i
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NGUYỄN THỊ HẠNH
ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ PHÁT
TRIỂN VÙNG CHUYÊN CANH RAU XANH Ở HUYỆN
HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành : ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN
Mã số : 8.44.02.17
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
TS. LÊ VĂN ÂN
THỪA THIÊN HUẾ - 2018
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng
tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung
thực, đƣợc các đồng tác giả cho phép sử dụng và chƣa từng
đƣợc công bố trong bất kì một công trình nào khác.
Tác giả
Nguyễn Thị Hạnh
iii
Luận văn thạc sĩ được hoàn thành không
chỉ là sự nổ lực của bản thân mà hơn hết là sự
giúp đỡ tận tình của quý thầy cô giáo, các cơ
quan, bạn bè và gia đình. Qua đây, cho phép
tác giả được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy
giáo Tiến sĩ Lê Văn Ân đã tận tình giúp đỡ,
hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình thực
hiện đề tài. Tôi xin được gửi lời cảm ơn đến quý
thầy cô giáo trong khoa Địa lý trường ĐHSP,
ĐH Huế đã dạy dỗ, truyền đạt tri thức trong cả
quá trình đào tạo thạc sĩ; Cảm ơn Ban giám
hiệu, phòng sau Đại học và các phòng ban
trường ĐHSP Huế đã tạo điều kiện để tác giả
hoàn thành khóa học.
LLôôøøii CCaaûûmm
ÔÔnn
iv
Chân thành cảm ơn sự phối hợp của các Sở
ban ngành của thành phố Đà Nẵng: Sở Tài
Nguyên&Môi Trường, Sở Nông nghiệp & PTNT,
Viện quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, UBND
huyện Hòa Vang, Phòng nông nghiệp huyện
Hòa Vang, Chi cục thống kê huyện Hòa Vang
đã cung cấp tài liệu, số liệu để tác giả hoàn
thành luận văn.
Cảm ơn quý đồng nghiệp, gia đình, bạn bè
đã cùng đồng hành với tác giả trong suốt quá
trình học tập và thực hiện đề tài.
Tác giả
Nguyễn Thị Hạnh
iii
1
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa .............................................................................................................. i
Lời cam đoan.............................................................................................................. ii
Lời cảm ơn ................................................................................................................ iii
Mục lục........................................................................................................................1
Bảng chữ viết tắt .........................................................................................................4
Danh mục các bảng .....................................................................................................5
Danh mục các hình......................................................................................................6
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................7
1. Lý do chọn đề tài .................................................................................................7
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................................8
3. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu..........................................................................8
4. Quan điểm và phƣơng pháp nghiên cứu..............................................................9
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài...........................................................12
6. Cơ sở tài liệu......................................................................................................13
7. Cấu trúc luận văn...............................................................................................13
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN ĐẤT
ĐAI PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN VÙNG CHUYÊN CANH RAU XANHỞ HUYỆN
HÕA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG...............................................................14
1.1. Tổng quan có chọn lọc các công trình nghiên cứu, đánh giá tài nguyên đất đai
phục vụ quy hoạch phát triển nông nghiệp ....................................................14
1.1.1. Trên thế giới .............................................................................................14
1.1.2. Tại Việt Nam............................................................................................15
1.1.3. Ở thành phố Đà Nẵng...............................................................................18
1.2. Một số khái niệm sử dụng trong đề tài ...........................................................18
1.2.1. Đánh giá ...................................................................................................18
1.2.2. Đánh giá đất đai........................................................................................18
1.2.3. Quan niệm về đất và đất đai .....................................................................19
2
1.3. Phƣơng pháp đánh giá và phân hạng thích hợp đất đai theo FAO phục vụ quy
hoạch vùng chuyên canh rau xanh ở huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.....20
1.4. Quy trình đánh giá đất đai phục vụ quy hoạch vùng chuyên canh rau xanh ở huyện
Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng..........................................................................22
1.4.1. Quy trình đánh giá đất đai theo FAO .......................................................22
1.4.2. Quy trình đánh giá đất đai phục vụ phát triển vùng chuyên canh rau xanh
ở huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng ..................................................27
CHƢƠNG 2. ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ QUY HOẠCH
VÙNG CHUYÊN CANH RAU XANH Ở HUYỆN HÕA VANG, THÀNH PHỐ
ĐÀ NẴNG ................................................................................................................30
2.1. Khái quát đặc điểm địa lý huyện Hòa Vang có liên quan đến sự hình thành và
sử dụng đất......................................................................................................30
2.1.1. Khái quát đặc điểm địa lý tự nhiên...........................................................30
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội .........................................................................39
2.2. Đánh giá đất đai phục vụ quy hoạch vùng chuyên canh rau xanh ở huyện Hòa
Vang, thành phố Đà Nẵng ..............................................................................42
2.2.1. Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai ...............................................................42
2.2.2. Đánh giá, phân hạng mức độ thích nghi đất đai cho các nhóm rau .........58
2.2.3. Đánh giá và phân hạng mức độ thích nghi đất đai cho các loại rau.........70
CHƢƠNG 3. ĐỀ XUẤT QUY HOẠCH TRỒNG RAU VÀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC
THI HIỆU QUẢ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÙNG CHUYÊN
CANH RAU XANH Ở HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG.................77
3.1. Cơ sở khoa học của việc đề xuất ....................................................................77
3.1.1. Kết quả đánh giá tiềm năng đất đai đối với từng loại rau đƣợc chọn đánh giá....77
3.1.2. Hiện trạng sử dụng đất đai ở huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.......77
3.1.3. Hiệu quả kinh tế- xã hội và môi trƣờng của mỗi loại rau ........................79
3.1.5. Thị trƣờng.................................................................................................83
3.2. Đề xuất sử dụng hợp lý tài nguyên đất đai phục vụ quy hoạch vùng chuyên
canh rau xanh ở huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng .................................84
3.2.1. Đề xuất bố trí các loại hình sử dụng đƣợc chọn theo các đơn vị đất đai....84
3
3.3. Đề xuất các giải pháp nhằm thực thi hiệu quả quy hoạch và phát triển bền vững...87
3.3.1. Giải pháp về khoa học công nghệ ............................................................87
3.3.2. Giải pháp về vốn.......................................................................................87
3.3.3. Giải pháp về nguồn nhân lực....................................................................87
3.3.4. Giải pháp về chính sách............................................................................88
3.3.5. Giải pháp về hoàn thiện hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật..........................89
3.3.6. Giải pháp về bảo vệ môi trƣờng...............................................................89
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................90
1.Kết luận...............................................................................................................90
2. Kiến nghị............................................................................................................91
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................92
PHỤLỤC
4
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt Chú thích
1 ĐGĐĐ Đánh giá đất đai
2 ĐVĐĐ Đơn vị đất đai
3 KT- XH Kinh tế- xã hội
4 LHSD Loại hình sử dụng
5 CNC Công nghệ cao
6 HTX Hợp tác xã
7 UBND Ủy ban nhân dân
8 NTM Nông thôn mới
9 TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
5
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Nhiệt độ không khí trung bình nhiều năm tại Đà Nẵng (0
C)..................35
Bảng 2.2. Lƣợng mƣa trung bình tháng trung bình nhiều năm tại Đà Nẵng (mm) năm...35
Bảng 2.3. Tốc độ gió trung bình nhiều năm ở Đà Nẵng (m/s) ...............................36
Bảng 2.4. Bảng phân phối dòng chảy theo mùa nhiều trung bình năm hệ thống
sông Thu Bồn- Vu Gia............................................................................37
Bảng 2.5. Tổng lƣợng dòng chảy và lƣu lƣợng dòng chảy trung bình nhiều
năm hệ thống sông Vu Gia .....................................................................37
Bảng 2.6. Diện tích trồng rau của các hộ tại các điểm nghiên cứu.........................41
Bảng 2.7. Chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai huyện Hòa Vang ....................43
Bảng 2.8. Phân cấp chỉ tiêu độ cao địa hình ở huyện Hòa Vang, TP. Đà Nẵng.....44
Bảng 2.9. Bảng thống kê diện tích các loại đất của huyện Hòa Vang, TP. Đà Nẵng...46
Bảng 2.10. Phân cấp chỉ tiêu độ dốc ở huyện Hòa Vang, TP. Đà Nẵng...................47
Bảng 2.11. Phân cấp chỉ tiêu độ dày tầng đất ở huyện Hòa Vang, TP. Đà Nẵng.....50
Bảng 2.12. Phân cấp chỉ tiêu điều kiện tƣới cho cây trồng ở huyện Hòa Vang,
TP. Đà Nẵng ...........................................................................................52
Bảng 2.13. Phân cấp chỉ tiêu khả năng thoát nƣớc cho cây trồng ở huyện Hòa
Vang, TP. Đà Nẵng.................................................................................53
Bảng 2.14. Phân cấp chỉ tiêu lƣợng mƣa TB năm huyện Hòa Vang ........................53
Bảng 2.15. Bảng phân cấp chỉ tiêu nhiệt độ TB năm huyện Hòa Vang ...................54
Bảng 2.16. Chỉ tiêu yêu cầu sử dụng đất cho cây rau cải .........................................61
Bảng 2.17. Chỉ tiêu yêu cầu sử dụng đất cho cây bí đỏ............................................65
Bảng 2.18. Chỉ tiêu yêu cầu sử dụng đất cho cây bí xanh ........................................66
Bảng 2.19. Chỉ tiêu yêu cầu sử dụng đất cho cây rau cần nƣớc ...............................69
Bảng 2.20. Chỉ tiêu yêu cầu sử dụng đất cho cây rau muống...................................70
Bảng 3.1. Hiệu quả kinh tế của 1 số loại rau ở huyện Hòa Vang...........................80
Bảng 3.2. Hiệu quả về mặt xã hội của một số loại rau ...........................................81
Bảng 3.3. Bảng thống kê các ĐVĐĐ và diện tích đề xuất quy hoạch một số
loại rau ở huyện Hòa Vang.....................................................................85
6
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1. Sơ đồ quy trình ĐGĐĐ theo FAO (1984) ..............................................23
Hình 1.2. Sơ đồ cấu trúc phân hạng khả năng thích nghi đất đai theo FAO..........25
Hình 1.3. Sơ đồ quy trình đánh giá đất đai huyện Hòa Vang.................................28
Hình 2.1. Bản đồ hành chính huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.....................31
Hình 2.2. Cơ cấu quy mô diện tích sản xuất rau tại các điểm điều tra (%)............41
Hình 2.3. Bản đồ địa hình huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng .........................45
Hình 2.4. Bản đồ đất huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng .................................48
Hình 2.5. Bản đồ độ dốc huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng ...........................49
Hình 2.6. Bản đồ tầng dày đất huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng...................51
Hình 2.7. Bản đồ lƣợng mƣa huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng ....................55
Hình 2.8. Bản đồ nhiệt độ huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng .........................56
Hình 2.9. Sơ đồ chồng xếp các bản đồ chuyên đề trong GIS.................................57
Hình 2.10. Bản đồ đơn vị đất đai huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.................60
Hình 2.11. Bản đồ phân hạng thích nghi cây rau cải ở huyện Hòa Vang, thành
phố Đà Nẵng...........................................................................................63
Hình 2.12. Bản đồ phân hạng thích nghi cây xà lách cải ở huyện Hòa Vang,
thành phố Đà Nẵng.................................................................................64
Hình 2.13. Bản đồ phân hạng thích nghi cây bí đỏ ở huyện Hòa Vang, thành
phố Đà Nẵng...........................................................................................67
Hình 2.14. Bản đồ phân hạng thích nghi cây bí xanh ở huyện Hòa Vang, thành
phố Đà Nẵng...........................................................................................68
Hình 2.15. Sơ đồ phân hạng khả năng thích nghi đất đai theo FAO (1980).............70
Hình 2.16. Bản đồ phân hạng thích nghi cây rau cần ở huyện Hòa Vang, thành
phố Đà Nẵng...........................................................................................71
Hình 2.17. Bản đồ phân hạng thích nghi cây rau muống ở huyện Hòa Vang,
thành phố Đà Nẵng.................................................................................72
Hình 3.1. Bản đồ quy hoạch vùng trồng rau xanh huyện Hòa Vang, thành phố
Đà Nẵng..................................................................................................86
7
MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Rau xanh là phần thức ăn không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày của mọi
gia đình. Trong thời đại hiện nay,việc tăng tỉ trọng rau xanh trong khẩu phần bữa ăn
hàng ngày nhằm tạo chất dinh dƣỡng cân đối có lợi cho sức khỏe đang là vấn đề
đƣợc coi trọng hàng đầu để cải thiện sức khỏe, tăng sức đề kháng cho con ngƣờiđối
với mọi quốc gia trên thế giới.
Trong quy hoạch tổ chức không gian đô thị một trong những yêu cầu mang
tính nguyên tắc là phải hình thành và phát triển đƣợc vùng chuyên canh rau xanh để
cung cấp thực phẩm cho cƣ dân đô thị.
Đà Nẵng là một trong những thành phố lớn của Việt Nam, với dân số năm
2018 là 1.064.070 ngƣời, tốc độ đô thị hóa đang diễn ra nhanh chóng. Mặt khác Đà
Nẵng còn là một trung tâm du lịch lớn của cả nƣớc,do vậy nhu cầu cung ứng rau
xanh cho ngƣời dân thành phố cũng nhƣ du khách rất lớn và gia tăng rất nhanh theo
thời gian. Theo số liệu báo cáo của Sở Công thƣơng thành phố Đà Nẵnghàng năm
trung bình phải nhập 90% tổng lƣợng rau xanh từ các địa phƣơng khác trong cả
nƣớc mới đủ cung cấp rau cho nhu cầu của thành phố. Trong lúc nhu cầu lớn về
raucủa đô thị ngày càng tăng, huyện ngoại thành Hòa Vang lại có diện tích lớn, sản
xuất nông nghiệp lâu đờitrong đó có vài địa phƣơng nghề trồng rau đã mang tính
chất truyền thống .Theo số liệu điều tra, hoạt động sản xuất nông nghiệp của huyện
chủ yếu là ngành trồng trọt trong đó sản xuất lúa nƣớc vẫn là ngành chiếm tỉ trọng
cao. Thực trạng sản xuất nông nghiệp này vừa mang lại hiệu quả kinh tế thấp, mang
tính bấp bênh mặt khác không đảm bảo nhu cầu quy hoạch đô thị.
Nghiên cứu điều kiện tự nhiên nói chung, tài nguyên đất nói riêng để chuyển
dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp hợp lý- cơ cấu sản xuất nông nghiệp vừa thỏa
mãn nhu cầu của thị trƣờng nhằm bền vững hóa sản xuất nông nghiệp đồng thời
thỏa mãn yêu cầu quy hoạch đô thị tại Đà Nẵng đang là vấn đề đặt ra cấp bách.
Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài “Đánh giá tài nguyên đất đai
phục vụ phát triển vùng chuyên canh rau xanhở huyện Hòa Vang,thành phố Đà Nẵng”
nhằm đáp ứng nhu cầu về rau ngày càng lớn tại địa phƣơng và nâng cao hiệu quả
kinh tế cho ngƣời dân.
8
2. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu
Nhằm xác lập cơ sở khoa học cho việc hình thành vùng chuyên canh rau
xanh tƣơng thích với tiềm năng đất đai tại huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.
2.2. Nhiệm vụ
- Xây dựng cơ sở khoa học cho vấn đề nghiên cứu.
- Phân tích các đặc điểm địa lý của thành phố Đà Nẵng liên quan đến sự hình
thành và sử dụng đất đai.
- Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai huyện Hòa Vang thành phố Đà Nẵng phục
vụ mục tiêu đánh giá.
- Đánh giá và phân hạng thích nghi tài nguyên đất đaiở huyện Hòa Vang,
thành phố Đà Nẵngđối với một số loại rau điển hình: rau cải, xà lách, bí đỏ, bí xanh,
rau cần và rau muống theo quan điểm phát triển bền vững.
- Đề xuất quy hoạch trồng rau và các giải pháp thực thi hiệu quả quy hoạch.
3. GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1. Giới hạn về không gian
Toàn bộ huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng theo địa giới hành chính.
3.2. Giới hạn về nội dung
- Trong đánh giá và đề xuất quy hoạch phát triển vùng trồng rau xanh ở khu
vực nghiên cứu, vấn đề kinh tế - xã hội và kỹ thuật canh tác chỉ đƣợc đề cập một
cách khái quát.
- Trên cơ sở khảo sát các mô hình trồng rau kém hiệu quả về kinh tế, xã hội
và môi trƣờng, đề tài đề xuất một số giải pháp cho từng đơn vị đất đai nhằm góp
phần sử dụng hợp lý tài nguyên đất, đem lại hiệu quả kinh tế cao.
- Việc đánh giá và phân hạng thích nghi đất đai chỉ phục vụ cho quy hoạch
trồng rau ở huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng, các mục đích khác đề tài không
đề cập đến.
- Đánh giá tài nguyên đất đai có nhiều cách tiếp cận khác nhau, việc nghiên
cứu vấn đề của đề tài đƣợc tiếp cận theo quan điểm địa lý ứng dụng.
- Rau bao gồm rất nhiều đối tƣợng, dựa vào điều kiện tự nhiên đặc thù của
địa phƣơng và xét trong mối tƣơng quan nhu cầu sinh thái của rau, chúng tôi chỉ
chọn một số nhóm và đối tƣợng rau phổ biến, cụ thể: trong nhóm rau ƣa nƣớc chúng
tôi chọn rau muống nƣớc và rau cần Việt Nam còn gọi là cần ta; trong nhóm rau ƣa
khô chúng tôi chọn họ cải, xà lách và họ bầu bí để đƣa vào đánh giá.
9
4.QUAN ĐIỂM VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1. Quan điểm nghiên cứu
4.1.1. Quan điểm hệ thống
Theo lý thuyết cảnh quan, toàn bộ lớp vỏ cảnh quan trái đất là một hệ thống với
hai cấu trúc: cấu trúc không gian(cấu trúc thẳng đứng và cấu trúc ngang) và cấu trúc
chức năng. Mỗi bộ phận không gian trên bề mặt địa cầu là một hệ thống nhỏ thuộc hệ
thống lớp vỏ cảnh quan đều bình đẳng về số lƣợng cấu trúc,vì thế thành phố Đà Nẵng
là một hệ thống. Xét về mối quan hệ giữa tự nhiên và con ngƣời, việc tổ chức sản xuất
xã hội thực chất là giải quyết mối quan hệ giữa 2 hệ thống tự nhiên và kinh tế- kỹ thuật.
Vì vậy việc nghiên cứu vấn đề trên bắt buộc phải đứng trên quan điểm hệ thống.
Vận dụng quan điểm này, trong quá trình nghiên cứu chúng tôi xem xét cấu
trúc của từng hệ thống, mối quan hệ giữa các cấu trúc của mỗi hệ thống và giữa các
hệ thống thông qua xem xét các dòng vật chất và năng lƣợng. Trên cơ sở đó đề xuất
sản xuất rau bảo đảm sự ổn định tƣơng đối của mỗi hệ thống hoặc hƣớng tới sự vận
động của mỗi hệ thống theo hƣớng có lợi.
4.1.2. Quan điểm tổng hợp- trội
Xuất phát từ sự thừa nhận hệ thống tự nhiên của A.G.Ixatsenko[29], khẳng
định “ môi trƣờng tự nhiên với tính chất là một chỉnh thể nên tác động của nó tới
sản xuất xã hội là tác động đồng thời, tác động trong tổng thể”. Mặt khác, cũng cần
nhận thức rằng đặc điểm của mỗi thành phần tự nhiên là đơn trị nhƣng giá trị của
đặc điểm tự nhiên là đa trị và giá trị đó mang tính tƣơng đối đối với mỗi hoạt động
và từng phƣơng diện của hoạt động sản xuất xã hội. Tƣơng tự nhƣ vậy, xét về quan
điểm sinh thái quy luật tác động đồng thời cũng chỉ ra rằng,các yếu tố sinh thái tác
động vào từng cá thể sống vừa mang tính đặc thù đồng thời tác động từng tổng thể
các yếu tố. Sự tác động của tổng thể hệ quả sẽ khác xa so với tác động riêng lẻ.
Từ lý luận trên, quá trình nghiên cứu vấn đề, chúng tôi đứng trên quan điểm
tổng hợp, xem xét sự tác động của nhiều điều kiện địa lý, nhiều yếu tố sinh thái và
đƣợc thể hiện cụ thể trong việc chọn hệ thống nhiều chỉ tiêu và phân cấp chỉ tiêu
đánh giá. Các chỉ tiêu đƣợc chọn đƣa vào đánh giá là những thành phần, yếu tố có
tác động mạnh mẽ đến đối tƣợng và đại diện cho các thành phần khác.
4.1.3. Quan điểm lãnh thổ
Vật chất- năng lƣợng của lớp vỏ cảnh quan địa cầu phân hóa theo không gian
chi tiết tạo nên sự khác biệt theo không gian của các thành phần tự nhiên. Thông
10
qua mối quan hệ trao đổi vật chất và năng lƣợng các thành phần tự nhiên tự quy
định lẫn nhau hình thành cấu trúc đặc thù (các hệ thống tự nhiên) và cụ thể là đơn vị
đất đai phân bố theo không gian. Các đơn vị đất đai đối với từng loại hình, từng đối
tƣợng sản xuất nông nghiệp có mức độ tƣơng thích khác nhau. Trên cơ sở quan
điểm này, quá trình thực hiện đề tài chúng tôi xác định sự phân hóa không gian của
các yếu tố cấu thành các đơn vị đất đai phối trí theo không gian để xây dựng các
bản đồ thành phần. Dựa vào công nghệ hiện đại thực hiện chồng xếp bản đồ để xác
định bản đồ các đơn vị đất đai phân bố trên toàn bộ lãnh thổ nghiên cứu. Mặt khác,
thông qua đánh giá xác định mức độ tƣơng thích của mỗi đơn vị đất đai đối với từng
đối tƣợng đƣợc lựa chọn đánh giá để làm căn cứ cho việc tổ chức sản xuất theo
không gian lãnh thổ có hiệu quả.
4.1.5. Quan điểm phát triển bền vững
Phát triển bền vững là một yêu cầu bắt buộc đối với tất cả các ngành kinh tế,
các địa phƣơng trong xu thế phát triển hiện nay. Phát triển bền vững là phát triển
kinh tế xã hội luôn tăng trƣởng theo thời gian nhƣng không làm tổn hại đến tài
nguyên và môi trƣờng. Để thỏa mãn quan điểm này, quá trình thực hiện quy hoạch,
các đối tƣợng lựa chọn phải dựa vào việc đánh giá mức độ tƣơng thích của các đơn
vị đất đai, nhƣng để bố trí đối tƣợng cụ thể lại phải đƣợc xác định bằng bài toán đa
lợi ích: kinh tế- xã hội- môi trƣờng mà đối tƣợng mang lại.
4.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài: “Đánh giá tài nguyên đất đai phục vụ phát triển vùng
chuyên canh rau xanh ở huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng” chúng tôi sử
dụng các phƣơng pháp nghiên cứu chủ yếu sau:
4.2.1. Phương pháp thu thập, phân tích và xử lý tư liệu
Dựa vào mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu chúng tôi thực hiện thu thập các tƣ
liệu, bản đồ về các điều kiện tự nhiên nhƣ: địa chất, địa hình, khí hậu, thủy văn, tài
nguyên, sinh vật… Điều kiện kinh tế xã hội: dân cƣ, tình hình phát triển kinh tế xã
hội, sử dụng đất…Các tƣ liệu, tài liệu đƣợc thu thập từ các sở ban ngành thành phố,
các báo cáo kinh tế, bảng thống kê hàng năm của huyện Hòa Vang; số liệu quan trắc
thủy văn địa phƣơng; khu vực; các dự án phát triển kinh tế xã hội của các tổ chức;
các công trình nghiên cứu, luận án, luận văn thạc sĩ; Các tƣ liệu thu thập đƣợc
chúng tôi thực hiện chọn lựa tƣ liệu (bảo đảm độ tin cậy, chính xác, khoa học) thƣ
mục hóa, tính toán, hệ thống hóa số liệu, lập bảng thống kê…
11
4.2.2. Phương pháp bản đồ
Khoa học địa lý là khoa học về sự phân bố không gian của sự vật và hiện
tƣợng địa lý. Vì vậy, phƣơng pháp bản đồ là phƣơng pháp đặc thù và không thể
thiếu đối với bất kì một công trình nghiên cứu địa lý nào. Đối với nghiên cứu địa lý,
bản đồ vừa là công đoạn đầu tiên (cung cấp tƣ liệu) vừa là công đoạn cuối cùng (kết
quả phải đƣợc cụ thể hóa bằng bản đồ), vận dụng phƣơng pháp trong nghiên cứu đề
tài đƣợc thể hiện:
- Khai thác, thu thập tƣ liệu: Dựa vào các bản đồ thu thập đƣợc về các yếu tố
địa lý liên quan đến đề tài đƣợc lƣu trữ ở các cơ quan hữu quan ở địa phƣơng…
Tiến hành khai thác các số liệu có thể bằng trực tiếp (thông qua ngôn ngữ bản đồ)
và gián tiếp (thông qua phƣơng pháp nội suy từ mối quan hệ nhân quả)
- Xây dựng bản đồ: Từ các kết quả nghiên cứu, chúng tôi biên tập các bản đồ
thành phần, bản đồ đơn tính: địa hình, lƣợng mƣa… thực hiện chồng xếp các bản đồ
đơn tính. Dựa vào phần mềm Mapinfo, Argis xây dựng các bản đồ đơn vị đất đai, bản
đồ mức độ tƣơng thích của từng đơn vị đất đai đối với từng đối tƣợng đƣợc lựa chọn,
bản đồ quy hoạch trống các loại rau.
4.2.3. Phương pháp đánh giá đất đai theo FAO
Vận dụng quy trình và phƣơng pháp đánh giá đất đai theo FAO vào việc xây
dựng đơn vị đất đai, đánh giá tài nguyên đất nhƣ: tiến hành chọn chỉ tiêu phân hạng
thích nghi và đánh giá mức độ thích nghi của từng loại rau đối với từng loại đất.
Đây là phƣơng pháp chủ đạo trong việc đánh giá và vì vậy đƣợc chúng tôi giới thiệu
và phân tích kỹ ở tiểu mục 4.1
4.2.4. Phương pháp khảo sát thực địakết hợp với điều tra phát vấn
Dựa vào các tài liệu, nhất là bản đồ về các thành phần tự nhiên chúng tôi
thực hiện thực địa kết hợp với phát vấn nhằm:
- Thu thập thêm tƣ liệu, kiểm tra các tƣ liệu đã có, phát hiện tính quy luật và
bất quy luật trong sự phân bố các yếu tố tự nhiên và xác định nguyên nhân.
- Chụp ảnh minh họa các thành phần tự nhiên đại diện hoặc đột biến, các mô
hình sản xuất có hiệu quả, kém hiệu quả (phỏng vấn để xác định mức độ hiệu quả,
nguyên nhân…)
- Bổ sung thêm cơ sở khoa học trong quá trình đề xuất quy hoạch hợp lý và
các giải pháp cần thiết cho việc thực thi quy hoạch.
12
Quá trình thực hiện phƣơng pháp khảo sát thực địa chúng tôi tiến hành theo
tuyến, điểm cụ thể các tuyến bao gồm 3 tuyến các tuyến thực địa đƣợc xác định dựa
vào tính đại diện về điều kiện địa lý kết hợp với hệ thống giao thông. Tuyến số 1
gồm các xã: Hòa Bắc, Hòa Liên, Hòa Sơn, Hòa Ninh. Tuyến số 2 gồm các xã: Hòa
Tiến, Hòa Châu, Hòa Phƣớc. Tuyến số 3 gồm các xã: Hòa Phong, Hòa Nhơn, Hòa
Phú và Hòa Khƣơng. Ở mỗi tuyến thực địa xác định các địa điểm điển hình về tự
nhiên và các nông hộ sản xuất rau điển hình.
4.2.5. Phương pháp so sánh địa lý
Phƣơng pháp này thực hiện thông qua đánh giá mức độ tƣơng thích của từng
đơn vị đất đai đối với từng đối tƣợng. Phƣơng pháp so sánh còn đƣợc thể hiện thông
qua lợi thế bài toán đa lợi ích của từng đối tƣợng để thực hiện quy hoạch.
4.2.6. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Phƣơng pháp này đƣợc vận dụng nhằm tham khảo ý kiến của các nhà khoa
học trong việc chọn chỉ tiêu và xác định mức độ thích nghi của các đơn vị đất đai
đối với việc quy hoạch vùng sản xuất rau.
Tham khảo ý kiến các nhà quản lý, các ban ngành có liên quan, cán bộ và
nhân dân địa phƣơng.
Tham khảo các nông hộ với mô hình trồng rau xanh ở các địa phƣơng khác
và kinh nghiệm của ngƣời dân địa phƣơng.
5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
5.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần vào việc hoàn thiện cơ sở lý luận của
việc đánh giá tài nguyên đất đai cho mục đích ứng dụng, đồng thời khẳng định tính
khả thi và ƣu việt của phƣơng pháp đánh giá đất đai theo FAO. Kết quả nghiên cứu
còn góp phần khẳng định vai trò của điều kiện tự nhiên đặc biệt tài nguyên đất đai
đối với ngành sản xuất nông nghiệp.
5.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý ở địa
phƣơngtrong việc hoạch định các chính sách phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ
môi trƣờng tại địa bàn nghiên cứu.
- Kết quả nghiên cứu có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các công
trình nghiên cứu cùng hƣớng.
13
6. CƠ SỞ TÀI LIỆU
Nguồn tài liệu sử dụng trong đề tài bao gồm:
Các tài liệu mang tính lý luận và đánh giá đất đai phục vụ mục tiêu quy
hoạch nông- lâm nghiệp. Các đề tài khoa học các cấp, luận văn Thạc sĩ, luận án
Tiến sĩ có liên quan đến đề tài đƣợc công bố đến năm 2017.
- Số liệu, văn bản, báo cáo của UBND thành phố và các Sở ban ngành: Sở
Tài Nguyên và Môi trƣờng, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn, Trạm khí tƣợng thủy văn địa phƣơng và khu vực đóng tại địa bàn.
Hệ thống các bản đồ lƣu trữ tại sở Tài Nguyên và Môi trƣờng, Sở Nông
nghiệp và phát triển nông thôn, các số liệu thống kê của Chi cục thống kê thành phố
Đà Nẵng và huyện Hòa Vang.
7. CẤU TRÖC LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn đƣợc trình bày
trong 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của việc đánh giá tài nguyên đất đai phục vụ phát
triển vùng chuyên canh rau xanh ở huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.
Chƣơng 2: Đánh giá tài nguyên đất đai phục vụ phát triển vùng chuyên canh
rau xanh ở huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.
Chƣơng 3: Đề xuất quy hoạch trồng rau và các giải pháp thực thi hiệu quả
quy hoạch và phát triển bền vững vùng chuyên canh rau ở huyện Hòa Vang, thành
phố Đà Nẵng.
14
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI
PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN VÙNG CHUYÊN CANH RAU XANH
Ở HUYỆN HÕA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
1.1. TỔNG QUAN CÓ CHỌN LỌC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU,
ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ QUY HOẠCH PHÁT
TRIỂN NÔNG NGHIỆP
1.1.1. Trên thế giới
Từ những năm 50 của thế kỉ XX, con ngƣời bắt đầu nhận thấy sự cần thiếtphải
có nững hiểu biết tổng hợp để đánh giá tiềm năng đất đai(Land) cho các mục tiêu sử
dụng đất đai. Vì vậy, việc đánh giá sử dụng đất đai đƣợc xem là bƣớc nghiên cứu kế
tiếp của công tác nghiên cứu đặc điểm đất(Soil). Từ mục đích đó công tác đánh giá
đất đai đã đƣợc nhiều nhà khoa học và nhiều tổ chức quốc tế quan tâm và đã trở thành
một trong những chuyên ngành nghiên cứu quan trọng phục vụ tích cực cho việc quy
hoạch, hoạch định chính sách đất đai và sử dụng đất đai hợp lý. Phƣơng pháp và hệ
thống đánh giá đất đai ngày càng hoàn thiện. Qua quá trình thu thập có thể liệt kê một
số công trình nghiên cứu tiêu biểu nhƣ sau:
Ở Hoa Kì: Phân loại khả năng thích nghi đất đai có tƣới của Cục cải tạo đất
đai thuộc Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ biên soạn từ năm 1951. Hê thống phân loại bao
gồm các lớp, từ lớp có thể trồng trọt đƣợc (Arable) đến lớp không thể trồng trọt
đƣợc (Non arable). Trong hệ thống phân loại này, ngoài đặc điểm đất đai, một số
chỉ tiêu về kinh tế cũng đƣợc xem xét nhƣng ở pạm vi thủy lợi.
Ngoài ra, phân loại theo khả năng đất đai cũng đƣợc mở rộng trong công tác
đánh giá đất đai ở Hoa Kì, phƣơng pháp này do Klingebiel và Montgomery đề nghị
năm 1961. Trong đó, các đơn vị bản đồ đất đai đƣợc nhóm lại dựa vào khả năng sản
xuất một loại cây trồng hay thực vật tự nhiên nào đó, chỉ tiêu chính là các hạn chế
của lớp thổ nhƣỡng đối với mục tiêu canh tác đƣợc đề nghị [13].
Ở Liên Xô và Đông Âu: việc phân hạng và đánh giá đất đai đƣợc thực hiện
từ những năm 1960 qua 3 bƣớc:
+ Đánh giá lớp phủ thổ nhƣỡng: So sánh loại thổ nhƣỡng theo tính chất tự nhiên.
15
+ Đánh giá khả năng sản xuất của đất đai: yếu tố đất đƣợc xem xét tổng hợp
với địa hình, khí hậu, độ ẩm đất…
+ Đánh giá kinh tế đất đai: Đánh giá khả năng sản xuất hiện tại của tự nhiên.
Phƣơng pháp này thuần túy quan tâm đến khía cạnh tự nhiên của đối tƣợng
đất đai, chƣa xem xét đầy đủ khía cạnh KT- XH của việc sử dụng đất đai.
Đề cƣơng đánh giá đất đai của FAO:
Từ những năm 70 của thế kỉ XX, song song với tiến trình thống nhất quan
điểm về phân loại thổ nhƣỡng, FAO đã tài trợ những chƣơng trình nghiên cứu có
tính toán toàn cầu về đánh giá đất đai và sử dụng đất đai trên quan điểm lâu bền.
Kết quả là một dự thảo đầu tiên về phƣơng pháp đánh giá đất đai đã ra đời vào năm
1972. Dự thảo đã đƣợc nhiều quốc gia thử nghiệm và góp ý bổ sung, sau đó đƣợc
Brinkman và Smyth biên soạn lại và in ấn vào năm 1973. Tại hội nghị Rome 1975,
các chuyên gia hàng đầu về đánh giá đất đai của FAO và các quốc gia khác
(K.J.Beek, J.Bennema, P.J.Mabiler, F.A.Smyth…) đã tổng hợp kinh nghiệm của
nhiều nƣớc, bổ sung và biên soạn lại để hình thành đề cƣơng đánh giá đất đai (A
Framework for Land Evaluation) đƣợc công bố vào năm 1976, sau đó đƣợc bổ
sung, hoàn chỉnh năm 1983. Tài liệu này đƣợc cả thế giới quan tâm thử nghiệm, vận
dụng và chấp nhận là phƣơng tiện tốt nhất để đánh giá tiềm năng đất đai[12].
Tiếp theo đề cƣơng tổng quát 1976 là hàng loạt tài liệu hƣớng dẫn cụ thể
khác về đánh giá đất đai cho từng đối tƣợng chuyên biệt cũng nhƣ đƣợc FAO xuất
bản nhƣ: Đánh giá đất đai cho nền nông nghiệp nhờ nƣớc mƣa (FAO, 1994)
1.1.2. Tại Việt Nam
Từ năm 1954, ở Miền Bắc, Vụ Quản lý đất và Viện Nông hóa thổ nhƣỡng đã
có công trình nghiên cứu và phân hạng vùng sản xuất nông nghiệp, nhằm tăng
cƣờng công tác quản lý, xếp hạng độ màu mỡ đất đai và xếp hạng thu thuế nông
nghiệp. Từ đó đến nay, công tác phân hạng, ĐGĐĐ ở Việt Nam đã đƣợc nhiều cơ
quan nghiên cứu và thực hiện nhƣ: Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp, Viện
Nông hoá - Thổ nhƣỡng, Tổng cục địa chính…
Đặc biệt từ năm 1980 đến nay, việc nghiên cứu ĐGĐĐ đã đƣợc đẩy mạnh
với việc sử dụng phƣơng pháp của FAO vào Việt Nam. Nhiều nhà khoa học và các
cơ quan có liên quan đến sử dụng đất đai đã tiến hành nhiều công trình nghiên cứu
về đánh giá phân hạng đất đai phục vụ cho mục tiêu phát triển nông - lâm nghiệp ở
nƣớc ta, có thể nêu ra một số công trình:
16
+ Đánh giá phân hạng đất đai toàn quốc (Tôn Thất Chiểu và các cộng sựthực
hiện năm 1984, tỷ lệ bản đồ 1/500.000) dựa vào nguyên tắc phân loại khả năng đất
đai (Land Capability Classification) của Bộ nông nghiệp Hoa Kỳ. Chỉ tiêu sử dụng
là đặc điểm thổ nhƣỡng và địa hình đƣợc phân cấp nhằm mục đích sử dụng đất đai
tổng hợp bao gồm 7 nhóm; trong đó đánh giá cho sản xuất nông nghiệp (4 nhóm),
lâm nghiệp (2 nhóm) và mục đích khác (1 nhóm) [13].
+ Vận dụng phƣơng pháp phân loại khả năng đất đai của FAO, Bùi Quang
Toản và cộng tác viên đã tiến hành đánh giá và quy hoạch sử dụng đất khai hoang ở
Việt Nam (1985). Các chỉ tiêu đƣợc sử dụng để đánh giá bao gồm các ĐGĐĐ nhƣ
thổ nhƣỡng, thuỷ văn và tƣới tiêu, khí hậu nông nghiệp. Hệ thống phân hạng đến
cấp lớp (class) thích nghi cho từng LHSD đất [17].
+ Năm 1990, tác giả Hoàng Xuân Tý và cộng sự đã thực hiện đề tài "Nghiên
cứu đánh giá tiềm năng sản xuất đất trống đồi núi trọc và xác định phƣơng hƣớng
sử dụng hợp lý", việc đánh giá tiềm năng đất đai dựa trên phân loại sinh khí hậu,
xây dựng bản đồ mức độ thích hợp về mặt sinh khí hậu, đánh giá khả năng gây
trồng và phục hồi rừng, áp dụng cho vùng đồi Quảng Nam - Đà Nẵng.
+ Thời kỳ từ năm 1990 – 1995, trong Chƣơng trình khoa học công nghệ cấp
Nhà nƣớc “Khôi phục rừng và phát triển lâm nghiệp, mã số KN - 03” do Viện Khoa
học Lâm nghiệp chủ trì có đề tài “Đánh giá tiềm năng sản xuất đất lâm nghiệp và
hoàn thiện phƣơng pháp điều tra lập địa”. Việc ĐGĐĐ lâm nghiệp đƣợc tiến hành
trong phạm vi toàn quốc và trên 4 đối tƣợng chính: Đất vùng đồi núi, đất cát biển,
đất ngập mặn sú vẹt, đất chua phèn. Đối với lãnh thổ đồi núi, việc xác định các đơn
vị sử dụng đất đai dựa trên 5 yếu tố tự nhiên: độ cao, đất, độ dốc, độ dày tầng đất,
lƣợng mƣa; Đánh giá tổng hợp tiềm năng đất đai lâm nghiệp dựa trên 4 yếu tố: độ
dốc, độ dày tầng đất, thành phần cơ giới, hàm lƣợng chất hữu cơ [13].
+ Trong chƣơng trình quy hoạch tổng hợp (Master Plan) vùng Đồng bằng
sông Cửu Long, việc nghiên cứu khả năng sử dụng đất đai toàn vùng đồng bằng đã
đƣợc thực hiện. Các chỉ tiêu đƣợc sử dụng để đánh giá là các ĐGĐĐ có liên quan
đến mục tiêu sử dụng đất.
Nhìn chung, trong nhiều công trình, căn cứ để xác định phân hạng đất đai
thƣờnggồm 5 yếu tố: chất đất, vị trí, địa hình, điều kiện thời tiết khí hậu, điều kiện
17
tƣới tiêu. Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu và đánh giá, phân hạng đất đai ở Việt Nam
chủ yếu mới chỉ áp dụng trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp; đối với ngành lâm
nghiệp, nghiên cứu mới chỉ ở mức độ khái quát.
+ Trong thời kỳ 1992 - 1994, Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp đã
thực hiện công tác ĐGĐĐ trên 9 vùng sinh thái của cả nƣớc với bản đồ tỉ lệ
1/250.000 (mã số KT- 02.09.00, Trần An Phong chủ trì) và ở một số địa phƣơng
khác [17]. Các công trình đã vận dụng phƣơng pháp của FAO vào việc đánh giá
hiện trạng sử dụng đất trên quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền, xác định đất
đai (Land) là một vùng đất bao gồm tất cả các thành phần của môi trƣờng tự nhiên
có ảnh hƣởng đến việc sử dụng đất đai. Do đó, đất đai không chỉ đề cập đến thổ
nhƣỡng mà còn bao gồm cả địa hình, khí hậu, thuỷ văn, sinh vật cùng với những
công trình cải tạo đất nhƣ hệ thống đê điều, hay các hệ thống tƣới tiêu. Đơn vị cơ sở
để đánh giá là các ĐVĐĐ hay đơn vị bản đồ đất đai (Land Unit/Land Mapping
Unit). Các ĐVĐĐ đƣợc xác định dựa trên 7 chỉ tiêu tự nhiên (loại đất, độ dày tầng
đất, độ dốc, lƣợng mƣa, thuỷ văn, tƣới tiêu, nhiệt độ). Kết quả đánh giá đã khẳng
định nội dung, phƣơng pháp ĐGĐĐ theo tiêu chuẩn của FAO vào điều kiện cụ thể
của Việt Nam là phù hợp trong hoàn cảnh hiện nay [16].
Nhìn chung, các công trình ĐGĐĐ trên thế giới và ở nƣớc ta có đặc điểm:
- Xác định đất đai (Land) là một vùng đất bao gồm các yếu tố của môi trƣờng tự
nhiên có ảnh hƣởng đến sử dụng đất. Đơn vị cơ sở để đánh giá là các ĐVĐĐ.
- Chú ý đến các thành phần tự nhiên có ảnh hƣởng đến phẩm chất đất đai,
trong đó chú trọng các yếu tố hạn chế lâu dài, khó khắc phục.
- ĐGĐĐ gắn với mục đích sử dụng bao gồm các dạng: Đánh giá chất lƣợng,
đánh giá định lƣợng vật chất, đánh giá kinh tế.
- Phƣơng pháp đánh giá chủ yếu là cho điểm, tính %, đánh giá thích nghi của
đất đai cho các LHSD.
Hƣớng nghiên cứu này thích hợp cho việc đánh giá nhằm xây dựng các bản
đồ thích nghi cho cây trồng. Qua các công trình, tác giả đã tham khảo đƣợc những
khái niệm, nguyên tắc lựa chọn và phân cấp chỉ tiêu, xây dựng đơn vị lãnh thổ đánh
giá và các vấn đề khác liên quan đến sử dụng đất đai nông - lâm nghiệp để vận dụng
có chọn lọc trong quá trình nghiên cứu.
18
1.1.3. Ở thành phố Đà Nẵng
Ở thành phố Đà Nẵng hƣớng nghiên cứu liên quan đến tài nguyên đất có
số lƣợng rất ít. Hiện nay, có các công trình nghiên cứu nhƣ “Đánh giá hiệu quả
và đề xuất hướng sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Hòa Phong, huyện
Hòa Vang, TP Đà Nẵng” của tác giả Lê Văn Thịnh; “Đánh giá hiệu quả một số
loại hình sử dụng đất nông nghiệp chính tại xã Hòa Phú, huyện Hòa Vang, TP
Đà Nẵng” của tác giả Đặng Quang Ân. Hai công trình nghiên cứu này chủ yếu
phân tích hiệu quả của một số loại hình sản xuất nông nghiệp ở cấp xã đồng thời
đề xuất quy hoạch sử dụng dựa vào nhận biết định tính. Công trình của tác giả
Nguyễn Hữu Quốc“Đặc điểm lý hóa học của một số loại đất tại xã
HòaNhơn,huyện Hòa Vang, TP Đà Nẵng”chủ yếu xác định một số đặc tính lý
hóa cơ bản của một số loại đất điển hình ở cấp xã và đƣa ra một số biện pháp cải
tạo nhằm nâng cao độ phì của đất.
Nhƣ vậy, qua thống kê các tài liệu nghiên cứu cho thấy chƣa có công trình
nghiên cứu về tài nguyên đất đai(Land) trên bình diện toàn huyện và cho một loại
hình trồng rau. Công trình nghiên cứu của chúng tôi là hoàn toàn mới và kết quả
nghiên cứu là đóng góp của đề tài. Tuy nhiên các công trình nghiên cứu đã công bố
là những tƣ liệu quan trọng cho việc xây dựng cơ sở lý luận, học tập quy trình
nghiên cứu và là nguồn tƣ liệu, cứ liệu làm cơ sở cho kết luận khoa học của đề tài.
1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI
1.2.1. Đánh giá
Đánh giá là xem xét một đối tƣợng nào đó dƣới hình thức so sánh đối chiếu
với những tiêu chuẩn hay yêu cầu nhất định.
Trong nghiên cứu, đánh giá đất đai là so sánh đặc điểm của từng đơn vị đất
đai với chỉ tiêu yêu cầu của các loại hình sử dụng nhằm xác định các mức độ thích
nghi của từng loại hình, làm tiền đề cho các định hƣớng, đề xuất góp phần vào quy
hoạch sử dụng đất đai hợp lý.
1.2.2. Đánh giá đất đai
Theo FAO (1976) "Đánh giá đất là quá trình so sánh, đối chiếu những tính
chất vốn có của vạt, khoanh đất cần đánh giá với những tính chất đất đai mà loại
yêu cầu sử dụng đất cần phải có" [12].
Trong đánh giá tài nguyên đất đai phục vụ quy hoạch sử dụng đất đai nông -
lâm nghiệp thì đánh giá chính là xác định mức độ thích nghi của các điều kiện tự
19
nhiên và kinh tế – xã hội cho các loại hình sử dụng đất. Đây là chủ đề cho việc đề
xuất, định hƣớng, quy hoạch sử dụng hợp lý đất đai trên lãnh thổ nghiên cứu.
1.2.3. Quan niệm về đất và đất đai
1.2.3.1. Đất (Soil)
Theo V.V. Đôcusaev (1846- 1903) là ngƣời đầu tiên sáng lập và đặt nền
móng cho khoa học thổ ngƣỡng hiện thời. Năm 1883, công trình nghiên cứu “ đất
Secnôdiom của nƣớc Nga”, một khái niệm mới và mang tính khoa học về đất đƣợc
trình bày:“Đất là một vật thể tự nhiên độc lập, được hình thành do tác động tổng
hợp của đá mẹ, khí hậu, các cơ thể động thực vật, địa hình và thời gian”. Đất (Soil)
hay thổ nhƣỡng là lớp đất mềm nằm trên cùng của bề mặt lục địa, có khả năng sinh
ra năng suất cây trồng. Đặc điểm cơ bản của đất là độ phì.
1.2.3.2. Đất đai (Land)
Theo định nghĩa của FAO, đất đai bao gồm các yếu tố môi trƣờng tự
nhiên. Những yếu tố này ảnh hƣởng đến khả năng sử dụng đất. Nhƣ vậy, đất đai
không chỉ có lớp phủ thổ nhƣỡng mà còn bao gồm cả những yếu tố môi trƣờng
có liên quan nhƣ: địa chất, địa mạo, khí hậu, thủy văn, lớp phủ thực vật, động
vật. Đặc điểm của đất đai là sự phân hóa không gian theo lãnh thổ. Các lãnh thổ
có thể khác nhau về độ cao, độ dốc, độ dày tầng đất… Đất đai là một tổng thể tự
nhiên bao gồm các đặc tính của các thành phần cấu tạo: địa hình, khí hậu, thủy
văn, thổ nhƣỡng, sinh vật.
Theo Tôn Thất Chiểu (1990), khái niệm đất (soil) là thổ nhƣỡng gắn với độ
màu mỡ phì nhiêu; còn đất đai (land) gắn với mặt bằng lãnh thổ, chỉ vị trí chiếm
chỗ trên hành tinh để bố trí toàn bộ các ngành KT - XH. Đất đai là một vùng đất có
ranh giới, có vị trí cụ thể, là thể tổng hợp đầy đủ các thuộc tính tự nhiên [5].
1.2.3.3. Đơn vị đất đai (Land Units - LU)
ĐVĐĐ là một thuật ngữ dùng để chỉ một diện tích đất đai với những điều kiện
môi trƣờng đặc trƣng riêng. Đƣợc phân biệt nhờ các thuộc tính: đặc điểm đất đai và
chất lƣợng đất đai. ĐVĐĐ đƣợc xem là đơn vị tự nhiên cơ sở để nghiên cứu đất đai.
ĐVĐĐ không phụ thuộc vào tỷ lệ bản đồ (D.David & A. Young 1983) [13].
Theo Hội khoa học đất Việt Nam, ĐVĐĐ là những vùng đất trên thực tế
tƣơng ứng với những khoanh đất trên bản đồ có sự đồng nhất tƣơng đối của các tính
chất và đặc điểm của đất đai. ĐVĐĐ khác nhau, đƣợc phân biệt bởi sự khác nhau
của một hoặc nhiều yếu tố chỉ tiêu đã đƣợc xác định và phân cấp. Đây là tổng hợp
20
chung của các loại hình đất đai (tính chất thổ nhƣỡng) với các yếu tố liên quan đến
sử dụng. Vùng đất có cùng khả năng sử dụng và mức độ thích nghi đối với một
LHSD đất nào đó đƣợc xác định là một ĐVĐĐ [12].
1.2.3.4. Đơn vị bản đồ đất đai (Land Map Units - LMU)
Đơn vị bản đồ đất đai là một hợp phần của hệ thống sử dụng đất trong đánh
giá đất. LMU là một khoanh đất, vạt đất đƣợc xác định cụ thể trên bản đồ ĐVĐĐ
với những đặc tính và những tính chất đất đai riêng biệt thích nghi đồng nhất cho
từng LHSD đất, có cùng một điều kiện quản lý đất và cùng một khả năng sản xuất
và cải tạo [12].
1.2.3.5. Loại hình sử dụng đất (Land Use Type - LUT)
LHSD đất đai là bức tranh mô tả sử dụng đất đai của một vùng đất với
những phƣơng thức quản lý sản xuất trong các điều kiện KT - XH và kĩ thuật
đƣợc xác định [12].
1.2.3.6. Hiện trạng sử dụng đất
Hiện trạng sử dụng đất thể hiện qua phân bố các loại cây trồng, thảm thực
vật tự nhiên...là kết quả của quá trình sử dụng đất trong quá khứ và hiện tại, làm tiền
đề cho hƣớng phát triển trong tƣơng lai [7].
Trong phân loại hiện trạng sử dụng đất, các LHSD đất thƣờng bao gồm: đất
nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất dân cƣ...Hiện trạng sử dụng đất phản ánh khả năng
sử dụng đất đồng thời cũng là một trong những tiền đề cho việc đề xuất sử dụng đất
đai phù hợp với thực tế.
1.3. PHƢƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ VÀ PHÂN HẠNG THÍCH HỢP ĐẤT ĐAI
THEO FAOPHỤC VỤ QUY HOẠCH VÙNG CHUYÊN CANH RAU XANH
Ở HUYỆN HÕA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Để giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ đặt ra đề tài sử dụng phƣơng pháp
đánh giá định lƣợng. Áp dụng bài toán trung bình nhân theo công thức đề nghị của
D.L. Armand (1975) để đánh giá mức độ thích hợp của các đơn vị đất đai đối với
sản xuất rau ở huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Bài toán có dạng:
M0= a1 . a2. a3 … an
n
Trong đó: - M0: Điểm đánh giá của các ĐVĐĐ
- a1, a2, a3,…an: Điểm của chỉ tiêu 1 đến chỉ tiêu n
- n: số lƣợng chỉ tiêu dùng để đánh giá.
21
Về phân hạng, hiện nay trên thế giới có rất nhiều cách xác định hạng thích
nghi. Theo tổng kết và hƣớng dẫn của FAO (Bulletin N0
52), có 4 phƣơng pháp
phân hạng phổ biến có thể vận dụng:
- Phân hạng chủ quan: Phƣơng pháp này thƣờng đƣợc sử dụng bởi các
chuyên gia có nhiều kinh nghiệm và hiểu biết rõ về lãnh thổ nghiên cứu. Ƣu điểm
của phƣơng pháp này là nhanh và sát thực tế, nhƣng hạn chế là mang tính chủ quan
nên khó thuyết phục.
- Phân hạng theo điều kiện giới hạn: Đây là phƣơng pháp tƣơng đối đơn giản
vì dựa vào quy luật tối thiểu của Liebig, coi nhân tố tối thiểu sẽ quyết định năng
suất và sản lƣợng cây trồng. Do đó, có thể căn cứ vào yếu tố hạn chế cao nhất mà có
thể xác định hạng. Hạn chế của phƣơng pháp này là hơi máy móc và không giải
thích đƣợc những mối tác động qua lại giữa các yếu tố sinh thái.
- Phân hạng theo phương pháp làm mẫu: Đây là phƣơng pháp chỉ thực hiện
trong các nghiên cứu chuyên sâu, với quy mô nhỏ. Phƣơng pháp này khá tỉ mỉ nên
tốn nhiều công sức và tiền của.
- Phân hạng theo phương pháp toán học: Đƣợc thực hiện bằng phép toán với
ƣu điểm là xây dựng thang phân hạng một cách khách quan, có chứa những tham số
của vùng nghiên cứu một cách cụ thể.
Tham khảo công trình phân hạng của FAO (Dent D và Young A. 1981 ;
Young A. 1989) và của một số tác giả đi trƣớc, đề tài lựa chọn bậc phân hạng đến
lớp (class), bao gồm: S1 (rất thích nghi), S2 (thích nghi), S3 (ít thích nghi) và N
(không thích nghi). Để tính khoảng cách giữa các hạng, đề tài vận dụng công thức
của Aivasian (1983). Công thức có dạng:
S =
Smax - Smin
1 + log H
Trong đó: S: Giá trị của khoảng cách điểm trong mỗi hạng
Smax: Giá trị điểm tối đa
Smin: Giá trị điểm tối thiểu
H: Số lƣợng loại ĐVĐĐ đƣợc đƣa vào tính toán để đánh giá và
phân hạng
22
Nhƣ vậy, số hạng đƣợc phân ra phụ thuộc vào giá trị điểm tối đa và điểm tối
thiểu đƣợc lựa chọn.
1.4. QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ QUY HOẠCHVÙNG
CHUYÊN CANH RAU XANH Ở HUYỆN HÕA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
1.4.1. Quy trình đánh giá đất đai theo FAO
1.4.1.1. Nguyên tắc đánh giá đất đai
Theo FAO, ĐGĐĐ phải thực hiện theo các nguyên tắc sau:
- Mức độ thích nghi của đất đai phải đƣợc đánh giá, phân hạng cho các
LHSD đất cụ thể.
- Việc đánh giá phải có sự so sánh giữa lợi nhuận thu đƣợc và đầu tƣ cần
thiết giữa các loại đất khác nhau.
- ĐGĐĐ phải dựa trên quan điểm tổng hợp.
- Việc đánh giá phải phù hợp với ĐGĐĐ, KT - XH của vùng.
- Khả năng thích nghi đƣa vào sử dụng phải dựa trên cơ sở bền vững, các
nhân tố sinh thái trong sử dụng đất phải đƣợc dùng để quyết định.
- ĐGĐĐ phải đƣợc tiến hành trên cơ sở so sánh nhiều loại LHSD đất
khác nhau.
1.4.1.2. Nội dung chính của đánh giá đất đai
- Nội dung chính của đánh giá đất đai gồm 5 vấn đề sau:
- Xác định các chỉ tiêu và quy trình xây dựng bản đồ đơn vị đất đai.
- Xác định và mô tả các loại hình sử dụng đất và yêu cầu sử dụng đất.
- Hệ thống cấu trúc phân hạng đất đai.
- Phân hạng thích nghi đất đai.
- Đề xuất sử dụng đất đai.
23
1. Xác định mục tiêu
2. Thu thập tài liệu
4. Xác định các ĐVĐĐ3. Xác định LHSD đất đai
5. Đánh giá mức độ thích
nghi
6. Xác định hiệu quả
môitrƣờng
và KT - XH
7. Xác định loại hình sử
dụng đất thích nghi nhất
8. Quy hoạch sử dụng
đất
9. Ứng dụng ĐGĐĐ
1.4.1.3. Các bước chính trong đánh giá đất đai
Hình 1.1. Sơ đồ quy trình ĐGĐĐ theo FAO (1984)
1) Xác định mục tiêu
Đây là bƣớc quan trọng trong ĐGĐĐ vì nó xác định trƣớc đƣợc thời gian và
kinh phí thực hiện. Xác định mục tiêu đánh giá nhằm tạo cơ sở cho việc điều tra,
thu thập số liệu, tài liệu thuận lợi và có định hƣớng đúng mang tính khoa học, thực
tiễn khi quy hoạch sử dụng đất để đạt đƣợc kết quả cao. Bƣớc này bao gồm:
- Khảo sát thực tế để xác định các LHSD đất trên địa bàn nghiên cứu.
- Điều tra nhu cầu của ngƣời sử dụng đất.
- Đề ra mục tiêu đánh giá và xếp hạng ƣu tiên.
2) Thu thập tài liệu
Các tài liệu liên quan đến việc ĐGĐĐ bao gồm: số liệu về ĐGĐĐ, KT - XH
và môi trƣờng. Bên cạnh đó, nguồn tƣ liệu bản đồ nhƣ bản đồ địa hình, bản đồ thổ
nhƣỡng, bản đồ hiện trạng sử dụng đất là rất cần thiết. Do đó, việc thu thập đầy đủ
số liệu là rất khó và tốn kém. Nhằm giảm bớt thời gian và kinh phí, ngƣời ta thƣờng
sử dụng các phƣơng pháp sau:
24
- Tổng hợp chọn lọc, chỉnh sửa để sử dụng tối đa các tài liệu sẵn có.
- Tập trung thu thập các số liệu cần thiết trong đánh giá.
- Sử dụng công nghệ mới.
- Đối chiếu số liệu qua các thời kỳ và số liệu hiện trạng để chỉnh sửa cho phù
hợp với thực tế.
3) Xác định LHSD đất
Việc xác định LHSD đất tùy thuộc vào kích thƣớc lãnh thổ nghiên cứu:
- Xác định đến LHSD đất chủ yếu nhƣ nông- lâm- ngƣ nghiệp,… đối với
lãnh thổ rộng lớn.
- Xác định đến cấp kiểu sử dụng đất nhƣ chuyên lúa, cây trồng cạn, cây ăn
quả,… đối với lãnh thổ nhỏ, mức độ nghiên cứu chi tiết hơn.
Nếu việc đánh giá tiến hành ở mức độ rất chi tiết thì có thể xác định đến cấp
dạng sử dụng đất. Tuy nhiên, trong đánh giá, việc xác định các loại LHSD đất đai
cần căn cứ trên nhu cầu sinh lý, sinh thái của nhóm cây trồng, phải phù hợp với
chiến lƣợc phát triển KT - XH và tập quán canh tác của địa phƣơng.
4) Xác định đơn vị đất đai
ĐVĐĐ là vạt đất hay khoanh đất có đặc trƣng cụ thể, có thể nhìn thấy và
xác định đƣợc trên bản đồ. ĐVĐĐ là cơ sở cho việc đánh giá, là kết quả của sự
chồng ghép các bản đồ đơn tính nhƣ bản đồ đất, bản đồ địa hình, bản đồ hiện trạng
sử dụng đất.
Tùy thuộc vào phạm vi lãnh thổ nghiên cứu, mức độ chi tiết của công tác
đánh giá mà chọn yếu tố chủ đạo khi vạch ranh giới của các ĐVĐĐ. Vì vậy, việc
xác định các ĐVĐĐ và tìm ra mức độ thích nghi tối đa để bố trí sử dụng đất đƣa lại
hiệu quả kinh tế cao, góp phần bảo vệ môi trƣờng.
5)Đánh giá, phân hạng mức độ thích nghi
Mức độ thích nghi là sự phù hợp của ĐVĐĐ nhất định đối với một LHSD
đất cụ thể và đƣợc xem xét trong điều kiện hiện tại và tƣơng lai.
Theo hƣớng dẫn của FAO, phân hạng thích nghi đất đai đƣợc chia làm 4 cấp:
bậc (order), hạng (class), hạng phụ (subclass) và đơn vị (unit).
25
Hình 1.2. Sơ đồ cấu trúc phân hạng khả năng thích nghi đất đai theo FAO
* Bậc (order)
Cấp này đƣợc chia thành 2 bậc: S - Thích nghi
N - Không thích nghi
- Bậc thích nghi “S”: Là bậc cho năng suất cao khi đầu tƣ, không chịu ảnh
hƣởng của các rủi ro hoặc gây thiệt hại đến tài nguyên đất.
- Bậc không thích nghi “N”: Đất đai có các yếu tố hạn chế khắc nghiệt mà ở bậc
thích nghi không có, rất khó hoặc không thể khắc phục đƣợc đối với các LHSD đất.
* Hạng (class)
- Bậc thích nghi chia làm 3 hạng:
+ S1 - Rất thích nghi: Đặc tính đất đai không thể hiện các yếu tố hạn chế
hoặc chỉ thể hiện ở mức độ rất nhẹ, dễ khắc phục và không ảnh hƣởng đến năng
suất của các LHSD đất. Sản xuất trên hạng đất này rất thuận lợi, cho năng suất cao,
đầu tƣ chi phí thấp.
+ S2 - Thích nghi: Đặc tính đất đai thể hiện một số yếu tố hạn chế ở mức độ
trung bình có thể khắc phục đƣợc bằng các biện pháp khoa học kỹ thuật hoặc tăng
mức đầu tƣ cho LHSD đất đai. Sản xuất trên loại đất này đầu tƣ tốn kém hơn hạng
S1 nhƣng vẫn có thể cho năng suất và sản lƣợng khá. Nếu có đầu tƣ và cải tạo hợp
lý thì một số hạng S2 có thể lên hạng S1 cho những LHSD đất nhất định.
+ S3 - Ít thích nghi: Đặc tính đất đai đã xuất hiện nhiều yếu tố hạn chế
hoặc một yếu tố nghiêm trọng khó khắc phục nhƣ: đất có tầng dày mỏng, độ dốc
lớn… Những yếu tố hạn chế này chƣa đến mức phải từ bỏ loại LHSD đất trên
nó. Trong sản xuất, tuy có khó khăn, đầu tƣ chi phí lớn nhƣng vẫn có năng suất
cao và có lãi.
Phân hạng (Categories)
Bậc (order)Hạng (class) Hạng phụ (subclass) Đơn vị (unit)
S1 S2g S2i-1
S - thích nghi S2 S2i S2i-2 S3
S2s
N1 Nli
N - không thích nghi N2 Nlf
26
- Bậc không thích nghi chia làm 2 hạng:
+ N1 - Hạng không thích nghi hiện tại: Đặc tính đất đai không thích nghi với
LHSD đất hiện tại vì có yếu tố hạn chế nghiêm trọng. Yếu tố hạn chế đó có thể khắc
phục đƣợc bằng các biện pháp cải tạo đất để nâng hạng lên thích nghi.
+ N2 - Hạng không thích nghi vĩnh viễn: Đất có những yếu tố hạn chế rất
nghiêm trọng trong hiện tại không thể khắc phục đƣợc bằng bất cứ biện pháp kỹ
thuật hoặc kinh tế nào để trở thành hạng thích nghi của LHSD đất dự tính trong
tƣơng lai. Loại đất này không nên đƣa vào sử dụng vì nếu sử dụng sẽ không cho
hiệu quả, thậm chí còn gây tác hại đến môi trƣờng sinh thái.
* Hạng phụ thích nghi (subclass)
Hạng phụ thích nghi phản ánh các yếu tố hạn chế đang hạn chế khả năng sử
dụng đất của vùng nghiên cứu. Các yếu tố hạn chế ở phụ hạng chủ yếu là các
ĐGĐĐ. Ký hiệu của các yếu tố hạn chế là các chữ cái Latinh viết thƣờng. Nhƣ hạng
phụ thích nghi của LHSD đất là S2i có nghĩa là LHSD đất này có phân hạng thích
nghi trung bình do không có khả năng tƣới.
* Đơn vị thích nghi (unit)
Trong các chƣơng trình đánh giá ở cấp chi tiết cao (huyện, xã…), hạng phụ
đƣợc phân cấp thành đơn vị. Các yếu tố hạn chế ở hạng phụ, ngoài yếu tố tự nhiên
của các đơn vị bản đồ đất đai còn có các yếu tố hạn chế về quản lý sản xuất và đầu
tƣ sản xuất. Ví dụ nhƣ đối với một LHSD đất đai có thành phần cơ giới đất khác
nhau thì có sự quản lý khác nhau. Các yếu tố hạn chế về quản lý kinh tế phụ thuộc
vào các nông hộ, nông trại. Để nhận biết các đơn vị thích nghi đất đai, việc quản lý
chi tiết có thể đƣợc điều tra cụ thể trên đồng ruộng và cho từng nông hộ. Chẳng hạn
nhƣ phân hạng đơn vị thích nghi đất đai là S2d - 2 để chỉ mức độ thích nghi trung
bình, có khoảng cách từ ruộng đến kênh mƣơng tƣới nƣớc trung bình.
Nhƣ vậy, theo cấu trúc phân hạng thích nghi đất đai của FAO thì tùy thuộc
vào mức độ chi tiết của các chƣơng trình đánh giá đất của mỗi quốc gia, mỗi vùng
nghiên cứu, mức độ phân cấp tỷ lệ bản đồ mà định ra các cấp và mức độ phân hạng
gọi là đánh giá mức độ thích nghi. Mức độ thích nghi là số đo nói lên chất lƣợng
của một ĐVĐĐ đảm bảo tốt đến mức độ nào đó về nhu cầu của LHSD đất. Mức độ
thích nghi đƣợc đánh giá cho một LHSD đất trên từng ĐVĐĐ dựa trên cơ sở:
27
- Xác định yêu cầu sử dụng đất đai đối với các loại đất và điều kiện sinh thái
của ĐVĐĐ.
- Phân cấp các chỉ tiêu để xác định mức độ thích nghi của từng LHSD đất.
6) Xác định hiệu quả KT - XH và môi trường
ĐGĐĐ không chỉ dừng lại ở việc xác định ĐVĐĐ, LHSD đất mà còn phải
đáp ứng đƣợc yêu cầu về hiệu quả KT - XH và bền vững về môi trƣờng. Việc điều
tra tình hình KT - XH là một việc làm rất quan trọng trong ĐGĐĐ, giúp cho công
tác quy hoạch đúng hƣớng và là cơ sở ban đầu để hình thành mục tiêu nghiên cứu.
7) Xác định LHSD đất đai thích nghi nhất
ĐVĐĐ đƣợc đánh giá và phân hạng theo mức độ thích nghi đối với từng
nhóm hoặc từng loại cây trồng cụ thể. Yêu cầu sử dụng đất của từng loại cây trồng
đã đƣợc các nhà nghiên cứu cứu thống kê và ghi chép thành sách để tra cứu nhƣ bài
giảng cây rau, sổ tay cây nông nghiệp…
Trên cơ sở đánh giá và phân hạng mức độ thích nghi, kết hợp với việc xem
xét hiệu quả KT - XH và môi trƣờng mà lựa chọn LHSD đất thích nghi nhất.
8) Quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch đất đai đƣợc tiến hành bắt đầu từ việc ĐGĐĐ. Trong quá trình
đánh giá thƣờng tập trung vào tiềm năng của các ĐVĐĐ riêng lẻ và cho các mục
đích sử dụng khác nhau nhƣng việc quy hoạch sử dụng đất lại đƣợc tiến hành trên
quy mô tổng thể.
9) Ứng dụng đánh giá đất đai
Mục đích cuối cùng của ĐGĐĐ và quy hoạch đất đai là việc áp dụng các kết
quả đánh giá, các phƣơng án quy hoạch sử dụng đất vào nhu cầu thực tiễn sản xuất
nhằm đƣa lại hiệu quả kinh tế cao hơn. Việc ứng dụng kết quả ĐGĐĐ vào một lãnh thổ
sản xuất rất đa dạng và phức tạp. Nó sẽ tạo nên một hệ thống sử dụng đất phù hợp với
hệ thống cây trồng vật nuôi có thể phát triển riêng rẽ hoặc nuôi trồng xen kẽ với nhau.
1.4.2. Quy trình đánh giá đất đai phục vụ phát triển vùng chuyên canh
rauxanh ở huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng
Căn cứ theo quy trình ĐGĐĐ theo FAO, mục tiêu nghiên cứu, đặc điểm đặc
thù lãnh thổ nghiên cứu, thời gian và kinh phí thực hiện đề tài, chúng tôi tiến hành
ĐGĐĐ ở huyện Hòa Vang với 8 bƣớc nhƣ sau:
28
Hình 1.3. Sơ đồ quy trình đánh giá đất đai huyện Hòa Vang
2. Thu thập tài liệu
4. Xác định các ĐVĐĐ3. Xác định loại hình SDĐĐ
5. Đánh giá mức độ thích
nghi
1. Xác định mục tiêu
6. Phân tích hiệu quả KT - XH và môi
trường
7. Xác định loại hình sử dụng đất đai thích nghi nhất
8. Đề xuất sử dụng đất đai
29
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1
Dựa trên cơ sở khoa học của công tác đánh giá tài nguyên đất đai, trong
chƣơng 1, đề tài đã thực hiện những công việc sau:
- Tổng quan có chọn lọc các tài liệu, công trình nghiên cứu, đánh giá đất đai
trên thế giới, ở Việt Nam cũng nhƣ ở lãnh thổ nghiên cứu phục vụ mục tiêu quy
hoạch sản xuất nông-lâm nghiệp.
- Phân tích, làm rõ các khái niệm liên quan đến đề tài: đất, đất đai, ĐVĐĐ,
đơn vị bản đồ đất đai, LHSD đất, hiện trạng sử dụng đất, ĐGĐĐ.
- Trình bày quy trình ĐGĐĐ theo hƣớng dẫn của FAO và vận dụng cụ thể vào
lãnh thổ nghiên cứu với 8 bƣớc:542 xác định mục tiêu, thu thập tài liệu, xác định các
LHSD đất, xác định các ĐVĐĐ, đánh giá mức độ thích nghi, phân tích hiệu quả KT -
XH và môi trƣờng, xác định các LHSD đất thích hợp nhất, đề xuất sử dụng đất đai.
- Xác định sử dụng bài toán trung bình nhân theo công thức đề nghị của D.L
Armand (1975) và công thức Aivaisian (1983) để đánh giá và phân hạng mức độ thích
nghi của cácĐVĐĐ cho các loại hình sử dụng nông - lâm nghiệp ở khu vực nghiên cứu.
30
CHƢƠNG 2
ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAIPHỤC VỤ QUY
HOẠCHVÙNG CHUYÊN CANH RAU XANH Ở HUYỆN HÕA
VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1. KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ HUYỆN HÕA VANGCÓ LIÊN QUAN
ĐẾN SỰ HÌNH THÀNHVÀ SỬ DỤNG ĐẤT.
2.1.1. Khái quát đặc điểm địa lý tự nhiên
2.1.1.1. Vị trí địa lý
Hoà Vang là huyện ngoại thành của thành phố Đà Nẵng, tọa độ từ 150
55’B-
160
13’B và 1070
49’Đ-1080
13’Đ. Phía Bắc giáp tỉnh Thừa Thiên Huế, phía Nam
giáp tỉnh Quảng Nam, phía Đông giáp các quận Cẩm Lệ và Liên Chiểu của thành
phố Đà Nẵng, vị trí địa lý của huyện sẽ dẫn tới hệ quả:
- Về mặt tự nhiên: Khí hậu cận xích đạo gió mùa, á đới không có mùa mƣa-
khô rõ rệt là điều kiện quyết định tạo nên đới gió mùa cận xích đạo và á đới rừng
nhiệt đới điển hình.
- Về mặt kinh tế- xã hội: Hòa Vang tiếp giáp với nhiều địa phƣơng có mật độ
dân cƣ lớn, nhiều khu công nghiệp, dịch vụ du lịch lớn điển hình nhƣ trung tâm
thành phố Đà Nẵng, Hội An… Vị trí của Hòa Vang còn giao thoa với nhiều đƣờng
giao thông: quốc lộ 1A qua các xã Hòa Châu và Hòa Phƣớc; Quốc lộ 14B chạy qua
các xã Hòa Khƣơng, Hòa Phong, Hòa Nhơn nối Thành phố Đà Nẵng với tỉnh
Quảng Nam;Tuyến đƣờng tránh Nam Hải Vân đi qua các xã Hòa Liên, Hòa Sơn và
Hòa Nhơn; tuyến đƣờng sắt thống nhất đi qua các xã Hòa Châu và Hòa Tiến. Đây là
lợi thế để vận chuyển rau nhanh chóng, mở rộng kênh phân phối, bao tiêu sản phẩm
(sản phẩm yêu cầu vận chuyển nhanh, kịp thời)
31
Hình 2.1. Bản đồ hành chính huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng
32
2.1.1.2 Thành tạo địa chất
Dựa vào tài liệu[30], [31], [1]và các tài liệu khác lƣu trữ tại Sở Tài nguyên
và Môi trƣờng Đà Nẵng thành tạo địa chất ở Hòa Vang đƣợc phân chia thời gian
nhƣ sau:
- Thành tạo địa chất trƣớc Kainozoi: Thành tạo thời gian này chủ yếu phân
bố ở miền núi có độ cao lớn, bao gồm các đá granit phức hệ …hệ Hải Vân(T3/hv)
các đá biến chất tƣớng phiến lục địa hệ tầng A Vƣơng và hệ tầng Long đại tuổi
pleozoi sớm, các đá trầm tích Mezozoi nhƣ trầm tích loạt Nông Sơn (T3r-rns), loạt
Thọ Lâm(T1-2tl) cấu tạo bởi cát, bột kết.
- Thành tạo địa chất sau Kainozoi: thành tạo địa chất sau Kainozoi ở Quảng
Nam nói chung khu vực nghiên cứu nói riêng chủ yếu là các trầm tích, bao gồm 2 hệ:
+ Hệ Neogen: Tại khu vực nghiên cứu hệ neogen bao gồm các hệ tầng : hệ
tầng Ái Nghĩa, Vĩnh Điện, hệ tầng này đƣợc đặc trƣng bởi các trầm tích sông và
nón phóng vật với thành phần chủ yếu là cuội kết phân lớp dày màu sặc sỡ xen kẽ
các lớp mỏng cát kết, bột kết màu xám vàng, xám đen có tuổi pliocen. Bề dày của
hệ tầng đạt 150- 200m. Ở phần trung tâm đồng bằng phân bố các trầm tích thuộc hệ
tầng Vĩnh Điện. Từ dƣới lên trên bao gồm các tầng; cuội kết- cát kết- hột kết- bột
kết, sét bột màu xám đen giàu vật chất hữu cơ.
+ Hệ đệ tứ: Hệ đệ tứ phân bố chủ yếu ở đồng bằng ven biển, hệ này đƣợc
hình thành trong 6 thời kì với sự thay đổi bề dày và tƣớng theo hƣớng từ lục địa ra
biển và theo mức độ xa dần các thung lũng sông.
*Thời kỳ pleistocen hạ(QI
): Thời kì này chỉ tồn tại các trầm tích sông thuộc
hệ tầng Đại Phƣớc(aQI
dp) gồm chủ yếu cuội, tảng mài tròn tốt gắn kết bởi cát sạn
và bột xám vàng; hệ tầng Ái Nghĩa bao gồm tập cuội kết xen bột kết phân lớp
mỏng- trung bình.
*Thời kỳ pleistocen trung (QII
): bao gồm các trầm tích sông (aQII
) phân bố ở
rìa Tây đồng bằng tích tụ(bậc thềm bậc 3). Cấu tạo cuội, sỏi đa khoáng mài mòn
trung bình dày 2-4m; trầm tích hỗn hợp sông biển. Hệ tầng Miếu Bông (amQII
mb)
gồm 2tầng: tầng dƣới cát sạn chứa cuội xen bột sét màu xám đen; tầng trên sét bột,
bột sét xen lớp mỏng cát, cát bột màu xám tro.
*Thời kỳ cuối pleistocen trung- đầu- thƣợng (QII-III
1
) Thời kỳ này bao gồm
+ Trầm tích sông (aQII-III
1
) gồm cuội sỏi đa khoáng gắn kết yếu bởi cát bột
màu xám loang lỗ; Trầm tích sông- lũ tích (apQII-III1) thành phần gồm cuội tảng mài
33
mòn trung bình gắn kết khá chắc bởi cát bột màu vàng; Trầm tích biển- vũng vịnh
Hòa Tiến(mlQIII
1
ht) thành phần chủ yếu là sét bột màu xám đen chứa nhiều di tích
sinh vật biển;
+ Trầm tích biển ven bờ hệ tầng La Châu(mQIII
1
lc): phân bố ở Hòa Khƣơng,
Hòa Tiến, thành phần gồm 2 tập: tập dƣới là cuội sỏi gắn kết chắc bởi cát bột màu vàng
đỏ dày 1.5m còn tập trên giàu cát sạn nhỏ- trung lẫn bột sét màu vàng đỏ.
*Thời kỳ cuối pleistocen trung (Q-III
2
) thời kì này gồm:Trầm tích sông hệ
tầng Đại Thạch (aQ-III
2
dt), thành phần bao gồm bột sét màu vàng, xám vàng, vàng
loang lỗ, cát hạt trung đến thô ít sạn lẫn bột sét; Trầm tích hỗn hợp sông- biển hệ
tầng Đà Nẵng (amQ-III
2
đn) thành tạo dƣới cùng là cát lẫn cuội thạch anh mài mòn
tốt – cát bột sét hỗn hợp xen lớp mỏng cát hoặc bột sét; Trầm tích biển hệ tầng Nam
Ô (mQ-III
2
no) bao gồm các khối cát lớn phân bố chủ yếu ở Nam Ô, thành tạo chủ
yếu là các hạt nhỏ- thô lẫn bột sét, sạn sỏi.
*Thời kỳ Halocen hạ- trung (QIV
1-2
) bao gồm:
Trầm tích sông(aQIV
1-2
) phân bố ở các bãi bồi cao, thung lũng sông thuộc đồng
bằng bóc mòn, thành phần cuội sỏi lẫn cát bột xám vàng dày từ 3- 10m; Trầm tích hỗn
hợp sông- biển (amQIV
1-2
) đƣợc hình thành vào thời kì biển tiến bao gồm trầm tích
vũng vịnh- đầm phá hệ tầng Kỳ Lam (mlQIV
1-2
KL), trầm tích ven bờ(mQIV
2
)
*Thời kỳ Halocen trung- thƣợng (QIV
2-3
) Trầm tích đƣợc hình thành trong
thời kỳ này rất phức tạp về nguồn gốc, thành phần và màu sắc.
Từ phân tích trên cho thấy, khu vực nghiên cứu có thành tạo địa chất rất
phức tạp tạo cơ sở quan trọng cho việc hình thành nhiều loại đất khác nhau. Mặt
khác với thành tạo các loại mẫu chất hiện hữu tại địa bàn nghiên cứu thƣờng hình
thành các loại đất có chất dinh dƣỡng không cao và thành phần cơ giới nhẹ.
2.1.1.3.Địa hình
Hòa Vang nằm trong không gian hoạt động kiến tạo địa chất diễn ra lâu dài,
phức tạp nên địa hình rất đa dạng. Trên bình diện chung, địa hình Hòa Vang có xu
hƣớng thấp dần từ Bắc- Tây Bắc xuống Nam- Đông Nam, phân hóa thành 3 loại
hình thái địa hình cơ bản và phân bố có tính tập trung, cụ thể:
- Núi thấp đến cao: phân bố ở phía Bắc và Tây Bắc, phần lớn thuộc dải Hải
Vân- Bạch Mã. Hệ thống núi này đƣợc hình thành trên các khối xâm nhập axit
thuộc phức hệ Hải Vân, đá biến chất, đá trầm tích paleozoi, Mezozoi… Do xuất
34
phát từ tính đa dạng về cấu tạo đá, hoạt động nâng hạ phân hóa sâu sắc và nâng chủ
yếu kết hợp với hệ thống các đứt gãy nên khu vực này thƣờng có độ cao lớn, nhất là
độ cao tƣơng đối (do mật độ và mức độ chia cắt lớn), trung bìnhtừ 900- 1600m:
đỉnh núi nhọn,độ dốc dao động từ 150
- 500
trung bình khoảng 250
tập trung ở các xã
Hòa Bắc, Hòa Ninh, Hòa Liên và Hòa Phú.Do độ dốc lớn nên khu vực này chủ yếu
dành cho phát triển rừng, sản xuất nông nghiệp theo nông hộ, việc trồng rau manh
mún, tự cấp.
- Địa hình đồi trung bình, thấp: Xét về kiến tạo, địa hình đồi trung bình và
thấp phân bố ở giới hạn trung gian giữa nâng- hạ hoặc trên các bậc thềm phù sa
sông- biển cổ hoặc trên các uốn nếp yếu, đƣợc tạo thành trên các trầm tích paleozoi
đá biến chất proterozoi bị bóc mòn xâm thực lâu dài. Về hình thái loại địa hình này
có độ cao không lớn, trung bình từ 200- 600m, đồi có đỉnh bằng phẳng, sƣờn thoải,
xen kẽ với các mảnh đồng bằng dọc theo các thung lũng, phân bố dọc theo các xã
Hòa Khƣơng, Hòa Nhơn, Hòa Phong và Hòa Sơn, tƣơng đối thuận lợi đối với sản
xuất nông nghiệp đặc biệt trồng cây ăn quả, cây công nghiệp, chăn nuôi và nhiều
nơi có khả năng phát triển các loại rau màu.
- Địa hình đồng bằng: phân bố ở các xã Hòa Châu, Hòa Tiến, Hòa Phƣớc, về
mặt địa mạo đồng bằng này thuộc nhiều kiểu khác nhau: đồng bằng mài mòn- tích
tụ trên máng sụt lún dạng địa hàocủa trũng giữa núi đƣợc lấp đầy bởi các trầm tích
neogen- đệ tứ; Đồng bằng mài mòn- tích tụ với địa hình gò đồi thoải rìa trũng địa
hào lấp đầy bởi trầm tích neogen- đệ tứ. Nhìn chung các kiểu đồng bằng đều đƣợc
hình thành trên địa hào, hạ thấp và đƣợc bồi lấp bởi sông- biển nên địa hình thấp
bằng phẳng. Đây là khu vực phân bố dân cƣ đông, hoạt động sản xuất nông nghiệp
thuận lợi, nhất là lúa, rau màu.
2.1.1.4. Khí hậu
Do nằm sau đèo Hải Vân nên Hòa Vang thuộc đới khí hậu cận xích đạo gió
mùa, á đới khí hậu không có mùa mƣa- khô rõ rệt thuộc kiểu khí hậu Đông Trƣờng
sơn với các đặc trƣng: nền tảng nhiệt độ rất lớn và tƣơng đối điều hòa; tổng bức xạ
trung bình năm 140-145 kcal/cm2
/năm; cân bằng bức xạ trung bình 80- 85
kcal/cm2
/năm; nhiệt độ trung bình năm 24- 260
C; biên độ nhiệt giữa các tháng, các
mùa trong năm thấp[33]. (Bảng 2.1)
35
Bảng 2.1. Nhiệt độ không khí trung bình nhiều năm tại Đà Nẵng (0
C)
Các trị số
nhiệt độ
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
Nhiệt độ
trung bình
21.6 22.5 24.1 25.5 28.1 29.3 29.2 28.8 27.5 26 24.2 22
Nhiệt độ
cao nhất
trung bình
25.1 26.3 28.4 31 33.1 34.4 34.4 33.7 31.7 29.4 27.3 25
Nhiệt độ
thấp nhất
trung bình
17.3 20.3 20.2 22.6 24.4 25 24.6 24.9 23.9 22.2 20.7 17.8
Nguồn: [33].
Từ bảng 2.1 cho thấy, mặc dù so với phía Bắc nhiệt độ khu vực nghiên cứu
đều hòa hơn nhƣng do nằm kề cận với đèo Hải Vân- khu vực chịu tác động của
gió mùa nên nhiệt độ vẫn có sự phân mùa tuy không rõ rệt, thể hiện nhiệt độ của
những tháng đầu và giữa năm có sự chênh lệch lớn (tháng VI, VII nhiệt độ trung
bình đạt 290
C; Tháng I, II chỉ khoảng 210
C); Biên độ nhiệt dao động 6-80
C. Tuy
nhiên mùa đông vẫn có những ngày có nhiệt độ nhỏ hơn 150
C.
Lƣợng mƣa trung bình năm, độ ẩm lớn, có tính phân mùa và tập trung cao.
Lƣợng mƣa trung năm dao động 2000-3000mm/năm. Miền núi có nơi trung bình
3000- 3500mm, cực đại lên tới 4000mm/năm. Mùa mƣa chiếm 60-70% tổng lƣợng
mƣa, mùa mƣa muộn về thu đông, thời gian mƣa rơi vào tháng IX, X, XI, XII của
năm [33],[25].(Bảng 2.2)
Bảng 2.2. Lượng mưa trung bình tháng trung bình nhiều năm tại Đà Nẵng (mm)
năm [33], [25].
Tháng I1 II III IV V VI VII VIII IX X XI XII TB năm
Lƣợng
mƣa(mm)
76.1 34.2 24.5 42.3 81.9 78.7 68 136.4 318.7 641.2 493.7 259.2 2254.9
Mƣa của khu vực thƣờng liên quan đến các nhiễu động: hội tụ, bão, áp thấp
nhiệt đới, fron lạnh… nên mƣa có tính biến động lớn, phụ thuộc sâu sắc đến thời gian,
cƣờng độ, số lƣợng số loại nhiễu động của từng năm. Độ ẩm khu vực nghiên cứu cao,
độ ẩm tƣơng đối trung bình 84-87%, tối đa 95%, thấp nhất dƣới 50% và có thể xuất
36
hiện tƣơng đối ở hầu hết các tháng. Độ ẩm tuyệt đối trung bình năm dao động từ26-
26,5 g/m3
cực đại có thể đạt 29- 30g/m3
, độ ẩm thấp nhất trung bình 21-22g/m3
.
- Gió: Khu vực nghiên cứu mỗi năm có hai mùa gió: gió mùa Đông Bắc và
gió mùa Tây Nam. Gió Đông Bắc tác động đến khu vực cónguồn gốctừ cao áp chí
tuyến lục địa, mang theo khối khí Tc và từ cực lục địa mang theo không khí Npc.
Trong đó gió từ cao áp chí tuyến lục địa mang tính thống trị còn gió có nguồn gốc
cực lục địa chỉ tác động khi có cƣờng độ mạnh. Gió Đông Bắc hoạt động vào ku
vực từ tháng XI- tháng III năm sau. Gió Đông Bắc có nguồn gốc khác nhau gây nên
tình trạng thời tiết khác nhau. Gió nguồn gốc chí tuyến lục địa thƣờng gây nên thời
tiết khô nóng, ngƣợc lại gió nguồn gốc từ cực lục địa gây nên thời tiết mát lạnh và
ẩm gâybiến động rất thất thƣờng.
Giómùa Tây Nam có nguồn gốc từ cao áp chí tuyến xuất phát từ vịnh Bengan
và gió tín phong Nam bán cầu vƣợt xích đạo. Do ảnh hƣởng của địa hình, thời gian
thịnh hành gió này thƣờng chịu tác động của hiệu ứng phơn nên khu vực có thời tiết
khô nóng. Nhìn chung tốc độ gió tác động đến khu vực tƣơng đối lớn, nhất là gió có
hƣớng Đông Bắc (bảng 2.3)[33],[25].
Bảng 2.3. Tốc độ gió trung bình nhiều năm ở Đà Nẵng (m/s)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 TB năm
Tốc độ
TB
1,6 1,6 1,8 1,8 1,6 1,3 1,3 1,1 1,4 1,6 2,0 1,5 1,5
Tốc độ
max
11 13 13 40 34 16 15 17 22 17 25 18 40
Nguồn [33],[25].
Nhƣ vậy, khí hậu có những thuận lợi cho sự sinh trƣởng, phát triển cây trồng
vật nuôi. Tuy nhiên, sự phân mùa, các thời tiết cực đoan, tốc độ gió lớn, sự biến
động lớn của thời tiết khí hậu sẽ gây khó khăn lớn cho sự sinh trƣởng, chất lƣợng và
thời vụ sản xuất.
2.1.1.5. Thủy văn
Thủy văn nƣớc mặt(sông ngòi, ao hồ): mật độ sông suối tƣơng đối dày đặc.
gồm phần hạ lƣu của hệ thống sông Vu Gia- Thu Bồn (sông Cu Đê và Túy Loan) và
một số sông suối nhỏ tập trung ở miền núi. Do ảnh hƣởng của hình thể và khí hậu,
địa hình nên sông suối có trị số dòng chảy lớn nhƣng phân mùa sâu sắc đƣợc minh
họa ở bảng 2.4 và bảng 2.5.
37
Bảng 2.4.Bảng phân phối dòng chảy theo mùa nhiều trung bình năm hệ thống sông
Thu Bồn- Vu Gia[33],[25].
Các đặc trƣng
Trạm Q(m3
/s) M(l/s/km2
) W(106
m3
)
K=W
mùa/w%
Thành Mỹ
Mùa cạn 68,5 37 1614,2 38,8
Mùa lũ 321 173,7 2547,5 61,2
Nông Sơn
Mùa cạn 123 39,4 2906,6 31,8
Mùa lũ 786 251,2 6228,5 68,5
Bảng 2.5. Tổng lượng dòng chảy và lưu lượng dòng chảy trung bình nhiều năm hệ
thống sông Vu Gia [33],[25].
Trạm
Tháng
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
TB
năm
Thành
Mỹ
106 67,5 45,9 40,8 55,3 62,5 46,4 52,6 88,0 303 408 256 127,7
284 169 123 106 148 162 124 141 228 812 1058 686 336,8
7 4,2 3 2,6 3,7 4,0 3,1 3,5 5,7 2,0 26,2 17 100
Nông
Sơn
224 136 90,1 73,6 117 108 73,9 75,1 157 6,74 1015 628 280,1
600 341 241 191 288 280 148 201 407 1085 2631 1682 678,8
6,8 3,9 2,7 2,2 3,2 3,2 2,2 2,3 4,6 20,4 29,8 19 100
Từ bảng 2.4, 2.5 cho thấy, chế độ nƣớc theo mùa sâu sắc, các tháng tập trung
lƣợng nƣớc từ tháng X-XII gây dƣ nƣớc. Ngƣợc lại các tháng còn lại các trị số dòng
chảy nhỏ và chiếm tỉ trọng không đáng kể gây tình trạng thiếu nƣớc.
- Về nƣớc ngầm: chủ yếu ở các tầng chứa nƣớc, lỗ hổng nên nƣớc ngầm chủ
yếu tập trunng ở đồng bằng có các tầng chứa vật liệu thô rời rạc. Ở khu vực đồng
bằng có các tầng chứa nƣớc Halocen, tầng chứa nƣớc pleistocen, tầng chứa nƣớc
Neogen, các tầng chứa nƣớc có mức độ chứa nƣớc từ nghèo đến giàu:
+ Tầng chứa nƣớcHôlocen: mực nƣớc 0.5- 2.9m.
+ Tầng chứa nƣớc pleistocen: 23-30m.
+ Tầng chứa nƣớc Neogen: 27-56m.
Ngoài ra, có các tầng chứa nƣớc khe nứt nhƣng lƣu lƣợng không đáng kể tập
trung chủ yếu ở khu vực đồi núi. Xét trên bình diện chung nguồn nƣớc cung cấp
cho hoạt động sống nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng rất lớn nhƣng do
tính phân mùa nên nguồn cung cấp nƣớc trong mùa cạn rất hạn chế.
38
2.1.1.6. Thổ nhưỡng
Huyện Hòa Vang có diện tích tự nhiên là 72997,07 ha, với sự đa dạng của
cấu tạo địa chất và sự phân hóa các yếu tố hình thành đất đã tạo cho Hòa Vang có
một hệ đất rất đa dạng. Theo các tài liệu lƣu trữ tại Sở Tài nguyên và Môi trƣờng,
huyện Hòa Vang có 9 loại đất khác nhau, mỗi loại đất có diện tích, phân bố, đặc
điểm lý hóa và độ dày tầng đất khác nhau.
- Đất cồn cát trắng: diện tích 2262,82ha, phẫu diện dạng thô sơ kiểu AC. Tầng
A có màu hơi xám. Tầng này có phản ứng hơi chua, các tầng dƣới thƣờng trung tính.
Độ phì tự nhiên thấp và thiếu nƣớc, thành phần cơ giới 90% là cát. Vì vậy ít có ý
nghĩa đối với sản xuất nông nghiệp, có thể trồng rừng để hạn chế nạn cát bay.
- Đất nhiễm mặn: diện tích 833,17, đất chua đến ít chua, mùn trung bình,
thành phần cơ giới là thịt nhẹ, thịt trung bình và sét. Đất có độ phì tự nhiên cao,
thích hợp trồng lúa vàrau màu.
- Đất phù sa đƣợc bồi chua: diện tích 5675,06 ha đất chua vừa, mùn trung
bình, độ phì tự nhiên cao nhất trong các loại đất phù sa. Tuy nhiên vào mùa mƣa đất
ngập lụt nên cần bố trí cây trồng hợp lý.
- Đất phù sa glây: Đất hình thành trong điều kiện ngập nƣớc lâu ngày, mực
nƣớc ngầm nông diện tích 2417,65 ha. Tính chất đất chua hàm lƣợng mùn tƣơng đối
cao, thành phần cơ giới từ thịt nhẹ, thịt trung bình, thịt nặng và sét. Vì vậy cần bố trí
cây trồng phù hợp với đất glây.
- Đất phù sa có tầng loang lỗ vàng: diện tích 464,83 ha, đất hình thành trong
điều kiện khô ngập xen kẽ, phân bố ở nơi có địa hình cao chủ động tƣới tiêu. Đất có
tầng loang lỗ vàng thích hợp cho sản xuất lƣơng thực thực phẩm đặc biệt là cây lúa
nƣớc và các loại rau màu.
- Đất xám feralitt: diện tích 60184,24 ha đất có thành phần cơ giới thịt trung
bình thịt nặng và sét tính chất từ chua đến rất chua. Đất có độ phì khá, nhất là tỉ lệ
chất hữu cơ, phân bố ở vùng gò đồi.
- Đất mùn vàng trên núi: diện tích 1075,12, thành phần cơ giới cát pha đến
thịt nhẹ. Đất có độ dốc lớn, đa số tầng mỏng nên khả năng sử dụng vào mục đích
nông nghiệp rất hạn chế, trong quá trình sử dụng và cải tạo vấn đề chống xói mòn
đƣợc đặt lên hàng đầu.
39
- Đất xói mòn trơ sỏi đá: diện tích 44,4 ha, đất đƣợc hình thành do quá trình xói
mòn rửa trôi trong thời gian dài ở nơi có độ dốc lớn, độ che phủ thấp, độ phì nhiêu
thấp, đây là loại đất có vấn đề nên không có ý nghĩa đối với sản xuất nông nghiệp.
- Đất ao hồ: có diện tích 39,2 ha đƣợc quy hoạch với mục đích hồ điều tiết
nƣớc vừa phục vụ cảnh quan vừa điều tiết nguồn nƣớc, bảo vệ môi trƣờng.
2.1.1.7. Sinh vật
Hệ sinh vật trên đất nổi khu vực nghiên cứu bao gồm 2 kiểu thảm:
Thảm thực vật tự nhiên: Do điều kiện sinh thái tối ƣu kết hợp với sự phân
hóa môi trƣờng sinh thái, thảm thực vật tự nhiên chủ yếu là quần xã rừng và bao
gồm các kiểu sau:
+ Kiểu rừng kín nửa rụng lá hơi ẩm nhiệt đới.
+ Kiểu rừng thƣa cây lá rộng hơi khô nhiệt đới.
+ Kiểu rừng kín thƣờng xanh mƣa ẩm á nhiệt đới núi thấp phân bố ở độ cao
dƣới 1000m.
+ Kiểu rừng kín thƣờng xanh mƣa ẩm á nhiệt đới núi cao(độ cao 1000m)
Thảm thực vật nhân tạo: gồm các quần xã rừng trồng, quần xã vƣờn nhà,
quần xã cây trồng nông nghiệp.
2.1.2.Đặc điểm kinh tế - xã hội
2.1.2.1. Dân cư và nguồn lao động
Năm 2014, dân số toàn huyện Hòa Vang là 128.151. Mật độ dân số là 174
ngƣời/km2
, dân số trong độ tuổi lao động 72.491 ngƣời. Do quá trình đô thị hóa, sự
chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện nên lao động làm việc trong ngành nông- lâm-
thủy sản có xu hƣớng giảm dần. Năm 2014 lao động trong ngành nông nghiệp là 18.732
ngƣời, chiếm 25,84% giảm so với năm 2013 là 21.642 ngƣời, chiếm 30,5%. Trong khi
lao động trong các ngành công nghiệp và dịch vụ lại có xu hƣớng tăng lên. (phụ lục 1).
- Văn hóa, xã hội, môi trƣờng có nhiều chuyển biến tích cực, chất lƣợng giáo
dục tăng lên cả về số lƣợng và chất lƣợng, mạng lƣới trƣờng lớp đƣợc mở rộng,
trang bị cơ sở vật chất đảm bảo phục vụ tốt sự nghiệp giáo dục, toàn huyện có 29/53
trƣờng đạt chuẩn quốc gia, có 11/11 xã đạt chuẩn quốc gia về y tế. Đời sống văn
hóa tinh thần của nhân dân ngày càng nâng lên, thiết chế văn hóa cơ sở đƣợc đầu tƣ,
công tác bảo tồn, phát huy di sản văn hóa đƣợc chú trọng. Thực hiện chính sách an
40
sinh xã hội đạt nhiều kết quả tích cực, đặc biệt là chăm lo ngƣời có công cách mạng,
đời sống hầu hết các gia đình chính sách đƣợc nâng lên rõ rệt, đã đầu tƣ hơn 114 tỷ
đồng để thực hiện giảm 8.133 hộ nghèo, đƣa tỷ lệ hộ nghèo từ 6,3% xuống còn
0,52% (theo chuẩn Trung ƣơng), xây mới và sửa chữa 1.405 nhà chính sách, hỗ trợ
xây dựng 100% công trình vệ sinh tự hoại (2.415/2.415 công trình), giải quyết việc
làm hằng năm trên 2.000 lao động.
2.1.2.2.Cơ sở hạ tầng
Mạng lƣới kết cấu hạ tầng nông thôn không ngừng đƣợc đầu tƣ, toàn huyện có
7 tuyến đƣờng chính: có 3 tuyến quốc lộ là 1A, 14B, 14G, tuyến Nam Hải Vân; 4
tuyến thuộc tỉnh lộ là ĐT 601, ĐT602, ĐT604, ĐT605 có ý nghĩa về mặt chiến lƣợc
trong việc phát triển kinh tế, quốc phòng và an ninh.
Hạ tầng kinh tế phục vụ cho sản xuất nông nghiệp luôn đƣợc quan tâm đầu tƣ
nâng cấp và sữa chữa, nhất là về hệ thống thuỷ lợi, toàn huyện có 48 công trình thủy
lợi:hồ chứa nƣớc, trạm bơm điện,đập dâng...đảm bảo nƣớc tƣới phục vụ sản xuất.
2.1.2.3.Tình hình phát triển kinh tế
Thực hiện đƣờng lối đổi mới của Đảng, trong những năm qua, mặc dù còn nhiều
khó khăn thử thách song kinh tế của huyện đã đạt đƣợc những thành tựu to lớn. Tốc độ
tăng trƣởng kinh tế bình quân trong 5 năm (2010-20115) đạt 10%/năm. Thu nhập bình
quân đầu ngƣời đạt27,75 triệu đồng/ ngƣời / năm, tăng 1,8 lần so với đầu năm 2010
Cơ cấu kinh tế có bƣớc chuyển dịch theo hƣớng tích cực, tỷ trọng nông
nghiệp giảm từ 21,7% xuống còn 18,1%, tỷ trọng công nghiệp giảm nhẹ từ 30,7%
xuống còn 30,5%, dịch vụ tăng từ 47,6% lên 51,4%. Tỷ trọng giá trị và tỷ trọng giá
trị các ngành nghề có sự chuyển biến đáng kể. (phụ lục 2)
-Thực trạng ngành nông nghiệp của Thành phố Đà Nẵng.
Mặc dù diện tích sản xuất nông nghiệp giảm do quá trình đô thị hóa
nhƣngsản lƣợng lƣơng thực vẫn đƣợc duy trì ở mức 32.000- 35.000 tấn/ năm, giá trị
sản xuất ngành nông nghiệp tăng bình quân 5,6%/năm. Ngành nông nghiệp của
huyện phát triển theo hƣớng hàng hóa phục vụ đô thị, ứng dụng công nghệ cao, toàn
huyện có hơn 50 mô hình sản xuất đem lại thu nhập cao cho ngƣời dân. Theo kết
quả điều tra nông hộ tại 5Khƣơng, Hòa Phong, Hòa Nhơn, Hòa Tiến, Hòa có diện
tích rau lớn nhất của huyện Hòa Vang.
41
Bảng 2.6. Diện tích trồng rau của các hộ tại các điểm nghiên cứu
Hòa
Khƣơng
Hòa Phong Hòa Nhơn Hòa Tiến Hòa Châu
Quy mô diện
tích (m2
)
Số hộ
(hộ)
Tỷ lệ
(%)
Số hộ
(hộ)
Tỷ lệ
(%)
Số hộ
(hộ)
Tỷ lệ
(%)
Số hộ
(hộ)
Tỷ lệ
(%)
Số hộ
(hộ)
Tỷ lệ
(%)
<250 8 26,7 5 16,7 11 36,7 10 33,3 14 46,7
250 - 500 13 43,3 15 50 9 30 12 40 8 26,7
500 - 1000 6 20 9 30 7 23,3 5 16,7 3 10
>1000 3 10 1 3,3 3 10 3 10 5 16,6
Nguồn: Điều tra hộ 2018.
Hình 2.2. Cơ cấu quy mô diện tích sản xuất rau tại các điểm điều tra (%)
Nguồn: Điều tra hộ 2018
Qua điều tra tình hình sản xuất rau của các hộ tại 5 xã đại diện cho cácvùng
trồng rau ở huyện Hòa Vang, chúng tôi nhận thấy quy mô diện tích trồngrau của các
hộ không lớn, chủ yếu ở quy mô từ 250 - 1000 m2
. Trong 150 hộ điều tra có 57 hộ
quy mô diện tích từ 250 - 500 m2
chiếm 38%, có 48 hộ có quy mô diện tích > 500 -
1000 m2
chiếm 32%, có 30 hộ có quy mô diện tích < 250 m2
chiếm 20%. Số hộ có
diện tích > 1000 m2
không nhiều, chỉ có 15 hộ chiếm 10%. Phần lớn diện tích trồng
rau của các hộ điều tra nằm xen kẽtrong các vùng dâncƣ, ít vùng đƣợc quy hoạch
tập trung với diện tích lớn (Bảng 2.8 và Hình 2.1).
Kết quả khảo sát thực địa ở 5 xã với 150 hộ có 19 chủng loại rau đƣợc trồng
phổ biến, các loại rau ăn lá chiếm diện tích chủ yếu. Rau cải (Brassica juncea L.)
đƣợc trồng nhiều nhất với 91 hộ trồng, chiếm 20,8% diện tích điều tra, trong đó
giống cải xanh mỡ Trang Nông đƣợc nhiều hộ sử dụng nhất (chiếm 65% số hộ điều
[VALUE]
%
[VALUE]
%
[VALUE]
%
[VALUE]
%
< 250 m2 250 - 500 m2 500 - 1000 m2 > 1000 m2
42
tra). Tiếp theo là rau xà lách (Lactuca sativa L.) có 74 hộ trồng chiếm 15,3% diện
tích, hành lá (Allium cepa var. Aggregatum) có 63 hộ trồng chiếm 12,6% diện tích.
Đối với rau ăn quả, dƣa chuột (Cucumis sativus L.) có 51 hộ trồng chiếm 9,4% diện
tích, tiếp đến là mƣớp đắng (Momordica charantia L.) có 48 hộ trồng chiếm 7,7%
diện tích, bí đỏ 21 hộ và bí xanh 15 hộ (phụ lục 3)
2.2. ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAIPHỤC VỤ QUY HOẠCHVÙNG CHUYÊN CANH
RAU XANH Ở HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.2.1. Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai
2.2.1.1. Lựa chọn và phân cấp chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai
a. Cơ sở lựa chọn chỉ tiêu
* Nguyên tắc lựa chọn
Theo Hội đất Việt Nam [12], khi lựa chọn các chỉ tiêu cho việc xây dựng bản
đồ ĐVĐĐ cần phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Các chỉ tiêu đƣợc lựa chọn để ĐGĐĐ phải có sự phân hóa rõ ràng theo từng
đơn vị bản đồ nghiên cứu.
- Các chỉ tiêu đánh giá phải ảnh hƣởng rõ ràng đến quá trình sử dụng đất và
điều kiện KT - XH trên lãnh thổ nghiên cứu.
- Đánh giá mức độ thích nghi của từng ĐVĐĐ cho các LHSD cụ thể cần chọn
số lƣợng các chỉ tiêu nhƣ nhau.
- Dựa trên các yếu tố tự nhiên, đặc điểm và tính chất đất đai cũng nhƣ các yếu
tố sinh thái nông nghiệp của địa bàn nghiên cứu.
- Căn cứ vào kết quả đánh giá hiện trạng sử dụng đất, phân tích hiệu quả sử
dụng đất trên lãnh thổ.
- Căn cứ vào yêu cầu sử dụng đất đai của các LHSD đƣợc lựa chọn.
* Yêu cầu khi xây dựng chỉ tiêu cho bản đồ ĐVĐĐ
TheoFAO, yêu cầu xây dựng chỉ tiêu cho bản đồ ĐVĐĐ:
- Cần đồng nhất các ĐVĐĐ.
- Nên vẽ các ĐVĐĐ một cách nhất quán.
- Các ĐVĐĐ đƣợc xác định càng đơn giản càng tốt, khi xác định cần căn cứ
vào hiện trạng sử dụng đất.
- Các ĐVĐĐ cần đƣợc xác định theo hƣớng bền vững tƣơng đối của bề mặt đất.
43
b. Xác định và phân cấp chỉ tiêu cho bản đồ ĐVĐĐ
Khi xác định và phân cấp chỉ tiêu cho bản đồ ĐVĐĐ, ngoài việc dựa vào các
yêu cầu, nguyên tắc chung cần phải căn cứ vào đặc thù riêng của lãnh thổ nghiên
cứu để có hƣớng điều chỉnh phù hợp.
Để xây dựng bản đồ ĐVĐĐ huyện Hòa Vang, đề tài xác định 8 chỉ tiêu:
Bảng 2.7. Chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai huyện Hòa Vang
1. Độ cao (H) 5.Điều kiện tƣới (I)
2. Loại đất (G) 6. Khả năng thoát nƣớc (F)
3. Độ dốc (SL) 7 Lƣợng mƣa TB năm (R)
4. Tầng dày (D) 8.Nhiệt độ TB năm (T)
1) Độ cao địa hình(H)
Địa hình là một thành phần quan trọng trong tổng hợp thể tự nhiên, không
những có ảnh hƣởng đến các thành phần tự nhiên khác nhƣ thổ nhƣỡng, khí hậu,
dòng chảy, lớp phủ thực vật... mà còn ảnh hƣởng đến mục đích sử dụng, quy hoạch
sử dụng đất và các hoạt động KT - XH khác của con ngƣời.
Cho đến nay, ở nƣớc ta, các chỉ tiêu phân cấp độ cao địa hình vẫn chƣa
thống nhất. Trần An Phong,khi đánh giá các LHSD đất đai vùng trung tâm miền
núi Bắc Bộ Việt Nam đã chia địa hình thành các kiểu: núi cao (> 2000m),núi trung
bình (1000 - 2000m), núi thấp và đồi (< 1000m).Nhiều tác giả khác (Fridland,
Dƣơng Kế Cảo, Trần Ngũ Phƣơng, Nguyễn Văn Khánh) dựa vào đặc điểm khí
hậu, sự phân bố thảm thực vật rừng và đất rừng đã lấy độ cao tuyệt đối 300m làm
ranh giới giữa vùng đồi và vùng núi. Hiện nay, trong nhiều dự án phát triển nông
thôn, các dự án lâm nghiệp đã xuất hiện thuật ngữ vùng cao (upland), đây là vùng
phân biệt với vùng đồi, thể hiện độ khó khăn kém phát triển về KT - XH, cần đƣợc
đầu tƣ xây dựng.
Qua phân tích tài liệu và khảo sát thực tế cho thấy địa hình huyện Hòa Vang
có những nét đặc thù phân thành 3 khu vực: đồi núi, trung du và đồng bằng gắn liền
với đặc điểm phát triển kinh tế- xã hội và phân bố dân cƣ.Dựa vào kết quả khảo sát
và quy hoạch địa phƣơng đến 2020 chúng tôi chọn 4 bậc địa hình nhƣ sau: <50m,
50- <150m, 150- 300m, >300m
44
- H1: Có độ cao < 50m, diện tích 16 427,61 ha,phân bố tập trung ở các xã
Hòa Châu, Hòa Tiến và Hòa Phƣớc. Ở đây là khu vực đồng bằng của huyện, đất đai
chủ yếu là đất phù sa có độ phì nhiêu cao, rất thích hợp cho sản xuất nông nghiệp
nhất là trồng rau và hoa màu.
- H2: Có độ cao từ 50m - <150m, với diện tích 14 690,94 ha, tập trung nhiều
ở các xã Hòa Khƣơng, Hòa Phong, Hòa Sơn, Hòa Nhơn. Đây là khu vực có độ cao
và độ dốc tƣơng đối lớn chỉ thích hợp cho trồng rau ở điều kiện độ dày tầng đất lớn,
ít dốc và thuận lợi cho tƣới tiêu. Vì vậy vùng này trở thành địa bàn trồng cây ăn
quả, chăn nuôi của huyện.
- H3: 150- 300m: diện tích 20 042,25 ha phân bố ở các xã phía Bắc và Tây Bắc
của huyện thuộc các xã Hòa Bắc, Hòa Phú, Hòa Ninh, độ cao lớn, ít thích hợp cho trồng
trọt,trồng rau trên quy mô lớn cần áp dụng khoa học công nghệ để chủ động tƣới tiêu và
công chăm sóc nhiều, tuy nhiên thuận lợi cho chăn nuôi và cây công nghiệp ngắn ngày.
- H4: có độ cao >300m, diện tích 21 836,27 ha phân bố ở lãnh thổ phía Bắc
thuộc khu vực Bà Nà- Núi Chúa là khu vực có diện tích rừng tự nhiên, cần đƣợc
khoanh vùng bảo vệ. Vì vậy khu vực này không có khả năng trồng các loại rau màu
nhất là loại rau cần nhiều nƣớc tƣới
Bảng 2.8.Phân cấp chỉ tiêu độ cao địa hình ở huyện Hòa Vang, TP. Đà Nẵng
Cấp Độ cao Ký hiệu Diện tích tự nhiên (ha)
1 <50m H1 16 427,61
2 50- <150m H2 14 690,94
3 150- 300m H3 20 042,25
4 4. >300m H4 21 836,27
Tổng 72 997,07
45
Hình 2.3. Bản đồ địa hình huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng
46
2) Loại đất (G)
Từ mục 2.1.1.6 cho thấy huyện Hòa Vang có 9 loại đất cơ bản, mỗi loại
đất có thành phần cơ giới khác nhau tạo nên tính chất và độ phì khác nhau(bảng
2.10)
Bảng 2.9. Bảng thống kê diện tích các loại đất của huyện Hòa Vang, TP. Đà Nẵng [26].
STT Tên đất
Ký
hiệu
Thành phần cơ giới
Diện tích tự
nhiên (ha)
1 Cồn cát trắng Cc Cát 2262,82
2
Đất nhiễm mặnít và
trung bình
M
Thịt nhẹ và thịt trung bình,
sét
833,75
3
Đất phù sa khôngđƣợc
bồi chua
Pc
Cát pha, thịt nhẹ và thịt
trung bình
5 675,06
4 Đất phù sa glay Pg
Thịt nhẹ và thịt trung
bình, thịt nặng và sét
2 417,65
5
Đất xám có tầng loang
lỗ đỏ vàng
Xl
Cát pha, thịt nhẹ và thịt
trung bình
464,83
6 Đất xám feralit Xf
Thịt trung bình, thịt nặng
và sét
60 184,24
7 Đất xám mùn trên núi Xh Cát pha, thịt nhẹ 1 075,12
8 Đất xói mòn trơ sỏi đá E đá 44,4
9 Sông hồ Ho Mặt nƣớc 39,2
Tổng 72 997,07
3) Độ dốc (SL)
Độ dốc là yếu tố đặc trƣng cho địa hình vùng đồi núi. Độ dốc có quan hệ trực
tiếp đến mức độ xói mòn, rửa trôi, các hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp. Độ dốc
không chỉ đƣợc xem xét ở giới hạn đối với việc bố trí các loại cây trồng mà còn liên
quan đến vấn đề bảo vệ đất và môi trƣờng. Tiêu chuẩn độ dốc đối với các loại cây
trồng khác nhau đã đƣợc thử nghiệm và quy định khá cụ thể. Dựa vào đặc điểm đặc
thù của huyện Hòa Vang và mục tiêu đánh giá cho cây rau, đề tài chia các cấp độ dốc:
- Đất có độ dốc < 30
: bằng phẳng, rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp nhất
là trồng các loại rau, lúa và hoa màu khác.
47
- Đất có độ dốc 30
- < 80
: dốc thoải, thuận lợi cho trồng một số loại rau và cây
công nghiệp ngắn ngày.
- Đất có độ dốc từ 8 - < 150
: dốc nhẹ, canh tác nông nghiệp khó khăn nhất là
trồng các loại rau.
- Đất có độ dốc từ 15 - 200
: không trồng đƣợc các loại rau, có thể trồng cây
công nghiệp, trồng rừng.
- Đất có độ dốc> 200
: dốc mạnh, không thích hợp cho canh tác nông nghiệp.
Bảng 2.10. Phân cấp chỉ tiêu độ dốc ở huyện Hòa Vang, TP. Đà Nẵng
Cấp Cấp độ dốc Đặc điểm Ký hiệu Diện tích tự nhiên(ha)
1 0 – 30
Bằng phẳng SL1 16 427,61
2 3 – 80
Thoải SL2 14 690,94
3 8 – 150
Dốc nhẹ SL3 20 042,25
4 15 – 200
Dốc vừa SL4 19 288,56
5 20 – 250
Rất dốc SL5 2 547,71
Tổng 72 997,07
48
Hình 2.4. Bản đồ đất huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng
49
Hình 2.5. Bản đồ độ dốc huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng
50
4) Tầng dày tầng đất (D)
Độ dày tầng đất là một trong những yếu tố quan trọng khi đánh giá và phân
hạng đất đai. Đối với cây rau, hệ rễ ngắn vì vậy không yêu cầu độ dày tầng đất lớn
nhƣng đòi hỏi đất phải có nhiều chất dinh dƣỡng, thoát nƣớc tốt. Trên địa bàn huyện
Hòa Vang, tầng dày đƣợc chia thành các cấp sau:
- Tầng dày trên 100 cm: Rất thích nghi đối với tất cả các loại cây trồng.
- Tầng dày từ 70- 100 cm: Thích nghi với với các loại cây rau, nhất là những
loại rau có bộ rễ dài nhƣ bí xanh, bí đỏ.
- Tầng dày từ 50-< 70 cm: Cấp này thích nghi cho phát triển cây rau kể cả
các loại rau cho ăn củ.
- Tầng dày từ 30 - < 50 cm: chỉ thích nghi đối với cây rauxà lách cần tăng
thêm lƣợng mùn, phân bón hữu cơ
- Tầng dày <30cm: ít thích nghi, trong quá trình canh tác cần phải bổ sung
thêm lƣợng mùn, có các biện pháp ngăn chặn quá trình rửa trôi.
Bảng 2.11. Phân cấp chỉ tiêu độ dày tầng đất ở huyện Hòa Vang, TP. Đà Nẵng
Cấp Độ dày tầng đất Ký hiệu Diện tích tự nhiên(ha)
1 > 100 cm D1 21 235,37
2 70 –100 cm D2 7 464,34
3 50 – < 70 cm D3 19 310,32
4 30 – <50 cm D4 22 370,19
5 < 30 cm D5 2 616, 85
Tổng 72 997,07
51
Hình 2.6. Bản đồ tầng dày đất huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng
52
5) Điều kiện tưới (I)
Dựa vào đặc điểm địa hình, chế độ thủy văn cũng nhƣ sự bố trí hệ thống thủy
lợi của lãnh thổ nghiên cứu, điều kiện tƣới đƣợc chia thành 4 cấp:
- Tƣới rất thuận lợi (I1): Vùng này gần các sông suối, có hệ thống thủy lợi,
hoàn toàn chủ động về mặt tƣới tiêu.
- Tƣới ít thuận lợi (I2): Vùng này có địa hình tƣơng đối cao và xa nguồn
nƣớc, chỉ có thể tƣới đƣợc khi làm tốt công tác thủy lợi.
- Không thuận lợi (I3): Vùng này có địa hình cao, nhờ nƣớc trời
Bảng 2.12.Phân cấp chỉ tiêu điều kiện tưới cho cây trồng ở huyện Hòa Vang, TP.
Đà Nẵng
Cấp Mức độ thuận lợi Ký hiệu Diện tích tự nhiên(ha)
1 Rất thuận lợi I1 31 118,55
2 Ít thuận lợi I2 41 878,52
3 Không thuận lợi I3 0
Tổng 72 997,07
6) Khả năng thoát nước (F)
Khả năng thoát nƣớc là yếu tố quan trọng đối với cây trồng, đặc biệt là rau có
không chịu đƣợc ngập úng dài ngày. Khả năng thoát nƣớc ở địa bàn nghiên cứu chia
thành 4 cấp nhƣ sau:
- Không ngập, thoát nƣớc tốt: đối với địa hình núi có độ dốc lớn.
- Thoát nƣớc tƣơng đối tốt: đối với khu vực ven chân núi và đồi có độ dốc
tƣơng đối lớn.
- Ngập nông, khó thoát nƣớc: đối với khu vực tƣơng đối bằng phẳng.
- Rất khó thoát nƣớc đối với khu vực đồng bằng
53
Bảng 2.13. Phân cấp chỉ tiêu khả năng thoát nước cho cây trồng ở huyện Hòa
Vang, TP. Đà Nẵng
Cấp Mức độ thoát nƣớc Kí hiệu Diện tích tự nhiên(ha)
1 Không ngập, thoát nƣớc tốt F1 41 878,52
2 Thoát nƣớc tƣơng đối tốt F2 14 690,94
3 Ngập nông, khó thoát nƣớc F3 16 427,61
4 Rất khó thoát nƣớc F4 0
Tổng 72 997,07
7) Lượng mưa TB năm (R)
Lƣợng mƣa thể hiện khả năng cấp nƣớc cho cây trồng, tại địa bàn nghiên
cứu, lƣợng mƣa có sự phân hóa khá rõ, đƣợc phân thành các cấp:
- Lƣợng mƣa dƣới 1800 mm/năm: Ít thuận lợi cho sự sinh trƣởng và phát
triển của cây trồng nhất là cây rau có bộ rễ nông.
- Lƣợng mƣa từ 1800- 2200 mm/năm:Tƣơng đối thuận lợi cho sự sinh trƣởng
và phát triển của cây trồng nói chung và cây rau nói riêng.
- Lƣợng mƣa trên 2200- 2400 mm/năm:Thuận lợi cho sự sinh trƣởng và phát
triển của các loại cây trồng nhất là cây rau.
- Lƣợng mƣa trên 2400 mm/năm:Cƣờng độ mƣa lớn, thời gian kéo dài gây
ngập úng, không thuận lợi cho sự sinh trƣởng và phát triển của cây rau.
Bảng 2.14. Phân cấp chỉ tiêu lượng mưa TB năm huyện Hòa Vang
Cấp Lƣợng mƣa TB năm (mm) Kí hiệu Diện tích tự nhiên (ha)
1 < 1800 R1 27 601,14
2 1800 – 2200 R2 8 777,32
3 2200 – 2400 R3 11 180,55
4 > 2400 R4 25 438,06
Tổng 72 997,07
54
8) Nhiệt độ TB năm (T)
Nhiệt độ trung bình năm thể hiện khả năng cung cấp nhiệt cho cây trồng sinh
trƣởng và phát triển, mỗi loại rau, mỗi thời kì sinh trƣởng có ngƣỡng nhiệt độ khác
nhau. Thời kì nảy mầm tất cả các loại rau đều yêu cầu nhiệt độ cao để tăng cƣờng
sự hô hấp, kích thích sự hoạt động của men, sự trao đổi chất và làm gia tăng sự phân
chia tế bào phôi mầm, phân giải các chất khó tan thành dễ tan, cung cấp năng lƣợng
cho các quá trình nảy mầm. Thời kì cây non, cây con còn nhỏ yếu, tế bào chứa
nhiều nƣớc nên yêu cầu nhiệt độ thấp hơn, thích hợp ở mức nhiệt 18- 200
C. Thời kì
sinh trƣởng và thời kì sinh thực cần nhiệt độ cao hơn để cây quang hợp, thích hợp ở
mức nhiệt 20- 250
C[16].
Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ cao và ít biến
động. Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 25,6ºC, cao nhất là tháng VI (29,2ºC),
thấp nhất là tháng II (21,2ºC). Riêng vùng rừng núi Bà Nà ở độ cao gần 1.500m có
nhiệt độ trung bình từ 17ºC đến 20º
C. Vì vậy cần phải có các biện pháp chống nóng
cho rau theo từng loại và thời kì sinh trƣởng. Ở khu vực nghiên cứu, nhiệt độ đƣợc
phân thành ba cấp:
Bảng 2.15. Bảng phân cấp chỉ tiêunhiệt độ TB năm huyện Hòa Vang
Nhiệt độ TB năm (0
C) Mức độ Kí hiệu Diện tích tự nhiên(ha)
< 20 Lạnh T1 2 491,03
20 –22 Mát T2 43 184,65
>22 Hơi nóng T3 27 321,39
Tổng 72 997,07
55
Hình 2.7. Bản đồ lượng mưa huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng
56
Hình 2.8. Bản đồ nhiệt độ huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng
57
2.2.1.2. Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai
Việc xây dựng bản đồ ĐVĐĐ huyện Hòa Vang đƣợc thực hiện trên cơ sở
phân tích liên hợp các bản đồ đơn tính đã đƣợc thành lập với sự trợ giúp của phần
mềm mapinfo, kết hợp với việc thực địa trên địa bàn huyện. Chúng tôi đã tiến hành
tính toán, nội suy để xác định và phân cấp các chỉ tiêu về số tháng đủ ẩm, điều kiện
tƣới, khả năng thoát nƣớc.
- Bản đồ đơn vị đất đai đƣợc xây dựng bằng phƣơng pháp chồng ghép các
bản đồ chuyên đề cùng tỷ lệ và cùng lƣới chiếu, phƣơng pháp chồng ghép bằng agis
với các bƣớc thực hiện nhƣ sau:
- Số hóa các bản đồ chuyên đề để chuyển bộ chỉ tiêu đánh giá đất sản xuất
nông nghiệp vào agis;
- Mã hóa các chỉ tiêu để chúng có thể so sánh với nhau.Các thông tin thuộc
tính về chất lƣợng đất đai đã đƣợc mã hóa và nhập vào cơ sở dữ liệu GIS để tạo nên
thông tin của các nhóm chuyên đề. Bản đồ đơn vị đất đai đƣợc thành lập trên cơ sở
chồng xếp các nhóm thông tin: nhóm đất, thành phần cơ giới,địa hình, khả năng
thoát nƣớc, điều kiện tƣới,… (hình 2.9).
Hình 2.9 - Sơ đồ chồng xếp các bản đồ chuyên đề trong GIS
58
Tiến hành chồng xếp các bản đồ đơn tính bằng phần mềm GIS nhƣ: Arcview,
Mapinfo, ArcGis,… Kết quả là lớp thông tin có đầy đủ đặc trƣng đất đai: về đất, độ
dốc, tổng lƣợng mƣa năm…
Mỗi khoanh trên bản đồ đơn vị đất đai hoàn thành sẽ đƣợc tô màu và ghi ký
hiệu đầy đủ theo nguyên tắc: tử số là số đơn vị đất đai và mẫu số là diện tích của
khoanh. Bản đồ ĐVĐĐ là sản phẩm trung gian nên thƣờng đƣợc lƣu giữ ở dạng gốc
trong cơ sở dữ liệu GIS.
2.2.1.3. Kết quả và đặc điểm các đơn vị đất đai
a) Kết quả
Thừa hƣởng quy trình xây dựng bản đồ ĐVĐĐ và sự bổ trợ của phần mềm Agis,
chúng tôi đã xác định đƣợc tại huyện Hòa Vang thành phố Đà Nẵng có 79 ĐVĐĐ.
b) Đặc điểm các đơn vị đất đai
Từ kết quả chồng xếp bản đồ, chúng tôi thu đƣợc 79 ĐVĐĐ, mỗi ĐVĐĐ có
đặc điểm khác nhau vì vậy hƣớng sử dụng và cải tạo của mỗi ĐVĐĐ cũng khác
nhau.(phụ lục 4)
2.2.2. Đánh giá, phân hạng mức độ thích nghi đất đai cho các nhóm rau
2.2.2.1. Lựa chọn loại hình sử dụng đất đai phục vụ mục tiêu đánh giá
Theo Hội Đất Việt Nam [12], việc lựa chọn các LHSD đất đai phù hợp với
đặc điểm đặc thù của lãnh thổ là điều rất quan trọng vì nó là nền tảng cho việc sử
dụng đất bền vững. Một LHSD đất đƣợc xem là bền vững cần phải đạt các yêu
cầu sau:
- Bền vững về mặt kinh tế: Phụ thuộc nhiều yếu tố, trong đó 2 yếu tố cơ bản là
năng suất, giá cả thị trƣờng cho các loại nông-lâm sản. Năng suất cây trồng phụ thuộc
vào giống, chăm sóc và mức độ thích nghi. Hiệu quả kinh tế còn đƣợc thể hiện ở
LHSD đất cho năng suất cao và đƣợc thị trƣờng chấp nhận với giá cả ổn định.
- Bền vững về mặt môi trường: LHSD đất đƣợc lựa chọn không những mang
lại hiệu quả kinh tế cao mà còn có tác dụng bảo vệ đƣợc độ màu mỡ của đất, ngăn
chặn quá trình xói mòn, rửa trôi, thoái hóa đất và đảm bảo cân bằng sinh thái.
- Bền vững về mặt xã hội: LHSD đất phải thu hút ngƣời lao động, đảm bảo
đƣợc nhu cầu đời sống của họ.
59
2.2.2.2. Đánh giá và phân hạng mức độ thích nghi đất đai cho các loại rau
- Nguyên tắc lựa chọn: Khi lựa chọn loại rau phục vụ cho mục tiêu đánh giá,
cần đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Loại và giống cây trồng;
+Năng suất, sản lƣợng;
+Các hoạt động sản xuất và thực tiễn đầu tƣ;
+Điều kiện kinh tế: khả năng vốn, các yếu tố đầu tƣ, thu nhập.
+Điều kiện xã hội: quyền sở hữu đất đai, cơ sở pháp lý.
2.2.2.3. Kết quả lựa chọn
Dựa vào nguyên tắc lựa chọn kết hợp với nhu cầu sinh thái của rau và điều
kiện địa lý địa phƣơng chúng tôi lựa chọn các loại và nhóm rau đƣa vào đánh giá
nhƣ sau:
- Loại rau trồng nƣớc: rau muống nƣớc và rau cần Việt Nam (thƣờng gọi
là cần ta)
- Loại rau trồng cạn: gồm 2 nhóm là nhóm cây trồng giàn (bí đỏ, bí xanh)
và nhóm cải- xà lách.
60
Hình 2.10. Bản đồ đơn vị đất đai huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng
61
2.2.2.1. Rau ưa khô
a) Họ cải- xà lách.
- Đặc điểm sinh thái
+ Về nhiệt độ: Nhiệt độ cho sinh trƣởng và phát triển là từ 15 - 220C.
+ Về ánh sáng: Rau cải có nguồn gốc ôn đới nên yêu cầu ánh sáng thích hợp,
thời gian chiếu sáng ngày dài, cƣờng độ ánh sáng yếu.
+ Về lƣợng nƣớc: Lƣợng nƣớc trong cây rất cao chiếm từ 75 - 95%, cải cần
nhiều nƣớc để sinh trƣởng phát triển. Tuy nhiên, nếu mƣa kéo dài hay đất úng nƣớc
cũng ảnh hƣởng xấu đến sinh trƣởng, phát triển của cây cải [16], [39].
+ Về đất:Rau cải không kén đất, có thể sinh trƣởng và phát triển cho năng
suất cao ở các loại đất khác nhau, từ đất cát pha đến đất thịt nặng nhƣng thích hợp
nhất là đất giàu dinh dƣỡng, khả năng giữ ẩm tốt. Rau cải cần nhiều đạm, lân, kali,
trong đó đạm đƣợc sử dụng nhiều nhất. Theo số liệu của viện nghiên cứu rau
Gross Beerenhe (Đức) thì các chất dinh dƣỡng chính mà các cây họ thập tự cần là
N, P, K. Phân hữu cơ có tác dụng rất lớn trong quá trình sinh trƣởng của rau cải
bởi loại phân dễ tiêu, dễ phân giải, cung cấp những yếu tố dinh dƣỡng cần thiết
chocây [16], [39].
Bảng 2.16. Chỉ tiêu yêu cầu sử dụng đất cho cây rau cải
Mức độ
thích
nghi
Độ
cao
Loại đất Độ dốc
Tầng
dày
Điều
kiện
tƣới
Khả năng
thoát
nƣớc
Lƣợng
mƣa trung
bình
Nhiệt
độ
S1 H1 Pc SL1 D1 I1 F1 R3 T2
S2 H2 M SL2 D2 I2 F2 R2 T3
S3 H3 Xl, Xf, Xh SL3 D3 I3 F3 R1 T1
N H4 Pg, Cc,E SL4, SL5 D4, D5 F4 R4 T1
- Xà lách
Xà lách chiếm diện tích lớn trong các loại rau ăn sống, là loại rau giàu chất
khoáng: Can xi, sắt, giàu protein, vitamin C.
62
Đặc điểm sinh thái:
+ Nhiệt độ: thích hợp cho sự sinh trƣởng sinh dƣỡng của xà lách là 150
C -
200
C. Nhiệt độ thích hợp cho cây phát triển là 200
C vào ban ngày, 180
C vào ban
đêm. Nhiệt độ cao trên 220
C làm mầm hạt kéo dài và làm giảm chất lƣợng của lá
và bắp[39].
+ Ánh sáng: Thƣờng giai đoạn đầu của cây cần ánh sáng nhiều hơn giai đoạn
sau. Quang chu kỳ gây ảnh hƣởng đến sự phát triển và phân hóa mầm hoa của cây.
Một số giống ngắn ngày đòi hỏi quang chu kỳ dài để phân hóa mầm hoa. Ánh sáng
ngày dài ảnh hƣởng đến diện tích lá, sinh trƣởng của cây và sự hình thành bắp,
nhƣng không ảnh hƣởng đến hình thành lá. [39].
+ Nƣớc: Xà lách là cây ƣa ẩm, độ ẩm đồng ruộng thích hợp nhất là 70 -
80%, độ ẩm không khí là 65% - 75%.[39].
+Đất: Xà lách ƣa cát pha đến thịt nhẹ, giàu dinh dƣỡng và nhiều chất hữu cơ.[16].
63
Hình 2.11. Bản đồ phân hạng thích nghi cây rau cải ở huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng
64
Hình 2.12. Bản đồ phân hạng thích nghi cây xà lách cải ở huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng
65
b) Họ bầu bí
- Bí đỏ
Bí đỏ có nguồn gốc Trung Mỹ nhƣng đƣợc trồng phổ biến nhất ở vùng nhiệt đới
+ Nhiệt độ: Nhiệt độ thích hợp cho cây sinh trƣởng và phát triển từ 180
– 270
C.
+ Ánh sáng: Cây sinh trƣởng tốt trong điều kiện cƣờng độ chiếu sáng mạnh
Tuy nhiên nhiệt độ và độ dài ngày đều có ảnh hƣởng trên sự hình thành tỉ lệ
hoa đực và cái trên cây. Ngày dài và nhiệt độ cao thích hợp cho cây ra nhiều hoa đực.
+ Nƣớc: Cây có khả năng chịu hạn khá nhƣng nếu khô hạn quá dễ bị rụng
hoa và trái non, cây không chịu đƣợc ngập úng.
+ Đất: Cây không kén đất nhƣng đòi hỏi phải thoát nƣớc tốt vì vậy cây bí đỏ
đƣợc trồng ở nhiều nơi nhất là những vùng đất cát- nơi trồng các loại cây khác cho
năng suất thấp.
Bảng 2.17.Chỉ tiêu yêu cầu sử dụng đất cho cây bí đỏ
Mức độ
thích
nghi
Độ
cao
Loại đất Độ dốc
Tầng
dày
Điều
kiện
tƣới
Khả năng
thoát
nƣớc
Lƣợng
mƣa trung
bình
Nhiệt
độ
S1 H2 Cc, Pc SL1 D1 I1 F1 R2 T3
S2 H1 M, SL2 D2 I2 F2 R2 T2
S3 H3 Xl, Xh, Xf SL3 D3 I3 F3 R3 T1
N H4 Pg, E SL4, SL5 D4, D5 I3 F4 R1 T1
- Bí xanh
Bí xanh(bí đao, bí phấn, bí đá), thuộc họ bầu bí có khả năng sinh trƣởng phát
triển khỏe, thích ứng rộng, chống chịu sâu bệnh tốt, ít sử dụng thuốc bảo vệ thực vật,
khả năng bảo quản, vận chuyển tốt nên bí xanh góp phần cung cấp cho các vùng thiếu
rau và khả năng bảo quản là điều kiện cung cấp rau cho giai đoạn giáp vụ.
Bí xanh cho năng suất 35 – 50 tấn/ha và là loại rau cho hiệu quả kinh tế cao
Đặc điểm sinh thái
- Nhiệt độ: bí xanh là cây ƣa ấm, nhiệt độ thích hợp từ 24 – 280
C, tốt nhất là
250
C, ở giai đoạn cây con nhiệt độ khoảng 20 – 220
C.
66
- Ánh sáng:để cho quả phát triển bình thƣờng thì lại cần cƣờng độ ánh sáng
giảm (vừa phải).
-Nƣớc: Bí xanh có khả năng chịu hạn nhờ hệ rễ dài. Thời kỳ cây con đến ra
hoa cần yêu cầu độ ẩm đất 65 – 70%, thời kỳ ra hoa kết quả cần độ ẩm đất 70 – 80
%. Bí xanh chịu úng kém, thời kỳ phát dục ra hoa kết quả gặp độ ẩm lớn do mƣa
hoặc tƣới không hợp lý sẽ gây vàng lá, rụng hoa, rụng quả, ảnh hƣởng nghiêm
trọng đến năng suất.
- Đất: Bí xanh có trồng đƣợcở vùng đất thịt vừa, hơi nặng song tốt nhất ở
trên đất thịt nhẹ và phù sa, PH thích hợp 6,5 – 8,0.
Bảng 2.18. Chỉ tiêu yêu cầu sử dụng đất cho cây bí xanh
Mức độ
thích
nghi
Độ
cao
Loại đất Độ dốc
Tầng
dày
Điều
kiện
tƣới
Khả năng
thoát
nƣớc
Lƣợng
mƣa trung
bình
Nhiệt
độ
S1 H2 Pc, SL2 D1 I1 F1 R4 T3
S2 H1 Xl, Xf, Xh SL1 D2 I2 F2 R3 T2
S3 H3 M, SL3 D3 I3 F3 R2 T1
N H4 Pg, E, Cc SL4, SL5 D4 I3 F4 R1 T1
67
Hình 2.13. Bản đồ phân hạng thích nghi cây bí đỏ ở huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng
68
Hình 2.14. Bản đồ phân hạng thích nghi cây bí xanh ở huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng
69
2.2.2.2. Rau ưa nước
a) Rau cần nƣớc
Rau cần nƣớc: thuộc cây thân thảo, có thân xốp mềm chia nhiều đốt, rau cần
nƣớc dễ trồng, chất lƣợng rau tốt và hiệu quả kinh tế cao
Đặc điểm sinh thái
Nhiệt độ: Rau cần phát triển thích hợp trong điều kiện nhiệt độ: 20- 280
C.
Ánh sáng: Rau cần nƣớc nên trồng nơi có chế độ ánh sáng 60%-70 %.
Nƣớc: Cây rau cần nƣớc yêu cầu nƣớc tƣới rất nhiều, lƣợng nƣớc tăng theo
chiều cao của cây, khi cây cao 15 - 20 cm cho nƣớc ngập sâu 5 - 7 cm. Cây cao 25 -
30 cm, đƣa nƣớc ngập 15 - 20 cm. Cây cao 50 - 60 cm đƣa nƣớc ngập cách ngọn
cây 15 - 20 cm.
Đất: Đất trồng cây cần nƣớc là đất thịt có nhiều dinh dƣỡng luôn ẩm ƣớt nhất
là đất bùn.
Bảng 2.19. Chỉ tiêu yêu cầu sử dụng đất cho cây rau cần nước
Mức độ
thích
nghi
Độ
cao
Loại đất
Độ
dốc
Tầng
dày
Điều
kiện
tƣới
Khả năng
thoát
nƣớc
Lƣợng
mƣa trung
bình
Nhiệt
độ
S1 H1 Pg SL1 D1 I1 F4 R4 T1
S2 H2 Pc SL2 D2 I2 F3 R3 T2
S3 H3 M, SL3 D3 I3 F2 R2 T3
N H4
Xl, Xf, Xh,
Cc, E
SL4 D4 I3 F1 R1 T3
b) Rau muống
Có thể chia làm 2 loại: rau muống nƣớc và rau muống cạn. Trong phạm vi
của đề tài, chúng tôi đề xuất nghiên cứu cây rau muống nƣớc nhằm sử dụng hiệu
quả diện tích đất ruộng ngập nƣớc trên địa bàn huyện.
Điều kiện sinh thái.
Nhiệt độ và ánh sáng: Rau muống là cây ngắn ngày, sinh trƣởng nhanh, cho
năng suất cao, sống đƣợc ở nhiệt độ cao 20-300
C và đủ ánh sáng.
Nƣớc: Cây rau muống cần nhiều nƣớc, nƣớc ngập 1/3 thân cây.
Đất: Có thể trồng rau muống trên nhiều loại đất: đất sét, đất cát, đất pha cát,
đất ẩm giàu mùn hoặc đất đƣợc bón phân hữu cơ, có độ pH= 5,3 – 6,0 .
70
Bảng 2.20. Chỉ tiêu yêu cầu sử dụng đất cho cây rau muống
Mức độ
thích
nghi
Độ cao Loại đất Độ dốc
Tầng
dày
Điều
kiện
tƣới
Khả
năng
thoát
nƣớc
Lƣợng
mƣa
trung
bình
Nhiệt
độ
S1 H1 Pg SL1 D1 I1 F4 R4 T3
S2 H2 Pc SL2 D2 I2 F3 R3 T2
S3 H2 M, SL2 D3 I3 F2 R2 T1
N H3, H4 Xl, Xf, Xh, Cc, E SL3, SL4, SL5 D4 I3 F1 R1 T1
2.2.3. Đánh giá và phân hạng mức độ thích nghi đất đai cho các loại rau
a.Cấu trúc phân hạng khả năng thích nghi đất đai theo FAO
Hình 2.15.Sơ đồ phân hạng khả năng thích nghi đất đai theo FAO (1980)
Đối với huyện Hòa Vang, bản đồ tỉ lệ 1/50.000, quá trình phân hạng thích nghi
đất đai đến cấp hạng. Bậc thích nghi (S) có 3 hạng đó là rất thích nghi (S1), thích
nghi (S2) và ít thích nghi (S3). Bậc không thích nghi (N) không phân chia thành
hạng mà đƣợc sử dụng luôn làm hạng không thích nghi.
Bậc (order)
Đất đai
Thích nghi (S)
Không thích nghi (N)
Thích nghi (S2)
Rất thích nghi (S1)
Ít thích nghi (S3)
Hạng (class)
71
Hình 2.16. Bản đồ phân hạng thích nghi cây rau cần ở huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng
72
Hình 2.17. Bản đồ phân hạng thích nghi cây rau muống ở huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng
73
b. Phƣơng pháp đánh giá phân hạng
Đề tài đã lựa chọn và sử dụng bài toán trung bình nhân của DL. Armand (1975)
để đánh giá mức độ thích nghi. Chúng tôi tiến hành cho điểm các chỉ tiêu theo mức
độ thích nghi (S) và không thích nghi (N) nhƣ sau: Rất thích nghi (S1): 3 điểm; Thích
nghi (S2): 2 điểm; Ít thích nghi (S3): 1 điểm; Không thích nghi (N): 0 điểm.
Mỗi ĐVĐĐ trên địa bàn nghiên cứu sẽ có 8chỉ tiêu đánh giá tƣơng ứng với 8
giá trị điểm, điểm đánh giá là điểm trung bình nhân của 8 giá trị điểm đó. Những
ĐVĐĐ nào có yếu tố giới hạn mà cây trồng không vƣợt qua sẽ có điểm bằng 0 nên
giá trị trung bình nhân M = 0 và đơn vị này sẽ không đƣa vào đánh giá. Do đó, điểm
tối đa Smax = 3, điểm tối thiểu Smin = 1. Số ĐVĐĐ đƣợc đánh giá tùy thuộc vào điều
kiện sinh thái của mỗi LHSD đất. Các điều kiện giới hạn khác nhau dẫn đến số
lƣợng ĐVĐĐ đƣa vào đánh giá là khác nhau.
Áp dụng công thức của Aivasian (1983) để tiến hành phân hạng mức độ thích
nghi của từng ĐVĐĐ đối với từng LHSD đất:
𝑆 =
𝑆 𝑚𝑎𝑥 − 𝑆 𝑚𝑖𝑛
1 + log 𝐻
=
3 − 1
1 + log 79
= 0,69
Khoảng cách điểm trong một hạng là 0,9 và đƣợc xác định nhƣ sau:
- Điểm trung bình nhân là 0,0: Không thích nghi (N).
- Điểm trung bình nhân từ 1 – 1,69: Ít thích nghi (S3).
- Điểm trung bình nhân từ 1,7 – 2,39: Thích nghi (S2).
- Điểm trung bình nhân từ 2,4 - 3,0: Rất thích nghi (S1).
c.Kết quả đánh giá và phân hạng mức độ thích nghi đất đai
Những yếu tố giới hạn mà cây trồng không thể vƣợt qua đƣợc coi là những
yếu tố không thích nghi (có điểm tƣơng ứng là 0 điểm). Nếu một ĐVĐĐ nào có một
hoặc vài chỉ tiêu đƣợc đánh giá là không thích nghi thì bài toán trung bình nhân sẽ
cho kết quả là 0 điểm. Trong trƣờng hợp này ĐVĐĐ đó không cần lập bảng đánh
giá mà xếp luôn vào hạng không thích nghi.
Đánh giá và phân hạng thích nghi đất đai cho loại rau ưa khô
* Đánh giá và phân hạng thích nghi chonhóm rau cải
Trong 79 ĐVĐĐ với tổng diện tích là 72 997,07 ha đƣợc đƣa vào đánh giá cho
cây rau cải theo giá trị trung bình nhân của 8 chỉ tiêu đã đề ra.Kết quả đánh giá
đƣợc trình bày ở phụ lục 5.
74
- Hạng rất thích nghi (S1) có 01đơn vị với diện tích 288,2 ha.
- Hạng thích nghi (S2) có 27 đơn vị với diện tích 20 164,4 ha.
- Hạng ít thích nghi (S3) có 10 đơn vị với diện tích 9 659,46ha.
Còn lại có 41 đơn vị với diện tích 42 885 ha là hạng không thích nghi (N).
* Đánh giá và phân hạng thích nghi chorau xà lách.
Trong 79 ĐVĐĐ với tổng diện tích là 72 997,07 ha đƣợc đƣa vào đánh giá cho
cây xà lách theo giá trị trung bình nhân của 8 chỉ tiêu đã đề ra. Kết quả đánh giá
đƣợc trình bày ở phụ lục 6.
- Hạng rất thích nghi (S1) có 0 đơn vị với diện tích 0 ha.
- Hạng thích nghi (S2) có 32 đơn vị với diện tích 24 557,6ha.
- Hạng ít thích nghi (S3) có 7 đơn vị với diện tích 7 817,3 ha.
Còn lại có 40 đơn vị với diện tích 40 622,17 ha là hạng không thích nghi (N).
* Đánh giá và phân hạng thích nghi cho rau bí đỏ.
Trong 79 ĐVĐĐ với tổng diện tích là 72 997,07 ha đƣợc đƣa vào đánh giá cho
cây rau bí đỏ theo giá trị trung bình nhân của 8 chỉ tiêu đã đề ra. Kết quả đánh giá
đƣợc trình bày ở phụ lục 7.
- Hạng rất thích nghi (S1) có 4 đơn vị với diện tích 2 173,99 ha.
- Hạng thích nghi (S2) có 25 đơn vị với diện tích 19 496,12 ha.
- Hạng ít thích nghi (S3) có 10 đơn vị với diện tích 10 704,79 ha.
Còn lại có 40 đơn vị với diện tích 40 622,17 ha là hạng không thích nghi (N).
* Đánh giá và phân hạng thích nghi cho bí xanh.
Trong 79 ĐVĐĐ với tổng diện tích là 72 997,07 ha đƣợc đƣa vào đánh giá cho
cây bí xanh theo giá trị trung bình nhân của 8 chỉ tiêu đã đề ra. Kết quả đánh giá
đƣợc trình bày ở phụ lục 8.
- Hạng rất thích nghi (S1) có 9 đơn vị với diện tích 7 263,54 ha.
- Hạng thích nghi (S2) có 15 đơn vị với diện tích 14 411,84 ha.
- Hạng ít thích nghi (S3) có 3 đơn vị với diện tích 5 857,86 ha.
Còn lại có 52 đơn vị với diện tích 45 463,83 ha là hạng không thích nghi (N).
Đánh giá và phân hạng thích nghi đất đai cho loại rau ưa nước
* Đánh giá và phân hạng thích nghi cho rau cần.
Trong 79 ĐVĐĐ với tổng diện tích là 72 997,07 ha đƣợc đƣa vào đánh giá cho
cây rau cần theo giá trị trung bình nhân của 8 chỉ tiêu đã đề ra. Kết quả đánh giá
đƣợc trình bày ở phụ lục 9.
75
- Hạng rất thích nghi (S1) có 0 đơn vị với diện tích 0 ha.
- Hạng thích nghi (S2) có 4 đơn vị với diện tích 2 173,99 ha.
- Hạng ít thích nghi (S3) có 0 đơn vị với diện tích 0ha.
Còn lại có 75 đơn vị với diện tích 70 823,08 ha là hạng không thích nghi (N).
* Đánh giá và phân hạng thích nghi cho rau muống:
Trong 79 ĐVĐĐ với tổng diện tích là 72 997,07 ha đƣợc đƣa vào đánh giá cho
cây rau muống theo giá trị trung bình nhân của 8 chỉ tiêu đã đề ra. Kết quả đánh giá
đƣợc trình bày ở phụ lục 10.
- Hạng rất thích nghi (S1) có 0 đơn vị với diện tích 0 ha.
- Hạng thích nghi (S2) có 4 đơn vị với diện tích 2 173,99 ha.
- Hạng ít thích nghi (S3) có 0 đơn vị với diện tích 0 ha.
Còn lại có 75 đơn vị với diện tích 70 823,08 ha là hạng không thích nghi (N).
Kết quả nghiên cứu, chúng tôi đã tổng hợp diện tích, phân hạng thích nghi cho
các loại rau theo các ĐVĐĐ. (phụ lục 10)
76
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2
Đề tài đã hoàn thành những nội dung đƣợc đặt ra ở chƣơng 2 nhƣ sau:
- Phân tích đƣợc các đặc điểm tự nhiên và KT - XH của khu vực nghiên cứu
làm cơ sở thực tiễn phục vụ mục tiêu đánh giá.
- Đã lựa chọn và phân cấp 8 chỉ tiêu đánh giá, trên cơ sở đó đã xây dựng đƣợc
bản đồ ĐVĐĐ huyện Hòa Vang với 79 ĐVĐĐ.
- Đã lựa chọn 6loại hình sử dụng đất đai phục vụ mục tiêu đánh giá: rau cải, xà
lách, bí đỏ, bí xanh, rau cần và rau muống.
- Xác lập đƣợc yêu cầu sinh thái của các LHSD đƣợc chọn và đánh giá phân
hạng thích nghi cho các LHSD đất đai theo các ĐVĐĐ để làm cơ sở đề xuất sử
dụng hợp lý lãnh thổ ở chƣơng 3.
77
CHƢƠNG 3
ĐỀ XUẤT QUY HOẠCH TRỒNG RAU VÀ CÁC GIẢI PHÁP
THỰC THI HIỆU QUẢ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
VÙNG CHUYÊN CANH RAU XANH Ở HUYỆN HÕA VANG,
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
3.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC ĐỀ XUẤT
3.1.1.Kết quả đánh giá tiềm năng đất đai đối với từng loại rau được chọn đánh giá
Từ kết quả ở chƣơng 2 chúng tôi thu đƣợc trong 79 ĐVĐĐ với tổng diện tích
là 72 997,07 ha đƣợc đƣa vào đánh giá cho các loại chúng tôi có 38 ĐVĐĐ thích
nghi với cây rau cải, 39 ĐVĐĐ thích nghi với cây ray xà lách, 39 ĐVĐĐ thích nghi
với cây bí đỏ, 27 ĐVĐĐ thích nghi với cây bí xanh, 4 ĐVĐĐ thích nghi với cây rau
muống, và 4 ĐVĐĐ thích nghi với cây rau cần. Nhiều đơn vị đất đai ở các hạng của
mỗi loại rau có sự trùng lặp rất nhiều, nhƣ ĐVĐĐ21 rất thích nghi với cây rau cải,
bí đỏ, bí xanh đồng thời cũng thích nghi với rau xà lách, rau cần và rau muống. Kết
quả này yêu cầu khi đề xuất quy hoạch phải cân nhắc để giải quyết hợp lý.
3.1.2.Hiện trạng sử dụng đất đai ở huyện Hòa Vang,thành phố Đà Nẵng
3.1.1.1. Hiện trạng sử dụng đất theo các loại hình sử dụng đất chính
a. Đất nông nghiệp: Huyện Hoà Vang có hai nhóm đất thuận lợi cho sản xuất
nông nghiệp là nhóm đất phù sa ở khu vực đồng bằng thích hợp với thâm canh lúa,
trồng rau, hoa quả và nhóm đất đỏ vàng ở vùng đồi núi thích hợp với cây công
nghiệp dài ngày, cây đặc sản, dƣợc liệu, chăn nuôi đại gia súc. Tổng diện tích đất
nông nghiệp toàn huyện là 8.804 ha, chiếm12.2% so với diện tích tự nhiên.
c. Đất lâm nghiệp: diện tích 44.687 ha, chiếm 62.1% so với diện tích đất tự
nhiên, tập trung ở 8 xã: xã Hòa Liên với 21.646 ha, xãHòa Ninh:9.225,3ha tiếp đến
là xãHòa Phú 7.936ha và Hòa Bắc có 3.419 ha.
d. Đất nuôi trồng thủy sản: diện tích 105,6 ha, chiếm 0,14% so với diện tích
đất tự nhiên. Do huyện Hòa Vang là huyện có nhiều đồi núi nên diện tích đất nuôi
trồng thủy sản rất ít, trong đó chủ yếu là đất nuôi trồng thủy sản nƣớc ngọt.
đ. Đất nông nghiệp khác: diện tích 10,3ha chiếm 0,014% so với diện tích
đất tự nhiên của toàn huyện.
78
e. Đất phi nông nghiệp
Trên địa bàn huyện Hòa Vang có diện tích đất phi nông nghiệp 7.726,2 ha,
chiếm 10,74% so với diện tích đất tự nhiên.
f. Đất chưa sử dụng
Đất chƣa sử dụng của huyện Hòa Vang vẫn còn 16.442 ha, chiếm 22.85% so
với diện tích đất tự nhiên và chiếm 79.2% diện tích đất chƣa sử dụng của toàn thành
phố. Do địa hình huyện Hòa Vang có nhiều đồi núi nên diện tích đất chƣa sử dụng chủ
yếu là đất núi, đã bị xói mòn cần đƣợc quy hoạch sử dụng một cách có hiệu quả.
3.1.2.2. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp
Hòa Vang có diện tích tự nhiên là 72 997,07 ha, trong đó đất nông nghiệp
chiếm hơn 2/3 diện tích, đƣợc sử dụng cho trồng lúa, trồng rau, cây ăn quả, cây
công nghiệp:
- Cây lƣơng thực:
+ Cây lúa: là một cây trồng quan trọng đối với ngành sản xuất trồng trọt ở Hòa
Vang, chiếm diện tích lớn nhất trong tổng diện tích đất trồng cây hằng năm.Hiện nay,
Hòa Vang hình thành đƣợc vùng chuyên canh lúa với diện tích khoảng 950 ha, trong
đó khoảng 350 ha đang đƣợc đầu tƣ sản xuất theo hƣớng hữu cơ tập trung ở các xã
Hòa Phƣớc, Hòa Tiến, Hòa Phong, Hòa Nhơn.
+Cây ngô:cây ngô đƣợc sản xuất để phục vụ cho ngành chăn nuôi, diện tích
trồng ngô đạt khoảng 210 ha. Hiện nay, nhiều diện tích trồng lúa không chủ động
nƣớc tƣới đƣợc chuyển đổi qua trồng cây ngô.
- Rau thực phẩm:
Trong những năm gần đây, cây rau phát triển khá nhanh, không những từng
bƣớc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng mà còn đem lại thu nhập đáng kể cho ngƣời sản
xuất. Hiện nay, cây rau đƣợc sản xuất theo hƣớngthâm canh, áp dụng một số công
nghệ mới trong sản xuất nhƣ: sử dụng màng phủ công nghiệp, sản xuất trong nhà
lƣới, hạn chế sử dụng phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật,hệ thống tƣới phun,
sản xuất đảm bảo theo quy trình tiêu chuẩn VietGap. Từ năm 2008, Sở Nông nghiệp
& PTNT Đà Nẵng đã xây dựng dự án "Nâng cao chất lƣợng, an toàn sản phẩm nông
nghiệp và phát triển chƣơng trình ký sinh học" (hay còn gọi là dự án Qseap) nhằm
79
giải quyết liên hoàn chuỗi vấn đề nhân lực (cán bộ quản lý, kỹ thuật, hộ nông dân);
quy hoạch đất cho hộ chuyên sản xuất rau, đầu tƣ hạ tầng kỹ thuật, nƣớc tƣới, tập
huấn quy trình sản xuất rau an toàn.
Đến nay đã phát triển đƣợc 5 vùng chuyên canh rau: Hòa Tiến, Hòa Khƣơng,
Hòa Nhơn, Hòa Phƣớc và Hòa Phong đem lạ hiệu quả cao với các chủng loại cây
trồng: khổ qua, dƣa leo, bí đao, và các loại cây ăn lá…tổng diện tích 207 ha.
- Cây hoa:
Trƣớc nhu cầu ngày càng lớn của thị trƣờng, huyện Hòa Vang đã chú trọng
sản xuất hoa với 17 ha ở 3vùng chuyên canh hoa lớn: vùng hoa Vân Dƣơng(Hòa
Liên), vùng hoa Dƣơng Sơn(Hòa Châu), vùng hoa Nhơn Thọ(Hòa Phƣớc).
- Cây ăn quả:
Diện tích trồng cây ăn quả cũng đang ngày càng tăng, xu hƣớng chung là
sản xuất các loại trái cây phù hợp với đặc điểm sinh thái của mỗi địa phƣơng trên
cơ sở bảo tồn, nhân giống các giống cây bản địa, diện tích trồng cây ăn quả
khoảng hơn 100ha.
- Cây công nghiệp ngắn ngày:
Đất trồng cây công nghiệp ngắn ngày của huyện cũng ngày càng đƣợc mở
rộng, diện tích đạt hơn1000 ha.
3.1.3. Hiệu quả kinh tế- xã hội và môi trƣờng của mỗi loại rau
3.1.3.1. Hiệu quả kinh tế - xã hội
a)Tính hiệu quả kinh tế:
+ Lãi ròng = Tổng thu - tổng chi
+ Tổng thu = Năng suất kinh tế × giá 1 kg sản phẩm
+ Tổng chi = Giống + Phân bón + Thuốc BVTV + Công lao động.
+ VCR: tỷ số giữa tổng thu tăng do bón phân và chi phí phân bón tăng thêm
Cây rau dễ trồng, thời gian sinh trƣởng ngắn, năng suất cao, tận dụng đƣợc
đất đai, thời tiết khí hậu, công lao động nông nhàn, quay vòng vốn nhanh, có thể
chuyển đổi cơ cấu cây trồng. So với một số cây trồng khác,giá trị sản xuất 1 ha rau
gấp 2- 3lần một ha lúa. Từ 2003 đến nay, ngành nông nghiệp phấn đấu thu nhập 50
triệu/ha/năm, thì cây rau có thể thu đƣợc giá trị sản xuất 70-100 triệu đồng/ha/năm.
80
Tại vùng chuyên canh rau ở Hà Nội (2002-2004) theo mô hình trồng rau ngoài đồng
4 vụ thu nhập bình quân 76-83 triệu đồng/ ha/năm, trong nhà lƣới 124 - 153 triệu
gấp 2- 3 lần so với 26,8 triệu/ ha mức thu nhập trung bình của ngành trồng trọt.
Nông dân trồng rau có xu hƣớng tạo thu nhập cao hơn nông dân trồng cây khác vì
năng suất, giá trị của cây rau cao. Vì vậy đây là điều kiện thuận lợi để ngƣời nông
dân đầu tƣ mở rộng diện tích trồng rau[16].
Kết quả khảo sát nông hộ tại địa bàn nghiên cứu cho thấy, so với sản xuất
lúa thì chi phí sản xuất cây rau thấp hơn, thời gian sinh trƣởng ngắn, giá trị sản
phẩm cao nên thu nhập của ngƣời trồng rau cao hơn các loại cây khác. Mặt khác
một số nông hộ đã đầu tƣ hệ thống nhà lƣới, tƣới phun theo tiêu chuẩn VietGap
đem lại năng suất, giá trị, nguồn thu nhập cao.
Bảng 3.1. Hiệu quả kinh tế của 1 số loại rau ở huyện Hòa Vang
Tên rau
Chi phí sản xuất
(đồng)
Năng suất
(kg/sào)
Giá bán
(đồng/kg)
Thu nhập
(đồng)
Lãi
(đồng)
Rau cải 2,000,000 2,264 2,000 4,528,000 2,528,000
Xà lách 2,040,000 1,800 3,000 5,400,000 3,360,000
Bí đỏ 2,000,000 1,300 5,000 6,500,000 4,500,000
Bí xanh 4,000,000 1,500 5,000 7,500,000 3,500,000
Rau cần 1,500,000 2,000 5,000 10,000,000 8,500,000
Rau muống 1,500,000 1,800 3,000 5,400,000 3,900,000
b) Ý nghĩa về mặt xã hội
Sản xuất rau có tác dụng lớn về mặt cải thiện điều kiện xã hội:chi phí đầu tƣ
ít, thời gian sản xuất nhanh nên trồng rau sẽ đem lại hiệu quả lớn về mặt xã hội. Cây
rau cần côngchăm sóc nhiều, thời gian sản xuất mỗi loại rau thông thƣờng từ 30- 45
ngày/ vụ nên cần nhiều lao động. Vì vậy, trồng rau sẽ tận dụng đƣợc lực lƣợng lao
động nhàn rỗi trong gia đình, tăng thu nhập theo đầu ngƣời, ổn định đời sống và cải
thiện an ninh môi trƣờng xã hội.
Xét tổng thể các mặt cải thiện xã hội trên, chúng tôi xếp thứ tự hiệu quả về
mặt xã hội của các loại rau nhƣ sau:
81
Bảng 3.2. Hiệu quả về mặt xã hội của một số loại rau
Tên rau Các hiệu quả xã hội Nguyên nhân
Rau cải, xà lách, rau
muống
- Cần nhiều lao động.
- Thu nhập và giá trị trên
một đơn vị diện tích cao.
- Sản xuất liên tục cần
nhiều lao động.
- Lãi suất cao, quay vòng
vốn nhanh
Rau cần -Cần ít lao động.
- Tổng thu nhập và giá trị
thu nhập trên một đơn vị
diện tích và thu nhập
trung bình theo đầu ngƣời
thấp.
- Sản xuất ngắt quãng, số
lƣợng lao động cần không
quá nhiều.
- Mặc dù lãi cao nhƣng
quay vòng vốn chậm nên
hạn chế thu nhập
Bí đỏ và bí xanh - Cần ít lao động.
- Thu nhập ít.
- Thời đoạn sản xuất ngắt
quãng lớn, cần ít lao động.
- Quay vòng chậm.
c) Hiệu quả về mặt môi trƣờng
Trồng rau có giá trị rất lớn về bảo vệ môi trƣờng
- Điều hòa nhiệt độ: huyện Hòa Vang có 1mootj phần diện tích đất cát nhất là
đất cát biển, thu nhiệt nhanh và tỏa nhiệt nhanh. Vì vậy, khi đƣợc phủ một lớp rau
màu sẽ hạn chế đáng kể cán cân thu chi nhiệt độ giữa ngày và đêm
- Hạn chế bốc hơi: Diện tích đất đƣợc sử dụng trồng rau chủ yếu là đất phù sa
sông biển, tỷ lệ cát cao, đất rời rạc, thấm và thoát nƣớc rất nhanh nên dễ khô dễ lầy
hóa. Thông qua lớp phủ rau xanh hạn chế bốc hơi, làm tăng lƣợng nƣớc ngầm góp
phần cung cấp nƣớc cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt.
- Cải tạo độ phì của đất: Trong sản xuất rau thông qua quá trình bón phân,
cày xới làm cho đất tơi xốp và tăng độ phì trong đất, lớp phủ thực vật sẽ hạn chế
quá trình xâm thực do gió và nƣớc chảy.
Tất cả các giá trị bảo vệ môi trƣờng, tài nguyên thiên nhiên trên phụ thuộc vào
mật độ, thời gian che phủ của các loại rau, chúng tôi xếp giá trị của từng loại rau đối
với môi trƣờng theo thứ tự nhƣ sau:
82
- Rau muống: có giá trị cao nhất đối với bảo vệ môi trƣờng do rau muống có
mật độ che phủ lớn, cây tái sinh nhanh, thời gian sản xuất liên tục.
- Rau cần, xà lách: độ che phủ cao, thời gian cách quãng ngắn.
- Bầu bí: độ che phủ cao nhƣng phủ chậm, thời gian cách quãng dài.
Tuy nhiên quá trình sản xuất rau cần cải thiện quy trình sản xuất hạn chế sử
dụng thuốc trừ sâu, phân bón nhằm bảo vệ môi trƣờng.
3.1.4. Định hƣớng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Hòa Vang, thành phố
Đà Nẵng đến năm 2020, tầm nhìn 2030
3.1.4.1. Định hướng chung cho phát triển kinh tế - xã hội
- Về kinh tế:
+ Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hƣớng:Thƣơng mại- dịch vụ tăng
27,6%(từ 23,8%- 51,4%), công nghiệp- xây dựng giảm 3,2%(từ 33,7%- 30,5%),
nông nghiệp giảm 24,4%(từ 42,5%- 18,1%).
+Tổng giá trị sản xuất tăng bình quân 11,6%. Trong đó, Công nghiệp- xây
dựng tăng bình quân 13.2%; dịch vụ tăng: 13.7%; nông nghiệp tăng: 4.6%.
+ Tổng thu ngân sách năm tăng 3,2 lần từ 43.624 tỷ đồng(2006) lên 140,7 tỷ
đồng(2015).
+ Thu nhập bình quân/ ngƣời tăng 3.98 lần từ 6,96 triệu đồng/ ngƣời/
năm(2006) lên 27,5 triệu đồng/ngƣời/năm(2015).
-Về xã hội:
+Y tế- giáo dục: đạt đƣợc nhiều kết quả với 32/47 trƣờng học các cấp đạt
chuẩn quốc gia vào cuối năm 2015, tăng 14 trƣờng so với năm 2006. 11/11 trạm y
tế xã đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2011 - 2020, tăng 8 trạm y tế so với năm 2006.
+ Lao động- việc làm: Chất lƣợng và năng lực chuyên môn của đội ngũ cán
bộ các cấp đƣợc nâng lên rõ rệt với 460 cán bộ đƣợc tuyển dụng, thu hút 53 sinh
viên khá giỏi, tiếp nhận 30 cán bộ đề án 89, cử 909 lƣợt cán bộ đi đào tạo các lớp.
Giải quyết việc làm cho 22 312 lao động, giảm đƣợc 16 360 hộ thoát nghèo, xóa
đƣợc 1 761 nhà tạm.
+ An ninh- trật tự: ổn định tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.
+ Về cơ sở hạ tầng: hoàn thành nhiều công trình nhƣ Trung tâm hành chính
huyện, cầu sông Yên, cầu Trƣờng Định, tuyến đƣờng ADB5 Hoà Tiến - Hòa Phong,
đƣờng Hòa Thọ Tây - Hòa Nhơn, Bệnh viện Đa khoa Hòa Vang,đƣờng Nam Hải
Vân - Tuý Loan, đƣờng Hoàng Văn Thái nối dài, đƣờng Vành đai phía Nam.
83
Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của huyện Hòa Vang đến năm 2020:
-Hoàn thành quy hoạch các phân khu để phát triển kinh tế: công nghiệp- xây
dựng, chăn nuôi tập trung, vùng sản xuất chuyên canh, thƣơng mại- dịch vụ.
- Cơ cấu kinh tế năm 2020: dịch vụ 55%, công nghiệp 33%, nông nghiệp
12%. Tổng giá trị sản xuất tăng bình quân 11- 12%.
- Thu ngân sách hàng năm tăng 7-10%/ năm, phấn đấu đến 2020, huyện tự
chủ nguồn ngân sách 40- 50%.
- Thu nhập bình quân đầu ngƣời năm 2020 đạt 55 triệu đồng/ ngƣời/ năm.
- Giải quyết việc làm từ 1700- 2000 lao động/ năm, tỉ lệ lao động qua đào tạo
đạt 65- 70%.
- Đến 2020, tỉ lệ hộ nghèo còn dƣới 5%.
3.1.4.2. Định hướng phát triển ngành nông nghiệp
Mặc dù Hòa Vang có tỷ lệ tăng trƣởng cao nhƣng giá trị tuyệt đối còn rất thấp,
chủ yếu là sản xuất nông nghiệp. Vì vậy, Hòa Vang cần chú trọng phát triển nông
nghiệp bền vững là nền nông nghiệp sạch, chất lƣợng cao, gắn với công nghệ cao,
nông thôn kiểu mẫu; phát triển công nghiệp công nghệ cao gắn với bảo vệ môi
trƣờng; khuyến khích phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ, chế biến hàng nông sản.
+ Giai đoạn 2015 - 2020, có 3 dự án kêu gọi đầu tƣ trong danh mục dự án
kêu gọi đầu tƣ vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng: trang
trại chăn nuôi bò sữa tại Hòa Phong, cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung tại xã
Hòa Sơn, xây dựng chợ đầu mối gia súc, gia cầm và hàng nông sản.
+ Phê duyệt danh mục 7 địa điểm, vùng quy hoạch sản xuất nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao: Vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại thôn
Trung Nghĩa(Hòa Ninh) với diện tích 40 ha; Vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao tại Hòa Phú, diện tích 50 ha; Vùng chăn nuôi tập trung Hòa Khƣơng,
diện tích 230ha; Vùng sản xuất rau an toàn ởthôn 5 xã Hòa Khƣơng, diện tích 20
ha; Vùng sản xuất rau an toàn thôn Nam Thành(Hòa Phong) với diện tích 20 ha;
Vùng nuôi tôm thôn Trƣờng Định (Hòa Liên)với diện tích 50 ha.
+ Chính sách: ƣu đãi giao đất, cho thuê đất, hỗ trợ kinh phí đầu tƣ hạ tầng ngoài
hàng rào, hỗ trợ lãi suất vay vốn, ứng dụng khoa học công nghệ, tạo thuận lợi về thủ
tục hành chính thu hút đƣợc các doanh nghiệp tham gia đầu tƣ cho nông nghiệp.
3.1.5. Thị trƣờng
Từ kết quả đánh giá mức độ thích nghi của các loại rau đối với từng đơn vị
đấtđai cho thấy có nhiều đơn vị đất đai đồng hạng thích nghi và rất thích nghi đối với
84
nhiều loại rau. Trong việc quy hoạch,chúng tôi tham khảo thêm yếu tố thị trƣờng:
mức độ tiêu thụ, tỉ trọng sử dụng các loại rau trong bữa ăn hàng ngày, nhu cầu của thị
trƣờng để ƣu tiên quy hoạch đối với các đơn vị đất đai cùng hạng thích nghi.
3.2. ĐỀ XUẤT SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ QUY
HOẠCHVÙNG CHUYÊN CANH RAU XANH Ở HUYỆN HÕA VANG,
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
3.2.1. Đề xuất bố trí các loại hình sử dụng đƣợc chọn theo các đơn vị đất đai
Căn cứ vào đặc điểm đất đai cho thấy trên lãnh thổ nghiên cứu có 79 ĐVĐĐ,
mỗi ĐVĐĐ có khả năng thích nghi với nhiều loại rau. Ví dụ các ĐVĐĐ 7, 19, 20,
21 thích nghi với nhiều loại rau nghiên cứu. Do đó, bên cạnh yếu tố đất đai chúng
tôi còn xét trên hiệu quả kinh tế- xã hội- môi trƣờng, nhu cầu của thị trƣờng, khả
năng mở rộng đất nông nghiệp, định hƣớng phát triển kinh tế- xã hội của Đà Nẵng
đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030 để đề xuất sử dụng đất đai, nhằm mang lại
hiệu quả kinh tế- xã hội phù hợp với quy hoạch chung của toàn thành phố Đà Nẵng.
3.2.1.1. Đối với nhóm cây rau cải
Ở huyện Hòa Vang, theo kết quả đánh giá khả năng thích nghicủa cây rau cải
là 30.112,06 ha ở cả 3 hạng rất thích nghi (S1), thích nghi (S2) và ít thích nghi (S3).
Qua phân tích hiệu quả kinh tế- xã hội và môi trƣờng kết hợp khảo sát thực tế cho
thấy diện tích trồng rau cải còn ít. Vì vậy, chúng tôi đề xuất mở rộng diện tích trồng
rau cải lên 3.686,36 ha thuộc các đơn vị đất đai: 21, 3, 17, 75, 33, 32, 37.
3.2.1.2. Đối với nhóm cây rau xà lách
Rau xà lách có phổ diện thích nghi rộng, diện tích đạt 32.374,9 ha ở hạng
thích nghi (S2)và ít thích nghi (S3), do đặc thù sử dụng của rau xà lách không qua
chế biến đồng thời nhu cầu thị trƣờng ở Đà Nẵng lớn. Vì vậy cần áp dụng các biện
pháp kỹ thuật trong chủ động tƣới tiêu. Chúng tôi đề xuất đƣa 6500,11 ha đất nông
nghiệp thuộc các đơn vị: 22, 24, 4, 2, 6, 14, 16 để trồng xà lách.
3.2.1.3. Đối với bí đỏ
So với rau cải và xà lách, bí đỏ có hệ rễ dài, phát triển và cho hiệu quả kinh
tế cao ở cả những đơn vị đất đai đƣợc coi là “có vấn đề”, diện tích thích nghi cho
cây bí đỏ đạt 32.374,9 ha.Xét trên yếu tố kinh tế- môi trƣờng, chúng tôi chú trọng
đề xuất sử dụng các ĐVĐĐ đƣợc coi là “có vấn đề” và những ĐVĐĐ mang lại hiệu
quả kinh tế thấp đối với các loại rau khác nhƣng mang lại năng suất cao đối với cây
bí đỏ nhƣ các ĐVĐĐ: 1, 20, 31, 78, 72, 15, 36, 38, 76, 43, 50, 47, 41, 46 với tổng
diện tích đạt 10.271,14 ha.
85
3.2.1.4. Đối với bí xanh
Bên cạnh cây bí đỏ, bí xanh đƣợc đánh giá là loại rau cho ăn quả không chỉ
có giá trị về kinh tế mà còn có ý nghĩa lớn trong bảo vệ môi trƣờng. Qua đánh giá,
chúng tôi đã xác định đƣợc diện tích thích nghi của bí xanh là 32.380,17 ha. Xét
trên khía cạnh kinh tế- môi trƣờng và ƣu thế của bí xanh (lƣu trữ đƣợc lâu) chúng
tôi đề xuất các ĐVĐĐ: 29, 28, 35, 34, 26, 25, 27, 77, 44, 52, 48, 49 với tổng diện
tích 15.951,4 ha đất nông nghiệp để trồng bí xanh.
3.2.1.5. Đối với rau cần nước
Đây là loại rau có phổ diện thích nghi tƣơng đối rộng, tuy nhiên trong quá
trình nghiên cứu chúng tôichỉ đánh giá rau cần nƣớc. Vì vậy, diện tích thích nghi của
rau cần là 2.173,99 ha. Xét trên khía cạnh đặc điểm thích nghi và tác động đến môi
trƣờng, chúng tôi đề xuất ĐVĐĐ 7 với diện tích 253,11 ha cho trồng rau cần nƣớc
nhằm sử dụng hiệu quả diện tích vùng đất ngập khó thoát nƣớc trên địa bàn huyện.
3.2.1.6. Đối với rau muống
Tƣơng tự nhƣ rau cần, quá trình nghiên cứu chúng tôi chỉ xét đến rau muống
nƣớc. Vì vậy, diện tích thích nghi của rau muống là 2.173,99 ha. Tuy nhiên rau
muống không yêu cầu chân ruộng luôn ngập nƣớc nên chúng tôi lựa chọn ĐVĐĐ
19 với diện tích 1.242,4 ha để sử dụng cho trồng rau muống nƣớc.
Quá trình nghiên cứu, chúng tôi đã đề xuất đƣợc các ĐVĐĐ cho quy hoạch 6
loại rau (bảng 3.3)
Bảng 3.3. Bảng thống kê các ĐVĐĐ và diện tích đề xuất quy hoạch một số loại rau
ở huyện Hòa Vang
STT Loại hình sử dụng ĐVĐĐ Diện tích (ha)
1 Rau cải 21, 3, 17, 75, 33, 32, 37. 3.686,36 ha
2 Rau xà lách 22, 24, 4, 2, 6, 14, 16 6500,11 ha
3 Bí đỏ 1, 20, 31, 78, 72, 15, 36, 38, 76,
43, 50, 47, 41, 46
10.271,14 ha.
4 Bí xanh 29, 28, 35, 34, 26, 25, 27, 77,
44, 52, 48, 49
15.951,4 ha
5 Rau cần 7 253,11 ha
6 Rau cần 19 1.242,4 ha
86
Hình 3.1. Bản đồ quy hoạch vùng trồng rau xanh huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng
87
3.3. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM THỰC THI HIỆU QUẢ QUY HOẠCH
VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
3.3.1. Giải pháp về khoa học công nghệ
-Nghiên cứu, tiếp thu và ứng dụng các công nghệ hiện đại (công nghệ sinh
học, công nghệ tƣới, cơ giới hóa,...) để đầu tƣ phát triển sản xuất nông nghiệp theo
quy trình ứng dụng công nghệ cao phù hợp với điều kiện sản xuất của từng vùng.
-Tăng cƣờng hợp tác với các Viện, Trung tâm nghiên cứu khoa học thử nghiệm,
các trƣờng Đại học, Cao đẳng ứng dụng và chuyển giao công nghệ tiên tiến vào sản
xuất trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản nhƣ: trồng rau trong nhà kính
- Thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học và xây dựng các mô hình sản
xuất thử, khảo nghiệm trong nông nghiệp. Triển khai sản xuất đại trà bằng các
giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lƣợng cao cùng với quy trình trình canh
tác đạt tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP, các chứng chỉ chứng nhận quốc tế đáp
ứng nhu cầu tiêu thụ trong nƣớc và xuất khẩu. Ƣu tiên đầu tƣ phát triển nhóm chủ
lực nhƣ: lúa giống, rau an toàn, cá nƣớc ngọt, tôm thẻ, bò, heo, gia cầm.
3.3.2. Giải pháp về vốn
- Do xuất phát từ sản xuất nông nghiệp lạc hậu nên nhìn chung các nông hộ
đều thiếu vốn sản xuất. Vì vậy, để sản xuất nông nghiệp nói chung và trồng rau nói
riêng cần phải đầu tƣ vốn, việc huy động vốn có thể dựa vào các nguồn sau:
+ Từ các vốn vay theo chính sách khuyến khích đầu tƣ phát trển nông
nghiệp, xây dựng NTM, phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, chƣơng
trình khuyến nông- khuyến lâm, hỗ trợ nông dân nghèo…
+ Vốn vay ƣu đãi từ các dự án khởi nghiệp nông nghiệp.
+ Từ các nhà đầu tƣ, lien kết trong sản xuất và tiêu thụ(xí nghiệp chế biến,
siêu thị thực phẩm sạch…)
3.3.3. Giải pháp về nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là nền tảng ban đầu cho việc thực hiện chƣơng trình phát
triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Để nâng cao trình độ nguồn nhân lực
cho ngành nông nghiệp cần thực thi các giải pháp sau:
+ Lập kế hoạch, tổ chức đào tạo đồng thời phối hợp với Viện nghiên cứu, các
trƣờng Đại học- cao đẳng tại thành phố Đà Nẵng và tỉnh Thừa Thiên Huế trong việc
đào tạo nâng cao trình độ quản lý, khoa học kỹ thuật cho cán bộ chuyên trách, nông
dân, chuyển giao công nghệ.
88
+ Chính sách ƣu đãi trong việc đào tạo đội ngũ các học sinh giỏi, thu hút
nhân tài phục vụ cho phát triển kinh tế- xã hội nói chung và cho ngành nông nghiệp
nói riêng.
+ Tổ chức tập huấn, chuyển giao công nghệ sản xuất nông ghiệp cong nghệ
cao theo tiêu chuẩn VietGap, GlobalGap cho cán bộ chuyên trách và cho nông dân.
+ Tổ chức tham quan, học tập nghiên cứu mô hình về sản xuất nông nghiệp
ứng dụng công nghệ cao tại các địa phƣơng khác cho đội ngũ cán bộ kỹ thuật và
ngƣời sản xuất
3.3.4. Giải pháp về chính sách
3.3.4.1. Giải pháp đẩy nhanh công tác quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao và công tác dồn điền đổi thửa tại các vùng
Dựa vào điều kiện, tiềm năng, thực tế các chính sách phƣơng hƣớng phát
triển kinh tế- xã hội ở địa phƣơng kết hợp với tham khảo ý kiến của các chuyên gia,
chúng tôi đề xuất hai quy hoạch cho sự phát triển nông nghiệp ở huyện Hòa Vang.
a)Đối với quy hoạch sản xuất nông nghiệp công nghệ cao
-Quy hoạch khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao: Khu trang trại nuôi
bò sữa:66 ha, tại thôn Nam Thành, xã Hòa Phong.
- Quy hoạch các vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Quy hoạch 87,7 ha vùng sản xuất rau ứng dụng công nghệ caoở các xã: Hòa
Tiến, Hòa Nhơn,Hòa Khƣơng, Hòa Phong. Đề xuất quy hoạch thời gian tới là 12,5 ha
gồm Ninh An 5 ha; Phƣớc Hƣng Nam(Hòa Nhơn): 01 ha; Giáng Nam 1(Hòa Phƣớc):
3,5 ha; Bồ Bản(Hòa Phong): 3 ha.
-Quy hoạch vùng chuyển đổi 150 ha cây trồng không chủ động nƣớc sản xuất
vụ hè thu sang các cây rau có khả năng chịu hạn nhằm sử dụng hiệu quả tài nguyên
đất và mang lại hiệu quả kinh tế cho nông dân.
b) Đối với công tác dồn điền đổi thửa tại các vùng
Giải pháp này tạo nên các vùng rau thƣơng phẩm qua đó thu hút đầu tƣ, tạo cơ sở
cho việc sản xuất rau theo hƣớng công nghệ cao. Để thực hiện giải pháp này cần tạo sự
đồng thuận của nhân dân thông qua tuyên truyền về lợi ích và giải quyết việc làm.
+ Đánh giá tổng hợp điều kiện địa lý trên cơ sở đó xác định quy hoạch(loại hình
sản xuất, công nghệ, cơ sở hạ tầng cần thiết, quy mô…) và dồn điền đổi thửa hợp lý.
+Đầu tƣ kinh phí để thực thi quy hoạch.
+ Xác định tổ chức quản lý và kêu gọi dự thầu.
89
3.3.4.2. Chính sách về thị trường
- Cần tạo thƣơng hiệu, đẩy mạnh xúc tiến thƣơng mại nông sản hàng hóa
thông qua triển lãm, hội chợ, các trung tâm giới thiệu sản phẩm nông sản hàng hóa
trong và ngoài thành phố. Bên cạnh đó, kết hợp với du lịch nhất là du lịch sinh thái
nhƣ tham quan các làng nghề trồng rau, các mô hình ứng dụng công nghệ caotrong
trồng rau… nhằm quảng bá, giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm rau chất lƣợng cao.
- Liên kết trong tiêu thụ:liên kết với cácdoanh nghiệp, các cửa hàng, siêu thị,
trƣờng học bán trú trên địa bàn huyện và mở rộng trên thành phố, các bếp ăn tập thể
nhằm thực hiện tốt việc cung ứng các dịch vụ đầu vào cho sản xuất, đầu ra các loại
nông sản, thực phẩm.
3.3.5. Giải pháp về hoàn thiện hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật
Hiện nay, bên cạnh số ít vùng sản xuất đƣợc đầu tƣ cơ sở hạ tầng khá bài
bản, đồng bộ nhƣ các vùng sản xuất rau thuộc dự án Qseap tại Hòa Phong, Hòa
Tiến, Hòa Khƣơng, Hòa Nhơn, vùng sản xuất hoa Dƣơng Sơn(Hòa Châu), hoa
Nhơn Thọ(xã Hòa Phƣớc)... nhiều vùng sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện
chƣa đƣợc đầu tƣ cơ sở hạ tầng kỹ thuật đáp ứng đƣợc điều kiện sản xuất, Do đó, để
triển khai sản xuất theo hƣớng ứng dụng CNC hiệu quả, cần tiếp tục:
- Tranh thủ các nguồn vốn hỗ trợtừ các chƣơng trình, dự án, lồng ghép, vốn
vay ƣu đãi,...kết hợp với nguồn Ngân sách nhà nƣớc dành cho phát triển nông
nghiệp, nông thôn, cũng nhƣ huy động nguồn vốn đối ứng của dân về vật tƣ, công
lao động,... để đầu tƣ phát triển kết cấu hạ tầng nhƣ thủy lợi, giao thông, điện,... ƣu
tiên tại các vùng trong quy hoạch phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Bên cạnh đó, khuyến khích, tạo môi trƣờng pháp lý thuận lợi cho các tổ chức,
cá nhân bỏ vốn đầu tƣ kinh doanh, xây dựng vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao đƣợc hƣởng ƣu đãi theo quy định của pháp luật về đất đai đối với đất sản xuất nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao, cũng nhƣ xây dựng các cơ sở dịch vụ phục vụ phát
triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; và các ƣu đãi khác đƣợc quy định.
3.3.6. Giải pháp về bảo vệ môi trƣờng
- Tăng độ che phủ ở vùng có địa hình dốc bằng cách bố trí hợp lý cây trồng,
kỹ thuật canh tác nhằm hạn chế xói mòn đất.
- Tuyên truyền, giáo dục ý thức bảo vệ môi trƣờng trong sản xuất của nông
dân, tập huấn cho nông dân về kiến thức sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, các biện
pháp đảm bảo an toàn cho ngƣời nông dân và bảo vệ môi trƣờng.
- Phát triển các cơ sở chế biến nông sản phải gắn với công tác đánh giá tác
động môi trƣờng.
90
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1.KẾT LUẬN
1.1. Kết quả nghiên cứu của đề tài
Quá trình thực hiện đề tài chúng tôi đã thu đƣợc kết quả nghiên cứu và kết
luận khoa học sau:
- Thông qua các tƣ liệu thu thập đƣợc địa lý tự nhiên huyện Hòa Vang, qua
phân tích xử lý đề tài đã xác định đƣợc sự phân hóa các thành phần tự nhiên: đối với
vùng có khả năng trồng rau chủ yếu là thành tạo địa chất Kainozoi với đầy đủ các
phức hệ, thành hệ có cấu tạo vật chất rất đa dạng về nguồn gốc, kết cấu thành phần, 3
kiểu địa hình(núi thấp đến cao; đồi trung bình, thấp; đồng bằng); 9 loại đất. Đây là cơ
sở để hình thành nhiều đơn vị địa lý tự nhiên nói chung và đất đai nói riêng.
- Dựa vào các nguyên tắc lựa chọn chỉ tiêu của hội đất Việt Nam và yêu cầu
xây dựng chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai của FAO chúng tôi chọn 8 chỉ tiêu
để xây dựng bản đồ đất trên địa bàn nghiên cứu. Dựa vào điều kiện địa lý tự nhiên
địa phƣơng và mục đích, đối tƣợng đánh giá chúng tôi phân cấp các chỉ tiêu theo
mức nhƣ sau: 4 cấp độ cao, 9 loại đất, 5 cấp độ dốc, 5 cấp độ dày, 3 cấp điều kiện
tƣới, 4 cấp khả năng thoát nƣớc, 4 cấp lƣợng mƣa, 3 cấp nhiệt độ.
- Từ hệ thống chỉ tiêu lựa chọn và các cấp xác định, xây dựng bản đồ đơn vị
đất đai bằng phƣơng pháp chồng xếp dựa trên phần mềm argis và xác định đƣợc 79
đơn vị đất đai,thống kê đƣợc đặc điểm của từng đơn vị đất đai. Đồng thời cụ thể hóa
sự phân bố các đơn vị đất đai bằng bản đồ (Hình 2.10 ).
- Thông qua các tài liệu, xác định về nhu cầu sinh thái của các loại rau đƣợc
lựa chọn đánh giá đã xuất bản, đánh giá, so sánh với từng đơn vị đất đai để rút ra
mức độ tƣơng thích của từng loại rau và đƣợc kết quả: rau cải có (1 ĐVĐĐ rất thích
nghi, 27 ĐVĐĐ thích nghi, 30 ĐVĐĐ ít thích nghi,42ĐVĐĐ không thích nghi); rau
xà lách có(0 ĐVĐĐ rất thích nghi, 32 ĐVĐĐ thích nghi,7 ĐVĐĐ ít thích nghi,40
ĐVĐĐ không thích nghi); bí đỏ có(4ĐVĐĐ rất thích nghi, 25 ĐVĐĐ thích nghi,10
ĐVĐĐ ít thích nghi,40 ĐVĐĐ không thích nghi) bí xanh có(9 ĐVĐĐ rất thích
nghi, 15 ĐVĐĐ thích nghi, 3ĐVĐĐ ít thích nghi ,52 ĐVĐĐ không thích nghi); rau
muống có(0 ĐVĐĐ rất thích nghi, 4ĐVĐĐ thích nghi, 0ĐVĐĐ ít thích nghi,
75ĐVĐĐ không thích nghi); rau cần có(0 ĐVĐĐ rất thích nghi, 4 ĐVĐĐ thích
91
nghi, 0 ĐVĐĐ ít thích nghi,75 ĐVĐĐ không thích nghi) và đƣợc cụ thể bằng các
bản đồ (từ hình2.11 đến hình 2.16)
- Từ cơ sở khoa học, kết quả đánh giá, hiện trạng sử dụng đất và định hƣớng
phát triển kinh tế- xã hội, hiệu quả kinh tế- xã hội, môi trƣờng của từng loại rau
chúng tôi đề xuất quy hoạch các loại rau theo các ĐVĐĐ và cụ thể hóa bằng bản đồ
(Hình 3.1). Đồng thời đề xuất một hệ thống gồm 6 giải pháp (Giải pháp về khoa học
công nghệ; Giải pháp về vốn; Giải pháp về nguồn nhân lực; Giải pháp về chính
sách; Giải pháp về hoàn thiện hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật; Giải pháp về bảo vệ
môi trƣờng) nhằm thực thi hiệu quả quy hoạch đã định hƣớng.
1.2. Những tồn tại
Bên cạnh những kết quả đạt đƣợc, đề tài còn những hạn chế nhất định:
-Các phân tích đánh giá còn nặng về địnhtính, số liệu chƣa đồng bộ, chƣa chi
tiết.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế- xã hội còn mang tính chủ quan.
- Đề xuất bố trí cây rau ở khu vực nghiên cứu chỉ dựa trên cơ sở đánh giá mức
độ thích nghi của đất đai và hiệu quả về kinh tế xã hội cây rau mang lại, chƣa có
điều kiện kiểm chứng chi tiết.
- Diện tích huyện Hòa Vang tƣơng đối rộng, vì vậy việc khảo sát đƣợc thực
hiện trên cơ sở các điểm vƣờn do huyện Hòa Vang cung cấp.
2.KIẾN NGHỊ
-Cần nghiên cứu, đánh giá đất đai trên bản đồ tỉ lệ lớn.
- Cần có sự đầu tƣ về khoa học, công nghệ mở rộng sản xuất rau nói riêng và
phát triển nông nghiệp nói chung theohƣớng nền nông nghiệp công nghệ cao.
92
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Đặng Văn Bào (1996), Đặc điểm địa mạo dải đồng bằng ven biển Huế- Quãng
Ngãi. Luận án phó tiến sĩ khoa học Địa lý địa chất, ĐHKHTN. Hà Nội
2. Tôn Thất Chiểu (1992),Kết quả bƣớc đầu về nghiên cứu ứng dụng phân loại đất
theo FAO - UNESCO, Tạp chí khoa học đất (2), Hà Nội.
3. Nguyễn Đăng Độ (2007), Đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên phục vụ quy
hoạch nông - lâm nghiệp huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị, Luận văn Thạc sĩ
Địa lý, Trƣờng Đại học Sƣ phạm, Huế.
4. Nguyễn Đăng Độ (2012), “Đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên phục vụ định
hƣớng phát triển nông – lâm nghiệp lƣu vực sông Hƣơng, tỉnh Thừa Thiên
Huế”, Luận án tiến sĩ Địa lý Tự nhiên, Viện Địa lý, Viện Khoa học & Công
nghệ Việt Nam Hà Nội.
5. Đoàn Thị Mỹ Dung (2008), Đánh giá tổng hợp các điều kiện tự nhiên cho phát
triển nông - lâm nghiệp huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên, Luận văn Thạc sĩ Địa lý,
Trƣờng Đại học Khoa học, Huế.
6. Tô Thị Thu Hà và nnk (2012), Kỹ thuật trồng và chăm sóc xà lách, củ cải, bí
ngồi của Hàn Quốc tại Miền Bắc Việt Nam.
7. Phạm Hoàng Hải và nnk (1997), Cơ sở cảnh quan học của việc bảo vệ sử dụng
hợp lýtài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường lãnh thổ Việt Nam, NXB Giáo
dục Hà Nội.
8. Lƣu Đức Hải, Nguyễn Ngọc Sinh (2000), Quản lý môi trƣờng cho sự phát triển
bền vững, NXB ĐHQG Hà Nội.
9. Vũ Đình Hải (1988), Đặc điểm khí hậu Quảng Nam- Đà Nẵng, NXB QN-ĐN.
10. Hà Văn Hành, Nguyễn Hữu Ngữ (2016), Quihoạch vùng và qui hoạch sử dụng
đất, NXB Đại học Huế, Huế.
11. Hà Văn Hành (2002), Nghiên cứu và đánh giá tài nguyên phục vụ cho phát triển
kinh tế nông, lâm nghiệp bền vững ở huyện vùng cao A Lưới, tỉnh Thừa Thiên
Huế, Luận án Tiến sĩ Địa lý, Trƣờng ĐHKHTN, ĐHQG Hà Nội.
12. Nguyễn Văn Hoàng và nnk (1994), Kết quả hiệu đính bản đồ địa chất tỉ lệ
1:200000 loạt từ Trường Sơn (bản đồ địa chất). Bản đồ địa chất.
13. Hội Khoa học Đất Việt Nam (2000), Đất Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.
93
14. Nguyễn Cao Huần (2005), Đá nh giá cảnh quan (theo tiếp cận kinh tế sinh thá i),
NXB ĐHQG Hà Nội.
15. Ixatsenko(1985), Đào Trọng Văn, cảnh quan học ứng dụng, NXB KHKT, Hà Nội
16. Lê Thị Khánh (2009). Bài giảng cây rau. Đại học Nông Lâm Huế.
17. Lê Văn Khoa (1995), Hệ sinh thái nông nghiệp với các vấn đề quy hoạch sử
dụnghợp lý tài nguyên đất và bảo vệ môi trường, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.
18. Lê Phúc Chi Lăng (2015), “Nghiên cứu tổng hợp lớp phủ thổ nhưỡng tỉnh Thừa
Thiên Huế phục vụ phát triển nông lâm nghiệp bền vững”, Luận án Tiến sĩ Địa
lý Tài nguyên và Môi trƣờng, Viện Địa lý, Viện Khoa học & Công nghệ Việt
Nam, Hà Nội.
19. Nguyễn Cẩm Long (2014), Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật sản xuất cải an toàn
theo hƣớng VietGap ở tỉnh Quảng Bình- Luận án tiến sĩ. Đại học Huế.
20. Lê Năm (2004), Đánh giá điều kiện tự nhiên phục vụ định hƣớng sử dụng đất
đai nông lâm nghiệp vùng đồi núi Thừa Thiên Huế. Luận văn Tiến sĩ khoa học
Địa lý tự nhiên, Đại học sƣ phạm Hà Nội.
21. Nguyễn Hữu Ngữ (2016), Quihoạch tổng thể, NXB Đại học Huế, Huế.
22. Vũ Văn Phái (1996), Địa mạo khu bờ biển hiện đại Trung bộ Việt Nam, Luận án
phó tiến sĩ.
23. Trần An Phong (1995), Đánh giá hiện trạng sử dụng đất cho mục đích phát
triển lâu bền, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.
24. Nguyễn Xuân Quát (1996), Sử dụng đất tổng hợp và bền vững, Nxb Nông
nghiệp, Hà Nội.
25. Sở Tài nguyên và Môi trƣờng Đà Nẵng (2005), Đặc điểm khí hậu thủy văn
thành phố Đà Nẵng, NXB ĐN.
26. Sở Tài nguyên và Môi trƣờng thành phố Đà Nẵng (2005), Báo cáo bản đồ đất
thành phố Đà Nẵng, Chương trình điều tra bổ sung, chỉnh lý xây dựng bản đồ tỉ lệ
1:50 000- 1:100 000 các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ, Đà Nẵng.
27. Đinh Văn Thanh (2005), Quy hoạch vùng, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
28. Nguyễn An Thịnh (2013), Sinh thái cảnh quan, NXB KH và Kỹ thuật, Hà Nội.
29. Nguyễn Thế Thôn (2004), Qui hoạch môi trường phát triển bền vững, NXB
Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.
94
30. Bùi Thị Thu (2014), “Cơ sở địa lý cho phát triển nông - lâm nghiệp các huyện
ven biển tỉnh Quảng Nam”, Luận án tiến sĩ Quản lý Tài nguyên và Môi trƣờng,
ĐHQG Hà Nội, Hà Nội.
31. Đào Thế Tuấn (1977), Cơ sở khoa học xác định cơ cấu cây trồng, NXB Nông
nghiệp, Hà Nội.
32. Phạm Văn Vang (1981), Một số vấn đề phương thức sản xuất kết hợp nông- lâm
nghiệp trên đồi núi Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.
P1
PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1: CƠ CẤU LAO ĐỘNG CỦA HUYỆN HÕA VANG NĂM 2014
Năm
Chỉ tiêu
2013 2014
SL % SL %
70.960 100 72.491 100
Phân theo trình độ
Công nhân kỹ thuật 5.198 7,33 5.328 7,35
Trung học chuyên nghiệp 4.737 6,67 4.857 6,7
Cao đẳng, Đại học trở lên 5.454 7,69 5.589 7,71
Khác 55.571 78,31 56.717 78,24
Phân theo ngành nghề
- Nông, Lâm, thủy sản 21.642 30,5 18.732 25,84
- Công nghiệp, xây dựng 22.374 31,53 24.364 33,61
- Thƣơng mại, Dịch vụ 26.944 37,97 29.395 40,55
(Nguồn: Báo cáo thống kê huyện Hòa Vang năm 2014)
P2
PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 2:GIÁ TRỊ SẢN XUẤT VÀ CƠ CẤU KINH TẾ HUYỆN HÕA
VANGQUA CÁC NĂM
Chỉ tiêu
Đơn
vị
tính
Năm
2011
Năm
2012
Năm
2013
Năm
2014
DK
năm
2015
Tổng giá trị sản xuất
(Giá gốc 2010)
Tỷ
đồng
4.141,2 4.580,5 4.968,8 5.480,8 6.064,9
- Nông- lâm- thuỷ sản " 746,4 785,6 824,0 873,5 926,7
- Công nghiệp- Xây dựng " 1.901,8 2.105,5 2.236,4 2.459,7 2.724,4
Trong đó: Công nghiệp-TTCN " 1.202,2 1.346,9 1.395,8 1.532,5 1.690,3
- Dịch vụ " 1.493,1 1.689,4 1.908,4 2.147,1 2.413,8
Tổng giá trị sản xuất(giá thực tế) " 4.913,5 5.677,6 6.548,7 7.421,0 8.343,1
- Nông- lâm- thuỷ sản " 907,6 1.018,9 1.116,2 1.196,7 1.278,8
- Công nghiệp- Xây dựng " 2.204,1 2.475,4 2.839,7 3.246,8 3.678,0
- Dịch vụ " 1.801,9 2.183,3 2.592,8 2.977,5 3.386,3
Tổng giá trị gia tăng(giá thực tế) " 2.143,9 2.497,8 2.902,9 3.284,7 3.688,2
- Nông- lâm- thuỷ sản " 472,7 532,2 583,9 625,9 668,9
- Công nghiệp- Xây dựng " 654,6 738,7 868,2 992,7 1.124,5
- Dịch vụ " 1.016,6 1.226,9 1.450,8 1.666,1 1.894,8
Cơ cấu kinh tế (giá thực tế) % 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0
- Nông- lâm- thuỷ sản % 21,70 21,3 20,1 19,1 18,1
- Công nghiệp- Xây dựng % 30,70 29,6 29,9 30,2 30,5
- Dịch vụ % 47,60 49,1 50,0 50,7 51,4
P3
PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 3: NHỮNG LOẠI RAU ĐƢỢC TRỒNG PHỔ BIẾN TẠI CÁC
ĐIỂM NGHIÊN CỨU
STT Tên rau Tên khoa học
Số hộ
trồng (hộ)
Diện tích
(%)
1 Cải xanh Brassica juncea L. 91 20,8
2 Xà lách Lactuca sativa L. 74 15,3
3 Hành lá Allium cepa var. aggregatum 63 12,6
4 Mƣớp đắng Momordica charantia L. 48 7,7
5 Dƣa chuột Cucumis sativus L. 51 9,4
6 Ngò Coriandrum sativum L 26 4,3
7 Bí đỏ Cucurbita 21 5,5
8 Mồng tơi Basella alba L. 22 2,1
9 Cà chua Lycopersicum esculentum Mill 11 1,3
10 Rau cần Apium graveolens L. 23 3,8
11 Rau khoai lang Impomoea bataceae (L.) Lam 21 2,0
12 Rau muống Impomoea aquatica Forsskal 12 2,9
13 Ớt Capsicum annuum L.
var.annuum
20 3,5
14 Đậu bắp Vicia faba 8 1,0
15 Đậu cô ve Phaseolus vulgaris L. 13 1,5
16 Diếp cá Lactuca sativa secalina Alef 16 1,6
17 Rau quế Ocium basilicum L. 14 1,1
18 Cà tím Solanum melongena L. 9 1,4
19 Bí xanh Benincasa hispida 15 2,2
Nguồn: Điều tra hộ 2018
P4
PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 4: ĐẶC ĐIỂM CÁC ĐƠN VỊ ĐẤT ĐAI HUYỆN HÕA VANG
Nhiệt
độ
Lƣợng
mƣa
Địa
hình
Điều
kiện
tƣới
Khả
năng
thoát
nƣớc
Tầng
dày
Đất
Độ
dốc
Đơn vị
đất
Diện
tích (ha)
T3 R1 H1 I1 F3 D1 Cc SL1 1 2262.82
T3 R1 H1 I1 F3 D1 M SL1 2 833.75
T2 R1 H1 I1 F3 D3 Pc SL1 3 83.11
T2 R1 H1 I1 F3 D1 Pc SL1 4 1000.02
T3 R1 H1 I1 F3 D4 Pc SL1 5 603.21
T3 R1 H1 I1 F3 D1 Pc SL1 6 1653.21
T3 R2 H1 I1 F3 D1 Pc SL1 7 253.11
T3 R1 H1 I1 F3 D4 Pg SL1 8 108.04
T3 R1 H1 I1 F3 D1 Pg SL1 9 2309.61
T2 R1 H1 I1 F3 D3 Xf SL1 10 1103.64
T2 R1 H1 I1 F3 D2 Xf SL1 11 774.7
T2 R1 H1 I1 F3 D1 Xf SL1 12 2256.02
T3 R1 H1 I1 F3 D4 Xf SL1 13 1097.33
T3 R1 H1 I1 F3 D1 Xf SL1 14 999.48
T3 R2 H1 I1 F3 D1 Xf SL1 15 625.03
T3 R1 H1 I1 F3 D2 Xl SL1 16 51.58
T3 R1 H1 I1 F3 D1 Xl SL1 17 413.25
T3 R1 H2 I1 F2 D4 Pc SL2 18 89.92
T3 R2 H2 I1 F2 D1 Pc SL2 19 1242.4
T3 R3 H2 I1 F2 D2 Pc SL2 20 390.28
T3 R3 H2 I1 F2 D1 Pc SL2 21 288.2
T1 R1 H2 I1 F2 D2 Xf SL2 22 58.31
T2 R1 H2 I1 F2 D2 Xf SL2 23 1264.17
T2 R1 H2 I1 F2 D1 Xf SL2 24 1903.76
T2 R2 H2 I1 F2 D2 Xf SL2 25 91.41
T2 R2 H2 I1 F2 D1 Xf SL2 26 1724.13
T2 R3 H2 I1 F2 D2 Xf SL2 27 661.8
T2 R4 H2 I1 F2 D2 Xf SL2 28 2438.94
T2 R4 H2 I1 F2 D1 Xf SL2 29 61.79
T3 R1 H2 I1 F2 D4 Xf SL2 30 393.76
T3 R1 H2 I1 F2 D1 Xf SL2 31 389.32
T3 R3 H2 I1 F2 D2 Xf SL2 32 573.82
T3 R3 H2 I1 F2 D1 Xf SL2 33 409.38
T3 R4 H2 I1 F2 D2 Xf SL2 34 1101.92
P5
T3 R4 H2 I1 F2 D1 Xf SL2 35 756.81
T1 R1 H3 I2 F1 D3 Xf SL3 36 958.31
T2 R1 H3 I2 F1 D3 Xf SL3 37 1847
T2 R1 H3 I2 F1 D1 Xf SL3 38 193.19
T2 R2 H3 I2 F1 D5 Xf SL3 39 366.37
T2 R2 H3 I2 F1 D3 Xf SL3 40 1590.66
T2 R2 H3 I2 F1 D1 Xf SL3 41 356.42
T2 R3 H3 I2 F1 D5 Xf SL3 42 165.38
T2 R3 H3 I2 F1 D3 Xf SL3 43 3953.7
T2 R4 H3 I2 F1 D3 Xf SL3 44 5878.44
T3 R1 H3 I2 F1 D4 Xf SL3 45 178.28
T3 R1 H3 I2 F1 D1 Xf SL3 46 76.14
T3 R3 H3 I2 F1 D3 Xf SL3 47 625.52
T3 R3 H3 I2 F1 D1 Xf SL3 48 150.81
T3 R4 H3 I2 F1 D3 Xf SL3 49 2821.36
T2 R3 H3 I2 F1 D3 Xh SL3 50 313.5
T2 R4 H3 I2 F1 D5 Xh SL3 51 67.15
T2 R4 H3 I2 F1 D3 Xh SL3 52 232.8
T1 R1 H4 I2 F1 D4 Xf SL4 53 886.32
T1 R1 H4 I2 F1 D4 Xf SL4 54 243.2
T2 R1 H4 I2 F1 D4 Xf SL4 55 706.26
T2 R1 H4 I2 F1 D4 Xf SL4 56 1675.38
T2 R2 H4 I2 F1 D5 Xf SL4 57 426.47
T2 R2 H4 I2 F1 D4 Xf SL4 58 1047.22
T2 R3 H4 I2 F1 D5 Xf SL4 59 716.58
T2 R3 H4 I2 F1 D4 Xf SL4 60 2785.69
T2 R4 H4 I2 F1 D5 Xf SL4 61 277.13
T2 R4 H4 I2 F1 D4 Xf SL4 62 5302.61
T3 R3 H4 I2 F1 D4 Xf SL4 63 83.13
T3 R4 H4 I2 F1 D4 Xf SL4 64 4630.71
T2 R4 H4 I2 F1 D5 Xh SL4 65 311.44
T2 R4 H4 I2 F1 D4 Xh SL4 66 150.23
T1 R1 H4 I2 F1 D4 Xf SL5 67 274.17
T2 R1 H4 I2 F1 D4 Xf SL5 68 840.98
T2 R4 H4 I2 F1 D5 Xf SL5 69 209.51
T2 R4 H4 I2 F1 D4 Xf SL5 70 339.04
T3 R4 H4 I2 F1 D4 Xf SL5 71 884.01
T3 R2 H2 I1 F2 D1 Xf SL2 72 804.44
T2 R2 H2 I1 F2 D1 Ho SL2 73 39.2
T3 R2 H2 I1 F2 D1 Ho SL2 74 44.4
P6
T3 R3 H3 I2 F1 D1 Pc SL3 75 71.6
T2 R1 H3 I2 F1 D2 Xf SL3 76 43.13
T2 R4 H3 I2 F1 D1 Xf SL3 77 31.19
T3 R2 H3 I2 F1 D1 Xf SL3 78 83.78
T1 R3 H4 I2 F1 D5 Xf SL4 79 46.19
Tổng 72997.1
P7
PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 5: KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, PHÂN HẠNG THÍCH NGHI
CHO CÂY RAU CẢI
Địa
hình
Đất
Độ
dốc
Tầng
dày
Điều
kiện
tƣới
Khả
năng
thoát
nƣớc
Lƣợng
mƣa
Nhiệt
độ
Đơn
vị
đất
Điểm
TB
nhân
Phân
hạng
Diện
tích
(ha)
0 1 0 0 2 3 1 1 53 0 N 886.32
0 1 0 0 2 3 1 1 54 0 N 243.2
0 1 0 0 2 3 1 1 67 0 N 274.17
0 1 0 0 2 3 3 1 79 0 N 46.19
0 1 0 0 2 3 1 3 55 0 N 706.26
0 1 0 0 2 3 1 3 56 0 N 1675.4
0 1 0 0 2 3 1 3 68 0 N 840.98
0 1 0 0 2 3 2 3 58 0 N 1047.2
1 1 1 0 2 3 2 3 39 0 N 366.37
0 1 0 0 2 3 2 3 57 0 N 426.47
2 0 2 3 3 2 2 3 73 0 N 39.2
0 1 0 0 2 3 3 3 60 0 N 2785.7
1 1 1 0 2 3 3 3 42 0 N 165.38
0 1 0 0 2 3 3 3 59 0 N 716.58
1 1 1 3 2 3 0 3 77 0 N 31.19
1 1 1 1 2 3 0 3 44 0 N 5878.4
1 1 1 1 2 3 0 3 52 0 N 232.8
0 1 0 0 2 3 0 3 62 0 N 5302.6
0 1 0 0 2 3 0 3 66 0 N 150.23
0 1 0 0 2 3 0 3 70 0 N 339.04
1 1 1 0 2 3 0 3 51 0 N 67.15
0 1 0 0 2 3 0 3 61 0 N 277.13
0 1 0 0 2 3 0 3 65 0 N 311.44
0 1 0 0 2 3 0 3 69 0 N 209.51
2 1 2 3 3 2 0 3 29 0 N 61.79
2 1 2 2 3 2 0 3 28 0 N 2438.9
1 1 1 0 2 3 1 2 45 0 N 178.28
2 3 2 0 3 2 1 2 18 0 N 89.92
2 1 2 0 3 2 1 2 30 0 N 393.76
3 0 3 3 3 1 1 2 1 0 N 2262.8
3 0 3 3 3 1 1 2 9 0 N 2309.6
3 3 3 0 3 1 1 2 5 0 N 603.21
3 0 3 0 3 1 1 2 8 0 N 108.04
3 1 3 0 3 1 1 2 13 0 N 1097.3
2 0 2 3 3 2 2 2 74 0 N 44.4
0 1 0 0 2 3 3 2 63 0 N 83.13
P8
1 1 1 1 2 3 0 2 49 0 N 2821.4
0 1 0 0 2 3 0 2 64 0 N 4630.7
0 1 0 0 2 3 0 2 71 0 N 884.01
2 1 2 3 3 2 0 2 35 0 N 756.81
2 1 2 2 3 2 0 2 34 0 N 1101.9
2 3 2 3 3 2 3 2 21 2.45 S1 288.2
2 1 2 3 3 2 1 3 24 1.96 S2 1903.8
2 1 2 2 3 2 1 3 23 1.86 S2 1264.2
3 3 3 3 3 1 1 3 4 2.28 S2 1000
3 1 3 3 3 1 1 3 12 1.99 S2 2256
3 1 3 2 3 1 1 3 11 1.89 S2 774.7
3 3 3 1 3 1 1 3 3 1.99 S2 83.11
3 1 3 1 3 1 1 3 10 1.73 S2 1103.6
1 1 1 3 2 3 2 3 41 1.80 S2 356.42
2 1 2 3 3 2 2 3 26 2.14 S2 1724.1
2 1 2 2 3 2 2 3 25 2.03 S2 91.41
2 1 2 2 3 2 3 3 27 2.14 S2 661.8
2 1 2 3 3 2 1 2 31 1.86 S2 389.32
3 2 3 3 3 1 1 2 2 2.06 S2 833.75
3 3 3 3 3 1 1 2 6 2.17 S2 1653.2
3 1 3 3 3 1 1 2 14 1.89 S2 999.48
3 1 3 3 3 1 1 2 17 1.89 S2 413.25
3 1 3 2 3 1 1 2 16 1.80 S2 51.58
1 1 1 3 2 3 2 2 78 1.71 S2 83.78
2 3 2 3 3 2 2 2 19 2.33 S2 1242.4
2 1 2 3 3 2 2 2 72 2.03 S2 804.44
3 3 3 3 3 1 2 2 7 2.36 S2 253.11
3 1 3 3 3 1 2 2 15 2.06 S2 625.03
1 3 1 3 2 3 3 2 75 2.06 S2 71.6
1 1 1 3 2 3 3 2 48 1.80 S2 150.81
2 1 2 3 3 2 3 2 33 2.14 S2 409.38
2 3 2 2 3 2 3 2 20 2.33 S2 390.28
2 1 2 2 3 2 3 2 32 2.03 S2 573.82
1 1 1 1 2 3 1 1 36 1.25 S3 958.31
2 1 2 2 3 2 1 1 22 1.62 S3 58.31
1 1 1 3 2 3 1 3 38 1.65 S3 193.19
1 1 1 2 2 3 1 3 76 1.57 S3 43.13
1 1 1 1 2 3 1 3 37 1.44 S3 1847
1 1 1 1 2 3 2 3 40 1.57 S3 1590.7
1 1 1 1 2 3 3 3 43 1.65 S3 3953.7
1 1 1 1 2 3 3 3 50 1.65 S3 313.5
1 1 1 3 2 3 1 2 46 1.57 S3 76.14
1 1 1 1 2 3 3 2 47 1.57 S3 625.52
P9
PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 6: KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, PHÂN HẠNG THÍCH NGHI
CHO CÂY XÀ LÁCH
Địa
hình
Đất
Độ
dốc
Tầng
dày
Điều
kiện
tƣới
Khả
năng
thoát
nƣớc
Lƣợng
mƣa
Nhiệt
độ
Đơn
vị
đất
Điểm
TB
nhân
Phân
hạng
Diện
tích
(ha)
0 2 0 0 2 3 1 3 53 0 N 886.32
0 2 0 0 2 3 1 3 54 0 N 243.2
0 2 0 0 2 3 1 3 67 0 N 274.17
0 2 0 0 2 3 2 3 79 0 N 46.19
0 2 0 0 2 3 1 2 55 0 N 706.26
0 2 0 0 2 3 1 2 56 0 N 1675.4
0 2 0 0 2 3 1 2 68 0 N 840.98
0 2 0 0 2 3 3 2 58 0 N 1047.2
1 2 1 0 2 3 3 2 39 0 N 366.37
0 2 0 0 2 3 3 2 57 0 N 426.47
2 0 2 3 3 2 3 2 73 0 N 39.2
0 2 0 0 2 3 2 2 60 0 N 2785.7
1 2 1 0 2 3 2 2 42 0 N 165.38
0 2 0 0 2 3 2 2 59 0 N 716.58
1 2 1 3 2 3 0 2 77 0 N 31.19
1 2 1 1 2 3 0 2 44 0 N 5878.4
1 2 1 1 2 3 0 2 52 0 N 232.8
0 2 0 0 2 3 0 2 62 0 N 5302.6
0 2 0 0 2 3 0 2 66 0 N 150.23
0 2 0 0 2 3 0 2 70 0 N 339.04
1 2 1 0 2 3 0 2 51 0 N 67.15
0 2 0 0 2 3 0 2 61 0 N 277.13
0 2 0 0 2 3 0 2 65 0 N 311.44
0 2 0 0 2 3 0 2 69 0 N 209.51
2 2 2 3 3 2 0 2 29 0 N 61.79
2 2 2 2 3 2 0 2 28 0 N 2438.9
1 2 1 0 2 3 1 1 45 0 N 178.28
2 3 2 0 3 2 1 1 18 0 N 89.92
2 2 2 0 3 2 1 1 30 0 N 393.76
3 0 3 3 3 1 1 1 9 0 N 2309.6
3 3 3 0 3 1 1 1 5 0 N 603.21
3 0 3 0 3 1 1 1 8 0 N 108.04
3 2 3 0 3 1 1 1 13 0 N 1097.3
2 0 2 3 3 2 3 1 74 0 N 44.4
0 2 0 0 2 3 2 1 63 0 N 83.13
1 2 1 1 2 3 0 1 49 0 N 2821.4
P10
0 2 0 0 2 3 0 1 64 0 N 4630.7
0 2 0 0 2 3 0 1 71 0 N 884.01
2 2 2 3 3 2 0 1 35 0 N 756.81
2 2 2 2 3 2 0 1 34 0 N 1101.9
2 2 2 2 3 2 1 3 22 2.03 S2 58.31
1 2 1 3 2 3 1 2 38 1.71 S2 193.19
2 2 2 3 3 2 1 2 24 2.03 S2 1903.8
2 2 2 2 3 2 1 2 23 1.93 S2 1264.2
3 3 3 3 3 1 1 2 4 2.17 S2 1000
3 2 3 3 3 1 1 2 12 2.06 S2 2256
3 2 3 2 3 1 1 2 11 1.96 S2 774.7
3 3 3 1 3 1 1 2 3 1.89 S2 83.11
3 2 3 1 3 1 1 2 10 1.80 S2 1103.6
1 2 1 3 2 3 3 2 41 1.96 S2 356.42
1 2 1 1 2 3 3 2 40 1.71 S2 1590.7
2 2 2 3 3 2 3 2 26 2.33 S2 1724.1
2 2 2 2 3 2 3 2 25 2.21 S2 91.41
2 2 2 2 3 2 2 2 27 2.10 S2 661.8
2 2 2 3 3 2 1 1 31 1.86 S2 389.32
3 1 3 3 3 1 1 1 1 1.73 S2 2262.8
3 1 3 3 3 1 1 1 2 1.73 S2 833.75
3 3 3 3 3 1 1 1 6 1.99 S2 1653.2
3 2 3 3 3 1 1 1 14 1.89 S2 999.48
3 2 3 3 3 1 1 1 17 1.89 S2 413.25
3 2 3 2 3 1 1 1 16 1.80 S2 51.58
1 2 1 3 2 3 3 1 78 1.80 S2 83.78
2 3 2 3 3 2 3 1 19 2.25 S2 1242.4
2 2 2 3 3 2 3 1 72 2.14 S2 804.44
3 3 3 3 3 1 3 1 7 2.28 S2 253.11
3 2 3 3 3 1 3 1 15 2.17 S2 625.03
1 3 1 3 2 3 2 1 75 1.80 S2 71.6
1 2 1 3 2 3 2 1 48 1.71 S2 150.81
2 3 2 3 3 2 2 1 21 2.14 S2 288.2
2 2 2 3 3 2 2 1 33 2.03 S2 409.38
2 3 2 2 3 2 2 1 20 2.03 S2 390.28
2 2 2 2 3 2 2 1 32 1.93 S2 573.82
1 2 1 1 2 3 1 3 36 1.57 S3 958.31
1 2 1 2 2 3 1 2 76 1.62 S3 43.13
1 2 1 1 2 3 1 2 37 1.49 S3 1847
1 2 1 1 2 3 2 2 43 1.62 S3 3953.7
1 2 1 1 2 3 2 2 50 1.62 S3 313.5
1 2 1 3 2 3 1 1 46 1.57 S3 76.14
1 2 1 1 2 3 2 1 47 1.49 S3 625.52
P11
PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 7: KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, PHÂN HẠNG THÍCH NGHI
CHO CÂY BÍ ĐỎ
Địa
hình
Đất
Độ
dốc
Tầng
dày
Điều
kiện
tƣới
Khả
năng
thoát
nƣớc
Lƣợng
mƣa
Nhiệt
độ
Đơn
vị
đất
Điểm
TB
nhân
Phân
hạng
Diện
tích
(ha)
0 1 0 0 2 3 1 1 53 0 N 886.32
0 1 0 0 2 3 1 1 54 0 N 243.2
0 1 0 0 2 3 1 1 67 0 N 274.17
0 1 0 0 2 3 2 1 79 0 N 46.19
0 1 0 0 2 3 1 2 55 0 N 706.26
0 1 0 0 2 3 1 2 56 0 N 1675.4
0 1 0 0 2 3 1 2 68 0 N 840.98
0 1 0 0 2 3 3 2 58 0 N 1047.2
1 1 1 0 2 3 3 2 39 0 N 366.37
0 1 0 0 2 3 3 2 57 0 N 426.47
3 0 2 3 3 2 3 2 73 0 N 39.2
0 1 0 0 2 3 2 2 60 0 N 2785.7
1 1 1 0 2 3 2 2 42 0 N 165.38
0 1 0 0 2 3 2 2 59 0 N 716.58
1 1 1 3 2 3 0 2 77 0 N 31.19
1 1 1 1 2 3 0 2 44 0 N 5878.4
1 1 1 1 2 3 0 2 52 0 N 232.8
0 1 0 0 2 3 0 2 62 0 N 5302.6
0 1 0 0 2 3 0 2 66 0 N 150.23
0 1 0 0 2 3 0 2 70 0 N 339.04
1 1 1 0 2 3 0 2 51 0 N 67.15
0 1 0 0 2 3 0 2 61 0 N 277.13
0 1 0 0 2 3 0 2 65 0 N 311.44
0 1 0 0 2 3 0 2 69 0 N 209.51
3 1 2 3 3 2 0 2 29 0 N 61.79
3 1 2 2 3 2 0 2 28 0 N 2438.9
1 1 1 0 2 3 1 3 45 0 N 178.28
3 3 2 0 3 2 1 3 18 0 N 89.92
3 1 2 0 3 2 1 3 30 0 N 393.76
2 0 3 3 3 1 1 3 9 0 N 2309.6
2 3 3 0 3 1 1 3 5 0 N 603.21
2 0 3 0 3 1 1 3 8 0 N 108.04
2 1 3 0 3 1 1 3 13 0 N 1097.3
3 0 2 3 3 2 3 3 74 0 N 44.4
0 1 0 0 2 3 2 3 63 0 N 83.13
P12
1 1 1 1 2 3 0 3 49 0 N 2821.4
0 1 0 0 2 3 0 3 64 0 N 4630.7
0 1 0 0 2 3 0 3 71 0 N 884.01
3 1 2 3 3 2 0 3 35 0 N 756.81
3 1 2 2 3 2 0 3 34 0 N 1101.9
3 3 2 3 3 2 3 3 19 2.71 S1 1242.4
2 3 3 3 3 1 3 3 7 2.49 S1 253.11
3 3 2 3 3 2 2 3 21 2.58 S1 288.2
3 3 2 2 3 2 2 3 20 2.45 S1 390.28
3 1 2 2 3 2 1 1 22 1.71 S2 58.31
3 1 2 3 3 2 1 2 24 1.96 S2 1903.8
3 1 2 2 3 2 1 2 23 1.86 S2 1264.2
2 3 3 3 3 1 1 2 4 2.06 S2 1000
2 1 3 3 3 1 1 2 12 1.80 S2 2256
2 1 3 2 3 1 1 2 11 1.71 S2 774.7
2 3 3 1 3 1 1 2 3 1.80 S2 83.11
1 1 1 3 2 3 3 2 41 1.80 S2 356.42
3 1 2 3 3 2 3 2 26 2.25 S2 1724.1
3 1 2 2 3 2 3 2 25 2.14 S2 91.41
3 1 2 2 3 2 2 2 27 2.03 S2 661.8
3 1 2 3 3 2 1 3 31 2.06 S2 389.32
2 3 3 3 3 1 1 3 1 2.17 S2 2262.8
2 2 3 3 3 1 1 3 2 2.06 S2 833.75
2 3 3 3 3 1 1 3 6 2.17 S2 1653.2
2 1 3 3 3 1 1 3 14 1.89 S2 999.48
2 1 3 3 3 1 1 3 17 1.89 S2 413.25
2 1 3 2 3 1 1 3 16 1.80 S2 51.58
1 1 1 3 2 3 3 3 78 1.89 S2 83.78
3 1 2 3 3 2 3 3 72 2.36 S2 804.44
2 1 3 3 3 1 3 3 15 2.17 S2 625.03
1 3 1 3 2 3 2 3 75 2.06 S2 71.6
1 1 1 3 2 3 2 3 48 1.80 S2 150.81
3 1 2 3 3 2 2 3 33 2.25 S2 409.38
3 1 2 2 3 2 2 3 32 2.14 S2 573.82
1 1 1 1 2 3 1 1 36 1.25 S3 958.31
1 1 1 3 2 3 1 2 38 1.57 S3 193.19
1 1 1 2 2 3 1 2 76 1.49 S3 43.13
1 1 1 1 2 3 1 2 37 1.36 S3 1847
2 1 3 1 3 1 1 2 10 1.57 S3 1103.6
1 1 1 1 2 3 3 2 40 1.57 S3 1590.7
1 1 1 1 2 3 2 2 43 1.49 S3 3953.7
1 1 1 1 2 3 2 2 50 1.49 S3 313.5
1 1 1 3 2 3 1 3 46 1.65 S3 76.14
1 1 1 1 2 3 2 3 47 1.57 S3 625.52
P13
PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 8: KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, PHÂN HẠNG THÍCH NGHI
CHO CÂY BÍ XANH
Địa
hình
Đất
Độ
dốc
Tầng
dày
Điều
kiện
tƣới
Khả
năng
thoát
nƣớc
Lƣợng
mƣa
Nhiệt
độ
Đơn
vị
đất
Điểm
TB
nhân
Phân
hạng
Diện
tích
(ha)
1 2 1 1 2 3 0 1 36 0 N 958.31
0 2 0 0 2 3 0 1 53 0 N 886.32
0 2 0 0 2 3 0 1 54 0 N 243.2
0 2 0 0 2 3 0 1 67 0 N 274.17
3 2 3 2 3 2 0 1 22 0 N 58.31
0 2 0 0 2 3 2 1 79 0 N 46.19
1 2 1 3 2 3 0 2 38 0 N 193.19
1 2 1 2 2 3 0 2 76 0 N 43.13
1 2 1 1 2 3 0 2 37 0 N 1847
0 2 0 0 2 3 0 2 55 0 N 706.26
0 2 0 0 2 3 0 2 56 0 N 1675.4
0 2 0 0 2 3 0 2 68 0 N 840.98
3 2 3 3 3 2 0 2 24 0 N 1903.8
3 2 3 2 3 2 0 2 23 0 N 1264.2
2 3 2 3 3 1 0 2 4 0 N 1000
2 2 2 3 3 1 0 2 12 0 N 2256
2 2 2 2 3 1 0 2 11 0 N 774.7
2 3 2 1 3 1 0 2 3 0 N 83.11
2 2 2 1 3 1 0 2 10 0 N 1103.6
0 2 0 0 2 3 1 2 58 0 N 1047.2
1 2 1 0 2 3 1 2 39 0 N 366.37
0 2 0 0 2 3 1 2 57 0 N 426.47
3 0 3 3 3 2 1 2 73 0 N 39.2
0 2 0 0 2 3 2 2 60 0 N 2785.7
1 2 1 0 2 3 2 2 42 0 N 165.38
0 2 0 0 2 3 2 2 59 0 N 716.58
0 2 0 0 2 3 3 2 62 0 N 5302.6
0 2 0 0 2 3 3 2 66 0 N 150.23
0 2 0 0 2 3 3 2 70 0 N 339.04
1 2 1 0 2 3 3 2 51 0 N 67.15
0 2 0 0 2 3 3 2 61 0 N 277.13
0 2 0 0 2 3 3 2 65 0 N 311.44
0 2 0 0 2 3 3 2 69 0 N 209.51
1 2 1 3 2 3 0 3 46 0 N 76.14
1 2 1 0 2 3 0 3 45 0 N 178.28
P14
3 2 3 3 3 2 0 3 31 0 N 389.32
3 3 3 0 3 2 0 3 18 0 N 89.92
3 2 3 0 3 2 0 3 30 0 N 393.76
2 0 2 3 3 1 0 3 1 0 N 2262.8
2 1 2 3 3 1 0 3 2 0 N 833.75
2 3 2 3 3 1 0 3 6 0 N 1653.2
2 0 2 3 3 1 0 3 9 0 N 2309.6
2 2 2 3 3 1 0 3 14 0 N 999.48
2 2 2 3 3 1 0 3 17 0 N 413.25
2 2 2 2 3 1 0 3 16 0 N 51.58
2 3 2 0 3 1 0 3 5 0 N 603.21
2 0 2 0 3 1 0 3 8 0 N 108.04
2 2 2 0 3 1 0 3 13 0 N 1097.3
3 0 3 3 3 2 1 3 74 0 N 44.4
0 2 0 0 2 3 2 3 63 0 N 83.13
0 2 0 0 2 3 3 3 64 0 N 4630.7
0 2 0 0 2 3 3 3 71 0 N 884.01
3 2 3 3 3 2 3 2 29 2.58 S1 61.79
3 2 3 2 3 2 3 2 28 2.45 S1 2438.9
3 3 3 3 3 2 1 3 19 2.49 S1 1242.4
3 3 3 3 3 2 2 3 21 2.71 S1 288.2
3 2 3 3 3 2 2 3 33 2.58 S1 409.38
3 3 3 2 3 2 2 3 20 2.58 S1 390.28
3 2 3 2 3 2 2 3 32 2.45 S1 573.82
3 2 3 3 3 2 3 3 35 2.71 S1 756.81
3 2 3 2 3 2 3 3 34 2.58 S1 1101.9
1 2 1 3 2 3 1 2 41 1.71 S2 356.42
3 2 3 3 3 2 1 2 26 2.25 S2 1724.1
3 2 3 2 3 2 1 2 25 2.14 S2 91.41
3 2 3 2 3 2 2 2 27 2.33 S2 661.8
1 2 1 3 2 3 3 2 77 1.96 S2 31.19
1 2 1 1 2 3 3 2 44 1.71 S2 5878.4
1 2 1 1 2 3 3 2 52 1.71 S2 232.8
1 2 1 3 2 3 1 3 78 1.80 S2 83.78
3 2 3 3 3 2 1 3 72 2.36 S2 804.44
2 3 2 3 3 1 1 3 7 2.06 S2 253.11
2 2 2 3 3 1 1 3 15 1.96 S2 625.03
1 3 1 3 2 3 2 3 75 2.06 S2 71.6
1 2 1 3 2 3 2 3 48 1.96 S2 150.81
1 2 1 1 2 3 2 3 47 1.71 S2 625.52
1 2 1 1 2 3 3 3 49 1.80 S2 2821.4
1 2 1 1 2 3 1 2 40 1.49 S3 1590.7
1 2 1 1 2 3 2 2 43 1.62 S3 3953.7
1 2 1 1 2 3 2 2 50 1.62 S3 313.5
P15
PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 9: KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, PHÂN HẠNG THÍCH NGHI
CHO CÂY RAU CẦN
Địa
hình
Đất
Độ
dốc
Tầng
dày
Điều
kiện
tƣới
Khả
năng
thoát
nƣớc
Lƣợng
mƣa
Nhiệt
độ
Đơn
vị
đất
Điểm
TB
nhân
Phân
hạng
Diện
tích
(ha)
1 0 1 1 2 0 0 3 36 0 N 958.31
0 0 0 0 2 0 0 3 53 0 N 886.32
0 0 0 0 2 0 0 3 54 0 N 243.2
0 0 0 0 2 0 0 3 67 0 N 274.17
2 0 2 2 3 1 0 3 22 0 N 58.31
0 0 0 0 2 0 2 3 79 0 N 46.19
1 0 1 3 2 0 0 2 38 0 N 193.19
1 0 1 2 2 0 0 2 76 0 N 43.13
1 0 1 1 2 0 0 2 37 0 N 1847
0 0 0 0 2 0 0 2 55 0 N 706.26
0 0 0 0 2 0 0 2 56 0 N 1675.4
0 0 0 0 2 0 0 2 68 0 N 840.98
2 0 2 3 3 1 0 2 24 0 N 1903.8
2 0 2 2 3 1 0 2 23 0 N 1264.2
3 2 3 3 3 2 0 2 4 0 N 1000
3 0 3 3 3 2 0 2 12 0 N 2256
3 0 3 2 3 2 0 2 11 0 N 774.7
3 2 3 1 3 2 0 2 3 0 N 83.11
3 0 3 1 3 2 0 2 10 0 N 1103.6
1 0 1 3 2 0 1 2 41 0 N 356.42
1 0 1 1 2 0 1 2 40 0 N 1590.7
0 0 0 0 2 0 1 2 58 0 N 1047.2
1 0 1 0 2 0 1 2 39 0 N 366.37
0 0 0 0 2 0 1 2 57 0 N 426.47
2 0 2 3 3 1 1 2 73 0 N 39.2
2 0 2 3 3 1 1 2 26 0 N 1724.1
2 0 2 2 3 1 1 2 25 0 N 91.41
1 0 1 1 2 0 2 2 43 0 N 3953.7
1 0 1 1 2 0 2 2 50 0 N 313.5
0 0 0 0 2 0 2 2 60 0 N 2785.7
1 0 1 0 2 0 2 2 42 0 N 165.38
0 0 0 0 2 0 2 2 59 0 N 716.58
2 0 2 2 3 1 2 2 27 0 N 661.8
1 0 1 3 2 0 3 2 77 0 N 31.19
1 0 1 1 2 0 3 2 44 0 N 5878.4
1 0 1 1 2 0 3 2 52 0 N 232.8
P16
0 0 0 0 2 0 3 2 62 0 N 5302.6
0 0 0 0 2 0 3 2 66 0 N 150.23
0 0 0 0 2 0 3 2 70 0 N 339.04
1 0 1 0 2 0 3 2 51 0 N 67.15
0 0 0 0 2 0 3 2 61 0 N 277.13
0 0 0 0 2 0 3 2 65 0 N 311.44
0 0 0 0 2 0 3 2 69 0 N 209.51
2 0 2 3 3 1 3 2 29 0 N 61.79
2 0 2 2 3 1 3 2 28 0 N 2438.9
1 0 1 3 2 0 0 1 46 0 N 76.14
1 0 1 0 2 0 0 1 45 0 N 178.28
2 0 2 3 3 1 0 1 31 0 N 389.32
2 2 2 0 3 1 0 1 18 0 N 89.92
2 0 2 0 3 1 0 1 30 0 N 393.76
3 0 3 3 3 2 0 1 1 0 N 2262.8
3 1 3 3 3 2 0 1 2 0 N 833.75
3 2 3 3 3 2 0 1 6 0 N 1653.2
3 3 3 3 3 2 0 1 9 0 N 2309.6
3 0 3 3 3 2 0 1 14 0 N 999.48
3 0 3 3 3 2 0 1 17 0 N 413.25
3 0 3 2 3 2 0 1 16 0 N 51.58
3 2 3 0 3 2 0 1 5 0 N 603.21
3 3 3 0 3 2 0 1 8 0 N 108.04
3 0 3 0 3 2 0 1 13 0 N 1097.3
1 0 1 3 2 0 1 1 78 0 N 83.78
2 0 2 3 3 1 1 1 74 0 N 44.4
2 0 2 3 3 1 1 1 72 0 N 804.44
3 0 3 3 3 2 1 1 15 0 N 625.03
1 2 1 3 2 0 2 1 75 0 N 71.6
1 0 1 3 2 0 2 1 48 0 N 150.81
1 0 1 1 2 0 2 1 47 0 N 625.52
0 0 0 0 2 0 2 1 63 0 N 83.13
2 0 2 3 3 1 2 1 33 0 N 409.38
2 0 2 2 3 1 2 1 32 0 N 573.82
1 0 1 1 2 0 3 1 49 0 N 2821.4
0 0 0 0 2 0 3 1 64 0 N 4630.7
0 0 0 0 2 0 3 1 71 0 N 884.01
2 0 2 3 3 1 3 1 35 0 N 756.81
2 0 2 2 3 1 3 1 34 0 N 1101.9
2 2 2 3 3 1 1 1 19 1.71 S2 1242.4
3 2 3 3 3 2 1 1 7 2.06 S2 253.11
2 2 2 3 3 1 2 1 21 1.86 S2 288.2
2 2 2 2 3 1 2 1 20 1.77 S2 390.28
P17
PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 10: KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, PHÂN HẠNG THÍCH NGHI
CHO CÂY RAU MUỐNG
Địa
hình
Đất
Độ
dốc
Tầng
dày
Điều
kiện
tƣới
Khả
năng
thoát
nƣớc
Lƣợng
mƣa
Nhiệt
độ
Đơn
vị
đất
Điểm
TB
nhân
Phân
hạng
Diện
tích
(ha)
1 0 1 1 2 0 0 3 36 0 N 958.31
0 0 0 0 2 0 0 3 53 0 N 886.32
0 0 0 0 2 0 0 3 54 0 N 243.2
0 0 0 0 2 0 0 3 67 0 N 274.17
2 0 2 2 3 1 0 3 22 0 N 58.31
0 0 0 0 2 0 2 3 79 0 N 46.19
1 0 1 3 2 0 0 2 38 0 N 193.19
1 0 1 2 2 0 0 2 76 0 N 43.13
1 0 1 1 2 0 0 2 37 0 N 1847
0 0 0 0 2 0 0 2 55 0 N 706.26
0 0 0 0 2 0 0 2 56 0 N 1675.4
0 0 0 0 2 0 0 2 68 0 N 840.98
2 0 2 3 3 1 0 2 24 0 N 1903.8
2 0 2 2 3 1 0 2 23 0 N 1264.2
3 2 3 3 3 2 0 2 4 0 N 1000
3 0 3 3 3 2 0 2 12 0 N 2256
3 0 3 2 3 2 0 2 11 0 N 774.7
3 2 3 1 3 2 0 2 3 0 N 83.11
3 0 3 1 3 2 0 2 10 0 N 1103.6
1 0 1 3 2 0 1 2 41 0 N 356.42
1 0 1 1 2 0 1 2 40 0 N 1590.7
0 0 0 0 2 0 1 2 58 0 N 1047.2
1 0 1 0 2 0 1 2 39 0 N 366.37
0 0 0 0 2 0 1 2 57 0 N 426.47
2 0 2 3 3 1 1 2 73 0 N 39.2
2 0 2 3 3 1 1 2 26 0 N 1724.1
2 0 2 2 3 1 1 2 25 0 N 91.41
1 0 1 1 2 0 2 2 43 0 N 3953.7
1 0 1 1 2 0 2 2 50 0 N 313.5
0 0 0 0 2 0 2 2 60 0 N 2785.7
1 0 1 0 2 0 2 2 42 0 N 165.38
0 0 0 0 2 0 2 2 59 0 N 716.58
2 0 2 2 3 1 2 2 27 0 N 661.8
1 0 1 3 2 0 3 2 77 0 N 31.19
1 0 1 1 2 0 3 2 44 0 N 5878.4
P18
1 0 1 1 2 0 3 2 52 0 N 232.8
0 0 0 0 2 0 3 2 62 0 N 5302.6
0 0 0 0 2 0 3 2 66 0 N 150.23
0 0 0 0 2 0 3 2 70 0 N 339.04
1 0 1 0 2 0 3 2 51 0 N 67.15
0 0 0 0 2 0 3 2 61 0 N 277.13
0 0 0 0 2 0 3 2 65 0 N 311.44
0 0 0 0 2 0 3 2 69 0 N 209.51
2 0 2 3 3 1 3 2 29 0 N 61.79
2 0 2 2 3 1 3 2 28 0 N 2438.9
1 0 1 3 2 0 0 1 46 0 N 76.14
1 0 1 0 2 0 0 1 45 0 N 178.28
2 0 2 3 3 1 0 1 31 0 N 389.32
2 2 2 0 3 1 0 1 18 0 N 89.92
2 0 2 0 3 1 0 1 30 0 N 393.76
3 0 3 3 3 2 0 1 1 0 N 2262.8
3 1 3 3 3 2 0 1 2 0 N 833.75
3 2 3 3 3 2 0 1 6 0 N 1653.2
3 3 3 3 3 2 0 1 9 0 N 2309.6
3 0 3 3 3 2 0 1 14 0 N 999.48
3 0 3 3 3 2 0 1 17 0 N 413.25
3 0 3 2 3 2 0 1 16 0 N 51.58
3 2 3 0 3 2 0 1 5 0 N 603.21
3 3 3 0 3 2 0 1 8 0 N 108.04
3 0 3 0 3 2 0 1 13 0 N 1097.3
1 0 1 3 2 0 1 1 78 0 N 83.78
2 0 2 3 3 1 1 1 74 0 N 44.4
2 0 2 3 3 1 1 1 72 0 N 804.44
3 0 3 3 3 2 1 1 15 0 N 625.03
1 2 1 3 2 0 2 1 75 0 N 71.6
1 0 1 3 2 0 2 1 48 0 N 150.81
1 0 1 1 2 0 2 1 47 0 N 625.52
0 0 0 0 2 0 2 1 63 0 N 83.13
2 0 2 3 3 1 2 1 33 0 N 409.38
2 0 2 2 3 1 2 1 32 0 N 573.82
1 0 1 1 2 0 3 1 49 0 N 2821.4
0 0 0 0 2 0 3 1 64 0 N 4630.7
0 0 0 0 2 0 3 1 71 0 N 884.01
2 0 2 3 3 1 3 1 35 0 N 756.81
2 0 2 2 3 1 3 1 34 0 N 1101.9
2 2 2 3 3 1 1 1 19 1.71 S2 1242.4
3 2 3 3 3 2 1 1 7 2.06 S2 253.11
2 2 2 3 3 1 2 1 21 1.86 S2 288.2
2 2 2 2 3 1 2 1 20 1.77 S2 390.28
P19
PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 10: TỔNG HỢP DIỆN TÍCH THÍCH NGHI THEO ĐƠN VỊ ĐẤT
ĐAI CỦA TỪNG LOẠI CÂY TRỒNG
Cây
trồng
Rất thích
nghi
Thích nghi Ít thích nghi Không thích nghi
Rau
cải
Diện tích:
288,2 ha.
ĐVĐĐ: 21
Diện tích: 20 164,4 ha.
ĐVĐĐ:
24,23,4,12,11,3,10,4,1,
26,25,27,31,2,6,14,17,1
6,78,19,72,7,15,75,48,3
3,20,32.
Diện tích: 9
659,46ha.
ĐVĐĐ:
22,36,37,38,
40,43,46,47,
50,76
Diện tích: 42 885 ha
ĐVĐĐ:
53,54,67,79,55,56,68,58,39,
57,73,60,42,59,77,44,52,62,
66,70,51,61,65,69,29,28,45,
18,30,1,9,5,8,13,74,63,49,64
,71,35
Xà
lách
Diện tích: 0
ĐVĐĐ: 0
Diện tích: 24 557,6
ĐVĐĐ:22, 38, 24, 23,
4, 12, 11, 3, 10, 41, 40,
26, 25, 27, 31, 1, 2, 6,
14, 17, 16, 78, 19, 72,
7, 15, 75, 48, 21, 33,
20, 32.
Diện tích: 7
817,3 ha.
ĐVĐĐ: 36,
76, 37, 43,
50, 46, 47
Diện tích: 40 622,17 ha
ĐVĐĐ:
53,54,67,79,55,56,68,58,39,
57,73,60,42,59,77,44,52,62,
66,70,51,61,65,69,29,28,451
8,30,9,5,8,13,74,63,49,64,71
,35,34
Bí đỏ Diện tích: 2
173,99 ha.
ĐVĐĐ: 19,
7, 21, 20,
Diện tích: 19 496,12
ha.
ĐVĐĐ: 22, 24, 23, 4,
12, 11, 3, 10, 41, 40,
26, 25, 27, 31, 1, 2, 6,
14, 17, 16, 78, 19,
72,15, 75, 48, 33,32.
Diện tích: 10
704,79 ha.
ĐVĐĐ: 36,
38, 76, 37,
10, 40, 43,
50, 46, 47
Diện tích: 40 622,17 ha
ĐVĐĐ:
53,54,67,79,55,56,68,58,39,5
7,73,60,42,59,77,44,52,62,66,
70,51,61,65,69,29,28,4518,30
,9,5,8,13,74,63,49,64,71,35,34
Bí
xanh
Diện tích: 7
263,54 ha.
ĐVĐĐ:29,2
8, 19, 21,
33, 20, 32,
Diện tích: 14 411,84
ha.
ĐVĐĐ: 41, 26, 25, 27,
77, 44, 52, 78, 72, 7,
15, 75, 48, 47, 49.
Diện
tích: 10
704,79 ha.
ĐVĐĐ: 40,
43, 50
Diện tích: 45 463,83 ha
ĐVĐĐ:36, 53, 54, 67, 22,
79, 38, 76, 37, 55, 56, 68,
24, 23, 4, 12, 11, 3, 10, 58,
39, 57, 73, 60, 42, 59, 62,
P20
35, 34 66, 70, 51, 61, 65, 69, 46,
45, 31, 18, 30, 1, 2, 6, 9, 14,
17, 16, 5, 8, 13, 74, 63, 64,
71
Rau
cần
Diện tích:0
ĐVĐĐ:
Diện tích: 2
173,99 ha.
ĐVĐĐ: 19, 7, 21, 20
Diện tích: 0
ĐVĐĐ: 0
Diện tích: 70 823,08 ha
ĐVĐĐ: 36, 53, 54, 67, 22,
79, 38, 76, 37, 55, 56, 68,
24, 23, 4, 12, 11, 3, 10, 58,
39, 57, 73, 60, 42, 59, 62,
66, 70, 51, 61, 65, 69, 46,
45, 31, 18, 30, 1, 2, 6, 9, 14,
17, 16, 5, 8, 13, 74, 63, 64,
71,40, 43, 50, 41, 26, 25, 27,
77, 44, 52, 78, 72, 15, 75,
48, 47, 49, 29,28, 33, 32, 35,
34
Rau
muống
Diện tích: 0
ĐVĐĐ:
Diện tích: 2
173,99 ha.
ĐVĐĐ: 19, 7, 21, 20
Diện tích: 0
ĐVĐĐ: 0
Diện tích: 70 823,08 ha
ĐVĐĐ: 36, 53, 54, 67, 22,
79, 38, 76, 37, 55, 56, 68,
24, 23, 4, 12, 11, 3, 10, 58,
39, 57, 73, 60, 42, 59, 62,
66, 70, 51, 61, 65, 69, 46,
45, 31, 18, 30, 1, 2, 6, 9, 14,
17, 16, 5, 8, 13, 74, 63, 64,
71,40, 43, 50, 41, 26, 25, 27,
77, 44, 52, 78, 72, 15, 75,
48, 47, 49, 29,28, 33, 32, 35,
34
P21
PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 11: PHIẾU KHẢO SÁT THỰC ĐỊA VỀ MÔ HÌNH SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN HÕA VANG, TP. ĐÀ NẴNG
I.THÔNG TIN CHUNG
Tên ngƣời khảo sát: Nguyễn Thị Hạnh
Ngày khảo sát:.........................…………………………………………………..
Tên chủ hộ: :.........................…………………………………………………….
Địa điểm khảo sát:……………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………...
II.THÔNG TIN KHẢO SÁT
1/ Về đất đai:
- Diện tích đất nông nghiệp: ………………………………………………………
- Hình thức giao đất. :……………………………………………………………..
- Mục đích sử dụng:……………………………………………………………….
2/ Về sản xuất
STT CƠ CẤU
CÂY
TRỒNG
DIỆN
TÍCH
CHI PHÍ
SẢN
XUẤT
NĂNG
SUẤT
THU
NHẬP
LỢI
NHUẬN
3/ Những thuận lợi và khó khăn trongquá trình sản xuất.
a) Thuận lợi:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Khó khăn:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
P22
………………………………………………………………………………………
4/ Định hƣớng phát triển kinh tế của gia đình
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Đà Nẵng, ngày….. tháng…. năm….
Ngƣời khảo sát
Nguyễn Thị Hạnh
P23
PHỤ LỤC 12. MỘT SỐ HÌNH ẢNH THỰC ĐỊA
Vùng trồng rau thôn Cẩm Nê, xã Hòa Tiến
Vùng trồng rau thôn Yến Nê, xã Hòa Tiến
P24
Vùng trồng rau xã Hòa Châu
Vùng đất ngập nƣớc xã Hòa Châu
P25
Vùng trồng rau xã Hòa Nhơn
Vùng trồng rau xã Hòa Nhơn
P26
Vùng trồng rau xã Hòa Khƣơng
Vùng trồng rau xã Hòa Khƣơng

More Related Content

PDF
Luận văn: Quá trình chuyển đổi và hiện trạng cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp
PDF
Luận án: Tăng cường quản lý về hoạt động khoáng sản ở Nghệ An
PDF
Luận văn: Vận dụng lý thuyết kiến tạo vào dạy học chương Chất rắn và chất lỏng
PDF
Báo cáo "Đánh giá hoạt động quản lý nước thải đô thi Việt Nam 2013"
DOC
Luận văn: Việc làm và thu nhập của lao động nông thôn huyện Quảng Trạch
PDF
Luận văn: Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tài nguyên đất ở Huế
PDF
Luận án: Đẩy mạnh cơ giới hóa nông nghiệp tỉnh Hà Tĩnh, HAY
PDF
Đề tài hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, , ĐIỂM 8
Luận văn: Quá trình chuyển đổi và hiện trạng cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp
Luận án: Tăng cường quản lý về hoạt động khoáng sản ở Nghệ An
Luận văn: Vận dụng lý thuyết kiến tạo vào dạy học chương Chất rắn và chất lỏng
Báo cáo "Đánh giá hoạt động quản lý nước thải đô thi Việt Nam 2013"
Luận văn: Việc làm và thu nhập của lao động nông thôn huyện Quảng Trạch
Luận văn: Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tài nguyên đất ở Huế
Luận án: Đẩy mạnh cơ giới hóa nông nghiệp tỉnh Hà Tĩnh, HAY
Đề tài hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, , ĐIỂM 8

What's hot (17)

PDF
Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành dự án phần mềm tại các công...
PDF
Đánh Giá Hiện Trạng Thoát Nước Và Xử Lý Nước Thải Sinh Hoạt Của Thành Phố Vĩn...
PDF
Mô hình và giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt khu ven đô đô thị trung ...
PDF
Luận văn: Đánh giá việc thực hiện chính sách thu hồi, bồi thường, hỗ trợ và t...
DOC
Đề tài: Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn sinh h...
PDF
Luận văn: Thiết kế chủ đề phần hiđrocacbon giúp nâng cao năng lực tự học
PDF
Luận án: Sử dụng đất nông nghiệp bền vững tại thị xã Hương Trà
PDF
Luận văn: Quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại TP Ninh Bình, HAY
PDF
đáNh giá hiện trạng môi trường nước mặt trên địa bàn huyện sóc sơn năm 2018 v...
PDF
đáNh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả việc thực hiện các...
DOC
Luận văn : Thực trạng lao động, việc làm của lao động nông thôn trên địa bàn.
PDF
Đánh Giá Hiện Trạng Thoát Nước Và Xử Lý Nước Thải Sinh Hoạt Của Thành Phố Vĩn...
PDF
Luận văn: Điều kiện tự nhiên định hướng phát triển nông - lâm nghiệp tại Huế
PDF
Hiện Trạng Và Định Hướng Quy Hoạch Quản Lý Chất Thải Rắn Trên Địa Bàn Thành P...
DOC
Luận văn: đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Lệ Thủy
PDF
Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng huyện Hoành Bồ, HAY
PDF
Luận văn: Quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Hà Nội, HAY, 9đ
Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành dự án phần mềm tại các công...
Đánh Giá Hiện Trạng Thoát Nước Và Xử Lý Nước Thải Sinh Hoạt Của Thành Phố Vĩn...
Mô hình và giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt khu ven đô đô thị trung ...
Luận văn: Đánh giá việc thực hiện chính sách thu hồi, bồi thường, hỗ trợ và t...
Đề tài: Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn sinh h...
Luận văn: Thiết kế chủ đề phần hiđrocacbon giúp nâng cao năng lực tự học
Luận án: Sử dụng đất nông nghiệp bền vững tại thị xã Hương Trà
Luận văn: Quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại TP Ninh Bình, HAY
đáNh giá hiện trạng môi trường nước mặt trên địa bàn huyện sóc sơn năm 2018 v...
đáNh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả việc thực hiện các...
Luận văn : Thực trạng lao động, việc làm của lao động nông thôn trên địa bàn.
Đánh Giá Hiện Trạng Thoát Nước Và Xử Lý Nước Thải Sinh Hoạt Của Thành Phố Vĩn...
Luận văn: Điều kiện tự nhiên định hướng phát triển nông - lâm nghiệp tại Huế
Hiện Trạng Và Định Hướng Quy Hoạch Quản Lý Chất Thải Rắn Trên Địa Bàn Thành P...
Luận văn: đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Lệ Thủy
Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng huyện Hoành Bồ, HAY
Luận văn: Quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Hà Nội, HAY, 9đ
Ad

Similar to Luận văn: Đánh giá tài nguyên đất đai phát triển vùng chuyên canh rau xanh (20)

DOCX
Luận Văn Thạc Sĩ Khoa Học Lâm Nghiệp quản lý tài nguyên nước
PDF
Đề tài: Pháp luật về quyền sử dụng đất tại tỉnh Quảng Ngãi, HAY
PDF
Luận văn: Thực hiện pháp luật về quyền sử dụng đất, HOT
PDF
Yếu tố tác động đến các hộ nuôi tôm khi mua sản phẩm Combax-L
PDF
Sử dụng xỉ than Nhà máy Nhiệt điện làm chất nền trong đất, HOT
PDF
Luận án: Xây dựng bài toán tối ưu vận hành trữ nước tưới, HAY
DOCX
Luận văn: Giải pháp phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá, HAY
PDF
Luận văn: Quản lý chất thải rắn tại thành phố Hưng Yên, HAY, 9đ
PDF
Luận án: Xây dựng Nông thôn mới tại các tỉnh trung du và miền núi
DOC
Bài mẫu Luận văn thạc sĩ ngành Nông lâm, 9 ĐIỂM
PDF
Luận án: Rủi ro và hiệu quả kinh tế trong sản xuất cao su tiểu điền
PDF
đáNh giá thực trạng môi trường nước trên địa bàn quận hà đông, thành phố hà nội
PDF
Luận văn: Sử dụng thang đo Sra để đánh giá suy luận thống kê, HAY
PDF
Luận văn: Sử dụng thang đo Sra để đánh giá suy luận thống kê của học sinh
PDF
Luận văn: Đánh giá chất lượng nước sông Nhuệ - Đáy đoạn chảy qua địa phận thà...
PDF
Luận án Nghiên cứu thực nghiệm, đánh giá vai trò của một số loài thực vật thu...
PDF
Nghiên cứu ảnh hưởng của một số điều kiện nuôi cấy lên sự sinh trưởng cây lan...
PDF
Đánh Giá Chất Lượng Nước Sông Mã Đoạn Chảy Qua Thành Phố Thanh Hóa
PDF
Đánh Giá Chất Lượng Nước Sông Mã Đoạn Chảy Qua Thành Phố Thanh Hóa _083013120...
PDF
đáNh giá hiện trạng môi trường làng nghề tại khu vực thành phố hà giang, tỉnh...
Luận Văn Thạc Sĩ Khoa Học Lâm Nghiệp quản lý tài nguyên nước
Đề tài: Pháp luật về quyền sử dụng đất tại tỉnh Quảng Ngãi, HAY
Luận văn: Thực hiện pháp luật về quyền sử dụng đất, HOT
Yếu tố tác động đến các hộ nuôi tôm khi mua sản phẩm Combax-L
Sử dụng xỉ than Nhà máy Nhiệt điện làm chất nền trong đất, HOT
Luận án: Xây dựng bài toán tối ưu vận hành trữ nước tưới, HAY
Luận văn: Giải pháp phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá, HAY
Luận văn: Quản lý chất thải rắn tại thành phố Hưng Yên, HAY, 9đ
Luận án: Xây dựng Nông thôn mới tại các tỉnh trung du và miền núi
Bài mẫu Luận văn thạc sĩ ngành Nông lâm, 9 ĐIỂM
Luận án: Rủi ro và hiệu quả kinh tế trong sản xuất cao su tiểu điền
đáNh giá thực trạng môi trường nước trên địa bàn quận hà đông, thành phố hà nội
Luận văn: Sử dụng thang đo Sra để đánh giá suy luận thống kê, HAY
Luận văn: Sử dụng thang đo Sra để đánh giá suy luận thống kê của học sinh
Luận văn: Đánh giá chất lượng nước sông Nhuệ - Đáy đoạn chảy qua địa phận thà...
Luận án Nghiên cứu thực nghiệm, đánh giá vai trò của một số loài thực vật thu...
Nghiên cứu ảnh hưởng của một số điều kiện nuôi cấy lên sự sinh trưởng cây lan...
Đánh Giá Chất Lượng Nước Sông Mã Đoạn Chảy Qua Thành Phố Thanh Hóa
Đánh Giá Chất Lượng Nước Sông Mã Đoạn Chảy Qua Thành Phố Thanh Hóa _083013120...
đáNh giá hiện trạng môi trường làng nghề tại khu vực thành phố hà giang, tỉnh...
Ad

More from Dịch vụ viết bài trọn gói ZALO: 0936 885 877 (20)

DOC
Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Tại Bệnh Viện Chỉnh Hình Và Phục Hồi...
DOC
Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Tại Các Đơn Vị Sự Nghiệp Thuộc Sở Xây...
DOC
Hoàn Thiện Công Tác Hạch Toán Kế Toán Tại Các Đơn Vị Dự Toán Cấp...
DOC
Hoàn Thiện Tổ Chức Công Tác Kế Toán Tại Sở Giáo Dục Và Đào Tạo ...
DOC
Hoàn Thiện Tổ Chức Kế Toán Quản Trị Tại Công Ty Tnhh Thương Mại Đầu Tư Và Phá...
DOC
Hoàn Thiện Tổ Chức Công Tác Kế Toán Tại Các Đơn Vị Thuộc Trung Tâm Y Tế
DOC
Tiểu Luận Thực Trạng Đời Sống Văn Hóa Của Công Nhân Khu Công Nghiệp - Hay T...
DOCX
Tiểu Luận Quản Lý Hoạt Động Nhà Văn Hóa - Đỉnh Của Chóp!
DOC
Tiểu Luận Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa - Hay Bá Cháy!
DOCX
Tiểu Luận Quản Lý Nhà Nước Về Thiết Chế Văn Hóa - Hay Quên Lối Ra!.
DOC
Tiểu Luận Quản Lý Di Tích Kiến Trúc Nghệ Thuật Chùa Tứ Kỳ - Hay Bá Đạo!
DOC
Tiểu Luận Quản Lý Các Dịch Vụ Văn Hóa Tại Khu Du Lịch - Hay Xĩu Ngang!
DOC
Tiểu Luận Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Quản Lý Các Điểm Di Tích Lịch Sử Văn H...
DOC
Tiểu Luận Công Tác Quản Lý Lễ Hội Tịch - Xuất Sắc Nhất!
DOC
Tiểu Luận Công Tác Quản Lý Di Tích Và Phát Triển Du Lịch - Hay Nhứ...
DOCX
Tiểu Luận Bảo Vệ Và Phát Huy Di Sản Văn Hóa Dân Tộc - Hay Chảy Ke!
DOC
Quy Trình Tổ Chức Sự Kiện Của Công Ty Cổ Phần Truyền Thông Và Sự Kiện Taf
DOC
Thực Trạng Hoạt Động Tổ Chức Sự Kiện Của Công Ty Quảng Cáo
DOC
Một Số Kiến Nghị Để Nâng Cao Hiệu Quảng Đối Với Dịch Vụ Quảng Cáo Và Tổ Chức ...
DOCX
Hoàn Thiện Quy Trình Dịch Vụ Tổ Chức Sự Kiện Của Công Ty Đầu Tư
Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Tại Bệnh Viện Chỉnh Hình Và Phục Hồi...
Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Tại Các Đơn Vị Sự Nghiệp Thuộc Sở Xây...
Hoàn Thiện Công Tác Hạch Toán Kế Toán Tại Các Đơn Vị Dự Toán Cấp...
Hoàn Thiện Tổ Chức Công Tác Kế Toán Tại Sở Giáo Dục Và Đào Tạo ...
Hoàn Thiện Tổ Chức Kế Toán Quản Trị Tại Công Ty Tnhh Thương Mại Đầu Tư Và Phá...
Hoàn Thiện Tổ Chức Công Tác Kế Toán Tại Các Đơn Vị Thuộc Trung Tâm Y Tế
Tiểu Luận Thực Trạng Đời Sống Văn Hóa Của Công Nhân Khu Công Nghiệp - Hay T...
Tiểu Luận Quản Lý Hoạt Động Nhà Văn Hóa - Đỉnh Của Chóp!
Tiểu Luận Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa - Hay Bá Cháy!
Tiểu Luận Quản Lý Nhà Nước Về Thiết Chế Văn Hóa - Hay Quên Lối Ra!.
Tiểu Luận Quản Lý Di Tích Kiến Trúc Nghệ Thuật Chùa Tứ Kỳ - Hay Bá Đạo!
Tiểu Luận Quản Lý Các Dịch Vụ Văn Hóa Tại Khu Du Lịch - Hay Xĩu Ngang!
Tiểu Luận Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Quản Lý Các Điểm Di Tích Lịch Sử Văn H...
Tiểu Luận Công Tác Quản Lý Lễ Hội Tịch - Xuất Sắc Nhất!
Tiểu Luận Công Tác Quản Lý Di Tích Và Phát Triển Du Lịch - Hay Nhứ...
Tiểu Luận Bảo Vệ Và Phát Huy Di Sản Văn Hóa Dân Tộc - Hay Chảy Ke!
Quy Trình Tổ Chức Sự Kiện Của Công Ty Cổ Phần Truyền Thông Và Sự Kiện Taf
Thực Trạng Hoạt Động Tổ Chức Sự Kiện Của Công Ty Quảng Cáo
Một Số Kiến Nghị Để Nâng Cao Hiệu Quảng Đối Với Dịch Vụ Quảng Cáo Và Tổ Chức ...
Hoàn Thiện Quy Trình Dịch Vụ Tổ Chức Sự Kiện Của Công Ty Đầu Tư

Recently uploaded (20)

PPTX
[123doc] - bai-giang-hoc-phan-hanh-vi-nguoi-tieu-dung-trong-du-lich-consumer-...
PDF
Mua Hàng Cần Trở Thành Quản Lý Chuỗi Cung Ứng.pdf
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG RỔ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 CẦU LÔNG - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO C...
PDF
BÀI GIẢNG TÓM TẮT XÁC SUẤT THỐNG KÊ (KHÔNG CHUYÊN TOÁN, 2 TÍN CHỈ) - KHOA SƯ...
PDF
Suy tim y khoa, dược, y học cổ truyền mới
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 11 BÓNG RỔ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
PDF
Tiếp cận Tiêu chảy cấp ở đối tượng trẻ em
PDF
TỔNG QUAN KỸ THUẬT CDHA MẠCH MÁU.5.2025.pdf
PPTX
Mô tả tổng quan về mô mình hóa robot nhiều bậc tự do
DOCX
Sổ chỉ tiêu thực tập rhm hoàn chỉnh.docx
PDF
10 phương pháp rèn luyên tâm trí vững vàng • Sống Vững Vàng #1
PDF
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
PDF
SÁNG KIẾN THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ VẬT SỐNG MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 ...
PPTX
Báo cáo Brucella sữa - trọng nghĩa..pptx
PPT
CH4 1 Van bagggggggggggggggggggggggggggggn QH.ppt
PPTX
Chuong 2 Dinh gia Doanh nghiep LN RUI RO sv
PDF
BÀI GIẢNG CƠ SỞ SINH HỌC NGƯỜI - KHOA SƯ PHẠM KHOA HỌC TỰ NHIÊN ĐẠI HỌC ĐỒNG ...
PDF
FULL TN LSĐ 2024 HUIT. LICH SU DANGGGGGG
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 11 CẦU LÔNG - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO C...
[123doc] - bai-giang-hoc-phan-hanh-vi-nguoi-tieu-dung-trong-du-lich-consumer-...
Mua Hàng Cần Trở Thành Quản Lý Chuỗi Cung Ứng.pdf
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG RỔ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 CẦU LÔNG - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO C...
BÀI GIẢNG TÓM TẮT XÁC SUẤT THỐNG KÊ (KHÔNG CHUYÊN TOÁN, 2 TÍN CHỈ) - KHOA SƯ...
Suy tim y khoa, dược, y học cổ truyền mới
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 11 BÓNG RỔ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
Tiếp cận Tiêu chảy cấp ở đối tượng trẻ em
TỔNG QUAN KỸ THUẬT CDHA MẠCH MÁU.5.2025.pdf
Mô tả tổng quan về mô mình hóa robot nhiều bậc tự do
Sổ chỉ tiêu thực tập rhm hoàn chỉnh.docx
10 phương pháp rèn luyên tâm trí vững vàng • Sống Vững Vàng #1
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
SÁNG KIẾN THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ VẬT SỐNG MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 ...
Báo cáo Brucella sữa - trọng nghĩa..pptx
CH4 1 Van bagggggggggggggggggggggggggggggn QH.ppt
Chuong 2 Dinh gia Doanh nghiep LN RUI RO sv
BÀI GIẢNG CƠ SỞ SINH HỌC NGƯỜI - KHOA SƯ PHẠM KHOA HỌC TỰ NHIÊN ĐẠI HỌC ĐỒNG ...
FULL TN LSĐ 2024 HUIT. LICH SU DANGGGGGG
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 11 CẦU LÔNG - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO C...

Luận văn: Đánh giá tài nguyên đất đai phát triển vùng chuyên canh rau xanh

  • 1. i ĐẠI HỌC HUẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM NGUYỄN THỊ HẠNH ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN VÙNG CHUYÊN CANH RAU XANH Ở HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Chuyên ngành : ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN Mã số : 8.44.02.17 LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. LÊ VĂN ÂN THỪA THIÊN HUẾ - 2018
  • 2. ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, đƣợc các đồng tác giả cho phép sử dụng và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kì một công trình nào khác. Tác giả Nguyễn Thị Hạnh
  • 3. iii Luận văn thạc sĩ được hoàn thành không chỉ là sự nổ lực của bản thân mà hơn hết là sự giúp đỡ tận tình của quý thầy cô giáo, các cơ quan, bạn bè và gia đình. Qua đây, cho phép tác giả được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo Tiến sĩ Lê Văn Ân đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Tôi xin được gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô giáo trong khoa Địa lý trường ĐHSP, ĐH Huế đã dạy dỗ, truyền đạt tri thức trong cả quá trình đào tạo thạc sĩ; Cảm ơn Ban giám hiệu, phòng sau Đại học và các phòng ban trường ĐHSP Huế đã tạo điều kiện để tác giả hoàn thành khóa học. LLôôøøii CCaaûûmm ÔÔnn
  • 4. iv Chân thành cảm ơn sự phối hợp của các Sở ban ngành của thành phố Đà Nẵng: Sở Tài Nguyên&Môi Trường, Sở Nông nghiệp & PTNT, Viện quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, UBND huyện Hòa Vang, Phòng nông nghiệp huyện Hòa Vang, Chi cục thống kê huyện Hòa Vang đã cung cấp tài liệu, số liệu để tác giả hoàn thành luận văn. Cảm ơn quý đồng nghiệp, gia đình, bạn bè đã cùng đồng hành với tác giả trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tác giả Nguyễn Thị Hạnh iii
  • 5. 1 MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa .............................................................................................................. i Lời cam đoan.............................................................................................................. ii Lời cảm ơn ................................................................................................................ iii Mục lục........................................................................................................................1 Bảng chữ viết tắt .........................................................................................................4 Danh mục các bảng .....................................................................................................5 Danh mục các hình......................................................................................................6 MỞ ĐẦU ....................................................................................................................7 1. Lý do chọn đề tài .................................................................................................7 2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................................8 3. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu..........................................................................8 4. Quan điểm và phƣơng pháp nghiên cứu..............................................................9 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài...........................................................12 6. Cơ sở tài liệu......................................................................................................13 7. Cấu trúc luận văn...............................................................................................13 CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN VÙNG CHUYÊN CANH RAU XANHỞ HUYỆN HÕA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG...............................................................14 1.1. Tổng quan có chọn lọc các công trình nghiên cứu, đánh giá tài nguyên đất đai phục vụ quy hoạch phát triển nông nghiệp ....................................................14 1.1.1. Trên thế giới .............................................................................................14 1.1.2. Tại Việt Nam............................................................................................15 1.1.3. Ở thành phố Đà Nẵng...............................................................................18 1.2. Một số khái niệm sử dụng trong đề tài ...........................................................18 1.2.1. Đánh giá ...................................................................................................18 1.2.2. Đánh giá đất đai........................................................................................18 1.2.3. Quan niệm về đất và đất đai .....................................................................19
  • 6. 2 1.3. Phƣơng pháp đánh giá và phân hạng thích hợp đất đai theo FAO phục vụ quy hoạch vùng chuyên canh rau xanh ở huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.....20 1.4. Quy trình đánh giá đất đai phục vụ quy hoạch vùng chuyên canh rau xanh ở huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng..........................................................................22 1.4.1. Quy trình đánh giá đất đai theo FAO .......................................................22 1.4.2. Quy trình đánh giá đất đai phục vụ phát triển vùng chuyên canh rau xanh ở huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng ..................................................27 CHƢƠNG 2. ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ QUY HOẠCH VÙNG CHUYÊN CANH RAU XANH Ở HUYỆN HÕA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ................................................................................................................30 2.1. Khái quát đặc điểm địa lý huyện Hòa Vang có liên quan đến sự hình thành và sử dụng đất......................................................................................................30 2.1.1. Khái quát đặc điểm địa lý tự nhiên...........................................................30 2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội .........................................................................39 2.2. Đánh giá đất đai phục vụ quy hoạch vùng chuyên canh rau xanh ở huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng ..............................................................................42 2.2.1. Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai ...............................................................42 2.2.2. Đánh giá, phân hạng mức độ thích nghi đất đai cho các nhóm rau .........58 2.2.3. Đánh giá và phân hạng mức độ thích nghi đất đai cho các loại rau.........70 CHƢƠNG 3. ĐỀ XUẤT QUY HOẠCH TRỒNG RAU VÀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC THI HIỆU QUẢ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÙNG CHUYÊN CANH RAU XANH Ở HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG.................77 3.1. Cơ sở khoa học của việc đề xuất ....................................................................77 3.1.1. Kết quả đánh giá tiềm năng đất đai đối với từng loại rau đƣợc chọn đánh giá....77 3.1.2. Hiện trạng sử dụng đất đai ở huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.......77 3.1.3. Hiệu quả kinh tế- xã hội và môi trƣờng của mỗi loại rau ........................79 3.1.5. Thị trƣờng.................................................................................................83 3.2. Đề xuất sử dụng hợp lý tài nguyên đất đai phục vụ quy hoạch vùng chuyên canh rau xanh ở huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng .................................84 3.2.1. Đề xuất bố trí các loại hình sử dụng đƣợc chọn theo các đơn vị đất đai....84
  • 7. 3 3.3. Đề xuất các giải pháp nhằm thực thi hiệu quả quy hoạch và phát triển bền vững...87 3.3.1. Giải pháp về khoa học công nghệ ............................................................87 3.3.2. Giải pháp về vốn.......................................................................................87 3.3.3. Giải pháp về nguồn nhân lực....................................................................87 3.3.4. Giải pháp về chính sách............................................................................88 3.3.5. Giải pháp về hoàn thiện hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật..........................89 3.3.6. Giải pháp về bảo vệ môi trƣờng...............................................................89 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................90 1.Kết luận...............................................................................................................90 2. Kiến nghị............................................................................................................91 TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................92 PHỤLỤC
  • 8. 4 BẢNG CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Chú thích 1 ĐGĐĐ Đánh giá đất đai 2 ĐVĐĐ Đơn vị đất đai 3 KT- XH Kinh tế- xã hội 4 LHSD Loại hình sử dụng 5 CNC Công nghệ cao 6 HTX Hợp tác xã 7 UBND Ủy ban nhân dân 8 NTM Nông thôn mới 9 TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
  • 9. 5 DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2.1. Nhiệt độ không khí trung bình nhiều năm tại Đà Nẵng (0 C)..................35 Bảng 2.2. Lƣợng mƣa trung bình tháng trung bình nhiều năm tại Đà Nẵng (mm) năm...35 Bảng 2.3. Tốc độ gió trung bình nhiều năm ở Đà Nẵng (m/s) ...............................36 Bảng 2.4. Bảng phân phối dòng chảy theo mùa nhiều trung bình năm hệ thống sông Thu Bồn- Vu Gia............................................................................37 Bảng 2.5. Tổng lƣợng dòng chảy và lƣu lƣợng dòng chảy trung bình nhiều năm hệ thống sông Vu Gia .....................................................................37 Bảng 2.6. Diện tích trồng rau của các hộ tại các điểm nghiên cứu.........................41 Bảng 2.7. Chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai huyện Hòa Vang ....................43 Bảng 2.8. Phân cấp chỉ tiêu độ cao địa hình ở huyện Hòa Vang, TP. Đà Nẵng.....44 Bảng 2.9. Bảng thống kê diện tích các loại đất của huyện Hòa Vang, TP. Đà Nẵng...46 Bảng 2.10. Phân cấp chỉ tiêu độ dốc ở huyện Hòa Vang, TP. Đà Nẵng...................47 Bảng 2.11. Phân cấp chỉ tiêu độ dày tầng đất ở huyện Hòa Vang, TP. Đà Nẵng.....50 Bảng 2.12. Phân cấp chỉ tiêu điều kiện tƣới cho cây trồng ở huyện Hòa Vang, TP. Đà Nẵng ...........................................................................................52 Bảng 2.13. Phân cấp chỉ tiêu khả năng thoát nƣớc cho cây trồng ở huyện Hòa Vang, TP. Đà Nẵng.................................................................................53 Bảng 2.14. Phân cấp chỉ tiêu lƣợng mƣa TB năm huyện Hòa Vang ........................53 Bảng 2.15. Bảng phân cấp chỉ tiêu nhiệt độ TB năm huyện Hòa Vang ...................54 Bảng 2.16. Chỉ tiêu yêu cầu sử dụng đất cho cây rau cải .........................................61 Bảng 2.17. Chỉ tiêu yêu cầu sử dụng đất cho cây bí đỏ............................................65 Bảng 2.18. Chỉ tiêu yêu cầu sử dụng đất cho cây bí xanh ........................................66 Bảng 2.19. Chỉ tiêu yêu cầu sử dụng đất cho cây rau cần nƣớc ...............................69 Bảng 2.20. Chỉ tiêu yêu cầu sử dụng đất cho cây rau muống...................................70 Bảng 3.1. Hiệu quả kinh tế của 1 số loại rau ở huyện Hòa Vang...........................80 Bảng 3.2. Hiệu quả về mặt xã hội của một số loại rau ...........................................81 Bảng 3.3. Bảng thống kê các ĐVĐĐ và diện tích đề xuất quy hoạch một số loại rau ở huyện Hòa Vang.....................................................................85
  • 10. 6 DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 1.1. Sơ đồ quy trình ĐGĐĐ theo FAO (1984) ..............................................23 Hình 1.2. Sơ đồ cấu trúc phân hạng khả năng thích nghi đất đai theo FAO..........25 Hình 1.3. Sơ đồ quy trình đánh giá đất đai huyện Hòa Vang.................................28 Hình 2.1. Bản đồ hành chính huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.....................31 Hình 2.2. Cơ cấu quy mô diện tích sản xuất rau tại các điểm điều tra (%)............41 Hình 2.3. Bản đồ địa hình huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng .........................45 Hình 2.4. Bản đồ đất huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng .................................48 Hình 2.5. Bản đồ độ dốc huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng ...........................49 Hình 2.6. Bản đồ tầng dày đất huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng...................51 Hình 2.7. Bản đồ lƣợng mƣa huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng ....................55 Hình 2.8. Bản đồ nhiệt độ huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng .........................56 Hình 2.9. Sơ đồ chồng xếp các bản đồ chuyên đề trong GIS.................................57 Hình 2.10. Bản đồ đơn vị đất đai huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.................60 Hình 2.11. Bản đồ phân hạng thích nghi cây rau cải ở huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng...........................................................................................63 Hình 2.12. Bản đồ phân hạng thích nghi cây xà lách cải ở huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.................................................................................64 Hình 2.13. Bản đồ phân hạng thích nghi cây bí đỏ ở huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng...........................................................................................67 Hình 2.14. Bản đồ phân hạng thích nghi cây bí xanh ở huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng...........................................................................................68 Hình 2.15. Sơ đồ phân hạng khả năng thích nghi đất đai theo FAO (1980).............70 Hình 2.16. Bản đồ phân hạng thích nghi cây rau cần ở huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng...........................................................................................71 Hình 2.17. Bản đồ phân hạng thích nghi cây rau muống ở huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.................................................................................72 Hình 3.1. Bản đồ quy hoạch vùng trồng rau xanh huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng..................................................................................................86
  • 11. 7 MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Rau xanh là phần thức ăn không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày của mọi gia đình. Trong thời đại hiện nay,việc tăng tỉ trọng rau xanh trong khẩu phần bữa ăn hàng ngày nhằm tạo chất dinh dƣỡng cân đối có lợi cho sức khỏe đang là vấn đề đƣợc coi trọng hàng đầu để cải thiện sức khỏe, tăng sức đề kháng cho con ngƣờiđối với mọi quốc gia trên thế giới. Trong quy hoạch tổ chức không gian đô thị một trong những yêu cầu mang tính nguyên tắc là phải hình thành và phát triển đƣợc vùng chuyên canh rau xanh để cung cấp thực phẩm cho cƣ dân đô thị. Đà Nẵng là một trong những thành phố lớn của Việt Nam, với dân số năm 2018 là 1.064.070 ngƣời, tốc độ đô thị hóa đang diễn ra nhanh chóng. Mặt khác Đà Nẵng còn là một trung tâm du lịch lớn của cả nƣớc,do vậy nhu cầu cung ứng rau xanh cho ngƣời dân thành phố cũng nhƣ du khách rất lớn và gia tăng rất nhanh theo thời gian. Theo số liệu báo cáo của Sở Công thƣơng thành phố Đà Nẵnghàng năm trung bình phải nhập 90% tổng lƣợng rau xanh từ các địa phƣơng khác trong cả nƣớc mới đủ cung cấp rau cho nhu cầu của thành phố. Trong lúc nhu cầu lớn về raucủa đô thị ngày càng tăng, huyện ngoại thành Hòa Vang lại có diện tích lớn, sản xuất nông nghiệp lâu đờitrong đó có vài địa phƣơng nghề trồng rau đã mang tính chất truyền thống .Theo số liệu điều tra, hoạt động sản xuất nông nghiệp của huyện chủ yếu là ngành trồng trọt trong đó sản xuất lúa nƣớc vẫn là ngành chiếm tỉ trọng cao. Thực trạng sản xuất nông nghiệp này vừa mang lại hiệu quả kinh tế thấp, mang tính bấp bênh mặt khác không đảm bảo nhu cầu quy hoạch đô thị. Nghiên cứu điều kiện tự nhiên nói chung, tài nguyên đất nói riêng để chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp hợp lý- cơ cấu sản xuất nông nghiệp vừa thỏa mãn nhu cầu của thị trƣờng nhằm bền vững hóa sản xuất nông nghiệp đồng thời thỏa mãn yêu cầu quy hoạch đô thị tại Đà Nẵng đang là vấn đề đặt ra cấp bách. Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài “Đánh giá tài nguyên đất đai phục vụ phát triển vùng chuyên canh rau xanhở huyện Hòa Vang,thành phố Đà Nẵng” nhằm đáp ứng nhu cầu về rau ngày càng lớn tại địa phƣơng và nâng cao hiệu quả kinh tế cho ngƣời dân.
  • 12. 8 2. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 2.1. Mục tiêu Nhằm xác lập cơ sở khoa học cho việc hình thành vùng chuyên canh rau xanh tƣơng thích với tiềm năng đất đai tại huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. 2.2. Nhiệm vụ - Xây dựng cơ sở khoa học cho vấn đề nghiên cứu. - Phân tích các đặc điểm địa lý của thành phố Đà Nẵng liên quan đến sự hình thành và sử dụng đất đai. - Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai huyện Hòa Vang thành phố Đà Nẵng phục vụ mục tiêu đánh giá. - Đánh giá và phân hạng thích nghi tài nguyên đất đaiở huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵngđối với một số loại rau điển hình: rau cải, xà lách, bí đỏ, bí xanh, rau cần và rau muống theo quan điểm phát triển bền vững. - Đề xuất quy hoạch trồng rau và các giải pháp thực thi hiệu quả quy hoạch. 3. GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3.1. Giới hạn về không gian Toàn bộ huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng theo địa giới hành chính. 3.2. Giới hạn về nội dung - Trong đánh giá và đề xuất quy hoạch phát triển vùng trồng rau xanh ở khu vực nghiên cứu, vấn đề kinh tế - xã hội và kỹ thuật canh tác chỉ đƣợc đề cập một cách khái quát. - Trên cơ sở khảo sát các mô hình trồng rau kém hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trƣờng, đề tài đề xuất một số giải pháp cho từng đơn vị đất đai nhằm góp phần sử dụng hợp lý tài nguyên đất, đem lại hiệu quả kinh tế cao. - Việc đánh giá và phân hạng thích nghi đất đai chỉ phục vụ cho quy hoạch trồng rau ở huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng, các mục đích khác đề tài không đề cập đến. - Đánh giá tài nguyên đất đai có nhiều cách tiếp cận khác nhau, việc nghiên cứu vấn đề của đề tài đƣợc tiếp cận theo quan điểm địa lý ứng dụng. - Rau bao gồm rất nhiều đối tƣợng, dựa vào điều kiện tự nhiên đặc thù của địa phƣơng và xét trong mối tƣơng quan nhu cầu sinh thái của rau, chúng tôi chỉ chọn một số nhóm và đối tƣợng rau phổ biến, cụ thể: trong nhóm rau ƣa nƣớc chúng tôi chọn rau muống nƣớc và rau cần Việt Nam còn gọi là cần ta; trong nhóm rau ƣa khô chúng tôi chọn họ cải, xà lách và họ bầu bí để đƣa vào đánh giá.
  • 13. 9 4.QUAN ĐIỂM VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4.1. Quan điểm nghiên cứu 4.1.1. Quan điểm hệ thống Theo lý thuyết cảnh quan, toàn bộ lớp vỏ cảnh quan trái đất là một hệ thống với hai cấu trúc: cấu trúc không gian(cấu trúc thẳng đứng và cấu trúc ngang) và cấu trúc chức năng. Mỗi bộ phận không gian trên bề mặt địa cầu là một hệ thống nhỏ thuộc hệ thống lớp vỏ cảnh quan đều bình đẳng về số lƣợng cấu trúc,vì thế thành phố Đà Nẵng là một hệ thống. Xét về mối quan hệ giữa tự nhiên và con ngƣời, việc tổ chức sản xuất xã hội thực chất là giải quyết mối quan hệ giữa 2 hệ thống tự nhiên và kinh tế- kỹ thuật. Vì vậy việc nghiên cứu vấn đề trên bắt buộc phải đứng trên quan điểm hệ thống. Vận dụng quan điểm này, trong quá trình nghiên cứu chúng tôi xem xét cấu trúc của từng hệ thống, mối quan hệ giữa các cấu trúc của mỗi hệ thống và giữa các hệ thống thông qua xem xét các dòng vật chất và năng lƣợng. Trên cơ sở đó đề xuất sản xuất rau bảo đảm sự ổn định tƣơng đối của mỗi hệ thống hoặc hƣớng tới sự vận động của mỗi hệ thống theo hƣớng có lợi. 4.1.2. Quan điểm tổng hợp- trội Xuất phát từ sự thừa nhận hệ thống tự nhiên của A.G.Ixatsenko[29], khẳng định “ môi trƣờng tự nhiên với tính chất là một chỉnh thể nên tác động của nó tới sản xuất xã hội là tác động đồng thời, tác động trong tổng thể”. Mặt khác, cũng cần nhận thức rằng đặc điểm của mỗi thành phần tự nhiên là đơn trị nhƣng giá trị của đặc điểm tự nhiên là đa trị và giá trị đó mang tính tƣơng đối đối với mỗi hoạt động và từng phƣơng diện của hoạt động sản xuất xã hội. Tƣơng tự nhƣ vậy, xét về quan điểm sinh thái quy luật tác động đồng thời cũng chỉ ra rằng,các yếu tố sinh thái tác động vào từng cá thể sống vừa mang tính đặc thù đồng thời tác động từng tổng thể các yếu tố. Sự tác động của tổng thể hệ quả sẽ khác xa so với tác động riêng lẻ. Từ lý luận trên, quá trình nghiên cứu vấn đề, chúng tôi đứng trên quan điểm tổng hợp, xem xét sự tác động của nhiều điều kiện địa lý, nhiều yếu tố sinh thái và đƣợc thể hiện cụ thể trong việc chọn hệ thống nhiều chỉ tiêu và phân cấp chỉ tiêu đánh giá. Các chỉ tiêu đƣợc chọn đƣa vào đánh giá là những thành phần, yếu tố có tác động mạnh mẽ đến đối tƣợng và đại diện cho các thành phần khác. 4.1.3. Quan điểm lãnh thổ Vật chất- năng lƣợng của lớp vỏ cảnh quan địa cầu phân hóa theo không gian chi tiết tạo nên sự khác biệt theo không gian của các thành phần tự nhiên. Thông
  • 14. 10 qua mối quan hệ trao đổi vật chất và năng lƣợng các thành phần tự nhiên tự quy định lẫn nhau hình thành cấu trúc đặc thù (các hệ thống tự nhiên) và cụ thể là đơn vị đất đai phân bố theo không gian. Các đơn vị đất đai đối với từng loại hình, từng đối tƣợng sản xuất nông nghiệp có mức độ tƣơng thích khác nhau. Trên cơ sở quan điểm này, quá trình thực hiện đề tài chúng tôi xác định sự phân hóa không gian của các yếu tố cấu thành các đơn vị đất đai phối trí theo không gian để xây dựng các bản đồ thành phần. Dựa vào công nghệ hiện đại thực hiện chồng xếp bản đồ để xác định bản đồ các đơn vị đất đai phân bố trên toàn bộ lãnh thổ nghiên cứu. Mặt khác, thông qua đánh giá xác định mức độ tƣơng thích của mỗi đơn vị đất đai đối với từng đối tƣợng đƣợc lựa chọn đánh giá để làm căn cứ cho việc tổ chức sản xuất theo không gian lãnh thổ có hiệu quả. 4.1.5. Quan điểm phát triển bền vững Phát triển bền vững là một yêu cầu bắt buộc đối với tất cả các ngành kinh tế, các địa phƣơng trong xu thế phát triển hiện nay. Phát triển bền vững là phát triển kinh tế xã hội luôn tăng trƣởng theo thời gian nhƣng không làm tổn hại đến tài nguyên và môi trƣờng. Để thỏa mãn quan điểm này, quá trình thực hiện quy hoạch, các đối tƣợng lựa chọn phải dựa vào việc đánh giá mức độ tƣơng thích của các đơn vị đất đai, nhƣng để bố trí đối tƣợng cụ thể lại phải đƣợc xác định bằng bài toán đa lợi ích: kinh tế- xã hội- môi trƣờng mà đối tƣợng mang lại. 4.2. Phƣơng pháp nghiên cứu Để thực hiện đề tài: “Đánh giá tài nguyên đất đai phục vụ phát triển vùng chuyên canh rau xanh ở huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng” chúng tôi sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu chủ yếu sau: 4.2.1. Phương pháp thu thập, phân tích và xử lý tư liệu Dựa vào mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu chúng tôi thực hiện thu thập các tƣ liệu, bản đồ về các điều kiện tự nhiên nhƣ: địa chất, địa hình, khí hậu, thủy văn, tài nguyên, sinh vật… Điều kiện kinh tế xã hội: dân cƣ, tình hình phát triển kinh tế xã hội, sử dụng đất…Các tƣ liệu, tài liệu đƣợc thu thập từ các sở ban ngành thành phố, các báo cáo kinh tế, bảng thống kê hàng năm của huyện Hòa Vang; số liệu quan trắc thủy văn địa phƣơng; khu vực; các dự án phát triển kinh tế xã hội của các tổ chức; các công trình nghiên cứu, luận án, luận văn thạc sĩ; Các tƣ liệu thu thập đƣợc chúng tôi thực hiện chọn lựa tƣ liệu (bảo đảm độ tin cậy, chính xác, khoa học) thƣ mục hóa, tính toán, hệ thống hóa số liệu, lập bảng thống kê…
  • 15. 11 4.2.2. Phương pháp bản đồ Khoa học địa lý là khoa học về sự phân bố không gian của sự vật và hiện tƣợng địa lý. Vì vậy, phƣơng pháp bản đồ là phƣơng pháp đặc thù và không thể thiếu đối với bất kì một công trình nghiên cứu địa lý nào. Đối với nghiên cứu địa lý, bản đồ vừa là công đoạn đầu tiên (cung cấp tƣ liệu) vừa là công đoạn cuối cùng (kết quả phải đƣợc cụ thể hóa bằng bản đồ), vận dụng phƣơng pháp trong nghiên cứu đề tài đƣợc thể hiện: - Khai thác, thu thập tƣ liệu: Dựa vào các bản đồ thu thập đƣợc về các yếu tố địa lý liên quan đến đề tài đƣợc lƣu trữ ở các cơ quan hữu quan ở địa phƣơng… Tiến hành khai thác các số liệu có thể bằng trực tiếp (thông qua ngôn ngữ bản đồ) và gián tiếp (thông qua phƣơng pháp nội suy từ mối quan hệ nhân quả) - Xây dựng bản đồ: Từ các kết quả nghiên cứu, chúng tôi biên tập các bản đồ thành phần, bản đồ đơn tính: địa hình, lƣợng mƣa… thực hiện chồng xếp các bản đồ đơn tính. Dựa vào phần mềm Mapinfo, Argis xây dựng các bản đồ đơn vị đất đai, bản đồ mức độ tƣơng thích của từng đơn vị đất đai đối với từng đối tƣợng đƣợc lựa chọn, bản đồ quy hoạch trống các loại rau. 4.2.3. Phương pháp đánh giá đất đai theo FAO Vận dụng quy trình và phƣơng pháp đánh giá đất đai theo FAO vào việc xây dựng đơn vị đất đai, đánh giá tài nguyên đất nhƣ: tiến hành chọn chỉ tiêu phân hạng thích nghi và đánh giá mức độ thích nghi của từng loại rau đối với từng loại đất. Đây là phƣơng pháp chủ đạo trong việc đánh giá và vì vậy đƣợc chúng tôi giới thiệu và phân tích kỹ ở tiểu mục 4.1 4.2.4. Phương pháp khảo sát thực địakết hợp với điều tra phát vấn Dựa vào các tài liệu, nhất là bản đồ về các thành phần tự nhiên chúng tôi thực hiện thực địa kết hợp với phát vấn nhằm: - Thu thập thêm tƣ liệu, kiểm tra các tƣ liệu đã có, phát hiện tính quy luật và bất quy luật trong sự phân bố các yếu tố tự nhiên và xác định nguyên nhân. - Chụp ảnh minh họa các thành phần tự nhiên đại diện hoặc đột biến, các mô hình sản xuất có hiệu quả, kém hiệu quả (phỏng vấn để xác định mức độ hiệu quả, nguyên nhân…) - Bổ sung thêm cơ sở khoa học trong quá trình đề xuất quy hoạch hợp lý và các giải pháp cần thiết cho việc thực thi quy hoạch.
  • 16. 12 Quá trình thực hiện phƣơng pháp khảo sát thực địa chúng tôi tiến hành theo tuyến, điểm cụ thể các tuyến bao gồm 3 tuyến các tuyến thực địa đƣợc xác định dựa vào tính đại diện về điều kiện địa lý kết hợp với hệ thống giao thông. Tuyến số 1 gồm các xã: Hòa Bắc, Hòa Liên, Hòa Sơn, Hòa Ninh. Tuyến số 2 gồm các xã: Hòa Tiến, Hòa Châu, Hòa Phƣớc. Tuyến số 3 gồm các xã: Hòa Phong, Hòa Nhơn, Hòa Phú và Hòa Khƣơng. Ở mỗi tuyến thực địa xác định các địa điểm điển hình về tự nhiên và các nông hộ sản xuất rau điển hình. 4.2.5. Phương pháp so sánh địa lý Phƣơng pháp này thực hiện thông qua đánh giá mức độ tƣơng thích của từng đơn vị đất đai đối với từng đối tƣợng. Phƣơng pháp so sánh còn đƣợc thể hiện thông qua lợi thế bài toán đa lợi ích của từng đối tƣợng để thực hiện quy hoạch. 4.2.6. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia Phƣơng pháp này đƣợc vận dụng nhằm tham khảo ý kiến của các nhà khoa học trong việc chọn chỉ tiêu và xác định mức độ thích nghi của các đơn vị đất đai đối với việc quy hoạch vùng sản xuất rau. Tham khảo ý kiến các nhà quản lý, các ban ngành có liên quan, cán bộ và nhân dân địa phƣơng. Tham khảo các nông hộ với mô hình trồng rau xanh ở các địa phƣơng khác và kinh nghiệm của ngƣời dân địa phƣơng. 5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 5.1. Ý nghĩa khoa học Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần vào việc hoàn thiện cơ sở lý luận của việc đánh giá tài nguyên đất đai cho mục đích ứng dụng, đồng thời khẳng định tính khả thi và ƣu việt của phƣơng pháp đánh giá đất đai theo FAO. Kết quả nghiên cứu còn góp phần khẳng định vai trò của điều kiện tự nhiên đặc biệt tài nguyên đất đai đối với ngành sản xuất nông nghiệp. 5.2. Ý nghĩa thực tiễn - Luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý ở địa phƣơngtrong việc hoạch định các chính sách phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trƣờng tại địa bàn nghiên cứu. - Kết quả nghiên cứu có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu cùng hƣớng.
  • 17. 13 6. CƠ SỞ TÀI LIỆU Nguồn tài liệu sử dụng trong đề tài bao gồm: Các tài liệu mang tính lý luận và đánh giá đất đai phục vụ mục tiêu quy hoạch nông- lâm nghiệp. Các đề tài khoa học các cấp, luận văn Thạc sĩ, luận án Tiến sĩ có liên quan đến đề tài đƣợc công bố đến năm 2017. - Số liệu, văn bản, báo cáo của UBND thành phố và các Sở ban ngành: Sở Tài Nguyên và Môi trƣờng, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Trạm khí tƣợng thủy văn địa phƣơng và khu vực đóng tại địa bàn. Hệ thống các bản đồ lƣu trữ tại sở Tài Nguyên và Môi trƣờng, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, các số liệu thống kê của Chi cục thống kê thành phố Đà Nẵng và huyện Hòa Vang. 7. CẤU TRÖC LUẬN VĂN Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của việc đánh giá tài nguyên đất đai phục vụ phát triển vùng chuyên canh rau xanh ở huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Chƣơng 2: Đánh giá tài nguyên đất đai phục vụ phát triển vùng chuyên canh rau xanh ở huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Chƣơng 3: Đề xuất quy hoạch trồng rau và các giải pháp thực thi hiệu quả quy hoạch và phát triển bền vững vùng chuyên canh rau ở huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.
  • 18. 14 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN VÙNG CHUYÊN CANH RAU XANH Ở HUYỆN HÕA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 1.1. TỔNG QUAN CÓ CHỌN LỌC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 1.1.1. Trên thế giới Từ những năm 50 của thế kỉ XX, con ngƣời bắt đầu nhận thấy sự cần thiếtphải có nững hiểu biết tổng hợp để đánh giá tiềm năng đất đai(Land) cho các mục tiêu sử dụng đất đai. Vì vậy, việc đánh giá sử dụng đất đai đƣợc xem là bƣớc nghiên cứu kế tiếp của công tác nghiên cứu đặc điểm đất(Soil). Từ mục đích đó công tác đánh giá đất đai đã đƣợc nhiều nhà khoa học và nhiều tổ chức quốc tế quan tâm và đã trở thành một trong những chuyên ngành nghiên cứu quan trọng phục vụ tích cực cho việc quy hoạch, hoạch định chính sách đất đai và sử dụng đất đai hợp lý. Phƣơng pháp và hệ thống đánh giá đất đai ngày càng hoàn thiện. Qua quá trình thu thập có thể liệt kê một số công trình nghiên cứu tiêu biểu nhƣ sau: Ở Hoa Kì: Phân loại khả năng thích nghi đất đai có tƣới của Cục cải tạo đất đai thuộc Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ biên soạn từ năm 1951. Hê thống phân loại bao gồm các lớp, từ lớp có thể trồng trọt đƣợc (Arable) đến lớp không thể trồng trọt đƣợc (Non arable). Trong hệ thống phân loại này, ngoài đặc điểm đất đai, một số chỉ tiêu về kinh tế cũng đƣợc xem xét nhƣng ở pạm vi thủy lợi. Ngoài ra, phân loại theo khả năng đất đai cũng đƣợc mở rộng trong công tác đánh giá đất đai ở Hoa Kì, phƣơng pháp này do Klingebiel và Montgomery đề nghị năm 1961. Trong đó, các đơn vị bản đồ đất đai đƣợc nhóm lại dựa vào khả năng sản xuất một loại cây trồng hay thực vật tự nhiên nào đó, chỉ tiêu chính là các hạn chế của lớp thổ nhƣỡng đối với mục tiêu canh tác đƣợc đề nghị [13]. Ở Liên Xô và Đông Âu: việc phân hạng và đánh giá đất đai đƣợc thực hiện từ những năm 1960 qua 3 bƣớc: + Đánh giá lớp phủ thổ nhƣỡng: So sánh loại thổ nhƣỡng theo tính chất tự nhiên.
  • 19. 15 + Đánh giá khả năng sản xuất của đất đai: yếu tố đất đƣợc xem xét tổng hợp với địa hình, khí hậu, độ ẩm đất… + Đánh giá kinh tế đất đai: Đánh giá khả năng sản xuất hiện tại của tự nhiên. Phƣơng pháp này thuần túy quan tâm đến khía cạnh tự nhiên của đối tƣợng đất đai, chƣa xem xét đầy đủ khía cạnh KT- XH của việc sử dụng đất đai. Đề cƣơng đánh giá đất đai của FAO: Từ những năm 70 của thế kỉ XX, song song với tiến trình thống nhất quan điểm về phân loại thổ nhƣỡng, FAO đã tài trợ những chƣơng trình nghiên cứu có tính toán toàn cầu về đánh giá đất đai và sử dụng đất đai trên quan điểm lâu bền. Kết quả là một dự thảo đầu tiên về phƣơng pháp đánh giá đất đai đã ra đời vào năm 1972. Dự thảo đã đƣợc nhiều quốc gia thử nghiệm và góp ý bổ sung, sau đó đƣợc Brinkman và Smyth biên soạn lại và in ấn vào năm 1973. Tại hội nghị Rome 1975, các chuyên gia hàng đầu về đánh giá đất đai của FAO và các quốc gia khác (K.J.Beek, J.Bennema, P.J.Mabiler, F.A.Smyth…) đã tổng hợp kinh nghiệm của nhiều nƣớc, bổ sung và biên soạn lại để hình thành đề cƣơng đánh giá đất đai (A Framework for Land Evaluation) đƣợc công bố vào năm 1976, sau đó đƣợc bổ sung, hoàn chỉnh năm 1983. Tài liệu này đƣợc cả thế giới quan tâm thử nghiệm, vận dụng và chấp nhận là phƣơng tiện tốt nhất để đánh giá tiềm năng đất đai[12]. Tiếp theo đề cƣơng tổng quát 1976 là hàng loạt tài liệu hƣớng dẫn cụ thể khác về đánh giá đất đai cho từng đối tƣợng chuyên biệt cũng nhƣ đƣợc FAO xuất bản nhƣ: Đánh giá đất đai cho nền nông nghiệp nhờ nƣớc mƣa (FAO, 1994) 1.1.2. Tại Việt Nam Từ năm 1954, ở Miền Bắc, Vụ Quản lý đất và Viện Nông hóa thổ nhƣỡng đã có công trình nghiên cứu và phân hạng vùng sản xuất nông nghiệp, nhằm tăng cƣờng công tác quản lý, xếp hạng độ màu mỡ đất đai và xếp hạng thu thuế nông nghiệp. Từ đó đến nay, công tác phân hạng, ĐGĐĐ ở Việt Nam đã đƣợc nhiều cơ quan nghiên cứu và thực hiện nhƣ: Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp, Viện Nông hoá - Thổ nhƣỡng, Tổng cục địa chính… Đặc biệt từ năm 1980 đến nay, việc nghiên cứu ĐGĐĐ đã đƣợc đẩy mạnh với việc sử dụng phƣơng pháp của FAO vào Việt Nam. Nhiều nhà khoa học và các cơ quan có liên quan đến sử dụng đất đai đã tiến hành nhiều công trình nghiên cứu về đánh giá phân hạng đất đai phục vụ cho mục tiêu phát triển nông - lâm nghiệp ở nƣớc ta, có thể nêu ra một số công trình:
  • 20. 16 + Đánh giá phân hạng đất đai toàn quốc (Tôn Thất Chiểu và các cộng sựthực hiện năm 1984, tỷ lệ bản đồ 1/500.000) dựa vào nguyên tắc phân loại khả năng đất đai (Land Capability Classification) của Bộ nông nghiệp Hoa Kỳ. Chỉ tiêu sử dụng là đặc điểm thổ nhƣỡng và địa hình đƣợc phân cấp nhằm mục đích sử dụng đất đai tổng hợp bao gồm 7 nhóm; trong đó đánh giá cho sản xuất nông nghiệp (4 nhóm), lâm nghiệp (2 nhóm) và mục đích khác (1 nhóm) [13]. + Vận dụng phƣơng pháp phân loại khả năng đất đai của FAO, Bùi Quang Toản và cộng tác viên đã tiến hành đánh giá và quy hoạch sử dụng đất khai hoang ở Việt Nam (1985). Các chỉ tiêu đƣợc sử dụng để đánh giá bao gồm các ĐGĐĐ nhƣ thổ nhƣỡng, thuỷ văn và tƣới tiêu, khí hậu nông nghiệp. Hệ thống phân hạng đến cấp lớp (class) thích nghi cho từng LHSD đất [17]. + Năm 1990, tác giả Hoàng Xuân Tý và cộng sự đã thực hiện đề tài "Nghiên cứu đánh giá tiềm năng sản xuất đất trống đồi núi trọc và xác định phƣơng hƣớng sử dụng hợp lý", việc đánh giá tiềm năng đất đai dựa trên phân loại sinh khí hậu, xây dựng bản đồ mức độ thích hợp về mặt sinh khí hậu, đánh giá khả năng gây trồng và phục hồi rừng, áp dụng cho vùng đồi Quảng Nam - Đà Nẵng. + Thời kỳ từ năm 1990 – 1995, trong Chƣơng trình khoa học công nghệ cấp Nhà nƣớc “Khôi phục rừng và phát triển lâm nghiệp, mã số KN - 03” do Viện Khoa học Lâm nghiệp chủ trì có đề tài “Đánh giá tiềm năng sản xuất đất lâm nghiệp và hoàn thiện phƣơng pháp điều tra lập địa”. Việc ĐGĐĐ lâm nghiệp đƣợc tiến hành trong phạm vi toàn quốc và trên 4 đối tƣợng chính: Đất vùng đồi núi, đất cát biển, đất ngập mặn sú vẹt, đất chua phèn. Đối với lãnh thổ đồi núi, việc xác định các đơn vị sử dụng đất đai dựa trên 5 yếu tố tự nhiên: độ cao, đất, độ dốc, độ dày tầng đất, lƣợng mƣa; Đánh giá tổng hợp tiềm năng đất đai lâm nghiệp dựa trên 4 yếu tố: độ dốc, độ dày tầng đất, thành phần cơ giới, hàm lƣợng chất hữu cơ [13]. + Trong chƣơng trình quy hoạch tổng hợp (Master Plan) vùng Đồng bằng sông Cửu Long, việc nghiên cứu khả năng sử dụng đất đai toàn vùng đồng bằng đã đƣợc thực hiện. Các chỉ tiêu đƣợc sử dụng để đánh giá là các ĐGĐĐ có liên quan đến mục tiêu sử dụng đất. Nhìn chung, trong nhiều công trình, căn cứ để xác định phân hạng đất đai thƣờnggồm 5 yếu tố: chất đất, vị trí, địa hình, điều kiện thời tiết khí hậu, điều kiện
  • 21. 17 tƣới tiêu. Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu và đánh giá, phân hạng đất đai ở Việt Nam chủ yếu mới chỉ áp dụng trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp; đối với ngành lâm nghiệp, nghiên cứu mới chỉ ở mức độ khái quát. + Trong thời kỳ 1992 - 1994, Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp đã thực hiện công tác ĐGĐĐ trên 9 vùng sinh thái của cả nƣớc với bản đồ tỉ lệ 1/250.000 (mã số KT- 02.09.00, Trần An Phong chủ trì) và ở một số địa phƣơng khác [17]. Các công trình đã vận dụng phƣơng pháp của FAO vào việc đánh giá hiện trạng sử dụng đất trên quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền, xác định đất đai (Land) là một vùng đất bao gồm tất cả các thành phần của môi trƣờng tự nhiên có ảnh hƣởng đến việc sử dụng đất đai. Do đó, đất đai không chỉ đề cập đến thổ nhƣỡng mà còn bao gồm cả địa hình, khí hậu, thuỷ văn, sinh vật cùng với những công trình cải tạo đất nhƣ hệ thống đê điều, hay các hệ thống tƣới tiêu. Đơn vị cơ sở để đánh giá là các ĐVĐĐ hay đơn vị bản đồ đất đai (Land Unit/Land Mapping Unit). Các ĐVĐĐ đƣợc xác định dựa trên 7 chỉ tiêu tự nhiên (loại đất, độ dày tầng đất, độ dốc, lƣợng mƣa, thuỷ văn, tƣới tiêu, nhiệt độ). Kết quả đánh giá đã khẳng định nội dung, phƣơng pháp ĐGĐĐ theo tiêu chuẩn của FAO vào điều kiện cụ thể của Việt Nam là phù hợp trong hoàn cảnh hiện nay [16]. Nhìn chung, các công trình ĐGĐĐ trên thế giới và ở nƣớc ta có đặc điểm: - Xác định đất đai (Land) là một vùng đất bao gồm các yếu tố của môi trƣờng tự nhiên có ảnh hƣởng đến sử dụng đất. Đơn vị cơ sở để đánh giá là các ĐVĐĐ. - Chú ý đến các thành phần tự nhiên có ảnh hƣởng đến phẩm chất đất đai, trong đó chú trọng các yếu tố hạn chế lâu dài, khó khắc phục. - ĐGĐĐ gắn với mục đích sử dụng bao gồm các dạng: Đánh giá chất lƣợng, đánh giá định lƣợng vật chất, đánh giá kinh tế. - Phƣơng pháp đánh giá chủ yếu là cho điểm, tính %, đánh giá thích nghi của đất đai cho các LHSD. Hƣớng nghiên cứu này thích hợp cho việc đánh giá nhằm xây dựng các bản đồ thích nghi cho cây trồng. Qua các công trình, tác giả đã tham khảo đƣợc những khái niệm, nguyên tắc lựa chọn và phân cấp chỉ tiêu, xây dựng đơn vị lãnh thổ đánh giá và các vấn đề khác liên quan đến sử dụng đất đai nông - lâm nghiệp để vận dụng có chọn lọc trong quá trình nghiên cứu.
  • 22. 18 1.1.3. Ở thành phố Đà Nẵng Ở thành phố Đà Nẵng hƣớng nghiên cứu liên quan đến tài nguyên đất có số lƣợng rất ít. Hiện nay, có các công trình nghiên cứu nhƣ “Đánh giá hiệu quả và đề xuất hướng sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Hòa Phong, huyện Hòa Vang, TP Đà Nẵng” của tác giả Lê Văn Thịnh; “Đánh giá hiệu quả một số loại hình sử dụng đất nông nghiệp chính tại xã Hòa Phú, huyện Hòa Vang, TP Đà Nẵng” của tác giả Đặng Quang Ân. Hai công trình nghiên cứu này chủ yếu phân tích hiệu quả của một số loại hình sản xuất nông nghiệp ở cấp xã đồng thời đề xuất quy hoạch sử dụng dựa vào nhận biết định tính. Công trình của tác giả Nguyễn Hữu Quốc“Đặc điểm lý hóa học của một số loại đất tại xã HòaNhơn,huyện Hòa Vang, TP Đà Nẵng”chủ yếu xác định một số đặc tính lý hóa cơ bản của một số loại đất điển hình ở cấp xã và đƣa ra một số biện pháp cải tạo nhằm nâng cao độ phì của đất. Nhƣ vậy, qua thống kê các tài liệu nghiên cứu cho thấy chƣa có công trình nghiên cứu về tài nguyên đất đai(Land) trên bình diện toàn huyện và cho một loại hình trồng rau. Công trình nghiên cứu của chúng tôi là hoàn toàn mới và kết quả nghiên cứu là đóng góp của đề tài. Tuy nhiên các công trình nghiên cứu đã công bố là những tƣ liệu quan trọng cho việc xây dựng cơ sở lý luận, học tập quy trình nghiên cứu và là nguồn tƣ liệu, cứ liệu làm cơ sở cho kết luận khoa học của đề tài. 1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI 1.2.1. Đánh giá Đánh giá là xem xét một đối tƣợng nào đó dƣới hình thức so sánh đối chiếu với những tiêu chuẩn hay yêu cầu nhất định. Trong nghiên cứu, đánh giá đất đai là so sánh đặc điểm của từng đơn vị đất đai với chỉ tiêu yêu cầu của các loại hình sử dụng nhằm xác định các mức độ thích nghi của từng loại hình, làm tiền đề cho các định hƣớng, đề xuất góp phần vào quy hoạch sử dụng đất đai hợp lý. 1.2.2. Đánh giá đất đai Theo FAO (1976) "Đánh giá đất là quá trình so sánh, đối chiếu những tính chất vốn có của vạt, khoanh đất cần đánh giá với những tính chất đất đai mà loại yêu cầu sử dụng đất cần phải có" [12]. Trong đánh giá tài nguyên đất đai phục vụ quy hoạch sử dụng đất đai nông - lâm nghiệp thì đánh giá chính là xác định mức độ thích nghi của các điều kiện tự
  • 23. 19 nhiên và kinh tế – xã hội cho các loại hình sử dụng đất. Đây là chủ đề cho việc đề xuất, định hƣớng, quy hoạch sử dụng hợp lý đất đai trên lãnh thổ nghiên cứu. 1.2.3. Quan niệm về đất và đất đai 1.2.3.1. Đất (Soil) Theo V.V. Đôcusaev (1846- 1903) là ngƣời đầu tiên sáng lập và đặt nền móng cho khoa học thổ ngƣỡng hiện thời. Năm 1883, công trình nghiên cứu “ đất Secnôdiom của nƣớc Nga”, một khái niệm mới và mang tính khoa học về đất đƣợc trình bày:“Đất là một vật thể tự nhiên độc lập, được hình thành do tác động tổng hợp của đá mẹ, khí hậu, các cơ thể động thực vật, địa hình và thời gian”. Đất (Soil) hay thổ nhƣỡng là lớp đất mềm nằm trên cùng của bề mặt lục địa, có khả năng sinh ra năng suất cây trồng. Đặc điểm cơ bản của đất là độ phì. 1.2.3.2. Đất đai (Land) Theo định nghĩa của FAO, đất đai bao gồm các yếu tố môi trƣờng tự nhiên. Những yếu tố này ảnh hƣởng đến khả năng sử dụng đất. Nhƣ vậy, đất đai không chỉ có lớp phủ thổ nhƣỡng mà còn bao gồm cả những yếu tố môi trƣờng có liên quan nhƣ: địa chất, địa mạo, khí hậu, thủy văn, lớp phủ thực vật, động vật. Đặc điểm của đất đai là sự phân hóa không gian theo lãnh thổ. Các lãnh thổ có thể khác nhau về độ cao, độ dốc, độ dày tầng đất… Đất đai là một tổng thể tự nhiên bao gồm các đặc tính của các thành phần cấu tạo: địa hình, khí hậu, thủy văn, thổ nhƣỡng, sinh vật. Theo Tôn Thất Chiểu (1990), khái niệm đất (soil) là thổ nhƣỡng gắn với độ màu mỡ phì nhiêu; còn đất đai (land) gắn với mặt bằng lãnh thổ, chỉ vị trí chiếm chỗ trên hành tinh để bố trí toàn bộ các ngành KT - XH. Đất đai là một vùng đất có ranh giới, có vị trí cụ thể, là thể tổng hợp đầy đủ các thuộc tính tự nhiên [5]. 1.2.3.3. Đơn vị đất đai (Land Units - LU) ĐVĐĐ là một thuật ngữ dùng để chỉ một diện tích đất đai với những điều kiện môi trƣờng đặc trƣng riêng. Đƣợc phân biệt nhờ các thuộc tính: đặc điểm đất đai và chất lƣợng đất đai. ĐVĐĐ đƣợc xem là đơn vị tự nhiên cơ sở để nghiên cứu đất đai. ĐVĐĐ không phụ thuộc vào tỷ lệ bản đồ (D.David & A. Young 1983) [13]. Theo Hội khoa học đất Việt Nam, ĐVĐĐ là những vùng đất trên thực tế tƣơng ứng với những khoanh đất trên bản đồ có sự đồng nhất tƣơng đối của các tính chất và đặc điểm của đất đai. ĐVĐĐ khác nhau, đƣợc phân biệt bởi sự khác nhau của một hoặc nhiều yếu tố chỉ tiêu đã đƣợc xác định và phân cấp. Đây là tổng hợp
  • 24. 20 chung của các loại hình đất đai (tính chất thổ nhƣỡng) với các yếu tố liên quan đến sử dụng. Vùng đất có cùng khả năng sử dụng và mức độ thích nghi đối với một LHSD đất nào đó đƣợc xác định là một ĐVĐĐ [12]. 1.2.3.4. Đơn vị bản đồ đất đai (Land Map Units - LMU) Đơn vị bản đồ đất đai là một hợp phần của hệ thống sử dụng đất trong đánh giá đất. LMU là một khoanh đất, vạt đất đƣợc xác định cụ thể trên bản đồ ĐVĐĐ với những đặc tính và những tính chất đất đai riêng biệt thích nghi đồng nhất cho từng LHSD đất, có cùng một điều kiện quản lý đất và cùng một khả năng sản xuất và cải tạo [12]. 1.2.3.5. Loại hình sử dụng đất (Land Use Type - LUT) LHSD đất đai là bức tranh mô tả sử dụng đất đai của một vùng đất với những phƣơng thức quản lý sản xuất trong các điều kiện KT - XH và kĩ thuật đƣợc xác định [12]. 1.2.3.6. Hiện trạng sử dụng đất Hiện trạng sử dụng đất thể hiện qua phân bố các loại cây trồng, thảm thực vật tự nhiên...là kết quả của quá trình sử dụng đất trong quá khứ và hiện tại, làm tiền đề cho hƣớng phát triển trong tƣơng lai [7]. Trong phân loại hiện trạng sử dụng đất, các LHSD đất thƣờng bao gồm: đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất dân cƣ...Hiện trạng sử dụng đất phản ánh khả năng sử dụng đất đồng thời cũng là một trong những tiền đề cho việc đề xuất sử dụng đất đai phù hợp với thực tế. 1.3. PHƢƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ VÀ PHÂN HẠNG THÍCH HỢP ĐẤT ĐAI THEO FAOPHỤC VỤ QUY HOẠCH VÙNG CHUYÊN CANH RAU XANH Ở HUYỆN HÕA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Để giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ đặt ra đề tài sử dụng phƣơng pháp đánh giá định lƣợng. Áp dụng bài toán trung bình nhân theo công thức đề nghị của D.L. Armand (1975) để đánh giá mức độ thích hợp của các đơn vị đất đai đối với sản xuất rau ở huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Bài toán có dạng: M0= a1 . a2. a3 … an n Trong đó: - M0: Điểm đánh giá của các ĐVĐĐ - a1, a2, a3,…an: Điểm của chỉ tiêu 1 đến chỉ tiêu n - n: số lƣợng chỉ tiêu dùng để đánh giá.
  • 25. 21 Về phân hạng, hiện nay trên thế giới có rất nhiều cách xác định hạng thích nghi. Theo tổng kết và hƣớng dẫn của FAO (Bulletin N0 52), có 4 phƣơng pháp phân hạng phổ biến có thể vận dụng: - Phân hạng chủ quan: Phƣơng pháp này thƣờng đƣợc sử dụng bởi các chuyên gia có nhiều kinh nghiệm và hiểu biết rõ về lãnh thổ nghiên cứu. Ƣu điểm của phƣơng pháp này là nhanh và sát thực tế, nhƣng hạn chế là mang tính chủ quan nên khó thuyết phục. - Phân hạng theo điều kiện giới hạn: Đây là phƣơng pháp tƣơng đối đơn giản vì dựa vào quy luật tối thiểu của Liebig, coi nhân tố tối thiểu sẽ quyết định năng suất và sản lƣợng cây trồng. Do đó, có thể căn cứ vào yếu tố hạn chế cao nhất mà có thể xác định hạng. Hạn chế của phƣơng pháp này là hơi máy móc và không giải thích đƣợc những mối tác động qua lại giữa các yếu tố sinh thái. - Phân hạng theo phương pháp làm mẫu: Đây là phƣơng pháp chỉ thực hiện trong các nghiên cứu chuyên sâu, với quy mô nhỏ. Phƣơng pháp này khá tỉ mỉ nên tốn nhiều công sức và tiền của. - Phân hạng theo phương pháp toán học: Đƣợc thực hiện bằng phép toán với ƣu điểm là xây dựng thang phân hạng một cách khách quan, có chứa những tham số của vùng nghiên cứu một cách cụ thể. Tham khảo công trình phân hạng của FAO (Dent D và Young A. 1981 ; Young A. 1989) và của một số tác giả đi trƣớc, đề tài lựa chọn bậc phân hạng đến lớp (class), bao gồm: S1 (rất thích nghi), S2 (thích nghi), S3 (ít thích nghi) và N (không thích nghi). Để tính khoảng cách giữa các hạng, đề tài vận dụng công thức của Aivasian (1983). Công thức có dạng: S = Smax - Smin 1 + log H Trong đó: S: Giá trị của khoảng cách điểm trong mỗi hạng Smax: Giá trị điểm tối đa Smin: Giá trị điểm tối thiểu H: Số lƣợng loại ĐVĐĐ đƣợc đƣa vào tính toán để đánh giá và phân hạng
  • 26. 22 Nhƣ vậy, số hạng đƣợc phân ra phụ thuộc vào giá trị điểm tối đa và điểm tối thiểu đƣợc lựa chọn. 1.4. QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ QUY HOẠCHVÙNG CHUYÊN CANH RAU XANH Ở HUYỆN HÕA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 1.4.1. Quy trình đánh giá đất đai theo FAO 1.4.1.1. Nguyên tắc đánh giá đất đai Theo FAO, ĐGĐĐ phải thực hiện theo các nguyên tắc sau: - Mức độ thích nghi của đất đai phải đƣợc đánh giá, phân hạng cho các LHSD đất cụ thể. - Việc đánh giá phải có sự so sánh giữa lợi nhuận thu đƣợc và đầu tƣ cần thiết giữa các loại đất khác nhau. - ĐGĐĐ phải dựa trên quan điểm tổng hợp. - Việc đánh giá phải phù hợp với ĐGĐĐ, KT - XH của vùng. - Khả năng thích nghi đƣa vào sử dụng phải dựa trên cơ sở bền vững, các nhân tố sinh thái trong sử dụng đất phải đƣợc dùng để quyết định. - ĐGĐĐ phải đƣợc tiến hành trên cơ sở so sánh nhiều loại LHSD đất khác nhau. 1.4.1.2. Nội dung chính của đánh giá đất đai - Nội dung chính của đánh giá đất đai gồm 5 vấn đề sau: - Xác định các chỉ tiêu và quy trình xây dựng bản đồ đơn vị đất đai. - Xác định và mô tả các loại hình sử dụng đất và yêu cầu sử dụng đất. - Hệ thống cấu trúc phân hạng đất đai. - Phân hạng thích nghi đất đai. - Đề xuất sử dụng đất đai.
  • 27. 23 1. Xác định mục tiêu 2. Thu thập tài liệu 4. Xác định các ĐVĐĐ3. Xác định LHSD đất đai 5. Đánh giá mức độ thích nghi 6. Xác định hiệu quả môitrƣờng và KT - XH 7. Xác định loại hình sử dụng đất thích nghi nhất 8. Quy hoạch sử dụng đất 9. Ứng dụng ĐGĐĐ 1.4.1.3. Các bước chính trong đánh giá đất đai Hình 1.1. Sơ đồ quy trình ĐGĐĐ theo FAO (1984) 1) Xác định mục tiêu Đây là bƣớc quan trọng trong ĐGĐĐ vì nó xác định trƣớc đƣợc thời gian và kinh phí thực hiện. Xác định mục tiêu đánh giá nhằm tạo cơ sở cho việc điều tra, thu thập số liệu, tài liệu thuận lợi và có định hƣớng đúng mang tính khoa học, thực tiễn khi quy hoạch sử dụng đất để đạt đƣợc kết quả cao. Bƣớc này bao gồm: - Khảo sát thực tế để xác định các LHSD đất trên địa bàn nghiên cứu. - Điều tra nhu cầu của ngƣời sử dụng đất. - Đề ra mục tiêu đánh giá và xếp hạng ƣu tiên. 2) Thu thập tài liệu Các tài liệu liên quan đến việc ĐGĐĐ bao gồm: số liệu về ĐGĐĐ, KT - XH và môi trƣờng. Bên cạnh đó, nguồn tƣ liệu bản đồ nhƣ bản đồ địa hình, bản đồ thổ nhƣỡng, bản đồ hiện trạng sử dụng đất là rất cần thiết. Do đó, việc thu thập đầy đủ số liệu là rất khó và tốn kém. Nhằm giảm bớt thời gian và kinh phí, ngƣời ta thƣờng sử dụng các phƣơng pháp sau:
  • 28. 24 - Tổng hợp chọn lọc, chỉnh sửa để sử dụng tối đa các tài liệu sẵn có. - Tập trung thu thập các số liệu cần thiết trong đánh giá. - Sử dụng công nghệ mới. - Đối chiếu số liệu qua các thời kỳ và số liệu hiện trạng để chỉnh sửa cho phù hợp với thực tế. 3) Xác định LHSD đất Việc xác định LHSD đất tùy thuộc vào kích thƣớc lãnh thổ nghiên cứu: - Xác định đến LHSD đất chủ yếu nhƣ nông- lâm- ngƣ nghiệp,… đối với lãnh thổ rộng lớn. - Xác định đến cấp kiểu sử dụng đất nhƣ chuyên lúa, cây trồng cạn, cây ăn quả,… đối với lãnh thổ nhỏ, mức độ nghiên cứu chi tiết hơn. Nếu việc đánh giá tiến hành ở mức độ rất chi tiết thì có thể xác định đến cấp dạng sử dụng đất. Tuy nhiên, trong đánh giá, việc xác định các loại LHSD đất đai cần căn cứ trên nhu cầu sinh lý, sinh thái của nhóm cây trồng, phải phù hợp với chiến lƣợc phát triển KT - XH và tập quán canh tác của địa phƣơng. 4) Xác định đơn vị đất đai ĐVĐĐ là vạt đất hay khoanh đất có đặc trƣng cụ thể, có thể nhìn thấy và xác định đƣợc trên bản đồ. ĐVĐĐ là cơ sở cho việc đánh giá, là kết quả của sự chồng ghép các bản đồ đơn tính nhƣ bản đồ đất, bản đồ địa hình, bản đồ hiện trạng sử dụng đất. Tùy thuộc vào phạm vi lãnh thổ nghiên cứu, mức độ chi tiết của công tác đánh giá mà chọn yếu tố chủ đạo khi vạch ranh giới của các ĐVĐĐ. Vì vậy, việc xác định các ĐVĐĐ và tìm ra mức độ thích nghi tối đa để bố trí sử dụng đất đƣa lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần bảo vệ môi trƣờng. 5)Đánh giá, phân hạng mức độ thích nghi Mức độ thích nghi là sự phù hợp của ĐVĐĐ nhất định đối với một LHSD đất cụ thể và đƣợc xem xét trong điều kiện hiện tại và tƣơng lai. Theo hƣớng dẫn của FAO, phân hạng thích nghi đất đai đƣợc chia làm 4 cấp: bậc (order), hạng (class), hạng phụ (subclass) và đơn vị (unit).
  • 29. 25 Hình 1.2. Sơ đồ cấu trúc phân hạng khả năng thích nghi đất đai theo FAO * Bậc (order) Cấp này đƣợc chia thành 2 bậc: S - Thích nghi N - Không thích nghi - Bậc thích nghi “S”: Là bậc cho năng suất cao khi đầu tƣ, không chịu ảnh hƣởng của các rủi ro hoặc gây thiệt hại đến tài nguyên đất. - Bậc không thích nghi “N”: Đất đai có các yếu tố hạn chế khắc nghiệt mà ở bậc thích nghi không có, rất khó hoặc không thể khắc phục đƣợc đối với các LHSD đất. * Hạng (class) - Bậc thích nghi chia làm 3 hạng: + S1 - Rất thích nghi: Đặc tính đất đai không thể hiện các yếu tố hạn chế hoặc chỉ thể hiện ở mức độ rất nhẹ, dễ khắc phục và không ảnh hƣởng đến năng suất của các LHSD đất. Sản xuất trên hạng đất này rất thuận lợi, cho năng suất cao, đầu tƣ chi phí thấp. + S2 - Thích nghi: Đặc tính đất đai thể hiện một số yếu tố hạn chế ở mức độ trung bình có thể khắc phục đƣợc bằng các biện pháp khoa học kỹ thuật hoặc tăng mức đầu tƣ cho LHSD đất đai. Sản xuất trên loại đất này đầu tƣ tốn kém hơn hạng S1 nhƣng vẫn có thể cho năng suất và sản lƣợng khá. Nếu có đầu tƣ và cải tạo hợp lý thì một số hạng S2 có thể lên hạng S1 cho những LHSD đất nhất định. + S3 - Ít thích nghi: Đặc tính đất đai đã xuất hiện nhiều yếu tố hạn chế hoặc một yếu tố nghiêm trọng khó khắc phục nhƣ: đất có tầng dày mỏng, độ dốc lớn… Những yếu tố hạn chế này chƣa đến mức phải từ bỏ loại LHSD đất trên nó. Trong sản xuất, tuy có khó khăn, đầu tƣ chi phí lớn nhƣng vẫn có năng suất cao và có lãi. Phân hạng (Categories) Bậc (order)Hạng (class) Hạng phụ (subclass) Đơn vị (unit) S1 S2g S2i-1 S - thích nghi S2 S2i S2i-2 S3 S2s N1 Nli N - không thích nghi N2 Nlf
  • 30. 26 - Bậc không thích nghi chia làm 2 hạng: + N1 - Hạng không thích nghi hiện tại: Đặc tính đất đai không thích nghi với LHSD đất hiện tại vì có yếu tố hạn chế nghiêm trọng. Yếu tố hạn chế đó có thể khắc phục đƣợc bằng các biện pháp cải tạo đất để nâng hạng lên thích nghi. + N2 - Hạng không thích nghi vĩnh viễn: Đất có những yếu tố hạn chế rất nghiêm trọng trong hiện tại không thể khắc phục đƣợc bằng bất cứ biện pháp kỹ thuật hoặc kinh tế nào để trở thành hạng thích nghi của LHSD đất dự tính trong tƣơng lai. Loại đất này không nên đƣa vào sử dụng vì nếu sử dụng sẽ không cho hiệu quả, thậm chí còn gây tác hại đến môi trƣờng sinh thái. * Hạng phụ thích nghi (subclass) Hạng phụ thích nghi phản ánh các yếu tố hạn chế đang hạn chế khả năng sử dụng đất của vùng nghiên cứu. Các yếu tố hạn chế ở phụ hạng chủ yếu là các ĐGĐĐ. Ký hiệu của các yếu tố hạn chế là các chữ cái Latinh viết thƣờng. Nhƣ hạng phụ thích nghi của LHSD đất là S2i có nghĩa là LHSD đất này có phân hạng thích nghi trung bình do không có khả năng tƣới. * Đơn vị thích nghi (unit) Trong các chƣơng trình đánh giá ở cấp chi tiết cao (huyện, xã…), hạng phụ đƣợc phân cấp thành đơn vị. Các yếu tố hạn chế ở hạng phụ, ngoài yếu tố tự nhiên của các đơn vị bản đồ đất đai còn có các yếu tố hạn chế về quản lý sản xuất và đầu tƣ sản xuất. Ví dụ nhƣ đối với một LHSD đất đai có thành phần cơ giới đất khác nhau thì có sự quản lý khác nhau. Các yếu tố hạn chế về quản lý kinh tế phụ thuộc vào các nông hộ, nông trại. Để nhận biết các đơn vị thích nghi đất đai, việc quản lý chi tiết có thể đƣợc điều tra cụ thể trên đồng ruộng và cho từng nông hộ. Chẳng hạn nhƣ phân hạng đơn vị thích nghi đất đai là S2d - 2 để chỉ mức độ thích nghi trung bình, có khoảng cách từ ruộng đến kênh mƣơng tƣới nƣớc trung bình. Nhƣ vậy, theo cấu trúc phân hạng thích nghi đất đai của FAO thì tùy thuộc vào mức độ chi tiết của các chƣơng trình đánh giá đất của mỗi quốc gia, mỗi vùng nghiên cứu, mức độ phân cấp tỷ lệ bản đồ mà định ra các cấp và mức độ phân hạng gọi là đánh giá mức độ thích nghi. Mức độ thích nghi là số đo nói lên chất lƣợng của một ĐVĐĐ đảm bảo tốt đến mức độ nào đó về nhu cầu của LHSD đất. Mức độ thích nghi đƣợc đánh giá cho một LHSD đất trên từng ĐVĐĐ dựa trên cơ sở:
  • 31. 27 - Xác định yêu cầu sử dụng đất đai đối với các loại đất và điều kiện sinh thái của ĐVĐĐ. - Phân cấp các chỉ tiêu để xác định mức độ thích nghi của từng LHSD đất. 6) Xác định hiệu quả KT - XH và môi trường ĐGĐĐ không chỉ dừng lại ở việc xác định ĐVĐĐ, LHSD đất mà còn phải đáp ứng đƣợc yêu cầu về hiệu quả KT - XH và bền vững về môi trƣờng. Việc điều tra tình hình KT - XH là một việc làm rất quan trọng trong ĐGĐĐ, giúp cho công tác quy hoạch đúng hƣớng và là cơ sở ban đầu để hình thành mục tiêu nghiên cứu. 7) Xác định LHSD đất đai thích nghi nhất ĐVĐĐ đƣợc đánh giá và phân hạng theo mức độ thích nghi đối với từng nhóm hoặc từng loại cây trồng cụ thể. Yêu cầu sử dụng đất của từng loại cây trồng đã đƣợc các nhà nghiên cứu cứu thống kê và ghi chép thành sách để tra cứu nhƣ bài giảng cây rau, sổ tay cây nông nghiệp… Trên cơ sở đánh giá và phân hạng mức độ thích nghi, kết hợp với việc xem xét hiệu quả KT - XH và môi trƣờng mà lựa chọn LHSD đất thích nghi nhất. 8) Quy hoạch sử dụng đất Quy hoạch đất đai đƣợc tiến hành bắt đầu từ việc ĐGĐĐ. Trong quá trình đánh giá thƣờng tập trung vào tiềm năng của các ĐVĐĐ riêng lẻ và cho các mục đích sử dụng khác nhau nhƣng việc quy hoạch sử dụng đất lại đƣợc tiến hành trên quy mô tổng thể. 9) Ứng dụng đánh giá đất đai Mục đích cuối cùng của ĐGĐĐ và quy hoạch đất đai là việc áp dụng các kết quả đánh giá, các phƣơng án quy hoạch sử dụng đất vào nhu cầu thực tiễn sản xuất nhằm đƣa lại hiệu quả kinh tế cao hơn. Việc ứng dụng kết quả ĐGĐĐ vào một lãnh thổ sản xuất rất đa dạng và phức tạp. Nó sẽ tạo nên một hệ thống sử dụng đất phù hợp với hệ thống cây trồng vật nuôi có thể phát triển riêng rẽ hoặc nuôi trồng xen kẽ với nhau. 1.4.2. Quy trình đánh giá đất đai phục vụ phát triển vùng chuyên canh rauxanh ở huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng Căn cứ theo quy trình ĐGĐĐ theo FAO, mục tiêu nghiên cứu, đặc điểm đặc thù lãnh thổ nghiên cứu, thời gian và kinh phí thực hiện đề tài, chúng tôi tiến hành ĐGĐĐ ở huyện Hòa Vang với 8 bƣớc nhƣ sau:
  • 32. 28 Hình 1.3. Sơ đồ quy trình đánh giá đất đai huyện Hòa Vang 2. Thu thập tài liệu 4. Xác định các ĐVĐĐ3. Xác định loại hình SDĐĐ 5. Đánh giá mức độ thích nghi 1. Xác định mục tiêu 6. Phân tích hiệu quả KT - XH và môi trường 7. Xác định loại hình sử dụng đất đai thích nghi nhất 8. Đề xuất sử dụng đất đai
  • 33. 29 TIỂU KẾT CHƢƠNG 1 Dựa trên cơ sở khoa học của công tác đánh giá tài nguyên đất đai, trong chƣơng 1, đề tài đã thực hiện những công việc sau: - Tổng quan có chọn lọc các tài liệu, công trình nghiên cứu, đánh giá đất đai trên thế giới, ở Việt Nam cũng nhƣ ở lãnh thổ nghiên cứu phục vụ mục tiêu quy hoạch sản xuất nông-lâm nghiệp. - Phân tích, làm rõ các khái niệm liên quan đến đề tài: đất, đất đai, ĐVĐĐ, đơn vị bản đồ đất đai, LHSD đất, hiện trạng sử dụng đất, ĐGĐĐ. - Trình bày quy trình ĐGĐĐ theo hƣớng dẫn của FAO và vận dụng cụ thể vào lãnh thổ nghiên cứu với 8 bƣớc:542 xác định mục tiêu, thu thập tài liệu, xác định các LHSD đất, xác định các ĐVĐĐ, đánh giá mức độ thích nghi, phân tích hiệu quả KT - XH và môi trƣờng, xác định các LHSD đất thích hợp nhất, đề xuất sử dụng đất đai. - Xác định sử dụng bài toán trung bình nhân theo công thức đề nghị của D.L Armand (1975) và công thức Aivaisian (1983) để đánh giá và phân hạng mức độ thích nghi của cácĐVĐĐ cho các loại hình sử dụng nông - lâm nghiệp ở khu vực nghiên cứu.
  • 34. 30 CHƢƠNG 2 ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAIPHỤC VỤ QUY HOẠCHVÙNG CHUYÊN CANH RAU XANH Ở HUYỆN HÕA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 2.1. KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ HUYỆN HÕA VANGCÓ LIÊN QUAN ĐẾN SỰ HÌNH THÀNHVÀ SỬ DỤNG ĐẤT. 2.1.1. Khái quát đặc điểm địa lý tự nhiên 2.1.1.1. Vị trí địa lý Hoà Vang là huyện ngoại thành của thành phố Đà Nẵng, tọa độ từ 150 55’B- 160 13’B và 1070 49’Đ-1080 13’Đ. Phía Bắc giáp tỉnh Thừa Thiên Huế, phía Nam giáp tỉnh Quảng Nam, phía Đông giáp các quận Cẩm Lệ và Liên Chiểu của thành phố Đà Nẵng, vị trí địa lý của huyện sẽ dẫn tới hệ quả: - Về mặt tự nhiên: Khí hậu cận xích đạo gió mùa, á đới không có mùa mƣa- khô rõ rệt là điều kiện quyết định tạo nên đới gió mùa cận xích đạo và á đới rừng nhiệt đới điển hình. - Về mặt kinh tế- xã hội: Hòa Vang tiếp giáp với nhiều địa phƣơng có mật độ dân cƣ lớn, nhiều khu công nghiệp, dịch vụ du lịch lớn điển hình nhƣ trung tâm thành phố Đà Nẵng, Hội An… Vị trí của Hòa Vang còn giao thoa với nhiều đƣờng giao thông: quốc lộ 1A qua các xã Hòa Châu và Hòa Phƣớc; Quốc lộ 14B chạy qua các xã Hòa Khƣơng, Hòa Phong, Hòa Nhơn nối Thành phố Đà Nẵng với tỉnh Quảng Nam;Tuyến đƣờng tránh Nam Hải Vân đi qua các xã Hòa Liên, Hòa Sơn và Hòa Nhơn; tuyến đƣờng sắt thống nhất đi qua các xã Hòa Châu và Hòa Tiến. Đây là lợi thế để vận chuyển rau nhanh chóng, mở rộng kênh phân phối, bao tiêu sản phẩm (sản phẩm yêu cầu vận chuyển nhanh, kịp thời)
  • 35. 31 Hình 2.1. Bản đồ hành chính huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng
  • 36. 32 2.1.1.2 Thành tạo địa chất Dựa vào tài liệu[30], [31], [1]và các tài liệu khác lƣu trữ tại Sở Tài nguyên và Môi trƣờng Đà Nẵng thành tạo địa chất ở Hòa Vang đƣợc phân chia thời gian nhƣ sau: - Thành tạo địa chất trƣớc Kainozoi: Thành tạo thời gian này chủ yếu phân bố ở miền núi có độ cao lớn, bao gồm các đá granit phức hệ …hệ Hải Vân(T3/hv) các đá biến chất tƣớng phiến lục địa hệ tầng A Vƣơng và hệ tầng Long đại tuổi pleozoi sớm, các đá trầm tích Mezozoi nhƣ trầm tích loạt Nông Sơn (T3r-rns), loạt Thọ Lâm(T1-2tl) cấu tạo bởi cát, bột kết. - Thành tạo địa chất sau Kainozoi: thành tạo địa chất sau Kainozoi ở Quảng Nam nói chung khu vực nghiên cứu nói riêng chủ yếu là các trầm tích, bao gồm 2 hệ: + Hệ Neogen: Tại khu vực nghiên cứu hệ neogen bao gồm các hệ tầng : hệ tầng Ái Nghĩa, Vĩnh Điện, hệ tầng này đƣợc đặc trƣng bởi các trầm tích sông và nón phóng vật với thành phần chủ yếu là cuội kết phân lớp dày màu sặc sỡ xen kẽ các lớp mỏng cát kết, bột kết màu xám vàng, xám đen có tuổi pliocen. Bề dày của hệ tầng đạt 150- 200m. Ở phần trung tâm đồng bằng phân bố các trầm tích thuộc hệ tầng Vĩnh Điện. Từ dƣới lên trên bao gồm các tầng; cuội kết- cát kết- hột kết- bột kết, sét bột màu xám đen giàu vật chất hữu cơ. + Hệ đệ tứ: Hệ đệ tứ phân bố chủ yếu ở đồng bằng ven biển, hệ này đƣợc hình thành trong 6 thời kì với sự thay đổi bề dày và tƣớng theo hƣớng từ lục địa ra biển và theo mức độ xa dần các thung lũng sông. *Thời kỳ pleistocen hạ(QI ): Thời kì này chỉ tồn tại các trầm tích sông thuộc hệ tầng Đại Phƣớc(aQI dp) gồm chủ yếu cuội, tảng mài tròn tốt gắn kết bởi cát sạn và bột xám vàng; hệ tầng Ái Nghĩa bao gồm tập cuội kết xen bột kết phân lớp mỏng- trung bình. *Thời kỳ pleistocen trung (QII ): bao gồm các trầm tích sông (aQII ) phân bố ở rìa Tây đồng bằng tích tụ(bậc thềm bậc 3). Cấu tạo cuội, sỏi đa khoáng mài mòn trung bình dày 2-4m; trầm tích hỗn hợp sông biển. Hệ tầng Miếu Bông (amQII mb) gồm 2tầng: tầng dƣới cát sạn chứa cuội xen bột sét màu xám đen; tầng trên sét bột, bột sét xen lớp mỏng cát, cát bột màu xám tro. *Thời kỳ cuối pleistocen trung- đầu- thƣợng (QII-III 1 ) Thời kỳ này bao gồm + Trầm tích sông (aQII-III 1 ) gồm cuội sỏi đa khoáng gắn kết yếu bởi cát bột màu xám loang lỗ; Trầm tích sông- lũ tích (apQII-III1) thành phần gồm cuội tảng mài
  • 37. 33 mòn trung bình gắn kết khá chắc bởi cát bột màu vàng; Trầm tích biển- vũng vịnh Hòa Tiến(mlQIII 1 ht) thành phần chủ yếu là sét bột màu xám đen chứa nhiều di tích sinh vật biển; + Trầm tích biển ven bờ hệ tầng La Châu(mQIII 1 lc): phân bố ở Hòa Khƣơng, Hòa Tiến, thành phần gồm 2 tập: tập dƣới là cuội sỏi gắn kết chắc bởi cát bột màu vàng đỏ dày 1.5m còn tập trên giàu cát sạn nhỏ- trung lẫn bột sét màu vàng đỏ. *Thời kỳ cuối pleistocen trung (Q-III 2 ) thời kì này gồm:Trầm tích sông hệ tầng Đại Thạch (aQ-III 2 dt), thành phần bao gồm bột sét màu vàng, xám vàng, vàng loang lỗ, cát hạt trung đến thô ít sạn lẫn bột sét; Trầm tích hỗn hợp sông- biển hệ tầng Đà Nẵng (amQ-III 2 đn) thành tạo dƣới cùng là cát lẫn cuội thạch anh mài mòn tốt – cát bột sét hỗn hợp xen lớp mỏng cát hoặc bột sét; Trầm tích biển hệ tầng Nam Ô (mQ-III 2 no) bao gồm các khối cát lớn phân bố chủ yếu ở Nam Ô, thành tạo chủ yếu là các hạt nhỏ- thô lẫn bột sét, sạn sỏi. *Thời kỳ Halocen hạ- trung (QIV 1-2 ) bao gồm: Trầm tích sông(aQIV 1-2 ) phân bố ở các bãi bồi cao, thung lũng sông thuộc đồng bằng bóc mòn, thành phần cuội sỏi lẫn cát bột xám vàng dày từ 3- 10m; Trầm tích hỗn hợp sông- biển (amQIV 1-2 ) đƣợc hình thành vào thời kì biển tiến bao gồm trầm tích vũng vịnh- đầm phá hệ tầng Kỳ Lam (mlQIV 1-2 KL), trầm tích ven bờ(mQIV 2 ) *Thời kỳ Halocen trung- thƣợng (QIV 2-3 ) Trầm tích đƣợc hình thành trong thời kỳ này rất phức tạp về nguồn gốc, thành phần và màu sắc. Từ phân tích trên cho thấy, khu vực nghiên cứu có thành tạo địa chất rất phức tạp tạo cơ sở quan trọng cho việc hình thành nhiều loại đất khác nhau. Mặt khác với thành tạo các loại mẫu chất hiện hữu tại địa bàn nghiên cứu thƣờng hình thành các loại đất có chất dinh dƣỡng không cao và thành phần cơ giới nhẹ. 2.1.1.3.Địa hình Hòa Vang nằm trong không gian hoạt động kiến tạo địa chất diễn ra lâu dài, phức tạp nên địa hình rất đa dạng. Trên bình diện chung, địa hình Hòa Vang có xu hƣớng thấp dần từ Bắc- Tây Bắc xuống Nam- Đông Nam, phân hóa thành 3 loại hình thái địa hình cơ bản và phân bố có tính tập trung, cụ thể: - Núi thấp đến cao: phân bố ở phía Bắc và Tây Bắc, phần lớn thuộc dải Hải Vân- Bạch Mã. Hệ thống núi này đƣợc hình thành trên các khối xâm nhập axit thuộc phức hệ Hải Vân, đá biến chất, đá trầm tích paleozoi, Mezozoi… Do xuất
  • 38. 34 phát từ tính đa dạng về cấu tạo đá, hoạt động nâng hạ phân hóa sâu sắc và nâng chủ yếu kết hợp với hệ thống các đứt gãy nên khu vực này thƣờng có độ cao lớn, nhất là độ cao tƣơng đối (do mật độ và mức độ chia cắt lớn), trung bìnhtừ 900- 1600m: đỉnh núi nhọn,độ dốc dao động từ 150 - 500 trung bình khoảng 250 tập trung ở các xã Hòa Bắc, Hòa Ninh, Hòa Liên và Hòa Phú.Do độ dốc lớn nên khu vực này chủ yếu dành cho phát triển rừng, sản xuất nông nghiệp theo nông hộ, việc trồng rau manh mún, tự cấp. - Địa hình đồi trung bình, thấp: Xét về kiến tạo, địa hình đồi trung bình và thấp phân bố ở giới hạn trung gian giữa nâng- hạ hoặc trên các bậc thềm phù sa sông- biển cổ hoặc trên các uốn nếp yếu, đƣợc tạo thành trên các trầm tích paleozoi đá biến chất proterozoi bị bóc mòn xâm thực lâu dài. Về hình thái loại địa hình này có độ cao không lớn, trung bình từ 200- 600m, đồi có đỉnh bằng phẳng, sƣờn thoải, xen kẽ với các mảnh đồng bằng dọc theo các thung lũng, phân bố dọc theo các xã Hòa Khƣơng, Hòa Nhơn, Hòa Phong và Hòa Sơn, tƣơng đối thuận lợi đối với sản xuất nông nghiệp đặc biệt trồng cây ăn quả, cây công nghiệp, chăn nuôi và nhiều nơi có khả năng phát triển các loại rau màu. - Địa hình đồng bằng: phân bố ở các xã Hòa Châu, Hòa Tiến, Hòa Phƣớc, về mặt địa mạo đồng bằng này thuộc nhiều kiểu khác nhau: đồng bằng mài mòn- tích tụ trên máng sụt lún dạng địa hàocủa trũng giữa núi đƣợc lấp đầy bởi các trầm tích neogen- đệ tứ; Đồng bằng mài mòn- tích tụ với địa hình gò đồi thoải rìa trũng địa hào lấp đầy bởi trầm tích neogen- đệ tứ. Nhìn chung các kiểu đồng bằng đều đƣợc hình thành trên địa hào, hạ thấp và đƣợc bồi lấp bởi sông- biển nên địa hình thấp bằng phẳng. Đây là khu vực phân bố dân cƣ đông, hoạt động sản xuất nông nghiệp thuận lợi, nhất là lúa, rau màu. 2.1.1.4. Khí hậu Do nằm sau đèo Hải Vân nên Hòa Vang thuộc đới khí hậu cận xích đạo gió mùa, á đới khí hậu không có mùa mƣa- khô rõ rệt thuộc kiểu khí hậu Đông Trƣờng sơn với các đặc trƣng: nền tảng nhiệt độ rất lớn và tƣơng đối điều hòa; tổng bức xạ trung bình năm 140-145 kcal/cm2 /năm; cân bằng bức xạ trung bình 80- 85 kcal/cm2 /năm; nhiệt độ trung bình năm 24- 260 C; biên độ nhiệt giữa các tháng, các mùa trong năm thấp[33]. (Bảng 2.1)
  • 39. 35 Bảng 2.1. Nhiệt độ không khí trung bình nhiều năm tại Đà Nẵng (0 C) Các trị số nhiệt độ I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Nhiệt độ trung bình 21.6 22.5 24.1 25.5 28.1 29.3 29.2 28.8 27.5 26 24.2 22 Nhiệt độ cao nhất trung bình 25.1 26.3 28.4 31 33.1 34.4 34.4 33.7 31.7 29.4 27.3 25 Nhiệt độ thấp nhất trung bình 17.3 20.3 20.2 22.6 24.4 25 24.6 24.9 23.9 22.2 20.7 17.8 Nguồn: [33]. Từ bảng 2.1 cho thấy, mặc dù so với phía Bắc nhiệt độ khu vực nghiên cứu đều hòa hơn nhƣng do nằm kề cận với đèo Hải Vân- khu vực chịu tác động của gió mùa nên nhiệt độ vẫn có sự phân mùa tuy không rõ rệt, thể hiện nhiệt độ của những tháng đầu và giữa năm có sự chênh lệch lớn (tháng VI, VII nhiệt độ trung bình đạt 290 C; Tháng I, II chỉ khoảng 210 C); Biên độ nhiệt dao động 6-80 C. Tuy nhiên mùa đông vẫn có những ngày có nhiệt độ nhỏ hơn 150 C. Lƣợng mƣa trung bình năm, độ ẩm lớn, có tính phân mùa và tập trung cao. Lƣợng mƣa trung năm dao động 2000-3000mm/năm. Miền núi có nơi trung bình 3000- 3500mm, cực đại lên tới 4000mm/năm. Mùa mƣa chiếm 60-70% tổng lƣợng mƣa, mùa mƣa muộn về thu đông, thời gian mƣa rơi vào tháng IX, X, XI, XII của năm [33],[25].(Bảng 2.2) Bảng 2.2. Lượng mưa trung bình tháng trung bình nhiều năm tại Đà Nẵng (mm) năm [33], [25]. Tháng I1 II III IV V VI VII VIII IX X XI XII TB năm Lƣợng mƣa(mm) 76.1 34.2 24.5 42.3 81.9 78.7 68 136.4 318.7 641.2 493.7 259.2 2254.9 Mƣa của khu vực thƣờng liên quan đến các nhiễu động: hội tụ, bão, áp thấp nhiệt đới, fron lạnh… nên mƣa có tính biến động lớn, phụ thuộc sâu sắc đến thời gian, cƣờng độ, số lƣợng số loại nhiễu động của từng năm. Độ ẩm khu vực nghiên cứu cao, độ ẩm tƣơng đối trung bình 84-87%, tối đa 95%, thấp nhất dƣới 50% và có thể xuất
  • 40. 36 hiện tƣơng đối ở hầu hết các tháng. Độ ẩm tuyệt đối trung bình năm dao động từ26- 26,5 g/m3 cực đại có thể đạt 29- 30g/m3 , độ ẩm thấp nhất trung bình 21-22g/m3 . - Gió: Khu vực nghiên cứu mỗi năm có hai mùa gió: gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam. Gió Đông Bắc tác động đến khu vực cónguồn gốctừ cao áp chí tuyến lục địa, mang theo khối khí Tc và từ cực lục địa mang theo không khí Npc. Trong đó gió từ cao áp chí tuyến lục địa mang tính thống trị còn gió có nguồn gốc cực lục địa chỉ tác động khi có cƣờng độ mạnh. Gió Đông Bắc hoạt động vào ku vực từ tháng XI- tháng III năm sau. Gió Đông Bắc có nguồn gốc khác nhau gây nên tình trạng thời tiết khác nhau. Gió nguồn gốc chí tuyến lục địa thƣờng gây nên thời tiết khô nóng, ngƣợc lại gió nguồn gốc từ cực lục địa gây nên thời tiết mát lạnh và ẩm gâybiến động rất thất thƣờng. Giómùa Tây Nam có nguồn gốc từ cao áp chí tuyến xuất phát từ vịnh Bengan và gió tín phong Nam bán cầu vƣợt xích đạo. Do ảnh hƣởng của địa hình, thời gian thịnh hành gió này thƣờng chịu tác động của hiệu ứng phơn nên khu vực có thời tiết khô nóng. Nhìn chung tốc độ gió tác động đến khu vực tƣơng đối lớn, nhất là gió có hƣớng Đông Bắc (bảng 2.3)[33],[25]. Bảng 2.3. Tốc độ gió trung bình nhiều năm ở Đà Nẵng (m/s) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 TB năm Tốc độ TB 1,6 1,6 1,8 1,8 1,6 1,3 1,3 1,1 1,4 1,6 2,0 1,5 1,5 Tốc độ max 11 13 13 40 34 16 15 17 22 17 25 18 40 Nguồn [33],[25]. Nhƣ vậy, khí hậu có những thuận lợi cho sự sinh trƣởng, phát triển cây trồng vật nuôi. Tuy nhiên, sự phân mùa, các thời tiết cực đoan, tốc độ gió lớn, sự biến động lớn của thời tiết khí hậu sẽ gây khó khăn lớn cho sự sinh trƣởng, chất lƣợng và thời vụ sản xuất. 2.1.1.5. Thủy văn Thủy văn nƣớc mặt(sông ngòi, ao hồ): mật độ sông suối tƣơng đối dày đặc. gồm phần hạ lƣu của hệ thống sông Vu Gia- Thu Bồn (sông Cu Đê và Túy Loan) và một số sông suối nhỏ tập trung ở miền núi. Do ảnh hƣởng của hình thể và khí hậu, địa hình nên sông suối có trị số dòng chảy lớn nhƣng phân mùa sâu sắc đƣợc minh họa ở bảng 2.4 và bảng 2.5.
  • 41. 37 Bảng 2.4.Bảng phân phối dòng chảy theo mùa nhiều trung bình năm hệ thống sông Thu Bồn- Vu Gia[33],[25]. Các đặc trƣng Trạm Q(m3 /s) M(l/s/km2 ) W(106 m3 ) K=W mùa/w% Thành Mỹ Mùa cạn 68,5 37 1614,2 38,8 Mùa lũ 321 173,7 2547,5 61,2 Nông Sơn Mùa cạn 123 39,4 2906,6 31,8 Mùa lũ 786 251,2 6228,5 68,5 Bảng 2.5. Tổng lượng dòng chảy và lưu lượng dòng chảy trung bình nhiều năm hệ thống sông Vu Gia [33],[25]. Trạm Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII TB năm Thành Mỹ 106 67,5 45,9 40,8 55,3 62,5 46,4 52,6 88,0 303 408 256 127,7 284 169 123 106 148 162 124 141 228 812 1058 686 336,8 7 4,2 3 2,6 3,7 4,0 3,1 3,5 5,7 2,0 26,2 17 100 Nông Sơn 224 136 90,1 73,6 117 108 73,9 75,1 157 6,74 1015 628 280,1 600 341 241 191 288 280 148 201 407 1085 2631 1682 678,8 6,8 3,9 2,7 2,2 3,2 3,2 2,2 2,3 4,6 20,4 29,8 19 100 Từ bảng 2.4, 2.5 cho thấy, chế độ nƣớc theo mùa sâu sắc, các tháng tập trung lƣợng nƣớc từ tháng X-XII gây dƣ nƣớc. Ngƣợc lại các tháng còn lại các trị số dòng chảy nhỏ và chiếm tỉ trọng không đáng kể gây tình trạng thiếu nƣớc. - Về nƣớc ngầm: chủ yếu ở các tầng chứa nƣớc, lỗ hổng nên nƣớc ngầm chủ yếu tập trunng ở đồng bằng có các tầng chứa vật liệu thô rời rạc. Ở khu vực đồng bằng có các tầng chứa nƣớc Halocen, tầng chứa nƣớc pleistocen, tầng chứa nƣớc Neogen, các tầng chứa nƣớc có mức độ chứa nƣớc từ nghèo đến giàu: + Tầng chứa nƣớcHôlocen: mực nƣớc 0.5- 2.9m. + Tầng chứa nƣớc pleistocen: 23-30m. + Tầng chứa nƣớc Neogen: 27-56m. Ngoài ra, có các tầng chứa nƣớc khe nứt nhƣng lƣu lƣợng không đáng kể tập trung chủ yếu ở khu vực đồi núi. Xét trên bình diện chung nguồn nƣớc cung cấp cho hoạt động sống nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng rất lớn nhƣng do tính phân mùa nên nguồn cung cấp nƣớc trong mùa cạn rất hạn chế.
  • 42. 38 2.1.1.6. Thổ nhưỡng Huyện Hòa Vang có diện tích tự nhiên là 72997,07 ha, với sự đa dạng của cấu tạo địa chất và sự phân hóa các yếu tố hình thành đất đã tạo cho Hòa Vang có một hệ đất rất đa dạng. Theo các tài liệu lƣu trữ tại Sở Tài nguyên và Môi trƣờng, huyện Hòa Vang có 9 loại đất khác nhau, mỗi loại đất có diện tích, phân bố, đặc điểm lý hóa và độ dày tầng đất khác nhau. - Đất cồn cát trắng: diện tích 2262,82ha, phẫu diện dạng thô sơ kiểu AC. Tầng A có màu hơi xám. Tầng này có phản ứng hơi chua, các tầng dƣới thƣờng trung tính. Độ phì tự nhiên thấp và thiếu nƣớc, thành phần cơ giới 90% là cát. Vì vậy ít có ý nghĩa đối với sản xuất nông nghiệp, có thể trồng rừng để hạn chế nạn cát bay. - Đất nhiễm mặn: diện tích 833,17, đất chua đến ít chua, mùn trung bình, thành phần cơ giới là thịt nhẹ, thịt trung bình và sét. Đất có độ phì tự nhiên cao, thích hợp trồng lúa vàrau màu. - Đất phù sa đƣợc bồi chua: diện tích 5675,06 ha đất chua vừa, mùn trung bình, độ phì tự nhiên cao nhất trong các loại đất phù sa. Tuy nhiên vào mùa mƣa đất ngập lụt nên cần bố trí cây trồng hợp lý. - Đất phù sa glây: Đất hình thành trong điều kiện ngập nƣớc lâu ngày, mực nƣớc ngầm nông diện tích 2417,65 ha. Tính chất đất chua hàm lƣợng mùn tƣơng đối cao, thành phần cơ giới từ thịt nhẹ, thịt trung bình, thịt nặng và sét. Vì vậy cần bố trí cây trồng phù hợp với đất glây. - Đất phù sa có tầng loang lỗ vàng: diện tích 464,83 ha, đất hình thành trong điều kiện khô ngập xen kẽ, phân bố ở nơi có địa hình cao chủ động tƣới tiêu. Đất có tầng loang lỗ vàng thích hợp cho sản xuất lƣơng thực thực phẩm đặc biệt là cây lúa nƣớc và các loại rau màu. - Đất xám feralitt: diện tích 60184,24 ha đất có thành phần cơ giới thịt trung bình thịt nặng và sét tính chất từ chua đến rất chua. Đất có độ phì khá, nhất là tỉ lệ chất hữu cơ, phân bố ở vùng gò đồi. - Đất mùn vàng trên núi: diện tích 1075,12, thành phần cơ giới cát pha đến thịt nhẹ. Đất có độ dốc lớn, đa số tầng mỏng nên khả năng sử dụng vào mục đích nông nghiệp rất hạn chế, trong quá trình sử dụng và cải tạo vấn đề chống xói mòn đƣợc đặt lên hàng đầu.
  • 43. 39 - Đất xói mòn trơ sỏi đá: diện tích 44,4 ha, đất đƣợc hình thành do quá trình xói mòn rửa trôi trong thời gian dài ở nơi có độ dốc lớn, độ che phủ thấp, độ phì nhiêu thấp, đây là loại đất có vấn đề nên không có ý nghĩa đối với sản xuất nông nghiệp. - Đất ao hồ: có diện tích 39,2 ha đƣợc quy hoạch với mục đích hồ điều tiết nƣớc vừa phục vụ cảnh quan vừa điều tiết nguồn nƣớc, bảo vệ môi trƣờng. 2.1.1.7. Sinh vật Hệ sinh vật trên đất nổi khu vực nghiên cứu bao gồm 2 kiểu thảm: Thảm thực vật tự nhiên: Do điều kiện sinh thái tối ƣu kết hợp với sự phân hóa môi trƣờng sinh thái, thảm thực vật tự nhiên chủ yếu là quần xã rừng và bao gồm các kiểu sau: + Kiểu rừng kín nửa rụng lá hơi ẩm nhiệt đới. + Kiểu rừng thƣa cây lá rộng hơi khô nhiệt đới. + Kiểu rừng kín thƣờng xanh mƣa ẩm á nhiệt đới núi thấp phân bố ở độ cao dƣới 1000m. + Kiểu rừng kín thƣờng xanh mƣa ẩm á nhiệt đới núi cao(độ cao 1000m) Thảm thực vật nhân tạo: gồm các quần xã rừng trồng, quần xã vƣờn nhà, quần xã cây trồng nông nghiệp. 2.1.2.Đặc điểm kinh tế - xã hội 2.1.2.1. Dân cư và nguồn lao động Năm 2014, dân số toàn huyện Hòa Vang là 128.151. Mật độ dân số là 174 ngƣời/km2 , dân số trong độ tuổi lao động 72.491 ngƣời. Do quá trình đô thị hóa, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện nên lao động làm việc trong ngành nông- lâm- thủy sản có xu hƣớng giảm dần. Năm 2014 lao động trong ngành nông nghiệp là 18.732 ngƣời, chiếm 25,84% giảm so với năm 2013 là 21.642 ngƣời, chiếm 30,5%. Trong khi lao động trong các ngành công nghiệp và dịch vụ lại có xu hƣớng tăng lên. (phụ lục 1). - Văn hóa, xã hội, môi trƣờng có nhiều chuyển biến tích cực, chất lƣợng giáo dục tăng lên cả về số lƣợng và chất lƣợng, mạng lƣới trƣờng lớp đƣợc mở rộng, trang bị cơ sở vật chất đảm bảo phục vụ tốt sự nghiệp giáo dục, toàn huyện có 29/53 trƣờng đạt chuẩn quốc gia, có 11/11 xã đạt chuẩn quốc gia về y tế. Đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân ngày càng nâng lên, thiết chế văn hóa cơ sở đƣợc đầu tƣ, công tác bảo tồn, phát huy di sản văn hóa đƣợc chú trọng. Thực hiện chính sách an
  • 44. 40 sinh xã hội đạt nhiều kết quả tích cực, đặc biệt là chăm lo ngƣời có công cách mạng, đời sống hầu hết các gia đình chính sách đƣợc nâng lên rõ rệt, đã đầu tƣ hơn 114 tỷ đồng để thực hiện giảm 8.133 hộ nghèo, đƣa tỷ lệ hộ nghèo từ 6,3% xuống còn 0,52% (theo chuẩn Trung ƣơng), xây mới và sửa chữa 1.405 nhà chính sách, hỗ trợ xây dựng 100% công trình vệ sinh tự hoại (2.415/2.415 công trình), giải quyết việc làm hằng năm trên 2.000 lao động. 2.1.2.2.Cơ sở hạ tầng Mạng lƣới kết cấu hạ tầng nông thôn không ngừng đƣợc đầu tƣ, toàn huyện có 7 tuyến đƣờng chính: có 3 tuyến quốc lộ là 1A, 14B, 14G, tuyến Nam Hải Vân; 4 tuyến thuộc tỉnh lộ là ĐT 601, ĐT602, ĐT604, ĐT605 có ý nghĩa về mặt chiến lƣợc trong việc phát triển kinh tế, quốc phòng và an ninh. Hạ tầng kinh tế phục vụ cho sản xuất nông nghiệp luôn đƣợc quan tâm đầu tƣ nâng cấp và sữa chữa, nhất là về hệ thống thuỷ lợi, toàn huyện có 48 công trình thủy lợi:hồ chứa nƣớc, trạm bơm điện,đập dâng...đảm bảo nƣớc tƣới phục vụ sản xuất. 2.1.2.3.Tình hình phát triển kinh tế Thực hiện đƣờng lối đổi mới của Đảng, trong những năm qua, mặc dù còn nhiều khó khăn thử thách song kinh tế của huyện đã đạt đƣợc những thành tựu to lớn. Tốc độ tăng trƣởng kinh tế bình quân trong 5 năm (2010-20115) đạt 10%/năm. Thu nhập bình quân đầu ngƣời đạt27,75 triệu đồng/ ngƣời / năm, tăng 1,8 lần so với đầu năm 2010 Cơ cấu kinh tế có bƣớc chuyển dịch theo hƣớng tích cực, tỷ trọng nông nghiệp giảm từ 21,7% xuống còn 18,1%, tỷ trọng công nghiệp giảm nhẹ từ 30,7% xuống còn 30,5%, dịch vụ tăng từ 47,6% lên 51,4%. Tỷ trọng giá trị và tỷ trọng giá trị các ngành nghề có sự chuyển biến đáng kể. (phụ lục 2) -Thực trạng ngành nông nghiệp của Thành phố Đà Nẵng. Mặc dù diện tích sản xuất nông nghiệp giảm do quá trình đô thị hóa nhƣngsản lƣợng lƣơng thực vẫn đƣợc duy trì ở mức 32.000- 35.000 tấn/ năm, giá trị sản xuất ngành nông nghiệp tăng bình quân 5,6%/năm. Ngành nông nghiệp của huyện phát triển theo hƣớng hàng hóa phục vụ đô thị, ứng dụng công nghệ cao, toàn huyện có hơn 50 mô hình sản xuất đem lại thu nhập cao cho ngƣời dân. Theo kết quả điều tra nông hộ tại 5Khƣơng, Hòa Phong, Hòa Nhơn, Hòa Tiến, Hòa có diện tích rau lớn nhất của huyện Hòa Vang.
  • 45. 41 Bảng 2.6. Diện tích trồng rau của các hộ tại các điểm nghiên cứu Hòa Khƣơng Hòa Phong Hòa Nhơn Hòa Tiến Hòa Châu Quy mô diện tích (m2 ) Số hộ (hộ) Tỷ lệ (%) Số hộ (hộ) Tỷ lệ (%) Số hộ (hộ) Tỷ lệ (%) Số hộ (hộ) Tỷ lệ (%) Số hộ (hộ) Tỷ lệ (%) <250 8 26,7 5 16,7 11 36,7 10 33,3 14 46,7 250 - 500 13 43,3 15 50 9 30 12 40 8 26,7 500 - 1000 6 20 9 30 7 23,3 5 16,7 3 10 >1000 3 10 1 3,3 3 10 3 10 5 16,6 Nguồn: Điều tra hộ 2018. Hình 2.2. Cơ cấu quy mô diện tích sản xuất rau tại các điểm điều tra (%) Nguồn: Điều tra hộ 2018 Qua điều tra tình hình sản xuất rau của các hộ tại 5 xã đại diện cho cácvùng trồng rau ở huyện Hòa Vang, chúng tôi nhận thấy quy mô diện tích trồngrau của các hộ không lớn, chủ yếu ở quy mô từ 250 - 1000 m2 . Trong 150 hộ điều tra có 57 hộ quy mô diện tích từ 250 - 500 m2 chiếm 38%, có 48 hộ có quy mô diện tích > 500 - 1000 m2 chiếm 32%, có 30 hộ có quy mô diện tích < 250 m2 chiếm 20%. Số hộ có diện tích > 1000 m2 không nhiều, chỉ có 15 hộ chiếm 10%. Phần lớn diện tích trồng rau của các hộ điều tra nằm xen kẽtrong các vùng dâncƣ, ít vùng đƣợc quy hoạch tập trung với diện tích lớn (Bảng 2.8 và Hình 2.1). Kết quả khảo sát thực địa ở 5 xã với 150 hộ có 19 chủng loại rau đƣợc trồng phổ biến, các loại rau ăn lá chiếm diện tích chủ yếu. Rau cải (Brassica juncea L.) đƣợc trồng nhiều nhất với 91 hộ trồng, chiếm 20,8% diện tích điều tra, trong đó giống cải xanh mỡ Trang Nông đƣợc nhiều hộ sử dụng nhất (chiếm 65% số hộ điều [VALUE] % [VALUE] % [VALUE] % [VALUE] % < 250 m2 250 - 500 m2 500 - 1000 m2 > 1000 m2
  • 46. 42 tra). Tiếp theo là rau xà lách (Lactuca sativa L.) có 74 hộ trồng chiếm 15,3% diện tích, hành lá (Allium cepa var. Aggregatum) có 63 hộ trồng chiếm 12,6% diện tích. Đối với rau ăn quả, dƣa chuột (Cucumis sativus L.) có 51 hộ trồng chiếm 9,4% diện tích, tiếp đến là mƣớp đắng (Momordica charantia L.) có 48 hộ trồng chiếm 7,7% diện tích, bí đỏ 21 hộ và bí xanh 15 hộ (phụ lục 3) 2.2. ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAIPHỤC VỤ QUY HOẠCHVÙNG CHUYÊN CANH RAU XANH Ở HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 2.2.1. Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai 2.2.1.1. Lựa chọn và phân cấp chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai a. Cơ sở lựa chọn chỉ tiêu * Nguyên tắc lựa chọn Theo Hội đất Việt Nam [12], khi lựa chọn các chỉ tiêu cho việc xây dựng bản đồ ĐVĐĐ cần phải tuân thủ các nguyên tắc sau: - Các chỉ tiêu đƣợc lựa chọn để ĐGĐĐ phải có sự phân hóa rõ ràng theo từng đơn vị bản đồ nghiên cứu. - Các chỉ tiêu đánh giá phải ảnh hƣởng rõ ràng đến quá trình sử dụng đất và điều kiện KT - XH trên lãnh thổ nghiên cứu. - Đánh giá mức độ thích nghi của từng ĐVĐĐ cho các LHSD cụ thể cần chọn số lƣợng các chỉ tiêu nhƣ nhau. - Dựa trên các yếu tố tự nhiên, đặc điểm và tính chất đất đai cũng nhƣ các yếu tố sinh thái nông nghiệp của địa bàn nghiên cứu. - Căn cứ vào kết quả đánh giá hiện trạng sử dụng đất, phân tích hiệu quả sử dụng đất trên lãnh thổ. - Căn cứ vào yêu cầu sử dụng đất đai của các LHSD đƣợc lựa chọn. * Yêu cầu khi xây dựng chỉ tiêu cho bản đồ ĐVĐĐ TheoFAO, yêu cầu xây dựng chỉ tiêu cho bản đồ ĐVĐĐ: - Cần đồng nhất các ĐVĐĐ. - Nên vẽ các ĐVĐĐ một cách nhất quán. - Các ĐVĐĐ đƣợc xác định càng đơn giản càng tốt, khi xác định cần căn cứ vào hiện trạng sử dụng đất. - Các ĐVĐĐ cần đƣợc xác định theo hƣớng bền vững tƣơng đối của bề mặt đất.
  • 47. 43 b. Xác định và phân cấp chỉ tiêu cho bản đồ ĐVĐĐ Khi xác định và phân cấp chỉ tiêu cho bản đồ ĐVĐĐ, ngoài việc dựa vào các yêu cầu, nguyên tắc chung cần phải căn cứ vào đặc thù riêng của lãnh thổ nghiên cứu để có hƣớng điều chỉnh phù hợp. Để xây dựng bản đồ ĐVĐĐ huyện Hòa Vang, đề tài xác định 8 chỉ tiêu: Bảng 2.7. Chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai huyện Hòa Vang 1. Độ cao (H) 5.Điều kiện tƣới (I) 2. Loại đất (G) 6. Khả năng thoát nƣớc (F) 3. Độ dốc (SL) 7 Lƣợng mƣa TB năm (R) 4. Tầng dày (D) 8.Nhiệt độ TB năm (T) 1) Độ cao địa hình(H) Địa hình là một thành phần quan trọng trong tổng hợp thể tự nhiên, không những có ảnh hƣởng đến các thành phần tự nhiên khác nhƣ thổ nhƣỡng, khí hậu, dòng chảy, lớp phủ thực vật... mà còn ảnh hƣởng đến mục đích sử dụng, quy hoạch sử dụng đất và các hoạt động KT - XH khác của con ngƣời. Cho đến nay, ở nƣớc ta, các chỉ tiêu phân cấp độ cao địa hình vẫn chƣa thống nhất. Trần An Phong,khi đánh giá các LHSD đất đai vùng trung tâm miền núi Bắc Bộ Việt Nam đã chia địa hình thành các kiểu: núi cao (> 2000m),núi trung bình (1000 - 2000m), núi thấp và đồi (< 1000m).Nhiều tác giả khác (Fridland, Dƣơng Kế Cảo, Trần Ngũ Phƣơng, Nguyễn Văn Khánh) dựa vào đặc điểm khí hậu, sự phân bố thảm thực vật rừng và đất rừng đã lấy độ cao tuyệt đối 300m làm ranh giới giữa vùng đồi và vùng núi. Hiện nay, trong nhiều dự án phát triển nông thôn, các dự án lâm nghiệp đã xuất hiện thuật ngữ vùng cao (upland), đây là vùng phân biệt với vùng đồi, thể hiện độ khó khăn kém phát triển về KT - XH, cần đƣợc đầu tƣ xây dựng. Qua phân tích tài liệu và khảo sát thực tế cho thấy địa hình huyện Hòa Vang có những nét đặc thù phân thành 3 khu vực: đồi núi, trung du và đồng bằng gắn liền với đặc điểm phát triển kinh tế- xã hội và phân bố dân cƣ.Dựa vào kết quả khảo sát và quy hoạch địa phƣơng đến 2020 chúng tôi chọn 4 bậc địa hình nhƣ sau: <50m, 50- <150m, 150- 300m, >300m
  • 48. 44 - H1: Có độ cao < 50m, diện tích 16 427,61 ha,phân bố tập trung ở các xã Hòa Châu, Hòa Tiến và Hòa Phƣớc. Ở đây là khu vực đồng bằng của huyện, đất đai chủ yếu là đất phù sa có độ phì nhiêu cao, rất thích hợp cho sản xuất nông nghiệp nhất là trồng rau và hoa màu. - H2: Có độ cao từ 50m - <150m, với diện tích 14 690,94 ha, tập trung nhiều ở các xã Hòa Khƣơng, Hòa Phong, Hòa Sơn, Hòa Nhơn. Đây là khu vực có độ cao và độ dốc tƣơng đối lớn chỉ thích hợp cho trồng rau ở điều kiện độ dày tầng đất lớn, ít dốc và thuận lợi cho tƣới tiêu. Vì vậy vùng này trở thành địa bàn trồng cây ăn quả, chăn nuôi của huyện. - H3: 150- 300m: diện tích 20 042,25 ha phân bố ở các xã phía Bắc và Tây Bắc của huyện thuộc các xã Hòa Bắc, Hòa Phú, Hòa Ninh, độ cao lớn, ít thích hợp cho trồng trọt,trồng rau trên quy mô lớn cần áp dụng khoa học công nghệ để chủ động tƣới tiêu và công chăm sóc nhiều, tuy nhiên thuận lợi cho chăn nuôi và cây công nghiệp ngắn ngày. - H4: có độ cao >300m, diện tích 21 836,27 ha phân bố ở lãnh thổ phía Bắc thuộc khu vực Bà Nà- Núi Chúa là khu vực có diện tích rừng tự nhiên, cần đƣợc khoanh vùng bảo vệ. Vì vậy khu vực này không có khả năng trồng các loại rau màu nhất là loại rau cần nhiều nƣớc tƣới Bảng 2.8.Phân cấp chỉ tiêu độ cao địa hình ở huyện Hòa Vang, TP. Đà Nẵng Cấp Độ cao Ký hiệu Diện tích tự nhiên (ha) 1 <50m H1 16 427,61 2 50- <150m H2 14 690,94 3 150- 300m H3 20 042,25 4 4. >300m H4 21 836,27 Tổng 72 997,07
  • 49. 45 Hình 2.3. Bản đồ địa hình huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng
  • 50. 46 2) Loại đất (G) Từ mục 2.1.1.6 cho thấy huyện Hòa Vang có 9 loại đất cơ bản, mỗi loại đất có thành phần cơ giới khác nhau tạo nên tính chất và độ phì khác nhau(bảng 2.10) Bảng 2.9. Bảng thống kê diện tích các loại đất của huyện Hòa Vang, TP. Đà Nẵng [26]. STT Tên đất Ký hiệu Thành phần cơ giới Diện tích tự nhiên (ha) 1 Cồn cát trắng Cc Cát 2262,82 2 Đất nhiễm mặnít và trung bình M Thịt nhẹ và thịt trung bình, sét 833,75 3 Đất phù sa khôngđƣợc bồi chua Pc Cát pha, thịt nhẹ và thịt trung bình 5 675,06 4 Đất phù sa glay Pg Thịt nhẹ và thịt trung bình, thịt nặng và sét 2 417,65 5 Đất xám có tầng loang lỗ đỏ vàng Xl Cát pha, thịt nhẹ và thịt trung bình 464,83 6 Đất xám feralit Xf Thịt trung bình, thịt nặng và sét 60 184,24 7 Đất xám mùn trên núi Xh Cát pha, thịt nhẹ 1 075,12 8 Đất xói mòn trơ sỏi đá E đá 44,4 9 Sông hồ Ho Mặt nƣớc 39,2 Tổng 72 997,07 3) Độ dốc (SL) Độ dốc là yếu tố đặc trƣng cho địa hình vùng đồi núi. Độ dốc có quan hệ trực tiếp đến mức độ xói mòn, rửa trôi, các hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp. Độ dốc không chỉ đƣợc xem xét ở giới hạn đối với việc bố trí các loại cây trồng mà còn liên quan đến vấn đề bảo vệ đất và môi trƣờng. Tiêu chuẩn độ dốc đối với các loại cây trồng khác nhau đã đƣợc thử nghiệm và quy định khá cụ thể. Dựa vào đặc điểm đặc thù của huyện Hòa Vang và mục tiêu đánh giá cho cây rau, đề tài chia các cấp độ dốc: - Đất có độ dốc < 30 : bằng phẳng, rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp nhất là trồng các loại rau, lúa và hoa màu khác.
  • 51. 47 - Đất có độ dốc 30 - < 80 : dốc thoải, thuận lợi cho trồng một số loại rau và cây công nghiệp ngắn ngày. - Đất có độ dốc từ 8 - < 150 : dốc nhẹ, canh tác nông nghiệp khó khăn nhất là trồng các loại rau. - Đất có độ dốc từ 15 - 200 : không trồng đƣợc các loại rau, có thể trồng cây công nghiệp, trồng rừng. - Đất có độ dốc> 200 : dốc mạnh, không thích hợp cho canh tác nông nghiệp. Bảng 2.10. Phân cấp chỉ tiêu độ dốc ở huyện Hòa Vang, TP. Đà Nẵng Cấp Cấp độ dốc Đặc điểm Ký hiệu Diện tích tự nhiên(ha) 1 0 – 30 Bằng phẳng SL1 16 427,61 2 3 – 80 Thoải SL2 14 690,94 3 8 – 150 Dốc nhẹ SL3 20 042,25 4 15 – 200 Dốc vừa SL4 19 288,56 5 20 – 250 Rất dốc SL5 2 547,71 Tổng 72 997,07
  • 52. 48 Hình 2.4. Bản đồ đất huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng
  • 53. 49 Hình 2.5. Bản đồ độ dốc huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng
  • 54. 50 4) Tầng dày tầng đất (D) Độ dày tầng đất là một trong những yếu tố quan trọng khi đánh giá và phân hạng đất đai. Đối với cây rau, hệ rễ ngắn vì vậy không yêu cầu độ dày tầng đất lớn nhƣng đòi hỏi đất phải có nhiều chất dinh dƣỡng, thoát nƣớc tốt. Trên địa bàn huyện Hòa Vang, tầng dày đƣợc chia thành các cấp sau: - Tầng dày trên 100 cm: Rất thích nghi đối với tất cả các loại cây trồng. - Tầng dày từ 70- 100 cm: Thích nghi với với các loại cây rau, nhất là những loại rau có bộ rễ dài nhƣ bí xanh, bí đỏ. - Tầng dày từ 50-< 70 cm: Cấp này thích nghi cho phát triển cây rau kể cả các loại rau cho ăn củ. - Tầng dày từ 30 - < 50 cm: chỉ thích nghi đối với cây rauxà lách cần tăng thêm lƣợng mùn, phân bón hữu cơ - Tầng dày <30cm: ít thích nghi, trong quá trình canh tác cần phải bổ sung thêm lƣợng mùn, có các biện pháp ngăn chặn quá trình rửa trôi. Bảng 2.11. Phân cấp chỉ tiêu độ dày tầng đất ở huyện Hòa Vang, TP. Đà Nẵng Cấp Độ dày tầng đất Ký hiệu Diện tích tự nhiên(ha) 1 > 100 cm D1 21 235,37 2 70 –100 cm D2 7 464,34 3 50 – < 70 cm D3 19 310,32 4 30 – <50 cm D4 22 370,19 5 < 30 cm D5 2 616, 85 Tổng 72 997,07
  • 55. 51 Hình 2.6. Bản đồ tầng dày đất huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng
  • 56. 52 5) Điều kiện tưới (I) Dựa vào đặc điểm địa hình, chế độ thủy văn cũng nhƣ sự bố trí hệ thống thủy lợi của lãnh thổ nghiên cứu, điều kiện tƣới đƣợc chia thành 4 cấp: - Tƣới rất thuận lợi (I1): Vùng này gần các sông suối, có hệ thống thủy lợi, hoàn toàn chủ động về mặt tƣới tiêu. - Tƣới ít thuận lợi (I2): Vùng này có địa hình tƣơng đối cao và xa nguồn nƣớc, chỉ có thể tƣới đƣợc khi làm tốt công tác thủy lợi. - Không thuận lợi (I3): Vùng này có địa hình cao, nhờ nƣớc trời Bảng 2.12.Phân cấp chỉ tiêu điều kiện tưới cho cây trồng ở huyện Hòa Vang, TP. Đà Nẵng Cấp Mức độ thuận lợi Ký hiệu Diện tích tự nhiên(ha) 1 Rất thuận lợi I1 31 118,55 2 Ít thuận lợi I2 41 878,52 3 Không thuận lợi I3 0 Tổng 72 997,07 6) Khả năng thoát nước (F) Khả năng thoát nƣớc là yếu tố quan trọng đối với cây trồng, đặc biệt là rau có không chịu đƣợc ngập úng dài ngày. Khả năng thoát nƣớc ở địa bàn nghiên cứu chia thành 4 cấp nhƣ sau: - Không ngập, thoát nƣớc tốt: đối với địa hình núi có độ dốc lớn. - Thoát nƣớc tƣơng đối tốt: đối với khu vực ven chân núi và đồi có độ dốc tƣơng đối lớn. - Ngập nông, khó thoát nƣớc: đối với khu vực tƣơng đối bằng phẳng. - Rất khó thoát nƣớc đối với khu vực đồng bằng
  • 57. 53 Bảng 2.13. Phân cấp chỉ tiêu khả năng thoát nước cho cây trồng ở huyện Hòa Vang, TP. Đà Nẵng Cấp Mức độ thoát nƣớc Kí hiệu Diện tích tự nhiên(ha) 1 Không ngập, thoát nƣớc tốt F1 41 878,52 2 Thoát nƣớc tƣơng đối tốt F2 14 690,94 3 Ngập nông, khó thoát nƣớc F3 16 427,61 4 Rất khó thoát nƣớc F4 0 Tổng 72 997,07 7) Lượng mưa TB năm (R) Lƣợng mƣa thể hiện khả năng cấp nƣớc cho cây trồng, tại địa bàn nghiên cứu, lƣợng mƣa có sự phân hóa khá rõ, đƣợc phân thành các cấp: - Lƣợng mƣa dƣới 1800 mm/năm: Ít thuận lợi cho sự sinh trƣởng và phát triển của cây trồng nhất là cây rau có bộ rễ nông. - Lƣợng mƣa từ 1800- 2200 mm/năm:Tƣơng đối thuận lợi cho sự sinh trƣởng và phát triển của cây trồng nói chung và cây rau nói riêng. - Lƣợng mƣa trên 2200- 2400 mm/năm:Thuận lợi cho sự sinh trƣởng và phát triển của các loại cây trồng nhất là cây rau. - Lƣợng mƣa trên 2400 mm/năm:Cƣờng độ mƣa lớn, thời gian kéo dài gây ngập úng, không thuận lợi cho sự sinh trƣởng và phát triển của cây rau. Bảng 2.14. Phân cấp chỉ tiêu lượng mưa TB năm huyện Hòa Vang Cấp Lƣợng mƣa TB năm (mm) Kí hiệu Diện tích tự nhiên (ha) 1 < 1800 R1 27 601,14 2 1800 – 2200 R2 8 777,32 3 2200 – 2400 R3 11 180,55 4 > 2400 R4 25 438,06 Tổng 72 997,07
  • 58. 54 8) Nhiệt độ TB năm (T) Nhiệt độ trung bình năm thể hiện khả năng cung cấp nhiệt cho cây trồng sinh trƣởng và phát triển, mỗi loại rau, mỗi thời kì sinh trƣởng có ngƣỡng nhiệt độ khác nhau. Thời kì nảy mầm tất cả các loại rau đều yêu cầu nhiệt độ cao để tăng cƣờng sự hô hấp, kích thích sự hoạt động của men, sự trao đổi chất và làm gia tăng sự phân chia tế bào phôi mầm, phân giải các chất khó tan thành dễ tan, cung cấp năng lƣợng cho các quá trình nảy mầm. Thời kì cây non, cây con còn nhỏ yếu, tế bào chứa nhiều nƣớc nên yêu cầu nhiệt độ thấp hơn, thích hợp ở mức nhiệt 18- 200 C. Thời kì sinh trƣởng và thời kì sinh thực cần nhiệt độ cao hơn để cây quang hợp, thích hợp ở mức nhiệt 20- 250 C[16]. Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ cao và ít biến động. Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 25,6ºC, cao nhất là tháng VI (29,2ºC), thấp nhất là tháng II (21,2ºC). Riêng vùng rừng núi Bà Nà ở độ cao gần 1.500m có nhiệt độ trung bình từ 17ºC đến 20º C. Vì vậy cần phải có các biện pháp chống nóng cho rau theo từng loại và thời kì sinh trƣởng. Ở khu vực nghiên cứu, nhiệt độ đƣợc phân thành ba cấp: Bảng 2.15. Bảng phân cấp chỉ tiêunhiệt độ TB năm huyện Hòa Vang Nhiệt độ TB năm (0 C) Mức độ Kí hiệu Diện tích tự nhiên(ha) < 20 Lạnh T1 2 491,03 20 –22 Mát T2 43 184,65 >22 Hơi nóng T3 27 321,39 Tổng 72 997,07
  • 59. 55 Hình 2.7. Bản đồ lượng mưa huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng
  • 60. 56 Hình 2.8. Bản đồ nhiệt độ huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng
  • 61. 57 2.2.1.2. Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai Việc xây dựng bản đồ ĐVĐĐ huyện Hòa Vang đƣợc thực hiện trên cơ sở phân tích liên hợp các bản đồ đơn tính đã đƣợc thành lập với sự trợ giúp của phần mềm mapinfo, kết hợp với việc thực địa trên địa bàn huyện. Chúng tôi đã tiến hành tính toán, nội suy để xác định và phân cấp các chỉ tiêu về số tháng đủ ẩm, điều kiện tƣới, khả năng thoát nƣớc. - Bản đồ đơn vị đất đai đƣợc xây dựng bằng phƣơng pháp chồng ghép các bản đồ chuyên đề cùng tỷ lệ và cùng lƣới chiếu, phƣơng pháp chồng ghép bằng agis với các bƣớc thực hiện nhƣ sau: - Số hóa các bản đồ chuyên đề để chuyển bộ chỉ tiêu đánh giá đất sản xuất nông nghiệp vào agis; - Mã hóa các chỉ tiêu để chúng có thể so sánh với nhau.Các thông tin thuộc tính về chất lƣợng đất đai đã đƣợc mã hóa và nhập vào cơ sở dữ liệu GIS để tạo nên thông tin của các nhóm chuyên đề. Bản đồ đơn vị đất đai đƣợc thành lập trên cơ sở chồng xếp các nhóm thông tin: nhóm đất, thành phần cơ giới,địa hình, khả năng thoát nƣớc, điều kiện tƣới,… (hình 2.9). Hình 2.9 - Sơ đồ chồng xếp các bản đồ chuyên đề trong GIS
  • 62. 58 Tiến hành chồng xếp các bản đồ đơn tính bằng phần mềm GIS nhƣ: Arcview, Mapinfo, ArcGis,… Kết quả là lớp thông tin có đầy đủ đặc trƣng đất đai: về đất, độ dốc, tổng lƣợng mƣa năm… Mỗi khoanh trên bản đồ đơn vị đất đai hoàn thành sẽ đƣợc tô màu và ghi ký hiệu đầy đủ theo nguyên tắc: tử số là số đơn vị đất đai và mẫu số là diện tích của khoanh. Bản đồ ĐVĐĐ là sản phẩm trung gian nên thƣờng đƣợc lƣu giữ ở dạng gốc trong cơ sở dữ liệu GIS. 2.2.1.3. Kết quả và đặc điểm các đơn vị đất đai a) Kết quả Thừa hƣởng quy trình xây dựng bản đồ ĐVĐĐ và sự bổ trợ của phần mềm Agis, chúng tôi đã xác định đƣợc tại huyện Hòa Vang thành phố Đà Nẵng có 79 ĐVĐĐ. b) Đặc điểm các đơn vị đất đai Từ kết quả chồng xếp bản đồ, chúng tôi thu đƣợc 79 ĐVĐĐ, mỗi ĐVĐĐ có đặc điểm khác nhau vì vậy hƣớng sử dụng và cải tạo của mỗi ĐVĐĐ cũng khác nhau.(phụ lục 4) 2.2.2. Đánh giá, phân hạng mức độ thích nghi đất đai cho các nhóm rau 2.2.2.1. Lựa chọn loại hình sử dụng đất đai phục vụ mục tiêu đánh giá Theo Hội Đất Việt Nam [12], việc lựa chọn các LHSD đất đai phù hợp với đặc điểm đặc thù của lãnh thổ là điều rất quan trọng vì nó là nền tảng cho việc sử dụng đất bền vững. Một LHSD đất đƣợc xem là bền vững cần phải đạt các yêu cầu sau: - Bền vững về mặt kinh tế: Phụ thuộc nhiều yếu tố, trong đó 2 yếu tố cơ bản là năng suất, giá cả thị trƣờng cho các loại nông-lâm sản. Năng suất cây trồng phụ thuộc vào giống, chăm sóc và mức độ thích nghi. Hiệu quả kinh tế còn đƣợc thể hiện ở LHSD đất cho năng suất cao và đƣợc thị trƣờng chấp nhận với giá cả ổn định. - Bền vững về mặt môi trường: LHSD đất đƣợc lựa chọn không những mang lại hiệu quả kinh tế cao mà còn có tác dụng bảo vệ đƣợc độ màu mỡ của đất, ngăn chặn quá trình xói mòn, rửa trôi, thoái hóa đất và đảm bảo cân bằng sinh thái. - Bền vững về mặt xã hội: LHSD đất phải thu hút ngƣời lao động, đảm bảo đƣợc nhu cầu đời sống của họ.
  • 63. 59 2.2.2.2. Đánh giá và phân hạng mức độ thích nghi đất đai cho các loại rau - Nguyên tắc lựa chọn: Khi lựa chọn loại rau phục vụ cho mục tiêu đánh giá, cần đảm bảo các yêu cầu sau: + Loại và giống cây trồng; +Năng suất, sản lƣợng; +Các hoạt động sản xuất và thực tiễn đầu tƣ; +Điều kiện kinh tế: khả năng vốn, các yếu tố đầu tƣ, thu nhập. +Điều kiện xã hội: quyền sở hữu đất đai, cơ sở pháp lý. 2.2.2.3. Kết quả lựa chọn Dựa vào nguyên tắc lựa chọn kết hợp với nhu cầu sinh thái của rau và điều kiện địa lý địa phƣơng chúng tôi lựa chọn các loại và nhóm rau đƣa vào đánh giá nhƣ sau: - Loại rau trồng nƣớc: rau muống nƣớc và rau cần Việt Nam (thƣờng gọi là cần ta) - Loại rau trồng cạn: gồm 2 nhóm là nhóm cây trồng giàn (bí đỏ, bí xanh) và nhóm cải- xà lách.
  • 64. 60 Hình 2.10. Bản đồ đơn vị đất đai huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng
  • 65. 61 2.2.2.1. Rau ưa khô a) Họ cải- xà lách. - Đặc điểm sinh thái + Về nhiệt độ: Nhiệt độ cho sinh trƣởng và phát triển là từ 15 - 220C. + Về ánh sáng: Rau cải có nguồn gốc ôn đới nên yêu cầu ánh sáng thích hợp, thời gian chiếu sáng ngày dài, cƣờng độ ánh sáng yếu. + Về lƣợng nƣớc: Lƣợng nƣớc trong cây rất cao chiếm từ 75 - 95%, cải cần nhiều nƣớc để sinh trƣởng phát triển. Tuy nhiên, nếu mƣa kéo dài hay đất úng nƣớc cũng ảnh hƣởng xấu đến sinh trƣởng, phát triển của cây cải [16], [39]. + Về đất:Rau cải không kén đất, có thể sinh trƣởng và phát triển cho năng suất cao ở các loại đất khác nhau, từ đất cát pha đến đất thịt nặng nhƣng thích hợp nhất là đất giàu dinh dƣỡng, khả năng giữ ẩm tốt. Rau cải cần nhiều đạm, lân, kali, trong đó đạm đƣợc sử dụng nhiều nhất. Theo số liệu của viện nghiên cứu rau Gross Beerenhe (Đức) thì các chất dinh dƣỡng chính mà các cây họ thập tự cần là N, P, K. Phân hữu cơ có tác dụng rất lớn trong quá trình sinh trƣởng của rau cải bởi loại phân dễ tiêu, dễ phân giải, cung cấp những yếu tố dinh dƣỡng cần thiết chocây [16], [39]. Bảng 2.16. Chỉ tiêu yêu cầu sử dụng đất cho cây rau cải Mức độ thích nghi Độ cao Loại đất Độ dốc Tầng dày Điều kiện tƣới Khả năng thoát nƣớc Lƣợng mƣa trung bình Nhiệt độ S1 H1 Pc SL1 D1 I1 F1 R3 T2 S2 H2 M SL2 D2 I2 F2 R2 T3 S3 H3 Xl, Xf, Xh SL3 D3 I3 F3 R1 T1 N H4 Pg, Cc,E SL4, SL5 D4, D5 F4 R4 T1 - Xà lách Xà lách chiếm diện tích lớn trong các loại rau ăn sống, là loại rau giàu chất khoáng: Can xi, sắt, giàu protein, vitamin C.
  • 66. 62 Đặc điểm sinh thái: + Nhiệt độ: thích hợp cho sự sinh trƣởng sinh dƣỡng của xà lách là 150 C - 200 C. Nhiệt độ thích hợp cho cây phát triển là 200 C vào ban ngày, 180 C vào ban đêm. Nhiệt độ cao trên 220 C làm mầm hạt kéo dài và làm giảm chất lƣợng của lá và bắp[39]. + Ánh sáng: Thƣờng giai đoạn đầu của cây cần ánh sáng nhiều hơn giai đoạn sau. Quang chu kỳ gây ảnh hƣởng đến sự phát triển và phân hóa mầm hoa của cây. Một số giống ngắn ngày đòi hỏi quang chu kỳ dài để phân hóa mầm hoa. Ánh sáng ngày dài ảnh hƣởng đến diện tích lá, sinh trƣởng của cây và sự hình thành bắp, nhƣng không ảnh hƣởng đến hình thành lá. [39]. + Nƣớc: Xà lách là cây ƣa ẩm, độ ẩm đồng ruộng thích hợp nhất là 70 - 80%, độ ẩm không khí là 65% - 75%.[39]. +Đất: Xà lách ƣa cát pha đến thịt nhẹ, giàu dinh dƣỡng và nhiều chất hữu cơ.[16].
  • 67. 63 Hình 2.11. Bản đồ phân hạng thích nghi cây rau cải ở huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng
  • 68. 64 Hình 2.12. Bản đồ phân hạng thích nghi cây xà lách cải ở huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng
  • 69. 65 b) Họ bầu bí - Bí đỏ Bí đỏ có nguồn gốc Trung Mỹ nhƣng đƣợc trồng phổ biến nhất ở vùng nhiệt đới + Nhiệt độ: Nhiệt độ thích hợp cho cây sinh trƣởng và phát triển từ 180 – 270 C. + Ánh sáng: Cây sinh trƣởng tốt trong điều kiện cƣờng độ chiếu sáng mạnh Tuy nhiên nhiệt độ và độ dài ngày đều có ảnh hƣởng trên sự hình thành tỉ lệ hoa đực và cái trên cây. Ngày dài và nhiệt độ cao thích hợp cho cây ra nhiều hoa đực. + Nƣớc: Cây có khả năng chịu hạn khá nhƣng nếu khô hạn quá dễ bị rụng hoa và trái non, cây không chịu đƣợc ngập úng. + Đất: Cây không kén đất nhƣng đòi hỏi phải thoát nƣớc tốt vì vậy cây bí đỏ đƣợc trồng ở nhiều nơi nhất là những vùng đất cát- nơi trồng các loại cây khác cho năng suất thấp. Bảng 2.17.Chỉ tiêu yêu cầu sử dụng đất cho cây bí đỏ Mức độ thích nghi Độ cao Loại đất Độ dốc Tầng dày Điều kiện tƣới Khả năng thoát nƣớc Lƣợng mƣa trung bình Nhiệt độ S1 H2 Cc, Pc SL1 D1 I1 F1 R2 T3 S2 H1 M, SL2 D2 I2 F2 R2 T2 S3 H3 Xl, Xh, Xf SL3 D3 I3 F3 R3 T1 N H4 Pg, E SL4, SL5 D4, D5 I3 F4 R1 T1 - Bí xanh Bí xanh(bí đao, bí phấn, bí đá), thuộc họ bầu bí có khả năng sinh trƣởng phát triển khỏe, thích ứng rộng, chống chịu sâu bệnh tốt, ít sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, khả năng bảo quản, vận chuyển tốt nên bí xanh góp phần cung cấp cho các vùng thiếu rau và khả năng bảo quản là điều kiện cung cấp rau cho giai đoạn giáp vụ. Bí xanh cho năng suất 35 – 50 tấn/ha và là loại rau cho hiệu quả kinh tế cao Đặc điểm sinh thái - Nhiệt độ: bí xanh là cây ƣa ấm, nhiệt độ thích hợp từ 24 – 280 C, tốt nhất là 250 C, ở giai đoạn cây con nhiệt độ khoảng 20 – 220 C.
  • 70. 66 - Ánh sáng:để cho quả phát triển bình thƣờng thì lại cần cƣờng độ ánh sáng giảm (vừa phải). -Nƣớc: Bí xanh có khả năng chịu hạn nhờ hệ rễ dài. Thời kỳ cây con đến ra hoa cần yêu cầu độ ẩm đất 65 – 70%, thời kỳ ra hoa kết quả cần độ ẩm đất 70 – 80 %. Bí xanh chịu úng kém, thời kỳ phát dục ra hoa kết quả gặp độ ẩm lớn do mƣa hoặc tƣới không hợp lý sẽ gây vàng lá, rụng hoa, rụng quả, ảnh hƣởng nghiêm trọng đến năng suất. - Đất: Bí xanh có trồng đƣợcở vùng đất thịt vừa, hơi nặng song tốt nhất ở trên đất thịt nhẹ và phù sa, PH thích hợp 6,5 – 8,0. Bảng 2.18. Chỉ tiêu yêu cầu sử dụng đất cho cây bí xanh Mức độ thích nghi Độ cao Loại đất Độ dốc Tầng dày Điều kiện tƣới Khả năng thoát nƣớc Lƣợng mƣa trung bình Nhiệt độ S1 H2 Pc, SL2 D1 I1 F1 R4 T3 S2 H1 Xl, Xf, Xh SL1 D2 I2 F2 R3 T2 S3 H3 M, SL3 D3 I3 F3 R2 T1 N H4 Pg, E, Cc SL4, SL5 D4 I3 F4 R1 T1
  • 71. 67 Hình 2.13. Bản đồ phân hạng thích nghi cây bí đỏ ở huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng
  • 72. 68 Hình 2.14. Bản đồ phân hạng thích nghi cây bí xanh ở huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng
  • 73. 69 2.2.2.2. Rau ưa nước a) Rau cần nƣớc Rau cần nƣớc: thuộc cây thân thảo, có thân xốp mềm chia nhiều đốt, rau cần nƣớc dễ trồng, chất lƣợng rau tốt và hiệu quả kinh tế cao Đặc điểm sinh thái Nhiệt độ: Rau cần phát triển thích hợp trong điều kiện nhiệt độ: 20- 280 C. Ánh sáng: Rau cần nƣớc nên trồng nơi có chế độ ánh sáng 60%-70 %. Nƣớc: Cây rau cần nƣớc yêu cầu nƣớc tƣới rất nhiều, lƣợng nƣớc tăng theo chiều cao của cây, khi cây cao 15 - 20 cm cho nƣớc ngập sâu 5 - 7 cm. Cây cao 25 - 30 cm, đƣa nƣớc ngập 15 - 20 cm. Cây cao 50 - 60 cm đƣa nƣớc ngập cách ngọn cây 15 - 20 cm. Đất: Đất trồng cây cần nƣớc là đất thịt có nhiều dinh dƣỡng luôn ẩm ƣớt nhất là đất bùn. Bảng 2.19. Chỉ tiêu yêu cầu sử dụng đất cho cây rau cần nước Mức độ thích nghi Độ cao Loại đất Độ dốc Tầng dày Điều kiện tƣới Khả năng thoát nƣớc Lƣợng mƣa trung bình Nhiệt độ S1 H1 Pg SL1 D1 I1 F4 R4 T1 S2 H2 Pc SL2 D2 I2 F3 R3 T2 S3 H3 M, SL3 D3 I3 F2 R2 T3 N H4 Xl, Xf, Xh, Cc, E SL4 D4 I3 F1 R1 T3 b) Rau muống Có thể chia làm 2 loại: rau muống nƣớc và rau muống cạn. Trong phạm vi của đề tài, chúng tôi đề xuất nghiên cứu cây rau muống nƣớc nhằm sử dụng hiệu quả diện tích đất ruộng ngập nƣớc trên địa bàn huyện. Điều kiện sinh thái. Nhiệt độ và ánh sáng: Rau muống là cây ngắn ngày, sinh trƣởng nhanh, cho năng suất cao, sống đƣợc ở nhiệt độ cao 20-300 C và đủ ánh sáng. Nƣớc: Cây rau muống cần nhiều nƣớc, nƣớc ngập 1/3 thân cây. Đất: Có thể trồng rau muống trên nhiều loại đất: đất sét, đất cát, đất pha cát, đất ẩm giàu mùn hoặc đất đƣợc bón phân hữu cơ, có độ pH= 5,3 – 6,0 .
  • 74. 70 Bảng 2.20. Chỉ tiêu yêu cầu sử dụng đất cho cây rau muống Mức độ thích nghi Độ cao Loại đất Độ dốc Tầng dày Điều kiện tƣới Khả năng thoát nƣớc Lƣợng mƣa trung bình Nhiệt độ S1 H1 Pg SL1 D1 I1 F4 R4 T3 S2 H2 Pc SL2 D2 I2 F3 R3 T2 S3 H2 M, SL2 D3 I3 F2 R2 T1 N H3, H4 Xl, Xf, Xh, Cc, E SL3, SL4, SL5 D4 I3 F1 R1 T1 2.2.3. Đánh giá và phân hạng mức độ thích nghi đất đai cho các loại rau a.Cấu trúc phân hạng khả năng thích nghi đất đai theo FAO Hình 2.15.Sơ đồ phân hạng khả năng thích nghi đất đai theo FAO (1980) Đối với huyện Hòa Vang, bản đồ tỉ lệ 1/50.000, quá trình phân hạng thích nghi đất đai đến cấp hạng. Bậc thích nghi (S) có 3 hạng đó là rất thích nghi (S1), thích nghi (S2) và ít thích nghi (S3). Bậc không thích nghi (N) không phân chia thành hạng mà đƣợc sử dụng luôn làm hạng không thích nghi. Bậc (order) Đất đai Thích nghi (S) Không thích nghi (N) Thích nghi (S2) Rất thích nghi (S1) Ít thích nghi (S3) Hạng (class)
  • 75. 71 Hình 2.16. Bản đồ phân hạng thích nghi cây rau cần ở huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng
  • 76. 72 Hình 2.17. Bản đồ phân hạng thích nghi cây rau muống ở huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng
  • 77. 73 b. Phƣơng pháp đánh giá phân hạng Đề tài đã lựa chọn và sử dụng bài toán trung bình nhân của DL. Armand (1975) để đánh giá mức độ thích nghi. Chúng tôi tiến hành cho điểm các chỉ tiêu theo mức độ thích nghi (S) và không thích nghi (N) nhƣ sau: Rất thích nghi (S1): 3 điểm; Thích nghi (S2): 2 điểm; Ít thích nghi (S3): 1 điểm; Không thích nghi (N): 0 điểm. Mỗi ĐVĐĐ trên địa bàn nghiên cứu sẽ có 8chỉ tiêu đánh giá tƣơng ứng với 8 giá trị điểm, điểm đánh giá là điểm trung bình nhân của 8 giá trị điểm đó. Những ĐVĐĐ nào có yếu tố giới hạn mà cây trồng không vƣợt qua sẽ có điểm bằng 0 nên giá trị trung bình nhân M = 0 và đơn vị này sẽ không đƣa vào đánh giá. Do đó, điểm tối đa Smax = 3, điểm tối thiểu Smin = 1. Số ĐVĐĐ đƣợc đánh giá tùy thuộc vào điều kiện sinh thái của mỗi LHSD đất. Các điều kiện giới hạn khác nhau dẫn đến số lƣợng ĐVĐĐ đƣa vào đánh giá là khác nhau. Áp dụng công thức của Aivasian (1983) để tiến hành phân hạng mức độ thích nghi của từng ĐVĐĐ đối với từng LHSD đất: 𝑆 = 𝑆 𝑚𝑎𝑥 − 𝑆 𝑚𝑖𝑛 1 + log 𝐻 = 3 − 1 1 + log 79 = 0,69 Khoảng cách điểm trong một hạng là 0,9 và đƣợc xác định nhƣ sau: - Điểm trung bình nhân là 0,0: Không thích nghi (N). - Điểm trung bình nhân từ 1 – 1,69: Ít thích nghi (S3). - Điểm trung bình nhân từ 1,7 – 2,39: Thích nghi (S2). - Điểm trung bình nhân từ 2,4 - 3,0: Rất thích nghi (S1). c.Kết quả đánh giá và phân hạng mức độ thích nghi đất đai Những yếu tố giới hạn mà cây trồng không thể vƣợt qua đƣợc coi là những yếu tố không thích nghi (có điểm tƣơng ứng là 0 điểm). Nếu một ĐVĐĐ nào có một hoặc vài chỉ tiêu đƣợc đánh giá là không thích nghi thì bài toán trung bình nhân sẽ cho kết quả là 0 điểm. Trong trƣờng hợp này ĐVĐĐ đó không cần lập bảng đánh giá mà xếp luôn vào hạng không thích nghi. Đánh giá và phân hạng thích nghi đất đai cho loại rau ưa khô * Đánh giá và phân hạng thích nghi chonhóm rau cải Trong 79 ĐVĐĐ với tổng diện tích là 72 997,07 ha đƣợc đƣa vào đánh giá cho cây rau cải theo giá trị trung bình nhân của 8 chỉ tiêu đã đề ra.Kết quả đánh giá đƣợc trình bày ở phụ lục 5.
  • 78. 74 - Hạng rất thích nghi (S1) có 01đơn vị với diện tích 288,2 ha. - Hạng thích nghi (S2) có 27 đơn vị với diện tích 20 164,4 ha. - Hạng ít thích nghi (S3) có 10 đơn vị với diện tích 9 659,46ha. Còn lại có 41 đơn vị với diện tích 42 885 ha là hạng không thích nghi (N). * Đánh giá và phân hạng thích nghi chorau xà lách. Trong 79 ĐVĐĐ với tổng diện tích là 72 997,07 ha đƣợc đƣa vào đánh giá cho cây xà lách theo giá trị trung bình nhân của 8 chỉ tiêu đã đề ra. Kết quả đánh giá đƣợc trình bày ở phụ lục 6. - Hạng rất thích nghi (S1) có 0 đơn vị với diện tích 0 ha. - Hạng thích nghi (S2) có 32 đơn vị với diện tích 24 557,6ha. - Hạng ít thích nghi (S3) có 7 đơn vị với diện tích 7 817,3 ha. Còn lại có 40 đơn vị với diện tích 40 622,17 ha là hạng không thích nghi (N). * Đánh giá và phân hạng thích nghi cho rau bí đỏ. Trong 79 ĐVĐĐ với tổng diện tích là 72 997,07 ha đƣợc đƣa vào đánh giá cho cây rau bí đỏ theo giá trị trung bình nhân của 8 chỉ tiêu đã đề ra. Kết quả đánh giá đƣợc trình bày ở phụ lục 7. - Hạng rất thích nghi (S1) có 4 đơn vị với diện tích 2 173,99 ha. - Hạng thích nghi (S2) có 25 đơn vị với diện tích 19 496,12 ha. - Hạng ít thích nghi (S3) có 10 đơn vị với diện tích 10 704,79 ha. Còn lại có 40 đơn vị với diện tích 40 622,17 ha là hạng không thích nghi (N). * Đánh giá và phân hạng thích nghi cho bí xanh. Trong 79 ĐVĐĐ với tổng diện tích là 72 997,07 ha đƣợc đƣa vào đánh giá cho cây bí xanh theo giá trị trung bình nhân của 8 chỉ tiêu đã đề ra. Kết quả đánh giá đƣợc trình bày ở phụ lục 8. - Hạng rất thích nghi (S1) có 9 đơn vị với diện tích 7 263,54 ha. - Hạng thích nghi (S2) có 15 đơn vị với diện tích 14 411,84 ha. - Hạng ít thích nghi (S3) có 3 đơn vị với diện tích 5 857,86 ha. Còn lại có 52 đơn vị với diện tích 45 463,83 ha là hạng không thích nghi (N). Đánh giá và phân hạng thích nghi đất đai cho loại rau ưa nước * Đánh giá và phân hạng thích nghi cho rau cần. Trong 79 ĐVĐĐ với tổng diện tích là 72 997,07 ha đƣợc đƣa vào đánh giá cho cây rau cần theo giá trị trung bình nhân của 8 chỉ tiêu đã đề ra. Kết quả đánh giá đƣợc trình bày ở phụ lục 9.
  • 79. 75 - Hạng rất thích nghi (S1) có 0 đơn vị với diện tích 0 ha. - Hạng thích nghi (S2) có 4 đơn vị với diện tích 2 173,99 ha. - Hạng ít thích nghi (S3) có 0 đơn vị với diện tích 0ha. Còn lại có 75 đơn vị với diện tích 70 823,08 ha là hạng không thích nghi (N). * Đánh giá và phân hạng thích nghi cho rau muống: Trong 79 ĐVĐĐ với tổng diện tích là 72 997,07 ha đƣợc đƣa vào đánh giá cho cây rau muống theo giá trị trung bình nhân của 8 chỉ tiêu đã đề ra. Kết quả đánh giá đƣợc trình bày ở phụ lục 10. - Hạng rất thích nghi (S1) có 0 đơn vị với diện tích 0 ha. - Hạng thích nghi (S2) có 4 đơn vị với diện tích 2 173,99 ha. - Hạng ít thích nghi (S3) có 0 đơn vị với diện tích 0 ha. Còn lại có 75 đơn vị với diện tích 70 823,08 ha là hạng không thích nghi (N). Kết quả nghiên cứu, chúng tôi đã tổng hợp diện tích, phân hạng thích nghi cho các loại rau theo các ĐVĐĐ. (phụ lục 10)
  • 80. 76 TIỂU KẾT CHƢƠNG 2 Đề tài đã hoàn thành những nội dung đƣợc đặt ra ở chƣơng 2 nhƣ sau: - Phân tích đƣợc các đặc điểm tự nhiên và KT - XH của khu vực nghiên cứu làm cơ sở thực tiễn phục vụ mục tiêu đánh giá. - Đã lựa chọn và phân cấp 8 chỉ tiêu đánh giá, trên cơ sở đó đã xây dựng đƣợc bản đồ ĐVĐĐ huyện Hòa Vang với 79 ĐVĐĐ. - Đã lựa chọn 6loại hình sử dụng đất đai phục vụ mục tiêu đánh giá: rau cải, xà lách, bí đỏ, bí xanh, rau cần và rau muống. - Xác lập đƣợc yêu cầu sinh thái của các LHSD đƣợc chọn và đánh giá phân hạng thích nghi cho các LHSD đất đai theo các ĐVĐĐ để làm cơ sở đề xuất sử dụng hợp lý lãnh thổ ở chƣơng 3.
  • 81. 77 CHƢƠNG 3 ĐỀ XUẤT QUY HOẠCH TRỒNG RAU VÀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC THI HIỆU QUẢ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÙNG CHUYÊN CANH RAU XANH Ở HUYỆN HÕA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 3.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC ĐỀ XUẤT 3.1.1.Kết quả đánh giá tiềm năng đất đai đối với từng loại rau được chọn đánh giá Từ kết quả ở chƣơng 2 chúng tôi thu đƣợc trong 79 ĐVĐĐ với tổng diện tích là 72 997,07 ha đƣợc đƣa vào đánh giá cho các loại chúng tôi có 38 ĐVĐĐ thích nghi với cây rau cải, 39 ĐVĐĐ thích nghi với cây ray xà lách, 39 ĐVĐĐ thích nghi với cây bí đỏ, 27 ĐVĐĐ thích nghi với cây bí xanh, 4 ĐVĐĐ thích nghi với cây rau muống, và 4 ĐVĐĐ thích nghi với cây rau cần. Nhiều đơn vị đất đai ở các hạng của mỗi loại rau có sự trùng lặp rất nhiều, nhƣ ĐVĐĐ21 rất thích nghi với cây rau cải, bí đỏ, bí xanh đồng thời cũng thích nghi với rau xà lách, rau cần và rau muống. Kết quả này yêu cầu khi đề xuất quy hoạch phải cân nhắc để giải quyết hợp lý. 3.1.2.Hiện trạng sử dụng đất đai ở huyện Hòa Vang,thành phố Đà Nẵng 3.1.1.1. Hiện trạng sử dụng đất theo các loại hình sử dụng đất chính a. Đất nông nghiệp: Huyện Hoà Vang có hai nhóm đất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp là nhóm đất phù sa ở khu vực đồng bằng thích hợp với thâm canh lúa, trồng rau, hoa quả và nhóm đất đỏ vàng ở vùng đồi núi thích hợp với cây công nghiệp dài ngày, cây đặc sản, dƣợc liệu, chăn nuôi đại gia súc. Tổng diện tích đất nông nghiệp toàn huyện là 8.804 ha, chiếm12.2% so với diện tích tự nhiên. c. Đất lâm nghiệp: diện tích 44.687 ha, chiếm 62.1% so với diện tích đất tự nhiên, tập trung ở 8 xã: xã Hòa Liên với 21.646 ha, xãHòa Ninh:9.225,3ha tiếp đến là xãHòa Phú 7.936ha và Hòa Bắc có 3.419 ha. d. Đất nuôi trồng thủy sản: diện tích 105,6 ha, chiếm 0,14% so với diện tích đất tự nhiên. Do huyện Hòa Vang là huyện có nhiều đồi núi nên diện tích đất nuôi trồng thủy sản rất ít, trong đó chủ yếu là đất nuôi trồng thủy sản nƣớc ngọt. đ. Đất nông nghiệp khác: diện tích 10,3ha chiếm 0,014% so với diện tích đất tự nhiên của toàn huyện.
  • 82. 78 e. Đất phi nông nghiệp Trên địa bàn huyện Hòa Vang có diện tích đất phi nông nghiệp 7.726,2 ha, chiếm 10,74% so với diện tích đất tự nhiên. f. Đất chưa sử dụng Đất chƣa sử dụng của huyện Hòa Vang vẫn còn 16.442 ha, chiếm 22.85% so với diện tích đất tự nhiên và chiếm 79.2% diện tích đất chƣa sử dụng của toàn thành phố. Do địa hình huyện Hòa Vang có nhiều đồi núi nên diện tích đất chƣa sử dụng chủ yếu là đất núi, đã bị xói mòn cần đƣợc quy hoạch sử dụng một cách có hiệu quả. 3.1.2.2. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp Hòa Vang có diện tích tự nhiên là 72 997,07 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm hơn 2/3 diện tích, đƣợc sử dụng cho trồng lúa, trồng rau, cây ăn quả, cây công nghiệp: - Cây lƣơng thực: + Cây lúa: là một cây trồng quan trọng đối với ngành sản xuất trồng trọt ở Hòa Vang, chiếm diện tích lớn nhất trong tổng diện tích đất trồng cây hằng năm.Hiện nay, Hòa Vang hình thành đƣợc vùng chuyên canh lúa với diện tích khoảng 950 ha, trong đó khoảng 350 ha đang đƣợc đầu tƣ sản xuất theo hƣớng hữu cơ tập trung ở các xã Hòa Phƣớc, Hòa Tiến, Hòa Phong, Hòa Nhơn. +Cây ngô:cây ngô đƣợc sản xuất để phục vụ cho ngành chăn nuôi, diện tích trồng ngô đạt khoảng 210 ha. Hiện nay, nhiều diện tích trồng lúa không chủ động nƣớc tƣới đƣợc chuyển đổi qua trồng cây ngô. - Rau thực phẩm: Trong những năm gần đây, cây rau phát triển khá nhanh, không những từng bƣớc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng mà còn đem lại thu nhập đáng kể cho ngƣời sản xuất. Hiện nay, cây rau đƣợc sản xuất theo hƣớngthâm canh, áp dụng một số công nghệ mới trong sản xuất nhƣ: sử dụng màng phủ công nghiệp, sản xuất trong nhà lƣới, hạn chế sử dụng phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật,hệ thống tƣới phun, sản xuất đảm bảo theo quy trình tiêu chuẩn VietGap. Từ năm 2008, Sở Nông nghiệp & PTNT Đà Nẵng đã xây dựng dự án "Nâng cao chất lƣợng, an toàn sản phẩm nông nghiệp và phát triển chƣơng trình ký sinh học" (hay còn gọi là dự án Qseap) nhằm
  • 83. 79 giải quyết liên hoàn chuỗi vấn đề nhân lực (cán bộ quản lý, kỹ thuật, hộ nông dân); quy hoạch đất cho hộ chuyên sản xuất rau, đầu tƣ hạ tầng kỹ thuật, nƣớc tƣới, tập huấn quy trình sản xuất rau an toàn. Đến nay đã phát triển đƣợc 5 vùng chuyên canh rau: Hòa Tiến, Hòa Khƣơng, Hòa Nhơn, Hòa Phƣớc và Hòa Phong đem lạ hiệu quả cao với các chủng loại cây trồng: khổ qua, dƣa leo, bí đao, và các loại cây ăn lá…tổng diện tích 207 ha. - Cây hoa: Trƣớc nhu cầu ngày càng lớn của thị trƣờng, huyện Hòa Vang đã chú trọng sản xuất hoa với 17 ha ở 3vùng chuyên canh hoa lớn: vùng hoa Vân Dƣơng(Hòa Liên), vùng hoa Dƣơng Sơn(Hòa Châu), vùng hoa Nhơn Thọ(Hòa Phƣớc). - Cây ăn quả: Diện tích trồng cây ăn quả cũng đang ngày càng tăng, xu hƣớng chung là sản xuất các loại trái cây phù hợp với đặc điểm sinh thái của mỗi địa phƣơng trên cơ sở bảo tồn, nhân giống các giống cây bản địa, diện tích trồng cây ăn quả khoảng hơn 100ha. - Cây công nghiệp ngắn ngày: Đất trồng cây công nghiệp ngắn ngày của huyện cũng ngày càng đƣợc mở rộng, diện tích đạt hơn1000 ha. 3.1.3. Hiệu quả kinh tế- xã hội và môi trƣờng của mỗi loại rau 3.1.3.1. Hiệu quả kinh tế - xã hội a)Tính hiệu quả kinh tế: + Lãi ròng = Tổng thu - tổng chi + Tổng thu = Năng suất kinh tế × giá 1 kg sản phẩm + Tổng chi = Giống + Phân bón + Thuốc BVTV + Công lao động. + VCR: tỷ số giữa tổng thu tăng do bón phân và chi phí phân bón tăng thêm Cây rau dễ trồng, thời gian sinh trƣởng ngắn, năng suất cao, tận dụng đƣợc đất đai, thời tiết khí hậu, công lao động nông nhàn, quay vòng vốn nhanh, có thể chuyển đổi cơ cấu cây trồng. So với một số cây trồng khác,giá trị sản xuất 1 ha rau gấp 2- 3lần một ha lúa. Từ 2003 đến nay, ngành nông nghiệp phấn đấu thu nhập 50 triệu/ha/năm, thì cây rau có thể thu đƣợc giá trị sản xuất 70-100 triệu đồng/ha/năm.
  • 84. 80 Tại vùng chuyên canh rau ở Hà Nội (2002-2004) theo mô hình trồng rau ngoài đồng 4 vụ thu nhập bình quân 76-83 triệu đồng/ ha/năm, trong nhà lƣới 124 - 153 triệu gấp 2- 3 lần so với 26,8 triệu/ ha mức thu nhập trung bình của ngành trồng trọt. Nông dân trồng rau có xu hƣớng tạo thu nhập cao hơn nông dân trồng cây khác vì năng suất, giá trị của cây rau cao. Vì vậy đây là điều kiện thuận lợi để ngƣời nông dân đầu tƣ mở rộng diện tích trồng rau[16]. Kết quả khảo sát nông hộ tại địa bàn nghiên cứu cho thấy, so với sản xuất lúa thì chi phí sản xuất cây rau thấp hơn, thời gian sinh trƣởng ngắn, giá trị sản phẩm cao nên thu nhập của ngƣời trồng rau cao hơn các loại cây khác. Mặt khác một số nông hộ đã đầu tƣ hệ thống nhà lƣới, tƣới phun theo tiêu chuẩn VietGap đem lại năng suất, giá trị, nguồn thu nhập cao. Bảng 3.1. Hiệu quả kinh tế của 1 số loại rau ở huyện Hòa Vang Tên rau Chi phí sản xuất (đồng) Năng suất (kg/sào) Giá bán (đồng/kg) Thu nhập (đồng) Lãi (đồng) Rau cải 2,000,000 2,264 2,000 4,528,000 2,528,000 Xà lách 2,040,000 1,800 3,000 5,400,000 3,360,000 Bí đỏ 2,000,000 1,300 5,000 6,500,000 4,500,000 Bí xanh 4,000,000 1,500 5,000 7,500,000 3,500,000 Rau cần 1,500,000 2,000 5,000 10,000,000 8,500,000 Rau muống 1,500,000 1,800 3,000 5,400,000 3,900,000 b) Ý nghĩa về mặt xã hội Sản xuất rau có tác dụng lớn về mặt cải thiện điều kiện xã hội:chi phí đầu tƣ ít, thời gian sản xuất nhanh nên trồng rau sẽ đem lại hiệu quả lớn về mặt xã hội. Cây rau cần côngchăm sóc nhiều, thời gian sản xuất mỗi loại rau thông thƣờng từ 30- 45 ngày/ vụ nên cần nhiều lao động. Vì vậy, trồng rau sẽ tận dụng đƣợc lực lƣợng lao động nhàn rỗi trong gia đình, tăng thu nhập theo đầu ngƣời, ổn định đời sống và cải thiện an ninh môi trƣờng xã hội. Xét tổng thể các mặt cải thiện xã hội trên, chúng tôi xếp thứ tự hiệu quả về mặt xã hội của các loại rau nhƣ sau:
  • 85. 81 Bảng 3.2. Hiệu quả về mặt xã hội của một số loại rau Tên rau Các hiệu quả xã hội Nguyên nhân Rau cải, xà lách, rau muống - Cần nhiều lao động. - Thu nhập và giá trị trên một đơn vị diện tích cao. - Sản xuất liên tục cần nhiều lao động. - Lãi suất cao, quay vòng vốn nhanh Rau cần -Cần ít lao động. - Tổng thu nhập và giá trị thu nhập trên một đơn vị diện tích và thu nhập trung bình theo đầu ngƣời thấp. - Sản xuất ngắt quãng, số lƣợng lao động cần không quá nhiều. - Mặc dù lãi cao nhƣng quay vòng vốn chậm nên hạn chế thu nhập Bí đỏ và bí xanh - Cần ít lao động. - Thu nhập ít. - Thời đoạn sản xuất ngắt quãng lớn, cần ít lao động. - Quay vòng chậm. c) Hiệu quả về mặt môi trƣờng Trồng rau có giá trị rất lớn về bảo vệ môi trƣờng - Điều hòa nhiệt độ: huyện Hòa Vang có 1mootj phần diện tích đất cát nhất là đất cát biển, thu nhiệt nhanh và tỏa nhiệt nhanh. Vì vậy, khi đƣợc phủ một lớp rau màu sẽ hạn chế đáng kể cán cân thu chi nhiệt độ giữa ngày và đêm - Hạn chế bốc hơi: Diện tích đất đƣợc sử dụng trồng rau chủ yếu là đất phù sa sông biển, tỷ lệ cát cao, đất rời rạc, thấm và thoát nƣớc rất nhanh nên dễ khô dễ lầy hóa. Thông qua lớp phủ rau xanh hạn chế bốc hơi, làm tăng lƣợng nƣớc ngầm góp phần cung cấp nƣớc cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt. - Cải tạo độ phì của đất: Trong sản xuất rau thông qua quá trình bón phân, cày xới làm cho đất tơi xốp và tăng độ phì trong đất, lớp phủ thực vật sẽ hạn chế quá trình xâm thực do gió và nƣớc chảy. Tất cả các giá trị bảo vệ môi trƣờng, tài nguyên thiên nhiên trên phụ thuộc vào mật độ, thời gian che phủ của các loại rau, chúng tôi xếp giá trị của từng loại rau đối với môi trƣờng theo thứ tự nhƣ sau:
  • 86. 82 - Rau muống: có giá trị cao nhất đối với bảo vệ môi trƣờng do rau muống có mật độ che phủ lớn, cây tái sinh nhanh, thời gian sản xuất liên tục. - Rau cần, xà lách: độ che phủ cao, thời gian cách quãng ngắn. - Bầu bí: độ che phủ cao nhƣng phủ chậm, thời gian cách quãng dài. Tuy nhiên quá trình sản xuất rau cần cải thiện quy trình sản xuất hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu, phân bón nhằm bảo vệ môi trƣờng. 3.1.4. Định hƣớng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng đến năm 2020, tầm nhìn 2030 3.1.4.1. Định hướng chung cho phát triển kinh tế - xã hội - Về kinh tế: + Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hƣớng:Thƣơng mại- dịch vụ tăng 27,6%(từ 23,8%- 51,4%), công nghiệp- xây dựng giảm 3,2%(từ 33,7%- 30,5%), nông nghiệp giảm 24,4%(từ 42,5%- 18,1%). +Tổng giá trị sản xuất tăng bình quân 11,6%. Trong đó, Công nghiệp- xây dựng tăng bình quân 13.2%; dịch vụ tăng: 13.7%; nông nghiệp tăng: 4.6%. + Tổng thu ngân sách năm tăng 3,2 lần từ 43.624 tỷ đồng(2006) lên 140,7 tỷ đồng(2015). + Thu nhập bình quân/ ngƣời tăng 3.98 lần từ 6,96 triệu đồng/ ngƣời/ năm(2006) lên 27,5 triệu đồng/ngƣời/năm(2015). -Về xã hội: +Y tế- giáo dục: đạt đƣợc nhiều kết quả với 32/47 trƣờng học các cấp đạt chuẩn quốc gia vào cuối năm 2015, tăng 14 trƣờng so với năm 2006. 11/11 trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2011 - 2020, tăng 8 trạm y tế so với năm 2006. + Lao động- việc làm: Chất lƣợng và năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ các cấp đƣợc nâng lên rõ rệt với 460 cán bộ đƣợc tuyển dụng, thu hút 53 sinh viên khá giỏi, tiếp nhận 30 cán bộ đề án 89, cử 909 lƣợt cán bộ đi đào tạo các lớp. Giải quyết việc làm cho 22 312 lao động, giảm đƣợc 16 360 hộ thoát nghèo, xóa đƣợc 1 761 nhà tạm. + An ninh- trật tự: ổn định tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. + Về cơ sở hạ tầng: hoàn thành nhiều công trình nhƣ Trung tâm hành chính huyện, cầu sông Yên, cầu Trƣờng Định, tuyến đƣờng ADB5 Hoà Tiến - Hòa Phong, đƣờng Hòa Thọ Tây - Hòa Nhơn, Bệnh viện Đa khoa Hòa Vang,đƣờng Nam Hải Vân - Tuý Loan, đƣờng Hoàng Văn Thái nối dài, đƣờng Vành đai phía Nam.
  • 87. 83 Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của huyện Hòa Vang đến năm 2020: -Hoàn thành quy hoạch các phân khu để phát triển kinh tế: công nghiệp- xây dựng, chăn nuôi tập trung, vùng sản xuất chuyên canh, thƣơng mại- dịch vụ. - Cơ cấu kinh tế năm 2020: dịch vụ 55%, công nghiệp 33%, nông nghiệp 12%. Tổng giá trị sản xuất tăng bình quân 11- 12%. - Thu ngân sách hàng năm tăng 7-10%/ năm, phấn đấu đến 2020, huyện tự chủ nguồn ngân sách 40- 50%. - Thu nhập bình quân đầu ngƣời năm 2020 đạt 55 triệu đồng/ ngƣời/ năm. - Giải quyết việc làm từ 1700- 2000 lao động/ năm, tỉ lệ lao động qua đào tạo đạt 65- 70%. - Đến 2020, tỉ lệ hộ nghèo còn dƣới 5%. 3.1.4.2. Định hướng phát triển ngành nông nghiệp Mặc dù Hòa Vang có tỷ lệ tăng trƣởng cao nhƣng giá trị tuyệt đối còn rất thấp, chủ yếu là sản xuất nông nghiệp. Vì vậy, Hòa Vang cần chú trọng phát triển nông nghiệp bền vững là nền nông nghiệp sạch, chất lƣợng cao, gắn với công nghệ cao, nông thôn kiểu mẫu; phát triển công nghiệp công nghệ cao gắn với bảo vệ môi trƣờng; khuyến khích phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ, chế biến hàng nông sản. + Giai đoạn 2015 - 2020, có 3 dự án kêu gọi đầu tƣ trong danh mục dự án kêu gọi đầu tƣ vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng: trang trại chăn nuôi bò sữa tại Hòa Phong, cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung tại xã Hòa Sơn, xây dựng chợ đầu mối gia súc, gia cầm và hàng nông sản. + Phê duyệt danh mục 7 địa điểm, vùng quy hoạch sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao: Vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại thôn Trung Nghĩa(Hòa Ninh) với diện tích 40 ha; Vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại Hòa Phú, diện tích 50 ha; Vùng chăn nuôi tập trung Hòa Khƣơng, diện tích 230ha; Vùng sản xuất rau an toàn ởthôn 5 xã Hòa Khƣơng, diện tích 20 ha; Vùng sản xuất rau an toàn thôn Nam Thành(Hòa Phong) với diện tích 20 ha; Vùng nuôi tôm thôn Trƣờng Định (Hòa Liên)với diện tích 50 ha. + Chính sách: ƣu đãi giao đất, cho thuê đất, hỗ trợ kinh phí đầu tƣ hạ tầng ngoài hàng rào, hỗ trợ lãi suất vay vốn, ứng dụng khoa học công nghệ, tạo thuận lợi về thủ tục hành chính thu hút đƣợc các doanh nghiệp tham gia đầu tƣ cho nông nghiệp. 3.1.5. Thị trƣờng Từ kết quả đánh giá mức độ thích nghi của các loại rau đối với từng đơn vị đấtđai cho thấy có nhiều đơn vị đất đai đồng hạng thích nghi và rất thích nghi đối với
  • 88. 84 nhiều loại rau. Trong việc quy hoạch,chúng tôi tham khảo thêm yếu tố thị trƣờng: mức độ tiêu thụ, tỉ trọng sử dụng các loại rau trong bữa ăn hàng ngày, nhu cầu của thị trƣờng để ƣu tiên quy hoạch đối với các đơn vị đất đai cùng hạng thích nghi. 3.2. ĐỀ XUẤT SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ QUY HOẠCHVÙNG CHUYÊN CANH RAU XANH Ở HUYỆN HÕA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 3.2.1. Đề xuất bố trí các loại hình sử dụng đƣợc chọn theo các đơn vị đất đai Căn cứ vào đặc điểm đất đai cho thấy trên lãnh thổ nghiên cứu có 79 ĐVĐĐ, mỗi ĐVĐĐ có khả năng thích nghi với nhiều loại rau. Ví dụ các ĐVĐĐ 7, 19, 20, 21 thích nghi với nhiều loại rau nghiên cứu. Do đó, bên cạnh yếu tố đất đai chúng tôi còn xét trên hiệu quả kinh tế- xã hội- môi trƣờng, nhu cầu của thị trƣờng, khả năng mở rộng đất nông nghiệp, định hƣớng phát triển kinh tế- xã hội của Đà Nẵng đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030 để đề xuất sử dụng đất đai, nhằm mang lại hiệu quả kinh tế- xã hội phù hợp với quy hoạch chung của toàn thành phố Đà Nẵng. 3.2.1.1. Đối với nhóm cây rau cải Ở huyện Hòa Vang, theo kết quả đánh giá khả năng thích nghicủa cây rau cải là 30.112,06 ha ở cả 3 hạng rất thích nghi (S1), thích nghi (S2) và ít thích nghi (S3). Qua phân tích hiệu quả kinh tế- xã hội và môi trƣờng kết hợp khảo sát thực tế cho thấy diện tích trồng rau cải còn ít. Vì vậy, chúng tôi đề xuất mở rộng diện tích trồng rau cải lên 3.686,36 ha thuộc các đơn vị đất đai: 21, 3, 17, 75, 33, 32, 37. 3.2.1.2. Đối với nhóm cây rau xà lách Rau xà lách có phổ diện thích nghi rộng, diện tích đạt 32.374,9 ha ở hạng thích nghi (S2)và ít thích nghi (S3), do đặc thù sử dụng của rau xà lách không qua chế biến đồng thời nhu cầu thị trƣờng ở Đà Nẵng lớn. Vì vậy cần áp dụng các biện pháp kỹ thuật trong chủ động tƣới tiêu. Chúng tôi đề xuất đƣa 6500,11 ha đất nông nghiệp thuộc các đơn vị: 22, 24, 4, 2, 6, 14, 16 để trồng xà lách. 3.2.1.3. Đối với bí đỏ So với rau cải và xà lách, bí đỏ có hệ rễ dài, phát triển và cho hiệu quả kinh tế cao ở cả những đơn vị đất đai đƣợc coi là “có vấn đề”, diện tích thích nghi cho cây bí đỏ đạt 32.374,9 ha.Xét trên yếu tố kinh tế- môi trƣờng, chúng tôi chú trọng đề xuất sử dụng các ĐVĐĐ đƣợc coi là “có vấn đề” và những ĐVĐĐ mang lại hiệu quả kinh tế thấp đối với các loại rau khác nhƣng mang lại năng suất cao đối với cây bí đỏ nhƣ các ĐVĐĐ: 1, 20, 31, 78, 72, 15, 36, 38, 76, 43, 50, 47, 41, 46 với tổng diện tích đạt 10.271,14 ha.
  • 89. 85 3.2.1.4. Đối với bí xanh Bên cạnh cây bí đỏ, bí xanh đƣợc đánh giá là loại rau cho ăn quả không chỉ có giá trị về kinh tế mà còn có ý nghĩa lớn trong bảo vệ môi trƣờng. Qua đánh giá, chúng tôi đã xác định đƣợc diện tích thích nghi của bí xanh là 32.380,17 ha. Xét trên khía cạnh kinh tế- môi trƣờng và ƣu thế của bí xanh (lƣu trữ đƣợc lâu) chúng tôi đề xuất các ĐVĐĐ: 29, 28, 35, 34, 26, 25, 27, 77, 44, 52, 48, 49 với tổng diện tích 15.951,4 ha đất nông nghiệp để trồng bí xanh. 3.2.1.5. Đối với rau cần nước Đây là loại rau có phổ diện thích nghi tƣơng đối rộng, tuy nhiên trong quá trình nghiên cứu chúng tôichỉ đánh giá rau cần nƣớc. Vì vậy, diện tích thích nghi của rau cần là 2.173,99 ha. Xét trên khía cạnh đặc điểm thích nghi và tác động đến môi trƣờng, chúng tôi đề xuất ĐVĐĐ 7 với diện tích 253,11 ha cho trồng rau cần nƣớc nhằm sử dụng hiệu quả diện tích vùng đất ngập khó thoát nƣớc trên địa bàn huyện. 3.2.1.6. Đối với rau muống Tƣơng tự nhƣ rau cần, quá trình nghiên cứu chúng tôi chỉ xét đến rau muống nƣớc. Vì vậy, diện tích thích nghi của rau muống là 2.173,99 ha. Tuy nhiên rau muống không yêu cầu chân ruộng luôn ngập nƣớc nên chúng tôi lựa chọn ĐVĐĐ 19 với diện tích 1.242,4 ha để sử dụng cho trồng rau muống nƣớc. Quá trình nghiên cứu, chúng tôi đã đề xuất đƣợc các ĐVĐĐ cho quy hoạch 6 loại rau (bảng 3.3) Bảng 3.3. Bảng thống kê các ĐVĐĐ và diện tích đề xuất quy hoạch một số loại rau ở huyện Hòa Vang STT Loại hình sử dụng ĐVĐĐ Diện tích (ha) 1 Rau cải 21, 3, 17, 75, 33, 32, 37. 3.686,36 ha 2 Rau xà lách 22, 24, 4, 2, 6, 14, 16 6500,11 ha 3 Bí đỏ 1, 20, 31, 78, 72, 15, 36, 38, 76, 43, 50, 47, 41, 46 10.271,14 ha. 4 Bí xanh 29, 28, 35, 34, 26, 25, 27, 77, 44, 52, 48, 49 15.951,4 ha 5 Rau cần 7 253,11 ha 6 Rau cần 19 1.242,4 ha
  • 90. 86 Hình 3.1. Bản đồ quy hoạch vùng trồng rau xanh huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng
  • 91. 87 3.3. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM THỰC THI HIỆU QUẢ QUY HOẠCH VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 3.3.1. Giải pháp về khoa học công nghệ -Nghiên cứu, tiếp thu và ứng dụng các công nghệ hiện đại (công nghệ sinh học, công nghệ tƣới, cơ giới hóa,...) để đầu tƣ phát triển sản xuất nông nghiệp theo quy trình ứng dụng công nghệ cao phù hợp với điều kiện sản xuất của từng vùng. -Tăng cƣờng hợp tác với các Viện, Trung tâm nghiên cứu khoa học thử nghiệm, các trƣờng Đại học, Cao đẳng ứng dụng và chuyển giao công nghệ tiên tiến vào sản xuất trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản nhƣ: trồng rau trong nhà kính - Thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học và xây dựng các mô hình sản xuất thử, khảo nghiệm trong nông nghiệp. Triển khai sản xuất đại trà bằng các giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lƣợng cao cùng với quy trình trình canh tác đạt tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP, các chứng chỉ chứng nhận quốc tế đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nƣớc và xuất khẩu. Ƣu tiên đầu tƣ phát triển nhóm chủ lực nhƣ: lúa giống, rau an toàn, cá nƣớc ngọt, tôm thẻ, bò, heo, gia cầm. 3.3.2. Giải pháp về vốn - Do xuất phát từ sản xuất nông nghiệp lạc hậu nên nhìn chung các nông hộ đều thiếu vốn sản xuất. Vì vậy, để sản xuất nông nghiệp nói chung và trồng rau nói riêng cần phải đầu tƣ vốn, việc huy động vốn có thể dựa vào các nguồn sau: + Từ các vốn vay theo chính sách khuyến khích đầu tƣ phát trển nông nghiệp, xây dựng NTM, phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, chƣơng trình khuyến nông- khuyến lâm, hỗ trợ nông dân nghèo… + Vốn vay ƣu đãi từ các dự án khởi nghiệp nông nghiệp. + Từ các nhà đầu tƣ, lien kết trong sản xuất và tiêu thụ(xí nghiệp chế biến, siêu thị thực phẩm sạch…) 3.3.3. Giải pháp về nguồn nhân lực Nguồn nhân lực là nền tảng ban đầu cho việc thực hiện chƣơng trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Để nâng cao trình độ nguồn nhân lực cho ngành nông nghiệp cần thực thi các giải pháp sau: + Lập kế hoạch, tổ chức đào tạo đồng thời phối hợp với Viện nghiên cứu, các trƣờng Đại học- cao đẳng tại thành phố Đà Nẵng và tỉnh Thừa Thiên Huế trong việc đào tạo nâng cao trình độ quản lý, khoa học kỹ thuật cho cán bộ chuyên trách, nông dân, chuyển giao công nghệ.
  • 92. 88 + Chính sách ƣu đãi trong việc đào tạo đội ngũ các học sinh giỏi, thu hút nhân tài phục vụ cho phát triển kinh tế- xã hội nói chung và cho ngành nông nghiệp nói riêng. + Tổ chức tập huấn, chuyển giao công nghệ sản xuất nông ghiệp cong nghệ cao theo tiêu chuẩn VietGap, GlobalGap cho cán bộ chuyên trách và cho nông dân. + Tổ chức tham quan, học tập nghiên cứu mô hình về sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại các địa phƣơng khác cho đội ngũ cán bộ kỹ thuật và ngƣời sản xuất 3.3.4. Giải pháp về chính sách 3.3.4.1. Giải pháp đẩy nhanh công tác quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và công tác dồn điền đổi thửa tại các vùng Dựa vào điều kiện, tiềm năng, thực tế các chính sách phƣơng hƣớng phát triển kinh tế- xã hội ở địa phƣơng kết hợp với tham khảo ý kiến của các chuyên gia, chúng tôi đề xuất hai quy hoạch cho sự phát triển nông nghiệp ở huyện Hòa Vang. a)Đối với quy hoạch sản xuất nông nghiệp công nghệ cao -Quy hoạch khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao: Khu trang trại nuôi bò sữa:66 ha, tại thôn Nam Thành, xã Hòa Phong. - Quy hoạch các vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. - Quy hoạch 87,7 ha vùng sản xuất rau ứng dụng công nghệ caoở các xã: Hòa Tiến, Hòa Nhơn,Hòa Khƣơng, Hòa Phong. Đề xuất quy hoạch thời gian tới là 12,5 ha gồm Ninh An 5 ha; Phƣớc Hƣng Nam(Hòa Nhơn): 01 ha; Giáng Nam 1(Hòa Phƣớc): 3,5 ha; Bồ Bản(Hòa Phong): 3 ha. -Quy hoạch vùng chuyển đổi 150 ha cây trồng không chủ động nƣớc sản xuất vụ hè thu sang các cây rau có khả năng chịu hạn nhằm sử dụng hiệu quả tài nguyên đất và mang lại hiệu quả kinh tế cho nông dân. b) Đối với công tác dồn điền đổi thửa tại các vùng Giải pháp này tạo nên các vùng rau thƣơng phẩm qua đó thu hút đầu tƣ, tạo cơ sở cho việc sản xuất rau theo hƣớng công nghệ cao. Để thực hiện giải pháp này cần tạo sự đồng thuận của nhân dân thông qua tuyên truyền về lợi ích và giải quyết việc làm. + Đánh giá tổng hợp điều kiện địa lý trên cơ sở đó xác định quy hoạch(loại hình sản xuất, công nghệ, cơ sở hạ tầng cần thiết, quy mô…) và dồn điền đổi thửa hợp lý. +Đầu tƣ kinh phí để thực thi quy hoạch. + Xác định tổ chức quản lý và kêu gọi dự thầu.
  • 93. 89 3.3.4.2. Chính sách về thị trường - Cần tạo thƣơng hiệu, đẩy mạnh xúc tiến thƣơng mại nông sản hàng hóa thông qua triển lãm, hội chợ, các trung tâm giới thiệu sản phẩm nông sản hàng hóa trong và ngoài thành phố. Bên cạnh đó, kết hợp với du lịch nhất là du lịch sinh thái nhƣ tham quan các làng nghề trồng rau, các mô hình ứng dụng công nghệ caotrong trồng rau… nhằm quảng bá, giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm rau chất lƣợng cao. - Liên kết trong tiêu thụ:liên kết với cácdoanh nghiệp, các cửa hàng, siêu thị, trƣờng học bán trú trên địa bàn huyện và mở rộng trên thành phố, các bếp ăn tập thể nhằm thực hiện tốt việc cung ứng các dịch vụ đầu vào cho sản xuất, đầu ra các loại nông sản, thực phẩm. 3.3.5. Giải pháp về hoàn thiện hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật Hiện nay, bên cạnh số ít vùng sản xuất đƣợc đầu tƣ cơ sở hạ tầng khá bài bản, đồng bộ nhƣ các vùng sản xuất rau thuộc dự án Qseap tại Hòa Phong, Hòa Tiến, Hòa Khƣơng, Hòa Nhơn, vùng sản xuất hoa Dƣơng Sơn(Hòa Châu), hoa Nhơn Thọ(xã Hòa Phƣớc)... nhiều vùng sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện chƣa đƣợc đầu tƣ cơ sở hạ tầng kỹ thuật đáp ứng đƣợc điều kiện sản xuất, Do đó, để triển khai sản xuất theo hƣớng ứng dụng CNC hiệu quả, cần tiếp tục: - Tranh thủ các nguồn vốn hỗ trợtừ các chƣơng trình, dự án, lồng ghép, vốn vay ƣu đãi,...kết hợp với nguồn Ngân sách nhà nƣớc dành cho phát triển nông nghiệp, nông thôn, cũng nhƣ huy động nguồn vốn đối ứng của dân về vật tƣ, công lao động,... để đầu tƣ phát triển kết cấu hạ tầng nhƣ thủy lợi, giao thông, điện,... ƣu tiên tại các vùng trong quy hoạch phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. - Bên cạnh đó, khuyến khích, tạo môi trƣờng pháp lý thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tƣ kinh doanh, xây dựng vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đƣợc hƣởng ƣu đãi theo quy định của pháp luật về đất đai đối với đất sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, cũng nhƣ xây dựng các cơ sở dịch vụ phục vụ phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; và các ƣu đãi khác đƣợc quy định. 3.3.6. Giải pháp về bảo vệ môi trƣờng - Tăng độ che phủ ở vùng có địa hình dốc bằng cách bố trí hợp lý cây trồng, kỹ thuật canh tác nhằm hạn chế xói mòn đất. - Tuyên truyền, giáo dục ý thức bảo vệ môi trƣờng trong sản xuất của nông dân, tập huấn cho nông dân về kiến thức sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, các biện pháp đảm bảo an toàn cho ngƣời nông dân và bảo vệ môi trƣờng. - Phát triển các cơ sở chế biến nông sản phải gắn với công tác đánh giá tác động môi trƣờng.
  • 94. 90 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1.KẾT LUẬN 1.1. Kết quả nghiên cứu của đề tài Quá trình thực hiện đề tài chúng tôi đã thu đƣợc kết quả nghiên cứu và kết luận khoa học sau: - Thông qua các tƣ liệu thu thập đƣợc địa lý tự nhiên huyện Hòa Vang, qua phân tích xử lý đề tài đã xác định đƣợc sự phân hóa các thành phần tự nhiên: đối với vùng có khả năng trồng rau chủ yếu là thành tạo địa chất Kainozoi với đầy đủ các phức hệ, thành hệ có cấu tạo vật chất rất đa dạng về nguồn gốc, kết cấu thành phần, 3 kiểu địa hình(núi thấp đến cao; đồi trung bình, thấp; đồng bằng); 9 loại đất. Đây là cơ sở để hình thành nhiều đơn vị địa lý tự nhiên nói chung và đất đai nói riêng. - Dựa vào các nguyên tắc lựa chọn chỉ tiêu của hội đất Việt Nam và yêu cầu xây dựng chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai của FAO chúng tôi chọn 8 chỉ tiêu để xây dựng bản đồ đất trên địa bàn nghiên cứu. Dựa vào điều kiện địa lý tự nhiên địa phƣơng và mục đích, đối tƣợng đánh giá chúng tôi phân cấp các chỉ tiêu theo mức nhƣ sau: 4 cấp độ cao, 9 loại đất, 5 cấp độ dốc, 5 cấp độ dày, 3 cấp điều kiện tƣới, 4 cấp khả năng thoát nƣớc, 4 cấp lƣợng mƣa, 3 cấp nhiệt độ. - Từ hệ thống chỉ tiêu lựa chọn và các cấp xác định, xây dựng bản đồ đơn vị đất đai bằng phƣơng pháp chồng xếp dựa trên phần mềm argis và xác định đƣợc 79 đơn vị đất đai,thống kê đƣợc đặc điểm của từng đơn vị đất đai. Đồng thời cụ thể hóa sự phân bố các đơn vị đất đai bằng bản đồ (Hình 2.10 ). - Thông qua các tài liệu, xác định về nhu cầu sinh thái của các loại rau đƣợc lựa chọn đánh giá đã xuất bản, đánh giá, so sánh với từng đơn vị đất đai để rút ra mức độ tƣơng thích của từng loại rau và đƣợc kết quả: rau cải có (1 ĐVĐĐ rất thích nghi, 27 ĐVĐĐ thích nghi, 30 ĐVĐĐ ít thích nghi,42ĐVĐĐ không thích nghi); rau xà lách có(0 ĐVĐĐ rất thích nghi, 32 ĐVĐĐ thích nghi,7 ĐVĐĐ ít thích nghi,40 ĐVĐĐ không thích nghi); bí đỏ có(4ĐVĐĐ rất thích nghi, 25 ĐVĐĐ thích nghi,10 ĐVĐĐ ít thích nghi,40 ĐVĐĐ không thích nghi) bí xanh có(9 ĐVĐĐ rất thích nghi, 15 ĐVĐĐ thích nghi, 3ĐVĐĐ ít thích nghi ,52 ĐVĐĐ không thích nghi); rau muống có(0 ĐVĐĐ rất thích nghi, 4ĐVĐĐ thích nghi, 0ĐVĐĐ ít thích nghi, 75ĐVĐĐ không thích nghi); rau cần có(0 ĐVĐĐ rất thích nghi, 4 ĐVĐĐ thích
  • 95. 91 nghi, 0 ĐVĐĐ ít thích nghi,75 ĐVĐĐ không thích nghi) và đƣợc cụ thể bằng các bản đồ (từ hình2.11 đến hình 2.16) - Từ cơ sở khoa học, kết quả đánh giá, hiện trạng sử dụng đất và định hƣớng phát triển kinh tế- xã hội, hiệu quả kinh tế- xã hội, môi trƣờng của từng loại rau chúng tôi đề xuất quy hoạch các loại rau theo các ĐVĐĐ và cụ thể hóa bằng bản đồ (Hình 3.1). Đồng thời đề xuất một hệ thống gồm 6 giải pháp (Giải pháp về khoa học công nghệ; Giải pháp về vốn; Giải pháp về nguồn nhân lực; Giải pháp về chính sách; Giải pháp về hoàn thiện hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật; Giải pháp về bảo vệ môi trƣờng) nhằm thực thi hiệu quả quy hoạch đã định hƣớng. 1.2. Những tồn tại Bên cạnh những kết quả đạt đƣợc, đề tài còn những hạn chế nhất định: -Các phân tích đánh giá còn nặng về địnhtính, số liệu chƣa đồng bộ, chƣa chi tiết. - Đánh giá hiệu quả kinh tế- xã hội còn mang tính chủ quan. - Đề xuất bố trí cây rau ở khu vực nghiên cứu chỉ dựa trên cơ sở đánh giá mức độ thích nghi của đất đai và hiệu quả về kinh tế xã hội cây rau mang lại, chƣa có điều kiện kiểm chứng chi tiết. - Diện tích huyện Hòa Vang tƣơng đối rộng, vì vậy việc khảo sát đƣợc thực hiện trên cơ sở các điểm vƣờn do huyện Hòa Vang cung cấp. 2.KIẾN NGHỊ -Cần nghiên cứu, đánh giá đất đai trên bản đồ tỉ lệ lớn. - Cần có sự đầu tƣ về khoa học, công nghệ mở rộng sản xuất rau nói riêng và phát triển nông nghiệp nói chung theohƣớng nền nông nghiệp công nghệ cao.
  • 96. 92 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Đặng Văn Bào (1996), Đặc điểm địa mạo dải đồng bằng ven biển Huế- Quãng Ngãi. Luận án phó tiến sĩ khoa học Địa lý địa chất, ĐHKHTN. Hà Nội 2. Tôn Thất Chiểu (1992),Kết quả bƣớc đầu về nghiên cứu ứng dụng phân loại đất theo FAO - UNESCO, Tạp chí khoa học đất (2), Hà Nội. 3. Nguyễn Đăng Độ (2007), Đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên phục vụ quy hoạch nông - lâm nghiệp huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị, Luận văn Thạc sĩ Địa lý, Trƣờng Đại học Sƣ phạm, Huế. 4. Nguyễn Đăng Độ (2012), “Đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên phục vụ định hƣớng phát triển nông – lâm nghiệp lƣu vực sông Hƣơng, tỉnh Thừa Thiên Huế”, Luận án tiến sĩ Địa lý Tự nhiên, Viện Địa lý, Viện Khoa học & Công nghệ Việt Nam Hà Nội. 5. Đoàn Thị Mỹ Dung (2008), Đánh giá tổng hợp các điều kiện tự nhiên cho phát triển nông - lâm nghiệp huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên, Luận văn Thạc sĩ Địa lý, Trƣờng Đại học Khoa học, Huế. 6. Tô Thị Thu Hà và nnk (2012), Kỹ thuật trồng và chăm sóc xà lách, củ cải, bí ngồi của Hàn Quốc tại Miền Bắc Việt Nam. 7. Phạm Hoàng Hải và nnk (1997), Cơ sở cảnh quan học của việc bảo vệ sử dụng hợp lýtài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường lãnh thổ Việt Nam, NXB Giáo dục Hà Nội. 8. Lƣu Đức Hải, Nguyễn Ngọc Sinh (2000), Quản lý môi trƣờng cho sự phát triển bền vững, NXB ĐHQG Hà Nội. 9. Vũ Đình Hải (1988), Đặc điểm khí hậu Quảng Nam- Đà Nẵng, NXB QN-ĐN. 10. Hà Văn Hành, Nguyễn Hữu Ngữ (2016), Quihoạch vùng và qui hoạch sử dụng đất, NXB Đại học Huế, Huế. 11. Hà Văn Hành (2002), Nghiên cứu và đánh giá tài nguyên phục vụ cho phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp bền vững ở huyện vùng cao A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế, Luận án Tiến sĩ Địa lý, Trƣờng ĐHKHTN, ĐHQG Hà Nội. 12. Nguyễn Văn Hoàng và nnk (1994), Kết quả hiệu đính bản đồ địa chất tỉ lệ 1:200000 loạt từ Trường Sơn (bản đồ địa chất). Bản đồ địa chất. 13. Hội Khoa học Đất Việt Nam (2000), Đất Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.
  • 97. 93 14. Nguyễn Cao Huần (2005), Đá nh giá cảnh quan (theo tiếp cận kinh tế sinh thá i), NXB ĐHQG Hà Nội. 15. Ixatsenko(1985), Đào Trọng Văn, cảnh quan học ứng dụng, NXB KHKT, Hà Nội 16. Lê Thị Khánh (2009). Bài giảng cây rau. Đại học Nông Lâm Huế. 17. Lê Văn Khoa (1995), Hệ sinh thái nông nghiệp với các vấn đề quy hoạch sử dụnghợp lý tài nguyên đất và bảo vệ môi trường, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội. 18. Lê Phúc Chi Lăng (2015), “Nghiên cứu tổng hợp lớp phủ thổ nhưỡng tỉnh Thừa Thiên Huế phục vụ phát triển nông lâm nghiệp bền vững”, Luận án Tiến sĩ Địa lý Tài nguyên và Môi trƣờng, Viện Địa lý, Viện Khoa học & Công nghệ Việt Nam, Hà Nội. 19. Nguyễn Cẩm Long (2014), Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật sản xuất cải an toàn theo hƣớng VietGap ở tỉnh Quảng Bình- Luận án tiến sĩ. Đại học Huế. 20. Lê Năm (2004), Đánh giá điều kiện tự nhiên phục vụ định hƣớng sử dụng đất đai nông lâm nghiệp vùng đồi núi Thừa Thiên Huế. Luận văn Tiến sĩ khoa học Địa lý tự nhiên, Đại học sƣ phạm Hà Nội. 21. Nguyễn Hữu Ngữ (2016), Quihoạch tổng thể, NXB Đại học Huế, Huế. 22. Vũ Văn Phái (1996), Địa mạo khu bờ biển hiện đại Trung bộ Việt Nam, Luận án phó tiến sĩ. 23. Trần An Phong (1995), Đánh giá hiện trạng sử dụng đất cho mục đích phát triển lâu bền, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội. 24. Nguyễn Xuân Quát (1996), Sử dụng đất tổng hợp và bền vững, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội. 25. Sở Tài nguyên và Môi trƣờng Đà Nẵng (2005), Đặc điểm khí hậu thủy văn thành phố Đà Nẵng, NXB ĐN. 26. Sở Tài nguyên và Môi trƣờng thành phố Đà Nẵng (2005), Báo cáo bản đồ đất thành phố Đà Nẵng, Chương trình điều tra bổ sung, chỉnh lý xây dựng bản đồ tỉ lệ 1:50 000- 1:100 000 các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ, Đà Nẵng. 27. Đinh Văn Thanh (2005), Quy hoạch vùng, NXB Nông nghiệp, Hà Nội. 28. Nguyễn An Thịnh (2013), Sinh thái cảnh quan, NXB KH và Kỹ thuật, Hà Nội. 29. Nguyễn Thế Thôn (2004), Qui hoạch môi trường phát triển bền vững, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.
  • 98. 94 30. Bùi Thị Thu (2014), “Cơ sở địa lý cho phát triển nông - lâm nghiệp các huyện ven biển tỉnh Quảng Nam”, Luận án tiến sĩ Quản lý Tài nguyên và Môi trƣờng, ĐHQG Hà Nội, Hà Nội. 31. Đào Thế Tuấn (1977), Cơ sở khoa học xác định cơ cấu cây trồng, NXB Nông nghiệp, Hà Nội. 32. Phạm Văn Vang (1981), Một số vấn đề phương thức sản xuất kết hợp nông- lâm nghiệp trên đồi núi Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.
  • 99. P1 PHỤ LỤC PHỤ LỤC 1: CƠ CẤU LAO ĐỘNG CỦA HUYỆN HÕA VANG NĂM 2014 Năm Chỉ tiêu 2013 2014 SL % SL % 70.960 100 72.491 100 Phân theo trình độ Công nhân kỹ thuật 5.198 7,33 5.328 7,35 Trung học chuyên nghiệp 4.737 6,67 4.857 6,7 Cao đẳng, Đại học trở lên 5.454 7,69 5.589 7,71 Khác 55.571 78,31 56.717 78,24 Phân theo ngành nghề - Nông, Lâm, thủy sản 21.642 30,5 18.732 25,84 - Công nghiệp, xây dựng 22.374 31,53 24.364 33,61 - Thƣơng mại, Dịch vụ 26.944 37,97 29.395 40,55 (Nguồn: Báo cáo thống kê huyện Hòa Vang năm 2014)
  • 100. P2 PHỤ LỤC PHỤ LỤC 2:GIÁ TRỊ SẢN XUẤT VÀ CƠ CẤU KINH TẾ HUYỆN HÕA VANGQUA CÁC NĂM Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 DK năm 2015 Tổng giá trị sản xuất (Giá gốc 2010) Tỷ đồng 4.141,2 4.580,5 4.968,8 5.480,8 6.064,9 - Nông- lâm- thuỷ sản " 746,4 785,6 824,0 873,5 926,7 - Công nghiệp- Xây dựng " 1.901,8 2.105,5 2.236,4 2.459,7 2.724,4 Trong đó: Công nghiệp-TTCN " 1.202,2 1.346,9 1.395,8 1.532,5 1.690,3 - Dịch vụ " 1.493,1 1.689,4 1.908,4 2.147,1 2.413,8 Tổng giá trị sản xuất(giá thực tế) " 4.913,5 5.677,6 6.548,7 7.421,0 8.343,1 - Nông- lâm- thuỷ sản " 907,6 1.018,9 1.116,2 1.196,7 1.278,8 - Công nghiệp- Xây dựng " 2.204,1 2.475,4 2.839,7 3.246,8 3.678,0 - Dịch vụ " 1.801,9 2.183,3 2.592,8 2.977,5 3.386,3 Tổng giá trị gia tăng(giá thực tế) " 2.143,9 2.497,8 2.902,9 3.284,7 3.688,2 - Nông- lâm- thuỷ sản " 472,7 532,2 583,9 625,9 668,9 - Công nghiệp- Xây dựng " 654,6 738,7 868,2 992,7 1.124,5 - Dịch vụ " 1.016,6 1.226,9 1.450,8 1.666,1 1.894,8 Cơ cấu kinh tế (giá thực tế) % 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 - Nông- lâm- thuỷ sản % 21,70 21,3 20,1 19,1 18,1 - Công nghiệp- Xây dựng % 30,70 29,6 29,9 30,2 30,5 - Dịch vụ % 47,60 49,1 50,0 50,7 51,4
  • 101. P3 PHỤ LỤC PHỤ LỤC 3: NHỮNG LOẠI RAU ĐƢỢC TRỒNG PHỔ BIẾN TẠI CÁC ĐIỂM NGHIÊN CỨU STT Tên rau Tên khoa học Số hộ trồng (hộ) Diện tích (%) 1 Cải xanh Brassica juncea L. 91 20,8 2 Xà lách Lactuca sativa L. 74 15,3 3 Hành lá Allium cepa var. aggregatum 63 12,6 4 Mƣớp đắng Momordica charantia L. 48 7,7 5 Dƣa chuột Cucumis sativus L. 51 9,4 6 Ngò Coriandrum sativum L 26 4,3 7 Bí đỏ Cucurbita 21 5,5 8 Mồng tơi Basella alba L. 22 2,1 9 Cà chua Lycopersicum esculentum Mill 11 1,3 10 Rau cần Apium graveolens L. 23 3,8 11 Rau khoai lang Impomoea bataceae (L.) Lam 21 2,0 12 Rau muống Impomoea aquatica Forsskal 12 2,9 13 Ớt Capsicum annuum L. var.annuum 20 3,5 14 Đậu bắp Vicia faba 8 1,0 15 Đậu cô ve Phaseolus vulgaris L. 13 1,5 16 Diếp cá Lactuca sativa secalina Alef 16 1,6 17 Rau quế Ocium basilicum L. 14 1,1 18 Cà tím Solanum melongena L. 9 1,4 19 Bí xanh Benincasa hispida 15 2,2 Nguồn: Điều tra hộ 2018
  • 102. P4 PHỤ LỤC PHỤ LỤC 4: ĐẶC ĐIỂM CÁC ĐƠN VỊ ĐẤT ĐAI HUYỆN HÕA VANG Nhiệt độ Lƣợng mƣa Địa hình Điều kiện tƣới Khả năng thoát nƣớc Tầng dày Đất Độ dốc Đơn vị đất Diện tích (ha) T3 R1 H1 I1 F3 D1 Cc SL1 1 2262.82 T3 R1 H1 I1 F3 D1 M SL1 2 833.75 T2 R1 H1 I1 F3 D3 Pc SL1 3 83.11 T2 R1 H1 I1 F3 D1 Pc SL1 4 1000.02 T3 R1 H1 I1 F3 D4 Pc SL1 5 603.21 T3 R1 H1 I1 F3 D1 Pc SL1 6 1653.21 T3 R2 H1 I1 F3 D1 Pc SL1 7 253.11 T3 R1 H1 I1 F3 D4 Pg SL1 8 108.04 T3 R1 H1 I1 F3 D1 Pg SL1 9 2309.61 T2 R1 H1 I1 F3 D3 Xf SL1 10 1103.64 T2 R1 H1 I1 F3 D2 Xf SL1 11 774.7 T2 R1 H1 I1 F3 D1 Xf SL1 12 2256.02 T3 R1 H1 I1 F3 D4 Xf SL1 13 1097.33 T3 R1 H1 I1 F3 D1 Xf SL1 14 999.48 T3 R2 H1 I1 F3 D1 Xf SL1 15 625.03 T3 R1 H1 I1 F3 D2 Xl SL1 16 51.58 T3 R1 H1 I1 F3 D1 Xl SL1 17 413.25 T3 R1 H2 I1 F2 D4 Pc SL2 18 89.92 T3 R2 H2 I1 F2 D1 Pc SL2 19 1242.4 T3 R3 H2 I1 F2 D2 Pc SL2 20 390.28 T3 R3 H2 I1 F2 D1 Pc SL2 21 288.2 T1 R1 H2 I1 F2 D2 Xf SL2 22 58.31 T2 R1 H2 I1 F2 D2 Xf SL2 23 1264.17 T2 R1 H2 I1 F2 D1 Xf SL2 24 1903.76 T2 R2 H2 I1 F2 D2 Xf SL2 25 91.41 T2 R2 H2 I1 F2 D1 Xf SL2 26 1724.13 T2 R3 H2 I1 F2 D2 Xf SL2 27 661.8 T2 R4 H2 I1 F2 D2 Xf SL2 28 2438.94 T2 R4 H2 I1 F2 D1 Xf SL2 29 61.79 T3 R1 H2 I1 F2 D4 Xf SL2 30 393.76 T3 R1 H2 I1 F2 D1 Xf SL2 31 389.32 T3 R3 H2 I1 F2 D2 Xf SL2 32 573.82 T3 R3 H2 I1 F2 D1 Xf SL2 33 409.38 T3 R4 H2 I1 F2 D2 Xf SL2 34 1101.92
  • 103. P5 T3 R4 H2 I1 F2 D1 Xf SL2 35 756.81 T1 R1 H3 I2 F1 D3 Xf SL3 36 958.31 T2 R1 H3 I2 F1 D3 Xf SL3 37 1847 T2 R1 H3 I2 F1 D1 Xf SL3 38 193.19 T2 R2 H3 I2 F1 D5 Xf SL3 39 366.37 T2 R2 H3 I2 F1 D3 Xf SL3 40 1590.66 T2 R2 H3 I2 F1 D1 Xf SL3 41 356.42 T2 R3 H3 I2 F1 D5 Xf SL3 42 165.38 T2 R3 H3 I2 F1 D3 Xf SL3 43 3953.7 T2 R4 H3 I2 F1 D3 Xf SL3 44 5878.44 T3 R1 H3 I2 F1 D4 Xf SL3 45 178.28 T3 R1 H3 I2 F1 D1 Xf SL3 46 76.14 T3 R3 H3 I2 F1 D3 Xf SL3 47 625.52 T3 R3 H3 I2 F1 D1 Xf SL3 48 150.81 T3 R4 H3 I2 F1 D3 Xf SL3 49 2821.36 T2 R3 H3 I2 F1 D3 Xh SL3 50 313.5 T2 R4 H3 I2 F1 D5 Xh SL3 51 67.15 T2 R4 H3 I2 F1 D3 Xh SL3 52 232.8 T1 R1 H4 I2 F1 D4 Xf SL4 53 886.32 T1 R1 H4 I2 F1 D4 Xf SL4 54 243.2 T2 R1 H4 I2 F1 D4 Xf SL4 55 706.26 T2 R1 H4 I2 F1 D4 Xf SL4 56 1675.38 T2 R2 H4 I2 F1 D5 Xf SL4 57 426.47 T2 R2 H4 I2 F1 D4 Xf SL4 58 1047.22 T2 R3 H4 I2 F1 D5 Xf SL4 59 716.58 T2 R3 H4 I2 F1 D4 Xf SL4 60 2785.69 T2 R4 H4 I2 F1 D5 Xf SL4 61 277.13 T2 R4 H4 I2 F1 D4 Xf SL4 62 5302.61 T3 R3 H4 I2 F1 D4 Xf SL4 63 83.13 T3 R4 H4 I2 F1 D4 Xf SL4 64 4630.71 T2 R4 H4 I2 F1 D5 Xh SL4 65 311.44 T2 R4 H4 I2 F1 D4 Xh SL4 66 150.23 T1 R1 H4 I2 F1 D4 Xf SL5 67 274.17 T2 R1 H4 I2 F1 D4 Xf SL5 68 840.98 T2 R4 H4 I2 F1 D5 Xf SL5 69 209.51 T2 R4 H4 I2 F1 D4 Xf SL5 70 339.04 T3 R4 H4 I2 F1 D4 Xf SL5 71 884.01 T3 R2 H2 I1 F2 D1 Xf SL2 72 804.44 T2 R2 H2 I1 F2 D1 Ho SL2 73 39.2 T3 R2 H2 I1 F2 D1 Ho SL2 74 44.4
  • 104. P6 T3 R3 H3 I2 F1 D1 Pc SL3 75 71.6 T2 R1 H3 I2 F1 D2 Xf SL3 76 43.13 T2 R4 H3 I2 F1 D1 Xf SL3 77 31.19 T3 R2 H3 I2 F1 D1 Xf SL3 78 83.78 T1 R3 H4 I2 F1 D5 Xf SL4 79 46.19 Tổng 72997.1
  • 105. P7 PHỤ LỤC PHỤ LỤC 5: KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, PHÂN HẠNG THÍCH NGHI CHO CÂY RAU CẢI Địa hình Đất Độ dốc Tầng dày Điều kiện tƣới Khả năng thoát nƣớc Lƣợng mƣa Nhiệt độ Đơn vị đất Điểm TB nhân Phân hạng Diện tích (ha) 0 1 0 0 2 3 1 1 53 0 N 886.32 0 1 0 0 2 3 1 1 54 0 N 243.2 0 1 0 0 2 3 1 1 67 0 N 274.17 0 1 0 0 2 3 3 1 79 0 N 46.19 0 1 0 0 2 3 1 3 55 0 N 706.26 0 1 0 0 2 3 1 3 56 0 N 1675.4 0 1 0 0 2 3 1 3 68 0 N 840.98 0 1 0 0 2 3 2 3 58 0 N 1047.2 1 1 1 0 2 3 2 3 39 0 N 366.37 0 1 0 0 2 3 2 3 57 0 N 426.47 2 0 2 3 3 2 2 3 73 0 N 39.2 0 1 0 0 2 3 3 3 60 0 N 2785.7 1 1 1 0 2 3 3 3 42 0 N 165.38 0 1 0 0 2 3 3 3 59 0 N 716.58 1 1 1 3 2 3 0 3 77 0 N 31.19 1 1 1 1 2 3 0 3 44 0 N 5878.4 1 1 1 1 2 3 0 3 52 0 N 232.8 0 1 0 0 2 3 0 3 62 0 N 5302.6 0 1 0 0 2 3 0 3 66 0 N 150.23 0 1 0 0 2 3 0 3 70 0 N 339.04 1 1 1 0 2 3 0 3 51 0 N 67.15 0 1 0 0 2 3 0 3 61 0 N 277.13 0 1 0 0 2 3 0 3 65 0 N 311.44 0 1 0 0 2 3 0 3 69 0 N 209.51 2 1 2 3 3 2 0 3 29 0 N 61.79 2 1 2 2 3 2 0 3 28 0 N 2438.9 1 1 1 0 2 3 1 2 45 0 N 178.28 2 3 2 0 3 2 1 2 18 0 N 89.92 2 1 2 0 3 2 1 2 30 0 N 393.76 3 0 3 3 3 1 1 2 1 0 N 2262.8 3 0 3 3 3 1 1 2 9 0 N 2309.6 3 3 3 0 3 1 1 2 5 0 N 603.21 3 0 3 0 3 1 1 2 8 0 N 108.04 3 1 3 0 3 1 1 2 13 0 N 1097.3 2 0 2 3 3 2 2 2 74 0 N 44.4 0 1 0 0 2 3 3 2 63 0 N 83.13
  • 106. P8 1 1 1 1 2 3 0 2 49 0 N 2821.4 0 1 0 0 2 3 0 2 64 0 N 4630.7 0 1 0 0 2 3 0 2 71 0 N 884.01 2 1 2 3 3 2 0 2 35 0 N 756.81 2 1 2 2 3 2 0 2 34 0 N 1101.9 2 3 2 3 3 2 3 2 21 2.45 S1 288.2 2 1 2 3 3 2 1 3 24 1.96 S2 1903.8 2 1 2 2 3 2 1 3 23 1.86 S2 1264.2 3 3 3 3 3 1 1 3 4 2.28 S2 1000 3 1 3 3 3 1 1 3 12 1.99 S2 2256 3 1 3 2 3 1 1 3 11 1.89 S2 774.7 3 3 3 1 3 1 1 3 3 1.99 S2 83.11 3 1 3 1 3 1 1 3 10 1.73 S2 1103.6 1 1 1 3 2 3 2 3 41 1.80 S2 356.42 2 1 2 3 3 2 2 3 26 2.14 S2 1724.1 2 1 2 2 3 2 2 3 25 2.03 S2 91.41 2 1 2 2 3 2 3 3 27 2.14 S2 661.8 2 1 2 3 3 2 1 2 31 1.86 S2 389.32 3 2 3 3 3 1 1 2 2 2.06 S2 833.75 3 3 3 3 3 1 1 2 6 2.17 S2 1653.2 3 1 3 3 3 1 1 2 14 1.89 S2 999.48 3 1 3 3 3 1 1 2 17 1.89 S2 413.25 3 1 3 2 3 1 1 2 16 1.80 S2 51.58 1 1 1 3 2 3 2 2 78 1.71 S2 83.78 2 3 2 3 3 2 2 2 19 2.33 S2 1242.4 2 1 2 3 3 2 2 2 72 2.03 S2 804.44 3 3 3 3 3 1 2 2 7 2.36 S2 253.11 3 1 3 3 3 1 2 2 15 2.06 S2 625.03 1 3 1 3 2 3 3 2 75 2.06 S2 71.6 1 1 1 3 2 3 3 2 48 1.80 S2 150.81 2 1 2 3 3 2 3 2 33 2.14 S2 409.38 2 3 2 2 3 2 3 2 20 2.33 S2 390.28 2 1 2 2 3 2 3 2 32 2.03 S2 573.82 1 1 1 1 2 3 1 1 36 1.25 S3 958.31 2 1 2 2 3 2 1 1 22 1.62 S3 58.31 1 1 1 3 2 3 1 3 38 1.65 S3 193.19 1 1 1 2 2 3 1 3 76 1.57 S3 43.13 1 1 1 1 2 3 1 3 37 1.44 S3 1847 1 1 1 1 2 3 2 3 40 1.57 S3 1590.7 1 1 1 1 2 3 3 3 43 1.65 S3 3953.7 1 1 1 1 2 3 3 3 50 1.65 S3 313.5 1 1 1 3 2 3 1 2 46 1.57 S3 76.14 1 1 1 1 2 3 3 2 47 1.57 S3 625.52
  • 107. P9 PHỤ LỤC PHỤ LỤC 6: KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, PHÂN HẠNG THÍCH NGHI CHO CÂY XÀ LÁCH Địa hình Đất Độ dốc Tầng dày Điều kiện tƣới Khả năng thoát nƣớc Lƣợng mƣa Nhiệt độ Đơn vị đất Điểm TB nhân Phân hạng Diện tích (ha) 0 2 0 0 2 3 1 3 53 0 N 886.32 0 2 0 0 2 3 1 3 54 0 N 243.2 0 2 0 0 2 3 1 3 67 0 N 274.17 0 2 0 0 2 3 2 3 79 0 N 46.19 0 2 0 0 2 3 1 2 55 0 N 706.26 0 2 0 0 2 3 1 2 56 0 N 1675.4 0 2 0 0 2 3 1 2 68 0 N 840.98 0 2 0 0 2 3 3 2 58 0 N 1047.2 1 2 1 0 2 3 3 2 39 0 N 366.37 0 2 0 0 2 3 3 2 57 0 N 426.47 2 0 2 3 3 2 3 2 73 0 N 39.2 0 2 0 0 2 3 2 2 60 0 N 2785.7 1 2 1 0 2 3 2 2 42 0 N 165.38 0 2 0 0 2 3 2 2 59 0 N 716.58 1 2 1 3 2 3 0 2 77 0 N 31.19 1 2 1 1 2 3 0 2 44 0 N 5878.4 1 2 1 1 2 3 0 2 52 0 N 232.8 0 2 0 0 2 3 0 2 62 0 N 5302.6 0 2 0 0 2 3 0 2 66 0 N 150.23 0 2 0 0 2 3 0 2 70 0 N 339.04 1 2 1 0 2 3 0 2 51 0 N 67.15 0 2 0 0 2 3 0 2 61 0 N 277.13 0 2 0 0 2 3 0 2 65 0 N 311.44 0 2 0 0 2 3 0 2 69 0 N 209.51 2 2 2 3 3 2 0 2 29 0 N 61.79 2 2 2 2 3 2 0 2 28 0 N 2438.9 1 2 1 0 2 3 1 1 45 0 N 178.28 2 3 2 0 3 2 1 1 18 0 N 89.92 2 2 2 0 3 2 1 1 30 0 N 393.76 3 0 3 3 3 1 1 1 9 0 N 2309.6 3 3 3 0 3 1 1 1 5 0 N 603.21 3 0 3 0 3 1 1 1 8 0 N 108.04 3 2 3 0 3 1 1 1 13 0 N 1097.3 2 0 2 3 3 2 3 1 74 0 N 44.4 0 2 0 0 2 3 2 1 63 0 N 83.13 1 2 1 1 2 3 0 1 49 0 N 2821.4
  • 108. P10 0 2 0 0 2 3 0 1 64 0 N 4630.7 0 2 0 0 2 3 0 1 71 0 N 884.01 2 2 2 3 3 2 0 1 35 0 N 756.81 2 2 2 2 3 2 0 1 34 0 N 1101.9 2 2 2 2 3 2 1 3 22 2.03 S2 58.31 1 2 1 3 2 3 1 2 38 1.71 S2 193.19 2 2 2 3 3 2 1 2 24 2.03 S2 1903.8 2 2 2 2 3 2 1 2 23 1.93 S2 1264.2 3 3 3 3 3 1 1 2 4 2.17 S2 1000 3 2 3 3 3 1 1 2 12 2.06 S2 2256 3 2 3 2 3 1 1 2 11 1.96 S2 774.7 3 3 3 1 3 1 1 2 3 1.89 S2 83.11 3 2 3 1 3 1 1 2 10 1.80 S2 1103.6 1 2 1 3 2 3 3 2 41 1.96 S2 356.42 1 2 1 1 2 3 3 2 40 1.71 S2 1590.7 2 2 2 3 3 2 3 2 26 2.33 S2 1724.1 2 2 2 2 3 2 3 2 25 2.21 S2 91.41 2 2 2 2 3 2 2 2 27 2.10 S2 661.8 2 2 2 3 3 2 1 1 31 1.86 S2 389.32 3 1 3 3 3 1 1 1 1 1.73 S2 2262.8 3 1 3 3 3 1 1 1 2 1.73 S2 833.75 3 3 3 3 3 1 1 1 6 1.99 S2 1653.2 3 2 3 3 3 1 1 1 14 1.89 S2 999.48 3 2 3 3 3 1 1 1 17 1.89 S2 413.25 3 2 3 2 3 1 1 1 16 1.80 S2 51.58 1 2 1 3 2 3 3 1 78 1.80 S2 83.78 2 3 2 3 3 2 3 1 19 2.25 S2 1242.4 2 2 2 3 3 2 3 1 72 2.14 S2 804.44 3 3 3 3 3 1 3 1 7 2.28 S2 253.11 3 2 3 3 3 1 3 1 15 2.17 S2 625.03 1 3 1 3 2 3 2 1 75 1.80 S2 71.6 1 2 1 3 2 3 2 1 48 1.71 S2 150.81 2 3 2 3 3 2 2 1 21 2.14 S2 288.2 2 2 2 3 3 2 2 1 33 2.03 S2 409.38 2 3 2 2 3 2 2 1 20 2.03 S2 390.28 2 2 2 2 3 2 2 1 32 1.93 S2 573.82 1 2 1 1 2 3 1 3 36 1.57 S3 958.31 1 2 1 2 2 3 1 2 76 1.62 S3 43.13 1 2 1 1 2 3 1 2 37 1.49 S3 1847 1 2 1 1 2 3 2 2 43 1.62 S3 3953.7 1 2 1 1 2 3 2 2 50 1.62 S3 313.5 1 2 1 3 2 3 1 1 46 1.57 S3 76.14 1 2 1 1 2 3 2 1 47 1.49 S3 625.52
  • 109. P11 PHỤ LỤC PHỤ LỤC 7: KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, PHÂN HẠNG THÍCH NGHI CHO CÂY BÍ ĐỎ Địa hình Đất Độ dốc Tầng dày Điều kiện tƣới Khả năng thoát nƣớc Lƣợng mƣa Nhiệt độ Đơn vị đất Điểm TB nhân Phân hạng Diện tích (ha) 0 1 0 0 2 3 1 1 53 0 N 886.32 0 1 0 0 2 3 1 1 54 0 N 243.2 0 1 0 0 2 3 1 1 67 0 N 274.17 0 1 0 0 2 3 2 1 79 0 N 46.19 0 1 0 0 2 3 1 2 55 0 N 706.26 0 1 0 0 2 3 1 2 56 0 N 1675.4 0 1 0 0 2 3 1 2 68 0 N 840.98 0 1 0 0 2 3 3 2 58 0 N 1047.2 1 1 1 0 2 3 3 2 39 0 N 366.37 0 1 0 0 2 3 3 2 57 0 N 426.47 3 0 2 3 3 2 3 2 73 0 N 39.2 0 1 0 0 2 3 2 2 60 0 N 2785.7 1 1 1 0 2 3 2 2 42 0 N 165.38 0 1 0 0 2 3 2 2 59 0 N 716.58 1 1 1 3 2 3 0 2 77 0 N 31.19 1 1 1 1 2 3 0 2 44 0 N 5878.4 1 1 1 1 2 3 0 2 52 0 N 232.8 0 1 0 0 2 3 0 2 62 0 N 5302.6 0 1 0 0 2 3 0 2 66 0 N 150.23 0 1 0 0 2 3 0 2 70 0 N 339.04 1 1 1 0 2 3 0 2 51 0 N 67.15 0 1 0 0 2 3 0 2 61 0 N 277.13 0 1 0 0 2 3 0 2 65 0 N 311.44 0 1 0 0 2 3 0 2 69 0 N 209.51 3 1 2 3 3 2 0 2 29 0 N 61.79 3 1 2 2 3 2 0 2 28 0 N 2438.9 1 1 1 0 2 3 1 3 45 0 N 178.28 3 3 2 0 3 2 1 3 18 0 N 89.92 3 1 2 0 3 2 1 3 30 0 N 393.76 2 0 3 3 3 1 1 3 9 0 N 2309.6 2 3 3 0 3 1 1 3 5 0 N 603.21 2 0 3 0 3 1 1 3 8 0 N 108.04 2 1 3 0 3 1 1 3 13 0 N 1097.3 3 0 2 3 3 2 3 3 74 0 N 44.4 0 1 0 0 2 3 2 3 63 0 N 83.13
  • 110. P12 1 1 1 1 2 3 0 3 49 0 N 2821.4 0 1 0 0 2 3 0 3 64 0 N 4630.7 0 1 0 0 2 3 0 3 71 0 N 884.01 3 1 2 3 3 2 0 3 35 0 N 756.81 3 1 2 2 3 2 0 3 34 0 N 1101.9 3 3 2 3 3 2 3 3 19 2.71 S1 1242.4 2 3 3 3 3 1 3 3 7 2.49 S1 253.11 3 3 2 3 3 2 2 3 21 2.58 S1 288.2 3 3 2 2 3 2 2 3 20 2.45 S1 390.28 3 1 2 2 3 2 1 1 22 1.71 S2 58.31 3 1 2 3 3 2 1 2 24 1.96 S2 1903.8 3 1 2 2 3 2 1 2 23 1.86 S2 1264.2 2 3 3 3 3 1 1 2 4 2.06 S2 1000 2 1 3 3 3 1 1 2 12 1.80 S2 2256 2 1 3 2 3 1 1 2 11 1.71 S2 774.7 2 3 3 1 3 1 1 2 3 1.80 S2 83.11 1 1 1 3 2 3 3 2 41 1.80 S2 356.42 3 1 2 3 3 2 3 2 26 2.25 S2 1724.1 3 1 2 2 3 2 3 2 25 2.14 S2 91.41 3 1 2 2 3 2 2 2 27 2.03 S2 661.8 3 1 2 3 3 2 1 3 31 2.06 S2 389.32 2 3 3 3 3 1 1 3 1 2.17 S2 2262.8 2 2 3 3 3 1 1 3 2 2.06 S2 833.75 2 3 3 3 3 1 1 3 6 2.17 S2 1653.2 2 1 3 3 3 1 1 3 14 1.89 S2 999.48 2 1 3 3 3 1 1 3 17 1.89 S2 413.25 2 1 3 2 3 1 1 3 16 1.80 S2 51.58 1 1 1 3 2 3 3 3 78 1.89 S2 83.78 3 1 2 3 3 2 3 3 72 2.36 S2 804.44 2 1 3 3 3 1 3 3 15 2.17 S2 625.03 1 3 1 3 2 3 2 3 75 2.06 S2 71.6 1 1 1 3 2 3 2 3 48 1.80 S2 150.81 3 1 2 3 3 2 2 3 33 2.25 S2 409.38 3 1 2 2 3 2 2 3 32 2.14 S2 573.82 1 1 1 1 2 3 1 1 36 1.25 S3 958.31 1 1 1 3 2 3 1 2 38 1.57 S3 193.19 1 1 1 2 2 3 1 2 76 1.49 S3 43.13 1 1 1 1 2 3 1 2 37 1.36 S3 1847 2 1 3 1 3 1 1 2 10 1.57 S3 1103.6 1 1 1 1 2 3 3 2 40 1.57 S3 1590.7 1 1 1 1 2 3 2 2 43 1.49 S3 3953.7 1 1 1 1 2 3 2 2 50 1.49 S3 313.5 1 1 1 3 2 3 1 3 46 1.65 S3 76.14 1 1 1 1 2 3 2 3 47 1.57 S3 625.52
  • 111. P13 PHỤ LỤC PHỤ LỤC 8: KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, PHÂN HẠNG THÍCH NGHI CHO CÂY BÍ XANH Địa hình Đất Độ dốc Tầng dày Điều kiện tƣới Khả năng thoát nƣớc Lƣợng mƣa Nhiệt độ Đơn vị đất Điểm TB nhân Phân hạng Diện tích (ha) 1 2 1 1 2 3 0 1 36 0 N 958.31 0 2 0 0 2 3 0 1 53 0 N 886.32 0 2 0 0 2 3 0 1 54 0 N 243.2 0 2 0 0 2 3 0 1 67 0 N 274.17 3 2 3 2 3 2 0 1 22 0 N 58.31 0 2 0 0 2 3 2 1 79 0 N 46.19 1 2 1 3 2 3 0 2 38 0 N 193.19 1 2 1 2 2 3 0 2 76 0 N 43.13 1 2 1 1 2 3 0 2 37 0 N 1847 0 2 0 0 2 3 0 2 55 0 N 706.26 0 2 0 0 2 3 0 2 56 0 N 1675.4 0 2 0 0 2 3 0 2 68 0 N 840.98 3 2 3 3 3 2 0 2 24 0 N 1903.8 3 2 3 2 3 2 0 2 23 0 N 1264.2 2 3 2 3 3 1 0 2 4 0 N 1000 2 2 2 3 3 1 0 2 12 0 N 2256 2 2 2 2 3 1 0 2 11 0 N 774.7 2 3 2 1 3 1 0 2 3 0 N 83.11 2 2 2 1 3 1 0 2 10 0 N 1103.6 0 2 0 0 2 3 1 2 58 0 N 1047.2 1 2 1 0 2 3 1 2 39 0 N 366.37 0 2 0 0 2 3 1 2 57 0 N 426.47 3 0 3 3 3 2 1 2 73 0 N 39.2 0 2 0 0 2 3 2 2 60 0 N 2785.7 1 2 1 0 2 3 2 2 42 0 N 165.38 0 2 0 0 2 3 2 2 59 0 N 716.58 0 2 0 0 2 3 3 2 62 0 N 5302.6 0 2 0 0 2 3 3 2 66 0 N 150.23 0 2 0 0 2 3 3 2 70 0 N 339.04 1 2 1 0 2 3 3 2 51 0 N 67.15 0 2 0 0 2 3 3 2 61 0 N 277.13 0 2 0 0 2 3 3 2 65 0 N 311.44 0 2 0 0 2 3 3 2 69 0 N 209.51 1 2 1 3 2 3 0 3 46 0 N 76.14 1 2 1 0 2 3 0 3 45 0 N 178.28
  • 112. P14 3 2 3 3 3 2 0 3 31 0 N 389.32 3 3 3 0 3 2 0 3 18 0 N 89.92 3 2 3 0 3 2 0 3 30 0 N 393.76 2 0 2 3 3 1 0 3 1 0 N 2262.8 2 1 2 3 3 1 0 3 2 0 N 833.75 2 3 2 3 3 1 0 3 6 0 N 1653.2 2 0 2 3 3 1 0 3 9 0 N 2309.6 2 2 2 3 3 1 0 3 14 0 N 999.48 2 2 2 3 3 1 0 3 17 0 N 413.25 2 2 2 2 3 1 0 3 16 0 N 51.58 2 3 2 0 3 1 0 3 5 0 N 603.21 2 0 2 0 3 1 0 3 8 0 N 108.04 2 2 2 0 3 1 0 3 13 0 N 1097.3 3 0 3 3 3 2 1 3 74 0 N 44.4 0 2 0 0 2 3 2 3 63 0 N 83.13 0 2 0 0 2 3 3 3 64 0 N 4630.7 0 2 0 0 2 3 3 3 71 0 N 884.01 3 2 3 3 3 2 3 2 29 2.58 S1 61.79 3 2 3 2 3 2 3 2 28 2.45 S1 2438.9 3 3 3 3 3 2 1 3 19 2.49 S1 1242.4 3 3 3 3 3 2 2 3 21 2.71 S1 288.2 3 2 3 3 3 2 2 3 33 2.58 S1 409.38 3 3 3 2 3 2 2 3 20 2.58 S1 390.28 3 2 3 2 3 2 2 3 32 2.45 S1 573.82 3 2 3 3 3 2 3 3 35 2.71 S1 756.81 3 2 3 2 3 2 3 3 34 2.58 S1 1101.9 1 2 1 3 2 3 1 2 41 1.71 S2 356.42 3 2 3 3 3 2 1 2 26 2.25 S2 1724.1 3 2 3 2 3 2 1 2 25 2.14 S2 91.41 3 2 3 2 3 2 2 2 27 2.33 S2 661.8 1 2 1 3 2 3 3 2 77 1.96 S2 31.19 1 2 1 1 2 3 3 2 44 1.71 S2 5878.4 1 2 1 1 2 3 3 2 52 1.71 S2 232.8 1 2 1 3 2 3 1 3 78 1.80 S2 83.78 3 2 3 3 3 2 1 3 72 2.36 S2 804.44 2 3 2 3 3 1 1 3 7 2.06 S2 253.11 2 2 2 3 3 1 1 3 15 1.96 S2 625.03 1 3 1 3 2 3 2 3 75 2.06 S2 71.6 1 2 1 3 2 3 2 3 48 1.96 S2 150.81 1 2 1 1 2 3 2 3 47 1.71 S2 625.52 1 2 1 1 2 3 3 3 49 1.80 S2 2821.4 1 2 1 1 2 3 1 2 40 1.49 S3 1590.7 1 2 1 1 2 3 2 2 43 1.62 S3 3953.7 1 2 1 1 2 3 2 2 50 1.62 S3 313.5
  • 113. P15 PHỤ LỤC PHỤ LỤC 9: KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, PHÂN HẠNG THÍCH NGHI CHO CÂY RAU CẦN Địa hình Đất Độ dốc Tầng dày Điều kiện tƣới Khả năng thoát nƣớc Lƣợng mƣa Nhiệt độ Đơn vị đất Điểm TB nhân Phân hạng Diện tích (ha) 1 0 1 1 2 0 0 3 36 0 N 958.31 0 0 0 0 2 0 0 3 53 0 N 886.32 0 0 0 0 2 0 0 3 54 0 N 243.2 0 0 0 0 2 0 0 3 67 0 N 274.17 2 0 2 2 3 1 0 3 22 0 N 58.31 0 0 0 0 2 0 2 3 79 0 N 46.19 1 0 1 3 2 0 0 2 38 0 N 193.19 1 0 1 2 2 0 0 2 76 0 N 43.13 1 0 1 1 2 0 0 2 37 0 N 1847 0 0 0 0 2 0 0 2 55 0 N 706.26 0 0 0 0 2 0 0 2 56 0 N 1675.4 0 0 0 0 2 0 0 2 68 0 N 840.98 2 0 2 3 3 1 0 2 24 0 N 1903.8 2 0 2 2 3 1 0 2 23 0 N 1264.2 3 2 3 3 3 2 0 2 4 0 N 1000 3 0 3 3 3 2 0 2 12 0 N 2256 3 0 3 2 3 2 0 2 11 0 N 774.7 3 2 3 1 3 2 0 2 3 0 N 83.11 3 0 3 1 3 2 0 2 10 0 N 1103.6 1 0 1 3 2 0 1 2 41 0 N 356.42 1 0 1 1 2 0 1 2 40 0 N 1590.7 0 0 0 0 2 0 1 2 58 0 N 1047.2 1 0 1 0 2 0 1 2 39 0 N 366.37 0 0 0 0 2 0 1 2 57 0 N 426.47 2 0 2 3 3 1 1 2 73 0 N 39.2 2 0 2 3 3 1 1 2 26 0 N 1724.1 2 0 2 2 3 1 1 2 25 0 N 91.41 1 0 1 1 2 0 2 2 43 0 N 3953.7 1 0 1 1 2 0 2 2 50 0 N 313.5 0 0 0 0 2 0 2 2 60 0 N 2785.7 1 0 1 0 2 0 2 2 42 0 N 165.38 0 0 0 0 2 0 2 2 59 0 N 716.58 2 0 2 2 3 1 2 2 27 0 N 661.8 1 0 1 3 2 0 3 2 77 0 N 31.19 1 0 1 1 2 0 3 2 44 0 N 5878.4 1 0 1 1 2 0 3 2 52 0 N 232.8
  • 114. P16 0 0 0 0 2 0 3 2 62 0 N 5302.6 0 0 0 0 2 0 3 2 66 0 N 150.23 0 0 0 0 2 0 3 2 70 0 N 339.04 1 0 1 0 2 0 3 2 51 0 N 67.15 0 0 0 0 2 0 3 2 61 0 N 277.13 0 0 0 0 2 0 3 2 65 0 N 311.44 0 0 0 0 2 0 3 2 69 0 N 209.51 2 0 2 3 3 1 3 2 29 0 N 61.79 2 0 2 2 3 1 3 2 28 0 N 2438.9 1 0 1 3 2 0 0 1 46 0 N 76.14 1 0 1 0 2 0 0 1 45 0 N 178.28 2 0 2 3 3 1 0 1 31 0 N 389.32 2 2 2 0 3 1 0 1 18 0 N 89.92 2 0 2 0 3 1 0 1 30 0 N 393.76 3 0 3 3 3 2 0 1 1 0 N 2262.8 3 1 3 3 3 2 0 1 2 0 N 833.75 3 2 3 3 3 2 0 1 6 0 N 1653.2 3 3 3 3 3 2 0 1 9 0 N 2309.6 3 0 3 3 3 2 0 1 14 0 N 999.48 3 0 3 3 3 2 0 1 17 0 N 413.25 3 0 3 2 3 2 0 1 16 0 N 51.58 3 2 3 0 3 2 0 1 5 0 N 603.21 3 3 3 0 3 2 0 1 8 0 N 108.04 3 0 3 0 3 2 0 1 13 0 N 1097.3 1 0 1 3 2 0 1 1 78 0 N 83.78 2 0 2 3 3 1 1 1 74 0 N 44.4 2 0 2 3 3 1 1 1 72 0 N 804.44 3 0 3 3 3 2 1 1 15 0 N 625.03 1 2 1 3 2 0 2 1 75 0 N 71.6 1 0 1 3 2 0 2 1 48 0 N 150.81 1 0 1 1 2 0 2 1 47 0 N 625.52 0 0 0 0 2 0 2 1 63 0 N 83.13 2 0 2 3 3 1 2 1 33 0 N 409.38 2 0 2 2 3 1 2 1 32 0 N 573.82 1 0 1 1 2 0 3 1 49 0 N 2821.4 0 0 0 0 2 0 3 1 64 0 N 4630.7 0 0 0 0 2 0 3 1 71 0 N 884.01 2 0 2 3 3 1 3 1 35 0 N 756.81 2 0 2 2 3 1 3 1 34 0 N 1101.9 2 2 2 3 3 1 1 1 19 1.71 S2 1242.4 3 2 3 3 3 2 1 1 7 2.06 S2 253.11 2 2 2 3 3 1 2 1 21 1.86 S2 288.2 2 2 2 2 3 1 2 1 20 1.77 S2 390.28
  • 115. P17 PHỤ LỤC PHỤ LỤC 10: KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, PHÂN HẠNG THÍCH NGHI CHO CÂY RAU MUỐNG Địa hình Đất Độ dốc Tầng dày Điều kiện tƣới Khả năng thoát nƣớc Lƣợng mƣa Nhiệt độ Đơn vị đất Điểm TB nhân Phân hạng Diện tích (ha) 1 0 1 1 2 0 0 3 36 0 N 958.31 0 0 0 0 2 0 0 3 53 0 N 886.32 0 0 0 0 2 0 0 3 54 0 N 243.2 0 0 0 0 2 0 0 3 67 0 N 274.17 2 0 2 2 3 1 0 3 22 0 N 58.31 0 0 0 0 2 0 2 3 79 0 N 46.19 1 0 1 3 2 0 0 2 38 0 N 193.19 1 0 1 2 2 0 0 2 76 0 N 43.13 1 0 1 1 2 0 0 2 37 0 N 1847 0 0 0 0 2 0 0 2 55 0 N 706.26 0 0 0 0 2 0 0 2 56 0 N 1675.4 0 0 0 0 2 0 0 2 68 0 N 840.98 2 0 2 3 3 1 0 2 24 0 N 1903.8 2 0 2 2 3 1 0 2 23 0 N 1264.2 3 2 3 3 3 2 0 2 4 0 N 1000 3 0 3 3 3 2 0 2 12 0 N 2256 3 0 3 2 3 2 0 2 11 0 N 774.7 3 2 3 1 3 2 0 2 3 0 N 83.11 3 0 3 1 3 2 0 2 10 0 N 1103.6 1 0 1 3 2 0 1 2 41 0 N 356.42 1 0 1 1 2 0 1 2 40 0 N 1590.7 0 0 0 0 2 0 1 2 58 0 N 1047.2 1 0 1 0 2 0 1 2 39 0 N 366.37 0 0 0 0 2 0 1 2 57 0 N 426.47 2 0 2 3 3 1 1 2 73 0 N 39.2 2 0 2 3 3 1 1 2 26 0 N 1724.1 2 0 2 2 3 1 1 2 25 0 N 91.41 1 0 1 1 2 0 2 2 43 0 N 3953.7 1 0 1 1 2 0 2 2 50 0 N 313.5 0 0 0 0 2 0 2 2 60 0 N 2785.7 1 0 1 0 2 0 2 2 42 0 N 165.38 0 0 0 0 2 0 2 2 59 0 N 716.58 2 0 2 2 3 1 2 2 27 0 N 661.8 1 0 1 3 2 0 3 2 77 0 N 31.19 1 0 1 1 2 0 3 2 44 0 N 5878.4
  • 116. P18 1 0 1 1 2 0 3 2 52 0 N 232.8 0 0 0 0 2 0 3 2 62 0 N 5302.6 0 0 0 0 2 0 3 2 66 0 N 150.23 0 0 0 0 2 0 3 2 70 0 N 339.04 1 0 1 0 2 0 3 2 51 0 N 67.15 0 0 0 0 2 0 3 2 61 0 N 277.13 0 0 0 0 2 0 3 2 65 0 N 311.44 0 0 0 0 2 0 3 2 69 0 N 209.51 2 0 2 3 3 1 3 2 29 0 N 61.79 2 0 2 2 3 1 3 2 28 0 N 2438.9 1 0 1 3 2 0 0 1 46 0 N 76.14 1 0 1 0 2 0 0 1 45 0 N 178.28 2 0 2 3 3 1 0 1 31 0 N 389.32 2 2 2 0 3 1 0 1 18 0 N 89.92 2 0 2 0 3 1 0 1 30 0 N 393.76 3 0 3 3 3 2 0 1 1 0 N 2262.8 3 1 3 3 3 2 0 1 2 0 N 833.75 3 2 3 3 3 2 0 1 6 0 N 1653.2 3 3 3 3 3 2 0 1 9 0 N 2309.6 3 0 3 3 3 2 0 1 14 0 N 999.48 3 0 3 3 3 2 0 1 17 0 N 413.25 3 0 3 2 3 2 0 1 16 0 N 51.58 3 2 3 0 3 2 0 1 5 0 N 603.21 3 3 3 0 3 2 0 1 8 0 N 108.04 3 0 3 0 3 2 0 1 13 0 N 1097.3 1 0 1 3 2 0 1 1 78 0 N 83.78 2 0 2 3 3 1 1 1 74 0 N 44.4 2 0 2 3 3 1 1 1 72 0 N 804.44 3 0 3 3 3 2 1 1 15 0 N 625.03 1 2 1 3 2 0 2 1 75 0 N 71.6 1 0 1 3 2 0 2 1 48 0 N 150.81 1 0 1 1 2 0 2 1 47 0 N 625.52 0 0 0 0 2 0 2 1 63 0 N 83.13 2 0 2 3 3 1 2 1 33 0 N 409.38 2 0 2 2 3 1 2 1 32 0 N 573.82 1 0 1 1 2 0 3 1 49 0 N 2821.4 0 0 0 0 2 0 3 1 64 0 N 4630.7 0 0 0 0 2 0 3 1 71 0 N 884.01 2 0 2 3 3 1 3 1 35 0 N 756.81 2 0 2 2 3 1 3 1 34 0 N 1101.9 2 2 2 3 3 1 1 1 19 1.71 S2 1242.4 3 2 3 3 3 2 1 1 7 2.06 S2 253.11 2 2 2 3 3 1 2 1 21 1.86 S2 288.2 2 2 2 2 3 1 2 1 20 1.77 S2 390.28
  • 117. P19 PHỤ LỤC PHỤ LỤC 10: TỔNG HỢP DIỆN TÍCH THÍCH NGHI THEO ĐƠN VỊ ĐẤT ĐAI CỦA TỪNG LOẠI CÂY TRỒNG Cây trồng Rất thích nghi Thích nghi Ít thích nghi Không thích nghi Rau cải Diện tích: 288,2 ha. ĐVĐĐ: 21 Diện tích: 20 164,4 ha. ĐVĐĐ: 24,23,4,12,11,3,10,4,1, 26,25,27,31,2,6,14,17,1 6,78,19,72,7,15,75,48,3 3,20,32. Diện tích: 9 659,46ha. ĐVĐĐ: 22,36,37,38, 40,43,46,47, 50,76 Diện tích: 42 885 ha ĐVĐĐ: 53,54,67,79,55,56,68,58,39, 57,73,60,42,59,77,44,52,62, 66,70,51,61,65,69,29,28,45, 18,30,1,9,5,8,13,74,63,49,64 ,71,35 Xà lách Diện tích: 0 ĐVĐĐ: 0 Diện tích: 24 557,6 ĐVĐĐ:22, 38, 24, 23, 4, 12, 11, 3, 10, 41, 40, 26, 25, 27, 31, 1, 2, 6, 14, 17, 16, 78, 19, 72, 7, 15, 75, 48, 21, 33, 20, 32. Diện tích: 7 817,3 ha. ĐVĐĐ: 36, 76, 37, 43, 50, 46, 47 Diện tích: 40 622,17 ha ĐVĐĐ: 53,54,67,79,55,56,68,58,39, 57,73,60,42,59,77,44,52,62, 66,70,51,61,65,69,29,28,451 8,30,9,5,8,13,74,63,49,64,71 ,35,34 Bí đỏ Diện tích: 2 173,99 ha. ĐVĐĐ: 19, 7, 21, 20, Diện tích: 19 496,12 ha. ĐVĐĐ: 22, 24, 23, 4, 12, 11, 3, 10, 41, 40, 26, 25, 27, 31, 1, 2, 6, 14, 17, 16, 78, 19, 72,15, 75, 48, 33,32. Diện tích: 10 704,79 ha. ĐVĐĐ: 36, 38, 76, 37, 10, 40, 43, 50, 46, 47 Diện tích: 40 622,17 ha ĐVĐĐ: 53,54,67,79,55,56,68,58,39,5 7,73,60,42,59,77,44,52,62,66, 70,51,61,65,69,29,28,4518,30 ,9,5,8,13,74,63,49,64,71,35,34 Bí xanh Diện tích: 7 263,54 ha. ĐVĐĐ:29,2 8, 19, 21, 33, 20, 32, Diện tích: 14 411,84 ha. ĐVĐĐ: 41, 26, 25, 27, 77, 44, 52, 78, 72, 7, 15, 75, 48, 47, 49. Diện tích: 10 704,79 ha. ĐVĐĐ: 40, 43, 50 Diện tích: 45 463,83 ha ĐVĐĐ:36, 53, 54, 67, 22, 79, 38, 76, 37, 55, 56, 68, 24, 23, 4, 12, 11, 3, 10, 58, 39, 57, 73, 60, 42, 59, 62,
  • 118. P20 35, 34 66, 70, 51, 61, 65, 69, 46, 45, 31, 18, 30, 1, 2, 6, 9, 14, 17, 16, 5, 8, 13, 74, 63, 64, 71 Rau cần Diện tích:0 ĐVĐĐ: Diện tích: 2 173,99 ha. ĐVĐĐ: 19, 7, 21, 20 Diện tích: 0 ĐVĐĐ: 0 Diện tích: 70 823,08 ha ĐVĐĐ: 36, 53, 54, 67, 22, 79, 38, 76, 37, 55, 56, 68, 24, 23, 4, 12, 11, 3, 10, 58, 39, 57, 73, 60, 42, 59, 62, 66, 70, 51, 61, 65, 69, 46, 45, 31, 18, 30, 1, 2, 6, 9, 14, 17, 16, 5, 8, 13, 74, 63, 64, 71,40, 43, 50, 41, 26, 25, 27, 77, 44, 52, 78, 72, 15, 75, 48, 47, 49, 29,28, 33, 32, 35, 34 Rau muống Diện tích: 0 ĐVĐĐ: Diện tích: 2 173,99 ha. ĐVĐĐ: 19, 7, 21, 20 Diện tích: 0 ĐVĐĐ: 0 Diện tích: 70 823,08 ha ĐVĐĐ: 36, 53, 54, 67, 22, 79, 38, 76, 37, 55, 56, 68, 24, 23, 4, 12, 11, 3, 10, 58, 39, 57, 73, 60, 42, 59, 62, 66, 70, 51, 61, 65, 69, 46, 45, 31, 18, 30, 1, 2, 6, 9, 14, 17, 16, 5, 8, 13, 74, 63, 64, 71,40, 43, 50, 41, 26, 25, 27, 77, 44, 52, 78, 72, 15, 75, 48, 47, 49, 29,28, 33, 32, 35, 34
  • 119. P21 PHỤ LỤC PHỤ LỤC 11: PHIẾU KHẢO SÁT THỰC ĐỊA VỀ MÔ HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN HÕA VANG, TP. ĐÀ NẴNG I.THÔNG TIN CHUNG Tên ngƣời khảo sát: Nguyễn Thị Hạnh Ngày khảo sát:.........................………………………………………………….. Tên chủ hộ: :.........................……………………………………………………. Địa điểm khảo sát:………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………... II.THÔNG TIN KHẢO SÁT 1/ Về đất đai: - Diện tích đất nông nghiệp: ……………………………………………………… - Hình thức giao đất. :…………………………………………………………….. - Mục đích sử dụng:………………………………………………………………. 2/ Về sản xuất STT CƠ CẤU CÂY TRỒNG DIỆN TÍCH CHI PHÍ SẢN XUẤT NĂNG SUẤT THU NHẬP LỢI NHUẬN 3/ Những thuận lợi và khó khăn trongquá trình sản xuất. a) Thuận lợi: ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… Khó khăn: ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………
  • 120. P22 ……………………………………………………………………………………… 4/ Định hƣớng phát triển kinh tế của gia đình ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… Đà Nẵng, ngày….. tháng…. năm…. Ngƣời khảo sát Nguyễn Thị Hạnh
  • 121. P23 PHỤ LỤC 12. MỘT SỐ HÌNH ẢNH THỰC ĐỊA Vùng trồng rau thôn Cẩm Nê, xã Hòa Tiến Vùng trồng rau thôn Yến Nê, xã Hòa Tiến
  • 122. P24 Vùng trồng rau xã Hòa Châu Vùng đất ngập nƣớc xã Hòa Châu
  • 123. P25 Vùng trồng rau xã Hòa Nhơn Vùng trồng rau xã Hòa Nhơn
  • 124. P26 Vùng trồng rau xã Hòa Khƣơng Vùng trồng rau xã Hòa Khƣơng