BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI
CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƢƠNG MẠI
VÀ XUẤT NHẬP KHẨU TÂN TRƢỜNG THÀNH
SINH VIÊN THỰC HIỆN : LƢƠNG THANH NAM
MÃ SINH VIÊN : A19616
CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH
HÀ NỘI – 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI
CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƢƠNG MẠI
VÀ XUẤT NHẬP KHẨU TÂN TRƢỜNG THÀNH
Giáo viên hƣớng dẫn : TS. Phạm Thị Hoa
Sinh viên thực hiện : Lƣơng Thanh Nam
Mã sinh viên : A19616
Chuyên ngành : Tài chính
HÀ NỘI – 2014
Thang Long University Library
LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới cô giáo Tiến Sỹ Phạm Thị Hoa đã trực
tiếp, hướng dẫn và chỉ bảo tận tình giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Em
cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo trường Đại học Thăng Long đã truyền
đạt cho em rất nhiều kiến thức trong quá trình học tập tại trường để có những kiến thức
bổ ích giúp em thực hiện khóa luận cũng như chuẩn bị cho tương lai.
Do thời gian hạn hẹp cũng như khả năng phân tích, lý luận còn hạn chế nên em
rất mong nhận được sự chỉ dẫn và đóng góp của các thầy cô để khóa luận tốt nghiệp
của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2014
Sinh viên
Lương Thanh Nam
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khoá luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hộ
trợ từ giáo viến hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Lương Thanh Nam
Thang Long University Library
MỤC LỤC
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI
CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP ...........................................................................1
1.1 Khái niệm, mục tiêu của phân tích tài chính trong doanh nghiệp..............1
1.1.1 Khái niệm về phân tích tài chính trong doanh nghiệp................................1
1.1.2 Mục tiêu của phân tích tài chính trong doanh nghiệp................................1
1.2 Quy trình và tài liệu sử dụng trong phân tích tài chính...............................2
1.2.1 Quy trình phân tích tài chính...................................................................2
1.2.2 Tài liệu sử dụng trong phân tích tài chính..............................................3
1.2.2.1 Bảng cân đối kế toán............................................................................3
1.2.2.2 Báo cáo kết quả kinh doanh .................................................................4
1.2.2.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ...................................................................6
1.2.2.4 Thuyết minh báo cáo tài chính .............................................................6
1.3 Phƣơng pháp, nội dung phân tích tài chính ..................................................6
1.3.1 Phƣơng pháp phân tích tài chính ............................................................6
1.3.1.1 Phương pháp so sánh ...........................................................................7
1.3.1.2 Phương pháp tỷ lệ ................................................................................7
1.3.1.3 Phương pháp cân đối ...........................................................................8
1.3.1.4 Phương pháp Dupont ...........................................................................8
1.3.2 Nội dung phân tích tài chính....................................................................9
1.3.2.1 Chỉ số khả năng thanh toán..................................................................9
1.3.2.2 Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý tài sản ........................................10
1.3.2.3 Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý nợ ...............................................13
1.3.2.4 Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời ....................................................13
1.4 Các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác hoàn thiện phân tích tài chính trong
doanh nghiệp.............................................................................................................14
1.4.1 Nhân tố chủ quan ....................................................................................14
1.4.2 Nhân tố khách quan................................................................................15
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN THƢƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU TÂN TRƢỜNG
THÀNH ...............................................................................................................17
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần thƣơng mại xuất nhập khẩu Tân
Trƣờng Thành ..........................................................................................................17
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty ..................................17
2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty .......................................................18
2.1.3 Tình hình lao động tại Công ty CP Thƣơng mại Xuất nhập khẩu Tân
Trƣờng Thành.......................................................................................................21
2.1.4 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ........................23
2.2 Thực trạng về công tác phân tích tài chính tại công ty cổ phần thƣơng
mại xuất nhập khẩu Tân Trƣờng Thành...............................................................24
2.2.1 Tài liệu, phƣơng pháp, quy trình phân tích tại công ty cổ phần
thƣơng mại xuất nhập khẩu Tân Trƣờng Thành..............................................24
2.2.2 Thực trạng về công tác phân tích tài chính tại công ty cổ phần thƣơng
mại xuất nhập khẩu Tân Trƣờng Thành ...........................................................24
2.2.2.1 Phân tích tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận..........................24
2.2.2.2 Tình hình tài sản – nguồn vốn năm 2011 và 2012 của Công ty CP
Thương mại Xuất nhập khẩu Tân Trường Thành. ..............................................30
2.2.2.3 Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán ..............................41
2.2.2.4 Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lí tài sản.........................43
2.2.2.5 Phân tích khả năng sinh lời................................................................46
2.2.3 Đánh giá thực trạng công tác phân tích tài chính tại công ty cổ phần
thƣơng mại xuất nhập khẩu Tân Trƣờng Thành..............................................48
2.2.3.1 Kết quả đạt được ................................................................................48
2.2.3.2 Tồn tại.................................................................................................49
2.2.3.3 Nguyên nhân.......................................................................................49
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI
CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƢƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU TÂN
TRƢỜNG THÀNH......................................................................................................51
3.1 Định hƣớng hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần thƣơng mại xuất
nhập khẩu Tân Trƣờng Thành...............................................................................51
3.2 Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại công ty cổ
phần thƣơng mại xuất nhập khẩu Tân Trƣờng Thành........................................52
3.2.1 Giải pháp..................................................................................................52
3.2.2 Kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại công ty cổ
phần thƣơng mại xuất nhập khẩu Tân Trƣờng Thành ....................................57
3.2.2.1 Đối với Nhà nước ...............................................................................57
3.2.2.2 Đối với các cơ quan Bộ, Ngành .........................................................58
Thang Long University Library
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ
TSCĐ Tài sản cố định
TSLĐ Tài sản lưu động
TSDH Tài sản dài hạn
TSNH Tài sản ngắn hạn
VCSH Vốn chủ sở hữu
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
TNCN Thu nhập cá nhân
GTGT Giá trị gia tăng
ROA Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản
ROE Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
ROS Tỷ suất sinh lời trên doanh thu
VLĐ Vốn lưu động
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Quy trình phân tích tài chính ......................................................................2
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty CP Thƣơng Mại và Xuất nhập khẩu Tân
Trƣờng Thành..............................................................................................................18
Sơ đồ 2.2 Quy trình sản xuất kinh doanh chung của Công ty.................................23
Bảng 2.1 Tình hình lao động của Công ty .................................................................21
Bảng 2.2. Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2011- 2013 ..........................................25
Bảng 2.3 Tình hình tài sản năm 2011-2013...............................................................32
Bảng 2.4 Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2011-2013 .....................................................36
Bảng 2.5 Tình hình nguồn vốn trong giai đoạn 2011-2013......................................37
Bảng 2.6 Khả năng thanh toán của Công ty CP Thƣơng mại Xuất nhập khẩu Tân
Trƣờng Thành..............................................................................................................41
Bảng 2.7 Hệ số thu nợ, hệ số trả nợ, hệ số lƣu kho giai đoạn 2011-2013 ...............43
Bảng 2.8 Bảng khả năng sinh lời giai đoạn 2011-2013.............................................46
Biểu đồ 2.1 Cơ cấu tài sản giai đoạn 2011-2013........................................................30
Biểu đồ 2.2 Hiệu suất sử dụng tài sản giai đoạn 2011-2013.....................................45
Thang Long University Library
LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đang trong quá trình đổi mới, hội nhập kinh tế với thế giới nên sự sàng
lọc và cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là một việc tất yếu xảy ra. Để có thể giành
được lợi thế, chiến thắng trong cạnh tranh, từ đó tồn tại và phát triền đòi hỏi doanh
nghiệp phải có tiềm lực tài chính mạnh mẽ để tiến hành sản xuất kinh doanh hiệu quả.
Muốn vậy, các nhà quản lý doanh nghiệp phải có những thông tin tài chính, đầy đủ,
chính xác làm cơ sở để đưa ra những quyết định tối ưu có lợi cho doanh nghiệp.
Phân tích tài chính không chỉ quan trọng đối với các nhà quản lý doanh nghiệp
mà các thông tin từ việc phân tích tài chính mang lại còn hữu ích đối với các nhà đầu
tư, đối tác, bên cho vay. Đặc biệt, đối với các công ty cổ phần công tác này có vị trí
quan trọng bởi nó ảnh hưởng rất lớn đối với việc ra quyết định cả với các nhà đầu tư.
Nhận thức được tầm quan trọng đó, Công ty cổ phần thương mại xuất nhập khẩu Tân
Trường Thành luôn quan tâm và chú trọng tới công tác phân tích tài chính. Nhờ đó, đạt
được những kết quả tốt trong việc quản lí tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tuy nhiên, công tác phân tích tài chính của công ty vẫn chưa có hệ thống, chiều sâu,
chưa thực sự là điểm tựa vững chắc để nhà quản lý đưa ra các quyết định chính xác,
hiệu quả. Để khắc phục trong công tác phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ
phần thương mại xuất nhập khẩu Tân Trường Thành, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện
công tác phân tích tài chính tại Công ty cổ phần thương mại xuất nhập khẩu Tân
Trường Thành” làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề lý thuyết và thực tế về công tác phân tích tài chính, xác
định hiệu quả của công tác phân tích tài chính, các nhân tố ảnh hưởng đến công tác
phân tích tài chính và quyết định của Công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Phân tích thực trạng về công tác phân tích tài chính, các ưu nhược điểm trong
công tác phân tích tài chính tại Công ty cổ phần thương mại xuất nhập khẩu Tân
Trường Thành, để từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích tài
chính.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hoàn thiện công tác phân tích tại Công ty cổ phần thương
mại xuất nhập khẩu Tân Trường Thành.
Phạm vi nghiên cứu: Công tác phân tích tài chính tại Công ty cổ phần thương
mại xuất nhập khẩu Tân Trường Thành từ năm 2011-2013.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng chủ yếu:
Phương pháp so sánh
Phương pháp thống kê
Phương pháp phân tích
Phương pháp tổng hợp…
6. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu khóa luận đề tài được chia làm 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận chung về công tác phân tích tài chính trong doanh
nghiệp.
Chƣơng 2: Thực trang công tác phân tích tài chính tại Công ty cổ phần
thƣơng mại xuất nhập khẩu Tân Trƣờng Thành.
Chƣơng 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại Công
ty cổ phần thƣơng mại xuất nhập khẩu Tân Trƣờng Thành.
Thang Long University Library
1
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH
TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Khái niệm, mục tiêu của phân tích tài chính trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm về phân tích tài chính trong doanh nghiệp
Phân tích tài chính là việc ứng dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích đối với các
báo cáo tài chính như bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh… để đưa ra
các dự báo và các kết luận hữu ích trong phân tích hoạt động kinh doanh. Phân tích tài
chính còn là việc sử dụng các báo cáo tài chính để phân tích năng lực và vị thế tài
chính của một Công ty cũng như đánh giá tình hình phát triển trong những năm vừa
qua.
Mối quan tâm hàng đầu của các nhà tài chính là đánh giá rủi ro tác động tới các
doanh nghiệp mà biểu hiện của nó là khả năng thanh toán, đánh giá khả năng phân bổ
vốn, năng lực hoạt động cũng như khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Từ đó nghiên
cứu và đưa ra những dự án về kết quả hoạt động nói chung và mức doanh lợi nói riêng
của doanh nghiệp trong tương lai.
Phân tích tình hình tài chính cũng là công cụ không thể thiếu của nhà quản lý,
các cơ quan tài chính, ngân hàng trong việc: đánh giá tình hình thực hiện các chế độ,
chính sách tài chính, xem xét cấp tín dụng….
1.1.2 Mục tiêu của phân tích tài chính trong doanh nghiệp
Phân tích tài chính phải cung cấp đầy đủ những thông tin chính xác cho bản thân
nhà quản lý cũng như các nhà đầu tư, ngân hàng và những người sử dụng khác để họ
ra quyết định về đầu tư, tín dụng… Ngoài ra, thông tin phải dễ hiểu đối với những
người có trình độ cao cũng như người không có trình độ mà muốn sử dụng, nghiên cứu
thông tin.
Đối với chủ doanh nghiệp: Mối quan tâm hàng đầu của chủ doanh nghiệp là lợi
nhuận và khả năng thanh toán. Bên cạnh đó, họ còn quan tâm tới các mục tiêu
khác như tạo việc làm cho người lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, gia
tăng các khoản phúc lợi xã hội,… Tuy nhiên để có thể hướng tới những mục tiêu
đó, đòi hỏi doanh nghiệp phải đáp ứng được những mục tiêu cơ bản nhất đó là lợi
nhuận và thanh toán được nợ. Thua lỗ thường xuyên sẽ khiến doanh nghiệp buộc
phải thu hẹp nguồn lực và rộng hơn là không thể tồn tại, phát triển được. Mặt
khác nếu không có khả năng thanh toán các khoản nợ quá hạn cũng sẽ phải dừng
hoạt động và đóng cửa. Do đó, những người chủ doanh nghiệp buộc phải có đầy
đủ thông tin và hiểu rõ về hoạt động của doanh nghiệp để đánh giá được hiệu quả
2
của hoạt động sản xuất kinh doanh, khả năng thanh toán từ đó xác định và phòng
ngừa được rủi ro.
Đối với nhà đầu tư, cho vay: Nhà đầu tư và người cho vay đều quan tâm tới tình
hình thanh toán, khả năng sinh lời, khả năng trả nợ trước khi ra quyết định cấp tín
dụng cũng như tài trợ.
Đối với các cơ quan chức năng: Các cơ quan chức năng sẽ dễ dàng theo dõi được
các khoản mà doanh nghiệp có nghĩa vụ phải thực hiện với nhà nước, cụ thể là về
các khoản thuế.
Qua đó cho thấy, phân tích tài chính doanh nghiệp có thể đánh giá đầy đủ góc độ,
khía cạnh trong công tác quản lý doanh nghiệp, các ưu nhược điểm trong công tác
quản lý doanh nghiệp cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh. Đồng thời tìm ra biện
pháp khắc phục, những quyết định phục vụ cho việc dự đoán xu thế phát triển sản xuất
kinh doanh.
1.2 Quy trình và tài liệu sử dụng trong phân tích tài chính
1.2.1 Quy trình phân tích tài chính
Sơ đồ 1.1 Quy trình phân tích tài chính
Bước 1: Thu thập thông tin
Phân tích hoạt động tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin có khả năng lý giải và
thuyết minh thực trạng hoạt động tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, phục vụ cho quá trình dự đoán, đánh giá, lập kế hoạch. Nó bao gồm với những
thông tin nội bộ đến những thông tin bên ngoài, những thông tin kế toán và thông tin
quản lý khác, những thông tin về số lượng và giá trị… Trong đó các thông tin kế toán
là quan trọng nhất, được phản ánh tập trung trong các báo cáo tài chính doanh nghiệp,
Thu thập thông
tin
Xử lý thông tin
Dự đoán và đưa
ra quyết định
Thang Long University Library
3
đó là những nguồn thông tin đặc biệt quan trọng. Do vậy, phân tích hoạt động tài chính
trên thực tế là phân tích các báo cáo tài chính doanh nghiệp.
Bước 2: Xử lý thông tin
Sau khi thu thập thông tin. tiến hành quá trình xử lý thông tin đã thu thập. Trong giai
đoạn này, người sử dụng thông tin ở các góc độ nghiên cứu, ứng dụng khác nhau phục
vụ mục tiêu phân tích đã đặt ra. Xử lý thông tin là quá trình sắp xếp các thông tin theo
những mục tiêu nhất định nhằm tính toán, so sánh, giải thích, đánh giá, xác định
nguyên nhân của các kết quả đã đạt được nhằm phục vụ cho quá trình dự đoán và
quyết định.
Bước 3: Dự đoán và đưa ra quyết định
Thu thập và xử lý thông tin nhằm chuẩn bị những tiền đề và điều kiện cần thiết để
người sử dụng thông tin dự đoán nhu cầu và đưa ra các quyết định hoạt động kinh
doanh. Đối với chủ doanh nghiệp, phân tích hoạt động tài chính nhằm đưa ra các quyết
định liên quan tới mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tăng trưởng, phát triển, tối
đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá doanh thu. Đối với cho vay và đầu tư vào doanh nghiệp
thì đưa ra các quyết định về tài trợ đầu tư, đối với cấp trên của doanh nghiệp thì đưa ra
các quyết định quản lý doanh nghiệp.
1.2.2 Tài liệu sử dụng trong phân tích tài chính.
Tài liệu sử dụng chủ yếu trong công tác phân tích tài chính doanh nghiệp là:
Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết
minh báo cáo tài chính.
1.2.2.1 Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là 1 bảng báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát
toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại 1
thời điểm nhất định. Bảng cân đối kế toán bao gồm phần “Tài sản” và phần “Nguồn
vốn”.
Phần tài sản: Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời
điểm lập báo cáo thuộc quyền quản lí và sử dụng của doanh nghiệp. Các chỉ tiêu
phản ánh ở bên phần tài sản được sắp xếp theo nội dung kinh tế và công dụng của
từng loại tài sản trong quá trình sản xuất kinh doanh. Bao gồm
Tài sản ngắn hạn là những tài sản của đơn vị có thời gian sử dụng, luân chuyển
hoặc thu hồi ngắn (trong vòng 12 tháng hoặc trong 1 chu kỳ kinh doanh) ví dụ như
tiền mặt, nguyên liệu vật liệu,…
4
Tài sản dài hạn là những tài sản của đơn vị có thời gian sử dụng, luân chuyển
hoặc thu hồi dài (hơn 12 tháng hoặc trong nhiều chu kỳ kinh doanh) và có giá trị lớn
(từ 30 triệu đồng trở lên) ví dụ như: nhà xưởng, máy móc thiết bị, quyền sử dụng
đất…
Phần nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành các loại tài sản của doanh nghiệp
tính đến thời điểm lập báo cáo của tất cả các đối tượng thuộc nhóm nguồn vốn
theo thời hạn thanh toán tăng dần. Các chỉ tiêu nguồn vốn thể hiện trách nhiệm
pháp lí của doanh nghiệp đối với tài sản đang quản lí và sử dụng. Bao gồm:
Nợ phải trả của doanh nghiệp bao gồm: Nợ ngắn hạn và nợ dài hạn. Khoản mục
này dùng để phản ánh của khoản nợ phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh mà doanh nghiệp phải thanh toán cho chủ nợ, cho Nhà nước, công nhân
và các khoản phải trả khác.
Vốn chủ sở hữu: là những nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và
những thành viên tham gia góp vốn. Vốn chủ sở hữu thể hiện trách nhiệm pháp lý
của doanh nghiệp đối với Nhà nước, các nhà đầu tư, các tổ chức tín dụng và các đơn
vị kinh tế khác.
1.2.2.2 Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp cung cấp thông tin về
doanh thu, thu nhập, chi phí tạo ra doanh thu, thu nhập và kết quả kinh doanh của kì kế
toán. Nó giúp nhà phân tích so sánh với các kỳ trước và với các doanh nghiệp khác
cùng ngành để nhận biết khái quát kết quả hoạt động của doanh nghiệp và xu hướng
vận động nhằm đưa ra các quyết định quản lý phù hợp.
Thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thể khai thác được nhiều
khía cạnh khác nhau, cụ thể:
Phân tích doanh thu:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là khoản doanh thu về bán sản phầm,
hàng hóa thuộc những hoạt động sản xuất kinh doanh chính và doanh thu về cung cấp
dịch vụ cho khách hàng theo chức năng hoạt động và sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ
doanh thu của doanh nghiệp. Nó phản ánh quy mô của quá trình tái sản xuất, phản ánh
trình độ tổ chức chỉ đạo sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh thu bán hàng
còn là nguồn vốn quan trọng để doanh nghiệp trang trải các khoản chi phí về tư liệu
lao động, đối tượng lao động đã hao phí trong quá trình sản xuất kinh doanh, để trả
lương, thưởng cho người lao động, trích bảo hiểm xã hội, nộp thuế theo quy định.
Thang Long University Library
5
Doanh thu phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, do đó để khai thác tiềm năng
nhằm tăng doanh thu, cần tiến hành phân tích thường xuyên, đều đặn. Phân tích tình
hình doanh thu giúp cho nhà quản lý thấy được ưu, nhược điểm trong quá trình thực
hiện doanh thu để có thể thấy được nhân tố làm tăng, giảm doanh thu. Từ đó, hạn chế,
loại bỏ những nhân tố tiêu cực, thúc đẩy những nhân tố tích cực, phát huy thế mạnh
của doanh nghiệp nhằm tăng doanh thu, nâng cao lợi nhuận.
Phân tích chi phí: Chi phí là toàn bộ hao phí về nguồn lực mà doanh nghiệp bỏ ra
để đạt được những mục tiêu nhất định mà cụ thể là lợi nhuận. Phân tích chi phí
bao gồm:
Giá vốn hàng bán: là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị mua hàng hóa,
giá thành sản xuất sản phẩm, dịch vụ đã bán. Giá vốn hàng bán là yếu tố quyết định
khả năng cạnh tranh, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong trường
hợp doanh nghiệp có vấn đề với giá vốn hàng bán thì phải theo dõi và phân tích
từng cấu phần của nó: nhân công trực tiếp, nguyên vật liệu trực tiếp…
Chi phí bán hàng: là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm
hàng hóa dịch vụ..
Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản
lý kinh doanh, quản lý điều hành chung của doanh nghiệp.
Chi phí tài chính: Bao gồm tiền lãi vay phải trả, chi phí bản quyền,…phát sinh
trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp.
Phân tích lợi nhuận:
Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp thể hiện kết quả của quá trình sản xuất kinh
doanh. Nó phản ánh đầy đủ các mặt số lượng, chất lượng hoạt động của doanh nghiệp,
phản ánh kết quả việc sử dụng các yếu tố cơ bản sản xuất như lao động, vật tư…
Để thấy được thực chất của kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là cao hay
thấp, đò hỏi sau một kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tiến hành
phân tích mối quan hệ giữa tổng doanh thu và tổng chi phí và mức lợi nhuận đạt được
của doanh nghiệp.
Lợi nhuận là cơ sở để tính ra các chỉ tiêu chất lượng khác, nhằm đánh giá hiệu
quả của các quá trình sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất vào
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Mục đích cuối cùng của tất cả các doanh
nghiệp là lợi nhuận tối đa, tăng tích lũy mở rộng sản xuất, nâng cao đời sống lao động.
Ngược lại, doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ sẽ dẫn đến tình hình tài chính khó khăn,
mất khả năng thanh toán, tình hình này kéo dài sẽ khiến doanh nghiệp bị phá sản.
6
1.2.2.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Là một trong bốn báo cáo tài chính bắt buộc mà doanh nghiệp phải lập để cung
cấp thông tin cho người sử dụng. Phản ánh luồng tiền ra, vào doanh nghiệp, tình hình
tài trợ, đầu tư bằng tiền của doanh nghiệp qua từng thời kỳ.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp thông tin về dòng tiền ra vào của các loại
hoạt động. Được chia làm ba nhóm:
Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Phản ánh dòng tiền thu chi
từ hoạt động kinh doanh. Nguồn tiền ở đây chủ yếu thu về từ bán hàng và cung
cấp dịch vụ.
Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư: Phản ánh dòng tiền thu, chi từ các hoạt
động đầu tư như mua bán cổ phiếu, trái phiếu, góp vốn kinh doanh, lãi đầu tư vào
các đơn vị khác, thu từ thanh lý tài sản cố định…
Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính: Phản ánh dòng tiền thu, chi liên quan
trực tiếp đến các hoạt động tài chính của doanh nghiệp như mua lại cổ phiếu của
chủ sở hữu, trả cổ tức cho cổ đông.
1.2.2.4 Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính được lập nhằm cung cấp thông tin về tình hình sản
xuất, kinh doanh chưa có trong các báo cáo tài chính, đồng thời giải thích thêm các chỉ
tiêu mà báo cáo tài chính chưa được trình bày.
Nội dung của thuyết minh báo cáo tài chính bao gồm:
Trình bày khái quát đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
Các chế độ kế toán mà doanh nghiệp áp dụng
Tình hình và lí do biến động một số đối tượng tài sản, nguồn vốn.
Phân tích một số chỉ tiều tài chính chủ yếu và kiến nghị của doanh nghiệp
Mỗi báo cáo tài chính cung cấp thông tin khác nhau nhưng lại có quan hệ mật
thiết với nhau, phản ánh các khía cạnh khác nhau. Do đó để có thể đánh giá chính xác
tình hình tài chính của doanh nghiệp, cần phải xem xét dựa trên hệ thống báo cáo này
và phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua các báo cáo đó.
1.3 Phƣơng pháp, nội dung phân tích tài chính
1.3.1 Phương pháp phân tích tài chính
Phương pháp phân tích tài chính bao gồm một hệ thống các công cụ và biện pháp
nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệ bên trong và bên
ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tài chính tổng hợp và
Thang Long University Library
7
chi tiết, nhằm đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp. Có rất nhiều phương pháp
phân tích tài chính doanh nghiệp, nhưng những phương pháp sau thường được sử
dụng.
1.3.1.1 Phương pháp so sánh
So sánh là một trong những phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích
để xác định xu hướng, mức độ dao động của các chỉ tiêu cần phân tích. Việc tiến hành
so sánh cần thỏa mãn giải quyết được những vấn đề cơ bản cũng như đồng bộ để có
thể so sánh được các chỉ tiêu tài chính với nhau. Sự thống nhất về không gian, thời
gian, nội dung, tính chất.
Trên cơ sở đó, nội dung phương pháp so sánh bao gồm:
So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xu hướng
thay đổi về tài chính của doanh nghiệp, thấy được tình hình tài chính được cải
thiện hay xấu đi như thế nào để có biện pháp khắc phục trong kỳ tới.
So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy rõ mức độ phấn đấu của doanh
nghiệp.
So sánh giữa số thực hiện kỳ này với mức trung bình của ngành để thấy tình hình
tài chính doanh nghiệp đang ở trong tình trạng tốt hay xấu, được hay chưa được
so với doanh nghiệp cùng ngành.
So sánh theo chiều dọc để thấy được tỷ trọng của từng khoản mục ở mỗi bản báo
cáo và qua đó chỉ ra ý nghĩa tương đối của các loại các mục, tạo điều kiện thuận
lợi cho việc so sánh.
So sánh theo chiều ngang để thấy được sự biến động cả về số tuyệt đối và số
tương đối của một khoản mục nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp.
Khi sử dụng phương pháp so sánh phải tuân thủ 2 điều kiện sau:
Phải xác định rõ “gốc so sánh” và “kỳ phân tích”.
Các chỉ tiêu so sánh (Hoặc các trị số của chỉ tiêu so sánh) phải đảm bảo tính chất
có thể so sánh được với nhau. Muốn vậy, chúng phải thống nhất với nhau về nội
dung kinh tế, về phương pháp tính toán, thời gian tính toán.
1.3.1.2 Phương pháp tỷ lệ
Phương pháp này dựa trên các ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài
chính trong các quan hệ tài chính. Về nguyên tắc, phương pháp này yêu cầu phải xác
định được các ngưỡng, các định mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính doanh
nghiệp, trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệ tham chiếu.
8
Đây là phương pháp có tính hiện thực cao với các điều kiện được áp dụng ngày
càng được bổ sung và hoàn thiện hơn. Vì:
Nguồn thông tin kế toán tài chính được cải tiến và cung cấp đầy đủ hơn là cơ sở
để hình thành những tham chiếu tin cậy nhằm đánh giá một tỷ lệ của một doanh
nghiệp hay một nhóm doanh nghiệp.
Việc áp dụng tin học cho phép tích luỹ dữ liệu và thúc đẩy nhanh quá trình tính
toán hàng loạt các tỷ lệ
Phương pháp này giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu quả những số liệu và
phân tích một cách hệ thống hàng loạt tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tục hoặc
theo từng giai đoạn.
1.3.1.3 Phương pháp cân đối
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có hình thành nhiều mối
quan hệ kinh tế như: cân đối thu - chi, vốn và nguồn vốn để phân tích các mối quan hệ
trên cần sử dụng phương pháp cân đối.
Phương pháp thay thế liên hoàn: Dùng để xác định mức độ ảnh hưởng của các
nhân tố đến diễn biến và kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh.
Phương pháp số chênh lệch: Dùng để xác định mức độ của các nhân tố đến chỉ
tiêu phân tích.
Phương pháp hiệu số phần trăm: Dùng số chênh lệch về tỉ lệ phần trăm hình
thành của các nhân tố sau và trước nhân với chỉ tiêu kế hoạch, để xác định mức
độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích.
1.3.1.4 Phương pháp Dupont
Dupont là tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh doanh ở
Mỹ.Dupont đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số hoạt động trên
phương diện chi phí và các chỉ số hiệu quả sử dụng vốn. Mô hình Dupont là kỹ thuật
được sử dụng để phân tích khả năng sinh lời của một doanh nghiệp bằng các công cụ
quản lý hiệu quả truyền thống. Mô hình Dupont tích hợp nhiều yếu tố của báo cáo thu
nhập với bản cân đối kế toán. Trong phân tích tài chính, người ta vận dụng mô hình
Dupont để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính. Chính nhờ sự phân tích
mối liên kết giữa các chỉ tiêu tài chính có thể phát hiện ra những nhân tố đã ảnh hưởng
đến chỉ tiêu phân tích theo một trình tự nhất định.
Một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất là hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
(ROE). Do vốn chủ sở hữu là một phần của tổng nguồn vốn hình thành nên tài sản,
Thang Long University Library
9
nên ROE sẽ phụ thuộc vào hệ số lợi nhuận trên tổng tài sản. Mối quan hệ này được thể
hiện bằng mô hình Dupont như sau:
Hay ROE= ROA × Đòn bẩy tài chính
Phương trình Dupont có thể tiếp tục triển khai như sau:
ROE = Hệ số Lợi nhuận ròng × Hiệu suất sử dụng tổng tài sản × Đòn bẩy tài chính
Trên cơ sở đó, doanh nghiệp có thể áp dụng một số biện pháp để làm tăng ROE
như sau:
Tác động tới cơ cấu tài chính của doanh nghiệp thông qua điều chỉnh tỷ lệ nợ vay
và tỷ lệ vốn chủ sở hữu cho phù hợp với năng lực hoạt động
Tăng hiệu suất sử dụng tài sản. Nâng cao số vòng quay của tài sản, thông qua
việc vừa tăng quy mô về doanh thu thuần, vừa sử dụng tiết kiệm và hợp lý về cơ
cấu của tổng tài sản.
Tăng doanh thu, giảm chi phí, nâng cao chất lượng của sản phẩm. Từ đó tăng lợi
nhuận của doanh nghiệp.
Tóm lại, phân tích báo cáo tài chính bằng mô hình Dupont có ý nghĩa vô cùng
lớn, thể hiện ở chỗ có thể đánh giá đầy đủ và khách quan các nhân tố tác động đến
hiêu quả sản xuất kinh doanh từ đó tiến hành công tác cải tiến tổ chức quản lý của
doanh nghiệp.
1.3.2 Nội dung phân tích tài chính
1.3.2.1 Chỉ số khả năng thanh toán
Là nhóm được tính toán và sử dụng để quyết định xem doanh nghiệp có đủ khả
năng thanh toán các nghĩa vụ phái trả ngắn hạn hay không.
Khả năng thanh toán ngắn hạn:
Chỉ tiêu này đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh
nghiệp. Cho biết mực độ đảm bảo của TSLĐ có thể chuyển thành tiền dùng cho việc
chi trả các khoản nợ ngắn hạn. Nợ ngắn hạn là các khoản nợ phải chi trả trong kỳ, do
đó doanh nghiệp phải sử dụng một phần tài sản thực có của mình chuyển đổi thành
10
tiền để trả nợ và TSLĐ là loại tài sản có khả năng chuyển đổi thành tiền cao nhất trong
số các tài sản mà doanh nghiệp sở hữu. Nếu chỉ tiêu này lớn hơn 1 thì doanh nghiệp
được coi là có khả năng thanh toán tốt, ngược lại nếu chỉ số này nhỏ hơn 1 tức là
doanh nghiệp đang rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán. Tuy nhiên, nếu chỉ tiêu
này quá cao khả năng thanh toán của doanh nghiệp là tốt nhưng bù lại khả năng sinh
lời sẽ bị ảnh hưởng do đã đầu tư quá nhiều vào TSLĐ. Do đó, doanh nghiệp cần cân
nhắc để lựa chon phương án phù hợp.
Khả năng thanh toán nhanh
Chỉ tiêu này cho biết khả năng chi trả các khoản nợ ngắn hạn mà không phục
thuộc vào việc bán, thanh lý tài sản trong kho. Chỉ tiêu này càng lớn thể hiện khả năng
thanh toán nhanh càng tốt. Tuy nhiên nếu quá cao sẽ xảy ra hiện tương mất cân đối
vốn lưu động do tập trung vào vốn bằng tiền, đầu tư ngắn hạn… có thể không mang lại
hiệu quả. Ngược lại, nếu quá thấp hoặc nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp có thể đang gặp
vấn đề trong việc thanh toán.
Khả năng thanh toán tức thời
Chỉ tiêu này đánh giá khả năng thanh toán bằng tiền mặt và các khoản khác
tương đương tiền. Thường được sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp có hệ số khả
năng thanh toán nợ ngắn hạn và tỉ số khả năng thanh toán nhanh cao tuy nhiên vẫn
không có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khác khi đến hạn do chưa thu
hồi được các khoản phải thu, hàng tồn kho… Thông thường khả năng thanh toán tức
thời trong khoảng từ 0,5 đến 1. Nếu hệ số này quá cao chứng to doanh nghiệp quản lý
chưa tốt quỹ tiền mặt và luôn phải trong tư thế sẵn sàn trả nợ, trường hợp thời điểm trả
nợ diễn ra rời rạc sẽ ảnh hưởng tới cơ hội đầu tư sinh lời.
1.3.2.2 Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý tài sản
Hệ số thu nợ
Hệ số thu nợ dùng để thể hiện mức độ đầu tư vào các khoản phải thu để duy trì
doanh thu bán hàng cho doanh nghiệp, cho thấy tính hiệu quả của chính sách tín dụng
mà doanh nghiệp áp dụng đối với khách hàng. Chỉ số này càng cao sẽ cho thấy khách
Thang Long University Library
11
hàng thanh toán cho doanh nghiệp càng nhanh. Nhưng cần lưu ý, nếu hệ số thu nợ quá
cao sẽ khiến doanh nghiệp mất đi một phần khách hàng từ đối thủ cạnh tranh do việc
thắt chặt tín dụng, làm mất doanh thu bán hàng.
Thời gian thu nợ trung bình
Thời gian thu nợ trung bình cho biết số ngày trung bình mà doanh nghiệp có thể
thu tiền của khách hàng tính từ ngày xuất hàng cho tới khi thu tiền về. Thời gian thu
nợ trung bình càng lớn đồng nghĩa với việc thời gian thu hồi nợ chậm, vốn của doanh
nghiệp bị tắc nghẽn trong khâu thánh toán kéo theo nhu cầu về vốn gia tăng trong điều
kiện sản xuất với quy mô không đổi. Điều này cho thấy chính sách tín dụng của doanh
nghiệp kém hiệu quả hoặc do chính sách nới lỏng tín dụng của nhà quản lý với khách
hàng nhằm tăng doanh số.
Vòng quay hàng tồn kho
Chỉ tiêu này thể hiện số lần trung bình mà hàng tồn kho luân chuyển trong kỳ. Hệ
số này càng lớn chứng tỏ hàng hóa được luân chuyển càng nhiều, không bị tồn trong
kho, chi phí lưu kho thấp..
Thời gian luân chuyển kho trung bình
Thời gian luân chuyển kho trung bình phản ánh số ngày trung bình của một vòng
quay hàng tồn kho. Được tính từ khi doanh nghiệp bỏ tiền mua nguyên vật liệu đến khi
hoàn thiện sản phẩm.
Hệ số trả nợ
Chỉ tiêu này phản ánh thời gian chiếm dụng vốn của doanh nghiệp. Hệ số tra nợ
càng nhỏ thì thời gian chiếm dụng càng dài. Chiếm dụng vốn càng dài sẽ giúp cho
doanh nghiệp có thêm nhiều lựa chọn đầu tư tuy nhiên nếu cứ kéo dài và thường xuyên
sẽ làm giảm uy tín của doanh nghiệp đối với các đối tác.
12
Thời gian trả nợ trung bình
Chỉ tiêu này cho biết số ngày trung bình của một kỳ trả nợ. Thời gian trả nợ trung
bình càng lớn thì càng có lợi do không mất chi phí sử dụng vốn. Ngược lại nếu thời
gian trả nợ trung bình càng nhỏ thì càng không có lợi cho doanh nghiệp do phải mất
nhiều chi phí sử dụng vốn.
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Hiệu suất sử dụng TSCĐ phản ánh mức độ đầu tư vốn vào TSCĐ để tạo ra doanh
thu, cho biết một đồng TSCĐ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Chỉ tiêu này thấp
chứng to doanh nghiệp đang hoạt động chưa hiệu quả. Tuy nhiên, để đánh giá chính
xác tình hình quản lý TSCĐ trong sản xuất kinh doanh cần xem xét một vài yếu tố
khác như vòng đời của sản phẩm, phương pháp trích khấu khao..
Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động
Hiệu suất TSLĐ dùng để đánh giá chất lượng quản lý TSLĐ. Nó cho biết một
đồng TSLĐ thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. Hệ số này càng cao chứng tỏ doanh
nghiệp hoạt động, quản lý TSLĐ càng hiệu quả.
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản phản ảnh khả năng sử dụng tổng tài sản của doanh
nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Chỉ tiêu này thể hiện hiệu qua
đầu tư bằng cách dựa vào tác động của tài sản ngắn hạn và dài hạn. Hệ số này càng cao
chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng tài sản cho hoạt động sản xuất kinh doanh càng tốt, tức
là doanh nghiệp cần ít tài sản hơn để duy trì mức độ sản xuất kinh doanh mà doanh
nghiệp đề ra.
Thang Long University Library
13
1.3.2.3 Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý nợ
Tỷ số nợ
Tỷ số nợ cho biết trong tổng tài sản của doanh nghiệp, phần nợ chiếm bao nhiêu
phần. Tỷ số này được dùng để xác định nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với các chủ nợ.
Tỷ số này càng thấp chứng tỏ doanh nghiệp ít bị phụ thuộc vào các nguồn vay trong
hoạt động sản xuất kinh doanh, dưới góc độ là chủ nợ là có lợi vì các khoản nợ được
đảm bảo trong trường hợp xảy ra rủi ro. Ngược lại, nếu tỷ số nợ càng cao thì càng có
lợi cho doah nghiệp vì họ có thể tăng lợi nhuận để lại và có toàn quyền kiểm soát
doanh nghiệp. Tuy nhiên nếu tỷ số nợ quá cao doanh nghiệp sẽ đối mặt với việc mất
khả năng thanh toán.
Số lần thu nhập hoạt động trên lãi vay
Số lần thu nhập hoạt động trên lãi vay dùng để xác định lợi nhuận trước thuế và
lãi vay có đủ để bù đắp lãi vay không. Hay để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay và
mức độ đảm bảo trả lãi vay cho chủ nợ bằng các khoản thu nhập hàng năm. Tỷ số này
càng cao thì rủi ro mất khả năng chi thanh toán lãi vay càng thấp và ngược lại. Do đó,
nhà quản lý cần cân nhắc để điều chỉnh mức độ hợp lý, đảm bảo khả năng chi trả lãi
vay cho chủ nợ.
1.3.2.4 Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS)
Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu thuần tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
sau thuế. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu của các ngành khác nhau là khác nhau, còn
đối với các doanh nghiệp cùng ngành nghề việc sử dụng các yếu tố đầu vào tốt hơn sẽ
có hệ số này cao hơn. Hơn nữa, công ty càng giảm chi phí đầu vào của mình hiệu quả
sẽ có tỷ suất sinh lời trên doanh thu càng cao.
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
14
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá khả năng sinh lời của tài sản dựa vào mối quan hệ
giữa lợi nhuận với tổng tài sản. Nó cho biết khi bỏ ra 100 đồng tài sản thì thu về bao
nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp có hiệu
quả sử dụng tài sản tốt.
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu giúp đánh giá khả năng sinh lời của vốn. Nó
cho biết trong 100 đồng VCSH bỏ ra thì thu về được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau
thuế. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn chủ sở hữu tốt, góp
phần nâng cao khả năng đầu tư của doanh nghiệp. Đây là chỉ số đáng tin cậy về khả
năng sinh lời của công ty trong tương lai.
1.4 Các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác hoàn thiện phân tích tài chính trong
doanh nghiệp
1.4.1 Nhân tố chủ quan
Nguồn thông tin sử dụng
Thông tin là chìa khóa quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả của công tác
phân tích có hiệu quả hay không. Thông tin đầy đủ, rõ ràng chính xác và cập nhật
thường xuyên sẽ đem lại kết quả tốt và có lợi cho doanh nghiệp. Ngược lại thông tin
sử dụng không tin cậy sẽ làm ảnh hưởng tới quá trình ra quyết định của nhà quản lý và
kết quả của công tác phân tích tài chính sẽ không còn ý nghĩa.
Từ những thông tin bên trong trực tiếp phản ánh tài chính doanh nghiệp đến
những thông tin bên ngoài liên quan đến môi trường hoạt động của doanh nghiệp, nhà
phân tích cần thấy được tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại
và dự định trong tương lai
Trình độ của nhà phân tích
Trình độ chuyên môn, kinh nghiệm làm việc cũng như tầm hiểu biết của các cán
bộ phân tích ảnh hưởng lớn đến kết quả của công tác phân tích tài chính về tính xác
thực, toàn diện, việc tổ chức phân tích có khoa học hợp lý hay không. Ngoài việc chú
trọng tính chính xác, tin cậy của nguồn thông tin thì doanh nghiệp cũng cần quan tâm
tới việc phát triển đội ngũ cán bộ phụ trách công tác phân tích tài chính, áp dụng và
cập nhật các phương pháp, công cụ hiện đại nhằm đảm bảo tính hiệu quả của công tác
phân tích tài chính.
Thang Long University Library
15
Tần suất phân tích
Để đánh giá mức độ hoàn thiện của công tác phân tích tài chính cũng cần xem
xét tới tần suất phân tích. Hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp chỉ tiến hành phân tích
tài chính doanh nghiệp mỗi năm một lần, thông thường là cuối năm sau khi hoàn thiện
4 bản báo cáo tài chính, trên cơ sở đó doanh nghiệp mới có thể tiến hành phân tích các
chỉ tiêu tài chính để đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong 1 năm vừa qua
so với kế hoạch đề ra. Như vậy, thông tin cung cấp chưa được cập nhật liên tục đôi khi
không sát với thực tế kinh doanh của doanh nghiệp từ đó gây nên khó khăn cho việc ra
quyết định với người sử dụng thông tin. Để khắc phục những hạn chế đó, doanh
nghiệp cần thường xuyên cập nhận thông tin phục vụ cho công tác phân tích, tránh sai
sót trong việc nhập số liệu, tăng tần suất các chỉ tiêu tài chính theo quý hoặc theo
tháng tùy vào đặc thù sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.4.2 Nhân tố khách quan
Tác động của lạm phát
Lạm phát có thể ảnh hưởng và làm sai lệch thông tin tài chính được ghi nhận trên
các báo cáo tài chính khiến việc tính toán và phân tích trở nên sai lệch. Cụ thể là lạm
phát sẽ gây ảnh hưởng đến giá trị của dòng tiền tại một năm, làm cho dòng tiền ở các
năm khác nhau sẽ có một giá trị tiền tệ khác nhau khiến cho việc so sánh, phân tích số
liệu giữa các năm có sự sai lệch. Lạm phát không thể dự đoán một cách chính xác vì
nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như quy luật cung cầu, thu nhập và tâm lý người tiêu
dùng, tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế.
Tác động của lãi suất
Lãi suất cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu lãi suất huy động cao sẽ dẫn tới việc tiếp cận
nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp gặp khó khăn và chi phí lãi vay cũng ảnh
hưởng đến phần doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp. Bên cạnh những khó khăn
kéo dài như chi phí đầu vào tăng cao, việc chưa có biện pháp hữu hiệu để hạ lãi suất
ngân hàng càng thu hẹp cơ hội phục hồi sau khủng hoảng kinh tế và lấy lại tốc độ tăng
trước như trước.
Hệ thống các chỉ tiêu trung bình ngành
Doanh nghiệp muốn kết quả phân tích tài chính có chất lượng cao, phục vụ hiệu
quả cho các quyết định của nhà quản trị doanh nghiệp, nhà phân tích phải có sự so
sánh các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp với hệ thông chỉ tiêu trung bình ngành.
16
Tóm lại, có nhiều nhân tố ảnh hưởng tới công tác phân tích tài chính doanh
nghiệp. Từ những thông tin bên trong trực tiếp phản ảnh tài chính doanh nghiệp tới
những thông tin bên ngoài liên quan đến môi trường hoạt động của doanh nghiệp, nhà
phân tích có thể thấy được tình hình tài chính doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và
dự đoán tương lai.
Thang Long University Library
17
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN THƢƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU TÂN
TRƢỜNG THÀNH
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần thƣơng mại xuất nhập khẩu Tân
Trƣờng Thành
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Giới thiệu chung về Công ty:
Tên công ty: Công ty CP Thương Mại và Xuất nhập khẩu Tân Trường Thành
Tên tiếng Anh: TAN TRUONG THANH EXPORT - IMPORT AND
TRADING JOINT STOCK COMPANY
Địa chỉ: Số 113 Nguyễn Trường Tộ - Ba Đình – Hà Nội
Hình thức sở hữu: Công ty Cổ Phần
Mã số thuế: 0103754626
Số đăng ký: 0103036900
Vốn điều lệ: 16.000.000 (Mười sáu tỷ đồng)
Số lao động: 74 người (tính đến hết tháng 12 năm 2013)
Lịch sử hình thành và phát triền của công ty
Tiền thân của Công ty CP Thương mại và Xuất nhập khẩu Tân Trường Thành là
tổ sản xuất Tự Tiến được thành lập từ năm 1999 với quy mô nhỏ chuyên sản xuất các
loại dép tổ ong, đế nhựa… ở địa chỉ 113 Nguyễn Trường Tộ, phường Trúc Bạch, quận
Ba Đình, Hà Nội. Địa bàn hoạt động chủ yếu là tại Hà Nội, vốn đầu tư là khoảng 250
triệu đồng, diện tích nhà xưởng sản xuất khoảng 30 m2, số lượng công nhân viên là 20
người.
Theo tiến trình đổi mới hiện đại hóa nền kinh tế cũng như trước sức ép cạnh
tranh mạnh mẽ của cơ chế thị trường, việc tìm ra cho mình một hướng phát triển đúng
đắn trong sản xuất kinh doanh là vô cùng quan trọng, nó quyết định trực tiếp đến sự
tồn tại của một doanh nghiệp và liên quan chặt chẽ đến quá trình phát triển của nền
kinh tế quốc dân. Chính vì vậy, năm 2007, từ một tổ sản xuất nhỏ đã trở thành Công ty
CP Thương Mại Tân Trường Thành. Từ ngày bắt đầu thành lập mới, dựa theo nhu cầu
cần thiết của thị trường tại thời điểm đó Công ty đã tìm được cho mình mặt hàng kinh
doanh có tiềm năng hơn, đó là sản xuất dép nhựa EVA. Công ty không chỉ cung cấp
hàng hóa cho các khách hàng trong nội thành Hà Nội mà còn phát triển ra các tỉnh
miền Bắc như Hải Dương, Hải Phòng, Thái Nguyên, Bắc Giang… Số vốn đầu tư tăng
lên thành 1 tỷ đồng, diện tích nhà xưởng sản xuất khoảng 800 m2, số lượng công nhân
viên là 40 người.
18
Sau hơn 2 năm, bằng sự nỗ lực của bản thân cũng như sự quan tâm, chính sách
khuyến khích ưu đãi của Nhà nước, Công ty CP Thương mại và Xuất nhập khẩu Tân
Trường Thành không ngừng phát triển, tạo được uy tín với khách hàng, tạo được chỗ
đứng trên thị trường trong ngành sản xuất dép nhựa. Nhằm mục đích mở rộng quy mô
sản xuất, Công ty quyết định chuyển nhà xưởng sang thôn Đa Phúc, xã Tân Tiến,
huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên và thành lập chi nhánh công ty tại địa chỉ số 113
Nguyễn Trường Tộ, phường Trúc Bạch, quận Ba Đình, Hà Nội . Thời điểm này tổng
số vốn đầu tư là 16 tỷ đồng, diện tích nhà xưởng sản xuất khoảng 3.000 m2, số lượng
công nhân viên là 74 người. Công ty dần dần phát triển đến các tỉnh miền Nam chủ
yếu là TP. Hồ Chí Minh.
Hiện nay, sau 8 năm hoạt động, với một chi nhánh, Công ty CP Thương Mại và
Xuất nhập khẩu Tân Trường Thành đang ngày càng khẳng định tên tuổi, đạt được
những thành tựu nhất định, đóng góp một phần quan trọng trong ngành sản xuất nhựa
xây dựng của nước ta.
2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty
Sơ đồ 2.1Cơ cấu tổ chức của Công ty CP Thƣơng Mại và Xuất nhập khẩu Tân
Trƣờng Thành
(Nguồn: Phòng hành chính)
Tổng giám đốc
Phó giám đốc phụ trách kinh
doanh
Phó giám đốc phụ trách kỹ
thuật
Phòng
kinh
doanh
Phòng
hành
chính
Phòng
tài
chính
kế toán
Bộ
phận
kho
Bộ
phận
xưởng
sản
xuất
Bộ
phận
bảo vệ
Hội đồng quản trị
Thang Long University Library
19
 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
Hội đồng quản trị
Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh
hằng năm của công ty. Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng
cổ đông, triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến để Đại hội đồng cổ đông
thông qua quyết định. Giám sát, chỉ đạo Tổng giám đốc và người quản lý khác trong
điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty.
Tổng giám đốc
Có chức năng điều hành và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động
sản xuất kinh doanh của Công ty với Nhà nước, đồng thời còn có nhiệm vụ quyết định
tất cả các vấn đề, văn kiện liên quan đến hoạt động chung trong các phòng ban, bộ
phận của Công ty
Phó giám đốc phụ trách kinh doanh
Có chức năng quản lý, định hướng kinh doanh nhằm đạt được doanh số đề ra và
nêu ra mục tiêu chiến lược kinh doanh; quản lý các vấn đề hành chính, nhân sự như số
lượng, chất lượng lao động, mức lương, đãi ngộ lao động…; quản lý bộ phận kế toán
trong công ty
Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật
Có chức năng quản lý kỹ thuật trong sản xuất của Công ty như: quy trình sản
xuất, máy móc thiết bị, phân xưởng sản xuất, chất lượng sản phẩm, trình độ tay nghề
của công nhân viên… ngoài ra còn chịu trách nhiệm bộ phận bảo vệ, trị an trong Công
ty
Phòng kinh doanh
Có chức năng tổ chức bán hàng, các dịch vụ sau bán hàng; công tác marketing
sản phẩm, chọn lựa sản phẩm chủ lực và xây dựng chiến lược phát triển, thúc đẩy hoạt
động xúc tiến thương mại, tham gia hội thảo, tìm kiếm đối tác, thực hiện liên doanh,
liên kết, mở rộng mạng lưới kinh doanh trên thị trường nội địa và phát triển kinh
doanh xuất, nhập khẩu; giải quyết các thắc mắc, khiếu nại từ khách hàng; phân tích các
dữ liệu về tình hình thị trường và đối thủ cạnh tranh nhằm thúc đẩy tiêu thụ, xây dựng
và triển khai thực hiện phương án kinh doanh sau khi ban Giám đốc xét duyệt, thống
kê, báo cáo hoạt động kinh doanh theo tiến độ quy định, chịu trách nhiệm về kết quả
kinh doanh của Công ty; phối hợp với các phòng ban, bộ phận khác trong Công ty
như: phối hợp phòng kế toán trong các nghiệp vụ thanh toán với các khách hàng, phối
20
hợp với phòng hành chính các nghiệp vụ soạn thảo hợp đồng kinh tế, thanh lý hợp
đồng đã ký kết theo quy định của luật pháp hiện hành
Phòng hành chính
Có chức năng tổ chức hệ thống hành chính toàn Công ty; đảm bảo cho các cán bộ
công nhân viên trong Công ty thực hiện đúng nhiệm vụ chức năng đạt hiệu quả trong
công việc, các bộ phận thực hiện đúng nhiệm vụ tránh chồng chéo, đổ lỗi; đảm bảo
tuyển dụng và xây dựng, phát triển đội ngũ nhân sự theo yêu cầu của Công ty.
Phòng tài chính kế toán
Có chức năng đảm nhận và chịu trách nhiệm trước Công ty về lĩnh vực tài chính
kế toán; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính hàng năm; tổ chức công tác
hạch toán kế toán, lập báo cáo tài chính theo quy định và các báo cáo quản trị theo yêu
cầu của Công ty; chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc lập hóa đơn chứng từ ban
đầu cho công tác hạch toán kế toán; hướng dẫn, tổng hợp báo cáo thống kê.
Bộ phận kho
Có chức năng quản lý các kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm,
bao bì… phục vụ cho sản xuất kinh doanh; thực hiện công tác xuất, nhập nguyên vật
liệu, theo dõi, đối chiếu, lập các bảng kê mua bán, báo cáo nhập xuất tồn theo định kỳ
gửi cho các phòng nghiệp vụ của Công ty theo quy định
Bộ phận xưởng sản xuất
Có chức năng nhiệm vụ sản xuất sản phẩm ống và phụ kiện nhựa các loại đảm
bảo chất lượng sản phẩm từ khâu nguyên liệu cho đến khi hình thành thành phẩm,
cung ứng kịp thời cho việc tiêu thụ sản phẩm; thực hiện ghi chép, lưu trữ và báo cáo số
liệu sản xuất theo định kỳ cho các bộ phận quản lý của Công ty theo quy định.
Bộ phận bảo vệ
Có chức năng đảm bảo an ninh trật tự, trang thiết bị kỹ thuật trong Công ty; đề
xuất và thực hiện kế hoạch đảm bảo an ninh; hướng dẫn và giám sát công nhân viên
thực hiện nội quy quy định của Công ty; trông giữ xe cho cán bộ công nhân viên và
khách đến liên hệ công tác; thường xuyên kiểm tra các hệ thống kiểm soát an ninh, hệ
thống phòng cháy chữa cháy, hệ thống điều hòa…
Nhận xét: Ngoài Giám đốc là người đưa ra quyết định cuối cùng về nội quy, quy
chế quản lý bộ máy công ty, chiến lược hoạt động… Phó Giám đốc và các phòng ban
cũng có trách nhiệm tham mưu cho Giám đốc, góp phần làm nên một bộ máy công ty
hoàn chỉnh, hoạt động đạt hiệu quả nhất có thể. Tuy công ty được chia thành các
Thang Long University Library
21
phòng ban nhưng giữa các phòng ban lại có mối quan hệ mật thiết với nhau để cùng
nhau thực hiện chiến lược công ty và đạt được lợi nhuận đã đặt ra.
2.1.3 Tình hình lao động tại Công ty CP Thương mại Xuất nhập khẩu Tân Trường
Thành
Cơ cấu lao động của Công ty
Nguồn nhân lực là một trong những yếu tố cơ bản quyết định hiệu quả sản xuất,
kinh doanh, làm tăng khả năng cạnh tranh và đạt được các mục tiêu của Công ty. Hơn
nữa, Công ty sở hữu một đội ngũ nhân viên có năng lực chuyên môn cao, kinh nghiệm,
được đào tạo bài bản. Công ty luôn quan tâm, chăm lo tới chế đội đãi nộ đối với cán
bộ công nhân viên tạo điều kiện để đội ngũ nhân viên phát huy hết khả năng. Sau đây
là bảng tình hình lao động của Công ty
Bảng 2.1Tình hình lao động của Công ty
STT Chức vụ
Số lƣợng
(Ngƣời)
Lƣơng
(Đồng/ tháng)
1 Tổng giám đốc 1 6.500.000
2 Phó giám đốc 2 6.000.000
3 Trưởng phòng 6 4.500.000
4 Phó phòng 6 3.500.000
5 Quản lý phân xưởng 5 2.800.000
6 Nhân viên văn phòng 4 2.800.000
7 Nhân viên sản xuất, khác 50 2.500.000
Tổng số nhân lực 74
(Nguồn: Phòng hành chính)
Qua bảng trên ta thấy, do Công ty là loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ nên số
lượng lao động không nhiều, tổng số lao động là 74 người. Tuy nhân viên ở bộ phận
sản xuất có số lượng khiêm tốn: 50 người, nhưng họ có đủ năng lực trình độ lao động
và tay nghề cao để giúp Công ty hoàn thành tốt lượng đơn đặt hàng của khách hàng.
Qua bảng tình hình lao động của Công ty, ta có thể thấy được Công ty trả lương
cho người lao động dựa trên trình độ và vị trí làm việc. Trong quá trình sử dụng lao
động, công ty thường xuyên tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nhằm đáp ứng
được những đòi hỏi của môi trường trong bối cảnh nền kinh tế khắc nghiệt hiện nay.
Không những vậy, công ty còn tổ chức các hoạt động dã ngoại, du lịch cho các các bộ
công nhân viên cùng với gia đình, góp phần tăng cường gắn bó, đoàn kết cũng như có
được tâm lý thoải mái khi tới làm việc, công tác tại Công ty.
22
Chính sách làm việc, đãi ngộ đối với người lao động
Thời gian làm việc: Người lao động làm việc 8 giờ/ ngày, 6 ngày/tuần, nghỉ
trưa 1 giờ. Khi có yêu cầu về tiến độ sản xuất, kinh doanh thì nhân viên có trách nhiệm
làm thêm giờ và công ty sẽ có những quy định đảm bảo quyền lợi cho người lao động
theo quy định của Nhà nước và đãi ngộ thỏa đáng cho người lao động.
Nghỉ phép, nghĩ lễ và Tết: Nhân viên được nghĩ phép, lễ, Tết theo quy định
của Bộ Luật Lao động Việt Nam hiện hành.
Công ty luôn đảm bảo những điều kiện đãi ngộ tốt nhất cho nhân viên, luôn có
chế độ thưởng phạt rõ ràng khiến cho nhân viên luôn đạt được tâm lý thoải mái khi tới
nơi làm việc.
Hàng năm, nhân viên Công ty đều có những khóa học tập huấn đặc biệt để
nâng cao trình độ làm việc, trình độ sản xuất. Công ty cũng có những chính sách đãi
ngộ ưu đãi đối với toàn bộ nhân viên Công ty như lương thưởng vào dịp cuối năm hay
những dịp lễ tết.
Chính sách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy
định của Nhà nước. Mỗi lao động được bố trí làm việc theo trình độ, sức khỏe phù hợp
theo khả năng của chính mình.
Chính sách đào tạo, thu hút nhân tài:
Công ty luôn chú trọng việc đẩy mạnh các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, đặc
biệt là trình độ trinh muôn nghiệp vụ . Công ty cũng tổ chức đào tạo nghề nghiệp và
các kỹ năng cho người lao động thông qua các hình thức đào tạo, bổ túc để đối với
những nhân viên mới có thể sớm thích nghi với công việc.
Công ty cũng có những chính sách lương thưởng đối với những nhân viên có
những đóng góp tích cực, nhất là đối với những nhân viên giỏi và có nhiều kinh
nghiệm nhằm giữ chân nhân viên và cũng từ đó thu hút được những lao động giỏi
khác.
Thang Long University Library
23
2.1.4 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Sơ đồ 2.2 Quy trình sản xuất kinh doanh chung của Công ty
(Nguồn: Phòng bộ phận xưởng sản xuất)
Bƣớc 1: Nguyên vật liệu: Tìm kiếm các đối tác là các nhà cung cấp nguyên liệu
với tiêu chí uy tín, chất lượng và giá cả cạnh tranh. Công ty ưu tiêu các hãng có tên
tuổi, uy tín có kinh nghiệm trong lĩnh vực sẩn xuất chế tạo và cũng đồng thời tìm kiếm
những đối tác mới có năng lực cả về chất lượng sản phẩm giá thành cũng như tiềm
năng phát triển.
Bƣớc 2: Sản xuất: Từ nguyên liệu chính ban đầu gồm bột PVC, bột EVA, dầu
và chất ổn định được cho vào máy trộn liệu để cho ra loại nguyên liệu trung gian là các
hạt nhựa khô. Trong quá trình này, có thể cho thêm một hoặc một số hoá chất để sản
phẩm có độ dẻo dai hoặc độ bóng cần thiết. Tiếp đó cho các hạt nhựa này theo một
lượng vừa đủ tuỳ theo kích cỡ dép vào máy bơm quai để tạo ra các quai dép. Nếu chỉ
cần quai một màu dành cho dép người lớn thì chỉ cần cho hạt nhựa vào máy bơm quai
ngang. Nếu ngoài hạt nhựa, còn cho thêm các hạt nhựa màu ( vàng, xanh, đỏ) vào
máy bơm quai ba màu thì ta được quai dép pha nhiều màu cho trẻ em. Đồng thời, ở
dây chuyền sản xuất sẽ tiến hành tạo đế dép cũng chính từ những hạt nhựakhô.
Sau đó công nhân sẽ lắp ráp đế với quai bằng tay để có được chiếc dép hoàn chỉnh.
Bƣớc 3: Xử lý mặt ngoài và hoàn thiện: Tiến hành xử lí bằng hóa chất, sau khi
đã hoàn thành đồng thời dép sẽ được dán thêm mác bằng keo và gắn mác giấy có ghi
tên nơi sản xuất, tên công ty. Sau đó dép được cắt nhựa thừa còn dính ở xung
quanh đế và quai mà thuật ngữ chuyên ngành gọi là cắt via để đảm bảo sản phẩm
vừa gọn gàng, vừa giúp người tiêu dùng khi sử dụng không bị cứa gây tổn thương, xây
xát da chân.
Bƣớc 4: Đóng gói: Dép được đóng gói bằng túi nylông, theo cặp và theo cỡ,dải
đều từ 36-42.
Bƣớc 5: Nhập kho: Các sản phẩm sau khi đã đóng gói hoàn chỉnh được nhập
kho để tránh tổn thất, thiếu sót.
Vật
liệu
Sản
xuất
Xử lí
mặt
ngoài
và
hoàn
thiện
Đóng
túi
Kho
thành
phẩm
Khách
hàng
24
Bƣớc 6: Khách hàng: Thực hiện hợp đồng với khách hàng, đảm bảo đúng thời
gian, số lượng chất lượng, mẫu mã chủng loại hàng hóa đối với những khách hàng đã
thỏa thuận từ trước. Đối với những khách hàng chưa biết về sản phẩm của công ty thì
các nhân viên tiếp thị sẽ tiến hàng chào hàng, tìm kiếm khách hàng mục tiêu, quảng bá
và giới thiệu sản phẩm tới công chúng. Khách hàng sẽ được thông báo chi tiết về mẫu
mã, nguồn gốc, chất lượng và giá sản phẩm cũng như dùng thử sản phẩm. Tiến hành
lập đơn đặt hàng cho khách hàng có nhu cầu đồng thời tìm kiếm cơ hội với những
khách hàng chưa và sắp có nhu cầu.
2.2 Thực trạng về công tác phân tích tài chính tại công ty cổ phần thƣơng mại
xuất nhập khẩu Tân Trƣờng Thành
2.2.1 Tài liệu, phương pháp, quy trình phân tích tại công ty cổ phần thương mại
xuất nhập khẩu Tân Trường Thành
Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp hay cụ thể hoá là việc phân tích
các báo cáo tài chính của doanh nghiệp là quá trình kiểm tra, đối chiếu, so sánh các số
liệu, tài liệu về tình hình tài chính hiện hành và trong quá khứ nhằm mục đích đánh giá
tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng như những rủi ro trong tương lai.
Để thực hiện được mục tiêu đó công ty cổ phần thương mại xuất nhập khẩu Tân
Trường Thành đã tiến hành phân tích tài chính theo phương pháp so sánh và phương
pháp tỷ số. Phương pháp tỷ số được sử dụng các tỷ số đánh giá khả năng thanh toán, tỷ
số về cơ cấu tài sản, nguồn vốn, tỷ số sinh lời. Với phương pháp so sánh công ty phân
tích báo cáo kết quả kinh doanh theo chiều ngang để thấy được sự tăng giảm của chỉ
tiêu theo chiều dọc để thấy được tỷ trọng của từng khoản mục so với doanh thu qua
các năm. Công ty phân tích bảng cân đối kế toán theo chiều ngang để thấy được sự
tăng giảm của chỉ tiêu và phân tích theo chiều dọc để thấy được tỷ trọng của từng
khoản mục tài sản, nguồn vốn trên tổng tài sản (nguồn vốn).
Nguồn số liệu được sử dụng chủ yếu trong công tác phân tích là các bản báo cáo
tài chính bao gồm
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả kinh doanh
Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
2.2.2 Thực trạng về công tác phân tích tài chính tại công ty cổ phần thương mại
xuất nhập khẩu Tân Trường Thành
2.2.2.1 Phân tích tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận
Thang Long University Library
25
Bảng 2.2. Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2011- 2013
Đơn vị tính: Đồng
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Số chênh lệch 2011-2012 Số chênh lệch 2012-2013
Tuyệt đối
Tƣơng
đối (%)
Tuyệt đối
Tƣơng đối
(%)
(A) (1) (2) (3) (4)= (2)- (1)
(5)= (4)/
(1) (6)= (3)-(2)
(7)=(6)/(2)
1.Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ
3.538.306.000 4.160.475.499 6.735.508.000 622.169.499 17,58 2.575.032.501 61,89
2.Các khoản giảm trừ doanh thu - - - - - 0 0
3. Doanh thu thuần 3.538.306.000 4.160.475.499 6.735.508.000 622.169.499 17,58 2.575.032.501 61,89
4. Giá vốn hàng bán 3.704.856.045 3.957.292.420 6.328.862.798 252.436.375 6,81 2.371.570.378 59,93
5. Lợi nhuận gộp (166.550.045) 203.183.079 406.645.202 369.733.124 (222,00) 203.462.123 100,14
6. Doanh thu hoạt động tài chính 15.663.745 1.531.378 365.974 (14.132.367) (90,22) (1.165.404) (76,1)
26
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
7. Chi phí tài chính 807.184.820 1.830.350 3.939.950 (805.354.470) (99,77) 2.109.600 115,26
8. Chi phí quản lý kinh doanh 305.157.084 235.867.727 399.756.562 (69.289.357) (22,71) 163.888.835 69,48
9. Lợi nhuận thuần (1.263.228.204) (32.983.620) 3.314.664 (1.230.244.584) (97,39) 36.298.284 (110,05)
10. Thu nhập khác - - 5.268.818.182 - 100 5.268.818.182 100
11. Chi phí khác - - 5.268.818.182 - 100 5.268.818.182 100
12. Lợi nhuận khác - - - - - - -
13. Tổng lợi nhuận trƣớc thuế (1.263.228.204) (32.983.620) 3.314.664 (1.230.244.584) (97,39) 36.298.284 (110,05)
14. Chi phí thuế TNDN - - 828.666 - 100 828.666 100
15. Lợi nhuận sau thuế TNDN (1.263.228.204) (32.983.620) 2.485.998 (1.230.244.584) (97,39) 35.469.618 (107,54)
Thang Long University Library
27
Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong giai đoạn từ
năm 2011-2013 có thể thấy được tình hình hoạt động kinh doanh của công ty đang có
sự cải thiện lớn qua mỗi năm. Số liệu về doanh thu cũng như lợi nhuận sau thuế đã
phản ánh rõ điều đó. Cụ thể là :
 Tình hình Doanh thu
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Năm 2011 doanh thu của Công ty là
358.306.500 đồng, ở năm 2012 là 4.160.475.499 đồng, tăng 622.169.499 đồng
tương ứng tăng 17,58% so với năm 2011. Sự tăng lên này là do Công ty đã đẩy
mạnh hoạt động bán hàng, số lượng sản phẩm bán ra tăng lên so với năm 2011,
Công ty đã ký kết được thêm nhiều hợp đồng với các đối tác mới. Đồng thời, do
Công ty đã xây dựng được hình ảnh tốt về chất lượng sản phẩm, giá cả hợp lý
nên đã thu hút và duy trì một lượng tương đối lớn khách hàng trung thành. Điều
này tiếp tục được phát huy mạnh mẽ ở năm 2013, doanh thu của Công ty đã tăng
2.575.032.501 đồng và tương đương tăng 61,89% so với năm 2012. Nguyên nhân
có sự gia tăng lớn này là do công ty đã tiếp tục đẩy mạnh khâu bán hàng, tìm
kiếm thêm các đối tác mới kết hợp giữ mối quan hệ tốt với các bạn hàng cũ điều
đó giúp cho Công ty có số lượng hàng bán ra ổn định và không ngừng gia tăng.
Các khoản giảm trừ doanh thu: Cả trong ba năm 2011, 2012 và năm 2013
Công ty đều không phát sinh khoản giảm trừ doanh thu. Có thể thấy đây là một
trong những điểm mạnh của Công ty. Sự kiểm soát, các khâu kiểm tra, sàng lọc
trước khi xuất kho của công ty đạt hiệu quả cao, đáp ứng đầy đủ yêu cầu của các
đối tác, hàng hóa không bị trả lại.
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tương tự như ở năm
2011, năm 2012 và năm 2013, do không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu
nên doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2012 và năm 2013
tăng tương đương với tốc độ tăng của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Doanh thu thuần tăng ở cả 2 năm 2012 và 2013 là một tín hiệu đáng mừng,
chứng tỏ công ty tăng quy mô hoạt động, nâng cao thiết bị hiệu quả nên có sự cải
tiến về quy trình sản xuất, dần chiếm được lòng tin từ khách hàng.
Doanh thu từ hoạt động tài chính: Năm 2011 doanh thu từ hoạt động tài chính
là 15.663.745 đồng, năm 2012 doanh thu từ hoạt động tài chính đạt 1.531.378
đồng, giảm 14.132.367 đồng tương ứng giảm 90,22% so với năm 2011. Doanh
thu từ hoạt động tài chính của công ty bao gồm tiền lãi gửi và lãi do chênh lệch
tỷ giá. Sự giảm sút doanh thu từ hoạt động tài chính của công ty là do năm 2012,
tiền gửi Ngân hàng của Công ty giảm đi và việc tỷ giá thay đổi cũng khiến khoản
lãi chênh lệch có sự giảm sút. Năm 2013 doanh thu từ hoạt động tài chính của
28
công ty là 365.974 đồng giảm 1.165.404 đồng tương ứng giảm 76,1% so với năm
2012. Doanh thu từ hoạt động tài chính tiếp tục giảm ở năm 2013 là do lãi suất
ngân hàng giảm, cộng thêm công ty nhận thấy hiệu quả của việc gửi ngân hàng
hiệu quả không cao ở năm trước nên đã tiến hành cắt giảm. Giá trị của doanh thu
tài chính khá lớn và đóng góp vào doanh thu của Công ty.
 Tình hình chi phí
Giá vốn hàng bán: Ta thấy giá vốn hàng bán biến đổi cùng chiều với doanh thu,
cho thấy giá vốn chịu ảnh hưởng trực tiếp của việc tăng lên hay giảm xuống của
mức độ kinh doanh. Sự tăng lên của doanh thu thuần cũng kéo theo sự gia tăng
của giá vốn hàng bán so với năm 2011. Cụ thể, so với năm 2011, năm 2012 tăng
thêm 252.436.375 đồng, tương ứng tăng 6,81%. Nguyên nhân là do có sự thay
đổi của chi phí nguyên vật liệu, sản lượng, chi phí nhân công và do giá cả leo
thang, lạm phát. Tương tự năm ở 2013 giá vốn hàng bán là 6.328.862.798 đồng
tăng 2.371.570.378 đồng, tương ứng tăng 59,93% so với năm 2012. Cũng như
những năm trước đó giá vốn chịu sự tác động của vật giá ngày càng tăng kéo
theo sự gia tăng của các chi phí liên quan, thêm vào đó trong năm 2013 công ty
tiến hành đưa ra sản phẩm mới hiện đại, bắt kịp với xu hướng đòi hỏi có thêm
những nguyên liệu vật liệu đắt tiền hơn do đó giá vốn có sự gia tăng lớn.
Chi phí tài chính: Năm 2011, chi phí tài chính của Công ty là 807.184.820 đồng
còn trong năm 2012 là 1.830.350 đồng, giảm 805.354.470 đồng tương ứng giảm
99,77% so với năm 2011. Nguyên nhân là do ở năm 2011 Công ty đã hoàn thành
khoản phí lãi trả chậm, trả góp do mua TSCĐ nên sang năm 2012 Công ty không
còn phải thanh toán khoản chi phí này. Trong năm 2013, Công ty tiến hành cải
thiện sửa chữa TSCĐ do đặc thù ngành nghề kinh doanh nên Công ty cần cải tiến
nâng cấp máy móc đổi mới công nghệ để theo kịp các doanh nghiệp khác trên thị
trường.
Chi phí quản lý kinh doanh: Năm 2011, chi phí quản lý kinh doanh của Công
ty là 305.157.084 đồng, trong khi đó ở năm 2012 là 235.867.727 giảm
69.289.357 đồng, tương ứng giảm 22,71% so với năm 2011. Trong năm 2013 chi
phí quản lí kinh doanh của Công ty là 399.756.562 đồng tăng 163.888.835 đồng
tương ứng tăng 69,48%. Nguyên nhân là do chi phí bán hàng tăng nhờ công ty
tiến hành đẩy mạnh công tác quảng cáo, mở rộng trong khâu quảng bá thương
hiệu, sản phẩm động thái này ít nhiều cũng đã đem lại hiệu quả khi tổng doanh
thu tăng lên. Thêm vào đó Công ty nhận được nhiều đơn đặt hàng hơn và điều
này làm tăng chi phí giá vốn hàng bán, tăng chi phí giám sát chất lượng sản
phẩm, cũng như tăng chi phí vào phân xưởng sản xuất, chi phí nhân viên quản lý.
Thang Long University Library
29
Chi phí khác: Ở cả hai năm 2011 và 2012, chi phí khác của Công ty đều là 0
đồng. Do Công ty không vi phạm hợp đồng kinh tế, không phát sinh tiền phạt
thuế, truy thu thuê, cũng như không phát sinh khoản chi phí thanh lý, nhượng bán
TSCĐ. Cuối năm 2013, Công ty tiến hành thanh lý TSCĐ nên phát sinh thêm
khoản chi phí là 5.268.818.182 đồng.
 Tình hình lợi nhuận:
Lợi nhuận gộp về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Nếu như ở năm
2011, lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty là
(166.550.045) đồng thì năm 2012 đã có sự trở lại mạnh mẽ 203.183.079 đồng,
tăng 369.733.124 đồng tương ứng tăng 222% so với năm 2011. Lợi nhuận gộp
tăng do sự gia tăng của doanh thu thuần (tăng 17,58%) lớn hơn tốc đô tăng của
giá vốn hàng bán (tăng 6,81%). Duy trì thành công đó, ở năm 2013 lợi nhuận gộp
về bán hàng và cung cấp dịch vụ tiếp tục tăng. Trong năm 2013, lợi nhuận gộp
đạt 406.645.202 đồng, tăng 203.462.123 đồng tương ứng tăng 100,14%. Nguyên
nhân là do không có lô hàng nào bị trả lại khiến cho doanh thu thuần cao hơn giá
vốn và do Công ty cũng đã tạo được uy tín đối với khách hàng.
Lợi nhuận khác: Là lợi nhuận công ty thu được ngoài phạm vi hoạt động sản
xuất kinh doanh và hoạt động tài chính, bao gồm các khoản thu về nhờ thanh lý
TSCĐ, thu hồi các khoản nợ khó đòi đã xử lý… Ở cả năm 2011 và 2012 công ty
đều không phát sinh khoản này. Tuy nhiên, trong năm 2013 Công ty tiến hành
thanh lý TSCĐ trị giá 5.268.818.182 đồng nên đã có sự gia tăng trong khoản mục
trên.
Lợi nhuận sau thuế: Cả năm 2011 và 2012 do doanh nghiệp không phát sinh chi
phí thuế thu nhập do lợi nhuận trước thuế âm. Lợi nhuận sau thuế của doanh
nghiệp cũng chính bằng tổng lợi nhuận kế toán trước thuế. So với năm 2011, lợi
nhuận sau thuế của công ty đã giảm mức thua lỗ đáng kể. Năm 2012, lợi nhuận
sau thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty là (32.983.620) đồng, năm 2011, lợi
nhuận sau thuế của Công ty là (1.263.228.204)đồng, mức thua lỗ giảm
1.230.244.584 đồng tương ứng giảm 97,39%. Tình hình đã được cải thiện ở năm
2013, tổng lợi nhuận sau thuế của Công ty là 2.485.998 đồng tăng 35.469.618
đồng tương ứng tăng 107,54% so với năm 2012. Thuế thu nhập doanh nghiệp của
Công ty là 828.666 đồng, sở dĩ phát sinh thuế TNDN do ở năm 2013 lợi nhuận
trước thuế của công ty là 3.314.664 đồng nên Công ty phải tiến hành nộp khoản
thuế này. Năm 2013 khách hàng thanh toán ngay nên Công ty không phải trích
lập nợ phải thu khó đòi, kèm theo sự khắc phục những tồn tại về quản lý giá vốn
cũng như quản lý kinh doanh nên đã hiệu quả và sinh lời.
30
Nhận xét: Qua việc phân tích số liệu từ bảng báo cáo kết quả kinh doanh của
Công ty CP thương mại Xuất nhập khẩu Tân Trường Thành, ta có thể thấy tình hình
kinh doanh của Công ty đang theo chiều hướng tốt lên. Mặc dù, đang trong thời kì suy
thoái kinh tế nhưng tình hình bán hàng của Công ty vẫn đạt ở mức cao và có sự gia
tăng khả quan. Đó là tín hiệu đáng mừng của Công ty. Tuy nhiên, khả năng quản lý chi
phí của Công ty còn nhiều hạn chế như chi phí giá vốn hàng bán vẫn còn rất cao và
đặc biệt là chi phí quản lý kinh doanh còn lớn. Điều này làm ảnh hưởng không nhỏ tới
lợi nhuận của Công ty. Chính vì vậy, trong những năm tới, ban lãnh đạo Công ty cần
đề ra những biện pháp mới nhằm cải thiện tình hình tài chính doanh nghiệp. Công ty
nên tiến hành việc tìm kiếm các nhà cung cấp, các yếu tố đầu vào để sản xuất sản
phẩm với chi phí hợp lý và hiệu quả hơn, góp phần giảm chi phí giá vốn của sản phẩm
bán ra. Đồng thời đề ra các giải pháp kinh doanh hiệu quả, giảm thiểu tối đa chi phí
quản lý kinh doanh để góp phần tăng lợi nhuận cho những năm tới.
2.2.2.2 Tình hình tài sản – nguồn vốn năm 2011 và 2012 của Công ty CP Thương
mại Xuất nhập khẩu Tân Trường Thành.
 Phân tích cơ cấu tổng tài sản:
Biểu đồ 2.1 Cơ cấu tài sản giai đoạn 2011-2013
(Đơn vị tính: Đồng)
0
2,000,000,000
4,000,000,000
6,000,000,000
8,000,000,000
10,000,000,000
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
5,460,571,556
6,465,706,141 5,889,741,430
3,038,824,151
2,420,585,403
1,764,528,471
Cơ cấu tài sản 2011-2012
Tài sản dài hạn
Tài sản ngắn hạn
Thang Long University Library
31
Dựa vào biểu đồ có thể thấy tổng tài sản có xu hướng tăng lên trong giai đoạn
2011-2012. Tổng tài sản năm 2011 là 8.499.395.707 đồng nhưng đến năm 2012 con số
này đã đạt 8.886.291.544 đồng, tăng 386.895.837 đồng tương ứng tăng 4,55% so với
năm 2011. Điều này cho thấy quy mô của Công ty ngày càng được mở rộng, hoạt động
kinh doanh đang có hiệu quả, công ty đầu tư nhiều vào tài sản. Sự đầu tư lớn nhất là ở
năm 2012 khi tổng tài sản tăng 4,55% so với năm 2011. Tuy nhiên ở năm 2013, tổng
tài sản của công ty là 7.654.269.901 đồng, giảm 1.232.021.643 tương ứng giảm
13,86% so với năm 2012. Do tác động khủng hoảng của nền kinh tế trong nước và thế
giới nên công ty tiến hành không đầu tư mở rộng quy mô kinh doanh nhằm hạn chế rủi
ro. Cũng do đặc thù là một công ty sản xuất nên cơ cấu tài sản của công ty CP Thương
mại Xuất nhập khẩu Tân Trường Thành có sự phân hóa rõ rệt giữa TSNH và TSDN,
trong đó TSNH chiếm tỷ trọng lớn hơn.
Đi cùng với sự thay đổi về tổng tài sản là sự thay đổi về cơ cấu tài sản. Cơ cấu tài
sản biển đổi có xu hướng bất thường theo từng năm. Trong năm 2011-2012 TSNH của
công ty tăng nhưng trong năm 2013 khoản mục này lại giảm. Ngược lại, TSDH Trong
giai đoạn 2011-2013 giảm do công ty cắt giảm đầu tư máy móc thiết bị khiến cho giá
trị còn lại của TSCĐ giảm xuống nên quy mô TSDH của Công ty trong năm 2013
giảm.
Nhìn chung cho đến hết năm 2013, tài sản ngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong
tổng tài sản của công ty CP Thương mại Xuất nhập khẩu Tân Trường Thành, tổng tài
sản và TSNH biến đổi không ổn định. Tài sản dài hạn thì giảm qua từng năm
32
Bảng 2.3 Tình hình tài sản năm 2011-2013
Đơn vị tính: Đồng
CHỈ TIÊU Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Chênh lệch 2011-2012 Chênh lệch 2011-2012
Tuyệt đối
Tƣơng đối
(%)
Tuyệt đối
Tƣơng đối
(%)
(A) (1) (2) (3) (4) = (2) - (1)
(5) = (4) /
(1)
(6) = (3) - (2)
(7) = (6) /
(2)
A- Tài sản ngắn hạn 5.460.571.556 6.465.706.141 5.889.741.430 1.005.134.585 18,41 (575.964.711) (8,91)
I. Tiền và các khoản tƣơng
đƣơng tiền
882.306.754 3.120.014.637 4.822.913.798 2.237.707.883 253,62 1.702.899.161 54,58
III. Các khoản phải thu ngắn
hạn
999.590.944 337.557.115 68.941.415 (662.033.829) (66,23) (268.615.700) (79,58)
1. Phải thu khách hàng 530.690.944 - - (530.690.944) (100) - -
2. Trả trước người bán 468.900.000 337.557.115 68.941.415 (131.342.885) (28,01) (268.615.700) (79,58)
IV.Hàng tồn kho 3.087.928.183 2.648.816.843 919.185.561 (439.111.340) (14,22) (1.729.631.282) (65,3)
Thang Long University Library
33
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
V. TSNH khác 490.745.675 359.317.546 78.700.656 (131.428.129) (26,78) (280.616.890) (78,1)
1. Thuế GTGT được khấu trừ 487.553.437 359.317.546 78.700.656 (128.235.891) (26,3) (280.616.890) (78,1)
2. TSNH khác 3.192.238 - - (3.192.238) (100) - -
B-Tài sản dài hạn 3.038.824.151 2.420.585.403 1.764.528.471 (618.238.748) (20,34) (656.056.932) (27,1)
I. Tài sản cố định 3.038.824.151 2.420.585.403 1.764.528.471 (618.238.748) (20,34) (656.056.932) (27,1)
1. Nguyên giá 4.342.846.334 4.371.209.970 4.371.209.970 28.363.636 0,65 0 0
2. Giá trị hao mòn lũy kế (1.304.022.183) (1.950.624.567) (2.606.681.499) (646.602.384) 49,59 (656.056.932) 33,630
IV. Tài sản dài hạn khác - - - - - - -
TỔNG TÀI SẢN 8.499.395.707 8.886.291.544 7.654.269.901 386.895.837 4,55 (1.232.021.643) (13,86)
34
 Tình hình tài sản ngắn hạn của Công ty CP thương mại Công ty CP Thương
mại Xuất nhập khẩu Tân Trường Thành
Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền: Năm 2012 là 6.465.706.141 đồng, năm
2011 là 5.460.571.556 đồng. Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2012 tăng
1.005.134.585 đồng, tương ứng tăng 18,41% so với năm 2011. Do năm 2012
Công ty duy trì mức dự trữ tiền cao hơn năm 2011 nhằm có khả năng thanh
khoản cao để có thể ứng phó kịp thời với những luồng tiền phát sinh đột biến, và
không mất chi phí tài chính cho doanh nghiệp khi huy động từ nguồn vốn vay
ngắn hạn. Tiếp tục như năm 2011-2012, năm 2013 công ty duy trì chính sách trên
cụ thể là khoản mục Tiền và các khoản tương tiền đạt 4.822.913.798 đồng tăng
1.702.899.161 tương ứng tăng 54,58% so với năm 2012. Thêm vào đó, Công ty
nhận được lượng đơn đặt hàng nhiều hơn năm 2011 và không có khách hàng nào
mua chịu hàng hoá mà trả tiền ngay nên có sự gia tăng lớn như vậy.
Các khoản phải thu ngắn hạn: Năm 2011 là 999.590.944 đồng, năm 2012 là
337.557.115 đồng, giảm 662.033.829 đồng, tương ứng giảm 66,23% so với năm
2011. Còn ở năm 2013 con số này đã giảm xuống là 68.941.415 đồng, giảm
268.615.700 đồng tương ứng giảm 79,58% so với năm 2011 . Điều này chứng tỏ
Công ty đã khống chế tốt khoản phải thu và làm cho tỷ lệ khoán vốn của Công ty
bị người mua chiếm dụng giảm xuống cụ thể :
Phải thu khách hàng: năm 2011 là 530.690.944 đồng, năm 2012 do không
phát sinh nên khoản mục này đã giảm 100% so với năm 2011. Công ty tiếp tục duy
trì ở năm 2013 khi không có phát sinh khoản phai thu khách hàng. Phải thu khách
hàng chính là lượng vốn của công ty bị khách hàng chiếm dụng. Trong năm 2012,
công ty có nới lỏng chính sách tín dụng với tỷ lệ chiết khấu hấp dẫn để thu hút
khách hàng (chỉ nới lỏng chính sách tín dụng cho các khách hàng uy tín, đồng thời
thắt chặt chính sách tín dụng đối với các khách hàng chậm thanh toán) nên các
khách hàng đều cố gắng thanh toán sớm để được hưởng khoản chiết khấu. Phải thu
khách hàng giảm giúp công ty tiết kiệm chi phí quản lý nợ và giảm thiểu rủi ro
trong quá trình thu hồi các khoản phải thu khách hàng này.
Trả trƣớc cho ngƣời bán: Khoản mục trả trước cho người bán ngày càng có
xu hướng giảm. Năm 2012 giảm 131.342.885 đồng, tương ứng giảm 28,01% so với
năm 2011. Đến năm 2013 con số này là 68.941.415 đồng, giảm 268.615.700 đồng
tương ứng giảm 79,58% so với năm 2012. Trong năm 2012 và 2013 công ty giảm
ứng trước cho người bán là vì công ty thường mua vật liệu phục vụ sản xuất với số
lượng nhỏ trong mỗi lần mua và rải rác ra nhiều lần để phù hợp với từng giai đoạn,
Thang Long University Library
35
thị hiếu của khách hàng. Nhờ đó số tiền mua hàng mỗi lần ít, không cần phải ứng
trước. Hơn nữa những mặt hàng công ty mua để phục quá trình kinh doanh dịch vụ
hầu hết là phổ biến và được cung ứng thường xuyên, đầy đủ bởi nhiều nhà cung cấp
do vậy không cần đặt cọc trước để giữ hàng. Nhờ đó có thể tận dụng được lượng
tiền mặt linh động giải quyết các vấn đề phát sinh khác thay vì phải đưa trước cho
người bán.
Hàng tồn kho: Hàng tồn kho luôn giữ một vị trí quan trọng trong mỗi công ty,
đặc biệt là với công ty sản xuất. DN hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, thương
mại thường duy trì hàng tồn kho ở một mức độ nhất định trong chiến lược dự trữ
hàng hoá của mình, nhằm đảm bảo nguyên vật liệu cho sản xuất, đảm bảo nguồn
hàng trong lưu thông. Ở năm 2013, chỉ tiêu này là 919.185.561 đồng, giảm
1.729.631.282 đồng so với năm 2012. Ở năm 2012 con số này là 2.648.816.843
đồng. Trong khi đó ở năm 2011 là 3.087.928.183, giảm 439.111.340 đồng, tương
ứng giảm 14,22% so với năm 2012. Nguyên nhân là do năm 2012, nhiều chính
sách quản lý điều hành kinh tế của Chính phủ như: giảm lãi suất, kiểm soát CPI
cũng chưa thực sự mang lại hiệu quả nên công ty đã chủ động cắt giảm lượng
hàng tồn kho giúp công ty tiết kiệm được chi phí lưu kho. Điều này khá tốt cho
doanh nghiệp.
Tài sản ngắn hạn khác: Đây là khoản thuế và các khoản phải thu tại thời điểm
lập báo cáo. Do công ty được giảm trừ thuế đặc biệt là sự chênh lệch giữa thuế
GTGT đầu ra khi cung cấp dịch vụ luôn nhỏ hơn thuế GTGT đầu vào khi Công
ty mua hàng hóa dịch vụ, phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Các khoản
thuế Công ty phải nộp bao gồm: thuế môn bài, thuế GTGT, thuế TNDN, thuế thu
nhập cá nhân. Năm 2011, TSNH khác của Công ty là 490.745.675 đồng, sang
đến năm 2012 là 359.317.546 đồng, giảm 131.428.129 đồng, tương ứng giảm
26,78% so với năm 2011. Năm 2013, TSNH khác tiếp tục giảm 280.616.890
đồng, tương ứng giảm 78,1% so với năm 2012. Và trong năm 2013 công ty hoàn
toàn không có các khoản thuế và các khoản phải nộp khác do đã thực hiện đầy
đủ nghĩa vụ nộp thuế của mình.
 Tình hình tài sản dài hạn của Công ty CP thương mại Công ty CP Thương
mại Xuất nhập khẩu Tân Trường Thành
Có thể thấy toàn bộ tài sản dài hạn của Công ty CP thương mại Công ty CP
Thương mại Xuất nhập khẩu Tân Trường Thành là TSCĐ. Năm 2012, TSCĐ của
Công ty giảm 618.238.748 đồng và tương đương giảm 20,34% so với năm 2011.
TSCĐ của công ty giảm xuống vì một số TSCĐ đến năm 2012 là khấu hao hết
giá trị nên làm tăng giá trị hao mòn lũy kế, ảnh hưởng trực tiếp vào tổng TSCĐ
36
(Trong năm 2011 khấu hao lũy kề là 1.304.022.183 đồng, đến năm 2012 là
1.950.624.567 đồng, tăng 646.602.384 đồng tương ứng tăng 49,59% so với năm
2011) nên đã làm giảm giá trị tổng TSCĐ. Ta có thể thấy trong bảng cân đối kế
toán, năm 2013 TSCĐ tiếp tục có giảm xuống còn 1.764.528.471 đồng giảm
656.056.932 đồng, tương ứng giảm 27,1% so với năm 2012. TSCĐ năm 2013
giảm do công ty thanh lý một số tài sản hết giá trị do đặc điểm gia công và sản
xuất dép nhựa nên thiết bị phân xưởng luôn phải làm việc với áp lực và công suất
lớn. Điều này là nguyên nhân khiến cho TSCĐ của Công ty nhanh chóng hao
mòn và phải đưa đi thanh lý.
 Phân tích cơ cấu tổng nguồn vốn
Bảng 2.4 Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2011-2013
Đơn vị tính : %
Chỉ tiêu
Tỉ trọng Chênh
lệch 2011-
2012
Chênh
lệch 2012-
2013
Năm
2011
Năm
2012
Năm
2013
Tổng nguồn vốn 100 100 100 0 0
Nợ phải trả 58,52 60,7 54,35 2,18 (6,35)
Vốn chủ sở hữu 41,48 39,3 45,65 (2,18) 6,35
Qua bảng so sánh có thể thấy sự phân chia giữa tỷ trọng của nợ phải trả và vốn
chủ sở hữu đối với tổng nguồn vốn. Nguồn vốn của công ty chủ yếu được tài trợ bởi
nguồn vay ngắn hạn và vay nợ nhà cung cấp. Đối với doanh nghiệp sản xuất thì giá trị
sản phẩm, hàng hóa là vô cùng quan trọng, tỷ trọng nợ lớn hơn cho thấy việc vay và sử
dụng vốn vay của công ty còn nhiều khó khăn, một số đơn hàng chậm tiến độ dẫn đến
khó trả nợ. Năm 2012 tỷ trọng nợ phải trả là 60,7% tương ứng tăng 2,18% so với năm
2011 do công ty không tiến hành mở rộng kinh doanh khiến cho khoản phải trả người
bán giảm. Năm 2013 tỷ trọng nợ của công ty là 54,35% tương ứng giảm 6,35% so với
năm 2012 chứng tỏ Công ty đã có chính sách quản lý nợ tốt hơn, giảm việc phải đi vay
để tự chủ hơn trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Năm 2012, tỷ trọng VCSH đạt
39,3% trên tổng nguồn vốn của Công ty. Sang năm 2013 tỷ trọng VCSH là 45,65%,
tăng 6,35% so với năm 2012. Nguyên nhân có sự gia tăng là do nợ phải trả của năm
2013 đã giảm 6.35% so với năm 2013. Có thể thấy, tỷ trọng nợ phải trả tuy có xu
hướng biến đổi thất thường nhưng cũng luôn lớn hơn VCSH điều này cũng cho thấy
Công ty dễ gặp phải rủi ro thanh toán do các khoản nợ làm ảnh hưởng đến chỉ số khả
năng thanh toán, ảnh hưởng tới uy tín của Công ty.
Thang Long University Library
37
Bảng 2.5 Tình hình nguồn vốn trong giai đoạn 2011-2013
Đơn vị tính: Đồng
CHỈ TIÊU Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Chênh lệch 2011-2012 Chênh lệch 2011-2012
Tuyệt đối
Tƣơng đối
(%)
Tuyệt đối Tƣơng đối (%)
(A) (1) (2) (3) (4) = (2) - (1) (5) = (4) / (1) (6) = (3) - (2) (7) = (6) / (2)
A- Nợ phải trả 4.973.868.579 5.393.748.036 4.160.200.395 419.879.457 8,44 (1.233.547.641) (22,87)
I. Nợ ngắn hạn 4.973.868.579 5.393.748.036 4.160.200.395 419.879.457 8,44 (1.233.547.641) (22,87)
1. Vay ngắn hạn 3.862.200.000 3.862.200.000 3.300.000.000 - 0 (562.200.000) (14,56)
2. Phải trả người bán 918.906.279 1.279.898.627 736.241.080 360.992.348 39,29 (543.657.547) (42,48)
3. Người mua trả tiền
trước
192.762.300 178.632.500 31.659.100 (14.129.800) (7,33) (146.973.400) (82,28)
4. Thuế và các khoản
phải nộp Nhà nước
- 0 (556.109) - - (556.109) (100)
38
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
5. Chi phí phải trả - 73.016.909 62.719.003 73.016.909 100 (10.297.906) (14,1)
6. Quỹ khen thưởng,
phúc lợi
- - 30.137.321 - - 30.137.321 100
B- VỐN CHỦ SỞ HỮU 3.525.527.128 3.492.543.508 3.494.069.506 (32.983.620) (0,94) 1.525.998 0,04
I. Vốn của chủ sở hữu 3.525.527.128 3.492.543.508 3.494.069.506 (32.983.620) (0,94) 1.525.998 0,04
1. Vốn đầu tư của chủ sở
hữu
4.200.000.000 4.200.000.000 4.200.000.000 - 0 0 0
3. Lợi nhuận sau thuế
chưa phân phối
(674.472.872) (707.456.492) (705.930.494) (32.983.620) (4,89) 1.525.998 (0,22)
TỔNG NGUỒN VỐN 8.499.395.707 8.886.291.544 7.654.269.901 386.895.837 4,55 (1.232.021.643) (13,86)
Thang Long University Library
39
Qua bảng số liệu phân tích từ BCĐKT ta có thể thấy được tình hình nguồn vốn
của Công ty CP thương mại Công ty CP Thương mại Xuất nhập khẩu Tân Trường
Thành trong giai đoạn 2011-2013 đang có xu hướng thất thường, biến đổi không đều.
Năm 2011 tổng nguồn vốn là 8.499.395.707 đồng, sang năm 2012 tăng lên thành
8.886.291.544 đồng, tức là tăng 386.895.837 đồng tương ứng tăng 4,55% so với năm
2011. Tuy nhiên sang tới năm 2013, tổng nguồn vốn giảm xuống còn 7.654.269.901
đồng, giảm 1.232.021.643 đồng, tương ứng giảm 13,86% thấp nhất trong ba năm. Sự
biến động trên phụ thuộc vào các yếu tố như nợ ngắn hạn hay VCSH và để xem xét rõ
hơn ta cần đi sâu vào từng khoản mục ảnh hướng đến tổng nguồn vốn của Công ty.
 Tình hình nợ phải trả của Công ty CP thƣơng mại Công ty CP Thƣơng
mại Xuất nhập khẩu Tân Trƣờng Thành
Năm 2011 nợ phải trả của Công ty là 4.973.868.579 đồng, sang năm 2012 tăng
thêm 419.879.457 tương ứng tăng 8,44% so với năm 2011 và đạt mức 5.393.748.036
đồng. Trong giai đoạn 2011-2013, toàn bộ khoản nợ phải trả là nợ ngắn hạn vì các
khoản vay và nợ dài hạn đã được công ty thanh toán hết cũng như công ty không trích
lập dự phòng trợ cấp mất việc làm để có thêm ngân sách chi trả cho các khoản phí và
tạm ứng khác quan trọng hơn. Năm 2013, nợ phải trả của Công ty là 4.160.200.395
đồng, giảm 1.233.547.641 đồng tương ứng giảm 22,87% so với năm 2012, động thái
này cho thấy Công ty đang dần hạn chế sự phụ thuộc quá nhiều vào các khoản nợ để
có thể giảm thiểu khả năng rủi ro thanh toán và phân bổ nguồn vốn hiệu quả hơn.
Nợ ngắn hạn: Đây là nguồn tài trợ nhanh nhất cho doanh nghiệp khi chưa nhận
được các khoản tài trợ khác từ nguồn vốn, tuy nhiên khi quá phụ thuộc, lạm dụng
vào nguồn nợ ngắn hạn sẽ dẫn đến mất an toàn cho hoạt động Công ty khi các
khoản nợ này đồng thời đến hạn mà Công ty không thanh toán được. Trong giai
đoạn 2011-2013, nợ ngắn hạn của Công ty biến đổi tăng giảm thất thường. Năm
2012 nợ ngắn hạn của Công ty tăng 419.879.457 tương ứng tăng 8,44%. Sang
năm 2013, nợ ngắn hạn giảm 1.233.547.641 đồng tương ứng giảm 22,87% so với
năm 2012. Tình hình biến động của nợ phải trả trong bảng CĐKT phụ thuộc lớn
vào khoản mục phải trả người bán và vay, nợ ngắn hạn chi phối. Ngoài ra các
khoản mục như người mua trả tiền trước, thuế và các khoản phải nộp nhà nước
cũng đóng góp một phần nhỏ tới nợ ngắn hạn. Cụ thể là :
Vay ngắn hạn: Có thể thấy trong bảng CĐKT vay ngắn hạn trong giai đoạn
2011-2012 không thay đổi, vay ngắn hạn đạt 3.862.200.000 đồng. Sang tới năm
2013, vay ngắn hạn là 3.300.000.000 đồng, giảm 562.200.000 đồng tương ứng giảm
14,56% so với năm 2012. Do Công ty đã thanh toán khoản phải trả người bán từ
40
năm trước nên đến năm 2013 công ty không cần vay thêm và rút bớt đi để tránh rủi
ro thanh toán.
Phải trả người bán: Năm 2012 phải trả người bán là 1.279.898.627 đồng, tăng
360.992.348 đồng, tương ứng tăng 39,29% so với năm 2011, điều này ít nhiều sẽ
ảnh hưởng tới tình hình hoạt động của phía nhà cung cấp khi Công ty chiếm dụng
vốn của họ nếu trong thời gian kéo dài sẽ làm cho Công ty mất uy tín và nhiều khả
năng sẽ không được cấp tín dụng ở lần mua tiếp theo. Sang đến năm 2013 sau khi
cân nhắc, Công ty đã không những không tăng mà còn giảm mức độ chiếm dụng
vốn của phía nhà cung cấp do nhận thấy tính ổn định và lâu dài của nguồn vốn này
không còn cao nữa. Năm 2013, khoản mục phải trả người bán là 736.241.080 đồng,
giảm 543.657.547 đồng tương ứng giảm 42,48% so với năm 2012
Người mua trả tiền trước: Năm 2012, chỉ tiêu này là 178.632.500 đồng, trong
khi đó ở năm 2011 là 192.762.300 đồng, giảm 7,33% tương đương với mức giảm
14.129.800 đồng. Sang năm 2013 khoản người mua trả tiền trước của Công ty là
31.659.100 đồng giảm 146.973.400 đồng tương ứng giảm 82,28% so với năm 2012.
Nguyên nhân là do thị trường có phần ảm đạm khiến khách và nhà đầu tư giảm việc
trả trước cho việc mua hàng của công ty, nhu cầu về hàng hóa trên thị trường ngày
càng ít đi khiến cho khoản mục này giảm mạnh.
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: Công ty luôn thanh toán đầy đủ và đúng
hạn các khoản thuế GTGT, thuế TNDN, thuế thu nhập cá nhân, các khoản phí, lệ
phí theo quy định. Trong giai đoạn 2011-2012 Công ty không phát sinh khoản thuế
và các khoản phải nộp của nhà nước, sang tới năm 2013 con số này là 556.109
đồng. Đây là khoản thuế chênh lệch giữa thuế GTGT đầu ra với đầu vào và một
phần thuế TNDN công ty phải nộp.
 Phân tích tình hình cơ cấu vốn chủ sở hữu
Năm 2012 vốn chủ sở hữu là 3.492.543.508 đồng, năm 2011 là 3.525.527.128
đồng, giảm 32.983.620 đồng tương ứng giảm 0,94% so với năm 2011, sang tới năm
2013 vốn chủ sở hữu 3.494.069.506 đồng, tăng 1.525.998 đồng tương ứng tăng 0,04%
so với năm 2012. Vốn chủ sở hữu của Công ty có tỷ trọng tương đối cân bằng với nợ
phải trả, năm 2011 chiếm 41,48% năm 2012 chiếm 39,3%, năm 2013 chiếm 45,65%
tổng nguồn vốn.. Có thể thấy Công ty luôn duy trì điều chỉnh tỷ trọng này ở mức an
toàn nhằm có được sự tự chủ tài chính. Cụ thể tình hình nguồn vốn là:
Vốn đầu tƣ của chủ sở hữu: Trong suốt ba năm từ năm 2011-2013, công ty
luôn duy trì nguồn vốn đầu tư của chủ sở hữu là 4.200.000 đồng. Đây là nguồn
vốn điều lệ cố định giúp công ty duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh trong suốt
giai đoạn vừa qua.
Thang Long University Library
41
Lợi nhuận sau thuế chƣa phân phối: Đây là khoản lợi nhuận của hoạt động
kinh doanh, hoạt động tài chính và các hoạt động khác. Năm 2012 lợi nhuận sau
thuế của Công ty là (707.456.492) đồng, giảm 32.983.620 đồng tương ứng giảm
(4,89)%. Sang năm 2013, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của Công ty đã có
phần được cải thiện, chỉ tiêu này năm 2013 là (705.930.494) đồng tương ứng
tăng 0,22% so với năm 2012. Lợi nhuận sau thuế tuy có sự tăng nhẹ nhưng vẫn
bị thậm hụt, khiến cho tổng nguồn vốn có sự giảm sút, qua đó có thể thấy được
tình hình tài chính khó khăn của công ty đang mắc phải.
2.2.2.3 Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán
Bảng 2.6 Khả năng thanh toán của Công ty CP Thƣơng mại Xuất nhập khẩu Tân
Trƣờng Thành
Đơn vị tính: Lần
Chỉ tiêu Công thức tính
Năm
2011
Năm
2012
Năm
2013
Chênh
lệch2011-
2012
Chênh
lệch2012-
2013
Khả năng thanh
toán ngắn hạn
Tổng TSNH
1,09 1,19 1,41 0,1 0,22
Tổng nợ ngắn hạn
Khả năng thanh
toán nhanh
Tổng TSNH - Kho
0,47 0,7 1,19 0,23 0,49
Tổng nợ ngắn hạn
Khả năng thanh
toán tức thời
Tiền và các khoản
tương
0,17 0,57 1,15 0,4 0,58đương tiền
Tổng nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán ngắn hạn: Chỉ tiêu này thể hiện một đồng nợ ngắn hạn
của Công ty được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng TSNH. Ta có thể thấy khả năng
thanh toán của Công ty đang tăng dần từ năm 2011 đến năm 2013. Năm 2012
tăng 0,1 lần so với năm 2011 do tốc độ tăng của TSNH (TSNH năm 2011 là
5.460.571.556 đồng, sang năm 2012 là 6.465.706.141 đồng, tương ứng tăng
18.41%. Trong khi đó, nợ ngắn hạn năm 2012 là 5.393.748.036 đồng tăng 8,44%
so với năm 2011)lớn hơn so với tốc độ tăng của nợ ngắn hạn nên khả năng thanh
toán ngắn hạn của Công ty tăng từ 1,09 lần năm 2011 lên 1,19 lần vào năm 2012.
Chỉ tiêu này ở cả hai năm đều có giá trị >1 chứng tỏ khả năng thanh toán các
khoản nợ ngắn hạn của Công ty là khá tốt. Với xu hướng tăng giần thì khả năng
thanh toán ngắn hạn của Công ty tiếp tục có dấu hiệu tốt lên và đến năm 2013 chỉ
tiêu này đạt 1,41 lần tức là 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo thanh toán bởi
42
1,41 đồng nợ ngắn hạn. Điều này đồng nghĩa với việc công ty hoàn toàn có khả
năng thanh toán được nghĩa vụ trả nợ của mình khi đến hạn. TSNH giảm
575.964.711 đồng tương ứng giảm 8,91% so với năm 2012 trong khi nợ ngắn hạn
giảm 1.233.547.641 đồng tương ứng giảm 22,87% so với năm 2012 là nguyên
nhân khiến cho khả năng thanh toán tăng lên và đây là dấu hiệu khá tốt, giảm
thiểu rủi ro về khả năng thanh toán.
Khả năng thanh toán nhanh: Khả năng thanh toán nhanh của Công ty có xu
hướng tăng dần từ năm 2011 đến năm 2013. Năm 2011 chỉ tiêu này đang ở mức
thấp là 0,47 lần, nghĩa là 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi 0,47 đồng tài sản
ngắn hạn có tính thanh khoản cao cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn
hạn mà không cần bán hàng tồn kho là chưa tốt. Khả năng thanh toán nhanh của
Công ty chênh lệch lớn so với khả năng thanh toán ngắn hạn do tỷ trọng hàng tồn
kho chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản ngắn hạn. Năm 2012 khả năng thanh
toán nhanh tăng 0,4 lần, đạt 0,7 lần do ở năm 2012 hàng tồn kho của Công ty
giảm 14,22% so với năm 2011 trong khi nợ ngắn hạn chỉ tăng 8,44% so với năm
2011 dẫn đến khả năng thanh toán của Công ty tăng. Mặc dù có sự gia tăng trong
năm 2012 nhưng khả năng thanh toán nhanh của công ty vẫn còn < 1. Nó cho
thấy giá trị TSNH có tính thanh khoản nhanh của công ty chưa đủ thanh toán giá
trị nợ ngắn hạn. Chính vì thế, Công ty sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán khi
các chủ nợ yêu cầu thanh toán cùng lúc. Tình hình đã được cải thiện khi ở năm
2013 chỉ tiêu khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty là 1,19 lần tương ứng
tăng 0,49 lần so với năm 2012. Với tỷ lệ này thì Công ty đã tránh được những rủi
ro thanh toán bởi 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi 1,19 đồng tài sản ngắn
hạn không bao gồm hàng tồn kho.
Khả năng thanh toán tức thời: Ta có thể thấy chỉ số khả năng thanh toán tức
thời trong ba năm của Công ty đang có xu hướng tăng dần. Trong giai đoạn
2011-2012 chỉ số này tuy có sự gia tăng nhưng vẫn <1, sang đến năm 2013 nhờ
có sự điểu chỉnh nên hệ số này đã được cải thiện là 1,15 lần > 1. Đây là chỉ số thể
hiện khả năng thanh toán tức thời của công ty đối với các khoản nợ ngắn hạn
bằng tiền và các khoản tương đương tiền là loại TSLĐ có tính thanh khoản cao
nhất. Năm 2011 chỉ số này là 0,17 sang năm 2012 tăng 0,4 đạt mức 0,57. Nguyên
nhân là do ở năm 2012, lượng tiền và các khoản tương đương tiền tăng 253,62% ,
trong khi nợ ngắn hạn chỉ tăng 8,44% so với năm 2011 đã làm cho chỉ số này gia
tăng. Sự biến động của chỉ số này cho thấy tình hình tài chính của Công ty trong
ngắn hạn vẫn chưa đủ nguồn tiền và các khoản tương đương tiền để chi trả kịp
thời các khoản nợ ngắn hạn, công ty vẫn phải phụ thuộc vào các khoản nợ. Năm
2013 chỉ số khả năng thanh toán tức thời tăng thêm 0,58 đạt mức 1,15 lần. Có thể
Thang Long University Library
43
thấy sự tăng lên này là do sự tăng trưởng của khoản mục tiền và các khoản tương
đương tiền tăng 1.702.889.161 đồng tương ứng tăng 54,58% trong khi nợ ngắn
hạn giảm 1.233.547.641 đồng tương ứng giảm 22,87% so với năm 2012. Tuy
nhiên đi kèm với việc dự trữ tiền quá cao cũng kéo theo mốt số hệ lụy như chi
phí dự trữ tiền mặt tăng và chi phí cơ hội do dự trữ tiền thay vì đầu tư sinh lời.
2.2.2.4 Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lí tài sản
 Khả năng quản lý tài sản
Bảng 2.7 Hệ số thu nợ, hệ số trả nợ, hệ số lƣu kho giai đoạn 2011-2013
Đơn vị tính: Lần
Chỉ tiêu
Năm
2011
Năm
2012
Năm
2013
Chênh lệch
2011-2012
Chênh lệch
2012-2013
Hệ số thu nợ 6,67 0 0 (6,67) 0
Hệ số trả nợ 5,24 3,27 9,15 (1,97) 5,88
Hệ số lưu kho 1,19 1,49 6,88 0,3 5,39
Hệ số thu nợ: Năm 2011 chỉ tiêu này là 6,67 lần, sang tới năm 2012 và năm
2013 hệ số thu nợ giảm mạnh xuống còn 0 lần. Nghĩa là trong năm 2011 trung
bình cứ 1 đồng doanh thu thuần thì cho 6,67 đồng nợ còn ở năm 2012 và 2013 là
1 đồng doanh thu thuần thì cho 0 đồng nợ. Nguyên nhân có sự giảm mạnh đó là
do ở năm 2012 và 2013 Công ty không còn phát sinh khoản phải thu khách hàng
do chính sách thắt chặt tín dụng. Hệ số thu nợ ở cả hai năm 2012 và 2013 là 0 lần
cho thấy khả năng thu hồi nợ của công ty đã được cải thiện, công ty tiết kiệm
được chi phí quản lý các khỏan nợ cũng như giảm rủi ro trong việc thu hồi nợ.
Trong bối cảnh như hiện tại việc công ty có hệ số thu nợ thấp như vây đồng
nghĩa với việc Công ty sẽ an toàn hơn về mặt tài chính nhưng cũng kéo theo
Công ty sẽ làm giảm khả năng cạnh tranh của mình do không cấp tín dụng cho
khách hàng.
Hệ số trả nợ: Hệ só trả nợ của Công ty biến đổi thất thường qua mỗi năm. Năm
2012 hệ số trả nợ giảm 1,97 lần so với năm 2011, sang năm 2013 hệ số này tăng
5,88 lần so với năm 2012. Nghĩa là khoản phải trả của công ty quay 5,24 vòng
năm 2010, quay 3,27 năm 2012 và 9,15 vòng ở năm 2013. Nguyên nhân có sự
gia tăng mạnh như vậy là do ở năm 2013 tình hình kinh tế đã được cải thiện, tình
hình kinh doanh của Công ty không còn gặp nhiều khó khăn như những năm
trước. Do đó Công ty muốn giảm thời gian chiếm dụng vốn của phía nhà cung
44
cấp cũng như người lao động nhằm bớt đi mức độ rủi ro trong việc trả nợ. Trong
giai đoạn vừa qua khả năng thanh toán của Công ty ở mức khá tốt cộng thêm việc
hệ số trả nợ lớn chứng tỏ công ty chưa sử dụng triệt để lượng vốn chiếm dụng
được. Tuy nhiên trong bối cảnh hiện tại việc giảm thiểu các rủi ro thanh toán
cũng như giữ uy tín đối với khách hàng, nhà cung cấp của Công ty là hợp lý.
Hệ số lƣu kho: Có thể thấy hệ số lưu kho của Công ty tăng dần qua từng năm.
Năm 2012, hệ số lưu kho tăng 0,3 lần so với năm 2011, sang năm 2013 tăng 5,39
lần so với năm 2012. Trong giai đoạn từ 2011-2013 số lượng hàng tồn kho của
Công ty liên tục giảm trong khi việc giá vốn hàng bán tăng đều là nguyên nhân
dẫn đến sự gia tăng của chỉ tiêu này. Cụ thể, giá vốn hàng bán tăng 6,81% ở năm
2012 và tăng 59,93% ở năm 2013 trong khi hàng tồn kho giảm 14,22% ở năm
2012 và tiếp tục giảm 65,3% ở năm 2013. Tình hình kinh tế khó khăn, dưới tác
động của lạm phát, giá cả leo thang khiến cho giá vốn hàng bán có sự gia tăng
qua từng năm, tuy nhiên nhờ có những chính sách thúc đẩy bán hàng khiến cho
số lượng hàng tốn kho của công ty có sự giảm sút và điều này làm hệ số lưu kho
tăng. Hệ số lưu kho cao cho thấy Công ty đang bán hàng nhanh và lượng hàng
tồn kho không bị tồn đọng nhiều đồng nghĩa với việc Công ty sẽ ít rủi ro hơn
nhưng trong trường hợp lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều kết hợp với
nhu cầu thị trường tăng đột biết thì khả năng Công ty bị đối thủ cạnh tranh giành
khác hàng là không thể tránh khỏi, do đó Công ty nên cân nhắc nhằm điều chỉnh
hệ số lưu kho vừa đủ để đảm bảo mức độ sản xuất cũng như đáp ứng được nhu
cầu của khách hàng.
Thang Long University Library
45
 Hiệu suất sử dụng tài sản
Biểu đồ 2.2 Hiệu suất sử dụng tài sản giai đoạn 2011-2013
Đơn vị: Lần
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản: Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng đầu tư vào tài
sản thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Năm 2012, hệ số này là 0,47
lần, tăng 0,05 lần so với năm 2011. Sang năm 2013, hiệu suất sử dụng tổng tài
sản của Công ty tăng 0,41 lần đạt 0,88 lần. Hệ số này cho biết trong năm 2011
mỗi đồng tài sản tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra 0,42 đồng
doanh thu thuần, ở năm 2012 tạo ra 0,47 đồng và ở năm 2013 là 0,88 đồng. Mức
tăng này là do doanh thu thuần năm 2012 tăng 17,58% trong khi tổng tài sản tăng
4,55% so với năm 2011, còn ở năm 2013 với sự giảm sút của tổng tài sản (giảm
1.232.021.643 đồng tương ứng giảm 13,86%) kết hợp với sự gia tăng của doanh
thu thuần (tăng 2.575.032.501 đồng tương ứng tăng 61,89%) khiến cho hiệu suất
sử dụng tổng tài sản của Công ty tăng lên. Điều này nói lên rằng hiệu quả đầu tư
tài sản của Công ty đã có sự chuyển biến tích cực, lượng tài sản được đầu tư đã
mang lại doanh thu. Tuy nhiên ở cả hai năm đều rất thấp (đều nhỏ hơn 1) cho
thấy hiệu suất sử dụng tài sản của Công ty vẫn chưa thực sự tốt, Công ty cần cải
thiện khả năng đầu tư của mình ở những năm tới
Hiệu suất sử dụng tài sản lƣu động: Chỉ tiêu này có sự giảm nhẹ ở năm 2012
và gia tăng ở năm 2013. Ở năm 2012 cả TSLĐ và doanh thu thuần đều gia tăng
nhưng do TSLĐ tăng với tốc độ lớn hơn đã khiến cho chỉ tiêu này giảm 0,01 so
với năm 2011. Cụ thể TSLĐ tăng 1.005.134.585 đồng tương ứng tăng 18,41%
0.65 0.64
1.141.16
1.72
3.81
0.42 0.47
0.88
0
0.5
1
1.5
2
2.5
3
3.5
4
4.5
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Hiệu suất sử dụng tài sản
Hiệu suất sử dụng tài
sản lưu động
Hiệu suất sử dụng tài
sản cố định
Hiệu suất sử dụng tổng
tài sản
46
trong khi doanh thu thuần tăng 622.169.499 tương ứng tăng 17,58% so với năm
2011. Sang năm 2013 với việc giảm sút của TSLĐ (giảm 575.964.711 đồng
tương ứng giảm 8,91%) đồng thời doanh thu thuần có sự gia tăng mạnh mẽ (tăng
2.575.032.501 đồng tương ứng tăng 61,89%) là nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng
của chỉ tiêu này. Nó cho thấy tài sản lưu động đã được Công ty sử dụng hiệu quả
hơn, với 1 đồng vốn bỏ ra đầu tư cho tài sản lưu động đem lại 0,65 đồng doanh
thu ở năm 2011, năm 2012 là 0,65 đồng và 1,14 đồng ở năm 2013.
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định: Đây là chỉ tiêu quan trọng do tài sản dài hạn
của Công ty hầu hết là TSCĐ hơn nữa với đặc thù ngành nghề là Công ty sản
xuất thì TSCĐ đóng góp vai trò vô cùng quan trọng. Qua 3 năm hiệu suất sử
dụng TSCĐ của Công ty luôn có sự gia tăng đồng nghĩa với việc một đồng vốn
đầu tư cho TSCĐ tạo được ngày càng nhiều đồng doanh thu thuần. Một đồng
doanh thu thuần đầu tư cho TSCĐ thu được 1,16 đồng ở năm 2011, 1,72 đồng ở
năm 2012 và 3,81 đồng ở năm 2013. Nguyên nhân có sự gia tăng đó là trong khi
doanh thu thuần tăng ở mỗi năm (tăng 17,58% ở năm 2012, tăng 61,89% ở năm
2013) thì TSCĐ lại có sự giảm sút (giảm 20,34% ở năm 2012, giảm 27,1% ở
năm 2013) dẫn đến hiệu suất sử dụng tài sản cố định của Công ty tăng lên. Qua
đó cho thấy Công ty đã xử lý tốt các TSCĐ không dùng tới đồng thời đã có giải
pháp hiệu quả nhằm gia tăng doanh thu thuần trong giai đoạn vừa qua.
2.2.2.5 Phân tích khả năng sinh lời
Bảng 2.8 Bảng khả năng sinh lời giai đoạn 2011-2013
Đơn vị tính: lần
Chỉ tiêu
Năm
2011
Năm
2012
Năm
2013
Chênh
lệch
2011-
2012
Chênh
lệch
2012-
2013
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu
(ROS)
(0,36) (0,01) 0,01 0,35 0,02
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản
(ROA)
(0,15) (0,01) 0,01 0,14 0,02
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở
hữu (ROE)
(0,36) (0,01) 0,01 0,35 0,02
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS): Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng
doanh thu thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng. Năm 2011 tỷ suất sinh lời trên
doanh thu là (0,36) lần đến năm 2012 chỉ còn (0,01) lần cho thấy Công ty đã
dùng 0,36 đồng doanh thu thuần để bù lỗ trong năm 2011 và 0,01 đồng đề bù lỗ
năm 2012 tương ứng giảm 0,35 đồng so với năm 2011. Điều này cho thấy Công
ty kinh doanh không hiệu quả và bị thua lỗ trong cả 2 năm. Nguyên nhân là do
Thang Long University Library
47
trong năm 2012 mặc dù doanh thu thuần tăng nhưng giá vốn hàng bán và các
khoản chi phi khác cũng tăng nên đã làm cho Công ty bị thua lỗ. Sang năm 2013,
với sự gia tăng lớn của doanh thu thuần (tăng 2.575.032.501 đồng, tương ứng
tăng 61,89%) đã bất chấp sự gia tăng của chi phí liên quan và giá vốn hàng bán
khiến cho tỉ trọng này tăng và đạt 0,01 lần tương ứng tăng 0,02 lần so với năm
2011. Điều này chứng tỏ công ty đã có những biện pháp hiệu quả nhằm kiểm
soát tốt chi phí và giá vốn cũng như tăng doanh thu.
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA): Chỉ tiêu này cho biết một đồng Công
ty đầu tư vào tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng. Trong hai năm 2011
và 2012 tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản của Công ty đều âm, điều đó chứng tỏ
Công ty kinh doanh thua lỗ. Năm 2011 tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản của Công
ty là (0,15) lần cho thấy Công ty phải dùng 0,15 đồng tài sản để bù lỗ. Năm 2012
chỉ tiêu này là (0,01) lần cho thấy Công ty phải dùng 0,01 đồng tài sản để bù lỗ
tương ứng giảm 0,14 đồng so với năm 2011. Nguyên nhân là do năm 2012 mặc
dù tài sản tăng 4,55% nhưng lợi nhuận ròng lại giảm 97,39% so với năm 2011.
Tình hình đã được cải thiện ở năm 2013 khi chỉ tiêu này đạt 0,01 lần tương ứng
tăng 0,01 lần so với năm 2012, do ở năm 2013 lợi nhuận ròng đạt 2.485.998 tăng
35.469.618 đồng, tương ứng tăng 107,54% so với năm 2012 và tổng tài sản giảm
1.232.021.643 đồng tương ứng giảm 13,86% đã dẫn đến sự gia tăng của chỉ tiêu
này. Qua chỉ tiêu này ta thấy khả năng quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu
nhập cho Công ty mặc dù được cải thiện ở những năm gần đây nhưng không thực
sự hiệu quả. Công ty nên đưa ra những biện pháp sử dụng tài sản hợp lý hơn để
nâng cao chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh và tạo ra thu nhập cho Công
ty.
Tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE): Cho biết cứ 1 đồng VCSH tạo ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận ròng. Năm 2011, tỷ suất sinh lời trên VCSH của Công ty là (0,36)
lần cho thấy Công ty phải dùng 0,36 đồng VCSH để bù lỗ. Năm 2012 chỉ tiêu
này là (0,01) lần cho thấy Công ty phải dùng 0,01 đồng VCSH để bù lỗ tương
ứng giảm 0,35 đồng so với năm 2011.Nguyên nhân là do năm 2012 cả lợi nhuận
ròng và VCSH đều giảm nhưng tốc độ giảm của lợi nhuận ròng (giảm 97,39%)
lớn hơn tốc độ giảm của VCSH (giảm 0,94%). Tỷ suất chứng tỏ trong năm 2012
Công ty sử dụng nguồn vốn không hiệu quả khiến hoạt động kinh doanh của
Công ty bị thua lỗ. Năm 2013 chỉ tiêu này đạt 0,01 lần tương ứng tăng 0,02 lần
so với năm 2012 nghĩa là vốn chủ sở hữu đã bất đầu sinh lời, mặt khác 1 đồng
vốn chủ sở hữu tạo ra 0,01 đồng. Mặc dù đã có sự chuyển biến và cụ thể là sinh
lời nhưng tỷ suất sinh lời trên VCSH của Công ty còn thấp và sẽ gặp khó khăn
trong việc thu hút các nhà đầu tư và làm giảm uy tín đối với cổ đông.
48
2.2.3 Đánh giá thực trạng công tác phân tích tài chính tại công ty cổ phần thương
mại xuất nhập khẩu Tân Trường Thành
2.2.3.1 Kết quả đạt được
Công tác phân tích tài chính là một trong những thao tác vô cùng quan trọng
trong tài chính doanh nghiệp. Phân tích tài chính sử dụng các khái niệm và các công cụ
xử lý thông tin kế toán và các thông tin khác nhằm đánh giá chính xác tình hình tài
chính của một doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức độ và hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp. Qua thực trạng công tác phân tích tài chính tại Công ty cổ phần thương mại
xuất nhập khẩu Tân Trường Thành có thể đánh giá được một số kết quả đã đạt được
của Công ty như sau:
Hệ thống tài liệu phân tích: Để tiến hành phân tích tình hình tài chính cần sử
dụng nhiều tài liệu khác nhau tuy nhiên chủ yếu là các báo cáo tài chính. Báo cáo tài
chính rất hữu ích đối với việc quản trị doanh nghiệp và là nguồn thông tin quan trọng
không chỉ với những người trong mà còn cả những người ngoài doanh nghiệp. Nhận
thức được điều đó, Công ty đã tập trung, chỉ đạo phòng ban nhằm thực hiện lập báo
cáo tài chính đầy đủ, chính xác và theo quy định của nhà nước. Ngoài ra báo cáo tài
chính cũng được công bố rộng rãi trên website chính thức của Công ty và trên sở giao
dịch chứng khoán Hà Nội nên cũng đáp ứng được những đòi hỏi về tính cập nhật và
chính xác.
Phương pháp được sử dụng trong công tác phân tích tài chính: Công ty tiến hành
phân tích linh hoạt, cơ động, kết hợp nhiều phương pháp để có thể phân tích chính xác
và cho hiệu quả tối đa. Ví dụ như phân tích theo chiều ngang kết hợp với chiều ngang
để phản ánh sự biến động khác nhau của từng chỉ tiêu nhằm làm nổi bật xu thế và tạo
nên mối quan hệ cũng như đánh giá tình hình biến động cụ thể của các chỉ tiêu. Ngoài
ra các tỷ số cũng phản ánh được năng lực tài chính của Công ty trên nhiều phương
diện cũng như đánh giá toàn diện khi kết hợp các kết quả của nhiều chỉ tiêu.
Nội dung phân tích tài chính : Đã đánh giá được những biến động cơ bản của các
khoản mục trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh nhằm cung cấp
thông tin cho mọi đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của Công ty để từ đó đưa
ra quyết định phù hợp. Công ty đã thu thập, phân tích tình hình doanh thu, chi phí lợi
nhuận dựa trên báo cáo kết quả kinh doanh, bên cạnh đó nguyên nhân biến động của
từng khoản mục đã được giải thích cụ thể dựa vào các hoạt đông kinh doanh thực tế
của Công ty. Các chỉ tiêu như: cơ cấu tài sản – nguồn vốn, khả năng thanh toán,.. với
độ tin cậy cao đã được cán bộ phân tích của Công ty đưa ra đồng thời để các đối tượng
sử dụng thông tin đều có thể khai thác và đưa ra những quyết định có lợi cho mình.
Thang Long University Library
49
2.2.3.2 Tồn tại
Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác phân tích tài chính của Công ty còn
có một số tồn tại:
Tài liệu phân tích, nguồn thông tin chưa được khai thác triệt để: Mặc dù Công ty
đã lập đủ 4 bản báo cáo tài chính như bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính nhưng
cán bộ phân tích vẫn chỉ đi sâu vào báo cáo kết quả kinh doanh và bảng cân đối kế
toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính vẫn chưa được sử
dụng hết. Do đó chưa thể kết luận chính xác xem việc đầu tư, sử dụng tiền đã hiệu quả
chưa cũng như xác định xem tiền đã được đem đầu tư cho hoạt động tài chính nào, thu
lại lợi nhuận hay thua lỗ cụ thể ra sao. Ngoài ra nguồn thông tin sử dụng thông tin vẫn
còn phụ thuộc vào nguồn thông tin bên trong doanh nghiệp do đó chưa có sự so sánh
với các đối thủ cạnh tranh, các doanh nghiệp cùng ngành nghề.
Phương pháp phân tích chưa được hoàn thiện: Công ty mới sử dụng các phương
pháp truyền thống như so sánh, tỷ lệ,.. chưa áp dụng các phương pháp mang lại hiệu
quả cao hơn, có quan hệ mật thiết và có tính hệ thống như phương pháp thay thế liên
hoàn, phương pháp liên hoàn, phương pháp Dupont.
Công ty vẫn chưa thật sự chú trọng vào công tác tổ chức phân tích: Việc phân
tích tài chính do phòng kế toán đảm nhận cụ thể là các nhân viên kế toán. Phân tích tài
chính không phải là lĩnh vực chuyên sau của nhân viên kế toán dù cho người lập báo
cáo tài chính là nhân viên kế toán – người hiểu rõ từng sự biến động của các khoản
mục, do họ không được đào tạo những kiến thức sâu rộng về tài chính, không có cái
nhìn khách quan để có thể có những kết luận xác thực và chính xác nhất.
2.2.3.3 Nguyên nhân
 Nguyên nhân chủ quan
Ban lãnh đạo chưa thực sự quan tâm, nhận thức đẩy đủ tầm quan trọng của công
tác phân tích tài chính: Ban lãnh đạo chưa chú trọng, chưa coi phân tính là một
công cụ mạnh để sử dụng cho việc ra quyết định, họ vẫn coi phân tích tài chính
như là một phần nhỏ trong công tác tài chính – kế toán và mặc nhiên nhiệm vụ đó
là của phòng kế toán. Kết quả của công tác phân tích vẫn chỉ dừng lại ở mức để
họ tham khảo do đó chưa có sự quan tâm đúng đắn trong hoạt động này.
Trình độ cán bộ phân tích: Phân tích tài chính là một công việc đòi hỏi có sự đầu
tư chuyên sâu và nghiêm túc về kỹ năng cũng như trình độ chuyên môn. Trên
thực tế, tại Công ty cổ phần thương mại xuất nhập khẩu Tân Trường Thành chưa
có được một đội ngũ cán bộ chuyên trách đảm nhận nhiệm vụ này mà chỉ là hoạt
50
động bên lề, đi kèm với việc lên Báo cáo tài chính của phòng tài chính – kế toán.
Đội ngũ nhân viên của phòng chủ yếu được đào tạo về kế toán nên khi làm về
phân tích tài chính chưa có được sự chuyên sau, đôi khi chỉ dừng lại ở khâu tính
toán các chỉ tiêu mà chưa phân tích ý nghĩa các con số đó, hoặc nếu có thì phân
tích không thật sự cặn kẽ, chưa làm nổi bật vấn đề tài chính cần phân tích.
 Nguyên nhân khách quan
Chế độ kế toán chưa được hoàn thiện: Hiện nay chế độ kế toán tài chính đang
được đổi mới, cập nhật nhằm bắt kịp với chuẩn mực kế toán tài chính quốc tế,
điều này gây nên những trở ngại nhất định trong công tác phân tích tài chính, đòi
hỏi cán bộ phân tích phải luôn sẵn sàn cập nhật nếu không sẽ dẫn đến sai sót, kết
quả phân tích thiếu độ tịn cậy, chất lượng không được đảm bảo.
Nền kinh tế vĩ mô có nhiều biến động: Lạm phát, tỷ giá, lãi suất thay đổi liên tục
ít nhiều cũng làm sai lệch thông tin tài chính ghi nhận trên các báo cáo tài chính
bị sai lệch khiến cho công tác phân tích bị ảnh hưởng. Mặt khác, việc chưa có sự
thống nhất về công thức của một số chỉ tiêu trong các tài liệu báo cáo tài chính
giữa các nguồn khác nhau cũng đem lại không ít rủi ro.
Thang Long University Library
51
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH
TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƢƠNG MẠI XUẤT NHẬP
KHẨU TÂN TRƢỜNG THÀNH
3.1 Định hƣớng hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần thƣơng mại xuất
nhập khẩu Tân Trƣờng Thành
Trải qua 8 năm hình thành và phát triển, mặc dù có xuất phát điểm chậm hơn so
với các đối thủ cạnh tranh nhưng nhờ sự phấn đấu, nỗ lực và học hỏi không ngừng,
đến nay Công ty CP thương mại xuất nhập khẩu Tân Trường Thành đã dần có chỗ
đứng trên thị trường cũng như lòng tin từ phía khách hàng. Việc xuất thân từ một tổ
sản xuất gia công với 20 người diện tích hoạt động chỉ 30m2 để chuyển đổi sang một
công ty cổ phần có tính pháp lý cao hiện nay đã cho thấy sự cố gắng của ban lãnh đạo
và đội ngũ cán bộ công nhân viên. Tuy nhiên dưới tác động của khủng hoảng kinh tế
nên trong những năm vừa qua thị trường vật liệu nhựa nói chung và dụng cụ bảo hộ
lao động nói riêng có nhiều biến động, nhận thức được điều đó ban lãnh đạo đã có
những hướng di tích cực, cắt giảm sản lượng nhưng cũng đổi mới công nghệ để nâng
cao về chất lượng và sản xuất sản phẩm mới để tăng khả năng cạnh tranh trên thị
trường. Định hướng phải triền lâu dài của công ty là hướng tới việc mở rộng Công ty
cả về quy mô cũng như phạm vi hoạt động, không chỉ tập trung vào thị trường Hà Nội
và Hồ Chí Minh mà còn tiến tới khu vực như Hải Phòng, Đà Nẵng. Để thực hiện được
những mục tiêu đó năm 2013 Công ty đưa ra mục tiêu phấn và phương hướng công tác
trong dài hạn như sau:
Doanh thu thuần đạt 12.000.000.000 đồng
Lợi nhuận sau thuế đạt 800.000.000 đồng
Quản lý các chi phí phát sinh, điều chỉnh phân bổ hợp lý nhằm giảm thiếu tối đa
các chi phí không cần thiết hoặc quá tốn kém
Thực hiện khoán chi phí sản phẩm cho từng bộ phận, phân xưởng, gắn thu nhập
của người lao động với việc hoàn thành kế hoạch sản xuất hàng ngày và đảm bảo
các định mức chi phí.
Tiếp tục duy trì và không ngừng cải tiến công tác quản lý theo hệ thống quản lý
chất lượng ISO 9001-2000
Tăng cường công tác quản lý công nghệ, tăng cường kiểm tra chất lượng sản
phẩm, phân loại đảm bảo chất lượng nhằm tiếp tục giữ uy tín của Công ty đối với
khách hàng.
Tổ chức phong trào thi đua khuyến khích trong lao động sản xuất để nâng cao
tinh thần làm việc phấn đấu vì mục tiêu phải triển của Công ty
52
Luôn tìm kiếm khách hàng, nhà cung cấp mới, không ngừng tìm tòi sáng tạo
nhằm ra sản phẩm mới phù hợp với thị trường…
3.2 Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại công ty cổ phần
thƣơng mại xuất nhập khẩu Tân Trƣờng Thành
3.2.1 Giải pháp
 Tổ chức, hoàn thiện bộ máy phân tích, con ngƣời phân tích
Tăng cường nhận thức về tầm quan trọng của công tác phân tích tài chính: Công
tác phân tích phải nhận được sự quan tâm lớn của Ban giám đốc và trưởng phòng
Tài chính – Kế toán, bởi đây thực sự là một kênh thông tin quan trọng và hữu ích
trong việc đánh giá chính xác tình hình tài chính hiện, phát hiện được những rủi
ro tiềm tàng cũng như chỉ ra tồn tại đang vướng phải để cải thiện tình hình sản
xuất kinh doanh. Sự quan tâm thể hiện ở quyết tâm và những việc làm thiết thực
của lãnh đạo cấp cao là một trong những yếu tố tiên quyết cho sự thành công của
công tác phân tích tài chính.
Điều chỉnh, thành lập bộ phận có chuyên môn thực hiện công tác phân tích tài
chính: Hiện nay bộ phận kế toán đang phải đảm đương công việc phân tích tài
chính cũng như lập báo cáo tài chính, điều này làm giảm chất lượng kết quả phân
tích. Vậy nên thành lập một bộ phận phụ trách phân tích tài chính là việc làm vô
cùng cần thiết. Ngoài ra cũng nên tuyển dụng thêm cán bộ phân tích kết hợp với
cử đi bồi dưỡng chuyên môn nhằm nâng cao năng lực góp phần đẩy mạnh hiệu
quả của công tác phân tích tài chính tại Công ty.
Tăng cường công tác kiểm tra, rà soát: Công ty cần hoàn thiện cả về công tác
kiểm tra rà soát nội bộ để nặn ngừa, phát hiện và sửa chữa kịp thời các sai sót
trong công tác kế toán cụ thể là trong khâu thu lập số liệu và lập báo cáo tài
chính. Để kiểm tra chất lượng phân tích, vào cuối năm tài chính các cán bộ được
giao nhiệm vụ phân tích dưới sự chỉ đạo của ban lãnh đạo cần tiến hành xem xét,
đánh giá dự báo tài chính được xây dựng từ kết quả phân tích năm trước cho năm
nay được thực hiện ra sao, có chính xách hay sai số nhiều không.
Đầu tư trang thiết bị phục vụ công tác phân tích: Để việc phân tích được thực
hiện nhanh chóng, kịp thời thì ngoài yếu tố thông tin con người ra còn yếu tố
đáng lưu tâm đó là yêu tố về công nghệ. Yếu tố công nghệ giúp cho việc lữu trữ,
xử lý thông tin nhanh chóng và tiết kiệm được công sức của cán bộ phân tích. Do
đó, ban lãnh đạo cũng cần xem xét đầu tư phần mền, máy tính có độ xử lý cao để
công tác phân tích tài chính đạt hiệu quả tối ưu.
Thang Long University Library
53
 Nâng cao chất lƣợng và sử dụng hiệu quả tài liệu phân tích
Nâng cao chất lượng tài liệu: Các báo cáo tái chính phải đảm báo tính trung thực
khách quan, phản ánh chính xác tình hình thực tế của Công ty. Để làm được điều
này đòi hỏi Công ty cần tăng cường hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ để
phát hiện kịp thời và sửa chữa sai sót.
Khai thác triệt để và hiệu quả nguồn tài liệu: Hệ thống báo cáo tài chính của
Công ty hoàn thiện và theo quy định của nhà nước, tuy nhiên chưa được sử dụng
triệt để và hiệu quả. Ở những năm tới Công ty cần chú trọng phân tích thêm báo
cáo lưu chuyển tiền tệ, phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ sẽ làm tăng khả năng
đánh giá khách quan tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty và khả năng so
sánh giữa các doanh nghiệp khác nhau do nó loại trừ được ảnh hưởng của các
phương pháp kế toán khác nhau cho cùng một giao dịch và hiện tượng, ngoài ra
báo cáo lưu chuyển tiền tệ cũng dùng để xem xét và dự đoán khả năng về số
lượng, thời hạn và độ tin cậy của các luồng tiền cho tương lai cũng như kiểm tra
lại các dự đoán trước đây về các luồng tiền, mối quan hệ giữa khả năng sinh lời
với lượng lưu chuyển tiền thuần và những tác động của thay đổi giá cả.
Mở rộng nguồn tài liệu: Công ty có thể tham khảo thêm các nguồn tài liệu bên
ngoài để tăng tính thuyết phục và khách quan hơn. Thông tin về tình hình kinh tế
chung, lạm phát, lãi suất, các chỉ tiêu trung bình ngành, thông tin về đối thủ cạnh
tranh…Bên cạnh đó cũng cần cập nhật các quy định mới về chuẩn mực kế toán
của nhà nước để đảm bảo tính hợp lí, hợp lệ của số liệu.
 Hoàn thiện hệ thống các chỉ tiêu phân tích
Bên cạnh những chỉ tiêu đã được sử dụng, để làm rõ một số khía cạnh tài chính
khác, Công ty nên sử dụng thêm một số các nhóm chỉ tiêu:
Chỉ tiêu về mối quan hệ giữa các khoản phải thu và nợ phải trả:
Chỉ tiêu này nhằm đánh giá xem doanh nghiệp có bị rơi vào tình trạng chiếm
dụng vốn hay không.
TH1: Các khoản phải thu > các khoản phải trả
 Doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn nhiều hơn là doanh nghiệp đi chiếm dụng vốn
của doanh nghiệp khác. Đây là một bất lợi cho doanh nghiệp, cần đôn đốc thu
hồi nợ, thu lại vốn về cho công ty mình.
TH2: Các khoản phải thu < các khoản phải trả
 Doanh nghiệp đi chiếm dụng vốn nhiều hơn là khoản bị chiếm dụng. Đây là một
thuận lợi cho doanh nghiệp, tuy nhiên doanh nghiệp cũng cần phải xem xét đến
54
khả năng hoàn trả các món nợ này, tránh để xảy ra tình trạng mất uy tín cho
doanh nghiệp.
Phân tích các chỉ tiêu trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Dựa vào dòng tiền lưu chuyển thuần của các hoạt động, ta có thể dánh giá hiệu
quả của các hoạt động của doanh nghiệp
Nếu tỷ trọng dòng tiền thu từ hoạt động kinh doanh cao cho thấy tiền được tạo
ra chủ yếu từ việc bán được nhiều hàng, có quan hệ làm ăn với các đối tác lớn, giảm
thiểu được các khoản phải thu khó đòi.
Nếu tỷ trọng dòng tiền thu từ hoạt động đầu tư cao, chứng tỏ Công ty đã thu
hồi các khoản đầu tư tài chính như thu lãi đầu tư chứng khoán, thu lãi đầu tư cho
vay, góp vốn, thu từ hoạt động thanh lý, nhượng bán tài sản cố định. Nếu thu lãi từ
hoạt động đầu tư thì tốt, còn do thanh lý nhượng bán tài sản thì có thể cho thấy
Công ty đang trong tình trạng thoái trào, hoặc cũng có thể đang chuyển đổi sang
một dây chuyền sản xuất mới.
Nếu tỷ trọng dòng tiền thu chủ yếu từ hoạt động tài chính thông qua việc phát
hành cổ phiếu hoặc đi vay, chứng tỏ công ty đang phụ thuộc vào nguồn vốn từ bên
ngoài.
 Bổ sung phƣơng pháp phân tích tài chính
Hiện tại công ty mới sử dụng phương pháp phân tích so sánh và tỷ lệ, điều này
chưa thực sự đem lại hiệu quả tối ưu. Nếu chỉ so sánh giữa số thực hiện của ba kỳ kế
toán thì có thể thấy được tình hình tài chính là khả quan nhưng nếu đem kết quả đó so
sánh với chỉ tiêu chung của ngành thì vẫn còn thấp, chưa phù hợp để các nhà lãnh đạo
đưa ra quyết định. Do đó, ngoài sử dụng hai phương pháp trên Công ty có thể ứng
dụng phương pháp Dupont để đem lại hiệu quả cao hơn
Sử dụng phương pháp Dupont để phân tích mối quan hệ tương tác giữa các hệ số
tài chính
Thang Long University Library
55
Mối quan hệ giữa ROA với ROS và hiệu suất sử dụng tài sản
ROA = ROS * Hiệu suất sử dụng tài sản
Năm 2010 (-0,15) = (-0,36) * 0,42
Năm 2011 (-0,01) = (-0,01) * 0,47
Năm 2013 0,01 = 0,01 * 0,88
Qua phương trình thể hiện mối quan hệ giữa ROA với ROS và hiệu suất sử dụng
tài sản ta có thể thấy ROA năm 2012 và 2013 tăng lên do
Ở năm 2012
Mức độ ảnh hưởng của ROS
ROS = (-0,01)*0,42 – (-0,36)*0,42 = 0,147
Mức độ ảnh hưởng của hiệu suất sử dụng tổng tài sản
hiệu suất sử dụng tổng tài sản = (-0,01)*0,47 – (-0,01)*0,42 = -0,0005
Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của cả 2 nhân tố :
ROA = 0,147+ (-0,0005) = 0,147
 ROA chủ yếu thay đổi do tác động của ROS. Do đó ở những năm tới Công ty
cần có giải pháp nhằm quản lý chi phí tốt hơn để tăng lợi nhuận ròng để có thể
cải thiện ROS và ROA
Ở năm 2013
Mức độ ảnh hưởng của ROS
ROS = 0,01*0,47 – (-0,01)*0,47 = 0,0094
Mức độ ảnh hưởng của hiệu suất sử dụng tài sản
hiệu suất sử dụng tổng tài sản = 0,01*0,88 – 0,01*0,47 = 0,0041
Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của cả 2 nhân tố
ROA = 0,0094 + 0,0041 = 0,0135
 Cũng như ở năm 2012, Sự gia tăng của ROS là nguyên nhân dẫn đến việc ROA
gia tăng điều này cũng cho thấy những biện pháp tăng doanh thu, giảm thiểu chi
phí giá vốn của Công ty đã đem lại hiệu quả.
56
Các mối quan hệ tương tác với ROE
(ROE) = (ROS) * (Hiệu suất sử dụng tổng tài sản) * (Hệ số sử dụng vốn cổ phần)
Năm 2011 (0,36) = (0,36) * 0,42 * 2,41
Năm 2012 (0,01) = (0,01) * 0,47 * 2,54
Năm 2013 0,01 = 0,01 * 0,88 * 2,19
Ở năm 2012
Sự thay đổi của ROE ở Năm 2012 là do
Mức độ ảnh hưởng của ROS
ROS = (-0,01)*0,42*2,41 – (-0,36*0,42*2,41)= 0,354
Mức độ ảnh hưởng của hiệu suất sử dụng tổng tài sản
hiệu suất sử dụng tổng tài sản= (-0,01*0,47*2,41) – (-0,01*0,42*2,41)= -0,001
Mức độ ảnh hưởng của hệ số vốn cổ phần
hệ số vốn cổ phần= (-0,01*0,47*2,54) – (-0,01*0,47*2,41)= -0,0006
Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
= 0,354 + (-0,001)+ (-0,0006)= 0,354
Ở năm 2013
Sự thay đổi ROE ở năm 2013:
Mức độ ảnh hưởng của ROS
ROS= 0,01*0,47*2,54 - (-0,01*0,47*2,54)= 0,023
Mức độ ảnh hưởng của hiệu suất sử dụng tổng tài sản
hiệu suất sử dụng tổng tài sản= 0,01*0,88*2,54 – 0,01*0,47*2,54 = 0,01
Mức độ ảnh hưởng của hệ số vốn cổ phần
hệ số vốn cổ phần=0,01* 0,88*2,19 – 0,01*0,88*2,54 = -0,003
Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
= 0,023+ 0,01 + (-0,003) = 0,03
Thang Long University Library
57
 Có thể thấy được nguyên nhân ROE có sự thay đổi chủ yếu là do sự biến động
của ROS. Năm 2013 do những chính sách về đẩy mạnh công tác bán hàng của
Công ty đạt hiệu quả nên doanh thu đã có sự gia tăng lớn và đã thừa để bù đắp
cho các khoản chi phí. Do đó khác với ở năm 2011 và 2012, lợi nhuận ròng của
Công ty đã > 0 vì thế ROS tăng cũng khiến cho ROE gia tăng.
Năm 2013 mặc dù hệ số vốn cổ phần của Công ty đã giảm tuy nhiên nhờ có sự
gia tăng lớn hơn của ROS và hiệu suất sử dụng tổng tài sản nên ROE vẫn tăng lên. Hệ
số sử dụng vốn cổ phần giảm là do trong khi vốn chủ sở hữu tăng thì tổng tài sản lại có
sự giảm sút. Việc này đồng nghĩa với việc công ty giảm tỷ trọng nợ phải trả trong cơ
cấu vốn. Trong năm tới nếu công ty tiếp tục cải thiện khả năng thanh toán như trong
giai đoạn vừa qua thì có thể sử dụng đòn bẩy tài chính để gia tăng ROE, khi sử dụng
công cụ này cũng cần có các biện pháp quản lý tốt và sử dụng ở mức độ phù hợp.
Do đó, việc xem xét các mối quan hệ trong phương trình Dupont có thể thấy
được các yếu tố tác động đến ROA, ROE từ đó giúp nhà quản lý đưa ra giải pháp thích
hợp để khai thác các yếu tố tiềm ẩn nhằm tăng tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản cũng
như tăng tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
3.2.2 Kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại công ty cổ phần
thương mại xuất nhập khẩu Tân Trường Thành
Trong bối cảnh nền kinh tế nước nhà ngày càng phát triển kéo theo tính cạnh
tranh ngày càng khốc liệt và gay gắt hơn. Để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp
phải không ngừng thay đổi mình, nâng cao trình độ quản lý doanh nghiệp nói chung và
quản lí tài chính nói riêng. Tầm quan trọng của công tác phân tích ngày càng được
khẳng định, do dó các doanh nghiệp phải nhanh chóng tiến hành hoàn thiện. Những
giải pháp vừa nêu là những việc làm đối với bản thân công ty cổ phần thương mại xuất
nhập khẩu Tân Trường Thành. Tuy nhiên, để tạo điều kiện thuận lợi hơn cho Công ty
thực hiện các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích tài chính thì cùng cần tới
sự quan tâm giúp đỡ của các cơ quan quản lý Nhà nước, Bộ ngành.
3.2.2.1 Đối với Nhà nước
Ban hành và sửa đổi các văn bản pháp luật về doanh nghiệp Nhà nước, hướng
dẫn về mặt quản lý tài chính nhằm giúp cho doanh nghiệp chủ động hơn trong
việc quản lý, sử dụng thanh lý tài sản..để có thể nâng cao hiệu quả sử dụng tài
sản và nguồn vốn
Nghiên cứu, sửa đổi và hoàn thiện chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam theo
thiên hướng phù hợp với nền kinh tế thị trường, phù hợp với đặc điểm của mọi
thành phần kinh tế đồng thời hòa nhập với chuẩn mực và thông lệ quốc tế
58
Các cơ quan kiểm toán cần thực hiện tốt nhiệm vụ của mình nhằm bảo đảm tính
khách quan của công tác kiểm toán, tăng cường sự kiểm tra đánh giá của Nhà
nước. Đảm bảo rằng công tác kiểm toán tiến hành tại các doanh nghiệp được
thực hiện đúng tiến độ với đầy đủ nội dung theo yêu cầu, báo cáo kịp thời những
bất hợp lý và sai phạm trong công tác hạch toán kế toán của doanh nghiệp nhằm
góp phần nâng cao hiệu quả tài chính
Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiếp thương mại, tham gia hội nhập nhanh chóng
với các nước trong khu vực và ngoài thế giới, thiếp lập các cơ quan chuyên cung
cấp những thông tin tài chính, thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh, về thị
trường nước bạn. Điều này sẽ hỗ trợ tốt hơn cho quá trình phân tích tài chính và
ra quyết định của doanh nghiệp, hơn nữa mang lại sân chơi thương mại quốc tế
thuận lợi và mở rộng quan hệ trao đổi buôn bán giữa các doanh nghiệp trong
nước và ngoài nước.
Cần có sự ưu ái, hỗ trợ đối với các nhà thầu trong nước về vốn như đơn giản hóa
thụ tục vay vốn, bảo lãnh thế chấp, có chính sách hỗ trợ lãi suất, tọa điều kiện
thanh toán vốn xây dựng cơ bản cho các doanh nghiệp thực hiện các công trình
trọng điểm, công trình kinh tế ở vùng khó khăn nhằm tháo gỡ những khó khăn về
vốn cho doanh nghiệp
3.2.2.2 Đối với các cơ quan Bộ, Ngành
Bộ tài chính nên có những quy định rõ ràng về thời gian nộp báo cáo, quy định
về việc công khai các báo cáo tài chính để làm cơ sở cho công tác quản lý cũng
như phân tích các báo cáo tài chính diễn ra thuận lợi, hiệu quả hơn
Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành sản xuất vật liệu nhựa. Chỉ tiêu
ngành sẽ cung cấp thông tin quan trọng cho các doanh nghiệp, đây là cơ sở tham
chiếu để các nhà phân tích tài chính của doanh nghiệp mình một cách chính xác
nhất. Tuy nhiên hiện nay, chúng ta đã có chỉ tiêu trung bình ngành nhưng chưa
thật sự đầy đủ, chưa thể hiện được vai trò tham chiếu nên gây ra sự cản trở cho
doanh nghiệp trong việc đối chiếu đánh giá hoạt động của doanh nghiệp mình.
Do đó việc sớm có những văn bản hướng dẫn việc xây dựng và cung cấp chỉ tiêu
trung bình ngành là vô cùng cấp thiết trong thời điểm hiện tại. Các cơ quan có
trách nhiệm cần phối hợp xây dựng để có sự thống nhất trong toàn nền kinh tế,
đảm bảo tính chuẩn mực, khách quan cho những chỉ tiêu này.
Thang Long University Library
59
KÊT LUẬN
Từ những phân tích trên, ta có thể nhận thức được rõ tầm quan trọng của hoạt
động phân tích tài chính trong doanh nghiệp, cũng như thực trạng công tác phân tích
tài chính đang diễn ra tại Công ty cổ phần thương mại Xuất nhập khẩu Tân Trường
Thành. Hy vọng những ý kiến phân tích trên, cùng với một số đề xuất, giải pháp sẽ
được phía công ty chú ý và có điều kiện sẽ đưa vào áp dụng trong một tương lai không
xa nhằm hoàn thiện và nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác phân tích tài chính doanh
nghiệp.
Để có thể áp dụng lý luận vào thực tiễn là cả một quá trình tính lũy và kinh
nghiệm. Do sự hiểu biết và thời gian có hạn nên khóa luận tốt nghiệp này không tránh
khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thày cô giáo để
bài viết cả em được hoàn thiện hơn và có đủ căn cứ khoa học góp phần giúp ích cho
công việc sắp tới. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn giảng viên hướng dẫn Tiến
sỹ Phạm Thị Hoa đã hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình sửa chữa và hoàn
thành khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Lương Thanh Nam
60
PHỤ LỤC
1. Báo cáo kết quả kinh doanh và bản cân đối kế toán năm 2011 của công ty Công ty
CP Thương mại Xuất nhập khẩu Tân Trường Thành
2. Báo cáo kết quả kinh doanh và bản cân đối kế toán năm 2011 của công ty Công ty
CP Thương mại Xuất nhập khẩu Tân Trường Thành
3. Báo cáo kết quả kinh doanh và bản cân đối kế toán năm 2011 của công ty Công ty
CP Thương mại Xuất nhập khẩu Tân Trường Thành
Thang Long University Library
61
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Ngô Thị Quyên (2013), Bài giảng nhập môn tài chính doanh nghiệp (chương 1),
trường Đại học Thăng Long, Hà Nội
2. PGS. TS Nguyễn Văn Phúc (2006), Phân tích tài chính công ty Cổ phần, nhà xuất
bản Tài Chính, Hà Nội
3. Ths. Ngô Kim Phượng, Phân tích tài chính doanh nghiệp (chương 4), Nhà xuất bản
Đại học Quốc gia, TP Hồ Chí Minh
4. TS. Nguyễn Ngọc Quang (2013) Phân tích báo cáo tài chính, Nhà xuất bản Tài
Chính (chương 3).

More Related Content

PDF
Tuyển tập 30 đề HSG Toán lớp 2
DOC
4 ĐỀ ÔN GIỮA KÌ 2 LỚP 4 THEO TT22 CÓ MA TRẬN + ĐÁP ÁN
PDF
CÁCH ĐIỀN SỐ VÀO HÌNH VUÔNG KÌ DIỆU (3x3; 4x4; 5x5; 6x6; 7x7; 8x8; 9x9; 10x10...
PPT
Phương pháp nghiên cứu định lượng
DOCX
Biên bản họp nhóm học sinh
PDF
Giáo Trình Sinh Lý Trẻ Mầm Non
PDF
Luận văn: Giao tiếp trong gia đình dưới ảnh hưởng của điện thoại
DOCX
Bài tiểu luận kế toán tài chính doanh nghiệp bài tập kế toán
Tuyển tập 30 đề HSG Toán lớp 2
4 ĐỀ ÔN GIỮA KÌ 2 LỚP 4 THEO TT22 CÓ MA TRẬN + ĐÁP ÁN
CÁCH ĐIỀN SỐ VÀO HÌNH VUÔNG KÌ DIỆU (3x3; 4x4; 5x5; 6x6; 7x7; 8x8; 9x9; 10x10...
Phương pháp nghiên cứu định lượng
Biên bản họp nhóm học sinh
Giáo Trình Sinh Lý Trẻ Mầm Non
Luận văn: Giao tiếp trong gia đình dưới ảnh hưởng của điện thoại
Bài tiểu luận kế toán tài chính doanh nghiệp bài tập kế toán

What's hot (20)

PDF
Sự Phát Triển Tâm Lý Đầu Tuổi Trưởng Thành
PDF
Cấu trúc vốn ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi của doanh nghiệp, HAY
DOCX
Nghiên cứu đánh giá dư lượng một số chất kháng sinh trong nước và động vật t...
PDF
Phân tích hồi quy và ngôn ngữ R (1): Phân tích hồi quy tuyến tính
DOC
Đề thi cuối kỳ Kinh Tế Vĩ Mô 1 ĐH Ngoại Thương - K46
PDF
Luận án: Chính sách đối ngoại của Hoa Kỳ (1865 - 1918), HAY
PDF
Đề tài tốt nghiệp: Phân tích tình hình tài chính tại công ty, HOT
DOC
Biên bản thảo luận nhóm
PPT
Bai 20 ung dung cong nghe vi sinh san xuat che phambvtv
PPTX
Giới thiệu về SPSS
PDF
Bai tapdientuso le anh tien
PDF
Phan tich va thiet ke he thong tin
PDF
Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần chứng khoán phượng hoàng
PPTX
Morinda citrifolia linn (cây nhàu full)
PPT
Baigiangdugio 20-11-08
PDF
Luận văn: Điều trị rối loạn lo âu bằng liệu pháp nhận thức hành vi
PDF
Đánh thức tài năng toán học - Quyển 2 (8-9 tuổi) | Sách toán song ngữ
PDF
Phân tích báo cáo tài chính tại công ty thương mại Hữu Nghị, 9đ
PDF
Các Chuyên đề Bồi dưỡng ôn thi vào lớp 6 môn Toán các trường chuyên
PDF
Bài tập hoạch định dòng tiền ( các dạng bài tập + lời giải và phân tích)
Sự Phát Triển Tâm Lý Đầu Tuổi Trưởng Thành
Cấu trúc vốn ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi của doanh nghiệp, HAY
Nghiên cứu đánh giá dư lượng một số chất kháng sinh trong nước và động vật t...
Phân tích hồi quy và ngôn ngữ R (1): Phân tích hồi quy tuyến tính
Đề thi cuối kỳ Kinh Tế Vĩ Mô 1 ĐH Ngoại Thương - K46
Luận án: Chính sách đối ngoại của Hoa Kỳ (1865 - 1918), HAY
Đề tài tốt nghiệp: Phân tích tình hình tài chính tại công ty, HOT
Biên bản thảo luận nhóm
Bai 20 ung dung cong nghe vi sinh san xuat che phambvtv
Giới thiệu về SPSS
Bai tapdientuso le anh tien
Phan tich va thiet ke he thong tin
Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần chứng khoán phượng hoàng
Morinda citrifolia linn (cây nhàu full)
Baigiangdugio 20-11-08
Luận văn: Điều trị rối loạn lo âu bằng liệu pháp nhận thức hành vi
Đánh thức tài năng toán học - Quyển 2 (8-9 tuổi) | Sách toán song ngữ
Phân tích báo cáo tài chính tại công ty thương mại Hữu Nghị, 9đ
Các Chuyên đề Bồi dưỡng ôn thi vào lớp 6 môn Toán các trường chuyên
Bài tập hoạch định dòng tiền ( các dạng bài tập + lời giải và phân tích)
Ad

Similar to Hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại công ty cổ phần thương mại và xuất nhập khẩu tân trường thành (20)

PDF
Đề tài phân tích tài chính công ty Đăng Trực, ĐIỂM 8
PDF
Hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn một t...
PDF
Đề tài: Phân tích tài chính doanh nghiệp tại công ty cơ khí, HAY
PDF
Giải pháp hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại công ty cổ phần viglace...
PDF
Phân tích tình hình tài chính của công ty tnhh sản xuất và xuất nhập khẩu gia...
PDF
Phân tích tình hình tài chính của công ty TNHH Sản xuất và Xuất nhập khẩu Gia...
PDF
Phân tích tình hình tài chính của công ty TNHH Sản xuất và Xuất nhập khẩu Gia...
PDF
Đề tài phân tích tài chính công ty TNHH sản xuất và xuất nhập khẩu, RẤT HAY,...
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần may thăng long
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần May Thăng Long.pdf
PDF
Đề tài tình hình tài chính công ty cổ phần may Thăng Long, ĐIỂM CAO
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần may thăng long
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Cát Thàn...
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Cát Thàn...
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần dịch vụ thương mại cát thàn...
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần dịch vụ thương mại cát thàn...
PDF
Đề tài tình hình tài chính công ty dịch vụ thương mại, HAY, ĐIỂM 8
PDF
Đề tài phân tích tài chính công ty cổ phần Intesys, ĐIỂM 8
PDF
Hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại công ty cổ phần intesys
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Tư vấn xây dựng và xuất nhập k...
Đề tài phân tích tài chính công ty Đăng Trực, ĐIỂM 8
Hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn một t...
Đề tài: Phân tích tài chính doanh nghiệp tại công ty cơ khí, HAY
Giải pháp hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại công ty cổ phần viglace...
Phân tích tình hình tài chính của công ty tnhh sản xuất và xuất nhập khẩu gia...
Phân tích tình hình tài chính của công ty TNHH Sản xuất và Xuất nhập khẩu Gia...
Phân tích tình hình tài chính của công ty TNHH Sản xuất và Xuất nhập khẩu Gia...
Đề tài phân tích tài chính công ty TNHH sản xuất và xuất nhập khẩu, RẤT HAY,...
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần may thăng long
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần May Thăng Long.pdf
Đề tài tình hình tài chính công ty cổ phần may Thăng Long, ĐIỂM CAO
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần may thăng long
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Cát Thàn...
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Cát Thàn...
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần dịch vụ thương mại cát thàn...
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần dịch vụ thương mại cát thàn...
Đề tài tình hình tài chính công ty dịch vụ thương mại, HAY, ĐIỂM 8
Đề tài phân tích tài chính công ty cổ phần Intesys, ĐIỂM 8
Hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại công ty cổ phần intesys
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Tư vấn xây dựng và xuất nhập k...
Ad

More from https://www.facebook.com/garmentspace (20)

PDF
Phát triển hoạt động du lịch tại làng văn hóa – lịch sử dân tộc chơ ro – khu ...
PDF
Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Techcombank chi nhánh Ph...
PDF
Phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Tiền Phong...
PDF
Phát triển hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng Agriban...
PDF
Phát triển hoạt động cho thuê tài chính tại Công ty cho thuê tài chính TNHH m...
PDF
Phát triển hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ Ki...
PDF
Phát triển hệ thống tìm kiếm du lịch tại Hà Nội dựa trên công nghệ Web - GIS.pdf
PDF
Phát triển hệ thống thông tin tín dụng trong hệ thống Ngân hàng tại Việt Nam ...
PDF
Phát triển hệ thống quảng cáo thông minh trên mạng xã hội.pdf
PDF
Phát triển hệ thống kênh phân phối sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng Nông nghiệp...
PDF
Phát triển hành lang kinh tế Quốc lộ 2 trong thời kỳ Công nghiệp hóa - hiện đ...
PDF
Phát triển du lịch tỉnh Lạng Sơn trong xu thế hội nhập.pdf
PDF
Phát triển du lịch sinh thái tại huyện Cô Tô tỉnh Quảng Ninh.pdf
PDF
Phát triển du lịch bền vững trên cơ sở bảo vệ môi trường tự nhiên Vịnh Hạ Lon...
PDF
Phát triển động lực làm việc thông qua văn hóa doanh nghiệp tại công TNHH Hyo...
PDF
Phát triển đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Việt Bắc gia...
DOC
Phát triển đội ngũ cán bộ, viên chức tại trường Cao đẳng Nghề tỉnh Bà Rịa Vũn...
PDF
Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường mần non Thành phố Cao Bằng theo hướn...
PDF
Phát triển dịch vụ tín dụng, thẻ, Internet-banking tại Vietinbank chi nhánh 9...
PDF
Phát triển dịch vụ thanh toán trong nước tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát tr...
Phát triển hoạt động du lịch tại làng văn hóa – lịch sử dân tộc chơ ro – khu ...
Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Techcombank chi nhánh Ph...
Phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Tiền Phong...
Phát triển hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng Agriban...
Phát triển hoạt động cho thuê tài chính tại Công ty cho thuê tài chính TNHH m...
Phát triển hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ Ki...
Phát triển hệ thống tìm kiếm du lịch tại Hà Nội dựa trên công nghệ Web - GIS.pdf
Phát triển hệ thống thông tin tín dụng trong hệ thống Ngân hàng tại Việt Nam ...
Phát triển hệ thống quảng cáo thông minh trên mạng xã hội.pdf
Phát triển hệ thống kênh phân phối sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng Nông nghiệp...
Phát triển hành lang kinh tế Quốc lộ 2 trong thời kỳ Công nghiệp hóa - hiện đ...
Phát triển du lịch tỉnh Lạng Sơn trong xu thế hội nhập.pdf
Phát triển du lịch sinh thái tại huyện Cô Tô tỉnh Quảng Ninh.pdf
Phát triển du lịch bền vững trên cơ sở bảo vệ môi trường tự nhiên Vịnh Hạ Lon...
Phát triển động lực làm việc thông qua văn hóa doanh nghiệp tại công TNHH Hyo...
Phát triển đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Việt Bắc gia...
Phát triển đội ngũ cán bộ, viên chức tại trường Cao đẳng Nghề tỉnh Bà Rịa Vũn...
Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường mần non Thành phố Cao Bằng theo hướn...
Phát triển dịch vụ tín dụng, thẻ, Internet-banking tại Vietinbank chi nhánh 9...
Phát triển dịch vụ thanh toán trong nước tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát tr...

Recently uploaded (20)

PDF
TỔNG QUAN KỸ THUẬT CDHA MẠCH MÁU.5.2025.pdf
PPTX
Chuong 2 Dinh gia Doanh nghiep LN RUI RO sv
PPTX
[123doc] - bai-giang-hoc-phan-hanh-vi-nguoi-tieu-dung-trong-du-lich-consumer-...
PPT
danh-sach-lien-ket_Cấu trúc dữ liệu và giải thuậ.ppt
DOC
De Cuong Chi Tiet Mon Hoc - Kien Truc He Thong.doc
PDF
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
DOCX
123 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I TOÁN 6 (1).docx
PPTX
Từ và câu NHÓM 4 - LỚP 5 CTST tiểu học.pptx
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 CẦU LÔNG - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO C...
PPTX
CNDVBC - Chủ nghĩa duy vật biện chứng...
PPTX
Cách viết mô tả chi tiết và thêm nhiều thẻ để tăng điểm số nội dung trên hệ t...
PDF
BÀI GIẢNG CƠ SỞ SINH HỌC NGƯỜI - KHOA SƯ PHẠM KHOA HỌC TỰ NHIÊN ĐẠI HỌC ĐỒNG ...
PDF
Giáo Dục Minh Triết: Tâm thế - Tâm thức bước vào kỷ nguyên mới
PDF
ki_nang_tu_van_ca_nhan_ve_lua_chon_va_phat_trien_nghe_final_130806_1.pdf
PDF
Bai giang tieng trung HSK4-BAI1 - zhenzhengdeaiqing
DOCX
2021_CTDT_CNTT_150TC HCMUTE ngành Công Nghệ Thông Tin
PPTX
Mô tả tổng quan về mô mình hóa robot nhiều bậc tự do
PDF
dfmnghjkdh hỳh fhtrydr. ỷey rỷtu dfyy ỳy rt y y ytyr t rty rt
PDF
BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH I-LEARN SMART WORLD LỚP 10 BÁM SÁT NỘI DUNG SGK - PH...
PPTX
KINH TẾ CHÍNH TRỊ - HÀNG HÓA THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ...
TỔNG QUAN KỸ THUẬT CDHA MẠCH MÁU.5.2025.pdf
Chuong 2 Dinh gia Doanh nghiep LN RUI RO sv
[123doc] - bai-giang-hoc-phan-hanh-vi-nguoi-tieu-dung-trong-du-lich-consumer-...
danh-sach-lien-ket_Cấu trúc dữ liệu và giải thuậ.ppt
De Cuong Chi Tiet Mon Hoc - Kien Truc He Thong.doc
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
123 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I TOÁN 6 (1).docx
Từ và câu NHÓM 4 - LỚP 5 CTST tiểu học.pptx
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 CẦU LÔNG - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO C...
CNDVBC - Chủ nghĩa duy vật biện chứng...
Cách viết mô tả chi tiết và thêm nhiều thẻ để tăng điểm số nội dung trên hệ t...
BÀI GIẢNG CƠ SỞ SINH HỌC NGƯỜI - KHOA SƯ PHẠM KHOA HỌC TỰ NHIÊN ĐẠI HỌC ĐỒNG ...
Giáo Dục Minh Triết: Tâm thế - Tâm thức bước vào kỷ nguyên mới
ki_nang_tu_van_ca_nhan_ve_lua_chon_va_phat_trien_nghe_final_130806_1.pdf
Bai giang tieng trung HSK4-BAI1 - zhenzhengdeaiqing
2021_CTDT_CNTT_150TC HCMUTE ngành Công Nghệ Thông Tin
Mô tả tổng quan về mô mình hóa robot nhiều bậc tự do
dfmnghjkdh hỳh fhtrydr. ỷey rỷtu dfyy ỳy rt y y ytyr t rty rt
BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH I-LEARN SMART WORLD LỚP 10 BÁM SÁT NỘI DUNG SGK - PH...
KINH TẾ CHÍNH TRỊ - HÀNG HÓA THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ...

Hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại công ty cổ phần thương mại và xuất nhập khẩu tân trường thành

  • 1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƢƠNG MẠI VÀ XUẤT NHẬP KHẨU TÂN TRƢỜNG THÀNH SINH VIÊN THỰC HIỆN : LƢƠNG THANH NAM MÃ SINH VIÊN : A19616 CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH HÀ NỘI – 2014
  • 2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƢƠNG MẠI VÀ XUẤT NHẬP KHẨU TÂN TRƢỜNG THÀNH Giáo viên hƣớng dẫn : TS. Phạm Thị Hoa Sinh viên thực hiện : Lƣơng Thanh Nam Mã sinh viên : A19616 Chuyên ngành : Tài chính HÀ NỘI – 2014 Thang Long University Library
  • 3. LỜI CẢM ƠN Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới cô giáo Tiến Sỹ Phạm Thị Hoa đã trực tiếp, hướng dẫn và chỉ bảo tận tình giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo trường Đại học Thăng Long đã truyền đạt cho em rất nhiều kiến thức trong quá trình học tập tại trường để có những kiến thức bổ ích giúp em thực hiện khóa luận cũng như chuẩn bị cho tương lai. Do thời gian hạn hẹp cũng như khả năng phân tích, lý luận còn hạn chế nên em rất mong nhận được sự chỉ dẫn và đóng góp của các thầy cô để khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2014 Sinh viên Lương Thanh Nam
  • 4. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Khoá luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hộ trợ từ giáo viến hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này! Sinh viên Lương Thanh Nam Thang Long University Library
  • 5. MỤC LỤC CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP ...........................................................................1 1.1 Khái niệm, mục tiêu của phân tích tài chính trong doanh nghiệp..............1 1.1.1 Khái niệm về phân tích tài chính trong doanh nghiệp................................1 1.1.2 Mục tiêu của phân tích tài chính trong doanh nghiệp................................1 1.2 Quy trình và tài liệu sử dụng trong phân tích tài chính...............................2 1.2.1 Quy trình phân tích tài chính...................................................................2 1.2.2 Tài liệu sử dụng trong phân tích tài chính..............................................3 1.2.2.1 Bảng cân đối kế toán............................................................................3 1.2.2.2 Báo cáo kết quả kinh doanh .................................................................4 1.2.2.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ...................................................................6 1.2.2.4 Thuyết minh báo cáo tài chính .............................................................6 1.3 Phƣơng pháp, nội dung phân tích tài chính ..................................................6 1.3.1 Phƣơng pháp phân tích tài chính ............................................................6 1.3.1.1 Phương pháp so sánh ...........................................................................7 1.3.1.2 Phương pháp tỷ lệ ................................................................................7 1.3.1.3 Phương pháp cân đối ...........................................................................8 1.3.1.4 Phương pháp Dupont ...........................................................................8 1.3.2 Nội dung phân tích tài chính....................................................................9 1.3.2.1 Chỉ số khả năng thanh toán..................................................................9 1.3.2.2 Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý tài sản ........................................10 1.3.2.3 Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý nợ ...............................................13 1.3.2.4 Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời ....................................................13 1.4 Các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác hoàn thiện phân tích tài chính trong doanh nghiệp.............................................................................................................14 1.4.1 Nhân tố chủ quan ....................................................................................14 1.4.2 Nhân tố khách quan................................................................................15 CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƢƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU TÂN TRƢỜNG THÀNH ...............................................................................................................17 2.1 Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần thƣơng mại xuất nhập khẩu Tân Trƣờng Thành ..........................................................................................................17
  • 6. 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty ..................................17 2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty .......................................................18 2.1.3 Tình hình lao động tại Công ty CP Thƣơng mại Xuất nhập khẩu Tân Trƣờng Thành.......................................................................................................21 2.1.4 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ........................23 2.2 Thực trạng về công tác phân tích tài chính tại công ty cổ phần thƣơng mại xuất nhập khẩu Tân Trƣờng Thành...............................................................24 2.2.1 Tài liệu, phƣơng pháp, quy trình phân tích tại công ty cổ phần thƣơng mại xuất nhập khẩu Tân Trƣờng Thành..............................................24 2.2.2 Thực trạng về công tác phân tích tài chính tại công ty cổ phần thƣơng mại xuất nhập khẩu Tân Trƣờng Thành ...........................................................24 2.2.2.1 Phân tích tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận..........................24 2.2.2.2 Tình hình tài sản – nguồn vốn năm 2011 và 2012 của Công ty CP Thương mại Xuất nhập khẩu Tân Trường Thành. ..............................................30 2.2.2.3 Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán ..............................41 2.2.2.4 Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lí tài sản.........................43 2.2.2.5 Phân tích khả năng sinh lời................................................................46 2.2.3 Đánh giá thực trạng công tác phân tích tài chính tại công ty cổ phần thƣơng mại xuất nhập khẩu Tân Trƣờng Thành..............................................48 2.2.3.1 Kết quả đạt được ................................................................................48 2.2.3.2 Tồn tại.................................................................................................49 2.2.3.3 Nguyên nhân.......................................................................................49 CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƢƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU TÂN TRƢỜNG THÀNH......................................................................................................51 3.1 Định hƣớng hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần thƣơng mại xuất nhập khẩu Tân Trƣờng Thành...............................................................................51 3.2 Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại công ty cổ phần thƣơng mại xuất nhập khẩu Tân Trƣờng Thành........................................52 3.2.1 Giải pháp..................................................................................................52 3.2.2 Kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại công ty cổ phần thƣơng mại xuất nhập khẩu Tân Trƣờng Thành ....................................57 3.2.2.1 Đối với Nhà nước ...............................................................................57 3.2.2.2 Đối với các cơ quan Bộ, Ngành .........................................................58 Thang Long University Library
  • 7. DANH MỤC VIẾT TẮT Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ TSCĐ Tài sản cố định TSLĐ Tài sản lưu động TSDH Tài sản dài hạn TSNH Tài sản ngắn hạn VCSH Vốn chủ sở hữu TNDN Thu nhập doanh nghiệp TNCN Thu nhập cá nhân GTGT Giá trị gia tăng ROA Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ROE Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ROS Tỷ suất sinh lời trên doanh thu VLĐ Vốn lưu động
  • 8. DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ Sơ đồ 1.1 Quy trình phân tích tài chính ......................................................................2 Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty CP Thƣơng Mại và Xuất nhập khẩu Tân Trƣờng Thành..............................................................................................................18 Sơ đồ 2.2 Quy trình sản xuất kinh doanh chung của Công ty.................................23 Bảng 2.1 Tình hình lao động của Công ty .................................................................21 Bảng 2.2. Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2011- 2013 ..........................................25 Bảng 2.3 Tình hình tài sản năm 2011-2013...............................................................32 Bảng 2.4 Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2011-2013 .....................................................36 Bảng 2.5 Tình hình nguồn vốn trong giai đoạn 2011-2013......................................37 Bảng 2.6 Khả năng thanh toán của Công ty CP Thƣơng mại Xuất nhập khẩu Tân Trƣờng Thành..............................................................................................................41 Bảng 2.7 Hệ số thu nợ, hệ số trả nợ, hệ số lƣu kho giai đoạn 2011-2013 ...............43 Bảng 2.8 Bảng khả năng sinh lời giai đoạn 2011-2013.............................................46 Biểu đồ 2.1 Cơ cấu tài sản giai đoạn 2011-2013........................................................30 Biểu đồ 2.2 Hiệu suất sử dụng tài sản giai đoạn 2011-2013.....................................45 Thang Long University Library
  • 9. LỜI MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam đang trong quá trình đổi mới, hội nhập kinh tế với thế giới nên sự sàng lọc và cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là một việc tất yếu xảy ra. Để có thể giành được lợi thế, chiến thắng trong cạnh tranh, từ đó tồn tại và phát triền đòi hỏi doanh nghiệp phải có tiềm lực tài chính mạnh mẽ để tiến hành sản xuất kinh doanh hiệu quả. Muốn vậy, các nhà quản lý doanh nghiệp phải có những thông tin tài chính, đầy đủ, chính xác làm cơ sở để đưa ra những quyết định tối ưu có lợi cho doanh nghiệp. Phân tích tài chính không chỉ quan trọng đối với các nhà quản lý doanh nghiệp mà các thông tin từ việc phân tích tài chính mang lại còn hữu ích đối với các nhà đầu tư, đối tác, bên cho vay. Đặc biệt, đối với các công ty cổ phần công tác này có vị trí quan trọng bởi nó ảnh hưởng rất lớn đối với việc ra quyết định cả với các nhà đầu tư. Nhận thức được tầm quan trọng đó, Công ty cổ phần thương mại xuất nhập khẩu Tân Trường Thành luôn quan tâm và chú trọng tới công tác phân tích tài chính. Nhờ đó, đạt được những kết quả tốt trong việc quản lí tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, công tác phân tích tài chính của công ty vẫn chưa có hệ thống, chiều sâu, chưa thực sự là điểm tựa vững chắc để nhà quản lý đưa ra các quyết định chính xác, hiệu quả. Để khắc phục trong công tác phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần thương mại xuất nhập khẩu Tân Trường Thành, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại Công ty cổ phần thương mại xuất nhập khẩu Tân Trường Thành” làm đề tài nghiên cứu. 2. Mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu những vấn đề lý thuyết và thực tế về công tác phân tích tài chính, xác định hiệu quả của công tác phân tích tài chính, các nhân tố ảnh hưởng đến công tác phân tích tài chính và quyết định của Công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Phân tích thực trạng về công tác phân tích tài chính, các ưu nhược điểm trong công tác phân tích tài chính tại Công ty cổ phần thương mại xuất nhập khẩu Tân Trường Thành, để từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích tài chính. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Hoàn thiện công tác phân tích tại Công ty cổ phần thương mại xuất nhập khẩu Tân Trường Thành. Phạm vi nghiên cứu: Công tác phân tích tài chính tại Công ty cổ phần thương mại xuất nhập khẩu Tân Trường Thành từ năm 2011-2013.
  • 10. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu được sử dụng chủ yếu: Phương pháp so sánh Phương pháp thống kê Phương pháp phân tích Phương pháp tổng hợp… 6. Kết cấu của đề tài Ngoài phần mở đầu khóa luận đề tài được chia làm 3 chương: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận chung về công tác phân tích tài chính trong doanh nghiệp. Chƣơng 2: Thực trang công tác phân tích tài chính tại Công ty cổ phần thƣơng mại xuất nhập khẩu Tân Trƣờng Thành. Chƣơng 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại Công ty cổ phần thƣơng mại xuất nhập khẩu Tân Trƣờng Thành. Thang Long University Library
  • 11. 1 CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm, mục tiêu của phân tích tài chính trong doanh nghiệp 1.1.1 Khái niệm về phân tích tài chính trong doanh nghiệp Phân tích tài chính là việc ứng dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích đối với các báo cáo tài chính như bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh… để đưa ra các dự báo và các kết luận hữu ích trong phân tích hoạt động kinh doanh. Phân tích tài chính còn là việc sử dụng các báo cáo tài chính để phân tích năng lực và vị thế tài chính của một Công ty cũng như đánh giá tình hình phát triển trong những năm vừa qua. Mối quan tâm hàng đầu của các nhà tài chính là đánh giá rủi ro tác động tới các doanh nghiệp mà biểu hiện của nó là khả năng thanh toán, đánh giá khả năng phân bổ vốn, năng lực hoạt động cũng như khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Từ đó nghiên cứu và đưa ra những dự án về kết quả hoạt động nói chung và mức doanh lợi nói riêng của doanh nghiệp trong tương lai. Phân tích tình hình tài chính cũng là công cụ không thể thiếu của nhà quản lý, các cơ quan tài chính, ngân hàng trong việc: đánh giá tình hình thực hiện các chế độ, chính sách tài chính, xem xét cấp tín dụng…. 1.1.2 Mục tiêu của phân tích tài chính trong doanh nghiệp Phân tích tài chính phải cung cấp đầy đủ những thông tin chính xác cho bản thân nhà quản lý cũng như các nhà đầu tư, ngân hàng và những người sử dụng khác để họ ra quyết định về đầu tư, tín dụng… Ngoài ra, thông tin phải dễ hiểu đối với những người có trình độ cao cũng như người không có trình độ mà muốn sử dụng, nghiên cứu thông tin. Đối với chủ doanh nghiệp: Mối quan tâm hàng đầu của chủ doanh nghiệp là lợi nhuận và khả năng thanh toán. Bên cạnh đó, họ còn quan tâm tới các mục tiêu khác như tạo việc làm cho người lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, gia tăng các khoản phúc lợi xã hội,… Tuy nhiên để có thể hướng tới những mục tiêu đó, đòi hỏi doanh nghiệp phải đáp ứng được những mục tiêu cơ bản nhất đó là lợi nhuận và thanh toán được nợ. Thua lỗ thường xuyên sẽ khiến doanh nghiệp buộc phải thu hẹp nguồn lực và rộng hơn là không thể tồn tại, phát triển được. Mặt khác nếu không có khả năng thanh toán các khoản nợ quá hạn cũng sẽ phải dừng hoạt động và đóng cửa. Do đó, những người chủ doanh nghiệp buộc phải có đầy đủ thông tin và hiểu rõ về hoạt động của doanh nghiệp để đánh giá được hiệu quả
  • 12. 2 của hoạt động sản xuất kinh doanh, khả năng thanh toán từ đó xác định và phòng ngừa được rủi ro. Đối với nhà đầu tư, cho vay: Nhà đầu tư và người cho vay đều quan tâm tới tình hình thanh toán, khả năng sinh lời, khả năng trả nợ trước khi ra quyết định cấp tín dụng cũng như tài trợ. Đối với các cơ quan chức năng: Các cơ quan chức năng sẽ dễ dàng theo dõi được các khoản mà doanh nghiệp có nghĩa vụ phải thực hiện với nhà nước, cụ thể là về các khoản thuế. Qua đó cho thấy, phân tích tài chính doanh nghiệp có thể đánh giá đầy đủ góc độ, khía cạnh trong công tác quản lý doanh nghiệp, các ưu nhược điểm trong công tác quản lý doanh nghiệp cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh. Đồng thời tìm ra biện pháp khắc phục, những quyết định phục vụ cho việc dự đoán xu thế phát triển sản xuất kinh doanh. 1.2 Quy trình và tài liệu sử dụng trong phân tích tài chính 1.2.1 Quy trình phân tích tài chính Sơ đồ 1.1 Quy trình phân tích tài chính Bước 1: Thu thập thông tin Phân tích hoạt động tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin có khả năng lý giải và thuyết minh thực trạng hoạt động tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phục vụ cho quá trình dự đoán, đánh giá, lập kế hoạch. Nó bao gồm với những thông tin nội bộ đến những thông tin bên ngoài, những thông tin kế toán và thông tin quản lý khác, những thông tin về số lượng và giá trị… Trong đó các thông tin kế toán là quan trọng nhất, được phản ánh tập trung trong các báo cáo tài chính doanh nghiệp, Thu thập thông tin Xử lý thông tin Dự đoán và đưa ra quyết định Thang Long University Library
  • 13. 3 đó là những nguồn thông tin đặc biệt quan trọng. Do vậy, phân tích hoạt động tài chính trên thực tế là phân tích các báo cáo tài chính doanh nghiệp. Bước 2: Xử lý thông tin Sau khi thu thập thông tin. tiến hành quá trình xử lý thông tin đã thu thập. Trong giai đoạn này, người sử dụng thông tin ở các góc độ nghiên cứu, ứng dụng khác nhau phục vụ mục tiêu phân tích đã đặt ra. Xử lý thông tin là quá trình sắp xếp các thông tin theo những mục tiêu nhất định nhằm tính toán, so sánh, giải thích, đánh giá, xác định nguyên nhân của các kết quả đã đạt được nhằm phục vụ cho quá trình dự đoán và quyết định. Bước 3: Dự đoán và đưa ra quyết định Thu thập và xử lý thông tin nhằm chuẩn bị những tiền đề và điều kiện cần thiết để người sử dụng thông tin dự đoán nhu cầu và đưa ra các quyết định hoạt động kinh doanh. Đối với chủ doanh nghiệp, phân tích hoạt động tài chính nhằm đưa ra các quyết định liên quan tới mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tăng trưởng, phát triển, tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá doanh thu. Đối với cho vay và đầu tư vào doanh nghiệp thì đưa ra các quyết định về tài trợ đầu tư, đối với cấp trên của doanh nghiệp thì đưa ra các quyết định quản lý doanh nghiệp. 1.2.2 Tài liệu sử dụng trong phân tích tài chính. Tài liệu sử dụng chủ yếu trong công tác phân tích tài chính doanh nghiệp là: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính. 1.2.2.1 Bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán là 1 bảng báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại 1 thời điểm nhất định. Bảng cân đối kế toán bao gồm phần “Tài sản” và phần “Nguồn vốn”. Phần tài sản: Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo thuộc quyền quản lí và sử dụng của doanh nghiệp. Các chỉ tiêu phản ánh ở bên phần tài sản được sắp xếp theo nội dung kinh tế và công dụng của từng loại tài sản trong quá trình sản xuất kinh doanh. Bao gồm Tài sản ngắn hạn là những tài sản của đơn vị có thời gian sử dụng, luân chuyển hoặc thu hồi ngắn (trong vòng 12 tháng hoặc trong 1 chu kỳ kinh doanh) ví dụ như tiền mặt, nguyên liệu vật liệu,…
  • 14. 4 Tài sản dài hạn là những tài sản của đơn vị có thời gian sử dụng, luân chuyển hoặc thu hồi dài (hơn 12 tháng hoặc trong nhiều chu kỳ kinh doanh) và có giá trị lớn (từ 30 triệu đồng trở lên) ví dụ như: nhà xưởng, máy móc thiết bị, quyền sử dụng đất… Phần nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành các loại tài sản của doanh nghiệp tính đến thời điểm lập báo cáo của tất cả các đối tượng thuộc nhóm nguồn vốn theo thời hạn thanh toán tăng dần. Các chỉ tiêu nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lí của doanh nghiệp đối với tài sản đang quản lí và sử dụng. Bao gồm: Nợ phải trả của doanh nghiệp bao gồm: Nợ ngắn hạn và nợ dài hạn. Khoản mục này dùng để phản ánh của khoản nợ phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp phải thanh toán cho chủ nợ, cho Nhà nước, công nhân và các khoản phải trả khác. Vốn chủ sở hữu: là những nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và những thành viên tham gia góp vốn. Vốn chủ sở hữu thể hiện trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối với Nhà nước, các nhà đầu tư, các tổ chức tín dụng và các đơn vị kinh tế khác. 1.2.2.2 Báo cáo kết quả kinh doanh Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp cung cấp thông tin về doanh thu, thu nhập, chi phí tạo ra doanh thu, thu nhập và kết quả kinh doanh của kì kế toán. Nó giúp nhà phân tích so sánh với các kỳ trước và với các doanh nghiệp khác cùng ngành để nhận biết khái quát kết quả hoạt động của doanh nghiệp và xu hướng vận động nhằm đưa ra các quyết định quản lý phù hợp. Thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thể khai thác được nhiều khía cạnh khác nhau, cụ thể: Phân tích doanh thu: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là khoản doanh thu về bán sản phầm, hàng hóa thuộc những hoạt động sản xuất kinh doanh chính và doanh thu về cung cấp dịch vụ cho khách hàng theo chức năng hoạt động và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ doanh thu của doanh nghiệp. Nó phản ánh quy mô của quá trình tái sản xuất, phản ánh trình độ tổ chức chỉ đạo sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh thu bán hàng còn là nguồn vốn quan trọng để doanh nghiệp trang trải các khoản chi phí về tư liệu lao động, đối tượng lao động đã hao phí trong quá trình sản xuất kinh doanh, để trả lương, thưởng cho người lao động, trích bảo hiểm xã hội, nộp thuế theo quy định. Thang Long University Library
  • 15. 5 Doanh thu phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, do đó để khai thác tiềm năng nhằm tăng doanh thu, cần tiến hành phân tích thường xuyên, đều đặn. Phân tích tình hình doanh thu giúp cho nhà quản lý thấy được ưu, nhược điểm trong quá trình thực hiện doanh thu để có thể thấy được nhân tố làm tăng, giảm doanh thu. Từ đó, hạn chế, loại bỏ những nhân tố tiêu cực, thúc đẩy những nhân tố tích cực, phát huy thế mạnh của doanh nghiệp nhằm tăng doanh thu, nâng cao lợi nhuận. Phân tích chi phí: Chi phí là toàn bộ hao phí về nguồn lực mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được những mục tiêu nhất định mà cụ thể là lợi nhuận. Phân tích chi phí bao gồm: Giá vốn hàng bán: là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị mua hàng hóa, giá thành sản xuất sản phẩm, dịch vụ đã bán. Giá vốn hàng bán là yếu tố quyết định khả năng cạnh tranh, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong trường hợp doanh nghiệp có vấn đề với giá vốn hàng bán thì phải theo dõi và phân tích từng cấu phần của nó: nhân công trực tiếp, nguyên vật liệu trực tiếp… Chi phí bán hàng: là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa dịch vụ.. Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý điều hành chung của doanh nghiệp. Chi phí tài chính: Bao gồm tiền lãi vay phải trả, chi phí bản quyền,…phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp. Phân tích lợi nhuận: Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp thể hiện kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh. Nó phản ánh đầy đủ các mặt số lượng, chất lượng hoạt động của doanh nghiệp, phản ánh kết quả việc sử dụng các yếu tố cơ bản sản xuất như lao động, vật tư… Để thấy được thực chất của kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là cao hay thấp, đò hỏi sau một kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tiến hành phân tích mối quan hệ giữa tổng doanh thu và tổng chi phí và mức lợi nhuận đạt được của doanh nghiệp. Lợi nhuận là cơ sở để tính ra các chỉ tiêu chất lượng khác, nhằm đánh giá hiệu quả của các quá trình sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Mục đích cuối cùng của tất cả các doanh nghiệp là lợi nhuận tối đa, tăng tích lũy mở rộng sản xuất, nâng cao đời sống lao động. Ngược lại, doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ sẽ dẫn đến tình hình tài chính khó khăn, mất khả năng thanh toán, tình hình này kéo dài sẽ khiến doanh nghiệp bị phá sản.
  • 16. 6 1.2.2.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Là một trong bốn báo cáo tài chính bắt buộc mà doanh nghiệp phải lập để cung cấp thông tin cho người sử dụng. Phản ánh luồng tiền ra, vào doanh nghiệp, tình hình tài trợ, đầu tư bằng tiền của doanh nghiệp qua từng thời kỳ. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp thông tin về dòng tiền ra vào của các loại hoạt động. Được chia làm ba nhóm: Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Phản ánh dòng tiền thu chi từ hoạt động kinh doanh. Nguồn tiền ở đây chủ yếu thu về từ bán hàng và cung cấp dịch vụ. Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư: Phản ánh dòng tiền thu, chi từ các hoạt động đầu tư như mua bán cổ phiếu, trái phiếu, góp vốn kinh doanh, lãi đầu tư vào các đơn vị khác, thu từ thanh lý tài sản cố định… Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính: Phản ánh dòng tiền thu, chi liên quan trực tiếp đến các hoạt động tài chính của doanh nghiệp như mua lại cổ phiếu của chủ sở hữu, trả cổ tức cho cổ đông. 1.2.2.4 Thuyết minh báo cáo tài chính Thuyết minh báo cáo tài chính được lập nhằm cung cấp thông tin về tình hình sản xuất, kinh doanh chưa có trong các báo cáo tài chính, đồng thời giải thích thêm các chỉ tiêu mà báo cáo tài chính chưa được trình bày. Nội dung của thuyết minh báo cáo tài chính bao gồm: Trình bày khái quát đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp Các chế độ kế toán mà doanh nghiệp áp dụng Tình hình và lí do biến động một số đối tượng tài sản, nguồn vốn. Phân tích một số chỉ tiều tài chính chủ yếu và kiến nghị của doanh nghiệp Mỗi báo cáo tài chính cung cấp thông tin khác nhau nhưng lại có quan hệ mật thiết với nhau, phản ánh các khía cạnh khác nhau. Do đó để có thể đánh giá chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp, cần phải xem xét dựa trên hệ thống báo cáo này và phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua các báo cáo đó. 1.3 Phƣơng pháp, nội dung phân tích tài chính 1.3.1 Phương pháp phân tích tài chính Phương pháp phân tích tài chính bao gồm một hệ thống các công cụ và biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệ bên trong và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tài chính tổng hợp và Thang Long University Library
  • 17. 7 chi tiết, nhằm đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp. Có rất nhiều phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp, nhưng những phương pháp sau thường được sử dụng. 1.3.1.1 Phương pháp so sánh So sánh là một trong những phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định xu hướng, mức độ dao động của các chỉ tiêu cần phân tích. Việc tiến hành so sánh cần thỏa mãn giải quyết được những vấn đề cơ bản cũng như đồng bộ để có thể so sánh được các chỉ tiêu tài chính với nhau. Sự thống nhất về không gian, thời gian, nội dung, tính chất. Trên cơ sở đó, nội dung phương pháp so sánh bao gồm: So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xu hướng thay đổi về tài chính của doanh nghiệp, thấy được tình hình tài chính được cải thiện hay xấu đi như thế nào để có biện pháp khắc phục trong kỳ tới. So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy rõ mức độ phấn đấu của doanh nghiệp. So sánh giữa số thực hiện kỳ này với mức trung bình của ngành để thấy tình hình tài chính doanh nghiệp đang ở trong tình trạng tốt hay xấu, được hay chưa được so với doanh nghiệp cùng ngành. So sánh theo chiều dọc để thấy được tỷ trọng của từng khoản mục ở mỗi bản báo cáo và qua đó chỉ ra ý nghĩa tương đối của các loại các mục, tạo điều kiện thuận lợi cho việc so sánh. So sánh theo chiều ngang để thấy được sự biến động cả về số tuyệt đối và số tương đối của một khoản mục nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp. Khi sử dụng phương pháp so sánh phải tuân thủ 2 điều kiện sau: Phải xác định rõ “gốc so sánh” và “kỳ phân tích”. Các chỉ tiêu so sánh (Hoặc các trị số của chỉ tiêu so sánh) phải đảm bảo tính chất có thể so sánh được với nhau. Muốn vậy, chúng phải thống nhất với nhau về nội dung kinh tế, về phương pháp tính toán, thời gian tính toán. 1.3.1.2 Phương pháp tỷ lệ Phương pháp này dựa trên các ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính trong các quan hệ tài chính. Về nguyên tắc, phương pháp này yêu cầu phải xác định được các ngưỡng, các định mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp, trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệ tham chiếu.
  • 18. 8 Đây là phương pháp có tính hiện thực cao với các điều kiện được áp dụng ngày càng được bổ sung và hoàn thiện hơn. Vì: Nguồn thông tin kế toán tài chính được cải tiến và cung cấp đầy đủ hơn là cơ sở để hình thành những tham chiếu tin cậy nhằm đánh giá một tỷ lệ của một doanh nghiệp hay một nhóm doanh nghiệp. Việc áp dụng tin học cho phép tích luỹ dữ liệu và thúc đẩy nhanh quá trình tính toán hàng loạt các tỷ lệ Phương pháp này giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu quả những số liệu và phân tích một cách hệ thống hàng loạt tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tục hoặc theo từng giai đoạn. 1.3.1.3 Phương pháp cân đối Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có hình thành nhiều mối quan hệ kinh tế như: cân đối thu - chi, vốn và nguồn vốn để phân tích các mối quan hệ trên cần sử dụng phương pháp cân đối. Phương pháp thay thế liên hoàn: Dùng để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến diễn biến và kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh. Phương pháp số chênh lệch: Dùng để xác định mức độ của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích. Phương pháp hiệu số phần trăm: Dùng số chênh lệch về tỉ lệ phần trăm hình thành của các nhân tố sau và trước nhân với chỉ tiêu kế hoạch, để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích. 1.3.1.4 Phương pháp Dupont Dupont là tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh doanh ở Mỹ.Dupont đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số hoạt động trên phương diện chi phí và các chỉ số hiệu quả sử dụng vốn. Mô hình Dupont là kỹ thuật được sử dụng để phân tích khả năng sinh lời của một doanh nghiệp bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống. Mô hình Dupont tích hợp nhiều yếu tố của báo cáo thu nhập với bản cân đối kế toán. Trong phân tích tài chính, người ta vận dụng mô hình Dupont để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính. Chính nhờ sự phân tích mối liên kết giữa các chỉ tiêu tài chính có thể phát hiện ra những nhân tố đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một trình tự nhất định. Một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất là hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE). Do vốn chủ sở hữu là một phần của tổng nguồn vốn hình thành nên tài sản, Thang Long University Library
  • 19. 9 nên ROE sẽ phụ thuộc vào hệ số lợi nhuận trên tổng tài sản. Mối quan hệ này được thể hiện bằng mô hình Dupont như sau: Hay ROE= ROA × Đòn bẩy tài chính Phương trình Dupont có thể tiếp tục triển khai như sau: ROE = Hệ số Lợi nhuận ròng × Hiệu suất sử dụng tổng tài sản × Đòn bẩy tài chính Trên cơ sở đó, doanh nghiệp có thể áp dụng một số biện pháp để làm tăng ROE như sau: Tác động tới cơ cấu tài chính của doanh nghiệp thông qua điều chỉnh tỷ lệ nợ vay và tỷ lệ vốn chủ sở hữu cho phù hợp với năng lực hoạt động Tăng hiệu suất sử dụng tài sản. Nâng cao số vòng quay của tài sản, thông qua việc vừa tăng quy mô về doanh thu thuần, vừa sử dụng tiết kiệm và hợp lý về cơ cấu của tổng tài sản. Tăng doanh thu, giảm chi phí, nâng cao chất lượng của sản phẩm. Từ đó tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Tóm lại, phân tích báo cáo tài chính bằng mô hình Dupont có ý nghĩa vô cùng lớn, thể hiện ở chỗ có thể đánh giá đầy đủ và khách quan các nhân tố tác động đến hiêu quả sản xuất kinh doanh từ đó tiến hành công tác cải tiến tổ chức quản lý của doanh nghiệp. 1.3.2 Nội dung phân tích tài chính 1.3.2.1 Chỉ số khả năng thanh toán Là nhóm được tính toán và sử dụng để quyết định xem doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các nghĩa vụ phái trả ngắn hạn hay không. Khả năng thanh toán ngắn hạn: Chỉ tiêu này đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp. Cho biết mực độ đảm bảo của TSLĐ có thể chuyển thành tiền dùng cho việc chi trả các khoản nợ ngắn hạn. Nợ ngắn hạn là các khoản nợ phải chi trả trong kỳ, do đó doanh nghiệp phải sử dụng một phần tài sản thực có của mình chuyển đổi thành
  • 20. 10 tiền để trả nợ và TSLĐ là loại tài sản có khả năng chuyển đổi thành tiền cao nhất trong số các tài sản mà doanh nghiệp sở hữu. Nếu chỉ tiêu này lớn hơn 1 thì doanh nghiệp được coi là có khả năng thanh toán tốt, ngược lại nếu chỉ số này nhỏ hơn 1 tức là doanh nghiệp đang rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán. Tuy nhiên, nếu chỉ tiêu này quá cao khả năng thanh toán của doanh nghiệp là tốt nhưng bù lại khả năng sinh lời sẽ bị ảnh hưởng do đã đầu tư quá nhiều vào TSLĐ. Do đó, doanh nghiệp cần cân nhắc để lựa chon phương án phù hợp. Khả năng thanh toán nhanh Chỉ tiêu này cho biết khả năng chi trả các khoản nợ ngắn hạn mà không phục thuộc vào việc bán, thanh lý tài sản trong kho. Chỉ tiêu này càng lớn thể hiện khả năng thanh toán nhanh càng tốt. Tuy nhiên nếu quá cao sẽ xảy ra hiện tương mất cân đối vốn lưu động do tập trung vào vốn bằng tiền, đầu tư ngắn hạn… có thể không mang lại hiệu quả. Ngược lại, nếu quá thấp hoặc nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp có thể đang gặp vấn đề trong việc thanh toán. Khả năng thanh toán tức thời Chỉ tiêu này đánh giá khả năng thanh toán bằng tiền mặt và các khoản khác tương đương tiền. Thường được sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp có hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và tỉ số khả năng thanh toán nhanh cao tuy nhiên vẫn không có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khác khi đến hạn do chưa thu hồi được các khoản phải thu, hàng tồn kho… Thông thường khả năng thanh toán tức thời trong khoảng từ 0,5 đến 1. Nếu hệ số này quá cao chứng to doanh nghiệp quản lý chưa tốt quỹ tiền mặt và luôn phải trong tư thế sẵn sàn trả nợ, trường hợp thời điểm trả nợ diễn ra rời rạc sẽ ảnh hưởng tới cơ hội đầu tư sinh lời. 1.3.2.2 Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý tài sản Hệ số thu nợ Hệ số thu nợ dùng để thể hiện mức độ đầu tư vào các khoản phải thu để duy trì doanh thu bán hàng cho doanh nghiệp, cho thấy tính hiệu quả của chính sách tín dụng mà doanh nghiệp áp dụng đối với khách hàng. Chỉ số này càng cao sẽ cho thấy khách Thang Long University Library
  • 21. 11 hàng thanh toán cho doanh nghiệp càng nhanh. Nhưng cần lưu ý, nếu hệ số thu nợ quá cao sẽ khiến doanh nghiệp mất đi một phần khách hàng từ đối thủ cạnh tranh do việc thắt chặt tín dụng, làm mất doanh thu bán hàng. Thời gian thu nợ trung bình Thời gian thu nợ trung bình cho biết số ngày trung bình mà doanh nghiệp có thể thu tiền của khách hàng tính từ ngày xuất hàng cho tới khi thu tiền về. Thời gian thu nợ trung bình càng lớn đồng nghĩa với việc thời gian thu hồi nợ chậm, vốn của doanh nghiệp bị tắc nghẽn trong khâu thánh toán kéo theo nhu cầu về vốn gia tăng trong điều kiện sản xuất với quy mô không đổi. Điều này cho thấy chính sách tín dụng của doanh nghiệp kém hiệu quả hoặc do chính sách nới lỏng tín dụng của nhà quản lý với khách hàng nhằm tăng doanh số. Vòng quay hàng tồn kho Chỉ tiêu này thể hiện số lần trung bình mà hàng tồn kho luân chuyển trong kỳ. Hệ số này càng lớn chứng tỏ hàng hóa được luân chuyển càng nhiều, không bị tồn trong kho, chi phí lưu kho thấp.. Thời gian luân chuyển kho trung bình Thời gian luân chuyển kho trung bình phản ánh số ngày trung bình của một vòng quay hàng tồn kho. Được tính từ khi doanh nghiệp bỏ tiền mua nguyên vật liệu đến khi hoàn thiện sản phẩm. Hệ số trả nợ Chỉ tiêu này phản ánh thời gian chiếm dụng vốn của doanh nghiệp. Hệ số tra nợ càng nhỏ thì thời gian chiếm dụng càng dài. Chiếm dụng vốn càng dài sẽ giúp cho doanh nghiệp có thêm nhiều lựa chọn đầu tư tuy nhiên nếu cứ kéo dài và thường xuyên sẽ làm giảm uy tín của doanh nghiệp đối với các đối tác.
  • 22. 12 Thời gian trả nợ trung bình Chỉ tiêu này cho biết số ngày trung bình của một kỳ trả nợ. Thời gian trả nợ trung bình càng lớn thì càng có lợi do không mất chi phí sử dụng vốn. Ngược lại nếu thời gian trả nợ trung bình càng nhỏ thì càng không có lợi cho doanh nghiệp do phải mất nhiều chi phí sử dụng vốn. Hiệu suất sử dụng tài sản cố định Hiệu suất sử dụng TSCĐ phản ánh mức độ đầu tư vốn vào TSCĐ để tạo ra doanh thu, cho biết một đồng TSCĐ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Chỉ tiêu này thấp chứng to doanh nghiệp đang hoạt động chưa hiệu quả. Tuy nhiên, để đánh giá chính xác tình hình quản lý TSCĐ trong sản xuất kinh doanh cần xem xét một vài yếu tố khác như vòng đời của sản phẩm, phương pháp trích khấu khao.. Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động Hiệu suất TSLĐ dùng để đánh giá chất lượng quản lý TSLĐ. Nó cho biết một đồng TSLĐ thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. Hệ số này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động, quản lý TSLĐ càng hiệu quả. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản Hiệu suất sử dụng tổng tài sản phản ảnh khả năng sử dụng tổng tài sản của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Chỉ tiêu này thể hiện hiệu qua đầu tư bằng cách dựa vào tác động của tài sản ngắn hạn và dài hạn. Hệ số này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng tài sản cho hoạt động sản xuất kinh doanh càng tốt, tức là doanh nghiệp cần ít tài sản hơn để duy trì mức độ sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp đề ra. Thang Long University Library
  • 23. 13 1.3.2.3 Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý nợ Tỷ số nợ Tỷ số nợ cho biết trong tổng tài sản của doanh nghiệp, phần nợ chiếm bao nhiêu phần. Tỷ số này được dùng để xác định nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với các chủ nợ. Tỷ số này càng thấp chứng tỏ doanh nghiệp ít bị phụ thuộc vào các nguồn vay trong hoạt động sản xuất kinh doanh, dưới góc độ là chủ nợ là có lợi vì các khoản nợ được đảm bảo trong trường hợp xảy ra rủi ro. Ngược lại, nếu tỷ số nợ càng cao thì càng có lợi cho doah nghiệp vì họ có thể tăng lợi nhuận để lại và có toàn quyền kiểm soát doanh nghiệp. Tuy nhiên nếu tỷ số nợ quá cao doanh nghiệp sẽ đối mặt với việc mất khả năng thanh toán. Số lần thu nhập hoạt động trên lãi vay Số lần thu nhập hoạt động trên lãi vay dùng để xác định lợi nhuận trước thuế và lãi vay có đủ để bù đắp lãi vay không. Hay để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay và mức độ đảm bảo trả lãi vay cho chủ nợ bằng các khoản thu nhập hàng năm. Tỷ số này càng cao thì rủi ro mất khả năng chi thanh toán lãi vay càng thấp và ngược lại. Do đó, nhà quản lý cần cân nhắc để điều chỉnh mức độ hợp lý, đảm bảo khả năng chi trả lãi vay cho chủ nợ. 1.3.2.4 Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu thuần tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu của các ngành khác nhau là khác nhau, còn đối với các doanh nghiệp cùng ngành nghề việc sử dụng các yếu tố đầu vào tốt hơn sẽ có hệ số này cao hơn. Hơn nữa, công ty càng giảm chi phí đầu vào của mình hiệu quả sẽ có tỷ suất sinh lời trên doanh thu càng cao. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
  • 24. 14 Chỉ tiêu này dùng để đánh giá khả năng sinh lời của tài sản dựa vào mối quan hệ giữa lợi nhuận với tổng tài sản. Nó cho biết khi bỏ ra 100 đồng tài sản thì thu về bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp có hiệu quả sử dụng tài sản tốt. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu giúp đánh giá khả năng sinh lời của vốn. Nó cho biết trong 100 đồng VCSH bỏ ra thì thu về được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn chủ sở hữu tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của doanh nghiệp. Đây là chỉ số đáng tin cậy về khả năng sinh lời của công ty trong tương lai. 1.4 Các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác hoàn thiện phân tích tài chính trong doanh nghiệp 1.4.1 Nhân tố chủ quan Nguồn thông tin sử dụng Thông tin là chìa khóa quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả của công tác phân tích có hiệu quả hay không. Thông tin đầy đủ, rõ ràng chính xác và cập nhật thường xuyên sẽ đem lại kết quả tốt và có lợi cho doanh nghiệp. Ngược lại thông tin sử dụng không tin cậy sẽ làm ảnh hưởng tới quá trình ra quyết định của nhà quản lý và kết quả của công tác phân tích tài chính sẽ không còn ý nghĩa. Từ những thông tin bên trong trực tiếp phản ánh tài chính doanh nghiệp đến những thông tin bên ngoài liên quan đến môi trường hoạt động của doanh nghiệp, nhà phân tích cần thấy được tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và dự định trong tương lai Trình độ của nhà phân tích Trình độ chuyên môn, kinh nghiệm làm việc cũng như tầm hiểu biết của các cán bộ phân tích ảnh hưởng lớn đến kết quả của công tác phân tích tài chính về tính xác thực, toàn diện, việc tổ chức phân tích có khoa học hợp lý hay không. Ngoài việc chú trọng tính chính xác, tin cậy của nguồn thông tin thì doanh nghiệp cũng cần quan tâm tới việc phát triển đội ngũ cán bộ phụ trách công tác phân tích tài chính, áp dụng và cập nhật các phương pháp, công cụ hiện đại nhằm đảm bảo tính hiệu quả của công tác phân tích tài chính. Thang Long University Library
  • 25. 15 Tần suất phân tích Để đánh giá mức độ hoàn thiện của công tác phân tích tài chính cũng cần xem xét tới tần suất phân tích. Hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp chỉ tiến hành phân tích tài chính doanh nghiệp mỗi năm một lần, thông thường là cuối năm sau khi hoàn thiện 4 bản báo cáo tài chính, trên cơ sở đó doanh nghiệp mới có thể tiến hành phân tích các chỉ tiêu tài chính để đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong 1 năm vừa qua so với kế hoạch đề ra. Như vậy, thông tin cung cấp chưa được cập nhật liên tục đôi khi không sát với thực tế kinh doanh của doanh nghiệp từ đó gây nên khó khăn cho việc ra quyết định với người sử dụng thông tin. Để khắc phục những hạn chế đó, doanh nghiệp cần thường xuyên cập nhận thông tin phục vụ cho công tác phân tích, tránh sai sót trong việc nhập số liệu, tăng tần suất các chỉ tiêu tài chính theo quý hoặc theo tháng tùy vào đặc thù sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 1.4.2 Nhân tố khách quan Tác động của lạm phát Lạm phát có thể ảnh hưởng và làm sai lệch thông tin tài chính được ghi nhận trên các báo cáo tài chính khiến việc tính toán và phân tích trở nên sai lệch. Cụ thể là lạm phát sẽ gây ảnh hưởng đến giá trị của dòng tiền tại một năm, làm cho dòng tiền ở các năm khác nhau sẽ có một giá trị tiền tệ khác nhau khiến cho việc so sánh, phân tích số liệu giữa các năm có sự sai lệch. Lạm phát không thể dự đoán một cách chính xác vì nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như quy luật cung cầu, thu nhập và tâm lý người tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế. Tác động của lãi suất Lãi suất cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu lãi suất huy động cao sẽ dẫn tới việc tiếp cận nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp gặp khó khăn và chi phí lãi vay cũng ảnh hưởng đến phần doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp. Bên cạnh những khó khăn kéo dài như chi phí đầu vào tăng cao, việc chưa có biện pháp hữu hiệu để hạ lãi suất ngân hàng càng thu hẹp cơ hội phục hồi sau khủng hoảng kinh tế và lấy lại tốc độ tăng trước như trước. Hệ thống các chỉ tiêu trung bình ngành Doanh nghiệp muốn kết quả phân tích tài chính có chất lượng cao, phục vụ hiệu quả cho các quyết định của nhà quản trị doanh nghiệp, nhà phân tích phải có sự so sánh các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp với hệ thông chỉ tiêu trung bình ngành.
  • 26. 16 Tóm lại, có nhiều nhân tố ảnh hưởng tới công tác phân tích tài chính doanh nghiệp. Từ những thông tin bên trong trực tiếp phản ảnh tài chính doanh nghiệp tới những thông tin bên ngoài liên quan đến môi trường hoạt động của doanh nghiệp, nhà phân tích có thể thấy được tình hình tài chính doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và dự đoán tương lai. Thang Long University Library
  • 27. 17 CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƢƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU TÂN TRƢỜNG THÀNH 2.1 Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần thƣơng mại xuất nhập khẩu Tân Trƣờng Thành 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Giới thiệu chung về Công ty: Tên công ty: Công ty CP Thương Mại và Xuất nhập khẩu Tân Trường Thành Tên tiếng Anh: TAN TRUONG THANH EXPORT - IMPORT AND TRADING JOINT STOCK COMPANY Địa chỉ: Số 113 Nguyễn Trường Tộ - Ba Đình – Hà Nội Hình thức sở hữu: Công ty Cổ Phần Mã số thuế: 0103754626 Số đăng ký: 0103036900 Vốn điều lệ: 16.000.000 (Mười sáu tỷ đồng) Số lao động: 74 người (tính đến hết tháng 12 năm 2013) Lịch sử hình thành và phát triền của công ty Tiền thân của Công ty CP Thương mại và Xuất nhập khẩu Tân Trường Thành là tổ sản xuất Tự Tiến được thành lập từ năm 1999 với quy mô nhỏ chuyên sản xuất các loại dép tổ ong, đế nhựa… ở địa chỉ 113 Nguyễn Trường Tộ, phường Trúc Bạch, quận Ba Đình, Hà Nội. Địa bàn hoạt động chủ yếu là tại Hà Nội, vốn đầu tư là khoảng 250 triệu đồng, diện tích nhà xưởng sản xuất khoảng 30 m2, số lượng công nhân viên là 20 người. Theo tiến trình đổi mới hiện đại hóa nền kinh tế cũng như trước sức ép cạnh tranh mạnh mẽ của cơ chế thị trường, việc tìm ra cho mình một hướng phát triển đúng đắn trong sản xuất kinh doanh là vô cùng quan trọng, nó quyết định trực tiếp đến sự tồn tại của một doanh nghiệp và liên quan chặt chẽ đến quá trình phát triển của nền kinh tế quốc dân. Chính vì vậy, năm 2007, từ một tổ sản xuất nhỏ đã trở thành Công ty CP Thương Mại Tân Trường Thành. Từ ngày bắt đầu thành lập mới, dựa theo nhu cầu cần thiết của thị trường tại thời điểm đó Công ty đã tìm được cho mình mặt hàng kinh doanh có tiềm năng hơn, đó là sản xuất dép nhựa EVA. Công ty không chỉ cung cấp hàng hóa cho các khách hàng trong nội thành Hà Nội mà còn phát triển ra các tỉnh miền Bắc như Hải Dương, Hải Phòng, Thái Nguyên, Bắc Giang… Số vốn đầu tư tăng lên thành 1 tỷ đồng, diện tích nhà xưởng sản xuất khoảng 800 m2, số lượng công nhân viên là 40 người.
  • 28. 18 Sau hơn 2 năm, bằng sự nỗ lực của bản thân cũng như sự quan tâm, chính sách khuyến khích ưu đãi của Nhà nước, Công ty CP Thương mại và Xuất nhập khẩu Tân Trường Thành không ngừng phát triển, tạo được uy tín với khách hàng, tạo được chỗ đứng trên thị trường trong ngành sản xuất dép nhựa. Nhằm mục đích mở rộng quy mô sản xuất, Công ty quyết định chuyển nhà xưởng sang thôn Đa Phúc, xã Tân Tiến, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên và thành lập chi nhánh công ty tại địa chỉ số 113 Nguyễn Trường Tộ, phường Trúc Bạch, quận Ba Đình, Hà Nội . Thời điểm này tổng số vốn đầu tư là 16 tỷ đồng, diện tích nhà xưởng sản xuất khoảng 3.000 m2, số lượng công nhân viên là 74 người. Công ty dần dần phát triển đến các tỉnh miền Nam chủ yếu là TP. Hồ Chí Minh. Hiện nay, sau 8 năm hoạt động, với một chi nhánh, Công ty CP Thương Mại và Xuất nhập khẩu Tân Trường Thành đang ngày càng khẳng định tên tuổi, đạt được những thành tựu nhất định, đóng góp một phần quan trọng trong ngành sản xuất nhựa xây dựng của nước ta. 2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty Sơ đồ 2.1Cơ cấu tổ chức của Công ty CP Thƣơng Mại và Xuất nhập khẩu Tân Trƣờng Thành (Nguồn: Phòng hành chính) Tổng giám đốc Phó giám đốc phụ trách kinh doanh Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật Phòng kinh doanh Phòng hành chính Phòng tài chính kế toán Bộ phận kho Bộ phận xưởng sản xuất Bộ phận bảo vệ Hội đồng quản trị Thang Long University Library
  • 29. 19  Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận Hội đồng quản trị Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty. Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ đông, triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến để Đại hội đồng cổ đông thông qua quyết định. Giám sát, chỉ đạo Tổng giám đốc và người quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty. Tổng giám đốc Có chức năng điều hành và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty với Nhà nước, đồng thời còn có nhiệm vụ quyết định tất cả các vấn đề, văn kiện liên quan đến hoạt động chung trong các phòng ban, bộ phận của Công ty Phó giám đốc phụ trách kinh doanh Có chức năng quản lý, định hướng kinh doanh nhằm đạt được doanh số đề ra và nêu ra mục tiêu chiến lược kinh doanh; quản lý các vấn đề hành chính, nhân sự như số lượng, chất lượng lao động, mức lương, đãi ngộ lao động…; quản lý bộ phận kế toán trong công ty Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật Có chức năng quản lý kỹ thuật trong sản xuất của Công ty như: quy trình sản xuất, máy móc thiết bị, phân xưởng sản xuất, chất lượng sản phẩm, trình độ tay nghề của công nhân viên… ngoài ra còn chịu trách nhiệm bộ phận bảo vệ, trị an trong Công ty Phòng kinh doanh Có chức năng tổ chức bán hàng, các dịch vụ sau bán hàng; công tác marketing sản phẩm, chọn lựa sản phẩm chủ lực và xây dựng chiến lược phát triển, thúc đẩy hoạt động xúc tiến thương mại, tham gia hội thảo, tìm kiếm đối tác, thực hiện liên doanh, liên kết, mở rộng mạng lưới kinh doanh trên thị trường nội địa và phát triển kinh doanh xuất, nhập khẩu; giải quyết các thắc mắc, khiếu nại từ khách hàng; phân tích các dữ liệu về tình hình thị trường và đối thủ cạnh tranh nhằm thúc đẩy tiêu thụ, xây dựng và triển khai thực hiện phương án kinh doanh sau khi ban Giám đốc xét duyệt, thống kê, báo cáo hoạt động kinh doanh theo tiến độ quy định, chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của Công ty; phối hợp với các phòng ban, bộ phận khác trong Công ty như: phối hợp phòng kế toán trong các nghiệp vụ thanh toán với các khách hàng, phối
  • 30. 20 hợp với phòng hành chính các nghiệp vụ soạn thảo hợp đồng kinh tế, thanh lý hợp đồng đã ký kết theo quy định của luật pháp hiện hành Phòng hành chính Có chức năng tổ chức hệ thống hành chính toàn Công ty; đảm bảo cho các cán bộ công nhân viên trong Công ty thực hiện đúng nhiệm vụ chức năng đạt hiệu quả trong công việc, các bộ phận thực hiện đúng nhiệm vụ tránh chồng chéo, đổ lỗi; đảm bảo tuyển dụng và xây dựng, phát triển đội ngũ nhân sự theo yêu cầu của Công ty. Phòng tài chính kế toán Có chức năng đảm nhận và chịu trách nhiệm trước Công ty về lĩnh vực tài chính kế toán; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính hàng năm; tổ chức công tác hạch toán kế toán, lập báo cáo tài chính theo quy định và các báo cáo quản trị theo yêu cầu của Công ty; chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc lập hóa đơn chứng từ ban đầu cho công tác hạch toán kế toán; hướng dẫn, tổng hợp báo cáo thống kê. Bộ phận kho Có chức năng quản lý các kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm, bao bì… phục vụ cho sản xuất kinh doanh; thực hiện công tác xuất, nhập nguyên vật liệu, theo dõi, đối chiếu, lập các bảng kê mua bán, báo cáo nhập xuất tồn theo định kỳ gửi cho các phòng nghiệp vụ của Công ty theo quy định Bộ phận xưởng sản xuất Có chức năng nhiệm vụ sản xuất sản phẩm ống và phụ kiện nhựa các loại đảm bảo chất lượng sản phẩm từ khâu nguyên liệu cho đến khi hình thành thành phẩm, cung ứng kịp thời cho việc tiêu thụ sản phẩm; thực hiện ghi chép, lưu trữ và báo cáo số liệu sản xuất theo định kỳ cho các bộ phận quản lý của Công ty theo quy định. Bộ phận bảo vệ Có chức năng đảm bảo an ninh trật tự, trang thiết bị kỹ thuật trong Công ty; đề xuất và thực hiện kế hoạch đảm bảo an ninh; hướng dẫn và giám sát công nhân viên thực hiện nội quy quy định của Công ty; trông giữ xe cho cán bộ công nhân viên và khách đến liên hệ công tác; thường xuyên kiểm tra các hệ thống kiểm soát an ninh, hệ thống phòng cháy chữa cháy, hệ thống điều hòa… Nhận xét: Ngoài Giám đốc là người đưa ra quyết định cuối cùng về nội quy, quy chế quản lý bộ máy công ty, chiến lược hoạt động… Phó Giám đốc và các phòng ban cũng có trách nhiệm tham mưu cho Giám đốc, góp phần làm nên một bộ máy công ty hoàn chỉnh, hoạt động đạt hiệu quả nhất có thể. Tuy công ty được chia thành các Thang Long University Library
  • 31. 21 phòng ban nhưng giữa các phòng ban lại có mối quan hệ mật thiết với nhau để cùng nhau thực hiện chiến lược công ty và đạt được lợi nhuận đã đặt ra. 2.1.3 Tình hình lao động tại Công ty CP Thương mại Xuất nhập khẩu Tân Trường Thành Cơ cấu lao động của Công ty Nguồn nhân lực là một trong những yếu tố cơ bản quyết định hiệu quả sản xuất, kinh doanh, làm tăng khả năng cạnh tranh và đạt được các mục tiêu của Công ty. Hơn nữa, Công ty sở hữu một đội ngũ nhân viên có năng lực chuyên môn cao, kinh nghiệm, được đào tạo bài bản. Công ty luôn quan tâm, chăm lo tới chế đội đãi nộ đối với cán bộ công nhân viên tạo điều kiện để đội ngũ nhân viên phát huy hết khả năng. Sau đây là bảng tình hình lao động của Công ty Bảng 2.1Tình hình lao động của Công ty STT Chức vụ Số lƣợng (Ngƣời) Lƣơng (Đồng/ tháng) 1 Tổng giám đốc 1 6.500.000 2 Phó giám đốc 2 6.000.000 3 Trưởng phòng 6 4.500.000 4 Phó phòng 6 3.500.000 5 Quản lý phân xưởng 5 2.800.000 6 Nhân viên văn phòng 4 2.800.000 7 Nhân viên sản xuất, khác 50 2.500.000 Tổng số nhân lực 74 (Nguồn: Phòng hành chính) Qua bảng trên ta thấy, do Công ty là loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ nên số lượng lao động không nhiều, tổng số lao động là 74 người. Tuy nhân viên ở bộ phận sản xuất có số lượng khiêm tốn: 50 người, nhưng họ có đủ năng lực trình độ lao động và tay nghề cao để giúp Công ty hoàn thành tốt lượng đơn đặt hàng của khách hàng. Qua bảng tình hình lao động của Công ty, ta có thể thấy được Công ty trả lương cho người lao động dựa trên trình độ và vị trí làm việc. Trong quá trình sử dụng lao động, công ty thường xuyên tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nhằm đáp ứng được những đòi hỏi của môi trường trong bối cảnh nền kinh tế khắc nghiệt hiện nay. Không những vậy, công ty còn tổ chức các hoạt động dã ngoại, du lịch cho các các bộ công nhân viên cùng với gia đình, góp phần tăng cường gắn bó, đoàn kết cũng như có được tâm lý thoải mái khi tới làm việc, công tác tại Công ty.
  • 32. 22 Chính sách làm việc, đãi ngộ đối với người lao động Thời gian làm việc: Người lao động làm việc 8 giờ/ ngày, 6 ngày/tuần, nghỉ trưa 1 giờ. Khi có yêu cầu về tiến độ sản xuất, kinh doanh thì nhân viên có trách nhiệm làm thêm giờ và công ty sẽ có những quy định đảm bảo quyền lợi cho người lao động theo quy định của Nhà nước và đãi ngộ thỏa đáng cho người lao động. Nghỉ phép, nghĩ lễ và Tết: Nhân viên được nghĩ phép, lễ, Tết theo quy định của Bộ Luật Lao động Việt Nam hiện hành. Công ty luôn đảm bảo những điều kiện đãi ngộ tốt nhất cho nhân viên, luôn có chế độ thưởng phạt rõ ràng khiến cho nhân viên luôn đạt được tâm lý thoải mái khi tới nơi làm việc. Hàng năm, nhân viên Công ty đều có những khóa học tập huấn đặc biệt để nâng cao trình độ làm việc, trình độ sản xuất. Công ty cũng có những chính sách đãi ngộ ưu đãi đối với toàn bộ nhân viên Công ty như lương thưởng vào dịp cuối năm hay những dịp lễ tết. Chính sách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định của Nhà nước. Mỗi lao động được bố trí làm việc theo trình độ, sức khỏe phù hợp theo khả năng của chính mình. Chính sách đào tạo, thu hút nhân tài: Công ty luôn chú trọng việc đẩy mạnh các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, đặc biệt là trình độ trinh muôn nghiệp vụ . Công ty cũng tổ chức đào tạo nghề nghiệp và các kỹ năng cho người lao động thông qua các hình thức đào tạo, bổ túc để đối với những nhân viên mới có thể sớm thích nghi với công việc. Công ty cũng có những chính sách lương thưởng đối với những nhân viên có những đóng góp tích cực, nhất là đối với những nhân viên giỏi và có nhiều kinh nghiệm nhằm giữ chân nhân viên và cũng từ đó thu hút được những lao động giỏi khác. Thang Long University Library
  • 33. 23 2.1.4 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Sơ đồ 2.2 Quy trình sản xuất kinh doanh chung của Công ty (Nguồn: Phòng bộ phận xưởng sản xuất) Bƣớc 1: Nguyên vật liệu: Tìm kiếm các đối tác là các nhà cung cấp nguyên liệu với tiêu chí uy tín, chất lượng và giá cả cạnh tranh. Công ty ưu tiêu các hãng có tên tuổi, uy tín có kinh nghiệm trong lĩnh vực sẩn xuất chế tạo và cũng đồng thời tìm kiếm những đối tác mới có năng lực cả về chất lượng sản phẩm giá thành cũng như tiềm năng phát triển. Bƣớc 2: Sản xuất: Từ nguyên liệu chính ban đầu gồm bột PVC, bột EVA, dầu và chất ổn định được cho vào máy trộn liệu để cho ra loại nguyên liệu trung gian là các hạt nhựa khô. Trong quá trình này, có thể cho thêm một hoặc một số hoá chất để sản phẩm có độ dẻo dai hoặc độ bóng cần thiết. Tiếp đó cho các hạt nhựa này theo một lượng vừa đủ tuỳ theo kích cỡ dép vào máy bơm quai để tạo ra các quai dép. Nếu chỉ cần quai một màu dành cho dép người lớn thì chỉ cần cho hạt nhựa vào máy bơm quai ngang. Nếu ngoài hạt nhựa, còn cho thêm các hạt nhựa màu ( vàng, xanh, đỏ) vào máy bơm quai ba màu thì ta được quai dép pha nhiều màu cho trẻ em. Đồng thời, ở dây chuyền sản xuất sẽ tiến hành tạo đế dép cũng chính từ những hạt nhựakhô. Sau đó công nhân sẽ lắp ráp đế với quai bằng tay để có được chiếc dép hoàn chỉnh. Bƣớc 3: Xử lý mặt ngoài và hoàn thiện: Tiến hành xử lí bằng hóa chất, sau khi đã hoàn thành đồng thời dép sẽ được dán thêm mác bằng keo và gắn mác giấy có ghi tên nơi sản xuất, tên công ty. Sau đó dép được cắt nhựa thừa còn dính ở xung quanh đế và quai mà thuật ngữ chuyên ngành gọi là cắt via để đảm bảo sản phẩm vừa gọn gàng, vừa giúp người tiêu dùng khi sử dụng không bị cứa gây tổn thương, xây xát da chân. Bƣớc 4: Đóng gói: Dép được đóng gói bằng túi nylông, theo cặp và theo cỡ,dải đều từ 36-42. Bƣớc 5: Nhập kho: Các sản phẩm sau khi đã đóng gói hoàn chỉnh được nhập kho để tránh tổn thất, thiếu sót. Vật liệu Sản xuất Xử lí mặt ngoài và hoàn thiện Đóng túi Kho thành phẩm Khách hàng
  • 34. 24 Bƣớc 6: Khách hàng: Thực hiện hợp đồng với khách hàng, đảm bảo đúng thời gian, số lượng chất lượng, mẫu mã chủng loại hàng hóa đối với những khách hàng đã thỏa thuận từ trước. Đối với những khách hàng chưa biết về sản phẩm của công ty thì các nhân viên tiếp thị sẽ tiến hàng chào hàng, tìm kiếm khách hàng mục tiêu, quảng bá và giới thiệu sản phẩm tới công chúng. Khách hàng sẽ được thông báo chi tiết về mẫu mã, nguồn gốc, chất lượng và giá sản phẩm cũng như dùng thử sản phẩm. Tiến hành lập đơn đặt hàng cho khách hàng có nhu cầu đồng thời tìm kiếm cơ hội với những khách hàng chưa và sắp có nhu cầu. 2.2 Thực trạng về công tác phân tích tài chính tại công ty cổ phần thƣơng mại xuất nhập khẩu Tân Trƣờng Thành 2.2.1 Tài liệu, phương pháp, quy trình phân tích tại công ty cổ phần thương mại xuất nhập khẩu Tân Trường Thành Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp hay cụ thể hoá là việc phân tích các báo cáo tài chính của doanh nghiệp là quá trình kiểm tra, đối chiếu, so sánh các số liệu, tài liệu về tình hình tài chính hiện hành và trong quá khứ nhằm mục đích đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng như những rủi ro trong tương lai. Để thực hiện được mục tiêu đó công ty cổ phần thương mại xuất nhập khẩu Tân Trường Thành đã tiến hành phân tích tài chính theo phương pháp so sánh và phương pháp tỷ số. Phương pháp tỷ số được sử dụng các tỷ số đánh giá khả năng thanh toán, tỷ số về cơ cấu tài sản, nguồn vốn, tỷ số sinh lời. Với phương pháp so sánh công ty phân tích báo cáo kết quả kinh doanh theo chiều ngang để thấy được sự tăng giảm của chỉ tiêu theo chiều dọc để thấy được tỷ trọng của từng khoản mục so với doanh thu qua các năm. Công ty phân tích bảng cân đối kế toán theo chiều ngang để thấy được sự tăng giảm của chỉ tiêu và phân tích theo chiều dọc để thấy được tỷ trọng của từng khoản mục tài sản, nguồn vốn trên tổng tài sản (nguồn vốn). Nguồn số liệu được sử dụng chủ yếu trong công tác phân tích là các bản báo cáo tài chính bao gồm Bảng cân đối kế toán Báo cáo kết quả kinh doanh Bản thuyết minh báo cáo tài chính. 2.2.2 Thực trạng về công tác phân tích tài chính tại công ty cổ phần thương mại xuất nhập khẩu Tân Trường Thành 2.2.2.1 Phân tích tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận Thang Long University Library
  • 35. 25 Bảng 2.2. Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2011- 2013 Đơn vị tính: Đồng Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Số chênh lệch 2011-2012 Số chênh lệch 2012-2013 Tuyệt đối Tƣơng đối (%) Tuyệt đối Tƣơng đối (%) (A) (1) (2) (3) (4)= (2)- (1) (5)= (4)/ (1) (6)= (3)-(2) (7)=(6)/(2) 1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 3.538.306.000 4.160.475.499 6.735.508.000 622.169.499 17,58 2.575.032.501 61,89 2.Các khoản giảm trừ doanh thu - - - - - 0 0 3. Doanh thu thuần 3.538.306.000 4.160.475.499 6.735.508.000 622.169.499 17,58 2.575.032.501 61,89 4. Giá vốn hàng bán 3.704.856.045 3.957.292.420 6.328.862.798 252.436.375 6,81 2.371.570.378 59,93 5. Lợi nhuận gộp (166.550.045) 203.183.079 406.645.202 369.733.124 (222,00) 203.462.123 100,14 6. Doanh thu hoạt động tài chính 15.663.745 1.531.378 365.974 (14.132.367) (90,22) (1.165.404) (76,1)
  • 36. 26 (Nguồn: Phòng tài chính kế toán) 7. Chi phí tài chính 807.184.820 1.830.350 3.939.950 (805.354.470) (99,77) 2.109.600 115,26 8. Chi phí quản lý kinh doanh 305.157.084 235.867.727 399.756.562 (69.289.357) (22,71) 163.888.835 69,48 9. Lợi nhuận thuần (1.263.228.204) (32.983.620) 3.314.664 (1.230.244.584) (97,39) 36.298.284 (110,05) 10. Thu nhập khác - - 5.268.818.182 - 100 5.268.818.182 100 11. Chi phí khác - - 5.268.818.182 - 100 5.268.818.182 100 12. Lợi nhuận khác - - - - - - - 13. Tổng lợi nhuận trƣớc thuế (1.263.228.204) (32.983.620) 3.314.664 (1.230.244.584) (97,39) 36.298.284 (110,05) 14. Chi phí thuế TNDN - - 828.666 - 100 828.666 100 15. Lợi nhuận sau thuế TNDN (1.263.228.204) (32.983.620) 2.485.998 (1.230.244.584) (97,39) 35.469.618 (107,54) Thang Long University Library
  • 37. 27 Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong giai đoạn từ năm 2011-2013 có thể thấy được tình hình hoạt động kinh doanh của công ty đang có sự cải thiện lớn qua mỗi năm. Số liệu về doanh thu cũng như lợi nhuận sau thuế đã phản ánh rõ điều đó. Cụ thể là :  Tình hình Doanh thu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Năm 2011 doanh thu của Công ty là 358.306.500 đồng, ở năm 2012 là 4.160.475.499 đồng, tăng 622.169.499 đồng tương ứng tăng 17,58% so với năm 2011. Sự tăng lên này là do Công ty đã đẩy mạnh hoạt động bán hàng, số lượng sản phẩm bán ra tăng lên so với năm 2011, Công ty đã ký kết được thêm nhiều hợp đồng với các đối tác mới. Đồng thời, do Công ty đã xây dựng được hình ảnh tốt về chất lượng sản phẩm, giá cả hợp lý nên đã thu hút và duy trì một lượng tương đối lớn khách hàng trung thành. Điều này tiếp tục được phát huy mạnh mẽ ở năm 2013, doanh thu của Công ty đã tăng 2.575.032.501 đồng và tương đương tăng 61,89% so với năm 2012. Nguyên nhân có sự gia tăng lớn này là do công ty đã tiếp tục đẩy mạnh khâu bán hàng, tìm kiếm thêm các đối tác mới kết hợp giữ mối quan hệ tốt với các bạn hàng cũ điều đó giúp cho Công ty có số lượng hàng bán ra ổn định và không ngừng gia tăng. Các khoản giảm trừ doanh thu: Cả trong ba năm 2011, 2012 và năm 2013 Công ty đều không phát sinh khoản giảm trừ doanh thu. Có thể thấy đây là một trong những điểm mạnh của Công ty. Sự kiểm soát, các khâu kiểm tra, sàng lọc trước khi xuất kho của công ty đạt hiệu quả cao, đáp ứng đầy đủ yêu cầu của các đối tác, hàng hóa không bị trả lại. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tương tự như ở năm 2011, năm 2012 và năm 2013, do không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu nên doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2012 và năm 2013 tăng tương đương với tốc độ tăng của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Doanh thu thuần tăng ở cả 2 năm 2012 và 2013 là một tín hiệu đáng mừng, chứng tỏ công ty tăng quy mô hoạt động, nâng cao thiết bị hiệu quả nên có sự cải tiến về quy trình sản xuất, dần chiếm được lòng tin từ khách hàng. Doanh thu từ hoạt động tài chính: Năm 2011 doanh thu từ hoạt động tài chính là 15.663.745 đồng, năm 2012 doanh thu từ hoạt động tài chính đạt 1.531.378 đồng, giảm 14.132.367 đồng tương ứng giảm 90,22% so với năm 2011. Doanh thu từ hoạt động tài chính của công ty bao gồm tiền lãi gửi và lãi do chênh lệch tỷ giá. Sự giảm sút doanh thu từ hoạt động tài chính của công ty là do năm 2012, tiền gửi Ngân hàng của Công ty giảm đi và việc tỷ giá thay đổi cũng khiến khoản lãi chênh lệch có sự giảm sút. Năm 2013 doanh thu từ hoạt động tài chính của
  • 38. 28 công ty là 365.974 đồng giảm 1.165.404 đồng tương ứng giảm 76,1% so với năm 2012. Doanh thu từ hoạt động tài chính tiếp tục giảm ở năm 2013 là do lãi suất ngân hàng giảm, cộng thêm công ty nhận thấy hiệu quả của việc gửi ngân hàng hiệu quả không cao ở năm trước nên đã tiến hành cắt giảm. Giá trị của doanh thu tài chính khá lớn và đóng góp vào doanh thu của Công ty.  Tình hình chi phí Giá vốn hàng bán: Ta thấy giá vốn hàng bán biến đổi cùng chiều với doanh thu, cho thấy giá vốn chịu ảnh hưởng trực tiếp của việc tăng lên hay giảm xuống của mức độ kinh doanh. Sự tăng lên của doanh thu thuần cũng kéo theo sự gia tăng của giá vốn hàng bán so với năm 2011. Cụ thể, so với năm 2011, năm 2012 tăng thêm 252.436.375 đồng, tương ứng tăng 6,81%. Nguyên nhân là do có sự thay đổi của chi phí nguyên vật liệu, sản lượng, chi phí nhân công và do giá cả leo thang, lạm phát. Tương tự năm ở 2013 giá vốn hàng bán là 6.328.862.798 đồng tăng 2.371.570.378 đồng, tương ứng tăng 59,93% so với năm 2012. Cũng như những năm trước đó giá vốn chịu sự tác động của vật giá ngày càng tăng kéo theo sự gia tăng của các chi phí liên quan, thêm vào đó trong năm 2013 công ty tiến hành đưa ra sản phẩm mới hiện đại, bắt kịp với xu hướng đòi hỏi có thêm những nguyên liệu vật liệu đắt tiền hơn do đó giá vốn có sự gia tăng lớn. Chi phí tài chính: Năm 2011, chi phí tài chính của Công ty là 807.184.820 đồng còn trong năm 2012 là 1.830.350 đồng, giảm 805.354.470 đồng tương ứng giảm 99,77% so với năm 2011. Nguyên nhân là do ở năm 2011 Công ty đã hoàn thành khoản phí lãi trả chậm, trả góp do mua TSCĐ nên sang năm 2012 Công ty không còn phải thanh toán khoản chi phí này. Trong năm 2013, Công ty tiến hành cải thiện sửa chữa TSCĐ do đặc thù ngành nghề kinh doanh nên Công ty cần cải tiến nâng cấp máy móc đổi mới công nghệ để theo kịp các doanh nghiệp khác trên thị trường. Chi phí quản lý kinh doanh: Năm 2011, chi phí quản lý kinh doanh của Công ty là 305.157.084 đồng, trong khi đó ở năm 2012 là 235.867.727 giảm 69.289.357 đồng, tương ứng giảm 22,71% so với năm 2011. Trong năm 2013 chi phí quản lí kinh doanh của Công ty là 399.756.562 đồng tăng 163.888.835 đồng tương ứng tăng 69,48%. Nguyên nhân là do chi phí bán hàng tăng nhờ công ty tiến hành đẩy mạnh công tác quảng cáo, mở rộng trong khâu quảng bá thương hiệu, sản phẩm động thái này ít nhiều cũng đã đem lại hiệu quả khi tổng doanh thu tăng lên. Thêm vào đó Công ty nhận được nhiều đơn đặt hàng hơn và điều này làm tăng chi phí giá vốn hàng bán, tăng chi phí giám sát chất lượng sản phẩm, cũng như tăng chi phí vào phân xưởng sản xuất, chi phí nhân viên quản lý. Thang Long University Library
  • 39. 29 Chi phí khác: Ở cả hai năm 2011 và 2012, chi phí khác của Công ty đều là 0 đồng. Do Công ty không vi phạm hợp đồng kinh tế, không phát sinh tiền phạt thuế, truy thu thuê, cũng như không phát sinh khoản chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ. Cuối năm 2013, Công ty tiến hành thanh lý TSCĐ nên phát sinh thêm khoản chi phí là 5.268.818.182 đồng.  Tình hình lợi nhuận: Lợi nhuận gộp về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Nếu như ở năm 2011, lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty là (166.550.045) đồng thì năm 2012 đã có sự trở lại mạnh mẽ 203.183.079 đồng, tăng 369.733.124 đồng tương ứng tăng 222% so với năm 2011. Lợi nhuận gộp tăng do sự gia tăng của doanh thu thuần (tăng 17,58%) lớn hơn tốc đô tăng của giá vốn hàng bán (tăng 6,81%). Duy trì thành công đó, ở năm 2013 lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ tiếp tục tăng. Trong năm 2013, lợi nhuận gộp đạt 406.645.202 đồng, tăng 203.462.123 đồng tương ứng tăng 100,14%. Nguyên nhân là do không có lô hàng nào bị trả lại khiến cho doanh thu thuần cao hơn giá vốn và do Công ty cũng đã tạo được uy tín đối với khách hàng. Lợi nhuận khác: Là lợi nhuận công ty thu được ngoài phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động tài chính, bao gồm các khoản thu về nhờ thanh lý TSCĐ, thu hồi các khoản nợ khó đòi đã xử lý… Ở cả năm 2011 và 2012 công ty đều không phát sinh khoản này. Tuy nhiên, trong năm 2013 Công ty tiến hành thanh lý TSCĐ trị giá 5.268.818.182 đồng nên đã có sự gia tăng trong khoản mục trên. Lợi nhuận sau thuế: Cả năm 2011 và 2012 do doanh nghiệp không phát sinh chi phí thuế thu nhập do lợi nhuận trước thuế âm. Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp cũng chính bằng tổng lợi nhuận kế toán trước thuế. So với năm 2011, lợi nhuận sau thuế của công ty đã giảm mức thua lỗ đáng kể. Năm 2012, lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty là (32.983.620) đồng, năm 2011, lợi nhuận sau thuế của Công ty là (1.263.228.204)đồng, mức thua lỗ giảm 1.230.244.584 đồng tương ứng giảm 97,39%. Tình hình đã được cải thiện ở năm 2013, tổng lợi nhuận sau thuế của Công ty là 2.485.998 đồng tăng 35.469.618 đồng tương ứng tăng 107,54% so với năm 2012. Thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty là 828.666 đồng, sở dĩ phát sinh thuế TNDN do ở năm 2013 lợi nhuận trước thuế của công ty là 3.314.664 đồng nên Công ty phải tiến hành nộp khoản thuế này. Năm 2013 khách hàng thanh toán ngay nên Công ty không phải trích lập nợ phải thu khó đòi, kèm theo sự khắc phục những tồn tại về quản lý giá vốn cũng như quản lý kinh doanh nên đã hiệu quả và sinh lời.
  • 40. 30 Nhận xét: Qua việc phân tích số liệu từ bảng báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty CP thương mại Xuất nhập khẩu Tân Trường Thành, ta có thể thấy tình hình kinh doanh của Công ty đang theo chiều hướng tốt lên. Mặc dù, đang trong thời kì suy thoái kinh tế nhưng tình hình bán hàng của Công ty vẫn đạt ở mức cao và có sự gia tăng khả quan. Đó là tín hiệu đáng mừng của Công ty. Tuy nhiên, khả năng quản lý chi phí của Công ty còn nhiều hạn chế như chi phí giá vốn hàng bán vẫn còn rất cao và đặc biệt là chi phí quản lý kinh doanh còn lớn. Điều này làm ảnh hưởng không nhỏ tới lợi nhuận của Công ty. Chính vì vậy, trong những năm tới, ban lãnh đạo Công ty cần đề ra những biện pháp mới nhằm cải thiện tình hình tài chính doanh nghiệp. Công ty nên tiến hành việc tìm kiếm các nhà cung cấp, các yếu tố đầu vào để sản xuất sản phẩm với chi phí hợp lý và hiệu quả hơn, góp phần giảm chi phí giá vốn của sản phẩm bán ra. Đồng thời đề ra các giải pháp kinh doanh hiệu quả, giảm thiểu tối đa chi phí quản lý kinh doanh để góp phần tăng lợi nhuận cho những năm tới. 2.2.2.2 Tình hình tài sản – nguồn vốn năm 2011 và 2012 của Công ty CP Thương mại Xuất nhập khẩu Tân Trường Thành.  Phân tích cơ cấu tổng tài sản: Biểu đồ 2.1 Cơ cấu tài sản giai đoạn 2011-2013 (Đơn vị tính: Đồng) 0 2,000,000,000 4,000,000,000 6,000,000,000 8,000,000,000 10,000,000,000 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 5,460,571,556 6,465,706,141 5,889,741,430 3,038,824,151 2,420,585,403 1,764,528,471 Cơ cấu tài sản 2011-2012 Tài sản dài hạn Tài sản ngắn hạn Thang Long University Library
  • 41. 31 Dựa vào biểu đồ có thể thấy tổng tài sản có xu hướng tăng lên trong giai đoạn 2011-2012. Tổng tài sản năm 2011 là 8.499.395.707 đồng nhưng đến năm 2012 con số này đã đạt 8.886.291.544 đồng, tăng 386.895.837 đồng tương ứng tăng 4,55% so với năm 2011. Điều này cho thấy quy mô của Công ty ngày càng được mở rộng, hoạt động kinh doanh đang có hiệu quả, công ty đầu tư nhiều vào tài sản. Sự đầu tư lớn nhất là ở năm 2012 khi tổng tài sản tăng 4,55% so với năm 2011. Tuy nhiên ở năm 2013, tổng tài sản của công ty là 7.654.269.901 đồng, giảm 1.232.021.643 tương ứng giảm 13,86% so với năm 2012. Do tác động khủng hoảng của nền kinh tế trong nước và thế giới nên công ty tiến hành không đầu tư mở rộng quy mô kinh doanh nhằm hạn chế rủi ro. Cũng do đặc thù là một công ty sản xuất nên cơ cấu tài sản của công ty CP Thương mại Xuất nhập khẩu Tân Trường Thành có sự phân hóa rõ rệt giữa TSNH và TSDN, trong đó TSNH chiếm tỷ trọng lớn hơn. Đi cùng với sự thay đổi về tổng tài sản là sự thay đổi về cơ cấu tài sản. Cơ cấu tài sản biển đổi có xu hướng bất thường theo từng năm. Trong năm 2011-2012 TSNH của công ty tăng nhưng trong năm 2013 khoản mục này lại giảm. Ngược lại, TSDH Trong giai đoạn 2011-2013 giảm do công ty cắt giảm đầu tư máy móc thiết bị khiến cho giá trị còn lại của TSCĐ giảm xuống nên quy mô TSDH của Công ty trong năm 2013 giảm. Nhìn chung cho đến hết năm 2013, tài sản ngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của công ty CP Thương mại Xuất nhập khẩu Tân Trường Thành, tổng tài sản và TSNH biến đổi không ổn định. Tài sản dài hạn thì giảm qua từng năm
  • 42. 32 Bảng 2.3 Tình hình tài sản năm 2011-2013 Đơn vị tính: Đồng CHỈ TIÊU Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch 2011-2012 Chênh lệch 2011-2012 Tuyệt đối Tƣơng đối (%) Tuyệt đối Tƣơng đối (%) (A) (1) (2) (3) (4) = (2) - (1) (5) = (4) / (1) (6) = (3) - (2) (7) = (6) / (2) A- Tài sản ngắn hạn 5.460.571.556 6.465.706.141 5.889.741.430 1.005.134.585 18,41 (575.964.711) (8,91) I. Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền 882.306.754 3.120.014.637 4.822.913.798 2.237.707.883 253,62 1.702.899.161 54,58 III. Các khoản phải thu ngắn hạn 999.590.944 337.557.115 68.941.415 (662.033.829) (66,23) (268.615.700) (79,58) 1. Phải thu khách hàng 530.690.944 - - (530.690.944) (100) - - 2. Trả trước người bán 468.900.000 337.557.115 68.941.415 (131.342.885) (28,01) (268.615.700) (79,58) IV.Hàng tồn kho 3.087.928.183 2.648.816.843 919.185.561 (439.111.340) (14,22) (1.729.631.282) (65,3) Thang Long University Library
  • 43. 33 (Nguồn: Phòng tài chính kế toán) V. TSNH khác 490.745.675 359.317.546 78.700.656 (131.428.129) (26,78) (280.616.890) (78,1) 1. Thuế GTGT được khấu trừ 487.553.437 359.317.546 78.700.656 (128.235.891) (26,3) (280.616.890) (78,1) 2. TSNH khác 3.192.238 - - (3.192.238) (100) - - B-Tài sản dài hạn 3.038.824.151 2.420.585.403 1.764.528.471 (618.238.748) (20,34) (656.056.932) (27,1) I. Tài sản cố định 3.038.824.151 2.420.585.403 1.764.528.471 (618.238.748) (20,34) (656.056.932) (27,1) 1. Nguyên giá 4.342.846.334 4.371.209.970 4.371.209.970 28.363.636 0,65 0 0 2. Giá trị hao mòn lũy kế (1.304.022.183) (1.950.624.567) (2.606.681.499) (646.602.384) 49,59 (656.056.932) 33,630 IV. Tài sản dài hạn khác - - - - - - - TỔNG TÀI SẢN 8.499.395.707 8.886.291.544 7.654.269.901 386.895.837 4,55 (1.232.021.643) (13,86)
  • 44. 34  Tình hình tài sản ngắn hạn của Công ty CP thương mại Công ty CP Thương mại Xuất nhập khẩu Tân Trường Thành Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền: Năm 2012 là 6.465.706.141 đồng, năm 2011 là 5.460.571.556 đồng. Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2012 tăng 1.005.134.585 đồng, tương ứng tăng 18,41% so với năm 2011. Do năm 2012 Công ty duy trì mức dự trữ tiền cao hơn năm 2011 nhằm có khả năng thanh khoản cao để có thể ứng phó kịp thời với những luồng tiền phát sinh đột biến, và không mất chi phí tài chính cho doanh nghiệp khi huy động từ nguồn vốn vay ngắn hạn. Tiếp tục như năm 2011-2012, năm 2013 công ty duy trì chính sách trên cụ thể là khoản mục Tiền và các khoản tương tiền đạt 4.822.913.798 đồng tăng 1.702.899.161 tương ứng tăng 54,58% so với năm 2012. Thêm vào đó, Công ty nhận được lượng đơn đặt hàng nhiều hơn năm 2011 và không có khách hàng nào mua chịu hàng hoá mà trả tiền ngay nên có sự gia tăng lớn như vậy. Các khoản phải thu ngắn hạn: Năm 2011 là 999.590.944 đồng, năm 2012 là 337.557.115 đồng, giảm 662.033.829 đồng, tương ứng giảm 66,23% so với năm 2011. Còn ở năm 2013 con số này đã giảm xuống là 68.941.415 đồng, giảm 268.615.700 đồng tương ứng giảm 79,58% so với năm 2011 . Điều này chứng tỏ Công ty đã khống chế tốt khoản phải thu và làm cho tỷ lệ khoán vốn của Công ty bị người mua chiếm dụng giảm xuống cụ thể : Phải thu khách hàng: năm 2011 là 530.690.944 đồng, năm 2012 do không phát sinh nên khoản mục này đã giảm 100% so với năm 2011. Công ty tiếp tục duy trì ở năm 2013 khi không có phát sinh khoản phai thu khách hàng. Phải thu khách hàng chính là lượng vốn của công ty bị khách hàng chiếm dụng. Trong năm 2012, công ty có nới lỏng chính sách tín dụng với tỷ lệ chiết khấu hấp dẫn để thu hút khách hàng (chỉ nới lỏng chính sách tín dụng cho các khách hàng uy tín, đồng thời thắt chặt chính sách tín dụng đối với các khách hàng chậm thanh toán) nên các khách hàng đều cố gắng thanh toán sớm để được hưởng khoản chiết khấu. Phải thu khách hàng giảm giúp công ty tiết kiệm chi phí quản lý nợ và giảm thiểu rủi ro trong quá trình thu hồi các khoản phải thu khách hàng này. Trả trƣớc cho ngƣời bán: Khoản mục trả trước cho người bán ngày càng có xu hướng giảm. Năm 2012 giảm 131.342.885 đồng, tương ứng giảm 28,01% so với năm 2011. Đến năm 2013 con số này là 68.941.415 đồng, giảm 268.615.700 đồng tương ứng giảm 79,58% so với năm 2012. Trong năm 2012 và 2013 công ty giảm ứng trước cho người bán là vì công ty thường mua vật liệu phục vụ sản xuất với số lượng nhỏ trong mỗi lần mua và rải rác ra nhiều lần để phù hợp với từng giai đoạn, Thang Long University Library
  • 45. 35 thị hiếu của khách hàng. Nhờ đó số tiền mua hàng mỗi lần ít, không cần phải ứng trước. Hơn nữa những mặt hàng công ty mua để phục quá trình kinh doanh dịch vụ hầu hết là phổ biến và được cung ứng thường xuyên, đầy đủ bởi nhiều nhà cung cấp do vậy không cần đặt cọc trước để giữ hàng. Nhờ đó có thể tận dụng được lượng tiền mặt linh động giải quyết các vấn đề phát sinh khác thay vì phải đưa trước cho người bán. Hàng tồn kho: Hàng tồn kho luôn giữ một vị trí quan trọng trong mỗi công ty, đặc biệt là với công ty sản xuất. DN hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, thương mại thường duy trì hàng tồn kho ở một mức độ nhất định trong chiến lược dự trữ hàng hoá của mình, nhằm đảm bảo nguyên vật liệu cho sản xuất, đảm bảo nguồn hàng trong lưu thông. Ở năm 2013, chỉ tiêu này là 919.185.561 đồng, giảm 1.729.631.282 đồng so với năm 2012. Ở năm 2012 con số này là 2.648.816.843 đồng. Trong khi đó ở năm 2011 là 3.087.928.183, giảm 439.111.340 đồng, tương ứng giảm 14,22% so với năm 2012. Nguyên nhân là do năm 2012, nhiều chính sách quản lý điều hành kinh tế của Chính phủ như: giảm lãi suất, kiểm soát CPI cũng chưa thực sự mang lại hiệu quả nên công ty đã chủ động cắt giảm lượng hàng tồn kho giúp công ty tiết kiệm được chi phí lưu kho. Điều này khá tốt cho doanh nghiệp. Tài sản ngắn hạn khác: Đây là khoản thuế và các khoản phải thu tại thời điểm lập báo cáo. Do công ty được giảm trừ thuế đặc biệt là sự chênh lệch giữa thuế GTGT đầu ra khi cung cấp dịch vụ luôn nhỏ hơn thuế GTGT đầu vào khi Công ty mua hàng hóa dịch vụ, phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Các khoản thuế Công ty phải nộp bao gồm: thuế môn bài, thuế GTGT, thuế TNDN, thuế thu nhập cá nhân. Năm 2011, TSNH khác của Công ty là 490.745.675 đồng, sang đến năm 2012 là 359.317.546 đồng, giảm 131.428.129 đồng, tương ứng giảm 26,78% so với năm 2011. Năm 2013, TSNH khác tiếp tục giảm 280.616.890 đồng, tương ứng giảm 78,1% so với năm 2012. Và trong năm 2013 công ty hoàn toàn không có các khoản thuế và các khoản phải nộp khác do đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế của mình.  Tình hình tài sản dài hạn của Công ty CP thương mại Công ty CP Thương mại Xuất nhập khẩu Tân Trường Thành Có thể thấy toàn bộ tài sản dài hạn của Công ty CP thương mại Công ty CP Thương mại Xuất nhập khẩu Tân Trường Thành là TSCĐ. Năm 2012, TSCĐ của Công ty giảm 618.238.748 đồng và tương đương giảm 20,34% so với năm 2011. TSCĐ của công ty giảm xuống vì một số TSCĐ đến năm 2012 là khấu hao hết giá trị nên làm tăng giá trị hao mòn lũy kế, ảnh hưởng trực tiếp vào tổng TSCĐ
  • 46. 36 (Trong năm 2011 khấu hao lũy kề là 1.304.022.183 đồng, đến năm 2012 là 1.950.624.567 đồng, tăng 646.602.384 đồng tương ứng tăng 49,59% so với năm 2011) nên đã làm giảm giá trị tổng TSCĐ. Ta có thể thấy trong bảng cân đối kế toán, năm 2013 TSCĐ tiếp tục có giảm xuống còn 1.764.528.471 đồng giảm 656.056.932 đồng, tương ứng giảm 27,1% so với năm 2012. TSCĐ năm 2013 giảm do công ty thanh lý một số tài sản hết giá trị do đặc điểm gia công và sản xuất dép nhựa nên thiết bị phân xưởng luôn phải làm việc với áp lực và công suất lớn. Điều này là nguyên nhân khiến cho TSCĐ của Công ty nhanh chóng hao mòn và phải đưa đi thanh lý.  Phân tích cơ cấu tổng nguồn vốn Bảng 2.4 Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2011-2013 Đơn vị tính : % Chỉ tiêu Tỉ trọng Chênh lệch 2011- 2012 Chênh lệch 2012- 2013 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Tổng nguồn vốn 100 100 100 0 0 Nợ phải trả 58,52 60,7 54,35 2,18 (6,35) Vốn chủ sở hữu 41,48 39,3 45,65 (2,18) 6,35 Qua bảng so sánh có thể thấy sự phân chia giữa tỷ trọng của nợ phải trả và vốn chủ sở hữu đối với tổng nguồn vốn. Nguồn vốn của công ty chủ yếu được tài trợ bởi nguồn vay ngắn hạn và vay nợ nhà cung cấp. Đối với doanh nghiệp sản xuất thì giá trị sản phẩm, hàng hóa là vô cùng quan trọng, tỷ trọng nợ lớn hơn cho thấy việc vay và sử dụng vốn vay của công ty còn nhiều khó khăn, một số đơn hàng chậm tiến độ dẫn đến khó trả nợ. Năm 2012 tỷ trọng nợ phải trả là 60,7% tương ứng tăng 2,18% so với năm 2011 do công ty không tiến hành mở rộng kinh doanh khiến cho khoản phải trả người bán giảm. Năm 2013 tỷ trọng nợ của công ty là 54,35% tương ứng giảm 6,35% so với năm 2012 chứng tỏ Công ty đã có chính sách quản lý nợ tốt hơn, giảm việc phải đi vay để tự chủ hơn trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Năm 2012, tỷ trọng VCSH đạt 39,3% trên tổng nguồn vốn của Công ty. Sang năm 2013 tỷ trọng VCSH là 45,65%, tăng 6,35% so với năm 2012. Nguyên nhân có sự gia tăng là do nợ phải trả của năm 2013 đã giảm 6.35% so với năm 2013. Có thể thấy, tỷ trọng nợ phải trả tuy có xu hướng biến đổi thất thường nhưng cũng luôn lớn hơn VCSH điều này cũng cho thấy Công ty dễ gặp phải rủi ro thanh toán do các khoản nợ làm ảnh hưởng đến chỉ số khả năng thanh toán, ảnh hưởng tới uy tín của Công ty. Thang Long University Library
  • 47. 37 Bảng 2.5 Tình hình nguồn vốn trong giai đoạn 2011-2013 Đơn vị tính: Đồng CHỈ TIÊU Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch 2011-2012 Chênh lệch 2011-2012 Tuyệt đối Tƣơng đối (%) Tuyệt đối Tƣơng đối (%) (A) (1) (2) (3) (4) = (2) - (1) (5) = (4) / (1) (6) = (3) - (2) (7) = (6) / (2) A- Nợ phải trả 4.973.868.579 5.393.748.036 4.160.200.395 419.879.457 8,44 (1.233.547.641) (22,87) I. Nợ ngắn hạn 4.973.868.579 5.393.748.036 4.160.200.395 419.879.457 8,44 (1.233.547.641) (22,87) 1. Vay ngắn hạn 3.862.200.000 3.862.200.000 3.300.000.000 - 0 (562.200.000) (14,56) 2. Phải trả người bán 918.906.279 1.279.898.627 736.241.080 360.992.348 39,29 (543.657.547) (42,48) 3. Người mua trả tiền trước 192.762.300 178.632.500 31.659.100 (14.129.800) (7,33) (146.973.400) (82,28) 4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước - 0 (556.109) - - (556.109) (100)
  • 48. 38 (Nguồn: Phòng tài chính kế toán) 5. Chi phí phải trả - 73.016.909 62.719.003 73.016.909 100 (10.297.906) (14,1) 6. Quỹ khen thưởng, phúc lợi - - 30.137.321 - - 30.137.321 100 B- VỐN CHỦ SỞ HỮU 3.525.527.128 3.492.543.508 3.494.069.506 (32.983.620) (0,94) 1.525.998 0,04 I. Vốn của chủ sở hữu 3.525.527.128 3.492.543.508 3.494.069.506 (32.983.620) (0,94) 1.525.998 0,04 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 4.200.000.000 4.200.000.000 4.200.000.000 - 0 0 0 3. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (674.472.872) (707.456.492) (705.930.494) (32.983.620) (4,89) 1.525.998 (0,22) TỔNG NGUỒN VỐN 8.499.395.707 8.886.291.544 7.654.269.901 386.895.837 4,55 (1.232.021.643) (13,86) Thang Long University Library
  • 49. 39 Qua bảng số liệu phân tích từ BCĐKT ta có thể thấy được tình hình nguồn vốn của Công ty CP thương mại Công ty CP Thương mại Xuất nhập khẩu Tân Trường Thành trong giai đoạn 2011-2013 đang có xu hướng thất thường, biến đổi không đều. Năm 2011 tổng nguồn vốn là 8.499.395.707 đồng, sang năm 2012 tăng lên thành 8.886.291.544 đồng, tức là tăng 386.895.837 đồng tương ứng tăng 4,55% so với năm 2011. Tuy nhiên sang tới năm 2013, tổng nguồn vốn giảm xuống còn 7.654.269.901 đồng, giảm 1.232.021.643 đồng, tương ứng giảm 13,86% thấp nhất trong ba năm. Sự biến động trên phụ thuộc vào các yếu tố như nợ ngắn hạn hay VCSH và để xem xét rõ hơn ta cần đi sâu vào từng khoản mục ảnh hướng đến tổng nguồn vốn của Công ty.  Tình hình nợ phải trả của Công ty CP thƣơng mại Công ty CP Thƣơng mại Xuất nhập khẩu Tân Trƣờng Thành Năm 2011 nợ phải trả của Công ty là 4.973.868.579 đồng, sang năm 2012 tăng thêm 419.879.457 tương ứng tăng 8,44% so với năm 2011 và đạt mức 5.393.748.036 đồng. Trong giai đoạn 2011-2013, toàn bộ khoản nợ phải trả là nợ ngắn hạn vì các khoản vay và nợ dài hạn đã được công ty thanh toán hết cũng như công ty không trích lập dự phòng trợ cấp mất việc làm để có thêm ngân sách chi trả cho các khoản phí và tạm ứng khác quan trọng hơn. Năm 2013, nợ phải trả của Công ty là 4.160.200.395 đồng, giảm 1.233.547.641 đồng tương ứng giảm 22,87% so với năm 2012, động thái này cho thấy Công ty đang dần hạn chế sự phụ thuộc quá nhiều vào các khoản nợ để có thể giảm thiểu khả năng rủi ro thanh toán và phân bổ nguồn vốn hiệu quả hơn. Nợ ngắn hạn: Đây là nguồn tài trợ nhanh nhất cho doanh nghiệp khi chưa nhận được các khoản tài trợ khác từ nguồn vốn, tuy nhiên khi quá phụ thuộc, lạm dụng vào nguồn nợ ngắn hạn sẽ dẫn đến mất an toàn cho hoạt động Công ty khi các khoản nợ này đồng thời đến hạn mà Công ty không thanh toán được. Trong giai đoạn 2011-2013, nợ ngắn hạn của Công ty biến đổi tăng giảm thất thường. Năm 2012 nợ ngắn hạn của Công ty tăng 419.879.457 tương ứng tăng 8,44%. Sang năm 2013, nợ ngắn hạn giảm 1.233.547.641 đồng tương ứng giảm 22,87% so với năm 2012. Tình hình biến động của nợ phải trả trong bảng CĐKT phụ thuộc lớn vào khoản mục phải trả người bán và vay, nợ ngắn hạn chi phối. Ngoài ra các khoản mục như người mua trả tiền trước, thuế và các khoản phải nộp nhà nước cũng đóng góp một phần nhỏ tới nợ ngắn hạn. Cụ thể là : Vay ngắn hạn: Có thể thấy trong bảng CĐKT vay ngắn hạn trong giai đoạn 2011-2012 không thay đổi, vay ngắn hạn đạt 3.862.200.000 đồng. Sang tới năm 2013, vay ngắn hạn là 3.300.000.000 đồng, giảm 562.200.000 đồng tương ứng giảm 14,56% so với năm 2012. Do Công ty đã thanh toán khoản phải trả người bán từ
  • 50. 40 năm trước nên đến năm 2013 công ty không cần vay thêm và rút bớt đi để tránh rủi ro thanh toán. Phải trả người bán: Năm 2012 phải trả người bán là 1.279.898.627 đồng, tăng 360.992.348 đồng, tương ứng tăng 39,29% so với năm 2011, điều này ít nhiều sẽ ảnh hưởng tới tình hình hoạt động của phía nhà cung cấp khi Công ty chiếm dụng vốn của họ nếu trong thời gian kéo dài sẽ làm cho Công ty mất uy tín và nhiều khả năng sẽ không được cấp tín dụng ở lần mua tiếp theo. Sang đến năm 2013 sau khi cân nhắc, Công ty đã không những không tăng mà còn giảm mức độ chiếm dụng vốn của phía nhà cung cấp do nhận thấy tính ổn định và lâu dài của nguồn vốn này không còn cao nữa. Năm 2013, khoản mục phải trả người bán là 736.241.080 đồng, giảm 543.657.547 đồng tương ứng giảm 42,48% so với năm 2012 Người mua trả tiền trước: Năm 2012, chỉ tiêu này là 178.632.500 đồng, trong khi đó ở năm 2011 là 192.762.300 đồng, giảm 7,33% tương đương với mức giảm 14.129.800 đồng. Sang năm 2013 khoản người mua trả tiền trước của Công ty là 31.659.100 đồng giảm 146.973.400 đồng tương ứng giảm 82,28% so với năm 2012. Nguyên nhân là do thị trường có phần ảm đạm khiến khách và nhà đầu tư giảm việc trả trước cho việc mua hàng của công ty, nhu cầu về hàng hóa trên thị trường ngày càng ít đi khiến cho khoản mục này giảm mạnh. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: Công ty luôn thanh toán đầy đủ và đúng hạn các khoản thuế GTGT, thuế TNDN, thuế thu nhập cá nhân, các khoản phí, lệ phí theo quy định. Trong giai đoạn 2011-2012 Công ty không phát sinh khoản thuế và các khoản phải nộp của nhà nước, sang tới năm 2013 con số này là 556.109 đồng. Đây là khoản thuế chênh lệch giữa thuế GTGT đầu ra với đầu vào và một phần thuế TNDN công ty phải nộp.  Phân tích tình hình cơ cấu vốn chủ sở hữu Năm 2012 vốn chủ sở hữu là 3.492.543.508 đồng, năm 2011 là 3.525.527.128 đồng, giảm 32.983.620 đồng tương ứng giảm 0,94% so với năm 2011, sang tới năm 2013 vốn chủ sở hữu 3.494.069.506 đồng, tăng 1.525.998 đồng tương ứng tăng 0,04% so với năm 2012. Vốn chủ sở hữu của Công ty có tỷ trọng tương đối cân bằng với nợ phải trả, năm 2011 chiếm 41,48% năm 2012 chiếm 39,3%, năm 2013 chiếm 45,65% tổng nguồn vốn.. Có thể thấy Công ty luôn duy trì điều chỉnh tỷ trọng này ở mức an toàn nhằm có được sự tự chủ tài chính. Cụ thể tình hình nguồn vốn là: Vốn đầu tƣ của chủ sở hữu: Trong suốt ba năm từ năm 2011-2013, công ty luôn duy trì nguồn vốn đầu tư của chủ sở hữu là 4.200.000 đồng. Đây là nguồn vốn điều lệ cố định giúp công ty duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh trong suốt giai đoạn vừa qua. Thang Long University Library
  • 51. 41 Lợi nhuận sau thuế chƣa phân phối: Đây là khoản lợi nhuận của hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và các hoạt động khác. Năm 2012 lợi nhuận sau thuế của Công ty là (707.456.492) đồng, giảm 32.983.620 đồng tương ứng giảm (4,89)%. Sang năm 2013, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của Công ty đã có phần được cải thiện, chỉ tiêu này năm 2013 là (705.930.494) đồng tương ứng tăng 0,22% so với năm 2012. Lợi nhuận sau thuế tuy có sự tăng nhẹ nhưng vẫn bị thậm hụt, khiến cho tổng nguồn vốn có sự giảm sút, qua đó có thể thấy được tình hình tài chính khó khăn của công ty đang mắc phải. 2.2.2.3 Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán Bảng 2.6 Khả năng thanh toán của Công ty CP Thƣơng mại Xuất nhập khẩu Tân Trƣờng Thành Đơn vị tính: Lần Chỉ tiêu Công thức tính Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch2011- 2012 Chênh lệch2012- 2013 Khả năng thanh toán ngắn hạn Tổng TSNH 1,09 1,19 1,41 0,1 0,22 Tổng nợ ngắn hạn Khả năng thanh toán nhanh Tổng TSNH - Kho 0,47 0,7 1,19 0,23 0,49 Tổng nợ ngắn hạn Khả năng thanh toán tức thời Tiền và các khoản tương 0,17 0,57 1,15 0,4 0,58đương tiền Tổng nợ ngắn hạn Khả năng thanh toán ngắn hạn: Chỉ tiêu này thể hiện một đồng nợ ngắn hạn của Công ty được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng TSNH. Ta có thể thấy khả năng thanh toán của Công ty đang tăng dần từ năm 2011 đến năm 2013. Năm 2012 tăng 0,1 lần so với năm 2011 do tốc độ tăng của TSNH (TSNH năm 2011 là 5.460.571.556 đồng, sang năm 2012 là 6.465.706.141 đồng, tương ứng tăng 18.41%. Trong khi đó, nợ ngắn hạn năm 2012 là 5.393.748.036 đồng tăng 8,44% so với năm 2011)lớn hơn so với tốc độ tăng của nợ ngắn hạn nên khả năng thanh toán ngắn hạn của Công ty tăng từ 1,09 lần năm 2011 lên 1,19 lần vào năm 2012. Chỉ tiêu này ở cả hai năm đều có giá trị >1 chứng tỏ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của Công ty là khá tốt. Với xu hướng tăng giần thì khả năng thanh toán ngắn hạn của Công ty tiếp tục có dấu hiệu tốt lên và đến năm 2013 chỉ tiêu này đạt 1,41 lần tức là 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo thanh toán bởi
  • 52. 42 1,41 đồng nợ ngắn hạn. Điều này đồng nghĩa với việc công ty hoàn toàn có khả năng thanh toán được nghĩa vụ trả nợ của mình khi đến hạn. TSNH giảm 575.964.711 đồng tương ứng giảm 8,91% so với năm 2012 trong khi nợ ngắn hạn giảm 1.233.547.641 đồng tương ứng giảm 22,87% so với năm 2012 là nguyên nhân khiến cho khả năng thanh toán tăng lên và đây là dấu hiệu khá tốt, giảm thiểu rủi ro về khả năng thanh toán. Khả năng thanh toán nhanh: Khả năng thanh toán nhanh của Công ty có xu hướng tăng dần từ năm 2011 đến năm 2013. Năm 2011 chỉ tiêu này đang ở mức thấp là 0,47 lần, nghĩa là 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi 0,47 đồng tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn mà không cần bán hàng tồn kho là chưa tốt. Khả năng thanh toán nhanh của Công ty chênh lệch lớn so với khả năng thanh toán ngắn hạn do tỷ trọng hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản ngắn hạn. Năm 2012 khả năng thanh toán nhanh tăng 0,4 lần, đạt 0,7 lần do ở năm 2012 hàng tồn kho của Công ty giảm 14,22% so với năm 2011 trong khi nợ ngắn hạn chỉ tăng 8,44% so với năm 2011 dẫn đến khả năng thanh toán của Công ty tăng. Mặc dù có sự gia tăng trong năm 2012 nhưng khả năng thanh toán nhanh của công ty vẫn còn < 1. Nó cho thấy giá trị TSNH có tính thanh khoản nhanh của công ty chưa đủ thanh toán giá trị nợ ngắn hạn. Chính vì thế, Công ty sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán khi các chủ nợ yêu cầu thanh toán cùng lúc. Tình hình đã được cải thiện khi ở năm 2013 chỉ tiêu khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty là 1,19 lần tương ứng tăng 0,49 lần so với năm 2012. Với tỷ lệ này thì Công ty đã tránh được những rủi ro thanh toán bởi 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi 1,19 đồng tài sản ngắn hạn không bao gồm hàng tồn kho. Khả năng thanh toán tức thời: Ta có thể thấy chỉ số khả năng thanh toán tức thời trong ba năm của Công ty đang có xu hướng tăng dần. Trong giai đoạn 2011-2012 chỉ số này tuy có sự gia tăng nhưng vẫn <1, sang đến năm 2013 nhờ có sự điểu chỉnh nên hệ số này đã được cải thiện là 1,15 lần > 1. Đây là chỉ số thể hiện khả năng thanh toán tức thời của công ty đối với các khoản nợ ngắn hạn bằng tiền và các khoản tương đương tiền là loại TSLĐ có tính thanh khoản cao nhất. Năm 2011 chỉ số này là 0,17 sang năm 2012 tăng 0,4 đạt mức 0,57. Nguyên nhân là do ở năm 2012, lượng tiền và các khoản tương đương tiền tăng 253,62% , trong khi nợ ngắn hạn chỉ tăng 8,44% so với năm 2011 đã làm cho chỉ số này gia tăng. Sự biến động của chỉ số này cho thấy tình hình tài chính của Công ty trong ngắn hạn vẫn chưa đủ nguồn tiền và các khoản tương đương tiền để chi trả kịp thời các khoản nợ ngắn hạn, công ty vẫn phải phụ thuộc vào các khoản nợ. Năm 2013 chỉ số khả năng thanh toán tức thời tăng thêm 0,58 đạt mức 1,15 lần. Có thể Thang Long University Library
  • 53. 43 thấy sự tăng lên này là do sự tăng trưởng của khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền tăng 1.702.889.161 đồng tương ứng tăng 54,58% trong khi nợ ngắn hạn giảm 1.233.547.641 đồng tương ứng giảm 22,87% so với năm 2012. Tuy nhiên đi kèm với việc dự trữ tiền quá cao cũng kéo theo mốt số hệ lụy như chi phí dự trữ tiền mặt tăng và chi phí cơ hội do dự trữ tiền thay vì đầu tư sinh lời. 2.2.2.4 Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lí tài sản  Khả năng quản lý tài sản Bảng 2.7 Hệ số thu nợ, hệ số trả nợ, hệ số lƣu kho giai đoạn 2011-2013 Đơn vị tính: Lần Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch 2011-2012 Chênh lệch 2012-2013 Hệ số thu nợ 6,67 0 0 (6,67) 0 Hệ số trả nợ 5,24 3,27 9,15 (1,97) 5,88 Hệ số lưu kho 1,19 1,49 6,88 0,3 5,39 Hệ số thu nợ: Năm 2011 chỉ tiêu này là 6,67 lần, sang tới năm 2012 và năm 2013 hệ số thu nợ giảm mạnh xuống còn 0 lần. Nghĩa là trong năm 2011 trung bình cứ 1 đồng doanh thu thuần thì cho 6,67 đồng nợ còn ở năm 2012 và 2013 là 1 đồng doanh thu thuần thì cho 0 đồng nợ. Nguyên nhân có sự giảm mạnh đó là do ở năm 2012 và 2013 Công ty không còn phát sinh khoản phải thu khách hàng do chính sách thắt chặt tín dụng. Hệ số thu nợ ở cả hai năm 2012 và 2013 là 0 lần cho thấy khả năng thu hồi nợ của công ty đã được cải thiện, công ty tiết kiệm được chi phí quản lý các khỏan nợ cũng như giảm rủi ro trong việc thu hồi nợ. Trong bối cảnh như hiện tại việc công ty có hệ số thu nợ thấp như vây đồng nghĩa với việc Công ty sẽ an toàn hơn về mặt tài chính nhưng cũng kéo theo Công ty sẽ làm giảm khả năng cạnh tranh của mình do không cấp tín dụng cho khách hàng. Hệ số trả nợ: Hệ só trả nợ của Công ty biến đổi thất thường qua mỗi năm. Năm 2012 hệ số trả nợ giảm 1,97 lần so với năm 2011, sang năm 2013 hệ số này tăng 5,88 lần so với năm 2012. Nghĩa là khoản phải trả của công ty quay 5,24 vòng năm 2010, quay 3,27 năm 2012 và 9,15 vòng ở năm 2013. Nguyên nhân có sự gia tăng mạnh như vậy là do ở năm 2013 tình hình kinh tế đã được cải thiện, tình hình kinh doanh của Công ty không còn gặp nhiều khó khăn như những năm trước. Do đó Công ty muốn giảm thời gian chiếm dụng vốn của phía nhà cung
  • 54. 44 cấp cũng như người lao động nhằm bớt đi mức độ rủi ro trong việc trả nợ. Trong giai đoạn vừa qua khả năng thanh toán của Công ty ở mức khá tốt cộng thêm việc hệ số trả nợ lớn chứng tỏ công ty chưa sử dụng triệt để lượng vốn chiếm dụng được. Tuy nhiên trong bối cảnh hiện tại việc giảm thiểu các rủi ro thanh toán cũng như giữ uy tín đối với khách hàng, nhà cung cấp của Công ty là hợp lý. Hệ số lƣu kho: Có thể thấy hệ số lưu kho của Công ty tăng dần qua từng năm. Năm 2012, hệ số lưu kho tăng 0,3 lần so với năm 2011, sang năm 2013 tăng 5,39 lần so với năm 2012. Trong giai đoạn từ 2011-2013 số lượng hàng tồn kho của Công ty liên tục giảm trong khi việc giá vốn hàng bán tăng đều là nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng của chỉ tiêu này. Cụ thể, giá vốn hàng bán tăng 6,81% ở năm 2012 và tăng 59,93% ở năm 2013 trong khi hàng tồn kho giảm 14,22% ở năm 2012 và tiếp tục giảm 65,3% ở năm 2013. Tình hình kinh tế khó khăn, dưới tác động của lạm phát, giá cả leo thang khiến cho giá vốn hàng bán có sự gia tăng qua từng năm, tuy nhiên nhờ có những chính sách thúc đẩy bán hàng khiến cho số lượng hàng tốn kho của công ty có sự giảm sút và điều này làm hệ số lưu kho tăng. Hệ số lưu kho cao cho thấy Công ty đang bán hàng nhanh và lượng hàng tồn kho không bị tồn đọng nhiều đồng nghĩa với việc Công ty sẽ ít rủi ro hơn nhưng trong trường hợp lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều kết hợp với nhu cầu thị trường tăng đột biết thì khả năng Công ty bị đối thủ cạnh tranh giành khác hàng là không thể tránh khỏi, do đó Công ty nên cân nhắc nhằm điều chỉnh hệ số lưu kho vừa đủ để đảm bảo mức độ sản xuất cũng như đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Thang Long University Library
  • 55. 45  Hiệu suất sử dụng tài sản Biểu đồ 2.2 Hiệu suất sử dụng tài sản giai đoạn 2011-2013 Đơn vị: Lần Hiệu suất sử dụng tổng tài sản: Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng đầu tư vào tài sản thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Năm 2012, hệ số này là 0,47 lần, tăng 0,05 lần so với năm 2011. Sang năm 2013, hiệu suất sử dụng tổng tài sản của Công ty tăng 0,41 lần đạt 0,88 lần. Hệ số này cho biết trong năm 2011 mỗi đồng tài sản tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra 0,42 đồng doanh thu thuần, ở năm 2012 tạo ra 0,47 đồng và ở năm 2013 là 0,88 đồng. Mức tăng này là do doanh thu thuần năm 2012 tăng 17,58% trong khi tổng tài sản tăng 4,55% so với năm 2011, còn ở năm 2013 với sự giảm sút của tổng tài sản (giảm 1.232.021.643 đồng tương ứng giảm 13,86%) kết hợp với sự gia tăng của doanh thu thuần (tăng 2.575.032.501 đồng tương ứng tăng 61,89%) khiến cho hiệu suất sử dụng tổng tài sản của Công ty tăng lên. Điều này nói lên rằng hiệu quả đầu tư tài sản của Công ty đã có sự chuyển biến tích cực, lượng tài sản được đầu tư đã mang lại doanh thu. Tuy nhiên ở cả hai năm đều rất thấp (đều nhỏ hơn 1) cho thấy hiệu suất sử dụng tài sản của Công ty vẫn chưa thực sự tốt, Công ty cần cải thiện khả năng đầu tư của mình ở những năm tới Hiệu suất sử dụng tài sản lƣu động: Chỉ tiêu này có sự giảm nhẹ ở năm 2012 và gia tăng ở năm 2013. Ở năm 2012 cả TSLĐ và doanh thu thuần đều gia tăng nhưng do TSLĐ tăng với tốc độ lớn hơn đã khiến cho chỉ tiêu này giảm 0,01 so với năm 2011. Cụ thể TSLĐ tăng 1.005.134.585 đồng tương ứng tăng 18,41% 0.65 0.64 1.141.16 1.72 3.81 0.42 0.47 0.88 0 0.5 1 1.5 2 2.5 3 3.5 4 4.5 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Hiệu suất sử dụng tài sản Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động Hiệu suất sử dụng tài sản cố định Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
  • 56. 46 trong khi doanh thu thuần tăng 622.169.499 tương ứng tăng 17,58% so với năm 2011. Sang năm 2013 với việc giảm sút của TSLĐ (giảm 575.964.711 đồng tương ứng giảm 8,91%) đồng thời doanh thu thuần có sự gia tăng mạnh mẽ (tăng 2.575.032.501 đồng tương ứng tăng 61,89%) là nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng của chỉ tiêu này. Nó cho thấy tài sản lưu động đã được Công ty sử dụng hiệu quả hơn, với 1 đồng vốn bỏ ra đầu tư cho tài sản lưu động đem lại 0,65 đồng doanh thu ở năm 2011, năm 2012 là 0,65 đồng và 1,14 đồng ở năm 2013. Hiệu suất sử dụng tài sản cố định: Đây là chỉ tiêu quan trọng do tài sản dài hạn của Công ty hầu hết là TSCĐ hơn nữa với đặc thù ngành nghề là Công ty sản xuất thì TSCĐ đóng góp vai trò vô cùng quan trọng. Qua 3 năm hiệu suất sử dụng TSCĐ của Công ty luôn có sự gia tăng đồng nghĩa với việc một đồng vốn đầu tư cho TSCĐ tạo được ngày càng nhiều đồng doanh thu thuần. Một đồng doanh thu thuần đầu tư cho TSCĐ thu được 1,16 đồng ở năm 2011, 1,72 đồng ở năm 2012 và 3,81 đồng ở năm 2013. Nguyên nhân có sự gia tăng đó là trong khi doanh thu thuần tăng ở mỗi năm (tăng 17,58% ở năm 2012, tăng 61,89% ở năm 2013) thì TSCĐ lại có sự giảm sút (giảm 20,34% ở năm 2012, giảm 27,1% ở năm 2013) dẫn đến hiệu suất sử dụng tài sản cố định của Công ty tăng lên. Qua đó cho thấy Công ty đã xử lý tốt các TSCĐ không dùng tới đồng thời đã có giải pháp hiệu quả nhằm gia tăng doanh thu thuần trong giai đoạn vừa qua. 2.2.2.5 Phân tích khả năng sinh lời Bảng 2.8 Bảng khả năng sinh lời giai đoạn 2011-2013 Đơn vị tính: lần Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch 2011- 2012 Chênh lệch 2012- 2013 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) (0,36) (0,01) 0,01 0,35 0,02 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) (0,15) (0,01) 0,01 0,14 0,02 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) (0,36) (0,01) 0,01 0,35 0,02 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS): Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng doanh thu thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng. Năm 2011 tỷ suất sinh lời trên doanh thu là (0,36) lần đến năm 2012 chỉ còn (0,01) lần cho thấy Công ty đã dùng 0,36 đồng doanh thu thuần để bù lỗ trong năm 2011 và 0,01 đồng đề bù lỗ năm 2012 tương ứng giảm 0,35 đồng so với năm 2011. Điều này cho thấy Công ty kinh doanh không hiệu quả và bị thua lỗ trong cả 2 năm. Nguyên nhân là do Thang Long University Library
  • 57. 47 trong năm 2012 mặc dù doanh thu thuần tăng nhưng giá vốn hàng bán và các khoản chi phi khác cũng tăng nên đã làm cho Công ty bị thua lỗ. Sang năm 2013, với sự gia tăng lớn của doanh thu thuần (tăng 2.575.032.501 đồng, tương ứng tăng 61,89%) đã bất chấp sự gia tăng của chi phí liên quan và giá vốn hàng bán khiến cho tỉ trọng này tăng và đạt 0,01 lần tương ứng tăng 0,02 lần so với năm 2011. Điều này chứng tỏ công ty đã có những biện pháp hiệu quả nhằm kiểm soát tốt chi phí và giá vốn cũng như tăng doanh thu. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA): Chỉ tiêu này cho biết một đồng Công ty đầu tư vào tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng. Trong hai năm 2011 và 2012 tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản của Công ty đều âm, điều đó chứng tỏ Công ty kinh doanh thua lỗ. Năm 2011 tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản của Công ty là (0,15) lần cho thấy Công ty phải dùng 0,15 đồng tài sản để bù lỗ. Năm 2012 chỉ tiêu này là (0,01) lần cho thấy Công ty phải dùng 0,01 đồng tài sản để bù lỗ tương ứng giảm 0,14 đồng so với năm 2011. Nguyên nhân là do năm 2012 mặc dù tài sản tăng 4,55% nhưng lợi nhuận ròng lại giảm 97,39% so với năm 2011. Tình hình đã được cải thiện ở năm 2013 khi chỉ tiêu này đạt 0,01 lần tương ứng tăng 0,01 lần so với năm 2012, do ở năm 2013 lợi nhuận ròng đạt 2.485.998 tăng 35.469.618 đồng, tương ứng tăng 107,54% so với năm 2012 và tổng tài sản giảm 1.232.021.643 đồng tương ứng giảm 13,86% đã dẫn đến sự gia tăng của chỉ tiêu này. Qua chỉ tiêu này ta thấy khả năng quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập cho Công ty mặc dù được cải thiện ở những năm gần đây nhưng không thực sự hiệu quả. Công ty nên đưa ra những biện pháp sử dụng tài sản hợp lý hơn để nâng cao chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh và tạo ra thu nhập cho Công ty. Tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE): Cho biết cứ 1 đồng VCSH tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng. Năm 2011, tỷ suất sinh lời trên VCSH của Công ty là (0,36) lần cho thấy Công ty phải dùng 0,36 đồng VCSH để bù lỗ. Năm 2012 chỉ tiêu này là (0,01) lần cho thấy Công ty phải dùng 0,01 đồng VCSH để bù lỗ tương ứng giảm 0,35 đồng so với năm 2011.Nguyên nhân là do năm 2012 cả lợi nhuận ròng và VCSH đều giảm nhưng tốc độ giảm của lợi nhuận ròng (giảm 97,39%) lớn hơn tốc độ giảm của VCSH (giảm 0,94%). Tỷ suất chứng tỏ trong năm 2012 Công ty sử dụng nguồn vốn không hiệu quả khiến hoạt động kinh doanh của Công ty bị thua lỗ. Năm 2013 chỉ tiêu này đạt 0,01 lần tương ứng tăng 0,02 lần so với năm 2012 nghĩa là vốn chủ sở hữu đã bất đầu sinh lời, mặt khác 1 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra 0,01 đồng. Mặc dù đã có sự chuyển biến và cụ thể là sinh lời nhưng tỷ suất sinh lời trên VCSH của Công ty còn thấp và sẽ gặp khó khăn trong việc thu hút các nhà đầu tư và làm giảm uy tín đối với cổ đông.
  • 58. 48 2.2.3 Đánh giá thực trạng công tác phân tích tài chính tại công ty cổ phần thương mại xuất nhập khẩu Tân Trường Thành 2.2.3.1 Kết quả đạt được Công tác phân tích tài chính là một trong những thao tác vô cùng quan trọng trong tài chính doanh nghiệp. Phân tích tài chính sử dụng các khái niệm và các công cụ xử lý thông tin kế toán và các thông tin khác nhằm đánh giá chính xác tình hình tài chính của một doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức độ và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Qua thực trạng công tác phân tích tài chính tại Công ty cổ phần thương mại xuất nhập khẩu Tân Trường Thành có thể đánh giá được một số kết quả đã đạt được của Công ty như sau: Hệ thống tài liệu phân tích: Để tiến hành phân tích tình hình tài chính cần sử dụng nhiều tài liệu khác nhau tuy nhiên chủ yếu là các báo cáo tài chính. Báo cáo tài chính rất hữu ích đối với việc quản trị doanh nghiệp và là nguồn thông tin quan trọng không chỉ với những người trong mà còn cả những người ngoài doanh nghiệp. Nhận thức được điều đó, Công ty đã tập trung, chỉ đạo phòng ban nhằm thực hiện lập báo cáo tài chính đầy đủ, chính xác và theo quy định của nhà nước. Ngoài ra báo cáo tài chính cũng được công bố rộng rãi trên website chính thức của Công ty và trên sở giao dịch chứng khoán Hà Nội nên cũng đáp ứng được những đòi hỏi về tính cập nhật và chính xác. Phương pháp được sử dụng trong công tác phân tích tài chính: Công ty tiến hành phân tích linh hoạt, cơ động, kết hợp nhiều phương pháp để có thể phân tích chính xác và cho hiệu quả tối đa. Ví dụ như phân tích theo chiều ngang kết hợp với chiều ngang để phản ánh sự biến động khác nhau của từng chỉ tiêu nhằm làm nổi bật xu thế và tạo nên mối quan hệ cũng như đánh giá tình hình biến động cụ thể của các chỉ tiêu. Ngoài ra các tỷ số cũng phản ánh được năng lực tài chính của Công ty trên nhiều phương diện cũng như đánh giá toàn diện khi kết hợp các kết quả của nhiều chỉ tiêu. Nội dung phân tích tài chính : Đã đánh giá được những biến động cơ bản của các khoản mục trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh nhằm cung cấp thông tin cho mọi đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của Công ty để từ đó đưa ra quyết định phù hợp. Công ty đã thu thập, phân tích tình hình doanh thu, chi phí lợi nhuận dựa trên báo cáo kết quả kinh doanh, bên cạnh đó nguyên nhân biến động của từng khoản mục đã được giải thích cụ thể dựa vào các hoạt đông kinh doanh thực tế của Công ty. Các chỉ tiêu như: cơ cấu tài sản – nguồn vốn, khả năng thanh toán,.. với độ tin cậy cao đã được cán bộ phân tích của Công ty đưa ra đồng thời để các đối tượng sử dụng thông tin đều có thể khai thác và đưa ra những quyết định có lợi cho mình. Thang Long University Library
  • 59. 49 2.2.3.2 Tồn tại Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác phân tích tài chính của Công ty còn có một số tồn tại: Tài liệu phân tích, nguồn thông tin chưa được khai thác triệt để: Mặc dù Công ty đã lập đủ 4 bản báo cáo tài chính như bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính nhưng cán bộ phân tích vẫn chỉ đi sâu vào báo cáo kết quả kinh doanh và bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính vẫn chưa được sử dụng hết. Do đó chưa thể kết luận chính xác xem việc đầu tư, sử dụng tiền đã hiệu quả chưa cũng như xác định xem tiền đã được đem đầu tư cho hoạt động tài chính nào, thu lại lợi nhuận hay thua lỗ cụ thể ra sao. Ngoài ra nguồn thông tin sử dụng thông tin vẫn còn phụ thuộc vào nguồn thông tin bên trong doanh nghiệp do đó chưa có sự so sánh với các đối thủ cạnh tranh, các doanh nghiệp cùng ngành nghề. Phương pháp phân tích chưa được hoàn thiện: Công ty mới sử dụng các phương pháp truyền thống như so sánh, tỷ lệ,.. chưa áp dụng các phương pháp mang lại hiệu quả cao hơn, có quan hệ mật thiết và có tính hệ thống như phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp liên hoàn, phương pháp Dupont. Công ty vẫn chưa thật sự chú trọng vào công tác tổ chức phân tích: Việc phân tích tài chính do phòng kế toán đảm nhận cụ thể là các nhân viên kế toán. Phân tích tài chính không phải là lĩnh vực chuyên sau của nhân viên kế toán dù cho người lập báo cáo tài chính là nhân viên kế toán – người hiểu rõ từng sự biến động của các khoản mục, do họ không được đào tạo những kiến thức sâu rộng về tài chính, không có cái nhìn khách quan để có thể có những kết luận xác thực và chính xác nhất. 2.2.3.3 Nguyên nhân  Nguyên nhân chủ quan Ban lãnh đạo chưa thực sự quan tâm, nhận thức đẩy đủ tầm quan trọng của công tác phân tích tài chính: Ban lãnh đạo chưa chú trọng, chưa coi phân tính là một công cụ mạnh để sử dụng cho việc ra quyết định, họ vẫn coi phân tích tài chính như là một phần nhỏ trong công tác tài chính – kế toán và mặc nhiên nhiệm vụ đó là của phòng kế toán. Kết quả của công tác phân tích vẫn chỉ dừng lại ở mức để họ tham khảo do đó chưa có sự quan tâm đúng đắn trong hoạt động này. Trình độ cán bộ phân tích: Phân tích tài chính là một công việc đòi hỏi có sự đầu tư chuyên sâu và nghiêm túc về kỹ năng cũng như trình độ chuyên môn. Trên thực tế, tại Công ty cổ phần thương mại xuất nhập khẩu Tân Trường Thành chưa có được một đội ngũ cán bộ chuyên trách đảm nhận nhiệm vụ này mà chỉ là hoạt
  • 60. 50 động bên lề, đi kèm với việc lên Báo cáo tài chính của phòng tài chính – kế toán. Đội ngũ nhân viên của phòng chủ yếu được đào tạo về kế toán nên khi làm về phân tích tài chính chưa có được sự chuyên sau, đôi khi chỉ dừng lại ở khâu tính toán các chỉ tiêu mà chưa phân tích ý nghĩa các con số đó, hoặc nếu có thì phân tích không thật sự cặn kẽ, chưa làm nổi bật vấn đề tài chính cần phân tích.  Nguyên nhân khách quan Chế độ kế toán chưa được hoàn thiện: Hiện nay chế độ kế toán tài chính đang được đổi mới, cập nhật nhằm bắt kịp với chuẩn mực kế toán tài chính quốc tế, điều này gây nên những trở ngại nhất định trong công tác phân tích tài chính, đòi hỏi cán bộ phân tích phải luôn sẵn sàn cập nhật nếu không sẽ dẫn đến sai sót, kết quả phân tích thiếu độ tịn cậy, chất lượng không được đảm bảo. Nền kinh tế vĩ mô có nhiều biến động: Lạm phát, tỷ giá, lãi suất thay đổi liên tục ít nhiều cũng làm sai lệch thông tin tài chính ghi nhận trên các báo cáo tài chính bị sai lệch khiến cho công tác phân tích bị ảnh hưởng. Mặt khác, việc chưa có sự thống nhất về công thức của một số chỉ tiêu trong các tài liệu báo cáo tài chính giữa các nguồn khác nhau cũng đem lại không ít rủi ro. Thang Long University Library
  • 61. 51 CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƢƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU TÂN TRƢỜNG THÀNH 3.1 Định hƣớng hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần thƣơng mại xuất nhập khẩu Tân Trƣờng Thành Trải qua 8 năm hình thành và phát triển, mặc dù có xuất phát điểm chậm hơn so với các đối thủ cạnh tranh nhưng nhờ sự phấn đấu, nỗ lực và học hỏi không ngừng, đến nay Công ty CP thương mại xuất nhập khẩu Tân Trường Thành đã dần có chỗ đứng trên thị trường cũng như lòng tin từ phía khách hàng. Việc xuất thân từ một tổ sản xuất gia công với 20 người diện tích hoạt động chỉ 30m2 để chuyển đổi sang một công ty cổ phần có tính pháp lý cao hiện nay đã cho thấy sự cố gắng của ban lãnh đạo và đội ngũ cán bộ công nhân viên. Tuy nhiên dưới tác động của khủng hoảng kinh tế nên trong những năm vừa qua thị trường vật liệu nhựa nói chung và dụng cụ bảo hộ lao động nói riêng có nhiều biến động, nhận thức được điều đó ban lãnh đạo đã có những hướng di tích cực, cắt giảm sản lượng nhưng cũng đổi mới công nghệ để nâng cao về chất lượng và sản xuất sản phẩm mới để tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường. Định hướng phải triền lâu dài của công ty là hướng tới việc mở rộng Công ty cả về quy mô cũng như phạm vi hoạt động, không chỉ tập trung vào thị trường Hà Nội và Hồ Chí Minh mà còn tiến tới khu vực như Hải Phòng, Đà Nẵng. Để thực hiện được những mục tiêu đó năm 2013 Công ty đưa ra mục tiêu phấn và phương hướng công tác trong dài hạn như sau: Doanh thu thuần đạt 12.000.000.000 đồng Lợi nhuận sau thuế đạt 800.000.000 đồng Quản lý các chi phí phát sinh, điều chỉnh phân bổ hợp lý nhằm giảm thiếu tối đa các chi phí không cần thiết hoặc quá tốn kém Thực hiện khoán chi phí sản phẩm cho từng bộ phận, phân xưởng, gắn thu nhập của người lao động với việc hoàn thành kế hoạch sản xuất hàng ngày và đảm bảo các định mức chi phí. Tiếp tục duy trì và không ngừng cải tiến công tác quản lý theo hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-2000 Tăng cường công tác quản lý công nghệ, tăng cường kiểm tra chất lượng sản phẩm, phân loại đảm bảo chất lượng nhằm tiếp tục giữ uy tín của Công ty đối với khách hàng. Tổ chức phong trào thi đua khuyến khích trong lao động sản xuất để nâng cao tinh thần làm việc phấn đấu vì mục tiêu phải triển của Công ty
  • 62. 52 Luôn tìm kiếm khách hàng, nhà cung cấp mới, không ngừng tìm tòi sáng tạo nhằm ra sản phẩm mới phù hợp với thị trường… 3.2 Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại công ty cổ phần thƣơng mại xuất nhập khẩu Tân Trƣờng Thành 3.2.1 Giải pháp  Tổ chức, hoàn thiện bộ máy phân tích, con ngƣời phân tích Tăng cường nhận thức về tầm quan trọng của công tác phân tích tài chính: Công tác phân tích phải nhận được sự quan tâm lớn của Ban giám đốc và trưởng phòng Tài chính – Kế toán, bởi đây thực sự là một kênh thông tin quan trọng và hữu ích trong việc đánh giá chính xác tình hình tài chính hiện, phát hiện được những rủi ro tiềm tàng cũng như chỉ ra tồn tại đang vướng phải để cải thiện tình hình sản xuất kinh doanh. Sự quan tâm thể hiện ở quyết tâm và những việc làm thiết thực của lãnh đạo cấp cao là một trong những yếu tố tiên quyết cho sự thành công của công tác phân tích tài chính. Điều chỉnh, thành lập bộ phận có chuyên môn thực hiện công tác phân tích tài chính: Hiện nay bộ phận kế toán đang phải đảm đương công việc phân tích tài chính cũng như lập báo cáo tài chính, điều này làm giảm chất lượng kết quả phân tích. Vậy nên thành lập một bộ phận phụ trách phân tích tài chính là việc làm vô cùng cần thiết. Ngoài ra cũng nên tuyển dụng thêm cán bộ phân tích kết hợp với cử đi bồi dưỡng chuyên môn nhằm nâng cao năng lực góp phần đẩy mạnh hiệu quả của công tác phân tích tài chính tại Công ty. Tăng cường công tác kiểm tra, rà soát: Công ty cần hoàn thiện cả về công tác kiểm tra rà soát nội bộ để nặn ngừa, phát hiện và sửa chữa kịp thời các sai sót trong công tác kế toán cụ thể là trong khâu thu lập số liệu và lập báo cáo tài chính. Để kiểm tra chất lượng phân tích, vào cuối năm tài chính các cán bộ được giao nhiệm vụ phân tích dưới sự chỉ đạo của ban lãnh đạo cần tiến hành xem xét, đánh giá dự báo tài chính được xây dựng từ kết quả phân tích năm trước cho năm nay được thực hiện ra sao, có chính xách hay sai số nhiều không. Đầu tư trang thiết bị phục vụ công tác phân tích: Để việc phân tích được thực hiện nhanh chóng, kịp thời thì ngoài yếu tố thông tin con người ra còn yếu tố đáng lưu tâm đó là yêu tố về công nghệ. Yếu tố công nghệ giúp cho việc lữu trữ, xử lý thông tin nhanh chóng và tiết kiệm được công sức của cán bộ phân tích. Do đó, ban lãnh đạo cũng cần xem xét đầu tư phần mền, máy tính có độ xử lý cao để công tác phân tích tài chính đạt hiệu quả tối ưu. Thang Long University Library
  • 63. 53  Nâng cao chất lƣợng và sử dụng hiệu quả tài liệu phân tích Nâng cao chất lượng tài liệu: Các báo cáo tái chính phải đảm báo tính trung thực khách quan, phản ánh chính xác tình hình thực tế của Công ty. Để làm được điều này đòi hỏi Công ty cần tăng cường hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ để phát hiện kịp thời và sửa chữa sai sót. Khai thác triệt để và hiệu quả nguồn tài liệu: Hệ thống báo cáo tài chính của Công ty hoàn thiện và theo quy định của nhà nước, tuy nhiên chưa được sử dụng triệt để và hiệu quả. Ở những năm tới Công ty cần chú trọng phân tích thêm báo cáo lưu chuyển tiền tệ, phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ sẽ làm tăng khả năng đánh giá khách quan tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty và khả năng so sánh giữa các doanh nghiệp khác nhau do nó loại trừ được ảnh hưởng của các phương pháp kế toán khác nhau cho cùng một giao dịch và hiện tượng, ngoài ra báo cáo lưu chuyển tiền tệ cũng dùng để xem xét và dự đoán khả năng về số lượng, thời hạn và độ tin cậy của các luồng tiền cho tương lai cũng như kiểm tra lại các dự đoán trước đây về các luồng tiền, mối quan hệ giữa khả năng sinh lời với lượng lưu chuyển tiền thuần và những tác động của thay đổi giá cả. Mở rộng nguồn tài liệu: Công ty có thể tham khảo thêm các nguồn tài liệu bên ngoài để tăng tính thuyết phục và khách quan hơn. Thông tin về tình hình kinh tế chung, lạm phát, lãi suất, các chỉ tiêu trung bình ngành, thông tin về đối thủ cạnh tranh…Bên cạnh đó cũng cần cập nhật các quy định mới về chuẩn mực kế toán của nhà nước để đảm bảo tính hợp lí, hợp lệ của số liệu.  Hoàn thiện hệ thống các chỉ tiêu phân tích Bên cạnh những chỉ tiêu đã được sử dụng, để làm rõ một số khía cạnh tài chính khác, Công ty nên sử dụng thêm một số các nhóm chỉ tiêu: Chỉ tiêu về mối quan hệ giữa các khoản phải thu và nợ phải trả: Chỉ tiêu này nhằm đánh giá xem doanh nghiệp có bị rơi vào tình trạng chiếm dụng vốn hay không. TH1: Các khoản phải thu > các khoản phải trả  Doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn nhiều hơn là doanh nghiệp đi chiếm dụng vốn của doanh nghiệp khác. Đây là một bất lợi cho doanh nghiệp, cần đôn đốc thu hồi nợ, thu lại vốn về cho công ty mình. TH2: Các khoản phải thu < các khoản phải trả  Doanh nghiệp đi chiếm dụng vốn nhiều hơn là khoản bị chiếm dụng. Đây là một thuận lợi cho doanh nghiệp, tuy nhiên doanh nghiệp cũng cần phải xem xét đến
  • 64. 54 khả năng hoàn trả các món nợ này, tránh để xảy ra tình trạng mất uy tín cho doanh nghiệp. Phân tích các chỉ tiêu trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ Dựa vào dòng tiền lưu chuyển thuần của các hoạt động, ta có thể dánh giá hiệu quả của các hoạt động của doanh nghiệp Nếu tỷ trọng dòng tiền thu từ hoạt động kinh doanh cao cho thấy tiền được tạo ra chủ yếu từ việc bán được nhiều hàng, có quan hệ làm ăn với các đối tác lớn, giảm thiểu được các khoản phải thu khó đòi. Nếu tỷ trọng dòng tiền thu từ hoạt động đầu tư cao, chứng tỏ Công ty đã thu hồi các khoản đầu tư tài chính như thu lãi đầu tư chứng khoán, thu lãi đầu tư cho vay, góp vốn, thu từ hoạt động thanh lý, nhượng bán tài sản cố định. Nếu thu lãi từ hoạt động đầu tư thì tốt, còn do thanh lý nhượng bán tài sản thì có thể cho thấy Công ty đang trong tình trạng thoái trào, hoặc cũng có thể đang chuyển đổi sang một dây chuyền sản xuất mới. Nếu tỷ trọng dòng tiền thu chủ yếu từ hoạt động tài chính thông qua việc phát hành cổ phiếu hoặc đi vay, chứng tỏ công ty đang phụ thuộc vào nguồn vốn từ bên ngoài.  Bổ sung phƣơng pháp phân tích tài chính Hiện tại công ty mới sử dụng phương pháp phân tích so sánh và tỷ lệ, điều này chưa thực sự đem lại hiệu quả tối ưu. Nếu chỉ so sánh giữa số thực hiện của ba kỳ kế toán thì có thể thấy được tình hình tài chính là khả quan nhưng nếu đem kết quả đó so sánh với chỉ tiêu chung của ngành thì vẫn còn thấp, chưa phù hợp để các nhà lãnh đạo đưa ra quyết định. Do đó, ngoài sử dụng hai phương pháp trên Công ty có thể ứng dụng phương pháp Dupont để đem lại hiệu quả cao hơn Sử dụng phương pháp Dupont để phân tích mối quan hệ tương tác giữa các hệ số tài chính Thang Long University Library
  • 65. 55 Mối quan hệ giữa ROA với ROS và hiệu suất sử dụng tài sản ROA = ROS * Hiệu suất sử dụng tài sản Năm 2010 (-0,15) = (-0,36) * 0,42 Năm 2011 (-0,01) = (-0,01) * 0,47 Năm 2013 0,01 = 0,01 * 0,88 Qua phương trình thể hiện mối quan hệ giữa ROA với ROS và hiệu suất sử dụng tài sản ta có thể thấy ROA năm 2012 và 2013 tăng lên do Ở năm 2012 Mức độ ảnh hưởng của ROS ROS = (-0,01)*0,42 – (-0,36)*0,42 = 0,147 Mức độ ảnh hưởng của hiệu suất sử dụng tổng tài sản hiệu suất sử dụng tổng tài sản = (-0,01)*0,47 – (-0,01)*0,42 = -0,0005 Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của cả 2 nhân tố : ROA = 0,147+ (-0,0005) = 0,147  ROA chủ yếu thay đổi do tác động của ROS. Do đó ở những năm tới Công ty cần có giải pháp nhằm quản lý chi phí tốt hơn để tăng lợi nhuận ròng để có thể cải thiện ROS và ROA Ở năm 2013 Mức độ ảnh hưởng của ROS ROS = 0,01*0,47 – (-0,01)*0,47 = 0,0094 Mức độ ảnh hưởng của hiệu suất sử dụng tài sản hiệu suất sử dụng tổng tài sản = 0,01*0,88 – 0,01*0,47 = 0,0041 Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của cả 2 nhân tố ROA = 0,0094 + 0,0041 = 0,0135  Cũng như ở năm 2012, Sự gia tăng của ROS là nguyên nhân dẫn đến việc ROA gia tăng điều này cũng cho thấy những biện pháp tăng doanh thu, giảm thiểu chi phí giá vốn của Công ty đã đem lại hiệu quả.
  • 66. 56 Các mối quan hệ tương tác với ROE (ROE) = (ROS) * (Hiệu suất sử dụng tổng tài sản) * (Hệ số sử dụng vốn cổ phần) Năm 2011 (0,36) = (0,36) * 0,42 * 2,41 Năm 2012 (0,01) = (0,01) * 0,47 * 2,54 Năm 2013 0,01 = 0,01 * 0,88 * 2,19 Ở năm 2012 Sự thay đổi của ROE ở Năm 2012 là do Mức độ ảnh hưởng của ROS ROS = (-0,01)*0,42*2,41 – (-0,36*0,42*2,41)= 0,354 Mức độ ảnh hưởng của hiệu suất sử dụng tổng tài sản hiệu suất sử dụng tổng tài sản= (-0,01*0,47*2,41) – (-0,01*0,42*2,41)= -0,001 Mức độ ảnh hưởng của hệ số vốn cổ phần hệ số vốn cổ phần= (-0,01*0,47*2,54) – (-0,01*0,47*2,41)= -0,0006 Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố = 0,354 + (-0,001)+ (-0,0006)= 0,354 Ở năm 2013 Sự thay đổi ROE ở năm 2013: Mức độ ảnh hưởng của ROS ROS= 0,01*0,47*2,54 - (-0,01*0,47*2,54)= 0,023 Mức độ ảnh hưởng của hiệu suất sử dụng tổng tài sản hiệu suất sử dụng tổng tài sản= 0,01*0,88*2,54 – 0,01*0,47*2,54 = 0,01 Mức độ ảnh hưởng của hệ số vốn cổ phần hệ số vốn cổ phần=0,01* 0,88*2,19 – 0,01*0,88*2,54 = -0,003 Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố = 0,023+ 0,01 + (-0,003) = 0,03 Thang Long University Library
  • 67. 57  Có thể thấy được nguyên nhân ROE có sự thay đổi chủ yếu là do sự biến động của ROS. Năm 2013 do những chính sách về đẩy mạnh công tác bán hàng của Công ty đạt hiệu quả nên doanh thu đã có sự gia tăng lớn và đã thừa để bù đắp cho các khoản chi phí. Do đó khác với ở năm 2011 và 2012, lợi nhuận ròng của Công ty đã > 0 vì thế ROS tăng cũng khiến cho ROE gia tăng. Năm 2013 mặc dù hệ số vốn cổ phần của Công ty đã giảm tuy nhiên nhờ có sự gia tăng lớn hơn của ROS và hiệu suất sử dụng tổng tài sản nên ROE vẫn tăng lên. Hệ số sử dụng vốn cổ phần giảm là do trong khi vốn chủ sở hữu tăng thì tổng tài sản lại có sự giảm sút. Việc này đồng nghĩa với việc công ty giảm tỷ trọng nợ phải trả trong cơ cấu vốn. Trong năm tới nếu công ty tiếp tục cải thiện khả năng thanh toán như trong giai đoạn vừa qua thì có thể sử dụng đòn bẩy tài chính để gia tăng ROE, khi sử dụng công cụ này cũng cần có các biện pháp quản lý tốt và sử dụng ở mức độ phù hợp. Do đó, việc xem xét các mối quan hệ trong phương trình Dupont có thể thấy được các yếu tố tác động đến ROA, ROE từ đó giúp nhà quản lý đưa ra giải pháp thích hợp để khai thác các yếu tố tiềm ẩn nhằm tăng tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản cũng như tăng tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu 3.2.2 Kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại công ty cổ phần thương mại xuất nhập khẩu Tân Trường Thành Trong bối cảnh nền kinh tế nước nhà ngày càng phát triển kéo theo tính cạnh tranh ngày càng khốc liệt và gay gắt hơn. Để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải không ngừng thay đổi mình, nâng cao trình độ quản lý doanh nghiệp nói chung và quản lí tài chính nói riêng. Tầm quan trọng của công tác phân tích ngày càng được khẳng định, do dó các doanh nghiệp phải nhanh chóng tiến hành hoàn thiện. Những giải pháp vừa nêu là những việc làm đối với bản thân công ty cổ phần thương mại xuất nhập khẩu Tân Trường Thành. Tuy nhiên, để tạo điều kiện thuận lợi hơn cho Công ty thực hiện các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích tài chính thì cùng cần tới sự quan tâm giúp đỡ của các cơ quan quản lý Nhà nước, Bộ ngành. 3.2.2.1 Đối với Nhà nước Ban hành và sửa đổi các văn bản pháp luật về doanh nghiệp Nhà nước, hướng dẫn về mặt quản lý tài chính nhằm giúp cho doanh nghiệp chủ động hơn trong việc quản lý, sử dụng thanh lý tài sản..để có thể nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản và nguồn vốn Nghiên cứu, sửa đổi và hoàn thiện chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam theo thiên hướng phù hợp với nền kinh tế thị trường, phù hợp với đặc điểm của mọi thành phần kinh tế đồng thời hòa nhập với chuẩn mực và thông lệ quốc tế
  • 68. 58 Các cơ quan kiểm toán cần thực hiện tốt nhiệm vụ của mình nhằm bảo đảm tính khách quan của công tác kiểm toán, tăng cường sự kiểm tra đánh giá của Nhà nước. Đảm bảo rằng công tác kiểm toán tiến hành tại các doanh nghiệp được thực hiện đúng tiến độ với đầy đủ nội dung theo yêu cầu, báo cáo kịp thời những bất hợp lý và sai phạm trong công tác hạch toán kế toán của doanh nghiệp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả tài chính Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiếp thương mại, tham gia hội nhập nhanh chóng với các nước trong khu vực và ngoài thế giới, thiếp lập các cơ quan chuyên cung cấp những thông tin tài chính, thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh, về thị trường nước bạn. Điều này sẽ hỗ trợ tốt hơn cho quá trình phân tích tài chính và ra quyết định của doanh nghiệp, hơn nữa mang lại sân chơi thương mại quốc tế thuận lợi và mở rộng quan hệ trao đổi buôn bán giữa các doanh nghiệp trong nước và ngoài nước. Cần có sự ưu ái, hỗ trợ đối với các nhà thầu trong nước về vốn như đơn giản hóa thụ tục vay vốn, bảo lãnh thế chấp, có chính sách hỗ trợ lãi suất, tọa điều kiện thanh toán vốn xây dựng cơ bản cho các doanh nghiệp thực hiện các công trình trọng điểm, công trình kinh tế ở vùng khó khăn nhằm tháo gỡ những khó khăn về vốn cho doanh nghiệp 3.2.2.2 Đối với các cơ quan Bộ, Ngành Bộ tài chính nên có những quy định rõ ràng về thời gian nộp báo cáo, quy định về việc công khai các báo cáo tài chính để làm cơ sở cho công tác quản lý cũng như phân tích các báo cáo tài chính diễn ra thuận lợi, hiệu quả hơn Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành sản xuất vật liệu nhựa. Chỉ tiêu ngành sẽ cung cấp thông tin quan trọng cho các doanh nghiệp, đây là cơ sở tham chiếu để các nhà phân tích tài chính của doanh nghiệp mình một cách chính xác nhất. Tuy nhiên hiện nay, chúng ta đã có chỉ tiêu trung bình ngành nhưng chưa thật sự đầy đủ, chưa thể hiện được vai trò tham chiếu nên gây ra sự cản trở cho doanh nghiệp trong việc đối chiếu đánh giá hoạt động của doanh nghiệp mình. Do đó việc sớm có những văn bản hướng dẫn việc xây dựng và cung cấp chỉ tiêu trung bình ngành là vô cùng cấp thiết trong thời điểm hiện tại. Các cơ quan có trách nhiệm cần phối hợp xây dựng để có sự thống nhất trong toàn nền kinh tế, đảm bảo tính chuẩn mực, khách quan cho những chỉ tiêu này. Thang Long University Library
  • 69. 59 KÊT LUẬN Từ những phân tích trên, ta có thể nhận thức được rõ tầm quan trọng của hoạt động phân tích tài chính trong doanh nghiệp, cũng như thực trạng công tác phân tích tài chính đang diễn ra tại Công ty cổ phần thương mại Xuất nhập khẩu Tân Trường Thành. Hy vọng những ý kiến phân tích trên, cùng với một số đề xuất, giải pháp sẽ được phía công ty chú ý và có điều kiện sẽ đưa vào áp dụng trong một tương lai không xa nhằm hoàn thiện và nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác phân tích tài chính doanh nghiệp. Để có thể áp dụng lý luận vào thực tiễn là cả một quá trình tính lũy và kinh nghiệm. Do sự hiểu biết và thời gian có hạn nên khóa luận tốt nghiệp này không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thày cô giáo để bài viết cả em được hoàn thiện hơn và có đủ căn cứ khoa học góp phần giúp ích cho công việc sắp tới. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn giảng viên hướng dẫn Tiến sỹ Phạm Thị Hoa đã hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình sửa chữa và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2014 Sinh viên thực hiện Lương Thanh Nam
  • 70. 60 PHỤ LỤC 1. Báo cáo kết quả kinh doanh và bản cân đối kế toán năm 2011 của công ty Công ty CP Thương mại Xuất nhập khẩu Tân Trường Thành 2. Báo cáo kết quả kinh doanh và bản cân đối kế toán năm 2011 của công ty Công ty CP Thương mại Xuất nhập khẩu Tân Trường Thành 3. Báo cáo kết quả kinh doanh và bản cân đối kế toán năm 2011 của công ty Công ty CP Thương mại Xuất nhập khẩu Tân Trường Thành Thang Long University Library
  • 71. 61 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Ngô Thị Quyên (2013), Bài giảng nhập môn tài chính doanh nghiệp (chương 1), trường Đại học Thăng Long, Hà Nội 2. PGS. TS Nguyễn Văn Phúc (2006), Phân tích tài chính công ty Cổ phần, nhà xuất bản Tài Chính, Hà Nội 3. Ths. Ngô Kim Phượng, Phân tích tài chính doanh nghiệp (chương 4), Nhà xuất bản Đại học Quốc gia, TP Hồ Chí Minh 4. TS. Nguyễn Ngọc Quang (2013) Phân tích báo cáo tài chính, Nhà xuất bản Tài Chính (chương 3).