BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
-------------------------------
ISO 9001-2008
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Sinh viên : Trần Thị Khuyên
Giảng viên hƣớng dẫn : ThS. Lê Thị Nam Phƣơng
HẢI PHÒNG - 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
-----------------------------------
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐẦU TƢ HT VINA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Sinh viên : Trần Thị Khuyên
Giảng viên hƣớng dẫn : ThS. Lê Thị Nam Phƣơng
HẢI PHÒNG - 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
--------------------------------------
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thị Khuyên Mã số: 1012401311
Lớp: QT 1404K Ngành: Kế toán - Kiểm toán
Tên đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư HT VINA
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI
1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp (về lý
luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ).
- Khái quát được những lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu, chi
phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp
- Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh tại công ty cổ phần đầu tư HT VINA
- Đánh giá được những ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán doanh
thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư HT
VINA. Trên cơ sở đó đưa ra được những giải pháp hoàn thiện.
2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán.
- Sử dụng số liệu năm 2013
3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp
- Công ty cổ phần đầu tư HT VINA
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Ngƣời hƣớng dẫn thứ nhất:
Họ và tên: Lê Thị Nam Phương
Học hàm, học vị:Thạc sỹ
Cơ quan công tác : Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Nội dung hướng dẫn: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư HT VINA
Ngƣời hƣớng dẫn thứ hai:
Họ và tên:.........................................................................................................................................
Học hàm, học vị:..........................................................................................................................
Cơ quan công tác:.........................................................................................................................
Nội dung hướng dẫn:...................................................................................................................
…………………………………………...............................…….............………….…………..……
………………………………………………….............…...............................……..…….…………
Đề tài tốt nghiệp được giao ngày 01 tháng 04 năm 2014
Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày 01 tháng 7 năm 2014
Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN
Sinh viên Người hướng dẫn
Trần Thị Khuyên Th.S Lê Thị Nam Phương
Hải Phòng, ngày .... tháng ..... năm 2014
Hiệu trƣởng
GS.TS.NGƢT Trần Hữu Nghị
PHẦN NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp:
………………………………………..............……………………....................................……………..
…………………………………….............…………………………………................................……..
……………………………………............………………………………….................................……..
…………………………………............………………………………..................................…………..
………………………………………..............……………………....................................……………..
…………………………………….............…………………………………................................……..
……………………………………............………………………………….................................……..
…………………………………............………………………………..................................…………..
…………………………………….............…………………………………................................……..
……………………………………............………………………………….................................……..
2. Đánh giá chất lƣợng của khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra
trong nhiệm vụ Đ.T. T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số
liệu…):
………………………………………..............……………………....................................……………..
…………………………………….............…………………………………................................……..
……………………………………............………………………………….................................……..
…………………………………............………………………………..................................…………..
………………………………………..............……………………....................................……………..
…………………………………….............…………………………………................................……..
……………………………………............………………………………….................................……..
…………………………………............………………………………..................................…………..
…………………………………….............…………………………………................................……..
3. Cho điểm của cán bộ hƣớng dẫn (ghi bằng cả số và chữ):
…………………………………….............…………………………………................................……..
……………………………………............………………………………….................................……..
…………………………………............………………………………..................................…………..
Hải Phòng, ngày ...... tháng ..... năm 2014
Cán bộ hƣớng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................... 1
CHƢƠNG I:LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU,
CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH.................................... 2
1.1. Những vấn đề chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh trong các doanh nghiệp............................................................................... 2
1.1.1. Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp.......................................................... 2
1.1.2. Yêu cầu và nhiệm vụ của công tác kế toán doanh thu,chi phí và xác định
kết quả kinh doanh. ............................................................................................... 3
1.1.3. Các khái niệm cơ bản. ................................................................................. 3
1.2. Nội dung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. ... 9
1.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu nội bộ và các
khoản giảm trừ doanh thu...................................................................................... 9
1.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán.......................................................................... 13
1.2.3. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp ...................... 17
1.2.4. Kế toán hoạt động tài chính....................................................................... 20
1.2.5. Kế toán hoạt động khác............................................................................. 22
1.2.6. Xác định kết quả kinh doanh..................................................................... 24
1.3. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán vào công tác kế toán doanh thu,
chi phí, và xác định kết quả kinh doanh theo hình thức kế toán Nhật ký chung.27
CHƢƠNG II:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI
PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƢ
HT VINA............................................................................................................. 29
2.1. Khái quát chung về công ty cổ phần đầu tư HT VINA. ............................. 29
2.1.1. Sự hình thành và phát triển của công ty cổ phần đầu tư HT Vina............ 29
2.1.2. Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty.......................................................... 30
2.1.3. Đặc điểm trong công tác tổ chức sản xuất. .............................................. 31
2.1.4. Đặc điểm của công tác kế toán tại công ty................................................ 33
2.2. Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh tại công ty cổ phần đầu tư HT VINA....................................................... 35
2.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu của công ty
cổ phần đầu tư HT VINA.................................................................................... 35
2.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán.......................................................................... 40
2.2.3. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp...................... 47
2.2.4. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính...................... 55
2.2.5. Kế toán thu nhập khác và chi phí khác. .................................................... 61
2.2.6. Kế toán xác định kết quả kinh doanh........................................................ 61
CHƢƠNG III: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ
TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁCĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ HT VINA............................................ 68
3.1. Đánh giá chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư HT VINA............................................... 68
3.1.1. Ưu điểm..................................................................................................... 68
3.1.2. Những tồn tại............................................................................................. 69
3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và
xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư HT VINA. .................. 71
3.2.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện...................................................................... 71
3.2.2. Nguyên tắc hoàn thiện............................................................................... 72
3.2.3. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư HT VINA ......................... 72
KẾT LUẬN ....................................................................................................... 86
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 1
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế ngày càng phát triển hiện nay, sự cạnh tranh giữa các doanh
nghiệp diễn ra càng gay gắt hơn.
Và vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là hoạt động sản xuất kinh doanh sao cho
có hiệu quả, có nghĩa là tối đa hóa lợi nhuận và doanh thu trang trải được các khoản
chi phí đã bỏ ra. Muốn đạt được điều đó thì sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp phải
được thị trường chấp nhận để tạo ra doanh thu. Doanh thu đạt được có thể bù đắp tất
cả khoản chi phí bỏ ra thì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là có hiệu
quả. Muốn vậy, việc sản xuất kinh doanh phải được theo dõi một cách chặt chẽ dựa
trên các số liệu được ghi chép lại một cách hệ thống, chi tiết và chính xác của bộ phận
kế toán. Do đó, việc xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp có vai trò đặc biệt
quan trọng để xác định hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề nêu trên, qua quá trình tìm hiểu thực tế
tại Công ty cổ phần đầu tư HT VINA , được sự giúp đỡ của Ban giám đốc, các cán bộ
Ban Tài chính - Kế toán, cùng sự hướng dẫn tận tình của cô giáo - Th.S Lê Thị Nam
Phương, với kiến thức và lý luận đã được trang bị tại nhà trường em xin đi sâu vào
nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh Công ty cổ phần đầu tƣ HT VINA”.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung gồm 3 phần:
Chƣơng I: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán doanh
thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
Chƣơng II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư HT VINA.
Chƣơng III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán
doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư
HT VINA.
Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên bài viết này không thể tránh khỏi
những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô để bài
viết của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Trần Thị Khuyên
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 2
CHƢƠNG I:
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1. Những vấn đề chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh trong các doanh nghiệp.
1.1.1. Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vấn đề mà các doanh nghiệp luôn
quan tâm và đặt lên hàng đầu là làm thế nào để hoạt động sản xuất, kinh doanh
đạt hiệu quả cao nhất. Các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc xác định lợi nhuận
của một doanh nghiệp chính là doanh thu, thu nhập và các khoản chi phí.
Doanh thu của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động của
doanh nghiệp. Trước hết, doanh thu là nguồn tài chính quan trọng đảm bảo trang
trải các khoản chi phí hoạt động kinh doanh, đảm bảo cho doanh nghiệp có thể
tái sản xuất giản đơn cũng như tái sản xuất mở rộng, nâng cao đời sống cho cán
bộ công nhân viên về đời sống và tinh thần. Doanh thu còn là nguồn để các
doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước như nộp các khoản thuế theo quy
định, là nguồn có thể tham gia góp vốn cổ phần, tham gia liên doanh liên kết với
các đơn vị khác,…
Đồng thời, doanh nghiệp cũng luôn quan tâm đến công tác quản lý chi
phí, bởi nếu doanh thu đạt được không đủ bù đắp chi phí thì sẽ làm giảm lợi
nhuận của doanh nghiệp. Vì vậy, vấn đề quan trọng đặt ra cho các nhà quản lý là
phải kiểm soát được chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.
Mặt khác, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xácđịnh kết quả kinh doanh
không chỉ cần thiết đối với doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với
các đối tượng khác:
+ Đối với nhà đầu tư: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh là cơ sở để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, từ đó đưa ra quyết định có nên đầu tư hay k?
+ Đối với các trung gian tài chính như Ngân hàng, các công ty cho thuê
tài chính: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
giúp họ thấy rõ được tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó,
đưa ra các quyết định cho vay hợp lý.
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 3
+ Đối với các cơ quan quản lý vĩ mô nền kinh tế: Từ công tác kế toán
doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, các nhà hoạch định chính
sách của Nhà nước có thể tổng hợp, phân tích số liệu giúp chính phủ có thể điều
tiết nền kinh tế ở tầm vĩ mô, đồng thời quản lý được các khoản thuế mà doanh
nghiệp phải nộp cho Nhà nước,….
1.1.2. Yêu cầu và nhiệm vụ của công tác kế toán doanh thu,chi phí và xác
định kết quả kinh doanh.
- Phản ánh và ghi chép đầu đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự
biến động của từng loại thành phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất
lượng, chủng loại và giá trị.
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, các
khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp.
Đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu khách hàng.
- Tham mưu các giải pháp thúc đẩy bán hàng, mở rộng thị phần, tăng vòng
quay vốn.
- Cung cấp thông tin cần thiết về tình hình bán hàng cho lãnh đạo doanh
nhiệp kịp thời có số liệu để phục vụ việc ra quyết định, điều hành hoạt động sản
xuất kinh doanh.
- Cung cấp các số liệu, tài liệu cho cơ quan quản lý Nhà nước phục vụ cho
yêu cầu quản lý chung nền kinh tế ở tầm vĩ mô, giám sát tình hình thực hiện các
nghĩa vụ về thuế.
- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính và
định kì phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định
và phân phối kết quả.
1.1.3. Các khái niệm cơ bản.
1.1.3.1. Doanh thu.
Theo chuẩn mực kế toán số 14 “ Doanh thu và thu nhập khác” ban hành
theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính:
Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được
trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường
của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp
đã thu được hoặc sẽ thu được. Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 4
lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được
coi là doanh thu (Ví dụ: Khi người nhận đại lý thu hộ tiền bán hàng cho đơn vị
chủ hàng, thì doanh thu của người nhận đại lý chỉ là tiền hoa hồng được hưởng).
Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu
nhưng không là doanh thu.
Các loại doanh thu:
 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu
được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh như bán sản phẩm, hàng hóa, cung
cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và thu thêm ngoài giá
bán (nếu có).
Theo chuẩn mực kế toán số 14 “ Doanh thu và thu nhập khác”:
Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng.
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5)
điều kiện sau:
Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở
hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch
bán hàng;
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ:
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả
của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về
cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ
theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán
của kỳ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn
tất cả bốn (4) điều kiện sau:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối
kế toán;
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 5
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành
giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
 Doanh thu bán hàng nội bộ.
Doanh thu bán hàng nội bộ là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng
hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng
công ty tính theo giá nội bộ.
 Các khoản giảm trừ doanh thu.
- Chiết khấu thanh toán: là số tiền thưởng cho người mua, tính trên tổng
số tiền mà người mua thanh toán đúng hoặc trước thời hạn theo hợp đồng.
-Chiết khấu thương mại: gồm bớt giá và hồi khấu.
+ Bớt giá: là khoản giảm trừ trên giá bán thông thường cho người mua, do
họ mua khối lượng hàng lớn trong 1 lần.
+ Hồi khấu: là số tiền thưởng cho người mua, do họ mua khối lượng hàng
lớn trong một khoảng thời gian nhất định.
- Hàng bán bị trả lại: là số hàng đã được coi là tiêu thụ nhưng bị người
mua trả lại và từ chối thanh toán.
- Giảm giá hàng bán: là số tiền giảm trừ cho người mua trên giá bán đã
thỏa thuận do các nguyên nhân đặc biệt thuộc về người bán như hàng kém phẩm
chất, hàng không đúng quy cách, hàng giao không đúng hẹn,…
- Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: là số thuế gián thu tính trên
khoản giá trị gia tăng tăng thêm của hàng hóa dịch vụ phát sinh trong quá trình
sản xuất, lưu thông đến người tiêu dùng và người tiêu dùng là người chịu thuế.
- Thuế TTĐB: là loại thuế gián thu tính trên khoản thu của một số mặt
hàng Nhà nước quy định nhằm thực hiện sựđiều chỉnh của nhà nước đối với
người tiêu dùng.
- Thuế XK: là thuế tính trên doanh thu của các sản phẩm bán ra ngoài
lãnh thổ Việt Nam.
 Doanh thu thuần: là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ với các khoản giảm trừ doanh thu.
 Doanh thu hoạt động tài chính.
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 6
Doanh thu hoạt động tài chính: bao gồm những khoản doanh thu liên quan
đến hoạt động tài chính.
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:
- Tiền lãi, tiền gửi, lãi cho vay vốn, lãi bán hàng trả chậm trả góp, chiết
khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ.
- Doanh thu từ cho thuê TS, cho người khác sử dụng tài chính (bằng phát
minh, sáng chế, nhãn hiệu thương mại bản quyền tác giá, phần mệm máy tính…)
- Lợi nhuận được chia
- Doanh thu hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn hạn.
- Doanh thu chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng.
- Doanh thu về các hoạt động đầu tư khác.
- Chênh lệch giá do bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ.
- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn
- Doanh thu hoạt động tái chính khác.
 Thu nhập khác
Theo chuẩn mực kế toán số 14 “ Doanh thu và thu nhập khác”
 Thu nhập khác: Là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt
động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu.
 Thu nhập khác bao gồm:
- Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ;
- Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng;
- Thu tiền bảo hiểm được bồi thường;
- Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước;
- Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập;
- Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại;
- Các khoản thu khác.
1.1.3.2. Chi phí
Chi phí: Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế
toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát
sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản
phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.
Chi phí bao gồm:
 Giá vốn hàng bán:
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 7
Giá vốn hàng bán là giá trị thục tế xuất kho của số sản phẩm, hàng hóa
(hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kì đối với
doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành
và được xác định là tiêu thụ và các khoản liên quan trực tiếp đến chi phí phát
sinh được tính vào giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
 Chi phí bán hàng:
Là các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa,
cung cấp dịch vụ bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng
cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa, chi phí
bảo quản, đóng gói, vận chuyển,….
 Chi phí quản lý doanh nghiệp:
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt
động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn
doanh nghiệp.
 Chi phí tài chính:
Chi phí tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan
đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn
liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch
bán chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỉ giá hối đoái…
 Chi phí khác:
Chi phí khác phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay
các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp.
Chi phí khác của doanh nghiệp, gồm:
- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý
và nhượng bán TSCĐ (Nếu có);
- Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vậu tư, hàng hoá, TSCĐ đưa đi góp vốn
liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;
- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế;
- Bị phạt thuế, truy nộp thuế;
- Các khoản chi phí khác.
 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
 Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, thu trên kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp.
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 8
 Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập chịu thuế trong kỳ
tính thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp.
 Thu nhập chịu thuế trong kỳ bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất,
kinh doanh hàng hóa và thu nhập khác.
Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế * Thuế suất thuế TNDN
1.1.3.3. Xác định kết quả kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động tiêu
thụ hàng hóa của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhấtđịnh, biểu hiện bằng số
tiền lãi hay lỗ.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:
 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán, chi phí
bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
Lợi
nhuận
thuần từ
SXKD
=
Doanh thu bán
hàng và cung
cấp dịch vụ
_
Các khoản
giảm trừ
doanh thu
_
Giá vốn
hàng
bán
_
Chi phí
bán hàng,
chi phí
quản lý
DN
 Kết quả hoạt động tài chính.
Là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính với chi phí hoạt
động tài chính
Lợi nhuận tài chính =
Doanh thu hoạt
động tài chính
_
Chi phí tài chính
 Kết quả hoạt động khác.
Là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác.
Lợi nhuận khác = Thu nhập khác _ Chi phí khác
 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế.
Là tổng số từ lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận
tài chính và lợi nhuận khác.
 Lợi nhuận sau thuế TNDN: là số lợi nhuận còn lại sau khi nộp thuế TNDN.
Lợi nhuận
sau thuế
=
Tổng lợi nhuận kế
toán trước thuế
-
Chi phí thuế thu
nhập doanh nghiệp
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 9
1.2. Nội dung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
1.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu nội bộ và
các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.1.1. Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn bán hàng thông thường, hóa đơn GTGT
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi
- Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, ủy
nhiệm thu, giấy báo có của ngân hàng.
- Các chứng từ khác có liên quan
1.2.1.2. Tài khoản sử dụng:
 Tài khoản 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”.
 Kết cấu:
Bên Nợ:
- Phản ánh số thuế TTĐB, thuế XK tính trên doanh số bán trong kì.
- Số giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại được kết chuyển
giảm trừ vào doanh thu.
- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kì.
- Số thuế giá trị gia tăng phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia
tăng theo phương pháp trực tiếp.
- Kết chuyển doang thu thuần vào TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Bên Có:
- Doanh thu bán sản phảm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp
đã thực hiện trong kì.
 Tài khoản 511 không có số dư đầu và cuối kì.
 Tài khoản 511 có 6 TK cấp 2:
TK 5111: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 5112: Doanh thu các thành phẩm
TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản
TK 5118: Doanh thu khác.
 Tài khoản 512 – “Doanh thu bán hàng nội bộ”.
 Kết cấu:
Bên Nợ:
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 10
- Phản ánh số thuế TTĐB, thuế NK tính trên doanh số bán trong kì.
- Số giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại được kết chuyển
giảm trừ vào doanh thu.
- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kì.
- Số thuế giá trị gia tăng phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia
tăng theo phương pháp trực tiếp.
- Kết chuyển doang thu thuần vào TK 911.
Bên Có:
- Tổng doanh thu nội bộ phát sinh trong kì kế toán.
 Tài khoản 512 không có số dư đầu và cuối kì.
 Tài khoản 512 có 3 tài khoản cấp 2:
TK 5121: Doanh thu bán hàng hóa
TK 5122: Doanh thu bán các thành phẩm
TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ
Nguyên tắc hạch toán doanh thu bán hàng.
- TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” chỉ phản ánh doanh
thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư đã bán, dịch vụ đã
cung cấp, được xác định là đã bán trong kì, không phân biệt doanh thu đã thu
tiền hay sẽ thu được tiền.
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
tính theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá
bán chưa thuế.
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế
GTGT hoặc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì
doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán.
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB
hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá
thanh toán bao gồm cả thuế TTĐB và thuế XK.
- Đối với hàng nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng đúng giá
hưởng hoa hồng thì doanh thu được xác định là phần hoa hồng bán hàng được
hưởng.
- Trường hợp bán theo phương thức trả chậm trả góp thì doanh thu được
ghi nhận theo giá bán trả ngay một lần và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 11
chính phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng phù hợp với thời điểm ghi nhận
vào thời điểm ghi nhận doanh thu được xác định.
- Doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hóa thì chỉ phản ánh vào doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng, không
bao gồm giá trị vật tư, hàng hóa nhận gia công.
- Đối với trường hợp cho thuê tài sản, có nhận tiền cho thuê của nhiều năm
thì doanh thu cung cấp dịch vụ của năm tài chính là số tiền cho thuê được xác
định trên cơ sở lấy toàn bộ tổng số tiền thu được chia cho số năm thuê tài sản.
- Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước, đươc Nhà nước trợ cấp, trợ giá theo quy
định thì doanh thu trợ cấp, trợ giá là số tiền nhà nươc chính thức thông báo hoặc
thực tế trọ cấp, trợ giá. Doanh thu trợ cấp, trợ giá được theo dói phản ánh trên
TK 5114 “Doanh thu trợ cấp, trợ giá”.
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo giá trị hợp lý
của các khoản đã thu được tiền, hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch và nghiệp
vụ phát sinh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, cung cấp
dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá
bán nếu có.
- Những sản phẩm, hàng hóa được xác định là tiêu thụ nhưng vì lý do về
chất lượng, quy cách, mẫu mã…, người mua từ chối thanh toán, gửi trả lại người
bán hoặc yêu cấu giảm giá và được doanh nghiệp chấp nhận, hoặc người mua
mua hàng với số lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại thì các khoản
giảm trừ doanh thu bán hàng này được theo dõi riêng biệt trên các TK 531
“Hàng bán bị trả lại”, TK 532 “ Giảm giá hàng bán”, TK521 “Chiết khấu thương
mại”. Cuối kì kết chuyển vào TK 511 để tính doanh thu thuần.
- Trường hợp trong kì doanh nghiệp đã viết hóa đơn bán hàng và đã thu
được tiền hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua hàng thì
trị giá số hàng này không được coi là tiêu thụ và không được ghi vào TK 511
“Doanh htu bán hàng và cung cấp dịch vụ” mà chỉ hạch toán vào bên có TK 131
“Phải thu khách hàng” về khoản tiền đã thu của khách hàng. Khi thực giao hàng
cho người mua sẽ hạch toán vào TK 511 về trị giá hàng đã giao, đã thu trước
tiền bán hàng, phù hợp với các điều kiện ghi nhận doanh thu.
 Tài khoản 521 – “Chiết khấu thƣơng mại”
 Kết cấu:
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 12
Bên Nợ: Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách
hàng phát sinh trong kỳ.
Bên Có: Cuối kỳ kế toán, kết chuyển số chiết khấu thương mại sang TK
511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của
kỳ kế toán.
 Tài khoản 521 không có dư đầu và cuối kỳ.
 Tài khoản 531 – “Hàng bán bị trả lại”
 Kết cấu:
Bên Nợ: Doanh thu của hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ, đã trả lại
tiền cho người mua hoặc tính trừ vào khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm
hàng hóa đã bán.
Bên Có: Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại vào bên Nợ TK 511
hoặc TK 512 để xácđịnh doanh thu thuần kỳ kế toán.
 Tài khoản 531 không có số dư đầu và cuối
 Tài khoản 532 – “Giảm giá hàng bán”
 Kết cấu:
Bên Nợ: Khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng
phát sinh trong kỳ.
Bên Có: Kết chuyển số tiền giảm giá hàng bán sang TK 511 hoặc TK 512
để xác định doanh thu thuần của kỳ kế toán.
 Tài khoản này không có số dư đầu và dư cuối.
 Tài khoản 333 “ Thuế và các khoản phải nộp nhà nƣớc”
 Kết cấu:
Bên Nợ:
- Số thuế GTGT được khấu trừ trong kỳ;
- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp vào ngân sách NN;
- Số thuế được giảm trừ vào số thuế phải nộp;
- Số thuế của hàng bán bị trả lại, giảm giá.
Bên Có:
- Số thuế GTGT đầu ra và số thuế hàng nhập khẩu phải nộp;
- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp vào ngân sách NN.
 Tài khoản 333 có số dư bên nợ hoặc bên có.
 Tài khoản 333 có 9 tiểu khoản, trong đó để hạch toán các khoản giảm trừ
doanh thu, kế toán sử dụng TK 3331, 3332, 3333:
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 13
TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
TK 3332: Thuế TTĐB phải nộp
TK 3333: Thuế xuất, nhập khẩu.
1.2.1.3. Trình tự hạch toán
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh
thu bán hàng nội bộ và các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán.
1.2.2.1. Các phƣơng pháp tính giá vốn
 Phƣơng pháp Nhập trƣớc - Xuất trƣớc (FIFO)
Theo phương pháp này dựa trên giả định hàng nào nhập trước sẽ xuất trước và
lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập. Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo
đơn giá của những lần nhập sau cùng. Phương pháp này thích hợp trong trường
hợp giá cả ổn định hoặc có xu hướng giảm.
 Phƣơng pháp nhập sau xuất trƣớc (LIFO)
Phương pháp này dựa trên giả định là hàng nào nhập sau được xuất trước, lấy
đơn giá xuất bằng đơn giá nhập. Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn
giá của những lần nhập đầu tiên. Phương pháp nhập sau - xuất trước thích hợp
trong trường hợp lạm phát.
 Phƣơng pháp bình quân gia quyền
TK 111,112,131,136
TK 911
Cuối kỳ, kết chuyển
doanh thu tuần
Đơn vị nộp thuế theo
PP trực tiếp
Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ
Thuế GTGT đầu ra
TK 3331
Đơn vị nộp thuế theo
PP khấu trừ
TK 333
Thuế XK,TTĐB phải nộp (đơn
vị nộp thuế theo phương pháp
trực tiếp)
TK 521,531,532
TK 511, 512
K/C CKTM, hàng bán bị trả
lại, giảm giá hàng bán
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 14
Trị giá vốn thực tế của thành phẩm, hàng hóa xuất kho được tính căn cứ vào số
lượng thành phẩm, hàng hóa xuất kho trong kỳ và đơn giá bình quân gia quyền.
Trị giá thực tế của
hàng xuất trong kỳ
=
Số lượng hàng
xuất trong kỳ
+
Đơn giá thực tế
bình quân
Trong đó Đơn giá thực tế bình quân được tính theo 2 phương pháp:
 Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ:
Phương pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ tuy đơn giản, dễ làm
nhưng độ chính xác không cao. Hơn nữa công việc tính toán dồn vào cuối tháng,
gây ảnh hưởng đến công tác quyết toán nói chung.
 Phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn:
Phương pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập lại khắc phục được
nhược điểm của phương pháp trên, vừa chính xác, vừa cập nhật. Nhược điểm
của phương pháp này là tốn nhiều công sức, tính toán nhiều lần.
 Phƣơng pháp thực tế đích danh:
Theo phương pháp này khi xuất kho vật tư thì căn cứ vào số lương xuất
kho thuộc lô nào và đơn giá thực tế của lô đó để tính giá vốn thực tế của vật tư
xuất kho.
Giá vốn hàng bán là một nhân tố cấu thành trong kết quả sản xuất kinh
doanh, nên để xác định kết quả kinh doanh đúng đắn thì kế toán cần phải xác
định đúng giá trị giá vốn hàng xuất bán. Để xác định giá vốn hàng xuất bán
trong kỳ, doanh nghiệp lựa chọn sử dụng phương pháp tính giá vốn hàng xuất
trong kỳ phù hợp với đặc điểm kinh doanh, hàng hóa luân chuyển, điều kiện
công tác kế toán. Xong phải sử dụng nhất quán trong một kỳ kinh doanh, không
được thay đổi cách tính một cách tùy tiện.
Số lượng hàng
tồn đầu kỳ
Số lượng hàng xuất
trong kỳ
Giá đơn vị bình quân
sau mỗi lần nhập =
Giá thực tế hàng tồn kho sau
mỗi lần nhập
Lượng thực tế hàng tồn kho
sau mỗi lần nhập
Đơn giá bình quân
của hàng xuất kho
Trị giá thực tế hàng
tồn đầu kỳ
Trị giá thực tế hàng
nhập trong kỳ+
+
=
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 15
1.2.2.2. Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn bán hàng thông thường; Hóa đơn giá trị gia tăng;
- Phiếu xuất kho
1.2.2.3. Tài khoản sử dụng
 Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên sử dụng tài khoản 632 – “Giá vốn hàng bán”
 Kết cấu:
Bên Nợ:
- Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ;
- Chi phí nguyên vật liệu,công cụ vượt trên mức bình thường, chi phí SXC
cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ;
- Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Bên Có:
- Hoàn nhập khoản dự phòng;
- Kết chuyển giá vốn sản phẩm, hàng hóa đã bán trong kỳ vào TK 911 để
xácđịnh kết quả kinh doanh;
- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho.
 Tài khoản này không có số dư đầu và cuối kỳ.
 Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê
định kỳ sử dụng tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán và tài khoản 631 – “Giá
thành sản xuất”
 Kết cấu TK 631
Bên Nợ:
- Chi phí sản xuất, kinh doanh dịch vụ dở dang đầu kỳ;
- Chi phí sản xuất, kinh doanh dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên Có:
- Giá thành sản phẩm nhập kho, dịch vụ hoàn thành kết chuyển vào
TK 632 – Giá vốn hàng bán;
- Chi phí sản xuất kinh doanh dịch vụ dở dang cuối kỳ kết chuyển vào
TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
 Tài khoản 631 không có số dư đầu và cuối kỳ.
 Kết cấu TK 632
Bên Nợ:
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 16
- Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ;
- Trị giá vốn của hàng hóa xuất bán trong kỳ;
- Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất xong nhập kho và dịch vụ đã hoàn thành;
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Bên Có:
- Kết chuyển hàng hóa đã gửi bán nhưng chưa xácđịnh là tiêu thụ;
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính;
- Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã xuất bán vào bên Nợ TK 911 – Xác
định kết quả kinh doanh;
- Kết chuyển giá vốn thành phẩm tồn kho cuối kỳ;
- Kết chuyển giá vốn thành phẩm đã xuất bán, dịch vụ hoàn thành được xác
định là đã bán trong kỳ vào bên nợ TK 911.
 Tài khoản 632 không có số dư đầu kỳ và cuối kỳ.
1.2.2.4. Trình tự hạch toán
Sơ đồ 1.2:
Kế toán giá vốn hàng bán theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên
TP sản xuất ra tiêu thụ ngay không
qua nhập kho
TK 157
TK 632
TK 159TK 154
TK 911
TK 155, 156
TK 155, 156TK 154
TP, hàng hóa đã bán bị
trả lại nhập kho
TP, hàng hóa xuất
gửi bán
Khi hàng gửi bán
được xác định là
tiêu thụ
Trị giá vốn tp, hàng hóa xuất bán
Cuối kỳ kết chuyển giá thành dịch vụ
hoàn thành tiêu thụtrong kỳ
Kết chuyển GVHB để
xác định KQKD
Hoàn nhập dự phòng,
giảm giá hàng tồn kho
Trích lập dự phòng giảm
giá hàng tồn kho
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 17
1.2.3. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.3.1. Chứng từ sử dụng
- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội;
- Bảng tính và phân bổ khấu khao;
- Các chứng từ gốc có liên quan: Phiếu chi, Phiếu kế toán,…
1.2.3.2. Tài khoản sử dụng
 Tài khoản 641 – “Chi phí bán hàng”
Tài khoản 641 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí. Tùy theo đặc
điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý của từng ngành, từng doanh nghiệp, TK 641
có thể mở thêm 1 số nội dung chi phí.
 Tài khoản chi phí bán hàng gồm 7 tiểu khoản sau:
TK 6411: Chi phí nhân viên
TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì
TK 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng
TK 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6415: Chi phí bảo hành
TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6418: Chi phí bằng tiền khác.
 Kết cấu TK 641:
Bên Nợ:
- Tập hợp các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp.
Bên Có:
- Các khoản giảm trừ chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ hạch toán.
- Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ vào TK 911 để xác định kết quả
kinh doanh; hoặc
- Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 142 “Chi phí trả trước” để
chờ phân bổ.
 Tài khoản này không có số dư đầu và cuối.
 Tài khoản 642 – “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
Tài khoản 642 được mở chi tiết theo từng nội dụng chi phí theo quy định.
Tùy theo yêu cầu quản lý của từng ngành, từng doanh nghiệp TK 642 có thể
được mở thêm một số tài khoản cấp 2 để phản ánh các nội dung chi phí thuộc
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 18
chi phí quản lý doanh nghiệp. Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí quản lý doanh
nghiệp vào bên nợ TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
 Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm 8 tiểu khoản:
TK 6421 - Chi phí nhân viên quản lý.
TK 6422 - Chi phí vật liệu quản lý.
TK 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng.
TK 6424 - Chi phí khấu hao TSCĐ.
TK 6425 - Thuế, phí và lệ phí.
TK 6426 - Chi phí dự phòng.
TK 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài.
TK 6428 - Chi phí bằng tiền khác.
 Kết cấu:
Bên Nợ:
- Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ;
- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự
phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);
- Dự phòng trợ cấp mất việc làm.
Bên Có:
- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch
giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử
dụng hết);
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào Tài khoản 911 “Xác định
kết quả kinh doanh” hoặc kết chuyển CP QLDN sang TK 142 để chờ phân bổ.
 Tài khoản này không có số dư đầu và cuối kỳ.
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 19
1.2.3.3. Trình tự hạch toán
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 111,112,152
TK 133
TK 641,642
Hoàn nhập dự phòng
phải trả
Thuế GTGT đầu
vào không đc KT
Thuế GTGT
đầu vào đc KT
Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi
phí bằng tiền khác
TK 112,112,141,331
Dự phòng phải thu khó đòi
Chi phí quản lý cấp dưới phải
nộp cấp trên theo quy định
Thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu
dùng nội bộ
Chi phí tiền lương và các
khoản trích theo lương
TK 112,112,152
TK 334,338
TK 214
TK 142,242,335,352
TK 512
TK 333
TK 336
TK 139
Chi phí vật liệu, dụng cụ
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí phân bổ dần, chi phí trích
trước, chi phí bảo hành
Thuế môn bài, tiền thuế
đất phải nộp NSNN
TK 133
Các khoản thu
giảm chi
TK 911
Kết chuyển CPBH,
CP QLDN
TK 139
Hoàn nhập số chênh
lệch giữa số dự phòng
phải thu khó đòi đã
trích lập năm trước
chưa sử dụng hết lớn
hơn số phải trích lập
năm nay
TK 352
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 20
1.2.4. Kế toán hoạt động tài chính.
1.2.4.1. Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT;
- Phiếu thu, phiếu chi;
- Giấy báo nợ, giấy báo có;
- Các chứng từ khác có liên quan
1.2.4.2. Tài khoản sử dụng:
 Tài khoản 515 – “Doanh thu hoạt động tài chính
 Kết cấu
Bên Nợ:
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có);
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang TK 911 – “Xác định
kết quả kinh doanh”
Bên Có:
- Các khoản doanh thu liên quan đến hoạt động tài chính.
 Tài khoản này không có số dư đầu và cuối kỳ.
 Tài khoản 635 – “Chi phí tài chính”
 Kết cấu
Bên Nợ: Các khoản chi phí liên quan đến hoạt động tài chính trong kỳ
Bên Có:
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán;
- Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ khoản chi phí phát sinh sang TK 911
 Tài khoản 635 không có số dư đầu và cuối kỳ
1.2.4.3. Trình tự hạch toán
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 21
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính
152, 156, 211,…
K/c doanh
thu tài chính
K/c lãi tỉ giá do đánh giá lại số dư cuối
kỳ của hoạt động sản xuất kinh doanh
TK 413
331,3387
Dùng cổ tức, lợi nhuận được
chia bổ sung vốn góp
Mua hàng hóa, TSCĐ bằng ngoại tệ
1112, 1122
Lãi bán ngoại tệ
Lỗ về bán ngoại tệ
TK 121, 221, 222, 223,
228
TK 111, 112, 242,
335 Hoàn nhập số
chênh lệch dự
phòng giảm giá
đầu tư
TK 129, 229
Chi phí hoạt động
liên doanh, liên kết
Tiền thu về bán
các khoản đầu tư
TK 1111,1121
TK 635
Trả tiền lãi vay, phân bổ lãi mua
hàng trả chậm, trả góp
TK 129, 229
Dự phòng giảm giá đầutư
Lỗ về các khoản đầu tư
TK 111, 112
Bán ngoại tê
(giá ghi sổ)
TK 911
TK 413
K/c lỗ chênh lệch tỉ giá do đánh giá lại
các khoản mục có gốc ngoại tệ cuối kỳ
TK 515 TK 111,112,138
Lãi tiền gửi, lãi cho vay, lãi trái phiếu,
cổ tức được chia
1112, 1122
Bán ngoại tệ
Tỉ giá ghi sổ Tỉ giá thực tế
Tỉ giá ghi sổ Tỉ giá thực tế
Lãi tỉ giá
121, 221
CKTM được hưởng khi mua hàng
Phân bổ lãi bán hàng trả chậm
1111, 1121
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 22
1.2.5. Kế toán hoạt động khác.
1.2.5.1. Chứng từ sử dụng
- Biên bản đánh giá lại tài sản, biên bản thanh lý, nhượng bán TSCĐ,
- Biên bản góp vốn liên doanh;
- Phiếu thu, phiếu chi;
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng thông thường.
1.2.5.2. Tài khoản sử dụng
 Tài khoản 711 – “Thu nhập khác”
 Kết cấu:
Bên Nợ:
- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối với
các khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp
trực tiếp.
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
sang Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
Bên Có: Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ.
 Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ.
 Tài khoản 811 – “ Chi phí khác”
 Kết cấu:
Bên Nợ: Các khoản chi phí khác phát sinh.
Bên Có: Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ
sang Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
 Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ.
1.2.5.3. Trình tự hạch toán
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 23
TK 352
dTK 111,112
Hết thời hạn bảo hành, nếu công trình không
phải bảo hành hoặc không có số dự phòng
phải trả về bảo hành công trình xây lắp> CP
thực tế phát sinh phải hoàn nhập
TK 152,156,211
Chi phí phát sinh cho hoạt động thanh
lý, nhượng bán TSCĐ
K/c thu nhập
khác phát sinh
trong kỳ
K/c chi phí
khác phát sinh
trong kỳ
Được tài trợ, biếu tặng vật tư,
hàng hóa, TSCĐ
Nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ, tiền bảo hiểm,tiền
phạt khách hàng, tiền thưởng của KH, các
khoản hoàn thuế XK, NK, TTĐB
TK 338, 334
TK 331,338
Các khoản nợ phải trả không xác định đc chủ
nợ, quyết định xóa ghi vào TN khác
(nếu có)
Thu nhập thanh lý, nhượng bán TSCĐ
Các khoản chi phí khác phát sinh, như chi phí
khắc phục tổn thất do gặp rủi ro trong kinh
doanh, chi phí thu hồi nợ
TK 111,112,141,…
Các khoản tiền bị phạt do vi phạm hợp
đồng kinh tế hoặc vi phạm pháp luật
Các khoản tiền bị phạt thuế, truy nộp thuế
TK 333
Thuế GTGT(nếu có)
Ghi giảm TSCĐ dành cho hoạt động
SXKD khi thanh lý nhượng bán
TK 811 TK 711
TK 211,213
TK 214
TK 111,112,331
TK 133
TK 111,112,…
TK 111,112,131
TK 3331
Tiền phạt khấu trừ vào tiền kí cược, ký
quỹ của người ký cược, ký quỹ
TK 3331
Thuế GTGT phải nộp
theo PP trực tiếp
TK 911
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 24
1.2.6. Xác định kết quả kinh doanh.
1.2.6.1. Chứng từ sử dụng
- Phiếu kế toán kết chuyển
1.2.6.2. Tài khoản sử dụng
 Tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh doanh
 Kết cấu:
Bên Nợ:
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ;
- Chi phí bán hàng; Chi phí quản lý doanh nghiệp;
- Chi phí tài chính;
- Chi phí khác;
- Chi phí thuế TNDN;
- Kết chuyển lãi.
Bên Có:
- Doanh thu thuần của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụđã tiêu thụ trong kỳ;
- Doanh thu hoạt động tài chính;
- Thu nhập khác;
- Khoản ghi giảm chi phí thuế TNDN;
- Kết chuyển lỗ.
 Tài khoản này không có số dư đầu và cuối kỳ.
 Tài khoản 821 – “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”
 Kết cấu:
Bên Nợ:
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm;
- Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung do
phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế
thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm hiện tại;
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi
nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả (Là số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn
lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả được
hoàn nhập trong năm);
- Ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Số chênh lệch giữa tài
sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm lớn hơn tài sản thuế thu
nhập hoãn lại phát sinh trong năm);
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 25
- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 8212 - “Chi phí thuế thu
nhập doanh nghiệp hoãn lại” lớn hơn số phát sinh bên Nợ TK 8212 - “Chi phí
thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” phát sinh trong kỳ vào bên Có Tài khoản
911 - “Xác định kết quả kinh doanh”.
Bên Có:
- Số thuế thu nhập daonh nghiệp hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn
số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tạm phải nộp được giảm trừ vào chi
phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành đã ghi nhận trong năm;
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót
không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp hiện hành trong năm hiện tại;
- Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại và ghi nhận tài sản thuế
thu nhập hoãn lại (Số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh
trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm);
- Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Số chênh lệch giữa thuế
thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn
lại phải trả phát sinh trong năm);
- Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
phát sinh trong năm lớn hơn khoản được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp hiện hành trong năm vào Tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh
doanh”;
- Kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ TK 8212 lớn hơn số phát
sinh bên Có TK 8212 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” phát sinh
trong kỳ vào bên Nợ Tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”.
 Tài khoản 821 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” không có số dư
cuối kỳ.
 Tài khoản 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành;
- Tài khoản 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.
 Tài khoản 421 – “ Lợi nhuận chƣa phân phối”
 Kết cấu:
Bên Nợ:
- Số lỗ về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 26
- Trích lập các quỹ của doanh nghiệp;
- Chia cổ tức, lợi nhuận cho các cổ đông, cho các nhà đầu tư, các bên
tham gia liên doanh;
- Bổ sung nguồn vốn kinh doanh;
- Nộp lợi nhuận lên cấp trên.
Bên Có:
- Số lợi nhuận thực tế của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ;
- Số lợi nhuận cấp dưới nộp lên, số lỗ của cấp dưới được cấp trên cấp bù;
- Xử lý các khoản lỗ về hoạt động kinh doanh.
 Tài khoản 421 có thể có số dư Nợ hoặc số dư Có.
 Số dƣ bên Nợ: Số lỗ hoạt động kinh doanh chưa xử lý.
 Số dƣ bên Có: Số lợi nhuận chưa phân phối hoặc chưa sử dụng.
 Tài khoản 421 - Lợi nhuận chưa phân phối, có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước
- Tài khoản 4212 - Lợi nhuận chưa phân phối năm nay
1.2.6.3. Trình tự hạch toán
Sơ đồ 1.8: Kế toán xác định kết quả kinh doanh.
Kết chuyển CPBH, CPQLDN
Kết chuyển doanh thu
hoạt động tài chính
Kết chuyển thu nhập khác
Kết chuyển DT bán hàng và
cung cấp dịch vụ
Kết chuyển chi phí thuế TNDN
TK 421
TK 711
TK 515
TK 511, 512TK 911
TK 811
TK 635
TK 632
TK 641, 642
TK 821
Kết chuyển giá vốn hàng bán
Kết chuyển chi phí tài
chính
Kết chuyển chi phí khác
Kết chuyển lỗ
Kết chuyển lãi
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 27
1.3. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán vào công tác kế toán doanh
thu, chi phí, và xác định kết quả kinh doanh theo hình thức kế toán Nhật ký
chung.
Theo hình thức Nhật ký chung, kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh sử dụng các loại sổ sau:
- Sổ Nhật ký chung, sổ nhật ký đặc biệt, sổ Nhật ký bán hàng
- Sổ cái
- Sổ và thẻ kế toán chi tiết.
Sơ đồ 1.9: Quy trình ghi sổ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh theo hình thức kế toán Nhật ký chung
Sổ chi tiết bán hàng, sổ chi
tiết giá vốn, sổ chi tiết
thanh toán với người mua
Sổ Nhật
ký
đặc biệt
HĐ GTGT, Phiếu thu, Phiếu
chi, Phiếu xuất kho,...
Sổ Nhật ký chung
Sổ Cái TK 511, 515, 631, 641,
641, 635,...
Bảng cân đối số
phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng tổng hợp chi
tiết TK 511,632
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 28
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã được kiểm tra được dùng làm căn
cứ ghi sổ, trước hết, ghi phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó, căn cứ vào các
số liệu đã ghi trên Nhật ký chung để ghi vào Sổ cái theo các tài khoản phù hợp.
Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký
chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên
quan.
Trường hợp doanh nghiệp mở các sổ Nhật ký đặc biệt, hàng ngày, căn cứ
vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán tập hợp các nghiệp vụ
phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt có liên quan. Định kỳ hoặc cuối tháng, kế toán
tập hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp
trên Sổ cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời
vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có).
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, công số liệu trên Sổ cái, kế toán lập Bảng
cân đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu, số liệu ghi trên Sổ cái và
bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập
các Báo cáo tài chính.
Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng
cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có
trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau
khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 29
CHƢƠNG II:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƢ HT VINA
2.1. Khái quát chung về công ty cổ phần đầu tƣ HT VINA
2.1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty cổ phần đầu tƣ HT Vina
Xuất phát từ việc đáp ứng nhu cầu bao bì carton ngày càng cao và đa
dạng. Năm 2008 Công ty cổ phần đầu tư HT VINA được ra đời, với mục tiêu
phấn đấu trở thành Nhà sản xuất bao bì carton quy mô lớn và chuyên nghiệp trên
thị trường Việt Nam. Để thực hiện mục tiêu đặt ra, Công ty đã quyết định đầu tư
xây dựng Nhà máy sản xuất bao bì carton , nhà máy nằm trên khu đất diện tích
hơn 2ha tại Khu công nghiệp thực phẩm Hapro Lệ Chi- Gia Lâm -Hà Nội với
tổng mức đầu tư 200 tỷ đồng. Các máy móc thiết bị chuyên dùng được nhập
khẩu đồng bộ và hiện đại: Dây truyền sóng công suất 5 triệu m2/ tháng được
nhập khẩu mới 100% từ Đài Loan, máy in 5 màu, 6 màu và các máy móc phụ
trợ kèm theo.
Sản phẩm của công ty có mặt trên khắp các tỉnh thành phía bắc, Công ty
còn xây dựng Phòng chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp luôn nắm bắt nhu cầu,
cũng như phản hồi từ khách hàng, Phòng KCS kiểm tra chất lượng sản phẩm
trong từng công đoạn, sản phẩm trước khi xuất xưởng được đo kiểm các thông
số như: độ mịn, độ phủ mực, độ bục, độ nén….Hiện nay công ty đẩy mạnh sản
xuất các đơn đặt hàng lớn cửa các khách hàng như: Sữa Elovi, Hà Nội milk, Sữa
Quốc tế, Masan, Orion, Sanmiguel, Vietfood, Trà C2, Gạch Viglace……
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HT VINA.
Tên giao dịc quốc tế: Ht vina investment joint stoct corporation.
Địa chỉ giao dịch: Khu CNTP Hapro Lệ Chi – Gia Lâm – Hà Nội.
Trụ sở công ty: Số 5 - Phố Ling Lang, Phường Cống Vị, Quận Ba Đình,
Thành phố Hà Nội.
Điện thoại: 04.3692.3511.
Fax: 04.3692.4512/13.
Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 0103028152, do sở Kế hoạch đầu
tư thành phố Hà Nội cấp ngày 28/08/2009.
Tài khoản: 21110000330740 Ngân hàng BIDV chi nhánh Hà Nội.
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 30
2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty.
SƠ ĐỒ 2.1: TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
*Ban Giám đốc:
Ban giám đốc bao gồm có 1 giám đốc và 1 phó giám đốc. Giám đốc là
người lãnh đạo cao nhất, người điều hành mọi hoạt động của Công ty và chịu
trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ và mục tiêu của Công ty đã đề ra trên mọi
lĩnh vực.
Để trợ giúp Ban giám đốc còn có một bộ máy quản lý chỉ đạo trực tiếp bao
gồm các phòng ban như: Phòng hành chính Nhân sự; phòng kinh doanh, phòng
kế toán và phòng kế hoạch
*Phòng kế hoạch:
Tham mưa cho Ban Giám đốc Công ty các lĩnh vực: Hoạch định kế hoạch
mua các loại hàng hóa, vật tư, thiết bị, dụng cụ, các dịch vụ thuế ngoài…Phục
vụ sản xuất kinh doanh và hoạt động của công ty.
Tham mưu cho Ban Giám đốc công ty các lĩnh vực: KHSX, Phối hợp kiểm
tra, giám sát chất lượng hàng hóa Nhập-Xuất kho; Tổ chức sắp xếp kho hàng;
Lập kế hoạch và điều động phương tiện vận chuyển giao hàng cho khách hàng.
Xây dựng và quản lý hệ thống các tiêu chuẩn định mức kinh tế kỹ thuật.
*Phòng tài chính kế toán:
Tham mưu cho Ban Giám đốc chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác kế
toán, thống kê; Công tác quản trị tài chính của Công ty. Thực hiện việc quản lý
Giám đốc
Phó Giám Đốc
Phòng
Kế
hoạch
Phòng Tài
chính kế
toán
Phòng
Kinh
doanh
Phòng
Hành chính
nhân sự
Phòng Quản
lý chất
lượng
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 31
các hoạt động sản xuất kinh doanh trên lĩnh vực tài chính, giá cả, chi phí,
vv…theo đúng các quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước và Công ty.
*Phòng kinh doanh:
Tham mưu cho Ban Giám đốc công ty công tác phát triển thị trường/ khách
hàng.Quản lý, chăm sóc khách hàng. Tư vấn, thiết kế Marketing sản phẩm theo
yêu cầu của khách hàng; Phối hợp với phòng TCKT đôn đốc thu hồi công nợ.
*Phòng hành chính nhân sự:
Tham mưu cho ban Giám đốc Công ty và thực hiện quản lý nhân sự, tuyển
dụng đào tạo, chế độ chính sách đối với người lao động và công tác hành chính
quản trị; văn hóa- văn nghệ-thể dục thể thao.
*Phòng quản lý chất lượng:
Tham mưa cho Ban Giám đốc công ty các lĩnh vực: Kiểm tra, giám sát chất
lượng nguyên vật liệu đầu vào như: Giấy, keo dán, bột sắn, than…;Các công
đoạn trong quá trình sản xuất và thành phẩm xuất kho. Theo dõi, kiểm soát quy
trình công nghệ và thiết bị đo lường.
2.1.3 Đặc điểm trong công tác tổ chức sản xuất.
Như đã thấy Công ty cổ phần đầu tư HT VINA là một công ty chuyên về
sản xuất thùng carton nên các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh
này bao gồm có lao động sống, các loại vật liệu mà ở đây nguyên liệu giấy là
chủ yếu. Ngoài ra còn một số loại máy móc thiết bị, nhiên liệu phục vụ cho quá
trình sản xuất của Công ty.
*Nguyên liệu chính:
- Giấy : có các chỉ tiêu về độ bục, định lượng, màu sắc, độ ẩm theo tiêu
chuẩn của Công ty.
- Mực in : theo TCVN và yêu cầu của khách hàng.
- Bột sắn dây : có các chỉ tiêu về màu sắc, độ ẩm, tạp chất theo TCVN.
*Nguyên liệu phụ:
- Dây ghim, băng keo, hồ dán, dây buộc nilon, than đá, chất phụ gia…
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 32
Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ sản xuất bao bì carton:
Hồ dán
Tạo sóng
Gia nhiệt
Đóng kiện
Ghép hộp (ghim/dán)
Chế biến: Tạo lằn& cắt khe
In hộp
Bỏ lề - Rọc giấy - Tạo lằn
Giấy nguyên liệu
Hơi
Gia nhiệt
Gia nhiệt
Ghép đáy
Gia nhiệt và chăn giấy
Cắt tấm phôi
Mực in Khuôn
in
Kho
Ghép mặt
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 33
2.1.4. Đặc điểm của công tác kế toán tại công ty.
2.1.4.1 Bộ máy kế toán
Sơ đồ 2.3: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần HT Vina
Chức năng, nhiệm vụ:
*Kế toán trưởng:
Phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty và Nhà nước
về việc tổ chức thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Phòng TCKT.
- Điều hành, tổ chức các hoạt động trong phạm vi Công ty về công tác tài
chính kế toán. Quản lý các hoạt động của kế toán viên
- Xây dựng Kế hoạch tài chính của Công ty, kết hợp với các phòng, Ban
Công ty xây dựng quy chế tiền lương, tiền thưởng, Kế hoạch SXKD. Phân tích
hoạt động SXKD, giúp cho lãnh đạo Công ty tổ chức tốt hơn hoạt động SXKD.
Xây dựng và theo dõi các định mức
- Hướng dẫn công tác hạch toán kế toán thống kê trong toàn phạm vi
Công ty. Chỉ đạo việc kiểm tra thực hiện các quy định của Nhà nước như Luật
thuế, Luật kế toán, chế độ báo cáo tài chính và quy chế quản lý tài chính của
Công ty.
- Chỉ đạo, kiểm tra hoạt động tài chính của các Ban quản lý trực thuộc
Công ty. Báo cáo tổng hợp cho Ban lãnh đạo, cân đối tài chính.
- Nghiên cứu, áp dụng và phổ biến các văn bản chế độ mới về công tác tài
chính kế toán, áp dụng tin học trong công tác kế toán.
- Thực hiện các nhiệm vụ và Ban lãnh đạo giao.
Kế toán trưởng
Kế
toán
doanh
thu
Kế
toán
nguyên
vật liệu
Kế toán
ngân
hàng
Kế toán
giá
thành
Kế
toán
thanh
toán
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 34
*Kế toán doanh thu:
Xuất kho bán hàng, nhập kho thành phẩm sản xuất hoàn thành, viết hóa
đơn, đối chiếu công nợ phải thu khách hàng; đối chiếu nhập, xuất tồn kho TP
với bộ phận kho, đòi nợ và quản lý công nợ với khách hàng, theo dõi cơ chế
khoán PKD, quản lý tồn kho thành phẩm.
* Kế toán nguyên vật liệu:
Nhập kho NVL mua từ nhà cung cấp, xuất kho NVL dùng cho sản xuất,
quản lý NVL tồn kho, đối chiều công nợ phải trả với nhà cung cấp, đối chiếu
nhập, xuất, tồn kho với bộ phận kho, lên kế hoạch thanh toán cho nhà cung cấp
theo hợp đồng.
* Kế toán thanh toán:
Thu, chi tiền mặt, quản lý quỹ, thanh toán bằng tiền mặt, quản lý chi phí
đầu vào: xăng, dầu, vận chuyển, lãi; phân bổ chi phí 142, 242,153, khấu hao
TSCĐ, khấu trừ thuế, quản lý hóa đơn đầu vào, tổng hợp làm tờ khai thuế.
*Kế toán ngân hàng:
Thu chi các khoản bằng tiền gửi ngân hàng, thanh toán cho nhà cung cấp
bằng chuyển khoản, làm hồ sơ thủ tục liên quan đến ngân hàng, làm BCTC nộp
ngân hàng, chuyển tiền.
* Kế toán giá thành:
Làm nhiệm vụ tính toán giá thành sản phẩm, cập nhập đơn giá nhập kho
TP, tính toán giá thành theo định mức bên thuế, cân đối hóa đơn đầu vào đầu ra.
2.1.4.2 Các chính sách và phƣơng pháp kế toán áp dụng tại công ty.
- Chế độ kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán doanh
nghiệp ban hành theo Quyết Định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ
trưởng BTC.
- Niên độ kế toán công ty áp dụng từ ngày 01/01 hàng năm và kết thúc
vào ngày 31/12.
- Đơn vị tiền tệ mà Công ty sử dụng trong ghi chép, báo cáo quyết toán là
đồng nội tệ: Việt Nam đồng (VNĐ).
- Phương pháp hạch toán: Công ty sử dụng phương pháp kê khai thường
xuyên.
- Phương pháp tính giá trị hàng xuất kho: Bình quân gia quyền cả kỳ.
- Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: Công ty áp dụng phương
pháp khấu hao đường thẳng.
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 35
- Phương pháp tính thuế GTGT: Công ty áp dụng phương pháp tính thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Công ty Công ty cổ phần đầu tư HT Vina áp dụng chế độ kế toán theo
hình thức kế toán Nhật ký chung.
2.2. Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tƣ HT VINA.
2.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu của
công ty cổ phần đầu tƣ HT VINA.
2.2.1.1. Kế toán doanh thu bán hàng.
 Công ty cổ phần đầu tư HT VINA là công ty chuyên sản xuất kinh doanh
mặt hàng bao bì carton. Doanh thu của công ty là doanh thu bán các thành phẩm
như các loại thùng carton.
 Các phương thức bán hàng của công ty:
Hiện nay công ty bán hàng theo phương thức trực tiếp. Bán buôn là hình
thức bán chủ yếu của công ty. Theo hình thức này công ty ký hợp đồng bán hàng
với công ty khác, căn cứ vào hợp đồng, công ty xuất hàng tại kho và viết hóa
đơn GTGT cho khách hàng.
 Chứng từ sử dụng.
+ Hợp đồng kinh tế
+ Hóa đơn giá trị gia tăng, Phiếu thu, Giấy báo có của ngân hàng
+ Các chứng từ khác có liên quan.
 Tài khoản sử dụng:
+ Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
+ Tài khoản liên quan: 111, 112, 131,…
 Ví dụ minh họa:
Ví dụ 2.1: Ngày 09/9/2013 Công ty xuất kho 7.370 Thùng Carton Zin Zin Dâu
tươi 180 ml cho Công ty cổ phần Elovi Việt Nam với giá xuất kho là 3.749
đồng/thùng, giá bán 4.300 đồng/thùng.
Kế toán định khoản:
1, Nợ TK 131: 31.691.000 2, Nợ TK 632: 27.641.377
Có TK 511: 3.169.100 Có TK 155: 27.641.377
Có TK 3331: 34.860.100
Ví dụ 2.2: Ngày 10/9/2013 Công ty xuất kho 26.976 Thùng carton bánh Chocopie
12P cho Công ty TNHH ORION VINA với giá bán là 4.392 đồng/ thùng.
Kế toán định khoản:
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 36
1, Nợ TK 131: 118.478.592 2, Nợ TK 632: 103.291.104
Có TK 511: 11.847.859 Có TK 155: 103.291.104
Có TK 3331: 130.326.451
 Căn cứ vào Hóa đơn GTGT số 0001471 và HĐ GTGT số 0001473, kế
toán ghi bút toán phản ánh doanh thu vào Sổ Nhật ký chung (Biểu số 2.3), từ đó
ghi vào Sổ Cái tài khoản 511 (Biểu số 2.4) đồng thời ghi Sổ chi tiết thanh toán
với người mua va tổng hợp vào Bảng tổng hợp chi tiết phải thu khách hàng.
HÓA ĐƠN (GTGT) Mẫu số: 01GTKT3/001
Liên 3: Nội bộ Ký hiệu: AA/13P
Ngày 09 tháng 9 năm 2013 0001471
Đơn vị bán hàng: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HT VINA
Địa chỉ: Số 5 Ling Lang, P.Cống Vị, Q.Đống Đa, TP Hà Nội
Mã số thuế: 0103050179
Số tài khoản : 21110000330740
Họ tên người mua hàng: Vũ Tuấn Vũ
Đơn vị: CÔNG TY CỔ PHẦN ELOVI VIỆT NAM
Địa chỉ: KCN Nam Phổ Yên, Thái Nguyên
Mã số thuế: 4600285900
Số tài khoản : 2167880060880
Hình thức thanh toán: Chưa thanh toán
STT Tên hàng hóa, dịch vụ
Đơn vị
tính
Số
lượng
Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3=1*2
1 Thùng carton Zin Zin Dâu tươi 180 ml Thùng 7.370 4.300 31.691.000
Thuế suất GTGT:10%
Cộng thành tiền hàng hóa, dịch vụ 31.691.000
Tiền thuế GTGT 3.169.100
Tổng cộng tiền thanh toán 34.860.100
Số tiền viết bằng chữ: Ba mươi bốn triệu, tám trăm sáu mươi nghìn, một trăm đồng chẵn./.
Ngày 09 tháng 9 năm 2013
Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Giám đốc
(Đã ký họ tên) (Đã ký họ tên) (Đã ký họ tên, đóng dấu)
Biểu số 2.1: Hóa đơn giá trị gia tăng số 1471
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 37
HÓA ĐƠN (GTGT) Mẫu số: 01GTKT3/001
Liên 3: Nội bộ Ký hiệu: AA/13P
Ngày 10 tháng 9 năm 2013 0001473
Đơn vị bán hàng: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HT VINA
Địa chỉ: Số 5 Ling Lang, P.Cống Vị, Q.Đống Đa, TP Hà Nội
Mã số thuế: 0103050179
Số tài khoản : 21110000330740
Họ tên người mua hàng: Trần Hải Nam
Đơn vị: CÔNG TY TNHH ORION VINA
Địa chỉ :306 Trần Hưng Đạo-TP Bắc
Ninh
Mã số thuế: 3700667933
Số tài khoản : 3210068740862
Hình thức thanh toán: Chưa thanh toán
STT Tên hàng hóa, dịch vụ
Đơn vị
tính
Số
lượng
Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3=1*2
1 Thùng carton bánh Chocopie 12P Thùng 26.976 4.392 118.478.592
Thuế suất GTGT:10%
Cộng thành tiền hàng hóa, dịch vụ 118.478.592
Tiền thuế GTGT 11.847.859
Tổng cộng tiền thanh toán 130.326.451
Số tiền viết bằng chữ: Một trăm ba mươi triệu, ba trăm hai mươi sáu nghìn, bốn trăm năm
mươi mốt đông./.
Ngày 10 tháng 9 năm 2013
Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Giám đốc
(Đã ký họ tên) (Đã ký họ tên) (Đã ký họ tên, đóng dấu)
Biểu số 2.2: Hóa đơn giá trị gia tăng số 1473
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 38
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ HT VINA Mấu số S03a - DN
Số 5 Ling lang, P.Cống Vị, Q.Ba đình, TP Hà Nội (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006/ của bộ trưởng BTC)
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Năm 2013
Đơn vị tính: VNĐ
NT
ghi
sổ
Chứng từ
Diễn giải
Đã ghi
sổ cái
TK đối
ứng
Số phát sinh
Số hiệu NT Nợ Có
Phát sinh quý 3
…. ……. ….. ………… …. …… …………….. ……………
09/9
HĐ
0001471
09/9
Bán hàng cho công ty cổ phần ELOVI Việt Nam
(giá bán)
x
131 34.860.100
511 31.691.000
3331 3.169.100
10/9
HĐ
0001473
10/9
Bán hàng cho công ty TTHN ORION VINA
(giá bán)
x
131 130.326.451
511 118.478.592
3331 11.847.859
….. …… …. ……… …. ….. ……….. …………
20/9
HĐ
0001521
20/9
Bán hàng cho công ty TNHH Ngọc Sơn
(giá bán)
x
111 11.165.000
511 10.150.000
3331 1.015.000
.. … … …. … … …….…. ……….
Cộng phát sinh năm 272.246.702.865 272.246.702.865
Ngày 30 tháng 9 năm 2013
Ngƣời ghi sổ
( Ký, họ tên)
Kế toán trƣởng
( Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Biểu số 2.3: Sổ Nhật ký chung
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 39
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ HT VINA Mẫu số S03b-DN
Số 5 Ling lang, P.Cống Vị, Q.Ba đình, TP Hà Nội (Ban hàng theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
Năm 2013
Tên tài khoản: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Số hiệu: TK 511
Ngày tháng
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
Số hiệu
TK đối
ứng
Số phát sinh
Số hiệu Ngày tháng Nợ Có
Phát sinh quý 3
………… …… …………. ………………......... … ………....
09/09/2013 HĐ 0001471 09/09/2013 Bán hàng cho công ty cổ phần ELOVI VN 131 34.860.100
10/09/2013 HĐ 0001472 10/09/2013 Bán hàng cho công ty TNHH Lavie 131 42.000.000
10/09/2013 HĐ 0001473 10/09/2013 Bán hàng cho công ty TNHH ORION VINA 131 130.326.451
… … ……. ……………………………. … …… ……….
20/09/2013 HĐ 0001521 20/09/2013 Bán hàng cho công ty TNHH Ngọc Sơn 111 11.165.000
…….. ……. …….. ………….. …. …….. …………
30/09/2013 PKT 096 30/09/2013 Kết chuyển doanh thu bán hàng quý 3 911 11.046.770.576
Cộng số phát sinh bán hàng quý 3 11.046.770.576 11.046.770.576
Ngày 30 tháng 9 năm 2013
Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Biểu số 2.4: Sổ Cái TK 511
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 40
2.2.1.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Khoản giảm trừ doanh thu bao gồm có: Giảm giá hàng bán, chiết khấu
thương mại và hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT tính theo
phương pháp trực tiếp. Các khoản này phát sinh trong quá trình bán hàng.
Công ty không tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và không kinh
doanh mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nên không có 2 khoản này.
Trong trường hợp nếu khách hàng mua nhiều lần hoặc một lần nhưng với
trị giá hàng mua lớn thì Công ty tiến hành giảm giá cho khách hàng trực tiếp
trên hoá đơn bán hàng. Do đó giá trị này được trừ thẳng vào doanh thu bán hàng
không thông qua TK 521- Các khoản giảm trừ doanh thu.
Tuy nhiên hàng bán bị trả lại vẫn còn xảy ra, lỗi xảy ra chủ yếu là trong khi
in ấn sản phẩm, chính vì vậy công ty đã hình thành phòng KCS (phòng kiểm tra
chất lượng sản phẩm) để hạn chế tối đa số lượng sản phẩm bị trả lại.
Trong quý 3 năm 2013, tại Công ty cổ phần đầu tư HT VINA không phát
sinh bất kỳ một nghiệp vụ nào liên quan đến các khoản giảm trừ doanh thu.
2.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán.
 Kế toán bán hàng sử dụng TK 632 và TK 155 để phản ánh giá vốn hàng
xuất bán và tình hình tăng giảm hàng hóa. Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho
theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính trị giá vốn hàng xuất kho theo
phương pháp bình quân cuối kỳ (theo phương pháp này đơn giá xuất chỉ tính vào
thời điểm cuối kỳ.Vì vậy, ngay thời điểm xuất Doanh nghiệp chưa biết được trị
giá vốn xuất kho mà chỉ theo dõi được số lượng xuất. Phương pháp này được áp
dụng trong những doanh nghiệp nhiều loại mặt hàng, giá cả ít biến động).
 Chứng từ sử dụng:
Hóa đơn GTGT
Phiếu xuất kho.
 Công ty sản xuất nhiều sản phẩm, số lần giao dịch trong ngày rất lớn, do
đó trong chuyên đề em xin phân tích một vài sản phẩm điển hình của công ty sản
xuất.
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 41
 Ví dụ: Cụ thể tháng 9/2013, số liệu hàng hóa của công ty như sau:
Loại hàng hóa
Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Tồn cuối kỳ
Số lượng
(thùng)
Giá trị
(đồng)
Số lượng
(thùng)
Giá trị (đồng)
Số
lượng
(thùng)
Giá trị
(đồng)
Thùng carton
Zin Zin dâu tươi
180 ml
5.160 18.663.990 13.350 50.730.000 5.140 19.269.860
Thùng carton
bánh chocopie
12P
7.801 28.129.801 82.868 319.041.800 9.019 34.533.751
Do đó đơn giá bình quân của thành phẩm xuất kho trong kỳ sẽ là:
Đơn giá bình quân 18.663.990 + 50.730.000
thùng carton Zin Zin = = 3.749đồng/thùng
dâu tươi 180 ml 5160 + 13.350
Đơn giá bình quân 28.129.801 + 319.041.800
thùng carton bánh = = 3.829 đồng/thùng
chocopie 12p 7.801 + 82.868
Ví dụ 2.3: (Minh họa tiếp nghiệp vụ giá vốn của ví dụ 2.1)
Ngày 09/9/2013 Công ty xuất kho 7.370 Thùng Carton Zin Zin Dâu tươi 180 ml
cho Công ty cổ phần Elovi Việt Nam với giá xuất kho là 3.749 đồng/thùng.
 Hạch toán:
1, Nợ TK 131: 31.691.000 2, Nợ TK 632: 27.630.130
Có TK 511: 3.169.100 Có TK 155: 27.630.130
Có TK 3331: 34.860.000
Ví dụ 2.4: (Minh họa tiếp nghiệp vụ giá vốn của ví dụ 2.2)
Ngày 10/9/2013 Công ty xuất kho 26.976 Thùng carton bánh Chocopie 12P cho
Công ty TNHH ORION VINA với giá bán là 4.392 đồng/ thùng, giá xuất kho
3.829 đồng/thùng.
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 42
 Hạch toán:
1, Nợ TK 131: 118.478.592 2, Nợ TK 632: 103.291.104
Có TK 511: 11.847.859 Có TK 155: 103.291.104
Có TK 3331: 130.326.451
 Từ nghiệp vụ này phòng kế toán sẽ tiến hành công việc lập Phiếu xuất
kho
 Căn cứ vào Hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho PX03-2221 (Biểu số 2.5) và
PX03-2223 (Biểu số 2.6), kế toán ghi bút toán phản ánh giá vốn của nghiệp vụ
trên vào Sổ Nhật ký chung (Biểu số 2.7), từ đó ghi vào Sổ Cái TK 632 (Biểu số
2.8), đồng thời ghi Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa và tổng hợp
vào Bảng nhập, xuất, tồn.
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 43
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ HT VINA
Số5 Ling Lang,P.Cống Vị, Q.Ba Đình,TP Hà Nội
Mẫu số: 02-VT
( Ban hàng theo QĐ số15/2006/QĐ
-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO Nợ : 632
Ngày 09 tháng 9 năm 2013 Có : 155
Số: PX03-2221
- Họ tên người nhận hàng: Công ty cổ phần ELOVI Việt Nam
- Lý do xuất kho: Bán hàng
- Xuất tại kho: Công ty cổ phần đầu tư HT VINA
STT
Tên, nhãn hiệu, quy cách,
phẩm chất vật tƣ, dụng cụ,
sản phẩm, hàng hóa
Mã
số
Đơn
vị
tính
Số lƣợng
Đơn
giá
Thành
tiền
Yêu
cầu
Thực
xuất
A B C D 1 2 3 4
1 Thùng carton Zin Zin 180ml Thùng 7.370 7.370 3.749 27.630.130
Cộng 27.630.130
- Tổng số tiền (viết bằng chữ): Hai mươi bẩy triệu, sáu trăm ba mươi nghìn, một
trăm ba mươi đồng chẵn ./.
- Số chứng từ gốc kềm theo: 1chứng từ gốc.
Ngày 09 tháng 9 năm 2013
Ngƣời lập
phiếu
(Đã ký họ tên)
Ngƣời nhận
hàng
(Đã ký họ tên)
Thủ kho
(Đã ký họ tên)
Kế toán
trƣởng
(Đã ký họ tên)
Giám đốc
(Đã ký họ tên,
đóng dấu)
Biểu số 2.5: Phiếu xuất kho số 03-2221
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 44
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ HT VINA
Số5 Ling Lang,P.Cống Vị, Q.Ba Đình,TP Hà Nội
Mẫu số: 02-VT
( Ban hàng theo QĐ số:15/2006/QĐ
-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO Nợ : 632
Ngày 10 tháng 9 năm 2013 Có : 155
Số: PX03-2223
- Họ tên người nhận hàng: Công ty TNHH ORION VINA
- Lý do xuất kho: Bán hàng
- Xuất tại kho: Công ty cổ phần đầu tư HT VINA
STT
Tên, nhãn hiệu, quy cách,
phẩm chất vật tƣ, dụng cụ,
sản phẩm, hàng hóa
Mã
số
Đơn
vị
tính
Số lƣợng
Đơn
giá
Thành tiềnYêu
cầu
Thực
xuất
A B C D 1 2 3 4
1
Thùng carton bánh
Chocppie 12P Thùng 26.976 26.976 3.829 103.291.104
Cộng 103.291.104
- Tổng số tiền (viết bằng chữ): Một trăm linh ba triệu, hai trăm chín mươi mốt
nghìn, một trăm linh bốn đồng.
- Số chứng từ gốc kềm theo:1chứng từ gốc.
Ngày 10 tháng 9 năm 2013
Ngƣời lập
phiếu
(Đã ký họ tên)
Ngƣời nhận
hàng
(Đã ký họ tên)
Thủ kho
(Đã ký họ tên)
Kế toán
trƣởng
(Đã ký họ tên)
Giám đốc
(Đã ký họ tên)
Biểu số 2.6: Phiếu xuất kho số 03-2223
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 45
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ HT VINA Mấu số S03a - DN
Số 5 Ling lang, P.Cống Vị, Q.Ba đình, TP Hà Nội (Ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC)
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Năm 2013
Đơn vị tính: VNĐ
NT
ghi
sổ
Chứng từ
Diễn giải
Đã ghi
sổ cái
TK
đối
ứng
Số phát sinh
Số hiệu NT Nợ Có
Phát sinh quý 3
…. ……. ….. …… …. … …………….. ……………
09/9
PX03-
2221
09/9
Bán hàng cho công ty cổ phần ELOVI Việt Nam
(giá vốn)
x
632 27.630.130
155 27.630.130
10/9
PX03-
2222
10/9
Bán hàng cho công ty TNHH Lavie
(giá vốn)
x
632 34.500.000
155 34.5000.000
10/9
PX03-
2223
10/9
Bán hàng cho công ty TTHN ORION VINA
(giá vốn)
x
632 103.291.104
155 103.291.104
…. ……. ….. ………… …. … …………….. ……………
Cộng phát sinh năm 272.246.702.856 272.246.702.856
Ngày 30 tháng 9 năm 2013
Ngƣời ghi sổ
( Ký, họ tên)
Kế toán trƣởng
( Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Biểu số 2.7: Sổ nhật ký chung
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 46
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ HT VINA Mẫu số S03b-DN
Số 5 Ling lang, P.Cống Vị, Q.Ba đình, TP Hà Nội (Ban hàng theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
Năm 2013
Tên tài khoản: Giá vốn hàng bán
Số hiệu: TK 632
NT ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
Số hiệu
TKĐƢ
Số phát sinh
Số hiệu Ngày tháng Nợ Có
Phát sinh quý 3
………. ………. ……….. ………………………….. …. ……………
09/09/2013 PX03-2221 09/09/2013 Bán hàng cho công ty cổ phần ELOVI VN 155 27.630.130
10/09/2013 PX03-2222 10/09/2013 Bán hàng cho công ty TNHH Lavie 155 34.500.000
10/09/2013 PX03-2223 10/09/2013 Thùng Carton bánh Chocopie 12P 155 103.291.104
… …. …. ……………………………… …… …………
20/09/2013 PX03-2238 20/09/2013 Bán hàng cho công ty TNHH Ngọc Sơn 155 7.500.000
30/09/2013 PKT 097 30/09/2013 Kết chuyển giá vốn hàng bán quý 3 911 7.500.000
Cộng số phát sinh quý 3 8.451.836.396 8.451.836.396
Ngày 30 tháng 9 năm 2013
Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc
(Đã ký họ tên) (Đã ký họ tên) (Đã ký họ tên, đóng dấu)
Biểu số 2.8: Sổ Cái TK 632
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 47
2.2.3. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
2.2.3.1. Kế toán chi phí bán hàng.
 Chi phí bán hàng là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm, bao gồm chi phí về lương nhân viên bộ phận bán hàng, chi phí quảng cáo,
vận chuyển, bốc xếp, chi phí dịch vụ bằng tiền khác.Tại văn phòng, kế toán sử
dụng TK 641 phản ánh chi phí bán hàng cho hàng xuất bán ra trong tháng.
 Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các chi phí về lương nhân viên bộ
phận quản lý, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi
phí bằng tiền khác. kế toán sử dụng TK 642 để phản ánh chi phí quản lý doanh
nghiệp phát sinh trong tháng.
 Chứng từ sử dụng:
Hóa đơn GTGT, Phiếu chi, Ủy nhiệm chi, Giấy báo nợ
Bảng tính và phân bổ khấu hao
Bảng tính và phân bổ lương.
 Ví dụ minh họa:
Ví dụ 2.5: Ngày 03/09/2013 Công ty cổ phần đầu tư HT VINA chi tiếp khách
hàng Công ty Orion của bộ phận bán hàng số tiền là: 3.916.000 đồng, đã thanh
toán bằng tiền mặt cho toàn bộ số tiền nêu trên, bao gồm cả thuế GTGT.
Kế toán định khoản:
Nợ TK641: 3.560.000
Nợ TK133: 356.000
Có TK 111: 3.916.000
 Căn cứ vào Hóa đơn GTGT số 0098230 (Biểu số 2.9) và Phiếu chi số
PC0913-001 (Biểu số 1.10), kế toán ghi bút toán phản ánh chi phí bán hàng vào
Sổ Nhật ký chung (Biểu số 2.13), từ đó ghi vào Sổ Cái tài khoản 641(Biểu số
2.14).
Ví dụ 2.6:
Ngày 16/09/2013 Công ty cổ phần đầu tư HT VINA chi thanh toán tiền mua đồ
dùng văn phòng phẩm cho phòng kế toán, số tiền 842.600 đồng.
Kế toán định khoản:
Nợ TK 642: 766.000
Nợ TK 133: 76.600
Có TK 111: 842.600
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 48
 Căn cứ HĐ GTGT số 0015910 (Biểu số 2.11) và Phiếu chi số PC0913-
035 (Biểu số 2.12), kế toán ghi bút toán phản ánh chi phí quản lý doanh nghiệp
vào Sổ Nhật ký chung (Biểu số 2.13), từ đó ghi vào Sổ Cái TK 642 (Biểu số
2.15)
HÓA ĐƠN (GTGT) Mẫu số: 01GTKT2/001
Liên 2: Giao khách hàng Ký hiệu: AA/13P
Ngày 03 tháng 9 năm 2013 0098230
Đơn vị bán hàng: Nhà Hàng Thúy Hạnh
Địa chỉ: 17 Ling Lang, P.Cống Vị, Q.Ba Đình, Hà Nội
Mã số thuế:0101646100
Họ tên người mua hàng: Lê Đức Thọ
Đơn vị: CÔNG TY CỔ PHẦN đầu tư HT VINA
Địa chỉ : Số 5 Ling Lang, P.Cống Vị, Q.Đống Đa, TP Hà Nội
Mã số thuế: 0103050179
Số tài khoản : 21110000330740
Hình thức thanh toán: TM
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Thành tiền
A B 1
1 Tiếp khách (ăn uống) 3.560.000
Cộng tiền hàng: 3.560.000
Thuế suất GTGT:10% Tiền thuế GTGT 356.000
Tổng cộng tiền thanh toán 3.916.000
Số tiền viết bằng chữ: Ba triệu chín trăm mười sáu nghìn đồng chẵn./.
Ngày 03 tháng 9 năm 2013
Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Giám đốc
(Đã ký họ tên) (Đã ký họ tên) (Đã ký họ tên, đóng dấu)
Biểu số 2.9: Hóa đơn giá trị gia tăng
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 49
Ngày 30 tháng 9 năm 2013
Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc
(Đã ký họ tên) (Đã ký họ tên) (Đã ký họ tên, đóng dấu)
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ HT VINA Mẫu số 02 - TT
Số 5 Ling Lang, P.Cống Vị, Q.Ba đình, Hà Nội (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU CHI Quyển số:
Ngày 03 tháng 9 năm 2013 Số: PC0913-001
Nợ: 641
Có: 111
Họ tên người nhận tiền: Lê Đức Thọ
Địa chỉ: Nhân viên PKD
Lý do chi: Chi tiếp khách Công ty Orion
Số tiền: 3.619.000
(Viết bằng chữ): Ba triệu, sáu trăm mười chín nghìn đồng chẵn
Kèm theo: 1 chứng từ gốc
Ngày 03 tháng 9 năm 2013
Giám đốc Kế toán trƣởng Ngƣời nhận tiền Ngƣời lập phiếu Thủ quỹ
(Đã ký họ tên) (Đã ký họ tên) (Đã ký họ tên) (Đã ký họ tên) (Đã ký họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Sáu triệu, năm trăm hai mươi bẩy nghìn, hai
trăm bẩy mươi hai đồng chẵn ./.
+ Tỉ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý:………………………….
+ Số tiền quy đổi:…………………………………
Biểu số 2.10: Phiếu chi số 0913-001
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 50
HÓA ĐƠN (GTGT) Mẫu số: 01GTKT2/001
Liên 2: Giao khách hàng Ký hiệu: AA/13P
Ngày 16 tháng 9 năm 2013 0000830
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH thiết bị văn phòng văn
phòng phẩm Âu Cơ
Địa chỉ: Số 14/38 Lý Nam Đế, Q.Hoàn Kiếm, Hà Nội
Mã số thuế: 0102354079
Họ tên người mua hàng: Đỗ Thu Trang
Đơn vị: CÔNG TY CỔ PHẦN đầu tư HT VINA
Địa chỉ : Số 5 Ling Lang, P.Cống Vị, Q.Đống Đa, TP Hà Nội
Mã số thuế: 0103050179
Số tài khoản : 21110000330740
Hình thức thanh toán: TM
STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT
Số
lượng
Đơn giá Thành tiền
1 2 3 4 5 6=4*5
1 Giấy in A4 Thùng 01 600.000 600.000
2 Kẹp giấy Hộp 02 23.000 46.000
3 Bút bi Thiên Long Hộp 02 60.000 120.000
Cộng tiền hàng: 766.000
Thuế suất GTGT:10% Tiền thuế GTGT 76.600
Tổng cộng tiền thanh toán 842.600
Số tiền viết bằng chữ: Tám trăm bốn mươi hai nghìn, sáu trăm đồng chẵn.
Ngày 16 tháng 9 năm 2013
Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Giám đốc
(Đã ký họ tên) (Đã ký họ tên) (Đã ký họ tên, đóng dấu)
Biểu số 2.11: Hóa đơn GTGT
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 51
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ HT VINA Mẫu số 02 - TT
Số 5 Ling lang, P.Cống Vị, Q.Ba đình, Hà Nội (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU CHI Quyển số:
Ngày16 tháng 9 năm 2013 Số: PC0913-035
Nợ: 642
Có: 111
Họ tên người nhận tiền: Đỗ Thu Trang
Địa chỉ: Phòng kế toán
Lý do chi: Chi TT tiền mua đồ dùng văn phòng phẩm
Số tiền:842.600
(Viết bằng chữ): Tám trăm bốn mươi hai nghìn, sáu trăm đồng chẵn ./.
Kèm theo: 1 chứng từ gốc
Ngày 16 tháng 9 năm 2013
Giám đốc Kế toán trƣởng Ngƣời nhận tiền
Ngƣời lập
phiếu
Thủ quỹ
(Đã ký họ tên) (Đã ký họ tên) (Đã ký họ tên)
(Đã ký họ
tên)
(Đã ký
họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Mười sáu triệu, bẩy trăm tám mươi sáu nghìn
đồng chẵn./.
+ Tỉ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý):……………………………………………
+ Số tiền quy đổi:………………………………………
Biểu số 2.12: Phiếu chi số 0913-035
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 52
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ HT VINA Mấu số S03a - DN
Số 5 Ling lang, P.Cống Vị, Q.Ba đình, TP Hà Nội (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006/ của bộ trưởng BTC)
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Năm 2013
Đơn vị tính: VNĐ
NT
ghi
sổ
Chứng từ
Diễn giải
Đã ghi
sổ cái
TK đối
ứng
Số phát sinh
Số hiệu NT Nợ Có
Phát sinh quý 3
03/9
PC0913-
001
03/9 Chi tiền tiếp khách Orion x
641 3.916.000
111 3.916.000
…. …. …. ….. … … …. …..
16/9
PC0913-
035
16/9 Chi TT tiền mua đồ dùng văn phòng phẩm x
642 842.600
111 842.600
…. ……. ….. ……… …. … …………….. ……………
20/9
PC0913-
066
20/9 Chi tiền tiếp khách Brother cho TDTrung x
641 2.170.800
111 2.170.800
… … …. …. … … ….. …..
30/9 BTTLT9 30/9
Tính lương cho bộ phận bán hàng và quản lý doanh
nghiệp
x
641 55.950.000
642 142.380.500
334 201.330.500
Cộng phát sinh năm 272.246.702.865 272.246.702.865
Ngày 30 tháng 9 năm 2013
Ngƣời ghi sổ
( Ký, họ tên)
Kế toán trƣởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Biểu số 2.13: Sổ Nhật ký chung
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 53
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ HT VINA Mẫu số S03b-DN
Số 5 Ling lang, P.Cống Vị, Q.Ba đình, TP Hà Nội (Ban hàng theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
Tháng 9 năm 2013
Tên tài khoản: Chi phí bán hàng
Số hiệu: TK 641
Ngày tháng ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
Số hiệu
TK đối
ứng
Số phát sinh
Số hiệu
Ngày
tháng
Nợ Có
Phát sinh quý 3
03/09/2013 PC0913-001 03/09/2013 Chi tiền tiếp khách Orion 111 3.916.000
…… …….. ……. …………………….. ……… ………. ………….
20/09/2013 PC0913-057 20/09/2013 Chi TT công tác Sài Gòn 111 6.708.182
… …. … …. …. …. …..
30/09/2013 BTTLT9 30/09/2013 Chi lương bộ phận bán hàng 334 55.950.000
30/09/2013 PKT 097 30/09/2013 Kết chuyển chi phí bán hàng quý 3 911 180.330.322
Cộng số phát sinh quý 3 180.330.322 180.330.322
Ngày 30 tháng 9 năm 2013
Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc
(Đã ký họ tên) (Đã ký họ tên) ( Đã ký họ tên ,đóng dấu)
Biểu số 2.14: Sổ Cái TK 641
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 54
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ HT VINA Mẫu số S03b-DN
Số 5 Ling lang, P.Cống Vị, Q.Ba đình, TP Hà Nội (Ban hàng theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
Năm 2013
Tên tài khoản: Quản lý doanh nghiệp
Số hiệu: TK 642
Ngày tháng ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
Số hiệu
TK đối
ứng
Số phát sinh
Số hiệu
Ngày
tháng
Nợ Có
Phát sinh quý 3
…… ………. …… ………………. … …………
05/09/2013 PC0913-005 05/09/2013 Chi TT Bạch Đằng Giang chi phí bảo vệ 111 14.300.000
…….. ……… …….. ………………. ……… ……… ………….
16/09/2013 PC0913-035 16/09/2013 Chi TT tiền mua văn phòng phẩm 111 842.600
………. …….. ………. …………………. …… ………. ……………
30/09/2013 BTTLT9 30/09/2013 Chi TT tiền lương tháng 9 334 142.380.500
30/09/2013 PKT 097 30/09/2013 Kết chuyển chi phí QLDN quý 3 911 423.822.145
Cộng số phát sinh quý 3 423.822.145 423.822.145
Ngày 30 tháng 9 năm 2013
Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc
(Đã ký họ tên) (Đã ký, họ tên) (Đã ký họ tên, đóng dấu)
Biểu số 2.15: Sổ Cái TK 642
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 55
2.2.4. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính.
 Chứng từ sử dụng:
Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi,
Giấy báo nợ, giấy báo có;
Các chứng từ khác có liên quan.
 Tài khoản sử dung:
TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
TK 635 – Chi phí tài chính
 Ví dụ minh họa:
Ví dụ 2.7: Ngày 25/9 tại Công ty cổ phần đầu tư HT VINA phát sinh nghiệp vụ
sau:
Nhận được Giấy báo Có của Ngân hàng đầu tư và phát triển về lãi tiền gửi
của Công ty tại ngân hàng chi nhánh Hà Nội với số tiền là 964.282 đồng.
Kế toán định khoản:
Nợ TK 112: 964.282
Có TK 515: 964.282
 Căn cứ vào giấy báo có ngày 25/09/2013 (Biểu số 2.16), kế toán ghi bút
toán phản ánh doanh thu hoạt động tài chính vào Sổ Nhật ký chung (Biểu số
2.18), từ đó ghi vào Sổ Cái TK 515 (Biểu số 2.19).
Ví dụ 2.8: Ngày 26/09/2013, BIDV thu lãi ngắn hạn, số tiền 9.103.513 đồng
Kế toán định khoản:
Nợ TK 635: 9.103.513
Có TK 112: 9.103.513
 Căn cứ vào Ủy nhiệm chi ngày 26/09/2013 (Biểu số 2.17), kế toán ghi bút
toán phản ánh chi phí tài chính vào Sổ Nhật ký chung (Biểu số 2.18), từ đó ghi
vào Sổ Cái TK 635 (Biểu số 2.20).
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 56
GIẤY BÁO CÓ
BIDV Ngày:
25/09/2013
10:13:34
SỐ TÀI KHOẢN : 21110000330740
TÊN TÀI KHOẢN : CTY CP ĐẦU TƯ HT VINA
Kính gửi: CTY CP ĐẦU TƢ HT VINA Ngân Hàng chúng tôi xin trân trọng thông báo : Tài
khoản của Quý khách hàng đã được ghi CÓ với nội
dung sau:
NGÀY HIỆU LỰC SỐ TIỀN LOẠI TIỀN DIỄN GIẢI
25/09/2013
10:13:34
964.282 VND LÃI TÀI KHOẢN THÁNG 9
Giao dịch viên Kiểm soát
Biểu số 2.16: Giấy báo có
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 57
Số Sep/ No:
Ngày/ Date:26/09/2013
Số tiền bằng số/ Amount in figures: 9.103.513
Phí NH:
chargers
Phí trong
Số tiền bằng chữ/ Amount in words: Ba mƣơi triệu, năm trăm mƣời một nghìn, hai trăm linh tám đồng charge included
Nội dung/ Remarks: Ngân hàng BIDV thu lãi ngắn hạn Phí ngoài
charge excluded
Đơn vị yêu cầu: Công ty cổ phần đầu tƣ HT VINA Đơn vị/ ngƣời hƣởng: Ngân hàng BIDV
APPLICANT: BENEFICIARY
Số CMT/ ID/PP: Số CMT/ ID/PP:
Ngày cấp/ date Nơi cấp/ Place: CA TP.HN Ngày cấp/ date
Số TK/ A/C No: 21110000330740 Số TK/ A/C No:
Tại NH/ At Bank: BIDV Tại NH/ At Bank: Ngân hàng BIDV
Phần dành cho ngân hàng
Kế toán trƣởng Chủ tài khoản NGÂN HÀNG GỬI/ SENDING BANK ( BIDV) NGÂN HÀNG NHẬN/ RECEIVING (BANK)
Chief acoountant Acc holder Giao dịch viên Kiểm soát Giao dịch viên Kiểm soát
Received by Verified by Received by Verified by
Biểu số 2.17: Mẫu Ủy nhiệm chi
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 58
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ HT VINA Mấu số S03a - DN
Số 5 Ling lang, P.Cống Vị, Q.Ba đình, TP Hà Nội (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006/ của bộ trưởng BTC)
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Năm 2013
Đơn vị tính: VNĐ
NT
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
Đã ghi
sổ cái
TK đối
ứng
Số phát sinh
Số hiệu NT Nợ Có
Phát sinh quý 3
…. …. …. ….. …. …. ………… …………..
25/9 GBC 2509 25/9 Lãi TK BIDV tháng 9 x
112 964.282
515 964.282
26/9 UNC 026 26/9 BIDV thu lãi ngắn hạn x
635 9.103.513
112 9.103.513
….. ……… …. ………… …. …… ………. …………
30/9 PKT 096 30/9 Kết chuyển doanh thu hoạt đông TC x
515 1.286.312
911 1.286.312
30/9 PKT 097 30/9 Kết chuyển chi phí tài chính x
911 1.130.016.218
635 1.130.016.218
Cộng phát sinh năm 272.246.702.865 272.246.702.865
Ngày 30 tháng 9 năm 2013
Ngƣời ghi sổ
(Đã ký họ tên)
Kế toán trƣởng
(Đã ký họ tên)
Giám đốc
(Đã ký họ tên, đóng dấu)
Biểu số 2.21: Sổ Nhật ký chung năm 2013
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 59
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ HT VINA Mẫu số S03b-DN
Số 5 Ling lang, P.Cống Vị, Q.Ba đình, TP Hà Nội (Ban hàng theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
Năm 2013
Tên tài khoản: Doanh thu hoạt động tài chính
Số hiệu: TK 515
NT ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
Số hiệu
TKĐƢ
Số phát sinh
Số hiệu Ngày tháng Nợ Có
Phát sinh quý 3
….. ……. …….. …………. …. …… …………
25/09/2013 GBC 2509 25/09/2013 Lãi TK BIDV tháng 9 112 964.282
26/09/2013 GBC 2609 26/09/2013 MB TT lãi TK tháng 9 112 5.405
30/09/2013 GBC 3009 30/09/2013 VIB TT lãi TK tháng 9 112 316.625
30/09/2013 PKT 096 30/09/2013 Kết chuyển doanh thu tài chính 911 1.286.312
Cộng số phát sinh quý 3 1.286.312 1.286.312
Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng
Ngày 30 tháng 9 năm 2013
Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Mẫu số S03b-DN
Biểu số 2.20: Sổ Cái TK 635
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 60
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ HT VINA
Số 5 Ling lang, P.Cống Vị, Q.Ba đình, TP Hà Nội (Ban hàng theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
Năm 2013
Tên tài khoản: Chi phí tài chính
Số hiệu: TK 635
Ngày tháng
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
Số hiệu
TK đối
ứng
Số phát sinh
Số hiệu Ngày tháng Nợ Có
Phát sinh quý 3
14/09/2013 UNC 014 14/09/2013 BIDV thu gốc và lãi vay ngắn hạn 112 10.924.445
20/09/2013 UNC 020 20/09/2013 VIB thu lãi KU088DN2374.08 112 18.700.880
22/09/2013 UNC 022 22/09/2013 BIDV thu lãi vay dài hạn tháng 9/13 KU 337570 112 19.891.666
26/09/2013 UNC 026 26/09/2013 BIDV thu lãi ngắn hạn 112 9.103.513
…….. ………… …….. ……………………………… ………. ………….
30/09/2013 PKT 097 30/09/2013 Kết chuyển chi phí tài chính quý 3 911 1.130.016.128
Cộng số phát sinh quý 3 1.130.016.218 1.130.016.218
Ngày 30 tháng 9 năm 2013
Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng
Giám đốc
(Đã ký họ tên) (Đã ký họ tên) (Đã ký họ tên, đóng dấu)
Biểu số 2.19: Sổ Cái TK 515
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 61
2.2.5. Kế toán thu nhập khác và chi phí khác.
Trong quý 3 năm 2013, không phát sinh khoản thu nhập khác và chi phí khác tại
công ty cổ phần đầu tư HT VINA.
2.2.6. Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào thì việc xác định kết quả kinh doanh là
khâu được quan tâm chú ý rất nhiều. Xác định kết quả kinh doanh qua đó cho ta
biết được hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có được
phương hướng kinh doanh sao cho đạt hiệu quả nhất.
 Chứng từ sử dụng: Phiếu kế toán
 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Tài khoản 421 - Lợi nhuận chưa phân phối.
Ví dụ: Kết quả hoạt động kinh doanh quý 3 năm 2013 của Công ty:
 Tổng phát sinh bên Nợ TK 911: 10.186.005.081
Kết chuyển giá vốn hàng bán: 8.451.836.396
Kết chuyển chi phí bán hàng: 180.330.322
Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp: 423.822.145
Kết chuyển chi phí tài chính: 1.130.016.218
 Tổng phát sinh bên Có TK 911: 11.048.056.888
Kết chuyển doanh thu bán hàng: 11.046.770.576
Kết chuyển doanh thu tài chính: 1.286.312
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế = 11.048.056.888 - 10.186.005.081
= 862.051.801
Thuế Thu nhập doanh nghiệp phải nộp: 862.051.801 * 25% = 215.512.950
Lợi nhuận sau thuế TNDN: 862.051.801 - 215.512.950 = 646.538.851
Cuối quý, kế toán lập các phiếu kế toán số 096, 097, 098, 099, 100 (Biểu
số 2.21, 2.22, 2.23, 2.24, 2.25) . Căn cứ vào Phiếu kế toán, Kế toán tiến hành ghi
số liệu vào Sổ Nhật ký chung và các Sổ Cái có liên quan.
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 62
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ HT VINA
Số 5 Ling Lang – Cống Vị - Ba Đình – Hà Nội
PHIẾU KẾ TOÁN
Ngày 30 tháng 9 năm 2013
Số 096
Diễn giải
Số hiệu TK
Số tiền
Nợ Có
Kết chuyển doanh thu bán hàng quý 3 511 911 11.046.770.576
Kết chuyển doanh thu tài chính quý 3 515 911 1.286.312
Cộng 11.048.056.888
Ngƣời lập Kế toán trƣởng
Biểu số 2.21: Phiếu kế toán số 096
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ HT VINA
Số 5 Ling Lang – Cống Vị - Ba Đình – Hà Nội
PHIẾU KẾ TOÁN
Ngày 30 tháng 9 năm 2013
Số 097
Diễn giải
Số hiệu TK
Số tiền
Nợ Có
Kết chuyển giá vốn hàng bán quý 3 911 632 8.451.836.396
Kết chuyển chi phí tài chính quý 3 911 635 1.130.016.218
Kết chuyển chi phí bán hàng quý 3 911 641 180.330.322
Kết chuyển chi phí QLDN quý 3 911 642 423.822.145
Cộng 10.186.005.081
Ngƣời lập Kế toán trƣởng
Biểu số 2.22: Phiếu kế toán số 097
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 63
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ HT VINA
Số 5 Ling Lang – Cống Vị - Ba Đình – Hà Nội
PHIẾU KẾ TOÁN
Ngày 30 tháng 9 năm 2013
Số 098
Diễn giải
Số hiệu TK
Số tiền
Nợ Có
Xác định thuế TNDN quý 3 821 3334 215.512.950
Cộng 215.512.950
Ngƣời lập Kế toán trƣởng
Biểu số 2.23: Phiếu kế toán số 098
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ HT VINA
Số 5 Ling Lang – Cống Vị - Ba Đình – Hà Nội
PHIẾU KẾ TOÁN
Ngày 30 tháng 9 năm 2013
Số 099
Diễn giải
Số hiệu TK
Số tiền
Nợ Có
Kết chuyển chi phí thuế TNDN quý 3 911 821 215.512.950
Cộng 215.512.950
Ngƣời lập Kế toán trƣởng
Biểu số 2.24: Phiếu kế toán số 099
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ HT VINA
Số 5 Ling Lang – Cống Vị - Ba Đình – Hà Nội
PHIẾU KẾ TOÁN
Ngày 30 tháng 9 năm 2013
Số 100
Diễn giải
Số hiệu TK
Số tiền
Nợ Có
Kết chuyển lãi quý 3 911 821 646.538.851
Cộng 646.538.851
Ngƣời lập Kế toán trƣởng
Biểu số 2.25: Phiếu kế toán số 100
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 64
CÔNG TY CỐ PHẦN ĐẦU TƢ HT VINA
Số 5 Ling Lang, Cống Vị, Ba Đình, HN
Mẫu số S03a – DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC ngày
20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ NHẬT KÍ CHUNG
Năm 2013
Ngày
tháng ghi
sổ
Chứng từ
Diến giải TK đối ứng
Số phát sinh
SH NT Nợ Có
…. …. ….. ……….. ……. …… ……
30/9 PKT 096 30/09
Kết chuyển doanh thu bán hàng 511 11.046.770.576
Kết chuyển doanh thu tài chính 515 1.286.312
911 11.048.056.888
30/9 PKT 097 30/9
911 10.186.005.081
Kết chuyển giá vốn hàng bán quý 3 632 8.451.836.396
Kết chuyển chi phí tài chính quý 3 635 1.130.016.218
Kết chuyển chi phí bán hàng quý 3 641 180.330.322
Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp quý 3 642 423.822.145
30/9 PKT 098 30/9 Xác định thuế TNDN quý 3
821 215.512.950
3334 215.512.950
30/9 PKT 099 30/9 Kết chuyển thuế TNDN quý 3
911 215.512.950
821 215.512.950
30/9 PKT 100 30/9 Kết chuyển lãi quý 3
911 646.538.851
421 646.538.851
Cộng phát sinh năm 125.256.702.865 125.256.702.865
Ngày 30 tháng 9 năm 2013
Ngƣời ghi sổ
(Đã ký họ tên, đóng dấu)
Kế toán trƣởng
(Đã ký họ tên, đóng dấu)
Giám đốc
(Đã ký họ tên, đóng dấu)
Biểu số 2.26: Sổ nhật ký chung
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 65
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ HT VINA Mẫu số S03b-DN
Số 5 Ling lang, P.Cống Vị, Q.Ba đình, TP Hà Nội (Ban hàng theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
Năm 2013
Tên tài khoản: Xác định kết quả kinh doanh
Số hiệu: TK 911
Ngày tháng
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK đối
ứng
Số phát sinh
Số hiệu Ngày tháng Nợ Có
Phát sinh quý 3
30/09/2013 PKT 096 30/09/2013
Kết chuyển doanh thu 511 11.046.770.576
Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính 515 1.286.312
30/09/2013 PKT 097 30/09/2013
Kết chuyển chi phí giá vốn 632 8.451.836.396
Kết chuyển chi phí bán hàng 641 180.330.322
Kết chuyển chi phí QLDN 642 423.822.145
Kết chuyển chi phí tài chính 635 1.130.016.218
30/9/2013 PKT 099 30/09/2013 Kết chuyển chi phí thuế TNDN 821 215.512.950
30/09/2013 PKT 100 30/09/2013 Kết chuyển lợi nhuận 421 646.538.851
Cộng số phát sinh quý 3 11.048.056.888 11.048.056.888
Ngày 30 tháng 9 năm 2013
Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc
(Đã ký họ tên) (Đã ký họ tên) (Đã ký họ tên)
Biểu số 2.27: Sổ Cái TK 911
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 66
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ HT VINA Mẫu số S03b-DN
Số 5 Ling lang, P.Cống Vị, Q.Ba đình, TP Hà Nội (Ban hàng theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
Năm 2013
Tên tài khoản: Lợi nhuận chƣa phân phối
Số hiệu: TK 421
Ngày tháng
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK đối
ứng
Số phát sinh
Số hiệu Ngày tháng Nợ Có
Phát sinh quý 3
30/09/2013 PKT 100 30/09/2013 Kết chuyển lợi nhuận quý 3 911 646.538.851
Cộng số phát sinh quý 3
646.538.851
Ngày 30 tháng 9 năm 2013
Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc
(Đã ký họ tên) (Đã ký họ tên) (Đã ký họ tên, đóng dấu)
Biểu số 2.28: Sổ Cái TK 421
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 67
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ HT VINA Mẫu số: B02-DN
Số 5 Ling lang, P.Cống Vị, Q.Ba đình, TP Hà Nội (Ban hàng theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Quý III năm 2013
Đơn vị tính: VNĐ
TT Chỉ tiêu
Mã
số
Thuyết
minh
Quý 3 năm nay Quý 3 năm trƣớc
1 2 3 4
1.
Doanh thu bán hàng và
cung cấp DV
01
VI.25 11.046.770.576 10.633.595.670
2.
Các khoản giảm trừ doanh
thu
03
VI.26 0 103.914.040
3.
Doanh thu thuần bán hàng
và CC DV
10
VI.27
11.046.770.576 10.529.681.630
4. Giá vốn hàng bán 11 VI.28 8.451.836.396 8.055.978.585
5.
Lợi nhuận gộp về bán hàng
và CC DV
20
2.594.934.180 2.473.703.045
6.
Doanh thu hoạt động tài
chính
21
VI.29 1.286.312 1.150.320
7. Chi phí tài chính 22 VI.30 1.130.016.218 1.037.932.307
8. Chi phí bán hàng 24 180.330.322 234.466.763
9.
Chi phí quản lý doanh
nghiệp
25
423.822.145 468.882.232
10.
Lợi nhuận thuần từ hoạt
động KD
30
862.051.801 731.271.423
11. Thu nhập khác 31 0 1.121.000
12. Chi phí khác 32 0 750.000
13. Lợi nhuận khác 40 0 371.000
14.
Tổng lợi nhuận kế toán
trƣớc thuế
50
862.051.801 731.642.432
15 Chi phí thuế TNDN hiện
hành
51
VI.31 215.512.950 182.910.606
16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 VI.32 0 0
17. Lợi nhuận sau thuế TNDN 60 646.538.851 548.731.826
18.
Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*)
Hà Nội, ngày 30 tháng 09 năm 2013
Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc
(Đã ký họ tên) (Đã ký họ tên) (Đã ký họ tên, đóng dấu)
Biểu số 2.28: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh quý III năm 2013
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 68
CHƢƠNG III:
MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH
THU, CHI PHÍ VÀ XÁCĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƢ HT VINA.
3.1. Đánh giá chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tƣ HT VINA.
3.1.1. Ƣu điểm.
*Về bộ máy kế toán:
Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức và phân công rất khoa học và
hợp lý, tương đối hoàn chỉnh phù hợp với quy mô và đặc điểm kinh doanh của
Công ty với đầy đủ các phần hành cần thiết và đội ngũ nhân viên có trình độ
chuyên môn cao, đáp ứng kịp thời được những thay đổi của chế độ. Tuy có sự
phân nhiệm trong công việc nhưng toàn bộ công tác kế toán đều nằm trong một
quy trình thống nhất do kế toán trưởng chi phối điều hành nhằm cung cấp những
thông tin tài chính hữu ích và xác thực cho Công ty
*Về công tác tổ chức luân chuyển chứng từ:
Công ty đã chấp hành nghiêm chỉnh mọi khâu ghi chép hoá đơn chứng từ
theo đúng quy định và mẫu của BTC tuy không phải là toàn bộ nhưng nhìn
chung đã phù hợp với chế độ kế toán hiện hành. Mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh
đều được phản ánh trên các hoá đơn, chứng từ phù hợp cả về số lượng và
nguyên tắc ghi chép cũng như yêu cầu của công tác quản lý chứng từ. Chứng từ
là cơ sở ban đầu để thực hiện công việc hạch toán, do đó các chứng từ đều được
đánh số theo thứ tự thời gian và được kiểm tra thường xuyên về nội dung các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kiểm tra các chứng từ gốc kèm theo,… việc kiểm
tra này giúp cho việc tổng hợp, phân loại thông tin để ghi sổ kế toán.
*Về công tác tổ chức hệ thống tài khoản:
Các tài khoản là khá đầy đủ và phản ánh chính xác các nghiệp vụ kinh tế
diễn ra. Điều này thuận lợi cho nhiều đối tượng ngoài doanh nghiệp khi đọc hệ
thống báo cáo tài chính, hệ thống sổ kế toán của đơn vị.
* Về phương pháp hạch toán kế toán:
Theo phương pháp kê khai thường xuyên phù hợp với đặc điểm sản xuất
kinh doanh và yêu cầu cung cấp các thông tin thường xuyên, kịp thời của công
tác quản lý tại Công ty.
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 69
*Về hệ thống sổ sách:
Công ty áp dụng hình thức Nhật ký chung để ghi sổ kế toán. Đây là hình
thức kế toán khá đơn giản, hệ thống sổ sách gọn nhẹ, thích hợp với mọi đơn vị
hạch toán.
* Về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
Trong những năm qua tình hình thiêu thụ của Công ty ngày càng tăng.
Doanh thu năm sau cao hơn năm trước. Phòng Kinh doanh có chiến lược
Marketing phù hợp, có những nhà quản trị có đầu óc chiền lược. Công ty ngày
càng khẳng định được uy tín của mình với khách hàng, bạn hàng và nhà cung cấp.
Nhìn chung, công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh của Công ty đã đáp ứng được yêu cầu quản lý đặt ra về thời gian và tính
chính xác, cụ thể. Các mẫu chứng từ, sổ sách tuân thủ theo đúng hướng dẫn của
Bộ Tài chính. Phướng pháp hạch toán donh thu, chi phí, xác định kết quả kinh
doanh và ghi sổ kế toán nhìn chung bám sát với chuẩn mực kết toán hiện hành
*Về công tác tổ chức hệ thống báo cáo kế toán:
Công ty sử dụng khá đầy đủ các báo cáo tài chính theo quy định và theo
yêu cầu của Công ty. Ngoài ra, Công ty còn sử dụng một số báo cáo giúp cho
công tác quản trị nội bộ. Định kỳ, kế toán trưởng nộp các báo cáo tài chính lên
cơ quan hữu quan để xem xét và duyệt quyết toán.
3.1.2. Những tồn tại
Nhìn chung công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh đã đáp ứng được yêu cầu của Ban giám đốc trong việc phản ánh ghi chép
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hoá, hạch toán chi
tiết và tổng hợp tình hình tiêu thụ và kết quả kinh doanh của đơn vị. Đồng thời
đã cung cấp một cách kịp thời chính xác thông tin liên quan cho ban quản trị
doanh nghiệp mà ở đây chính là các phòng ban như: phòng kinh doanh, bộ phận
kho, nhằm đảm bảo tính liên tục của hoạt động trong kỳ kinh doanh.
Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty đã
thực hiện đúng chế độ kế toán của Nhà nước, không vi phạm chế độ về thuế, chế
độ kế toán và những quy định của pháp luật, chấp hành đúng những thể lệ kinh
tế chính sách tài chính áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất
Chế độ chế toán quy định một chuẩn mực chung về kế toán, tạo nên tính
thống nhất trong công tác hạch toán kế toán tại các doanh nghiệp ở Việt Nam.
Song việc áp dụng và vận dụng chế độ đó tại các doanh nghiệp không phải hoàn
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 70
toàn giống nhau. Mỗi doanh nghiệp khi vận dụng chế độ đều nhằm tạo điều kiện
thuận lợi cho công tác hạch toán tại đơn vị mình và phù hợp với đặc điểm kinh
doanh của đơn vị. Qua thời gian thực tập đã tìm hiểu thực tế tại Công ty, em
nhận thấy trong công tác kế toán nói chung và công tác hạch toán doanh thu, chi
phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại Công ty còn một số tồn tại cần
hoàn thiện. Sau đây em xin được đưa ra một số nhược điểm trong công tác kế
toán tại Công ty cổ phần đầu tư HT VINA:
 Về hiện đại hóa công tác kế toán
Hiện nay công ty vẫn áp dụng kế toán thủ công trên excel, tuy có thể tiết
kiệm thời gian xong đôi khi vẫn có sự nhầm lẫn về số liệu, gây ra nhiều sai sót
không đáng có. Trong khi đó hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đang
ngày càng được mở rộng, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ngày càng nhiều khiến
bộ phận kế toán công ty phải đảm nhiệm một khối lượng công việc khá lớn.
Chính vì vậy, công ty nên áp dụng phần mềm kế toán vào công tác kế toán, sẽ
đảm bảo được tính chính xác, kịp thời, mang lại hiệu quả cao nhất.
 Về hệ thống sổ kế toán và hệ thống tài khoản
- Khi hạch toán doanh thu, công ty mới chỉ lập Sổ Nhật ký chung và Sổ
Cái, chưa lập Sổ chi tiết bán hàng và Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng. Điều này
gây khó khăn trong việc theo dõi sản lượng tiêu thụ và doanh thu tiêu thụ của
từng mặt hàng, cũng như trong việc xác định lợi nhuận gộp mà từng mặt hàng
mang lại.
- Mặt khác, cá chi phí liên quan đến hoạt động quản lý, hoạt động bán hàng,
kế toán theo dõi chung trên tài khoản 641, 642, không mở tài khoản cấp chi tiết
cho 2 tài khoản này. Điều này gây khó khăn trong việc theo dõi và kiểm soát các
yếu tố chi phí.
 Về chính sách ƣu đãi trong tiêu thụ hàng hóa
- Khi bán hàng phát sinh khoản mà Công ty cho khách hàng được hưởng
mức giá ưu đãi đó là hình thức chiết khấu cho khách hàng đối với khách hàng
mua hàng với giá trị lớn và được hưởng chiết khấu. Với những trường hợp như
vậy Công ty ghi giảm trực tiếp trên đơn giá bán từ đó giảm doanh thu. Điều này
là không đúng với chế độ vì đây được coi là một khoản chiết khấu thương mại
mà Công ty dành cho những khách hàng mua với số lượng lớn. Do đó, khoản
chiết khấu này nên được hạch toán vào TK 521- Các khoản giảm trừ doanh thu.
Hiện nay Công ty chưa có chính sách chiết khấu thanh toán cho khách hàng
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 71
được hưởng nếu như thanh toán trước hạn. Như vậy sẽ không giảm được việc bị
chiếm dụng vốn từ các khách hàng của Công ty.
3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tƣ HT VINA.
3.2.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện
Trong nền kinh tế thị trường với sự phát triển ngày càng đa dạng các loại
hình kinh doanh và giữa các doanh nghiệp luôn có sự cạnh tranh gay gắt để tồn
tại và phát triển. Mỗi một doanh nghiệp không chỉ muốn mình tồn tại được mà
còn mong muốn cho doanh nghiệp mình có được chỗ đứng vững chắc trên thị
trường trong sự phát triển không ngừng của xã hội. Bởi vậy, cũng như các doanh
nghiệp khác Công ty cổ phần đầu tư HT VINA muốn duy trì hoạt động của mình
thì điều kiện cần thiết là phải tự đứng vững trên thương trường, đẩy mạnh mối
quan hệ, mở rộng thị trường, nhạy bén trước những biến động của thị trường và
luôn cập nhật những thông tin để có được những thời cơ tốt nhất.
Không một bộ máy hoạt động nào lại đạt được sự hoàn hảo toàn bộ, hơn
nữa cùng với sự phát triển của xã hội, nhất là trong nền kinh tế thị trường, phát
triển nền kinh tế nhiều thành phần cần phải có sự cố gắng hết sức của tất cả các
cá nhân, đoàn thể để hoàn thiện mình hơn nữa đáp ứng được nhu cầu của xã hội.
Trong công tác kế toán nói chung và kế toán tiêu thụ hàng hoá nói riêng phải
luôn có sự trau dồi, để phù hợp hơn với các chuẩn mực kế toán quốc tế. Để làm
được điều đó, trước hết doanh nghiệp phải có một bộ máy quản lý phù hợp với
ngành nghề kinh doanh, đồng thời phải có một bộ máy kế toán khoa học giỏi về
chuyên môn hỗ trợ đắc lực trong công tác quản lý. Bộ máy quản lý của Công ty
phải không ngừng hoàn thiện để hợp lý hoá nhất trong công tác tổ chức quản lý.
Song song với nó thì từng bộ phận trong Công ty phải tự điều chỉnh hoàn thiện
mình một cách gọn nhẹ và khoa học. Do đó, công tác kế toán nói chung, công
tác hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh nói riêng phải
ngày càng củng cố, hoàn thiện để góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp.
Công ty cổ pần đầu tư HT VINA là một doanh nghiệp sản xuất, do đó một
hoạt động không thể thiếu đó là sản xuất và tiêu thụ hàng hoá. Ngoài ra việc
luân chuyển vốn trong kinh doanh làm tăng vòng quay của vốn là rất quan trọng
từ đó duy trì tốt hoạt động kinh doanh của mình. Trong cơ chế hiện nay, vấn đề
sống còn của mọi doanh nghiệp là tạo ra, duy trì và nâng cao lợi nhuận. Hơn nữa
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 72
với những tồn tại về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
của Công ty thì việc hoàn thiện hiện nay là rất cần thiết, cần được sự quan tâm
đúng mực của ban lãnh đạo cũng như các cán bộ kế toán tại đơn vị.
3.2.2. Nguyên tắc hoàn thiện
 Cùng với sự tồn tại và phát triển của đơn vị, công tác kế toán cần không
ngừng nâng cao và hoàn thiện hơn nữa.
 Việc hoàn thiện đó phải tôn trọng trên cơ sở chế độ kế toán hiện hành hiện
nay, tuân thủ quy chế tài chính nhưng không được cứng nhắc mà linh hoạt.
 Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh phải xuất phát từ đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty.
 Hoàn thiện phải đáp ứng thông tin kịp thời, chính xác, phù hợp với yêu
cầu quản lý vì chức năng của kế toán là cung cấp thông tin kinh tế chính xác,
cần thiết, kịp thời cho việc ra quyết định các phương án kinh doanh tối ưu của
doanh nghiệp.
Tóm lại để đưa hàng hóa của Công ty đến tay người tiêu dùng phải có sự
kết hợ hài hòa, sự nỗ lực của toàn bộ công nhân viên, trong đó sự đóng góp
không nhỏ của bộ phận kế toán.
3.2.3 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và
xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư HT VINA
Để công tác kế toán ngày càng tốt hơn phù hợp với điều kiện thực tế ở
Công ty, đảm bảo đúng chế độ kế toán Việt Nam quy định, phát huy ưu điểm
khắc phục những nhược điểm còn tồn tại cần có hướng hoàn thiện. Với những
kiến thức đã học ở trường cùng với việc tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại
Công ty, em xin đưa ra một số ý kiến sau góp phần hoàn thiện công tác kế toán
tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh của Công ty:
 Về hiện đại hóa công tác kế toán
Các phần mềm kế toán luôn là công cụ hiệu quả nhất, tiết kiệm thời gian
và nhân lực trong việc phục vụ công tác hạch toán kế toán, phục vụ nhu cầu
quản lý kế toán như báo cáo công nợ khách hàng chi tiết và chính xác, báo cáo
số lượng hàng nhập, xuất, tồn kho,….
Phần mềm kế toán được thiết kế phù hợp giúp doanh nghiệp giải quyết tất
cả các phép tính phức tạp mà chỉ cần đưa số liệu vào và thao tác in ra. Chương
trình kế toán có độ chính xác cao và hiếm khi xảy ra lỗi.
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 73
Trên thị trường hiên nay có rất nhiều phần mềm kế toán cho Công ty lựa
chon. Sau đây em xin giới thiệu 2 phần mềm khá phổ biến ở Việt Nam:
Phần mềm kế toán MISASME.NET 2012
Giá của phần mềm MISA 2012: 9.950.000đ/ bản
Ƣu điểm:
- Giao diện thân thiện dể sử dụng, cho phép cập nhật dữ liệu linh hoạt (nhiều
hóa đơn cùng 01 Phiếu chi). Bám sát chế độ kế toán, các mẫu biểu chứng từ, sổ
sách kế toán luôn tuân thủ chế độ kế toán. Hệ thống báo cáo đang dạng đáp ứng
nhiều nhu cầu quản lý của đơn vị.
- Đặc biệt, phần mềm cho phép tạo nhiều CSDL, nghĩa là mỗi đơn vị được thao
tác trên 01 CSDL độc lập.
- Điểm đặc biệt nữa ở MISA mà chưa có phần mềm nào có được đó là thao tác
Lưu và Ghi sổ dữ liệu.
- Tính chính xác: số liệu tính toán trong misa rất chính xác, ít xảy ra các sai sót
bất thường. Điều này giúp kế toán yên tâm hơn.
- Tính bảo mật: Vì MISA chạy trên công nghệ SQL nên khả năng bảo mật rất
cao. Cho đến hiện nay thì các phần mềm chạy trên CSDL SQL; .NET;... hầu như
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 74
giữa nguyên bản quyền (trong khi một số phần mềm viết trên CSDL Visual fox
lại bị đánh cắp bản quyền rất dể).
Nhƣợc điểm:
- Vì có SQL nên MISA đòi hỏi cấu hình máy tương đối cao, nếu máy yếu thì
chương trình chạy rất chậm chạp.
- Tốc độ xử lý dữ liệu chậm, đặc biệt là khi cập nhật giá xuất hoặc bảo trì dữ
liệu.
- Phân hệ tính giá thành chưa được nhà SX chú ý phát triển.
- Các báo cáo khi kết xuất ra excell sắp xếp không theo thứ tự, điều này rất tốn
công cho người dùng khi chỉnh sửa lại báo cáo.
Phần mềm kế toán FAST
Giá của phần mềm kế toán FAST: 10.000.000đ/bản
Ƣu điểm:
- Giao diện dể sử dụng, sổ sách chứng từ kế toán cập nhật và bám sát chế độ kế
toán hiện hành. Cũng giống MISA, fast có một hệ thống báo cáo đa dạng, người
dùng có thể yên tâm về yêu cầu quản lý của mình (Báo cáo quản trị và báo cáo
tài chính).
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 75
- Tốc độ xử lý rất nhanh.
- Cho phép kết xuất báo cáo ra Excell với mẫu biểu sắp xếp đẹp.
Nhƣợc điểm:
- Tính bảo mật chưa cao, trong khi thao tác thường xảy ra lỗi nhỏ (không đáng
kể).
- Dung lượng lớn, người dùng khó phân biệt được data.
 Về hoàn thiện hệ thống sổ chi tiết và hệ thống tài khoản.
Công ty kinh doanh nhiều mặt hàng khác nhau nên thông tin về doanh thu,
chi phí và kết quả tiêu thụ của từng loại hàng hóa là vô cùng cần thiết đối với
các nhà quản trị của Công ty. Thông tin chính xác sẽ giúp cho nhà quản trị biết
được thực trạng lãi, lỗ của từng loại hàng hóa và từ đó đưa ra các biện pháp thúc
đẩy tiêu thụ kịp thời, hợp lý.
 Đối với công tác kế toán doanh thu: Công ty nên lập Sổ chi tiết bán hàng
theo từng sản phẩm. Bên cạnh việc lập Sổ chi tiết bán hàng, công ty cũng cần
lập Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng. Cuối tháng, kế toán sẽ tiến hành tổng hợp
số liệu từ Sổ chi tiết bán hàng vào Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng. Việc lập các
sổ này giúp công tác quản lý kế toán doanh thu được cụ thể và chặt chẽ hơn.
 Đối với kế toán chi phí: Đối với Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng, TK
641 – Chi phí quản lý doanh nghiệp, công ty nên mở Sổ chi phí sản xuất kinh
doanh, để theo dõi chi tiết từng yếu tố chi phí. Cụ thể:
 TK 641 sẽ chia ra thành các tiểu khoản:
TK 6411: Chi phí nhân viên
TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì
TK 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng
TK 6414: Chi phí khấu hao tài sản cố định
TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6418: Chi phí bằng tiền khác
 TK 642 sẽ chia ra thành các tiểu khoản:
TK 6421: Chi phí nhân viên
TK 6422: Chi phí vật liệu, bao bì
TK 6423: Chi phí dụng cụ, đồ dùng
TK 6424: Chi phí khấu hao tài sản cố định
TK 6425: Thuế, phí, lệ phí
TK 6426: Chi phí dự phòng
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 76
TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6428: Chi phí bằng tiền khác
Dưới đây là biểu mẫu Sổ chi tiết bán hàng (Biểu số 3.1), Bảng tổng hợp bán
hàng theo mặt hàng (Biểu số 3.3) và Sổ chi phí sản xuất kinh doanh (Biểu số 3.2)
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 77
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ HT VINA Mẫu số: S35-DN
Số 5 Ling lang, P.Cống Vị, Q.Ba đình, TP Hà Nội (Ban hàng theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG
Năm:……..
Tên sản phẩm, hàng hóa:…………
NT
ghi
sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK đối
ứng
Doanh thu Các khoản tính trừ
Số hiệu
Ngày
tháng
Số lƣợng Đơn giá
Thành
tiền
Thuế Khác ( 521,531,532)
Doanh thu thuần
Giá vốn hàng bán
Lãi gộp
Sổ này có …. trang, đánh số trang từ trang 1 đến
trang….
Ngày … tháng… năm …..
Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng
(Đã ký họ tên) (Đã ký họ tên)
Biểu số 3.1: Sổ chi tiết bán hàng
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 78
Công ty cố phần đầu tƣ HT VINA
Số 5 Ling Lang, Cống Vị, Ba Đình, Hà Nội
Mẫu số S36-DN
(Ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC
SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH
(Dùng cho các tài khoản 621, 622, 627, 154, 631, 641, 642, 142, 242, 335, 632)
- Tài khoản:………………………………
- Tên phân xưởng:……………………….
- Tên sản phẩm, dịch vụ:………………..
Ngày
tháng
ghi sổ
Chứng từ
Diển giải
TK đối
ứng
Ghi nợ tài khoản
Số
hiệu
Ngày
tháng
Tổng số tiền
Chia ra
.... .... …. .... …….. ……. ……
Số dƣ đầu kỳ
Số phát sinh trong kỳ
Cộng phát sinh trong kỳ
Ghi Có TK
Số dƣ cuối kỳ
Biểu số 3.2: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 79
Sổ này có ……trang đánh số từ trang 01đến trang………
Ngày mở sổ: ………………..
Ngƣời ghi sổ
( Ký họ tên)
Ngày…….tháng ………năm
Kế toán trƣởng
(Ký họ tên)
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ HT VINA
Số 5 Ling lang, P.Cống Vị, Q.Ba đình, TP Hà Nội
TỔNG HỢP BÁN HÀNG THEO MẶT HÀNG
Năm:….
Mã
hàng
Tên hàng
Số
lƣợng
bán
Số tiền Giảm giá
Số lƣợng
trả lại
Giá trị
trả lại
Thuế
trong DT
Doanh
thu thuần
Giá vốn
Lãi
gộp
Tỷ lệ lãi
gộp
(%)
Cộn
g
Sổ này có …. trang
Ngày….. tháng …….năm …….
Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng
(Đã ký họ tên) (Đã ký họ tên)
Biểu số 3.3: Tổng hợp bán hàng theo mặt hàng
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 80
Ví dụ minh họa:
Ví dụ 3.1: (Minh họa tiếp nghiệp vụ giá bán của ví dụ 2.2)
Ngày 10/9 công ty xuất kho 26.976 thùng carton bánh Chocopie12P cho công ty
Công ty TNHH ORION VINA với giá bán là 4.393 đồng/thùng.
Kế toán định khoản:
1, Nợ TK 131: 118.478.592 2, Nợ TK 632: 103.291.104
Có TK 511: 11.847.859 Có TK 155: 103.291.104
Có TK 3331: 130.326.451
Ngoài việc ghi chép vào các sổ sách đã trình bày kế toán nên ghi vào Sổ chi tiết
bán hàng và Sổ Tổng hợp bán hàng theo mặt hàng. Cụ thể:
Căn cứ vào hóa đơn số 0001473 để vào Sổ chi tiết bán hàng (Biểu số 3.4)
Ví dụ 3.2: (Minh họa tiếp nghiệp vụ chi phí bán hàng của ví dụ 2.3)
Ngày 3/09/2013 công ty chi tiếp khách hàng công ty orion của bộ phận bán
hàng, số tiền 3.916.000, đã thanh toán bằng tiền mặt.
Kế toán định khoản:
Nợ TK 6417: 3.560.000
Nợ TK 133: 356.000
Có TK 111: 3.916.000
Căn cứ vào HĐ 0098230 và Phiếu chi số PC0913-001, bên cạnh việc ghi vào Sổ
Nhật Ký Chung và Sổ Cái, kế toán tiến hành ghi sổ Chi phí sản xuất kinh doanh
(Biểu số 3.5).
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 81
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ HT VINA Mẫu số: S35-DN
Số 5 Ling lang, P.Cống Vị, Q.Ba đình, TP Hà Nội (Ban hàng theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG
Năm 2013
Tên sản phẩm: Thùng carton bánh Chocopie 12P
Ngày
tháng ghi
sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK
đối
ứng
Doanh thu Các khoản tính trừ
Số
hiệu
Ngày
tháng
Số
lƣợng
Đơn
giá Thành tiền Thuế Khác( 521,531,532)
…… ….. ……. ………….. … ………. ……. ………….. …… …………….
10/09/2013 1473 10/09/2013 Thùng carton bánh Chocopie 12P 131 26.976 4.392 118.478.592
……. …… ………. ……………. …. ………. ……… …………. …… …………..
Cộng số phát sinh
Doanh thu thuần
Giá vốn hàng bán
Lãi gộp
Sổ này có 1 trang, đánh số trang từ trang 1 đến trang 1 Ngày 30 tháng 9 năm 2013
Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng
(Đã ký họ tên) (Đã ký họ tên)
Biểu số 3.5: Sổ chi tiết bán hàng
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 82
Công ty cố phần đầu tƣ HT VINA
Số 5 Ling Lang, Cống Vị, Ba Đình, Hà Nội
Mẫu số S36-DN
(Ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính
SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH
(Dùng cho các tài khoản 621, 622, 627, 154, 631, 641, 642, 142, 242, 335, 632)
Tài khoản: 641
Ngày
tháng
ghi sổ
Chứng từ
Diển giải
TK
đối
ứng
Ghi nợ tài khoản
Số hiệu
Ngày
tháng
Tổng số
tiền
Chia ra
TK
6417
TK
6412
TK
6413
TK
6414
TK
6416
TK6417
TK
6418
Số dư đầu kỳ
03/9/1
3
PC0913
-001
03/9/13
TT tiền tiếp khách 111 3.916.000 3.916.000
… …. …….
…………
….. ………….. ……
…..
……
….
……… …. ……. …….. ……….
Cộng
Sổ này có ……trang đánh số từ trang 01đến trang………
Ngày mở sổ: ………………..
Ngƣời ghi sổ
( Ký họ tên)
Ngày…….tháng ………năm
Kế toán trƣởng
(Ký họ tên)
Biểu số 3.5: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 83
 Về chính sách ƣu đãi trong tiêu thụ hàng hóa:
 Chiết khấu thương mại:
Khi phát sinh nghiệp vụ có chiết khấu thương mại thì việc hạch toán vào
TK 521 sẽ phản ánh được đúng bản chất hơn.
Công ty có thể áp dụng chiết khấu thương mại trong một số trường hợp sau
- Đối với khách hàng thường xuyên ký kết hợp đồng có giá trị lớn với
công ty, công ty có thể: Giảm giá trị hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm nào đó trên
tổng trị giá hợp đồng
- Đối với khách hàng lần đầu có mối quan hệ mua bán với công ty nhưng
mua hàng với khối lượng lớn, công ty có thể áp dụng tỷ lệ chiết khấu cao hơn
nhằm khuyến khích khách hàng có mối quan hệ thường xuyên hơn và thu hút
các khách hàng có mối quan hệ mua bán với mình, tạo lợi thế cạnh tranh với
doanh nghiệp khác kinh doanh cùng một mặt hàng
Để hạch toán chiết khấu thương mại công ty sử dụng tài khoản 521 - Chiết
khấu thương mại. Khi hạch toán phải đảm bảo: Chỉ hạch toán vào tài khoản này
những khoản chiết khấu thương mại mà người mua được hưởng. Trong trường
hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt mức chiết khấu thì khoản chiết khấu này
được ghi giảm trừ vào giá bán trên hoá đơn lần cuối cùng. Trường hợp khách
hàng không trực tiếp mua hàng hoặc khi số tiền chiết khấu thương mại người
mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hoá đơn bán hàng lần
cuối cùng thì phải chi tiền chiết khấu thương mại cho người mua
Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu
thương mại, giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm giá (đã trừ chiết khấu
thương mại) thì khoản tiền chiết khấu này không được hạch toán vào TK 521
Phương pháp hạch toán như sau:
- Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ, kế toán
ghi:
Nợ TK 521 - Chiết khấu thương mại (Số tiền đã trừ thuế GTGT phải nộp)
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
Có TK 111,112 - Thanh toán ngay
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
- Cuối kỳ kết chuyển số tiền chiết khấu thương mại đã chấp nhận cho người
mua sang tài khoản 511 để xác định doan thu thuần
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 84
Có TK 521 - Chiết khấu thương mại
 Chiết khấu thanh toán:
Ngoài ra công ty nên có chính sách chiết khấu thanh toán cho những khách
hàng thanh toán trước kỳ hạn để giảm việc bị chiếm dụng vốn hợp lý cho Công
ty.
Chiết khấu thanh toán của công ty có thể xây dựng dựa trên:
- Lãi suất của ngân hàng tại thời điểm phát sinh.
- Chính sách chiết khấu của các doanh nghiệp cùng ngành.
- Hay theo chiến lược kinh doanh từng thời kỳ của doanh nghiệp
Sau khi xác định mức chiết khấu hợp lý, kế toán hạch toán thông qua TK
635 – Chi phí tài chính
Nợ TK 653 - Số chiết khấu thanh toán dành cho người mua
Có TK 111, 112, 131 - Số tiền trả cho người mua
Cuối kỳ kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả hoạt động kinh
doanh.
Nợ TK 911 - Kết quả kinh doanh trong kỳ
Có TK 635 – Chi phí tài chính.
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 85
KẾT LUẬN
Là một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất bao bì carton, Công ty cổ
phần đầu tư HT VINA luôn phấn đấu để khẳng định vị thế của mình trên thị trường.
Để có được vị trí như hiện nay, một phần của thành công đó không thể không kể đến
sự đóng góp của công tác kế toán. Công ty đang chú trọng đầu tư cho công tác kế
toán tài chính ngày càng hoàn thiện để phục vụ cho công tác quản lý ngày càng tốt
hơn mà trong đó khâu đóng vài trò quan trọng là doanh thu, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh. Có thể nói việc hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh nói riêng và việc hạch toán kế toán nói chung tại Công ty tương đối hoàn
thiện, song bên cạnh đó không tránh khỏi những thiếu sót.
Với những kiến thức được trang bị trong quá trình học và quá trình thực tập thực
tế tại công ty em đã lựa chọn đề tài này để viết chuyên đề tốt nghiệp của mình và
mạnh dạn đưa ra một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện hơn kế toán doanh
thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty. Tuy nhiên, do thời gian
thực tập và trình độ kiến thức có hạn, trong chuyên đề em này mới chỉ đi vào
nghiên cứu một số vấn đề cơ bản về cơ sở lý luận của kế toán doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh, thực trạng tại Công ty. Từ đó , em đã mạnh dạn
đưa ra một số kiến ý kiến đóng góp để góp phần hoàn thiện tổ chức kế toán doanh
thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP đầu tư HTVINA.
Qua đây, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của cô giáo Th.S Lê Thị Nam
Phương cùng các thầy cô trong khoa Quản trị kinh doanh trường Đại học dân lập Hải
Phòng, cũng như Ban lãnh đạo, các nhân viên của Công ty CP đầu tư HT VINA đã
nhiệt tình giúp đỡ, chỉ bảo để em có thể hoàn thành bài khoá luận tốt nghiệp này.

More Related Content

PDF
Đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả ki...
PDF
Đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản ph...
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại công ty Sin Joo Bo Việt Nam
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty Xuất nhập khẩu, HOT
PDF
Đề tài: Hoàn thiện tổ chức kế toán vốn tại công ty cổ phần Đầu tư Sao Đỏ
PDF
Đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả ki...
PDF
Đề tài: Một số biện pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của công ty cổ ph...
PDF
Đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả ki...
Đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả ki...
Đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản ph...
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại công ty Sin Joo Bo Việt Nam
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty Xuất nhập khẩu, HOT
Đề tài: Hoàn thiện tổ chức kế toán vốn tại công ty cổ phần Đầu tư Sao Đỏ
Đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả ki...
Đề tài: Một số biện pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của công ty cổ ph...
Đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả ki...

What's hot (20)

PDF
Đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả ki...
PDF
Đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả ki...
PDF
Luận văn: Kế toán chi phí doanh thu tại Công ty thiết kế công trình - Gửi miễ...
PDF
Đề tài: Xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty vận tải container
PDF
Đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán xác định doanh thu, chi phí và xác định k...
PDF
Đề tài: Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Phú Đức Quang, 9đ
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty xuất nhập khẩu, 9đ
PDF
Đề tài: Hoàn thiện kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
PDF
Đề tài: Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty...
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại công ty Cổ Phần Trung Thủy
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Doanh nghiệp du lịch, HAY
PDF
Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
PDF
Đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần Đại Lợi
PDF
Đề tài: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Và...
PDF
Kế toán doanh thu chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty vận tải
PDF
Đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả ki...
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty thiết bị Nhật Anh, 9đ
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại công ty cổ phần Hồng Bàng
PDF
Đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả ki...
PDF
Đề tài: Kế toán chi phí, doanh thu tại công ty NOMURA, HAY
Đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả ki...
Đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả ki...
Luận văn: Kế toán chi phí doanh thu tại Công ty thiết kế công trình - Gửi miễ...
Đề tài: Xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty vận tải container
Đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán xác định doanh thu, chi phí và xác định k...
Đề tài: Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Phú Đức Quang, 9đ
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty xuất nhập khẩu, 9đ
Đề tài: Hoàn thiện kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
Đề tài: Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty...
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại công ty Cổ Phần Trung Thủy
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Doanh nghiệp du lịch, HAY
Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần Đại Lợi
Đề tài: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Và...
Kế toán doanh thu chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty vận tải
Đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả ki...
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty thiết bị Nhật Anh, 9đ
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại công ty cổ phần Hồng Bàng
Đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả ki...
Đề tài: Kế toán chi phí, doanh thu tại công ty NOMURA, HAY
Ad

Similar to Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại công ty đầu tư VINA, HOT (20)

PDF
Luận văn: Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty xây dựng, HAY
PDF
Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh ...
PDF
Đề tài: Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty May Hai, HOT
PDF
Đề tài: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kế...
PDF
Đề tài: Công tác kế toán doanh thu chi phí tại công ty Hiển Hòa, 9đ
PDF
Kế toán doanh thu, chi phí tại công ty kinh doanh máy vi tính, 9đ
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty xây dựng vận tải
PDF
Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh ...
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty vận tải Phúc Thịnh, 9đ
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty thủy lợi, HAY, 9đ
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty thủy lợi An Hải, HOT
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại công ty Hoàng Long, HAY
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại công ty tư vấn Quốc Tế, 9đ
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại công ty xuất nhập khẩu Bắc Mỹ
PDF
Xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Xuất nhập khẩu Bắc Mỹ
PDF
Đề tài: Hoàn thiện công tác doanh thu, chi phí tại Công ty thương mại
PDF
Đề tài: Doanh thu, chi phí tại Công ty Xuất nhập khẩu, HAY
PDF
Luận văn: Kế toán doanh thu, chi phí tại công ty Bẩy Loan, HAY
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại công ty thiết bị vận tải, HOT
PDF
Đề tài: Công tác doanh thu, chi phí tại Công ty gia công cơ khí, 9đ
Luận văn: Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty xây dựng, HAY
Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh ...
Đề tài: Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty May Hai, HOT
Đề tài: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kế...
Đề tài: Công tác kế toán doanh thu chi phí tại công ty Hiển Hòa, 9đ
Kế toán doanh thu, chi phí tại công ty kinh doanh máy vi tính, 9đ
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty xây dựng vận tải
Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh ...
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty vận tải Phúc Thịnh, 9đ
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty thủy lợi, HAY, 9đ
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty thủy lợi An Hải, HOT
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại công ty Hoàng Long, HAY
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại công ty tư vấn Quốc Tế, 9đ
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại công ty xuất nhập khẩu Bắc Mỹ
Xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Xuất nhập khẩu Bắc Mỹ
Đề tài: Hoàn thiện công tác doanh thu, chi phí tại Công ty thương mại
Đề tài: Doanh thu, chi phí tại Công ty Xuất nhập khẩu, HAY
Luận văn: Kế toán doanh thu, chi phí tại công ty Bẩy Loan, HAY
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại công ty thiết bị vận tải, HOT
Đề tài: Công tác doanh thu, chi phí tại Công ty gia công cơ khí, 9đ
Ad

More from Dịch vụ viết bài trọn gói ZALO: 0909232620 (20)

DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Tiểu Luận Chuyên Viên Chính Về Bảo Hiểm Xã Hội Mới Nhất
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Luận Văn Thạc Sĩ Quản Trị Nguồn Nhân Lực, 9 Điểm
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Luận Văn Thạc Sĩ Quản Lý Văn Hóa Giúp Bạn Thêm Ý Tưởng
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Quản Lý Giáo Dục Dễ Làm Điểm Cao
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Quan Hệ Lao Động Từ Sinh Viên Giỏi
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Nuôi Trồng Thủy Sản Dễ Làm Nhất
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Sư, Mới Nhất, Điểm Cao
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Phòng, Chống Hiv, Mới Nhất, Điểm Cao
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Phá Sản, Mới Nhất
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Nhà Ở, Điểm Cao
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Ngân Hàng, Mới Nhất
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Môi Trường, Mới Nhất
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Hộ Tịch, Điểm Cao
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Hình Sự , Dễ Làm Điểm Cao
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Hành Chính, Dễ Làm Điểm Cao
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Giáo Dục, Điểm Cao
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Đấu Thầu, Từ Sinh Viên Khá Giỏi
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Đầu Tư, Dễ Làm Điểm Cao
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Đầu Tư Công, Dễ Làm Điểm Cao
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Đất Đai, Từ Sinh Viên Khá Giỏi
Danh Sách 200 Đề Tài Tiểu Luận Chuyên Viên Chính Về Bảo Hiểm Xã Hội Mới Nhất
Danh Sách 200 Đề Tài Luận Văn Thạc Sĩ Quản Trị Nguồn Nhân Lực, 9 Điểm
Danh Sách 200 Đề Tài Luận Văn Thạc Sĩ Quản Lý Văn Hóa Giúp Bạn Thêm Ý Tưởng
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Quản Lý Giáo Dục Dễ Làm Điểm Cao
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Quan Hệ Lao Động Từ Sinh Viên Giỏi
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Nuôi Trồng Thủy Sản Dễ Làm Nhất
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Sư, Mới Nhất, Điểm Cao
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Phòng, Chống Hiv, Mới Nhất, Điểm Cao
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Phá Sản, Mới Nhất
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Nhà Ở, Điểm Cao
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Ngân Hàng, Mới Nhất
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Môi Trường, Mới Nhất
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Hộ Tịch, Điểm Cao
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Hình Sự , Dễ Làm Điểm Cao
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Hành Chính, Dễ Làm Điểm Cao
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Giáo Dục, Điểm Cao
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Đấu Thầu, Từ Sinh Viên Khá Giỏi
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Đầu Tư, Dễ Làm Điểm Cao
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Đầu Tư Công, Dễ Làm Điểm Cao
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Đất Đai, Từ Sinh Viên Khá Giỏi

Recently uploaded (20)

PDF
FULL TN LSĐ 2024 HUIT. LICH SU DANGGGGGG
PDF
f37ac936-c8c6-4642-9bc9-a9383dc18c15.pdf
PDF
SÁNG KIẾN THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ VẬT SỐNG MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 ...
PDF
BÀI GIẢNG CƠ SỞ SINH HỌC NGƯỜI - KHOA SƯ PHẠM KHOA HỌC TỰ NHIÊN ĐẠI HỌC ĐỒNG ...
PDF
Mua Hàng Cần Trở Thành Quản Lý Chuỗi Cung Ứng.pdf
PDF
Giáo Dục Minh Triết: Tâm thế - Tâm thức bước vào kỷ nguyên mới
PPTX
Vấn đề cơ bản của pháp luật_Pháp Luật Đại Cương.pptx
DOCX
2021_CTDT_CNTT_150TC HCMUTE ngành Công Nghệ Thông Tin
PPTX
Chuong 2 Dinh gia Doanh nghiep LN RUI RO sv
PDF
TỔNG QUAN KỸ THUẬT CDHA MẠCH MÁU.5.2025.pdf
PDF
5-DinhHuong-GDKNCDS-25122023 (1)_240422_100304.pdf
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG CHUYỀN - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THE...
PPTX
THUÊ 2025 - CHƯƠNG 1 TỔNG QUANưqeqweqw.pptx
PPTX
chương-1.-vấn-đề-lý-luận-về-luật-quốc-tế.pptx
PPTX
Luat dat dai 2024 chi tiet, khai quat nh
PDF
CĐHA GAN 1, Benh GAN KHU TRU, 04.2025.pdf
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 CẦU LÔNG - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO C...
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 10 BÓNG CHUYỀN - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THE...
PPTX
Cách viết mô tả chi tiết và thêm nhiều thẻ để tăng điểm số nội dung trên hệ t...
PDF
Sách không hôi fyjj ịuk gtyi yu> ướt jiii iiij
FULL TN LSĐ 2024 HUIT. LICH SU DANGGGGGG
f37ac936-c8c6-4642-9bc9-a9383dc18c15.pdf
SÁNG KIẾN THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ VẬT SỐNG MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 ...
BÀI GIẢNG CƠ SỞ SINH HỌC NGƯỜI - KHOA SƯ PHẠM KHOA HỌC TỰ NHIÊN ĐẠI HỌC ĐỒNG ...
Mua Hàng Cần Trở Thành Quản Lý Chuỗi Cung Ứng.pdf
Giáo Dục Minh Triết: Tâm thế - Tâm thức bước vào kỷ nguyên mới
Vấn đề cơ bản của pháp luật_Pháp Luật Đại Cương.pptx
2021_CTDT_CNTT_150TC HCMUTE ngành Công Nghệ Thông Tin
Chuong 2 Dinh gia Doanh nghiep LN RUI RO sv
TỔNG QUAN KỸ THUẬT CDHA MẠCH MÁU.5.2025.pdf
5-DinhHuong-GDKNCDS-25122023 (1)_240422_100304.pdf
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG CHUYỀN - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THE...
THUÊ 2025 - CHƯƠNG 1 TỔNG QUANưqeqweqw.pptx
chương-1.-vấn-đề-lý-luận-về-luật-quốc-tế.pptx
Luat dat dai 2024 chi tiet, khai quat nh
CĐHA GAN 1, Benh GAN KHU TRU, 04.2025.pdf
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 CẦU LÔNG - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO C...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 10 BÓNG CHUYỀN - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THE...
Cách viết mô tả chi tiết và thêm nhiều thẻ để tăng điểm số nội dung trên hệ t...
Sách không hôi fyjj ịuk gtyi yu> ướt jiii iiij

Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại công ty đầu tư VINA, HOT

  • 1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG ------------------------------- ISO 9001-2008 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN Sinh viên : Trần Thị Khuyên Giảng viên hƣớng dẫn : ThS. Lê Thị Nam Phƣơng HẢI PHÒNG - 2014
  • 2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG ----------------------------------- HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ HT VINA KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN Sinh viên : Trần Thị Khuyên Giảng viên hƣớng dẫn : ThS. Lê Thị Nam Phƣơng HẢI PHÒNG - 2014
  • 3. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG -------------------------------------- NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thị Khuyên Mã số: 1012401311 Lớp: QT 1404K Ngành: Kế toán - Kiểm toán Tên đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư HT VINA
  • 4. NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI 1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp (về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ). - Khái quát được những lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp - Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư HT VINA - Đánh giá được những ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư HT VINA. Trên cơ sở đó đưa ra được những giải pháp hoàn thiện. 2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán. - Sử dụng số liệu năm 2013 3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp - Công ty cổ phần đầu tư HT VINA
  • 5. CÁN BỘ HƢỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Ngƣời hƣớng dẫn thứ nhất: Họ và tên: Lê Thị Nam Phương Học hàm, học vị:Thạc sỹ Cơ quan công tác : Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Nội dung hướng dẫn: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư HT VINA Ngƣời hƣớng dẫn thứ hai: Họ và tên:......................................................................................................................................... Học hàm, học vị:.......................................................................................................................... Cơ quan công tác:......................................................................................................................... Nội dung hướng dẫn:................................................................................................................... …………………………………………...............................…….............………….…………..…… ………………………………………………….............…...............................……..…….………… Đề tài tốt nghiệp được giao ngày 01 tháng 04 năm 2014 Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN Sinh viên Người hướng dẫn Trần Thị Khuyên Th.S Lê Thị Nam Phương Hải Phòng, ngày .... tháng ..... năm 2014 Hiệu trƣởng GS.TS.NGƢT Trần Hữu Nghị
  • 6. PHẦN NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN 1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp: ………………………………………..............……………………....................................…………….. …………………………………….............…………………………………................................…….. ……………………………………............………………………………….................................…….. …………………………………............………………………………..................................………….. ………………………………………..............……………………....................................…………….. …………………………………….............…………………………………................................…….. ……………………………………............………………………………….................................…….. …………………………………............………………………………..................................………….. …………………………………….............…………………………………................................…….. ……………………………………............………………………………….................................…….. 2. Đánh giá chất lƣợng của khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra trong nhiệm vụ Đ.T. T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu…): ………………………………………..............……………………....................................…………….. …………………………………….............…………………………………................................…….. ……………………………………............………………………………….................................…….. …………………………………............………………………………..................................………….. ………………………………………..............……………………....................................…………….. …………………………………….............…………………………………................................…….. ……………………………………............………………………………….................................…….. …………………………………............………………………………..................................………….. …………………………………….............…………………………………................................…….. 3. Cho điểm của cán bộ hƣớng dẫn (ghi bằng cả số và chữ): …………………………………….............…………………………………................................…….. ……………………………………............………………………………….................................…….. …………………………………............………………………………..................................………….. Hải Phòng, ngày ...... tháng ..... năm 2014 Cán bộ hƣớng dẫn (Ký và ghi rõ họ tên)
  • 7. MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................... 1 CHƢƠNG I:LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH.................................... 2 1.1. Những vấn đề chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp............................................................................... 2 1.1.1. Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp.......................................................... 2 1.1.2. Yêu cầu và nhiệm vụ của công tác kế toán doanh thu,chi phí và xác định kết quả kinh doanh. ............................................................................................... 3 1.1.3. Các khái niệm cơ bản. ................................................................................. 3 1.2. Nội dung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. ... 9 1.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu nội bộ và các khoản giảm trừ doanh thu...................................................................................... 9 1.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán.......................................................................... 13 1.2.3. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp ...................... 17 1.2.4. Kế toán hoạt động tài chính....................................................................... 20 1.2.5. Kế toán hoạt động khác............................................................................. 22 1.2.6. Xác định kết quả kinh doanh..................................................................... 24 1.3. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán vào công tác kế toán doanh thu, chi phí, và xác định kết quả kinh doanh theo hình thức kế toán Nhật ký chung.27 CHƢƠNG II:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƢ HT VINA............................................................................................................. 29 2.1. Khái quát chung về công ty cổ phần đầu tư HT VINA. ............................. 29 2.1.1. Sự hình thành và phát triển của công ty cổ phần đầu tư HT Vina............ 29 2.1.2. Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty.......................................................... 30 2.1.3. Đặc điểm trong công tác tổ chức sản xuất. .............................................. 31 2.1.4. Đặc điểm của công tác kế toán tại công ty................................................ 33 2.2. Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư HT VINA....................................................... 35 2.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu của công ty cổ phần đầu tư HT VINA.................................................................................... 35 2.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán.......................................................................... 40
  • 8. 2.2.3. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp...................... 47 2.2.4. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính...................... 55 2.2.5. Kế toán thu nhập khác và chi phí khác. .................................................... 61 2.2.6. Kế toán xác định kết quả kinh doanh........................................................ 61 CHƢƠNG III: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁCĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ HT VINA............................................ 68 3.1. Đánh giá chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư HT VINA............................................... 68 3.1.1. Ưu điểm..................................................................................................... 68 3.1.2. Những tồn tại............................................................................................. 69 3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư HT VINA. .................. 71 3.2.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện...................................................................... 71 3.2.2. Nguyên tắc hoàn thiện............................................................................... 72 3.2.3. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư HT VINA ......................... 72 KẾT LUẬN ....................................................................................................... 86
  • 9. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 1 LỜI MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế ngày càng phát triển hiện nay, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp diễn ra càng gay gắt hơn. Và vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là hoạt động sản xuất kinh doanh sao cho có hiệu quả, có nghĩa là tối đa hóa lợi nhuận và doanh thu trang trải được các khoản chi phí đã bỏ ra. Muốn đạt được điều đó thì sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp phải được thị trường chấp nhận để tạo ra doanh thu. Doanh thu đạt được có thể bù đắp tất cả khoản chi phí bỏ ra thì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là có hiệu quả. Muốn vậy, việc sản xuất kinh doanh phải được theo dõi một cách chặt chẽ dựa trên các số liệu được ghi chép lại một cách hệ thống, chi tiết và chính xác của bộ phận kế toán. Do đó, việc xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng để xác định hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề nêu trên, qua quá trình tìm hiểu thực tế tại Công ty cổ phần đầu tư HT VINA , được sự giúp đỡ của Ban giám đốc, các cán bộ Ban Tài chính - Kế toán, cùng sự hướng dẫn tận tình của cô giáo - Th.S Lê Thị Nam Phương, với kiến thức và lý luận đã được trang bị tại nhà trường em xin đi sâu vào nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Công ty cổ phần đầu tƣ HT VINA”. Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung gồm 3 phần: Chƣơng I: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Chƣơng II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư HT VINA. Chƣơng III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư HT VINA. Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên bài viết này không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô để bài viết của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên Trần Thị Khuyên
  • 10. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 2 CHƢƠNG I: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1.1. Những vấn đề chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp. 1.1.1. Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vấn đề mà các doanh nghiệp luôn quan tâm và đặt lên hàng đầu là làm thế nào để hoạt động sản xuất, kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất. Các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc xác định lợi nhuận của một doanh nghiệp chính là doanh thu, thu nhập và các khoản chi phí. Doanh thu của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp. Trước hết, doanh thu là nguồn tài chính quan trọng đảm bảo trang trải các khoản chi phí hoạt động kinh doanh, đảm bảo cho doanh nghiệp có thể tái sản xuất giản đơn cũng như tái sản xuất mở rộng, nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên về đời sống và tinh thần. Doanh thu còn là nguồn để các doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước như nộp các khoản thuế theo quy định, là nguồn có thể tham gia góp vốn cổ phần, tham gia liên doanh liên kết với các đơn vị khác,… Đồng thời, doanh nghiệp cũng luôn quan tâm đến công tác quản lý chi phí, bởi nếu doanh thu đạt được không đủ bù đắp chi phí thì sẽ làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Vì vậy, vấn đề quan trọng đặt ra cho các nhà quản lý là phải kiểm soát được chi phí kinh doanh của doanh nghiệp. Mặt khác, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xácđịnh kết quả kinh doanh không chỉ cần thiết đối với doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với các đối tượng khác: + Đối với nhà đầu tư: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là cơ sở để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đưa ra quyết định có nên đầu tư hay k? + Đối với các trung gian tài chính như Ngân hàng, các công ty cho thuê tài chính: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giúp họ thấy rõ được tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó, đưa ra các quyết định cho vay hợp lý.
  • 11. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 3 + Đối với các cơ quan quản lý vĩ mô nền kinh tế: Từ công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, các nhà hoạch định chính sách của Nhà nước có thể tổng hợp, phân tích số liệu giúp chính phủ có thể điều tiết nền kinh tế ở tầm vĩ mô, đồng thời quản lý được các khoản thuế mà doanh nghiệp phải nộp cho Nhà nước,…. 1.1.2. Yêu cầu và nhiệm vụ của công tác kế toán doanh thu,chi phí và xác định kết quả kinh doanh. - Phản ánh và ghi chép đầu đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biến động của từng loại thành phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị. - Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp. Đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu khách hàng. - Tham mưu các giải pháp thúc đẩy bán hàng, mở rộng thị phần, tăng vòng quay vốn. - Cung cấp thông tin cần thiết về tình hình bán hàng cho lãnh đạo doanh nhiệp kịp thời có số liệu để phục vụ việc ra quyết định, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh. - Cung cấp các số liệu, tài liệu cho cơ quan quản lý Nhà nước phục vụ cho yêu cầu quản lý chung nền kinh tế ở tầm vĩ mô, giám sát tình hình thực hiện các nghĩa vụ về thuế. - Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính và định kì phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phân phối kết quả. 1.1.3. Các khái niệm cơ bản. 1.1.3.1. Doanh thu. Theo chuẩn mực kế toán số 14 “ Doanh thu và thu nhập khác” ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được. Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn
  • 12. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 4 lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu (Ví dụ: Khi người nhận đại lý thu hộ tiền bán hàng cho đơn vị chủ hàng, thì doanh thu của người nhận đại lý chỉ là tiền hoa hồng được hưởng). Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không là doanh thu. Các loại doanh thu:  Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và thu thêm ngoài giá bán (nếu có). Theo chuẩn mực kế toán số 14 “ Doanh thu và thu nhập khác”: Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng. Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau: Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua; Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ: Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau: Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán;
  • 13. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 5 Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.  Doanh thu bán hàng nội bộ. Doanh thu bán hàng nội bộ là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng công ty tính theo giá nội bộ.  Các khoản giảm trừ doanh thu. - Chiết khấu thanh toán: là số tiền thưởng cho người mua, tính trên tổng số tiền mà người mua thanh toán đúng hoặc trước thời hạn theo hợp đồng. -Chiết khấu thương mại: gồm bớt giá và hồi khấu. + Bớt giá: là khoản giảm trừ trên giá bán thông thường cho người mua, do họ mua khối lượng hàng lớn trong 1 lần. + Hồi khấu: là số tiền thưởng cho người mua, do họ mua khối lượng hàng lớn trong một khoảng thời gian nhất định. - Hàng bán bị trả lại: là số hàng đã được coi là tiêu thụ nhưng bị người mua trả lại và từ chối thanh toán. - Giảm giá hàng bán: là số tiền giảm trừ cho người mua trên giá bán đã thỏa thuận do các nguyên nhân đặc biệt thuộc về người bán như hàng kém phẩm chất, hàng không đúng quy cách, hàng giao không đúng hẹn,… - Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: là số thuế gián thu tính trên khoản giá trị gia tăng tăng thêm của hàng hóa dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến người tiêu dùng và người tiêu dùng là người chịu thuế. - Thuế TTĐB: là loại thuế gián thu tính trên khoản thu của một số mặt hàng Nhà nước quy định nhằm thực hiện sựđiều chỉnh của nhà nước đối với người tiêu dùng. - Thuế XK: là thuế tính trên doanh thu của các sản phẩm bán ra ngoài lãnh thổ Việt Nam.  Doanh thu thuần: là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với các khoản giảm trừ doanh thu.  Doanh thu hoạt động tài chính.
  • 14. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 6 Doanh thu hoạt động tài chính: bao gồm những khoản doanh thu liên quan đến hoạt động tài chính. Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm: - Tiền lãi, tiền gửi, lãi cho vay vốn, lãi bán hàng trả chậm trả góp, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ. - Doanh thu từ cho thuê TS, cho người khác sử dụng tài chính (bằng phát minh, sáng chế, nhãn hiệu thương mại bản quyền tác giá, phần mệm máy tính…) - Lợi nhuận được chia - Doanh thu hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn hạn. - Doanh thu chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng. - Doanh thu về các hoạt động đầu tư khác. - Chênh lệch giá do bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ. - Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn - Doanh thu hoạt động tái chính khác.  Thu nhập khác Theo chuẩn mực kế toán số 14 “ Doanh thu và thu nhập khác”  Thu nhập khác: Là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu.  Thu nhập khác bao gồm: - Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ; - Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng; - Thu tiền bảo hiểm được bồi thường; - Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước; - Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập; - Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại; - Các khoản thu khác. 1.1.3.2. Chi phí Chi phí: Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu. Chi phí bao gồm:  Giá vốn hàng bán:
  • 15. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 7 Giá vốn hàng bán là giá trị thục tế xuất kho của số sản phẩm, hàng hóa (hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kì đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và được xác định là tiêu thụ và các khoản liên quan trực tiếp đến chi phí phát sinh được tính vào giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.  Chi phí bán hàng: Là các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa, chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,….  Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn doanh nghiệp.  Chi phí tài chính: Chi phí tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỉ giá hối đoái…  Chi phí khác: Chi phí khác phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp. Chi phí khác của doanh nghiệp, gồm: - Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý và nhượng bán TSCĐ (Nếu có); - Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vậu tư, hàng hoá, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác; - Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế; - Bị phạt thuế, truy nộp thuế; - Các khoản chi phí khác.  Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp  Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, thu trên kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp.
  • 16. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 8  Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp.  Thu nhập chịu thuế trong kỳ bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa và thu nhập khác. Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế * Thuế suất thuế TNDN 1.1.3.3. Xác định kết quả kinh doanh Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhấtđịnh, biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:  Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Lợi nhuận thuần từ SXKD = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ _ Các khoản giảm trừ doanh thu _ Giá vốn hàng bán _ Chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN  Kết quả hoạt động tài chính. Là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính với chi phí hoạt động tài chính Lợi nhuận tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính _ Chi phí tài chính  Kết quả hoạt động khác. Là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác. Lợi nhuận khác = Thu nhập khác _ Chi phí khác  Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế. Là tổng số từ lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận tài chính và lợi nhuận khác.  Lợi nhuận sau thuế TNDN: là số lợi nhuận còn lại sau khi nộp thuế TNDN. Lợi nhuận sau thuế = Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
  • 17. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 9 1.2. Nội dung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. 1.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu nội bộ và các khoản giảm trừ doanh thu 1.2.1.1. Chứng từ sử dụng - Hóa đơn bán hàng thông thường, hóa đơn GTGT - Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi - Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, ủy nhiệm thu, giấy báo có của ngân hàng. - Các chứng từ khác có liên quan 1.2.1.2. Tài khoản sử dụng:  Tài khoản 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”.  Kết cấu: Bên Nợ: - Phản ánh số thuế TTĐB, thuế XK tính trên doanh số bán trong kì. - Số giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại được kết chuyển giảm trừ vào doanh thu. - Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kì. - Số thuế giá trị gia tăng phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp. - Kết chuyển doang thu thuần vào TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” Bên Có: - Doanh thu bán sản phảm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp đã thực hiện trong kì.  Tài khoản 511 không có số dư đầu và cuối kì.  Tài khoản 511 có 6 TK cấp 2: TK 5111: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ TK 5112: Doanh thu các thành phẩm TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản TK 5118: Doanh thu khác.  Tài khoản 512 – “Doanh thu bán hàng nội bộ”.  Kết cấu: Bên Nợ:
  • 18. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 10 - Phản ánh số thuế TTĐB, thuế NK tính trên doanh số bán trong kì. - Số giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại được kết chuyển giảm trừ vào doanh thu. - Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kì. - Số thuế giá trị gia tăng phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp. - Kết chuyển doang thu thuần vào TK 911. Bên Có: - Tổng doanh thu nội bộ phát sinh trong kì kế toán.  Tài khoản 512 không có số dư đầu và cuối kì.  Tài khoản 512 có 3 tài khoản cấp 2: TK 5121: Doanh thu bán hàng hóa TK 5122: Doanh thu bán các thành phẩm TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ Nguyên tắc hạch toán doanh thu bán hàng. - TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” chỉ phản ánh doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư đã bán, dịch vụ đã cung cấp, được xác định là đã bán trong kì, không phân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ thu được tiền. - Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa thuế. - Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán. - Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế TTĐB và thuế XK. - Đối với hàng nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng đúng giá hưởng hoa hồng thì doanh thu được xác định là phần hoa hồng bán hàng được hưởng. - Trường hợp bán theo phương thức trả chậm trả góp thì doanh thu được ghi nhận theo giá bán trả ngay một lần và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài
  • 19. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 11 chính phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng phù hợp với thời điểm ghi nhận vào thời điểm ghi nhận doanh thu được xác định. - Doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hóa thì chỉ phản ánh vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hóa nhận gia công. - Đối với trường hợp cho thuê tài sản, có nhận tiền cho thuê của nhiều năm thì doanh thu cung cấp dịch vụ của năm tài chính là số tiền cho thuê được xác định trên cơ sở lấy toàn bộ tổng số tiền thu được chia cho số năm thuê tài sản. - Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước, đươc Nhà nước trợ cấp, trợ giá theo quy định thì doanh thu trợ cấp, trợ giá là số tiền nhà nươc chính thức thông báo hoặc thực tế trọ cấp, trợ giá. Doanh thu trợ cấp, trợ giá được theo dói phản ánh trên TK 5114 “Doanh thu trợ cấp, trợ giá”. - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu được tiền, hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán nếu có. - Những sản phẩm, hàng hóa được xác định là tiêu thụ nhưng vì lý do về chất lượng, quy cách, mẫu mã…, người mua từ chối thanh toán, gửi trả lại người bán hoặc yêu cấu giảm giá và được doanh nghiệp chấp nhận, hoặc người mua mua hàng với số lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại thì các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng này được theo dõi riêng biệt trên các TK 531 “Hàng bán bị trả lại”, TK 532 “ Giảm giá hàng bán”, TK521 “Chiết khấu thương mại”. Cuối kì kết chuyển vào TK 511 để tính doanh thu thuần. - Trường hợp trong kì doanh nghiệp đã viết hóa đơn bán hàng và đã thu được tiền hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua hàng thì trị giá số hàng này không được coi là tiêu thụ và không được ghi vào TK 511 “Doanh htu bán hàng và cung cấp dịch vụ” mà chỉ hạch toán vào bên có TK 131 “Phải thu khách hàng” về khoản tiền đã thu của khách hàng. Khi thực giao hàng cho người mua sẽ hạch toán vào TK 511 về trị giá hàng đã giao, đã thu trước tiền bán hàng, phù hợp với các điều kiện ghi nhận doanh thu.  Tài khoản 521 – “Chiết khấu thƣơng mại”  Kết cấu:
  • 20. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 12 Bên Nợ: Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng phát sinh trong kỳ. Bên Có: Cuối kỳ kế toán, kết chuyển số chiết khấu thương mại sang TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ kế toán.  Tài khoản 521 không có dư đầu và cuối kỳ.  Tài khoản 531 – “Hàng bán bị trả lại”  Kết cấu: Bên Nợ: Doanh thu của hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm hàng hóa đã bán. Bên Có: Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại vào bên Nợ TK 511 hoặc TK 512 để xácđịnh doanh thu thuần kỳ kế toán.  Tài khoản 531 không có số dư đầu và cuối  Tài khoản 532 – “Giảm giá hàng bán”  Kết cấu: Bên Nợ: Khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng phát sinh trong kỳ. Bên Có: Kết chuyển số tiền giảm giá hàng bán sang TK 511 hoặc TK 512 để xác định doanh thu thuần của kỳ kế toán.  Tài khoản này không có số dư đầu và dư cuối.  Tài khoản 333 “ Thuế và các khoản phải nộp nhà nƣớc”  Kết cấu: Bên Nợ: - Số thuế GTGT được khấu trừ trong kỳ; - Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp vào ngân sách NN; - Số thuế được giảm trừ vào số thuế phải nộp; - Số thuế của hàng bán bị trả lại, giảm giá. Bên Có: - Số thuế GTGT đầu ra và số thuế hàng nhập khẩu phải nộp; - Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp vào ngân sách NN.  Tài khoản 333 có số dư bên nợ hoặc bên có.  Tài khoản 333 có 9 tiểu khoản, trong đó để hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu, kế toán sử dụng TK 3331, 3332, 3333:
  • 21. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 13 TK 3331: Thuế GTGT phải nộp TK 3332: Thuế TTĐB phải nộp TK 3333: Thuế xuất, nhập khẩu. 1.2.1.3. Trình tự hạch toán Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu bán hàng nội bộ và các khoản giảm trừ doanh thu 1.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán. 1.2.2.1. Các phƣơng pháp tính giá vốn  Phƣơng pháp Nhập trƣớc - Xuất trƣớc (FIFO) Theo phương pháp này dựa trên giả định hàng nào nhập trước sẽ xuất trước và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập. Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập sau cùng. Phương pháp này thích hợp trong trường hợp giá cả ổn định hoặc có xu hướng giảm.  Phƣơng pháp nhập sau xuất trƣớc (LIFO) Phương pháp này dựa trên giả định là hàng nào nhập sau được xuất trước, lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập. Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập đầu tiên. Phương pháp nhập sau - xuất trước thích hợp trong trường hợp lạm phát.  Phƣơng pháp bình quân gia quyền TK 111,112,131,136 TK 911 Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu tuần Đơn vị nộp thuế theo PP trực tiếp Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ Thuế GTGT đầu ra TK 3331 Đơn vị nộp thuế theo PP khấu trừ TK 333 Thuế XK,TTĐB phải nộp (đơn vị nộp thuế theo phương pháp trực tiếp) TK 521,531,532 TK 511, 512 K/C CKTM, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán
  • 22. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 14 Trị giá vốn thực tế của thành phẩm, hàng hóa xuất kho được tính căn cứ vào số lượng thành phẩm, hàng hóa xuất kho trong kỳ và đơn giá bình quân gia quyền. Trị giá thực tế của hàng xuất trong kỳ = Số lượng hàng xuất trong kỳ + Đơn giá thực tế bình quân Trong đó Đơn giá thực tế bình quân được tính theo 2 phương pháp:  Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ: Phương pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ tuy đơn giản, dễ làm nhưng độ chính xác không cao. Hơn nữa công việc tính toán dồn vào cuối tháng, gây ảnh hưởng đến công tác quyết toán nói chung.  Phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn: Phương pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập lại khắc phục được nhược điểm của phương pháp trên, vừa chính xác, vừa cập nhật. Nhược điểm của phương pháp này là tốn nhiều công sức, tính toán nhiều lần.  Phƣơng pháp thực tế đích danh: Theo phương pháp này khi xuất kho vật tư thì căn cứ vào số lương xuất kho thuộc lô nào và đơn giá thực tế của lô đó để tính giá vốn thực tế của vật tư xuất kho. Giá vốn hàng bán là một nhân tố cấu thành trong kết quả sản xuất kinh doanh, nên để xác định kết quả kinh doanh đúng đắn thì kế toán cần phải xác định đúng giá trị giá vốn hàng xuất bán. Để xác định giá vốn hàng xuất bán trong kỳ, doanh nghiệp lựa chọn sử dụng phương pháp tính giá vốn hàng xuất trong kỳ phù hợp với đặc điểm kinh doanh, hàng hóa luân chuyển, điều kiện công tác kế toán. Xong phải sử dụng nhất quán trong một kỳ kinh doanh, không được thay đổi cách tính một cách tùy tiện. Số lượng hàng tồn đầu kỳ Số lượng hàng xuất trong kỳ Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập = Giá thực tế hàng tồn kho sau mỗi lần nhập Lượng thực tế hàng tồn kho sau mỗi lần nhập Đơn giá bình quân của hàng xuất kho Trị giá thực tế hàng tồn đầu kỳ Trị giá thực tế hàng nhập trong kỳ+ + =
  • 23. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 15 1.2.2.2. Chứng từ sử dụng - Hóa đơn bán hàng thông thường; Hóa đơn giá trị gia tăng; - Phiếu xuất kho 1.2.2.3. Tài khoản sử dụng  Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên sử dụng tài khoản 632 – “Giá vốn hàng bán”  Kết cấu: Bên Nợ: - Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ; - Chi phí nguyên vật liệu,công cụ vượt trên mức bình thường, chi phí SXC cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ; - Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Bên Có: - Hoàn nhập khoản dự phòng; - Kết chuyển giá vốn sản phẩm, hàng hóa đã bán trong kỳ vào TK 911 để xácđịnh kết quả kinh doanh; - Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho.  Tài khoản này không có số dư đầu và cuối kỳ.  Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ sử dụng tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán và tài khoản 631 – “Giá thành sản xuất”  Kết cấu TK 631 Bên Nợ: - Chi phí sản xuất, kinh doanh dịch vụ dở dang đầu kỳ; - Chi phí sản xuất, kinh doanh dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ. Bên Có: - Giá thành sản phẩm nhập kho, dịch vụ hoàn thành kết chuyển vào TK 632 – Giá vốn hàng bán; - Chi phí sản xuất kinh doanh dịch vụ dở dang cuối kỳ kết chuyển vào TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.  Tài khoản 631 không có số dư đầu và cuối kỳ.  Kết cấu TK 632 Bên Nợ:
  • 24. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 16 - Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ; - Trị giá vốn của hàng hóa xuất bán trong kỳ; - Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất xong nhập kho và dịch vụ đã hoàn thành; - Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Bên Có: - Kết chuyển hàng hóa đã gửi bán nhưng chưa xácđịnh là tiêu thụ; - Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính; - Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã xuất bán vào bên Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh; - Kết chuyển giá vốn thành phẩm tồn kho cuối kỳ; - Kết chuyển giá vốn thành phẩm đã xuất bán, dịch vụ hoàn thành được xác định là đã bán trong kỳ vào bên nợ TK 911.  Tài khoản 632 không có số dư đầu kỳ và cuối kỳ. 1.2.2.4. Trình tự hạch toán Sơ đồ 1.2: Kế toán giá vốn hàng bán theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên TP sản xuất ra tiêu thụ ngay không qua nhập kho TK 157 TK 632 TK 159TK 154 TK 911 TK 155, 156 TK 155, 156TK 154 TP, hàng hóa đã bán bị trả lại nhập kho TP, hàng hóa xuất gửi bán Khi hàng gửi bán được xác định là tiêu thụ Trị giá vốn tp, hàng hóa xuất bán Cuối kỳ kết chuyển giá thành dịch vụ hoàn thành tiêu thụtrong kỳ Kết chuyển GVHB để xác định KQKD Hoàn nhập dự phòng, giảm giá hàng tồn kho Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
  • 25. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 17 1.2.3. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 1.2.3.1. Chứng từ sử dụng - Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội; - Bảng tính và phân bổ khấu khao; - Các chứng từ gốc có liên quan: Phiếu chi, Phiếu kế toán,… 1.2.3.2. Tài khoản sử dụng  Tài khoản 641 – “Chi phí bán hàng” Tài khoản 641 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí. Tùy theo đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý của từng ngành, từng doanh nghiệp, TK 641 có thể mở thêm 1 số nội dung chi phí.  Tài khoản chi phí bán hàng gồm 7 tiểu khoản sau: TK 6411: Chi phí nhân viên TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì TK 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng TK 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ TK 6415: Chi phí bảo hành TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài TK 6418: Chi phí bằng tiền khác.  Kết cấu TK 641: Bên Nợ: - Tập hợp các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp. Bên Có: - Các khoản giảm trừ chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ hạch toán. - Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh; hoặc - Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 142 “Chi phí trả trước” để chờ phân bổ.  Tài khoản này không có số dư đầu và cuối.  Tài khoản 642 – “Chi phí quản lý doanh nghiệp” Tài khoản 642 được mở chi tiết theo từng nội dụng chi phí theo quy định. Tùy theo yêu cầu quản lý của từng ngành, từng doanh nghiệp TK 642 có thể được mở thêm một số tài khoản cấp 2 để phản ánh các nội dung chi phí thuộc
  • 26. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 18 chi phí quản lý doanh nghiệp. Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào bên nợ TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.  Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm 8 tiểu khoản: TK 6421 - Chi phí nhân viên quản lý. TK 6422 - Chi phí vật liệu quản lý. TK 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng. TK 6424 - Chi phí khấu hao TSCĐ. TK 6425 - Thuế, phí và lệ phí. TK 6426 - Chi phí dự phòng. TK 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài. TK 6428 - Chi phí bằng tiền khác.  Kết cấu: Bên Nợ: - Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ; - Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết); - Dự phòng trợ cấp mất việc làm. Bên Có: - Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết); - Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” hoặc kết chuyển CP QLDN sang TK 142 để chờ phân bổ.  Tài khoản này không có số dư đầu và cuối kỳ.
  • 27. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 19 1.2.3.3. Trình tự hạch toán Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp TK 111,112,152 TK 133 TK 641,642 Hoàn nhập dự phòng phải trả Thuế GTGT đầu vào không đc KT Thuế GTGT đầu vào đc KT Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác TK 112,112,141,331 Dự phòng phải thu khó đòi Chi phí quản lý cấp dưới phải nộp cấp trên theo quy định Thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương TK 112,112,152 TK 334,338 TK 214 TK 142,242,335,352 TK 512 TK 333 TK 336 TK 139 Chi phí vật liệu, dụng cụ Chi phí khấu hao TSCĐ Chi phí phân bổ dần, chi phí trích trước, chi phí bảo hành Thuế môn bài, tiền thuế đất phải nộp NSNN TK 133 Các khoản thu giảm chi TK 911 Kết chuyển CPBH, CP QLDN TK 139 Hoàn nhập số chênh lệch giữa số dự phòng phải thu khó đòi đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết lớn hơn số phải trích lập năm nay TK 352
  • 28. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 20 1.2.4. Kế toán hoạt động tài chính. 1.2.4.1. Chứng từ sử dụng - Hóa đơn GTGT; - Phiếu thu, phiếu chi; - Giấy báo nợ, giấy báo có; - Các chứng từ khác có liên quan 1.2.4.2. Tài khoản sử dụng:  Tài khoản 515 – “Doanh thu hoạt động tài chính  Kết cấu Bên Nợ: - Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có); - Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh” Bên Có: - Các khoản doanh thu liên quan đến hoạt động tài chính.  Tài khoản này không có số dư đầu và cuối kỳ.  Tài khoản 635 – “Chi phí tài chính”  Kết cấu Bên Nợ: Các khoản chi phí liên quan đến hoạt động tài chính trong kỳ Bên Có: - Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán; - Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ khoản chi phí phát sinh sang TK 911  Tài khoản 635 không có số dư đầu và cuối kỳ 1.2.4.3. Trình tự hạch toán
  • 29. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 21 Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính 152, 156, 211,… K/c doanh thu tài chính K/c lãi tỉ giá do đánh giá lại số dư cuối kỳ của hoạt động sản xuất kinh doanh TK 413 331,3387 Dùng cổ tức, lợi nhuận được chia bổ sung vốn góp Mua hàng hóa, TSCĐ bằng ngoại tệ 1112, 1122 Lãi bán ngoại tệ Lỗ về bán ngoại tệ TK 121, 221, 222, 223, 228 TK 111, 112, 242, 335 Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng giảm giá đầu tư TK 129, 229 Chi phí hoạt động liên doanh, liên kết Tiền thu về bán các khoản đầu tư TK 1111,1121 TK 635 Trả tiền lãi vay, phân bổ lãi mua hàng trả chậm, trả góp TK 129, 229 Dự phòng giảm giá đầutư Lỗ về các khoản đầu tư TK 111, 112 Bán ngoại tê (giá ghi sổ) TK 911 TK 413 K/c lỗ chênh lệch tỉ giá do đánh giá lại các khoản mục có gốc ngoại tệ cuối kỳ TK 515 TK 111,112,138 Lãi tiền gửi, lãi cho vay, lãi trái phiếu, cổ tức được chia 1112, 1122 Bán ngoại tệ Tỉ giá ghi sổ Tỉ giá thực tế Tỉ giá ghi sổ Tỉ giá thực tế Lãi tỉ giá 121, 221 CKTM được hưởng khi mua hàng Phân bổ lãi bán hàng trả chậm 1111, 1121
  • 30. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 22 1.2.5. Kế toán hoạt động khác. 1.2.5.1. Chứng từ sử dụng - Biên bản đánh giá lại tài sản, biên bản thanh lý, nhượng bán TSCĐ, - Biên bản góp vốn liên doanh; - Phiếu thu, phiếu chi; - Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng thông thường. 1.2.5.2. Tài khoản sử dụng  Tài khoản 711 – “Thu nhập khác”  Kết cấu: Bên Nợ: - Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối với các khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp. - Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”. Bên Có: Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ.  Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ.  Tài khoản 811 – “ Chi phí khác”  Kết cấu: Bên Nợ: Các khoản chi phí khác phát sinh. Bên Có: Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ sang Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.  Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ. 1.2.5.3. Trình tự hạch toán
  • 31. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 23 TK 352 dTK 111,112 Hết thời hạn bảo hành, nếu công trình không phải bảo hành hoặc không có số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp> CP thực tế phát sinh phải hoàn nhập TK 152,156,211 Chi phí phát sinh cho hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ K/c thu nhập khác phát sinh trong kỳ K/c chi phí khác phát sinh trong kỳ Được tài trợ, biếu tặng vật tư, hàng hóa, TSCĐ Nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ, tiền bảo hiểm,tiền phạt khách hàng, tiền thưởng của KH, các khoản hoàn thuế XK, NK, TTĐB TK 338, 334 TK 331,338 Các khoản nợ phải trả không xác định đc chủ nợ, quyết định xóa ghi vào TN khác (nếu có) Thu nhập thanh lý, nhượng bán TSCĐ Các khoản chi phí khác phát sinh, như chi phí khắc phục tổn thất do gặp rủi ro trong kinh doanh, chi phí thu hồi nợ TK 111,112,141,… Các khoản tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc vi phạm pháp luật Các khoản tiền bị phạt thuế, truy nộp thuế TK 333 Thuế GTGT(nếu có) Ghi giảm TSCĐ dành cho hoạt động SXKD khi thanh lý nhượng bán TK 811 TK 711 TK 211,213 TK 214 TK 111,112,331 TK 133 TK 111,112,… TK 111,112,131 TK 3331 Tiền phạt khấu trừ vào tiền kí cược, ký quỹ của người ký cược, ký quỹ TK 3331 Thuế GTGT phải nộp theo PP trực tiếp TK 911
  • 32. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 24 1.2.6. Xác định kết quả kinh doanh. 1.2.6.1. Chứng từ sử dụng - Phiếu kế toán kết chuyển 1.2.6.2. Tài khoản sử dụng  Tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh doanh  Kết cấu: Bên Nợ: - Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ; - Chi phí bán hàng; Chi phí quản lý doanh nghiệp; - Chi phí tài chính; - Chi phí khác; - Chi phí thuế TNDN; - Kết chuyển lãi. Bên Có: - Doanh thu thuần của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụđã tiêu thụ trong kỳ; - Doanh thu hoạt động tài chính; - Thu nhập khác; - Khoản ghi giảm chi phí thuế TNDN; - Kết chuyển lỗ.  Tài khoản này không có số dư đầu và cuối kỳ.  Tài khoản 821 – “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”  Kết cấu: Bên Nợ: - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm; - Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm hiện tại; - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả (Là số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm); - Ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm);
  • 33. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 25 - Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 8212 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” lớn hơn số phát sinh bên Nợ TK 8212 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” phát sinh trong kỳ vào bên Có Tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”. Bên Có: - Số thuế thu nhập daonh nghiệp hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành đã ghi nhận trong năm; - Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm hiện tại; - Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại và ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại (Số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm); - Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm); - Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm lớn hơn khoản được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm vào Tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”; - Kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ TK 8212 lớn hơn số phát sinh bên Có TK 8212 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” phát sinh trong kỳ vào bên Nợ Tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”.  Tài khoản 821 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” không có số dư cuối kỳ.  Tài khoản 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, có 2 tài khoản cấp 2: - Tài khoản 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành; - Tài khoản 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.  Tài khoản 421 – “ Lợi nhuận chƣa phân phối”  Kết cấu: Bên Nợ: - Số lỗ về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;
  • 34. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 26 - Trích lập các quỹ của doanh nghiệp; - Chia cổ tức, lợi nhuận cho các cổ đông, cho các nhà đầu tư, các bên tham gia liên doanh; - Bổ sung nguồn vốn kinh doanh; - Nộp lợi nhuận lên cấp trên. Bên Có: - Số lợi nhuận thực tế của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ; - Số lợi nhuận cấp dưới nộp lên, số lỗ của cấp dưới được cấp trên cấp bù; - Xử lý các khoản lỗ về hoạt động kinh doanh.  Tài khoản 421 có thể có số dư Nợ hoặc số dư Có.  Số dƣ bên Nợ: Số lỗ hoạt động kinh doanh chưa xử lý.  Số dƣ bên Có: Số lợi nhuận chưa phân phối hoặc chưa sử dụng.  Tài khoản 421 - Lợi nhuận chưa phân phối, có 2 tài khoản cấp 2: - Tài khoản 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước - Tài khoản 4212 - Lợi nhuận chưa phân phối năm nay 1.2.6.3. Trình tự hạch toán Sơ đồ 1.8: Kế toán xác định kết quả kinh doanh. Kết chuyển CPBH, CPQLDN Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính Kết chuyển thu nhập khác Kết chuyển DT bán hàng và cung cấp dịch vụ Kết chuyển chi phí thuế TNDN TK 421 TK 711 TK 515 TK 511, 512TK 911 TK 811 TK 635 TK 632 TK 641, 642 TK 821 Kết chuyển giá vốn hàng bán Kết chuyển chi phí tài chính Kết chuyển chi phí khác Kết chuyển lỗ Kết chuyển lãi
  • 35. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 27 1.3. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán vào công tác kế toán doanh thu, chi phí, và xác định kết quả kinh doanh theo hình thức kế toán Nhật ký chung. Theo hình thức Nhật ký chung, kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh sử dụng các loại sổ sau: - Sổ Nhật ký chung, sổ nhật ký đặc biệt, sổ Nhật ký bán hàng - Sổ cái - Sổ và thẻ kế toán chi tiết. Sơ đồ 1.9: Quy trình ghi sổ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo hình thức kế toán Nhật ký chung Sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết giá vốn, sổ chi tiết thanh toán với người mua Sổ Nhật ký đặc biệt HĐ GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu xuất kho,... Sổ Nhật ký chung Sổ Cái TK 511, 515, 631, 641, 641, 635,... Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Bảng tổng hợp chi tiết TK 511,632
  • 36. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 28 Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu, kiểm tra Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã được kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết, ghi phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó, căn cứ vào các số liệu đã ghi trên Nhật ký chung để ghi vào Sổ cái theo các tài khoản phù hợp. Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan. Trường hợp doanh nghiệp mở các sổ Nhật ký đặc biệt, hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán tập hợp các nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt có liên quan. Định kỳ hoặc cuối tháng, kế toán tập hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có). Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, công số liệu trên Sổ cái, kế toán lập Bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu, số liệu ghi trên Sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính. Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.
  • 37. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 29 CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƢ HT VINA 2.1. Khái quát chung về công ty cổ phần đầu tƣ HT VINA 2.1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty cổ phần đầu tƣ HT Vina Xuất phát từ việc đáp ứng nhu cầu bao bì carton ngày càng cao và đa dạng. Năm 2008 Công ty cổ phần đầu tư HT VINA được ra đời, với mục tiêu phấn đấu trở thành Nhà sản xuất bao bì carton quy mô lớn và chuyên nghiệp trên thị trường Việt Nam. Để thực hiện mục tiêu đặt ra, Công ty đã quyết định đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất bao bì carton , nhà máy nằm trên khu đất diện tích hơn 2ha tại Khu công nghiệp thực phẩm Hapro Lệ Chi- Gia Lâm -Hà Nội với tổng mức đầu tư 200 tỷ đồng. Các máy móc thiết bị chuyên dùng được nhập khẩu đồng bộ và hiện đại: Dây truyền sóng công suất 5 triệu m2/ tháng được nhập khẩu mới 100% từ Đài Loan, máy in 5 màu, 6 màu và các máy móc phụ trợ kèm theo. Sản phẩm của công ty có mặt trên khắp các tỉnh thành phía bắc, Công ty còn xây dựng Phòng chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp luôn nắm bắt nhu cầu, cũng như phản hồi từ khách hàng, Phòng KCS kiểm tra chất lượng sản phẩm trong từng công đoạn, sản phẩm trước khi xuất xưởng được đo kiểm các thông số như: độ mịn, độ phủ mực, độ bục, độ nén….Hiện nay công ty đẩy mạnh sản xuất các đơn đặt hàng lớn cửa các khách hàng như: Sữa Elovi, Hà Nội milk, Sữa Quốc tế, Masan, Orion, Sanmiguel, Vietfood, Trà C2, Gạch Viglace…… Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HT VINA. Tên giao dịc quốc tế: Ht vina investment joint stoct corporation. Địa chỉ giao dịch: Khu CNTP Hapro Lệ Chi – Gia Lâm – Hà Nội. Trụ sở công ty: Số 5 - Phố Ling Lang, Phường Cống Vị, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội. Điện thoại: 04.3692.3511. Fax: 04.3692.4512/13. Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 0103028152, do sở Kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 28/08/2009. Tài khoản: 21110000330740 Ngân hàng BIDV chi nhánh Hà Nội.
  • 38. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 30 2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty. SƠ ĐỒ 2.1: TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY *Ban Giám đốc: Ban giám đốc bao gồm có 1 giám đốc và 1 phó giám đốc. Giám đốc là người lãnh đạo cao nhất, người điều hành mọi hoạt động của Công ty và chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ và mục tiêu của Công ty đã đề ra trên mọi lĩnh vực. Để trợ giúp Ban giám đốc còn có một bộ máy quản lý chỉ đạo trực tiếp bao gồm các phòng ban như: Phòng hành chính Nhân sự; phòng kinh doanh, phòng kế toán và phòng kế hoạch *Phòng kế hoạch: Tham mưa cho Ban Giám đốc Công ty các lĩnh vực: Hoạch định kế hoạch mua các loại hàng hóa, vật tư, thiết bị, dụng cụ, các dịch vụ thuế ngoài…Phục vụ sản xuất kinh doanh và hoạt động của công ty. Tham mưu cho Ban Giám đốc công ty các lĩnh vực: KHSX, Phối hợp kiểm tra, giám sát chất lượng hàng hóa Nhập-Xuất kho; Tổ chức sắp xếp kho hàng; Lập kế hoạch và điều động phương tiện vận chuyển giao hàng cho khách hàng. Xây dựng và quản lý hệ thống các tiêu chuẩn định mức kinh tế kỹ thuật. *Phòng tài chính kế toán: Tham mưu cho Ban Giám đốc chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê; Công tác quản trị tài chính của Công ty. Thực hiện việc quản lý Giám đốc Phó Giám Đốc Phòng Kế hoạch Phòng Tài chính kế toán Phòng Kinh doanh Phòng Hành chính nhân sự Phòng Quản lý chất lượng
  • 39. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 31 các hoạt động sản xuất kinh doanh trên lĩnh vực tài chính, giá cả, chi phí, vv…theo đúng các quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước và Công ty. *Phòng kinh doanh: Tham mưu cho Ban Giám đốc công ty công tác phát triển thị trường/ khách hàng.Quản lý, chăm sóc khách hàng. Tư vấn, thiết kế Marketing sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng; Phối hợp với phòng TCKT đôn đốc thu hồi công nợ. *Phòng hành chính nhân sự: Tham mưu cho ban Giám đốc Công ty và thực hiện quản lý nhân sự, tuyển dụng đào tạo, chế độ chính sách đối với người lao động và công tác hành chính quản trị; văn hóa- văn nghệ-thể dục thể thao. *Phòng quản lý chất lượng: Tham mưa cho Ban Giám đốc công ty các lĩnh vực: Kiểm tra, giám sát chất lượng nguyên vật liệu đầu vào như: Giấy, keo dán, bột sắn, than…;Các công đoạn trong quá trình sản xuất và thành phẩm xuất kho. Theo dõi, kiểm soát quy trình công nghệ và thiết bị đo lường. 2.1.3 Đặc điểm trong công tác tổ chức sản xuất. Như đã thấy Công ty cổ phần đầu tư HT VINA là một công ty chuyên về sản xuất thùng carton nên các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh này bao gồm có lao động sống, các loại vật liệu mà ở đây nguyên liệu giấy là chủ yếu. Ngoài ra còn một số loại máy móc thiết bị, nhiên liệu phục vụ cho quá trình sản xuất của Công ty. *Nguyên liệu chính: - Giấy : có các chỉ tiêu về độ bục, định lượng, màu sắc, độ ẩm theo tiêu chuẩn của Công ty. - Mực in : theo TCVN và yêu cầu của khách hàng. - Bột sắn dây : có các chỉ tiêu về màu sắc, độ ẩm, tạp chất theo TCVN. *Nguyên liệu phụ: - Dây ghim, băng keo, hồ dán, dây buộc nilon, than đá, chất phụ gia…
  • 40. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 32 Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ sản xuất bao bì carton: Hồ dán Tạo sóng Gia nhiệt Đóng kiện Ghép hộp (ghim/dán) Chế biến: Tạo lằn& cắt khe In hộp Bỏ lề - Rọc giấy - Tạo lằn Giấy nguyên liệu Hơi Gia nhiệt Gia nhiệt Ghép đáy Gia nhiệt và chăn giấy Cắt tấm phôi Mực in Khuôn in Kho Ghép mặt
  • 41. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 33 2.1.4. Đặc điểm của công tác kế toán tại công ty. 2.1.4.1 Bộ máy kế toán Sơ đồ 2.3: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần HT Vina Chức năng, nhiệm vụ: *Kế toán trưởng: Phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty và Nhà nước về việc tổ chức thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Phòng TCKT. - Điều hành, tổ chức các hoạt động trong phạm vi Công ty về công tác tài chính kế toán. Quản lý các hoạt động của kế toán viên - Xây dựng Kế hoạch tài chính của Công ty, kết hợp với các phòng, Ban Công ty xây dựng quy chế tiền lương, tiền thưởng, Kế hoạch SXKD. Phân tích hoạt động SXKD, giúp cho lãnh đạo Công ty tổ chức tốt hơn hoạt động SXKD. Xây dựng và theo dõi các định mức - Hướng dẫn công tác hạch toán kế toán thống kê trong toàn phạm vi Công ty. Chỉ đạo việc kiểm tra thực hiện các quy định của Nhà nước như Luật thuế, Luật kế toán, chế độ báo cáo tài chính và quy chế quản lý tài chính của Công ty. - Chỉ đạo, kiểm tra hoạt động tài chính của các Ban quản lý trực thuộc Công ty. Báo cáo tổng hợp cho Ban lãnh đạo, cân đối tài chính. - Nghiên cứu, áp dụng và phổ biến các văn bản chế độ mới về công tác tài chính kế toán, áp dụng tin học trong công tác kế toán. - Thực hiện các nhiệm vụ và Ban lãnh đạo giao. Kế toán trưởng Kế toán doanh thu Kế toán nguyên vật liệu Kế toán ngân hàng Kế toán giá thành Kế toán thanh toán
  • 42. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 34 *Kế toán doanh thu: Xuất kho bán hàng, nhập kho thành phẩm sản xuất hoàn thành, viết hóa đơn, đối chiếu công nợ phải thu khách hàng; đối chiếu nhập, xuất tồn kho TP với bộ phận kho, đòi nợ và quản lý công nợ với khách hàng, theo dõi cơ chế khoán PKD, quản lý tồn kho thành phẩm. * Kế toán nguyên vật liệu: Nhập kho NVL mua từ nhà cung cấp, xuất kho NVL dùng cho sản xuất, quản lý NVL tồn kho, đối chiều công nợ phải trả với nhà cung cấp, đối chiếu nhập, xuất, tồn kho với bộ phận kho, lên kế hoạch thanh toán cho nhà cung cấp theo hợp đồng. * Kế toán thanh toán: Thu, chi tiền mặt, quản lý quỹ, thanh toán bằng tiền mặt, quản lý chi phí đầu vào: xăng, dầu, vận chuyển, lãi; phân bổ chi phí 142, 242,153, khấu hao TSCĐ, khấu trừ thuế, quản lý hóa đơn đầu vào, tổng hợp làm tờ khai thuế. *Kế toán ngân hàng: Thu chi các khoản bằng tiền gửi ngân hàng, thanh toán cho nhà cung cấp bằng chuyển khoản, làm hồ sơ thủ tục liên quan đến ngân hàng, làm BCTC nộp ngân hàng, chuyển tiền. * Kế toán giá thành: Làm nhiệm vụ tính toán giá thành sản phẩm, cập nhập đơn giá nhập kho TP, tính toán giá thành theo định mức bên thuế, cân đối hóa đơn đầu vào đầu ra. 2.1.4.2 Các chính sách và phƣơng pháp kế toán áp dụng tại công ty. - Chế độ kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết Định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC. - Niên độ kế toán công ty áp dụng từ ngày 01/01 hàng năm và kết thúc vào ngày 31/12. - Đơn vị tiền tệ mà Công ty sử dụng trong ghi chép, báo cáo quyết toán là đồng nội tệ: Việt Nam đồng (VNĐ). - Phương pháp hạch toán: Công ty sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên. - Phương pháp tính giá trị hàng xuất kho: Bình quân gia quyền cả kỳ. - Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng.
  • 43. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 35 - Phương pháp tính thuế GTGT: Công ty áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. - Công ty Công ty cổ phần đầu tư HT Vina áp dụng chế độ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung. 2.2. Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tƣ HT VINA. 2.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu của công ty cổ phần đầu tƣ HT VINA. 2.2.1.1. Kế toán doanh thu bán hàng.  Công ty cổ phần đầu tư HT VINA là công ty chuyên sản xuất kinh doanh mặt hàng bao bì carton. Doanh thu của công ty là doanh thu bán các thành phẩm như các loại thùng carton.  Các phương thức bán hàng của công ty: Hiện nay công ty bán hàng theo phương thức trực tiếp. Bán buôn là hình thức bán chủ yếu của công ty. Theo hình thức này công ty ký hợp đồng bán hàng với công ty khác, căn cứ vào hợp đồng, công ty xuất hàng tại kho và viết hóa đơn GTGT cho khách hàng.  Chứng từ sử dụng. + Hợp đồng kinh tế + Hóa đơn giá trị gia tăng, Phiếu thu, Giấy báo có của ngân hàng + Các chứng từ khác có liên quan.  Tài khoản sử dụng: + Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ + Tài khoản liên quan: 111, 112, 131,…  Ví dụ minh họa: Ví dụ 2.1: Ngày 09/9/2013 Công ty xuất kho 7.370 Thùng Carton Zin Zin Dâu tươi 180 ml cho Công ty cổ phần Elovi Việt Nam với giá xuất kho là 3.749 đồng/thùng, giá bán 4.300 đồng/thùng. Kế toán định khoản: 1, Nợ TK 131: 31.691.000 2, Nợ TK 632: 27.641.377 Có TK 511: 3.169.100 Có TK 155: 27.641.377 Có TK 3331: 34.860.100 Ví dụ 2.2: Ngày 10/9/2013 Công ty xuất kho 26.976 Thùng carton bánh Chocopie 12P cho Công ty TNHH ORION VINA với giá bán là 4.392 đồng/ thùng. Kế toán định khoản:
  • 44. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 36 1, Nợ TK 131: 118.478.592 2, Nợ TK 632: 103.291.104 Có TK 511: 11.847.859 Có TK 155: 103.291.104 Có TK 3331: 130.326.451  Căn cứ vào Hóa đơn GTGT số 0001471 và HĐ GTGT số 0001473, kế toán ghi bút toán phản ánh doanh thu vào Sổ Nhật ký chung (Biểu số 2.3), từ đó ghi vào Sổ Cái tài khoản 511 (Biểu số 2.4) đồng thời ghi Sổ chi tiết thanh toán với người mua va tổng hợp vào Bảng tổng hợp chi tiết phải thu khách hàng. HÓA ĐƠN (GTGT) Mẫu số: 01GTKT3/001 Liên 3: Nội bộ Ký hiệu: AA/13P Ngày 09 tháng 9 năm 2013 0001471 Đơn vị bán hàng: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HT VINA Địa chỉ: Số 5 Ling Lang, P.Cống Vị, Q.Đống Đa, TP Hà Nội Mã số thuế: 0103050179 Số tài khoản : 21110000330740 Họ tên người mua hàng: Vũ Tuấn Vũ Đơn vị: CÔNG TY CỔ PHẦN ELOVI VIỆT NAM Địa chỉ: KCN Nam Phổ Yên, Thái Nguyên Mã số thuế: 4600285900 Số tài khoản : 2167880060880 Hình thức thanh toán: Chưa thanh toán STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3=1*2 1 Thùng carton Zin Zin Dâu tươi 180 ml Thùng 7.370 4.300 31.691.000 Thuế suất GTGT:10% Cộng thành tiền hàng hóa, dịch vụ 31.691.000 Tiền thuế GTGT 3.169.100 Tổng cộng tiền thanh toán 34.860.100 Số tiền viết bằng chữ: Ba mươi bốn triệu, tám trăm sáu mươi nghìn, một trăm đồng chẵn./. Ngày 09 tháng 9 năm 2013 Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Giám đốc (Đã ký họ tên) (Đã ký họ tên) (Đã ký họ tên, đóng dấu) Biểu số 2.1: Hóa đơn giá trị gia tăng số 1471
  • 45. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 37 HÓA ĐƠN (GTGT) Mẫu số: 01GTKT3/001 Liên 3: Nội bộ Ký hiệu: AA/13P Ngày 10 tháng 9 năm 2013 0001473 Đơn vị bán hàng: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HT VINA Địa chỉ: Số 5 Ling Lang, P.Cống Vị, Q.Đống Đa, TP Hà Nội Mã số thuế: 0103050179 Số tài khoản : 21110000330740 Họ tên người mua hàng: Trần Hải Nam Đơn vị: CÔNG TY TNHH ORION VINA Địa chỉ :306 Trần Hưng Đạo-TP Bắc Ninh Mã số thuế: 3700667933 Số tài khoản : 3210068740862 Hình thức thanh toán: Chưa thanh toán STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3=1*2 1 Thùng carton bánh Chocopie 12P Thùng 26.976 4.392 118.478.592 Thuế suất GTGT:10% Cộng thành tiền hàng hóa, dịch vụ 118.478.592 Tiền thuế GTGT 11.847.859 Tổng cộng tiền thanh toán 130.326.451 Số tiền viết bằng chữ: Một trăm ba mươi triệu, ba trăm hai mươi sáu nghìn, bốn trăm năm mươi mốt đông./. Ngày 10 tháng 9 năm 2013 Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Giám đốc (Đã ký họ tên) (Đã ký họ tên) (Đã ký họ tên, đóng dấu) Biểu số 2.2: Hóa đơn giá trị gia tăng số 1473
  • 46. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 38 CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ HT VINA Mấu số S03a - DN Số 5 Ling lang, P.Cống Vị, Q.Ba đình, TP Hà Nội (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006/ của bộ trưởng BTC) SỔ NHẬT KÝ CHUNG Năm 2013 Đơn vị tính: VNĐ NT ghi sổ Chứng từ Diễn giải Đã ghi sổ cái TK đối ứng Số phát sinh Số hiệu NT Nợ Có Phát sinh quý 3 …. ……. ….. ………… …. …… …………….. …………… 09/9 HĐ 0001471 09/9 Bán hàng cho công ty cổ phần ELOVI Việt Nam (giá bán) x 131 34.860.100 511 31.691.000 3331 3.169.100 10/9 HĐ 0001473 10/9 Bán hàng cho công ty TTHN ORION VINA (giá bán) x 131 130.326.451 511 118.478.592 3331 11.847.859 ….. …… …. ……… …. ….. ……….. ………… 20/9 HĐ 0001521 20/9 Bán hàng cho công ty TNHH Ngọc Sơn (giá bán) x 111 11.165.000 511 10.150.000 3331 1.015.000 .. … … …. … … …….…. ………. Cộng phát sinh năm 272.246.702.865 272.246.702.865 Ngày 30 tháng 9 năm 2013 Ngƣời ghi sổ ( Ký, họ tên) Kế toán trƣởng ( Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) Biểu số 2.3: Sổ Nhật ký chung
  • 47. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 39 CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ HT VINA Mẫu số S03b-DN Số 5 Ling lang, P.Cống Vị, Q.Ba đình, TP Hà Nội (Ban hàng theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI Năm 2013 Tên tài khoản: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Số hiệu: TK 511 Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Số hiệu TK đối ứng Số phát sinh Số hiệu Ngày tháng Nợ Có Phát sinh quý 3 ………… …… …………. ………………......... … ……….... 09/09/2013 HĐ 0001471 09/09/2013 Bán hàng cho công ty cổ phần ELOVI VN 131 34.860.100 10/09/2013 HĐ 0001472 10/09/2013 Bán hàng cho công ty TNHH Lavie 131 42.000.000 10/09/2013 HĐ 0001473 10/09/2013 Bán hàng cho công ty TNHH ORION VINA 131 130.326.451 … … ……. ……………………………. … …… ………. 20/09/2013 HĐ 0001521 20/09/2013 Bán hàng cho công ty TNHH Ngọc Sơn 111 11.165.000 …….. ……. …….. ………….. …. …….. ………… 30/09/2013 PKT 096 30/09/2013 Kết chuyển doanh thu bán hàng quý 3 911 11.046.770.576 Cộng số phát sinh bán hàng quý 3 11.046.770.576 11.046.770.576 Ngày 30 tháng 9 năm 2013 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Biểu số 2.4: Sổ Cái TK 511
  • 48. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 40 2.2.1.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu Khoản giảm trừ doanh thu bao gồm có: Giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại và hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp. Các khoản này phát sinh trong quá trình bán hàng. Công ty không tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và không kinh doanh mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nên không có 2 khoản này. Trong trường hợp nếu khách hàng mua nhiều lần hoặc một lần nhưng với trị giá hàng mua lớn thì Công ty tiến hành giảm giá cho khách hàng trực tiếp trên hoá đơn bán hàng. Do đó giá trị này được trừ thẳng vào doanh thu bán hàng không thông qua TK 521- Các khoản giảm trừ doanh thu. Tuy nhiên hàng bán bị trả lại vẫn còn xảy ra, lỗi xảy ra chủ yếu là trong khi in ấn sản phẩm, chính vì vậy công ty đã hình thành phòng KCS (phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm) để hạn chế tối đa số lượng sản phẩm bị trả lại. Trong quý 3 năm 2013, tại Công ty cổ phần đầu tư HT VINA không phát sinh bất kỳ một nghiệp vụ nào liên quan đến các khoản giảm trừ doanh thu. 2.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán.  Kế toán bán hàng sử dụng TK 632 và TK 155 để phản ánh giá vốn hàng xuất bán và tình hình tăng giảm hàng hóa. Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính trị giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ (theo phương pháp này đơn giá xuất chỉ tính vào thời điểm cuối kỳ.Vì vậy, ngay thời điểm xuất Doanh nghiệp chưa biết được trị giá vốn xuất kho mà chỉ theo dõi được số lượng xuất. Phương pháp này được áp dụng trong những doanh nghiệp nhiều loại mặt hàng, giá cả ít biến động).  Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT Phiếu xuất kho.  Công ty sản xuất nhiều sản phẩm, số lần giao dịch trong ngày rất lớn, do đó trong chuyên đề em xin phân tích một vài sản phẩm điển hình của công ty sản xuất.
  • 49. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 41  Ví dụ: Cụ thể tháng 9/2013, số liệu hàng hóa của công ty như sau: Loại hàng hóa Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Tồn cuối kỳ Số lượng (thùng) Giá trị (đồng) Số lượng (thùng) Giá trị (đồng) Số lượng (thùng) Giá trị (đồng) Thùng carton Zin Zin dâu tươi 180 ml 5.160 18.663.990 13.350 50.730.000 5.140 19.269.860 Thùng carton bánh chocopie 12P 7.801 28.129.801 82.868 319.041.800 9.019 34.533.751 Do đó đơn giá bình quân của thành phẩm xuất kho trong kỳ sẽ là: Đơn giá bình quân 18.663.990 + 50.730.000 thùng carton Zin Zin = = 3.749đồng/thùng dâu tươi 180 ml 5160 + 13.350 Đơn giá bình quân 28.129.801 + 319.041.800 thùng carton bánh = = 3.829 đồng/thùng chocopie 12p 7.801 + 82.868 Ví dụ 2.3: (Minh họa tiếp nghiệp vụ giá vốn của ví dụ 2.1) Ngày 09/9/2013 Công ty xuất kho 7.370 Thùng Carton Zin Zin Dâu tươi 180 ml cho Công ty cổ phần Elovi Việt Nam với giá xuất kho là 3.749 đồng/thùng.  Hạch toán: 1, Nợ TK 131: 31.691.000 2, Nợ TK 632: 27.630.130 Có TK 511: 3.169.100 Có TK 155: 27.630.130 Có TK 3331: 34.860.000 Ví dụ 2.4: (Minh họa tiếp nghiệp vụ giá vốn của ví dụ 2.2) Ngày 10/9/2013 Công ty xuất kho 26.976 Thùng carton bánh Chocopie 12P cho Công ty TNHH ORION VINA với giá bán là 4.392 đồng/ thùng, giá xuất kho 3.829 đồng/thùng.
  • 50. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 42  Hạch toán: 1, Nợ TK 131: 118.478.592 2, Nợ TK 632: 103.291.104 Có TK 511: 11.847.859 Có TK 155: 103.291.104 Có TK 3331: 130.326.451  Từ nghiệp vụ này phòng kế toán sẽ tiến hành công việc lập Phiếu xuất kho  Căn cứ vào Hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho PX03-2221 (Biểu số 2.5) và PX03-2223 (Biểu số 2.6), kế toán ghi bút toán phản ánh giá vốn của nghiệp vụ trên vào Sổ Nhật ký chung (Biểu số 2.7), từ đó ghi vào Sổ Cái TK 632 (Biểu số 2.8), đồng thời ghi Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa và tổng hợp vào Bảng nhập, xuất, tồn.
  • 51. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 43 CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ HT VINA Số5 Ling Lang,P.Cống Vị, Q.Ba Đình,TP Hà Nội Mẫu số: 02-VT ( Ban hàng theo QĐ số15/2006/QĐ -BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU XUẤT KHO Nợ : 632 Ngày 09 tháng 9 năm 2013 Có : 155 Số: PX03-2221 - Họ tên người nhận hàng: Công ty cổ phần ELOVI Việt Nam - Lý do xuất kho: Bán hàng - Xuất tại kho: Công ty cổ phần đầu tư HT VINA STT Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tƣ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa Mã số Đơn vị tính Số lƣợng Đơn giá Thành tiền Yêu cầu Thực xuất A B C D 1 2 3 4 1 Thùng carton Zin Zin 180ml Thùng 7.370 7.370 3.749 27.630.130 Cộng 27.630.130 - Tổng số tiền (viết bằng chữ): Hai mươi bẩy triệu, sáu trăm ba mươi nghìn, một trăm ba mươi đồng chẵn ./. - Số chứng từ gốc kềm theo: 1chứng từ gốc. Ngày 09 tháng 9 năm 2013 Ngƣời lập phiếu (Đã ký họ tên) Ngƣời nhận hàng (Đã ký họ tên) Thủ kho (Đã ký họ tên) Kế toán trƣởng (Đã ký họ tên) Giám đốc (Đã ký họ tên, đóng dấu) Biểu số 2.5: Phiếu xuất kho số 03-2221
  • 52. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 44 CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ HT VINA Số5 Ling Lang,P.Cống Vị, Q.Ba Đình,TP Hà Nội Mẫu số: 02-VT ( Ban hàng theo QĐ số:15/2006/QĐ -BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU XUẤT KHO Nợ : 632 Ngày 10 tháng 9 năm 2013 Có : 155 Số: PX03-2223 - Họ tên người nhận hàng: Công ty TNHH ORION VINA - Lý do xuất kho: Bán hàng - Xuất tại kho: Công ty cổ phần đầu tư HT VINA STT Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tƣ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa Mã số Đơn vị tính Số lƣợng Đơn giá Thành tiềnYêu cầu Thực xuất A B C D 1 2 3 4 1 Thùng carton bánh Chocppie 12P Thùng 26.976 26.976 3.829 103.291.104 Cộng 103.291.104 - Tổng số tiền (viết bằng chữ): Một trăm linh ba triệu, hai trăm chín mươi mốt nghìn, một trăm linh bốn đồng. - Số chứng từ gốc kềm theo:1chứng từ gốc. Ngày 10 tháng 9 năm 2013 Ngƣời lập phiếu (Đã ký họ tên) Ngƣời nhận hàng (Đã ký họ tên) Thủ kho (Đã ký họ tên) Kế toán trƣởng (Đã ký họ tên) Giám đốc (Đã ký họ tên) Biểu số 2.6: Phiếu xuất kho số 03-2223
  • 53. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 45 CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ HT VINA Mấu số S03a - DN Số 5 Ling lang, P.Cống Vị, Q.Ba đình, TP Hà Nội (Ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC) SỔ NHẬT KÝ CHUNG Năm 2013 Đơn vị tính: VNĐ NT ghi sổ Chứng từ Diễn giải Đã ghi sổ cái TK đối ứng Số phát sinh Số hiệu NT Nợ Có Phát sinh quý 3 …. ……. ….. …… …. … …………….. …………… 09/9 PX03- 2221 09/9 Bán hàng cho công ty cổ phần ELOVI Việt Nam (giá vốn) x 632 27.630.130 155 27.630.130 10/9 PX03- 2222 10/9 Bán hàng cho công ty TNHH Lavie (giá vốn) x 632 34.500.000 155 34.5000.000 10/9 PX03- 2223 10/9 Bán hàng cho công ty TTHN ORION VINA (giá vốn) x 632 103.291.104 155 103.291.104 …. ……. ….. ………… …. … …………….. …………… Cộng phát sinh năm 272.246.702.856 272.246.702.856 Ngày 30 tháng 9 năm 2013 Ngƣời ghi sổ ( Ký, họ tên) Kế toán trƣởng ( Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) Biểu số 2.7: Sổ nhật ký chung
  • 54. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 46 CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ HT VINA Mẫu số S03b-DN Số 5 Ling lang, P.Cống Vị, Q.Ba đình, TP Hà Nội (Ban hàng theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI Năm 2013 Tên tài khoản: Giá vốn hàng bán Số hiệu: TK 632 NT ghi sổ Chứng từ Diễn giải Số hiệu TKĐƢ Số phát sinh Số hiệu Ngày tháng Nợ Có Phát sinh quý 3 ………. ………. ……….. ………………………….. …. …………… 09/09/2013 PX03-2221 09/09/2013 Bán hàng cho công ty cổ phần ELOVI VN 155 27.630.130 10/09/2013 PX03-2222 10/09/2013 Bán hàng cho công ty TNHH Lavie 155 34.500.000 10/09/2013 PX03-2223 10/09/2013 Thùng Carton bánh Chocopie 12P 155 103.291.104 … …. …. ……………………………… …… ………… 20/09/2013 PX03-2238 20/09/2013 Bán hàng cho công ty TNHH Ngọc Sơn 155 7.500.000 30/09/2013 PKT 097 30/09/2013 Kết chuyển giá vốn hàng bán quý 3 911 7.500.000 Cộng số phát sinh quý 3 8.451.836.396 8.451.836.396 Ngày 30 tháng 9 năm 2013 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc (Đã ký họ tên) (Đã ký họ tên) (Đã ký họ tên, đóng dấu) Biểu số 2.8: Sổ Cái TK 632
  • 55. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 47 2.2.3. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. 2.2.3.1. Kế toán chi phí bán hàng.  Chi phí bán hàng là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, bao gồm chi phí về lương nhân viên bộ phận bán hàng, chi phí quảng cáo, vận chuyển, bốc xếp, chi phí dịch vụ bằng tiền khác.Tại văn phòng, kế toán sử dụng TK 641 phản ánh chi phí bán hàng cho hàng xuất bán ra trong tháng.  Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác. kế toán sử dụng TK 642 để phản ánh chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong tháng.  Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, Phiếu chi, Ủy nhiệm chi, Giấy báo nợ Bảng tính và phân bổ khấu hao Bảng tính và phân bổ lương.  Ví dụ minh họa: Ví dụ 2.5: Ngày 03/09/2013 Công ty cổ phần đầu tư HT VINA chi tiếp khách hàng Công ty Orion của bộ phận bán hàng số tiền là: 3.916.000 đồng, đã thanh toán bằng tiền mặt cho toàn bộ số tiền nêu trên, bao gồm cả thuế GTGT. Kế toán định khoản: Nợ TK641: 3.560.000 Nợ TK133: 356.000 Có TK 111: 3.916.000  Căn cứ vào Hóa đơn GTGT số 0098230 (Biểu số 2.9) và Phiếu chi số PC0913-001 (Biểu số 1.10), kế toán ghi bút toán phản ánh chi phí bán hàng vào Sổ Nhật ký chung (Biểu số 2.13), từ đó ghi vào Sổ Cái tài khoản 641(Biểu số 2.14). Ví dụ 2.6: Ngày 16/09/2013 Công ty cổ phần đầu tư HT VINA chi thanh toán tiền mua đồ dùng văn phòng phẩm cho phòng kế toán, số tiền 842.600 đồng. Kế toán định khoản: Nợ TK 642: 766.000 Nợ TK 133: 76.600 Có TK 111: 842.600
  • 56. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 48  Căn cứ HĐ GTGT số 0015910 (Biểu số 2.11) và Phiếu chi số PC0913- 035 (Biểu số 2.12), kế toán ghi bút toán phản ánh chi phí quản lý doanh nghiệp vào Sổ Nhật ký chung (Biểu số 2.13), từ đó ghi vào Sổ Cái TK 642 (Biểu số 2.15) HÓA ĐƠN (GTGT) Mẫu số: 01GTKT2/001 Liên 2: Giao khách hàng Ký hiệu: AA/13P Ngày 03 tháng 9 năm 2013 0098230 Đơn vị bán hàng: Nhà Hàng Thúy Hạnh Địa chỉ: 17 Ling Lang, P.Cống Vị, Q.Ba Đình, Hà Nội Mã số thuế:0101646100 Họ tên người mua hàng: Lê Đức Thọ Đơn vị: CÔNG TY CỔ PHẦN đầu tư HT VINA Địa chỉ : Số 5 Ling Lang, P.Cống Vị, Q.Đống Đa, TP Hà Nội Mã số thuế: 0103050179 Số tài khoản : 21110000330740 Hình thức thanh toán: TM STT Tên hàng hóa, dịch vụ Thành tiền A B 1 1 Tiếp khách (ăn uống) 3.560.000 Cộng tiền hàng: 3.560.000 Thuế suất GTGT:10% Tiền thuế GTGT 356.000 Tổng cộng tiền thanh toán 3.916.000 Số tiền viết bằng chữ: Ba triệu chín trăm mười sáu nghìn đồng chẵn./. Ngày 03 tháng 9 năm 2013 Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Giám đốc (Đã ký họ tên) (Đã ký họ tên) (Đã ký họ tên, đóng dấu) Biểu số 2.9: Hóa đơn giá trị gia tăng
  • 57. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 49 Ngày 30 tháng 9 năm 2013 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc (Đã ký họ tên) (Đã ký họ tên) (Đã ký họ tên, đóng dấu) CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ HT VINA Mẫu số 02 - TT Số 5 Ling Lang, P.Cống Vị, Q.Ba đình, Hà Nội (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU CHI Quyển số: Ngày 03 tháng 9 năm 2013 Số: PC0913-001 Nợ: 641 Có: 111 Họ tên người nhận tiền: Lê Đức Thọ Địa chỉ: Nhân viên PKD Lý do chi: Chi tiếp khách Công ty Orion Số tiền: 3.619.000 (Viết bằng chữ): Ba triệu, sáu trăm mười chín nghìn đồng chẵn Kèm theo: 1 chứng từ gốc Ngày 03 tháng 9 năm 2013 Giám đốc Kế toán trƣởng Ngƣời nhận tiền Ngƣời lập phiếu Thủ quỹ (Đã ký họ tên) (Đã ký họ tên) (Đã ký họ tên) (Đã ký họ tên) (Đã ký họ tên) Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Sáu triệu, năm trăm hai mươi bẩy nghìn, hai trăm bẩy mươi hai đồng chẵn ./. + Tỉ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý:…………………………. + Số tiền quy đổi:………………………………… Biểu số 2.10: Phiếu chi số 0913-001
  • 58. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 50 HÓA ĐƠN (GTGT) Mẫu số: 01GTKT2/001 Liên 2: Giao khách hàng Ký hiệu: AA/13P Ngày 16 tháng 9 năm 2013 0000830 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH thiết bị văn phòng văn phòng phẩm Âu Cơ Địa chỉ: Số 14/38 Lý Nam Đế, Q.Hoàn Kiếm, Hà Nội Mã số thuế: 0102354079 Họ tên người mua hàng: Đỗ Thu Trang Đơn vị: CÔNG TY CỔ PHẦN đầu tư HT VINA Địa chỉ : Số 5 Ling Lang, P.Cống Vị, Q.Đống Đa, TP Hà Nội Mã số thuế: 0103050179 Số tài khoản : 21110000330740 Hình thức thanh toán: TM STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 2 3 4 5 6=4*5 1 Giấy in A4 Thùng 01 600.000 600.000 2 Kẹp giấy Hộp 02 23.000 46.000 3 Bút bi Thiên Long Hộp 02 60.000 120.000 Cộng tiền hàng: 766.000 Thuế suất GTGT:10% Tiền thuế GTGT 76.600 Tổng cộng tiền thanh toán 842.600 Số tiền viết bằng chữ: Tám trăm bốn mươi hai nghìn, sáu trăm đồng chẵn. Ngày 16 tháng 9 năm 2013 Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Giám đốc (Đã ký họ tên) (Đã ký họ tên) (Đã ký họ tên, đóng dấu) Biểu số 2.11: Hóa đơn GTGT
  • 59. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 51 CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ HT VINA Mẫu số 02 - TT Số 5 Ling lang, P.Cống Vị, Q.Ba đình, Hà Nội (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU CHI Quyển số: Ngày16 tháng 9 năm 2013 Số: PC0913-035 Nợ: 642 Có: 111 Họ tên người nhận tiền: Đỗ Thu Trang Địa chỉ: Phòng kế toán Lý do chi: Chi TT tiền mua đồ dùng văn phòng phẩm Số tiền:842.600 (Viết bằng chữ): Tám trăm bốn mươi hai nghìn, sáu trăm đồng chẵn ./. Kèm theo: 1 chứng từ gốc Ngày 16 tháng 9 năm 2013 Giám đốc Kế toán trƣởng Ngƣời nhận tiền Ngƣời lập phiếu Thủ quỹ (Đã ký họ tên) (Đã ký họ tên) (Đã ký họ tên) (Đã ký họ tên) (Đã ký họ tên) Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Mười sáu triệu, bẩy trăm tám mươi sáu nghìn đồng chẵn./. + Tỉ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý):…………………………………………… + Số tiền quy đổi:……………………………………… Biểu số 2.12: Phiếu chi số 0913-035
  • 60. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 52 CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ HT VINA Mấu số S03a - DN Số 5 Ling lang, P.Cống Vị, Q.Ba đình, TP Hà Nội (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006/ của bộ trưởng BTC) SỔ NHẬT KÝ CHUNG Năm 2013 Đơn vị tính: VNĐ NT ghi sổ Chứng từ Diễn giải Đã ghi sổ cái TK đối ứng Số phát sinh Số hiệu NT Nợ Có Phát sinh quý 3 03/9 PC0913- 001 03/9 Chi tiền tiếp khách Orion x 641 3.916.000 111 3.916.000 …. …. …. ….. … … …. ….. 16/9 PC0913- 035 16/9 Chi TT tiền mua đồ dùng văn phòng phẩm x 642 842.600 111 842.600 …. ……. ….. ……… …. … …………….. …………… 20/9 PC0913- 066 20/9 Chi tiền tiếp khách Brother cho TDTrung x 641 2.170.800 111 2.170.800 … … …. …. … … ….. ….. 30/9 BTTLT9 30/9 Tính lương cho bộ phận bán hàng và quản lý doanh nghiệp x 641 55.950.000 642 142.380.500 334 201.330.500 Cộng phát sinh năm 272.246.702.865 272.246.702.865 Ngày 30 tháng 9 năm 2013 Ngƣời ghi sổ ( Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) Biểu số 2.13: Sổ Nhật ký chung
  • 61. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 53 CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ HT VINA Mẫu số S03b-DN Số 5 Ling lang, P.Cống Vị, Q.Ba đình, TP Hà Nội (Ban hàng theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI Tháng 9 năm 2013 Tên tài khoản: Chi phí bán hàng Số hiệu: TK 641 Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Số hiệu TK đối ứng Số phát sinh Số hiệu Ngày tháng Nợ Có Phát sinh quý 3 03/09/2013 PC0913-001 03/09/2013 Chi tiền tiếp khách Orion 111 3.916.000 …… …….. ……. …………………….. ……… ………. …………. 20/09/2013 PC0913-057 20/09/2013 Chi TT công tác Sài Gòn 111 6.708.182 … …. … …. …. …. ….. 30/09/2013 BTTLT9 30/09/2013 Chi lương bộ phận bán hàng 334 55.950.000 30/09/2013 PKT 097 30/09/2013 Kết chuyển chi phí bán hàng quý 3 911 180.330.322 Cộng số phát sinh quý 3 180.330.322 180.330.322 Ngày 30 tháng 9 năm 2013 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc (Đã ký họ tên) (Đã ký họ tên) ( Đã ký họ tên ,đóng dấu) Biểu số 2.14: Sổ Cái TK 641
  • 62. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 54 CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ HT VINA Mẫu số S03b-DN Số 5 Ling lang, P.Cống Vị, Q.Ba đình, TP Hà Nội (Ban hàng theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI Năm 2013 Tên tài khoản: Quản lý doanh nghiệp Số hiệu: TK 642 Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Số hiệu TK đối ứng Số phát sinh Số hiệu Ngày tháng Nợ Có Phát sinh quý 3 …… ………. …… ………………. … ………… 05/09/2013 PC0913-005 05/09/2013 Chi TT Bạch Đằng Giang chi phí bảo vệ 111 14.300.000 …….. ……… …….. ………………. ……… ……… …………. 16/09/2013 PC0913-035 16/09/2013 Chi TT tiền mua văn phòng phẩm 111 842.600 ………. …….. ………. …………………. …… ………. …………… 30/09/2013 BTTLT9 30/09/2013 Chi TT tiền lương tháng 9 334 142.380.500 30/09/2013 PKT 097 30/09/2013 Kết chuyển chi phí QLDN quý 3 911 423.822.145 Cộng số phát sinh quý 3 423.822.145 423.822.145 Ngày 30 tháng 9 năm 2013 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc (Đã ký họ tên) (Đã ký, họ tên) (Đã ký họ tên, đóng dấu) Biểu số 2.15: Sổ Cái TK 642
  • 63. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 55 2.2.4. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính.  Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo nợ, giấy báo có; Các chứng từ khác có liên quan.  Tài khoản sử dung: TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính TK 635 – Chi phí tài chính  Ví dụ minh họa: Ví dụ 2.7: Ngày 25/9 tại Công ty cổ phần đầu tư HT VINA phát sinh nghiệp vụ sau: Nhận được Giấy báo Có của Ngân hàng đầu tư và phát triển về lãi tiền gửi của Công ty tại ngân hàng chi nhánh Hà Nội với số tiền là 964.282 đồng. Kế toán định khoản: Nợ TK 112: 964.282 Có TK 515: 964.282  Căn cứ vào giấy báo có ngày 25/09/2013 (Biểu số 2.16), kế toán ghi bút toán phản ánh doanh thu hoạt động tài chính vào Sổ Nhật ký chung (Biểu số 2.18), từ đó ghi vào Sổ Cái TK 515 (Biểu số 2.19). Ví dụ 2.8: Ngày 26/09/2013, BIDV thu lãi ngắn hạn, số tiền 9.103.513 đồng Kế toán định khoản: Nợ TK 635: 9.103.513 Có TK 112: 9.103.513  Căn cứ vào Ủy nhiệm chi ngày 26/09/2013 (Biểu số 2.17), kế toán ghi bút toán phản ánh chi phí tài chính vào Sổ Nhật ký chung (Biểu số 2.18), từ đó ghi vào Sổ Cái TK 635 (Biểu số 2.20).
  • 64. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 56 GIẤY BÁO CÓ BIDV Ngày: 25/09/2013 10:13:34 SỐ TÀI KHOẢN : 21110000330740 TÊN TÀI KHOẢN : CTY CP ĐẦU TƯ HT VINA Kính gửi: CTY CP ĐẦU TƢ HT VINA Ngân Hàng chúng tôi xin trân trọng thông báo : Tài khoản của Quý khách hàng đã được ghi CÓ với nội dung sau: NGÀY HIỆU LỰC SỐ TIỀN LOẠI TIỀN DIỄN GIẢI 25/09/2013 10:13:34 964.282 VND LÃI TÀI KHOẢN THÁNG 9 Giao dịch viên Kiểm soát Biểu số 2.16: Giấy báo có
  • 65. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 57 Số Sep/ No: Ngày/ Date:26/09/2013 Số tiền bằng số/ Amount in figures: 9.103.513 Phí NH: chargers Phí trong Số tiền bằng chữ/ Amount in words: Ba mƣơi triệu, năm trăm mƣời một nghìn, hai trăm linh tám đồng charge included Nội dung/ Remarks: Ngân hàng BIDV thu lãi ngắn hạn Phí ngoài charge excluded Đơn vị yêu cầu: Công ty cổ phần đầu tƣ HT VINA Đơn vị/ ngƣời hƣởng: Ngân hàng BIDV APPLICANT: BENEFICIARY Số CMT/ ID/PP: Số CMT/ ID/PP: Ngày cấp/ date Nơi cấp/ Place: CA TP.HN Ngày cấp/ date Số TK/ A/C No: 21110000330740 Số TK/ A/C No: Tại NH/ At Bank: BIDV Tại NH/ At Bank: Ngân hàng BIDV Phần dành cho ngân hàng Kế toán trƣởng Chủ tài khoản NGÂN HÀNG GỬI/ SENDING BANK ( BIDV) NGÂN HÀNG NHẬN/ RECEIVING (BANK) Chief acoountant Acc holder Giao dịch viên Kiểm soát Giao dịch viên Kiểm soát Received by Verified by Received by Verified by Biểu số 2.17: Mẫu Ủy nhiệm chi
  • 66. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 58 CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ HT VINA Mấu số S03a - DN Số 5 Ling lang, P.Cống Vị, Q.Ba đình, TP Hà Nội (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006/ của bộ trưởng BTC) SỔ NHẬT KÝ CHUNG Năm 2013 Đơn vị tính: VNĐ NT ghi sổ Chứng từ Diễn giải Đã ghi sổ cái TK đối ứng Số phát sinh Số hiệu NT Nợ Có Phát sinh quý 3 …. …. …. ….. …. …. ………… ………….. 25/9 GBC 2509 25/9 Lãi TK BIDV tháng 9 x 112 964.282 515 964.282 26/9 UNC 026 26/9 BIDV thu lãi ngắn hạn x 635 9.103.513 112 9.103.513 ….. ……… …. ………… …. …… ………. ………… 30/9 PKT 096 30/9 Kết chuyển doanh thu hoạt đông TC x 515 1.286.312 911 1.286.312 30/9 PKT 097 30/9 Kết chuyển chi phí tài chính x 911 1.130.016.218 635 1.130.016.218 Cộng phát sinh năm 272.246.702.865 272.246.702.865 Ngày 30 tháng 9 năm 2013 Ngƣời ghi sổ (Đã ký họ tên) Kế toán trƣởng (Đã ký họ tên) Giám đốc (Đã ký họ tên, đóng dấu) Biểu số 2.21: Sổ Nhật ký chung năm 2013
  • 67. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 59 CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ HT VINA Mẫu số S03b-DN Số 5 Ling lang, P.Cống Vị, Q.Ba đình, TP Hà Nội (Ban hàng theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI Năm 2013 Tên tài khoản: Doanh thu hoạt động tài chính Số hiệu: TK 515 NT ghi sổ Chứng từ Diễn giải Số hiệu TKĐƢ Số phát sinh Số hiệu Ngày tháng Nợ Có Phát sinh quý 3 ….. ……. …….. …………. …. …… ………… 25/09/2013 GBC 2509 25/09/2013 Lãi TK BIDV tháng 9 112 964.282 26/09/2013 GBC 2609 26/09/2013 MB TT lãi TK tháng 9 112 5.405 30/09/2013 GBC 3009 30/09/2013 VIB TT lãi TK tháng 9 112 316.625 30/09/2013 PKT 096 30/09/2013 Kết chuyển doanh thu tài chính 911 1.286.312 Cộng số phát sinh quý 3 1.286.312 1.286.312 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Ngày 30 tháng 9 năm 2013 Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Mẫu số S03b-DN Biểu số 2.20: Sổ Cái TK 635
  • 68. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 60 CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ HT VINA Số 5 Ling lang, P.Cống Vị, Q.Ba đình, TP Hà Nội (Ban hàng theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI Năm 2013 Tên tài khoản: Chi phí tài chính Số hiệu: TK 635 Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Số hiệu TK đối ứng Số phát sinh Số hiệu Ngày tháng Nợ Có Phát sinh quý 3 14/09/2013 UNC 014 14/09/2013 BIDV thu gốc và lãi vay ngắn hạn 112 10.924.445 20/09/2013 UNC 020 20/09/2013 VIB thu lãi KU088DN2374.08 112 18.700.880 22/09/2013 UNC 022 22/09/2013 BIDV thu lãi vay dài hạn tháng 9/13 KU 337570 112 19.891.666 26/09/2013 UNC 026 26/09/2013 BIDV thu lãi ngắn hạn 112 9.103.513 …….. ………… …….. ……………………………… ………. …………. 30/09/2013 PKT 097 30/09/2013 Kết chuyển chi phí tài chính quý 3 911 1.130.016.128 Cộng số phát sinh quý 3 1.130.016.218 1.130.016.218 Ngày 30 tháng 9 năm 2013 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc (Đã ký họ tên) (Đã ký họ tên) (Đã ký họ tên, đóng dấu) Biểu số 2.19: Sổ Cái TK 515
  • 69. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 61 2.2.5. Kế toán thu nhập khác và chi phí khác. Trong quý 3 năm 2013, không phát sinh khoản thu nhập khác và chi phí khác tại công ty cổ phần đầu tư HT VINA. 2.2.6. Kế toán xác định kết quả kinh doanh Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào thì việc xác định kết quả kinh doanh là khâu được quan tâm chú ý rất nhiều. Xác định kết quả kinh doanh qua đó cho ta biết được hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có được phương hướng kinh doanh sao cho đạt hiệu quả nhất.  Chứng từ sử dụng: Phiếu kế toán  Tài khoản sử dụng: Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Tài khoản 421 - Lợi nhuận chưa phân phối. Ví dụ: Kết quả hoạt động kinh doanh quý 3 năm 2013 của Công ty:  Tổng phát sinh bên Nợ TK 911: 10.186.005.081 Kết chuyển giá vốn hàng bán: 8.451.836.396 Kết chuyển chi phí bán hàng: 180.330.322 Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp: 423.822.145 Kết chuyển chi phí tài chính: 1.130.016.218  Tổng phát sinh bên Có TK 911: 11.048.056.888 Kết chuyển doanh thu bán hàng: 11.046.770.576 Kết chuyển doanh thu tài chính: 1.286.312 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế = 11.048.056.888 - 10.186.005.081 = 862.051.801 Thuế Thu nhập doanh nghiệp phải nộp: 862.051.801 * 25% = 215.512.950 Lợi nhuận sau thuế TNDN: 862.051.801 - 215.512.950 = 646.538.851 Cuối quý, kế toán lập các phiếu kế toán số 096, 097, 098, 099, 100 (Biểu số 2.21, 2.22, 2.23, 2.24, 2.25) . Căn cứ vào Phiếu kế toán, Kế toán tiến hành ghi số liệu vào Sổ Nhật ký chung và các Sổ Cái có liên quan.
  • 70. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 62 CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ HT VINA Số 5 Ling Lang – Cống Vị - Ba Đình – Hà Nội PHIẾU KẾ TOÁN Ngày 30 tháng 9 năm 2013 Số 096 Diễn giải Số hiệu TK Số tiền Nợ Có Kết chuyển doanh thu bán hàng quý 3 511 911 11.046.770.576 Kết chuyển doanh thu tài chính quý 3 515 911 1.286.312 Cộng 11.048.056.888 Ngƣời lập Kế toán trƣởng Biểu số 2.21: Phiếu kế toán số 096 CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ HT VINA Số 5 Ling Lang – Cống Vị - Ba Đình – Hà Nội PHIẾU KẾ TOÁN Ngày 30 tháng 9 năm 2013 Số 097 Diễn giải Số hiệu TK Số tiền Nợ Có Kết chuyển giá vốn hàng bán quý 3 911 632 8.451.836.396 Kết chuyển chi phí tài chính quý 3 911 635 1.130.016.218 Kết chuyển chi phí bán hàng quý 3 911 641 180.330.322 Kết chuyển chi phí QLDN quý 3 911 642 423.822.145 Cộng 10.186.005.081 Ngƣời lập Kế toán trƣởng Biểu số 2.22: Phiếu kế toán số 097
  • 71. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 63 CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ HT VINA Số 5 Ling Lang – Cống Vị - Ba Đình – Hà Nội PHIẾU KẾ TOÁN Ngày 30 tháng 9 năm 2013 Số 098 Diễn giải Số hiệu TK Số tiền Nợ Có Xác định thuế TNDN quý 3 821 3334 215.512.950 Cộng 215.512.950 Ngƣời lập Kế toán trƣởng Biểu số 2.23: Phiếu kế toán số 098 CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ HT VINA Số 5 Ling Lang – Cống Vị - Ba Đình – Hà Nội PHIẾU KẾ TOÁN Ngày 30 tháng 9 năm 2013 Số 099 Diễn giải Số hiệu TK Số tiền Nợ Có Kết chuyển chi phí thuế TNDN quý 3 911 821 215.512.950 Cộng 215.512.950 Ngƣời lập Kế toán trƣởng Biểu số 2.24: Phiếu kế toán số 099 CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ HT VINA Số 5 Ling Lang – Cống Vị - Ba Đình – Hà Nội PHIẾU KẾ TOÁN Ngày 30 tháng 9 năm 2013 Số 100 Diễn giải Số hiệu TK Số tiền Nợ Có Kết chuyển lãi quý 3 911 821 646.538.851 Cộng 646.538.851 Ngƣời lập Kế toán trƣởng Biểu số 2.25: Phiếu kế toán số 100
  • 72. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 64 CÔNG TY CỐ PHẦN ĐẦU TƢ HT VINA Số 5 Ling Lang, Cống Vị, Ba Đình, HN Mẫu số S03a – DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ NHẬT KÍ CHUNG Năm 2013 Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diến giải TK đối ứng Số phát sinh SH NT Nợ Có …. …. ….. ……….. ……. …… …… 30/9 PKT 096 30/09 Kết chuyển doanh thu bán hàng 511 11.046.770.576 Kết chuyển doanh thu tài chính 515 1.286.312 911 11.048.056.888 30/9 PKT 097 30/9 911 10.186.005.081 Kết chuyển giá vốn hàng bán quý 3 632 8.451.836.396 Kết chuyển chi phí tài chính quý 3 635 1.130.016.218 Kết chuyển chi phí bán hàng quý 3 641 180.330.322 Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp quý 3 642 423.822.145 30/9 PKT 098 30/9 Xác định thuế TNDN quý 3 821 215.512.950 3334 215.512.950 30/9 PKT 099 30/9 Kết chuyển thuế TNDN quý 3 911 215.512.950 821 215.512.950 30/9 PKT 100 30/9 Kết chuyển lãi quý 3 911 646.538.851 421 646.538.851 Cộng phát sinh năm 125.256.702.865 125.256.702.865 Ngày 30 tháng 9 năm 2013 Ngƣời ghi sổ (Đã ký họ tên, đóng dấu) Kế toán trƣởng (Đã ký họ tên, đóng dấu) Giám đốc (Đã ký họ tên, đóng dấu) Biểu số 2.26: Sổ nhật ký chung
  • 73. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 65 CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ HT VINA Mẫu số S03b-DN Số 5 Ling lang, P.Cống Vị, Q.Ba đình, TP Hà Nội (Ban hàng theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI Năm 2013 Tên tài khoản: Xác định kết quả kinh doanh Số hiệu: TK 911 Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh Số hiệu Ngày tháng Nợ Có Phát sinh quý 3 30/09/2013 PKT 096 30/09/2013 Kết chuyển doanh thu 511 11.046.770.576 Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính 515 1.286.312 30/09/2013 PKT 097 30/09/2013 Kết chuyển chi phí giá vốn 632 8.451.836.396 Kết chuyển chi phí bán hàng 641 180.330.322 Kết chuyển chi phí QLDN 642 423.822.145 Kết chuyển chi phí tài chính 635 1.130.016.218 30/9/2013 PKT 099 30/09/2013 Kết chuyển chi phí thuế TNDN 821 215.512.950 30/09/2013 PKT 100 30/09/2013 Kết chuyển lợi nhuận 421 646.538.851 Cộng số phát sinh quý 3 11.048.056.888 11.048.056.888 Ngày 30 tháng 9 năm 2013 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc (Đã ký họ tên) (Đã ký họ tên) (Đã ký họ tên) Biểu số 2.27: Sổ Cái TK 911
  • 74. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 66 CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ HT VINA Mẫu số S03b-DN Số 5 Ling lang, P.Cống Vị, Q.Ba đình, TP Hà Nội (Ban hàng theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI Năm 2013 Tên tài khoản: Lợi nhuận chƣa phân phối Số hiệu: TK 421 Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh Số hiệu Ngày tháng Nợ Có Phát sinh quý 3 30/09/2013 PKT 100 30/09/2013 Kết chuyển lợi nhuận quý 3 911 646.538.851 Cộng số phát sinh quý 3 646.538.851 Ngày 30 tháng 9 năm 2013 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc (Đã ký họ tên) (Đã ký họ tên) (Đã ký họ tên, đóng dấu) Biểu số 2.28: Sổ Cái TK 421
  • 75. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 67 CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ HT VINA Mẫu số: B02-DN Số 5 Ling lang, P.Cống Vị, Q.Ba đình, TP Hà Nội (Ban hàng theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Quý III năm 2013 Đơn vị tính: VNĐ TT Chỉ tiêu Mã số Thuyết minh Quý 3 năm nay Quý 3 năm trƣớc 1 2 3 4 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp DV 01 VI.25 11.046.770.576 10.633.595.670 2. Các khoản giảm trừ doanh thu 03 VI.26 0 103.914.040 3. Doanh thu thuần bán hàng và CC DV 10 VI.27 11.046.770.576 10.529.681.630 4. Giá vốn hàng bán 11 VI.28 8.451.836.396 8.055.978.585 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và CC DV 20 2.594.934.180 2.473.703.045 6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.29 1.286.312 1.150.320 7. Chi phí tài chính 22 VI.30 1.130.016.218 1.037.932.307 8. Chi phí bán hàng 24 180.330.322 234.466.763 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 423.822.145 468.882.232 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD 30 862.051.801 731.271.423 11. Thu nhập khác 31 0 1.121.000 12. Chi phí khác 32 0 750.000 13. Lợi nhuận khác 40 0 371.000 14. Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế 50 862.051.801 731.642.432 15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 VI.31 215.512.950 182.910.606 16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 VI.32 0 0 17. Lợi nhuận sau thuế TNDN 60 646.538.851 548.731.826 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*) Hà Nội, ngày 30 tháng 09 năm 2013 Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc (Đã ký họ tên) (Đã ký họ tên) (Đã ký họ tên, đóng dấu) Biểu số 2.28: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh quý III năm 2013
  • 76. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 68 CHƢƠNG III: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁCĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ HT VINA. 3.1. Đánh giá chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tƣ HT VINA. 3.1.1. Ƣu điểm. *Về bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức và phân công rất khoa học và hợp lý, tương đối hoàn chỉnh phù hợp với quy mô và đặc điểm kinh doanh của Công ty với đầy đủ các phần hành cần thiết và đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn cao, đáp ứng kịp thời được những thay đổi của chế độ. Tuy có sự phân nhiệm trong công việc nhưng toàn bộ công tác kế toán đều nằm trong một quy trình thống nhất do kế toán trưởng chi phối điều hành nhằm cung cấp những thông tin tài chính hữu ích và xác thực cho Công ty *Về công tác tổ chức luân chuyển chứng từ: Công ty đã chấp hành nghiêm chỉnh mọi khâu ghi chép hoá đơn chứng từ theo đúng quy định và mẫu của BTC tuy không phải là toàn bộ nhưng nhìn chung đã phù hợp với chế độ kế toán hiện hành. Mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được phản ánh trên các hoá đơn, chứng từ phù hợp cả về số lượng và nguyên tắc ghi chép cũng như yêu cầu của công tác quản lý chứng từ. Chứng từ là cơ sở ban đầu để thực hiện công việc hạch toán, do đó các chứng từ đều được đánh số theo thứ tự thời gian và được kiểm tra thường xuyên về nội dung các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kiểm tra các chứng từ gốc kèm theo,… việc kiểm tra này giúp cho việc tổng hợp, phân loại thông tin để ghi sổ kế toán. *Về công tác tổ chức hệ thống tài khoản: Các tài khoản là khá đầy đủ và phản ánh chính xác các nghiệp vụ kinh tế diễn ra. Điều này thuận lợi cho nhiều đối tượng ngoài doanh nghiệp khi đọc hệ thống báo cáo tài chính, hệ thống sổ kế toán của đơn vị. * Về phương pháp hạch toán kế toán: Theo phương pháp kê khai thường xuyên phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu cung cấp các thông tin thường xuyên, kịp thời của công tác quản lý tại Công ty.
  • 77. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 69 *Về hệ thống sổ sách: Công ty áp dụng hình thức Nhật ký chung để ghi sổ kế toán. Đây là hình thức kế toán khá đơn giản, hệ thống sổ sách gọn nhẹ, thích hợp với mọi đơn vị hạch toán. * Về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Trong những năm qua tình hình thiêu thụ của Công ty ngày càng tăng. Doanh thu năm sau cao hơn năm trước. Phòng Kinh doanh có chiến lược Marketing phù hợp, có những nhà quản trị có đầu óc chiền lược. Công ty ngày càng khẳng định được uy tín của mình với khách hàng, bạn hàng và nhà cung cấp. Nhìn chung, công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty đã đáp ứng được yêu cầu quản lý đặt ra về thời gian và tính chính xác, cụ thể. Các mẫu chứng từ, sổ sách tuân thủ theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính. Phướng pháp hạch toán donh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh và ghi sổ kế toán nhìn chung bám sát với chuẩn mực kết toán hiện hành *Về công tác tổ chức hệ thống báo cáo kế toán: Công ty sử dụng khá đầy đủ các báo cáo tài chính theo quy định và theo yêu cầu của Công ty. Ngoài ra, Công ty còn sử dụng một số báo cáo giúp cho công tác quản trị nội bộ. Định kỳ, kế toán trưởng nộp các báo cáo tài chính lên cơ quan hữu quan để xem xét và duyệt quyết toán. 3.1.2. Những tồn tại Nhìn chung công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đã đáp ứng được yêu cầu của Ban giám đốc trong việc phản ánh ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hoá, hạch toán chi tiết và tổng hợp tình hình tiêu thụ và kết quả kinh doanh của đơn vị. Đồng thời đã cung cấp một cách kịp thời chính xác thông tin liên quan cho ban quản trị doanh nghiệp mà ở đây chính là các phòng ban như: phòng kinh doanh, bộ phận kho, nhằm đảm bảo tính liên tục của hoạt động trong kỳ kinh doanh. Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty đã thực hiện đúng chế độ kế toán của Nhà nước, không vi phạm chế độ về thuế, chế độ kế toán và những quy định của pháp luật, chấp hành đúng những thể lệ kinh tế chính sách tài chính áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất Chế độ chế toán quy định một chuẩn mực chung về kế toán, tạo nên tính thống nhất trong công tác hạch toán kế toán tại các doanh nghiệp ở Việt Nam. Song việc áp dụng và vận dụng chế độ đó tại các doanh nghiệp không phải hoàn
  • 78. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 70 toàn giống nhau. Mỗi doanh nghiệp khi vận dụng chế độ đều nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho công tác hạch toán tại đơn vị mình và phù hợp với đặc điểm kinh doanh của đơn vị. Qua thời gian thực tập đã tìm hiểu thực tế tại Công ty, em nhận thấy trong công tác kế toán nói chung và công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại Công ty còn một số tồn tại cần hoàn thiện. Sau đây em xin được đưa ra một số nhược điểm trong công tác kế toán tại Công ty cổ phần đầu tư HT VINA:  Về hiện đại hóa công tác kế toán Hiện nay công ty vẫn áp dụng kế toán thủ công trên excel, tuy có thể tiết kiệm thời gian xong đôi khi vẫn có sự nhầm lẫn về số liệu, gây ra nhiều sai sót không đáng có. Trong khi đó hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đang ngày càng được mở rộng, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ngày càng nhiều khiến bộ phận kế toán công ty phải đảm nhiệm một khối lượng công việc khá lớn. Chính vì vậy, công ty nên áp dụng phần mềm kế toán vào công tác kế toán, sẽ đảm bảo được tính chính xác, kịp thời, mang lại hiệu quả cao nhất.  Về hệ thống sổ kế toán và hệ thống tài khoản - Khi hạch toán doanh thu, công ty mới chỉ lập Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái, chưa lập Sổ chi tiết bán hàng và Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng. Điều này gây khó khăn trong việc theo dõi sản lượng tiêu thụ và doanh thu tiêu thụ của từng mặt hàng, cũng như trong việc xác định lợi nhuận gộp mà từng mặt hàng mang lại. - Mặt khác, cá chi phí liên quan đến hoạt động quản lý, hoạt động bán hàng, kế toán theo dõi chung trên tài khoản 641, 642, không mở tài khoản cấp chi tiết cho 2 tài khoản này. Điều này gây khó khăn trong việc theo dõi và kiểm soát các yếu tố chi phí.  Về chính sách ƣu đãi trong tiêu thụ hàng hóa - Khi bán hàng phát sinh khoản mà Công ty cho khách hàng được hưởng mức giá ưu đãi đó là hình thức chiết khấu cho khách hàng đối với khách hàng mua hàng với giá trị lớn và được hưởng chiết khấu. Với những trường hợp như vậy Công ty ghi giảm trực tiếp trên đơn giá bán từ đó giảm doanh thu. Điều này là không đúng với chế độ vì đây được coi là một khoản chiết khấu thương mại mà Công ty dành cho những khách hàng mua với số lượng lớn. Do đó, khoản chiết khấu này nên được hạch toán vào TK 521- Các khoản giảm trừ doanh thu. Hiện nay Công ty chưa có chính sách chiết khấu thanh toán cho khách hàng
  • 79. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 71 được hưởng nếu như thanh toán trước hạn. Như vậy sẽ không giảm được việc bị chiếm dụng vốn từ các khách hàng của Công ty. 3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tƣ HT VINA. 3.2.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện Trong nền kinh tế thị trường với sự phát triển ngày càng đa dạng các loại hình kinh doanh và giữa các doanh nghiệp luôn có sự cạnh tranh gay gắt để tồn tại và phát triển. Mỗi một doanh nghiệp không chỉ muốn mình tồn tại được mà còn mong muốn cho doanh nghiệp mình có được chỗ đứng vững chắc trên thị trường trong sự phát triển không ngừng của xã hội. Bởi vậy, cũng như các doanh nghiệp khác Công ty cổ phần đầu tư HT VINA muốn duy trì hoạt động của mình thì điều kiện cần thiết là phải tự đứng vững trên thương trường, đẩy mạnh mối quan hệ, mở rộng thị trường, nhạy bén trước những biến động của thị trường và luôn cập nhật những thông tin để có được những thời cơ tốt nhất. Không một bộ máy hoạt động nào lại đạt được sự hoàn hảo toàn bộ, hơn nữa cùng với sự phát triển của xã hội, nhất là trong nền kinh tế thị trường, phát triển nền kinh tế nhiều thành phần cần phải có sự cố gắng hết sức của tất cả các cá nhân, đoàn thể để hoàn thiện mình hơn nữa đáp ứng được nhu cầu của xã hội. Trong công tác kế toán nói chung và kế toán tiêu thụ hàng hoá nói riêng phải luôn có sự trau dồi, để phù hợp hơn với các chuẩn mực kế toán quốc tế. Để làm được điều đó, trước hết doanh nghiệp phải có một bộ máy quản lý phù hợp với ngành nghề kinh doanh, đồng thời phải có một bộ máy kế toán khoa học giỏi về chuyên môn hỗ trợ đắc lực trong công tác quản lý. Bộ máy quản lý của Công ty phải không ngừng hoàn thiện để hợp lý hoá nhất trong công tác tổ chức quản lý. Song song với nó thì từng bộ phận trong Công ty phải tự điều chỉnh hoàn thiện mình một cách gọn nhẹ và khoa học. Do đó, công tác kế toán nói chung, công tác hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh nói riêng phải ngày càng củng cố, hoàn thiện để góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Công ty cổ pần đầu tư HT VINA là một doanh nghiệp sản xuất, do đó một hoạt động không thể thiếu đó là sản xuất và tiêu thụ hàng hoá. Ngoài ra việc luân chuyển vốn trong kinh doanh làm tăng vòng quay của vốn là rất quan trọng từ đó duy trì tốt hoạt động kinh doanh của mình. Trong cơ chế hiện nay, vấn đề sống còn của mọi doanh nghiệp là tạo ra, duy trì và nâng cao lợi nhuận. Hơn nữa
  • 80. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 72 với những tồn tại về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty thì việc hoàn thiện hiện nay là rất cần thiết, cần được sự quan tâm đúng mực của ban lãnh đạo cũng như các cán bộ kế toán tại đơn vị. 3.2.2. Nguyên tắc hoàn thiện  Cùng với sự tồn tại và phát triển của đơn vị, công tác kế toán cần không ngừng nâng cao và hoàn thiện hơn nữa.  Việc hoàn thiện đó phải tôn trọng trên cơ sở chế độ kế toán hiện hành hiện nay, tuân thủ quy chế tài chính nhưng không được cứng nhắc mà linh hoạt.  Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh phải xuất phát từ đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty.  Hoàn thiện phải đáp ứng thông tin kịp thời, chính xác, phù hợp với yêu cầu quản lý vì chức năng của kế toán là cung cấp thông tin kinh tế chính xác, cần thiết, kịp thời cho việc ra quyết định các phương án kinh doanh tối ưu của doanh nghiệp. Tóm lại để đưa hàng hóa của Công ty đến tay người tiêu dùng phải có sự kết hợ hài hòa, sự nỗ lực của toàn bộ công nhân viên, trong đó sự đóng góp không nhỏ của bộ phận kế toán. 3.2.3 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư HT VINA Để công tác kế toán ngày càng tốt hơn phù hợp với điều kiện thực tế ở Công ty, đảm bảo đúng chế độ kế toán Việt Nam quy định, phát huy ưu điểm khắc phục những nhược điểm còn tồn tại cần có hướng hoàn thiện. Với những kiến thức đã học ở trường cùng với việc tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại Công ty, em xin đưa ra một số ý kiến sau góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh của Công ty:  Về hiện đại hóa công tác kế toán Các phần mềm kế toán luôn là công cụ hiệu quả nhất, tiết kiệm thời gian và nhân lực trong việc phục vụ công tác hạch toán kế toán, phục vụ nhu cầu quản lý kế toán như báo cáo công nợ khách hàng chi tiết và chính xác, báo cáo số lượng hàng nhập, xuất, tồn kho,…. Phần mềm kế toán được thiết kế phù hợp giúp doanh nghiệp giải quyết tất cả các phép tính phức tạp mà chỉ cần đưa số liệu vào và thao tác in ra. Chương trình kế toán có độ chính xác cao và hiếm khi xảy ra lỗi.
  • 81. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 73 Trên thị trường hiên nay có rất nhiều phần mềm kế toán cho Công ty lựa chon. Sau đây em xin giới thiệu 2 phần mềm khá phổ biến ở Việt Nam: Phần mềm kế toán MISASME.NET 2012 Giá của phần mềm MISA 2012: 9.950.000đ/ bản Ƣu điểm: - Giao diện thân thiện dể sử dụng, cho phép cập nhật dữ liệu linh hoạt (nhiều hóa đơn cùng 01 Phiếu chi). Bám sát chế độ kế toán, các mẫu biểu chứng từ, sổ sách kế toán luôn tuân thủ chế độ kế toán. Hệ thống báo cáo đang dạng đáp ứng nhiều nhu cầu quản lý của đơn vị. - Đặc biệt, phần mềm cho phép tạo nhiều CSDL, nghĩa là mỗi đơn vị được thao tác trên 01 CSDL độc lập. - Điểm đặc biệt nữa ở MISA mà chưa có phần mềm nào có được đó là thao tác Lưu và Ghi sổ dữ liệu. - Tính chính xác: số liệu tính toán trong misa rất chính xác, ít xảy ra các sai sót bất thường. Điều này giúp kế toán yên tâm hơn. - Tính bảo mật: Vì MISA chạy trên công nghệ SQL nên khả năng bảo mật rất cao. Cho đến hiện nay thì các phần mềm chạy trên CSDL SQL; .NET;... hầu như
  • 82. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 74 giữa nguyên bản quyền (trong khi một số phần mềm viết trên CSDL Visual fox lại bị đánh cắp bản quyền rất dể). Nhƣợc điểm: - Vì có SQL nên MISA đòi hỏi cấu hình máy tương đối cao, nếu máy yếu thì chương trình chạy rất chậm chạp. - Tốc độ xử lý dữ liệu chậm, đặc biệt là khi cập nhật giá xuất hoặc bảo trì dữ liệu. - Phân hệ tính giá thành chưa được nhà SX chú ý phát triển. - Các báo cáo khi kết xuất ra excell sắp xếp không theo thứ tự, điều này rất tốn công cho người dùng khi chỉnh sửa lại báo cáo. Phần mềm kế toán FAST Giá của phần mềm kế toán FAST: 10.000.000đ/bản Ƣu điểm: - Giao diện dể sử dụng, sổ sách chứng từ kế toán cập nhật và bám sát chế độ kế toán hiện hành. Cũng giống MISA, fast có một hệ thống báo cáo đa dạng, người dùng có thể yên tâm về yêu cầu quản lý của mình (Báo cáo quản trị và báo cáo tài chính).
  • 83. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 75 - Tốc độ xử lý rất nhanh. - Cho phép kết xuất báo cáo ra Excell với mẫu biểu sắp xếp đẹp. Nhƣợc điểm: - Tính bảo mật chưa cao, trong khi thao tác thường xảy ra lỗi nhỏ (không đáng kể). - Dung lượng lớn, người dùng khó phân biệt được data.  Về hoàn thiện hệ thống sổ chi tiết và hệ thống tài khoản. Công ty kinh doanh nhiều mặt hàng khác nhau nên thông tin về doanh thu, chi phí và kết quả tiêu thụ của từng loại hàng hóa là vô cùng cần thiết đối với các nhà quản trị của Công ty. Thông tin chính xác sẽ giúp cho nhà quản trị biết được thực trạng lãi, lỗ của từng loại hàng hóa và từ đó đưa ra các biện pháp thúc đẩy tiêu thụ kịp thời, hợp lý.  Đối với công tác kế toán doanh thu: Công ty nên lập Sổ chi tiết bán hàng theo từng sản phẩm. Bên cạnh việc lập Sổ chi tiết bán hàng, công ty cũng cần lập Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng. Cuối tháng, kế toán sẽ tiến hành tổng hợp số liệu từ Sổ chi tiết bán hàng vào Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng. Việc lập các sổ này giúp công tác quản lý kế toán doanh thu được cụ thể và chặt chẽ hơn.  Đối với kế toán chi phí: Đối với Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng, TK 641 – Chi phí quản lý doanh nghiệp, công ty nên mở Sổ chi phí sản xuất kinh doanh, để theo dõi chi tiết từng yếu tố chi phí. Cụ thể:  TK 641 sẽ chia ra thành các tiểu khoản: TK 6411: Chi phí nhân viên TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì TK 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng TK 6414: Chi phí khấu hao tài sản cố định TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài TK 6418: Chi phí bằng tiền khác  TK 642 sẽ chia ra thành các tiểu khoản: TK 6421: Chi phí nhân viên TK 6422: Chi phí vật liệu, bao bì TK 6423: Chi phí dụng cụ, đồ dùng TK 6424: Chi phí khấu hao tài sản cố định TK 6425: Thuế, phí, lệ phí TK 6426: Chi phí dự phòng
  • 84. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 76 TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài TK 6428: Chi phí bằng tiền khác Dưới đây là biểu mẫu Sổ chi tiết bán hàng (Biểu số 3.1), Bảng tổng hợp bán hàng theo mặt hàng (Biểu số 3.3) và Sổ chi phí sản xuất kinh doanh (Biểu số 3.2)
  • 85. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 77 CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ HT VINA Mẫu số: S35-DN Số 5 Ling lang, P.Cống Vị, Q.Ba đình, TP Hà Nội (Ban hàng theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG Năm:…….. Tên sản phẩm, hàng hóa:………… NT ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Doanh thu Các khoản tính trừ Số hiệu Ngày tháng Số lƣợng Đơn giá Thành tiền Thuế Khác ( 521,531,532) Doanh thu thuần Giá vốn hàng bán Lãi gộp Sổ này có …. trang, đánh số trang từ trang 1 đến trang…. Ngày … tháng… năm ….. Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng (Đã ký họ tên) (Đã ký họ tên) Biểu số 3.1: Sổ chi tiết bán hàng
  • 86. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 78 Công ty cố phần đầu tƣ HT VINA Số 5 Ling Lang, Cống Vị, Ba Đình, Hà Nội Mẫu số S36-DN (Ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH (Dùng cho các tài khoản 621, 622, 627, 154, 631, 641, 642, 142, 242, 335, 632) - Tài khoản:……………………………… - Tên phân xưởng:………………………. - Tên sản phẩm, dịch vụ:……………….. Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diển giải TK đối ứng Ghi nợ tài khoản Số hiệu Ngày tháng Tổng số tiền Chia ra .... .... …. .... …….. ……. …… Số dƣ đầu kỳ Số phát sinh trong kỳ Cộng phát sinh trong kỳ Ghi Có TK Số dƣ cuối kỳ Biểu số 3.2: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh
  • 87. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 79 Sổ này có ……trang đánh số từ trang 01đến trang……… Ngày mở sổ: ……………….. Ngƣời ghi sổ ( Ký họ tên) Ngày…….tháng ………năm Kế toán trƣởng (Ký họ tên) CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ HT VINA Số 5 Ling lang, P.Cống Vị, Q.Ba đình, TP Hà Nội TỔNG HỢP BÁN HÀNG THEO MẶT HÀNG Năm:…. Mã hàng Tên hàng Số lƣợng bán Số tiền Giảm giá Số lƣợng trả lại Giá trị trả lại Thuế trong DT Doanh thu thuần Giá vốn Lãi gộp Tỷ lệ lãi gộp (%) Cộn g Sổ này có …. trang Ngày….. tháng …….năm ……. Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng (Đã ký họ tên) (Đã ký họ tên) Biểu số 3.3: Tổng hợp bán hàng theo mặt hàng
  • 88. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 80 Ví dụ minh họa: Ví dụ 3.1: (Minh họa tiếp nghiệp vụ giá bán của ví dụ 2.2) Ngày 10/9 công ty xuất kho 26.976 thùng carton bánh Chocopie12P cho công ty Công ty TNHH ORION VINA với giá bán là 4.393 đồng/thùng. Kế toán định khoản: 1, Nợ TK 131: 118.478.592 2, Nợ TK 632: 103.291.104 Có TK 511: 11.847.859 Có TK 155: 103.291.104 Có TK 3331: 130.326.451 Ngoài việc ghi chép vào các sổ sách đã trình bày kế toán nên ghi vào Sổ chi tiết bán hàng và Sổ Tổng hợp bán hàng theo mặt hàng. Cụ thể: Căn cứ vào hóa đơn số 0001473 để vào Sổ chi tiết bán hàng (Biểu số 3.4) Ví dụ 3.2: (Minh họa tiếp nghiệp vụ chi phí bán hàng của ví dụ 2.3) Ngày 3/09/2013 công ty chi tiếp khách hàng công ty orion của bộ phận bán hàng, số tiền 3.916.000, đã thanh toán bằng tiền mặt. Kế toán định khoản: Nợ TK 6417: 3.560.000 Nợ TK 133: 356.000 Có TK 111: 3.916.000 Căn cứ vào HĐ 0098230 và Phiếu chi số PC0913-001, bên cạnh việc ghi vào Sổ Nhật Ký Chung và Sổ Cái, kế toán tiến hành ghi sổ Chi phí sản xuất kinh doanh (Biểu số 3.5).
  • 89. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 81 CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ HT VINA Mẫu số: S35-DN Số 5 Ling lang, P.Cống Vị, Q.Ba đình, TP Hà Nội (Ban hàng theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG Năm 2013 Tên sản phẩm: Thùng carton bánh Chocopie 12P Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Doanh thu Các khoản tính trừ Số hiệu Ngày tháng Số lƣợng Đơn giá Thành tiền Thuế Khác( 521,531,532) …… ….. ……. ………….. … ………. ……. ………….. …… ……………. 10/09/2013 1473 10/09/2013 Thùng carton bánh Chocopie 12P 131 26.976 4.392 118.478.592 ……. …… ………. ……………. …. ………. ……… …………. …… ………….. Cộng số phát sinh Doanh thu thuần Giá vốn hàng bán Lãi gộp Sổ này có 1 trang, đánh số trang từ trang 1 đến trang 1 Ngày 30 tháng 9 năm 2013 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng (Đã ký họ tên) (Đã ký họ tên) Biểu số 3.5: Sổ chi tiết bán hàng
  • 90. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 82 Công ty cố phần đầu tƣ HT VINA Số 5 Ling Lang, Cống Vị, Ba Đình, Hà Nội Mẫu số S36-DN (Ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH (Dùng cho các tài khoản 621, 622, 627, 154, 631, 641, 642, 142, 242, 335, 632) Tài khoản: 641 Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diển giải TK đối ứng Ghi nợ tài khoản Số hiệu Ngày tháng Tổng số tiền Chia ra TK 6417 TK 6412 TK 6413 TK 6414 TK 6416 TK6417 TK 6418 Số dư đầu kỳ 03/9/1 3 PC0913 -001 03/9/13 TT tiền tiếp khách 111 3.916.000 3.916.000 … …. ……. ………… ….. ………….. …… ….. …… …. ……… …. ……. …….. ………. Cộng Sổ này có ……trang đánh số từ trang 01đến trang……… Ngày mở sổ: ……………….. Ngƣời ghi sổ ( Ký họ tên) Ngày…….tháng ………năm Kế toán trƣởng (Ký họ tên) Biểu số 3.5: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh
  • 91. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 83  Về chính sách ƣu đãi trong tiêu thụ hàng hóa:  Chiết khấu thương mại: Khi phát sinh nghiệp vụ có chiết khấu thương mại thì việc hạch toán vào TK 521 sẽ phản ánh được đúng bản chất hơn. Công ty có thể áp dụng chiết khấu thương mại trong một số trường hợp sau - Đối với khách hàng thường xuyên ký kết hợp đồng có giá trị lớn với công ty, công ty có thể: Giảm giá trị hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm nào đó trên tổng trị giá hợp đồng - Đối với khách hàng lần đầu có mối quan hệ mua bán với công ty nhưng mua hàng với khối lượng lớn, công ty có thể áp dụng tỷ lệ chiết khấu cao hơn nhằm khuyến khích khách hàng có mối quan hệ thường xuyên hơn và thu hút các khách hàng có mối quan hệ mua bán với mình, tạo lợi thế cạnh tranh với doanh nghiệp khác kinh doanh cùng một mặt hàng Để hạch toán chiết khấu thương mại công ty sử dụng tài khoản 521 - Chiết khấu thương mại. Khi hạch toán phải đảm bảo: Chỉ hạch toán vào tài khoản này những khoản chiết khấu thương mại mà người mua được hưởng. Trong trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt mức chiết khấu thì khoản chiết khấu này được ghi giảm trừ vào giá bán trên hoá đơn lần cuối cùng. Trường hợp khách hàng không trực tiếp mua hàng hoặc khi số tiền chiết khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hoá đơn bán hàng lần cuối cùng thì phải chi tiền chiết khấu thương mại cho người mua Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại, giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm giá (đã trừ chiết khấu thương mại) thì khoản tiền chiết khấu này không được hạch toán vào TK 521 Phương pháp hạch toán như sau: - Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ, kế toán ghi: Nợ TK 521 - Chiết khấu thương mại (Số tiền đã trừ thuế GTGT phải nộp) Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp Có TK 111,112 - Thanh toán ngay Có TK 131 - Phải thu của khách hàng - Cuối kỳ kết chuyển số tiền chiết khấu thương mại đã chấp nhận cho người mua sang tài khoản 511 để xác định doan thu thuần Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
  • 92. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 84 Có TK 521 - Chiết khấu thương mại  Chiết khấu thanh toán: Ngoài ra công ty nên có chính sách chiết khấu thanh toán cho những khách hàng thanh toán trước kỳ hạn để giảm việc bị chiếm dụng vốn hợp lý cho Công ty. Chiết khấu thanh toán của công ty có thể xây dựng dựa trên: - Lãi suất của ngân hàng tại thời điểm phát sinh. - Chính sách chiết khấu của các doanh nghiệp cùng ngành. - Hay theo chiến lược kinh doanh từng thời kỳ của doanh nghiệp Sau khi xác định mức chiết khấu hợp lý, kế toán hạch toán thông qua TK 635 – Chi phí tài chính Nợ TK 653 - Số chiết khấu thanh toán dành cho người mua Có TK 111, 112, 131 - Số tiền trả cho người mua Cuối kỳ kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả hoạt động kinh doanh. Nợ TK 911 - Kết quả kinh doanh trong kỳ Có TK 635 – Chi phí tài chính.
  • 93. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trần Thị Khuyên – Lớp QT 1404K 85 KẾT LUẬN Là một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất bao bì carton, Công ty cổ phần đầu tư HT VINA luôn phấn đấu để khẳng định vị thế của mình trên thị trường. Để có được vị trí như hiện nay, một phần của thành công đó không thể không kể đến sự đóng góp của công tác kế toán. Công ty đang chú trọng đầu tư cho công tác kế toán tài chính ngày càng hoàn thiện để phục vụ cho công tác quản lý ngày càng tốt hơn mà trong đó khâu đóng vài trò quan trọng là doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Có thể nói việc hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng và việc hạch toán kế toán nói chung tại Công ty tương đối hoàn thiện, song bên cạnh đó không tránh khỏi những thiếu sót. Với những kiến thức được trang bị trong quá trình học và quá trình thực tập thực tế tại công ty em đã lựa chọn đề tài này để viết chuyên đề tốt nghiệp của mình và mạnh dạn đưa ra một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện hơn kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty. Tuy nhiên, do thời gian thực tập và trình độ kiến thức có hạn, trong chuyên đề em này mới chỉ đi vào nghiên cứu một số vấn đề cơ bản về cơ sở lý luận của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, thực trạng tại Công ty. Từ đó , em đã mạnh dạn đưa ra một số kiến ý kiến đóng góp để góp phần hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP đầu tư HTVINA. Qua đây, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của cô giáo Th.S Lê Thị Nam Phương cùng các thầy cô trong khoa Quản trị kinh doanh trường Đại học dân lập Hải Phòng, cũng như Ban lãnh đạo, các nhân viên của Công ty CP đầu tư HT VINA đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ bảo để em có thể hoàn thành bài khoá luận tốt nghiệp này.