Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149
Luanvanmaster.com - Tải miễn phí - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149
i
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN
SÁCH CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH
Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149
Luanvanmaster.com - Tải miễn phí - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149
ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
TW Trung ương
TP Thành phố
HĐND Hội đồng nhân dân
UBND Ủy ban nhân dân
TC-KH Tài chính Kế hoạch
CNH & HĐH Công nghiệp hóa và hiện đại hóa
GPMB Giải phóng mặt bằng
GTGT Giá trị gia tăng
GTSX Giá trị sản xuất
KHCB Khấu hao cơ bản
NSNN Ngân sách nhà nước
NSĐP Ngân sách địa phương
NSX Ngân sách xã
NS Ngân sách
QLNS Quản lý ngân sách
QLNSNN Quản lý ngân sách nhà nước
NXB Nhà xuất bản
PTNT Phát triển nông thôn
SHNN Sở hữu nhà nước
SXKD Sản xuất kinh doanh
PTCS Phổ thông cơ sở
THCS Trung học cơ sở
THPT Trung học phổ thông
XDCB Xây dụng cơ bản
XHCN Xã hội chủ nghĩa
XNQD Xí nghiệp quốc doanh
Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149
Luanvanmaster.com - Tải miễn phí - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149
iii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Hệ thống Ngân sách nhà nước ..................Error! Bookmark not defined.
Sơ đồ 3.2. Hệ thống quản lý ngân sách các xã, phường của Thành phố Cẩm Phả .. 23
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Cơ cấu kinh tế Thành phố Cẩm Phả ........................................................ 14
Biểu đồ 3.2. Thu NSNN TP, NSX trên địa bàn Thành phố ........................................ 24
Biểu đồ: 3.3. Biểu diễn các khoản thu ngân sách cấp xã được hưởng 100% ........... 30
Biểu đồ 3.4: Kết quả chi NSX trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả .............................. 38
Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149
Luanvanmaster.com - Tải miễn phí - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong hệ thống tài chính quốc gia, ngân sách nhà nước (NSNN) là bộ phận
quan trọng, không những là điều kiện vật chất cần thiết để Nhà nước có thể thực
hiện được các chức năng nhiệm vụ của mình, mà còn là công cụ để Nhà nước tác
động điều tiết vĩ mô. Ở Việt Nam, chính quyền cấp xã là chính quyền cơ sở, nơi
trực tiếp nắm bắt, giải quyết các nguyện vọng của nhân dân, trực tiếp tổ chức và
lãnh đạo nhân dân triển khai thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách và pháp
luật của Nhà nước. Các nội dung công việc của chính quyền cấp xã cần một nguồn
lực tài chính rất lớn và có ý nghĩa tiên quyết mà chủ yếu NSNN đảm bảo.
Ngân sách xã, phường, thị trấn (ngân sách xã) là một bộ phận của NSNN; Là
một cấp ngân sách nằm trong hệ thống NSNN, là ngân sách của chính quyền cơ sở
nên có tầm quan trọng đặc biệt. Ngân sách xã (NSX) vừa là phương tiện vật chất
bằng tiền, vừa là công cụ tài chính quan trọng để chính quyền cơ sở thực hiện chức
năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội đảm bảo an ninh - quốc
phòng trên địa bàn. Để quản lý và sử dụng có hiệu quả NSX, đòi hỏi trước hết phải
nhận thức một cách đầy đủ vai trò của NSX trong việc phát triển kinh tế - xã hội,
đảm bảo an ninh - quốc phòng.
Cẩm Phả là Thành phố công nghiệp thuộc tỉnh Quảng Ninh gồm 03 xã và 13
phường; kinh tế, xã hội trong những năm quan phát triển với tốc độ cao so với mặt
bằng chung của Tỉnh. Qua khảo sát cho thấy việc quản lý ngân sách (QLNS) nói
chung và QLNS cấp xã nói riêng đã đáp ứng được cơ bản các yêu cầu theo đúng
quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật NSNN; Sau gần
10 năm thực hiện Luật NSNN được Quốc hội khóa XI kỳ họp thứ 2 thông qua ngày
16/12/2002 và có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2004, cân đối ngân sách của
Thành phố nói chung và của các xã, phường trên địa bàn Thành phố nói riêng đang
ngày càng được cải thiện, nguồn thu ngân sách ngày càng tăng, từng bước đảm bảo
đáp ứng được những yêu cầu chi thiết yếu của bộ máy quản lý nhà nước, sự nghiệp
kinh tế, văn hóa - xã hội, an ninh - quốc phòng mà còn dành phần đáng kể cho đầu
tư phát triển.
Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149
Luanvanmaster.com - Tải miễn phí - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149
2
Tuy nhiên, công tác QLNS của thành phố nhất là QLNS cấp xã trên địa bàn
Thành phố vẫn còn nhiều khiếm khuyết, hạn chế trong khâu tổ chức lập, phân bổ dự
toán, chấp hành và quyết toán NSNN. Nhiều nội dung chi tiêu ngân sách còn sai chế
độ, lãng phí; trình độ quản lý tài chính của các xã, phường hạn chế dẫn đến nhiều
sai sót; mặt khác do còn mang nặng tư tưởng bao cấp của cơ chế "xin - cho" nên
chưa thực sự chủ động trong quản lý chi tiêu tài chính, chưa phát huy được hiệu quả
khi sử dụng NSNN. Việc phân cấp QLNS còn nhiều bất cập… Để góp phần hoàn
thiện hơn nữa Luật NSNN nói chung và công tác QLNS trên địa bàn Thành phố
Cẩm Phả đặc biệt là tại các xã, phường nói riêng, chúng tôi chọn đề tài: “Giải pháp
hoàn thiện công tác quản lý ngân sách nhà nước cấp xã trên địa bàn Thành phố
Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh’’ để nghiên cứu, làm sáng tỏ những những vấn đề đã
đạt được và những tồn tại, hạn chế được của công tác QLNS cấp xã cả về phương
diện pháp lý liên quan đến công tác chỉ đạo điều hành, từ đó đề xuất một số giải
pháp nhằm hoàn thiện Luật, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội trong thời kỳ
đổi mới, nâng cao hiệu quả của NSNN trong phát triển kinh tế - xã hội theo những
mục tiêu đã đặt ra.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Quản lý NSNN nói chung và quản lý NSNN cấp xã nói riêng đã và đang
được rất nhiều nhà quản lý kinh tế nghiên cứu. Có một số công trình nghiên cứu đã
công bố liên quan đến quản lý NSNN như:
- Tào Hữu Phùng và Nguyễn Công Nghiệp (1992), Tác phẩm "Đổi mới ngân
sách nhà nước", NXB Thống kê, Hà Nội.
- Dương Đức Quân (2005), Hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước trên
địa bàn tỉnh Ninh Bình, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Học viện Chính trị - Quốc gia
Hồ Chí Minh.
- Trần Văn Lâm (2006), Giải pháp tăng cường quản lý ngân sách địa
phương góp phần thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Học viện Tài chính Hà Nội.
Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149
Luanvanmaster.com - Tải miễn phí - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149
3
- Nguyễn Thanh Toản (2007), Đổi mới quản lý ngân sách nhà nước trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Phúc góp phần thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, Luận văn thạc sỹ
kinh tế, Học viện Chính trị - Quốc gia Hồ Chí Minh.
- Lương Ngọc Tuyền (2005), Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường
xuyên của ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước, Luận văn Thạc sỹ kinh tế,
Đại học Kinh tế TP.HCM.
Phần lớn các công trình nghiên cứu và các bài viết trên đều tập trung nghiên
cứu về các chính sách tài chính vĩ mô và quản lý NSNN nói chung hoặc quản lý
NSNN tại một địa phương đơn lẻ hoặc mới chỉ ra giải pháp QLNS áp dụng cho
từng vùng, miền cụ thể, các công trình nghiên cứu trên đã đề cập đến nhiều khía
cạnh khác nhau về quản lý NSNN nhưng những vấn đề nghiên cứu đã khá lạc hậu
so với tình hình hiện nay. Đặc biệt là với Thành phố Cẩm Phả chưa có công trình
nào nghiên cứu về quản lý NSNN cấp xã trên địa bàn Thành phố.
Đề tài nghiên cứu của luận văn được thực hiện trên cơ sở kế thừa và phát
triển những thành quả của các đề tài trước.
3. Mục tiêu nghiên cứu
3.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công
tác QLNS cấp xã trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh để góp phần
vào việc quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn ngân sách trên địa bàn Thành phố
Cẩm Phả.
3.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa và làm rõ được cơ sở lý luận và thực tiễn về ngân sách và
công tác quản lý ngân sách xã.
- Đánh giá được thực trạng công tác quản lý NSX trên địa bàn Thành phố
Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 - 2012. Trên cơ sở nghiên cứu tìm ra
điểm hợp lý và chưa hợp lý trong quản lý NSX trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả.
- Đề xuất được các giải pháp hoàn thiện phù hợp với điều kiện của Thành
phố Cẩm Phả trong thời gian tới.
Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149
Luanvanmaster.com - Tải miễn phí - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149
4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
Đối tượng nghiên cứu trong luận văn là thực trạng công tác quản lý NSNN ở
cấp xã trên địa bàn TP Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh theo Luật NSNN năm 2002.
Phạm vi nghiên cứu trong luận văn chỉ giới hạn ở việc QLNS của TP Cẩm
Phả đối với các xã, phường thuộc thành phố, bao gồm cả nội dung quản lý ngân
sách của các xã, phường trong thành phố.
Thời gian khảo sát thực trạng quản lý NSNN cấp xã trên địa bàn Thành phố
Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh giới hạn trong giai đoạn 2010 - 2012 và đề xuất định
hướng, giải pháp cho giai đoạn 2013 - 2015.
5. Đóng góp mới của luận văn
- Đánh giá có hệ thống về tiềm năng, thế mạnh cũng như thực trạng công tác
quản lý ngân sách nhà nước cấp xã trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả.
- Rút ra 5 thành công, 3 nhóm với 12 hạn chế và 02 nhóm nguyên nhân hạn
chế trong quản lý NSNN cấp xã ở Thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh từ năm
2010 tới nay.
- Đề xuất 11 nhóm giải pháp, 2 nhóm kiến nghị điều kiện nhằm hoàn thiện
quản lý NSNN cấp xã phù hợp với điều kiện của Thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng
Ninh đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020. Luận văn là tài liệu tham khảo hữu
ích cho các nhà hoạch định chính sách ở Tỉnh, Thành phố và tài liệu nghiên cứu cho
học sinh, sinh viên.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, nội dung luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý ngân sách nhà nước cấp xã.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng quản lý ngân sách nhà nước cấp xã ở TP Cẩm Phả.
Chương 4: Các giải pháp hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước cấp xã trên
địa bàn Thành phố Cẩm Phả.
Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149
Luanvanmaster.com - Tải miễn phí - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149
5
Chương 2
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Các câu hỏi nghiên cứu
Việc nghiên cứu đề tài nhằm trả lời các câu hỏi sau đây:
- Những tiềm năng, thế mạnh và khó khăn nào ảnh hưởng đến công tác quản
lý NSX trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả? Nguyên nhân của những thuận lợi, khó
khăn đó là gì?
- Quá trình quản lý NSX trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả trong thời gian
vừa qua đã đạt được kết quả như thế nào?
- Những tồn tại (bất cập) trong quản lý NSX trên địa bàn Thành phố Cẩm
Phả trong những năm qua là gì?
- Những giải pháp nào cần triển khai để góp phần hoàn thiện công tác quản
lý NSNN cấp xã trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả?
- Những kiến nghị, đề nghị gì với cấp có thẩm quyền để tác động góp phần
hoàn thiện công tác quản lý NSNN cấp xã trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả?
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp luận
Để đạt được các nội dung của đề tài, chúng tôi dựa trên quan điểm duy vật
biện chứng và duy vật lịch sử để xem xét đánh giá các hiện tượng nghiên cứu một
cách khách quan và phân tích sự vật trong mối quan hệ nhân quả, lô gíc và khoa
học, gắn với điều kiện kinh tế xã hội nhất định.
2.2.2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể
2.2.2.1. Phương pháp chọn địa bàn nghiên cứu
Trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả có 13 phường và 3 xã. Để chọn địa điểm
nghiên cứu đại diện cho cả Thành phố chúng tôi dựa vào các căn cứ chính là: Qui
hoạch và phân vùng sinh thái, điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội; địa giới hành chính
của các đơn vị hành chính trên địa bàn Thành phố. Qua khảo sát và tham khảo ý
kiến của các phòng ban trên địa bàn Thành phố, đặc biệt là Phòng Tài chính - Kế
hoạch, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Thuế, Kho bạc Nhà nước Thành
Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149
Luanvanmaster.com - Tải miễn phí - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149
6
phố chúng tôi lựa chọn 04 đơn vị gồm: Phường Cửa Ông, Phường Cẩm Thịnh,
Phường Cẩm Đông, Phường Cẩm Bình để nghiên cứu và điều tra khảo sát.
Lý do chọn các đơn vị trên là: Phường Cửa Ông có nguồn thu từ Đền Cửa
Ông là di tích lịch sử văn hoá cấp Quốc gia, phường Cẩm Thịnh thuần túy là
phường sản xuất công nghiệp và thương mại, dịch vụ, phường Cẩm Đông là phường
có hoạt động thương mại dịch vụ ở mức trung bình, phường Cẩm Bình có hoạt động
sản xuất nông nghiệp, có hợp tác xã nông nghiệp.
2.2.2.2. Phương pháp thu thập tài liệu
Số liệu được sử dụng trong luận văn bao gồm cả số liệu thứ cấp và số
liệu sơ cấp:
a. Thu thập thông tin thứ cấp
Những vấn đề lý luận cơ bản về NSNN nói chung và ngân sách xã nói riêng
được thu thập và hệ thống hoá từ các tài liệu, giáo trình, sách báo, tạp chí chuyên
ngành, các báo cáo tổng kết và hội thảo của các tổ chức kinh tế và các cơ quan
nghiên cứu, các công trình nghiên cứu có liên quan, văn bản pháp luật và thông qua
các ý kiến của các chuyên gia, cán bộ đồng nghiệp. Bên cạnh đó số liệu thứ cấp
được sử dụng trong luận văn này còn bao gồm: đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội
của Thành phố Cẩm Phả, tình hình thu chi ngân sách qua các năm (2010 - 2012)
theo dự toán và quyết toán, được thu thập tại các cơ quan như Phòng Tài chính - Kế
hoạch, Chi cục Thống kê, Phòng Kinh tế, Phòng Tài nguyên môi trường…
b. Thu thập số liệu sơ cấp
Để có được thông tin về quản lý ngân sách trên địa bàn các xã, phường trực
thuộc Thành phố, chúng tôi tiến hành khảo sát các nội dung về quản lý thu, quản lý
chi tại 4 phường đại diện cho 4 vùng nghiên cứu đã nêu ở trên.
Bên cạnh đó, số liệu sơ cấp còn được thu thập, tham khảo ý kiến của cán bộ
làm công tác Tài chính kế toán xã, thông qua các cuộc họp giao ban định kỳ do
Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì, nội dung giao ban để các cơ sở xin ý kiến chỉ
đạo về các khoản thu, định mức chi giao đầu năm, quá trình điều hành trong năm và
các giải pháp quản lý NSX.
Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149
Luanvanmaster.com - Tải miễn phí - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149
7
Đối với các thông tin định tính, chúng tôi trực tiếp phỏng vấn các cán bộ làm
công tác quản lý ngân sách từ Thành phố đến các xã, phường.
c. Phương pháp điều tra phân tích phát triển nông thôn - RRA
Đây là phương pháp được nhiều nhà nghiên cứu trước đây sử dụng rộng rãi
và thu được kết quả tốt trong quá trình nghiên cứu nông thôn. Phương pháp này còn
gọi là phương pháp đánh giá nhanh. Phương pháp này được sử dụng trong luận văn
để nghiên cứu thực trạng tại 4 phường thuộc địa bàn nghiên cứu.
Mục đích của RRA là giúp cho người nghiên cứu nắm được các thông tin về
địa bàn nghiên cứu để thực hiện mục tiêu nghiên cứu. RRA được dùng ở giai đoạn
đầu của quá trình nghiên cứu mang tính thăm dò, lên kế hoạch nhằm đưa ra hướng
giải quyết sơ bộ, sau đó được kiểm nghiệm bằng việc nghiên cứu tiếp theo. RRA có
tính chuyên dùng để trả lời các câu hỏi trọng yếu có tính đặc trưng, các thông tin
chủ yếu là do người nghiên cứu thực hiện, người dân ở địa bàn nghiên cứu là người
cung cấp thông tin.
2.2.2.3. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
a. Phương pháp tổng hợp
Trong nghiên cứu tổng hợp vai trò quan trọng thuộc về khả năng liên kết các
kết quả cụ thể (có lúc ngược nhau) từ sự phân tích, khả năng trìu tượng, khái quát
nắm bắt được mặt định tính từ rất nhiều khía cạnh định lượng khác nhau.
b. Phương pháp phân tổ
Thực hiện phân chia các loại hình kinh tế - xã hội của các đơn vị được
nghiên cứu, dựa trên cơ sở phân tích lý luận một cách sâu sắc, căn cứ vào điều kiện
lịch sử cụ thể và điều kiện tài liệu thực tế của đơn vị để lựa chọn ra phương thức tốt
nhất phù hợp với mục đích nghiên cứu.
c. Phương pháp đồ thị
Phương pháp đồ thị là phương pháp được sử dụng khá phổ biến hiện này
trong việc phân tích tài chính nhờ khả năng phản ánh trực quan của nó. Phương
pháp đồ thị phản ánh trực quan các số liệu phân tích bằng biểu đồ hoặc đồ thị, qua
đó mô tả xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích hoặc mối thể hiện mối
quan hệ kết cấu của các bộ phận trong một tổng thể của một đơn vị nhất định.
Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149
Luanvanmaster.com - Tải miễn phí - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149
8
Ngoài ra, chúng tôi sử dụng phần mềm xử lý dữ liệu thống kê SPSS và phần
mềm Excel để tổng hợp và xử lý số liệu.
2.2.2.4. Các phương pháp phân tích
a. Phương pháp thống kê mô tả
Phương pháp này được sử dụng trong việc chọn mẫu, điều tra, tổng hợp và
phân tích các dữ liệu thu thập được trên cơ sở đó tìm ra được bản chất của vấn đề.
Trong luận văn phương pháp thống kê mô tả được dùng để mô tả thực trạng
tình hình thu, chi ngân sách xã trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả; hệ thống hoá bằng
phân tổ thống kê, tính các chỉ tiêu tổng hợp về số tuyệt đối, tương đối, số bình quân,
cơ cấu, tỷ trọng... để phân tích tình hình biến động của hiện tượng theo thời gian
cũng như ảnh hưởng của hiện tượng này lên hiện tượng kia. Từ đó thấy được sự
biến đổi về lượng và chất của vấn đề nghiên cứu để rút ra bản chất, tính quy luật, dự
báo xu hướng phát triển và đề xuất giải pháp mang tính khoa học.
b. Phương pháp so sánh
Là đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã được lượng hoá có cùng
nội dung, tính chất để xác định mức, xu hướng biến động của nó trên cơ sở đánh giá
thông qua tính toán các tỷ số, so sánh thông tin từ các nguồn khác nhau ở các thời
điểm khác nhau, chỉ ra các mặt ổn định hay không ổn định, phát triển hay không
phát triển, hiệu quả hay không hiệu quả để tìm ra giải pháp tối ưu cho mỗi vấn đề.
Phương pháp so sánh được sử dụng trong luận văn để đánh giá sự biến động
các chỉ tiêu của quy trình thu, chi NSX trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả qua 3 năm
từ 2010 đến 2012. Các chỉ tiêu được đưa vào nghiên cứu bao gồm: tốc độ phát triển
liên hoàn, tốc độ phát triển bình quân, và một số chỉ tiêu so sánh khác.
c. Phương pháp phân tích dãy số theo thời gian
Phương pháp này được sử dụng để đưa ra những phân tích, đánh giá sự phát
triển cửa sự vật, hiện tượng trong một khoảng thời gian nhất định.
- Tốc độ phát triển bình quân: Dùng để phản ánh nhịp độ phát triển điển hình
của các chỉ tiêu nghiên cứu liên quan đến thu, chi ngân sách của Thành phố, các xã,
phường thuộc Thành phố Cẩm Phả…phần lớn trong giai đoạn 2010-2012, được tính
bằng số bình quân nhân của các tốc độ phát triển liên hoàn. Công thức tính như sau:
Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149
Luanvanmaster.com - Tải miễn phí - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149
9
1
2 3 ...
n
n
t t t t

   
Trong đó:
t - Tốc độ phát triển bình quân;
ti (i = 2,3,...,n) - Các tốc độ phát triển liên hoàn tính được từ dãy số biến động
theo thời gian.
1


i
i
i
y
y
t
- Tốc độ tăng trưởng bình quân để phản ánh nhịp độ tăng trưởng điển hình
của chỉ tiêu thu, chi ngân sách của các xã, phường thuộc Thành phố Cẩm Phả trong
giai đoạn 2010-2012.
Công thức: Tốc độ tăng trưởng BQ = Tốc độ phát triển BQ - 1 (hay 100).
Đơn vị tính: có thể là lần hoặc %.
d. Phương pháp chuyên khảo
Trong luận văn này chúng tôi sử dụng phương pháp chuyên khảo để đi sâu
nghiên cứu một số phường, xã điển hình về công tác quản lý ngân sách, nhằm giúp
cho việc đánh giá tình hình quản lý NSX được sát hơn, đồng thời đưa ra những giải
pháp về quả lý thu, chi ngân sách trên địa bàn Thành phố nói chung và địa bàn các
phường nói riêng có cơ sở và hiệu quả.
e. Phương pháp chuyên gia
Đây là phương pháp được sử dụng nhiều trong quá trình nghiên cứu đề tài.
Cụ thể của phương pháp này là tranh thủ ý kiến đóng góp của các chuyên gia kinh
tế, các nhà quản lý ở các cấp ngân sách và ý kiến của họ trong đánh giá cũng như đề
ra các giải pháp nhằm hoàn thiện vấn đề quản lý ngân sách nhà nước hiện nay.
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
2.3.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiện trạng của địa phương
2.3.1.1. Về kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân (theo giá so sánh ) (%);
- Giá trị sản xuất các ngành công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ (tỷ đồng);
Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149
Luanvanmaster.com - Tải miễn phí - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149
10
- Thu ngân sách trên địa bàn (tỷ đồng);
- Thu nhập bình quân đầu người (VND);
- Tỷ lệ biến động đất, tài nguyên khác hàng năm (%); cơ cấu kinh tế của
huyện (%)
2.3.1.2. Về văn hoá - xã hội, giáo dục - y tế
- Tỷ lệ tăng dân số bình quân hàng năm (%);
- Số lao động được giải quyết việc làm (người);
- Tỷ lệ hộ được dùng điện; tỷ lệ hộ được dùng nước hợp vệ sinh (%)
- Tỷ lệ hộ đạt gia đình văn hoá mới (%); Tỷ lệ hộ nghèo (%)
- Tỷ lệ xã, phường hoàn thành chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục THCS;
tiểu học đúng độ tuổi (%).
- Tỷ lệ xã, phường hoàn thành chuẩn quốc gia về y tế (%)
2.3.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hoạt động thu, chi ngân sách địa phương
- Tỷ trọng các khoản thu trên tổng thu ngân sách địa phương. (%)
- Tỷ trọng số thu trợ cấp từ ngân sách cấp trên và tổng thu ngân sách. (%)
- Cơ cấu và tỷ trọng chi đầu tư, chi thường xuyên trong NSĐP (%);
- Cơ cấu chi ngân sách xã theo tổng chi ngân sách (%);
- Cơ cấu chi cho giáo dục phân theo cấp ngân sách ( %)
- Cơ cấu chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển trong tổng chi ngân sách (%)
Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149
Luanvanmaster.com - Tải miễn phí - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149
11
Chương 3
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP XÃ
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ
3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội Thành phố Cẩm Phả
3.1.1. Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý: Cẩm Phả là Thành phố trực thuộc Tỉnh Quảng Ninh, Cẩm Phả
cách Thủ đô Hà Nội 200km, cách thành phố Hạ Long (Tỉnh lỵ của Tỉnh Quảng
Ninh) 30 km, cách cửa khẩu quốc tế Móng Cái 160km. Thành phố nằm dọc theo
Quốc lộ 18A, có vị trí từ 20053’57’’ đến 21013’25’’ Vĩ độ Bắc; 107010’00’ đến
107024’50’’ Kinh độ Đông. Phía Bắc giáp huyện Ba Chẽ và huyện Tiên Yên; phía
Đông giáp huyện Vân Đồn, phía Nam giáp Vịnh Bái Tử Long, phía Tây giáp thành
phố Hạ Long và huyện Hoành Bồ.
Đặc điểm địa hình: Thành phố có diện tích 486,45 km2, địa hình chủ yếu là
đồi núi chiếm 55,4%, vùng trung du chiếm 16,29%, vùng đồng bằng chiếm 15,01%,
vùng biển chiếm 13,3%, ngoài biển là hàng trăm hòn đảo nhỏ, phần lớn là đảo đá
vôi. Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 230C, độ ẩm trung bình 84,6%, lượng
mưa trung bình hàng năm là 2037mm.
Tài nguyên khoáng sản: Khoáng sản ở Cẩm Phả chủ yếu là than, đá vôi với
trữ lượng lớn thích hợp cho việc sản xuất vật liệu xây dựng; đất sét để sản xuất xi
măng. Ngoài ra, Cẩm Phả còn có nguồn khoáng nóng phục vụ cho việc điều trị bệnh
và phục vụ dịch vụ du lịch tắm khoáng nóng.
Tài nguyên đất: trong đó: đất nông nghiệp 22.371,49 ha, đất phi nông nghiệp
8737,37 ha, đất chưa sử dụng 3213,86 ha. Diện tích đất nông nghiệp có xu hướng
giảm trong những năm gần đây, do tốc độ đô thị hoá nhanh và do phát triển công
nghiệp - dịch vụ tăng cao. (Chi tiết tại Bảng 3.1)
Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149
Luanvanmaster.com - Tải miễn phí - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149
12
Bảng 3.1. Tình hình đất đai của Thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2010 - 2012
(Đơn vị tính: ha)
Năm
Loại đất
2010 2011 2012
So sánh (+/-)
2011/
2010
2012/
2011
Tổng diện tích đất tự nhiên 34322,72 34322,72 34322,72 0,0 0,0
I. Đất nông nghiệp 22613,57 22519,12 22371,49 -94,45 -147,63
1.Đất sản xuất nông nghiệp 971,90 910,66 885,98 -61,24 -24,68
2. Đất lâm nghiệp 21197,6 21164,41 21133,09 -33,19 -31,32
3. Đất nuôi trồng thuỷ sản 442,07 442,05 350,42 -0,02 -91,63
II. Đất phi nông nghiệp 8493,3 8589,74 8737,37 96,44 147,63
1. Đất ở 1347,06 1371,36 1367,02 24,3 -4,34
2. Đất chuyên dùng 6632,84 6704,97 6856,88 72,13 151,91
3. Đất nghĩa trang 37,52 37,52 37,52 0,0 0,0
4. Đất sông suối mặt nước 472,84 472,84 472,84 0,0 0,0
5. Đất tôn giáo, tín ngưỡng 2,31 2,31 2,31 0,0 0,0
III. Đất chưa sử dụng 3215,84 3213,86 3213,86 -1,98 0,0
1. Đất bằng chưa sử dụng 211,14 209,80 290,80 -1,34 0,0
2. Đất đồi núi chưa sử dụng 578,85 578,21 578.21 -0,64 0,0
3. Núi đá không có cây rừng 2425,85 2425,85 2425,85 0,0 0,0
(Nguồn: Báo cáo của Phòng Tài nguyên Môi trường Thành phố)
Tài nguyên nước: vùng biển Cẩm Phả rộng, vùng vịnh Bái Tử Long, tuyến
ngoài trải rộng hòa nhập với biển đông. Biển Cẩm Phả có nhiều hải sản quý như:
tôm, mực, cua, sò, sá sùng, cá ngừ ... với trữ lượng lớn. Cẩm Phả có hệ thống các
khe suối chảy theo hướng Bắc xuống Nam chia cắt Cẩm Phả thành nhiều đoạn.
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
3.1.2.1. Dân số và lao động
Thành phố Cẩm Phả gồm 3 xã và 13 phường, tính đến tháng 4/2012 tổng dân
số của toàn thành phố là 182.718 người, (trong đó: nam = 93.452 người, nữ là
89.266 người). Thành phố có 5 dân tộc chính gồm: Kinh, Sán Dìu, Sán Chỉ, Tày,
Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149
Luanvanmaster.com - Tải miễn phí - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149
13
Hoa, sinh sống tại 178 thôn, bản, khu phố của Thành phố. Số lượng lao động làm
việc trong lĩnh vực công nghiệp chiếm trên 60% và tương đối ổn định qua các năm.
Điều này cho thấy phần lớn dân cư của Thành phố Cẩm Phả đều có thu nhập từ sản
xuất công nghiệp và có đời sống phụ thuộc vào công nghiệp (chủ yếu là công
nghiệp khai thác than, nhiệt điện, xi măng).
Với nhiều phong tục tập quán sinh hoạt và lao động sản xuất khác nhau, bộ
phận là đồng bào dân tộc thiểu số, sống phân tán tại các thôn thuộc các xã Dương
Huy, Cộng Hoà và một số phường như Quang Hanh, Cẩm Phú (Bảng 3.2).
Bảng 3.2. Biếnđộng dân số và lao động Thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2010-2012
STT Chỉ tiêu Đơn vị 2010 2011 2012
So sánh (%)
2011/2010 2012/2011
1 Tổng số khẩu Người 176526 179509 182718 101,6 101,7
- Nam Người 90405 91780 93452 101,5 101,8
- Nữ Người 86121 87729 89266 101,8 101,7
2 Cơ cấu
- Thành thị % 95,6 95,6 95,6 100,0 100,0
- Nông thôn % 4,4 4,4 4,4 100,0 100,0
3 Tổng số hộ Hộ 51681 52121 52903 100,8 101,5
4 Tỷ lệ tăng dân số % 2,5 1,7 1,6 -0,8 -0,1
5 Lao động Người 86825 87347 88439 100,6 101,3
- Công nghiệp -
Xây dựng
Người 56445 56331 56870 99,8 101,0
- Thương mại -
Dịch vụ
Người 24405 25331 26040 103,8 102,8
- Nông - Lâm -
Thủy sản
Người 5975 5685 5529 95,1 97,3
(Nguồn: Báo cáo của Chi cục Thống kê TP)
3.1.2.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội
a. Tình hình phát triển kinh tế: Cẩm Phả là một thành phố công nghiệp, kinh
tế chủ yếu dựa vào sản xuất công nghiệp, với đặc điểm là thành phố có nguồn tài
nguyên phong phú và đa dạng như tài nguyên than, đá vôi, khoáng nóng, tài nguyên
rừng, tài nguyên biển… và nguồn nhân lực dồi dào, là điều kiện tốt để Thành phố
Cẩm Phả phát triển về các ngành công nghiệp, thương mại - dịch vụ - du lịch và
nông - lâm - thuỷ sản. Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Thành phố bình quân trong 03
năm là 13%. (Tình hình phát triển kinh tế được cụ thể ở Bảng 3.3).
Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149
Luanvanmaster.com - Tải miễn phí - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149
14
Bảng 3.3. Một số chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế Thành phố Cẩm Phả
giai đoạn 2010-2012
Đơn vị: Tỷ đồng, tốc độ tăng %
Chỉ tiêu 2010 2011 2012
Tốc độ phát
triển liên
hoàn (%)
Tốc độ
tăng
trưởng
BQ
(%)
2011/
2010
2012/
2011
1. Tổng GTSX (giá CĐ) 13291,6 15080,0 16145,2 13,5 7,1 10,3
- Công nghiệp, xây dựng 11989,0 13542,5 14455,8 13,0 6,.7 9,9
- Thương mại, dịch vụ 1187,0 1410,0 1553,2 18,8 10,2 14,5
- Nông, lâm, thuỷ sản 115,6 127,5 136,2 10,3 6,8 8,6
2. Tổng GTSX (giá TT) 40820,8 48136,1 55578,0 17,9 15, 5 16,7
- Công nghiệp xây dựng 36837,0 43249,0 49678,0 17,4 14,9 16,1
- Thương mại dịch vụ 3672,2 4536,6 5516,7 23,5 21,6 22,6
- Nông lâm thuỷ sản 311,6 350,5 383,3 12,5 9,4 10,9
3. Tốc độ tăng trưởng 12,1 14,1 11,8 14,1 11,8 12,9
4. Thu nhập BQ/người
(triệu đồng)
44,8 52,5 58,9 17,2 12,2 14,7
(Nguồn: Báo cáo của Chi cục Thống kê TP)
* Về cơ cấu kinh tế: Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố Cẩm Phả lần
thứ XXI nhiệm kỳ (2010 - 2015) đã xác định: Cơ cấu kinh tế của thành phố là công
nghiệp, thương mại - dịch vụ du lịch, nông - lâm - ngư nghiệp.
Tỷ trọng các ngành chi tiết tại biểu đồ 3.1
0
10
20
30
40
50
60
70
80
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Nông, lâm, ngư nghiệp Dịch vụ, thương mại Công nghiệp
Biểu đồ 3.1. Cơ cấu kinh tế Thành phố Cẩm Phả
Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149
Luanvanmaster.com - Tải miễn phí - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149
15
b. Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật
- Mạng lưới giao thông: Cẩm Phả có Quốc lộ 18A từ thành phố Hạ Long
qua đèo Bụt chạy suốt trong lòng thành phố đến cực đông là Cầu Ba Chẽ với chiều
dài 70km và đường nội thành kéo dài từ phường Cẩm Thạch tới phường Cẩm
Đông là tuyến đường song song trục giao thông chính của Cẩm Phả với chiều dài
6km. Đường 326 thường gọi là đường 18B từ Ngã Hai - Phường Quang Hanh
đến Phường Mông Dương chạy ở phía tây Thành phố dài 25 km chủ yếu dùng
cho sản xuất lâm nghiệp và vận tải mỏ. Cẩm Phả còn có đường sắt để vận chuyển
than riêng biệt. Thành phố cũng có cảng nước sâu Cửa Ông phục vụ các tàu lớn, chủ
yếu là tàu vận chuyển than, đi trong và ngoài nước. Ngoài ra, còn có các bến tàu nhỏ
phục vụ cho khách du lịch, thăm quan vịnh Bái Tử Long. Những năm qua Thành phố
và các phường, xã đã tích cực triển khai thảm nhựa, bê tông hóa đường liên phường,
liên khu dân cư, hiện đã đạt tỷ lệ trên 85% đã được thảm nhựa và bê tông hóa.
- Hiện trạng hệ thống điện: 100% xã, phường đã có điện lưới quốc gia, tỷ lệ
hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn đạt 100%. Nhìn chung hệ thống điện đáp
ứng tốt nhu cầu phục vụ sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong toàn Thành phố.
- Về kết cấu hạ tầng thuỷ lợi: Trong những năm gần đây, hệ thống thuỷ lợi
của các xã đã được quan tâm đầu tư, đáp ứng nhu cầu phục vụ xuất nông nghiệp và
đang từng bước hoàn thiện các tiêu chí xây dựng Nông thôn mới, sẽ hoàn thành vào
cuối năm 2013.
c. Tình hình phát triển văn hóa - xã hội
- Giáo dục và Đào tạo: Sự nghiệp giáo dục - đào tạo phát triển cả về số
lượng và chất lượng. Thành phố đã phổ cập THCS và phổ cập Tiểu học đúng độ
tuổi vào năm 2011 và đang triển khai phổ cập giáo dục bậc trung học; Đề án cao
tầng hoá trường lớp đã cơ bản hoàn thành. Toàn Thành phố hiện có 17 trường Mầm
non, 22 trường Tiểu học, 16 trường THCS, 07 trường THPT và 01 Trung tâm
Hướng nghiệp và Giáo dục thường xuyên; Có 43/63 trường đã đạt chuẩn quốc gia;
59/63 các trường được cao tầng hoá đạt tỷ lệ 95,23% (4 trường mới tách ra từ
trường PTCS của 3 xã).
Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149
Luanvanmaster.com - Tải miễn phí - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149
16
- Về y tế: Thành phố có 01 Trung tâm y tế; 16 trạm y tế xã, phường, 4 bệnh
viện với trên 800 giường bệnh, 191 bác sĩ. Các chương trình, mục tiêu về y tế được
tổ chức thực hiện đạt hiệu quả, cơ sở vật chất, trang thiết bị khám, chữa bệnh được
đầu tư. 16/16 Trạm y tế xã, phường đạt chuẩn Quốc gia.
- Về văn hoá - thông tin, thể dục - thể thao: Những năm qua văn hoá thể thao
có nhiều chuyển biến tích cực. Đến nay có 178/178 thôn, khu phố đã khai trương
xây dựng thôn, khu phố văn hoá và đang tích cực thực hiện; 100% thôn, khu phố có
nhà văn hoá; có 95% số gia đình và 86,6% số thôn, khu phố đạt tiêu chuẩn văn hoá.
- Đời sống nhân dân và công tác giảm nghèo: Thu nhập bình quân đầu người
năm 2012 đạt 2950 USD. Các chương trình mục tiêu giảm nghèo, chương trình mục
tiêu giải quyết việc làm, đào tạo nghề và các chính sách xã hội được quan tâm.
Hàng năm, giải quyết việc làm mới cho 4500 - 5000 lao động; tỷ lệ hộ nghèo giảm
hàng năm, năm 2012 tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 0,8% xuống còn 0,6%, tỷ lệ hộ cận
nghèo còn 0,8%.
* Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
- Những tiềm năng và lợi thế: Cẩm Phả có tài nguyên khoáng sản than với trữ
lượng lớn và chất lượng tốt nhất cả nước, có nguồn đá vôi phong phú để sản xuất vật
liệu xây dựng, có nguồn nước khoáng nóng thiên nhiên ban tặng phục vụ chữa bệnh
và phục vụ du lịch. Với tiềm năng và lợi thế về biển, Cẩm Phả có nguồn lợi thuỷ - hải
sản phong phú thuận lợi cho việc đánh bắt, nuôi trồng, phát triển công nghiệp chế
biến thuỷ sản và thức ăn cho nuôi trồng thuỷ sản và chăn nuôi. Với những với đặc
điểm là địa phương có nguồn tài nguyên phong phú và đa dạng như tài nguyên rừng,
tài nguyên đất, tài nguyên biển, có đường quốc lộ chạy qua nối liền các trung tâm
kinh tế của tỉnh như Thành phố Hạ Long, khu kinh tế tổng hợp Vân Đồn, khu kinh tế
cửa khẩu Quốc tế Móng Cái… là điều kiện tốt để Cẩm Phả phát triển về các ngành:
công nghiệp, thương mại - dịch vụ - du lịch, nông - lâm - thuỷ sản.
- Những hạn chế, khó khăn: Cẩm Phả là Thành phố công nghiệp tập trung
các ngành sản xuất than, điện, xi măng lớn nhất cả nước nên môi trường bị ô nhiễm
nặng nề tốc độ đô thị hoá cao nên khó khăn trong công tác quản lý về đất đai, trật tự
đô thị và an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.
Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149
Luanvanmaster.com - Tải miễn phí - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149
17
3.2. Thực trạng về công tác quản lý ngân sách Thành phố Cẩm Phả
3.2.1. Kết quả công tác thu ngân sách
Qua khảo sát kết quả thu ngân sách từ năm 2010 - 2012 cho thấy tổng thu
ngân sách Thành phố Cẩm Phả đều tăng qua các năm và đều hoàn thành kế hoạch
được giao. Tuy nhiên nếu xét từng chỉ tiêu cụ thể thì có sự tăng, giảm không đều như:
- Thuế ngoài quốc doanh: Do kinh tế hàng hoá nhiều thành phần phát triển
nên kinh tế ngoài quốc doanh cũng phát triển, các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp
tác xã trên địa bàn thành phố tăng lên và việc quản lý chặt chẽ thu thuế từ lĩnh vực
xây dựng cơ bản của các đơn vị tỉnh ngoài nên hàng năm số thu vào ngân sách
thành phố càng tăng. Số thu năm 2010 là 67,3 tỷ đồng, bằng 128% so cùng kỳ. Số
thu năm 2011 là 118,4 tỷ đồng, tăng so với năm 2010 là 51,1 tỷ đồng bằng 175,8%.
Số thu năm 2012 là 151,6 tỷ đồng, tăng so với năm 2011 là 33,2 tỷ đồng bằng
128,4%. Đây là khoản thu chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn thu của ngân sách
thành phố, nên thành phố phải có chính sách, chiến lược hợp lý, bền vững để nuôi
dưỡng khoản thu này.
- Lệ phí trước bạ : Đây là loại lệ phí chủ yếu hướng dẫn tiêu dùng của xã hội,
thu từ các đối tượng có thu nhập cao. Nguồn thu này tăng lên là do nhu cầu mua sắm
phương tiện đi lại và xây dựng nhà ở của nhân dân tăng lên. Số thu năm 2011 tăng so
với năm 2010 là 30,2 tỷ đồng bằng 159,7%. Năm 2012 do ảnh hưởng của suy thoái
kinh tế nên nguồn thu này chỉ đạt 65,4 tỷ đồng, so với năm 2011 bằng 80,9%.
- Thu phí và lệ phí: Đây là khoản thu ổn định do công tác quản lý tốt, có giải
pháp tận thu, nên đã góp phần đáng kể vào nguồn thu cho ngân sách Thành phố. Số
thu năm 2011 tăng so với năm 2010 là 94,1 tỷ đồng bằng 481%; năm 2012 tăng so
với năm 2011 là 71,2 tỷ đồng bằng 159,9%.
- Thu thuế nhà đất: Số thu năm 2011 tăng so với năm 2010 là 0,16 tỷ đồng,
bằng 102,1%; năm 2012 tăng so với năm 2011 là 0,02 tỷ đồng, bằng 100,3%.
- Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước: Đây là khoản thu chủ yếu từ các đơn vị,
doanh nghiệp thuê mặt đất, mặt nước trên địa bàn để phát triển kinh tế, đầu tư sản xuất.
Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149
Luanvanmaster.com - Tải miễn phí - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149
18
Số thu năm 2011 là 30,2 tỷ đồng, tăng so với năm 2010 là 9,7 tỷ đồng bằng 147,3%;
năm 2012 là 54,4 tỷ đồng tăng so với năm 2011 là 24,2 tỷ đồng bằng 180,1%.
- Thuế thu nhập cá nhân: Số thu năm 2011 là 109,8 tỷ đồng, năm 2012 là
109,4 tỷ đồng (năm 2010 chưa có khoản thu này).
- Thu cấp quyền sử dụng đất: Là nguồn thu từ việc cấp đất ở, kinh doanh cho
các hộ dân. Đây khoản thu không bền vững, không ổn định, tuỳ thuộc vào quỹ đất
trên địa bàn thành phố, nguồn kinh phí thu được là để tái đầu tư. Số thu năm 2011 là
94,2 tỷ đồng tăng so với năm 2010 là 31,05 tỷ đồng bằng 149,2%. Số thu năm 2012
là 86,9 tỷ đồng giảm so với năm 2011 là 7,2 tỷ đồng bằng 92,3%, nguyên nhân do
một số cơ chế, chính sách thay đổi, thị trường nhà đất bị chững lại do ảnh hưởng
lạm phát, suy thoái kinh tế.
- Thu khác ngân sách: Khoản thu này mặc dù không ổn định nhưng chiếm tỷ
trọng khá lớn trong cơ cấu nguồn thu. Khoản thu này chủ yếu là thu tịch thu, thu từ
công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại... Số thu năm 2011 giảm so với năm
2010 là 4,23 tỷ đồng, đạt 60,1%; năm 2012 tăng so với năm 2011 là 4,24 tỷ đồng,
đạt 166,7%.
Thu ngân sách trên địa bàn thành phố trong những năm qua tăng nhanh, năm
sau cao hơn năm trước, Năm 2011 đạt 760 tỷ đồng, so với năm 2010 tăng 368,5 tỷ
đồng bằng 194,1%; Năm 2012 đạt 995 tỷ đồng, so với năm 2011 tăng 235,37 tỷ
đồng bằng 131%. Tăng thu bình quân từ năm 2010 - 2012 đạt 62,5%, đảm bảo thực
hiện đạt và vượt mục tiêu mà Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố lần thứ XXI
đã đề ra. (Bảng 3.4)
Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149
Luanvanmaster.com - Tải miễn phí - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149
19
Bảng 3.4. Thu ngân sách của Thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2010-2012
Năm
Chỉ tiêu
2010
(Tỷ
đồng)
2011
(Tỷ
đồng)
2012
(Tỷ
đồng)
So sánh (+/-), (%)
2011/2010 2012/2011
(+/-)
(Tỷ
đồng)
(%)
(+/-)
(Tỷ
đồng)
(%)
Tổng thu 391,5 760,0 995,4 368,53 194,1 235,37 131
A. Thu cân đối NS 355,5 709,4 748,2 153,9 199,5 38,8 105,5
I. Thu NS địa phương: 246,2 576,8 688,6 330,6 234,3 111,8 119,4
Thu XNQD 1,6 4,4 8,5 2,8 275 4,1 193,2
Thuế ngoài quốc doanh 67,3 118,4 151,6 51,1 175,9 33,2 128
Thuế thu nhập cá nhân - 109,8 109,4 109,8 -0,4 99,6
Lệ phí trước bạ 50,6 80,8 65,4 30,2 159,7 -15,4 80,9
Thuế sử dụng đất n.nghiệp 0,098 0,29 0,27 0,19 295,9 -0,02 93,1
Thuế nhà đất 7,6 7,76 7,78 0,16 102,1 0,02 100,3
Tiền thuê mặt đất, mặt nước 20,5 30,2 54,4 9,7 147,3 24,2 180,1
Phí - Lệ phí 24,7 118,8 190 94.1 481 71,2 159,9
TT Tiền sử dụng đất 63,05 94,1 86,9 31,05 149,2 -7,2 92,3
Thu khác NS 10,59 6,36 10,6 -4,23 60,1 4,24 166,7
II. Thu kết dư 64,2 41,1 12,6 -23,1 64,0 -28,5 30,7
III. Thu chuyển nguồn 8,3 9,76 203,6 1,46 117,6 193,8 208,6
IV Thu bổ sung từ NS cấp trên 21,8 81,6 59,5 59,8 374,3 -22,1 72,9
BT B. Các khoản thu để lại đơn
vị quản quản lý qua NSNN.
36,0 50,6 207,2 14,6 140,6 156,6 61,8
(Nguồn: Báo cáo Quyết toán NS năm 2010, 2011, 2012 của Phòng TC-KH TP)
3.2.2. Kết quả công tác chi ngân sách
Việc thực hiện quản lý chi ngân sách trên địa bàn thành phố những năm qua
có nhiều cố gắng, đã đảm bảo theo đúng chế độ, định mức quy định. (Bảng 3.5)
Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149
Luanvanmaster.com - Tải miễn phí - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149
20
Bảng 3.5. Chi ngân sách Thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2010 - 2012
Nội dung Chi
Thực hiện
(Tỷ đồng)
%
so KH Tỉnh
%
so KH TP
%
so cùng kỳ
Năm 2010 350,3 138,4 125,3 126,8
- Chi thường xuyên 222,4 116,4 121,4 124,9
+ Giáo dục 92,7 103,45 106,92 123,04
+ Y tế 13,9 96,13 108,85 103,89
- Chi đầu tư phát triển 82,1 168,2 115,9 128,4
Năm 2011 701,2 175,7 150,4 223,1
- Chi thường xuyên 308,9 91,47 106,69 138,87
+ Giáo dục 118,0 108,45 109,97 127,29
+ Y tế 21,3 101,9 104,05 153,23
- Chi đầu tư phát triển 188,8 359,6 116,6 229,96
Năm 2012 675,6 106,8 100,6 128,8
- Chi thường xuyên 381,2 88,0 97,8 150,5
+ Giáo dục 161,3 106,8 107,8 134,4
+ Y tế 36,5 100,8 102,1 172,35
- Chi đầu tư phát triển 175,6 228,0 166,6 93,0
(Nguồn: Báo cáo Quyết toán NS năm 2010, 2011, 2012 của UBND TP)
Số liệu tại Bảng 3.5 cho thấy việc bố trí ngân sách đảm bảo cho các nhiệm
vụ chi của địa phương như chi đầu tư phát triển, đầu tư cho chiến lược con người
như giáo dục đào tạo, y tế, an sinh xã hội,… Quá trình phân phối trên cho ta thấy
nguồn thu tăng thì tổng chi ngân sách thành phố cũng tăng.
+ Chi đầu tư phát triển: Chi đầu tư phát triển tăng nhanh, chiếm tỷ trọng lớn,
do Cẩm Phả mới được nâng cấp từ Thị xã lên Thành phố vào tháng 2/2012, để phát
triển kinh tế là rất cấp thiết, nên thành phố đã tập trung nguồn lực để xây dựng, đặc
biệt là đầu tư hạ tầng cho đô thị như: các công trình công cộng, đường giao thông,
điện, nước sinh hoạt, cao tầng hóa trường học, xây dựng nông thôn mới… Đến nay
cơ bản các công trình đã phát huy tác dụng, tạo tiền đề vật chất kỹ thuật cho phát
triển kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố.
Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149
Luanvanmaster.com - Tải miễn phí - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149
21
+ Chi thường xuyên: Đây là những khoản chi hết sức cần thiết, không thể trì
hoãn và có xu hướng ngày càng tăng nhằm duy trì hoạt động của bộ máy nhà nước,
sự nghiệp kinh tế, văn hoá, xã hội... để phát huy những thế mạnh, ưu thế và tiềm
năng vốn có trên địa bàn thành phố.
3.2.3. Công tác điều hành, quản lý cân đối ngân sách
Công tác điều hành ngân sách thành phố luôn được thực hiện đúng theo quy
định: HĐND thành phố quyết định dự toán thu, chi ngân sách; quyết định phân bổ dự
toán ngân sách và mức bổ sung cho NSX. UBND thành phố thực hiện lập dự toán
ngân sách địa phương; quyết định giao nhiệm vụ chi cho các đơn vị trực thuộc; quyết
định giao nhiệm vụ chi cho NSX; quy định nguyên tắc bố trí và chỉ đạo thực hiện dự
toán ngân sách thành phố đối với một số lĩnh vực chi được HĐND quyết định.
Các năm qua Thành phố luôn ưu tiên bố trí vốn cho chi đầu tư phát triển,
thực hiện tiết kiệm trong chi thường xuyên. Chi đầu tư phát triển năm 2010 là 82,1
tỷ đồng, năm 2011 là 188,8 tỷ đồng, năm 2012 là 175,6 tỷ đồng; đã thể hiện sự tích
cực trong quản lý điều hành, sử dụng NSNN, đây cũng là kết quả của việc thực hiện
các biện pháp chỉ đạo kiên quyết để đẩy nhanh tiến độ đầu tư, cải tiến các quy trình,
thủ tục hành chính trong quản lý, quyết toán và giải ngân vốn xây dựng cơ bản.
Đảm bảo tính minh bạch trong chi NSNN và nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn lực.
Các cơ quan, đơn vị, các xã, phường chủ động điều hành QLNS theo dự
toán, đúng luật, xây dựng phương án sử dụng kinh phí gắn với sử dụng biên chế
nhằm nâng cao hiệu suất lao động, sắp xếp bộ máy tinh gọn, thực hiện tiết kiệm
chống lãng phí không chỉ trong kinh phí mà cả trong sử dụng lao động. Thực hiện
khoán chi, tự chủ về biên chế, tài chính trên tinh thần chỉ đạo của Trung ương, của
tỉnh; đảm bảo thực hiện chế độ tự chủ tài chính theo Nghị định 130/2005/NĐ - CP,
Nghị định 43/2006/NĐ - CP của Chính phủ.
Công tác quản lý NSX đã có nhiều tiến bộ từ khâu lập dự toán, chấp hành dự
toán và kế toán quyết toán ngân sách, gắn việc quản lý sử dụng ngân sách, quản lý
xây dựng cơ bản và sử dụng đất đai với việc thực hiện luật thực hành tiết kiệm
chống lãng phí và luật phòng chống tham nhũng.
Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149
Luanvanmaster.com - Tải miễn phí - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149
22
3.2.4. Trình độ đội ngũ cán bộ quản lý ngân sách
Hiện nay trên toàn thành phố gồm 12 phòng chuyên môn quản lý nhà nước,
13 tổ chức đảng, đoàn thể, 64 đơn vị sự nghiệp (9 đơn vị phòng, ban; 55 trường
học), 16 xã, phường thuộc Thành phố quản lý và thụ hưởng từ ngân sách Thành
phố; trong đó: có 188 cán bộ thực hiện nhiệm vụ quản lý ngân sách, chia ra: Thành
phố 28 người; Phường, xã 50 người (Chủ tịch UBND 16, công chức tài chính kế
toán 34); Trường học 110 (Hiệu trưởng 55, kế toán 55);
Nhiều cán bộ làm công tác quản lý ngân sách tại các phòng, ban, ngành, đơn
vị, xã, phường có trình độ Đại học, 77% Đại học, còn lại 23% Trung cấp.
Đội ngũ cán bộ làm công tác QLNS cấp xã cơ bản nhận thức được đầy đủ về
trách nhiệm và quyền hạn của mình trong việc quản lý, điều hành ngân sách theo
luật NSNN. Số cán bộ QLNS cấp xã có trình độ trung cấp, có thời gian công tác
trong ngành phần lớn dưới 5 năm nên còn thiếu kinh nghiệm, chưa chủ động trong
công tác tham mưu cho chính quyền địa phương nuôi dưỡng, phát triển và khai thác
nguồn thu cũng như huy động đóng góp của nhân dân. Kết quả đánh giá chất lượng
cán bộ quản lý NSX 2012 (Bảng 3.6)
Bảng 3.6. Đội ngũ cán bộ quản lý ngân sách Thành phố Cẩm Phả năm 2012
TT Đơn vị
Tổng
số
Trình độ CM Năm công tác
Đại
học
Trung
cấp
Dưới 3
năm
Từ 3 -
5 năm
Trên 5
năm
1 Phòng TC - KH 15 13 02 02 03 10
2
Các đơn vị dự
toán ngân sách TP
13 12 01 3 2 8
3 16 xã, phường 50 35 15 16 18 16
4 Trường học 110 55 55 30 65 15
Tổng số 188 115 73 51 88 49
(Nguồn: Báo cáo đánh giá chất lượng công chức năm 2012
của Phòng Nội vụ Thành phố Cẩm Phả)
Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149
Luanvanmaster.com - Tải miễn phí - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149
23
3.3. Thực trạng công tác quản lý ngân sách xã tại Thành phố Cẩm Phả
3.3.1. Cơ cấu hệ thống QLNS ở cấp xã
Việc quản lý NSX tại các xã, phường được thực hiện một cách thống nhất từ
trên xuống. 100% các xã, phường trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả đã có Ban Tài
chính để thực hiện chức năng quản lý tài chính và ngân sách trên địa bàn. Ban Tài
chính xã gồm 3 - 5 người (1 trưởng ban, 1 - 3 kế toán, 1 thủ quỹ). Ban Tài chính xã
có nhiệm vụ giúp UBND xã xây dựng và thực hiện dự toán thu, chi NSX hàng năm,
lập báo cáo ngân sách hàng tháng, hàng quý quyết toán ngân sách hàng năm. Tổ
chức quản lý tài chính trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Trưởng Ban Tài
chính là Chủ tịch UBND xã, phường đồng thời là chủ tài khoản NSX. Cơ cấu tổ
chức hệ thống quản lý tài chính NSX ở Thành phố Cẩm Phả được minh họa qua Sơ
đồ 3.2.
Sơ đồ 3.2. Hệ thống quản lý ngân sách các xã, phường của Thành phố Cẩm Phả
3.3.2. Thực trạng nguồn thu và nhiệm vụ chi cho chính quyền cấp xã
3.3.2.1. Nguồn thu
Trên cơ sở quy định phân cấp nguồn thu được UBND tỉnh Quảng Ninh quy
định tại Quyết định số 4168/2006/QĐ-UBND ngày 22/12/2006 về phân cấp nguồn
thu nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách; tỉ lệ điều tiết nguồn thu giữa các cấp ngân
sách; định mức phân bổ ngân sách chi thường xuyên ngân sách địa phương năm
Hội đồng nhân dân xã
Ban Tài chính xã
Chủ tài khoản
(Chủ tịch UBND) Kế toán Thủ quỹ
Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149
Luanvanmaster.com - Tải miễn phí - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149
24
2007 và thời kỳ ổn định ngân sách 2007-2010; Quyết định số 3868/QĐ-UBND,
ngày 17/12/2010 của UBND tỉnh Quảng Ninh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi
giữa các cấp ngân sách; Tỷ lệ (%) điều tiết nguồn thu giữa các cấp ngân sách; định
mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 và thời kỳ
ổn định ngân sách 2011-2015. Do vậy việc phân giao nguồn thu, nhiệm vụ chi của
NSX trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả theo từng thời kỳ đã được lượng hóa bằng
con số cụ thể, tạo sự thống nhất trong quản lý; chấm dứt tính tùy tiện tồn tại trong
quản lý NSX; làm cho quá trình thực hiện và quản lý thu, chi NSX được dễ dàng,
phù hợp với trình độ cán bộ quản lý NSX trên địa bàn Thành phố (Bảng 3.7).
Bảng 3.7. Nguồn thu NSNN TP, NSX trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả
Năm
Tổng thu
NSNN TP
(tỷ đồng)
Tổng thu ngân sách xã Tỷ trọng ngân sách
xã trong tổng thu
NSNN (%)
Tổng thu NSX
(tỷ đồng)
NSX được hưởng
(tỷ đồng)
2010 391,5 69,5 71,3 13,18
2011 760,0 113,5 167,0 14,57
2012 995,4 139,0 155,5 14,89
(Nguồn: Báo cáo Quyết toán NS năm 2010, 2011, 2012 của Phòng TC-KH TP)
0
100
200
300
400
500
600
700
800
900
1,000
Tỷ
đồng
2010 2011 2012
Tổng thu NSNN TP
Tổng thu NSX
Biểu đồ 3.2. Thu NSNN TP, NSX trên địa bàn Thành phố
Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149
Luanvanmaster.com - Tải miễn phí - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149
25
Từ số liệu ở bảng trên cho thấy nguồn thu NSX các năm 2010, 2011, 2012 là
khá cao, số thu hàng năm đều tăng, trong đó tỷ trọng NSX được hưởng trong tổng
thu NSNN bình quân là 14,21%.
Nguồn thu chủ yếu là thu bổ sung từ ngân sách cấp trên; đây là nguồn thu
chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu NSX để đáp ứng nhu cầu chi ở mức tối thiểu, đảm
bảo cho hoạt động của hệ thống chính trị, công tác an ninh quốc phòng ở xã,
phường. Bên cạnh đó tốc độ tăng thu ngân sách thấp hơn tốc độ tăng chi ngân sách
do việc thực hiện chính sách cải tiến tiền lương, các chế độ chính sách khác tăng
thêm; trong khi đó tỷ lệ điều tiết ngân sách không thay đổi; dẫn đến tốc độ tăng thu
của các xã, phường là tăng từ tỷ trọng của trợ cấp cân đối. Kết quả thu NSX trên địa
bàn Thành phố được thể hiện trên (Bảng 3.8)
Bảng 3.8. Thu ngân sách cấp xã trên địa bàn TP Cẩm Phả
giai đoạn 2010 - 2012
Nội dung thu
2010 2011 2012
Số thu
(Triệu
đồng)
Tỉ
trọng
%
Số thu
(Triệu
đồng)
Tỉ
trọng
%
Số thu
(Triệu
đồng)
Tỉ
trọng
%
Tổng thu 58.332 129.692 131.149
1. Các khoản thu được hưởng 100% 30.815 52,8 6.272 4,83 6.701 5,1
2. Các khoản thu điều tiết 5.317 9,1 35.304 27,1 55.739 42,5
3. Thu bổ sung ngân sách 22.200 38 88.116 67,9 68.709 52,3
(Nguồn: Báo cáo Quyết toán NS năm 2010, 2011, 2012 của Phòng TC-KH TP)
* Trên cơ sở kết quả thu ngân sách cấp xã trên địa bàn Thành phố Cẩm
Phả qua các năm 2010-2012, để thấy rõ hơn, đánh giá sát thực hơn chúng tôi
thực hiện khảo sát thực tế tại 4 phường đại diện cho 16 xã, phường trên địa bàn
thành phố (mỗi phường đại diện cho 01 khu vực kinh tế trên địa bàn Thành
phố) cho thấy rõ hơn số thu ngân sách hàng năm và đánh giá tỷ trọng các nguồn
thu trong phân cấp.
Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149
Luanvanmaster.com - Tải miễn phí - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149
26
Thu ngân sách của 4 phường trong 03 năm (2010 - 2012):
* Phường Cửa Ông (Bảng 3.9)
- Là phường có điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế, có tổng thu ngân
sách hàng năm cao nhất trong toàn Thành phố: Tổng thu ngân sách năm 2010 là
23,7 tỷ đồng, trong đó các khoản thu phường hưởng 100% là 20,4 tỷ đồng chiếm tỷ
trọng 86,0% trên tổng thu. Tổng thu năm 2011 là 37,4 tỷ đồng, tăng hơn so với năm
2010 là 13,7 tỷ đồng, trong đó các khoản thu phường hưởng 100% là 31,4 tỷ đồng
chiếm tỷ trọng 84,1% trên tổng thu. Năm 2012 tổng thu 31,3 tỷ đồng, giảm so với
năm 2011 là 6,1 tỷ đồng và tăng so với năm 2010 là 7,6 tỷ đồng, trong đó các khoản
thu phường hưởng 100% là 25,7 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 82,0% .
- Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên và thu điều tiết chiếm tỷ lệ nhỏ: Năm
2010 chỉ chiếm 14%, năm 2011 chiếm 16%, năm 2012 chiếm 18% trong tổng thu
ngân sách trên địa bàn phường.
Phường Cửa Ông cần có biện pháp nuôi dưỡng, quản lý tốt nguồn thu nhân
dân đóng góp tại Đền Cửa Ông, đồng thời tận thu các nguồn thu được phép khác
trên địa bàn.
Bảng 3.9. Thu ngân sách phường Cửa Ông giai đoạn 2010-2012
Nội dung thu
2010 2011 2012
Số thu
(Triệu
đồng)
Tỉ
trọng
%
Số thu
(Triệu
đồng)
Tỉ
trọng
%
Số thu
(Triệu
đồng)
Tỉ
trọng
%
Tổng thu 23742 100 37444 100 31342 100
1. Các khoản thu được hưởng 100% 20410 86 31483 84,1 25703 82
2. Các khoản thu điều tiết 1423 6 2310 6,2 2419 7,7
3. Thu bổ sung ngân sách 1909 8 3615 9,8 3220 10,3
(Nguồn: Báo cáo Quyết toán NS năm 2010, 2011, 2012 của phường Cửa Ông)
* Phường Cẩm Thịnh: (Bảng 3.10)
- Là phường có tiềm năng trong việc phát triển kinh tế. Tổng thu ngân sách năm
2010 là 2,8 tỷ đồng, năm 2011 là 9,6 tỷ đồng đồng, năm 2012 là 5,8 tỷ đồng. Trong đó
các khoản thu phường hưởng 100% chiếm tỷ trọng thấp, có chiều hướng giảm năm
2010 là 1,1 tỷ đồng, năm 2011 là 1,09 tỷ đồng, năm 2012 là 997 triệu đồng.
Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149
Luanvanmaster.com - Tải miễn phí - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149
27
- Hai khoản thu điều tiết và bổ sung ngân sách chiếm tỷ trọng cao so với tổng
thu: Năm 2010 chiếm tỷ trọng 60%, năm 2011 chiếm tỷ trọng 88%, năm 2012
chiếm tỷ trọng 83%.
Bảng 3.10. Thu ngân sách phường Cẩm Thịnh giai đoạn 2010-2012
Nội dung thu
2010 2011 2012
Số thu
(Triệu
đồng)
Tỉ
trọng
%
Số thu
(Triệu
đồng)
Tỉ
trọng
%
Số thu
(Triệu
đồng)
Tỉ
trọng
%
Tổng thu 2805 100 9156 100 5874 100
1. Các khoản thu được hưởng 100% 1134 40 1097 12 997 17
2. Các khoản thu điều tiết 143 5 1407 15 919 16
3. Thu bổ sung ngân sách 1528 55 6652 73 3958 67
(Nguồn: Báo cáo Quyết toán NS năm 2010, 2011, 2012 của phường Cẩm Thịnh)
* Phường Cẩm Đông: (Bảng 3.11)
Là một phường nội thành của Thành phố, có điều kiện để phát triển kinh tế.
Tổng thu ngân sách khá cao, năm 2010 tổng thu ngân sách 3,8 tỷ đồng, năm 2011 là
8,5 tỷ đồng, năm 2012 là 7,4 tỷ đồng.
- Các khoản thu phường được hưởng 100% chiếm tỷ trọng thấp, năm 2010
chiếm tỷ trọng 27,5%, đặc biệt năm 2011 chỉ chiếm tỷ trọng 4,8%, năm 2012 chiếm
tỷ trọng 26,3%.
- Hai khoản thu điều tiết và bổ sung ngân sách chiếm phần lớn tổng thu ngân
sách phường, trung bình từ năm 2010 đến năm 2012 chiếm 78,6% tổng thu.
Bảng 3.11. Thu ngân sách phường Cẩm Đông giai đoạn 2010-2012
Nội dung thu
2010 2011 2012
Số thu
(Triệu
đồng)
Tỉ
trọng
%
Số thu
(Triệu
đồng)
Tỉ
trọng
%
Số thu
(Triệu
đồng)
Tỉ
trọng
%
Tổng thu 3.837 100 8.505 100 7.484 100
1. Các khoản thu được hưởng 100% 1058 27,5 412 4,8 1.970 26,3
2. Các khoản thu điều tiết 2020 52,6 2.920 34,3 2.670 35,6
3. Thu bổ sung ngân sách 577 15 5.173 60,8 2.814 37,6
(Nguồn: Báo cáo Quyết toán NS năm 2010, 2011, 2012 của phường Cẩm Đông)
Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149
Luanvanmaster.com - Tải miễn phí - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149
28
* Phường Cẩm Bình: (Bảng 3.12).
Là một phường có điều kiện, tiềm năng để phát triển kinh tế. Tổng thu ngân
sách khá cao, năm 2010 là 3,7 tỷ đồng, năm 2011 là 9,9 tỷ đồng, năm 2012 là 21,9
tỷ đồng.
- Tuy nhiên các khoản thu phường được hưởng 100% chiếm tỷ trọng thấp,
năm 2010 chiếm tỷ trọng 22,1%, đặc biệt năm 2011 chỉ chiếm tỷ trọng 3,8% và năm
2012 chỉ chiếm tỷ trọng 4,0%.
- Tổng thu ngân sách của phường chủ yếu từ hai khoản thu điều tiết và bổ
sung ngân sách, trung bình từ năm 2010 đến năm 2012 chiếm 90,0% tổng thu.
Bảng 3.12. Thu ngân sách phường Cẩm Bình giai đoạn 2010-2012
Nội dung thu
2010 2011 2012
Số thu
(Triệu
đồng)
Tỉ
trọng
%
Số thu
(Triệu
đồng)
Tỉ
trọng
%
Số thu
(Triệu
đồng)
Tỉ
trọng
%
Tổng thu 3701,0 100 9954,1 100 21902,0 100
1. Các khoản thu được hưởng 100% 820,3 22,1 384,0 3,8 891,0 4,0
2. Các khoản thu điều tiết 2556,0 69,0 4281,7 43,0 20029,0 96,0
3. Thu bổ sung ngân sách 324,7 8,8 5288,4 53,2 0 0
(Nguồn: Báo cáo Quyết toán NS năm 2010, 2011, 2012 của phường Cẩm Bình)
- Các khoản thu ngân sách xã hưởng 100% là các khoản thu rất quan trọng,
mang tính ổn định. Vì thế chúng tôi có khảo sát riêng khoản thu này để đánh giá
đúng thực trạng, nguyên nhân để có giải pháp góp phần tận thu và tăng thu trực tiếp
cho NSX, góp phần tăng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả.
Theo báo cáo của Phòng Tài chính-Kế hoạch Thành phố và đối chiếu với kết quả tại
Kho Bạc Nhà nước Thành phố, Chi Cục thuế Thành phố cho thấy các khoản thu
NSX trên địa bàn Thành phố được hưởng 100% các năm 2010, 2011, 2012 được thể
hiện ở bảng 3.14.
- Theo báo cáo thu, chi ngân sách năm 2010, 2011, 2012 tại các Phường Cửa
Ông, Cẩm Thịnh, Cầm Đông, Cẩm Bình đã được Phòng Tài chính - Kế hoạch thành
phố thẩm định quyết toán và HĐND phường phê chuẩn. Qua kết quả phỏng vấn
trực tiếp đối với cán bộ quản lý ngân sách phường, kết quả phỏng vấn đối với một
số đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ thuế tại địa bàn 04 phường chọn mẫu trên địa
bàn thành phố cho thấy kết quả cụ thể được thể hiện tại các bảng sau:
Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149
Luanvanmaster.com - Tải miễn phí - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149
29
Bảng 3.13. Các khoản thu ngân sách cấp xã được hưởng 100% giai đoạn 2010-2012
Nội dung thu
2010 2011 2012 So sánh (+/-), (%)
Số thu
(Triệu
đồng)
Tỉ
trọng
(%)
Số thu
(Triệu
đồng)
Tỉ
trọng
(%)
Số thu
(Triệu
đồng)
Tỉ
trọng
(%)
2011/2010 2012/2011
(+/-) (%) (+/-) (%)
Tổng thu 71.274 167.098 155.542 95824 234,4 -11556 93,0
Thu NSX hưởng 100%:
1. Thu phí, lệ phí 3.155 4,4 4.631 2,7 5.326 3,4 1476 146,7 695 115,0
2. Thu đóng góp 14.791 20,7 19.454 11,6 27.356 17,5 4633 131,5 7902 140,6
3. Thuế môn bài (bậc 4-6) 0 0,0 1.471 0,8 1.392 0,89 1471 1471 -79 94,6
4. Thu kết dư, chuyển nguồn 450 0,6 6.500 3.8 20.760 13,3 6050 1344,4 14260 319,3
5. Thu khác 1.819 2,5 1.641 0,98 1.375 0,88 -178 90,2 -266 83,7
(Nguồn: Báo cáo Quyết toán ngân sách năm 2010, 2011, 2012 của Phòng TC - KH TP)
Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149
Luanvanmaster.com - Tải miễn phí - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149
30
Thu Phí, lệ phí
Thu Đóng góp
Thuế môn bài
Kết dư, chuyển nguồn
Khác
Biểu đồ: 3.3. Biểu diễn các khoản thu ngân sách cấp xã được hưởng 100%
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012
31
Bảng 3.14. Các khoản thu ngân phường Cửa Ông được hưởng 100% giai đoạn 2010-2012
Nội dung thu
2010 2011 2012 So sánh (+/-), (%)
Số thu
(Triệu
đồng)
Tỉ
trọng
(%)
Số thu
(Triệu
đồng)
Tỉ
trọng
(%)
Số thu
(Triệu
đồng)
Tỉ
trọng
(%)
2011/2010 2012/2011
Số thu
(Triệu
đồng)
Tỉ lệ
(%)
Số thu
(Triệu
đồng)
Tỉ lệ
(%)
Tổng thu 23742 100 37444 100 31342 100 13720 157,7 -6102 83,7
1. Thu phí, lệ phí 488 2,1 555 1,5 638 2,0 67 113,7 83 114,9
2. Thu đóng góp 13492 56,8 18228 48,7 22610 72,1 4736 135,1 3482 124,0
3. Thuế môn bài (bậc 4-6) 92 0,4 108 0,3 108 0 16 117,3 0 100,0
4. Thu kết dư, chuyển nguồn 6384 26,9 12677 33,9 2427 7,7 6293 198,5 -10250 19,1
5. Thu khác 3286 13,8 5876 15,7 5559 17,7 2590 178,8 -317 94,6
(Nguồn: Báo cáo Quyết toán ngân sách năm 2010, 2011, 2012 của Phường Cửa Ông)
32
Bảng 3.15. Các khoản thu ngân sách Phường Cẩm Thịnh được hưởng 100% giai đoạn 2010-2012
Nội dung thu
2010 2011 2012 So sánh (+/-), (%)
Số thu
(Triệu
đồng)
Tỉ
trọng
(%)
Số thu
(Triệu
đồng)
Tỉ
trọng
(%)
Số thu
(Triệu
đồng)
Tỉ
trọng
(%)
2011/2010 2012/2011
Số thu
(Triệu
đồng)
Tỉ lệ
(%)
Số thu
(Triệu
đồng)
Tỉ lệ
(%)
Tổng thu 941 100 1.143 100 1.286 100 202 121,4 143 112,5
1. Thu phí, lệ phí 227 24 308 27 338 26 81 111,0 30 109,7
2. Thu đóng góp 566 60 729 64 84 7 163 128,7 -645 11,5
3. Thuế môn bài (bậc 4-6) 34 4 46 4 42 3 12 135,2 -4 91,3
4. Thu kết dư, chuyển nguồn 79 8 25 2 798 62 -54 31,6 773 319,2
5. Thu khác 35 4 35 3 24 2 0 100,0 -11 68,5
(Nguồn: Báo cáo Quyết toán ngân sách năm 2010, 2011, 2012 của Phường Cẩm Thịnh)
33
Bảng 3.16. Các khoản thu ngân phường Cẩm Đông được hưởng 100% giai đoạn 2010-2012
Nội dung thu
2010 2011 2012 So sánh (+/-), (%)
Số thu
(Triệu
đồng)
Tỉ
trọng
(%)
Số thu
(Triệu
đồng)
Tỉ
trọng
(%)
Số thu
(Triệu
đồng)
Tỉ
trọng
(%)
2011/2010 2012/2011
Số thu
(Triệu
đồng)
Tỉ lệ
(%)
Số thu
(Triệu
đồng)
Tỉ lệ
(%)
Tổng thu 6222,3 100 11327,2 100 12575 100 5104,9 182,0 1247,8 111,0
1. Thu phí, lệ phí 272,8 4,3 240 2,1 243,2 1,9 -32,8 87,9 3,2 101,3
2. Thu đóng góp 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
3. Thuế môn bài (bậc 4-6) 102,2 1,6 130,1 1,1 125 1 27,9 127,2 -5,1 96,0
4. Thu kết dư, chuyển nguồn 765 12,2 134,7 1,1 4165 33,1 -630,3 17,6 4030,3 3092,0
5. Thu khác 20,4 0,3 54,6 0,48 89,9 0,7 34,2 267,6 35,3 164,6
(Nguồn: Báo cáo Quyết toán ngân sách năm 2010, 2011, 2012 của Phường Cẩm Đông)
34
Bảng 3.17. Các khoản thu ngân sách phường Cẩm Bình được hưởng 100% giai đoạn 2010-2012
Nội dung thu
2010 2011 2012 So sánh (+/-)
Số thu
(Triệu
đồng)
Tỉ
trọng
(%)
Số thu
(Triệu
đồng)
Tỉ
trọng
(%)
Số thu
(Triệu
đồng)
Tỉ
trọng
(%)
2011/2010 2012/2011
Số thu
(Triệu
đồng)
Tỉ lệ
(%)
Số thu
(Triệu
đồng)
Tỉ lệ
(%)
Tổng thu 3.701,0 100 9954,1 100 21.902,0 100 6253,1 268,9 11947,9 220,0
1. Thu phí, lệ phí 88,8 0,23 190,0 1,9 206,4 0,09 101,2 213,9 16,4 108,6
2. Thu đóng góp 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
3. Thuế môn bài (bậc 4-6) 22,1 0,05 45,0 0,4 36,7 0,01 22,9 203,6 -13,8 81,5
4. Thu kết dư, chuyển nguồn 694,0 18,7 0 0 591,3 0,27 -694,0 -694,0 591,3 591,0
5. Thu khác 15,4 0,04 0 0 56,6 0,02 -15,4 -15,4 56,6 56,6
(Nguồn: Báo cáo Quyết toán ngân sách năm 2010, 2011, 2012 của Phường Cẩm Bình)
35
- Kết quả trên cho ta thấy khoản thu được hưởng 100% của các phường là
tương đối ổn định, nguyên nhân là do các khoản thu phát sinh tăng: Thu đóng góp,
đây là khoản thu để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng như: nhà sinh hoạt cộng đồng,
đường giao thông liên khu, trường học, công trình phúc lợi, thu ở khu di tích lịch sử
văn hóa Đền Cửa Ông, đấu giá quyền sử dụng đất... Thu kết dư, chuyển nguồn đây
là khoản thu chênh lệch giữa thu và chi sau khi quyết toán ngân sách năm, khoản
thu này lớn hay nhỏ tùy thuộc vào số thu, chi trong năm của các xã, phường thực
hiện trong năm nhiều hay ít hoặc là các khoản thu mục tiêu từ cấp trên không thực
hiện được hay không thực hiện hết trong năm phải chuyển năm sau. Ngoài ra,
nguồn Thu đền bù GPMB, đây là khoản thu khi Nhà nước hoặc các tổ chức, cá nhân
thực hiện đền bù giải phóng mặt bằng các công trình công cộng, phúc lợi do các
phường quản lý để thực hiện đầu tư các dự án, do vậy khoản thu này chỉ phát sinh
khi phường có dự án thực hiện.
- Phường Cửa Ông: nằm ở phía Đông của Thành phố, với diện tích tự nhiên
trên 15 km2, dân số trên 1,7 vạn người cách trung tâm Thành phố 10 km, đây là
phường có điều kiện thuận lợi về phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du
lịch. Ngoài các khoản thu không ổn định như: Phí, lệ phí,.. thì các khoản thu đóng
góp, thuế,.. ổn định, tăng đều qua các năm.
- Phường Cẩm Thịnh với diện tích tự nhiên 16,2 km2, dân số trên 9100 người
cách trung tâm Thành phố 7 km, đây là phường có điều kiện tương đối thuận lợi về
phát triển kinh tế, dịch vụ vừa và nhỏ, các khoản thu NS phường được hưởng 100%
bình quân là trên 1,2 tỷ đồng. Do đó để tăng thu ngoài khoản huy động nhân dân
đóng góp để phát triển kinh tế cần phải mở rộng và nuôi dưỡng nguồn thu phí, lệ
phí và thuế môn bài trên địa bàn.
- Phường Cẩm Đông có diện tích tự nhiên 7,6 km2, dân số trên 1,05 vạn
người, cách trung tâm Thành phố 2 km, là khu vực tiềm năng về phát triển kinh tế
thương mại, dịch vụ, cảng biển đây là một lợi thế của phường do đó cần có biện
pháp quản lý, khai thác tốt nguồn thu này để tăng thu ngân sách.
36
- Phường Cẩm Bình với diện tích tự nhiên 1,07 km2, dân số trên 7400 người
cách trung tâm Thành phố 1 km, đây là phường có hợp tác xã nông nghiệp, có điều
kiện phát triển chăn nuôi, trồng trọt và sản xuất tiểu thủ công nghiệp. Các khoản thu
NS của phường tuy không cao, nhưng tương đối ổn định, cần duy trì biện pháp để
quản lý tốt nguồn thu được phép để tăng thu ngân sách.
* Phí và lệ phí là các khoản thu có tính chất bắt buộc đối với các cá nhân và
tổ chức pháp nhân được hưởng lợi ích hoặc một dịch vụ nào đó do Nhà nước cung
cấp. Phí và lệ phí của các phường, xã trên địa bàn Thành phố chủ yếu là thu phí bến
bãi, phí chứng thực, chứng nhận, phí an ninh, phí vệ sinh môi trường để cân đối chi
trả cho công tác vệ sinh môi trường, các hoạt động thường xuyên trên địa bàn các
phường, xã. Nhìn chung các phường, xã đã tổ chức thu tốt các khoản thu này, riêng
khoản thu phí bến bãi các phường, xã đã có các biện pháp tích cực để tận thu. Qua
khảo sát cho thấy 05/16 phường, xã đã thực hiện tốt công tác thu phí và lệ phí, chi
tiết tại bảng 3.18.
Bảng 3.18. Những phường thực hiện tốt công tác thu phí và lệ phí
Đơn vị: tỷ đồng
Phường
2010 2011 2012
Dự toán
Thực
hiện
TH/DT
(%)
Dự toán
Thực
hiện
TH/DT
(%)
Dự
toán
Thực
hiện
TH/DT
(%)
Cửa Ông 0,385 0,431 112,0 0,445 0,482 108,5 0,480 0,568 118,3
Cẩm Thịnh 0,205 0,227 111,0 0,305 0,307 100,9 0,270 0,338 125,2
Cẩm Đông 0,170 0,272 160,5 0,235 0,240 102,1 0,230 0,243 105,7
Cẩm Bình 0,065 0,088 136,6 0,170 0,190 112,0 0,150 0.206 137,5
Quang Hanh 0,280 0,285 102,0 0,395 0,535 135,6 0,460 0,689 151,8
(Nguồn: Báo cáo Quyết toán NS năm 2010, 2011, 2012 của Phòng TC-KH TP)
Tóm lại: Công tác điều hành ngân sách, tỷ lệ điều tiết nguồn thu giữa các cấp
ngân sách, định mức phân bổ dự toán thu ngân sách. Mục tiêu phân cấp ngân sách
nhằm khai thác tối đa các khoản thu NSX, gắn quyền hạn và trách nhiệm của chính
quyền cấp xã trong công tác quản lý và khai thác các nguồn thu ngân sách; phân định
37
rõ tỷ trọng các nguồn thu trong cân đối ngân sách trên địa bàn thành phố có nhiều cố
gắng, góp phần ổn định phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội trên địa bàn Thành phố.
Tuy nhiên các khoản thu NSX còn chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có của địa
phương, vẫn còn nhiều phường, xã phải hưởng trợ cấp từ ngân sách cấp trên.
3.3.2.2. Quản lý nhiệm vụ chi
Trên cơ sở dự toán được Tỉnh phân bổ hàng năm, UBND Thành phố đã đề
xuất với HĐND Thành phố giao dự toán chi cho các đơn vị, các xã, phường theo
đúng nguyên tắc, định mức của Tỉnh, ổn định theo thời kỳ ngân sách; phù hợp với
điều kiện thực tế của Thành phố, đáp ứng các nhiệm vụ chi, đảm bảo cân đối ngân
sách. Việc phân bổ vốn đầu tư phù hợp với khả năng cân đối ngân sách thành phố,
ưu tiên bố trí cho các dự án trọng điểm và công tác GPMB.
Các khoản chi ngân sách hầu như đều tăng so với dự toán và tăng so với năm
trước, kể cả chi cân đối và chi từ nguồn trợ cấp có mục tiêu của tỉnh. Tổng chi tăng
mạnh qua các năm là do Thành phố thực hiện nhiệm vụ chi của ngân sách Tỉnh như:
Chi thực hiện cải cách tiền lương, chế độ tăng thêm cho ngành giáo dục, y tế, công
tác quốc phòng - an ninh, công tác xã hội và các nhiệm vụ đột xuất khác theo
chương trình mục tiêu của Tỉnh, Chính phủ... Bên cạnh đó công tác quản lý NSX đã
từng bước được củng cố và kiện toàn, nên đã phát huy tác dụng tích cực vai trò của
NSX trong thực hiện chính sách, cơ chế quản lý và tổ chức quản lý của Nhà nước,
đảm bảo cho chính quyền cơ sở hoạt động có quả, hiệu lực được tăng cường, quản
lý kinh tế xã hội bằng pháp luật, hỗ trợ tích cực cho sự phát triển, đảm bảo hài hoà
giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ xã hội. Hoạt động của NSX đã tạo ra tiền đề vật
chất cho sự tiếp thu văn minh xã hội, tạo môi trường thuận lợi cho sản xuất kinh
doanh dịch vụ phát triển, thực hiện tốt quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá trên
địa bàn thành phố. Kết quả chi tiết được thể hiện tại Bảng 3.19 và được minh họa
bằng Biểu đồ 3.4.
38
Bảng 3.19. Chi ngân sách xã trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2010-2012
STT Tiêu chí ĐVT 2010 2011 2012
Tốc độ tăng
trưởng BQ
2010 - 2012
(%)
1 Tổng chi ngân sách Tỷ đồng 350,3 701,2 675,6 38,88
Tốc độ tăng trưởng liên hoàn % - 100,2 -3,65
2 Chi ngân sách cấp xã Tỷ đồng 59,8 163,5 119,6 41,42
Tốc độ tăng trưởng liên hoàn % - 173,4 -26,8 -
Tỷ lệ chi NSX trong tổng chi NS TP % 16,0 19,6 14,6 -
2.1 Chi đầu tư phát triển từ NSX Tỷ đồng 19,6 68,3 46,9 54,69
2.2 Chi thường xuyên của ngân sách xã Tỷ đồng 33,7 54,9 72,7 46,88
3 Trợ cấp bổ sung từ NS cấp trên Tỷ đồng 22,2 88,1 68,7 75,92
(Nguồn: Báo cáo Quyết toán NS năm 2010, 2011, 2012 của Phòng TC-KH TP)
0
100
200
300
400
500
600
700
800
900
Tỷ
đồng
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Tổng chi ngân sách trên địa bàn TP Chi ngân sách cấp xã
Chi đầu tư phát triển từ ngân sách xã Chi thường xuyên của ngân sách xã
Biểu đồ 3.4: Kết quả chi NSX trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả
39
* Kết quả khảo sát tại 4 phường như sau:
- Phường Cửa Ông:
Bảng 3.20. Chi ngân sách trên địa bàn Phường Cửa Ông giai đoạn 2010-2012
TT Nội dung
Đơn vị
tính
2010 2011 2012
Tốc độ tăng
trưởng BQ
2010-2012
(%)
1 Tổng chi ngân sách của các xã, phường Tỷ đồng 59,8 163,5 119,6 41,42
2 Chi ngân sách của phường Cửa Ông Tỷ đồng 17,5 37,3 24,0 17,11
Tốc độ tăng trưởng chi NSX liên hoàn % - 113,1 -35,66 -
2.1 Chi đầu tư phát triển từ NSX Tỷ đồng 14,2 30,6 18,7 14,76
2.2 Chi thường xuyên từ NSX Tỷ đồng 3,3 4,4 5,3 26.73
(Nguồn: Báo cáo Quyết toán NS năm 2010, 2011, 2012 của phường Cửa Ông)
- Phường Cẩm Thịnh
Bảng 3.21. Chi ngân sách trên địa bàn phường Cẩm Thịnh giai đoạn 2010-2012
TT Nội dung
Đơn vị
tính
2010 2011 2012
Tốc độ tăng
trưởng BQ
2010-2012
(%)
1 Tổng chi ngân sách của các xã, phường Tỷ đồng 59,8 163,5 119,6 41,42
2 Chi ngân sách của phường Cẩm Thịnh Tỷ đồng 2,7 8,4 6,1 50,31
Tốc độ tăng trưởng chi NSX liên hoàn % - 211,1 -27,4 -
2.1 Chi đầu tư phát triển từ NSX Tỷ đồng 0,8 4,7 1,3 27,48
2.2 Chi thường xuyên từ NSX Tỷ đồng 2,0 3,6 4,8 54.92
(Nguồn: Báo cáo Quyết toán NS năm 2010, 2011, 2012 của phường Cẩm Thịnh)
40
- Phường Cẩm Đông
Bảng 3.22. Chi ngân sách trên địa bàn Phường Cẩm Đông giai đoạn 2010-2012
TT Nội dung
Đơn vị
tính
2010 2011 2012
Tốc độ tăng
trưởng BQ
2010-2012
(%)
1 Tổng chi ngân sách của các xã, phường Tỷ đồng 59,8 163,5 119,6 41,42
2 Chi ngân sách của phường Cẩm Đông Tỷ đồng 3,7 6,8 7,2 39,5
Tốc độ tăng trưởng chi NSX liên hoàn % - 83,8 5,9 -
2.1 Chi đầu tư phát triển từ NSX Tỷ đồng 1,6 3,4 2,8 32,3
2.2 Chi thường xuyên từ NSX Tỷ đồng 2,1 3,4 4,4 44,8
(Nguồn: Báo cáo Quyết toán NS năm 2010, 2011, 2012 của phường Cẩm Đông)
- Phường Cẩm Bình
Bảng 3.23. Chi ngân sách trên địa bàn phường Cẩm Bình giai đoạn 2010-2012
TT Nội dung
Đơn
vị
tính
2010 2011 2012
Tốc độ tăng
trưởng BQ
2010-2012
(%)
1 Tổng chi ngân sách của các xã, phường
Tỷ
đồng
59,8 163,5
119,
6
41,42
2 Chi ngân sách của phường Cẩm Bình
Tỷ
đồng
2,1 7,3 14,3 160,9
Tốc độ tăng trưởng chi NSX liên hoàn % - 247,6 95,9 -
2.1 Chi đầu tư phát triển từ NSX
Tỷ
đồng
0,3 3,7 10,3 485,9
2.2 Chi thường xuyên từ NSX
Tỷ
đồng
1,7 3,0 3,9 51,5
(Nguồn: Báo cáo Quyết toán NS năm 2010, 2011, 2012 của Phường Cẩm Bình)
* Một trong những nhiệm vụ chi được chú trọng và chiếm tỷ trọng lớn trong
chi thường xuyên là chi cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo. Theo phân cấp quản lý
và giao nhiệm vụ chi hiện nay đối với sự nghiệp giáo dục và đào tạo chi từ NSX
chủ yếu cho hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng, chi hỗ trợ khác cho các
41
trường học đóng trên địa bàn các phường, xã và hỗ trợ khác phục vụ cho công tác
đào tạo con người; nhiệm vụ trọng tâm phục vụ cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo
được phân cấp, tập trung trong ngân sách Thành phố, kể cả vốn đầu tư, mua sắm,
sửa chữa.
Kết quả qua khảo sát cụ thể.
Bảng 3.24. Cơ cấu chi cho giáo dục phân theo cấp ngân sách
(Đơn vị tính: %)
Năm
Chỉ tiêu
2010 2011 2012
TP Phường, Xã TP Phường, Xã TP Phường, Xã
Giáo dục 92,7 1,2 118,0 0,73 161,3 0,38
Đào tạo 0,6 - 0,72 - 0,9 -
(Nguồn: Báo cáo Quyết toán NS năm 2010, 2011, 2012 của Phòng TC - KH TP)
* Trong công tác quản lý ngân sách, việc thực hiện chi ngân sách ở mỗi cấp
đều tồn tại ba nội dung cơ bản; hai trong ba nội dung cơ bản được thực hiện thường
xuyên, liên tục trong quá trình thực hiện quản lý và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng
chi ngân sách hàng năm là chi thường xuyên và chi đầu tư. Hai nội dung chi này
được tính toán, phân bổ trên cơ sở định mức của nhà nước; đồng thời phải phù hợp
với điều kiện cân đối ngân sách của từng đơn vị, từng cấp ngân sách, đặc biệt là chi
đầu tư cần quan tâm cụ thể đến tính cấp thiết của dự án, khả năng cân đối nguồn
vốn để tránh dàn trải, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và nâng cao hiệu quả của
dự án. Thực hiện nghiên cứu, điều tra khảo sát cụ thể tại 4 phường đại diện cho 4
khu vực kinh tế trên địa bàn Thành phố, chi thường xuyên chiếm tỷ trọng lớn trong
tổng chi ngân sách và có sự biến động qua các năm do điều chỉnh tiền lương, phụ
cấp tăng thêm cho cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách,… của
phường, cán bộ của khu phố, tổ dân.
Nhiệm vụ chi đầu tư tại 4 phường chủ yếu là đầu tư xây dựng, sửa chữa một
số hạng mục có quy mô vừa, nguồn vốn chủ yếu là cân đối trong dự toán được giao
hàng năm, huy động một phần trong nhân dân; các dự án có quy mô, nguồn vốn lớn
các phường không được cấp cân đối trong ngân sách, mà được đầu tư trực tiếp từ
ngân sách cấp trên theo phân cấp.
42
* Tỷ trọng chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển của 4 phường được
phân tích cụ thể qua các bảng sau:
Bảng 3.25. Tỷ trọng chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển trong tổng chi
ngân sách hàng năm của phường Cửa Ông
ĐVT 2010 2011 2012
So sánh (+/-), (%)
2011/2010 2012/2011
(+/-) (%) (+/-) (%)
1. Tổng chi ngân sách Tỷ đồng 17,5 37,3 24,0 19,8 213,1 -13,2 64,3
- Chi thường xuyên Tỷ đồng 3,3 4,3 5,2 1,0 130,0 0,9 121,0
Tỷ trọng trong tổng chi % 19,1 11,7 22,1 -7.4 62,1 10,4 188,8
- Chi đầu tư phát triển Tỷ đồng 14,1 30,6 18,7 16,5 217,0 -11,9 61,1
Tỷ trọng trong tổng chi % 80,9 82,1 77.9 1,2 101,4 -4,2 94,8
(Nguồn: Báo cáo Quyết toán NS năm 2010, 2011, 2012 của Phường Cửa Ông)
Bảng 3.26. Tỷ trọng chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển trong tổng chi
ngân sách hàng năm của phường Cẩm Thịnh
Chỉ tiêu ĐVT 2010 2011 2012
So sánh (+/-), (%)
2011/2010 2012/2011
(+/-) (%) (+/-) (%)
1. Tổng chi ngân sách Tỷ đồng 2,8 8,3 6,1 5,5 300,0 -2.2 73,0
- Chi thường xuyên Tỷ đồng 2,0 3,6 4,8 1,6 178,0 1,2 134,0
Tỷ trọng trong tổng chi % 73 43 78 29,0 59,3 54,5 183,5
- Chi đầu tư phát triển Tỷ đồng 0,7 4,7 1,3 4,0 624,0 3,4 28,0
Tỷ trọng trong tổng chi % 27 57 22 72,7 208,0 154,5 38,3
(Nguồn: Báo cáo Quyết toán NS năm 2010, 2011, 2012 của Phường Cẩm Thịnh)
43
Bảng 3.27. Tỷ trọng chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển trong tổng chi
ngân sách hàng năm của Phường Cẩm Đông
Chỉ tiêu ĐVT 2010 2011 2012
So sánh (+/-), (%)
2011/2010 2012/2011
(+/-) (%) (+/-) (%)
1. Tổng chi ngân sách Tỷ đồng 3,7 6,8 7,2 3,1 183,7 0,4 105,8
- Chi thường xuyên Tỷ đồng 2,1 3,4 4,4 1,3 161,9 1,0 129,4
Tỷ trọng trong tổng chi % 56,7 50,0 61,1 42,0 88,1 250,0 122,3
- Chi đầu tư phát triển Tỷ đồng 1,6 3,4 2,8 1,8 212,5 -0,6 82,3
Tỷ trọng trong tổng chi % 43,2 50,0 38.9 58,0 115,6 -1,5 77,7
(Nguồn: Báo cáo Quyết toán NS năm 2010, 2011, 2012 của Phường Cẩm Đông)
Bảng 3.28. Tỷ trọng chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển trong tổng chi
ngân sách hàng năm của phường Cẩm Bình
Đơn vị
tính
2010 2011 2012
So sánh (+/-), (%)
2011/2010 2012/2011
(+/-) (%) (+/-) (%)
1. Tổng chi ngân sách Tỷ đồng 2,1 7,3 14,3 5,2 347,6 7,0 195,8
- Chi thường xuyên Tỷ đồng 1,7 3,0 3,9 1,3 176,4 0,9 130,0
Tỷ trọng trong tổng chi % 80,9 41,0 27,2 25,0 50,7 12,8 66,3
- Chi đầu tư phát triển Tỷ đồng 0,3 3,7 10,3 3,4 1233,3 2,6 287,3
Tỷ trọng trong tổng chi % 14,2 50,6 72,0 65,3 354,8 37,0 146,7
(Nguồn: Báo cáo Quyết toán NS năm 2010, 2011, 2012 của Phường Cẩm Bình)
3.3.2.3. Hệ thống điều hòa ngân sách
Cân đối ngân sách là nhiệm vụ xuyên suốt trong toàn bộ quá trình tạo lập và
sử dụng ngân sách. Để từng bước tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách tiến tới mục tiêu
đảm bảo cân bằng giữa thu và chi, các xã, phường đã có nhiều cố gắng trong công
tác chỉ đạo khai thác tối đa nguồn thu trên địa bàn nhằm tạo nguồn thu cho ngân
44
sách, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, tạo nguồn dự trữ ngân sách. Từ những khó
khăn do điều kiện nguồn thu trên địa bàn, các xã, phường đã chủ động phân khai dự
toán trên cơ sở các nguồn thu cấp xã được hưởng, sắp xếp hợp lý các nhiệm vụ chi,
mặc dù khoản thu các xã, phường được hưởng theo phân cấp chiếm tỷ trọng là
không lớn trong tổng thu ngân sách, nhưng để đảm bảo cân đối ngân sách đáp ứng
các nhiệm vụ chi vẫn phải dựa vào nguồn thu trợ cấp từ ngân sách cấp trên, đặc biệt
là đối với 03 xã, cụ thể được thể hiện qua Bảng 3.29.
Bảng 3.29. Tỷ trọng số thu trợ cấp từ ngân sách cấp trên và tổng thu
ngân sách xã của các xã, phường năm 2012
STT Tên đơn vị
Tổng thu
ngân sách xã
(Triệu đồng)
Trong đó:
Thu trợ cấp ngân sách
(Triệu đồng)
Tỷ trọng
(%)
Tổng số 131.749 20.728 15,7
1 P.Cửa Ông 31.342 1.368 4,3
2 P.Cẩm Thịnh 5.874 2.592 44,1
3 P.Cẩm Đông 7.484 907 12,1
4 P.Cẩm Bình 21.920 1.575 7,1
5 P.Mông Dương 4.271 3.059 71,6
6 P.Cẩm Phú 3.422 2.872 83,9
7 P.Cẩm Sơn 4.934 2.313 46,8
8 P.Cẩm Tây 8.357 759 9,0
9 P.Cẩm Thành 3.833 599 15,6
10 P.Cẩm Trung 9.278 56 0,6
11 P.Cẩm Thuỷ 7.290 1.447 19,8
12 P.Cẩm Thạch 6631 952 14,3
13 P.Quang Hanh 15.796 1.190 7,5
14 X.Dương Huy 519 420 80,9
15 X.Cộng Hoà 432 350 81,0
16 X.Cẩm Hải 384 269 70,0
(Nguồn:Báo cáo năm 2012 của Phòng TC -KH TP)
45
- Công tác quản lý Ngân sách cấp xã trên địa bàn Thành phố:
Công tác quản lý NSNN cấp xã trên địa bàn Thành phố được thực hiện
nghiêm túc theo các quy định của Nhà nước. Hàng năm chịu sự kiểm toán của Cơ
quan Kiểm toán nhà nước, ngoài ra còn có kiểm toán độc lập do địa phương mời để
tiến hành kiểm toán ở một số Phòng ban, phường, xã thuộc Thành phố. Sở Kế
hoạch đầu tư thanh tra vốn đầu tư xây dựng cơ bản; Sở Tài chính thanh tra đối với
Thành phố; Thanh tra Thành phố, Phòng Tài chính kế hoạch thành phố thanh tra
tiến hành thanh tra đối với , thẩm định và phê duyệt quyết toán ngân sách cấp xã
hàng năm. Ngoài ra, ở xã phường còn có thẩm tra, giám sát của HĐND, giám sát
của UB MTTQ và thanh tra nhân dân cấp xã.
3.3.2.4. Nhận xét chung về hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong quá trình
quản lý NSX trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả.
a. Một số hạn chế trong quản lý NSX trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả
* Về lập dự toán
Thứ nhất, dự toán các phường, xã lập gửi cơ quan tài chính cấp trên trước khi
thảo luận dự toán còn chưa sát với thực tế. Dự toán thu lập chưa hết các khoản thu
(hoặc lập thấp hơn thực tế). Dự toán chi lập cao hơn so với định mức được giao. Ví
dụ như định mức chi hoạt động thường xuyên của các đơn vị lập cao hơn định mức
của tỉnh giao.
Thứ hai, dự toán do UBND Thành phố giao cho các xã, phường thường
chậm hơn so với quy định (Theo quy định chậm nhất ngày 31/12 năm trước), do các
kỳ họp HĐND xã, phường thường diễn ra vào cuối năm ngân sách. Để có số liệu
trình HĐND xã, phường, UBND xã, phường trình HĐND cùng cấp phê chuẩn dự
toán trước khi có Quyết định của thành phố giao; dẫn đến số dự toán UBND các xã,
phường trình HĐND cùng cấp chưa sát với nhiệm vụ được giao, như số thu trợ cấp
do ngân sách thành phố bổ sung cao hơn số chính thức được giao. Do vậy Nghị
quyết của HĐND xã, phường về phê chuẩn dự toán thường có chênh lệch so với số
thẩm định dự toán của Phòng Tài chính - Kế hoạch gửi Kho bạc Nhà nước.
Thứ ba, theo quy định dự toán của các xã, phường lập trước khi gửi Kho bạc
Nhà nước phải do phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm tra, trong quá trình thẩm định
46
dự toán cho các xã, phường còn bộc lộ tồn tại đó là các xã, phường lập dự toán thu
thường xuyên cao hơn so với số thu, tương ứng với số thu các xã, phường lập dự
toán chi thường xuyên; nếu quá trình kiểm soát chi không chặt chẽ Kho bạc Nhà
nước cho thanh toán theo yêu cầu chi của xã, phường kết thúc năm thường bị xâm
tiêu vào các nguồn để chi có tính chất đầu tư, nguồn trợ cấp dành để chi các sự
nghiệp kinh tế như duy tu sửa chữa, sự nghiệp tài nguyên môi trường… Bởi, Kho
bạc Nhà nước chỉ theo dõi được tổng số thu và tổng số chi của từng xã, phường
không theo dõi cân đối được từng nguồn. Nguyên nhân chính ở đây là do các xã,
phường lập dự toán không sát với tình hình thực tế của địa phương, không bám sát
vào tiêu chuẩn định mức hiện hành; Mặt khác theo quy định của Luật NSNN, trong
quá trình điều hành ngân sách nếu nguồn thu không đảm bảo theo dự toán chủ tài
khoản phải giảm chi tương ứng với số thu, nhưng do tính chất nguồn thu theo mùa
vụ, các xã, phường không lường hết những rủi ro trong quá trình tổ chức thu, trong
nhiệm vụ chi thường xuyên diễn ra.
* Về điều hành ngân sách
Thứ nhất, việc giao dự toán cho các xã, phường chưa thực sự sát với tình
hình thực tế do vậy trong năm còn phải bổ sung dự toán cho các xã, phường (nguồn
thu của các xã, phường thừa nhiều không điều chuyển sang cho các xã, phường bị
hụt thu, trong khi đó ngân sách thành phố vẫn phải bổ sung cho xã, phường bị mất
cân đối do không đảm bảo kinh phí chi hoạt động).
Thứ hai, các xã, phường còn coi nhẹ nguồn thu có tỷ trọng nhỏ như thu phí,
lệ phí, nguồn thu này thường bỏ sót. Công tác phối kết hợp với các ngành liên quan
trong việc tổ chức thu ở các xã, phường chưa chặt chẽ, các xã, phường thường
không quan tâm đến nguồn thu thuế của các doanh nghiệp trên địa bàn, coi đây là
nhiệm vụ của ngành thuế từ đó còn bỏ sót nguồn thu, để các đơn vị trốn thuế, gian
lận thuế. Việc xử lý các đơn vị trốn thuế chưa nghiêm từ đó dẫn đến nguồn thu thuế
khai thác chưa triệt để.
Thứ ba, nguồn thu thuế trên địa bàn chủ yếu là thu từ các doanh nghiệp của
Tỉnh quản lý (từ năm 2008 được phân cấp về cho ngân sách cấp huyện và ngân sách
47
cấp xã) nhưng cơ quan quản lý các đơn vị này lại do Cục thuế quản lý, công tác
phối hợp của ngành thuế chưa chặt chẽ, cho nên gặp khó khăn trong quá trình tổ
chức đôn đốc thu và trong công tác thanh tra, kiểm tra.
Thứ tư, điều hành chi ngân sách của chính quyền xã, phường chưa tuân thủ
đúng nguyên tắc chế độ định mức chi. Chi cho quản lý hành chính thường tăng so
với dự toán.
Thứ năm, điều hành chi đầu tư XDCB còn yếu, kết thúc năm còn để kết dư
ngân sách nhiều làm lãng phí. Nguyên nhân là do các xã, phường chưa chủ động
điều hành trong lĩnh vực XDCB, triển khai công trình chậm, hồ sơ quyết toán chưa
hoàn thiện theo quy định dẫn đến không thanh toán được. Tình trạng công nợ trong
xây dựng cơ bản còn nhiều nhất là các xã, phường nội lực không có nguồn thu để
đầu tư xây dựng. Nguyên nhân do các xã, phường triển khai công trình không căn
cứ vào nguồn thu của xã, phường, Nhà nước có các chương trình triển khai như
chương trình cao tầng hóa trường học, kiên cố hóa kênh mương, xây trụ sở các xã,
phường... yêu cầu xã, phường có vốn đối ứng song ngân sách cấp trên hỗ trợ chưa
đáp ứng yêu cầu. Các công trình công cộng xuống cấp chưa có nguồn đầu tư, công
tác xã hội hóa còn yếu chưa kêu gọi được các tổ chức cá nhân vào đầu tư.
* Về đội ngũ cán bộ
Thứ nhất, chế độ chính sách cho cán bộ, công chức chuyên trách ở xã,
phường còn thấp. Tỉnh quy định chế độ cho cán bộ không chuyên trách còn thấp,
đối tượng nhiều.
Thứ hai, trình độ chuyên môn của một bộ phận cán bộ chuyên trách, công
chức xã, phường còn yếu, chưa theo kịp với yêu cầu nhiệm vụ.
Thứ ba, công tác cải cách hành chính còn chậm, các văn bản hướng dẫn còn
chồng chéo, định mức chi giao cho cấp xã còn thấp chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm
vụ chi, việc quan tâm đến các xã khó khăn, các phường vùng trọng điểm còn hạn chế.
Thứ tư, Ban Tài chính các xã, phường lập quyết toán thu, chi ngân sách hàng
năm theo biểu mẫu quy định trình HĐND cùng cấp phê chuẩn đồng thời gửi phòng
Tài chính - Kế hoạch thành phố để tổng hợp, thời gian gửi chậm nhất trong tháng 2
48
năm sau, song việc lập báo cáo quyết toán thường kéo dài hết tháng 6 do liên quan
đến kỳ họp của HĐND xã, phường (HĐND xã, phường họp mỗi năm 2 kỳ, thường
tổ chức vào tháng 01 và tháng 7). Quyết toán chi không được lớn hơn quyết toán
thu, số chênh lệch thu lớn hơn chi (sau khi đã làm thủ tục chi chuyển nguồn theo
quy định) là số kết dư ngân sách, số kết dư ngân sách năm trước chuyển thành số
thu năm sau. Số thu kết dư ngân sách hàng năm chiếm khoảng 10% trong tổng thu
NSX, đây cũng thể hiện việc điều hành chi ngân sách chưa tốt.
b. Nguyên nhân của hạn chế, yếu kém trong quản lý NSX trên địa bàn Thành
phố Cẩm Phả thời gian qua
* Nguyên nhân khách quan
Công cụ quản lý NSNN là chế độ chính sách của nhà nước. Tuy nhiên trong
những năm qua, mặc dù một số cơ chế chính sách cơ bản đã được Nhà nước ban
hành, song việc ban hành thường chậm so với yêu cầu, còn nhiều quy định bất hợp
lý, thiếu tính đồng bộ, chưa phù hợp với tình hình thực tế, chủ yếu mang tính chất
xử lý tình thế (điển hình là chính sách về tiền lương, phụ cấp, chế độ hội nghị,...).
Hệ thống văn bản, chính sách, pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng và quản lý đất
đai cũng chưa đồng bộ từ Trung ương đến tỉnh làm cho việc triển khai còn nhiều
lúng túng, chậm chễ. Chính sách tiết kiệm, chống lãng phí trong chi tiêu ngân sách
chưa được cụ thể hoá đầy đủ để có căn cứ thực hiện hiệu quả.
Tình trạng thiếu năng động, sáng tạo trong quản lý NSNN bộc lộ rất rõ ràng
của cơ chế bao cấp còn rơi rớt lại đối với ngành Tài chính. Đối với chính sách quản
lý vĩ mô cũng có những bất cập nhất là trong việc lập, quyết định và phân bổ ngân
sách. Phân bổ ngân sách cấp dưới phải phù hợp với ngân sách cấp trên theo từng
lĩnh vực và khi được tổng hợp chung phải đảm bảo mức HĐND thông qua, không
được bố trí tăng, giảm các khoản chi trái với định mức được giao. Chính điều này
đã không khuyến khích địa phương ban hành các chính sách, chế độ, biện pháp
nhằm thực hiện tốt dự toán. Các định mức, chế độ, tiêu chuẩn Nhà nước ban hành
chưa đầy đủ, lại chậm thay đổi nên không phù hợp với tình hình thực tế, có lúc
không thực hiện được.
49
Cơ sở hạ tầng kinh tế của thành phố, đặc biệt là ở các xã, phường vẫn còn
thấp, sản xuất nông nghiệp còn manh mún, thương mại và dịch vụ còn nhỏ lẻ,
doanh nghiệp ngoài quốc doanh chưa đủ mạnh… nên mặc dù ngành thuế và chính
quyền từ thành phố tới cơ sở đã cố gắng trong công tác thu ngân sách, tổng số thu
ngân sách dù đã có bước tăng trưởng vượt bậc song vẫn chưa thể đáp ứng được nhu
cầu chi. Do các xã, và một số phường thu chỉ đáp ứng một phần của chi, còn phải
chi từ nguồn do ngân sách Thành phố cấp nên khi lập dự toán ngân sách thường đưa
tăng số chi, giảm số thu để được tăng số trợ cấp.
Nguồn thu được phân cấp, điều tiết thì nhỏ và tăng chậm mà nhu cầu chi cho
việc phát triển của xã lại lớn dẫn đến căng thẳng trong cân đối ngân sách.
Chính sách tiết kiệm, chống lãng phí trong chi tiêu ngân sách chưa được cụ
thể hoá đầy đủ để có căn cứ thực hiện có hiệu quả nguồn kinh phí.
Sự chỉ đạo của Sở Tài chính trong một số lĩnh vực thiếu kiên quyết. Công tác
quản lý tài sản công tuy đã được tập huấn nghiệp vụ, trang bị phần mềm quản lý
song vẫn buông lỏng trong chỉ đạo. Do vậy, đến nay việc nắm tình hình tài sản công
của các đơn vị không kịp thời và chưa thu được kết quả mong muốn.
* Nguyên nhân chủ quan
Công tác tuyên truyền, quán triệt Luật NSNN đến các cơ quan, đơn vị sử
dụng ngân sách chưa sâu sắc, nhận thức về Luật NSNN và các văn bản pháp luật về
quản lý, sử dụng NSNN của các cơ quan đơn vị và của cán bộ còn hạn chế.
Sự phối hợp giữa các cơ quan trong bộ máy QLNS tại thành phố và giữa các
cơ quan trong bộ máy quản lý ngân sách với UBND các xã, phường chưa tốt. Xuất
phát từ công tác tổ chức bộ máy cán bộ quản lý tài chính từ thành phố tới cơ sở còn
yếu kém, chỉ duy nhất phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố là đơn vị trực thuộc sự
quản lý toàn diện của chính quyền cấp huyện, tất cả các đơn vị còn lại (Thuế, Kho
bạc) là các đơn vị ngành dọc trực thuộc các cơ quan Tỉnh quản lý về nghiệp vụ, tổ
chức, biên chế. Do đó dẫn tới khó khăn trong việc tạo ra sự nhịp nhàng, đồng bộ
trong thực hiện nhiệm vụ thu, chi, QLNS tại thành phố nói chung và các xã, phường
nói riêng. Từ đó làm hạn chế việc phát huy sức mạnh tổng hợp trong QLNS.
50
Trình độ, phẩm chất, năng lực của cán bộ quản lý NSNN từ thành phố tới các
cơ sở chưa theo kịp được yêu cầu nhiệm vụ mới. Đội ngũ công chức làm công tác
ngân sách ở các xã, phường chưa được bồi dưỡng định kỳ, chưa tổ chức đúc rút
kinh nghiệm trong công tác chuyên môn.
Trách nhiệm của thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trong việc QLNS, chế tài xử
lý khi vi phạm còn thiếu dẫn đến khi có vụ việc vi phạm về tài chính xảy ra thường
khó quy trách nhiệm cá nhân.
Việc xử lý sai phạm trong QLNS thiếu kiên quyết, nghiêm minh. Việc kết
luận, xử lý sai phạm còn còn nể nang, ngại va chạm, chưa xử ký kiên quyết đối với
các đơn vị, cá nhân có sai phạm để làm gương cho người khác. Đây là một nguyên
nhân có ảnh hưởng rất lớn đến quản lý NSNN chưa hiệu quả, vì thực tế hiện nay cán
bộ có chức, có quyền vi phạm trong QLNS có dấu hiệu ngày càng tăng, trong khi số
người bị phát hiện và xử phạt rất ít. Chưa có cơ chế rõ ràng, cụ thể để thực hiện công
tác giám sát đầu tư của cộng đồng, của các đoàn thể đối với chi đầu tư xây dựng cơ
bản từ NSNN, nhất là các công trình có huy động đóng góp của nhân dân.
Việc thực hiện qui chế dân chủ ở cơ sở còn hình thức, chưa thực hiện tốt
nguyên tắc công khai tài chính. HĐND, các đoàn thể chính trị - xã hội cấp xã chưa
làm tốt chức năng giám sát đối với NSNN.
Một bộ phận cán bộ làm việc trong môi trường trực tiếp quản lý, tiếp xúc với
tài chính, tiền tệ trong bối cảnh những tác động của mặt trái cơ chế thị trường ngày
càng sâu rộng đã bị sa ngã, suy giảm đạo đức, tìm cách trục lợi đã cản trở quá trình
làm trong sạch, lành mạnh nền tài chính công.
3.3.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý NSX trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả.
- Tổ chức bộ máy: Bộ máy quản lý NS trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả gồm
các đơn vị Phòng Tài Chính kế hoạch Thành phố, các cán bộ, công chức tài chính
kế toán tại các đơn vị sự nghiệp, các phường, xã. Đội ngũ cán bộ làm công tác quản
lý ngân sách trên địa bàn Thành phố, cơ bản làm tốt chức năng tham mưu, đề xuất,
trong công tác quản lý ngân sách từ phường, xã và các đơn vị sự nghiệp đến Thành
phố góp phần hoàn thành các nhiệm vụ quản lý ngân sách của địa phương đơn vị.
51
- Trình độ của cán bộ quản lý ngân sách: Hiện nay trên toàn thành phố có
188 cán bộ thực hiện nhiệm vụ quản lý ngân sách, 115 người có trình độ Đại học,
73 người có trình độ Trung cấp. Đội ngũ cán bộ làm công tác QLNS nhận thức đ-
ược đầy đủ về trách nhiệm và quyền hạn của mình trong việc QLNS.
Số cán bộ làm công tác quản lý ngân sách có trình độ Đại học và có thời gian
công tác từ 5 năm trở lên đã phát huy tốt kinh nghiệm trong công tác, luôn thực hiện
tốt nhiệm vụ được giao, đã chủ động tham mưu, điều hành quản lý ngân sách theo
dự toán, đúng luật.
Số cán bộ QLNS có trình độ Trung cấp và có thời gian công tác dưới 5 năm
còn thiếu kinh nghiệm, còn chưa chủ động trong công tác tham mưu cho chính
quyền địa phương nuôi dưỡng, phát triển và khai thác nguồn thu cũng như huy động
đóng góp của nhân dân.
- Hệ thống pháp luật về phân cấp quản lý: Thành phố Cẩm Phả thực hiện
khoán chi, tự chủ về biên chế, tài chính trên tinh thần chỉ đạo của Trung ương, Tỉnh,
đảm bảo thực hiện chế độ tự chủ theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP và Nghị định số
43/2006/NĐ-CP của Chính phủ.
Đối với các xã, phường thuộc thành phố hiện còn chưa có cơ chế khoán chi
cụ thể, nên chưa khuyến khích quản lý tiết kiệm chi thường xuyên, còn gây lãng phí
trong việc quản lý và sử dụng ngân sách. Tỷ lệ % của một số nguồn ngân sách được
Thành phố điều tiết về phường, xã tuy cao, nhưng các phường, xã còn chưa tích cực
trong khai thác, quản lý nên còn gây lãng phí, thất thu. Những khoản thu ổn định thì
tỷ lệ điều tiết lại thấp, nên chưa khuyến khích thực hiện tốt việc quản lý ngân sách.
Từ đó đòi hỏi công tác quản lý ngân sách trên địa bàn Thành phố ngoài việc bám sát
các quy định của nhà nước, của Tỉnh, cần phải chủ động, tích cực làm tốt từ
phường, xã đến thành phố.
Trong năm 2012, công tác quản lý ngân sách đã có nhiều tiến bộ từ khâu lập
dự toán, chấp hành dự toán và kế toán quyết toán ngân sách, gắn với việc sử dụng
hiệu quả ngân sách.
52
Chương 4
CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP XÃ
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ
4.1. Cơ sở đề ra giải pháp
Nâng cao hiệu quả quản lý NSX là góp phần thúc đẩy kinh tế tại địa phương
phát triển theo hướng bền vững, ổn định lâu dài. Vì vậy, việc đề ra các giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lý NSX trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả
là thực sự cần thiết. Cơ sở để đề ra các giải pháp này được dựa trên phương hướng,
mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của Thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2013-2015.
4.2. Định hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội Thành phố Cẩm Phả giai
đoạn 2013 - 2015
4.2.1. Định hướng chung
Thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước giai
đoạn 2010 - 2020, phát huy những kết quả đạt được, khắc phục những mặt còn yếu
kém và từ những bài học rút ra từ việc thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội trong
5 năm qua, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ XXI đã định hướng phát
triển của Thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2010 - 2015 là:
Tiếp tục đổi mới toàn diện, huy động mọi nguồn lực đẩy nhanh thực hiện mục
tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế. Tạo mọi
điều kiện để các thành phần kinh tế phát triển, góp phần đẩy nhanh chuyển dịch cơ
cấu kinh tế. Tập trung đầu tư phát triển Cẩm Phả thành trung tâm công nghiệp khai
thác than, sản xuất điện với kỹ thuật cao, công nghệ hiện đại gắn với xây dựng kết
cấu hạ tầng đồng bộ, sớm trở thành thành phố công nghiệp, cảng biển hiện đại trước
năm 2020, xứng đáng là cực tăng trưởng trong hành lang kinh tế động lực của Tỉnh.
4.2.2. Những chỉ tiêu chủ yếu
* Các chỉ tiêu kinh tế:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân đạt 14%/năm trở lên.
- Giá trị công nghiệp và xây dựng tăng bình quân 16%/năm trở lên.
53
- Giá trị sản xuất nông - lâm - thuỷ sản tăng bình quân 6,5% trở lên.
- Giá trị ngành dịch vụ tăng bình quân 19%/năm trở lên.
- Tổng thu NSNN vượt 5%/năm; Ngân sách thành phố hằng năm vượt 10%
trở lên so với kế hoạch Tỉnh giao.
- Cơ cấu kinh tế đến năm 2015:
+ Công nghiệp xây dựng: từ 74,5%
+ Các ngành dịch vụ: từ 24,3%
+ Nông nghiệp dưới 1%
* Các chỉ tiêu xã hội:
- Mỗi năm tạo việc làm mới cho 5000 lao động trở lên.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 75% trở lên.
- Đến năm 2015 giảm tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chí quốc gia xuống dưới 0,4%;
theo tiêu chí thành phố dưới 1%.
- Đến năm 2015 hoàn thành phổ cập giáo dục bậc trung học, có trên 80% số
trường đạt chuẩn quốc gia.
- Giảm tỷ lệ sinh bình quân hằng năm là 0,02%
- Đến năm 2015 giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống dưới
10,03%.
- Đến năm 2015 có 85% khu phố, thôn giữ vững danh hiệu “thôn, khu phố
văn hoá” và có nhà văn hoá; 100% xã, phường đạt tiêu chuẩn “văn hoá”.
* Các chỉ tiêu môi trường (đến năm 2015):
- Tỷ lệ che phủ rừng đạt 43%
- Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom đạt 85% trở lên.
- Tỷ lệ dân số nông thôn dùng nước hợp vệ sinh trên 85%.
- Tỷ lệ dân số thành thị dùng nước hợp sạch trên 93%.
* Các chỉ tiêu xây dựng Đảng, Đoàn thể:
- Phát triển đảng viên mới bình quân hàng năm đạt 3% trở lên so với tổng số
đảng viên toàn Đảng bộ.
- Đảng viên đủ tư cách, hoàn thành tốt nhiệm vụ hàng năm đạt 80%.
54
- Tổ chức cơ sở đảng trong sạch - vững mạnh hàng năm đạt 80%.
- Các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội đạt vững mạnh hàng năm trên 80%.
4.3. Định hướng, mục tiêu quản lý NSNN cho cấp xã trên địa bàn Thành phố
Cẩm Phả giai đoạn 2013 - 2015
4.3.1. Định hướng quản lý NSX
Để thực hiện các mục tiêu cơ bản giai đoạn 2013 - 2015, thúc đẩy kinh tế
Cẩm Phả tăng trưởng thì công tác quản lý NSNN trên địa bàn nói chung và quản lý
NSX trên địa bàn nói riêng cần thiết phải được xây dựng hoàn thiện theo định
hướng như sau:
Xây dựng một nền tài chính vững mạnh để đảm bảo thực hiện và đáp ứng
yêu cầu của những mục tiêu nhiệm vụ đặt ra. Vừa nâng cao khả năng huy động cao
các nguồn vốn tại chỗ, vừa nâng cao khả năng tiếp thu nguồn vốn đầu tư từ bên
ngoài, tạo thành sức mạnh tổng hợp của hoạt động NSX trên địa bàn thành phố.
Việc hoàn thiện công tác quản lý NSNN nói chung, NSX nói riêng trên địa
bàn Thành phố Cẩm Phả phải phù hợp với các qui định của Hiến pháp, Luật NSNN
và các chính sách, chế độ quản lý NSNN của Chính phủ và phải gắn với cơ chế
quản lý kinh tế nói chung, gắn với đặc thù của từng địa phương.
Tiếp tục đẩy mạnh phân cấp QLNS cho các xã, phường theo hướng: Phân
cấp quản lý NSNN phải thực hiện đồng bộ, phù hợp và gắn với phân cấp quản lý
hành chính về kinh tế - xã hội, gắn với sự phân chia quyền lợi về kinh tế - xã hội;
phải đảm bảo tính tập trung thống nhất, đồng thời phải đảm bảo phát huy cao độ
tính tự chủ, năng động, sức sáng tạo của cơ sở, đảm bảo thực quyền cho HĐND các
cấp. Phân định rõ nguồn thu và nhiệm vụ chi của NSNN cho các xã, phường để tăng
cường tính chủ động của cơ sở, xác định rõ nhiệm vụ trọng yếu như nâng cao tỷ
trọng chi đầu tư phát triển trong tổng chi NSNN, tập trung cho đầu tư kết cấu hạ
tầng giao thông, trường học, trạm xá…
Đổi mới công tác quản lý thu - chi ngân sách theo hướng: Thu NSNN trong
sự phát triển bền vững, thu nhưng không làm suy yếu nguồn thu quan trọng mà phải
bồi dưỡng phát triển và mở rộng các nguồn thu một cách vững chắc, lâu bền; Thực
55
hiện quản lý và điều hành một cách chặt chẽ các giai đoạn của chu trình ngân sách
từ khâu lập dự toán, chấp hành ngân sách đến khâu quyết toán NSX đảm bảo NSX
được quản lý chặt chẽ, hiệu quả.
Từng bước giảm tỷ trọng nguồn trợ cấp cân đối từ ngân sách cấp trên tại các
xã, phường. Góp phần phát triển sản xuất ngày càng tăng, ổn định kinh tế vĩ mô và
thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo điều kiện cho việc công
nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng nông thôn mới.
4.3.2. Mục tiêu quản lý NSX
Đánh giá đúng thực trạng để đưa ra những giải pháp phù hợp nhằm khai thác
có hiệu quả những tiềm năng, thế mạnh của các xã, phường nhằm tạo, nuôi dưỡng
và khai thác nguồn thu ổn định vững chắc. Thực hiện nghiêm Luật NSNN, Luật
thực hành tiết kiệm chống lãng phí, tăng cường pháp chế đảm bảo cho pháp luật
nghiêm minh tới từng quan hệ tài chính. Nâng cao trình độ cán bộ QLNS từ thành
phố đến cơ sở.
Thu đúng, thu đủ, phấn đấu tăng thu tại địa bàn hàng năm tăng 10% so với
kế hoạch Tỉnh giao, đến năm 2015 số thu trên địa bàn đạt trên 1200 tỷ/năm.
Thực hiện chi tiết kiệm và có hiệu quả để nâng cao giá trị gia tăng đầu ra từ
các hoạt động sử dụng NSNN cũng như tiết kiệm trong sử dụng NSNN. Sử dụng
đúng mục đích NSNN, không vì nhu cầu chi NSNN lớn mà có thể lựa chọn tùy tiện
các lĩnh vực, dự án được sử dụng vốn từ NSNN. Giảm chi phí quản lý NSNN bằng
cách kích thích, động viên các chủ thể kinh tế sử dụng vốn hiệu quả, tiết kiệm, ưu
tiên các phương pháp đã được thử nghiệm trong thực tế như khoán chi hành chính,
thưởng do tiết kiệm chi NSNN… Ưu tiên chi cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng,
chi sự nghiệp giáo dục, y tế, chi hỗ trợ sản xuất..., góp phần thực hiện thắng lợi các
mục tiêu nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của thành phố cũng như cơ sở.
4.3.3. Nguyên tắc quản lý NSX
Để thực hiện phương hướng và mục tiêu nói trên, công tác quản lý NSX cần
quán triệt nguyên tắc chủ yếu sau đây:
56
- Tăng cường vai trò quản lý Nhà nước của các cấp chính quyền đối với hoạt
động sản xuất - kinh doanh, của các thành phần kinh tế trên địa bàn thành phố trên
cơ sở đó mới có điều kiện tăng thu ngân sách qua thuế và phí. Phải trên cơ sở nuôi
dưỡng nguồn thu, tạo nguồn thu vững chắc, nghĩa là phải đầu tư có trọng điểm cho
việc phát triển kinh tế - xã hội, tăng năng suất lao động; có chính sách tài chính
khuyến khích các doanh nghiệp tăng khả năng tích luỹ, sử dụng lợi nhuận sau thuế
tái đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, để từ đó ổn định và tăng được nguồn thu
cho ngân sách.
- Chấp hành tốt Luật NSNN, Luật tiết kiệm chống lãng phí và Luật phòng
chống tham nhũng; trong tất cả các khâu từ xây dựng dự toán, phân bổ và điều hành
quản lý đến việc thực hiện cấp phát, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, quyết toán; đổi
mới cơ cấu chi ngân sách thành phố phù hợp với địa bàn đồng thời đảm bảo định
mức của tỉnh, thực hiện thu, đưa dần các khoản chi ngân sách trên địa bàn vào nền
nếp theo đúng chủ trương chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; Nâng
cao năng lực và hiệu quả của bộ máy hành chính. Tiếp tục hoàn thiện bộ máy tổ
chức quản lý tài chính ngân sách tại các xã, phường đảm bảo đủ năng lực phát triển.
- Tăng cường kỷ cương, pháp chế tài chính trong việc QLNS. Đảm bảo phát
huy công cụ quản lý kinh tế vĩ mô của ngân sách, đảm bảo hành lang pháp lý cho
các xã, phường phát huy tính năng động, sáng tạo trong công tác QLNS. Tăng
cường hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý thuế tạo môi trường thuận lợi khuyến
khích phát triển sản xuất kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giải quyết hài
hoà giữa lợi ích kinh tế Nhà nước, doanh nghiệp, xã hội với tốc độ tăng trưởng kinh
tế, hạn chế tối đa tình trạng thất thu, trốn thuế, thực hiện thu đúng, thu đủ mọi
nguồn thu vào NSNN.
- Chi ngân sách tiết kiệm, có hiệu quả, huy động mọi nguồn lực xã hội để giảm
bớt gánh nặng NSNN đồng thời nâng cao tính chủ động và hiệu quả của cơ sở; đổi
mới chính sách phân phối NSNN nhằm thúc đẩy tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, tăng mức và tỷ trọng NSNN chi cho đầu tư phát triển; phát triển văn hoá - xã
hội đồng bộ với phát triển kinh tế, đảm bảo phát triển bền vững và toàn diện.
57
4.4. Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý ngân sách cho cấp xã trên địa
bàn Thành phố Cẩm Phả
4.4.1. Thực hiện các biện pháp tài chính để hỗ trợ phát triển sản xuất kinh
doanh, dịch vụ thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển, tạo điều kiện cho mở rộng
nguồn thu của ngân sách xã
Trong cơ chế hiện nay, do ảnh hưởng của nên kinh tế thị trường nên sự phân
hoá giầu nghèo diễn ra nhanh chóng. Mặt khác, để đầu tư vào phát triển sản xuất
kinh doanh (SXKD) thì vấn đề vốn là vấn đề bức thiết đối với các doanh nghiệp,
vấn đề đó cũng trở nên đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp, vấn đề đó
cũng trở nên đặc biệt quan trọng đối với các hộ có mức sống trung bình, nghèo. Khó
khăn lớn nhất của các hộ nông dân hiện nay là không có tài sản thế chấp, vì vậy
ngoài hình thức mở rộng tín chấp cho người nghèo thông qua các tổ chức như: Mặt
trận Tổ quốc, Đoàn Thanh niên, Hội Cựu Chiến binh, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ
làm căn cứ để xem xét thay thế cho thế chấp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho nhân
dân vay vốn sản xuất, mở rộng ngành nghề góp phần tăng thu nhập, nâng cao đời
sống của người lao động, phát triển kinh tế - xã hội.
Bên cạnh đó các xã, phường phải tăng cường công tác kiểm tra tài chính để
đưa công tác tài chính theo đúng chế độ chính sách của Nhà nước. Các xã, phường
nên có cơ chế cho thuê địa điểm SXKD. Miễn giảm thuế cho những hộ bỏ vốn du
nhập các ngành nghề mới về địa phương, tạo điều kiện cho họ phát triển SXKD,
tăng thu nhập. Mặt khác cần phải chú trọng công tác thực tiễn, đúc rút kinh nghiệm
từ những cá nhân điểm hình để phổ biến rộng rãi cho dân cùng làm, nhằm nâng cao
năng suất lao động và tăng thu nhập cho nhân dân.
Diện tích đất chưa sử dụng trên toàn thành phố vẫn còn nhiều (còn 3215,8
ha) ên phấn đấu sớm đưa đất này vào sử dụng. Diện tích đất nông nghiệp trên địa
bàn Thành phố 22.371 ha chiếm 65% diện tích đất tự nhiên (Trong đó đất sản xuất
nông nghiệp là 886 ha; đất lâm nghiệp là 21.133 ha; đất nuôi trồng thủy sản là 350
ha) nhưng quy hoạch còn manh mún, hiệu quả đầu tư chưa cao, trong thời gian tới
cần quy hoạch thành các vùng sản xuất tập trung có chất lượng cao gắn với mô hình
58
nông thôn mới như quy hoạch vùng nuôi trồng thủy sản; quy hoạch khu chăn nuôi
tập trung tại các xã, phường để đảm bảo vệ sinh môi trường, phòng chống dịch
bệnh; quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn tại các xã; quy hoạch vùng lúa chất
lượng cao tại xã Cộng Hoà, Dương Huy... Thêm vào đó các xã cũng phải tác động,
khuyến khích đưa công nghiệp hoá vào sản xuất nông nghiệp, phát triển công
nghiệp nhỏ ở địa phuơng như: Sửa chữa cơ khí, chế biến gỗ; kết hợp với mở hệ
thống thương mại dịch vụ ở các vùng nông thôn, tạo điều kiện cho kinh tế hàng hoá
phát triển, thúc đẩy kinh tế - xã hội đi lên. Khi nền kinh tế phát triển, thu nhập của
người lao động tăng và hiệu quả SXKD cao thì theo đó số thu ngân sách cũng được
tăng lên. Khi số thu ngân sách lớn, đáp ứng đủ nhu cầu chi tiêu, đầu tư phát triển
kinh tế, xây dựng các công trình phúc lợi công cộng cũng là lúc nó trở lại phục vụ
đời sống vật chất tinh thần của nhân dân.
4.4.2. Tăng cường củng cố đội ngũ cán bộ quản lý ngân sách cấp xã
- Con người là nhân tố quan trọng quyết định đến hiệu quả công tác. Cùng
với quá trình phát triển chung, các cơ chế chính sách về tài chính cũng như những
biến đổi ngày càng phức tạp đòi hỏi trình độ cán bộ quản lý ngày càng cao. Vì vậy
phải thường xuyên đào tạo lại đội ngũ cán bộ QLNS cấp xã cả về chuyên môn,
nghiệp vụ, lý luận chính trị và đạo đức nghề nghiệp.
- Một trong những tồn tại trong quản lý NSX ở Thành phố Cẩm Phả là trình
độ cán bộ quản lý ngân sách xã, phường còn yếu, chưa đồng đều. Hơn nữa trong
điều kiện hiện nay khi luật NSNN và chế độ kế toán NSX ngày càng hoàn thiện, đòi
hỏi cán bộ xã, phường phải có trình độ, để quản lý tốt NSX. Vì vậy cần nhanh
chóng nâng cao năng lực trình độ cho đội ngũ cán bộ cấp xã.
Đề nghị Sở Tài chính thường xuyên phối hợp với UBND các huyện, thị xã,
thành phố mở các lớp tập huấn về nghiệp vụ kế toán NSX cho các đối tượng là kế
toán NSX và công tác quản lý NSX cho các đối tượng là chủ tài khoản.
- Đối với Chủ tịch UBND xã, phường là chủ tài khoản của ngân sách cấp
mình. Do vậy, ngoài những tiêu chuẩn của một cán bộ quản lý tài chính, pháp luật,
Chủ tịch UBND xã, phường còn phải có sự am hiểu nhất định về quản lý kinh tế nói
59
chung và quản lý tài chính nói riêng. Thành phố nên tổ chức các lớp tập huấn nhằm
bồi dưỡng và nâng cao nhận thức xã hội cho đội ngũ cán bộ chủ chốt đại diện cho
chính quyền Nhà nước ở các cơ sở.
- Cán bộ làm công tác chuyên trách NSX ở Phòng Tài chính - Kế hoạch
thành phố phải có năng lực, trình độ nghiệp vụ chuyên môn về quản lý tài chính
ngân sách, đặc biệt phải có tác phong sâu sát với cơ sở, thường xuyên nắm bắt các
vấn đề về quản lý NSX, giúp UBND thành phố và phòng Tài chính - Kế hoạch
thành phố chỉ đạo các xã, phường đẩy mạnh công tác quản lý NSX, đưa công tác
quản lý NSX vào nền nếp và có chất lượng ngày càng cao.
4.4.3. Tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa trên địa bàn từng xã, phường
Để đảm bảo thu, chi ngân sách đạt kết quả tốt, cần tăng cường pháp chế đảm
bảo cho pháp luật nghiêm minh tời từng quan hệ tài chính, thực hiện việc tuyên
truyền các chính sách chế độ tới từng người dân để họ hiểu biết và thực hiện, có
chính sách động viên khuyến khích bằng vật chất và tinh thần kịp thời cho những
người thực hiện thu nộp ngân sách tốt, đồng thời có biện pháp xử lý nghiêm minh kịp
thời những người không chấp hành chế độ chính sách và nghĩa vụ với Nhà nước.
Xã, phường nên quy định cụ thể nội quy, quy chế phù hợp với đặc điểm, điều
kiện riêng của từng xã, phường coi đó là quy chế mà mỗi người dân trong xã,
phường phải thực hiện, nếu vi phạm sẽ có chế độ xử phạt thích đáng để đưa kỷ
cương vào mỗi người dân, để mọi công dân thấy rõ trách nhiệm và nghĩa vụ của
mình đối với xã, phường gắn bó với sự phát triển của xã, phường nhiều hơn nữa.
4.4.4. Về công tác lập dự toán ngân sách xã
Xét trong quy trình ngân sách, thì lập dự toán được coi là khâu mở đầu có
tầm quan trọng đặc biệt và đây là công việc bắt buộc phải thực hiện không thể thiếu
trong công tác quản lý NS nói chung và quản lý NSX nói riêng. Khâu lập dự toán
NSX ở Thành phố Cẩm Phả vẫn còn nhiều hạn chế, vì vậy để nâng cao công tác lập
dự toán, các xã, phường cần quan tâm đến các vấn đề sau:
- Để lập dự toán đúng luật, đúng thẩm quyền quy định thì các xã, phường
phải nắm được Luật, chính sách, chế độ và thẩm quyền của mình, biết rõ nội dung,
tỷ lệ % phân chia của từng khoản thu mà xã, phường được hưởng.
60
- Các xã, phường phải đánh giá đúng tiềm năng của địa phương mình, bám
sát vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh, Thành phố và xã, phường đề ra
các mục tiêu nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương mình trước thời
gian xây dựng dự toán để đảm bảo dự toán sát với thực tế, tránh tình trạng lập quá
thấp, hoặc quá cao so với thực tế. Ngoài ra khi lập dự toán các xã, phường cần tính
đến các chính sách thay đổi của Nhà nước có tác động trong năm kế hoạch, dựa vào
tình hình thực hiện dự toán của năm trước.
- Từ thực trạng quản lý NSX ở Thành phố Cẩm Phả ta thấy, hàng năm hầu
hết các khoản chi NSX đều vượt dự toán được duyệt, đây là tồn tại tại cần quan tâm
giải quyết. Vì vậy khi lập dự toán các xã, phường luôn phải bám sát kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội trên địa bàn, tính đến hiệu quả phân bổ nguồn lực, tính đến cơ
cấu chi để bố trí nhu cầu chi hợp lý đảm bảo thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ của
chính quyền cấp xã. Dự toán chi NSX phải đảm bảo nguyên tắc tổng chi không
được vượt quá tổng thu NSX. Đối với chi đầu tư phát triển việc lập dự toán phải căn
cứ vào quy hoạch, chương trình, dự án đầu tư đã có quyết định đầu tư của cấp có
thẩm quyền và nằm trong kế hoạch đầu tư đã được HĐND quyết định. Ưu điểm bố
trí đủ vốn phù hợp với tiến độ triển khai thực hiện các chương trình dự án. Dự án
chi thường xuyên phải căn cứ vào nguồn thu thường xuyên và tuân thủ theo các chế
độ, tiêu chuẩn, định mức chi cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.
- Để đảm bảo chất lượng thời gian lập dự toán chính quyền cấp trên phải có
biện pháp xử lý, kỷ luật rõ ràng, quy định văn bản đối với các trường hợp vi phạm
trong lập dự toán như: Lập dự toán quá xa so với thực tế, lập dự toán thời gian chậm
so với quy định.
- Để tránh sai sót trong khâu lập dự toán Phòng Tài chính - Kế hoạch cần
thẩm định lại dự toán trước khi HĐND quyết nghị, thời gian các kỳ họp HĐND
phải quy định sát với thời gian giao dự toán của các cấp ngân sách.
- Tiếp tục đổi mới nâng cao hiệu quả công tác lập và phê duyệt dự toán,
quyết toán ngân sách cũng như thực hiện công khai dự toán, quyết toán ngân sách
hàng năm. Thực tiễn quản lý NSX trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả những năm qua
61
cho thấy, nơi nào thực hiện tốt các quy trình về lập, thảo luận và phê duyệt cũng
như công khai dự toán, quyết toán ngân sách thì có hiệu quả cao. Ngược lại, nơi nào
thực hiện không tốt thì ngân sách nơi đó khó khăn, bị động, thậm chí có khiếu kiện
về vi phạm pháp luật.
- Dự toán ngân sách cần được thảo luận công khai, dân chủ rộng rãi mới bao
quát hết nguồn thu, nhiệm vụ chi, mọi người mới hiểu biết và thông cảm với khả
năng ngân sách của địa phương, từ đó chủ động nâng cao trách nhiệm trong việc thu
ngân sách cũng như sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả các khoản chi ngân sách. Dự
toán được lập chi tiết, cụ thể là thước đo công tác điều hành và quyết toán ngân
sách, thuận tiện trong việc kiểm tra công tác điều hành và quyết toán ngân sách.
- Khắc phục tính lồng ghép trong hệ thống NSNN: Hệ thống NSNN hiện nay
bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, trong đó ngân sách địa
phương bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có HĐND (ngân sách
tỉnh, ngân sách huyện, ngân sách xã). Ngân sách cấp dưới là bộ phận hợp thành của
ngân sách cấp trên. Quy định lồng ghép của hệ thống NSNN cơ bản đảm bảo tính
thống nhất và tính tuân thủ của các cấp ngân sách. Tuy nhiên, cũng do tính lồng
ghép này mà quy trình ngân sách khá phức tạp, thời gian xây dựng dự toán và quyết
toán ngân sách dài, trong khi thời gian cho mỗi cấp ngân sách lại hạn chế, trách
nhiệm của từng cấp không rõ ràng, không thực sự đảm bảo quyền tự chủ của cấp
dưới. Nhiều khi địa phương quyết định không đúng với chỉ tiêu giao của ngân sách
cấp trên, như chi đầu tư phát triển hạ tầng, phát triển kinh tế, chi sự nghiệp giáo dục
- đào tạo, y tế,…
Nhận thấy rõ lợi ích như vậy, song trong điều kiện hiện nay thì chưa thể thực
hiện ngay được mô hình không lồng ghép các cấp ngân sách do việc phân cấp kinh
tế xã hội giữa các cấp chính quyền ở địa phương vẫn chưa thống nhất, đặc biệt là
trong bối cảnh Việt Nam đang thí điểm không tổ chức HĐND ở một số quận,
huyện, phường theo Nghị quyết Trung ương 5 (khóa X), theo đó sẽ không có ngân
sách ở một số quận, huyện, phường và sẽ rất phức tạp khi thiết kế nguồn thu, nhiệm
vụ chi cho từng cấp ngân sách ở địa phương. Chính vì thế Nhà nước cần phải có
62
một bước chuyển tiếp, hoặc sửa đổi một số nội dung của Luật NSNN cho sát với
thực tế, như trong quá trình lập dự toán HĐND không quyết nghị việc thu, chi cụ
thể cho các lĩnh vực. Có như vậy mới tạo quyền chủ động hơn cho chính quyền địa
phương trong việc phê chuẩn dự toán, quyết toán ngân sách.
4.4.5. Về công tác chấp hành ngân sách xã
Khâu chấp hành dự toán là quá trình áp dụng tổng hợp mọi biện pháp nhằm
biến các chỉ tiêu thu, chi ghi trong kế hoạch thành hiện thực; khâu này diễn ra trong
thời gian dài, chịu ảnh hưởng của các biến động kinh tế - xã hội xẩy ra trong năm kế
hoạch và kết thúc quá trình thực hiện mới biết kết quả. Do đó đây là khâu thường có
nhiều vi phạm nhất. Công tác chấp hành dự toán NSX trên địa bàn Thành phố Cẩm
Phả hiện còn tồn tại, để tăng cường công tác quản lý NSX đạt hiệu quả cao hơn, thì
cần phải thực hiện đồng bộ các giải pháp sau:
a. Công tác quản lý thu ngân sách xã.
Từ thực hiện quản lý thu NSX trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả cho ta thấy
những hạn chế như: Chưa khai thác tối đa nguồn thu từ phí, lệ phí; các nguồn thu từ
quỹ đất công ích và hoa lợi công sản còn bỏ sót; thu thuế tài nguyên, tiền thuê mặt
nước để nuôi trồng thủy sản còn nhiều hạn chế. Thu từ hoạt động mua bán, chuyển
nhượng đất đai vẫn còn thất thoát lớn, thu đóng góp của nhân dân sử dụng chưa
hiệu quả. Do đó cần phải có những biện pháp cụ thể nhằm quản lý có hiệu quả
nguồn thu NSX.
- Phấn đấu khai thác triệt để các khoản thu được hưởng 100%.
+ Chính quyền các xã, phường tập trung rà soát lại toàn bộ nguồn thu tại địa
phương chủ động xây dựng đề án phát triển nguồn thu trên địa bàn, trên cơ sở đánh
giá những tiềm năng sẵn có trên địa bàn như: Diện tích mặt nước, bãi triều; phương
tiện tầu, thuyền..., đầm, hồ, ao… quỹ đất công để xây dựng và phát triển kinh tế
trang trại; đất rừng, sông suối để phát triển kinh tế từ rừng, đây là những thế mạnh
của từng vùng tạo nguồn thu ổn định của các địa phương.
+ Thu từ phí, lệ phí của xã, phường trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả còn
thấp do đó các xã, phường nên tổ chức quản lý tốt, đẩy mạnh việc đấu thầu, khoán
63
thu tại các chợ, điểm kinh doanh, bến cập tầu thuyền… Các xã, phường nên đầu tư
xây dựng hệ thống nhà gửi xe ở các chợ, nơi công cộng để tận thu các loại thu phí
gửi phương tiện.
Luật NSNN quy định: Thu NSNN bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ
phí... Song thực tế, một số đơn vị ở xã, phường có chức năng thu phí, lệ phí vẫn
được để lại một phần sau đó mới nộp về NSNN. Việc để lại chi phí thu như vậy
chưa đáp ứng được nguyên tắc đầy đủ của NSNN và gây phức tạp trong công tác
quản lý. Mặt khác, việc xác định tỷ lệ để lại chưa thống nhất đối với từng loại phí,
hơn nữa tỷ trọng thu không đáng kể, Nhà nước cần rà soát bỏ bớt một số loại phí, lệ
phí, UBND tỉnh nên có quy định thống nhất một tỷ lệ nộp về ngân sách, hoặc quy
định nộp 100% về ngân sách để thuận tiện trong quá trình hạch toán theo dõi.
+ Cẩm Phả có tiềm năng để phát triển du lịch Vịnh Bái Tử long, du lịch sinh
thái. Vì vậy các xã, phường phải có chính sách hợp lý để khai thác tiềm năng này.
Cần bảo tồn và phát triển các điểm du lịch như Đền Cửa Ông, Chùa Phả Thiên, vịnh
Bái Tử Long…, nâng cao chất lượng để thu hút khách thập phương đến thăm quan
đem lại nguồn thu cho NSX.
+ Hiện nay nhu cầu đầu tư cho kết cấu hạ tầng cấp xã ở Thành phố Cẩm Phả
theo mục tiêu chương trình nông thôn mới là rất lớn (khoảng trên 1000 tỷ) trong khi
nguồn vốn ngân sách lại hạn hẹp, vì vậy các xã cần tích cực hơn nữa để huy động
các khoản đóng góp tự nguyện của các doanh nghiệp, các tổ chức, của nhân dân.
Chú ý khai thác các khoản thu đóng góp của nhân dân bằng hiện vật như hiến đất,
hiến cây cối hoa mầu, bằng tiền, bằng ngày công lao động để xây dựng kết cấu hạ
tầng, công trình phúc lợi. Tuyên truyền phổ biến cho nhân dân hiểu được quyền lợi
và trách nhiệm của mình trong việc đóng góp tiền của công sức vào việc xây dựng
kết cấu hạ tầng ở xã. Đẩy mạnh việc xã hội hóa để đầu tư các công trình phúc lợi,
như trường học, trạm y tế, đường giao thông ...
- Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ % cần phấn đấu hoàn thành và tăng thu.
Cần phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan Tài chính - Kế hoạch, Thuế, Kho bạc,
các tổ chức chính trị. UBND thành phố thống nhất chỉ đạo công tác thu trên địa bàn
64
tháo gỡ khó khăn, đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, chống trốn lậu thuế, chống làm ăn
phi pháp, ngăn chặn các hoạt động khai thác tài nguyên bừa bãi.
- Tăng cường phân cấp nguồn thu đảm bảo cho địa phương có đủ khả năng
cân đối các nhiệm vụ chi, phát huy tính sáng tạo, chủ động cấn đối các nhiệm vụ
chi, phát huy tính sáng tạo, chủ động của các địa phương trong việc quản lý khai
thác nguồn thu, chủ động cân đối các nhiệm vụ chi. Một số khoản thu mà đặc điểm
của nó gắn liền với các hoạt động kinh tế - xã hội của địa phương thì nên phân cấp
tới mức cao nhất có thể như thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh
nghiệp từ các hoạt động kinh tế cá thể, tập thể. Các khoản thu về thuế nhà đất, thuế
trước bạ, tiền cấp quyền sử dụng đất, đặc biệt là các khoản thu như thuế tài nguyên
đất, mặt nước, ao hồ, bãi bồi.
- Tăng cường quản lý khai thác các nguồn thu trên địa bàn xã, phường đảm
bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời, công bằng, công khai dân chủ. Để thực hiện điều
đó cần tăng cường bộ máy quản lý thu ngân sách trên địa bàn các xã, phường. Phân
cấp một số khoản thu cho chính quyền cấp xã quản lý, tổ chức thu. Vì hơn ai hết
chính quyền xã, phường là người gần hơn, sâu sát hơn, có khả năng quản lý tốt hơn.
Tuy nhiên, cần có sự hỗ trợ, phối hợp của các cơ quan chức năng cấp trên,
nhất là trong việc hỗ trợ nghiệp vụ chuyên môn. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy
định của Nhà nước trong việc sử dụng biên lai thu ngân sách, các quy định về thu
nộp ngân sách đảm bảo chặt chẽ, công bằng, minh bạch.
Đối với khoản thu từ huy động đóng góp của nhân dân là cần thiết để động
viên mọi nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội. Song cần phải xây dựng quy chế,
quy trình và thực hiện tốt quy chế, quy trình để nhân dân yên tâm, tích cực đóng
góp. Đặc biệt là thực hiện các quy trình về công khai, dân chủ trong bàn bạc mục
tiêu đóng góp, trong việc sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân, thực hiện dân
biết, dân bàn, dân kiểm tra và dân được hưởng.
b. Công tác quản lý chi ngân sách xã
Tiết kiệm và hiệu quả là nguyên tắc hàng đầu trong quản lý tài chính. Trong
khi nguồn lực có hạn, nhu cầu chi là vô hạn thì nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả có ý
65
nghĩa sống còn trong QLNS. Song song với các biện pháp tăng thu NSX, thì chi
NSX cũng phải được tiến hành đổi mới, hoàn thiện. Các khoản chi phải được kiểm
soát đầy đủ chặt chẽ theo đúng nguyên tắc của Luật NSNN. Đảm bảo nguyên tắc
chi tiết kiệm, hiệu quả cơ cấu chi hợp lý.
Trong công tác quản lý chi NSX ở Thành phố Cẩm Phả hiện nay vẫn còn
nhiều tồn tại cần khắc phục, cơ cấu chi chưa hợp lý, chi quản lý hành chính, chi
khác còn cao trong khi chi cho nghiệp y tế, chi sự nghiệp kinh tế lại tương đối thấp,
chi đầu tư phát triển vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu. Nên cơ cấu chi NSX phải
được bố trí hợp lý hơn. Tăng dần tỷ lệ chi đầu tư phát triển, chi sự nghiệp kinh tế,
chi sự nghiệp y tế...
Đối với chi thường xuyên: Cần sắp xếp, củng cố bộ máy chính quyền xã,
phường đảm bảo bộ máy quản lý vừa gọn nhẹ vừa hiệu quả, nhằm tiết kiệm cho chi
quản lý hành chính, thực hiện khoán chi để hạn chế đến mức tối đa các khoản chi
không cần thiết như: Mua sắm, hội nghị, tiếp khách, điện thoại… khoản chi tiết
kiệm được chi thu nhập tăng thêm góp phần nâng cao thu nhập cho cán bộ công
chức xã, phường.
Đối với chi đầu tư phát triển, cố gắng tập trung chi ở mức hợp lý, chi có
trọng tâm, trọng điểm, không đầu tư dàn trải. Thực tế cho thấy cơ kết cấu hạ tầng ở
Thành phố Cẩm Phả còn chưa xứng tầm với 1 thành phố trẻ, trong khi nguồn vốn từ
NSX không đủ khả năng đảm bảo xây dựng và sửa chữa các công trình dự án. Để
giảm bớt một phần gánh nặng cho NSNN, các xã, phường cần chủ động thực hiện
phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm” để phát triển các công trình phúc
lợi công cộng, giao thông nông thôn, thuỷ lợi, trường học, trạm y tế,…
Mọi khoản chi tiêu của NSX phải được kiểm soát chặt chẽ hơn nữa qua kho
bạc Nhà nước nhằm thực hiện cho đúng mục đích, đúng kế hoạch, đúng yêu cầu.
Chống chi tiêu bừa bãi, lãng phí tiền của nhân dân. Tất cả các khoản chi phải đựơc
thực hiện công khai, ghi chép đầy đủ vào sổ sách kế toán.
Cần hạn chế việc cấp phát NSX bằng hình thức rút tiền mặt, chỉ cho rút tiền
mặt với các khoản chi nhỏ và tăng cường phương thức thanh toán trực tiếp cho các
đơn vị cung cấp hàng hoá, dịch vụ cho chính quyền xã, phường.
66
Quản lý chi NSX cần giám sát chặt chẽ việc sử dụng ngân sách, đảm bảo
đúng mục đích, đúng đối tượng và đúng chính sách chế độ của Nhà nước. Nâng cao
hiệu quả sử dụng ngân sách, đảm bảo tiết kiệm, chống lãng phí trong chi tiêu ngân
sách. Sắp xếp bố trí cơ cấu chi ngân sách hợp lý, thích ứng với yêu cầu phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương. Trong khi nguồn lực có hạn, cần thực hiện thứ tự
ưu tiên các nhiệm vụ chi.
Cần tập trung nguồn lực, có trọng điểm trong việc chi đầu tư phát triển, tránh
dàn trải, manh mún, kém hiệu quả. Trong khi nguồn lực có hạn cần phải xác định rõ
mục tiêu và hiệu quả đầu tư nhằm nhanh chóng tác động đến tình hình kinh tế - xã
hội của địa phương, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo thêm việc làm, tăng thu nhập
cho nhân dân cũng như cho Nhà nước, tạo đà thuận lợi cho những bước phát triển
tiếp theo.
4.4.6. Về kế toán và quyết toán ngân sách xã
a. Về công tác kế toán ngân sách xã
- Đối với cán bộ quản lý NSX, công tác kế toán phải được thực hiện thống
nhất theo chế độ kế toán Nhà nước đã ban hành. Chấm dứt tình trạng cán bộ quản lý
NSX ít am hiểu về kế toán và quản lý NSX, chỉ làm việc theo kinh nghiệm, tuỳ tiện.
Do vậy, đội ngũ cán bộ quản lý NSX cần phải được đào tạo cơ bản và được chuyên
môn hoá, việc cử hay thay thế cán bộ quản lý NSX phải được UBND thành phố
quyết định theo đề nghị của UBND xã, phường và theo đề nghị của Phòng Tài
chính - Kế hoạch thành phố.
- Định kỳ nên tiến hành sơ kết, tổng kết tình hình quản lý NSX ở từng cấp,
đánh giá đúng mức và cụ thể từng khâu trong công tác quản lý NSX như các khâu
lập dự toán, chấp hành dự toán và công tác kế toán, quyết toán NSX, khen thưởng
kịp thời đúng mức những cá nhân và tập thể có thành tích về quản lý NSX, thực
hiện vượt kế hoạch thu đề ra, tiết kiệm chi tiêu, nhất là chi về quản lý hành chính.
- Chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản lý ngân sách xã: Về đội ngũ công chức tài
chính - kế toán xã, phường. Chủ tịch UBND thành phố cần quan tâm đến công tác
tuyển dụng đội ngũ công chức tài chính - kế toán xã, phường đảm bảo tiêu chuẩn
67
quy định, có phẩm chất đạo đức tốt, có điều kiện sức khoẻ để làm việc, thường
xuyên chỉ đạo đánh giá cán bộ công chức hàng năm; làm tốt công tác luân chuyển
cán bộ kế toán theo quy định.
Cần có quy định rõ các khoản phụ cấp và chế độ thưởng cho cán bộ công
chức xã, phường để họ yên tâm làm việc. Đồng thời xử lý nghiêm minh các trường
hợp sai phạm về công tác quản lý tài chính ngân sách.
b. Về quyết toán ngân sách xã.
Quyết toán NSX có vai trò quan trọng, bởi nếu làm tốt khâu này thì mới đánh
giá được chính xác kết quả của quá trình thực hiện phản ánh những mặt được và
chưa được của công tác thu chi, từ đó mới đề ra được các chính sách hợp lý, biện
pháp khả thi cho quy trình ngân sách tiếp theo và ngược lại. Vì vậy để có chất
lượng, các xã cần đảm bảo mọi hoạt động thu, chi tài chính được theo dõi, hạch toán
rõ ràng theo đúng quy định của Luật NSNN. Mẫu biểu báo cáo, mẫu sổ sách cần
khoa học, đơn giản dễ tổng hợp, phòng Tài chính - Kế hoạch Thành phố cần thẩm
định báo cáo quyết toán của các xã, phường sớm hơn nữa trước khi đưa ra HĐND
xã, phường duyệt.
4.4.7. Về cơ chế chính sách quản lý ngân sách xã
Công tác quản lý NSX hiện nay đang trong quá trình hoàn thiện, nhiều văn
bản hướng dẫn mới được ban hành. Việc quản lý NSX đang thực hiện theo luật
NSNN 2002 (áp dụng từ năm ngân sách 2004), tuy nhiên do trình độ năng lực cán
bộ cơ sở còn yếu, cơ chế quản lý mới mẻ nên trong thực tế việc điều hành của chính
quyền xã, phường còn lúng túng. Trên cơ sở các chính sách, chế độ mà Nhà nước
ban hành, UBND tỉnh, Sở Tài chính cần ban hành thêm các văn bản hướng dẫn rõ
ràng, cụ thể, Nhà nước cần nghiên cứu và đưa ra các chế độ quy định về phân cấp
quản lý hoạt động thu chi ở các xã, phường một cách cụ thể hơn nhằm nâng cao hơn
nữa tính chủ động sáng tạo của chính quyền Nhà nước cấp xã trong công tác quản lý
ngân sách.
- Trên thực tế các xã, phường có sự khác nhau khá lớn về nguồn lực, yêu cầu
khả năng quản lý, nếu một quy định đem áp dụng đồng bộ cho tất cả các xã, phường
68
sẽ không phù hợp. Do đó Nhà nước cần có cơ chế phân cấp cho địa phương được
quyền ban hành một số cơ chế chính sách, chế độ, cách thức tổ chức thu có tính đặc
thù của địa phương. Nguồn ngân sách thực hiện cơ chế do địa phương ban hành thì
do ngân sách địa phương đảm nhận. Điều này tạo ra cơ chế linh hoạt cho các xã,
phường trong quản lý NSX.
Phân cấp cho HĐND Thành phố có cơ chế điều chỉnh nguồn thu khi có tăng
giảm đột biến: Trong một số trường hợp, do chưa bao quát, lường hết được những
yếu tố phát sinh mới. Chẳng hạn như một xã, phường có nguồn thu của hộ kinh
doanh sản xuất có hiệu quả, số thu ngân sách tăng đột biến so với kế hoạch thành
phố giao. Ngược lại theo đánh giá kết quả thu năm trước để giao dự toán cho năm
sau, nhưng trong quá trình tổ chức thu có một số doanh nghiệp đóng trên địa bàn xã,
phường làm ăn thua lỗ dẫn đến không hoàn thành về chỉ tiêu thuế, làm mất cân đối
cục bộ ở một số xã, phường. Trong khi đó xã, phường thừa nguồn thu không điều
chỉnh cho xã, phường bị hụt thu, mất cân đối. Nếu không xử lý kịp thời thì có thể
dẫn đến tình trạng địa phương bị giảm thu đột biến lâm vào tình trạng rất khó khăn,
phải đề nghị thành phố bổ sung cân đối, nghĩa là sẽ dẫn đến cơ chế xin cho.
- Kho bạc Nhà nước Thành phố, cần nghiên cứu quản lý tốt nguồn thu, giảm
bớt những thủ tục phiền hà cho xã, phường theo hướng đơn giản, dễ làm nhưng vẫn
quản lý chặt chẽ NSX.
- Thực hiện phân cấp quản lý các dự án đầu tư XDCB cho các xã, phường
theo Quyết định 1888/QĐ-UBND ngày 01/6/2007 của UBND tỉnh Quảng Ninh.
Thực hiện tốt chế độ, chính sách động viên, khuyến khích, khen thưởng kịp thời và
thoả đáng đối với các đơn vị, cá nhân có nhiều thành tích trong công tác quản lý xây
dựng NSX.
4.4.8. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra
Xây dựng bộ máy chính quyền trong sạch vững mạnh là một mục tiêu cơ bản
của Đảng và Nhà nước ta để đảm bảo Nhà nước ta thực sự là Nhà nước “của dân, do
dân, vì dân”. Để đạt được điều đó thì công tác thanh tra, kiểm tra phải được tiến
hành thường xuyên, liên tục và ở mọi cấp, đặc biệt là cấp xã cấp cơ sở nơi trực tiếp
giải quyết mối quan hệ giữa Nhà nước với dân.
69
Công tác thanh tra kiểm tra quản lý NSX cần phải tiến hành thường xuyên và
phải xây dựng quy chế kiểm soát có hiệu quả, nhằm kịp thời phát hiện, uốn nắn
những sai sót, xử lí các sai phạm. Thanh tra công tác điều hành quản lý NSX, thanh
tra trình tự lập, thủ tục, thời hạn, phê duyệt và thông báo dự toán NSX. Thanh tra
các khoản thu, chi NSX xem đã đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức quy định không.
Đối với công tác kiểm tra, Phòng Tài chính - Kế hoạch Thành phố có chương
trình kiểm tra thường xuyên đối với các xã, phường kịp thời phát hiện, chấn chỉnh các
địa phương trong quá trình điều hành thu, chi NSX. Đôn đốc thực hiện các kiến nghị
của thanh tra để đảm bảo hiệu lực, hiệu quả công tác kiểm tra, thanh tra tài chính.
4.4.9. Tăng cường công khai minh bạch ngân sách xã
Thực hiện công khai minh bạch là một trong những nguyên tắc quan trọng
nhất trong quản lý NSNN. Đối với cấp xã việc thực hiện công khai, dân chủ lại
càng có ý nghĩa dân chủ trực tiếp. Qua công khai tài chính người dân biết được
các khoản chi tiêu tài chính của ngân sách có tiết kiệm, hiệu quả không, đúng
theo dự án không. Người dân biết được số tiền mình nộp vào ngân sách được sử
dụng như thế nào, có đúng mục đích không. Nếu làm tốt công tác công khai, dân
chủ sẽ phát huy được tinh thần, trí tuệ, tiền của toàn dân, tạo nội lực mạnh mẽ để
phát triển kinh tế - xã hội.
Một số xã, phường trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả thực hiện dân chủ công
khai còn hình thức, chưa thực sự quan tâm. Thực hiện dân chủ công khai là cung
cấp cho người dân đầy đủ các thông tin về thu, chi NSX. Các xã, phường cần công
khai, dán bảng dự toán, bảng quyết toán NSX tại trụ sở UBND xã, phường hay
những nơi nhiều người qua lại, dễ thấy. Hình thức công khai phải rõ ràng, dễ hiểu
để người dân có thể hiểu được nội dung từng khoản thu, chi như thế nào.
4.4.10. Tăng cường ứng dụng tin học trong quản lý ngân sách xã
Ứng dụng tin học trong quản lý NSX là xu hướng tất yếu phải thực hiện vì
qua đó việc xử lý, cung cấp thông tin được thực hiện nhanh chóng, chính xác, giảm
đáng kể sức lao động của con người. UBND thành phố cần có kế hoạch cụ thể về
đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị, đào tạo cán bộ tiến hành ứng dụng tin
học trong quản lý.
70
- Về cơ sở vật chất, hiện tại 100% các xã, phường trong thành phố đã được
trang bị máy tính, nối mạng các máy vi tính giữa các xã, phường trong thành phố
với Phòng Tài chính - Kế hoạch, song việc khai thác sử dụng còn nhiều bất cập.
Cần tăng cường tập huấn, kiểm tra, đưa vào quy chế quản lý và sử dụng. Thực hiện
thành thạo chương trình thông tin giữa cơ quan Tài chính với Kho bạc Nhà nước
(Tabmis).
- Có phần mềm quản lý NSX sát với thực tế, vận hành tốt, có hiệu quả. Các
biểu mẫu, chứng từ phải nghiên cứu cho phù hợp với việc ứng dụng trên máy vi
tính, tránh việc thay đổi biểu mẫu thường xuyên.
- Có kế hoạch đào tạo bồi dưỡng về ứng dụng tin học cho cán bộ xã, cán bộ
quản lý NSX phải có kiến thức về tin học, sử dụng thành thạo kỹ năng về máy tính.
4.4.11. Giải quyết tốt mối quan hệ giữa các cơ quan trong hệ thống tài chính
Để thực hiện các giải pháp này cần có sự quan tâm của Thành uỷ, HĐND,
UBND Thành phố Cẩm Phả đối với công tác quản lý NSX để các cơ quan tài chính,
Kho bạc Nhà nước, Chi cục Thuế. Mỗi cơ quan có chức năng, nhiệm vụ khác nhau
trong việc quản lý tài chính Nhà nước nhưng thống nhất với nhau trong một quy
trình quản lý NSNN nói chung và NSX nói riêng.
Phòng Tài chính - Kế hoạch là cơ quan chức năng của thành phố có nhiệm
vụ đề xuất và hướng dẫn thực hiện các chế độ, chính sách quản lý tài chính nói
chung cũng như NSX nói riêng. Đồng thời có chức năng kiểm tra, giám sát việc
thực hiện chế độ, chính sách của chính quyền cấp xã. Chi cục thuế là cơ quan chức
năng chịu trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra việc tổ chức thực hiện công tác thu thuế,
phí, lệ phí và các khoản thu khác của NSNN theo quy định của pháp luật. Vì vậy,
muốn tăng cường công tác QLNS thì mối quan hệ giữa cơ quan Thuế và Tài chính
phải được nâng lên.
Cơ quan Kho bạc Nhà nước là cơ quan chức năng của Nhà nước quản lý
quỹ NSNN, đồng thời hạch toán kế toán, hạch toán nguồn thu cho NSNN nói
chung và NSX nói riêng, kiểm soát hoạt động thu NSX. Để tăng cường công tác
quản lý NSX, cơ quan Kho bạc Nhà nước cần xác định chính xác nhất mức tồn
71
quỹ của các xã để có kế hoạch cấp phát kinh phí tiết kiệm hiệu quả nhất. Để thực
hiện tốt nhiệm vụ kiểm soát chi, cơ quan Kho bạc Nhà nước cần phải kiên quyết
từ chối thanh toán những khoản chi chưa đủ điều kiện. Hạch toán nguồn thu cho
ngân sách các chính quyền địa theo đúng Luật ngân sách và theo đúng Quy định
của UBND tỉnh hiện hành, tránh tình trạng sai sót giữa cấp trên đối với cấp dưới,
đơn vị này sang đơn vị khác.
4.5. Kiến nghị
Để thực hiện được các giải pháp nêu trên nhằm nâng cao hiệu quả của
công tác quản lý ngân sách cấp xã trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả, đòi hỏi các
cấp, các ngành trên địa bàn Thành phố phải có sự phối hợp đồng bộ và thống
nhất từ trên xuống.
* Đối với Thành uỷ, HĐND, UBND Thành phố Cẩm Phả:
- Thành uỷ, HĐND, UBND Thành phố cần tăng cường kiểm tra giám sát đối
với công tác quản lý ngân sách trên địa bàn.
- Thực hiện các biện pháp tài chính để hỗ trợ phát triển sản xuất kinh doanh,
thu hút các doanh nghiệp vào đầu tư trên địa bàn tạo đòn bẩy thúc đẩy kinh tế phát
triển, tạo điều kiện cho mở rộng nguồn thu của ngân sách xã. Thông qua những biện
pháp như hỗ trợ lãi xuất tiền vay cho những tập thể, cá nhân sản xuất mang tính tập
trung, quy mô lớn; hỗ trợ kinh phí giải phóng mặt bằng để thu hút những doanh
nghiệp đầu tư có quy mô lớn vào Cẩm Phả; hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp để
kích thích sản xuất...
- Có cơ chế hỗ trợ các xã khó khăn đầu tư kết cấu hạ tầng, các công trình
phúc lợi của xã, phường để thu dần khoảng cách giầu nghèo, tạo công bằng xã hội.
Đặc biệt là trong xây dựng nông thôn mới theo chủ trương của Chính phủ và
chương trình cụ thể của Tỉnh thì còn nhiều bất cập đối với các xã khó khăn như dân
cư thưa thớt lại có thu nhập thấp hơn nhiều so với các vùng thuận lợi dẫn đến khả
năng xã hội hóa thấp, mặt khác số km đường, kênh mương phải kiên cố hóa nhiều
nếu không có cơ chế đặc thù thì không thể thực hiện được mục tiêu đặt ra...
72
- Quy hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ làm công tác quản lý tài chính, cập
nhật kiến thức mới thường xuyên trong quá trình công tác; trang bị phương tiện
phục vụ công tác quản lý chuyên môn đáp yêu cầu đổi mới trong tình hình hiện nay.
* Đối với Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường:
- Đảng ủy các xã, phường cần tăng cường nâng cao vai trò lãnh đạo của
Đảng trong công tác quản lý NSX đặc biệt là khai thác và nuôi dưỡng nguồn thu.
- HĐND các xã, phường cần nâng cao chất lượng việc giám sát đối với
UBND các xã trong việc lập, chấp hành dự toán, quyết toán NSX.
- UBND các xã, phường cần nâng cao chất lượng công tác lập dự toán NSX,
dự toán lập phải sát với tình hình thực tế của địa phương; theo đúng quy trình của
Luật NSNN.
- Tăng cường công tác quản lý thu NSX, thực hiện thu đúng, thu đủ và kịp
thời vào NSNN. Tiếp tục phát huy và thực hiện chủ trương đấu giá quyền sử dụng
đất để tạo nguồn vốn tập trung cho xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng của địa
phương, quản lý chặt chẽ nguồn thu này. Huy động tối đa mọi nguồn lực đầu tư cho
các công trình phúc lợi của địa phương.
- Quản lý chi ngân sách phải được thực hiện theo đúng dự toán được
duyệt, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chi đúng nội dung, đúng mục đích,
đảm bảo đúng định mức, chính sách chế độ, thực hiện quyết toán theo mục lục
NSNN hiện hành.
- Thực hiện nghiêm túc việc công khai tài chính theo Thông tư số 03/TT-
BTC ngày 06/01/2005 của Bộ Tài chính.
73
KẾT LUẬN
Sau khi đi sâu phân tích thực trạng công tác phân cấp quản lý ngân sách cấp
xã tại Thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh, đề tài rút ra một số kết luận sau:
Một là, công tác lập dự toán NSX trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả cơ bản
đảm bảo đúng trình tự theo quy định của Luật NSNN, bám sát các Chỉ thị, Nghị
quyết, chủ trương lãnh đạo, chỉ đạo của Cấp uỷ, Nghị quyết của HĐND các cấp và
trên cơ sở tình hình kinh tế - xã hội của địa phương. Dự toán NSNN của các xã,
phường trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả được lập căn cứ vào định hướng phát triển
kinh tế - xã hội của xã, phường, của thành phố; tình hình thực hiện ngân sách của
các năm trước, đặc biệt là của năm báo cáo; các chế độ chính sách, tiêu chuẩn, định
mức cụ thể về thu, chi ngân sách của Nhà nước.
Hai là, Công tác thu ngân sách của thành phố thực hiện theo Luật ngân sách
năm 2002 và Pháp lệnh thuế. Các phòng ban, các đơn vị xã, phường vào cuộc tổ
chức khai thác tốt các nguồn thu với phương châm thu đúng, thu đủ, nộp kịp thời
các sắc thuế, luật thuế, phí và lệ phí của các hộ sản xuất kinh doanh, dịch vụ ngoài
quốc doanh, số thu ngân sách hàng năm đều đảm bảo so với kế hoạch được giao.
Ba là, quá trình thực hiện chi thường xuyên diễn ra trong khuôn khổ dự toán
đầu năm kế hoạch, hạn chế việc điều chỉnh bổ sung chi thường xuyên trừ trường
hợp thực hiện chính sách chế độ mới của Nhà nước. Các nội dung chi cơ bản nằm
trong tiêu chuẩn, định mức quy định của Nhà nước. Thành phố đã phân cấp cho
Chủ tịch UNND các xã, phường quyền quyết định các nội dung chi trong phạm vi
chỉ tiêu biên chế và kinh phí được giao, giao quyền chủ động cho đơn vị sử dụng
ngân sách, đồng thời nâng cao ý thức trách nhiệm của cán bộ công chức trong sử
dụng tiền và tài sản của NSNN.
Bốn là, công tác thanh tra, kiểm tra cũng được Thành phố Cẩm Phả quan
tâm. Nhờ đó, cơ quan quản lý chi NSNN đã kịp thời chấn chỉnh và kiến nghị xuất
toán đối với các trường hợp vi phạm nguyên tắc quản lý tài chính. Cơ quan Thanh
tra Nhà nước Thành phố cũng định kỳ thanh tra tình hình thực hiện ngân sách tại
một số đơn vị điển hình.
74
Năm là, công tác kiểm soát chi của Kho bạc Nhà nước trong những năm gần
đây đã phát huy tác dụng khá tốt trong kiểm soát sử dụng NSNN thực tế. Nhiều nội
dung chi không đúng chế độ, sai nguyên tắc tài chính đã được phát hiện kịp thời
trước khi hành tự qua ngân sách. Nhờ đó hệ thống thu, chi NSNN đã giảm sai sót
trong hạch toán kế toán NSNN, giảm tải cho công tác thẩm định quyết toán ngân
sách của cơ quan tài chính cũng như công tác thanh tra, kiểm toán.
Sáu là, Một số hạn chế về quản lí NSX đó là dự toán các xã, phường lập gửi
cơ quan tài chính trước khi thảo luận dự toán chưa sát với thực tế; Dự toán do
UBND thành phố giao cho các xã, phường thường chậm hơn so với quy định (Theo
quy định chậm nhất ngày 31/12 năm trước; Việc giao dự toán cho các phường, xã
chưa thực sự sát với tình hình thực tế; Thu ngân sách các phường, xã còn coi nhẹ
nguồn thu có tỷ trọng nhỏ như thu phí, lệ phí nguồn thu này thường bỏ sót; Điều
hành chi ngân sách của chính quyền phường, xã chưa tuân thủ đúng nguyên tắc chế
độ định mức chi, chi cho quản lý hành chính thường tăng so với dự toán; Điều hành
chi đầu tư XDCB còn yếu, kết thúc năm còn để kết dư ngân sách nhiều làm lãng phí
ngân sách.
75
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Tài chính (2005), 60 năm Tài chính Việt Nam 1945 - 2005, Nhà xuất bản
Tài chính, Hà Nội.
2. Bộ Tài chính (2005), Tập trung trí tuệ, tiếp tục đổi mới tài chính - ngân sách,
thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững trong giai đoạn 2006
- 2010, Hà Nội.
3. Bộ Tài chính (2003), Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực
hiện, Hà Nội.
4. Chính phủ Việt Nam và Ngân hàng Thế giới (2005), Việt Nam quản lý chi tiêu
công để tăng trưởng và giảm nghèo, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội.
5. Trần Văn Lâm (2006), Giải pháp tăng cường quản lý ngân sách địa phương
góp phần thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Học viện Tài chính Hà Nội.
6. Luật ngân sách Nhà nước, Nhà xuất bản Tài chính, năm 2002.
7. Lê Chi Mai (2006), Phân cấp ngân sách cho chính quyền địa phương, Nhà
xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội.
8. Dương Thị Bình Minh (2003), Quản lý chi tiêu công ở Việt Nam -Thực trạng
và giải pháp, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội.
9. Nghị định số 60/2003/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật
ngân sách nhà nước, Chính phủ nước Cộng hòa XHCN Việt nam ban hành
ngày 06/6/2003.
10. Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình,
Chính phủ nước Cộng hòa XHCN Việt nam ban hành ngày ban hành ngày
07/02/2005.
11. Niên giám thống kê thành phố Cẩm Phả, năm 2012.
12. Tào Hữu Phùng và Nguyễn Công Nghiệp (1992), Đổi mới ngân sách nhà
nước, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội.
13. Dương Đức Quân (2005), Hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước trên địa
bàn tỉnh Ninh Bình, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Học viện Chính trị - Quốc gia
Hồ Chí Minh.
76
14. Quyết định số 15/2006/QĐ-TTg ban hành định mức phân bổ dự toán chi
thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2007, Thủ tướng Chính phủ ban hành
ngày 29/6/2006.
15. Quyết định số 210/2006/QĐ-TTg ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và
định mức phân bổ chi đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước 2007-
2010, Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 12/9/2006.
16. Nguyễn Hữu Tài (Chủ biên) (2002), Giáo trình lý thuyết tài chính - tiền tệ,
Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội.
17. Sử Đình Thành (Chủ biên), Nguyễn Hồng Thắng, Bùi Thị Mai Hoa (2006), Lý
thuyết tài chính công, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia, Tp. Hồ Chí Minh.
18. Thông tư số 03/2005/TT-BTC hướng dẫn quy chế công khai tài chính đối với
các cấp ngân sách nhà nước và chế độ báo cáo tình hình thực hiện công khai
tài chính, Bộ Tài chính ban hành ngày 06/01/2005.
19. Thông tư số 59/2003/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định số
60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước, Bộ Tài chính ban hành ngày 23/6/2003.
20. Nguyễn Thanh Toản (2007), Đổi mới quản lý ngân sách nhà nước trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Phúc góp phần thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, Luận văn
thạc sỹ kinh tế, Học viện Chính trị - Quốc gia Hồ Chí Minh.
21. Lương Ngọc Tuyền (2005), Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên
của NSNN qua KBNN, Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Đại học Kinh tế TP.HCM.
22. UBND Thành phố Cẩm Phả, Báo cáo quyết toán ngân sách (2010, 2011,
2012), Cẩm Phả.
23. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X (2006), Nhà xuất bản Chính trị
quốc gia, Hà Nội.
24. Viện nghiên cứu tài chính (2001), Tài chính Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử,
Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội.
25. Báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu Đảng bộ Thành phố Cẩm Phả lần thứ
XXI, nhiệm kỳ 2010 - 2015.

More Related Content

DOC
Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý ngân sách nhà nước cấp xã trên địa bàn ...
DOC
Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý ngân sách nhà nước cấp xã trên địa bàn ...
DOC
Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý ngân sách nhà nước cấp xã trên địa bàn ...
DOC
Hoàn Thiện Công Tác Quản Lý Ngân Sách Huyện Ngọc Hồi, Tỉnh Kon Tum.doc
DOC
Hoàn Thiện Công Tác Quản Lý Chi Ngân Sách Nhà Nước Tại Phòng Tài Chính – Kế ...
DOC
Hoàn Thiện Công Tác Quản Lý Chi Ngân Sách Nhà Nước Tại Huyện Hoà Vang, Thành ...
DOC
Hoàn Thiện Công Tác Quản Lý Chi Ngân Sách Nhà Nước Tại Huyện Hoà Vang, Thành ...
DOC
Luận Văn Quản lý chi thường xuyên ngân sách cấp xã, phường trên địa bàn thị x...
Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý ngân sách nhà nước cấp xã trên địa bàn ...
Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý ngân sách nhà nước cấp xã trên địa bàn ...
Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý ngân sách nhà nước cấp xã trên địa bàn ...
Hoàn Thiện Công Tác Quản Lý Ngân Sách Huyện Ngọc Hồi, Tỉnh Kon Tum.doc
Hoàn Thiện Công Tác Quản Lý Chi Ngân Sách Nhà Nước Tại Phòng Tài Chính – Kế ...
Hoàn Thiện Công Tác Quản Lý Chi Ngân Sách Nhà Nước Tại Huyện Hoà Vang, Thành ...
Hoàn Thiện Công Tác Quản Lý Chi Ngân Sách Nhà Nước Tại Huyện Hoà Vang, Thành ...
Luận Văn Quản lý chi thường xuyên ngân sách cấp xã, phường trên địa bàn thị x...

Similar to Hoàn thiện công tác quản lý ngân sách cấp xã trên địa bàn thành phố cẩm phả, tỉnh quảng ninh.doc (20)

DOC
Luân Văn Quản Lý Nhà Nuớc Về Chi Ngân Sách Xã, Thị Trấn Trên Địa Bàn Huyện Hi...
DOC
Hoàn Thiện Công Tác Quản Lý Tài Chính Tại Sở Giao Thông Vận Tải Thành Phố Đà ...
DOC
Hoàn thiện công tác kế toán ngân sách xã, thị trấn trên địa bàn Huyện Lệ Thủy...
DOC
Hoàn Thiện Công Tác Quản Lý Tài Chính Tại Sở Giao Thông Vận Tải Thành Phố Đà ...
DOC
Quản Lý Chi Ngân Sách Nhà Nước Trên Địa Bàn Thị Xã An Khê, Tỉnh Gia Lai.doc
PDF
Luận văn: chính sách quản lý ngân sách nhà nước huyện Thăng Bình
DOC
Pháp luật về ngân sách nhà nước cho chi thường xuyên qua thực tiễn thực hiện ...
DOC
Hoàn Thiện Công Tác Quản Lý Chi Nsnn Tại Phòng Tài Chính Kế Hoạch Thị Xã Gia ...
DOC
Hoàn Thiện Công Tác Kiểm Soát Chi Thường Xuyên Ngân Sách Nhà Nước Qua Kho Bạc...
DOC
Quản Lý Chi Ngân Sách Nhà Nước Tại Quận 6, Thành Phố Hồ Chí Minh.doc
DOC
Hoàn Thiện Công Tác Quản Lý Chi Ngân Sách Xã Phường Trên Địa Bàn Thành Phố Qu...
DOC
Luận Văn Kiểm Soát Chi Ngân Sách Nhà Nước Tại Uỷ Ban Nhân Dân Xã Tam Tiến, Hu...
DOCX
Tiểu luận Xử lý tình huống về mất cân đối thu chi ngân sách nhà nước thị trấn...
DOC
Luân Văn Quản lý về chi ngân sách nhà nước huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum.doc
DOC
Hoàn Thiện Quản Lý Chi Ngân Sách Nhà Nước Trên Địa Bàn Quận Sơn Trà – Thành P...
DOC
Hoàn thiện hoạt động quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện tại phòng Tài chính...
DOC
Quản Lý Chi Đầu Tƣ Xây Dựng Cơ Bản Ngân Sách Nhà Nƣớc Huyện Tu Mơ Rông, Tỉnh ...
DOC
Đề tài: Quản lý ngân sách cấp xã trên địa bàn huyện Quan Sơn, Tỉnh Thanh Hóa
DOC
Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại kho bạc...
DOC
Hoàn Thiện Công Tác Kiểm Soát Chi Ngân Sách Nhà Nước Qua Kho Bạc Nhà Nước Tỉn...
Luân Văn Quản Lý Nhà Nuớc Về Chi Ngân Sách Xã, Thị Trấn Trên Địa Bàn Huyện Hi...
Hoàn Thiện Công Tác Quản Lý Tài Chính Tại Sở Giao Thông Vận Tải Thành Phố Đà ...
Hoàn thiện công tác kế toán ngân sách xã, thị trấn trên địa bàn Huyện Lệ Thủy...
Hoàn Thiện Công Tác Quản Lý Tài Chính Tại Sở Giao Thông Vận Tải Thành Phố Đà ...
Quản Lý Chi Ngân Sách Nhà Nước Trên Địa Bàn Thị Xã An Khê, Tỉnh Gia Lai.doc
Luận văn: chính sách quản lý ngân sách nhà nước huyện Thăng Bình
Pháp luật về ngân sách nhà nước cho chi thường xuyên qua thực tiễn thực hiện ...
Hoàn Thiện Công Tác Quản Lý Chi Nsnn Tại Phòng Tài Chính Kế Hoạch Thị Xã Gia ...
Hoàn Thiện Công Tác Kiểm Soát Chi Thường Xuyên Ngân Sách Nhà Nước Qua Kho Bạc...
Quản Lý Chi Ngân Sách Nhà Nước Tại Quận 6, Thành Phố Hồ Chí Minh.doc
Hoàn Thiện Công Tác Quản Lý Chi Ngân Sách Xã Phường Trên Địa Bàn Thành Phố Qu...
Luận Văn Kiểm Soát Chi Ngân Sách Nhà Nước Tại Uỷ Ban Nhân Dân Xã Tam Tiến, Hu...
Tiểu luận Xử lý tình huống về mất cân đối thu chi ngân sách nhà nước thị trấn...
Luân Văn Quản lý về chi ngân sách nhà nước huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum.doc
Hoàn Thiện Quản Lý Chi Ngân Sách Nhà Nước Trên Địa Bàn Quận Sơn Trà – Thành P...
Hoàn thiện hoạt động quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện tại phòng Tài chính...
Quản Lý Chi Đầu Tƣ Xây Dựng Cơ Bản Ngân Sách Nhà Nƣớc Huyện Tu Mơ Rông, Tỉnh ...
Đề tài: Quản lý ngân sách cấp xã trên địa bàn huyện Quan Sơn, Tỉnh Thanh Hóa
Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại kho bạc...
Hoàn Thiện Công Tác Kiểm Soát Chi Ngân Sách Nhà Nước Qua Kho Bạc Nhà Nước Tỉn...
Ad

More from Nhận Làm Đề Tài Trọn Gói Zalo/Tele: 0917.193.864 (20)

DOCX
Field Report Recruitment Procedure At Sconnect Limited Company.docx
DOCX
Internship Report The Analysis Of Orporate Culture Of Sun Inc Vietnam.docx
DOC
Luận Văn Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Hài Lòng Của Khách Du Lịch Quốc Tế.doc
DOC
Luận Văn Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Hài Lòng Của Khách Hàng Sử Dụng Dịch Vụ ...
DOCX
Khóa Luận Quy Trình Kế Toán Bán Hàng Tại Công Ty Đông Nam Á.docx
DOC
Luận Văn Sự Hài Lòng Của Khách Hàng Về Chất Lượng Dịch Vụ Của Công Ty Du Lịch...
DOCX
Khóa Luận Ảnh Hưởng Của Các Yếu Tố Dịch Vụ Đến Sự Hài Lòng Của Khách Hàng Tại...
DOCX
Bài Tiểu Luận Môn Học Lý Luận Chung Về Nhà Nước Và Pháp Luật.docx
DOCX
Tiểu Luận Phân tích việc đo lường, đánh giá tài sãn của công ty cổ phần h...
DOCX
Khóa Luận Cơ Sở Lý Luận Về Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Trong Doanh Nghiệp.docx
DOCX
Báo Cáo Kiến Tập Tại Ngân Hàng Agribank– Chi Nhánh Tây Hồ.docx
DOCX
Khóa Luận Hoạt Động Marketing Cho Triển Lãm Công Nghiệp Và Sản Xuất Việt Nam ...
DOCX
Khóa Luận Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Khách Sạn Continental Saigon...
DOCX
Luận Văn Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Ý Định Đến Tp Hcm Làm Việc Của Sinh Viên.docx
DOCX
Báo Cáo Tổ Chức Thực Hiện Nghiệp Vụ Giao Nhận Hàng Hóa Kinh Doanh Nhập Khẩu B...
DOCX
Tiểu Luận Tình Huống Giải Quyết Tranh Chấp Quyền Sử Dụng Đất.docx
DOCX
Luận Văn Tác Động Của Chất Lượng Website Bán Lẻ Trực Tuyến Đến Lòng Trung Thà...
DOCX
Khóa Luận Pháp Luật Về Hợp Đồng Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất.docx
DOCX
Luận Văn Pháp Luật Việt Nam Hiện Hành Về Di Sản Dùng Vào Việc Thờ Cúng.docx
DOCX
Báo Cáo Nâng Cao Hiệu Quả Quy Trình Xuất Khẩu Đậu Xanh Nguyên Hạt Sang Thị Tr...
Field Report Recruitment Procedure At Sconnect Limited Company.docx
Internship Report The Analysis Of Orporate Culture Of Sun Inc Vietnam.docx
Luận Văn Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Hài Lòng Của Khách Du Lịch Quốc Tế.doc
Luận Văn Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Hài Lòng Của Khách Hàng Sử Dụng Dịch Vụ ...
Khóa Luận Quy Trình Kế Toán Bán Hàng Tại Công Ty Đông Nam Á.docx
Luận Văn Sự Hài Lòng Của Khách Hàng Về Chất Lượng Dịch Vụ Của Công Ty Du Lịch...
Khóa Luận Ảnh Hưởng Của Các Yếu Tố Dịch Vụ Đến Sự Hài Lòng Của Khách Hàng Tại...
Bài Tiểu Luận Môn Học Lý Luận Chung Về Nhà Nước Và Pháp Luật.docx
Tiểu Luận Phân tích việc đo lường, đánh giá tài sãn của công ty cổ phần h...
Khóa Luận Cơ Sở Lý Luận Về Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Trong Doanh Nghiệp.docx
Báo Cáo Kiến Tập Tại Ngân Hàng Agribank– Chi Nhánh Tây Hồ.docx
Khóa Luận Hoạt Động Marketing Cho Triển Lãm Công Nghiệp Và Sản Xuất Việt Nam ...
Khóa Luận Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Khách Sạn Continental Saigon...
Luận Văn Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Ý Định Đến Tp Hcm Làm Việc Của Sinh Viên.docx
Báo Cáo Tổ Chức Thực Hiện Nghiệp Vụ Giao Nhận Hàng Hóa Kinh Doanh Nhập Khẩu B...
Tiểu Luận Tình Huống Giải Quyết Tranh Chấp Quyền Sử Dụng Đất.docx
Luận Văn Tác Động Của Chất Lượng Website Bán Lẻ Trực Tuyến Đến Lòng Trung Thà...
Khóa Luận Pháp Luật Về Hợp Đồng Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất.docx
Luận Văn Pháp Luật Việt Nam Hiện Hành Về Di Sản Dùng Vào Việc Thờ Cúng.docx
Báo Cáo Nâng Cao Hiệu Quả Quy Trình Xuất Khẩu Đậu Xanh Nguyên Hạt Sang Thị Tr...
Ad

Recently uploaded (20)

PPTX
Rung chuông vàng về kiến thức tổng quan về giáo dục
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG ĐÁ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
DOCX
123 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I TOÁN 6 (1).docx
PDF
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
PDF
10 phương pháp rèn luyên tâm trí vững vàng • Sống Vững Vàng #1
PDF
SÁNG KIẾN THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ VẬT SỐNG MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 ...
PDF
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC TẬP MÔN HÓA HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY ...
PPTX
Mô tả tổng quan về mô mình hóa robot nhiều bậc tự do
PPTX
Chuong 2 Dinh gia Doanh nghiep LN RUI RO sv
PDF
Giáo Dục Minh Triết: Tâm thế - Tâm thức bước vào kỷ nguyên mới
PDF
CHƯƠNG 2 ĐẠI CƯƠNG VỀ TIỀN TẸEEEEEEEEEEE
PDF
FULL TN LSĐ 2024 HUIT. LICH SU DANGGGGGG
PPT
CH4 1 Van bagggggggggggggggggggggggggggggn QH.ppt
PDF
CĐHA GAN 1, Benh GAN KHU TRU, 04.2025.pdf
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 CẦU LÔNG - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO C...
PDF
TỔNG QUAN KỸ THUẬT CDHA MẠCH MÁU.5.2025.pdf
PDF
Bai giang tieng trung HSK4-BAI1 - zhenzhengdeaiqing
PDF
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
PDF
BÀI GIẢNG CƠ SỞ SINH HỌC NGƯỜI - KHOA SƯ PHẠM KHOA HỌC TỰ NHIÊN ĐẠI HỌC ĐỒNG ...
PDF
TUYỂN CHỌN ĐỀ ÔN THI OLYMPIC 30 THÁNG 4 HÓA HỌC LỚP 10-11 CÁC NĂM 2006-2021 B...
Rung chuông vàng về kiến thức tổng quan về giáo dục
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG ĐÁ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
123 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I TOÁN 6 (1).docx
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
10 phương pháp rèn luyên tâm trí vững vàng • Sống Vững Vàng #1
SÁNG KIẾN THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ VẬT SỐNG MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 ...
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC TẬP MÔN HÓA HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY ...
Mô tả tổng quan về mô mình hóa robot nhiều bậc tự do
Chuong 2 Dinh gia Doanh nghiep LN RUI RO sv
Giáo Dục Minh Triết: Tâm thế - Tâm thức bước vào kỷ nguyên mới
CHƯƠNG 2 ĐẠI CƯƠNG VỀ TIỀN TẸEEEEEEEEEEE
FULL TN LSĐ 2024 HUIT. LICH SU DANGGGGGG
CH4 1 Van bagggggggggggggggggggggggggggggn QH.ppt
CĐHA GAN 1, Benh GAN KHU TRU, 04.2025.pdf
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 CẦU LÔNG - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO C...
TỔNG QUAN KỸ THUẬT CDHA MẠCH MÁU.5.2025.pdf
Bai giang tieng trung HSK4-BAI1 - zhenzhengdeaiqing
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
BÀI GIẢNG CƠ SỞ SINH HỌC NGƯỜI - KHOA SƯ PHẠM KHOA HỌC TỰ NHIÊN ĐẠI HỌC ĐỒNG ...
TUYỂN CHỌN ĐỀ ÔN THI OLYMPIC 30 THÁNG 4 HÓA HỌC LỚP 10-11 CÁC NĂM 2006-2021 B...

Hoàn thiện công tác quản lý ngân sách cấp xã trên địa bàn thành phố cẩm phả, tỉnh quảng ninh.doc

  • 1. Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149 Luanvanmaster.com - Tải miễn phí - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149 i HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH
  • 2. Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149 Luanvanmaster.com - Tải miễn phí - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149 ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ TW Trung ương TP Thành phố HĐND Hội đồng nhân dân UBND Ủy ban nhân dân TC-KH Tài chính Kế hoạch CNH & HĐH Công nghiệp hóa và hiện đại hóa GPMB Giải phóng mặt bằng GTGT Giá trị gia tăng GTSX Giá trị sản xuất KHCB Khấu hao cơ bản NSNN Ngân sách nhà nước NSĐP Ngân sách địa phương NSX Ngân sách xã NS Ngân sách QLNS Quản lý ngân sách QLNSNN Quản lý ngân sách nhà nước NXB Nhà xuất bản PTNT Phát triển nông thôn SHNN Sở hữu nhà nước SXKD Sản xuất kinh doanh PTCS Phổ thông cơ sở THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông XDCB Xây dụng cơ bản XHCN Xã hội chủ nghĩa XNQD Xí nghiệp quốc doanh
  • 3. Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149 Luanvanmaster.com - Tải miễn phí - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149 iii DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1. Hệ thống Ngân sách nhà nước ..................Error! Bookmark not defined. Sơ đồ 3.2. Hệ thống quản lý ngân sách các xã, phường của Thành phố Cẩm Phả .. 23 BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1. Cơ cấu kinh tế Thành phố Cẩm Phả ........................................................ 14 Biểu đồ 3.2. Thu NSNN TP, NSX trên địa bàn Thành phố ........................................ 24 Biểu đồ: 3.3. Biểu diễn các khoản thu ngân sách cấp xã được hưởng 100% ........... 30 Biểu đồ 3.4: Kết quả chi NSX trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả .............................. 38
  • 4. Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149 Luanvanmaster.com - Tải miễn phí - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong hệ thống tài chính quốc gia, ngân sách nhà nước (NSNN) là bộ phận quan trọng, không những là điều kiện vật chất cần thiết để Nhà nước có thể thực hiện được các chức năng nhiệm vụ của mình, mà còn là công cụ để Nhà nước tác động điều tiết vĩ mô. Ở Việt Nam, chính quyền cấp xã là chính quyền cơ sở, nơi trực tiếp nắm bắt, giải quyết các nguyện vọng của nhân dân, trực tiếp tổ chức và lãnh đạo nhân dân triển khai thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Các nội dung công việc của chính quyền cấp xã cần một nguồn lực tài chính rất lớn và có ý nghĩa tiên quyết mà chủ yếu NSNN đảm bảo. Ngân sách xã, phường, thị trấn (ngân sách xã) là một bộ phận của NSNN; Là một cấp ngân sách nằm trong hệ thống NSNN, là ngân sách của chính quyền cơ sở nên có tầm quan trọng đặc biệt. Ngân sách xã (NSX) vừa là phương tiện vật chất bằng tiền, vừa là công cụ tài chính quan trọng để chính quyền cơ sở thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội đảm bảo an ninh - quốc phòng trên địa bàn. Để quản lý và sử dụng có hiệu quả NSX, đòi hỏi trước hết phải nhận thức một cách đầy đủ vai trò của NSX trong việc phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh - quốc phòng. Cẩm Phả là Thành phố công nghiệp thuộc tỉnh Quảng Ninh gồm 03 xã và 13 phường; kinh tế, xã hội trong những năm quan phát triển với tốc độ cao so với mặt bằng chung của Tỉnh. Qua khảo sát cho thấy việc quản lý ngân sách (QLNS) nói chung và QLNS cấp xã nói riêng đã đáp ứng được cơ bản các yêu cầu theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật NSNN; Sau gần 10 năm thực hiện Luật NSNN được Quốc hội khóa XI kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 16/12/2002 và có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2004, cân đối ngân sách của Thành phố nói chung và của các xã, phường trên địa bàn Thành phố nói riêng đang ngày càng được cải thiện, nguồn thu ngân sách ngày càng tăng, từng bước đảm bảo đáp ứng được những yêu cầu chi thiết yếu của bộ máy quản lý nhà nước, sự nghiệp kinh tế, văn hóa - xã hội, an ninh - quốc phòng mà còn dành phần đáng kể cho đầu tư phát triển.
  • 5. Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149 Luanvanmaster.com - Tải miễn phí - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149 2 Tuy nhiên, công tác QLNS của thành phố nhất là QLNS cấp xã trên địa bàn Thành phố vẫn còn nhiều khiếm khuyết, hạn chế trong khâu tổ chức lập, phân bổ dự toán, chấp hành và quyết toán NSNN. Nhiều nội dung chi tiêu ngân sách còn sai chế độ, lãng phí; trình độ quản lý tài chính của các xã, phường hạn chế dẫn đến nhiều sai sót; mặt khác do còn mang nặng tư tưởng bao cấp của cơ chế "xin - cho" nên chưa thực sự chủ động trong quản lý chi tiêu tài chính, chưa phát huy được hiệu quả khi sử dụng NSNN. Việc phân cấp QLNS còn nhiều bất cập… Để góp phần hoàn thiện hơn nữa Luật NSNN nói chung và công tác QLNS trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả đặc biệt là tại các xã, phường nói riêng, chúng tôi chọn đề tài: “Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý ngân sách nhà nước cấp xã trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh’’ để nghiên cứu, làm sáng tỏ những những vấn đề đã đạt được và những tồn tại, hạn chế được của công tác QLNS cấp xã cả về phương diện pháp lý liên quan đến công tác chỉ đạo điều hành, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện Luật, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội trong thời kỳ đổi mới, nâng cao hiệu quả của NSNN trong phát triển kinh tế - xã hội theo những mục tiêu đã đặt ra. 2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Quản lý NSNN nói chung và quản lý NSNN cấp xã nói riêng đã và đang được rất nhiều nhà quản lý kinh tế nghiên cứu. Có một số công trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến quản lý NSNN như: - Tào Hữu Phùng và Nguyễn Công Nghiệp (1992), Tác phẩm "Đổi mới ngân sách nhà nước", NXB Thống kê, Hà Nội. - Dương Đức Quân (2005), Hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Học viện Chính trị - Quốc gia Hồ Chí Minh. - Trần Văn Lâm (2006), Giải pháp tăng cường quản lý ngân sách địa phương góp phần thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Học viện Tài chính Hà Nội.
  • 6. Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149 Luanvanmaster.com - Tải miễn phí - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149 3 - Nguyễn Thanh Toản (2007), Đổi mới quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc góp phần thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Học viện Chính trị - Quốc gia Hồ Chí Minh. - Lương Ngọc Tuyền (2005), Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên của ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước, Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Đại học Kinh tế TP.HCM. Phần lớn các công trình nghiên cứu và các bài viết trên đều tập trung nghiên cứu về các chính sách tài chính vĩ mô và quản lý NSNN nói chung hoặc quản lý NSNN tại một địa phương đơn lẻ hoặc mới chỉ ra giải pháp QLNS áp dụng cho từng vùng, miền cụ thể, các công trình nghiên cứu trên đã đề cập đến nhiều khía cạnh khác nhau về quản lý NSNN nhưng những vấn đề nghiên cứu đã khá lạc hậu so với tình hình hiện nay. Đặc biệt là với Thành phố Cẩm Phả chưa có công trình nào nghiên cứu về quản lý NSNN cấp xã trên địa bàn Thành phố. Đề tài nghiên cứu của luận văn được thực hiện trên cơ sở kế thừa và phát triển những thành quả của các đề tài trước. 3. Mục tiêu nghiên cứu 3.1. Mục tiêu chung Nghiên cứu thực trạng, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNS cấp xã trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh để góp phần vào việc quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn ngân sách trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả. 3.2. Mục tiêu cụ thể - Hệ thống hóa và làm rõ được cơ sở lý luận và thực tiễn về ngân sách và công tác quản lý ngân sách xã. - Đánh giá được thực trạng công tác quản lý NSX trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 - 2012. Trên cơ sở nghiên cứu tìm ra điểm hợp lý và chưa hợp lý trong quản lý NSX trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả. - Đề xuất được các giải pháp hoàn thiện phù hợp với điều kiện của Thành phố Cẩm Phả trong thời gian tới.
  • 7. Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149 Luanvanmaster.com - Tải miễn phí - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149 4 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn Đối tượng nghiên cứu trong luận văn là thực trạng công tác quản lý NSNN ở cấp xã trên địa bàn TP Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh theo Luật NSNN năm 2002. Phạm vi nghiên cứu trong luận văn chỉ giới hạn ở việc QLNS của TP Cẩm Phả đối với các xã, phường thuộc thành phố, bao gồm cả nội dung quản lý ngân sách của các xã, phường trong thành phố. Thời gian khảo sát thực trạng quản lý NSNN cấp xã trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh giới hạn trong giai đoạn 2010 - 2012 và đề xuất định hướng, giải pháp cho giai đoạn 2013 - 2015. 5. Đóng góp mới của luận văn - Đánh giá có hệ thống về tiềm năng, thế mạnh cũng như thực trạng công tác quản lý ngân sách nhà nước cấp xã trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả. - Rút ra 5 thành công, 3 nhóm với 12 hạn chế và 02 nhóm nguyên nhân hạn chế trong quản lý NSNN cấp xã ở Thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh từ năm 2010 tới nay. - Đề xuất 11 nhóm giải pháp, 2 nhóm kiến nghị điều kiện nhằm hoàn thiện quản lý NSNN cấp xã phù hợp với điều kiện của Thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020. Luận văn là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách ở Tỉnh, Thành phố và tài liệu nghiên cứu cho học sinh, sinh viên. 6. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, nội dung luận văn gồm 4 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý ngân sách nhà nước cấp xã. Chương 2: Phương pháp nghiên cứu. Chương 3: Thực trạng quản lý ngân sách nhà nước cấp xã ở TP Cẩm Phả. Chương 4: Các giải pháp hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước cấp xã trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả.
  • 8. Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149 Luanvanmaster.com - Tải miễn phí - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149 5 Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Các câu hỏi nghiên cứu Việc nghiên cứu đề tài nhằm trả lời các câu hỏi sau đây: - Những tiềm năng, thế mạnh và khó khăn nào ảnh hưởng đến công tác quản lý NSX trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả? Nguyên nhân của những thuận lợi, khó khăn đó là gì? - Quá trình quản lý NSX trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả trong thời gian vừa qua đã đạt được kết quả như thế nào? - Những tồn tại (bất cập) trong quản lý NSX trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả trong những năm qua là gì? - Những giải pháp nào cần triển khai để góp phần hoàn thiện công tác quản lý NSNN cấp xã trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả? - Những kiến nghị, đề nghị gì với cấp có thẩm quyền để tác động góp phần hoàn thiện công tác quản lý NSNN cấp xã trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả? 2.2. Phương pháp nghiên cứu 2.2.1. Phương pháp luận Để đạt được các nội dung của đề tài, chúng tôi dựa trên quan điểm duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để xem xét đánh giá các hiện tượng nghiên cứu một cách khách quan và phân tích sự vật trong mối quan hệ nhân quả, lô gíc và khoa học, gắn với điều kiện kinh tế xã hội nhất định. 2.2.2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể 2.2.2.1. Phương pháp chọn địa bàn nghiên cứu Trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả có 13 phường và 3 xã. Để chọn địa điểm nghiên cứu đại diện cho cả Thành phố chúng tôi dựa vào các căn cứ chính là: Qui hoạch và phân vùng sinh thái, điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội; địa giới hành chính của các đơn vị hành chính trên địa bàn Thành phố. Qua khảo sát và tham khảo ý kiến của các phòng ban trên địa bàn Thành phố, đặc biệt là Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Thuế, Kho bạc Nhà nước Thành
  • 9. Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149 Luanvanmaster.com - Tải miễn phí - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149 6 phố chúng tôi lựa chọn 04 đơn vị gồm: Phường Cửa Ông, Phường Cẩm Thịnh, Phường Cẩm Đông, Phường Cẩm Bình để nghiên cứu và điều tra khảo sát. Lý do chọn các đơn vị trên là: Phường Cửa Ông có nguồn thu từ Đền Cửa Ông là di tích lịch sử văn hoá cấp Quốc gia, phường Cẩm Thịnh thuần túy là phường sản xuất công nghiệp và thương mại, dịch vụ, phường Cẩm Đông là phường có hoạt động thương mại dịch vụ ở mức trung bình, phường Cẩm Bình có hoạt động sản xuất nông nghiệp, có hợp tác xã nông nghiệp. 2.2.2.2. Phương pháp thu thập tài liệu Số liệu được sử dụng trong luận văn bao gồm cả số liệu thứ cấp và số liệu sơ cấp: a. Thu thập thông tin thứ cấp Những vấn đề lý luận cơ bản về NSNN nói chung và ngân sách xã nói riêng được thu thập và hệ thống hoá từ các tài liệu, giáo trình, sách báo, tạp chí chuyên ngành, các báo cáo tổng kết và hội thảo của các tổ chức kinh tế và các cơ quan nghiên cứu, các công trình nghiên cứu có liên quan, văn bản pháp luật và thông qua các ý kiến của các chuyên gia, cán bộ đồng nghiệp. Bên cạnh đó số liệu thứ cấp được sử dụng trong luận văn này còn bao gồm: đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của Thành phố Cẩm Phả, tình hình thu chi ngân sách qua các năm (2010 - 2012) theo dự toán và quyết toán, được thu thập tại các cơ quan như Phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi cục Thống kê, Phòng Kinh tế, Phòng Tài nguyên môi trường… b. Thu thập số liệu sơ cấp Để có được thông tin về quản lý ngân sách trên địa bàn các xã, phường trực thuộc Thành phố, chúng tôi tiến hành khảo sát các nội dung về quản lý thu, quản lý chi tại 4 phường đại diện cho 4 vùng nghiên cứu đã nêu ở trên. Bên cạnh đó, số liệu sơ cấp còn được thu thập, tham khảo ý kiến của cán bộ làm công tác Tài chính kế toán xã, thông qua các cuộc họp giao ban định kỳ do Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì, nội dung giao ban để các cơ sở xin ý kiến chỉ đạo về các khoản thu, định mức chi giao đầu năm, quá trình điều hành trong năm và các giải pháp quản lý NSX.
  • 10. Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149 Luanvanmaster.com - Tải miễn phí - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149 7 Đối với các thông tin định tính, chúng tôi trực tiếp phỏng vấn các cán bộ làm công tác quản lý ngân sách từ Thành phố đến các xã, phường. c. Phương pháp điều tra phân tích phát triển nông thôn - RRA Đây là phương pháp được nhiều nhà nghiên cứu trước đây sử dụng rộng rãi và thu được kết quả tốt trong quá trình nghiên cứu nông thôn. Phương pháp này còn gọi là phương pháp đánh giá nhanh. Phương pháp này được sử dụng trong luận văn để nghiên cứu thực trạng tại 4 phường thuộc địa bàn nghiên cứu. Mục đích của RRA là giúp cho người nghiên cứu nắm được các thông tin về địa bàn nghiên cứu để thực hiện mục tiêu nghiên cứu. RRA được dùng ở giai đoạn đầu của quá trình nghiên cứu mang tính thăm dò, lên kế hoạch nhằm đưa ra hướng giải quyết sơ bộ, sau đó được kiểm nghiệm bằng việc nghiên cứu tiếp theo. RRA có tính chuyên dùng để trả lời các câu hỏi trọng yếu có tính đặc trưng, các thông tin chủ yếu là do người nghiên cứu thực hiện, người dân ở địa bàn nghiên cứu là người cung cấp thông tin. 2.2.2.3. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu a. Phương pháp tổng hợp Trong nghiên cứu tổng hợp vai trò quan trọng thuộc về khả năng liên kết các kết quả cụ thể (có lúc ngược nhau) từ sự phân tích, khả năng trìu tượng, khái quát nắm bắt được mặt định tính từ rất nhiều khía cạnh định lượng khác nhau. b. Phương pháp phân tổ Thực hiện phân chia các loại hình kinh tế - xã hội của các đơn vị được nghiên cứu, dựa trên cơ sở phân tích lý luận một cách sâu sắc, căn cứ vào điều kiện lịch sử cụ thể và điều kiện tài liệu thực tế của đơn vị để lựa chọn ra phương thức tốt nhất phù hợp với mục đích nghiên cứu. c. Phương pháp đồ thị Phương pháp đồ thị là phương pháp được sử dụng khá phổ biến hiện này trong việc phân tích tài chính nhờ khả năng phản ánh trực quan của nó. Phương pháp đồ thị phản ánh trực quan các số liệu phân tích bằng biểu đồ hoặc đồ thị, qua đó mô tả xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích hoặc mối thể hiện mối quan hệ kết cấu của các bộ phận trong một tổng thể của một đơn vị nhất định.
  • 11. Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149 Luanvanmaster.com - Tải miễn phí - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149 8 Ngoài ra, chúng tôi sử dụng phần mềm xử lý dữ liệu thống kê SPSS và phần mềm Excel để tổng hợp và xử lý số liệu. 2.2.2.4. Các phương pháp phân tích a. Phương pháp thống kê mô tả Phương pháp này được sử dụng trong việc chọn mẫu, điều tra, tổng hợp và phân tích các dữ liệu thu thập được trên cơ sở đó tìm ra được bản chất của vấn đề. Trong luận văn phương pháp thống kê mô tả được dùng để mô tả thực trạng tình hình thu, chi ngân sách xã trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả; hệ thống hoá bằng phân tổ thống kê, tính các chỉ tiêu tổng hợp về số tuyệt đối, tương đối, số bình quân, cơ cấu, tỷ trọng... để phân tích tình hình biến động của hiện tượng theo thời gian cũng như ảnh hưởng của hiện tượng này lên hiện tượng kia. Từ đó thấy được sự biến đổi về lượng và chất của vấn đề nghiên cứu để rút ra bản chất, tính quy luật, dự báo xu hướng phát triển và đề xuất giải pháp mang tính khoa học. b. Phương pháp so sánh Là đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã được lượng hoá có cùng nội dung, tính chất để xác định mức, xu hướng biến động của nó trên cơ sở đánh giá thông qua tính toán các tỷ số, so sánh thông tin từ các nguồn khác nhau ở các thời điểm khác nhau, chỉ ra các mặt ổn định hay không ổn định, phát triển hay không phát triển, hiệu quả hay không hiệu quả để tìm ra giải pháp tối ưu cho mỗi vấn đề. Phương pháp so sánh được sử dụng trong luận văn để đánh giá sự biến động các chỉ tiêu của quy trình thu, chi NSX trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả qua 3 năm từ 2010 đến 2012. Các chỉ tiêu được đưa vào nghiên cứu bao gồm: tốc độ phát triển liên hoàn, tốc độ phát triển bình quân, và một số chỉ tiêu so sánh khác. c. Phương pháp phân tích dãy số theo thời gian Phương pháp này được sử dụng để đưa ra những phân tích, đánh giá sự phát triển cửa sự vật, hiện tượng trong một khoảng thời gian nhất định. - Tốc độ phát triển bình quân: Dùng để phản ánh nhịp độ phát triển điển hình của các chỉ tiêu nghiên cứu liên quan đến thu, chi ngân sách của Thành phố, các xã, phường thuộc Thành phố Cẩm Phả…phần lớn trong giai đoạn 2010-2012, được tính bằng số bình quân nhân của các tốc độ phát triển liên hoàn. Công thức tính như sau:
  • 12. Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149 Luanvanmaster.com - Tải miễn phí - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149 9 1 2 3 ... n n t t t t      Trong đó: t - Tốc độ phát triển bình quân; ti (i = 2,3,...,n) - Các tốc độ phát triển liên hoàn tính được từ dãy số biến động theo thời gian. 1   i i i y y t - Tốc độ tăng trưởng bình quân để phản ánh nhịp độ tăng trưởng điển hình của chỉ tiêu thu, chi ngân sách của các xã, phường thuộc Thành phố Cẩm Phả trong giai đoạn 2010-2012. Công thức: Tốc độ tăng trưởng BQ = Tốc độ phát triển BQ - 1 (hay 100). Đơn vị tính: có thể là lần hoặc %. d. Phương pháp chuyên khảo Trong luận văn này chúng tôi sử dụng phương pháp chuyên khảo để đi sâu nghiên cứu một số phường, xã điển hình về công tác quản lý ngân sách, nhằm giúp cho việc đánh giá tình hình quản lý NSX được sát hơn, đồng thời đưa ra những giải pháp về quả lý thu, chi ngân sách trên địa bàn Thành phố nói chung và địa bàn các phường nói riêng có cơ sở và hiệu quả. e. Phương pháp chuyên gia Đây là phương pháp được sử dụng nhiều trong quá trình nghiên cứu đề tài. Cụ thể của phương pháp này là tranh thủ ý kiến đóng góp của các chuyên gia kinh tế, các nhà quản lý ở các cấp ngân sách và ý kiến của họ trong đánh giá cũng như đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện vấn đề quản lý ngân sách nhà nước hiện nay. 2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 2.3.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiện trạng của địa phương 2.3.1.1. Về kinh tế - Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân (theo giá so sánh ) (%); - Giá trị sản xuất các ngành công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ (tỷ đồng);
  • 13. Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149 Luanvanmaster.com - Tải miễn phí - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149 10 - Thu ngân sách trên địa bàn (tỷ đồng); - Thu nhập bình quân đầu người (VND); - Tỷ lệ biến động đất, tài nguyên khác hàng năm (%); cơ cấu kinh tế của huyện (%) 2.3.1.2. Về văn hoá - xã hội, giáo dục - y tế - Tỷ lệ tăng dân số bình quân hàng năm (%); - Số lao động được giải quyết việc làm (người); - Tỷ lệ hộ được dùng điện; tỷ lệ hộ được dùng nước hợp vệ sinh (%) - Tỷ lệ hộ đạt gia đình văn hoá mới (%); Tỷ lệ hộ nghèo (%) - Tỷ lệ xã, phường hoàn thành chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục THCS; tiểu học đúng độ tuổi (%). - Tỷ lệ xã, phường hoàn thành chuẩn quốc gia về y tế (%) 2.3.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hoạt động thu, chi ngân sách địa phương - Tỷ trọng các khoản thu trên tổng thu ngân sách địa phương. (%) - Tỷ trọng số thu trợ cấp từ ngân sách cấp trên và tổng thu ngân sách. (%) - Cơ cấu và tỷ trọng chi đầu tư, chi thường xuyên trong NSĐP (%); - Cơ cấu chi ngân sách xã theo tổng chi ngân sách (%); - Cơ cấu chi cho giáo dục phân theo cấp ngân sách ( %) - Cơ cấu chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển trong tổng chi ngân sách (%)
  • 14. Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149 Luanvanmaster.com - Tải miễn phí - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149 11 Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ 3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội Thành phố Cẩm Phả 3.1.1. Điều kiện tự nhiên Vị trí địa lý: Cẩm Phả là Thành phố trực thuộc Tỉnh Quảng Ninh, Cẩm Phả cách Thủ đô Hà Nội 200km, cách thành phố Hạ Long (Tỉnh lỵ của Tỉnh Quảng Ninh) 30 km, cách cửa khẩu quốc tế Móng Cái 160km. Thành phố nằm dọc theo Quốc lộ 18A, có vị trí từ 20053’57’’ đến 21013’25’’ Vĩ độ Bắc; 107010’00’ đến 107024’50’’ Kinh độ Đông. Phía Bắc giáp huyện Ba Chẽ và huyện Tiên Yên; phía Đông giáp huyện Vân Đồn, phía Nam giáp Vịnh Bái Tử Long, phía Tây giáp thành phố Hạ Long và huyện Hoành Bồ. Đặc điểm địa hình: Thành phố có diện tích 486,45 km2, địa hình chủ yếu là đồi núi chiếm 55,4%, vùng trung du chiếm 16,29%, vùng đồng bằng chiếm 15,01%, vùng biển chiếm 13,3%, ngoài biển là hàng trăm hòn đảo nhỏ, phần lớn là đảo đá vôi. Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 230C, độ ẩm trung bình 84,6%, lượng mưa trung bình hàng năm là 2037mm. Tài nguyên khoáng sản: Khoáng sản ở Cẩm Phả chủ yếu là than, đá vôi với trữ lượng lớn thích hợp cho việc sản xuất vật liệu xây dựng; đất sét để sản xuất xi măng. Ngoài ra, Cẩm Phả còn có nguồn khoáng nóng phục vụ cho việc điều trị bệnh và phục vụ dịch vụ du lịch tắm khoáng nóng. Tài nguyên đất: trong đó: đất nông nghiệp 22.371,49 ha, đất phi nông nghiệp 8737,37 ha, đất chưa sử dụng 3213,86 ha. Diện tích đất nông nghiệp có xu hướng giảm trong những năm gần đây, do tốc độ đô thị hoá nhanh và do phát triển công nghiệp - dịch vụ tăng cao. (Chi tiết tại Bảng 3.1)
  • 15. Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149 Luanvanmaster.com - Tải miễn phí - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149 12 Bảng 3.1. Tình hình đất đai của Thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2010 - 2012 (Đơn vị tính: ha) Năm Loại đất 2010 2011 2012 So sánh (+/-) 2011/ 2010 2012/ 2011 Tổng diện tích đất tự nhiên 34322,72 34322,72 34322,72 0,0 0,0 I. Đất nông nghiệp 22613,57 22519,12 22371,49 -94,45 -147,63 1.Đất sản xuất nông nghiệp 971,90 910,66 885,98 -61,24 -24,68 2. Đất lâm nghiệp 21197,6 21164,41 21133,09 -33,19 -31,32 3. Đất nuôi trồng thuỷ sản 442,07 442,05 350,42 -0,02 -91,63 II. Đất phi nông nghiệp 8493,3 8589,74 8737,37 96,44 147,63 1. Đất ở 1347,06 1371,36 1367,02 24,3 -4,34 2. Đất chuyên dùng 6632,84 6704,97 6856,88 72,13 151,91 3. Đất nghĩa trang 37,52 37,52 37,52 0,0 0,0 4. Đất sông suối mặt nước 472,84 472,84 472,84 0,0 0,0 5. Đất tôn giáo, tín ngưỡng 2,31 2,31 2,31 0,0 0,0 III. Đất chưa sử dụng 3215,84 3213,86 3213,86 -1,98 0,0 1. Đất bằng chưa sử dụng 211,14 209,80 290,80 -1,34 0,0 2. Đất đồi núi chưa sử dụng 578,85 578,21 578.21 -0,64 0,0 3. Núi đá không có cây rừng 2425,85 2425,85 2425,85 0,0 0,0 (Nguồn: Báo cáo của Phòng Tài nguyên Môi trường Thành phố) Tài nguyên nước: vùng biển Cẩm Phả rộng, vùng vịnh Bái Tử Long, tuyến ngoài trải rộng hòa nhập với biển đông. Biển Cẩm Phả có nhiều hải sản quý như: tôm, mực, cua, sò, sá sùng, cá ngừ ... với trữ lượng lớn. Cẩm Phả có hệ thống các khe suối chảy theo hướng Bắc xuống Nam chia cắt Cẩm Phả thành nhiều đoạn. 3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 3.1.2.1. Dân số và lao động Thành phố Cẩm Phả gồm 3 xã và 13 phường, tính đến tháng 4/2012 tổng dân số của toàn thành phố là 182.718 người, (trong đó: nam = 93.452 người, nữ là 89.266 người). Thành phố có 5 dân tộc chính gồm: Kinh, Sán Dìu, Sán Chỉ, Tày,
  • 16. Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149 Luanvanmaster.com - Tải miễn phí - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149 13 Hoa, sinh sống tại 178 thôn, bản, khu phố của Thành phố. Số lượng lao động làm việc trong lĩnh vực công nghiệp chiếm trên 60% và tương đối ổn định qua các năm. Điều này cho thấy phần lớn dân cư của Thành phố Cẩm Phả đều có thu nhập từ sản xuất công nghiệp và có đời sống phụ thuộc vào công nghiệp (chủ yếu là công nghiệp khai thác than, nhiệt điện, xi măng). Với nhiều phong tục tập quán sinh hoạt và lao động sản xuất khác nhau, bộ phận là đồng bào dân tộc thiểu số, sống phân tán tại các thôn thuộc các xã Dương Huy, Cộng Hoà và một số phường như Quang Hanh, Cẩm Phú (Bảng 3.2). Bảng 3.2. Biếnđộng dân số và lao động Thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2010-2012 STT Chỉ tiêu Đơn vị 2010 2011 2012 So sánh (%) 2011/2010 2012/2011 1 Tổng số khẩu Người 176526 179509 182718 101,6 101,7 - Nam Người 90405 91780 93452 101,5 101,8 - Nữ Người 86121 87729 89266 101,8 101,7 2 Cơ cấu - Thành thị % 95,6 95,6 95,6 100,0 100,0 - Nông thôn % 4,4 4,4 4,4 100,0 100,0 3 Tổng số hộ Hộ 51681 52121 52903 100,8 101,5 4 Tỷ lệ tăng dân số % 2,5 1,7 1,6 -0,8 -0,1 5 Lao động Người 86825 87347 88439 100,6 101,3 - Công nghiệp - Xây dựng Người 56445 56331 56870 99,8 101,0 - Thương mại - Dịch vụ Người 24405 25331 26040 103,8 102,8 - Nông - Lâm - Thủy sản Người 5975 5685 5529 95,1 97,3 (Nguồn: Báo cáo của Chi cục Thống kê TP) 3.1.2.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội a. Tình hình phát triển kinh tế: Cẩm Phả là một thành phố công nghiệp, kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất công nghiệp, với đặc điểm là thành phố có nguồn tài nguyên phong phú và đa dạng như tài nguyên than, đá vôi, khoáng nóng, tài nguyên rừng, tài nguyên biển… và nguồn nhân lực dồi dào, là điều kiện tốt để Thành phố Cẩm Phả phát triển về các ngành công nghiệp, thương mại - dịch vụ - du lịch và nông - lâm - thuỷ sản. Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Thành phố bình quân trong 03 năm là 13%. (Tình hình phát triển kinh tế được cụ thể ở Bảng 3.3).
  • 17. Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149 Luanvanmaster.com - Tải miễn phí - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149 14 Bảng 3.3. Một số chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế Thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2010-2012 Đơn vị: Tỷ đồng, tốc độ tăng % Chỉ tiêu 2010 2011 2012 Tốc độ phát triển liên hoàn (%) Tốc độ tăng trưởng BQ (%) 2011/ 2010 2012/ 2011 1. Tổng GTSX (giá CĐ) 13291,6 15080,0 16145,2 13,5 7,1 10,3 - Công nghiệp, xây dựng 11989,0 13542,5 14455,8 13,0 6,.7 9,9 - Thương mại, dịch vụ 1187,0 1410,0 1553,2 18,8 10,2 14,5 - Nông, lâm, thuỷ sản 115,6 127,5 136,2 10,3 6,8 8,6 2. Tổng GTSX (giá TT) 40820,8 48136,1 55578,0 17,9 15, 5 16,7 - Công nghiệp xây dựng 36837,0 43249,0 49678,0 17,4 14,9 16,1 - Thương mại dịch vụ 3672,2 4536,6 5516,7 23,5 21,6 22,6 - Nông lâm thuỷ sản 311,6 350,5 383,3 12,5 9,4 10,9 3. Tốc độ tăng trưởng 12,1 14,1 11,8 14,1 11,8 12,9 4. Thu nhập BQ/người (triệu đồng) 44,8 52,5 58,9 17,2 12,2 14,7 (Nguồn: Báo cáo của Chi cục Thống kê TP) * Về cơ cấu kinh tế: Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố Cẩm Phả lần thứ XXI nhiệm kỳ (2010 - 2015) đã xác định: Cơ cấu kinh tế của thành phố là công nghiệp, thương mại - dịch vụ du lịch, nông - lâm - ngư nghiệp. Tỷ trọng các ngành chi tiết tại biểu đồ 3.1 0 10 20 30 40 50 60 70 80 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Nông, lâm, ngư nghiệp Dịch vụ, thương mại Công nghiệp Biểu đồ 3.1. Cơ cấu kinh tế Thành phố Cẩm Phả
  • 18. Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149 Luanvanmaster.com - Tải miễn phí - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149 15 b. Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật - Mạng lưới giao thông: Cẩm Phả có Quốc lộ 18A từ thành phố Hạ Long qua đèo Bụt chạy suốt trong lòng thành phố đến cực đông là Cầu Ba Chẽ với chiều dài 70km và đường nội thành kéo dài từ phường Cẩm Thạch tới phường Cẩm Đông là tuyến đường song song trục giao thông chính của Cẩm Phả với chiều dài 6km. Đường 326 thường gọi là đường 18B từ Ngã Hai - Phường Quang Hanh đến Phường Mông Dương chạy ở phía tây Thành phố dài 25 km chủ yếu dùng cho sản xuất lâm nghiệp và vận tải mỏ. Cẩm Phả còn có đường sắt để vận chuyển than riêng biệt. Thành phố cũng có cảng nước sâu Cửa Ông phục vụ các tàu lớn, chủ yếu là tàu vận chuyển than, đi trong và ngoài nước. Ngoài ra, còn có các bến tàu nhỏ phục vụ cho khách du lịch, thăm quan vịnh Bái Tử Long. Những năm qua Thành phố và các phường, xã đã tích cực triển khai thảm nhựa, bê tông hóa đường liên phường, liên khu dân cư, hiện đã đạt tỷ lệ trên 85% đã được thảm nhựa và bê tông hóa. - Hiện trạng hệ thống điện: 100% xã, phường đã có điện lưới quốc gia, tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn đạt 100%. Nhìn chung hệ thống điện đáp ứng tốt nhu cầu phục vụ sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong toàn Thành phố. - Về kết cấu hạ tầng thuỷ lợi: Trong những năm gần đây, hệ thống thuỷ lợi của các xã đã được quan tâm đầu tư, đáp ứng nhu cầu phục vụ xuất nông nghiệp và đang từng bước hoàn thiện các tiêu chí xây dựng Nông thôn mới, sẽ hoàn thành vào cuối năm 2013. c. Tình hình phát triển văn hóa - xã hội - Giáo dục và Đào tạo: Sự nghiệp giáo dục - đào tạo phát triển cả về số lượng và chất lượng. Thành phố đã phổ cập THCS và phổ cập Tiểu học đúng độ tuổi vào năm 2011 và đang triển khai phổ cập giáo dục bậc trung học; Đề án cao tầng hoá trường lớp đã cơ bản hoàn thành. Toàn Thành phố hiện có 17 trường Mầm non, 22 trường Tiểu học, 16 trường THCS, 07 trường THPT và 01 Trung tâm Hướng nghiệp và Giáo dục thường xuyên; Có 43/63 trường đã đạt chuẩn quốc gia; 59/63 các trường được cao tầng hoá đạt tỷ lệ 95,23% (4 trường mới tách ra từ trường PTCS của 3 xã).
  • 19. Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149 Luanvanmaster.com - Tải miễn phí - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149 16 - Về y tế: Thành phố có 01 Trung tâm y tế; 16 trạm y tế xã, phường, 4 bệnh viện với trên 800 giường bệnh, 191 bác sĩ. Các chương trình, mục tiêu về y tế được tổ chức thực hiện đạt hiệu quả, cơ sở vật chất, trang thiết bị khám, chữa bệnh được đầu tư. 16/16 Trạm y tế xã, phường đạt chuẩn Quốc gia. - Về văn hoá - thông tin, thể dục - thể thao: Những năm qua văn hoá thể thao có nhiều chuyển biến tích cực. Đến nay có 178/178 thôn, khu phố đã khai trương xây dựng thôn, khu phố văn hoá và đang tích cực thực hiện; 100% thôn, khu phố có nhà văn hoá; có 95% số gia đình và 86,6% số thôn, khu phố đạt tiêu chuẩn văn hoá. - Đời sống nhân dân và công tác giảm nghèo: Thu nhập bình quân đầu người năm 2012 đạt 2950 USD. Các chương trình mục tiêu giảm nghèo, chương trình mục tiêu giải quyết việc làm, đào tạo nghề và các chính sách xã hội được quan tâm. Hàng năm, giải quyết việc làm mới cho 4500 - 5000 lao động; tỷ lệ hộ nghèo giảm hàng năm, năm 2012 tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 0,8% xuống còn 0,6%, tỷ lệ hộ cận nghèo còn 0,8%. * Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội - Những tiềm năng và lợi thế: Cẩm Phả có tài nguyên khoáng sản than với trữ lượng lớn và chất lượng tốt nhất cả nước, có nguồn đá vôi phong phú để sản xuất vật liệu xây dựng, có nguồn nước khoáng nóng thiên nhiên ban tặng phục vụ chữa bệnh và phục vụ du lịch. Với tiềm năng và lợi thế về biển, Cẩm Phả có nguồn lợi thuỷ - hải sản phong phú thuận lợi cho việc đánh bắt, nuôi trồng, phát triển công nghiệp chế biến thuỷ sản và thức ăn cho nuôi trồng thuỷ sản và chăn nuôi. Với những với đặc điểm là địa phương có nguồn tài nguyên phong phú và đa dạng như tài nguyên rừng, tài nguyên đất, tài nguyên biển, có đường quốc lộ chạy qua nối liền các trung tâm kinh tế của tỉnh như Thành phố Hạ Long, khu kinh tế tổng hợp Vân Đồn, khu kinh tế cửa khẩu Quốc tế Móng Cái… là điều kiện tốt để Cẩm Phả phát triển về các ngành: công nghiệp, thương mại - dịch vụ - du lịch, nông - lâm - thuỷ sản. - Những hạn chế, khó khăn: Cẩm Phả là Thành phố công nghiệp tập trung các ngành sản xuất than, điện, xi măng lớn nhất cả nước nên môi trường bị ô nhiễm nặng nề tốc độ đô thị hoá cao nên khó khăn trong công tác quản lý về đất đai, trật tự đô thị và an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.
  • 20. Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149 Luanvanmaster.com - Tải miễn phí - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149 17 3.2. Thực trạng về công tác quản lý ngân sách Thành phố Cẩm Phả 3.2.1. Kết quả công tác thu ngân sách Qua khảo sát kết quả thu ngân sách từ năm 2010 - 2012 cho thấy tổng thu ngân sách Thành phố Cẩm Phả đều tăng qua các năm và đều hoàn thành kế hoạch được giao. Tuy nhiên nếu xét từng chỉ tiêu cụ thể thì có sự tăng, giảm không đều như: - Thuế ngoài quốc doanh: Do kinh tế hàng hoá nhiều thành phần phát triển nên kinh tế ngoài quốc doanh cũng phát triển, các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã trên địa bàn thành phố tăng lên và việc quản lý chặt chẽ thu thuế từ lĩnh vực xây dựng cơ bản của các đơn vị tỉnh ngoài nên hàng năm số thu vào ngân sách thành phố càng tăng. Số thu năm 2010 là 67,3 tỷ đồng, bằng 128% so cùng kỳ. Số thu năm 2011 là 118,4 tỷ đồng, tăng so với năm 2010 là 51,1 tỷ đồng bằng 175,8%. Số thu năm 2012 là 151,6 tỷ đồng, tăng so với năm 2011 là 33,2 tỷ đồng bằng 128,4%. Đây là khoản thu chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn thu của ngân sách thành phố, nên thành phố phải có chính sách, chiến lược hợp lý, bền vững để nuôi dưỡng khoản thu này. - Lệ phí trước bạ : Đây là loại lệ phí chủ yếu hướng dẫn tiêu dùng của xã hội, thu từ các đối tượng có thu nhập cao. Nguồn thu này tăng lên là do nhu cầu mua sắm phương tiện đi lại và xây dựng nhà ở của nhân dân tăng lên. Số thu năm 2011 tăng so với năm 2010 là 30,2 tỷ đồng bằng 159,7%. Năm 2012 do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế nên nguồn thu này chỉ đạt 65,4 tỷ đồng, so với năm 2011 bằng 80,9%. - Thu phí và lệ phí: Đây là khoản thu ổn định do công tác quản lý tốt, có giải pháp tận thu, nên đã góp phần đáng kể vào nguồn thu cho ngân sách Thành phố. Số thu năm 2011 tăng so với năm 2010 là 94,1 tỷ đồng bằng 481%; năm 2012 tăng so với năm 2011 là 71,2 tỷ đồng bằng 159,9%. - Thu thuế nhà đất: Số thu năm 2011 tăng so với năm 2010 là 0,16 tỷ đồng, bằng 102,1%; năm 2012 tăng so với năm 2011 là 0,02 tỷ đồng, bằng 100,3%. - Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước: Đây là khoản thu chủ yếu từ các đơn vị, doanh nghiệp thuê mặt đất, mặt nước trên địa bàn để phát triển kinh tế, đầu tư sản xuất.
  • 21. Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149 Luanvanmaster.com - Tải miễn phí - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149 18 Số thu năm 2011 là 30,2 tỷ đồng, tăng so với năm 2010 là 9,7 tỷ đồng bằng 147,3%; năm 2012 là 54,4 tỷ đồng tăng so với năm 2011 là 24,2 tỷ đồng bằng 180,1%. - Thuế thu nhập cá nhân: Số thu năm 2011 là 109,8 tỷ đồng, năm 2012 là 109,4 tỷ đồng (năm 2010 chưa có khoản thu này). - Thu cấp quyền sử dụng đất: Là nguồn thu từ việc cấp đất ở, kinh doanh cho các hộ dân. Đây khoản thu không bền vững, không ổn định, tuỳ thuộc vào quỹ đất trên địa bàn thành phố, nguồn kinh phí thu được là để tái đầu tư. Số thu năm 2011 là 94,2 tỷ đồng tăng so với năm 2010 là 31,05 tỷ đồng bằng 149,2%. Số thu năm 2012 là 86,9 tỷ đồng giảm so với năm 2011 là 7,2 tỷ đồng bằng 92,3%, nguyên nhân do một số cơ chế, chính sách thay đổi, thị trường nhà đất bị chững lại do ảnh hưởng lạm phát, suy thoái kinh tế. - Thu khác ngân sách: Khoản thu này mặc dù không ổn định nhưng chiếm tỷ trọng khá lớn trong cơ cấu nguồn thu. Khoản thu này chủ yếu là thu tịch thu, thu từ công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại... Số thu năm 2011 giảm so với năm 2010 là 4,23 tỷ đồng, đạt 60,1%; năm 2012 tăng so với năm 2011 là 4,24 tỷ đồng, đạt 166,7%. Thu ngân sách trên địa bàn thành phố trong những năm qua tăng nhanh, năm sau cao hơn năm trước, Năm 2011 đạt 760 tỷ đồng, so với năm 2010 tăng 368,5 tỷ đồng bằng 194,1%; Năm 2012 đạt 995 tỷ đồng, so với năm 2011 tăng 235,37 tỷ đồng bằng 131%. Tăng thu bình quân từ năm 2010 - 2012 đạt 62,5%, đảm bảo thực hiện đạt và vượt mục tiêu mà Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố lần thứ XXI đã đề ra. (Bảng 3.4)
  • 22. Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149 Luanvanmaster.com - Tải miễn phí - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149 19 Bảng 3.4. Thu ngân sách của Thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2010-2012 Năm Chỉ tiêu 2010 (Tỷ đồng) 2011 (Tỷ đồng) 2012 (Tỷ đồng) So sánh (+/-), (%) 2011/2010 2012/2011 (+/-) (Tỷ đồng) (%) (+/-) (Tỷ đồng) (%) Tổng thu 391,5 760,0 995,4 368,53 194,1 235,37 131 A. Thu cân đối NS 355,5 709,4 748,2 153,9 199,5 38,8 105,5 I. Thu NS địa phương: 246,2 576,8 688,6 330,6 234,3 111,8 119,4 Thu XNQD 1,6 4,4 8,5 2,8 275 4,1 193,2 Thuế ngoài quốc doanh 67,3 118,4 151,6 51,1 175,9 33,2 128 Thuế thu nhập cá nhân - 109,8 109,4 109,8 -0,4 99,6 Lệ phí trước bạ 50,6 80,8 65,4 30,2 159,7 -15,4 80,9 Thuế sử dụng đất n.nghiệp 0,098 0,29 0,27 0,19 295,9 -0,02 93,1 Thuế nhà đất 7,6 7,76 7,78 0,16 102,1 0,02 100,3 Tiền thuê mặt đất, mặt nước 20,5 30,2 54,4 9,7 147,3 24,2 180,1 Phí - Lệ phí 24,7 118,8 190 94.1 481 71,2 159,9 TT Tiền sử dụng đất 63,05 94,1 86,9 31,05 149,2 -7,2 92,3 Thu khác NS 10,59 6,36 10,6 -4,23 60,1 4,24 166,7 II. Thu kết dư 64,2 41,1 12,6 -23,1 64,0 -28,5 30,7 III. Thu chuyển nguồn 8,3 9,76 203,6 1,46 117,6 193,8 208,6 IV Thu bổ sung từ NS cấp trên 21,8 81,6 59,5 59,8 374,3 -22,1 72,9 BT B. Các khoản thu để lại đơn vị quản quản lý qua NSNN. 36,0 50,6 207,2 14,6 140,6 156,6 61,8 (Nguồn: Báo cáo Quyết toán NS năm 2010, 2011, 2012 của Phòng TC-KH TP) 3.2.2. Kết quả công tác chi ngân sách Việc thực hiện quản lý chi ngân sách trên địa bàn thành phố những năm qua có nhiều cố gắng, đã đảm bảo theo đúng chế độ, định mức quy định. (Bảng 3.5)
  • 23. Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149 Luanvanmaster.com - Tải miễn phí - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149 20 Bảng 3.5. Chi ngân sách Thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2010 - 2012 Nội dung Chi Thực hiện (Tỷ đồng) % so KH Tỉnh % so KH TP % so cùng kỳ Năm 2010 350,3 138,4 125,3 126,8 - Chi thường xuyên 222,4 116,4 121,4 124,9 + Giáo dục 92,7 103,45 106,92 123,04 + Y tế 13,9 96,13 108,85 103,89 - Chi đầu tư phát triển 82,1 168,2 115,9 128,4 Năm 2011 701,2 175,7 150,4 223,1 - Chi thường xuyên 308,9 91,47 106,69 138,87 + Giáo dục 118,0 108,45 109,97 127,29 + Y tế 21,3 101,9 104,05 153,23 - Chi đầu tư phát triển 188,8 359,6 116,6 229,96 Năm 2012 675,6 106,8 100,6 128,8 - Chi thường xuyên 381,2 88,0 97,8 150,5 + Giáo dục 161,3 106,8 107,8 134,4 + Y tế 36,5 100,8 102,1 172,35 - Chi đầu tư phát triển 175,6 228,0 166,6 93,0 (Nguồn: Báo cáo Quyết toán NS năm 2010, 2011, 2012 của UBND TP) Số liệu tại Bảng 3.5 cho thấy việc bố trí ngân sách đảm bảo cho các nhiệm vụ chi của địa phương như chi đầu tư phát triển, đầu tư cho chiến lược con người như giáo dục đào tạo, y tế, an sinh xã hội,… Quá trình phân phối trên cho ta thấy nguồn thu tăng thì tổng chi ngân sách thành phố cũng tăng. + Chi đầu tư phát triển: Chi đầu tư phát triển tăng nhanh, chiếm tỷ trọng lớn, do Cẩm Phả mới được nâng cấp từ Thị xã lên Thành phố vào tháng 2/2012, để phát triển kinh tế là rất cấp thiết, nên thành phố đã tập trung nguồn lực để xây dựng, đặc biệt là đầu tư hạ tầng cho đô thị như: các công trình công cộng, đường giao thông, điện, nước sinh hoạt, cao tầng hóa trường học, xây dựng nông thôn mới… Đến nay cơ bản các công trình đã phát huy tác dụng, tạo tiền đề vật chất kỹ thuật cho phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố.
  • 24. Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149 Luanvanmaster.com - Tải miễn phí - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149 21 + Chi thường xuyên: Đây là những khoản chi hết sức cần thiết, không thể trì hoãn và có xu hướng ngày càng tăng nhằm duy trì hoạt động của bộ máy nhà nước, sự nghiệp kinh tế, văn hoá, xã hội... để phát huy những thế mạnh, ưu thế và tiềm năng vốn có trên địa bàn thành phố. 3.2.3. Công tác điều hành, quản lý cân đối ngân sách Công tác điều hành ngân sách thành phố luôn được thực hiện đúng theo quy định: HĐND thành phố quyết định dự toán thu, chi ngân sách; quyết định phân bổ dự toán ngân sách và mức bổ sung cho NSX. UBND thành phố thực hiện lập dự toán ngân sách địa phương; quyết định giao nhiệm vụ chi cho các đơn vị trực thuộc; quyết định giao nhiệm vụ chi cho NSX; quy định nguyên tắc bố trí và chỉ đạo thực hiện dự toán ngân sách thành phố đối với một số lĩnh vực chi được HĐND quyết định. Các năm qua Thành phố luôn ưu tiên bố trí vốn cho chi đầu tư phát triển, thực hiện tiết kiệm trong chi thường xuyên. Chi đầu tư phát triển năm 2010 là 82,1 tỷ đồng, năm 2011 là 188,8 tỷ đồng, năm 2012 là 175,6 tỷ đồng; đã thể hiện sự tích cực trong quản lý điều hành, sử dụng NSNN, đây cũng là kết quả của việc thực hiện các biện pháp chỉ đạo kiên quyết để đẩy nhanh tiến độ đầu tư, cải tiến các quy trình, thủ tục hành chính trong quản lý, quyết toán và giải ngân vốn xây dựng cơ bản. Đảm bảo tính minh bạch trong chi NSNN và nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn lực. Các cơ quan, đơn vị, các xã, phường chủ động điều hành QLNS theo dự toán, đúng luật, xây dựng phương án sử dụng kinh phí gắn với sử dụng biên chế nhằm nâng cao hiệu suất lao động, sắp xếp bộ máy tinh gọn, thực hiện tiết kiệm chống lãng phí không chỉ trong kinh phí mà cả trong sử dụng lao động. Thực hiện khoán chi, tự chủ về biên chế, tài chính trên tinh thần chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh; đảm bảo thực hiện chế độ tự chủ tài chính theo Nghị định 130/2005/NĐ - CP, Nghị định 43/2006/NĐ - CP của Chính phủ. Công tác quản lý NSX đã có nhiều tiến bộ từ khâu lập dự toán, chấp hành dự toán và kế toán quyết toán ngân sách, gắn việc quản lý sử dụng ngân sách, quản lý xây dựng cơ bản và sử dụng đất đai với việc thực hiện luật thực hành tiết kiệm chống lãng phí và luật phòng chống tham nhũng.
  • 25. Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149 Luanvanmaster.com - Tải miễn phí - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149 22 3.2.4. Trình độ đội ngũ cán bộ quản lý ngân sách Hiện nay trên toàn thành phố gồm 12 phòng chuyên môn quản lý nhà nước, 13 tổ chức đảng, đoàn thể, 64 đơn vị sự nghiệp (9 đơn vị phòng, ban; 55 trường học), 16 xã, phường thuộc Thành phố quản lý và thụ hưởng từ ngân sách Thành phố; trong đó: có 188 cán bộ thực hiện nhiệm vụ quản lý ngân sách, chia ra: Thành phố 28 người; Phường, xã 50 người (Chủ tịch UBND 16, công chức tài chính kế toán 34); Trường học 110 (Hiệu trưởng 55, kế toán 55); Nhiều cán bộ làm công tác quản lý ngân sách tại các phòng, ban, ngành, đơn vị, xã, phường có trình độ Đại học, 77% Đại học, còn lại 23% Trung cấp. Đội ngũ cán bộ làm công tác QLNS cấp xã cơ bản nhận thức được đầy đủ về trách nhiệm và quyền hạn của mình trong việc quản lý, điều hành ngân sách theo luật NSNN. Số cán bộ QLNS cấp xã có trình độ trung cấp, có thời gian công tác trong ngành phần lớn dưới 5 năm nên còn thiếu kinh nghiệm, chưa chủ động trong công tác tham mưu cho chính quyền địa phương nuôi dưỡng, phát triển và khai thác nguồn thu cũng như huy động đóng góp của nhân dân. Kết quả đánh giá chất lượng cán bộ quản lý NSX 2012 (Bảng 3.6) Bảng 3.6. Đội ngũ cán bộ quản lý ngân sách Thành phố Cẩm Phả năm 2012 TT Đơn vị Tổng số Trình độ CM Năm công tác Đại học Trung cấp Dưới 3 năm Từ 3 - 5 năm Trên 5 năm 1 Phòng TC - KH 15 13 02 02 03 10 2 Các đơn vị dự toán ngân sách TP 13 12 01 3 2 8 3 16 xã, phường 50 35 15 16 18 16 4 Trường học 110 55 55 30 65 15 Tổng số 188 115 73 51 88 49 (Nguồn: Báo cáo đánh giá chất lượng công chức năm 2012 của Phòng Nội vụ Thành phố Cẩm Phả)
  • 26. Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149 Luanvanmaster.com - Tải miễn phí - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149 23 3.3. Thực trạng công tác quản lý ngân sách xã tại Thành phố Cẩm Phả 3.3.1. Cơ cấu hệ thống QLNS ở cấp xã Việc quản lý NSX tại các xã, phường được thực hiện một cách thống nhất từ trên xuống. 100% các xã, phường trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả đã có Ban Tài chính để thực hiện chức năng quản lý tài chính và ngân sách trên địa bàn. Ban Tài chính xã gồm 3 - 5 người (1 trưởng ban, 1 - 3 kế toán, 1 thủ quỹ). Ban Tài chính xã có nhiệm vụ giúp UBND xã xây dựng và thực hiện dự toán thu, chi NSX hàng năm, lập báo cáo ngân sách hàng tháng, hàng quý quyết toán ngân sách hàng năm. Tổ chức quản lý tài chính trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Trưởng Ban Tài chính là Chủ tịch UBND xã, phường đồng thời là chủ tài khoản NSX. Cơ cấu tổ chức hệ thống quản lý tài chính NSX ở Thành phố Cẩm Phả được minh họa qua Sơ đồ 3.2. Sơ đồ 3.2. Hệ thống quản lý ngân sách các xã, phường của Thành phố Cẩm Phả 3.3.2. Thực trạng nguồn thu và nhiệm vụ chi cho chính quyền cấp xã 3.3.2.1. Nguồn thu Trên cơ sở quy định phân cấp nguồn thu được UBND tỉnh Quảng Ninh quy định tại Quyết định số 4168/2006/QĐ-UBND ngày 22/12/2006 về phân cấp nguồn thu nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách; tỉ lệ điều tiết nguồn thu giữa các cấp ngân sách; định mức phân bổ ngân sách chi thường xuyên ngân sách địa phương năm Hội đồng nhân dân xã Ban Tài chính xã Chủ tài khoản (Chủ tịch UBND) Kế toán Thủ quỹ
  • 27. Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149 Luanvanmaster.com - Tải miễn phí - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149 24 2007 và thời kỳ ổn định ngân sách 2007-2010; Quyết định số 3868/QĐ-UBND, ngày 17/12/2010 của UBND tỉnh Quảng Ninh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách; Tỷ lệ (%) điều tiết nguồn thu giữa các cấp ngân sách; định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách 2011-2015. Do vậy việc phân giao nguồn thu, nhiệm vụ chi của NSX trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả theo từng thời kỳ đã được lượng hóa bằng con số cụ thể, tạo sự thống nhất trong quản lý; chấm dứt tính tùy tiện tồn tại trong quản lý NSX; làm cho quá trình thực hiện và quản lý thu, chi NSX được dễ dàng, phù hợp với trình độ cán bộ quản lý NSX trên địa bàn Thành phố (Bảng 3.7). Bảng 3.7. Nguồn thu NSNN TP, NSX trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả Năm Tổng thu NSNN TP (tỷ đồng) Tổng thu ngân sách xã Tỷ trọng ngân sách xã trong tổng thu NSNN (%) Tổng thu NSX (tỷ đồng) NSX được hưởng (tỷ đồng) 2010 391,5 69,5 71,3 13,18 2011 760,0 113,5 167,0 14,57 2012 995,4 139,0 155,5 14,89 (Nguồn: Báo cáo Quyết toán NS năm 2010, 2011, 2012 của Phòng TC-KH TP) 0 100 200 300 400 500 600 700 800 900 1,000 Tỷ đồng 2010 2011 2012 Tổng thu NSNN TP Tổng thu NSX Biểu đồ 3.2. Thu NSNN TP, NSX trên địa bàn Thành phố
  • 28. Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149 Luanvanmaster.com - Tải miễn phí - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149 25 Từ số liệu ở bảng trên cho thấy nguồn thu NSX các năm 2010, 2011, 2012 là khá cao, số thu hàng năm đều tăng, trong đó tỷ trọng NSX được hưởng trong tổng thu NSNN bình quân là 14,21%. Nguồn thu chủ yếu là thu bổ sung từ ngân sách cấp trên; đây là nguồn thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu NSX để đáp ứng nhu cầu chi ở mức tối thiểu, đảm bảo cho hoạt động của hệ thống chính trị, công tác an ninh quốc phòng ở xã, phường. Bên cạnh đó tốc độ tăng thu ngân sách thấp hơn tốc độ tăng chi ngân sách do việc thực hiện chính sách cải tiến tiền lương, các chế độ chính sách khác tăng thêm; trong khi đó tỷ lệ điều tiết ngân sách không thay đổi; dẫn đến tốc độ tăng thu của các xã, phường là tăng từ tỷ trọng của trợ cấp cân đối. Kết quả thu NSX trên địa bàn Thành phố được thể hiện trên (Bảng 3.8) Bảng 3.8. Thu ngân sách cấp xã trên địa bàn TP Cẩm Phả giai đoạn 2010 - 2012 Nội dung thu 2010 2011 2012 Số thu (Triệu đồng) Tỉ trọng % Số thu (Triệu đồng) Tỉ trọng % Số thu (Triệu đồng) Tỉ trọng % Tổng thu 58.332 129.692 131.149 1. Các khoản thu được hưởng 100% 30.815 52,8 6.272 4,83 6.701 5,1 2. Các khoản thu điều tiết 5.317 9,1 35.304 27,1 55.739 42,5 3. Thu bổ sung ngân sách 22.200 38 88.116 67,9 68.709 52,3 (Nguồn: Báo cáo Quyết toán NS năm 2010, 2011, 2012 của Phòng TC-KH TP) * Trên cơ sở kết quả thu ngân sách cấp xã trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả qua các năm 2010-2012, để thấy rõ hơn, đánh giá sát thực hơn chúng tôi thực hiện khảo sát thực tế tại 4 phường đại diện cho 16 xã, phường trên địa bàn thành phố (mỗi phường đại diện cho 01 khu vực kinh tế trên địa bàn Thành phố) cho thấy rõ hơn số thu ngân sách hàng năm và đánh giá tỷ trọng các nguồn thu trong phân cấp.
  • 29. Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149 Luanvanmaster.com - Tải miễn phí - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149 26 Thu ngân sách của 4 phường trong 03 năm (2010 - 2012): * Phường Cửa Ông (Bảng 3.9) - Là phường có điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế, có tổng thu ngân sách hàng năm cao nhất trong toàn Thành phố: Tổng thu ngân sách năm 2010 là 23,7 tỷ đồng, trong đó các khoản thu phường hưởng 100% là 20,4 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 86,0% trên tổng thu. Tổng thu năm 2011 là 37,4 tỷ đồng, tăng hơn so với năm 2010 là 13,7 tỷ đồng, trong đó các khoản thu phường hưởng 100% là 31,4 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 84,1% trên tổng thu. Năm 2012 tổng thu 31,3 tỷ đồng, giảm so với năm 2011 là 6,1 tỷ đồng và tăng so với năm 2010 là 7,6 tỷ đồng, trong đó các khoản thu phường hưởng 100% là 25,7 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 82,0% . - Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên và thu điều tiết chiếm tỷ lệ nhỏ: Năm 2010 chỉ chiếm 14%, năm 2011 chiếm 16%, năm 2012 chiếm 18% trong tổng thu ngân sách trên địa bàn phường. Phường Cửa Ông cần có biện pháp nuôi dưỡng, quản lý tốt nguồn thu nhân dân đóng góp tại Đền Cửa Ông, đồng thời tận thu các nguồn thu được phép khác trên địa bàn. Bảng 3.9. Thu ngân sách phường Cửa Ông giai đoạn 2010-2012 Nội dung thu 2010 2011 2012 Số thu (Triệu đồng) Tỉ trọng % Số thu (Triệu đồng) Tỉ trọng % Số thu (Triệu đồng) Tỉ trọng % Tổng thu 23742 100 37444 100 31342 100 1. Các khoản thu được hưởng 100% 20410 86 31483 84,1 25703 82 2. Các khoản thu điều tiết 1423 6 2310 6,2 2419 7,7 3. Thu bổ sung ngân sách 1909 8 3615 9,8 3220 10,3 (Nguồn: Báo cáo Quyết toán NS năm 2010, 2011, 2012 của phường Cửa Ông) * Phường Cẩm Thịnh: (Bảng 3.10) - Là phường có tiềm năng trong việc phát triển kinh tế. Tổng thu ngân sách năm 2010 là 2,8 tỷ đồng, năm 2011 là 9,6 tỷ đồng đồng, năm 2012 là 5,8 tỷ đồng. Trong đó các khoản thu phường hưởng 100% chiếm tỷ trọng thấp, có chiều hướng giảm năm 2010 là 1,1 tỷ đồng, năm 2011 là 1,09 tỷ đồng, năm 2012 là 997 triệu đồng.
  • 30. Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149 Luanvanmaster.com - Tải miễn phí - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149 27 - Hai khoản thu điều tiết và bổ sung ngân sách chiếm tỷ trọng cao so với tổng thu: Năm 2010 chiếm tỷ trọng 60%, năm 2011 chiếm tỷ trọng 88%, năm 2012 chiếm tỷ trọng 83%. Bảng 3.10. Thu ngân sách phường Cẩm Thịnh giai đoạn 2010-2012 Nội dung thu 2010 2011 2012 Số thu (Triệu đồng) Tỉ trọng % Số thu (Triệu đồng) Tỉ trọng % Số thu (Triệu đồng) Tỉ trọng % Tổng thu 2805 100 9156 100 5874 100 1. Các khoản thu được hưởng 100% 1134 40 1097 12 997 17 2. Các khoản thu điều tiết 143 5 1407 15 919 16 3. Thu bổ sung ngân sách 1528 55 6652 73 3958 67 (Nguồn: Báo cáo Quyết toán NS năm 2010, 2011, 2012 của phường Cẩm Thịnh) * Phường Cẩm Đông: (Bảng 3.11) Là một phường nội thành của Thành phố, có điều kiện để phát triển kinh tế. Tổng thu ngân sách khá cao, năm 2010 tổng thu ngân sách 3,8 tỷ đồng, năm 2011 là 8,5 tỷ đồng, năm 2012 là 7,4 tỷ đồng. - Các khoản thu phường được hưởng 100% chiếm tỷ trọng thấp, năm 2010 chiếm tỷ trọng 27,5%, đặc biệt năm 2011 chỉ chiếm tỷ trọng 4,8%, năm 2012 chiếm tỷ trọng 26,3%. - Hai khoản thu điều tiết và bổ sung ngân sách chiếm phần lớn tổng thu ngân sách phường, trung bình từ năm 2010 đến năm 2012 chiếm 78,6% tổng thu. Bảng 3.11. Thu ngân sách phường Cẩm Đông giai đoạn 2010-2012 Nội dung thu 2010 2011 2012 Số thu (Triệu đồng) Tỉ trọng % Số thu (Triệu đồng) Tỉ trọng % Số thu (Triệu đồng) Tỉ trọng % Tổng thu 3.837 100 8.505 100 7.484 100 1. Các khoản thu được hưởng 100% 1058 27,5 412 4,8 1.970 26,3 2. Các khoản thu điều tiết 2020 52,6 2.920 34,3 2.670 35,6 3. Thu bổ sung ngân sách 577 15 5.173 60,8 2.814 37,6 (Nguồn: Báo cáo Quyết toán NS năm 2010, 2011, 2012 của phường Cẩm Đông)
  • 31. Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149 Luanvanmaster.com - Tải miễn phí - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149 28 * Phường Cẩm Bình: (Bảng 3.12). Là một phường có điều kiện, tiềm năng để phát triển kinh tế. Tổng thu ngân sách khá cao, năm 2010 là 3,7 tỷ đồng, năm 2011 là 9,9 tỷ đồng, năm 2012 là 21,9 tỷ đồng. - Tuy nhiên các khoản thu phường được hưởng 100% chiếm tỷ trọng thấp, năm 2010 chiếm tỷ trọng 22,1%, đặc biệt năm 2011 chỉ chiếm tỷ trọng 3,8% và năm 2012 chỉ chiếm tỷ trọng 4,0%. - Tổng thu ngân sách của phường chủ yếu từ hai khoản thu điều tiết và bổ sung ngân sách, trung bình từ năm 2010 đến năm 2012 chiếm 90,0% tổng thu. Bảng 3.12. Thu ngân sách phường Cẩm Bình giai đoạn 2010-2012 Nội dung thu 2010 2011 2012 Số thu (Triệu đồng) Tỉ trọng % Số thu (Triệu đồng) Tỉ trọng % Số thu (Triệu đồng) Tỉ trọng % Tổng thu 3701,0 100 9954,1 100 21902,0 100 1. Các khoản thu được hưởng 100% 820,3 22,1 384,0 3,8 891,0 4,0 2. Các khoản thu điều tiết 2556,0 69,0 4281,7 43,0 20029,0 96,0 3. Thu bổ sung ngân sách 324,7 8,8 5288,4 53,2 0 0 (Nguồn: Báo cáo Quyết toán NS năm 2010, 2011, 2012 của phường Cẩm Bình) - Các khoản thu ngân sách xã hưởng 100% là các khoản thu rất quan trọng, mang tính ổn định. Vì thế chúng tôi có khảo sát riêng khoản thu này để đánh giá đúng thực trạng, nguyên nhân để có giải pháp góp phần tận thu và tăng thu trực tiếp cho NSX, góp phần tăng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả. Theo báo cáo của Phòng Tài chính-Kế hoạch Thành phố và đối chiếu với kết quả tại Kho Bạc Nhà nước Thành phố, Chi Cục thuế Thành phố cho thấy các khoản thu NSX trên địa bàn Thành phố được hưởng 100% các năm 2010, 2011, 2012 được thể hiện ở bảng 3.14. - Theo báo cáo thu, chi ngân sách năm 2010, 2011, 2012 tại các Phường Cửa Ông, Cẩm Thịnh, Cầm Đông, Cẩm Bình đã được Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố thẩm định quyết toán và HĐND phường phê chuẩn. Qua kết quả phỏng vấn trực tiếp đối với cán bộ quản lý ngân sách phường, kết quả phỏng vấn đối với một số đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ thuế tại địa bàn 04 phường chọn mẫu trên địa bàn thành phố cho thấy kết quả cụ thể được thể hiện tại các bảng sau:
  • 32. Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149 Luanvanmaster.com - Tải miễn phí - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149 29 Bảng 3.13. Các khoản thu ngân sách cấp xã được hưởng 100% giai đoạn 2010-2012 Nội dung thu 2010 2011 2012 So sánh (+/-), (%) Số thu (Triệu đồng) Tỉ trọng (%) Số thu (Triệu đồng) Tỉ trọng (%) Số thu (Triệu đồng) Tỉ trọng (%) 2011/2010 2012/2011 (+/-) (%) (+/-) (%) Tổng thu 71.274 167.098 155.542 95824 234,4 -11556 93,0 Thu NSX hưởng 100%: 1. Thu phí, lệ phí 3.155 4,4 4.631 2,7 5.326 3,4 1476 146,7 695 115,0 2. Thu đóng góp 14.791 20,7 19.454 11,6 27.356 17,5 4633 131,5 7902 140,6 3. Thuế môn bài (bậc 4-6) 0 0,0 1.471 0,8 1.392 0,89 1471 1471 -79 94,6 4. Thu kết dư, chuyển nguồn 450 0,6 6.500 3.8 20.760 13,3 6050 1344,4 14260 319,3 5. Thu khác 1.819 2,5 1.641 0,98 1.375 0,88 -178 90,2 -266 83,7 (Nguồn: Báo cáo Quyết toán ngân sách năm 2010, 2011, 2012 của Phòng TC - KH TP)
  • 33. Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149 Luanvanmaster.com - Tải miễn phí - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149 30 Thu Phí, lệ phí Thu Đóng góp Thuế môn bài Kết dư, chuyển nguồn Khác Biểu đồ: 3.3. Biểu diễn các khoản thu ngân sách cấp xã được hưởng 100% Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
  • 34. 31 Bảng 3.14. Các khoản thu ngân phường Cửa Ông được hưởng 100% giai đoạn 2010-2012 Nội dung thu 2010 2011 2012 So sánh (+/-), (%) Số thu (Triệu đồng) Tỉ trọng (%) Số thu (Triệu đồng) Tỉ trọng (%) Số thu (Triệu đồng) Tỉ trọng (%) 2011/2010 2012/2011 Số thu (Triệu đồng) Tỉ lệ (%) Số thu (Triệu đồng) Tỉ lệ (%) Tổng thu 23742 100 37444 100 31342 100 13720 157,7 -6102 83,7 1. Thu phí, lệ phí 488 2,1 555 1,5 638 2,0 67 113,7 83 114,9 2. Thu đóng góp 13492 56,8 18228 48,7 22610 72,1 4736 135,1 3482 124,0 3. Thuế môn bài (bậc 4-6) 92 0,4 108 0,3 108 0 16 117,3 0 100,0 4. Thu kết dư, chuyển nguồn 6384 26,9 12677 33,9 2427 7,7 6293 198,5 -10250 19,1 5. Thu khác 3286 13,8 5876 15,7 5559 17,7 2590 178,8 -317 94,6 (Nguồn: Báo cáo Quyết toán ngân sách năm 2010, 2011, 2012 của Phường Cửa Ông)
  • 35. 32 Bảng 3.15. Các khoản thu ngân sách Phường Cẩm Thịnh được hưởng 100% giai đoạn 2010-2012 Nội dung thu 2010 2011 2012 So sánh (+/-), (%) Số thu (Triệu đồng) Tỉ trọng (%) Số thu (Triệu đồng) Tỉ trọng (%) Số thu (Triệu đồng) Tỉ trọng (%) 2011/2010 2012/2011 Số thu (Triệu đồng) Tỉ lệ (%) Số thu (Triệu đồng) Tỉ lệ (%) Tổng thu 941 100 1.143 100 1.286 100 202 121,4 143 112,5 1. Thu phí, lệ phí 227 24 308 27 338 26 81 111,0 30 109,7 2. Thu đóng góp 566 60 729 64 84 7 163 128,7 -645 11,5 3. Thuế môn bài (bậc 4-6) 34 4 46 4 42 3 12 135,2 -4 91,3 4. Thu kết dư, chuyển nguồn 79 8 25 2 798 62 -54 31,6 773 319,2 5. Thu khác 35 4 35 3 24 2 0 100,0 -11 68,5 (Nguồn: Báo cáo Quyết toán ngân sách năm 2010, 2011, 2012 của Phường Cẩm Thịnh)
  • 36. 33 Bảng 3.16. Các khoản thu ngân phường Cẩm Đông được hưởng 100% giai đoạn 2010-2012 Nội dung thu 2010 2011 2012 So sánh (+/-), (%) Số thu (Triệu đồng) Tỉ trọng (%) Số thu (Triệu đồng) Tỉ trọng (%) Số thu (Triệu đồng) Tỉ trọng (%) 2011/2010 2012/2011 Số thu (Triệu đồng) Tỉ lệ (%) Số thu (Triệu đồng) Tỉ lệ (%) Tổng thu 6222,3 100 11327,2 100 12575 100 5104,9 182,0 1247,8 111,0 1. Thu phí, lệ phí 272,8 4,3 240 2,1 243,2 1,9 -32,8 87,9 3,2 101,3 2. Thu đóng góp 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 3. Thuế môn bài (bậc 4-6) 102,2 1,6 130,1 1,1 125 1 27,9 127,2 -5,1 96,0 4. Thu kết dư, chuyển nguồn 765 12,2 134,7 1,1 4165 33,1 -630,3 17,6 4030,3 3092,0 5. Thu khác 20,4 0,3 54,6 0,48 89,9 0,7 34,2 267,6 35,3 164,6 (Nguồn: Báo cáo Quyết toán ngân sách năm 2010, 2011, 2012 của Phường Cẩm Đông)
  • 37. 34 Bảng 3.17. Các khoản thu ngân sách phường Cẩm Bình được hưởng 100% giai đoạn 2010-2012 Nội dung thu 2010 2011 2012 So sánh (+/-) Số thu (Triệu đồng) Tỉ trọng (%) Số thu (Triệu đồng) Tỉ trọng (%) Số thu (Triệu đồng) Tỉ trọng (%) 2011/2010 2012/2011 Số thu (Triệu đồng) Tỉ lệ (%) Số thu (Triệu đồng) Tỉ lệ (%) Tổng thu 3.701,0 100 9954,1 100 21.902,0 100 6253,1 268,9 11947,9 220,0 1. Thu phí, lệ phí 88,8 0,23 190,0 1,9 206,4 0,09 101,2 213,9 16,4 108,6 2. Thu đóng góp 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 3. Thuế môn bài (bậc 4-6) 22,1 0,05 45,0 0,4 36,7 0,01 22,9 203,6 -13,8 81,5 4. Thu kết dư, chuyển nguồn 694,0 18,7 0 0 591,3 0,27 -694,0 -694,0 591,3 591,0 5. Thu khác 15,4 0,04 0 0 56,6 0,02 -15,4 -15,4 56,6 56,6 (Nguồn: Báo cáo Quyết toán ngân sách năm 2010, 2011, 2012 của Phường Cẩm Bình)
  • 38. 35 - Kết quả trên cho ta thấy khoản thu được hưởng 100% của các phường là tương đối ổn định, nguyên nhân là do các khoản thu phát sinh tăng: Thu đóng góp, đây là khoản thu để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng như: nhà sinh hoạt cộng đồng, đường giao thông liên khu, trường học, công trình phúc lợi, thu ở khu di tích lịch sử văn hóa Đền Cửa Ông, đấu giá quyền sử dụng đất... Thu kết dư, chuyển nguồn đây là khoản thu chênh lệch giữa thu và chi sau khi quyết toán ngân sách năm, khoản thu này lớn hay nhỏ tùy thuộc vào số thu, chi trong năm của các xã, phường thực hiện trong năm nhiều hay ít hoặc là các khoản thu mục tiêu từ cấp trên không thực hiện được hay không thực hiện hết trong năm phải chuyển năm sau. Ngoài ra, nguồn Thu đền bù GPMB, đây là khoản thu khi Nhà nước hoặc các tổ chức, cá nhân thực hiện đền bù giải phóng mặt bằng các công trình công cộng, phúc lợi do các phường quản lý để thực hiện đầu tư các dự án, do vậy khoản thu này chỉ phát sinh khi phường có dự án thực hiện. - Phường Cửa Ông: nằm ở phía Đông của Thành phố, với diện tích tự nhiên trên 15 km2, dân số trên 1,7 vạn người cách trung tâm Thành phố 10 km, đây là phường có điều kiện thuận lợi về phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch. Ngoài các khoản thu không ổn định như: Phí, lệ phí,.. thì các khoản thu đóng góp, thuế,.. ổn định, tăng đều qua các năm. - Phường Cẩm Thịnh với diện tích tự nhiên 16,2 km2, dân số trên 9100 người cách trung tâm Thành phố 7 km, đây là phường có điều kiện tương đối thuận lợi về phát triển kinh tế, dịch vụ vừa và nhỏ, các khoản thu NS phường được hưởng 100% bình quân là trên 1,2 tỷ đồng. Do đó để tăng thu ngoài khoản huy động nhân dân đóng góp để phát triển kinh tế cần phải mở rộng và nuôi dưỡng nguồn thu phí, lệ phí và thuế môn bài trên địa bàn. - Phường Cẩm Đông có diện tích tự nhiên 7,6 km2, dân số trên 1,05 vạn người, cách trung tâm Thành phố 2 km, là khu vực tiềm năng về phát triển kinh tế thương mại, dịch vụ, cảng biển đây là một lợi thế của phường do đó cần có biện pháp quản lý, khai thác tốt nguồn thu này để tăng thu ngân sách.
  • 39. 36 - Phường Cẩm Bình với diện tích tự nhiên 1,07 km2, dân số trên 7400 người cách trung tâm Thành phố 1 km, đây là phường có hợp tác xã nông nghiệp, có điều kiện phát triển chăn nuôi, trồng trọt và sản xuất tiểu thủ công nghiệp. Các khoản thu NS của phường tuy không cao, nhưng tương đối ổn định, cần duy trì biện pháp để quản lý tốt nguồn thu được phép để tăng thu ngân sách. * Phí và lệ phí là các khoản thu có tính chất bắt buộc đối với các cá nhân và tổ chức pháp nhân được hưởng lợi ích hoặc một dịch vụ nào đó do Nhà nước cung cấp. Phí và lệ phí của các phường, xã trên địa bàn Thành phố chủ yếu là thu phí bến bãi, phí chứng thực, chứng nhận, phí an ninh, phí vệ sinh môi trường để cân đối chi trả cho công tác vệ sinh môi trường, các hoạt động thường xuyên trên địa bàn các phường, xã. Nhìn chung các phường, xã đã tổ chức thu tốt các khoản thu này, riêng khoản thu phí bến bãi các phường, xã đã có các biện pháp tích cực để tận thu. Qua khảo sát cho thấy 05/16 phường, xã đã thực hiện tốt công tác thu phí và lệ phí, chi tiết tại bảng 3.18. Bảng 3.18. Những phường thực hiện tốt công tác thu phí và lệ phí Đơn vị: tỷ đồng Phường 2010 2011 2012 Dự toán Thực hiện TH/DT (%) Dự toán Thực hiện TH/DT (%) Dự toán Thực hiện TH/DT (%) Cửa Ông 0,385 0,431 112,0 0,445 0,482 108,5 0,480 0,568 118,3 Cẩm Thịnh 0,205 0,227 111,0 0,305 0,307 100,9 0,270 0,338 125,2 Cẩm Đông 0,170 0,272 160,5 0,235 0,240 102,1 0,230 0,243 105,7 Cẩm Bình 0,065 0,088 136,6 0,170 0,190 112,0 0,150 0.206 137,5 Quang Hanh 0,280 0,285 102,0 0,395 0,535 135,6 0,460 0,689 151,8 (Nguồn: Báo cáo Quyết toán NS năm 2010, 2011, 2012 của Phòng TC-KH TP) Tóm lại: Công tác điều hành ngân sách, tỷ lệ điều tiết nguồn thu giữa các cấp ngân sách, định mức phân bổ dự toán thu ngân sách. Mục tiêu phân cấp ngân sách nhằm khai thác tối đa các khoản thu NSX, gắn quyền hạn và trách nhiệm của chính quyền cấp xã trong công tác quản lý và khai thác các nguồn thu ngân sách; phân định
  • 40. 37 rõ tỷ trọng các nguồn thu trong cân đối ngân sách trên địa bàn thành phố có nhiều cố gắng, góp phần ổn định phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội trên địa bàn Thành phố. Tuy nhiên các khoản thu NSX còn chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có của địa phương, vẫn còn nhiều phường, xã phải hưởng trợ cấp từ ngân sách cấp trên. 3.3.2.2. Quản lý nhiệm vụ chi Trên cơ sở dự toán được Tỉnh phân bổ hàng năm, UBND Thành phố đã đề xuất với HĐND Thành phố giao dự toán chi cho các đơn vị, các xã, phường theo đúng nguyên tắc, định mức của Tỉnh, ổn định theo thời kỳ ngân sách; phù hợp với điều kiện thực tế của Thành phố, đáp ứng các nhiệm vụ chi, đảm bảo cân đối ngân sách. Việc phân bổ vốn đầu tư phù hợp với khả năng cân đối ngân sách thành phố, ưu tiên bố trí cho các dự án trọng điểm và công tác GPMB. Các khoản chi ngân sách hầu như đều tăng so với dự toán và tăng so với năm trước, kể cả chi cân đối và chi từ nguồn trợ cấp có mục tiêu của tỉnh. Tổng chi tăng mạnh qua các năm là do Thành phố thực hiện nhiệm vụ chi của ngân sách Tỉnh như: Chi thực hiện cải cách tiền lương, chế độ tăng thêm cho ngành giáo dục, y tế, công tác quốc phòng - an ninh, công tác xã hội và các nhiệm vụ đột xuất khác theo chương trình mục tiêu của Tỉnh, Chính phủ... Bên cạnh đó công tác quản lý NSX đã từng bước được củng cố và kiện toàn, nên đã phát huy tác dụng tích cực vai trò của NSX trong thực hiện chính sách, cơ chế quản lý và tổ chức quản lý của Nhà nước, đảm bảo cho chính quyền cơ sở hoạt động có quả, hiệu lực được tăng cường, quản lý kinh tế xã hội bằng pháp luật, hỗ trợ tích cực cho sự phát triển, đảm bảo hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ xã hội. Hoạt động của NSX đã tạo ra tiền đề vật chất cho sự tiếp thu văn minh xã hội, tạo môi trường thuận lợi cho sản xuất kinh doanh dịch vụ phát triển, thực hiện tốt quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá trên địa bàn thành phố. Kết quả chi tiết được thể hiện tại Bảng 3.19 và được minh họa bằng Biểu đồ 3.4.
  • 41. 38 Bảng 3.19. Chi ngân sách xã trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2010-2012 STT Tiêu chí ĐVT 2010 2011 2012 Tốc độ tăng trưởng BQ 2010 - 2012 (%) 1 Tổng chi ngân sách Tỷ đồng 350,3 701,2 675,6 38,88 Tốc độ tăng trưởng liên hoàn % - 100,2 -3,65 2 Chi ngân sách cấp xã Tỷ đồng 59,8 163,5 119,6 41,42 Tốc độ tăng trưởng liên hoàn % - 173,4 -26,8 - Tỷ lệ chi NSX trong tổng chi NS TP % 16,0 19,6 14,6 - 2.1 Chi đầu tư phát triển từ NSX Tỷ đồng 19,6 68,3 46,9 54,69 2.2 Chi thường xuyên của ngân sách xã Tỷ đồng 33,7 54,9 72,7 46,88 3 Trợ cấp bổ sung từ NS cấp trên Tỷ đồng 22,2 88,1 68,7 75,92 (Nguồn: Báo cáo Quyết toán NS năm 2010, 2011, 2012 của Phòng TC-KH TP) 0 100 200 300 400 500 600 700 800 900 Tỷ đồng Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Tổng chi ngân sách trên địa bàn TP Chi ngân sách cấp xã Chi đầu tư phát triển từ ngân sách xã Chi thường xuyên của ngân sách xã Biểu đồ 3.4: Kết quả chi NSX trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả
  • 42. 39 * Kết quả khảo sát tại 4 phường như sau: - Phường Cửa Ông: Bảng 3.20. Chi ngân sách trên địa bàn Phường Cửa Ông giai đoạn 2010-2012 TT Nội dung Đơn vị tính 2010 2011 2012 Tốc độ tăng trưởng BQ 2010-2012 (%) 1 Tổng chi ngân sách của các xã, phường Tỷ đồng 59,8 163,5 119,6 41,42 2 Chi ngân sách của phường Cửa Ông Tỷ đồng 17,5 37,3 24,0 17,11 Tốc độ tăng trưởng chi NSX liên hoàn % - 113,1 -35,66 - 2.1 Chi đầu tư phát triển từ NSX Tỷ đồng 14,2 30,6 18,7 14,76 2.2 Chi thường xuyên từ NSX Tỷ đồng 3,3 4,4 5,3 26.73 (Nguồn: Báo cáo Quyết toán NS năm 2010, 2011, 2012 của phường Cửa Ông) - Phường Cẩm Thịnh Bảng 3.21. Chi ngân sách trên địa bàn phường Cẩm Thịnh giai đoạn 2010-2012 TT Nội dung Đơn vị tính 2010 2011 2012 Tốc độ tăng trưởng BQ 2010-2012 (%) 1 Tổng chi ngân sách của các xã, phường Tỷ đồng 59,8 163,5 119,6 41,42 2 Chi ngân sách của phường Cẩm Thịnh Tỷ đồng 2,7 8,4 6,1 50,31 Tốc độ tăng trưởng chi NSX liên hoàn % - 211,1 -27,4 - 2.1 Chi đầu tư phát triển từ NSX Tỷ đồng 0,8 4,7 1,3 27,48 2.2 Chi thường xuyên từ NSX Tỷ đồng 2,0 3,6 4,8 54.92 (Nguồn: Báo cáo Quyết toán NS năm 2010, 2011, 2012 của phường Cẩm Thịnh)
  • 43. 40 - Phường Cẩm Đông Bảng 3.22. Chi ngân sách trên địa bàn Phường Cẩm Đông giai đoạn 2010-2012 TT Nội dung Đơn vị tính 2010 2011 2012 Tốc độ tăng trưởng BQ 2010-2012 (%) 1 Tổng chi ngân sách của các xã, phường Tỷ đồng 59,8 163,5 119,6 41,42 2 Chi ngân sách của phường Cẩm Đông Tỷ đồng 3,7 6,8 7,2 39,5 Tốc độ tăng trưởng chi NSX liên hoàn % - 83,8 5,9 - 2.1 Chi đầu tư phát triển từ NSX Tỷ đồng 1,6 3,4 2,8 32,3 2.2 Chi thường xuyên từ NSX Tỷ đồng 2,1 3,4 4,4 44,8 (Nguồn: Báo cáo Quyết toán NS năm 2010, 2011, 2012 của phường Cẩm Đông) - Phường Cẩm Bình Bảng 3.23. Chi ngân sách trên địa bàn phường Cẩm Bình giai đoạn 2010-2012 TT Nội dung Đơn vị tính 2010 2011 2012 Tốc độ tăng trưởng BQ 2010-2012 (%) 1 Tổng chi ngân sách của các xã, phường Tỷ đồng 59,8 163,5 119, 6 41,42 2 Chi ngân sách của phường Cẩm Bình Tỷ đồng 2,1 7,3 14,3 160,9 Tốc độ tăng trưởng chi NSX liên hoàn % - 247,6 95,9 - 2.1 Chi đầu tư phát triển từ NSX Tỷ đồng 0,3 3,7 10,3 485,9 2.2 Chi thường xuyên từ NSX Tỷ đồng 1,7 3,0 3,9 51,5 (Nguồn: Báo cáo Quyết toán NS năm 2010, 2011, 2012 của Phường Cẩm Bình) * Một trong những nhiệm vụ chi được chú trọng và chiếm tỷ trọng lớn trong chi thường xuyên là chi cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo. Theo phân cấp quản lý và giao nhiệm vụ chi hiện nay đối với sự nghiệp giáo dục và đào tạo chi từ NSX chủ yếu cho hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng, chi hỗ trợ khác cho các
  • 44. 41 trường học đóng trên địa bàn các phường, xã và hỗ trợ khác phục vụ cho công tác đào tạo con người; nhiệm vụ trọng tâm phục vụ cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo được phân cấp, tập trung trong ngân sách Thành phố, kể cả vốn đầu tư, mua sắm, sửa chữa. Kết quả qua khảo sát cụ thể. Bảng 3.24. Cơ cấu chi cho giáo dục phân theo cấp ngân sách (Đơn vị tính: %) Năm Chỉ tiêu 2010 2011 2012 TP Phường, Xã TP Phường, Xã TP Phường, Xã Giáo dục 92,7 1,2 118,0 0,73 161,3 0,38 Đào tạo 0,6 - 0,72 - 0,9 - (Nguồn: Báo cáo Quyết toán NS năm 2010, 2011, 2012 của Phòng TC - KH TP) * Trong công tác quản lý ngân sách, việc thực hiện chi ngân sách ở mỗi cấp đều tồn tại ba nội dung cơ bản; hai trong ba nội dung cơ bản được thực hiện thường xuyên, liên tục trong quá trình thực hiện quản lý và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi ngân sách hàng năm là chi thường xuyên và chi đầu tư. Hai nội dung chi này được tính toán, phân bổ trên cơ sở định mức của nhà nước; đồng thời phải phù hợp với điều kiện cân đối ngân sách của từng đơn vị, từng cấp ngân sách, đặc biệt là chi đầu tư cần quan tâm cụ thể đến tính cấp thiết của dự án, khả năng cân đối nguồn vốn để tránh dàn trải, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và nâng cao hiệu quả của dự án. Thực hiện nghiên cứu, điều tra khảo sát cụ thể tại 4 phường đại diện cho 4 khu vực kinh tế trên địa bàn Thành phố, chi thường xuyên chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi ngân sách và có sự biến động qua các năm do điều chỉnh tiền lương, phụ cấp tăng thêm cho cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách,… của phường, cán bộ của khu phố, tổ dân. Nhiệm vụ chi đầu tư tại 4 phường chủ yếu là đầu tư xây dựng, sửa chữa một số hạng mục có quy mô vừa, nguồn vốn chủ yếu là cân đối trong dự toán được giao hàng năm, huy động một phần trong nhân dân; các dự án có quy mô, nguồn vốn lớn các phường không được cấp cân đối trong ngân sách, mà được đầu tư trực tiếp từ ngân sách cấp trên theo phân cấp.
  • 45. 42 * Tỷ trọng chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển của 4 phường được phân tích cụ thể qua các bảng sau: Bảng 3.25. Tỷ trọng chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển trong tổng chi ngân sách hàng năm của phường Cửa Ông ĐVT 2010 2011 2012 So sánh (+/-), (%) 2011/2010 2012/2011 (+/-) (%) (+/-) (%) 1. Tổng chi ngân sách Tỷ đồng 17,5 37,3 24,0 19,8 213,1 -13,2 64,3 - Chi thường xuyên Tỷ đồng 3,3 4,3 5,2 1,0 130,0 0,9 121,0 Tỷ trọng trong tổng chi % 19,1 11,7 22,1 -7.4 62,1 10,4 188,8 - Chi đầu tư phát triển Tỷ đồng 14,1 30,6 18,7 16,5 217,0 -11,9 61,1 Tỷ trọng trong tổng chi % 80,9 82,1 77.9 1,2 101,4 -4,2 94,8 (Nguồn: Báo cáo Quyết toán NS năm 2010, 2011, 2012 của Phường Cửa Ông) Bảng 3.26. Tỷ trọng chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển trong tổng chi ngân sách hàng năm của phường Cẩm Thịnh Chỉ tiêu ĐVT 2010 2011 2012 So sánh (+/-), (%) 2011/2010 2012/2011 (+/-) (%) (+/-) (%) 1. Tổng chi ngân sách Tỷ đồng 2,8 8,3 6,1 5,5 300,0 -2.2 73,0 - Chi thường xuyên Tỷ đồng 2,0 3,6 4,8 1,6 178,0 1,2 134,0 Tỷ trọng trong tổng chi % 73 43 78 29,0 59,3 54,5 183,5 - Chi đầu tư phát triển Tỷ đồng 0,7 4,7 1,3 4,0 624,0 3,4 28,0 Tỷ trọng trong tổng chi % 27 57 22 72,7 208,0 154,5 38,3 (Nguồn: Báo cáo Quyết toán NS năm 2010, 2011, 2012 của Phường Cẩm Thịnh)
  • 46. 43 Bảng 3.27. Tỷ trọng chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển trong tổng chi ngân sách hàng năm của Phường Cẩm Đông Chỉ tiêu ĐVT 2010 2011 2012 So sánh (+/-), (%) 2011/2010 2012/2011 (+/-) (%) (+/-) (%) 1. Tổng chi ngân sách Tỷ đồng 3,7 6,8 7,2 3,1 183,7 0,4 105,8 - Chi thường xuyên Tỷ đồng 2,1 3,4 4,4 1,3 161,9 1,0 129,4 Tỷ trọng trong tổng chi % 56,7 50,0 61,1 42,0 88,1 250,0 122,3 - Chi đầu tư phát triển Tỷ đồng 1,6 3,4 2,8 1,8 212,5 -0,6 82,3 Tỷ trọng trong tổng chi % 43,2 50,0 38.9 58,0 115,6 -1,5 77,7 (Nguồn: Báo cáo Quyết toán NS năm 2010, 2011, 2012 của Phường Cẩm Đông) Bảng 3.28. Tỷ trọng chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển trong tổng chi ngân sách hàng năm của phường Cẩm Bình Đơn vị tính 2010 2011 2012 So sánh (+/-), (%) 2011/2010 2012/2011 (+/-) (%) (+/-) (%) 1. Tổng chi ngân sách Tỷ đồng 2,1 7,3 14,3 5,2 347,6 7,0 195,8 - Chi thường xuyên Tỷ đồng 1,7 3,0 3,9 1,3 176,4 0,9 130,0 Tỷ trọng trong tổng chi % 80,9 41,0 27,2 25,0 50,7 12,8 66,3 - Chi đầu tư phát triển Tỷ đồng 0,3 3,7 10,3 3,4 1233,3 2,6 287,3 Tỷ trọng trong tổng chi % 14,2 50,6 72,0 65,3 354,8 37,0 146,7 (Nguồn: Báo cáo Quyết toán NS năm 2010, 2011, 2012 của Phường Cẩm Bình) 3.3.2.3. Hệ thống điều hòa ngân sách Cân đối ngân sách là nhiệm vụ xuyên suốt trong toàn bộ quá trình tạo lập và sử dụng ngân sách. Để từng bước tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách tiến tới mục tiêu đảm bảo cân bằng giữa thu và chi, các xã, phường đã có nhiều cố gắng trong công tác chỉ đạo khai thác tối đa nguồn thu trên địa bàn nhằm tạo nguồn thu cho ngân
  • 47. 44 sách, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, tạo nguồn dự trữ ngân sách. Từ những khó khăn do điều kiện nguồn thu trên địa bàn, các xã, phường đã chủ động phân khai dự toán trên cơ sở các nguồn thu cấp xã được hưởng, sắp xếp hợp lý các nhiệm vụ chi, mặc dù khoản thu các xã, phường được hưởng theo phân cấp chiếm tỷ trọng là không lớn trong tổng thu ngân sách, nhưng để đảm bảo cân đối ngân sách đáp ứng các nhiệm vụ chi vẫn phải dựa vào nguồn thu trợ cấp từ ngân sách cấp trên, đặc biệt là đối với 03 xã, cụ thể được thể hiện qua Bảng 3.29. Bảng 3.29. Tỷ trọng số thu trợ cấp từ ngân sách cấp trên và tổng thu ngân sách xã của các xã, phường năm 2012 STT Tên đơn vị Tổng thu ngân sách xã (Triệu đồng) Trong đó: Thu trợ cấp ngân sách (Triệu đồng) Tỷ trọng (%) Tổng số 131.749 20.728 15,7 1 P.Cửa Ông 31.342 1.368 4,3 2 P.Cẩm Thịnh 5.874 2.592 44,1 3 P.Cẩm Đông 7.484 907 12,1 4 P.Cẩm Bình 21.920 1.575 7,1 5 P.Mông Dương 4.271 3.059 71,6 6 P.Cẩm Phú 3.422 2.872 83,9 7 P.Cẩm Sơn 4.934 2.313 46,8 8 P.Cẩm Tây 8.357 759 9,0 9 P.Cẩm Thành 3.833 599 15,6 10 P.Cẩm Trung 9.278 56 0,6 11 P.Cẩm Thuỷ 7.290 1.447 19,8 12 P.Cẩm Thạch 6631 952 14,3 13 P.Quang Hanh 15.796 1.190 7,5 14 X.Dương Huy 519 420 80,9 15 X.Cộng Hoà 432 350 81,0 16 X.Cẩm Hải 384 269 70,0 (Nguồn:Báo cáo năm 2012 của Phòng TC -KH TP)
  • 48. 45 - Công tác quản lý Ngân sách cấp xã trên địa bàn Thành phố: Công tác quản lý NSNN cấp xã trên địa bàn Thành phố được thực hiện nghiêm túc theo các quy định của Nhà nước. Hàng năm chịu sự kiểm toán của Cơ quan Kiểm toán nhà nước, ngoài ra còn có kiểm toán độc lập do địa phương mời để tiến hành kiểm toán ở một số Phòng ban, phường, xã thuộc Thành phố. Sở Kế hoạch đầu tư thanh tra vốn đầu tư xây dựng cơ bản; Sở Tài chính thanh tra đối với Thành phố; Thanh tra Thành phố, Phòng Tài chính kế hoạch thành phố thanh tra tiến hành thanh tra đối với , thẩm định và phê duyệt quyết toán ngân sách cấp xã hàng năm. Ngoài ra, ở xã phường còn có thẩm tra, giám sát của HĐND, giám sát của UB MTTQ và thanh tra nhân dân cấp xã. 3.3.2.4. Nhận xét chung về hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong quá trình quản lý NSX trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả. a. Một số hạn chế trong quản lý NSX trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả * Về lập dự toán Thứ nhất, dự toán các phường, xã lập gửi cơ quan tài chính cấp trên trước khi thảo luận dự toán còn chưa sát với thực tế. Dự toán thu lập chưa hết các khoản thu (hoặc lập thấp hơn thực tế). Dự toán chi lập cao hơn so với định mức được giao. Ví dụ như định mức chi hoạt động thường xuyên của các đơn vị lập cao hơn định mức của tỉnh giao. Thứ hai, dự toán do UBND Thành phố giao cho các xã, phường thường chậm hơn so với quy định (Theo quy định chậm nhất ngày 31/12 năm trước), do các kỳ họp HĐND xã, phường thường diễn ra vào cuối năm ngân sách. Để có số liệu trình HĐND xã, phường, UBND xã, phường trình HĐND cùng cấp phê chuẩn dự toán trước khi có Quyết định của thành phố giao; dẫn đến số dự toán UBND các xã, phường trình HĐND cùng cấp chưa sát với nhiệm vụ được giao, như số thu trợ cấp do ngân sách thành phố bổ sung cao hơn số chính thức được giao. Do vậy Nghị quyết của HĐND xã, phường về phê chuẩn dự toán thường có chênh lệch so với số thẩm định dự toán của Phòng Tài chính - Kế hoạch gửi Kho bạc Nhà nước. Thứ ba, theo quy định dự toán của các xã, phường lập trước khi gửi Kho bạc Nhà nước phải do phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm tra, trong quá trình thẩm định
  • 49. 46 dự toán cho các xã, phường còn bộc lộ tồn tại đó là các xã, phường lập dự toán thu thường xuyên cao hơn so với số thu, tương ứng với số thu các xã, phường lập dự toán chi thường xuyên; nếu quá trình kiểm soát chi không chặt chẽ Kho bạc Nhà nước cho thanh toán theo yêu cầu chi của xã, phường kết thúc năm thường bị xâm tiêu vào các nguồn để chi có tính chất đầu tư, nguồn trợ cấp dành để chi các sự nghiệp kinh tế như duy tu sửa chữa, sự nghiệp tài nguyên môi trường… Bởi, Kho bạc Nhà nước chỉ theo dõi được tổng số thu và tổng số chi của từng xã, phường không theo dõi cân đối được từng nguồn. Nguyên nhân chính ở đây là do các xã, phường lập dự toán không sát với tình hình thực tế của địa phương, không bám sát vào tiêu chuẩn định mức hiện hành; Mặt khác theo quy định của Luật NSNN, trong quá trình điều hành ngân sách nếu nguồn thu không đảm bảo theo dự toán chủ tài khoản phải giảm chi tương ứng với số thu, nhưng do tính chất nguồn thu theo mùa vụ, các xã, phường không lường hết những rủi ro trong quá trình tổ chức thu, trong nhiệm vụ chi thường xuyên diễn ra. * Về điều hành ngân sách Thứ nhất, việc giao dự toán cho các xã, phường chưa thực sự sát với tình hình thực tế do vậy trong năm còn phải bổ sung dự toán cho các xã, phường (nguồn thu của các xã, phường thừa nhiều không điều chuyển sang cho các xã, phường bị hụt thu, trong khi đó ngân sách thành phố vẫn phải bổ sung cho xã, phường bị mất cân đối do không đảm bảo kinh phí chi hoạt động). Thứ hai, các xã, phường còn coi nhẹ nguồn thu có tỷ trọng nhỏ như thu phí, lệ phí, nguồn thu này thường bỏ sót. Công tác phối kết hợp với các ngành liên quan trong việc tổ chức thu ở các xã, phường chưa chặt chẽ, các xã, phường thường không quan tâm đến nguồn thu thuế của các doanh nghiệp trên địa bàn, coi đây là nhiệm vụ của ngành thuế từ đó còn bỏ sót nguồn thu, để các đơn vị trốn thuế, gian lận thuế. Việc xử lý các đơn vị trốn thuế chưa nghiêm từ đó dẫn đến nguồn thu thuế khai thác chưa triệt để. Thứ ba, nguồn thu thuế trên địa bàn chủ yếu là thu từ các doanh nghiệp của Tỉnh quản lý (từ năm 2008 được phân cấp về cho ngân sách cấp huyện và ngân sách
  • 50. 47 cấp xã) nhưng cơ quan quản lý các đơn vị này lại do Cục thuế quản lý, công tác phối hợp của ngành thuế chưa chặt chẽ, cho nên gặp khó khăn trong quá trình tổ chức đôn đốc thu và trong công tác thanh tra, kiểm tra. Thứ tư, điều hành chi ngân sách của chính quyền xã, phường chưa tuân thủ đúng nguyên tắc chế độ định mức chi. Chi cho quản lý hành chính thường tăng so với dự toán. Thứ năm, điều hành chi đầu tư XDCB còn yếu, kết thúc năm còn để kết dư ngân sách nhiều làm lãng phí. Nguyên nhân là do các xã, phường chưa chủ động điều hành trong lĩnh vực XDCB, triển khai công trình chậm, hồ sơ quyết toán chưa hoàn thiện theo quy định dẫn đến không thanh toán được. Tình trạng công nợ trong xây dựng cơ bản còn nhiều nhất là các xã, phường nội lực không có nguồn thu để đầu tư xây dựng. Nguyên nhân do các xã, phường triển khai công trình không căn cứ vào nguồn thu của xã, phường, Nhà nước có các chương trình triển khai như chương trình cao tầng hóa trường học, kiên cố hóa kênh mương, xây trụ sở các xã, phường... yêu cầu xã, phường có vốn đối ứng song ngân sách cấp trên hỗ trợ chưa đáp ứng yêu cầu. Các công trình công cộng xuống cấp chưa có nguồn đầu tư, công tác xã hội hóa còn yếu chưa kêu gọi được các tổ chức cá nhân vào đầu tư. * Về đội ngũ cán bộ Thứ nhất, chế độ chính sách cho cán bộ, công chức chuyên trách ở xã, phường còn thấp. Tỉnh quy định chế độ cho cán bộ không chuyên trách còn thấp, đối tượng nhiều. Thứ hai, trình độ chuyên môn của một bộ phận cán bộ chuyên trách, công chức xã, phường còn yếu, chưa theo kịp với yêu cầu nhiệm vụ. Thứ ba, công tác cải cách hành chính còn chậm, các văn bản hướng dẫn còn chồng chéo, định mức chi giao cho cấp xã còn thấp chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ chi, việc quan tâm đến các xã khó khăn, các phường vùng trọng điểm còn hạn chế. Thứ tư, Ban Tài chính các xã, phường lập quyết toán thu, chi ngân sách hàng năm theo biểu mẫu quy định trình HĐND cùng cấp phê chuẩn đồng thời gửi phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố để tổng hợp, thời gian gửi chậm nhất trong tháng 2
  • 51. 48 năm sau, song việc lập báo cáo quyết toán thường kéo dài hết tháng 6 do liên quan đến kỳ họp của HĐND xã, phường (HĐND xã, phường họp mỗi năm 2 kỳ, thường tổ chức vào tháng 01 và tháng 7). Quyết toán chi không được lớn hơn quyết toán thu, số chênh lệch thu lớn hơn chi (sau khi đã làm thủ tục chi chuyển nguồn theo quy định) là số kết dư ngân sách, số kết dư ngân sách năm trước chuyển thành số thu năm sau. Số thu kết dư ngân sách hàng năm chiếm khoảng 10% trong tổng thu NSX, đây cũng thể hiện việc điều hành chi ngân sách chưa tốt. b. Nguyên nhân của hạn chế, yếu kém trong quản lý NSX trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả thời gian qua * Nguyên nhân khách quan Công cụ quản lý NSNN là chế độ chính sách của nhà nước. Tuy nhiên trong những năm qua, mặc dù một số cơ chế chính sách cơ bản đã được Nhà nước ban hành, song việc ban hành thường chậm so với yêu cầu, còn nhiều quy định bất hợp lý, thiếu tính đồng bộ, chưa phù hợp với tình hình thực tế, chủ yếu mang tính chất xử lý tình thế (điển hình là chính sách về tiền lương, phụ cấp, chế độ hội nghị,...). Hệ thống văn bản, chính sách, pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng và quản lý đất đai cũng chưa đồng bộ từ Trung ương đến tỉnh làm cho việc triển khai còn nhiều lúng túng, chậm chễ. Chính sách tiết kiệm, chống lãng phí trong chi tiêu ngân sách chưa được cụ thể hoá đầy đủ để có căn cứ thực hiện hiệu quả. Tình trạng thiếu năng động, sáng tạo trong quản lý NSNN bộc lộ rất rõ ràng của cơ chế bao cấp còn rơi rớt lại đối với ngành Tài chính. Đối với chính sách quản lý vĩ mô cũng có những bất cập nhất là trong việc lập, quyết định và phân bổ ngân sách. Phân bổ ngân sách cấp dưới phải phù hợp với ngân sách cấp trên theo từng lĩnh vực và khi được tổng hợp chung phải đảm bảo mức HĐND thông qua, không được bố trí tăng, giảm các khoản chi trái với định mức được giao. Chính điều này đã không khuyến khích địa phương ban hành các chính sách, chế độ, biện pháp nhằm thực hiện tốt dự toán. Các định mức, chế độ, tiêu chuẩn Nhà nước ban hành chưa đầy đủ, lại chậm thay đổi nên không phù hợp với tình hình thực tế, có lúc không thực hiện được.
  • 52. 49 Cơ sở hạ tầng kinh tế của thành phố, đặc biệt là ở các xã, phường vẫn còn thấp, sản xuất nông nghiệp còn manh mún, thương mại và dịch vụ còn nhỏ lẻ, doanh nghiệp ngoài quốc doanh chưa đủ mạnh… nên mặc dù ngành thuế và chính quyền từ thành phố tới cơ sở đã cố gắng trong công tác thu ngân sách, tổng số thu ngân sách dù đã có bước tăng trưởng vượt bậc song vẫn chưa thể đáp ứng được nhu cầu chi. Do các xã, và một số phường thu chỉ đáp ứng một phần của chi, còn phải chi từ nguồn do ngân sách Thành phố cấp nên khi lập dự toán ngân sách thường đưa tăng số chi, giảm số thu để được tăng số trợ cấp. Nguồn thu được phân cấp, điều tiết thì nhỏ và tăng chậm mà nhu cầu chi cho việc phát triển của xã lại lớn dẫn đến căng thẳng trong cân đối ngân sách. Chính sách tiết kiệm, chống lãng phí trong chi tiêu ngân sách chưa được cụ thể hoá đầy đủ để có căn cứ thực hiện có hiệu quả nguồn kinh phí. Sự chỉ đạo của Sở Tài chính trong một số lĩnh vực thiếu kiên quyết. Công tác quản lý tài sản công tuy đã được tập huấn nghiệp vụ, trang bị phần mềm quản lý song vẫn buông lỏng trong chỉ đạo. Do vậy, đến nay việc nắm tình hình tài sản công của các đơn vị không kịp thời và chưa thu được kết quả mong muốn. * Nguyên nhân chủ quan Công tác tuyên truyền, quán triệt Luật NSNN đến các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách chưa sâu sắc, nhận thức về Luật NSNN và các văn bản pháp luật về quản lý, sử dụng NSNN của các cơ quan đơn vị và của cán bộ còn hạn chế. Sự phối hợp giữa các cơ quan trong bộ máy QLNS tại thành phố và giữa các cơ quan trong bộ máy quản lý ngân sách với UBND các xã, phường chưa tốt. Xuất phát từ công tác tổ chức bộ máy cán bộ quản lý tài chính từ thành phố tới cơ sở còn yếu kém, chỉ duy nhất phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố là đơn vị trực thuộc sự quản lý toàn diện của chính quyền cấp huyện, tất cả các đơn vị còn lại (Thuế, Kho bạc) là các đơn vị ngành dọc trực thuộc các cơ quan Tỉnh quản lý về nghiệp vụ, tổ chức, biên chế. Do đó dẫn tới khó khăn trong việc tạo ra sự nhịp nhàng, đồng bộ trong thực hiện nhiệm vụ thu, chi, QLNS tại thành phố nói chung và các xã, phường nói riêng. Từ đó làm hạn chế việc phát huy sức mạnh tổng hợp trong QLNS.
  • 53. 50 Trình độ, phẩm chất, năng lực của cán bộ quản lý NSNN từ thành phố tới các cơ sở chưa theo kịp được yêu cầu nhiệm vụ mới. Đội ngũ công chức làm công tác ngân sách ở các xã, phường chưa được bồi dưỡng định kỳ, chưa tổ chức đúc rút kinh nghiệm trong công tác chuyên môn. Trách nhiệm của thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trong việc QLNS, chế tài xử lý khi vi phạm còn thiếu dẫn đến khi có vụ việc vi phạm về tài chính xảy ra thường khó quy trách nhiệm cá nhân. Việc xử lý sai phạm trong QLNS thiếu kiên quyết, nghiêm minh. Việc kết luận, xử lý sai phạm còn còn nể nang, ngại va chạm, chưa xử ký kiên quyết đối với các đơn vị, cá nhân có sai phạm để làm gương cho người khác. Đây là một nguyên nhân có ảnh hưởng rất lớn đến quản lý NSNN chưa hiệu quả, vì thực tế hiện nay cán bộ có chức, có quyền vi phạm trong QLNS có dấu hiệu ngày càng tăng, trong khi số người bị phát hiện và xử phạt rất ít. Chưa có cơ chế rõ ràng, cụ thể để thực hiện công tác giám sát đầu tư của cộng đồng, của các đoàn thể đối với chi đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN, nhất là các công trình có huy động đóng góp của nhân dân. Việc thực hiện qui chế dân chủ ở cơ sở còn hình thức, chưa thực hiện tốt nguyên tắc công khai tài chính. HĐND, các đoàn thể chính trị - xã hội cấp xã chưa làm tốt chức năng giám sát đối với NSNN. Một bộ phận cán bộ làm việc trong môi trường trực tiếp quản lý, tiếp xúc với tài chính, tiền tệ trong bối cảnh những tác động của mặt trái cơ chế thị trường ngày càng sâu rộng đã bị sa ngã, suy giảm đạo đức, tìm cách trục lợi đã cản trở quá trình làm trong sạch, lành mạnh nền tài chính công. 3.3.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý NSX trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả. - Tổ chức bộ máy: Bộ máy quản lý NS trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả gồm các đơn vị Phòng Tài Chính kế hoạch Thành phố, các cán bộ, công chức tài chính kế toán tại các đơn vị sự nghiệp, các phường, xã. Đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý ngân sách trên địa bàn Thành phố, cơ bản làm tốt chức năng tham mưu, đề xuất, trong công tác quản lý ngân sách từ phường, xã và các đơn vị sự nghiệp đến Thành phố góp phần hoàn thành các nhiệm vụ quản lý ngân sách của địa phương đơn vị.
  • 54. 51 - Trình độ của cán bộ quản lý ngân sách: Hiện nay trên toàn thành phố có 188 cán bộ thực hiện nhiệm vụ quản lý ngân sách, 115 người có trình độ Đại học, 73 người có trình độ Trung cấp. Đội ngũ cán bộ làm công tác QLNS nhận thức đ- ược đầy đủ về trách nhiệm và quyền hạn của mình trong việc QLNS. Số cán bộ làm công tác quản lý ngân sách có trình độ Đại học và có thời gian công tác từ 5 năm trở lên đã phát huy tốt kinh nghiệm trong công tác, luôn thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, đã chủ động tham mưu, điều hành quản lý ngân sách theo dự toán, đúng luật. Số cán bộ QLNS có trình độ Trung cấp và có thời gian công tác dưới 5 năm còn thiếu kinh nghiệm, còn chưa chủ động trong công tác tham mưu cho chính quyền địa phương nuôi dưỡng, phát triển và khai thác nguồn thu cũng như huy động đóng góp của nhân dân. - Hệ thống pháp luật về phân cấp quản lý: Thành phố Cẩm Phả thực hiện khoán chi, tự chủ về biên chế, tài chính trên tinh thần chỉ đạo của Trung ương, Tỉnh, đảm bảo thực hiện chế độ tự chủ theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP và Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ. Đối với các xã, phường thuộc thành phố hiện còn chưa có cơ chế khoán chi cụ thể, nên chưa khuyến khích quản lý tiết kiệm chi thường xuyên, còn gây lãng phí trong việc quản lý và sử dụng ngân sách. Tỷ lệ % của một số nguồn ngân sách được Thành phố điều tiết về phường, xã tuy cao, nhưng các phường, xã còn chưa tích cực trong khai thác, quản lý nên còn gây lãng phí, thất thu. Những khoản thu ổn định thì tỷ lệ điều tiết lại thấp, nên chưa khuyến khích thực hiện tốt việc quản lý ngân sách. Từ đó đòi hỏi công tác quản lý ngân sách trên địa bàn Thành phố ngoài việc bám sát các quy định của nhà nước, của Tỉnh, cần phải chủ động, tích cực làm tốt từ phường, xã đến thành phố. Trong năm 2012, công tác quản lý ngân sách đã có nhiều tiến bộ từ khâu lập dự toán, chấp hành dự toán và kế toán quyết toán ngân sách, gắn với việc sử dụng hiệu quả ngân sách.
  • 55. 52 Chương 4 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ 4.1. Cơ sở đề ra giải pháp Nâng cao hiệu quả quản lý NSX là góp phần thúc đẩy kinh tế tại địa phương phát triển theo hướng bền vững, ổn định lâu dài. Vì vậy, việc đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lý NSX trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả là thực sự cần thiết. Cơ sở để đề ra các giải pháp này được dựa trên phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của Thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2013-2015. 4.2. Định hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội Thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2013 - 2015 4.2.1. Định hướng chung Thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước giai đoạn 2010 - 2020, phát huy những kết quả đạt được, khắc phục những mặt còn yếu kém và từ những bài học rút ra từ việc thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội trong 5 năm qua, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ XXI đã định hướng phát triển của Thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2010 - 2015 là: Tiếp tục đổi mới toàn diện, huy động mọi nguồn lực đẩy nhanh thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế. Tạo mọi điều kiện để các thành phần kinh tế phát triển, góp phần đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tập trung đầu tư phát triển Cẩm Phả thành trung tâm công nghiệp khai thác than, sản xuất điện với kỹ thuật cao, công nghệ hiện đại gắn với xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ, sớm trở thành thành phố công nghiệp, cảng biển hiện đại trước năm 2020, xứng đáng là cực tăng trưởng trong hành lang kinh tế động lực của Tỉnh. 4.2.2. Những chỉ tiêu chủ yếu * Các chỉ tiêu kinh tế: - Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân đạt 14%/năm trở lên. - Giá trị công nghiệp và xây dựng tăng bình quân 16%/năm trở lên.
  • 56. 53 - Giá trị sản xuất nông - lâm - thuỷ sản tăng bình quân 6,5% trở lên. - Giá trị ngành dịch vụ tăng bình quân 19%/năm trở lên. - Tổng thu NSNN vượt 5%/năm; Ngân sách thành phố hằng năm vượt 10% trở lên so với kế hoạch Tỉnh giao. - Cơ cấu kinh tế đến năm 2015: + Công nghiệp xây dựng: từ 74,5% + Các ngành dịch vụ: từ 24,3% + Nông nghiệp dưới 1% * Các chỉ tiêu xã hội: - Mỗi năm tạo việc làm mới cho 5000 lao động trở lên. - Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 75% trở lên. - Đến năm 2015 giảm tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chí quốc gia xuống dưới 0,4%; theo tiêu chí thành phố dưới 1%. - Đến năm 2015 hoàn thành phổ cập giáo dục bậc trung học, có trên 80% số trường đạt chuẩn quốc gia. - Giảm tỷ lệ sinh bình quân hằng năm là 0,02% - Đến năm 2015 giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống dưới 10,03%. - Đến năm 2015 có 85% khu phố, thôn giữ vững danh hiệu “thôn, khu phố văn hoá” và có nhà văn hoá; 100% xã, phường đạt tiêu chuẩn “văn hoá”. * Các chỉ tiêu môi trường (đến năm 2015): - Tỷ lệ che phủ rừng đạt 43% - Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom đạt 85% trở lên. - Tỷ lệ dân số nông thôn dùng nước hợp vệ sinh trên 85%. - Tỷ lệ dân số thành thị dùng nước hợp sạch trên 93%. * Các chỉ tiêu xây dựng Đảng, Đoàn thể: - Phát triển đảng viên mới bình quân hàng năm đạt 3% trở lên so với tổng số đảng viên toàn Đảng bộ. - Đảng viên đủ tư cách, hoàn thành tốt nhiệm vụ hàng năm đạt 80%.
  • 57. 54 - Tổ chức cơ sở đảng trong sạch - vững mạnh hàng năm đạt 80%. - Các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội đạt vững mạnh hàng năm trên 80%. 4.3. Định hướng, mục tiêu quản lý NSNN cho cấp xã trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2013 - 2015 4.3.1. Định hướng quản lý NSX Để thực hiện các mục tiêu cơ bản giai đoạn 2013 - 2015, thúc đẩy kinh tế Cẩm Phả tăng trưởng thì công tác quản lý NSNN trên địa bàn nói chung và quản lý NSX trên địa bàn nói riêng cần thiết phải được xây dựng hoàn thiện theo định hướng như sau: Xây dựng một nền tài chính vững mạnh để đảm bảo thực hiện và đáp ứng yêu cầu của những mục tiêu nhiệm vụ đặt ra. Vừa nâng cao khả năng huy động cao các nguồn vốn tại chỗ, vừa nâng cao khả năng tiếp thu nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài, tạo thành sức mạnh tổng hợp của hoạt động NSX trên địa bàn thành phố. Việc hoàn thiện công tác quản lý NSNN nói chung, NSX nói riêng trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả phải phù hợp với các qui định của Hiến pháp, Luật NSNN và các chính sách, chế độ quản lý NSNN của Chính phủ và phải gắn với cơ chế quản lý kinh tế nói chung, gắn với đặc thù của từng địa phương. Tiếp tục đẩy mạnh phân cấp QLNS cho các xã, phường theo hướng: Phân cấp quản lý NSNN phải thực hiện đồng bộ, phù hợp và gắn với phân cấp quản lý hành chính về kinh tế - xã hội, gắn với sự phân chia quyền lợi về kinh tế - xã hội; phải đảm bảo tính tập trung thống nhất, đồng thời phải đảm bảo phát huy cao độ tính tự chủ, năng động, sức sáng tạo của cơ sở, đảm bảo thực quyền cho HĐND các cấp. Phân định rõ nguồn thu và nhiệm vụ chi của NSNN cho các xã, phường để tăng cường tính chủ động của cơ sở, xác định rõ nhiệm vụ trọng yếu như nâng cao tỷ trọng chi đầu tư phát triển trong tổng chi NSNN, tập trung cho đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông, trường học, trạm xá… Đổi mới công tác quản lý thu - chi ngân sách theo hướng: Thu NSNN trong sự phát triển bền vững, thu nhưng không làm suy yếu nguồn thu quan trọng mà phải bồi dưỡng phát triển và mở rộng các nguồn thu một cách vững chắc, lâu bền; Thực
  • 58. 55 hiện quản lý và điều hành một cách chặt chẽ các giai đoạn của chu trình ngân sách từ khâu lập dự toán, chấp hành ngân sách đến khâu quyết toán NSX đảm bảo NSX được quản lý chặt chẽ, hiệu quả. Từng bước giảm tỷ trọng nguồn trợ cấp cân đối từ ngân sách cấp trên tại các xã, phường. Góp phần phát triển sản xuất ngày càng tăng, ổn định kinh tế vĩ mô và thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo điều kiện cho việc công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng nông thôn mới. 4.3.2. Mục tiêu quản lý NSX Đánh giá đúng thực trạng để đưa ra những giải pháp phù hợp nhằm khai thác có hiệu quả những tiềm năng, thế mạnh của các xã, phường nhằm tạo, nuôi dưỡng và khai thác nguồn thu ổn định vững chắc. Thực hiện nghiêm Luật NSNN, Luật thực hành tiết kiệm chống lãng phí, tăng cường pháp chế đảm bảo cho pháp luật nghiêm minh tới từng quan hệ tài chính. Nâng cao trình độ cán bộ QLNS từ thành phố đến cơ sở. Thu đúng, thu đủ, phấn đấu tăng thu tại địa bàn hàng năm tăng 10% so với kế hoạch Tỉnh giao, đến năm 2015 số thu trên địa bàn đạt trên 1200 tỷ/năm. Thực hiện chi tiết kiệm và có hiệu quả để nâng cao giá trị gia tăng đầu ra từ các hoạt động sử dụng NSNN cũng như tiết kiệm trong sử dụng NSNN. Sử dụng đúng mục đích NSNN, không vì nhu cầu chi NSNN lớn mà có thể lựa chọn tùy tiện các lĩnh vực, dự án được sử dụng vốn từ NSNN. Giảm chi phí quản lý NSNN bằng cách kích thích, động viên các chủ thể kinh tế sử dụng vốn hiệu quả, tiết kiệm, ưu tiên các phương pháp đã được thử nghiệm trong thực tế như khoán chi hành chính, thưởng do tiết kiệm chi NSNN… Ưu tiên chi cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, chi sự nghiệp giáo dục, y tế, chi hỗ trợ sản xuất..., góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của thành phố cũng như cơ sở. 4.3.3. Nguyên tắc quản lý NSX Để thực hiện phương hướng và mục tiêu nói trên, công tác quản lý NSX cần quán triệt nguyên tắc chủ yếu sau đây:
  • 59. 56 - Tăng cường vai trò quản lý Nhà nước của các cấp chính quyền đối với hoạt động sản xuất - kinh doanh, của các thành phần kinh tế trên địa bàn thành phố trên cơ sở đó mới có điều kiện tăng thu ngân sách qua thuế và phí. Phải trên cơ sở nuôi dưỡng nguồn thu, tạo nguồn thu vững chắc, nghĩa là phải đầu tư có trọng điểm cho việc phát triển kinh tế - xã hội, tăng năng suất lao động; có chính sách tài chính khuyến khích các doanh nghiệp tăng khả năng tích luỹ, sử dụng lợi nhuận sau thuế tái đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, để từ đó ổn định và tăng được nguồn thu cho ngân sách. - Chấp hành tốt Luật NSNN, Luật tiết kiệm chống lãng phí và Luật phòng chống tham nhũng; trong tất cả các khâu từ xây dựng dự toán, phân bổ và điều hành quản lý đến việc thực hiện cấp phát, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, quyết toán; đổi mới cơ cấu chi ngân sách thành phố phù hợp với địa bàn đồng thời đảm bảo định mức của tỉnh, thực hiện thu, đưa dần các khoản chi ngân sách trên địa bàn vào nền nếp theo đúng chủ trương chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; Nâng cao năng lực và hiệu quả của bộ máy hành chính. Tiếp tục hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý tài chính ngân sách tại các xã, phường đảm bảo đủ năng lực phát triển. - Tăng cường kỷ cương, pháp chế tài chính trong việc QLNS. Đảm bảo phát huy công cụ quản lý kinh tế vĩ mô của ngân sách, đảm bảo hành lang pháp lý cho các xã, phường phát huy tính năng động, sáng tạo trong công tác QLNS. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý thuế tạo môi trường thuận lợi khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giải quyết hài hoà giữa lợi ích kinh tế Nhà nước, doanh nghiệp, xã hội với tốc độ tăng trưởng kinh tế, hạn chế tối đa tình trạng thất thu, trốn thuế, thực hiện thu đúng, thu đủ mọi nguồn thu vào NSNN. - Chi ngân sách tiết kiệm, có hiệu quả, huy động mọi nguồn lực xã hội để giảm bớt gánh nặng NSNN đồng thời nâng cao tính chủ động và hiệu quả của cơ sở; đổi mới chính sách phân phối NSNN nhằm thúc đẩy tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng mức và tỷ trọng NSNN chi cho đầu tư phát triển; phát triển văn hoá - xã hội đồng bộ với phát triển kinh tế, đảm bảo phát triển bền vững và toàn diện.
  • 60. 57 4.4. Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý ngân sách cho cấp xã trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả 4.4.1. Thực hiện các biện pháp tài chính để hỗ trợ phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển, tạo điều kiện cho mở rộng nguồn thu của ngân sách xã Trong cơ chế hiện nay, do ảnh hưởng của nên kinh tế thị trường nên sự phân hoá giầu nghèo diễn ra nhanh chóng. Mặt khác, để đầu tư vào phát triển sản xuất kinh doanh (SXKD) thì vấn đề vốn là vấn đề bức thiết đối với các doanh nghiệp, vấn đề đó cũng trở nên đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp, vấn đề đó cũng trở nên đặc biệt quan trọng đối với các hộ có mức sống trung bình, nghèo. Khó khăn lớn nhất của các hộ nông dân hiện nay là không có tài sản thế chấp, vì vậy ngoài hình thức mở rộng tín chấp cho người nghèo thông qua các tổ chức như: Mặt trận Tổ quốc, Đoàn Thanh niên, Hội Cựu Chiến binh, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ làm căn cứ để xem xét thay thế cho thế chấp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân vay vốn sản xuất, mở rộng ngành nghề góp phần tăng thu nhập, nâng cao đời sống của người lao động, phát triển kinh tế - xã hội. Bên cạnh đó các xã, phường phải tăng cường công tác kiểm tra tài chính để đưa công tác tài chính theo đúng chế độ chính sách của Nhà nước. Các xã, phường nên có cơ chế cho thuê địa điểm SXKD. Miễn giảm thuế cho những hộ bỏ vốn du nhập các ngành nghề mới về địa phương, tạo điều kiện cho họ phát triển SXKD, tăng thu nhập. Mặt khác cần phải chú trọng công tác thực tiễn, đúc rút kinh nghiệm từ những cá nhân điểm hình để phổ biến rộng rãi cho dân cùng làm, nhằm nâng cao năng suất lao động và tăng thu nhập cho nhân dân. Diện tích đất chưa sử dụng trên toàn thành phố vẫn còn nhiều (còn 3215,8 ha) ên phấn đấu sớm đưa đất này vào sử dụng. Diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn Thành phố 22.371 ha chiếm 65% diện tích đất tự nhiên (Trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 886 ha; đất lâm nghiệp là 21.133 ha; đất nuôi trồng thủy sản là 350 ha) nhưng quy hoạch còn manh mún, hiệu quả đầu tư chưa cao, trong thời gian tới cần quy hoạch thành các vùng sản xuất tập trung có chất lượng cao gắn với mô hình
  • 61. 58 nông thôn mới như quy hoạch vùng nuôi trồng thủy sản; quy hoạch khu chăn nuôi tập trung tại các xã, phường để đảm bảo vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh; quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn tại các xã; quy hoạch vùng lúa chất lượng cao tại xã Cộng Hoà, Dương Huy... Thêm vào đó các xã cũng phải tác động, khuyến khích đưa công nghiệp hoá vào sản xuất nông nghiệp, phát triển công nghiệp nhỏ ở địa phuơng như: Sửa chữa cơ khí, chế biến gỗ; kết hợp với mở hệ thống thương mại dịch vụ ở các vùng nông thôn, tạo điều kiện cho kinh tế hàng hoá phát triển, thúc đẩy kinh tế - xã hội đi lên. Khi nền kinh tế phát triển, thu nhập của người lao động tăng và hiệu quả SXKD cao thì theo đó số thu ngân sách cũng được tăng lên. Khi số thu ngân sách lớn, đáp ứng đủ nhu cầu chi tiêu, đầu tư phát triển kinh tế, xây dựng các công trình phúc lợi công cộng cũng là lúc nó trở lại phục vụ đời sống vật chất tinh thần của nhân dân. 4.4.2. Tăng cường củng cố đội ngũ cán bộ quản lý ngân sách cấp xã - Con người là nhân tố quan trọng quyết định đến hiệu quả công tác. Cùng với quá trình phát triển chung, các cơ chế chính sách về tài chính cũng như những biến đổi ngày càng phức tạp đòi hỏi trình độ cán bộ quản lý ngày càng cao. Vì vậy phải thường xuyên đào tạo lại đội ngũ cán bộ QLNS cấp xã cả về chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị và đạo đức nghề nghiệp. - Một trong những tồn tại trong quản lý NSX ở Thành phố Cẩm Phả là trình độ cán bộ quản lý ngân sách xã, phường còn yếu, chưa đồng đều. Hơn nữa trong điều kiện hiện nay khi luật NSNN và chế độ kế toán NSX ngày càng hoàn thiện, đòi hỏi cán bộ xã, phường phải có trình độ, để quản lý tốt NSX. Vì vậy cần nhanh chóng nâng cao năng lực trình độ cho đội ngũ cán bộ cấp xã. Đề nghị Sở Tài chính thường xuyên phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố mở các lớp tập huấn về nghiệp vụ kế toán NSX cho các đối tượng là kế toán NSX và công tác quản lý NSX cho các đối tượng là chủ tài khoản. - Đối với Chủ tịch UBND xã, phường là chủ tài khoản của ngân sách cấp mình. Do vậy, ngoài những tiêu chuẩn của một cán bộ quản lý tài chính, pháp luật, Chủ tịch UBND xã, phường còn phải có sự am hiểu nhất định về quản lý kinh tế nói
  • 62. 59 chung và quản lý tài chính nói riêng. Thành phố nên tổ chức các lớp tập huấn nhằm bồi dưỡng và nâng cao nhận thức xã hội cho đội ngũ cán bộ chủ chốt đại diện cho chính quyền Nhà nước ở các cơ sở. - Cán bộ làm công tác chuyên trách NSX ở Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố phải có năng lực, trình độ nghiệp vụ chuyên môn về quản lý tài chính ngân sách, đặc biệt phải có tác phong sâu sát với cơ sở, thường xuyên nắm bắt các vấn đề về quản lý NSX, giúp UBND thành phố và phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố chỉ đạo các xã, phường đẩy mạnh công tác quản lý NSX, đưa công tác quản lý NSX vào nền nếp và có chất lượng ngày càng cao. 4.4.3. Tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa trên địa bàn từng xã, phường Để đảm bảo thu, chi ngân sách đạt kết quả tốt, cần tăng cường pháp chế đảm bảo cho pháp luật nghiêm minh tời từng quan hệ tài chính, thực hiện việc tuyên truyền các chính sách chế độ tới từng người dân để họ hiểu biết và thực hiện, có chính sách động viên khuyến khích bằng vật chất và tinh thần kịp thời cho những người thực hiện thu nộp ngân sách tốt, đồng thời có biện pháp xử lý nghiêm minh kịp thời những người không chấp hành chế độ chính sách và nghĩa vụ với Nhà nước. Xã, phường nên quy định cụ thể nội quy, quy chế phù hợp với đặc điểm, điều kiện riêng của từng xã, phường coi đó là quy chế mà mỗi người dân trong xã, phường phải thực hiện, nếu vi phạm sẽ có chế độ xử phạt thích đáng để đưa kỷ cương vào mỗi người dân, để mọi công dân thấy rõ trách nhiệm và nghĩa vụ của mình đối với xã, phường gắn bó với sự phát triển của xã, phường nhiều hơn nữa. 4.4.4. Về công tác lập dự toán ngân sách xã Xét trong quy trình ngân sách, thì lập dự toán được coi là khâu mở đầu có tầm quan trọng đặc biệt và đây là công việc bắt buộc phải thực hiện không thể thiếu trong công tác quản lý NS nói chung và quản lý NSX nói riêng. Khâu lập dự toán NSX ở Thành phố Cẩm Phả vẫn còn nhiều hạn chế, vì vậy để nâng cao công tác lập dự toán, các xã, phường cần quan tâm đến các vấn đề sau: - Để lập dự toán đúng luật, đúng thẩm quyền quy định thì các xã, phường phải nắm được Luật, chính sách, chế độ và thẩm quyền của mình, biết rõ nội dung, tỷ lệ % phân chia của từng khoản thu mà xã, phường được hưởng.
  • 63. 60 - Các xã, phường phải đánh giá đúng tiềm năng của địa phương mình, bám sát vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh, Thành phố và xã, phường đề ra các mục tiêu nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương mình trước thời gian xây dựng dự toán để đảm bảo dự toán sát với thực tế, tránh tình trạng lập quá thấp, hoặc quá cao so với thực tế. Ngoài ra khi lập dự toán các xã, phường cần tính đến các chính sách thay đổi của Nhà nước có tác động trong năm kế hoạch, dựa vào tình hình thực hiện dự toán của năm trước. - Từ thực trạng quản lý NSX ở Thành phố Cẩm Phả ta thấy, hàng năm hầu hết các khoản chi NSX đều vượt dự toán được duyệt, đây là tồn tại tại cần quan tâm giải quyết. Vì vậy khi lập dự toán các xã, phường luôn phải bám sát kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn, tính đến hiệu quả phân bổ nguồn lực, tính đến cơ cấu chi để bố trí nhu cầu chi hợp lý đảm bảo thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ của chính quyền cấp xã. Dự toán chi NSX phải đảm bảo nguyên tắc tổng chi không được vượt quá tổng thu NSX. Đối với chi đầu tư phát triển việc lập dự toán phải căn cứ vào quy hoạch, chương trình, dự án đầu tư đã có quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền và nằm trong kế hoạch đầu tư đã được HĐND quyết định. Ưu điểm bố trí đủ vốn phù hợp với tiến độ triển khai thực hiện các chương trình dự án. Dự án chi thường xuyên phải căn cứ vào nguồn thu thường xuyên và tuân thủ theo các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định. - Để đảm bảo chất lượng thời gian lập dự toán chính quyền cấp trên phải có biện pháp xử lý, kỷ luật rõ ràng, quy định văn bản đối với các trường hợp vi phạm trong lập dự toán như: Lập dự toán quá xa so với thực tế, lập dự toán thời gian chậm so với quy định. - Để tránh sai sót trong khâu lập dự toán Phòng Tài chính - Kế hoạch cần thẩm định lại dự toán trước khi HĐND quyết nghị, thời gian các kỳ họp HĐND phải quy định sát với thời gian giao dự toán của các cấp ngân sách. - Tiếp tục đổi mới nâng cao hiệu quả công tác lập và phê duyệt dự toán, quyết toán ngân sách cũng như thực hiện công khai dự toán, quyết toán ngân sách hàng năm. Thực tiễn quản lý NSX trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả những năm qua
  • 64. 61 cho thấy, nơi nào thực hiện tốt các quy trình về lập, thảo luận và phê duyệt cũng như công khai dự toán, quyết toán ngân sách thì có hiệu quả cao. Ngược lại, nơi nào thực hiện không tốt thì ngân sách nơi đó khó khăn, bị động, thậm chí có khiếu kiện về vi phạm pháp luật. - Dự toán ngân sách cần được thảo luận công khai, dân chủ rộng rãi mới bao quát hết nguồn thu, nhiệm vụ chi, mọi người mới hiểu biết và thông cảm với khả năng ngân sách của địa phương, từ đó chủ động nâng cao trách nhiệm trong việc thu ngân sách cũng như sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả các khoản chi ngân sách. Dự toán được lập chi tiết, cụ thể là thước đo công tác điều hành và quyết toán ngân sách, thuận tiện trong việc kiểm tra công tác điều hành và quyết toán ngân sách. - Khắc phục tính lồng ghép trong hệ thống NSNN: Hệ thống NSNN hiện nay bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, trong đó ngân sách địa phương bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có HĐND (ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, ngân sách xã). Ngân sách cấp dưới là bộ phận hợp thành của ngân sách cấp trên. Quy định lồng ghép của hệ thống NSNN cơ bản đảm bảo tính thống nhất và tính tuân thủ của các cấp ngân sách. Tuy nhiên, cũng do tính lồng ghép này mà quy trình ngân sách khá phức tạp, thời gian xây dựng dự toán và quyết toán ngân sách dài, trong khi thời gian cho mỗi cấp ngân sách lại hạn chế, trách nhiệm của từng cấp không rõ ràng, không thực sự đảm bảo quyền tự chủ của cấp dưới. Nhiều khi địa phương quyết định không đúng với chỉ tiêu giao của ngân sách cấp trên, như chi đầu tư phát triển hạ tầng, phát triển kinh tế, chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo, y tế,… Nhận thấy rõ lợi ích như vậy, song trong điều kiện hiện nay thì chưa thể thực hiện ngay được mô hình không lồng ghép các cấp ngân sách do việc phân cấp kinh tế xã hội giữa các cấp chính quyền ở địa phương vẫn chưa thống nhất, đặc biệt là trong bối cảnh Việt Nam đang thí điểm không tổ chức HĐND ở một số quận, huyện, phường theo Nghị quyết Trung ương 5 (khóa X), theo đó sẽ không có ngân sách ở một số quận, huyện, phường và sẽ rất phức tạp khi thiết kế nguồn thu, nhiệm vụ chi cho từng cấp ngân sách ở địa phương. Chính vì thế Nhà nước cần phải có
  • 65. 62 một bước chuyển tiếp, hoặc sửa đổi một số nội dung của Luật NSNN cho sát với thực tế, như trong quá trình lập dự toán HĐND không quyết nghị việc thu, chi cụ thể cho các lĩnh vực. Có như vậy mới tạo quyền chủ động hơn cho chính quyền địa phương trong việc phê chuẩn dự toán, quyết toán ngân sách. 4.4.5. Về công tác chấp hành ngân sách xã Khâu chấp hành dự toán là quá trình áp dụng tổng hợp mọi biện pháp nhằm biến các chỉ tiêu thu, chi ghi trong kế hoạch thành hiện thực; khâu này diễn ra trong thời gian dài, chịu ảnh hưởng của các biến động kinh tế - xã hội xẩy ra trong năm kế hoạch và kết thúc quá trình thực hiện mới biết kết quả. Do đó đây là khâu thường có nhiều vi phạm nhất. Công tác chấp hành dự toán NSX trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả hiện còn tồn tại, để tăng cường công tác quản lý NSX đạt hiệu quả cao hơn, thì cần phải thực hiện đồng bộ các giải pháp sau: a. Công tác quản lý thu ngân sách xã. Từ thực hiện quản lý thu NSX trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả cho ta thấy những hạn chế như: Chưa khai thác tối đa nguồn thu từ phí, lệ phí; các nguồn thu từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản còn bỏ sót; thu thuế tài nguyên, tiền thuê mặt nước để nuôi trồng thủy sản còn nhiều hạn chế. Thu từ hoạt động mua bán, chuyển nhượng đất đai vẫn còn thất thoát lớn, thu đóng góp của nhân dân sử dụng chưa hiệu quả. Do đó cần phải có những biện pháp cụ thể nhằm quản lý có hiệu quả nguồn thu NSX. - Phấn đấu khai thác triệt để các khoản thu được hưởng 100%. + Chính quyền các xã, phường tập trung rà soát lại toàn bộ nguồn thu tại địa phương chủ động xây dựng đề án phát triển nguồn thu trên địa bàn, trên cơ sở đánh giá những tiềm năng sẵn có trên địa bàn như: Diện tích mặt nước, bãi triều; phương tiện tầu, thuyền..., đầm, hồ, ao… quỹ đất công để xây dựng và phát triển kinh tế trang trại; đất rừng, sông suối để phát triển kinh tế từ rừng, đây là những thế mạnh của từng vùng tạo nguồn thu ổn định của các địa phương. + Thu từ phí, lệ phí của xã, phường trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả còn thấp do đó các xã, phường nên tổ chức quản lý tốt, đẩy mạnh việc đấu thầu, khoán
  • 66. 63 thu tại các chợ, điểm kinh doanh, bến cập tầu thuyền… Các xã, phường nên đầu tư xây dựng hệ thống nhà gửi xe ở các chợ, nơi công cộng để tận thu các loại thu phí gửi phương tiện. Luật NSNN quy định: Thu NSNN bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí... Song thực tế, một số đơn vị ở xã, phường có chức năng thu phí, lệ phí vẫn được để lại một phần sau đó mới nộp về NSNN. Việc để lại chi phí thu như vậy chưa đáp ứng được nguyên tắc đầy đủ của NSNN và gây phức tạp trong công tác quản lý. Mặt khác, việc xác định tỷ lệ để lại chưa thống nhất đối với từng loại phí, hơn nữa tỷ trọng thu không đáng kể, Nhà nước cần rà soát bỏ bớt một số loại phí, lệ phí, UBND tỉnh nên có quy định thống nhất một tỷ lệ nộp về ngân sách, hoặc quy định nộp 100% về ngân sách để thuận tiện trong quá trình hạch toán theo dõi. + Cẩm Phả có tiềm năng để phát triển du lịch Vịnh Bái Tử long, du lịch sinh thái. Vì vậy các xã, phường phải có chính sách hợp lý để khai thác tiềm năng này. Cần bảo tồn và phát triển các điểm du lịch như Đền Cửa Ông, Chùa Phả Thiên, vịnh Bái Tử Long…, nâng cao chất lượng để thu hút khách thập phương đến thăm quan đem lại nguồn thu cho NSX. + Hiện nay nhu cầu đầu tư cho kết cấu hạ tầng cấp xã ở Thành phố Cẩm Phả theo mục tiêu chương trình nông thôn mới là rất lớn (khoảng trên 1000 tỷ) trong khi nguồn vốn ngân sách lại hạn hẹp, vì vậy các xã cần tích cực hơn nữa để huy động các khoản đóng góp tự nguyện của các doanh nghiệp, các tổ chức, của nhân dân. Chú ý khai thác các khoản thu đóng góp của nhân dân bằng hiện vật như hiến đất, hiến cây cối hoa mầu, bằng tiền, bằng ngày công lao động để xây dựng kết cấu hạ tầng, công trình phúc lợi. Tuyên truyền phổ biến cho nhân dân hiểu được quyền lợi và trách nhiệm của mình trong việc đóng góp tiền của công sức vào việc xây dựng kết cấu hạ tầng ở xã. Đẩy mạnh việc xã hội hóa để đầu tư các công trình phúc lợi, như trường học, trạm y tế, đường giao thông ... - Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ % cần phấn đấu hoàn thành và tăng thu. Cần phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan Tài chính - Kế hoạch, Thuế, Kho bạc, các tổ chức chính trị. UBND thành phố thống nhất chỉ đạo công tác thu trên địa bàn
  • 67. 64 tháo gỡ khó khăn, đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, chống trốn lậu thuế, chống làm ăn phi pháp, ngăn chặn các hoạt động khai thác tài nguyên bừa bãi. - Tăng cường phân cấp nguồn thu đảm bảo cho địa phương có đủ khả năng cân đối các nhiệm vụ chi, phát huy tính sáng tạo, chủ động cấn đối các nhiệm vụ chi, phát huy tính sáng tạo, chủ động của các địa phương trong việc quản lý khai thác nguồn thu, chủ động cân đối các nhiệm vụ chi. Một số khoản thu mà đặc điểm của nó gắn liền với các hoạt động kinh tế - xã hội của địa phương thì nên phân cấp tới mức cao nhất có thể như thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp từ các hoạt động kinh tế cá thể, tập thể. Các khoản thu về thuế nhà đất, thuế trước bạ, tiền cấp quyền sử dụng đất, đặc biệt là các khoản thu như thuế tài nguyên đất, mặt nước, ao hồ, bãi bồi. - Tăng cường quản lý khai thác các nguồn thu trên địa bàn xã, phường đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời, công bằng, công khai dân chủ. Để thực hiện điều đó cần tăng cường bộ máy quản lý thu ngân sách trên địa bàn các xã, phường. Phân cấp một số khoản thu cho chính quyền cấp xã quản lý, tổ chức thu. Vì hơn ai hết chính quyền xã, phường là người gần hơn, sâu sát hơn, có khả năng quản lý tốt hơn. Tuy nhiên, cần có sự hỗ trợ, phối hợp của các cơ quan chức năng cấp trên, nhất là trong việc hỗ trợ nghiệp vụ chuyên môn. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước trong việc sử dụng biên lai thu ngân sách, các quy định về thu nộp ngân sách đảm bảo chặt chẽ, công bằng, minh bạch. Đối với khoản thu từ huy động đóng góp của nhân dân là cần thiết để động viên mọi nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội. Song cần phải xây dựng quy chế, quy trình và thực hiện tốt quy chế, quy trình để nhân dân yên tâm, tích cực đóng góp. Đặc biệt là thực hiện các quy trình về công khai, dân chủ trong bàn bạc mục tiêu đóng góp, trong việc sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân, thực hiện dân biết, dân bàn, dân kiểm tra và dân được hưởng. b. Công tác quản lý chi ngân sách xã Tiết kiệm và hiệu quả là nguyên tắc hàng đầu trong quản lý tài chính. Trong khi nguồn lực có hạn, nhu cầu chi là vô hạn thì nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả có ý
  • 68. 65 nghĩa sống còn trong QLNS. Song song với các biện pháp tăng thu NSX, thì chi NSX cũng phải được tiến hành đổi mới, hoàn thiện. Các khoản chi phải được kiểm soát đầy đủ chặt chẽ theo đúng nguyên tắc của Luật NSNN. Đảm bảo nguyên tắc chi tiết kiệm, hiệu quả cơ cấu chi hợp lý. Trong công tác quản lý chi NSX ở Thành phố Cẩm Phả hiện nay vẫn còn nhiều tồn tại cần khắc phục, cơ cấu chi chưa hợp lý, chi quản lý hành chính, chi khác còn cao trong khi chi cho nghiệp y tế, chi sự nghiệp kinh tế lại tương đối thấp, chi đầu tư phát triển vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu. Nên cơ cấu chi NSX phải được bố trí hợp lý hơn. Tăng dần tỷ lệ chi đầu tư phát triển, chi sự nghiệp kinh tế, chi sự nghiệp y tế... Đối với chi thường xuyên: Cần sắp xếp, củng cố bộ máy chính quyền xã, phường đảm bảo bộ máy quản lý vừa gọn nhẹ vừa hiệu quả, nhằm tiết kiệm cho chi quản lý hành chính, thực hiện khoán chi để hạn chế đến mức tối đa các khoản chi không cần thiết như: Mua sắm, hội nghị, tiếp khách, điện thoại… khoản chi tiết kiệm được chi thu nhập tăng thêm góp phần nâng cao thu nhập cho cán bộ công chức xã, phường. Đối với chi đầu tư phát triển, cố gắng tập trung chi ở mức hợp lý, chi có trọng tâm, trọng điểm, không đầu tư dàn trải. Thực tế cho thấy cơ kết cấu hạ tầng ở Thành phố Cẩm Phả còn chưa xứng tầm với 1 thành phố trẻ, trong khi nguồn vốn từ NSX không đủ khả năng đảm bảo xây dựng và sửa chữa các công trình dự án. Để giảm bớt một phần gánh nặng cho NSNN, các xã, phường cần chủ động thực hiện phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm” để phát triển các công trình phúc lợi công cộng, giao thông nông thôn, thuỷ lợi, trường học, trạm y tế,… Mọi khoản chi tiêu của NSX phải được kiểm soát chặt chẽ hơn nữa qua kho bạc Nhà nước nhằm thực hiện cho đúng mục đích, đúng kế hoạch, đúng yêu cầu. Chống chi tiêu bừa bãi, lãng phí tiền của nhân dân. Tất cả các khoản chi phải đựơc thực hiện công khai, ghi chép đầy đủ vào sổ sách kế toán. Cần hạn chế việc cấp phát NSX bằng hình thức rút tiền mặt, chỉ cho rút tiền mặt với các khoản chi nhỏ và tăng cường phương thức thanh toán trực tiếp cho các đơn vị cung cấp hàng hoá, dịch vụ cho chính quyền xã, phường.
  • 69. 66 Quản lý chi NSX cần giám sát chặt chẽ việc sử dụng ngân sách, đảm bảo đúng mục đích, đúng đối tượng và đúng chính sách chế độ của Nhà nước. Nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách, đảm bảo tiết kiệm, chống lãng phí trong chi tiêu ngân sách. Sắp xếp bố trí cơ cấu chi ngân sách hợp lý, thích ứng với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Trong khi nguồn lực có hạn, cần thực hiện thứ tự ưu tiên các nhiệm vụ chi. Cần tập trung nguồn lực, có trọng điểm trong việc chi đầu tư phát triển, tránh dàn trải, manh mún, kém hiệu quả. Trong khi nguồn lực có hạn cần phải xác định rõ mục tiêu và hiệu quả đầu tư nhằm nhanh chóng tác động đến tình hình kinh tế - xã hội của địa phương, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho nhân dân cũng như cho Nhà nước, tạo đà thuận lợi cho những bước phát triển tiếp theo. 4.4.6. Về kế toán và quyết toán ngân sách xã a. Về công tác kế toán ngân sách xã - Đối với cán bộ quản lý NSX, công tác kế toán phải được thực hiện thống nhất theo chế độ kế toán Nhà nước đã ban hành. Chấm dứt tình trạng cán bộ quản lý NSX ít am hiểu về kế toán và quản lý NSX, chỉ làm việc theo kinh nghiệm, tuỳ tiện. Do vậy, đội ngũ cán bộ quản lý NSX cần phải được đào tạo cơ bản và được chuyên môn hoá, việc cử hay thay thế cán bộ quản lý NSX phải được UBND thành phố quyết định theo đề nghị của UBND xã, phường và theo đề nghị của Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố. - Định kỳ nên tiến hành sơ kết, tổng kết tình hình quản lý NSX ở từng cấp, đánh giá đúng mức và cụ thể từng khâu trong công tác quản lý NSX như các khâu lập dự toán, chấp hành dự toán và công tác kế toán, quyết toán NSX, khen thưởng kịp thời đúng mức những cá nhân và tập thể có thành tích về quản lý NSX, thực hiện vượt kế hoạch thu đề ra, tiết kiệm chi tiêu, nhất là chi về quản lý hành chính. - Chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản lý ngân sách xã: Về đội ngũ công chức tài chính - kế toán xã, phường. Chủ tịch UBND thành phố cần quan tâm đến công tác tuyển dụng đội ngũ công chức tài chính - kế toán xã, phường đảm bảo tiêu chuẩn
  • 70. 67 quy định, có phẩm chất đạo đức tốt, có điều kiện sức khoẻ để làm việc, thường xuyên chỉ đạo đánh giá cán bộ công chức hàng năm; làm tốt công tác luân chuyển cán bộ kế toán theo quy định. Cần có quy định rõ các khoản phụ cấp và chế độ thưởng cho cán bộ công chức xã, phường để họ yên tâm làm việc. Đồng thời xử lý nghiêm minh các trường hợp sai phạm về công tác quản lý tài chính ngân sách. b. Về quyết toán ngân sách xã. Quyết toán NSX có vai trò quan trọng, bởi nếu làm tốt khâu này thì mới đánh giá được chính xác kết quả của quá trình thực hiện phản ánh những mặt được và chưa được của công tác thu chi, từ đó mới đề ra được các chính sách hợp lý, biện pháp khả thi cho quy trình ngân sách tiếp theo và ngược lại. Vì vậy để có chất lượng, các xã cần đảm bảo mọi hoạt động thu, chi tài chính được theo dõi, hạch toán rõ ràng theo đúng quy định của Luật NSNN. Mẫu biểu báo cáo, mẫu sổ sách cần khoa học, đơn giản dễ tổng hợp, phòng Tài chính - Kế hoạch Thành phố cần thẩm định báo cáo quyết toán của các xã, phường sớm hơn nữa trước khi đưa ra HĐND xã, phường duyệt. 4.4.7. Về cơ chế chính sách quản lý ngân sách xã Công tác quản lý NSX hiện nay đang trong quá trình hoàn thiện, nhiều văn bản hướng dẫn mới được ban hành. Việc quản lý NSX đang thực hiện theo luật NSNN 2002 (áp dụng từ năm ngân sách 2004), tuy nhiên do trình độ năng lực cán bộ cơ sở còn yếu, cơ chế quản lý mới mẻ nên trong thực tế việc điều hành của chính quyền xã, phường còn lúng túng. Trên cơ sở các chính sách, chế độ mà Nhà nước ban hành, UBND tỉnh, Sở Tài chính cần ban hành thêm các văn bản hướng dẫn rõ ràng, cụ thể, Nhà nước cần nghiên cứu và đưa ra các chế độ quy định về phân cấp quản lý hoạt động thu chi ở các xã, phường một cách cụ thể hơn nhằm nâng cao hơn nữa tính chủ động sáng tạo của chính quyền Nhà nước cấp xã trong công tác quản lý ngân sách. - Trên thực tế các xã, phường có sự khác nhau khá lớn về nguồn lực, yêu cầu khả năng quản lý, nếu một quy định đem áp dụng đồng bộ cho tất cả các xã, phường
  • 71. 68 sẽ không phù hợp. Do đó Nhà nước cần có cơ chế phân cấp cho địa phương được quyền ban hành một số cơ chế chính sách, chế độ, cách thức tổ chức thu có tính đặc thù của địa phương. Nguồn ngân sách thực hiện cơ chế do địa phương ban hành thì do ngân sách địa phương đảm nhận. Điều này tạo ra cơ chế linh hoạt cho các xã, phường trong quản lý NSX. Phân cấp cho HĐND Thành phố có cơ chế điều chỉnh nguồn thu khi có tăng giảm đột biến: Trong một số trường hợp, do chưa bao quát, lường hết được những yếu tố phát sinh mới. Chẳng hạn như một xã, phường có nguồn thu của hộ kinh doanh sản xuất có hiệu quả, số thu ngân sách tăng đột biến so với kế hoạch thành phố giao. Ngược lại theo đánh giá kết quả thu năm trước để giao dự toán cho năm sau, nhưng trong quá trình tổ chức thu có một số doanh nghiệp đóng trên địa bàn xã, phường làm ăn thua lỗ dẫn đến không hoàn thành về chỉ tiêu thuế, làm mất cân đối cục bộ ở một số xã, phường. Trong khi đó xã, phường thừa nguồn thu không điều chỉnh cho xã, phường bị hụt thu, mất cân đối. Nếu không xử lý kịp thời thì có thể dẫn đến tình trạng địa phương bị giảm thu đột biến lâm vào tình trạng rất khó khăn, phải đề nghị thành phố bổ sung cân đối, nghĩa là sẽ dẫn đến cơ chế xin cho. - Kho bạc Nhà nước Thành phố, cần nghiên cứu quản lý tốt nguồn thu, giảm bớt những thủ tục phiền hà cho xã, phường theo hướng đơn giản, dễ làm nhưng vẫn quản lý chặt chẽ NSX. - Thực hiện phân cấp quản lý các dự án đầu tư XDCB cho các xã, phường theo Quyết định 1888/QĐ-UBND ngày 01/6/2007 của UBND tỉnh Quảng Ninh. Thực hiện tốt chế độ, chính sách động viên, khuyến khích, khen thưởng kịp thời và thoả đáng đối với các đơn vị, cá nhân có nhiều thành tích trong công tác quản lý xây dựng NSX. 4.4.8. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra Xây dựng bộ máy chính quyền trong sạch vững mạnh là một mục tiêu cơ bản của Đảng và Nhà nước ta để đảm bảo Nhà nước ta thực sự là Nhà nước “của dân, do dân, vì dân”. Để đạt được điều đó thì công tác thanh tra, kiểm tra phải được tiến hành thường xuyên, liên tục và ở mọi cấp, đặc biệt là cấp xã cấp cơ sở nơi trực tiếp giải quyết mối quan hệ giữa Nhà nước với dân.
  • 72. 69 Công tác thanh tra kiểm tra quản lý NSX cần phải tiến hành thường xuyên và phải xây dựng quy chế kiểm soát có hiệu quả, nhằm kịp thời phát hiện, uốn nắn những sai sót, xử lí các sai phạm. Thanh tra công tác điều hành quản lý NSX, thanh tra trình tự lập, thủ tục, thời hạn, phê duyệt và thông báo dự toán NSX. Thanh tra các khoản thu, chi NSX xem đã đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức quy định không. Đối với công tác kiểm tra, Phòng Tài chính - Kế hoạch Thành phố có chương trình kiểm tra thường xuyên đối với các xã, phường kịp thời phát hiện, chấn chỉnh các địa phương trong quá trình điều hành thu, chi NSX. Đôn đốc thực hiện các kiến nghị của thanh tra để đảm bảo hiệu lực, hiệu quả công tác kiểm tra, thanh tra tài chính. 4.4.9. Tăng cường công khai minh bạch ngân sách xã Thực hiện công khai minh bạch là một trong những nguyên tắc quan trọng nhất trong quản lý NSNN. Đối với cấp xã việc thực hiện công khai, dân chủ lại càng có ý nghĩa dân chủ trực tiếp. Qua công khai tài chính người dân biết được các khoản chi tiêu tài chính của ngân sách có tiết kiệm, hiệu quả không, đúng theo dự án không. Người dân biết được số tiền mình nộp vào ngân sách được sử dụng như thế nào, có đúng mục đích không. Nếu làm tốt công tác công khai, dân chủ sẽ phát huy được tinh thần, trí tuệ, tiền của toàn dân, tạo nội lực mạnh mẽ để phát triển kinh tế - xã hội. Một số xã, phường trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả thực hiện dân chủ công khai còn hình thức, chưa thực sự quan tâm. Thực hiện dân chủ công khai là cung cấp cho người dân đầy đủ các thông tin về thu, chi NSX. Các xã, phường cần công khai, dán bảng dự toán, bảng quyết toán NSX tại trụ sở UBND xã, phường hay những nơi nhiều người qua lại, dễ thấy. Hình thức công khai phải rõ ràng, dễ hiểu để người dân có thể hiểu được nội dung từng khoản thu, chi như thế nào. 4.4.10. Tăng cường ứng dụng tin học trong quản lý ngân sách xã Ứng dụng tin học trong quản lý NSX là xu hướng tất yếu phải thực hiện vì qua đó việc xử lý, cung cấp thông tin được thực hiện nhanh chóng, chính xác, giảm đáng kể sức lao động của con người. UBND thành phố cần có kế hoạch cụ thể về đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị, đào tạo cán bộ tiến hành ứng dụng tin học trong quản lý.
  • 73. 70 - Về cơ sở vật chất, hiện tại 100% các xã, phường trong thành phố đã được trang bị máy tính, nối mạng các máy vi tính giữa các xã, phường trong thành phố với Phòng Tài chính - Kế hoạch, song việc khai thác sử dụng còn nhiều bất cập. Cần tăng cường tập huấn, kiểm tra, đưa vào quy chế quản lý và sử dụng. Thực hiện thành thạo chương trình thông tin giữa cơ quan Tài chính với Kho bạc Nhà nước (Tabmis). - Có phần mềm quản lý NSX sát với thực tế, vận hành tốt, có hiệu quả. Các biểu mẫu, chứng từ phải nghiên cứu cho phù hợp với việc ứng dụng trên máy vi tính, tránh việc thay đổi biểu mẫu thường xuyên. - Có kế hoạch đào tạo bồi dưỡng về ứng dụng tin học cho cán bộ xã, cán bộ quản lý NSX phải có kiến thức về tin học, sử dụng thành thạo kỹ năng về máy tính. 4.4.11. Giải quyết tốt mối quan hệ giữa các cơ quan trong hệ thống tài chính Để thực hiện các giải pháp này cần có sự quan tâm của Thành uỷ, HĐND, UBND Thành phố Cẩm Phả đối với công tác quản lý NSX để các cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước, Chi cục Thuế. Mỗi cơ quan có chức năng, nhiệm vụ khác nhau trong việc quản lý tài chính Nhà nước nhưng thống nhất với nhau trong một quy trình quản lý NSNN nói chung và NSX nói riêng. Phòng Tài chính - Kế hoạch là cơ quan chức năng của thành phố có nhiệm vụ đề xuất và hướng dẫn thực hiện các chế độ, chính sách quản lý tài chính nói chung cũng như NSX nói riêng. Đồng thời có chức năng kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách của chính quyền cấp xã. Chi cục thuế là cơ quan chức năng chịu trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra việc tổ chức thực hiện công tác thu thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của NSNN theo quy định của pháp luật. Vì vậy, muốn tăng cường công tác QLNS thì mối quan hệ giữa cơ quan Thuế và Tài chính phải được nâng lên. Cơ quan Kho bạc Nhà nước là cơ quan chức năng của Nhà nước quản lý quỹ NSNN, đồng thời hạch toán kế toán, hạch toán nguồn thu cho NSNN nói chung và NSX nói riêng, kiểm soát hoạt động thu NSX. Để tăng cường công tác quản lý NSX, cơ quan Kho bạc Nhà nước cần xác định chính xác nhất mức tồn
  • 74. 71 quỹ của các xã để có kế hoạch cấp phát kinh phí tiết kiệm hiệu quả nhất. Để thực hiện tốt nhiệm vụ kiểm soát chi, cơ quan Kho bạc Nhà nước cần phải kiên quyết từ chối thanh toán những khoản chi chưa đủ điều kiện. Hạch toán nguồn thu cho ngân sách các chính quyền địa theo đúng Luật ngân sách và theo đúng Quy định của UBND tỉnh hiện hành, tránh tình trạng sai sót giữa cấp trên đối với cấp dưới, đơn vị này sang đơn vị khác. 4.5. Kiến nghị Để thực hiện được các giải pháp nêu trên nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lý ngân sách cấp xã trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả, đòi hỏi các cấp, các ngành trên địa bàn Thành phố phải có sự phối hợp đồng bộ và thống nhất từ trên xuống. * Đối với Thành uỷ, HĐND, UBND Thành phố Cẩm Phả: - Thành uỷ, HĐND, UBND Thành phố cần tăng cường kiểm tra giám sát đối với công tác quản lý ngân sách trên địa bàn. - Thực hiện các biện pháp tài chính để hỗ trợ phát triển sản xuất kinh doanh, thu hút các doanh nghiệp vào đầu tư trên địa bàn tạo đòn bẩy thúc đẩy kinh tế phát triển, tạo điều kiện cho mở rộng nguồn thu của ngân sách xã. Thông qua những biện pháp như hỗ trợ lãi xuất tiền vay cho những tập thể, cá nhân sản xuất mang tính tập trung, quy mô lớn; hỗ trợ kinh phí giải phóng mặt bằng để thu hút những doanh nghiệp đầu tư có quy mô lớn vào Cẩm Phả; hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp để kích thích sản xuất... - Có cơ chế hỗ trợ các xã khó khăn đầu tư kết cấu hạ tầng, các công trình phúc lợi của xã, phường để thu dần khoảng cách giầu nghèo, tạo công bằng xã hội. Đặc biệt là trong xây dựng nông thôn mới theo chủ trương của Chính phủ và chương trình cụ thể của Tỉnh thì còn nhiều bất cập đối với các xã khó khăn như dân cư thưa thớt lại có thu nhập thấp hơn nhiều so với các vùng thuận lợi dẫn đến khả năng xã hội hóa thấp, mặt khác số km đường, kênh mương phải kiên cố hóa nhiều nếu không có cơ chế đặc thù thì không thể thực hiện được mục tiêu đặt ra...
  • 75. 72 - Quy hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ làm công tác quản lý tài chính, cập nhật kiến thức mới thường xuyên trong quá trình công tác; trang bị phương tiện phục vụ công tác quản lý chuyên môn đáp yêu cầu đổi mới trong tình hình hiện nay. * Đối với Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường: - Đảng ủy các xã, phường cần tăng cường nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng trong công tác quản lý NSX đặc biệt là khai thác và nuôi dưỡng nguồn thu. - HĐND các xã, phường cần nâng cao chất lượng việc giám sát đối với UBND các xã trong việc lập, chấp hành dự toán, quyết toán NSX. - UBND các xã, phường cần nâng cao chất lượng công tác lập dự toán NSX, dự toán lập phải sát với tình hình thực tế của địa phương; theo đúng quy trình của Luật NSNN. - Tăng cường công tác quản lý thu NSX, thực hiện thu đúng, thu đủ và kịp thời vào NSNN. Tiếp tục phát huy và thực hiện chủ trương đấu giá quyền sử dụng đất để tạo nguồn vốn tập trung cho xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng của địa phương, quản lý chặt chẽ nguồn thu này. Huy động tối đa mọi nguồn lực đầu tư cho các công trình phúc lợi của địa phương. - Quản lý chi ngân sách phải được thực hiện theo đúng dự toán được duyệt, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chi đúng nội dung, đúng mục đích, đảm bảo đúng định mức, chính sách chế độ, thực hiện quyết toán theo mục lục NSNN hiện hành. - Thực hiện nghiêm túc việc công khai tài chính theo Thông tư số 03/TT- BTC ngày 06/01/2005 của Bộ Tài chính.
  • 76. 73 KẾT LUẬN Sau khi đi sâu phân tích thực trạng công tác phân cấp quản lý ngân sách cấp xã tại Thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh, đề tài rút ra một số kết luận sau: Một là, công tác lập dự toán NSX trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả cơ bản đảm bảo đúng trình tự theo quy định của Luật NSNN, bám sát các Chỉ thị, Nghị quyết, chủ trương lãnh đạo, chỉ đạo của Cấp uỷ, Nghị quyết của HĐND các cấp và trên cơ sở tình hình kinh tế - xã hội của địa phương. Dự toán NSNN của các xã, phường trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả được lập căn cứ vào định hướng phát triển kinh tế - xã hội của xã, phường, của thành phố; tình hình thực hiện ngân sách của các năm trước, đặc biệt là của năm báo cáo; các chế độ chính sách, tiêu chuẩn, định mức cụ thể về thu, chi ngân sách của Nhà nước. Hai là, Công tác thu ngân sách của thành phố thực hiện theo Luật ngân sách năm 2002 và Pháp lệnh thuế. Các phòng ban, các đơn vị xã, phường vào cuộc tổ chức khai thác tốt các nguồn thu với phương châm thu đúng, thu đủ, nộp kịp thời các sắc thuế, luật thuế, phí và lệ phí của các hộ sản xuất kinh doanh, dịch vụ ngoài quốc doanh, số thu ngân sách hàng năm đều đảm bảo so với kế hoạch được giao. Ba là, quá trình thực hiện chi thường xuyên diễn ra trong khuôn khổ dự toán đầu năm kế hoạch, hạn chế việc điều chỉnh bổ sung chi thường xuyên trừ trường hợp thực hiện chính sách chế độ mới của Nhà nước. Các nội dung chi cơ bản nằm trong tiêu chuẩn, định mức quy định của Nhà nước. Thành phố đã phân cấp cho Chủ tịch UNND các xã, phường quyền quyết định các nội dung chi trong phạm vi chỉ tiêu biên chế và kinh phí được giao, giao quyền chủ động cho đơn vị sử dụng ngân sách, đồng thời nâng cao ý thức trách nhiệm của cán bộ công chức trong sử dụng tiền và tài sản của NSNN. Bốn là, công tác thanh tra, kiểm tra cũng được Thành phố Cẩm Phả quan tâm. Nhờ đó, cơ quan quản lý chi NSNN đã kịp thời chấn chỉnh và kiến nghị xuất toán đối với các trường hợp vi phạm nguyên tắc quản lý tài chính. Cơ quan Thanh tra Nhà nước Thành phố cũng định kỳ thanh tra tình hình thực hiện ngân sách tại một số đơn vị điển hình.
  • 77. 74 Năm là, công tác kiểm soát chi của Kho bạc Nhà nước trong những năm gần đây đã phát huy tác dụng khá tốt trong kiểm soát sử dụng NSNN thực tế. Nhiều nội dung chi không đúng chế độ, sai nguyên tắc tài chính đã được phát hiện kịp thời trước khi hành tự qua ngân sách. Nhờ đó hệ thống thu, chi NSNN đã giảm sai sót trong hạch toán kế toán NSNN, giảm tải cho công tác thẩm định quyết toán ngân sách của cơ quan tài chính cũng như công tác thanh tra, kiểm toán. Sáu là, Một số hạn chế về quản lí NSX đó là dự toán các xã, phường lập gửi cơ quan tài chính trước khi thảo luận dự toán chưa sát với thực tế; Dự toán do UBND thành phố giao cho các xã, phường thường chậm hơn so với quy định (Theo quy định chậm nhất ngày 31/12 năm trước; Việc giao dự toán cho các phường, xã chưa thực sự sát với tình hình thực tế; Thu ngân sách các phường, xã còn coi nhẹ nguồn thu có tỷ trọng nhỏ như thu phí, lệ phí nguồn thu này thường bỏ sót; Điều hành chi ngân sách của chính quyền phường, xã chưa tuân thủ đúng nguyên tắc chế độ định mức chi, chi cho quản lý hành chính thường tăng so với dự toán; Điều hành chi đầu tư XDCB còn yếu, kết thúc năm còn để kết dư ngân sách nhiều làm lãng phí ngân sách.
  • 78. 75 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Bộ Tài chính (2005), 60 năm Tài chính Việt Nam 1945 - 2005, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội. 2. Bộ Tài chính (2005), Tập trung trí tuệ, tiếp tục đổi mới tài chính - ngân sách, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững trong giai đoạn 2006 - 2010, Hà Nội. 3. Bộ Tài chính (2003), Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện, Hà Nội. 4. Chính phủ Việt Nam và Ngân hàng Thế giới (2005), Việt Nam quản lý chi tiêu công để tăng trưởng và giảm nghèo, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội. 5. Trần Văn Lâm (2006), Giải pháp tăng cường quản lý ngân sách địa phương góp phần thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Học viện Tài chính Hà Nội. 6. Luật ngân sách Nhà nước, Nhà xuất bản Tài chính, năm 2002. 7. Lê Chi Mai (2006), Phân cấp ngân sách cho chính quyền địa phương, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội. 8. Dương Thị Bình Minh (2003), Quản lý chi tiêu công ở Việt Nam -Thực trạng và giải pháp, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội. 9. Nghị định số 60/2003/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước, Chính phủ nước Cộng hòa XHCN Việt nam ban hành ngày 06/6/2003. 10. Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, Chính phủ nước Cộng hòa XHCN Việt nam ban hành ngày ban hành ngày 07/02/2005. 11. Niên giám thống kê thành phố Cẩm Phả, năm 2012. 12. Tào Hữu Phùng và Nguyễn Công Nghiệp (1992), Đổi mới ngân sách nhà nước, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội. 13. Dương Đức Quân (2005), Hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Học viện Chính trị - Quốc gia Hồ Chí Minh.
  • 79. 76 14. Quyết định số 15/2006/QĐ-TTg ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2007, Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 29/6/2006. 15. Quyết định số 210/2006/QĐ-TTg ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước 2007- 2010, Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 12/9/2006. 16. Nguyễn Hữu Tài (Chủ biên) (2002), Giáo trình lý thuyết tài chính - tiền tệ, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội. 17. Sử Đình Thành (Chủ biên), Nguyễn Hồng Thắng, Bùi Thị Mai Hoa (2006), Lý thuyết tài chính công, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia, Tp. Hồ Chí Minh. 18. Thông tư số 03/2005/TT-BTC hướng dẫn quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước và chế độ báo cáo tình hình thực hiện công khai tài chính, Bộ Tài chính ban hành ngày 06/01/2005. 19. Thông tư số 59/2003/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước, Bộ Tài chính ban hành ngày 23/6/2003. 20. Nguyễn Thanh Toản (2007), Đổi mới quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc góp phần thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Học viện Chính trị - Quốc gia Hồ Chí Minh. 21. Lương Ngọc Tuyền (2005), Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên của NSNN qua KBNN, Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Đại học Kinh tế TP.HCM. 22. UBND Thành phố Cẩm Phả, Báo cáo quyết toán ngân sách (2010, 2011, 2012), Cẩm Phả. 23. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X (2006), Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội. 24. Viện nghiên cứu tài chính (2001), Tài chính Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội. 25. Báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu Đảng bộ Thành phố Cẩm Phả lần thứ XXI, nhiệm kỳ 2010 - 2015.