BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Trương Ngọc Dung
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Trương Ngọc Dung
Chuyên ngành : Quản lý Giáo dục
Mã số : 60 14 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. ĐOÀN VĂN ĐIỀU
Thành phố Hồ Chí Minh - 2012
LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, chúng tôi
chân thành bày tỏ lòng cảm ơn đến:
– Ban Giám hiệu, các Phòng ban chức năng của Trường Đại học Sư
phạm Thành phố Hồ Chí Minh;
– Khoa Tâm lý Giáo dục;
– Quý Thầy Cô đã tham gia giảng dạy lớp cao học chuyên ngành Quản lý
Giáo dục khóa 21;
– PGS.TS Đoàn Văn Điều, người hướng dẫn khoa học;
– Đồng nghiệp. bạn bè và gia đình
đã giúp đỡ, tạo điều kiện, động viên và có những đóng góp quý giá cho
chúng tôi trong suốt quá trình học tập khóa học, nghiên cứu và hoàn thành
luận văn.
Do thời gian và khả năng nghiên cứu còn nhiều hạn chế, luận văn không
tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý của quý Thầy Cô và
đồng nghiệp góp phần hoàn thiện luận văn.
TP.Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2012
Trương Ngọc Dung
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu...........................................................................................2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu.....................................................................3
4. Giả thuyết khoa học.............................................................................................3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ..........................................................................................3
6. Giới hạn đề tài .....................................................................................................3
7. Phương pháp nghiên cứu.....................................................................................3
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHÍNH TRỊ TƯ TƯỞNG CHO SINH VIÊN ........................................................6
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề................................................................................6
1.2. Một số khái niệm cơ bản ..................................................................................9
1.2.1. Quản lý và quản lý giáo dục ......................................................................9
1.2.2. Giáo dục chính trị tư tưởng......................................................................10
1.2.3. Quản lý công tác giáo dục chính trị tư tưởng ..........................................12
1.3. Quan điểm của Đảng và Nhà nước đối với giáo dục chính trị tư tưởng cho
sinh viên .......................................................................................................12
1.3.1. Cơ sở để Đảng và Nhà nước đưa ra các quan điểm chỉ đạo công tác giáo
dục chính trị tư tưởng cho sinh viên........................................................12
1.3.2. Các quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước đối với công tác giáo dục
chính trị tư tưởng cho sinh viên...............................................................14
1.4. Vai trò của giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên...................................17
1.5. Quản lý công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên...........................19
1.5.1. Mục tiêu của quản lý công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên......20
1.5.2. Nội dung quản lý công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên.....21
1.5.3. Tổ chức thực hiện công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên ...25
1.5.4. Tổ chức đánh giá và sử dụng kết quả rèn luyện ......................................28
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 .........................................................................................31
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ
TƯ TƯỞNG CHO SV CHÍNH QUY TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ..............................................................................32
2.1. Tổng quan về Trường Đại Học Sư Phạm Tp.Hồ Chí Minh ...........................32
2.1.1. Quá trình thành lập và phát triển của Trường Đại học Sư phạm Thành
phố Hồ Chí Minh.....................................................................................32
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí
Minh.........................................................................................................33
2.1.3. Cơ cấu tổ chức trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh........34
2.1.4. Tình hình rèn luyện chính trị tư tưởng của sinh viên chính qui Trường
Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.............................................35
2.2. Kết quả thực trạng quản lý công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên
chính qui trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh........................36
2.2.1. Đánh giá chung của CBQL về việc công tác giáo dục chính trị tư tưởng
cho sinh viên chính qui............................................................................39
2.2.2. Thực trạng quản lý công tác giáo dục CTTT cho sinh viên chính qui theo
đánh giá của sinh viên..............................................................................55
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 .........................................................................................72
Chương 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CÔNG
TÁC GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ TƯ TƯỞNG CHO SINH VIÊN CHÍNH QUI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH .....................73
3.1. Cơ sở để xây dựng giải pháp..........................................................................73
3.1.1. Cơ sở lý luận............................................................................................73
3.1.2. Cơ sở pháp lý...........................................................................................73
3.1.3. Cơ sở thực tiễn.........................................................................................74
3.2. Một số giải pháp.............................................................................................76
3.2.1. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện, đổi mới nội dung, chương trình theo định
hướng mục tiêu giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên theo quan
điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh ................77
3.2.2. Tăng cường và phối hợp chặt chẽ giữa 3 lực lượng gia đình – nhà
trường – xã hội trong việc quản lý sinh viên nội ngoại trú ...................79
3.2.3. Đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục chính trị tư
tưởng cho sinh viên ...............................................................................81
3.2.4. Tăng cường phối hợp giữa các đơn vị trong trường, kiện toàn bộ máy
của phòng CTCT&HSSV......................................................................82
3.2.5. Thực hiện nghiêm túc đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên ..........84
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 .........................................................................................85
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................86
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................89
PHỤ LỤC.................................................................................................................93
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
- CBQL : Cán bộ quản lý
- CNXH : Chủ nghĩa xã hội
- CTTT : Chính trị tư tưởng
- ĐH : Đại học
- ĐHSP TP.HCM : Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
- ĐLTC : Độ lệch tiêu chuẩn
- GDCTTT : Giáo dục chính trị tư tưởng
- GD&ĐT : Giáo dục và Đào tạo
- HSSV : Học sinh sinh viên
- KHTN : Khoa học tự nhiên
- KHXH : Khoa học xã hội
- KTX : Ký túc xá
- TB : Trung bình
- SV : Sinh viên
- XHCN : Xã hội chủ nghĩa
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Mục đích của công tác GDCTTT cho SV theo đánh giá của CBQL ....39
Bảng 2.2. Nội dung của công tác GDCTTT cho SV theo đánh giá của CBQL ....41
Bảng 2.3. Ảnh hưởng của công tác GDCTTT cho SV theo đánh giá của CBQL .42
Bảng 2.4. Đánh giá của CBQL về việc lập kế hoạch cho công tác giáo dục CTTT
cho sinh viên chính qui..........................................................................43
Bảng 2.5. Đánh giá của CBQL về việc tổ chức thực hiện kế hoạch cho công tác
giáo dục CTTT cho sinh viên chính qui................................................43
Bảng 2.6. Đánh giá của CBQL về việc chỉ đạo thực hiện kế hoạch cho công tác
giáo dục CTTT cho sinh viên chính qui................................................45
Bảng 2.7. Đánh giá của CBQL về việc kiểm tra, đánh giá công tác giáo dục CTTT
cho sinh viên chính qui..........................................................................49
Bảng 2.8. Đánh giá của CBQL về hoạt động của Phòng CTCT&HSSV ..............51
Bảng 2.9. Các yếu tố quản lý công tác giáo dục CTTT cho sinh viên chính qui ..52
Bảng 2.10. So sánh đánh giá của CBQL về việc công tác giáo dục CTTT cho sinh
viên chính qui theo tham số giới tính ....................................................53
Bảng 2.11. So sánh đánh giá của CBQL về việc công tác giáo dục CTTT cho sinh
viên chính qui theo tham số chức danh công tác...................................54
Bảng 2.12. Mục đích của công tác GDCTTT cho SV theo đánh giá của SV..........55
Bảng 2.13. Nội dung của công tác GDCTTT cho SV theo đánh giá của SV..........56
Bảng 2.14. Ảnh hưởng của công tác GDCTTT cho SV theo đánh giá của SV.......58
Bảng 2.15. Đánh giá của SV về việc lập kế hoạch cho công tác giáo dục CTTT cho
sinh viên chính qui.................................................................................59
Bảng 2.16. Đánh giá của SV về việc tổ chức thực hiện kế hoạch cho công tác giáo
dục CTTT cho sinh viên chính qui........................................................59
Bảng 2.17. Đánh giá của CBQL về việc chỉ đạo thực hiện kế hoạch cho công tác
giáo dục CTTT cho sinh viên chính qui................................................61
Bảng 2.18. Đánh giá của sinh viên về việc kiểm tra, đánh giá công tác giáo dục
CTTT cho sinh viên chính qui...............................................................65
Bảng 2.19. Đánh giá của SV về hoạt động của Phòng CTCT&HSSV....................67
Bảng 2.20. Các yếu tố quản lý công tác giáo dục CTTT cho sinh viên chính qui ..68
Bảng 2.21. So sánh đánh giá của SV về công tác giáo dục CTTT cho sinh viên
chính qui theo tham số giới tính............................................................69
Bảng 2.22. So sánh đánh giá của sinh viên về công tác giáo dục CTTT cho sinh
viên chính qui theo tham số năm học....................................................69
Bảng 2.23. So sánh đánh giá của CBQL và SV về công tác giáo dục CTTT cho
sinh viên chính qui.................................................................................71
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Công tác CTTT trong các nhà trường là một bộ phận cấu thành của quá trình
tổ chức dạy và học; là bộ phận quan trọng nhất góp phần hình thành nhân cách,
phẩm chất, lối sống cho sinh viên theo mục tiêu giáo dục: “Đào tạo con người Việt
Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp,
trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi
dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự
nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [9]. Tất cả những điều đó chỉ có thể thực hiện
được thông qua công tác GDCTTT cho SV. Công tác này đòi hỏi phải tiến hành
một cách liên tục, thường xuyên và đang trở thành một trong những nội dung không
thể thiếu được trong các mặt giáo dục của các nhà trường nói chung và trường đại
học nói riêng nhằm tạo ra lớp người “Vừa hồng, vừa chuyên” như mong muốn của
Bác Hồ. Như vậy, để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trước hết cần phải
nâng cao chất lượng GDCTTT cho SV. Đó cũng chính là nhiệm vụ vừa cơ bản, vừa
cấp bách, đồng thời là đòi hỏi khách quan của nhiệm vụ cách mạng nước ta trong
giai đoạn hiện nay.
GDCTTT cho SV là “GD phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống cho sinh viên
nhằm hình thành những phẩm chất chính trị của con người mới, những tri thức niềm
tin và hành vi đạo đức, giáo dục và hình thành lối sống mới, có văn hóa, góp phần
giáo dục toàn diện nhân cách của sinh viên” [8]
Thực hiện chủ trương của Bộ Giáo dục và Đào tạo, ý thức được vai trò, vị trí
và sứ mệnh chính trị của mình trong thời kỳ mới, trường ĐHSP TP.HCM luôn quan
tâm đến việc GDCTTT cho SV. Để có thể đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân
lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, Trường cần phải
tăng cường hơn nữa công tác GDCTTT cho SV, bởi vì: “Sự nghiệp đổi mới có
thành công hay không, đất nước bước vào thế kỷ 21 có vị trí xứng đáng trong cộng
đồng thế giới hay không, cách mạng Việt Nam có vững bước theo con đường
2
XHCN hay không phần lớn tùy thuộc vào lực lượng thanh niên, vào việc bồi dưỡng,
rèn luyện thế hệ thanh niên” [34]
Hội nghị BCH TW Đảng CSVN lần thứ II khóa VIII, khi đánh giá về công tác
giáo dục đào tạo trong thời gian qua đã nêu “Đặc biệt đáng lo ngại trong một bộ
phận học sinh, sinh viên có tình trạng suy thoái đạo đức mờ nhạt lý tưởng, theo lối
sống thực dụng, thiếu hoài bão lập thân, lập nghiệp vì tương lai của bản thân và đất
nước”. Trong những năm tới cần tăng cường giáo dục công dân, giáo dục tư tưởng
đạo đức, giáo dục truyền thống, lòng yêu nước...tổ chức cho SV tham gia các hoạt
động xã hội, văn hóa, thể thao...vì vậy các nhà quản lý cần nhận thức sâu sắc về vấn
đề này đặc biệt là việc nghiên cứu công tác quản lý GDCTTT cho SV.
Thời gian qua, Trường ĐHSP TP.HCM đã có khá nhiều biện pháp để tăng
cường công tác CTTT cho SV. Bên cạnh một số thành tựu, công tác GDCTTT cho
SV của Trường ĐHSP TP.HCM cũng còn nhiều hạn chế làm làm ảnh hưởng không
nhỏ đến chất lượng và hiệu quả đào tạo của Trường. Có nhiều nguyên nhân đưa đến
những hạn chế, khiếm khuyết trong công tác GDCTTT SV. Một trong những
nguyên nhân ấy xuất phát từ chỗ chưa thật chú trọng và chưa có được những giải
pháp hiệu quả từ gốc độ quản lý đối với công tác này, cần có những giải pháp hữu
hiệu hơn để giải quyết những vấn đề đặt ra. Bản thân hiện đang công tác tại phòng
CTCT&HSSV của Trường, là nơi tổ chức thực hiện công tác GDCTTT cho SV của
Trường đảm bảo dúng đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, góp
phần đào tạo SV trở thành những người phát triển toàn diện cả 2 mặt năng lực và
phẩm chất đạo đức. Chính vì vậy tôi chọn nghiên cứu đề tài “Thực trạng quản lý
công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên chính qui trường Đại học Sư
phạm Thành phố Hồ Chí Minh” mong muốn góp phần giải quyết những vấn đề
còn hạn chế trong công tác này.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận, khảo sát thực trạng quản lý công tác giáo dục
CTTT cho sinh viên chính qui trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh,
3
đề tài đề xuất một số giải pháp quản lý công tác GDCTTT nhằm nâng cao hiệu quả
quản lý công tác này.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Hoạt động quản lý công tác GDCTTT cho SV
đại học.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: thực trạng quản lý công tác GDCTTT cho SV
chính qui Trường ĐHSP TP.HCM
4. Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý GDCTTT ở Trường ĐHSP TP.HCM đã thực hiện tốt ở một
số mặt và còn những mặt hạn chế. Khi khảo sát đúng thực trạng quản lý công tác
GDCTTT, đề xuất được một số giải pháp quản lý công tác GDCTTT cho SV ở
Trường ĐHSP TP.HCM.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý công tác GDCTTT cho SV ở ĐH
5.2. Khảo sát thực trạng quản lý công tác GDCTTT cho sinh viên chính qui
trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.
5.3. Đề xuất một số giải pháp quản lý công tác GDCTTT cho SV chính qui
Trường ĐHSP TP.HCM.
6. Giới hạn đề tài
6.1. Về nội dung : Quản lý công tác GDCTTT cho SV chính qui Trường
ĐHSP TP.HCM của phòng CTCT&HSSV của Trường.
6.2. Phạm vi : chọn mẫu 4 khoa (KHTN, KHXH, Khoa Ngoại ngữ, Khoa
đặc thù) đại diện cho 19 khoa của Trường ĐHSP.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Cơ sở phương pháp luận
7.1.1. Quan điểm hệ thống – cấu trúc
Quản lý GD là quản lý tổng thể trong tổng thể của quản lý xã hội cũng như
quản lý kinh tế, quản lý văn hóa, quản lý trật tự an ninh...
4
GDCTTT cho SV cũng là bộ phận giáo dục trong quá trình giáo dục toàn diện
nhân cách của SV: đức dục, trí dục, thể chất, mỹ dục, lao động.
Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý GDCTTT cho SV cũng cần đến các
yếu tố: các chức năng của quản lý, mục tiêu, nội dung, chương trình kế hoạch giáo
dục, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức, kiểm tra đánh giá kết quả hoạt
động GDCTTT cho SV.
Tất cả các yếu tố trên nằm trong mối quan hệ tác động qua lại theo những qui
luật nhất định, chỉ có tác động tổng hợp đến tất cả các yếu tố mới tạo nên chất lượng
và hiệu quả cần thiết.
7.1.2. Quan điểm thực tiễn
Khảo sát thực trạng hoạt động công tác quản lý GDCTTT cho SV chính qui
trường ĐHSP TP.HCM để phát hiện những mâu thuẫn, những khó khăn, những
vướng mắc trong thực tiễn giáo dục. Trên cơ sở thực tiễn so sánh với lý luận và đề
xuất những giải pháp để nâng cao hiệu quả của hoạt động này. Như vậy xuất phát từ
quan điểm thực tiễn, luận văn chú ý các mặt sau đây:
− Phân tích tình hình thực tế của quản lý công tác GDCTTT cho SV chính qui
trường ĐHSP TP.HCM.
− Đề xuất một số biện pháp trong hoạt động thực tiễn của nhà quản lý.
− Thực trạng quản lý công tác được khảo sát trên cơ sở các tiêu chí khoa học có
thể đo lường được.
7.2. Phương pháp nghiên cứu
7.2.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu lý thuyết, các văn bản của Đảng
và Nhà nước nhằm tìm ra cơ sở lý luận để khảo sát và đề xuất một số giải pháp để
nâng cao chất lượng hoạt động.
7.2.2. Phương pháp thực tiễn
7.2.2.1. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Phiếu điều tra có 2 loại :
− Phiếu điều tra dành cho SV hệ chính qui của Trường
5
− Phiếu điều tra dành cho giáo viên chủ nhiệm của Trường và cán bộ làm công
tác Đoàn thanh niên.
7.2.2.2. Phương pháp quan sát
7.2.2.3. Phương pháp phỏng vấn
7.2.3. Phương pháp toán thống kê
Sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 13.0 để xử lý số liệu.
6
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ
GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ TƯ TƯỞNG CHO SINH VIÊN
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Giáo dục Việt Nam phải sản sinh, đào tạo con người Việt Nam có lòng yêu
nước nồng nàn và làm nghĩa vụ quốc tế trong cuộc đấu tranh cho độc lập dân tộc,
xây dựng xã hội hòa bình, dân chủ văn minh tiến bộ. Nhiệm vụ này của giáo dục chỉ
có thể thực hiện trên cơ sở tăng cường có hiệu quả công tác GDCTTT.
GDCTTT là một mặt quan trọng của giáo dục nhân cách con người Việt Nam
phát triển toàn diện trong thời kỳ hội nhập quốc tế, khu vực. Để làm tốt nâng cao giáo
dục của nước ta, thực hiện đầy đủ mục tiêu giáo dục, bản sắc dân tộc, tính độc lập
trong việc phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, công tác
GDCTTT hiện nay càng có vai trò quan trọng và phải đặc biệt chú trọng.
Nghiên cứu về GDCTTT cho sinh viên là một nội dung giáo dục quan trọng
nhằm giúp các nhà trường thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện nhân cách người
học. GDCTTT cho học sinh và sinh viên là một vấn đề được nhiều tác giả quan tâm
nghiên cứu
Dưới góc độ nghiên cứu về công tác GD đạo đức cho SV có nhiều đề tài
nghiên cứu khoa học và khóa luận tốt nghiệp của sinh viên : “Quản lý công tác giáo
dục đạo đức cho SV cao đẳng và đại học (từ thực tiễn Trường cao đẳng Giao thông
vận tải III” (Luận văn thạc sĩ QLGD Đặng Thị Ngọc Yến - 2003). “Thực trạng định
hướng giá trị đạo đức của sinh viên Sư phạm TP. Hồ Chí Minh” (Luận văn thạc sĩ
Tâm lý học chuyên ngành Tâm lý học, Hoàng Anh). “Quan điểm về đạo đức và lối
sống của sinh viên trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh” (Võ Xuân
Đàn, Đoàn Văn Điều, Võ Thị Ngọc Châu – 2003). “Tìm hiểu định hướng giá trị đạo
đức và các yếu tố ảnh hưởng đến định hướng giá trị đạo đức của sinh viên thành
phố Hồ Chí Minh” (Luận văn tốt nghiệp, Hồ Đắc Hải Miên).
7
Nghiên cứu về vấn đề GDCTTT, ĐĐ cho SV : “Nâng cao hiệu quả quản lý
nhà nước trong công tác GDCTTT và đạo đức đối với SV (Từ thực tiễn của Trường
ĐHSP TP.HCM)” (Luận văn thạc sĩ, Huỳnh Công Ba - 2003). “Một số quan điểm
về đạo đức, lối sống của sinh viên Trường ĐHSP TP.HCM” (Đoàn Văn Điều –
2011) “Giáo dục Chính trị, tư tưởng, đạo đức và lối sống cho sinh viên Trường
ĐHSP TP.HCM trong thời kỳ hội nhập và phát triển” (Huỳnh Công Ba – 2011).
Bên cạnh những nghiên cứu về GDCTTT & ĐĐ cho SV nêu ở trên, còn có
những nghiên cứu tiêu biểu sau:
“Công tác GD đạo đức cho học sinh- sinh viên” (Nguyễn Thị Nguyệt, bộ môn
kinh tế chính trị, học viên hành chính quốc gia - 2005), tác giả với quan điểm biện
chứng kết hợp giáo dục đạo đức với chính trị tư tưởng theo tư tưởng Hồ Chí Minh.
Tác giả nêu rõ “Hồ Chí Minh rất quan tâm đến vấn đề giáo dục đạo đức, coi đạo
đức là cái gốc của người cán bộ cách mạng, là phẩm chất đầu tiên của con người.
Toàn bộ sự nghiệp cách mạng của HCM gắn liền với quá trình tư tưởng đạo đức
cách mạng mà Người là tấm gương tiêu biểu, là mẫu mực của đạo đức ấy” Tác giả
coi nhiệm vụ GDCTTT & ĐĐ là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong mối quan hệ
biện chứng với công tác đào tạo chuyên môn cho SV, đáp ứng quá trình xây dựng
con người “vừa hồng, vừa chuyên” trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước; đặc biệt là đối với sinh viên các trường sư phạm, GDCTTT & ĐĐ còn
mang ý nghĩa cực kỳ quan trọng, bởi vì “ Năm 1964, tại buổi gặp gỡ và nói chuyện
với thầy trò trường ĐHSP Hà Nội, Bác Hồ đã nhắc nhở: “Dạy và học phải biết chú
trọng cả tài lẫn đức. Đức là đạo đức cách mạng. Đó là cái gốc rất quan trọng.” Bác
đưa ra hình ảnh so sánh rất cụ thể về tác hại của người cán bộ thiếu một trong hai
tiêu chuẩn về đức và tài mà cho đến nay mỗi người chúng ta ai ai cũng ghi nhớ: “Có
tài mà khồng có đức là người vô dụng, có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng
khó”. Tác giả nêu những bất cập trong giáo dục hiện nay trong nền kinh tế thị
trường, và những biện pháp tăng cường GDCT & ĐĐ cho học sinh- sinh viên trong
môi trường trường học và xã hội.
8
Một công trình nghiên cứu khá tiêu biểu khác mang tầm vóc cấp nhà nước,
đó là đề tài Khoa học Công nghệ cấp nhà nước (Mã số: KHCN-04-07) do Hội đồng
lý luận trung ương và Bộ Khoa học Công nghệ & Môi trường đề xuất với Bộ Chính
Trị Đảng Cộng Sản Việt Nam tiến hành nghiên cứu về công tác GDCTTT & ĐĐ và
lối sống của học sinh-sinh viên và thanh niên Việt Nam, đề tài “ Thực trạng và giải
pháp giáo dục đạo đức, tư tưởng chính trị, lối sống cho thanh niên, học sinh, sinh
viên trong chiến lược phát triển toàn diện con người Việt Nam thời kỳ công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước”, (Trần Kiều, Vũ Trọng Rỹ, Hà Nhật Thăng, Lưu Thu
Thủy chủ trì). Đề tài cấp nhà nước này tiến hành trong hơn hai năm từ năm 1999
đến năm 2001. Nhóm tác giả đã khảo sát 2.271 học sinh sinh viên trên toàn quốc
(tại ba thành phố lớn là Hà Nội, Đà Nẵng, và TP. Hồ Chí Minh), trong đó có 1.585
sinh viên tại các trường ĐH lớn của cả nước tại ba thành phố này, và 176 cán bộ
quản lý giáo dục, giáo viên. Kết quà nghiên cứu từ đề tài này cho thấy thực trạng lối
sống cũng như công tác GDCTTT & ĐĐ trong các trường ĐH lớn và một số trường
phổ thông trung học. Nhóm tác giả đã đề xuất nhiều giải pháp cho Đảng và nhà
nước trong công tác GDCTTT & ĐĐ cho HS-SV trong thời kỳ công nghiệp hóa và
hiện đại hóa.
Ngoài ra còn có rất nhiều chỉ thị, thông tư, nghị quyết, quyết định của Đảng,
Nhà nước và của ngành GD&ĐT về công tác GDCTTT cho học sinh, sinh viên cụ
thể là :
+ Chỉ thị số 38/1998/CT-BGD&ĐT ngày 18 tháng 6 năm 1998 của Bộ GD&ĐT
về việc kiện toàn, tổ chức lại bộ máy công tác CTTT trong các trường đại học, cao
đẳng.
+ Nghị quyết số 09/1998/NQ-CP ngày 31 tháng 7 năm 1998 của Chính phủ về
tăng cường công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới
+ Nghị quyết TW 5 khóa IX từng bước đổi mới công tác GDCTTT
+ Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X tăng cường công tác tư tưởng rèn
luyện phẩm chất đạo đức cách mạng
9
+ Quyết định số 50/2007/BGD&ĐT ngày 29 tháng 8 năm 2007 ban hành Quy
định về công tác giáo dục phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống cho HSSV trong
các trường đại học, cao đẳng. trung cấp chuyên nghiệp.
+ Quyết định số 60/2007/QĐ-BGDĐT ngày 16 tháng 10 năm 2007 của Bộ
trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của HSSV các cơ
sở giáo dục đại học và trường trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy.
+ Chỉ đạo của Bộ GD&ĐT số 3368/BGDĐT-CTHSSV ngày 20/5/2011 về việc
tổ chức đợt cao điểm về phòng chống ma túy trong trường học năm 2011.
+ Chỉ đạo của Bộ Công thương số 7193/BCT-HC ngày 04/8/2011 về công tác
phòng, chống HIV/AIDS và phòng, chống ma túy, mại dâm 6 tháng cuối năm 2011.
Qua những bài nghiên cứu những bài viết của các tác giả với nhiều khía cạnh
nghiên cứu chúng ta đều thấy rằng GDCTTT cho sinh viên là một nhiệm vụ cực kỳ
quan trọng. Không được coi thường, không được buông lỏng bởi vì GDCTTT là
một trong những nhân tố quan trọng để hình thành một thế hệ sinh viên toàn diện,
có phẩm chất cao. Đó là yếu tố trực tiếp tác động đến chất lượng và hiệu quả giáo
dục.
GDCTTT cho SV là hoạt động vô cùng phức tạp và phải tiến hành thường
xuyên, liên tục vì quá trình hình thành và phát triển CTTT cho SV chịu sự chi phối,
tác động của nhiều yếu tố: khách quan, chủ quan, yếu tố tâm lý, yếu tố xã hội… Do
đó phải có sự phối hợp tham gia của gia đình – nhà trường – xã hội, sự góp sức của
các tổ chức đoàn thể…
Công tác GDCTTT cho SV trong thời gian qua bên cạnh một số thành tựu đã
đạt được vẫn còn nhiều hạn chế bởi thiếu những giải pháp phù hợp cho công tác
này. Trong công cuộc cách mạng hóa hiện đại hóa đất nước.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý và quản lý giáo dục
1.2.1.1. Quản lý
Quản lý là thực hiện những công việc có tác dụng định hướng, điều tiết, phối
hợp các hoạt động của cấp dưới, của những người dưới quyền. Biểu hiện cụ thể qua
10
việc, lập kế hoạch hoạt động, đảm bảo tổ chức, điều phối, kiểm tra, kiểm soát.
Hướng được sự chú ý của con người vào một hoạt động nào đó; điều tiết được
nguồn nhân lực, phối hợp được các hoạt động bộ phận.
Quản lý là tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý một cách gián
tiếp và trực tiếp nhằm thu được nhưng diễn biến, thay đổi tích cực. Là sự tác động
có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm chỉ huy, điều hành, hướng
dẫn các quá trình xã hội và hành vi của cá nhân hướng đến mục đích hoạt động
chung & phù hợp với quy luật khách quan.
1.2.1.2. Quản lý giáo dục
QLGD là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ
thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ
cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và
hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành
giáo dục.
QLGD là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý
lên hệ thống giáo dục nhằm tạo ra tính trội của hệ thống; sử dụng một cách tối ưu
các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống đến mục tiêu một cách tốt nhất trong điều
kiện bảo đảm sự cân bằng với môi trường bên ngoài luôn luôn biến động.
QLGD là hoạt động tự giác của chủ thể quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều
phối, điều chỉnh, giám sát…một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực,
vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển
kinh tế - xã hội [24].
1.2.2. Giáo dục chính trị tư tưởng
1.2.2.1. Giáo dục
Được hiểu từ hai gốc độ : vừa là một hiện tượng xã hội, vừa là một hoạt động
của con người nhằm trang bị cho con người những tri thức về khoa học tự nhiên,
khoa học xã hội và nhân văn. Giáo dục chịu sự chi phối mạnh mẽ bởi đặc điểm kinh
tế xã hội của từng quốc gia từng địa phương
11
Giáo dục là quá trình có mục đích xuất phát từ những yêu cầu của xã hội, từ
mong muốn của các nhà giáo dục dẫn dắt thế hệ trẻ vươn tới tri thức và những
chuẩn mực văn hóa, đạo đức, xã hội phù hợp với truyền thống dân tộc và thời đại.
Giáo dục như vậy đồng nghĩa với sự định hướng xã hội.
Giáo dục gắn liền với tự giáo dục. Giáo dục chỉ có hiệu quả khi mỗi con người
tự ý thức được mục đích cuộc sống và tích cực hoạt động vì cuộc sống của bản thân
mình. Mọi tác động giáo dục được tiếp nhận theo nhu cầu và ý thức của từng cá
nhân.
Giáo dục là quá trình phức tạp và lâu dài được thực hiện trong suốt cả cuộc
đời con người, bắt đầu từ lúc ra đời và chỉ kết thúc khi con người mất đi. Giáo dục
gắn liền với dạy học, nhưng giáo dục và dạy học không đồng nhất. Giáo dục và dạy
học có cùng mục đích là hình thành và phát triển nhân cách, nhưng chức năng trội
của giáo dục là bồi dưỡng ý thức, thái độ và hành vi cuộc sống, còn dạy học là bồi
dưỡng kiến thức và kỹ năng hoạt động sáng tạo. Dạy học là quá trình điều khiển
được, còn quá trình giáo dục rất phức tạp và khó kiểm soát.
1.2.2.2. Giáo dục chính trị tư tưởng
GDCTTT là truyền bá được hệ tư tưởng giai cấp, lối sống xã hội. Giáo dục
làm cho xã hội trở nên thuần khiết, công bằng, văn minh. Bản thân giáo dục đã bao
hàm tính mục đích rõ nét. Bằng nội dung giáo dục được chọn lọc, với cả một hệ
thống tổ chức và phương pháp luận hiện đại, giáo dục hướng dẫn các thế hệ, hướng
dẫn cả xã hội đi tới một nền văn minh. Giáo dục làm cho mỗi con người trở thành
công dân có ích cho xã hội.
Giáo dục được CTTT cho con người mà cụ thể là HSSV sẽ mang lại kết quả
tốt nhất nhằm góp phần vào công tác đào tạo những con người toàn diện, vừa
“hồng”, vừa “chuyên” ta có thể kết hợp nhiều phương thức như : lồng ghép vào quá
trình dạy học, hoạt động ngoại khóa, giáo dục cộng đồng, giáo dục điển hình, thực
hiện theo nguyên lý kết hợp giáo dục giữa gia đình – nhà trường – xã hội. Qua
những phương thức đó chúng ta sẽ phát huy chủ động, sáng tạo trong HS-SV, hiểu
được tâm tư nguyện vọng của họ để định hướng giáo dục theo đúng quỹ đạo chung.
12
1.2.3. Quản lý công tác giáo dục chính trị tư tưởng
Quản lý GDCTTT cho SV là những tác động có mục đích, có kế hoạch của
nhà quản lý đến tập thể, cán bộ, giảng viên, SV và những lực lượng giáo dục trong
và ngoài trường nhằm huy động họ tham gia và quan tâm GDCTTT cho SV để thực
hiện có hiệu quả mục tiêu nhiệm vụ GDCTTT đề ra, góp phần hình thành phát triển
nhân cách SV một cách toàn diện.
- Chủ thể quản lý GDCTTT cho SV là Hiệu trưởng, cán bộ phòng
CTCT&HSSV trong trường, cán bộ quản lý các khoa, phòng, cán bộ giảng dạy, các
tổ chức giáo dục trong và ngoài trường.
- Đối tượng quản lý là sinh viên
1.3. Quan điểm của Đảng và Nhà nước đối với giáo dục chính trị tư tưởng
cho sinh viên
1.3.1. Cơ sở để Đảng và Nhà nước đưa ra các quan điểm chỉ đạo công tác
giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên
GD&ĐT là một vấn đề hết sức quan trọng trong đời sống chính trị của mỗi
nước, là biểu hiện trình độ phát triển của mỗi nước. Vì vậy, ngay từ khi giành được
chính quyền, Hồ Chí Minh đã chỉ rõ “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu”. Do đó
xác định GD&ĐT là một nhiệm vụ quan trọng của cách mạng Việt Nam.
Bắt đầu từ Nghị quyết của Đại hội lần thứ IV của Đảng (1979) đã ra quyết
định số 14-NQTƯ về cải cách giáo dục với tư tưởng: Xem giáo dục là bộ phận quan
trọng của cuộc cách mạng tư tưởng; thực thi nhiệm vụ chăm sóc và giáo dục thế hệ
trẻ từ nhỏ đến lúc trưởng thành; thực hiện tốt nguyên lý giáo dục học đi đôi với
hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với xã hội.
Tư tưởng chỉ đạo trên được phát triển bổ sung, hoàn thiện cho phù hợp với yêu
cầu thực tế qua các kỳ Đại hội VI, VII, VIII, IX, X của Đảng cộng sản Việt Nam.
Đặc biệt, sự nghiệp Giáo dục và Giáo dục lý luận chính trị được Đại hội toàn
quốc lần thứ X đặc biệt quan tâm và nhấn mạnh hơn nữa nhằm giáo dục con người
phát triển toàn diện, nhất là thế hệ trẻ.
13
Đại hội X đã xác định mục tiêu giáo dục là nhằm bồi dưỡng thế hệ trẻ tinh
thần yêu nước, lòng tự tôn dân tộc, lý tưởng chủ nghĩa xã hội, lòng nhân ái, ý thức
tôn trọng pháp luật, tinh thần hiếu học, ý chí tiến thủ lập nghiệp, không cam chịu
nghèo nàn, đào tạo lớp người lao động có kiến thức cơ bản, làm chủ năng lực nghề
nghiệp, quan tâm hiệu quả thiết thực, nhạy cảm với chính trị, có ý chí vươn lên về
khoa học – công nghệ.
Để cụ thể chủ trương đó, Đảng và Nhà nước ta đã chủ trương phát triển giáo
dục một cách tổng thể và toàn diện, bắt đầu từ chủ trương phát triển giáo dục mầm
non, thực hiện xoá mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở trên
phạm vi cả nước, tạo môi trường thuận lơi dể cho mọi người học tập và học tập suốt
đời. Điều hành hợp lý cơ cấu bậc học, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu vùng trong hệ
thống GD&ĐT, quan tâm đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuât lành nghề, hướng vào
mục tiêu phát triển kinh tế, thực hiện tốt chính sách giáo dục gắn với phát triển kinh
tế xã hội.
Hiện nay, Đảng và Nhà nước ta lại càng phải quan tâm hơn nữa đến sự nghiệp
Giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ và nhân dân lao
động để họ tham gia hội nhập mà vẫn giữ vững truyền thống văn hoá dân tộc, đồng
thời tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại, làm chủ khoa học tiên tiến.
Ngày nay vấn đề CTTT, đạo đức và lối sống của sinh viên có nhiều chuyển
biến tích cực. Niềm tin của sinh viên vào Đảng và sự nghiệp đổi mới do Đảng khởi
xướng và lãnh đạo ngày càng được củng cố vững chắc. Từ niềm tin đó, lý tưởng
cách mạng được hình thành và củng cố trong sinh viên. Trong mỗi sinh viên lòng
yêu nước, quyết tâm đẩy lùi đói nghèo, tụt hậu, thực hiện mục tiêu dân giàu, nước
mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh cũng được nâng cao. SV tham gia
ngày càng nhiều vào các hoạt động chính trị - xã hội mang ý nghĩa giáo dục sâu sắc.
SV nhận rõ vai trò của học vấn, kiến thức chuyên môn và rèn luyện phẩm chất
chính trị, tư tưởng nên đã chủ động và cố gắng tích cực trong học tập, rèn luyện.
Hầu như SV đã có ý thức và chủ động trong học tập và rèn luyện biến quá trình đào
tạo thành tự đào tạo, tự học, tự nghiên cứu, tự thu xếp, phấn đấu lập thân, lập nghiệp
sau khi ra trường.
14
1.3.2. Các quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước đối với công tác giáo
dục chính trị tư tưởng cho sinh viên
Để phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, thực hiện
mục tiêu chung của cách mạng là “độc lập dân tộc gắn liền với CNXH, dân giàu,
nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”, Đảng ta luôn coi “giáo dục và
đào tạo là quốc sách hàng đầu”.
Giáo dục đại học là một bộ phận quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân,
Luật giáo dục đã chỉ rõ mục tiêu của giáo dục đại học là “đào tạo người học có
phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực
thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ, đáp ứng yêu
cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”.
Như vậy, quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về giáo dục đào tạo đã chỉ rõ:
giáo dục chính trị, tư tưởng, giáo dục đạo đức, lối sống, giáo dục chủ nghĩa Mác –
Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh là một bộ phận quan trọng trong giáo dục đại học nói
chung và trong giáo dục SV nói riêng.
SV là bộ phận ưu tú nhất trong lứa tuổi thanh niên. Phải trải qua quá trình học
tập, rèn luyện, phấn đấu trong các nhà trường phổ thông, phải qua một kỳ thi tuyển
khó khăn họ mới trở thành SV đại học. So với những bạn cùng lứa thì đây là những
người có trình độ học vấn cao, có trí thông minh hơn người, có phẩm chất đạo đức
tốt. Ở lứa tuổi từ 18 đến 23 sinh viên đã có sự phát triển tương đối đầy đủ và toàn
diện: nhân cách đã định hình tương đối ổn định, trí tuệ đã phát triển, đã hình thành
thế giới quan cá nhân với khả năng tự đánh giá, tự thẩm định và điều chỉnh hành vi.
Cho nên quan điểm giáo dục đào tạo của Đảng ta là coi SV là “một nhân cách đã
trưởng thành”. Tuy nhiên, nhân cách không phải là một cái cho sẵn, cố định, bất
biến, hình thành một lần và xong xuôi. Nhân cách là một quá trình, được hình thành
và phát triển dần dần trong suốt đời sống của cá nhân. Lứa tuổi thanh niên, SV là
một giai đoạn quan trọng trong quá trình hình thành nhân cách, nhưng kinh nghiệm
sống của họ còn chưa phong phú, tư tưởng còn chưa được chín chắn. Vì vậy, việc
GDCTTT có ý nghĩa quan trọng trong việc hình thành, phát triển nhân cách của SV.
15
Công tác GDCTTT cho SV trong trường đại học cần đạt được những mục tiêu
chủ yếu sau: Bồi dưỡng lý tưởng cộng sản chủ nghĩa, thế giới quan cách mạng và
nhân sinh quan đúng đắn cho SV; tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng,
pháp luật của nhà nước nhằm rèn luyện và nâng cao bản lĩnh chính trị, ý chí cách
mạng của SV. Thỏa mãn các nhu cầu tinh thần ngày càng cao nhằm xây dựng một
đời sống tinh thần phong phú, đa dạng cho SV.
Nhận diện và đấu tranh chống những quan điểm sai trái, thù địch, xuyên tạc
bản chất cách mạng của đường lối đổi mới của Đảng nhằm khẳng định tính cách
mạng và khoa học của hệ tư tưởng Mác - Lênin. Góp phần đắc lực vào việc xây
dựng con người mới XHCN. Mục đích của công tác GDCTTT cho SV là truyền bá
chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, tuyên truyền chủ trương, đường lối
của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, qua đó làm hình thành thế giới quan
cách mạng và phương pháp luận khoa học cho SV, bồi dưỡng nhân sinh quan đúng
đắn, lối sống lành mạnh, đào tạo ra những con người “vừa hồng, vừa chuyên” phục
vụ cho công cuộc bảo vệ và xây dựng đất nước, xây dựng CNXH.
Để phục vụ cho mục đích trên, công tác GDCTTT cho SV phải thực hiện
những nhiệm vụ cơ bản sau: Truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí
Minh cho SV. Đây là nhiệm vụ trọng tâm vì nó góp phần làm hình thành thế giới
quan, phương pháp luận khoa học và nhân sinh quan cách mạng cho SV. Tuyên
truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, nội
quy, quy chế của nhà trường nhằm giúp SV nắm bắt được mục tiêu, lý tưởng của
Đảng, làm hình thành ý thức trách nhiệm trong SV trước bản thân, nhà trường và xã
hội. Giáo dục truyền thống tốt đẹp của dân tộc, của cách mạng, góp phần bồi dưỡng
những tình cảm đúng đắn của SV đối với quê hương đất nước. Giáo dục đạo đức
cách mạng, phẩm chất chính trị đúng đắn nhằm hình thành lối sống lành mạnh cho
SV. Đấu tranh chống các tư tưởng phản động xuyên tạc quan điểm, đường lối của
Đảng, chống các biểu hiện tiêu cực trong lối sống, lẽ sống của SV.
GDCTTT cho thế hệ trẻ nhất là SV là nhiệm vụ cùa toàn Đảng, toàn xã hội với
sự hợp lực của ba phía gia đình – nhà trường – xã hội, trong đó nhà trường, Đoàn
16
TNCS Hồ Chí Minh, Hội SV VN và đội ngũ làm công tác GDCTTT đóng vai trò
trung tâm.
Trách nhiệm của Đảng, của xã hội là định ra những chiến lược về con người
nhất là của SV với từng giai đoạn lịch sử nhất định để dễ dàng định hướng việc giáo
dục, tu dưỡng và rèn luyện phẩm chất, CTTT cho SV, khơi dậy trong họ những ước
mơ, lý tưởng và hoài bão nhằm thực hiện được mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
Mặt khác xã hội cũng góp phần xây dựng mội trường lành mạnh nhằm ngăn ngừa
những tác động xấu làm ảnh hưởng đến SV.
Sự phối hợp của gia đình – nhà trường – xã hội
+ Gia đình có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, tạo điều kiện cho SV được học
tập, rèn luyện, tham gia các hoạt động của nhà trường và xã hội. Gia đình là nơi
khơi dậy cho họ những truyền thống tốt đẹp của gia đình để các thành viên trong gia
đình học tập và noi gương theo. Đây là cách giáo dục tốt nhất để các em trở thành
những người con hiếu thảo và người công dân tốt cho xã hội sau này. Gia đình có
trách nhiệm cùng với nhà trường tham gia giám sát việc học tập, giáo dục của SV
một cách thường xuyên và là cầu nối giữa nhà trường với xã hội.
+ Nhà trường có trách nhiệm chủ động phối hợp với gia đình và xã hội để thực
hiện mục tiêu và nguyên lý giáo dục.
+ Xã hội là môi trường để SV tham gia rèn luyện, kiểm nghiệm những điều đã
học ở nhà trường thông qua thực tiễn để lý giải những điều ấy.
Vai trò của ngành giáo dục, Đoàn thanh niên và đội ngũ làm công tác giáo
dục:
+ Tìm hiểu tâm tư nguyện vọng, hoài bão, khát vọng của SV để tìm ra những giải
pháp hữu hiệu góp phần rèn luyện phẩm chất đạo đức, lý tưởng cách mạng, bồi
dưỡng CTTT cho SV trở thành những con người tài đức phục vụ đất nước, phục vụ
nhân dân.
+ Phát huy yếu tố con người, đó là SV sẽ trở thành chủ thể của mọi sáng tạo,
năng động, phát huy tính tích cực nhằm điều chỉnh định hướng các giá trị chuẩn
mực cho sinh viên để họ phát huy tài năng và trí tuệ góp phần vào công cuộc công
17
nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, góp phần vào ngành nghề mà họ đang làm việc.
+ Xây dựng và phát triển những SV có trí tuệ cao, cường tráng về thể chất, phong
phú về tinh thần, trong sáng và vững chắc về CTTT để trở thành chủ nhân tương lai
của đất nước vừa có tài đức vừa có năng lực để phục vụ cho Tổ quốc, nhân dân.
+ Xây đựng những giá trị chuẩn mực đạo đức, hình thành lý tưởng cách mạng
và niềm tin để SV phấn đấu vươn tới để đạt được những chuẩn mực giá trị ấy thông
qua học tập và rèn luyện trong thực tiễn để họ sẽ trở thành chủ nhân của đất nước.
1.4. Vai trò của giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên
Giáo dục đại học là một bộ phận quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Luật Giáo dục đã chỉ rõ mục tiêu của giáo dục đại học là “đào tạo người học có
phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực
thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ, đáp ứng yêu
cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”.
Như vậy, quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về giáo dục đào tạo đã chỉ rõ:
giáo dục chính trị, tư tưởng, giáo dục đạo đức, lối sống, giáo dục chủ nghĩa Mác –
Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh là một bộ phận quan trọng trong giáo dục đại học nói
chung và trong giáo dục SV nói riêng.
SV là bộ phận ưu tú nhất trong lứa tuổi thanh niên. Phải trải qua quá trình học
tập, rèn luyện, phấn đấu trong các nhà trường phổ thông, phải qua một kỳ thi tuyển
khó khăn họ mới trở thành SV đại học. So với những bạn cùng lứa thì đây là những
người có trình độ học vấn cao, có trí thông minh hơn người, có phẩm chất đạo đức
tốt. Ở lứa tuổi từ 18 đến 23 sinh viên đã có sự phát triển tương đối đầy đủ và toàn
diện: nhân cách đã định hình tương đối ổn định, trí tuệ đã phát triển, đã hình thành
thế giới quan cá nhân với khả năng tự đánh giá, tự thẩm định và điều chỉnh hành vi.
Cho nên quan điểm giáo dục đào tạo của Đảng ta là coi SV là “một nhân cách đã
trưởng thành trong chiến lược”. Tuy nhiên, nhân cách không phải là một cái cho
sẵn, cố định, bất biến, hình thành một lần và xong xuôi. Nhân cách là một quá trình,
được hình thành và phát triển dần dần trong suốt đời sống của cá nhân. Lứa tuổi
thanh niên, sinh viên là một giai đoạn quan trọng trong quá trình hình thành nhân
18
cách, nhưng kinh nghiệm sống của họ còn chưa phong phú, tư tưởng còn chưa được
chín chắn. Vì vậy, việc giáo dục chính trị, tư tưởng có ý nghĩa quan trọng trong việc
hình thành, phát triển nhân cách của SV.
Hiện nay thế hệ thanh niên Việt Nam là thế hệ kế tục sự nghiệp cách mạng, là
lực lượng chủ yếu xây dựng xã hội chủ nghĩa, việc giáo dục, bồi dưỡng và rèn luyện
CTTT của họ có liên quan đến vấn đề sống còn của dân tộc, đến sự thành bại của
cách mạng, đến sự giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa. SV là một bộ phận thanh
niên có học vấn cao, sẽ là lực lượng lao động trí tuệ của đất nước, là những trí thức
tương lai thì việc GDCTTT cho họ lại càng cần thiết để mỗi hoạt động của họ hiện
nay và sau này đều hướng tới sự thống nhất giữa lợi ích cá nhân, lợi ích dân tộc và
lợi ích giai cấp.
Đảng cộng sản Việt Nam đã xác định thanh niên phải đặt ở vị trí trung tâm
trong chiến lược phát triển nhân tố và nguồn nhân lực con người. Vì vậy thanh niên
phải được đào tạo, giáo dục, bồi dưỡng thành thế hệ con người mới có lý tưởng cao
đẹp, có ý thức trách nhiệm công dân, có tri thức, có sức khỏe và lao động giỏi; sống
có văn hóa, tình nghĩa, giàu lòng yêu nước, vững vàng về chính trị, kiên định con
đường XHCN. Muốn thức hiện được nhiệm vụ đó, công tác GDCTTT cho SV
không thể không tiến hành một cách nghiêm túc, khoa học và có hiệu quả.
Đối với SV sư phạm, vai trò CTTT hết sức to lớn đối với sự nghiệp giáo dục
và xã hội. Vì nó có tính quyết định đến chất lượng đội ngũ lao động phục vụ cho sự
nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, ảnh hưởng rất lớn đến sự nghiệp công nghiệp hóa
– hiện đại hóa đất nước. SV thể hiện đức tài của mình trong sự nghiệp giáo dục và
đào tạo nhằm chiếm lĩnh một vị trí xứng đáng trong xã hội. SV được rèn luyện
trong môi trường sư phạm sẽ xây dựng thành những chuẩn mực để hướng các thế hệ
sau theo những chuẩn mực của những nhà sư phạm.
Công tác GDCTTT cho SV trong trường đại học cần đạt được những mục tiêu
chủ yếu sau: Bồi dưỡng lý tưởng cộng sản chủ nghĩa, thế giới quan cách mạng và
nhân sinh quan đúng đắn cho SV; tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng,
pháp luật của nhà nước nhằm rèn luyện và nâng cao bản lĩnh chính trị, ý chí cách
19
mạng của SV. Thỏa mãn các nhu cầu tinh thần ngày càng cao nhằm xây dựng một
đời sống tinh thần phong phú, đa dạng cho SV.
Nhận diện và đấu tranh chống những quan điểm sai trái, thù địch, xuyên tạc
bản chất cách mạng của đường lối đổi mới của Đảng nhằm khẳng định tính cách
mạng và khoa học của hệ tư tưởng Mác Lênin. Góp phần đắc lực vào việc xây dựng
con người mới XHCN. Mục đích của công tác GDCTTT cho SV là truyền bá chủ
nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, tuyên truyền chủ trương, đường lối của
Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, qua đó làm hình thành thế giới quan cách
mạng và phương pháp luận khoa học cho SV, bồi dưỡng nhân sinh quan đúng đắn,
lối sống lành mạnh, đào tạo ra những con người “vừa hồng, vừa chuyên” phục vụ
cho công cuộc bảo vệ và xây dựng đất nước, xây dựng CNXH.
GDCTTT là một bộ phận quan trọng trong giáo dục đại học. Với ý nghĩa đó,
GDCTTT cho SV có vai trò rất quan trọng, là “nghĩa vụ hàng đầu, có tác dụng
quyết định đến mọi mặt công tác khác của trường” [5]
Vì vậy trong giáo dục đại học nếu coi thường GDCTTT, không có lập trường
giai cấp vững vàng sẽ mất phương hướng chính trị sẽ dẫn đến không phân biệt được
đâu là học thuyết phản động, đâu là học thuyết khoa học, từ đó có những biểu hiện
lệch lạc, không có những phương pháp luận trong những hoạt động của SV. Chủ
Tịch Hồ Chí Minh đã nhận xét : “Bây giờ học thuyết nhiều, chủ nghĩa nhiều, nhưng
chủ nghĩa chân chính nhất, cách mạng nhất là chủ nghĩa Lênin” [17]
Bộ GD&ĐT đã khẳng định: “Thực hiện giáo dục toàn diện, chú trọng
GDCTTT nhân cách đạo đức, lối sống nhằm hình thành trong SV tinh thần yêu
nước, yêu quê hương, yêu gia đình và tinh thần tự tôn dân tộc, lý tưởng xã hội chủ
nghĩa, lòng nhân ái, ý thức tôn trọng pháp luật, tinh thần hiếu học, chí tiến thủ lập
nghiệp, không cam chịu nghèo hèn.” [6]
1.5. Quản lý công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên
Quá trình GDCTTT là một quá trình được tổ chức một cách có mục đích và
khoa học của nhà giáo dục nhằm chuyển hóa một cách tự giác những giá trị tư
tưởng chính trị của xã hội thành phẩm chất giá trị của cá nhân.
20
Quản lý GDCTTT cho SV là những tác động có mục đích, có kế hoạch của
nhà quản lý đến tập thể, cán bộ, giảng viên, SV và những lực lượng giáo dục trong
và ngoài trường nhằm huy động họ tham gia và quan tâm GDCTTT cho SV để thực
hiện có hiệu quả, mục tiêu nhiệm vụ GDCTTT đề ra, góp phần hình thành phát triển
nhân cách người học một cách toàn diện, đáp ứng yêu cầu của xã hội đang mong
đợi. SV xác định được tương lai và nắm vững nghề nghiệp để bắt đầu có tính độc
lập, tính tự lập và tự quản trong cuộc sống của mình.
− Lập kế hoạch quản lý công tác GDCTTT cho SV.
− Tổ chức thực hiện công tác GDCTTT cho SV.
− Chỉ đạo thực hiện công tác GDCTTT cho SV.
− Kiểm tra đánh giá kết quả công tác GDCTTT cho SV.
1.5.1. Mục tiêu của quản lý công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên
Công tác GDCTTT là giáo dục cho SV sống có lý tưởng và trung thành với lý
tưởng cách mạng. Mục tiêu cao nhất của GDCTTT cũng chính là thực hiện mục tiêu
của giáo dục: “đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri
thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc
và CNXH; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công
dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [9]
− Nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả của quá trình GDCTTT cho SV và cải
thiện liên tục quá trình GDCTTT cho SV để nâng cao chất lượng toàn diện nhân
cách người học.
− Bồi dưỡng lý tưởng cộng sản chủ nghĩa, thế giới quan cách mạng và nhân sinh
quan đúng đắn, lối sống lành mạnh cho SV, tuyên truyền chủ trương, chính sách của
Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội qui, qui chế của trường nhằm rèn luyện và nâng
cao bản lĩnh chính trị, ý chí cách mạng của SV, hình thành ý thức trách nhiệm trong
SV trước bản thân nhà trường và xã hội.
− Thỏa mãn các nhu cầu ngày càng cao nhằm xây dựng một đời sống tinh thần
phong phú, đa dạng cho SV.
21
− SV nhận diện và đấu tranh chống những quan điểm sai trái, thù địch, xuyên tạc
bản chất cách mạng, quan điểm đường lối đổi mới của Đảng, chống các biểu hiện
tiêu cực trong lối sống, lẽ sống của sinh viên nhằm khẳng định tính cách mạng và
khoa học của hệ tư tưởng Mác Lênin, góp phần đắc lực vào việc xây dựng con
người mới xã hội chủ nghĩa.
− Truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh hình thành thế giới
quan cách mạng và phương pháp luận khoa học cho sinh viên, đào tạo ra những con
người “vừa hồng, vừa chuyên” phục vụ cho công cuộc bảo vệ và xây dựng đất
nước, xây dựng chủ nghĩa xã hội.
− Giáo dục truyền thống, lịch sử, văn hóa tốt đẹp của dân tộc, của cách mạng
góp phần bồi dưỡng những tình cảm đúng đắn của SV đối với quê hương đất nước.
− Giáo dục cho SV có niềm tin tuyệt đối vào Đảng, Nhà nước, vào sự nghiệp
xây dựng và phát triển đất nước trong hội nhập kinh tế quốc tế toàn cầu.
− Hình thành cho SV có thói quen, tự giác thực hiện chuẩn mực về phẩm chất
đạo đức và hiểu biết có ý thức chấp hành pháp luật; nỗ lực phấn đấu trong học tập,
rèn luyện, phát huy tính chủ động sáng tạo, tích cực cống hiến sức lực, trí tuệ vào sự
nghiệp CNH – HĐH đất nước.
1.5.2. Nội dung quản lý công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên
GDCTTT là một mặt quan trọng của giáo dục nhân cách con người Việt Nam
phát triển toàn diện trong thời kỳ hội nhập, Sự hình thành nhân cách là một quá
trình phấn đấu và tich lũy trong đó quá trình học tập rèn luyện CTTT trong nhà
trường của SV là vô cùng quan trọng, nó góp phần to lớn đến sự hình thành phẩm
chất CTTT và năng lực của SV để từ đó họ trở thành những thầy cô giáo thực thụ
đáp ứng được yêu cầu của xã hội. Công tác GDCTTT cho SV gồm có những nội
dung cơ bản sau:
Giáo dục cho SV lòng yêu nước, lý tưởng cộng sản, niềm tin đối với sự lãnh
đạo của Đảng và bản lĩnh chính trị. Ngày nay truyền thống yêu nước cũng như lòng
yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội và truyền thống dân tộc được biểu hiện sâu sắc
trong sự nghiệp xây dựng đất nước, thể hiện ở sự nhất trí và tin tưởng vào đường
22
lối, chính sách đổi mới của Đảng. Mọi người cùng nhau thực hiện công nghiệp hóa
– hiện đại hóa đất nước, xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ và văn minh.
Lòng yêu nước đã trở thành một trong những động lực đối với con người Việt Nam
nói chung và thế hệ SV nói riêng. Do đó, giáo dục cho SV lòng yêu nước là rất cần
thiết như
+ Động viên SV tích cực học tập, làm giàu kiến thức để thực hiện công nghiệp
hóa – hiện đại hóa đất nước, góp phần xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ và
văn minh.
+ Giáo dục cho SV, những con người trí thức sẵn sàng xung kích đi đầu đến
những nơi gian khó, mọi miền đất nước để làm giàu cho Tổ quốc.
+ Giáo dục cho SV, SV thời đại Hồ Chí Minh lòng yêu nước phát huy lên tầm
cao mới đó là có lý tưởng sống, chiến đấu, lao động và học tập vì sự thống nhất non
sông độc lập cho Tổ quốc và hạnh phúc cho dân tộc.
+ Giáo dục cho SV về những truyền thống dân tộc, ngoài truyền thống yêu nước
ra còn có truyền thống lao động cần cù, siêng năng, sáng tạo trong lao động sản
xuất; truyền thống đoàn kết, đùm bọc, thương yêu lẫn nhau, giúp đỡ nhau trong
những lúc hoạn nạn, thiên tai, khó khăn…; truyền thống luôn có ước mơ hoài bão
lớn là vươn lên trong khó khăn gian khổ, không chịu đói nghèo…
+ Giáo dục cho sinh viên ý thức chấp hành các chủ trương, đường lối, chính sách
của Đảng, pháp luật của Nhà nước [11].
Bồi dưỡng cho SV lý tưởng cách mạng cao đẹp của Đảng, quan điểm đường
lối chủ trương chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước trong thời ký đổi mới vì
mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Nâng cao ý
thức cảnh giác chính trị trước những âm mưu “Diễn biến hòa bình” và thủ đoạn
xuyên tạc của những thế lực thù địch chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc, phá hoại sự
nghiệp đổi mới của đất nước.
Hình thành cho SV khả năng phân tích độc lập, đánh giá đúng, khách quan các
sự kiện chính trị - xã hội trong và ngoài nước. Hình thành năng lực hoạt động chính
trị - xã hội như tổ chức, vận động, tuyên truyền, giáo dục, giúp đỡ mọi người cùng
23
tham gia vào các hoạt động chính trị - xã hội với tinh thần tích cực tự giác, với động
cơ đúng đắn, trước hết là đối với những tổ chức gần gũi chính mình như Đoàn TNCS
Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam, Hội sinh viên Việt Nam [39].
Tình trạng xuống cấp của giáo dục nước ta hiện nay không phải chỉ là sự yếu
kém về mặt khoa học, tụt hậu về trình độ…mà còn có một nguyên nhân cơ bản là sự
giảm sút về công tác giáo dục tư tưởng. Vì vậy, việc giải quyết thực trạng giáo dục
hiện nay không phải sử dụng biện pháp chủ yếu, thậm chí duy nhất, là “mô phỏng”,
“du nhập” nền giáo dục được xem là tiên tiến của các nước phương Tây mà là tìm
ra một “mô hình giáo dục dân tộc, hiện đại, phù hợp với thực tiễn Việt Nam” mà
Đảng ta, Chủ tịch HCM đã nhắc nhở. Tư tưởng Hồ Chí Minh về “kết hợp sức mạnh
dân tộc với sức mạnh thời đại”, “kết hợp nội lực với ngoại lực”, trong mọi mặt xây
dựng đất nước theo con đường xã hội chủ nghĩa, càng có ý nghĩa đặc biệt quan
trong đối với lĩnh vực giáo dục. Bởi vì, giáo dục Việt Nam phải sản sinh, đào tạo
con người Việt Nam có lòng yêu nước nồng nàn và làm nghĩa vụ quốc tế trong cuộc
đấu tranh cho độc lập dân tộc, xây dựng xã hội hòa bình, dân chủ văn minh, tiến bộ.
Nhiệm vụ này của giáo dục chỉ có thể thực hiện trên cơ sở tăng cường có hiệu quả
công tác giáo dục lý luận, tư tưởng chính trị theo chủ nghĩa Mác – Lênin và tư
tưởng Hồ Chí Minh [27]
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng (1991) đã xác
định “Đảng ta lấy chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh làm cơ sở tư
tưởng, kim chỉ nam hành động”. Điều này khẳng định rằng, trong mọi hoạt động
của nhân dân ta, dưới sự lãnh đạo của Đảng, đều phải quán triệt, thực hiện sáng tạo,
có hiệu quả chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Công tác trong nhà
trường cần phải thực hiện nghiêm túc Nghị quyết này trong sự nghiệp “trồng
người”, cung cấp nguồn nhân lực có trình độ cao về khoa học, kỹ thuật và tư tưởng
cho xã hội. Vì vậy tăng cường công tác GDCTTT trong nhà trường là yêu cầu quan
trọng trong công tác đào tạo.
Xây dựng kế hoạch và chỉ đạo thực hiện nghị quyết, chiến lược của Đảng và
Nhà nước về công tác giáo dục CTTT cho SV.
24
− Từ lâu Đảng ta rất quan tâm đến công tác giáo dục CTTT cho SV, nhiều lần đề
cập đến việc bối dưỡng chăm sóc thế hệ trẻ, nhất là lực lượng SV viên để họ có đủ
sức, đủ tài gánh vác vận mệnh của đất nước, đặt biệt là Nghị quyết 2 của BCH TW
Đảng khóa VIII nêu lên những định hướng chiến lược phát triển GD&ĐT trong thời
kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước.
− Giáo dục là quốc sách hàng đầu, phát triển giáo dục là nền tảng để tạo ra
nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự
phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước.
− Những thành tựu của giáo dục đã và đang góp phần quan trọng vào sự phát
triển kinh tế, xã hội, giữ vững an ninh chính trị của đất nước trong hơn 20 năm đổi
mới, tạo điều kiện cho đất nước tham gia vào quá trình hội nhập quốc tế [7]
− Quản lý các chương trình, kế hoạch bồi dưỡng về CTTT hàng năm do Bộ Giáo
dục và Đào tạo và các cấp có thẩm quyền tổ chức để lĩnh hội những kiến thức mới
và những nội dung cơ bản là cơ sở để tổ chức sinh hoạt chính trị đầu năm học, đầu
khóa học cho SV biết được những chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, đặc
biệt là của ngành, để cho SV nhất là SV sư phạm quán triệt sâu sắc nhằm học tập, tu
dưỡng và rèn luyện bản thân.
− Quản lý và tổ chức các hoạt động ngoại khóa về GDCTTT cho SV như phong
trào văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao, các hoạt động giao lưu với các đơn vị ngoài
trường, hoạt động về nguồn, tham quan các di tích lịch sử, mùa hè xanh, hiến máu
nhân đạo… Thông qua các hoạt động này chúng ta hiểu rõ được tâm tư, nguyện
vọng và tình cảm của SV, từ đó có những giải pháp tốt để giáo dục đạt kết quả trong
lĩnh vực CTTT này.
− Quản lý việc thực hiện mục tiêu, nội dung chương trình GDCTTT cho SV
theo kế hoạch năm học.
− Quản lý việc chỉ đạo, thực hiện nề nếp sinh hoạt CTTT trong SV.
− Quản lý việc đổi mới phương pháp GDCTTT cho SV trong Nhà trường.
− Quản lý việc đổi mới hệ thống tổ chức GDCTTT cho sinh viên và huy động
các nguồn lực tham gia giáo dục CTTT cho SV.
25
− Quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả GDCTTT cho SV và mối quan hệ giữa
các thành tố nêu trên trong quá trình GDCTTT cho SV.
Mọi hoạt động quản lý công tác GDCTTT cho SV đều hướng tới nâng cao
chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao ý thức CTTT, ý thức công dân cho
SV, đảm bảo tính cân đối giữa tác động nhận thức, tình cảm, hành vi để đạt đích
cuối cùng là phát triển nhân cách SV một cách toàn diện trước những yêu cầu thực
tiễn đề ra của xã hội và nghề nghiệp. SV phải quán triệt đúng với chủ trương đường
lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước, phát huy được vai trò tích cực,
chủ động sáng tạo trong học tập, rèn luyện và ý thức tự giác chấp hành của sinh
viên. Nhằm đào tạo sinh viên trở thành những người biết sống và làm việc theo hiến
pháp và pháp luật.
1.5.3. Tổ chức thực hiện công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên
− Tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện các quy định về công tác giáo dục
phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên.
− Lựa chọn, lồng ghép, tích hợp các nội dung giáo dục chính trị, đạo đức, lối
sống thích hợp vào hoạt động giảng dạy, học tập của chương trình chính khoá.
− Tổ chức các hoạt động nhân dịp ngày lễ, kỷ niệm các sự kiện trọng đại của đất
nước, địa phương và nhà trường, các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể thao, các
hoạt động, phong trào tình nguyện trong học sinh, sinh viên.
− Tổ chức Tuần sinh hoạt công dân–học sinh, sinh viên đầu khoá, cuối khoá, đầu
năm học.
− Tổ chức các hoạt động giáo dục theo chuyên đề, bao gồm:
a) Giáo dục pháp luật;
b) Giáo dục phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm;
c) Giáo dục môi trường, kỹ năng sống;
d) Giáo dục truyền thống, đạo đức nghề nghiệp;
đ) Giáo dục phòng, chống tham nhũng;
e) Giáo dục an toàn giao thông;
g) Giáo dục truyền thống nghề nghiệp;
26
h) Tư vấn tâm lý, nghề nghiệp và các vấn đề xã hội;
i) Hội nhập với thế giới.
− Tổ chức các hoạt động đối thoại với học sinh, sinh viên, thực hiện quy chế dân
chủ trong nhà trường.
− Tổ chức các hoạt động hỗ trợ học tập, rèn luyện cho học sinh, sinh viên nhằm
phát triển tài năng, giúp đỡ những học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, xây
dựng môi trường giáo dục lành mạnh, chống tiêu cực, gian lận trong học tập, rèn
luyện.
− Xây dựng các quy định về thi đua, khen thưởng và tổ chức tổng kết, tự kiểm
tra, tự đánh giá trong phạm vi nhà trường.
− Khảo sát, đánh giá kết quả rèn luyện, thực trạng về phẩm chất đạo đức, lối
sống của học sinh, sinh viên theo định kỳ. Đề xuất những nội dung, biện pháp và
cách thức mới, khả thi, hiệu quả trong quá trình thực hiện.
− Nghiên cứu, dự báo những biến động, ảnh hưởng của các điều kiện kinh tế,
chính trị, xã hội đối với phẩm chất đạo đức, lối sống của học sinh, sinh viên.
− Trao đổi, học tập kinh nghiệm thực hiện công tác giáo dục phẩm chất chính trị,
đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên giữa các trường trong nước và quốc tế.
− Trang bị cho các đơn vị, cá nhân có liên quan trong trường những kiến thức,
kỹ năng cần thiết của công tác giáo dục phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống cho
học sinh, sinh viên [30].
− Triển khai có chất lượng tuần “sinh hoạt công dân sinh viên” cho SV theo các
nội dung quy định của Bộ GD&ĐT; phổ biến, quán triệt các nghị quyết của Đảng,
kế hoạch-phương hướng nhiệm vụ năm học của nhà trường tới SV.
− Triển khai cuộc vận động “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành
tích trong giáo dục; nói không với đào tạo không đạt chuẩn, không đáp ứng nhu
cầu xã hội; mỗi giảng viên là một tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo”.
− Triển khai cuộc vận động Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
theo nội dung các bước của cuộc vận động. Phối hợp với Đoàn trường tổ chức các
buổi nói chuyện về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh thiết thực, có hiệu quả.
27
− Tăng cường và cải tiến công tác thông tin, tuyên truyền, phục vụ đắc lực cho
các hoạt động chuyên môn, chính trị - xã hội và các hoạt động khác của trường.
− Viết bài và đưa tin kịp thời phản ánh các hoạt động của nhà trường trên các
phương tiện thông tin của trường.
Để giúp các SV nắm bắt được đầy đủ các thông tin về nhà Trường, các quy
định về quá trình học tập khi chuyển sang đào tạo theo học chế tín chỉ... đầu năm
học Phòng CTCT&HSSV đã biên soạn cuốn “Sổ tay sinh viên” để cung cấp tới các
em SV.
Phòng CTCT&HSSV đã có sự phối hợp chặt chẽ với các đơn vị đào tạo để
nắm bắt tình hình và giải quyết những thắc mắc của SV, phối hợp với các khoa đào
tạo, giáo vụ các khoa để chia sẻ thông tin, giải đáp những thắc mắc, băn khoăn của
các em SV, cũng như những kiến nghị để có sự phối hợp ngày càng chặt chẽ hơn
trong quá trình giải quyết các quyền lợi của SV giữa phòng CTCT&HSSV với các
khoa..
Phòng đã có sự phối hợp chặt chẽ với địa phương và KTX trong việc quản lý
SV nội trú. Lãnh đạo Phòng đã có buổi làm việc trực tiếp với Ban quản lý KTX đề
nắm bắt tình hình sinh viên của Trường hiện đang ở KTX, thăm phòng ở của SV tại
KTX.
Thực hiện chế độ học bổng trong và ngoài ngân sách đúng quy định, đảm bảo
công bằng và tính khách quan. Đặc biệt, việc xét học bổng ngoài ngân sách luôn
đảm bảo đúng tiến độ về thời gian, và đối tượng.
Giải quyết các chế độ, chính sách khác cho SV. Mọi giấy tờ liên quan tới chế
độ, chính sách của SV đều được đưa lên mạng của nhà trường, SV khi cần giấy tờ
gì, chỉ cần lên trang web của Trường tải về. Mọi thủ tục về chế độ, chính sách đều
được giải quyết nhanh, gọn tránh lãng phí thời gian cho SV, giảm được nhiều thủ
tục hành chính rườm rà, phức tạp. Thái độ phục vụ người học của các cán bộ phòng
thân thiện, hiệu quả, có sự phản hồi tích cực từ phía SV.
28
1.5.4. Tổ chức đánh giá và sử dụng kết quả rèn luyện
Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên cấp Trường
Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên cấp Trường tư vấn giúp Hiệu
trưởng xem xét, công nhận kết quả rèn luyện của từng sinh viên và chịu sự chỉ đạo
trực tiếp của Hiệu trưởng.
1. Thành phần Hội đồng:
a. Chủ tịch Hội đồng: Hiệu trưởng hoặc Phó hiệu trưởng được Hiệu trưởng ủy
quyền.
b. Thường trực hội đồng: Trưởng Phòng Công tác chính trị và Học sinh sinh viên
c. Các ủy viên: Đại diện các phòng, khoa, ban có liên quan, Đoàn Thanh niên – Hội
Sinh viên Trường.
2. Nhiệm vụ của Hội đồng:
a. Căn cứ vào các quy định hiện hành trên cơ sở đề nghị của Hội đồng cấp khoa tiến
hành xem xét, đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên, đề nghị Hiệu trưởng công nhận.
b. Theo đề xuất của Thường trực Hội đồng, Chủ tịch Hội đồng quyết định các vấn
đề phát sinh đặc biệt [37].
Phân cấp tổ chức quản lý và thực hiện việc đánh giá kết quả rèn luyện
1. Các khoa đào tạo:
a. Phân công giáo viên chủ nhiệm hoặc cố vấn học tập quản lí lớp sinh viên theo
quy định của Trường.
b. Thành lập Hội đồng Đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên cấp khoa để giúp
Trưởng khoa xem xét, đánh giá kết quả rèn luyện của từng sinh viên.
c. Thành phần Hội đồng:
- Chủ tịch Hội đồng: Trưởng khoa hoặc Phó Trưởng khoa được Trưởng khoa uỷ
quyền.
- Các ủy viên: Trợ lí tổ chức, đại diện Đoàn khoa, Liên chi Hội Sinh viên khoa, các
Giáo viên chủ nhiệm hoặc Cố vấn học tập.
d. Nhiệm vụ:
29
Hội đồng khoa tiến hành tổ chức đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên trên các cơ sở
sau:
- Phiếu đánh giá kết quả rèn luyện do sinh viên tự đánh giá có xác nhận của Giáo
viên chủ nhiệm hoặc Cố vấn học tập, Lớp trưởng, Bí thư Chi đoàn.
- Biên bản họp lớp đánh giá kết quả rèn luyện, bảng tổng hợp điểm rèn luyện của
lớp, có chữ kí của Giáo viên chủ nhiệm hoặc Cố vấn học tập.
2. Các phòng, ban, đơn vị:
a. Phòng Công tác chính trị và học sinh sinh viên:
- Thường trực Hội đồng;
- Tổng hợp kết quả từ Hội đồng cấp khoa;
- Tổ chức các buổi họp Hội đồng cấp Trường;
- Công bố kết quả cho các đơn vị có liên quan và sinh viên;
- Giải quyết khiếu nại của sinh viên.
b. Phòng Đào tạo:
- Cung cấp danh sách các sinh viên vi phạm quy chế thi, kiểm tra, các sinh viên bị
tạm ngưng tiến độ học tập … cho Thường trực Hội đồng.
- Nhận kết quả tổng hợp và đưa vào bảng điểm xét tốt nghiệp.
c. Phòng Kế hoạch – Tài chính
Cung cấp danh sách sinh viên nợ học phí không có lí do chính đáng cho các
khoa theo từng học kì.
d. Phòng Hợp tác quốc tế, Phòng Thanh tra đào tạo, Thư viện
Cung cấp danh sách sinh viên và các vấn đề có liên quan cho các khoa để
làm cơ sở đánh giá.
e. Kí túc xá sinh viên nội trú
Đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên nội trú theo từng học kì gửi kết quả
cho các khoa và Phòng CTCT và HSSV để đối chiếu và làm cơ sở đánh giá.
f. Đoàn Thanh niên – Hội Sinh viên.
- Đoàn Thanh niên – Hội Sinh viên Trường
30
+ Cung cấp danh sách các hoạt động do Đoàn Thanh niên – Hội Sinh viên tổ chức ở
cấp Trường và cấp khoa theo từng học kì cho Thường trực Hội đồng Trường.
+ Đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các UVBCH Đoàn – Hội SV Trường,
theo từng học kì (hoặc năm học), gửi kết quả đánh giá về cho các khoa.
- Đoàn Thanh niên – Hội Sinh viên khoa
Đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các UVBCH Đoàn – LCHSV
khoa, BCH Chi đoàn – Chi hội theo từng học kì (hoặc năm học), gửi kết quả đánh
giá cho Đoàn Thanh niên – Hội Sinh viên Trường [37].
Quy trình đánh giá
1. Giáo viên chủ nhiệm hoặc Cố vấn học tập và Ban Cán sự lớp tổ chức phổ biến
quy định, hướng dẫn đánh giá kết quả rèn luyện đến từng sinh viên trong lớp;
2. Sinh viên tự đánh giá vào Phiếu đánh giá trước buổi họp lớp đánh giá rèn luyện;
3. Giáo viên chủ nhiệm hoặc Cố vấn học tập và Ban Cán sự lớp tổ chức họp toàn
thể lớp để đánh giá theo đúng thời gian quy định; bao gồm các bước:
- Chủ trì buổi họp: giáo viên chủ nhiệm, hoặc cố vấn học tập, Lớp trưởng, Bí thư
Chi đoàn.
- Nội dung buổi họp: xem xét và thông qua mức điểm tự đánh giá của từng sinh
viên. (trường hợp ý kiến biểu quyết ngang nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về
người chủ trì buổi họp)
- Ghi điểm vào bảng điểm rèn luyện.
- Buổi họp lớp phải lập biên bản kèm theo bảng tổng hợp.
4. Các lớp nộp biên bản họp, phiếu đánh giá rèn luyện và các văn bản khác (nếu có)
về văn phòng khoa (nộp cho trợ lí tổ chức khoa);
5. Họp Hội đồng đánh giá rèn luyện sinh viên cấp khoa để xem xét, điều chỉnh và
xác nhận kết quả rèn luyện;
6. Các khoa nộp biên bản họp, bản tổng hợp kết quả đánh giá rèn luyện và các văn
bản khác (nếu có) về phòng Công tác chính trị và học sinh sinh viên;
7. Họp Hội đồng đánh giá rèn luyện sinh viên cấp Trường để xem xét, điều chỉnh và
công nhận kết quả rèn luyện;
31
8. Công bố công khai kết quả rèn luyện cho toàn thể sinh viên thông qua website
Trường, Ban Cán sự lớp;
9. Nhận khiếu nại của sinh viên và tổ chức đánh giá bổ sung (nếu có) [37].
Sử dụng kết quả rèn luyện
- Kết quả phân loại rèn luyện toàn khoá học của từng sinh viên được lưu trong hồ
sơ quản lí sinh viên của Trường và ghi vào bảng điểm kết quả học tập và rèn luyện
của từng sinh viên khi tốt nghiệp ra Trường. Kết quả đánh giá rèn luyện từng học kì
là điều kiện để xét cấp học bổng khuyến khích học tập từng học kỳ.
- Sinh viên bị xếp loại rèn luyện kém trong cả năm học thì phải tạm ngừng học một
năm học ở năm học tiếp theo và nếu bị xếp loại rèn luyện kém cả năm lần thứ hai
thì sẽ bị buộc thôi học [37].
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
GDCTTT cho SV là một quá trình nhằm hình thành, rèn luyện và phát triển
phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống văn minh, tiến bộ, góp phần giáo dục toàn
diện cho SV.
Quản lý công tác GDCTTT cho SV đó là quản lý việc thực hiện mục tiêu, nội
dung chương trình GDCTTT cho SV. Giáo dục cho SV lòng yêu nước, lý tưởng
cộng sản, niềm tin đối với sự lãnh đạo của Đảng và bản lĩnh chính trị. Giáo dục SV
ý thức chấp hành các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của
Nhà nước. Giáo dục SV có thái độ tích cực tham gia các hoạt động chính trị, xã hội,
phân biệt, đánh giá các sự kiện chính trị, xã hội, nhận ra và phê phán những âm
mưu, thủ đoạn chính trị của các thế lực thù địch.
Quản lý GDCTTT cho SV là những tác động có mục đích, có kế hoạch của nhà
quản lý đến tập thể, cán bộ, giảng viên, SV và các lực lượng trong và ngoài nhà
trường nhằm huy động tất cả tham gia và quan tâm vào công tác GDCTTT cho SV để
đạt được hiệu quả cao trong quản lý công tác GDCTTT cho SV đã đề ra. Nếu khai
thác và tận dụng được những yếu tố ảnh hưởng tích cực đồng thời ngăn chặn, làm vô
hiệu hóa những yếu tố tiêu cực sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của công tác GDCTTT
cho SV.
32
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC
GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ TƯ TƯỞNG CHO SV
CHÍNH QUY TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2.1. Tổng quan về Trường Đại Học Sư Phạm Tp.Hồ Chí Minh
2.1.1. Quá trình thành lập và phát triển của Trường Đại học Sư phạm
Thành phố Hồ Chí Minh
Trường ĐHSP TP.HCM từ ngày thành lập đến nay trải qua 35 năm xây dựng,
trưởng thành và phát triển với sứ mạng : “Trường Đại học Sư phạm Thành phố
Hồ Chí Minh là một trong những trường đại học hàng đầu của Việt Nam, đảm
bảo có uy tín với trình độ và chất lượng cao về các sản phẩm đào tạo nguồn nhân
lực và nghiên cứu khoa học thuộc các lĩnh vực Khoa học cơ bản và Khoa học
Giáo dục – Sư phạm”.
Trường ĐHSP TP.HCM thành lập ngày 27.10.1976 theo quyết định số
426/TTg của Thủ tướng Chính phủ. Tiền thân của trường là Đại học Sư phạm Sài
Gòn được thành lập năm 1957. Từ năm 1995 Trường là thành viên của Đại học
Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. Năm 1999. Ngày 12/10/1999 Thủ tướng Chính
phủ có Quyết định số 201/1999/QĐ-TTg về việc tách trường Đại học Sư phạm
thành phố Hồ Chí Minh ra khỏi Đại học Quốc gia TP.HCM và xây dựng thành
Trường Đại học Sư phạm trọng điểm khu vực phía Nam. Hiện nay, Trường Đại học
Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh là 1 trong 16 trường Đại học trọng điểm Quốc
gia và là 1 trong 2 trường Đại học Sư phạm trọng điểm của cả nước, đóng vai trò
nòng cốt, đầu đàn đối với các trường sư phạm và phổ thông ở phía Nam.
Hơn 35 năm qua, Trường đã đào tạo 72. 563 sinh viên, trong đó có 35.241
sinh viên chính quy, 37.322 sinh viên chuyên tu và tại chức, hàng ngàn học viên sau
đại học, hàng trăm lưu học sinh nước ngoài; đào tạo lại và bồi dưỡng thường xuyên
33
cho 75.932 giáo viên của các địa phương; hợp tác đào tạo và nghiên cứu khoa học
với hơn 80 trường đại học trên thế giới.
Trường đã được Chủ tịch nước tặng Huân chương Lao động hạng Ba (năm
1986), Huân chương Lao động hạng Nhất (năm 1996); Huân chương Độc lập hạng
Ba (năm 2007) Bộ Giáo dục và Đào tạo, Uỷ ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
và các địa phương tặng nhiều Bằng khen cho các hoạt động đào tạo, nghiên cứu
khoa học, phong trào, đoàn thể của nhà trường.
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của trường Đại học Sư phạm Thành phố
Hồ Chí Minh
Theo Quyết định số 201/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, trường có
những chức năng và nhiệm vụ sau :
− Đào tạo giáo viên có trình độ đại học cho tất cả các cấp học, ngành học, cung
cấp nguồn nhân lực cho các trường trong hệ thống giáo dục quốc dân từ mẫu giáo
đến trung học phổ thông.
− Đào tạo những người có trình độ sau đại học để bổ sung và tăng cường chất
lượng cho đội ngũ cán bộ của trường, đồng thời cung cấp cán bộ và giảng viên nồng
cốt cho các cơ quan quản lý giáo dục, các trường sư phạm và phổ thông, đáp ứng
nhu cầu phát triển nguồn nhân lực có trình độ cao cho xã hội.
− Đào tạo lại và bồi dưỡng thường xuyên về chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ
và giáo viên các trường phổ thông – mầm non, các trường trung học và cao đẳng sư
phạm nhằm tạo điều kiện cho giáo viên không ngừng nâng cao trình độ, tiếp cận với
những kinh nghiệm tiên tiến nhất trong việc tổ chức giảng dạy và học tập trong nhà
trường.
− Nghiên cứu các vấn đề khoa học giáo dục, khoa học cơ bản và công nghệ
nhằm nâng cao trình độ chuyên môn cũng như chất lượng của hoạt động đào tạo
phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội và văn hóa.
− Mục tiêu chung là xây dựng Trường ĐHSP TP.HCM thành đại học đa ngành,
trọng điểm sư phạm với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu
khoa học đạt trình độ tiên tiến đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa
34
đất nước, hội nhập khu vực và quốc tế.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Tổng số cán bộ, viên chức hiện nay là: 870 người, trong đó có 591 giảng viên.
Gồm có 25 Giáo sư và Phó Giáo sư, 114 Tiến sĩ và Tiến sĩ khoa học, 325 Thạc sĩ.
Trường có:
− 19 khoa: Toán – Tin học, Công nghệ Thông tin, Vật lí, Hóa học, Sinh học,
Ngữ Văn, Lịch sử, Địa lí, Giáo dục Chính trị, Tâm lí-Giáo dục, Giáo dục Tiểu học,
Giáo dục Mầm non, Giáo dục Đặc biệt, Giáo dục Thể chất, Giáo dục Quốc phòng,
Tiếng Anh, Tiếng Trung, Tiếng Pháp, Tiếng Nga.
− 03 Tổ và Bộ môn trực thuộc: Tổ Giáo dục Nữ công, Tổ Ngoại ngữ không
chuyên và Bộ môn Tiếng Nhật.
− 06 Trung tâm: Trung tâm Tin học, Trung tâm Ngoại ngữ, Trung tâm Giáo dục
Dân số và Môi trường (sáp nhập vào Phòng KHCN và tạp chí Khoa học từ tháng
11.2011), Trung tâm Tiếng Pháp Châu Á – Thái Bình Dương, Trung tâm Giáo dục trẻ
khuyết tật Thuận An, Trung tâm Bồi dưỡng Văn hóa và Luyện thi Đại học.
− 01 Viện Nghiên cứu Giáo dục
Gồm 05 Trung tâm nghiên cứu:
+ Trung tâm Nghiên cứu Giáo dục Phổ thông;
+ Trung tâm nghiên cứu Giáo dục Đại học;
+ Trung tâm Đánh giá và Kiểm định chất lượng Giáo dục;
+ Trung tâm Nghiên cứu Đào tạo và bồi dưỡng giáo viên;
+ Trung tâm Phát triển Nghiệp vụ Sư phạm.
+ Trung tâm Nghiên cứu và Giao lưu Văn hóa Giáo dục Quốc tế.
− 01 Trường Trung học Thực hành
− 14 phòng, ban: Phòng Tổ chức – Hành chính, Phòng Đào tạo, Phòng Khoa
học công nghệ và môi trường – Tạp chí khoa học, Phòng Sau Đại học, Phòng Kế
hoạch – Tài chính, Phòng Hợp tác Quốc tế, Phòng Công tác Chính trị và Học sinh -
Sinh viên, Phòng Quản trị – Thiết bị, Phòng Thanh tra Đào tạo, Phòng Công nghệ -
Thông tin, Ban Quản lý Dự án, Thư viện, Kí túc xá, Trạm Y tế.
35
− Trường có 05 cơ sở:
+ Cơ sở 1: 280 An Dương Vương, phường 4, quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh
+ Cơ sở 2: 222 Lê Văn Sỹ, phường 14, quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
+ Viện Nghiên cứu Giáo dục: 115 Hai Bà Trưng, quận 1, Thành phố Hồ Chí
Minh
+ Trung tâm Giáo dục trẻ khuyết tật Thuận An: Bình Đức, thị trấn Lái
Thiêu, Thuận An, tỉnh Bình Dương
+ Kí túc xá: 351 Lạc Long Quân, quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh
2.1.4. Tình hình rèn luyện chính trị tư tưởng của sinh viên chính qui
Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Muốn nâng cao được chất lượng được chất lượng đào tạo thì một trong những
giải pháp quan trọng là đẩy mạnh công tác giáo dục CTTT. Khi nói về vai trò quan
trọng của công tác CTTT, Hồ Chí Minh khẳng định: “Công việc thành hay bại một
phần lớn là do nơi tư tưởng”. Công tác CTTT là công tác tác động trực tiếp đến lĩnh
vực tư tưởng, tình cảm của sinh viên trong Trường nhằm xác lập, củng cố và tăng
cường ở họ lòng yêu nước yêu chủ nghĩa xã hội, bản lĩnh chính trị, lý tưởng cách
mạng, hăng hái hoàn thành công việc được giao với sự sáng tạo và hiệu quả cao.
Trong việc nâng cao chất lượng đào tạo ở trường ĐHSP TP.HCM, Đảng ủy và Ban
Giám hiệu luôn coi trọng công tác GDCTTT và sát định công tác này không những
bám sát, phản ánh, khái quát thực tiễn trong Trường mà còn phải đi trước một bước,
phải định hướng được cho sự phát triển của Trường một cách hiệu quả, đặc biệt là
trong việc nâng cao chất lượng đào tạo.
Tuy đạt được một số kết quả trong công tác giáo dục CTTT cho sinh viên, đã
góp phần nhất định trong việc nâng cao chất lượng đào tạo của Trường, giúp sinh
viên thêm bản lĩnh trong cuộc sống, biết xử lý các tình huống sư phạm trước khi ra
trường, nhưng trong lĩnh vực này còn nhiều việc phải phấn đấu nhiều hơn nữa để
công tác GD CTTT cho sinh viên mang lại kết quả tốt hơn nhằm tạo ra nguồn nhân
lực chất lượng, thực hiện chiến lược giáo dục đào tạo trong giai đoạn mới CNH –
HĐH đất nước. Một số vấn đề còn tồn tại trong sinh viên là :
36
− Có một số sinh viên chưa thật sự chăm lo cho việc học tập và rèn luyện CTTT
vì học chưa an tâm khi theo học ngành sư phạm, cảm thấy tiền đồ khi tốt nghiệp ra
trường chưa sáng sủa (tốn nhiều công sức nhưng thu nhập thấp, xã hội chưa chú
trọng lắm…).
− Một số sinh viên lại chỉ chú tâm vào việc học, không quan tâm và tham gia bất
cứ một hoạt động nào của đoàn thể hoặc của trường, dùng toàn bộ thời gian cho học
tập, chỉ mong làm sao có kết quả học tập thật tốt để khi tốt nghiệp co việc làm thuận
lợi. Đó là những sinh viên có động cơ học tập không tốt không cần quan tâm đến
xung quanh.
− Ngược lại có một số sinh viên say mê đến các hoạt động đoàn thể, các phong
trào văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao mà quên nhiệm vụ chính là học tập và
nghiên cứu khoa học, dẫn tới kết quả học tập yếu kém. Tích cực tham gia các hoạt
động xã hội là cần thiết, đáng khuyến khích nhưng không thể thay thế cho việc học
tập.
2.2. Kết quả thực trạng quản lý công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho
sinh viên chính qui trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
• Mẫu chọn:
+ Cán bộ quản lý:
Tổng cộng: 72
Giới tính N %
Không trả lời 6 8,4
Nam 47 65,3
Nữ 19 26,4
Trình độ chính trị N %
Không trả lời 15 20,9
Đảng viên 13 18,1
Đoàn viên 44 61,1
37
Hiện là N %
Không trả lời 32 44,5
Cán bộ phòng/ban 27 37,5
Giảng viên 11 15,3
Cán bộ Đoàn/Hội 2 2,8
Thâm niên công tác N %
Không trả lời 9 12,5
dưới 5 năm 12 16,7
Từ 6 đến 10 năm 10 13,9
Từ 11 đến 15 năm 32 44,4
Từ 16 đến 20 năm 1 1,4
trên 20 năm 8 11,1
+ Sinh viên:
Tổng cộng: 453
Giới tính N %
Không trả lời 28 6,2
Nam 191 42,2
Nữ 234 51,7
Trình độ chính trị N %
Không trả lời 34 7,5
Đảng viên 20 4,4
Đoàn viên 391 86,3
Hội viên 8 1,8
38
Sinh viên năm N %
Nhất 122 26,9
Hai 115 25,4
Ba 107 23,6
Tư 109 24,1
• Thực trạng quản lý công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên chính
qui theo đánh giá của cán bộ quản lý và SV được trình bày trên quan điểm
quản lý theo chức năng:
− Việc làm cho toàn bộ các thành viên trong tổ chức ý thức được công tác
GDCTTT cho SV chính qui
− Lập kế hoạch cho công tác GDCTTT cho SV chính qui
− Tổ chức thực hiện công tác GDCTTT cho SV chính qui
− Chỉ đạo thực hiện kế hoạch công tác GDCTTT cho SV chính qui
− Kiểm tra đánh giá công tác GDCTTT cho SV chính qui
Ngoài ra, có phần Đánh giá hoạt động của Phòng CTCT&HSSV
Ghi chú:
Một số từ viết tắt trong các bảng:
- ĐLTC: độ lệch tiêu chuẩn
- TB: trung bình
- N: số khách thể tham gia nghiên cứu
• Tùy theo thang đo, điểm trung bình cộng sẽ thay đổi. Theo kết quả này, có thể
quy định về các mức như sau:
Thang 4 mức:
* Trung bình cộng từ 4,5 đến 5,0: mức cao
* Trung bình cộng từ 3,50 đến 4,49: mức khá cao
* Trung bình cộng từ 2,50 đến 3,49: mức trung bình
* Trung bình cộng dưới 2,49: mức kém
39
Do đó, khi nhìn vào trung bình cộng của các câu, ta sẽ biết việc đánh giá ở
mức độ nào so với trung bình cộng.
2.2.1. Đánh giá chung của CBQL về việc công tác giáo dục chính trị tư
tưởng cho sinh viên chính qui
* Về mục đích của công tác GDCTTT cho SV chính qui trường ĐHSP TP.HCM
Bảng 2.1. Mục đích của công tác GDCTTT cho SV theo đánh giá của CBQL
Mục đích của công tác GDCTTT TB ĐLTC Thứ bậc
Công tác GDCTTT là giáo dục cho SV sống có lý
tưởng và trung thành với lý tưởng cách mạng
4,62 0,54 2
Công tác GDCTTT xây dựng một đời sống tinh
thần phong phú, đa dạng cho sinh viên
4,32 0,94 12
Công tác GDCTTT giúp SV nhận diện và đấu
tranh chống những quan điểm sai trái, thù địch,
xuyên tạc bản chất cách mạng, quan điểm đường
lối đổi mới của Đảng
4,65 0,47 1
Công tác GDCTTT giúp chống các biểu hiện tiêu
cực trong lối sống, lẽ sống của SV nhằm khẳng
định tính cách mạng và khoa học của hệ tư tưởng
Mác Lênin
4,45 0,67 4
Công tác GDCTTT góp phần vào việc xây dựng
con người mới xã hội chủ nghĩa
4,40 0,59 9
Công tác GDCTTT góp phần hình thành thế giới
quan cách mạng và phương pháp luận khoa học
cho sinh viên
4,47 0,60 3
Công tác GDCTTT góp phần đào tạo ra những con
người “vừa hồng, vừa chuyên” phục vụ cho công
cuộc bảo vệ và xây dựng đất nước, xây dựng chủ
nghĩa xã hội
4,40 0,74 10
40
Mục đích của công tác GDCTTT TB ĐLTC Thứ bậc
Công tác GDCTTT góp phần giáo dục truyền
thống, lịch sử, văn hóa tốt đẹp của dân tộc, của
cách mạng
4,45 0,73 5
Công tác GDCTTT góp phần giáo dục cho SV có
niềm tin tuyệt đối vào Đảng, Nhà nước
4,41 0,69 7
Công tác GDCTTT bồi dưỡng cho SV lý tưởng
cách mạng cao đẹp của Đảng
4,41 0,62 8
Công tác GDCTTT góp phần hình thành ý thức
chấp hành pháp luật của SV
4,40 0,57 11
Công tác GDCTTT góp phần nỗ lực phấn đấu
trong học tập, rèn luyện của SV
4,30 0,64 13
Công tác GDCTTT động viên SV tích cực học tập
để thực hiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất
nước
4,22 0,70 14
Công tác GDCTTT giúp nâng cao ý thức cảnh
giác chính trị trước những âm mưu “Diễn biến hòa
bình”
4,42 0,67 6
Nhà trường phổ biến, quán triệt các nghị quyết của
Đảng, kế hoạch-phương hướng nhiệm vụ năm học
của nhà trường tới HSSV
4,20 1,57 15
Như vậy, đánh giá của CBQL về mục đích của công tác GDCTTT rất phù hợp
với thực tiễn. những mục đích mang tính khái quát được đánh giá ở thứ bậc cao;
những mục đích mang tính cụ thể được đánh giá ở thứ bậc thấp hơn. Nói cách khá,
việc công khai mục đích của công tác GDCTTT tại Trường ĐHSP TP.HCM là hiệu
quả.
41
* Về nội dung của công tác GDCTTT cho SV chính qui Trường ĐHSP
TP.HCM
Bảng 2.2. Nội dung của công tác GDCTTT cho SV theo đánh giá của CBQL
Nội dung của công tác GDCTTT TB ĐLTC Thứ bậc
Công tác GDCTTT giáo dục cho SV về những
truyền thống dân tộc (yêu nước, lao động cần cù,
siêng năng, sáng tạo, đoàn kết
4,42 0,62 2
Công tác GDCTTT giáo dục cho SV ý thức chấp
hành các chủ trương, đường lối, chính sách của
Đảng, pháp luật của Nhà nước
4,47 0,67 1
Công tác GDCTTT bồi dưỡng quan điểm đường
lối chủ trương chính sách, pháp luật của Đảng và
Nhà nước trong thời ký đổi mới
4,37 0,64 3
Công tác GDCTTT giáo dục cho SV sẵn sàng
xung kích đi đầu đến những nơi gian khó ở mọi
miền đất nước
4,30 0,80 5
Công tác GDCTTT bồi dưỡng cho SV những
chuẩn mực đạo đức và hệ thống các phẩm chất đạo
đức trong quan hệ xã hội
4,31 0,80 4
Công tác GDCTTT bồi dưỡng cho SV những
chuẩn mực đạo đức trong lao động nghề nghiệp
4,20 0,94 7
Công tác GDCTTT bồi dưỡng cho SV những
chuẩn mực đạo đức với chính bản thân mình
4,24 1,06 6
Đánh giá của CBQL về nội dung của công tác GDCTTT rất phù hợp với thực
tế nhu cầu, những nội dung mang tính vĩ mô được đánh giá ở thứ bậc cao, những
nội dung mang tính vi mô, cụ thể sát sườn được đánh giá ở thứ bậc thấp hơn. Có thể
kết luận rằng nội dung của công tác GDCTTT tại trường ĐHSP.TPHCM là khá sát
với nhu cầu của SV.
42
* Về ảnh hưởng của công tác GDCTTT cho SV chính qui Trường ĐHSP
TP.HCM
Bảng 2.3. Ảnh hưởng của công tác GDCTTT cho SV theo đánh giá của CBQL
Ảnh hưởng của công tác GDCTTT TB ĐLTC Thứ bậc
Công tác GDCTTT góp phần hình thành cho SV
có thói quen, tự giác thực hiện chuẩn mực về
phẩm chất đạo đức
4,35 0,61 2
Công tác GDCTTT giúp nâng cao ý thức cảnh
giác chính trị trước thủ đoạn xuyên tạc của những
thế lực thù địch chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc,
phá hoại sự nghiệp đổi mới của đất nước
4,50 0,84 1
Công tác GDCTTT hình thành cho SV khả năng
phân tích độc lập, đánh giá đúng, khách quan các
sự kiện chính trị - xã hội trong và ngoài nước
4,28 0,88 4
Công tác GDCTTT hình thành năng lực hoạt
động chính trị - xã hội cho SV
4,34 0,91 3
Công tác GDCTTT hình thành hệ thống kiến
thức, tạo ra nhu cầu, kích thích hứng thú nghề
nghiệp
4,02 1,12 6
Công tác GDCTTT rèn luyện kỹ năng dạy học
nhằm đào tạo SV thành những người có đầy đủ
phẩm chất năng lực, đáp ứng yêu cầu giáo dục
trong thời kỳ đổi mới
4,10 1,11 5
Đánh giá của CBQL về ảnh hường của công tác GDCTTT rất phù hợp với
thang giá trị kiến thức của SV, những ảnh hưởng mang tính tư tưởng được đánh giá
ở thứ bậc cao nhất, trong khi những ảnh hưởng có tính chất thói quen có thứ bậc
thấp hơn, còn ảnh hưởng có tính chất của kỹ năng, và kiến thức thì được đánh giá ở
thứ bậc thấp nhất. Có thể thấy rằng ảnh hưởng của công tác GDCTTT tại trường
ĐHSP.TPHCM là khá sát với nhu cầu của sinh viên, bởi vì trước tiên ảnh hưởng
của công tác GDCTTT phải gắn liền với tư tưởng và nhận thức của SV, trước khi
tiếp cận đến kỹ năng và kiến thức.
43
* Về công tác lập kế hoạch cho GDCTTT cho SV chính qui Trường ĐHSP
TP.HCM
Bảng 2.4. Đánh giá của CBQL về việc lập kế hoạch cho công tác giáo dục CTTT
cho sinh viên chính qui
Kế hoạch TB ĐLTC Thứ bậc
Nhà trường lập kế hoạch quản lý công tác
GDCTTT cho SV
4,44 1,41 1
Nhà trường có kế hoạch và chỉ đạo thực hiện nghị
quyết, chiến lược của Đảng và Nhà nước về công
tác GDCTTT cho SV
4,38 1,45 2
Nhà trường xây dựng kế hoạch, chương trình để
giáo dục CTTT, rèn luyện đạo đức, nhân cách, lối
sống trong sinh viên theo từng năm học
4,34 1,51 3
Đánh giá của CBQL về lập kế hoạch cho công tác GDCTTT cho SV chính
quy rất phù hợp với thực tế quy trình lập kế hoạch hoạt động của ĐHSP.TPHCM,
nhà trường lập kế hoạch quản lý (thứ bậc cao nhất), rồi đến chỉ đạo thực hiện nghị
quyết và cuối cùng là xây dựng kế hoạch, chương trình để GDCTTT. Có thể thấy
rằng việc lập kế hoạch GDCTTT tại trường ĐHSP.TPHCM là khá hoàn chỉnh và
phù hợp với thực tế.
* Về công tác tổ chức thực hiện GDCTTT cho SV chính qui Trường ĐHSP
TP.HCM
Bảng 2.5. Đánh giá của CBQL về việc tổ chức thực hiện kế hoạch cho công tác
giáo dục CTTT cho sinh viên chính qui
Tổ chức thực hiện kế hoạch TB ĐLTC Thứ bậc
Nhà trường tổ chức thực hiện công tác GDCTTT
cho SV
4,47 1,35 2
Nhà trường chỉ đạo thực hiện công tác GDCTTT
cho SV
4,47 1,39 3
44
Tổ chức thực hiện kế hoạch TB ĐLTC Thứ bậc
Nhà trường triển khai có chất lượng tuần “sinh
hoạt công dân sinh viên” cho HSSV theo các nội
dung quy định của Bộ GD&ĐT
4,08 1,67 12
Nhà trường quản lý các chương trình, kế hoạch bồi
dưỡng về CTTT hàng năm do Bộ Giáo dục và Đào
tạo và các cấp có thẩm quyền
4,28 1,45 10
Nhà trường quản lý và tổ chức các hoạt động
ngoại khóa về GDCTTT cho SV các phong trào
văn hóa văn nghệ
4,32 1,46 9
Nhà trường quản lý và tổ chức các hoạt động
ngoại khóa về GDCTTT cho SV các phong trào
thể dục thể thao
4,37 1,37 6
Nhà trường quản lý và tổ chức các hoạt động
ngoại khóa về GDCTTT cho SV các hoạt động
giao lưu với các đơn vị ngoài trường
4,17 1,43 11
Nhà trường quản lý và tổ chức các hoạt động
ngoại khóa về GDCTTT cho SV các hoạt động về
nguồn
4,04 1,37 13
Nhà trường quản lý và tổ chức các hoạt động
ngoại khóa về GDCTTT cho SV tham quan các
di tích lịch sử
3,92 1,45 14
Nhà trường quản lý mối quan hệ giữa các thành tố
nêu trên trong quá trình GDCTTT cho SV
3,77 1,77 15
Nhà trường tổ chức quán triệt và triển khai thực
hiện các quy định về công tác giáo dục phẩm chất
chính trị, đạo đức, lối sống cho SV
4,35 1,45 7
Nhà trường tổ chức sinh hoạt chính trị đầu năm
học, đầu khóa học cho SV biết được những chủ
trương, chính sách của Đảng, Nhà nước
4,64 1,25 1
Nhà trường quản lý việc thực hiện mục tiêu, nội
dung chương trình GDCTTT cho SV theo kế
hoạch năm học
4,42 1,35 4
45
Tổ chức thực hiện kế hoạch TB ĐLTC Thứ bậc
Nhà trường quản lý và tổ chức các hoạt động
ngoại khóa về GDCTTT cho SV tham gia chiến
dịch mùa hè xanh
4,42 1,22 5
Nhà trường quản lý và tổ chức các hoạt động
ngoại khóa về GDCTTT cho SV tham hiến máu
nhân đạo
4,34 1,31 8
Đánh giá của CBQL về việc tổ chức thực hiện kế hoạch cho công tác
GDCTTT cho SV chính quy rất phù hợp với việc lập kế hoạch theo tầm quan trọng
của nội dung GDCTTT. Kế hoạch cho SV sinh hoạt chính trị đầu khóa về chủ
trương, chính sách của Đảng và Nhà nước ở thứ bậc cao nhất, tiếp theo là những nội
dung mang tính chất chung cho SV được ưu tiên lập kế hoạch như quản lý và tổ
chức các hoạt động ngoại khóa như mùa hè xanh, phong trào thể dục thể thao v.v..
cho đến hoạt động ngoại khóa như tham quan di tích lịch sử. Như vậy, việc tổ chức
lập kế hoạch phù hợp với thực tế là ưu tiên theo tầm quan trọng cho toàn thể SV
chính quy, và tiếp sau là các hoạt động đặc thù của SV sư phạm (mùa hè xanh, thể
dục thể thao, tham quan di tích lịch sử v.v..).
* Về công tác chỉ đạo thực hiện GDCTTT cho SV chính qui Trường ĐHSP
TP.HCM
Bảng 2.6. Đánh giá của CBQL về việc chỉ đạo thực hiện kế hoạch cho công tác
giáo dục CTTT cho sinh viên chính qui
Chỉ đạo thực hiện kế hoạch TB ĐLTC Thứ bậc
Nhà trường quản lý các hoạt động văn hóa nghệ
thuật, thể dục thể thao tạo những “sân chơi” lành
mạnh cho sinh viên
4,42 1,32 2
Nhà trường quản lý việc chỉ đạo, thực hiện nề nếp
sinh hoạt CTTT trong SV
4,38 1,34 4
Nhà trường quản lý việc đổi mới phương pháp
GDCTTT cho SV trong Nhà trường
4,07 1,60 12
46
Chỉ đạo thực hiện kế hoạch TB ĐLTC Thứ bậc
Nhà trường quản lý việc đổi mới hệ thống tổ chức
GDCTTT cho SV và huy động các nguồn lực
tham gia GDCTTT cho SV
3,97 1,65 16
Nhà trường quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả
GDCTTT cho SV
3,80 1,75 23
Nhà trường quản lý sự tác động chi phối và điều
chỉnh của ba mặt giáo dục nhà trường, gia đình và
xã hội để hình thành nên nhân cách, lối sống lý
tưởng cao cả cho SV
3,75 1,71 24
Nhà trường lựa chọn, lồng ghép, tích hợp các nội
dung giáo dục chính trị, đạo đức, lối sống thích
hợp vào hoạt động giảng dạy, học tập của chương
trình chính khoá
4,01 1,68 15
Nhà trường trang bị cho các đơn vị, cá nhân có
liên quan trong trường những kiến thức, kỹ năng
cần thiết của công tác giáo dục phẩm chất chính
trị, đạo đức, lối sống cho SV
3,81 1,75 22
Nhà trường tổ chức các hoạt động nhân dịp ngày
lễ, kỷ niệm các sự kiện trọng đại của đất nước, địa
phương và nhà trường
4,45 1,28 1
Nhà trường tổ chức các hoạt động văn hoá, văn
nghệ, thể thao, các hoạt động, phong trào tình
nguyện trong SV
4,41 1,27 3
Nhà trường tổ chức Tuần sinh hoạt công dân–học
sinh, sinh viên đầu khoá, cuối khoá, đầu năm học
4,31 1,38 6
Nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục theo
chuyên đề giáo dục pháp luật
3,97 1,55 17
47
Chỉ đạo thực hiện kế hoạch TB ĐLTC Thứ bậc
Nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục theo
chuyên đề giáo dục phòng, chống tệ nạn ma tuý,
mại dâm
3,91 1,49 19
Nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục theo
chuyên đề giáo dục môi trường, kỹ năng sống
3,84 1,63 21
Nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục theo
chuyên đề giáo dục truyền thống, đạo đức nghề
nghiệp
3,87 1,61 20
Nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục theo
chuyên đề giáo dục phòng, chống tham nhũng
3,62 1,66 30
Nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục theo
chuyên đề giáo dục an toàn giao thông
3,92 1,51 18
Nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục theo
chuyên đề giáo dục truyền thống nghề nghiệp
3,67 1,63 27
Nhà trường tổ chức các hoạt động tư vấn tâm lý,
nghề nghiệp và các vấn đề xã hội
3,67 1,56 28
Nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục theo
chuyên đề hội nhập với thế giới
3,68 1,61 26
Nhà trường tổ chức các hoạt động đối thoại với
SV, thực hiện quy chế d ân chủ trong nhà trường
3,64 1,85 29
Nhà trường tổ chức các hoạt động hỗ trợ học tập,
rèn luyện cho SV như phát triển tài năng
3,70 1,76 25
Nhà trường tổ chức các hoạt động hỗ trợ học tập,
rèn luyện cho SV như giúp đỡ những SV có hoàn
cảnh khó khăn
4,07 1,66 13
48
Chỉ đạo thực hiện kế hoạch TB ĐLTC Thứ bậc
Nhà trường tổ chức các hoạt động hỗ trợ học tập,
rèn luyện cho SV như xây dựng môi trường giáo
dục lành mạnh (chống tiêu cực, gian lận trong học
tập, rèn luyện)
4,10 1,59 10
Nhà trường thực hiện chế độ học bổng trong và
ngoài ngân sách đúng quy định, đảm bảo công
bằng và tính khách quan
4,32 1,57 5
Nhà trường giải quyết các chế độ, chính sách khác
cho SV
4,10 1,64 11
Nhà trường triển khai cuộc vận động Học tập và
làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh theo
nội dung các bước của cuộc vận động
4,31 1,39 7
Nhà trường quản lý và thực hiện các văn bản của
Nhà nước, của Bộ GD&ĐT về những vấn đề công
tác CTTT có liên quan đến SV một cách thường
xuyên và toàn diện
4,24 1,56 8
Nhà trường tăng cường công tác quản lý SV nội
trú, ngoại trú, xây dựng và thực hiện qui chế đánh
giá việc rèn luyện CTTT và phẩm chất đạo đức
trong SV một cách khoa học và hiệu quả
4,18 1,47 9
Nhà trường phối hợp với địa phương (nơi có
trường học, khu nội trú vá các nơi SV ở ngoại trú)
để quản lý tốt những SV đang học tại trường
4,02 1,67 14
Đánh giá của CBQL về chỉ đạo thực hiện kế hoạch công tác GDCTTT rất phù
hợp với thực tế nhu cầu; CBQL đánh giá rất cao các hoạt động nhân dịp ngày lễ, kỷ
niệm các sự kiện trong đại của đất nước, các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục,
49
thể thao v.v.. Tuy nhiên, việc thực hiện chế độ học bổng trong và ngoài ngân sách
dành cho SV chưa được đánh giá cao.
Tương tự, công tác tổ chức tuần sinh hoạt công dân- học sinh- sinh viên đầu
khóa, cuối khóa, giữa năm học cũng được đánh giá khá cao cũng với việc triển khai
cuộc vận động Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. Ngoài ra, các
hoạt động giáo dục theo chuyên đề giáo dục môi trường, kỹ năng sống cũng như
công tác giáo dục phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống cho SV được đánh giá khá
cao.
Một số hoạt động chưa được đánh giá cao như các hoạt động đối thoại với SV
về quy chế dân chủ trong nhà trường, các hoạt động giáo dục theo chuyên đề giáo
dục phòng chống tham nhũng.
Nhìn chung, những hoạt động gắn liền với SV được đánh giá cao hơn so với
các hoạt động mang tính chất ngoài sư phạm (như phòng chống tham nhũng).
* Về công tác kiểm tra, đánh giá GDCTTT cho SV chính qui Trường ĐHSP
TP.HCM
Bảng 2.7. Đánh giá của CBQL về việc kiểm tra, đánh giá công tác giáo dục
CTTT cho sinh viên chính qui
Kiểm tra đánh giá TB ĐLTC Thứ bậc
Nhà trường kiểm tra đánh giá kết quả công tác
GDCTTT cho SV
4,25 1,48 4
Nhà trường xây dựng các quy định về thi đua,
khen thưởng
4,35 1,46 1
Nhà trường tổ chức tổng kết, tự kiểm tra, tự đánh
giá trong phạm vi nhà trường
4,10 1,65 6
Nhà trường khảo sát, đánh giá kết quả rèn luyện,
thực trạng về phẩm chất đạo đức, lối sống của SV
theo định kỳ
3,80 1,71 10
Nhà trường đề xuất những nội dung, biện pháp và
cách thức mới, khả thi, hiệu quả trong quá trình
thực hiện
3,61 1,74 14
50
Kiểm tra đánh giá TB ĐLTC Thứ bậc
Nhà trường nghiên cứu, dự báo những biến động,
ảnh hưởng của các điều kiện kinh tế, chính trị, xã
hội đối với phẩm chất đạo đức, lối sống của SV
3,51 1,75 16
Nhà trường trao đổi, học tập kinh nghiệm thực
hiện công tác giáo dục phẩm chất chính trị, đạo
đức, lối sống cho SV giữa các trường trong nước
3,60 1,80 15
Nhà trường tăng cường và cải tiến công tác thông
tin, tuyên truyền trong nhà trường
4,20 1,53 5
Nhà trường cập nhật thông tin phản ánh các hoạt
động của nhà trường trên các phương tiện thông
tin của trường
4,32 1,48 2
Nhà trường xem kết quả thực hiện công tác giáo
dục phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống cho SV
là một tiêu chí để xét thi đua, khen thưởng đối với
các trường
4,04 1,63 7
Nhà trường phát huy yếu tố con người trong việc
rèn luyện tư tưởng, phẩm chất đạo đức bên cạnh
năng lực chuyên môn được đào tạo
4,04 1,62 8
Nhà trường hiểu được tâm tư, nguyện vọng và tình
cảm của SV
3,97 1,51 9
Nhà trường quan tâm đến những hoạt động ngoại
khóa, giáo dục cộng đồng để SV tự rèn luyện bản
lĩnh, nhân cách và trưởng thành trong những hoạt
động này
4,27 1,47 3
Nhà trường đổi mới phương thức quản lý của bộ
phận làm công tác CTTT về nhân sự
3,74 1,72 11
Nhà trường đổi mới phương thức quản lý của bộ
phận làm công tác CTTT về điều kiện làm viêc
3,72 1,64 12
Nhà trường đổi mới phương thức quản lý của bộ
phận làm công tác CTTT về chức năng, nhiệm vụ
3,68 1,67 13
51
Đánh giá của CBQL về kiểm tra, đánh giá công tác GDCTTT tương đối sát
với hoạt động thực tiễn trong nhà trường, những đánh giá các hoạt động liên quan
đến SV (hoạt động ngoại khóa, giáo dục cộng đồng để SV rèn luyện bản lĩnh, nhân
cách và trưởng thành trong những hoạt động này v.v..) luôn được đánh giá cao;
Trong khi các đánh giá, kiểm tra công tác GDCTTT mang tính chất dự báo, đề xuất
thì ở thứ bậc thấp hơn (đề xuất những nội dung, biện pháp đổi mới, khả thi trong
quá trình thực hiện; nhà trường nghiên cứu dự báo, những biến động ảnh hưởng các
điều kiện kinh tế, chính trị xã hội đối với phẩm chất đạo đức, lối sống của SV…).
Có thể kết luận rằng đánh giá của CBQL về kiểm tra, đánh giá công tác GDCTTT
tại trường ĐHSP.TPHCM dựa trên những nhu cầu của SV.
* Về hoạt động của phòng CTCT&HSSV trong GDCTTT cho SV chính qui
Trường ĐHSP TP.HCM
Bảng 2.8. Đánh giá của CBQL về hoạt động của Phòng CTCT&HSSV
Đánh giá hoạt động của Phòng CTCT&HSSV TB ĐLTC Thứ bậc
Phòng CTCT&HSSV có sự phối hợp chặt chẽ với
các đơn vị đào tạo để nắm bắt tình hình và giải quyết
những thắc mắc của SV
4,34 1,48 4
Phòng CTCT&HSSV có sự phối hợp chặt chẽ với
địa phương và KTX trong việc quản lý SV nội trú
4,22 1,61 6
Phòng CTCT&HSSV là đầu mối có chức năng tham
mưu cho hiệu trưởng xây dựng kế hoạch hàng năm
việc thực hiện GDCTTT cho SV
4,34 1,31 5
Phòng CTCT&HSSV là đầu mối có chức năng tham
mưu cho hiệu trưởng tổ chức thực hiện kế hoạch
GDCTTT cho SV
4,37 1,32 3
Phòng CTCT&HSSV là đầu mối có chức năng tham
mưu cho hiệu trưởng tổng hợp kết quả và giám sát
GDCTTT cho SV
4,38 1,32 2
52
Đánh giá hoạt động của Phòng CTCT&HSSV TB ĐLTC Thứ bậc
Các phòng, ban chức năng, các khoa, các bộ môn
phối hợp với Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí
Minh, Hội Sinh viên và các tập thể, đơn vị khác của
trường thực hiện GDCTTT cho SV
4,51 1,21 1
Đánh giá của CBQL về hoạt động của phòng CTCT&HSSV cho thấy CBQL
đánh giá cao các hoạt động của phòng CTCT&HSSV liên quan đến sinh viên trong
khuôn khổ nhà trường (tham mưu cho hiệu trưởng, phối hợp chặt chẽ với các đơn vị
đào tạo trong trường v.v..). Còn hoạt động phối hợp với địa phương và KTX của
phòng CTCT&HSSV thì được đánh giá thấp hơn. Điều này cho thấy các CBQL vẫn
coi trọng sự gắn kết các hoạt động của phòng CTCT&HSSV với hoạt động đào tạo
của nhà trường.
* So sánh đánh giá của CBQL về việc công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho
sinh viên chính qui theo tham số nghiên cứu
Để so sánh thuận tiện hơn, việc tính điểm trung bình cộng cho mỗi các yếu tố
về quản lý được thực hiện. Dưới đây là những yếu tố chung:
Bảng 2.9. Các yếu tố quản lý công tác giáo dục CTTT cho sinh viên chính qui
Yếu tố TB ĐLTC Thứ bậc
Mục đích của công tác GDCTTT 4,44 0,51 3
Nội dung của công tác GDCTTT 4,38 0,56 4
Ảnh hưởng của công tác GDCTTT 4,35 0,67 6
Lập kế hoạch 4,49 1,17 1
Tổ chức thực hiện kế hoạch 4,37 1,12 5
Chỉ đạo thực hiện kế hoạch 4,13 1,19 7
Kiểm tra đánh giá 4,06 1,27 8
Đánh giá hoạt động của Phòng CTCT&HSSV 4,46 1,06 2
53
Đánh giá của CBQL về các yếu tố quản lý công tác GDCTTT cho SV chính
quy cho thấy việc lập kế hoạch được đánh giá cao nhất. Điều này hoàn toàn đúng
với thực tế, khi việc lập kế hoạch là yếu tố quan trọng nhất cho việc thiết kế các
hoạt động GDCTTT cho SV chính quy. Ngoài việc lập kế hoạch, nội dung của công
tác GDCTTT cũng được xem trọng. Các khâu còn lại như ảnh hưởng của GDCTTT.
Chỉ đạo thực hiện và kiểm tra đánh giá được đánh giá thấp hơn so với tầm quan
trọng bậc nhất của việc lập kế hoạch.
• Khi kiểm nghiệm F được dùng và 2 cột trị số F và P có trong bảng:
Nếu P < 0,05 thì kiểm nghiệm F có sự khác biệt ý nghĩa thống kê giữa các
tham số của khách thể nghiên cứu về cách đánh giá một ý kiến đó; nếu P >
0,05 thì kiểm nghiệm F không có sự khác biệt ý nghĩa thống kê giữa các
tham số của khách thể nghiên cứu về cách đánh giá một ý kiến đó.
Bảng 2.10. So sánh đánh giá của CBQL về việc công tác giáo dục CTTT cho sinh
viên chính qui theo tham số giới tính
Yếu tố
Giới tính
F
(df=1)
PNam Nữ
TB ĐLTC TB ĐLTC
Mục đích của công tác GDCTTT 4,47 0,52 4,36 0,50 0,63 0,427
Nội dung của công tác GDCTTT 4,44 0,58 4,25 0,51 1,44 0,233
Ảnh hưởng của công tác GDCTTT 4,40 0,67 4,22 0,68 0,87 0,353
Lập kế hoạch 4,69 1,02 4,00 1,38 5,02 0,029
Tổ chức thực hiện kế hoạch 4,52 1,02 4,02 1,30 2,78 0,100
Chỉ đạo thực hiện kế hoạch 4,38 1,06 3,50 1,30 7,98 0,006
Kiểm tra đánh giá 4,35 1,06 3,35 1,49 9,44 0,003
Đánh giá hoạt động của Phòng
CTCT&HSSV
4,52 1,02 4,32 1,18 0,45 0,502
Kết quả cho thấy việc đánh giá của CBQL nam và CBQL nữ về các yếu tố
quản lý công tác GDCTTT cho SV chính qui có sự khác biệt ý nghĩa thống kê Ở 3
yếu tố: Lập kế hoạch; Chỉ đạo thực hiện kế hoạch và Kiểm tra đánh giá. CBQL nam
đánh giá cao hơn CBQL nữ. còn các yếu tố khác được CBQL nam và CBQL nữ
đánh giá không có sự khác biết ý nghĩa thồng kê.
54
Bảng 2.11. So sánh đánh giá của CBQL về việc công tác giáo dục CTTT cho sinh
viên chính qui theo tham số chức danh công tác
Chức danh công tác
F
(df=2)
P
Cán bộ
phòng/ban
Giảng viên
Cán bộ
Đoàn/Hội
TB ĐLTC TB ĐLTC
Mục đích của công tác
GDCTTT
4,16 0,51 4,33 0,60 4,56 0,61 0,77 0,46
Nội dung của công tác
GDCTTT
4,12 0,61 4,27 0,69 4,57 0,60 0,58 0,56
Ảnh hưởng của công tác
GDCTTT
3,98 0,75 4,30 0,69 4,41 0,82 0,94 0,39
Lập kế hoạch 3,91 1,60 4,93 0,13 4,83 0,23 2,45 0,10
Tổ chức thực hiện kế
hoạch
3,84 1,53 4,81 0,12 4,90 0,14 2,56 0,09
Chỉ đạo thực hiện kế
hoạch
3,32 1,48 4,78 0,32 4,83 0,14 5,97 0,00
Kiểm tra đánh giá 3,18 1,58 4,68 0,36 4,90 0,13 5,73 0,00
Đánh giá hoạt động của
Phòng CTCT&HSSV
3,98 1,54 4,83 0,30 4,83 0,23 1,85 0,17
Chúng ta thấy độ tự do (df) và p cho thấy các so sánh có ý nghĩa hay không,
theo từng yếu tố.
Ở các yếu tố: + chỉ đạo thực hiện kế họach
+ Kiểm tra đánh giá
Chúng ta thấy p=0.00 (p< 0.05) , cho thấy mức độ khác biệt có ý nghĩa theo
tham số chức danh công tác. Điều này đúng trong thực tế vì quyền hạn khác nhau
của CBQL, CB Đoàn Hội, và GV trong chức năng chỉ đạo thực hiện kế hoạch
hoàn toàn khác nhau.
Ở các yếu tố còn lại: tổ chức thực hiện, lập kế hoạch, ảnh hưởng, đánh giá, nội
dung, mục đích v.v… có p dao động từ p= 0.09 đến p= 0.46, tức p> 0.05, cho thấy
mức độ không có khác biệt có ý nghĩa nào cả trong các yếu tố này. Điều này
55
đúng trong thực tế vì cho dù là GV, CBQL, hoặc CB Đoàn Hội thì việc tổ chức, lập
kế hoạch, đánh giá v.v.. đều tiến hành gần giống như nhau, không có khác biệt lớn.
Kết quả cho thấy việc đánh giá của Cán bộ phòng/ban, Giảng viên và Cán bộ
Đoàn/Hội về các yếu tố quản lý công tác GDCTTT cho SV chính qui có sự khác
biệt ý nghĩa thống kê ở các yếu tố: Chỉ đạo thực hiện kế hoạch và Kiểm tra đánh
giá. Cán bộ Đoàn/Hội đánh giá cao nhất, rồi đến Giảng viên và cuối cùng là Cán bộ
phòng/ban. Còn các yếu tố: Mục đích của công tác GDCTTT; Nội dung của công
tác GDCTTT; Ảnh hưởng của công tác GDCTTT; Lập kế hoạch; Tổ chức thực hiện
kế hoạch và Đánh giá hoạt động của Phòng CTCT&HSSV được đánh giá không có
sự khác biệt ý nghĩa thống kê.
2.2.2. Thực trạng quản lý công tác giáo dục CTTT cho sinh viên chính qui
theo đánh giá của sinh viên
* Về mục đích của công tác GDCTTT cho SV chính qui Trường ĐHSP TP.HCM
Bảng 2.12. Mục đích của công tác GDCTTT cho SV theo đánh giá của SV
Mục đích của công tác GDCTTT TB ĐLTC Thứ bậc
Công tác GDCTTT là giáo dục cho SV sống có lý tưởng
và trung thành với lý tưởng cách mạng
4,45 0,58 1
Công tác GDCTTT xây dựng một đời sống tinh thần
phong phú, đa dạng cho SV
4,08 0,83 8
Công tác GDCTTT giúp SV nhận diện và đấu tranh
chống những quan điểm sai trái, thù địch, xuyên tạc bản
chất cách mạng, quan điểm đường lối đổi mới của Đảng
4,30 0,73 2
Công tác GDCTTT giúp chống các biểu hiện tiêu cực
trong lối sống, lẽ sống của SV nhằm khẳng định tính
cách mạng và khoa học của hệ tư tưởng Mác Lênin
4,12 0,80 6
Công tác GDCTTT góp phần vào việc xây dựng con
người mới xã hội chủ nghĩa
4,10 0,84 7
Công tác GDCTTT góp phần hình thành thế giới quan
cách mạng và phương pháp luận khoa học cho SV
4,01 0,87 11
Công tác GDCTTT góp phần đào tạo ra những con
người “vừa hồng, vừa chuyên” phục vụ cho công cuộc
bảo vệ và xây dựng đất nước, xây dựng chủ nghĩa xã hội
4,01 0,82 10
56
Mục đích của công tác GDCTTT TB ĐLTC Thứ bậc
Công tác GDCTTT góp phần giáo dục truyền thống, lịch
sử, văn hóa tốt đẹp của dân tộc, của cách mạng
4,16 0,61 4
Công tác GDCTTT góp phần giáo dục cho sinh viên có
niềm tin tuyệt đối vào Đảng, Nhà nước
4,06 0,75 9
Công tác GDCTTT góp phần hình thành ý thức chấp
hành pháp luật của SV
3,88 0,94 13
Công tác GDCTTT góp phần nỗ lực phấn đấu trong học
tập, rèn luyện của SV
3,86 0,89 14
Công tác GDCTTT động viên SV tích cực học tập để
thực hiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước
3,79 0,90 15
Công tác GDCTTT bồi dưỡng cho SV lý tưởng cách
mạng cao đẹp của Đảng
4,13 0,98 5
Công tác GDCTTT giúp nâng cao ý thức cảnh giác chính
trị trước những âm mưu “Diễn biến hòa bình”
3,90 0,86 12
Nhà trường phổ biến, quán triệt các nghị quyết của
Đảng, kế hoạch-phương hướng nhiệm vụ năm học của
nhà trường tới SV
4,24 1,14 3
Đánh giá của SV về mục đích của công tác GDCTTT cũng phù hợp với thực
tiễn khi những mục đích mang tính khái quát được đánh giá ở thứ bậc cao, trong khi
những mục đích cụ thể được đánh giá ở thứ bậc thấp hơn. Như vậy, cũng giống với
đánh giá của CBQL về mục đích của công tác GDCTTT, việc đánh giá của sinh
viên là khá sát với thực tiễn, và mục đích của công tác GDCTTT là rất có hiệu quả.
* Về nội dung của công tác GDCTTT cho SV chính qui Trường ĐHSP TP.HCM
Bảng 2.13. Nội dung của công tác GDCTTT cho SV theo đánh giá của SV
Nội dung của công tác GDCTTT TB ĐLTC Thứ bậc
Công tác GDCTTT giáo dục cho SV sẵn sàng xung
kích đi đầu đến những nơi gian khó ở mọi miền đất
nước
4,07 0,87 4
Công tác GDCTTT giáo dục cho SV về những truyền
thống dân tộc (yêu nước, lao động cần cù, siêng năng,
sáng tạo, đoàn kết
4,21 0,98 2
57
Nội dung của công tác GDCTTT TB ĐLTC Thứ bậc
Công tác GDCTTT giáo dục cho SV ý thức chấp hành
các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp
luật của Nhà nước
4,22 0,96 1
Công tác GDCTTT bồi dưỡng quan điểm đường lối
chủ trương chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà
nước trong thời ký đổi mới
4,16 0,96 3
Công tác GDCTTT bồi dưỡng cho SV những chuẩn
mực đạo đức và hệ thống các phẩm chất đạo đức trong
quan hệ xã hội
3,99 0,87 7
Công tác GDCTTT bồi dưỡng cho sinh viên những
chuẩn mực đạo đức trong lao động nghề nghiệp
4,04 0,95 6
Công tác GDCTTT bồi dưỡng cho SV những chuẩn
mực đạo đức với chính bản thân mình
4,06 0,92 5
Đánh giá của SV về nội dung của công tác GDCTTT cũng chính xác với thực
tiễn tại ĐHSP.TPHCM hiện nay; khi những nội dung mang tính pháp lệnh được
đánh giá ở thứ bậc cao (ý thức chấp hành các chủ trương, đường lối, chính sách của
Đảng, pháp luật của nhà nước), trong khi những nội dung cụ thể được đánh giá ở
thứ bậc thấp hơn (bồi dưỡng cho SV những chuẩn mực đạo đức và hệ thống các
phẩm chất đạo đức trong quan hệ xã hội. Như vậy, cũng giống với đánh giá của
CBQL về nội dung của công tác GDCTTT, việc đánh giá của SV là khá sát với thực
tiễn, và nội dung của công tác GDCTTT là rất có hiệu quả đối với SV.
58
* Về ảnh hưởng của công tác GDCTTT cho SV chính qui Trường ĐHSP
TP.HCM
Bảng 2.14. Ảnh hưởng của công tác GDCTTT cho SV theo đánh giá của SV
Ảnh hưởng của công tác GDCTTT TB ĐLTC Thứ bậc
Công tác GDCTTT góp phần hình thành cho SV có
thói quen, tự giác thực hiện chuẩn mực về phẩm chất
đạo đức
3,88 0,80 2
Công tác GDCTTT giúp nâng cao ý thức cảnh giác
chính trị trước thủ đoạn xuyên tạc của những thế lực
thù địch chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc, phá hoại sự
nghiệp đổi mới của đất nước
4,03 0,80 1
Công tác GDCTTT hình thành cho SV khả năng phân
tích độc lập, đánh giá đúng, khách quan các sự kiện
chính trị - xã hội trong và ngoài nước
3,86 0,83 3
Công tác GDCTTT hình thành năng lực hoạt động
chính trị - xã hội cho SV
3,80 0,95 4
Công tác GDCTTT hình thành hệ thống kiến thức, tạo
ra nhu cầu, kích thích hứng thú nghề nghiệp
3,71 0,92 6
Công tác GDCTTT rèn luyện kỹ năng dạy học nhằm
đào tạo SV thành những người có đầy đủ phẩm chất
năng lực, đáp ứng yêu cầu giáo dục trong thời kỳ đổi
mới
3,79 0,89 5
Đánh giá của SV về ảnh hưởng của công tác GDCTTT cũng khá phù hợp với
tình hình thực tiễn hiện nay: khi những ảnh hưởng mang tính chất vĩ mô (ý thức
cảnh giác chính trị trước thủ đoạn xuyên tạc của những thế lực thù địch chia rẽ khối
đại đoàn kết dân tộc v.v..) được đánh giá ở thứ bậc cao, trong khi những mục đích
mang tính vi mô, cụ thể được đánh giá ở thứ bậc thấp hơn (công tác GDCTTT hình
thành hệ thống kiến thức, tạo ra nhu cầu, kích thú hứng thú nghề nghiệp).. Như vậy,
cũng giống với đánh giá của CBQL về ảnh hưởng của công tác GDCTTT, việc
đánh giá của SV là khá sát với thực tiễn.
59
* Về công tác lập kế hoạch GDCTTT cho SV chính qui Trường ĐHSP
TP.HCM
Bảng 2.15. Đánh giá của SV về việc lập kế hoạch cho công tác giáo dục CTTT
cho sinh viên chính qui
Lập kế hoạch TB ĐLTC Thứ bậc
Nhà trường lập kế hoạch quản lý công tác GDCTTT
cho SV
4,06 1,34 1
Nhà trường có kế hoạch và chỉ đạo thực hiện nghị
quyết, chiến lược của Đảng và Nhà nước về công tác
GDCTTT cho SV
3,72 1,21 2
Nhà trường xây dựng kế hoạch, chương trình để
GDCTTT, rèn luyện đạo đức, nhân cách, lối sống
trong SV theo từng năm học
3,68 1,19 3
Đánh giá của SV về việc lập kế hoạch cho công tác GDCTTT: cho thấy việc
nhà trường lập kế hoạch quản lý công tác GDCTTT cho SV được đánh giá rất cao.
Điều này cũng phù hợp với thực tiễn khi nhà trường đóng vai trò quyết định trong
việc thiết kế chương trình cho GDCTTT trong trường ĐHSP.TPHCM hiện nay.
* Về công tác tổ chức thực hiện GDCTTT cho SV chính qui Trường ĐHSP
TP.HCM
Bảng 2.16. Đánh giá của SV về việc tổ chức thực hiện kế hoạch cho công tác
giáo dục CTTT cho sinh viên chính qui
Tổ chức thực hiện kế hoạch TB ĐLTC Thứ bậc
Nhà trường tổ chức thực hiện công tác GDCTTT cho
SV
3,86 1,06 7
Nhà trường chỉ đạo thực hiện công tác GDCTTT cho
SV
3,89 1,23 6
Nhà trường quản lý các chương trình, kế hoạch bồi
dưỡng về CTTT hàng năm do Bộ Giáo dục và Đào tạo
3,79 1,19 8
60
Tổ chức thực hiện kế hoạch TB ĐLTC Thứ bậc
và các cấp có thẩm quyền
Nhà trường tổ chức sinh hoạt chính trị đầu năm học,
đầu khóa học cho SV biết được những chủ trương,
chính sách của Đảng, Nhà nước
4,64 0,73 1
Nhà trường quản lý và tổ chức các hoạt động ngoại
khóa về GDCTTT cho SV các phong trào văn hóa
văn nghệ
3,71 1,08 9
Nhà trường quản lý và tổ chức các hoạt động ngoại
khóa về GDCTTT cho SV các phong trào thể dục thể
thao
3,69 1,09 11
Nhà trường quản lý và tổ chức các hoạt động ngoại
khóa về GDCTTT cho SV các hoạt động giao lưu với
các đơn vị ngoài trường
3,44 1,10 14
Nhà trường quản lý và tổ chức các hoạt động ngoại
khóa về GDCTTT cho SV các hoạt động về nguồn
3,59 1,04 12
Nhà trường quản lý và tổ chức các hoạt động ngoại
khóa về GDCTTT cho SV tham quan các di tích lịch
sử
3,49 1,13 13
Nhà trường quản lý và tổ chức các hoạt động ngoại
khóa về GDCTTT cho SV tham gia chiến dịch mùa
hè xanh
4,39 0,88 2
Nhà trường quản lý và tổ chức các hoạt động ngoại
khóa về GDCTTT cho SV tham hiến máu nhân đạo
4,37 0,94 3
Nhà trường quản lý việc thực hiện mục tiêu, nội dung
chương trình GD CTTT cho SV theo kế hoạch năm
học
3,70 1,24 10
Nhà trường quản lý mối quan hệ giữa các thành tố nêu
trên trong quá trình GDCTTT cho SV
3,35 1,34 15
61
Tổ chức thực hiện kế hoạch TB ĐLTC Thứ bậc
Nhà trường tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện
các quy định về công tác giáo dục phẩm chất chính trị,
đạo đức, lối sống cho SV
4,30 0,98 4
Nhà trường triển khai có chất lượng tuần “sinh hoạt
công dân sinh viên” cho HSSV theo các nội dung quy
định của Bộ GD & ĐT
4,26 1,13 5
Đánh giá của SV về tổ chức thực hiện kế hoạch công tác GDCTTT cho thấy
việc tổ chức luôn gắn liền với thực tiễn luôn được đánh giá cao như: tổ chức sinh
hoạt chính trị đầu năm học cho SV biết chủ trương, chính sách của Đảng và nhà
nước, nhà trường quản lý và tổ chức các hoạt động ngoại khóa cho SV v.v..Trong
khi các hoạt động giao lưu với các đơn vị ngoài trường được đánh giá thấp hơn vì
nhu cầu giao lưu ngoài trường của SV thật sự không cao.
* Về công tác chỉ đạo thực hiện GDCTTT cho SV chính qui Trường ĐHSP
TP.HCM
Bảng 2.17. Đánh giá của CBQL về việc chỉ đạo thực hiện kế hoạch cho công tác
giáo dục CTTT cho sinh viên chính qui
Chỉ đạo thực hiện kế hoạch TB ĐLTC Thứ bậc
Nhà trường quản lý việc chỉ đạo, thực hiện nề nếp
sinh hoạt CTTT trong SV
3,73 1,23 14
Nhà trường quản lý việc đổi mới phương pháp
GDCTTT cho SV trong Nhà trường
3,56 1,29 22
Nhà trường quản lý việc đổi mới hệ thống tổ chức
GDCTTT cho SV và huy động các nguồn lực tham
gia GDCTTT cho SV
3,59 1,25 20
Nhà trường quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả
GDCTTT cho SV
3,65 1,20 16
62
Chỉ đạo thực hiện kế hoạch TB ĐLTC Thứ bậc
Nhà trường lựa chọn, lồng ghép, tích hợp các nội
dung giáo dục chính trị, đạo đức, lối sống thích hợp
vào hoạt động giảng dạy, học tập của chương trình
chính khoá
3,81 0,94 13
Nhà trường tổ chức các hoạt động nhân dịp ngày lễ,
kỷ niệm các sự kiện trọng đại của đất nước, địa
phương và nhà trường
3,84 0,99 11
Nhà trường tổ chức các hoạt động văn hoá, văn nghệ,
thể thao, các hoạt động, phong trào tình nguyện trong
SV
4,03 0,95 6
Nhà trường tổ chức Tuần sinh hoạt công dân–học
sinh, sinh viên đầu khoá, cuối khoá, đầu năm học
4,42 0,98 2
Nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục theo
chuyên đề giáo dục pháp luật
3,54 1,13 24
Nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục theo
chuyên đề giáo dục phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại
dâm
3,28 1,29 28
Nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục theo
chuyên đề giáo dục môi trường, kỹ năng sống
3,83 1,16 12
Nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục theo
chuyên đề giáo dục truyền thống, đạo đức nghề
nghiệp
3,56 1,14 21
Nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục theo
chuyên đề giáo dục phòng, chống tham nhũng
3,00 1,35 30
Nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục theo
chuyên đề giáo dục an toàn giao thông
3,92 1,08 9
Nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục theo
chuyên đề giáo dục truyền thống nghề nghiệp
3,61 1,13 19
Nhà trường tổ chức các hoạt động tư vấn tâm lý, nghề
nghiệp và các vấn đề xã hội
3,35 1,23 27
63
Chỉ đạo thực hiện kế hoạch TB ĐLTC Thứ bậc
Nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục theo
chuyên đề hội nhập với thế giới
3,24 1,20 29
Nhà trường tổ chức các hoạt động đối thoại với SV
thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường
3,87 1,23 10
Nhà trường tổ chức các hoạt động hỗ trợ học tập, rèn
luyện cho SV như phát triển tài năng
3,43 1,39 26
Nhà trường tổ chức các hoạt động hỗ trợ học tập, rèn
luyện cho SV như giúp đỡ những SV có hoàn cảnh
khó khăn
3,97 1,02 7
Nhà trường tổ chức các hoạt động hỗ trợ học tập, rèn
luyện cho SV như xây dựng môi trường giáo dục lành
mạnh (chống tiêu cực, gian lận trong học tập, rèn
luyện)
3,71 0,99 15
Nhà trường trang bị cho các đơn vị, cá nhân có liên
quan trong trường những kiến thức, kỹ năng cần thiết
của công tác giáo dục phẩm chất chính trị, đạo đức,
lối sống cho SV
3,51 1,25 25
Nhà trường triển khai cuộc vận động Học tập và làm
theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh theo nội dung
các bước của cuộc vận động
4,66 0,90 1
Nhà trường thực hiện chế độ học bổng trong và
ngoài ngân sách đúng quy định, đảm bảo công bằng
và tính khách quan
4,31 1,12 3
Nhà trường giải quyết các chế độ, chính sách khác
cho sinh viên
4,13 1,28 5
Nhà trường quản lý sự tác động chi phối và điều chỉnh
của ba mặt giáo dục nhà trường, gia đình và xã hội để
hình thành nên nhân cách, lối sống lý tưởng cao cả
cho SV
3,55 1,30 23
64
Chỉ đạo thực hiện kế hoạch TB ĐLTC Thứ bậc
Nhà trường quản lý và thực hiện các văn bản của Nhà
nước, của Bộ Giáo dục và Đào tạo về những vấn đề
công tác CTTT có liên quan đến SV một cách thường
xuyên và toàn diện
3,62 1,30 18
Nhà trường tăng cường công tác quản lý SV nội trú,
ngoại trú, xây dựng và thực hiện qui chế đánh giá việc
rèn luyện CTTT và phẩm chất đạo đức trong SV một
cách khoa học và hiệu quả
3,64 1,25 17
Nhà trường phối hợp với địa phương (nơi có trường
học, khu nội trú vá các nơi SV ở ngoại trú) để quản lý
tốt những SV đang học tại trường
4,16 1,24 4
Nhà trường quản lý các hoạt động văn hóa nghệ thuật,
thể dục thể thao tạo những “sân chơi” lành mạnh cho
SV
3,92 1,10 8
Đánh giá của SV về chỉ đạo thực hiện kế hoạch công tác GDCTTT cũng phù
hợp với thực tiễn khi các hoạt động cụ thể: hoạt động triễn khai cuộc vận động Học
tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh được SV đánh giá khá cao, cũng
như hoạt động nhân dịp ngày lễ, kỷ niệm các sự kiện trọng đại v.v.. được đánh giá
cao hơn so với các hoạt động mang tính khái quát như tổ chức quản lý việc đổi mới
hệ thống tổ chức GDCTTT cho SV và huy động các nguồn lực tham gia GDCTTT
cho SV.
Tương tự như thế, nhựng hoạt động mang lại lợi ích thực tế cho sinh viên như
các hoạt động giáo dục theo chuyên đề giáo dục truyền thống, đạo đức nghề nghiệp
luôn được đánh giá cao.
Qua việc đánh giá của sinh viên cho thấy, những hoạt động nào gắn liền với
nhu cầu rèn luyện về đạo đức nhân cách nghề nghiệp của sinh viên luôn được đánh
giá cao hơn.
65
* Về công tác kiểm tra, đánh giá GDCTTT cho SV chính qui Trường ĐHSP
TP.HCM
Bảng 2.18. Đánh giá của sinh viên về việc kiểm tra, đánh giá công tác giáo dục
CTTT cho sinh viên chính qui
Kiểm tra đánh giá TB ĐLTC Thứ bậc
Nhà trường kiểm tra đánh giá kết quả công tác GDCTTT
cho SV
3,73 1,17 6
Nhà trường hiểu được tâm tư, nguyện vọng và tình cảm
của SV
3,25 1,35 16
Nhà trường xây dựng các quy định về thi đua, khen
thưởng
3,76 1,24 4
Nhà trường tổ chức tổng kết, tự kiểm tra, tự đánh giá
trong phạm vi nhà trường
3,69 1,27 8
Nhà trường khảo sát, đánh giá kết quả rèn luyện, thực
trạng về phẩm chất đạo đức, lối sống của SV theo định
kỳ
3,86 1,19 3
Nhà trường đề xuất những nội dung, biện pháp và cách
thức mới, khả thi, hiệu quả trong quá trình thực hiện
3,75 1,29 5
Nhà trường nghiên cứu, dự báo những biến động, ảnh
hưởng của các điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội đối với
phẩm chất đạo đức, lối sống của SV
3,62 1,33 11
Nhà trường trao đổi, học tập kinh nghiệm thực hiện công
tác giáo dục phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống cho
SV giữa các trường trong nước
3,89 1,19 2
Nhà trường tăng cường và cải tiến công tác thông tin,
tuyên truyền trong nhà trường
3,66 1,12 9
Nhà trường cập nhật thông tin phản ánh các hoạt động
của nhà trường trên các phương tiện thông tin của trường
3,65 1,21 10
66
Kiểm tra đánh giá TB ĐLTC Thứ bậc
Nhà trường xem kết quả thực hiện công tác giáo dục
phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống cho SV là một tiêu
chí để xét thi đua, khen thưởng đối với các trường
3,71 1,08 7
Nhà trường phát huy yếu tố con người trong việc rèn
luyện tư tưởng, phẩm chất đạo đức bên cạnh năng lực
chuyên môn được đào tạo
3,46 1,32 14
Nhà trường quan tâm đến những hoạt động ngoại khóa,
giáo dục cộng đồng để sinh viên tự rèn luyện bản lĩnh,
nhân cách và trưởng thành trong những hoạt động này
4,05 1,11 1
Nhà trường đổi mới phương thức quản lý của bộ phận
làm công tác CTTT về nhân sự
3,43 1,35 15
Nhà trường đổi mới phương thức quản lý của bộ phận
làm công tác CTTT về điều kiện làm viêc
3,54 1,31 12
Nhà trường đổi mới phương thức quản lý của bộ phận
làm công tác CTTT về chức năng, nhiệm vụ
3,50 1,29 13
Đánh giá của SV về việc kiểm tra, đánh giá công tác GDCTTT hoàn toàn phù
hợp với nhu cầu của SV. SV đánh giá cao về việc nhà trường quan tâm đến hoạt
động ngoại khóa, giáo dục cộng đồng để SV tự rèn luyện bản lĩnh, nhân cách v.v…
Ngược lại, những hoạt động không gắn với nhu cầu của sinh viên một cách trực tiếp
thì được đánh giá thấp hơn như nhà trường đổi mới phương thức quản lý của bộ
phận làm công tác CTTT và nhân sự.
67
* Về hoạt động của phòng CTCT&HSSV trong GDCTTT cho SV chính qui
Trường ĐHSP TP.HCM
Bảng 2.19. Đánh giá của SV về hoạt động của Phòng CTCT&HSSV
Đánh giá hoạt động của Phòng CTCT&HSSV TB ĐLTC Thứ bậc
Phòng CTCT&HSSV có sự phối hợp chặt chẽ với các
đơn vị đào tạo để nắm bắt tình hình và giải quyết
những thắc mắc của SV
4,17 1,21 2
Phòng CTCT&HSSV có sự phối hợp chặt chẽ với địa
phương và Ký túc xá trong việc quản lý SV nội trú
4,22 1,22 1
Phòng CTCT&HSSV là đầu mối có chức năng tham
mưu cho hiệu trưởng xây dựng kế hoạch hàng năm
việc thực hiện GDCTTT cho SV
3,94 1,29 5
Phòng CTCT&HSSV là đầu mối có chức năng tham
mưu cho hiệu trưởng tổ chức thực hiện kế hoạch
GDCTTT cho SV
3,94 1,35 4
Phòng CTCT&HSSV là đầu mối có chức năng tham
mưu cho hiệu trưởng tổng hợp kết quả và giám sát
GDCTTT cho SV
3,91 1,33 6
Các phòng, ban chức năng, các khoa, các bộ môn phối
hợp với Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội
Sinh viên và các tập thể, đơn vị khác của trường thực
hiện GDCTTT cho SV
3,99 1,12 3
Đánh giá của SV về hoạt động của phòng CTCT&HSSV cho thấy SV đánh giá
rất cao sự phối hợp giữa địa phương và KTX trong việc quản lý SV, cũng như sự
phối hợp với các đơn vị đào tạo để nắm bắt tình hình và giải quyết những thắc mắc
của SV. Trong khi những hoạt động mang tính chất “sự vụ” của phòng
CTCT&HSSV như đầu mối chức năng tham mưu cho hiệu trưởng tổng hợp kết quả
và giám sát GDCTTT cho SV thì lại được đánh giá thấp hơn. Điều này chứng tỏ,
68
những hoạt động của phòng CTCT&HSSV thiết thực gắn liền với quyền lợi và nhu
cầu của SV luôn có hiệu quả tốt cho SV.
So sánh đánh giá của CBQL về việc công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho
sinh viên chính qui theo tham số nghiên cứu
Để việc so sánh thuận tiện hơn, các yếu tố về quản lý được thực hiện. Dưới
đây là những yếu tố chung:
Bảng 2.20. Các yếu tố quản lý công tác giáo dục CTTT cho sinh viên chính qui
TB ĐLTC Thứ bậc
Mục đích của công tác GDCTTT 4,08 0,45 2
Nội dung của công tác GDCTTT 4,13 0,65 1
Ảnh hưởng của công tác GDCTTT 3,85 0,53 5
Lập kế hoạch 3,80 1,00 6
Tổ chức thực hiện kế hoạch 3,88 0,60 4
Chỉ đạo thực hiện kế hoạch 3,73 0,71 7
Kiểm tra đánh giá 3,63 0,88 8
Đánh giá hoạt động của Phòng CTCT&HSSV 4,02 0,95 3
Đánh giá của SV về các yếu tố quản lý công tác GDCTTT cho thấy yếu tố nội
dung của công tác GDCTTT được đánh giá rất cao vì SV cần thực tiễn của các hoạt
động GDCTTT giúp rèn luyện nhân cách, đạo đức nghề nghiệp. Trong khi các yếu
tố quản lý khác không gắn liền với thực tiễn hoạt động của SV (lập kế hoạch, chỉ
đạo thực hiện v.v…) thì được đánh giá thấp hơn. chứng tỏ nội dung của công tác
GDCTT là phù hợp với nhu cầu của sinh viên hiện nay.
Qua việc đánh giá của SV cho thấy, những yếu tố quản ý nào gắn liền với
nhu cầu rèn luyện về đạo đức nhân cách nghề nghiệp của SV luôn được đánh giá
cao hơn chứng tỏ nội dung của công tác GDCTT là phù hợp với nhu cầu của SV
hiện nay.
69
Bảng 2.21. So sánh đánh giá của SV về công tác giáo dục CTTT cho sinh viên
chính qui theo tham số giới tính
Yếu tố
Giới tính
F
(df=1)
PNam Nữ
TB ĐLTC TB ĐLTC
Mục đích của công tác GDCTTT 4,08 0,49 4,08 0,41 0,00 0,98
Nội dung của công tác GDCTTT 4,11 0,65 4,15 0,64 0,30 0,58
Ảnh hưởng của công tác GDCTTT 3,87 0,54 3,83 0,52 0,75 0,38
Lập kế hoạch 3,86 0,94 3,76 1,05 1,10 0,29
Tổ chức thực hiện kế hoạch 3,91 0,56 3,85 0,64 1,16 0,28
Chỉ đạo thực hiện kế hoạch 3,76 0,68 3,70 0,73 0,61 0,43
Kiểm tra đánh giá 3,69 0,84 3,59 0,91 1,24 0,26
Đánh giá hoạt động của Phòng
CTCT&HSSV
4,02 0,95 4,02 0,96 0,00 0,96
Kết quả cho thấy việc đánh giá của SV nam và SV nữ về các yếu tố quản lý
công tác GDCTTT cho SV chính qui không có sự khác biệt ý nghĩa thống kê. Nói
cách khác, trình độ nhận thức của SV nam và SV nữ là tương đương nhau.
Bảng 2.22. So sánh đánh giá của sinh viên về công tác giáo dục CTTT cho sinh
viên chính qui theo tham số năm học
Yếu tố
SV năm thứ
F
(df = 3)
PNhất Hai Ba Tư
TB ĐLTC TB ĐLTC TB ĐLTC TB ĐLTC
Mục đích của công
tác GDCTTT
4,08 0,48 4,10 0,43 4,11 0,44 4,00 0,41 1,33 0,26
Nội dung của công
tác GDCTTT
4,07 0,61 4,18 0,72 4,26 0,60 3,93 0,58 5,56 0,00
Ảnh hưởng của
công tác GDCTTT
3,85 0,62 3,86 0,46 3,81 0,52 3,86 0,48 0,23 0,87
Lập kế hoạch 3,45 1,26 3,91 0,79 4,07 0,74 3,90 0,95 8,80 0,00
Tổ chức thực hiện
kế hoạch
3,79 0,65 3,90 0,42 3,99 0,61 3,93 0,67 2,15 0,09
Chỉ đạo thực hiện
kế hoạch
3,57 0,84 3,82 0,41 3,93 0,69 3,68 0,71 6,09 0,00
Kiểm tra đánh giá 3,36 1,02 3,85 0,46 3,92 0,82 3,54 0,89 11,58 0,00
Đánh giá hoạt động
của Phòng
CTCT&HSSV
3,81 0,85 4,21 0,78 4,25 1,07 3,86 0,95 7,10 0,00
70
Chúng ta thấy độ tự do (df) và p cho thấy các so sánh có ý nghĩa hay không,
theo từng yếu tố.
Ở các yếu tố: + Lập kế hoạch
+ Chỉ đạo kế hoạch
+ Kiểm tra đánh giá
+ Đánh giá hoạt động của PCTT-HSSV
Chúng ta thấy p= 0.00. (tức p< 0.05) Cho thấy mức độ rất có ý nghĩa khi so
sánh giữa sv theo năm học. Tức sự khác biệt rất có ý nghĩa giữa SV các năm. Điều
này đúng trong thực tế khi công tác GD CTTT cho sinh viên từng năm học luôn
khác nhau. SV năm 1 luôn có các tuần lễ đầu năm học để học tập về GD CTTT ,
còn sv các năm 2-3-4 sẽ được học tập theo các hình thức khác nhau, tức là việc lập
kế hoạch, chỉ đạo kế hoạch, kiểm tra và đánh giá luôn có sự khác biệt lớn, nên đánh
giá của các sinh viên các năm 1-2-3-4 có sự khác biệt lớn (có ý nghĩa)
Ở các yếu tố: + Tổ chức thực hiện kế hoạch (p= 0.09)
+ Mục đích của công tác GDCTTTT (p= 0.26)
+ Ảnh hưởng của công tác GDCTTTT (p=0.87)
Ở 3 yếu tố này do p > 0.05 nên hầu như không có sự khác biệt có ý nghĩa
nào giữa sinh viên các năm. Điều này hoàn toàn phù hợp với thực tế vì kế hoạch tổ
chức GDCTTT là xuyên suốt trong 4 năm học. Cho nên việc tổ chức, mục đích và
ảnh hưởng với SV các năm học là như nhau.
Kết quả cho thấy việc đánh giá của SV các năm học về các yếu tố quản lý
công tác GDCTTT cho SV chính qui có sự khác biệt ý nghĩa thống kê ở các yếu tố:
Nội dung của công tác GDCTTT; Lập kế hoạch; Tổ chức thực hiện kế hoạch; Chỉ
đạo thực hiện kế hoạch; Kiểm tra đánh giá và Đánh giá hoạt động của Phòng
CTCT&HSSV; còn hai yếu tố: Mục đích của công tác GDCTTT và Ảnh hưởng của
công tác GDCTTT được đánh giá không có sự khác biệt ý nghĩa thống kê.
71
SO SÁNH GIỮA CBQL VÀ SINH VIÊN
Bảng 2.23. So sánh đánh giá của CBQL và SV về công tác giáo dục CTTT cho
sinh viên chính qui
Yếu tố
F
(df=1)
P
CBQL Sinh viên
TB ĐLTC TB ĐLTC
Mục đích của công tác GDCTTT 4,41 0,52 4,07 0,44 32,59 0,00
Nội dung của công tác GDCTTT 4,33 0,61 4,11 0,64 7,05 0,00
Ảnh hưởng của công tác GDCTTT 4,26 0,81 3,85 0,52 32,06 0,00
Lập kế hoạch 4,39 1,32 3,82 0,99 17,74 0,00
Tổ chức thực hiện kế hoạch 4,27 1,25 3,90 0,60 16,04 0,00
Chỉ đạo thực hiện kế hoạch 4,01 1,30 3,75 0,70 6,22 0,01
Kiểm tra đánh giá 3,95 1,37 3,66 0,86 5,71 0,01
Đánh giá hoạt động của Phòng
CTCT&HSSV
4,36 1,19 4,03 0,93 6,98 0,00
Chúng ta thấy độ tự do (df) và p cho thấy các so sánh có ý nghĩa hay không,
theo từng yếu tố giữa CBAL và SV
Ở tất cả các yếu tố đều có p dao động từ 0.00 đến 0.01, tức p < 0.05 như vậy
có thể kết luận rằng so sánh đánh giá giữa CBQL và SV về công tác GD CTTT cho
sinh viên chính quy có sự khác biệt đặc biệt có ý nghĩa. Điều này hoàn toàn phù
hợp trong thực tế, khi CBQL luôn có nhiều điều kiện và kiến thức, kỹ năng hơn để
đánh giá công tác GD CTTT cho sv chính quy, trong khi sv chính quy do điều kiện
học tập cũng như trình độ năng lực chưa thể đánh giá như CBQL Ngoài ra, do các
yếu tố khác nhau về tuổi tác, quan điểm, trình độ v.v.. nên sự đánh giá của CBQL
và SV có sự khác biệt có ý nghĩa đúng như tham số p đã chỉ ra.
Kết quả cho thấy việc đánh giá của CBQL và SV các năm học về các yếu tố
quản lý công tác GDCTTT cho SV chính qui có sự khác biệt ý nghĩa thống kê ở tất
cả các yếu tố. Nói cách khác, CBQL và SV có sự đánh giá khác nhau về các yếu tố
quản lý. So sánh trung bình, ta thấy CBQL đánh giá cao hơn SV.
72
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2
Hiện nay công tác GDCTTT cho SV chính quy trường ĐHSP TP.HCM là
công tác được nhà trường quan tâm và dần được hoàn thiện để giáo dục SV toàn
diện về năng lực và phẩm chất đáp ứng với nhu cầu của xã hội, nhất là nhiệm vụ
“Trồng người” mà xã hội mong đợi. Trường đã có những chương trình kế hoạch và
nhiều định hướng trong công tác GDCTTT cho SV. Mặt khác thông qua GDCTTT,
SV của trường đã có thêm những nhận thức lý luận để vận dụng vào cuộc sống và
giúp cho SV quán triệt được đường lối chính sách của Đảng, Nhà nước.
Trường tăng cường công tác nắm tình hình CTTT trong SV kịp thời, lắng nghe
những phản ánh từ phía sinh viên để điều chỉnh những thiếu sót góp phần ổn định
tình hình chung của Trường. Bên cạnh đó Trường đã giúp sinh viên tìm hiểu thêm
và góp phần xây dựng Trường, lớp, môi trường sư phạm sạch đẹp lánh xa các tệ nạn
xã hội...hầu hết các SV của trường đều đăng ký cam kết không sử dụng ma túy và
đến nay Trường chưa phát hiện một trường hợp sinh viên nào sử dụng ma túy.
Trường luôn quan tâm và tổ chức nhiều hoạt động như tuyên truyền bằng tin, ảnh,
văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao...một cách thường xuyên để thu hút sinh viên
vào những hoạt động lành mạn này góp phần đáng kể trong việc lành mạnh hóa môi
trường sư phạm.
73
Chương 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU
QUẢ QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ
TƯ TƯỞNG CHO SINH VIÊN CHÍNH QUI TRƯỜNG
ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
3.1. Cơ sở để xây dựng giải pháp
3.1.1. Cơ sở lý luận
− Vai trò của CTTT đối với quá trình hình thành nhân cách và phẩm chất của
sinh viên, những người chủ tương lai của xã hội.
− Quan điểm của Đảng ta về phát triển sự nghiệp giáo dục nói chung, về giáo
dục CTTT cho sinh viên nói riêng.
Hai cơ sở này đã trình bày ở chương 1 của đề tài
3.1.2. Cơ sở pháp lý
− Luật giáo dục là cơ sở cho việc quản lý giáo dục nói chung và lĩnh vực
GDCTTT cho SV nói riêng nhằm đào tạo nguồn nhân lực cho xã hội có chất lượng
phục vụ cho mục tiêu dân giàu nước mạnh xã hội công bằng, dân chủ và văn minh.
Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện có đạo đức,
tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân
tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực
của công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc [16]
− Tư tưởng của Mác về mối quan hệ giữa tri thức lý luận và hoạt động thực tiễn:
theo Mác giữa lý luận và thực tiễn có mối quan hệ biện chứng với nhau, lý luận là
cơ sở làm tiền đề cho hoạt động thực tiễn, nếu hoạt động thực tiễn không được soi
đường bởi tri thức lý luận thì hoạt động đó là hoạt động mù quáng. Nhưng nếu chỉ
có tri thức lý luận suông mà không có hoạt động thực tiễn thì lý luận đó trở thành
giáo điều, sáo rỗng. Vì vậy việc giáo dục chính trị tưởng cho SV phải đảm bảo tính
cân đối giữa lý thuyết với thực hành, giữa lý luận với hoạt động thực tiễn.
74
− Tư tưởng của Hồ Chí Minh về công tác GDCTTT cho SV, thống nhất giữa lời
nói với việc làm là một nguyên tắc đạo đức của Hồ Chí Minh. Người là tấm gương
thể hiện rõ nét sự thống nhất giữa lời nói đi đôi với hành động, lý luận đi đôi với
thực tiễn, nói là để mà làm, dù là việc lớn hay việc nhỏ. Đây chính là sức thuyết
phục mạnh mẽ nhất trong tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.
− Quán triệt nguyên lý giáo dục của Đảng: học đi đôi với hành, lý luận gắn liền
với thực tiễn, giáo dục nhà trường với giáo dục gia đình và xã hội.
− Nghị quyết của TW qua các kỳ đại hội về vấn đề CTTT cho SV
− Các công văn chỉ thị của Bộ về công tác CTTT cho SV trong các nhà trường.
3.1.3. Cơ sở thực tiễn
Qua thực tiễn đã trình bày ở chương 2, bên cạnh một số kết quả, GDCTTT cho
SV cũng như công tác quản lý GD TTT cho SV của Trường ĐHSP TP.HCM trong
thời gian qua còn không it những hạn chế. Những giải pháp đưa ra nhằm khắc phục
những hạn chế ấy và cùng với Nhà trường giáo dục cho sinh viên sống có lý tưởng
và trung thành với lý tưởng cách mạng. Giáo dục CTTT cũng chính là thực hiện
mục tiêu của giáo dục : “Đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo
dức, tri thức, sức khỏe thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập
dân tộc của chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và
năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [16]. Đồng
thời cũng đảm bảo được các nguyên tắc sau
3.1.3.1. Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng trong công tác quản lý giáo dục
chính trị tư tưởng cho sinh viên
Công tác GDCTTT cho SV trong Nhà trường phải quán triệt các chủ trương,
đường lối chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước. Vì vậy khi xây dựng nội
dung, chương trình giáo dục, phương pháp và hình thức tổ chức đều phải từ quan
điểm chỉ đạo của Đảng và đường lối phát triển của đất nước. Việc đánh giá kết quả
rèn luyện của sinh viên phải quán triệt quan điểm của Đảng về công tác GDCTTT
cho SV.
75
3.1.3.2. Đảm bảo tính hiệu quả
Các giải pháp quản lý phải nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động chung của Nhà
trường và nâng cao chất lượng hiệu quả công tác GDCTTT cho SV, nhằm biến quá
trình GDCTTT cho SV thành quá trình tự giáo dục, tự rèn luyện để nâng cao nhận
thức, ý thức trách nhiệm của bản thân. Các giải pháp quản lý phải có tác dụng cho
sinh viên luôn có thói quen chấp hành tốt nội quy, quy chế của Nhà trường, chấp
hành tốt các chủ trương, đường lối chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước,
biết sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật.
3.1.3.3. Tiếp cận hoạt động và nhân cách
Nhân cách con người chỉ được hình thành thông qua hoạt động và bằng hoạt
động. Vì vậy nhân cách sinh viên có thể được hình thành thông qua học tập và
giảng dạy, cũng như các hoạt động giáo dục khác trong Nhà trường. Tiếp cận hoạt
động và nhân cách vào quá trình quản lý công tác GDCTTT cho SV là làm cho cả
thầy và trò đều trở thành chủ thể của hoạt động giáo dục, rèn luyện CTTT để đạt
mục đích là hình thành phát triển các phẩm chất chính trị cho sinh viên theo yêu cầu
của xã hội. Vì vậy trong quá trình quản lý và GDCTTT nhiệm vụ của nhà quản lý
và giáo viên là phải tạo ra động lực cho người học, làm cho người học tham gia một
cách tích cực vào quá trình hình thành nên các phẩm chất CTTT. Hình thức tổ chức
hoạt động phải thực sự là phương pháp tổ chức và điều khiển hoạt động nhận thức,
hoạt động rèn luyện của SV làm cho hoạt động GDCTTT trở thành hoạt động cùng
nhau của thầy và trò.
3.1.3.4. Đảm bảo sự thống nhất giữa vai trò chỉ đạo của nhà quản lý, vai trò
chủ đạo của giảng viên với vai trò tích cực chủ động của sinh viên
Giáo dục và tự giáo dục là hai mặt hoạt động cơ bản của quá trình giáo dục rèn
luyện trong Nhà trường, luôn có sự thống nhất và biện chứng với nhau. Trong đó
giao viên đóng vai trò là người hướng dẫn, tổ chức, điều khiển chỉ đạo hoạt động
giáo dục, tự giáo dục, tự hoàn thiện của sinh viên, còn giáo viên chịu sự hướng dẫn,
chịu sự điều khiển của giáo viên nhưng đồng thời cũng là chủ thể của hoạt động tự
giáo dục, tự hoàn thiện nhân cách, họ là nhân tố quyết định kết quả của quá trình
76
giáo dục. Công tác GDCTTT cho SV chỉ có thể đạt được hiệu quả cao khi người
thầy phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo, tự giáo dục, rèn luyện của SV.
Vì vậy trong quá trình quản lý công tác GDCTTT cho SV, nhà quản lý và người
thầy cần có các giải pháp nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, tự giáo
dục, rèn luyện để hoàn thiện nhân cách có hiệu quả, tạo điều kiện phát huy ý thức tự
giáo dục của SV và tự quản của tập thể sinh viên đối với công tác GDCTTT vì đây
là giải pháp quan trọng ảnh hưởng đến phẩm chất lối sống của từng SV và tập thể
sinh viên từ đó SV sẽ có thái độ và hành vi đúng đắn trong việc rèn luyện phẩm chất
nhân cách. Ý thức, sự nỗ lực của bản thân mỗi SV có ý nghĩa quan trọng trong việc
trang bị cho mình một hành trang lý luận, một bản lĩnh chính trị vững vàng để bước
vào cuộc sống sau này.
3.1.3.5. Đảm bảo tính thực tiễn
Các giải pháp tổ chức, GDCTTT cho SV phải có khả năng thực thi, phù hợp
với mục tiêu đào tạo, phù hợp với đặc điểm, đặc thù, năng lực giảng viên, trình độ
sinh viên và điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện dạy học của trường, phù hợp với
xu thế phát triển giáo dục trong giai đoạn hiện nay và đáp ứng yêu cầu của xã hội.
3.1.3.6. Đảm bảo tính toàn diện
Các giải pháp tổ chức, GDCTTT cho SV phải tạo ra được kết quả cao trong
nhiều phương diện, tác dụng kích thích SV tích cực học tập đạt kết quả cao trong
học tập, nghiên cứu, các công tác Đoàn hội. Giúp sinh viên nắm tri thức, kỹ năng,
kỹ xảo, tốt hơn, nhanh hơn và sâu sắc hơn, năng động sáng tạo hơn. Giúp SV hình
thành năng lực tự học, tự rèn luyện để có thái độ động cơ học tập đúng đắn. Đồng
thời các giải pháp GDCTTT nâng cao được chất lượng, hiệu quả của quá trình
GDCTTT cho SV góp phần hình thành phát triển nhân cách SV thành con người
toàn diện.
3.2. Một số giải pháp
GDCTTT cho SV là một mặt quan trọng của giáo dục nhân cách con người
Việt Nam phát triển toàn diện trong thời kỳ hội nhập, đặc biệt là nhân cách của
người giáo viên chân chính. Sự hình thành nhân cách nhà giáo là một quá trình phấn
77
đấu và tích lũy trong đó quá trình học tập rèn luyện CTTT trong nhà trường sư
phạm là vô cùng quan trọng, nó góp phần to lớn đến sự hình thành phẩm chất chính
trị, các phẩm chất đạo đức và năng lực của SV, để từ đó họ trở thành những thầy cô
giáo thực thụ đáp ứng được yêu cầu của xã hội, góp sức cùng xã hội thực hiện thành
công sự nghiệp đổi mới và công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước.
Để công tác GDCTTT cho SV đạt hiệu quả, qua thực tiễn trường Đại học Sư
phạm thành phố Hồ Chí Minh, chúng tôi xin đề xuất một số giải pháp nhằm góp
phần làm cho công tác quản lý sinh viên trong linh vực này mang lại hiệu quả cao
hơn và đáp ứng được sự quan tâm và kỳ vọng của Đảng và Nhà nước trong công tác
GDCTTT cho SV. Trong Đại hội Đoàn toàn quốc lần thứ IX, đồng chí Tồng Bí thư
Nông Đức Mạnh đã phát biểu nhấn mạnh thể hiện sự quan tâm của Đảng đến tuổi
trẻ cả nước là : “ Phải thường xuyên coi trọng công tác giáo dục chính trị, tư tưởng;
đổi mới và mở rộng các hình thức sinh hoạt, học tập; không ngừng bồi dưỡng nâng
cao nhận thức lý luận; quán triệt đường lối, nhiệm vụ cách mạng, nhiệm vụ của
thanh niên; xây dựng bản lĩnh chính trị, củng cố niềm tin, xác định rõ trách nhiệm
của mình trước yêu cầu và nhiệm vụ của đất nước; nâng cao lòng yêu nước, yêu chủ
nghĩa xã hội, tinh thần tự lực tự cường, ý chí chiến thắng đói nghèo, lạc hậu và xây
dựng đất nước phồn vinh” [1]
3.2.1. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện, đổi mới nội dung, chương trình theo
định hướng mục tiêu giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên theo quan điểm
của chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh
• Nội dung giải pháp :
Cần quan tâm nữa đến việc quản lý hoạt động dạy và học các môn khoa học
Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh bởi vì kiến thức của môn học này tạo nên
niềm tin, lý tưởng và định hướng cho hoạt động thực tiễn trong cuộc sống của sinh
viên
• Cơ sở khoa học của giải pháp
− Căn cứ vào định hướng chung của Vụ Công tác Học sinh Sinh viên Bộ Giáo-
Đào tạo về công tác GDCTTT cho SV
78
− Căn cứ vào định hướng và chỉ đạo của Đảng ủy và Nhà trường
− Căn cứ vào tình hình thực tiễn, tình hình kinh tế, chính trị của đất nước và tại
địa phương.
− Căn cứ vào tình hình của công tác GDCTTT cho SV của Trường.
− Căn cứ vào cơ sở vật chất và nguồn lực giáo dục và trình độ của SV Nhà
trường.
• Cách thực hiện các giải pháp
− Xây dựng kế hoạch, ổn định tổ chức đội ngũ giảng viên, thực hiện nghiêm túc
chương trình giảng dạy các môn khoa học Mác – Lênin và tưởng Hồ Chí Minh.
− Trong công tác giảng dạy, giảng viên phải thực hiện nghiêm túc nội dung,
chương trình từng môn học, đổi mới các hình thức, phương pháp dạy học, làm cho
sinh viên tích cực tham gia nghiên cứu, học tập bộ môn.
− Giáo dục sinh viên có lý tưởng học tập đúng đắn là phục vụ cho lý tưởng độc
lập, tự do mà Bác Hồ và Đảng ta đã lựa chọn. Nhất là sinh viên sư phạm phải có lý
tưởng, động cơ học tập và thái độ chính trị đúng đắn để phục vục cho sự nghiệp
giáo dục và tạo nguồn lực chất lượng cao phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa –
hiện đại hóa đất nước.
− Giáo dục sinh viên có thái độ chính trị vững vàng, không bị dao động trước
những khó khăn trong cuộc sống. nhất là không để đánh mất phương hướng chính
trị, luôn gắn bó với ngành nghề mà bản thân sinh viên đã lựa chọn, không so bì thiệt
hơn trước những tác động của nền kinh tế thị trường. bằng cách nêu gương những
hình ảnh của các thầy cô giáo, qua những trang giáo án từng môn học hoặc qua
những việc làm thực tế hàng ngày của những người làm công tác giáo dục như từ
tác phong đến cử chỉ đứng lớp, từ lời ăn tiếng nói đến những hành động cu xử hàng
ngày sẽ tác động đến SV, góp phần làm cho sinh viên hấp thụ và cảm thấy yêu nghề
hơn.
79
3.2.2. Tăng cường và phối hợp chặt chẽ giữa 3 lực lượng gia đình – nhà
trường – xã hội trong việc quản lý sinh viên nội ngoại trú
• Nội dung giải pháp :
Phối hợp chặt chẽ giữa 3 lực lượng để cùng quản lý việc học hành sinh hoạt và
nơi cư trú của sinh viên
• Cơ sở khoa học của giải pháp
− Căn cứ vào Căn cứ vào định hướng chung của Vụ Công tác Học sinh Sinh
viên Bộ Giáo-Đào tạo về công tác GDCTTT cho SV
− Căn cứ vào định hướng và chỉ đạo của Đảng ủy và Nhà trường
− Căn cứ vào tình hình thực tiễn, tình hình kinh tế, chính trị của đất nước và tại
địa phương.
− Căn cứ vào tình hình của công tác GDCTTT cho SV của Trường.
− Phối hợp các lực lượng trong việc GDCTTT cho SV là yêu cầu cơ bản để thức
hiện xã hội hóa giáo dục, sự tham gia của các lực lượng này sẽ giúp Nhà trường về
nhiều mặt trong công tác tổ chức các hoạt động giáo dục trong và ngoài giờ lên lớp,
nhờ sự phối hợp này giúp cho sinh viên tiếp xúc được với môi trường xã hội. Trên
cơ sở đó hình thành ở SV tư tưởng vững vàng, nhận thức đúng đắn về chủ trương,
đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, sinh viên hiểu được về giá trị đạo đức
văn hóa của dân tộc. Qua đó nâng cao ý thức trách nhiệm của sinh viên đối với nhà
trường, gia đình và xã hội.
• Cách thực hiện các giải pháp
− Đầu năm học phòng CTCT&HSSV lập danh sách SV ở ngoại trú, gửi đến các
xã, phường, thị trấn có sinh viên ở ngoại trú, lãnh đạo Nhà trường tổ chức hội nghị
hoặc đến từng địa phương để trao đổi bàn bạc biện pháp phối hợp. Cuối mỗi học kỳ,
công an xã, phường, thị trấn xác nhận, đánh giá đối với từng sinh viên ngoại trú,
đây cũng là cơ sở để đánh giá rèn luyện điểm rèn luyện của sinh viên. Nội dung
đánh giá của chính quyền địa phương bao gồm : ý thức chấp hành những quy định,
chính sách của địa phương, chấp hành pháp luật Nhà nước, tham gia những hoạt
80
động truyền thống ở nơi đó và những thành tích đóng góp của SV đối với địa
phương.
− Giảng viên chủ nhiệm lớp phải nắm vững hồ sơ, lý lịch, đặc điểm gia đình của
từng cá nhân SV mà mình chủ nhiệm; đặc biệt đối với những SV có hoàn cảnh gia
đình khó khăn, mồ côi cha mẹ. Giảng viên thường xuyên theo dõi diễn biến tâm lý,
tình cảm, CTTT, những biểu hiện hành vi đạo đức của sinh viên, khi thấy có sự
khác thường, có những biểu hiện sai lệch về nhận thức, thái độ và hành vi trong học
tập, lối sống, tư tưởng thì liên hệ với gia đình để tìm hiểu vả tìm ra biện pháp định
hướng giáo dục SV tốt nhất
− Quản lý sinh viên nội trú đối với sinh viên ở KTX, SV phải chấp hành những
qui định trong qui chế, coi ký túc xá như là ngôi nhà thứ hai của sinh viên xa nhà đi
học, sinh viên phải chăm sóc ngôi nhà ấy để chỗ ở không chỉ là nơi tổ chức mà còn
là nơi học tập và nơi có nhiều hoạt động tinh thần bổ ích để sinh viên nội trú tham
gia giao lưu, trao đổi với nhau để cùng nhau tiến bộ
− Không chỉ quản lý sinh viên nội trú mà sinh viên ngoại trú cũng phải chịu sự
quản lý của Nhà trường và chính quyền địa phương nơi sinh viên đến đăng ký tạm
trú. Thông qua quản lý này góp phần ổn định tình hình chung trên địa bàn thành
phố, nắm bắt được những diễn biến tư tưởng của SV nhanh chóng và chính xác.
− Tăng cường công tác nắm tình hình chính trị, tư tưởng trong SV và phản ánh
kịp thời bằng báo cáo định kỳ với những đơn vị liên quan với những đơn vị liên
quan đến công tác CTTT một cách đều đặn và kịp thời chấn chỉnh những sự việc
nổi cộm trong công tác SV; đồng thời lắng nghe phản ánh từ phía SV, Đoàn và Hội
để điều chỉnh những thiếu xót nhằm dạy học và phục vụ giảng dạy tốt hơn.
− Kết hợp với gia đình và chính quyền địa phương và sinh viên đăng ký cam kết
không sử dụng ma túy. Nhằm giúp cho SV hiểu thêm và góp phần xây dựng trường,
lớp, môi trường sạch đẹp, lánh xa những tệ nạn xã hội từ nơi học cũng như nơi ở.
Trường có những hoạt động bề nổi như tổ chức những hoạt động văn hóa, văn nghệ,
thể dục thể thao, ngày chủ nhật xanh…một cách thường xuyên, liên tục để thu hút
sinh viên vào những hoạt động lành mạnh này.
81
3.2.3. Đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục chính trị
tư tưởng cho sinh viên
• Nội dung giải pháp
Đổi mới mục tiêu đánh giá trên cả 3 mặt : ý thức, thái độ và kỹ năng hành vi.
Kết hợp nhiều nội dung đánh giá và đánh giá bằng nhiều phương pháp, hình thức
đánh giá với nhiều kênh thông tin khác nhau nhằm đảm bảo tính khách quan và tính
toàn diện của kết quả đánh giá.
• Cơ sở khoa học của giải pháp
− Ý thức chính trị của SV, việc hình thành của ý thức, tư tưởng là hành vi và
thói quen của SV. Những hành vi và thói quen tốt chỉ có được trên cơ sở của nhận
thức, thái độ tích cực.
− Trong quản lý hoạt động giáo dục việc đánh giá khách quan chính xác, công
bằng, toàn diện quá trình học tập, rèn luyện của SV có tác dụng tạo động lực cho
Nhà trường, cho người học phát triển.
• Cách thực hiện các giải pháp
− Nhà trường và cán bộ giảng viên cần xác định rõ ràng mục tiêu của đánh giá
CTTT cho SV.
− Xây dựng các tiêu chí đánh giá cụ thể rõ ràng làm cơ sở cho người học phấn
đấu rèn luyện.
− Kết hợp các nội dung đánh giá : đánh giá nhận thức của SV về chủ trương
đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước; về nội quy, quy chế của
Nhà trường về quyền và nghĩa vụ của người học…Từ đó đánh giá thái độ chấp hành
các nội dung trên của SV.
− Đánh giá về ý thức tham gia xây dựng trường lớp, xây dựng đất nước và địa
phương.
− Đánh giá bằng kết quả học tập, kết quả tham gia các phong trào của nhà
trường, của lớp.
82
− Đánh giá bằng kết quả học tập và rèn luyện sau tuần sinh hoạt giáo dục công
dân bằng hình thức chấm bài kiểm tra và theo dõi tinh thần ý thức thái độ tham gia
lớp học.
− Dùng nhiều hình thức đánh giá khác nhau : đánh giá thường xuyên, đánh giá
định kỳ, đánh giá kết quả theo hoạt động chuyên đề…
− Đánh giá bằng nhiều kênh thông tin khác nhau : Tập thể lớp, giảng viên, cố
vấn học tập, các bộ lớp, cán bộ Đoàn, các tổ chức giáo dục trong trường, nhận xét
đánh giá của địa phương nơi SV cư trú, tự đánh giá của cá nhân SV…
− Xây dựng chế độ khen thưởng, trách phạt kịp thời, hợp lý để kích thích động
viên những SV có thành tích và làm giảm bớt những hiện tượng sai trái, ảnh hưởng
xấu đến những SV khác.
3.2.4. Tăng cường phối hợp giữa các đơn vị trong trường, kiện toàn bộ
máy của phòng CTCT&HSSV
• Nội dung giải pháp
Các đơn vị đào tạo, các phòng ban chức năng trong trường cần có sự phối hợp
chặt chẽ hơn trong việc giải quyết những quyền lợi, chính sách cho SV. Phòng
CTCT&HSSV là đầu mối và phải đảm bảo trong công tác quản lý SV có hiệu quả
• Cơ sở khoa học của giải pháp
− Bất cứ hoạt động nào trong Nhà trường mà không tìm được sự đồng thuận,
không tìm được tiếng nói chung giữa các lực lượng tham gia thì không rất khó đạt
được mục đích như mong muốn.
− Nếu các lực lượng giáo dục có tâm huyết, có nhận thức đúng, ý thức trách
nhiệm cao mà không được tạo điều kiện thuận lợi về cả tinh thần và vật chất thì
công tác GDCTTT cho SV cũng không thể thành công.
− Giáo dục và đào tạo của trường đổi mới về qui trình đào tạo, về mục tiêu và
nội dung chương trình. Do đó công tác GDCTTT của phòng CTCT&HSSV cũng
phải đổi mới và có những kế hoạch, giải pháp thích ứng với sự đổi mới của Nhà
trường.
83
• Cách thực hiện của giải pháp
− Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị đào tạo để nắm bắt tình hình và giải quyết
những thắc mắc của SV.
− Trao đổi, chia sẻ thông tin về sinh viên với Ban chủ nhiệm khoa, lớp trưởng,
cố vấn học tập, bí thư đoàn thanh niên…để giải đáp những thắc mắc, băn khoăn của
sinh viên, giáo vụ các khoa cũng như những kiến nghị để có sự phối hợp ngày càng
chặt chẽ hơn trong quá trình giải quyết các quyền lợi của SV giữa phòng
CTCT&HSSV với các khoa.
− Phối hợp với các phòng ban chức năng để giải quyết các thủ tục hành chính,
chế độ chính sách, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội thi đua khen thưởng cho sinh
viên; làm tốt học bổng khuyến khích học tập, học bổng tài trợ của các tổ chức trong
và ngoài trường cho sinh viên; đảm bảo đầy đủ cơ sở vật chất trang thiết bị dạy và
học cho SV.
− Phối hợp tổ chức các hoạt động xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh, tích
cực giáo dục phóng chống ma túy, các tệ nạn xã hội, phòng chống HIV/AIDS trong
nhà trường bằng những hoạt động : văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, các cuộc thi
tài năng trẻ, tìm hiểu về Chủ tịch Hồ Chí Minh, về kiến thức pháp luật…nhằm thu
hút sinh viên, giáo dục SV hoàn thiện nhân cách.
− Phối hợp duy trì và mở rộng chiến dịch mùa hè xanh, chương trình xóa mù
chữ, phổ cặp giáo dục tiểu học, trung học cơ sở cho nhân dân. Qua đó giúp sinh
viên hiểu được việc làm này vì nó gắn liền với nghề nghiệp của họ, điều này giúp
sinh viên làm quen với nghề, với môi trường sư phạm, tập sử lý các tình huống sư
phạm. Mặt khác SV tham gia chương trình này cũng góp phần nâng cao dân trí cho
toàn xã hội, phù hợp với chiến lược phát triển giáo dục của Nhà nước ta hiện nay.
− Củng cố đội ngũ cán bộ làm công tác GDCTTT có đủ năng lực và chuyên môn
để giúp nhà trường quản lý về công tác GDCTTT cho SV.
− Phòng CTCT&HSSV phải đề xuất với nhà trường kế hoạch hoạt động hàng
năm nhằm giáo dục toàn diện SV theo mục tiêu đào tạo.
− Nắm bắt kịp thời và xử lý các tính huống có liên quan đến CTTT của SV.
84
3.2.5. Thực hiện nghiêm túc đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên
• Nội dung của giải pháp
Đánh giá phẩm chất chính trị đạo đức, lối sống của sinh viên theo ý thức học
tập, chấp hành nội quy, quy chế trong Nhà trường, tham gia các hoạt động chính trị
- xã hội, văn hóa, văn nghệ, thể thao, phòng chống các tệ nạn xã hội, phẩm chất
công dân, quan hệ cộng đồng, tham gia vào các đoàn thể…
• Cơ sở khoa học của giải pháp
− Căn cứ vào quy chế về đánh giá kết quả rèn luyện của SV của Bộ GD&ĐT
− Căn cứ vào tình hình hoạt động của Nhà trường.
− Việc đánh giá phải là việc làm thường xuyên của Nhà trường; đảm bảo chính
xác, công bằng, công khai và dân chủ.
• Cách thực hiện của giải pháp
− Đưa ra được những định hướng, nội dung rèn luyện cụ thể và phù hợp của Nhà
trường, tạo điều kiện cho SV có môi trường rèn luyện.
− Có chế độ khen thưởng phù hợp và kịp thời để tạo động lực khuyến khích cho
sinh viên làm tốt và động viên các SV khác thấy và học hỏi. Đồng thời cũng có
những hình thức xử lý vi phạm đối với những SV vi phạm trong viêc thực hiện công
tác giáo dục phảm chất chính trị, đạo đức lối sống, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị
xử lý theo quy định hiện hành.
− Việc đánh giá điểm rèn luyện hiện nay mặc dù đã có văn bản hướng dẫn cách
tính điểm rèn luyện gửi tới từng khoa nhưng đa số SV vẫn đánh giá theo hình thức
chung chung, cào bằng, chưa thấy đóng góp của các cá nhân. Vì vậy cần phải có sự
kết hợp chặt chẽ giữa giảng viên môn học, cố vấn học tập và ban cán sự lớp, Chi
đoàn, Chi hội.
− Giáo viên chủ nhiệm, cố vấn học tập, trợ lý khoa cần quan tâm, sâu sát,
thường xuyên theo dõi, uốn nắn những biểu hiện, ý thức, thái độ, hành vi sai lệch về
CTTT của SV.
− Tạo điều kiện cho sinh viên phát huy ý thức tự giáo dục và tự quản của tập thể
SV. Phải tạo cho SV thói quen tự quản trong việc rèn luyện bản thân và thực hiện
85
các hoạt động do các đoàn thể và trường tổ chức nhằm nâng cao nhận thức từ đó có
thái độ hành vi đúng đắn trong việc rèn luyện phẩm chất nhân cách, biến quá trình
rèn luyện thành quá trình tự rèn luyện để phấn đấu trở thành những thầy cô giáo
tương lai có đầy đủ năng lực và phẩm chất tốt.
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3
GDCTTT cho SV là hoạt động có tính chất thường xuyên, được thực hiện từ
khi sinh viên bước chân vào trường cho đến khi sinh viên ra trường. Chủ thể của
công tác GDCTTT không chỉ có bộ phận chức năng là phòng Công tác Chính trị và
Học sinh Sinh viên mà là toàn bộ Nhà trường, các phòng, ban, khoa, tổ, các giảng
viên, công chức và bản thân sinh viên.
Các giải pháp quản lý nhằm tăng cường công tác GDCTTT cho SV được xây
dựng trên cơ sở khoa học, giáo dục phát triển toàn diện nhân cách người học.
Hệ thống các giải pháp có mối quan hệ mật thiết phụ thuộc vào kết quả của
nhau. Các giải pháp đề xuất muốn có hiệu quả cần phải có đủ các điều kiện sau: cán
bộ quản lý, giảng viên Nhà trường phải có nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng
của công tác giáo dục này, đồng thời phải là người mẫu mực về CTTT để sinh viên
học tập làm theo, Nhà trường phải xây dựng được văn hóa nhà trường, có môi
trường tốt về vật chất và tinh thần để SV học tập và rèn luyện.
86
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. KẾT LUẬN
Người thầy là người giữ trọng trách trước một thế hệ. Xã hội muốn tồn tại và
phát triển thì phải có sự tiếp thu, kế thừa tài sản của nhân loại. Sứ mạng ấy đặt trên
vai người thầy, đòi hỏi họ không chỉ có vốn kiến thức phong phú, sâu rộng mà còn
phải có phẩm chất đạo đức trong sáng mới xứng đáng là người dẫn đường dạy học
và giáo dục. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ : “Dạy cũng như học phải biết chú
trọng cả tài lẫn đức. Đức là đạo đức cách mạng. Đó là cái gốc rất quan trọng”. Vì
vậy trong bất cứ giai đoạn cách mạng nào, công tác GDCTTT cho SV cũng phải
được các trường quan tâm và thực hiện nghiêm túc.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác GDCTTT cho SV Trường ĐHSP
TP.HCM ngoài việc đào tạo chuyên môn nghiệp vụ sư phạm cho SV, nhà trường
còn phải quan tâm đến GDCTTT nhằm tạo ra thế hệ SV có ý thức đúng đắn, sống
có lý tưởng, hoài bão, phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ
và nghề nghiệp…đúng với mục tiêu của Đảng và Nhà nước về giáo dục và đào tạo.
Từ kết quả khảo sát thực trạng quản lý công tác giáo dục CTTT cho sinh viên
trường ĐHSP TP.HCM cho thấy : Đại đa số cán bộ và SV của trường có nhận thức
tốt, và đáng giá tốt về vai trò và tầm quan trọng của công tác GDCTTT cho SV, tin
tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước. Mặt khác thông qua GDCTTT, sinh
viên sẽ có thêm những nhận thức lý luận để vận dụng vào cuộc sống, từ đó sinh
viên ra sức phấn đấu cho sự nghiệp “Trồng người” mà xã hội đang chờ đợi.
Tuy nhiên, công tác GDCTTT cho SV tại trường còn một số hạn chế trong
việc phối hợp chưa đồng bộ, chưa nhịp nhàng, chưa bám sát sự chỉ đạo của Bộ Giáo
dục và đào tạo nên hiệu quả chưa cao, chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu của thực tiễn
đã đặt ra nên ít nhiều vẫn còn mang tính hình thức. Vẫn còn một bộ phận SV chưa
nhận thức đúng vai trò và tầm quan trọng của công tác GDCTTT cho SV, do đó dẫn
tới vi phạm quy chế nội quy nhà trường và bị kỷ luật (đánh lộn trong trường, thi hộ
và nhờ người thi hộ…). Cán bộ quản lý, giảng viên của Trường đã có nhận thức cao
về vai trò và tầm quan trọng của công tác GDCTTT cho SV và đã tích cực thực hiện
87
các giái pháp quản lý nhằm giáo dục sinh viên phát triển toàn diện hơn đáp ứng yêu
cầu của xã hội.
2. KIẾN NGHỊ
Qua nghiên cứu lý luận và thực tiễn của đề tài : “Thực trạng quản lý công tác
giáo dục CTTT cho sinh viên chính quy Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ
Chí Minh”, từ tình hình thực tế của nhà trường để công tác GDCTTT cho SV của
trường đạt hiệu quả cao góp phần tích cực nâng cao chất lượng giáo dục của trường,
chúng tôi xin đưa ra một số kiến nghị sau
• Đối với Nhà trường :
Một là : Tăng cường sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Nhà trường, các tổ chức
đoàn thể, các lực lượng giáo dục trong và ngoài trường đối với công tác giáo dục
chính trị tưởng cho sinh viên. Nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm cho đội ngũ
cán bộ quản lý về tầm quan trọng của công tác GDCTTT và quản lý công tác
GDCTTT cho SV
Hai là : Thường xuyên đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, tổ
chức những hoạt động thiết thực, hiệu quả, phù hợp. Trong từng nội dung phải chú
ý đến tính giáo dục, hướng nghiệp, nghiệp vụ sư phạm để giáo dục cho SV nhằm
thu hút SV tham gia, học tập rèn luyện một cách tích cực, thúc đẩy ý thức tự học tự
rèn luyện để hoàn thiện nhân cách của SV.
Ba là : Tăng cường phát triển đội ngũ cán bộ làm công tác GDCTTT cho SV
có đủ phẩm chất, năng lực, thường xuyên được bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên
môn trong công tác GDCTTT cho SV. Mỗi thầy cô là tấm gương sáng để sinh viên
học tập và noi theo.
Bốn là : Tăng cường hơn nữa công tác quản lý SV trên tất cả các lĩnh vực,
trong giờ học chính khóa cũng như sinh hoạt ngoại khóa, trong khu nội trú cũng
như ngoại trú, tổ chức tốt hệ thống hỗ trợ SV, tăng cường lãnh đạo, phối hợp hoạt
động giữa các phòng chức năng với các khoa, phòng ban, bộ môn trực thuộc, giáo
88
viện chủ nhiệm, cố vấn học tập, trợ lý giáo vụ khoa để công tác phục vụ và hoạt
động của SV đi vào nề nếp và hoạt động ngày càng hiệu quả hơn.
Năm là : Việc kiểm tra đánh giá hoạt động GDCTTT cho SV phải công bằng,
công khai, có khen thưởng để động viên khuyến khích sinh viên phát huy và là động
lực để các SV học tập và rèn luyện, hạn chế lối sống thực dụng, chạy theo đồng
tiền, đạo đức xuống cấp…
• Đối với Bộ Giáo dục và đào tạo :
Bộ GD&ĐT cần có những văn bản mới phù hợp với tình hình về công tác
GDCTTT, có những chủ trương, quy chế kịp thời, xây dựng, thống nhất kế hoạch,
mục tiêu, nội dung chương trình phù hợp với sinh viên nhằm giúp Trường có cơ sở
để vận dụng, huy động nguồn lực trong và ngoài trường cùng tham gia và làm tốt
công tác giáo dục này.
Bộ cần có chiến lược bồi dưỡng và xây dựng đội ngũ cán bộ, tập thể sư phạm
làm công tác GDCTTT cho SV.
89
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Huỳnh Công Ba (2003), “Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong
công tác GDCTTT và đạo đức, đối với SV (từ thức tiễn của Trường
ĐHSP TP.HCM”, luận văn Thạc sĩ Quản lý Hành chính công.
2. Bài phát biểu của đồng chí Tổng Bí thư Nông Đức Mạnh tại Đại hội
Đoàn toàn quốc lần thứ IX.
3. Báo cáo tổng kết các năm học trong công tác chính trị tư tưởng, Trường
ĐHSP TP.HCM.
4. Báo cáo tổng kết Nghị quyết liên tịch số 12/2008/NQLT-BGDĐT-
TWĐTN, Đại học Sư phạm TP.HCM.
5. Bộ Đại học và THCN (1979), Một số văn kiện của Trung ương và Chính
phủ về công tác đại học và trung học chuyên nghiệp, Hà Nội.
6. Bộ Giáo dục và đào tạo, Báo cáo tổng kết công tác học sinh viên viên,
Hà Nội.
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Chiến lược phát triển giáo dục Việt
Nam 2009 – 2020, Hà Nội.
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007) Dự thảo “qui định về GD phẩm chất,
chính trị, lối sống cho HS,SV...”, Hà Nội.
9. Bộ Giáo dục và đào tạo (2005), Luật giáo dục, Hà Nội.
10. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của
HSSV các cơ sở GD đại học và trường TCCN hệ chính quy, Hà Nội.
11. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Quy định về công tác giáo dục phẩm
chất chính trị, đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên trong các đại
học, học viện, trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp,
Hà Nội.
90
12. Đại học Sư phạm TP.HCM (2011), Tạp chi Khoa học ĐHSP TP.HCM,
số 31.
13. Các công văn của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tuần sinh hoạt công dân
học sinh sinh viên mỗi đầu năm học.
14. Tạ Văn Doanh (2012), Quản lý và quản lý trường học một số vấn đề lý
luận và nghiệp vụ, Nhà xuất bản Văn hóa – Văn nghệ & Báo Giáo dục
TP.HCM.
15. Võ Xuân Đàn (2002) – Chủ trì nhóm nghiên cứu, Quan điểm về đạo đức
và lối sống của SV Trường ĐHSP TP.HCM – M4 số B2001-23-11.
16. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 BCHTW
khoá VIII. NXB. Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
17. Hồ Chí Minh Toàn tập, Nhà xuất bản Sự thật – 1987.
18. Phạm Minh Hạc (2001), Về phát triển toàn diện con người thời kỳ công
nghiệp hoá, hiện đại hoá. NXB chính trị Quốc gia, Hà Nội .
19. Bùi Minh Hiền (Chủ biên) – Vũ Ngọc Hải – Đặng Quốc Bảo (2006)
Quản lý giáo dục, NXB ĐHSP.
20. Lê Văn Hồng, Lê Ngọc Lan, Nguyễn Văn Thành, Tâm lý học lứa tuổi và
tâm lý học sư phạm, NXB Thế giới.
21. Trần Thị Hương (chủ biên) – Nguyễn Thị Bích Hạnh – Hồ Văn Liên –
Ngô Đình Qua (2009), Giáo dục học đại cương, NXB ĐHSP TP.HCM.
22. Trần Thị Hương (Chủ biên) – Võ Thị Bích Hạnh – Hồ Văn Liên – Vũ
Thị Sai – Võ Thị Hồng Trước (2009), Giáo dục học phổ thông, NXB
ĐHSP TP.HCM.
23. Trần Kiểm (1997), Quản lý giáo dục và trường học, Viện khoa học
giáo dục.
24. Trần Kiểm, Khoa học quản lý giáo dục một số vấn đề lý luận và thực
tiễn, Nhà xuất bản giáo dục.
91
25. Hồ Văn Liên, Quản lý hoạt động sư phạm (Tài liệu học tập dùng cho học
viên cao học QLGD), Đại học Sư phạm TP.HCM.
26. Hồ Văn Liên, Quản lý giáo dục và trường học (Tài liệu dành cho học
viên cao học), Đại học Sư phạm TP.HCM.
27. Phan Ngọc Liên (Chủ biên) (2009), Giáo dục tư tưởng Hồ Chí Minh
trong nhà trường, Nhà xuất bản Từ điển Bách khoa, Hà Nội.
28. Nguyễn Mỹ Lộc - Nguyễn Quốc Chí (1996), Lý luận đại cương về quản
lý, Trường Cán bộ quản lý Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội .
29. Một số chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
30. Một số luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục.
31. Một số kế hoạch liên tịch về phòng chống ma túy, tội phạm trong hoc
sinh, SV của Bộ GD&ĐT, Bộ Công An, Bộ Y tế, Bộ LĐTBXH và một
số nghị quyết của chính phủ về vấn đề này.
32. Một số trang web liên quan.
33. Một số văn kiện của Đảng về công tác giáo dục lý luận và chính trị (Tài
liệu học tập nghiệp vụ huấn học lớp trung cấp)(1980), Nhà xuất bản sách
giáo khoa Mác-Lê nin, Hà Nội.
34. Một số nghị quyết Trung ương Đảng.
35. Bùi Ngọc Oánh (2001), Tâm lý học trong xã hội và quản lý, NXB
Thống kê.
36. Ngô Đình Qua (2005), Phương pháp nghiên cứu Khoa học GD, NXB
ĐHSP.
37. Sổ tay sinh viên Trường ĐHSP TP.HCM năm học 2011 - 2012
38. Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý, công chức nhà nước ngành GD&ĐT
(2009), Hà nội
39. Tạp chí Giáo dục (2008), số 19.
92
40. Nguyễn Quang Uẩn (1998), Xây dựng lối sống và đạo đức mới cho sinh
viên đại học Sư phạm phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước,
Báo cáo tổng hợp, Hà Nội.
41. Huỳnh Khái Vinh (2001), Một số vấn đề về lối sống, đạo đức, chuẩn giá
trị xã hội, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
PHỤ LỤC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
PHÒNG SAU ĐẠI HỌC
PHIẾU THĂM DÒ Ý KIẾN SINH VIÊN
VỀ CÔNG TÁC GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ TƯ TƯỞNG
Các bạn sinh viên thân mến,
Để đánh giá một số mặt công tác giáo dục chính trị tư tưởng (GDCTTT) cho
sinh viên của trường , chúng tôi gởi đến các bạn một số câu hỏi để tìm hiểu cách
đánh giá của các bạn về những kết quả của công tác này được thực hiên trên chính
các bạn. Mong các bạn cộng tác bằng cách trả lời tất cả các câu bằng cách đánh dấu
(X) vào ô tương ứng. Xin cảm ơn các bạn.
Bạn là:
- Nam - Nữ
- Đảng viên - Đoàn viên - Hội viên
Sinh viên năm thứ:
- Nhất - Hai - Ba - Tư - Năm
Đang học ở trường: __________________________________________________
Hướng dẫn: Hãy đánh dấu (X) vào ô thích hợp với suy nghĩ của các bạn
theo các mức độ
Câu Nội dung
Mức độ đồng ý
Rất
đúng
Đúng
Lưỡng
lự
Không
đúng
Không
biết
1 Công tác GDCTTT là giáo dục cho SV
sống có lý tưởng và trung thành với lý
tưởng cách mạng
2 Công tác GDCTTT xây dựng một đời sống
tinh thần phong phú, đa dạng cho sinh viên
Câu Nội dung
Mức độ đồng ý
Rất
đúng
Đúng
Lưỡng
lự
Không
đúng
Không
biết
3 Công tác GDCTTT giúp sinh viên nhận
diện và đấu tranh chống những quan điểm
sai trái, thù địch, xuyên tạc bản chất cách
mạng, quan điểm đường lối đổi mới của
Đảng
4 Công tác GDCTTT giúp chống các biểu
hiện tiêu cực trong lối sống, lẽ sống của
sinh viên nhằm khẳng định tính cách mạng
và khoa học của hệ tư tưởng Mác Lênin
5 Công tác GDCTTT góp phần vào việc xây
dựng con người mới xã hội chủ nghĩa
6 Công tác GDCTTT góp phần hình thành
thế giới quan cách mạng và phương pháp
luận khoa học cho sinh viên
7 Công tác GDCTTT góp phần đào tạo ra
những con người “vừa hồng, vừa chuyên”
phục vụ cho công cuộc bảo vệ và xây dựng
đất nước, xây dựng chủ nghĩa xã hội
8 Công tác GDCTTT góp phần giáo dục
truyền thống, lịch sử, văn hóa tốt đẹp của
dân tộc, của cách mạng
9 Công tác GDCTTT góp phần giáo dục cho
sinh viên có niềm tin tuyệt đối vào Đảng,
Nhà nước
10 Công tác GDCTTT góp phần hình thành
cho sinh viên có thói quen, tự giác thực
hiện chuẩn mực về phẩm chất đạo đức
11 Công tác GDCTTT góp phần hình thành ý
thức chấp hành pháp luật của sinh viên
Câu Nội dung
Mức độ đồng ý
Rất
đúng
Đúng
Lưỡng
lự
Không
đúng
Không
biết
12 Công tác GDCTTT góp phần nỗ lực phấn
đấu trong học tập, rèn luyện của sinh viên
13 Công tác GDCTTT động viên sinh viên
tích cực học tập để thực hiện công nghiệp
hóa – hiện đại hóa đất nước
14 Công tác GDCTTT giáo dục cho sinh viên
sẵn sàng xung kích đi đầu đến những nơi
gian khó ở mọi miền đất nước
15 Công tác GDCTTT giáo dục cho sinh viên
về những truyền thống dân tộc (yêu nước,
lao động cần cù, siêng năng, sáng tạo, đoàn
kết
16 Công tác GDCTTT giáo dục cho sinh viên
ý thức chấp hành các chủ trương, đường
lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà
nước
17 Công tác GDCTTT bồi dưỡng cho sinh
viên lý tưởng cách mạng cao đẹp của Đảng
18 Công tác GDCTTT bồi dưỡng quan điểm
đường lối chủ trương chính sách, pháp luật
của Đảng và Nhà nước trong thời ký đổi
mới
19 Công tác GDCTTT giúp nâng cao ý thức
cảnh giác chính trị trước những âm mưu
“Diễn biến hòa bình”
Câu Nội dung
Mức độ đồng ý
Rất
đúng
Đúng
Lưỡng
lự
Không
đúng
Không
biết
20 Công tác GDCTTT giúp nâng cao ý thức
cảnh giác chính trị trước thủ đoạn xuyên tạc
của những thế lực thù địch chia rẽ khối đại
đoàn kết dân tộc, phá hoại sự nghiệp đổi
mới của đất nước
21 Công tác GDCTTT hình thành cho sinh
viên khả năng phân tích độc lập, đánh giá
đúng, khách quan các sự kiện chính trị - xã
hội trong và ngoài nước
22 Công tác GDCTTT hình thành năng lực
hoạt động chính trị - xã hội cho sinh viên
23 Công tác GDCTTT bồi dưỡng cho sinh
viên những chuẩn mực đạo đức và hệ thống
các phẩm chất đạo đức trong quan hệ xã hội
24 Công tác GDCTTT bồi dưỡng cho sinh
viên những chuẩn mực đạo đức trong lao
động nghề nghiệp
25 Công tác GDCTTT bồi dưỡng cho sinh
viên những chuẩn mực đạo đức với chính
bản thân mình
26 Công tác GDCTTT hình thành hệ thống
kiến thức, tạo ra nhu cầu, kích thích hứng
thú nghề nghiệp
27 Công tác GDCTTT rèn luyện kỹ năng dạy
học nhằm đào tạo sinh viên thành những
người có đầy đủ phẩm chất năng lực, đáp
ứng yêu cầu giáo dục trong thời kỳ đổi mới
Câu Công việc do nhà trường thực hiện
Mức độ thực hiện
Thường
xuyên
Đôi
khi
Thỉnh
thoảng
Ít
khi
Không
biết
28 Nhà trường lập kế hoạch quản lý công tác
giáo dục CTTT cho sinh viên
29 Nhà trường tổ chức thực hiện công tác giáo
dục CTTT cho sinh viên
30 Nhà trường chỉ đạo thực hiện công tác giáo
dục CTTT cho sinh viên
31 Nhà trường kiểm tra đánh giá kết quả công
tác giáo dục CTTT cho sinh viên
32 Nhà trường có kế hoạch và chỉ đạo thực
hiện nghị quyết, chiến lược của Đảng và
Nhà nước về công tác giáo dục CTTT cho
sinh viên
33 Nhà trường quản lý các chương trình, kế
hoạch bồi dưỡng về chính trị tư tưởng hàng
năm do Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cấp
có thẩm quyền
34 Nhà trường tổ chức sinh hoạt chính trị đầu
năm học, đầu khóa học cho sinh viên biết
được những chủ trương, chính sách của
Đảng, Nhà nước
35 Nhà trường quản lý và tổ chức các hoạt
động ngoại khóa về giáo dục CTTT cho
sinh viên các phong trào văn hóa văn
nghệ
36 Nhà trường quản lý và tổ chức các hoạt
động ngoại khóa về giáo dục CTTT cho
sinh viên các phong trào thể dục thể thao
Câu Công việc do nhà trường thực hiện
Mức độ thực hiện
Thường
xuyên
Đôi
khi
Thỉnh
thoảng
Ít
khi
Không
biết
37 Nhà trường quản lý và tổ chức các hoạt
động ngoại khóa về giáo dục CTTT cho
sinh viên các hoạt động giao lưu với các
đơn vị ngoài trường
38 Nhà trường quản lý và tổ chức các hoạt
động ngoại khóa về giáo dục CTTT cho
sinh viên các hoạt động về nguồn
39 Nhà trường quản lý và tổ chức các hoạt
động ngoại khóa về giáo dục CTTT cho
sinh viên tham quan các di tích lịch sử
40 Nhà trường quản lý và tổ chức các hoạt
động ngoại khóa về giáo dục CTTT cho
sinh viên tham gia chiến dịch mùa hè xanh
41 Nhà trường quản lý và tổ chức các hoạt
động ngoại khóa về giáo dục CTTT cho
sinh viên tham hiến máu nhân đạo
42 Nhà trường hiểu được tâm tư, nguyện vọng
và tình cảm của sinh viên
43 Nhà trường quản lý việc thực hiện mục tiêu,
nội dung chương trình giáo dục CTTT cho
sinh viên theo kế hoạch năm học
44 Nhà trường quản lý việc chỉ đạo, thực hiện
nề nếp sinh hoạt chính trị tư tưởng trong
sinh viên
45 Nhà trường quản lý việc đổi mới phương
pháp giáo dục CTTT cho sinh viên trong
Nhà trường
Câu Công việc do nhà trường thực hiện
Mức độ thực hiện
Thường
xuyên
Đôi
khi
Thỉnh
thoảng
Ít
khi
Không
biết
46 Nhà trường quản lý việc đổi mới hệ thống
tổ chức giáo dục CTTT cho sinh viên và
huy động các nguồn lực tham gia giáo dục
CTTT cho sinh viên
47 Nhà trường quản lý việc kiểm tra đánh giá
kết quả giáo dục CTTT cho sinh viên
48 Nhà trường quản lý mối quan hệ giữa các
thành tố nêu trên trong quá trình giáo dục
CTTT cho sinh viên
49 Nhà trường tổ chức quán triệt và triển khai
thực hiện các quy định về công tác giáo dục
phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống cho
học sinh, sinh viên
50 Nhà trường lựa chọn, lồng ghép, tích hợp
các nội dung giáo dục chính trị, đạo đức, lối
sống thích hợp vào hoạt động giảng dạy,
học tập của chương trình chính khoá
51 Nhà trường tổ chức các hoạt động nhân dịp
ngày lễ, kỷ niệm các sự kiện trọng đại của
đất nước, địa phương và nhà trường
52 Nhà trường tổ chức các hoạt động văn hoá,
văn nghệ, thể thao, các hoạt động, phong
trào tình nguyện trong học sinh, sinh viên
53 Nhà trường tổ chức Tuần sinh hoạt công
dân–học sinh, sinh viên đầu khoá, cuối
khoá, đầu năm học
54 Nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục
theo chuyên đề giáo dục pháp luật
Câu Công việc do nhà trường thực hiện
Mức độ thực hiện
Thường
xuyên
Đôi
khi
Thỉnh
thoảng
Ít
khi
Không
biết
55 Nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục
theo chuyên đề giáo dục phòng, chống tệ
nạn ma tuý, mại dâm
56 Nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục
theo chuyên đề giáo dục môi trường, kỹ
năng sống
57 Nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục
theo chuyên đề giáo dục truyền thống, đạo
đức nghề nghiệp
58 Nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục
theo chuyên đề giáo dục phòng, chống tham
nhũng
59 Nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục
theo chuyên đề giáo dục an toàn giao thông
60 Nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục
theo chuyên đề giáo dục truyền thống nghề
nghiệp
61 Nhà trường tổ chức các hoạt động tư vấn
tâm lý, nghề nghiệp và các vấn đề xã hội
62 Nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục
theo chuyên đề hội nhập với thế giới
63 Nhà trường tổ chức các hoạt động đối thoại
với học sinh, sinh viên, thực hiện quy chế d
ân chủ trong nhà trường
64 Nhà trường tổ chức các hoạt động hỗ trợ
học tập, rèn luyện cho học sinh như phát
triển tài năng
Câu Công việc do nhà trường thực hiện
Mức độ thực hiện
Thường
xuyên
Đôi
khi
Thỉnh
thoảng
Ít
khi
Không
biết
65 Nhà trường tổ chức các hoạt động hỗ trợ
học tập, rèn luyện cho học sinh như giúp đỡ
những học sinh, sinh viên có hoàn cảnh
khó khăn
66 Nhà trường tổ chức các hoạt động hỗ trợ
học tập, rèn luyện cho học sinh như xây
dựng môi trường giáo dục lành mạnh
(chống tiêu cực, gian lận trong học tập, rèn
luyện)
67 Nhà trường xây dựng các quy định về thi
đua, khen thưởng
68 Nhà trường tổ chức tổng kết, tự kiểm tra, tự
đánh giá trong phạm vi nhà trường
69 Nhà trường khảo sát, đánh giá kết quả rèn
luyện, thực trạng về phẩm chất đạo đức, lối
sống của học sinh, sinh viên theo định kỳ
70 Nhà trường đề xuất những nội dung, biện
pháp và cách thức mới, khả thi, hiệu quả
trong quá trình thực hiện
71 Nhà trường nghiên cứu, dự báo những biến
động, ảnh hưởng của các điều kiện kinh tế,
chính trị, xã hội đối với phẩm chất đạo đức,
lối sống của học sinh, sinh viên
72 Nhà trường trao đổi, học tập kinh nghiệm
thực hiện công tác giáo dục phẩm chất
chính trị, đạo đức, lối sống cho học sinh,
sinh viên giữa các trường trong nước
Câu Công việc do nhà trường thực hiện
Mức độ thực hiện
Thường
xuyên
Đôi
khi
Thỉnh
thoảng
Ít
khi
Không
biết
73 Nhà trường trang bị cho các đơn vị, cá nhân
có liên quan trong trường những kiến thức,
kỹ năng cần thiết của công tác giáo dục
phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống cho
học sinh, sinh viên
74 Nhà trường triển khai có chất lượng tuần
“sinh hoạt công dân sinh viên” cho HSSV
theo các nội dung quy định của Bộ GD &
ĐT
75 Nhà trường phổ biến, quán triệt các nghị
quyết của Đảng, kế hoạch-phương hướng
nhiệm vụ năm học của nhà trường tới
HSSV
76 Nhà trường triển khai cuộc vận động Học
tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí
Minh theo nội dung các bước của cuộc vận
động
77 Nhà trường tăng cường và cải tiến công tác
thông tin, tuyên truyền trong nhà trường
78 Nhà trường cập nhật thông tin phản ánh các
hoạt động của nhà trường trên các phương
tiện thông tin của trường
79 Phòng CTCT&HSSV có sự phối hợp chặt
chẽ với các đơn vị đào tạo để nắm bắt tình
hình và giải quyết những thắc mắc của
HSSV
Câu Công việc do nhà trường thực hiện
Mức độ thực hiện
Thường
xuyên
Đôi
khi
Thỉnh
thoảng
Ít
khi
Không
biết
80 Phòng CTCT&HSSV có sự phối hợp chặt
chẽ với địa phương và Ký túc xá trong việc
quản lý HSSV nội trú
81 Nhà trường thực hiện chế độ học bổng
trong và ngoài ngân sách đúng quy định,
đảm bảo công bằng và tính khách quan
82 Nhà trường giải quyết các chế độ, chính
sách khác cho sinh viên
83 Nhà trường xem kết quả thực hiện công tác
giáo dục phẩm chất chính trị, đạo đức, lối
sống cho học sinh, sinh viên là một tiêu chí
để xét thi đua, khen thưởng đối với các
trường
84 Nhà trường quản lý sự tác động chi phối và
điều chỉnh của ba mặt giáo dục nhà trường,
gia đình và xã hội để hình thành nên nhân
cách, lối sống lý tưởng cao cả cho HS-SV
85 Nhà trường phát huy yếu tố con người trong
việc rèn luyện tư tưởng, phẩm chất đạo đức
bên cạnh năng lực chuyên môn được đào
tạo
86 Nhà trường quản lý và thực hiện các văn
bản của Nhà nước, của Bộ Giáo dục và Đào
tạo về những vấn đề công tác chính trị tư
tưởng có liên quan đến SV một cách thường
xuyên và toàn diện
Câu Công việc do nhà trường thực hiện
Mức độ thực hiện
Thường
xuyên
Đôi
khi
Thỉnh
thoảng
Ít
khi
Không
biết
87 Nhà trường tăng cường công tác quản lý
sinh viên nội trú, ngoại trú, xây dựng và
thực hiện qui chế đánh giá việc rèn luyện
CTTT và phẩm chất đạo đức trong sinh viên
một cách khoa học và hiệu quả
88 Nhà trường phối hợp với địa phương (nơi
có trường học, khu nội trú vá các nơi sinh
viên ở ngoại trú) để quản lý tốt những sinh
viên đang học tại trường
89 Nhà trường xây dựng kế hoạch, chương
trình để giáo dục CTTT, rèn luyện đạo đức,
nhân cách, lối sống trong sinh viên theo
từng năm học
90 Nhà trường quan tâm đến những hoạt động
ngoại khóa, giáo dục cộng đồng để sinh
viên tự rèn luyện bản lĩnh, nhân cách và
trưởng thành trong những hoạt động này
91 Nhà trường quản lý các hoạt động văn hóa
nghệ thuật, thể dục thể thao tạo những “sân
chơi” lành mạnh cho sinh viên
92 Nhà trường đổi mới phương thức quản lý
của bộ phận làm công tác CTTT về nhân sự
93 Nhà trường đổi mới phương thức quản lý
của bộ phận làm công tác CTTT về điều
kiện làm viêc
94 Nhà trường đổi mới phương thức quản lý
của bộ phận làm công tác CTTT về chức
năng, nhiệm vụ
Câu Công việc do nhà trường thực hiện
Mức độ thực hiện
Thường
xuyên
Đôi
khi
Thỉnh
thoảng
Ít
khi
Không
biết
95 Phòng CTCT&HSSV là đầu mối có chức
năng tham mưu cho hiệu trưởng xây dựng
kế hoạch hàng năm việc thực hiện giáo dục
CTTT cho sinh viên
96 Phòng CTCT&HSSV là đầu mối có chức
năng tham mưu cho hiệu trưởng tổ chức
thực hiện kế hoạch giáo dục CTTT cho sinh
viên
97 Phòng CTCT&HSSV là đầu mối có chức
năng tham mưu cho hiệu trưởng tổng hợp
kết quả và giám sát giáo dục CTTT cho sinh
viên
98 Các phòng, ban chức năng, các khoa, các bộ
môn phối hợp với Đoàn Thanh niên Cộng
sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên và các tập
thể, đơn vị khác của trường thực hiện giáo
dục CTTT cho sinh viên
Cảm ơn các bạn đã cộng tác
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
PHÒNG SAU ĐẠI HỌC
PHIẾU THĂM DÒ Ý KIẾN CÁN BỘ QUẢN LÝ
VỀ CÔNG TÁC GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ TƯ TƯỞNG
Kính thưa các đồng chí,
Để đánh giá một số mặt công tác giáo dục chính trị tư tưởng (GDCTTT) cho
sinh viên của trường, chúng tôi gởi đến các đồng chí một số câu hỏi để tìm hiểu
cách đánh giá của các đồng chí về những kết quả của công tác này được thực hiên
tại trường. Kính mong các đồng chí cộng tác bằng cách trả lời tất cả các câu bằng
cách đánh dấu (X) vào ô tương ứng. Xin cảm ơn các đồng chí.
Đồng chí là:
- Nam - Nữ
- Đảng viên - Đoàn viên
- Cán bộ phòng/ban - Giảng viên - Cán bộ Đoàn/Hội
Thâm niên công tác:
- Dưới 5 năm - Từ 6 đến 10 năm - Từ 11 đến 15 năm
- Từ 16 đến 20 năm - Trên 20 năm
Đang công tác ở trường: ______________________________________________
Hướng dẫn: Hãy đánh dấu (X) vào ô thích hợp với suy nghĩ của đồng chí
theo các mức độ
Câu Nội dung
Mức độ đồng ý
Rất
đúng
Đúng
Lưỡng
lự
Không
đúng
Không
biết
Câu Nội dung
Mức độ đồng ý
Rất
đúng
Đúng
Lưỡng
lự
Không
đúng
Không
biết
1
Công tác GDCTTT là giáo dục cho SV
sống có lý tưởng và trung thành với lý
tưởng cách mạng
2
Công tác GDCTTT xây dựng một đời
sống tinh thần phong phú, đa dạng cho
sinh viên
3
Công tác GDCTTT giúp sinh viên
nhận diện và đấu tranh chống những
quan điểm sai trái, thù địch, xuyên tạc
bản chất cách mạng, quan điểm đường
lối đổi mới của Đảng
4
Công tác GDCTTT giúp chống các
biểu hiện tiêu cực trong lối sống, lẽ
sống của sinh viên nhằm khẳng định
tính cách mạng và khoa học của hệ tư
tưởng Mác Lênin
5
Công tác GDCTTT góp phần vào việc
xây dựng con người mới xã hội chủ
nghĩa
6
Công tác GDCTTT góp phần hình
thành thế giới quan cách mạng và
phương pháp luận khoa học cho sinh
viên
Câu Nội dung
Mức độ đồng ý
Rất
đúng
Đúng
Lưỡng
lự
Không
đúng
Không
biết
7
Công tác GDCTTT góp phần đào tạo
ra những con người “vừa hồng, vừa
chuyên” phục vụ cho công cuộc bảo
vệ và xây dựng đất nước, xây dựng
chủ nghĩa xã hội
8
Công tác GDCTTT góp phần giáo dục
truyền thống, lịch sử, văn hóa tốt đẹp
của dân tộc, của cách mạng
9
Công tác GDCTTT góp phần giáo dục
cho sinh viên có niềm tin tuyệt đối vào
Đảng, Nhà nước
10
Công tác GDCTTT góp phần hình
thành cho sinh viên có thói quen, tự
giác thực hiện chuẩn mực về phẩm
chất đạo đức
11
Công tác GDCTTT góp phần hình
thành ý thức chấp hành pháp luật của
sinh viên
12
Công tác GDCTTT góp phần nỗ lực
phấn đấu trong học tập, rèn luyện của
sinh viên
13
Công tác GDCTTT động viên sinh
viên tích cực học tập để thực hiện
công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất
nước
Câu Nội dung
Mức độ đồng ý
Rất
đúng
Đúng
Lưỡng
lự
Không
đúng
Không
biết
14
Công tác GDCTTT giáo dục cho sinh
viên sẵn sàng xung kích đi đầu đến
những nơi gian khó ở mọi miền đất
nước
15
Công tác GDCTTT giáo dục cho sinh
viên về những truyền thống dân tộc
(yêu nước, lao động cần cù, siêng
năng, sáng tạo, đoàn kết
16
Công tác GDCTTT giáo dục cho sinh
viên ý thức chấp hành các chủ trương,
đường lối, chính sách của Đảng, pháp
luật của Nhà nước
17
Công tác GDCTTT bồi dưỡng cho
sinh viên lý tưởng cách mạng cao đẹp
của Đảng
18
Công tác GDCTTT bồi dưỡng quan
điểm đường lối chủ trương chính sách,
pháp luật của Đảng và Nhà nước trong
thời ký đổi mới
19
Công tác GDCTTT giúp nâng cao ý
thức cảnh giác chính trị trước những
âm mưu “Diễn biến hòa bình”
Câu Nội dung
Mức độ đồng ý
Rất
đúng
Đúng
Lưỡng
lự
Không
đúng
Không
biết
20
Công tác GDCTTT giúp nâng cao ý
thức cảnh giác chính trị trước thủ đoạn
xuyên tạc của những thế lực thù địch
chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc, phá
hoại sự nghiệp đổi mới của đất nước
21
Công tác GDCTTT hình thành cho
sinh viên khả năng phân tích độc lập,
đánh giá đúng, khách quan các sự kiện
chính trị - xã hội trong và ngoài nước
22
Công tác GDCTTT hình thành năng
lực hoạt động chính trị - xã hội cho
sinh viên
23
Công tác GDCTTT bồi dưỡng cho
sinh viên những chuẩn mực đạo đức
và hệ thống các phẩm chất đạo đức
trong quan hệ xã hội
24
Công tác GDCTTT bồi dưỡng cho
sinh viên những chuẩn mực đạo đức
trong lao động nghề nghiệp
25
Công tác GDCTTT bồi dưỡng cho
sinh viên những chuẩn mực đạo đức
với chính bản thân mình
26
Công tác GDCTTT hình thành hệ
thống kiến thức, tạo ra nhu cầu, kích
thích hứng thú nghề nghiệp
Câu Nội dung
Mức độ đồng ý
Rất
đúng
Đúng
Lưỡng
lự
Không
đúng
Không
biết
27
Công tác GDCTTT rèn luyện kỹ năng
dạy học nhằm đào tạo sinh viên thành
những người có đầy đủ phẩm chất
năng lực, đáp ứng yêu cầu giáo dục
trong thời kỳ đổi mới
Câu Công việc do nhà trường thực hiện
Mức độ thực hiện
Thường
xuyên
Đôi
khi
Thỉnh
thoảng
Ít
khi
Không
biết
28
Nhà trường lập kế hoạch quản lý công
tác giáo dục CTTT cho sinh viên
29
Nhà trường tổ chức thực hiện công tác
giáo dục CTTT cho sinh viên
30
Nhà trường chỉ đạo thực hiện công tác
giáo dục CTTT cho sinh viên
31
Nhà trường kiểm tra đánh giá kết quả
công tác giáo dục CTTT cho sinh viên
32
Nhà trường có kế hoạch và chỉ đạo thực
hiện nghị quyết, chiến lược của Đảng
và Nhà nước về công tác giáo dục
CTTT cho sinh viên
33
Nhà trường quản lý các chương trình,
kế hoạch bồi dưỡng về CTTT hàng năm
do Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cấp
có thẩm quyền
Câu Công việc do nhà trường thực hiện
Mức độ thực hiện
Thường
xuyên
Đôi
khi
Thỉnh
thoảng
Ít
khi
Không
biết
34
Nhà trường tổ chức sinh hoạt chính trị
đầu năm học, đầu khóa học cho sinh
viên biết được những chủ trương, chính
sách của Đảng, Nhà nước
35
Nhà trường quản lý và tổ chức các hoạt
động ngoại khóa về giáo dục CTTT cho
sinh viên các phong trào văn hóa văn
nghệ
36
Nhà trường quản lý và tổ chức các hoạt
động ngoại khóa về giáo dục CTTT cho
sinh viên các phong trào thể dục thể
thao
37
Nhà trường quản lý và tổ chức các hoạt
động ngoại khóa về giáo dục CTTT cho
sinh viên các hoạt động giao lưu với
các đơn vị ngoài trường
38
Nhà trường quản lý và tổ chức các hoạt
động ngoại khóa về giáo dục CTTT cho
sinh viên các hoạt động về nguồn
39
Nhà trường quản lý và tổ chức các hoạt
động ngoại khóa về giáo dục CTTT cho
sinh viên tham quan các di tích lịch
sử
Câu Công việc do nhà trường thực hiện
Mức độ thực hiện
Thường
xuyên
Đôi
khi
Thỉnh
thoảng
Ít
khi
Không
biết
40
Nhà trường quản lý và tổ chức các hoạt
động ngoại khóa về giáo dục CTTT cho
sinh viên tham gia chiến dịch mùa hè
xanh
41
Nhà trường quản lý và tổ chức các hoạt
động ngoại khóa về giáo dục CTTT cho
sinh viên tham hiến máu nhân đạo
42
Nhà trường hiểu được tâm tư, nguyện
vọng và tình cảm của sinh viên
43
Nhà trường quản lý việc thực hiện mục
tiêu, nội dung chương trình giáo dục
CTTT cho sinh viên theo kế hoạch năm
học
44
Nhà trường quản lý việc chỉ đạo, thực
hiện nề nếp sinh hoạt CTTT trong sinh
viên
45
Nhà trường quản lý việc đổi mới
phương pháp giáo dục CTTT cho sinh
viên trong Nhà trường
46
Nhà trường quản lý việc đổi mới hệ
thống tổ chức giáo dục CTTT cho sinh
viên và huy động các nguồn lực tham
gia giáo dục CTTT cho sinh viên
47
Nhà trường quản lý việc kiểm tra đánh
giá kết quả giáo dục CTTT cho sinh
viên
Câu Công việc do nhà trường thực hiện
Mức độ thực hiện
Thường
xuyên
Đôi
khi
Thỉnh
thoảng
Ít
khi
Không
biết
48
Nhà trường quản lý mối quan hệ giữa
các thành tố nêu trên trong quá trình
giáo dục CTTT cho sinh viên
49
Nhà trường tổ chức quán triệt và triển
khai thực hiện các quy định về công tác
giáo dục phẩm chất chính trị, đạo đức,
lối sống cho học sinh, sinh viên
50
Nhà trường lựa chọn, lồng ghép, tích
hợp các nội dung giáo dục chính trị, đạo
đức, lối sống thích hợp vào hoạt động
giảng dạy, học tập của chương trình
chính khoá
51
Nhà trường tổ chức các hoạt động nhân
dịp ngày lễ, kỷ niệm các sự kiện trọng
đại của đất nước, địa phương và nhà
trường
52
Nhà trường tổ chức các hoạt động văn
hoá, văn nghệ, thể thao, các hoạt động,
phong trào tình nguyện trong học sinh,
sinh viên
53
Nhà trường tổ chức Tuần sinh hoạt
công dân–học sinh, sinh viên đầu khoá,
cuối khoá, đầu năm học
54
Nhà trường tổ chức các hoạt động giáo
dục theo chuyên đề giáo dục pháp luật
Câu Công việc do nhà trường thực hiện
Mức độ thực hiện
Thường
xuyên
Đôi
khi
Thỉnh
thoảng
Ít
khi
Không
biết
55
Nhà trường tổ chức các hoạt động giáo
dục theo chuyên đề giáo dục phòng,
chống tệ nạn ma tuý, mại dâm
56
Nhà trường tổ chức các hoạt động giáo
dục theo chuyên đề giáo dục môi
trường, kỹ năng sống
57
Nhà trường tổ chức các hoạt động giáo
dục theo chuyên đề giáo dục truyền
thống, đạo đức nghề nghiệp
58
Nhà trường tổ chức các hoạt động giáo
dục theo chuyên đề giáo dục phòng,
chống tham nhũng
59
Nhà trường tổ chức các hoạt động giáo
dục theo chuyên đề giáo dục an toàn
giao thông
60
Nhà trường tổ chức các hoạt động giáo
dục theo chuyên đề giáo dục truyền
thống nghề nghiệp
61
Nhà trường tổ chức các hoạt động tư
vấn tâm lý, nghề nghiệp và các vấn đề
xã hội
62
Nhà trường tổ chức các hoạt động giáo
dục theo chuyên đề hội nhập với thế
giới
Câu Công việc do nhà trường thực hiện
Mức độ thực hiện
Thường
xuyên
Đôi
khi
Thỉnh
thoảng
Ít
khi
Không
biết
63
Nhà trường tổ chức các hoạt động đối
thoại với học sinh, sinh viên, thực hiện
quy chế d ân chủ trong nhà trường
64
Nhà trường tổ chức các hoạt động hỗ
trợ học tập, rèn luyện cho học sinh như
phát triển tài năng
65
Nhà trường tổ chức các hoạt động hỗ
trợ học tập, rèn luyện cho học sinh như
giúp đỡ những học sinh, sinh viên có
hoàn cảnh khó khăn
66
Nhà trường tổ chức các hoạt động hỗ
trợ học tập, rèn luyện cho học sinh như
xây dựng môi trường giáo dục lành
mạnh (chống tiêu cực, gian lận trong
học tập, rèn luyện)
67
Nhà trường xây dựng các quy định về
thi đua, khen thưởng
68
Nhà trường tổ chức tổng kết, tự kiểm
tra, tự đánh giá trong phạm vi nhà
trường
69
Nhà trường khảo sát, đánh giá kết quả
rèn luyện, thực trạng về phẩm chất đạo
đức, lối sống của học sinh, sinh viên
theo định kỳ
Câu Công việc do nhà trường thực hiện
Mức độ thực hiện
Thường
xuyên
Đôi
khi
Thỉnh
thoảng
Ít
khi
Không
biết
70
Nhà trường đề xuất những nội dung,
biện pháp và cách thức mới, khả thi,
hiệu quả trong quá trình thực hiện
71
Nhà trường nghiên cứu, dự báo những
biến động, ảnh hưởng của các điều kiện
kinh tế, chính trị, xã hội đối với phẩm
chất đạo đức, lối sống của học sinh,
sinh viên
72
Nhà trường trao đổi, học tập kinh
nghiệm thực hiện công tác giáo dục
phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
cho học sinh, sinh viên giữa các trường
trong nước
73
Nhà trường trang bị cho các đơn vị, cá
nhân có liên quan trong trường những
kiến thức, kỹ năng cần thiết của công
tác giáo dục phẩm chất chính trị, đạo
đức, lối sống cho học sinh, sinh viên
74
Nhà trường triển khai có chất lượng
tuần “sinh hoạt công dân sinh viên” cho
HSSV theo các nội dung quy định của
Bộ GD & ĐT
75
Nhà trường phổ biến, quán triệt các
nghị quyết của Đảng, kế hoạch-phương
hướng nhiệm vụ năm học của nhà
trường tới HSSV
Câu Công việc do nhà trường thực hiện
Mức độ thực hiện
Thường
xuyên
Đôi
khi
Thỉnh
thoảng
Ít
khi
Không
biết
76
Nhà trường triển khai cuộc vận động
Học tập và làm theo tấm gương đạo
đức Hồ Chí Minh theo nội dung các
bước của cuộc vận động
77
Nhà trường tăng cường và cải tiến công
tác thông tin, tuyên truyền trong nhà
trường
78
Nhà trường cập nhật thông tin phản ánh
các hoạt động của nhà trường trên các
phương tiện thông tin của trường
79
Phòng CTCT&HSSV có sự phối hợp
chặt chẽ với các đơn vị đào tạo để nắm
bắt tình hình và giải quyết những thắc
mắc của HSSV
80
Phòng CTCT&HSSV có sự phối hợp
chặt chẽ với địa phương và Ký túc xá
trong việc quản lý HSSV nội trú
81
Nhà trường thực hiện chế độ học bổng
trong và ngoài ngân sách đúng quy
định, đảm bảo công bằng và tính khách
quan
82
Nhà trường giải quyết các chế độ, chính
sách khác cho sinh viên
Câu Công việc do nhà trường thực hiện
Mức độ thực hiện
Thường
xuyên
Đôi
khi
Thỉnh
thoảng
Ít
khi
Không
biết
83
Nhà trường xem kết quả thực hiện công
tác giáo dục phẩm chất chính trị, đạo
đức, lối sống cho học sinh, sinh viên là
một tiêu chí để xét thi đua, khen thưởng
đối với các trường
84
Nhà trường quản lý sự tác động chi
phối và điều chỉnh của ba mặt giáo dục
nhà trường, gia đình và xã hội để hình
thành nên nhân cách, lối sống lý tưởng
cao cả cho HS-SV
85
Nhà trường phát huy yếu tố con người
trong việc rèn luyện tư tưởng, phẩm
chất đạo đức bên cạnh năng lực chuyên
môn được đào tạo
86
Nhà trường quản lý và thực hiện các
văn bản của Nhà nước, của Bộ Giáo dục
và Đào tạo về những vấn đề công tác
CTTT có liên quan đến SV một cách
thường xuyên và toàn diện
87
Nhà trường tăng cường công tác quản
lý sinh viên nội trú, ngoại trú, xây dựng
và thực hiện qui chế đánh giá việc rèn
luyện CTTT và phẩm chất đạo đức
trong sinh viên một cách khoa học và
hiệu quả
Câu Công việc do nhà trường thực hiện
Mức độ thực hiện
Thường
xuyên
Đôi
khi
Thỉnh
thoảng
Ít
khi
Không
biết
88
Nhà trường phối hợp với địa phương
(nơi có trường học, khu nội trú và các
nơi sinh viên ở ngoại trú) để quản lý tốt
những sinh viên đang học tại trường
89
Nhà trường xây dựng kế hoạch, chương
trình để giáo dục CTTT, rèn luyện đạo
đức, nhân cách, lối sống trong sinh viên
theo từng năm học
90
Nhà trường quan tâm đến những hoạt
động ngoại khóa, giáo dục cộng đồng
để sinh viên tự rèn luyện bản lĩnh, nhân
cách và trưởng thành trong những hoạt
động này
91
Nhà trường quản lý các hoạt động văn
hóa nghệ thuật, thể dục thể thao tạo
những “sân chơi” lành mạnh cho sinh
viên
92
Nhà trường đổi mới phương thức quản
lý của bộ phận làm công tác CTTT về
nhân sự
93
Nhà trường đổi mới phương thức quản
lý của bộ phận làm công tác CTTT về
điều kiện làm viêc
94
Nhà trường đổi mới phương thức quản
lý của bộ phận làm công tác CTTT về
chức năng, nhiệm vụ
Câu Công việc do nhà trường thực hiện
Mức độ thực hiện
Thường
xuyên
Đôi
khi
Thỉnh
thoảng
Ít
khi
Không
biết
95
Phòng CTCT&HSSV là đầu mối có
chức năng tham mưu cho hiệu trưởng
xây dựng kế hoạch hàng năm việc thực
hiện giáo dục CTTT cho sinh viên
96
Phòng CTCT&HSSV là đầu mối có
chức năng tham mưu cho hiệu trưởng tổ
chức thực hiện kế hoạch giáo dục
CTTT cho sinh viên
97
Phòng CTCT&HSSV là đầu mối có
chức năng tham mưu cho hiệu trưởng
tổng hợp kết quả và giám sát giáo dục
CTTT cho sinh viên
98
Các phòng, ban chức năng, các khoa,
các bộ môn phối hợp với Đoàn Thanh
niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh
viên và các tập thể, đơn vị khác của
trường thực hiện giáo dục CTTT cho
sinh viên
Cảm ơn các đồng chí đã cộng tác

More Related Content

PDF
Luận văn: Nâng cao hiệu quả giáo dục ý thức chính trị cho sinh viên
PDF
Luận văn: Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trường THPT
PDF
Luận án: Giáo dục đạo đức Hồ Chí Minh cho sinh viên ĐH Thái Nguyên
PDF
Quản Lý Nhà Nước Về Giáo Dục Và Đào Tạo – Nguyễn Văn Hộ
PDF
Luận văn: Vấn đề giảng dạy môn Giáo dục công dân cho học sinh
PDF
Luận văn: Giáo dục đạo đức cho thanh niên tỉnh Bình Dương, HOT
PDF
Luận văn: Quản lý xây dựng văn hóa nhà trường tại Học viện, HOT
DOC
Luận văn: Công tác phát triển đảng viên trong sinh viên ĐH Sư phạm
Luận văn: Nâng cao hiệu quả giáo dục ý thức chính trị cho sinh viên
Luận văn: Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trường THPT
Luận án: Giáo dục đạo đức Hồ Chí Minh cho sinh viên ĐH Thái Nguyên
Quản Lý Nhà Nước Về Giáo Dục Và Đào Tạo – Nguyễn Văn Hộ
Luận văn: Vấn đề giảng dạy môn Giáo dục công dân cho học sinh
Luận văn: Giáo dục đạo đức cho thanh niên tỉnh Bình Dương, HOT
Luận văn: Quản lý xây dựng văn hóa nhà trường tại Học viện, HOT
Luận văn: Công tác phát triển đảng viên trong sinh viên ĐH Sư phạm

What's hot (20)

PDF
Luận văn: Bình đẳng giới ở Thành phố Hồ Chí Minh, HOT, 9đ
DOC
Luận văn: Xây dựng tổ chức cơ sở đảng vững mạnh, HAY
DOCX
200 đề tài khóa luận tốt nghiệp ngành tâm lý học
PDF
Luận án: Công tác dân vận giai đoạn hiện nay ở Tây Nguyên, HAY
DOC
Luận văn: Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS
DOC
Luận văn: Đổi mới phương thức lãnh đạo của đảng ủy phường, 9đ
PPTX
Chuyên đề 1 LÝ LUẬN VỀ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC. TS.CVCC. BÙI QUANG XUÂN
PDF
Luận văn: Pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị
PDF
Luận văn: Thực trạng về khả năng tự học của sinh viên các khoa và các hướng h...
DOC
Luận văn: Giáo dục lý luận chính trị cho học viên ở trung tâm, HAY
PDF
Luận văn: Giảm nghèo bền vững đối với đồng bào dân tộc thiểu số
DOC
Luận văn: Quản lý tuyển sinh vào các trường đại học trong quân đội
DOC
Luận văn thạc sĩ Thỏa thuận thi hành án dân sự theo pháp luật Việt Nam
PDF
Luận văn: Xây dựng Quân đội nhân dân Việt Nam về chính trị hiện nay theo TTNV...
DOC
Luận văn: Chất lượng giáo dục lý luận chính trị cho học viên ở các trung tâm
PDF
Luận văn: Hình thành kỹ năng đọc và viết cho học sinh lớp 1, HAY
PDF
Luận văn: Chính sách an sinh xã hội đối với người dân tộc thiểu số
PDF
Luận văn: Xây dựng đội ngũ công chức hành chính nhà nước
PDF
Luận văn: Nâng cao hiệu quả công tác tuyên giáo của Đảng bộ, HOT
PDF
NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIÁO DỤC LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ CHO CÁN BỘ CẤP CƠ SỞ HUYỆN NHO Q...
Luận văn: Bình đẳng giới ở Thành phố Hồ Chí Minh, HOT, 9đ
Luận văn: Xây dựng tổ chức cơ sở đảng vững mạnh, HAY
200 đề tài khóa luận tốt nghiệp ngành tâm lý học
Luận án: Công tác dân vận giai đoạn hiện nay ở Tây Nguyên, HAY
Luận văn: Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS
Luận văn: Đổi mới phương thức lãnh đạo của đảng ủy phường, 9đ
Chuyên đề 1 LÝ LUẬN VỀ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC. TS.CVCC. BÙI QUANG XUÂN
Luận văn: Pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị
Luận văn: Thực trạng về khả năng tự học của sinh viên các khoa và các hướng h...
Luận văn: Giáo dục lý luận chính trị cho học viên ở trung tâm, HAY
Luận văn: Giảm nghèo bền vững đối với đồng bào dân tộc thiểu số
Luận văn: Quản lý tuyển sinh vào các trường đại học trong quân đội
Luận văn thạc sĩ Thỏa thuận thi hành án dân sự theo pháp luật Việt Nam
Luận văn: Xây dựng Quân đội nhân dân Việt Nam về chính trị hiện nay theo TTNV...
Luận văn: Chất lượng giáo dục lý luận chính trị cho học viên ở các trung tâm
Luận văn: Hình thành kỹ năng đọc và viết cho học sinh lớp 1, HAY
Luận văn: Chính sách an sinh xã hội đối với người dân tộc thiểu số
Luận văn: Xây dựng đội ngũ công chức hành chính nhà nước
Luận văn: Nâng cao hiệu quả công tác tuyên giáo của Đảng bộ, HOT
NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIÁO DỤC LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ CHO CÁN BỘ CẤP CƠ SỞ HUYỆN NHO Q...
Ad

Similar to Luận văn: Công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên, 9đ (20)

PDF
Luận văn Biện pháp quản lý quá trình giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viê...
PDF
Luận văn: Quản lý giáo dục chính trị tư tưởng cho học sinh THPT
PDF
Luận văn: Biện pháp quản lý giáo dục chính trị tư tưởng cho học sinh ở các tr...
PDF
Luận vănBiện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho sinh viên trường Đại ...
PDF
Luận văn: Quản lý công tác chủ nhiệm lớp của hiệu trưởng, HOT
PDF
Thuc trang cong_tac_quan_ly_hoat_dong_day_nghe_o_truong_cao_dang_nghe_kinh_te...
PDF
Luận văn: Quản lí hoạt động ngoài giờ lên lớp của sinh viên, 9đ
PDF
Quản lý công tác xã hội hóa giáo dục ở các trường THPT Tp Long Xuyên
PDF
Luận văn: Biện pháp quản lý công tác XHHGD ở các trường THPT ở thành phố Long...
PDF
Luận văn Biện pháp quản lý công tác sinh viên của Trường Cao đẳng Công nghệ t...
PDF
Luận văn: Vấn đề dạy học môn tư tưởng Hồ Chí Minh cho sinh viên
DOC
Quản lý quá trình giáo dục đạo đức cho học sinh Trường Trung cấp Cầu đường và...
PDF
Luận văn Biện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh THPT huyện ...
DOC
Luận Văn Thạc Sĩ Quản Lý Quá Trình Giáo Dục Đạo Đức Cho Học Sinh.doc
DOC
LV Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THPT
PDF
Luận văn: quản lý việc giảng dạy trong các trường trung cấp, HAY
PDF
Luận văn: Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh THCS huyện Vapi
PDF
Luận văn: Biện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường t...
PDF
Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên 6834577.pdf
PDF
Luận văn: Quản lý hoạt động học tập của học sinh tại TPHCM, 9đ
Luận văn Biện pháp quản lý quá trình giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viê...
Luận văn: Quản lý giáo dục chính trị tư tưởng cho học sinh THPT
Luận văn: Biện pháp quản lý giáo dục chính trị tư tưởng cho học sinh ở các tr...
Luận vănBiện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho sinh viên trường Đại ...
Luận văn: Quản lý công tác chủ nhiệm lớp của hiệu trưởng, HOT
Thuc trang cong_tac_quan_ly_hoat_dong_day_nghe_o_truong_cao_dang_nghe_kinh_te...
Luận văn: Quản lí hoạt động ngoài giờ lên lớp của sinh viên, 9đ
Quản lý công tác xã hội hóa giáo dục ở các trường THPT Tp Long Xuyên
Luận văn: Biện pháp quản lý công tác XHHGD ở các trường THPT ở thành phố Long...
Luận văn Biện pháp quản lý công tác sinh viên của Trường Cao đẳng Công nghệ t...
Luận văn: Vấn đề dạy học môn tư tưởng Hồ Chí Minh cho sinh viên
Quản lý quá trình giáo dục đạo đức cho học sinh Trường Trung cấp Cầu đường và...
Luận văn Biện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh THPT huyện ...
Luận Văn Thạc Sĩ Quản Lý Quá Trình Giáo Dục Đạo Đức Cho Học Sinh.doc
LV Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THPT
Luận văn: quản lý việc giảng dạy trong các trường trung cấp, HAY
Luận văn: Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh THCS huyện Vapi
Luận văn: Biện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường t...
Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên 6834577.pdf
Luận văn: Quản lý hoạt động học tập của học sinh tại TPHCM, 9đ
Ad

More from Dịch vụ viết bài trọn gói ZALO: 0909232620 (20)

DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Tiểu Luận Chuyên Viên Chính Về Bảo Hiểm Xã Hội Mới Nhất
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Luận Văn Thạc Sĩ Quản Trị Nguồn Nhân Lực, 9 Điểm
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Luận Văn Thạc Sĩ Quản Lý Văn Hóa Giúp Bạn Thêm Ý Tưởng
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Quản Lý Giáo Dục Dễ Làm Điểm Cao
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Quan Hệ Lao Động Từ Sinh Viên Giỏi
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Nuôi Trồng Thủy Sản Dễ Làm Nhất
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Sư, Mới Nhất, Điểm Cao
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Phòng, Chống Hiv, Mới Nhất, Điểm Cao
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Phá Sản, Mới Nhất
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Nhà Ở, Điểm Cao
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Ngân Hàng, Mới Nhất
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Môi Trường, Mới Nhất
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Hộ Tịch, Điểm Cao
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Hình Sự , Dễ Làm Điểm Cao
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Hành Chính, Dễ Làm Điểm Cao
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Giáo Dục, Điểm Cao
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Đấu Thầu, Từ Sinh Viên Khá Giỏi
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Đầu Tư, Dễ Làm Điểm Cao
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Đầu Tư Công, Dễ Làm Điểm Cao
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Đất Đai, Từ Sinh Viên Khá Giỏi
Danh Sách 200 Đề Tài Tiểu Luận Chuyên Viên Chính Về Bảo Hiểm Xã Hội Mới Nhất
Danh Sách 200 Đề Tài Luận Văn Thạc Sĩ Quản Trị Nguồn Nhân Lực, 9 Điểm
Danh Sách 200 Đề Tài Luận Văn Thạc Sĩ Quản Lý Văn Hóa Giúp Bạn Thêm Ý Tưởng
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Quản Lý Giáo Dục Dễ Làm Điểm Cao
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Quan Hệ Lao Động Từ Sinh Viên Giỏi
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Nuôi Trồng Thủy Sản Dễ Làm Nhất
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Sư, Mới Nhất, Điểm Cao
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Phòng, Chống Hiv, Mới Nhất, Điểm Cao
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Phá Sản, Mới Nhất
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Nhà Ở, Điểm Cao
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Ngân Hàng, Mới Nhất
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Môi Trường, Mới Nhất
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Hộ Tịch, Điểm Cao
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Hình Sự , Dễ Làm Điểm Cao
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Hành Chính, Dễ Làm Điểm Cao
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Giáo Dục, Điểm Cao
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Đấu Thầu, Từ Sinh Viên Khá Giỏi
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Đầu Tư, Dễ Làm Điểm Cao
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Đầu Tư Công, Dễ Làm Điểm Cao
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Đất Đai, Từ Sinh Viên Khá Giỏi

Recently uploaded (20)

PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 11 CẦU LÔNG - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO C...
DOCX
Sổ chỉ tiêu thực tập rhm hoàn chỉnh.docx
PDF
TỔNG QUAN KỸ THUẬT CDHA MẠCH MÁU.5.2025.pdf
DOCX
2021_CTDT_CNTT_150TC HCMUTE ngành Công Nghệ Thông Tin
PPTX
[123doc] - bai-giang-hoc-phan-hanh-vi-nguoi-tieu-dung-trong-du-lich-consumer-...
PPTX
Luat dat dai 2024 chi tiet, khai quat nh
PDF
FULL TN LSĐ 2024 HUIT. LICH SU DANGGGGGG
PDF
GIÁO TRÌNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ TH...
PDF
CĐHA GAN 1, Benh GAN KHU TRU, 04.2025.pdf
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG ĐÁ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
PDF
BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH I-LEARN SMART WORLD LỚP 10 BÁM SÁT NỘI DUNG SGK - PH...
PDF
ki_nang_tu_van_ca_nhan_ve_lua_chon_va_phat_trien_nghe_final_130806_1.pdf
PDF
Bai giang tieng trung HSK4-BAI1 - zhenzhengdeaiqing
PPTX
Cách viết mô tả chi tiết và thêm nhiều thẻ để tăng điểm số nội dung trên hệ t...
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 CẦU LÔNG - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO C...
PDF
TÀI LIỆU DẠY THÊM HÓA HỌC 12 THEO FORM THI MỚI BGD - TẬP 2 - NĂM HỌC 2025-202...
PDF
Giáo Dục Minh Triết: Tâm thế - Tâm thức bước vào kỷ nguyên mới
PDF
CHƯƠNG 2 ĐẠI CƯƠNG VỀ TIỀN TẸEEEEEEEEEEE
PDF
TUYỂN CHỌN ĐỀ ÔN THI OLYMPIC 30 THÁNG 4 HÓA HỌC LỚP 10-11 CÁC NĂM 2006-2021 B...
PDF
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 11 CẦU LÔNG - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO C...
Sổ chỉ tiêu thực tập rhm hoàn chỉnh.docx
TỔNG QUAN KỸ THUẬT CDHA MẠCH MÁU.5.2025.pdf
2021_CTDT_CNTT_150TC HCMUTE ngành Công Nghệ Thông Tin
[123doc] - bai-giang-hoc-phan-hanh-vi-nguoi-tieu-dung-trong-du-lich-consumer-...
Luat dat dai 2024 chi tiet, khai quat nh
FULL TN LSĐ 2024 HUIT. LICH SU DANGGGGGG
GIÁO TRÌNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ TH...
CĐHA GAN 1, Benh GAN KHU TRU, 04.2025.pdf
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG ĐÁ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH I-LEARN SMART WORLD LỚP 10 BÁM SÁT NỘI DUNG SGK - PH...
ki_nang_tu_van_ca_nhan_ve_lua_chon_va_phat_trien_nghe_final_130806_1.pdf
Bai giang tieng trung HSK4-BAI1 - zhenzhengdeaiqing
Cách viết mô tả chi tiết và thêm nhiều thẻ để tăng điểm số nội dung trên hệ t...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 CẦU LÔNG - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO C...
TÀI LIỆU DẠY THÊM HÓA HỌC 12 THEO FORM THI MỚI BGD - TẬP 2 - NĂM HỌC 2025-202...
Giáo Dục Minh Triết: Tâm thế - Tâm thức bước vào kỷ nguyên mới
CHƯƠNG 2 ĐẠI CƯƠNG VỀ TIỀN TẸEEEEEEEEEEE
TUYỂN CHỌN ĐỀ ÔN THI OLYMPIC 30 THÁNG 4 HÓA HỌC LỚP 10-11 CÁC NĂM 2006-2021 B...
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...

Luận văn: Công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên, 9đ

  • 1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH Trương Ngọc Dung LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC Thành phố Hồ Chí Minh – 2012
  • 2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH Trương Ngọc Dung Chuyên ngành : Quản lý Giáo dục Mã số : 60 14 05 LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. ĐOÀN VĂN ĐIỀU Thành phố Hồ Chí Minh - 2012
  • 3. LỜI CẢM ƠN Qua quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, chúng tôi chân thành bày tỏ lòng cảm ơn đến: – Ban Giám hiệu, các Phòng ban chức năng của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh; – Khoa Tâm lý Giáo dục; – Quý Thầy Cô đã tham gia giảng dạy lớp cao học chuyên ngành Quản lý Giáo dục khóa 21; – PGS.TS Đoàn Văn Điều, người hướng dẫn khoa học; – Đồng nghiệp. bạn bè và gia đình đã giúp đỡ, tạo điều kiện, động viên và có những đóng góp quý giá cho chúng tôi trong suốt quá trình học tập khóa học, nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Do thời gian và khả năng nghiên cứu còn nhiều hạn chế, luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý của quý Thầy Cô và đồng nghiệp góp phần hoàn thiện luận văn. TP.Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2012 Trương Ngọc Dung
  • 4. MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cảm ơn Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các bảng MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1 1. Lý do chọn đề tài................................................................................................1 2. Mục đích nghiên cứu...........................................................................................2 3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu.....................................................................3 4. Giả thuyết khoa học.............................................................................................3 5. Nhiệm vụ nghiên cứu ..........................................................................................3 6. Giới hạn đề tài .....................................................................................................3 7. Phương pháp nghiên cứu.....................................................................................3 Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ TƯ TƯỞNG CHO SINH VIÊN ........................................................6 1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề................................................................................6 1.2. Một số khái niệm cơ bản ..................................................................................9 1.2.1. Quản lý và quản lý giáo dục ......................................................................9 1.2.2. Giáo dục chính trị tư tưởng......................................................................10 1.2.3. Quản lý công tác giáo dục chính trị tư tưởng ..........................................12 1.3. Quan điểm của Đảng và Nhà nước đối với giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên .......................................................................................................12 1.3.1. Cơ sở để Đảng và Nhà nước đưa ra các quan điểm chỉ đạo công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên........................................................12 1.3.2. Các quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước đối với công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên...............................................................14 1.4. Vai trò của giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên...................................17 1.5. Quản lý công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên...........................19
  • 5. 1.5.1. Mục tiêu của quản lý công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên......20 1.5.2. Nội dung quản lý công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên.....21 1.5.3. Tổ chức thực hiện công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên ...25 1.5.4. Tổ chức đánh giá và sử dụng kết quả rèn luyện ......................................28 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 .........................................................................................31 Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ TƯ TƯỞNG CHO SV CHÍNH QUY TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ..............................................................................32 2.1. Tổng quan về Trường Đại Học Sư Phạm Tp.Hồ Chí Minh ...........................32 2.1.1. Quá trình thành lập và phát triển của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.....................................................................................32 2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.........................................................................................................33 2.1.3. Cơ cấu tổ chức trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh........34 2.1.4. Tình hình rèn luyện chính trị tư tưởng của sinh viên chính qui Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.............................................35 2.2. Kết quả thực trạng quản lý công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên chính qui trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh........................36 2.2.1. Đánh giá chung của CBQL về việc công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên chính qui............................................................................39 2.2.2. Thực trạng quản lý công tác giáo dục CTTT cho sinh viên chính qui theo đánh giá của sinh viên..............................................................................55 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 .........................................................................................72 Chương 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ TƯ TƯỞNG CHO SINH VIÊN CHÍNH QUI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH .....................73 3.1. Cơ sở để xây dựng giải pháp..........................................................................73 3.1.1. Cơ sở lý luận............................................................................................73 3.1.2. Cơ sở pháp lý...........................................................................................73
  • 6. 3.1.3. Cơ sở thực tiễn.........................................................................................74 3.2. Một số giải pháp.............................................................................................76 3.2.1. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện, đổi mới nội dung, chương trình theo định hướng mục tiêu giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh ................77 3.2.2. Tăng cường và phối hợp chặt chẽ giữa 3 lực lượng gia đình – nhà trường – xã hội trong việc quản lý sinh viên nội ngoại trú ...................79 3.2.3. Đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên ...............................................................................81 3.2.4. Tăng cường phối hợp giữa các đơn vị trong trường, kiện toàn bộ máy của phòng CTCT&HSSV......................................................................82 3.2.5. Thực hiện nghiêm túc đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên ..........84 TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 .........................................................................................85 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................86 TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................89 PHỤ LỤC.................................................................................................................93
  • 7. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT - CBQL : Cán bộ quản lý - CNXH : Chủ nghĩa xã hội - CTTT : Chính trị tư tưởng - ĐH : Đại học - ĐHSP TP.HCM : Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh - ĐLTC : Độ lệch tiêu chuẩn - GDCTTT : Giáo dục chính trị tư tưởng - GD&ĐT : Giáo dục và Đào tạo - HSSV : Học sinh sinh viên - KHTN : Khoa học tự nhiên - KHXH : Khoa học xã hội - KTX : Ký túc xá - TB : Trung bình - SV : Sinh viên - XHCN : Xã hội chủ nghĩa
  • 8. DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1. Mục đích của công tác GDCTTT cho SV theo đánh giá của CBQL ....39 Bảng 2.2. Nội dung của công tác GDCTTT cho SV theo đánh giá của CBQL ....41 Bảng 2.3. Ảnh hưởng của công tác GDCTTT cho SV theo đánh giá của CBQL .42 Bảng 2.4. Đánh giá của CBQL về việc lập kế hoạch cho công tác giáo dục CTTT cho sinh viên chính qui..........................................................................43 Bảng 2.5. Đánh giá của CBQL về việc tổ chức thực hiện kế hoạch cho công tác giáo dục CTTT cho sinh viên chính qui................................................43 Bảng 2.6. Đánh giá của CBQL về việc chỉ đạo thực hiện kế hoạch cho công tác giáo dục CTTT cho sinh viên chính qui................................................45 Bảng 2.7. Đánh giá của CBQL về việc kiểm tra, đánh giá công tác giáo dục CTTT cho sinh viên chính qui..........................................................................49 Bảng 2.8. Đánh giá của CBQL về hoạt động của Phòng CTCT&HSSV ..............51 Bảng 2.9. Các yếu tố quản lý công tác giáo dục CTTT cho sinh viên chính qui ..52 Bảng 2.10. So sánh đánh giá của CBQL về việc công tác giáo dục CTTT cho sinh viên chính qui theo tham số giới tính ....................................................53 Bảng 2.11. So sánh đánh giá của CBQL về việc công tác giáo dục CTTT cho sinh viên chính qui theo tham số chức danh công tác...................................54 Bảng 2.12. Mục đích của công tác GDCTTT cho SV theo đánh giá của SV..........55 Bảng 2.13. Nội dung của công tác GDCTTT cho SV theo đánh giá của SV..........56 Bảng 2.14. Ảnh hưởng của công tác GDCTTT cho SV theo đánh giá của SV.......58 Bảng 2.15. Đánh giá của SV về việc lập kế hoạch cho công tác giáo dục CTTT cho sinh viên chính qui.................................................................................59 Bảng 2.16. Đánh giá của SV về việc tổ chức thực hiện kế hoạch cho công tác giáo dục CTTT cho sinh viên chính qui........................................................59 Bảng 2.17. Đánh giá của CBQL về việc chỉ đạo thực hiện kế hoạch cho công tác giáo dục CTTT cho sinh viên chính qui................................................61 Bảng 2.18. Đánh giá của sinh viên về việc kiểm tra, đánh giá công tác giáo dục CTTT cho sinh viên chính qui...............................................................65
  • 9. Bảng 2.19. Đánh giá của SV về hoạt động của Phòng CTCT&HSSV....................67 Bảng 2.20. Các yếu tố quản lý công tác giáo dục CTTT cho sinh viên chính qui ..68 Bảng 2.21. So sánh đánh giá của SV về công tác giáo dục CTTT cho sinh viên chính qui theo tham số giới tính............................................................69 Bảng 2.22. So sánh đánh giá của sinh viên về công tác giáo dục CTTT cho sinh viên chính qui theo tham số năm học....................................................69 Bảng 2.23. So sánh đánh giá của CBQL và SV về công tác giáo dục CTTT cho sinh viên chính qui.................................................................................71
  • 10. 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Công tác CTTT trong các nhà trường là một bộ phận cấu thành của quá trình tổ chức dạy và học; là bộ phận quan trọng nhất góp phần hình thành nhân cách, phẩm chất, lối sống cho sinh viên theo mục tiêu giáo dục: “Đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [9]. Tất cả những điều đó chỉ có thể thực hiện được thông qua công tác GDCTTT cho SV. Công tác này đòi hỏi phải tiến hành một cách liên tục, thường xuyên và đang trở thành một trong những nội dung không thể thiếu được trong các mặt giáo dục của các nhà trường nói chung và trường đại học nói riêng nhằm tạo ra lớp người “Vừa hồng, vừa chuyên” như mong muốn của Bác Hồ. Như vậy, để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trước hết cần phải nâng cao chất lượng GDCTTT cho SV. Đó cũng chính là nhiệm vụ vừa cơ bản, vừa cấp bách, đồng thời là đòi hỏi khách quan của nhiệm vụ cách mạng nước ta trong giai đoạn hiện nay. GDCTTT cho SV là “GD phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống cho sinh viên nhằm hình thành những phẩm chất chính trị của con người mới, những tri thức niềm tin và hành vi đạo đức, giáo dục và hình thành lối sống mới, có văn hóa, góp phần giáo dục toàn diện nhân cách của sinh viên” [8] Thực hiện chủ trương của Bộ Giáo dục và Đào tạo, ý thức được vai trò, vị trí và sứ mệnh chính trị của mình trong thời kỳ mới, trường ĐHSP TP.HCM luôn quan tâm đến việc GDCTTT cho SV. Để có thể đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, Trường cần phải tăng cường hơn nữa công tác GDCTTT cho SV, bởi vì: “Sự nghiệp đổi mới có thành công hay không, đất nước bước vào thế kỷ 21 có vị trí xứng đáng trong cộng đồng thế giới hay không, cách mạng Việt Nam có vững bước theo con đường
  • 11. 2 XHCN hay không phần lớn tùy thuộc vào lực lượng thanh niên, vào việc bồi dưỡng, rèn luyện thế hệ thanh niên” [34] Hội nghị BCH TW Đảng CSVN lần thứ II khóa VIII, khi đánh giá về công tác giáo dục đào tạo trong thời gian qua đã nêu “Đặc biệt đáng lo ngại trong một bộ phận học sinh, sinh viên có tình trạng suy thoái đạo đức mờ nhạt lý tưởng, theo lối sống thực dụng, thiếu hoài bão lập thân, lập nghiệp vì tương lai của bản thân và đất nước”. Trong những năm tới cần tăng cường giáo dục công dân, giáo dục tư tưởng đạo đức, giáo dục truyền thống, lòng yêu nước...tổ chức cho SV tham gia các hoạt động xã hội, văn hóa, thể thao...vì vậy các nhà quản lý cần nhận thức sâu sắc về vấn đề này đặc biệt là việc nghiên cứu công tác quản lý GDCTTT cho SV. Thời gian qua, Trường ĐHSP TP.HCM đã có khá nhiều biện pháp để tăng cường công tác CTTT cho SV. Bên cạnh một số thành tựu, công tác GDCTTT cho SV của Trường ĐHSP TP.HCM cũng còn nhiều hạn chế làm làm ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng và hiệu quả đào tạo của Trường. Có nhiều nguyên nhân đưa đến những hạn chế, khiếm khuyết trong công tác GDCTTT SV. Một trong những nguyên nhân ấy xuất phát từ chỗ chưa thật chú trọng và chưa có được những giải pháp hiệu quả từ gốc độ quản lý đối với công tác này, cần có những giải pháp hữu hiệu hơn để giải quyết những vấn đề đặt ra. Bản thân hiện đang công tác tại phòng CTCT&HSSV của Trường, là nơi tổ chức thực hiện công tác GDCTTT cho SV của Trường đảm bảo dúng đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, góp phần đào tạo SV trở thành những người phát triển toàn diện cả 2 mặt năng lực và phẩm chất đạo đức. Chính vì vậy tôi chọn nghiên cứu đề tài “Thực trạng quản lý công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên chính qui trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh” mong muốn góp phần giải quyết những vấn đề còn hạn chế trong công tác này. 2. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận, khảo sát thực trạng quản lý công tác giáo dục CTTT cho sinh viên chính qui trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh,
  • 12. 3 đề tài đề xuất một số giải pháp quản lý công tác GDCTTT nhằm nâng cao hiệu quả quản lý công tác này. 3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3.1. Khách thể nghiên cứu: Hoạt động quản lý công tác GDCTTT cho SV đại học. 3.2. Đối tượng nghiên cứu: thực trạng quản lý công tác GDCTTT cho SV chính qui Trường ĐHSP TP.HCM 4. Giả thuyết khoa học Công tác quản lý GDCTTT ở Trường ĐHSP TP.HCM đã thực hiện tốt ở một số mặt và còn những mặt hạn chế. Khi khảo sát đúng thực trạng quản lý công tác GDCTTT, đề xuất được một số giải pháp quản lý công tác GDCTTT cho SV ở Trường ĐHSP TP.HCM. 5. Nhiệm vụ nghiên cứu 5.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý công tác GDCTTT cho SV ở ĐH 5.2. Khảo sát thực trạng quản lý công tác GDCTTT cho sinh viên chính qui trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh. 5.3. Đề xuất một số giải pháp quản lý công tác GDCTTT cho SV chính qui Trường ĐHSP TP.HCM. 6. Giới hạn đề tài 6.1. Về nội dung : Quản lý công tác GDCTTT cho SV chính qui Trường ĐHSP TP.HCM của phòng CTCT&HSSV của Trường. 6.2. Phạm vi : chọn mẫu 4 khoa (KHTN, KHXH, Khoa Ngoại ngữ, Khoa đặc thù) đại diện cho 19 khoa của Trường ĐHSP. 7. Phương pháp nghiên cứu 7.1. Cơ sở phương pháp luận 7.1.1. Quan điểm hệ thống – cấu trúc Quản lý GD là quản lý tổng thể trong tổng thể của quản lý xã hội cũng như quản lý kinh tế, quản lý văn hóa, quản lý trật tự an ninh...
  • 13. 4 GDCTTT cho SV cũng là bộ phận giáo dục trong quá trình giáo dục toàn diện nhân cách của SV: đức dục, trí dục, thể chất, mỹ dục, lao động. Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý GDCTTT cho SV cũng cần đến các yếu tố: các chức năng của quản lý, mục tiêu, nội dung, chương trình kế hoạch giáo dục, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức, kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động GDCTTT cho SV. Tất cả các yếu tố trên nằm trong mối quan hệ tác động qua lại theo những qui luật nhất định, chỉ có tác động tổng hợp đến tất cả các yếu tố mới tạo nên chất lượng và hiệu quả cần thiết. 7.1.2. Quan điểm thực tiễn Khảo sát thực trạng hoạt động công tác quản lý GDCTTT cho SV chính qui trường ĐHSP TP.HCM để phát hiện những mâu thuẫn, những khó khăn, những vướng mắc trong thực tiễn giáo dục. Trên cơ sở thực tiễn so sánh với lý luận và đề xuất những giải pháp để nâng cao hiệu quả của hoạt động này. Như vậy xuất phát từ quan điểm thực tiễn, luận văn chú ý các mặt sau đây: − Phân tích tình hình thực tế của quản lý công tác GDCTTT cho SV chính qui trường ĐHSP TP.HCM. − Đề xuất một số biện pháp trong hoạt động thực tiễn của nhà quản lý. − Thực trạng quản lý công tác được khảo sát trên cơ sở các tiêu chí khoa học có thể đo lường được. 7.2. Phương pháp nghiên cứu 7.2.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu lý thuyết, các văn bản của Đảng và Nhà nước nhằm tìm ra cơ sở lý luận để khảo sát và đề xuất một số giải pháp để nâng cao chất lượng hoạt động. 7.2.2. Phương pháp thực tiễn 7.2.2.1. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi Phiếu điều tra có 2 loại : − Phiếu điều tra dành cho SV hệ chính qui của Trường
  • 14. 5 − Phiếu điều tra dành cho giáo viên chủ nhiệm của Trường và cán bộ làm công tác Đoàn thanh niên. 7.2.2.2. Phương pháp quan sát 7.2.2.3. Phương pháp phỏng vấn 7.2.3. Phương pháp toán thống kê Sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 13.0 để xử lý số liệu.
  • 15. 6 Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ TƯ TƯỞNG CHO SINH VIÊN 1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề Giáo dục Việt Nam phải sản sinh, đào tạo con người Việt Nam có lòng yêu nước nồng nàn và làm nghĩa vụ quốc tế trong cuộc đấu tranh cho độc lập dân tộc, xây dựng xã hội hòa bình, dân chủ văn minh tiến bộ. Nhiệm vụ này của giáo dục chỉ có thể thực hiện trên cơ sở tăng cường có hiệu quả công tác GDCTTT. GDCTTT là một mặt quan trọng của giáo dục nhân cách con người Việt Nam phát triển toàn diện trong thời kỳ hội nhập quốc tế, khu vực. Để làm tốt nâng cao giáo dục của nước ta, thực hiện đầy đủ mục tiêu giáo dục, bản sắc dân tộc, tính độc lập trong việc phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, công tác GDCTTT hiện nay càng có vai trò quan trọng và phải đặc biệt chú trọng. Nghiên cứu về GDCTTT cho sinh viên là một nội dung giáo dục quan trọng nhằm giúp các nhà trường thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện nhân cách người học. GDCTTT cho học sinh và sinh viên là một vấn đề được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu Dưới góc độ nghiên cứu về công tác GD đạo đức cho SV có nhiều đề tài nghiên cứu khoa học và khóa luận tốt nghiệp của sinh viên : “Quản lý công tác giáo dục đạo đức cho SV cao đẳng và đại học (từ thực tiễn Trường cao đẳng Giao thông vận tải III” (Luận văn thạc sĩ QLGD Đặng Thị Ngọc Yến - 2003). “Thực trạng định hướng giá trị đạo đức của sinh viên Sư phạm TP. Hồ Chí Minh” (Luận văn thạc sĩ Tâm lý học chuyên ngành Tâm lý học, Hoàng Anh). “Quan điểm về đạo đức và lối sống của sinh viên trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh” (Võ Xuân Đàn, Đoàn Văn Điều, Võ Thị Ngọc Châu – 2003). “Tìm hiểu định hướng giá trị đạo đức và các yếu tố ảnh hưởng đến định hướng giá trị đạo đức của sinh viên thành phố Hồ Chí Minh” (Luận văn tốt nghiệp, Hồ Đắc Hải Miên).
  • 16. 7 Nghiên cứu về vấn đề GDCTTT, ĐĐ cho SV : “Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong công tác GDCTTT và đạo đức đối với SV (Từ thực tiễn của Trường ĐHSP TP.HCM)” (Luận văn thạc sĩ, Huỳnh Công Ba - 2003). “Một số quan điểm về đạo đức, lối sống của sinh viên Trường ĐHSP TP.HCM” (Đoàn Văn Điều – 2011) “Giáo dục Chính trị, tư tưởng, đạo đức và lối sống cho sinh viên Trường ĐHSP TP.HCM trong thời kỳ hội nhập và phát triển” (Huỳnh Công Ba – 2011). Bên cạnh những nghiên cứu về GDCTTT & ĐĐ cho SV nêu ở trên, còn có những nghiên cứu tiêu biểu sau: “Công tác GD đạo đức cho học sinh- sinh viên” (Nguyễn Thị Nguyệt, bộ môn kinh tế chính trị, học viên hành chính quốc gia - 2005), tác giả với quan điểm biện chứng kết hợp giáo dục đạo đức với chính trị tư tưởng theo tư tưởng Hồ Chí Minh. Tác giả nêu rõ “Hồ Chí Minh rất quan tâm đến vấn đề giáo dục đạo đức, coi đạo đức là cái gốc của người cán bộ cách mạng, là phẩm chất đầu tiên của con người. Toàn bộ sự nghiệp cách mạng của HCM gắn liền với quá trình tư tưởng đạo đức cách mạng mà Người là tấm gương tiêu biểu, là mẫu mực của đạo đức ấy” Tác giả coi nhiệm vụ GDCTTT & ĐĐ là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong mối quan hệ biện chứng với công tác đào tạo chuyên môn cho SV, đáp ứng quá trình xây dựng con người “vừa hồng, vừa chuyên” trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; đặc biệt là đối với sinh viên các trường sư phạm, GDCTTT & ĐĐ còn mang ý nghĩa cực kỳ quan trọng, bởi vì “ Năm 1964, tại buổi gặp gỡ và nói chuyện với thầy trò trường ĐHSP Hà Nội, Bác Hồ đã nhắc nhở: “Dạy và học phải biết chú trọng cả tài lẫn đức. Đức là đạo đức cách mạng. Đó là cái gốc rất quan trọng.” Bác đưa ra hình ảnh so sánh rất cụ thể về tác hại của người cán bộ thiếu một trong hai tiêu chuẩn về đức và tài mà cho đến nay mỗi người chúng ta ai ai cũng ghi nhớ: “Có tài mà khồng có đức là người vô dụng, có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó”. Tác giả nêu những bất cập trong giáo dục hiện nay trong nền kinh tế thị trường, và những biện pháp tăng cường GDCT & ĐĐ cho học sinh- sinh viên trong môi trường trường học và xã hội.
  • 17. 8 Một công trình nghiên cứu khá tiêu biểu khác mang tầm vóc cấp nhà nước, đó là đề tài Khoa học Công nghệ cấp nhà nước (Mã số: KHCN-04-07) do Hội đồng lý luận trung ương và Bộ Khoa học Công nghệ & Môi trường đề xuất với Bộ Chính Trị Đảng Cộng Sản Việt Nam tiến hành nghiên cứu về công tác GDCTTT & ĐĐ và lối sống của học sinh-sinh viên và thanh niên Việt Nam, đề tài “ Thực trạng và giải pháp giáo dục đạo đức, tư tưởng chính trị, lối sống cho thanh niên, học sinh, sinh viên trong chiến lược phát triển toàn diện con người Việt Nam thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”, (Trần Kiều, Vũ Trọng Rỹ, Hà Nhật Thăng, Lưu Thu Thủy chủ trì). Đề tài cấp nhà nước này tiến hành trong hơn hai năm từ năm 1999 đến năm 2001. Nhóm tác giả đã khảo sát 2.271 học sinh sinh viên trên toàn quốc (tại ba thành phố lớn là Hà Nội, Đà Nẵng, và TP. Hồ Chí Minh), trong đó có 1.585 sinh viên tại các trường ĐH lớn của cả nước tại ba thành phố này, và 176 cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên. Kết quà nghiên cứu từ đề tài này cho thấy thực trạng lối sống cũng như công tác GDCTTT & ĐĐ trong các trường ĐH lớn và một số trường phổ thông trung học. Nhóm tác giả đã đề xuất nhiều giải pháp cho Đảng và nhà nước trong công tác GDCTTT & ĐĐ cho HS-SV trong thời kỳ công nghiệp hóa và hiện đại hóa. Ngoài ra còn có rất nhiều chỉ thị, thông tư, nghị quyết, quyết định của Đảng, Nhà nước và của ngành GD&ĐT về công tác GDCTTT cho học sinh, sinh viên cụ thể là : + Chỉ thị số 38/1998/CT-BGD&ĐT ngày 18 tháng 6 năm 1998 của Bộ GD&ĐT về việc kiện toàn, tổ chức lại bộ máy công tác CTTT trong các trường đại học, cao đẳng. + Nghị quyết số 09/1998/NQ-CP ngày 31 tháng 7 năm 1998 của Chính phủ về tăng cường công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới + Nghị quyết TW 5 khóa IX từng bước đổi mới công tác GDCTTT + Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X tăng cường công tác tư tưởng rèn luyện phẩm chất đạo đức cách mạng
  • 18. 9 + Quyết định số 50/2007/BGD&ĐT ngày 29 tháng 8 năm 2007 ban hành Quy định về công tác giáo dục phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống cho HSSV trong các trường đại học, cao đẳng. trung cấp chuyên nghiệp. + Quyết định số 60/2007/QĐ-BGDĐT ngày 16 tháng 10 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của HSSV các cơ sở giáo dục đại học và trường trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy. + Chỉ đạo của Bộ GD&ĐT số 3368/BGDĐT-CTHSSV ngày 20/5/2011 về việc tổ chức đợt cao điểm về phòng chống ma túy trong trường học năm 2011. + Chỉ đạo của Bộ Công thương số 7193/BCT-HC ngày 04/8/2011 về công tác phòng, chống HIV/AIDS và phòng, chống ma túy, mại dâm 6 tháng cuối năm 2011. Qua những bài nghiên cứu những bài viết của các tác giả với nhiều khía cạnh nghiên cứu chúng ta đều thấy rằng GDCTTT cho sinh viên là một nhiệm vụ cực kỳ quan trọng. Không được coi thường, không được buông lỏng bởi vì GDCTTT là một trong những nhân tố quan trọng để hình thành một thế hệ sinh viên toàn diện, có phẩm chất cao. Đó là yếu tố trực tiếp tác động đến chất lượng và hiệu quả giáo dục. GDCTTT cho SV là hoạt động vô cùng phức tạp và phải tiến hành thường xuyên, liên tục vì quá trình hình thành và phát triển CTTT cho SV chịu sự chi phối, tác động của nhiều yếu tố: khách quan, chủ quan, yếu tố tâm lý, yếu tố xã hội… Do đó phải có sự phối hợp tham gia của gia đình – nhà trường – xã hội, sự góp sức của các tổ chức đoàn thể… Công tác GDCTTT cho SV trong thời gian qua bên cạnh một số thành tựu đã đạt được vẫn còn nhiều hạn chế bởi thiếu những giải pháp phù hợp cho công tác này. Trong công cuộc cách mạng hóa hiện đại hóa đất nước. 1.2. Một số khái niệm cơ bản 1.2.1. Quản lý và quản lý giáo dục 1.2.1.1. Quản lý Quản lý là thực hiện những công việc có tác dụng định hướng, điều tiết, phối hợp các hoạt động của cấp dưới, của những người dưới quyền. Biểu hiện cụ thể qua
  • 19. 10 việc, lập kế hoạch hoạt động, đảm bảo tổ chức, điều phối, kiểm tra, kiểm soát. Hướng được sự chú ý của con người vào một hoạt động nào đó; điều tiết được nguồn nhân lực, phối hợp được các hoạt động bộ phận. Quản lý là tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý một cách gián tiếp và trực tiếp nhằm thu được nhưng diễn biến, thay đổi tích cực. Là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm chỉ huy, điều hành, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi của cá nhân hướng đến mục đích hoạt động chung & phù hợp với quy luật khách quan. 1.2.1.2. Quản lý giáo dục QLGD là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục. QLGD là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên hệ thống giáo dục nhằm tạo ra tính trội của hệ thống; sử dụng một cách tối ưu các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống đến mục tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện bảo đảm sự cân bằng với môi trường bên ngoài luôn luôn biến động. QLGD là hoạt động tự giác của chủ thể quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát…một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội [24]. 1.2.2. Giáo dục chính trị tư tưởng 1.2.2.1. Giáo dục Được hiểu từ hai gốc độ : vừa là một hiện tượng xã hội, vừa là một hoạt động của con người nhằm trang bị cho con người những tri thức về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn. Giáo dục chịu sự chi phối mạnh mẽ bởi đặc điểm kinh tế xã hội của từng quốc gia từng địa phương
  • 20. 11 Giáo dục là quá trình có mục đích xuất phát từ những yêu cầu của xã hội, từ mong muốn của các nhà giáo dục dẫn dắt thế hệ trẻ vươn tới tri thức và những chuẩn mực văn hóa, đạo đức, xã hội phù hợp với truyền thống dân tộc và thời đại. Giáo dục như vậy đồng nghĩa với sự định hướng xã hội. Giáo dục gắn liền với tự giáo dục. Giáo dục chỉ có hiệu quả khi mỗi con người tự ý thức được mục đích cuộc sống và tích cực hoạt động vì cuộc sống của bản thân mình. Mọi tác động giáo dục được tiếp nhận theo nhu cầu và ý thức của từng cá nhân. Giáo dục là quá trình phức tạp và lâu dài được thực hiện trong suốt cả cuộc đời con người, bắt đầu từ lúc ra đời và chỉ kết thúc khi con người mất đi. Giáo dục gắn liền với dạy học, nhưng giáo dục và dạy học không đồng nhất. Giáo dục và dạy học có cùng mục đích là hình thành và phát triển nhân cách, nhưng chức năng trội của giáo dục là bồi dưỡng ý thức, thái độ và hành vi cuộc sống, còn dạy học là bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng hoạt động sáng tạo. Dạy học là quá trình điều khiển được, còn quá trình giáo dục rất phức tạp và khó kiểm soát. 1.2.2.2. Giáo dục chính trị tư tưởng GDCTTT là truyền bá được hệ tư tưởng giai cấp, lối sống xã hội. Giáo dục làm cho xã hội trở nên thuần khiết, công bằng, văn minh. Bản thân giáo dục đã bao hàm tính mục đích rõ nét. Bằng nội dung giáo dục được chọn lọc, với cả một hệ thống tổ chức và phương pháp luận hiện đại, giáo dục hướng dẫn các thế hệ, hướng dẫn cả xã hội đi tới một nền văn minh. Giáo dục làm cho mỗi con người trở thành công dân có ích cho xã hội. Giáo dục được CTTT cho con người mà cụ thể là HSSV sẽ mang lại kết quả tốt nhất nhằm góp phần vào công tác đào tạo những con người toàn diện, vừa “hồng”, vừa “chuyên” ta có thể kết hợp nhiều phương thức như : lồng ghép vào quá trình dạy học, hoạt động ngoại khóa, giáo dục cộng đồng, giáo dục điển hình, thực hiện theo nguyên lý kết hợp giáo dục giữa gia đình – nhà trường – xã hội. Qua những phương thức đó chúng ta sẽ phát huy chủ động, sáng tạo trong HS-SV, hiểu được tâm tư nguyện vọng của họ để định hướng giáo dục theo đúng quỹ đạo chung.
  • 21. 12 1.2.3. Quản lý công tác giáo dục chính trị tư tưởng Quản lý GDCTTT cho SV là những tác động có mục đích, có kế hoạch của nhà quản lý đến tập thể, cán bộ, giảng viên, SV và những lực lượng giáo dục trong và ngoài trường nhằm huy động họ tham gia và quan tâm GDCTTT cho SV để thực hiện có hiệu quả mục tiêu nhiệm vụ GDCTTT đề ra, góp phần hình thành phát triển nhân cách SV một cách toàn diện. - Chủ thể quản lý GDCTTT cho SV là Hiệu trưởng, cán bộ phòng CTCT&HSSV trong trường, cán bộ quản lý các khoa, phòng, cán bộ giảng dạy, các tổ chức giáo dục trong và ngoài trường. - Đối tượng quản lý là sinh viên 1.3. Quan điểm của Đảng và Nhà nước đối với giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên 1.3.1. Cơ sở để Đảng và Nhà nước đưa ra các quan điểm chỉ đạo công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên GD&ĐT là một vấn đề hết sức quan trọng trong đời sống chính trị của mỗi nước, là biểu hiện trình độ phát triển của mỗi nước. Vì vậy, ngay từ khi giành được chính quyền, Hồ Chí Minh đã chỉ rõ “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu”. Do đó xác định GD&ĐT là một nhiệm vụ quan trọng của cách mạng Việt Nam. Bắt đầu từ Nghị quyết của Đại hội lần thứ IV của Đảng (1979) đã ra quyết định số 14-NQTƯ về cải cách giáo dục với tư tưởng: Xem giáo dục là bộ phận quan trọng của cuộc cách mạng tư tưởng; thực thi nhiệm vụ chăm sóc và giáo dục thế hệ trẻ từ nhỏ đến lúc trưởng thành; thực hiện tốt nguyên lý giáo dục học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với xã hội. Tư tưởng chỉ đạo trên được phát triển bổ sung, hoàn thiện cho phù hợp với yêu cầu thực tế qua các kỳ Đại hội VI, VII, VIII, IX, X của Đảng cộng sản Việt Nam. Đặc biệt, sự nghiệp Giáo dục và Giáo dục lý luận chính trị được Đại hội toàn quốc lần thứ X đặc biệt quan tâm và nhấn mạnh hơn nữa nhằm giáo dục con người phát triển toàn diện, nhất là thế hệ trẻ.
  • 22. 13 Đại hội X đã xác định mục tiêu giáo dục là nhằm bồi dưỡng thế hệ trẻ tinh thần yêu nước, lòng tự tôn dân tộc, lý tưởng chủ nghĩa xã hội, lòng nhân ái, ý thức tôn trọng pháp luật, tinh thần hiếu học, ý chí tiến thủ lập nghiệp, không cam chịu nghèo nàn, đào tạo lớp người lao động có kiến thức cơ bản, làm chủ năng lực nghề nghiệp, quan tâm hiệu quả thiết thực, nhạy cảm với chính trị, có ý chí vươn lên về khoa học – công nghệ. Để cụ thể chủ trương đó, Đảng và Nhà nước ta đã chủ trương phát triển giáo dục một cách tổng thể và toàn diện, bắt đầu từ chủ trương phát triển giáo dục mầm non, thực hiện xoá mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở trên phạm vi cả nước, tạo môi trường thuận lơi dể cho mọi người học tập và học tập suốt đời. Điều hành hợp lý cơ cấu bậc học, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu vùng trong hệ thống GD&ĐT, quan tâm đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuât lành nghề, hướng vào mục tiêu phát triển kinh tế, thực hiện tốt chính sách giáo dục gắn với phát triển kinh tế xã hội. Hiện nay, Đảng và Nhà nước ta lại càng phải quan tâm hơn nữa đến sự nghiệp Giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ và nhân dân lao động để họ tham gia hội nhập mà vẫn giữ vững truyền thống văn hoá dân tộc, đồng thời tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại, làm chủ khoa học tiên tiến. Ngày nay vấn đề CTTT, đạo đức và lối sống của sinh viên có nhiều chuyển biến tích cực. Niềm tin của sinh viên vào Đảng và sự nghiệp đổi mới do Đảng khởi xướng và lãnh đạo ngày càng được củng cố vững chắc. Từ niềm tin đó, lý tưởng cách mạng được hình thành và củng cố trong sinh viên. Trong mỗi sinh viên lòng yêu nước, quyết tâm đẩy lùi đói nghèo, tụt hậu, thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh cũng được nâng cao. SV tham gia ngày càng nhiều vào các hoạt động chính trị - xã hội mang ý nghĩa giáo dục sâu sắc. SV nhận rõ vai trò của học vấn, kiến thức chuyên môn và rèn luyện phẩm chất chính trị, tư tưởng nên đã chủ động và cố gắng tích cực trong học tập, rèn luyện. Hầu như SV đã có ý thức và chủ động trong học tập và rèn luyện biến quá trình đào tạo thành tự đào tạo, tự học, tự nghiên cứu, tự thu xếp, phấn đấu lập thân, lập nghiệp sau khi ra trường.
  • 23. 14 1.3.2. Các quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước đối với công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên Để phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, thực hiện mục tiêu chung của cách mạng là “độc lập dân tộc gắn liền với CNXH, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”, Đảng ta luôn coi “giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu”. Giáo dục đại học là một bộ phận quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân, Luật giáo dục đã chỉ rõ mục tiêu của giáo dục đại học là “đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”. Như vậy, quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về giáo dục đào tạo đã chỉ rõ: giáo dục chính trị, tư tưởng, giáo dục đạo đức, lối sống, giáo dục chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh là một bộ phận quan trọng trong giáo dục đại học nói chung và trong giáo dục SV nói riêng. SV là bộ phận ưu tú nhất trong lứa tuổi thanh niên. Phải trải qua quá trình học tập, rèn luyện, phấn đấu trong các nhà trường phổ thông, phải qua một kỳ thi tuyển khó khăn họ mới trở thành SV đại học. So với những bạn cùng lứa thì đây là những người có trình độ học vấn cao, có trí thông minh hơn người, có phẩm chất đạo đức tốt. Ở lứa tuổi từ 18 đến 23 sinh viên đã có sự phát triển tương đối đầy đủ và toàn diện: nhân cách đã định hình tương đối ổn định, trí tuệ đã phát triển, đã hình thành thế giới quan cá nhân với khả năng tự đánh giá, tự thẩm định và điều chỉnh hành vi. Cho nên quan điểm giáo dục đào tạo của Đảng ta là coi SV là “một nhân cách đã trưởng thành”. Tuy nhiên, nhân cách không phải là một cái cho sẵn, cố định, bất biến, hình thành một lần và xong xuôi. Nhân cách là một quá trình, được hình thành và phát triển dần dần trong suốt đời sống của cá nhân. Lứa tuổi thanh niên, SV là một giai đoạn quan trọng trong quá trình hình thành nhân cách, nhưng kinh nghiệm sống của họ còn chưa phong phú, tư tưởng còn chưa được chín chắn. Vì vậy, việc GDCTTT có ý nghĩa quan trọng trong việc hình thành, phát triển nhân cách của SV.
  • 24. 15 Công tác GDCTTT cho SV trong trường đại học cần đạt được những mục tiêu chủ yếu sau: Bồi dưỡng lý tưởng cộng sản chủ nghĩa, thế giới quan cách mạng và nhân sinh quan đúng đắn cho SV; tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước nhằm rèn luyện và nâng cao bản lĩnh chính trị, ý chí cách mạng của SV. Thỏa mãn các nhu cầu tinh thần ngày càng cao nhằm xây dựng một đời sống tinh thần phong phú, đa dạng cho SV. Nhận diện và đấu tranh chống những quan điểm sai trái, thù địch, xuyên tạc bản chất cách mạng của đường lối đổi mới của Đảng nhằm khẳng định tính cách mạng và khoa học của hệ tư tưởng Mác - Lênin. Góp phần đắc lực vào việc xây dựng con người mới XHCN. Mục đích của công tác GDCTTT cho SV là truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, qua đó làm hình thành thế giới quan cách mạng và phương pháp luận khoa học cho SV, bồi dưỡng nhân sinh quan đúng đắn, lối sống lành mạnh, đào tạo ra những con người “vừa hồng, vừa chuyên” phục vụ cho công cuộc bảo vệ và xây dựng đất nước, xây dựng CNXH. Để phục vụ cho mục đích trên, công tác GDCTTT cho SV phải thực hiện những nhiệm vụ cơ bản sau: Truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh cho SV. Đây là nhiệm vụ trọng tâm vì nó góp phần làm hình thành thế giới quan, phương pháp luận khoa học và nhân sinh quan cách mạng cho SV. Tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy chế của nhà trường nhằm giúp SV nắm bắt được mục tiêu, lý tưởng của Đảng, làm hình thành ý thức trách nhiệm trong SV trước bản thân, nhà trường và xã hội. Giáo dục truyền thống tốt đẹp của dân tộc, của cách mạng, góp phần bồi dưỡng những tình cảm đúng đắn của SV đối với quê hương đất nước. Giáo dục đạo đức cách mạng, phẩm chất chính trị đúng đắn nhằm hình thành lối sống lành mạnh cho SV. Đấu tranh chống các tư tưởng phản động xuyên tạc quan điểm, đường lối của Đảng, chống các biểu hiện tiêu cực trong lối sống, lẽ sống của SV. GDCTTT cho thế hệ trẻ nhất là SV là nhiệm vụ cùa toàn Đảng, toàn xã hội với sự hợp lực của ba phía gia đình – nhà trường – xã hội, trong đó nhà trường, Đoàn
  • 25. 16 TNCS Hồ Chí Minh, Hội SV VN và đội ngũ làm công tác GDCTTT đóng vai trò trung tâm. Trách nhiệm của Đảng, của xã hội là định ra những chiến lược về con người nhất là của SV với từng giai đoạn lịch sử nhất định để dễ dàng định hướng việc giáo dục, tu dưỡng và rèn luyện phẩm chất, CTTT cho SV, khơi dậy trong họ những ước mơ, lý tưởng và hoài bão nhằm thực hiện được mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Mặt khác xã hội cũng góp phần xây dựng mội trường lành mạnh nhằm ngăn ngừa những tác động xấu làm ảnh hưởng đến SV. Sự phối hợp của gia đình – nhà trường – xã hội + Gia đình có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, tạo điều kiện cho SV được học tập, rèn luyện, tham gia các hoạt động của nhà trường và xã hội. Gia đình là nơi khơi dậy cho họ những truyền thống tốt đẹp của gia đình để các thành viên trong gia đình học tập và noi gương theo. Đây là cách giáo dục tốt nhất để các em trở thành những người con hiếu thảo và người công dân tốt cho xã hội sau này. Gia đình có trách nhiệm cùng với nhà trường tham gia giám sát việc học tập, giáo dục của SV một cách thường xuyên và là cầu nối giữa nhà trường với xã hội. + Nhà trường có trách nhiệm chủ động phối hợp với gia đình và xã hội để thực hiện mục tiêu và nguyên lý giáo dục. + Xã hội là môi trường để SV tham gia rèn luyện, kiểm nghiệm những điều đã học ở nhà trường thông qua thực tiễn để lý giải những điều ấy. Vai trò của ngành giáo dục, Đoàn thanh niên và đội ngũ làm công tác giáo dục: + Tìm hiểu tâm tư nguyện vọng, hoài bão, khát vọng của SV để tìm ra những giải pháp hữu hiệu góp phần rèn luyện phẩm chất đạo đức, lý tưởng cách mạng, bồi dưỡng CTTT cho SV trở thành những con người tài đức phục vụ đất nước, phục vụ nhân dân. + Phát huy yếu tố con người, đó là SV sẽ trở thành chủ thể của mọi sáng tạo, năng động, phát huy tính tích cực nhằm điều chỉnh định hướng các giá trị chuẩn mực cho sinh viên để họ phát huy tài năng và trí tuệ góp phần vào công cuộc công
  • 26. 17 nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, góp phần vào ngành nghề mà họ đang làm việc. + Xây dựng và phát triển những SV có trí tuệ cao, cường tráng về thể chất, phong phú về tinh thần, trong sáng và vững chắc về CTTT để trở thành chủ nhân tương lai của đất nước vừa có tài đức vừa có năng lực để phục vụ cho Tổ quốc, nhân dân. + Xây đựng những giá trị chuẩn mực đạo đức, hình thành lý tưởng cách mạng và niềm tin để SV phấn đấu vươn tới để đạt được những chuẩn mực giá trị ấy thông qua học tập và rèn luyện trong thực tiễn để họ sẽ trở thành chủ nhân của đất nước. 1.4. Vai trò của giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên Giáo dục đại học là một bộ phận quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân. Luật Giáo dục đã chỉ rõ mục tiêu của giáo dục đại học là “đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”. Như vậy, quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về giáo dục đào tạo đã chỉ rõ: giáo dục chính trị, tư tưởng, giáo dục đạo đức, lối sống, giáo dục chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh là một bộ phận quan trọng trong giáo dục đại học nói chung và trong giáo dục SV nói riêng. SV là bộ phận ưu tú nhất trong lứa tuổi thanh niên. Phải trải qua quá trình học tập, rèn luyện, phấn đấu trong các nhà trường phổ thông, phải qua một kỳ thi tuyển khó khăn họ mới trở thành SV đại học. So với những bạn cùng lứa thì đây là những người có trình độ học vấn cao, có trí thông minh hơn người, có phẩm chất đạo đức tốt. Ở lứa tuổi từ 18 đến 23 sinh viên đã có sự phát triển tương đối đầy đủ và toàn diện: nhân cách đã định hình tương đối ổn định, trí tuệ đã phát triển, đã hình thành thế giới quan cá nhân với khả năng tự đánh giá, tự thẩm định và điều chỉnh hành vi. Cho nên quan điểm giáo dục đào tạo của Đảng ta là coi SV là “một nhân cách đã trưởng thành trong chiến lược”. Tuy nhiên, nhân cách không phải là một cái cho sẵn, cố định, bất biến, hình thành một lần và xong xuôi. Nhân cách là một quá trình, được hình thành và phát triển dần dần trong suốt đời sống của cá nhân. Lứa tuổi thanh niên, sinh viên là một giai đoạn quan trọng trong quá trình hình thành nhân
  • 27. 18 cách, nhưng kinh nghiệm sống của họ còn chưa phong phú, tư tưởng còn chưa được chín chắn. Vì vậy, việc giáo dục chính trị, tư tưởng có ý nghĩa quan trọng trong việc hình thành, phát triển nhân cách của SV. Hiện nay thế hệ thanh niên Việt Nam là thế hệ kế tục sự nghiệp cách mạng, là lực lượng chủ yếu xây dựng xã hội chủ nghĩa, việc giáo dục, bồi dưỡng và rèn luyện CTTT của họ có liên quan đến vấn đề sống còn của dân tộc, đến sự thành bại của cách mạng, đến sự giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa. SV là một bộ phận thanh niên có học vấn cao, sẽ là lực lượng lao động trí tuệ của đất nước, là những trí thức tương lai thì việc GDCTTT cho họ lại càng cần thiết để mỗi hoạt động của họ hiện nay và sau này đều hướng tới sự thống nhất giữa lợi ích cá nhân, lợi ích dân tộc và lợi ích giai cấp. Đảng cộng sản Việt Nam đã xác định thanh niên phải đặt ở vị trí trung tâm trong chiến lược phát triển nhân tố và nguồn nhân lực con người. Vì vậy thanh niên phải được đào tạo, giáo dục, bồi dưỡng thành thế hệ con người mới có lý tưởng cao đẹp, có ý thức trách nhiệm công dân, có tri thức, có sức khỏe và lao động giỏi; sống có văn hóa, tình nghĩa, giàu lòng yêu nước, vững vàng về chính trị, kiên định con đường XHCN. Muốn thức hiện được nhiệm vụ đó, công tác GDCTTT cho SV không thể không tiến hành một cách nghiêm túc, khoa học và có hiệu quả. Đối với SV sư phạm, vai trò CTTT hết sức to lớn đối với sự nghiệp giáo dục và xã hội. Vì nó có tính quyết định đến chất lượng đội ngũ lao động phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, ảnh hưởng rất lớn đến sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước. SV thể hiện đức tài của mình trong sự nghiệp giáo dục và đào tạo nhằm chiếm lĩnh một vị trí xứng đáng trong xã hội. SV được rèn luyện trong môi trường sư phạm sẽ xây dựng thành những chuẩn mực để hướng các thế hệ sau theo những chuẩn mực của những nhà sư phạm. Công tác GDCTTT cho SV trong trường đại học cần đạt được những mục tiêu chủ yếu sau: Bồi dưỡng lý tưởng cộng sản chủ nghĩa, thế giới quan cách mạng và nhân sinh quan đúng đắn cho SV; tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước nhằm rèn luyện và nâng cao bản lĩnh chính trị, ý chí cách
  • 28. 19 mạng của SV. Thỏa mãn các nhu cầu tinh thần ngày càng cao nhằm xây dựng một đời sống tinh thần phong phú, đa dạng cho SV. Nhận diện và đấu tranh chống những quan điểm sai trái, thù địch, xuyên tạc bản chất cách mạng của đường lối đổi mới của Đảng nhằm khẳng định tính cách mạng và khoa học của hệ tư tưởng Mác Lênin. Góp phần đắc lực vào việc xây dựng con người mới XHCN. Mục đích của công tác GDCTTT cho SV là truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, qua đó làm hình thành thế giới quan cách mạng và phương pháp luận khoa học cho SV, bồi dưỡng nhân sinh quan đúng đắn, lối sống lành mạnh, đào tạo ra những con người “vừa hồng, vừa chuyên” phục vụ cho công cuộc bảo vệ và xây dựng đất nước, xây dựng CNXH. GDCTTT là một bộ phận quan trọng trong giáo dục đại học. Với ý nghĩa đó, GDCTTT cho SV có vai trò rất quan trọng, là “nghĩa vụ hàng đầu, có tác dụng quyết định đến mọi mặt công tác khác của trường” [5] Vì vậy trong giáo dục đại học nếu coi thường GDCTTT, không có lập trường giai cấp vững vàng sẽ mất phương hướng chính trị sẽ dẫn đến không phân biệt được đâu là học thuyết phản động, đâu là học thuyết khoa học, từ đó có những biểu hiện lệch lạc, không có những phương pháp luận trong những hoạt động của SV. Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã nhận xét : “Bây giờ học thuyết nhiều, chủ nghĩa nhiều, nhưng chủ nghĩa chân chính nhất, cách mạng nhất là chủ nghĩa Lênin” [17] Bộ GD&ĐT đã khẳng định: “Thực hiện giáo dục toàn diện, chú trọng GDCTTT nhân cách đạo đức, lối sống nhằm hình thành trong SV tinh thần yêu nước, yêu quê hương, yêu gia đình và tinh thần tự tôn dân tộc, lý tưởng xã hội chủ nghĩa, lòng nhân ái, ý thức tôn trọng pháp luật, tinh thần hiếu học, chí tiến thủ lập nghiệp, không cam chịu nghèo hèn.” [6] 1.5. Quản lý công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên Quá trình GDCTTT là một quá trình được tổ chức một cách có mục đích và khoa học của nhà giáo dục nhằm chuyển hóa một cách tự giác những giá trị tư tưởng chính trị của xã hội thành phẩm chất giá trị của cá nhân.
  • 29. 20 Quản lý GDCTTT cho SV là những tác động có mục đích, có kế hoạch của nhà quản lý đến tập thể, cán bộ, giảng viên, SV và những lực lượng giáo dục trong và ngoài trường nhằm huy động họ tham gia và quan tâm GDCTTT cho SV để thực hiện có hiệu quả, mục tiêu nhiệm vụ GDCTTT đề ra, góp phần hình thành phát triển nhân cách người học một cách toàn diện, đáp ứng yêu cầu của xã hội đang mong đợi. SV xác định được tương lai và nắm vững nghề nghiệp để bắt đầu có tính độc lập, tính tự lập và tự quản trong cuộc sống của mình. − Lập kế hoạch quản lý công tác GDCTTT cho SV. − Tổ chức thực hiện công tác GDCTTT cho SV. − Chỉ đạo thực hiện công tác GDCTTT cho SV. − Kiểm tra đánh giá kết quả công tác GDCTTT cho SV. 1.5.1. Mục tiêu của quản lý công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên Công tác GDCTTT là giáo dục cho SV sống có lý tưởng và trung thành với lý tưởng cách mạng. Mục tiêu cao nhất của GDCTTT cũng chính là thực hiện mục tiêu của giáo dục: “đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và CNXH; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [9] − Nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả của quá trình GDCTTT cho SV và cải thiện liên tục quá trình GDCTTT cho SV để nâng cao chất lượng toàn diện nhân cách người học. − Bồi dưỡng lý tưởng cộng sản chủ nghĩa, thế giới quan cách mạng và nhân sinh quan đúng đắn, lối sống lành mạnh cho SV, tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội qui, qui chế của trường nhằm rèn luyện và nâng cao bản lĩnh chính trị, ý chí cách mạng của SV, hình thành ý thức trách nhiệm trong SV trước bản thân nhà trường và xã hội. − Thỏa mãn các nhu cầu ngày càng cao nhằm xây dựng một đời sống tinh thần phong phú, đa dạng cho SV.
  • 30. 21 − SV nhận diện và đấu tranh chống những quan điểm sai trái, thù địch, xuyên tạc bản chất cách mạng, quan điểm đường lối đổi mới của Đảng, chống các biểu hiện tiêu cực trong lối sống, lẽ sống của sinh viên nhằm khẳng định tính cách mạng và khoa học của hệ tư tưởng Mác Lênin, góp phần đắc lực vào việc xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa. − Truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh hình thành thế giới quan cách mạng và phương pháp luận khoa học cho sinh viên, đào tạo ra những con người “vừa hồng, vừa chuyên” phục vụ cho công cuộc bảo vệ và xây dựng đất nước, xây dựng chủ nghĩa xã hội. − Giáo dục truyền thống, lịch sử, văn hóa tốt đẹp của dân tộc, của cách mạng góp phần bồi dưỡng những tình cảm đúng đắn của SV đối với quê hương đất nước. − Giáo dục cho SV có niềm tin tuyệt đối vào Đảng, Nhà nước, vào sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước trong hội nhập kinh tế quốc tế toàn cầu. − Hình thành cho SV có thói quen, tự giác thực hiện chuẩn mực về phẩm chất đạo đức và hiểu biết có ý thức chấp hành pháp luật; nỗ lực phấn đấu trong học tập, rèn luyện, phát huy tính chủ động sáng tạo, tích cực cống hiến sức lực, trí tuệ vào sự nghiệp CNH – HĐH đất nước. 1.5.2. Nội dung quản lý công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên GDCTTT là một mặt quan trọng của giáo dục nhân cách con người Việt Nam phát triển toàn diện trong thời kỳ hội nhập, Sự hình thành nhân cách là một quá trình phấn đấu và tich lũy trong đó quá trình học tập rèn luyện CTTT trong nhà trường của SV là vô cùng quan trọng, nó góp phần to lớn đến sự hình thành phẩm chất CTTT và năng lực của SV để từ đó họ trở thành những thầy cô giáo thực thụ đáp ứng được yêu cầu của xã hội. Công tác GDCTTT cho SV gồm có những nội dung cơ bản sau: Giáo dục cho SV lòng yêu nước, lý tưởng cộng sản, niềm tin đối với sự lãnh đạo của Đảng và bản lĩnh chính trị. Ngày nay truyền thống yêu nước cũng như lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội và truyền thống dân tộc được biểu hiện sâu sắc trong sự nghiệp xây dựng đất nước, thể hiện ở sự nhất trí và tin tưởng vào đường
  • 31. 22 lối, chính sách đổi mới của Đảng. Mọi người cùng nhau thực hiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ và văn minh. Lòng yêu nước đã trở thành một trong những động lực đối với con người Việt Nam nói chung và thế hệ SV nói riêng. Do đó, giáo dục cho SV lòng yêu nước là rất cần thiết như + Động viên SV tích cực học tập, làm giàu kiến thức để thực hiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, góp phần xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ và văn minh. + Giáo dục cho SV, những con người trí thức sẵn sàng xung kích đi đầu đến những nơi gian khó, mọi miền đất nước để làm giàu cho Tổ quốc. + Giáo dục cho SV, SV thời đại Hồ Chí Minh lòng yêu nước phát huy lên tầm cao mới đó là có lý tưởng sống, chiến đấu, lao động và học tập vì sự thống nhất non sông độc lập cho Tổ quốc và hạnh phúc cho dân tộc. + Giáo dục cho SV về những truyền thống dân tộc, ngoài truyền thống yêu nước ra còn có truyền thống lao động cần cù, siêng năng, sáng tạo trong lao động sản xuất; truyền thống đoàn kết, đùm bọc, thương yêu lẫn nhau, giúp đỡ nhau trong những lúc hoạn nạn, thiên tai, khó khăn…; truyền thống luôn có ước mơ hoài bão lớn là vươn lên trong khó khăn gian khổ, không chịu đói nghèo… + Giáo dục cho sinh viên ý thức chấp hành các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước [11]. Bồi dưỡng cho SV lý tưởng cách mạng cao đẹp của Đảng, quan điểm đường lối chủ trương chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước trong thời ký đổi mới vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Nâng cao ý thức cảnh giác chính trị trước những âm mưu “Diễn biến hòa bình” và thủ đoạn xuyên tạc của những thế lực thù địch chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc, phá hoại sự nghiệp đổi mới của đất nước. Hình thành cho SV khả năng phân tích độc lập, đánh giá đúng, khách quan các sự kiện chính trị - xã hội trong và ngoài nước. Hình thành năng lực hoạt động chính trị - xã hội như tổ chức, vận động, tuyên truyền, giáo dục, giúp đỡ mọi người cùng
  • 32. 23 tham gia vào các hoạt động chính trị - xã hội với tinh thần tích cực tự giác, với động cơ đúng đắn, trước hết là đối với những tổ chức gần gũi chính mình như Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam, Hội sinh viên Việt Nam [39]. Tình trạng xuống cấp của giáo dục nước ta hiện nay không phải chỉ là sự yếu kém về mặt khoa học, tụt hậu về trình độ…mà còn có một nguyên nhân cơ bản là sự giảm sút về công tác giáo dục tư tưởng. Vì vậy, việc giải quyết thực trạng giáo dục hiện nay không phải sử dụng biện pháp chủ yếu, thậm chí duy nhất, là “mô phỏng”, “du nhập” nền giáo dục được xem là tiên tiến của các nước phương Tây mà là tìm ra một “mô hình giáo dục dân tộc, hiện đại, phù hợp với thực tiễn Việt Nam” mà Đảng ta, Chủ tịch HCM đã nhắc nhở. Tư tưởng Hồ Chí Minh về “kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại”, “kết hợp nội lực với ngoại lực”, trong mọi mặt xây dựng đất nước theo con đường xã hội chủ nghĩa, càng có ý nghĩa đặc biệt quan trong đối với lĩnh vực giáo dục. Bởi vì, giáo dục Việt Nam phải sản sinh, đào tạo con người Việt Nam có lòng yêu nước nồng nàn và làm nghĩa vụ quốc tế trong cuộc đấu tranh cho độc lập dân tộc, xây dựng xã hội hòa bình, dân chủ văn minh, tiến bộ. Nhiệm vụ này của giáo dục chỉ có thể thực hiện trên cơ sở tăng cường có hiệu quả công tác giáo dục lý luận, tư tưởng chính trị theo chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh [27] Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng (1991) đã xác định “Đảng ta lấy chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh làm cơ sở tư tưởng, kim chỉ nam hành động”. Điều này khẳng định rằng, trong mọi hoạt động của nhân dân ta, dưới sự lãnh đạo của Đảng, đều phải quán triệt, thực hiện sáng tạo, có hiệu quả chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Công tác trong nhà trường cần phải thực hiện nghiêm túc Nghị quyết này trong sự nghiệp “trồng người”, cung cấp nguồn nhân lực có trình độ cao về khoa học, kỹ thuật và tư tưởng cho xã hội. Vì vậy tăng cường công tác GDCTTT trong nhà trường là yêu cầu quan trọng trong công tác đào tạo. Xây dựng kế hoạch và chỉ đạo thực hiện nghị quyết, chiến lược của Đảng và Nhà nước về công tác giáo dục CTTT cho SV.
  • 33. 24 − Từ lâu Đảng ta rất quan tâm đến công tác giáo dục CTTT cho SV, nhiều lần đề cập đến việc bối dưỡng chăm sóc thế hệ trẻ, nhất là lực lượng SV viên để họ có đủ sức, đủ tài gánh vác vận mệnh của đất nước, đặt biệt là Nghị quyết 2 của BCH TW Đảng khóa VIII nêu lên những định hướng chiến lược phát triển GD&ĐT trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước. − Giáo dục là quốc sách hàng đầu, phát triển giáo dục là nền tảng để tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước. − Những thành tựu của giáo dục đã và đang góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế, xã hội, giữ vững an ninh chính trị của đất nước trong hơn 20 năm đổi mới, tạo điều kiện cho đất nước tham gia vào quá trình hội nhập quốc tế [7] − Quản lý các chương trình, kế hoạch bồi dưỡng về CTTT hàng năm do Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cấp có thẩm quyền tổ chức để lĩnh hội những kiến thức mới và những nội dung cơ bản là cơ sở để tổ chức sinh hoạt chính trị đầu năm học, đầu khóa học cho SV biết được những chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, đặc biệt là của ngành, để cho SV nhất là SV sư phạm quán triệt sâu sắc nhằm học tập, tu dưỡng và rèn luyện bản thân. − Quản lý và tổ chức các hoạt động ngoại khóa về GDCTTT cho SV như phong trào văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao, các hoạt động giao lưu với các đơn vị ngoài trường, hoạt động về nguồn, tham quan các di tích lịch sử, mùa hè xanh, hiến máu nhân đạo… Thông qua các hoạt động này chúng ta hiểu rõ được tâm tư, nguyện vọng và tình cảm của SV, từ đó có những giải pháp tốt để giáo dục đạt kết quả trong lĩnh vực CTTT này. − Quản lý việc thực hiện mục tiêu, nội dung chương trình GDCTTT cho SV theo kế hoạch năm học. − Quản lý việc chỉ đạo, thực hiện nề nếp sinh hoạt CTTT trong SV. − Quản lý việc đổi mới phương pháp GDCTTT cho SV trong Nhà trường. − Quản lý việc đổi mới hệ thống tổ chức GDCTTT cho sinh viên và huy động các nguồn lực tham gia giáo dục CTTT cho SV.
  • 34. 25 − Quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả GDCTTT cho SV và mối quan hệ giữa các thành tố nêu trên trong quá trình GDCTTT cho SV. Mọi hoạt động quản lý công tác GDCTTT cho SV đều hướng tới nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao ý thức CTTT, ý thức công dân cho SV, đảm bảo tính cân đối giữa tác động nhận thức, tình cảm, hành vi để đạt đích cuối cùng là phát triển nhân cách SV một cách toàn diện trước những yêu cầu thực tiễn đề ra của xã hội và nghề nghiệp. SV phải quán triệt đúng với chủ trương đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước, phát huy được vai trò tích cực, chủ động sáng tạo trong học tập, rèn luyện và ý thức tự giác chấp hành của sinh viên. Nhằm đào tạo sinh viên trở thành những người biết sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật. 1.5.3. Tổ chức thực hiện công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên − Tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện các quy định về công tác giáo dục phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên. − Lựa chọn, lồng ghép, tích hợp các nội dung giáo dục chính trị, đạo đức, lối sống thích hợp vào hoạt động giảng dạy, học tập của chương trình chính khoá. − Tổ chức các hoạt động nhân dịp ngày lễ, kỷ niệm các sự kiện trọng đại của đất nước, địa phương và nhà trường, các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể thao, các hoạt động, phong trào tình nguyện trong học sinh, sinh viên. − Tổ chức Tuần sinh hoạt công dân–học sinh, sinh viên đầu khoá, cuối khoá, đầu năm học. − Tổ chức các hoạt động giáo dục theo chuyên đề, bao gồm: a) Giáo dục pháp luật; b) Giáo dục phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm; c) Giáo dục môi trường, kỹ năng sống; d) Giáo dục truyền thống, đạo đức nghề nghiệp; đ) Giáo dục phòng, chống tham nhũng; e) Giáo dục an toàn giao thông; g) Giáo dục truyền thống nghề nghiệp;
  • 35. 26 h) Tư vấn tâm lý, nghề nghiệp và các vấn đề xã hội; i) Hội nhập với thế giới. − Tổ chức các hoạt động đối thoại với học sinh, sinh viên, thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường. − Tổ chức các hoạt động hỗ trợ học tập, rèn luyện cho học sinh, sinh viên nhằm phát triển tài năng, giúp đỡ những học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, chống tiêu cực, gian lận trong học tập, rèn luyện. − Xây dựng các quy định về thi đua, khen thưởng và tổ chức tổng kết, tự kiểm tra, tự đánh giá trong phạm vi nhà trường. − Khảo sát, đánh giá kết quả rèn luyện, thực trạng về phẩm chất đạo đức, lối sống của học sinh, sinh viên theo định kỳ. Đề xuất những nội dung, biện pháp và cách thức mới, khả thi, hiệu quả trong quá trình thực hiện. − Nghiên cứu, dự báo những biến động, ảnh hưởng của các điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội đối với phẩm chất đạo đức, lối sống của học sinh, sinh viên. − Trao đổi, học tập kinh nghiệm thực hiện công tác giáo dục phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên giữa các trường trong nước và quốc tế. − Trang bị cho các đơn vị, cá nhân có liên quan trong trường những kiến thức, kỹ năng cần thiết của công tác giáo dục phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên [30]. − Triển khai có chất lượng tuần “sinh hoạt công dân sinh viên” cho SV theo các nội dung quy định của Bộ GD&ĐT; phổ biến, quán triệt các nghị quyết của Đảng, kế hoạch-phương hướng nhiệm vụ năm học của nhà trường tới SV. − Triển khai cuộc vận động “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục; nói không với đào tạo không đạt chuẩn, không đáp ứng nhu cầu xã hội; mỗi giảng viên là một tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo”. − Triển khai cuộc vận động Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh theo nội dung các bước của cuộc vận động. Phối hợp với Đoàn trường tổ chức các buổi nói chuyện về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh thiết thực, có hiệu quả.
  • 36. 27 − Tăng cường và cải tiến công tác thông tin, tuyên truyền, phục vụ đắc lực cho các hoạt động chuyên môn, chính trị - xã hội và các hoạt động khác của trường. − Viết bài và đưa tin kịp thời phản ánh các hoạt động của nhà trường trên các phương tiện thông tin của trường. Để giúp các SV nắm bắt được đầy đủ các thông tin về nhà Trường, các quy định về quá trình học tập khi chuyển sang đào tạo theo học chế tín chỉ... đầu năm học Phòng CTCT&HSSV đã biên soạn cuốn “Sổ tay sinh viên” để cung cấp tới các em SV. Phòng CTCT&HSSV đã có sự phối hợp chặt chẽ với các đơn vị đào tạo để nắm bắt tình hình và giải quyết những thắc mắc của SV, phối hợp với các khoa đào tạo, giáo vụ các khoa để chia sẻ thông tin, giải đáp những thắc mắc, băn khoăn của các em SV, cũng như những kiến nghị để có sự phối hợp ngày càng chặt chẽ hơn trong quá trình giải quyết các quyền lợi của SV giữa phòng CTCT&HSSV với các khoa.. Phòng đã có sự phối hợp chặt chẽ với địa phương và KTX trong việc quản lý SV nội trú. Lãnh đạo Phòng đã có buổi làm việc trực tiếp với Ban quản lý KTX đề nắm bắt tình hình sinh viên của Trường hiện đang ở KTX, thăm phòng ở của SV tại KTX. Thực hiện chế độ học bổng trong và ngoài ngân sách đúng quy định, đảm bảo công bằng và tính khách quan. Đặc biệt, việc xét học bổng ngoài ngân sách luôn đảm bảo đúng tiến độ về thời gian, và đối tượng. Giải quyết các chế độ, chính sách khác cho SV. Mọi giấy tờ liên quan tới chế độ, chính sách của SV đều được đưa lên mạng của nhà trường, SV khi cần giấy tờ gì, chỉ cần lên trang web của Trường tải về. Mọi thủ tục về chế độ, chính sách đều được giải quyết nhanh, gọn tránh lãng phí thời gian cho SV, giảm được nhiều thủ tục hành chính rườm rà, phức tạp. Thái độ phục vụ người học của các cán bộ phòng thân thiện, hiệu quả, có sự phản hồi tích cực từ phía SV.
  • 37. 28 1.5.4. Tổ chức đánh giá và sử dụng kết quả rèn luyện Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên cấp Trường Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên cấp Trường tư vấn giúp Hiệu trưởng xem xét, công nhận kết quả rèn luyện của từng sinh viên và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Hiệu trưởng. 1. Thành phần Hội đồng: a. Chủ tịch Hội đồng: Hiệu trưởng hoặc Phó hiệu trưởng được Hiệu trưởng ủy quyền. b. Thường trực hội đồng: Trưởng Phòng Công tác chính trị và Học sinh sinh viên c. Các ủy viên: Đại diện các phòng, khoa, ban có liên quan, Đoàn Thanh niên – Hội Sinh viên Trường. 2. Nhiệm vụ của Hội đồng: a. Căn cứ vào các quy định hiện hành trên cơ sở đề nghị của Hội đồng cấp khoa tiến hành xem xét, đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên, đề nghị Hiệu trưởng công nhận. b. Theo đề xuất của Thường trực Hội đồng, Chủ tịch Hội đồng quyết định các vấn đề phát sinh đặc biệt [37]. Phân cấp tổ chức quản lý và thực hiện việc đánh giá kết quả rèn luyện 1. Các khoa đào tạo: a. Phân công giáo viên chủ nhiệm hoặc cố vấn học tập quản lí lớp sinh viên theo quy định của Trường. b. Thành lập Hội đồng Đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên cấp khoa để giúp Trưởng khoa xem xét, đánh giá kết quả rèn luyện của từng sinh viên. c. Thành phần Hội đồng: - Chủ tịch Hội đồng: Trưởng khoa hoặc Phó Trưởng khoa được Trưởng khoa uỷ quyền. - Các ủy viên: Trợ lí tổ chức, đại diện Đoàn khoa, Liên chi Hội Sinh viên khoa, các Giáo viên chủ nhiệm hoặc Cố vấn học tập. d. Nhiệm vụ:
  • 38. 29 Hội đồng khoa tiến hành tổ chức đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên trên các cơ sở sau: - Phiếu đánh giá kết quả rèn luyện do sinh viên tự đánh giá có xác nhận của Giáo viên chủ nhiệm hoặc Cố vấn học tập, Lớp trưởng, Bí thư Chi đoàn. - Biên bản họp lớp đánh giá kết quả rèn luyện, bảng tổng hợp điểm rèn luyện của lớp, có chữ kí của Giáo viên chủ nhiệm hoặc Cố vấn học tập. 2. Các phòng, ban, đơn vị: a. Phòng Công tác chính trị và học sinh sinh viên: - Thường trực Hội đồng; - Tổng hợp kết quả từ Hội đồng cấp khoa; - Tổ chức các buổi họp Hội đồng cấp Trường; - Công bố kết quả cho các đơn vị có liên quan và sinh viên; - Giải quyết khiếu nại của sinh viên. b. Phòng Đào tạo: - Cung cấp danh sách các sinh viên vi phạm quy chế thi, kiểm tra, các sinh viên bị tạm ngưng tiến độ học tập … cho Thường trực Hội đồng. - Nhận kết quả tổng hợp và đưa vào bảng điểm xét tốt nghiệp. c. Phòng Kế hoạch – Tài chính Cung cấp danh sách sinh viên nợ học phí không có lí do chính đáng cho các khoa theo từng học kì. d. Phòng Hợp tác quốc tế, Phòng Thanh tra đào tạo, Thư viện Cung cấp danh sách sinh viên và các vấn đề có liên quan cho các khoa để làm cơ sở đánh giá. e. Kí túc xá sinh viên nội trú Đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên nội trú theo từng học kì gửi kết quả cho các khoa và Phòng CTCT và HSSV để đối chiếu và làm cơ sở đánh giá. f. Đoàn Thanh niên – Hội Sinh viên. - Đoàn Thanh niên – Hội Sinh viên Trường
  • 39. 30 + Cung cấp danh sách các hoạt động do Đoàn Thanh niên – Hội Sinh viên tổ chức ở cấp Trường và cấp khoa theo từng học kì cho Thường trực Hội đồng Trường. + Đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các UVBCH Đoàn – Hội SV Trường, theo từng học kì (hoặc năm học), gửi kết quả đánh giá về cho các khoa. - Đoàn Thanh niên – Hội Sinh viên khoa Đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các UVBCH Đoàn – LCHSV khoa, BCH Chi đoàn – Chi hội theo từng học kì (hoặc năm học), gửi kết quả đánh giá cho Đoàn Thanh niên – Hội Sinh viên Trường [37]. Quy trình đánh giá 1. Giáo viên chủ nhiệm hoặc Cố vấn học tập và Ban Cán sự lớp tổ chức phổ biến quy định, hướng dẫn đánh giá kết quả rèn luyện đến từng sinh viên trong lớp; 2. Sinh viên tự đánh giá vào Phiếu đánh giá trước buổi họp lớp đánh giá rèn luyện; 3. Giáo viên chủ nhiệm hoặc Cố vấn học tập và Ban Cán sự lớp tổ chức họp toàn thể lớp để đánh giá theo đúng thời gian quy định; bao gồm các bước: - Chủ trì buổi họp: giáo viên chủ nhiệm, hoặc cố vấn học tập, Lớp trưởng, Bí thư Chi đoàn. - Nội dung buổi họp: xem xét và thông qua mức điểm tự đánh giá của từng sinh viên. (trường hợp ý kiến biểu quyết ngang nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về người chủ trì buổi họp) - Ghi điểm vào bảng điểm rèn luyện. - Buổi họp lớp phải lập biên bản kèm theo bảng tổng hợp. 4. Các lớp nộp biên bản họp, phiếu đánh giá rèn luyện và các văn bản khác (nếu có) về văn phòng khoa (nộp cho trợ lí tổ chức khoa); 5. Họp Hội đồng đánh giá rèn luyện sinh viên cấp khoa để xem xét, điều chỉnh và xác nhận kết quả rèn luyện; 6. Các khoa nộp biên bản họp, bản tổng hợp kết quả đánh giá rèn luyện và các văn bản khác (nếu có) về phòng Công tác chính trị và học sinh sinh viên; 7. Họp Hội đồng đánh giá rèn luyện sinh viên cấp Trường để xem xét, điều chỉnh và công nhận kết quả rèn luyện;
  • 40. 31 8. Công bố công khai kết quả rèn luyện cho toàn thể sinh viên thông qua website Trường, Ban Cán sự lớp; 9. Nhận khiếu nại của sinh viên và tổ chức đánh giá bổ sung (nếu có) [37]. Sử dụng kết quả rèn luyện - Kết quả phân loại rèn luyện toàn khoá học của từng sinh viên được lưu trong hồ sơ quản lí sinh viên của Trường và ghi vào bảng điểm kết quả học tập và rèn luyện của từng sinh viên khi tốt nghiệp ra Trường. Kết quả đánh giá rèn luyện từng học kì là điều kiện để xét cấp học bổng khuyến khích học tập từng học kỳ. - Sinh viên bị xếp loại rèn luyện kém trong cả năm học thì phải tạm ngừng học một năm học ở năm học tiếp theo và nếu bị xếp loại rèn luyện kém cả năm lần thứ hai thì sẽ bị buộc thôi học [37]. TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 GDCTTT cho SV là một quá trình nhằm hình thành, rèn luyện và phát triển phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống văn minh, tiến bộ, góp phần giáo dục toàn diện cho SV. Quản lý công tác GDCTTT cho SV đó là quản lý việc thực hiện mục tiêu, nội dung chương trình GDCTTT cho SV. Giáo dục cho SV lòng yêu nước, lý tưởng cộng sản, niềm tin đối với sự lãnh đạo của Đảng và bản lĩnh chính trị. Giáo dục SV ý thức chấp hành các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước. Giáo dục SV có thái độ tích cực tham gia các hoạt động chính trị, xã hội, phân biệt, đánh giá các sự kiện chính trị, xã hội, nhận ra và phê phán những âm mưu, thủ đoạn chính trị của các thế lực thù địch. Quản lý GDCTTT cho SV là những tác động có mục đích, có kế hoạch của nhà quản lý đến tập thể, cán bộ, giảng viên, SV và các lực lượng trong và ngoài nhà trường nhằm huy động tất cả tham gia và quan tâm vào công tác GDCTTT cho SV để đạt được hiệu quả cao trong quản lý công tác GDCTTT cho SV đã đề ra. Nếu khai thác và tận dụng được những yếu tố ảnh hưởng tích cực đồng thời ngăn chặn, làm vô hiệu hóa những yếu tố tiêu cực sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của công tác GDCTTT cho SV.
  • 41. 32 Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ TƯ TƯỞNG CHO SV CHÍNH QUY TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2.1. Tổng quan về Trường Đại Học Sư Phạm Tp.Hồ Chí Minh 2.1.1. Quá trình thành lập và phát triển của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh Trường ĐHSP TP.HCM từ ngày thành lập đến nay trải qua 35 năm xây dựng, trưởng thành và phát triển với sứ mạng : “Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những trường đại học hàng đầu của Việt Nam, đảm bảo có uy tín với trình độ và chất lượng cao về các sản phẩm đào tạo nguồn nhân lực và nghiên cứu khoa học thuộc các lĩnh vực Khoa học cơ bản và Khoa học Giáo dục – Sư phạm”. Trường ĐHSP TP.HCM thành lập ngày 27.10.1976 theo quyết định số 426/TTg của Thủ tướng Chính phủ. Tiền thân của trường là Đại học Sư phạm Sài Gòn được thành lập năm 1957. Từ năm 1995 Trường là thành viên của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. Năm 1999. Ngày 12/10/1999 Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 201/1999/QĐ-TTg về việc tách trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh ra khỏi Đại học Quốc gia TP.HCM và xây dựng thành Trường Đại học Sư phạm trọng điểm khu vực phía Nam. Hiện nay, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh là 1 trong 16 trường Đại học trọng điểm Quốc gia và là 1 trong 2 trường Đại học Sư phạm trọng điểm của cả nước, đóng vai trò nòng cốt, đầu đàn đối với các trường sư phạm và phổ thông ở phía Nam. Hơn 35 năm qua, Trường đã đào tạo 72. 563 sinh viên, trong đó có 35.241 sinh viên chính quy, 37.322 sinh viên chuyên tu và tại chức, hàng ngàn học viên sau đại học, hàng trăm lưu học sinh nước ngoài; đào tạo lại và bồi dưỡng thường xuyên
  • 42. 33 cho 75.932 giáo viên của các địa phương; hợp tác đào tạo và nghiên cứu khoa học với hơn 80 trường đại học trên thế giới. Trường đã được Chủ tịch nước tặng Huân chương Lao động hạng Ba (năm 1986), Huân chương Lao động hạng Nhất (năm 1996); Huân chương Độc lập hạng Ba (năm 2007) Bộ Giáo dục và Đào tạo, Uỷ ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và các địa phương tặng nhiều Bằng khen cho các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, phong trào, đoàn thể của nhà trường. 2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh Theo Quyết định số 201/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, trường có những chức năng và nhiệm vụ sau : − Đào tạo giáo viên có trình độ đại học cho tất cả các cấp học, ngành học, cung cấp nguồn nhân lực cho các trường trong hệ thống giáo dục quốc dân từ mẫu giáo đến trung học phổ thông. − Đào tạo những người có trình độ sau đại học để bổ sung và tăng cường chất lượng cho đội ngũ cán bộ của trường, đồng thời cung cấp cán bộ và giảng viên nồng cốt cho các cơ quan quản lý giáo dục, các trường sư phạm và phổ thông, đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực có trình độ cao cho xã hội. − Đào tạo lại và bồi dưỡng thường xuyên về chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ và giáo viên các trường phổ thông – mầm non, các trường trung học và cao đẳng sư phạm nhằm tạo điều kiện cho giáo viên không ngừng nâng cao trình độ, tiếp cận với những kinh nghiệm tiên tiến nhất trong việc tổ chức giảng dạy và học tập trong nhà trường. − Nghiên cứu các vấn đề khoa học giáo dục, khoa học cơ bản và công nghệ nhằm nâng cao trình độ chuyên môn cũng như chất lượng của hoạt động đào tạo phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội và văn hóa. − Mục tiêu chung là xây dựng Trường ĐHSP TP.HCM thành đại học đa ngành, trọng điểm sư phạm với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu khoa học đạt trình độ tiên tiến đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa
  • 43. 34 đất nước, hội nhập khu vực và quốc tế. 2.1.3. Cơ cấu tổ chức trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh Tổng số cán bộ, viên chức hiện nay là: 870 người, trong đó có 591 giảng viên. Gồm có 25 Giáo sư và Phó Giáo sư, 114 Tiến sĩ và Tiến sĩ khoa học, 325 Thạc sĩ. Trường có: − 19 khoa: Toán – Tin học, Công nghệ Thông tin, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Ngữ Văn, Lịch sử, Địa lí, Giáo dục Chính trị, Tâm lí-Giáo dục, Giáo dục Tiểu học, Giáo dục Mầm non, Giáo dục Đặc biệt, Giáo dục Thể chất, Giáo dục Quốc phòng, Tiếng Anh, Tiếng Trung, Tiếng Pháp, Tiếng Nga. − 03 Tổ và Bộ môn trực thuộc: Tổ Giáo dục Nữ công, Tổ Ngoại ngữ không chuyên và Bộ môn Tiếng Nhật. − 06 Trung tâm: Trung tâm Tin học, Trung tâm Ngoại ngữ, Trung tâm Giáo dục Dân số và Môi trường (sáp nhập vào Phòng KHCN và tạp chí Khoa học từ tháng 11.2011), Trung tâm Tiếng Pháp Châu Á – Thái Bình Dương, Trung tâm Giáo dục trẻ khuyết tật Thuận An, Trung tâm Bồi dưỡng Văn hóa và Luyện thi Đại học. − 01 Viện Nghiên cứu Giáo dục Gồm 05 Trung tâm nghiên cứu: + Trung tâm Nghiên cứu Giáo dục Phổ thông; + Trung tâm nghiên cứu Giáo dục Đại học; + Trung tâm Đánh giá và Kiểm định chất lượng Giáo dục; + Trung tâm Nghiên cứu Đào tạo và bồi dưỡng giáo viên; + Trung tâm Phát triển Nghiệp vụ Sư phạm. + Trung tâm Nghiên cứu và Giao lưu Văn hóa Giáo dục Quốc tế. − 01 Trường Trung học Thực hành − 14 phòng, ban: Phòng Tổ chức – Hành chính, Phòng Đào tạo, Phòng Khoa học công nghệ và môi trường – Tạp chí khoa học, Phòng Sau Đại học, Phòng Kế hoạch – Tài chính, Phòng Hợp tác Quốc tế, Phòng Công tác Chính trị và Học sinh - Sinh viên, Phòng Quản trị – Thiết bị, Phòng Thanh tra Đào tạo, Phòng Công nghệ - Thông tin, Ban Quản lý Dự án, Thư viện, Kí túc xá, Trạm Y tế.
  • 44. 35 − Trường có 05 cơ sở: + Cơ sở 1: 280 An Dương Vương, phường 4, quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh + Cơ sở 2: 222 Lê Văn Sỹ, phường 14, quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh + Viện Nghiên cứu Giáo dục: 115 Hai Bà Trưng, quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh + Trung tâm Giáo dục trẻ khuyết tật Thuận An: Bình Đức, thị trấn Lái Thiêu, Thuận An, tỉnh Bình Dương + Kí túc xá: 351 Lạc Long Quân, quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh 2.1.4. Tình hình rèn luyện chính trị tư tưởng của sinh viên chính qui Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh Muốn nâng cao được chất lượng được chất lượng đào tạo thì một trong những giải pháp quan trọng là đẩy mạnh công tác giáo dục CTTT. Khi nói về vai trò quan trọng của công tác CTTT, Hồ Chí Minh khẳng định: “Công việc thành hay bại một phần lớn là do nơi tư tưởng”. Công tác CTTT là công tác tác động trực tiếp đến lĩnh vực tư tưởng, tình cảm của sinh viên trong Trường nhằm xác lập, củng cố và tăng cường ở họ lòng yêu nước yêu chủ nghĩa xã hội, bản lĩnh chính trị, lý tưởng cách mạng, hăng hái hoàn thành công việc được giao với sự sáng tạo và hiệu quả cao. Trong việc nâng cao chất lượng đào tạo ở trường ĐHSP TP.HCM, Đảng ủy và Ban Giám hiệu luôn coi trọng công tác GDCTTT và sát định công tác này không những bám sát, phản ánh, khái quát thực tiễn trong Trường mà còn phải đi trước một bước, phải định hướng được cho sự phát triển của Trường một cách hiệu quả, đặc biệt là trong việc nâng cao chất lượng đào tạo. Tuy đạt được một số kết quả trong công tác giáo dục CTTT cho sinh viên, đã góp phần nhất định trong việc nâng cao chất lượng đào tạo của Trường, giúp sinh viên thêm bản lĩnh trong cuộc sống, biết xử lý các tình huống sư phạm trước khi ra trường, nhưng trong lĩnh vực này còn nhiều việc phải phấn đấu nhiều hơn nữa để công tác GD CTTT cho sinh viên mang lại kết quả tốt hơn nhằm tạo ra nguồn nhân lực chất lượng, thực hiện chiến lược giáo dục đào tạo trong giai đoạn mới CNH – HĐH đất nước. Một số vấn đề còn tồn tại trong sinh viên là :
  • 45. 36 − Có một số sinh viên chưa thật sự chăm lo cho việc học tập và rèn luyện CTTT vì học chưa an tâm khi theo học ngành sư phạm, cảm thấy tiền đồ khi tốt nghiệp ra trường chưa sáng sủa (tốn nhiều công sức nhưng thu nhập thấp, xã hội chưa chú trọng lắm…). − Một số sinh viên lại chỉ chú tâm vào việc học, không quan tâm và tham gia bất cứ một hoạt động nào của đoàn thể hoặc của trường, dùng toàn bộ thời gian cho học tập, chỉ mong làm sao có kết quả học tập thật tốt để khi tốt nghiệp co việc làm thuận lợi. Đó là những sinh viên có động cơ học tập không tốt không cần quan tâm đến xung quanh. − Ngược lại có một số sinh viên say mê đến các hoạt động đoàn thể, các phong trào văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao mà quên nhiệm vụ chính là học tập và nghiên cứu khoa học, dẫn tới kết quả học tập yếu kém. Tích cực tham gia các hoạt động xã hội là cần thiết, đáng khuyến khích nhưng không thể thay thế cho việc học tập. 2.2. Kết quả thực trạng quản lý công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên chính qui trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh • Mẫu chọn: + Cán bộ quản lý: Tổng cộng: 72 Giới tính N % Không trả lời 6 8,4 Nam 47 65,3 Nữ 19 26,4 Trình độ chính trị N % Không trả lời 15 20,9 Đảng viên 13 18,1 Đoàn viên 44 61,1
  • 46. 37 Hiện là N % Không trả lời 32 44,5 Cán bộ phòng/ban 27 37,5 Giảng viên 11 15,3 Cán bộ Đoàn/Hội 2 2,8 Thâm niên công tác N % Không trả lời 9 12,5 dưới 5 năm 12 16,7 Từ 6 đến 10 năm 10 13,9 Từ 11 đến 15 năm 32 44,4 Từ 16 đến 20 năm 1 1,4 trên 20 năm 8 11,1 + Sinh viên: Tổng cộng: 453 Giới tính N % Không trả lời 28 6,2 Nam 191 42,2 Nữ 234 51,7 Trình độ chính trị N % Không trả lời 34 7,5 Đảng viên 20 4,4 Đoàn viên 391 86,3 Hội viên 8 1,8
  • 47. 38 Sinh viên năm N % Nhất 122 26,9 Hai 115 25,4 Ba 107 23,6 Tư 109 24,1 • Thực trạng quản lý công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên chính qui theo đánh giá của cán bộ quản lý và SV được trình bày trên quan điểm quản lý theo chức năng: − Việc làm cho toàn bộ các thành viên trong tổ chức ý thức được công tác GDCTTT cho SV chính qui − Lập kế hoạch cho công tác GDCTTT cho SV chính qui − Tổ chức thực hiện công tác GDCTTT cho SV chính qui − Chỉ đạo thực hiện kế hoạch công tác GDCTTT cho SV chính qui − Kiểm tra đánh giá công tác GDCTTT cho SV chính qui Ngoài ra, có phần Đánh giá hoạt động của Phòng CTCT&HSSV Ghi chú: Một số từ viết tắt trong các bảng: - ĐLTC: độ lệch tiêu chuẩn - TB: trung bình - N: số khách thể tham gia nghiên cứu • Tùy theo thang đo, điểm trung bình cộng sẽ thay đổi. Theo kết quả này, có thể quy định về các mức như sau: Thang 4 mức: * Trung bình cộng từ 4,5 đến 5,0: mức cao * Trung bình cộng từ 3,50 đến 4,49: mức khá cao * Trung bình cộng từ 2,50 đến 3,49: mức trung bình * Trung bình cộng dưới 2,49: mức kém
  • 48. 39 Do đó, khi nhìn vào trung bình cộng của các câu, ta sẽ biết việc đánh giá ở mức độ nào so với trung bình cộng. 2.2.1. Đánh giá chung của CBQL về việc công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên chính qui * Về mục đích của công tác GDCTTT cho SV chính qui trường ĐHSP TP.HCM Bảng 2.1. Mục đích của công tác GDCTTT cho SV theo đánh giá của CBQL Mục đích của công tác GDCTTT TB ĐLTC Thứ bậc Công tác GDCTTT là giáo dục cho SV sống có lý tưởng và trung thành với lý tưởng cách mạng 4,62 0,54 2 Công tác GDCTTT xây dựng một đời sống tinh thần phong phú, đa dạng cho sinh viên 4,32 0,94 12 Công tác GDCTTT giúp SV nhận diện và đấu tranh chống những quan điểm sai trái, thù địch, xuyên tạc bản chất cách mạng, quan điểm đường lối đổi mới của Đảng 4,65 0,47 1 Công tác GDCTTT giúp chống các biểu hiện tiêu cực trong lối sống, lẽ sống của SV nhằm khẳng định tính cách mạng và khoa học của hệ tư tưởng Mác Lênin 4,45 0,67 4 Công tác GDCTTT góp phần vào việc xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa 4,40 0,59 9 Công tác GDCTTT góp phần hình thành thế giới quan cách mạng và phương pháp luận khoa học cho sinh viên 4,47 0,60 3 Công tác GDCTTT góp phần đào tạo ra những con người “vừa hồng, vừa chuyên” phục vụ cho công cuộc bảo vệ và xây dựng đất nước, xây dựng chủ nghĩa xã hội 4,40 0,74 10
  • 49. 40 Mục đích của công tác GDCTTT TB ĐLTC Thứ bậc Công tác GDCTTT góp phần giáo dục truyền thống, lịch sử, văn hóa tốt đẹp của dân tộc, của cách mạng 4,45 0,73 5 Công tác GDCTTT góp phần giáo dục cho SV có niềm tin tuyệt đối vào Đảng, Nhà nước 4,41 0,69 7 Công tác GDCTTT bồi dưỡng cho SV lý tưởng cách mạng cao đẹp của Đảng 4,41 0,62 8 Công tác GDCTTT góp phần hình thành ý thức chấp hành pháp luật của SV 4,40 0,57 11 Công tác GDCTTT góp phần nỗ lực phấn đấu trong học tập, rèn luyện của SV 4,30 0,64 13 Công tác GDCTTT động viên SV tích cực học tập để thực hiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước 4,22 0,70 14 Công tác GDCTTT giúp nâng cao ý thức cảnh giác chính trị trước những âm mưu “Diễn biến hòa bình” 4,42 0,67 6 Nhà trường phổ biến, quán triệt các nghị quyết của Đảng, kế hoạch-phương hướng nhiệm vụ năm học của nhà trường tới HSSV 4,20 1,57 15 Như vậy, đánh giá của CBQL về mục đích của công tác GDCTTT rất phù hợp với thực tiễn. những mục đích mang tính khái quát được đánh giá ở thứ bậc cao; những mục đích mang tính cụ thể được đánh giá ở thứ bậc thấp hơn. Nói cách khá, việc công khai mục đích của công tác GDCTTT tại Trường ĐHSP TP.HCM là hiệu quả.
  • 50. 41 * Về nội dung của công tác GDCTTT cho SV chính qui Trường ĐHSP TP.HCM Bảng 2.2. Nội dung của công tác GDCTTT cho SV theo đánh giá của CBQL Nội dung của công tác GDCTTT TB ĐLTC Thứ bậc Công tác GDCTTT giáo dục cho SV về những truyền thống dân tộc (yêu nước, lao động cần cù, siêng năng, sáng tạo, đoàn kết 4,42 0,62 2 Công tác GDCTTT giáo dục cho SV ý thức chấp hành các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước 4,47 0,67 1 Công tác GDCTTT bồi dưỡng quan điểm đường lối chủ trương chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước trong thời ký đổi mới 4,37 0,64 3 Công tác GDCTTT giáo dục cho SV sẵn sàng xung kích đi đầu đến những nơi gian khó ở mọi miền đất nước 4,30 0,80 5 Công tác GDCTTT bồi dưỡng cho SV những chuẩn mực đạo đức và hệ thống các phẩm chất đạo đức trong quan hệ xã hội 4,31 0,80 4 Công tác GDCTTT bồi dưỡng cho SV những chuẩn mực đạo đức trong lao động nghề nghiệp 4,20 0,94 7 Công tác GDCTTT bồi dưỡng cho SV những chuẩn mực đạo đức với chính bản thân mình 4,24 1,06 6 Đánh giá của CBQL về nội dung của công tác GDCTTT rất phù hợp với thực tế nhu cầu, những nội dung mang tính vĩ mô được đánh giá ở thứ bậc cao, những nội dung mang tính vi mô, cụ thể sát sườn được đánh giá ở thứ bậc thấp hơn. Có thể kết luận rằng nội dung của công tác GDCTTT tại trường ĐHSP.TPHCM là khá sát với nhu cầu của SV.
  • 51. 42 * Về ảnh hưởng của công tác GDCTTT cho SV chính qui Trường ĐHSP TP.HCM Bảng 2.3. Ảnh hưởng của công tác GDCTTT cho SV theo đánh giá của CBQL Ảnh hưởng của công tác GDCTTT TB ĐLTC Thứ bậc Công tác GDCTTT góp phần hình thành cho SV có thói quen, tự giác thực hiện chuẩn mực về phẩm chất đạo đức 4,35 0,61 2 Công tác GDCTTT giúp nâng cao ý thức cảnh giác chính trị trước thủ đoạn xuyên tạc của những thế lực thù địch chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc, phá hoại sự nghiệp đổi mới của đất nước 4,50 0,84 1 Công tác GDCTTT hình thành cho SV khả năng phân tích độc lập, đánh giá đúng, khách quan các sự kiện chính trị - xã hội trong và ngoài nước 4,28 0,88 4 Công tác GDCTTT hình thành năng lực hoạt động chính trị - xã hội cho SV 4,34 0,91 3 Công tác GDCTTT hình thành hệ thống kiến thức, tạo ra nhu cầu, kích thích hứng thú nghề nghiệp 4,02 1,12 6 Công tác GDCTTT rèn luyện kỹ năng dạy học nhằm đào tạo SV thành những người có đầy đủ phẩm chất năng lực, đáp ứng yêu cầu giáo dục trong thời kỳ đổi mới 4,10 1,11 5 Đánh giá của CBQL về ảnh hường của công tác GDCTTT rất phù hợp với thang giá trị kiến thức của SV, những ảnh hưởng mang tính tư tưởng được đánh giá ở thứ bậc cao nhất, trong khi những ảnh hưởng có tính chất thói quen có thứ bậc thấp hơn, còn ảnh hưởng có tính chất của kỹ năng, và kiến thức thì được đánh giá ở thứ bậc thấp nhất. Có thể thấy rằng ảnh hưởng của công tác GDCTTT tại trường ĐHSP.TPHCM là khá sát với nhu cầu của sinh viên, bởi vì trước tiên ảnh hưởng của công tác GDCTTT phải gắn liền với tư tưởng và nhận thức của SV, trước khi tiếp cận đến kỹ năng và kiến thức.
  • 52. 43 * Về công tác lập kế hoạch cho GDCTTT cho SV chính qui Trường ĐHSP TP.HCM Bảng 2.4. Đánh giá của CBQL về việc lập kế hoạch cho công tác giáo dục CTTT cho sinh viên chính qui Kế hoạch TB ĐLTC Thứ bậc Nhà trường lập kế hoạch quản lý công tác GDCTTT cho SV 4,44 1,41 1 Nhà trường có kế hoạch và chỉ đạo thực hiện nghị quyết, chiến lược của Đảng và Nhà nước về công tác GDCTTT cho SV 4,38 1,45 2 Nhà trường xây dựng kế hoạch, chương trình để giáo dục CTTT, rèn luyện đạo đức, nhân cách, lối sống trong sinh viên theo từng năm học 4,34 1,51 3 Đánh giá của CBQL về lập kế hoạch cho công tác GDCTTT cho SV chính quy rất phù hợp với thực tế quy trình lập kế hoạch hoạt động của ĐHSP.TPHCM, nhà trường lập kế hoạch quản lý (thứ bậc cao nhất), rồi đến chỉ đạo thực hiện nghị quyết và cuối cùng là xây dựng kế hoạch, chương trình để GDCTTT. Có thể thấy rằng việc lập kế hoạch GDCTTT tại trường ĐHSP.TPHCM là khá hoàn chỉnh và phù hợp với thực tế. * Về công tác tổ chức thực hiện GDCTTT cho SV chính qui Trường ĐHSP TP.HCM Bảng 2.5. Đánh giá của CBQL về việc tổ chức thực hiện kế hoạch cho công tác giáo dục CTTT cho sinh viên chính qui Tổ chức thực hiện kế hoạch TB ĐLTC Thứ bậc Nhà trường tổ chức thực hiện công tác GDCTTT cho SV 4,47 1,35 2 Nhà trường chỉ đạo thực hiện công tác GDCTTT cho SV 4,47 1,39 3
  • 53. 44 Tổ chức thực hiện kế hoạch TB ĐLTC Thứ bậc Nhà trường triển khai có chất lượng tuần “sinh hoạt công dân sinh viên” cho HSSV theo các nội dung quy định của Bộ GD&ĐT 4,08 1,67 12 Nhà trường quản lý các chương trình, kế hoạch bồi dưỡng về CTTT hàng năm do Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cấp có thẩm quyền 4,28 1,45 10 Nhà trường quản lý và tổ chức các hoạt động ngoại khóa về GDCTTT cho SV các phong trào văn hóa văn nghệ 4,32 1,46 9 Nhà trường quản lý và tổ chức các hoạt động ngoại khóa về GDCTTT cho SV các phong trào thể dục thể thao 4,37 1,37 6 Nhà trường quản lý và tổ chức các hoạt động ngoại khóa về GDCTTT cho SV các hoạt động giao lưu với các đơn vị ngoài trường 4,17 1,43 11 Nhà trường quản lý và tổ chức các hoạt động ngoại khóa về GDCTTT cho SV các hoạt động về nguồn 4,04 1,37 13 Nhà trường quản lý và tổ chức các hoạt động ngoại khóa về GDCTTT cho SV tham quan các di tích lịch sử 3,92 1,45 14 Nhà trường quản lý mối quan hệ giữa các thành tố nêu trên trong quá trình GDCTTT cho SV 3,77 1,77 15 Nhà trường tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện các quy định về công tác giáo dục phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống cho SV 4,35 1,45 7 Nhà trường tổ chức sinh hoạt chính trị đầu năm học, đầu khóa học cho SV biết được những chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước 4,64 1,25 1 Nhà trường quản lý việc thực hiện mục tiêu, nội dung chương trình GDCTTT cho SV theo kế hoạch năm học 4,42 1,35 4
  • 54. 45 Tổ chức thực hiện kế hoạch TB ĐLTC Thứ bậc Nhà trường quản lý và tổ chức các hoạt động ngoại khóa về GDCTTT cho SV tham gia chiến dịch mùa hè xanh 4,42 1,22 5 Nhà trường quản lý và tổ chức các hoạt động ngoại khóa về GDCTTT cho SV tham hiến máu nhân đạo 4,34 1,31 8 Đánh giá của CBQL về việc tổ chức thực hiện kế hoạch cho công tác GDCTTT cho SV chính quy rất phù hợp với việc lập kế hoạch theo tầm quan trọng của nội dung GDCTTT. Kế hoạch cho SV sinh hoạt chính trị đầu khóa về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước ở thứ bậc cao nhất, tiếp theo là những nội dung mang tính chất chung cho SV được ưu tiên lập kế hoạch như quản lý và tổ chức các hoạt động ngoại khóa như mùa hè xanh, phong trào thể dục thể thao v.v.. cho đến hoạt động ngoại khóa như tham quan di tích lịch sử. Như vậy, việc tổ chức lập kế hoạch phù hợp với thực tế là ưu tiên theo tầm quan trọng cho toàn thể SV chính quy, và tiếp sau là các hoạt động đặc thù của SV sư phạm (mùa hè xanh, thể dục thể thao, tham quan di tích lịch sử v.v..). * Về công tác chỉ đạo thực hiện GDCTTT cho SV chính qui Trường ĐHSP TP.HCM Bảng 2.6. Đánh giá của CBQL về việc chỉ đạo thực hiện kế hoạch cho công tác giáo dục CTTT cho sinh viên chính qui Chỉ đạo thực hiện kế hoạch TB ĐLTC Thứ bậc Nhà trường quản lý các hoạt động văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao tạo những “sân chơi” lành mạnh cho sinh viên 4,42 1,32 2 Nhà trường quản lý việc chỉ đạo, thực hiện nề nếp sinh hoạt CTTT trong SV 4,38 1,34 4 Nhà trường quản lý việc đổi mới phương pháp GDCTTT cho SV trong Nhà trường 4,07 1,60 12
  • 55. 46 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch TB ĐLTC Thứ bậc Nhà trường quản lý việc đổi mới hệ thống tổ chức GDCTTT cho SV và huy động các nguồn lực tham gia GDCTTT cho SV 3,97 1,65 16 Nhà trường quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả GDCTTT cho SV 3,80 1,75 23 Nhà trường quản lý sự tác động chi phối và điều chỉnh của ba mặt giáo dục nhà trường, gia đình và xã hội để hình thành nên nhân cách, lối sống lý tưởng cao cả cho SV 3,75 1,71 24 Nhà trường lựa chọn, lồng ghép, tích hợp các nội dung giáo dục chính trị, đạo đức, lối sống thích hợp vào hoạt động giảng dạy, học tập của chương trình chính khoá 4,01 1,68 15 Nhà trường trang bị cho các đơn vị, cá nhân có liên quan trong trường những kiến thức, kỹ năng cần thiết của công tác giáo dục phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống cho SV 3,81 1,75 22 Nhà trường tổ chức các hoạt động nhân dịp ngày lễ, kỷ niệm các sự kiện trọng đại của đất nước, địa phương và nhà trường 4,45 1,28 1 Nhà trường tổ chức các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể thao, các hoạt động, phong trào tình nguyện trong SV 4,41 1,27 3 Nhà trường tổ chức Tuần sinh hoạt công dân–học sinh, sinh viên đầu khoá, cuối khoá, đầu năm học 4,31 1,38 6 Nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục theo chuyên đề giáo dục pháp luật 3,97 1,55 17
  • 56. 47 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch TB ĐLTC Thứ bậc Nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục theo chuyên đề giáo dục phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm 3,91 1,49 19 Nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục theo chuyên đề giáo dục môi trường, kỹ năng sống 3,84 1,63 21 Nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục theo chuyên đề giáo dục truyền thống, đạo đức nghề nghiệp 3,87 1,61 20 Nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục theo chuyên đề giáo dục phòng, chống tham nhũng 3,62 1,66 30 Nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục theo chuyên đề giáo dục an toàn giao thông 3,92 1,51 18 Nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục theo chuyên đề giáo dục truyền thống nghề nghiệp 3,67 1,63 27 Nhà trường tổ chức các hoạt động tư vấn tâm lý, nghề nghiệp và các vấn đề xã hội 3,67 1,56 28 Nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục theo chuyên đề hội nhập với thế giới 3,68 1,61 26 Nhà trường tổ chức các hoạt động đối thoại với SV, thực hiện quy chế d ân chủ trong nhà trường 3,64 1,85 29 Nhà trường tổ chức các hoạt động hỗ trợ học tập, rèn luyện cho SV như phát triển tài năng 3,70 1,76 25 Nhà trường tổ chức các hoạt động hỗ trợ học tập, rèn luyện cho SV như giúp đỡ những SV có hoàn cảnh khó khăn 4,07 1,66 13
  • 57. 48 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch TB ĐLTC Thứ bậc Nhà trường tổ chức các hoạt động hỗ trợ học tập, rèn luyện cho SV như xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh (chống tiêu cực, gian lận trong học tập, rèn luyện) 4,10 1,59 10 Nhà trường thực hiện chế độ học bổng trong và ngoài ngân sách đúng quy định, đảm bảo công bằng và tính khách quan 4,32 1,57 5 Nhà trường giải quyết các chế độ, chính sách khác cho SV 4,10 1,64 11 Nhà trường triển khai cuộc vận động Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh theo nội dung các bước của cuộc vận động 4,31 1,39 7 Nhà trường quản lý và thực hiện các văn bản của Nhà nước, của Bộ GD&ĐT về những vấn đề công tác CTTT có liên quan đến SV một cách thường xuyên và toàn diện 4,24 1,56 8 Nhà trường tăng cường công tác quản lý SV nội trú, ngoại trú, xây dựng và thực hiện qui chế đánh giá việc rèn luyện CTTT và phẩm chất đạo đức trong SV một cách khoa học và hiệu quả 4,18 1,47 9 Nhà trường phối hợp với địa phương (nơi có trường học, khu nội trú vá các nơi SV ở ngoại trú) để quản lý tốt những SV đang học tại trường 4,02 1,67 14 Đánh giá của CBQL về chỉ đạo thực hiện kế hoạch công tác GDCTTT rất phù hợp với thực tế nhu cầu; CBQL đánh giá rất cao các hoạt động nhân dịp ngày lễ, kỷ niệm các sự kiện trong đại của đất nước, các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục,
  • 58. 49 thể thao v.v.. Tuy nhiên, việc thực hiện chế độ học bổng trong và ngoài ngân sách dành cho SV chưa được đánh giá cao. Tương tự, công tác tổ chức tuần sinh hoạt công dân- học sinh- sinh viên đầu khóa, cuối khóa, giữa năm học cũng được đánh giá khá cao cũng với việc triển khai cuộc vận động Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. Ngoài ra, các hoạt động giáo dục theo chuyên đề giáo dục môi trường, kỹ năng sống cũng như công tác giáo dục phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống cho SV được đánh giá khá cao. Một số hoạt động chưa được đánh giá cao như các hoạt động đối thoại với SV về quy chế dân chủ trong nhà trường, các hoạt động giáo dục theo chuyên đề giáo dục phòng chống tham nhũng. Nhìn chung, những hoạt động gắn liền với SV được đánh giá cao hơn so với các hoạt động mang tính chất ngoài sư phạm (như phòng chống tham nhũng). * Về công tác kiểm tra, đánh giá GDCTTT cho SV chính qui Trường ĐHSP TP.HCM Bảng 2.7. Đánh giá của CBQL về việc kiểm tra, đánh giá công tác giáo dục CTTT cho sinh viên chính qui Kiểm tra đánh giá TB ĐLTC Thứ bậc Nhà trường kiểm tra đánh giá kết quả công tác GDCTTT cho SV 4,25 1,48 4 Nhà trường xây dựng các quy định về thi đua, khen thưởng 4,35 1,46 1 Nhà trường tổ chức tổng kết, tự kiểm tra, tự đánh giá trong phạm vi nhà trường 4,10 1,65 6 Nhà trường khảo sát, đánh giá kết quả rèn luyện, thực trạng về phẩm chất đạo đức, lối sống của SV theo định kỳ 3,80 1,71 10 Nhà trường đề xuất những nội dung, biện pháp và cách thức mới, khả thi, hiệu quả trong quá trình thực hiện 3,61 1,74 14
  • 59. 50 Kiểm tra đánh giá TB ĐLTC Thứ bậc Nhà trường nghiên cứu, dự báo những biến động, ảnh hưởng của các điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội đối với phẩm chất đạo đức, lối sống của SV 3,51 1,75 16 Nhà trường trao đổi, học tập kinh nghiệm thực hiện công tác giáo dục phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống cho SV giữa các trường trong nước 3,60 1,80 15 Nhà trường tăng cường và cải tiến công tác thông tin, tuyên truyền trong nhà trường 4,20 1,53 5 Nhà trường cập nhật thông tin phản ánh các hoạt động của nhà trường trên các phương tiện thông tin của trường 4,32 1,48 2 Nhà trường xem kết quả thực hiện công tác giáo dục phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống cho SV là một tiêu chí để xét thi đua, khen thưởng đối với các trường 4,04 1,63 7 Nhà trường phát huy yếu tố con người trong việc rèn luyện tư tưởng, phẩm chất đạo đức bên cạnh năng lực chuyên môn được đào tạo 4,04 1,62 8 Nhà trường hiểu được tâm tư, nguyện vọng và tình cảm của SV 3,97 1,51 9 Nhà trường quan tâm đến những hoạt động ngoại khóa, giáo dục cộng đồng để SV tự rèn luyện bản lĩnh, nhân cách và trưởng thành trong những hoạt động này 4,27 1,47 3 Nhà trường đổi mới phương thức quản lý của bộ phận làm công tác CTTT về nhân sự 3,74 1,72 11 Nhà trường đổi mới phương thức quản lý của bộ phận làm công tác CTTT về điều kiện làm viêc 3,72 1,64 12 Nhà trường đổi mới phương thức quản lý của bộ phận làm công tác CTTT về chức năng, nhiệm vụ 3,68 1,67 13
  • 60. 51 Đánh giá của CBQL về kiểm tra, đánh giá công tác GDCTTT tương đối sát với hoạt động thực tiễn trong nhà trường, những đánh giá các hoạt động liên quan đến SV (hoạt động ngoại khóa, giáo dục cộng đồng để SV rèn luyện bản lĩnh, nhân cách và trưởng thành trong những hoạt động này v.v..) luôn được đánh giá cao; Trong khi các đánh giá, kiểm tra công tác GDCTTT mang tính chất dự báo, đề xuất thì ở thứ bậc thấp hơn (đề xuất những nội dung, biện pháp đổi mới, khả thi trong quá trình thực hiện; nhà trường nghiên cứu dự báo, những biến động ảnh hưởng các điều kiện kinh tế, chính trị xã hội đối với phẩm chất đạo đức, lối sống của SV…). Có thể kết luận rằng đánh giá của CBQL về kiểm tra, đánh giá công tác GDCTTT tại trường ĐHSP.TPHCM dựa trên những nhu cầu của SV. * Về hoạt động của phòng CTCT&HSSV trong GDCTTT cho SV chính qui Trường ĐHSP TP.HCM Bảng 2.8. Đánh giá của CBQL về hoạt động của Phòng CTCT&HSSV Đánh giá hoạt động của Phòng CTCT&HSSV TB ĐLTC Thứ bậc Phòng CTCT&HSSV có sự phối hợp chặt chẽ với các đơn vị đào tạo để nắm bắt tình hình và giải quyết những thắc mắc của SV 4,34 1,48 4 Phòng CTCT&HSSV có sự phối hợp chặt chẽ với địa phương và KTX trong việc quản lý SV nội trú 4,22 1,61 6 Phòng CTCT&HSSV là đầu mối có chức năng tham mưu cho hiệu trưởng xây dựng kế hoạch hàng năm việc thực hiện GDCTTT cho SV 4,34 1,31 5 Phòng CTCT&HSSV là đầu mối có chức năng tham mưu cho hiệu trưởng tổ chức thực hiện kế hoạch GDCTTT cho SV 4,37 1,32 3 Phòng CTCT&HSSV là đầu mối có chức năng tham mưu cho hiệu trưởng tổng hợp kết quả và giám sát GDCTTT cho SV 4,38 1,32 2
  • 61. 52 Đánh giá hoạt động của Phòng CTCT&HSSV TB ĐLTC Thứ bậc Các phòng, ban chức năng, các khoa, các bộ môn phối hợp với Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên và các tập thể, đơn vị khác của trường thực hiện GDCTTT cho SV 4,51 1,21 1 Đánh giá của CBQL về hoạt động của phòng CTCT&HSSV cho thấy CBQL đánh giá cao các hoạt động của phòng CTCT&HSSV liên quan đến sinh viên trong khuôn khổ nhà trường (tham mưu cho hiệu trưởng, phối hợp chặt chẽ với các đơn vị đào tạo trong trường v.v..). Còn hoạt động phối hợp với địa phương và KTX của phòng CTCT&HSSV thì được đánh giá thấp hơn. Điều này cho thấy các CBQL vẫn coi trọng sự gắn kết các hoạt động của phòng CTCT&HSSV với hoạt động đào tạo của nhà trường. * So sánh đánh giá của CBQL về việc công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên chính qui theo tham số nghiên cứu Để so sánh thuận tiện hơn, việc tính điểm trung bình cộng cho mỗi các yếu tố về quản lý được thực hiện. Dưới đây là những yếu tố chung: Bảng 2.9. Các yếu tố quản lý công tác giáo dục CTTT cho sinh viên chính qui Yếu tố TB ĐLTC Thứ bậc Mục đích của công tác GDCTTT 4,44 0,51 3 Nội dung của công tác GDCTTT 4,38 0,56 4 Ảnh hưởng của công tác GDCTTT 4,35 0,67 6 Lập kế hoạch 4,49 1,17 1 Tổ chức thực hiện kế hoạch 4,37 1,12 5 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch 4,13 1,19 7 Kiểm tra đánh giá 4,06 1,27 8 Đánh giá hoạt động của Phòng CTCT&HSSV 4,46 1,06 2
  • 62. 53 Đánh giá của CBQL về các yếu tố quản lý công tác GDCTTT cho SV chính quy cho thấy việc lập kế hoạch được đánh giá cao nhất. Điều này hoàn toàn đúng với thực tế, khi việc lập kế hoạch là yếu tố quan trọng nhất cho việc thiết kế các hoạt động GDCTTT cho SV chính quy. Ngoài việc lập kế hoạch, nội dung của công tác GDCTTT cũng được xem trọng. Các khâu còn lại như ảnh hưởng của GDCTTT. Chỉ đạo thực hiện và kiểm tra đánh giá được đánh giá thấp hơn so với tầm quan trọng bậc nhất của việc lập kế hoạch. • Khi kiểm nghiệm F được dùng và 2 cột trị số F và P có trong bảng: Nếu P < 0,05 thì kiểm nghiệm F có sự khác biệt ý nghĩa thống kê giữa các tham số của khách thể nghiên cứu về cách đánh giá một ý kiến đó; nếu P > 0,05 thì kiểm nghiệm F không có sự khác biệt ý nghĩa thống kê giữa các tham số của khách thể nghiên cứu về cách đánh giá một ý kiến đó. Bảng 2.10. So sánh đánh giá của CBQL về việc công tác giáo dục CTTT cho sinh viên chính qui theo tham số giới tính Yếu tố Giới tính F (df=1) PNam Nữ TB ĐLTC TB ĐLTC Mục đích của công tác GDCTTT 4,47 0,52 4,36 0,50 0,63 0,427 Nội dung của công tác GDCTTT 4,44 0,58 4,25 0,51 1,44 0,233 Ảnh hưởng của công tác GDCTTT 4,40 0,67 4,22 0,68 0,87 0,353 Lập kế hoạch 4,69 1,02 4,00 1,38 5,02 0,029 Tổ chức thực hiện kế hoạch 4,52 1,02 4,02 1,30 2,78 0,100 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch 4,38 1,06 3,50 1,30 7,98 0,006 Kiểm tra đánh giá 4,35 1,06 3,35 1,49 9,44 0,003 Đánh giá hoạt động của Phòng CTCT&HSSV 4,52 1,02 4,32 1,18 0,45 0,502 Kết quả cho thấy việc đánh giá của CBQL nam và CBQL nữ về các yếu tố quản lý công tác GDCTTT cho SV chính qui có sự khác biệt ý nghĩa thống kê Ở 3 yếu tố: Lập kế hoạch; Chỉ đạo thực hiện kế hoạch và Kiểm tra đánh giá. CBQL nam đánh giá cao hơn CBQL nữ. còn các yếu tố khác được CBQL nam và CBQL nữ đánh giá không có sự khác biết ý nghĩa thồng kê.
  • 63. 54 Bảng 2.11. So sánh đánh giá của CBQL về việc công tác giáo dục CTTT cho sinh viên chính qui theo tham số chức danh công tác Chức danh công tác F (df=2) P Cán bộ phòng/ban Giảng viên Cán bộ Đoàn/Hội TB ĐLTC TB ĐLTC Mục đích của công tác GDCTTT 4,16 0,51 4,33 0,60 4,56 0,61 0,77 0,46 Nội dung của công tác GDCTTT 4,12 0,61 4,27 0,69 4,57 0,60 0,58 0,56 Ảnh hưởng của công tác GDCTTT 3,98 0,75 4,30 0,69 4,41 0,82 0,94 0,39 Lập kế hoạch 3,91 1,60 4,93 0,13 4,83 0,23 2,45 0,10 Tổ chức thực hiện kế hoạch 3,84 1,53 4,81 0,12 4,90 0,14 2,56 0,09 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch 3,32 1,48 4,78 0,32 4,83 0,14 5,97 0,00 Kiểm tra đánh giá 3,18 1,58 4,68 0,36 4,90 0,13 5,73 0,00 Đánh giá hoạt động của Phòng CTCT&HSSV 3,98 1,54 4,83 0,30 4,83 0,23 1,85 0,17 Chúng ta thấy độ tự do (df) và p cho thấy các so sánh có ý nghĩa hay không, theo từng yếu tố. Ở các yếu tố: + chỉ đạo thực hiện kế họach + Kiểm tra đánh giá Chúng ta thấy p=0.00 (p< 0.05) , cho thấy mức độ khác biệt có ý nghĩa theo tham số chức danh công tác. Điều này đúng trong thực tế vì quyền hạn khác nhau của CBQL, CB Đoàn Hội, và GV trong chức năng chỉ đạo thực hiện kế hoạch hoàn toàn khác nhau. Ở các yếu tố còn lại: tổ chức thực hiện, lập kế hoạch, ảnh hưởng, đánh giá, nội dung, mục đích v.v… có p dao động từ p= 0.09 đến p= 0.46, tức p> 0.05, cho thấy mức độ không có khác biệt có ý nghĩa nào cả trong các yếu tố này. Điều này
  • 64. 55 đúng trong thực tế vì cho dù là GV, CBQL, hoặc CB Đoàn Hội thì việc tổ chức, lập kế hoạch, đánh giá v.v.. đều tiến hành gần giống như nhau, không có khác biệt lớn. Kết quả cho thấy việc đánh giá của Cán bộ phòng/ban, Giảng viên và Cán bộ Đoàn/Hội về các yếu tố quản lý công tác GDCTTT cho SV chính qui có sự khác biệt ý nghĩa thống kê ở các yếu tố: Chỉ đạo thực hiện kế hoạch và Kiểm tra đánh giá. Cán bộ Đoàn/Hội đánh giá cao nhất, rồi đến Giảng viên và cuối cùng là Cán bộ phòng/ban. Còn các yếu tố: Mục đích của công tác GDCTTT; Nội dung của công tác GDCTTT; Ảnh hưởng của công tác GDCTTT; Lập kế hoạch; Tổ chức thực hiện kế hoạch và Đánh giá hoạt động của Phòng CTCT&HSSV được đánh giá không có sự khác biệt ý nghĩa thống kê. 2.2.2. Thực trạng quản lý công tác giáo dục CTTT cho sinh viên chính qui theo đánh giá của sinh viên * Về mục đích của công tác GDCTTT cho SV chính qui Trường ĐHSP TP.HCM Bảng 2.12. Mục đích của công tác GDCTTT cho SV theo đánh giá của SV Mục đích của công tác GDCTTT TB ĐLTC Thứ bậc Công tác GDCTTT là giáo dục cho SV sống có lý tưởng và trung thành với lý tưởng cách mạng 4,45 0,58 1 Công tác GDCTTT xây dựng một đời sống tinh thần phong phú, đa dạng cho SV 4,08 0,83 8 Công tác GDCTTT giúp SV nhận diện và đấu tranh chống những quan điểm sai trái, thù địch, xuyên tạc bản chất cách mạng, quan điểm đường lối đổi mới của Đảng 4,30 0,73 2 Công tác GDCTTT giúp chống các biểu hiện tiêu cực trong lối sống, lẽ sống của SV nhằm khẳng định tính cách mạng và khoa học của hệ tư tưởng Mác Lênin 4,12 0,80 6 Công tác GDCTTT góp phần vào việc xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa 4,10 0,84 7 Công tác GDCTTT góp phần hình thành thế giới quan cách mạng và phương pháp luận khoa học cho SV 4,01 0,87 11 Công tác GDCTTT góp phần đào tạo ra những con người “vừa hồng, vừa chuyên” phục vụ cho công cuộc bảo vệ và xây dựng đất nước, xây dựng chủ nghĩa xã hội 4,01 0,82 10
  • 65. 56 Mục đích của công tác GDCTTT TB ĐLTC Thứ bậc Công tác GDCTTT góp phần giáo dục truyền thống, lịch sử, văn hóa tốt đẹp của dân tộc, của cách mạng 4,16 0,61 4 Công tác GDCTTT góp phần giáo dục cho sinh viên có niềm tin tuyệt đối vào Đảng, Nhà nước 4,06 0,75 9 Công tác GDCTTT góp phần hình thành ý thức chấp hành pháp luật của SV 3,88 0,94 13 Công tác GDCTTT góp phần nỗ lực phấn đấu trong học tập, rèn luyện của SV 3,86 0,89 14 Công tác GDCTTT động viên SV tích cực học tập để thực hiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước 3,79 0,90 15 Công tác GDCTTT bồi dưỡng cho SV lý tưởng cách mạng cao đẹp của Đảng 4,13 0,98 5 Công tác GDCTTT giúp nâng cao ý thức cảnh giác chính trị trước những âm mưu “Diễn biến hòa bình” 3,90 0,86 12 Nhà trường phổ biến, quán triệt các nghị quyết của Đảng, kế hoạch-phương hướng nhiệm vụ năm học của nhà trường tới SV 4,24 1,14 3 Đánh giá của SV về mục đích của công tác GDCTTT cũng phù hợp với thực tiễn khi những mục đích mang tính khái quát được đánh giá ở thứ bậc cao, trong khi những mục đích cụ thể được đánh giá ở thứ bậc thấp hơn. Như vậy, cũng giống với đánh giá của CBQL về mục đích của công tác GDCTTT, việc đánh giá của sinh viên là khá sát với thực tiễn, và mục đích của công tác GDCTTT là rất có hiệu quả. * Về nội dung của công tác GDCTTT cho SV chính qui Trường ĐHSP TP.HCM Bảng 2.13. Nội dung của công tác GDCTTT cho SV theo đánh giá của SV Nội dung của công tác GDCTTT TB ĐLTC Thứ bậc Công tác GDCTTT giáo dục cho SV sẵn sàng xung kích đi đầu đến những nơi gian khó ở mọi miền đất nước 4,07 0,87 4 Công tác GDCTTT giáo dục cho SV về những truyền thống dân tộc (yêu nước, lao động cần cù, siêng năng, sáng tạo, đoàn kết 4,21 0,98 2
  • 66. 57 Nội dung của công tác GDCTTT TB ĐLTC Thứ bậc Công tác GDCTTT giáo dục cho SV ý thức chấp hành các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước 4,22 0,96 1 Công tác GDCTTT bồi dưỡng quan điểm đường lối chủ trương chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước trong thời ký đổi mới 4,16 0,96 3 Công tác GDCTTT bồi dưỡng cho SV những chuẩn mực đạo đức và hệ thống các phẩm chất đạo đức trong quan hệ xã hội 3,99 0,87 7 Công tác GDCTTT bồi dưỡng cho sinh viên những chuẩn mực đạo đức trong lao động nghề nghiệp 4,04 0,95 6 Công tác GDCTTT bồi dưỡng cho SV những chuẩn mực đạo đức với chính bản thân mình 4,06 0,92 5 Đánh giá của SV về nội dung của công tác GDCTTT cũng chính xác với thực tiễn tại ĐHSP.TPHCM hiện nay; khi những nội dung mang tính pháp lệnh được đánh giá ở thứ bậc cao (ý thức chấp hành các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước), trong khi những nội dung cụ thể được đánh giá ở thứ bậc thấp hơn (bồi dưỡng cho SV những chuẩn mực đạo đức và hệ thống các phẩm chất đạo đức trong quan hệ xã hội. Như vậy, cũng giống với đánh giá của CBQL về nội dung của công tác GDCTTT, việc đánh giá của SV là khá sát với thực tiễn, và nội dung của công tác GDCTTT là rất có hiệu quả đối với SV.
  • 67. 58 * Về ảnh hưởng của công tác GDCTTT cho SV chính qui Trường ĐHSP TP.HCM Bảng 2.14. Ảnh hưởng của công tác GDCTTT cho SV theo đánh giá của SV Ảnh hưởng của công tác GDCTTT TB ĐLTC Thứ bậc Công tác GDCTTT góp phần hình thành cho SV có thói quen, tự giác thực hiện chuẩn mực về phẩm chất đạo đức 3,88 0,80 2 Công tác GDCTTT giúp nâng cao ý thức cảnh giác chính trị trước thủ đoạn xuyên tạc của những thế lực thù địch chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc, phá hoại sự nghiệp đổi mới của đất nước 4,03 0,80 1 Công tác GDCTTT hình thành cho SV khả năng phân tích độc lập, đánh giá đúng, khách quan các sự kiện chính trị - xã hội trong và ngoài nước 3,86 0,83 3 Công tác GDCTTT hình thành năng lực hoạt động chính trị - xã hội cho SV 3,80 0,95 4 Công tác GDCTTT hình thành hệ thống kiến thức, tạo ra nhu cầu, kích thích hứng thú nghề nghiệp 3,71 0,92 6 Công tác GDCTTT rèn luyện kỹ năng dạy học nhằm đào tạo SV thành những người có đầy đủ phẩm chất năng lực, đáp ứng yêu cầu giáo dục trong thời kỳ đổi mới 3,79 0,89 5 Đánh giá của SV về ảnh hưởng của công tác GDCTTT cũng khá phù hợp với tình hình thực tiễn hiện nay: khi những ảnh hưởng mang tính chất vĩ mô (ý thức cảnh giác chính trị trước thủ đoạn xuyên tạc của những thế lực thù địch chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc v.v..) được đánh giá ở thứ bậc cao, trong khi những mục đích mang tính vi mô, cụ thể được đánh giá ở thứ bậc thấp hơn (công tác GDCTTT hình thành hệ thống kiến thức, tạo ra nhu cầu, kích thú hứng thú nghề nghiệp).. Như vậy, cũng giống với đánh giá của CBQL về ảnh hưởng của công tác GDCTTT, việc đánh giá của SV là khá sát với thực tiễn.
  • 68. 59 * Về công tác lập kế hoạch GDCTTT cho SV chính qui Trường ĐHSP TP.HCM Bảng 2.15. Đánh giá của SV về việc lập kế hoạch cho công tác giáo dục CTTT cho sinh viên chính qui Lập kế hoạch TB ĐLTC Thứ bậc Nhà trường lập kế hoạch quản lý công tác GDCTTT cho SV 4,06 1,34 1 Nhà trường có kế hoạch và chỉ đạo thực hiện nghị quyết, chiến lược của Đảng và Nhà nước về công tác GDCTTT cho SV 3,72 1,21 2 Nhà trường xây dựng kế hoạch, chương trình để GDCTTT, rèn luyện đạo đức, nhân cách, lối sống trong SV theo từng năm học 3,68 1,19 3 Đánh giá của SV về việc lập kế hoạch cho công tác GDCTTT: cho thấy việc nhà trường lập kế hoạch quản lý công tác GDCTTT cho SV được đánh giá rất cao. Điều này cũng phù hợp với thực tiễn khi nhà trường đóng vai trò quyết định trong việc thiết kế chương trình cho GDCTTT trong trường ĐHSP.TPHCM hiện nay. * Về công tác tổ chức thực hiện GDCTTT cho SV chính qui Trường ĐHSP TP.HCM Bảng 2.16. Đánh giá của SV về việc tổ chức thực hiện kế hoạch cho công tác giáo dục CTTT cho sinh viên chính qui Tổ chức thực hiện kế hoạch TB ĐLTC Thứ bậc Nhà trường tổ chức thực hiện công tác GDCTTT cho SV 3,86 1,06 7 Nhà trường chỉ đạo thực hiện công tác GDCTTT cho SV 3,89 1,23 6 Nhà trường quản lý các chương trình, kế hoạch bồi dưỡng về CTTT hàng năm do Bộ Giáo dục và Đào tạo 3,79 1,19 8
  • 69. 60 Tổ chức thực hiện kế hoạch TB ĐLTC Thứ bậc và các cấp có thẩm quyền Nhà trường tổ chức sinh hoạt chính trị đầu năm học, đầu khóa học cho SV biết được những chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước 4,64 0,73 1 Nhà trường quản lý và tổ chức các hoạt động ngoại khóa về GDCTTT cho SV các phong trào văn hóa văn nghệ 3,71 1,08 9 Nhà trường quản lý và tổ chức các hoạt động ngoại khóa về GDCTTT cho SV các phong trào thể dục thể thao 3,69 1,09 11 Nhà trường quản lý và tổ chức các hoạt động ngoại khóa về GDCTTT cho SV các hoạt động giao lưu với các đơn vị ngoài trường 3,44 1,10 14 Nhà trường quản lý và tổ chức các hoạt động ngoại khóa về GDCTTT cho SV các hoạt động về nguồn 3,59 1,04 12 Nhà trường quản lý và tổ chức các hoạt động ngoại khóa về GDCTTT cho SV tham quan các di tích lịch sử 3,49 1,13 13 Nhà trường quản lý và tổ chức các hoạt động ngoại khóa về GDCTTT cho SV tham gia chiến dịch mùa hè xanh 4,39 0,88 2 Nhà trường quản lý và tổ chức các hoạt động ngoại khóa về GDCTTT cho SV tham hiến máu nhân đạo 4,37 0,94 3 Nhà trường quản lý việc thực hiện mục tiêu, nội dung chương trình GD CTTT cho SV theo kế hoạch năm học 3,70 1,24 10 Nhà trường quản lý mối quan hệ giữa các thành tố nêu trên trong quá trình GDCTTT cho SV 3,35 1,34 15
  • 70. 61 Tổ chức thực hiện kế hoạch TB ĐLTC Thứ bậc Nhà trường tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện các quy định về công tác giáo dục phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống cho SV 4,30 0,98 4 Nhà trường triển khai có chất lượng tuần “sinh hoạt công dân sinh viên” cho HSSV theo các nội dung quy định của Bộ GD & ĐT 4,26 1,13 5 Đánh giá của SV về tổ chức thực hiện kế hoạch công tác GDCTTT cho thấy việc tổ chức luôn gắn liền với thực tiễn luôn được đánh giá cao như: tổ chức sinh hoạt chính trị đầu năm học cho SV biết chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước, nhà trường quản lý và tổ chức các hoạt động ngoại khóa cho SV v.v..Trong khi các hoạt động giao lưu với các đơn vị ngoài trường được đánh giá thấp hơn vì nhu cầu giao lưu ngoài trường của SV thật sự không cao. * Về công tác chỉ đạo thực hiện GDCTTT cho SV chính qui Trường ĐHSP TP.HCM Bảng 2.17. Đánh giá của CBQL về việc chỉ đạo thực hiện kế hoạch cho công tác giáo dục CTTT cho sinh viên chính qui Chỉ đạo thực hiện kế hoạch TB ĐLTC Thứ bậc Nhà trường quản lý việc chỉ đạo, thực hiện nề nếp sinh hoạt CTTT trong SV 3,73 1,23 14 Nhà trường quản lý việc đổi mới phương pháp GDCTTT cho SV trong Nhà trường 3,56 1,29 22 Nhà trường quản lý việc đổi mới hệ thống tổ chức GDCTTT cho SV và huy động các nguồn lực tham gia GDCTTT cho SV 3,59 1,25 20 Nhà trường quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả GDCTTT cho SV 3,65 1,20 16
  • 71. 62 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch TB ĐLTC Thứ bậc Nhà trường lựa chọn, lồng ghép, tích hợp các nội dung giáo dục chính trị, đạo đức, lối sống thích hợp vào hoạt động giảng dạy, học tập của chương trình chính khoá 3,81 0,94 13 Nhà trường tổ chức các hoạt động nhân dịp ngày lễ, kỷ niệm các sự kiện trọng đại của đất nước, địa phương và nhà trường 3,84 0,99 11 Nhà trường tổ chức các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể thao, các hoạt động, phong trào tình nguyện trong SV 4,03 0,95 6 Nhà trường tổ chức Tuần sinh hoạt công dân–học sinh, sinh viên đầu khoá, cuối khoá, đầu năm học 4,42 0,98 2 Nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục theo chuyên đề giáo dục pháp luật 3,54 1,13 24 Nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục theo chuyên đề giáo dục phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm 3,28 1,29 28 Nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục theo chuyên đề giáo dục môi trường, kỹ năng sống 3,83 1,16 12 Nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục theo chuyên đề giáo dục truyền thống, đạo đức nghề nghiệp 3,56 1,14 21 Nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục theo chuyên đề giáo dục phòng, chống tham nhũng 3,00 1,35 30 Nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục theo chuyên đề giáo dục an toàn giao thông 3,92 1,08 9 Nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục theo chuyên đề giáo dục truyền thống nghề nghiệp 3,61 1,13 19 Nhà trường tổ chức các hoạt động tư vấn tâm lý, nghề nghiệp và các vấn đề xã hội 3,35 1,23 27
  • 72. 63 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch TB ĐLTC Thứ bậc Nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục theo chuyên đề hội nhập với thế giới 3,24 1,20 29 Nhà trường tổ chức các hoạt động đối thoại với SV thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường 3,87 1,23 10 Nhà trường tổ chức các hoạt động hỗ trợ học tập, rèn luyện cho SV như phát triển tài năng 3,43 1,39 26 Nhà trường tổ chức các hoạt động hỗ trợ học tập, rèn luyện cho SV như giúp đỡ những SV có hoàn cảnh khó khăn 3,97 1,02 7 Nhà trường tổ chức các hoạt động hỗ trợ học tập, rèn luyện cho SV như xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh (chống tiêu cực, gian lận trong học tập, rèn luyện) 3,71 0,99 15 Nhà trường trang bị cho các đơn vị, cá nhân có liên quan trong trường những kiến thức, kỹ năng cần thiết của công tác giáo dục phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống cho SV 3,51 1,25 25 Nhà trường triển khai cuộc vận động Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh theo nội dung các bước của cuộc vận động 4,66 0,90 1 Nhà trường thực hiện chế độ học bổng trong và ngoài ngân sách đúng quy định, đảm bảo công bằng và tính khách quan 4,31 1,12 3 Nhà trường giải quyết các chế độ, chính sách khác cho sinh viên 4,13 1,28 5 Nhà trường quản lý sự tác động chi phối và điều chỉnh của ba mặt giáo dục nhà trường, gia đình và xã hội để hình thành nên nhân cách, lối sống lý tưởng cao cả cho SV 3,55 1,30 23
  • 73. 64 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch TB ĐLTC Thứ bậc Nhà trường quản lý và thực hiện các văn bản của Nhà nước, của Bộ Giáo dục và Đào tạo về những vấn đề công tác CTTT có liên quan đến SV một cách thường xuyên và toàn diện 3,62 1,30 18 Nhà trường tăng cường công tác quản lý SV nội trú, ngoại trú, xây dựng và thực hiện qui chế đánh giá việc rèn luyện CTTT và phẩm chất đạo đức trong SV một cách khoa học và hiệu quả 3,64 1,25 17 Nhà trường phối hợp với địa phương (nơi có trường học, khu nội trú vá các nơi SV ở ngoại trú) để quản lý tốt những SV đang học tại trường 4,16 1,24 4 Nhà trường quản lý các hoạt động văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao tạo những “sân chơi” lành mạnh cho SV 3,92 1,10 8 Đánh giá của SV về chỉ đạo thực hiện kế hoạch công tác GDCTTT cũng phù hợp với thực tiễn khi các hoạt động cụ thể: hoạt động triễn khai cuộc vận động Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh được SV đánh giá khá cao, cũng như hoạt động nhân dịp ngày lễ, kỷ niệm các sự kiện trọng đại v.v.. được đánh giá cao hơn so với các hoạt động mang tính khái quát như tổ chức quản lý việc đổi mới hệ thống tổ chức GDCTTT cho SV và huy động các nguồn lực tham gia GDCTTT cho SV. Tương tự như thế, nhựng hoạt động mang lại lợi ích thực tế cho sinh viên như các hoạt động giáo dục theo chuyên đề giáo dục truyền thống, đạo đức nghề nghiệp luôn được đánh giá cao. Qua việc đánh giá của sinh viên cho thấy, những hoạt động nào gắn liền với nhu cầu rèn luyện về đạo đức nhân cách nghề nghiệp của sinh viên luôn được đánh giá cao hơn.
  • 74. 65 * Về công tác kiểm tra, đánh giá GDCTTT cho SV chính qui Trường ĐHSP TP.HCM Bảng 2.18. Đánh giá của sinh viên về việc kiểm tra, đánh giá công tác giáo dục CTTT cho sinh viên chính qui Kiểm tra đánh giá TB ĐLTC Thứ bậc Nhà trường kiểm tra đánh giá kết quả công tác GDCTTT cho SV 3,73 1,17 6 Nhà trường hiểu được tâm tư, nguyện vọng và tình cảm của SV 3,25 1,35 16 Nhà trường xây dựng các quy định về thi đua, khen thưởng 3,76 1,24 4 Nhà trường tổ chức tổng kết, tự kiểm tra, tự đánh giá trong phạm vi nhà trường 3,69 1,27 8 Nhà trường khảo sát, đánh giá kết quả rèn luyện, thực trạng về phẩm chất đạo đức, lối sống của SV theo định kỳ 3,86 1,19 3 Nhà trường đề xuất những nội dung, biện pháp và cách thức mới, khả thi, hiệu quả trong quá trình thực hiện 3,75 1,29 5 Nhà trường nghiên cứu, dự báo những biến động, ảnh hưởng của các điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội đối với phẩm chất đạo đức, lối sống của SV 3,62 1,33 11 Nhà trường trao đổi, học tập kinh nghiệm thực hiện công tác giáo dục phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống cho SV giữa các trường trong nước 3,89 1,19 2 Nhà trường tăng cường và cải tiến công tác thông tin, tuyên truyền trong nhà trường 3,66 1,12 9 Nhà trường cập nhật thông tin phản ánh các hoạt động của nhà trường trên các phương tiện thông tin của trường 3,65 1,21 10
  • 75. 66 Kiểm tra đánh giá TB ĐLTC Thứ bậc Nhà trường xem kết quả thực hiện công tác giáo dục phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống cho SV là một tiêu chí để xét thi đua, khen thưởng đối với các trường 3,71 1,08 7 Nhà trường phát huy yếu tố con người trong việc rèn luyện tư tưởng, phẩm chất đạo đức bên cạnh năng lực chuyên môn được đào tạo 3,46 1,32 14 Nhà trường quan tâm đến những hoạt động ngoại khóa, giáo dục cộng đồng để sinh viên tự rèn luyện bản lĩnh, nhân cách và trưởng thành trong những hoạt động này 4,05 1,11 1 Nhà trường đổi mới phương thức quản lý của bộ phận làm công tác CTTT về nhân sự 3,43 1,35 15 Nhà trường đổi mới phương thức quản lý của bộ phận làm công tác CTTT về điều kiện làm viêc 3,54 1,31 12 Nhà trường đổi mới phương thức quản lý của bộ phận làm công tác CTTT về chức năng, nhiệm vụ 3,50 1,29 13 Đánh giá của SV về việc kiểm tra, đánh giá công tác GDCTTT hoàn toàn phù hợp với nhu cầu của SV. SV đánh giá cao về việc nhà trường quan tâm đến hoạt động ngoại khóa, giáo dục cộng đồng để SV tự rèn luyện bản lĩnh, nhân cách v.v… Ngược lại, những hoạt động không gắn với nhu cầu của sinh viên một cách trực tiếp thì được đánh giá thấp hơn như nhà trường đổi mới phương thức quản lý của bộ phận làm công tác CTTT và nhân sự.
  • 76. 67 * Về hoạt động của phòng CTCT&HSSV trong GDCTTT cho SV chính qui Trường ĐHSP TP.HCM Bảng 2.19. Đánh giá của SV về hoạt động của Phòng CTCT&HSSV Đánh giá hoạt động của Phòng CTCT&HSSV TB ĐLTC Thứ bậc Phòng CTCT&HSSV có sự phối hợp chặt chẽ với các đơn vị đào tạo để nắm bắt tình hình và giải quyết những thắc mắc của SV 4,17 1,21 2 Phòng CTCT&HSSV có sự phối hợp chặt chẽ với địa phương và Ký túc xá trong việc quản lý SV nội trú 4,22 1,22 1 Phòng CTCT&HSSV là đầu mối có chức năng tham mưu cho hiệu trưởng xây dựng kế hoạch hàng năm việc thực hiện GDCTTT cho SV 3,94 1,29 5 Phòng CTCT&HSSV là đầu mối có chức năng tham mưu cho hiệu trưởng tổ chức thực hiện kế hoạch GDCTTT cho SV 3,94 1,35 4 Phòng CTCT&HSSV là đầu mối có chức năng tham mưu cho hiệu trưởng tổng hợp kết quả và giám sát GDCTTT cho SV 3,91 1,33 6 Các phòng, ban chức năng, các khoa, các bộ môn phối hợp với Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên và các tập thể, đơn vị khác của trường thực hiện GDCTTT cho SV 3,99 1,12 3 Đánh giá của SV về hoạt động của phòng CTCT&HSSV cho thấy SV đánh giá rất cao sự phối hợp giữa địa phương và KTX trong việc quản lý SV, cũng như sự phối hợp với các đơn vị đào tạo để nắm bắt tình hình và giải quyết những thắc mắc của SV. Trong khi những hoạt động mang tính chất “sự vụ” của phòng CTCT&HSSV như đầu mối chức năng tham mưu cho hiệu trưởng tổng hợp kết quả và giám sát GDCTTT cho SV thì lại được đánh giá thấp hơn. Điều này chứng tỏ,
  • 77. 68 những hoạt động của phòng CTCT&HSSV thiết thực gắn liền với quyền lợi và nhu cầu của SV luôn có hiệu quả tốt cho SV. So sánh đánh giá của CBQL về việc công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên chính qui theo tham số nghiên cứu Để việc so sánh thuận tiện hơn, các yếu tố về quản lý được thực hiện. Dưới đây là những yếu tố chung: Bảng 2.20. Các yếu tố quản lý công tác giáo dục CTTT cho sinh viên chính qui TB ĐLTC Thứ bậc Mục đích của công tác GDCTTT 4,08 0,45 2 Nội dung của công tác GDCTTT 4,13 0,65 1 Ảnh hưởng của công tác GDCTTT 3,85 0,53 5 Lập kế hoạch 3,80 1,00 6 Tổ chức thực hiện kế hoạch 3,88 0,60 4 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch 3,73 0,71 7 Kiểm tra đánh giá 3,63 0,88 8 Đánh giá hoạt động của Phòng CTCT&HSSV 4,02 0,95 3 Đánh giá của SV về các yếu tố quản lý công tác GDCTTT cho thấy yếu tố nội dung của công tác GDCTTT được đánh giá rất cao vì SV cần thực tiễn của các hoạt động GDCTTT giúp rèn luyện nhân cách, đạo đức nghề nghiệp. Trong khi các yếu tố quản lý khác không gắn liền với thực tiễn hoạt động của SV (lập kế hoạch, chỉ đạo thực hiện v.v…) thì được đánh giá thấp hơn. chứng tỏ nội dung của công tác GDCTT là phù hợp với nhu cầu của sinh viên hiện nay. Qua việc đánh giá của SV cho thấy, những yếu tố quản ý nào gắn liền với nhu cầu rèn luyện về đạo đức nhân cách nghề nghiệp của SV luôn được đánh giá cao hơn chứng tỏ nội dung của công tác GDCTT là phù hợp với nhu cầu của SV hiện nay.
  • 78. 69 Bảng 2.21. So sánh đánh giá của SV về công tác giáo dục CTTT cho sinh viên chính qui theo tham số giới tính Yếu tố Giới tính F (df=1) PNam Nữ TB ĐLTC TB ĐLTC Mục đích của công tác GDCTTT 4,08 0,49 4,08 0,41 0,00 0,98 Nội dung của công tác GDCTTT 4,11 0,65 4,15 0,64 0,30 0,58 Ảnh hưởng của công tác GDCTTT 3,87 0,54 3,83 0,52 0,75 0,38 Lập kế hoạch 3,86 0,94 3,76 1,05 1,10 0,29 Tổ chức thực hiện kế hoạch 3,91 0,56 3,85 0,64 1,16 0,28 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch 3,76 0,68 3,70 0,73 0,61 0,43 Kiểm tra đánh giá 3,69 0,84 3,59 0,91 1,24 0,26 Đánh giá hoạt động của Phòng CTCT&HSSV 4,02 0,95 4,02 0,96 0,00 0,96 Kết quả cho thấy việc đánh giá của SV nam và SV nữ về các yếu tố quản lý công tác GDCTTT cho SV chính qui không có sự khác biệt ý nghĩa thống kê. Nói cách khác, trình độ nhận thức của SV nam và SV nữ là tương đương nhau. Bảng 2.22. So sánh đánh giá của sinh viên về công tác giáo dục CTTT cho sinh viên chính qui theo tham số năm học Yếu tố SV năm thứ F (df = 3) PNhất Hai Ba Tư TB ĐLTC TB ĐLTC TB ĐLTC TB ĐLTC Mục đích của công tác GDCTTT 4,08 0,48 4,10 0,43 4,11 0,44 4,00 0,41 1,33 0,26 Nội dung của công tác GDCTTT 4,07 0,61 4,18 0,72 4,26 0,60 3,93 0,58 5,56 0,00 Ảnh hưởng của công tác GDCTTT 3,85 0,62 3,86 0,46 3,81 0,52 3,86 0,48 0,23 0,87 Lập kế hoạch 3,45 1,26 3,91 0,79 4,07 0,74 3,90 0,95 8,80 0,00 Tổ chức thực hiện kế hoạch 3,79 0,65 3,90 0,42 3,99 0,61 3,93 0,67 2,15 0,09 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch 3,57 0,84 3,82 0,41 3,93 0,69 3,68 0,71 6,09 0,00 Kiểm tra đánh giá 3,36 1,02 3,85 0,46 3,92 0,82 3,54 0,89 11,58 0,00 Đánh giá hoạt động của Phòng CTCT&HSSV 3,81 0,85 4,21 0,78 4,25 1,07 3,86 0,95 7,10 0,00
  • 79. 70 Chúng ta thấy độ tự do (df) và p cho thấy các so sánh có ý nghĩa hay không, theo từng yếu tố. Ở các yếu tố: + Lập kế hoạch + Chỉ đạo kế hoạch + Kiểm tra đánh giá + Đánh giá hoạt động của PCTT-HSSV Chúng ta thấy p= 0.00. (tức p< 0.05) Cho thấy mức độ rất có ý nghĩa khi so sánh giữa sv theo năm học. Tức sự khác biệt rất có ý nghĩa giữa SV các năm. Điều này đúng trong thực tế khi công tác GD CTTT cho sinh viên từng năm học luôn khác nhau. SV năm 1 luôn có các tuần lễ đầu năm học để học tập về GD CTTT , còn sv các năm 2-3-4 sẽ được học tập theo các hình thức khác nhau, tức là việc lập kế hoạch, chỉ đạo kế hoạch, kiểm tra và đánh giá luôn có sự khác biệt lớn, nên đánh giá của các sinh viên các năm 1-2-3-4 có sự khác biệt lớn (có ý nghĩa) Ở các yếu tố: + Tổ chức thực hiện kế hoạch (p= 0.09) + Mục đích của công tác GDCTTTT (p= 0.26) + Ảnh hưởng của công tác GDCTTTT (p=0.87) Ở 3 yếu tố này do p > 0.05 nên hầu như không có sự khác biệt có ý nghĩa nào giữa sinh viên các năm. Điều này hoàn toàn phù hợp với thực tế vì kế hoạch tổ chức GDCTTT là xuyên suốt trong 4 năm học. Cho nên việc tổ chức, mục đích và ảnh hưởng với SV các năm học là như nhau. Kết quả cho thấy việc đánh giá của SV các năm học về các yếu tố quản lý công tác GDCTTT cho SV chính qui có sự khác biệt ý nghĩa thống kê ở các yếu tố: Nội dung của công tác GDCTTT; Lập kế hoạch; Tổ chức thực hiện kế hoạch; Chỉ đạo thực hiện kế hoạch; Kiểm tra đánh giá và Đánh giá hoạt động của Phòng CTCT&HSSV; còn hai yếu tố: Mục đích của công tác GDCTTT và Ảnh hưởng của công tác GDCTTT được đánh giá không có sự khác biệt ý nghĩa thống kê.
  • 80. 71 SO SÁNH GIỮA CBQL VÀ SINH VIÊN Bảng 2.23. So sánh đánh giá của CBQL và SV về công tác giáo dục CTTT cho sinh viên chính qui Yếu tố F (df=1) P CBQL Sinh viên TB ĐLTC TB ĐLTC Mục đích của công tác GDCTTT 4,41 0,52 4,07 0,44 32,59 0,00 Nội dung của công tác GDCTTT 4,33 0,61 4,11 0,64 7,05 0,00 Ảnh hưởng của công tác GDCTTT 4,26 0,81 3,85 0,52 32,06 0,00 Lập kế hoạch 4,39 1,32 3,82 0,99 17,74 0,00 Tổ chức thực hiện kế hoạch 4,27 1,25 3,90 0,60 16,04 0,00 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch 4,01 1,30 3,75 0,70 6,22 0,01 Kiểm tra đánh giá 3,95 1,37 3,66 0,86 5,71 0,01 Đánh giá hoạt động của Phòng CTCT&HSSV 4,36 1,19 4,03 0,93 6,98 0,00 Chúng ta thấy độ tự do (df) và p cho thấy các so sánh có ý nghĩa hay không, theo từng yếu tố giữa CBAL và SV Ở tất cả các yếu tố đều có p dao động từ 0.00 đến 0.01, tức p < 0.05 như vậy có thể kết luận rằng so sánh đánh giá giữa CBQL và SV về công tác GD CTTT cho sinh viên chính quy có sự khác biệt đặc biệt có ý nghĩa. Điều này hoàn toàn phù hợp trong thực tế, khi CBQL luôn có nhiều điều kiện và kiến thức, kỹ năng hơn để đánh giá công tác GD CTTT cho sv chính quy, trong khi sv chính quy do điều kiện học tập cũng như trình độ năng lực chưa thể đánh giá như CBQL Ngoài ra, do các yếu tố khác nhau về tuổi tác, quan điểm, trình độ v.v.. nên sự đánh giá của CBQL và SV có sự khác biệt có ý nghĩa đúng như tham số p đã chỉ ra. Kết quả cho thấy việc đánh giá của CBQL và SV các năm học về các yếu tố quản lý công tác GDCTTT cho SV chính qui có sự khác biệt ý nghĩa thống kê ở tất cả các yếu tố. Nói cách khác, CBQL và SV có sự đánh giá khác nhau về các yếu tố quản lý. So sánh trung bình, ta thấy CBQL đánh giá cao hơn SV.
  • 81. 72 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 Hiện nay công tác GDCTTT cho SV chính quy trường ĐHSP TP.HCM là công tác được nhà trường quan tâm và dần được hoàn thiện để giáo dục SV toàn diện về năng lực và phẩm chất đáp ứng với nhu cầu của xã hội, nhất là nhiệm vụ “Trồng người” mà xã hội mong đợi. Trường đã có những chương trình kế hoạch và nhiều định hướng trong công tác GDCTTT cho SV. Mặt khác thông qua GDCTTT, SV của trường đã có thêm những nhận thức lý luận để vận dụng vào cuộc sống và giúp cho SV quán triệt được đường lối chính sách của Đảng, Nhà nước. Trường tăng cường công tác nắm tình hình CTTT trong SV kịp thời, lắng nghe những phản ánh từ phía sinh viên để điều chỉnh những thiếu sót góp phần ổn định tình hình chung của Trường. Bên cạnh đó Trường đã giúp sinh viên tìm hiểu thêm và góp phần xây dựng Trường, lớp, môi trường sư phạm sạch đẹp lánh xa các tệ nạn xã hội...hầu hết các SV của trường đều đăng ký cam kết không sử dụng ma túy và đến nay Trường chưa phát hiện một trường hợp sinh viên nào sử dụng ma túy. Trường luôn quan tâm và tổ chức nhiều hoạt động như tuyên truyền bằng tin, ảnh, văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao...một cách thường xuyên để thu hút sinh viên vào những hoạt động lành mạn này góp phần đáng kể trong việc lành mạnh hóa môi trường sư phạm.
  • 82. 73 Chương 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ TƯ TƯỞNG CHO SINH VIÊN CHÍNH QUI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 3.1. Cơ sở để xây dựng giải pháp 3.1.1. Cơ sở lý luận − Vai trò của CTTT đối với quá trình hình thành nhân cách và phẩm chất của sinh viên, những người chủ tương lai của xã hội. − Quan điểm của Đảng ta về phát triển sự nghiệp giáo dục nói chung, về giáo dục CTTT cho sinh viên nói riêng. Hai cơ sở này đã trình bày ở chương 1 của đề tài 3.1.2. Cơ sở pháp lý − Luật giáo dục là cơ sở cho việc quản lý giáo dục nói chung và lĩnh vực GDCTTT cho SV nói riêng nhằm đào tạo nguồn nhân lực cho xã hội có chất lượng phục vụ cho mục tiêu dân giàu nước mạnh xã hội công bằng, dân chủ và văn minh. Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc [16] − Tư tưởng của Mác về mối quan hệ giữa tri thức lý luận và hoạt động thực tiễn: theo Mác giữa lý luận và thực tiễn có mối quan hệ biện chứng với nhau, lý luận là cơ sở làm tiền đề cho hoạt động thực tiễn, nếu hoạt động thực tiễn không được soi đường bởi tri thức lý luận thì hoạt động đó là hoạt động mù quáng. Nhưng nếu chỉ có tri thức lý luận suông mà không có hoạt động thực tiễn thì lý luận đó trở thành giáo điều, sáo rỗng. Vì vậy việc giáo dục chính trị tưởng cho SV phải đảm bảo tính cân đối giữa lý thuyết với thực hành, giữa lý luận với hoạt động thực tiễn.
  • 83. 74 − Tư tưởng của Hồ Chí Minh về công tác GDCTTT cho SV, thống nhất giữa lời nói với việc làm là một nguyên tắc đạo đức của Hồ Chí Minh. Người là tấm gương thể hiện rõ nét sự thống nhất giữa lời nói đi đôi với hành động, lý luận đi đôi với thực tiễn, nói là để mà làm, dù là việc lớn hay việc nhỏ. Đây chính là sức thuyết phục mạnh mẽ nhất trong tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. − Quán triệt nguyên lý giáo dục của Đảng: học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường với giáo dục gia đình và xã hội. − Nghị quyết của TW qua các kỳ đại hội về vấn đề CTTT cho SV − Các công văn chỉ thị của Bộ về công tác CTTT cho SV trong các nhà trường. 3.1.3. Cơ sở thực tiễn Qua thực tiễn đã trình bày ở chương 2, bên cạnh một số kết quả, GDCTTT cho SV cũng như công tác quản lý GD TTT cho SV của Trường ĐHSP TP.HCM trong thời gian qua còn không it những hạn chế. Những giải pháp đưa ra nhằm khắc phục những hạn chế ấy và cùng với Nhà trường giáo dục cho sinh viên sống có lý tưởng và trung thành với lý tưởng cách mạng. Giáo dục CTTT cũng chính là thực hiện mục tiêu của giáo dục : “Đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo dức, tri thức, sức khỏe thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc của chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [16]. Đồng thời cũng đảm bảo được các nguyên tắc sau 3.1.3.1. Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng trong công tác quản lý giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên Công tác GDCTTT cho SV trong Nhà trường phải quán triệt các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước. Vì vậy khi xây dựng nội dung, chương trình giáo dục, phương pháp và hình thức tổ chức đều phải từ quan điểm chỉ đạo của Đảng và đường lối phát triển của đất nước. Việc đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên phải quán triệt quan điểm của Đảng về công tác GDCTTT cho SV.
  • 84. 75 3.1.3.2. Đảm bảo tính hiệu quả Các giải pháp quản lý phải nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động chung của Nhà trường và nâng cao chất lượng hiệu quả công tác GDCTTT cho SV, nhằm biến quá trình GDCTTT cho SV thành quá trình tự giáo dục, tự rèn luyện để nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm của bản thân. Các giải pháp quản lý phải có tác dụng cho sinh viên luôn có thói quen chấp hành tốt nội quy, quy chế của Nhà trường, chấp hành tốt các chủ trương, đường lối chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước, biết sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật. 3.1.3.3. Tiếp cận hoạt động và nhân cách Nhân cách con người chỉ được hình thành thông qua hoạt động và bằng hoạt động. Vì vậy nhân cách sinh viên có thể được hình thành thông qua học tập và giảng dạy, cũng như các hoạt động giáo dục khác trong Nhà trường. Tiếp cận hoạt động và nhân cách vào quá trình quản lý công tác GDCTTT cho SV là làm cho cả thầy và trò đều trở thành chủ thể của hoạt động giáo dục, rèn luyện CTTT để đạt mục đích là hình thành phát triển các phẩm chất chính trị cho sinh viên theo yêu cầu của xã hội. Vì vậy trong quá trình quản lý và GDCTTT nhiệm vụ của nhà quản lý và giáo viên là phải tạo ra động lực cho người học, làm cho người học tham gia một cách tích cực vào quá trình hình thành nên các phẩm chất CTTT. Hình thức tổ chức hoạt động phải thực sự là phương pháp tổ chức và điều khiển hoạt động nhận thức, hoạt động rèn luyện của SV làm cho hoạt động GDCTTT trở thành hoạt động cùng nhau của thầy và trò. 3.1.3.4. Đảm bảo sự thống nhất giữa vai trò chỉ đạo của nhà quản lý, vai trò chủ đạo của giảng viên với vai trò tích cực chủ động của sinh viên Giáo dục và tự giáo dục là hai mặt hoạt động cơ bản của quá trình giáo dục rèn luyện trong Nhà trường, luôn có sự thống nhất và biện chứng với nhau. Trong đó giao viên đóng vai trò là người hướng dẫn, tổ chức, điều khiển chỉ đạo hoạt động giáo dục, tự giáo dục, tự hoàn thiện của sinh viên, còn giáo viên chịu sự hướng dẫn, chịu sự điều khiển của giáo viên nhưng đồng thời cũng là chủ thể của hoạt động tự giáo dục, tự hoàn thiện nhân cách, họ là nhân tố quyết định kết quả của quá trình
  • 85. 76 giáo dục. Công tác GDCTTT cho SV chỉ có thể đạt được hiệu quả cao khi người thầy phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo, tự giáo dục, rèn luyện của SV. Vì vậy trong quá trình quản lý công tác GDCTTT cho SV, nhà quản lý và người thầy cần có các giải pháp nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, tự giáo dục, rèn luyện để hoàn thiện nhân cách có hiệu quả, tạo điều kiện phát huy ý thức tự giáo dục của SV và tự quản của tập thể sinh viên đối với công tác GDCTTT vì đây là giải pháp quan trọng ảnh hưởng đến phẩm chất lối sống của từng SV và tập thể sinh viên từ đó SV sẽ có thái độ và hành vi đúng đắn trong việc rèn luyện phẩm chất nhân cách. Ý thức, sự nỗ lực của bản thân mỗi SV có ý nghĩa quan trọng trong việc trang bị cho mình một hành trang lý luận, một bản lĩnh chính trị vững vàng để bước vào cuộc sống sau này. 3.1.3.5. Đảm bảo tính thực tiễn Các giải pháp tổ chức, GDCTTT cho SV phải có khả năng thực thi, phù hợp với mục tiêu đào tạo, phù hợp với đặc điểm, đặc thù, năng lực giảng viên, trình độ sinh viên và điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện dạy học của trường, phù hợp với xu thế phát triển giáo dục trong giai đoạn hiện nay và đáp ứng yêu cầu của xã hội. 3.1.3.6. Đảm bảo tính toàn diện Các giải pháp tổ chức, GDCTTT cho SV phải tạo ra được kết quả cao trong nhiều phương diện, tác dụng kích thích SV tích cực học tập đạt kết quả cao trong học tập, nghiên cứu, các công tác Đoàn hội. Giúp sinh viên nắm tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, tốt hơn, nhanh hơn và sâu sắc hơn, năng động sáng tạo hơn. Giúp SV hình thành năng lực tự học, tự rèn luyện để có thái độ động cơ học tập đúng đắn. Đồng thời các giải pháp GDCTTT nâng cao được chất lượng, hiệu quả của quá trình GDCTTT cho SV góp phần hình thành phát triển nhân cách SV thành con người toàn diện. 3.2. Một số giải pháp GDCTTT cho SV là một mặt quan trọng của giáo dục nhân cách con người Việt Nam phát triển toàn diện trong thời kỳ hội nhập, đặc biệt là nhân cách của người giáo viên chân chính. Sự hình thành nhân cách nhà giáo là một quá trình phấn
  • 86. 77 đấu và tích lũy trong đó quá trình học tập rèn luyện CTTT trong nhà trường sư phạm là vô cùng quan trọng, nó góp phần to lớn đến sự hình thành phẩm chất chính trị, các phẩm chất đạo đức và năng lực của SV, để từ đó họ trở thành những thầy cô giáo thực thụ đáp ứng được yêu cầu của xã hội, góp sức cùng xã hội thực hiện thành công sự nghiệp đổi mới và công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước. Để công tác GDCTTT cho SV đạt hiệu quả, qua thực tiễn trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh, chúng tôi xin đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần làm cho công tác quản lý sinh viên trong linh vực này mang lại hiệu quả cao hơn và đáp ứng được sự quan tâm và kỳ vọng của Đảng và Nhà nước trong công tác GDCTTT cho SV. Trong Đại hội Đoàn toàn quốc lần thứ IX, đồng chí Tồng Bí thư Nông Đức Mạnh đã phát biểu nhấn mạnh thể hiện sự quan tâm của Đảng đến tuổi trẻ cả nước là : “ Phải thường xuyên coi trọng công tác giáo dục chính trị, tư tưởng; đổi mới và mở rộng các hình thức sinh hoạt, học tập; không ngừng bồi dưỡng nâng cao nhận thức lý luận; quán triệt đường lối, nhiệm vụ cách mạng, nhiệm vụ của thanh niên; xây dựng bản lĩnh chính trị, củng cố niềm tin, xác định rõ trách nhiệm của mình trước yêu cầu và nhiệm vụ của đất nước; nâng cao lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, tinh thần tự lực tự cường, ý chí chiến thắng đói nghèo, lạc hậu và xây dựng đất nước phồn vinh” [1] 3.2.1. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện, đổi mới nội dung, chương trình theo định hướng mục tiêu giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh • Nội dung giải pháp : Cần quan tâm nữa đến việc quản lý hoạt động dạy và học các môn khoa học Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh bởi vì kiến thức của môn học này tạo nên niềm tin, lý tưởng và định hướng cho hoạt động thực tiễn trong cuộc sống của sinh viên • Cơ sở khoa học của giải pháp − Căn cứ vào định hướng chung của Vụ Công tác Học sinh Sinh viên Bộ Giáo- Đào tạo về công tác GDCTTT cho SV
  • 87. 78 − Căn cứ vào định hướng và chỉ đạo của Đảng ủy và Nhà trường − Căn cứ vào tình hình thực tiễn, tình hình kinh tế, chính trị của đất nước và tại địa phương. − Căn cứ vào tình hình của công tác GDCTTT cho SV của Trường. − Căn cứ vào cơ sở vật chất và nguồn lực giáo dục và trình độ của SV Nhà trường. • Cách thực hiện các giải pháp − Xây dựng kế hoạch, ổn định tổ chức đội ngũ giảng viên, thực hiện nghiêm túc chương trình giảng dạy các môn khoa học Mác – Lênin và tưởng Hồ Chí Minh. − Trong công tác giảng dạy, giảng viên phải thực hiện nghiêm túc nội dung, chương trình từng môn học, đổi mới các hình thức, phương pháp dạy học, làm cho sinh viên tích cực tham gia nghiên cứu, học tập bộ môn. − Giáo dục sinh viên có lý tưởng học tập đúng đắn là phục vụ cho lý tưởng độc lập, tự do mà Bác Hồ và Đảng ta đã lựa chọn. Nhất là sinh viên sư phạm phải có lý tưởng, động cơ học tập và thái độ chính trị đúng đắn để phục vục cho sự nghiệp giáo dục và tạo nguồn lực chất lượng cao phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước. − Giáo dục sinh viên có thái độ chính trị vững vàng, không bị dao động trước những khó khăn trong cuộc sống. nhất là không để đánh mất phương hướng chính trị, luôn gắn bó với ngành nghề mà bản thân sinh viên đã lựa chọn, không so bì thiệt hơn trước những tác động của nền kinh tế thị trường. bằng cách nêu gương những hình ảnh của các thầy cô giáo, qua những trang giáo án từng môn học hoặc qua những việc làm thực tế hàng ngày của những người làm công tác giáo dục như từ tác phong đến cử chỉ đứng lớp, từ lời ăn tiếng nói đến những hành động cu xử hàng ngày sẽ tác động đến SV, góp phần làm cho sinh viên hấp thụ và cảm thấy yêu nghề hơn.
  • 88. 79 3.2.2. Tăng cường và phối hợp chặt chẽ giữa 3 lực lượng gia đình – nhà trường – xã hội trong việc quản lý sinh viên nội ngoại trú • Nội dung giải pháp : Phối hợp chặt chẽ giữa 3 lực lượng để cùng quản lý việc học hành sinh hoạt và nơi cư trú của sinh viên • Cơ sở khoa học của giải pháp − Căn cứ vào Căn cứ vào định hướng chung của Vụ Công tác Học sinh Sinh viên Bộ Giáo-Đào tạo về công tác GDCTTT cho SV − Căn cứ vào định hướng và chỉ đạo của Đảng ủy và Nhà trường − Căn cứ vào tình hình thực tiễn, tình hình kinh tế, chính trị của đất nước và tại địa phương. − Căn cứ vào tình hình của công tác GDCTTT cho SV của Trường. − Phối hợp các lực lượng trong việc GDCTTT cho SV là yêu cầu cơ bản để thức hiện xã hội hóa giáo dục, sự tham gia của các lực lượng này sẽ giúp Nhà trường về nhiều mặt trong công tác tổ chức các hoạt động giáo dục trong và ngoài giờ lên lớp, nhờ sự phối hợp này giúp cho sinh viên tiếp xúc được với môi trường xã hội. Trên cơ sở đó hình thành ở SV tư tưởng vững vàng, nhận thức đúng đắn về chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, sinh viên hiểu được về giá trị đạo đức văn hóa của dân tộc. Qua đó nâng cao ý thức trách nhiệm của sinh viên đối với nhà trường, gia đình và xã hội. • Cách thực hiện các giải pháp − Đầu năm học phòng CTCT&HSSV lập danh sách SV ở ngoại trú, gửi đến các xã, phường, thị trấn có sinh viên ở ngoại trú, lãnh đạo Nhà trường tổ chức hội nghị hoặc đến từng địa phương để trao đổi bàn bạc biện pháp phối hợp. Cuối mỗi học kỳ, công an xã, phường, thị trấn xác nhận, đánh giá đối với từng sinh viên ngoại trú, đây cũng là cơ sở để đánh giá rèn luyện điểm rèn luyện của sinh viên. Nội dung đánh giá của chính quyền địa phương bao gồm : ý thức chấp hành những quy định, chính sách của địa phương, chấp hành pháp luật Nhà nước, tham gia những hoạt
  • 89. 80 động truyền thống ở nơi đó và những thành tích đóng góp của SV đối với địa phương. − Giảng viên chủ nhiệm lớp phải nắm vững hồ sơ, lý lịch, đặc điểm gia đình của từng cá nhân SV mà mình chủ nhiệm; đặc biệt đối với những SV có hoàn cảnh gia đình khó khăn, mồ côi cha mẹ. Giảng viên thường xuyên theo dõi diễn biến tâm lý, tình cảm, CTTT, những biểu hiện hành vi đạo đức của sinh viên, khi thấy có sự khác thường, có những biểu hiện sai lệch về nhận thức, thái độ và hành vi trong học tập, lối sống, tư tưởng thì liên hệ với gia đình để tìm hiểu vả tìm ra biện pháp định hướng giáo dục SV tốt nhất − Quản lý sinh viên nội trú đối với sinh viên ở KTX, SV phải chấp hành những qui định trong qui chế, coi ký túc xá như là ngôi nhà thứ hai của sinh viên xa nhà đi học, sinh viên phải chăm sóc ngôi nhà ấy để chỗ ở không chỉ là nơi tổ chức mà còn là nơi học tập và nơi có nhiều hoạt động tinh thần bổ ích để sinh viên nội trú tham gia giao lưu, trao đổi với nhau để cùng nhau tiến bộ − Không chỉ quản lý sinh viên nội trú mà sinh viên ngoại trú cũng phải chịu sự quản lý của Nhà trường và chính quyền địa phương nơi sinh viên đến đăng ký tạm trú. Thông qua quản lý này góp phần ổn định tình hình chung trên địa bàn thành phố, nắm bắt được những diễn biến tư tưởng của SV nhanh chóng và chính xác. − Tăng cường công tác nắm tình hình chính trị, tư tưởng trong SV và phản ánh kịp thời bằng báo cáo định kỳ với những đơn vị liên quan với những đơn vị liên quan đến công tác CTTT một cách đều đặn và kịp thời chấn chỉnh những sự việc nổi cộm trong công tác SV; đồng thời lắng nghe phản ánh từ phía SV, Đoàn và Hội để điều chỉnh những thiếu xót nhằm dạy học và phục vụ giảng dạy tốt hơn. − Kết hợp với gia đình và chính quyền địa phương và sinh viên đăng ký cam kết không sử dụng ma túy. Nhằm giúp cho SV hiểu thêm và góp phần xây dựng trường, lớp, môi trường sạch đẹp, lánh xa những tệ nạn xã hội từ nơi học cũng như nơi ở. Trường có những hoạt động bề nổi như tổ chức những hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, ngày chủ nhật xanh…một cách thường xuyên, liên tục để thu hút sinh viên vào những hoạt động lành mạnh này.
  • 90. 81 3.2.3. Đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên • Nội dung giải pháp Đổi mới mục tiêu đánh giá trên cả 3 mặt : ý thức, thái độ và kỹ năng hành vi. Kết hợp nhiều nội dung đánh giá và đánh giá bằng nhiều phương pháp, hình thức đánh giá với nhiều kênh thông tin khác nhau nhằm đảm bảo tính khách quan và tính toàn diện của kết quả đánh giá. • Cơ sở khoa học của giải pháp − Ý thức chính trị của SV, việc hình thành của ý thức, tư tưởng là hành vi và thói quen của SV. Những hành vi và thói quen tốt chỉ có được trên cơ sở của nhận thức, thái độ tích cực. − Trong quản lý hoạt động giáo dục việc đánh giá khách quan chính xác, công bằng, toàn diện quá trình học tập, rèn luyện của SV có tác dụng tạo động lực cho Nhà trường, cho người học phát triển. • Cách thực hiện các giải pháp − Nhà trường và cán bộ giảng viên cần xác định rõ ràng mục tiêu của đánh giá CTTT cho SV. − Xây dựng các tiêu chí đánh giá cụ thể rõ ràng làm cơ sở cho người học phấn đấu rèn luyện. − Kết hợp các nội dung đánh giá : đánh giá nhận thức của SV về chủ trương đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước; về nội quy, quy chế của Nhà trường về quyền và nghĩa vụ của người học…Từ đó đánh giá thái độ chấp hành các nội dung trên của SV. − Đánh giá về ý thức tham gia xây dựng trường lớp, xây dựng đất nước và địa phương. − Đánh giá bằng kết quả học tập, kết quả tham gia các phong trào của nhà trường, của lớp.
  • 91. 82 − Đánh giá bằng kết quả học tập và rèn luyện sau tuần sinh hoạt giáo dục công dân bằng hình thức chấm bài kiểm tra và theo dõi tinh thần ý thức thái độ tham gia lớp học. − Dùng nhiều hình thức đánh giá khác nhau : đánh giá thường xuyên, đánh giá định kỳ, đánh giá kết quả theo hoạt động chuyên đề… − Đánh giá bằng nhiều kênh thông tin khác nhau : Tập thể lớp, giảng viên, cố vấn học tập, các bộ lớp, cán bộ Đoàn, các tổ chức giáo dục trong trường, nhận xét đánh giá của địa phương nơi SV cư trú, tự đánh giá của cá nhân SV… − Xây dựng chế độ khen thưởng, trách phạt kịp thời, hợp lý để kích thích động viên những SV có thành tích và làm giảm bớt những hiện tượng sai trái, ảnh hưởng xấu đến những SV khác. 3.2.4. Tăng cường phối hợp giữa các đơn vị trong trường, kiện toàn bộ máy của phòng CTCT&HSSV • Nội dung giải pháp Các đơn vị đào tạo, các phòng ban chức năng trong trường cần có sự phối hợp chặt chẽ hơn trong việc giải quyết những quyền lợi, chính sách cho SV. Phòng CTCT&HSSV là đầu mối và phải đảm bảo trong công tác quản lý SV có hiệu quả • Cơ sở khoa học của giải pháp − Bất cứ hoạt động nào trong Nhà trường mà không tìm được sự đồng thuận, không tìm được tiếng nói chung giữa các lực lượng tham gia thì không rất khó đạt được mục đích như mong muốn. − Nếu các lực lượng giáo dục có tâm huyết, có nhận thức đúng, ý thức trách nhiệm cao mà không được tạo điều kiện thuận lợi về cả tinh thần và vật chất thì công tác GDCTTT cho SV cũng không thể thành công. − Giáo dục và đào tạo của trường đổi mới về qui trình đào tạo, về mục tiêu và nội dung chương trình. Do đó công tác GDCTTT của phòng CTCT&HSSV cũng phải đổi mới và có những kế hoạch, giải pháp thích ứng với sự đổi mới của Nhà trường.
  • 92. 83 • Cách thực hiện của giải pháp − Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị đào tạo để nắm bắt tình hình và giải quyết những thắc mắc của SV. − Trao đổi, chia sẻ thông tin về sinh viên với Ban chủ nhiệm khoa, lớp trưởng, cố vấn học tập, bí thư đoàn thanh niên…để giải đáp những thắc mắc, băn khoăn của sinh viên, giáo vụ các khoa cũng như những kiến nghị để có sự phối hợp ngày càng chặt chẽ hơn trong quá trình giải quyết các quyền lợi của SV giữa phòng CTCT&HSSV với các khoa. − Phối hợp với các phòng ban chức năng để giải quyết các thủ tục hành chính, chế độ chính sách, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội thi đua khen thưởng cho sinh viên; làm tốt học bổng khuyến khích học tập, học bổng tài trợ của các tổ chức trong và ngoài trường cho sinh viên; đảm bảo đầy đủ cơ sở vật chất trang thiết bị dạy và học cho SV. − Phối hợp tổ chức các hoạt động xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh, tích cực giáo dục phóng chống ma túy, các tệ nạn xã hội, phòng chống HIV/AIDS trong nhà trường bằng những hoạt động : văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, các cuộc thi tài năng trẻ, tìm hiểu về Chủ tịch Hồ Chí Minh, về kiến thức pháp luật…nhằm thu hút sinh viên, giáo dục SV hoàn thiện nhân cách. − Phối hợp duy trì và mở rộng chiến dịch mùa hè xanh, chương trình xóa mù chữ, phổ cặp giáo dục tiểu học, trung học cơ sở cho nhân dân. Qua đó giúp sinh viên hiểu được việc làm này vì nó gắn liền với nghề nghiệp của họ, điều này giúp sinh viên làm quen với nghề, với môi trường sư phạm, tập sử lý các tình huống sư phạm. Mặt khác SV tham gia chương trình này cũng góp phần nâng cao dân trí cho toàn xã hội, phù hợp với chiến lược phát triển giáo dục của Nhà nước ta hiện nay. − Củng cố đội ngũ cán bộ làm công tác GDCTTT có đủ năng lực và chuyên môn để giúp nhà trường quản lý về công tác GDCTTT cho SV. − Phòng CTCT&HSSV phải đề xuất với nhà trường kế hoạch hoạt động hàng năm nhằm giáo dục toàn diện SV theo mục tiêu đào tạo. − Nắm bắt kịp thời và xử lý các tính huống có liên quan đến CTTT của SV.
  • 93. 84 3.2.5. Thực hiện nghiêm túc đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên • Nội dung của giải pháp Đánh giá phẩm chất chính trị đạo đức, lối sống của sinh viên theo ý thức học tập, chấp hành nội quy, quy chế trong Nhà trường, tham gia các hoạt động chính trị - xã hội, văn hóa, văn nghệ, thể thao, phòng chống các tệ nạn xã hội, phẩm chất công dân, quan hệ cộng đồng, tham gia vào các đoàn thể… • Cơ sở khoa học của giải pháp − Căn cứ vào quy chế về đánh giá kết quả rèn luyện của SV của Bộ GD&ĐT − Căn cứ vào tình hình hoạt động của Nhà trường. − Việc đánh giá phải là việc làm thường xuyên của Nhà trường; đảm bảo chính xác, công bằng, công khai và dân chủ. • Cách thực hiện của giải pháp − Đưa ra được những định hướng, nội dung rèn luyện cụ thể và phù hợp của Nhà trường, tạo điều kiện cho SV có môi trường rèn luyện. − Có chế độ khen thưởng phù hợp và kịp thời để tạo động lực khuyến khích cho sinh viên làm tốt và động viên các SV khác thấy và học hỏi. Đồng thời cũng có những hình thức xử lý vi phạm đối với những SV vi phạm trong viêc thực hiện công tác giáo dục phảm chất chính trị, đạo đức lối sống, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành. − Việc đánh giá điểm rèn luyện hiện nay mặc dù đã có văn bản hướng dẫn cách tính điểm rèn luyện gửi tới từng khoa nhưng đa số SV vẫn đánh giá theo hình thức chung chung, cào bằng, chưa thấy đóng góp của các cá nhân. Vì vậy cần phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa giảng viên môn học, cố vấn học tập và ban cán sự lớp, Chi đoàn, Chi hội. − Giáo viên chủ nhiệm, cố vấn học tập, trợ lý khoa cần quan tâm, sâu sát, thường xuyên theo dõi, uốn nắn những biểu hiện, ý thức, thái độ, hành vi sai lệch về CTTT của SV. − Tạo điều kiện cho sinh viên phát huy ý thức tự giáo dục và tự quản của tập thể SV. Phải tạo cho SV thói quen tự quản trong việc rèn luyện bản thân và thực hiện
  • 94. 85 các hoạt động do các đoàn thể và trường tổ chức nhằm nâng cao nhận thức từ đó có thái độ hành vi đúng đắn trong việc rèn luyện phẩm chất nhân cách, biến quá trình rèn luyện thành quá trình tự rèn luyện để phấn đấu trở thành những thầy cô giáo tương lai có đầy đủ năng lực và phẩm chất tốt. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 GDCTTT cho SV là hoạt động có tính chất thường xuyên, được thực hiện từ khi sinh viên bước chân vào trường cho đến khi sinh viên ra trường. Chủ thể của công tác GDCTTT không chỉ có bộ phận chức năng là phòng Công tác Chính trị và Học sinh Sinh viên mà là toàn bộ Nhà trường, các phòng, ban, khoa, tổ, các giảng viên, công chức và bản thân sinh viên. Các giải pháp quản lý nhằm tăng cường công tác GDCTTT cho SV được xây dựng trên cơ sở khoa học, giáo dục phát triển toàn diện nhân cách người học. Hệ thống các giải pháp có mối quan hệ mật thiết phụ thuộc vào kết quả của nhau. Các giải pháp đề xuất muốn có hiệu quả cần phải có đủ các điều kiện sau: cán bộ quản lý, giảng viên Nhà trường phải có nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của công tác giáo dục này, đồng thời phải là người mẫu mực về CTTT để sinh viên học tập làm theo, Nhà trường phải xây dựng được văn hóa nhà trường, có môi trường tốt về vật chất và tinh thần để SV học tập và rèn luyện.
  • 95. 86 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. KẾT LUẬN Người thầy là người giữ trọng trách trước một thế hệ. Xã hội muốn tồn tại và phát triển thì phải có sự tiếp thu, kế thừa tài sản của nhân loại. Sứ mạng ấy đặt trên vai người thầy, đòi hỏi họ không chỉ có vốn kiến thức phong phú, sâu rộng mà còn phải có phẩm chất đạo đức trong sáng mới xứng đáng là người dẫn đường dạy học và giáo dục. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ : “Dạy cũng như học phải biết chú trọng cả tài lẫn đức. Đức là đạo đức cách mạng. Đó là cái gốc rất quan trọng”. Vì vậy trong bất cứ giai đoạn cách mạng nào, công tác GDCTTT cho SV cũng phải được các trường quan tâm và thực hiện nghiêm túc. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác GDCTTT cho SV Trường ĐHSP TP.HCM ngoài việc đào tạo chuyên môn nghiệp vụ sư phạm cho SV, nhà trường còn phải quan tâm đến GDCTTT nhằm tạo ra thế hệ SV có ý thức đúng đắn, sống có lý tưởng, hoài bão, phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp…đúng với mục tiêu của Đảng và Nhà nước về giáo dục và đào tạo. Từ kết quả khảo sát thực trạng quản lý công tác giáo dục CTTT cho sinh viên trường ĐHSP TP.HCM cho thấy : Đại đa số cán bộ và SV của trường có nhận thức tốt, và đáng giá tốt về vai trò và tầm quan trọng của công tác GDCTTT cho SV, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước. Mặt khác thông qua GDCTTT, sinh viên sẽ có thêm những nhận thức lý luận để vận dụng vào cuộc sống, từ đó sinh viên ra sức phấn đấu cho sự nghiệp “Trồng người” mà xã hội đang chờ đợi. Tuy nhiên, công tác GDCTTT cho SV tại trường còn một số hạn chế trong việc phối hợp chưa đồng bộ, chưa nhịp nhàng, chưa bám sát sự chỉ đạo của Bộ Giáo dục và đào tạo nên hiệu quả chưa cao, chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu của thực tiễn đã đặt ra nên ít nhiều vẫn còn mang tính hình thức. Vẫn còn một bộ phận SV chưa nhận thức đúng vai trò và tầm quan trọng của công tác GDCTTT cho SV, do đó dẫn tới vi phạm quy chế nội quy nhà trường và bị kỷ luật (đánh lộn trong trường, thi hộ và nhờ người thi hộ…). Cán bộ quản lý, giảng viên của Trường đã có nhận thức cao về vai trò và tầm quan trọng của công tác GDCTTT cho SV và đã tích cực thực hiện
  • 96. 87 các giái pháp quản lý nhằm giáo dục sinh viên phát triển toàn diện hơn đáp ứng yêu cầu của xã hội. 2. KIẾN NGHỊ Qua nghiên cứu lý luận và thực tiễn của đề tài : “Thực trạng quản lý công tác giáo dục CTTT cho sinh viên chính quy Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh”, từ tình hình thực tế của nhà trường để công tác GDCTTT cho SV của trường đạt hiệu quả cao góp phần tích cực nâng cao chất lượng giáo dục của trường, chúng tôi xin đưa ra một số kiến nghị sau • Đối với Nhà trường : Một là : Tăng cường sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Nhà trường, các tổ chức đoàn thể, các lực lượng giáo dục trong và ngoài trường đối với công tác giáo dục chính trị tưởng cho sinh viên. Nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm cho đội ngũ cán bộ quản lý về tầm quan trọng của công tác GDCTTT và quản lý công tác GDCTTT cho SV Hai là : Thường xuyên đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, tổ chức những hoạt động thiết thực, hiệu quả, phù hợp. Trong từng nội dung phải chú ý đến tính giáo dục, hướng nghiệp, nghiệp vụ sư phạm để giáo dục cho SV nhằm thu hút SV tham gia, học tập rèn luyện một cách tích cực, thúc đẩy ý thức tự học tự rèn luyện để hoàn thiện nhân cách của SV. Ba là : Tăng cường phát triển đội ngũ cán bộ làm công tác GDCTTT cho SV có đủ phẩm chất, năng lực, thường xuyên được bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn trong công tác GDCTTT cho SV. Mỗi thầy cô là tấm gương sáng để sinh viên học tập và noi theo. Bốn là : Tăng cường hơn nữa công tác quản lý SV trên tất cả các lĩnh vực, trong giờ học chính khóa cũng như sinh hoạt ngoại khóa, trong khu nội trú cũng như ngoại trú, tổ chức tốt hệ thống hỗ trợ SV, tăng cường lãnh đạo, phối hợp hoạt động giữa các phòng chức năng với các khoa, phòng ban, bộ môn trực thuộc, giáo
  • 97. 88 viện chủ nhiệm, cố vấn học tập, trợ lý giáo vụ khoa để công tác phục vụ và hoạt động của SV đi vào nề nếp và hoạt động ngày càng hiệu quả hơn. Năm là : Việc kiểm tra đánh giá hoạt động GDCTTT cho SV phải công bằng, công khai, có khen thưởng để động viên khuyến khích sinh viên phát huy và là động lực để các SV học tập và rèn luyện, hạn chế lối sống thực dụng, chạy theo đồng tiền, đạo đức xuống cấp… • Đối với Bộ Giáo dục và đào tạo : Bộ GD&ĐT cần có những văn bản mới phù hợp với tình hình về công tác GDCTTT, có những chủ trương, quy chế kịp thời, xây dựng, thống nhất kế hoạch, mục tiêu, nội dung chương trình phù hợp với sinh viên nhằm giúp Trường có cơ sở để vận dụng, huy động nguồn lực trong và ngoài trường cùng tham gia và làm tốt công tác giáo dục này. Bộ cần có chiến lược bồi dưỡng và xây dựng đội ngũ cán bộ, tập thể sư phạm làm công tác GDCTTT cho SV.
  • 98. 89 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Huỳnh Công Ba (2003), “Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong công tác GDCTTT và đạo đức, đối với SV (từ thức tiễn của Trường ĐHSP TP.HCM”, luận văn Thạc sĩ Quản lý Hành chính công. 2. Bài phát biểu của đồng chí Tổng Bí thư Nông Đức Mạnh tại Đại hội Đoàn toàn quốc lần thứ IX. 3. Báo cáo tổng kết các năm học trong công tác chính trị tư tưởng, Trường ĐHSP TP.HCM. 4. Báo cáo tổng kết Nghị quyết liên tịch số 12/2008/NQLT-BGDĐT- TWĐTN, Đại học Sư phạm TP.HCM. 5. Bộ Đại học và THCN (1979), Một số văn kiện của Trung ương và Chính phủ về công tác đại học và trung học chuyên nghiệp, Hà Nội. 6. Bộ Giáo dục và đào tạo, Báo cáo tổng kết công tác học sinh viên viên, Hà Nội. 7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2009 – 2020, Hà Nội. 8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007) Dự thảo “qui định về GD phẩm chất, chính trị, lối sống cho HS,SV...”, Hà Nội. 9. Bộ Giáo dục và đào tạo (2005), Luật giáo dục, Hà Nội. 10. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của HSSV các cơ sở GD đại học và trường TCCN hệ chính quy, Hà Nội. 11. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Quy định về công tác giáo dục phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên trong các đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, Hà Nội.
  • 99. 90 12. Đại học Sư phạm TP.HCM (2011), Tạp chi Khoa học ĐHSP TP.HCM, số 31. 13. Các công văn của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tuần sinh hoạt công dân học sinh sinh viên mỗi đầu năm học. 14. Tạ Văn Doanh (2012), Quản lý và quản lý trường học một số vấn đề lý luận và nghiệp vụ, Nhà xuất bản Văn hóa – Văn nghệ & Báo Giáo dục TP.HCM. 15. Võ Xuân Đàn (2002) – Chủ trì nhóm nghiên cứu, Quan điểm về đạo đức và lối sống của SV Trường ĐHSP TP.HCM – M4 số B2001-23-11. 16. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 BCHTW khoá VIII. NXB. Chính trị Quốc gia, Hà Nội. 17. Hồ Chí Minh Toàn tập, Nhà xuất bản Sự thật – 1987. 18. Phạm Minh Hạc (2001), Về phát triển toàn diện con người thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá. NXB chính trị Quốc gia, Hà Nội . 19. Bùi Minh Hiền (Chủ biên) – Vũ Ngọc Hải – Đặng Quốc Bảo (2006) Quản lý giáo dục, NXB ĐHSP. 20. Lê Văn Hồng, Lê Ngọc Lan, Nguyễn Văn Thành, Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm, NXB Thế giới. 21. Trần Thị Hương (chủ biên) – Nguyễn Thị Bích Hạnh – Hồ Văn Liên – Ngô Đình Qua (2009), Giáo dục học đại cương, NXB ĐHSP TP.HCM. 22. Trần Thị Hương (Chủ biên) – Võ Thị Bích Hạnh – Hồ Văn Liên – Vũ Thị Sai – Võ Thị Hồng Trước (2009), Giáo dục học phổ thông, NXB ĐHSP TP.HCM. 23. Trần Kiểm (1997), Quản lý giáo dục và trường học, Viện khoa học giáo dục. 24. Trần Kiểm, Khoa học quản lý giáo dục một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nhà xuất bản giáo dục.
  • 100. 91 25. Hồ Văn Liên, Quản lý hoạt động sư phạm (Tài liệu học tập dùng cho học viên cao học QLGD), Đại học Sư phạm TP.HCM. 26. Hồ Văn Liên, Quản lý giáo dục và trường học (Tài liệu dành cho học viên cao học), Đại học Sư phạm TP.HCM. 27. Phan Ngọc Liên (Chủ biên) (2009), Giáo dục tư tưởng Hồ Chí Minh trong nhà trường, Nhà xuất bản Từ điển Bách khoa, Hà Nội. 28. Nguyễn Mỹ Lộc - Nguyễn Quốc Chí (1996), Lý luận đại cương về quản lý, Trường Cán bộ quản lý Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội . 29. Một số chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 30. Một số luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục. 31. Một số kế hoạch liên tịch về phòng chống ma túy, tội phạm trong hoc sinh, SV của Bộ GD&ĐT, Bộ Công An, Bộ Y tế, Bộ LĐTBXH và một số nghị quyết của chính phủ về vấn đề này. 32. Một số trang web liên quan. 33. Một số văn kiện của Đảng về công tác giáo dục lý luận và chính trị (Tài liệu học tập nghiệp vụ huấn học lớp trung cấp)(1980), Nhà xuất bản sách giáo khoa Mác-Lê nin, Hà Nội. 34. Một số nghị quyết Trung ương Đảng. 35. Bùi Ngọc Oánh (2001), Tâm lý học trong xã hội và quản lý, NXB Thống kê. 36. Ngô Đình Qua (2005), Phương pháp nghiên cứu Khoa học GD, NXB ĐHSP. 37. Sổ tay sinh viên Trường ĐHSP TP.HCM năm học 2011 - 2012 38. Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý, công chức nhà nước ngành GD&ĐT (2009), Hà nội 39. Tạp chí Giáo dục (2008), số 19.
  • 101. 92 40. Nguyễn Quang Uẩn (1998), Xây dựng lối sống và đạo đức mới cho sinh viên đại học Sư phạm phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, Báo cáo tổng hợp, Hà Nội. 41. Huỳnh Khái Vinh (2001), Một số vấn đề về lối sống, đạo đức, chuẩn giá trị xã hội, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
  • 102. PHỤ LỤC TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH PHÒNG SAU ĐẠI HỌC PHIẾU THĂM DÒ Ý KIẾN SINH VIÊN VỀ CÔNG TÁC GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ TƯ TƯỞNG Các bạn sinh viên thân mến, Để đánh giá một số mặt công tác giáo dục chính trị tư tưởng (GDCTTT) cho sinh viên của trường , chúng tôi gởi đến các bạn một số câu hỏi để tìm hiểu cách đánh giá của các bạn về những kết quả của công tác này được thực hiên trên chính các bạn. Mong các bạn cộng tác bằng cách trả lời tất cả các câu bằng cách đánh dấu (X) vào ô tương ứng. Xin cảm ơn các bạn. Bạn là: - Nam - Nữ - Đảng viên - Đoàn viên - Hội viên Sinh viên năm thứ: - Nhất - Hai - Ba - Tư - Năm Đang học ở trường: __________________________________________________ Hướng dẫn: Hãy đánh dấu (X) vào ô thích hợp với suy nghĩ của các bạn theo các mức độ Câu Nội dung Mức độ đồng ý Rất đúng Đúng Lưỡng lự Không đúng Không biết 1 Công tác GDCTTT là giáo dục cho SV sống có lý tưởng và trung thành với lý tưởng cách mạng 2 Công tác GDCTTT xây dựng một đời sống tinh thần phong phú, đa dạng cho sinh viên
  • 103. Câu Nội dung Mức độ đồng ý Rất đúng Đúng Lưỡng lự Không đúng Không biết 3 Công tác GDCTTT giúp sinh viên nhận diện và đấu tranh chống những quan điểm sai trái, thù địch, xuyên tạc bản chất cách mạng, quan điểm đường lối đổi mới của Đảng 4 Công tác GDCTTT giúp chống các biểu hiện tiêu cực trong lối sống, lẽ sống của sinh viên nhằm khẳng định tính cách mạng và khoa học của hệ tư tưởng Mác Lênin 5 Công tác GDCTTT góp phần vào việc xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa 6 Công tác GDCTTT góp phần hình thành thế giới quan cách mạng và phương pháp luận khoa học cho sinh viên 7 Công tác GDCTTT góp phần đào tạo ra những con người “vừa hồng, vừa chuyên” phục vụ cho công cuộc bảo vệ và xây dựng đất nước, xây dựng chủ nghĩa xã hội 8 Công tác GDCTTT góp phần giáo dục truyền thống, lịch sử, văn hóa tốt đẹp của dân tộc, của cách mạng 9 Công tác GDCTTT góp phần giáo dục cho sinh viên có niềm tin tuyệt đối vào Đảng, Nhà nước 10 Công tác GDCTTT góp phần hình thành cho sinh viên có thói quen, tự giác thực hiện chuẩn mực về phẩm chất đạo đức 11 Công tác GDCTTT góp phần hình thành ý thức chấp hành pháp luật của sinh viên
  • 104. Câu Nội dung Mức độ đồng ý Rất đúng Đúng Lưỡng lự Không đúng Không biết 12 Công tác GDCTTT góp phần nỗ lực phấn đấu trong học tập, rèn luyện của sinh viên 13 Công tác GDCTTT động viên sinh viên tích cực học tập để thực hiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước 14 Công tác GDCTTT giáo dục cho sinh viên sẵn sàng xung kích đi đầu đến những nơi gian khó ở mọi miền đất nước 15 Công tác GDCTTT giáo dục cho sinh viên về những truyền thống dân tộc (yêu nước, lao động cần cù, siêng năng, sáng tạo, đoàn kết 16 Công tác GDCTTT giáo dục cho sinh viên ý thức chấp hành các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước 17 Công tác GDCTTT bồi dưỡng cho sinh viên lý tưởng cách mạng cao đẹp của Đảng 18 Công tác GDCTTT bồi dưỡng quan điểm đường lối chủ trương chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước trong thời ký đổi mới 19 Công tác GDCTTT giúp nâng cao ý thức cảnh giác chính trị trước những âm mưu “Diễn biến hòa bình”
  • 105. Câu Nội dung Mức độ đồng ý Rất đúng Đúng Lưỡng lự Không đúng Không biết 20 Công tác GDCTTT giúp nâng cao ý thức cảnh giác chính trị trước thủ đoạn xuyên tạc của những thế lực thù địch chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc, phá hoại sự nghiệp đổi mới của đất nước 21 Công tác GDCTTT hình thành cho sinh viên khả năng phân tích độc lập, đánh giá đúng, khách quan các sự kiện chính trị - xã hội trong và ngoài nước 22 Công tác GDCTTT hình thành năng lực hoạt động chính trị - xã hội cho sinh viên 23 Công tác GDCTTT bồi dưỡng cho sinh viên những chuẩn mực đạo đức và hệ thống các phẩm chất đạo đức trong quan hệ xã hội 24 Công tác GDCTTT bồi dưỡng cho sinh viên những chuẩn mực đạo đức trong lao động nghề nghiệp 25 Công tác GDCTTT bồi dưỡng cho sinh viên những chuẩn mực đạo đức với chính bản thân mình 26 Công tác GDCTTT hình thành hệ thống kiến thức, tạo ra nhu cầu, kích thích hứng thú nghề nghiệp 27 Công tác GDCTTT rèn luyện kỹ năng dạy học nhằm đào tạo sinh viên thành những người có đầy đủ phẩm chất năng lực, đáp ứng yêu cầu giáo dục trong thời kỳ đổi mới
  • 106. Câu Công việc do nhà trường thực hiện Mức độ thực hiện Thường xuyên Đôi khi Thỉnh thoảng Ít khi Không biết 28 Nhà trường lập kế hoạch quản lý công tác giáo dục CTTT cho sinh viên 29 Nhà trường tổ chức thực hiện công tác giáo dục CTTT cho sinh viên 30 Nhà trường chỉ đạo thực hiện công tác giáo dục CTTT cho sinh viên 31 Nhà trường kiểm tra đánh giá kết quả công tác giáo dục CTTT cho sinh viên 32 Nhà trường có kế hoạch và chỉ đạo thực hiện nghị quyết, chiến lược của Đảng và Nhà nước về công tác giáo dục CTTT cho sinh viên 33 Nhà trường quản lý các chương trình, kế hoạch bồi dưỡng về chính trị tư tưởng hàng năm do Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cấp có thẩm quyền 34 Nhà trường tổ chức sinh hoạt chính trị đầu năm học, đầu khóa học cho sinh viên biết được những chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước 35 Nhà trường quản lý và tổ chức các hoạt động ngoại khóa về giáo dục CTTT cho sinh viên các phong trào văn hóa văn nghệ 36 Nhà trường quản lý và tổ chức các hoạt động ngoại khóa về giáo dục CTTT cho sinh viên các phong trào thể dục thể thao
  • 107. Câu Công việc do nhà trường thực hiện Mức độ thực hiện Thường xuyên Đôi khi Thỉnh thoảng Ít khi Không biết 37 Nhà trường quản lý và tổ chức các hoạt động ngoại khóa về giáo dục CTTT cho sinh viên các hoạt động giao lưu với các đơn vị ngoài trường 38 Nhà trường quản lý và tổ chức các hoạt động ngoại khóa về giáo dục CTTT cho sinh viên các hoạt động về nguồn 39 Nhà trường quản lý và tổ chức các hoạt động ngoại khóa về giáo dục CTTT cho sinh viên tham quan các di tích lịch sử 40 Nhà trường quản lý và tổ chức các hoạt động ngoại khóa về giáo dục CTTT cho sinh viên tham gia chiến dịch mùa hè xanh 41 Nhà trường quản lý và tổ chức các hoạt động ngoại khóa về giáo dục CTTT cho sinh viên tham hiến máu nhân đạo 42 Nhà trường hiểu được tâm tư, nguyện vọng và tình cảm của sinh viên 43 Nhà trường quản lý việc thực hiện mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục CTTT cho sinh viên theo kế hoạch năm học 44 Nhà trường quản lý việc chỉ đạo, thực hiện nề nếp sinh hoạt chính trị tư tưởng trong sinh viên 45 Nhà trường quản lý việc đổi mới phương pháp giáo dục CTTT cho sinh viên trong Nhà trường
  • 108. Câu Công việc do nhà trường thực hiện Mức độ thực hiện Thường xuyên Đôi khi Thỉnh thoảng Ít khi Không biết 46 Nhà trường quản lý việc đổi mới hệ thống tổ chức giáo dục CTTT cho sinh viên và huy động các nguồn lực tham gia giáo dục CTTT cho sinh viên 47 Nhà trường quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục CTTT cho sinh viên 48 Nhà trường quản lý mối quan hệ giữa các thành tố nêu trên trong quá trình giáo dục CTTT cho sinh viên 49 Nhà trường tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện các quy định về công tác giáo dục phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên 50 Nhà trường lựa chọn, lồng ghép, tích hợp các nội dung giáo dục chính trị, đạo đức, lối sống thích hợp vào hoạt động giảng dạy, học tập của chương trình chính khoá 51 Nhà trường tổ chức các hoạt động nhân dịp ngày lễ, kỷ niệm các sự kiện trọng đại của đất nước, địa phương và nhà trường 52 Nhà trường tổ chức các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể thao, các hoạt động, phong trào tình nguyện trong học sinh, sinh viên 53 Nhà trường tổ chức Tuần sinh hoạt công dân–học sinh, sinh viên đầu khoá, cuối khoá, đầu năm học 54 Nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục theo chuyên đề giáo dục pháp luật
  • 109. Câu Công việc do nhà trường thực hiện Mức độ thực hiện Thường xuyên Đôi khi Thỉnh thoảng Ít khi Không biết 55 Nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục theo chuyên đề giáo dục phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm 56 Nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục theo chuyên đề giáo dục môi trường, kỹ năng sống 57 Nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục theo chuyên đề giáo dục truyền thống, đạo đức nghề nghiệp 58 Nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục theo chuyên đề giáo dục phòng, chống tham nhũng 59 Nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục theo chuyên đề giáo dục an toàn giao thông 60 Nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục theo chuyên đề giáo dục truyền thống nghề nghiệp 61 Nhà trường tổ chức các hoạt động tư vấn tâm lý, nghề nghiệp và các vấn đề xã hội 62 Nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục theo chuyên đề hội nhập với thế giới 63 Nhà trường tổ chức các hoạt động đối thoại với học sinh, sinh viên, thực hiện quy chế d ân chủ trong nhà trường 64 Nhà trường tổ chức các hoạt động hỗ trợ học tập, rèn luyện cho học sinh như phát triển tài năng
  • 110. Câu Công việc do nhà trường thực hiện Mức độ thực hiện Thường xuyên Đôi khi Thỉnh thoảng Ít khi Không biết 65 Nhà trường tổ chức các hoạt động hỗ trợ học tập, rèn luyện cho học sinh như giúp đỡ những học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn 66 Nhà trường tổ chức các hoạt động hỗ trợ học tập, rèn luyện cho học sinh như xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh (chống tiêu cực, gian lận trong học tập, rèn luyện) 67 Nhà trường xây dựng các quy định về thi đua, khen thưởng 68 Nhà trường tổ chức tổng kết, tự kiểm tra, tự đánh giá trong phạm vi nhà trường 69 Nhà trường khảo sát, đánh giá kết quả rèn luyện, thực trạng về phẩm chất đạo đức, lối sống của học sinh, sinh viên theo định kỳ 70 Nhà trường đề xuất những nội dung, biện pháp và cách thức mới, khả thi, hiệu quả trong quá trình thực hiện 71 Nhà trường nghiên cứu, dự báo những biến động, ảnh hưởng của các điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội đối với phẩm chất đạo đức, lối sống của học sinh, sinh viên 72 Nhà trường trao đổi, học tập kinh nghiệm thực hiện công tác giáo dục phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên giữa các trường trong nước
  • 111. Câu Công việc do nhà trường thực hiện Mức độ thực hiện Thường xuyên Đôi khi Thỉnh thoảng Ít khi Không biết 73 Nhà trường trang bị cho các đơn vị, cá nhân có liên quan trong trường những kiến thức, kỹ năng cần thiết của công tác giáo dục phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên 74 Nhà trường triển khai có chất lượng tuần “sinh hoạt công dân sinh viên” cho HSSV theo các nội dung quy định của Bộ GD & ĐT 75 Nhà trường phổ biến, quán triệt các nghị quyết của Đảng, kế hoạch-phương hướng nhiệm vụ năm học của nhà trường tới HSSV 76 Nhà trường triển khai cuộc vận động Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh theo nội dung các bước của cuộc vận động 77 Nhà trường tăng cường và cải tiến công tác thông tin, tuyên truyền trong nhà trường 78 Nhà trường cập nhật thông tin phản ánh các hoạt động của nhà trường trên các phương tiện thông tin của trường 79 Phòng CTCT&HSSV có sự phối hợp chặt chẽ với các đơn vị đào tạo để nắm bắt tình hình và giải quyết những thắc mắc của HSSV
  • 112. Câu Công việc do nhà trường thực hiện Mức độ thực hiện Thường xuyên Đôi khi Thỉnh thoảng Ít khi Không biết 80 Phòng CTCT&HSSV có sự phối hợp chặt chẽ với địa phương và Ký túc xá trong việc quản lý HSSV nội trú 81 Nhà trường thực hiện chế độ học bổng trong và ngoài ngân sách đúng quy định, đảm bảo công bằng và tính khách quan 82 Nhà trường giải quyết các chế độ, chính sách khác cho sinh viên 83 Nhà trường xem kết quả thực hiện công tác giáo dục phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên là một tiêu chí để xét thi đua, khen thưởng đối với các trường 84 Nhà trường quản lý sự tác động chi phối và điều chỉnh của ba mặt giáo dục nhà trường, gia đình và xã hội để hình thành nên nhân cách, lối sống lý tưởng cao cả cho HS-SV 85 Nhà trường phát huy yếu tố con người trong việc rèn luyện tư tưởng, phẩm chất đạo đức bên cạnh năng lực chuyên môn được đào tạo 86 Nhà trường quản lý và thực hiện các văn bản của Nhà nước, của Bộ Giáo dục và Đào tạo về những vấn đề công tác chính trị tư tưởng có liên quan đến SV một cách thường xuyên và toàn diện
  • 113. Câu Công việc do nhà trường thực hiện Mức độ thực hiện Thường xuyên Đôi khi Thỉnh thoảng Ít khi Không biết 87 Nhà trường tăng cường công tác quản lý sinh viên nội trú, ngoại trú, xây dựng và thực hiện qui chế đánh giá việc rèn luyện CTTT và phẩm chất đạo đức trong sinh viên một cách khoa học và hiệu quả 88 Nhà trường phối hợp với địa phương (nơi có trường học, khu nội trú vá các nơi sinh viên ở ngoại trú) để quản lý tốt những sinh viên đang học tại trường 89 Nhà trường xây dựng kế hoạch, chương trình để giáo dục CTTT, rèn luyện đạo đức, nhân cách, lối sống trong sinh viên theo từng năm học 90 Nhà trường quan tâm đến những hoạt động ngoại khóa, giáo dục cộng đồng để sinh viên tự rèn luyện bản lĩnh, nhân cách và trưởng thành trong những hoạt động này 91 Nhà trường quản lý các hoạt động văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao tạo những “sân chơi” lành mạnh cho sinh viên 92 Nhà trường đổi mới phương thức quản lý của bộ phận làm công tác CTTT về nhân sự 93 Nhà trường đổi mới phương thức quản lý của bộ phận làm công tác CTTT về điều kiện làm viêc 94 Nhà trường đổi mới phương thức quản lý của bộ phận làm công tác CTTT về chức năng, nhiệm vụ
  • 114. Câu Công việc do nhà trường thực hiện Mức độ thực hiện Thường xuyên Đôi khi Thỉnh thoảng Ít khi Không biết 95 Phòng CTCT&HSSV là đầu mối có chức năng tham mưu cho hiệu trưởng xây dựng kế hoạch hàng năm việc thực hiện giáo dục CTTT cho sinh viên 96 Phòng CTCT&HSSV là đầu mối có chức năng tham mưu cho hiệu trưởng tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục CTTT cho sinh viên 97 Phòng CTCT&HSSV là đầu mối có chức năng tham mưu cho hiệu trưởng tổng hợp kết quả và giám sát giáo dục CTTT cho sinh viên 98 Các phòng, ban chức năng, các khoa, các bộ môn phối hợp với Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên và các tập thể, đơn vị khác của trường thực hiện giáo dục CTTT cho sinh viên Cảm ơn các bạn đã cộng tác
  • 115. TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH PHÒNG SAU ĐẠI HỌC PHIẾU THĂM DÒ Ý KIẾN CÁN BỘ QUẢN LÝ VỀ CÔNG TÁC GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ TƯ TƯỞNG Kính thưa các đồng chí, Để đánh giá một số mặt công tác giáo dục chính trị tư tưởng (GDCTTT) cho sinh viên của trường, chúng tôi gởi đến các đồng chí một số câu hỏi để tìm hiểu cách đánh giá của các đồng chí về những kết quả của công tác này được thực hiên tại trường. Kính mong các đồng chí cộng tác bằng cách trả lời tất cả các câu bằng cách đánh dấu (X) vào ô tương ứng. Xin cảm ơn các đồng chí. Đồng chí là: - Nam - Nữ - Đảng viên - Đoàn viên - Cán bộ phòng/ban - Giảng viên - Cán bộ Đoàn/Hội Thâm niên công tác: - Dưới 5 năm - Từ 6 đến 10 năm - Từ 11 đến 15 năm - Từ 16 đến 20 năm - Trên 20 năm Đang công tác ở trường: ______________________________________________ Hướng dẫn: Hãy đánh dấu (X) vào ô thích hợp với suy nghĩ của đồng chí theo các mức độ Câu Nội dung Mức độ đồng ý Rất đúng Đúng Lưỡng lự Không đúng Không biết
  • 116. Câu Nội dung Mức độ đồng ý Rất đúng Đúng Lưỡng lự Không đúng Không biết 1 Công tác GDCTTT là giáo dục cho SV sống có lý tưởng và trung thành với lý tưởng cách mạng 2 Công tác GDCTTT xây dựng một đời sống tinh thần phong phú, đa dạng cho sinh viên 3 Công tác GDCTTT giúp sinh viên nhận diện và đấu tranh chống những quan điểm sai trái, thù địch, xuyên tạc bản chất cách mạng, quan điểm đường lối đổi mới của Đảng 4 Công tác GDCTTT giúp chống các biểu hiện tiêu cực trong lối sống, lẽ sống của sinh viên nhằm khẳng định tính cách mạng và khoa học của hệ tư tưởng Mác Lênin 5 Công tác GDCTTT góp phần vào việc xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa 6 Công tác GDCTTT góp phần hình thành thế giới quan cách mạng và phương pháp luận khoa học cho sinh viên
  • 117. Câu Nội dung Mức độ đồng ý Rất đúng Đúng Lưỡng lự Không đúng Không biết 7 Công tác GDCTTT góp phần đào tạo ra những con người “vừa hồng, vừa chuyên” phục vụ cho công cuộc bảo vệ và xây dựng đất nước, xây dựng chủ nghĩa xã hội 8 Công tác GDCTTT góp phần giáo dục truyền thống, lịch sử, văn hóa tốt đẹp của dân tộc, của cách mạng 9 Công tác GDCTTT góp phần giáo dục cho sinh viên có niềm tin tuyệt đối vào Đảng, Nhà nước 10 Công tác GDCTTT góp phần hình thành cho sinh viên có thói quen, tự giác thực hiện chuẩn mực về phẩm chất đạo đức 11 Công tác GDCTTT góp phần hình thành ý thức chấp hành pháp luật của sinh viên 12 Công tác GDCTTT góp phần nỗ lực phấn đấu trong học tập, rèn luyện của sinh viên 13 Công tác GDCTTT động viên sinh viên tích cực học tập để thực hiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước
  • 118. Câu Nội dung Mức độ đồng ý Rất đúng Đúng Lưỡng lự Không đúng Không biết 14 Công tác GDCTTT giáo dục cho sinh viên sẵn sàng xung kích đi đầu đến những nơi gian khó ở mọi miền đất nước 15 Công tác GDCTTT giáo dục cho sinh viên về những truyền thống dân tộc (yêu nước, lao động cần cù, siêng năng, sáng tạo, đoàn kết 16 Công tác GDCTTT giáo dục cho sinh viên ý thức chấp hành các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước 17 Công tác GDCTTT bồi dưỡng cho sinh viên lý tưởng cách mạng cao đẹp của Đảng 18 Công tác GDCTTT bồi dưỡng quan điểm đường lối chủ trương chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước trong thời ký đổi mới 19 Công tác GDCTTT giúp nâng cao ý thức cảnh giác chính trị trước những âm mưu “Diễn biến hòa bình”
  • 119. Câu Nội dung Mức độ đồng ý Rất đúng Đúng Lưỡng lự Không đúng Không biết 20 Công tác GDCTTT giúp nâng cao ý thức cảnh giác chính trị trước thủ đoạn xuyên tạc của những thế lực thù địch chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc, phá hoại sự nghiệp đổi mới của đất nước 21 Công tác GDCTTT hình thành cho sinh viên khả năng phân tích độc lập, đánh giá đúng, khách quan các sự kiện chính trị - xã hội trong và ngoài nước 22 Công tác GDCTTT hình thành năng lực hoạt động chính trị - xã hội cho sinh viên 23 Công tác GDCTTT bồi dưỡng cho sinh viên những chuẩn mực đạo đức và hệ thống các phẩm chất đạo đức trong quan hệ xã hội 24 Công tác GDCTTT bồi dưỡng cho sinh viên những chuẩn mực đạo đức trong lao động nghề nghiệp 25 Công tác GDCTTT bồi dưỡng cho sinh viên những chuẩn mực đạo đức với chính bản thân mình 26 Công tác GDCTTT hình thành hệ thống kiến thức, tạo ra nhu cầu, kích thích hứng thú nghề nghiệp
  • 120. Câu Nội dung Mức độ đồng ý Rất đúng Đúng Lưỡng lự Không đúng Không biết 27 Công tác GDCTTT rèn luyện kỹ năng dạy học nhằm đào tạo sinh viên thành những người có đầy đủ phẩm chất năng lực, đáp ứng yêu cầu giáo dục trong thời kỳ đổi mới Câu Công việc do nhà trường thực hiện Mức độ thực hiện Thường xuyên Đôi khi Thỉnh thoảng Ít khi Không biết 28 Nhà trường lập kế hoạch quản lý công tác giáo dục CTTT cho sinh viên 29 Nhà trường tổ chức thực hiện công tác giáo dục CTTT cho sinh viên 30 Nhà trường chỉ đạo thực hiện công tác giáo dục CTTT cho sinh viên 31 Nhà trường kiểm tra đánh giá kết quả công tác giáo dục CTTT cho sinh viên 32 Nhà trường có kế hoạch và chỉ đạo thực hiện nghị quyết, chiến lược của Đảng và Nhà nước về công tác giáo dục CTTT cho sinh viên 33 Nhà trường quản lý các chương trình, kế hoạch bồi dưỡng về CTTT hàng năm do Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cấp có thẩm quyền
  • 121. Câu Công việc do nhà trường thực hiện Mức độ thực hiện Thường xuyên Đôi khi Thỉnh thoảng Ít khi Không biết 34 Nhà trường tổ chức sinh hoạt chính trị đầu năm học, đầu khóa học cho sinh viên biết được những chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước 35 Nhà trường quản lý và tổ chức các hoạt động ngoại khóa về giáo dục CTTT cho sinh viên các phong trào văn hóa văn nghệ 36 Nhà trường quản lý và tổ chức các hoạt động ngoại khóa về giáo dục CTTT cho sinh viên các phong trào thể dục thể thao 37 Nhà trường quản lý và tổ chức các hoạt động ngoại khóa về giáo dục CTTT cho sinh viên các hoạt động giao lưu với các đơn vị ngoài trường 38 Nhà trường quản lý và tổ chức các hoạt động ngoại khóa về giáo dục CTTT cho sinh viên các hoạt động về nguồn 39 Nhà trường quản lý và tổ chức các hoạt động ngoại khóa về giáo dục CTTT cho sinh viên tham quan các di tích lịch sử
  • 122. Câu Công việc do nhà trường thực hiện Mức độ thực hiện Thường xuyên Đôi khi Thỉnh thoảng Ít khi Không biết 40 Nhà trường quản lý và tổ chức các hoạt động ngoại khóa về giáo dục CTTT cho sinh viên tham gia chiến dịch mùa hè xanh 41 Nhà trường quản lý và tổ chức các hoạt động ngoại khóa về giáo dục CTTT cho sinh viên tham hiến máu nhân đạo 42 Nhà trường hiểu được tâm tư, nguyện vọng và tình cảm của sinh viên 43 Nhà trường quản lý việc thực hiện mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục CTTT cho sinh viên theo kế hoạch năm học 44 Nhà trường quản lý việc chỉ đạo, thực hiện nề nếp sinh hoạt CTTT trong sinh viên 45 Nhà trường quản lý việc đổi mới phương pháp giáo dục CTTT cho sinh viên trong Nhà trường 46 Nhà trường quản lý việc đổi mới hệ thống tổ chức giáo dục CTTT cho sinh viên và huy động các nguồn lực tham gia giáo dục CTTT cho sinh viên 47 Nhà trường quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục CTTT cho sinh viên
  • 123. Câu Công việc do nhà trường thực hiện Mức độ thực hiện Thường xuyên Đôi khi Thỉnh thoảng Ít khi Không biết 48 Nhà trường quản lý mối quan hệ giữa các thành tố nêu trên trong quá trình giáo dục CTTT cho sinh viên 49 Nhà trường tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện các quy định về công tác giáo dục phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên 50 Nhà trường lựa chọn, lồng ghép, tích hợp các nội dung giáo dục chính trị, đạo đức, lối sống thích hợp vào hoạt động giảng dạy, học tập của chương trình chính khoá 51 Nhà trường tổ chức các hoạt động nhân dịp ngày lễ, kỷ niệm các sự kiện trọng đại của đất nước, địa phương và nhà trường 52 Nhà trường tổ chức các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể thao, các hoạt động, phong trào tình nguyện trong học sinh, sinh viên 53 Nhà trường tổ chức Tuần sinh hoạt công dân–học sinh, sinh viên đầu khoá, cuối khoá, đầu năm học 54 Nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục theo chuyên đề giáo dục pháp luật
  • 124. Câu Công việc do nhà trường thực hiện Mức độ thực hiện Thường xuyên Đôi khi Thỉnh thoảng Ít khi Không biết 55 Nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục theo chuyên đề giáo dục phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm 56 Nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục theo chuyên đề giáo dục môi trường, kỹ năng sống 57 Nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục theo chuyên đề giáo dục truyền thống, đạo đức nghề nghiệp 58 Nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục theo chuyên đề giáo dục phòng, chống tham nhũng 59 Nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục theo chuyên đề giáo dục an toàn giao thông 60 Nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục theo chuyên đề giáo dục truyền thống nghề nghiệp 61 Nhà trường tổ chức các hoạt động tư vấn tâm lý, nghề nghiệp và các vấn đề xã hội 62 Nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục theo chuyên đề hội nhập với thế giới
  • 125. Câu Công việc do nhà trường thực hiện Mức độ thực hiện Thường xuyên Đôi khi Thỉnh thoảng Ít khi Không biết 63 Nhà trường tổ chức các hoạt động đối thoại với học sinh, sinh viên, thực hiện quy chế d ân chủ trong nhà trường 64 Nhà trường tổ chức các hoạt động hỗ trợ học tập, rèn luyện cho học sinh như phát triển tài năng 65 Nhà trường tổ chức các hoạt động hỗ trợ học tập, rèn luyện cho học sinh như giúp đỡ những học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn 66 Nhà trường tổ chức các hoạt động hỗ trợ học tập, rèn luyện cho học sinh như xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh (chống tiêu cực, gian lận trong học tập, rèn luyện) 67 Nhà trường xây dựng các quy định về thi đua, khen thưởng 68 Nhà trường tổ chức tổng kết, tự kiểm tra, tự đánh giá trong phạm vi nhà trường 69 Nhà trường khảo sát, đánh giá kết quả rèn luyện, thực trạng về phẩm chất đạo đức, lối sống của học sinh, sinh viên theo định kỳ
  • 126. Câu Công việc do nhà trường thực hiện Mức độ thực hiện Thường xuyên Đôi khi Thỉnh thoảng Ít khi Không biết 70 Nhà trường đề xuất những nội dung, biện pháp và cách thức mới, khả thi, hiệu quả trong quá trình thực hiện 71 Nhà trường nghiên cứu, dự báo những biến động, ảnh hưởng của các điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội đối với phẩm chất đạo đức, lối sống của học sinh, sinh viên 72 Nhà trường trao đổi, học tập kinh nghiệm thực hiện công tác giáo dục phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên giữa các trường trong nước 73 Nhà trường trang bị cho các đơn vị, cá nhân có liên quan trong trường những kiến thức, kỹ năng cần thiết của công tác giáo dục phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên 74 Nhà trường triển khai có chất lượng tuần “sinh hoạt công dân sinh viên” cho HSSV theo các nội dung quy định của Bộ GD & ĐT 75 Nhà trường phổ biến, quán triệt các nghị quyết của Đảng, kế hoạch-phương hướng nhiệm vụ năm học của nhà trường tới HSSV
  • 127. Câu Công việc do nhà trường thực hiện Mức độ thực hiện Thường xuyên Đôi khi Thỉnh thoảng Ít khi Không biết 76 Nhà trường triển khai cuộc vận động Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh theo nội dung các bước của cuộc vận động 77 Nhà trường tăng cường và cải tiến công tác thông tin, tuyên truyền trong nhà trường 78 Nhà trường cập nhật thông tin phản ánh các hoạt động của nhà trường trên các phương tiện thông tin của trường 79 Phòng CTCT&HSSV có sự phối hợp chặt chẽ với các đơn vị đào tạo để nắm bắt tình hình và giải quyết những thắc mắc của HSSV 80 Phòng CTCT&HSSV có sự phối hợp chặt chẽ với địa phương và Ký túc xá trong việc quản lý HSSV nội trú 81 Nhà trường thực hiện chế độ học bổng trong và ngoài ngân sách đúng quy định, đảm bảo công bằng và tính khách quan 82 Nhà trường giải quyết các chế độ, chính sách khác cho sinh viên
  • 128. Câu Công việc do nhà trường thực hiện Mức độ thực hiện Thường xuyên Đôi khi Thỉnh thoảng Ít khi Không biết 83 Nhà trường xem kết quả thực hiện công tác giáo dục phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên là một tiêu chí để xét thi đua, khen thưởng đối với các trường 84 Nhà trường quản lý sự tác động chi phối và điều chỉnh của ba mặt giáo dục nhà trường, gia đình và xã hội để hình thành nên nhân cách, lối sống lý tưởng cao cả cho HS-SV 85 Nhà trường phát huy yếu tố con người trong việc rèn luyện tư tưởng, phẩm chất đạo đức bên cạnh năng lực chuyên môn được đào tạo 86 Nhà trường quản lý và thực hiện các văn bản của Nhà nước, của Bộ Giáo dục và Đào tạo về những vấn đề công tác CTTT có liên quan đến SV một cách thường xuyên và toàn diện 87 Nhà trường tăng cường công tác quản lý sinh viên nội trú, ngoại trú, xây dựng và thực hiện qui chế đánh giá việc rèn luyện CTTT và phẩm chất đạo đức trong sinh viên một cách khoa học và hiệu quả
  • 129. Câu Công việc do nhà trường thực hiện Mức độ thực hiện Thường xuyên Đôi khi Thỉnh thoảng Ít khi Không biết 88 Nhà trường phối hợp với địa phương (nơi có trường học, khu nội trú và các nơi sinh viên ở ngoại trú) để quản lý tốt những sinh viên đang học tại trường 89 Nhà trường xây dựng kế hoạch, chương trình để giáo dục CTTT, rèn luyện đạo đức, nhân cách, lối sống trong sinh viên theo từng năm học 90 Nhà trường quan tâm đến những hoạt động ngoại khóa, giáo dục cộng đồng để sinh viên tự rèn luyện bản lĩnh, nhân cách và trưởng thành trong những hoạt động này 91 Nhà trường quản lý các hoạt động văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao tạo những “sân chơi” lành mạnh cho sinh viên 92 Nhà trường đổi mới phương thức quản lý của bộ phận làm công tác CTTT về nhân sự 93 Nhà trường đổi mới phương thức quản lý của bộ phận làm công tác CTTT về điều kiện làm viêc 94 Nhà trường đổi mới phương thức quản lý của bộ phận làm công tác CTTT về chức năng, nhiệm vụ
  • 130. Câu Công việc do nhà trường thực hiện Mức độ thực hiện Thường xuyên Đôi khi Thỉnh thoảng Ít khi Không biết 95 Phòng CTCT&HSSV là đầu mối có chức năng tham mưu cho hiệu trưởng xây dựng kế hoạch hàng năm việc thực hiện giáo dục CTTT cho sinh viên 96 Phòng CTCT&HSSV là đầu mối có chức năng tham mưu cho hiệu trưởng tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục CTTT cho sinh viên 97 Phòng CTCT&HSSV là đầu mối có chức năng tham mưu cho hiệu trưởng tổng hợp kết quả và giám sát giáo dục CTTT cho sinh viên 98 Các phòng, ban chức năng, các khoa, các bộ môn phối hợp với Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên và các tập thể, đơn vị khác của trường thực hiện giáo dục CTTT cho sinh viên Cảm ơn các đồng chí đã cộng tác