BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
-------------------------------
ISO 9001:2008
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Sinh viên : Trần Thu Hồng
Giảng viên hƣớng dẫn : ThS. Nguyễn Thị Thúy Hồng
HẢI PHÒNG - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
-----------------------------------
HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH
HUYỀN HÙNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
NGÀNH: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
Sinh viên : Trần Thu Hồng
Giảng viên hƣớng dẫn : ThS. Nguyễn Thị Thúy Hồng
HẢI PHÒNG - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
--------------------------------------
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Mã SV: 1354010251
Lớp: QT1304K Ngành: Kế toán – Kiểm toán
Tên đề tài: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và
xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Huyền Hùng
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI
1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt
nghiệp
( về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ).
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán.
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp.
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Ngƣời hƣớng dẫn thứ nhất:
Họ và tên:.............................................................................................
Học hàm, học vị:...................................................................................
Cơ quan công tác:.................................................................................
Nội dung hƣớng dẫn:............................................................................
Ngƣời hƣớng dẫn thứ hai:
Họ và tên:.............................................................................................
Học hàm, học vị:...................................................................................
Cơ quan công tác:.................................................................................
Nội dung hƣớng dẫn:............................................................................
Đề tài tốt nghiệp đƣợc giao ngày 25 tháng 03 năm 2013
Yêu cầu phải hoàn thành xong trƣớc ngày 29 tháng 06 năm 2013
Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN
Sinh viên Người hướng dẫn
Hải Phòng, ngày ...... tháng........năm 2013
Hiệu trƣởng
GS.TS.NGƢT Trần Hữu Nghị
PHẦN NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt
nghiệp:
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
2. Đánh giá chất lƣợng của khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra
trong nhiệm vụ Đ.T. T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số
liệu…):
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
3. Cho điểm của cán bộ hƣớng dẫn (ghi bằng cả số và chữ):
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
Hải Phòng, ngày … tháng … năm 2013
Cán bộ hƣớng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƢƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ
TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ ................................ 1
1.1 Một số vấn đề chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ...................................................... 1
1.1.1 Một số khái niệm liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC................................................. 1
1.1.1.1 Khái niệm về doanh thu và điều kiện ghi nhận doanh thu.................. 1
1.1.1.2 Khái niệm về chi phí ........................................................................... 3
1.1.1.3 Khái niệm về kết quả kinh doanh........................................................ 4
1.1.2 Nhiệm vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.... 5
1.1.3 Các phƣơng thức bán hàng và các phƣơng thức thanh toán trong doanh
nghiệp. ............................................................................................................. 6
1.1.3.1 Các phƣơng thức bán hàng.................................................................... 6
1.1.2.1 Các phƣơng thức thanh toán ................................................................. 7
1.2 Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong Doanh
nghiệp vừa và nhỏ. .............................................................................................. 7
1.2.1 Tổ chức kế toán Doanh thu trong Doanh nghiệp vừa và nhỏ......................... 7
1.2.1.1 Tổ chức kế toán doanh thu và cung cấp dịch vụ......................................... 7
1.2.1.2 Tổ chức kế toán các khoản giảm trừ doanh thu theo quyết định
48/2006/QĐ-BTC............................................................................................ 11
1.2.1.3 Tổ chức kế toán doanh thu hoạt động tài chính ................................ 15
1.2.1.4 Tổ chức kế toán thu nhập khác.......................................................... 17
1.2.2 Tổ chức kế toán chi phí trong doanh nghiệp vừa và nhỏ....................... 19
1.2.2.1 Tổ chức kế toán giá vốn hàng bán theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC..
........................................................................................................... 19
1.2.2.2 Tổ chức kế toán chi phí tài chính ...................................................... 23
1.2.2.3 Tổ chức kế toán chi phí quản lý kinh doanh theo quyết định
48/2006/QĐ BTC............................................................................................ 25
1.2.2.4 Tổ chức kế toán chi phí khác theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC .... 27
1.2.3 Tổ chức kế toán xác định kết quả kinh doanh theo quyết định
48/2006/QĐ-BTC............................................................................................ 29
1.3 Tổ chức luân chuyển chứng từ, sổ sách kế toán trong tổ chức kế toán
doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và
nhỏ ............................................................................................................... 31
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI
PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH
HUYỀN HÙNG ............................................................................................. 33
2.1 Khái quát chung về công ty....................................................................... 33
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển............................................................. 33
2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty........................................... 34
2.1.3 Đặc điểm bộ máy quản lý của Công ty.................................................. 35
2.1.4 Đặc điểm bộ máy kế toán của Công ty .................................................. 36
2.1.5 Tổ chức hệ thống sổ sách và hình thức kế toán áp dụng tại Công ty
TNHH Huyền Hùng ........................................................................................ 37
2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh tại Công ty TNHH Huyền Hùng .................................................. 40
2.2.1 Đặc điểm doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
........................................................................................................... 40
2.2.2 Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty TNHH Huyền Hùng .......................................................... 41
2.2.2.1 Thực trạng tổ chức kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Huyền Hùng .
........................................................................................................... 41
2.2.2.2 Thực trạng kế toán doanh thu hoạt động tài chính tại Công ty TNHH
Huyền Hùng .................................................................................................... 53
2.2.2.3 Thực trạng kế toán chi phí tài chính tại Công ty TNHH Huyền Hùng.
........................................................................................................... 58
2.2.2.4 Thực trạng kế toán chi phí quản lý kinh doanh tại Công ty TNHH
Huyền Hùng .................................................................................................... 62
2.2.2.5 Thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH
Huyền Hùng .................................................................................................... 70
2.2.2.5.1 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành............................. 70
2.2.2.5.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh............................................. 70
CHƢƠNG 3. HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
DOANH THU, CHI PHÍ CÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HUYỀN HÙNG....................... 78
3.1 Đánh giá những ƣu nhƣợc điểm trong tổ chức công tác doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Huyền Hùng................... 78
3.1.1 Ƣu điểm.................................................................................................. 78
3.1.2 Hạn chế................................................................................................... 81
3.2 Một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Huyền Hùng. ............................ 83
3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Huyền Hùng ............................. 83
3.2.2 Một số ý kiến đề xuất về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Huyền Hùng...................................... 84
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Trong điều kiện kinh tế thị trƣờng phát triển và hội nhập nhiều doanh
nghiệp trên cùng một địa bàn cùng kinh doanh những sản phẩm giống nhau
nên sự cạnh tranh lẫn nhau ngày càng trở nên khó khăn hơn. Lợi nhuận của
doanh nghiệp là kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động đầu
tƣ tài chính và lợi nhuận bất thƣờng khác. Lợi nhuận càng cao thì tình hình tài
chính càng ổn định. Vì vậy, vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là làm sao đạt
đƣợc lợi nhuận cao nhất trong kinh doanh. Do đó, cuối kỳ kinh doanh doanh
nghiệp phải xác định kết quả kinh doanh xem lãi hay lỗ từ đó có biện pháp
quản lý doanh nghiệp thích hợp để đạt đƣợc lợi nhuận cao nhất trong kinh
doanh. Công ty TNHH Huyền Hùng kinh doanh Sắt thép, cùng nhiều lĩnh vực
khác cũng không nằm ngoài quy luật ấy. Do đó, nhiệm vụ quan trọng của kế
toán là công ty là cần phải xác định đúng lãi, lỗ của hoạt động kinh doanh để
giúp các nhà quản trị doanh nghiệp có thể nhanh chóng đƣa ra các chiến lƣợc
kinh doanh nhằm giúp doanh nghiệp có đủ thông tin để đạt đƣợc lợi thế trong
kinh doanh, giảm chi phí và đạt đƣợc lợi nhuận cao. Nhận thấy tầm quan
trọng của công tác kế toán xác định doanh thu và lợi nhuận tại công ty, cùng
với sự hƣớng dẫn tận tình của ThS. Nguyễn Thị Thúy Hồng và các nhân viên
phòng kế toán của Công ty TNHH Huyền Hùng, em đã lựa chọn khóa luận tốt
nghiệp : “ Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Huyền Hùng” .
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hóa những vấn đề lí luận về tổ chức công tác kế toán doanh
thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Làm rõ thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Huyền Hùng.
- Đánh giá thực trạng và đƣa ra những kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ
chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cho
Công ty
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tƣợng nghiên cứu: Lĩnh vực nghiên cứu về tổ chức kế toán doanh
thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu: số liệu, chứng từ, sổ sách kế toán trong công ty
nói chung và nội dung về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh của công ty nói riêng năm 2012.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phƣơng pháp chung: bao gồm các phƣơng pháp kế toán (phƣơng pháp
chứng từ, phƣơng pháp tài khoản, phƣơng pháp tổng hợp cân đối), các
phƣơng pháp phân tích kinh doanh (phƣơng pháp so sánh, phƣơng pháp liên
hệ), phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu để kế thừa thành tựu đã đạt đƣợc…
Phƣơng pháp kỹ thuật trình bày: kết hợp giữa mô tả với phân tích, giữa
luận giải với bảng biểu sơ đồ.
5. Nội dung, kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung chính của khóa luận gồm 3
chƣơng: Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán doanh
thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Chương 2 : Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh tại công ty TNHH Huyền Hùng.
Chương 3: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Huyền Hùng.
Qua đây em cũng xin gửi lời cảm ơn đến GV- THs. Nguyễn Thị Thúy
Hồng cùng cô chú cán bộ phòng kế toán công ty TNHH Huyền Hùng đã tận
tình hƣớng dẫn em hoàn thành khóa luận này. Tuy nhiên, do phạm vi đề tài
rộng, thời gian thực tế chƣa nhiều nên bài khóa luận của em khó tránh khỏi
những thiếu sót. Em rất mong sự góp ý cũng nhƣ sự chỉ bảo thêm của các thầy
cô cũng nhƣ các anh chị trong phòng kế toán của công ty để em có điều kiện
bổ sung nâng cao kiến thức của mình, giúp em hoàn thành khóa luận tốt
nghiệp của mình một cách tốt nhất.
Em xin chân thành cảm ơn!
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 1
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
CHƢƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN
DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
1.1 Một số vấn đề chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
1.1.1 Một số khái niệm liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
1.1.1.1 Khái niệm về doanh thu và điều kiện ghi nhận doanh thu.
Doanh thu: Là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu
đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh
doanh (SXKD) thông thƣờng của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ
sở hữu.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ số tiền thu
đƣợc từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp bao gồm cả các
khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) trong một kỳ kế toán
của hoạt động SXKD.
Theo chuẩn mực số 14 "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành và công bố
theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trƣởng BTC:
- Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn 5 điều kiện sau:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho ngƣời mua
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nhƣ ngƣời
sở hữu hàng hóa
+ Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn
+ Doanh nghiệp đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao
dịch bán hàng
+ Xác định đƣợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 2
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
- Doanh thu về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn 4 điều
kiện:
+ Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn
+ Có khả năng thu đƣợc lợi ích kinh tế từ các giao dịch cung cấp dịch
vụ
+ Xác định đƣợc phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập
+ Xác định đƣợc các chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn
thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
- Doanh thu tiêu thụ nội bộ: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh
thu của số hàng hóa hàng hoá, hàng hóa cung cấp dịch vụ tiêu thụ trong nội
bộ doanh nghiệp
- Doanh thu hoạt động tài chính: Doanh thu hoạt động tài chính là
tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ hạch toán
phát sinh liên quan tới hoạt động tài chính
- Thu nhập khác: Phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động
tạo ra doanh thu của doanh nghiệp nhƣ: thu nhập từ nhƣợng bán, thanh lý tài
sản cố định, thu tiền do khách hàng vi phạm hợp đồng…
Các khoản giảm trừ doanh thu: Phản ánh toàn bộ số tiền giảm trừ
cho ngƣời mua hàng đƣợc tính vào doanh thu hoạt động kinh doanh. Các
khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:
Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm
yết cho khách hàng mua hàng với khối lƣợng lớn.
Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lƣợng hàng bán xác định là
đã bán bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho ngƣời mua do hàng bán
kém phẩm chất, sai quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế hoặc lạc
hậu thị hiếu.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 3
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
Thuế tiêu thụ đặc biệt: Là loại thuế đánh trên hàng hóa, dịch vụ
thuộc đối tƣợng chịu thuế TTĐB tại một khâu duy nhất là khâu sản xuất hoặc
nhập khẩu, đây là thuế gián thu đƣợc cấu thành trong giá bán sản phẩm.
Thuế xuất khẩu: Là khoản thuế doanh nghiệp phải nộp khi xuất khẩu
loại hàng hóa phải chịu thuế xuất khẩu.
Thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp trực tiếp: Là số thuế tính
trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ quá trình sản
xuất, lƣu thông đến tiêu dùng.
1.1.1.2 Khái niệm về chi phí
 Khái niệm
Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và
lao động vật hóa mà các doanh nghiệp đã bỏ ra tiến hành hoặt động sản xuất
kinh doanh trong một ký kế toán nhất định.
 Phân loại chi phí trong doanh nghiệp
Giá vốn hàng bán: Là giá trị vốn của hàng hóa, vật tƣ, hàng hóa lao vụ,
dịch vụ tiêu thụ là giá thành sản xuất hay chi phí sản xuất. Với vật tƣ tiêu thụ,
giá vốn là giá trị ghi sổ, còn với hàng hóa tiêu thụ, giá vốn bao gồm trị giá
mua của hàng hóa tiêu thụ cộng với chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu
thụ.
Chi phí hoạt động tài chính: Là các khoản chi phí liên quan đến các hoạt
động hoặc chi phí các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tƣ tài chính,
chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết…
Chi phí quản lý kinh doanh: phản ánh các khoản chi phí quản lý kinh
doanh bao gồm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Chi phí bán hàng: Là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản
phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 4
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là toàn bộ chi phí có liên quan đến
hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành
chung toàn doanh nghiệp.
Chi phí khác: Là các chi phí và các khoản lỗ do các sự kiện hay nghiệp
vụ bất thƣờng mà doanh nghiệp không thể dự kiến trƣớc đƣợc nhƣ: chi phí
thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ, tiền phạt do vi phạm hợp đồng, các khoản phạt,
truy thu thuế,…
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: phản ánh chi phí thuế thu nhập
doanh nghiệp phát sinhh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động
kinh doanh sau thuế của doanh nghiệp trong năm tài chính.
1.1.1.3 Khái niệm về kết quả kinh doanh
Xác định kết quả kinh doanh: Xác định và phản ánh kết quả hoạt động
kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán
năm. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động
khác.
- Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh: Là số chênh lệch giữa doanh
thu thuần với giá vốn hàng bán và chi phí quản lý kinh doanh.
- Kết quả hoạt động tài chính: Là số chênh lệch giữa doanh thu của hoạt
động tài chính và chi phí hoạt động tài chính.
- Kết quả hoạt động khác: Là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác
và các khoản chi phí khác.
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là chỉ tiêu quan trọng, thông qua
chỉ tiêu này sẽ biết đƣợc trong kỳ sản xuất kinh doanh đã qua doanh nghiệp
lãi hay lỗ tức là kinh doanh hiệu quả hay chƣa hiệu quả. Điều này giúp nhà
quản lý đƣa ra những chính sách phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 5
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
Công thức xác định lợi nhuận của DN:
Lợi nhuận Doanh thu bán Các khoản Giá vốn Chi phí bán
HĐ SXKD = hàng và cung cấp - giảm trừ - hàng bán - hàng và quản
dịch vụ doanh thu lý kinh doanh
Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí tài chính
HĐTC HĐTC
Lợi nhuận
khác
=
Thu nhập
khác
- Chi phí khác
Tổng lợi nhuận = Lợi nhuận + Lợi nhuận + Lợi nhuận
kế toán trƣớc thuế HĐ SXKD HĐTC khác
Lợi nhuận sau = Tổng lợi nhuận - Chi phí thuế
Thuế TNDN kế toán trƣớc thuế TNDN
1.1.2 Nhiệm vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh.
Để phát huy đƣợc vai trò thực sự của kế toán là công cụ quản lý kinh tế
của doanh nghiệp thì kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh chủ yếu thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức ghi chép, theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời và
giám sát chặt chẽ tình hình các khoản doanh thu và chi phí.
- Lựa chọn phƣơng pháp xác định đúng giá vốn hàng bán để đảm bảo
độ chính xác của chỉ tiêu lãi gộp hàng hóa.
- Tham gia kiểm kê, đánh giá, lập báo cáo về tình hình tiêu thụ sản
phẩm, kết quả bán hàng và phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Xác định đúng và tập hợp đầy đủ chi phí bán hàng phát sinh trong quá
trình bán hàng cũng nhƣ chi phí quản lý doanh nghiệp, phân bổ chi phí hợp
lý.
- Tính toán phản ánh chính xác đầy đủ kịp thời tổng giá thanh toán của
hàng bán ra bao gồm cả doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu,
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 6
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
thuế GTGT đầu ra của từng nhóm mặt hàng, từng hóa đơn, từng khách hàng,
từng đơn vị trực thuộc.
- Ghi chép, theo dõi phản ánh kịp thời từng khoản chi phí, thu nhập
khác phát sinh trong kỳ.
- Lập và báo cáo kết quả kinh doanh đúng chế độ, kịp thời cung cấp các
thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan, đồng thời định kỳ tiến
hành phân tích kinh tế đối với báo cáo kết quả kinh doanh, từ đó tham mƣu
cho Ban lãnh đạo về các giải pháp để gia tăng lợi nhuận.
1.1.3 Các phƣơng thức bán hàng và các phƣơng thức thanh toán trong
doanh nghiệp.
1.1.3.1 Các phƣơng thức bán hàng.
Phƣơng thức bán hàng trực tiếp: Là phƣơng thức giao hàng trực tiếp
cho ngƣời mua tại kho, tại phân xƣởng sản xuất (không qua kho) của doanh
nghiệp. Sản phẩm khi bàn giao cho khách hàng đƣợc chính thức coi là tiêu thụ
và đơn vị bán mất quyền sở hữu về số hàng này.
- Bán buôn: là phƣơng thức bán hàng theo lô hoặc bán với số lƣợng
lớn. Giá bán biến động tùy thuộc vào khối lƣợng hàng bán và phƣơng thức
thanh toán. Bán buôn gồm 2 phƣơng thức: bán buôn qua kho và bán buôn vận
chuyển thẳng
Phƣơng thức bán buôn hàng hóa qua kho: là phƣơng thức mà
trong đó hàng bán đƣợc xuất ra từ kho của doanh nghiệp.
Phƣơng thức bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng: là phƣơng
thức bán buôn mà sau khi mua hàng doanh nghiệp không nhập kho mà
chuyển thẳng cho bên mua.
- Bán lẻ: là phƣơng thức bán hàng trực tiếp cho ngƣời tiêu dùng hoặc
các tổ chức kinh tế mang tính tiêu dùng. Bán lẻ thƣờng bán đơn chiếc hoặc
bán với số lƣợng nhỏ.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 7
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
Phƣơng thức chuyển hàng theo hợp đồng: Theo phƣơng thức này,
bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trên hợp đồng. Số hàng
chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán. Khi đƣợc ngƣời mua
thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao (một phần hay
toán bộ) thì lƣợng hàng đƣợc ngƣời mua chấp nhận đó mới đƣợc coi là tiêu
thụ.
Phƣơng thức bán hàng qua đại lý: Là phƣơng thức mà bên chủ hàng
(gọi là bên giao đại lý) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý (bên đại lý) để bán.
Số hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên chủ hàng cho đến khi
chính thức tiêu thụ. Bên đại lý sẽ đƣợc hƣởng thù lao đại lý dƣới hình thức
hoa hồng hoặc chênh lệch giá.
Phƣơng thức bán hàng trả chậm, trả góp: Theo phƣơng thức này,
khi giao hàng cho ngƣời mua, thì lƣợng hàng chuyển giao đƣợc coi là tiêu
thụ, ngƣời mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua một phần. Số
tiền còn lại ngƣời mua sẽ trả dần và phải chịu một tỷ lệ lãi xuất nhất định.
Phƣơng thức trao đổi hàng: Là phƣơng thức mà doanh nghiệp mang
sản phẩm của mình đi đổi lấy vật tƣ, hàng hóa không tƣơng tự. Giá trao đổi là
giá hiện hành của vật tƣ hàng hóa trên thị trƣờng.
1.1.2.1 Các phƣơng thức thanh toán
Việc tiêu thụ hàng hoá nhất thiết đƣợc thanh toán với ngƣời mua, bởi vì
chỉ khi nào doanh nghiệp thu nhận đƣợc đầy đủ tiền bán hàng hoặc sự chấp
nhận trả tiền của khách hàng thì việc tiêu thụ mới đƣợc phép ghi nhận trên sổ
sách kế toán. Việc thanh toán với ngƣời mua về hàng hoá bán ra đƣợc thực
hiện bằng: Phương thức trả ngay bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản, trả chậm
trả góp.
1.2 Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong
Doanh nghiệp vừa và nhỏ.
1.2.1 Tổ chức kế toán Doanh thu trong Doanh nghiệp vừa và nhỏ.
1.2.1.1 Tổ chức kế toán doanh thu và cung cấp dịch vụ.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 8
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
 Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT (đối với Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phƣơng
pháp khấu trừ), hóa đơn bán hàng thông thƣờng (đối với DN tính thuế
GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp) .
- Các chứng từ thanh toán (Phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán,
ủy nhiệm thu, giấy báo có của ngân hàng…).
- Chứng từ liên quan khác: phiếu xuất kho, phiếu nhập kho hàng trả lại…
 Tài khoản sử dụng
- TK 511 - “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Các tài khoản cấp 2
TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5118: Doanh thu khác
 Kết cấu tài khoản
Tài khoản 511 “ Doanh thu bán hàng”
- Phản ánh số thuế TTĐB, thuế XK tính
trên doanh số bán trong kỳ.
- Số giảm giá hàng bán và doanh thu hàng
bán bị trả lại đƣợc kết chuyển giảm trừ
vào doanh thu.
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài
khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Tổng phát sinh Nợ
-Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá
và cung cấp dịch vụ của doanh
nghiệp đã thực hiện trong kỳ kế
toán.
Tổng phát sinh Có
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 9
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
 Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 1.1 : Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo
phƣơng pháp trực tiếp (Theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC)
911 511 111,112,131 521
Cuối kỳ k/c
doanh thu thuần
Tổng giá Chiết khâú TM, giảm giá
thanh toán hàng bán, hàng bán bị
trả lại
33311 3331
Thuế GTGT Thuế GTGT
Chiết khấu thƣơng mại, doanh thu hàng bán bị trả lại, hoặc giảm giá hàng bán phát sinh
trongkỳ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 10
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
Sơ đồ 1.2: Kế toán doanh thu bán hàng trả chậm trả góp (Theo quyết
định 48/2006/QĐ-BTC)
515 511 131
Doanh thu theo Số tiền còn
Giá bán thu tiền phải thu
ngay
33311 111,112
Thuế GTGT
(nếu có ) Số tiền
đã thu
33387
Định kỳ, kết chuyển Lãi trả chậm
lãi trả chậm, trả góp trả góp
Sơ đồ 1.3 Kế toán doanh thu bán hàng đại lý theo phƣơng thức bán đúng giá
hƣởng hoa hồng (Đối với bên giao đại lý) (Theo quyết định 48/2006/QĐ-
BTC)
511 111,112,131 6421
Doanh thu đối với DN Hoa hồng phải trả đại lý
tính thuế GTGT theo
PP trực tiếp
Doanh thu đối với DN 1331
tính thuế GTGT theo
PP khấu trừ Thuế GTGT
(nếu có)
33311
Thuế GTGT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 11
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
Sơ đồ 1.4: Kế toán doanh thu bán hàng đại lý theo phƣơng thức bán đúng giá
hƣởng hoa hồng (Đối với bên nhận đại lý) (Theo quyết định 48/2006/QĐ-
BTC)
511 111,112, 131 338
Khi xác định doanh thu Tiền đại lý phải trả
hoa hồng đại lý cho bên giao đại lý(bao gồm thuế GTGT)
33311
Thuế GTGT
(nếu có)
111, 112
Trả tiền cho bên giao
hàng
003
Khi nhận hàng để bán Khi xuất hàng để bán
hoặc trả lại
1.2.1.2 Tổ chức kế toán các khoản giảm trừ doanh thu theo quyết định
48/2006/QĐ-BTC
 Chứng từ kế toán
- Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho.
- Phiếu thu, phiếu chi,giấy báo nợ.
- Hoá đơn GTGT.
- Chứng từ khác có liên quan
 Tài khoản sử dụng:
-TK 521 - “Các khoản giảm trừ doanh thu”
Có 3 tài khoản cấp 2
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 12
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
Tài khoản 5211 - Chiết khấu thương mại: phản ánh số giảm giá cho
ngƣời mua hàng đối với khối lƣợng hàng lớn đƣợc ghi trên hóa đơn bán
hàng hoặc các chứng từ khác có liên quan đến bán hàng.
Tài khoản 5212 - Hàng bán bị trả lại: Phản ánh trị giá bán của số sản
phẩm, hàng hóa đã bán bị khách hàng trả lại.
Tài khoản 5213 - Giảm giá hàng bán: Phản ánh các khoản giảm giá
hàng bán so với giá bán ghi trong Hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn bán
hàng thông thƣờng phát sinh trong kỳ.
Ngoài ra các khoản giảm trừ doanh thu còn bao gồm:
Tài khoản 3331: Thuế GTGT phải nộp
Tài khoản 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt
Tài khoản 3333: Thuế xuất, nhập khẩu
 Kết cấu tài khoản
Tài khoản 521 “ Các khoản giảm trừ doanh thu”
- Trị giá hàng bán bị trả lại, đã trả lại
tiền cho ngƣời mua hoặc tính trừ vào nợ
phải thu của khách hàng về số sản
phẩm, hàng hóa đã bán ra.
- Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp
thuận cho ngƣời mua hàng.
Kết chuyển toàn bộ các khoản
giảm trừ doanh thu phát sinh
trong kỳ sang TK 511 "Doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ.
Tổng phát sinh Nợ Tổng phát sinh Có
Tài khoản này không có số dư đầu và cuối kỳ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 13
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
Tài khoản 333 “ Thuế và các khoản phải nộp Nhà nƣớc”
- Số thuế GTGT đã đƣợc khấu trừ
trong kỳ.
- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải
nộp, đã nộp vào Ngân sách Nhà nƣớc.
- Số thuế đƣợc giảm trừ vào số thuế
phải nộp.
- Số thuế GTGT của hàng bán bị trả
lại, bị giảm giá.
- Số thuế GTGT đầu ra và số thuế
GTGT hàng nhập khẩu phải nộp.
- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản
khác phải nộp vào Ngân sách Nhà
nƣớc.
Tổng phát sinh Nợ Tổng phát sinh Có
Số dƣ bên Có TK 333: Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác còn phải
nộp vào ngân sách Nhà nƣớc.
Trong trƣờng hợp cá biệt, Tài khoản 333 có thể có số dƣ bên Nợ. Số
dƣ Nợ (nếu có) của TK 333 phản ánh số thuế và các khoản đã nộp lớn hơn số
thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nƣớc, hoặc có thể phản ánh số thuế đã
nộp đƣợc xét miễn hoặc giảm cho thoái thu nhƣng chƣa thực hiện việc thoái
thu.
 Sơ đồ hạch toán
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 14
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
Sơ đồ 1.5: Kế toán các khoản làm giảm trừ doanh thu (Theo quyết định
48/2006/QĐ-BTC)
111, 112, 131 521 511
Chiết khấu TM, hàng bán bị trả Cuối kỳ k/c khoản
lại, giảm giá hàng bán phát sinh Giá bán chƣa CKTM, hàng bán bị trả
(DN tính thuế GTGT theo có thuế GTGT lại, giảm giá hàng bán
PP khấu trừ) 33311
Chiết khấu TM, hàng bán bị trả lại, giảm giá
hàng bán phát sinh( DN tính thuế GTGT theo
phƣơng pháp trực tiếp)
632 155, 156
Giá vốn hàng bán bị trả lại
111, 112 6421
Chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại
133
111, 112 333(3331,3332,3333) 511
Thuế đã nộp Thuế phải nộp NSNN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 15
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
1.2.1.3 Tổ chức kế toán doanh thu hoạt động tài chính
 Chứng từ sử dụng
- Phiếu thu (Mẫu số 01 – TT ).
- Giấy báo có.
 Tài khoản sử dụng
- TK 515 - “ Doanh thu hoạt động tài chính”
 Kết cấu tài khoản
Tài khoản 515 “ Doanh thu hoạt động tài chính”
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo
phƣơng pháp trực tiếp (nếu có).
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài
chính thuần sang TK 911 - "Xác định
kết quả kinh doanh".
- Tiền lãi.
- Thu nhập cho thuê tài sản, kinh
doanh bất động sản.
- Chênh lệch về do bán ngoại tệ.
- Thu nhập về hoạt động đầu tƣ
chứng khoán.
- Doanh thu hoạt động tài chính khác
phát sinh trong kỳ.
Tổng phát sinh Nợ Tổng phát sinh Có
Tài khoản này không có số dư đầu và cuối kỳ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 16
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
 Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 1.6: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính ( Theo quyết định
48/2006/QĐ-BTC)
911 515 111, 112, 138
Lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay, lãi trái
phiếu cổ tức đƣợc chia
1112,1122 111,1121
Bán ngoại tệ
(Tỷ giá ghi sổ) (Tỷ giá thực tế)
Cuối kỳ k/c doanh thu
hoạt động tài chính Lãi bán ngoại tệ
1112
Mua vật tƣ, hàng hóa, TSCĐ
dịch vụ bằng ngoại tệ (Tỷ giá thực tế)
121, 221
Dùng cổ tức, lợi nhuận đƣợc
chia bổ sung vốn góp
331
Chiết khấu thanh toán đƣợc hƣởng
do thanh toán sớm tiền mua hàng
413
Kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá
lại số dƣ cuối kỳ của hoạt động SXKD
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 17
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
1.2.1.4 Tổ chức kế toán thu nhập khác
 Chứng từ sử dụng
- Phiếu thu ( mẫu số 01 – TT ).
- Hóa đơn GTGT.
- Biên bản thanh lí, nhƣợng bán TSCĐ ( Mẫu số 02 – TSCĐ ).
 Tài khoản sử dụng
- TK 711 - “Thu nhập khác”
 Kết cấu tài khoản
Tài khoản 711 “ Thu nhập khác”
Thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính
theo phƣơng pháp trực tiếp đối với
các khoản thu nhập khác ở doanh
nghiệp nộp thuế GTGT tính theo
phƣơng pháp trực tiếp.
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các
khoản thu nhập khác phát sinh trong
kỳ sang Tài khoản 911 "Xác định kết
quả kinh doanh".
- Các khoản thu nhập khác phát sinh
trong kỳ.
- Thu nhập từ nhƣợng bán, thanh lý
TSCĐ.
- Thu tiền do khách hàng vi phạm hợp
đồng. Thu các khoản nợ khó đòi đã
xử lý xoá sổ.
- Các khoản thuế đƣợc NSNN hoàn
lại. Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng
tiền, bằng hiện vật của các tổ chức cá
nhân tặng cho doanh nghiệp.
- Các khoản thu nhập kinh doanh của
những năm trƣớc bị bỏ sót.
Tổng phát sinh Nợ Tổng phát sinh Có
Tài khoản này không có số dư đầu và cuối kỳ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 18
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
 Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 1.7: Kế toán thu nhập khác (Theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC)
3331 711 3331 111, 112
(nếu có)
Thuế GTGT phải nộp
theo phƣơng pháp trực tiếp Thu nhƣợng bán, thanh lý TSCĐ
(nếu có)
Thu phạt khách hàng vi phạm
hợp đồng kinh tế
111,112
Thu đƣợc khoản phải thu khó đòi đã xóa
sổ(đồng thời ghi có TK 004)
152,156
911 Nhận tài trợ, biếu tặng vật tƣ,
Cuối kỳ k/c thu nhập hàng hóa, TSCĐ
khác phát sinh trong kỳ
152,155,156 221,222,223
Góp vốn liên doanh,
liên kết bằng vật tƣ, hàng hóa
Chênh lệch giá đánh
Giá lại > giá trị ghi sổ 331,338
Kết chuyển nợ không xác đinhk đƣợc chủ
Tiền phạt tính trừ vào khoản nhận ký quỹ,
ký cƣợc
352
Hoàn nhập số dự phòng chi phí bảo hành
công trình xây lắp không sử dụng
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 19
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
1.2.2 Tổ chức kế toán chi phí trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
1.2.2.1 Tổ chức kế toán giá vốn hàng bán theo quyết định 48/2006/QĐ-
BTC.
Các phƣơng pháp xác định giá vốn hàng xuất kho: Để tính giá trị hàng hóa
xuất kho, kế toán có thể áp dụng một trong bốn phƣơng pháp tính giá trị hàng
xuất kho theo quy định trong Chuẩn mực kế toán số 02 - "Hàng tồn kho".
 Phương pháp bình quân gia quyền:
Theo phƣơng pháp này thì trị giá thực tế của hàng hoá, thành phẩm xuất kho
đƣợc tính căn cứ vào số lƣợng hàng hoá, thành phẩm xuất kho và đơn giá
bình quân gia quyền.
Trị giá thực tế
hàng xuất kho
=
Lƣợng hàng
hóa, thành
phẩm xuất
kho
x
Giá đơn vị
bình quân gia
quyền
Giá đơn vị bình quân gia quyền có thể được tính theo hai cách:
- Giá đơn vị bình quân gia quyền cả kỳ
Trị giá thực tế sản phẩm + Trị giá vốn thực tế
hàng hóa tồn đầu kỳ của sp, hàng hóa nhập trong kỳ
Đơn giá bình
quân gia quyền =
cả kỳ Số lƣợng hàng hóa tồn + Số lƣợng sp, hàng hóa
đầu kỳ nhập trong kỳ
- Giá đơn vị bình quân gia quyền liên hoàn:
Trị giá sản phẩm, hàng hóa tồn kho sau lần
nhập i
Đơn giá bình quân gia =
quyền sau mỗi lần nhập i Số lƣợng sản phẩm, hàng hóa tồn kho sau
lần nhập i
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 20
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
 Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)
Phƣơng pháp này dựa trên giả định hàng nhập trƣớc sẽ đƣợc xuất
trƣớc, xuất hết số lƣợng hàng nhập trƣớc mới tính đến số lƣợng hàng nhập sau
theo giá là giá mua thực tế của từng loại hàng (trong trƣờng hợp này số hàng
tồn đầu kỳ đƣợc coi là lần nhập lần đầu tiên).
 Phương pháp nhập sau xuất trước ( LIFO)
Theo phƣơng pháp này sản phẩm, hàng hóa, vật tƣ nào nhập sau cùng
thì sẽ xuất trƣớc. Lấy đơn giá bằng đơn giá nhập. Trị giá thực tế của sản
phẩm, hàng hóa, vật tƣ tồn kho cuối cùng đƣợc xác định bằng đơn giá của sản
phẩm, hàng hóa, vật tư những lần nhập đầu tiên.
 Phương pháp thực tế đích danh
Theo phƣơng pháp này, trị giá vốn hàng xuất kho đƣợc xác định dựa
trên giả định khi xuất kho sản phẩm, hàng hóa, vật tƣ thì căn cứ vào đơn giá
từng lần nhập, xuất hàng hóa thuộc lô nào thì lấy đơn giá của lô đó.
Phƣơng pháp này phản ánh chính xác giá trị của từng lô hàng hóa của
mỗi lần nhập. Do đó, những doanh nghiệp có nhiều mặt hàng, nhiều nghiệp
vụ xuất nhập hàng hóa không nên áp dụng.
 Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01 GTKT – 3LL).
- Phiếu nhập kho (Mẫu 01 – VT).
- Phiếu xuất kho ( Mẫu 02- VT).
 Tài khoản sử dụng
- TK 632 - “Giá vốn hàng bán”.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 21
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
 Kết cấu tài khoản
Tài khoản 632 “ Giá vốn hàng bán”
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ.
- Số trích lập dự phòng giảm giá
hàng tồn kho.
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang TK
911
- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm
giá hàng tồn kho.
- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho.
Tổng phát sinh Nợ Tổng phát sinh Có
Tài khoản này không có số dư đầu và cuối kỳ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 22
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
 Sơ đồ hạch toán
154, 155, 156, 157 632 155, 156
Giá vốn thành phẩm, hàng hóa Thành phẩm, hàng hóa bị
đƣợc xác định là tiêu thụ trả lại nhập kho
611 1593
Cuối kỳ, k/c giá vốn của hàng Hoàn nhập dự phòng
xuất bán (đối với DN thƣơng mại giảm giá hàng tồn kho
áp dụng PP kiểm kê định kỳ)
154 911
Chi phí NVL trực tiếp, chi phí
nhân công trực tiếp trên mức Cuối kỳ kết chuyển
bình thƣờng giá vốn hàng bán
111, 112, 331, 334
Chi phí liên quan đến cho thuê
hoạt động BĐSĐT
217
Bất động sản đầu tƣ
2147
Giá trị hao mòn
Trích dự phòng giảm giá hàng tồn kho
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 23
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
1.2.2.2 Tổ chức kế toán chi phí tài chính
 Chứng từ sử dụng
- Phiếu chi (Mẫu số 02 – TT)
- Giấy báo nợ và các chứng từ khác có liên quan
 Tài khoản sử dụng
- TK 635 - “ Chi phí tài chính"
 Kết cấu tài khoản
Tài khoản 635 “ Chi phí tài chính”
- Các khoản chi phí hoạt động tài chính.
- Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu
tƣ ngắn hạn.
- Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại
tệ phát sinh thực tế.
- Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ.
- Dự phòng giảm giá đầu tƣ chứng
khoán.
Tổng phát sinh Nợ
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá
đầu tƣ chứng khoán.
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn
bộ chi phí tài chính và các khoản
lỗ phát sinh trong kỳ để xác định
kết quả kinh doanh.
Tổng phát sinh Có
Tài khoản này không có số dư đầu và cuối kỳ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 24
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
 Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 1.9: Kế toán chi phí tài chính ( Theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC)
111, 112,131 635 1591, 229
Chi phí liên quan đến vay vốn, mua
bán ngoại tệ, hoạt động liên doanh, Hoàn nhập số chênh lệch dự
chiết khấu thanh toán cho ngƣời bán phòng giảm giá đầu tƣ tài chính
111, 112, 335, 242
Lãi tiền vay phải trả, phân bổ lãi
mua hàng trả chậm, trả góp
1112, 1122 1111, 1121
Giá ghi sổ Bán ngoại tệ
Lỗ bán ngoại tệ
152, 156, 221, 642
Mua vật tƣ, hàng hóa,
dịch vụ bằng ngoại tệ
Giá ghi sổ
Lỗ tỷ giá
121,221 911
Bán các khoản đầu tƣ Cuối kỳ kết chuyển chi phí
Giá gốc Số lỗ tài chính phát sinh trong kỳ
111, 112
1591, 229
Lập dự phòng giảm giá
đầu tƣ tài chính
413
K/c lỗ tỷ giá do đánh giá lại các
Khoản mục cuối kỳ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 25
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
1.2.2.3 Tổ chức kế toán chi phí quản lý kinh doanh theo quyết định
48/2006/QĐ BTC
Theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC chi phí quản lí kinh doanh bao gồm: Chi
phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
 Chứng từ sử dụng
- Bảng phân bổ tiền lƣơng và bảo hiểm xã hội ( Mẫu số 11 – LĐTL)
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Mẫu số 06 – TSCĐ)
- Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (Mẫu số 07 – VT)
- Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01 GTKT – 3LL)
- Phiếu chi (Mẫu số 02 – TT)
- Giấy báo nợ
 Tài khoản sử dụng
- TK 642 - "Chi phí quản lý kinh doanh"
Các tài khoản cấp 2:
- TK 6421 - "Chi phí bán hàng"
- TK 6422 - "Chi phí quản lý doanh nghiệp"
 Kết cấu tài khoản
Tài khoản 642 “ Chi phí quản lý kinh doanh”
-Chi phí quản lý kinh doanh phát
sinh trong kỳ.
- Các khoản ghi giảm chi phí quản lý
kinh doanh trong kỳ.
- Kết chuyển chi phí quản lý kinh
doanh vào bên Nợ tài khoản 911 -
Xác định kết quả kinh doanh.
Tổng phát sinh Nợ Tổng phát sinh Có
Tài khoản này không có số dư đầu và cuối kỳ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 26
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
 Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 1.10: Kế toán chi phí quản lý kinh doanh Theo quyết định 48/2006/QĐ-
BTC
111, 112, 331 642 111, 112, 138
Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi
phí khác bằng tiền
133
Thuế GTGT Các khoản giảm trừ
(nếu có) chi phí kinh doanh
152, 153, 611
Chi phí vật liệu, dụng cụ xuất dùng
phục vụ cho bộ phận bán hàng, QLDN
142, 242, 335
Phân bổ dần hoặc trích trƣớc vào chi 352
phí quản lý kinh doanh
Hoàn nhập dự phòng phải trả
214 (bảo hành SP, tái cơ cấu DN)
Trích khấu hao TSCĐ dùng cho bán
hàng, quản lý doanh nghiệp
334, 338
Tiền lƣơng, phụ cấp, tiền ăn ca và
BHXH,BHYT,BHTN,KPCĐ của bộ
phận quản lý kinh doanh
911
351, 352
Trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất Cuối kỳ, kết chuyển chi phí
việc làm, trích dự phòng phải trả quản lý kinh doanh phát sinh
1592 trong kỳ
Trích lập quỹ dự phòng nợ phải
thu khó đòi
Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 27
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
1.2.2.4 Tổ chức kế toán chi phí khác theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC
 Chứng từ sử dụng
- Phiếu chi (Mẫu số 02 – TT)
- Biên bản thanh lí, nhƣợng bán TSCĐ ( Mẫu số 02 – TSCĐ)
 Tài khoản sử dụng
- TK 811 - "Chi phí khác"
 Kết cấu tài khoản
Tài khoản 811 “ Chi phí khác ”
- Tập hợp các khoản chi phí
khác phát sinh trong kỳ.
- Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các
khoản chi phí khác phát sinh trong
kỳ vào tài khoản 911 - Xác định kết
quả kinh doanh.
Tổng phát sinh Nợ Tổng phát sinh Có
Tài khoản này không có số dư đầu và cuối kỳ.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 28
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
 Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 1.11: Kế toán chi phí khác (Theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC)
214 811
Giá trị
211, 213 hao mòn
911
Nguyên Giá trị còn lại
giá Ghi giảm TSCĐ dùng cho Cuối kỳ kết chuyển chi phí
hoạt động SXKD khi thanh lý khác phát sinh trong kỳ
nhƣợng bán
111, 112, 331
Chi phí phát sinh cho hoạt
động thanh lý, nhƣợng bán
133
Thuế GTGT
(nêú có)
333
Các khoản tiền bị phạt
Thuế, truy thu thuế
111, 112
Các khoản tiền bị phạt do vi phạm hợp
đồng kinh tế hoặc vi phạm pháp luật
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 29
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
1.2.3 Tổ chức kế toán xác định kết quả kinh doanh theo quyết định
48/2006/QĐ-BTC
 Chứng từ sử dụng
- Phiếu kế toán và các chứng từ liên quan khác
 Tài khoản sử dụng
- TK 911 - "Xác định kết quả kinh doanh"
- TK 821 - "Chi phí thuế TNDN"
- TK 421 - "Lợi nhuận chƣa phân phối"
 Kết cấu tài khoản
Tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”
- Giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất
động sản đầu tƣ đã bán và dịch vụ đã
cung cấp.
- Chi phí hoạt động tài chính.
- Chi phí khác.
- Chi phí quản lý kinh doanh.
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Kết chuyển lãi.
-Doanh thu thuần về số sản phẩm,
hàng hoá bất động sản đầu tƣ và
dịch vụ đã bán trong kỳ.
-Doanh thu hoạt động tài chính.
-Thu nhập khác.
-Khoản ghi giảm chi phí thuế
TNDN.
- Kết chuyển lỗ.
Tổng phát sinh Nợ Tổng phát sinh Có
Tài khoản 911 không có số dư đầu và cuối kỳ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 30
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
 Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 1.12: Kế toán xác định kết quả kinh doanh (Theo quyết định
48/2006/QĐ-BTC)
632 911 511, 515, 711
Kết chuyển giá vốn
Cuối kỳ kết chuyển doanh thu
635 bán hàng thuần, doanh thu tài
Kết chuyển chi phí tài chính chính và thu nhập khác
642
K/c chi phí quản lý kinh doanh
811 421
Kết chuyển chi phí khác
Kết chuyển lỗ phát sinh
821 trong kỳ
K/c chi phí thuế TNDN
421
Lợi nhuận sau thuế
Kết chuyển lãi phát sinh trong kỳ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 31
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
1.3 Tổ chức luân chuyển chứng từ, sổ sách kế toán trong tổ chức kế toán
doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh
nghiệp vừa và nhỏ
Công tác kế toán trong một đơn vị hạch toán, đặc biệt trong các doanh
nghiệp thƣờng nhiều và phức tạp. Do vậy đơn vị hạch toán cần thiết phải sử
dụng nhiều sổ sách để ghi chép. Mỗi hệ thống sổ kế toán đƣợc xây dựng là
một hình thức sổ nhất định mà doanh nghiệp cần phải có để thực hiện công
tác kế toán. Căn cứ vào quy mô, đặc điểm sản xuất kinh doanh , yêu cầu quản
lí và trình độ của cán bộ kế toán , điều kiện trang bị kỹ thuật để chọn một hình
thức kế toán phú hợp và tuân thủ đúng quy định của hình thức kế toán
đó.Doanh nghiệp thƣờng áp dụng một trong các hình thức sau:
1. Hình thức kế toán Nhật ký chung
2. Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái
3. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
4. Hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ
5. Hình thức kế toán trên máy vi tính
Để dễ dàng cho việc nghiên cứu, em xin đƣợc đi sâu vào hình thức kế
toán Nhật ký chung mà Công ty TNHH Huyền Hùng đang áp dụng để đối
chiếu giữa lý thuyết và thực tế.
 Hình thức kế toán Nhật ký chung
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung
Đặc trƣng cơ bản: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều
phải đƣợc ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự
thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp
vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp
vụ phát sinh
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 32
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
Sơ đồ 1.13: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung áp dụng trong kế
toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
Ghi chú :
Ghi hàng ngày ( định kỳ ) :
Ghi vào cuối tháng ( hoặc định kỳ ) :
Đối chiếu, kiểm tra :
BẢNG CÂN ĐỐI SỐ
PHÁT SINH
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
SỔ CÁI TK
511,632,642,911
BẢNG TỔNG HỢP
CHI TIẾT TK
511,632,642,131…
SỔ NHẬT KÝ
CHUNG
Hóa đơn GTGT, phiếu xuất
kho, phiếu chi, bảng thanh
toán lương...
SỔ,
THẺ CHI TIẾT TK
511,632,642,131…
NHẬT KÝ THU TIỀN,
CHI TIỀN, NHẬT KÝ
BÁN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 33
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH HUYỀN
HÙNG
2.1 Khái quát chung về công ty
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty TNHH Huyền Hùng đƣợc thành lập và hoạt động theo luật Doanh
nghiệp đã đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng Hòa Xã Hội Việt Nam khóa X thông
qua ngày 12 tháng 6 năm 1999 và đăng ký kinh doanh tại sở kế hoạch đầu tƣ
Thành Phố Hải Phòng. Công ty là Doanh nghiệp trong đó có các thành viên
cùng góp vốn, cùng chia lợi nhuận, cùng nỗ lực tƣơng ứng với phần góp vốn
của mình. Công ty có tƣ cách pháp nhân đầy đủ, có con dấu và đƣợc mở Tài
Khoản tại Ngân Hàng. Công ty đƣợc Nhà nƣớc công nhận sự tồn tại lâu dài và
tính sinh lợi hợp pháp của việc kinh doanh. Mọi hoạt động của Công ty tuân
thủ theo qui định của Pháp luật, Công ty có quyền kinh doanh và chủ động
trong mọi hoạt động kinh doanh, đƣợc quyền sở hữu về tƣ liệu sản xuất,
quyền thừa kế về vốn, tài sản và các quyền lợi hợp pháp khác. Các quyền lợi
hợp pháp của Công ty đƣợc pháp luật bảo vệ.
Tên gọi của Công ty: Công ty TNHH Huyền Hùng.
Tên giao dịch: HUYEN HUNG COMPANY LIMITED.
Tên viết tắt: HUYEN HUNG CO,LTD.
Địa điểm trụ sở chính: Km6 – Quốc lộ 5 – Hùng Vƣơng – Hồng Bàng –
Hải Phòng.
Điện thoại : 031.3538036
MST: 0200424359
Đăng ký kinh doanh số 0200424359 thay đổi ngày 16 tháng 03 năm 2011 do
Sở kế hoạch và đầu tƣ Hải Phòng cấp.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 34
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty
- Đây là một trong những cơ sở kinh tế ngoài quốc doanh do Bà
Phạm Thị Hƣơng làm giám đốc. Với số vốn điều lệ ban đầu của Công ty là
6.000.000.000 đồng bằng tiền mặt.
- Lĩnh vực sản xuất kinh doanh của Công ty:
Kinh doanh mua bán kim khí, thứ liệu, phế liệu, nông lâm sản, vật
liệu xây dựng, tƣ liệu sản xuất, mua bán phá dỡ tàu cũ, xuất nhập trực tiếp,
dịch vụ xuất khẩu.
Kinh doanh kim loại màu.
Kinh doanh và đại lý các sản phẩm ngành nhựa, ngành giấy, đồ gia
dụng, trang trí nội thất, văn phòng phẩm, phụ tùng oto, xe máy, máy xây
dựng, hàng điện tử, điện lạnh, vật liệu điện, thủ công mỹ nghệ, hóa chất thông
thƣờng, xăng dầu chất đốt.
Kinh doanh bất động sản, cho thuê kho bãi vật tƣ, sắt thép, kinh
doanh dịch vụ du lịch, nhà nghỉ, khách sạn. Kinh doanh gia công hàng may
mặc xuất khẩu. Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông,
thủy lợi, khai thác khoáng sản. Chế biến: Nông sản, lâm sản, thủy sản, hải
sản. Sửa chữa các phƣơng tiện vận tải thủy bộ.
Trong quá trình hoạt động phát triển Công ty bổ sung thêm các lĩnh vực
hoạt động khác không thuộc đối tƣợng cấm kinh doanh với điều kiện phải
đăng ký với cơ quan có thẩm quyền đăng ký kinh doanh. Nhƣng mặt hàng chủ
yếu của Công ty kinh doanh chính là mặt hàng Sắt thép.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 35
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
2.1.3 Đặc điểm bộ máy quản lý của Công ty
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty TNHH Huyền Hùng
-Giám đốc: Là ngƣời đứng đầu công ty, là ngƣời đại diện pháp nhân
của Công ty chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật và cán bộ công nhân viên về tất
cả hoạt động sản xuất kinh doanh và làm nghĩa vụ với Nhà nƣớc theo đúng
Hiến Pháp, Pháp luật đã ban hành. Giám đốc có quyền duy trì bộ máy có hiệu
quả, phân công công tác, lĩnh vực cho từng phòng ban và là ngƣời trực tiếp ký
các hợp đồng kinh tế mua bán.
-Phòng kế toán: Tham mƣu cho giám đốc về cách sử dụng và bảo tồn
nguồn vốn, đánh giá sản xuất kinh doanh, lập và sử dụng các quỹ trong công
ty theo quy định của Nhà nƣớc. Tổng hợp chi phí đầu vào đầu ra quản lý tài
chính ngân thu, có phƣơng án quay vòng vốn nhanh hiệu quả.
-Phòng kinh doanh: Lập kế hoạch tổ chức tìm ra những biện pháo tối
ƣu để đẩy mạnh hoạt động bán hàng thu lợi nhuận đƣa doanh nghiệp ngày
một đi lên.Giúp giám đốc hoạch định chiến lƣợc kinh doanh của công ty và
trực tiếp tổ chức khai thác nguồn hàng.
-Phòng hành chính: Quản lý số lƣợng cán bộ công nhân viên của Công
ty, giải quyết các thủ tục, chế độ, chính sách đối với ngƣời lao động. Tham
mƣu về công tác cán bộ và thực hiện nghiệp vụ hành chính.
-Phòng xuất nhập khẩu: Tuy là công ty thƣơng mại nhƣng hàng năm
Công ty vẫn nhập khẩu hàng nghìn tấn sắt thép của thị trƣờng trong nƣớc
cũng nhƣ nƣớc ngoài. Cho nên phòng xuất nhập khẩu có nhiệm vụ khai thác
GIÁM ĐỐC
Phòng
Kế toán
Phòng
Kinh doanh
Phòng
Hành chính
Phòng
Xuất nhập khẩu
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 36
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
nguồn hàng từ nƣớc ngoài và phòng này là phòng trực tiếp xuất nhập các mặt
hàng mà công ty cần và đƣợc phép kinh doanh trên thị trƣờng.
2.1.4 Đặc điểm bộ máy kế toán của Công ty
Với quy mô vừa Công ty vận dụng loại hình tổ chức Công tác kế toán
tập trung 1 cấp, các nhân viên kế toán tập trung một phòng gọi là Phòng Kế
toán tài chính có chức năng giúp Giám đốc Công ty về lĩnh vực Kế toán tài
chính, theo dõi tình hình kết quả kinh doanh, tình hình thực hiện chế độ chính
sách về quản lý kinh tế tài chính, tình hình lợi nhuận…Để điều hành và quản
lý toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đê có hiệu quả cao
nhất.
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH Huyền Hùng
Phòng kế toán gồm 5 ngƣời do Kế toán trƣởng làm Trƣởng phòng.
- Kế toán trƣởng là ngƣời phụ trách chung phòng kế toán,chịu trách
nhiệm trƣớc giám đốc về công tác hạch toán kế toán và tình hình tài
chính, lập báo cáo tài chính của Công ty.
- Kế toán tổng hợp là ngƣời chịu trách nhiệm chính hệ thống sổ cái của
Công ty, cung cấp số liệu kịp thời và lập báo cáo tổng hợp.
- Kế toán thanh toán theo dõi tình hình thanh toán với khách hàng, tạm
thu, tạm ứng thanh toán các khoản thu phải trả nội bộ, thanh toán với
ngân sách Nhà nƣớc.
- Kế toán vốn bằng tiền theo dõi tình hình thu chi và tồn quỹ tiền mặt,
tiền gửi ngân hàng.
Kế toán
trƣởng
Kế toán Tổng
hợp
Kế toán Thanh
toán
Kế toán Vốn
bằng tiền
Thủ quỹ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 37
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
- Thủ quỹ căn cứ vào phiếu thu phiếu chi tiền mặt để cấp phát và quản lý
quỹ tiền mặt.
2.1.5 Tổ chức hệ thống sổ sách và hình thức kế toán áp dụng tại Công ty
TNHH Huyền Hùng
- Chế độ kế toán áp dụng : Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh
nghiệp ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của
Bộ Trƣởng Bộ Tài Chính.
- Kỳ kế toán : 01/01/N đến 31/12/N.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam Đồng(VND). Nguyên tắc chuyển
đổi các đồng tiền khác theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá bình quân liên
ngân hàng tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
- Các chính sách, phƣơng pháp kế toán áp dụng
+ Kế toán hàng tồn kho: theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên
+ Tính giá hàng tồn kho: theo phƣơng pháp bình quân gia quyền cả kỳ
+ Phƣơng pháp tính thuế GTGT : phƣơng pháp khấu trừ.
+ Nguyên tắc đánh giá TSCĐ : giá trị còn lại.
+ Phƣơng pháp khấu hao : đƣờng thẳng.
 Chu kỳ kế toán đƣợc tổ chức chặt chẽ theo 4 bƣớc sau:
- Kiểm tra chứng từ: Xác định chứng từ về tính hợp pháp, hợp lệ, trung
thực, đúng chế độ kế toán.
- Hoàn chỉnh chứng từ: Ghi chép nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh
nhƣ số tiền, số thực xuất,…tổng hợp số liệu, lập và định khoản kế toán.
- Luân chuyển chứng từ: Tùy theo tính chất nội dung của từng loại chứng
từ kế toán luân chuyển vào các bộ phận đƣợc quy định để làm sổ kế
toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết kịp thời, chính xác.
- Lưu trữ chứng từ: Bộ phận kế toán có trách nhiệm tổ chức bảo quản,
lƣu trữ đầy đủ có hệ thống và khoa học theo đúng quy định.
 Hình thức kế toán áp dụng
Để đáp ứng nhu cầu quản lý, đồng thời căn cứ vào quy mô, đặc điểm
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 38
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
của hoạt động sản xuất kinh doanh, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán
hình thức đƣợc công ty áp dụng là hình thức “Nhật ký chung”.
Theo hình thức này, mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đƣợc tập hợp từ
chứng từ gốc đều phải đƣợc ghi vào sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian
phát sinh và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên sổ
Nhật ký chung để ghi Sổ Cái tài khoản có liên quan và sổ chi tiết từng đối
tƣợng. Cuối tháng căn cứ số liệu sổ chi tiết, kế toán tiến hành lập Bảng tổng
hợp chi tiết. Cuối quý, cuối năm sau khi khóa sổ, kế toán đối chiếu số liệu
giữa các sổ sách và căn cứ vào đó để lập Bảng cân đối số phát sinh và các Báo
cáo tài chính.
Các loại sổ sử dụng: Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái tài khoản, các sổ, thẻ kế
toán chi tiết…
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 39
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
- Quy trình hạch toán thể hiện qua sơ đồ
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty TNHH
Huyền Hùng
Ghi chú :
Ghi hàng ngày ( định kỳ ) :
Ghi vào cuối tháng ( hoặc định kỳ ) :
Đối chiếu, kiểm tra :
Trình tự ghi sổ hình thức nhật ký chung:
(1) Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ hợp lệ, kế toán ghi chép các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh vào nhật ký chung.
(2) Song song với việc ghi vào nhật ký chung thì kế toán cũng căn cứ
vào các chứng từ hợp lệ trên để phản ánh các nghiệp vụ phát sinh
vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
BẢNG CÂN ĐỐI TÀI
KHOẢN
SỔ CÁI
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
SỔ, THẺ CHI TIẾT
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 40
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
(3) Từ số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung kế toán ghi vào sổ cái theo
các tài khoản kế toán phù hợp.
(4) Cuối quý, cuối năm từ số liệu trên các sổ, thẻ chi tiết kế toán lập
bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản liên quan. Số liệu trên
những bảng tổng hợp chi tiết này đƣợc dùng để kiểm tra đối chiếu
với số liệu trên các sổ cái các tài khoản đó.
(5) Sau đó kế toán tiến hành lấy các số phát sinh cũng nhƣ các số dƣ
trên các sổ cái tài khoản để lập bảng cân đối số phát sinh.
(6), (7), (8) Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái
và bảng tổng hợp chi tiết, kế toán tiến hành lấy số liệu đồng thời trên các
sổ cái, bảng cân đối số phát sinh và bảng tổng hợp chi tiết để lập báo cáo
tài chính.
2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Huyền Hùng
2.2.1 Đặc điểm doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại
Công ty
Công ty TNHH Huyền Hùng là công ty chủ yếu kinh doanh mặt hàng Sắt
thép các loại gồm: thép cuộn cán nóng, thép cuộn cán nguội, sắt cây, thép
ống... Doanh thu của công ty bao gồm các khoản tiền thu từ hoạt động bán
sản phẩm sắt thép và các khoản doanh thu từ hoạt động tài chính nhƣ lãi tiền
gửi ngân hàng.
Đối với công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty đƣợc các nhân viên kế toán thực hiện tƣơng đối chi tiết,
chính xác, khoa học. Kế toán theo dõi đầy đủ các loại chi phí quản lý, chi phí
bán hàng cũng nhƣ các khoản doanh thu hoạt động tài chính để cuối kỳ xác
định kết quả kinh doanh.
- Phƣơng thức bán hàng của Công ty: Phƣơng pháp bán hàng chủ yếu
của Công ty TNHH Huyền Hùng là bán hàng trực tiếp cho các công ty
trên địa bàn thành phố và các tỉnh lân cận.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 41
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
- Phƣơng thức thanh toán:
Thanh toán ngay, có thể bằng tiền mặt hoặc không bằng tiền mặt nhƣ
séc, chuyển khoản: Áp dụng với khách hàng mua ít, không thƣờng
xuyên hoặc khách hàng có nhu cầu thanh toán ngay. Phƣơng thức này
giúp cho doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh, tránh đƣợc tình trạng chiếm
dụng vốn.
Thanh toán chậm: Khách hàng có thể trả chậm trong một khoảng thời
gian nhất định. Thời gian chậm trả đƣợc thỏa thuận và quy định rõ
trong hợp đồng nếu khách hàng không thanh toán đúng hạn thì sẽ phải
chịu lãi của phần tiền quá hạn theo lãi suất của ngân hàng. Phƣơng thức
này áp dụng cho khách hàng thƣờng xuyên và có uy tín với doanh
nghiệp.
2.2.2 Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh tại Công ty TNHH Huyền Hùng
2.2.2.1 Thực trạng tổ chức kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Huyền
Hùng
 Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT (Mẫu 01 GTKT-3LL)
Liên 1: màu tím đƣợc lƣu lại quyển hóa đơn
Liên 2: màu đỏ giao cho khách hàng
Liên 3: màu xanh luân chuyển trong công ty để ghi sổ kế toán
- Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 – VT)
- Phiếu nhập kho (Mẫu số 01 – VT)
- Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, giấy báo có…
 Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 511 - “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Chi tiết tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hóa
- Tài khoản 632 - “Giá vốn hàng bán”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 42
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
- Tài khoản 156 - “Hàng hóa”
- Tài khoản 333 - “Thuế và các khoản phải nộp Nhà Nƣớc”
- Tài khoản 111, 112, 131
Và các tài khoản khác có liên quan
 Quy trình luân chuyển chứng từ
Khi công ty xuất hàng hóa kế toán lập hóa đơn GTGT do Bộ Tài Chính phát
hành. Hóa đơn này kế toán lập cho khách hàng trên cơ sở các hợp đồng mua
bán và các đơn đặt hàng với đầy đủ chữ ký của những ngƣời có liên quan.
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ tại công ty TNHH Huyền Hùng
Ghi chú :
Ghi hàng ngày ( định kỳ ) :
Ghi vào cuối tháng ( hoặc định kỳ ) :
Đối chiếu, kiểm tra :
Sổ chi tiết TK 511,
131, 632
Bảng tổng hợp chi tiết511,
131, 632
Sổ cái tài khoản 511,131,
632
Nhật ký chung
Hóa đơn GTGT, phiếu
xuất kho…
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 43
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
- Doanh thu bán hàng tại công ty đƣợc ghi nhận khi phát sinh các
nghiệp vụ bán hàng.
- Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc nhƣ hóa đơn GTGT đã kiểm tra
đƣợc dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán tiến hành ghi số liệu vào sổ Nhật ký
chung. Sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi trên Nhật ký chung để ghi vào sổ cái
các tài khoản 511, 131 632. Đồng thời từ các nghiệp vụ phát sinh đƣợc ghi
vào các sổ chi tiết TK 511, 131, 632
- Cuối quý, cuối năm kế toán tổng hợp các số liệu từ Sổ cái để lập Bảng
cân đối số phát sinh, đồng thời cũng từ sổ chi tiết các tài khoản, kế toán lập
bảng tổng hợp chi tiết (sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi
trên Sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết đƣợc lập từ các Sổ chi tiết) đƣợc dùng để
lập Báo cáo tài chính
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 44
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
Ví dụ 01 : Trích nghiệp vụ bán hàng của Công ty TNHH Huyền Hùng
phát sinh Ngày 31/12/2012 Công ty xuất bán thép cuộn cán nguội S7427 cho
Công ty TNHH Thành Công với số tiền 10.200.000 đồng chưa bao gồm thuế
GTGT 10%.Công ty TNHH Thành Công đã thanh toán bằng tiền mặt. Kế toán
lập hóa đơn GTGT bán hàng.
Đơn giá xuất = 6.906,164 đồng/kg
Trị giá vốn = 6.906.164 đồng
Số lƣợng thép cuộn cán nguội S7427 tồn đầu kỳ là 9.500 kg
Trị giá thép cuộn cán nguội S7427 tồn đầu kỳ là 70.536.562 đồng
Số lƣợng thép cuộn cán nguội S7427 nhập trong kỳ là 26.000 kg
Trị giá thép cuộn cán nguội S7427 nhập trong kỳ là 174.632.260 đồng
Đơn giá xuất bình quân trong kỳ sẽ đƣợc tính nhƣ sau:
Đơn giá
hàng hóa
xuất kho
=
Trị giá mua thực tế của
hàng tồn kho đầu kỳ
+
Giá trị mua thực tế của
hàng nhập trong kỳ
Số lƣợng hàng tồn đầu kỳ +
Số lƣợng hàng nhập
trong kỳ
Đơn giá xuất 70.536.562 + 174.632.260
kho sắt cuộn cán = = 6.906,164 (đồng/kg)
nguội S7427 9.500 + 26.000
Vậy đơn giá xuất ngày 31/12 là 6.906,164 đồng/kg
Trị giá vốn = 6.906,164 * 1000 = 6.906.164 đồng
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 45
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
(Trích tháng12/2012)
HÓA ĐƠN Mẫu số : 01 GTKT-3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG AA/12P
Liên3 : Nội bộ Số:001960
Ngày 31 tháng 12 năm 2012
Đơn vị bán hàng :CÔNG TY TNHH HUYỀN HÙNG
Địa chỉ : Km6- Quốc lộ 5-Hùng Vƣơng-Hồng Bàng-Hải Phòng
Số tài khoản :…………………
Điện thoại :031.3538036 MST : 0200424359
Họ tên ngƣời mua hàng :
Tên đơn vị :Công ty TNHH Thành Công
Địa chỉ :
Số tài khoản : ………………….
Hình thức thanh toán : Tiền mặt ……………. MST : 0200409801
STT
Tên hàng hóa, dịch
vụ
Đơn vị
tính
Số
lƣợng
Đơn giá Thành tiền
1
Thép cuộn cán nguội
S7427
Kg 1000 10.200 10.200.000
Cộng tiền hàng: 10.200.000
Thuế suất GTGT : 10% Tiền thuế GTGT : 1.020.000
Tổng cộng tiền thanh toán : 1.220.000
Số tiền viết bằng chữ : Mƣời một triệu hai trăm hai mƣơi nghìn đồng chẵn
Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
(Nguồn trích: Phòng kế toán – Công ty TNHH Huyền Hùng – 2012)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 46
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
( Trích tháng 12/2012 )
Đơn vị: Công ty TNHH Huyền Hùng Mẫu số 01 - TT
Địa chỉ: Km6-Quốc lộ 5-Hùng Vƣơng-HB-HP Theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày
14/09/2006 của Bộ trƣởng BTC
PHIẾU THU Quyển số : 04
Ngày 31 tháng 12 năm 2012 Số : 35/12
Nợ TK 1111: 11.220.000
Có TK 511: 10.200.000
Có TK 3331: 1.020.000
Họ tên ngƣời nộp tiền: Nguyễn Văn Hải
Địa chỉ: Công ty TNHH Thành Công
Lý do nộp: Thu tiền bán thép cuộn cán nguội S7427
Số tiền: 11.220.000 VND (Viết bằng chữ): mƣời một triệu hai trăm hai mƣơi
nghìn đồng chẵn.
Kèm theo: 01 chứng từ gốc
Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): mƣời một triệu hai trăm hai mƣơi nghìn
đồng chẵn.
Ngày 31 tháng 12 năm 2012
Giám đốc Kế toán trƣởng Thủ quỹ Ngƣời nộp tiền
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn trích: Phòng kế toán – Công ty TNHH Huyền Hùng – 2012)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 47
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
(Trích tháng 12/2012)
Đơn vị:Công ty TNHH Huyền Hùng Mẫu số 02-VT
Địa chỉ:………. (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-
BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 31 tháng 12 năm 2012
Số 48/12
Họ tên ngƣời nhận hàng: Công ty TNHH Thành Công
Lý do xuất kho: xuất bán
Xuất tại kho: Công ty TNHH Huyền Hùng
STT
Tên,nhãn
hiệu,quycách,
phẩm chất vật
tƣ, dụng cụ
sảnphẩm,hàng
hóa
Mã số Đơn
vị
tính
Số lƣợng
Đơn giá
Thành
tiền
Theo
chứng
từ
Thực
xuất
1
Thép cuộn cán
nguội S7427
TCS7427
Kg 1000 1000 6.906,164 6.906.164
Cộng 6.906.164
Tổng số tiền( viết bằng chữ): Sáu triệu chín trăm linh sáu nghìn một trăm sáu
mƣơi tƣ đồng.
Ngày 31 tháng 12 năm 2012
Ngƣời lập phiếu Ngƣời nhận hàng Thủ kho Kế toán trƣởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên,đóng dấu)
(Nguồn trích: Phòng kế toán – Công ty TNHH Huyền Hùng – 2012)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 48
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
( Trích tháng12/2012 )
Đơn vị: Công ty TNHH Huyền Hùng Mẫu số S03a-DNN
Địa chỉ: Km6-Quốc lộ 5-Hùng Vƣơng-HB-HP (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/09/2006 của Bộ Trƣởng BTC)
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Tháng 12 Năm 2012
NT
ghisổ
Chứngtừ Diễngiải Tài
khoản
Sốphátsinh
SH NT Nợ Có
…………………….
27/12 UNC06 27/12
Thanh toán tiền hàng hđ
1998,1999 cho doanh nghiệp tƣ
nhân xí nghiệp cơ kim khí Hồng
Xuân
331 34.000.000
1121 34.000.000
28/12 PT19/12 28/12
Công ty công nghệ phẩm Hải
Phòng trả tiền mua thép cuộn cán
nóng
1111 84.010.000
131 84.010.000
…………………….
31/12
HĐ
01960
31/12
Bán thép cuộn cán nguội S7427
chocôngtyTNHHThànhCông
1111 11.220.000
511 10.200.000
3331 1.020.000
31/12 PX48/12 31/12
Xuất bán hàng cho Công ty
TNHHThànhCông
632 6.906.164
156 6.906.164
31/12
HĐ
001961
31/12
Bán thép tròn hợp kim S45C cho
côngtyTNHHTrƣờngKhánh
131 20.604.362
511 18.731.238
3331 1.873.124
31/12 PX49/12 31/12
Xuất bán hàng cho công ty
TNHHTrƣờngKhánh
632 11.238.743
156 11.238.743
31/12
HĐ
078968
31/12
Nhập hàng Công ty cổ phần
thƣơngmạiTiềnPhƣơng
156
133
331
156.798.350
15.679.835
172.478.185
…………………….
Tổngcộng 20.558.957.650 20.558.957.650
Ngày 31 tháng 12 năm 2012
NGƢỜI GHI SỔ KẾ TOÁN TRƢỞNG GIÁM ĐỐC
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên ) (Ký, họ tên, đóng dấu)
(Nguồn trích: Phòng kế toán – Công ty TNHH Huyền Hùng – 2012)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 49
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
( Trích tháng12/2012 )
Đơn vị: Công ty TNHH Huyền Hùng Mẫu số S03b-DNN
Địa chỉ: Km6-Quốc lộ 5-Hùng Vƣơng-HB-HP (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/09/2006 của Bộ Trƣởng BTC)
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Năm 2012
Ngày
tháng
ghisổ
Chứngtừ
Diễngiải
TK
đ/ƣ
Sốphátsinh
SH NT Nợ Có
Sốdƣđầukỳ X X
Sốphátsinhtrongkỳ
..............
31/12
HĐ
001960
31/12
Bán thép cuộn cán
nguội S7427 cho Công
tyTNHHThànhCông 1111 10.200.000
31/12
HĐ
001961
31/12
Bán thép tròn hợp kim
S45C cho công ty
TNHHTrƣờngKhánh 131 18.731.238
…………….
31/12
PKT
01/12
31/12
Kết chuyển doanh thu
bánhàngvàdịchvụ
911 6.649.511.856
Cộngsốphátsinh 6.649.511.856 6.649.511.856
Sốdƣcuốikỳ X X
Ngày 31 tháng 12 năm 2012
Kế toán Giám đốc
( Ký, họ tên ) (Ký, họ tên, đóng dấu)
(Nguồn trích: Phòng kế toán – Công ty TNHH Huyền Hùng – 2012)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 50
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
( Trích tháng12/2012 )
Đơn vị: Công ty TNHH Huyền Hùng Mẫu số S17-DNN
Địa chỉ: Km6-Quốc lộ 5-Hùng Vƣơng-HB-HP (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/09/2006 của Bộ Trƣởng BTC)
SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG
Tài khoản: 511
Tên sản phẩm: Thép cuộn cán nguội S7427
Tháng 12 năm 2012
Chứng từ
Diễn giải
TK
đối
ứng
Doanh thu Các khoản giảm trừ
Số
hiệu
Ngày
tháng
Số lƣợng Đơn giá Thành tiền Thuế Các khoản
khác
… … … … … … …
HĐ
001951
15/12
Bán cho Công ty Công
nghệphẩmHảiPhòng
131 2000 10.200 20.400.000
HĐ
001952
16/12
Bán choCôngty
TNHHTrƣờngKhánh
131 1500 10.200 15.300.000
HĐ
001960
31/12
Báncho Côngty
TNHHThànhCông
1111 1000 10.200 10.200.000
… … … … … … …
Cộngsốphátsinh 21.600 220.320.000
Ngày 31 tháng 12 năm 2012
Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn trích: Phòng kế toán – Công ty TNHH Huyền Hùng – 2012)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 51
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
( Trích tháng12/2012 )
Đơn vị: Công ty TNHH Huyền Hùng Mẫu số S03b-DNN
Địa chỉ: Km6-Quốc lộ 5-Hùng Vƣơng-HB-HP (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/09/2006 của Bộ Trƣởng BTC)
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán
Năm 2012
NT
ghi
sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK
đ/ƣ
Số phát sinh
SH NT Nợ Có
Số dƣ đầu kỳ X X
Số phát sinh trong kỳ
.......................
31/12
PX
48/12
31/12
Bán thép cuộn cán
nguội S7427 cho công ty
TNHHThànhCông
156 6.906.164
31/12
PX
49/12
31/12
Bán thép trong hợp kim
S45C cho Công ty
TNHHTrƣờngKhánh
156 11.238.743
31/12
PX
54/12
31/12
Bán sắt cây cho
Doanh nghiệp cơ kim
khí Hồng Xuân
156 10.470.600
....................
31/12
PKT
02/12
31/12
Kết chuyển giá vốn
hàng bán
911 5.962.611.483
Cộng số phát sinh 5.962.611.483 5.962.611.483
Số dƣ cuối kỳ X X
Ngày 31 tháng 12 năm 2012
Kế toán Giám đốc
( Ký, họ tên ) (Ký, họ tên, đóng dấu)
(Nguồn trích: Phòng kế toán – Công ty TNHH Huyền Hùng – 2012 )
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 52
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
( Trích tháng12/2012 )
Đơn vị: Công ty TNHH Huyền Hùng Mẫu số S17-DNN
Địa chỉ: Km6-Quốc lộ 5-Hùng Vƣơng-HB-HP (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/09/2006 của Bộ Trƣởng BTC)
SỔ CHI TIẾT GIÁ VỐN HÀNG BÁN
Tài khoản: 632
Tên sản phẩm: Thép cuộn cán nguội S7427
Tháng 12 năm 2012
Chứng từ
Diễn giải
TK đối
ứng
Doanh thu
Số hiệu Ngày
tháng
Số lƣợng Đơn giá Thành tiền
… … … … … … …
PX37/12 15/12
XuấtbánhàngchoCôngty Công
nghệphẩmHảiPhòng
156 2000 6.906,164 13.812.328
PX38/12 16/12 XuấtbánhàngchoCôngtyTNHH
TrƣờngKhánh
156 1500 6.906,164 10.359.246
PX48/12 31/12
XuấtbánhàngchoCôngtyTNHH
ThànhCông
156 1000 6.906,164 6.906.164
… … … … … … …
Cộngsốphátsinh 21.600 149.173.142
Ngày 31 tháng 12 năm 2012
Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn trích: Phòng kế toán – Công ty TNHH Huyền Hùng – 2012 )
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 53
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
2.2.2.2 Thực trạng kế toán doanh thu hoạt động tài chính tại Công ty
TNHH Huyền Hùng
Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh năm 2012 của Công ty TNHH Huyền
Hùng là từ hoạt động gửi tiền Việt vào tài khoản ngân hàng.
 Chứng từ sử dụng
- Giấy báo có
- Phiếu thu
- Các chứng từ khác có liên quan: Bảng kê tính lãi của ngân hàng…
 Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 515 - “Doanh thu hoạt động tài chính”
- Các tài khoản khác có liên quan: TK 112,…
 Quy trình luân chuyển chứng từ
Sơ đồ 2.5: Quy trình ghi sổ kế toán doanh thu hoạt động tài chính tại công ty
TNHH Huyền Hùng
Ghi chú :
Ghi hàng ngày ( định kỳ ) :
Ghi vào cuối tháng ( hoặc định kỳ ) :
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ Cái TK515
Phiếu thu, giấy báo có của ngân
hàng,…
Nhật ký chung
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 54
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
- Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra đƣợc dùng làm căn
cứ ghi sổ, kế toán ghi số liệu vào sổ Nhật ký chung. Sau đó căn cứ vào số liệu
đã ghi trên Nhật ký chung để ghi vào sổ cái các tài khoản 515.
- Cuối quý, cuối năm kế toán tổng hợp các số liệu từ Sổ cái để lập
Bảng cân đối số phát sinh, đƣợc dùng để lập Báo cáo tài chính.
Ví dụ: Định kỳ hàng tháng công ty nhận đƣợc thông báo về khoản lãi
mà công ty đƣợc hƣởng trong tháng của ngân hàng Công thƣơng – Hải Phòng
số tiền 28.519 đ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 55
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
NGÂN HÀNG CÔNG THƢƠNG – HP SỐ 121
MÃ GDV: BATCH
MÃ KH: 0100106825
GIẤY BÁO CÓ
Hải Phòng Ngày 31/12/2012 Giờ in: 8:45:35
Số chứng từ: 012.9652.5623 Ngày giờ nhận Đã hạch toán
Số chuyển tiền: 982785682133234
Note:
Hôm nay, chúng tôi xin thông báo đã ghi Có tài khoản của quý khách với nội
dung
Nhƣ sau:
Số tài khoản ghi Có: 090000331320
Số CMT:
Địa chỉ: Km6, Quốc lộ 5, Hùng Vƣơng, Hồng Bàng, Hải Phòng.
Số tiền: VNĐ 28.519
Hai mươi tám nghìn lăm trăm mười chín nghìn đồng
Nội dung: Lãi suất tiền gửi kỳ hạn tại ngân hàng Công Thƣơng – Hải Phòng
Ma VAT Ngan hang: 010021256304134 Ma VAT khach hang:
0200424359
GIAO DICH VIEN LIEN 2 PHONG NGHIEP VU
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 56
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
( Trích tháng12/2012 )
Đơn vị: Công ty TNHH Huyền Hùng Mẫu số S03a-DNN
Địa chỉ: Km6-Quốc lộ 5-Hùng Vƣơng-HB-HP (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/09/2006 của Bộ Trƣởng BTC)
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Năm 2012
Ngày
tháng
ghisổ
Chứngtừ
Diễngiải
Tài
khoản
Sốphátsinh
SH NT Nợ Có
22/12 PC16/12 22/12
Thanh toán tiền mua thiết bị
vănphòng
642
133
111
3.145.000
314.500
3.459.500
………………………….
27/12 UNC06 27/12
Thanh toán tiền hàng hđ
1998,1999 cho doanh
nghiệp tƣ nhân xí nghiệp cơ
kimkhíHồngXuân
331
1121
34.000.000
34.000.000
28/12 PT19/12 28/12
Công ty công nghệ phẩm
Hải Phòng trả tiền mua thép
cuộncánnóng
1111
131
84.010.000
84.010.000
……………………
31/12 BL 31/12
Tiền lƣơng trả cán bộ công
nhânviên
642
334
71.193.755
71.193.755
31/12
GBC
121
31/12
Lãi tiền gửi ngân hàng
CôngThương
112
515
28.519 28.519
.............................
Tổngcộng 20.558.957.650 20.558.957.650
Ngày 31 tháng 12 năm
2012
NGƢỜI GHI SỔ KẾ TOÁN TRƢỞNG GIÁM ĐỐC
(Ký,họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
(Nguồn trích: Phòng kế toán – Công ty TNHH Huyền Hùng – 2012 )
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 57
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
( Trích tháng12/2012 )
Đơn vị: Công ty TNHH Huyền Hùng Mẫu số S03b-DNN
Địa chỉ: Km6-Quốc lộ 5-Hùng Vƣơng-HB-HP (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/09/2006 của Bộ Trƣởng BTC)
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Tài khoản 515: Doanh thu hoạt động tài chính
Năm 2012
Ngày
tháng
ghisổ
Chứngtừ
Diễngiải
TK
đ/ƣ
Sốphátsinh
SH NT Nợ Có
Sốdƣđầukỳ X X
Sốphátsinhtrongkỳ
………………………
25/12 GBC30 25/12
Lãi tiền gửi Ngân
hàng SHB
112 123.210
31/12
PT
25/12
31/12
Chiết khấu thanh toán đƣợc
hƣởng từ Công ty cổ phần
thƣơng mại Tiền Phƣơng
111 1.026.684
31/12 GBC121 31/12
Lãi tiền gửi Ngân
hàng Công Thương 112 28.519
31/12
PKT
01/12
31/12
Kết chuyển DT hoạt
động tài chính
911 15.200.340
Cộngsốphátsinh 15.200.340 15.200.340
Sốdƣcuốikỳ X X
Ngày 31 tháng 12 năm 2012
Kế toán Giám đốc
( Ký, họ tên ) (Ký, họ tên, đóng dấu)
(Nguồn trích: Phòng kế toán – Công ty TNHH Huyền Hùng – 2012 )
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 58
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
2.2.2.3 Thực trạng kế toán chi phí tài chính tại Công ty TNHH Huyền
Hùng
Chi phí hoạt động tài chính của công ty chủ yếu là lãi vay ngân hàng.
Hàng tháng công ty nhận đƣợc Giấy báo nợ của Ngân hàng về lãi phải trả làm
căn cứ để ghi sổ Nhật ký chung, sổ cái TK 635,112…
 Chứng từ sử dụng
- Giấy báo nợ
- Sao kê tài khoản chi tiết
- Và các chứng từ khác có liên quan
 Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 635 - “Chi phí hoạt động tài chính”
- Các tài khoản khác có liên quan: TK 112...
 Quy trình luân chuyển chứng từ
Sơ đồ 2.6: Quy trình ghi sổ kế toán chi phí tài chính tại Công ty TNHH
Huyền Hùng
Ghi chú :
Ghi hàng ngày ( định kỳ ) :
Ghi vào cuối tháng ( hoặc định kỳ ) :
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ Cái TK 635
Giấy báo nợ của ngân hàng, sao
kê tài khoản…
Nhật ký chung
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 59
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
- Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra đƣợc dùng làm căn
cứ ghi sổ, kế toán ghi số liệu vào sổ Nhật ký chung. Sau đó căn cứ vào số liệu
đã ghi trên Nhật ký chung để ghi vào sổ cái các tài khoản 635.
- Cuối quý, cuối năm kế toán tổng hợp các số liệu từ Sổ cái để lập Bảng
cân đối số phát sinh, đƣợc dùng để lập Báo cáo tài chính.
Ví dụ: Khi đến kỳ hạn trả lãi vay, ngày 17/12/2012,công ty thực hiện
thanh toán theo giấy báo nợ của ngân hàng Á Châu-Hải Phòng
NGÂN HÀNG Á CHÂU – HP SỐ/ Seq No: 123
Ngày/date:
17/12/2012
MÃ KH: 44048
GIẤY BÁO NỢ
Kính gửi: Công ty TNHH Huyền Hùng
Mã số thuế: 0200424359
Số chuyển tiền: 982785682133235
Hôm nay, chúng tôi xin thông báo đã ghi Nợ tài khoản của quý khách với nội
dung
nhƣ sau:
Số tài khoản ghi Nợ: 090000331320
Số tiền: VNĐ 612.740
Sáu trăm mười hai nghìn bảy trăm bốn mươi nghìn đồng chẵn
Nội dung: Trả lãi tiền gửi kỳ hạn tại ngân hàng Công Thƣơng – Hải Phòng
GIAO DICH VIEN KIEM SOAT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 60
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
( Trích tháng12/2012 )
Đơn vị: Công ty TNHH Huyền Hùng Mẫu số S03a-DNN
Địa chỉ: Km6-Quốc lộ 5-Hùng Vƣơng-HB-HP (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/09/2006 của Bộ Trƣởng BTC)
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Năm 2012
NT
ghisổ
Chứngtừ
Diễngiải
Tài
khoản
Sốphátsinh
SH NT Nợ Có
17/12
GBN
123
17/12
Trả tiền lãi vay ngân hàng
ÁChâu–HảiPhòng
635
112
612.740
612.740
……………………
22/12
PC
16/12
22/12
Thanh toán tiền mua thiết
bịvănphòng
642
133
111
3.145.000
314.500
3.459.500
27/12
UNC
06
27/12
Thanh toán tiền hàng hđ
1998,1999 cho doanh
nghiệptƣnhânxínghiệpcơ
kimkhíHồngXuân
331
1121
34.000.000
34.000.000
28/12
PT
19/12
28/12
Công ty công nghệ phẩm
Hải Phòng trả tiền mua
thépcuộncánnóng
1111
131
84.010.000
84.010.000
……………………
31/12
HĐ
001960
31/12
Bán thép cuộn cán nguội
S7427 cho công ty TNHH
ThànhCông
1111
511
3331
11.220.000
10.200.000
1.020.00
31/12
PX
48/12
31/12
Bán thép cuộn cán nguội
S7427 cho công ty TNHH
ThànhCông
632
156
6.906.164
6.906.164
31/12 BLT12 31/12 Tiền lƣơng cán bộ công
nhânviêntháng12
642
334
71.193.755
71..193.755
31/12 GBC
121
31/12 Lãi tiền gửi ngân hàng
CôngThƣơng
112
515
28.519 28.519
.............................
Tổngcộng 20.558.957.650 20.558.957.650
Ngày 31 tháng 12 năm 2012
NGƢỜI GHI SỔ KẾ TOÁN TRƢỞNG GIÁM ĐỐC
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên ) (Ký, họ tên, đóng dấu)
(Nguồn trích: Phòng kế toán – Công ty TNHH Huyền Hùng – 2012 )
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 61
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
( Trích tháng12/2012 )
Đơn vị: Công ty TNHH Huyền Hùng Mẫu số S03b-DNN
Địa chỉ: Km6-Quốc lộ 5-Hùng Vƣơng-HB-HP (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/09/2006 của Bộ Trƣởng BTC)
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Tài khoản 635: Chi phí hoạt động tài chính
Năm 2012
Ngày
tháng
ghi sổ
Chứng từ Diễn giải
TK
ĐƢ
Số tiền
SH NT Nợ Có
Số dƣ đầu kỳ X X
Số phát sinh trong
kỳ
……………
15/12
GBN
115
15/12
Trả tiền lãi vay ngân
hàng Vietcombank
112 306.050
17/12
GBN
123
17/12
Trả tiền lãi vay
ngân hàng Á Châu-
Hải Phòng
112 612.740
……………
31/12
PKT
02/12
31/12
Kết chuyển chi phí
tài chính
911 11.025.480
Cộng số phát sinh 11.025.480 11.025.480
Số dƣ cuối kỳ X X
Ngày 31 tháng 12 năm 2012
Kế toán Giám đốc
( Ký, họ tên ) (Ký, họ tên, đóng dấu)
(Nguồn trích: Phòng kế toán – Công ty TNHH Huyền Hùng – 2012 )
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 62
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
2.2.2.4 Thực trạng kế toán chi phí quản lý kinh doanh tại Công ty TNHH
Huyền Hùng
Chi phí quản lý kinh doanh dùng để phản ánh các khoản chi phí quản lý
kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí bán hàng của công ty bao gồm các khoản chi phí tiếp thị, giới
thiệu sản phẩm, chi phí dịch vụ mua ngoài nhƣ chi phí vận chuyển … Chi phí
quản lý doanh nghiệp của công ty bao gồm: Chi phí lƣơng của toàn bộ cán bộ
công nhân viên của công ty, chi phí khấu hao TSCĐ,chi phí đồ dùng văn
phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác nhƣ tiền điện, nƣớc,
điện thoại, …)
 Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT
- Bảng tổng hợp thanh toán tiền lƣơng
- Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
- Các chứng từ khác có liên quan: phiếu chi…
 Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 642 - “Chi phí quản lý kinh doanh”
- Các tài khoản khác có liên quan: TK 111,112,131…
 Quy trình luân chuyển chứng từ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 63
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
Sơ đồ 2.7: Quy trình ghi sổ kế toán chi phí quản lý kinh doanh tại công ty
TNHH Huyền Hùng
Ghi chú :
Ghi hàng ngày ( định kỳ ) :
Ghi vào cuối tháng ( hoặc định kỳ ) :
- Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra đƣợc dùng làm căn
cứ ghi sổ, kế toán ghi số liệu vào sổ Nhật ký chung. Sau đó căn cứ vào số liệu
đã ghi trên Nhật ký chung để ghi vào sổ cái các tài khoản 642.
- Cuối quý, cuối năm kế toán tổng hợp các số liệu từ Sổ cái để lập Bảng
cân đối số phát sinh, đƣợc dùng để lập Báo cáo tài chính.
Ví dụ:
Ngày 22/12 tại Công ty phát sinh nghiệp vụ thanh toán tiền mua thiết bị
văn phòng số tiền 3.459.500 đã bao gồm cả 10% thuế GTGT của cửa hàng
Hoàng Xuân
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ Cái TK 642
Hóa đơn GTGT, phiếu chi, bảng
phân bổ lƣơng…
Nhật ký chung
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 64
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
HÓA ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT-3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG AA/12P
Liên 2: Giao khách hàng 0504721
Ngày 22 tháng 12 năm 2012
Đơn vị bán hàng : Cửa hàng Hoàng Xuân
Địa chỉ : Số 115 – Tô Hiệu – Hải Phòng
Số tài khoản : 0200643618
Điện thoại : MST :
Họ tên khách hàng : Đỗ Thị Diện
Tên đơn vị : Công ty TNHH Huyền Hùng
Địa chỉ : Km6 - Quốc lộ 5 - Hùng Vƣơng - Hồng Bàng - Hải Phòng
Số tài khoản : ………………….
Hình thức thanh toán : …Tiền mặt …………. MST : 0200424359
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị
tính
Số
lƣợng
Đơn giá Thành tiền
1 Ghế tựa Cái 10 295.000 2.950.000
2 Giấy in Tờ 1500 130 195.000
Cộng tiền hàng: 3.145.000
Thuế suất GTGT : 10% Tiền thuế GTGT: 314.500
Tổng cộng tiền thanh toán: 3.459.500
Số tiền viết bằng chữ : Ba triệu bốn trăm lăm mƣơi chín nghìn năm trăm đồng
chẵn
Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 65
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
( Trích tháng 12/2012 )
Đơn vị: Công ty TNHH Huyền Hùng Mẫu số 02 - TT
Địa chỉ:Km6-Quốc lộ 5-Hùng Vƣơng-HB-HP Theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/09/2006 của Bộ trƣởng BTC
PHIẾU CHI Quyển số : 04
Ngày 22 tháng 12 năm 2012 Số : 16/12
Nợ TK 642 : 3.145.000
Nợ TK 1331: 314.500
Có TK 111: 3.459.500
Ngƣời nhận tiền : Đỗ Thị Diện
Địa chỉ :
Lý do chi : Thanh toán tiền mua thiết bị văn phòng
Số tiền : 3.459.500
Bằng chữ : Ba triệu bốn trăm lăm mƣơi chín nghìn năm trăm đồng
chẵn.
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ ) : Ba triệu bốn trăm lăm mƣơi chín nghìn
năm trăm đồng chẵn.
Ngày 22 tháng 12 năm 2012
Giám đốc Kế toán trƣởng Thủ quỹ Ngƣời nhận
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn trích: Phòng kế toán – Công ty TNHH Huyền Hùng – 2012 )
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 66
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
( Trích tháng 12/2012 )
Đơn vị: Công ty TNHH Huyền Hùng Mẫu số 06 - TSCĐ
Địa chỉ: KM6-Quốc lộ 5-Hùng Vƣơng-HB-HP (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày
14/09/2006 của Bộ trƣởng BTC)
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO
Tháng 12 năm 2012
STT Chỉ tiêu
Tỷ lệ KH
%/ Tg sử
dụng
Nơi sử dụng
Toàn DN
TK 642-Chi phí
quản lý kinh
doanhNG Số khấu hao
A B 1 2 3 4
01 I- Số KH tháng trƣớc
-01 Bộ máy tính sách tay Acer
-01 Máy điều hòa LG
-01 Máy fax
-01 Máy photocopy
-01 Xe Huyndai i10 1.1 MT 15A-346.69
………………….
4
3
3
3
6
…..
1.220.300.500
12.530.000
12.545.000
11.535.500
21.200.000
350.554.000
…..
6.307.435
261.042
348.472
320.431
588.889
4.868.806
…..
6.307.435
261.042
348.472
320.431
588.889
4.868.806
…..
02 II- Số KH TSCĐ tăng trong tháng
-01 Xe ô tô tải Huyndai 16L -0054 cũ
6
6
120.000.000
120.000.000
1.666.667
1.666.667
1.666.667
1.666.667
03 III- Số KH giảm trong tháng
04 IV – Số KH TSCĐ trích tháng này
( IV= I + II +III)
1.340.300.500 7.974.102 7.974.102
Ngày 31 tháng 12 năm 2012
Kế toán Giám đốc
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
(Nguồn trích: Phòng kế toán – Công ty TNHH Huyền Hùng – 2012 )
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 67
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
( Trích tháng 12/2012 )
Đơn vị: Công ty TNHH Huyền Hùng Mẫu số 11 - LĐTL
Địa chỉ: Km6-Quốc lộ 5-Hùng Vƣơng-HB-HP (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày
14/09/2006 của Bộ trƣởng BTC)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƢƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
Tháng 12 năm 2012
S
T
T
Đối tƣợng sử dụng
(Ghi Nợ các TK)
Ghi Có tài khoản
TK 334 – Phải trả ngƣời lao động TK 338 – Phải trả phải nộp khác
Tổng cộng
Lƣơng thời
gian
Các
khoản
khác
Cộng có TK
334
KPCĐ
3382
BHXH
3383
BHYT
3384
BHTN
3389
Cộng có
TK 338
A B 1 2 3 4 5 6 7 8 10
1 TK 642-Chi phí
QLKD
TK 6421-CPBH
TK 6422-CPQLDN
64.706.035
17.565.877
47.140.158
6.487.720
2.375.500
4.112.220
71.193.755
19.941.377
51.252.378
1.423.875
398.828
1.025.048
10.352.966
2.810.540
7.542.426
1.941.181
526.976
1.414.205
647.060
175.659
471.402
14.365.082
3.912.003
10.453.080
85.558.837
23.853.380
61.705.458
2 TK 334 – Phải trả
ngƣời lao động
3.882.362 970.591 647.060 5.500.013 5.500.013
Cộng 64.706.035 6.487.720 71.193.755 1.423.875 14.235.328 2.911.772 1.294.120 19.865.095 91.058.850
Ngày 31 tháng 12 năm 2012
Ngƣời lập bảng Kế toán
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn trích: Phòng kế toán – Công ty TNHH Huyền Hùng – 2012)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 68
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
( Trích tháng12/2012 )
Đơn vị: Công ty TNHH Huyền Hùng Mẫu số S03a-DNN
Địa chỉ: Km6-Quốc lộ 5-Hùng Vƣơng-HB-HP (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/09/2006 của Bộ Trƣởng BTC)
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Năm 2012
NT
ghisổ
Chứngtừ
Diễngiải
Tài
khoản
Sốphátsinh
SH NT Nợ Có
……………………
…….
22/12
PC
16/12
22/12
Thanh toán tiền mua
thiếtbịvănphòng
642
133
111
3.145.000
314.500
3.459.500
……………………
25/12
PC
19/12
25/12
Chi tiền vận chuyển
théptrònlênHàNội
642
133
111
3.800.000
380.000
4.180.000
31/12
KHTS/
12
31/12
Tính KH TSCĐ
tháng 12/2012
642
214
7.974.102
7.974.102
31/12
BL
T12
31/12
Tiền lương trả cán bộ
côngnhânviên
642
334
71.193.755
71.193.755
31/12
BL
T12
31/12
Trích các khoản theo
lương
642
334
338
14.365.082
5.500.013
19.865.095
31/12 PC
30/12
31/12 Trảlươngnhânviên 334
111
65.693.742
65.693.742
.............................
Tổngcộng 20.558.957.650 20.558.957.650
Ngày 31 tháng 12 năm 2012
NGƢỜI GHI SỔ KẾ TOÁN TRƢỞNG GIÁM ĐỐC
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên ) (Ký, họ tên, đóng dấu)
(Nguồn trích: Phòng kế toán – Công ty TNHH Huyền Hùng – 2012 )
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 69
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
( Trích tháng12/2012 )
Đơn vị: Công ty TNHH Huyền Hùng Mẫu số S03b-DNN
Địa chỉ: Km6-Quốc lộ 5-Hùng Vƣơng-HB-HP (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/09/2006 của Bộ Trƣởng BTC)
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Tài khoản 642: Chi phí quản lý kinh doanh
Năm 2012
NT
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK
đ/ƣ
Số phát sinh
SH NT Nợ Có
Số dƣ đầu kỳ X X
Số phát sinh trong kỳ
.......................
25/12
PC
16/12
25/12
Thanh toán tiền mua
thiết bị văn phòng
111 3.459.500
......................
25/12
PC
19/12
25/12
Chi tiền vận chuyển thép
trònlênHàNội
111 3.800.000
31/12
KHTS
/12
31/12
Trích khấu hao
TSCĐ T12/2012
214 7.974.102
31/12 BL T12 31/12
Tiền lương trả cán bộ
công nhân viên
334 71.193.755
31/12 BL T12 31/12
Trích các khoản theo
lương
338 14.365.082
31/12
PKT
02/12
31/12
Kết chuyển chi phí
quản lý kinh doanh
911 638.105.732
Cộng số phát sinh 638.105.732 638.105.732
Số dƣ cuối kỳ X X
Ngày 31 tháng 12 năm 2012
Kế toán Giám đốc
( Ký, họ tên ) (Ký, họ tên, đóng dấu)
(Nguồn trích: Phòng kế toán – Công ty TNHH Huyền Hùng – 2012 )
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 70
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
2.2.2.5 Thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
TNHH Huyền Hùng
2.2.2.5.1 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Sau khi tập hợp chi phí, doanh thu, xác định doanh nghiệp có lãi, kế
toán doanh nghiệp tiến hành tính thuế thu nhập doanh nghiệp, xác định thuế
chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
Năm 2012, công ty áp dụng thuế suất thuế Thu nhập doanh nghiệp
25%.
Chi phí thuế thu = Lợi nhuận trước thuế * Thuế suất thuế thu
nhập doanh nghiệp thu nhập doanh nghiệp thu nhập doanh
nghiệp
 Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 821 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”
- Tài khoản 3334 - “Thuế thu nhập doanh nghiệp”
- Các tài khoản khác có liên quan
2.2.2.5.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đƣợc thể hiện trên Báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.
 Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”
- Tài khoản 421 - “Lợi nhuận chƣa phân phối”
- Các tài khoản khác có liên quan: Tk 511, TK 632,…
 Phƣơng pháp tính toán
Kết
quả
kinh
doanh
=
=
Doanh
thu
thuần
-
-
Chi phí( Giá vốn, Chi
phí bán hàng, chi phí
quản lý doanh nghiệp....)
-
+
Kết quả
hoạt động
tài chính
-
+
Kết quả
hoạt
động
khác
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 71
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
 Quy trình luân chuyển chứng từ
Sơ đồ 2.8: Quy trình luân chuyển chứng từ sổ sách xác định kết quả kinh
doanh tại công ty TNHH Huyền Hùng
Ghi chú :
Ghi hàng ngày ( định kỳ ) :
Ghi vào cuối tháng ( hoặc định kỳ ) :
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ Cái TK 821, 3334, 911…
Phiếu kế toán thể hiện bút toán
kết chuyển
Nhật ký chung
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 72
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
CÔNG TY TNHH HUYỀN HÙNG
PHIẾU KẾ TOÁN
Ngày 31 tháng 12 năm 2012
Số 01/12
STT Nội dung TK Nợ TK Có Số tiền
1 K/c doanh thu bán hàng 511 911 6.649.511.856
2 K/c doanh thu hoạt động tài
chính
515 911 15.200.340
Tổng 6.664.712.196
Ngày 31 tháng 12 năm 2012
Ngƣời lập phiếu
(Ký, họ tên)
CÔNG TY TNHH HUYỀN HÙNG
PHIẾU KẾ TOÁN
Ngày 31 tháng 12 năm 2012
Số 02/12
STT Nội dung TK Nợ TK Có Số tiền
1 K/c giá vốn hàng bán 911 632 5.962.611.483
2 K/c chi phí tài chính 911 635 11.025.480
3 K/c chi phí quản lý kinh
doanh
911 642 638.105.732
4 Xác định thuế TNDN phải
nộp
821 3334 13.242.375
5 K/c chi phí thuế TNDN 911 821 13.242.375
6 K/c lợi nhuận sau thuế 911 421 39.727.126
Tổng 6.664.712.196
Ngày 31 tháng 12 năm 2012
Ngƣời lập phiếu
(Ký, họ tên)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 73
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
( Trích tháng12/2012 )
Đơn vị: Công ty TNHH Huyền Hùng Mẫu số S03a-DNN
Địa chỉ: Km6-Quốc lộ 5-Hùng Vƣơng-HB-HP (Ban hành theo QĐ số48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/09/2006 của Bộ Trƣởng BTC)
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Năm 2012
NT
ghisổ
Chứngtừ
Diễngiải
Tài
khoản
Sốphátsinh
SH NT Nợ Có
……………………
31/12
PKT
01/12
31/12
Kết chuyển doanh thu
bánhàng
511
911
6.649.511.856
6.649.511.856
31/12
PKT
01/12
31/12
Kết chuyển doanh thu
tàichính
515
911
15.200.340
15.200.340
31/12
PKT
02/12
31/12
Kết chuyển giá vốn
hàngbán
911
632
5.962.611.483
5.962.611.483
31/12
PKT
02/12
31/12
Kết chuyển chi phí tài
chính
911
635
11.025.480
11.025.480
31/12
PKT
02/12
31/12
Kết chuyển chi phí
quảnlýkinhdoanh
911
642
638.105.732
638.105.732
31/12
PKT
02/12
31/12
Xác định thuế TNDN
phảinộp
821
3334
13.242.375
13.242.375
31/12
PKT
02/12
31/12
Kết chuyển chi phí thuế
TNDN
911
821
13.242.375
13.242.375
31/12
PKT
02/12
31/12
Kếtchuyểnlãi 911
421
39.727.126
39.727.126
Tổngcộng 20.558.957.650 20.558.957.650
Ngày 31 tháng 12 năm 2012
NGƢỜI GHI SỔ KẾ TOÁN TRƢỞNG GIÁM ĐỐC
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên ) (Ký, họ tên, đóng dấu)
(Nguồn trích: Phòng kế toán – Công ty TNHH Huyền Hùng – 2012 )
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 74
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
( Trích tháng12/2012 )
Đơn vị: Công ty TNHH Huyền Hùng Mẫu số S03b-DNN
Địa chỉ: Km6-Quốc lộ 5-Hùng Vƣơng-HB-HP (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/09/2006 của Bộ Trƣởng BTC)
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Tài khoản 821: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Năm 2012
NT
ghi
sổ
Chứng từ Diễn giải
TK
ĐƢ
Số tiền
SH NT Nợ Có
Số dƣ đầu kỳ X X
Số phát sinh trong
kỳ
31/12
PKT
02/12
31/12
Kết chuyển thuế
TNDN phải nộp
3334 13.242.375
31/12
PKT
02/12
31/12
Kết chuyển chi phí
thuế TNDN
911 13.242.375
Cộng số phát sinh
13.242.375 13.242.375
Số dƣ cuối kỳ X X
Ngày 31 tháng 12 năm 2012
Kế toán Giám đốc
( Ký, họ tên ) (Ký, họ tên, đóng dấu)
(Nguồn trích: Phòng kế toán – Công ty TNHH Huyền Hùng – 2012 )
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 75
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
( Trích tháng12/2012 )
Đơn vị: Công ty TNHH Huyền Hùng Mẫu số S03b-DNN
Địa chỉ: Km6-Quốc lộ 5-Hùng Vƣơng-HB-HP (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/09/2006 của Bộ Trƣởng BTC)
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Tài khoản 911: Xác định kết quả kinh doanh
Năm 2012
NT
ghi sổ
Chứng từ Diễn giải TK
ĐƢ
Số tiền
SH NT Nợ Có
Số dƣ đầu kỳ X X
Số phát sinh trong
kỳ
31/12
PKT
02/12
31/12
Kết chuyển giá vốn
hàng bán
632 5.962.611.483
31/12
PKT
02/12
31/12
Kết chuyển chi phí
hoạt động tài chính
635 11.025.480
31/12
PKT
02/12
31/12
Kết chuyển chi phí
quản lý kinh doanh
642 638.105.732
31/12
PKT
02/12
31/12
Kết chuyển chi phí
thuế TNDN
821 13.242.375
31/12
PKT
01/12
31/12
Kết chuyển doanh
thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
511 6.649.511.856
31/12
PKT
01/12
31/12
Kết chuyển doanh
thu hoạt động tài
chính
515 15.200.340
31/12
KT
02/12
31/12
Kết chuyển lãi 421 39.727.126
Cộng số phát sinh 6.664.712.196 6.664.712.196
Số dƣ cuối kỳ X X
Ngày 31 tháng 12 năm 2012
Kế toán Giám đốc
( Ký, họ tên ) (Ký, họ tên, đóng dấu)
(Nguồn trích: Phòng kế toán – Công ty TNHH Huyền Hùng – 2012 )
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 76
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
( Trích tháng12/2012 )
Đơn vị: Công ty TNHH Huyền Hùng Mẫu số S03b-DNN
Địa chỉ: Km6-Quốc lộ 5-Hùng Vƣơng-HB-HP (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/09/2006 của Bộ Trƣởng BTC)
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Tài khoản 421: Lợi nhuận chƣa phân phối
Năm 2012
NT
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK
đ/ƣ
Số phát sinh
SH NT Nợ Có
Số dƣ đầu kỳ 2.945.347
Số phát sinh trong kỳ
31/12
PKT
02/12
31/12 Kết chuyển lãi 911 39.727.126
Cộng số phát sinh - 39.727.126
Số dƣ cuối kỳ 42.672.473
Ngày 31 tháng 12 năm 2012
Kế toán Giám đốc
( Ký, họ tên ) (Ký, họ tên, đóng dấu)
(Nguồn trích: Phòng kế toán – Công ty TNHH Huyền Hùng – 2012 )
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 77
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
Mẫu số B02-DNN
Đơn vị: Công ty TNHH Huyền Hùng Ban hành theo QĐ số48/2006/QĐ-BTC
Địa chỉ: Km6-Quốc lộ 5-Hùng Vƣơng-HB-HP ngày 14/09/2006 của Bộ trƣởng BTC
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Năm 2012
Chỉ tiêu Mã
số
Thuyết
minh
Năm nay Năm trƣớc
A B C 1 2
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịchvụ
01 IV.08 6.649.511.856 4.786.296.581
2.Cáckhoảngiảmtrừdoanhthu 02
3. Doanh thu thuần về bán hàng
vàcungcấpdịchvụ(10=01-02)
10 6.649.511.856 4.786.296.581
4.Giávốnhàngbán 11 5.962.611.483 4.229.126.205
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và
cungcấpdịchvụ(20=10-11)
20 686.900.373 557.170.376
6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 15.200.340
7.Chiphítàichính 22 11.025.480
-trongđó:chiphílãivay 23 11.025.480 25.059.040
8.Chiphíquảnlýkinhdoanh 24 638.105.732 460.582.611
9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinhdoanh(30=20+21-22-24)
30 52.969.501 71.700.936
10.Thunhậpkhác 31
11.Chiphíkhác 32
12.Lợinhuậnkhác(40=31-32) 40
13. Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc
thuế(50=30+40)
50 IV.09 52.969.501 71.700.936
14. Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp
51 13.242.375 17.925.234
15. Lợi nhuận sau thuế thu nhập
doanhnghiệp(60=50-51)
60 39.727.126 53.775.702
Hải Phòng, ngày 31 tháng 12 năm 2012
NGƢỜI LẬP KẾ TOÁN TRƢỞNG GIÁM ĐỐC
(Ký,họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
(Nguồn trích: Phòng kế toán – Công ty TNHH Huyền Hùng – 2012 )
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 78
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
CHƢƠNG 3
HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI
PHÍ CÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH
NHIỆM HỮU HẠN HUYỀN HÙNG
3.1 Đánh giá những ƣu nhƣợc điểm trong tổ chức công tác doanh thu, chi
phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Huyền Hùng
Trong nền kinh tế thị trƣờng hiện nay, đặc biệt nƣớc ta đã trở thành
thành viên chính thức của tổ chức thƣơng mại thế giới (WTO), đây là một
bƣớc ngoặt lớn đối với nền kinh tế Việt Nam sau mƣời mấy năm đàm phán.
Nó đó mở ra nhiều cơ hội cũng nhƣ tạo ra những thách thức lớn cho các
doanh nghiệp trong nƣớc. Mặt khác, sự cạnh tranh và sự ảnh hƣởng lẫn nhau
ngày càng lớn giữa các doanh nghiệp khiến cho bất kỳ một doanh nghiệp nào
muốn tồn tại và phát triển đều phải tự tìm cho mình một phƣơng hƣớng và
cách thức hoạt động hiệu quả nhất. Nhà nƣớc tạo ra môi trƣờng còn các doanh
nghiệp phải tạo cho mình một thị trƣờng để hoạt động, ngoài ra các doanh
nghiệp đƣợc phép cạnh tranh trong khuôn khổ luật định và đƣợc Nhà nƣớc
bảo vệ. Trƣớc sự tác động và ảnh hƣởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế
giới tới nền kinh tế Việt Nam nói chung và nền kinh tế của Hải Phòng nói
riêng, trong năm qua, ban giám đốc Công ty TNHH Huyền Hùng đã luôn cố
gắng tìm ra những giải pháp để Công ty có thể trụ vững trên thị trƣờng và tiếp
tục phát triển. Công ty đã quan tâm đến việc xây dựng cơ cấu quản lý, tổ chức
bộ máy kế toán sao cho phù hợp và đạt đƣợc hiệu quả trong công việc...
3.1.1 Ƣu điểm
Nhìn chung công tác kế toán ở công ty đã dựa trên căn cứ khoa học,
đặc điểm tình hình thực tế của công ty và vận dụng một cách sáng tạo chế độ
kế toán tài chính hiện hành. Đảm bảo đƣợc tính thống nhất về mặt phạm vi,
phƣơng pháp kế toán các chỉ tiêu kinh tế giữa kế toán và các bộ phận khác
liên quan.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 79
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
 Về tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán tại công ty tổ chức theo mô hình tập trung hiện nay là
khá phù hợp với yêu cầu của công việc và trình độ chuyên môn của từng
ngƣời. Tuy chỉ có 5 thành viên kế toán nhƣng vẫn đảm bảo việc kiểm tra đối
chiếu số liệu giữa các phần hành. Thực hiện nghiêm túc với ngân sách Nhà
nƣớc về các khoản nộp. Tiến hành quản lý hạch toán với từng khách hàng,
xác định đƣợc kết quả kinh doanh ở từng thời điểm cụ thể.
Mỗi nhân viên kế toán phụ trách và tự chịu trách nhiệm về phần hành
kế toán đƣợc giao nhƣng tất cả đều chịu sự chỉ đạo toàn diện, tập trung và
thống nhất của kế toán trƣởng.Kế toán trƣởng có quyền hạn kiểm tra, giám sát
tình hình thực hiện nhiêm vụ của mỗi nhân viên đồng thời cũng phải chịu
trách nhiệm trƣớc những sai sót xảy ra trong quá trình hạch toán kế toán. Bên
cạnh đó, các nhân viên trong phòng kế toán đều có trình độ chuyên môn và
kinh nghiệm thực tế cùng với tinh thần tận tâm, nhiệt tình trong công việc.
Chính vì vậy nên tổ chức công tác kế toán trong công ty đã giảm thiểu đƣợc
những gian lận, sai sót.
 Về hình thức kế toán
Công ty áp dụng hình thức kế toán ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung
do Bộ Tài Chính ban hành. Hình thức này áp dụng đối với những doanh
nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, nó có ƣu điểm là dễ dàng trong phân công
công tác kế toán. Công ty áp dụng phƣơng pháp kế toán hàng tồn kho theo
phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên và hạch toán thuế GTGT theo phƣơng
pháp khấu trừ.
 Về chứng từ kế toán và việc thực hiện quy trình luân chuyển chứng
từ
Các chứng từ sử dụng trong quá trình hạch toán đều phù hợp với yêu
cầu kinh tế và pháp lý của nghiệp vụ. Các chứng từ sử dụng đúng theo mẫu
của Bộ Tài Chính ban hành, thông tin ghi chép đầy đủ, chính xác với nghiệp
vụ kinh tế phát sinh. Các chứng từ đƣợc lƣu giữ, bảo quản cẩn thận. Kế toán
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 80
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
phần hành nào thì lƣu trữ chứng từ của phần hành đó, không chồng chéo lên
nhau, nguyên tắc phân công, phân nhiệm rõ ràng.
Quá trình luân chuyển chứng từ diễn ra một cách hợp lí giữa các khâu.
Kế toán Công ty đã tuân theo đúng trình tự ghi sổ kế toán của hình thức kế
toán Nhật ký chung.Việc luân chuyển chứng từ đƣợc tiến hành một cách
nhanh chóng và kịp thời.
 Về hệ thống tài khoản sử dụng
Công ty áp dụng hệ thống tài khoản thống nhất theo quy định của Bộ
Tài Chính( hệ thống tài khoản ban hành theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC)
về việc áp dụng chế độ, chuẩn mực kế toán mới, thống nhất trên cả nƣớc.
Đồng thời trong quá trình hạch toán, Công ty phản ánh một cách chi tiết cụ
thể , thuận tiện và phù hợp với yêu cầu quản lý và đặc điểm riêng của từng
đơn vị.
 Về hệ thống sổ sách
Công ty sử dụng hình thức ghi sổ là “ Nhật ký chung”, hình thức này
khá đơn giản lại phù hợp với mô hình hoạt động kinh doanh của Công ty.
Với sự lựa chọn này, Công ty đã mở một hệ thống sổ sách hoàn chỉnh,
có độ tin cậy cao, đảm bảo sự chính xác trong tổ chức kế toán doanh thu, chi
phí và xác định kết quả kinh doanh thực tế của đơn vị, đáp ứng đƣợc yêu cầu
của công tác quản lý và cung cấp thông tin một cách có hiệu quả.
 Về việc tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh
- Về tổ chức công tác kế toán doanh thu
Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh về bán hàng và cung cấp dịch vụ đều đƣợc kế
toán ghi nhận doanh thu một cách kịp thời, chính xác, đảm bảo nguyên tắc
phù hợp khi ghi nhận giữa doanh thu và chi phí phát sinh. Việc theo dõi hạch
toán doanh thu nhƣ hiện nay là cơ sở quan trọng để từng bƣớc xác định kết
quả hoạt động kinh doanh để từ đó có kế hoạch đúng đắn trong hoạt động
kinh doanh của công ty.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 81
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
- Về công tác kế toán chi phí
Chi phí là một vấn đề mà nhà quản lý luôn phải quan tâm, cân nhắc và luôn
muốn tìm mọi cách để quản lý chặt chẽ chi phí nhằm tránh lãng phí, làm giảm
lợi nhuận. Bởi vậy, công tác hạch toán chi phí tại công ty bƣớc đầu đảm đƣợc
tính chính xác, đầy đủ và kịp thời khi phát sinh.
- Về công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty đã phần
nào đáp ứng đƣợc yêu cầu của Ban giám đốc công ty trong việc cung cấp
thông tin về tình hình kinh doanh của công ty một cách kịp thời và chính xác.
Việc ghi chép dựa trên căn cứ khoa học của chế độ kế toán hiện hành và tình
hình thực tế của công ty.
3.1.2 Hạn chế
Bên cạnh những thành công trong công tác tổ chức kế toán doanh
thu,chi phí và xác định kết qủa kinh doanh mà kế toán công ty đã đạt đƣợc
còn có những tồn tại mà công ty TNHH Huyền Hùng có khả năng cải tiến và
hoàn thiện nhằm đáp ứng tốt hơn nữa yêu cầu trong công tác quản lý của công
ty.
Mặc dù về cơ bản, công ty đã tổ chức tốt việc hạch toán doanh thu,chi
phí và xác định kết quả kinh doanh nhƣng vẫn còn hạn chế những điểm sau:
 Ứng dụng khoa học kỹ thuật
Công ty vẫn chƣa có phần mềm riêng của mình nên việc xử lý các số
liệu và tính toán vẫn còn gặp nhiều khó khăn, tốn nhiều thời gian, nhân lực,
công sức... Công việc kế toán chủ yếu đƣợc tiến hành bằng thủ công và thực
hiện trên phần mềm Excel. Do vậy, các công thức tính toán khi sao chép từ
sheet này sang sheet khác có thể bị sai lệch. Điều này ảnh hƣởng đến độ chính
xác của các Báo cáo tài chính, ảnh hƣởng đến hiệu quả kinh doanh của Công
ty.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 82
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
 Đối với tình hình quản lý công nợ
- Công ty chƣa có chính sách về chiết khấu thanh toán phù hợp để kích thích
việc đẩy nhanh công tác thu hồi nợ
- Hiện nay tại Công ty không tiến hành trích lập dự phòng phải thu khó đòi.
Đây là một bất lợi lớn vì Công ty là một doanh nghiệp thƣơng mại với quy
mô các khoản phải thu khách hàng là khá lớn, bên cạnh đó để thu hút khách
hàng, Công ty có chính sách bán trả chậm nên việc gặp phải rủi ro khi không
thu hồi đƣợc nợ có khả năng xảy ra rất lớn.Kế toán phải thƣờng xuyên theo
dõi một phần tài sản của công ty đang trong quá trình thanh toán, hoặc cũng
có thể không thanh toán đƣợc .
 Đối với chính sách bán hàng
Hiện nay Công ty không có chính sách ƣu đãi trong kinh doanh. Đó là
việc cho khách hàng hƣởng các khoản chiết khấu thƣơng mại. Chiết khấu
thƣơng mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng
mua hàng với số lƣợng lớn. Thực tế cho thấy rằng các chính sách ƣu đãi trong
kinh doanh cũng là một trong những biện pháp kích thích đƣợc nhu cầu khách
hàng, thu hút nhiều khách hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty,
đẩy tăng doanh số tiêu thụ và rút ngắn vòng quay vốn, nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh. Điều này trong nền kinh tế thị trƣờng nhƣ hiện nay là rất
cần thiết cho sự tồn tại của Công ty.
 Đối với sổ sách kế toán
Hiện nay, số lƣợng nghiệp vụ bán hàng phát sinh trong một ngày, một
tháng của Công ty là rất lớn với nội dung kinh tế giống nhau nhƣng Công ty
lại không mở sổ Nhật ký bán hàng, Nhật ký thu tiền. Điều này làm tăng khối
lƣợng công việc cần phải làm của kế toán bán hàng.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 83
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
3.2 Một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và
xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Huyền Hùng.
3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và
xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Huyền Hùng
Để có thể đứng vững và phát triển trong thị trƣờng đầy biến động và cạnh
tranh gay gắt nhƣ hiện nay thì bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải có một tổ
chức quản lý hợp lý, khoa học, có các chính sách phù hợp , các quyết định
chính xác hợp lý…để có thể nhanh chóng nắm bắt đƣợc cơ hội, nhạy bén
trong kinh doanh. Doanh nghiệp muốn duy trì tốt hoạt động của mình thì phải
xác định đúng phƣơng hƣớng cũng nhƣ mục tiêu để từ đó có bƣớc phát triển
mới. Để làm đƣợc điều này, cán bộ quản lý cần phải có những thông tin chính
xác, kịp thời đầy đủ, mà những thông tin này đƣợc cung cấp bởi bộ phận kế
toán của Công ty. Do vậy để đạt đƣợc mục tiêu của mình , trƣớc hết Công ty
cần phải hoàn thiện đổi mới không ngừng công tác kế toán sao cho phù hợp
với yêu cầu quản lý trong nền kinh tế thị trƣờng. Thông qua việc lập chứng
từ, kiểm tra, tính toán, ghi chép tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng
các phƣơng pháp khoa học có thể biết đƣợc những thông tin một cách chính
xác, kịp thời đầy đủ về sự vận động tài sản và nguồn hình thành tài sản, góp
phần bảo vệ tài sản và sử dụng hợp lý tài sản của đơn vị mình. Hơn nữa sau
khi tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, bộ
phận kế toán sẽ lập đƣợc báo cáo tài chính, nó sẽ cung cấp đầy đủ, chính xác,
rõ ràng các thông tin cho các đối tƣợng quan tâm đến tình hình tài chính của
Công ty nhƣ nhà đầu tƣ, nhà quản lý, cơ quan thuế, ngân hàng…để có những
quyết định đầu tƣ đúng đắn trong tƣơng lai.
Muốn vậy trƣớc hết doanh nghiệp phải thực hiện tốt tổ chức kế toán xác
định kết quả kinh doanh. Bởi vậy hoàn thiện kế toán xác định kết quả kinh
doanh là một yêu cầu cần thiết và vô cùng quan trọng đối với bất kỳ một
doanh nghiệp thƣơng mại, dịch vụ nào nhằm nâng cao hiệu quả của hệ thống
kế toán nói chung và kế toán xác định kết quả kinh doanh nói riêng.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 84
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
3.2.2 Một số ý kiến đề xuất về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Huyền Hùng
Qua thời gian tìm hiểu và thực tập tại Công ty TNHH Huyền Hùng, đƣợc
tiếp cận với thực tế công tác kế toán tại Công ty, em nhận thấy: về cơ bản
công tác kế toán của Công ty đã tuân thủ đúng chế độ kế toán của Nhà nƣớc
và Bộ tài chính ban hành, đồng thời phù hợp với tình hình tài chính của Công
ty. Tuy nhiên bên cạnh đó không thể tránh khỏi những mặt còn tồn tại, chƣa
tối ƣu. Trên góc độ của một sinh viên, em xin đƣa một số ý kiến nhỏ nhằm
góp phần hoàn thiện hơn công tác kế toán tại Công ty.
Đề xuất 1: Về việc ứng dụng phần mềm kế toán
Hiện nay công ty vẫn chƣa có phần mềm kế toán nên việc xử lý các số
liệu và tính toán vẫn còn gặp nhiều khó khăn, tốn nhiều thời gian, nhân lực,
công sức...
Tuy thực tế hiện nay công ty đã trang bị máy tính cho phòng kế toán
nhƣng mọi công việc vẫn phải làm thủ công trên excel. Để việc xử lý số liệu
và công việc tính toán, tổng hợp dữ liệu trở lên đơn giản, nhanh gọn, thuận
tiện và hiệu quả hơn Công ty nên nhanh chóng ứng dụng phần mềm kế toán
vào tổ chức kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh nói riêng.
Trên thị trƣờng hiện nay có rất nhiều công ty cung cấp phần mềm kế toán
với các phần mềm nổi tiếng nhƣ MISA, SAS INNOVA, AC SOFT, FAST
ACCOUNTING… Công ty cần nghiên cứu và lựa chọn phần mềm kế toán
cho phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh, với các nghiệp vụ phát sinh
của đơn vị mình.
Việc ứng dụng phần mềm kế toán vào tổ chức kế toán tại công ty sẽ giúp
cho các kế toán viên giảm đƣợc khối lƣợng công việc hàng ngày, kế toán
trƣởng giảm đƣợc thời gian tổng hợp, đối chiếu số liệu, đặc biệt là có thể cung
cấp thông tin tài chính nói chung, kết quả kinh doanh của Công ty nói riêng
tại bất ký thời điểm nào khi nhà quản lý yêu cầu.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 85
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
Đề xuất 2: Về việc trích lập các khoản dự phòng
Để đảm bảo nguyên tắc thận trọng và giảm đến mức tối thiểu những tổn
thất về những khoản phải thu khó đòi có thể xảy ra thì việc trích lập khoản dự
phòng phải thu khó đòi là điều vô cùng cần thiết.Do:
- Các khoản nợ của khách hàng là rất lớn nên nguy cơ giảm giá và mất
khả năng thanh toán rất dễ xảy ra.
- Khách hàng của Công ty là những khách hàng thƣờng xuyên với hình
thức thanh toán trả chậm nên việc thất thu là không thể tránh khỏi.
Do vậy Công ty nên tiến hành lập khoản dự phòng phải thu khó đòi cho
các hoạt động của mình.
 Đối với dự phòng các khoản phải thu khó đòi
Là một doanh nghiệp thƣơng mại, nên quy mô các khoản phải thu của
khách hàng là khá lớn mà việc thanh toán của khách hàng còn chậm, thậm
chí có nhiều khách hàng mất khả năng thanh toán (theo báo cáo nợ phải thu
đến ngày 31/12/2012). Vì vậy việc công ty không lập khoản dự phòng nợ
phải thu khó đòi để tránh những rủi ro là một hạn chế lớn của công ty.
Để trích lập các khoản phải thu khó đòi kế toán sử dụng TK159 "Dự
phòng phải thu khó đòi" và chi tiết cho từng khách hàng. Vào cuối niên độ kế
toán, kế toán căn cứ vào các khoản nợ phải thu đƣợc xác định là không chắc
chắn thu đƣợc thì phải trích lập các khoản dự phòng phải thu khó đòi:
Phƣơng pháp xác định mức dự phòng cần lập:
Thời gian quá hạn thanh toán (t) Mức dự phòng cần lập
3tháng
t < 01năm
30% giá trị nợ phải thu
01năm
t < 02năm
50% giá trị nợ phải thu
02năm
t < 03năm
70% giá trị nợ phải thu
3năm
100% giá trị nợ phải thu
Ƣớc tính đối với khách hàng đáng ngờ (dựa vào thời gian quá hạn thực tế):
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 86
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
Số dự phòng cần lập
cho niên độ tới của
khách hàng đáng ngờ
=
Số nợ phải thu khách
hàng đáng ngờ
x Tỷ lệ ƣớc tính không thu
đƣợc của khách hàng
Khi tiến hành trích lập các khoản dự phòng, Công ty cần chú ý:
+ Dự phòng phải thu khó đòi đƣợc lập khi có căn cứ xác định các
khoản nợ phải thu không chắc chắn thu đƣợc.
+ Việc lập dự phòng phải thu khó đòi phải đƣợc chi tiết cho từng
khách hàng. Sau khi tiến hành xong việc trích lập khoản dự phòng phải thu
khó đòi, cuối kỳ kế toán, kế toán tiến hành tập hợp chi phí trên các TK 642
rồi sau đó kết chuyển vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh của Công
ty.
Kế toán trích lập dự phòng phải thu khó đòi đƣợc thể hiện qua sơ đồ
sau:
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 87
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
KẾ TOÁN DỰ PHÒNG PHẢI THU KHÓ ĐÒI
131, 138 159( 1592) 6422
Lập dự phòng phải thu khó
Xóa sổ nợ phải thu đòi(theo số chênh lệch năm
khó đòi nay lớn hơn số đã lập năm
trƣớc chƣa sử
Hoàn nhập khoản dự phòng phải thu khó đòi
(theo dố chêch lệch phải lậ năm nay nhỏ
hơn số đã lập năm trƣớc chƣa sử dụng hết)
Xóa số nợ phải thu khó đòi (nếu chƣa lập dự phòng)
004
Đồng thời ghi
Sơ đồ 3.2 : Sơ đồ kế toán dự phòng phải thu khó đòi
Đối với các khoản nợ đƣợc xóa sổ thì căn cứ vào các chứng từ sau: biên
bản của hội đồng xử lý nợ, bản kê chi tiết khoản nợ khó đòi, quyết định của
tòa án… quyết định của cấp có thẩm quyền về xử lý số nợ không thu hồi
đƣợc.
Sau khi tiến hành xóa sổ các khoản nợ không đòi đƣợc, kế toán vẫn
phải tiến hành theo dõi tối thiểu trong vòng 05 năm và vẫn phải có các biện
pháp đòi nợ. Sau này nếu thu hồi đƣợc số nợ phải thu khó đòi đã xóa sổ, kế
toán căn cứ vào giá trị thực tế của khoản nợ đã thu hồi đƣợc và ghi nhận:
Nợ TK 111, 112: Giá trị thực tế thu hồi đƣợc
Có TK 711 : Thu nhập khác
Đồng thời tiến hành ghi đơn:
Có TK 004: Nợ khó đòi đã xử lý
Cụ thể đối với Công ty TNHH Huyền Hùng, căn cứ vào “Báo cáo tình hình
công nợ” tại ngày 31 tháng 12 năm 2012, kế toán có thể tiến hành trích lập
khoản dự phòng phòng phải thu khó đòi.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 88
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
Đơn vị: Công ty TNHH Huyền Hùng
Địa chỉ: Km6-Quốc lộ 5-Hùng Vƣơng-HB-HP
BÁO CÁO TÌNH HÌNH CÔNG NỢ ĐẾN HẾT 31/12/2012
STT STTTên khách hàng Mã số thuế
Công nợ đến ngày 31/12/2012
Ghi chú
Dƣ nợ cuối kỳ Dƣ có cuối kỳ
1 Công ty cổ phần thép Miền
Bắc
0200643618 28.250.000 Phát sinh ngày 02/06/2012,
quá hạn thanh toán 06 tháng
2 Công ty TNHH Ống thép
190
0200414657 16.970.400 Phát sinh ngày 29/04/2012,
quá hạn thanh toán 08 tháng
3 Công ty Cổ phần thép Vạn
Lợi
0200382105 10.000.000 Khách hàng đặt tiền trƣớc
4 Công ty TNHH Hoàng Tiến 0200193542 13.580.000 Phát sinh ngày 06/10/2010,
hạn thanh toán 01/12/2011-
không thu hồi đƣợc
5 Công ty TNHH Thành
Công
0200409801 8.000.000 Khách hàng đặt tiền trƣớc
Tổng cộng 58.800.400 18.000.000
Kế toán trƣởng Kế toán viên
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 89
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
Tính số dự phòng phải thu khó đòi năm 2012:
Số dự phòng phải thu khó đòi = (16.970.400 + 28.250.000) x30% +
13.580.000 x 70% = 23.072.120 đồng
CÔNG TY TNHH HUYỀN HÙNG
PHIẾU KẾ TOÁN
Ngày 31 tháng 12 năm 2012
Số 88/12
STT Nội dung TK Nợ TK Có Số tiền
1 Dự phòng phải thu khó đòi 159 642 159 23.072.120
Tổng 23.072.120
Ngày 31 tháng 12 năm 2012
Ngƣời lập phiếu
(Ký, họ tên)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 90
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
( Trích tháng12/2012 )
Đơn vị: Công ty TNHH Huyền Hùng Mẫu số S03a-DNN
Địa chỉ: Km6-Quốc lộ 5-Hùng Vƣơng-HB-HP (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC
ngày 14/09/2006 của Bộ Trƣởng BTC)
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Năm 2012
NTghi
sổ
Chứngtừ
Diễngiải
Tài
khoản
Sốphátsinh
SH NT Nợ Có
…………………………
.
22/12
PC
16/12
22/12
Thanh toán tiền mua thiết
bịvănphòng
642
133
111
3.145.000
314.500
3.459.500
…………………………
.
25/12
PC
19/12
25/12
Chi tiền vận chuyển thép
trònlênHàNội
642
133
111
3.800.000
380.000
4.180.000
31/12
KHTS/
12
31/12 Tính KH TSCĐ tháng
12/2012
642
214
7.974.102
7.974.102
31/12 BLT12 31/12
Tiền lƣơng trả cán bộ công
nhânviên
642
334
71.193.755
71.193.755
31/12 BLT12 31/12
Tríchcáckhoảntheolƣơng 642
334
338
14.365.082
5.500.013
19.865.095
31/12
PC
30/12
31/12
Trảlƣơngnhânviên 334
111
65.693.742
65.693.742
.............................
31/12
PKT
88/12
31/12
Dự phòng phải thu khó
đòi
642
159
23.072.120
23.072.120
.............................
Cộngchuyểntrangsau
Ngày 31 tháng 12 năm 2012
NGƢỜI GHI SỔ KẾ TOÁN TRƢỞNG GIÁM ĐỐC
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên ) (Ký, họ tên, đóng dấu)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 91
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
( Trích tháng12/2012 )
Đơn vị: Công ty TNHH Huyền Hùng Mẫu số S03b-DNN
Địa chỉ: Km6-Quốc lộ 5-Hùng Vƣơng-HB-HP (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/09/2006 của Bộ Trƣởng BTC)
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Tài khoản 642: Chi phí quản lý kinh doanh
Năm 2012
NT
ghi
sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK
đ/ƣ
Số phát sinh
SH NT Nợ Có
Số dƣ đầu kỳ X X
Số phát sinh trong kỳ
.......................
25/12
PC
16/12
25/12
Thanh toán tiền mua
thiết bị văn phòng
111 3.459.500
......................
25/12
PC
19/12
25/12 Chi tiền vận chuyển thép
trònlênHàNội
111 3.800.000
31/12
KHTS
/12
31/12
Trích khấu hao TSCĐ
T12/2012
214 7.974.102
31/12
BL
T12
31/12
Tiền lƣơng trả cán bộ
công nhân viên
334 71.193.755
31/12
BL
T12
31/12
Trích các khoản theo
lƣơng
338 14.365.082
31/12
PKT
88/12
31/12
Dự phòng phải thu
khó đòi
159 23.072.120
......................
Cộng số phát sinh
Số dƣ cuối kỳ X X
Ngày 31 tháng 12 năm 2012
Kế toán Giám đốc
( Ký, họ tên ) (Ký, họ tên, đóng dấu)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 92
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
Đề xuất 3: Áp dụng các chính sách chiết khấu thương mại .
Trong cơ chế thị trƣờng hiện nay, có rất nhiều doanh nghiệp kinh doanh cùng
một ngành nghề, lĩnh vực vì vậy việc các doanh nghiệp cạnh tranh lành mạnh để
thu hút khách hàng là điều tất yếu. Việc công ty không áp dụng chính sách ƣu đãi
(chiết khấu thƣơng mại) trong bán hàng sẽ phần nào làm giảm lƣợng khách hàng
đến với công ty, góp phần làm giảm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Vì vậy để có thể thu hút đƣợc những khách hàng mới, mở rộng thị trƣờng tiêu
thụ và vẫn giữ đƣợc những khách hàng cũ nhằm tăng doanh thu, lợi nhuận, công ty
nên xây dựng các chính sách ƣu đãi (chiết khấu thƣơng mại ) phù hợp với tình hình
tại công ty.
Chiết khấu thương mại: là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá niêm
yết doanh nghiệp đã giảm trừ cho ngƣời mua hàng do ngƣời mua hàng đã mua sản
phẩm, hàng hoá, dịch vụ với khối lƣợng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thƣơng
mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc cam kết mua bán hàng.
Để hạch toán chiết khấu thƣơng mại, công ty sử dụng TK5211 - chiết khấu thương
mại.
Chiết khấu thương mại do công ty xây dựng phải dựa trên:
- Công ty có thể tham khảo chính sách chiết khấu thƣơng mại của doanh
nghiệp cùng ngành.
- Chính sách chiết khấu thƣơng mại đƣợc xây dựng dựa theo chiến lƣợc
kinh doanh từng thời kỳ của doanh nghiệp.
Quy định khi hạch toán chiết khấu thương mại
- Trƣờng hợp ngƣời mua hàng nhiều lần mới đạt đƣợc lƣợng hàng mua đƣợc
hƣởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thƣơng mại này đƣợc ghi giảm trừ vào giá
bán trên hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng lần cuối cùng.
- Trƣờng hợp khách hàng không tiếp tục mua hàng, hoặc khi số chiết khấu
thƣơng mại ngƣời mua đƣợc hƣởng lớn hơn số tiền bán hàng đƣợc ghi trên hóa
đơn lần cuối cùng thì phải chi tiền chiết khấu thƣơng mại cho ngƣời mua. Khoản
chiết khấu thƣơng mại này đƣợc hạch toán vào TK 5211.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 93
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
- Trƣờng hợp ngƣời mua hàng với khối lƣợng lớn đƣợc hƣởng chiết khấu thƣơng
mại, giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm giá (đã trừ chiết khấu thƣơng
mại) thì khoản tiền chiết khấu này không đƣợc hạch toán vào TK 5211.
Với việc áp dụng chính sách chiết khấu thƣơng mại trong tiêu thụ hàng hóa
này, không những công ty có thể giữ đƣợc những khách hàng truyền thống mà còn
có thể tăng lƣợng khách hàng mới trong tƣơng lai vì có sự ƣu đãi của công ty trong
việc bán hàng, giúp thúc đẩy quá trình tiêu thụ, tăng năng lực cạnh tranh trên thị
trƣờng.
Phương pháp hạch toán:
KẾ TOÁN CHIẾT KHẤU THƢƠNG MẠI
111, 112, 131… 333 (3331)
Thuế GTGT đầu ra (nếu có)
Số chiết khấu thƣơng mại
cho ngƣời mua 521 (5211) 511
Doanh thu không Cuối kỳ k/c
có thuế GTGT
Sơ đồ 3.3: Sơ đồ kế toán chiết khấu thƣơng mại
Vì không có văn bản quy định cụ thể về mức chiết khấu thƣơng mại và do
kinh nghiệm còn hạn chế nên sau khi tham khảo mức chiết khấu thƣơng mại của
doanh nghiệp cùng ngành, có quy mô tƣơng tự, bài viết xin đƣa ra mức chiết khấu
của sản phẩm Thép các loại.
Với tổng hóa đơn cung cấp dịch vụ trong tháng của một khách hàng đạt
đƣợc
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 94
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
- Đối với sản phẩm Thép các loại:
Từ 5000kg – 7000kg/ 1 tháng: chiết khấu 0,5%
Từ 7000kg – 10.000kg/ 1 tháng: chiết khấu 2%
Từ 10.000kg trở lên/ 1 tháng : chiết khấu 5%
Ví dụ:
Giả sử công ty áp dụng mức chiết khấu nhƣ trên trong tháng 12 năm 2012.
Theo đó, vào ngày 31/12/2012 kế toán dựa trên bảng kê hóa đơn chứng từ cung
cấp dịch vụ theo khách hàng làm căn cứ chi chiết khấu thƣơng mại cho khách
hàng. Dựa trên bảng kê hóa đơn chứng từ cung cấp dịch vụ theo khách hàng công
ty sẽ cho Công ty Công nghệ phẩm Hải Phòng hƣởng chiết khấu thƣơng mại 2%
trên tổng giá thanh toán.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 95
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
Đơn vị: Công ty TNHH Huyền Hùng
Địa chỉ: Km6-Quốc lộ 5-Hùng Vƣơng-HB-HP
BẢNG KÊ HÓA ĐƠN CHỨNG TỪ CUNG CẤP DỊCH VỤ THEO KHÁCH HÀNG
Chứng từ
Diễn giải Số lƣợng Giá bán Thành tiềnNgày
tháng
Số hiệu
Công ty sẽ cho công ty Công nghệ phẩm Hải Phòng
15/12 HĐ 001951 Xuất bán thép cuộn cán nguội
S7427
2000 10.200 20.400.000
19/12 HĐ 001959 Xuất bán thép cuộn cán nóng
S7130
3600 23.336 84.010.000
23/12 HĐ 001965 Xuất bán thép cuộn mạ màu 2200 9.500 20.900.000
Cộng 7800 125.310.000
Số chiết khấu thƣơng mại mà Công ty Công nghệ phẩm Hải Phòng đƣợc hƣởng là:
Số tiền chiết khấu = 2% x 125.310.000 = 2.506.200
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 96
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
CÔNG TY TNHH HUYỀN HÙNG
PHIẾU KẾ TOÁN
Ngày 31 tháng 12 năm 2012
Số 89/12
STT Nội dung TK Nợ TK Có Số tiền
1 Chiết khấu thƣơng mại cho
công ty Công nghệ phẩm Hải
Phòng
521
3331
131
131
2.506.200
250.620
Tổng 2.756.820
Ngày 31 tháng 12 năm 2012
Ngƣời lập phiếu
(Ký, họ tên)
CÔNG TY TNHH HUYỀN HÙNG
PHIẾU KẾ TOÁN
Ngày 31 tháng 12 năm 2012
Số 90/12
STT Nội dung TK Nợ TK Có Số tiền
1 Kết chuyển Chiết khấu thƣơng
mại
511 521 2.506.200
Tổng 2.506.200
Ngày 31 tháng 12 năm 2012
Ngƣời lập phiếu
(Ký, họ tên)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 97
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
( Trích tháng12/2012 )
Đơn vị: Công ty TNHH Huyền Hùng Mẫu số S03a-DNN
Địa chỉ: Km6-Quốc lộ 5-Hùng Vƣơng-HB-HP (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC
ngày 14/09/2006 của Bộ Trƣởng BTC)
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Năm 2012
NT
ghi
sổ
Chứngtừ
Diễngiải
Tài
khoản
Sốphátsinh
SH NT Nợ Có
………………………
….
28/12
PT
19/12
28/12
ThutiềnhàngcủaCông
tyCôngnghệphẩmHải
Phòng
1111
131
84.010.000
84.010.000
31/12
GBC
1018
31/12
Lãitiềngửingânhàng
CôngThƣơng
112
515
28.519
28.519
31/12
KHTS/
12 31/12
Trích khấu hao
TSCĐ T12/2012
642
214
7.974.102
7.974.102
31/12 PKT
89/12
31/12
Chiếtkhấuthươngmại
chocôngtyCôngnghệ
phẩmHảiPhòng
521
3331
131
2.506.200
250.620
2.756.820
……………………
Cộngchuyểntrang
sau
Ngày 31 tháng 12 năm 2012
Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc
( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) (Ký, họ tên, đóng dấu)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 98
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
( Trích tháng12/2012 )
Đơn vị: Công ty TNHH Huyền Hùng Mẫu số S03b-DNN
Địa chỉ: Km6-Quốc lộ 5-Hùng Vƣơng-HB-HP (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC
ngày 14/09/2006 của Bộ Trƣởng BTC)
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Tài khoản 521: Các khoản giảm trừ doanh thu
Năm 2012
NT
ghisổ
Chứngtừ
Diễngiải
Tài
khoản
Sốphátsinh
SH NT Nợ Có
Sốdƣđầunăm
………………………….
31/12
PKT
89/12
31/12
Chiếtkhấuthươngmạicho
CôngtyCôngnghệphẩmHải
Phòng
131 2.506.200
31/12 PKT
90/12
31/12 Kếtchuyểnchiếtkhấuthƣơng
mại
511
2.506.200
………………………….
Cộngsốphátsinh
Sốdƣcuốinăm
Ngày 31 tháng 12 năm 2012
Kế toán Giám đốc
( Ký, họ tên ) (Ký, họ tên, đóng dấu)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 99
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
Đề xuất 4: Về việc lập Nhật ký bán hàng, Nhật ký thu tiền
Vì là một công ty thƣơng mại nên hàng ngày các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
liên quan đến tiền mặt tại công ty tƣơng đối lớn, hoạt động nhập xuất hàng hóa
cũng diễn ra thƣờng xuyên, việc công ty không sử dụng các sổ Nhật ký đặc biệt sẽ
làm cho doanh nghiệp khó có thể theo dõi lƣợng tiền và hàng hóa vào, ra trong
ngày cũng nhƣ nguồn vốn, tài sản của công ty.
Vì vậy công ty nên mở các sổ Nhật ký đặc biệt nhƣ sổ Nhật ký thu tiền và
Nhật ký chi tiền, Nhật ký mua hàng, Nhật ký bán hàng. Công ty đặc biệt chú trọng
việc mở Sổ Nhật ký bán hàng, nhật ký thu tiền để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh liên quan đến bán hàng. Cuối tháng, căn cứ vào số liệu trên sổ Nhật ký
đặc biệt để vào Sổ cái các tài khoản có liên quan.
Ví dụ:
Ngày 15/12 xuất bán thép cuộn cán nguội S7427 cho Công ty Công nghệ
phẩm Hải Phòng số tiền 20.400.000 đồng(chƣa VAT 10%), Công ty Công nghệ
phẩm Hải Phòng chƣa thanh toán.
Ngày 20/12 xuất bán thép tròn hợp kim S45C cho công ty TNHH Trƣờng
Khánh, số tiền 18.731.238 đồng( chƣa VAT 10%), công ty Trƣờng Khánh chƣa
thanh toán.
Ngày 20/12 xuất bán thép cuộn cán nguội S7427 cho công ty TNHH Thành
Công, đã thu bằng tiền mặt số tiền 10.200.000 đồng (chƣa VAT 10%).
Ngày 22/12 xuất bán sắt cây cho Doanh nghiệp cơ kim khí Hồng Xuân đã thu
bằng tiền mặt số tiền 15.845.000 đồng (chƣa VAT 10%)
Công ty có thể mở Sổ nhật ký bán hàng, Nhật ký thu tiền theo mẫu sau:
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 100
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
( Trích tháng12/2012 )
Đơn vị: Công ty TNHH Huyền Hùng Mẫu số S03a4 - DNN
Địa chỉ: Km6-Quốc lộ 5-Hùng Vƣơng-HB-HP (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC
ngày 14/09/2006 của Bộ Trƣởng BTC)
SỔ NHẬT KÝ BÁN HÀNG
Năm 2012
Ngày
tháng
ghi sổ
Chứng từ
Diền giải
Phải thu từ
ngƣời mua
(ghi Nợ)
Ghi có tài khoản DT
Số hiệu Ngày
tháng
Hàng hóa Thành phẩm Dịch vụ
A B C D 1 2 3 4
Số trang trƣớc chuyển sang
15/12 002763 15/12 Bán thép cuộn cán nguội
S7427 cho công ty Công nghệ
phẩm Hải Phòng
20.400.000 20.400.000
…………………
20/12 002780 20/12 Bán thép trong hợp kim S45C
cho công ty TNHH Trƣờng
Khánh
18.731.238 18.731.238
…………………
Cộng chuyển sang trang sau
Ngày … tháng … năm …
Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc
( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) (Ký, học tện, đóng dấu)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 101
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
( Trích tháng12/2012 )
Đơn vị: Công ty TNHH Huyền Hùng Mẫu số S03a1-DNN
Địa chỉ: Km6-Quốc lộ 5-Hùng Vƣơng-HB-HP (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC
ngày 14/09/2006 của Bộ Trƣởng
SỔ NHẬT KÝ THU TIỀN
Năm 2012
Ngày
tháng
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải Ghi nợ TK
111
Ghi có các TK
Số
hiệu
Ngày
tháng
TK 511 TK 3331 Tài khoản khác
Số tiền Số hiệu
A B C D 1 2 3 4 E
Số trang trƣớc chuyển sang
20/12 PT
14/12
20/12 Bán thép cuộn cán nguội S7427
cho công ty TNHH Thành Công
11.220.000 10.200.000 1.020.000
…………………..
22/12 PT
17/12
20/12 Bán thép Sắt cây cho Doanh
nghiệp cơ kim khí Hồng Xuân
17.429.500 15.845.000 1.584.5001
Cộng chuyển sang trang sau
Ngày … tháng … năm …
Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc
( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) (Ký, học tện, đóng dấu)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
KẾT LUẬN
Trên đây là toàn bộ nội dung của khóa luận tốt nghiệp với đề tài “ Hoàn thiện
tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại
Công ty TNHH Huyền Hùng”.
Qua thời gian nghiên cứu lý luận và tìm hiểu thực tiễn công tác kế toán tại
công ty, em thấy công tác kế toán nói chung cũng nhƣ kế toán doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh nói riêng là một công cụ quan trọng trong quá trình
quản lý doanh nghiệp. Nó cung cấp số liệu về kế toán kịp thời cho việc phân tích
tình hình sản xuất, tiêu thụ và thanh toán công nợ…, phản ánh một cách đầy đủ kết
quả cuối cùng của quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.Xuất phát từ
tầm quan trọng đó, Công ty TNHH Huyền Hùng đã rất coi trọng công tác hạch
toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Nhờ đó công ty không
ngừng phát triển và có những thành tích đáng khen ngợi.
Trong quá trình thực tập tại Công ty, do thời gian có hạn nên em chỉ đi vào
những vấn đề cơ bản và chủ yếu. Trên cơ sở những ƣu điểm và những tồn tại của
Công ty, em xin phép đƣa ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác kế
toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty.
Do kiến thức bản thân còn hạn chế nên bài khóa luận không thể tránh khỏi
những sai sót. Vì vậy, em kính mong nhận đƣợc sự giúp đỡ của các thầy cô và ban
lãnh đạo công ty cùng các anh chị phòng kế toán của Công ty để bài khóa luận này
đƣợc hoàn thiện.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn sự hƣớng dẫn góp ý tận tình của các
thầy cô giáo, đặc biệt sự hƣớng dẫn của cô giáo – Th.sỹ Nguyễn Thị Thúy Hồng
cùng sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo Công ty, sự chỉ bảo hƣớng dẫn nhiệt tình của
các anh chị phòng kế toán Công ty TNHH Huyền Hùng đã giúp đỡ em trong quá
trình thực tập và hoàn thiện khóa luận.
Hải Phòng, ngày 14 tháng 6 năm 2012
Sinh viên
Trần Thu Hồng
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thu Hồng
Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo quyết định số
48/2006/QĐ - BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trƣởng Bộ Tài Chính_Nhà xuất
bản Thống kê năm 2009.
2. Chuẩn mực kế toán số 14.
3. Thông tƣ 228/2009/TT-BTC ngày 7/12/2009.
4. Tài liệu và các chứng từ, sổ sách kế toán năm 2012 của công ty TNHH
Huyền Hùng.
5. Khóa luận các khóa 11, 12 tại thƣ viện trƣờng.

More Related Content

PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty xây lắp thương mại
PDF
Đề tài: Kế toán chi phí doanh thu tại công ty Trung Trang, HAY
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty thương mại Vĩnh Thịnh
PDF
Đề tài: Hoàn thiện kế toán hàng tồn kho tại Công ty Tân Thuận, HOT
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại công ty TNHH Tân Bình, HOT
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại công ty cơ khí Mai Phương, 9đ
PDF
Giáo trình môn nguyên lý kế toán
PDF
Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Hưng Phúc Thái
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty xây lắp thương mại
Đề tài: Kế toán chi phí doanh thu tại công ty Trung Trang, HAY
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty thương mại Vĩnh Thịnh
Đề tài: Hoàn thiện kế toán hàng tồn kho tại Công ty Tân Thuận, HOT
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại công ty TNHH Tân Bình, HOT
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại công ty cơ khí Mai Phương, 9đ
Giáo trình môn nguyên lý kế toán
Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Hưng Phúc Thái

What's hot (17)

PDF
Đề tài: Hoàn thiện kế toán chi phí doanh thu tại công ty Xây dựng
PDF
Đề tài: Kế toán tài sản cố định tại công ty thương binh Trường Sơn
PDF
Đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả ki...
DOCX
Kế toán Doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Khách sạn Hương ...
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại công ty xây dựng 203, HOT, 9đ
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại Công ty
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty sản xuất đồ gỗ, 9đ
PDF
Đề tài: Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty May Hai, HOT
PDF
Đề tài: Xác định kết quả kinh doanh tại Công ty phát triển xây dựng
PDF
Đề tài: Công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty Sơn Hải, HOT
PDF
Đề tài: Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Việt Huy, 9đ
PDF
Đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả ki...
PDF
Đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả ki...
PDF
Đề tài: Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kin...
DOC
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty...
DOC
Luận văn: Xây dựng kế hoạch kinh doanh công ty chăn nuôi Phước Thành Long
PDF
Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản ph...
Đề tài: Hoàn thiện kế toán chi phí doanh thu tại công ty Xây dựng
Đề tài: Kế toán tài sản cố định tại công ty thương binh Trường Sơn
Đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả ki...
Kế toán Doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Khách sạn Hương ...
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại công ty xây dựng 203, HOT, 9đ
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại Công ty
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty sản xuất đồ gỗ, 9đ
Đề tài: Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty May Hai, HOT
Đề tài: Xác định kết quả kinh doanh tại Công ty phát triển xây dựng
Đề tài: Công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty Sơn Hải, HOT
Đề tài: Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Việt Huy, 9đ
Đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả ki...
Đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả ki...
Đề tài: Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kin...
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty...
Luận văn: Xây dựng kế hoạch kinh doanh công ty chăn nuôi Phước Thành Long
Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản ph...
Ad

Similar to Đề tài: Công tác kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty Huyền Hùng (20)

PDF
Đề tài: Công tác doanh thu, chi phí tại công ty thương Mại, HAY
PDF
Luận văn: Kế toán doanh thu, chi phí tại công ty Quế Phòng, HAY
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty mạ sơn thép cuộn
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại công ty mạ hợp kim, HOT, 9đ
PDF
Luận văn: Kế toán doanh thu, chi phí tại Công Ty Hùng An, HOT
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí tại Công Ty điện máy Hùng An
PDF
Luận văn: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty TNHH Hoài Ân, 9đ
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại công ty thương mại Cửu Phú
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty thương mại giao nhận
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty TNHH Hằng Giang, 9đ
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty dịch vụ Nam Bắc, 9đ
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại công ty thương mại Huy Long
PDF
Kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty bán bộ phận phụ trợ ô tô
DOC
Khóa luận 6 Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác địn...
PDF
Đề tài: Doanh thu, chi phí tại Công ty dịch vụ vận tải xây dựng
PDF
Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty thương Mại Hùng Nguyên, 9đ
PDF
Luận văn: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty BCG Việt Nam, 9đ
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty nước tinh khiết, 9đ
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu tại Công ty dịch vụ Cảng Cái Lân, HAY
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty dịch vụ Cảng, HAY
Đề tài: Công tác doanh thu, chi phí tại công ty thương Mại, HAY
Luận văn: Kế toán doanh thu, chi phí tại công ty Quế Phòng, HAY
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty mạ sơn thép cuộn
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại công ty mạ hợp kim, HOT, 9đ
Luận văn: Kế toán doanh thu, chi phí tại Công Ty Hùng An, HOT
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí tại Công Ty điện máy Hùng An
Luận văn: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty TNHH Hoài Ân, 9đ
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại công ty thương mại Cửu Phú
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty thương mại giao nhận
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty TNHH Hằng Giang, 9đ
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty dịch vụ Nam Bắc, 9đ
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại công ty thương mại Huy Long
Kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty bán bộ phận phụ trợ ô tô
Khóa luận 6 Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác địn...
Đề tài: Doanh thu, chi phí tại Công ty dịch vụ vận tải xây dựng
Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty thương Mại Hùng Nguyên, 9đ
Luận văn: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty BCG Việt Nam, 9đ
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty nước tinh khiết, 9đ
Đề tài: Kế toán doanh thu tại Công ty dịch vụ Cảng Cái Lân, HAY
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty dịch vụ Cảng, HAY
Ad

More from Dịch Vụ Viết Bài Trọn Gói ZALO 0917193864 (20)

DOC
Yếu Tố Tự Truyện Trong Truyện Ngắn Thạch Lam Và Thanh Tịnh.doc
DOC
Từ Ngữ Biểu Thị Tâm Lí – Tình Cảm Trong Ca Dao Người Việt.doc
DOC
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Các Môn Khoa Học Tự Nhiên Theo Chuẩn Kiến Thức Và K...
DOC
Quản Lý Thu Thuế Giá Trị Gia Tăng Đối Với Doanh Nghiệp Ngoài Quốc Doanh Trên ...
DOC
Thu Hút Nguồn Nhân Lực Trình Độ Cao Vào Các Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước Tỉnh ...
DOC
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Thương Mại ...
DOC
Vaporisation Of Single And Binary Component Droplets In Heated Flowing Gas St...
DOC
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Các Trường Thpt Trên Địa Bàn Huyện Sơn Hà Tỉnh Quản...
DOC
Tác Giả Hàm Ẩn Trong Tiểu Thuyết Nguyễn Việt Hà.doc
DOC
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Ngắn Hạn Tại Ngân Hàng Công Thƣơng Chi...
DOC
Quản Lý Nhà Nước Về Nuôi Trồng Thủy Sản Nước Ngọt Trên Địa Bàn Thành Phố Hải ...
DOC
Song Song Hóa Các Thuật Toán Trên Mạng Đồ Thị.doc
DOC
Ứng Dụng Số Phức Trong Các Bài Toán Sơ Cấp.doc
DOC
Vai Trò Của Cái Bi Trong Giáo Dục Thẩm Mỹ.doc
DOC
Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Ngoài Giờ Lên Lớp Ở Các Trường Thcs Huyện Chư Păh ...
DOC
Thu Hút Vốn Đầu Tư Vào Lĩnh Vực Nông Nghiệp Trên Địa Bàn Tỉnh Gia Lai.doc
DOC
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Ngoại Ngữ Tại Các Trung Tâm Ngoại Ngữ - Tin Học Trê...
DOC
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Thƣơng Mại ...
DOC
Tạo Việc Làm Cho Thanh Niên Trên Địa Bàn Quận Thanh Khê, Thành Phố Đà Nẵng.doc
DOC
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Trung Và Dài Hạn Tại Ngân Hàng Thương ...
Yếu Tố Tự Truyện Trong Truyện Ngắn Thạch Lam Và Thanh Tịnh.doc
Từ Ngữ Biểu Thị Tâm Lí – Tình Cảm Trong Ca Dao Người Việt.doc
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Các Môn Khoa Học Tự Nhiên Theo Chuẩn Kiến Thức Và K...
Quản Lý Thu Thuế Giá Trị Gia Tăng Đối Với Doanh Nghiệp Ngoài Quốc Doanh Trên ...
Thu Hút Nguồn Nhân Lực Trình Độ Cao Vào Các Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước Tỉnh ...
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Thương Mại ...
Vaporisation Of Single And Binary Component Droplets In Heated Flowing Gas St...
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Các Trường Thpt Trên Địa Bàn Huyện Sơn Hà Tỉnh Quản...
Tác Giả Hàm Ẩn Trong Tiểu Thuyết Nguyễn Việt Hà.doc
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Ngắn Hạn Tại Ngân Hàng Công Thƣơng Chi...
Quản Lý Nhà Nước Về Nuôi Trồng Thủy Sản Nước Ngọt Trên Địa Bàn Thành Phố Hải ...
Song Song Hóa Các Thuật Toán Trên Mạng Đồ Thị.doc
Ứng Dụng Số Phức Trong Các Bài Toán Sơ Cấp.doc
Vai Trò Của Cái Bi Trong Giáo Dục Thẩm Mỹ.doc
Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Ngoài Giờ Lên Lớp Ở Các Trường Thcs Huyện Chư Păh ...
Thu Hút Vốn Đầu Tư Vào Lĩnh Vực Nông Nghiệp Trên Địa Bàn Tỉnh Gia Lai.doc
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Ngoại Ngữ Tại Các Trung Tâm Ngoại Ngữ - Tin Học Trê...
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Thƣơng Mại ...
Tạo Việc Làm Cho Thanh Niên Trên Địa Bàn Quận Thanh Khê, Thành Phố Đà Nẵng.doc
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Trung Và Dài Hạn Tại Ngân Hàng Thương ...

Recently uploaded (20)

PDF
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 11 BÓNG RỔ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 CẦU LÔNG - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO C...
PPTX
Chuong 2 Dinh gia Doanh nghiep LN RUI RO sv
PPTX
[123doc] - bai-giang-hoc-phan-hanh-vi-nguoi-tieu-dung-trong-du-lich-consumer-...
PDF
Bai giang tieng trung HSK4-BAI1 - zhenzhengdeaiqing
PDF
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
PPTX
Luat dat dai 2024 chi tiet, khai quat nh
PDF
BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH I-LEARN SMART WORLD LỚP 10 BÁM SÁT NỘI DUNG SGK - PH...
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG ĐÁ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
PPTX
Mô tả tổng quan về mô mình hóa robot nhiều bậc tự do
PPTX
KINH TẾ CHÍNH TRỊ - HÀNG HÓA THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ...
PDF
BÀI GIẢNG CƠ SỞ SINH HỌC NGƯỜI - KHOA SƯ PHẠM KHOA HỌC TỰ NHIÊN ĐẠI HỌC ĐỒNG ...
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG RỔ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
PPTX
Rung chuông vàng về kiến thức tổng quan về giáo dục
PPTX
Vấn đề cơ bản của pháp luật_Pháp Luật Đại Cương.pptx
PDF
TỔNG QUAN KỸ THUẬT CDHA MẠCH MÁU.5.2025.pdf
PDF
Mua Hàng Cần Trở Thành Quản Lý Chuỗi Cung Ứng.pdf
PDF
FULL TN LSĐ 2024 HUIT. LICH SU DANGGGGGG
PDF
SÁNG KIẾN THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ VẬT SỐNG MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 ...
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 11 BÓNG RỔ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 CẦU LÔNG - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO C...
Chuong 2 Dinh gia Doanh nghiep LN RUI RO sv
[123doc] - bai-giang-hoc-phan-hanh-vi-nguoi-tieu-dung-trong-du-lich-consumer-...
Bai giang tieng trung HSK4-BAI1 - zhenzhengdeaiqing
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
Luat dat dai 2024 chi tiet, khai quat nh
BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH I-LEARN SMART WORLD LỚP 10 BÁM SÁT NỘI DUNG SGK - PH...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG ĐÁ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
Mô tả tổng quan về mô mình hóa robot nhiều bậc tự do
KINH TẾ CHÍNH TRỊ - HÀNG HÓA THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ...
BÀI GIẢNG CƠ SỞ SINH HỌC NGƯỜI - KHOA SƯ PHẠM KHOA HỌC TỰ NHIÊN ĐẠI HỌC ĐỒNG ...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG RỔ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
Rung chuông vàng về kiến thức tổng quan về giáo dục
Vấn đề cơ bản của pháp luật_Pháp Luật Đại Cương.pptx
TỔNG QUAN KỸ THUẬT CDHA MẠCH MÁU.5.2025.pdf
Mua Hàng Cần Trở Thành Quản Lý Chuỗi Cung Ứng.pdf
FULL TN LSĐ 2024 HUIT. LICH SU DANGGGGGG
SÁNG KIẾN THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ VẬT SỐNG MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 ...

Đề tài: Công tác kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty Huyền Hùng

  • 1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG ------------------------------- ISO 9001:2008 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN Sinh viên : Trần Thu Hồng Giảng viên hƣớng dẫn : ThS. Nguyễn Thị Thúy Hồng HẢI PHÒNG - 2013
  • 2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG ----------------------------------- HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH HUYỀN HÙNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NGÀNH: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN Sinh viên : Trần Thu Hồng Giảng viên hƣớng dẫn : ThS. Nguyễn Thị Thúy Hồng HẢI PHÒNG - 2013
  • 3. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG -------------------------------------- NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Mã SV: 1354010251 Lớp: QT1304K Ngành: Kế toán – Kiểm toán Tên đề tài: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Huyền Hùng
  • 4. NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI 1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp ( về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ). …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. 2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. 3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………..
  • 5. CÁN BỘ HƢỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Ngƣời hƣớng dẫn thứ nhất: Họ và tên:............................................................................................. Học hàm, học vị:................................................................................... Cơ quan công tác:................................................................................. Nội dung hƣớng dẫn:............................................................................ Ngƣời hƣớng dẫn thứ hai: Họ và tên:............................................................................................. Học hàm, học vị:................................................................................... Cơ quan công tác:................................................................................. Nội dung hƣớng dẫn:............................................................................ Đề tài tốt nghiệp đƣợc giao ngày 25 tháng 03 năm 2013 Yêu cầu phải hoàn thành xong trƣớc ngày 29 tháng 06 năm 2013 Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN Sinh viên Người hướng dẫn Hải Phòng, ngày ...... tháng........năm 2013 Hiệu trƣởng GS.TS.NGƢT Trần Hữu Nghị
  • 6. PHẦN NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN 1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp: …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. 2. Đánh giá chất lƣợng của khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra trong nhiệm vụ Đ.T. T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu…): …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. 3. Cho điểm của cán bộ hƣớng dẫn (ghi bằng cả số và chữ): …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. Hải Phòng, ngày … tháng … năm 2013 Cán bộ hƣớng dẫn (Ký và ghi rõ họ tên)
  • 7. MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU CHƢƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ ................................ 1 1.1 Một số vấn đề chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ...................................................... 1 1.1.1 Một số khái niệm liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC................................................. 1 1.1.1.1 Khái niệm về doanh thu và điều kiện ghi nhận doanh thu.................. 1 1.1.1.2 Khái niệm về chi phí ........................................................................... 3 1.1.1.3 Khái niệm về kết quả kinh doanh........................................................ 4 1.1.2 Nhiệm vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.... 5 1.1.3 Các phƣơng thức bán hàng và các phƣơng thức thanh toán trong doanh nghiệp. ............................................................................................................. 6 1.1.3.1 Các phƣơng thức bán hàng.................................................................... 6 1.1.2.1 Các phƣơng thức thanh toán ................................................................. 7 1.2 Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong Doanh nghiệp vừa và nhỏ. .............................................................................................. 7 1.2.1 Tổ chức kế toán Doanh thu trong Doanh nghiệp vừa và nhỏ......................... 7 1.2.1.1 Tổ chức kế toán doanh thu và cung cấp dịch vụ......................................... 7 1.2.1.2 Tổ chức kế toán các khoản giảm trừ doanh thu theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC............................................................................................ 11 1.2.1.3 Tổ chức kế toán doanh thu hoạt động tài chính ................................ 15 1.2.1.4 Tổ chức kế toán thu nhập khác.......................................................... 17 1.2.2 Tổ chức kế toán chi phí trong doanh nghiệp vừa và nhỏ....................... 19 1.2.2.1 Tổ chức kế toán giá vốn hàng bán theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC.. ........................................................................................................... 19 1.2.2.2 Tổ chức kế toán chi phí tài chính ...................................................... 23
  • 8. 1.2.2.3 Tổ chức kế toán chi phí quản lý kinh doanh theo quyết định 48/2006/QĐ BTC............................................................................................ 25 1.2.2.4 Tổ chức kế toán chi phí khác theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC .... 27 1.2.3 Tổ chức kế toán xác định kết quả kinh doanh theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC............................................................................................ 29 1.3 Tổ chức luân chuyển chứng từ, sổ sách kế toán trong tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ ............................................................................................................... 31 CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH HUYỀN HÙNG ............................................................................................. 33 2.1 Khái quát chung về công ty....................................................................... 33 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển............................................................. 33 2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty........................................... 34 2.1.3 Đặc điểm bộ máy quản lý của Công ty.................................................. 35 2.1.4 Đặc điểm bộ máy kế toán của Công ty .................................................. 36 2.1.5 Tổ chức hệ thống sổ sách và hình thức kế toán áp dụng tại Công ty TNHH Huyền Hùng ........................................................................................ 37 2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Huyền Hùng .................................................. 40 2.2.1 Đặc điểm doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty ........................................................................................................... 40 2.2.2 Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Huyền Hùng .......................................................... 41 2.2.2.1 Thực trạng tổ chức kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Huyền Hùng . ........................................................................................................... 41 2.2.2.2 Thực trạng kế toán doanh thu hoạt động tài chính tại Công ty TNHH Huyền Hùng .................................................................................................... 53 2.2.2.3 Thực trạng kế toán chi phí tài chính tại Công ty TNHH Huyền Hùng. ........................................................................................................... 58
  • 9. 2.2.2.4 Thực trạng kế toán chi phí quản lý kinh doanh tại Công ty TNHH Huyền Hùng .................................................................................................... 62 2.2.2.5 Thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Huyền Hùng .................................................................................................... 70 2.2.2.5.1 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành............................. 70 2.2.2.5.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh............................................. 70 CHƢƠNG 3. HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ CÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HUYỀN HÙNG....................... 78 3.1 Đánh giá những ƣu nhƣợc điểm trong tổ chức công tác doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Huyền Hùng................... 78 3.1.1 Ƣu điểm.................................................................................................. 78 3.1.2 Hạn chế................................................................................................... 81 3.2 Một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Huyền Hùng. ............................ 83 3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Huyền Hùng ............................. 83 3.2.2 Một số ý kiến đề xuất về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Huyền Hùng...................................... 84 KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO
  • 10. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 LỜI MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của đề tài Trong điều kiện kinh tế thị trƣờng phát triển và hội nhập nhiều doanh nghiệp trên cùng một địa bàn cùng kinh doanh những sản phẩm giống nhau nên sự cạnh tranh lẫn nhau ngày càng trở nên khó khăn hơn. Lợi nhuận của doanh nghiệp là kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động đầu tƣ tài chính và lợi nhuận bất thƣờng khác. Lợi nhuận càng cao thì tình hình tài chính càng ổn định. Vì vậy, vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là làm sao đạt đƣợc lợi nhuận cao nhất trong kinh doanh. Do đó, cuối kỳ kinh doanh doanh nghiệp phải xác định kết quả kinh doanh xem lãi hay lỗ từ đó có biện pháp quản lý doanh nghiệp thích hợp để đạt đƣợc lợi nhuận cao nhất trong kinh doanh. Công ty TNHH Huyền Hùng kinh doanh Sắt thép, cùng nhiều lĩnh vực khác cũng không nằm ngoài quy luật ấy. Do đó, nhiệm vụ quan trọng của kế toán là công ty là cần phải xác định đúng lãi, lỗ của hoạt động kinh doanh để giúp các nhà quản trị doanh nghiệp có thể nhanh chóng đƣa ra các chiến lƣợc kinh doanh nhằm giúp doanh nghiệp có đủ thông tin để đạt đƣợc lợi thế trong kinh doanh, giảm chi phí và đạt đƣợc lợi nhuận cao. Nhận thấy tầm quan trọng của công tác kế toán xác định doanh thu và lợi nhuận tại công ty, cùng với sự hƣớng dẫn tận tình của ThS. Nguyễn Thị Thúy Hồng và các nhân viên phòng kế toán của Công ty TNHH Huyền Hùng, em đã lựa chọn khóa luận tốt nghiệp : “ Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Huyền Hùng” . 2. Mục đích nghiên cứu của đề tài - Hệ thống hóa những vấn đề lí luận về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. - Làm rõ thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Huyền Hùng. - Đánh giá thực trạng và đƣa ra những kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cho Công ty
  • 11. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài - Đối tƣợng nghiên cứu: Lĩnh vực nghiên cứu về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. - Phạm vi nghiên cứu: số liệu, chứng từ, sổ sách kế toán trong công ty nói chung và nội dung về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty nói riêng năm 2012. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Phƣơng pháp chung: bao gồm các phƣơng pháp kế toán (phƣơng pháp chứng từ, phƣơng pháp tài khoản, phƣơng pháp tổng hợp cân đối), các phƣơng pháp phân tích kinh doanh (phƣơng pháp so sánh, phƣơng pháp liên hệ), phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu để kế thừa thành tựu đã đạt đƣợc… Phƣơng pháp kỹ thuật trình bày: kết hợp giữa mô tả với phân tích, giữa luận giải với bảng biểu sơ đồ. 5. Nội dung, kết cấu của đề tài Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung chính của khóa luận gồm 3 chƣơng: Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ. Chương 2 : Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Huyền Hùng. Chương 3: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Huyền Hùng. Qua đây em cũng xin gửi lời cảm ơn đến GV- THs. Nguyễn Thị Thúy Hồng cùng cô chú cán bộ phòng kế toán công ty TNHH Huyền Hùng đã tận tình hƣớng dẫn em hoàn thành khóa luận này. Tuy nhiên, do phạm vi đề tài rộng, thời gian thực tế chƣa nhiều nên bài khóa luận của em khó tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong sự góp ý cũng nhƣ sự chỉ bảo thêm của các thầy cô cũng nhƣ các anh chị trong phòng kế toán của công ty để em có điều kiện bổ sung nâng cao kiến thức của mình, giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình một cách tốt nhất. Em xin chân thành cảm ơn!
  • 12. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 1 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 1.1 Một số vấn đề chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ. 1.1.1 Một số khái niệm liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC. 1.1.1.1 Khái niệm về doanh thu và điều kiện ghi nhận doanh thu. Doanh thu: Là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) thông thƣờng của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ số tiền thu đƣợc từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) trong một kỳ kế toán của hoạt động SXKD. Theo chuẩn mực số 14 "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trƣởng BTC: - Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn 5 điều kiện sau: + Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho ngƣời mua + Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nhƣ ngƣời sở hữu hàng hóa + Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn + Doanh nghiệp đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng + Xác định đƣợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
  • 13. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 2 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 - Doanh thu về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn 4 điều kiện: + Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn + Có khả năng thu đƣợc lợi ích kinh tế từ các giao dịch cung cấp dịch vụ + Xác định đƣợc phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập + Xác định đƣợc các chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó - Doanh thu tiêu thụ nội bộ: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số hàng hóa hàng hoá, hàng hóa cung cấp dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp - Doanh thu hoạt động tài chính: Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ hạch toán phát sinh liên quan tới hoạt động tài chính - Thu nhập khác: Phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp nhƣ: thu nhập từ nhƣợng bán, thanh lý tài sản cố định, thu tiền do khách hàng vi phạm hợp đồng… Các khoản giảm trừ doanh thu: Phản ánh toàn bộ số tiền giảm trừ cho ngƣời mua hàng đƣợc tính vào doanh thu hoạt động kinh doanh. Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lƣợng lớn. Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lƣợng hàng bán xác định là đã bán bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho ngƣời mua do hàng bán kém phẩm chất, sai quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế hoặc lạc hậu thị hiếu.
  • 14. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 3 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 Thuế tiêu thụ đặc biệt: Là loại thuế đánh trên hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tƣợng chịu thuế TTĐB tại một khâu duy nhất là khâu sản xuất hoặc nhập khẩu, đây là thuế gián thu đƣợc cấu thành trong giá bán sản phẩm. Thuế xuất khẩu: Là khoản thuế doanh nghiệp phải nộp khi xuất khẩu loại hàng hóa phải chịu thuế xuất khẩu. Thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp trực tiếp: Là số thuế tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ quá trình sản xuất, lƣu thông đến tiêu dùng. 1.1.1.2 Khái niệm về chi phí  Khái niệm Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà các doanh nghiệp đã bỏ ra tiến hành hoặt động sản xuất kinh doanh trong một ký kế toán nhất định.  Phân loại chi phí trong doanh nghiệp Giá vốn hàng bán: Là giá trị vốn của hàng hóa, vật tƣ, hàng hóa lao vụ, dịch vụ tiêu thụ là giá thành sản xuất hay chi phí sản xuất. Với vật tƣ tiêu thụ, giá vốn là giá trị ghi sổ, còn với hàng hóa tiêu thụ, giá vốn bao gồm trị giá mua của hàng hóa tiêu thụ cộng với chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ. Chi phí hoạt động tài chính: Là các khoản chi phí liên quan đến các hoạt động hoặc chi phí các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tƣ tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết… Chi phí quản lý kinh doanh: phản ánh các khoản chi phí quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. - Chi phí bán hàng: Là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ
  • 15. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 4 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 - Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn doanh nghiệp. Chi phí khác: Là các chi phí và các khoản lỗ do các sự kiện hay nghiệp vụ bất thƣờng mà doanh nghiệp không thể dự kiến trƣớc đƣợc nhƣ: chi phí thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ, tiền phạt do vi phạm hợp đồng, các khoản phạt, truy thu thuế,… Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinhh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh sau thuế của doanh nghiệp trong năm tài chính. 1.1.1.3 Khái niệm về kết quả kinh doanh Xác định kết quả kinh doanh: Xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác. - Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh: Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán và chi phí quản lý kinh doanh. - Kết quả hoạt động tài chính: Là số chênh lệch giữa doanh thu của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính. - Kết quả hoạt động khác: Là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác. Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là chỉ tiêu quan trọng, thông qua chỉ tiêu này sẽ biết đƣợc trong kỳ sản xuất kinh doanh đã qua doanh nghiệp lãi hay lỗ tức là kinh doanh hiệu quả hay chƣa hiệu quả. Điều này giúp nhà quản lý đƣa ra những chính sách phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
  • 16. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 5 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 Công thức xác định lợi nhuận của DN: Lợi nhuận Doanh thu bán Các khoản Giá vốn Chi phí bán HĐ SXKD = hàng và cung cấp - giảm trừ - hàng bán - hàng và quản dịch vụ doanh thu lý kinh doanh Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí tài chính HĐTC HĐTC Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác Tổng lợi nhuận = Lợi nhuận + Lợi nhuận + Lợi nhuận kế toán trƣớc thuế HĐ SXKD HĐTC khác Lợi nhuận sau = Tổng lợi nhuận - Chi phí thuế Thuế TNDN kế toán trƣớc thuế TNDN 1.1.2 Nhiệm vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Để phát huy đƣợc vai trò thực sự của kế toán là công cụ quản lý kinh tế của doanh nghiệp thì kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh chủ yếu thực hiện các nhiệm vụ sau: - Tổ chức ghi chép, theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời và giám sát chặt chẽ tình hình các khoản doanh thu và chi phí. - Lựa chọn phƣơng pháp xác định đúng giá vốn hàng bán để đảm bảo độ chính xác của chỉ tiêu lãi gộp hàng hóa. - Tham gia kiểm kê, đánh giá, lập báo cáo về tình hình tiêu thụ sản phẩm, kết quả bán hàng và phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp. - Xác định đúng và tập hợp đầy đủ chi phí bán hàng phát sinh trong quá trình bán hàng cũng nhƣ chi phí quản lý doanh nghiệp, phân bổ chi phí hợp lý. - Tính toán phản ánh chính xác đầy đủ kịp thời tổng giá thanh toán của hàng bán ra bao gồm cả doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu,
  • 17. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 6 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 thuế GTGT đầu ra của từng nhóm mặt hàng, từng hóa đơn, từng khách hàng, từng đơn vị trực thuộc. - Ghi chép, theo dõi phản ánh kịp thời từng khoản chi phí, thu nhập khác phát sinh trong kỳ. - Lập và báo cáo kết quả kinh doanh đúng chế độ, kịp thời cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan, đồng thời định kỳ tiến hành phân tích kinh tế đối với báo cáo kết quả kinh doanh, từ đó tham mƣu cho Ban lãnh đạo về các giải pháp để gia tăng lợi nhuận. 1.1.3 Các phƣơng thức bán hàng và các phƣơng thức thanh toán trong doanh nghiệp. 1.1.3.1 Các phƣơng thức bán hàng. Phƣơng thức bán hàng trực tiếp: Là phƣơng thức giao hàng trực tiếp cho ngƣời mua tại kho, tại phân xƣởng sản xuất (không qua kho) của doanh nghiệp. Sản phẩm khi bàn giao cho khách hàng đƣợc chính thức coi là tiêu thụ và đơn vị bán mất quyền sở hữu về số hàng này. - Bán buôn: là phƣơng thức bán hàng theo lô hoặc bán với số lƣợng lớn. Giá bán biến động tùy thuộc vào khối lƣợng hàng bán và phƣơng thức thanh toán. Bán buôn gồm 2 phƣơng thức: bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng Phƣơng thức bán buôn hàng hóa qua kho: là phƣơng thức mà trong đó hàng bán đƣợc xuất ra từ kho của doanh nghiệp. Phƣơng thức bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng: là phƣơng thức bán buôn mà sau khi mua hàng doanh nghiệp không nhập kho mà chuyển thẳng cho bên mua. - Bán lẻ: là phƣơng thức bán hàng trực tiếp cho ngƣời tiêu dùng hoặc các tổ chức kinh tế mang tính tiêu dùng. Bán lẻ thƣờng bán đơn chiếc hoặc bán với số lƣợng nhỏ.
  • 18. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 7 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 Phƣơng thức chuyển hàng theo hợp đồng: Theo phƣơng thức này, bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trên hợp đồng. Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán. Khi đƣợc ngƣời mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao (một phần hay toán bộ) thì lƣợng hàng đƣợc ngƣời mua chấp nhận đó mới đƣợc coi là tiêu thụ. Phƣơng thức bán hàng qua đại lý: Là phƣơng thức mà bên chủ hàng (gọi là bên giao đại lý) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý (bên đại lý) để bán. Số hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên chủ hàng cho đến khi chính thức tiêu thụ. Bên đại lý sẽ đƣợc hƣởng thù lao đại lý dƣới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá. Phƣơng thức bán hàng trả chậm, trả góp: Theo phƣơng thức này, khi giao hàng cho ngƣời mua, thì lƣợng hàng chuyển giao đƣợc coi là tiêu thụ, ngƣời mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua một phần. Số tiền còn lại ngƣời mua sẽ trả dần và phải chịu một tỷ lệ lãi xuất nhất định. Phƣơng thức trao đổi hàng: Là phƣơng thức mà doanh nghiệp mang sản phẩm của mình đi đổi lấy vật tƣ, hàng hóa không tƣơng tự. Giá trao đổi là giá hiện hành của vật tƣ hàng hóa trên thị trƣờng. 1.1.2.1 Các phƣơng thức thanh toán Việc tiêu thụ hàng hoá nhất thiết đƣợc thanh toán với ngƣời mua, bởi vì chỉ khi nào doanh nghiệp thu nhận đƣợc đầy đủ tiền bán hàng hoặc sự chấp nhận trả tiền của khách hàng thì việc tiêu thụ mới đƣợc phép ghi nhận trên sổ sách kế toán. Việc thanh toán với ngƣời mua về hàng hoá bán ra đƣợc thực hiện bằng: Phương thức trả ngay bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản, trả chậm trả góp. 1.2 Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong Doanh nghiệp vừa và nhỏ. 1.2.1 Tổ chức kế toán Doanh thu trong Doanh nghiệp vừa và nhỏ. 1.2.1.1 Tổ chức kế toán doanh thu và cung cấp dịch vụ.
  • 19. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 8 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251  Chứng từ sử dụng - Hóa đơn GTGT (đối với Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ), hóa đơn bán hàng thông thƣờng (đối với DN tính thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp) . - Các chứng từ thanh toán (Phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, ủy nhiệm thu, giấy báo có của ngân hàng…). - Chứng từ liên quan khác: phiếu xuất kho, phiếu nhập kho hàng trả lại…  Tài khoản sử dụng - TK 511 - “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” Các tài khoản cấp 2 TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ TK 5118: Doanh thu khác  Kết cấu tài khoản Tài khoản 511 “ Doanh thu bán hàng” - Phản ánh số thuế TTĐB, thuế XK tính trên doanh số bán trong kỳ. - Số giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại đƣợc kết chuyển giảm trừ vào doanh thu. - Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” Tổng phát sinh Nợ -Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp đã thực hiện trong kỳ kế toán. Tổng phát sinh Có Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.
  • 20. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 9 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251  Sơ đồ hạch toán Sơ đồ 1.1 : Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo phƣơng pháp trực tiếp (Theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC) 911 511 111,112,131 521 Cuối kỳ k/c doanh thu thuần Tổng giá Chiết khâú TM, giảm giá thanh toán hàng bán, hàng bán bị trả lại 33311 3331 Thuế GTGT Thuế GTGT Chiết khấu thƣơng mại, doanh thu hàng bán bị trả lại, hoặc giảm giá hàng bán phát sinh trongkỳ
  • 21. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 10 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 Sơ đồ 1.2: Kế toán doanh thu bán hàng trả chậm trả góp (Theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC) 515 511 131 Doanh thu theo Số tiền còn Giá bán thu tiền phải thu ngay 33311 111,112 Thuế GTGT (nếu có ) Số tiền đã thu 33387 Định kỳ, kết chuyển Lãi trả chậm lãi trả chậm, trả góp trả góp Sơ đồ 1.3 Kế toán doanh thu bán hàng đại lý theo phƣơng thức bán đúng giá hƣởng hoa hồng (Đối với bên giao đại lý) (Theo quyết định 48/2006/QĐ- BTC) 511 111,112,131 6421 Doanh thu đối với DN Hoa hồng phải trả đại lý tính thuế GTGT theo PP trực tiếp Doanh thu đối với DN 1331 tính thuế GTGT theo PP khấu trừ Thuế GTGT (nếu có) 33311 Thuế GTGT
  • 22. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 11 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 Sơ đồ 1.4: Kế toán doanh thu bán hàng đại lý theo phƣơng thức bán đúng giá hƣởng hoa hồng (Đối với bên nhận đại lý) (Theo quyết định 48/2006/QĐ- BTC) 511 111,112, 131 338 Khi xác định doanh thu Tiền đại lý phải trả hoa hồng đại lý cho bên giao đại lý(bao gồm thuế GTGT) 33311 Thuế GTGT (nếu có) 111, 112 Trả tiền cho bên giao hàng 003 Khi nhận hàng để bán Khi xuất hàng để bán hoặc trả lại 1.2.1.2 Tổ chức kế toán các khoản giảm trừ doanh thu theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC  Chứng từ kế toán - Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho. - Phiếu thu, phiếu chi,giấy báo nợ. - Hoá đơn GTGT. - Chứng từ khác có liên quan  Tài khoản sử dụng: -TK 521 - “Các khoản giảm trừ doanh thu” Có 3 tài khoản cấp 2
  • 23. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 12 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 Tài khoản 5211 - Chiết khấu thương mại: phản ánh số giảm giá cho ngƣời mua hàng đối với khối lƣợng hàng lớn đƣợc ghi trên hóa đơn bán hàng hoặc các chứng từ khác có liên quan đến bán hàng. Tài khoản 5212 - Hàng bán bị trả lại: Phản ánh trị giá bán của số sản phẩm, hàng hóa đã bán bị khách hàng trả lại. Tài khoản 5213 - Giảm giá hàng bán: Phản ánh các khoản giảm giá hàng bán so với giá bán ghi trong Hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn bán hàng thông thƣờng phát sinh trong kỳ. Ngoài ra các khoản giảm trừ doanh thu còn bao gồm: Tài khoản 3331: Thuế GTGT phải nộp Tài khoản 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt Tài khoản 3333: Thuế xuất, nhập khẩu  Kết cấu tài khoản Tài khoản 521 “ Các khoản giảm trừ doanh thu” - Trị giá hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho ngƣời mua hoặc tính trừ vào nợ phải thu của khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán ra. - Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho ngƣời mua hàng. Kết chuyển toàn bộ các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh trong kỳ sang TK 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Tổng phát sinh Nợ Tổng phát sinh Có Tài khoản này không có số dư đầu và cuối kỳ
  • 24. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 13 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 Tài khoản 333 “ Thuế và các khoản phải nộp Nhà nƣớc” - Số thuế GTGT đã đƣợc khấu trừ trong kỳ. - Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp vào Ngân sách Nhà nƣớc. - Số thuế đƣợc giảm trừ vào số thuế phải nộp. - Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá. - Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp. - Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp vào Ngân sách Nhà nƣớc. Tổng phát sinh Nợ Tổng phát sinh Có Số dƣ bên Có TK 333: Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác còn phải nộp vào ngân sách Nhà nƣớc. Trong trƣờng hợp cá biệt, Tài khoản 333 có thể có số dƣ bên Nợ. Số dƣ Nợ (nếu có) của TK 333 phản ánh số thuế và các khoản đã nộp lớn hơn số thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nƣớc, hoặc có thể phản ánh số thuế đã nộp đƣợc xét miễn hoặc giảm cho thoái thu nhƣng chƣa thực hiện việc thoái thu.  Sơ đồ hạch toán
  • 25. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 14 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 Sơ đồ 1.5: Kế toán các khoản làm giảm trừ doanh thu (Theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC) 111, 112, 131 521 511 Chiết khấu TM, hàng bán bị trả Cuối kỳ k/c khoản lại, giảm giá hàng bán phát sinh Giá bán chƣa CKTM, hàng bán bị trả (DN tính thuế GTGT theo có thuế GTGT lại, giảm giá hàng bán PP khấu trừ) 33311 Chiết khấu TM, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán phát sinh( DN tính thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp) 632 155, 156 Giá vốn hàng bán bị trả lại 111, 112 6421 Chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại 133 111, 112 333(3331,3332,3333) 511 Thuế đã nộp Thuế phải nộp NSNN
  • 26. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 15 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 1.2.1.3 Tổ chức kế toán doanh thu hoạt động tài chính  Chứng từ sử dụng - Phiếu thu (Mẫu số 01 – TT ). - Giấy báo có.  Tài khoản sử dụng - TK 515 - “ Doanh thu hoạt động tài chính”  Kết cấu tài khoản Tài khoản 515 “ Doanh thu hoạt động tài chính” - Số thuế GTGT phải nộp tính theo phƣơng pháp trực tiếp (nếu có). - Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang TK 911 - "Xác định kết quả kinh doanh". - Tiền lãi. - Thu nhập cho thuê tài sản, kinh doanh bất động sản. - Chênh lệch về do bán ngoại tệ. - Thu nhập về hoạt động đầu tƣ chứng khoán. - Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ. Tổng phát sinh Nợ Tổng phát sinh Có Tài khoản này không có số dư đầu và cuối kỳ
  • 27. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 16 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251  Sơ đồ hạch toán Sơ đồ 1.6: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính ( Theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC) 911 515 111, 112, 138 Lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay, lãi trái phiếu cổ tức đƣợc chia 1112,1122 111,1121 Bán ngoại tệ (Tỷ giá ghi sổ) (Tỷ giá thực tế) Cuối kỳ k/c doanh thu hoạt động tài chính Lãi bán ngoại tệ 1112 Mua vật tƣ, hàng hóa, TSCĐ dịch vụ bằng ngoại tệ (Tỷ giá thực tế) 121, 221 Dùng cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia bổ sung vốn góp 331 Chiết khấu thanh toán đƣợc hƣởng do thanh toán sớm tiền mua hàng 413 Kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dƣ cuối kỳ của hoạt động SXKD
  • 28. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 17 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 1.2.1.4 Tổ chức kế toán thu nhập khác  Chứng từ sử dụng - Phiếu thu ( mẫu số 01 – TT ). - Hóa đơn GTGT. - Biên bản thanh lí, nhƣợng bán TSCĐ ( Mẫu số 02 – TSCĐ ).  Tài khoản sử dụng - TK 711 - “Thu nhập khác”  Kết cấu tài khoản Tài khoản 711 “ Thu nhập khác” Thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phƣơng pháp trực tiếp đối với các khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phƣơng pháp trực tiếp. - Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang Tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh". - Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ. - Thu nhập từ nhƣợng bán, thanh lý TSCĐ. - Thu tiền do khách hàng vi phạm hợp đồng. Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ. - Các khoản thuế đƣợc NSNN hoàn lại. Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, bằng hiện vật của các tổ chức cá nhân tặng cho doanh nghiệp. - Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trƣớc bị bỏ sót. Tổng phát sinh Nợ Tổng phát sinh Có Tài khoản này không có số dư đầu và cuối kỳ
  • 29. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 18 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251  Sơ đồ hạch toán Sơ đồ 1.7: Kế toán thu nhập khác (Theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC) 3331 711 3331 111, 112 (nếu có) Thuế GTGT phải nộp theo phƣơng pháp trực tiếp Thu nhƣợng bán, thanh lý TSCĐ (nếu có) Thu phạt khách hàng vi phạm hợp đồng kinh tế 111,112 Thu đƣợc khoản phải thu khó đòi đã xóa sổ(đồng thời ghi có TK 004) 152,156 911 Nhận tài trợ, biếu tặng vật tƣ, Cuối kỳ k/c thu nhập hàng hóa, TSCĐ khác phát sinh trong kỳ 152,155,156 221,222,223 Góp vốn liên doanh, liên kết bằng vật tƣ, hàng hóa Chênh lệch giá đánh Giá lại > giá trị ghi sổ 331,338 Kết chuyển nợ không xác đinhk đƣợc chủ Tiền phạt tính trừ vào khoản nhận ký quỹ, ký cƣợc 352 Hoàn nhập số dự phòng chi phí bảo hành công trình xây lắp không sử dụng
  • 30. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 19 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 1.2.2 Tổ chức kế toán chi phí trong doanh nghiệp vừa và nhỏ. 1.2.2.1 Tổ chức kế toán giá vốn hàng bán theo quyết định 48/2006/QĐ- BTC. Các phƣơng pháp xác định giá vốn hàng xuất kho: Để tính giá trị hàng hóa xuất kho, kế toán có thể áp dụng một trong bốn phƣơng pháp tính giá trị hàng xuất kho theo quy định trong Chuẩn mực kế toán số 02 - "Hàng tồn kho".  Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phƣơng pháp này thì trị giá thực tế của hàng hoá, thành phẩm xuất kho đƣợc tính căn cứ vào số lƣợng hàng hoá, thành phẩm xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền. Trị giá thực tế hàng xuất kho = Lƣợng hàng hóa, thành phẩm xuất kho x Giá đơn vị bình quân gia quyền Giá đơn vị bình quân gia quyền có thể được tính theo hai cách: - Giá đơn vị bình quân gia quyền cả kỳ Trị giá thực tế sản phẩm + Trị giá vốn thực tế hàng hóa tồn đầu kỳ của sp, hàng hóa nhập trong kỳ Đơn giá bình quân gia quyền = cả kỳ Số lƣợng hàng hóa tồn + Số lƣợng sp, hàng hóa đầu kỳ nhập trong kỳ - Giá đơn vị bình quân gia quyền liên hoàn: Trị giá sản phẩm, hàng hóa tồn kho sau lần nhập i Đơn giá bình quân gia = quyền sau mỗi lần nhập i Số lƣợng sản phẩm, hàng hóa tồn kho sau lần nhập i
  • 31. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 20 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251  Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO) Phƣơng pháp này dựa trên giả định hàng nhập trƣớc sẽ đƣợc xuất trƣớc, xuất hết số lƣợng hàng nhập trƣớc mới tính đến số lƣợng hàng nhập sau theo giá là giá mua thực tế của từng loại hàng (trong trƣờng hợp này số hàng tồn đầu kỳ đƣợc coi là lần nhập lần đầu tiên).  Phương pháp nhập sau xuất trước ( LIFO) Theo phƣơng pháp này sản phẩm, hàng hóa, vật tƣ nào nhập sau cùng thì sẽ xuất trƣớc. Lấy đơn giá bằng đơn giá nhập. Trị giá thực tế của sản phẩm, hàng hóa, vật tƣ tồn kho cuối cùng đƣợc xác định bằng đơn giá của sản phẩm, hàng hóa, vật tư những lần nhập đầu tiên.  Phương pháp thực tế đích danh Theo phƣơng pháp này, trị giá vốn hàng xuất kho đƣợc xác định dựa trên giả định khi xuất kho sản phẩm, hàng hóa, vật tƣ thì căn cứ vào đơn giá từng lần nhập, xuất hàng hóa thuộc lô nào thì lấy đơn giá của lô đó. Phƣơng pháp này phản ánh chính xác giá trị của từng lô hàng hóa của mỗi lần nhập. Do đó, những doanh nghiệp có nhiều mặt hàng, nhiều nghiệp vụ xuất nhập hàng hóa không nên áp dụng.  Chứng từ sử dụng - Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01 GTKT – 3LL). - Phiếu nhập kho (Mẫu 01 – VT). - Phiếu xuất kho ( Mẫu 02- VT).  Tài khoản sử dụng - TK 632 - “Giá vốn hàng bán”.
  • 32. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 21 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251  Kết cấu tài khoản Tài khoản 632 “ Giá vốn hàng bán” - Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ. - Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. - Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang TK 911 - Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. - Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho. Tổng phát sinh Nợ Tổng phát sinh Có Tài khoản này không có số dư đầu và cuối kỳ
  • 33. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 22 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251  Sơ đồ hạch toán 154, 155, 156, 157 632 155, 156 Giá vốn thành phẩm, hàng hóa Thành phẩm, hàng hóa bị đƣợc xác định là tiêu thụ trả lại nhập kho 611 1593 Cuối kỳ, k/c giá vốn của hàng Hoàn nhập dự phòng xuất bán (đối với DN thƣơng mại giảm giá hàng tồn kho áp dụng PP kiểm kê định kỳ) 154 911 Chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp trên mức Cuối kỳ kết chuyển bình thƣờng giá vốn hàng bán 111, 112, 331, 334 Chi phí liên quan đến cho thuê hoạt động BĐSĐT 217 Bất động sản đầu tƣ 2147 Giá trị hao mòn Trích dự phòng giảm giá hàng tồn kho
  • 34. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 23 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 1.2.2.2 Tổ chức kế toán chi phí tài chính  Chứng từ sử dụng - Phiếu chi (Mẫu số 02 – TT) - Giấy báo nợ và các chứng từ khác có liên quan  Tài khoản sử dụng - TK 635 - “ Chi phí tài chính"  Kết cấu tài khoản Tài khoản 635 “ Chi phí tài chính” - Các khoản chi phí hoạt động tài chính. - Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu tƣ ngắn hạn. - Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh thực tế. - Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ. - Dự phòng giảm giá đầu tƣ chứng khoán. Tổng phát sinh Nợ - Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tƣ chứng khoán. - Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính và các khoản lỗ phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh. Tổng phát sinh Có Tài khoản này không có số dư đầu và cuối kỳ
  • 35. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 24 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251  Sơ đồ hạch toán Sơ đồ 1.9: Kế toán chi phí tài chính ( Theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC) 111, 112,131 635 1591, 229 Chi phí liên quan đến vay vốn, mua bán ngoại tệ, hoạt động liên doanh, Hoàn nhập số chênh lệch dự chiết khấu thanh toán cho ngƣời bán phòng giảm giá đầu tƣ tài chính 111, 112, 335, 242 Lãi tiền vay phải trả, phân bổ lãi mua hàng trả chậm, trả góp 1112, 1122 1111, 1121 Giá ghi sổ Bán ngoại tệ Lỗ bán ngoại tệ 152, 156, 221, 642 Mua vật tƣ, hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ Giá ghi sổ Lỗ tỷ giá 121,221 911 Bán các khoản đầu tƣ Cuối kỳ kết chuyển chi phí Giá gốc Số lỗ tài chính phát sinh trong kỳ 111, 112 1591, 229 Lập dự phòng giảm giá đầu tƣ tài chính 413 K/c lỗ tỷ giá do đánh giá lại các Khoản mục cuối kỳ
  • 36. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 25 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 1.2.2.3 Tổ chức kế toán chi phí quản lý kinh doanh theo quyết định 48/2006/QĐ BTC Theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC chi phí quản lí kinh doanh bao gồm: Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.  Chứng từ sử dụng - Bảng phân bổ tiền lƣơng và bảo hiểm xã hội ( Mẫu số 11 – LĐTL) - Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Mẫu số 06 – TSCĐ) - Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (Mẫu số 07 – VT) - Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01 GTKT – 3LL) - Phiếu chi (Mẫu số 02 – TT) - Giấy báo nợ  Tài khoản sử dụng - TK 642 - "Chi phí quản lý kinh doanh" Các tài khoản cấp 2: - TK 6421 - "Chi phí bán hàng" - TK 6422 - "Chi phí quản lý doanh nghiệp"  Kết cấu tài khoản Tài khoản 642 “ Chi phí quản lý kinh doanh” -Chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong kỳ. - Các khoản ghi giảm chi phí quản lý kinh doanh trong kỳ. - Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh vào bên Nợ tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh. Tổng phát sinh Nợ Tổng phát sinh Có Tài khoản này không có số dư đầu và cuối kỳ
  • 37. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 26 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251  Sơ đồ hạch toán Sơ đồ 1.10: Kế toán chi phí quản lý kinh doanh Theo quyết định 48/2006/QĐ- BTC 111, 112, 331 642 111, 112, 138 Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền 133 Thuế GTGT Các khoản giảm trừ (nếu có) chi phí kinh doanh 152, 153, 611 Chi phí vật liệu, dụng cụ xuất dùng phục vụ cho bộ phận bán hàng, QLDN 142, 242, 335 Phân bổ dần hoặc trích trƣớc vào chi 352 phí quản lý kinh doanh Hoàn nhập dự phòng phải trả 214 (bảo hành SP, tái cơ cấu DN) Trích khấu hao TSCĐ dùng cho bán hàng, quản lý doanh nghiệp 334, 338 Tiền lƣơng, phụ cấp, tiền ăn ca và BHXH,BHYT,BHTN,KPCĐ của bộ phận quản lý kinh doanh 911 351, 352 Trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất Cuối kỳ, kết chuyển chi phí việc làm, trích dự phòng phải trả quản lý kinh doanh phát sinh 1592 trong kỳ Trích lập quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi
  • 38. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 27 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 1.2.2.4 Tổ chức kế toán chi phí khác theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC  Chứng từ sử dụng - Phiếu chi (Mẫu số 02 – TT) - Biên bản thanh lí, nhƣợng bán TSCĐ ( Mẫu số 02 – TSCĐ)  Tài khoản sử dụng - TK 811 - "Chi phí khác"  Kết cấu tài khoản Tài khoản 811 “ Chi phí khác ” - Tập hợp các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ. - Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ vào tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh. Tổng phát sinh Nợ Tổng phát sinh Có Tài khoản này không có số dư đầu và cuối kỳ.
  • 39. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 28 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251  Sơ đồ hạch toán Sơ đồ 1.11: Kế toán chi phí khác (Theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC) 214 811 Giá trị 211, 213 hao mòn 911 Nguyên Giá trị còn lại giá Ghi giảm TSCĐ dùng cho Cuối kỳ kết chuyển chi phí hoạt động SXKD khi thanh lý khác phát sinh trong kỳ nhƣợng bán 111, 112, 331 Chi phí phát sinh cho hoạt động thanh lý, nhƣợng bán 133 Thuế GTGT (nêú có) 333 Các khoản tiền bị phạt Thuế, truy thu thuế 111, 112 Các khoản tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc vi phạm pháp luật
  • 40. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 29 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 1.2.3 Tổ chức kế toán xác định kết quả kinh doanh theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC  Chứng từ sử dụng - Phiếu kế toán và các chứng từ liên quan khác  Tài khoản sử dụng - TK 911 - "Xác định kết quả kinh doanh" - TK 821 - "Chi phí thuế TNDN" - TK 421 - "Lợi nhuận chƣa phân phối"  Kết cấu tài khoản Tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh” - Giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tƣ đã bán và dịch vụ đã cung cấp. - Chi phí hoạt động tài chính. - Chi phí khác. - Chi phí quản lý kinh doanh. - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. - Kết chuyển lãi. -Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hoá bất động sản đầu tƣ và dịch vụ đã bán trong kỳ. -Doanh thu hoạt động tài chính. -Thu nhập khác. -Khoản ghi giảm chi phí thuế TNDN. - Kết chuyển lỗ. Tổng phát sinh Nợ Tổng phát sinh Có Tài khoản 911 không có số dư đầu và cuối kỳ
  • 41. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 30 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251  Sơ đồ hạch toán Sơ đồ 1.12: Kế toán xác định kết quả kinh doanh (Theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC) 632 911 511, 515, 711 Kết chuyển giá vốn Cuối kỳ kết chuyển doanh thu 635 bán hàng thuần, doanh thu tài Kết chuyển chi phí tài chính chính và thu nhập khác 642 K/c chi phí quản lý kinh doanh 811 421 Kết chuyển chi phí khác Kết chuyển lỗ phát sinh 821 trong kỳ K/c chi phí thuế TNDN 421 Lợi nhuận sau thuế Kết chuyển lãi phát sinh trong kỳ
  • 42. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 31 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 1.3 Tổ chức luân chuyển chứng từ, sổ sách kế toán trong tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ Công tác kế toán trong một đơn vị hạch toán, đặc biệt trong các doanh nghiệp thƣờng nhiều và phức tạp. Do vậy đơn vị hạch toán cần thiết phải sử dụng nhiều sổ sách để ghi chép. Mỗi hệ thống sổ kế toán đƣợc xây dựng là một hình thức sổ nhất định mà doanh nghiệp cần phải có để thực hiện công tác kế toán. Căn cứ vào quy mô, đặc điểm sản xuất kinh doanh , yêu cầu quản lí và trình độ của cán bộ kế toán , điều kiện trang bị kỹ thuật để chọn một hình thức kế toán phú hợp và tuân thủ đúng quy định của hình thức kế toán đó.Doanh nghiệp thƣờng áp dụng một trong các hình thức sau: 1. Hình thức kế toán Nhật ký chung 2. Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái 3. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 4. Hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ 5. Hình thức kế toán trên máy vi tính Để dễ dàng cho việc nghiên cứu, em xin đƣợc đi sâu vào hình thức kế toán Nhật ký chung mà Công ty TNHH Huyền Hùng đang áp dụng để đối chiếu giữa lý thuyết và thực tế.  Hình thức kế toán Nhật ký chung Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung Đặc trƣng cơ bản: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải đƣợc ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
  • 43. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 32 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 Sơ đồ 1.13: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung áp dụng trong kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Ghi chú : Ghi hàng ngày ( định kỳ ) : Ghi vào cuối tháng ( hoặc định kỳ ) : Đối chiếu, kiểm tra : BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH SỔ CÁI TK 511,632,642,911 BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT TK 511,632,642,131… SỔ NHẬT KÝ CHUNG Hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu chi, bảng thanh toán lương... SỔ, THẺ CHI TIẾT TK 511,632,642,131… NHẬT KÝ THU TIỀN, CHI TIỀN, NHẬT KÝ BÁN HÀNG
  • 44. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 33 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH HUYỀN HÙNG 2.1 Khái quát chung về công ty 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty TNHH Huyền Hùng đƣợc thành lập và hoạt động theo luật Doanh nghiệp đã đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng Hòa Xã Hội Việt Nam khóa X thông qua ngày 12 tháng 6 năm 1999 và đăng ký kinh doanh tại sở kế hoạch đầu tƣ Thành Phố Hải Phòng. Công ty là Doanh nghiệp trong đó có các thành viên cùng góp vốn, cùng chia lợi nhuận, cùng nỗ lực tƣơng ứng với phần góp vốn của mình. Công ty có tƣ cách pháp nhân đầy đủ, có con dấu và đƣợc mở Tài Khoản tại Ngân Hàng. Công ty đƣợc Nhà nƣớc công nhận sự tồn tại lâu dài và tính sinh lợi hợp pháp của việc kinh doanh. Mọi hoạt động của Công ty tuân thủ theo qui định của Pháp luật, Công ty có quyền kinh doanh và chủ động trong mọi hoạt động kinh doanh, đƣợc quyền sở hữu về tƣ liệu sản xuất, quyền thừa kế về vốn, tài sản và các quyền lợi hợp pháp khác. Các quyền lợi hợp pháp của Công ty đƣợc pháp luật bảo vệ. Tên gọi của Công ty: Công ty TNHH Huyền Hùng. Tên giao dịch: HUYEN HUNG COMPANY LIMITED. Tên viết tắt: HUYEN HUNG CO,LTD. Địa điểm trụ sở chính: Km6 – Quốc lộ 5 – Hùng Vƣơng – Hồng Bàng – Hải Phòng. Điện thoại : 031.3538036 MST: 0200424359 Đăng ký kinh doanh số 0200424359 thay đổi ngày 16 tháng 03 năm 2011 do Sở kế hoạch và đầu tƣ Hải Phòng cấp.
  • 45. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 34 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty - Đây là một trong những cơ sở kinh tế ngoài quốc doanh do Bà Phạm Thị Hƣơng làm giám đốc. Với số vốn điều lệ ban đầu của Công ty là 6.000.000.000 đồng bằng tiền mặt. - Lĩnh vực sản xuất kinh doanh của Công ty: Kinh doanh mua bán kim khí, thứ liệu, phế liệu, nông lâm sản, vật liệu xây dựng, tƣ liệu sản xuất, mua bán phá dỡ tàu cũ, xuất nhập trực tiếp, dịch vụ xuất khẩu. Kinh doanh kim loại màu. Kinh doanh và đại lý các sản phẩm ngành nhựa, ngành giấy, đồ gia dụng, trang trí nội thất, văn phòng phẩm, phụ tùng oto, xe máy, máy xây dựng, hàng điện tử, điện lạnh, vật liệu điện, thủ công mỹ nghệ, hóa chất thông thƣờng, xăng dầu chất đốt. Kinh doanh bất động sản, cho thuê kho bãi vật tƣ, sắt thép, kinh doanh dịch vụ du lịch, nhà nghỉ, khách sạn. Kinh doanh gia công hàng may mặc xuất khẩu. Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông, thủy lợi, khai thác khoáng sản. Chế biến: Nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản. Sửa chữa các phƣơng tiện vận tải thủy bộ. Trong quá trình hoạt động phát triển Công ty bổ sung thêm các lĩnh vực hoạt động khác không thuộc đối tƣợng cấm kinh doanh với điều kiện phải đăng ký với cơ quan có thẩm quyền đăng ký kinh doanh. Nhƣng mặt hàng chủ yếu của Công ty kinh doanh chính là mặt hàng Sắt thép.
  • 46. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 35 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 2.1.3 Đặc điểm bộ máy quản lý của Công ty Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty TNHH Huyền Hùng -Giám đốc: Là ngƣời đứng đầu công ty, là ngƣời đại diện pháp nhân của Công ty chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật và cán bộ công nhân viên về tất cả hoạt động sản xuất kinh doanh và làm nghĩa vụ với Nhà nƣớc theo đúng Hiến Pháp, Pháp luật đã ban hành. Giám đốc có quyền duy trì bộ máy có hiệu quả, phân công công tác, lĩnh vực cho từng phòng ban và là ngƣời trực tiếp ký các hợp đồng kinh tế mua bán. -Phòng kế toán: Tham mƣu cho giám đốc về cách sử dụng và bảo tồn nguồn vốn, đánh giá sản xuất kinh doanh, lập và sử dụng các quỹ trong công ty theo quy định của Nhà nƣớc. Tổng hợp chi phí đầu vào đầu ra quản lý tài chính ngân thu, có phƣơng án quay vòng vốn nhanh hiệu quả. -Phòng kinh doanh: Lập kế hoạch tổ chức tìm ra những biện pháo tối ƣu để đẩy mạnh hoạt động bán hàng thu lợi nhuận đƣa doanh nghiệp ngày một đi lên.Giúp giám đốc hoạch định chiến lƣợc kinh doanh của công ty và trực tiếp tổ chức khai thác nguồn hàng. -Phòng hành chính: Quản lý số lƣợng cán bộ công nhân viên của Công ty, giải quyết các thủ tục, chế độ, chính sách đối với ngƣời lao động. Tham mƣu về công tác cán bộ và thực hiện nghiệp vụ hành chính. -Phòng xuất nhập khẩu: Tuy là công ty thƣơng mại nhƣng hàng năm Công ty vẫn nhập khẩu hàng nghìn tấn sắt thép của thị trƣờng trong nƣớc cũng nhƣ nƣớc ngoài. Cho nên phòng xuất nhập khẩu có nhiệm vụ khai thác GIÁM ĐỐC Phòng Kế toán Phòng Kinh doanh Phòng Hành chính Phòng Xuất nhập khẩu
  • 47. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 36 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 nguồn hàng từ nƣớc ngoài và phòng này là phòng trực tiếp xuất nhập các mặt hàng mà công ty cần và đƣợc phép kinh doanh trên thị trƣờng. 2.1.4 Đặc điểm bộ máy kế toán của Công ty Với quy mô vừa Công ty vận dụng loại hình tổ chức Công tác kế toán tập trung 1 cấp, các nhân viên kế toán tập trung một phòng gọi là Phòng Kế toán tài chính có chức năng giúp Giám đốc Công ty về lĩnh vực Kế toán tài chính, theo dõi tình hình kết quả kinh doanh, tình hình thực hiện chế độ chính sách về quản lý kinh tế tài chính, tình hình lợi nhuận…Để điều hành và quản lý toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đê có hiệu quả cao nhất. Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH Huyền Hùng Phòng kế toán gồm 5 ngƣời do Kế toán trƣởng làm Trƣởng phòng. - Kế toán trƣởng là ngƣời phụ trách chung phòng kế toán,chịu trách nhiệm trƣớc giám đốc về công tác hạch toán kế toán và tình hình tài chính, lập báo cáo tài chính của Công ty. - Kế toán tổng hợp là ngƣời chịu trách nhiệm chính hệ thống sổ cái của Công ty, cung cấp số liệu kịp thời và lập báo cáo tổng hợp. - Kế toán thanh toán theo dõi tình hình thanh toán với khách hàng, tạm thu, tạm ứng thanh toán các khoản thu phải trả nội bộ, thanh toán với ngân sách Nhà nƣớc. - Kế toán vốn bằng tiền theo dõi tình hình thu chi và tồn quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng. Kế toán trƣởng Kế toán Tổng hợp Kế toán Thanh toán Kế toán Vốn bằng tiền Thủ quỹ
  • 48. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 37 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 - Thủ quỹ căn cứ vào phiếu thu phiếu chi tiền mặt để cấp phát và quản lý quỹ tiền mặt. 2.1.5 Tổ chức hệ thống sổ sách và hình thức kế toán áp dụng tại Công ty TNHH Huyền Hùng - Chế độ kế toán áp dụng : Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Trƣởng Bộ Tài Chính. - Kỳ kế toán : 01/01/N đến 31/12/N. - Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam Đồng(VND). Nguyên tắc chuyển đổi các đồng tiền khác theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. - Các chính sách, phƣơng pháp kế toán áp dụng + Kế toán hàng tồn kho: theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên + Tính giá hàng tồn kho: theo phƣơng pháp bình quân gia quyền cả kỳ + Phƣơng pháp tính thuế GTGT : phƣơng pháp khấu trừ. + Nguyên tắc đánh giá TSCĐ : giá trị còn lại. + Phƣơng pháp khấu hao : đƣờng thẳng.  Chu kỳ kế toán đƣợc tổ chức chặt chẽ theo 4 bƣớc sau: - Kiểm tra chứng từ: Xác định chứng từ về tính hợp pháp, hợp lệ, trung thực, đúng chế độ kế toán. - Hoàn chỉnh chứng từ: Ghi chép nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhƣ số tiền, số thực xuất,…tổng hợp số liệu, lập và định khoản kế toán. - Luân chuyển chứng từ: Tùy theo tính chất nội dung của từng loại chứng từ kế toán luân chuyển vào các bộ phận đƣợc quy định để làm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết kịp thời, chính xác. - Lưu trữ chứng từ: Bộ phận kế toán có trách nhiệm tổ chức bảo quản, lƣu trữ đầy đủ có hệ thống và khoa học theo đúng quy định.  Hình thức kế toán áp dụng Để đáp ứng nhu cầu quản lý, đồng thời căn cứ vào quy mô, đặc điểm
  • 49. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 38 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 của hoạt động sản xuất kinh doanh, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán hình thức đƣợc công ty áp dụng là hình thức “Nhật ký chung”. Theo hình thức này, mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đƣợc tập hợp từ chứng từ gốc đều phải đƣợc ghi vào sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên sổ Nhật ký chung để ghi Sổ Cái tài khoản có liên quan và sổ chi tiết từng đối tƣợng. Cuối tháng căn cứ số liệu sổ chi tiết, kế toán tiến hành lập Bảng tổng hợp chi tiết. Cuối quý, cuối năm sau khi khóa sổ, kế toán đối chiếu số liệu giữa các sổ sách và căn cứ vào đó để lập Bảng cân đối số phát sinh và các Báo cáo tài chính. Các loại sổ sử dụng: Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái tài khoản, các sổ, thẻ kế toán chi tiết…
  • 50. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 39 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 - Quy trình hạch toán thể hiện qua sơ đồ Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty TNHH Huyền Hùng Ghi chú : Ghi hàng ngày ( định kỳ ) : Ghi vào cuối tháng ( hoặc định kỳ ) : Đối chiếu, kiểm tra : Trình tự ghi sổ hình thức nhật ký chung: (1) Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ hợp lệ, kế toán ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào nhật ký chung. (2) Song song với việc ghi vào nhật ký chung thì kế toán cũng căn cứ vào các chứng từ hợp lệ trên để phản ánh các nghiệp vụ phát sinh vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan. BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN SỔ CÁI SỔ NHẬT KÝ CHUNG CHỨNG TỪ KẾ TOÁN SỔ, THẺ CHI TIẾT BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT BÁO CÁO TÀI CHÍNH
  • 51. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 40 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 (3) Từ số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung kế toán ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. (4) Cuối quý, cuối năm từ số liệu trên các sổ, thẻ chi tiết kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản liên quan. Số liệu trên những bảng tổng hợp chi tiết này đƣợc dùng để kiểm tra đối chiếu với số liệu trên các sổ cái các tài khoản đó. (5) Sau đó kế toán tiến hành lấy các số phát sinh cũng nhƣ các số dƣ trên các sổ cái tài khoản để lập bảng cân đối số phát sinh. (6), (7), (8) Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết, kế toán tiến hành lấy số liệu đồng thời trên các sổ cái, bảng cân đối số phát sinh và bảng tổng hợp chi tiết để lập báo cáo tài chính. 2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Huyền Hùng 2.2.1 Đặc điểm doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Công ty TNHH Huyền Hùng là công ty chủ yếu kinh doanh mặt hàng Sắt thép các loại gồm: thép cuộn cán nóng, thép cuộn cán nguội, sắt cây, thép ống... Doanh thu của công ty bao gồm các khoản tiền thu từ hoạt động bán sản phẩm sắt thép và các khoản doanh thu từ hoạt động tài chính nhƣ lãi tiền gửi ngân hàng. Đối với công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty đƣợc các nhân viên kế toán thực hiện tƣơng đối chi tiết, chính xác, khoa học. Kế toán theo dõi đầy đủ các loại chi phí quản lý, chi phí bán hàng cũng nhƣ các khoản doanh thu hoạt động tài chính để cuối kỳ xác định kết quả kinh doanh. - Phƣơng thức bán hàng của Công ty: Phƣơng pháp bán hàng chủ yếu của Công ty TNHH Huyền Hùng là bán hàng trực tiếp cho các công ty trên địa bàn thành phố và các tỉnh lân cận.
  • 52. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 41 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 - Phƣơng thức thanh toán: Thanh toán ngay, có thể bằng tiền mặt hoặc không bằng tiền mặt nhƣ séc, chuyển khoản: Áp dụng với khách hàng mua ít, không thƣờng xuyên hoặc khách hàng có nhu cầu thanh toán ngay. Phƣơng thức này giúp cho doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh, tránh đƣợc tình trạng chiếm dụng vốn. Thanh toán chậm: Khách hàng có thể trả chậm trong một khoảng thời gian nhất định. Thời gian chậm trả đƣợc thỏa thuận và quy định rõ trong hợp đồng nếu khách hàng không thanh toán đúng hạn thì sẽ phải chịu lãi của phần tiền quá hạn theo lãi suất của ngân hàng. Phƣơng thức này áp dụng cho khách hàng thƣờng xuyên và có uy tín với doanh nghiệp. 2.2.2 Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Huyền Hùng 2.2.2.1 Thực trạng tổ chức kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Huyền Hùng  Chứng từ sử dụng - Hóa đơn GTGT (Mẫu 01 GTKT-3LL) Liên 1: màu tím đƣợc lƣu lại quyển hóa đơn Liên 2: màu đỏ giao cho khách hàng Liên 3: màu xanh luân chuyển trong công ty để ghi sổ kế toán - Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 – VT) - Phiếu nhập kho (Mẫu số 01 – VT) - Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, giấy báo có…  Tài khoản sử dụng - Tài khoản 511 - “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” Chi tiết tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hóa - Tài khoản 632 - “Giá vốn hàng bán”
  • 53. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 42 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 - Tài khoản 156 - “Hàng hóa” - Tài khoản 333 - “Thuế và các khoản phải nộp Nhà Nƣớc” - Tài khoản 111, 112, 131 Và các tài khoản khác có liên quan  Quy trình luân chuyển chứng từ Khi công ty xuất hàng hóa kế toán lập hóa đơn GTGT do Bộ Tài Chính phát hành. Hóa đơn này kế toán lập cho khách hàng trên cơ sở các hợp đồng mua bán và các đơn đặt hàng với đầy đủ chữ ký của những ngƣời có liên quan. Sơ đồ 2.4: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty TNHH Huyền Hùng Ghi chú : Ghi hàng ngày ( định kỳ ) : Ghi vào cuối tháng ( hoặc định kỳ ) : Đối chiếu, kiểm tra : Sổ chi tiết TK 511, 131, 632 Bảng tổng hợp chi tiết511, 131, 632 Sổ cái tài khoản 511,131, 632 Nhật ký chung Hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho… Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính
  • 54. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 43 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 - Doanh thu bán hàng tại công ty đƣợc ghi nhận khi phát sinh các nghiệp vụ bán hàng. - Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc nhƣ hóa đơn GTGT đã kiểm tra đƣợc dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán tiến hành ghi số liệu vào sổ Nhật ký chung. Sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi trên Nhật ký chung để ghi vào sổ cái các tài khoản 511, 131 632. Đồng thời từ các nghiệp vụ phát sinh đƣợc ghi vào các sổ chi tiết TK 511, 131, 632 - Cuối quý, cuối năm kế toán tổng hợp các số liệu từ Sổ cái để lập Bảng cân đối số phát sinh, đồng thời cũng từ sổ chi tiết các tài khoản, kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết (sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên Sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết đƣợc lập từ các Sổ chi tiết) đƣợc dùng để lập Báo cáo tài chính
  • 55. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 44 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 Ví dụ 01 : Trích nghiệp vụ bán hàng của Công ty TNHH Huyền Hùng phát sinh Ngày 31/12/2012 Công ty xuất bán thép cuộn cán nguội S7427 cho Công ty TNHH Thành Công với số tiền 10.200.000 đồng chưa bao gồm thuế GTGT 10%.Công ty TNHH Thành Công đã thanh toán bằng tiền mặt. Kế toán lập hóa đơn GTGT bán hàng. Đơn giá xuất = 6.906,164 đồng/kg Trị giá vốn = 6.906.164 đồng Số lƣợng thép cuộn cán nguội S7427 tồn đầu kỳ là 9.500 kg Trị giá thép cuộn cán nguội S7427 tồn đầu kỳ là 70.536.562 đồng Số lƣợng thép cuộn cán nguội S7427 nhập trong kỳ là 26.000 kg Trị giá thép cuộn cán nguội S7427 nhập trong kỳ là 174.632.260 đồng Đơn giá xuất bình quân trong kỳ sẽ đƣợc tính nhƣ sau: Đơn giá hàng hóa xuất kho = Trị giá mua thực tế của hàng tồn kho đầu kỳ + Giá trị mua thực tế của hàng nhập trong kỳ Số lƣợng hàng tồn đầu kỳ + Số lƣợng hàng nhập trong kỳ Đơn giá xuất 70.536.562 + 174.632.260 kho sắt cuộn cán = = 6.906,164 (đồng/kg) nguội S7427 9.500 + 26.000 Vậy đơn giá xuất ngày 31/12 là 6.906,164 đồng/kg Trị giá vốn = 6.906,164 * 1000 = 6.906.164 đồng
  • 56. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 45 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 (Trích tháng12/2012) HÓA ĐƠN Mẫu số : 01 GTKT-3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG AA/12P Liên3 : Nội bộ Số:001960 Ngày 31 tháng 12 năm 2012 Đơn vị bán hàng :CÔNG TY TNHH HUYỀN HÙNG Địa chỉ : Km6- Quốc lộ 5-Hùng Vƣơng-Hồng Bàng-Hải Phòng Số tài khoản :………………… Điện thoại :031.3538036 MST : 0200424359 Họ tên ngƣời mua hàng : Tên đơn vị :Công ty TNHH Thành Công Địa chỉ : Số tài khoản : …………………. Hình thức thanh toán : Tiền mặt ……………. MST : 0200409801 STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lƣợng Đơn giá Thành tiền 1 Thép cuộn cán nguội S7427 Kg 1000 10.200 10.200.000 Cộng tiền hàng: 10.200.000 Thuế suất GTGT : 10% Tiền thuế GTGT : 1.020.000 Tổng cộng tiền thanh toán : 1.220.000 Số tiền viết bằng chữ : Mƣời một triệu hai trăm hai mƣơi nghìn đồng chẵn Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) (Nguồn trích: Phòng kế toán – Công ty TNHH Huyền Hùng – 2012)
  • 57. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 46 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 ( Trích tháng 12/2012 ) Đơn vị: Công ty TNHH Huyền Hùng Mẫu số 01 - TT Địa chỉ: Km6-Quốc lộ 5-Hùng Vƣơng-HB-HP Theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trƣởng BTC PHIẾU THU Quyển số : 04 Ngày 31 tháng 12 năm 2012 Số : 35/12 Nợ TK 1111: 11.220.000 Có TK 511: 10.200.000 Có TK 3331: 1.020.000 Họ tên ngƣời nộp tiền: Nguyễn Văn Hải Địa chỉ: Công ty TNHH Thành Công Lý do nộp: Thu tiền bán thép cuộn cán nguội S7427 Số tiền: 11.220.000 VND (Viết bằng chữ): mƣời một triệu hai trăm hai mƣơi nghìn đồng chẵn. Kèm theo: 01 chứng từ gốc Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): mƣời một triệu hai trăm hai mƣơi nghìn đồng chẵn. Ngày 31 tháng 12 năm 2012 Giám đốc Kế toán trƣởng Thủ quỹ Ngƣời nộp tiền (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Nguồn trích: Phòng kế toán – Công ty TNHH Huyền Hùng – 2012)
  • 58. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 47 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 (Trích tháng 12/2012) Đơn vị:Công ty TNHH Huyền Hùng Mẫu số 02-VT Địa chỉ:………. (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ- BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU XUẤT KHO Ngày 31 tháng 12 năm 2012 Số 48/12 Họ tên ngƣời nhận hàng: Công ty TNHH Thành Công Lý do xuất kho: xuất bán Xuất tại kho: Công ty TNHH Huyền Hùng STT Tên,nhãn hiệu,quycách, phẩm chất vật tƣ, dụng cụ sảnphẩm,hàng hóa Mã số Đơn vị tính Số lƣợng Đơn giá Thành tiền Theo chứng từ Thực xuất 1 Thép cuộn cán nguội S7427 TCS7427 Kg 1000 1000 6.906,164 6.906.164 Cộng 6.906.164 Tổng số tiền( viết bằng chữ): Sáu triệu chín trăm linh sáu nghìn một trăm sáu mƣơi tƣ đồng. Ngày 31 tháng 12 năm 2012 Ngƣời lập phiếu Ngƣời nhận hàng Thủ kho Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên,đóng dấu) (Nguồn trích: Phòng kế toán – Công ty TNHH Huyền Hùng – 2012)
  • 59. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 48 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 ( Trích tháng12/2012 ) Đơn vị: Công ty TNHH Huyền Hùng Mẫu số S03a-DNN Địa chỉ: Km6-Quốc lộ 5-Hùng Vƣơng-HB-HP (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Trƣởng BTC) SỔ NHẬT KÝ CHUNG Tháng 12 Năm 2012 NT ghisổ Chứngtừ Diễngiải Tài khoản Sốphátsinh SH NT Nợ Có ……………………. 27/12 UNC06 27/12 Thanh toán tiền hàng hđ 1998,1999 cho doanh nghiệp tƣ nhân xí nghiệp cơ kim khí Hồng Xuân 331 34.000.000 1121 34.000.000 28/12 PT19/12 28/12 Công ty công nghệ phẩm Hải Phòng trả tiền mua thép cuộn cán nóng 1111 84.010.000 131 84.010.000 ……………………. 31/12 HĐ 01960 31/12 Bán thép cuộn cán nguội S7427 chocôngtyTNHHThànhCông 1111 11.220.000 511 10.200.000 3331 1.020.000 31/12 PX48/12 31/12 Xuất bán hàng cho Công ty TNHHThànhCông 632 6.906.164 156 6.906.164 31/12 HĐ 001961 31/12 Bán thép tròn hợp kim S45C cho côngtyTNHHTrƣờngKhánh 131 20.604.362 511 18.731.238 3331 1.873.124 31/12 PX49/12 31/12 Xuất bán hàng cho công ty TNHHTrƣờngKhánh 632 11.238.743 156 11.238.743 31/12 HĐ 078968 31/12 Nhập hàng Công ty cổ phần thƣơngmạiTiềnPhƣơng 156 133 331 156.798.350 15.679.835 172.478.185 ……………………. Tổngcộng 20.558.957.650 20.558.957.650 Ngày 31 tháng 12 năm 2012 NGƢỜI GHI SỔ KẾ TOÁN TRƢỞNG GIÁM ĐỐC ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên ) (Ký, họ tên, đóng dấu) (Nguồn trích: Phòng kế toán – Công ty TNHH Huyền Hùng – 2012)
  • 60. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 49 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 ( Trích tháng12/2012 ) Đơn vị: Công ty TNHH Huyền Hùng Mẫu số S03b-DNN Địa chỉ: Km6-Quốc lộ 5-Hùng Vƣơng-HB-HP (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Trƣởng BTC) SỔ CÁI TÀI KHOẢN Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Năm 2012 Ngày tháng ghisổ Chứngtừ Diễngiải TK đ/ƣ Sốphátsinh SH NT Nợ Có Sốdƣđầukỳ X X Sốphátsinhtrongkỳ .............. 31/12 HĐ 001960 31/12 Bán thép cuộn cán nguội S7427 cho Công tyTNHHThànhCông 1111 10.200.000 31/12 HĐ 001961 31/12 Bán thép tròn hợp kim S45C cho công ty TNHHTrƣờngKhánh 131 18.731.238 ……………. 31/12 PKT 01/12 31/12 Kết chuyển doanh thu bánhàngvàdịchvụ 911 6.649.511.856 Cộngsốphátsinh 6.649.511.856 6.649.511.856 Sốdƣcuốikỳ X X Ngày 31 tháng 12 năm 2012 Kế toán Giám đốc ( Ký, họ tên ) (Ký, họ tên, đóng dấu) (Nguồn trích: Phòng kế toán – Công ty TNHH Huyền Hùng – 2012)
  • 61. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 50 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 ( Trích tháng12/2012 ) Đơn vị: Công ty TNHH Huyền Hùng Mẫu số S17-DNN Địa chỉ: Km6-Quốc lộ 5-Hùng Vƣơng-HB-HP (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Trƣởng BTC) SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG Tài khoản: 511 Tên sản phẩm: Thép cuộn cán nguội S7427 Tháng 12 năm 2012 Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Doanh thu Các khoản giảm trừ Số hiệu Ngày tháng Số lƣợng Đơn giá Thành tiền Thuế Các khoản khác … … … … … … … HĐ 001951 15/12 Bán cho Công ty Công nghệphẩmHảiPhòng 131 2000 10.200 20.400.000 HĐ 001952 16/12 Bán choCôngty TNHHTrƣờngKhánh 131 1500 10.200 15.300.000 HĐ 001960 31/12 Báncho Côngty TNHHThànhCông 1111 1000 10.200 10.200.000 … … … … … … … Cộngsốphátsinh 21.600 220.320.000 Ngày 31 tháng 12 năm 2012 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Nguồn trích: Phòng kế toán – Công ty TNHH Huyền Hùng – 2012)
  • 62. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 51 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 ( Trích tháng12/2012 ) Đơn vị: Công ty TNHH Huyền Hùng Mẫu số S03b-DNN Địa chỉ: Km6-Quốc lộ 5-Hùng Vƣơng-HB-HP (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Trƣởng BTC) SỔ CÁI TÀI KHOẢN Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán Năm 2012 NT ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đ/ƣ Số phát sinh SH NT Nợ Có Số dƣ đầu kỳ X X Số phát sinh trong kỳ ....................... 31/12 PX 48/12 31/12 Bán thép cuộn cán nguội S7427 cho công ty TNHHThànhCông 156 6.906.164 31/12 PX 49/12 31/12 Bán thép trong hợp kim S45C cho Công ty TNHHTrƣờngKhánh 156 11.238.743 31/12 PX 54/12 31/12 Bán sắt cây cho Doanh nghiệp cơ kim khí Hồng Xuân 156 10.470.600 .................... 31/12 PKT 02/12 31/12 Kết chuyển giá vốn hàng bán 911 5.962.611.483 Cộng số phát sinh 5.962.611.483 5.962.611.483 Số dƣ cuối kỳ X X Ngày 31 tháng 12 năm 2012 Kế toán Giám đốc ( Ký, họ tên ) (Ký, họ tên, đóng dấu) (Nguồn trích: Phòng kế toán – Công ty TNHH Huyền Hùng – 2012 )
  • 63. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 52 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 ( Trích tháng12/2012 ) Đơn vị: Công ty TNHH Huyền Hùng Mẫu số S17-DNN Địa chỉ: Km6-Quốc lộ 5-Hùng Vƣơng-HB-HP (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Trƣởng BTC) SỔ CHI TIẾT GIÁ VỐN HÀNG BÁN Tài khoản: 632 Tên sản phẩm: Thép cuộn cán nguội S7427 Tháng 12 năm 2012 Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Doanh thu Số hiệu Ngày tháng Số lƣợng Đơn giá Thành tiền … … … … … … … PX37/12 15/12 XuấtbánhàngchoCôngty Công nghệphẩmHảiPhòng 156 2000 6.906,164 13.812.328 PX38/12 16/12 XuấtbánhàngchoCôngtyTNHH TrƣờngKhánh 156 1500 6.906,164 10.359.246 PX48/12 31/12 XuấtbánhàngchoCôngtyTNHH ThànhCông 156 1000 6.906,164 6.906.164 … … … … … … … Cộngsốphátsinh 21.600 149.173.142 Ngày 31 tháng 12 năm 2012 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Nguồn trích: Phòng kế toán – Công ty TNHH Huyền Hùng – 2012 )
  • 64. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 53 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 2.2.2.2 Thực trạng kế toán doanh thu hoạt động tài chính tại Công ty TNHH Huyền Hùng Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh năm 2012 của Công ty TNHH Huyền Hùng là từ hoạt động gửi tiền Việt vào tài khoản ngân hàng.  Chứng từ sử dụng - Giấy báo có - Phiếu thu - Các chứng từ khác có liên quan: Bảng kê tính lãi của ngân hàng…  Tài khoản sử dụng - Tài khoản 515 - “Doanh thu hoạt động tài chính” - Các tài khoản khác có liên quan: TK 112,…  Quy trình luân chuyển chứng từ Sơ đồ 2.5: Quy trình ghi sổ kế toán doanh thu hoạt động tài chính tại công ty TNHH Huyền Hùng Ghi chú : Ghi hàng ngày ( định kỳ ) : Ghi vào cuối tháng ( hoặc định kỳ ) : Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Sổ Cái TK515 Phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng,… Nhật ký chung
  • 65. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 54 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 - Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra đƣợc dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán ghi số liệu vào sổ Nhật ký chung. Sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi trên Nhật ký chung để ghi vào sổ cái các tài khoản 515. - Cuối quý, cuối năm kế toán tổng hợp các số liệu từ Sổ cái để lập Bảng cân đối số phát sinh, đƣợc dùng để lập Báo cáo tài chính. Ví dụ: Định kỳ hàng tháng công ty nhận đƣợc thông báo về khoản lãi mà công ty đƣợc hƣởng trong tháng của ngân hàng Công thƣơng – Hải Phòng số tiền 28.519 đ
  • 66. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 55 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 NGÂN HÀNG CÔNG THƢƠNG – HP SỐ 121 MÃ GDV: BATCH MÃ KH: 0100106825 GIẤY BÁO CÓ Hải Phòng Ngày 31/12/2012 Giờ in: 8:45:35 Số chứng từ: 012.9652.5623 Ngày giờ nhận Đã hạch toán Số chuyển tiền: 982785682133234 Note: Hôm nay, chúng tôi xin thông báo đã ghi Có tài khoản của quý khách với nội dung Nhƣ sau: Số tài khoản ghi Có: 090000331320 Số CMT: Địa chỉ: Km6, Quốc lộ 5, Hùng Vƣơng, Hồng Bàng, Hải Phòng. Số tiền: VNĐ 28.519 Hai mươi tám nghìn lăm trăm mười chín nghìn đồng Nội dung: Lãi suất tiền gửi kỳ hạn tại ngân hàng Công Thƣơng – Hải Phòng Ma VAT Ngan hang: 010021256304134 Ma VAT khach hang: 0200424359 GIAO DICH VIEN LIEN 2 PHONG NGHIEP VU
  • 67. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 56 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 ( Trích tháng12/2012 ) Đơn vị: Công ty TNHH Huyền Hùng Mẫu số S03a-DNN Địa chỉ: Km6-Quốc lộ 5-Hùng Vƣơng-HB-HP (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Trƣởng BTC) SỔ NHẬT KÝ CHUNG Năm 2012 Ngày tháng ghisổ Chứngtừ Diễngiải Tài khoản Sốphátsinh SH NT Nợ Có 22/12 PC16/12 22/12 Thanh toán tiền mua thiết bị vănphòng 642 133 111 3.145.000 314.500 3.459.500 …………………………. 27/12 UNC06 27/12 Thanh toán tiền hàng hđ 1998,1999 cho doanh nghiệp tƣ nhân xí nghiệp cơ kimkhíHồngXuân 331 1121 34.000.000 34.000.000 28/12 PT19/12 28/12 Công ty công nghệ phẩm Hải Phòng trả tiền mua thép cuộncánnóng 1111 131 84.010.000 84.010.000 …………………… 31/12 BL 31/12 Tiền lƣơng trả cán bộ công nhânviên 642 334 71.193.755 71.193.755 31/12 GBC 121 31/12 Lãi tiền gửi ngân hàng CôngThương 112 515 28.519 28.519 ............................. Tổngcộng 20.558.957.650 20.558.957.650 Ngày 31 tháng 12 năm 2012 NGƢỜI GHI SỔ KẾ TOÁN TRƢỞNG GIÁM ĐỐC (Ký,họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) (Nguồn trích: Phòng kế toán – Công ty TNHH Huyền Hùng – 2012 )
  • 68. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 57 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 ( Trích tháng12/2012 ) Đơn vị: Công ty TNHH Huyền Hùng Mẫu số S03b-DNN Địa chỉ: Km6-Quốc lộ 5-Hùng Vƣơng-HB-HP (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Trƣởng BTC) SỔ CÁI TÀI KHOẢN Tài khoản 515: Doanh thu hoạt động tài chính Năm 2012 Ngày tháng ghisổ Chứngtừ Diễngiải TK đ/ƣ Sốphátsinh SH NT Nợ Có Sốdƣđầukỳ X X Sốphátsinhtrongkỳ ……………………… 25/12 GBC30 25/12 Lãi tiền gửi Ngân hàng SHB 112 123.210 31/12 PT 25/12 31/12 Chiết khấu thanh toán đƣợc hƣởng từ Công ty cổ phần thƣơng mại Tiền Phƣơng 111 1.026.684 31/12 GBC121 31/12 Lãi tiền gửi Ngân hàng Công Thương 112 28.519 31/12 PKT 01/12 31/12 Kết chuyển DT hoạt động tài chính 911 15.200.340 Cộngsốphátsinh 15.200.340 15.200.340 Sốdƣcuốikỳ X X Ngày 31 tháng 12 năm 2012 Kế toán Giám đốc ( Ký, họ tên ) (Ký, họ tên, đóng dấu) (Nguồn trích: Phòng kế toán – Công ty TNHH Huyền Hùng – 2012 )
  • 69. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 58 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 2.2.2.3 Thực trạng kế toán chi phí tài chính tại Công ty TNHH Huyền Hùng Chi phí hoạt động tài chính của công ty chủ yếu là lãi vay ngân hàng. Hàng tháng công ty nhận đƣợc Giấy báo nợ của Ngân hàng về lãi phải trả làm căn cứ để ghi sổ Nhật ký chung, sổ cái TK 635,112…  Chứng từ sử dụng - Giấy báo nợ - Sao kê tài khoản chi tiết - Và các chứng từ khác có liên quan  Tài khoản sử dụng - Tài khoản 635 - “Chi phí hoạt động tài chính” - Các tài khoản khác có liên quan: TK 112...  Quy trình luân chuyển chứng từ Sơ đồ 2.6: Quy trình ghi sổ kế toán chi phí tài chính tại Công ty TNHH Huyền Hùng Ghi chú : Ghi hàng ngày ( định kỳ ) : Ghi vào cuối tháng ( hoặc định kỳ ) : Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Sổ Cái TK 635 Giấy báo nợ của ngân hàng, sao kê tài khoản… Nhật ký chung
  • 70. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 59 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 - Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra đƣợc dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán ghi số liệu vào sổ Nhật ký chung. Sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi trên Nhật ký chung để ghi vào sổ cái các tài khoản 635. - Cuối quý, cuối năm kế toán tổng hợp các số liệu từ Sổ cái để lập Bảng cân đối số phát sinh, đƣợc dùng để lập Báo cáo tài chính. Ví dụ: Khi đến kỳ hạn trả lãi vay, ngày 17/12/2012,công ty thực hiện thanh toán theo giấy báo nợ của ngân hàng Á Châu-Hải Phòng NGÂN HÀNG Á CHÂU – HP SỐ/ Seq No: 123 Ngày/date: 17/12/2012 MÃ KH: 44048 GIẤY BÁO NỢ Kính gửi: Công ty TNHH Huyền Hùng Mã số thuế: 0200424359 Số chuyển tiền: 982785682133235 Hôm nay, chúng tôi xin thông báo đã ghi Nợ tài khoản của quý khách với nội dung nhƣ sau: Số tài khoản ghi Nợ: 090000331320 Số tiền: VNĐ 612.740 Sáu trăm mười hai nghìn bảy trăm bốn mươi nghìn đồng chẵn Nội dung: Trả lãi tiền gửi kỳ hạn tại ngân hàng Công Thƣơng – Hải Phòng GIAO DICH VIEN KIEM SOAT
  • 71. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 60 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 ( Trích tháng12/2012 ) Đơn vị: Công ty TNHH Huyền Hùng Mẫu số S03a-DNN Địa chỉ: Km6-Quốc lộ 5-Hùng Vƣơng-HB-HP (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Trƣởng BTC) SỔ NHẬT KÝ CHUNG Năm 2012 NT ghisổ Chứngtừ Diễngiải Tài khoản Sốphátsinh SH NT Nợ Có 17/12 GBN 123 17/12 Trả tiền lãi vay ngân hàng ÁChâu–HảiPhòng 635 112 612.740 612.740 …………………… 22/12 PC 16/12 22/12 Thanh toán tiền mua thiết bịvănphòng 642 133 111 3.145.000 314.500 3.459.500 27/12 UNC 06 27/12 Thanh toán tiền hàng hđ 1998,1999 cho doanh nghiệptƣnhânxínghiệpcơ kimkhíHồngXuân 331 1121 34.000.000 34.000.000 28/12 PT 19/12 28/12 Công ty công nghệ phẩm Hải Phòng trả tiền mua thépcuộncánnóng 1111 131 84.010.000 84.010.000 …………………… 31/12 HĐ 001960 31/12 Bán thép cuộn cán nguội S7427 cho công ty TNHH ThànhCông 1111 511 3331 11.220.000 10.200.000 1.020.00 31/12 PX 48/12 31/12 Bán thép cuộn cán nguội S7427 cho công ty TNHH ThànhCông 632 156 6.906.164 6.906.164 31/12 BLT12 31/12 Tiền lƣơng cán bộ công nhânviêntháng12 642 334 71.193.755 71..193.755 31/12 GBC 121 31/12 Lãi tiền gửi ngân hàng CôngThƣơng 112 515 28.519 28.519 ............................. Tổngcộng 20.558.957.650 20.558.957.650 Ngày 31 tháng 12 năm 2012 NGƢỜI GHI SỔ KẾ TOÁN TRƢỞNG GIÁM ĐỐC ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên ) (Ký, họ tên, đóng dấu) (Nguồn trích: Phòng kế toán – Công ty TNHH Huyền Hùng – 2012 )
  • 72. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 61 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 ( Trích tháng12/2012 ) Đơn vị: Công ty TNHH Huyền Hùng Mẫu số S03b-DNN Địa chỉ: Km6-Quốc lộ 5-Hùng Vƣơng-HB-HP (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Trƣởng BTC) SỔ CÁI TÀI KHOẢN Tài khoản 635: Chi phí hoạt động tài chính Năm 2012 Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK ĐƢ Số tiền SH NT Nợ Có Số dƣ đầu kỳ X X Số phát sinh trong kỳ …………… 15/12 GBN 115 15/12 Trả tiền lãi vay ngân hàng Vietcombank 112 306.050 17/12 GBN 123 17/12 Trả tiền lãi vay ngân hàng Á Châu- Hải Phòng 112 612.740 …………… 31/12 PKT 02/12 31/12 Kết chuyển chi phí tài chính 911 11.025.480 Cộng số phát sinh 11.025.480 11.025.480 Số dƣ cuối kỳ X X Ngày 31 tháng 12 năm 2012 Kế toán Giám đốc ( Ký, họ tên ) (Ký, họ tên, đóng dấu) (Nguồn trích: Phòng kế toán – Công ty TNHH Huyền Hùng – 2012 )
  • 73. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 62 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 2.2.2.4 Thực trạng kế toán chi phí quản lý kinh doanh tại Công ty TNHH Huyền Hùng Chi phí quản lý kinh doanh dùng để phản ánh các khoản chi phí quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Chi phí bán hàng của công ty bao gồm các khoản chi phí tiếp thị, giới thiệu sản phẩm, chi phí dịch vụ mua ngoài nhƣ chi phí vận chuyển … Chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty bao gồm: Chi phí lƣơng của toàn bộ cán bộ công nhân viên của công ty, chi phí khấu hao TSCĐ,chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác nhƣ tiền điện, nƣớc, điện thoại, …)  Chứng từ sử dụng - Hóa đơn GTGT - Bảng tổng hợp thanh toán tiền lƣơng - Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ - Các chứng từ khác có liên quan: phiếu chi…  Tài khoản sử dụng - Tài khoản 642 - “Chi phí quản lý kinh doanh” - Các tài khoản khác có liên quan: TK 111,112,131…  Quy trình luân chuyển chứng từ
  • 74. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 63 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 Sơ đồ 2.7: Quy trình ghi sổ kế toán chi phí quản lý kinh doanh tại công ty TNHH Huyền Hùng Ghi chú : Ghi hàng ngày ( định kỳ ) : Ghi vào cuối tháng ( hoặc định kỳ ) : - Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra đƣợc dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán ghi số liệu vào sổ Nhật ký chung. Sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi trên Nhật ký chung để ghi vào sổ cái các tài khoản 642. - Cuối quý, cuối năm kế toán tổng hợp các số liệu từ Sổ cái để lập Bảng cân đối số phát sinh, đƣợc dùng để lập Báo cáo tài chính. Ví dụ: Ngày 22/12 tại Công ty phát sinh nghiệp vụ thanh toán tiền mua thiết bị văn phòng số tiền 3.459.500 đã bao gồm cả 10% thuế GTGT của cửa hàng Hoàng Xuân Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Sổ Cái TK 642 Hóa đơn GTGT, phiếu chi, bảng phân bổ lƣơng… Nhật ký chung
  • 75. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 64 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 HÓA ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT-3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG AA/12P Liên 2: Giao khách hàng 0504721 Ngày 22 tháng 12 năm 2012 Đơn vị bán hàng : Cửa hàng Hoàng Xuân Địa chỉ : Số 115 – Tô Hiệu – Hải Phòng Số tài khoản : 0200643618 Điện thoại : MST : Họ tên khách hàng : Đỗ Thị Diện Tên đơn vị : Công ty TNHH Huyền Hùng Địa chỉ : Km6 - Quốc lộ 5 - Hùng Vƣơng - Hồng Bàng - Hải Phòng Số tài khoản : …………………. Hình thức thanh toán : …Tiền mặt …………. MST : 0200424359 STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lƣợng Đơn giá Thành tiền 1 Ghế tựa Cái 10 295.000 2.950.000 2 Giấy in Tờ 1500 130 195.000 Cộng tiền hàng: 3.145.000 Thuế suất GTGT : 10% Tiền thuế GTGT: 314.500 Tổng cộng tiền thanh toán: 3.459.500 Số tiền viết bằng chữ : Ba triệu bốn trăm lăm mƣơi chín nghìn năm trăm đồng chẵn Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
  • 76. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 65 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 ( Trích tháng 12/2012 ) Đơn vị: Công ty TNHH Huyền Hùng Mẫu số 02 - TT Địa chỉ:Km6-Quốc lộ 5-Hùng Vƣơng-HB-HP Theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trƣởng BTC PHIẾU CHI Quyển số : 04 Ngày 22 tháng 12 năm 2012 Số : 16/12 Nợ TK 642 : 3.145.000 Nợ TK 1331: 314.500 Có TK 111: 3.459.500 Ngƣời nhận tiền : Đỗ Thị Diện Địa chỉ : Lý do chi : Thanh toán tiền mua thiết bị văn phòng Số tiền : 3.459.500 Bằng chữ : Ba triệu bốn trăm lăm mƣơi chín nghìn năm trăm đồng chẵn. Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ ) : Ba triệu bốn trăm lăm mƣơi chín nghìn năm trăm đồng chẵn. Ngày 22 tháng 12 năm 2012 Giám đốc Kế toán trƣởng Thủ quỹ Ngƣời nhận (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Nguồn trích: Phòng kế toán – Công ty TNHH Huyền Hùng – 2012 )
  • 77. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 66 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 ( Trích tháng 12/2012 ) Đơn vị: Công ty TNHH Huyền Hùng Mẫu số 06 - TSCĐ Địa chỉ: KM6-Quốc lộ 5-Hùng Vƣơng-HB-HP (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trƣởng BTC) BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO Tháng 12 năm 2012 STT Chỉ tiêu Tỷ lệ KH %/ Tg sử dụng Nơi sử dụng Toàn DN TK 642-Chi phí quản lý kinh doanhNG Số khấu hao A B 1 2 3 4 01 I- Số KH tháng trƣớc -01 Bộ máy tính sách tay Acer -01 Máy điều hòa LG -01 Máy fax -01 Máy photocopy -01 Xe Huyndai i10 1.1 MT 15A-346.69 …………………. 4 3 3 3 6 ….. 1.220.300.500 12.530.000 12.545.000 11.535.500 21.200.000 350.554.000 ….. 6.307.435 261.042 348.472 320.431 588.889 4.868.806 ….. 6.307.435 261.042 348.472 320.431 588.889 4.868.806 ….. 02 II- Số KH TSCĐ tăng trong tháng -01 Xe ô tô tải Huyndai 16L -0054 cũ 6 6 120.000.000 120.000.000 1.666.667 1.666.667 1.666.667 1.666.667 03 III- Số KH giảm trong tháng 04 IV – Số KH TSCĐ trích tháng này ( IV= I + II +III) 1.340.300.500 7.974.102 7.974.102 Ngày 31 tháng 12 năm 2012 Kế toán Giám đốc (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) (Nguồn trích: Phòng kế toán – Công ty TNHH Huyền Hùng – 2012 )
  • 78. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 67 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 ( Trích tháng 12/2012 ) Đơn vị: Công ty TNHH Huyền Hùng Mẫu số 11 - LĐTL Địa chỉ: Km6-Quốc lộ 5-Hùng Vƣơng-HB-HP (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trƣởng BTC) BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƢƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI Tháng 12 năm 2012 S T T Đối tƣợng sử dụng (Ghi Nợ các TK) Ghi Có tài khoản TK 334 – Phải trả ngƣời lao động TK 338 – Phải trả phải nộp khác Tổng cộng Lƣơng thời gian Các khoản khác Cộng có TK 334 KPCĐ 3382 BHXH 3383 BHYT 3384 BHTN 3389 Cộng có TK 338 A B 1 2 3 4 5 6 7 8 10 1 TK 642-Chi phí QLKD TK 6421-CPBH TK 6422-CPQLDN 64.706.035 17.565.877 47.140.158 6.487.720 2.375.500 4.112.220 71.193.755 19.941.377 51.252.378 1.423.875 398.828 1.025.048 10.352.966 2.810.540 7.542.426 1.941.181 526.976 1.414.205 647.060 175.659 471.402 14.365.082 3.912.003 10.453.080 85.558.837 23.853.380 61.705.458 2 TK 334 – Phải trả ngƣời lao động 3.882.362 970.591 647.060 5.500.013 5.500.013 Cộng 64.706.035 6.487.720 71.193.755 1.423.875 14.235.328 2.911.772 1.294.120 19.865.095 91.058.850 Ngày 31 tháng 12 năm 2012 Ngƣời lập bảng Kế toán (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Nguồn trích: Phòng kế toán – Công ty TNHH Huyền Hùng – 2012)
  • 79. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 68 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 ( Trích tháng12/2012 ) Đơn vị: Công ty TNHH Huyền Hùng Mẫu số S03a-DNN Địa chỉ: Km6-Quốc lộ 5-Hùng Vƣơng-HB-HP (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Trƣởng BTC) SỔ NHẬT KÝ CHUNG Năm 2012 NT ghisổ Chứngtừ Diễngiải Tài khoản Sốphátsinh SH NT Nợ Có …………………… ……. 22/12 PC 16/12 22/12 Thanh toán tiền mua thiếtbịvănphòng 642 133 111 3.145.000 314.500 3.459.500 …………………… 25/12 PC 19/12 25/12 Chi tiền vận chuyển théptrònlênHàNội 642 133 111 3.800.000 380.000 4.180.000 31/12 KHTS/ 12 31/12 Tính KH TSCĐ tháng 12/2012 642 214 7.974.102 7.974.102 31/12 BL T12 31/12 Tiền lương trả cán bộ côngnhânviên 642 334 71.193.755 71.193.755 31/12 BL T12 31/12 Trích các khoản theo lương 642 334 338 14.365.082 5.500.013 19.865.095 31/12 PC 30/12 31/12 Trảlươngnhânviên 334 111 65.693.742 65.693.742 ............................. Tổngcộng 20.558.957.650 20.558.957.650 Ngày 31 tháng 12 năm 2012 NGƢỜI GHI SỔ KẾ TOÁN TRƢỞNG GIÁM ĐỐC ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên ) (Ký, họ tên, đóng dấu) (Nguồn trích: Phòng kế toán – Công ty TNHH Huyền Hùng – 2012 )
  • 80. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 69 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 ( Trích tháng12/2012 ) Đơn vị: Công ty TNHH Huyền Hùng Mẫu số S03b-DNN Địa chỉ: Km6-Quốc lộ 5-Hùng Vƣơng-HB-HP (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Trƣởng BTC) SỔ CÁI TÀI KHOẢN Tài khoản 642: Chi phí quản lý kinh doanh Năm 2012 NT ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đ/ƣ Số phát sinh SH NT Nợ Có Số dƣ đầu kỳ X X Số phát sinh trong kỳ ....................... 25/12 PC 16/12 25/12 Thanh toán tiền mua thiết bị văn phòng 111 3.459.500 ...................... 25/12 PC 19/12 25/12 Chi tiền vận chuyển thép trònlênHàNội 111 3.800.000 31/12 KHTS /12 31/12 Trích khấu hao TSCĐ T12/2012 214 7.974.102 31/12 BL T12 31/12 Tiền lương trả cán bộ công nhân viên 334 71.193.755 31/12 BL T12 31/12 Trích các khoản theo lương 338 14.365.082 31/12 PKT 02/12 31/12 Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh 911 638.105.732 Cộng số phát sinh 638.105.732 638.105.732 Số dƣ cuối kỳ X X Ngày 31 tháng 12 năm 2012 Kế toán Giám đốc ( Ký, họ tên ) (Ký, họ tên, đóng dấu) (Nguồn trích: Phòng kế toán – Công ty TNHH Huyền Hùng – 2012 )
  • 81. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 70 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 2.2.2.5 Thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Huyền Hùng 2.2.2.5.1 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành Sau khi tập hợp chi phí, doanh thu, xác định doanh nghiệp có lãi, kế toán doanh nghiệp tiến hành tính thuế thu nhập doanh nghiệp, xác định thuế chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. Năm 2012, công ty áp dụng thuế suất thuế Thu nhập doanh nghiệp 25%. Chi phí thuế thu = Lợi nhuận trước thuế * Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thu nhập doanh nghiệp thu nhập doanh nghiệp  Tài khoản sử dụng - Tài khoản 821 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” - Tài khoản 3334 - “Thuế thu nhập doanh nghiệp” - Các tài khoản khác có liên quan 2.2.2.5.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đƣợc thể hiện trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.  Tài khoản sử dụng - Tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh” - Tài khoản 421 - “Lợi nhuận chƣa phân phối” - Các tài khoản khác có liên quan: Tk 511, TK 632,…  Phƣơng pháp tính toán Kết quả kinh doanh = = Doanh thu thuần - - Chi phí( Giá vốn, Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp....) - + Kết quả hoạt động tài chính - + Kết quả hoạt động khác
  • 82. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 71 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251  Quy trình luân chuyển chứng từ Sơ đồ 2.8: Quy trình luân chuyển chứng từ sổ sách xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Huyền Hùng Ghi chú : Ghi hàng ngày ( định kỳ ) : Ghi vào cuối tháng ( hoặc định kỳ ) : Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Sổ Cái TK 821, 3334, 911… Phiếu kế toán thể hiện bút toán kết chuyển Nhật ký chung
  • 83. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 72 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 CÔNG TY TNHH HUYỀN HÙNG PHIẾU KẾ TOÁN Ngày 31 tháng 12 năm 2012 Số 01/12 STT Nội dung TK Nợ TK Có Số tiền 1 K/c doanh thu bán hàng 511 911 6.649.511.856 2 K/c doanh thu hoạt động tài chính 515 911 15.200.340 Tổng 6.664.712.196 Ngày 31 tháng 12 năm 2012 Ngƣời lập phiếu (Ký, họ tên) CÔNG TY TNHH HUYỀN HÙNG PHIẾU KẾ TOÁN Ngày 31 tháng 12 năm 2012 Số 02/12 STT Nội dung TK Nợ TK Có Số tiền 1 K/c giá vốn hàng bán 911 632 5.962.611.483 2 K/c chi phí tài chính 911 635 11.025.480 3 K/c chi phí quản lý kinh doanh 911 642 638.105.732 4 Xác định thuế TNDN phải nộp 821 3334 13.242.375 5 K/c chi phí thuế TNDN 911 821 13.242.375 6 K/c lợi nhuận sau thuế 911 421 39.727.126 Tổng 6.664.712.196 Ngày 31 tháng 12 năm 2012 Ngƣời lập phiếu (Ký, họ tên)
  • 84. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 73 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 ( Trích tháng12/2012 ) Đơn vị: Công ty TNHH Huyền Hùng Mẫu số S03a-DNN Địa chỉ: Km6-Quốc lộ 5-Hùng Vƣơng-HB-HP (Ban hành theo QĐ số48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Trƣởng BTC) SỔ NHẬT KÝ CHUNG Năm 2012 NT ghisổ Chứngtừ Diễngiải Tài khoản Sốphátsinh SH NT Nợ Có …………………… 31/12 PKT 01/12 31/12 Kết chuyển doanh thu bánhàng 511 911 6.649.511.856 6.649.511.856 31/12 PKT 01/12 31/12 Kết chuyển doanh thu tàichính 515 911 15.200.340 15.200.340 31/12 PKT 02/12 31/12 Kết chuyển giá vốn hàngbán 911 632 5.962.611.483 5.962.611.483 31/12 PKT 02/12 31/12 Kết chuyển chi phí tài chính 911 635 11.025.480 11.025.480 31/12 PKT 02/12 31/12 Kết chuyển chi phí quảnlýkinhdoanh 911 642 638.105.732 638.105.732 31/12 PKT 02/12 31/12 Xác định thuế TNDN phảinộp 821 3334 13.242.375 13.242.375 31/12 PKT 02/12 31/12 Kết chuyển chi phí thuế TNDN 911 821 13.242.375 13.242.375 31/12 PKT 02/12 31/12 Kếtchuyểnlãi 911 421 39.727.126 39.727.126 Tổngcộng 20.558.957.650 20.558.957.650 Ngày 31 tháng 12 năm 2012 NGƢỜI GHI SỔ KẾ TOÁN TRƢỞNG GIÁM ĐỐC ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên ) (Ký, họ tên, đóng dấu) (Nguồn trích: Phòng kế toán – Công ty TNHH Huyền Hùng – 2012 )
  • 85. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 74 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 ( Trích tháng12/2012 ) Đơn vị: Công ty TNHH Huyền Hùng Mẫu số S03b-DNN Địa chỉ: Km6-Quốc lộ 5-Hùng Vƣơng-HB-HP (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Trƣởng BTC) SỔ CÁI TÀI KHOẢN Tài khoản 821: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Năm 2012 NT ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK ĐƢ Số tiền SH NT Nợ Có Số dƣ đầu kỳ X X Số phát sinh trong kỳ 31/12 PKT 02/12 31/12 Kết chuyển thuế TNDN phải nộp 3334 13.242.375 31/12 PKT 02/12 31/12 Kết chuyển chi phí thuế TNDN 911 13.242.375 Cộng số phát sinh 13.242.375 13.242.375 Số dƣ cuối kỳ X X Ngày 31 tháng 12 năm 2012 Kế toán Giám đốc ( Ký, họ tên ) (Ký, họ tên, đóng dấu) (Nguồn trích: Phòng kế toán – Công ty TNHH Huyền Hùng – 2012 )
  • 86. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 75 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 ( Trích tháng12/2012 ) Đơn vị: Công ty TNHH Huyền Hùng Mẫu số S03b-DNN Địa chỉ: Km6-Quốc lộ 5-Hùng Vƣơng-HB-HP (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Trƣởng BTC) SỔ CÁI TÀI KHOẢN Tài khoản 911: Xác định kết quả kinh doanh Năm 2012 NT ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK ĐƢ Số tiền SH NT Nợ Có Số dƣ đầu kỳ X X Số phát sinh trong kỳ 31/12 PKT 02/12 31/12 Kết chuyển giá vốn hàng bán 632 5.962.611.483 31/12 PKT 02/12 31/12 Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính 635 11.025.480 31/12 PKT 02/12 31/12 Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh 642 638.105.732 31/12 PKT 02/12 31/12 Kết chuyển chi phí thuế TNDN 821 13.242.375 31/12 PKT 01/12 31/12 Kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 511 6.649.511.856 31/12 PKT 01/12 31/12 Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính 515 15.200.340 31/12 KT 02/12 31/12 Kết chuyển lãi 421 39.727.126 Cộng số phát sinh 6.664.712.196 6.664.712.196 Số dƣ cuối kỳ X X Ngày 31 tháng 12 năm 2012 Kế toán Giám đốc ( Ký, họ tên ) (Ký, họ tên, đóng dấu) (Nguồn trích: Phòng kế toán – Công ty TNHH Huyền Hùng – 2012 )
  • 87. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 76 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 ( Trích tháng12/2012 ) Đơn vị: Công ty TNHH Huyền Hùng Mẫu số S03b-DNN Địa chỉ: Km6-Quốc lộ 5-Hùng Vƣơng-HB-HP (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Trƣởng BTC) SỔ CÁI TÀI KHOẢN Tài khoản 421: Lợi nhuận chƣa phân phối Năm 2012 NT ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đ/ƣ Số phát sinh SH NT Nợ Có Số dƣ đầu kỳ 2.945.347 Số phát sinh trong kỳ 31/12 PKT 02/12 31/12 Kết chuyển lãi 911 39.727.126 Cộng số phát sinh - 39.727.126 Số dƣ cuối kỳ 42.672.473 Ngày 31 tháng 12 năm 2012 Kế toán Giám đốc ( Ký, họ tên ) (Ký, họ tên, đóng dấu) (Nguồn trích: Phòng kế toán – Công ty TNHH Huyền Hùng – 2012 )
  • 88. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 77 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 Mẫu số B02-DNN Đơn vị: Công ty TNHH Huyền Hùng Ban hành theo QĐ số48/2006/QĐ-BTC Địa chỉ: Km6-Quốc lộ 5-Hùng Vƣơng-HB-HP ngày 14/09/2006 của Bộ trƣởng BTC BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Năm 2012 Chỉ tiêu Mã số Thuyết minh Năm nay Năm trƣớc A B C 1 2 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịchvụ 01 IV.08 6.649.511.856 4.786.296.581 2.Cáckhoảngiảmtrừdoanhthu 02 3. Doanh thu thuần về bán hàng vàcungcấpdịchvụ(10=01-02) 10 6.649.511.856 4.786.296.581 4.Giávốnhàngbán 11 5.962.611.483 4.229.126.205 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cungcấpdịchvụ(20=10-11) 20 686.900.373 557.170.376 6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 15.200.340 7.Chiphítàichính 22 11.025.480 -trongđó:chiphílãivay 23 11.025.480 25.059.040 8.Chiphíquảnlýkinhdoanh 24 638.105.732 460.582.611 9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinhdoanh(30=20+21-22-24) 30 52.969.501 71.700.936 10.Thunhậpkhác 31 11.Chiphíkhác 32 12.Lợinhuậnkhác(40=31-32) 40 13. Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế(50=30+40) 50 IV.09 52.969.501 71.700.936 14. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 51 13.242.375 17.925.234 15. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanhnghiệp(60=50-51) 60 39.727.126 53.775.702 Hải Phòng, ngày 31 tháng 12 năm 2012 NGƢỜI LẬP KẾ TOÁN TRƢỞNG GIÁM ĐỐC (Ký,họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) (Nguồn trích: Phòng kế toán – Công ty TNHH Huyền Hùng – 2012 )
  • 89. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 78 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 CHƢƠNG 3 HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ CÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HUYỀN HÙNG 3.1 Đánh giá những ƣu nhƣợc điểm trong tổ chức công tác doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Huyền Hùng Trong nền kinh tế thị trƣờng hiện nay, đặc biệt nƣớc ta đã trở thành thành viên chính thức của tổ chức thƣơng mại thế giới (WTO), đây là một bƣớc ngoặt lớn đối với nền kinh tế Việt Nam sau mƣời mấy năm đàm phán. Nó đó mở ra nhiều cơ hội cũng nhƣ tạo ra những thách thức lớn cho các doanh nghiệp trong nƣớc. Mặt khác, sự cạnh tranh và sự ảnh hƣởng lẫn nhau ngày càng lớn giữa các doanh nghiệp khiến cho bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển đều phải tự tìm cho mình một phƣơng hƣớng và cách thức hoạt động hiệu quả nhất. Nhà nƣớc tạo ra môi trƣờng còn các doanh nghiệp phải tạo cho mình một thị trƣờng để hoạt động, ngoài ra các doanh nghiệp đƣợc phép cạnh tranh trong khuôn khổ luật định và đƣợc Nhà nƣớc bảo vệ. Trƣớc sự tác động và ảnh hƣởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới tới nền kinh tế Việt Nam nói chung và nền kinh tế của Hải Phòng nói riêng, trong năm qua, ban giám đốc Công ty TNHH Huyền Hùng đã luôn cố gắng tìm ra những giải pháp để Công ty có thể trụ vững trên thị trƣờng và tiếp tục phát triển. Công ty đã quan tâm đến việc xây dựng cơ cấu quản lý, tổ chức bộ máy kế toán sao cho phù hợp và đạt đƣợc hiệu quả trong công việc... 3.1.1 Ƣu điểm Nhìn chung công tác kế toán ở công ty đã dựa trên căn cứ khoa học, đặc điểm tình hình thực tế của công ty và vận dụng một cách sáng tạo chế độ kế toán tài chính hiện hành. Đảm bảo đƣợc tính thống nhất về mặt phạm vi, phƣơng pháp kế toán các chỉ tiêu kinh tế giữa kế toán và các bộ phận khác liên quan.
  • 90. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 79 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251  Về tổ chức bộ máy kế toán Bộ máy kế toán tại công ty tổ chức theo mô hình tập trung hiện nay là khá phù hợp với yêu cầu của công việc và trình độ chuyên môn của từng ngƣời. Tuy chỉ có 5 thành viên kế toán nhƣng vẫn đảm bảo việc kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các phần hành. Thực hiện nghiêm túc với ngân sách Nhà nƣớc về các khoản nộp. Tiến hành quản lý hạch toán với từng khách hàng, xác định đƣợc kết quả kinh doanh ở từng thời điểm cụ thể. Mỗi nhân viên kế toán phụ trách và tự chịu trách nhiệm về phần hành kế toán đƣợc giao nhƣng tất cả đều chịu sự chỉ đạo toàn diện, tập trung và thống nhất của kế toán trƣởng.Kế toán trƣởng có quyền hạn kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện nhiêm vụ của mỗi nhân viên đồng thời cũng phải chịu trách nhiệm trƣớc những sai sót xảy ra trong quá trình hạch toán kế toán. Bên cạnh đó, các nhân viên trong phòng kế toán đều có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tế cùng với tinh thần tận tâm, nhiệt tình trong công việc. Chính vì vậy nên tổ chức công tác kế toán trong công ty đã giảm thiểu đƣợc những gian lận, sai sót.  Về hình thức kế toán Công ty áp dụng hình thức kế toán ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung do Bộ Tài Chính ban hành. Hình thức này áp dụng đối với những doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, nó có ƣu điểm là dễ dàng trong phân công công tác kế toán. Công ty áp dụng phƣơng pháp kế toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên và hạch toán thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ.  Về chứng từ kế toán và việc thực hiện quy trình luân chuyển chứng từ Các chứng từ sử dụng trong quá trình hạch toán đều phù hợp với yêu cầu kinh tế và pháp lý của nghiệp vụ. Các chứng từ sử dụng đúng theo mẫu của Bộ Tài Chính ban hành, thông tin ghi chép đầy đủ, chính xác với nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Các chứng từ đƣợc lƣu giữ, bảo quản cẩn thận. Kế toán
  • 91. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 80 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 phần hành nào thì lƣu trữ chứng từ của phần hành đó, không chồng chéo lên nhau, nguyên tắc phân công, phân nhiệm rõ ràng. Quá trình luân chuyển chứng từ diễn ra một cách hợp lí giữa các khâu. Kế toán Công ty đã tuân theo đúng trình tự ghi sổ kế toán của hình thức kế toán Nhật ký chung.Việc luân chuyển chứng từ đƣợc tiến hành một cách nhanh chóng và kịp thời.  Về hệ thống tài khoản sử dụng Công ty áp dụng hệ thống tài khoản thống nhất theo quy định của Bộ Tài Chính( hệ thống tài khoản ban hành theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC) về việc áp dụng chế độ, chuẩn mực kế toán mới, thống nhất trên cả nƣớc. Đồng thời trong quá trình hạch toán, Công ty phản ánh một cách chi tiết cụ thể , thuận tiện và phù hợp với yêu cầu quản lý và đặc điểm riêng của từng đơn vị.  Về hệ thống sổ sách Công ty sử dụng hình thức ghi sổ là “ Nhật ký chung”, hình thức này khá đơn giản lại phù hợp với mô hình hoạt động kinh doanh của Công ty. Với sự lựa chọn này, Công ty đã mở một hệ thống sổ sách hoàn chỉnh, có độ tin cậy cao, đảm bảo sự chính xác trong tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh thực tế của đơn vị, đáp ứng đƣợc yêu cầu của công tác quản lý và cung cấp thông tin một cách có hiệu quả.  Về việc tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh - Về tổ chức công tác kế toán doanh thu Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh về bán hàng và cung cấp dịch vụ đều đƣợc kế toán ghi nhận doanh thu một cách kịp thời, chính xác, đảm bảo nguyên tắc phù hợp khi ghi nhận giữa doanh thu và chi phí phát sinh. Việc theo dõi hạch toán doanh thu nhƣ hiện nay là cơ sở quan trọng để từng bƣớc xác định kết quả hoạt động kinh doanh để từ đó có kế hoạch đúng đắn trong hoạt động kinh doanh của công ty.
  • 92. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 81 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 - Về công tác kế toán chi phí Chi phí là một vấn đề mà nhà quản lý luôn phải quan tâm, cân nhắc và luôn muốn tìm mọi cách để quản lý chặt chẽ chi phí nhằm tránh lãng phí, làm giảm lợi nhuận. Bởi vậy, công tác hạch toán chi phí tại công ty bƣớc đầu đảm đƣợc tính chính xác, đầy đủ và kịp thời khi phát sinh. - Về công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh Công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty đã phần nào đáp ứng đƣợc yêu cầu của Ban giám đốc công ty trong việc cung cấp thông tin về tình hình kinh doanh của công ty một cách kịp thời và chính xác. Việc ghi chép dựa trên căn cứ khoa học của chế độ kế toán hiện hành và tình hình thực tế của công ty. 3.1.2 Hạn chế Bên cạnh những thành công trong công tác tổ chức kế toán doanh thu,chi phí và xác định kết qủa kinh doanh mà kế toán công ty đã đạt đƣợc còn có những tồn tại mà công ty TNHH Huyền Hùng có khả năng cải tiến và hoàn thiện nhằm đáp ứng tốt hơn nữa yêu cầu trong công tác quản lý của công ty. Mặc dù về cơ bản, công ty đã tổ chức tốt việc hạch toán doanh thu,chi phí và xác định kết quả kinh doanh nhƣng vẫn còn hạn chế những điểm sau:  Ứng dụng khoa học kỹ thuật Công ty vẫn chƣa có phần mềm riêng của mình nên việc xử lý các số liệu và tính toán vẫn còn gặp nhiều khó khăn, tốn nhiều thời gian, nhân lực, công sức... Công việc kế toán chủ yếu đƣợc tiến hành bằng thủ công và thực hiện trên phần mềm Excel. Do vậy, các công thức tính toán khi sao chép từ sheet này sang sheet khác có thể bị sai lệch. Điều này ảnh hƣởng đến độ chính xác của các Báo cáo tài chính, ảnh hƣởng đến hiệu quả kinh doanh của Công ty.
  • 93. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 82 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251  Đối với tình hình quản lý công nợ - Công ty chƣa có chính sách về chiết khấu thanh toán phù hợp để kích thích việc đẩy nhanh công tác thu hồi nợ - Hiện nay tại Công ty không tiến hành trích lập dự phòng phải thu khó đòi. Đây là một bất lợi lớn vì Công ty là một doanh nghiệp thƣơng mại với quy mô các khoản phải thu khách hàng là khá lớn, bên cạnh đó để thu hút khách hàng, Công ty có chính sách bán trả chậm nên việc gặp phải rủi ro khi không thu hồi đƣợc nợ có khả năng xảy ra rất lớn.Kế toán phải thƣờng xuyên theo dõi một phần tài sản của công ty đang trong quá trình thanh toán, hoặc cũng có thể không thanh toán đƣợc .  Đối với chính sách bán hàng Hiện nay Công ty không có chính sách ƣu đãi trong kinh doanh. Đó là việc cho khách hàng hƣởng các khoản chiết khấu thƣơng mại. Chiết khấu thƣơng mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với số lƣợng lớn. Thực tế cho thấy rằng các chính sách ƣu đãi trong kinh doanh cũng là một trong những biện pháp kích thích đƣợc nhu cầu khách hàng, thu hút nhiều khách hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty, đẩy tăng doanh số tiêu thụ và rút ngắn vòng quay vốn, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Điều này trong nền kinh tế thị trƣờng nhƣ hiện nay là rất cần thiết cho sự tồn tại của Công ty.  Đối với sổ sách kế toán Hiện nay, số lƣợng nghiệp vụ bán hàng phát sinh trong một ngày, một tháng của Công ty là rất lớn với nội dung kinh tế giống nhau nhƣng Công ty lại không mở sổ Nhật ký bán hàng, Nhật ký thu tiền. Điều này làm tăng khối lƣợng công việc cần phải làm của kế toán bán hàng.
  • 94. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 83 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 3.2 Một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Huyền Hùng. 3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Huyền Hùng Để có thể đứng vững và phát triển trong thị trƣờng đầy biến động và cạnh tranh gay gắt nhƣ hiện nay thì bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải có một tổ chức quản lý hợp lý, khoa học, có các chính sách phù hợp , các quyết định chính xác hợp lý…để có thể nhanh chóng nắm bắt đƣợc cơ hội, nhạy bén trong kinh doanh. Doanh nghiệp muốn duy trì tốt hoạt động của mình thì phải xác định đúng phƣơng hƣớng cũng nhƣ mục tiêu để từ đó có bƣớc phát triển mới. Để làm đƣợc điều này, cán bộ quản lý cần phải có những thông tin chính xác, kịp thời đầy đủ, mà những thông tin này đƣợc cung cấp bởi bộ phận kế toán của Công ty. Do vậy để đạt đƣợc mục tiêu của mình , trƣớc hết Công ty cần phải hoàn thiện đổi mới không ngừng công tác kế toán sao cho phù hợp với yêu cầu quản lý trong nền kinh tế thị trƣờng. Thông qua việc lập chứng từ, kiểm tra, tính toán, ghi chép tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng các phƣơng pháp khoa học có thể biết đƣợc những thông tin một cách chính xác, kịp thời đầy đủ về sự vận động tài sản và nguồn hình thành tài sản, góp phần bảo vệ tài sản và sử dụng hợp lý tài sản của đơn vị mình. Hơn nữa sau khi tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, bộ phận kế toán sẽ lập đƣợc báo cáo tài chính, nó sẽ cung cấp đầy đủ, chính xác, rõ ràng các thông tin cho các đối tƣợng quan tâm đến tình hình tài chính của Công ty nhƣ nhà đầu tƣ, nhà quản lý, cơ quan thuế, ngân hàng…để có những quyết định đầu tƣ đúng đắn trong tƣơng lai. Muốn vậy trƣớc hết doanh nghiệp phải thực hiện tốt tổ chức kế toán xác định kết quả kinh doanh. Bởi vậy hoàn thiện kế toán xác định kết quả kinh doanh là một yêu cầu cần thiết và vô cùng quan trọng đối với bất kỳ một doanh nghiệp thƣơng mại, dịch vụ nào nhằm nâng cao hiệu quả của hệ thống kế toán nói chung và kế toán xác định kết quả kinh doanh nói riêng.
  • 95. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 84 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 3.2.2 Một số ý kiến đề xuất về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Huyền Hùng Qua thời gian tìm hiểu và thực tập tại Công ty TNHH Huyền Hùng, đƣợc tiếp cận với thực tế công tác kế toán tại Công ty, em nhận thấy: về cơ bản công tác kế toán của Công ty đã tuân thủ đúng chế độ kế toán của Nhà nƣớc và Bộ tài chính ban hành, đồng thời phù hợp với tình hình tài chính của Công ty. Tuy nhiên bên cạnh đó không thể tránh khỏi những mặt còn tồn tại, chƣa tối ƣu. Trên góc độ của một sinh viên, em xin đƣa một số ý kiến nhỏ nhằm góp phần hoàn thiện hơn công tác kế toán tại Công ty. Đề xuất 1: Về việc ứng dụng phần mềm kế toán Hiện nay công ty vẫn chƣa có phần mềm kế toán nên việc xử lý các số liệu và tính toán vẫn còn gặp nhiều khó khăn, tốn nhiều thời gian, nhân lực, công sức... Tuy thực tế hiện nay công ty đã trang bị máy tính cho phòng kế toán nhƣng mọi công việc vẫn phải làm thủ công trên excel. Để việc xử lý số liệu và công việc tính toán, tổng hợp dữ liệu trở lên đơn giản, nhanh gọn, thuận tiện và hiệu quả hơn Công ty nên nhanh chóng ứng dụng phần mềm kế toán vào tổ chức kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng. Trên thị trƣờng hiện nay có rất nhiều công ty cung cấp phần mềm kế toán với các phần mềm nổi tiếng nhƣ MISA, SAS INNOVA, AC SOFT, FAST ACCOUNTING… Công ty cần nghiên cứu và lựa chọn phần mềm kế toán cho phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh, với các nghiệp vụ phát sinh của đơn vị mình. Việc ứng dụng phần mềm kế toán vào tổ chức kế toán tại công ty sẽ giúp cho các kế toán viên giảm đƣợc khối lƣợng công việc hàng ngày, kế toán trƣởng giảm đƣợc thời gian tổng hợp, đối chiếu số liệu, đặc biệt là có thể cung cấp thông tin tài chính nói chung, kết quả kinh doanh của Công ty nói riêng tại bất ký thời điểm nào khi nhà quản lý yêu cầu.
  • 96. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 85 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 Đề xuất 2: Về việc trích lập các khoản dự phòng Để đảm bảo nguyên tắc thận trọng và giảm đến mức tối thiểu những tổn thất về những khoản phải thu khó đòi có thể xảy ra thì việc trích lập khoản dự phòng phải thu khó đòi là điều vô cùng cần thiết.Do: - Các khoản nợ của khách hàng là rất lớn nên nguy cơ giảm giá và mất khả năng thanh toán rất dễ xảy ra. - Khách hàng của Công ty là những khách hàng thƣờng xuyên với hình thức thanh toán trả chậm nên việc thất thu là không thể tránh khỏi. Do vậy Công ty nên tiến hành lập khoản dự phòng phải thu khó đòi cho các hoạt động của mình.  Đối với dự phòng các khoản phải thu khó đòi Là một doanh nghiệp thƣơng mại, nên quy mô các khoản phải thu của khách hàng là khá lớn mà việc thanh toán của khách hàng còn chậm, thậm chí có nhiều khách hàng mất khả năng thanh toán (theo báo cáo nợ phải thu đến ngày 31/12/2012). Vì vậy việc công ty không lập khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi để tránh những rủi ro là một hạn chế lớn của công ty. Để trích lập các khoản phải thu khó đòi kế toán sử dụng TK159 "Dự phòng phải thu khó đòi" và chi tiết cho từng khách hàng. Vào cuối niên độ kế toán, kế toán căn cứ vào các khoản nợ phải thu đƣợc xác định là không chắc chắn thu đƣợc thì phải trích lập các khoản dự phòng phải thu khó đòi: Phƣơng pháp xác định mức dự phòng cần lập: Thời gian quá hạn thanh toán (t) Mức dự phòng cần lập 3tháng t < 01năm 30% giá trị nợ phải thu 01năm t < 02năm 50% giá trị nợ phải thu 02năm t < 03năm 70% giá trị nợ phải thu 3năm 100% giá trị nợ phải thu Ƣớc tính đối với khách hàng đáng ngờ (dựa vào thời gian quá hạn thực tế):
  • 97. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 86 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 Số dự phòng cần lập cho niên độ tới của khách hàng đáng ngờ = Số nợ phải thu khách hàng đáng ngờ x Tỷ lệ ƣớc tính không thu đƣợc của khách hàng Khi tiến hành trích lập các khoản dự phòng, Công ty cần chú ý: + Dự phòng phải thu khó đòi đƣợc lập khi có căn cứ xác định các khoản nợ phải thu không chắc chắn thu đƣợc. + Việc lập dự phòng phải thu khó đòi phải đƣợc chi tiết cho từng khách hàng. Sau khi tiến hành xong việc trích lập khoản dự phòng phải thu khó đòi, cuối kỳ kế toán, kế toán tiến hành tập hợp chi phí trên các TK 642 rồi sau đó kết chuyển vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh của Công ty. Kế toán trích lập dự phòng phải thu khó đòi đƣợc thể hiện qua sơ đồ sau:
  • 98. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 87 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 KẾ TOÁN DỰ PHÒNG PHẢI THU KHÓ ĐÒI 131, 138 159( 1592) 6422 Lập dự phòng phải thu khó Xóa sổ nợ phải thu đòi(theo số chênh lệch năm khó đòi nay lớn hơn số đã lập năm trƣớc chƣa sử Hoàn nhập khoản dự phòng phải thu khó đòi (theo dố chêch lệch phải lậ năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trƣớc chƣa sử dụng hết) Xóa số nợ phải thu khó đòi (nếu chƣa lập dự phòng) 004 Đồng thời ghi Sơ đồ 3.2 : Sơ đồ kế toán dự phòng phải thu khó đòi Đối với các khoản nợ đƣợc xóa sổ thì căn cứ vào các chứng từ sau: biên bản của hội đồng xử lý nợ, bản kê chi tiết khoản nợ khó đòi, quyết định của tòa án… quyết định của cấp có thẩm quyền về xử lý số nợ không thu hồi đƣợc. Sau khi tiến hành xóa sổ các khoản nợ không đòi đƣợc, kế toán vẫn phải tiến hành theo dõi tối thiểu trong vòng 05 năm và vẫn phải có các biện pháp đòi nợ. Sau này nếu thu hồi đƣợc số nợ phải thu khó đòi đã xóa sổ, kế toán căn cứ vào giá trị thực tế của khoản nợ đã thu hồi đƣợc và ghi nhận: Nợ TK 111, 112: Giá trị thực tế thu hồi đƣợc Có TK 711 : Thu nhập khác Đồng thời tiến hành ghi đơn: Có TK 004: Nợ khó đòi đã xử lý Cụ thể đối với Công ty TNHH Huyền Hùng, căn cứ vào “Báo cáo tình hình công nợ” tại ngày 31 tháng 12 năm 2012, kế toán có thể tiến hành trích lập khoản dự phòng phòng phải thu khó đòi.
  • 99. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 88 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 Đơn vị: Công ty TNHH Huyền Hùng Địa chỉ: Km6-Quốc lộ 5-Hùng Vƣơng-HB-HP BÁO CÁO TÌNH HÌNH CÔNG NỢ ĐẾN HẾT 31/12/2012 STT STTTên khách hàng Mã số thuế Công nợ đến ngày 31/12/2012 Ghi chú Dƣ nợ cuối kỳ Dƣ có cuối kỳ 1 Công ty cổ phần thép Miền Bắc 0200643618 28.250.000 Phát sinh ngày 02/06/2012, quá hạn thanh toán 06 tháng 2 Công ty TNHH Ống thép 190 0200414657 16.970.400 Phát sinh ngày 29/04/2012, quá hạn thanh toán 08 tháng 3 Công ty Cổ phần thép Vạn Lợi 0200382105 10.000.000 Khách hàng đặt tiền trƣớc 4 Công ty TNHH Hoàng Tiến 0200193542 13.580.000 Phát sinh ngày 06/10/2010, hạn thanh toán 01/12/2011- không thu hồi đƣợc 5 Công ty TNHH Thành Công 0200409801 8.000.000 Khách hàng đặt tiền trƣớc Tổng cộng 58.800.400 18.000.000 Kế toán trƣởng Kế toán viên
  • 100. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 89 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 Tính số dự phòng phải thu khó đòi năm 2012: Số dự phòng phải thu khó đòi = (16.970.400 + 28.250.000) x30% + 13.580.000 x 70% = 23.072.120 đồng CÔNG TY TNHH HUYỀN HÙNG PHIẾU KẾ TOÁN Ngày 31 tháng 12 năm 2012 Số 88/12 STT Nội dung TK Nợ TK Có Số tiền 1 Dự phòng phải thu khó đòi 159 642 159 23.072.120 Tổng 23.072.120 Ngày 31 tháng 12 năm 2012 Ngƣời lập phiếu (Ký, họ tên)
  • 101. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 90 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 ( Trích tháng12/2012 ) Đơn vị: Công ty TNHH Huyền Hùng Mẫu số S03a-DNN Địa chỉ: Km6-Quốc lộ 5-Hùng Vƣơng-HB-HP (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Trƣởng BTC) SỔ NHẬT KÝ CHUNG Năm 2012 NTghi sổ Chứngtừ Diễngiải Tài khoản Sốphátsinh SH NT Nợ Có ………………………… . 22/12 PC 16/12 22/12 Thanh toán tiền mua thiết bịvănphòng 642 133 111 3.145.000 314.500 3.459.500 ………………………… . 25/12 PC 19/12 25/12 Chi tiền vận chuyển thép trònlênHàNội 642 133 111 3.800.000 380.000 4.180.000 31/12 KHTS/ 12 31/12 Tính KH TSCĐ tháng 12/2012 642 214 7.974.102 7.974.102 31/12 BLT12 31/12 Tiền lƣơng trả cán bộ công nhânviên 642 334 71.193.755 71.193.755 31/12 BLT12 31/12 Tríchcáckhoảntheolƣơng 642 334 338 14.365.082 5.500.013 19.865.095 31/12 PC 30/12 31/12 Trảlƣơngnhânviên 334 111 65.693.742 65.693.742 ............................. 31/12 PKT 88/12 31/12 Dự phòng phải thu khó đòi 642 159 23.072.120 23.072.120 ............................. Cộngchuyểntrangsau Ngày 31 tháng 12 năm 2012 NGƢỜI GHI SỔ KẾ TOÁN TRƢỞNG GIÁM ĐỐC ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên ) (Ký, họ tên, đóng dấu)
  • 102. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 91 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 ( Trích tháng12/2012 ) Đơn vị: Công ty TNHH Huyền Hùng Mẫu số S03b-DNN Địa chỉ: Km6-Quốc lộ 5-Hùng Vƣơng-HB-HP (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Trƣởng BTC) SỔ CÁI TÀI KHOẢN Tài khoản 642: Chi phí quản lý kinh doanh Năm 2012 NT ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đ/ƣ Số phát sinh SH NT Nợ Có Số dƣ đầu kỳ X X Số phát sinh trong kỳ ....................... 25/12 PC 16/12 25/12 Thanh toán tiền mua thiết bị văn phòng 111 3.459.500 ...................... 25/12 PC 19/12 25/12 Chi tiền vận chuyển thép trònlênHàNội 111 3.800.000 31/12 KHTS /12 31/12 Trích khấu hao TSCĐ T12/2012 214 7.974.102 31/12 BL T12 31/12 Tiền lƣơng trả cán bộ công nhân viên 334 71.193.755 31/12 BL T12 31/12 Trích các khoản theo lƣơng 338 14.365.082 31/12 PKT 88/12 31/12 Dự phòng phải thu khó đòi 159 23.072.120 ...................... Cộng số phát sinh Số dƣ cuối kỳ X X Ngày 31 tháng 12 năm 2012 Kế toán Giám đốc ( Ký, họ tên ) (Ký, họ tên, đóng dấu)
  • 103. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 92 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 Đề xuất 3: Áp dụng các chính sách chiết khấu thương mại . Trong cơ chế thị trƣờng hiện nay, có rất nhiều doanh nghiệp kinh doanh cùng một ngành nghề, lĩnh vực vì vậy việc các doanh nghiệp cạnh tranh lành mạnh để thu hút khách hàng là điều tất yếu. Việc công ty không áp dụng chính sách ƣu đãi (chiết khấu thƣơng mại) trong bán hàng sẽ phần nào làm giảm lƣợng khách hàng đến với công ty, góp phần làm giảm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Vì vậy để có thể thu hút đƣợc những khách hàng mới, mở rộng thị trƣờng tiêu thụ và vẫn giữ đƣợc những khách hàng cũ nhằm tăng doanh thu, lợi nhuận, công ty nên xây dựng các chính sách ƣu đãi (chiết khấu thƣơng mại ) phù hợp với tình hình tại công ty. Chiết khấu thương mại: là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá niêm yết doanh nghiệp đã giảm trừ cho ngƣời mua hàng do ngƣời mua hàng đã mua sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ với khối lƣợng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thƣơng mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc cam kết mua bán hàng. Để hạch toán chiết khấu thƣơng mại, công ty sử dụng TK5211 - chiết khấu thương mại. Chiết khấu thương mại do công ty xây dựng phải dựa trên: - Công ty có thể tham khảo chính sách chiết khấu thƣơng mại của doanh nghiệp cùng ngành. - Chính sách chiết khấu thƣơng mại đƣợc xây dựng dựa theo chiến lƣợc kinh doanh từng thời kỳ của doanh nghiệp. Quy định khi hạch toán chiết khấu thương mại - Trƣờng hợp ngƣời mua hàng nhiều lần mới đạt đƣợc lƣợng hàng mua đƣợc hƣởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thƣơng mại này đƣợc ghi giảm trừ vào giá bán trên hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng lần cuối cùng. - Trƣờng hợp khách hàng không tiếp tục mua hàng, hoặc khi số chiết khấu thƣơng mại ngƣời mua đƣợc hƣởng lớn hơn số tiền bán hàng đƣợc ghi trên hóa đơn lần cuối cùng thì phải chi tiền chiết khấu thƣơng mại cho ngƣời mua. Khoản chiết khấu thƣơng mại này đƣợc hạch toán vào TK 5211.
  • 104. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 93 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 - Trƣờng hợp ngƣời mua hàng với khối lƣợng lớn đƣợc hƣởng chiết khấu thƣơng mại, giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm giá (đã trừ chiết khấu thƣơng mại) thì khoản tiền chiết khấu này không đƣợc hạch toán vào TK 5211. Với việc áp dụng chính sách chiết khấu thƣơng mại trong tiêu thụ hàng hóa này, không những công ty có thể giữ đƣợc những khách hàng truyền thống mà còn có thể tăng lƣợng khách hàng mới trong tƣơng lai vì có sự ƣu đãi của công ty trong việc bán hàng, giúp thúc đẩy quá trình tiêu thụ, tăng năng lực cạnh tranh trên thị trƣờng. Phương pháp hạch toán: KẾ TOÁN CHIẾT KHẤU THƢƠNG MẠI 111, 112, 131… 333 (3331) Thuế GTGT đầu ra (nếu có) Số chiết khấu thƣơng mại cho ngƣời mua 521 (5211) 511 Doanh thu không Cuối kỳ k/c có thuế GTGT Sơ đồ 3.3: Sơ đồ kế toán chiết khấu thƣơng mại Vì không có văn bản quy định cụ thể về mức chiết khấu thƣơng mại và do kinh nghiệm còn hạn chế nên sau khi tham khảo mức chiết khấu thƣơng mại của doanh nghiệp cùng ngành, có quy mô tƣơng tự, bài viết xin đƣa ra mức chiết khấu của sản phẩm Thép các loại. Với tổng hóa đơn cung cấp dịch vụ trong tháng của một khách hàng đạt đƣợc
  • 105. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 94 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 - Đối với sản phẩm Thép các loại: Từ 5000kg – 7000kg/ 1 tháng: chiết khấu 0,5% Từ 7000kg – 10.000kg/ 1 tháng: chiết khấu 2% Từ 10.000kg trở lên/ 1 tháng : chiết khấu 5% Ví dụ: Giả sử công ty áp dụng mức chiết khấu nhƣ trên trong tháng 12 năm 2012. Theo đó, vào ngày 31/12/2012 kế toán dựa trên bảng kê hóa đơn chứng từ cung cấp dịch vụ theo khách hàng làm căn cứ chi chiết khấu thƣơng mại cho khách hàng. Dựa trên bảng kê hóa đơn chứng từ cung cấp dịch vụ theo khách hàng công ty sẽ cho Công ty Công nghệ phẩm Hải Phòng hƣởng chiết khấu thƣơng mại 2% trên tổng giá thanh toán.
  • 106. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 95 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 Đơn vị: Công ty TNHH Huyền Hùng Địa chỉ: Km6-Quốc lộ 5-Hùng Vƣơng-HB-HP BẢNG KÊ HÓA ĐƠN CHỨNG TỪ CUNG CẤP DỊCH VỤ THEO KHÁCH HÀNG Chứng từ Diễn giải Số lƣợng Giá bán Thành tiềnNgày tháng Số hiệu Công ty sẽ cho công ty Công nghệ phẩm Hải Phòng 15/12 HĐ 001951 Xuất bán thép cuộn cán nguội S7427 2000 10.200 20.400.000 19/12 HĐ 001959 Xuất bán thép cuộn cán nóng S7130 3600 23.336 84.010.000 23/12 HĐ 001965 Xuất bán thép cuộn mạ màu 2200 9.500 20.900.000 Cộng 7800 125.310.000 Số chiết khấu thƣơng mại mà Công ty Công nghệ phẩm Hải Phòng đƣợc hƣởng là: Số tiền chiết khấu = 2% x 125.310.000 = 2.506.200
  • 107. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 96 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 CÔNG TY TNHH HUYỀN HÙNG PHIẾU KẾ TOÁN Ngày 31 tháng 12 năm 2012 Số 89/12 STT Nội dung TK Nợ TK Có Số tiền 1 Chiết khấu thƣơng mại cho công ty Công nghệ phẩm Hải Phòng 521 3331 131 131 2.506.200 250.620 Tổng 2.756.820 Ngày 31 tháng 12 năm 2012 Ngƣời lập phiếu (Ký, họ tên) CÔNG TY TNHH HUYỀN HÙNG PHIẾU KẾ TOÁN Ngày 31 tháng 12 năm 2012 Số 90/12 STT Nội dung TK Nợ TK Có Số tiền 1 Kết chuyển Chiết khấu thƣơng mại 511 521 2.506.200 Tổng 2.506.200 Ngày 31 tháng 12 năm 2012 Ngƣời lập phiếu (Ký, họ tên)
  • 108. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 97 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 ( Trích tháng12/2012 ) Đơn vị: Công ty TNHH Huyền Hùng Mẫu số S03a-DNN Địa chỉ: Km6-Quốc lộ 5-Hùng Vƣơng-HB-HP (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Trƣởng BTC) SỔ NHẬT KÝ CHUNG Năm 2012 NT ghi sổ Chứngtừ Diễngiải Tài khoản Sốphátsinh SH NT Nợ Có ……………………… …. 28/12 PT 19/12 28/12 ThutiềnhàngcủaCông tyCôngnghệphẩmHải Phòng 1111 131 84.010.000 84.010.000 31/12 GBC 1018 31/12 Lãitiềngửingânhàng CôngThƣơng 112 515 28.519 28.519 31/12 KHTS/ 12 31/12 Trích khấu hao TSCĐ T12/2012 642 214 7.974.102 7.974.102 31/12 PKT 89/12 31/12 Chiếtkhấuthươngmại chocôngtyCôngnghệ phẩmHảiPhòng 521 3331 131 2.506.200 250.620 2.756.820 …………………… Cộngchuyểntrang sau Ngày 31 tháng 12 năm 2012 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) (Ký, họ tên, đóng dấu)
  • 109. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 98 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 ( Trích tháng12/2012 ) Đơn vị: Công ty TNHH Huyền Hùng Mẫu số S03b-DNN Địa chỉ: Km6-Quốc lộ 5-Hùng Vƣơng-HB-HP (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Trƣởng BTC) SỔ CÁI TÀI KHOẢN Tài khoản 521: Các khoản giảm trừ doanh thu Năm 2012 NT ghisổ Chứngtừ Diễngiải Tài khoản Sốphátsinh SH NT Nợ Có Sốdƣđầunăm …………………………. 31/12 PKT 89/12 31/12 Chiếtkhấuthươngmạicho CôngtyCôngnghệphẩmHải Phòng 131 2.506.200 31/12 PKT 90/12 31/12 Kếtchuyểnchiếtkhấuthƣơng mại 511 2.506.200 …………………………. Cộngsốphátsinh Sốdƣcuốinăm Ngày 31 tháng 12 năm 2012 Kế toán Giám đốc ( Ký, họ tên ) (Ký, họ tên, đóng dấu)
  • 110. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 99 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 Đề xuất 4: Về việc lập Nhật ký bán hàng, Nhật ký thu tiền Vì là một công ty thƣơng mại nên hàng ngày các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền mặt tại công ty tƣơng đối lớn, hoạt động nhập xuất hàng hóa cũng diễn ra thƣờng xuyên, việc công ty không sử dụng các sổ Nhật ký đặc biệt sẽ làm cho doanh nghiệp khó có thể theo dõi lƣợng tiền và hàng hóa vào, ra trong ngày cũng nhƣ nguồn vốn, tài sản của công ty. Vì vậy công ty nên mở các sổ Nhật ký đặc biệt nhƣ sổ Nhật ký thu tiền và Nhật ký chi tiền, Nhật ký mua hàng, Nhật ký bán hàng. Công ty đặc biệt chú trọng việc mở Sổ Nhật ký bán hàng, nhật ký thu tiền để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến bán hàng. Cuối tháng, căn cứ vào số liệu trên sổ Nhật ký đặc biệt để vào Sổ cái các tài khoản có liên quan. Ví dụ: Ngày 15/12 xuất bán thép cuộn cán nguội S7427 cho Công ty Công nghệ phẩm Hải Phòng số tiền 20.400.000 đồng(chƣa VAT 10%), Công ty Công nghệ phẩm Hải Phòng chƣa thanh toán. Ngày 20/12 xuất bán thép tròn hợp kim S45C cho công ty TNHH Trƣờng Khánh, số tiền 18.731.238 đồng( chƣa VAT 10%), công ty Trƣờng Khánh chƣa thanh toán. Ngày 20/12 xuất bán thép cuộn cán nguội S7427 cho công ty TNHH Thành Công, đã thu bằng tiền mặt số tiền 10.200.000 đồng (chƣa VAT 10%). Ngày 22/12 xuất bán sắt cây cho Doanh nghiệp cơ kim khí Hồng Xuân đã thu bằng tiền mặt số tiền 15.845.000 đồng (chƣa VAT 10%) Công ty có thể mở Sổ nhật ký bán hàng, Nhật ký thu tiền theo mẫu sau:
  • 111. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 100 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 ( Trích tháng12/2012 ) Đơn vị: Công ty TNHH Huyền Hùng Mẫu số S03a4 - DNN Địa chỉ: Km6-Quốc lộ 5-Hùng Vƣơng-HB-HP (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Trƣởng BTC) SỔ NHẬT KÝ BÁN HÀNG Năm 2012 Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diền giải Phải thu từ ngƣời mua (ghi Nợ) Ghi có tài khoản DT Số hiệu Ngày tháng Hàng hóa Thành phẩm Dịch vụ A B C D 1 2 3 4 Số trang trƣớc chuyển sang 15/12 002763 15/12 Bán thép cuộn cán nguội S7427 cho công ty Công nghệ phẩm Hải Phòng 20.400.000 20.400.000 ………………… 20/12 002780 20/12 Bán thép trong hợp kim S45C cho công ty TNHH Trƣờng Khánh 18.731.238 18.731.238 ………………… Cộng chuyển sang trang sau Ngày … tháng … năm … Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) (Ký, học tện, đóng dấu)
  • 112. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Page 101 Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 ( Trích tháng12/2012 ) Đơn vị: Công ty TNHH Huyền Hùng Mẫu số S03a1-DNN Địa chỉ: Km6-Quốc lộ 5-Hùng Vƣơng-HB-HP (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Trƣởng SỔ NHẬT KÝ THU TIỀN Năm 2012 Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Ghi nợ TK 111 Ghi có các TK Số hiệu Ngày tháng TK 511 TK 3331 Tài khoản khác Số tiền Số hiệu A B C D 1 2 3 4 E Số trang trƣớc chuyển sang 20/12 PT 14/12 20/12 Bán thép cuộn cán nguội S7427 cho công ty TNHH Thành Công 11.220.000 10.200.000 1.020.000 ………………….. 22/12 PT 17/12 20/12 Bán thép Sắt cây cho Doanh nghiệp cơ kim khí Hồng Xuân 17.429.500 15.845.000 1.584.5001 Cộng chuyển sang trang sau Ngày … tháng … năm … Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) (Ký, học tện, đóng dấu)
  • 113. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 KẾT LUẬN Trên đây là toàn bộ nội dung của khóa luận tốt nghiệp với đề tài “ Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Huyền Hùng”. Qua thời gian nghiên cứu lý luận và tìm hiểu thực tiễn công tác kế toán tại công ty, em thấy công tác kế toán nói chung cũng nhƣ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng là một công cụ quan trọng trong quá trình quản lý doanh nghiệp. Nó cung cấp số liệu về kế toán kịp thời cho việc phân tích tình hình sản xuất, tiêu thụ và thanh toán công nợ…, phản ánh một cách đầy đủ kết quả cuối cùng của quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.Xuất phát từ tầm quan trọng đó, Công ty TNHH Huyền Hùng đã rất coi trọng công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Nhờ đó công ty không ngừng phát triển và có những thành tích đáng khen ngợi. Trong quá trình thực tập tại Công ty, do thời gian có hạn nên em chỉ đi vào những vấn đề cơ bản và chủ yếu. Trên cơ sở những ƣu điểm và những tồn tại của Công ty, em xin phép đƣa ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty. Do kiến thức bản thân còn hạn chế nên bài khóa luận không thể tránh khỏi những sai sót. Vì vậy, em kính mong nhận đƣợc sự giúp đỡ của các thầy cô và ban lãnh đạo công ty cùng các anh chị phòng kế toán của Công ty để bài khóa luận này đƣợc hoàn thiện. Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn sự hƣớng dẫn góp ý tận tình của các thầy cô giáo, đặc biệt sự hƣớng dẫn của cô giáo – Th.sỹ Nguyễn Thị Thúy Hồng cùng sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo Công ty, sự chỉ bảo hƣớng dẫn nhiệt tình của các anh chị phòng kế toán Công ty TNHH Huyền Hùng đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập và hoàn thiện khóa luận. Hải Phòng, ngày 14 tháng 6 năm 2012 Sinh viên Trần Thu Hồng
  • 114. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thu Hồng Lớp QT1304K Mã sv: 1354010251 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ - BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trƣởng Bộ Tài Chính_Nhà xuất bản Thống kê năm 2009. 2. Chuẩn mực kế toán số 14. 3. Thông tƣ 228/2009/TT-BTC ngày 7/12/2009. 4. Tài liệu và các chứng từ, sổ sách kế toán năm 2012 của công ty TNHH Huyền Hùng. 5. Khóa luận các khóa 11, 12 tại thƣ viện trƣờng.