ, công chức thanh tra xây
dựng nhằm đảm bảo cho họ có đủ các tiêu chuẩn về đạo đức, trình độ chuyên môn,
đặc biệt là trình độ về kỹ năng nghề nghiệp (bắt buộc tất cả các Thanh tra viên xây
dựng khi bổ nhiệm phải có bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn theo quy định); đổi
74
mới về tổ chức, đánh giá cán bộ, bố trí cán bộ theo hướng năng lực cán bộ được
đánh giá chủ yếu trên kết quả công việc và việc bố trí cán bộ phải phù h ợp với năng
lực cán bộ.
Để tă g cường trách nhiệm của Thanh tra viên xây d ựng, cán bộ, công chức
làm công tác tha h tra xây d ựng, cần tạo điều kiện tốt nhất cho lực lượng này thực
thi tốt nhiệm vụ. Cụ thể như tạo điều kiện, trang bị các phương tiện kỹ thuật (xe
máy chuyên d ụn , bộ đàm, camera), quy định thẩm quyền của Thanh tra viên xây
dựng được quyền đình chỉ và phạt vi phạm xây dựng với mức phạt cao nhất ngay
khi phát hiện, có quyền yêu cầu bất cứ chủ đầu tư hoặc nhà thầu phải trình giấy
phép xây d ựng, có quyền yêu cầu cơ quan cấp phép xây dựng cung cấp thông tin cụ
thể về giấy phép xây dựng. Có quy chế xử lý nhanh chóng các khiếu nại, tố cáo liên
quan đến những vi phạm về xây dựng như thiết lập đường dây nóng để nhận các tố
cáo về vi phạm xây dựng, người tố cáo đúng sẽ được thưởng ở mức cao nhất và
ngay lập tức. Với việc thiết lập đường dây nóng thì ngay người dân cũng có thể tố
cáo về những Thanh tra viên xây d ựng có vi phạm pháp luật, đạo đức nghề nghiệp
trong khi thực hiện nhiệm vụ. Các khoản tiền thu được từ phạt vi phạm và tịch thu
phương tiện vi phạm sẽ được bố trí chủ yếu cho việc duy trì hoạt động của các cơ
quan thanh tra xây dựng cũng như trích thưởng cho những người ó ông trong việc
phát hiện và xử lý vi phạm.
Đổi mới, kiện toàn, nâng cao năng lực của các cơ quan thanh tra xây dự g đủ
mạnh để hoàn thành nhi ệm vụ, tăng thêm biên ch ế cho các cơ quan thanh tra xây
dựng, nhất là ở các thành phố, đô thị lớn. Kiên quyết xử lý nghiêm khắc đối với
từng trường hợp Chánh Thanh tra, Thanh tra viên xây d ựng có hành vi can thiệp
trái pháp luật vào quá trình thanh tra xây dựng, bao che, thiếu tinh thần trách nhiệm
để xảy ra các vi phạm pháp luật về xây dựng, không có biện pháp xử lý kịp thời các
công trình vi phạm; có hành vi sách nhi ễu, gây phiền hà cho các ch ủ đầu tư, các
chủ công trình trong quá trình tiến hành kiểm tra, thanh tra xây dựng.
Đồng thời, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố cần nhanh chóng rà soát l ại
các quy định về cấp phép xây dựng trên địa bàn đúng theo quy định của Luật Xây
dựng năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thực hiện, bãi bỏ các quy định gây khó
75
khăn, phiền hà cho nhân dân. S ớm ban hành quy chế phối hợp giữa các cơ quan
liên quan trong việc cấp phép xây dựng, thanh tra xây dựng và quản lý trật tự xây
dựng để bảo đảm hiệu quả công tác quản lý xây dựng ở địa phương.
3.2.5. Giải pháp hoàn thiện công tác Quản lý cấp phép
3.2.5.1. Hệ
thố
chính sách
Hệ thố chính sách chính là căn cứ pháp lý trong suốt quá trình thực hiện
công tác c ấp phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng đô thị. Muốn công tác trên
thực hiện nhanh gọn chính xác đạt hiệu quả cao thì ngay trong khâu đầu tiên, đó là
việc soạn thảo các văn bản chính sách liên quan, phải phù h ợp với thực tế, đồng bộ
nhất quán, đầy đủ chi tiết nhưng không rườm rà sa đà vào các thủ tục không cần
thiết. Và khi văn bản thực thi phải công bố rộng r ãi cho nhân dân
Đầu tiên, hệ thống chính sách văn bản p ải phù h ợp với thực tế tức là nó ph
ải có tính khả thi khi đưa và áp dụng. Văn bản k ông có tính khả thi, không những là
một dẫn chứng cụ thể cho một hệ thống pháp luật t iếu chặt chẽ, mà khi đưa vào áp
dụng thực tế nó còn là v ật cản cho tiến trình công việc liên quan tới nó. Vì vậy, khi
soạn thảo bất kỳ một văn bản nói chung, văn bản xây dựng nói riêng, các cơ quan
hành chính nhà nước cũng nên chú ý t ới tính khả thi của nó. Biện pháp được đưa ra
đó là nên có phần dự thảo, và trước khi đưa ra bất kỳ một văn bản hính thức nào,
ngoài việc hỏi các ý kiến chuyên gia cố vấn, nên đưa lên các phương tiện thông t n
đại chúng để lấy ý kiến của nhân dân- những người có lợi ích liên quan khi văn bản
đó được áp dụng.
Thứ hai, nhất quán ở đây phải từ trung ương đến địa phương. Một văn bản
trung ương đưa ra, khi địa phương quyết định đưa vào áp dụng hay làm căn cứ ở
một điểm nào đó thì chỉ chỉnh sửa sao cho phù h ợp với địa phương mình, chứ
không ph ải chỉnh sửa sai khác nội dung.
Thứ ba, văn bản quy phạm phải đầy đủ chi tiết nhưng không sà đà vào chủ
thủ không cần thiết. Trong các văn bản cần phải có từng điều khoản quy định rõ cho
từng trường hợp áp dụng cụ thế xẩy ra khi văn bản đi vào áp d ụng cụ thể, tạo điều
kiện cho các cán bộ chuyên ngành d ễ dàng giải quyết công việc dự trên cơ sở pháp
76
lý và th ực thi tốt nhiệm vụ được giao của mình. Đồng thời, giúp nhân dân hiểu rõ
tình hình, tránh xẩy ra những tranh chấp khiếu nại do thủ tục không rõ ràng.
Thứ tư, tính công khai của văn bản. Một văn bản khi được triển khai trong
cuộc sống thực tế đặc biệt liên quan đến lĩnh vực cấp phép và quản lý trật tự xây
dựng sẽ có ả h hưởng đến lợi ích của nhiều người dân. Vì vậy, khi thực thi văn bản
cần công khai minh bạch trước nhân dân bằng nhiều hình thức như: công bố trên
các wedsite, thông báo trên các báo đài, thông báo trên loa truyền thanh phường,
dán trên b ản tin phường, dán trên bản tin của ban ngành có liên quan ở phường, Sở
Xây dựng…
3.2.5.2 Thủ tục hành chính
Nếu hệ thống chính sách là căn cứ pháp lý trong mọi công việc, thì việc thực
hiện các thủ tục hành chính chính là con đường đưa ệ thống chính sách đi áp dụng
vào thực tế. Do đó trong công tác cấp phép xây dựng, Sở Xây dựng cũng nên chú ý
tới việc thực hiện các thủ tục hành chính sao c o n anh gọn hiệu quả.
Trong thời đại công nghệ hiện nay, việc áp dụng công nghệ thông tin trong
lĩnh vực cấp phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng là một trong những giải
pháp hay và hi ệu quả. Chúng ta hoàn toàn có th ể áp dụng công nghệ thông tin địa
lý ( GIS) vào qu ản lý đô thị như : Vũng Tàu, Phú Yên,…đã làm. Nh ư vậy việc áp
dụng ở phường 1 là điều có thể. Nhưng vấn đề đặt ra là Sở Xây dựng phải có một
bản quy hoạch chi tiết 1/500 với các thông tin về diện tích, số tờ, số thửa và các
thông tin quy ho ạch và bản đồ được số hóa. Chương trình được sử dụng theo chức
năng của người đăng nhập hệ thống. Người dân không phải mang giấy tờ , xếp hà g
để chờ được đến lượt cấp phép xây dựng , thay vào đó , họ chỉ cần truy cập Internet,
điền thông tin theo mấu có sẵn trên wedsite của Phòng Xây d ựng, nhấn chuột vào
nút g ửi và chờ ngày nhận giấy phép. Khi người sử dụng có vai trò ti ếp nhận và thụ
lý h ồ sơ xin phép xây d ựng, máy tính sẽ xuất hiện một giao diện trong đó thể hiện
đầy đủ những thư mục: hồ sơ tiếp nhận, , bổ xung hồ sơ, trình ký, tìm kiếm,… hoặc
thông tin liên quan v ề mã số hồ sơ, ngày giao- nhận, chủ đầu tư, vị trí và diện tích
thửa đất, diện tích xây dựng, vị trí thiết kế…kết hợp với bản đồ số, người thụ lý hồ
sơ sẽ nhanh chóng xác định được thửa đất, tính toán những số liệu, giải quyết những
77
vướng mắc… và hoàn t ất thủ tục cấp phép.Tất nhiên, các cán b ộ tiếp nhận và xử lý
thông tin g ửi đến còn ph ải cử người đến trực tiếp kiểm tra hiện trường trước khi
cấp phép. Cán b ộ lãnh đạo phòng qu ản lý có thể đăng nhập vào hệ thống và theo
dõi tiến độ cô g việc của nhân viên, kiểm tra xem xét nhắc nhở khi cần thiết. Người
dân cũng không phải mang giấy tờ, xếp hàng để chờ được đến lượt cấp phép xây
dựng, thay vào đó , họ chỉ cần truy cập Internet, điền thông tin theo mấu có sẵn trên
wedsite của Sở Xây dựng , nhấn chuột vào nút g ửi và chờ ngày nhận giấy phép
Một ứng dụng khác của công nghệ thông tin giúp đẩy nhanh quá trình cấp
phép xây d ựng đó là phần mềm ViLIS trong quản lý đất đai, nhà ở. Phần mềm có
các tính năng như : hỗ trợ lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất, quản lý quy hoạch sử
dụng đất đai, hỗ trợ tính toán định cư theo quy hoạch, đăng ký đất đai, quản lý hệ
thống tài liệu đất đai,quản lý nhà ở… Ứng dụng p ần mềm là một phương pháp hiệu
quả trong quản lý đất đai thuận tiện, nhanh c óng, chính xác, giúp tăng cường công
tác c ấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà tạo
điều kiện cho nhân dân xin phép xây d ựng.
3.2.5.3. Luôn luôn quan tâm t ới yếu tố con người trong cấp phép xây dựng
Con người luôn là yếu tố nòng c ốt trong mọi công việc. Quản lý trật tự xây
dựng đô thị, cấp phép xây dụng cũng thế. Khi thay đổi được on người, tự khắc công
vi ệc sẽ có nhiều biến chuyển và hiệu quả.
Do đó, ngay từ khâu tuyển dụng cán bộ cho công tác cấp phép xây dự g và
đặc biệt là cán b ộ thanh tra xây dựng - một lĩnh vực khá nhậy cảm- cần phải đặt
mục tiêu công vi ệc là trung tâm. T ức là phải ưu tiên người đủ tài, đủ đức. Mặt khác
cũng cần đem gắn trực tiếp lợi ích xã hội của đơn vị với chức vụ cá nhân của người
lãnh đạo cùng các quy ền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm của họ nhằm thúc đẩy người
lãnh đạo tuyển dụng người giỏi để hoàn thành công vi ệc. Trong quá trình làm việc,
một mặt nên luôn luôn t ạo điều kiện để cán bộ có điểu kiện trao dồi thêm kỹ năng
nghiệp vụ, đạo đức lý luận như: kết hợp với các trường đại học mở các lớp bồi
dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ xử lý trong những trường hợp thực tế ở địa
bàn tỉnh Quảng Trị, cử đi học các lớp chính trị…; trong thời đại hội nhập hiện nay,
trong tương lai gần công nghệ tin sẽ được ứng dựng rộng rãi trong công tác c ấp
78
phép xây d ựng và quản lý xây dựng , do đó Sở Xây dựng nên đặc biệt chú trọng
bồi dưỡng cán bộ về lĩnh vực công nghệ thông tin liên quan đến công tác chuyên
môn. Mặt khác, Sở Xây dựng phải tăng cường giám sát và kiên quy ết hơn nữa
trong việc xử lý cán bộ chuyên ngành có nh ững hành động sai trái trong công việc,
thay thế những cán bộ ếu không đủ phẩm chất đạo đức.
Ngoài việc dùng người trong công việc, muốn năng suất đạt hiệu quả cao thì
người lãnh đạo cũng cần phải quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần của
những con người đó. Mặc dù trong m ấy năm gần đây, nhà nước đã có nhi ều biện
pháp cải cách chế độ tiền lương nhưng vẫn chưa hợp lý. Thực tế cho thấy, với chỉ
tiền lương công chức, cán bộ cấp phép và thanh tra xây d ựng không thể đáp ứng
được mức sống ở đô thị với giá cả đắt đỏ như thành phố Đông Hà và đặc biệt trong
thời kỳ lạm phát cao như hiện nay. Đó l à nguyên nhân d ẫn đến việc cán bộ xây
dựng phải đi làm ngoài và nhi ều khi không tập trung được vào công vi ệc chuyên
môn, và đó cũng như là một “ hoàn cảnh” làm nẩy sinh tiêu cực trong công tác cấp
phép và qu ản lý trật tự xây dựng đô thị. Do vậy, rất cần sự cố gắng hơn nữa trong
chính sách cải cách tiền lương, giảm lạm phát để ít nhất cán bộ Sở Xây dựng nói
riêng và cán b ộ cả nước nói chung có thể sống được bằng mức lương thực sự của
mình và tập trung vào công vi ệc chuyên môn mà chính q uyền và nhân dân ủy thác.
Song song với nâng cao đời sống vật chất, Sở Xây dựng cũng nên quan tâm hơn nữa
tới đời sống tinh thần của cán bộ công cán bộ như: khen thưởng những đồng chí
hoàn thành xu ất sắc nhiệm vụ,t ổ chức các hoạt động thể dục thể thao, tổ chức liên
hoan văn nghệ,…Khi tinh thần thoải mãi, năng suất làm việc sẽ nâng cao.
Một biện pháp khác cũng nhằm nâng cao hiệu quả làm việc của đội ngũ cán
bộ đó là thường xuyên cải thiện môi trường làm việc để cán bộ có thể phát huy hết
năng lực trí tuệ của mình phục vụ cho công tác chuyên môn như trang bị máy móc
thiết bị hiện đại, lắp điều hòa cho các phòng ban…Đồng thời, cần bố trí hợp lý thời
gian để đảm bảo việc học tập của cán bộ công cán bộ không làm ảnh hưởng đến
công tác chung c ủa phòng .
79
3.2.5.4. Tăng cường công tác kiểm tra giám sát việc thực hiện cấp phép xây dựng
và quản lý trật tự đô thị
Sở xây dựng cũng cần thiết lập một đừơng dây nóng để nhận các tố cáo vi
phạm về trật tự xây dựng, người tố cáo sẽ được thưởng ở mức cao nhất và ngay lập
tức.Người dân cũ có thể tố cáo về thanh tra viên về xử không đúng và đội trưởng
đội thanh tra có trách nhiệm giải quyết ngay lập tức về những tố cáo này, đình chỉ
ngay những thanh tra vi ên vi phạm và xử lý kỷ luật .Các khoản tiền thu được trong
vi phạm sẽ được bố trí chủ yếu cho việc duy trì đội thanh tra này cũng như thưởng
cho những người tố cáo vi phạm xây dựng
3.2.5.5. Tuyên truyền nâng c o ý thức người dân đối với công tác xin cấp phép
Như đã phân tích ở trên, ý th ức người dân l à một trong những nguyên nhân
gây ra ách tách trong công tác c ấp phép xây dựng v à là nguyên nhân ch ủ yếu
trong những vụ vi phạm trật tự đô thị. Vì vậy công tác tuyên truyền nhằm nâng cao
ý thức người dân là hết sức cần thiết, do đó Sở Xây dựng cần chú ý tới những biện
pháp nhằm nâng cao ý thức về pháp luật cho nhân dân như: phổ biến công khai và
kịp thời các văn bản pháp luật bằng các phương tiện thông tin đại húng, tuyên
truyền vận động người dân có thói quen tìm hiểu về các văn bản pháp luật hoặc đến
các văn phòng t ư vấn luật liên quan đến các yêu cầu hành chính ủa mình ví dụ như
nắm rõ được đầy đủ giấy tờ thủ tục cho hồ sơ xin cấp phép xây dựng…
3.2.6. Công tác Quản lý, phát triển vật liệu xây dựng
Sở Xây dựng cần có các đề xuất Giải pháp về cơ chế chính sách, các Bộ,
ngành liên quan c ần bổ sung các hướng dẫn cần thiết về hỗ trợ và ưu đãi đầu tư mà
Nghị định 24a đã quy định; cần điều chỉnh một số điểm trong Thông tư 09 của Bộ
Xây dựng về hướng dẫn sử dụng VLXKN trong các công trình xây d ựng.
Giải pháp về khung kỹ thuật, các cơ quan chức năng cần ban hành đầy đủ
tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật liên quan đến sản phẩm, đến việc
sử dụng VLXD thân thiên. Đặc biệt, đối với công trình “xanh” cần đưa ra các tiêu
chí và thông số đặc thù c ụ thể.
Giải pháp về đào tạo, phải có chương trình giảng dạy tại các trường chuyên
ngành xây d ựng về thiết kế, thi công sử dụng vật liệu xây dựng thân thiện; Cần có
80
sự cập nhật, cải tiến trong biên soạn giáo trình. Khuyến khích, hỗ trợ các trường,
các trung tâm d ạy nghề mở các khóa đào tạo ngắn hạn kỹ thuật cho công nhân sử
dụng VLXKN.
Giải pháp về công nghệ, cần bổ sung chính sách để khuyến khích sử dụng
công ngh ệ thi công tiên tiến, nhằm tăng năng suất lao động, tăng thu nhập cho
người lao độ g trong sử dụng vật liệu xây dựng thân thiện.
Cuối cùng là công tác tuyên truy ền. Để lướt được qua 3 cản trở, khắc phục
được 4 vướng mắc như đã nêu ở trên thì công tác tuyên truy ền cần làm thường
xuyên, mạnh mẽ và bài b ản, trong đó, có sự chủ động và tham gia Sở Xây dựng.
3.2.7. Công tác Quản lý thẩm định các dự án Đầu tư xây dựng
Qua những phân tích trên, chúng ta hi ểu được công tác thẩm định DAĐT có
vai trò r ất quan trọng đối với sự phát triển của ng ành Xây dựng hiện nay. Để trách
tình trạng việc sử dụng nguồn vốn không hiệu quả thì chất lượng tín dụng cần phải
được nâng cao hơn. Những hạn chế trong công tác thẩm định DAĐT tại Sở Xây
dựng vẫn còn t ồn tại, nhưng đây là sự cố gắng đóng góp của toàn bộ Ban lãnh đạo
và cán b ộ trong Sở Xây dựng. Để nâng cao chất lượng công tác thẩm định DAĐT,
trong thời gian tới cần triển khai một số giải pháp sau:
3.2.7.1. Nâng cao ch ất lượng nguồn thông tin
* Đối với nguồn thông tin nội bộ
Trong công tác th ẩm định DAĐT nguồn thông tin đóng vai trò c ần th ết và
khá quan trọng đối với Sở Xây dựng. Chất lượng của việc thẩm định dự án sẽ phụ
thuộc nhiều vào các ngu ồn thông tin mà cán b ộ thẩm định thu thập được vì vậy
nguồn thông tin phải đảm bảo tin cậy và tính chính xác cao. Sở Xây dựng cần phải
xây dựng hệ thống lưu trữ những thông tin đã qua xử lý cũng như những thông tin
mới tiếp nhận một cách khoa học dễ dàng truy cập khi cần thiết. Hệ thống thông tin
phải phải được cập nhật liên tục và được phân loại cụ thể theo từng lĩnh vực cũng
như từng ngành khác nhau.
Để hệ thống dữ liệu thông tin của Sở Xây dựng được vận hành tốt, ngoài các
trang thiết bị kỹ thuật công nghệ hiện đại cù ng những phần mềm thông dụng, Sở
Xây dựng cần phải có đội ngũ cán bộ có trình độ cao để vận hành và qu ản lý tốt
81
nguồn thông tin, tránh việc gây hỏng hóc và thất thoát nguồn thông tin gây khó
khăn cho cán bộ thẩm định.
* Đối với nguồn thông tin bên ngoài
Ngoài các vi ệc yêu cầu chủ đầu tư nộp tài liệu phục vụ cho công tác thẩm
định, cán bộ thẩm định cần phải gặp trực tiếp chủ đầu tư hoặc người lập dự án để
phỏng vấn trực tiếp để l àm rõ m ột số vấn đề như trình độ quản lý, chuyên môn…
của chủ đầu tư, qua đó xác nhận các thông tin về chủ đầu tư được chính xác hơn.
Đồng thời, cán bộ thẩm định của Sở Xây dựng nên đến thực địa công trình của chủ
đầu tư để kiểm tra, nắm rõ tình hình và đánh giá dự án có phù h ợp với sự phát triển
kinh tế xã hội của địa phương cũng như của ngành hay không, cán b ộ thẩm định
cần phải thường xuyên cập nhật thêm các tài li ệu về chủ trương chính sách của Nhà
nước, của Chính phủ và các B ộ ngành l ên quan đến dự án để có thể đưa ra quyết
định đúng đắn, phù h ợp hơn. Mục ti êu c ủa giảipháp là xác định tính đúng đắn
trong thẩm định cơ sở pháp lý của dự án. Bên cạnh đó, cán bộ thẩm định nên tham
khảo các thông tin từ các hệ thống các tổ chức, các nhà chuyên môn thu ộc các bộ
ngành liên quan. Trong trường hợp dự án sử dụng nhiều công nghệ phức tạp, cán bộ
thẩm định có thể nhờ đến các chuyên gia bên ngoài chuyên v ề lĩnh vực công nghệ
cụ thể theo yêu cầu.
3.2.7.2. Tích cực ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác thẩm định
Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong Sở Xây dựng rất quan trọng, ó ảnh
hưởng đến sự thành công c ủa mỗi dự án đầu tư hiện nay. Vì vậy, Sở Xây dự g cần
phải quan tâm đến đến việc ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại trong cô g tác
thẩm định, toàn bộ hệ thống máy tính phải được nội mạng cáp quang đảm bảo việc
truy cập và xử lý nhanh chóng.
Sở Xây dựng nên tiếp tục sử dụng và nâng c ấp các phần mềm tính toán các chỉ
tiêu thẩm định hiện đại để giảm bớt công đoạn tính toán thủ công cho cán bộ thẩm
định. Làm tốt công tác này sẽ giúp cán bộ thẩm định tiết kiệm được thời gian, chi phí,
sức lực và tránh được những rủi ro không đáng có trong quá trình thẩm định. Ngoài ra,
Sở Xây dựng nên thiết kế một chương trình hỗ trợ nghiệp vụ thẩm định từ các công ty
tron g và ngoài nước để công tác thẩm định tiến hành dễ dàng hơn.
82
3.2.7.3. Tiêu chuẩn hóa đội ngũ cán bộ thẩm định
Nâng cao trình độ của cán bộ thẩm định DAĐT là để bảo vệ lợi ích của chủ
đầu tư, của Sở Xây dựng và của cộng đồng. Trong công tác thẩm định, yếu tố con
người là yếu tố trung tâm đóng vai trò r ất quan trọng. Sở Xây dựng muốn nâng cao
chất lượng thẩm định DAĐT thì cần phải có các biện pháp nâng cao chất lượng đội
ngũ thẩm đị h. Đây cũng l à yêu c ầu thật sự cần thiết đối với Sở Xây dựng để thực
hiện tốt định hướng trong những năm tới đây:
Nhìn chung, đội ngũ cán bộ thẩm định của Sở Xây dựng đều khá trẻ, trên
62,5% có trình độ đại học. Vì vậy, Sở Xây dựng nên thường xuyên tổ chức các khóa
học đào tạo ngắn hạn để nâng c o nghiệp vụ chuyên môn cho các cán b ộ thẩm định.
Để các khóa học có chất lượng cao v à chi phí hợp lý thì Sở Xây dựng phải xây
dựng chương trình đào tạo cụ thể phù h ợp với từng đối tượng như cán bộ mới vào
nghề hoặc nâng cao kỹ năng cho cán bộ thẩm định lâu năm của Sở Xây dựng. Cuối
khóa h ọc nên có ki ểm tra đánh giá kết quả để rút kinh nghiệm tổ chức khóa học
sau được tốt hơn.
Ngoài ra, do đặc thù c ủa mỗi dự án mà Sở Xây dựng tiếp nhận rất khác nhau
có d ự án xây dựng khách sạn, nhà chung cư, giao thông, đóng tàu…Để đảm bảo
công tác th ẩm định hiệu quả và đạt yêu cầu về thời gian, cán bộ thẩm định nên chia
thành từng nhóm và chịu trách nhiệm một số lĩnh vực nhất định. Việc chuyên môn
hóa này sẽ làm tăng hiệu quả công tác thẩm định.
Để phục vụ tốt cho công tác thẩm định, Sở Xây dựng cần phải yêu cầu cán
bộ thẩm phải nắm vững và hiểu biết nhiều về các lĩnh vực thực tế hiện nay hư: kinh
tế, kỹ thuật, khoa học, pháp luật, văn hóa xã hội…
Sở Xây dựng nên thường xuyên giáo d ục ý thức, đạo đức và kỷ luật nghề
nghiệp cho cán bộ thẩm định để họ nhận thức vai trò quan tr ọng của minh trong
công tác th ẩm định DAĐT, và giúp cán b ộ thẩm định có tinh thần trách nhiệm,
trung thực, tính kỷ luật cao hơn khi tiến hành thẩm định dự án.
Sở Xây dựng phải xây dựng chế độ đãi ngộ xứng đáng đối với cán bộ giỏi, có
tính sáng tạo cao trong công việc và hoàn thành t ốt nhiệm vụ được giao. Đối với
cán bộ chưa hoàn thành tốt công việc, phải có biện pháp điều chỉnh kịp thời có
83
thể thuyên chuyển sang vị trí khác hoặc cho đi học bồi dưỡng thêm về nghiệp vụ.
Những cán bộ thẩm định có hành vi tiêu c ực gây ra tổn thất, thiệt hại cho Sở Xây
dựng phải xử lý nghiêm minh.
Việc thực hiện tốt công tác thẩm định không chỉ phụ thuộc vào bản thân mỗi
cán bộ thẩm đị h mà còn có s ự thanh tra, giám sát thường xuyên của Sở Xây dựng.
Vì vậy, Sở Xây dựng c ần phải tăng cường công tác thanh tra, kiểm soát và lựa chọn
đào tạo các cán bộ thanh tra có năng lực phẩm chất tốt, trình độ chuyên môn cao để
công tác th ẩm định dự án của Sở Xây dựng thực hiện an toàn và trách nhi ệm hơn.
3.2.8. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý
Hiện nay, trên thế giới đặc biệt là các nước phát triển, hệ thống quản lý đầu
tư và xây dựng đã đạt tới mức hoàn chỉnh. Đây chính là nguồn kinh nghiệm, kiến
thức thực tế hữu hiệu cho công tác quản lý về ĐTXD. Ngoài việc tìm hiểu thông
qua sách vở và internet thì việc giao lưu giữa cán bộ của địa phương với cán bộ của
Trung Ương và với cán bộ của nước ngoài là ết sức cần thiết. Do có thể học tập, trao
dổi những kinh nghiệm trong quản lý.
Một thực tế hiện nay là số cán bộ đang công tác tại Sở Xây dựng và cá c
phòng ban qu ản lý về ĐTXD của địa phương cấp dưới thường xuất phát từ những
cán bộ kỹ thuật. Do vậy, cần phải sắp xếp cán bộ cho phù h ợp. đi đôi với đó là phải
bồi dưỡng năng cao kiến thức về quản lý kinh tế cho các cán bộ nhằm đạt được h ệu
quả quản lý về đầu tư. Nghiêm túc thực hiện việc chọn lọc cán bộ nhằm đảm bảo
một đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp tại địa phương, bộ máy quản lý tinh gọn.
Một vấn đề rất đáng được quan tâm trong tất cả hoàn cảnh đó là đạo đức ghề
nghiệp. Việc đảm bảo tính nghiệm minh, công b ằng của các chính sách pháp luật
về quản lý ĐTXD phụ thuộc lớn vào đạo đức của cán bộ quản lý. Vì thế, cần chú
trọng công tác b ồi dưỡng đạo đức cho các cán bộ quản lý. Việc đảm bảo có những
cán bộ có đạo đức, có trách nhiệm sẽ đảm bảo cho các công việc tại Sở Xây dựng
được vận hành tốt, có hiệu quả. Tạo lòng tin trong nhân dân, cá nhân và các t ổ chức
đầu tư trong và ngoài nước. thúc đẩy phát triển cho ngành xây d ựng Quảng Trị.
Trên cơ sở kết quả khảo sát để năng cao năng lực đội ngũ công chức trong
thời gian tới cần triển khai một số giải pháp sau:
84
3.2.8.1. Xây d ựng chế độ đánh giá và lương, thưởng công chức hợp lý
Đổi mới công tác đánh giá công chức Sở Xây dựng hướng tới đánh giá dựa
trên kết quả thực thi công vụ. Xác định vai trò c ủa người đứng đầu, chú tr ọng vai
trò c ủa người thủ trưởng trong phân công, sử dụng, đánh giá công chức và chịu
trách nhiệm với kết quả thực hiện công việc của mình.
Để đá h iá công chức một cách khách quan, cơ sở cho công tác thi đua khen
thưởng, thực hiện chế độ về lương, thưởng phù h ợp thì Sở Xây dựng cần xây dựng
khung năng lực công chức chuẩn và áp d ụng trong các đơn vị thuộc Bộ. Việc xây
dựng khung năng lực dựa trên các cơ sở sau:
- Yêu cầu về thực hiện nhiệm vụ chính trị và chức năng của Sở Xây dựng.
- Yêu cầu về xây dựng, phát huy vai tr ò và s ức mạnh của tổ chức.
- Giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc.
- Yêu cầu của hội nhập quốc tế.
- Giải quyết được các mối quan hệ giữa lợi ích trước mắt và lâu dài phù h ợp
với thực tế ngành Tài chính.
3.2.8.2. Xây d ựng môi trường làm vi ệc phù h ợp cho công chức
Xây dựng môi trường làm việc tốt là một trong những nội dung, nhiệm vụ
hàng đầu. Môi trường làm việc tốt thì mỗi cá nhân cán bộ, công hức mới có điều
kiện làm việc tốt, phát huy khả năng của mình, chung sức thực hiện nhiệm vụ của
đơn vị.
3.2.8.3. Xây d ựng chính sách sử dụng công chức hợp lý
Xây dựng hệ thống các quy định về sử dụng công chức Sở Xây dựng trên cơ
sở thực tài, năng lực thực tế giải quyết công việc và kết quả thực hiện công việc.
Từng bước triển khai mỗi vị trí công việc phải có mô tả công việc giúp cho việc
tuyển dụng, phân công theo dõi k ết quả thực hiện công việc.
Thực hiện tốt công tác quy hoạch, bổ nhiệm công chức, bảo đảm cho công
tác cán b ộ đi vào nền nếp, chủ động, đáp ứng cả nhiệm vụ trước mắt và lâ u dài
cũng như làm căn cứ để đào tạo, bồi dưỡng cán bộ vững vàng về chính trị, trong
sáng về đạo đức, thành thạo về chuyên môn, nghi ệp vụ, có trình độ và năng lực,
nhất là năng lực trí tuệ và thực tiễn tốt.
85
3.2.8.4. Đổi mới công tác đào t ạo bồi dưỡng công chức
Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức Sở Xây dựng theo hướng
hiệu quả thiết thực. Có 4 nội dung quan trọng cần được chú trọng cải cách:
- Thực hiện đúng quy trình đào tạo: Xác định nhu cầu đào tạo – Lập kế
hoạch đào tạo – Tổ chức đào tạo – Đánh giá đào tạo. Xây dựng nội dung chương
trình, tài liệu, phương pháp đào tạo theo hướng đổi mới, cập nhật, thực hiện đào tạo,
bồi dưỡng trên cơ sở năng lực thực tiễn làm việc, chú trọng phát triển các kỹ năng
thực thi công vụ;
- Xây dựng phát triển đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn cao, thành
thạo về phương pháp đào tạo. Tập trung xây dựng những nhóm giáo viên giỏi có
chuyên môn sâu đạt trình độ khu vực và qu ốc tế, đ ào tạo, bồi dưỡng có trọng tâm,
trọng điểm;
- Xây dựng phát triển cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngang tầm khu vực, có đủ các
điều kiện để đào tạo, bồi dưỡng, trao đổi giảng viên với các nước trong khu vực và
trên thế giới;
- Xây dựng khuôn khổ pháp lý phù h ợp, tạo điều kiện tốt ho công tác đào
tạo, bồi dưỡng đi trước một bước. Các chính sách cần phải “mở” để đ ào tạo, bồi
dưỡng không bị hạn chế bởi các quy định rườm rà trong thực hiện đổi mới phương
pháp, đổi mới nội dung chương trình và khuyến khích giáo viên sáng t ạo trong
giảng dạy.
.
86
KẾT LUẬN
1. Kết luận
Đầu tư xây dựng có ý nghĩa cực kỳ quan trọng trong nền kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. Trong những năm qua nhà nước đã giành
hàng chục gàn tỷ đồng mỗi năm cho Đầu tư xây dựng. Đầu tư xây dựng của nhà
nước chiếm tỷ trọng lớn v à giữ vai trò quan tr ọng trong toàn bộ hoạt động Đầu tư
xây dựng của nền kinh tế ở Việt Nam. Đầu tư xây dựng của nhà nước đã tạo ra
nhiều công trình, nhà máy, đường giao thông, … quan trọng, đưa lại nhiều lợi ích
kinh tế xã hội thiết thực. Tuy nhiên, nhìn chung hiệu quả Đầu tư xây dựng của nhà
nước ở nước ta còn th ấp thể hiện trên nhiều khía cạnh như: đầu tư sai, đầu tư khép
kín, đầu tư dàn trải, thất thoát, lãng phí, t êu cực, tham nhũng … Do đó hoàn thiện
công tác QLNN về Đầu tư Xây dựng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức
có vai trò then ch ốt.
Hoàn thiện công tác QLNN về Đầu tư Xây dựng là tất yếu, đó là một quá trình
lâu dài và s ẽ gặp không ít khó, vướng mắc, đòi h ỏi nỗ lực cố gắng của từng cá
nhân, từng cơ quan, đơn vị. Với những phân tích kết quả đạt được thông qua thực
hiện đề tài “Hoàn thiện công tác Quản lý nhà nước về Đầu tư Xây dựng tại Sở Xây
dựng tỉnh Quảng Trị”, luận văn có những đóng góp chủ yếu sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề mang tính lý luận cơ bản về Quản lý nhà nước về
Đầu tư Xây dựng, luận văn đã phân tích , xây dựng khái niệm khoa học, làm rõ b ản
chất, mục tiêu, yêu c ầu và nội dung của Quản lý nhà nước về Đầu tư Xây dự g ở
cấp độ cơ quan cấp tỉnh. Đây là những căn cứ quan trọng để đánh giá thực trạng và
đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác Quản lý nhà nước về Đầu tư Xây dựng tại
Sở Xây dựng tỉnh Quảng Trị trong thời gian tới.
- Phân tích và đánh giá toàn diện thực trạng trên của công tác Quản lý nhà nước
về Đầu tư Xây dựng tại Sở Xây dựng tỉnh Quảng Trị những năm qua (2014 - 2016).
Đưa ra kết quả đạt được, những tồn tại hạn chế và nguyên nhân c ủa những hạn chế
trong công tác Quản lý nhà nước về Đầu tư Xây dựng trong thời gian qua để từ đó
có nh ững giải pháp hoàn thiện hơn nữa.
87
- Trên cơ sở lý luận khoa học về công tác QLNN, để đảm bảo cho tính thuyết
phục và khả thi, luận văn đã xây d ựng những quan điểm cơ bản, hệ thống những
quan điểm này cùng v ới những tồn tại đã phân tích ở chương II là cơ sở định hướng
các giải pháp. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác Quản lý nhà nước
về Đầu tư Xây dựng tại Sở Xây dựng tỉnh Quảng Trị.
Trên cơ sở hững vấn đề lý luận và thực tiễn được trình bày trong luận văn, tôi
xin rút ra m ột số kết luận:
- Đề hoàn thiện công tác QLNN về Đầu tư Xây dựng phải đươc thực hiện đồng
bộ từ công tác quy hoạch, đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực. Cần có những giải
pháp hữu hiệu để đảm bảo chất lương một cách bền vững, chính sách sử dụng đãi
ngộ, trọng dụng nhân lực còn ch ưa phù hợp với thực tế.
- Phải đặc biệt là phát huy đươc tài năng, trí tuệ của đội ngũ cán bộ, công nhân
viên để họ góp phần xây dựng và phát tri ển Sở Xây dựng mạnh mẽ hơn, Sở Xây
dựng cần đổi mới công tác quy hoạch cán bộ, p ân công lao động hợp lý, đổi mới
công tác đào tạo, phương pháp quản lý để xây dựng một cơ quan văn minh hiện đại.
- Tập trung nghiên cứu các tài liệu về Hoàn thiện công tác QLNN về Đầu tư Xây
dựng và trên cơ sở đó rút ra một số kinh nghiệm áp dụng trong thực tiễn của Sở Xây
dựng.
- Xem xét và phân tích các chính sách phát tri ển và nâng cao ch ất lượng QLNN
về Đầu tư Xây dựng đang áp dụng kết hợp với việc thu thập, phân tích các số l ệu
cần thiết để có cái nhìn tổng quát về nâng cao chất lượng QLNN về Đầu tư
Xây dựng của Sở Xây dựng.
Thông qua Lu ận văn tốt nghiệp “Hoàn thiện công tác Quản lý nhà nước về
Đầu tư Xây dựng tại Sở Xây dựng tỉnh Quảng Trị” tôi muốn nêu những kết quả đạt
được và những tồn tại, nguyên nhân trong công tác Quản lý nhà nước về Đầu tư
Xây dựng tại Sở Xây dựng tỉnh Quảng Trị, trình bày một số giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả công tác Quản lý nhà nước về Đầu tư Xây dựng. Tuy nhiên với khả
năng hiểu biết của bản thân và thời gian có hạn nên bài vi ết sẽ không tránh khỏi
những thiếu sót, kính mong Quý Thầy, Cô giáo, Quý bạn đọc nhận xét, góp ý để bài
88
viết được hoàn thiện hơn, với mong muốn đóng góp một phần vào côn g tác Quản lý
nhà nước về Đầu tư Xây dựng tại Sở Xây dựng tỉnh Quảng Trị trong thời gian tới.
2. Kiến nghị
2.1 Kiến ghị đối với Bộ Xây dựng
Để thực hiện tốt các giải pháp trên, Sở Xây dựng rất cần được sự quan tâm
giúp đỡ của Bộ Xây d ự ng và các cơ quan ban ngành tại địa phương, và điều quan
trọng đầu tiên của việc Hoàn thiện công tác QLNN về Đầu tư Xây dựng có hiệu
quả.
Xây dựng mục tiêu chiến lược Hoàn thiện công tác QLNN về Đầu tư Xây
dựng trong những năm tới đề làm cơ sở cho các cơ quan ban ngành hoạch định kế
hoạch phát triển và nâng cao ch ất lượng QLNN về Đầu tư Xây của mình.
Ban hành quy chế riêng của Sở Xây dựng về công tác đào tạo và bồi dưởng
nguồn nhân lực, hổ trợ kinh phí để các công ty t ành viên đào tạo nguồn lực được tốt
hơn, đề ra các chính sách thu hút ngu ồn nhân lực chất lượng.
Đối với ban Lãnh đạo Bộ Xây dựng cần chú trọng việc đào tạo, phát triển
chất lượng đội ngủ cán bộ công nhân viên và người lao động để nâng cao chất lượng
dịch vụ công mà mình đảm nhiệm.
2.2 Kiến nghị đối với UBND Tỉnh Quảng Trị
Cần có chính sách đầu tư nâng cao công tác QLNN về Đầu tư Xây dựng của
tỉnh nhà như đầu tư cho giáo dục đào tạo, học tập phương pháp Quản lý của các
nước và triển nhằm kiến nghị cho Trương Ương những biện pháp và cách th ức tốt
nhất. Bên cạnh đó tỉnh cần đưa ra các chính sách khuyến khích, đải ngộ về vật chất
và tinh thần, bố trí công việc thích hợp… để có thể thu hút nguồn nhân tài chất
lượng về làm việc cho tỉnh nhà đồng thời đổi mới phương pháp nhằm nâng cao chất
lượng QLNN.
89
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Xây dựng (2005), Thông tư 09/2005/TT-BXD ngày 06 tháng 05 năm 2005
hướng dẫn một số nội dung về giấy phép xây dựng.
2. Bộ Xây dự (2005), Thông tư số 12/2005/TT-BXD Hướng dẫn một số nội dung về
Quản lý chất lượng công trình xây dựng và Điều kiện năng lực của tổ chức, cá
nhân trong ho ạt động xây dựng.
3. Bộ Xây dựng (2005), Thông tư 15 ngày 19/8/2005 về Hướng dẫn lập, thẩm định,
phê duyệt quy hoạch xây dựng.
4. Bộ Xây dựng (2005), Thông tư số 12/2005/TT-BXD ngày 15 tháng 07 năm 2005
về hướng dẫn một số nội dung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng và Điều
kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng.
5. Bộ Xây dựng (2014), Luật Xây dựng và văn bản ướng dẫn thực hiện. NXB Xây
dựng (2014).
6. Bộ Xây dựng (2015), Nghị định 44/2015/NĐ-CP của Chính phủ về Quy hoạch
xây d ựng.
7. Bộ Xây dựng (2016), Thông tư 27/2016/TT-BXD ngày 31/07/2016 v ề việc hướng
dẫn một số nội dung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng.
8. Bộ Xây dựng (2015), Nghị Định Số 59/2015/NĐ-CP về Quản lý dự án ĐTXD
công trình.
9. Bộ Xây dựng (2015), Nghị định số 46/2015/NĐ-CP Chính phủ về quản lý chất
lượng công trình xây dựng.
10. Chu Văn Chương - vụ phó vụ chính sách xây dựng, Tạp chí xây dựng số
11/2001: Cải cách thủ tục hành chính trong quản lý đầu tư và xây dựng.
11. PGS.TS Võ Kim S ơn, Phân c ấp Quản lý nhà nước, lý luận và th ực tiễn, NXB
Chính trị Quốc gia.
12. PGS.TS Trần Chủng - cục trưởng cục giám định nhà nước về chất lượng công
trình xây dựng, Tạp chí xây dựng số 12/2005 : Nâng cao hi ệu quả quản Lý nhà
nước về chất lượng công trình xây dựng
90
13. Th.S Bùi S ỹ Hiển - Vụ phó vụ pháp chế, Tạp chí Xây dựng số 9/2000: Nâng
cao hiệu quả của Quản lý nhà nước ngành xây d ựng.
14. Trần Văn Thể - thanh tra Sở Xây dựng Hậu Giang, Tạp chí xây dựng số 6/2014:
Kiện toàn b ộ máy thanh tra chuyên ngành Xây D ựng ở địa phương .
15. TS. Từ Qua Phương, Giáo trình quản lý dự án đầu tư NXB Lao động – Xã hội.
16. Sở Xây dựng quảng trị (2014), Báo cáo k ết quả thực hiện kế hoạch năm 2014
và định hướng kế hoạch năm 2015.
17. Sở Xây dựng quảng trị (2015), Báo cáo k ết quả thực hiện kế hoạch năm 2015
và định hướng kế hoạch năm 2016.
18. Sở Xây dựng quảng trị (2016), Báo cáo k ết quả thực hiện kế hoạch năm 2016
và định hướng kế hoạch năm 2017.
91

More Related Content

DOCX
Đề tài luận văn 2024 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã thà...
PDF
Luận văn thạc sĩ: Tạo động lực làm việc cho công chức cấp xã, HOT
DOC
Luận văn: Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức cấp phường, HAY!
PDF
Đề tài: Năng lực thực thi công vụ của công chức cơ quan, HOT
DOC
Luận văn: Nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính công, HAY
DOCX
Luận Văn Chất Lượng Dịch Vụ Hành Chính Công Đến Sự Hài Lòng Của Người Dân
PDF
Luận văn: Hoạt động của Văn phòng UBND TP Vinh, HAY
DOC
Luận văn: Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, HAY!
Đề tài luận văn 2024 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã thà...
Luận văn thạc sĩ: Tạo động lực làm việc cho công chức cấp xã, HOT
Luận văn: Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức cấp phường, HAY!
Đề tài: Năng lực thực thi công vụ của công chức cơ quan, HOT
Luận văn: Nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính công, HAY
Luận Văn Chất Lượng Dịch Vụ Hành Chính Công Đến Sự Hài Lòng Của Người Dân
Luận văn: Hoạt động của Văn phòng UBND TP Vinh, HAY
Luận văn: Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, HAY!

What's hot (20)

PDF
Tổ chức và hoạt động của văn phòng UBND cấp huyện, HAY
PDF
Luận văn thạc sĩ: Chất lượng công chức phường, thành phố, HOT!
DOC
Luận Văn Quản Lý Nhà Nước Về Khai Thác Tài Nguyên Khoáng Sản
PDF
Luận văn: Bồi thường giải phóng mặt bằng huyện Hoành Bồ
DOC
Đề tài: Công tác văn thư-lưu trữ tại văn phòng huyện Mỹ Đức, 9đ
PDF
Luận văn: Hiện đại hóa hành chính tại UBND thành phố Việt Trì
PDF
Luận văn: Phát triển bền vững kinh tế biển ở Bến Tre, HAY, 9đ
PDF
Luận văn:Cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông
PDF
Luận văn: Thực hiện chính sách đối với công chức cấp xã, HOT
PDF
Luận án: Quản lý nhà nước về hoạt động khoáng sản tại Nghệ An
PDF
Đề tài: Cải cách thủ tục hành chính tại UBND tỉnh Hưng Yên, HAY
PDF
Đề tài: Cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một của, HAY
PDF
Luận văn: Cung cấp dịch vụ công trực tuyến cấp huyện, HOT
PDF
Luận văn: Dịch vụ hành chính công tại UBND thành phố Rạch Giá
DOCX
Khoá luận công tác quản lý môi trường tại công ty môi trường
DOCX
Luận văn: Công tác quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất chuyển mụ...
PDF
Luận văn: Quản lý thu ngân sách tại huyện Đồng Xuân, Phú Yên
PDF
Đề tài: Thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa ở Thị xã Hà Tiên
PDF
Đề tài: Chính sách ưu đãi người có công với cách mạng ở Hà Nội
PDF
Đề tài: Hiệu quả hoạt động của văn phòng UBND tỉnh Bắc Ninh, HAY
Tổ chức và hoạt động của văn phòng UBND cấp huyện, HAY
Luận văn thạc sĩ: Chất lượng công chức phường, thành phố, HOT!
Luận Văn Quản Lý Nhà Nước Về Khai Thác Tài Nguyên Khoáng Sản
Luận văn: Bồi thường giải phóng mặt bằng huyện Hoành Bồ
Đề tài: Công tác văn thư-lưu trữ tại văn phòng huyện Mỹ Đức, 9đ
Luận văn: Hiện đại hóa hành chính tại UBND thành phố Việt Trì
Luận văn: Phát triển bền vững kinh tế biển ở Bến Tre, HAY, 9đ
Luận văn:Cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông
Luận văn: Thực hiện chính sách đối với công chức cấp xã, HOT
Luận án: Quản lý nhà nước về hoạt động khoáng sản tại Nghệ An
Đề tài: Cải cách thủ tục hành chính tại UBND tỉnh Hưng Yên, HAY
Đề tài: Cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một của, HAY
Luận văn: Cung cấp dịch vụ công trực tuyến cấp huyện, HOT
Luận văn: Dịch vụ hành chính công tại UBND thành phố Rạch Giá
Khoá luận công tác quản lý môi trường tại công ty môi trường
Luận văn: Công tác quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất chuyển mụ...
Luận văn: Quản lý thu ngân sách tại huyện Đồng Xuân, Phú Yên
Đề tài: Thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa ở Thị xã Hà Tiên
Đề tài: Chính sách ưu đãi người có công với cách mạng ở Hà Nội
Đề tài: Hiệu quả hoạt động của văn phòng UBND tỉnh Bắc Ninh, HAY
Ad

Similar to Luận văn: Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng, HAY! (20)

DOC
Luận văn:Giải pháp thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp tỉnh Quảng Trị
DOC
Luận văn: Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại trung tâm
DOC
LV: Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
DOC
Luận văn: Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản, HAY!
DOC
Luận văn: Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
DOC
LV: Hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước
DOC
Luận văn: Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách nhà nước
DOC
Luận văn: Hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản
DOC
lv: hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng
DOC
LV: Hoàn thiện công tác quản lý tài chính của kho bạc nhà nước, HAY!
DOC
Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước taị UBND huyện...
PDF
Hoàn thiện công tác quản trị nhân lực tại Công ty Cổ phần Môi trường và Phát ...
PDF
Luận văn: Quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Vũ Qu...
DOC
LV: Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn
PDF
Luận án: Quản lý đầu tư của Học viện Chính trị quốc gia, HAY
PDF
Quản lý đầu tư của học viện chính trị quốc gia hồ chí minh 5516271
PDF
QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CỦA HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH_10283112052019
PDF
Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhà nước ...
DOC
Luận văn: Quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp xây dựng
DOC
BÀI MẪU Luận văn thạc sĩ trường đại học kiến trúc, HAY, 9 ĐIỂM
Luận văn:Giải pháp thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp tỉnh Quảng Trị
Luận văn: Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại trung tâm
LV: Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Luận văn: Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản, HAY!
Luận văn: Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
LV: Hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước
Luận văn: Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách nhà nước
Luận văn: Hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản
lv: hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng
LV: Hoàn thiện công tác quản lý tài chính của kho bạc nhà nước, HAY!
Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước taị UBND huyện...
Hoàn thiện công tác quản trị nhân lực tại Công ty Cổ phần Môi trường và Phát ...
Luận văn: Quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Vũ Qu...
LV: Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn
Luận án: Quản lý đầu tư của Học viện Chính trị quốc gia, HAY
Quản lý đầu tư của học viện chính trị quốc gia hồ chí minh 5516271
QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CỦA HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH_10283112052019
Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhà nước ...
Luận văn: Quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp xây dựng
BÀI MẪU Luận văn thạc sĩ trường đại học kiến trúc, HAY, 9 ĐIỂM
Ad

More from Dịch vụ viết thuê Luận Văn - ZALO 0932091562 (20)

DOC
Nghiên Cứu Thu Nhận Pectin Từ Một Số Nguồn Thực Vật Và Sản Xuất Màng Pectin S...
DOC
Phát Triển Cho Vay Hộ Kinh Doanh Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông...
DOC
Nghiên Cứu Nhiễu Loạn Điện Áp Trong Lưới Điện Phân Phối.doc
DOC
Nghiên Cứu Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Kết Quả Kinh Doanh Của Các Công Ty Ngành...
DOC
Xây Dựng Công Cụ Sinh Dữ Liệu Thử Tự Động Cho Chương Trình Java.doc
DOC
Phát Triển Công Nghiệp Huyện Điện Bàn Tỉnh Quảng Nam.doc
DOC
Phát Triển Kinh Tế Hộ Nông Dân Trên Địa Bàn Huyện Quảng Ninh, Tỉnh Quảng Bình...
DOC
Vận Dụng Mô Hình Hồi Quy Ngưỡng Trong Nghiên Cứu Tác Động Của Nợ Lên Giá Trị ...
DOC
Nghiên Cứu Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Cấu Trúc Vốn Của Doanh Nghiệp Ngành Hàng...
DOC
Nghiên Cứu Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Hiệu Quả Kinh Doanh Của Các Doanh Nghiệp...
DOC
Hoàn Thiện Công Tác Thẩm Định Giá Tài Sản Bảo Đảm Trong Hoạt Động Cho Vay Tại...
DOC
Biện Pháp Quản Lý Xây Dựng Ngân Hàng Câu Hỏi Kiểm Tra Đánh Giá Kết Quả Học Tậ...
DOC
Hoàn Thiện Công Tác Huy Động Vốn Tại Ngân Hàng Tmcp Công Thương Việt Nam Chi ...
DOC
Ánh Xạ Đóng Trong Không Gian Mêtric Suy Rộng.doc
DOC
Giải Pháp Hạn Chế Nợ Xấu Đối Với Khách Hàng Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Thương...
DOC
Hoàn Thiện Công Tác Đào Tạo Đội Ngũ Cán Bộ Công Chức Phường Trên Địa Bàn Quận...
DOC
Giải Pháp Marketing Cho Dịch Vụ Ngân Hàng Điện Tử Tại Ngân Hàng Tmcp Hàng Hải...
DOC
Biện Pháp Quản Lý Công Tác Tự Đánh Giá Trong Kiểm Định Chất Lượng Giáo Dục Cá...
DOC
Kiểm Soát Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Ngành Xây Dựng Tại Nhtmcp Công Thương...
DOC
Diễn Ngôn Lịch Sử Trong Biên Bản Chiến Tranh 1-2 -3- 4.75 Của Trần Mai Hạnh.doc
Nghiên Cứu Thu Nhận Pectin Từ Một Số Nguồn Thực Vật Và Sản Xuất Màng Pectin S...
Phát Triển Cho Vay Hộ Kinh Doanh Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông...
Nghiên Cứu Nhiễu Loạn Điện Áp Trong Lưới Điện Phân Phối.doc
Nghiên Cứu Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Kết Quả Kinh Doanh Của Các Công Ty Ngành...
Xây Dựng Công Cụ Sinh Dữ Liệu Thử Tự Động Cho Chương Trình Java.doc
Phát Triển Công Nghiệp Huyện Điện Bàn Tỉnh Quảng Nam.doc
Phát Triển Kinh Tế Hộ Nông Dân Trên Địa Bàn Huyện Quảng Ninh, Tỉnh Quảng Bình...
Vận Dụng Mô Hình Hồi Quy Ngưỡng Trong Nghiên Cứu Tác Động Của Nợ Lên Giá Trị ...
Nghiên Cứu Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Cấu Trúc Vốn Của Doanh Nghiệp Ngành Hàng...
Nghiên Cứu Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Hiệu Quả Kinh Doanh Của Các Doanh Nghiệp...
Hoàn Thiện Công Tác Thẩm Định Giá Tài Sản Bảo Đảm Trong Hoạt Động Cho Vay Tại...
Biện Pháp Quản Lý Xây Dựng Ngân Hàng Câu Hỏi Kiểm Tra Đánh Giá Kết Quả Học Tậ...
Hoàn Thiện Công Tác Huy Động Vốn Tại Ngân Hàng Tmcp Công Thương Việt Nam Chi ...
Ánh Xạ Đóng Trong Không Gian Mêtric Suy Rộng.doc
Giải Pháp Hạn Chế Nợ Xấu Đối Với Khách Hàng Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Thương...
Hoàn Thiện Công Tác Đào Tạo Đội Ngũ Cán Bộ Công Chức Phường Trên Địa Bàn Quận...
Giải Pháp Marketing Cho Dịch Vụ Ngân Hàng Điện Tử Tại Ngân Hàng Tmcp Hàng Hải...
Biện Pháp Quản Lý Công Tác Tự Đánh Giá Trong Kiểm Định Chất Lượng Giáo Dục Cá...
Kiểm Soát Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Ngành Xây Dựng Tại Nhtmcp Công Thương...
Diễn Ngôn Lịch Sử Trong Biên Bản Chiến Tranh 1-2 -3- 4.75 Của Trần Mai Hạnh.doc

Recently uploaded (20)

PPTX
Mô tả tổng quan về mô mình hóa robot nhiều bậc tự do
DOCX
2021_CTDT_CNTT_150TC HCMUTE ngành Công Nghệ Thông Tin
PDF
CĐHA GAN 1, Benh GAN KHU TRU, 04.2025.pdf
PDF
Slide bài giảng môn Tâm lý Học Giao tiếp - Chủ đề Phong Cách Giao Tiếp
PDF
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
PDF
Trạng nguyên Tiếng Việt lớp 2 năm 2025 - 2026 có đáp án
PDF
VIOLYMPIC TOÁN LỚP 2 NĂM 2025 - 2026 TỪ VÒNG 1 ĐẾN VÒNG 10
PDF
Bai giang tieng trung HSK4-BAI1 - zhenzhengdeaiqing
PDF
FULL TN LSĐ 2024 HUIT. LICH SU DANGGGGGG
PDF
Thong bao 128-DHPY (25.Ke hoach nhap hoc trinh do dai hoc (dot 1.2025)8.2025)...
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 10 BÓNG CHUYỀN - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THE...
PDF
BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH I-LEARN SMART WORLD LỚP 10 BÁM SÁT NỘI DUNG SGK - PH...
PPTX
Bai giảng ngữ văn Trai nghiem de truong thanh.pptx
PDF
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC TẬP MÔN HÓA HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY ...
PPTX
Chuong 2 Dinh gia Doanh nghiep LN RUI RO sv
PPTX
Vấn đề cơ bản của pháp luật_Pháp Luật Đại Cương.pptx
PDF
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
PDF
TUYỂN CHỌN ĐỀ ÔN THI OLYMPIC 30 THÁNG 4 HÓA HỌC LỚP 10-11 CÁC NĂM 2006-2021 B...
PDF
TÀI LIỆU DẠY THÊM HÓA HỌC 12 THEO FORM THI MỚI BGD - TẬP 2 - NĂM HỌC 2025-202...
PDF
dfmnghjkdh hỳh fhtrydr. ỷey rỷtu dfyy ỳy rt y y ytyr t rty rt
Mô tả tổng quan về mô mình hóa robot nhiều bậc tự do
2021_CTDT_CNTT_150TC HCMUTE ngành Công Nghệ Thông Tin
CĐHA GAN 1, Benh GAN KHU TRU, 04.2025.pdf
Slide bài giảng môn Tâm lý Học Giao tiếp - Chủ đề Phong Cách Giao Tiếp
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
Trạng nguyên Tiếng Việt lớp 2 năm 2025 - 2026 có đáp án
VIOLYMPIC TOÁN LỚP 2 NĂM 2025 - 2026 TỪ VÒNG 1 ĐẾN VÒNG 10
Bai giang tieng trung HSK4-BAI1 - zhenzhengdeaiqing
FULL TN LSĐ 2024 HUIT. LICH SU DANGGGGGG
Thong bao 128-DHPY (25.Ke hoach nhap hoc trinh do dai hoc (dot 1.2025)8.2025)...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 10 BÓNG CHUYỀN - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THE...
BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH I-LEARN SMART WORLD LỚP 10 BÁM SÁT NỘI DUNG SGK - PH...
Bai giảng ngữ văn Trai nghiem de truong thanh.pptx
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC TẬP MÔN HÓA HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY ...
Chuong 2 Dinh gia Doanh nghiep LN RUI RO sv
Vấn đề cơ bản của pháp luật_Pháp Luật Đại Cương.pptx
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
TUYỂN CHỌN ĐỀ ÔN THI OLYMPIC 30 THÁNG 4 HÓA HỌC LỚP 10-11 CÁC NĂM 2006-2021 B...
TÀI LIỆU DẠY THÊM HÓA HỌC 12 THEO FORM THI MỚI BGD - TẬP 2 - NĂM HỌC 2025-202...
dfmnghjkdh hỳh fhtrydr. ỷey rỷtu dfyy ỳy rt y y ytyr t rty rt

Luận văn: Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng, HAY!

  • 1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TẠ CAO CƯỜNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI SỞ XÂY DỰNG TỈNH QUẢNG TRỊ Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế Mã số: 83 40 410 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGUYỄN VĂN PHÁT Huế, năm 2018
  • 2. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các k ết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng b ảo vệ để lấy bất kỳ học vị nào. Tôi c ũ g xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã được chỉ rõ ngu ồn gốc. Huế, tháng 4 năm 2018 i
  • 3. LỜI CÁM ƠN Được dự phân công của Trường Đại học Kinh tế Huế và sự đồng ý của thầy giáo hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Văn Phát, tôi đã thực hiện đề tài “Hoàn thiện công tác Quản lý nhà nước về Đầu tư Xây dựng tại Sở xây dựng tỉnh Quảng Trị”. Để hoàn thành lu ận văn này tôi xin chân thành c ảm ơn các Thầy, Cô giáo đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luy ện ở trường Đại học Kinh tế Huế. Xin chân thành c ảm ơn Thầy giáo hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Văn Phát đã tận tình, chu đáo hướng dẫn tôi trong quá tr ình thực hiện. Mặc dù đã có nhi ều cố gắng để thực h ện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất. Song do buổi đầu làm quen với nghiên cứu k oa ọc, tiếp cận với thực tế cũng như hạn chế về kiến thức cũng như kinh nghiệm nên không th ể tránh khỏi những thiếu sót nh ất định mà bản thân chưa thấy được. Tôi r ất m ng được sự góp ý của Quý Thầy, Cô giáo và các b ạn đồng nghiệp để bài luận văn này được ho àn h ỉnh hơn. Cuối cùng tôi xin bày t ỏ lòng bi ết ơn tới gia đình, cơ quan và bạn bè đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, khích lệ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu học tập và hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành c ảm ơn! Huế, tháng 4 năm 2018 Học viên Tạ Cao Cường ii
  • 4. TÓM LƯỢC LUẬN VĂN Họ và tên h ọc viên: Chuyên ngành: TẠ CAO CƯỜNG Quản lý kinh tế Mã số: 83 40 410 Niên khóa: 2016 - 2018 Người hướ g dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN VĂN PHÁT Tên đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI SỞ XÂY DỰNG TỈNH QUẢNG TRỊ 1. Tính cấp thiết của đề tài Sở xây dựng tỉnh Quảng Trị là một cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị thực hiện Quản lý nhà nước về các lĩnh vực: xây dựng, kiến trúc, quy hoạch xây dựng, hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, phát triển đô thị, nhà ở và công s ở, kinh doanh bất động sản, vật liệu xây dựng, về các dịch vụ công trong lĩnh vực Quản lý nhà nước của sở. Như vậy Sở xây dựng Quảng Trị chịu trách nhiệm Quản lý nhà nước về lĩnh vực xây dựng. Tuy nhiên, trong hoàn c ảnh thực tế, công tác Quản lý nhà nước tại Sở Xây dựng Quảng Trị vẫn c òn b ộc lộ những khuyết điểm trong việc tổ chức lực lượng quản lý và còn thi ếu sót trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quản lý c ủa mình trong lĩnh vực xây dựng. Chính vì thế tôi chọn đề tài nghiên c ứu: “Hoàn thiện công tác Quản lý nhà nước về Đầu tư Xây dựng tại Sở Xây dựng tỉnh Quảng Trị” 2. Phương pháp nghiên cứu - Thống kê mô t ả - Phương pháp so sánh 3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn Trên cơ sở những vấn đề lý luận và thực tiễn được trình bày trong luận văn, tôi xin rút ra m ột số kết luận: - Đề hoàn thiện công tác Quản lý nhà n ước về Đầu tư Xây dựng phải đươc thực hiện đồng bộ từ công tác quy hoạch, đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực. Cần có nh ững giải pháp hữu hiệu để đảm bảo chất lương một cách bền vững, chính sách sử dụng đãi ngộ, trọng dụng nhân lực còn ch ưa phù hợp với thực tế. - Phải đặc biệt là phát huy đươc tài năng, trí tuệ của đội ngũ cán bộ, cô g nhân viên để họ góp phần xây dựng và phát tri ển Sở Xây dựng mạnh mẽ hơn, Sở Xây dựng cần đổi mới công tác quy hoạch cán bộ, phân công lao động hợp lý, đổi mới công tác đào tạo, phương pháp quản lý để xây dựng một cơ quan văn minh hiện đại. - Tập trung nghiên cứu các tài liệu về hoàn thiện công tác Quản lý nhà nước về Đầu tư Xây dựng để tìm ra các phương pháp Quản lý và trên cơ sở đó rút ra một số kinh nghiệm áp dụng trong thực tiễn của Sở Xây dựng. - Xem xét và phân tích các chính sách phát tri ển và nâng cao ch ất lượng Quản lý nhà nước về Đầu tư Xây dựng đang áp dụng kết hợp với việc thu thập, phân tích các số liệu cần thiết để có cái nhìn tổng quát về nâng cao chất lượng Quản lý nhà n ước về Đầu tư Xây dựng của Sở Xây dựng tỉnh Quảng Trị. iii
  • 5. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU BC KT-KT Báo cáo Kinh t ế - Kỹ thuật CN Công nghi ệp CLCT Chất lượng công trình DAĐT Dự án Đầu tư ĐTXD Đầu tư Xây dựng QH Quy hoạch QHXD Quy oạch Xây dựng QLNN Quản lý nhà nước UBND Ủy ban nhân dân TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam VLXKN Vật liệu xanh không nung XDCB Xây dựng cơ bản iv
  • 6. MỤC LỤC Lời cam đoan................................................................................................................................................i Lời cám ơn....................................................................................................................................................ii Tóm lược luậ văn....................................................................................................................................iii Danh mục các chữ viế t tắ t và ký hi ệu..........................................................................................iv Mục lục...........................................................................................................................................................v Danh mục bảng biểu.............................................................................................................................viii Danh mục hình...........................................................................................................................................ix LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................................................................1 1. Tính cấp thiết của đề tài.....................................................................................................................1 2. Mục tiêu nghiên c ứu...........................................................................................................................2 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.................................................................................................3 4. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................................................3 5. Kết cấu của luận văn............................................................................................................................4 CHƯƠNG 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG...........................................................5 1.1. Khái quát v ề Quản lý nhà n ước trong đầu tư Xây dựng...............................................5 1.1.1. Một số khái niệm...........................................................................................................................5 1.1.2. Đặc điểm của Quản lý nhà n ước...........................................................................................7 1.1.3. Vai trò và m ục đích của Quản lý nhà n ước trong lĩnh vực xây dựng cơ bản..7 1.1.4. Phương pháp Quản lý nhà n ước............................................................................................8 1.2. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả của công tác QLNN tro ng lĩnh vực Đầu tư Xây dựng..................................................................................................................................................................9 1.2.1. Đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế của địa phương.......................................10 1.2.2. Tính chủ động sáng tạo và thống nhất trong hoạt động Quản lý nhà n ước...11 1.2.3. Đảm bảo tính kinh tế của hoạt động quản lý.................................................................11 1.2.4. Chống thất thoát, lãng phí......................................................................................................11 1.2.5. Hiệu quả thực thi các quy định của Nhà nước..............................................................12 1.3. Nội dung Quản lý nhà n ước về xây dựng phân cấp cho cấp Sở..............................13 v
  • 7. 1.3.1. Đối tượng quản lý......................................................................................................................14 1.3.2. Phạm vi quản lý...........................................................................................................................15 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI SỞ XÂY DỰNG QUẢNG TRỊ.....................................................20 2.1. Giới thiệu về Sở Xây dựng Quảng Trị.................................................................................20 2.1.1. Giới thiệu chung.........................................................................................................................20 2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển..........................................................................................20 2.1.3. Cơ cấu tổ chức.............................................................................................................................21 2.2. Thực trạng công tác Quàn lý nhà n ước về đầu tư Xây dựng tại sở xây dựng Quảng Trị....................................................................................................................................................24 2.2.1. Công tác rà soát, s ửa đổi, bổ sung và ban hành các quy định về Quàn lý nhà nước trong lĩnh vực Đầu tư xây dựng............................................................................................24 2.2.2. Công tác Qu ản lý xây d ựng kế hoạch, quy ạ ch xây dựng.................................29 2.2.3 Công tác Qu ản lý ch ất lượng công trình.........................................................................37 2.2.4. Công tác Qu ản lý thanh tra giám sát................................................................................43 2.2.5. Công tác Qu ản lý c ấp phép xây d ựng...........................................................................48 2.2.6. Công tác Qu ản lý, ph át triển vật liệu xây dựng..........................................................50 2.2.7. Công tác Qu ản lý th ẩm định các dự án Đầu tư xây dựng......................................52 2.2.8. Công tác Qu ản lý cán b ộ quản lý......................................................................................55 2.3. Đánh giá chung về Quản lý nhà n ước về đầu tư xây dựng tại Sở xây dự g Quảng Trị....................................................................................................................................................57 2.3.1. Công tác c ải cách thủ tục QLNN trong lĩnh vực Đầu tư xây dựng....................57 2.3.2. Công tác Qu ản lý xây d ựng kế hoạch, quy hoạch xây dựng................................58 2.3.3. Công tác Qu ản lý thanh tra giám sát................................................................................59 2.3.4. Công tác Qu ản lý ch ất lượng công trình.......................................................................60 2.3.5. Công tác Qu ản lý c ấp phép xây d ựng...........................................................................60 2.3.6. Công tác Qu ản lý, phát triển vật liệu xây dựng...........................................................60 2.3.7. Công tác Qu ản lý th ẩm định các dự án Đầu tư xây dựng......................................62 2.3.8. Công tác Qu ản lý cán b ộ quản lý......................................................................................62 vi
  • 8. CHƯƠNG 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI SỞ XÂY DỰNG QUẢNG TRỊ...........................................................................................................................63 3.1. Mục tiêu, đị h hướng một số giải pháp hoàn thi ện công tác Qu ản lý Nhà ước về Đầu tư Xây dự...........................................................................................................................................63 3.1.1. Mục tiêu..........................................................................................................................................63 3.1.2. Định hướng...................................................................................................................................63 3.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác Quàn lý nhà n ước về Đầu tư Xây dựng .65 3.2.1. Giải pháp tiếp tục hoàn thiện các công tác rà soát, s ửa đổi, bổ sung và ban hành các quy định về Quàn lý nhà n ước trong lĩnh vực Đầu tư xây dựng...................65 3.2.2. Giải pháp nâng cao hi ệu lực công tác Qu ả n lý Xây d ựng kế hoạch, quy hoạch 66 3.2.3. Giải pháp hoàn thi ện công tác Qu ản lý ch ất lượng công trình..........................68 3.2.4. Giải pháp đẩy mạnh công tác Quản lý thanh tra giám sát.......................................71 3.2.5. Giải pháp hoàn thi ện công tác Qu ản lý c ấp phép.....................................................76 3.2.6. Công tác Qu ản lý, phát tri ển vật liệu xây dựng..........................................................80 3.2.7. Công tác Qu ản lý th ẩm định các dự án Đầu tư xây dựng......................................81 3.2.8. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý.....................................................................84 KẾT LUẬN..............................................................................................................................................87 1. Kết luận...................................................................................................................................................87 2. Kiến nghị................................................................................................................................................89 2.2 Kiến nghị đối với UBND Tỉnh Quảng Trị...........................................................................89 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................90 QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH L ẬP HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ BIÊN B ẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VẮN THẠC SĨ KINH TẾ NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1 NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 2 BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN XÁC NH ẬN HOÀN THI ỆN LUẬN VĂN vii
  • 9. DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Kết quả rà soát th ủ tục hành chính đến năm 2016................................. 25 Bảng 2.2: Các thủ tục hành chính kiến nghị sửa đổi, bổ sung ............................... 25 Bảng 2.3: Kết quả công tác v ề quy hoạch vùng t ại Quảng Trị tính đến cuối năm 2016 ....................................................................................................... 33 Bảng 2.4: Kết quả công tác v ề quy hoạch xây dựng khu chức năng tại Quảng Trị tính đế n cu ối năm 2016 ......................................................................... 33 Bảng 2.5: Kết quả công tác v ề quy hoạch chi tiết 1/2000, quy hoạch chi tiết 1/500 tại Quảng Trị tính đến cuối năm 2016................................................... 34 Bảng 2.6: Kết quả phân bổ vốn cho công tác quy ho ạch ....................................... 36 Bảng 2.7: Kết quả hướng dẫn công tác QLC LCT năm 2014-2016 ....................... 40 Bảng 2.8: Thống kê các d ự án ĐTXD công tr ình trong kỳ báo cáo trong ph ạm vi địa giới hành chính do UBND tỉ nh Quả ng Trị quản lý qua các năm .... 41 Bảng 2.9: Báo cáo ki ểm tra công tác QLCLCT năm 2014-2016 .......................... 41 Bảng 2.10: Kết quả của công tác ki ểm tra chất lượng ............................................. 42 Bảng 2.11: Kết quả công tác thanh tra, ki ểm tra, qua các năm................................ 45 Bảng 2.12: Kết quả thực hiện báo cáo thanh tra, kh ắc phục hậu quả . ..................... 46 Bảng 2.13: Kết quả thực hiện Quản lý c ấp phép xây d ựng ..................................... 49 Bảng 2.14: Kết quả thực hiện Quản lý, phát triển vật liệu xây dựng....................... 50 Bảng 2.15: Bảng tổng hợp công trình thẩm định qua các năm................................ 54 Bảng 2.16: Bảng tổng hợp giá trị được hoàn lại cho Ngân sách nhà nước qua cô g tác thẩm định ......................................................................................... 54 Bảng 2.17: Bảng tổng hợp năng lực cán bộ ............................................................. 56 Bảng 2.18: Bảng tổng hợp số lượng các cuộc tập huấn nghiệp vụ.......................... 56 viii
  • 10. DANH MỤC HÌNH Hình 1: Sơ đồ quy trình lập và phê duy ệt quy hoạch xây dựng........................................32 Hình 2: Quy trì h QLNN về chất lượng công trình xây dưng............................................38 Hình 3: Mô hì h tổ ch ứ c thanh tra Sở Xây dựng Quảng Trị............................................44 Hình 4: Quy trình Quả n lý th ẩm định các dự án Đầu tư xây dựng................................53 ix
  • 11. LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Đầu tư Xây dựng là hoạt động có vai trò quy ết định trong việc tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế, là nhân t ố quan trọng làm thay đổi chuyển dịch cơ cấu kinh tế của một quốc gia, thúc đẩy sự tăng trưởng và phát tri ển kinh tế đất nước theo hướng CNH - H H. Hiện nay ở Việt Nam, đầu tư cho xây dựng đặc biệt trong những lĩnh vực khó có khả năng sinh lời như hạ tầng giao thông, hệ thống kênh mương, đê điều, tưới tiêu, trường học, bệnh viện… chủ yếu lấy từ nguồn ngân sách của nhà nước. Đối với một nước đang phát triển như Việt Nam, đầu tư Xây dựng là một vấn đề hệ trọng bởi vì, mức đầu tư cao được kỳ vọng đem lại mức tăng trưởng cao. Hiện nay, tỷ lệ đầu tư cho Xây dựng ở Việt Nam trong t ời gian qua lên tới 12% GDP – cao hơn hẳn các quốc gia Đông Á khác trong giai đ ạn phát triển tương tự như Việt Nam – nhưng cho đến thời điểm này, cơ sở hạ tầng của Việt Nam vẫn bị coi là yếu kém và là m ột trong ba nút thắt tăng trưởng chính của nền kinh tế. Rõ ràng, đầu tư chỉ dẫn đến tăng trưởng nếu nó thực sự hiệu quả. Vì vậy, nâng ao hiệu quả QLNN về đầu tư Xây dựng phải luôn là một ưu tiên hàng đầu – mà hiện nay điều đó phụ thuộc phần lớn vào hiệu lực và hiệu quả của quá trình QLNN đối với lĩnh vực này. Có th ể khẳng định rằng, hiệu quả QLNN về đầu tư Xây dựng ở Việt Nam h ện nay rất thấp và nguyên nhân ch ủ yếu nhất là do công tác QLNN còn y ếu kém. Sự yếu kém này tồn tại trong tất cả các khâu của quá trình quản lý; từ việc lập quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng; cơ chế phối hợp, phân công, phân cấp trong bộ máy QLNN; đến cơ chế phân bổ ngân sách và thanh kiểm tra, giám sát. Tình trạng yếu kém trong quản lý đã dẫn đến nhiều hệ lụy là sai phạm về đầu tư xảy ra một cách rất phổ biến trong hầu hết các dự án được thanh tra và kiểm toán; hàng loạt các dự án ngàn tỉ bỏ hoang, lãng phí… Trong khi đó, thu ngân sách của cả nước năm những năm gần đây chỉ đủ để đáp ứng chi thường xuyên, còn toàn b ộ vốn cho đầu tư phát triển phải đi vay nợ. Tình hình nợ công đã ở mức rất nghiêm trọng và dự báo trong năm nay sẽ cham ngưỡng an toàn (65%) theo Chiến lược quản lý nợ công đến 2020. 1
  • 12. Trong thực tế, sự chưa hoàn chỉnh và chặt chẽ của hệ thống luật pháp trong lĩnh vực xây dựng đã tạo lỗ hổng không nhỏ trong lĩnh vực này. Bài h ọc về chất lượng các công trình xây d ựng những năm qua, bất cập trong cơ chế quản lý, giám sát đã đặt ra yêu cầu cần phải nâng cao hiệu quả QLNN trong đầu tư Xây dựng. Ngành xây d ựng nói chung và ngành xây d ựng của tỉnh Quảng Trị nói riêng đóng vai trò khô nh ỏ cho sự phát triển kinh tế. Cùng v ới sự thay đổi của cơ chế kinh tế hiện nay, hoạt động đầu tư Xây dựng cũng có só sự phát triển mới phù h ợp với những biến đổi chung. Sở xây dựng tỉnh Quảng Trị là một cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị, có chức năng th m mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị thực hiện QLNN về các lĩnh vực: xây dựng, k ến trúc, quy hoạch xây dựng, hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, phát triển đô t ị, nh à ở và công s ở, kinh doanh bất động sản, vật liệu xây dựng, về các dịch vụ công tr ng lĩnh vực QLNN của sở. Như vậy Sở xây dựng Quảng Trị chịu trách nhiệm QLNN về lĩnh vực xây dựng. Tuy nhiên, trong hoàn c ảnh thực tế, công tác QLNN tại Sở Xây dựng Quảng Trị vẫn còn bộc lộ những khuyết điểm trong việc tổ chức lực lượng quản lý và còn thi ếu sót trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quản lý của mình trong lĩnh vực xây dựng. Chính vì thế tôi chọn đề tài nghiên c ứu: “Hoàn thiện công tác Quản lý nhà nước về Đầu tư Xây dựng tại Sở Xây dựng tỉnh Quảng Trị” 2. Mục tiêu nghiên cứu 2.1. Mục tiêu chung Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề cơ bản về QLNN và thực trạng QLNN về ĐTXD tại tỉnh Quảng Trị, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNN về ĐTXD tại Sở xây dựng tỉnh Quảng Trị 2.1. Mục tiêu cụ thể - Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác QLNN về ĐTXD; - Phân tích, đánh giá thực trạng công tác QLNN về ĐTXD; - Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác QLNN về ĐTXD. 2
  • 13. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu Những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác QLNN về ĐTXD tại Sở xây dựng tỉnh Quảng Trị. 3.2. Phạm vi hiêm cứu - Không gian : Tại địa b àn Quảng Trị và giới hạn dưới góc độ chủ yếu về QLNN về ĐTXD đối với các công trình, dự án được đầu từ tại Quảng Trị. Số liệu thu thập lấy từ các báo cáo của các phòng b n, đơn vị sự nghiệp trực thuộc trong thời gian 3 năm gần nhất để đảm bảo tính chính xác, đầy đủ cho việc phân tích đánh giá. - Thời gian: Nghiên cứu đánh giá thực trạng QLNN về ĐTXD tại Quảng Trị trong giai đoạn 2014-2016; Đưa ra các giả pháp áp d ụng cho giai đoạn từ nay đến năm 2022. 4. Phương pháp nghiên cứu 4.1. Phương pháp thu thập thông tin dữ liệu - Dữ liệu thứ cấp: Các thông tin c ủa dự án, thủ tục hành chính về ĐTXD từ các phòng ban, đơn vị sự nghiệp trong thời gian ba năm gần nhất. - Nội dung thông tin cần thu thập: Tình hình thực hiện những nội dung của công tác QLNN những dự án đã hoàn thành, th ủ tục hành chính về công tác về ĐTXD. 4.2. Phương pháp phân tích 4.2.1. Thống kê mô t ả Phương pháp này được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu thu thập được từ các báo cáo khác nhau. Thống kê mô t ả cung cấp những tóm tắt đơn giản về các thước đo. Cùng v ới phân tích đồ họa đơn giản nó giúp chúng tạo phân tích định lượng về số liệu. 4.2.2. Phương pháp so sánh Phương pháp này cần có sự thống nhất về không gian, nội dung, tính chất. Tùy theo mục đích ta có thể xác định gốc so sánh. Gốc so sánh cụ thể là về thời gian, không gian, k ỳ phân tích được chọn là kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch. Giá trị so sánh là số tuyệt đối, số tương đối. Quá trình phân tích theo phương pháp so sánh cụ thể thực hiện bằng 3
  • 14. - So sánh theo chiều ngang: So sánh theo chiều ngang trên các báo cáo tình hình thực hiện công tác QLNN, chính là việc so sánh, đối chiếu tình hình biến động cả về số tuyệt đối và số tương đối trên từng chỉ tiêu, trên t ừng báo cáo tình hình thực hiện công tác QLNN. Thực chất của việc phân tích này là phân tích sự biến động về quy mô c ủa từ g khoản mục, trên từng báo cáo tình hình thực hiện công tác QLNN của đơn vị. Qua đó xác định được mức biến động (tăng hay giảm) về quy mô của chỉ tiêu phân tích và mức độ ảnh hưởng của từng chỉ tiêu nhân t ố đến các chỉ tiêu phân tích. 5. Kết cấu của luận văn Luận văn gồm 3 chương: Chương 1. Một số vấn đề lý lu ận và thực tiễn về công tác Quản lý nhà nước về Đầu tư Xây dựng. Chương 2. Thực trạng công tác Quản lý nhà nước về Đầu tư Xây dựng tại Sở Xây dựng Quảng Trị. Chương 3. Định hướng và một số giải pháp oàn t iện công tác Quản lý nhà nước về Đầu tư Xây dựng tại Sở Xây dựng Quảng Trị. 4
  • 15. CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 1.1. Khái quát về Quản lý nhà nước trong đầu tư Xây dựng 1.1.1. Một số khái niệm 1.1.1.1. Quản lý Theo giáo trình Một số vấn đề Quản lý nhà nước, NXB Chính trị Quốc gia [tr 26], có th ể hiểu Quản lý là sự tác động, chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi ho ạt động của con người, phát triển phù h ợp với quy luật, đạt tới mục đích đã đề ra và đúng ý chí của ngườ quản lý. Cũng theo giáo Giáo trình này, QLNN ch ứa đựng nhiều nội dung phong phú, đa dạng. Nhưng nhìn chung là có các y ếu tố cơ bản là: Yếu tố xã hội; Yếu tố chính trị; Yếu tố tổ chức; Yếu tố quyền uy; Yếu tố thông tin. Trong đó, hai yếu tố đầu là yếu tố xuất phát, yếu tố mục đích chính trị của quản lý; còn ba y ếu tố sau là yếu tố biện pháp, kĩ thuật và nghệ thuật quản lý. 1.1.1.2. Quản lý nhà n ước QLNN trong nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là một vấn đề lớn cả trong lý luận và thực tiễn. Trong lý luận, có thể hiểu: Khái niệm QLNN theo nghĩa rộng: Là hoạt động tổ chức, điều hành của cả bộ máy nhà nước, nghĩa là bao hàm c ả sự tác động, tổ chức của quyền lực Nhà nước trên các phương diện lập pháp, hành pháp và tư pháp. Theo cách hiểu này, QLNN được đặt trong cơ chế "Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân lao động làm chủ" Theo nghĩa hẹp, QLNN chủ yếu là quá trình tổ chức, điều hành của hệ thống cơ quan hành chính Nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi ho ạt động của con người theo pháp luật nhằm đạt được những mục tiêu yêu c ầu nhiệm vụ QLNN. Đồng thời, các cơ quan nhà nước nói chung còn th ực hiện các hoạt động có tính chất chấp hành, điều hành, tính chất hành chính Nhà nước nhằm xây dựng tổ chức bộ máy và củng cố chế độ công tác nội bộ của mình. Chẳng hạn như ra quyết định 5
  • 16. thành lập, chia tách, sát nhập các đơn vị tổ chức thuộc bộ máy của mình; đề bạt ,khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức, ban hành quy chế làm việc nội bộ ... QLNN theo nghĩa hẹp này còn đồng nghĩa với khái niệm quản lý hành chính Nhà nước là hoạt động tổ chức và điều hành để thực hiện quyền lực của Nhà nước. 1.1.1.3. Khái i ệm về Đầu tư Xây dựng ĐTXD cơ bản trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu tư phát triển. Đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các ho ạt động xây dựng cơ bản nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cố định trong nền kinh tế. Do vậy ĐTXD cơ bản là tiền đề quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của nền kinh tế nói chung và của các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng. ĐTXD cơ bản là hoạt động chủ yếu tạo ra t ài s ản cố định đưa vào hoạt động trong lĩnh vực kinh tế - xã hội, nhằm thu được lợi ích với nhiều hình thức khác nhau. ĐTXD cơ bản trong nền kinh tế quốc dân được t ông qua nhiều hình thức xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hóa hay khôi p ục tài sản cố định cho nền kinh tế. Bên cạnh đó, ĐTXD XDCB còn là vi ệc bỏ vốn để tiến hành hoạt động xây dựng bao gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án ĐTXD công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng công trình, giám sát thi ông xây d ựng công trình, quản lý dự án ĐTXD công trình, lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng và các ho ạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình. Dự án ĐTXD công trình được hiểu là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dự g nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định. Đầu tư XDCB thường được thực hiện bởi một chủ đầu tư nhất định. Chủ ĐTXD công trình là người sở hữu vốn hoặc người được giao quản lý và sử dụng vốn để ĐTXD công trình. Xác định rõ ch ủ đầu tư có ý ngh ĩa quan trọng trong quá trình quản lý đầu tư nói chung và vốn đầu tư nói riêng. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm kiểm tra giám sát đầu tư, chịu trách nhiệm toàn diện về những sai phạm và hậu quả do ảnh hưởng của đầu tư đến môi trường môi sinh và do đó, có ảnh hưởng quan trọng đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư. 6
  • 17. 1.1.2. Đặc điểm của Quản lý nhà nước QLNN hay cũng có thể gọi là quản lý hành chính Nhà nước là hoạt động tổ chức và điều hành để thực hiện quyền lực Nhà nước. Theo giáo trình Một số vấn đề QLNN, NXB Chí h trị Quốc gia, QLNN mang những đặc điểm sau: 1.1.2.1. Ma g tí h quyền lực đặc biệt, tính tổ chức cao và tính mệnh lệnh đơn phương của Nhà nướ c Trong quản lý, khách thể quản lý phải phục tùng ch ủ thể quản lý một cách nghiêm minh. Nếu khách thể làm trái, ph ải bị truy cứu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. 1.1.2.2. Quản lý nhà n ước theo mục tiêu, chiến lược, chương trình và kế hoạch đã định Mục tiêu, chiến lược, chương trình và kế oạch là những công cụ để hoạch định phát triển. Nghĩa là đặt ra những mục ti êu kinh tế - xã hội cần đạt được trong khoảng thời gian đã định sẵn và cả cách thức t ực iện để đạt được mục tiêu đề ra. Đặc điểm này đòi h ỏi công tác QLNN phải có chương trình, kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn. Có chỉ tiêu khả thi và có bi ện pháp tổ hức hữu hiệu để thực hiện chỉ tiêu. Đồng thời, có cả các chỉ tiêu chủ yếu vừa mang tính định hướng vừa mang tính pháp lệnh. 1.1.2.3. Có tính chủ động, sáng t ạo và linh ho ạt Trong việc điều hành, phối hợp, huy động mọi lực lượng, phát huy sức mạ h tổng hợp để tổ chức lại nền sản xuất và cuộc sống xã hội trên địa bàn của mình theo sự phân công, phân cấp đúng thẩm quyền theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Có như vậy trong quản lý hành chính mới luôn có tính chủ động sáng tạo và linh hoạt. 1.1.3. Vai trò và mục đích của Quản lý nhà nước trong lĩnh vực xây dựng cơ bản 1.1.3.1. Đối với dự án dân l ập Sản phẩm đầu ra của dự án gồm cả các công trình xây dựng và các lo ại chất thải. Đối với chất thải rắn, thì chắc chắn là ảnh hưởng tới cộng đồng. Do vậy Nhà nước không thể bỏ qua. Ngay cả những dự án đem lại lợi ích rõ ràng cho c ộng đồng nhưng nó vẫn có thể tiềm ẩn những tác hại nhất định. Điều này buộc Nhà nước phải luôn theo sát, qu ản lý các hoạt động này. 7
  • 18. Đầu vào của mỗi dự án là tài nguyên c ủa quốc gia, là máy móc, thi ết bị công nghiệp…Việc sử dụng đầu vào của chủ đầu tư sẽ ảnh hưởng đến cộng đồng về nhiều mặt. Nó liên quan đến nguồn lợi con người, công sản, chất lượng sản phẩm và sức khỏe của gười dân. Nhà nước cần Quản lý để cân đối nguồn lực trong nền kinh tế và để kiểm tra độ an toàn của các yếu tố đầu vào. Việc QLNN đảm bảo việc xây dựng đúng quy hoạch, đảm bảo an toàn trong xây dựng, tuân thủ các ti êu chuẩn chất lượng xây dựng và kiến trúc chung, hạn chế việc tác động xấu đến môi trường…Đây là vai trò quan tr ọng nhất trong công tác QLNN trong lĩnh vực xây dựng cơ bản. Do đặc tính mỗi công trình xây dựng như: đặc điểm phân bố công trình, các chỉ tiêu kết cấu, cấu trúc công trình … sẽ có ý nghĩa về mặt kinh tế chính trị, quốc phòng an ninh, xã h ội… một cách sâu sắc. Do vậy Nhà nước cần tiền hành quản lý. 1.1.3.2. Đối với dự án s ử dụng nguồn vốn N à nướ c Tất cả các dự án đều có một ban quản lý đi kèm, có th ể ban quản lý tồn tại tạm thời, có thể tồn tại lâu dài nhưng luôn cần có sự quản lý của nhà nước: Ban quản lý dự án do Nhà nước thành lập chỉ chuyên quản với tư cách chủ đầu tư. Họ đại diện cho Nhà nước về mặt vốn đầu tư. Và có sứ mạng biến vốn đó sớm thành mục tiêu đầu tư nên những ảnh hưởng khác của dự án được quan tâm ít hơn so với việc hoàn thành m ục tiêu đầu tư. Nếu như không có sự quản lý của nhà nước đối với các ban này thì các dự án quốc gia trong khi theo đuổi các mục tiêu chuyên ngành thì lại làm tổn hại đến quốc gia ở mặt khác mà họ không lường được hoặc không quan tâm. Việc Nhà nước quản lý đối với các dự án này để ngăn ngừa hiện tượng tiêu cực như hiện tượng tham nhũng, bòn rút công trình… 1.1.4. Phương pháp Quản lý nhà nước Phương pháp quản lý của Nhà nước về kinh tế là tổng thể những cách thức tác động có chủ đích và có th ể có của Nhà nước lên nền kinh tế quốc dân và các b ộ phận hợp thành của nó để thực hiện các mục tiêu quản lý kinh tế quốc dân (tăng trưởng kinh tế, ổn định kinh tế và công b ằng kinh tế ...). Phương pháp quản lý của Nhà nước về kinh tế bao gồm các phương pháp chủ yếu sau: 8
  • 19. 1.1.4.1. Phương pháp hành chính Phương pháp hành chính là cách thức tác động trực tiếp của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý bằng những văn bản, chỉ thị, những quy định về tổ chức. Đây là một phương pháp sử dụng cả trong kinh tế và xã h ội 1.1.4.2. Phươ pháp kinh tế Phươ g pháp kinh tế là phương pháp tác động của chủ thể vào đối tượng quản lý bằng chính sách và đòn b ẩy kinh tế như: tiền lương, tiền thưởng, phạt, giá cả, lợi nhuận, tín dụng,…Thông qua các chính sách và đòn b ấy kinh tế để hướng dẫn, kích thích, điều chỉnh hành vi của đối tượng tham gia trong quá trình thực hiện đầu tư theo một mục tiêu nhất định của kinh tế xã hội. 1.1.4.3. Phương pháp giáo dục Phương pháp giáo dục là phương pháp tác động vào nhận thức, tình cảm của con người nhằm nâng cao tính tự giác và nhi ệt t ình lao động của họ. Phương pháp này mang tính thuyết phục, giúp người lao động p ân biệt phải trái đúng sai như thế nào để họ quyết định việc mình làm. 1.2. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả của công tác QLNN trong lĩnh vực Đầu tư Xây dựng Đối với hoạt động QLNN, việc đánh giá hiệu quả hoạt động l à m ột hoạt động phức tạp vì hoạt động QLNN là một hoạt động mang tính đặc th ù. Ho ạt động này không tr ực tiếp sáng tạo ra giá trị vật chất nhưng bản thân nó l ại có ảnh hưởng nhất định đến quá trình tạo ra các sản phẩm vật chất. Hoạt động QLNN tác động đến quá trình sáng tạo sản phẩm vật chất, làm cho quá trình này diễn ra một cách nha h chóng, thu ận lợi hay kìm hãm nó khiến nó diễn ra một cách chậm chạp. Chính vì vậy, kết quả hoạt động quản lý được đánh giá mang tính chất định tính chứ nhiều hơn định lượng. Bên cạnh đó còn có nhi ều yếu tố không thể định lượng một cách cụ thể, chính xác chẳng hạn như năng lực, uy tín, trình độ, kỹ năng khinh nghiệm và sự am hiểu các lĩnh vực xã hội cơ bản của chủ thể tiến hành trong hoạt động QLNN. Những yếu tố này có vai trò, tác d ụng rất lớn đối với hoạt động QLNN nhưng không th ể lượng hóa như các chỉ số khác. Cũng như đánh giá một sự vật, hiện tượng nào đó, việc đánh giá hiệu quả hoạt động QLNN về ĐTXD cũng cần có những tiêu chuẩn nhất định. Việc xác định 9
  • 20. hệ thống tiêu chí là luận cứ khoa học đảm bảo cho việc đánh giá được khách quan và đúng đắn. Một dự án ĐTXD được xem là có hi ệu quả nếu như nó phù hợp với chủ trương đầu tư, đảm bảo các yếu tố về mặt chất lượng, kỹ thuật, thời gian thi công v ới chi phí thấp nhất và thỏa mãn được yêu cầu của bên hưởng thụ. Bên cạ h đó, có thể hiểu, QLNN trong lĩnh vực ĐTXD chính là việc quản lý trên góc độ vĩ mô của lĩnh vực này. Mục tiêu là th ực hiện đúng những quy định của pháp luật về yêu c ầu kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực ĐTXD. Quản lý vĩ mô nhằm đảm bảo quy trình thực hiện ĐTXD công trình được thực hiện đúng theo quy định, đúng với quy hoạch và thiết kế được duyệt, đảm bảo sự bền vững mỹ quan, đảm bảo chất lượng và thời hạn xây dựng với chi phí hợp lý. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả của công tác QLNN trong lĩnh vực ĐTXD bao gồm Một số tiêu chí là: 1.2.1. Đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế của địa phương QLNN các dự án ĐTXD công trình hợp lý có tác động đến hiệu quả của dự án. * Sản phẩm đầu ra của các dự án ĐTXD công trình là các công trình v ật chất phục vụ đời sống của người dân, là công trình phục vụ cho sản xuất, hay là các công trình thuộc kết cấu hạ tầng. Mục tiêu của các công trình xây dựng n ày th ỏa mãn nhu cầu bức thiết nhất trong mở rộng sản xuất, phục vụ nhân dân hay nói cách khác đó là những công trình có mức độ phục vụ cao cho các mục tiêu kinh t ế xã hội. Sản phẩm của dự án ĐTXD tạo ra động lực cho phát triển kinh tế. Đồng thời, nó cũ g phải đảm bảo rằng chất lượng xây dựng tốt, được thi công đúng tiến độ, đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật, nằm ở vị trí phù h ợp với quy hoạch chung và các yêu c ầu về bảo vệ môi trường. Bên cạnh đó, là hạn chế những tham ô lãng phí trong quá trình thi công. Như việc hoàn thành đúng tiến độ các quy hoạch xây dựng: quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết các khu công nghiệp, cụm công nghiệp sẽ thu hút các nhà đầu tư cả trong và ngoài nước vào đâu tư. Một lượng vốn lớn sẽ được đưa vào mỗi địa phương, theo đó giải quyết được nhiều vấn đề cả về mặt xã hội. * Nền kinh tế hiện nay ngày càng phát tri ển. Quá trình công nghiệp hóa được đẩy mạnh, kéo theo quá trình đô thị hóa càng nhanh. Các công t rình đô thị phải được xây dựng đúng ranh giới, chỉ giới, lối kiến trúc của công trình phải hài hòa 10
  • 21. phù h ợp với yêu cầu định hướng kiến trúc của khu vực đó. Việc đáp ứng các yêu cầu này sẽ tạo ra hình ảnh đô thị có không gian kiến trúc đẹp. * Ngược lại, nếu QLNN về ĐTXD nơi lỏng, có những chính sách chủ trương khô g phù hợp , hay năng lực quản lý yếu kém. Dẫn đến sự mất cân đối trong sự huy độ hiệu quả các nguồn lực khác. Đồng thời giảm hiệu quả đóng góp của các tiềm ă trong nền kinh tế. Có th ể xuất hiện tiêu cực trong ĐTXD. Vấn đề tiêu cực ở đây chính l à vi ệc thi công không đúng thiết kế, không đúng quy hoạch, ảnh hưởng đến kiến trúc chung, còn để lại vấn đề về môi trường… đây là điều không t ốt cho phát triển kinh tế địa phương.. 1.2.2. Tính chủ động sáng tạo và thống nhất trong hoạt động Quản lý nhà nước Thực chất của hoạt động QLNN là t ổ chức thực hiện pháp luật và các ch ủ trương chính sách của chính quyền cấp tr ên vào cu ộc sống. Đây là một chuỗi hoạt động kế tiếp nhau rất phức tạp từ khâu nắm bắt t ình ình, lên kế hoạch hoạt động, tổ chức lực lượng, giao nhiệm vụ cho từng bộ phận, đến việc chỉ đạo thực hiện, điều hòa phối hợp hoạt động và kiểm tra tiến độ thực hiện. Tính hiệu quả được đánh giá bằng các tiêu chí định tính như: trong việc nắm bắt tình hình thực tế ó kịp thời, bao quát các vấn đề và dự báo được xu hướng trong tương lai; cách tổ hức bố trí lực lượng đầy đủ, khoa học tức là phát huy được lợi thế của mỗi nhân viên; tính đúng đắn của các chỉ đạo từ cấp trên tức là các ch ỉ đạo phải nhằm mục đính giải quyết triệt để vấn đề đang phát sinh và tiến hành việc kiểm tra đồng bộ. Tư duy sáng tạo thể hiện tro g việc phán đoán xu hướng và vận dụng vào điều kiện thực tế địa phương, các sá g kiến hoặc cách tổ chức bộ máy khoa học, phân công nhiệm vụ cụ thể. Tiêu chí này được đánh giá thông qua số lượng các sáng kiến tạo bước phát triển đột phá của các cấp quản lý. 1.2.3. Đảm bảo tính kinh tế của hoạt động quản lý Đó là những chi phí tối thiểu hoặc có thể chấp nhận được về ngân sách, thời gian, lực lượng tham gia và những chi phí khác có liên quan đến QLNN. 1.2.4. Chống thất thoát, lãng phí Vốn đầu tư thất thoát diến ra từ khâu chuẩn bị dự án, thẩm định và phê duy ệt dự án đầu tư đến khâu thực hiện đầu tư và xây dựng. thực trạng đầu tư không theo 11
  • 22. quy hoạch được duyệt, khâu khảo sát nghiên cứu thiếu tính đồng bộ, không đáp ứng các chỉ tiêu kinh tế, khả năng tài chính, nguồn nguyên liệu, bảo vệ môi trường, điều tra thăm dó thị trường không kỹ; chủ trương đầu tư không đáp ứng đúng khi xem xét, phê duy ệt dự án đầu tư. Việc thẩm định và phê duy ệt chỉ quan tâm tới tổng mức nguồn vốn đầu tư, không quan tâm tới hiệu quả, điều kiện vận hành của dự án, nên nhiều dự án sau khi hoàn thành và đưa vào sử dụng không phát huy tác dụng, gây lãng phí lớn. Ngoài ra, do năng lực quản lý điều hành kém c ủa chủ đầu tư, các ban quản lý dự án, các tổ chức tư vấn cũng gây ra thất thoát, lãng phí vốn đầu tư. Nguyên nhân chính, tổng quát của hiện tượng lãng phí và thất thoát nằm ở chính những chính sách, cơ chế kiểm soát hiện có, vừa cồng kềnh, vừa chồng chéo nhau, làm cho quá nhiều người có thẩm quyền can th ệp vào công trình nhưng việc xác định trách nhiệm thuộc về ai lại không rõ ràng, do đó việc quản lý không hiệu quả. Ngay trong quy trình của công tác quản lý cũng dẫn đến thất thoát lãng phí như: Việc buông lỏng quản lý về công tác quy h ạch được thể hiện ngay từ khâu kinh phí đầu tư cho công tác quy hoạch, nếu tính giữa việc đầu tư cho công tác quy hoạch với hâu quả công tác giải phóng mặt bằng khi ĐTXD nhiều năm qua thì thấy rằng sự tổn thất là quá l ớn so với kinh phí đầu tư cho công tác quy hoạch xây dựng. Đây thể hiện một sự lãng phí lớn công tác quản lý. Việc để tình trạng thất thoát lãng phí lớn chính là thể hiện sự quản lý khô g hiệu quả của cơ quan QLNN. Để giảm lãng phí, thất thoát, trong hoạt động quản lý phải được quản lý một các đồng bộ tức là quản lý hết các lĩnh vực có trách nhiệm quản lý. Từ việc cải cách thủ tục hành chính đến quản lý quy hoạch, quản lý đô thị,… đến việc thanh tra kiểm tra cũng phải đặt dưới sự quản lý một cách khoa học. 1.2.5. Hiệu quả thực thi các quy định của Nhà nước Một hình thức hoạt động quan trọng của QLNN là ban hành các quy định QLNN nhằm đưa ra các chủ trương, biện pháp, đặt ra các quy tắc ứng xử sự hoặc áp dụng các quy tắc đó giải quyết một công việc cụ thể trong đời sống xã hội. Suy đến sung, các quy định của QLNN chỉ thực sự có ý nghĩa khi được thực hiện một cách có hi ệu quả đời sống xã hội. Việc thực hiện có hiệu quả các quy định QLNN là yếu 12
  • 23. tố rất quan trọng để thực hiện hóa ý chí của nhà quản lý thành những hành động thực tiễn. Điều này chỉ đạt được khi tổ chức thực hiện khoa học, hợp lý, đúng lúc, kịp thời, đáp ứng đòi h ỏi bức xúc của đời sống xã hội. Quá trình tổ chức thực hiện không h ợp lý, không kịp thời không thể mang lại kết quả như mong muốn và hơn thế nữa có thể làm iảm sút uy quyền của cơ quan quản lý. Để tă g hiệu quả thực thi các quy định của Nhà nước cần có một cơ sở pháp lý rõ ràng, t ức là quy định r õ quy ền hạn, trách nhiệm của các đối tượng quản lý. Bên cạnh đó, bộ máy chức năng cũng phải được trang bị sẵn sàng cả về vật chất, tinh thần và nghiệp vụ để thực hiện nhiệm vụ. Ngoài ra, việc ban hành các ch ế tài xử phạt thích đáng, mang tính răn đe các chủ thể quản lý sẽ làm tăng hiệu quả thực thi các quy định của Nhà nước. 1.3. Nội dung Quản lý nhà nước về xây dựng p ân cấp cho cấp Sở Các căn cứ QLNN về xây dựng phân c o cấp Sở bao gồm: Luật Xây dựng, năm 2014; Nghị định số 13/2015/NĐ-CP ngày 04/02/2015 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BXD-BNV ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ Xây dựng, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ hức của cơ quan chuyên môn thu ộc Ủy bạn nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã về các lĩnh vực QLNN thuộc ngành xây d ựng. Xác định Nội dung QLNN về xây dựng gồm các nội dung: * Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển các hoạt động xây dựng. * Ban hành và t ổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng. * Ban hành quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng. * Quản lý chất lượng, lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng. * Cấp, thu hồi các loại giấy phép trong hoạt động xây dựng. * Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động xây dựng. * Tổ chức nghiên cứu khoa học và công ngh ệ trong hoạt động xây dựng. 13
  • 24. * Đào tạo nguồn nhân lực cho hoạt động xây dựng. * Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hoạt động xây dựng. Cũng căn cứ theo Luật Xây dựng, phân rõ trách nhi ệm của từng cấp: * Chí h phủ thống nhất QLNN về xây dựng trong phạm vi cả nước. * Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất * Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với Bộ Xây dựng để thực hiện QLNN về xây dựng. * Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thực hiện QLNN về xây dựng trên địa bàn theo phân c ấp của Chính phủ. Đối với mỗi tỉnh, tùy theo tình hình thực tế mà áp d ụng Luật một cách uyển chuyển nhằm phân trách nhiệm rõ ràng cho các đơn vị, đảm bảo quản lý có hiệu quả. Nhưng có thể xác định trách nhiệm được p ân công cho Sở xây dựng trong việc quản lý về ĐTXD như sau : 1.3.1. Đối tượng quản lý Để thực hiện chức năng QLNN trong lĩnh vực xây dựng, Ủy ban nhân dân (UBND) Tỉnh giao nhiệm vụ cho cơ quan chuyên môn c ủa tỉnh mình. Cơ quan chuyên môn nh ận trách nhiệm tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thực hiện chức năng này là Sở xây dựng. Sở xây dựng chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế về công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo hướng dẫn k ểm tra về chuyên môn, nghi ệp vụ của Bộ Xây dựng. Sở Xây dựng giúp ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng QLNN về lĩ h vực: xây dựng, kiến trúc, quy hoạch xây dựng, hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp (bao gồm: kết cấu hạ tầng giao thông đô thị, xử lý nước thải, chiếu sáng, công viên cây xanh, ngh ĩa trang, chất thải rắn trong đô thị, khu công nghiệp), phát triển đô thị, nhà ở và công s ở, kinh doanh bất động sản, vật liệu xây dựng, về các dịch vụ công trong l ĩnh vực QLNN của Sở, thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật. 14
  • 25. 1.3.2. Phạm vi quản lý 1.3.2.1. Lĩnh vực xây d ựng cơ bản Sở Xây dựng chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra: về việc thực hiện các quy định của pháp luật trong lĩnh vực xây dựng (bao gồm các khâu như: lập và quản lý th ực hiện dự án ĐTXD công trình, khảo sát thiết kế, thi công xây dựng, nghiệm thu (về khối lượ , chất lượng), bàn giao, bảo hành, bảo trì công trình, xây dựng theo phân cấp và phâ n công c ủa ủy ban nhân dân tỉnh); về điều kiên năng lực hành nghề xây dựng của cá nhân và điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức tham gia hoạt động trên địa bàn tỉnh và về công tác lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý. Sở Xây dựng thực hiện việc cấp v à qu ản lý các chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng theo quy định của cá nhân và điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức tham gia hoạt động trên địa bàn T ỉn ; t ực hiện việc cấp, gia hạn , điều chỉnh và thu hồi giấy phép xây dựng có vi p ạm đã được cấp trên địa bàn Tỉnh. Ngoài ra, Sở xây dựng tiền hành hướng dẫn kiểm tra các đơn vị cấp dưới (Huyện, Thành phố, Phường , Xã và th ị trấn) thực hiện công việc quản lý giấy phép xây dựng. Trong thẩm quyền quản lý của mình, Sở xây dựng tiến hành ki ểm tra, theo dõi vi ệc lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng. Còn đối với lĩnh vực quản lý chất lượng công trình xây dựng cơ bản, Sở xây dựng là cơ quan tổ chức thực hiện các nhiệm vụ QLNN cụ thể các vấn đề: hoạt động của các phòng thí nghiệm chuyên ngành trong l ĩnh vực xây dựng, giám đị h chất lượng công trình, giám định sự cố công trình xây dựng, công tác lập và quản lý chi phí ĐTXD cơ bản trên địa bàn Tỉnh mình quản lý, vấn đề cề hợp đồng trong hoạt động xây dựng (hướng dẫn các chủ thể tham gia thực hiện theo quy định của pháp luật); tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các dự án ĐTXD công trình, các dự án ĐTXD khu đô thị mới. Bên cạnh đó, Sở Xây dựng hướng dẫn và tiến hành các công tác l ập báo cáo và các công vi ệc lưu trữ. 15
  • 26. 1.3.2.2. Lĩnh vực kiến trúc, quy ho ạch xây d ựng Quy hoạch xây dựng là việc tổ chức không gian đô thị và điểm dân cư nông thôn, h ệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; tạo lập môi trường sống thích hợp cho gười dân sống tại các vùng lãnh th ổ, bảo đảm kết hợp hài hoà gi ữa lợi ích quốc gia với lợi ích cộng đồng, đáp ứng các mục tiêu phát tri ển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an inh, b ảo vệ môi trường. Quy hoạch xây dựng được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch xây dựng bao gồm sơ đồ, bản vẽ, mô hình và thuyết minh. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm quản lý về quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, quy hoạch xây dựng các khu công nghiệp. Sở Xây dựng hướng dẫn, kiểm tra v à t ổ chức thực hiện các quy chuẩn, tiêu chuẩn về kiến trúc, quy hoạch xây dựng, các quy định về lập, thẩm định, phê duyệt các loại đồ án quy hoạch xây dựng. Tổ chức lập, thẩm định và hướng dẫn, p ối ợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc tổ chức lập, thẩm định các Quy chế quản lý kiến trúc đô thị, các đồ án quy hoạch xây dựng trên địa bàn. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân ấp xã, phường, thị trấn tổ chức lập các đồ án quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn trên địa bàn xã, ph ường, thị trấn. Đồng thời, tiến hành hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện các quy chế quản lý kiến trúc đô thị đã được phê duyệt. Quản lý và tổ chức thực hiện các quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt trên địa bàn tỉnh theo phân cấp, bao gồm: tổ chức công bố, công khai các quy hoạch xây dựng; quản lý các mốc giới, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng; cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng, giới thiệu địa điểm xây dựng; cung cấp thông tin về kiến trúc, quy hoạch xây dựng. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về điều kiện hành nghề kiến trúc sư, điều kiện năng lực của các cá nhân và tổ chức tham gia thiết kế quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh. 1.3.2.3. Lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghi ệp Lĩnh vực mà Sở Xây dựng có chức năng quản lý bao gồm: kết cấu hạ tầng giao thông đô thị, công viên, cây xanh, nghĩa trang, hệ thống chiếu sáng, hệ thống 16
  • 27. cấp thoát nước, xử lý nước thải, chất thải rắn trong các đô thị, khu công nghiệp. Những lĩnh vực này được gọi chung là hạ tầng kỹ thuật. Với các cơ chế, chính sách do Sở Xây dựng tiến hành phối hợp với các cơ quan liên quan để xây dựng nhằm mục đích tạo thuận lợi để thu hút, hấp dẫn và khuyến khích các nhân tố trong xã hội tham gia đầu tư phát triển, khai thác, quản lý và cung cấp các dịch vụ hạ tầng kyc thuật. Sau khi được phê duyệt, ban hành, Sở Xây dựng chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện để đưa chính sách đó vào cuộc sống. Sở Xây dựng tiến hành sử dụng các công cụ như: các kế hoạch, các chương trình và dự án đầu tư phát triển, để nâng cao hiệu quả đầu tư hạ tầng kỹ thuật đã được phê duyệt. Với các loại đồ án quy hoạch chuyên ngành ạ tầng kỹ thuật: Sở tổ chức lập, thẩm định các đồ án đó. Đồng thời tiến hành ướng dẫn, kiểm tra công việc lập và thẩm định các loại đồ án quy hoạch (như quy ạch: cấp nước, quy hoạch thoát nước, quy hoạch quản lý chất thải rắn,...). Và đưa vào tổ chức thực hiện và quản lý sau khi được phê duyệt. Với các quy chuẩn, tiêu chuẩn thuộc lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật được Sở tiến hành hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện. Hướng dẫn tổ chức lập, tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân t ỉnh vầ công tác lập và quản lý chi phí dịch vụ hạ tầng kỹ thuật như: công bố hoặc ban hành định mức dự toán, hướng dẫn áp dụng hoặc vận dụng định mức đơn giá về dịch vụ hạ tầng kỹ thuật, giá dự toán… Sở đảm bảo việc xây dựng, kiểm tra, sử dụng, duy trì, tu dưỡng và sửa chữa các công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn được quản lý tốt bằng những hướng dẫn đi kèm kiểm tra, tổng hợp tình hình. Ngoài ra, trách nhiệm lưu trữ các thông tin về hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh. 1.3.2.4. Lĩnh vực phát triển đô thị Với lĩnh vực phát triển đô thị, sở thực hiện các nhiệm vụ liên quan tới xây dựng quy hoạch phát triển hệ thống đô thị, các điểm dân cư (bao gồm cả dân cư công nghi ệp, dân cư nông thôn) đảm bảo phù h ợp với chiến lược, quy hoạch của quốc gia, của vùng liên t ỉnh đã được cấp trên phê duy ệt. 17
  • 28. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan để xây dựng các quy chế, chính sách nhằm thu hút, huy động các nguồn lực để đầu tư phát triển, quản lý các loại đô thị. Tổ chức thực hiện các chương trình, dự án đầu tư phát triển đô thị đã được cấp trên phê duy ệt và phân công. Th ực hiện đánh giá, phân loại đô thị hàng năm theo các tiêu chí đ ã được Chính phủ phê duyệt, chuẩn bị các thủ tục cần thiết để công nh ận loại đô thị trên địa bàn tỉnh Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, ban ngành liên quan tổ chức hoạt động xúc ti ến đầu tư, khai thác các nguồn lực để xây dựng, phát triển đô thị theo quyền hạn được giao. 1.3.2.5. Lĩnh vực nhà ở và công s ở Tổ chức xây dựng các chương trình, kế oạch, tổ chức thực hiện phát triển nhà ở xã hội khi được cấp trên phê duy ệt trên địa b àn tỉnh theo từng giai đoạn Phối hợp với các cơ quan, tổ chức lập, t ẩm định, thực hiện, kiểm tra quy hoạch xây dựng hệ thống công sở các cơ quan hành chính nhà nước, các tổ chức chính trị- xã hội, các đơn vị sự nghiệp công lập, trụ sở làm việc thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về bán nhà thuộc sở hữu nhà nước thực hiện chế độ hỗ trợ cải thiện nhà ở đối với người có công, theo quy định đã được ban hành. Tổ chức thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng theo quy định của pháp luật, hướng dẫn, kiểm tra cấp dưới trong việc liên quan tới cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng nhà ở, các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Chủ trì phối hợp với các cơ quan khác tổ chức điều tra, thống kê, đánh giá định kỳ về nhà ở và công s ở trên địa bàn tỉnh. Đồng thời cũng xây dựng hệ thống quản lý, cung cấp thông tin liên quan tới nhà đất trên địa bàn tỉnh. 1.3.2.6. Lĩnh vực kinh doanh bất động sản Hướng dẫn các quy định về: bất động sản được đưa vào kinh doanh; điều kiện năng lực của chủ đầu tư dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, các dự án 18
  • 29. ĐTXD có nhà ở thương mại, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp; hoạt động mua bán nhà, công trình xây d ựng; hoạt động chuyển nhượng dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, các dự án ĐTXD có liên quan đến nhà ở thương mại, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp; hoạt động kinh doanh dịch vụ bất động sản Tổ chức thẩm định các hồ sơ liên quan tới các hoạt động của các dự án đô thị, nhà ở, hạ tầ kỹ thuật theo các quy định đã được cấp trên ban hành. Kiểm tra các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng về môi giới, quản lý các sàn giao dịch, các chứng chỉ liên quan tới kinh doanh bất động sản. Xây dựng hệ thống thông tin về thị trường, hoạt động kinh do nh bất động sản trên địa bàn tỉnh. 1.3.2.7. Lĩnh vực vật liệu xây d ựng Tổ chức lập, thẩm định các quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng của tỉnh đảm bảo phù h ợp với quy hoạch tổng thể phát tr ển vật liệu xây dựng quốc gia, quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng vùng, quy o ạch phát triển vật liệu xây dựng chủ yếu; quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch sau k i được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Quản lý, tổ chức thực hiện, thẩm định, đánh giá về các quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, vật liệu sản xuất xi măng theo phân ấp của cấp trên Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật, các quy định về an toàn, vệ sinh lao động trong các hoạt động: khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng; sản xuất vật liệu xây dựng. Ban hành các văn bản liên quan tới hướng dẫn thực hiện các quy định liên quan tới kinh doanh vật liệu xây dựng, kiếm tra chất lượng sản phẩm, theo dõi tì h hình đầu tư, khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh 19
  • 30. CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI SỞ XÂY DỰNG QUẢNG TRỊ 2.1. Giới thiệu về Sở Xây dựng Quảng Trị 2.1.1. Giới thiệu chung Tên giao dịch: Sở Xây dựng tỉnh Quảng Trị. Địa chỉ: Sở Xây dựng Quảng Trị có trụ sở tại Số 91, Đường Trần Hưng Đạo, , Thành phố Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị. Lĩnh vực hoạt động: Tham mưu, g úp Uỷ ban nhân dân (UBND) tỉnh thực hiện chức năng QLNN và giải quyết thủ tục h ành chính về lĩnh vực xây dựng trên địa bàn. 2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển Tháng 7/1989 UBND tỉnh Quảng Trị có quyết định số 01/QĐ-UB Về việc tổ chức bộ máy các cơ quan, chuyên môn, đơn vị sự nghiệp và sản xuất kinh doanh thuộc UBND tỉnh. Trong suốt quá trình phát triển từ xuất phát ban đầu Sở Xây dựng Quảng Trị chỉ có 26 cán bộ, là các cán b ộ chính trị chuyển sang, chỉ có 3 án bộ kỹ thuật cho đến hiện nay đã thành m ột hệ thống quản lý xây dựng với đội ngũ cán bộ có chuyên môn. Hơn 25 năm hoàn thiện và phát tri ển, cùng v ới sự thay đổi của đất nước, Sở Xây dưng Quảng Trị cũng có những bước phát triển, những giai đoạn thay đổi để đáp ứng nhu cầu và điều kiện phát triển mới. Để có sự phát triển hiện nay, đã có r ất hiều biến đổi trong cơ cấu tổ chức. Mục đích cuối cùng là nâng cao hi ệu quả của QLNN, làm sao phát tri ển và quản lý tốt lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. - Năm 1997, sau khi tái lập Sở Xây dựng Quảng Trị và tiến hành sắp xếp lại thì gồm có 12 Doanh nghiệp với 3.122 người. Lực lượng này là nhân t ố quyết định tạo nên những thành tựu, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát tri ển kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Trị. - Năm 1999 – 2006: Sở xây dựng Quảng Trị đã chuyển đổi mô hình hoạt động mới, cổ phần hóa 100% doanh nghiệp, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp và 20
  • 31. người lao động thực hiện đầy đủ quyền lợi và nghĩa vụ, phát huy mọi tiềm năng cho phát triển phù h ợp với chủ trương được lối của Đảng và Nhà nước đã đề ra. Qua quá trình hoạt động và phát tri ển, thành quả có thể thấy rõ là S ở đã phát huy khả nă g để xây dựng được các công trình to đẹp như: Nhà văn hóa trung tâm tỉnh Quảng Trị, Nhà tưởng niệm Cố tổng Bí thư Lê Duẩn, hệ thống các công trình văn hóa giáo dục… Những bằng khen, Huân chương lao động, cờ thi đua xuất sắc: * Được Nhà nước tăng 1 Huân chương lao động hạng Nhất, 5 Huân chương lao động hạng Nhà, 14 huân chương lao động hạng ba. * Được Chính phủ tặng 1 cờ thi đua xuất sắc, 2 cớ luân lưu; được thủ tướng Chính phủ tặng 35 băng khen. *…. Đây những công nhận cho những đóng góp của Sở cho công cuộc xây dựng và phát tr iển Quảng Trị. 2.1.3. Cơ cấu tổ chức 2.1.3.1. Lãnh đạo Sở Cơ cấu ban lãnh đạo sở gồm có: một giám đốc và hai phó giám đốc. Nhiệm vụ ban lãnh đạo sở là: Lãnh đạo và điều hành chung mọi mặt hoạt động và công tác c ủa Sở theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; chịu trách nhiệm trước Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh về hoạt động của Sở theo quy định. Chủ tài khoản Sở Xây dựng. Trực tiếp chỉ đạo, điều hành các l ĩnh vực: tổ chức, cán bộ; quy hoạch, kế hoạch, thẩm định; tài chính; đầu tư; đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC; thi đua, khen thưởng, kỉ luật; lịch sử - truyền thống; xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; quốc phòng; c ấp phép các hoạt động trong lĩnh vực thông tin và truyền thông thuộc thẩm quyền của Sở; thực hành tiết kiệm, phòng ch ống tham nhũng; công tác thanh tra, kiểm tra; cải cách hành chính; các công tác khác do T ỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh và Bộ Xây dựng giao. 21
  • 32. 2.1.3.2. Các t ổ chức chuyên môn, nghi ệp vụ thuộc, đơn vị sự nghiệp thuộc Sở gồm 2.1.3.2.1. Văn phòng Cơ cấu phòng gồm có năm nhân viên. Nhiệm vụ của phòng: Là bộ phận đầu mối giúp Giám đốc Sở thực hiện các công việc QLNN của Sở; phối hợp kiểm tra, đôn đốc các phòng th ực hiện các nhiệm vụ chuyên môn và nhiệm vụ được iao. Tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác chung của ngành và c ủa công tác Văn phòng. Hướng dẫn, tiếp nhận, và gi o trả hồ sơ theo đề án cải cách thủ tục hành chính cơ quan: niêm yết công khai các quy định về thủ tục hồ sơ, đôn đốc các phòng chuyên môn x ử lý các hồ sơ, tiến hành tổng hợp kết quả xử lý. Là bộ phận thường trực thực hiện ISO 9001 -2000 và chương trình cải cách hành chính của Sở. Thực hiện công tác văn thư, lưu trữ. Quản trị mạng nội bộ, mạng Internet. 2.1.3.2.2. Thanh tra Sở xây dựng Cơ cấu của phòng Thanh tra g ồm có mười nhân viên. Nhiệm vụ của phòng: Thanh tra Sở Xây dựng (sau đây gọi là thanh tra Sở) là đơn vị thuộc Sở Xây dựng, thuộc hệ thống Thanh tra Xây dựng, có trách nhiệm giúp Giám đốc Sở thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính và thanh tra ngành trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Sở. Thanh tra Sở chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Sở, đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghi ệp vụ thanh tra hành chính của Thanh tra Tỉnh; chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành c ủa Thanh tra Bộ Xây dựng. Xây dựng các chương trình, kế hoạch thanh tra hành chính (thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ được giao của tổ chức cá nhân thuộc quản lý tr ực tiếp của Giám đốc Sở Xây dựng); và thanh tra chuyên ngành. 22
  • 33. Giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo: tham gia tiếp dân, tiếp nhận đơn thư và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo. Tham gia phòng ng ừa chống tham nhũng. 2.1.3.2.3. Phò g T ổ chức - hành chính Cơ cấu phòng T ổ chức – hành chính gồm 4 nhân viên. Nhiệm vụ của ph òng: Công tác t ổ chức, cán bộ thuộc Sở: xây dựng quy hoạch cán bộ, làm các quy trình điều động, bổ nhiệm, tiếp nhận cán bộ theo yêu cầu, quản lý nhận xét cán bộ. Công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật. Công tác thu, chi tài chính cơ quan Sở. Quản trị hành chính, nội vụ cơ quan. 2.1.3.2.4. Phòng K ế hoạch tổng hợp Cơ cấu phòng kế hoạch tổng hợp có ba n ân viên . Nhiệm vụ của phòng: Là phòng chuyên môn c ủa Sở Xây dựng, giúp giám đốc Sở thực hiện QLNN trong lĩnh vực kinh tế xây dựng. Quản lý chế độ chính sách về Xây dựng cơ bản và Kinh tế xây dựng. Quản lý định mức, đơn giá dự toán xây dựng công trình. 2.1.3.2.5. Phòng Qu ản lý Xây dựng cơ bản Cơ cấu phòng Quản lý Xây dựng cơ bản có năm nhân viên . Nhiệm vụ của phòng: Quản lý chất lượng công trình xây dựng. Quản lý vật liệu xây dựng. Quản lý năng lực của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng. Quản lý công tác khoa học kỹ thuật trong ngành Xây d ựng. 2.1.3.2.6. Phòng Qu ản lý quy hoạch – kiến trúc. Cơ cấu phòng Qu ản lý quy hoạch – kiến trúc có ba nhân viên. Nhiệm vụ của phòng: 23
  • 34. Là phòng chuyên môn thu ộc Sở Xây dựng, giúp Giám đốc Sở thực hiện công tác quản lý trong lĩnh vực quy hoạch – kiến trúc. Quản lý quy hoạch xây dựng đô thị, nông thôn. Quản lý kiến trúc xây dựng. 2.1.3.2.7. Phò Qu ản lý Hạ tầng kỹ thuật đô thị Cơ cấu phòng Qu ản lý Hạ tầng kỹ thuật đô thị có năm nhân viên. Nhiệm vụ của ph òng: Quản lý phát triển đô thị. Quản lý hạ tầng kỹ thuật. Quản lý nhà ở và công s ở. Quản lý thị trường bất động sản. 2.1.3.2.8.Trung tâm Quy hoạch va Kiểm định Xây dựng Cơ cấu Trung tâm Quy hoạch va K ểm định Xây dựng có hai mươi lăm nhân viên. Nhiệm vụ của phòng Trung tâm: Quản lý và xây d ựng các đề án quy hoạch. Quản lý chất lượng các công trình. 2.2. Thực trạng công tác Quàn lý nhà nước về đầu tư Xây dựng tại sở xây dựng Quảng Trị 2.2.1. Công tác rà soát, s ửa đổi, bổ sung và ban hành các quy định về Quàn lý nhà nước trong lĩnh vực Đầu tư xây d ựng 2.2.1.1. Nội dung của công tác rà soát, s ửa đổi, bổ sung và ban hành các quy đị h về Quàn lý nhà n ước trong lĩnh vực Đầu tư xây dựng Cải cách hành chính là vấn đề mang tính toàn cầu. Cả các nước đang phát triển và các nước phát triển đều xem cải cách hành chính như một động lực mạnh mẽ để thúc đẩy tăng trường kinh tế, phát triển dân chủ và các m ặt khác của đời sống xã hội. Từ năm 2002, việc thực hiện cải cách hành chính theo mô hình “một cửa” đã được Sở xây dựng Quảng Trị đưa vào thực hiện. Thực hiện Quyết định số 3578/QĐ – UBND ngày 09/10/2016 của UBND tỉnh Quảng Trị V/v giao nhiệm vụ và thời gian hoàn thành vi ệc rà soát th ủ tục hành 24
  • 35. chính theo Đề án 30, Sở Xây dựng tiến hành rà soát, nghiên c ứu và đưa ra những nhiều kiến nghị: Bảng 2.1: Kết quả rà soát thủ tục hành chính đến năm 2016 Thủ tục Số lượng Giữ n uyên 20 thủ tục Sửa đổi, Bổ sung. 29 thủ tục Thay thế 8 thủ tục Quảng Trị Nguồn: Sở Xây Dựng Trong phần sửa đổi bổ sung, những kiến nghị sửa đổi bổ sung nhằm vào các mục: bỏ một số điều kiện, yêu cầu thực sự không cần thiết... Có thể nhận thấy, thông qua nh ững sửa đổi bổ sung về thủ tục h ành chính nhằm: giảm số thủ tục không c ần thiết (giảm được khoảng 30% các quy định của thủ tục hành chính thực hiện tại Sở), theo sát thay đổi của thực tế. Sự giảm bớt này sẽ góp phần giảm chi phí và thời gian cho các tổ chức cá nhân và doanh ng iệp trên địa bàn tỉnh. Bảng 2.2: Các thủ tục hành chính kiến nghị sửa đổi, bổ sung STT Tên TTHC 1 Thủ tục thẩm định đồ án quy hoạch xây dựng vùng 2 Thủ tục thẩm định đồ án quy hoạch chung xây dựng 3 Thủ tục thẩm định đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng 4 Thẩm định quy hoạch chi tiết( tổng mặt bằng) các dự án thuê đất ĐTXD ( ngoài khu công nghi ệp) 5 Thủ tục cung cấp thông tin và cấp chứng chỉ quy hoạch 6 Thủ tục tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở của dự án ĐTXD công tr ình sử dụng vốn ngân sách nhà nước 7 Thủ tục tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở của dự án ĐTXD công trình sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước 8 Cấp giấy phép xây dựng đối với công trình 9 Cấp giấy phép xây dựng đối với các dự án thuê đất ngoài khu công nghi ệp Lĩnh Vực Quy hoạ h xây dựng Quy hoạ h xây dựng Quy hoạch xây dựng Quy hoạch xây dự g Quy hoạch xây dự g Quản lý dự án ĐTXD công trình Quản lý dự án ĐTXD công trình Quản lý dự án ĐTXD công trình Quản lý dự án ĐTXD công trình 25
  • 36. 10 Cấp giấy phép xây dựng đối với công trình tôn giáo Quản lý dự án ĐTXD công trình 11 Thủ tục điều chỉnh giấy phép xây dựng Quản lý DAĐTXD công trình 12 Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư hoạt Quản lý hoạt động động xây dựng xây dựng 13 Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề kỹ sư hoạt động Quản lý hoạt động xây dựng xây dựng 14 Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư Quản lý hoạt động hoạt động xây dựng xây dựng 15 Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công Quản lý hoạt động xây dựng công trình xây dựng 16 Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề g ám sát thi công Quản lý hoạt động xây dựng công trình xây dựng 17 Thủ tục cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng Quản lý hoạt động 2 xây dựng 18 Thủ tục cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng Quản lý hoạt động 1 xây dựng 19 Thủ tục cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng Quản lý hoạt động xây d ựng 20 Thủ tục cấp chứng chỉ định giá bất động sản (cấp Quản lý hoạt động mới) xây dựng 21 Thủ tục cấp chứng chỉ môi giới bất động sản (cấp Quản lý hoạt độ g mới) xây dựng 22 Thủ tục cấp lại chứng chỉ môi giới,chứng chỉ định Quản lý hoạt động giá bất động sản xây dựng 23 Thủ tục thẩm định dự án ĐTXD khu đô thị mới Quản lý phát triển đô thị và HTKT 24 Thủ tục thẩm định trình phê duyệt các dự án phát Quản lý phát triển đô triển nhà ở thị và HTKT 25 Thủ tục thỏa thuận đấu nối công trình xây dựng Quản lý phát triển đô ngầm đô thị thị và HTKT 26 Thủ tục cấp phép xây dựng công trình ngầm đô thị Quản lý phát triển đô thị và HTKT 26
  • 37. 2 7 2 8 2 9 Thủ tục cấp phép đào đường đô thị Thủ tục cấp phép chặt hạ,dịch chuyển cây xanh Thủ tục thẩm định phương án bồi thường hỗ trợ và tái đị h cư khi nhà nước thu hồi đất đối với phần tài sản – vật kiến trúc Quản lý phát triển đô thị và HTKT Quản lý phát triển đô thị và HTKT Giải phóng mặt bằng Nguồn: Sở Xây dựng Quảng Trị. Đối với các thủ tục hành chính (TTHC) được kiến nghị thay thế thông thường do các văn bản quy định này đã hết hiệu lực (như: cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đối với tổ chức; Thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đối với chủ sở hữu) và nhằm thực hiện phân cấp cho các cấp dưới (như: thủ tục cấp giấy phép xây dựng tạm – Thủ tục này nên b ỏ ở Sở Xây dựng vì thủ tục c ấp nhận phương án phá dỡ công trình xây dựng). Điều này thể hiện mục tiêu p ân c ấp cho cấp dưới. 2.2.1.1. Kết quả công tác rà soát, s ửa đổi, bổ sung và ban hành các quy định về Quàn lý nhà n ước trong lĩnh vực Đầu tư xây dựng Công tác c ải cách thủ tục QLNN trong lĩnh vực ĐTXD được triển khai một cách rất quyết liệt và gặt hái được một số thành tích. Tuy nhiên, òn t ồn tại những thủ tục hành chính rườm rà cho dân, th ời gian giải quyết thủ tục hành chính cũng kéo dài. M ột mặt xuất phát từ chính nhân dân không cập nhật được hết các thủ tục hành chính, một mặt là việc phố biến thủ tục cho các đối tượng liên quan tiến hà h chưa triệt để. Việc phổ biến, cập nhật thủ tục hành chính cho các đối tượng liên quan bao gồm: chủ đầu tư, nhà thầu, tư vấn và các đối tượng khác. Hiện nay việc phổ biến thủ tục hành chính trong lĩnh vực xây dựng tại Quảng Trị Sở xây dựng đã tiến hành tổ chức các cuộc hội nghị giao ban với các huyện, các chủ đầu tư và các cơ quan doanh nghiệp hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh để triển khai, phổ biến các quy định pháp luật mới về quản lý dự án ĐTXD, giải đáp vướng mắc,…theo từng quý mỗi năm. Số lượng các cuộc họp giao ban trung bình 7 cuộc mỗi năm. Số lượng cá nhân tiếp cận không nhiều. Công tác giáo dục nhận thức chủ yếu qua tuyên truyền phổ biến. Mà mức độ tiến hành công tác này còn ít, l ại không triệt để. 27
  • 38. Bên cạnh đó, việc không rõ ràng trong các v ăn bản hướng dẫn cũng dẫn đến sự mâu thuẫn (như: văn bản điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng do biến động giá nguyên, nhiên li ệu và vật liệu xây dựng…) Thực tế hiện nay, công nghệ thông tin đang đi sâu vào đời sống, tốc độ phát triển trên địa bàn Quảng Trị là khá m ạnh, thời gian truy cập internet ngày càng nhiều hơn tru b ình hiện nay là 2 giờ mỗi ngày. Có th ể nói, công cụ công nghệ thông tin là m ột cách tuyên truyền phố biến nhanh mà tiết kiệm. Ngoài ra, một lợi ích khác đó là việc thông qua internet giúp các đối tượng quan tâm có thể tìm hiểu các tình hình tại Quảng Trị mà không c ần có mặt trực tiếp. Tuy nhiên, Việc đưa các thông tin v ề quy định mới, các thông tin về thủ tục hành chính,… lên internet không được thực hiện nhiều. Sở xây dựng chưa có hệ thống website riêng để cập nhật thông tin, các thông tin v ề thủ tục về các quy định trong lĩnh vực xây dựng tại Quảng Trị được đưa lên mạng phần nhiều l à t ừ các cá nhân hoặc nhóm nhỏ có nhu cầu chia sẻ cho nhau. Có th ể nói công cụ này đang bị bỏ ngỏ, ít được quan tâm. Một vấn đề đang được quan tâm trong cải cách hành chính ở Sở Xây dựng là vấn đề phân cấp trong QLNN. Phân cấp thực chất là việc chuyển dần ác công việc, nguồn lực do chính quyền trung ương nắm giữ cho chính quyền địa phương các cấp một cách lâu dài, ổn định bằng các văn bản luật, dưới luật, nhằm mở rộng dân chủ, phát huy tính chủ động sáng tạo của chính quyền địa phương. Trong xu hướng phân cấp bộ máy hành chính nhà nước ở trung ương sẽ tập trung vào việc xây dựng chí h sách, bảo đảm sự thống nhất về thể chế, việc giải quyết những vấn đề lớn của quốc gia, còn nh ững việc thuộc phạm vi cộng đồng lãnh thổ do cộng đồng lãnh thổ giải quyết. Như vậy, vấn đề phân cấp gắn với vấn đề dân chủ, dân chủ là cốt lõi c ủa nhà nước pháp quyền, không có dân chủ thì không có nhà n ước pháp quyền, không mở rộng quyền chủ động sáng tạo của chính quyền địa phương thì không có nhà n ước pháp quyền. Bởi vì chỉ có thể thông qua những thiết chế dân chủ, phát huy tính dân chủ, sáng tạo của cộng đồng lãnh thổ mới có thể tạo lập được môi trường thuận lợi để nhân dân các cộng đồng lãnh thổ kiểm soát được hoạt động của nhà nước. Sở Xây dựng đã ban hành Quy Định Về việc phân cấp quản lý trong các lĩnh vực: Quy hoạch xây dựng, Quản lý dự án ĐTXD công trình, Quản lý chất lượng công trình xây 28
  • 39. dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (Ban hành kèm theo quy ết định số: 4219/2014/QĐ-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2014 của UBND tỉnh Quảng Trị) Sở Xây dựng đã dần chuyển các thủ tục, các vấn đề quản lý cho các địa phương như việc cấp giấy phép xây dựng tạm,… Hiện ay, Sở Xây dựng đã áp d ụng tiêu chuẩn ISO để đánh gía, kiểm soát thường xuyên hoạt động của các cơ quan hành chính trong việc giải quyết các công việc của cá nhân, tổ chức. Trong số các tiêu chí đánh giá về cơ quan hành chính có các tiêu chí đáng lưu ý g ắn với nhà nước pháp quyền: tính hợp pháp của nội dung các quyết định; tính đúng đắn về thời hạn theo quy định của pháp luật của các quyết định; tính đúng đắn về thủ tục giải quyết các công việc. Thực tiễn việc áp dụng các tiêu chuẩn ISO vào hoạt động hành chính đ ã mang l ại những kết quả đáng kể: việc giải quyết các công việc của dân đơn giản, n anh gọn, đúng pháp luật, đúng thời hạn, đúng thủ tục. Tháng 11/2015, Sở Xây dựng đ ã được Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng – Bộ Khoa học và công ngh ệ cấp giấy Chứng nhận hệ thống quản lý ch ất lường của Sở đạt TCVN ISO 9001 : 2000. 2.2.2. Công tác Quản lý xây dựng kế hoạch, quy hoạch xây dựng 2.2.2.1. Nội dung Quản lý công tác xây dựng kế hoạch, quy hoạc h xây d ựng Đối với công tác xây dựng kế hoạch tại Sở Xây dựng Quảng Trị: Tính từ năm 2006 việc lập kế hoạch trong lĩnh vực xây dựng được giao trực tiếp cho các huyện dưới sự chỉ đạo và giám sát c ủa Sở. Các huyện căn cứ vào tình hình thực t ễn của huyện để đưa ra Kế hoạch phát triển trong lĩnh vực xây dựng. Việc phân cấp này sẽ phát huy sự sáng tạo của các đơn vị cấp dưới. Như vậy, Sở Xây dựng đã giảm quyền lực của mình và tăng quyền hạn cho đơn vị cấp dưới. Nội dung phân cấp quy hoạch xây dựng cho các đơn vị cấp huyện là: * Phân cấp cho UBND cấp huyện: UBND các huyện, thành phố (gọi tắt là UBND cấp huyện) lập kế hoạch cho việc lập các đồ án quy hoạch xây dựng (gọi tắt là QHXD) trên địa bàn mình quản lý dựa trên căn cứ kế hoạch và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của ngành, địa phương. Thời gian hoàn thành ch ậm nhất là trong tháng 6 năm trước của năm kế hoạch. 29
  • 40. Căn cứ vào kế hoạch đã xây d ựng, UBND tổ chức lập các đô thị loại 3,4,5, các thị trấn, các cụm công nghiệp, quy hoạch liên xã. Tr ừ Thành phố Đông Hà tổ chức lập QHXD đô thị loại 2. Uỷ ban hân dân cấp huyện tổ chức thẩm định, phê duyệt các nhiệm vụ quy hoạch và các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch UBND cấp huyện gồm: Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 các khu chức năng thuộc đô thị loại 4 và loại 5; quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 các khu chức năng của các đô thị từ loại 2 đến loại 5; quy hoạch chi tiết xây dựng các dự án ĐTXD công trình tập trung và QHXD điểm dân cư nông thôn; quy hoạch chi tiết xây dựng các khu dân cư, tái định cư. Trường hợp các đồ án quy hoạch nêu trên nằm giáp các tuyến giao thông Quốc lộ, Tỉnh lộ thì phải có ý kiến thoả thuận của Sở Xây dựng trước khi phê duyệt. UBND cấp huyện tổ chức công bố các QHXD trên địa bàn, xây d ựng phương án, tổ chức cắm mốc giới xây dựng của các đồ án QHXD dựng vùng, QHXD đô thị trên địa bàn cấp huyện, tổ chức việc tiếp nhận, xử lý và cung cấp các thông tin khi có yêu c ầu. tổ chức việc tiếp nhận, xử lý và cung cấp các thông tin khi có yêu cầu. Và chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện QHXD trên địa b àn thuộc thẩm quyền phê duyệt và quản lý. UBND cấp huyện phê duyệt dự toán chi phí cho công tác lập các đồ án QHXD thuộc thẩm quyền phê duyệt do phòng ch ức năng của huyện thẩm định. * Phân cấp cho UBND cấp xã: UBND các xã, ph ường, thị trấn (sau đây gọi tắt là UBND cấp xã): lập nhiệm vụ QHXD, tổ chức lập QHXD các điểm dân cư nông thôn, trung tâm xã thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, tổ chức công bố QHXD điểm dân cư nông thôn, trung tâm xã, xây d ựng phương án, tổ chức cắm mốc giới xây dựng đối với QHXD trung tâm xã, điểm dân cư nông thôn của xã. UBND cấp xã chịu trách nhiệm quản lý, kiểm tra, giám sát việc thực hiện QHXD tổng thể xã, trung tâm xã, quy ho ạch các làng nghề, điểm dân cư nông thôn và quản lý, giám sát việc thực hiện QHXD trên địa bàn xã thu ộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện, tỉnh 30
  • 41. Đối cới công tác quy hoạch ĐTXD: Trước hết, phải có phân loại cụ thể qui hoạch (QH), vì thực tế hiện nay tồn tại ít nhất ba loại hình QH (dù qui định không phân chia): + QH để quản lý (thông thường là QH chung). + QH để đầu tư, triển khai (QH chi tiết, những dự án QH khác). + QH hằm thu hút kêu g ọi đầu tư (các cụm phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghi ệp, khu công nghiệp ở nhiều địa phương). Chúng ta bi ết rằng quy hoạch xây dựng phải đi trước một bước làm cơ sở cho việc ĐTXD. Điều đó cho thấy tầm quan trọng, chức năng dự báo của quy hoạch xây dựng. Để đảm bảo cho công tác lập quy hoạch ph ù h ợp và đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nước trong t ình ình mới, quy trình lập quy hoạch xây dựng nói chung đã được đổi mới và th ể hiện tr ng các văn bản pháp luật và quy phạm pháp luật. Đó là : * Luật Xây dựng được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003 và có hi ệu lực từ ngày 1/7/2004. * Nghị định 08 ngày 24/1/2005 của Chính phủ về Quy hoạ h xây dựng. * Thông tư 15 ngày 19/8/2005 của Bộ xây dựng về Hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng. Đây thực sự là các công c ụ pháp lý cho việc thực hiện thống nhất công tác lập, thẩm định và phê duy ệt quy hoạch xây dựng trên địa bàn toàn qu ốc. Qua triển khai thực hiện công tác quy hoạch xây dựng theo quy hoạch được quy định trong Nghị định 08 và Thông tư 15 cho thấy quy trình lập quy hoạch xây dựng mới bước đầu đã đi vào cuộc sống và trở thành công c ụ hữu hiệu cho các địa phương trên địa bàn cả nước trong việc thực hiện công tác lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch xây dựng. 31
  • 42. Lập, phê duyệt, nhiệm vụ quy hoạch xây dựng. Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin để lập đồ án quy hoạch xây dựng Lập đồ án quy hoạch xây dựng. Thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng. (Nguồn: Sở Xây dựng Quảng Trị) Hình 1: Sơ đồ quy trình lập và phê duyệt quy hoạch xây dựng Một quy trình hợp lý sẽ có tác dụng đẩy nhanh công tác lập quy hoạch xây dựng và tạo điều kiện cho công tác lập quy hoạch đạt được chất lượng tốt. Đây là một quy trình khoa học và hợp lý trong vi ệc lập v à phê duy ệt quy hoạch xây dựng. Việc thực hiện theo quy hoạch này đã và đang ó tác dụng lớn trong đời sống. Công tác lập và thẩm định quy hoạch xây dựng có hiệu quả hơn, phát huy được tính chuyên môn hóa, th ể hiện sự minh bạch trong công tác quản lý. Tại Sở Xây dựng Quảng Trị, trong quy trình lập quy hoạch xây dựng có nhiều bên tham gia: Sở xây dựng, các nhà thầu, tư vấn và các đối tượng có liên quan khác. Nhiệm vụ của Sở là tổ chức việc lập các quy hoạch và tổ chức thẩm định phê duyệt các đồ án quy hoạch. Đối với các dự án quy hoạch lớn, Sở xây dựng chịu trách nhiệm tổ chức đấu thầu dịch vụ lập quy hoạch. Còn đối với những quy hoạch nhỏ, Sở Xây dựng sẽ trực tiếp chỉ định nhà thầu. 2.2.2.2. Kết quả công tác Quản lý công tác xây d ựng kế hoạch, quy hoạch xây dựng Quản lý quy hoạch không chỉ đảm bảo đúng về quy hoạch và kiến trúc mà còn đảm bảo về các vấn đề kinh tế, văn hóa, môi trường. Quan trọng nhất nó định khung cho sự phát triển của địa phương hay đất nước trong thời gian dài. 32
  • 43. * Mức độ phủ kín quy hoạch trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Theo số liệu từ Sở xây dựng Quảng Trị, mực độ hoàn thành các quy ho ạch trên địa bàn tỉnh là: Bảng 2.3: Kết quả công tác về quy hoạch vùng tại Quảng Trị tính đến cuối năm 2016 Tổng diện Tổng diện Năm phê tích đất xây tích đất xây Ghi Mã số dựng đô thị dựng đô thị duyệt chú theo quy tại kỳ báo hoạch (ha) cáo (ha) A B C 1 2 3 1. Quy hoạch vùng t ỉnh 01 Đang thực hiện năm 2016 (Nguồn: Sở Xây dựng Quảng Trị) Bảng 2.4 : Kết quả công tác về quy hoạch xây dựng khu chức năng tại Quảng Trị tính đến cuối năm 2016 Mã Quy hoạch chung xây dựng Quy hoạch chi tiết xây dựng Năm phê Diện tích Số lượng Diện tích số quy hoạch quy hoạch duyệt đồ án (ha ) ( ha ) A B C 1 2 3 I. Khu kinh tế 01 1. Khu Đông 11/10/2016 23.792 Nam Quảng Trị 2. Khu thương 07/4/2011 15.804 mại Lao Bảo II. Khu Công nghiệp tập trung 1. Khu CN Nam 01 Đông Hà 99,03 2. Khu CN 03 Quán Ngang 318,13 3. Khu CN Tây 01 Bắc Hồ Xá 339,4 (Nguồn: Sở Xây dựng Quảng Trị) 33
  • 44. Bảng 2.5: Kết quả công tác về quy hoạch chi tiết 1/2000, quy hoạch chi tiết 1/500 tại Quảng Trị tính đến cuối năm 2016 Diện tích đất Diện tích đất Trong đó đối với khu vực nội thị Năm phê Diện tích đất Diện tích nội xây dựng đô Trong đó xây dựng đô Đất cây Đất giao Mã số duyệt toàn đô thị thành/nội thị thị theo Đất bến thị tại kỳ báo xanh thông QHC (ha) (ha) QHC được bãi đỗ xe cáo (ha) (ha) (ha) duyệt (ha) (ha) A B C 1 2 3 4 5 6 7 Tỉnh Quảng Trị 06 Đô thị loại III: Thành 09 2006 7.255,44 7.255,44 3.013 2.492,93 phố Đông Hà Đô thị loại IV: Thị xã 10 2012 7.291,6 816,33 1.345,71 538,6 Quảng Trị Đô thị loại V: 11 - Thị trấn Krông Klang 2014 1.841,20 350,00 1.841,20 350,00 - Thị trấn Cam Lộ 2003 1.054,00 297,00 297,00 297,00 - Thị trấn Ái Tử 2016 350,38 350,38 247,29 247,29 - Thị trấn Hồ Xá 2011 692,10 679,54 238,03 - Thị trấn Cửa Tùng 2009 467,99 209,96 82,99 - Thị trấn Bến Quan 2014 797,21 509,07 144,13 - Thị trấn Hải Lăng 2003 280,51 280,51 58,90 280,51 - Thị trấn Lao Bảo 2011 1.720,00 1.720,00 1.371,00 500,00 - Thị trấn Khe Sanh 2011 1.340,00 1.340,00 1.371,00 700,00 - Thị trấn Gio Linh 2001 769,93 769,93 262,50 262,50 - Thị trấn Cửa Việt 2009 734,28 734,28 175,00 175,00 (Nguồn: Sở Xây dựng Quảng Trị) 34
  • 45. Đối với việc lập quy hoạch xây dựng vùng t ỉnh Quảng Trị: đã hoàn thành h ồ sơ quy hoạch xây dựng vùng t ỉnh Quảng Trị (tháng 11/2016) và trình hồ sơ lên Ủy ban nhân dân t ỉnh phê duyệt. Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng các Cụm công nghiệp, các khu công nghiệp: Tí h đến năm 2016, Quảng Trị đã lập được quy hoạch 5 khu công nghi ệp trong tổng số 17 khu côn g nghiệp trên địa bàn Tỉnh đạt 29%, quy hoạch 36 cụm công nghi ệp trong tổng số hơn 40 cụm công nghiệp hoàn thành g ần 90%. Thể hiện mức độ phủ kín của quy hoạch đối với các cụm công nghiệp, khu công nghiệp. Theo số liệu có được từ Sở Xây dựng, quy hoạch xây dựng chi tiết được phủ kín 50-60% diện tích quy hoạch xây dựng chung của Tỉnh. Về các quy hoạch chi tiết: Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 và 1/500 của tỉnh Quảng Trị còn thi ếu nhiều. theo số l ệu của phòn g quản lý quy hoạch-kiến trúc S ở Xây dựng Quảng Trị thì quy hoạch c t ết xây dựng tỷ lệ 1/2000 mới được phủ kín được 70% , trong khi đó quy hoạch c i tiết 1/500 mới chỉ phủ kín được khoảng 43%. Trong khi đó điểm quan trọng n ất để cấp phép cho dự án phải là quy hoạch chi tiết 1/500, nên việc cấp phép cho những dự án trong những khu vực chỉ có quy ho ạch 1/2000 khó kiểm soát trong khi quy hoạch chi tiết 1/500 mới chỉ được phủ kín 43%. Thế nên mới phát sinh ra việc chủ đầu tư phải tự đi thỏa thuận về quy hoạch chi tiết. Để kết thúc việc tự thỏa thuận thì phải hoàn chỉnh quy hoạch chi tiết 1/500. Điều này còn th ể hiện rằng quy hoạch đang bị tụt lùi so v ới thực tế. Kinh tế Quảng Trị mấy năm gần đây phát triển mạnh, tốc độ đô thị hóa cao. Nhu cầu xây dựng tăng mạnh. Trong khi đó quy hoạch chi tiết không phải ngày một ngày hai là có th ể hoàn thành, nên xu ất hiện hiện tượng xây dựng tự phát của hân dân. Đặc biệt là những nơi có hệ thống giao thông hoàn thiện và hiện đại. Quy hoạch chi tiết chưa kịp xong thì nhà cửa, công trình của nhân dân đã hoàn thành mà không có định hướng phát triển không gian chung, điều này làm cho ki ến trúc trở nên lộn xộn (như: Khu vực đường chạy thị trấn Cửa Tùng đền thị trấn Cửa Việt…). Điều đó cho thấy không thể cùng phát tri ển đô thị và cùng xây d ựng quy hoạch chi tiết được. Quy hoạch chi tiết phải được xây dựng trước. Có thể nói, công tác quy hoạch tại Quảng Trị vẫn đang đi sau thực tế. Nguyên nhân th ứ nhất xuất phát từ chính khả năng của các cán bộ quản lý Quy hoạch. 35
  • 46. Nguyên nhân th ứ hai là do năng lực của các đơn vị lập quy hoạch. Do việc điều tra thông tin, khảo sát trước khi lập quy hoạch không tốt dẫn đến tình trạng nhận định sai, quy hoạch phải chỉnh sửa nhiều lần, do đó làm chậm tiến độ hoàn thành quy hoạch. Đây thể hiện một yếu kém trong chất lượng quy hoạch tại Quảng Trị. * Việc phân bổ vốn cho công tác quy hoạch. Bảng 2.6: Kết quả phân bổ vốn cho công tác quy hoạch Tổng số vốn Tổng vốn đầu tư Số quy Tỷ lệ cho công tác ngân sách Nhà hoạch xây Phân bổ quy hoạch nước dựng trên vốn cho (triệu đồng) (triệu đồng) địa bàn công tác tỉnh quy hoạch (%) Năm 2014 13.520 934.500 36 1,5 Năm 2015 17.200 927.000 32 1,85 Năm 2016 19.315 930.000 29 2,1 (Nguồn: Sở Kế hoạch Quảng Trị) Qua bảng số liệu ta thấy tổng số nguốn vốn cho quy hoạch từ ngân sách không l ớn. Tỷ trọng vốn cho công tác quy hoạch chiếm 1.5% năm 2014 đến 2.1% năm 2016. Các nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt và tiến hành th ực hiện cao: Năm 2014 là 36 , năm 2015 là 32 nhưng đến năm 2016 là 29. Qua s ố liệu này cho thấy công tác bố trí vốn cho công tác quy hoạch xây dựng gần đây được chỉ đạo tập trung hơn, giảm bớt sự giàn trải, lãng phí. Tuy nhiên, thực tế việc triển khai quy hoạch còn di ễn ra chậm. Nguyên nhân là lượng vốn được phân bổ không tập tru g “nhỏ giọt”. Điều này cho thấy việc quản lý vốn thiếu hiệu quả. Triển khai quy hoạch chậm, không đạt được yêu cầu đề ra. * Đối với quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn. Việc lấy ý kiến về đồ án quy hoạch xây dựng là việc làm rất cần thiết để tăng tính dân chủ và đóng góp trí lực của toàn dân, nhưng trong thực tế triển khai việc tổ chức lấy ý kiến còn ch ưa được hiệu quả, và sử dụng những ý kiến đó chưa phù hợp. Trung bình việc tổ chức lấy ý kiến cho quy hoạch được tiến hành trong khoảng từ 5 đến 10 ngày. Các ý ki ến thu được thực sự không tập trung, bởi với mỗi người, mỗi tổ chứ đều có mong muốn khác nhau. Các ý kiến không được cơ quan lập quy hoạch sử dụng nhiều. 36
  • 47. Về thẩm định và phê duy ệt quy hoạch xây dựng thị trấn và điểm dân cư nông thôn . Việc phân cấp thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thị trấn và điểm dân cư nông thôn cho cấp huyện theo Nghị định là chủ trương đúng. Tạo việc phân cấp quản lý hiệu quả. Nhưng trong thực tế, lực lượng cán bộ có chuyên môn ở cấp huyện để đảm nhận công tác này còn r ất hạn chế (trình độ chuyên môn th ấp, số lượng cán bộ ở cấp huyện chỉ từ 1 đến 2 cán bộ). Vì vậy, hầu hết các địa phương vẫn giao cho Sở Xây dựng đảm nhận công tác này và tình trạng này còn di ễn tiến trong thời gian tới. Việc phối hợp còn thi ếu sự đồng bộ giữa quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch khu, cụm công nghiệp… với các quy hoạch ngành như quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch thủy lợi, quy hoạch giao thông, quy hoạch điện lực, quy hoạch bưu chính viễn thông…Như việc trên cùng m ột địa điểm đặt cả hai loại quy hoạch. Nguyên nhân là do chưa có cơ chế phối hợp cũng như văn bản pháp quy quy định rõ ràng cách th ức phối hợp giữa các bên liên quan. Trong quy trình lập quy hoạch, Sở xây dựng chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định quy hoạch, thuê các đơn vị tư vấn lập quy hoạch. Nên năng lực của các tổ chức tư vấn lập kế hoạch ảnh hưởng nhiều đến chất lượng đồ án quy hoạ h. Trên thực tế, Sở xây dựng có thể tổ chức đấu thầu dịch vụ quy hoạch với những quy hoạch lớn, còn v ới những loại quy hoạch ở quy mô nh ỏ thì Sở tiến hành chỉ định thầu. Năng lực của các tổ chức tư vấn lập quy hoạch còn h ạn chế dẫn đến chất lượng các đồ án thấp. Việc lưạ chọn cơ quan tư vấn lập quy hoạch của chủ đầu tư không được cân nhắc xem xét kỹ lưỡng dựa trên năng lực và kinh nghiệm của cơ quant ư vân ên chất lượng hồ sơ quy hoạch còn r ất thấp, thường xuyên phải điều chỉnh quy hoạch. 2.2.3 Công tác Quản lý chất lượng công trình 2.2.3.1. Nội dung Quản lý chất lượng công trình Quản lý chất lượng dự án là hoạt động nhằm đảm bảo cho dự án đạt được mục tiêu đề ra, đảm bảo chất lượng dự án đúng như yêu cầu theo quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng giao nhận thầu xây dựng. Việc quản lý chất lượng dự án ĐTXD bao gồm nhiều tiêu chí, được thực hiện trong suốt chu kỳ của dự án ĐTXD bắt đầu từ giai đoạn hình thành cho đến khi kết thúc chuyển sang giai đoạn kết thúc dự án và đưa vào vận hành. 37
  • 48. Nội dung cần chứng nhận chất lương theo yêu cầu Thành lập tổ kiểm tra Xây dựng nội dung, kế hoạch và dự toán kiểm tra. Kiểm tra tài liệu pháp lý và hồ sơ chất lượng Báo cáo kết quả đánh giá chất lượng hồ sơ. Kiểm tra công trình CT bắt đầu khởi công xây Công trình đã hoàn thành dựng xây dựng. Kiểm tra, giám sát không Kiểm tra xác suất. thường xuyên Báo cáo cho chủ đầu tư để yêu cầu nhà thầu khắc phục tồn tại Kiểm tra lại việc khắc phục các tồn tại Lập báo cáo đáng giá chất lượng trình hội đồng thẩm định Cấp giấy chứng nhận phù hợp với chất lượng công trình Hình 2: Quy trình QLNN về chất lượng công trình xây dưng 38
  • 49. Công tác tri ển khai áp dụng pháp luật trong công tác quản lý chất lượng công trình: Sở Xây dựng đã tiến hành tuyên truy ền phổ biến , hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về quản lý chất lượng công trình được cấp trên ban hành : Thô g tư 27/2016/TT-BXD ngày 31/07/2016 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn một số nội dung về Quản lý ch ất lượng công trình xây dựng. Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Thông tư số 12/2005/TT-BXD ngày 15 tháng 07 năm 2005 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn một số nội dung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng và Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng. Đối tượng phổ biến luật là các chủ đầu tư công trình, các nhà thầu, các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan t ới lĩnh vực: khảo sát, thiết kế, thi cô ng xây dựng, bảo hành và b ảo trì công trình,quản lý và sử dụng công trình xây dựng. 2.2.3.2. Kết quả của Quản lý chất lượng công trình Công tác hướng dẫn thi hành pháp lu ật về chất lượng công trình đã có nh ững thay đổi, cố gắng.Trong thực tế, tại Sở xây dựng Quảng Trị tiến h ành ph ổ biến luật bằng nhiều hình thức: Ra văn bản hướng dẫn, tổ chức, triệu tập hội nghị phổ biến và mở các lớp đào tạo nghiệp vụ… Ta có bảng kết quả sau: 39
  • 50. Bảng 2.7: Kết quả hướng dẫn công tác QLCLCT năm 2014-2016 Số CT được Số CT được SXD SXD hoặc Sở có quản lý CTXD hướng dẫn chủ Số lần mở các lớp/khóa đào đầu tư giải quyết chuyên ngành tạo bồi dưỡng nghiệp vụ về sự cố về chất CT ra văn bản QLCLCT lượng CTXD thuộc hướng dẫn côngNăm STT thuộc dự án tác QLCLCT nhóm Cấp Địa Địa Cấp tỉnh, Sở Cấp xã, Bộ Bộ Xây phương phương Thành phố phường dựng, huyện 1 A 0 - 2014 2 B 10 01 02 - 3 C 05 01 01 03 - 1 A 01 01 - 2015 2 B 02 01 02 - 3 C 02 01 03 - 1 A 01 - 2016 2 B 01 12 01 02 - 3 C 02 10 05 01 03 - (Nguồn: Sở Xây dựng Quảng Trị) Theo bảng số liệu thống kê, số công trình (CT) nhận được hướng dẫn công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng (QLCLCT) năm 2016 là 26 công trì h, đạt 23% trong tổng số công trình trên địa bàn Tỉnh, con số này năm 2015 là 21,7% và năm 2014 là 19,3%. Điều này cho thấy mức quan tâm hướng dẫn công tác QLCLCT cao hơn. Nhưng thông qua thống kê cũng thấy việc ra những văn bản hướng dẫn chưa đáp ứng hết yêu cầu, các công trình được hướng dẫn còn ít: Chỉ hướng dẫn cho 26/113 công trình, chiếm 23%. Các lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ được mở thường xuyên phục vụ cho việc nâng cao nhận thức và kỹ năng chuyên môn cho các b ộ quản lý: Năm 2016 là 06 khóa đào tạo. * Quảng Trị là một tỉnh thuộc trong nhóm tỉnh trung bình trong khu vực Bắc trung bộ. Nhờ phát huy lợi thế nằm trên trục đường kinh tế Đông -Tây, đang chuẩn bị trở thành một tỉnh công nghiệp, với tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ năm 2015 40
  • 51. chiếm 2/3 tỷ trọng kinh tế của tỉnh. Lượng vốn đầu tư mà Quảng Trị tiếp nhận ngày một tăng trong những năm gần đây. Các khu công nghiệp đã hình thành và phát triển nhanh chóng. Theo đó, ngành Xây d ựng của Quảng Trị cũng bước vào một giai đoạn mới. Thu hút được nhiều nhà đầu tư. Bảng 2.8: Thố kê các dự án ĐTXD công trình trong kỳ báo cáo trong phạm vi địa giới hành chính do UBND tỉnh Quảng Trị quản lý qua các năm Năm 2014 Nhóm Nguồn vốn Số DA sử dụng hoànSTT dự án Tồng thành ĐTXD số dự Vốn VK trongán NSNN kỳ báo cáo 1 A 2 B 04 04 3 C 70 70 37 Năm 2015 Năm 2016 Nguồn vốn sử Số DA Nguồn vốn Tồng dụng hoàn Tổng sử dụng thành số dự Vốn Vốn trong số dự Vốn Vốn án NSNN khác kỳ báo án NSNN khác cáo 01 01 01 01 06 01 05 05 01 04 98 98 32 107 107 Số DA hoàn thành trong kỳ báo cáo 36 (Nguồn: Sở Xây dựng Quảng Trị) Theo số liệu thống kê, các công trình xây d ựng tăng một cách nhanh chóng. Tổng số dự án ĐTXD (ĐTXD) tăng từ 74 dự án năm 2014 đến 113 dự án năm 2016. Tình hình kiểm tra, kiểm soát chất lượng công trình năm 2016 được phản ánh qua bảng dưới đây. Bảng 2.9: Báo cáo kiểm tra công tác QLCLCT năm 2014-2016 Số lần SXD kiểm tra hoặc tham gia kiểm tra cù g Số công trình được các Sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành về công tác CLCT CT Bộ/Sở xây dựng Kiểm tra điều kiện năng thuộc thẩm định thiết kế Kiểm tra hồ sơ QLCL STT lực của tổ chức cá nhândự án cơ sở công trình xây dựng nhóm thuộc tham gia hoạt động XDCT thuộc Bộ Sở xây Bộ Sở xây Bộ Sở xây dựng dựng dựng 1 A - 01 - - - - 2 B 12 19 02 01 - - 3 C 08 59 03 10 - 55 (Nguồn: Sở Xây dựng Quảng Trị) 41
  • 52. Theo bảng thống kê, Việc kiểm định và kiểm tra thực tế chất lượng các công trình xây dựng được Sở tiến hành thường xuyên, tiến hành nhiều tuy nhiên vẫn chưa quản lý được hết đối với tất cả công trình xây dựng, Trong khi lực lượng quản lý chất lượng cô trình xây dựng không có sự bổ sung nhiều về lực lượng trong những năm gần đây, trung b ình số cán bộ phòng qu ản lý chất lượng trung các năm gần đây là từ 3 đến 4. Kết quả của công tác QLNN về chất lượng công trình ĐTXD được thể hiện ở bảng sau Bảng 2.10: Kết quả của công tác kiểm tra chất lượng Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Tổng số dự án 95 105 113 Số dự án thực hiện giám sát. 26 50 52 Tỷ trọng dự án được giám sát (%) 27,3 47,8 46 Số dự án có chất lượng xây dựng thấp. 2 2 1 Số sự cố công trình 0 0 1 Dự án chậm tiến độ 5 2 0 (Nguồn: Sở Xây dựng Quảng Trị) Theo bảng số liệu trên, ta thấy rằng công tác giám sát chất lượng của các dự án ĐTXD tại Sở Xây dựng tăng lên theo các năm. Tỷ trọng các dự án được t ến hành giám sát, đánh giá chất lượng tăng, từ 27,3% năm 2014 lên 46% năm 2016. Cũng qua bảng thống kê, các d ự án có chất lượng ngày một cao hơn. Có được kết quả này là do vi ệc hướng dẫn kiểm tra chất lượng các công trình của Sở được tiến hành nhiều hơn, nghiêm túc. Đồng thời, do chất lượng các nhà thầu cao hơn, chuyên nghiệp hơn nên việc thi công được tiến hành nghiêm túc. Các d ự án chậm tiến độ cũng giảm. Việc chấp hành các th ủ tục về xây dựng được các bên đáp ứng. Chất lượng các công trình xây d ựng được đảm bảo về tiến độ thi công, đảm bảo về chất lượng, khối lượng thi công và dự toán, đồng thời đảm bảo xây dựng đúng theo quy 42
  • 53. hoạch… Theo thống kê của Sở Xây dựng thì tỷ lệ trung bình các công trình khi nghiệm thu đạt trên 72% loại khá. Trong nhiều năm chỉ xuất hiện duy nhất một sự cố tại công trình Chợ Nam Đông, huyện Gio Linh sụp đổ dàn giáo trong quá trình thi công . Nhìn chu những năm qua, công tác qu ản lý chất lượng công trình xây dựng đã được làm t ốt. Công tác phổ biến, hướng dẫn các quy định của Nhà Nước trong lĩnh vực quản lý chất lượng công trình xây dựng theo luật xây dựng; các Nghị định, quyết định, thông tư hướng dẫn của bộ và của Tỉnh về thực hiện quản lý chất lượng công trình xây dựng đã được tiến hành triệt để. Sở tiến hành kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các chủ đầu tư, đơn vị thi công, tư vấn giám sát đối với các công trình trên địa bàn. Tuy nh ên, có nh ững nhà đầu tư hiểu biết về quy định của Pháp luật nhưng vẫn vi phạm như: CT trụ sở làm việc Trường tiểu học Lê Văn Tám huyện Cam Lộ, Trường THCS Lê Thế Hiếu huyện Cam Lộ, Trụ sở làm việc UBND huyện Hướng Hóa … Các CT này chủ yếu không đảm bảo chất lượng trong quá trình thi công. Nguyên nhân là do s ự thiếu ý thức trong viêc tuân th ủ, chạy theo mục tiêu trước mắt mà coi nhẹ chất lượng công trình. Các đối tượng được phổ biến có nhận thức tốt hơn về các quy định của pháp luật. Thành lập trung tâm kiểm định chất lượng công trình xây dựng, đây trở thành một công cụ giúp sở xây dựng thực hiện tốt công tác QLNN chất lượng cô g trình xây dựng tại địa phương. 2.2.4. Công tác Quản lý thanh tra giám sát 2.2.4.1. Nội dung công tác và mô hình t ổ chức thanh giám sát Thanh tra sở xây dựng (gọi là thanh tra Sở) là đơn vị thuộc sở xây dựng, thuộc hệ thống thanh tra xây dựng, có trách nhiệm giúp giám đốc sở thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành trong phạm vi, quyền hạn của giám đốc Sở. 43
  • 54. GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG CHÁNH THANH THANH TRA BỘ TRA XÂY D ỰNG THANH TRA TỈNH PH.CHÁNH THANH PH.CHANH THANH TRA TRA TỔ HÀNH CHÍNH TỔ THANH TRA HC – TỔNG HỢP CHUYÊN NGÀNH (Nguồn: Sở Xây dựng Quảng Trị) Hình 3: Mô hình tổ chức thanh tra Sở Xây dựng Quảng Trị Hoạt động của Thanh tra Sở căn cứ theo quy định của Luật Thanh tra năm 2004. Xuất phát trên quan điểm rằng thanh tra là một chức năng ủa QLNN, cho nên tổ chức và hoạt động thanh tra phải gắn chặt chẽ với chủ thể QLNN: Thanh tra Sở xây dựng sẽ tiến hành xây d ựng chương trình, kế hoạch thanh tra để trình lên Giám đốc Sở Xây dựng (hoặc UBND tỉnh) phê duyệt. Thanh tra Sở xây dựng mục tiêu và nhi ệm vụ trên các l ĩnh vực công tác thanh tra và những biện pháp tổ chức thực hiện bao gồm: Thanh tra xây dựng công trình theo quy hoạch và giấy phép xây dựng, điều kiện, năng lực tổ chức kinh doanh trong hoạt động xây dựng cơ bản, thanh tra chất lượng công trình theo Luật Xây dựng và Nghị định của Chính phủ, thanh tra toàn diện dự án đầu tư, giải quyết khiếu nại tố cao, những việc tham gia của ngành trong công tác phòng ch ống tham nhũng. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức… người đứng đầu cơ quan Thanh tra do Giám đốc Sở Xây dựng quyết định. Việc tổ chức hoạt động như vậy sẽ gắn thanh tra với hoạt động QLNN nhiều hơn. Tuy nhiên, việc tổ chức cơ quan Thanh tra như vậy sẽ làm giảm tính độc lập tương đối của hoạt động thanh tra. Sự lệ thuộc này làm m ất đi tính khách quan, 44
  • 55. giảm hiệu lực, hiệu quả của hoạt động này. Nói cách kh ác là làm cho công c ụ thanh tra kém độ sắc bén trong hoạt động QLNN. 2.2.4.2. Kết quả của công tác thanh tra giám sát các d ự án xây d ựng của Sở xây dựng Chươ g trình công tác thanh tra của sở được thông báo cụ thể trong ngành và các đơn vị có liên quan. Ngành xây d ựng đã đặt ra mục đích yêu cầu, quy định nguyên tắc và phương pháp cách làm bảo đảm dân chủ công khai trong công tác thanh tra xây dựng nên đã tạo được sự đồng thuận của cơ sở và đoàn Thanh tra, hiệu quả và chất lượng công tác th nh tra đạt kết quả tốt. * Công tác thanh tra, ki ểm tra của Sở những năm qua được tiến hành thường xuyên. Theo tài li ệu của Sở Xây dựng Quảng Trị, các thống kê về các công trình, các đơn vị, các dự án được tiến hành kiểm tra l à: Bảng 2.11: Kết quả công tác thanh tra, kiểm tra, qua các năm. Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Số dự án đầu tư xây dựng. 97 105 114 Số cuộc thanh tra, kiêm tra được tiến 15 16 20 hành. .Số cuộc thanh tra, kiểm tra đột xuất. 4 3 4 Số công trình thi công không đúng đồ 5 6 5 án thiết kế Số tiền xử phạt (1000 VNĐ) 458.752 195.666 403.914 (Nguồn: Sở Xây dựng Quảng Trị) Theo số liệu thống kê, việc tiến hành thanh tra, kiểm tra của Sở Xây dựng hàng năm đều tăng lên, năm 2016 số cuộc thanh tra, kiểm tra được tiến hành tăng 20% so với số cuộc tiến hành năm 2015 và tăng khoảng 25% so với năm 2014. Cho thấy mức độ thường xuyên của công tác thanh tra, kiểm tra. Tuy nhiên, Hoạt động thanh tra còn ti ến hành thường theo chương trình kế hoạch và hoạt động này vẫn chưa chủ động phát hiện ra được sai phạm để tiến hành giải quyết. Trong việc chủ động phát hiện các sai phạm phần nhiều từ việc tố cáo, tố giác của quần chúng nhân dân như năm 2016 có 2 vụ việc được nhân dân phát hiện sai phạm và tố giác. 45
  • 56. Nguyên nhân c ủa tình trạng này một phần là các doanh nghiêp chưa nghiêm túc định kỳ gửi báo cáo giám sát đầu tư cho cơ quan QLNN theo quy định. Điều đó làm cho cơ quan quản lý không nắm rõ được tình hình hoạt động của các dự án ĐTXD. Cù g v ới sự phát triển mạnh mẽ của ngành xây dựng, thì yêu cầu nhiệm vụ, khối lượng cô tác ngày càng l ớn (số dự án ĐTXD công trình tăng: từ 97 dự án năm 2014 lên 114 công trình năm 2016; các nhà thầu, các đơn vị tư vấn thiết kế tăng…). Theo báo cáo tại Sở Xây dựng bình quân mỗi năm (từ 2000 : 2016) Thanh tra Sở chỉ thực hiện được 5 đến 8 cuộc thanh tra và 10 đến 15 cuộc kiểm tra chuyên ngành theo kế hoạch và đột xuất. So sánh giữa số cuộc thanh tra kiểm tra và số công việc phát sinh có thể thấy số cuộc thanh tra, kiểm tra do Thanh tra sở thực hiện được hàng năm nói trên là rất ít, chưa đáp ứng được yêu cầu của công tác thanh tra theo tinh thần Nghị Định 46/2005.NĐ – CP. Kết quả các cuộc thanh tra, kiểm tra đ ã ch ỉ ra những đơn vị không chấp hành tốt quy định về thủ tục xây dựng cơ bản, thi công xây dựng không đúng với đồ án thiết kế. Một số đơn vị trong khi thi công còn b ớt xén, thay đổi nguyên vật liệu. Các kết luận của công tác thanh tra đưa ra đảm bảo theo đúng trình tự và quy định của pháp luật xây dựng, không có kết luận sai. * Đi đôi với việc phát hiện các sai phạm trong lĩnh vực xây dựng, Thanh tra Sở còn ti ến hành theo dõi vi ệc thực hiện báo cáo, khắc phục hậu quả. Bảng 2.12: Kết quả thực hiện báo cáo thanh tra, khắc phục hậu quả. Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Số đơn vị vi phạm 35 20 22 Đã khắc phục. 24 16 20 Tỷ lệ % giải quyết. 68 81 90.6 (Nguồn: Sở Xây dựng Quảng Trị) Theo số liệu báo cáo việc khắc phục hậu quả được thực hiện đạt kết quả cao. Tỷ lệ giải quyết các vụ vi phạm tăng. Trong đó, phạt hành chính năm 2014 là 24 trường hợp, tiến hành cưỡng chế 2 trường hợp, năm 2016 phạt hành chính 22 trường hợp và cưỡng chế là 8 trường hợp. Có thể thấy biện pháp xử lý còn ch ủ yếu là phạt hành chính. Nguyên nhân một phần là do chế tài xử lý còn nh ẹ, chưa thực sự 46
  • 57. quyết liệt. Mặt khác do trong quá trình xử lý vi phạm còn đan xen cả ý kiến chủ quan của người giải quyết.. * Về lực lượng Thanh tra: Tha h tra là một hoạt động nhằm bảo vệ pháp luật. Dù là ho ạt động thanh tra trong ngành ào thì cũng bao gồm việc xem xét sự tuân thủ pháp luật, người cán bộ nhất thiết phải có kiến thức pháp luật. Thực tế, lực lượng Thanh tra Sở Xây dựng gồm có 4 cán bộ thanh tra. Trong số đó, tỷ lệ % tốt nghiệp đúng chuyên ngành Lu ật là 25% (1 người), tổng biên chế là 4 người. Đối với lực lượng thanh tra cấp huyện, cấp xã: Trong cả tỉnh có 20 thanh tra viên và có 2 đội kiểm tra quy tắc quản lý đô thị (tổng số người là 25 người) làm nhiệm vụ kiểm tra, phối hợp với cán bộ địa c ính và UBND Phường quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn. Đội kiểm tra này có n i ệ m vụ chính là là qu ản lý xây dựng sau giấy phép, còn các l ĩnh vực khác trong quản lý xây dựng cơ bản thì bị bỏ ngỏ. Một phần do đội ngũ này thiếu nghiệp vụ. Một số người chuyển từ cơ quan khác sang. Các huyện trong tỉnh đều không có lực lượng kiểm tra quy t ắc xây dựng. Do đó, việc quản lý xây dựng tập trung vào phòng h ạ tầng kinh tế huyện. Trong khi đó, xét mức trung bình biên chế của một phòng ch ỉ có từ 3 đến 5 người và phải g ải quyết tất cả các công việc quản lý xây dựng (như: cấp phép xây dựng, quản lý xây dựng theo giấy phép, quản lý quy hoạch, vệ sinh môi trường…) trên địa bàn huyện. Điều này thể hiện số lượng cán bộ tại cấp huyện còn r ất thiếu. Mặt khác, số lượng thanh tra cấp huyện, cấp xã đạt tiêu chuẩn chỉ chiếm 27,3%. Việc thanh tra không được học Luật trước đó hoặc có ít cơ hội tiếp cận đến pháp luật, do vậy nghiệp vụ của thanh tra các cấp hyện, xã còn kém nh ư lúng túng trong giải quyết khi có vi phạm cần xử lý. Như vậy, lực lượng thanh tra trong lĩnh vực xây dựng còn thi ếu và kém v ề trình độ nghiệp vụ. * Việc giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của nhân dân. 47
  • 58. Nhiệm vụ giải quyết đơn thư của nhân dân được Thanh tra Sở thực hiện tốt. Hàng năm, Thanh tra Sở nhận đơn thư và tiến hành giải quyết, hoặc gửi đến các cơ quan có th ẩm quyền giải quyết. Đảm bảo các vụ việc đều được xác minh, có kết luận chính xác trung bình hàng năm Thanh tra Sở giải quyết từ 4 đến 5 đơn thư, trung bình có 7 lượt dân. 2.2.5. Công tác Quản lý cấp phép xây dựng 2.2.5.1. Nội dung Quả n lý c ấp phép xây d ựng Giấy phép xây dựng là văn bản luật pháp cho phép cá nhân hoặc tổ chức xây cất hay phá sập các kiến trúc cũ (đã xây d ựng từ trước). Giấy phép xây dựng bảo đảm công trình xây cất sẽ được thực hiện đúng qui định và luật lệ. Những tiêu chuẩn này được đặt ra để bảo vệ sự an toàn và s ức khỏe của công chúng và người sử dụng kiến trúc đó. Căn cứ theo Nghị Định số 59/2015/NĐ -CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 về quản lý dự án ĐTXD công trình. Căn cứ Thông tư của Bộ Xây dựng số 09/2005/TT-BXD ngày 06 tháng 05 năm 2005 hướng dẫn một số nội dung về giấy phép xây dựng. Đã xác định thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng: + Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh uỷ quyền cho Giám đốc Sở Xây dựng cấp giấy phép xây d ựng đối với các công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I theo phân cấp công trình tại Nghị định quản lý ch ất lượng công trình xây dựng; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hoá; công trình tượng đài, quảng cáo, tra h hoành tráng thu ộc địa giới hành chính do mình quản lý; những công trình trên các tuyến, trục đường phố chính đô thị do Uỷ ban nhân dân c ấp tỉnh đó quy định. + Uỷ ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng các công trình còn lại và nhà ở riêng lẻ ở đô thị thuộc địa giới hành chính do huyện quản lý, trừ các công trình quy định tại khoản 1 Điều này. + Uỷ ban nhân dân xã cấp giấy phép xây d ựng nhà ở riêng lẻ ở những điểm dân cư nông thôn đã có quy ho ạch xây dựng được duyệt thuộc địa giới hành chính do xã quản lý theo quy định của Uỷ ban nhân dân huyện. 48
  • 59. 2.2.5.2. Kết quả công tác Quản lý cấp phép xây dựng Bảng 2.13: Kết quả thực hiện Quản lý cấp phép xây dựng Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Tổng số cô g trình cần cấp phép 237 293 267 Số cấp phép cho công trình, dự án 78 86 70 Số cấp phép cho cá nhân 49 80 65 Số trường hợp sai phép 31 38 41 Số trường hợp không có giấy phép 110 127 132 Tỷ lệ % có gi ấy phép 53,5 56,7 50,6 Tỷ lệ % sai phép giấy phép 13,1 13,0 15,3 Tỷ lệ % không có giấy phép 46,4 43,3 49,4 (Nguồn: Sở Xây dựng Quảng Trị) Việc ban hành các quy định về cấp giấy p ép xây dựng. Việc thực hiện cấp giấy phép xây dựng được thực hiện theo cơ chế “một cửa”. Kết quả đạt được là được sự hoan nghênh, ủng hộ của người dân. Công tác cấp giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn, giấy phép xây dựng tạm đã được triển khai tại một vài địa phương., khắc phục được nhiều bức xúc của người dân trong việc cải thiện nh à ở. Công tác cấp giấy phép xây dựng đã được phân cấp cho chính quyền địa phương: chính quyền huyện, thị xã và t ới tận cấp xã. Tuy nhiên, vi ệc phân cấp cấp giấy phép xây dựng chưa được tiến hành triệt để. Sở xây dựng vẫn còn tr ực tiếp cấp giấy phép xây dựng tạm, các loại giấy phép xây dựng khác cũng chỉ được phân cấp cho cấp dưới ở mức độ nhất định. Có thể nói Chính quyền huyện, xã không có nhi ều quyền tro g việc cấp giấy phép xây dựng. Nhưng việc phân cấp cho chính quyền địa Sở Xây dựng, huyện, thị xã bước đầu đã tạo điều kiện thuận lợi cho người xin giấy phép xây dựng và công tác qu ản lý trật tự xây dựng trên địa bàn thuộc quyền quản lý của chính quyền cấp cơ sở. Tuy nhiên, sự phối hợp giữa các cấp và lực lượng quản lý cấp phép còn m ỏng nên tỷ lệ cấp phép giảm và tỷ xây dựng không giấy phép có chiều hướng tăng. Bên cạch những kết quả đã đạt được, một số trường hợp triển khai công tác cấp giấy phép xây dựng còn ch ậm. Việc quản lý xây dựng cũng còn nhi ều thiếu sót: 49
  • 60. quản lý xây dựng dọc các trục đường giao thông còn b ị buông lỏng dẫn đến tình trạng xây dựng tự do, lộn xộn. 2.2.6. Công tác Quản lý, phát triển vật liệu xây dựng 2.2.6.1. Nội du g Quản lý, phát tri ển vật liệu xây d ựng Căn cứ theo các văn bản pháp luật: + Luật Xây dựng năm 2014. + Nghị định số 124/2014/NĐ-CP ngày 31/07/2014 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng. + Quyết định số 121/2015/QĐ-TTg ngày 29/08/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020. + Thông tư số 11/2014/TT-BXD ngày 11/12/2014 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 124/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng. 2.2.6.2. Kết quả công tác quản lý, phát triển vật liệu xây dựng Sở Xây dựng chủ trì lập 02 hồ sơ quy hoạch sản xuất vật liệu xây dựng và quy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2010-2016 và định hướng đến năm 2020 trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duy ệt. Đây là cơ sở quan trọng, làm căn cứ để quản lý vật liệu xây dựng. Đồng thời để phát tr ển vật liệu trong thời gian tới một cách có hiệu quả. Bảng 2.14: Kết quả thực hiện Quản lý, phát triển vật liệu xây dựng Đơn vị Năm Năm Năm tính 2014 2015 2016 1. Xi măng 1.1. Số lượng doanh nghiệp DN 02 02 02 1.2. Công su ất thiết kế triệu tấn 500 500 500 1.3. Sản lượng xi măng: - Sản xuất triệu tấn 250 330 330 - Tiêu thụ triệu tấn 101,211 120,268 142,174 2. Gạch xây các loại 2.1. Gạch xây nung 50
  • 61. Đơn vị Năm Năm Năm tính 2014 2015 2016 2.1.1. Số lượng doanh nghiệp DN 04 04 04 2.1.2. Cô g su ất thiết kế triệu 80 110 110 viên/năm 2.1.3. Sản lượ - Sản xuất triệu viên 60,822 72,179 75,721 - Tiêu thụ triệu viên 70,128 80,113 85,021 2.2. Gạch xây không nung 2.2.1. Số lượng doanh nghiệp DN 03 03 03 2.2.2. Công su ất thiết kế triệu 80 80 80 v ên/năm 2.2.3. Sản lượng - Sản xuất tr ệu v ên 70 75 80 - Tiêu thụ triệu viên 15 22 25 3. Tấm lợp 3.1. Số lượng doanh nghiệp DN 02 02 02 3.2. Công su ất thiết kế triệu m 2 4,0 4,0 4,0 3.3. Sản lượng - Sản xuất triệu m 2 2,5 3,0 4,0 - Tiêu thụ triệu m 2 2 2,7 4,0 (Nguồn: Sở Xây dựng Quảng Trị) Tham gia cùng đoàn kiểm tra liên ngành c ủa tỉnh kiểm tra tình hình sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh. Đồng thời thường xuyên tiến hành kiểm tra hoạt động của các phòng thì nghiệm vật liệu chuyên ngành trên địa bàn tỉnh. Chỉ đạo việc đầu tư nghiên cứu công nghệ, sản phẩm vật liệu xây dựng mới. Theo kịp với những tiến bộ của khoa học kỹ thuật, đồng thời đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của hoạt động xây dựng trên địa bàn. Những sản phẩm mới như: gạch không nung, v ật liệu có độ mềm dẻo cao,… Tương lai, những vật liệu thân thiện với môi trường, tiết kiệm tài nguyên s ẽ được sử dụng phổ biến. Phát động những phong trào nghiên c ứu khoa học, tham gia các đề án nhằm phát triển vật liệu xây dựng mới. 51
  • 62. Trong những năm qua, ngoài việc nghiên cứu, tổ chức phát triển những vât liệu mới, những vật liệu thiết yếu cho xây dưng, Sở xây dựng còn qu ản lý v ật liệu về mặt giá cả của vật liệu. Hàng tháng, S ở Xây dựng phối hợp cùng S ở Tài chính căn cứ giá cả thị trường công bố: mức giá vật liệu xây dựng phổ biến bình quân trên địa bàn. Bao gồm thông tin về giá cả các loại vật liệu chủ yếu trên địa bàn từng huyện và chi tiết các loại vật liệu trên địa bàn Quảng Trị. Tạo cơ sở để chủ đầu tư tham khảo, quyết định việc xác định giá xây dựng công trình đảm bảo nguyên tắc sát giá th ị trường tại thời điểm xây dựng công trình và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mức giá đã quyết định. Việc quản lý vật liệu xây dựng của Sở Xây dựng đảm bảo cung cấp đủ những vật liệu xây dựng thiết yếu cho hoạt động xây dựng: xi măng, gạch, ngói, vôi, đá cát,…bằng việc kiểm tra chất lượng các sản phẩm, hàng hoá v ật việu xây dựng được sản xuất, lưu thông và đưa vào sử dụng tr ng các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 2.2.7. Công tác Quản lý thẩm định các dự án Đầu tư xây dựng 2.2.7.1. Nội dung Quản lý thẩm định các d ự án Đầu tư xây dựng Căn cứ theo các văn bản pháp luật: + Luật Xây dựng năm 2014. + Nghị Định số 59/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 về quản lý dự án ĐTXD công trình. Quy trình tổ chức thẩm định dự án được tiến hành theo trình tự sau: - Tiếp nhận hồ sơ dự án. Chủ đầu tư gửi hồ sơ dự án bao gồm cả phần thuyết minh dự án và phần thiết kế cơ sở (thiết kế bản vẽ thi công đối với các công trình không ph ải lập dự án mà chỉ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình) đến người quyết định đầu tư để tổ chức thẩm định. Phòng m ột cửa sẽ là đầu mối tổ chức thẩm định tiếp nhận hồ sơ dự án và lập kế hoạch thẩm định, tổ chức thẩm định. - Thực hiện công việc thẩm định. Sở Xây dụng sẽ là đơn vị đầu mối trong việc tổ chức thẩm định, phân tích đánh giá dự án theo yêu cầu và đề xuất ý kiến trên cơ sở tổng hợp ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan và k ết quả thẩm định thiết kế cơ sở ( hoặc thiết kế bản vẽ thi công). 52
  • 63. - Lập báo cáo kết quả thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình. Báo cáo kết quả thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình được lập theo mẫu quy định của Bộ KH-ĐT ( ở phần phục lục). - Trì h gười có thẩm quyền quyết định đầu tư. Tiếp nhận hồ sơ Thực hiện công tác thẩm định Lập báo cáo kết quả thẩm định Trình người có thẩm quyền quyết định đầu Hình 4: Quy trình Quản lý thẩm định các dự án Đầu tư xây dựng 2.2.7.2. Kết quả Quản lý thẩm định các dự án Đầu tư xây dựng Theo quy định về việc phân cấp trong quản lý, nội dung thẩm định của Sở Xây dựng gồm: Thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt các nhiệm vụ và các đồ án quy hoạch xây dựng sau: - Quy hoạch xây dựng vùng t ỉnh, vùng liên huy ện, các vùng khác trong ph ạm vi địa giới hành chính của tỉnh (vùng c ảnh quan, vùng b ảo tồn di sản…); quy hoạch chung xây dựng đô thị loại 3, loại 4, loại 5 và các Đô thị mới có quy mô dân số tương đương đô thị loại 3, loại 4, loại 5; quy hoạch chung xây dựng các khu chức năng khác ngoài đô thị (du lịch, bảo tồn di sản, khu di tích, công nghiệp địa phương,...) trên địa bàn tỉnh. - Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 các khu chức năng của đô thị loại 2, loại 3; quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 và tỷ lệ 1/500 đối với các khu vực có phạm 53
  • 64. vi lập quy hoạch chi tiết thuộc địa giới hành chính từ hai huyện trở lên; các khu chức năng khác ngoài đô thị ( Khu du lịch, khu di sản, bảo tồn di tích, khu công nghiệp địa phương…), các khu chức năng thuộc khu công nghệ cao, khu kinh tế có chức năng đặc biệt; các khu chức năng thuộc đô thị mới, các khu, cụm công nghiệp và đồ án QHXD chuyên ngành trên địa bàn tỉnh để trình UBND tỉnh phê duyệt. - Sở Xây dựng thẩm định thiết kế cơ sở DAĐT; tổng mức đầu tư của các DAĐT, BC KT-KT có t ổng mức đầu tư từ 3 tỷ đồng trở lên đối với công trình xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp vật liệu xây dựng, công trình hạ tầng kỹ thuật và các DAĐT, BC KT-KT xây dựng công trình khác do Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu. Bảng 2.15: Bảng tổng hợp công trình thẩm định qua các năm Tổng số lượng dự Số lượng dự án Tỷ lệ % Năm bị c ậm tiến độ dự án bị chậm án thâm định tiến độ 2014 27 15 55,6 2015 38 14 36,8 2016 46 17 36,9 Bảng 2.16: Bảng tổng hợp giá trị được hoàn lại cho Ngân sách nhà nước qua công tác thẩm định Tổng giá trị dự Tổng giá trị dự án Tỷ lệ % thâm định được giá trị dự án Năm án thâm định hoàn lại thâm định (tỷ đồng) (tỷ đồng) được hoàn lại 2014 230,370 12,589 5,5 2015 380,889 20,218 5,3 2016 470,789 29,778 6,3 Năm 2016, Thẩm định và tham gia ý ki ến cho 31 hồ sơ thiết kế cơ sở các dự án ĐTXD công trình, 15 hồ sơ thiết kế cơ sở các công trình hạ tầng kỹ thuật. Nhưng 54
  • 65. con số này tăng lên 8 hồ sơ so với năm 2015 và 19 năm 2015. Việc thẩm định này ngày càng được tiến hành cẩn thận có quy tắc và chặt chẽ hơn. Phát hiện ra nhiều lỗi, vứơng mắc tong tổng mức đầu tư, dự toán thiết kế, giá gói thầu ... cho nhiều công trình. Qua đó kiếm nghị giảm, chống lãng phí cho ngân sách nhà n ước. Các hồ sơ đã được thẩm định có chất lượng tốt. Chất lượ thẩm định được cải thiện, thời gian thẩm định rút ngắn lại, đảm bảo tiến độ thời ian. Tuy nhiên, còn t ồn tại yếu kém trong công việc thẩm định như tỷ lệ dự án bị chậm tiến độ còn khá cáo. Những tồn tại này xuất phát từ năng lực thẩm định của đội ngũ cán bộ. Hạn chế trong việc nắm bắt, đáng giá thông tin làm cho việc phân tích không đạt hiệu quả. Chất lượng thẩm định vì thế bị ảnh hưởng. 2.2.8. Công tác Quản lý cán bộ quản lý 2.2.8.1. Nội dung Quản lý cán b ộ quản lý Quản lý nguồn nhân lực là việc thiết kế, xây dựng hệ thống các triết lý, chính sách và th ực hiện các hoạt động chức năng về t u út, đào tạo phát triển và duy trì nguồn lực con người trong một tổ chức, thông qua đó giúp tổ chức đạt được mục tiêu đề ra. Trong nhiều tài liệu viết về quản lý nguồn nhân lực, có hai thuật ngữ cùng chỉ một hoạt động quản lý con ng ười nhưng cần phân biệt, đó là qu ản lý nhân sự và quản lý nguồn nhân lực. Trước những năm 1980, người ta dùng thu ật ngữ quản lý nhân sự thay vì dùng quản lý nguồn nhân lực. Khi đó, quản lý nhân sự được h ểu là quản lý người lao động trong nội bộ một tổ chức, là quản lý các yếu tố hành chí h liên quan đến con người trong tổ chức và các v ấn đề phát sinh liên quan đến họ. Nguồn lực tiềm năng của con người ít được quan tâm mà chỉ quan tâm đến con người với sức lao động như một yếu tố đầu vào bình thường khác của sản xuất và quan tâm đến việc giải quyết những vấn đề hành chính nảy sinh trong việc sử dụng con người trong sản xuất. Từ những năm 1980, quản lý nguồn nhân lực là thuật ngữ được sử dụng thay thế dần cho quản lý nhân sự khi người ta muốn nhìn nhận lại vai trò c ủa con người trong tổ chức và thay đổi bản chất của hoạt động quản lý con người. Không chỉ trong các tổ chức tư nhân mà trong cả các cơ quan hành chính nhà nước, thuật ngữ 55
  • 66. quản lý nguồn nhân lực cũng được sử dụng và dần thay thế thuật ngữ quản lý nhân sự. Nhiều quốc gia trên thế giới coi sự chuyển đổi từ “quản lý nhân sự” sang “quản lý ngu ồn nhân lực” như một chiến lược quan trọng trong tiến trình cải cách hành chính nhà ước. Với việc chuyển từ cách quan niệm “quản lý nhân sự” sang “quản lý nguồn hân lực”, con người không chỉ được coi là một yếu tố đầu vào, độc lập với các yếu tố khác của quá trình quản lý mà con người được coi là yếu tố chính, yếu tố quan trọng nhất của mọi tổ chức. 2.2.8.2. Kết quả Quản lý cán bộ quản lý Hàng năm, Sở xây dựng đều tiến hành mở lớp đào tạo cho cán bộ quản lý. Trung bình mỗi năm là 2 đến 3 lớp, mỗi lớp khoảng 150 học viên. Tuy nhiên, cán bộ quản lý xây dựng tại Sở không có nh ều cơ hội đi bồi dưỡng kiến thức bên nước ngoài, do vậy cần thiết tận dụng cơ hội học ỏi bạn bè quốc tế đang công tác tại Việt Nam. Bảng 2.17: Bảng tổng hợp năng lực cán bộ Trình độ Số lượng Tỷ lệ % Sau Đại học 5 15,6 Đại học 20 62,5 Cao đẳng 5 15,6 Trung cấp 2 6,25 Tổng số 32 100 Bảng 2.18: Bảng tổng hợp số lượng các cuộc tập huấn nghiệp vụ Năm Số lượng 2014 3 2015 4 2016 7 Qua bảng tổng hợp thì tỷ lệ cán bộ có trình độ Cao đẳng và trung cấp còn khá nhiều (chiếm tới 21,85%) do đó dẫn đến vấn đề về nghiệp vụ QLNN không cao . Mặt khác số cán bộ được cử đi học tập nghiệp vụ qua các năm có tiến triển tuy nhiên số lượng còn khá th ấp trên tổng số người làm việc. 56
  • 67. Một vấn đề khác cũng đáng được quan tâm đó là đạo đức nghề nghiệp của bộ phận cán bộ quản lý về xây dựng: đội ngũ cán bộ quản lý này thường đối mặt với nhiều cám dỗ trong thực tế. Do đó, vấn đề đạo đực cũng cần được quan tâm đúng mức nhằm đảm bảo chất lượng đội nguc cán bộ trong sạch. 2.3. Đánh giá chung về Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng tại Sở xây dựng Quảng Trị Công tác QLNN về TXD của Sở xây dựng Quảng Trị được hoàn thiện hơn trong quá trình vận hành và đổi mới. QLNN rõ ràng, minh b ạch hơn. Trong các khâu quản lý từ việc triển kh i các văn bản, quy định của pháp luật; quy hoạch xây dựng đến công tác thanh tra kiểm tra đều có những tiến bộ, đóng góp vào sự tăng trưởng ổn định của kinh tế Quảng Trị. Ngành xây d ựng đã có s ự đổi mới mạnh mẽ. Cùng v ới sự thay đổi cơ chế, từ quản lý tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường, tr ng cơ chế, chính sách về hoạt động cũng có sự thay đổi trong tư tưởng chủ đạo đảm bảo phù hợp với kinh tế thị trường. Việc cổ phần hóa 100% các doanh nghiệp đã tách b ạch chức năng quản lý của Sở và hoạt động của doanh nghiệp. Do đó xác định rõ nhi ệm vụ, hức năng của từng bên. Khuyến khích sự tham gia của nhiều chủ thể trong lĩnh vực xây dựng. tạo nên sự phát triển năng động, thúc đẩy tăng trưởng cho địa phương. 2.3.1. Công tác cải cách thủ tục QLNN trong lĩnh vực Đầu tư xây dựng Hoạt động phân cấp đã và đang được tiến hành, phân rõ ràng trách nhi ệm của các chủ thể. Hoạt động này tạo điều kiện cho các đơn vị, cán bộ cấp huyện năng cao được năng lực quản lý, chủ động trong việc giải quyết các vấn đề phát sinh tro g ĐTXD, giảm thời gian chờ đợi cấp trên giải quyết của chủ đầu tư. Điều đó làm tăng tính chủ động, sáng tạo của các đơn vị địa phương và chủ đầu tư. Giảm hẳn tình trạng công việc dù quy mô l ớn hay nhỏ dồn hết về một đầu mối. Đồng thời việc phân cấp tạo sự thống nhất trong QLNN về ĐTXD trên địa bàn toàn t ỉnh. Việc tiết kiệm được thời gian, tiền bạc cho cả cơ quan quản lý và chủ thể tham gia ĐTXD thể hiện sự hiệu quả trong quản lý. Thủ tục hành chính đã được thực hiện khảo sát, sửa đổi, bổ sung, thay thế làm giảm chi phí kinh tế và thời gian cho các đối tượng tham gia trong lĩnh vực xây 57
  • 68. dựng. Tuy nhiên, vẫn thủ tục hành chính gây rườm rà cho nhân dân. Còn t ồn tại tình trạng thời gian giải quyết thủ tục hành chính cũng kéo dài. Nguyên nhân m ột phần do thủ tục nhiều, đôi khi do nhân dân không hiểu hết về các thủ tục trong ĐTXD. Sự thiếu sót ày đã được quan tâm giải quyết qua việc tổ chức các cuộc hội nghị giao ban với các huyện, các chủ đâu tư và các cơ quan doanh nghiệp hoạt động xây dựng trên địa bàn t ỉnh theo từng quý mỗi năm. Nhưng số lượng các cá nhân được tiếp cận không nhiều. Số lần tổ chức cũng không đủ với việc các quy định về xây dựng của nhà nước này càng nhi ều hơn. Đặc biệt trong giai đoạn gia nhâp WTO. Có th ể nói, công tác phổ biến, giáo dục nhận thức pháp luật còn ch ưa đầy đủ dẫn đến việc triển khai thực hiện gặp vướng măc thì lung túng trong khâu gi ải quyết. Một nguyên nhân khác chính là vi ệc không r õ ràng trong các v ăn bản hướng dẫn. Có những văn bản có thể hiểu không c ỉ t eo một cách, có thể dẫn đến bắt đồng (như: văn bản điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng do biến động giá nguyên, nhiên liệu và vật liệu xây dựng…). 2.3.2. Công tác Quản lý xây dựng kế hoạch, quy h ạch xây dựng Công tác quy ho ạch đã sửa chữa được nhiều thiếu sót, hoàn thiện hơn trong điều kiện thay đổi của tỉnh. Chất lượng quy hoạch ngày một tốt hơn. Có quy hoạch là định hướng phát triển không gian. Đảm bảo việc phát triển kinh tế ổn định, bền vững. Đây chính là cơ sở để khuyến khích, thu hút các thành ph ần vào th ị trường xây dựng của Quảng Trị. Năng cao mức đóng góp của ngành xây d ựng cho tă g trưởng kinh tế của Quảng Trị. Hơn nữa, việc phát triển theo quy hoạch không những phục vụ cho phát triển kinh tế, mà còn có nh ững ý nghĩa sâu xa về chính trị, an ninh quốc phòng và l ĩnh vực xã hội của tỉnh. Về công tác quy hoạch ĐTXD tại Sở Xây dựng: công tác lập đồ án quy hoạch về chất lượng chưa đáp ứng hết yêu cầu phát triển của xã hội. Có những đồ án quy hoạch phải điều chỉnh nhiều lần, sớm bị lạc hậu. Định hướng mở cho đô thị chưa rõ ràng. Vi ệc triển khai quy hoạch chi tiết diễn ra chậm, chưa theo kịp tốc độ đô thị hóa. Công tác quy hoạch xây dựng nói chung vẫn gặp phải sự chồng chéo, thiếu sự phối hợp đồng bộ giữa các loại quy hoạch. 58
  • 69. Nhận thức quan niệm của một số địa phương về quản lý đô thị chưa được đầy đủ. Việc công bố và công khai các đồ án quy hoạch xây dựng, các chỉ giới quy hoạch xây dựng và đưa các mốc giới ra ngoài thực địa chưa được triển khai đồng bộ, nên chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế. Nguyên hân ch ủ yếu của tình trạng trên là: th ứ nhất, do tình hình thayđổi cơ chế hiện ay sang cơ chế thị trường, ngày một đổi mới, công tác quy hoạch của Sở chưa thực sự ph ù h ợp. Công tác quy hoạch hầu như chưa theo kịp với sự thay đổi của các yếu tố khách qu n như là vấn đề về dự báo. Mặt khác nhiều quy hoạch còn mang ý ki ến chủ quan, chưa gắn liền với nhu cầu thực tế. Thứ hai, do trình độ đội ngũ cán bộ quản lý quy hoạch tại địa phương còn y ếu và thiếu. Thứ ba, do nguồn vốn cho công tác quy hoạch còn r ất th ếu và thường không tập trung. 2.3.3. Công tác Quản lý thanh tra giám sát Công tác thanh tra, giám sát các d ự án ĐTXD được tiến hành thường xuyên, theo đúng yêu cầu, kế hoạch. Bước đầu có sự p ối hợp giữa các lực lượng của Thanh tra Sở Xây dựng với các lực lượng địa phương cấp huyện, cấp xã. Hoạt động này góp ph ần phát hiện những vi phạm trong đầu tư, những trương hợp sử dụng vốn sai mục đích, dự toán công trình sai hoặc thi công sai thiết kế… vừa tiết kiệm cho nhà nước, vừa đảm bảo sự trong sạch cho thị trường xây dựng Quảng Trị. Việc thực hiện thanh tra, kiểm tra nghiêm túc và ch ế tài xử phạt thích đáng chính là m ột thông điệp mang tính răn đe đối với những hành vi sai trái trong ĐTXD. Tuy nhiên, trong côn g tác Thanh tra, giám sát xây d ựng của Sở: công tác thanh tra chuyên ngành c ủa Sở Xây dựng chưa đáp ứng được yêu cầu về quản lý hành chính vầ quản lý chuyên ngành trong l ĩnh vực xây dựng. Việc các vấn đề thanh tra, giám sát n ảy sinh ngày càng nhi ều, trong khi đó thực tế lại chỉ thanh tra, giám sat được một số lượng nhất định. Bên cạnh đó, tạp cấp huyện, cấp xã, việc thanh tra, giám sát được thực hiện thiếu sự phối hợp đồng bộ với cấp tỉnh. Nguyên nhân của tình trạng này là do thi ếu cả về số lượng và chất lượng lực lượng cán bộ. Đặc biệt ở các cấp huyện và cấp xã. Bên c ạnh đó, còn do s ự thiếu hợp tác của các chủ thể tham gia ĐTXD. Một só doanh nghiệp chưa thực sự nghiêm túc định kỳ gửi 59
  • 70. báo cáo giám sat đầu tư choc ơ quan QLNN theo quy đinh. Do vậy cơ quan quản lý không n ắm bắt được tình hình hoạt động của các dự án đầu tư. 2.3.4. Công tác Quản lý chất lượng công trình Hiệu quả đạt được của công tác quản lý chất lượng công trình được biểu hiện thống qua các công trình có chất lượng cao, bền vững, công trình đúng theo quy hoạch và đẹp về mỹ quan. Ngoài việc phải tiếp tục phát huy những mặt đã làm t ốt trong công tác qu ản lý chất lượng công trình, còn phải sửa chữa những yếu kém: đó là việc thiếu hụt cán bộ quản lý, đó là việc chồng chéo giữa các cơ quan, các Sở có quản lý công trình chuyên ngành… 2.3.5. Công tác Quản lý cấp phép xây dựng Tổ chức bộ máy và cán b ộ thực h ện cấp giấy phép xây dựng ở các địa phương còn ch ưa đáp ứng được chuyên môn. V ẫn tồn tại các công trình xây dựng mà không có gi ấy phép. Việc phân cấp trong công tác quản lý cấp giấy phép xây dựng chưa triệt để. Ngoài ra, việc triển khai cấp giấy phép cũng còn ti ến hành chậm. 2.3.6. Công tác Quản lý, phát triển vật liệu xây dựng Việc lập định mức trong Sở Xây dựng rất được quan tâm. Hệ thống định mức sử dụng vật tư được xây dựng và điều chỉnh theo sự biến động ủa vật liệu xuất dùng th ực tế cho nhà máy cho nên đảm bảo được tính phù h ợp, tính xác thực và tính khoa học từ làm tăng hiệu quả của việc quản lý nguyên vật liệu theo định mức. Tuy nhiên côn g tác quản lý vật liệu mới như gạch không nung vẫn còn ch ưa tốt vẫn còn tình trạng các công trình bị nứt nẻ sau khi hoàn thiện công trình. Vẫn còn khá nhi ều cản trở chính gây khó khăn trong việc sử dụng VLXD thân thiện như: Thứ nhất, là thói quen. Chính thói quen khi ến cho việc thay thế cái cũ bằng cái mới thì bao giờ cũng khó khăn. Đơn cử như, khi sử dụng kính tiết kiệm năng lượng, kết cấu của khung nhôm phải khác thì hệ cửa sổ, hệ vách mới đảm bảo hiệu quả cản nhiệt, đòi h ỏi chi phí phải tăng lên… Hay nếu sử dụng gạch đất sét nung thì không có gì khó kh ăn từ khâu sản xuất gạch, người thiết kế, thợ xây, tâm lý người sử dụng công trình… nhưng khi phải chuyển đổi sang VLXKN, đặc biệt là loại nhẹ thì có nghĩa là phải có một sự đồng bộ mới. Trong khi sự đồng bộ mới đang cần tích 60
  • 71. cực để hoàn thiện, thì sự đồng bộ cũ vẫn níu kéo mọi lực lượng quay trở về với gạch đất sét nung. Thứ hai, là lợi ích, lợi ích của việc sản xuất, sử dụng vật liệu cũ sẽ bị động chạm khi bị vật liệu mới thay thế. Thứ ba, là sự thờ ơ đối với mục tiêu chung; mục tiêu tiết kiệm tài nguyên khoáng sả , bảo vệ môi trường không mang lại lợi ích ngay cho cá nhân hoặc tổ chức cụ thể, trong đó có các chủ thể xây dựng. Cùng v ới 3 cản trở trên là 4 vướng mắc gây chậm trễ trong thực hiện bao gồm: Một là, vướng mắc do thiếu một số hướng dẫn trong cơ chế chính sách: Nhiều quy định tưởng chừng rất cụ thể, nhưng khi áp dụng nhiều địa phương không thực hiện được, ví dụ như vay vốn ưu đãi đầu tư. Hai là, vướng mắc do thiếu vắng các ti êu c u ẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật cần thiết: Một số tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật cần thiết vẫn chưa được ban hành, hoặc chưa được điều chỉnh kịp thời. Ba là, vướng mắc do chưa tuân thủ kỹ thuật trong thiết kế và thi công công trình: Các vết nứt, khuyết tật tại những mảng tường khi sử dụng VLXKN trong thời gian vừa qua cho thấy người thi công đã không th ực hiện đúng kỹ thuật trong sử dụng VLXKN; Nhiều công trình thiết kế sử dụng gạch bê tong khí chưng áp, nhưng người thiết kế không chỉ rõ c ần phải gia cường những điểm xung yếu, hoặc sử dụ g lưới sợi tại những điểm cần thiết, trong khi kỹ thuật thi công cũng chưa có am hiểu thấu đáo về loại VL này. Tại công trường sử dụng gạch bê tông khí chưng áp (AAC), người thợ xây vẫn sử dụng các dụng cụ như xây gạch đất sét nung hay gạch xi măng cốt liệu… Bốn là, vướng mắc do thiếu đôn đốc trong quản lý: Chưa khen thưởng kịp thời những địa phương, tổ chức cá nhân thực hiện tốt; chưa có sự phê bình, nhắc nhở đối với những địa phương chậm trễ trong việc thực hiện chính sách phát triển VLXD tiết kiệm năng lượng, thân thiên môi trường. Công tác thanh tra kiểm tra, xử phạt chưa phát huy tác dụng. 61
  • 72. 2.3.7. Công tác Quản lý thẩm định các dự án Đầu tư xây dựng Công tác th ẩm định các dự án ĐTXD được tiến hành còn nhi ều thiết sót như tại một số công trình do có phát sinh lớn đã phải duyệt dự toán bổ sung dẫn đến tổng dự toán cô g trình lớn hơn tổng mức đầu tư, vi phạm nội dung quy định tại khoản 8, Điều 5 N hị định 52/CP. Mặt khác, cán bộ của Sở Xây dựng thực hiện công tác thẩm đị h l à nh ững cán bộ chuyên môn nhưng lại không được đào tạo bài bản chuyên ngành th ẩm định. Do đó, quá trình thẩm định phụ thuộc nhiều vào kinh nghiệm, thói quen. 2.3.8. Công tác Quản lý cán bộ quản lý Công tác qu ản lý cán bộ và công tác đào tạo nâng cao nghiệp vụ vẫn còn chưa được chú trọng và chưa có phương pháp hơp l ý. 62
  • 73. CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI SỞ XÂY DỰNG QUẢNG TRỊ 3.1. Mục tiêu, định hướng một số giải pháp hoàn thiện công tác Quản lý Nhà ước về Đầu tư Xây dựng 3.1.1. Mục tiêu 3.1.1.1. Mục tiêu tổng quát Từ những thành tích đã đạt được trong 3 năm qua (2014 - 2016) cùng v ới sự phục hồi, phát triển của nền kinh tế đất nước nó i c ung và của tỉnh Quảng Trị nói riêng phấn đấu đến năm 2020 xây dựng cho bộ máy của Sở Xây dựng hoàn chỉnh, có các chính sách và ho ạt động một cách hiệu quả t eo tình hình mới là xây d ựng một bộ máy dịch vụ công kiến tạo tạo phát triển. 3.1.1.2. Mục tiêu cụ thể Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính; Tăng cường thanh tra, kiểm tra, nâng cao hiệu lực, hiệu quả QLNN trong các lĩnh vực của Ngành, đặc biệt là trong quản lý đầu tư xây dựng và phát tri ển đô thị; Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch và nâng cao tỷ lệ phủ kín quy hoạch; Phát triển đô thị theo quy hoạch, kế hoạch; Huy động các nguồn lực để phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho các đối tượng chính sách, người thu nhập thấp; Quản lý phát triển công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng theo hướng khuyến khích công nghệ tiên tiến, ưu tiên các sản phẩm chế biến sâu, thân thiện với môi trường; Tổ chức triển khai có hiệu quả, bảo đảm tiến độ thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm và kịp thời phổ biến, hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành. 3.1.2. Định hướng Tiếp tục đẩy nhanh tiến độ thực hiện Nghị quyết số 05/2013/NQ-HĐND của HĐND tỉnh và Quyết định số 1509/QĐ-UBND của UBND tỉnh về phát triển hệ thống đô thị trên địa bàn tỉnh đến năm 2020. 63
  • 74. Tiếp tục triển khai Đề án xây dựng cơ chế chính sách, huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng đô thị, đô thị mới, chỉnh trang đô thị; Đề án xây dựng Quy chế giới thiệu địa điểm cho doanh nghiệp ngoài quốc doanh thuê đất, đấu giá quyền sử dụng đất để xây dựng nhà máy, công xưởng phát triển sản xuất kinh doanh. Đẩy mạ h hoạt động tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực xây dựng để các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh kịp thời nắm bắt và chấp hành đúng quy định. Tổ chức tập huấn triển kh i Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014 và các Ngh ị định hướng dẫn. Tập trung tham mưu, đề xuất UBND tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, gồm: Quyết định ban hành quy định về phân cấp quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn t ỉnh Quảng Trị; Quyết định ban hành quy định về ủy quyền, phân cấp, phân công trách n iệm t ẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng và thiết kế, dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Trị; Quyết định ban hành quy định về quản lý vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị; Quyết định ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng Quảng Trị. Tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình và quản lý chi phí xây dựng để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng, hạn chế tình trạng thất thoát, lãng phí, nhất là đối với các dự án sử dụng nguồn vốn nhà nước. Lập kế hoạch kiểm tra chất lượng công trình, công tác QLNN về chất lượ g công trình và công tác an toàn lao động trên địa bàn tỉnh và tổ chức thực hiện. Quản lý ch ặt chẽ năng lực hoạt động xây dựng của các tổ chức, cá nhân; tiếp tục đăng tải năng lực của các tổ chức tham gia hoạt động xây dựng trên trang thông tin điện tử của Sở. Tiếp tục phối hợp triển khai có hiệu quả các chương trình, chính sách về nhà ở trên địa bàn tỉnh, bao gồm các chính sách hỗ trợ về nhà ở theo Quyết định số 48/2014/QĐ-TTg, số 33/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; chính sách hỗ trợ về nhà ở cho người có công với cách mạng. 64
  • 75. Nâng cao vai trò tham m ưu, định hướng và tăng cường công tác QLNN trong lĩnh vực vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh ngày càng hi ệu quả và đi vào chiều sâu. Tiếp tục tổ chức lập Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh đến năm 2025, tầm hìn đến năm 2030. Triển khai kiểm tra chất lượng các sản phẩm, hàng hóa v ật liệu xây dựng được sản xuất, lưu thông và đưa vào sử dụng trong các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh. Tập trung cải cách h ành chính, triển khai đồng bộ các giải pháp thực hiện như triển khai hoạt động bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa; từng bước cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 đối với thủ tục cấp phép xây d ựng; xây dựng và áp d ụng quy trình ISO 9001:2008 đối với các thủ tục hành chính mới; rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính và đề xuất công bố bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Sở Xây dựng. Phối hợp, theo dõi ch ặt chẽ tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong ngành, tích cực hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận các chính sách ưu đãi của nhà nước, đổi mới công nghệ sản xuất, phát triển thị trường tiêu thụ. Hướng dẫn Công ty TNHH MTV C ấp nước và Xây d ựng Quảng Trị kêu gọi xúc tiến đầu tư, triển khai các dự án mở rộng phạm vi cấp nước ở đô thị, nông thôn v à các khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh, đặc biệt triển khai đúng tiến độ Dự án Phát triển hệ thống cấp nước thành phố Đông Hà và vùng ph ụ cận. Thanh tra Sở tăng cường kiểm tra việc chấp hành pháp lu ật trong hoạt độ g xây dựng, kiểm tra trật tự xây dựng, trật tự đô thị trên địa bàn tỉnh. 3.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác Quàn lý nhà nước về Đầu tư Xây dựng 3.2.1. Giải pháp tiếp tục hoàn thi ện các công tác rà soát, s ửa đổi, bổ sung và ban hành các quy định về Quàn lý nhà n ước trong lĩnh vực Đầu tư xây dựng Từ thực trạng cải cách thủ tục QLNN trong lĩnh vưc ĐTXD. Trong thời gian tới cần triển khai các giải pháp chủ yếu như sau: Việc phân cấp trong QLNN về ĐTXD cần triển khai một cách đồng bộ và toàn diện. quy định rõ trách nhi ệm của từng bên. Gồm có cơ quan nhà nước: sở Xây dựng, các Sở có xây dựng chuyên ngành và các đơn vị tham gia đầu tư. Việc tiến 65
  • 76. hành triển khai cả bằng hình thức tuyên truyền, hướng dẫn thi hành và ki ểm tra giám sát nh ằm đảm bảo pháp luật được thi hành. Việc triển khai tổ chức quản lý ngành Xây d ựng trong toàn tỉnh cần quan tâm hơn đến hệ thống tổ chức và lực lượng quản lý xây dựng cấp huyện, cấp xã, phường. và các ch ủ thể tham gia hoạt động xây dựng; hệ thống tư vấn quy hoạch xây dựng; hệ thống thanh tra chuyên ngành xây d ựng. Điều này là h ết sức quan trọng trong điều kiện Sở Xây dựng Quảng Trị đang phân cấp mạnh mẽ, trao nhiều quyền lực hơn cho cấp dưới. Nếu hệ thống tổ chức và quản lý xây d ựng cấp dưới không đủ năng lực tiếp nhận hoặc năng lực kém thì việc quản lý xây dựng trên địa bàn mình quản lý sẽ có kết quả không tốt. Ảnh hướng chung đến sự phát triển xây dựng của toàn tỉnh. Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, chống mọi phiền hà xách nhi ễu đến dân. Bằng nhiều kênh khác nhau như: tổ chức tập uấn, thực hiện công bố trên báo chí phát thanh , truyền hình, và sử dụng công ng ệ thông tin… cho việc phổ biến rộng rãi các v ăn bản pháp luật xây dựng đến người dân, tổ chức doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng. 3.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu lực công tác Quản lý Xây dựng kế hoạch, quy hoạch Từ thực trạng công tác Quản lý Xây dựng kế hoạch, quy hoạch. Trong thời gian tới cần triển khai các giải pháp chủ yếu như sau: 3.2.2.1. Giải pháp t ổng thể Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành là lo ại quy hoạch phi vật thể. Còn quy ho ạch xây dựng ( gồm có: quy hoạch chung, quy hoạch vùng và lãnh thổ, quy hoạch chi tiết)…là loại quy hoạch vật thể, quy hoạch không gian. Phát triển bền vững là phát tri ển phải theo quy hoạch, tức là phải theo một trật tự nhất định, phát triển không theo quy hoạch hoặc phát triển sai quy hoạch, gây lãng phí, hiệu quả kinh tế - xã hội thấp thì đó là phát triển không bền vững. Cần thiết phải có kế hoạch cho công tác quy ho ạch xây dựng, không chỉ có trong một vài năm mà còn ph ải là kế hoạch dài hạn nhằm đảm bảo xây dựng được theo quy hoạch, có tính bền vững, lâu dài. 66
  • 77. 3.2.2.2. Giải pháp về nguồn vốn Bố trí vốn cho công tác quy hoạch xây dựng. Việc lên kế hoạch bố trí vốn đảm bảo việc thực hiện phủ kín quy hoạch đúng thới gian. Trước mắt là tiến hành hoàn thành các quy ho ạch chung xây dựng các thị trấn và các d ự án đặc biệt quan trọng của Tỉ h: các khu vực phát triển phía Bắc và Nam sông Hi ếu, thành phố Đông Hà; các khu v ực khai thác du lịch, văn hóa, vui chơi giải trí trên địa bàn huyện Gio Linh…. Nghiên cứu cơ chế huy động nguồn vốn, thực hiện xã hội hóa trong công tác quy hoạch, trong phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị và trong đầu tư phát triển nhà, nhất là nhà ở xã hội. 3.2.2.3. Giải pháp về cải cách phương pháp làm việc Chú tr ọng đổi mới nội dung, phương pháp lập quy hoạch xây dựng, hồ sơ và thủ tục thẩm định, phê duyệt, phân cấp mạnh c o địa phương phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng. - Đối với quy trình lập quy hoạch: nhất là với quy trình lập quy hoạch đo thị và các khu nông thôn. Công tác quy ho ạch xây dựng theo quy hoạch được quy định trong Nghị định 08 và Thông tư 15 cho thấy quy trình lập quy hoạ h xây dựng mới bước đầu đã đi vào cuộc sống và trở thành công c ụ hữu hiệu ho ác địa phương trên địa bàn cả nước trong việc thực hiện công tác lập, thẩm định v à phê duy ệt quy hoạch xây dựng. Cần kiểm soát chặt chẽ trong quá trình lập quy hoạch để đảm bảo đúng quy trình. - Trong lập quy hoạch xây dựng cần có sự dân chủ. Đó là ý ki ến của nhữ g tổ chức chuyên môn, nh ững người, những đối tượng có lợi ích liên quan tới quy hoạch xây dựng như các nhà đầu tư, người dân trong khu vực quy hoạch… để quy hoạch phù h ợp hơn và hài hòa v ề lợi ích cho các bên tham gia. - Về phát triển đô thị: sự phát triển công nghiệp mạnh mẽ của Quảng Trị đã và đang tác động đến sự phân bố lại dân cư. Thúc đẩy quá trình đô thị hóa đem lại lợi ích và động lực cho phát triển kinh tế - xã hội. 3.2.2.4. Giải pháp về chế quản lý và đội ngũ cán bộ quản lý Xây dựng cơ chế quản lý xây dựng đô thị, đổi mới tổ chức quản lý đô thị, bổ sung và bố trí đủ cán bộ có năng lực chuyên môn đồng bộ ở các cấp, đặc biệt ở cấp 67
  • 78. huyện, xã, hệ thống thanh tra. Quán triệt nguyên tắc: đúng chức năng, đủ nhiệm vụ, tăng quyền hạn và rõ trách nhi ệm. Với các trung tâm tư vấn, lập quy hoạch: Tăng cường kiểm tra, hướng dẫn các văn bản quy phạm pháp luật. Quản lý chặt chẽ ciệc cấp phép đảm bảo chất lượng của các tru tâm. Ngoài ra, vi ệc quản lý quy hoạch xây dựng phụ thuộc lớn vào đội ngũ cán bộ quản lý. Lực lượng n ày c ần phải nắm rõ chuyên môn, chuyên ngành c ủa mình. Theo đó, cần mở nhiều đợt bồi dưỡng cán bộ cho cấp huyện và cấp xã thông qua các l ớp tập huấn chuyên môn. 3.2.3. Giải pháp hoàn thiện công tác Quản lý chất lượng công trình Từ thực trạng công tác qu ản lý chất lượng công trình. Trong thời gian tới cần triển khai 11 giải pháp trong 5 nhóm giải pháp c ủ yếu như sau: 3.2.3.1. Nhóm gi ải pháp thứ nhất, hoàn thi ện công tác Quản lý chất lượng công trình của các cơ quan Quản lý nhà nước Đối tượng gồm: Sở Xây dựng và các S ở có quản lý CTXD chuyên ngành; các phòng ch ức năng cấp huyện (phòng qu ản lý đô thị, phòng h ạ tầng kinh tế, phòng kinh t ế). Một là, nâng cao năng lực QLNN về CLCT: Lập tại các sở ó quản lý CTXD chuyên ngành m ột phòng ho ặc bộ phận chuyên trách QLNN về chất lượng. Ở cấp huyện, cần bổ sung lực lượng chuyên môn k ỹ thuật bằng các biện pháp kinh tế hoặc cử và khuyến khích các đối tượng đi học hệ tại chức. Ở cấp xã, cần được biên chế cán bộ chuyên môn (trình độ trung cấp trở lên), trước mắt ưu tiên cho các phườ g, thị trấn; Chủ động khuyến khích đào tạo người địa phương đi học hệ tại chức, cao đẳng, trung cấp bằng cơ chế hỗ trợ kinh tế. Giải pháp này có tính khả thi cao vì hàng năm lực lượng thanh niên tốt nghiệp phổ thông không đỗ đại học phải ở lại địa phương có số lượng không nhỏ. Song song với các biện pháp trên cần tổ chức đánh giá, phân lo ại lực lượng cán bộ, công chức, viên chức hiện có để lập kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ. Hai là, về cơ chế, chính sách: Sở xây dựng cần tham mưu để UBND Tỉnh chỉ đạo ban hành quy chế phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn; tăng cường chính 68
  • 79. sách thu hút nhân l ực và nhân tài (đã có chính sách thu hút nhân tài nh ưng chưa đủ mạnh). Ba là, tăng cường công tác kiểm tra, kiểm định, giám định CLCT: Hoạt động giám định chất lượng cần được quan tâm để đánh giá được chính xác, toàn diện về chất lượng cô trình. Muốn vậy, phải tăng cường năng lực cho Trung tâm kiểm định chất lượ , đồng thời khuyến khích hoạt động của các tổ chức kiểm định độc lập khác. 3.2.3.2. Nhóm gi ải pháp thứ h i, nâng cao vai trò Qu ản lý chất lượng công trình của chủ đầu tư Bốn là, xây d ựng hệ thống bộ máy quản lý chất lượng ngay từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Như đã nói ở trên, CLCT được h ình thành từ khâu khảo sát, thiết kế, thế nhưng hầu hết các dự án, việc thành l ập Ban QLDA hoặc thuê tư vấn QLDA chỉ tiến hành ở cuối giai đoạn chuẩn bị đầu tư oặc đầu giai đoạn thực hiện đầu tư nên Chủ đầu tư không kiểm soát được chất lượng khảo sát, thiết kế. Năm là, chủ đầu tư thành lập bộ phận tổng hợp có nhiệm vụ kiểm tra hoạt động của tư vấn QLDA và tư vấn giám sát (trường hợp Chủ đầu tư không có năng lực): Điều này rất cần thiết vì tư vấn QLDA và tư vấn giám sát được chủ đầu tư thuê để kiểm tra các nhà thầu khác. Vậy ai kiểm tra họ? Để làm được chức năng này, bộ phận tổng hợp cần được đào tạo nhanh (ngắn ngày) về nghiệp vụ nhằm nắm được trách nhiệm và trình tự, nội dung nhiệm vụ mà các nhà th ầu phải thực h ện. Sáu là, có k ế hoạch và biện pháp lựa chọn nhà thầu đủ điều kiện, năng lực: Chủ đầu tư phải kiểm tra thực tế chứ không chỉ kiểm tra trên hồ sơ, đồng thời kết hợp nhiều kênh thông tin để xác định chính xác điều kiện, năng lực của nhà thầu trước, trong khi đấu thầu và trong quá trình thực hiện hợp đồng. Bảy là, quản lý bằng phương pháp hành chính và hợp đồng kinh tế: Phương pháp hành chính là truyền đạt các yêu cầu của chủ đầu tư thông qua các “phiếu yêu cầu” hoặc “phiếu kiểm tra”, báo cáo thường xuyên bằng “phiếu” thay vì nói miệng theo kiểu gia đình. Cần quản lý chất lượng bằng hợp đồng kinh tế. Theo đó, các yêu cầu về chất lượng cần được thể hiện chi tiết trong hợp đồng (hoặc phụ lục hợp đồng). Đây là yêu c ầu pháp lý bắt buộc. Lâu nay tình trạng hợp đồng kinh tế chỉ là 69
  • 80. thủ tục, nhất là không được quan tâm sử dụng để quản lý chất lượng, dẫn đến các tranh chấp về chất lượng không giải quyết được. 3.2.3.3. Nhóm gi ải pháp thứ ba, nâng cao vai trò Qu ản lý chất lượng công trình của nhà th ầu Tám là, xây d ựng hệ thống bộ máy quản lý chất lượng: kiện toàn các ch ức danh theo qui đị h về điều kiện năng lực; xây dựng hệ thống bộ máy từ văn phòng đến hiện trườn ; xoá bỏ hiện tượng “Khoán trắng”; Có hệ thống đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghi ệp vụ và thu hút nhân l ực, nhân tài. Chín là, xây dựng chiến lược và kế hoạch đảm bảo chất lượng: Đề ra mục tiêu, lộ trình, nội dung, mô hình quản lý chất lượng của Công ty; có chính sách chất lượng phù h ợp với lộ trình; đồng thời kỷ luật nghiêm với các đối tượng vi phạm chất lượng. Song song với đó, phải xây dựng kế oạch đảm bảo chất lượng cho từng công trình với các biện pháp đảm bảo chất lượng, t ay vì lối làm tuỳ tiện, không có bài bản. 3.2.3.4. Nhóm gi ải pháp thứ tư, nâng cao vai trò Qu ản lý chất lượng công trình của chủ sử dụng công trình Đây là giải pháp thứ mười, đòi h ỏi chủ sử dụng và các h ủ thể khác phải nhận thức đầy đủ về công tác bảo trì. Theo đó, chủ sử dụng không nhận b àn giao khi không có h ồ sơ bảo trì công trình; cử cán bộ phụ trách công tác bảo tr ì (nếu là công trình lớn cần có người hoặc bộ phận chuyên trách có chuyên môn, nghi ệp vụ); tổ chức tập huấn, tuyên truyền, giáo dục để mọi cán bộ công cán bộ trong cơ quan có nh ững kiến thức phổ thông về bảo trì, nhờ đó họ có thể thường xuyên tham gia công tá c duy tu, bảo dưỡng. 3.2.3.4. Nhóm Giải pháp thứ năm, tăng cường giám sát cộng đồng về chất lượng công trình Thực hiện giải pháp này theo quyết định số 80/2005/QĐ -TTg ngày 18/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành qui chế giám sát đầu tư của cộng đồng. Nội dung chính của giải pháp là cần tổ chức, tập huấn nhanh để bộ phận giám sát cộng đồng do nhân dân lập ra nắm được các qui định về trách nhiệm của các chủ thể về công tác quản lý chất lượng, từ đó họ có thể giám sát về hành vi trách nhi ệm (chứ không phải giám sát k ỹ thuật). 70
  • 81. 3.2.4. Giải pháp đẩy mạnh công tác Quản lý thanh tra giám sát Xuất phát từ các tiêu chí hoàn thiện pháp luật về thanh tra xây dựng, để đảm bảo quán triệt và thể chế hoá các quan điểm hoàn thiện pháp luật về thanh tra xây dựng, đồng thời khắc phục được những hạn chế, bất cập của pháp luật nêu trên, v ề nguyên tắc, các iải pháp hoàn thiện pháp luật về thanh tra xây dựng nói chung phải đề cập toàn diện đến hệ thống tổ chức và các ho ạt động thanh tra xây dựng, cơ chế quản lý công tác than h tra xây dựng, các điều kiện đảm bảo hoạt động thanh tra xây dựng, xử phạt, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động thanh tra xây dựng nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả QLNN trong lĩnh vực xây dựng. Đồng thời, cần nhanh chóng xây d ựng những thiết chế phối hợp mới để đảm bảo hiệu lực, hiệu quả của hoạt động thanh tra xây dựng, tăng cường trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc tuân thủ các quy định pháp luật về t anh tra xây dựng; khẩn trương sửa đổi, bổ sung, ban hành các văn bản liên quan đến hoạt động thanh tra xây dựng nhằm tạo cơ sở pháp lý đồng bộ, thống nhất c o ạt động của các cơ quan thanh tra xây dựng. Từ thực trạng Quản lý thanh tra giám sát. Trong thời gian tới cần triển khai một số giải pháp chủ yếu như sau: 3.2.4.1. Các gi ải pháp hoàn thi ện về nội dung và hình thứ ủa pháp lu ật về thanh tra xây d ựng Cần xây dựng Pháp lệnh về Thanh tra xây dựng để điều chỉnh thống nhất về tổ chức, hoạt động của thanh tra xây dựng, các biện pháp cưỡng chế trong thanh tra xây dựng, xử phạt vi phạm hành chính, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thanh tra xây dựng. Việc xây dựng Pháp lệnh Thanh tra xây dựng trên cơ sở hệ thống hoá, pháp điển hoá, mở rộng phạm vi điều chỉnh là cần thiết đáp ứng yêu cầu đổi mới toàn diện công tác thanh tra xây dựng trong tình hình mới, tạo sự đồng bộ, thống nhất trong hệ thống pháp luật, là cơ sở pháp lý cho việc cải cách tổ chức và hoạt động của các cơ quan thanh tra xây dựng hiện nay. Việc xây dựng Pháp lệnh Thanh tra xây dựng cần bám sát theo hướng tăng cường công tác QLNN về công tác thanh tra xây dựng vào Bộ Xây dựng nhằm đảm bảo sự chỉ đạo, kiểm tra và tiến hành các ho ạt động thanh tra xây dựng một cách thống nhất từ trung ương đến địa phương. Đồng thời, quy định rõ s ự phân cấp, uỷ 71
  • 82. quyền giữa Bộ Xây dựng và Uỷ ban nhân dân các c ấp ở địa phương trong lĩnh vực này nhằm vừa đảm bảo chỉ đạo thống nhất về chuyên môn, nghi ệp vụ, vừa đảm bảo sự phát hiện, hỗ trợ kịp thời của chính quyền địa phương trong việc xử lý những vi phạm pháp luật trong hoạt động thanh tra xây dựng. Các chế định pháp luật về thanh tra xây dự phảt là chuẩn mực cho toàn bộ tổ chức và hoạt động thanh tra xây dựng, bảo đảm tính dân chủ, công bằng, góp phần ổn định các quan hệ xã hội, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, tập thể, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa Việc hoàn thiện pháp luật về thanh tra xây dựng không chỉ dừng lại ở việc xây dựng, ban hành Pháp l ệnh Th nh tra xây dựng và các văn bản liên quan mà còn cần đặt trong tổng thể hệ thống pháp luật nói chung, trước hết là pháp lu ật có liên quan đến lĩnh vực thanh tra xây dựng. Theo đó, cần nghiên cứu, bổ sung, xây dựng các quy định liên quan. Cụ thể là xây d ựng Ng ị định về Thanh tra viên xây d ựng và cộng tác viên thanh tra; Nghị định về xử lý vi p ạm trật tự xây dựng đô thị... Hệ thống hoá các văn bản pháp luật về Thanh tra xây dựng. Bên cạnh việc nghiên cứu, xây dựng, ban hành Pháp l ệnh Thanh tra xây dựng và các văn bản hướng dẫn liên quan, thì công tác h ệ thống hoá pháp luật về thanh tra xây dựng có ý nghĩa rất quan trọng nhằm cho phép các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đánh giá được tổng thể pháp luật về thanh tra xây dựng hiện hành, phát hi ện những đ ểm không phù h ợp, mâu thuẫn, chồng chéo và những lỗ hổng của hệ thống pháp luật về thanh tra xây dựng để trên cơ sở đó có biện pháp khắc phục, hoàn thiện kịp thời. Cùng v ới công tác hệ thống hoá pháp luật Thanh tra xây dựng, cần chú trọ g công tác t ổng kết thực tiễn xây dựng pháp luật về thanh tra nói chung, pháp luật về thanh tra xây dựng nói riêng gắn với thực tiễn kinh tế - xã hội, tham khảo có chọn lọc kinh nghiệm nước ngoài về quản lý và phát tri ển đô thị để vận dụng phù h ợp với điều kiện cụ thể của nước ta. Tiếp tục xây dựng và hoàn thi ện cơ chế quản lý, tổ chức bộ máy, tăng cường đội ngũ cán bộ làm công tác thanh tra xây dựng. Song song với việc hoàn thiện pháp luật về thanh tra xây dựng, cần tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy, bổ sung biên chế cho các cơ quan thanh tra xây dựng để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ; tuyển dụng 72
  • 83. đủ biên chế cho các cơ quan thanh tra xây dựng nhằm từng bước khắc phục tình trạng quá tải công việc hiện nay Đối với trường hợp những công trình đã xây d ựng không đúng quy trình kỹ thuật, vi phạm pháp luật thì cần nghiên cứu, xử lý theo hướng: công khai hoá những chủ đầu tư xây dựng vi phạm các quy định pháp luật xây dựng tại những nơi công cộng (Trụ sở Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có công trình vi phạm, cơ quan thanh tra xây d ựng hoặc trên một số phương tiện thông tin đại chúng) nhằm tác động về mặt tinh thần, d nh dự để các chủ đầu tư, chủ công trình tự giác chấp hành các quy định của pháp luật và các quy ết định của cơ quan có thẩm quyền về xây dựng. Nghiên cứu cơ chế chỉ đạo, phối hợp thống nhất nhiệm vụ, quyền hạn giữa các lực lượng thanh tra trong những lĩnh vực có liên quan như thanh tra xây dựng, thanh tra nhà đất, thanh tra giao thông công c ín , thanh tra môi trường hiện nay nhằm giảm thiểu những phiền hà cho các ch ủ công trình, nhà đầu tư trong việc thực hiện các quy định pháp luật về xây dựng và quản lý đô thị. Cần có hướng dẫn cụ thể về quy trình quy trình nghiệp vụ tiến hành một cuộc thanh tra chuyên ngành xây d ựng với những đặc thù l ĩnh vực riêng, như chuẩn bị thanh tra, tiến hành thanh tra, kết thúc thanh tra; trách nhiệm ủa người ra quyết định thanh tra trong việc tổ chức, chỉ đạo hoạt động thanh tra, quyền và nghĩa vụ của Trưởng Đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra khi tiến hành thanh tra..., trình tự, thủ tục xây dựng báo cáo kết quả thanh tra, ra văn bản kết luận thanh tra, thời hạn của mỗi cuộc thanh tra; thời hạn ra báo cáo k ết quả thanh tra, kết luận thanh tra, thẩm quyền ra quyết định thanh tra chuyên ngành và quy định về trình tự, thủ tục thanh tra của Thanh tra viên xây d ựng độc lập, kiến nghị và thực hiện các chế tài xử lý sau thanh tra... 3.2.4.2. Các gi ải pháp t ổ chức thực hiện pháp luật về thanh tra xây dựng Tăng cường sự lãnh đạo, quản lý, chỉ đạo của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp, Chánh Thanh tra xây dựng nhằm nâng cao trách nhiệm của Thanh tra viên xây dựng, cán bộ, công chức thanh tra xây dựng trong việc thực thi nhiệm vụ. Đẩy mạnh công tác ki ểm tra, thanh tra trong nội bộ các cơ quan thanh tra xây dựng, phối hợp 73
  • 84. tổ chức kiểm tra chéo giữa các cơ quan thanh tra xây dựng nhằm kịp thời chấn chỉnh, xử lý nghiêm minh đối với những trường hợp cán bộ, công chức vi phạm chuẩn mực đạo đức Thanh tra viên xây d ựng, có biểu hiện nhũng nhiễu, tiêu cực, cố tình để xảy ra các vi phạm pháp luật về xây dựng, xử phạt không nghiêm minh.... Tă g cườ tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức l àm công tác thanh tra xây d ựng. Trình độ chuyên môn và phẩm chất chính trị của đội ngũ cán bộ, công chức thanh tra xây dựng quyết định chất lượng công tác thanh tra xây dựng, đồng thời việc hoàn thiện pháp luật về thanh tra xây dựng sẽ không phát huy tác dụng nếu trình độ, phẩm chất cán bộ, công chức thanh tra xây dựng không đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ. Vì vậy, bên cạnh việc hoàn thiện thể chế về thanh tra nói chung, thanh tra xây dựng nói riêng, cần chú tr ọng quan tâm đến công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ thanh tra xây dựng. Cần tăng cường giáo dục phẩm chất, đạo đức ng ề ng iệp, nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ, công chức các cơ quan t anh tra xây dựng; nâng cao chất lượng, đổi mới nội dung, phương pháp đào tạo cán bộ cho các cơ quan thanh tra xây dựng để khi các Thanh tra viên xây d ựng được bổ nhiệm sẽ ó kỹ năng nghề nghiệp, kiến thức thực tiễn, phẩm chất, đạo đức trong sạch và dũng ảm đấu tranh trước những vi phạm pháp luật trong lĩnh vực xây dựng. Các cơ quan t hanh tra xây dựng cần phối hợp với Uỷ ban nhân dân các cấp, Trường Đào tạo bồi dưỡng cán bộ ngành xây d ựng và các cơ sở đào tạo thuộc các hiệp hội nghề nghiệp, các trường đại học, các viện nghiên cứu để đào tạo chuyên môn, nghi ệp vụ về xây dựng cho đội ngũ cán bộ làm công tác c ấp phép và thanh tra xây d ựng ở các địa phương để đảm bảo tiêu chuẩn hoá đội ngũ Thanh tra viên xây d ựng. Trên cơ sở đó để đặt ra kế hoạch, chương trình, nội dung đào tạo phù h ợp, lập kế hoạch để tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức quản lý hành chính, lý luận chính trị, tin học, ngoại ngữ....cho các Thanh tra viên xây d ựng, cán bộ, công chức thanh tra xây dựng. Có chiến lược đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ Thanh tra viên xây d ựng, cán bộ, công chức thanh tra xây dựng nhằm đảm bảo cho họ có đủ các tiêu chuẩn về đạo đức, trình độ chuyên môn, đặc biệt là trình độ về kỹ năng nghề nghiệp (bắt buộc tất cả các Thanh tra viên xây dựng khi bổ nhiệm phải có bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn theo quy định); đổi 74
  • 85. mới về tổ chức, đánh giá cán bộ, bố trí cán bộ theo hướng năng lực cán bộ được đánh giá chủ yếu trên kết quả công việc và việc bố trí cán bộ phải phù h ợp với năng lực cán bộ. Để tă g cường trách nhiệm của Thanh tra viên xây d ựng, cán bộ, công chức làm công tác tha h tra xây d ựng, cần tạo điều kiện tốt nhất cho lực lượng này thực thi tốt nhiệm vụ. Cụ thể như tạo điều kiện, trang bị các phương tiện kỹ thuật (xe máy chuyên d ụn , bộ đàm, camera), quy định thẩm quyền của Thanh tra viên xây dựng được quyền đình chỉ và phạt vi phạm xây dựng với mức phạt cao nhất ngay khi phát hiện, có quyền yêu cầu bất cứ chủ đầu tư hoặc nhà thầu phải trình giấy phép xây d ựng, có quyền yêu cầu cơ quan cấp phép xây dựng cung cấp thông tin cụ thể về giấy phép xây dựng. Có quy chế xử lý nhanh chóng các khiếu nại, tố cáo liên quan đến những vi phạm về xây dựng như thiết lập đường dây nóng để nhận các tố cáo về vi phạm xây dựng, người tố cáo đúng sẽ được thưởng ở mức cao nhất và ngay lập tức. Với việc thiết lập đường dây nóng thì ngay người dân cũng có thể tố cáo về những Thanh tra viên xây d ựng có vi phạm pháp luật, đạo đức nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ. Các khoản tiền thu được từ phạt vi phạm và tịch thu phương tiện vi phạm sẽ được bố trí chủ yếu cho việc duy trì hoạt động của các cơ quan thanh tra xây dựng cũng như trích thưởng cho những người ó ông trong việc phát hiện và xử lý vi phạm. Đổi mới, kiện toàn, nâng cao năng lực của các cơ quan thanh tra xây dự g đủ mạnh để hoàn thành nhi ệm vụ, tăng thêm biên ch ế cho các cơ quan thanh tra xây dựng, nhất là ở các thành phố, đô thị lớn. Kiên quyết xử lý nghiêm khắc đối với từng trường hợp Chánh Thanh tra, Thanh tra viên xây d ựng có hành vi can thiệp trái pháp luật vào quá trình thanh tra xây dựng, bao che, thiếu tinh thần trách nhiệm để xảy ra các vi phạm pháp luật về xây dựng, không có biện pháp xử lý kịp thời các công trình vi phạm; có hành vi sách nhi ễu, gây phiền hà cho các ch ủ đầu tư, các chủ công trình trong quá trình tiến hành kiểm tra, thanh tra xây dựng. Đồng thời, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố cần nhanh chóng rà soát l ại các quy định về cấp phép xây dựng trên địa bàn đúng theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thực hiện, bãi bỏ các quy định gây khó 75
  • 86. khăn, phiền hà cho nhân dân. S ớm ban hành quy chế phối hợp giữa các cơ quan liên quan trong việc cấp phép xây dựng, thanh tra xây dựng và quản lý trật tự xây dựng để bảo đảm hiệu quả công tác quản lý xây dựng ở địa phương. 3.2.5. Giải pháp hoàn thiện công tác Quản lý cấp phép 3.2.5.1. Hệ thố chính sách Hệ thố chính sách chính là căn cứ pháp lý trong suốt quá trình thực hiện công tác c ấp phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng đô thị. Muốn công tác trên thực hiện nhanh gọn chính xác đạt hiệu quả cao thì ngay trong khâu đầu tiên, đó là việc soạn thảo các văn bản chính sách liên quan, phải phù h ợp với thực tế, đồng bộ nhất quán, đầy đủ chi tiết nhưng không rườm rà sa đà vào các thủ tục không cần thiết. Và khi văn bản thực thi phải công bố rộng r ãi cho nhân dân Đầu tiên, hệ thống chính sách văn bản p ải phù h ợp với thực tế tức là nó ph ải có tính khả thi khi đưa và áp dụng. Văn bản k ông có tính khả thi, không những là một dẫn chứng cụ thể cho một hệ thống pháp luật t iếu chặt chẽ, mà khi đưa vào áp dụng thực tế nó còn là v ật cản cho tiến trình công việc liên quan tới nó. Vì vậy, khi soạn thảo bất kỳ một văn bản nói chung, văn bản xây dựng nói riêng, các cơ quan hành chính nhà nước cũng nên chú ý t ới tính khả thi của nó. Biện pháp được đưa ra đó là nên có phần dự thảo, và trước khi đưa ra bất kỳ một văn bản hính thức nào, ngoài việc hỏi các ý kiến chuyên gia cố vấn, nên đưa lên các phương tiện thông t n đại chúng để lấy ý kiến của nhân dân- những người có lợi ích liên quan khi văn bản đó được áp dụng. Thứ hai, nhất quán ở đây phải từ trung ương đến địa phương. Một văn bản trung ương đưa ra, khi địa phương quyết định đưa vào áp dụng hay làm căn cứ ở một điểm nào đó thì chỉ chỉnh sửa sao cho phù h ợp với địa phương mình, chứ không ph ải chỉnh sửa sai khác nội dung. Thứ ba, văn bản quy phạm phải đầy đủ chi tiết nhưng không sà đà vào chủ thủ không cần thiết. Trong các văn bản cần phải có từng điều khoản quy định rõ cho từng trường hợp áp dụng cụ thế xẩy ra khi văn bản đi vào áp d ụng cụ thể, tạo điều kiện cho các cán bộ chuyên ngành d ễ dàng giải quyết công việc dự trên cơ sở pháp 76
  • 87. lý và th ực thi tốt nhiệm vụ được giao của mình. Đồng thời, giúp nhân dân hiểu rõ tình hình, tránh xẩy ra những tranh chấp khiếu nại do thủ tục không rõ ràng. Thứ tư, tính công khai của văn bản. Một văn bản khi được triển khai trong cuộc sống thực tế đặc biệt liên quan đến lĩnh vực cấp phép và quản lý trật tự xây dựng sẽ có ả h hưởng đến lợi ích của nhiều người dân. Vì vậy, khi thực thi văn bản cần công khai minh bạch trước nhân dân bằng nhiều hình thức như: công bố trên các wedsite, thông báo trên các báo đài, thông báo trên loa truyền thanh phường, dán trên b ản tin phường, dán trên bản tin của ban ngành có liên quan ở phường, Sở Xây dựng… 3.2.5.2 Thủ tục hành chính Nếu hệ thống chính sách là căn cứ pháp lý trong mọi công việc, thì việc thực hiện các thủ tục hành chính chính là con đường đưa ệ thống chính sách đi áp dụng vào thực tế. Do đó trong công tác cấp phép xây dựng, Sở Xây dựng cũng nên chú ý tới việc thực hiện các thủ tục hành chính sao c o n anh gọn hiệu quả. Trong thời đại công nghệ hiện nay, việc áp dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực cấp phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng là một trong những giải pháp hay và hi ệu quả. Chúng ta hoàn toàn có th ể áp dụng công nghệ thông tin địa lý ( GIS) vào qu ản lý đô thị như : Vũng Tàu, Phú Yên,…đã làm. Nh ư vậy việc áp dụng ở phường 1 là điều có thể. Nhưng vấn đề đặt ra là Sở Xây dựng phải có một bản quy hoạch chi tiết 1/500 với các thông tin về diện tích, số tờ, số thửa và các thông tin quy ho ạch và bản đồ được số hóa. Chương trình được sử dụng theo chức năng của người đăng nhập hệ thống. Người dân không phải mang giấy tờ , xếp hà g để chờ được đến lượt cấp phép xây dựng , thay vào đó , họ chỉ cần truy cập Internet, điền thông tin theo mấu có sẵn trên wedsite của Phòng Xây d ựng, nhấn chuột vào nút g ửi và chờ ngày nhận giấy phép. Khi người sử dụng có vai trò ti ếp nhận và thụ lý h ồ sơ xin phép xây d ựng, máy tính sẽ xuất hiện một giao diện trong đó thể hiện đầy đủ những thư mục: hồ sơ tiếp nhận, , bổ xung hồ sơ, trình ký, tìm kiếm,… hoặc thông tin liên quan v ề mã số hồ sơ, ngày giao- nhận, chủ đầu tư, vị trí và diện tích thửa đất, diện tích xây dựng, vị trí thiết kế…kết hợp với bản đồ số, người thụ lý hồ sơ sẽ nhanh chóng xác định được thửa đất, tính toán những số liệu, giải quyết những 77
  • 88. vướng mắc… và hoàn t ất thủ tục cấp phép.Tất nhiên, các cán b ộ tiếp nhận và xử lý thông tin g ửi đến còn ph ải cử người đến trực tiếp kiểm tra hiện trường trước khi cấp phép. Cán b ộ lãnh đạo phòng qu ản lý có thể đăng nhập vào hệ thống và theo dõi tiến độ cô g việc của nhân viên, kiểm tra xem xét nhắc nhở khi cần thiết. Người dân cũng không phải mang giấy tờ, xếp hàng để chờ được đến lượt cấp phép xây dựng, thay vào đó , họ chỉ cần truy cập Internet, điền thông tin theo mấu có sẵn trên wedsite của Sở Xây dựng , nhấn chuột vào nút g ửi và chờ ngày nhận giấy phép Một ứng dụng khác của công nghệ thông tin giúp đẩy nhanh quá trình cấp phép xây d ựng đó là phần mềm ViLIS trong quản lý đất đai, nhà ở. Phần mềm có các tính năng như : hỗ trợ lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất, quản lý quy hoạch sử dụng đất đai, hỗ trợ tính toán định cư theo quy hoạch, đăng ký đất đai, quản lý hệ thống tài liệu đất đai,quản lý nhà ở… Ứng dụng p ần mềm là một phương pháp hiệu quả trong quản lý đất đai thuận tiện, nhanh c óng, chính xác, giúp tăng cường công tác c ấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà tạo điều kiện cho nhân dân xin phép xây d ựng. 3.2.5.3. Luôn luôn quan tâm t ới yếu tố con người trong cấp phép xây dựng Con người luôn là yếu tố nòng c ốt trong mọi công việc. Quản lý trật tự xây dựng đô thị, cấp phép xây dụng cũng thế. Khi thay đổi được on người, tự khắc công vi ệc sẽ có nhiều biến chuyển và hiệu quả. Do đó, ngay từ khâu tuyển dụng cán bộ cho công tác cấp phép xây dự g và đặc biệt là cán b ộ thanh tra xây dựng - một lĩnh vực khá nhậy cảm- cần phải đặt mục tiêu công vi ệc là trung tâm. T ức là phải ưu tiên người đủ tài, đủ đức. Mặt khác cũng cần đem gắn trực tiếp lợi ích xã hội của đơn vị với chức vụ cá nhân của người lãnh đạo cùng các quy ền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm của họ nhằm thúc đẩy người lãnh đạo tuyển dụng người giỏi để hoàn thành công vi ệc. Trong quá trình làm việc, một mặt nên luôn luôn t ạo điều kiện để cán bộ có điểu kiện trao dồi thêm kỹ năng nghiệp vụ, đạo đức lý luận như: kết hợp với các trường đại học mở các lớp bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ xử lý trong những trường hợp thực tế ở địa bàn tỉnh Quảng Trị, cử đi học các lớp chính trị…; trong thời đại hội nhập hiện nay, trong tương lai gần công nghệ tin sẽ được ứng dựng rộng rãi trong công tác c ấp 78
  • 89. phép xây d ựng và quản lý xây dựng , do đó Sở Xây dựng nên đặc biệt chú trọng bồi dưỡng cán bộ về lĩnh vực công nghệ thông tin liên quan đến công tác chuyên môn. Mặt khác, Sở Xây dựng phải tăng cường giám sát và kiên quy ết hơn nữa trong việc xử lý cán bộ chuyên ngành có nh ững hành động sai trái trong công việc, thay thế những cán bộ ếu không đủ phẩm chất đạo đức. Ngoài việc dùng người trong công việc, muốn năng suất đạt hiệu quả cao thì người lãnh đạo cũng cần phải quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần của những con người đó. Mặc dù trong m ấy năm gần đây, nhà nước đã có nhi ều biện pháp cải cách chế độ tiền lương nhưng vẫn chưa hợp lý. Thực tế cho thấy, với chỉ tiền lương công chức, cán bộ cấp phép và thanh tra xây d ựng không thể đáp ứng được mức sống ở đô thị với giá cả đắt đỏ như thành phố Đông Hà và đặc biệt trong thời kỳ lạm phát cao như hiện nay. Đó l à nguyên nhân d ẫn đến việc cán bộ xây dựng phải đi làm ngoài và nhi ều khi không tập trung được vào công vi ệc chuyên môn, và đó cũng như là một “ hoàn cảnh” làm nẩy sinh tiêu cực trong công tác cấp phép và qu ản lý trật tự xây dựng đô thị. Do vậy, rất cần sự cố gắng hơn nữa trong chính sách cải cách tiền lương, giảm lạm phát để ít nhất cán bộ Sở Xây dựng nói riêng và cán b ộ cả nước nói chung có thể sống được bằng mức lương thực sự của mình và tập trung vào công vi ệc chuyên môn mà chính q uyền và nhân dân ủy thác. Song song với nâng cao đời sống vật chất, Sở Xây dựng cũng nên quan tâm hơn nữa tới đời sống tinh thần của cán bộ công cán bộ như: khen thưởng những đồng chí hoàn thành xu ất sắc nhiệm vụ,t ổ chức các hoạt động thể dục thể thao, tổ chức liên hoan văn nghệ,…Khi tinh thần thoải mãi, năng suất làm việc sẽ nâng cao. Một biện pháp khác cũng nhằm nâng cao hiệu quả làm việc của đội ngũ cán bộ đó là thường xuyên cải thiện môi trường làm việc để cán bộ có thể phát huy hết năng lực trí tuệ của mình phục vụ cho công tác chuyên môn như trang bị máy móc thiết bị hiện đại, lắp điều hòa cho các phòng ban…Đồng thời, cần bố trí hợp lý thời gian để đảm bảo việc học tập của cán bộ công cán bộ không làm ảnh hưởng đến công tác chung c ủa phòng . 79
  • 90. 3.2.5.4. Tăng cường công tác kiểm tra giám sát việc thực hiện cấp phép xây dựng và quản lý trật tự đô thị Sở xây dựng cũng cần thiết lập một đừơng dây nóng để nhận các tố cáo vi phạm về trật tự xây dựng, người tố cáo sẽ được thưởng ở mức cao nhất và ngay lập tức.Người dân cũ có thể tố cáo về thanh tra viên về xử không đúng và đội trưởng đội thanh tra có trách nhiệm giải quyết ngay lập tức về những tố cáo này, đình chỉ ngay những thanh tra vi ên vi phạm và xử lý kỷ luật .Các khoản tiền thu được trong vi phạm sẽ được bố trí chủ yếu cho việc duy trì đội thanh tra này cũng như thưởng cho những người tố cáo vi phạm xây dựng 3.2.5.5. Tuyên truyền nâng c o ý thức người dân đối với công tác xin cấp phép Như đã phân tích ở trên, ý th ức người dân l à một trong những nguyên nhân gây ra ách tách trong công tác c ấp phép xây dựng v à là nguyên nhân ch ủ yếu trong những vụ vi phạm trật tự đô thị. Vì vậy công tác tuyên truyền nhằm nâng cao ý thức người dân là hết sức cần thiết, do đó Sở Xây dựng cần chú ý tới những biện pháp nhằm nâng cao ý thức về pháp luật cho nhân dân như: phổ biến công khai và kịp thời các văn bản pháp luật bằng các phương tiện thông tin đại húng, tuyên truyền vận động người dân có thói quen tìm hiểu về các văn bản pháp luật hoặc đến các văn phòng t ư vấn luật liên quan đến các yêu cầu hành chính ủa mình ví dụ như nắm rõ được đầy đủ giấy tờ thủ tục cho hồ sơ xin cấp phép xây dựng… 3.2.6. Công tác Quản lý, phát triển vật liệu xây dựng Sở Xây dựng cần có các đề xuất Giải pháp về cơ chế chính sách, các Bộ, ngành liên quan c ần bổ sung các hướng dẫn cần thiết về hỗ trợ và ưu đãi đầu tư mà Nghị định 24a đã quy định; cần điều chỉnh một số điểm trong Thông tư 09 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn sử dụng VLXKN trong các công trình xây d ựng. Giải pháp về khung kỹ thuật, các cơ quan chức năng cần ban hành đầy đủ tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật liên quan đến sản phẩm, đến việc sử dụng VLXD thân thiên. Đặc biệt, đối với công trình “xanh” cần đưa ra các tiêu chí và thông số đặc thù c ụ thể. Giải pháp về đào tạo, phải có chương trình giảng dạy tại các trường chuyên ngành xây d ựng về thiết kế, thi công sử dụng vật liệu xây dựng thân thiện; Cần có 80
  • 91. sự cập nhật, cải tiến trong biên soạn giáo trình. Khuyến khích, hỗ trợ các trường, các trung tâm d ạy nghề mở các khóa đào tạo ngắn hạn kỹ thuật cho công nhân sử dụng VLXKN. Giải pháp về công nghệ, cần bổ sung chính sách để khuyến khích sử dụng công ngh ệ thi công tiên tiến, nhằm tăng năng suất lao động, tăng thu nhập cho người lao độ g trong sử dụng vật liệu xây dựng thân thiện. Cuối cùng là công tác tuyên truy ền. Để lướt được qua 3 cản trở, khắc phục được 4 vướng mắc như đã nêu ở trên thì công tác tuyên truy ền cần làm thường xuyên, mạnh mẽ và bài b ản, trong đó, có sự chủ động và tham gia Sở Xây dựng. 3.2.7. Công tác Quản lý thẩm định các dự án Đầu tư xây dựng Qua những phân tích trên, chúng ta hi ểu được công tác thẩm định DAĐT có vai trò r ất quan trọng đối với sự phát triển của ng ành Xây dựng hiện nay. Để trách tình trạng việc sử dụng nguồn vốn không hiệu quả thì chất lượng tín dụng cần phải được nâng cao hơn. Những hạn chế trong công tác thẩm định DAĐT tại Sở Xây dựng vẫn còn t ồn tại, nhưng đây là sự cố gắng đóng góp của toàn bộ Ban lãnh đạo và cán b ộ trong Sở Xây dựng. Để nâng cao chất lượng công tác thẩm định DAĐT, trong thời gian tới cần triển khai một số giải pháp sau: 3.2.7.1. Nâng cao ch ất lượng nguồn thông tin * Đối với nguồn thông tin nội bộ Trong công tác th ẩm định DAĐT nguồn thông tin đóng vai trò c ần th ết và khá quan trọng đối với Sở Xây dựng. Chất lượng của việc thẩm định dự án sẽ phụ thuộc nhiều vào các ngu ồn thông tin mà cán b ộ thẩm định thu thập được vì vậy nguồn thông tin phải đảm bảo tin cậy và tính chính xác cao. Sở Xây dựng cần phải xây dựng hệ thống lưu trữ những thông tin đã qua xử lý cũng như những thông tin mới tiếp nhận một cách khoa học dễ dàng truy cập khi cần thiết. Hệ thống thông tin phải phải được cập nhật liên tục và được phân loại cụ thể theo từng lĩnh vực cũng như từng ngành khác nhau. Để hệ thống dữ liệu thông tin của Sở Xây dựng được vận hành tốt, ngoài các trang thiết bị kỹ thuật công nghệ hiện đại cù ng những phần mềm thông dụng, Sở Xây dựng cần phải có đội ngũ cán bộ có trình độ cao để vận hành và qu ản lý tốt 81
  • 92. nguồn thông tin, tránh việc gây hỏng hóc và thất thoát nguồn thông tin gây khó khăn cho cán bộ thẩm định. * Đối với nguồn thông tin bên ngoài Ngoài các vi ệc yêu cầu chủ đầu tư nộp tài liệu phục vụ cho công tác thẩm định, cán bộ thẩm định cần phải gặp trực tiếp chủ đầu tư hoặc người lập dự án để phỏng vấn trực tiếp để l àm rõ m ột số vấn đề như trình độ quản lý, chuyên môn… của chủ đầu tư, qua đó xác nhận các thông tin về chủ đầu tư được chính xác hơn. Đồng thời, cán bộ thẩm định của Sở Xây dựng nên đến thực địa công trình của chủ đầu tư để kiểm tra, nắm rõ tình hình và đánh giá dự án có phù h ợp với sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương cũng như của ngành hay không, cán b ộ thẩm định cần phải thường xuyên cập nhật thêm các tài li ệu về chủ trương chính sách của Nhà nước, của Chính phủ và các B ộ ngành l ên quan đến dự án để có thể đưa ra quyết định đúng đắn, phù h ợp hơn. Mục ti êu c ủa giảipháp là xác định tính đúng đắn trong thẩm định cơ sở pháp lý của dự án. Bên cạnh đó, cán bộ thẩm định nên tham khảo các thông tin từ các hệ thống các tổ chức, các nhà chuyên môn thu ộc các bộ ngành liên quan. Trong trường hợp dự án sử dụng nhiều công nghệ phức tạp, cán bộ thẩm định có thể nhờ đến các chuyên gia bên ngoài chuyên v ề lĩnh vực công nghệ cụ thể theo yêu cầu. 3.2.7.2. Tích cực ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác thẩm định Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong Sở Xây dựng rất quan trọng, ó ảnh hưởng đến sự thành công c ủa mỗi dự án đầu tư hiện nay. Vì vậy, Sở Xây dự g cần phải quan tâm đến đến việc ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại trong cô g tác thẩm định, toàn bộ hệ thống máy tính phải được nội mạng cáp quang đảm bảo việc truy cập và xử lý nhanh chóng. Sở Xây dựng nên tiếp tục sử dụng và nâng c ấp các phần mềm tính toán các chỉ tiêu thẩm định hiện đại để giảm bớt công đoạn tính toán thủ công cho cán bộ thẩm định. Làm tốt công tác này sẽ giúp cán bộ thẩm định tiết kiệm được thời gian, chi phí, sức lực và tránh được những rủi ro không đáng có trong quá trình thẩm định. Ngoài ra, Sở Xây dựng nên thiết kế một chương trình hỗ trợ nghiệp vụ thẩm định từ các công ty tron g và ngoài nước để công tác thẩm định tiến hành dễ dàng hơn. 82
  • 93. 3.2.7.3. Tiêu chuẩn hóa đội ngũ cán bộ thẩm định Nâng cao trình độ của cán bộ thẩm định DAĐT là để bảo vệ lợi ích của chủ đầu tư, của Sở Xây dựng và của cộng đồng. Trong công tác thẩm định, yếu tố con người là yếu tố trung tâm đóng vai trò r ất quan trọng. Sở Xây dựng muốn nâng cao chất lượng thẩm định DAĐT thì cần phải có các biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ thẩm đị h. Đây cũng l à yêu c ầu thật sự cần thiết đối với Sở Xây dựng để thực hiện tốt định hướng trong những năm tới đây: Nhìn chung, đội ngũ cán bộ thẩm định của Sở Xây dựng đều khá trẻ, trên 62,5% có trình độ đại học. Vì vậy, Sở Xây dựng nên thường xuyên tổ chức các khóa học đào tạo ngắn hạn để nâng c o nghiệp vụ chuyên môn cho các cán b ộ thẩm định. Để các khóa học có chất lượng cao v à chi phí hợp lý thì Sở Xây dựng phải xây dựng chương trình đào tạo cụ thể phù h ợp với từng đối tượng như cán bộ mới vào nghề hoặc nâng cao kỹ năng cho cán bộ thẩm định lâu năm của Sở Xây dựng. Cuối khóa h ọc nên có ki ểm tra đánh giá kết quả để rút kinh nghiệm tổ chức khóa học sau được tốt hơn. Ngoài ra, do đặc thù c ủa mỗi dự án mà Sở Xây dựng tiếp nhận rất khác nhau có d ự án xây dựng khách sạn, nhà chung cư, giao thông, đóng tàu…Để đảm bảo công tác th ẩm định hiệu quả và đạt yêu cầu về thời gian, cán bộ thẩm định nên chia thành từng nhóm và chịu trách nhiệm một số lĩnh vực nhất định. Việc chuyên môn hóa này sẽ làm tăng hiệu quả công tác thẩm định. Để phục vụ tốt cho công tác thẩm định, Sở Xây dựng cần phải yêu cầu cán bộ thẩm phải nắm vững và hiểu biết nhiều về các lĩnh vực thực tế hiện nay hư: kinh tế, kỹ thuật, khoa học, pháp luật, văn hóa xã hội… Sở Xây dựng nên thường xuyên giáo d ục ý thức, đạo đức và kỷ luật nghề nghiệp cho cán bộ thẩm định để họ nhận thức vai trò quan tr ọng của minh trong công tác th ẩm định DAĐT, và giúp cán b ộ thẩm định có tinh thần trách nhiệm, trung thực, tính kỷ luật cao hơn khi tiến hành thẩm định dự án. Sở Xây dựng phải xây dựng chế độ đãi ngộ xứng đáng đối với cán bộ giỏi, có tính sáng tạo cao trong công việc và hoàn thành t ốt nhiệm vụ được giao. Đối với cán bộ chưa hoàn thành tốt công việc, phải có biện pháp điều chỉnh kịp thời có 83
  • 94. thể thuyên chuyển sang vị trí khác hoặc cho đi học bồi dưỡng thêm về nghiệp vụ. Những cán bộ thẩm định có hành vi tiêu c ực gây ra tổn thất, thiệt hại cho Sở Xây dựng phải xử lý nghiêm minh. Việc thực hiện tốt công tác thẩm định không chỉ phụ thuộc vào bản thân mỗi cán bộ thẩm đị h mà còn có s ự thanh tra, giám sát thường xuyên của Sở Xây dựng. Vì vậy, Sở Xây dựng c ần phải tăng cường công tác thanh tra, kiểm soát và lựa chọn đào tạo các cán bộ thanh tra có năng lực phẩm chất tốt, trình độ chuyên môn cao để công tác th ẩm định dự án của Sở Xây dựng thực hiện an toàn và trách nhi ệm hơn. 3.2.8. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý Hiện nay, trên thế giới đặc biệt là các nước phát triển, hệ thống quản lý đầu tư và xây dựng đã đạt tới mức hoàn chỉnh. Đây chính là nguồn kinh nghiệm, kiến thức thực tế hữu hiệu cho công tác quản lý về ĐTXD. Ngoài việc tìm hiểu thông qua sách vở và internet thì việc giao lưu giữa cán bộ của địa phương với cán bộ của Trung Ương và với cán bộ của nước ngoài là ết sức cần thiết. Do có thể học tập, trao dổi những kinh nghiệm trong quản lý. Một thực tế hiện nay là số cán bộ đang công tác tại Sở Xây dựng và cá c phòng ban qu ản lý về ĐTXD của địa phương cấp dưới thường xuất phát từ những cán bộ kỹ thuật. Do vậy, cần phải sắp xếp cán bộ cho phù h ợp. đi đôi với đó là phải bồi dưỡng năng cao kiến thức về quản lý kinh tế cho các cán bộ nhằm đạt được h ệu quả quản lý về đầu tư. Nghiêm túc thực hiện việc chọn lọc cán bộ nhằm đảm bảo một đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp tại địa phương, bộ máy quản lý tinh gọn. Một vấn đề rất đáng được quan tâm trong tất cả hoàn cảnh đó là đạo đức ghề nghiệp. Việc đảm bảo tính nghiệm minh, công b ằng của các chính sách pháp luật về quản lý ĐTXD phụ thuộc lớn vào đạo đức của cán bộ quản lý. Vì thế, cần chú trọng công tác b ồi dưỡng đạo đức cho các cán bộ quản lý. Việc đảm bảo có những cán bộ có đạo đức, có trách nhiệm sẽ đảm bảo cho các công việc tại Sở Xây dựng được vận hành tốt, có hiệu quả. Tạo lòng tin trong nhân dân, cá nhân và các t ổ chức đầu tư trong và ngoài nước. thúc đẩy phát triển cho ngành xây d ựng Quảng Trị. Trên cơ sở kết quả khảo sát để năng cao năng lực đội ngũ công chức trong thời gian tới cần triển khai một số giải pháp sau: 84
  • 95. 3.2.8.1. Xây d ựng chế độ đánh giá và lương, thưởng công chức hợp lý Đổi mới công tác đánh giá công chức Sở Xây dựng hướng tới đánh giá dựa trên kết quả thực thi công vụ. Xác định vai trò c ủa người đứng đầu, chú tr ọng vai trò c ủa người thủ trưởng trong phân công, sử dụng, đánh giá công chức và chịu trách nhiệm với kết quả thực hiện công việc của mình. Để đá h iá công chức một cách khách quan, cơ sở cho công tác thi đua khen thưởng, thực hiện chế độ về lương, thưởng phù h ợp thì Sở Xây dựng cần xây dựng khung năng lực công chức chuẩn và áp d ụng trong các đơn vị thuộc Bộ. Việc xây dựng khung năng lực dựa trên các cơ sở sau: - Yêu cầu về thực hiện nhiệm vụ chính trị và chức năng của Sở Xây dựng. - Yêu cầu về xây dựng, phát huy vai tr ò và s ức mạnh của tổ chức. - Giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc. - Yêu cầu của hội nhập quốc tế. - Giải quyết được các mối quan hệ giữa lợi ích trước mắt và lâu dài phù h ợp với thực tế ngành Tài chính. 3.2.8.2. Xây d ựng môi trường làm vi ệc phù h ợp cho công chức Xây dựng môi trường làm việc tốt là một trong những nội dung, nhiệm vụ hàng đầu. Môi trường làm việc tốt thì mỗi cá nhân cán bộ, công hức mới có điều kiện làm việc tốt, phát huy khả năng của mình, chung sức thực hiện nhiệm vụ của đơn vị. 3.2.8.3. Xây d ựng chính sách sử dụng công chức hợp lý Xây dựng hệ thống các quy định về sử dụng công chức Sở Xây dựng trên cơ sở thực tài, năng lực thực tế giải quyết công việc và kết quả thực hiện công việc. Từng bước triển khai mỗi vị trí công việc phải có mô tả công việc giúp cho việc tuyển dụng, phân công theo dõi k ết quả thực hiện công việc. Thực hiện tốt công tác quy hoạch, bổ nhiệm công chức, bảo đảm cho công tác cán b ộ đi vào nền nếp, chủ động, đáp ứng cả nhiệm vụ trước mắt và lâ u dài cũng như làm căn cứ để đào tạo, bồi dưỡng cán bộ vững vàng về chính trị, trong sáng về đạo đức, thành thạo về chuyên môn, nghi ệp vụ, có trình độ và năng lực, nhất là năng lực trí tuệ và thực tiễn tốt. 85
  • 96. 3.2.8.4. Đổi mới công tác đào t ạo bồi dưỡng công chức Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức Sở Xây dựng theo hướng hiệu quả thiết thực. Có 4 nội dung quan trọng cần được chú trọng cải cách: - Thực hiện đúng quy trình đào tạo: Xác định nhu cầu đào tạo – Lập kế hoạch đào tạo – Tổ chức đào tạo – Đánh giá đào tạo. Xây dựng nội dung chương trình, tài liệu, phương pháp đào tạo theo hướng đổi mới, cập nhật, thực hiện đào tạo, bồi dưỡng trên cơ sở năng lực thực tiễn làm việc, chú trọng phát triển các kỹ năng thực thi công vụ; - Xây dựng phát triển đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn cao, thành thạo về phương pháp đào tạo. Tập trung xây dựng những nhóm giáo viên giỏi có chuyên môn sâu đạt trình độ khu vực và qu ốc tế, đ ào tạo, bồi dưỡng có trọng tâm, trọng điểm; - Xây dựng phát triển cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngang tầm khu vực, có đủ các điều kiện để đào tạo, bồi dưỡng, trao đổi giảng viên với các nước trong khu vực và trên thế giới; - Xây dựng khuôn khổ pháp lý phù h ợp, tạo điều kiện tốt ho công tác đào tạo, bồi dưỡng đi trước một bước. Các chính sách cần phải “mở” để đ ào tạo, bồi dưỡng không bị hạn chế bởi các quy định rườm rà trong thực hiện đổi mới phương pháp, đổi mới nội dung chương trình và khuyến khích giáo viên sáng t ạo trong giảng dạy. . 86
  • 97. KẾT LUẬN 1. Kết luận Đầu tư xây dựng có ý nghĩa cực kỳ quan trọng trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. Trong những năm qua nhà nước đã giành hàng chục gàn tỷ đồng mỗi năm cho Đầu tư xây dựng. Đầu tư xây dựng của nhà nước chiếm tỷ trọng lớn v à giữ vai trò quan tr ọng trong toàn bộ hoạt động Đầu tư xây dựng của nền kinh tế ở Việt Nam. Đầu tư xây dựng của nhà nước đã tạo ra nhiều công trình, nhà máy, đường giao thông, … quan trọng, đưa lại nhiều lợi ích kinh tế xã hội thiết thực. Tuy nhiên, nhìn chung hiệu quả Đầu tư xây dựng của nhà nước ở nước ta còn th ấp thể hiện trên nhiều khía cạnh như: đầu tư sai, đầu tư khép kín, đầu tư dàn trải, thất thoát, lãng phí, t êu cực, tham nhũng … Do đó hoàn thiện công tác QLNN về Đầu tư Xây dựng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức có vai trò then ch ốt. Hoàn thiện công tác QLNN về Đầu tư Xây dựng là tất yếu, đó là một quá trình lâu dài và s ẽ gặp không ít khó, vướng mắc, đòi h ỏi nỗ lực cố gắng của từng cá nhân, từng cơ quan, đơn vị. Với những phân tích kết quả đạt được thông qua thực hiện đề tài “Hoàn thiện công tác Quản lý nhà nước về Đầu tư Xây dựng tại Sở Xây dựng tỉnh Quảng Trị”, luận văn có những đóng góp chủ yếu sau: - Hệ thống hóa những vấn đề mang tính lý luận cơ bản về Quản lý nhà nước về Đầu tư Xây dựng, luận văn đã phân tích , xây dựng khái niệm khoa học, làm rõ b ản chất, mục tiêu, yêu c ầu và nội dung của Quản lý nhà nước về Đầu tư Xây dự g ở cấp độ cơ quan cấp tỉnh. Đây là những căn cứ quan trọng để đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác Quản lý nhà nước về Đầu tư Xây dựng tại Sở Xây dựng tỉnh Quảng Trị trong thời gian tới. - Phân tích và đánh giá toàn diện thực trạng trên của công tác Quản lý nhà nước về Đầu tư Xây dựng tại Sở Xây dựng tỉnh Quảng Trị những năm qua (2014 - 2016). Đưa ra kết quả đạt được, những tồn tại hạn chế và nguyên nhân c ủa những hạn chế trong công tác Quản lý nhà nước về Đầu tư Xây dựng trong thời gian qua để từ đó có nh ững giải pháp hoàn thiện hơn nữa. 87
  • 98. - Trên cơ sở lý luận khoa học về công tác QLNN, để đảm bảo cho tính thuyết phục và khả thi, luận văn đã xây d ựng những quan điểm cơ bản, hệ thống những quan điểm này cùng v ới những tồn tại đã phân tích ở chương II là cơ sở định hướng các giải pháp. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác Quản lý nhà nước về Đầu tư Xây dựng tại Sở Xây dựng tỉnh Quảng Trị. Trên cơ sở hững vấn đề lý luận và thực tiễn được trình bày trong luận văn, tôi xin rút ra m ột số kết luận: - Đề hoàn thiện công tác QLNN về Đầu tư Xây dựng phải đươc thực hiện đồng bộ từ công tác quy hoạch, đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực. Cần có những giải pháp hữu hiệu để đảm bảo chất lương một cách bền vững, chính sách sử dụng đãi ngộ, trọng dụng nhân lực còn ch ưa phù hợp với thực tế. - Phải đặc biệt là phát huy đươc tài năng, trí tuệ của đội ngũ cán bộ, công nhân viên để họ góp phần xây dựng và phát tri ển Sở Xây dựng mạnh mẽ hơn, Sở Xây dựng cần đổi mới công tác quy hoạch cán bộ, p ân công lao động hợp lý, đổi mới công tác đào tạo, phương pháp quản lý để xây dựng một cơ quan văn minh hiện đại. - Tập trung nghiên cứu các tài liệu về Hoàn thiện công tác QLNN về Đầu tư Xây dựng và trên cơ sở đó rút ra một số kinh nghiệm áp dụng trong thực tiễn của Sở Xây dựng. - Xem xét và phân tích các chính sách phát tri ển và nâng cao ch ất lượng QLNN về Đầu tư Xây dựng đang áp dụng kết hợp với việc thu thập, phân tích các số l ệu cần thiết để có cái nhìn tổng quát về nâng cao chất lượng QLNN về Đầu tư Xây dựng của Sở Xây dựng. Thông qua Lu ận văn tốt nghiệp “Hoàn thiện công tác Quản lý nhà nước về Đầu tư Xây dựng tại Sở Xây dựng tỉnh Quảng Trị” tôi muốn nêu những kết quả đạt được và những tồn tại, nguyên nhân trong công tác Quản lý nhà nước về Đầu tư Xây dựng tại Sở Xây dựng tỉnh Quảng Trị, trình bày một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác Quản lý nhà nước về Đầu tư Xây dựng. Tuy nhiên với khả năng hiểu biết của bản thân và thời gian có hạn nên bài vi ết sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong Quý Thầy, Cô giáo, Quý bạn đọc nhận xét, góp ý để bài 88
  • 99. viết được hoàn thiện hơn, với mong muốn đóng góp một phần vào côn g tác Quản lý nhà nước về Đầu tư Xây dựng tại Sở Xây dựng tỉnh Quảng Trị trong thời gian tới. 2. Kiến nghị 2.1 Kiến ghị đối với Bộ Xây dựng Để thực hiện tốt các giải pháp trên, Sở Xây dựng rất cần được sự quan tâm giúp đỡ của Bộ Xây d ự ng và các cơ quan ban ngành tại địa phương, và điều quan trọng đầu tiên của việc Hoàn thiện công tác QLNN về Đầu tư Xây dựng có hiệu quả. Xây dựng mục tiêu chiến lược Hoàn thiện công tác QLNN về Đầu tư Xây dựng trong những năm tới đề làm cơ sở cho các cơ quan ban ngành hoạch định kế hoạch phát triển và nâng cao ch ất lượng QLNN về Đầu tư Xây của mình. Ban hành quy chế riêng của Sở Xây dựng về công tác đào tạo và bồi dưởng nguồn nhân lực, hổ trợ kinh phí để các công ty t ành viên đào tạo nguồn lực được tốt hơn, đề ra các chính sách thu hút ngu ồn nhân lực chất lượng. Đối với ban Lãnh đạo Bộ Xây dựng cần chú trọng việc đào tạo, phát triển chất lượng đội ngủ cán bộ công nhân viên và người lao động để nâng cao chất lượng dịch vụ công mà mình đảm nhiệm. 2.2 Kiến nghị đối với UBND Tỉnh Quảng Trị Cần có chính sách đầu tư nâng cao công tác QLNN về Đầu tư Xây dựng của tỉnh nhà như đầu tư cho giáo dục đào tạo, học tập phương pháp Quản lý của các nước và triển nhằm kiến nghị cho Trương Ương những biện pháp và cách th ức tốt nhất. Bên cạnh đó tỉnh cần đưa ra các chính sách khuyến khích, đải ngộ về vật chất và tinh thần, bố trí công việc thích hợp… để có thể thu hút nguồn nhân tài chất lượng về làm việc cho tỉnh nhà đồng thời đổi mới phương pháp nhằm nâng cao chất lượng QLNN. 89
  • 100. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Bộ Xây dựng (2005), Thông tư 09/2005/TT-BXD ngày 06 tháng 05 năm 2005 hướng dẫn một số nội dung về giấy phép xây dựng. 2. Bộ Xây dự (2005), Thông tư số 12/2005/TT-BXD Hướng dẫn một số nội dung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng và Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong ho ạt động xây dựng. 3. Bộ Xây dựng (2005), Thông tư 15 ngày 19/8/2005 về Hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng. 4. Bộ Xây dựng (2005), Thông tư số 12/2005/TT-BXD ngày 15 tháng 07 năm 2005 về hướng dẫn một số nội dung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng và Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng. 5. Bộ Xây dựng (2014), Luật Xây dựng và văn bản ướng dẫn thực hiện. NXB Xây dựng (2014). 6. Bộ Xây dựng (2015), Nghị định 44/2015/NĐ-CP của Chính phủ về Quy hoạch xây d ựng. 7. Bộ Xây dựng (2016), Thông tư 27/2016/TT-BXD ngày 31/07/2016 v ề việc hướng dẫn một số nội dung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng. 8. Bộ Xây dựng (2015), Nghị Định Số 59/2015/NĐ-CP về Quản lý dự án ĐTXD công trình. 9. Bộ Xây dựng (2015), Nghị định số 46/2015/NĐ-CP Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng. 10. Chu Văn Chương - vụ phó vụ chính sách xây dựng, Tạp chí xây dựng số 11/2001: Cải cách thủ tục hành chính trong quản lý đầu tư và xây dựng. 11. PGS.TS Võ Kim S ơn, Phân c ấp Quản lý nhà nước, lý luận và th ực tiễn, NXB Chính trị Quốc gia. 12. PGS.TS Trần Chủng - cục trưởng cục giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng, Tạp chí xây dựng số 12/2005 : Nâng cao hi ệu quả quản Lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng 90
  • 101. 13. Th.S Bùi S ỹ Hiển - Vụ phó vụ pháp chế, Tạp chí Xây dựng số 9/2000: Nâng cao hiệu quả của Quản lý nhà nước ngành xây d ựng. 14. Trần Văn Thể - thanh tra Sở Xây dựng Hậu Giang, Tạp chí xây dựng số 6/2014: Kiện toàn b ộ máy thanh tra chuyên ngành Xây D ựng ở địa phương . 15. TS. Từ Qua Phương, Giáo trình quản lý dự án đầu tư NXB Lao động – Xã hội. 16. Sở Xây dựng quảng trị (2014), Báo cáo k ết quả thực hiện kế hoạch năm 2014 và định hướng kế hoạch năm 2015. 17. Sở Xây dựng quảng trị (2015), Báo cáo k ết quả thực hiện kế hoạch năm 2015 và định hướng kế hoạch năm 2016. 18. Sở Xây dựng quảng trị (2016), Báo cáo k ết quả thực hiện kế hoạch năm 2016 và định hướng kế hoạch năm 2017. 91