BỘ QUỐC PHÒNG
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ
ĐỖ SƠN LÂM
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN GIÁ RAI TỈNH BẠC LIÊU
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2013
1
BỘ QUỐC PHÒNG
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ
ĐỖ SƠN LÂM
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN GIÁ RAI TỈNH BẠC LIÊU
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60 14 01 14
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. ĐÀO HOÀNG NAM
HÀ NỘI - 2013
2
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BDGV : Bồi dưỡng giáo viên
GD&ĐT : Giáo dục & Đào tạo
THPT : Trung học phổ thông
THCS : Trung học cơ sở
CBQL : Cán bộ quản lý
CSVC : Cơ sở vật chất
BGH : Ban giám hiệu
QLGD : Quản lý giáo dục
HĐND : Hội đồngnhân dân
UBND : Ủy ban nhân dân
CNTT : Công nghệ thông tin
SKKN : Sáng kiến kinh nghiệm
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 3
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI
DƯỠNG GIÁO VIÊN
13
1.1. Các khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài 11
1.2. Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên 16
Chương 2 THỰC TRẠNGQUẢN LÝ HOẠT ĐỘNGBỔIDƯỠNG
GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN GIÁ
RAI TỈNH BẠC LIÊU
23
2.1. Một số yếu tố tác động đến hiệu quả quản lý hoạt động bồi
dưỡng giáo viên ở các trường THPT huyện Giá Rai
23
2.2. Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở các
trường THPT huyện Giá Rai
30
2.3. Nguyên nhân thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo
viên ở các trường THPT huyện Giá Rai
55
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN GIÁ
RAI TỈNH BẠC LIÊU
58
3.1. Các căncứvà yêu cầu xây dựng các biện pháp quản lý hoạt
động bồi dưỡng giáo viên
58
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở các
trường THPT huyện Giá Rai
62
3.3. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các
biện pháp
88
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
PHỤ LỤC 102
3
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh chung của thế giới, Việt nam cũng đang trên bước
đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập kinh tế thế giới, đẩy nhanh tiến
độ phát triển kinh tế - xã hội đất nước. Đòi hỏi nền giáo dục Việt Nam cần
phải đẩy nhanh tiến trình đổimới, nâng cao chất lượng giáo dục để đáp ứng sự
pháttriển kinh tế - xã hộicủa đấtnước, đồng thời rút ngắn khoảng cách về trình
độ phát triển giáo dục so với các nước trong khu vực và trên thế giới. Đồng
nghĩa với việc nâng cao chất lượng bồi dưỡng đội ngũ giáo viên.
Hội nghị Ban chấp hành Trung ương 2 khóa VIII về những giải pháp
chủ yếu để thực hiện mục tiêu GD&ĐT từ nay đến năm 2010 đã nêu: “Giáo
viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục và được xã hội tôn vinh, giáo
viên phảiđủ đức, đủ tài...” [13]. Điều đó có nghĩa là giáo viên không đủ đức,
đủ tài không thể tạo ra những con người đi vào kỷ nguyên mới, kỷ nguyên của
trí tuệ, kỷ nguyên của khoa học kỹ thuật hiện đại; và sẽ không hoàn thành sứ
mệnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước. Cố Thủ tướng Phạm Văn
Đồng đã nói “Nghề dạy học là nghề sáng tạo bậc nhất vì nó sáng tạo ra
những con người sáng tạo”.
Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng
về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo nhấn mạnh “Phát
triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động
lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, là
điều kiện để phát huy nguồn lực con người. Đây là trách nhiệm của toàn
Đảng, toàn dân, trong đó nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lực lượng
nồng cốt, có vai trò quan trọng”, Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg ngày
11/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án "Xây dựng,
nâng cao chấtlượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn
2005 - 2010” [37].
4
Đại hội lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam đã tiếp tục khẳng định:
“Pháttriển giáodụcphảithựcsự là quốcsách hàng đầu. Tập trung nâng cao
chấtlượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực
sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp” [14].
Những năm qua, chúng ta đã xây dựng được đội ngũ nhà giáo và cán bộ
quản lý giáo dục ngày càng đông đảo, phần lớn có phẩm chất đạo đức và ý
thức chính trị tốt, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ ngày càng được nâng cao.
Đội ngũ này cơ bản đã đáp ứng yêu cầu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực,
bồi dưỡng nhân tài, góp phần vào thắng lợi của sự nghiệp cách mạng của đất
nước. Tuy nhiên, trước những yêu cầu mới của sự phát triển giáo dục trong
thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
giáo dục có những hạn chế, bất cập. Số lượng giáo viên còn thiếu nhiều, đặc
biệt ở các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Cơ cấu giáo
viên đang mất cân đối giữa các môn học, bậc học, các vùng, miền. Chất lượng
chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ nhà giáo chưa đáp ứng yêu cầu dạy học;
phương pháp dạy học chưa thật sự đổi mới, dạy học chủ yếu là truyền đạt lý
thuyết, ít chú ý đến phát triển tư duy, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành
của người học; một bộ phận nhà giáo thiếu gương mẫu trong đạo dức, lối
sống, nhân cách, chưa làm gương tốt cho học sinh, sinh viên...
Một trongnhững nguyên nhân dẫn đến thực tế trên là do hoạt động quản
lý BDGV chưatương xứng, kém hiệu quả. Hiệu trưởng các trường THPT đang
gặp khó khăn về quản lý hoạt động BDGV. Nguyên nhân của những khó khăn
ấy là do chưacó giải pháp phù hợp để nâng cao nhận thức của giáo viên về tầm
quan trọngcủa côngtác bồidưỡng, việc xác định nội dung, hình thức bồi dưỡng
chưa phù hợp, công tác kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng chưa hiệu quả.
Tình hình trên đòi hỏi phải tăng cường xây dựng đội ngũ nhà giáo và
cán bộ quản lý giáo dục một cách toàn diện. Đây là nhiệm vụ vừa đáp ứng
5
yêu cầu trước mắt, vừa mang tính chiến lược lâu dài, nhằm thực hiện thành
công Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 và chấn hưng đất nước.
Hiện nay ở các trường THPT trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu nói chung và
địa bàn huyện Giá Rai nói riêng, việc BDGV đã có những chuyển biến tích
cực song cũng còn nhiều hạn chế. Hiệu trưởng các trường đã có nhiều cố
gắng, tuy nhiên quản lý việc BDGV còn không ít yếu kém, bất cập, đặc biệt là
chất lượng đội ngũ giáo viên chưa ngang tầm với yêu cầu phát triển giáo dục
trong giai đoạn hiện nay. Để khắc phục tình trạng trên cần phải tăng cường
quản lý hoạt động BDGV THPT .
Từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài:“ Quản lý hoạt động bồi dưỡng
giáoviên ở các trường THPThuyện Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu” làm đề tài nghiên
cứu, tác giả hy vọng sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý BDGV,
từ đó làm cho chất lượng giáo dục ở các trường THPT của huyện Giá Rai, tỉnh
Bạc Liêu được nâng lên.
2. Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Giáo dục là nền tảng của sự phát triển khoa học, công nghệ, phát triển
nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Nhà giáo là người
tổ chức, hướng dẫn, điều khiển quá trình giảng dạy và quyết định chất lượng
giáo dục.
Ủy ban quốc tế về giáo dục thế kỷ XXI của UNESCO (1996) đã khẳng
định: “thầy giáo là yếu tố quyết định hàng đầu đối với chất lượng giáo dục.
Do đó, muốn phát triển giáo dục thì trước hết và trên hết phải phát triển đội
ngũ giáo viên về cả số lượng và chất lượng” [44].
Ở Nhật Bản, có quy chế bắt buộc bồi dưỡng hàng năm đối với giáo viên
phổ thông mới vào nghề. Giáo viên đương nhiệm được bồi dưỡng bằng nhiều
hình thức, ở nhiều cấp với phương thức đổi mới, đa dạng. Chính sách đãi ngộ
giáo viên chủ yếu thể hiện qua lương, phụ cấp, trợ cấp. Mức tăng lương dựa vào
thành tích và thâm niên công tác, trung bình 1 năm hoặc 2 năm một lần [15].
6
TạiPakistan có chươngtrìnhbồidưỡng về sưphạm do nhà nước qui định
trongthời gian 3 tháng gồm các nộidungnhư: giáo dục nghiệp vụ dạyhọc, cơ sở
tâm lý giáo dục, phươngpháp nghiên cứu, đánh giá và nhận xét học sinh,… đối
với đội ngũ giáo viên mới vào nghề chưa quá 3 năm [21].
TạiThái Lan, từ năm 1998 việc bồidưỡnggiáo viên được tiến hành ở các
trung tâm học tập cộng đồng nhằm thực hiện giáo dục cơ bản, huấn luyện kỹ
năng nghề nghiệp và thông tin tư vấn cho mọi người dân trong xã hội [21].
Ở Philippin đã xây dựng kế hoạch tổng thể đào tạo BDGV 10 năm
(1998-2008), trong đó có những giải pháp đáng chú ý. Chẳng hạn, thu hút
những học sinh trung học có học lực khá giỏi vào ngành sư phạm. Tạo việc làm
cho giáo viên mới ra trường, giảm bớt tình trạng thất nghiệp đối với giáo viên
mới. Thể chế hóa và củng cố việc bồi dưỡng tại chức, nâng cao nhận thức của
nhân dân về vai trò, tầm quan trọng của nghề dạy học và vị thế của giáo viên
trong xã hội [21].
Đối với Cộng hòa Pháp, một quốc gia có nền giáo dục rất phát triển ở
Châu Âu, đã xây dựng 49 nguyên tắc mới cho giáo dục. Trongđó có đềcập đến
côngtác đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên giáo viên: mỗi giáo viên được hưởng
ítnhất 35 giờ đối với công tác đào tạo tiếp tục hàng năm. Tăng cường làm việc
theo nhóm để chia sẻ và học hỏi kinh nghiệm giảng dạy lẫn nhau. Thời gian
làm việc của giáo viên giảm từ 18 giờ xuống 15 giờ/tuần, thạc sĩ giảm từ 15
giờ xuống 14 giờ/tuần. Nhưng giáo viên phải có 4 giờ/tuần có mặt trong nhà
trường để nghiên cứu tài liệu chuẩn bị cho các hoạt động giảng dạy, đối với
thạc sĩ là 3 giờ/tuần tức là 132 giờ/năm. Công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ
QLGD được chú trọng [21].
Qua đó cho thấy ở các nước trên thế giới từ những nước chậm phát
triển, nước đang phát triển và nước phát triển thì côngtác bồidưỡng, phát triển
đội ngũ giáo viên được đặc biệt quan tâm.
7
Ở Việt Nam, giáo viên giữ vai trò chủ đạo trong việc nâng cao chất
lượng và hiệu quả giáo dục. Do đặc điểm của công việc, giáo viên phải
thường xuyên được bồi dưỡng, tự bồi dưỡng để cập nhật kiến thức, nâng cao
trình độ chuyên môn, nghiệp vụ nhằm đáp ứng yêu cầu của xã hội.
Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến vấn đềphát triển giáo dục và nâng
cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên. Nghị quyết TW 2 khóa
VIII đã nêu: “Khâu then chốt để thực hiện chiến lược phát triển giáo dục là
phảiđặcbiệtchăm lođàotạo, bồi dưỡng và chuẩnhóa độingũ giáo viên cũng
như cán bộ QLGD” [13]. Trong chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 của
Chính phủ đã nêu rõ: “Phát triển đội ngũ nhà giáo đảm bảo đủ về số lượng,
hợp lý về cơ cấu và chuẩn về chất lượng đáp ứng yêu cầu vừa tăng quy mô,
vừa nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục” [7].
Nghị quyếtĐạihộiĐảngtoànquốclần thứXI đã khẳngđịnh "Đổi mớicăn
bản,toàndiệnnềngiáodụcViệtNamtheohướngchuẩnhoá,hiệnđạihoá,xã hội
hóa, dânchủhóavà hộinhậpquốctế, trongđó, đổimớicơchếquảnlý giáo dục,
phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ QLGD là khâu then chốt” [14].
- Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ về việc phê
duyệt đề án “Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ
QLGDgiaiđoạn2001-2010 đã xác định mục tiêu, các nhiệm vụ chủ yếu, các
giải pháp cho việc xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ
QLGD” [37].
- Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020 đã đề ra các giải
pháp phát triển giáo dục, trong đó có giải pháp phát triển đội ngũ nhà giáo và
cán bộ QLGD, tronggiải pháp này khẳng định “...đổimớicăn bản và toàn diện
nội dung và phương pháp đào tạo, bồi dưỡng nhằm hình thành đội ngũ nhà
giáo và cán bộ QLGD đủ sức thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ
thông sau năm 2015” [8].
8
Trên cơ sở đó, những nghiên cứu về quản lý hoạt động BDGV gần đây,
một số tác giả đã có bài viết và công trình nghiên cứu:
Tác giả Nghiêm Đình Vỳ và Nguyễn Khắc Hưng trong cuốn Phát triển
GD và ĐT nhântài đãkhẳng định “Thầygiáolà yếu tố quyếtđịnh hàngđầuđối
với chấtlượng giáodục, do đó muốn phát triển giáo dục thì trước hết và trên
hếtphảipháttriển độingũ giáoviên cả về số lượng và chấtlượng” [44]. Từ đó,
đưa ra những nghiên cứu về những thời kỳ biến chuyển của giáo viên và đề
nghị về những cải cách chương trình đào tạo giáo viên.
Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Bất cứ hoàn cảnh nào dù khó khăn
đến đâu, ngành giáo dục cũng tìm mọi biện pháp mở trường, lớp (dài hạn,
ngắn hạn, cấp tốc, tập trung, phântán, nhóm nhỏ…) đểđàotạo, bồi dưỡng đội
ngũ.” [1]. Đồng thời tác giả cũng đưa ra một số bài học về bồi dưỡng đội ngũ.
Hồ PhươngLan trongcuốnGiảipháp tổng thể quản lý nhà trường hiệu
quả trongthờikỳhộinhập quốc tế đã nêu lên những yêu cầu xây dựng và phát
triển đội ngũ, việc tăng cường quản lý, xây dựng và phát triển đội ngũ [27].
Thực trạng và biện pháp quản lý BDGV trường THPT ở các huyện
trong tỉnh Cà Mau của Trịnh Hùng Cường. Trong đó đã nêu lên thực trạng
công tác quản lý BDGV trường THPT ở các huyện trong tỉnh Cà Mau và đề
xuất các biện pháp cải tiến [10].
Thực trạng công tác quản lý hoạtđộng BDGV cáctrường THPT huyện
Cần Đước, tỉnh Long An của Nguyễn Dương Quốc. Trong đó đã nêu lên thực
trạng công tác quản lý hoạt động BDGV các trường THPT huyện Cần Đước,
tỉnh Long An và đề xuất các biện pháp cải tiến [35].
Tác giả Bùi Thị Loan trong bài viết Về công tác bồi dưỡng giáo viên
THPT hiện nay đăng trên tạp chí giáo dục số 176, trong đó đã đề cập đến thực
trạng của công tác BDGV hiện nay, đồng thời đề xuất các giải pháp để nâng
cao chất lượng đào tạo bồi dưỡng [28].
9
Mặc dù có nhiều bài viết và công trình nghiên cứu về công tác quản lý
hoạt động BDGV, nhưng chưa có công trình nghiên cứu nào về quản lý hoạt
động BDGV ở các trường THPT huyện Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu. Vì vậy, việc
nghiên cứu công tác quản lý hoạt động BDGV ở các trường THPT huyện Giá
Rai, tỉnh Bạc Liêu là cần thiết.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác quản lý hoạt động
BDGV, làm sáng tỏ những ưu điểm, hạn chế của công tác quản lý hoạt
động BDGV ở các trường THPT huyện Giá Rai tỉnh Bạc Liêu; đề xuất biện
pháp quản lý hoạt động BDGV ở các trường THPT; góp phần nâng cao chất
lượng giáo dục THPT ở huyện Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu.
Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề quản lí hoạt động BDGV THPT.
Khảo sátthực trạngquảnlý hoạtđộng BDGV ở các trường THPT huyện
Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu.
Đềxuất những biện pháp quảnlí hoạtđộngBDGV THPT huyện Giá Rai,
tỉnh Bạc Liêu.
4. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu
Quátrìnhquảnlý độingũ giáo viên ở các trườngTHPThuyệnGiáRai, tỉnh
Bạc Liêu.
Đối tượng nghiên cứu
Quá trình quản lí hoạt động BDGV ở các trường THPT huyện Giá Rai,
tỉnh Bạc Liêu.
Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu quá trình quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo
10
viên THPT ở huyện Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu.
Số liệu điều tra khảo sát sử dụng từ năm 2009 - 2012.
5. Giả thuyết khoa học
Hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở các trường THPT thường được thực
hiện thông qua thực tiễn sư phạm và các hình thức tập huấn giáo viên. Nếu
cánbộ quản lý giáo dục và giáo viên có được nhận thức đúng về vai trò và tầm
quan trọng của hoạt động bồi dưỡng giáo viên, Nhà trường định kỳ tổ chức tốt
việc đánhgiá, phânloại giáo viên, có hìnhthức tổ chức tưvấn cho lãnh đao, quản
lý trong chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng giáo viên, thúc đẩy được tự bồi dưỡng,
thực hiện tốt chức năng kiểm tra, đánh giá thì sẽ quản lý được hoạt động bồi
dương giáo viên THPT ở huyện Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu.
6. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu dựa trên quan điểm của Chủ nghĩa Mác – Lênin, tư
tưởng Hồ Chí Minh và cơ sở lý luận theo đường lối, quan điểm của Đảng Cộng sản
Việt Nam; Nghị quyết của các cấp về giáo dục và đào tạo và quản lý giáo dục và
đào tạo mà trực tiếp nhất là quản lý hoạt động bồidưỡng giáo viên.
Ngoài ra, sử dụng các quan điểm tiếp cận hệ thống - cấu trúc; lịch sử -
lôgíc;quanđiểmthực tiễn đểxem xét, phântíchnhữngvấn đềlý luận và thực tiễn
củaquảnlý hoạtđộngbồidưỡnggiáo viên trongnhàtrườngphổ thông nói chung
và quảnlý hoạtđộngbồidưỡnggiáo viên ở các trườngTHPThuyệnGiá Rai, tỉnh
Bạc Liêu nói riêng.
Phương pháp nghiên cứu
Các nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Tác giả sử dụng các phương pháp phân tích tổng hợp, hệ thống và khái
quát hóa các cơ sở lí luận và pháp lý để xác định khái niệm công cụ và hình
thành khung lý thuyết của đề tài:
11
Phân tích các văn bản về chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước
về GD&ĐT, các văn bản của ngành GD&ĐT có liên quan đến đề tài.
Phântích các tài liệu khoa học về quản lý, QLGD và quản lý trường học
có liên quan đến đề tài.
Nghiên cứu các loại sách báo, tạp chí có liên quan đến đề tài.
Các nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phươngpháp quansát:Quan sát thực tế hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở
các trườngTHPThuyệnGiáRaiđểđánhgiá thực trạngquảnlí củahoạtđộngnày.
Phươngpháp điềutra, khảo sát bằng phiếu: Khảo sát thực trạng nhằm thu
thập thông tin về hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở các trường THPT để đưa ra
những biện pháp phù hợp. Sử dụng hệ thống câu hỏi đối với cán bộ quản lý,
giáo viên các trường nghiên cứu và cán bộ lãnh đạo Sở GD&ĐT để thu thập
số liệu, đánh giá thực trạng quản lí hoạt động BDGV. Sử dụng bảng hỏi các
biện pháp đềxuất với các cánbộ quảnlý, giáo viên đểtìmra tínhcần thiết và khả
thi của các biện pháp.
Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Nghiên cứu và tổng kết thực tiễn
quản lý hoạt động BDGV ở các trường mà các biện pháp của nó mang lại giá
trị thực tiễn và lý luận để phổ biến.
Phương pháp chuyên gia: Tác giả xin ý kiến của một số nhà QLGD có
kinh nghiệm, lãnh đạo và chuyên viên, nhằm hiểu rõ thực trạng và có một số đề
xuất hợp lí.
Các nhóm phương pháp hỗ trợ
Sau khi thu thập các phiếu thăm dò ý kiến, dựa vào kết quả điều tra, tác
giả sử dụng phần mềm SPSS for Windows để xử lí số liệu nhằm đánh giá thực
trạng và định hướng nâng cao hiệu quả côngtác quản lí hoạt động BDGV ở các
trường THPT huyện Giá Rai.
12
7. Ý nghĩa của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần nâng cao chất lượng đội
ngũ, chất lượng giáo dục THPT ở huyện Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu; có ý
nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn quản lý giáo dục, quản lý hoạt động
BDGV và làm tài liệu tham khảo hữu ích cho việc nghiên cứu các vấn
đề có liên quan.
8. Kết cấu của luận văn
Luận văn gồm:Mở đầu, 3 chương (8 tiết), kết luận – kiến nghị, danh mục
tài liệu tham khảo và phụ lục
13
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
1.1. Các khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài
1.1.1. Bồi dưỡng giáo viên
BDGV là quá trình bổ sung nhằm mục đích nâng cao trình độ chuyên
môn và hoàn thiện năng lực sư phạm của GV.
Theo từ điển giáo dục học:BDGV được coilà hoạt động đào tạo lại, giúp
giáo viên cập nhật được những kiến thức khoa học chuyên ngành, những
phương pháp mới, tiếp thu những kinh nghiệm giáo dục tiên tiến, để từ đó nâng
cao thêm trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm.[19]. Vì vậy, Nhà trường
và các cơ quan QLGD cần có kế hoạch lâu dài về BDGV nhằm thoả mãn nhu
cầu nghề nghiệp của Nhà giáo, đồng thời đáp ứng những đòi hỏi nâng cao chất
lượng giáo dục, đào tạo của cơ sở giáo dục. BDGV được tiến hành chủ yếu dưới
hai hình thức: Tập trung và thường xuyên.
Chỉ thị số 22/2003/CT-BGD&ĐTyêucầu: BDGV trước hết là bồi dưỡng
nhằm nâng cao nhận thức chủ nghĩa Mác-Lê Nin; tư tưởng Hồ Chí Minh; quan
điểm đườnglối của Đảng;chủ trương chính sách của Nhà nước và các qui định
của ngành; nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo hướng cập nhật,
hiện đại hoá phù hợp với thực tiễn giáo dục Việt Nam để đáp ứng các yêu cầu
đổi mới về mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục [3].
BDGV thực chất là nhằm bổ sung thêm những kiến thức còn thiếu, đã
lạc hậu, cập nhật thêm cho giáo viên những kiến thức về khoa học giáo dục,
về nội dung, chương trình, sách giáo khoa, về đổi mới phương pháp dạy
học, bổ sung thêm những kiến thức về tư tưởng, chính trị, kinh tế, xã hội,
nâng cao trình độ mọi mặt cho giáo viên nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng
cao của sự nghiệp giáo dục, phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước.
14
Tóm lại, bồi dưỡng độingũ GV là hoàn thiện và nâng cao trình độ chính
trị, chuyên môn nghiệp vụ hoặc ngoại ngữ, tin học nhằm nâng cao nhận thức,
trang bị, bổ sung, cập nhật kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp.
1.1.2. Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên
Quản lí hoạt động BDGV là việc thực hiện các chức năng quản lí trong
quá trình tổ chức BDGV, từ chức năng hoạch định, tổ chức, điều khiển đến
khâu kiểm tra, đánh giá để côngtác BDGV đạt được mục tiêu và hiệu quả: [30].
Hoạch định: là quá trình ấn định những mục tiêu và định những biện
pháp tốt nhất để thực hiện những mục tiêu đó. Có hai loại hoạch định là hoạch
định chiến lược và hoạch định tác nghiệp. Hoạch định chiến lược là đưa ra
những mục tiêu và những biện pháp lớn có tính cơ bản để đạt được mục tiêu
trên cơ sở các nguồn lực hiện có cũngnhư các nguồnlực có khả năng huy động.
Còn hoạch định tác nghiệp là đưa ra nhằm nâng cao hiệu quả và thường ở các
lĩnh vực cụ thể. Nếu không có các mục tiêu rõ ràng, việc quản lý chỉ là ngẫu
nhiên và không có một cá nhân và một nhóm người nào có thể thực hiện
nhiệm vụ một cách có kết quả, có hiệu quả.
Tổ chức: là một trong những chức năng chung của quản lý, liên quan
đến các hoạt động thành lập nên các bộ phận trong tổ chức đảm nhận những
hoạt động cần thiết, xác định các mối quan hệ về nhiệm vụ, quyền hạn và
trách nhiệm giữa các bộ phận đó. Mục tiêu của côngtác tổ chức là tạo nên một
môi trường nộibộ thuận lợi cho mỗi cá nhân, mỗi bộ phận phát huy được năng
lực và nhiệt tìnhcủa mình, đónggóp tốt nhất vào sự hoàn thành mục tiêu chung
của tổ chức.
Điều khiển: là chức năng chung của quản lý, là hoạtđộnghướng dẫn, đôn
đốc, động viên và thúc đẩy các thành viên trong tổ chức làm việc với hiệu quả
cao để đạt được mục tiêu của tổ chức. Chức năng này đòi hỏi những nhà quản
lý phải thực hiện tốt nguyên tắc thống nhất chỉ huy và thực hiện tốt chế độ thủ
15
trưởng, có sựtỉnhtáo, nhạy bénvà hiểu biết thấu đáo về tâm lý, giao tế nhân sự,
có những kỹ thuật chuẩn mực tốt để xác định nguyên nhân của những vấn đề
khó khăn về mặt nhân sự, có sự hiểu biết đầy đủ về nghệ thuật cải biến con
người và xác định chínhcác phươngpháp đóphùhợp với điều kiện bên trong và
bên ngoài của tổ chức.
Kiểm tra: là đo lường và chấn chỉnh việc thực hiện nhằm đảm bảo
hoàn thành các mục tiêu của tổ chức và các kế hoạch vạch ra. Quá trình
kiểm tra gồm: xây dựng tiêu chuẩn, đo lường việc thực hiện, điều chỉnh các
sai lệch. Các hình thức kiểm tra bao gồm: kiểm tra dự phòng, kiểm tra hiện
hành, kiểm tra phản hồi và kiểm tra trọng điểm. Các loại kiểm tra bao gồm:
kiểm tra hành vi, kiểm tra tài chính, kiểm tra tác nghiệp. Trong quá trình
kiểm tra giúp nhà quản lý đôn đốc, điều chỉnh, động viên, nhắc nhở các cá
nhân. Như vậy, đây là chức năng cuối cùng cũng là chức năng tiền đề cho
quá trình quản lý mới.
Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ là yêu
cầu thường xuyên, liên tục đối với nghề dạy học. Kết quả của hoạt động bồi
dưỡng có ý nghĩa quyết định đối với chất lượng giảng dạy của nhà trường và
với bản thân giáo viên. Để công tác BDGV có hiệu quả, Hiệu trưởng cần đánh
giá đúng tình hình thực trạng năng lực độingũ giáo viên cầnxác định được nhu
cầu bồi dưỡng của bản thân về nội dung, mức độ cần đạt. Trên cơ sở đó, Hiệu
trưởng xây dựng kế hoạchbồidưỡngcủatrường để xác định nội dung, thời gian,
đối tượng... bồi dưỡng.
Tómlại, quảnlý hoạtđộngBDGV là nhằm nâng cao phẩm chất, năng lực
sư phạm, năng lực giáo dục của giáo viên, đồng thời chuẩn hóa trình độ của
đội ngũ nhà giáo, từng bước nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường,
cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước.
16
1.1.3. Biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên
Theo từ điển tiếng Việt phổ thông: Biện pháp là cách làm, cách giải quyết
một vấn đề cụ thể [40].
Bồi dưỡng là quá trình bổ sung thêm những tri thức, cập nhật thêm
những cái mới để làm tăng thêm vốn hiểu biết, kỹ năng nghiệp vụ từ đó nâng
cao hiệu quả lao động.
Như vậy, biện pháp quản lý hoạt động BDGV được hiểu là những cách
thức, những phương tiện mà các cấp quản lý, các nhà quản lý dùng đểtác động
lên đội ngũ giáo viên nhằm đạt được mục đích nhất định về nhận thức, tư
tưởng, tình cảm, chuyên môn, năng lực theo yêu cầu của xã hội về GD&ĐT.
1.2. Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT
1.2.1. Nội dung hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT
Yêu cầu về chuẩn nghề nghiệp đối với giáo viên THPT
Chuẩn nghề nghiệp GV trung học ban hành kèm theo Thông tư số
30/2009 /TT-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 củaBộ trưởng Bộ GD&ĐT
yêu cầu giáo viên phải là những người yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; chấp
hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;
tham gia các hoạt động chính trị - xã hội; thực hiện nghĩa vụ công dân; yêu
nghề, gắn bó với nghề dạy học;chấp hành Luật Giáo dục, điều lệ, quy chế, quy
định củangành; có ý thức tổ chức kỉ luật và tinh thần trách nhiệm; giữ gìn phẩm
chất, danhdự, uy tíncủa nhà giáo; sống trung thực, lành mạnh, là tấm gương tốt
cho học sinh; thương yêu, tôn trọng, đối xử công bằng với học sinh, giúp học
sinh khắc phục khó khăn đểhọc tập và rèn luyện tốt; đoànkết, hợp tác, cộng tác
với đồngnghiệp; có ý thức xây dựng tập thể tốt để cùng thực hiện mục tiêu giáo
dục; có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và môi
trường giáo dục; có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học và có năng lực sư
phạm, năng lực giáo dục.
17
Mục tiêu bồi dưỡng giáo viên THPT
Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên là để nâng cao phẩm chất đạo đức, hoàn
thiện trình độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ hoặc ngoại ngữ, tin học nhằm
nâng cao nhận thức, trang bị, bổ sung, cập nhật kiến thức, kỹ năng nghề
nghiệp. Bất cứ loại hình bồi dưỡng nào cũng không ngoài mục tiêu là nâng
cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên, nhằm thúc đẩy và nâng cao
chất lượng giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng, phục vụ quá trình
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Tùy theo từng nhu cầu của đối tượng bồi dưỡng, yêu cầu của công việc
mà đềra những mục tiêu bồidưỡng phù hợp. Hiện nay, công tác BDGV THPT
chủ yếu tập trung để đạt các mục tiêu sau:
Bồi dưỡng chuẩn hóa - bồi dưỡng để đạt trình độ chuẩn theo qui định.
Bồidưỡng trên chuẩn - bồi dưỡng nâng cao để đạt trình độ trên chuẩn.
Bồi dưỡng thường xuyên - bồi dưỡng cập nhật kiến thức mới về chuyên
môn, nghiệp vu, năng lực sư phạm...
Bồi dưỡng thay sách - đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, dạy
theo chương trình, sách giáo khoa mới.
Bồi dưỡng chuẩn ngạch - bồi dưỡng trình độ chính trị, ngoại ngữ, tin
học… đáp ứng tiêu chuẩn ngạch giáo viên THPT.
Nội dung bồi dưỡng giáo viên THPT
Nội dung bồi dưỡng là trang bị tiếp những kiến thức đã được đào tạo
trước đâychưa hoànchỉnhnay bồidưỡngtiếp nhằm đạt chuẩnmột trình độ nhất
định. Vì vậy, nội dung bồidưỡngphải đadạng và phù hợp với yêu cầu, mục tiêu
và hình thức của các loại hìnhbồi dưỡng như: Bồi dưỡng chuẩn hóa, bồi dưỡng
thay sách, bồi dưỡng thường xuyên ... ; bồi dưỡng phải tập trung vào các nội
dung: tư tưởng chính trị; ý thức và lương tâm nghề nghiệp; phẩm chất, năng lực
sư phạm, năng lực giáo dục; kiến thức về tin hoc, ngoại ngữ…., cụ thể:
18
Tư tưởng chính trị là kim chỉ nam cho mọi hành động. Chính vì vậy, bồi
dưỡng tư tưởng chính trị, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp
luật của nhà nước được quan tâm hàng đầu, trong đó tập trung vào các quan
điểm chỉ đạo, chủ trương, đường lối của Đảng về giáo dục; chủ trương chính
sách của Ngành; ý thức và lương tâm nghề nghiệp, xây dựng một tập thể sư
phạm thân ái, đoàn kết, có trách nhiệm và có nền nếp chuyên môn tốt.
Phẩm chất, năng lực sư phạm, năng lực giáo dục, trong đó cần chú trọng
đổi mới phương pháp giảng dạy, nội dung trọng tâm và những thay đổi của
sách giáo khoa mới, ứng dụng công nghệ thông tin, những thành tựu của khoa
học hiện đại và sử dụng trang thiết bị, đồ dùng dạy học trong tiến trình dạy
học để tăng hiệu quả giảng dạy, nâng cao chất lượng giáo dục.
Bồi dưỡng về đổi mới phương pháp dạy học và về phương pháp bộ
môn. Hội giảng thường xuyên nhằm rút kinh nghiệm về chuyên môn nghiệp
vụ. Hướng dẫn giáo viên tham gia nghiên cứu khoa học giáo dục, đúc kết kinh
nghiệm giáo dục.
Bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học, những kiến thức về khoa học kỹ thuật,
văn hóa xã hội có liên quan đến hoạt động giảng dạy.
Các nhà quản lý cần hiểu rõ đặc điểm lao động sư phạm đặc thù của
người giáo viên: vừa là nhà sư phạm, vừa là nhà tổ chức, vừa tham gia các hoạt
động chính trị xã hội. Đối tượng lao động của nhà giáo là con người, phương
tiện lao động của người giáo viên - một loại công cụ đặc biệt, là phẩm chất
nhân cách và trí tuệ của chính họ. Trong quá trình lao động, giáo viên phải
sử dụng những tri thức cùng phong cách mẫu mực của mình tác động lên tình
cảm, trí tuệ của học sinh nhằm giúp các em lĩnh hội tri thức, hình thành và
hoàn thiện nhân cách. Do đó, nội dung bồi dưỡng giáo viên phải toàn diện
như yêu cầu giáo viên, phải có “đủ đức, đủ tài”.
19
Hình thức bồi dưỡng giáo viên THPT
Có nhiều hình thức bồi dưỡng, tuy nhiên đối với giáo viên nên tập trung
vào các hìnhthức bồidưỡng: tổ chức bồi dưỡng tại chỗ; tổ chức bồi dưỡng tập
trung; bồi dưỡng từ xa và tự bồi dưỡng…
Bồi dưỡngbằng các hình thức kèm cặp, giúp đỡ tăng cườngtrao đổi, sinh
hoạt chuyên môn và dự giờ thăm lớp: tổ chức bồi dưỡng bằng cách phân công
giáo viên giỏi, giáo viên có kinh nghiệm kèm cặp, giúp đỡ những giáo viên mới
ra trường, giáo viên yếu kém về chuyên môn nghiệp vụ.
Bồi dưỡng tập trung: tổ chức bồi dưỡng theo khóa hay theo từng đợt,
từng chu kỳ tại các trường sư phạm hay các cơ sở bồi dưỡng giáo viên.
Bồi dưỡng tại chỗ: là tổ chức bồi dưỡng ngay tại trường nơi giáo viên
đang công tác.
Bồi dưỡng từ xa: thông qua các giáo trình, tài liệu hoặc các phương tiện
công nghệ thông tin để hỗ trợ bồi dưỡng tại chỗ.
Ngoài những hình thức trên, hiện nay phương thức tự bồi dưỡng đang
được đề cao. Việc tự học, tự bồi dưỡng nhằm thực hiện phương châm “Học
nữa, học mãi, học suốt đời” là chiến lược mang tính toàn cầu đang được Liên
Hiệp Quốc phát động.
Bồi dưỡng là loại hình của hoạt động dạy và học. Yếu tố nội lực trong
dạy học là tự học, yếu tố nội lực trong bồi dưỡng là tự bồi dưỡng. Nhưng nếu
chỉ biết học thôi thì chưa đủ, mà phải biết cùng học với nhau. Trong bồi
dưỡng việc tự bồi dưỡng sẽ phát huy hiệu quả tối ưu khi có sự định hướng của
người hướng dẫn của tổ chức và có sự tác động đúng hướng của quản lý. Bồi
dưỡng tập trung chỉ có hiệu quả khi được quản lý hợp lý và phải trên cơ sở ý
thức tự giác và tự bồi dưỡng của người học.
Phương pháp bồi dưỡng giáo viên THPT
Phương pháp bồi dưỡng phải là phương pháp dạy học cho người lớn, là
20
những người đã có phương pháp sư phạm, nên phương pháp bồi dưỡng phải
linh hoạt, phù hợp, nên nghiêng về phương pháp tự học, tự nghiên cứu trên cơ
sở hướng dẫn khai thác nhiều kênh thông tin. Hiện nay, việc bồi dưỡng giáo
viên THPT chủ yếu tập trung vào một số phương pháp:
Phương pháp thảo luận nhóm
Phương pháp tọa đàm - trao đổi
Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Phương pháp thuyết trình
Phương pháp thí nghiệm, thực hành xem băng đĩa
1.2.2. Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT
Xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên
Quản lý BDGV là việc thực hiện các chức năng quản lý trong quá trình
BDGV. Việc xây dựng kế hoạch BDGV phải dựa trên cơ sở các văn bản quy
định của Bộ GD&ĐT, sự phối hợp giữa Sở GD&ĐT với các trường THPT,
điều kiện của từng đơn vị để xây dựng kế hoạch ngắn hạn cũng như dài hạn.
Khi xây dựng kế hoạch cần tiến hành các bước: thống kê, kiểm tra đánh giá
năng lực sư phạm của đội ngũ giáo viên; phân loại giáo viên. Việc làm này
nhằm giúp Hiệu trưởng nắm rõ năng lực của từng giáo viên để xây dựng kế
hoạch sát thực tế và phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của nhà trường. Trong kế
hoạchBDGV của nhà trường cần xác định rõ mục tiêu bồi dưỡng; nội dung bồi
dưỡng;hìnhthức, phươngpháp bồi dưỡng; thời gian, lực lượng bồi dưỡng; kinh
phí cho các hoạt động bồi dưỡng.
Tổ chức, chỉ đạo công tác bồi dưỡng giáo viên
Dựa vào kế hoạchđã được xây dựng, Sở GD&ĐT và các trường THPT
tiến hành tổ chức, chỉ đạo hoạt động BDGV bằng các nội dung, hình thức đã
được hoạch định trước. Khi tổ chức chỉ đạo thực hiện kế hoạch BDGV, cần
chú ý thực hiện các việc sau:
21
Quản lý việc tự bồidưỡng của giáo viên. Tổ chức, chỉ đạo cho giáo viên
tự bồi dưỡng. Nhà trường cần tạo các điều kiện thuận lợi về CSVC, trang thiết
bị kỹ thuật, cung cấp tài liệu chuyên môn để giáo viên tự nghiên cứu, tự bồi
dưỡng, đây cũng là xu thế của hoạt động BDGV hiện đại.
Tạo điều kiện về tài chính, tinh thần cho giáo viên tham dự đầy đủ các
lớp bồi dưỡng, tập huấn do Sở GD&ĐT tổ chức.
Tổ chức các hội thi và tạo điều kiện cho giáo viên tham dự các hội
thi do Sở GD&ĐT tổ chức như: hội thi sáng tạo đồ dùng dạy học, giáo
viên dạy giỏi cấp tỉnh, thiết kế “Bài giảng điện tử”, thiết kế và biên soạn
“Cấu trúc đề kiểm tra”,…
Khuyến khích và tạo điều kiện cho giáo viên học vượt chuẩn để làm
nhân tố nòng cốt trong các tổ chuyên môn. Chiến lược phát triển GD đến năm
2020 của Bộ GD&ĐT có nêu các trường THPT phải có 16,6% giáo viên đạt
trình độ trên chuẩn.
Tổ chức các hoạtđộngchuyên môn, sinh hoạt chuyên đề trong trường và
liên trường để giáo viên trong trường và trong huyện có cơ hội gặp gỡ, trao đổi
chuyên môn, rút kinh nghiệm trong giảng dạy.
Tổ chức các hội thi viết và báo cáo các sáng kiến kinh nghiệm dạy
học, hội thi sáng tạo đồ dùng dạy học, hội thi giáo viên dạy giỏi, hội thi
thiết kế “Bài giảng điện tử”, thiết kế và biên soạn “Cấu trúc đề kiểm
tra”,…tại nhà trường.
Tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức về tin học và ngoại ngữ cho
giáo viên.
Tổ chức tập huấn kỹ thuật sử dụng các đồ dùng dạy học và ứng dụng
công nghệ thông tin trong soạn giảng.
Cấp kinh phí cho các tổ chuyên môn để chuẩn bị các sản phẩm tham gia
các hội thi do Trường và Sở tổ chức.
22
Quảnlýcông tác kiểmtra, đánhgiá kếtquả hoạtđộng bồidưỡng giáo viên
Khi tiến hành kiểm tra, đánh giá hoạt động BDGV, cần kiểm tra số
lượng và đối tượng tham gia bồi dưỡng. Kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch,
nội dung, hình thức, điều kiện tổ chức và tính hiệu quả của công tác này. Sau
đó tiến hành đánh giá kết quả củahoạt động bồi dưỡng trên cơ sở đối chiếu với
những mục tiêu đã đề ra, từ đó đề xuất những biện pháp phù hợp để cải thiện
thực trạng nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động BDGV.
*
* *
Qua quá trình nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt độngBDGV cho
thấy quản lý nhà trường nói chung, công tác quản lý hoạt động BDGV nói
riêng vừa mang tính khoa học lại vừa có tính nghệ thuật. Để làm tốt công tác
quản lý này, những người làm công tác QLGD cần phải quán triệt tốt những
chủ trương, quan điểm của Đảng, chính sáchcủa Nhà nước về giáo dục và các
quy định của ngành. Đồng thời phải nắm vững các vấn đề của khoa học
QLGD, nguyên tắc quản lý nhà trường.
Bên cạnh đó, để làm tốt công tác quản lý BDGV, người cán bộ quản lý
cần phải hiểu rõ đặc điểm lao động của giáo viên, nắm vững những yêu cầu về
chuẩn lao động nghề nghiệp của giáo viên, mục tiêu, nội dung, hình thức
BDGV THPT. Trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện hoạt động
BDGV một cách hiệu quả. Để quản lý hoạt động BDGV đạt hiệu quả cao,
trong quá trình thực hiện cần có kiểm tra, đánh giá mức độ hoàn thành và tác
động của nó đến việc nâng cao hiệu quả giảng dạy, giáo dục của đơn vị mình.
Xuất phát từ cơ sở lý luận đã nêu, luận văn tập trung nghiên cứu về thực
trạng quản lý mục tiêu, nội dung, hình thức BDGV và đề ra những biện pháp
nhằm nâng cao hiệu quả công tác này.
23
Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỔI DƯỠNG GIÁO VIÊN
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN GIÁ RAI TỈNH BẠC LIÊU
2.1.Mộtsốyếutố tácđộngđếnhiệuquả quảnlýhoạt động bồi dưỡng
giáo viên ở các trường THPT huyện Giá Rai
2.1.1. Vịtríđịalý, điềukiệntựnhiên,kinhtế - xã hội và giáodụcđàotạo
Huyện Giá Rai nằm về phía Tây của tỉnh Bạc Liêu, có diện tích tự
nhiên là 344,125 km2, chiếm 13,56% diện tích của toàn tỉnh. Gồm có 8 xã và
2 thị trấn. Phía Bắc giáp huyện Phước Long, phía Nam giáp huyện Đông Hải,
phía Đông giáp huyện Hoà Bình, phía Tây giáp Thành phố Cà Mau.
Giá Rai nằm trên vùng bán đảo Cà Mau, là vùng đất trẻ, tương đối bằng
phẳng, không có chênh lệch lớn về độ cao (độ cao trung bình từ 0,6 - 0,8m).
Huyện Giá Rai nằm trong vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa, quanh
năm nóng ẩm, lượng mưa lớn, các yếu tố khí tượng có sự phân hóa theo mùa
rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11; mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4
năm sau.
Về kinh tế: nông nghiệp của huyện Giá Rai luôn giữ vị trí quan trọng
trong nền kinh tế, là nguồn sống cơ bản của đại bộ phận dân cư. Những năm
gần đây ngành nông nghiệp phát triển tương đối toàn diện và khá ổn định. Cơ
sở vật chất phục vụ nông nghiệp từng bước được đầu tư, đặc biệt những tiến
bộ về khoa học kỹ thuật luôn được cải tiến, sàng lọc và đưa vào phục vụ sản
xuất cùng với sự chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng sản xuất
hàng hóa gắn với thị trường và hiệu quả kinh tế.
Nhìn chung sản xuất nông nghiệp đã có rất nhiều thành tựu, tiến bộ về
chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa có giá
trị cao và toàn diện, đặc biệt các hình thức hợp tác, liên kết trong sản xuất
24
cũng được chú ý phát triển, tạo được nhiều mô hình mơi làm kinh tế giỏi, bên
cạnh đó phát triển và hình thành thêm một số mô hình mới như : vườn - tôm
và chuyên tôm.
Nền kinh tế tăng trưởng với tốc độ khá cao. Tổng sản phẩm thực hiện
trên địa bàn (GDP) năm 2007 đạt 15,825.01 tỷ đồng, tăng 17.26% so với năm
2006. GDP bình quân đầu người đạt 12,656,000 đồng/năm, tương đương 786
USD, tăng 15.83%.
Về công tác xã hội: công tác GD ngày càng phát triển về qui mô, chất
lượng. Công tác y tế ngày càng đáp ứng được nhu cầu chăm sóc sức khỏe của
nhân dân. Công tác tiêm chủng mở rộng, công tác chăm sóc sức khỏe ban
đầu, kế hoạch hóa gia đình ngày càng có chuyển biến tích cực.
Về giáo dục: được sự lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát của Sở GD&ĐT Bạc
Liêu, Huyện ủy, HĐND và UBND huyện Giá Rai; sự quan tâm phối hợp kịp
thời của các ban ngành, đoàn thể; sự nỗ lực của cán bộ, giáo viên và học sinh.
Ngành Giáo dục và Đào tạo huyện Giá Rai đã tổ chức triển khai, chỉ đạo và
thực hiện nhiệm vụ năm học 2011-2012 đạt được những kết quả cơ bản như:
qui mô trường lớp phát triển đáp ứng cơ bản nhu cầu học tập của nhân dân địa
phương; chất lượng giáo dục được cải thiện rõ nét; chất lượng đội ngũ tăng
lên cả số lượng lẫn chất lượng
2.1.2. Đặcđiểmcủa các trường THPT huyện Giá Rai chọn nghiên cứu
Trường THPT Nguyễn Trung Trực tiền thân là trường THPT Bán Công
Giá Rai, được tách lập từ trường THPT Giá Rai vào năm 1999. Năm 2007,
trường THPT Bán Công Giá Rai được chuyển đổi loại hình thành trường công
lập và lấy tên gọi là trường THPT Nguyễn Trung Trực. Trường THPT Giá Rai
được thành lập vào năm 1977, sau những năm trưởng thành và phát triển với
những đặc điểm cụ thể sau:
25
Qui mô phát triển
Bảng 2.1. Qui mô phát triển của các trường THPT huyện Giá Rai từ năm 2009-2012
Tên Trường
Năm
học
Số
CBQL
Số
Giáo viên
Số
học sinh
Số
lớp
THPT Nguyễn Trung Trực 2009-
2010
3 61 1307 35
THPT Giá Rai 3 68 1427 36
THPT Nguyễn Trung Trực 2010-
2011
3 64 1288 35
THPT Giá Rai 3 70 1378 36
THPT Nguyễn Trung Trực 2011-
2012
3 73 1304 35
THPT Giá Rai 3 73 1377 36
(Nguồn: Từ các trường THPT huyện Giá Rai)
Qua đó cho thấy số giáo viên ở các trường THPT huyện Giá Rai khá ổn
định và tăng dần theo từng năm. Tuy nhiên, số lượng học sinh không ổn định.
Kết quả học tập và rèn luyện của học sinh từ năm 2009-2012
Bảng 2.2. Chất lượng hạnh kiểm của học sinh các trường THPT huyện Giá Rai từ
năm 2009-2012
Năm
học
Tổng
số
HS
Hạnh kiểm
Tốt Khá TB Yếu Kém
SL % SL % SL % SL % SL %
2009-
2010
2711 1829 67.47 754 27.81 106 3.91 22 0.81
2010-
2011
2685 1845 68.72 730 27.19 101 3.76 9 0.34
2011-
2012
2681 2080 77.58 552 20.59 36 1.34 13 0.48
(Nguồn: Từ các trường THPT huyện Giá Rai)
26
Kết quả bảng 2.2 được thể hiện ở biểu đồ sau:
Biểu đồ 2.1. Chất lượng hạnh kiểm của học sinh các trường THPT huyện Giá
Rai từ năm 2009-2012
Dựa vào biểu đồ trên ta thấy chất lượng rèn luyện của học sinh các
trường THPT huyện Giá Rai tăng lên theo hướng tíchcực, cụ thể tỷ lệ học sinh
được xếp loại tốt năm học 2009-2010 cao hơn năm học 2010-2011 và năm học
2011-2012 cao hơn năm học 2010-2011. Ngược lại tỷ lệ học sinh được xếp loại
Khá, Trung bình và Yếu giảm dần theo từng năm.
Bảng 2.3. Kết quả học tập của học sinh các trường THPT huyện Giá Rai từ
năm 2009-2012
Năm
học
Tổng
số
HS
Học lực
Giỏi Khá TB Yếu Kém
SL % SL % SL % SL % SL %
2009-
2010
2711 26 0.96 690 25.45 1362 50.24 642 23.68 23 0.85
2010-
2011
2685 41 1.53 725 27.00 1432 53.33 454 16.91 10 0.37
2011-
2012
2681 70 2.61 964 35.96 1284 47.89 357 13.32 6 0.22
(Nguồn: Từ các trường THPT huyện Giá Rai)
0
10
20
30
40
50
60
70
80
Tốt Khá Trung bình Yếu
Năm học 2009-2010
Năm học 2010-2011
Năm học 2011-2012
27
Kết quả bảng 2.3 được thể hiện ở biểu đồ sau:
Biểu đồ 2.2. Chất lượng học lực của học sinh các trường THPT huyện Giá
Rai từ năm 2009-2012
Qua biểu đồ trên cho thấy tỷ lệ học sinh khá, giỏi tăng đều theo từng
năm. Tuy nhiên vẫn còn thấp hơn so với mặt bằng chung của tỉnh (tỷ lệ học
sinh khá giỏi cấp THPT năm học 2011-2012 đạt 39,92%). Ngược lại tỷ lệ học
sinh yếu kém giảm dần theo từng năm học và thấp hơn mặt bằng chung của
tỉnh (tỷ lệ học sinh yếu, kém cấp THPT năm học 2011-2012 chiếm 14,75%).
Bảng 2.4. Tỷ lệ học sinh đậu tốt nghiệp của các trường THPT huyện Giá Rai
từ năm 2009-2012
Năm học Số HS dự thi
Số HS đậu tốt nghiệp
Tổng số Tỉ lệ
2009-2010 771 705 91.44
2010-2011 837 802 95.82
2011-2012 769 768 99.87
(Nguồn: Từ các trường THPT huyện Giá Rai)
0
10
20
30
40
50
60
Giỏi Khá Trung
bình
Yếu Kém
Năm học 2009-2010
Năm học 2010-2011
Năm học 2011-2012
28
Kết quả bảng 2.4 được thể hiện ở biểu đồ sau:
Biểu đồ 2.3. Tỷ lệ học sinh đậu tốt nghiệp của các trường THPT huyện Giá
Rai từ năm 2009-2012
Theo biểu đồ trên, số học sinh đăng ký dự thi tốt nghiệp trong 3 năm học
gần đây không ổn định. Tuy nhiên tỷ lệ học sinh thi đậu tốt nghiệp thì khá ổn
định, tăng dần theo từng năm học và đạt tỷ lệ khá cao.
Tình hình đội ngũ giáo viên
Bảng 2.5. Chất lượng đội ngũ của các trường THPT huyện Giá Rai từ năm
2009-2012
Năm học
Số
CBGV
Trình độ Tuổi đời Kết quả XLGV
Ths ĐH <31 31-40 40-50 51-60 XS khá TB
2009-2010 135 2 133 28 72 25 10 74 51 10
2010-2011 139 6 133 30 74 25 10 76 52 11
2011-2012 152 10 142 38 79 25 10 81 59 12
(Nguồn: Từ các trường THPT huyện Giá Rai)
0
100
200
300
400
500
600
700
800
900
Số học
sinh dự thi
Số học
sinh thi đậu
Tỉ lệ học
sinh đậu
TN
Năm học 2009-2010
Năm học 2010-2011
Năm học 2011-2012
29
Từ năm 2009-2012, đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên 100% đạt chuẩn
về bằng cấp theo quy định của Bộ GD&ĐT, số cánbộ, giáo viên đạt trên chuẩn
về trình độ đào tạo tăng dần, năm học 2011-2012 có 10 cán bộ giáo viên đạt
trên chuẩn về trình độ đào tạo chiếm 6,58%. Hầu hết giáo viên có phẩm chất,
đạo đức tốt, nhiệt tình và có trách nhiệm đối với công việc được giao.
Đa số giáo viên có tuổi đời, tuổi nghề còn khá trẻ (năm học 2011-2012,
giáo viên có tuổi đời từ 40 tuổi trở xuống chiếm 76,97%). Tuy nhiên, vẫn còn
một bộ phậntrong số đó chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới của ngành. Tỷ lệ
cán bộ, giáo viên được xếp loại xuất sắc tăng dầntheo từng năm, năm học 2011-
2012 có 53,29% cán bộ, giáo viên được xếp loại xuất sắc. Mặc dù vậy vẫn còn
7,90% giáo viên xếp loại trung bình.
Cơ sở vật chất
Bảng 2.6. Khối phòng học phục vụ giảng dạy và học tập từ năm 2009-2012
Năm học
Khối phòng
học văn hoá
Khối phòng
học bộ môn
Khối phòng
phục vụ
học tập
Khối phòng
hành chính
quản trị
Khối nhà
công vụ
2009-2010 42 8 8 9 0
2010-2011 42 8 8 9 0
2011-2012 42 8 8 9 0
(Nguồn: Từ các trường THPT huyện Giá Rai)
Dựa vào bảng 2.6 ta thấy khối phòng học phục vụ giảng dạy và học tập
từ năm 2009-2012 ổn định, không được đầu tư xây dựng thêm. Điều đó có thể
khẳng định khối phòng học cơ bản đáp ứng yêu cầu dạy và học. Tuy nhiên,
trên thực tế các khối phòng học phục vụ giảng dạy và học tập ở các trường
THPT huyện Giá Rai còn thiếu, không đúng chuẩn và xuống cấp nên ảnh
hưởng không nhỏ đến chất lượng dạy và học. Do không có nhà công vụ nên
một số giáo viên ở xa phải ở trọ, điều kiện sinh hoạt còn nhiều khó khăn.
30
Bảng 2.7. Thiết bị phục vụ giảng dạy và học tập từ năm 2009-2012
Năm
học
Thiết bị phục vụ giảng dạy và học tập
Máy vi
tính
Máy
photo
Máy
in
Ti vi
Đầu
đĩa
Máy chiếu
overhead
Máy chiếu
projector
Thiết bị
khác (bộ)
2009-
2010
50 2 10 8 4 4 8 12
2010-
2011
75 4 12 16 10 8 14 12
2011-
2012
75 4 14 16 10 14 18 12
(Nguồn: Từ các trường THPT huyện Giá Rai)
Bảng 2.7 cho thấy trang thiết bị dạy học được trang bị khá đầy đủ, và
được bổ sung hàng năm. Nhưng trên thực tế thiết bị dạy học chưa đồng bộ,
thiếu hiện đại nên vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu, nhất là phục vụ cho công
tác đổi mới phương pháp dạy học hiện nay.
2.2. Thựctrạngquảnlýhoạtđộng bồi dưỡng giáo viên ở các trường
THPT huyện Giá Rai
2.2.1. Thực trạng hoạt động bồi dưỡng giáo viên
Thực trạng về nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên
Bảng 2.8. Tổng hợp ý kiến đánh giá của giáo viên về nhu cầu cần được bồi
dưỡng (khảo sát tháng 12/2012)
Nội dung Số lượng %
Rất cần thiết 70 52.24
Cần thiết 52 38.81
Chưa cần thiết 7 5.22
Không cần thiết 5 3.73
31
Kết quả bảng2.8 cho thấyđasố giáo viên (91,05%) có nhu cầu cần được
bồidưỡngđểnâng cao tay nghề, đổimới phươngpháp, cảithiện kỹ năng sửdụng
tin học, ngoại ngữ và cập nhật kiến thức mới. Tuy nhiên, vẫn còn một bộ phận
giáo viên chưacó nhu cầucầnđược bồidưỡng, thểhiện sựthiếu cầu tiến, tự thỏa
mãn với bản thân, ngại khó ngại khổ trong học tập, thiếu ý thức tinh thần phấn
đấuđể nâng cao trìnhđộ chuyênmôn. Vì vậy, cán bộ quản lý cần đẩy mạnh các
biện pháp tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho giáo viên về vai trò và tầm quan
trọng của hoạt động bồi dưỡng giáo viên.
Thực trạng về nội dung bồi dưỡng giáo viên
Bảng 2.9. Tổng hợp ý kiến đánh về mức độ và kết quả thực hiện nội dung bồi
dưỡng giáo viên (khảo sát tháng 12/2012)
Nội dung
SL/
%
Mức độ thực hiện Kết quả thực hiện
TX KTX KTH T-K TB CT
Bồi dưỡng về thực hiện đường
lối của Đảng, chính sách pháp
luật của Nhà nước về giáo dục
SL 88 44 2 86 46 2
% 65.67 32.84 1.49 64.18 34.33 1.49
Bồi dưỡng về thực hiện nội
dung chương trình, các qui
định của ngành, của đơn vị
SL 92 42 0 90 44 0
% 68.66 31.34 0.00 67.16 32.84 0.00
Bồi dưỡng đổi mới các qui
định trong việc soạn giáo án
SL 108 26 0 98 36 0
% 80.60 19.40 0.00 73.13 26.87 0.00
Bồi dưỡng về chuẩn kiến thức,
kỹ năng môn học
SL 117 17 0 90 44 0
% 87.31 12.69 0.00 67.16 32.84 0.00
Bồi dưỡng về đổi mới phương
pháp dạy học theo hướng phát
huy tính tích cực, chủ động,
SL 100 34 0 104 30 0
% 74.63 25.37 0.00 77.61 22.39 0.00
32
sáng tạo của HS
Bồi dưỡng về năng lực sư
phạm
SL 106 28 0 96 38 0
% 79.10 20.90 0.00 71.64 28.36 0.00
Bồi dưỡng về quản lý hồ sơ
dạy học đúng qui định
SL 82 52 0 86 48 0
% 61.19 38.81 0.00 64.18 35.82 0.00
Bồi dưỡng về đổi mới nội dung
kiểm tra đánh giá kết quả học
tập của học sinh
SL 102 32 0 98 36 0
% 76.12 23.88 0.00 73.13 26.87 0.00
Bồi dưỡng năng lực sử dụng
ngoại ngữ và ứng dụng CNTT
trong dạy học
SL 99 34 1 98 35 1
% 73.88 25.37 0.75 73.13 26.12 0.75
Kết quả bảng 2.9 cho thấy đánh giá của giáo viên về nội dung bồi
dưỡng và kết quả thực hiện như sau:
Bồi dưỡng về chuẩn kiến thức, kỹ năng môn học được đánh giá cao
nhất với 87,31% giáo viên cho rằng về mức độ được bồi dưỡng là thường
xuyên và kết quả thực hiện trong thời gian qua cũng tương đối tốt với 67,16%
giáo viên đánh giá khá, tốt. Qua đó cho thấy việc nắm vững chuẩn kiến thức
kỹ năng môn học là rất quan trọng với giáo viên trong quá trình dạy học và
được các cấp lãnh đạo quan tâm. Vì nắm vững chuẩn kiến thức, kỹ năng là cơ
sở để giáo viên hình dung được nội dung kiến thức trọng tâm của từng đơn vị
bài dạy cần truyền đạt cho học sinh. Do đó, CBQL cần quan tâm việc tổ chức
thường xuyên các lớp bồi dưỡng về chuẩn kiến thức, kỹ năng môn học và
phương pháp xác định kiến thức chuẩn trong từng đơn vị bài học.
Bồi dưỡng đổi mới soạn giáo án theo hướng phát huy tính tích cực,
chủ động, sáng tạo của học sinh với 80,60% giáo viên đánh giá ở mức độ thực
33
hiện thường xuyên và kết quả thực hiện là khá tốt với 73,13% giáo viên cho
rằng việc bồidưỡng trong thời gian qua là khá tốt và đa số giáo viên đã tích cực
soạn giáo án theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong học
tập của học sinh để phục vụ cho quá trình đổi mới phương pháp dạy học, góp
phần nâng cao chất lượng giáo dục. Tuy nhiên, kết quả thực hiện chưa thật sự
cao, vẫncòn26,87% đánh giá việc bồidưỡng nội dungnày chưamạnh mẽ , chưa
có chiều sâu và chưa phát huy hết tác dụng của nó trong quá trình dạy học.
Bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên là một nội dung cơ bản,
quan trọng trong công tác bồi dưỡng. Năng lực sư phạm bao gồm năng lực tổ
chức quá trình dạy học và năng lực tổ chức quá trinh giáo dục. Tri thức khoa
học sâu rộng là nền tảng của năng lực sư phạm. Vì vậy, có tới 79,10% giáo
viên đánh giá cần tổ chức thường xuyên việc bồi dưỡng năng lực sư phạm.
Tuy nhiên, vẫn còn 28,36% giáo viên đánh giá kết quả thực hiện ở mức trung
bình, điều này chứng tỏ hiệu quả của việc bồi dưỡng năng lực sư phạm cho
giáo viên thật sự tốt.
Bồi dưỡng về đổi mới nội dung kiểm tra đánh giá kết quả học tập của
học sinh được giáo viên đánh giá khá cao với76,12% cho rằng về mức độ được
bồi dưỡng là thường xuyên và kết quả thực hiện với 73,13% giáo viên đánh giá
là khá tốt cho thấy tính chất quan trọng của nội dung này. Trong thực tế giảng
dạy, việc ra đề kiểm tra đúng theo các cấp độ: biết, thông hiểu, vận dụng sáng
tạo là hết sức quan trọng. Nội dung đề kiểm tra đánh giá phải hướng vào mục
tiêu toàn diện, vận dụng thực hành lý thuyết. Không ra đề mang tính lý thuyết
buộc học sinh phải viết lại những điều đã học thuộc lòng. Đánh giá kết quả
học tập của học sinh một cách chính xác, công bằng sẽ giúp cho giáo viên xác
định được phương pháp giảng dạy phù hợp, giúp cho học sinh biết rõ học lực
của mình như thế nào để có hướng phấn đấu tốt hơn và tạo ra tâm thế thoải mái
trong học tập.
34
Bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, đổi mới phương pháp dạy học
được 74.63% giáo viên đánh giá mức độ thực hiện là thường xuyên và kết quả
thực hiện với 77.61% giáo viên đánh giá khá tốt cho thấy các nhà trường đã
quan tâm đến việc bồi dưỡng nội dung này. Trên thực tế, kiến thức của người
thầy bao gồm nhiều mặt. Trước hết là kiến thức vững vàng, sâu rộng về chuyên
môn trong đó kết hợp nhuần nhuyễn lý thuyết, thực tế và kinh nghiệm, giữa
nhận thức và thực hành. Giỏi về chuyên môn chưa đủ, còn cần những kiến thức
rộng rãi về xã hội, về conngười, về các ngành khoa học khác. Vinh dựcủa thầy
giáo là thông qua dạy chữ dạy người. Phương pháp sư phạm của người thầy
đóng vai trò quan trọng. Phương pháp không tốt, hiệu quả giáo dục kém đi
nhiều. Phương pháp sư phạm bao gồm những vấn đề mà trước hết là cách khơi
dậy ở học sinh sự say mê học tập, sự khát khao hướng về cái thiện và làm cho
học sinh hứng thú trong việc tìm tòi, khám phá cái mới, cái đẹp. Kiến thức,
phương pháp sư phạm và nhiệt tình trong giảng dạy, nghiêm túc, sáng suốt,
công bằng trong đánh giá là nhân tố cơ bản tạo nên uy tín của thầy cô giáo để
thực hiện vai trò vẻ vang của mình. Vì vậy, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn,
đổi mới phương pháp dạy học là cần thiết ở tất cả các bậc học.
Bồi dưỡng năng lực sử dụng ngoại ngữ và ứng dụng CNTT trong dạy
học được 73,88% giáo viên đánh giá mức độ là thường xuyên và với 73,13%
đánh giá kết quả thực hiện là khá tốt. Trên thực tế để đáp ứng yêu cầu trong
thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa, thời kỳ khoa học trong khu vực, trên
thế giới phát triển như vũ bão. Một vấn đề đặt ra: đội ngũ giáo viên phải tự
học hết mình để biết và nâng cao năng lực sử dụng ngoại ngữ và ứng dụng
công nghệ thông tin trong dạy học. Trên thực tế việc ứng dụng CNTT trong
dạy học giúp thầy cô giáo tiết kiệm thời gian truyền tải lý thuyết, tăng thời
gian thực hành và tạo cho giờ học sinh động, thu hút sự tập trung của người
học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
35
Bồi dưỡng về thực hiện nội dung chương trình, các qui định của
ngành, của đơn vị được 68.66% giáo viên đánh giá mức độ là thường xuyên và
kết quả thực hiện với 32,84% giáo viên đánh giá là trung bình cho thấy việc
thực hiện nội dung chương trình, các qui định của ngành, của đơn vị thuộc về
qui định mang tính pháp lý bắt buộc mọi giáo viên phải thực hiện và họ có thể
tự đọc, tự nghiên cứu.
Bồi dưỡng về thực hiện đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của
Nhà nước về giáo dục được 65.67% giáo viên đánh giá mức độ là thường
xuyên và kết quả thực hiện với 34,33% giáo viên đánh giá là trung bình cho
thấy cả giáo viên và CBQL chưa quan tâm đúng mực đến việc bồi dưỡng về
thực hiện đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về giáo
dục. Trên thực tế nếu tất cả giáo viên nắm vững đường lối của Đảng, chính
sách pháp luật của Nhà nước về giáo dục giúp người CBQL điều hành công
việc một cách thuận lợi hơn, xây dựng được tập thể vững mạnh, đoàn kết đây
chính là một trong những yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng giáo dục.
Vì vây, CBQL cần quan tâm hơn nữa việc thường xuyên bồi dưỡng cho giáo
viên chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.
Bồi dưỡng về quản lý hồ sơ dạy học đúng qui định ở nội dung này
đánh giá mức độ là thường xuyên có 61.19% giáo viên và kết quả thực hiện
với 64.18% giáo viên đánh giá là khá, tốt. Đánh giá trên cho thấy nhiều giáo
viên chưa quan tâm, còn xem nhẹ việc quản lý hồ sơ dạy học đúng qui định,
thực tế nhiều giáo viên xem đây là thủ tục hành chính, rườm rà, mất thời
gian… Tuy nhiên, theo qui định của Điều lệ trường trung học, trường phổ
thông có nhiều cấp học và qui định của Sở GD&ĐT Bạc Liêu thì mỗi giáo
viên phải đảm bảo các loại hồ sơ sau:
Giáo án
Sổ báo giảng
36
Sổ dự giờ
Kế hoạch giảng dạy
Sổ hội họp
Sổ điểm cá nhân
Sổ bồi dưỡng chuyên môn và bồi dưỡng chính trị
Nếu được phâncông thêm công tác chủ nhiệm thì phải có thêm sổ chủ
nhiệm và sổ liên lạc.
Do đó để thực hiện tốt nội dung trong các sổ này cũng như phát huy
được hiệu quả của nó thì giáo viên cần được bồi dưỡng hướng dẫn thường
xuyên. CBQL cần tăng cường công tác kiểm tra.
Kết quả bảng 2.9 được thể hiện ở biểu đồ sau:
Biểu đồ 2.4. Đánh giá của giáo viên về mức độ và kết quả thực hiện nội dung
bồi dưỡng.
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
Mức độ
thực hiện
Kết quả
thực hiện
Thực hiện đường lối của Đảng, Chính sách về giáo dục
Thực hiện nội dung, chương trình và qui định của ngành
Đổi mới soạn giáo án theo hướng phát huytính tích cực của hs
Bồi dưỡng về chuẩn kiến thức, kỹnăng môn học
Bồi dưỡng về kiến thức chuyên môn, đổi mới PPDH
Bồi dưỡng về năng lực sư phạm
Bồi dưỡng về quản lý hồ sơ dạyhọc
Đổi mới nội dung kiểm tra đánh giá kết quả HS
Bồi dưỡng năng lực sử dụng ngoại ngữ và ứng dung CNTTtrong dạyhọc
37
Thực trạng về hình thức bồi dưỡng giáo viên
Bảng 2.10. Tổng hợp ý kiến đánh giá mức độ phù hợp với giáo viên về các
hình thức bồi dưỡng ( khảo sát tháng 12/2012)
TT Các hình thức bồi dưỡng
Mức độ phù hợp
Rất phù
hợp
Phù hợp
Tương
đối phù
hợp
Không
phù hợp
SL % SL % SL % SL %
1 Bồi dưỡng trên chuẩn 20 14.93 24 17.91 58 43.28 32 23.88
2 Bồi dưỡng đạt chuẩn 43 32.09 54 40.30 22 16.42 15 11.19
3 Bồi dưỡng thường xuyên 47 35.07 58 43.28 22 16.42 7 5.22
4
Bồi dưỡng thay sách giáo
khoa
36 26.87 58 43.28 22 16.42 18 13.43
5
Bồi dưỡng chuyên môn
nghiệp vụ ngắn hạn
40 29.85 60 44.78 21 15.67 13 9.70
6
Bồi dưỡng chuyên môn
nghiệp vụ dài hạn
19 14.18 20 14.93 50 37.31 45 33.58
7
Bồi dưỡng tại chỗ (nhà
trường tự tổ chức)
48 35.82 55 41.04 13 9.70 18 13.43
8 Tự bồi dưỡng 55 41.04 47 35.07 15 11.19 17 12.69
Kết quả của bảng 2.10 mức độ phù hợp với giáo viên về các hình thức
bồi dưỡng như sau:
Hình thức bồi dưỡng thường xuyên với 78,36% giáo viên đánh giá là
rất phù hợp và phù hợp cho thấy nhu cầu cập nhật, bổ sung kiến thức, cập
nhật những đổi mới của ngành, của xã hội để tránh lạc hậu của đội ngũ giáo
38
viên ngày càng cao. Tuy nhiên, vẫn còn 5,22% giáo viên cho rằng hình thức
này không phù hợp, theo những giáo viên này thì nội dung bồi dưỡng thường
xuyên không có gì mới, năm sau giống như năm trước. Vì vậy, các cấp quản
lý cần tăng cường chỉ đạo việc tổ chức bồi dưỡng thường xuyên cho giáo
viên. Trong quá trình tổ chức cần chú trọng việc thường xuyên cập nhật, đổi
mới nội dung bồi dưỡng.
Hình thức bồi dưỡng tại chỗ xếp thứ 2 với 76,87% giáo viên đánh giá là
rất phù hợp và phù hợp thể hiện sự ham học hỏi lẫn nhau để nâng cao trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ thông qua các hoạt động thao giảng, thi giáo viên dạy
giỏi, dạy mẫu, báo cáo sáng kiến kinh nghiệm, báo cáo chuyên đề.... Cũng
theo những giáo viên này thì việc bồi dưỡng tại chỗ sẽ tạo điều kiện cho họ
tham gia đầy đủ hơn và trao dồi những kinh nghiệm thực tiễn hơn.
Hình thức tự bồi dưỡng xếp thứ 3 với 76,12% giáo viên đánh giá là rất
phù hợp và phù hợp. Thực tế đây là một trong những hình thức giáo viên dành
nhiều thờigian cho tự học, vàtự học theo sách theo hướng dẫn là chủ yếu. Hình
thức này, nó pháthuy hết khả năng tự nghiên cứu, độc lập suy nghĩ của giáo viên
mà hầu như khôngảnh hưởng tới quỹ thời gian chính khóa của nhà nước. Nó là
hình thức xây dựng ý thức toàn tâm, toàn ý cho học tập nâng cao trình độ học
vấn cho giáo viên - đáp ứng được mọi yêu cầu dạy tốt bộ môn của mình phụ
trách và làm nòng cốt cho hoạt động chuyên môn của nhà trường.
Hình thức bồi dưỡng ngắn hạn cũng được đánh giá khá cao với 74,63%
giáo viên cho là rất phù hợp và phù hợp. Hiện nay, chủ yếu thực hiện hình
thức bồi dưỡng tập trung ngắn hạn, tổ chức cho toàn thể giáo viên của tỉnh và
sử dụng hình thức bồi dưỡng này để v chính trị, bồi dưỡng về đổi mới phương
pháp dạy học, bồi dưỡng về đổi mới kiểm tra đánh giá...
Hình thức bồi dưỡng đạt chuẩn xếp thứ 5 với 72,39% giáo viên đánh
giá là rất phù hợp và phù hợp, từ đó thấy rằng dù tất cả các thầy cô đã đạt
39
chuẩn về trình độ đào tạo theo qui định, những do nguồn đào tạo từ các
trường khác nhau nên chất lượng khác nhau và nhiều giáo viên tự nhận thấy
bản thân họ chưa thật sự đạt chuẩn. Vì vậy, họ muốn được bồi dưỡng để thật
sự đạt chuẩn nhằm phục vụ công tác giảng dạy tốt hơn.
Hình thức bồi dưỡng thay sách xếp thứ 6 với 70,15% giáo viên đánh
giá là rất phù hợp và phù hợp. Tuy nhiên, vẫn còn 28,95% giáo viên đánh giá
tương đối phù hợp và không phù hợp. Điều này thể hiện nội dung kiến thức
trọng tâm của sách giáo khoa mới không có nhiều thay đổi, nên nhiều thầy cô
cho rằng họ có thể tự nghiên cứu, tự bồi dưỡng được.
Hình thức bồi dưỡng trên chuẩn chỉ tương đối phù hợp, còn có giáo
viên cho là chưa phù hợp, ở hai mức này chiếm tỷ lệ 67.16%. Nguyên nhân là
do phần lớn giáo viên hạn chế về trình độ ngoại ngữ, còn khó khăn về kinh tế,
còn nhiều gánh nặng việc cơ quan, gia đình, chế độ chính sách giữa những
người giáo viên THPT có học vị sau đại học và đại học hiện nay chưa có gì
khác biệt. Ngoài hình thức trên không phù hợp, giáo viên còn cho rằng hình
thức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ dài hạn cũng không phù hợp hoặc
tương đối phù hợp chiếm tỷ lệ cao 70,90% .
Qua đó, các cấp quản lý cần quan tâm, tổ chức các hình thức bồi dưỡng
như: bồidưỡngthường xuyên; bồi dưỡng tại chỗ; tự bồi dưỡng.... Bên cạnh đó
cung nên hạn chếtổ chức bồidưỡng theo các hình thức: bồi dưỡng dài hạn; bồi
dưỡng thay sách và nên qui hoạch đối tượng để bồi dưỡng trên chuẩn.
40
Thực trạng về phương pháp bồi dưỡng giáo viên
Bảng 2.11. Tổng hợp ý kiến đánh giá mức độ phù hợp với giáo viên về các
phương pháp bồi dưỡng ( khảo sát tháng 12/2012)
Các phương pháp bồi
dưỡng
SL/
%
Mức độ thực hiện Kết quả thực hiện
TX KTX KTH T-K TB CT
Thảo luận theo nhóm
SL 87 34 13 100 28 6
% 64.93 25.37 9.70 74.63 20.90 4.48
Nghiên cứu tài liệu
SL 57 41 36 55 20 59
% 42.54 30.60 26.87 41.04 14.93 44.03
Đàm thoại – trao đổi
SL 71 41 22 85 30 19
% 52.99 30.60 16.42 63.43 22.39 14.18
Thuyết trình
SL 112 20 2 73 40 21
% 83.58 14.93 1.49 54.48 29.85 15.67
Thực hành, thí nghiệm,
xem băng đĩa
SL 77 35 22 63 49 22
% 57.46 26.12 16.42 47.01 36.57 16.42
Kết quả của bảng 2.11 mức độ phù hợp với giáo viên về các phương
pháp bồi dưỡng như sau:
Phương pháp thuyết trình xếp thứ 1 với 83,58% giáo viên đánh giá là
được thực hiện thường xuyên trong các đợt bồi dưỡng, đây chính là phương
pháp bồidưỡngphổ biến hiện nay ở tỉnh Bạc Liêu. Tuy nhiên, kết quả thực hiện
chưacao. Nhiều thầy cô cho rằng việc bồidưỡngbằng phươngpháp thuyết trình
hiện nay là kém hấp dẫn, không phù hợp và hiệu quả không cao. Thay vì ngồi
nghe thuyết trình mất nhiều thời gian thì họ có thể tự nghiên cứu tài liệu.
Phương pháp thảo luận theo nhóm xếp thứ 2 với 64,93% giáo viên đánh
giá được thực hiện thường xuyên trong đợt bồi dưỡng và kết quả thực hiện
41
được 74.63% giáo viên đánh giá là khá tốt. Từ đó cho thấy, đa số giáo viên
muốn được chia sẻ những kinh nghiệm, kiến thức mới của chính những người
tham gia bồi dưỡng chứ không chỉ của người hướng dẫn. Đây là cách thức tổ
chức cần được phát huy. Tuy nhiên để việc bồi dưỡng hiệu quả hơn thì cần
xây dựng nội dung thảo luận đảmbảo mang tínhhiện đại, thiết thực, búc xúc và
tất cả những người được bồi dưỡng phải được tham gia.
Việc tổ chức thực hành, xem băng, đĩaở một số môn học cũng được tiến
hành, tuy nhiên mức độ thực hiện không cao chỉ với 57,46% giáo viên đánh
giá được tổ chức thường xuyên. Điều này hoàn toàn hợp lý bởi không phải
môn học nào vận dụng phương pháp này cũng đạt hiệu quả, mà nó chỉ phù hợp
với một số bộ môn: Hóa học; Sinh học; Địa lý; Lịch sử...
Phương pháp đàm thoại – trao đổi xếp thứ 4 với 52,99% giáo viên
đánh giá là được thực hiện thường xuyên trong các đợt bồi dưỡng và kết
quả thực hiện được 63.43% giáo viên đánh giá là khá tốt. Điều này chứng
tỏ trong các đợt tập huấn đa số giáo viên muốn đàm thoại – trao đổi trực
tiếp với người hưỡng dẫn và những người tham gia tập huấn để làm sáng tỏ
mọi vấn đề tại chỗ. Đây cũng là phương pháp hiện đại, phù hợp. Vì vậy,
các nhà quản lý cần quan tâm để thường xuyên vận dụng phương pháp này
trong quá trình tập huấn.
Phương pháp nghiên cứu tài liệu được giáo viên đánh giá là thực hiện
không thường xuyên trong các đợt bồi dưỡng và kết quả thực hiện cũng
không đáp ứng được yêu cầu của giáo viên.
42
Kết quả bảng 2.11 được thể hiện ở biểu đồ sau:
Biểu đồ 2.6. Đánh giá của giáo viên về mức độ và kết quả thực hiện phương
pháp bồi dưỡng.
Thực trạng về thời điểm bồi dưỡng giáo viên
Bảng 2.12. Tổng hợp ý kiến đánh giá mức độ phù hợp với giáo viên về thời
điểm bồi dưỡng ( khảo sát tháng 12/2012)
TT Thời điểm bồi dưỡng
Mức độ phù hợp
Rất phù
hợp
Phù hợp
Tương đối
phù hợp
Không
phù hợp
SL % SL % SL % SL %
1
Theo định kỳ trong năm
học (có kế hoạch)
87 64.93 24 17.91 16 11.94 7 5.22
2 Đầu mỗi học kỳ 20 14.93 46 34.33 36 26.87 32 23.88
3 Trong hè 112 83.58 20 14.93 2 1.49 0 0.00
4
Không theo định kỳ trong
năm học (đột xuất)
35 26.12 35 26.12 37 27.61 27 20.15
0
20
40
60
80
100
Thảo luận theo nhóm
Nghiên cứu tài liệu
Đàm thoại-trao đổi
Thuyết trình
Thực hành, xem băng, đĩa
Mức độ
thực
hiện(TX)
Kết quả
thực
hiện(T-K)
43
Kết quả bảng 2.12 mức độ phù hợp với giáo viên về thời điểm bồi dưỡng
như sau:
Thời điểm bồidưỡng theo định kỳ trong năm học được 82,84% giáo viên
đánh giá là phù hợp xếp thứ 2. Điều này thể hiện thời điểm tổ chức bồi dưỡng
đã được xây dựng kế hoạch ngay từ đầu năm học, nên các nhà trường và bản
thân mỗi giáo viên đã chủ động sắp xếp thời gian, công việc để tham gia bồi
dưỡng. Tuy nhiên, vẫn còn 17,16% giáo viên đánh giá chưa cao. Theo họ các
thời điểm trong năm học thật khó để có điều kiện thuận lợi nhất để tham gia bồi
dưỡng đạt kết quả tốt.
Thời điểm bồi dưỡng vào đầu mỗi học kỳ trong năm học được 49,25%
giáo viên đánh giá là phù hợp, xếp thứ 4. Hầu hết thầy cô đều cho rằng vào đầu
mỗi học kỳ trong năm học là thời điểm không phù hợp vì theo họ thời điểm này
rất nhiều việc không thể sắp xếp tham gia bồi dưỡng. Đặc biệt với những thầy
cô được phân công làm công tác chủ nhiệm lớp.
Thời điểm bồi dưỡng trong hè được 98,51% giáo viên đánh giá là phù
hợp và xếp thứ 1. Điều này chứng tỏ hầu như toàn bộ giáo viên hứng thú với
việc tham gia bồi dưỡng chuyên môn trong dịp hè. Họ cho rằng đây là thời
điểm phù hợp nhất để học tập nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề.
Thời điểm bồi dưỡng không theo định kỳ trong năm học được 52,24%
giáo viên đánh giá là phù hợp và xếp thứ 3. Đây chủ yếu là những đợt bồi
dưỡng độtxuất, không có kế hoạchtrước nên gây nhiều khó khăn cho giáo viên
khi tham gia bồi dưỡng.
Qua đó cho thấy thời điểm bồi dưỡng trong hè là phù hợp nhất cần được
phát huy để tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên tham gia bồi dưỡng tốt nhất.
Song song với thời điểm trên là bồi dưỡng định kỳ trong năm học cũng có thể
vận dụng nếu cần thiết. Trái lại, các thời điểm còn lại nên hạn chế tổ chức và
nếu được thi không nên bồi dưỡng vào những thời điểm này.
44
Kết quả bảng 2.12 được thể hiện ở biểu đồ sau:
Biểu đồ 2.7. Đánh giá của giáo viên về mức độ phù hợp về thời điểm bồi dưỡng
Thực trạng về hình thức kiểm tra, đánh giá hiệu quả công tác bồi
dưỡng giáo viên
Bảng 2.13. Tổng hợp ý kiến đánh giá mức độ và kết quả thực hiện của giáo
viên về các hình thức kiểm tra, đánh giá công tác bồi dưỡng( khảo sát tháng 12/2012)
Hình thức kiểm tra
SL/
%
Mức độ thực hiện Kết quả thực hiện
TX KTX KTH T-K TB CT
Viết bài thu hoạch
SL 97 13 24 100 28 6
% 72.39 9.70 17.91 74.63 20.90 4.48
Tổ chức thi vấn đáp
SL 77 31 26 76 30 28
% 57.46 23.13 19.40 56.72 22.39 20.90
Tổ chức thi viết
SL 85 27 22 85 30 19
% 63.43 20.15 16.42 63.43 22.39 14.18
Kết quả bảng 2.13 về mức độ và kết thực hiện hình thức kiểm tra bồi
dưỡng như sau:
Theo
định kỳ
trong
năm
học
Đầu
mỗi
học
kỳ
Trong
hè
Không
Theo
định kỳ
trong
năm học
0
20
40
60
80
100
Rất phù hợp
Phù hợp
Tương đối phù hợp
Không phù hợp
45
Hình thức viết bài thu hoạch với 72,39% giáo viên đánh giá được thực
hiện thường xuyên, xếp thứ 1 và kết quả thực hiện với 74,63% giáo viên đánh
giá khá tốt. Đây chính là hình thức kiểm tra được tiến hành phổ biến ở các đợt
tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn trong thời gian qua ở tỉnh Bạc Liêu. Hình
thức này được đa số giáo viên đồng tình và hưởng ứng.
Hình thức tổ chức thi viết xếp thứ 2 với 63,43% giáo viên đánh giá được thực
hiện thường xuyên. Hình thức thi viết cũng khá phổ biến, giúp kiểm tra được kết
quả các đợt bồidưỡng một cách chính xác mà không mất nhiều thời gian.
Hình thức tổ chức thi vấn đáp xếp thứ 3 với 57,47% giáo viên đánh giá được
thực hiện thường xuyên và kết quả thực hiện cũng không cao. Vì đây là hình thức
kiểm tra mang nhiều cảm tính, thiếu chính xác và mất nhiều thời gian.
Như vây, để kiểm tra kết quả bồidưỡng một cáchchínhxác, phù hợp với
đa số giáo viên và tạo điều kiện cho họ thể hiện chính kiến của mình, cũng như
những kinh nghiệm trong quá trình giảng dạy thì cần phát huy hiệu quả của
hình thức viết bài thu hoạch trong thời gian tới.
Kết quả bảng 2.13 được thể hiển ở biểu đồ sau:
Biểu đồ 2.7. Đánh giá của giáo viên về mức độ và kết quả thực hiện các hình
thức kiểm tra, đánh giá công tác bồi dưỡng
Mức độ
thực
hiện(TX)
Kết quả
thực
hiện(T-K)
0
20
40
60
80
Viết bài thu hoạch
Tổ chức thi vấn đáp
Tổ chức thi viết
46
2.2.2. Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên
Thực trạng xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên
Bảng 2.14. Tổng hợp ý kiến đánh giá mức độ phù hợp về xây dựng kế hoạch
bồi dưỡng giáo viên (khảo sát tháng 12/2012)
TT
Xây dựng kế hoạch bồi
dưỡng giáo viên
Mức độ phù hợp
RPH PH TĐPH KPH
SL % SL % SL % SL %
1
Thống kê, kiểm tra đánh giá
năng lực sư phạm của đội ngũ
GV và phân loại GV
110 82.09 12 8.96 12 8.96 0 0
2 Xác định mục tiêu bồi dưỡng 77 57.46 13 9.70 12 8.96 32 23.88
3 Xác định nội dung bồi dưỡng 79 58.96 17 12.69 18 13.43 20 14.93
4
Xác định hình thức, phương
pháp, thời gian bồi dưỡng
66 49.25 21 15.67 10 7.46 37 27.61
5
Xác định các lực lượng hỗ trợ
hoạt động bồi dưỡng
81 60.45 27 20.15 20 14.93 6 4.48
6
Yêu cầu TTCM xây dựng kế
hoạch bồi dưỡng chuyên môn
cho giáo viên
109 81.34 10 7.46 12 8.96 3 2.24
7
Yêu cầu giáo viên xây dựng kế
hoạch tự bồi dưỡng
54 40.3 22 16.42 26 19.40 32 23.88
Kết quả bảng 2.14 về mức độ phù hợp xây dựng kế hoạch bồi dưỡng
như sau:
Thống kê, kiểm tra đánh giá năng lực sư phạm của đội ngũ và phân loại
giáo viên được 91,04% giáo viên đánh giá là phù hợp. Vì đây là căn cứ quan
trọng nhất nhằm giúp Hiệu trưởng nắm rõ năng lực của từng GV để xây dựng
47
kế hoạch sát thực tế và phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của nhà trường.
Tổ trưởng chuyên môn xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho
giáo viên với 88,81% giáo viên cho là phù hợp. Đâychính là văn bản chi tiết, cụ
thể hóa kế hoạch của Nhà trường để thực hiện và nó phù hợp với từng bộ môn.
Xác định các lực lượng hỗ trợ hoạt động bồi dưỡng xếp thứ 3 với
80,60% giáo viên cho là phù hợp. Vì hầu hết các lực lượng này là lực lượng tại
chỗ, trừ yếu tố tài chính ngoài việc sử dụng một phần trong ngân sách theo qui
định thì hầu hết các trường đều huy động thêm để phục vụ cho hoạt động bồi
dưỡng và khen thưởng.
Xác định mục tiêu bồi dưỡng; nội dung bồi dưỡng; hình thức, phương
pháp và thờigian bồidưỡng được giáo viên đánh giá mức độ phù hợp lần lượt là
67,16%;71,64%;64,93%. Kếtquảtrên cho thấy giáo viên chưatin tưởng vào các
nộidung đãđược xác địnhtrongkế hoạch. Vì họ cho rằng, trên thực tế việc thực
hiện các nộidungtrên cònphụ thuộc rất nhiều vào kế hoạch bồi dưỡng của Sở.
Yêu cầu giáo viên xây dựng kế hoạch tự bồi dưỡng được giáo viên đánh
giá thấp nhất chỉ với 56,72% cho là phù hợp. Vì đa số họ cho rằng việc xây
dựng kế hoạch tự bồi dưỡng của giáo viên chỉ là hình thức, là thủ tục hành
chính không hiệu quả. Bên cạnh đó họ cũng cho rằng việc tự bồi dưỡng của
giáo viên được thực hiện thường xuyên bởi bản thân của mỗi người dựa trên
nhu cầu và năng lực thật sự của họ.
Qua kết quả đánh giá trên cho thấy Hiệu trưởng các trường chưa thực
hiện đầy đủ các bước và các căn cứ trong quá trình xây dựng kế hoạch bồi
dưỡng giáo viên.
48
Kết quả bảng 2.14 được thể hiển ở biểu đồ sau:
Biểu đồ2.8. Đánh giá mức độ phùhợpvề xâydựng kếhoạch bồidưỡng giáoviên
Thực trạng việc tổ chức, chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng giáo viên
Bảng 2.15. Tổng hợp ý kiến đánh giá mức độ và kết quả thực hiện của giáo
viên về tổ chức, chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng giáo viên (khảo sát tháng 12/2012)
Tổ chức, chỉ đạo hoạt động bồi
dưỡng giáo viên
SL/
%
Mức độ thực hiện Kết quả thực hiện
TX KTX KTH T-K TB CT
Tạo điều kiện cho GV tham dự đầy
đủ các lớp bồi dưỡng, tập huấn do
Sở GD&ĐT tổ chức
SL 134 0 0 113 21 0
% 100.00 0.00 0.00 84.33 15.67 0.00
Tạo điều kiện cho GV tham dự các
hội thi do Sở GD&ĐT tổ chức
SL 123 11 0 110 24 0
% 91.79 8.21 0.00 82.09 17.91 0.00
Khuyến khích và tạo điều kiện cho
GV học cao học
SL 55 57 24 67 41 26
% 40.44 41.91 17.65 50.00 30.60 19.40
0
20
40
60
80
100
Kiểm tra, đánh giá năng lực sư phạm
đội ngũ và phân loại giáo viên
Xác định mục tiêu bồi dưỡng
Xác định nội dung bồi dưỡng
Xác định hình thức, phương pháp và
thời gian bồi dưỡng
Xác định các lực lượng hỗ trợ hoạt động
bồi dưỡng
Yêu cầu TTCM xây dựng kế hoạch bồi
dưỡng cho giáo viên
Yêu cầu giáo viên xây dựng kế hoạch tự
bồi dưỡng
Mức độ phù hợp
49
Tổ chức các hoạt động chuyên môn,
sinh hoạt chuyên đề trong trường và
liên trường
SL 85 27 22 85 30 19
% 63.43 20.15 16.42 63.43 22.39 14.18
Tổ chức các hội thi và tạo điều kiện
cho GV tham dự
SL 79 37 18 77 35 22
% 58.96 27.61 13.43 57.46 26.12 16.42
Tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức
về tin học và ngoại ngữ cho GV
SL 28 75 31 31 67 36
% 20.90 55.97 23.13 23.13 50.00 26.87
Tổ chức tập huấn kỹ thuật sử dụng
các đồ dùng dạy học và ứng dụng
công nghệ thông tin trong soạn
giảng
SL 31 71 32 33 72 29
% 23.13 52.99 23.88 24.63 53.73 21.64
Cung cấp tài liệu chuyên môn để
GV tự nghiên cứu, tự bồi dưỡng
SL 41 59 34 37 69 28
% 30.60 44.03 25.37 27.61 51.49 20.90
Kết quả bảng 2.15 về mức độ và kết quả thực hiện công tác tổ chức, chỉ
đạo hoạt động bồi dưỡng như sau:
Tạo điều kiện cho giáo viên tham dự đầy đủ các lớp bồi dưỡng, tập huấn
và các hộithi do Sở GD&ĐT tổ chức được hầu hết giáo viên đánh giá thực hiện
thường xuyên lần lượt là 100% và 91,79%. Đây là các hoạt động thực hiện theo
kế hoạch và mang tính ràng buộc do Sở qui định. Lực lượng báo cáo viên,
hướng dẫn tập huấn hầu hết được mời từ các trường Đại học, được chọn lựa từ
các trường THPT và chuyên viên Sở nên kết quả thực hiện cơ bảnđáp ứng được
hầu hết giáo viên tham dự với kết quả lần lượt là 84,33% và 82,09% giáo viên
đánh giá khá tốt.
Tổ chức các hoạtđộngchuyên môn, sinh hoạt chuyên đề trong trường và
liên trường; tổ chức các hội thi và tạo điều kiện cho GV tham dự được lần lượt
50
63,43%; 58,96% giáo viên đánh giá thực hiện thường xuyên. Theo những giáo
viên này thì chỉ có hoạtđộngsinh hoạt tổ chuyên môn theo định kỳ, thao giảng,
thi giáo viên giỏi được tổ chức thường xuyên và kết quả khá tốt. Các hoạt động
còn lại như sinh hoạt chuyên môn liên trường, báo cáo chuyên đề - sáng kiến
kinh nghiệm, hội thảo chuyên môn và các cuộc thi như: Hội thi sáng tạo đồ
dùng dạy học, , thi thiết kế “ Bàigiảngđiện tử”, thithiết kế và biên soạn“ Cấu
trúc đềkiểm tra”,… thì chưa được tổ chức thường xuyên thậm chí là không tổ
chức. Do đó, kết quả đạt được đương nhiên là không cao.
Khuyến khích và tạo điều kiện cho giáo viên học cao học cũng chỉ có
40,44% giáo viên đánh giá là thực hiện thường xuyên. Vì hoạt động này không
phải do nhà trường tự quyết định mà theo qui trình đầu mỗi năm học Hiệu
trưởng phải xây dựng qui hoạch dự nguồn cán bộ và qui hoạch đào tạo sau đại
học và phải trình lãnh đạo Sở phê duyệt sau đó mới triển khai thực hiện. Hơn
nữa trình độ ngoại ngữ của đa số thầy cô không đáp ứng được yêu cầu thi đầu
vào cao học nên kết quả thực hiện công tác này không cao, chỉ có 50% giáo
viên đánh giá khá tốt.
Tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức về tin học và ngoại ngữ cho giáo
viên; tổ chức tập huấn kỹ thuật sửdụng các đồ dùng dạy học và ứng dụng công
nghệ thông tin trong soạn giảng; cung cấp tài liệu chuyên môn để giáo viên tự
nghiên cứu, tự bồi dưỡng lần lượt được giáo viên đánh giá 20,90%; 23,13%;
30,60% thực hiện thường xuyên và thậm chí có khá nhiều giáo viên đánh giá
không thực hiện theo thứ tự 23,13%; 23,88%,25,37%. Thực tế, việc nâng cao
năng lực sử dụng tin học và ngoại ngữ; tập huấn kỹ thuật sử dụng các đồ dùng
dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong soạn giảng; cung cấp tài liệu
chuyên môn để giáo viên tự nghiên cứu, tự bồi dưỡng trong thời đại ngày nay là
rất cầnthiết và quan trọng. Tuynhiên, do hạn chếvề kinh phí nên trong thời gian
qua các trường không thể thực hiện thường xuyên.
51
Qua kết quả đánh giá trên cho thấy trong quá trình tổ chức, chỉ đạo thực
hiện hoạt động bồi dưỡng giáo viên, Hiệu trưởng các trường chú trọng chủ yếu
vào các hoạt động, các hội thi do Sở tổ chức mà chưa quan tâm thực hiện
thường xuyên các hoạt động bồi dưỡng giáo viên do trường tổ chức.
Như vậy, lãnh đạo các nhà trường cần phát huy các hình thức được đánh
giá cao. Bêncạnhđó cầntăngcườngchỉđạotổ chứcthực hiện thường xuyên các
hìnhthức chưa tổ chức hoặc không tổ chức trong thời gian qua. Vì những hình
thức này rất quan trọng nâng cao hiệu quả của hoạt động bồi dưỡng giáo viên.
Kết quả bảng 2.15 được thể hiện ở biểu đồ sau:
Biểu đồ 2.9. Đánh giá mức độ và kết quả thực hiện của giáo viên về tổ chức,
chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng giáo viên
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100 Tạo điều kiện cho GV tham dự đầy đủ các lớp
bồi dưỡng, tập huấn do Sở GD&ĐT tổ chức
Tạo điều kiện cho GV tham dự các hội thi do Sở
GD&ĐT tổ chức
Khuyến khích và tạo điều kiện cho GV học cao
học
Tổ chức các hoạt động chuyên môn, sinh hoạt
chuyên đề trong trường và liên trường
Tổ chức các hội thi và tạo điều kiện cho GV
tham dự
Tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức về tin học
và ngoại ngữ cho GV
Tổ chức tập huấn kỹ thuật sử dụng các đồ dùng
dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong
soạn giảng
Cung cấp tài liệu chuyên môn để GV tự nghiên
cứu, tự bồi dưỡng
Mức độ thực
hiện (TX)
Kết quả thực
hiện (T-K)
52
Thực trạng việc kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng giáo viên
Bảng 2.16. Tổng hợp ý kiến đánh giá mức độ và kết quả thực hiện của giáo
viên về công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng giáo viên (khảo sát tháng
12/2012)
Kiểm tra đánh giá hoạt động bồi
dưỡng giáo viên
SL/
%
Mức độ thực hiện Kết quả thực hiện
TX KTX KTH T-K TB CT
Kiểm tra, đánh giá trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ, hoạt động sư
phạm của nhà giáo để đánh giá
hiệu quả của hoạt động BDGV
SL 104 22 8 101 19 14
% 77.61 16.42 5.97 75.37 14.18 10.45
Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện
mục tiêu bồi dưỡng
SL 85 27 22 85 30 19
% 63.43 20.15 16.42 63.43 22.39 14.18
Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện
nội dung bồi dưỡng
SL 97 31 6 95 29 10
% 72.39 23.13 4.48 70.90 21.64 7.46
Kiểm tra, đánh giá về hình thức,
phương pháp, thời gian bồi dưỡng
SL 79 37 18 77 35 22
% 58.96 27.61 13.43 57.46 26.12 16.42
Kiểm tra, đánh giá về CSVC và các
nguồn lực hỗ trợ tổ chức hoạt động
BDGV
SL 67 40 27 68 37 29
% 50.00 29.85 20.15 50.75 27.61 21.64
Kết quả bảng 2.16 về mức độ và kết quả thực hiện công tác kiểm tra,
đánh giá hoạt động bồi dưỡng như sau:
Kiểm tra, đánh giá trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, hoạt động sư
phạm của nhà giáo để đánh giá hiệu quả của hoạt động BDGV với 77,61%
giáo viên đánh giá thực hiện ở mức độ thường xuyên xếp thứ 1 và kết quả thực
hiện khá cao với 75,37% giáo viên cho là thực hiện khá tốt. Trong thực tế việc
53
đánh giá trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên được tiến hành hàng
năm thông qua các tiết dự giờ, thao giảng, các sáng kiến kinh nghiệm được
thực hiện thường xuyên, báo cáo chuyên đề. Theo thông tư số 12/2009/TT-
BGD&ĐT ngày 12 tháng 05 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT thì một
năm học, lãnh đạo nhà trường (Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng) phải dự giờ ít
nhất 1 tiết/ 1 giáo viên, tổ trưởng và tổ phó chuyên môn phải dự giờ tổ viên ít
nhất 4 tiết/1 giáo viên, mỗi giáo viên phải dự giờ đồng nghiệp 18 tiết. Việc
thanh tra hoạt động sư phạm của nhà giáo cũng được thực hiện thường xuyên
trong năm học. Theo qui định, nhà trường phải tự thanh tra toàn diện hoặc
thanh tra chuyên đề một phần ba giáo viên trong năm học. Ngoài ra, hàng
năm cộng tác viên thanh tra của Sở sẽ tiến hành thanh tra toàn diện những giáo
viên chuẩn bị được lên lương theo định kỳ ba năm một lần, những giáo viên
còntrong giai đoạn tập sự, những giáo viên mà nhà trường yêu cầu. Đây là một
hoạt động cần thiết nhằm phát hiện những sai phạm của giáo viên để kịp thời
điều chỉnh, uốn nắn, đồng thời tư vấn, thúc đẩy giáo viên phát huy hơn nữa
những ưu điểm của bản thân. Thực hiện tốt quy định trên là cơ sở để lãnh đạo
nhà trường đánh giá hiệu quả của hoạt động BDGV.
Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện nội dung bồi dưỡng, mục tiêu bồi
dưỡng với lần lượt 72,39% và 63,43% giáo viên đánh giá thực hiện ở mức độ
thường xuyên và kết quả thực hiện khá cao với70,90% và 63,43% giáo viên cho
là thực hiện khá tốt. Thực tế, kiểm tra thực hiện mục tiêu, nội dung bồi dưỡng
được tiến hành thông qua các buổi sinh hoạt chuyên môn, chuyên đề; báo cáo
chuyênđề, sángkiến kinh nghiệm; các cuộchộithảo về chuyên môn, nghiệp vụ;
các buổitập huấn hoặc bồidưỡngnângcao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: tập
huấn về kỹ thuật sửdụngtrang thiết bị đồ dùng dạy hoc, bồi dưỡng năng lực sử
dụngtin học, ngoạingữ, bồidưỡngvề tư tưởngchínhtrị...; các hội thi về chuyên
môn: “Thi giáo viên dạy giỏi”, “Thi sáng tạo thiết bị, đồ dùng dạy học”, “Thi
54
thiết kế bàigiảng điện tử”... Quacác hoạtđộngtrênCBQL có thể đánh giá được
nộidung bồidưỡngđã được thực hiện như thế nào, có đúng mục đích đã đề ra
không?, để có biện pháp chấn chỉnh kịp thời. Trong thời gian qua cơ bản Hiệu
trưởngcác trườnglàm khá tốttiêu chí trên. Tuynhiên, vẫn còn 13,43% giáo viên
đánhgiá là khôngthực hiện. Theo họ, thì việc tổng kết, rút kinh nghiệm sau mỗi
lần tổ chức các hội thi, các hoạt động chuyên môn và tham gia các hội thi, các
hoạt động chuyên môn do Sở tổ chức chưa được quan tâm, chưa thực hiện
thường xuyên.
Kiểm tra, đánh giá về hình thức, phương pháp, thời gian bồi dưỡng xếp
thứ 5 với 58,96% giáo viên đánh giá thực hiện thường xuyên và kết quả thực
hiện cũng thấp với 57,46% giáo viên đánh giá thực hiện khá tốt. Thực tế, lãnh
đạo các nhà trường chưa quan tâm đến nội dung này hoặc chỉ kiểm tra, đánh
giá qua loa, hình thức chưa sâu sát, chưa triệt để.
Kiểm tra, đánh giá về CSVC và các nguồn lực hỗ trợ tổ chức hoạt động
BDGV cũng được đánh giá ở mức độ trung bình với 50% giáo viên cho là
được thực hiện thường xuyên và kết quả thực hiện chỉ có 50,75% giáo viên
đánh giá là khá tốt. Vì Hiệu trưởng các trường cho rằng, CSVC và các nguồn
lực hỗ trợ khác: tài chính, con người, trang thiết bị là do Sở cấp theo qui định.
Điều này chưa phù hợp với chủ trương của Đảng về xã hội hóa giáo dục. Do
đó, lãnh đạo các nhà trường cần tăng cường công tác xã hội hóa để hỗ trợ hoạt
độnggiáo dục nói chung và hoạt động bồi dưỡng giáo viên nói riêng. Bên cạnh
đó, cần tăng cường kiểm tra, đánh giá về các nguồn lực hỗ trợ hoạt động này
nhằm đề ra những giải pháp thích hợp cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ.
55
Kết quả bảng 2.16 được thể hiện bằng biểu đồ dưới đây.
Biểu đồ 2.10. Đánh giá mức độ và kết quả thực hiện của giáo viên về công
tác kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng giáo viên
2.3. Nguyênnhânthực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên
ở các trường THPT huyện Giá Rai
2.3.1. Nguyên nhân ưu điểm
Được sự quan tâm, chỉ đạo của lãnh đạo Sở GD&ĐT và chính quyền
địa phương, tạo cơ sở pháp lý để các nhà QLGD thực hiện các hoạt động quản
lý BDGV, giúp cho hoạt động BDGV càng ngày trở nên bài bản hơn, có chiều
sâu hơn và trở thành một hoạt động không thể thiếu của ngành. Bên cạnh đó,
mỗi năm Sở GD&ĐT kết hợp với huyện ủy, UBND huyện tổ chức các lớp
bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, bồi dưỡng thường xuyên một
cách khá bài bản. Tạo điều kiện thuận lợi để giáo viên tham dự đầy đủ. Hầu
hết giáo viên tham gia các lớp bồi dưỡng nghiêm túc, đúng theo yêu cầu.
Đa số CBQL và giáo viên có tư tưởng chính trị vững vàng, phẩm chất
nghề nghiệp tốt, nhận thức rõ ràng, thông suốt về tầm quan trọng của hoạt động
BDGV, có tinh thần trách nhiệm, tận tụy với công việc, ham học hỏi, sáng tạo,
0
20
40
60
80
Kiểm tra, đánh giá trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ, hoạt động sư phạm của nhà giáo để đánh
giá hiệu quả của hoạt động BDGV
Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu
bồi dưỡng
Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện nội dung
bồi dưỡng
Kiểm tra, đánh giá về hình thức, phương pháp,
thời gian bồi dưỡng
Kiểm tra, đánh giá về CSVC và các nguồn lực hỗ
trợ tổ chức hoạt động BDGV
Mức độ
thực hiện
(TX)
Kết quả
hiện
(T-K)
56
quyết tâm tự bồi dưỡng nâng cao năng lực để đáp ứng được yêu cầu hiện đại
hóa, công nghiệp hóa của đất nước.
Đội ngũ CBQL có nghiệp vụ quản lý vững vàng, hầu hết đã qua các lớp
đào tạo về quản lý giáo dục và đạt chuẩn về trình độ đào tạo. Đó là cơ sở giúp
cho CBQL thực hiện có hiệu quả quá trình quản lý trường học cũng như xây
dựng kế hoạch bồi dưỡng, tổ chức chỉ đạo, kiểm tra đánh giá… và thực hiện
tốt các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và những
quy định của ngành.
2.3.2. Nguyên nhân hạn chế
Công tác giáo dục chính trị tư tưởng trong đội ngũ nhà giáo và cán
bộ QLGD đôi lúc vẫn chưa thực sự được coi trọng, còn đơn điệu, ít hiệu
quả. Công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm làm chưa thường xuyên,
chưa kịp thời.
Ngân sách nhà nước cho giáo dục mặc dù đã tăng trong những năm
gần đây, song vẫn không đáp ứng nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán
bộ QLGD (Năm 2012, ngân sách Nhà nước dành cho giáo dục tăng 5,4% so
với năm 2011 và đạt gần 5.800 tỷ đồng. Riêng dự toán chi thường xuyên sẽ
tăng 4.832.530 triệu đồng, tăng 15% so với năm 2011[47]).
Những yếu tố tiêu cực thuộc mặt trái của cơ chế thị trường đã có tác
động không nhỏ đến tâm tư, nếp nghĩ, lối sống của một bộ phận nhà giáo và
cán bộ QLGD. Có nơi, có lúc cấp uỷ và chính quyền còn chưa quan tâm đúng
mức tới việc lãnh đạo, chỉ đạo, xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD.
Nội dung chương trình, hình thức và phương pháp bồi dưỡng chưa
được cải tiến để theo kịp yêu cầu đổi mới của chương trình giáo dục phổ
thông và phương pháp giảng dạy mới. Đặc biệt hình thức tự bồi dưỡng chưa
được chú trọng, chưa có sự chỉ đạo thống nhất từ trên xuống về hình thức tự
bồidưỡng. Phương pháp bồidưỡng chủ yếu là phương pháp truyền thống, chưa
đáp ứng được nhu cầu tiếp cận các phương pháp dạy học và các trang thiết bị
hiện đại nên hiệu quả bồi dưỡng chưa cao, gây thất vọng cho GV.
57
Một bộ phận CBQL và giáo viên chưa nhận thức được tầm quan trọng
và sự cần thiết của hoạt động bồi dưỡng. Ý thức tự bồi dưỡng chưa cao, có tư
tưởng thỏa mãn, an phận, ngại khó khi tham gia các lớp bồi dưỡng, nhất là các
lớp bồi dưỡng về ngoại ngữ và tin học.
*
* *
Qua nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động BDGV ở các trường
THPT huyện Giá Rai, ta thấy rằng cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, giáo
dục của tỉnh Bạc Liêu nói chung, huyện Giá Rai nói riêng cũng có những
bước phát triển, chuyển biến tích cực về qui mô trường lớp, chất lượng giáo
dục và trình độ chuyên môn của giáo viên. Tuy nhiên trên thực tế công tác
quản lý hoạt động BDGV ở các trường THPT huyện Giá Rai còn một số
hạn chế: việc xây dựng kế hoạch chủ yếu do hiệu trưởng mà không thông qua
“họp liên tịch để thống nhất kế hoạch bồi dưỡng giáo viên”; việc bồi dưỡng
giáo viên phụ thuộc hoàn toàn vào kế hoạch của Sở GD&ĐT; việc tạo điều
kiện cho giáo viên học cao học để nâng cao trình độ cũng như tăng cường tổ
chức tập huấn sử dụng các đồ dùng dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin
trong dạy học và dạy học hiện đại để làm tăng hiệu quả dạy học chưa thật sự
tốt;việc cungcấp tài liệu chuyên môn cho giáo viên tự nghiên cứu, tự bồi dưỡng
và tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức về tin học và ngoại ngữ cho giáo viên
chưa được thực hiện thường xuyên; công tác kiểm tra đánh giá kết quả đạt
được qua các hộithi do Sở GD&ĐT tổ chức, kiểm tra, đánh giá kết quả sau khi
bồi dưỡng và kiểm tra đánh giá các điều kiện cơ sở vật chất và các nguồn lực
phục vụ cho hoạt động BDGV cũng chưa được thực hiện thường xuyên.
Từ việc thấy rõ thực trạng của công tác này, tác giả cần tập trung tìm ra
những biện pháp cần thiết, khả thi và phù hợp để góp phần làm cho công tác
quản lý hoạt động BDGV ở các trường THPT huyện Giá Rai nói riêng và
bậc THPT của tỉnh Bạc Liêu nói chung đạt hiệu quả hơn, từ đó nâng cao
chất lượng đội ngũ giáo viên, phát triển sự nghiệp giáo dục.
58
Chương 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN GIÁ RAI TỈNH BẠC LIÊU
3.1.Cáccăncứvà nguyêntắcđề xuấtbiệnphápquảnlýhoạtđộng bồi
dưỡng giáo viên
3.1.1. Căn cứ pháp lý
Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020 đã xác định rõ mục tiêu tổng
quát và mục tiêu cụ thể của các cấp, bậc học vàloại hình giáo dục. Đểđạt được
các mục tiêu đã nêu, chiến lược đã đưa ra 8 giải pháp cần thực hiện, trong đó
giải pháp phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD là then chốt, giải pháp
này có một số nội dung cần quan tâm sau:
Củng cố, hoàn thiện hệ thống đào tạo giáo viên, đổi mới căn bản và toàn
diện nội dung và phươngpháp đào tạo, bồi dưỡng nhằm hình thành đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quảnlý giáo dục đủsức thực hiện đổi mới chương trình giáo dục
phổ thông sau năm 2015.
Chuẩn hóatrong đào tạo, tuyển chọn, sửdụngvà đánh giá nhà giáo và cán
bộ quảnlý giáo dục. Chú trọng nâng cao đạo đức nghề nghiệp, tác phong và tư
cách của đội ngũ nhà giáo để làm gương cho học sinh và sinh viên.
Tiếp tục đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo để đến năm
2020, 100% giáo viên mầm non và phổ thông đạt chuẩn trình độ đào tạo, trong
đó 60% giáo viên mầm non, 100% giáo viên tiểu học, 88% giáo viên THCS và
16,6% giáo viên THPT đạt trình độ đào tạo trên chuẩn.
Chỉ thị 22/2003/CT-BGD&ĐT ngày 05 tháng 06 năm 2003 của Bộ
trưởng Bộ GD&ĐT về việc bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ QLGD hàng năm đã
xác định nội dung bồi dưỡng [3]:
Một số vấn đề về chủ nghĩa Mác - Lê Nin và tư tưởng Hồ Chí Minh,
các nghị quyết của Đảng, Quốc hội, các văn bản về đường lối chính sách của
59
Nhà nước và chủ trương của ngành; nhiệm vụ và kế hoạch GD&ĐT của năm
học mới; tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của địa phương, trong nước và
quốc tế.
Các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ, theo hướng cập nhật hóa, hiện đại
hóa tri thức bộ môn và đổi mới phương pháp giảng dạy.
Kinh nghiệm hoạt độnggiáo dục, kinh nghiệm dạy học, các phươngpháp
dạy học mới, các biện pháp cần thiết để đổi mới phương thức đào tạo, phương
thức dạy học. Phương pháp bồi dưỡng cần phù hợp với nội dung, bảo đảm
yêu cầu nghiêm túc, hấp dẫn, thiết thực, hiệu quả. Ngoài việc tổ chức nghe
giảng, cần phát triển các hình thức: Thảo luận, đối thoại, thực hành, thao
giảng, tham quan thực tế.
Chỉ thị số 40-CT/TW của ban Bí thư trung ương Đảng về việc xây
dựng, nâng cao chất lượng độingũ nhà giáo và cánbộ QLGD. Chỉđạothựchiện
tốt các nhiệm vụ :
Củng cố, nâng cao chất lượng hệ thống các trường sư phạm, các trường
cán bộ QLGD.
Tiến hành rà soát, sắp xếp lại đội ngũ nhà giáo, cán bộ QLGD để có kế
hoạch đào tạo, bồi dưỡng bảo đảm đủ số lượng và cân đốivề cơ cấu; nâng cao
trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức cho đội ngũ nhà giáo, cán bộ
QLGD.
Đẩy mạnh đổi mới nội dung, chương trình và phương pháp giáo dục
theo hướng hiện đại và phù hợp với thực tiễn Việt Nam.
Đổimới, nâng cao chấtlượngcôngtác quảnlý nhà giáo và cán bộ QLGD.
Xây dựng và hoàn thiện một số chính sách, chế độ đối với đội ngũ nhà
giáo và cán bộ QLGD.
Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với việc xây dựng và nâng cao
chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ QLGD.
60
Quyết định số 09/2005/QĐ-TTgcủa chínhphủ về việc “Xâydựng,nâng
cao chấtlượng đội ngũ nhà giáo và cán bộQLGDgiaiđoạn2005- 2010” [37]
đã xác định một số giải pháp như sau:
Đổimới côngtác đào tạo, BDGV bao gồm các nội dung: xây dựng, quy
hoạch, củng cố, hoàn thiện mạng lưới, xác định rõ quy mô, nhiệm vụ của các
cơ sở đào tạo, BDGV; đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp và
phương thức đào tạo BDGV trong hệ thống các trường, khoa, cơ sở sư phạm.
Xây dựng chuẩn giáo viên các cấp, bậc học; xây dựng, hoàn thiện nội dung
quy trình, phương thức bồi dưỡng thường xuyên và bồidưỡng nâng chuẩn cho
nhà giáo; tăng cường CSVC cho các cơ sở đào tạo, BDGV.
Đổi mới và nâng cao chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ
QLGD.
Quy hoạch, kế hoạch hóa công tác đào tạo, luân chuyển, bồi dưỡng nhà
giáo và cán bộ QLGD.
Xây dựng, hoàn thiện các cơ chế quản lý, định mức lao động, chính
sách, chế độ đối với nhà giáo và cán bộ QLGD.
Chương IV- Điều 105 Luật Giáo dục: khen thưởng đối với tổ chức, cá
nhân có thành tích về giáo dục: “Tổ chức, cá nhân có nhiều thành tích đóng
góp cho sự nghiệp giáo dụcđược khen thưởng theo quyđịnh pháp luật” [29].
Chương IV- Điều 34 Điều lệ trường trung học - Khoản 1- Khen thưởng
và xử lý vi phạm: “Giáo viên có thành tích sẽ được khen thưởng, được tặng
các danh hiệu thi đua và các danh hiệu cao quý khác” [5].
Chương VI - Điều 17 Điều lệ trường trung học: khen thưởng “ Đơn vị,
cá nhân có thành tích trong việc nghiên cứu khoa học, quản lý, sử dụng thiết
bị giáo dục, hoặc pháthiện, ngăn chặn kịp thời những vụ gây lãng phí ngân
sách, tổn thất tài sản hoặc sử dụng không đúng mục đích, sẽ được khen
thưởng” [5].
61
3.1.2. Căn cứ thực tiễn
Bồi dưỡng nâng cao bản lĩnh chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, năng lực công
tác cho giáo viên là công việc cần phải làm thường xuyên. Từ đó việc xây dựng các
biện pháp quản lý BDGV đã được căncứtrên các cơ sở thực tiễn như sau :
Căn cứchiến lược, định hướng và đềán phát triển giáo dục củatỉnhBạc Liêu.
Căn cứ việc phân tích thực trạng về công tác quản lý BDGV. Chúng ta
thấy được nội dung của những vấn đề yếu kém và nguyên nhân dẫn đến những
yếu kém. Từ đó tiến hành xây dựng các biện pháp để khắc phục. Cụ thể cần
phải giải quyết một số vấn đề như: Cần nâng cao nhận thức về tầm quan trọng
của công tác quản lý BDGV, tăng cường việc rà soát trình độ, nhu cầu bồi
dưỡng của giáo viên, thực hiện tốt các chức năng quản lý BDGV và việc sử
dụng, khai thác đội ngũ giáo viên một cách hiệu quả.
3.1.3. Yêu cầu xâydựng cácbiện pháp quản lýhoạtđộng bồidưỡng giáoviên
Xây dựng biện pháp cần phải đảm bảo tính phù hợp với chủ trương, kế
hoạch; tính đồng bộ, khả thi; tính hiệu quả, tính kế thừa và phải đảm bảo nhất
quán về mục tiêu, nội dung, điều kiện cho chất lượng BDGV nhằm định hướng
duy nhất là cải thiện tốt hơn cho chất lượng người học. Vì vậy, khi đề xuất các
biện pháp cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
Nguyêntắcthứnhất: các biện pháp đề xuất phải có tính khả thi phù hợp
với những đặc tính, tình hình, điều kiện cụ thể .
Nguyêntắcthứhai: các biện pháp đề xuất phải hướng tới nhằm phát huy
mặt mạnh trong quản lí hoạt động BDGV trong thời gian tới và hạn chế những
mặt yếu kém trong công tác này.
Nguyêntắcthứ ba: các biện pháp đề xuất phải bổ sung, hỗ trợ cho nhau
nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ.
Nguyên tắc thứ tư: các biện pháp đề xuất vừa phải mang tính chiến lược
vừa mang lại hiệu quả trước mắt vừa lâu dài.
62
3.2.Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở các trường
trung học phổ thông huyện Giá Rai
3.2.1.Nângcaonhậnthứccủa cán bộquảnlývàgiáoviênvề vai trò và
tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng giáo viên
Mục đích
Làm cho cán bộ, giáo viên có nhận thức đúng đắn về vai trò và tầm
quan trọng của côngtác quản lý hoạt độngBDGV, từ đó thực hiện côngtác bồi
dưỡng có hiệu quả.
Nội dung
Nâng cao nhận thứccho CBQL, giáoviên về vai trò và tầm quan trọng
của hoạt động BDGV.
Một vấn đề mang tính quy luật đối với bất cứ quá trình hoạt động nào
cũng xuất phát từ nhận thức rồi mới dẫn đến hành động, vì nhận thức định
hướng cho hành động, nhận thức đúng thì mới tạo điều kiện cho hành động
đúng. Tăng cường nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giáo viên về vấn
đề quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở trường phổ thông nhằm nâng cao
chất lượng đội ngũ giáo viên
Trong giai đoạn hiện nay, giáo dục đang có những thay đổi lớn lao cả về
mục tiêu, nội dung, phương pháp, cách đánh giá kết quả học tập của học sinh.
Điều đó đòi hỏi người giáo viên phải không ngừng tự học, tự nghiên cứu để
nâng cao nhận thức, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tránh tụt hậu
để đáp ứng quá trình đổi mới.
CBQL cần làm tốt công tác quản lý hoạt động BDGV và biết khai
thác kết quả của việc tự bồi dưỡng, tự nghiên cứu của mỗi giáo viên vì kết
quả của nó góp phần không nhỏ trong việc nâng cao chất lượng giáo dục các
nhà trường THPT. Điều này chứng tỏ người CBQL có vai trò rất quan trọng
trong việc tuyên truyền và tổ chức hoạt động BDGV hiện nay.
63
Chất lượng, hiệu quả của việc BDGV phụ thuộc rất lớn vào nhận thức về
vai trò và tầm quan trọng của công tác này ở mỗi CBQL và mỗi giáo viên. Chỉ
khi nào có sự đồng bộ trong nhận thức từ cấp QLGD đến giáo viên về mối
quan hệ biện chứng giữa BDGV với chất lượng đội ngũ giáo viên, giữa chất
lượng đội ngũ giáo viên với chất lượng giáo dục và giữa chất lượng giáo dục
với quá trình hình thành nhân cách học sinh thì khi ấy việc quản lý hoạt động
BDGV mới có hiệu quả.
Chính vì thế CBQL cần phải làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục ý
thức trách nhiệm về vai trò và tầm quantrọng của việc bồi dưỡng cho giáo viên.
Làm thế nào để mỗi giáo viên phải nhận thức sâu sắc về tầm quan trọng và ý
nghĩa của công tác này từ đó tự giác tham gia, tự hoàn thiện và nâng cao tay
nghề, đáp ứng yêu cầugiảng dạyvà đổi mới giáo dục. Giáo viên phải yêu thích,
say mê, hứng thú với lao động sư phạm, với nghề dạy học từ đó rèn luyện
những phẩm chất và năng lực cần thiết. Giáo viên cần phải hiểu rằng việc bồi
dưỡng phải được thực hiện thường xuyên, liên tục trong quá trình công tác nếu
không những kiến thức đã được đào tạo sẽ dần bị mai một, lạc hậu. Từ đó, xem
vấn đề “Bồi dưỡng thường xuyên”, “Học tập suốt đời” là nhu cầu tất yếu.
Cách thức tiến hành
Thông qua các buổi hội thảo, tập huấn, học tập Nghị quyết, nói chuyện
chuyên đề, trao đổi kinh nghiêm. Tổ chức cho CBQL và giáo viên học tập và
tìm hiểu về các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và của Ngành về
GD&ĐT cũng như bồi dưỡng giáo viên để nâng cao nhận thức về vai trò và
tầm quan trọng của công tác BDGV cho đội ngũ nhà giáo
Thông qua thao giảng, dạy mẫu, báo cáo chuyên đề, sáng kiến kinh
nghiệm... Nâng cao ý thức trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm trong hoạt động bồi
dưỡng giáo viên. Hiệu trưởng cần xây dựng một môi trường sư phạm lành
mạnh, tạo phong trào học tập, nghiên cứu sôi nổi, từng giáo viên đều có lí
64
tưởng, có kế hoạch làm việc hiệu quả, khoa học để tự khẳng định mình, chia sẻ
kinh nghiệm với đồng nghiệp.
Thường xuyên tổ chức cho giáo viên nghiên cứu, viết và báo cáo chuyên
đề, sáng kiến kinh nghiệm, cùng với việc gợi ý, đặt ra những vấn đề để giáo
viên phát huy khả năng tự học, tự bồi dưỡng.
Biểu dương, nêu gương kịp thời những cá nhân, tập thể làm tốt công tác
bồi dưỡng, tự bồi dưỡng, nâng cao nhận thức về vai trò và tầm quan trọng của
công tác BDGV.
Ngoài ra, Hiệu trưởng còn phải là những người có tầm nhìn chiến lược,
có những yêu cầu cao về việc tổ chức bồi dưỡng tại đơn vị, phải là những
người gương mẫu, tự học, tự nghiên cứu để khơi dậy niềm tin tự học cho giáo
viên bằng cách tổ chức hoạt động quản lý của mình một cách khoa học, điều
hành mọi hoạt động của trường một cách sáng tạo, hiệu quả, tránh hội họp
nhiều lần mất thời gian của giáo viên. Đồngthời tíchcực trongcông tác tổ chức
bồi dưỡng và tự bồi dưỡng để xứng đáng là con chim đầu đàn trong công tác
này, làm gương cho đội ngũ cán bộ, giáo viên trong đơn vị.
3.2.2. Tổ chức đánh giá, phân loại giáo viên theo định kỳ
Mục đích
Làm cơ sở cho công tác xây dựng kế hoạchbồi dưỡng thiết thực, khả thi,
hiệu quả, đáp ứng được nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên và nhà trường.
Đánh giá để tạo động lực cho giáo viên đẩy mạnh hơn nữa việc tham gia
bồi dưỡng và tự bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực chuyên môn cho mỗi giáo
viên góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
Phân loại giáo viên để giúp họ nhận thức đúng đắn về khả năng, trình độ của
bản thân, tránh lầm tưởng, tránh tự ty và đểcó kếhoạch tự bồidưỡng hợp lý hơn.
Nội dung
Trong công tác quản lý nói chung, quản lý BDGV nói riêng việc nắm
65
chínhxác tìnhhình độingũ giáo viên là vô cùng quan trọng. Chính vì vậy cần tổ
chức đánh giá, phân loại giáo viên theo định kỳ, dựa vào kết quả đánh giá giúp
các nhà quản lý xây dựng các kế hoạch BDGV trước mắt cũng như lâu dài một
cáchthiết thực, phùhợp. Nhưng điều quan trọng là xác định nội dung đúng quy
định và phù hợp, cụ thể:
Đánh giá về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống là đánh giá về lòng
yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; mức độ chấp hành đường lối, chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; mức độ chấp hành Luật Giáo dục,
điều lệ, quy chế, quy định của ngành; đánh giá ý thức tổ chức kỉ luật và tinh
thần trách nhiệm; ý thức giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo;
sống trung thực, lành mạnh, là tấm gương tốt cho học sinh…
Đánh giá về năng lực dạy học. Là đánh giá khả năng khả năng xây dựng
kế hoạch dạy học;khả năng làm chủ kiến thức môn học, đảm bảo nội dung dạy
học chính xác, có hệ thống, vận dụng hợp lý các kiến thức liên môn theo yêu
cầu cơ bản, hiện đại, thực tiễn; khả năng thực hiện nội dung dạy học theo chuẩn
kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ được quyđịnh trong chương trình môn
học; khả năng vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính
tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh, phát triển năng lực tự học và tư
duy của học sinh; khả năng tạo dựng môi trường học tập: dân chủ, thân thiện,
hợp tác, cộng tác, thuận lợi, an toàn và lành mạnh; khả năng kiểm tra, đánh giá
kết quả học tập của học sinh bảo đảm yêu cầu chính xác, toàn diện, công bằng,
khách quan, công khai và phát triển năng lực tự đánh giá của học sinh; sử dụng
kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnh hoạt động dạy và học.
Đánh giá về năng lực giáo dục. Là đánh giá khả năng xây dựng kế
hoạch các hoạt động giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp
giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm học sinh, phù hợp với
hoàn cảnh và điều kiện thực tế, thể hiện khả năng hợp tác, cộng tác với các
66
lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường; khả năng thực hiện nhiệm vụ
giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái độ thông qua việc giảng dạy môn học; khả
năng thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động giáo dục theo kế hoạch đã xây
dựng…; khả năng đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh một cách
chính xác, khách quan, công bằng và có tác dụng thúc đẩy sự phấn đấu vươn
lên của học sinh.
Đánh giá về năng lực tìm hiểu đốitượng và môi trường giáo dục. Là đánh
giá khả năng thu thập và xử lí thông tin thường xuyên về nhu cầu và đặc điểm
của học sinh, về điều kiện giáo dục trong nhà trường và tình hình chính trị,
kinh tế, văn hoá, xã hội của địa phương và khả năng sử dụng các thông tin thu
được vào dạy học, giáo dục.
Đánh giá về năng lực hoạt động chính trị xã hội. Là đánh giá năng lực
hoạt động chính trị xã hội; năng lực phối hợp với gia đình và cộng đồng trong
hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện, hướng nghiệp của học sinh và góp
phần huy động các nguồn lực trong cộng đồng phát triển nhà trường; năng lực
tham gia các hoạt động chính trị, xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm phát
triển nhà trường và cộng đồng, xây dựng xã hội học tập.
Đánh giá về năng lực phát triển nghề nghiệp. Là đánh giá về năng lực tự
đánh giá, tự học và tự rèn luyện về phẩm chất chính trị, đạo đức, chuyên môn
nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học và giáo dục; năng lực
phát hiện và giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hoạt động nghề
nghiệp nhằm đáp ứng những yêu cầu mới trong giáo dục.
Cánh thức tiến hành
Song song với việc xác định nội dung đánh giá thì việc tổ chức đánh giá
cũng cần được tiến hành đúng qui trình sau:
Tổ chức cho giáo viên tự nhận xét đánh giá. Hàng năm vào cuối học kỳ I
và cuốinăm học, Hiệu trưởng yêu cầu mỗi giáo viên viết bảng tự nhận xét đánh
67
giá theo hướng dẫn của Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT, ngày 22 tháng 10
năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy định Chuẩn
nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông.
Tổ chức đánhgiá trong nhóm (tổ) chuyên môn. Sau khi tự đánh giá, từng
giáo viên báo cáo kết quả tự đánh giá trước nhóm (tổ) chuyên môn để các thành
viên trong nhóm (tổ) chuyên môn góp ý, đồng thời thống nhất xếp loại.
Hiệu trưởng đánh giá. Dựa trên kết quả từ tổ chuyên môn và mức độ
hoàn thành nhiệm vụ được giao, Hiệu trưởng tổ chức đánh giá, xếp loại giáo
viên. Kết quả được thông báo cho giáo viên, tổ chuyên môn và báo cáo lên cơ
quan quản lý cấp trên trực tiếp.
Từ kết quả của đánh giá định kỳ hàng năm, tiến hành phân loại giáo viên
và xây dựng kế hoạch BDGV cho phù hợp với nhu cầu và tình hình thực tế.
3.2.3.ThànhlậpBantổchức, chỉ đạoquản lýhoạtđộng bồi dưỡng giáo viên
Mục đích
Thể hiện sựchủ độngtrongcôngtác quản lý hoạt động BDGV thông qua
việc xây dựng kế hoạch BDGV.
Để thực hiện chức năng quản lý hoạt động BDGV một cách bài bản
hơn, chặt chẽ hơn, có chiều sâu, có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng
giáo dục.
Nội dung
Ban tổ chức là trung tâm điều hành, quản lý, chỉ đạo hoạt động BDGV.
Kết quả của hoạt động BDGV phụ thuộc gần như hoàn toàn vào hiệu quả hoạt
độngcủaBan tổ chức. Vì vậy, khi thành lập Ban tổ chức cầnlưu ý một số vấn đề
cơ bản sau:
Về nhân sự: Trưởng ban tổ chức phải là Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu
trưởngphụ tráchcông tác chuyên môn. Phó trưởng ban là các Phó Hiệu trưởng
và Chủ tịch Côngđoàn. Cácthànhviên Ban tổ chức là các tổ trưởngchuyênmôn,
68
tổ trưởng Văn phòng, Bí thư Đoàn thanh niên và Trưởng Ban đại diện cha mẹ
học sinh.
Về phân côngnhiệm vụ: Đểtừng thành viên của Ban tổ chức hoạtđộngcó
hiệu quả, có tráchnhiệm thì việc phâncôngnhiệm phảicụthể, rõ ràng và chi tiết.
Về côngtác kiểm tra: Trưởngbantổ chức phảicó kế hoạch kiểm tra, giám
sát việc thực hiện nhiệm vụ của các thành viên, hàng tháng và cuối mỗi học kỳ
phải tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm. Có như vậy mới phát huy được hết khả
năng, vai trò của các thành viên Ban tổ chức, hạt nhân quyết định hiệu quả của
hoạt động BDGV.
Đểviệc chỉ đạo,điềuhành, quảnlý hoạtđộngBDGVđạthiệu quả cần xác
định rõ chức năng, nhiệm vụ của Ban tổ chức. Cụ thể, cần tập trung vào những
vấn đề cơ bản sau:
Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên
Lập kế hoạch có ý nghĩa rất quan trọng trong hoạt động quản lý một tổ
chức. Nhiều nhà nghiên cứu đã cho rằng, lập kế hoạch là khởi đầu của mọi
hoạt động, mọi chức năng quản lý khác. Họ ví von lập kế hoạch bắt từ rễ cái
của một cây sồi đồ sộ, rồi từ đó mộc lên các “nhánh” tổ chức, lãnh đạo và
kiểm tra. Nếu không có các kế hoạch, nhà quản lý có thể không biết tổ chức
và khai thác nhân lực và các nguồn lực khác một cáchcó hiệu quả, thậm chí còn
không biết rõ phải tổ chức và khai thác cái gì nữa. Không có kế hoạch nhà
quản lý và nhân viên của họ có rất ít cơ hội để đạt được mục tiêu của mình
cũng như không biết khi nào đạt được mục tiêu.
Vì vậy, kế hoạchbồidưỡnggiáo viên phảiđược xây dựngđúng qui trình,
cụ thể khi xây dựng kế hoạch bồidưỡng giáo viên Hiệu trưởng phải trả lời được
4 câu hỏi sau:
1/ Ta đang ở đâu? (where are we now?). Để trả lời câu hỏi này thì Hiệu
trưởng phải mô tả được thực chất chất lượng đội ngũ giáo viên của đơn vị; môi
69
trường tổ chức các hoạtđộngbồidưỡng;nhu cầu cần được bồi dưỡng của từng
giáo viên; khả năng tổ chức các hoạt động bồi dưỡng và tạo điều kiện cho giáo
viên tham gia các lớp bồi dưỡng do Sở tổ chức; các điều kiện hỗ trợ khác cho
công tác bồi dưỡng giáo viên; khả năng tự bồi dưỡng của giáo viên…
2/ Ta muốn đi đến đâu trong tương lai? (Where do you want to be in the
future?). Để trả lời câu hỏi này thì Hiệu trưởng cần xác định cụ thể mục đích,
mục tiêu chung, mục tiêu chuyên biệt cần đạt được trong việc tổ chức các hoạt
độngbồidưỡnggiáo viên và các mục đích, mục tiêu trên cần được côngbố rộng
rãi trong toàn đơn vị.
3/ Làm thế nào để đến đó? (How will we get there?). Để trả lời câu hỏi
này Hiệu trưởng cần xác định chức năng, nhiệm vụ, cơ chế phốihợp của các bộ
phận, tổ chức trong nhà trường, các phương pháp, cáchthức thực hiện kế hoạch
bồi dưỡng giáo viên.
4/ Làm thế nào để đo được sự tiến triển? ( How do we measure our
progress?).Đểtrả lời câu hỏi này thì Hiệu trưởng cầnxây dựng chế độ thông tin
( xuôi, ngược);vạch chuẩn và công cụ đo đạc kết quả để đánh giá kết quả thực
hiện kế hoạch bồi dưỡng giáo viên.
Ngoài ra, xây dựng kế khoạch phải huy động được sức mạnh trí tuệ của
tập thể, tránh hình thức. Trong kế hoạch cần xác định được nhu cầu, nội dung,
hình thức và thời gian tổ chức hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở trường THPT,
cụ thể:
Xác định nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên
Trước hết, chúng ta cầnxác định rằng việc BDGV khôngphải là sựáp đặt
từ phía các nhà quản lý. Giáo viên là người biết rõ nhất mình cần được bồi
dưỡngcái gì, do đó việc xác định nhu cầu BDGV là điều kiện cần thiết để hoạt
động bồi dưỡng đáp ứng sát thực nhu cầu của giáo viên. Khi xác định nhu cầu
BDGV cần chú ý các nội dung sau:
70
Bồidưỡngchuẩnhóa. Trên cơ sở thống kê về trình độ chuẩn của đội ngũ
của đơn vị, Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch để bồi dưỡng chuẩn hóa cho đội
ngũ. Hiệu trưởng cần làm tốt công tác tham mưu với các cấp QLGD về thực
trạng đội ngũ giáo viên, thực hiện nghiêm túc kế hoạch bồi dưỡng chuẩn hoá,
tạo điều kiện thuận lợi để giáo viên tham gia đào tạo, bồi dưỡng chuẩn hoá.
Ngoài ra cần thực hiện tốt việc tuyển dụng giáo viên. Các giáo viên được
tuyển dụng cần phải đạt chuẩn theo quy định và phù hợp với chuyên môn
được đào tạo.
Bồi dưỡng thay sách giáo khoa. Trên cơ sở nhu cầu của giáo viên Hiệu
trưởng các trường chủ động liên hệ với lãnh đạo Sở GD&ĐT mở các lớp bồi
dưỡng thay sách và tạo điều kiện để giáo viên tham dự nhằm cung cấp cho họ
những điểm mới về kiến thức, vềphươngpháp dạy cho phù hợp với sự thay đổi
của sách giáo khoa.
Bồi dưỡng thường xuyên. Dựa vào nhu cầu cần được bồi dưỡng Hiệu
trưởngliên hệ vớiSở và có thểtự tổ chức các lớp bồi dưỡng thường xuyên nhằm
giúp giáo viên cập nhật kiến thức về chính trị kinh tế - xã hội, bồi dưỡng phẩm
chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, phát triển năng lực dạy học, năng lực giáo
dục và những năng lực khác theo yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên, yêu
cầunhiệm vụ năm học, cấp học, yêucầupháttriển giáo dục của địa phương, yêu
cầuđổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục; phát triển năng lực tự học, tự bồi
dưỡng của giáo viên; năng lực tự đánh giá hiệu quả bồi dưỡng thường xuyên;
năng lực tổ chức hoạt động tự học, tự bồi dưỡng giáo viên của nhà trường.
Bồidưỡngtrên chuẩn. Căncứnhu cầu và tìnhhình thực tế về đội ngũ của
đơnvị, hàng năm Hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng cùng với lãnh đạo các đoàn
thể, tổ trưởngchuyênmôn họp xétđề nghị đưavào danh sách qui hoạch đào tạo
sauđạihọc đốivới những giáo viên có năng lực, có nhu cầu. Sau khi thống nhất,
danh sách này phải được công bố và niêm yết để toàn thể giáo viên tham khảo
71
trong thời gian 7 ngày. Sau thời gian trên, Hiệu trưởng trình Sở GD&ĐT phê
duyệt danh sách qui hoạch đào tạo sau đại học của đơn vị.
Tự bồi dưỡng. Cần tiếp tục thực hiện với phương châm lấy tự học, tự
bồi dưỡng là chính trên cơ sở cung cấp tài liệu, văn bản và dưới sự hướng
dẫn, hỗ trợ của giáo viên cốt cán. Khuyến khích các hình thức tự học theo
nhóm mônhọc, học trong từng tập thể sư phạm. Yêu cầu mỗi giáo viên phải có
sổ tự bồi dưỡng chuyên môn để thể hiện các nội dung đã nghiên cứu, bồi
dưỡng. Hiệu trưởng cũng cần có sổ theo dõi việc tự học, tự bồi dưỡng của giáo
viên để nhắc nhở giáo viên thực hiện tốt các nội dung bồi dưỡng, đồng thời sổ
theo dõicũng là cơ sở để các cơ quan QLGD có thể kiểm tra để nắm được tình
hình thực hiện công tác bồi dưỡng trong đơn vị.
Xác định nội dung bồi dưỡng giáo viên
Căncứvào mục đích bồi dưỡng và nhu cầu cần bồi dưỡng, xây dựng kế
hoạch nội dung BDGV chủ yếu dựa vào các nội dung như:
- Bồi dưỡng về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống.
Thực hiện nội dung bồi dưỡng này chủ yếu là tập trung bồi dưỡng về lí
tưởng cho đội ngũ nhà giáo, làm cho họ yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; chấp
hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;
tham gia các hoạt động chính trị - xã hội; thực hiện nghĩa vụ công dân.
Thực hiện nội dung bồi dưỡng này làm cho họ hiểu rõ về vai trò và tầm
quan trọng của công việc họ đang làm để họ yêu nghề, gắn bó với nghề dạy
học; chấp hành Luật Giáo dục, điều lệ, quy chế, quy định của ngành; có ý
thức tổ chức kỉ luật và tinh thần trách nhiệm; giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy
tín của nhà giáo; sống trung thực, lành mạnh, là tấm gương tốt cho học sinh.
Thương yêu, tôn trọng, đối xử công bằng với học sinh, giúp học sinh khắc
phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt.
Thực hiện nội dung bồi dưỡng này là xây dựng khối đoàn kết, hợp tác,
cộng tác với đồng nghiệp; có ý thức xây dựng tập thể tốt để cùng thực hiện
72
mục tiêu giáo dục; có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân
tộc và môi trường giáo dục; có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học.
- Bồi dưỡng về năng lực dạy học. Các cấp QLGD, Hiệu trưởng các nhà
trường cần cụ thể hóa nội dung bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ hàng
năm. Trong suốt quá trình giảng dạy, giáo viên phải được bồi dưỡng về
chuyên môn nghiệp vụ thường xuyên để mỗi giáo viên có một trình độ chuyên
môn vững chắc, sâu rộng, có năng lực dạy học thực sự, cụ thể:
Bồi dưỡng khả năng xây dựng kế hoạch dạy học. Các kế hoạch dạy học
được xây dựng theo hướng tích hợp dạy học với giáo dục thể hiện rõ mục
tiêu, nội dung, phương pháp dạy học phù hợp với đặc thù môn học, đặc điểm
học sinh và môi trường giáo dục; phối hợp hoạt động học với hoạt động dạy
theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh.
Bồi dưỡng để đảm bảo kiến thức môn học. Giúp giáo viên làm chủ
kiến thức môn học, đảm bảo nội dung dạy học chính xác, có hệ thống, vận
dụng hợp lý các kiến thức liên môn theo yêu cầu cơ bản, hiện đại, thực tiễn.
Bồi dưỡng để đảm bảo chương trình môn học. Giúp giáo viên thực hiện
nội dung dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ được
quy định trong chương trình môn học.
Bồi dưỡng khả năng vận dụng các phương pháp dạy học. Giúp giáo
viên có thể vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích
cực, chủ động và sáng tạo của học sinh, phát triển năng lực tự học và tư duy
của học sinh.
Bồi dưỡngkhả năng sửdụng các phương tiện dạy học. Giúp giáo viên sử
dụng các phương tiện dạy học một cách hiệu quả làm tăng chất lượng giờ dạy.
Bồi dưỡng khả năng xây dựng môi trường học tập. Giúp giáo viên có
khả năng tạo dựng môi trường học tập: dân chủ, thân thiện, hợp tác, cộng tác,
thuận lợi, an toàn và lành mạnh góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
73
Bồi dưỡng khả năng quản lý hồ sơ dạy học. Giúp giáo viên xây dựng,
bảo quản, sử dụng hồ sơ dạy học theo quy định.
Bồi dưỡng khả năng kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.
Giúp giáo viên kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh bảo đảm yêu
cầu chính xác, toàn diện, công bằng, khách quan, công khai và phát triển năng
lực tự đánh giá của học sinh; sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnh
hoạt động dạy và học.
- Bồi dưỡng về năng lực giáo dục. Mỗi giáo viên ngoài kiến thức
chuyên môn, họ còn phải có năng lực công tác để tổ chức giảng dạy – giáo
dục, các kỹ năng nhận thức và giải quyết các tình huống giáo dục. Vì vậy các
cấp QLGD, các nhà trường cũng cần phải cụ thể hóa nội dung này cho giáo
viên để họ không ngừng rèn luyện, học tập, rútkinh nghiệm công tác từ bản thân
và đồng nghiệp, cụ thể:
Bồi dưỡng khả năng xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục. Kế
hoạch các hoạt động giáo dục được xây dựng thể hiện rõ mục tiêu, nội dung,
phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm học sinh,
phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện thực tế, thể hiện khả năng hợp tác, cộng
tác với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường.
Bồi dưỡng khả năng giáo dục qua môn học. Thực hiện nhiệm vụ giáo
dục tư tưởng, tình cảm, thái độ thông qua việc giảng dạy môn học và tích hợp
các nội dung giáo dục khác trong các hoạt động chính khoá và ngoại khoá
theo kế hoạch đã xây dựng.
Bồi dưỡng khả năng giáo dục qua các hoạt động giáo dục. Giúp giáo
viên có thể thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động giáo dục theo kế hoạch
đã xây dựng.
Bồi dưỡng khả năng giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng. Thực
hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng như: lao động
74
công ích, hoạt động xã hội... theo kế hoạch đã xây dựng.
Bồi dưỡng khả năng vận dụng các nguyên tắc, phươngpháp, hìnhthức tổ
chức giáo dục. Giúp giáo viên có thể vận dụng các nguyên tắc, phương pháp,
hình thức tổ chức giáo dục học sinh vào tình huốngsư phạmcụ thể, phù hợp đối
tượng và môi trường giáo dục, đáp ứng mục tiêu giáo dục đề ra.
Bồi dưỡng các qui định về đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học
sinh. Giúp giáo viên nắm vững các qui định, qui trình đánh giá kết quả rèn
luyện đạo đức của học sinh. Từ đó có thể đánh giá một cách chính xác, khách
quan, công bằng và có tác dụng thúc đẩy sự phấn đấu vươn lên của học sinh.
Bồi dưỡng về năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục. Thực
hiện nội dung bồidưỡng này nhằm trang bị cho giáo viên khả năng tìm hiểu đối
tượng giáo dục. Từ đó, giáo viên có thể có phương pháp thu thập và xử lí
thông tin thường xuyên về nhu cầu và đặc điểm của học sinh, sử dụng các
thông tin thu được vào dạy học, giáo dục; khả năng tìm hiểu môi trường giáo
dục để có phương pháp thu thập và xử lí thông tin về điều kiện giáo dục trong
nhà trường và tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của địa phương, sử
dụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục.
Bồi dưỡng nâng cao trình độ ngoại ngữ - tin học. Cần có kế hoạch bồi
dưỡngnội dungnày đểgiúp giáo viên đạtđược trìnhđộ tin học nhất định nào đó
và khả năng sửdụng thành thạo các phầnmềm dạy học phổ biến để có thể thực
hiện đổimới phươngpháp dạy học và dạyhọc hiện đại. Mặt khác, mỗi giáo viên
cũng cần phải học tập, rèn luyện để có một trình độ ngoại ngữ nhất định có thể
đọc sách báo tham khảo của nước ngoài, học hỏi thêm những cái hay, cái đẹp
của nền văn hóa, nền giáo dục các nước tiên tiến, có thể khai thác, truy cập
Internet, để giáo viên có thể đọc được tài liệu khoa học bộ môn mình dạy của
các nước, từ đó có thể bổ trợ cho công tác giảng dạy trong nhà trường đạt kết
quả tốt hơn.
75
Bồi dưỡng việc tổ chức nghiên cứu khoa học, viết, báo cáo SKKN. Bồi
dưỡngviệc tổ chức nghiên cứukhoa học, viết, báo cáo SKKN: Để tập dượt cho
giáo viên bước đầu nghiên cứu khoa học, Hiệu trưởng cần cụ thể hóa các
hướng dẫn, quy định viết và báo cáo SKKN. Hiệu trưởng cần gợi ý đề tài
mang tính thiết thực và khả thi, tạo điều kiện về kinh phí, thời gian để GV thực
hiện. Qua đó có thể có nhiều sáng kiến, đề tài hay, hữu ích cho công tác dạy
hoc, giáo dục góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
Bồi dưỡng về năng lực hoạt động chính trị xã hội. Thực hiện nội dung
bồi dưỡng này nhằm trang bị cho giáo viên những kỹ năng phối hợp với gia
đình học sinh và cộng đồng trong hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện,
hướng nghiệp của học sinh và góp phần huy động các nguồn lực trong cộng
đồng phát triển nhà trường; kỹ năng tham gia hoạt động chính trị, xã hội trong
và ngoài nhà trường nhằm phát triển nhà trường và cộng đồng, xây dựng xã
hội học tập.
Bồi dưỡng về năng lực phát triển nghề nghiệp là bồidưỡng cho giáo viên
khả năng tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện về phẩm chất chính trị, đạo đức,
chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học và giáo
dục; là trao dồi cho giáo viên kỹ năng phát hiện và giải quyết những vấn đề
nảy sinh trong thực tiễn hoạt động nghề nghiệp nhằm đáp ứng những yêu cầu
mới trong giáo dục.
Xác định hình thức tổ chức bồi dưỡng
Qua nghiên cứu thực trạng cho thấy : Các hình thức BDGV ở tỉnh Bạc
Liêu còn rất đơn điệu về hình thức tổ chức. Chủ yếu là bồi dưỡng qua hình
thức tập trung ngắn hạn, tổ chức đồng loạt cho giáo viên cả tỉnh. Các hình thức
tổ chức chủ yếu phục vụ cho bồi dưỡng thay sáchgiáo khoa, bồi dưỡng thường
xuyên theo chukỳ và bồi dưỡng chínhtrị. Đâylà các hình thức do Sở GD&ĐT
tổ chức. Riêng các trường THPT thì các hình thức tự tổ chức bồi dưỡng chưa
được quan tâm chỉ đạo.
76
Do nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên đa dạng, do điều kiện cụ thể của
từng trường, do yêu cầu ngày càng cao của xã hội với sự nghiệp giáo dục đòi
hỏi chúng ta phải thực hiện nhiều hình thức bồi dưỡng khác nhau, cho nhiều
đốitượng giáo viên khác nhau thì cuốicùng côngtác BDGV mới đáp ứng được
yêu cầunâng cao chấtlượng độingũ. Hiện nay, chúngtacó thể tiến hành một số
hình thức bồi dưỡng sau:
Bồi dưỡng tập trung. Hình thức này chỉ thực sự phù hợp cho việc bồi
dưỡng đội ngũ giáo viên cốt cán. Tuy nhiên, để các đợt bồi dưỡng tập trung
đạt hiệu quả thì các nhà QLGD cần chú ý mời đội ngũ giảng viên có uy tín từ
các trường sư phạm, các nhà viết sách giáo khoa thực hiện việc hướng dẫn bồi
dưỡng. Chỉ có vậy mới thật sự thuyết phục được đội ngũ giáo viên cốt cán và
khi đó họ mới lĩnh hội đầy đủ những gì đã được bồi dưỡng thì việc tổ chức
triển khai lại cho giáo viên trực tiếp đứng lớp tại các trường THPT mới đạt
hiệu quả.
Bồi dưỡng bằng hình thức tổ chức tập huấn ngắn hạn. Hình thức này
được tổ chức một cách đa dạng, linh hoạt. Có thể tổ chức với qui mô nhỏ
nhưng chia làm nhiều đợt nhằm bồi dưỡng cho nhiều đối tượng giáo viên khác
nhau với nhiều nội dung khác nhau. Chẳng hạn như tổ chức bồi dưỡng về việc
sửdụng thiết bị, đồ dùng dạy học, ứng dụng CNTT trong giảng dạy, bồi dưỡng
tin học, tập huấn sử dụng các phần mềm dạy học, các phần mềm quản lý... Tổ
chức BDGV thông qua việc tổ chức tham quan, quan sát một số mô hình, cách
thức tổ chức dạy học, quản lý có hiệu quả của một số trường trong tỉnh hoặc
ngoài tỉnh.
Bồi dưỡng chuyên đề. Để nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực dạy
học, năng lực giáo dục, kỹ năng nghiệp vụ..., giúp cho đội ngũ giáo viên nắm
bắt quy định của pháp luật và áp dụng vào thực tiễn công tác giảng dạy, thì
việc chọn những vấn đề còn yếu, còn hạn chế của đội ngũ giao viên để nghiên
77
cứu và tổ chức hướng dẫn cụ thể bằng hình thức sinh hoạt chuyên đề sẽ đạt
hiệu quả cao. Với hình thức này, mỗi chuyên đề đưa ra, giáo viên được thảo
luận, chất vấn những vấn đề chưa biết, chưa hiểu thậm chí cả những trường
hợp còn vướng mắc trong quá trình giảng dạy để được hướng dẫn, chia sẻ
kinh nghiệm và thống nhất tìm ra hướng giải quyết phù hợp trên cơ sở tuân
thủ quy định của pháp luật. Việc bồi dưỡng kiến thức thông qua hình thức
sinh hoạt chuyên đề vừa tiết kiệm được kinh phí, thời gian lại vừa giúp cho
đội ngũ giáo viên nâng cao kỹ năng nghiệp vụ và vận dụng vào thực tiễn công
tác có hiệu quả.
Bồi dưỡng thông qua hình thức học các lớp từ xa là hình thức bồi dưỡng
thông qua các hội nghị, hội thảo, tập huấn của Sở, Bộ tổ chức theo hình thức
website, diễn đàn. Ngoài ra giáo viên cũng có thể tự bồi dưỡng thông qua việc
khai thác, sử dụng mạng Internet. Đây là hình thức bồi dưỡng hiện đại, tiết
kiệm thời gian, kinh phí và tạo điều kiện thuận lợi để giáo viên tham gia. Tuy
nhiên, để đảm bảo hình thức bồi dưỡng này đạt hiệu quả Hiệu trưởng cần có
biện pháp quản lí việc tham gia bồi dưỡng của giáo viên.
Bồi dưỡng thông qua hình thức học theo nhóm cụm trường là hình thức
trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm và học tập lẫn nhau. Đây được xem là một trong
những hình thức bồi dưỡng hiệu quả, vì vậy Hiệu trưởng các trường cần chủ
động phốihợp với nhau để tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên môn liên trường,
theo cụm trường, nhóm trường. Để đảm bảo buổi sinh hoạt đạt hiệu quả cao,
Hiều trưởng các trường cần thống nhất và chuẩn bị nội dung cụ thể, phù hợp
cho từng buổi sinh hoạt. Ngoài ra, Hiệu trưởng cũng cần có biện pháp quản lí
việc tham gia bồi dưỡng của giáo viên để hoạt động bồi dưỡng có hiệu quả.
Bồi dưỡng thông qua việc tổ chức tham quan, quan sát một số mô hình,
cách thức tổ chức dạy học, quản lý có hiệu quả của một số tỉnh. Hình thức bồi
dưỡng này mặc dù khó tổ chức vì tốn thời gian, kinh phí, nhưng rất hiệu quả
78
bởi giáo viên tận mắt chứng kiến và nghe những chia sẻ, phổ biến cách làm
hay, cách làm hiệu quả từ đó có thể vận dụng có chọn lọc vào việc giảng dạy
tại đơn vị mình.
Bồi dưỡng tại chỗ và tự bồi dưỡng. Hình thức này rất phổ biến và được
hầu hết các trường thực hiện thông qua các hoạt động thao giảng, sinh hoạt
chuyên môn, báo cáo chuyên đề, các hội thi giáo viên dạy giỏi, thi thiết kế bài
giảng điện tử, thi thiết kế ma trận đề và biên soạn đề kiểm tra học kỳ, thi thiết
kế - sáng tạo thiết bị, đồ dùng dạy học… tạo điều kiện để giáo viên trao dồi,
chia sẻ và học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau. Tuy nhiên, để hình thức bồi dưỡng
này có hiệu quả thì Hiệu trưởng cần xây dựng kế hoạch chi tiết cho mỗi hội thi
cũng như các hoạt động trên.
Xác định thời gian tổ chức hoạt động bồi dưỡng giáo viên
Việc tổ chức hoạt động bồi dưỡng giáo viên có đạt hiệu quả như mong
muốn hay không phụ thuộc rất nhiều vào việc phân công, giao việc cho từng
thành viên Ban tổ chức và các báo cáo viên một cách phù hợp. Trên cơ sở
phân công của hiệu trưởng từng thành viện có thời gian, điều kiện chuẩn bị tốt
nhất để hoạt động BDGV đạt kết quả cao nhất. Vậy, chúng ta nên tổ chức hoạt
động bồi dưỡng giáo viên vào những thời điểm thích hợp:
Tổ chức bồi dưỡng vào đầu năm học. Đây là thời điểm chuẩn bị khai
giảng năm học mới, nên việc tổ chức bồi dưỡng cho giáo viên ngoài mục đích
nâng cao trình độ chuyên môm nghiệp vụ chuẩn bị tốt nhất cho năm học, còn
mang tính chất khởi động, làm nóng. Vì vậy thời điểm này để công tác bồi
dưỡng đạt hiệu quả nên tập trung vào một số nội dung: bồi dưỡng việc vận
dụng các phương pháp dạy học, kỹ thuật dạy học nhằm phát huy tính tích cực,
chủ động sáng tạo của học sinh, phù hợp với môn học và phù hợp với đặc thù
cấp học, vùng miền; bồi dưỡng về năng lực sử dụng ngoại ngữ, nghiệp vụ sư
phạm cho giáo viên, nhằm đáp ứng yêu cầu dạy học theo đề án dạy và học
79
ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân 2008- 2020; bồi dưỡng về năng
lực ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học…
Tổ chức bồidưỡngtheo đợt trong năm học. Các thời điểm này thích hợp
cho việc bồidưỡng các chuyênđề:bồidưỡngcho giáo viên, CBQLcác nộidung
và cách đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS,
giáo viên THPT;ChuẩnHiệu trưởng trường THCS, trườngTHPT vàtrường phổ
thông có nhiều cấp học; bồi dưỡng cho giáo viên, CBQL phương pháp nghiên
cứukhoa học sưphạm ứng dụng; bồi dưỡng cho giáo viên về nội dung, phương
pháp dạy học, đánh giá, kiểm tra kết quả học tập của học sinh theo Chuẩn kiến
thức, kỹ năng trong chương trình giáo dục phổ thông…
Tổ chức bồi dưỡng trong suốt năm học. Phù hợp với việc bồi dưỡng
cho giáo viên về việc chấp hành Luật Giáo dục, điều lệ, quy chế, quy định của
ngành; có ý thức tổ chức kỉ luật và tinh thần trách nhiệm; giữ gìn phẩm chất,
danh dự, uy tín của nhà giáo; sống trung thực, lành mạnh; bồi dưỡng nâng cao
năng lực dạy học, năng lực giáo duc...
Tổ chức bồi dưỡng trong hè. Đây là thời điểm thích hợp để tiến hành
các hoạt động bồi dưỡng: bồi dưỡng chính trị; bồi dưỡng, quán triệt các văn
bản, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước về giáo dục; bồi dưỡng về tự làm, bảo
quản và sử dụng thiết bị dạy học; bồi dưỡng đổi mới phương pháp dạy học;
bồi dưỡng chuẩn hóa...
Huy động các nguồn lực cho hoạt động bồi dưỡng giáo viên
Chú trọng phát triển nguồn nhân lực cho hoạt động BDGV. Hiệu trưởng
các trường cần chủ động phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho hoạt động
BDGV ngay tại trường mình để không phụ thuộc hoàn toàn vào Sở GD&ĐT.
Dự trù và huy động kinh phí cho hoạt động BDGV. Kinh phí dành cho
hoạt động BDGV phải được dự trù trước và phải ổn định, kết hợp với việc
huy động từ nhiều nguồn khác nhau.
80
Mua sắm các trang thiết bị kĩ thuật, đồ dùng dạy học, đầu tư cơ sở vật
chất cho hoạt động BDGV. CSVC, kỹ thuật và đồ dùng dạy học là một phần
không thể thiếu trong hoạt động dạy học hiện đại, nó đóng vai trò hết sức quan
trọng để tạo nên hiệu quả giảng dạy. Vì thế, việc mua sắm các trang thiết bị kĩ
thuật, đồ dùng dạy học, đầu tư CSVC cho hoạt động BDGV là một việc làm
hết sức cầnthiết trong QLGD. Cho nên việc này phải được thực hiện trước, phải
trang bị đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng, có chức năng hiện đại, đáp ứng
đầy đủ các yêu cầu của môn học.
Kêu gọi các lực lượng xã hội hỗ trợ cho hoạt động BDGV . Trong
giáo dục ngày nay, việc xã hội hóa các hoạt động giáo dục là hết sức cần
thiết để các lực lượng xã hội chung tay góp sức vào sự nghiệp giáo dục đào
tạo. Trong đó xã hội hóa hoạt động BDGV cũng là góp phần tạo ra những
người thầy giỏi, từ đó sẽ có những học trò giỏi. Điều này cũng phù hợp với chủ
trương của Đảng và của Ngành về việc “xây dựng xã hội học tập” , “xã hội
hóa giáo dục” mà các chủ trương trên đang được Ngành giáo dục đẩy mạnh
thực hiện.
Tổ chức lực lượng, chỉ đạo điều hành các hoạt động bồi dưỡng
Tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch là bước kế tiếp sau khi lập kế
hoạch, nhằm đưa kế hoạch trở thành hành động thực tế. Khi tổ chức thực hiện
cần lưu ý các vấn đề sau:
Phân công, phân nhiệm rõ ràng. Khi được phân công đúng chức năng,
quyền hạn, đúng nhiệm vụ của từng bộ phận, từng cá nhân thì việc thực hiện
kế hoạch sẽ hiệu quả, đúng tiến độ. Trước khi phân công nhiệm vụ, Hiệu
trưởng cần nêu rõ mục tiêu của kế hoạch, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn,
trách nhiệm và quyền lợi của các bộ phận liên quan để mỗi cá nhân, từng bộ
phận nhận thức rõ được nhiệm vụ của mình để phối hợp tốt với nhau trong quá
trình thực hiện kế hoạch.
81
Theo dõi, chỉ đạo sâu sát trong quá trình cấp dưới thực hiện kế hoạch
để đảm bảo các hoạt động bồi dưỡng diễn ra đúng hướng, đúng tiến độ và các
bộ phận có liên quan phối hợp có hiệu quả với nhau.
Cách thức tiến hành
Trên cơ sở kế hoạch của nhà trường, Hiệu trưởng yêu cầu các tổ (nhóm)
chuyên môn xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cho giáo viên của bộ môn. Đồng
thời mỗi giáo viên phải xây dựng kế hoạchbồidưỡngvà tự bồidưỡng, trong đó
cần thể hiện rõ nhu cầu cần được bồi dưỡng và khả năng tham gia các lớp bồi
dưỡng của Trường, Sở; Trên cơ sở kết quả đánh giá, phân loại giáo viên, Tổ
chuyên môn đề xuất nhu cầu cần được bồi dưỡng cho giáo viên trong tổ, đưa
những giáo viên chưa đạt chuẩn đi đào tạo, bồi dưỡng chuẩn hóa. Đồng thời
căn cứ vào hướng dẫn của Sở nhà trường tiến hành các bước họp xét những
cán bộ, giáo viên có nhu cầu đi học trên chuẩn để đưa vào danh sách quy
hoạch đào tạo sau đại học, công khai cho hội đồng sư phạm biết và sau đó
trình Sở ra quyết định công nhận.
Xây dựngkế hoạchvề nộidung bồidưỡng. Để kế hoạchđược phùhợp và
khả thi, Hiệu trưởng các trườngcần có hệ thống cơ sở pháp lí về côngtác BDGV
và có dữ liệu, thông tin về cơ cấu đội ngũ, phân loại giáo viên và nhu cầu cần
bồi dưỡng của giáo viên. Tiến hành rà soát, thống kê, phân loại đội ngũ giáo
viên để sắp xếp lại một cách hợp lý nhằm đảm bảo đủ về số lượng, cân đối về
chất lượng và đảm bảo cơ cấu các bộ môn.
Tổ chức cho giáo viên đánh giá về tính phù hợp và hiệu quả của những
hình thức bồi dưỡng đẵ được tiến hành trong thời gian qua. Qua đó tìm hiểu
nhu cầu của giáo viên về các hình thức tổ chức bồi dưỡng.
Trên cơ sở kế hoạch thời gian năm học của Sở. Hiệu trưởng xác định cụ
thể thời gian tổ chức các hoạt động bồi dưỡng giáo viên tại trường cho phù
hợp để không ảnh hưởng đến các hoạt động dạy học của nhà trường, cũng như
82
tạo điều kiện tốt nhất để giáo viên tham gia đầy đủ.
Tranh thủ sự hỗ trợ về tài chính của Hội Khuyến học cấp tỉnh, cấp
huyện và cấp trường cho hoạt động BDGV; tăng cường các biện pháp tuyên
truyền, phối hợp, vận động kêu gọi, vận động các doanh nghiệp, các mạnh
thường quân và các lực lượng xã hội khác hỗ trợ và tạo những điều kiện thuận
lợi nhất cho hoạt động BDGV; phối hợp chặt chẽ với Ban đại diện cha mẹ học
sinh, tham mưu UBND huyện chỉ đạo cho các Ban, Ngành, Đoàn thể huyện
hỗ trợ cho hoạt động BDGV; Hiệu trưởng cần chủ động xây dựng Ban liên lạc
cựu học sinh hoạt động có hiệu quả. Thực tế ở các trường cho thấy Ban liên
lạc cựu học sinh đã hỗ trợ rất nhiều về vật chất và tinh thần cho học sinh và
giáo viên; kêu gọi sự hỗ trợ ngay trong lực lượng giáo viên của trường. Vì có
những giáo viên rất tâm huyết với hoạt động BDGV và có năng lực tài chính
cao. Chính họ dù chưa được kêu gọi giúp đỡ đã chủ động gặp Hiệu trưởng để
đề nghị hỗ trợ về CSVC, tạo cảnh quan sư phạm cho nhà trường, giúp đỡ học
sinh nghèo, tặng học bổng cho học sinh giỏi… với tấm lòng trong sáng, hết
lòng, hết sức vì sự nghiệp trồng người; tham mưu đầu tư cơ sở vật chất và các
phương tiện kĩ thuật phục vụ cho hoạt động BDGV.
Để việc chỉ đạo thực hiện kế hoạch hiệu quả. Hiệu trưởng cần chỉ
đạo sâu sát, lắng nghe, thu thập thông tin phản hồi từ giáo viên, phân tích
sàng lọc thông tin để kịp thời điều chỉnh kế hoạch nhằm đạt được các mục
tiêu đã đề ra.
3.2.4. Thúc đẩy và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động tự bồi
dưỡng của giáo viên
Mục đích
Để rèn luyện phẩm chất đạo đức, nâng cao tư tưởng chính trị.
Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ góp phần nâng cao chất lượng
giáo dục.
83
Nội dung
Căncứvào mục đíchbồidưỡngvànhu cầu cần bồi dưỡng, yêu cầu tất cả
giáo viên xây dựngkế hoạchtự bồidưỡngđểxác địnhnộidungtự bồidưỡng. Nội
dung tự bồi dưỡng giáo viên tập trung chủ yếu là:
Bồi dưỡng về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống là bồi dưỡng lòng
yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia các hoạt động chính trị - xã hội;
thực hiện nghĩa vụ công dân. Bồi dưỡng long yêu nghề, gắn bó với nghề dạy
học; chấp hành Luật Giáo dục, điều lệ, quy chế, quy định của ngành; có ý
thức tổ chức kỉ luật và tinh thần trách nhiệm; giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy
tín của nhà giáo; sống trung thực, lành mạnh, là tấm gương tốt cho học sinh.
Có tình thương yêu, tôn trọng, đối xử công bằng với học sinh, giúp học sinh
khắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt. Đoàn kết, hợp tác, cộng tác
với đồng nghiệp; có ý thức xây dựng tập thể tốt để cùng thực hiện mục tiêu
giáo dục. Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và
môi trường giáo dục; có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học.
Bồi dưỡng về năng lực dạy học là bồi dưỡng khả năng xây dựng kế
hoạch dạy học; khả năng làm chủ kiến thức môn học, đảm bảo nội dung dạy
học chính xác, có hệ thống, vận dụng hợp lý các kiến thức liên môn theo yêu
cầu cơ bản, hiện đại, thực tiễn; khả năng thực hiện nội dung dạy học theo
chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ được quy định trong chương
trình môn học; khả năng vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng
phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh, phát triển năng
lực tự học và tư duy của học sinh; khả năng tạo dựng môi trường học tập:
dân chủ, thân thiện, hợp tác, cộng tác, thuận lợi, an toàn và lành mạnh; khả
năng kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh bảo đảm yêu cầu
chính xác, toàn diện, công bằng, khách quan, công khai và phát triển năng
84
lực tự đánh giá của học sinh; sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điều
chỉnh hoạt động dạy và học.
Bồi dưỡng về năng lực giáo là bồi dưỡng khả năng xây dựng kế hoạch
các hoạt động giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục
bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm học sinh, phù hợp với hoàn cảnh
và điều kiện thực tế, thể hiện khả năng hợp tác, cộng tác với các lực lượng
giáo dục trong và ngoài nhà trường. Thực hiện nhiệm vụ giáo dục tư tưởng,
tình cảm, thái độ thông qua việc giảng dạy môn học và tích hợp các nội dung
giáo dục khác trong các hoạt động chính khoá và ngoại khoá theo kế hoạch đã
xây dựng. Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động giáo dục theo kế hoạch
đã xây dựng. Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng
như: lao động công ích, hoạt động xã hội... theo kế hoạch đã xây dựng. Vận
dụng các nguyên tắc, phươngpháp, hìnhthức tổ chức giáo dục học sinh vào tình
huống sưphạm cụthể, phù hợp đốitượng và môitrường giáo dục, đáp ứng mục
tiêu giáo dục đề ra. Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh một cách
chính xác, khách quan, công bằng và có tác dụng thúc đẩy sự phấn đấu vươn
lên của học sinh.
Bồi dưỡng về năng lực tìm hiệu đối tượng và môi trường giáo dục. Tức
là tự bồi dưỡng phương pháp thu thập và xử lí thông tin thường xuyên về nhu
cầu và đặc điểm của học sinh, về điều kiện giáo dục trong nhà trường và tình
hình chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của địa phương, sử dụng các thông tin
thu được vào dạy học, giáo dục.
Bồi dưỡng về năng lực hoạt độngchínhtrị xã hội. Tự bồidưỡngnăng lực
phối hợp với gia đình và cộng đồng trong hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn
luyện, hướng nghiệp của học sinh và góp phần huy động các nguồn lực trong
cộng đồng phát triển nhà trường. Tham gia các hoạt động chính trị, xã hội
trong và ngoài nhà trường nhằm phát triển nhà trường và cộng đồng, xây
dựng xã hội học tập.
85
Bồi dưỡng về năng lực phát triển nghề nghiệp. Tức là bồi dưỡng năng
lực tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện về phẩm chất chính trị, đạo đức,
chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học và giáo
dục; phát hiện và giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hoạt động
nghề nghiệp nhằm đáp ứng những yêu cầu mới trong giáo dục.
Bồi dưỡng trìnhđộ ngoại ngữ - tin học nhằm mở rộng nguồn tài liệu tham
khảo; ứng dụng hiệu quả vào quá trình dạy học và giáo dục.
Bồi dưỡng việc tổ chức nghiên cứu khoa học, viết, báo cáo SKKN nhằm
nâng khả năng viết, khả năng soạnthảo văn bản để đúc rút kinh nghiệm của bản
thân trong quá trình dạy học, khả năng nghiên cứu và giải quyết vấn đề…
Bồi dưỡng kỹ năng nghề nghiệp: kỹ năng dạy học, kỹ năng giáo dục,
kỹ năng xử lý tình huống, kỹ năng giao tiếp…
Cách thức tiến hành
Đầumỗi năm học, Hiệu trưởng cần phê duyệt kế hoạch tự bồi dưỡng của
giáo viên nhằm giúp họ xác định cụthể từng nội dung tự bồi dưỡng, thời gian tự
bồi dưỡng và cách thức tiến hành.
Trangbịvề cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị, và cung cấp tài liệu
tham khảo… để hoạt động tự bồi dưỡng của giáo viên đạt hiệu quả.
Thườngxuyên kiểm tra, đánhgiá kết quả tự bồidưỡngcủagiáo viên thông
qua sổ tự bồi dưỡng và các tiết thao giảng, thi giáo viên giỏi... để có những tác
động kịp thời đến từng đối tượng giáo viên một cách hiệu quả.
Thường xuyên phát động hưởng ứng, tham gia các cuộc vận động, các phong
trào thi đua của ngành: cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ
Chí Minh”; cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và
sáng tạo”…. Qua đó giúp giáo viên tự trao dồi, đúc rút kinh nghiệm.
3.2.5. Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng giáo viên
Mục đích
Giúp cán bộ quản lý tự nhận xét, đánh giá những ưu điểm, hạn chế của
quá trình quản lý hoạt động BDGV.
86
Làm cơ sở đểđiều chỉnh, bổ sung những giải pháp thực hiện để quá trình
quản lý hoạt động BDGV đạt hiệu quả cao nhất. Đánh giá tình hình đội ngũ
thông qua hoạt động BDGV.
Để khen thưởng, động viên, khuyến khích thầy cô giáo không những
làm tốt mà còn làm tốt hơn trong các hoạt động BDGV.
Nội dung
Để quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên đạt hiệu quả, Hiệu trưởng cần
quantâm côngtác kiểm tra trong quátrìnhthực hiện. Nội dungkiểm tra tập trung
vào một số khâu sau:
Kiểm tra mức độ phù hợp của kế hoạch với việc quản lý mục đích, nội
dung bồi dưỡng, hình thức bồi dưỡng, và tính khả thi.
Kiểm tra việc tổ chức thực hiện kế hoạchcần chú ý kiểm tra về nội dung,
hìnhthức, thờigian bồidưỡng và tiến độ thực hiện như thế nào, có đảm bảo các
mục tiêu kế hoạch đề ra không?, mức độ đạt đến đâu?…
Kiểm tra kết quả quản lý hoạt động bồi dưỡng thông hiệu quả bồi dưỡng
của giáo viên theo định kỳ và cuối năm học.
Trong quá trình hoạt động để thực hiện mục tiêu nhiệm vụ của mình,
nếu các thành viên làm tốt, xuất sắc thì được khen thưởng và nếu vi phạm kỉ
luật thì bị xử phạt.
Để làm tốt công tác thi đua khen thưởng, tức là đảm bảo tính khoa học,
làm chặt chẽ bảo đảm tính công bằng, khách quan, kịp thời thì cần có cơ sở
pháp lý cụ thể là:
Chương IV- Điều 105 Luật Giáo dục: khen thưởng đối với tổ chức, cá
nhân có thành tích về giáo dục: “Tổ chức, cá nhân có nhiều thành tích đóng
góp cho sự nghiệp giáo dụcđược khen thưởng theo quyđịnh pháp luật”.[29].
Chương IV- Điều 34 Điều lệ trường trung học - Khoản 1- Khen thưởng
và xử lý vi phạm: “Giáo viên có thành tích sẽ được khen thưởng, được tặng
các danh hiệu thi đua và các danh hiệu cao quý khác”.[5].
87
Nếu công tác khen thưởng thực sự là tốt, kịp thời, đúng người, đúng
việc, bảo đảm khoa học thì có tác động tích cực và có ý nghĩa to lớn đến việc
hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ, thực hiện tốt kế hoạch của nhà trường. Thông
qua các hình thức hoạt động thực hiện nhiệm vụ năm học của nhà trường
bằng những phong trào thi đua đan xen nhau, đa dạng về hình thức và phong
phú về nội dung, đặc biệt là các phong trào “Thi đua dạy tốt, học tốt”; phong
trào thi đua thực hiện kỷ cương, nề nếp giảng dạy theo tinh thần cuộc vận
động “Dân chủ – Kỷ cương – Tình thương – Trách nhiệm”
Vấn đề khen thưởng đã được ghi trong điều lệ trường trung học –
Chương VI - Điều 17 khen thưởng “ Đơn vị, cá nhân có thành tích trong việc
nghiên cứu khoa học, quản lý, sử dụng thiết bị giáo dục, hoặc pháthiện, ngăn
chặn kịp thời những vụ gây lãng phíngân sách, tổn thất tài sản hoặc sử dụng
không đúng mục đích, sẽ được khen thưởng” [5].
Từ đó, ta thấy rằng có nhiều hình thức thi đua, khen thưởng nhiều mặt
cho cá nhân, đơn vị trong hoạt động BDGV nên tập trung vào các nội dung:
Khen thưởng những giáo viên đạt thành tích xuất sắc trong các hoạt
động, các hội thi về chuyên môn.
Khen thưởng những giáo viên đạt thành tích xuất sắc từng mặt của hoạt
động BDGV.
Khen thưởng những giáo viên đạt thành tíchxuất sắc trong toàn đợtbồidưỡng.
Cách thức tiến hành
Sau mỗi năm học, Hiệu trưởng cần tổ chức họp Ban tổ chức để đánh giá lại
quá trình quản lý hoạt động BDGV. Trong cuộc họp cần đưa ra những ý kiến khách
quan, trung thực, tránh bệnh thành tích, không công bằng, có như vậy mới chỉ ra
được những ưu điểm để tiếp tục phát huy, cũng như những hạn chế để khắc phục.
Trêncơ sở phântích, đánhgiá lại tìnhhìnhđặc điểm củađội ngũ, các điều
kiện chủ quan cũng như khách quan khác của đơn vị, những mặt hạn chế yếu
88
kém trong quá trình quản lý để đề ra những giải pháp thiết thực, nhằm giúp cho
quátrìnhquản lý hoạtđộngBDGVđạt hiệu quả cao nhấtgóp phầnnâng cao chất
lượng giáo dục của nhà trường.
Tổ chức chức phátđộngvàcho giáo viên đăng ký thi đua, trong đó chú ý
các cam kết hưởng ứng, thi đua thực hiện các hoạt động chuyên môn, các hoạt
độngphong trào của trường, của ngành và đặc biệt chú ý hoạt động bồi dưỡng
chuyên môn. Công khai mức thưởng và các nguồn quĩ thực hiện khen thưởng
cho toàn thể giáo viên để động viên, khuyến khích họ tích cực hưởng ứng.
3.3. Kếtquả khảo nghiệm tính cầnthiết và tính khả thi của các biệnpháp
Để kiểm chứng tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản
lý hoạt động BDGV, tôi đã tiến hành lấy ý kiến của 25 CBQL ở các trường
THPT trong tỉnh Bạc Liêu, sau đó tổng hợp, xử lí số liệu và thu được kết quả
như sau:
Bảng 3.1. Tổng hợp ý kiến đánh giá của CBQL về tính cần thiết của các giải
pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên ( khảo sát tháng 12/2012)
T
T
Biện pháp
Tính cần thiết Xếp
thứ bậcRất cần Cần K. Cần
1
Nâng cao nhận thức của CBQL và
GV về vai trò và tầm quan trọng của
hoạt động bồi dưỡng GV
25 0 0 3,00 1
2
Tổ chức đánh giá, phân loại GV theo
định kỳ
18 7 0 2,72 5
3
Thành lập Ban tổ chức, chỉ đạo quản
lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên
25 0 0 3,00 1
4
Tăng cường công tác tự bồi dưỡng
giáo viên
20 5 0 2,80 4
5
Kiểm tra, đánh giá kết quả quản lý
hoạt động bồi dưỡng giáo viên
21 4 0 2,84 3
X
89
Về tính cần thiết, kết quả bảng 3.1 cho thấy:
Biện pháp nâng cao nhận thức của CBQL và giáo viên về vai trò và
tầm quan trọng của hoạt động BDGV. 100% CBQL đều thống nhất đây là
biện pháp rất cần thiết, điều đó khẳng định vai trò quyết định, chỉ đạo của
nhận thức đối với mọi hành động. Vì vậy, muốn đạt được kết quả tốt trong
hoạt động BDGV, Hiệu trưởng cần phải tuyên truyền một cách sâu, rộng để
nâng cao nhận thức về vai trò và tầm quan trọng của hoạt động BDGV.
Biện pháp Tổ chức đánh giá, phân loại giáo viên theo định kỳ. Với
100% CBQLđồngtìnhcho rằng đâylà biện pháp rất cần thiết và cần thiết, là cơ
sở để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên. Tuy nhiên, để kế hoạch hoá nội
dung hoạt động BDGV thì cần phải tìm hiểu nhu cầu bồi dưỡng của từng giáo
viên. Chínhvì vậy, mặc dù100% CBQLthống nhất đây là biện pháp rất cầnthiết
và cần thiết, nhưng chỉ xếp thứ 5 trong các biện pháp.
Biện pháp thành lập Ban tổ chức, chỉ đạo quản lý hoạt động bồi dưỡng
giáo viên xếp thứ 1 với 100% CBQLcho rằng đây là biện pháp rất cần thiết. Vì,
Ban tổ chức là những ngườixây dựngkế hoạch, tổ chức thực hiệnkế hoạch, quản
lý hoạt động bồi dưỡng và quyết định chất lượng, hiệu quả của hoạt động bồi
dưỡng giáo viên.
Biện pháp tăng cường công tác tự bồi dưỡng giáo viên với 100%
CBQLthốngnhất đâylà biện pháp rất cần thiết và cần thiết, xếp thứ 4 trong các
biện pháp. Điều đó khẳng định công tác tự bồi dưỡng luôn là một trong những
nội dung quan trọng quyết định hiệu quả của hoạt động BDGV trong mọi thời
đại. Vì việc bồi dưõng theo các hình thức tập trung dài hạn, ngắn hạn,... rất
tốn thời gian và kinh phí, không thuận lợi để mọi giáo viên tham gia.
Biện pháp kiểm tra, đánh giá kết quả quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo
viên cũng với 100% CBQL cho rằng đây là biện pháp rất cần thiết và cần thiết,
xếp thứ 3 trong các biện pháp. Từ đó cho thấy, kiểm tra, đánh giá là một trong
90
2.5
2.6
2.7
2.8
2.9
3 Nâng cao nhận thức của CBQL và GV
về vai trò và tầm quan trọng của hoạt
động bồi dưỡng GV
Tổ chức đánh giá, phân loại GV theo
định kỳ
Thành lập Ban tổ chức, chỉ đạo quản
lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên
Tăng cường công tác tự bồi dưỡng
giáo viên
Kiểm tra, đánh giá kết quả quản lý
hoạt động bồi dưỡng giáo viên
những biện pháp cựckỳquan trọng của hoạt động quản lý nói chung và quản lý
hoạtđộngbồi dưỡng giáo viên nói riêng, nó chính là động lực của việc tổ chức
thực hiện kế hoạchđúngthờigian qui định, là cơ sở để điều chỉnh kế hoạch một
cáchphùhợp vàkhen thưởngnhữnggiáo viên có thànhtíchtốthoạtđộngBDGV.
Tóm lại, các biện pháp trên được sự đồng tình rất cáo của các nhà
quản lý. Nếu vận dụng một cách đồng bộ thì hoạt động bồi dưỡng giáo viên sẽ
đạt hiệu quả cao hơn và công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên sẽ
chặt chẽ hơn, chất lượng hơn.
Kết quả bảng 3.1 được thể hiện bằng biểu đồ dưới đây.
Biểu đồ 3.1. Đánh giá của CBQL về tính cần thiết của các giải pháp quản lý
hoạt động bồi dưỡng giáo viên.
Tính cần thiết của các giải pháp
91
Bảng 3.2. Tổng hợp ý kiến đánh giá của CBQL về tính khả thi của các giải
pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên ( khảo sát tháng 12/2012)
T
T
Biện pháp
Tính khả thi
Xếp
thứ bậc
Rất
khả thi
Khả
thi
Không
khả thi
1
Nâng cao nhận thức của CBQL và
GV về vai trò và tầm quan trọng của
hoạt động bồi dưỡng GV
21 3 1 2,80 3
2
Tổ chức đánh giá, phân loại GV theo
định kỳ
25 0 0 3,00 1
3 Thành lập Ban tổ chức, chỉ đạo quản
lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên
25 0 0 3,00 1
4
Tăng cường công tác tự bồi dưỡng
giáo viên
17 7 1 2,64 5
5
Kiểm tra, đánh giá kết quả quản lý
hoạt động bồi dưỡng giáo viên
18 7 0 2,72 4
Về tính khả thi, kết quả bảng 3.2 cho thấy:
Biện pháp nâng cao nhận thức của CBQL và giáo viên về vai trò và
tầm quan trọng của hoạt động BDGV xếp thứ 3 và được hầu hết CBQL đánh
giá là khả thi. Trên thực tế, hầu hết các trường đều rất quan tâm tới công tác
tuyên truyền, giáo dục đạo đức, lối sống và nâng cao nhận thức của cán bộ,
giáo viên về mọi lĩnh vực hoạt động nói chung và hoạt động bồi dưỡng nói
riêng thông qua các cuộc họp, các buổi lễ, các hoạt độngvề chuyên môn... Tuy
nhiên, vẫn có những trường chưa thành công với biện pháp này là do cách thức
tiến hành chưa phù hợp.
X
92
Biện pháp Tổ chức đánh giá, phân loại giáo viên theo định kỳ xếp hạng
1, với 100% CBQL đồng tình cho rằng đây là biện pháp rất khả thi. Vì đây là
côngviệc thường xuyên củacác trường được tiến hành vào cuốihọc kỳ I và cuối
năm học đểđánhgiá, phân loại giáo viên, bình chọn danh hiệu thi đua và là một
trong những cơ sở khoa học để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên.
Biện pháp thành lập Ban tổ chức, chỉ đạo quản lý hoạt động bồi dưỡng
giáo viên xếp thứ 1 với 100% CBQL cho rằng đây là biện pháp rất khả thi. Việc
thành lập các Ban tổ chức, chỉđạo quản lýcác hoạtđộngnóichung và hoạt động
bồi dưỡng giáo viên nói riêng là công việc được các trường tiến hành thường
xuyên vào đầu mỗi năm học để xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện thắng lợi
nhiệm vụ năm học.
Biện pháp tăng cường công tác tự bồi dưỡng giáo viên xếp thứ 5 và
được hầu hết CBQLđánh giá đâylà biện pháp rất cần thiết và khả thi. Trên thực
tế, hầu hết các trường có thể thực hiện biện pháp này thông qua công tác tuyên
truyền, vận động, các hình thức động viên, khuyến khích và tổ chức thường
xuyên các hoạt động chuyên môn để giáo viên tham gia.
Biện pháp kiểm tra, đánhgiá kết quả quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo
viên cũngvới 100% CBQLcho rằngđâylà biện pháp rất cầnthiết và khả thi, xếp
thứ 4 trongcác biện pháp. Biện pháp nàyđược thực hiện thông qua kết quả kiểm
tra mức độ hoànthành kế hoạch, kết quả thực hiện kế hoạch vào cuối học kỳ và
cuối năm học. Sử dụng kết quả kiểm tra để đánh giá kết quả quản lý hoạt động
bồidưỡnggiáo viên và là cơ sở để điều chỉnh, bổ sung kế hoạch hàng năm của
đơn vị.
Tóm lại, theo các nhà quản lý thì các biện pháp đưa ra đều rất cần
thiết và khả thi, có thể vận dụng ở các trường THPT nhằm nâng cao chất
lượng và hiệu quả công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên.
93
2.4
2.5
2.6
2.7
2.8
2.9
3 Nâng cao nhận thức của CBQL và GV về
vai trò và tầm quan trọng của hoạt động
bồi dưỡng GV
Tổ chức đánh giá, phân loại GV theo định
kỳ
Thành lập Ban tổ chức, chỉ đạo quản lý
hoạt động bồi dưỡng giáo viên
Tăng cường công tác tự bồi dưỡng giáo
viên
Kiểm tra, đánh giá kết quả quản lý hoạt
động bồi dưỡng giáo viên
2.4
2.5
2.6
2.7
2.8
2.9
3
Tính cần thiết
Tính khả thi
Kết quả bảng 3.2 được thể hiện bằng biểu đồ dưới đây:
Biểu đồ 3.2. Đánh giá của CBQL về tính khả thi của các giải pháp quản lý
hoạt động bồi dưỡng giáo viên.
So sánh điểm trung bình của tính cần thiết và tính khả thi
Biểu đồ 3.3. So sánh tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp quản lý
hoạt động bồi dưỡng giáo viên
Tính khả thi của các giải pháp
Biện
Pháp 1
Biện
Pháp 2
Biện
Pháp 3
Biện
Pháp 4
Biện
Pháp 5
94
Từ kết quả ở biểu đồ 3.3 cho ta thấy rằng:
Biện pháp 1: nâng cao nhận thức của CBQL và giáo viên về vai trò và
tầm quan trọng của hoạt động BDGV là rất cần thiết, nhưng để thực hiện đạt
kết quả cao thì cần có một quá trình. Vì vậy nên tính khả thi chưa cao.
Biện pháp 2: tổ chức đánh giá, phân loại giáo viên theo định kỳ cũng cần
thiết để làm cơ sở xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, cũng như là một trong những
động lực giúp giáo viên tăng cường công tác tự bồi dưỡng và đây là một công
việc được thực hiện thường xuyên nên tính khả thi rất cao.
Biện pháp 3: thành lập Ban tổ chức, chỉđạo quản lý hoạt động bồi dưỡng
giáo viên được đánh giá là rất cần thiết và tính khả thi cũng rất cao. Vì thế Biện
pháp 3 có thể được xem như là biện pháp cốt lõi của các biện pháp.
Biện pháp 4: Thúc đẩy và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động tự bồi
dưỡng của giáo viên đây cũng là biện pháp rất cần thiết để nâng cao chất
lượng hoạt động bồi dưỡng giáo viên. Tuy nhiên, tính khả thi chưa cao là do
chúng ta chưa có những giải pháp hữu hiệu để kiểm tra, đánh giá kết quả của
công tác này.
Biện pháp 5: kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng giáo viên đây được
xem là công cụ quản lý hiệu quả nên rất cần thiết. Trên thực tế, việc thực hiện
mộtcáchhiệu quảcôngcụnày còngặp nhiều khó khăn nên tínhkhả thi chưacao.
Tómlại, qua khảo sát thực tế, những đánh giá nêu trên dù chưa tuyệt đối
chính xác, nhưng đã cơ bản khẳng định giá trị về tính cần thiết và tính khả thi
của các biện pháp đề xuất. Mối quan hệ giữa mức độ cần thiết và tính khả thi
nhìn chung là khá tương đồng nhau. Từ đó có thể cho rằng các biện pháp đề
xuất quản lý hoạt động BDGV đã nêu trên là có tính cần thiết và khả thi cao.
95
*
* *
Từ việc nghiên cứu về cơ sở lí luận và thực trạng công tác quản lý
hoạt động BDGV, tác giả đã đề xuất một số biện pháp nhằm giúp công tác
quản lý hoạt động BDGV đạt hiệu quả tốt hơn.
Các biện pháp trên có mối liên quan chặt chẽ và hỗ trợ lẫn nhau. Qua
quá trình thực tiễn công tác và kết quả khảo nghiệm, chúng tôi có thể khẳng
định rằng nếu các biện pháp trên được áp dụng rộng rãi, thường xuyên và
đồng bộ thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động BDGV. Tuy nhiên
trong quá trìnhvận dụng, cần chúý đến đặc điểm, điều kiện cụthể của từng đơn
vị để phát huy cao nhất tính hiệu quả của từng biện pháp, từng bước nâng cao
chất lượng đội ngũ giáo viên THPT huyện Giá Rai nói riêng và tỉnh Bạc Liêu
nói chung, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục tỉnh nhà.
96
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Nâng cao chất lượng giáo dục là một chủ trương, đường lối đúng đắn
của Đảng và Nhà nước ta nhằm thực hiện mục tiêu của giáo dục là nâng cao
dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài, đáp ứng nhu cầu công nghiệp
hóa – hiện đại hóa đất nước vào năm 2020, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh,
xã hội công bằng, dân chủ, văn minh như Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc
lần thứ VIII và XI đề ra. Muốn làm được điều này thì việc nâng cao chất
lượng đội ngũ giáo viên là việc là cần thiết và cần làm ngay.
Một trong những giải pháp quan trọng nhất, thiết yếu nhất để nâng cao
chất lượng đội ngũ giáo viên là cần tăng cường công tác bồi dưỡng giáo viên.
Mặt khác để hoạt độngBDGV đạtđược hiệu quả cao không chỉ đòihỏi sự quan
tâm chỉ đạo sát sao của các cấp quản lý, cụ thể là Sở GD&ĐT và Hiệu trưởng
các trường THPT mà còn phải có sự phối hợp chặt chẽ, hỗ trợ của các lực
lượng xã hội .
Để nâng cao chất lượng giáo dục, vấn đề tăng cường công tác quản lý
hoạt động BDGV là rất cần thiết. Trong những năm qua, hoạt động BDGV ở
các trường THPT huyện Giá Rai có nhiều chuyển biến tích cực. Tuy nhiên vẫn
cònnhiều hạn chếcần khắc phục để hoạt động này có hiệu quả hơn, muốn vậy
các trường THPT trong tỉnh Bạc Liêu nói chung và huyện Giá Rai nói riêng
cần thực hiện một số giải pháp đã đề ra.
2. Kiến nghị
Đối với sở Giáo dục và Đào tạo Bạc Liêu
Sở Giáo dục và Đào tạo cần có những chỉ đạo, hướng dẫn các trường
THPT xây dựng kế hoạch BDGV cụ thể hơn, chi tiết hơn.
Cần có những quyđịnh, yêu cầu cụ thể về công tác tự bồi dưỡng và hình
thức bồi dưỡng tại chỗ.
97
Cầntổ chức BDGVvớinhững nộidung, hìnhthức phong phú hơn và thời
gian phù hợp hơn.
Cần có chế độ hợp lí cho cán bộ, giáo viên tham gia bồi dưỡng.
Đẩynhanh tiến độ xâydựng các khối phòng học, phòng chức năng đúng
quicách, hiệnđại. Trangbịđầyđủ, đồngbộcáctrangthiết bịdạyhọc hiệnđạicho
các nhà trường.
Đối với Huyện ủy, UBND huyện Giá Rai
Giúp đỡ, hỗ trợ các nhà trường trên địa bàn huyện thực hiện tốt công tác
tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức, bồi dưỡng tư tưởng chính trị cho
cán bộ, giáo viên.
Tạo điềukiện về kinh phí giúp các trườnghoànthiện về CSVC, trang thiết
bị dạy học để phục vụ tốt hơn cho hoạt động BDGV góp phần nâng cao chất
lượng giáo dục.
Đối với các trường THPT huyện Giá Rai
Làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục, bồi dưỡng tư tưởng chính trị
nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ, giáo viên về vai trò và tầm quan trọng
của hoạt động BDGV.
Hiệu trưởng cần xây dựng kế hoạch BDGV một cách khoa học, chính
xác, đa dạng về hình thức, phong phú về nội dung, phù hợp về thời gian và
phải thông qua cuộc họp liên tịch để thống nhất kế hoạch BDGV; chủ động
trong việc tổ chức, quản lý, chỉ đạo thực hiện kế hoạch BDGV một cách
nghiêm túc hơn, song với việc kiểm tra đánh giá kết quả của hoạt động này và
có những hình thức khen thưởng kịp thời hơn.
Cần hướng dẫn giáo viên lập kế hoạch bồi dưỡng và tự bồi một cách cụ
thể, chi tiết hơn.
Cần tạo điều kiện tốt hơn để giáo viên học tập, nâng cao trình độ chuyên
môn; tăng cường tổ chức tập huấn sử dụng các đồ dùng dạy học và ứng dụng
98
công nghệ thông tin trong dạy học và dạy học hiện đại; cung cấp tài liệu
chuyên môn đầy đủ hơn cho giáo viên tự nghiên cứu, tự bồi dưỡng; tổ chức
thường xuyên các lớp bồi dưỡng kiến thức về tin học và ngoại ngữ cho giáo
viên tham gia học tập.
Tăng cường công tác kiểm tra đánh giá kết quả đạt được qua các hội thi
do Sở GD&ĐT tổ chức, kiểm tra, đánh giá kết quả sau khi bồi dưỡng và kiểm
tra đánh giá các điều kiện cơ sở vật chất, các nguồn lực phục vụ cho hoạt động
BDGV.
Chủ động tham mưu với Sở GD&ĐT, UBND huyện đểtạo các điều kiện
thuận lợi về kinh phí, CSVC, trang thiết bị, nguồn nhân lực phục vụ cho hoạt
động BDGV.
99
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Đắc Hưng (2004), Giáo dục Việt Nam hướng tới tương
lai vấn đề và giải pháp, Nxb Chính trị Quốc gia.
2. Đặng Quốc Bảo (1996), Về phạm trù nhà trường và nhiệm vụ phát triển nhà
trường trong bối cảnh hiện nay.
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chỉ thị số 22/2003/CT-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo, Về việc BD nhà giáo và CBQL giáo dục hằng năm.
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hướng dẫn số 3040/BGD&ĐT-TCCB, Hướng dẫn một
số điều trong “Quy chế đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non và giáo viên phổ
thông công lập”.
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Thông tư 12/2011/TT-BGDĐT, Về Điều lệ
trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học.
6. Bộ Nội vụ, Quy chế đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non và giáo viên phổ
thông công lập, Ban hành kèm theo Quyết định 06/2006/QĐ-BNV, ngày 21
tháng 03 năm 2006 của Bộ Nội vụ.
7. Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2001- 2010, Nxb Giáo dục.
8. Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2011- 2020, Nxb Giáo dục.
9. Trương Chính (1992), Giải thích các từ gần âm, trái nghĩa dễ nhầm lẫn, Nxb
Giáo dục, Hà Nội.
10. Trịnh Hùng Cường (2009), Thực trạng và biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo
viên trường THPT ở các huyện trong tỉnh Cà Mau, Luận văn thạc sĩ.
11. Nguyễn Thị Doan (chủ biên) (1996), Các học thuyết quản lý, Nxb Chính trị
Quốc gia, Hà Nội.
12. Vũ Văn Dụ (2006), “Giải pháp bồi dưỡng giáo viên THPT phân ban”, Tạp chí
Giáo dục, số 145/2006.
13. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện hội nghị lần thứ II, Ban Chấp hành
Trung ương khoá VIII, Nxb Chính trị Quốc gia.
14. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng Cộng sản
Việt Nam toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
100
15. Mạc Thị Việt Hà (2008), “Một số chính sách phát triển nghề nghiệp giáo viên ở
Nhật Bản”, Tạp chí Giáo dục, số 204 - 12/2008.
16. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục, Nxb
Giáo dục, Hà Nội.
17. Phạm Minh Hạc (1999), Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa của thế kỉ XXI,
Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
18. Koontz Harold, Cyril O'Donnell, Heinz Weihrich (1998), Những vấn đề cốt yếu
của quản lý, Người dịch Vũ Thiếu, Nguyễn Mạnh Quan, Nguyễn Văn Dậu,
Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà nội.
19. Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh,Vũ Văn Tảo (2001), Từ điển
giáo dục học, Nxb Từ điển Bách khoa, Hà Nội.
20. Trần Bá Hoành (2001), “Những đổi mới gần đây trong đào tạo, bồi dưỡng sử
dụng giáo viên trung học ở một số nước”, Tạp chí TTKHGD, số 76, số 83.
21. Hà Sĩ Hồ, Lê Tuấn (1995), Những bài giảng về quản lý trường học, tập III,
nghiệp vụ quản lý trường học, Nxb Giáo dục.
22. Vũ Thị Thanh Huyền (2003), Các biện pháp xây dựng và phát triển đội ngũ giáo
viên của Hiệu trưởng trường THPT bán công trên địa bàn thành phố Hồ Chí
Minh, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Sư phạm TP.HCM.
23. Trần Kiểm (2004 ), Khoa học quản lý giáo dục, Nxb Giáo dục.
24. Trần Kiểm (1997), Giáo trình quản lý giáo dục và trường học, Viện Khoa học
Giáo dục, Hà Nội
25. K.Marx và Angghen toàn tập (1995), Tập 24, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội
26. Hồ Phương Lan (2008), Giải pháp tổng thể quản lý nhà trường hiệu quả trong
thời kỳ hội nhập quốc tế, Nxb Lao động.
27. Bùi Thị Loan (2007), “Về công tác quản lý bồi dưỡng giáo viên THPT hiện
nay”, Tạp chí Giáo dục, số 176.
28. Luật giáo dục, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2005.
29. Hoàng Lê Minh và các cộng sự, Khoa học quản lý, Nxb Văn hoá - Thông tin.
30. Chu Mạnh Nguyên (Chủ biên) (2005), Giáo trình bồi dưỡng hiệu trưởng trường
trung học cơ sở, Tập 1, Nxb Hà Nội.
101
31. Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt, Giáo dục học tập 1 và 2, Nxb Giáo dục.
32. Phòng Giáo dục và Đào tạo Giá Rai, Báo cáo tổng kết năm học 2011 – 2012.
33. Nguyễn Ngọc Quang (1998), Nhà sư phạm, người góp phần đổi mới lý luận dạy
học, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội.
34. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo
dục, Trường Cán bộ quản lý Trung ương I.
35. Dương Nguyên Quốc (2009), Thực trạng quản lý bồi dưỡng giáo viên trường
THPT ở Cần Đước tỉnh Long An, Luận văn thạc sĩ.
36. Nguyễn Gia Quý (2000), Lí luận về quản lý giáo dục và quản lý nhà trường,
Nxb Giáo dục, Hà Nội.
37. Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng, Về việc phê duyệt đề án “Xây
dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai
đoạn 2005-2010”.
38. Sở Giáo dục và Đào tạo Bạc Liêu, Báo cáo tổng kết năm học 2011 – 2012.
39. Taylor PH.W (1991), Những nguyên tắc quản lý một cách khoa học, Matxcơva.
40. Chu Bích Thu, Nguyễn Ngọc Trâm, Nguyễn Thị Thanh Nga, Nguyễn Thúy
Khanh, Phạm Hùng Việt (2002), Từ điển tiếng Việt phổ thông, Nxb TP.HCM.
41. Trung tâm Từ điển Ngôn ngữ (1992), Từ điển tiếng Việt, Nxb Khoa học xã hội
và nhân văn, Hà Nội.
42. Trường THPT Giá Rai, Báo cáo tổng kết năm học 2011 – 2012.
43. Trường THPT Nguyễn Trung Trực, Báo cáo tổng kết năm học 2011 – 2012.
44. Nghiêm Đình Vì, Nguyễn Đắc Hưng (2002), Phát triển giáo dục và đào tạo
nhân tài, Nxb Chính trị Quốc gia.
45. Như Ý (Chủ biên) (1996), Từ điển tiếng Việt thông dụng, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
46. Website: www.cpv.org.vn
47. Website: www.tin 247.com
102
PHỤ LỤC
PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN
( Dành cho cán bộ quản lý và giáo viên trường THPT)
Kính thưa quý Thầy/Cô!
Chúng tôi đang thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học giáo dục.Xin Thầy/ Cô
vui lòng cho biết ý kiến của mình bằng cách đánh dấu (X) vào ô trống hoặc cho
điểm về một số vấn đề chúng tôi nêu dưới đây. ( Câu trả lời chỉ phục vụ cho mục
đích nghiên cứu mà không đánh giá người trả lời ). Xin chân thành cám ơn các
Thầy/Cô!
I. Thầy/Cô vui lòng cho biết ý kiến về thực trang hoạt động bồi dưỡng giáo
viên tại các trường THPT huyện Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu.
1. Theo Thầy/Cô, mức độ nhu cầu cần được bồi dưỡng giáo viên là :
a. Rất cần thiết b. Cần thiết
c. Có hay không cũng được d. Không cần thiết
2. Thầy/Cô đã tham gia bồi dưỡng những nội dung nào sau đây và kết quả
như thế nào ?
STT Nội dung bồi dưỡng
Mức độ thực hiện Kết quả thực hiện
Thường
xuyên
Không
thường
xuyên
Không
thực
hiện
Hiệu
quả
Khá –
Tốt
Hiệu
Trung
bình
Chưa
hiệu
quả
1
Bồi dưỡng về thực hiện
đường lối của Đảng, chính
sách pháp luật của Nhà nước
về giáo dục
2
Bồi dưỡng về thực hiện nội
dung chương trình, các qui
định của ngành, của đơn vị
3
Bồi dưỡng đổi mới các qui
định trong việc soạn giáo án
4
Bồi dưỡng về chuẩn kiến
thức, kỹ năng môn học
5 Bồi dưỡng về đổi mới
103
phương pháp dạy học theo
hướng phát huy tính tích cực,
chủ động, sáng tạo của HS
6
Bồi dưỡng về năng lực sư
phạm
7
Bồi dưỡng về quản lý hồ sơ
dạy học đúng qui định
8
Bồi dưỡng về đổi mới nội
dung kiểm tra đánh giá kết
quả học tập của học sinh
9
Bồi dưỡng năng lực sử dụng
ngoại ngữ và ứng dụng CNTT
trong dạy học
3. Thầy/Cô đánh giá mức độ phù hợp của các hình thức bồi dưỡng đã
được thực hiện như thế nào?
STT Các hình thức bồi dưỡng
Mức độ phù hợp
Rất phù
hợp
Phù hợp
Tương đối
phù hợp
Không phù
hợp
1 Bồi dưỡng trên chuẩn
2 Bồi dưỡng đạt chuẩn
3 Bồi dưỡng thường xuyên
4 Bồi dưỡng thay sách giáo khoa
5
Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp
vụ ngắn hạn
6
Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp
vụ dài hạn
7
Bồi dưỡng tại chỗ (nhà trường tự
tổ chức)
8 Tự bồi dưỡng
104
4. Thầy/Cô đánh giá như thế nào về mức độ và kết quả thực hiện của các
phương pháp bồi dưỡng giáo viên sau đây?
STT Các phương pháp bồi dưỡng
Mức độ thực hiện Kết quả thực hiện
Thường
xuyên
Không
thường
xuyên
Không
thực
hiện
Hiệu
quả
Khá –
Tốt
Hiệu
Trung
bình
Chưa
hiệu
quả
1 Thảo luận theo nhóm
2 Nghiên cứu tài liệu
3 Đàm thoại – trao đổi
4 Thuyết trình
5
Thực hành, thí nghiệm, xem
băng đĩa
5. Thầy/Cô đánh giá mức độ phù hợp của các thời điểm bồi dưỡng đã
được thực hiện như thế nào?
STT Các thời điểm bồi dưỡng
Mức độ phù hợp
Rất phù
hợp
Phù hợp
Tương đối
phù hợp
Không phù
hợp
1
Theo định kỳ trong năm học (có
kế hoạch)
2 Đầu mỗi học kỳ
3 Trong hè
4
Không theo định kỳ trong năm
học (đột xuất)
6. Thầy/Cô đánh giá như thế nào về mức độ và kết quả thực hiện của công
tác kiểm tra, đánh giá hiệu quả hoạt động bồi dưỡng giáo viên sau đây?
STT Hình thức kiểm tra
Mức độ thực hiện Kết quả thực hiện
Thường
xuyên
Không
thường
xuyên
Không
thực
hiện
Hiệu
quả
Khá –
Tốt
Hiệu
Trung
bình
Chưa
hiệu
quả
1 Viết bài thu hoạch
2 Tổ chức thi vấn đáp
3 Tổ chức thi viết
105
II. Xin Thầy/Cô đánh giá về công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên
của Hiệu trường nhà trường ( Bằng cách đánh dấu (X) vào ô tương ứng).
1. Thầy/Cô đánh giá mức độ phù hợp về xây dựng kế hoạch bồi dưỡng đã
được thực hiện như thế nào?
STT
Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng
giáo viên
Mức độ phù hợp
Rất phù
hợp
Phù hợp
Tương đối
phù hợp
Không phù
hợp
1
Thống kê, kiểm tra đánh giá năng
lực sư phạm của đội ngũ GV và
phân loại GV
2 Xác định mục tiêu bồi dưỡng
3 Xác định nội dung bồi dưỡng
4
Xác định hình thức, phương pháp,
thời gian bồi dưỡng
5
Xác định các lực lượng hỗ trợ
hoạt động bồi dưỡng
6
Yêu cầu TTCM xây dựng kế
hoạch bồi dưỡng chuyên môn
cho giáo viên
7
Yêu cầu giáo viên xây dựng kế
hoạch tự bồi dưỡng
2. Thầy/Cô đánh giá như thế nào về mức độ và kết quả thực hiện của công
tác tổ chức, chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng?
STT
Tổ chức, chỉ đạo hoạt động
bồi dưỡng giáo viên
Mức độ thực hiện Kết quả thực hiện
Thường
xuyên
Không
thường
xuyên
Không
thực
hiện
Hiệu
quả
Khá –
Tốt
Hiệu
Trung
bình
Chưa
hiệu
quả
1
Tạo điều kiện cho GV tham
dự đầy đủ các lớp bồi dưỡng,
tập huấn do Sở GD&ĐT tổ
chức
2
Tạo điều kiện cho GV tham
dự các hội thi do Sở GD&ĐT
tổ chức
3
Khuyến khích và tạo điều
kiện cho GV học cao học
4 Tổ chức các hoạt động chuyên
106
môn, sinh hoạt chuyên đề
trong trường và liên trường
5
Tổ chức các hội thi và tạo
điều kiện cho GV tham dự
6
Tổ chức các lớp bồi dưỡng
kiến thức về tin học và ngoại
ngữ cho GV
7
Tổ chức tập huấn kỹ thuật sử
dụng các đồ dùng dạy học và
ứng dụng công nghệ thông tin
trong soạn giảng
8
Cung cấp tài liệu chuyên môn
để GV tự nghiên cứu, tự bồi
dưỡng
3. Thầy/Cô đánh giá như thế nào về mức độ và kết quả thực hiện của công
tác kiểm tra, đánh giá hiệu quả hoạt động bồi dưỡng giáo viên?
STT
Kiểm tra, đánh giá hiệu
quả hoạt động bồi dưỡng
giáo viên
Mức độ thực hiện Kết quả thực hiện
Thường
xuyên
Không
thường
xuyên
Không
thực
hiện
Hiệu
quả
Khá –
Tốt
Hiệu
Trung
bình
Chưa
hiệu
quả
1
Kiểm tra, đánh giá trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ,
hoạt động sư phạm của nhà
giáo để đánh giá hiệu quả
của hoạt động BDGV
2
Kiểm tra, đánh giá kết quả
thực hiện mục tiêu bồi dưỡng
3
Kiểm tra, đánh giá kết quả
thực hiện nội dung bồi dưỡng
4
Kiểm tra, đánh giá về hình
thức, phương pháp, thời gian
bồi dưỡng
5
Kiểm tra, đánh giá về CSVC
và các nguồn lực hỗ trợ tổ
chức hoạt động BDGV
107
II. Xin Thầy/Cô đánh giá về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên ( Bằng cách cho điểm vào ô tương ứng,
cụ thể: Rất cần thiết/ Rất khả thi: 3 điểm; Cần thiết/ khả thi: 2 điểm; Không
cần thiết/ không khả thi: 1 điểm ).
1. Thầy/Cô đánh giá như thế nào tính cần thiết của các biện pháp quản lý
hoạt động bồi dưỡng giáo viên dưới đây?
STT
Các biện pháp quản lý hoạt động bồi
dưỡng giáo viên
Tính cần thiết
Rất cần thiết Cần thiết
Không
cần thiết
1
Nâng cao nhận thức của CBQL và GV về
vai trò và tầm quan trọng của hoạt động
bồi dưỡng GV
2
Tổ chức đánh giá, phân loại GV theo định
kỳ
3 Thành lập Ban tổ chức, chỉ đạo quản lý
hoạt động bồi dưỡng giáo viên
4
Tăng cường công tác tự bồi dưỡng giáo
viên
5
Kiểm tra, đánh giá kết quả quản lý hoạt
động bồi dưỡng giáo viên
6
Đẩy mạnh công tác thi đua, khen
thưởng nhằm nâng cao chất lượng hoạt
động bồi dưỡng giáo viên
108
2. Thầy/Cô đánh giá như thế nào tính khả thi của các biện pháp quản lý
hoạt động bồi dưỡng giáo viên dưới đây?
STT
Các biện pháp quản lý hoạt động bồi
dưỡng giáo viên
Tính khả thi
Rất khả thi Khả thi
Không
Khả thi
1
Nâng cao nhận thức của CBQL và GV về
vai trò và tầm quan trọng của hoạt động
bồi dưỡng GV
2
Tổ chức đánh giá, phân loại GV theo định
kỳ
3 Thành lập Ban tổ chức, chỉ đạo quản lý
hoạt động bồi dưỡng giáo viên
4
Tăng cường công tác tự bồi dưỡng giáo
viên
5
Kiểm tra, đánh giá kết quả quản lý hoạt
động bồi dưỡng giáo viên
6
Đẩy mạnh công tác thi đua, khen
thưởng nhằm nâng cao chất lượng hoạt
động bồi dưỡng giáo viên

More Related Content

DOC
Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở các trường THPT huyện Giá Rai, tỉnh ...
DOC
Luận văn: Biện pháp chuẩn hóa giáo viên THCS tỉnh Cà Mau, HOT
DOC
Luận văn: Quản lý đào tạo đại học ở Trường ĐH Bạc Liêu, HAY
DOC
Biện pháp chuẩn hóa giáo viên tiếng Anh ở các trường Trung học cơ sở huyện Hồ...
DOC
Quản lý chất lượng dạy học của giảng viên ở Trường đại học Ngoại ngữ - Tin họ...
PDF
Quản lý hoạt động giảng dạy các môn chuyên ngành trong trường dạy nghề
DOC
Luận văn Quản lý chất lượng đội ngũ giảng viên trường cán bộ quản lý
DOC
Đề tài: Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên THPT ở TPHCM, HAY
Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở các trường THPT huyện Giá Rai, tỉnh ...
Luận văn: Biện pháp chuẩn hóa giáo viên THCS tỉnh Cà Mau, HOT
Luận văn: Quản lý đào tạo đại học ở Trường ĐH Bạc Liêu, HAY
Biện pháp chuẩn hóa giáo viên tiếng Anh ở các trường Trung học cơ sở huyện Hồ...
Quản lý chất lượng dạy học của giảng viên ở Trường đại học Ngoại ngữ - Tin họ...
Quản lý hoạt động giảng dạy các môn chuyên ngành trong trường dạy nghề
Luận văn Quản lý chất lượng đội ngũ giảng viên trường cán bộ quản lý
Đề tài: Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên THPT ở TPHCM, HAY

What's hot (9)

DOC
Biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên trong các trường trung họ...
DOC
Đề tài: Phát triển đội ngũ giáo viên Trường Trung cấp nghề, HOT
DOC
Đề tài: Phát triển đội ngũ giảng viên ở Trường CĐ Văn hóa, HAY
DOC
LV: Quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non trên địa bàn huyện Phú Giáo
PDF
Đề tài: Xây dựng đội ngũ giảng viên của Trường ĐH Nội vụ Hà Nội
DOC
Đề tài: Chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học ở Bạc Liêu, HAY
DOC
Luận văn: Phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở người dân tộc Khmer
DOC
Quản lý đội ngũ giáo viên THCS trên địa bàn huyện Từ Liêm, Hà Nội
DOC
Quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học cơ sở thuộc thành phố Cà Mau, t...
Biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên trong các trường trung họ...
Đề tài: Phát triển đội ngũ giáo viên Trường Trung cấp nghề, HOT
Đề tài: Phát triển đội ngũ giảng viên ở Trường CĐ Văn hóa, HAY
LV: Quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non trên địa bàn huyện Phú Giáo
Đề tài: Xây dựng đội ngũ giảng viên của Trường ĐH Nội vụ Hà Nội
Đề tài: Chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học ở Bạc Liêu, HAY
Luận văn: Phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở người dân tộc Khmer
Quản lý đội ngũ giáo viên THCS trên địa bàn huyện Từ Liêm, Hà Nội
Quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học cơ sở thuộc thành phố Cà Mau, t...
Ad

Similar to Luận văn: Bồi dưỡng giáo viên ở các trường THPT huyện Giá Rai (20)

DOC
Đề tài: Hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở các trường THPT Bạc Liêu
DOC
Luận văn quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường trung học phổ thôn...
DOC
Luận Văn Quản Lý Hoạt Động Bồi Dưỡng Giáo Viên Ở Các Trường Trung Học Phổ Thông
DOCX
Cơ Sở Lý Luận Luận Văn Quản Lý Hoạt Động Bồi Dưỡng Giáo Viên Ở Các Trường...
DOCX
Cơ Sở Lý Luận Luận Văn Quản Lý Hoạt Động Bồi Dưỡng Giáo Viên Ở Các Trường...
DOC
Luận Văn Quản Lý Hoạt Động Bồi Dưỡng Giáo Viên Trung Học Cơ Sở.
DOC
Luận Văn Quản Lý Hoạt Động Bồi Dưỡng Giáo Viên Trung Học Cơ Sở
DOC
Đề tài: Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên THCS tại TPHCM
DOC
Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên THPT ở TPHCM
DOCX
Đề tài: Quản lý hoạt động dạy học của đội ngũ giáo viên trường THPT
DOC
Luận văn: Phát triển đội ngũ giảng viên ở Trường CĐ Văn hóa
DOCX
DOC
Luận văn: Quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non, HAY
DOC
Đề tài: Quản lý chất lượng giáo viên mầm non tỉnh Bình Dương, HOT
PDF
SKKN Một số biện pháp tổ chức bồi dưỡng đội ngũ giáo viên Trường THPT Ngô Gia...
PDF
2._Tom_tat_Luan_an_(tieng_VI),_NCS_Nguyen_Anh_Tuan.pdf
DOC
Đề tài: Quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sin...
PDF
Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường Ti...
PDF
SKKN Phát triển đội ngũ giáo viên trường THPT Ngô Gia Tự đáp ứng yêu cầu đổi ...
DOC
Luận văn: Quản lý đội ngũ giáo viên THCS huyện Từ Liêm, HAY
Đề tài: Hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở các trường THPT Bạc Liêu
Luận văn quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường trung học phổ thôn...
Luận Văn Quản Lý Hoạt Động Bồi Dưỡng Giáo Viên Ở Các Trường Trung Học Phổ Thông
Cơ Sở Lý Luận Luận Văn Quản Lý Hoạt Động Bồi Dưỡng Giáo Viên Ở Các Trường...
Cơ Sở Lý Luận Luận Văn Quản Lý Hoạt Động Bồi Dưỡng Giáo Viên Ở Các Trường...
Luận Văn Quản Lý Hoạt Động Bồi Dưỡng Giáo Viên Trung Học Cơ Sở.
Luận Văn Quản Lý Hoạt Động Bồi Dưỡng Giáo Viên Trung Học Cơ Sở
Đề tài: Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên THCS tại TPHCM
Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên THPT ở TPHCM
Đề tài: Quản lý hoạt động dạy học của đội ngũ giáo viên trường THPT
Luận văn: Phát triển đội ngũ giảng viên ở Trường CĐ Văn hóa
Luận văn: Quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non, HAY
Đề tài: Quản lý chất lượng giáo viên mầm non tỉnh Bình Dương, HOT
SKKN Một số biện pháp tổ chức bồi dưỡng đội ngũ giáo viên Trường THPT Ngô Gia...
2._Tom_tat_Luan_an_(tieng_VI),_NCS_Nguyen_Anh_Tuan.pdf
Đề tài: Quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sin...
Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường Ti...
SKKN Phát triển đội ngũ giáo viên trường THPT Ngô Gia Tự đáp ứng yêu cầu đổi ...
Luận văn: Quản lý đội ngũ giáo viên THCS huyện Từ Liêm, HAY
Ad

More from Dịch vụ viết bài trọn gói ZALO: 0909232620 (20)

DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Tiểu Luận Chuyên Viên Chính Về Bảo Hiểm Xã Hội Mới Nhất
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Luận Văn Thạc Sĩ Quản Trị Nguồn Nhân Lực, 9 Điểm
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Luận Văn Thạc Sĩ Quản Lý Văn Hóa Giúp Bạn Thêm Ý Tưởng
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Quản Lý Giáo Dục Dễ Làm Điểm Cao
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Quan Hệ Lao Động Từ Sinh Viên Giỏi
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Nuôi Trồng Thủy Sản Dễ Làm Nhất
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Sư, Mới Nhất, Điểm Cao
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Phòng, Chống Hiv, Mới Nhất, Điểm Cao
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Phá Sản, Mới Nhất
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Nhà Ở, Điểm Cao
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Ngân Hàng, Mới Nhất
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Môi Trường, Mới Nhất
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Hộ Tịch, Điểm Cao
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Hình Sự , Dễ Làm Điểm Cao
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Hành Chính, Dễ Làm Điểm Cao
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Giáo Dục, Điểm Cao
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Đấu Thầu, Từ Sinh Viên Khá Giỏi
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Đầu Tư, Dễ Làm Điểm Cao
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Đầu Tư Công, Dễ Làm Điểm Cao
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Đất Đai, Từ Sinh Viên Khá Giỏi
Danh Sách 200 Đề Tài Tiểu Luận Chuyên Viên Chính Về Bảo Hiểm Xã Hội Mới Nhất
Danh Sách 200 Đề Tài Luận Văn Thạc Sĩ Quản Trị Nguồn Nhân Lực, 9 Điểm
Danh Sách 200 Đề Tài Luận Văn Thạc Sĩ Quản Lý Văn Hóa Giúp Bạn Thêm Ý Tưởng
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Quản Lý Giáo Dục Dễ Làm Điểm Cao
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Quan Hệ Lao Động Từ Sinh Viên Giỏi
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Nuôi Trồng Thủy Sản Dễ Làm Nhất
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Sư, Mới Nhất, Điểm Cao
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Phòng, Chống Hiv, Mới Nhất, Điểm Cao
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Phá Sản, Mới Nhất
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Nhà Ở, Điểm Cao
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Ngân Hàng, Mới Nhất
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Môi Trường, Mới Nhất
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Hộ Tịch, Điểm Cao
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Hình Sự , Dễ Làm Điểm Cao
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Hành Chính, Dễ Làm Điểm Cao
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Giáo Dục, Điểm Cao
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Đấu Thầu, Từ Sinh Viên Khá Giỏi
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Đầu Tư, Dễ Làm Điểm Cao
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Đầu Tư Công, Dễ Làm Điểm Cao
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Đất Đai, Từ Sinh Viên Khá Giỏi

Recently uploaded (20)

PDF
5-DinhHuong-GDKNCDS-25122023 (1)_240422_100304.pdf
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 11 BÓNG RỔ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG CHUYỀN - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THE...
PPTX
KINH TẾ CHÍNH TRỊ - HÀNG HÓA THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ...
DOCX
123 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I TOÁN 6 (1).docx
PPTX
[123doc] - bai-giang-hoc-phan-hanh-vi-nguoi-tieu-dung-trong-du-lich-consumer-...
DOC
De Cuong Chi Tiet Mon Hoc - Kien Truc He Thong.doc
PDF
SÁNG KIẾN THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ VẬT SỐNG MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 ...
PDF
BÀI GIẢNG TÓM TẮT XÁC SUẤT THỐNG KÊ (KHÔNG CHUYÊN TOÁN, 2 TÍN CHỈ) - KHOA SƯ...
PDF
FULL TN LSĐ 2024 HUIT. LICH SU DANGGGGGG
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 CẦU LÔNG - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO C...
PDF
Thong bao 128-DHPY (25.Ke hoach nhap hoc trinh do dai hoc (dot 1.2025)8.2025)...
PPTX
Luat dat dai 2024 chi tiet, khai quat nh
PDF
Giáo Dục Minh Triết: Tâm thế - Tâm thức bước vào kỷ nguyên mới
PDF
GIÁO TRÌNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ TH...
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG ĐÁ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
DOCX
2021_CTDT_CNTT_150TC HCMUTE ngành Công Nghệ Thông Tin
PDF
CĐHA GAN 1, Benh GAN KHU TRU, 04.2025.pdf
PDF
Sách không hôi fyjj ịuk gtyi yu> ướt jiii iiij
PDF
Mua Hàng Cần Trở Thành Quản Lý Chuỗi Cung Ứng.pdf
5-DinhHuong-GDKNCDS-25122023 (1)_240422_100304.pdf
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 11 BÓNG RỔ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG CHUYỀN - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THE...
KINH TẾ CHÍNH TRỊ - HÀNG HÓA THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ...
123 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I TOÁN 6 (1).docx
[123doc] - bai-giang-hoc-phan-hanh-vi-nguoi-tieu-dung-trong-du-lich-consumer-...
De Cuong Chi Tiet Mon Hoc - Kien Truc He Thong.doc
SÁNG KIẾN THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ VẬT SỐNG MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 ...
BÀI GIẢNG TÓM TẮT XÁC SUẤT THỐNG KÊ (KHÔNG CHUYÊN TOÁN, 2 TÍN CHỈ) - KHOA SƯ...
FULL TN LSĐ 2024 HUIT. LICH SU DANGGGGGG
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 CẦU LÔNG - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO C...
Thong bao 128-DHPY (25.Ke hoach nhap hoc trinh do dai hoc (dot 1.2025)8.2025)...
Luat dat dai 2024 chi tiet, khai quat nh
Giáo Dục Minh Triết: Tâm thế - Tâm thức bước vào kỷ nguyên mới
GIÁO TRÌNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ TH...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG ĐÁ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
2021_CTDT_CNTT_150TC HCMUTE ngành Công Nghệ Thông Tin
CĐHA GAN 1, Benh GAN KHU TRU, 04.2025.pdf
Sách không hôi fyjj ịuk gtyi yu> ướt jiii iiij
Mua Hàng Cần Trở Thành Quản Lý Chuỗi Cung Ứng.pdf

Luận văn: Bồi dưỡng giáo viên ở các trường THPT huyện Giá Rai

  • 1. BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ ĐỖ SƠN LÂM QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN GIÁ RAI TỈNH BẠC LIÊU LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC HÀ NỘI - 2013
  • 2. 1 BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ ĐỖ SƠN LÂM QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN GIÁ RAI TỈNH BẠC LIÊU CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC MÃ SỐ: 60 14 01 14 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. ĐÀO HOÀNG NAM HÀ NỘI - 2013
  • 3. 2 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BDGV : Bồi dưỡng giáo viên GD&ĐT : Giáo dục & Đào tạo THPT : Trung học phổ thông THCS : Trung học cơ sở CBQL : Cán bộ quản lý CSVC : Cơ sở vật chất BGH : Ban giám hiệu QLGD : Quản lý giáo dục HĐND : Hội đồngnhân dân UBND : Ủy ban nhân dân CNTT : Công nghệ thông tin SKKN : Sáng kiến kinh nghiệm
  • 4. MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 3 Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN 13 1.1. Các khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài 11 1.2. Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên 16 Chương 2 THỰC TRẠNGQUẢN LÝ HOẠT ĐỘNGBỔIDƯỠNG GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN GIÁ RAI TỈNH BẠC LIÊU 23 2.1. Một số yếu tố tác động đến hiệu quả quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở các trường THPT huyện Giá Rai 23 2.2. Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở các trường THPT huyện Giá Rai 30 2.3. Nguyên nhân thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở các trường THPT huyện Giá Rai 55 Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN GIÁ RAI TỈNH BẠC LIÊU 58 3.1. Các căncứvà yêu cầu xây dựng các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên 58 3.2. Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở các trường THPT huyện Giá Rai 62 3.3. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 88 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96 TÀI LIỆU THAM KHẢO 99 PHỤ LỤC 102
  • 5. 3 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong bối cảnh chung của thế giới, Việt nam cũng đang trên bước đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập kinh tế thế giới, đẩy nhanh tiến độ phát triển kinh tế - xã hội đất nước. Đòi hỏi nền giáo dục Việt Nam cần phải đẩy nhanh tiến trình đổimới, nâng cao chất lượng giáo dục để đáp ứng sự pháttriển kinh tế - xã hộicủa đấtnước, đồng thời rút ngắn khoảng cách về trình độ phát triển giáo dục so với các nước trong khu vực và trên thế giới. Đồng nghĩa với việc nâng cao chất lượng bồi dưỡng đội ngũ giáo viên. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương 2 khóa VIII về những giải pháp chủ yếu để thực hiện mục tiêu GD&ĐT từ nay đến năm 2010 đã nêu: “Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục và được xã hội tôn vinh, giáo viên phảiđủ đức, đủ tài...” [13]. Điều đó có nghĩa là giáo viên không đủ đức, đủ tài không thể tạo ra những con người đi vào kỷ nguyên mới, kỷ nguyên của trí tuệ, kỷ nguyên của khoa học kỹ thuật hiện đại; và sẽ không hoàn thành sứ mệnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước. Cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng đã nói “Nghề dạy học là nghề sáng tạo bậc nhất vì nó sáng tạo ra những con người sáng tạo”. Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo nhấn mạnh “Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người. Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đó nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lực lượng nồng cốt, có vai trò quan trọng”, Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg ngày 11/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án "Xây dựng, nâng cao chấtlượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 - 2010” [37].
  • 6. 4 Đại hội lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam đã tiếp tục khẳng định: “Pháttriển giáodụcphảithựcsự là quốcsách hàng đầu. Tập trung nâng cao chấtlượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp” [14]. Những năm qua, chúng ta đã xây dựng được đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục ngày càng đông đảo, phần lớn có phẩm chất đạo đức và ý thức chính trị tốt, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ ngày càng được nâng cao. Đội ngũ này cơ bản đã đáp ứng yêu cầu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần vào thắng lợi của sự nghiệp cách mạng của đất nước. Tuy nhiên, trước những yêu cầu mới của sự phát triển giáo dục trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục có những hạn chế, bất cập. Số lượng giáo viên còn thiếu nhiều, đặc biệt ở các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Cơ cấu giáo viên đang mất cân đối giữa các môn học, bậc học, các vùng, miền. Chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ nhà giáo chưa đáp ứng yêu cầu dạy học; phương pháp dạy học chưa thật sự đổi mới, dạy học chủ yếu là truyền đạt lý thuyết, ít chú ý đến phát triển tư duy, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành của người học; một bộ phận nhà giáo thiếu gương mẫu trong đạo dức, lối sống, nhân cách, chưa làm gương tốt cho học sinh, sinh viên... Một trongnhững nguyên nhân dẫn đến thực tế trên là do hoạt động quản lý BDGV chưatương xứng, kém hiệu quả. Hiệu trưởng các trường THPT đang gặp khó khăn về quản lý hoạt động BDGV. Nguyên nhân của những khó khăn ấy là do chưacó giải pháp phù hợp để nâng cao nhận thức của giáo viên về tầm quan trọngcủa côngtác bồidưỡng, việc xác định nội dung, hình thức bồi dưỡng chưa phù hợp, công tác kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng chưa hiệu quả. Tình hình trên đòi hỏi phải tăng cường xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục một cách toàn diện. Đây là nhiệm vụ vừa đáp ứng
  • 7. 5 yêu cầu trước mắt, vừa mang tính chiến lược lâu dài, nhằm thực hiện thành công Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 và chấn hưng đất nước. Hiện nay ở các trường THPT trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu nói chung và địa bàn huyện Giá Rai nói riêng, việc BDGV đã có những chuyển biến tích cực song cũng còn nhiều hạn chế. Hiệu trưởng các trường đã có nhiều cố gắng, tuy nhiên quản lý việc BDGV còn không ít yếu kém, bất cập, đặc biệt là chất lượng đội ngũ giáo viên chưa ngang tầm với yêu cầu phát triển giáo dục trong giai đoạn hiện nay. Để khắc phục tình trạng trên cần phải tăng cường quản lý hoạt động BDGV THPT . Từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài:“ Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáoviên ở các trường THPThuyện Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu” làm đề tài nghiên cứu, tác giả hy vọng sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý BDGV, từ đó làm cho chất lượng giáo dục ở các trường THPT của huyện Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu được nâng lên. 2. Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài Giáo dục là nền tảng của sự phát triển khoa học, công nghệ, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Nhà giáo là người tổ chức, hướng dẫn, điều khiển quá trình giảng dạy và quyết định chất lượng giáo dục. Ủy ban quốc tế về giáo dục thế kỷ XXI của UNESCO (1996) đã khẳng định: “thầy giáo là yếu tố quyết định hàng đầu đối với chất lượng giáo dục. Do đó, muốn phát triển giáo dục thì trước hết và trên hết phải phát triển đội ngũ giáo viên về cả số lượng và chất lượng” [44]. Ở Nhật Bản, có quy chế bắt buộc bồi dưỡng hàng năm đối với giáo viên phổ thông mới vào nghề. Giáo viên đương nhiệm được bồi dưỡng bằng nhiều hình thức, ở nhiều cấp với phương thức đổi mới, đa dạng. Chính sách đãi ngộ giáo viên chủ yếu thể hiện qua lương, phụ cấp, trợ cấp. Mức tăng lương dựa vào thành tích và thâm niên công tác, trung bình 1 năm hoặc 2 năm một lần [15].
  • 8. 6 TạiPakistan có chươngtrìnhbồidưỡng về sưphạm do nhà nước qui định trongthời gian 3 tháng gồm các nộidungnhư: giáo dục nghiệp vụ dạyhọc, cơ sở tâm lý giáo dục, phươngpháp nghiên cứu, đánh giá và nhận xét học sinh,… đối với đội ngũ giáo viên mới vào nghề chưa quá 3 năm [21]. TạiThái Lan, từ năm 1998 việc bồidưỡnggiáo viên được tiến hành ở các trung tâm học tập cộng đồng nhằm thực hiện giáo dục cơ bản, huấn luyện kỹ năng nghề nghiệp và thông tin tư vấn cho mọi người dân trong xã hội [21]. Ở Philippin đã xây dựng kế hoạch tổng thể đào tạo BDGV 10 năm (1998-2008), trong đó có những giải pháp đáng chú ý. Chẳng hạn, thu hút những học sinh trung học có học lực khá giỏi vào ngành sư phạm. Tạo việc làm cho giáo viên mới ra trường, giảm bớt tình trạng thất nghiệp đối với giáo viên mới. Thể chế hóa và củng cố việc bồi dưỡng tại chức, nâng cao nhận thức của nhân dân về vai trò, tầm quan trọng của nghề dạy học và vị thế của giáo viên trong xã hội [21]. Đối với Cộng hòa Pháp, một quốc gia có nền giáo dục rất phát triển ở Châu Âu, đã xây dựng 49 nguyên tắc mới cho giáo dục. Trongđó có đềcập đến côngtác đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên giáo viên: mỗi giáo viên được hưởng ítnhất 35 giờ đối với công tác đào tạo tiếp tục hàng năm. Tăng cường làm việc theo nhóm để chia sẻ và học hỏi kinh nghiệm giảng dạy lẫn nhau. Thời gian làm việc của giáo viên giảm từ 18 giờ xuống 15 giờ/tuần, thạc sĩ giảm từ 15 giờ xuống 14 giờ/tuần. Nhưng giáo viên phải có 4 giờ/tuần có mặt trong nhà trường để nghiên cứu tài liệu chuẩn bị cho các hoạt động giảng dạy, đối với thạc sĩ là 3 giờ/tuần tức là 132 giờ/năm. Công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ QLGD được chú trọng [21]. Qua đó cho thấy ở các nước trên thế giới từ những nước chậm phát triển, nước đang phát triển và nước phát triển thì côngtác bồidưỡng, phát triển đội ngũ giáo viên được đặc biệt quan tâm.
  • 9. 7 Ở Việt Nam, giáo viên giữ vai trò chủ đạo trong việc nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục. Do đặc điểm của công việc, giáo viên phải thường xuyên được bồi dưỡng, tự bồi dưỡng để cập nhật kiến thức, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ nhằm đáp ứng yêu cầu của xã hội. Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến vấn đềphát triển giáo dục và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên. Nghị quyết TW 2 khóa VIII đã nêu: “Khâu then chốt để thực hiện chiến lược phát triển giáo dục là phảiđặcbiệtchăm lođàotạo, bồi dưỡng và chuẩnhóa độingũ giáo viên cũng như cán bộ QLGD” [13]. Trong chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 của Chính phủ đã nêu rõ: “Phát triển đội ngũ nhà giáo đảm bảo đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu và chuẩn về chất lượng đáp ứng yêu cầu vừa tăng quy mô, vừa nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục” [7]. Nghị quyếtĐạihộiĐảngtoànquốclần thứXI đã khẳngđịnh "Đổi mớicăn bản,toàndiệnnềngiáodụcViệtNamtheohướngchuẩnhoá,hiệnđạihoá,xã hội hóa, dânchủhóavà hộinhậpquốctế, trongđó, đổimớicơchếquảnlý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ QLGD là khâu then chốt” [14]. - Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt đề án “Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGDgiaiđoạn2001-2010 đã xác định mục tiêu, các nhiệm vụ chủ yếu, các giải pháp cho việc xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD” [37]. - Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020 đã đề ra các giải pháp phát triển giáo dục, trong đó có giải pháp phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD, tronggiải pháp này khẳng định “...đổimớicăn bản và toàn diện nội dung và phương pháp đào tạo, bồi dưỡng nhằm hình thành đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD đủ sức thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông sau năm 2015” [8].
  • 10. 8 Trên cơ sở đó, những nghiên cứu về quản lý hoạt động BDGV gần đây, một số tác giả đã có bài viết và công trình nghiên cứu: Tác giả Nghiêm Đình Vỳ và Nguyễn Khắc Hưng trong cuốn Phát triển GD và ĐT nhântài đãkhẳng định “Thầygiáolà yếu tố quyếtđịnh hàngđầuđối với chấtlượng giáodục, do đó muốn phát triển giáo dục thì trước hết và trên hếtphảipháttriển độingũ giáoviên cả về số lượng và chấtlượng” [44]. Từ đó, đưa ra những nghiên cứu về những thời kỳ biến chuyển của giáo viên và đề nghị về những cải cách chương trình đào tạo giáo viên. Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Bất cứ hoàn cảnh nào dù khó khăn đến đâu, ngành giáo dục cũng tìm mọi biện pháp mở trường, lớp (dài hạn, ngắn hạn, cấp tốc, tập trung, phântán, nhóm nhỏ…) đểđàotạo, bồi dưỡng đội ngũ.” [1]. Đồng thời tác giả cũng đưa ra một số bài học về bồi dưỡng đội ngũ. Hồ PhươngLan trongcuốnGiảipháp tổng thể quản lý nhà trường hiệu quả trongthờikỳhộinhập quốc tế đã nêu lên những yêu cầu xây dựng và phát triển đội ngũ, việc tăng cường quản lý, xây dựng và phát triển đội ngũ [27]. Thực trạng và biện pháp quản lý BDGV trường THPT ở các huyện trong tỉnh Cà Mau của Trịnh Hùng Cường. Trong đó đã nêu lên thực trạng công tác quản lý BDGV trường THPT ở các huyện trong tỉnh Cà Mau và đề xuất các biện pháp cải tiến [10]. Thực trạng công tác quản lý hoạtđộng BDGV cáctrường THPT huyện Cần Đước, tỉnh Long An của Nguyễn Dương Quốc. Trong đó đã nêu lên thực trạng công tác quản lý hoạt động BDGV các trường THPT huyện Cần Đước, tỉnh Long An và đề xuất các biện pháp cải tiến [35]. Tác giả Bùi Thị Loan trong bài viết Về công tác bồi dưỡng giáo viên THPT hiện nay đăng trên tạp chí giáo dục số 176, trong đó đã đề cập đến thực trạng của công tác BDGV hiện nay, đồng thời đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng đào tạo bồi dưỡng [28].
  • 11. 9 Mặc dù có nhiều bài viết và công trình nghiên cứu về công tác quản lý hoạt động BDGV, nhưng chưa có công trình nghiên cứu nào về quản lý hoạt động BDGV ở các trường THPT huyện Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu. Vì vậy, việc nghiên cứu công tác quản lý hoạt động BDGV ở các trường THPT huyện Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu là cần thiết. 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác quản lý hoạt động BDGV, làm sáng tỏ những ưu điểm, hạn chế của công tác quản lý hoạt động BDGV ở các trường THPT huyện Giá Rai tỉnh Bạc Liêu; đề xuất biện pháp quản lý hoạt động BDGV ở các trường THPT; góp phần nâng cao chất lượng giáo dục THPT ở huyện Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu. Nhiệm vụ nghiên cứu Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề quản lí hoạt động BDGV THPT. Khảo sátthực trạngquảnlý hoạtđộng BDGV ở các trường THPT huyện Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu. Đềxuất những biện pháp quảnlí hoạtđộngBDGV THPT huyện Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu. 4. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu Khách thể nghiên cứu Quátrìnhquảnlý độingũ giáo viên ở các trườngTHPThuyệnGiáRai, tỉnh Bạc Liêu. Đối tượng nghiên cứu Quá trình quản lí hoạt động BDGV ở các trường THPT huyện Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu. Phạm vi nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu quá trình quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo
  • 12. 10 viên THPT ở huyện Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu. Số liệu điều tra khảo sát sử dụng từ năm 2009 - 2012. 5. Giả thuyết khoa học Hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở các trường THPT thường được thực hiện thông qua thực tiễn sư phạm và các hình thức tập huấn giáo viên. Nếu cánbộ quản lý giáo dục và giáo viên có được nhận thức đúng về vai trò và tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng giáo viên, Nhà trường định kỳ tổ chức tốt việc đánhgiá, phânloại giáo viên, có hìnhthức tổ chức tưvấn cho lãnh đao, quản lý trong chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng giáo viên, thúc đẩy được tự bồi dưỡng, thực hiện tốt chức năng kiểm tra, đánh giá thì sẽ quản lý được hoạt động bồi dương giáo viên THPT ở huyện Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu. 6. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu Phương pháp luận nghiên cứu Đề tài được nghiên cứu dựa trên quan điểm của Chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và cơ sở lý luận theo đường lối, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam; Nghị quyết của các cấp về giáo dục và đào tạo và quản lý giáo dục và đào tạo mà trực tiếp nhất là quản lý hoạt động bồidưỡng giáo viên. Ngoài ra, sử dụng các quan điểm tiếp cận hệ thống - cấu trúc; lịch sử - lôgíc;quanđiểmthực tiễn đểxem xét, phântíchnhữngvấn đềlý luận và thực tiễn củaquảnlý hoạtđộngbồidưỡnggiáo viên trongnhàtrườngphổ thông nói chung và quảnlý hoạtđộngbồidưỡnggiáo viên ở các trườngTHPThuyệnGiá Rai, tỉnh Bạc Liêu nói riêng. Phương pháp nghiên cứu Các nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết Tác giả sử dụng các phương pháp phân tích tổng hợp, hệ thống và khái quát hóa các cơ sở lí luận và pháp lý để xác định khái niệm công cụ và hình thành khung lý thuyết của đề tài:
  • 13. 11 Phân tích các văn bản về chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về GD&ĐT, các văn bản của ngành GD&ĐT có liên quan đến đề tài. Phântích các tài liệu khoa học về quản lý, QLGD và quản lý trường học có liên quan đến đề tài. Nghiên cứu các loại sách báo, tạp chí có liên quan đến đề tài. Các nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn Phươngpháp quansát:Quan sát thực tế hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở các trườngTHPThuyệnGiáRaiđểđánhgiá thực trạngquảnlí củahoạtđộngnày. Phươngpháp điềutra, khảo sát bằng phiếu: Khảo sát thực trạng nhằm thu thập thông tin về hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở các trường THPT để đưa ra những biện pháp phù hợp. Sử dụng hệ thống câu hỏi đối với cán bộ quản lý, giáo viên các trường nghiên cứu và cán bộ lãnh đạo Sở GD&ĐT để thu thập số liệu, đánh giá thực trạng quản lí hoạt động BDGV. Sử dụng bảng hỏi các biện pháp đềxuất với các cánbộ quảnlý, giáo viên đểtìmra tínhcần thiết và khả thi của các biện pháp. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Nghiên cứu và tổng kết thực tiễn quản lý hoạt động BDGV ở các trường mà các biện pháp của nó mang lại giá trị thực tiễn và lý luận để phổ biến. Phương pháp chuyên gia: Tác giả xin ý kiến của một số nhà QLGD có kinh nghiệm, lãnh đạo và chuyên viên, nhằm hiểu rõ thực trạng và có một số đề xuất hợp lí. Các nhóm phương pháp hỗ trợ Sau khi thu thập các phiếu thăm dò ý kiến, dựa vào kết quả điều tra, tác giả sử dụng phần mềm SPSS for Windows để xử lí số liệu nhằm đánh giá thực trạng và định hướng nâng cao hiệu quả côngtác quản lí hoạt động BDGV ở các trường THPT huyện Giá Rai.
  • 14. 12 7. Ý nghĩa của đề tài Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ, chất lượng giáo dục THPT ở huyện Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu; có ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn quản lý giáo dục, quản lý hoạt động BDGV và làm tài liệu tham khảo hữu ích cho việc nghiên cứu các vấn đề có liên quan. 8. Kết cấu của luận văn Luận văn gồm:Mở đầu, 3 chương (8 tiết), kết luận – kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục
  • 15. 13 Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN 1.1. Các khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài 1.1.1. Bồi dưỡng giáo viên BDGV là quá trình bổ sung nhằm mục đích nâng cao trình độ chuyên môn và hoàn thiện năng lực sư phạm của GV. Theo từ điển giáo dục học:BDGV được coilà hoạt động đào tạo lại, giúp giáo viên cập nhật được những kiến thức khoa học chuyên ngành, những phương pháp mới, tiếp thu những kinh nghiệm giáo dục tiên tiến, để từ đó nâng cao thêm trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm.[19]. Vì vậy, Nhà trường và các cơ quan QLGD cần có kế hoạch lâu dài về BDGV nhằm thoả mãn nhu cầu nghề nghiệp của Nhà giáo, đồng thời đáp ứng những đòi hỏi nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo của cơ sở giáo dục. BDGV được tiến hành chủ yếu dưới hai hình thức: Tập trung và thường xuyên. Chỉ thị số 22/2003/CT-BGD&ĐTyêucầu: BDGV trước hết là bồi dưỡng nhằm nâng cao nhận thức chủ nghĩa Mác-Lê Nin; tư tưởng Hồ Chí Minh; quan điểm đườnglối của Đảng;chủ trương chính sách của Nhà nước và các qui định của ngành; nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo hướng cập nhật, hiện đại hoá phù hợp với thực tiễn giáo dục Việt Nam để đáp ứng các yêu cầu đổi mới về mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục [3]. BDGV thực chất là nhằm bổ sung thêm những kiến thức còn thiếu, đã lạc hậu, cập nhật thêm cho giáo viên những kiến thức về khoa học giáo dục, về nội dung, chương trình, sách giáo khoa, về đổi mới phương pháp dạy học, bổ sung thêm những kiến thức về tư tưởng, chính trị, kinh tế, xã hội, nâng cao trình độ mọi mặt cho giáo viên nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục, phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước.
  • 16. 14 Tóm lại, bồi dưỡng độingũ GV là hoàn thiện và nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ hoặc ngoại ngữ, tin học nhằm nâng cao nhận thức, trang bị, bổ sung, cập nhật kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp. 1.1.2. Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên Quản lí hoạt động BDGV là việc thực hiện các chức năng quản lí trong quá trình tổ chức BDGV, từ chức năng hoạch định, tổ chức, điều khiển đến khâu kiểm tra, đánh giá để côngtác BDGV đạt được mục tiêu và hiệu quả: [30]. Hoạch định: là quá trình ấn định những mục tiêu và định những biện pháp tốt nhất để thực hiện những mục tiêu đó. Có hai loại hoạch định là hoạch định chiến lược và hoạch định tác nghiệp. Hoạch định chiến lược là đưa ra những mục tiêu và những biện pháp lớn có tính cơ bản để đạt được mục tiêu trên cơ sở các nguồn lực hiện có cũngnhư các nguồnlực có khả năng huy động. Còn hoạch định tác nghiệp là đưa ra nhằm nâng cao hiệu quả và thường ở các lĩnh vực cụ thể. Nếu không có các mục tiêu rõ ràng, việc quản lý chỉ là ngẫu nhiên và không có một cá nhân và một nhóm người nào có thể thực hiện nhiệm vụ một cách có kết quả, có hiệu quả. Tổ chức: là một trong những chức năng chung của quản lý, liên quan đến các hoạt động thành lập nên các bộ phận trong tổ chức đảm nhận những hoạt động cần thiết, xác định các mối quan hệ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm giữa các bộ phận đó. Mục tiêu của côngtác tổ chức là tạo nên một môi trường nộibộ thuận lợi cho mỗi cá nhân, mỗi bộ phận phát huy được năng lực và nhiệt tìnhcủa mình, đónggóp tốt nhất vào sự hoàn thành mục tiêu chung của tổ chức. Điều khiển: là chức năng chung của quản lý, là hoạtđộnghướng dẫn, đôn đốc, động viên và thúc đẩy các thành viên trong tổ chức làm việc với hiệu quả cao để đạt được mục tiêu của tổ chức. Chức năng này đòi hỏi những nhà quản lý phải thực hiện tốt nguyên tắc thống nhất chỉ huy và thực hiện tốt chế độ thủ
  • 17. 15 trưởng, có sựtỉnhtáo, nhạy bénvà hiểu biết thấu đáo về tâm lý, giao tế nhân sự, có những kỹ thuật chuẩn mực tốt để xác định nguyên nhân của những vấn đề khó khăn về mặt nhân sự, có sự hiểu biết đầy đủ về nghệ thuật cải biến con người và xác định chínhcác phươngpháp đóphùhợp với điều kiện bên trong và bên ngoài của tổ chức. Kiểm tra: là đo lường và chấn chỉnh việc thực hiện nhằm đảm bảo hoàn thành các mục tiêu của tổ chức và các kế hoạch vạch ra. Quá trình kiểm tra gồm: xây dựng tiêu chuẩn, đo lường việc thực hiện, điều chỉnh các sai lệch. Các hình thức kiểm tra bao gồm: kiểm tra dự phòng, kiểm tra hiện hành, kiểm tra phản hồi và kiểm tra trọng điểm. Các loại kiểm tra bao gồm: kiểm tra hành vi, kiểm tra tài chính, kiểm tra tác nghiệp. Trong quá trình kiểm tra giúp nhà quản lý đôn đốc, điều chỉnh, động viên, nhắc nhở các cá nhân. Như vậy, đây là chức năng cuối cùng cũng là chức năng tiền đề cho quá trình quản lý mới. Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ là yêu cầu thường xuyên, liên tục đối với nghề dạy học. Kết quả của hoạt động bồi dưỡng có ý nghĩa quyết định đối với chất lượng giảng dạy của nhà trường và với bản thân giáo viên. Để công tác BDGV có hiệu quả, Hiệu trưởng cần đánh giá đúng tình hình thực trạng năng lực độingũ giáo viên cầnxác định được nhu cầu bồi dưỡng của bản thân về nội dung, mức độ cần đạt. Trên cơ sở đó, Hiệu trưởng xây dựng kế hoạchbồidưỡngcủatrường để xác định nội dung, thời gian, đối tượng... bồi dưỡng. Tómlại, quảnlý hoạtđộngBDGV là nhằm nâng cao phẩm chất, năng lực sư phạm, năng lực giáo dục của giáo viên, đồng thời chuẩn hóa trình độ của đội ngũ nhà giáo, từng bước nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường, cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
  • 18. 16 1.1.3. Biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên Theo từ điển tiếng Việt phổ thông: Biện pháp là cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể [40]. Bồi dưỡng là quá trình bổ sung thêm những tri thức, cập nhật thêm những cái mới để làm tăng thêm vốn hiểu biết, kỹ năng nghiệp vụ từ đó nâng cao hiệu quả lao động. Như vậy, biện pháp quản lý hoạt động BDGV được hiểu là những cách thức, những phương tiện mà các cấp quản lý, các nhà quản lý dùng đểtác động lên đội ngũ giáo viên nhằm đạt được mục đích nhất định về nhận thức, tư tưởng, tình cảm, chuyên môn, năng lực theo yêu cầu của xã hội về GD&ĐT. 1.2. Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT 1.2.1. Nội dung hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT Yêu cầu về chuẩn nghề nghiệp đối với giáo viên THPT Chuẩn nghề nghiệp GV trung học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2009 /TT-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 củaBộ trưởng Bộ GD&ĐT yêu cầu giáo viên phải là những người yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia các hoạt động chính trị - xã hội; thực hiện nghĩa vụ công dân; yêu nghề, gắn bó với nghề dạy học;chấp hành Luật Giáo dục, điều lệ, quy chế, quy định củangành; có ý thức tổ chức kỉ luật và tinh thần trách nhiệm; giữ gìn phẩm chất, danhdự, uy tíncủa nhà giáo; sống trung thực, lành mạnh, là tấm gương tốt cho học sinh; thương yêu, tôn trọng, đối xử công bằng với học sinh, giúp học sinh khắc phục khó khăn đểhọc tập và rèn luyện tốt; đoànkết, hợp tác, cộng tác với đồngnghiệp; có ý thức xây dựng tập thể tốt để cùng thực hiện mục tiêu giáo dục; có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và môi trường giáo dục; có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học và có năng lực sư phạm, năng lực giáo dục.
  • 19. 17 Mục tiêu bồi dưỡng giáo viên THPT Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên là để nâng cao phẩm chất đạo đức, hoàn thiện trình độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ hoặc ngoại ngữ, tin học nhằm nâng cao nhận thức, trang bị, bổ sung, cập nhật kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp. Bất cứ loại hình bồi dưỡng nào cũng không ngoài mục tiêu là nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên, nhằm thúc đẩy và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng, phục vụ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Tùy theo từng nhu cầu của đối tượng bồi dưỡng, yêu cầu của công việc mà đềra những mục tiêu bồidưỡng phù hợp. Hiện nay, công tác BDGV THPT chủ yếu tập trung để đạt các mục tiêu sau: Bồi dưỡng chuẩn hóa - bồi dưỡng để đạt trình độ chuẩn theo qui định. Bồidưỡng trên chuẩn - bồi dưỡng nâng cao để đạt trình độ trên chuẩn. Bồi dưỡng thường xuyên - bồi dưỡng cập nhật kiến thức mới về chuyên môn, nghiệp vu, năng lực sư phạm... Bồi dưỡng thay sách - đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, dạy theo chương trình, sách giáo khoa mới. Bồi dưỡng chuẩn ngạch - bồi dưỡng trình độ chính trị, ngoại ngữ, tin học… đáp ứng tiêu chuẩn ngạch giáo viên THPT. Nội dung bồi dưỡng giáo viên THPT Nội dung bồi dưỡng là trang bị tiếp những kiến thức đã được đào tạo trước đâychưa hoànchỉnhnay bồidưỡngtiếp nhằm đạt chuẩnmột trình độ nhất định. Vì vậy, nội dung bồidưỡngphải đadạng và phù hợp với yêu cầu, mục tiêu và hình thức của các loại hìnhbồi dưỡng như: Bồi dưỡng chuẩn hóa, bồi dưỡng thay sách, bồi dưỡng thường xuyên ... ; bồi dưỡng phải tập trung vào các nội dung: tư tưởng chính trị; ý thức và lương tâm nghề nghiệp; phẩm chất, năng lực sư phạm, năng lực giáo dục; kiến thức về tin hoc, ngoại ngữ…., cụ thể:
  • 20. 18 Tư tưởng chính trị là kim chỉ nam cho mọi hành động. Chính vì vậy, bồi dưỡng tư tưởng chính trị, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước được quan tâm hàng đầu, trong đó tập trung vào các quan điểm chỉ đạo, chủ trương, đường lối của Đảng về giáo dục; chủ trương chính sách của Ngành; ý thức và lương tâm nghề nghiệp, xây dựng một tập thể sư phạm thân ái, đoàn kết, có trách nhiệm và có nền nếp chuyên môn tốt. Phẩm chất, năng lực sư phạm, năng lực giáo dục, trong đó cần chú trọng đổi mới phương pháp giảng dạy, nội dung trọng tâm và những thay đổi của sách giáo khoa mới, ứng dụng công nghệ thông tin, những thành tựu của khoa học hiện đại và sử dụng trang thiết bị, đồ dùng dạy học trong tiến trình dạy học để tăng hiệu quả giảng dạy, nâng cao chất lượng giáo dục. Bồi dưỡng về đổi mới phương pháp dạy học và về phương pháp bộ môn. Hội giảng thường xuyên nhằm rút kinh nghiệm về chuyên môn nghiệp vụ. Hướng dẫn giáo viên tham gia nghiên cứu khoa học giáo dục, đúc kết kinh nghiệm giáo dục. Bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học, những kiến thức về khoa học kỹ thuật, văn hóa xã hội có liên quan đến hoạt động giảng dạy. Các nhà quản lý cần hiểu rõ đặc điểm lao động sư phạm đặc thù của người giáo viên: vừa là nhà sư phạm, vừa là nhà tổ chức, vừa tham gia các hoạt động chính trị xã hội. Đối tượng lao động của nhà giáo là con người, phương tiện lao động của người giáo viên - một loại công cụ đặc biệt, là phẩm chất nhân cách và trí tuệ của chính họ. Trong quá trình lao động, giáo viên phải sử dụng những tri thức cùng phong cách mẫu mực của mình tác động lên tình cảm, trí tuệ của học sinh nhằm giúp các em lĩnh hội tri thức, hình thành và hoàn thiện nhân cách. Do đó, nội dung bồi dưỡng giáo viên phải toàn diện như yêu cầu giáo viên, phải có “đủ đức, đủ tài”.
  • 21. 19 Hình thức bồi dưỡng giáo viên THPT Có nhiều hình thức bồi dưỡng, tuy nhiên đối với giáo viên nên tập trung vào các hìnhthức bồidưỡng: tổ chức bồi dưỡng tại chỗ; tổ chức bồi dưỡng tập trung; bồi dưỡng từ xa và tự bồi dưỡng… Bồi dưỡngbằng các hình thức kèm cặp, giúp đỡ tăng cườngtrao đổi, sinh hoạt chuyên môn và dự giờ thăm lớp: tổ chức bồi dưỡng bằng cách phân công giáo viên giỏi, giáo viên có kinh nghiệm kèm cặp, giúp đỡ những giáo viên mới ra trường, giáo viên yếu kém về chuyên môn nghiệp vụ. Bồi dưỡng tập trung: tổ chức bồi dưỡng theo khóa hay theo từng đợt, từng chu kỳ tại các trường sư phạm hay các cơ sở bồi dưỡng giáo viên. Bồi dưỡng tại chỗ: là tổ chức bồi dưỡng ngay tại trường nơi giáo viên đang công tác. Bồi dưỡng từ xa: thông qua các giáo trình, tài liệu hoặc các phương tiện công nghệ thông tin để hỗ trợ bồi dưỡng tại chỗ. Ngoài những hình thức trên, hiện nay phương thức tự bồi dưỡng đang được đề cao. Việc tự học, tự bồi dưỡng nhằm thực hiện phương châm “Học nữa, học mãi, học suốt đời” là chiến lược mang tính toàn cầu đang được Liên Hiệp Quốc phát động. Bồi dưỡng là loại hình của hoạt động dạy và học. Yếu tố nội lực trong dạy học là tự học, yếu tố nội lực trong bồi dưỡng là tự bồi dưỡng. Nhưng nếu chỉ biết học thôi thì chưa đủ, mà phải biết cùng học với nhau. Trong bồi dưỡng việc tự bồi dưỡng sẽ phát huy hiệu quả tối ưu khi có sự định hướng của người hướng dẫn của tổ chức và có sự tác động đúng hướng của quản lý. Bồi dưỡng tập trung chỉ có hiệu quả khi được quản lý hợp lý và phải trên cơ sở ý thức tự giác và tự bồi dưỡng của người học. Phương pháp bồi dưỡng giáo viên THPT Phương pháp bồi dưỡng phải là phương pháp dạy học cho người lớn, là
  • 22. 20 những người đã có phương pháp sư phạm, nên phương pháp bồi dưỡng phải linh hoạt, phù hợp, nên nghiêng về phương pháp tự học, tự nghiên cứu trên cơ sở hướng dẫn khai thác nhiều kênh thông tin. Hiện nay, việc bồi dưỡng giáo viên THPT chủ yếu tập trung vào một số phương pháp: Phương pháp thảo luận nhóm Phương pháp tọa đàm - trao đổi Phương pháp nghiên cứu tài liệu Phương pháp thuyết trình Phương pháp thí nghiệm, thực hành xem băng đĩa 1.2.2. Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT Xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên Quản lý BDGV là việc thực hiện các chức năng quản lý trong quá trình BDGV. Việc xây dựng kế hoạch BDGV phải dựa trên cơ sở các văn bản quy định của Bộ GD&ĐT, sự phối hợp giữa Sở GD&ĐT với các trường THPT, điều kiện của từng đơn vị để xây dựng kế hoạch ngắn hạn cũng như dài hạn. Khi xây dựng kế hoạch cần tiến hành các bước: thống kê, kiểm tra đánh giá năng lực sư phạm của đội ngũ giáo viên; phân loại giáo viên. Việc làm này nhằm giúp Hiệu trưởng nắm rõ năng lực của từng giáo viên để xây dựng kế hoạch sát thực tế và phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của nhà trường. Trong kế hoạchBDGV của nhà trường cần xác định rõ mục tiêu bồi dưỡng; nội dung bồi dưỡng;hìnhthức, phươngpháp bồi dưỡng; thời gian, lực lượng bồi dưỡng; kinh phí cho các hoạt động bồi dưỡng. Tổ chức, chỉ đạo công tác bồi dưỡng giáo viên Dựa vào kế hoạchđã được xây dựng, Sở GD&ĐT và các trường THPT tiến hành tổ chức, chỉ đạo hoạt động BDGV bằng các nội dung, hình thức đã được hoạch định trước. Khi tổ chức chỉ đạo thực hiện kế hoạch BDGV, cần chú ý thực hiện các việc sau:
  • 23. 21 Quản lý việc tự bồidưỡng của giáo viên. Tổ chức, chỉ đạo cho giáo viên tự bồi dưỡng. Nhà trường cần tạo các điều kiện thuận lợi về CSVC, trang thiết bị kỹ thuật, cung cấp tài liệu chuyên môn để giáo viên tự nghiên cứu, tự bồi dưỡng, đây cũng là xu thế của hoạt động BDGV hiện đại. Tạo điều kiện về tài chính, tinh thần cho giáo viên tham dự đầy đủ các lớp bồi dưỡng, tập huấn do Sở GD&ĐT tổ chức. Tổ chức các hội thi và tạo điều kiện cho giáo viên tham dự các hội thi do Sở GD&ĐT tổ chức như: hội thi sáng tạo đồ dùng dạy học, giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh, thiết kế “Bài giảng điện tử”, thiết kế và biên soạn “Cấu trúc đề kiểm tra”,… Khuyến khích và tạo điều kiện cho giáo viên học vượt chuẩn để làm nhân tố nòng cốt trong các tổ chuyên môn. Chiến lược phát triển GD đến năm 2020 của Bộ GD&ĐT có nêu các trường THPT phải có 16,6% giáo viên đạt trình độ trên chuẩn. Tổ chức các hoạtđộngchuyên môn, sinh hoạt chuyên đề trong trường và liên trường để giáo viên trong trường và trong huyện có cơ hội gặp gỡ, trao đổi chuyên môn, rút kinh nghiệm trong giảng dạy. Tổ chức các hội thi viết và báo cáo các sáng kiến kinh nghiệm dạy học, hội thi sáng tạo đồ dùng dạy học, hội thi giáo viên dạy giỏi, hội thi thiết kế “Bài giảng điện tử”, thiết kế và biên soạn “Cấu trúc đề kiểm tra”,…tại nhà trường. Tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức về tin học và ngoại ngữ cho giáo viên. Tổ chức tập huấn kỹ thuật sử dụng các đồ dùng dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong soạn giảng. Cấp kinh phí cho các tổ chuyên môn để chuẩn bị các sản phẩm tham gia các hội thi do Trường và Sở tổ chức.
  • 24. 22 Quảnlýcông tác kiểmtra, đánhgiá kếtquả hoạtđộng bồidưỡng giáo viên Khi tiến hành kiểm tra, đánh giá hoạt động BDGV, cần kiểm tra số lượng và đối tượng tham gia bồi dưỡng. Kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch, nội dung, hình thức, điều kiện tổ chức và tính hiệu quả của công tác này. Sau đó tiến hành đánh giá kết quả củahoạt động bồi dưỡng trên cơ sở đối chiếu với những mục tiêu đã đề ra, từ đó đề xuất những biện pháp phù hợp để cải thiện thực trạng nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động BDGV. * * * Qua quá trình nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt độngBDGV cho thấy quản lý nhà trường nói chung, công tác quản lý hoạt động BDGV nói riêng vừa mang tính khoa học lại vừa có tính nghệ thuật. Để làm tốt công tác quản lý này, những người làm công tác QLGD cần phải quán triệt tốt những chủ trương, quan điểm của Đảng, chính sáchcủa Nhà nước về giáo dục và các quy định của ngành. Đồng thời phải nắm vững các vấn đề của khoa học QLGD, nguyên tắc quản lý nhà trường. Bên cạnh đó, để làm tốt công tác quản lý BDGV, người cán bộ quản lý cần phải hiểu rõ đặc điểm lao động của giáo viên, nắm vững những yêu cầu về chuẩn lao động nghề nghiệp của giáo viên, mục tiêu, nội dung, hình thức BDGV THPT. Trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện hoạt động BDGV một cách hiệu quả. Để quản lý hoạt động BDGV đạt hiệu quả cao, trong quá trình thực hiện cần có kiểm tra, đánh giá mức độ hoàn thành và tác động của nó đến việc nâng cao hiệu quả giảng dạy, giáo dục của đơn vị mình. Xuất phát từ cơ sở lý luận đã nêu, luận văn tập trung nghiên cứu về thực trạng quản lý mục tiêu, nội dung, hình thức BDGV và đề ra những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác này.
  • 25. 23 Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỔI DƯỠNG GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN GIÁ RAI TỈNH BẠC LIÊU 2.1.Mộtsốyếutố tácđộngđếnhiệuquả quảnlýhoạt động bồi dưỡng giáo viên ở các trường THPT huyện Giá Rai 2.1.1. Vịtríđịalý, điềukiệntựnhiên,kinhtế - xã hội và giáodụcđàotạo Huyện Giá Rai nằm về phía Tây của tỉnh Bạc Liêu, có diện tích tự nhiên là 344,125 km2, chiếm 13,56% diện tích của toàn tỉnh. Gồm có 8 xã và 2 thị trấn. Phía Bắc giáp huyện Phước Long, phía Nam giáp huyện Đông Hải, phía Đông giáp huyện Hoà Bình, phía Tây giáp Thành phố Cà Mau. Giá Rai nằm trên vùng bán đảo Cà Mau, là vùng đất trẻ, tương đối bằng phẳng, không có chênh lệch lớn về độ cao (độ cao trung bình từ 0,6 - 0,8m). Huyện Giá Rai nằm trong vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa, quanh năm nóng ẩm, lượng mưa lớn, các yếu tố khí tượng có sự phân hóa theo mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11; mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Về kinh tế: nông nghiệp của huyện Giá Rai luôn giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế, là nguồn sống cơ bản của đại bộ phận dân cư. Những năm gần đây ngành nông nghiệp phát triển tương đối toàn diện và khá ổn định. Cơ sở vật chất phục vụ nông nghiệp từng bước được đầu tư, đặc biệt những tiến bộ về khoa học kỹ thuật luôn được cải tiến, sàng lọc và đưa vào phục vụ sản xuất cùng với sự chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với thị trường và hiệu quả kinh tế. Nhìn chung sản xuất nông nghiệp đã có rất nhiều thành tựu, tiến bộ về chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa có giá trị cao và toàn diện, đặc biệt các hình thức hợp tác, liên kết trong sản xuất
  • 26. 24 cũng được chú ý phát triển, tạo được nhiều mô hình mơi làm kinh tế giỏi, bên cạnh đó phát triển và hình thành thêm một số mô hình mới như : vườn - tôm và chuyên tôm. Nền kinh tế tăng trưởng với tốc độ khá cao. Tổng sản phẩm thực hiện trên địa bàn (GDP) năm 2007 đạt 15,825.01 tỷ đồng, tăng 17.26% so với năm 2006. GDP bình quân đầu người đạt 12,656,000 đồng/năm, tương đương 786 USD, tăng 15.83%. Về công tác xã hội: công tác GD ngày càng phát triển về qui mô, chất lượng. Công tác y tế ngày càng đáp ứng được nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân. Công tác tiêm chủng mở rộng, công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu, kế hoạch hóa gia đình ngày càng có chuyển biến tích cực. Về giáo dục: được sự lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát của Sở GD&ĐT Bạc Liêu, Huyện ủy, HĐND và UBND huyện Giá Rai; sự quan tâm phối hợp kịp thời của các ban ngành, đoàn thể; sự nỗ lực của cán bộ, giáo viên và học sinh. Ngành Giáo dục và Đào tạo huyện Giá Rai đã tổ chức triển khai, chỉ đạo và thực hiện nhiệm vụ năm học 2011-2012 đạt được những kết quả cơ bản như: qui mô trường lớp phát triển đáp ứng cơ bản nhu cầu học tập của nhân dân địa phương; chất lượng giáo dục được cải thiện rõ nét; chất lượng đội ngũ tăng lên cả số lượng lẫn chất lượng 2.1.2. Đặcđiểmcủa các trường THPT huyện Giá Rai chọn nghiên cứu Trường THPT Nguyễn Trung Trực tiền thân là trường THPT Bán Công Giá Rai, được tách lập từ trường THPT Giá Rai vào năm 1999. Năm 2007, trường THPT Bán Công Giá Rai được chuyển đổi loại hình thành trường công lập và lấy tên gọi là trường THPT Nguyễn Trung Trực. Trường THPT Giá Rai được thành lập vào năm 1977, sau những năm trưởng thành và phát triển với những đặc điểm cụ thể sau:
  • 27. 25 Qui mô phát triển Bảng 2.1. Qui mô phát triển của các trường THPT huyện Giá Rai từ năm 2009-2012 Tên Trường Năm học Số CBQL Số Giáo viên Số học sinh Số lớp THPT Nguyễn Trung Trực 2009- 2010 3 61 1307 35 THPT Giá Rai 3 68 1427 36 THPT Nguyễn Trung Trực 2010- 2011 3 64 1288 35 THPT Giá Rai 3 70 1378 36 THPT Nguyễn Trung Trực 2011- 2012 3 73 1304 35 THPT Giá Rai 3 73 1377 36 (Nguồn: Từ các trường THPT huyện Giá Rai) Qua đó cho thấy số giáo viên ở các trường THPT huyện Giá Rai khá ổn định và tăng dần theo từng năm. Tuy nhiên, số lượng học sinh không ổn định. Kết quả học tập và rèn luyện của học sinh từ năm 2009-2012 Bảng 2.2. Chất lượng hạnh kiểm của học sinh các trường THPT huyện Giá Rai từ năm 2009-2012 Năm học Tổng số HS Hạnh kiểm Tốt Khá TB Yếu Kém SL % SL % SL % SL % SL % 2009- 2010 2711 1829 67.47 754 27.81 106 3.91 22 0.81 2010- 2011 2685 1845 68.72 730 27.19 101 3.76 9 0.34 2011- 2012 2681 2080 77.58 552 20.59 36 1.34 13 0.48 (Nguồn: Từ các trường THPT huyện Giá Rai)
  • 28. 26 Kết quả bảng 2.2 được thể hiện ở biểu đồ sau: Biểu đồ 2.1. Chất lượng hạnh kiểm của học sinh các trường THPT huyện Giá Rai từ năm 2009-2012 Dựa vào biểu đồ trên ta thấy chất lượng rèn luyện của học sinh các trường THPT huyện Giá Rai tăng lên theo hướng tíchcực, cụ thể tỷ lệ học sinh được xếp loại tốt năm học 2009-2010 cao hơn năm học 2010-2011 và năm học 2011-2012 cao hơn năm học 2010-2011. Ngược lại tỷ lệ học sinh được xếp loại Khá, Trung bình và Yếu giảm dần theo từng năm. Bảng 2.3. Kết quả học tập của học sinh các trường THPT huyện Giá Rai từ năm 2009-2012 Năm học Tổng số HS Học lực Giỏi Khá TB Yếu Kém SL % SL % SL % SL % SL % 2009- 2010 2711 26 0.96 690 25.45 1362 50.24 642 23.68 23 0.85 2010- 2011 2685 41 1.53 725 27.00 1432 53.33 454 16.91 10 0.37 2011- 2012 2681 70 2.61 964 35.96 1284 47.89 357 13.32 6 0.22 (Nguồn: Từ các trường THPT huyện Giá Rai) 0 10 20 30 40 50 60 70 80 Tốt Khá Trung bình Yếu Năm học 2009-2010 Năm học 2010-2011 Năm học 2011-2012
  • 29. 27 Kết quả bảng 2.3 được thể hiện ở biểu đồ sau: Biểu đồ 2.2. Chất lượng học lực của học sinh các trường THPT huyện Giá Rai từ năm 2009-2012 Qua biểu đồ trên cho thấy tỷ lệ học sinh khá, giỏi tăng đều theo từng năm. Tuy nhiên vẫn còn thấp hơn so với mặt bằng chung của tỉnh (tỷ lệ học sinh khá giỏi cấp THPT năm học 2011-2012 đạt 39,92%). Ngược lại tỷ lệ học sinh yếu kém giảm dần theo từng năm học và thấp hơn mặt bằng chung của tỉnh (tỷ lệ học sinh yếu, kém cấp THPT năm học 2011-2012 chiếm 14,75%). Bảng 2.4. Tỷ lệ học sinh đậu tốt nghiệp của các trường THPT huyện Giá Rai từ năm 2009-2012 Năm học Số HS dự thi Số HS đậu tốt nghiệp Tổng số Tỉ lệ 2009-2010 771 705 91.44 2010-2011 837 802 95.82 2011-2012 769 768 99.87 (Nguồn: Từ các trường THPT huyện Giá Rai) 0 10 20 30 40 50 60 Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém Năm học 2009-2010 Năm học 2010-2011 Năm học 2011-2012
  • 30. 28 Kết quả bảng 2.4 được thể hiện ở biểu đồ sau: Biểu đồ 2.3. Tỷ lệ học sinh đậu tốt nghiệp của các trường THPT huyện Giá Rai từ năm 2009-2012 Theo biểu đồ trên, số học sinh đăng ký dự thi tốt nghiệp trong 3 năm học gần đây không ổn định. Tuy nhiên tỷ lệ học sinh thi đậu tốt nghiệp thì khá ổn định, tăng dần theo từng năm học và đạt tỷ lệ khá cao. Tình hình đội ngũ giáo viên Bảng 2.5. Chất lượng đội ngũ của các trường THPT huyện Giá Rai từ năm 2009-2012 Năm học Số CBGV Trình độ Tuổi đời Kết quả XLGV Ths ĐH <31 31-40 40-50 51-60 XS khá TB 2009-2010 135 2 133 28 72 25 10 74 51 10 2010-2011 139 6 133 30 74 25 10 76 52 11 2011-2012 152 10 142 38 79 25 10 81 59 12 (Nguồn: Từ các trường THPT huyện Giá Rai) 0 100 200 300 400 500 600 700 800 900 Số học sinh dự thi Số học sinh thi đậu Tỉ lệ học sinh đậu TN Năm học 2009-2010 Năm học 2010-2011 Năm học 2011-2012
  • 31. 29 Từ năm 2009-2012, đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên 100% đạt chuẩn về bằng cấp theo quy định của Bộ GD&ĐT, số cánbộ, giáo viên đạt trên chuẩn về trình độ đào tạo tăng dần, năm học 2011-2012 có 10 cán bộ giáo viên đạt trên chuẩn về trình độ đào tạo chiếm 6,58%. Hầu hết giáo viên có phẩm chất, đạo đức tốt, nhiệt tình và có trách nhiệm đối với công việc được giao. Đa số giáo viên có tuổi đời, tuổi nghề còn khá trẻ (năm học 2011-2012, giáo viên có tuổi đời từ 40 tuổi trở xuống chiếm 76,97%). Tuy nhiên, vẫn còn một bộ phậntrong số đó chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới của ngành. Tỷ lệ cán bộ, giáo viên được xếp loại xuất sắc tăng dầntheo từng năm, năm học 2011- 2012 có 53,29% cán bộ, giáo viên được xếp loại xuất sắc. Mặc dù vậy vẫn còn 7,90% giáo viên xếp loại trung bình. Cơ sở vật chất Bảng 2.6. Khối phòng học phục vụ giảng dạy và học tập từ năm 2009-2012 Năm học Khối phòng học văn hoá Khối phòng học bộ môn Khối phòng phục vụ học tập Khối phòng hành chính quản trị Khối nhà công vụ 2009-2010 42 8 8 9 0 2010-2011 42 8 8 9 0 2011-2012 42 8 8 9 0 (Nguồn: Từ các trường THPT huyện Giá Rai) Dựa vào bảng 2.6 ta thấy khối phòng học phục vụ giảng dạy và học tập từ năm 2009-2012 ổn định, không được đầu tư xây dựng thêm. Điều đó có thể khẳng định khối phòng học cơ bản đáp ứng yêu cầu dạy và học. Tuy nhiên, trên thực tế các khối phòng học phục vụ giảng dạy và học tập ở các trường THPT huyện Giá Rai còn thiếu, không đúng chuẩn và xuống cấp nên ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng dạy và học. Do không có nhà công vụ nên một số giáo viên ở xa phải ở trọ, điều kiện sinh hoạt còn nhiều khó khăn.
  • 32. 30 Bảng 2.7. Thiết bị phục vụ giảng dạy và học tập từ năm 2009-2012 Năm học Thiết bị phục vụ giảng dạy và học tập Máy vi tính Máy photo Máy in Ti vi Đầu đĩa Máy chiếu overhead Máy chiếu projector Thiết bị khác (bộ) 2009- 2010 50 2 10 8 4 4 8 12 2010- 2011 75 4 12 16 10 8 14 12 2011- 2012 75 4 14 16 10 14 18 12 (Nguồn: Từ các trường THPT huyện Giá Rai) Bảng 2.7 cho thấy trang thiết bị dạy học được trang bị khá đầy đủ, và được bổ sung hàng năm. Nhưng trên thực tế thiết bị dạy học chưa đồng bộ, thiếu hiện đại nên vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu, nhất là phục vụ cho công tác đổi mới phương pháp dạy học hiện nay. 2.2. Thựctrạngquảnlýhoạtđộng bồi dưỡng giáo viên ở các trường THPT huyện Giá Rai 2.2.1. Thực trạng hoạt động bồi dưỡng giáo viên Thực trạng về nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên Bảng 2.8. Tổng hợp ý kiến đánh giá của giáo viên về nhu cầu cần được bồi dưỡng (khảo sát tháng 12/2012) Nội dung Số lượng % Rất cần thiết 70 52.24 Cần thiết 52 38.81 Chưa cần thiết 7 5.22 Không cần thiết 5 3.73
  • 33. 31 Kết quả bảng2.8 cho thấyđasố giáo viên (91,05%) có nhu cầu cần được bồidưỡngđểnâng cao tay nghề, đổimới phươngpháp, cảithiện kỹ năng sửdụng tin học, ngoại ngữ và cập nhật kiến thức mới. Tuy nhiên, vẫn còn một bộ phận giáo viên chưacó nhu cầucầnđược bồidưỡng, thểhiện sựthiếu cầu tiến, tự thỏa mãn với bản thân, ngại khó ngại khổ trong học tập, thiếu ý thức tinh thần phấn đấuđể nâng cao trìnhđộ chuyênmôn. Vì vậy, cán bộ quản lý cần đẩy mạnh các biện pháp tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho giáo viên về vai trò và tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng giáo viên. Thực trạng về nội dung bồi dưỡng giáo viên Bảng 2.9. Tổng hợp ý kiến đánh về mức độ và kết quả thực hiện nội dung bồi dưỡng giáo viên (khảo sát tháng 12/2012) Nội dung SL/ % Mức độ thực hiện Kết quả thực hiện TX KTX KTH T-K TB CT Bồi dưỡng về thực hiện đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về giáo dục SL 88 44 2 86 46 2 % 65.67 32.84 1.49 64.18 34.33 1.49 Bồi dưỡng về thực hiện nội dung chương trình, các qui định của ngành, của đơn vị SL 92 42 0 90 44 0 % 68.66 31.34 0.00 67.16 32.84 0.00 Bồi dưỡng đổi mới các qui định trong việc soạn giáo án SL 108 26 0 98 36 0 % 80.60 19.40 0.00 73.13 26.87 0.00 Bồi dưỡng về chuẩn kiến thức, kỹ năng môn học SL 117 17 0 90 44 0 % 87.31 12.69 0.00 67.16 32.84 0.00 Bồi dưỡng về đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, SL 100 34 0 104 30 0 % 74.63 25.37 0.00 77.61 22.39 0.00
  • 34. 32 sáng tạo của HS Bồi dưỡng về năng lực sư phạm SL 106 28 0 96 38 0 % 79.10 20.90 0.00 71.64 28.36 0.00 Bồi dưỡng về quản lý hồ sơ dạy học đúng qui định SL 82 52 0 86 48 0 % 61.19 38.81 0.00 64.18 35.82 0.00 Bồi dưỡng về đổi mới nội dung kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh SL 102 32 0 98 36 0 % 76.12 23.88 0.00 73.13 26.87 0.00 Bồi dưỡng năng lực sử dụng ngoại ngữ và ứng dụng CNTT trong dạy học SL 99 34 1 98 35 1 % 73.88 25.37 0.75 73.13 26.12 0.75 Kết quả bảng 2.9 cho thấy đánh giá của giáo viên về nội dung bồi dưỡng và kết quả thực hiện như sau: Bồi dưỡng về chuẩn kiến thức, kỹ năng môn học được đánh giá cao nhất với 87,31% giáo viên cho rằng về mức độ được bồi dưỡng là thường xuyên và kết quả thực hiện trong thời gian qua cũng tương đối tốt với 67,16% giáo viên đánh giá khá, tốt. Qua đó cho thấy việc nắm vững chuẩn kiến thức kỹ năng môn học là rất quan trọng với giáo viên trong quá trình dạy học và được các cấp lãnh đạo quan tâm. Vì nắm vững chuẩn kiến thức, kỹ năng là cơ sở để giáo viên hình dung được nội dung kiến thức trọng tâm của từng đơn vị bài dạy cần truyền đạt cho học sinh. Do đó, CBQL cần quan tâm việc tổ chức thường xuyên các lớp bồi dưỡng về chuẩn kiến thức, kỹ năng môn học và phương pháp xác định kiến thức chuẩn trong từng đơn vị bài học. Bồi dưỡng đổi mới soạn giáo án theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh với 80,60% giáo viên đánh giá ở mức độ thực
  • 35. 33 hiện thường xuyên và kết quả thực hiện là khá tốt với 73,13% giáo viên cho rằng việc bồidưỡng trong thời gian qua là khá tốt và đa số giáo viên đã tích cực soạn giáo án theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập của học sinh để phục vụ cho quá trình đổi mới phương pháp dạy học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục. Tuy nhiên, kết quả thực hiện chưa thật sự cao, vẫncòn26,87% đánh giá việc bồidưỡng nội dungnày chưamạnh mẽ , chưa có chiều sâu và chưa phát huy hết tác dụng của nó trong quá trình dạy học. Bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên là một nội dung cơ bản, quan trọng trong công tác bồi dưỡng. Năng lực sư phạm bao gồm năng lực tổ chức quá trình dạy học và năng lực tổ chức quá trinh giáo dục. Tri thức khoa học sâu rộng là nền tảng của năng lực sư phạm. Vì vậy, có tới 79,10% giáo viên đánh giá cần tổ chức thường xuyên việc bồi dưỡng năng lực sư phạm. Tuy nhiên, vẫn còn 28,36% giáo viên đánh giá kết quả thực hiện ở mức trung bình, điều này chứng tỏ hiệu quả của việc bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên thật sự tốt. Bồi dưỡng về đổi mới nội dung kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh được giáo viên đánh giá khá cao với76,12% cho rằng về mức độ được bồi dưỡng là thường xuyên và kết quả thực hiện với 73,13% giáo viên đánh giá là khá tốt cho thấy tính chất quan trọng của nội dung này. Trong thực tế giảng dạy, việc ra đề kiểm tra đúng theo các cấp độ: biết, thông hiểu, vận dụng sáng tạo là hết sức quan trọng. Nội dung đề kiểm tra đánh giá phải hướng vào mục tiêu toàn diện, vận dụng thực hành lý thuyết. Không ra đề mang tính lý thuyết buộc học sinh phải viết lại những điều đã học thuộc lòng. Đánh giá kết quả học tập của học sinh một cách chính xác, công bằng sẽ giúp cho giáo viên xác định được phương pháp giảng dạy phù hợp, giúp cho học sinh biết rõ học lực của mình như thế nào để có hướng phấn đấu tốt hơn và tạo ra tâm thế thoải mái trong học tập.
  • 36. 34 Bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, đổi mới phương pháp dạy học được 74.63% giáo viên đánh giá mức độ thực hiện là thường xuyên và kết quả thực hiện với 77.61% giáo viên đánh giá khá tốt cho thấy các nhà trường đã quan tâm đến việc bồi dưỡng nội dung này. Trên thực tế, kiến thức của người thầy bao gồm nhiều mặt. Trước hết là kiến thức vững vàng, sâu rộng về chuyên môn trong đó kết hợp nhuần nhuyễn lý thuyết, thực tế và kinh nghiệm, giữa nhận thức và thực hành. Giỏi về chuyên môn chưa đủ, còn cần những kiến thức rộng rãi về xã hội, về conngười, về các ngành khoa học khác. Vinh dựcủa thầy giáo là thông qua dạy chữ dạy người. Phương pháp sư phạm của người thầy đóng vai trò quan trọng. Phương pháp không tốt, hiệu quả giáo dục kém đi nhiều. Phương pháp sư phạm bao gồm những vấn đề mà trước hết là cách khơi dậy ở học sinh sự say mê học tập, sự khát khao hướng về cái thiện và làm cho học sinh hứng thú trong việc tìm tòi, khám phá cái mới, cái đẹp. Kiến thức, phương pháp sư phạm và nhiệt tình trong giảng dạy, nghiêm túc, sáng suốt, công bằng trong đánh giá là nhân tố cơ bản tạo nên uy tín của thầy cô giáo để thực hiện vai trò vẻ vang của mình. Vì vậy, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, đổi mới phương pháp dạy học là cần thiết ở tất cả các bậc học. Bồi dưỡng năng lực sử dụng ngoại ngữ và ứng dụng CNTT trong dạy học được 73,88% giáo viên đánh giá mức độ là thường xuyên và với 73,13% đánh giá kết quả thực hiện là khá tốt. Trên thực tế để đáp ứng yêu cầu trong thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa, thời kỳ khoa học trong khu vực, trên thế giới phát triển như vũ bão. Một vấn đề đặt ra: đội ngũ giáo viên phải tự học hết mình để biết và nâng cao năng lực sử dụng ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học. Trên thực tế việc ứng dụng CNTT trong dạy học giúp thầy cô giáo tiết kiệm thời gian truyền tải lý thuyết, tăng thời gian thực hành và tạo cho giờ học sinh động, thu hút sự tập trung của người học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
  • 37. 35 Bồi dưỡng về thực hiện nội dung chương trình, các qui định của ngành, của đơn vị được 68.66% giáo viên đánh giá mức độ là thường xuyên và kết quả thực hiện với 32,84% giáo viên đánh giá là trung bình cho thấy việc thực hiện nội dung chương trình, các qui định của ngành, của đơn vị thuộc về qui định mang tính pháp lý bắt buộc mọi giáo viên phải thực hiện và họ có thể tự đọc, tự nghiên cứu. Bồi dưỡng về thực hiện đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về giáo dục được 65.67% giáo viên đánh giá mức độ là thường xuyên và kết quả thực hiện với 34,33% giáo viên đánh giá là trung bình cho thấy cả giáo viên và CBQL chưa quan tâm đúng mực đến việc bồi dưỡng về thực hiện đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về giáo dục. Trên thực tế nếu tất cả giáo viên nắm vững đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về giáo dục giúp người CBQL điều hành công việc một cách thuận lợi hơn, xây dựng được tập thể vững mạnh, đoàn kết đây chính là một trong những yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng giáo dục. Vì vây, CBQL cần quan tâm hơn nữa việc thường xuyên bồi dưỡng cho giáo viên chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước. Bồi dưỡng về quản lý hồ sơ dạy học đúng qui định ở nội dung này đánh giá mức độ là thường xuyên có 61.19% giáo viên và kết quả thực hiện với 64.18% giáo viên đánh giá là khá, tốt. Đánh giá trên cho thấy nhiều giáo viên chưa quan tâm, còn xem nhẹ việc quản lý hồ sơ dạy học đúng qui định, thực tế nhiều giáo viên xem đây là thủ tục hành chính, rườm rà, mất thời gian… Tuy nhiên, theo qui định của Điều lệ trường trung học, trường phổ thông có nhiều cấp học và qui định của Sở GD&ĐT Bạc Liêu thì mỗi giáo viên phải đảm bảo các loại hồ sơ sau: Giáo án Sổ báo giảng
  • 38. 36 Sổ dự giờ Kế hoạch giảng dạy Sổ hội họp Sổ điểm cá nhân Sổ bồi dưỡng chuyên môn và bồi dưỡng chính trị Nếu được phâncông thêm công tác chủ nhiệm thì phải có thêm sổ chủ nhiệm và sổ liên lạc. Do đó để thực hiện tốt nội dung trong các sổ này cũng như phát huy được hiệu quả của nó thì giáo viên cần được bồi dưỡng hướng dẫn thường xuyên. CBQL cần tăng cường công tác kiểm tra. Kết quả bảng 2.9 được thể hiện ở biểu đồ sau: Biểu đồ 2.4. Đánh giá của giáo viên về mức độ và kết quả thực hiện nội dung bồi dưỡng. 0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 Mức độ thực hiện Kết quả thực hiện Thực hiện đường lối của Đảng, Chính sách về giáo dục Thực hiện nội dung, chương trình và qui định của ngành Đổi mới soạn giáo án theo hướng phát huytính tích cực của hs Bồi dưỡng về chuẩn kiến thức, kỹnăng môn học Bồi dưỡng về kiến thức chuyên môn, đổi mới PPDH Bồi dưỡng về năng lực sư phạm Bồi dưỡng về quản lý hồ sơ dạyhọc Đổi mới nội dung kiểm tra đánh giá kết quả HS Bồi dưỡng năng lực sử dụng ngoại ngữ và ứng dung CNTTtrong dạyhọc
  • 39. 37 Thực trạng về hình thức bồi dưỡng giáo viên Bảng 2.10. Tổng hợp ý kiến đánh giá mức độ phù hợp với giáo viên về các hình thức bồi dưỡng ( khảo sát tháng 12/2012) TT Các hình thức bồi dưỡng Mức độ phù hợp Rất phù hợp Phù hợp Tương đối phù hợp Không phù hợp SL % SL % SL % SL % 1 Bồi dưỡng trên chuẩn 20 14.93 24 17.91 58 43.28 32 23.88 2 Bồi dưỡng đạt chuẩn 43 32.09 54 40.30 22 16.42 15 11.19 3 Bồi dưỡng thường xuyên 47 35.07 58 43.28 22 16.42 7 5.22 4 Bồi dưỡng thay sách giáo khoa 36 26.87 58 43.28 22 16.42 18 13.43 5 Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ ngắn hạn 40 29.85 60 44.78 21 15.67 13 9.70 6 Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ dài hạn 19 14.18 20 14.93 50 37.31 45 33.58 7 Bồi dưỡng tại chỗ (nhà trường tự tổ chức) 48 35.82 55 41.04 13 9.70 18 13.43 8 Tự bồi dưỡng 55 41.04 47 35.07 15 11.19 17 12.69 Kết quả của bảng 2.10 mức độ phù hợp với giáo viên về các hình thức bồi dưỡng như sau: Hình thức bồi dưỡng thường xuyên với 78,36% giáo viên đánh giá là rất phù hợp và phù hợp cho thấy nhu cầu cập nhật, bổ sung kiến thức, cập nhật những đổi mới của ngành, của xã hội để tránh lạc hậu của đội ngũ giáo
  • 40. 38 viên ngày càng cao. Tuy nhiên, vẫn còn 5,22% giáo viên cho rằng hình thức này không phù hợp, theo những giáo viên này thì nội dung bồi dưỡng thường xuyên không có gì mới, năm sau giống như năm trước. Vì vậy, các cấp quản lý cần tăng cường chỉ đạo việc tổ chức bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên. Trong quá trình tổ chức cần chú trọng việc thường xuyên cập nhật, đổi mới nội dung bồi dưỡng. Hình thức bồi dưỡng tại chỗ xếp thứ 2 với 76,87% giáo viên đánh giá là rất phù hợp và phù hợp thể hiện sự ham học hỏi lẫn nhau để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ thông qua các hoạt động thao giảng, thi giáo viên dạy giỏi, dạy mẫu, báo cáo sáng kiến kinh nghiệm, báo cáo chuyên đề.... Cũng theo những giáo viên này thì việc bồi dưỡng tại chỗ sẽ tạo điều kiện cho họ tham gia đầy đủ hơn và trao dồi những kinh nghiệm thực tiễn hơn. Hình thức tự bồi dưỡng xếp thứ 3 với 76,12% giáo viên đánh giá là rất phù hợp và phù hợp. Thực tế đây là một trong những hình thức giáo viên dành nhiều thờigian cho tự học, vàtự học theo sách theo hướng dẫn là chủ yếu. Hình thức này, nó pháthuy hết khả năng tự nghiên cứu, độc lập suy nghĩ của giáo viên mà hầu như khôngảnh hưởng tới quỹ thời gian chính khóa của nhà nước. Nó là hình thức xây dựng ý thức toàn tâm, toàn ý cho học tập nâng cao trình độ học vấn cho giáo viên - đáp ứng được mọi yêu cầu dạy tốt bộ môn của mình phụ trách và làm nòng cốt cho hoạt động chuyên môn của nhà trường. Hình thức bồi dưỡng ngắn hạn cũng được đánh giá khá cao với 74,63% giáo viên cho là rất phù hợp và phù hợp. Hiện nay, chủ yếu thực hiện hình thức bồi dưỡng tập trung ngắn hạn, tổ chức cho toàn thể giáo viên của tỉnh và sử dụng hình thức bồi dưỡng này để v chính trị, bồi dưỡng về đổi mới phương pháp dạy học, bồi dưỡng về đổi mới kiểm tra đánh giá... Hình thức bồi dưỡng đạt chuẩn xếp thứ 5 với 72,39% giáo viên đánh giá là rất phù hợp và phù hợp, từ đó thấy rằng dù tất cả các thầy cô đã đạt
  • 41. 39 chuẩn về trình độ đào tạo theo qui định, những do nguồn đào tạo từ các trường khác nhau nên chất lượng khác nhau và nhiều giáo viên tự nhận thấy bản thân họ chưa thật sự đạt chuẩn. Vì vậy, họ muốn được bồi dưỡng để thật sự đạt chuẩn nhằm phục vụ công tác giảng dạy tốt hơn. Hình thức bồi dưỡng thay sách xếp thứ 6 với 70,15% giáo viên đánh giá là rất phù hợp và phù hợp. Tuy nhiên, vẫn còn 28,95% giáo viên đánh giá tương đối phù hợp và không phù hợp. Điều này thể hiện nội dung kiến thức trọng tâm của sách giáo khoa mới không có nhiều thay đổi, nên nhiều thầy cô cho rằng họ có thể tự nghiên cứu, tự bồi dưỡng được. Hình thức bồi dưỡng trên chuẩn chỉ tương đối phù hợp, còn có giáo viên cho là chưa phù hợp, ở hai mức này chiếm tỷ lệ 67.16%. Nguyên nhân là do phần lớn giáo viên hạn chế về trình độ ngoại ngữ, còn khó khăn về kinh tế, còn nhiều gánh nặng việc cơ quan, gia đình, chế độ chính sách giữa những người giáo viên THPT có học vị sau đại học và đại học hiện nay chưa có gì khác biệt. Ngoài hình thức trên không phù hợp, giáo viên còn cho rằng hình thức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ dài hạn cũng không phù hợp hoặc tương đối phù hợp chiếm tỷ lệ cao 70,90% . Qua đó, các cấp quản lý cần quan tâm, tổ chức các hình thức bồi dưỡng như: bồidưỡngthường xuyên; bồi dưỡng tại chỗ; tự bồi dưỡng.... Bên cạnh đó cung nên hạn chếtổ chức bồidưỡng theo các hình thức: bồi dưỡng dài hạn; bồi dưỡng thay sách và nên qui hoạch đối tượng để bồi dưỡng trên chuẩn.
  • 42. 40 Thực trạng về phương pháp bồi dưỡng giáo viên Bảng 2.11. Tổng hợp ý kiến đánh giá mức độ phù hợp với giáo viên về các phương pháp bồi dưỡng ( khảo sát tháng 12/2012) Các phương pháp bồi dưỡng SL/ % Mức độ thực hiện Kết quả thực hiện TX KTX KTH T-K TB CT Thảo luận theo nhóm SL 87 34 13 100 28 6 % 64.93 25.37 9.70 74.63 20.90 4.48 Nghiên cứu tài liệu SL 57 41 36 55 20 59 % 42.54 30.60 26.87 41.04 14.93 44.03 Đàm thoại – trao đổi SL 71 41 22 85 30 19 % 52.99 30.60 16.42 63.43 22.39 14.18 Thuyết trình SL 112 20 2 73 40 21 % 83.58 14.93 1.49 54.48 29.85 15.67 Thực hành, thí nghiệm, xem băng đĩa SL 77 35 22 63 49 22 % 57.46 26.12 16.42 47.01 36.57 16.42 Kết quả của bảng 2.11 mức độ phù hợp với giáo viên về các phương pháp bồi dưỡng như sau: Phương pháp thuyết trình xếp thứ 1 với 83,58% giáo viên đánh giá là được thực hiện thường xuyên trong các đợt bồi dưỡng, đây chính là phương pháp bồidưỡngphổ biến hiện nay ở tỉnh Bạc Liêu. Tuy nhiên, kết quả thực hiện chưacao. Nhiều thầy cô cho rằng việc bồidưỡngbằng phươngpháp thuyết trình hiện nay là kém hấp dẫn, không phù hợp và hiệu quả không cao. Thay vì ngồi nghe thuyết trình mất nhiều thời gian thì họ có thể tự nghiên cứu tài liệu. Phương pháp thảo luận theo nhóm xếp thứ 2 với 64,93% giáo viên đánh giá được thực hiện thường xuyên trong đợt bồi dưỡng và kết quả thực hiện
  • 43. 41 được 74.63% giáo viên đánh giá là khá tốt. Từ đó cho thấy, đa số giáo viên muốn được chia sẻ những kinh nghiệm, kiến thức mới của chính những người tham gia bồi dưỡng chứ không chỉ của người hướng dẫn. Đây là cách thức tổ chức cần được phát huy. Tuy nhiên để việc bồi dưỡng hiệu quả hơn thì cần xây dựng nội dung thảo luận đảmbảo mang tínhhiện đại, thiết thực, búc xúc và tất cả những người được bồi dưỡng phải được tham gia. Việc tổ chức thực hành, xem băng, đĩaở một số môn học cũng được tiến hành, tuy nhiên mức độ thực hiện không cao chỉ với 57,46% giáo viên đánh giá được tổ chức thường xuyên. Điều này hoàn toàn hợp lý bởi không phải môn học nào vận dụng phương pháp này cũng đạt hiệu quả, mà nó chỉ phù hợp với một số bộ môn: Hóa học; Sinh học; Địa lý; Lịch sử... Phương pháp đàm thoại – trao đổi xếp thứ 4 với 52,99% giáo viên đánh giá là được thực hiện thường xuyên trong các đợt bồi dưỡng và kết quả thực hiện được 63.43% giáo viên đánh giá là khá tốt. Điều này chứng tỏ trong các đợt tập huấn đa số giáo viên muốn đàm thoại – trao đổi trực tiếp với người hưỡng dẫn và những người tham gia tập huấn để làm sáng tỏ mọi vấn đề tại chỗ. Đây cũng là phương pháp hiện đại, phù hợp. Vì vậy, các nhà quản lý cần quan tâm để thường xuyên vận dụng phương pháp này trong quá trình tập huấn. Phương pháp nghiên cứu tài liệu được giáo viên đánh giá là thực hiện không thường xuyên trong các đợt bồi dưỡng và kết quả thực hiện cũng không đáp ứng được yêu cầu của giáo viên.
  • 44. 42 Kết quả bảng 2.11 được thể hiện ở biểu đồ sau: Biểu đồ 2.6. Đánh giá của giáo viên về mức độ và kết quả thực hiện phương pháp bồi dưỡng. Thực trạng về thời điểm bồi dưỡng giáo viên Bảng 2.12. Tổng hợp ý kiến đánh giá mức độ phù hợp với giáo viên về thời điểm bồi dưỡng ( khảo sát tháng 12/2012) TT Thời điểm bồi dưỡng Mức độ phù hợp Rất phù hợp Phù hợp Tương đối phù hợp Không phù hợp SL % SL % SL % SL % 1 Theo định kỳ trong năm học (có kế hoạch) 87 64.93 24 17.91 16 11.94 7 5.22 2 Đầu mỗi học kỳ 20 14.93 46 34.33 36 26.87 32 23.88 3 Trong hè 112 83.58 20 14.93 2 1.49 0 0.00 4 Không theo định kỳ trong năm học (đột xuất) 35 26.12 35 26.12 37 27.61 27 20.15 0 20 40 60 80 100 Thảo luận theo nhóm Nghiên cứu tài liệu Đàm thoại-trao đổi Thuyết trình Thực hành, xem băng, đĩa Mức độ thực hiện(TX) Kết quả thực hiện(T-K)
  • 45. 43 Kết quả bảng 2.12 mức độ phù hợp với giáo viên về thời điểm bồi dưỡng như sau: Thời điểm bồidưỡng theo định kỳ trong năm học được 82,84% giáo viên đánh giá là phù hợp xếp thứ 2. Điều này thể hiện thời điểm tổ chức bồi dưỡng đã được xây dựng kế hoạch ngay từ đầu năm học, nên các nhà trường và bản thân mỗi giáo viên đã chủ động sắp xếp thời gian, công việc để tham gia bồi dưỡng. Tuy nhiên, vẫn còn 17,16% giáo viên đánh giá chưa cao. Theo họ các thời điểm trong năm học thật khó để có điều kiện thuận lợi nhất để tham gia bồi dưỡng đạt kết quả tốt. Thời điểm bồi dưỡng vào đầu mỗi học kỳ trong năm học được 49,25% giáo viên đánh giá là phù hợp, xếp thứ 4. Hầu hết thầy cô đều cho rằng vào đầu mỗi học kỳ trong năm học là thời điểm không phù hợp vì theo họ thời điểm này rất nhiều việc không thể sắp xếp tham gia bồi dưỡng. Đặc biệt với những thầy cô được phân công làm công tác chủ nhiệm lớp. Thời điểm bồi dưỡng trong hè được 98,51% giáo viên đánh giá là phù hợp và xếp thứ 1. Điều này chứng tỏ hầu như toàn bộ giáo viên hứng thú với việc tham gia bồi dưỡng chuyên môn trong dịp hè. Họ cho rằng đây là thời điểm phù hợp nhất để học tập nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề. Thời điểm bồi dưỡng không theo định kỳ trong năm học được 52,24% giáo viên đánh giá là phù hợp và xếp thứ 3. Đây chủ yếu là những đợt bồi dưỡng độtxuất, không có kế hoạchtrước nên gây nhiều khó khăn cho giáo viên khi tham gia bồi dưỡng. Qua đó cho thấy thời điểm bồi dưỡng trong hè là phù hợp nhất cần được phát huy để tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên tham gia bồi dưỡng tốt nhất. Song song với thời điểm trên là bồi dưỡng định kỳ trong năm học cũng có thể vận dụng nếu cần thiết. Trái lại, các thời điểm còn lại nên hạn chế tổ chức và nếu được thi không nên bồi dưỡng vào những thời điểm này.
  • 46. 44 Kết quả bảng 2.12 được thể hiện ở biểu đồ sau: Biểu đồ 2.7. Đánh giá của giáo viên về mức độ phù hợp về thời điểm bồi dưỡng Thực trạng về hình thức kiểm tra, đánh giá hiệu quả công tác bồi dưỡng giáo viên Bảng 2.13. Tổng hợp ý kiến đánh giá mức độ và kết quả thực hiện của giáo viên về các hình thức kiểm tra, đánh giá công tác bồi dưỡng( khảo sát tháng 12/2012) Hình thức kiểm tra SL/ % Mức độ thực hiện Kết quả thực hiện TX KTX KTH T-K TB CT Viết bài thu hoạch SL 97 13 24 100 28 6 % 72.39 9.70 17.91 74.63 20.90 4.48 Tổ chức thi vấn đáp SL 77 31 26 76 30 28 % 57.46 23.13 19.40 56.72 22.39 20.90 Tổ chức thi viết SL 85 27 22 85 30 19 % 63.43 20.15 16.42 63.43 22.39 14.18 Kết quả bảng 2.13 về mức độ và kết thực hiện hình thức kiểm tra bồi dưỡng như sau: Theo định kỳ trong năm học Đầu mỗi học kỳ Trong hè Không Theo định kỳ trong năm học 0 20 40 60 80 100 Rất phù hợp Phù hợp Tương đối phù hợp Không phù hợp
  • 47. 45 Hình thức viết bài thu hoạch với 72,39% giáo viên đánh giá được thực hiện thường xuyên, xếp thứ 1 và kết quả thực hiện với 74,63% giáo viên đánh giá khá tốt. Đây chính là hình thức kiểm tra được tiến hành phổ biến ở các đợt tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn trong thời gian qua ở tỉnh Bạc Liêu. Hình thức này được đa số giáo viên đồng tình và hưởng ứng. Hình thức tổ chức thi viết xếp thứ 2 với 63,43% giáo viên đánh giá được thực hiện thường xuyên. Hình thức thi viết cũng khá phổ biến, giúp kiểm tra được kết quả các đợt bồidưỡng một cách chính xác mà không mất nhiều thời gian. Hình thức tổ chức thi vấn đáp xếp thứ 3 với 57,47% giáo viên đánh giá được thực hiện thường xuyên và kết quả thực hiện cũng không cao. Vì đây là hình thức kiểm tra mang nhiều cảm tính, thiếu chính xác và mất nhiều thời gian. Như vây, để kiểm tra kết quả bồidưỡng một cáchchínhxác, phù hợp với đa số giáo viên và tạo điều kiện cho họ thể hiện chính kiến của mình, cũng như những kinh nghiệm trong quá trình giảng dạy thì cần phát huy hiệu quả của hình thức viết bài thu hoạch trong thời gian tới. Kết quả bảng 2.13 được thể hiển ở biểu đồ sau: Biểu đồ 2.7. Đánh giá của giáo viên về mức độ và kết quả thực hiện các hình thức kiểm tra, đánh giá công tác bồi dưỡng Mức độ thực hiện(TX) Kết quả thực hiện(T-K) 0 20 40 60 80 Viết bài thu hoạch Tổ chức thi vấn đáp Tổ chức thi viết
  • 48. 46 2.2.2. Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên Thực trạng xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên Bảng 2.14. Tổng hợp ý kiến đánh giá mức độ phù hợp về xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên (khảo sát tháng 12/2012) TT Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên Mức độ phù hợp RPH PH TĐPH KPH SL % SL % SL % SL % 1 Thống kê, kiểm tra đánh giá năng lực sư phạm của đội ngũ GV và phân loại GV 110 82.09 12 8.96 12 8.96 0 0 2 Xác định mục tiêu bồi dưỡng 77 57.46 13 9.70 12 8.96 32 23.88 3 Xác định nội dung bồi dưỡng 79 58.96 17 12.69 18 13.43 20 14.93 4 Xác định hình thức, phương pháp, thời gian bồi dưỡng 66 49.25 21 15.67 10 7.46 37 27.61 5 Xác định các lực lượng hỗ trợ hoạt động bồi dưỡng 81 60.45 27 20.15 20 14.93 6 4.48 6 Yêu cầu TTCM xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên 109 81.34 10 7.46 12 8.96 3 2.24 7 Yêu cầu giáo viên xây dựng kế hoạch tự bồi dưỡng 54 40.3 22 16.42 26 19.40 32 23.88 Kết quả bảng 2.14 về mức độ phù hợp xây dựng kế hoạch bồi dưỡng như sau: Thống kê, kiểm tra đánh giá năng lực sư phạm của đội ngũ và phân loại giáo viên được 91,04% giáo viên đánh giá là phù hợp. Vì đây là căn cứ quan trọng nhất nhằm giúp Hiệu trưởng nắm rõ năng lực của từng GV để xây dựng
  • 49. 47 kế hoạch sát thực tế và phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của nhà trường. Tổ trưởng chuyên môn xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên với 88,81% giáo viên cho là phù hợp. Đâychính là văn bản chi tiết, cụ thể hóa kế hoạch của Nhà trường để thực hiện và nó phù hợp với từng bộ môn. Xác định các lực lượng hỗ trợ hoạt động bồi dưỡng xếp thứ 3 với 80,60% giáo viên cho là phù hợp. Vì hầu hết các lực lượng này là lực lượng tại chỗ, trừ yếu tố tài chính ngoài việc sử dụng một phần trong ngân sách theo qui định thì hầu hết các trường đều huy động thêm để phục vụ cho hoạt động bồi dưỡng và khen thưởng. Xác định mục tiêu bồi dưỡng; nội dung bồi dưỡng; hình thức, phương pháp và thờigian bồidưỡng được giáo viên đánh giá mức độ phù hợp lần lượt là 67,16%;71,64%;64,93%. Kếtquảtrên cho thấy giáo viên chưatin tưởng vào các nộidung đãđược xác địnhtrongkế hoạch. Vì họ cho rằng, trên thực tế việc thực hiện các nộidungtrên cònphụ thuộc rất nhiều vào kế hoạch bồi dưỡng của Sở. Yêu cầu giáo viên xây dựng kế hoạch tự bồi dưỡng được giáo viên đánh giá thấp nhất chỉ với 56,72% cho là phù hợp. Vì đa số họ cho rằng việc xây dựng kế hoạch tự bồi dưỡng của giáo viên chỉ là hình thức, là thủ tục hành chính không hiệu quả. Bên cạnh đó họ cũng cho rằng việc tự bồi dưỡng của giáo viên được thực hiện thường xuyên bởi bản thân của mỗi người dựa trên nhu cầu và năng lực thật sự của họ. Qua kết quả đánh giá trên cho thấy Hiệu trưởng các trường chưa thực hiện đầy đủ các bước và các căn cứ trong quá trình xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên.
  • 50. 48 Kết quả bảng 2.14 được thể hiển ở biểu đồ sau: Biểu đồ2.8. Đánh giá mức độ phùhợpvề xâydựng kếhoạch bồidưỡng giáoviên Thực trạng việc tổ chức, chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng giáo viên Bảng 2.15. Tổng hợp ý kiến đánh giá mức độ và kết quả thực hiện của giáo viên về tổ chức, chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng giáo viên (khảo sát tháng 12/2012) Tổ chức, chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng giáo viên SL/ % Mức độ thực hiện Kết quả thực hiện TX KTX KTH T-K TB CT Tạo điều kiện cho GV tham dự đầy đủ các lớp bồi dưỡng, tập huấn do Sở GD&ĐT tổ chức SL 134 0 0 113 21 0 % 100.00 0.00 0.00 84.33 15.67 0.00 Tạo điều kiện cho GV tham dự các hội thi do Sở GD&ĐT tổ chức SL 123 11 0 110 24 0 % 91.79 8.21 0.00 82.09 17.91 0.00 Khuyến khích và tạo điều kiện cho GV học cao học SL 55 57 24 67 41 26 % 40.44 41.91 17.65 50.00 30.60 19.40 0 20 40 60 80 100 Kiểm tra, đánh giá năng lực sư phạm đội ngũ và phân loại giáo viên Xác định mục tiêu bồi dưỡng Xác định nội dung bồi dưỡng Xác định hình thức, phương pháp và thời gian bồi dưỡng Xác định các lực lượng hỗ trợ hoạt động bồi dưỡng Yêu cầu TTCM xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cho giáo viên Yêu cầu giáo viên xây dựng kế hoạch tự bồi dưỡng Mức độ phù hợp
  • 51. 49 Tổ chức các hoạt động chuyên môn, sinh hoạt chuyên đề trong trường và liên trường SL 85 27 22 85 30 19 % 63.43 20.15 16.42 63.43 22.39 14.18 Tổ chức các hội thi và tạo điều kiện cho GV tham dự SL 79 37 18 77 35 22 % 58.96 27.61 13.43 57.46 26.12 16.42 Tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức về tin học và ngoại ngữ cho GV SL 28 75 31 31 67 36 % 20.90 55.97 23.13 23.13 50.00 26.87 Tổ chức tập huấn kỹ thuật sử dụng các đồ dùng dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong soạn giảng SL 31 71 32 33 72 29 % 23.13 52.99 23.88 24.63 53.73 21.64 Cung cấp tài liệu chuyên môn để GV tự nghiên cứu, tự bồi dưỡng SL 41 59 34 37 69 28 % 30.60 44.03 25.37 27.61 51.49 20.90 Kết quả bảng 2.15 về mức độ và kết quả thực hiện công tác tổ chức, chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng như sau: Tạo điều kiện cho giáo viên tham dự đầy đủ các lớp bồi dưỡng, tập huấn và các hộithi do Sở GD&ĐT tổ chức được hầu hết giáo viên đánh giá thực hiện thường xuyên lần lượt là 100% và 91,79%. Đây là các hoạt động thực hiện theo kế hoạch và mang tính ràng buộc do Sở qui định. Lực lượng báo cáo viên, hướng dẫn tập huấn hầu hết được mời từ các trường Đại học, được chọn lựa từ các trường THPT và chuyên viên Sở nên kết quả thực hiện cơ bảnđáp ứng được hầu hết giáo viên tham dự với kết quả lần lượt là 84,33% và 82,09% giáo viên đánh giá khá tốt. Tổ chức các hoạtđộngchuyên môn, sinh hoạt chuyên đề trong trường và liên trường; tổ chức các hội thi và tạo điều kiện cho GV tham dự được lần lượt
  • 52. 50 63,43%; 58,96% giáo viên đánh giá thực hiện thường xuyên. Theo những giáo viên này thì chỉ có hoạtđộngsinh hoạt tổ chuyên môn theo định kỳ, thao giảng, thi giáo viên giỏi được tổ chức thường xuyên và kết quả khá tốt. Các hoạt động còn lại như sinh hoạt chuyên môn liên trường, báo cáo chuyên đề - sáng kiến kinh nghiệm, hội thảo chuyên môn và các cuộc thi như: Hội thi sáng tạo đồ dùng dạy học, , thi thiết kế “ Bàigiảngđiện tử”, thithiết kế và biên soạn“ Cấu trúc đềkiểm tra”,… thì chưa được tổ chức thường xuyên thậm chí là không tổ chức. Do đó, kết quả đạt được đương nhiên là không cao. Khuyến khích và tạo điều kiện cho giáo viên học cao học cũng chỉ có 40,44% giáo viên đánh giá là thực hiện thường xuyên. Vì hoạt động này không phải do nhà trường tự quyết định mà theo qui trình đầu mỗi năm học Hiệu trưởng phải xây dựng qui hoạch dự nguồn cán bộ và qui hoạch đào tạo sau đại học và phải trình lãnh đạo Sở phê duyệt sau đó mới triển khai thực hiện. Hơn nữa trình độ ngoại ngữ của đa số thầy cô không đáp ứng được yêu cầu thi đầu vào cao học nên kết quả thực hiện công tác này không cao, chỉ có 50% giáo viên đánh giá khá tốt. Tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức về tin học và ngoại ngữ cho giáo viên; tổ chức tập huấn kỹ thuật sửdụng các đồ dùng dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong soạn giảng; cung cấp tài liệu chuyên môn để giáo viên tự nghiên cứu, tự bồi dưỡng lần lượt được giáo viên đánh giá 20,90%; 23,13%; 30,60% thực hiện thường xuyên và thậm chí có khá nhiều giáo viên đánh giá không thực hiện theo thứ tự 23,13%; 23,88%,25,37%. Thực tế, việc nâng cao năng lực sử dụng tin học và ngoại ngữ; tập huấn kỹ thuật sử dụng các đồ dùng dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong soạn giảng; cung cấp tài liệu chuyên môn để giáo viên tự nghiên cứu, tự bồi dưỡng trong thời đại ngày nay là rất cầnthiết và quan trọng. Tuynhiên, do hạn chếvề kinh phí nên trong thời gian qua các trường không thể thực hiện thường xuyên.
  • 53. 51 Qua kết quả đánh giá trên cho thấy trong quá trình tổ chức, chỉ đạo thực hiện hoạt động bồi dưỡng giáo viên, Hiệu trưởng các trường chú trọng chủ yếu vào các hoạt động, các hội thi do Sở tổ chức mà chưa quan tâm thực hiện thường xuyên các hoạt động bồi dưỡng giáo viên do trường tổ chức. Như vậy, lãnh đạo các nhà trường cần phát huy các hình thức được đánh giá cao. Bêncạnhđó cầntăngcườngchỉđạotổ chứcthực hiện thường xuyên các hìnhthức chưa tổ chức hoặc không tổ chức trong thời gian qua. Vì những hình thức này rất quan trọng nâng cao hiệu quả của hoạt động bồi dưỡng giáo viên. Kết quả bảng 2.15 được thể hiện ở biểu đồ sau: Biểu đồ 2.9. Đánh giá mức độ và kết quả thực hiện của giáo viên về tổ chức, chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng giáo viên 0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 Tạo điều kiện cho GV tham dự đầy đủ các lớp bồi dưỡng, tập huấn do Sở GD&ĐT tổ chức Tạo điều kiện cho GV tham dự các hội thi do Sở GD&ĐT tổ chức Khuyến khích và tạo điều kiện cho GV học cao học Tổ chức các hoạt động chuyên môn, sinh hoạt chuyên đề trong trường và liên trường Tổ chức các hội thi và tạo điều kiện cho GV tham dự Tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức về tin học và ngoại ngữ cho GV Tổ chức tập huấn kỹ thuật sử dụng các đồ dùng dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong soạn giảng Cung cấp tài liệu chuyên môn để GV tự nghiên cứu, tự bồi dưỡng Mức độ thực hiện (TX) Kết quả thực hiện (T-K)
  • 54. 52 Thực trạng việc kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng giáo viên Bảng 2.16. Tổng hợp ý kiến đánh giá mức độ và kết quả thực hiện của giáo viên về công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng giáo viên (khảo sát tháng 12/2012) Kiểm tra đánh giá hoạt động bồi dưỡng giáo viên SL/ % Mức độ thực hiện Kết quả thực hiện TX KTX KTH T-K TB CT Kiểm tra, đánh giá trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, hoạt động sư phạm của nhà giáo để đánh giá hiệu quả của hoạt động BDGV SL 104 22 8 101 19 14 % 77.61 16.42 5.97 75.37 14.18 10.45 Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu bồi dưỡng SL 85 27 22 85 30 19 % 63.43 20.15 16.42 63.43 22.39 14.18 Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện nội dung bồi dưỡng SL 97 31 6 95 29 10 % 72.39 23.13 4.48 70.90 21.64 7.46 Kiểm tra, đánh giá về hình thức, phương pháp, thời gian bồi dưỡng SL 79 37 18 77 35 22 % 58.96 27.61 13.43 57.46 26.12 16.42 Kiểm tra, đánh giá về CSVC và các nguồn lực hỗ trợ tổ chức hoạt động BDGV SL 67 40 27 68 37 29 % 50.00 29.85 20.15 50.75 27.61 21.64 Kết quả bảng 2.16 về mức độ và kết quả thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng như sau: Kiểm tra, đánh giá trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, hoạt động sư phạm của nhà giáo để đánh giá hiệu quả của hoạt động BDGV với 77,61% giáo viên đánh giá thực hiện ở mức độ thường xuyên xếp thứ 1 và kết quả thực hiện khá cao với 75,37% giáo viên cho là thực hiện khá tốt. Trong thực tế việc
  • 55. 53 đánh giá trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên được tiến hành hàng năm thông qua các tiết dự giờ, thao giảng, các sáng kiến kinh nghiệm được thực hiện thường xuyên, báo cáo chuyên đề. Theo thông tư số 12/2009/TT- BGD&ĐT ngày 12 tháng 05 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT thì một năm học, lãnh đạo nhà trường (Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng) phải dự giờ ít nhất 1 tiết/ 1 giáo viên, tổ trưởng và tổ phó chuyên môn phải dự giờ tổ viên ít nhất 4 tiết/1 giáo viên, mỗi giáo viên phải dự giờ đồng nghiệp 18 tiết. Việc thanh tra hoạt động sư phạm của nhà giáo cũng được thực hiện thường xuyên trong năm học. Theo qui định, nhà trường phải tự thanh tra toàn diện hoặc thanh tra chuyên đề một phần ba giáo viên trong năm học. Ngoài ra, hàng năm cộng tác viên thanh tra của Sở sẽ tiến hành thanh tra toàn diện những giáo viên chuẩn bị được lên lương theo định kỳ ba năm một lần, những giáo viên còntrong giai đoạn tập sự, những giáo viên mà nhà trường yêu cầu. Đây là một hoạt động cần thiết nhằm phát hiện những sai phạm của giáo viên để kịp thời điều chỉnh, uốn nắn, đồng thời tư vấn, thúc đẩy giáo viên phát huy hơn nữa những ưu điểm của bản thân. Thực hiện tốt quy định trên là cơ sở để lãnh đạo nhà trường đánh giá hiệu quả của hoạt động BDGV. Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện nội dung bồi dưỡng, mục tiêu bồi dưỡng với lần lượt 72,39% và 63,43% giáo viên đánh giá thực hiện ở mức độ thường xuyên và kết quả thực hiện khá cao với70,90% và 63,43% giáo viên cho là thực hiện khá tốt. Thực tế, kiểm tra thực hiện mục tiêu, nội dung bồi dưỡng được tiến hành thông qua các buổi sinh hoạt chuyên môn, chuyên đề; báo cáo chuyênđề, sángkiến kinh nghiệm; các cuộchộithảo về chuyên môn, nghiệp vụ; các buổitập huấn hoặc bồidưỡngnângcao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: tập huấn về kỹ thuật sửdụngtrang thiết bị đồ dùng dạy hoc, bồi dưỡng năng lực sử dụngtin học, ngoạingữ, bồidưỡngvề tư tưởngchínhtrị...; các hội thi về chuyên môn: “Thi giáo viên dạy giỏi”, “Thi sáng tạo thiết bị, đồ dùng dạy học”, “Thi
  • 56. 54 thiết kế bàigiảng điện tử”... Quacác hoạtđộngtrênCBQL có thể đánh giá được nộidung bồidưỡngđã được thực hiện như thế nào, có đúng mục đích đã đề ra không?, để có biện pháp chấn chỉnh kịp thời. Trong thời gian qua cơ bản Hiệu trưởngcác trườnglàm khá tốttiêu chí trên. Tuynhiên, vẫn còn 13,43% giáo viên đánhgiá là khôngthực hiện. Theo họ, thì việc tổng kết, rút kinh nghiệm sau mỗi lần tổ chức các hội thi, các hoạt động chuyên môn và tham gia các hội thi, các hoạt động chuyên môn do Sở tổ chức chưa được quan tâm, chưa thực hiện thường xuyên. Kiểm tra, đánh giá về hình thức, phương pháp, thời gian bồi dưỡng xếp thứ 5 với 58,96% giáo viên đánh giá thực hiện thường xuyên và kết quả thực hiện cũng thấp với 57,46% giáo viên đánh giá thực hiện khá tốt. Thực tế, lãnh đạo các nhà trường chưa quan tâm đến nội dung này hoặc chỉ kiểm tra, đánh giá qua loa, hình thức chưa sâu sát, chưa triệt để. Kiểm tra, đánh giá về CSVC và các nguồn lực hỗ trợ tổ chức hoạt động BDGV cũng được đánh giá ở mức độ trung bình với 50% giáo viên cho là được thực hiện thường xuyên và kết quả thực hiện chỉ có 50,75% giáo viên đánh giá là khá tốt. Vì Hiệu trưởng các trường cho rằng, CSVC và các nguồn lực hỗ trợ khác: tài chính, con người, trang thiết bị là do Sở cấp theo qui định. Điều này chưa phù hợp với chủ trương của Đảng về xã hội hóa giáo dục. Do đó, lãnh đạo các nhà trường cần tăng cường công tác xã hội hóa để hỗ trợ hoạt độnggiáo dục nói chung và hoạt động bồi dưỡng giáo viên nói riêng. Bên cạnh đó, cần tăng cường kiểm tra, đánh giá về các nguồn lực hỗ trợ hoạt động này nhằm đề ra những giải pháp thích hợp cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ.
  • 57. 55 Kết quả bảng 2.16 được thể hiện bằng biểu đồ dưới đây. Biểu đồ 2.10. Đánh giá mức độ và kết quả thực hiện của giáo viên về công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng giáo viên 2.3. Nguyênnhânthực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở các trường THPT huyện Giá Rai 2.3.1. Nguyên nhân ưu điểm Được sự quan tâm, chỉ đạo của lãnh đạo Sở GD&ĐT và chính quyền địa phương, tạo cơ sở pháp lý để các nhà QLGD thực hiện các hoạt động quản lý BDGV, giúp cho hoạt động BDGV càng ngày trở nên bài bản hơn, có chiều sâu hơn và trở thành một hoạt động không thể thiếu của ngành. Bên cạnh đó, mỗi năm Sở GD&ĐT kết hợp với huyện ủy, UBND huyện tổ chức các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, bồi dưỡng thường xuyên một cách khá bài bản. Tạo điều kiện thuận lợi để giáo viên tham dự đầy đủ. Hầu hết giáo viên tham gia các lớp bồi dưỡng nghiêm túc, đúng theo yêu cầu. Đa số CBQL và giáo viên có tư tưởng chính trị vững vàng, phẩm chất nghề nghiệp tốt, nhận thức rõ ràng, thông suốt về tầm quan trọng của hoạt động BDGV, có tinh thần trách nhiệm, tận tụy với công việc, ham học hỏi, sáng tạo, 0 20 40 60 80 Kiểm tra, đánh giá trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, hoạt động sư phạm của nhà giáo để đánh giá hiệu quả của hoạt động BDGV Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu bồi dưỡng Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện nội dung bồi dưỡng Kiểm tra, đánh giá về hình thức, phương pháp, thời gian bồi dưỡng Kiểm tra, đánh giá về CSVC và các nguồn lực hỗ trợ tổ chức hoạt động BDGV Mức độ thực hiện (TX) Kết quả hiện (T-K)
  • 58. 56 quyết tâm tự bồi dưỡng nâng cao năng lực để đáp ứng được yêu cầu hiện đại hóa, công nghiệp hóa của đất nước. Đội ngũ CBQL có nghiệp vụ quản lý vững vàng, hầu hết đã qua các lớp đào tạo về quản lý giáo dục và đạt chuẩn về trình độ đào tạo. Đó là cơ sở giúp cho CBQL thực hiện có hiệu quả quá trình quản lý trường học cũng như xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, tổ chức chỉ đạo, kiểm tra đánh giá… và thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và những quy định của ngành. 2.3.2. Nguyên nhân hạn chế Công tác giáo dục chính trị tư tưởng trong đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD đôi lúc vẫn chưa thực sự được coi trọng, còn đơn điệu, ít hiệu quả. Công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm làm chưa thường xuyên, chưa kịp thời. Ngân sách nhà nước cho giáo dục mặc dù đã tăng trong những năm gần đây, song vẫn không đáp ứng nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ QLGD (Năm 2012, ngân sách Nhà nước dành cho giáo dục tăng 5,4% so với năm 2011 và đạt gần 5.800 tỷ đồng. Riêng dự toán chi thường xuyên sẽ tăng 4.832.530 triệu đồng, tăng 15% so với năm 2011[47]). Những yếu tố tiêu cực thuộc mặt trái của cơ chế thị trường đã có tác động không nhỏ đến tâm tư, nếp nghĩ, lối sống của một bộ phận nhà giáo và cán bộ QLGD. Có nơi, có lúc cấp uỷ và chính quyền còn chưa quan tâm đúng mức tới việc lãnh đạo, chỉ đạo, xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD. Nội dung chương trình, hình thức và phương pháp bồi dưỡng chưa được cải tiến để theo kịp yêu cầu đổi mới của chương trình giáo dục phổ thông và phương pháp giảng dạy mới. Đặc biệt hình thức tự bồi dưỡng chưa được chú trọng, chưa có sự chỉ đạo thống nhất từ trên xuống về hình thức tự bồidưỡng. Phương pháp bồidưỡng chủ yếu là phương pháp truyền thống, chưa đáp ứng được nhu cầu tiếp cận các phương pháp dạy học và các trang thiết bị hiện đại nên hiệu quả bồi dưỡng chưa cao, gây thất vọng cho GV.
  • 59. 57 Một bộ phận CBQL và giáo viên chưa nhận thức được tầm quan trọng và sự cần thiết của hoạt động bồi dưỡng. Ý thức tự bồi dưỡng chưa cao, có tư tưởng thỏa mãn, an phận, ngại khó khi tham gia các lớp bồi dưỡng, nhất là các lớp bồi dưỡng về ngoại ngữ và tin học. * * * Qua nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động BDGV ở các trường THPT huyện Giá Rai, ta thấy rằng cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, giáo dục của tỉnh Bạc Liêu nói chung, huyện Giá Rai nói riêng cũng có những bước phát triển, chuyển biến tích cực về qui mô trường lớp, chất lượng giáo dục và trình độ chuyên môn của giáo viên. Tuy nhiên trên thực tế công tác quản lý hoạt động BDGV ở các trường THPT huyện Giá Rai còn một số hạn chế: việc xây dựng kế hoạch chủ yếu do hiệu trưởng mà không thông qua “họp liên tịch để thống nhất kế hoạch bồi dưỡng giáo viên”; việc bồi dưỡng giáo viên phụ thuộc hoàn toàn vào kế hoạch của Sở GD&ĐT; việc tạo điều kiện cho giáo viên học cao học để nâng cao trình độ cũng như tăng cường tổ chức tập huấn sử dụng các đồ dùng dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và dạy học hiện đại để làm tăng hiệu quả dạy học chưa thật sự tốt;việc cungcấp tài liệu chuyên môn cho giáo viên tự nghiên cứu, tự bồi dưỡng và tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức về tin học và ngoại ngữ cho giáo viên chưa được thực hiện thường xuyên; công tác kiểm tra đánh giá kết quả đạt được qua các hộithi do Sở GD&ĐT tổ chức, kiểm tra, đánh giá kết quả sau khi bồi dưỡng và kiểm tra đánh giá các điều kiện cơ sở vật chất và các nguồn lực phục vụ cho hoạt động BDGV cũng chưa được thực hiện thường xuyên. Từ việc thấy rõ thực trạng của công tác này, tác giả cần tập trung tìm ra những biện pháp cần thiết, khả thi và phù hợp để góp phần làm cho công tác quản lý hoạt động BDGV ở các trường THPT huyện Giá Rai nói riêng và bậc THPT của tỉnh Bạc Liêu nói chung đạt hiệu quả hơn, từ đó nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, phát triển sự nghiệp giáo dục.
  • 60. 58 Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN GIÁ RAI TỈNH BẠC LIÊU 3.1.Cáccăncứvà nguyêntắcđề xuấtbiệnphápquảnlýhoạtđộng bồi dưỡng giáo viên 3.1.1. Căn cứ pháp lý Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020 đã xác định rõ mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể của các cấp, bậc học vàloại hình giáo dục. Đểđạt được các mục tiêu đã nêu, chiến lược đã đưa ra 8 giải pháp cần thực hiện, trong đó giải pháp phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD là then chốt, giải pháp này có một số nội dung cần quan tâm sau: Củng cố, hoàn thiện hệ thống đào tạo giáo viên, đổi mới căn bản và toàn diện nội dung và phươngpháp đào tạo, bồi dưỡng nhằm hình thành đội ngũ nhà giáo và cán bộ quảnlý giáo dục đủsức thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông sau năm 2015. Chuẩn hóatrong đào tạo, tuyển chọn, sửdụngvà đánh giá nhà giáo và cán bộ quảnlý giáo dục. Chú trọng nâng cao đạo đức nghề nghiệp, tác phong và tư cách của đội ngũ nhà giáo để làm gương cho học sinh và sinh viên. Tiếp tục đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo để đến năm 2020, 100% giáo viên mầm non và phổ thông đạt chuẩn trình độ đào tạo, trong đó 60% giáo viên mầm non, 100% giáo viên tiểu học, 88% giáo viên THCS và 16,6% giáo viên THPT đạt trình độ đào tạo trên chuẩn. Chỉ thị 22/2003/CT-BGD&ĐT ngày 05 tháng 06 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ QLGD hàng năm đã xác định nội dung bồi dưỡng [3]: Một số vấn đề về chủ nghĩa Mác - Lê Nin và tư tưởng Hồ Chí Minh, các nghị quyết của Đảng, Quốc hội, các văn bản về đường lối chính sách của
  • 61. 59 Nhà nước và chủ trương của ngành; nhiệm vụ và kế hoạch GD&ĐT của năm học mới; tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của địa phương, trong nước và quốc tế. Các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ, theo hướng cập nhật hóa, hiện đại hóa tri thức bộ môn và đổi mới phương pháp giảng dạy. Kinh nghiệm hoạt độnggiáo dục, kinh nghiệm dạy học, các phươngpháp dạy học mới, các biện pháp cần thiết để đổi mới phương thức đào tạo, phương thức dạy học. Phương pháp bồi dưỡng cần phù hợp với nội dung, bảo đảm yêu cầu nghiêm túc, hấp dẫn, thiết thực, hiệu quả. Ngoài việc tổ chức nghe giảng, cần phát triển các hình thức: Thảo luận, đối thoại, thực hành, thao giảng, tham quan thực tế. Chỉ thị số 40-CT/TW của ban Bí thư trung ương Đảng về việc xây dựng, nâng cao chất lượng độingũ nhà giáo và cánbộ QLGD. Chỉđạothựchiện tốt các nhiệm vụ : Củng cố, nâng cao chất lượng hệ thống các trường sư phạm, các trường cán bộ QLGD. Tiến hành rà soát, sắp xếp lại đội ngũ nhà giáo, cán bộ QLGD để có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng bảo đảm đủ số lượng và cân đốivề cơ cấu; nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức cho đội ngũ nhà giáo, cán bộ QLGD. Đẩy mạnh đổi mới nội dung, chương trình và phương pháp giáo dục theo hướng hiện đại và phù hợp với thực tiễn Việt Nam. Đổimới, nâng cao chấtlượngcôngtác quảnlý nhà giáo và cán bộ QLGD. Xây dựng và hoàn thiện một số chính sách, chế độ đối với đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với việc xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ QLGD.
  • 62. 60 Quyết định số 09/2005/QĐ-TTgcủa chínhphủ về việc “Xâydựng,nâng cao chấtlượng đội ngũ nhà giáo và cán bộQLGDgiaiđoạn2005- 2010” [37] đã xác định một số giải pháp như sau: Đổimới côngtác đào tạo, BDGV bao gồm các nội dung: xây dựng, quy hoạch, củng cố, hoàn thiện mạng lưới, xác định rõ quy mô, nhiệm vụ của các cơ sở đào tạo, BDGV; đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp và phương thức đào tạo BDGV trong hệ thống các trường, khoa, cơ sở sư phạm. Xây dựng chuẩn giáo viên các cấp, bậc học; xây dựng, hoàn thiện nội dung quy trình, phương thức bồi dưỡng thường xuyên và bồidưỡng nâng chuẩn cho nhà giáo; tăng cường CSVC cho các cơ sở đào tạo, BDGV. Đổi mới và nâng cao chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ QLGD. Quy hoạch, kế hoạch hóa công tác đào tạo, luân chuyển, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ QLGD. Xây dựng, hoàn thiện các cơ chế quản lý, định mức lao động, chính sách, chế độ đối với nhà giáo và cán bộ QLGD. Chương IV- Điều 105 Luật Giáo dục: khen thưởng đối với tổ chức, cá nhân có thành tích về giáo dục: “Tổ chức, cá nhân có nhiều thành tích đóng góp cho sự nghiệp giáo dụcđược khen thưởng theo quyđịnh pháp luật” [29]. Chương IV- Điều 34 Điều lệ trường trung học - Khoản 1- Khen thưởng và xử lý vi phạm: “Giáo viên có thành tích sẽ được khen thưởng, được tặng các danh hiệu thi đua và các danh hiệu cao quý khác” [5]. Chương VI - Điều 17 Điều lệ trường trung học: khen thưởng “ Đơn vị, cá nhân có thành tích trong việc nghiên cứu khoa học, quản lý, sử dụng thiết bị giáo dục, hoặc pháthiện, ngăn chặn kịp thời những vụ gây lãng phí ngân sách, tổn thất tài sản hoặc sử dụng không đúng mục đích, sẽ được khen thưởng” [5].
  • 63. 61 3.1.2. Căn cứ thực tiễn Bồi dưỡng nâng cao bản lĩnh chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, năng lực công tác cho giáo viên là công việc cần phải làm thường xuyên. Từ đó việc xây dựng các biện pháp quản lý BDGV đã được căncứtrên các cơ sở thực tiễn như sau : Căn cứchiến lược, định hướng và đềán phát triển giáo dục củatỉnhBạc Liêu. Căn cứ việc phân tích thực trạng về công tác quản lý BDGV. Chúng ta thấy được nội dung của những vấn đề yếu kém và nguyên nhân dẫn đến những yếu kém. Từ đó tiến hành xây dựng các biện pháp để khắc phục. Cụ thể cần phải giải quyết một số vấn đề như: Cần nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của công tác quản lý BDGV, tăng cường việc rà soát trình độ, nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên, thực hiện tốt các chức năng quản lý BDGV và việc sử dụng, khai thác đội ngũ giáo viên một cách hiệu quả. 3.1.3. Yêu cầu xâydựng cácbiện pháp quản lýhoạtđộng bồidưỡng giáoviên Xây dựng biện pháp cần phải đảm bảo tính phù hợp với chủ trương, kế hoạch; tính đồng bộ, khả thi; tính hiệu quả, tính kế thừa và phải đảm bảo nhất quán về mục tiêu, nội dung, điều kiện cho chất lượng BDGV nhằm định hướng duy nhất là cải thiện tốt hơn cho chất lượng người học. Vì vậy, khi đề xuất các biện pháp cần tuân thủ các nguyên tắc sau: Nguyêntắcthứnhất: các biện pháp đề xuất phải có tính khả thi phù hợp với những đặc tính, tình hình, điều kiện cụ thể . Nguyêntắcthứhai: các biện pháp đề xuất phải hướng tới nhằm phát huy mặt mạnh trong quản lí hoạt động BDGV trong thời gian tới và hạn chế những mặt yếu kém trong công tác này. Nguyêntắcthứ ba: các biện pháp đề xuất phải bổ sung, hỗ trợ cho nhau nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ. Nguyên tắc thứ tư: các biện pháp đề xuất vừa phải mang tính chiến lược vừa mang lại hiệu quả trước mắt vừa lâu dài.
  • 64. 62 3.2.Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở các trường trung học phổ thông huyện Giá Rai 3.2.1.Nângcaonhậnthứccủa cán bộquảnlývàgiáoviênvề vai trò và tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng giáo viên Mục đích Làm cho cán bộ, giáo viên có nhận thức đúng đắn về vai trò và tầm quan trọng của côngtác quản lý hoạt độngBDGV, từ đó thực hiện côngtác bồi dưỡng có hiệu quả. Nội dung Nâng cao nhận thứccho CBQL, giáoviên về vai trò và tầm quan trọng của hoạt động BDGV. Một vấn đề mang tính quy luật đối với bất cứ quá trình hoạt động nào cũng xuất phát từ nhận thức rồi mới dẫn đến hành động, vì nhận thức định hướng cho hành động, nhận thức đúng thì mới tạo điều kiện cho hành động đúng. Tăng cường nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giáo viên về vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở trường phổ thông nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Trong giai đoạn hiện nay, giáo dục đang có những thay đổi lớn lao cả về mục tiêu, nội dung, phương pháp, cách đánh giá kết quả học tập của học sinh. Điều đó đòi hỏi người giáo viên phải không ngừng tự học, tự nghiên cứu để nâng cao nhận thức, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tránh tụt hậu để đáp ứng quá trình đổi mới. CBQL cần làm tốt công tác quản lý hoạt động BDGV và biết khai thác kết quả của việc tự bồi dưỡng, tự nghiên cứu của mỗi giáo viên vì kết quả của nó góp phần không nhỏ trong việc nâng cao chất lượng giáo dục các nhà trường THPT. Điều này chứng tỏ người CBQL có vai trò rất quan trọng trong việc tuyên truyền và tổ chức hoạt động BDGV hiện nay.
  • 65. 63 Chất lượng, hiệu quả của việc BDGV phụ thuộc rất lớn vào nhận thức về vai trò và tầm quan trọng của công tác này ở mỗi CBQL và mỗi giáo viên. Chỉ khi nào có sự đồng bộ trong nhận thức từ cấp QLGD đến giáo viên về mối quan hệ biện chứng giữa BDGV với chất lượng đội ngũ giáo viên, giữa chất lượng đội ngũ giáo viên với chất lượng giáo dục và giữa chất lượng giáo dục với quá trình hình thành nhân cách học sinh thì khi ấy việc quản lý hoạt động BDGV mới có hiệu quả. Chính vì thế CBQL cần phải làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục ý thức trách nhiệm về vai trò và tầm quantrọng của việc bồi dưỡng cho giáo viên. Làm thế nào để mỗi giáo viên phải nhận thức sâu sắc về tầm quan trọng và ý nghĩa của công tác này từ đó tự giác tham gia, tự hoàn thiện và nâng cao tay nghề, đáp ứng yêu cầugiảng dạyvà đổi mới giáo dục. Giáo viên phải yêu thích, say mê, hứng thú với lao động sư phạm, với nghề dạy học từ đó rèn luyện những phẩm chất và năng lực cần thiết. Giáo viên cần phải hiểu rằng việc bồi dưỡng phải được thực hiện thường xuyên, liên tục trong quá trình công tác nếu không những kiến thức đã được đào tạo sẽ dần bị mai một, lạc hậu. Từ đó, xem vấn đề “Bồi dưỡng thường xuyên”, “Học tập suốt đời” là nhu cầu tất yếu. Cách thức tiến hành Thông qua các buổi hội thảo, tập huấn, học tập Nghị quyết, nói chuyện chuyên đề, trao đổi kinh nghiêm. Tổ chức cho CBQL và giáo viên học tập và tìm hiểu về các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và của Ngành về GD&ĐT cũng như bồi dưỡng giáo viên để nâng cao nhận thức về vai trò và tầm quan trọng của công tác BDGV cho đội ngũ nhà giáo Thông qua thao giảng, dạy mẫu, báo cáo chuyên đề, sáng kiến kinh nghiệm... Nâng cao ý thức trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm trong hoạt động bồi dưỡng giáo viên. Hiệu trưởng cần xây dựng một môi trường sư phạm lành mạnh, tạo phong trào học tập, nghiên cứu sôi nổi, từng giáo viên đều có lí
  • 66. 64 tưởng, có kế hoạch làm việc hiệu quả, khoa học để tự khẳng định mình, chia sẻ kinh nghiệm với đồng nghiệp. Thường xuyên tổ chức cho giáo viên nghiên cứu, viết và báo cáo chuyên đề, sáng kiến kinh nghiệm, cùng với việc gợi ý, đặt ra những vấn đề để giáo viên phát huy khả năng tự học, tự bồi dưỡng. Biểu dương, nêu gương kịp thời những cá nhân, tập thể làm tốt công tác bồi dưỡng, tự bồi dưỡng, nâng cao nhận thức về vai trò và tầm quan trọng của công tác BDGV. Ngoài ra, Hiệu trưởng còn phải là những người có tầm nhìn chiến lược, có những yêu cầu cao về việc tổ chức bồi dưỡng tại đơn vị, phải là những người gương mẫu, tự học, tự nghiên cứu để khơi dậy niềm tin tự học cho giáo viên bằng cách tổ chức hoạt động quản lý của mình một cách khoa học, điều hành mọi hoạt động của trường một cách sáng tạo, hiệu quả, tránh hội họp nhiều lần mất thời gian của giáo viên. Đồngthời tíchcực trongcông tác tổ chức bồi dưỡng và tự bồi dưỡng để xứng đáng là con chim đầu đàn trong công tác này, làm gương cho đội ngũ cán bộ, giáo viên trong đơn vị. 3.2.2. Tổ chức đánh giá, phân loại giáo viên theo định kỳ Mục đích Làm cơ sở cho công tác xây dựng kế hoạchbồi dưỡng thiết thực, khả thi, hiệu quả, đáp ứng được nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên và nhà trường. Đánh giá để tạo động lực cho giáo viên đẩy mạnh hơn nữa việc tham gia bồi dưỡng và tự bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực chuyên môn cho mỗi giáo viên góp phần nâng cao chất lượng giáo dục. Phân loại giáo viên để giúp họ nhận thức đúng đắn về khả năng, trình độ của bản thân, tránh lầm tưởng, tránh tự ty và đểcó kếhoạch tự bồidưỡng hợp lý hơn. Nội dung Trong công tác quản lý nói chung, quản lý BDGV nói riêng việc nắm
  • 67. 65 chínhxác tìnhhình độingũ giáo viên là vô cùng quan trọng. Chính vì vậy cần tổ chức đánh giá, phân loại giáo viên theo định kỳ, dựa vào kết quả đánh giá giúp các nhà quản lý xây dựng các kế hoạch BDGV trước mắt cũng như lâu dài một cáchthiết thực, phùhợp. Nhưng điều quan trọng là xác định nội dung đúng quy định và phù hợp, cụ thể: Đánh giá về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống là đánh giá về lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; mức độ chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; mức độ chấp hành Luật Giáo dục, điều lệ, quy chế, quy định của ngành; đánh giá ý thức tổ chức kỉ luật và tinh thần trách nhiệm; ý thức giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; sống trung thực, lành mạnh, là tấm gương tốt cho học sinh… Đánh giá về năng lực dạy học. Là đánh giá khả năng khả năng xây dựng kế hoạch dạy học;khả năng làm chủ kiến thức môn học, đảm bảo nội dung dạy học chính xác, có hệ thống, vận dụng hợp lý các kiến thức liên môn theo yêu cầu cơ bản, hiện đại, thực tiễn; khả năng thực hiện nội dung dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ được quyđịnh trong chương trình môn học; khả năng vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh, phát triển năng lực tự học và tư duy của học sinh; khả năng tạo dựng môi trường học tập: dân chủ, thân thiện, hợp tác, cộng tác, thuận lợi, an toàn và lành mạnh; khả năng kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh bảo đảm yêu cầu chính xác, toàn diện, công bằng, khách quan, công khai và phát triển năng lực tự đánh giá của học sinh; sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnh hoạt động dạy và học. Đánh giá về năng lực giáo dục. Là đánh giá khả năng xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm học sinh, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện thực tế, thể hiện khả năng hợp tác, cộng tác với các
  • 68. 66 lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường; khả năng thực hiện nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái độ thông qua việc giảng dạy môn học; khả năng thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động giáo dục theo kế hoạch đã xây dựng…; khả năng đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh một cách chính xác, khách quan, công bằng và có tác dụng thúc đẩy sự phấn đấu vươn lên của học sinh. Đánh giá về năng lực tìm hiểu đốitượng và môi trường giáo dục. Là đánh giá khả năng thu thập và xử lí thông tin thường xuyên về nhu cầu và đặc điểm của học sinh, về điều kiện giáo dục trong nhà trường và tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của địa phương và khả năng sử dụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục. Đánh giá về năng lực hoạt động chính trị xã hội. Là đánh giá năng lực hoạt động chính trị xã hội; năng lực phối hợp với gia đình và cộng đồng trong hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện, hướng nghiệp của học sinh và góp phần huy động các nguồn lực trong cộng đồng phát triển nhà trường; năng lực tham gia các hoạt động chính trị, xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm phát triển nhà trường và cộng đồng, xây dựng xã hội học tập. Đánh giá về năng lực phát triển nghề nghiệp. Là đánh giá về năng lực tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện về phẩm chất chính trị, đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học và giáo dục; năng lực phát hiện và giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hoạt động nghề nghiệp nhằm đáp ứng những yêu cầu mới trong giáo dục. Cánh thức tiến hành Song song với việc xác định nội dung đánh giá thì việc tổ chức đánh giá cũng cần được tiến hành đúng qui trình sau: Tổ chức cho giáo viên tự nhận xét đánh giá. Hàng năm vào cuối học kỳ I và cuốinăm học, Hiệu trưởng yêu cầu mỗi giáo viên viết bảng tự nhận xét đánh
  • 69. 67 giá theo hướng dẫn của Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT, ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông. Tổ chức đánhgiá trong nhóm (tổ) chuyên môn. Sau khi tự đánh giá, từng giáo viên báo cáo kết quả tự đánh giá trước nhóm (tổ) chuyên môn để các thành viên trong nhóm (tổ) chuyên môn góp ý, đồng thời thống nhất xếp loại. Hiệu trưởng đánh giá. Dựa trên kết quả từ tổ chuyên môn và mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao, Hiệu trưởng tổ chức đánh giá, xếp loại giáo viên. Kết quả được thông báo cho giáo viên, tổ chuyên môn và báo cáo lên cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp. Từ kết quả của đánh giá định kỳ hàng năm, tiến hành phân loại giáo viên và xây dựng kế hoạch BDGV cho phù hợp với nhu cầu và tình hình thực tế. 3.2.3.ThànhlậpBantổchức, chỉ đạoquản lýhoạtđộng bồi dưỡng giáo viên Mục đích Thể hiện sựchủ độngtrongcôngtác quản lý hoạt động BDGV thông qua việc xây dựng kế hoạch BDGV. Để thực hiện chức năng quản lý hoạt động BDGV một cách bài bản hơn, chặt chẽ hơn, có chiều sâu, có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục. Nội dung Ban tổ chức là trung tâm điều hành, quản lý, chỉ đạo hoạt động BDGV. Kết quả của hoạt động BDGV phụ thuộc gần như hoàn toàn vào hiệu quả hoạt độngcủaBan tổ chức. Vì vậy, khi thành lập Ban tổ chức cầnlưu ý một số vấn đề cơ bản sau: Về nhân sự: Trưởng ban tổ chức phải là Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởngphụ tráchcông tác chuyên môn. Phó trưởng ban là các Phó Hiệu trưởng và Chủ tịch Côngđoàn. Cácthànhviên Ban tổ chức là các tổ trưởngchuyênmôn,
  • 70. 68 tổ trưởng Văn phòng, Bí thư Đoàn thanh niên và Trưởng Ban đại diện cha mẹ học sinh. Về phân côngnhiệm vụ: Đểtừng thành viên của Ban tổ chức hoạtđộngcó hiệu quả, có tráchnhiệm thì việc phâncôngnhiệm phảicụthể, rõ ràng và chi tiết. Về côngtác kiểm tra: Trưởngbantổ chức phảicó kế hoạch kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của các thành viên, hàng tháng và cuối mỗi học kỳ phải tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm. Có như vậy mới phát huy được hết khả năng, vai trò của các thành viên Ban tổ chức, hạt nhân quyết định hiệu quả của hoạt động BDGV. Đểviệc chỉ đạo,điềuhành, quảnlý hoạtđộngBDGVđạthiệu quả cần xác định rõ chức năng, nhiệm vụ của Ban tổ chức. Cụ thể, cần tập trung vào những vấn đề cơ bản sau: Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên Lập kế hoạch có ý nghĩa rất quan trọng trong hoạt động quản lý một tổ chức. Nhiều nhà nghiên cứu đã cho rằng, lập kế hoạch là khởi đầu của mọi hoạt động, mọi chức năng quản lý khác. Họ ví von lập kế hoạch bắt từ rễ cái của một cây sồi đồ sộ, rồi từ đó mộc lên các “nhánh” tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra. Nếu không có các kế hoạch, nhà quản lý có thể không biết tổ chức và khai thác nhân lực và các nguồn lực khác một cáchcó hiệu quả, thậm chí còn không biết rõ phải tổ chức và khai thác cái gì nữa. Không có kế hoạch nhà quản lý và nhân viên của họ có rất ít cơ hội để đạt được mục tiêu của mình cũng như không biết khi nào đạt được mục tiêu. Vì vậy, kế hoạchbồidưỡnggiáo viên phảiđược xây dựngđúng qui trình, cụ thể khi xây dựng kế hoạch bồidưỡng giáo viên Hiệu trưởng phải trả lời được 4 câu hỏi sau: 1/ Ta đang ở đâu? (where are we now?). Để trả lời câu hỏi này thì Hiệu trưởng phải mô tả được thực chất chất lượng đội ngũ giáo viên của đơn vị; môi
  • 71. 69 trường tổ chức các hoạtđộngbồidưỡng;nhu cầu cần được bồi dưỡng của từng giáo viên; khả năng tổ chức các hoạt động bồi dưỡng và tạo điều kiện cho giáo viên tham gia các lớp bồi dưỡng do Sở tổ chức; các điều kiện hỗ trợ khác cho công tác bồi dưỡng giáo viên; khả năng tự bồi dưỡng của giáo viên… 2/ Ta muốn đi đến đâu trong tương lai? (Where do you want to be in the future?). Để trả lời câu hỏi này thì Hiệu trưởng cần xác định cụ thể mục đích, mục tiêu chung, mục tiêu chuyên biệt cần đạt được trong việc tổ chức các hoạt độngbồidưỡnggiáo viên và các mục đích, mục tiêu trên cần được côngbố rộng rãi trong toàn đơn vị. 3/ Làm thế nào để đến đó? (How will we get there?). Để trả lời câu hỏi này Hiệu trưởng cần xác định chức năng, nhiệm vụ, cơ chế phốihợp của các bộ phận, tổ chức trong nhà trường, các phương pháp, cáchthức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng giáo viên. 4/ Làm thế nào để đo được sự tiến triển? ( How do we measure our progress?).Đểtrả lời câu hỏi này thì Hiệu trưởng cầnxây dựng chế độ thông tin ( xuôi, ngược);vạch chuẩn và công cụ đo đạc kết quả để đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch bồi dưỡng giáo viên. Ngoài ra, xây dựng kế khoạch phải huy động được sức mạnh trí tuệ của tập thể, tránh hình thức. Trong kế hoạch cần xác định được nhu cầu, nội dung, hình thức và thời gian tổ chức hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở trường THPT, cụ thể: Xác định nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên Trước hết, chúng ta cầnxác định rằng việc BDGV khôngphải là sựáp đặt từ phía các nhà quản lý. Giáo viên là người biết rõ nhất mình cần được bồi dưỡngcái gì, do đó việc xác định nhu cầu BDGV là điều kiện cần thiết để hoạt động bồi dưỡng đáp ứng sát thực nhu cầu của giáo viên. Khi xác định nhu cầu BDGV cần chú ý các nội dung sau:
  • 72. 70 Bồidưỡngchuẩnhóa. Trên cơ sở thống kê về trình độ chuẩn của đội ngũ của đơn vị, Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch để bồi dưỡng chuẩn hóa cho đội ngũ. Hiệu trưởng cần làm tốt công tác tham mưu với các cấp QLGD về thực trạng đội ngũ giáo viên, thực hiện nghiêm túc kế hoạch bồi dưỡng chuẩn hoá, tạo điều kiện thuận lợi để giáo viên tham gia đào tạo, bồi dưỡng chuẩn hoá. Ngoài ra cần thực hiện tốt việc tuyển dụng giáo viên. Các giáo viên được tuyển dụng cần phải đạt chuẩn theo quy định và phù hợp với chuyên môn được đào tạo. Bồi dưỡng thay sách giáo khoa. Trên cơ sở nhu cầu của giáo viên Hiệu trưởng các trường chủ động liên hệ với lãnh đạo Sở GD&ĐT mở các lớp bồi dưỡng thay sách và tạo điều kiện để giáo viên tham dự nhằm cung cấp cho họ những điểm mới về kiến thức, vềphươngpháp dạy cho phù hợp với sự thay đổi của sách giáo khoa. Bồi dưỡng thường xuyên. Dựa vào nhu cầu cần được bồi dưỡng Hiệu trưởngliên hệ vớiSở và có thểtự tổ chức các lớp bồi dưỡng thường xuyên nhằm giúp giáo viên cập nhật kiến thức về chính trị kinh tế - xã hội, bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, phát triển năng lực dạy học, năng lực giáo dục và những năng lực khác theo yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên, yêu cầunhiệm vụ năm học, cấp học, yêucầupháttriển giáo dục của địa phương, yêu cầuđổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục; phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên; năng lực tự đánh giá hiệu quả bồi dưỡng thường xuyên; năng lực tổ chức hoạt động tự học, tự bồi dưỡng giáo viên của nhà trường. Bồidưỡngtrên chuẩn. Căncứnhu cầu và tìnhhình thực tế về đội ngũ của đơnvị, hàng năm Hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng cùng với lãnh đạo các đoàn thể, tổ trưởngchuyênmôn họp xétđề nghị đưavào danh sách qui hoạch đào tạo sauđạihọc đốivới những giáo viên có năng lực, có nhu cầu. Sau khi thống nhất, danh sách này phải được công bố và niêm yết để toàn thể giáo viên tham khảo
  • 73. 71 trong thời gian 7 ngày. Sau thời gian trên, Hiệu trưởng trình Sở GD&ĐT phê duyệt danh sách qui hoạch đào tạo sau đại học của đơn vị. Tự bồi dưỡng. Cần tiếp tục thực hiện với phương châm lấy tự học, tự bồi dưỡng là chính trên cơ sở cung cấp tài liệu, văn bản và dưới sự hướng dẫn, hỗ trợ của giáo viên cốt cán. Khuyến khích các hình thức tự học theo nhóm mônhọc, học trong từng tập thể sư phạm. Yêu cầu mỗi giáo viên phải có sổ tự bồi dưỡng chuyên môn để thể hiện các nội dung đã nghiên cứu, bồi dưỡng. Hiệu trưởng cũng cần có sổ theo dõi việc tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên để nhắc nhở giáo viên thực hiện tốt các nội dung bồi dưỡng, đồng thời sổ theo dõicũng là cơ sở để các cơ quan QLGD có thể kiểm tra để nắm được tình hình thực hiện công tác bồi dưỡng trong đơn vị. Xác định nội dung bồi dưỡng giáo viên Căncứvào mục đích bồi dưỡng và nhu cầu cần bồi dưỡng, xây dựng kế hoạch nội dung BDGV chủ yếu dựa vào các nội dung như: - Bồi dưỡng về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống. Thực hiện nội dung bồi dưỡng này chủ yếu là tập trung bồi dưỡng về lí tưởng cho đội ngũ nhà giáo, làm cho họ yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia các hoạt động chính trị - xã hội; thực hiện nghĩa vụ công dân. Thực hiện nội dung bồi dưỡng này làm cho họ hiểu rõ về vai trò và tầm quan trọng của công việc họ đang làm để họ yêu nghề, gắn bó với nghề dạy học; chấp hành Luật Giáo dục, điều lệ, quy chế, quy định của ngành; có ý thức tổ chức kỉ luật và tinh thần trách nhiệm; giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; sống trung thực, lành mạnh, là tấm gương tốt cho học sinh. Thương yêu, tôn trọng, đối xử công bằng với học sinh, giúp học sinh khắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt. Thực hiện nội dung bồi dưỡng này là xây dựng khối đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp; có ý thức xây dựng tập thể tốt để cùng thực hiện
  • 74. 72 mục tiêu giáo dục; có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và môi trường giáo dục; có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học. - Bồi dưỡng về năng lực dạy học. Các cấp QLGD, Hiệu trưởng các nhà trường cần cụ thể hóa nội dung bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ hàng năm. Trong suốt quá trình giảng dạy, giáo viên phải được bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ thường xuyên để mỗi giáo viên có một trình độ chuyên môn vững chắc, sâu rộng, có năng lực dạy học thực sự, cụ thể: Bồi dưỡng khả năng xây dựng kế hoạch dạy học. Các kế hoạch dạy học được xây dựng theo hướng tích hợp dạy học với giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học phù hợp với đặc thù môn học, đặc điểm học sinh và môi trường giáo dục; phối hợp hoạt động học với hoạt động dạy theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh. Bồi dưỡng để đảm bảo kiến thức môn học. Giúp giáo viên làm chủ kiến thức môn học, đảm bảo nội dung dạy học chính xác, có hệ thống, vận dụng hợp lý các kiến thức liên môn theo yêu cầu cơ bản, hiện đại, thực tiễn. Bồi dưỡng để đảm bảo chương trình môn học. Giúp giáo viên thực hiện nội dung dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ được quy định trong chương trình môn học. Bồi dưỡng khả năng vận dụng các phương pháp dạy học. Giúp giáo viên có thể vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh, phát triển năng lực tự học và tư duy của học sinh. Bồi dưỡngkhả năng sửdụng các phương tiện dạy học. Giúp giáo viên sử dụng các phương tiện dạy học một cách hiệu quả làm tăng chất lượng giờ dạy. Bồi dưỡng khả năng xây dựng môi trường học tập. Giúp giáo viên có khả năng tạo dựng môi trường học tập: dân chủ, thân thiện, hợp tác, cộng tác, thuận lợi, an toàn và lành mạnh góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
  • 75. 73 Bồi dưỡng khả năng quản lý hồ sơ dạy học. Giúp giáo viên xây dựng, bảo quản, sử dụng hồ sơ dạy học theo quy định. Bồi dưỡng khả năng kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh. Giúp giáo viên kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh bảo đảm yêu cầu chính xác, toàn diện, công bằng, khách quan, công khai và phát triển năng lực tự đánh giá của học sinh; sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnh hoạt động dạy và học. - Bồi dưỡng về năng lực giáo dục. Mỗi giáo viên ngoài kiến thức chuyên môn, họ còn phải có năng lực công tác để tổ chức giảng dạy – giáo dục, các kỹ năng nhận thức và giải quyết các tình huống giáo dục. Vì vậy các cấp QLGD, các nhà trường cũng cần phải cụ thể hóa nội dung này cho giáo viên để họ không ngừng rèn luyện, học tập, rútkinh nghiệm công tác từ bản thân và đồng nghiệp, cụ thể: Bồi dưỡng khả năng xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục. Kế hoạch các hoạt động giáo dục được xây dựng thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm học sinh, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện thực tế, thể hiện khả năng hợp tác, cộng tác với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường. Bồi dưỡng khả năng giáo dục qua môn học. Thực hiện nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái độ thông qua việc giảng dạy môn học và tích hợp các nội dung giáo dục khác trong các hoạt động chính khoá và ngoại khoá theo kế hoạch đã xây dựng. Bồi dưỡng khả năng giáo dục qua các hoạt động giáo dục. Giúp giáo viên có thể thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động giáo dục theo kế hoạch đã xây dựng. Bồi dưỡng khả năng giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng. Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng như: lao động
  • 76. 74 công ích, hoạt động xã hội... theo kế hoạch đã xây dựng. Bồi dưỡng khả năng vận dụng các nguyên tắc, phươngpháp, hìnhthức tổ chức giáo dục. Giúp giáo viên có thể vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục học sinh vào tình huốngsư phạmcụ thể, phù hợp đối tượng và môi trường giáo dục, đáp ứng mục tiêu giáo dục đề ra. Bồi dưỡng các qui định về đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh. Giúp giáo viên nắm vững các qui định, qui trình đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh. Từ đó có thể đánh giá một cách chính xác, khách quan, công bằng và có tác dụng thúc đẩy sự phấn đấu vươn lên của học sinh. Bồi dưỡng về năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục. Thực hiện nội dung bồidưỡng này nhằm trang bị cho giáo viên khả năng tìm hiểu đối tượng giáo dục. Từ đó, giáo viên có thể có phương pháp thu thập và xử lí thông tin thường xuyên về nhu cầu và đặc điểm của học sinh, sử dụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục; khả năng tìm hiểu môi trường giáo dục để có phương pháp thu thập và xử lí thông tin về điều kiện giáo dục trong nhà trường và tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của địa phương, sử dụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục. Bồi dưỡng nâng cao trình độ ngoại ngữ - tin học. Cần có kế hoạch bồi dưỡngnội dungnày đểgiúp giáo viên đạtđược trìnhđộ tin học nhất định nào đó và khả năng sửdụng thành thạo các phầnmềm dạy học phổ biến để có thể thực hiện đổimới phươngpháp dạy học và dạyhọc hiện đại. Mặt khác, mỗi giáo viên cũng cần phải học tập, rèn luyện để có một trình độ ngoại ngữ nhất định có thể đọc sách báo tham khảo của nước ngoài, học hỏi thêm những cái hay, cái đẹp của nền văn hóa, nền giáo dục các nước tiên tiến, có thể khai thác, truy cập Internet, để giáo viên có thể đọc được tài liệu khoa học bộ môn mình dạy của các nước, từ đó có thể bổ trợ cho công tác giảng dạy trong nhà trường đạt kết quả tốt hơn.
  • 77. 75 Bồi dưỡng việc tổ chức nghiên cứu khoa học, viết, báo cáo SKKN. Bồi dưỡngviệc tổ chức nghiên cứukhoa học, viết, báo cáo SKKN: Để tập dượt cho giáo viên bước đầu nghiên cứu khoa học, Hiệu trưởng cần cụ thể hóa các hướng dẫn, quy định viết và báo cáo SKKN. Hiệu trưởng cần gợi ý đề tài mang tính thiết thực và khả thi, tạo điều kiện về kinh phí, thời gian để GV thực hiện. Qua đó có thể có nhiều sáng kiến, đề tài hay, hữu ích cho công tác dạy hoc, giáo dục góp phần nâng cao chất lượng giáo dục. Bồi dưỡng về năng lực hoạt động chính trị xã hội. Thực hiện nội dung bồi dưỡng này nhằm trang bị cho giáo viên những kỹ năng phối hợp với gia đình học sinh và cộng đồng trong hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện, hướng nghiệp của học sinh và góp phần huy động các nguồn lực trong cộng đồng phát triển nhà trường; kỹ năng tham gia hoạt động chính trị, xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm phát triển nhà trường và cộng đồng, xây dựng xã hội học tập. Bồi dưỡng về năng lực phát triển nghề nghiệp là bồidưỡng cho giáo viên khả năng tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện về phẩm chất chính trị, đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học và giáo dục; là trao dồi cho giáo viên kỹ năng phát hiện và giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hoạt động nghề nghiệp nhằm đáp ứng những yêu cầu mới trong giáo dục. Xác định hình thức tổ chức bồi dưỡng Qua nghiên cứu thực trạng cho thấy : Các hình thức BDGV ở tỉnh Bạc Liêu còn rất đơn điệu về hình thức tổ chức. Chủ yếu là bồi dưỡng qua hình thức tập trung ngắn hạn, tổ chức đồng loạt cho giáo viên cả tỉnh. Các hình thức tổ chức chủ yếu phục vụ cho bồi dưỡng thay sáchgiáo khoa, bồi dưỡng thường xuyên theo chukỳ và bồi dưỡng chínhtrị. Đâylà các hình thức do Sở GD&ĐT tổ chức. Riêng các trường THPT thì các hình thức tự tổ chức bồi dưỡng chưa được quan tâm chỉ đạo.
  • 78. 76 Do nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên đa dạng, do điều kiện cụ thể của từng trường, do yêu cầu ngày càng cao của xã hội với sự nghiệp giáo dục đòi hỏi chúng ta phải thực hiện nhiều hình thức bồi dưỡng khác nhau, cho nhiều đốitượng giáo viên khác nhau thì cuốicùng côngtác BDGV mới đáp ứng được yêu cầunâng cao chấtlượng độingũ. Hiện nay, chúngtacó thể tiến hành một số hình thức bồi dưỡng sau: Bồi dưỡng tập trung. Hình thức này chỉ thực sự phù hợp cho việc bồi dưỡng đội ngũ giáo viên cốt cán. Tuy nhiên, để các đợt bồi dưỡng tập trung đạt hiệu quả thì các nhà QLGD cần chú ý mời đội ngũ giảng viên có uy tín từ các trường sư phạm, các nhà viết sách giáo khoa thực hiện việc hướng dẫn bồi dưỡng. Chỉ có vậy mới thật sự thuyết phục được đội ngũ giáo viên cốt cán và khi đó họ mới lĩnh hội đầy đủ những gì đã được bồi dưỡng thì việc tổ chức triển khai lại cho giáo viên trực tiếp đứng lớp tại các trường THPT mới đạt hiệu quả. Bồi dưỡng bằng hình thức tổ chức tập huấn ngắn hạn. Hình thức này được tổ chức một cách đa dạng, linh hoạt. Có thể tổ chức với qui mô nhỏ nhưng chia làm nhiều đợt nhằm bồi dưỡng cho nhiều đối tượng giáo viên khác nhau với nhiều nội dung khác nhau. Chẳng hạn như tổ chức bồi dưỡng về việc sửdụng thiết bị, đồ dùng dạy học, ứng dụng CNTT trong giảng dạy, bồi dưỡng tin học, tập huấn sử dụng các phần mềm dạy học, các phần mềm quản lý... Tổ chức BDGV thông qua việc tổ chức tham quan, quan sát một số mô hình, cách thức tổ chức dạy học, quản lý có hiệu quả của một số trường trong tỉnh hoặc ngoài tỉnh. Bồi dưỡng chuyên đề. Để nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực dạy học, năng lực giáo dục, kỹ năng nghiệp vụ..., giúp cho đội ngũ giáo viên nắm bắt quy định của pháp luật và áp dụng vào thực tiễn công tác giảng dạy, thì việc chọn những vấn đề còn yếu, còn hạn chế của đội ngũ giao viên để nghiên
  • 79. 77 cứu và tổ chức hướng dẫn cụ thể bằng hình thức sinh hoạt chuyên đề sẽ đạt hiệu quả cao. Với hình thức này, mỗi chuyên đề đưa ra, giáo viên được thảo luận, chất vấn những vấn đề chưa biết, chưa hiểu thậm chí cả những trường hợp còn vướng mắc trong quá trình giảng dạy để được hướng dẫn, chia sẻ kinh nghiệm và thống nhất tìm ra hướng giải quyết phù hợp trên cơ sở tuân thủ quy định của pháp luật. Việc bồi dưỡng kiến thức thông qua hình thức sinh hoạt chuyên đề vừa tiết kiệm được kinh phí, thời gian lại vừa giúp cho đội ngũ giáo viên nâng cao kỹ năng nghiệp vụ và vận dụng vào thực tiễn công tác có hiệu quả. Bồi dưỡng thông qua hình thức học các lớp từ xa là hình thức bồi dưỡng thông qua các hội nghị, hội thảo, tập huấn của Sở, Bộ tổ chức theo hình thức website, diễn đàn. Ngoài ra giáo viên cũng có thể tự bồi dưỡng thông qua việc khai thác, sử dụng mạng Internet. Đây là hình thức bồi dưỡng hiện đại, tiết kiệm thời gian, kinh phí và tạo điều kiện thuận lợi để giáo viên tham gia. Tuy nhiên, để đảm bảo hình thức bồi dưỡng này đạt hiệu quả Hiệu trưởng cần có biện pháp quản lí việc tham gia bồi dưỡng của giáo viên. Bồi dưỡng thông qua hình thức học theo nhóm cụm trường là hình thức trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm và học tập lẫn nhau. Đây được xem là một trong những hình thức bồi dưỡng hiệu quả, vì vậy Hiệu trưởng các trường cần chủ động phốihợp với nhau để tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên môn liên trường, theo cụm trường, nhóm trường. Để đảm bảo buổi sinh hoạt đạt hiệu quả cao, Hiều trưởng các trường cần thống nhất và chuẩn bị nội dung cụ thể, phù hợp cho từng buổi sinh hoạt. Ngoài ra, Hiệu trưởng cũng cần có biện pháp quản lí việc tham gia bồi dưỡng của giáo viên để hoạt động bồi dưỡng có hiệu quả. Bồi dưỡng thông qua việc tổ chức tham quan, quan sát một số mô hình, cách thức tổ chức dạy học, quản lý có hiệu quả của một số tỉnh. Hình thức bồi dưỡng này mặc dù khó tổ chức vì tốn thời gian, kinh phí, nhưng rất hiệu quả
  • 80. 78 bởi giáo viên tận mắt chứng kiến và nghe những chia sẻ, phổ biến cách làm hay, cách làm hiệu quả từ đó có thể vận dụng có chọn lọc vào việc giảng dạy tại đơn vị mình. Bồi dưỡng tại chỗ và tự bồi dưỡng. Hình thức này rất phổ biến và được hầu hết các trường thực hiện thông qua các hoạt động thao giảng, sinh hoạt chuyên môn, báo cáo chuyên đề, các hội thi giáo viên dạy giỏi, thi thiết kế bài giảng điện tử, thi thiết kế ma trận đề và biên soạn đề kiểm tra học kỳ, thi thiết kế - sáng tạo thiết bị, đồ dùng dạy học… tạo điều kiện để giáo viên trao dồi, chia sẻ và học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau. Tuy nhiên, để hình thức bồi dưỡng này có hiệu quả thì Hiệu trưởng cần xây dựng kế hoạch chi tiết cho mỗi hội thi cũng như các hoạt động trên. Xác định thời gian tổ chức hoạt động bồi dưỡng giáo viên Việc tổ chức hoạt động bồi dưỡng giáo viên có đạt hiệu quả như mong muốn hay không phụ thuộc rất nhiều vào việc phân công, giao việc cho từng thành viên Ban tổ chức và các báo cáo viên một cách phù hợp. Trên cơ sở phân công của hiệu trưởng từng thành viện có thời gian, điều kiện chuẩn bị tốt nhất để hoạt động BDGV đạt kết quả cao nhất. Vậy, chúng ta nên tổ chức hoạt động bồi dưỡng giáo viên vào những thời điểm thích hợp: Tổ chức bồi dưỡng vào đầu năm học. Đây là thời điểm chuẩn bị khai giảng năm học mới, nên việc tổ chức bồi dưỡng cho giáo viên ngoài mục đích nâng cao trình độ chuyên môm nghiệp vụ chuẩn bị tốt nhất cho năm học, còn mang tính chất khởi động, làm nóng. Vì vậy thời điểm này để công tác bồi dưỡng đạt hiệu quả nên tập trung vào một số nội dung: bồi dưỡng việc vận dụng các phương pháp dạy học, kỹ thuật dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh, phù hợp với môn học và phù hợp với đặc thù cấp học, vùng miền; bồi dưỡng về năng lực sử dụng ngoại ngữ, nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên, nhằm đáp ứng yêu cầu dạy học theo đề án dạy và học
  • 81. 79 ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân 2008- 2020; bồi dưỡng về năng lực ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học… Tổ chức bồidưỡngtheo đợt trong năm học. Các thời điểm này thích hợp cho việc bồidưỡng các chuyênđề:bồidưỡngcho giáo viên, CBQLcác nộidung và cách đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS, giáo viên THPT;ChuẩnHiệu trưởng trường THCS, trườngTHPT vàtrường phổ thông có nhiều cấp học; bồi dưỡng cho giáo viên, CBQL phương pháp nghiên cứukhoa học sưphạm ứng dụng; bồi dưỡng cho giáo viên về nội dung, phương pháp dạy học, đánh giá, kiểm tra kết quả học tập của học sinh theo Chuẩn kiến thức, kỹ năng trong chương trình giáo dục phổ thông… Tổ chức bồi dưỡng trong suốt năm học. Phù hợp với việc bồi dưỡng cho giáo viên về việc chấp hành Luật Giáo dục, điều lệ, quy chế, quy định của ngành; có ý thức tổ chức kỉ luật và tinh thần trách nhiệm; giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; sống trung thực, lành mạnh; bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học, năng lực giáo duc... Tổ chức bồi dưỡng trong hè. Đây là thời điểm thích hợp để tiến hành các hoạt động bồi dưỡng: bồi dưỡng chính trị; bồi dưỡng, quán triệt các văn bản, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước về giáo dục; bồi dưỡng về tự làm, bảo quản và sử dụng thiết bị dạy học; bồi dưỡng đổi mới phương pháp dạy học; bồi dưỡng chuẩn hóa... Huy động các nguồn lực cho hoạt động bồi dưỡng giáo viên Chú trọng phát triển nguồn nhân lực cho hoạt động BDGV. Hiệu trưởng các trường cần chủ động phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho hoạt động BDGV ngay tại trường mình để không phụ thuộc hoàn toàn vào Sở GD&ĐT. Dự trù và huy động kinh phí cho hoạt động BDGV. Kinh phí dành cho hoạt động BDGV phải được dự trù trước và phải ổn định, kết hợp với việc huy động từ nhiều nguồn khác nhau.
  • 82. 80 Mua sắm các trang thiết bị kĩ thuật, đồ dùng dạy học, đầu tư cơ sở vật chất cho hoạt động BDGV. CSVC, kỹ thuật và đồ dùng dạy học là một phần không thể thiếu trong hoạt động dạy học hiện đại, nó đóng vai trò hết sức quan trọng để tạo nên hiệu quả giảng dạy. Vì thế, việc mua sắm các trang thiết bị kĩ thuật, đồ dùng dạy học, đầu tư CSVC cho hoạt động BDGV là một việc làm hết sức cầnthiết trong QLGD. Cho nên việc này phải được thực hiện trước, phải trang bị đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng, có chức năng hiện đại, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của môn học. Kêu gọi các lực lượng xã hội hỗ trợ cho hoạt động BDGV . Trong giáo dục ngày nay, việc xã hội hóa các hoạt động giáo dục là hết sức cần thiết để các lực lượng xã hội chung tay góp sức vào sự nghiệp giáo dục đào tạo. Trong đó xã hội hóa hoạt động BDGV cũng là góp phần tạo ra những người thầy giỏi, từ đó sẽ có những học trò giỏi. Điều này cũng phù hợp với chủ trương của Đảng và của Ngành về việc “xây dựng xã hội học tập” , “xã hội hóa giáo dục” mà các chủ trương trên đang được Ngành giáo dục đẩy mạnh thực hiện. Tổ chức lực lượng, chỉ đạo điều hành các hoạt động bồi dưỡng Tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch là bước kế tiếp sau khi lập kế hoạch, nhằm đưa kế hoạch trở thành hành động thực tế. Khi tổ chức thực hiện cần lưu ý các vấn đề sau: Phân công, phân nhiệm rõ ràng. Khi được phân công đúng chức năng, quyền hạn, đúng nhiệm vụ của từng bộ phận, từng cá nhân thì việc thực hiện kế hoạch sẽ hiệu quả, đúng tiến độ. Trước khi phân công nhiệm vụ, Hiệu trưởng cần nêu rõ mục tiêu của kế hoạch, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm và quyền lợi của các bộ phận liên quan để mỗi cá nhân, từng bộ phận nhận thức rõ được nhiệm vụ của mình để phối hợp tốt với nhau trong quá trình thực hiện kế hoạch.
  • 83. 81 Theo dõi, chỉ đạo sâu sát trong quá trình cấp dưới thực hiện kế hoạch để đảm bảo các hoạt động bồi dưỡng diễn ra đúng hướng, đúng tiến độ và các bộ phận có liên quan phối hợp có hiệu quả với nhau. Cách thức tiến hành Trên cơ sở kế hoạch của nhà trường, Hiệu trưởng yêu cầu các tổ (nhóm) chuyên môn xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cho giáo viên của bộ môn. Đồng thời mỗi giáo viên phải xây dựng kế hoạchbồidưỡngvà tự bồidưỡng, trong đó cần thể hiện rõ nhu cầu cần được bồi dưỡng và khả năng tham gia các lớp bồi dưỡng của Trường, Sở; Trên cơ sở kết quả đánh giá, phân loại giáo viên, Tổ chuyên môn đề xuất nhu cầu cần được bồi dưỡng cho giáo viên trong tổ, đưa những giáo viên chưa đạt chuẩn đi đào tạo, bồi dưỡng chuẩn hóa. Đồng thời căn cứ vào hướng dẫn của Sở nhà trường tiến hành các bước họp xét những cán bộ, giáo viên có nhu cầu đi học trên chuẩn để đưa vào danh sách quy hoạch đào tạo sau đại học, công khai cho hội đồng sư phạm biết và sau đó trình Sở ra quyết định công nhận. Xây dựngkế hoạchvề nộidung bồidưỡng. Để kế hoạchđược phùhợp và khả thi, Hiệu trưởng các trườngcần có hệ thống cơ sở pháp lí về côngtác BDGV và có dữ liệu, thông tin về cơ cấu đội ngũ, phân loại giáo viên và nhu cầu cần bồi dưỡng của giáo viên. Tiến hành rà soát, thống kê, phân loại đội ngũ giáo viên để sắp xếp lại một cách hợp lý nhằm đảm bảo đủ về số lượng, cân đối về chất lượng và đảm bảo cơ cấu các bộ môn. Tổ chức cho giáo viên đánh giá về tính phù hợp và hiệu quả của những hình thức bồi dưỡng đẵ được tiến hành trong thời gian qua. Qua đó tìm hiểu nhu cầu của giáo viên về các hình thức tổ chức bồi dưỡng. Trên cơ sở kế hoạch thời gian năm học của Sở. Hiệu trưởng xác định cụ thể thời gian tổ chức các hoạt động bồi dưỡng giáo viên tại trường cho phù hợp để không ảnh hưởng đến các hoạt động dạy học của nhà trường, cũng như
  • 84. 82 tạo điều kiện tốt nhất để giáo viên tham gia đầy đủ. Tranh thủ sự hỗ trợ về tài chính của Hội Khuyến học cấp tỉnh, cấp huyện và cấp trường cho hoạt động BDGV; tăng cường các biện pháp tuyên truyền, phối hợp, vận động kêu gọi, vận động các doanh nghiệp, các mạnh thường quân và các lực lượng xã hội khác hỗ trợ và tạo những điều kiện thuận lợi nhất cho hoạt động BDGV; phối hợp chặt chẽ với Ban đại diện cha mẹ học sinh, tham mưu UBND huyện chỉ đạo cho các Ban, Ngành, Đoàn thể huyện hỗ trợ cho hoạt động BDGV; Hiệu trưởng cần chủ động xây dựng Ban liên lạc cựu học sinh hoạt động có hiệu quả. Thực tế ở các trường cho thấy Ban liên lạc cựu học sinh đã hỗ trợ rất nhiều về vật chất và tinh thần cho học sinh và giáo viên; kêu gọi sự hỗ trợ ngay trong lực lượng giáo viên của trường. Vì có những giáo viên rất tâm huyết với hoạt động BDGV và có năng lực tài chính cao. Chính họ dù chưa được kêu gọi giúp đỡ đã chủ động gặp Hiệu trưởng để đề nghị hỗ trợ về CSVC, tạo cảnh quan sư phạm cho nhà trường, giúp đỡ học sinh nghèo, tặng học bổng cho học sinh giỏi… với tấm lòng trong sáng, hết lòng, hết sức vì sự nghiệp trồng người; tham mưu đầu tư cơ sở vật chất và các phương tiện kĩ thuật phục vụ cho hoạt động BDGV. Để việc chỉ đạo thực hiện kế hoạch hiệu quả. Hiệu trưởng cần chỉ đạo sâu sát, lắng nghe, thu thập thông tin phản hồi từ giáo viên, phân tích sàng lọc thông tin để kịp thời điều chỉnh kế hoạch nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra. 3.2.4. Thúc đẩy và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động tự bồi dưỡng của giáo viên Mục đích Để rèn luyện phẩm chất đạo đức, nâng cao tư tưởng chính trị. Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
  • 85. 83 Nội dung Căncứvào mục đíchbồidưỡngvànhu cầu cần bồi dưỡng, yêu cầu tất cả giáo viên xây dựngkế hoạchtự bồidưỡngđểxác địnhnộidungtự bồidưỡng. Nội dung tự bồi dưỡng giáo viên tập trung chủ yếu là: Bồi dưỡng về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống là bồi dưỡng lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia các hoạt động chính trị - xã hội; thực hiện nghĩa vụ công dân. Bồi dưỡng long yêu nghề, gắn bó với nghề dạy học; chấp hành Luật Giáo dục, điều lệ, quy chế, quy định của ngành; có ý thức tổ chức kỉ luật và tinh thần trách nhiệm; giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; sống trung thực, lành mạnh, là tấm gương tốt cho học sinh. Có tình thương yêu, tôn trọng, đối xử công bằng với học sinh, giúp học sinh khắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt. Đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp; có ý thức xây dựng tập thể tốt để cùng thực hiện mục tiêu giáo dục. Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và môi trường giáo dục; có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học. Bồi dưỡng về năng lực dạy học là bồi dưỡng khả năng xây dựng kế hoạch dạy học; khả năng làm chủ kiến thức môn học, đảm bảo nội dung dạy học chính xác, có hệ thống, vận dụng hợp lý các kiến thức liên môn theo yêu cầu cơ bản, hiện đại, thực tiễn; khả năng thực hiện nội dung dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ được quy định trong chương trình môn học; khả năng vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh, phát triển năng lực tự học và tư duy của học sinh; khả năng tạo dựng môi trường học tập: dân chủ, thân thiện, hợp tác, cộng tác, thuận lợi, an toàn và lành mạnh; khả năng kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh bảo đảm yêu cầu chính xác, toàn diện, công bằng, khách quan, công khai và phát triển năng
  • 86. 84 lực tự đánh giá của học sinh; sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnh hoạt động dạy và học. Bồi dưỡng về năng lực giáo là bồi dưỡng khả năng xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm học sinh, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện thực tế, thể hiện khả năng hợp tác, cộng tác với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường. Thực hiện nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái độ thông qua việc giảng dạy môn học và tích hợp các nội dung giáo dục khác trong các hoạt động chính khoá và ngoại khoá theo kế hoạch đã xây dựng. Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động giáo dục theo kế hoạch đã xây dựng. Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng như: lao động công ích, hoạt động xã hội... theo kế hoạch đã xây dựng. Vận dụng các nguyên tắc, phươngpháp, hìnhthức tổ chức giáo dục học sinh vào tình huống sưphạm cụthể, phù hợp đốitượng và môitrường giáo dục, đáp ứng mục tiêu giáo dục đề ra. Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh một cách chính xác, khách quan, công bằng và có tác dụng thúc đẩy sự phấn đấu vươn lên của học sinh. Bồi dưỡng về năng lực tìm hiệu đối tượng và môi trường giáo dục. Tức là tự bồi dưỡng phương pháp thu thập và xử lí thông tin thường xuyên về nhu cầu và đặc điểm của học sinh, về điều kiện giáo dục trong nhà trường và tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của địa phương, sử dụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục. Bồi dưỡng về năng lực hoạt độngchínhtrị xã hội. Tự bồidưỡngnăng lực phối hợp với gia đình và cộng đồng trong hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện, hướng nghiệp của học sinh và góp phần huy động các nguồn lực trong cộng đồng phát triển nhà trường. Tham gia các hoạt động chính trị, xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm phát triển nhà trường và cộng đồng, xây dựng xã hội học tập.
  • 87. 85 Bồi dưỡng về năng lực phát triển nghề nghiệp. Tức là bồi dưỡng năng lực tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện về phẩm chất chính trị, đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học và giáo dục; phát hiện và giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hoạt động nghề nghiệp nhằm đáp ứng những yêu cầu mới trong giáo dục. Bồi dưỡng trìnhđộ ngoại ngữ - tin học nhằm mở rộng nguồn tài liệu tham khảo; ứng dụng hiệu quả vào quá trình dạy học và giáo dục. Bồi dưỡng việc tổ chức nghiên cứu khoa học, viết, báo cáo SKKN nhằm nâng khả năng viết, khả năng soạnthảo văn bản để đúc rút kinh nghiệm của bản thân trong quá trình dạy học, khả năng nghiên cứu và giải quyết vấn đề… Bồi dưỡng kỹ năng nghề nghiệp: kỹ năng dạy học, kỹ năng giáo dục, kỹ năng xử lý tình huống, kỹ năng giao tiếp… Cách thức tiến hành Đầumỗi năm học, Hiệu trưởng cần phê duyệt kế hoạch tự bồi dưỡng của giáo viên nhằm giúp họ xác định cụthể từng nội dung tự bồi dưỡng, thời gian tự bồi dưỡng và cách thức tiến hành. Trangbịvề cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị, và cung cấp tài liệu tham khảo… để hoạt động tự bồi dưỡng của giáo viên đạt hiệu quả. Thườngxuyên kiểm tra, đánhgiá kết quả tự bồidưỡngcủagiáo viên thông qua sổ tự bồi dưỡng và các tiết thao giảng, thi giáo viên giỏi... để có những tác động kịp thời đến từng đối tượng giáo viên một cách hiệu quả. Thường xuyên phát động hưởng ứng, tham gia các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành: cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”…. Qua đó giúp giáo viên tự trao dồi, đúc rút kinh nghiệm. 3.2.5. Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng giáo viên Mục đích Giúp cán bộ quản lý tự nhận xét, đánh giá những ưu điểm, hạn chế của quá trình quản lý hoạt động BDGV.
  • 88. 86 Làm cơ sở đểđiều chỉnh, bổ sung những giải pháp thực hiện để quá trình quản lý hoạt động BDGV đạt hiệu quả cao nhất. Đánh giá tình hình đội ngũ thông qua hoạt động BDGV. Để khen thưởng, động viên, khuyến khích thầy cô giáo không những làm tốt mà còn làm tốt hơn trong các hoạt động BDGV. Nội dung Để quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên đạt hiệu quả, Hiệu trưởng cần quantâm côngtác kiểm tra trong quátrìnhthực hiện. Nội dungkiểm tra tập trung vào một số khâu sau: Kiểm tra mức độ phù hợp của kế hoạch với việc quản lý mục đích, nội dung bồi dưỡng, hình thức bồi dưỡng, và tính khả thi. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện kế hoạchcần chú ý kiểm tra về nội dung, hìnhthức, thờigian bồidưỡng và tiến độ thực hiện như thế nào, có đảm bảo các mục tiêu kế hoạch đề ra không?, mức độ đạt đến đâu?… Kiểm tra kết quả quản lý hoạt động bồi dưỡng thông hiệu quả bồi dưỡng của giáo viên theo định kỳ và cuối năm học. Trong quá trình hoạt động để thực hiện mục tiêu nhiệm vụ của mình, nếu các thành viên làm tốt, xuất sắc thì được khen thưởng và nếu vi phạm kỉ luật thì bị xử phạt. Để làm tốt công tác thi đua khen thưởng, tức là đảm bảo tính khoa học, làm chặt chẽ bảo đảm tính công bằng, khách quan, kịp thời thì cần có cơ sở pháp lý cụ thể là: Chương IV- Điều 105 Luật Giáo dục: khen thưởng đối với tổ chức, cá nhân có thành tích về giáo dục: “Tổ chức, cá nhân có nhiều thành tích đóng góp cho sự nghiệp giáo dụcđược khen thưởng theo quyđịnh pháp luật”.[29]. Chương IV- Điều 34 Điều lệ trường trung học - Khoản 1- Khen thưởng và xử lý vi phạm: “Giáo viên có thành tích sẽ được khen thưởng, được tặng các danh hiệu thi đua và các danh hiệu cao quý khác”.[5].
  • 89. 87 Nếu công tác khen thưởng thực sự là tốt, kịp thời, đúng người, đúng việc, bảo đảm khoa học thì có tác động tích cực và có ý nghĩa to lớn đến việc hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ, thực hiện tốt kế hoạch của nhà trường. Thông qua các hình thức hoạt động thực hiện nhiệm vụ năm học của nhà trường bằng những phong trào thi đua đan xen nhau, đa dạng về hình thức và phong phú về nội dung, đặc biệt là các phong trào “Thi đua dạy tốt, học tốt”; phong trào thi đua thực hiện kỷ cương, nề nếp giảng dạy theo tinh thần cuộc vận động “Dân chủ – Kỷ cương – Tình thương – Trách nhiệm” Vấn đề khen thưởng đã được ghi trong điều lệ trường trung học – Chương VI - Điều 17 khen thưởng “ Đơn vị, cá nhân có thành tích trong việc nghiên cứu khoa học, quản lý, sử dụng thiết bị giáo dục, hoặc pháthiện, ngăn chặn kịp thời những vụ gây lãng phíngân sách, tổn thất tài sản hoặc sử dụng không đúng mục đích, sẽ được khen thưởng” [5]. Từ đó, ta thấy rằng có nhiều hình thức thi đua, khen thưởng nhiều mặt cho cá nhân, đơn vị trong hoạt động BDGV nên tập trung vào các nội dung: Khen thưởng những giáo viên đạt thành tích xuất sắc trong các hoạt động, các hội thi về chuyên môn. Khen thưởng những giáo viên đạt thành tích xuất sắc từng mặt của hoạt động BDGV. Khen thưởng những giáo viên đạt thành tíchxuất sắc trong toàn đợtbồidưỡng. Cách thức tiến hành Sau mỗi năm học, Hiệu trưởng cần tổ chức họp Ban tổ chức để đánh giá lại quá trình quản lý hoạt động BDGV. Trong cuộc họp cần đưa ra những ý kiến khách quan, trung thực, tránh bệnh thành tích, không công bằng, có như vậy mới chỉ ra được những ưu điểm để tiếp tục phát huy, cũng như những hạn chế để khắc phục. Trêncơ sở phântích, đánhgiá lại tìnhhìnhđặc điểm củađội ngũ, các điều kiện chủ quan cũng như khách quan khác của đơn vị, những mặt hạn chế yếu
  • 90. 88 kém trong quá trình quản lý để đề ra những giải pháp thiết thực, nhằm giúp cho quátrìnhquản lý hoạtđộngBDGVđạt hiệu quả cao nhấtgóp phầnnâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường. Tổ chức chức phátđộngvàcho giáo viên đăng ký thi đua, trong đó chú ý các cam kết hưởng ứng, thi đua thực hiện các hoạt động chuyên môn, các hoạt độngphong trào của trường, của ngành và đặc biệt chú ý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn. Công khai mức thưởng và các nguồn quĩ thực hiện khen thưởng cho toàn thể giáo viên để động viên, khuyến khích họ tích cực hưởng ứng. 3.3. Kếtquả khảo nghiệm tính cầnthiết và tính khả thi của các biệnpháp Để kiểm chứng tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động BDGV, tôi đã tiến hành lấy ý kiến của 25 CBQL ở các trường THPT trong tỉnh Bạc Liêu, sau đó tổng hợp, xử lí số liệu và thu được kết quả như sau: Bảng 3.1. Tổng hợp ý kiến đánh giá của CBQL về tính cần thiết của các giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên ( khảo sát tháng 12/2012) T T Biện pháp Tính cần thiết Xếp thứ bậcRất cần Cần K. Cần 1 Nâng cao nhận thức của CBQL và GV về vai trò và tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng GV 25 0 0 3,00 1 2 Tổ chức đánh giá, phân loại GV theo định kỳ 18 7 0 2,72 5 3 Thành lập Ban tổ chức, chỉ đạo quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên 25 0 0 3,00 1 4 Tăng cường công tác tự bồi dưỡng giáo viên 20 5 0 2,80 4 5 Kiểm tra, đánh giá kết quả quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên 21 4 0 2,84 3 X
  • 91. 89 Về tính cần thiết, kết quả bảng 3.1 cho thấy: Biện pháp nâng cao nhận thức của CBQL và giáo viên về vai trò và tầm quan trọng của hoạt động BDGV. 100% CBQL đều thống nhất đây là biện pháp rất cần thiết, điều đó khẳng định vai trò quyết định, chỉ đạo của nhận thức đối với mọi hành động. Vì vậy, muốn đạt được kết quả tốt trong hoạt động BDGV, Hiệu trưởng cần phải tuyên truyền một cách sâu, rộng để nâng cao nhận thức về vai trò và tầm quan trọng của hoạt động BDGV. Biện pháp Tổ chức đánh giá, phân loại giáo viên theo định kỳ. Với 100% CBQLđồngtìnhcho rằng đâylà biện pháp rất cần thiết và cần thiết, là cơ sở để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên. Tuy nhiên, để kế hoạch hoá nội dung hoạt động BDGV thì cần phải tìm hiểu nhu cầu bồi dưỡng của từng giáo viên. Chínhvì vậy, mặc dù100% CBQLthống nhất đây là biện pháp rất cầnthiết và cần thiết, nhưng chỉ xếp thứ 5 trong các biện pháp. Biện pháp thành lập Ban tổ chức, chỉ đạo quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên xếp thứ 1 với 100% CBQLcho rằng đây là biện pháp rất cần thiết. Vì, Ban tổ chức là những ngườixây dựngkế hoạch, tổ chức thực hiệnkế hoạch, quản lý hoạt động bồi dưỡng và quyết định chất lượng, hiệu quả của hoạt động bồi dưỡng giáo viên. Biện pháp tăng cường công tác tự bồi dưỡng giáo viên với 100% CBQLthốngnhất đâylà biện pháp rất cần thiết và cần thiết, xếp thứ 4 trong các biện pháp. Điều đó khẳng định công tác tự bồi dưỡng luôn là một trong những nội dung quan trọng quyết định hiệu quả của hoạt động BDGV trong mọi thời đại. Vì việc bồi dưõng theo các hình thức tập trung dài hạn, ngắn hạn,... rất tốn thời gian và kinh phí, không thuận lợi để mọi giáo viên tham gia. Biện pháp kiểm tra, đánh giá kết quả quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên cũng với 100% CBQL cho rằng đây là biện pháp rất cần thiết và cần thiết, xếp thứ 3 trong các biện pháp. Từ đó cho thấy, kiểm tra, đánh giá là một trong
  • 92. 90 2.5 2.6 2.7 2.8 2.9 3 Nâng cao nhận thức của CBQL và GV về vai trò và tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng GV Tổ chức đánh giá, phân loại GV theo định kỳ Thành lập Ban tổ chức, chỉ đạo quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên Tăng cường công tác tự bồi dưỡng giáo viên Kiểm tra, đánh giá kết quả quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên những biện pháp cựckỳquan trọng của hoạt động quản lý nói chung và quản lý hoạtđộngbồi dưỡng giáo viên nói riêng, nó chính là động lực của việc tổ chức thực hiện kế hoạchđúngthờigian qui định, là cơ sở để điều chỉnh kế hoạch một cáchphùhợp vàkhen thưởngnhữnggiáo viên có thànhtíchtốthoạtđộngBDGV. Tóm lại, các biện pháp trên được sự đồng tình rất cáo của các nhà quản lý. Nếu vận dụng một cách đồng bộ thì hoạt động bồi dưỡng giáo viên sẽ đạt hiệu quả cao hơn và công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên sẽ chặt chẽ hơn, chất lượng hơn. Kết quả bảng 3.1 được thể hiện bằng biểu đồ dưới đây. Biểu đồ 3.1. Đánh giá của CBQL về tính cần thiết của các giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên. Tính cần thiết của các giải pháp
  • 93. 91 Bảng 3.2. Tổng hợp ý kiến đánh giá của CBQL về tính khả thi của các giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên ( khảo sát tháng 12/2012) T T Biện pháp Tính khả thi Xếp thứ bậc Rất khả thi Khả thi Không khả thi 1 Nâng cao nhận thức của CBQL và GV về vai trò và tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng GV 21 3 1 2,80 3 2 Tổ chức đánh giá, phân loại GV theo định kỳ 25 0 0 3,00 1 3 Thành lập Ban tổ chức, chỉ đạo quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên 25 0 0 3,00 1 4 Tăng cường công tác tự bồi dưỡng giáo viên 17 7 1 2,64 5 5 Kiểm tra, đánh giá kết quả quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên 18 7 0 2,72 4 Về tính khả thi, kết quả bảng 3.2 cho thấy: Biện pháp nâng cao nhận thức của CBQL và giáo viên về vai trò và tầm quan trọng của hoạt động BDGV xếp thứ 3 và được hầu hết CBQL đánh giá là khả thi. Trên thực tế, hầu hết các trường đều rất quan tâm tới công tác tuyên truyền, giáo dục đạo đức, lối sống và nâng cao nhận thức của cán bộ, giáo viên về mọi lĩnh vực hoạt động nói chung và hoạt động bồi dưỡng nói riêng thông qua các cuộc họp, các buổi lễ, các hoạt độngvề chuyên môn... Tuy nhiên, vẫn có những trường chưa thành công với biện pháp này là do cách thức tiến hành chưa phù hợp. X
  • 94. 92 Biện pháp Tổ chức đánh giá, phân loại giáo viên theo định kỳ xếp hạng 1, với 100% CBQL đồng tình cho rằng đây là biện pháp rất khả thi. Vì đây là côngviệc thường xuyên củacác trường được tiến hành vào cuốihọc kỳ I và cuối năm học đểđánhgiá, phân loại giáo viên, bình chọn danh hiệu thi đua và là một trong những cơ sở khoa học để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên. Biện pháp thành lập Ban tổ chức, chỉ đạo quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên xếp thứ 1 với 100% CBQL cho rằng đây là biện pháp rất khả thi. Việc thành lập các Ban tổ chức, chỉđạo quản lýcác hoạtđộngnóichung và hoạt động bồi dưỡng giáo viên nói riêng là công việc được các trường tiến hành thường xuyên vào đầu mỗi năm học để xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện thắng lợi nhiệm vụ năm học. Biện pháp tăng cường công tác tự bồi dưỡng giáo viên xếp thứ 5 và được hầu hết CBQLđánh giá đâylà biện pháp rất cần thiết và khả thi. Trên thực tế, hầu hết các trường có thể thực hiện biện pháp này thông qua công tác tuyên truyền, vận động, các hình thức động viên, khuyến khích và tổ chức thường xuyên các hoạt động chuyên môn để giáo viên tham gia. Biện pháp kiểm tra, đánhgiá kết quả quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên cũngvới 100% CBQLcho rằngđâylà biện pháp rất cầnthiết và khả thi, xếp thứ 4 trongcác biện pháp. Biện pháp nàyđược thực hiện thông qua kết quả kiểm tra mức độ hoànthành kế hoạch, kết quả thực hiện kế hoạch vào cuối học kỳ và cuối năm học. Sử dụng kết quả kiểm tra để đánh giá kết quả quản lý hoạt động bồidưỡnggiáo viên và là cơ sở để điều chỉnh, bổ sung kế hoạch hàng năm của đơn vị. Tóm lại, theo các nhà quản lý thì các biện pháp đưa ra đều rất cần thiết và khả thi, có thể vận dụng ở các trường THPT nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên.
  • 95. 93 2.4 2.5 2.6 2.7 2.8 2.9 3 Nâng cao nhận thức của CBQL và GV về vai trò và tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng GV Tổ chức đánh giá, phân loại GV theo định kỳ Thành lập Ban tổ chức, chỉ đạo quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên Tăng cường công tác tự bồi dưỡng giáo viên Kiểm tra, đánh giá kết quả quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên 2.4 2.5 2.6 2.7 2.8 2.9 3 Tính cần thiết Tính khả thi Kết quả bảng 3.2 được thể hiện bằng biểu đồ dưới đây: Biểu đồ 3.2. Đánh giá của CBQL về tính khả thi của các giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên. So sánh điểm trung bình của tính cần thiết và tính khả thi Biểu đồ 3.3. So sánh tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên Tính khả thi của các giải pháp Biện Pháp 1 Biện Pháp 2 Biện Pháp 3 Biện Pháp 4 Biện Pháp 5
  • 96. 94 Từ kết quả ở biểu đồ 3.3 cho ta thấy rằng: Biện pháp 1: nâng cao nhận thức của CBQL và giáo viên về vai trò và tầm quan trọng của hoạt động BDGV là rất cần thiết, nhưng để thực hiện đạt kết quả cao thì cần có một quá trình. Vì vậy nên tính khả thi chưa cao. Biện pháp 2: tổ chức đánh giá, phân loại giáo viên theo định kỳ cũng cần thiết để làm cơ sở xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, cũng như là một trong những động lực giúp giáo viên tăng cường công tác tự bồi dưỡng và đây là một công việc được thực hiện thường xuyên nên tính khả thi rất cao. Biện pháp 3: thành lập Ban tổ chức, chỉđạo quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên được đánh giá là rất cần thiết và tính khả thi cũng rất cao. Vì thế Biện pháp 3 có thể được xem như là biện pháp cốt lõi của các biện pháp. Biện pháp 4: Thúc đẩy và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động tự bồi dưỡng của giáo viên đây cũng là biện pháp rất cần thiết để nâng cao chất lượng hoạt động bồi dưỡng giáo viên. Tuy nhiên, tính khả thi chưa cao là do chúng ta chưa có những giải pháp hữu hiệu để kiểm tra, đánh giá kết quả của công tác này. Biện pháp 5: kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng giáo viên đây được xem là công cụ quản lý hiệu quả nên rất cần thiết. Trên thực tế, việc thực hiện mộtcáchhiệu quảcôngcụnày còngặp nhiều khó khăn nên tínhkhả thi chưacao. Tómlại, qua khảo sát thực tế, những đánh giá nêu trên dù chưa tuyệt đối chính xác, nhưng đã cơ bản khẳng định giá trị về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất. Mối quan hệ giữa mức độ cần thiết và tính khả thi nhìn chung là khá tương đồng nhau. Từ đó có thể cho rằng các biện pháp đề xuất quản lý hoạt động BDGV đã nêu trên là có tính cần thiết và khả thi cao.
  • 97. 95 * * * Từ việc nghiên cứu về cơ sở lí luận và thực trạng công tác quản lý hoạt động BDGV, tác giả đã đề xuất một số biện pháp nhằm giúp công tác quản lý hoạt động BDGV đạt hiệu quả tốt hơn. Các biện pháp trên có mối liên quan chặt chẽ và hỗ trợ lẫn nhau. Qua quá trình thực tiễn công tác và kết quả khảo nghiệm, chúng tôi có thể khẳng định rằng nếu các biện pháp trên được áp dụng rộng rãi, thường xuyên và đồng bộ thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động BDGV. Tuy nhiên trong quá trìnhvận dụng, cần chúý đến đặc điểm, điều kiện cụthể của từng đơn vị để phát huy cao nhất tính hiệu quả của từng biện pháp, từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THPT huyện Giá Rai nói riêng và tỉnh Bạc Liêu nói chung, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục tỉnh nhà.
  • 98. 96 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận Nâng cao chất lượng giáo dục là một chủ trương, đường lối đúng đắn của Đảng và Nhà nước ta nhằm thực hiện mục tiêu của giáo dục là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài, đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước vào năm 2020, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh như Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII và XI đề ra. Muốn làm được điều này thì việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên là việc là cần thiết và cần làm ngay. Một trong những giải pháp quan trọng nhất, thiết yếu nhất để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên là cần tăng cường công tác bồi dưỡng giáo viên. Mặt khác để hoạt độngBDGV đạtđược hiệu quả cao không chỉ đòihỏi sự quan tâm chỉ đạo sát sao của các cấp quản lý, cụ thể là Sở GD&ĐT và Hiệu trưởng các trường THPT mà còn phải có sự phối hợp chặt chẽ, hỗ trợ của các lực lượng xã hội . Để nâng cao chất lượng giáo dục, vấn đề tăng cường công tác quản lý hoạt động BDGV là rất cần thiết. Trong những năm qua, hoạt động BDGV ở các trường THPT huyện Giá Rai có nhiều chuyển biến tích cực. Tuy nhiên vẫn cònnhiều hạn chếcần khắc phục để hoạt động này có hiệu quả hơn, muốn vậy các trường THPT trong tỉnh Bạc Liêu nói chung và huyện Giá Rai nói riêng cần thực hiện một số giải pháp đã đề ra. 2. Kiến nghị Đối với sở Giáo dục và Đào tạo Bạc Liêu Sở Giáo dục và Đào tạo cần có những chỉ đạo, hướng dẫn các trường THPT xây dựng kế hoạch BDGV cụ thể hơn, chi tiết hơn. Cần có những quyđịnh, yêu cầu cụ thể về công tác tự bồi dưỡng và hình thức bồi dưỡng tại chỗ.
  • 99. 97 Cầntổ chức BDGVvớinhững nộidung, hìnhthức phong phú hơn và thời gian phù hợp hơn. Cần có chế độ hợp lí cho cán bộ, giáo viên tham gia bồi dưỡng. Đẩynhanh tiến độ xâydựng các khối phòng học, phòng chức năng đúng quicách, hiệnđại. Trangbịđầyđủ, đồngbộcáctrangthiết bịdạyhọc hiệnđạicho các nhà trường. Đối với Huyện ủy, UBND huyện Giá Rai Giúp đỡ, hỗ trợ các nhà trường trên địa bàn huyện thực hiện tốt công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức, bồi dưỡng tư tưởng chính trị cho cán bộ, giáo viên. Tạo điềukiện về kinh phí giúp các trườnghoànthiện về CSVC, trang thiết bị dạy học để phục vụ tốt hơn cho hoạt động BDGV góp phần nâng cao chất lượng giáo dục. Đối với các trường THPT huyện Giá Rai Làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục, bồi dưỡng tư tưởng chính trị nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ, giáo viên về vai trò và tầm quan trọng của hoạt động BDGV. Hiệu trưởng cần xây dựng kế hoạch BDGV một cách khoa học, chính xác, đa dạng về hình thức, phong phú về nội dung, phù hợp về thời gian và phải thông qua cuộc họp liên tịch để thống nhất kế hoạch BDGV; chủ động trong việc tổ chức, quản lý, chỉ đạo thực hiện kế hoạch BDGV một cách nghiêm túc hơn, song với việc kiểm tra đánh giá kết quả của hoạt động này và có những hình thức khen thưởng kịp thời hơn. Cần hướng dẫn giáo viên lập kế hoạch bồi dưỡng và tự bồi một cách cụ thể, chi tiết hơn. Cần tạo điều kiện tốt hơn để giáo viên học tập, nâng cao trình độ chuyên môn; tăng cường tổ chức tập huấn sử dụng các đồ dùng dạy học và ứng dụng
  • 100. 98 công nghệ thông tin trong dạy học và dạy học hiện đại; cung cấp tài liệu chuyên môn đầy đủ hơn cho giáo viên tự nghiên cứu, tự bồi dưỡng; tổ chức thường xuyên các lớp bồi dưỡng kiến thức về tin học và ngoại ngữ cho giáo viên tham gia học tập. Tăng cường công tác kiểm tra đánh giá kết quả đạt được qua các hội thi do Sở GD&ĐT tổ chức, kiểm tra, đánh giá kết quả sau khi bồi dưỡng và kiểm tra đánh giá các điều kiện cơ sở vật chất, các nguồn lực phục vụ cho hoạt động BDGV. Chủ động tham mưu với Sở GD&ĐT, UBND huyện đểtạo các điều kiện thuận lợi về kinh phí, CSVC, trang thiết bị, nguồn nhân lực phục vụ cho hoạt động BDGV.
  • 101. 99 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Đắc Hưng (2004), Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai vấn đề và giải pháp, Nxb Chính trị Quốc gia. 2. Đặng Quốc Bảo (1996), Về phạm trù nhà trường và nhiệm vụ phát triển nhà trường trong bối cảnh hiện nay. 3. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chỉ thị số 22/2003/CT-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Về việc BD nhà giáo và CBQL giáo dục hằng năm. 4. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hướng dẫn số 3040/BGD&ĐT-TCCB, Hướng dẫn một số điều trong “Quy chế đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non và giáo viên phổ thông công lập”. 5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Thông tư 12/2011/TT-BGDĐT, Về Điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học. 6. Bộ Nội vụ, Quy chế đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non và giáo viên phổ thông công lập, Ban hành kèm theo Quyết định 06/2006/QĐ-BNV, ngày 21 tháng 03 năm 2006 của Bộ Nội vụ. 7. Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2001- 2010, Nxb Giáo dục. 8. Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2011- 2020, Nxb Giáo dục. 9. Trương Chính (1992), Giải thích các từ gần âm, trái nghĩa dễ nhầm lẫn, Nxb Giáo dục, Hà Nội. 10. Trịnh Hùng Cường (2009), Thực trạng và biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên trường THPT ở các huyện trong tỉnh Cà Mau, Luận văn thạc sĩ. 11. Nguyễn Thị Doan (chủ biên) (1996), Các học thuyết quản lý, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội. 12. Vũ Văn Dụ (2006), “Giải pháp bồi dưỡng giáo viên THPT phân ban”, Tạp chí Giáo dục, số 145/2006. 13. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện hội nghị lần thứ II, Ban Chấp hành Trung ương khoá VIII, Nxb Chính trị Quốc gia. 14. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng Cộng sản Việt Nam toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
  • 102. 100 15. Mạc Thị Việt Hà (2008), “Một số chính sách phát triển nghề nghiệp giáo viên ở Nhật Bản”, Tạp chí Giáo dục, số 204 - 12/2008. 16. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội. 17. Phạm Minh Hạc (1999), Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa của thế kỉ XXI, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội. 18. Koontz Harold, Cyril O'Donnell, Heinz Weihrich (1998), Những vấn đề cốt yếu của quản lý, Người dịch Vũ Thiếu, Nguyễn Mạnh Quan, Nguyễn Văn Dậu, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà nội. 19. Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh,Vũ Văn Tảo (2001), Từ điển giáo dục học, Nxb Từ điển Bách khoa, Hà Nội. 20. Trần Bá Hoành (2001), “Những đổi mới gần đây trong đào tạo, bồi dưỡng sử dụng giáo viên trung học ở một số nước”, Tạp chí TTKHGD, số 76, số 83. 21. Hà Sĩ Hồ, Lê Tuấn (1995), Những bài giảng về quản lý trường học, tập III, nghiệp vụ quản lý trường học, Nxb Giáo dục. 22. Vũ Thị Thanh Huyền (2003), Các biện pháp xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên của Hiệu trưởng trường THPT bán công trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Sư phạm TP.HCM. 23. Trần Kiểm (2004 ), Khoa học quản lý giáo dục, Nxb Giáo dục. 24. Trần Kiểm (1997), Giáo trình quản lý giáo dục và trường học, Viện Khoa học Giáo dục, Hà Nội 25. K.Marx và Angghen toàn tập (1995), Tập 24, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội 26. Hồ Phương Lan (2008), Giải pháp tổng thể quản lý nhà trường hiệu quả trong thời kỳ hội nhập quốc tế, Nxb Lao động. 27. Bùi Thị Loan (2007), “Về công tác quản lý bồi dưỡng giáo viên THPT hiện nay”, Tạp chí Giáo dục, số 176. 28. Luật giáo dục, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2005. 29. Hoàng Lê Minh và các cộng sự, Khoa học quản lý, Nxb Văn hoá - Thông tin. 30. Chu Mạnh Nguyên (Chủ biên) (2005), Giáo trình bồi dưỡng hiệu trưởng trường trung học cơ sở, Tập 1, Nxb Hà Nội.
  • 103. 101 31. Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt, Giáo dục học tập 1 và 2, Nxb Giáo dục. 32. Phòng Giáo dục và Đào tạo Giá Rai, Báo cáo tổng kết năm học 2011 – 2012. 33. Nguyễn Ngọc Quang (1998), Nhà sư phạm, người góp phần đổi mới lý luận dạy học, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội. 34. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục, Trường Cán bộ quản lý Trung ương I. 35. Dương Nguyên Quốc (2009), Thực trạng quản lý bồi dưỡng giáo viên trường THPT ở Cần Đước tỉnh Long An, Luận văn thạc sĩ. 36. Nguyễn Gia Quý (2000), Lí luận về quản lý giáo dục và quản lý nhà trường, Nxb Giáo dục, Hà Nội. 37. Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng, Về việc phê duyệt đề án “Xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005-2010”. 38. Sở Giáo dục và Đào tạo Bạc Liêu, Báo cáo tổng kết năm học 2011 – 2012. 39. Taylor PH.W (1991), Những nguyên tắc quản lý một cách khoa học, Matxcơva. 40. Chu Bích Thu, Nguyễn Ngọc Trâm, Nguyễn Thị Thanh Nga, Nguyễn Thúy Khanh, Phạm Hùng Việt (2002), Từ điển tiếng Việt phổ thông, Nxb TP.HCM. 41. Trung tâm Từ điển Ngôn ngữ (1992), Từ điển tiếng Việt, Nxb Khoa học xã hội và nhân văn, Hà Nội. 42. Trường THPT Giá Rai, Báo cáo tổng kết năm học 2011 – 2012. 43. Trường THPT Nguyễn Trung Trực, Báo cáo tổng kết năm học 2011 – 2012. 44. Nghiêm Đình Vì, Nguyễn Đắc Hưng (2002), Phát triển giáo dục và đào tạo nhân tài, Nxb Chính trị Quốc gia. 45. Như Ý (Chủ biên) (1996), Từ điển tiếng Việt thông dụng, Nxb Giáo dục, Hà Nội. 46. Website: www.cpv.org.vn 47. Website: www.tin 247.com
  • 104. 102 PHỤ LỤC PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN ( Dành cho cán bộ quản lý và giáo viên trường THPT) Kính thưa quý Thầy/Cô! Chúng tôi đang thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học giáo dục.Xin Thầy/ Cô vui lòng cho biết ý kiến của mình bằng cách đánh dấu (X) vào ô trống hoặc cho điểm về một số vấn đề chúng tôi nêu dưới đây. ( Câu trả lời chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu mà không đánh giá người trả lời ). Xin chân thành cám ơn các Thầy/Cô! I. Thầy/Cô vui lòng cho biết ý kiến về thực trang hoạt động bồi dưỡng giáo viên tại các trường THPT huyện Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu. 1. Theo Thầy/Cô, mức độ nhu cầu cần được bồi dưỡng giáo viên là : a. Rất cần thiết b. Cần thiết c. Có hay không cũng được d. Không cần thiết 2. Thầy/Cô đã tham gia bồi dưỡng những nội dung nào sau đây và kết quả như thế nào ? STT Nội dung bồi dưỡng Mức độ thực hiện Kết quả thực hiện Thường xuyên Không thường xuyên Không thực hiện Hiệu quả Khá – Tốt Hiệu Trung bình Chưa hiệu quả 1 Bồi dưỡng về thực hiện đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về giáo dục 2 Bồi dưỡng về thực hiện nội dung chương trình, các qui định của ngành, của đơn vị 3 Bồi dưỡng đổi mới các qui định trong việc soạn giáo án 4 Bồi dưỡng về chuẩn kiến thức, kỹ năng môn học 5 Bồi dưỡng về đổi mới
  • 105. 103 phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS 6 Bồi dưỡng về năng lực sư phạm 7 Bồi dưỡng về quản lý hồ sơ dạy học đúng qui định 8 Bồi dưỡng về đổi mới nội dung kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh 9 Bồi dưỡng năng lực sử dụng ngoại ngữ và ứng dụng CNTT trong dạy học 3. Thầy/Cô đánh giá mức độ phù hợp của các hình thức bồi dưỡng đã được thực hiện như thế nào? STT Các hình thức bồi dưỡng Mức độ phù hợp Rất phù hợp Phù hợp Tương đối phù hợp Không phù hợp 1 Bồi dưỡng trên chuẩn 2 Bồi dưỡng đạt chuẩn 3 Bồi dưỡng thường xuyên 4 Bồi dưỡng thay sách giáo khoa 5 Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ ngắn hạn 6 Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ dài hạn 7 Bồi dưỡng tại chỗ (nhà trường tự tổ chức) 8 Tự bồi dưỡng
  • 106. 104 4. Thầy/Cô đánh giá như thế nào về mức độ và kết quả thực hiện của các phương pháp bồi dưỡng giáo viên sau đây? STT Các phương pháp bồi dưỡng Mức độ thực hiện Kết quả thực hiện Thường xuyên Không thường xuyên Không thực hiện Hiệu quả Khá – Tốt Hiệu Trung bình Chưa hiệu quả 1 Thảo luận theo nhóm 2 Nghiên cứu tài liệu 3 Đàm thoại – trao đổi 4 Thuyết trình 5 Thực hành, thí nghiệm, xem băng đĩa 5. Thầy/Cô đánh giá mức độ phù hợp của các thời điểm bồi dưỡng đã được thực hiện như thế nào? STT Các thời điểm bồi dưỡng Mức độ phù hợp Rất phù hợp Phù hợp Tương đối phù hợp Không phù hợp 1 Theo định kỳ trong năm học (có kế hoạch) 2 Đầu mỗi học kỳ 3 Trong hè 4 Không theo định kỳ trong năm học (đột xuất) 6. Thầy/Cô đánh giá như thế nào về mức độ và kết quả thực hiện của công tác kiểm tra, đánh giá hiệu quả hoạt động bồi dưỡng giáo viên sau đây? STT Hình thức kiểm tra Mức độ thực hiện Kết quả thực hiện Thường xuyên Không thường xuyên Không thực hiện Hiệu quả Khá – Tốt Hiệu Trung bình Chưa hiệu quả 1 Viết bài thu hoạch 2 Tổ chức thi vấn đáp 3 Tổ chức thi viết
  • 107. 105 II. Xin Thầy/Cô đánh giá về công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên của Hiệu trường nhà trường ( Bằng cách đánh dấu (X) vào ô tương ứng). 1. Thầy/Cô đánh giá mức độ phù hợp về xây dựng kế hoạch bồi dưỡng đã được thực hiện như thế nào? STT Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên Mức độ phù hợp Rất phù hợp Phù hợp Tương đối phù hợp Không phù hợp 1 Thống kê, kiểm tra đánh giá năng lực sư phạm của đội ngũ GV và phân loại GV 2 Xác định mục tiêu bồi dưỡng 3 Xác định nội dung bồi dưỡng 4 Xác định hình thức, phương pháp, thời gian bồi dưỡng 5 Xác định các lực lượng hỗ trợ hoạt động bồi dưỡng 6 Yêu cầu TTCM xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên 7 Yêu cầu giáo viên xây dựng kế hoạch tự bồi dưỡng 2. Thầy/Cô đánh giá như thế nào về mức độ và kết quả thực hiện của công tác tổ chức, chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng? STT Tổ chức, chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng giáo viên Mức độ thực hiện Kết quả thực hiện Thường xuyên Không thường xuyên Không thực hiện Hiệu quả Khá – Tốt Hiệu Trung bình Chưa hiệu quả 1 Tạo điều kiện cho GV tham dự đầy đủ các lớp bồi dưỡng, tập huấn do Sở GD&ĐT tổ chức 2 Tạo điều kiện cho GV tham dự các hội thi do Sở GD&ĐT tổ chức 3 Khuyến khích và tạo điều kiện cho GV học cao học 4 Tổ chức các hoạt động chuyên
  • 108. 106 môn, sinh hoạt chuyên đề trong trường và liên trường 5 Tổ chức các hội thi và tạo điều kiện cho GV tham dự 6 Tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức về tin học và ngoại ngữ cho GV 7 Tổ chức tập huấn kỹ thuật sử dụng các đồ dùng dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong soạn giảng 8 Cung cấp tài liệu chuyên môn để GV tự nghiên cứu, tự bồi dưỡng 3. Thầy/Cô đánh giá như thế nào về mức độ và kết quả thực hiện của công tác kiểm tra, đánh giá hiệu quả hoạt động bồi dưỡng giáo viên? STT Kiểm tra, đánh giá hiệu quả hoạt động bồi dưỡng giáo viên Mức độ thực hiện Kết quả thực hiện Thường xuyên Không thường xuyên Không thực hiện Hiệu quả Khá – Tốt Hiệu Trung bình Chưa hiệu quả 1 Kiểm tra, đánh giá trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, hoạt động sư phạm của nhà giáo để đánh giá hiệu quả của hoạt động BDGV 2 Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu bồi dưỡng 3 Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện nội dung bồi dưỡng 4 Kiểm tra, đánh giá về hình thức, phương pháp, thời gian bồi dưỡng 5 Kiểm tra, đánh giá về CSVC và các nguồn lực hỗ trợ tổ chức hoạt động BDGV
  • 109. 107 II. Xin Thầy/Cô đánh giá về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên ( Bằng cách cho điểm vào ô tương ứng, cụ thể: Rất cần thiết/ Rất khả thi: 3 điểm; Cần thiết/ khả thi: 2 điểm; Không cần thiết/ không khả thi: 1 điểm ). 1. Thầy/Cô đánh giá như thế nào tính cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên dưới đây? STT Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên Tính cần thiết Rất cần thiết Cần thiết Không cần thiết 1 Nâng cao nhận thức của CBQL và GV về vai trò và tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng GV 2 Tổ chức đánh giá, phân loại GV theo định kỳ 3 Thành lập Ban tổ chức, chỉ đạo quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên 4 Tăng cường công tác tự bồi dưỡng giáo viên 5 Kiểm tra, đánh giá kết quả quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên 6 Đẩy mạnh công tác thi đua, khen thưởng nhằm nâng cao chất lượng hoạt động bồi dưỡng giáo viên
  • 110. 108 2. Thầy/Cô đánh giá như thế nào tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên dưới đây? STT Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên Tính khả thi Rất khả thi Khả thi Không Khả thi 1 Nâng cao nhận thức của CBQL và GV về vai trò và tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng GV 2 Tổ chức đánh giá, phân loại GV theo định kỳ 3 Thành lập Ban tổ chức, chỉ đạo quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên 4 Tăng cường công tác tự bồi dưỡng giáo viên 5 Kiểm tra, đánh giá kết quả quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên 6 Đẩy mạnh công tác thi đua, khen thưởng nhằm nâng cao chất lượng hoạt động bồi dưỡng giáo viên