BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
-------------------------------
ISO 9001:2008
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
Sinh viên:Phạm Thị Hà Trang
Giảng viên hƣớng dẫn: Th.S Ninh Thị Thùy Trang
HẢI PHÒNG - 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
-----------------------------------
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
TNHH MỘT THANH VIÊN KHAI THÁC CÔNG TRÌNH
THỦY LỢI AN HẢI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
NGÀNH: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
Sinh viên :Phạm Thị Hà Trang
Giảng viên hƣớng dẫn : Th.S Ninh Thị Thùy Trang
HẢI PHÒNG - 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
--------------------------------------
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Sinh viên:Phạm Thị Hà Trang Mã SV: 1112401321
Lớp: QT1506K Ngành: Kế toán - Kiểm toán
Tên đề tài:Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một Thành Viên
khai thác công trình thủy lợi An Hải
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI
1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp
( về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ).
- Nghiên cứu lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Mô tả phân tích thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Một Thành Viên Khai thác công
trình thủy lợi An Hải.
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Một Thành Viên Khai thác
công trình thủy lợi An Hải.
2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán.
- Số liệu về thực trạng thực hiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Một Thành Viên Khai thác
công trình thủy lợi An Hải năm 2014.
3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp.
Công ty TNHH Một Thành Viên Khai thác công trình thủy lợi An Hải
Địa chỉ: 781 Đƣờng Tôn Đức Thắng, phƣờng Sở Dầu, quận Hồng Bàng, thành
phố Hải Phòng.
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Ngƣời hƣớng dẫn thứ nhất:
Họ và tên: ...........................................................................................
Học hàm, học vị: ...............................................................................
Cơ quan công tác:...............................................................................
Nội dung hƣớng dẫn: ........................................................................
Ngƣời hƣớng dẫn thứ hai:
Họ và tên:.............................................................................................
Học hàm, học vị:...................................................................................
Cơ quan công tác:.................................................................................
Nội dung hƣớng dẫn:............................................................................
Đề tài tốt nghiệp đƣợc giao ngày 27 tháng 04 năm 2015
Yêu cầu phải hoàn thành xong trƣớc ngày 4 tháng 07 năm 2015
Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN
Sinh viên Người hướng dẫn
Hải Phòng, ngày ...... tháng........năm 2015
Hiệu trƣởng
GS.TS.NGƢT Trần Hữu Nghị
PHẦN NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp:
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
2. Đánh giá chất lƣợng của khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra
trong nhiệm vụ Đ.T. T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số
liệu…):
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
3. Cho điểm của cán bộ hƣớng dẫn (ghi bằng cả số và chữ):
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
Hải Phòng, ngày … tháng … năm 2015
Cán bộ hƣớng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC KẾ
TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
TẠI DOANH NGHIỆP....................................................................................... 4
1.1. Sự cần thiết phải tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh tại doanh nghiệp ......................................................................................... 4
1.2. Một số khái niệm cơ bản doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh... 4
1.3. Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả sản xuất kinh
doanh ...................................................................................................................10
1.4. Nội dung tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
tại doanh nghiệp ..................................................................................................11
1.4.1 Tổ chức kế toán doanh thu, thu nhập và các khoản giảm trừ doanh thu ...11
1.4.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ..................................11
1.4.1.2. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính..................................................14
1.4.1.3. Kế toán thu nhập khác............................................................................17
1.4.1.4. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu..................................................18
1.4.2.Kế toán chi phí ...........................................................................................21
1.4.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán .......................................................................21
1.4.2.2 Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp .......................24
1.4.2.3 Kế toán chi phí khác................................................................................29
1.4.2.4Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp...........................................31
1.4.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh.........................................................32
1.5. Tổ chức sổ sách kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
tại doanh nghiệp ..................................................................................................33
1.5.1. Hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ”........................................................33
1.5.2. Hình thức kế toán Nhật ký chung .............................................................34
1.5.3. Hình thức kế toán Nhật ký sổ cái..............................................................35
1.5.4. Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ.....................................................35
1.5.5. Hình thức kế toán trên máy vi tính............................................................36
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI
PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH
MỘT THÀNH VIÊN KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI AN HẢI.38
2.1 Khái quát chung về Công ty TNHH Một Thành Viên Khai thác công trình
thủy lợi An Hải....................................................................................................38
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển .............................................................38
2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Một Thành Viên Khai
thác công trình thủy lợi An Hải...........................................................................39
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty .........................................................40
2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Một Thành Viên
Khai thác công trình thủy lợi An Hải..................................................................42
2.1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán...........................................................42
2.1.4.2 Hình thức kế toán, chế độ kế toán, phương pháp kế toán áp dụng tại
Công ty TNHH Một Thành Viên Khai thác công trình thủy lợi An Hải. ............44
2.2 Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
tại Công ty TNHH Một Thành Viên Khai thác công trình thủy lợi An Hải...........45
2.2.1 Thực trạng công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ,
doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác tại Công ty TNHH Một Thành
Viên Khai thác công trình thủy lợi An Hải.........................................................45
2.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH Một
Thành Viên Khai thác công trình thủy lợi An Hải..............................................45
2.2.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu...................................................52
2.2.1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính...................................................52
2.2.1.4 Kế toán thu nhập khác.............................................................................57
2.2.2 Thực trạng công tác kế toán giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động tài chính,
chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng và chi phí khác tại công ty
TNHH MTV KTCT Thủy lợi An Hải.................................................................57
2.2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán .......................................................................57
2.2.2.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính........................................................63
2.2.2.3 Kế toán chi phí bán hàng ........................................................................63
2.2.2.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp ....................................................63
2.2.2.5 Kế toán chi phí khác................................................................................73
2.2.3 Thực trạng tổ chức kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH
MTV KTCT Thủy Lợi An Hải............................................................................73
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH
THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN KHAI THÁC CÔNG
TRÌNH THỦY LỢI AN HẢI ........................................................................... 83
3.1. Đánh giá chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh tại Công ty TNHH Một Thành Viên khai thác công trình thủy lợi An
Hải .......................................................................................................................83
3.1.1 Ƣu điểm......................................................................................................83
3.1.2 Hạn chế.......................................................................................................85
3.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và
xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một Thành Viên khai thác công
trình thủy lợi An Hải ...........................................................................................87
3.2.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi
An Hải .................................................................................................................87
3.2.2. Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Khai thác công trình
thủy lợi An Hải....................................................................................................88
KẾT LUẬN ......................................................................................................101
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.
Thực hiện đƣờng lối phát triển kinh tế do Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ
VI khởi xƣớng: Đổi mới, mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế, tất yếu hệ quả
công cụ quản lý kinh tế, trong đó kế toán cũng phải đổi mới, mở cửa và hội nhập
với kế toán Quốc tế. Mục tiêu của công cuộc cải cách kế toán Việt Nam là đạt
đƣợc sự công nhận quốc tế về kế toán và phù hợp với yêu cầu quản lý kinh tế
trong điều kiện mới. Kế toán Việt Nam hiện nay đã bắt nhịp đƣợc những đòi hỏi
cơ bản yêu cầu quản lý kinh tế, từng hội nhập với kế toán quốc tế. Tuy nhiên,
đổi mới luôn là một quá trình, đã có bƣớc đi đầu tiên ắt sẽ phải đi những bƣớc
tiếp theo, thậm chí nhiều bƣớc tiếp theo nữa. Hơn nữa, lộ trình cải cách kế toán
của Việt Nam là đi tắt đón đầu để bắt kịp với những bƣớc tiến của kế toán hiện
đại nên khó tránh khỏi những ngộ nhận, sai lầm trong nhận thức và thực hiện.
Công tác kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh là nội dung trọng tâm
trong tổ chức kế toán doanh nghiệp, ảnh hƣởng có tính chất quyết định đến vai
trò của kế toán trong hệ công cụ quản lý kinh tế của Doanh nghiệp cũng nhƣ các
chủ thể quản lý. Vì vậy, không ngừng nghiên cứu hoàn thiện lý luận và thực tiễn
tổ chức kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh trong hệ thống kế toán
Doanh nghiệp Việt Nam thực sự cần thiết trong điều kiện hiện nay.
Trong nền kinh tế thị trƣờng, kế toán trong Doanh nghiệp đƣợc coi nhƣ là
ngôn ngữ kinh doanh, là phƣơng tiện giao tiếp giữa Doanh nghiệp với các đối
tƣợng liên quan với Doanh nghiệp. Để góp phần quan trọng trong việc thực hiện
sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nƣớc, thực hiện yêu cầu tổ chức
công tác kế toán trong Công ty TNHH Một Thành Viên Khai thác công trình
thủy lợi An Hải. Hiện nay, Công ty TNHH Một Thành Viên Khai thác công
trình thủy lợi An Hảiđã chuyển đổi xong hình thức sở hữu, huy động vốn từ các
thành phần kinh tế để phát triển. Sự xuất hiện thêm các chủ sở hữu, các đối thủ
cạnh tranh đang đặt ra yêu cầu ngày càng cao về chất lƣợng thông tin Kinh tế
của các Doanh nghiệp. Vì vậy, tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu, kết
quả kinh doanh của Doanh nghiệp không chỉ chịu tác động của công cuộc cải
cách Kế toán mà còn chịu tác động sâu sắc sau khi chuyển đổi doanh nghiệp nhà
nƣớc thành Công ty TNHH Một Thành Viên. Do đó, phân tích, đánh giá, tổng
kết thực trạng, xác định nguyên nhân, đề xuất định hƣớng hoàn thiện công tác kế
toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Một Thành Viên
Khai thác công trình thủy lợi An Hảihiện nay có ý nghĩa quan trọng. Một mặt
giúp Doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả thông tin do kế toán cung cấp để quản
lý, điều hành đơn vị tạo cơ sở để các đơn vị vững vàng, tự tin trên lộ trình hội
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 2
nhập khu vực và quốc tế, góp phần tiết kiệm hao phí lao động xã hội, sử dụng
hợp lý có hiệu quả nguồn lực hiện có. Mặt khác, giúp cơ quan Nhà nƣớc có
đƣợc các thông tin, kinh nghiệm cần thiết để hoàn thiện hơn công cuộc cổ phần
hóa các doanh nghiệp Nhà nƣớc sau khi cổ phần hóa.
Từ những lý do trên, việc nghiên cứu đề tài:”Hoàn thiện công tác kế
toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH
Một Thành Viên khai thác công trình thủy lợi An Hải” là hết sức cần thiết.
2. Mục đích nghiên cứu đề tài.
Trên cơ sở phân tích xu hƣớng kế toán Quốc tế, đánh giá công cuộc cải
cách kế toán, chính sách phát triển kinh tế thị trƣờng của Việt Nam trong điều
kiện hội nhập kinh tế quốc tế, tiếp cận với các thông lệ, khái niệm, nguyên tắc,
chuẩn mực kế toán quốc tế đƣợc thừa nhận nhằm tổng hợp rút ra những lý luận
cơ bản về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
của doanh nghiệp sản xuất hiện nay.
Từ nghiên cứu phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và
xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một Thành Viên khai thác công
trình thủy lợi An Hải trong hệ thống kế toán Việt Nam trên cả hai phƣơng diện
Kế toán tài chính và Kế toán quản trị, luận văn đề xuất nội dung và điều kiện
hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
tại Công ty TNHH Một Thành Viên khai thác công trình thủy lợi An Hải hiện
nay trên cả hai phƣơng diện KTTC và KTQT.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu đề tài.
Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là tổ chức công tác tác kế toán doanh
thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một Thành Viên
khai thác công trình thủy lợi An Hải hiện nay. Trong bối cảnh mở cửa, hội nhập
kinh tế quốc tế, kéo theo sự hội nhập của kế toán, nội dung tổ chức công tác tác
kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH
Một Thành Viên khai thác công trình thủy lợi An Hải công tác kế toán dựa trên
nền tảng của các nguyên tắc Chuẩn mực kế tóan quốc tế đƣợc thừa nhận về chi
phí, doanh thu và kết quả kinh doanh đồng thời phải phù hợp với các quy định
quản lý thống nhất của Nhà nƣớc về Kế toán doanh nghiệp bao gồm: tổ chức
vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ và báo cáo kế toán liên quan đến nội
dung chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh của Doanh nghiệp.
Phạm vi nghiên cứu của luận văn tập trung nghiên cứu công tác tác kế
toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Một
Thành Viên khai thác công trình thủy lợi An Hải.
Luận văn sử dụng phƣơng pháp duy vật biện chứng, sử dụng các phƣơng
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 3
pháp cụ thể nhƣ: Điều tra khảo sát thực tiễn, thống kê, phân tích, so sánh.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
Luận văn đã củng cố và làm sáng tỏ thêm lý luận cơ bản về tổ chức kế
toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất
công nghiệp, hoạt động xây lắp phù hợp với các nguyên tắc, thông lệ, chuẩn
mực quốc tế và kế toán của một số nƣớc kinh tế phát triển. Xác đinh rõ các
nguyên tắc, cơ sở, phƣơng pháp ghi nhận và trình bày các thông tin về chi phí,
doanh thu và kết quả kinh doanh của Doanh nghiệp trong BCTC. Cung cấp kinh
nghiệm để nâng cao vai trò của kế toán trong công tác quản trị Doanh nghiệp,
đặc biệt là khả năng cung cấp thông tin của kế toán để kiểm soát và quản lý chi
phí, doanh thu và kết quả của các doanh nghiệp.
Luận văn đã phân tích, tổng hợp những ƣu điểm và tồn tại của môi trƣờng
pháp lý về kế toán liên quan đến tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và
kết quả kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp. Thông qua kết quả thực tế tại
Công ty TNHH Một Thành Viên Khai thác công trình thủy lợi, luận văn đã chỉ
rõ những tồn tại và những nguyên nhận của những tồn tại trong công tác kế toán
chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh của các Doanh nghiệp hoạt động xây
lắp hiện nay, cung cấp những luận cứ khoa học và thực tiễn cho các giải pháp
hoàn thiện.
Luận văn đề xuất những giải pháp và điều kiện thực hiện các giải pháp
hoàn thiện công tác kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh cho các
doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xây lắp. Những kết
quả nghiên cứu của luận văn về lý luận chung và môi trƣờng pháp lý về kế toán
có thể áp dụng chung cho mọi Doanh nghiệp thuộc loại hình Doanh nghiệp xây
lắp.
5. Kết cấu của luận văn.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn đƣợc trình bày trong ba chƣơng:
Chƣơng 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu, chi
phí và xác định kết quả kinh doanh tại Doanh nghiệp
Chƣơng 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh tại công ty TNHH Một Thành Viên khai thác công trình
thủy lợi An Hải
Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán toán doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Một Thành Viên khai
thác công trình thủy lợi An Hải
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 4
CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG
TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP
1.1. Sự cần thiết phải tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh tại doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp: Việc tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh có những ý nghĩa sau:
- Xác định hiệu quả từng loại hoạt động trong doanh nghiệp.
- Có căn cứ để thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nƣớc thực hiện việc phân
phối cũng nhƣ tái đầu tƣ sản xuât kinh doanh.
- Kết hợp các thông tin thu thập đƣợc với các thông tin khác để đề ra chiến
lƣợc, giải pháp sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất trong tƣơng lai.
Đối với Nhà nƣớc: Trên cơ sở các số liệu về doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh của doanh nghiệp mà các cơ quan thuế xác định đƣợc các
khoản thuế phải thu, đảm bảo nguồn thu cho Ngân sách nhà nƣớc. Việc tổ chức
kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đối với các doanh
nghiệp có vốn đầu tƣ của Nhà nƣớc còn đem đến một nguồn thu ổn định cho
Ngân sách và đảm bảo cho đầu tƣ Nhà nƣớc không bị thất thoát.
Đối với nhà đầu tƣ và nhà cung cấp: Việc tổ chức kế toán doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh có ý nghia lớn vì khi nhà tổ chức xác định đƣợc
kết quả kinh doanh trên báo cáo tài chính sẽ phân tích đƣợc hoạt động của doanh
nghiệp để ra những quyết định đầu tƣ đúng đắn.
Đối với tổ chức trung gian tài chính: Các số liệu về doanh thu, chi phí và kết
quả sản xuất kinh doanh là căn cứ để ra quyết định đầu tƣ.
1.2. Một số khái niệm cơ bản doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh
 Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đƣợc
trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thƣờng
của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Các khoản thu hộ bên thứ
ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của
doanh nghiệp, không đƣợc coi là doanh thu. Doanh thu bao gồm:
 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu đƣợc hoặc sẽ thu
đƣợc từ giao dịch và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh doanh thu nhƣ bán sản
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 5
phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ
thu và chi phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) trong một kỳ kế toán của hoạt
động sản xuất kinh doanh.
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, chuẩn mực số 14 ban hành và công bố theo
quyết định số 149/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trƣởng Bộ tài chính.
Doanh thu bán hàng chỉ đƣợc ghi nhận khi đồng thời thỏa món cả 5 điều kiện
sau:
- Doanh nghiệp đó chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho ngƣời mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nhƣ ngƣời sở
hữu hàng hóa hoặc kiểm soát hàng hóa.
- Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đó thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc lợi ích kinh tế từ việc bán
hàng.
- Xác định các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Theo chuẩn mực số 14 thì doanh thu cung cấp dịch vụ đƣợc ghi nhận khi
thỏa mãn 4 điều kiện sau:
- Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn.
- Có khả năng thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
- Xác định đƣợc chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành
giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Nguyên tắc hạch toán doanh thu:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đƣợc xác định theo giá trị hợp lý
của các khoản đã thu đƣợc tiền, hoặc sẽ thu đƣợc tiền từ các giao dịch và nghiệp
vụ phát sinh doanh thu nhƣ bán sản phẩm,hàng hóa,bất động sản đầu tƣ, cung
cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm
ngoài giá bán (nếu có).
- Trƣờng hợp doanh nghiệp có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng
ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử
dụng trong kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch
do Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
kinh tế.
- TK 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” chỉ phản ánh doanh
thu của khối lƣợng sản phẩm, hàng hóa đã bán, dịch vụ đã cung cấp đƣợc xác
định là tiêu thụ trong kỳ không phân biệt doanh nghiệp đã thu tiền hay sẽ thu
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 6
tiền.
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT theo
phƣơng pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chƣa
VAT.
- Đối với sản phẩm, hàng hóa dịch vụ thuộc đối tƣợng không chịu thuế
GTGT hặc đối tƣợng chịu thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp thì doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán.
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tƣợng chịu thuế TTĐB hoặc
thuế xuất khấu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh
toán ( bao gồm cả thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu).
- Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phƣơng thức bán đúng giá
hƣởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần
hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp đƣợc hƣởng.
- Trƣờng hợp bán hàng theo phƣơng thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp
ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay và ghi nhận vào doanh
thu chƣa thực hiện phần lãi tính trên khoản phải trả nhƣng trả chậm phù hợp với
thời điểm ghi nhận doanh thu đƣợc xác định.
- Đối với trƣờng hợp cho thuê tài sản, có nhận trƣớc tiền cho thuê của nhiều
năm thì doanh thu cung cấp dich vụ ghi nhận của năm tài chính đƣợc xác định
bằng số tiền nhận trƣớc chia cho số năm trả tiền trƣớc.
- Những doanh nghiệp nhận gia công vật tƣ hàng hóa thì chỉ phản ánh vào
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế đƣợc hƣởng,
không bao gồm giá trị vật tƣ hàng hóa nhận gia công.
Các phương thức bán hàng:
- Phƣơng thức bán hàng trực tiếp: Là phƣơng pháp giao hàng cho khách
hàng trực tiếp tại khi, tại các phân xƣởng sản xuất không qua kho. Sản phẩm đã
giao cho khách hàng đƣợc coi là tiêu thụ.
- Phƣơng thức chuyển hàng theo hợp đồng: Theo phƣơng pháp này, bên bán
chuyển hàng cho bên mua theo các điều kiện ghi trên hợp đồng. Số hàng chuyển
đi trƣớc vẫn thuộc quyền kiểm soát của doanh nghiệp. Khi ngƣời mua thanh
toán hoặc chấp nhận thanh toán một phần hay toàn bộ thì lợi ích và rủi ro đƣợc
quyền giao toàn bộ cho ngƣời mua, giá trị hàng hóa đƣợc thực hiên vào thời
điểm bên bán ghi nhận doanh thu bán hàng.
- Phƣơng thức bán hàng qua đại lý: Là phƣơng thức bán hàng mà doanh
nghiệp (bên giao đại lý) giao hàng cho cơ sở (đại lý) nhận bán hàng đại lý, ký
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 7
gửi để cơ sở này trực tiếp bán hàng. Số hàng giao đại lý này vẫn thuộc quyền sở
hữu của bên giao đại lý, cho đến khi bên đại lý thông báo bán đƣợc hàng hoặc
thanh toán tiền hàng cho bên giao đại lý thì mới đƣợc coi là hàng hóa tiêu thụ và
ghi nhận doanh thu. Đối với bên đại lý, hoa hồng bán hàng đƣợc nhận chính là
doanh thu và phải nộp thuế GTGT trên khoản hoa hồng nhận đƣợc này.
- Phƣơng thức bán hàng trả chậm trả góp: Là phƣơng thức bán hàng thu tiền
nhiều lần. Khi giao hàng cho ngƣời mua thì lƣợng hàng chuyển giao đƣợc xác
định tiêu thụ. Khách hàng sẽ thanh toán một phần tiền hàng ở ngay lần đầu để
nhận đƣợc hàng, phần còn lại sẽ đƣợc trả dần trong một thời gian nhất định và
phải chịu một khoản lãi suất đƣợc quy định trƣớc trong hợp đồng.
- Phƣơng thức hàng đổi hàng: là phƣơng thức bán hàng mà DN đem sản
phẩm, vật tƣ, hàng hóa đổi lấy vật tƣ hàng hóa khác không giống với của DN.
Giá trao đổi là giá hiện hành của vật tƣ hàng hóa tƣơng ứng trên thị trƣờng.
 Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:
+Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng tính theo
phƣơng pháp trực tiếp.
+ Chiết khấu thƣơng mại là khoản doanh nghiệp bán hàng giảm giá niêm yết
cho khách hàng mua với số lƣợng lớn.
+ Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho ngƣời mua doa toàn bộ hoặc
một phần hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu với thị hiếu ngƣời
mua.
+ Giá trị hàng hóa bị trả lại: Là giá trị khối lƣợng hàng bán đã xác định là
tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
 Doanh thu thuần
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là số chênh lệch giữa
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đối với các khoản giảm trừ doanh thu.
 Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh
nghiệp thu đƣợc trong kỳ hạch toán phát sinh liên quan tới hoạt độngtài chính
bao gồm những khoản thu về tiền lãi gửi ngân hàng, tiền bản quyền cổ tức, lợi
nhuận đƣợc chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.
Theo chuẩn mức số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”, doanh thu phát sinh
từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đƣợc chia của doanh nghiệp đƣợc
ghi nhận thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện:
- Có khả năng thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch đó
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 8
- Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn
Theo chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”, doanh thu từ tiền lãi,
tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đƣợc chia đƣợc ghi nhận trên cơ sở:
- Tiền lãi đƣợc ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ
- Tiền lãi bản quyền đƣợc ghi nhận trên cơ sở dồn tích phù hợp với hợp đồng
- Cổ tức và lợi nhuận đƣợc chia ghi nhận khi cổ đông đƣợc quyền nhận cổ
tức hoặc các bên tham gia góp vốn đƣợc quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn.
Thu nhập khác
Thu nhập khác là: Là những khoản thu nhập khác ngoài hoạt động tạo ra
doanh thu cho doanh nghiệp nhƣ các khoản nhận đƣợc khi thanh lý, nhƣợng bán
tài sản cố định.
Thu nhập khác quy định trong chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu nhập
khác” bao gồm các khoản thu từ hoạt động không xảy ra thƣờng xuyên, ngoài
các hoạt động tạo ra doanh thu gồm:
- Thu về thanh lý tài sản cố định, nhƣợng bán tài sản cố định;
- Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng;
- Thu tiền bảo hiểm đƣợc bồi thƣờng;
- Thu đƣợc các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trƣớc;
- Các khoản thu khác.
Chi phí:
Theo chuẩn mực số 01 QĐ số 165/2002/QĐ – BTC ngày 31/12/2002 của
Bộ trƣởng Bộ Tài Chính chi phí bao gồm các chi phí sản xuất, kinh doanh và
phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thƣờng của doanh nghiệp
và các chi phí khác. Chi phí bao gồm các khoản sau:
Giá vốn hàng bán: là trị giá vốn của sản phẩm, vật tƣ, hàng hóa, lao vụ,
dịch vụ tiêu thụ trong kỳ. Khi hàng hóa đã tiêu thụ và đƣợc phép xác định doanh
thu thì đồng thời trị giá hàng xuất bán cũng đƣợc phản ánh theo giá vốn hàng
bán để xác định kết quả kinh doanh.
Chi phí quản lý kinh doanh: Là toàn bộ chi phí thực tế phát sinh liên
quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, quản lý của doanh nghiệp nhƣ
chi phí quảng cáo, chi phí hoa hồng đại lí, chi phí nhân viên bán hàng, chi phí
lƣơng nhân viên, khấu hao tài sản cố định, các khoản phí và lệ phí, chi phí dịch
vụ mua ngoài...
Chi phí hoạt động tài chính: Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các
khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tƣ tài chính,
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 9
chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển
nhƣợng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán, dự phòng
giảm giá đầu tƣ chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỉ giá hối
đoái…
Chi phí khác: là các khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các
nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thƣờng của các doanh nghiệp. Nội
dung chi phí khác bao gồm:
- Chi phí thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh
lý, nhƣợng bán TSCĐ(nếu có).
- Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tƣ, hàng hóa, TSCĐ đƣa đi góp vốn
liên doanh, đầu tƣ vào công ty liên kết, đầu tƣ dài hạn khác.
- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế.
- Bị phạt thuế, truy nộp thuế.
- Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán.
- Các khoản chi phí khác.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế thu trên kết quả hoạt động sản xuất,
kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là
khoản chi phí phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành.
Căn cứ tính thuế thu nhập doanh ghiệp là thu nhập chịu thuế trong kỳ tính
thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp. Thu nhập chịu thuế trong kỳ
baogồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ và thu
nhập khác.
Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất thuế TNDN
Kết quả kinh doanh:
Kết quả sản xuất kinh doanh là kết quả cuối cùng của DN đạt đƣợc trong
một thời kỳ nhất định do các hoạt động sản xuất kinh doanh và do hoạt động
khác mang lại đƣợc biểu hiện thông qua chỉ tiêu lãi hoặc lỗ. Kết quả kinh doanh
của DN bao gồm: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm, hàng hóa và
cung cấp dịch vụ, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm, hàng hóa và cung
cấp dịch vụ là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán, chi
phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Kết quả hoạt động tài chính là chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 10
tài chính và chi phí tài chính.
- Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác
và các khoản chi phí khác.
Doanh thu thuần về bán hàng
và cung cấp dịch vụ
=
Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
-
Các khoản giảm
trừ doanh thu
Lợi nhận gộp về bán hàng và
cung cấp dịch vụ
=
Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
- Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận
thuần từ hoạt
động kinh
doanh
=
Lợi nhuận
gộp từ bán
hàng và cung
cấp dịch vụ
+
Doanh thu
hoạt động
tài chính
–
Chi phí
tài
chính
–
Chi phí
bán
hàng
–
Chi phí
QLDN
Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
Tổng lợi nhuận kế
toán trƣớc thuế
=
Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh
+
Lợi nhuận khác
Lợi nhuận sau thuế thu
nhập doanh nghiệp
=
Tổng lợi nhuận kế
toán trƣớc thuế
-
Chi phí thuế thu nhập
doanh nghiệp
1.3. Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả sản xuất
kinh doanh
Nhiệm vụ của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả sản
xuất kinh doanh nhƣ sau:
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình phát sinh ngay
thời điểm hiện tại và sự biến động của từng loại sản phẩm, hàng hóa theo chỉ
tiêu số lƣợng, chất lƣợng, chủng loại, giá trị...
- Phản ánh đầy đủ, kịp thời chi tiết tình hình tiêu thụ ở tất cả các trạng thái
nhƣ hàng đi đƣờng, nhập kho...
- Xác định đúng thời điểm hàng hóa đƣợc coi là tiêu thụ để phản ánh doanh
thu một cách chính xác và kịp thời để lập báo cáo tiêu thụ.
- Lựa chọn phƣơng pháp tính giá vốn hàng xuất bán phù hợp.
- Phản ánh, tính toán và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản chi
phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp nhƣ: giá vốn hàng bán, chi phí quản
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 11
lý bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp,... Từ đó đƣa ra các kiến nghị, giải
pháp nhằm hoàn thiện việc tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
- Phản ánh tính toán chính xác kết quả từng hoạt động, giám sát tình hình
thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nƣớc để có căn cứ đánh giá sức mua, đánh giá
tình hình tiêu dùng, đề xuất các chính sách ở tầm vĩ mô.
- Cung cấp các thông tin kế toán cần thiết phục vụ cho việc lập báo cáo tài
chính và đinh kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến bán hàng, xác định
và phân phối kết quả kinh doanh.
- Xác định đƣợc quá trình luân chuyển chứng từ về kế toán doanh thu và
xác định kế quả kinh doanh.
1.4. Nội dung tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh tại doanh nghiệp
1.4.1 Tổ chức kế toán doanh thu, thu nhập và các khoản giảm trừ doanh thu
1.4.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
 Chứng từsửdụng
- Hóa đơn GTGTMẫu số: 01-GTKT3/001 (đối với những đơn vị hạch
toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
- Hóa đơn bán hàng thông thường Mẫu số: 02-GTKT3/001(đối với
những đơn vị hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)
- Hợp đồng kinhh tế
- Phiếu thu hoặc giấy báo có của Ngân hàng
- Các chứng từ liên quan khác.
 Tài khoản sử dụng: Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung
cấp dị ch vụ”
Các tài khoản cấp 2:
+, TK 5111 “ Doanh thu bán hàng hóa”
+, TK 5112 “ Doanh thu bán các thành phẩm”
+, TK 5113 “Doanh thu cung cấp dị ch vụ”
+, TK 5118 “Doanh thu khác”
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 12
Kết cấu tài khoản
Nợ TK 511 Có
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất
khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng
thực tế của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã
cung cấp cho khách hàng và đƣợc xác định
là đã bán trong kỳ kế toán.
- Số thuế GTGT phải nộp của doanh
nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phƣơng
pháp trực tiếp.
- Doanh thu bán hàng bị trả lại, giảm giá
hàng bán, chiết khấu thƣơng mại kết
chuyển cuối kỳ.
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài
khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh
- Doanh thu bán sản phẩm hàng hoá, bất
động sản đầu tƣ và cung cấp dịch vụ của
doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
TK 511 không có số dư cuối kỳ
 Phương thức hạch toán
Sơ đồ 1.1: Kế toán bán hàng theo phương thức trực tiếp
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 13
Sơ đồ 1.2: Kế toán bán hàng thông qua đại lý
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 14
Sơ đồ 1.3: Kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp
1.4.1.2. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Chứng từsử dụng:
- Giấy báo có, báo lãi của Ngân hàng
- Bản sao kê của Ngân hàng
- Phiếu kế toán
- Phiếu thu và các chứng từ liên quan khác
 Tài khoản sử dụng
TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 15
 Kết cấu tài khoản
Nợ TK 515 Có
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo
phƣơng pháp trực tiếp ( nếu có )
- Kết chuyển doanh tu hoạt động tài chính
sang TK 911
- Tiền lãi cổ tức và lợi nhuận đƣợc chia
- Lãi do nhƣợng bán các khoản đầu tƣ vào
công ty con, công ty liên kết liên doanh.
- Chiết khấu thanh toán đƣợc hƣởng.
- Lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động kinh
doanh.
- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh khi bán
ngoại tệ.
- Lãi tỷ giấ hối đoái do đánh giá lại cuối
năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc
ngoại tệ của hoạt động kinh doanh.
- Kết chuyển hoặc phân bổ lại tỷ giá hối
đoái của hoạt động đầu tƣ xây dựng cơ bản
( giai đoạn trƣớc hoạt động ) đã hoàn thành
đầu tƣ.
- Doanh thu hoạt động tài chính khác.
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
TK 515 không có số dư cuối kỳ
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 16
 Phƣơng pháp hạch toán:
Sơ đồ 1.4: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 17
1.4.1.3. Kế toán thu nhập khác
 Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT
- Các chứng từ thanh toán
- Biên bản thanh lý tài sản cố định, hợp đồng kinh tế...
 Tài khoản sử dụng: TK 711 “Thu nhập khác”
Kết cấu TK 711
Nợ TK 711 Có
- Số thuế GTGT phải nộp (nếu
có)tính theo phƣơng pháp trực tiếp
đối với các khoản thu nhập khác ở
doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo
phƣơng pháp trực tiếp.
- Cuối kỳ kết chuyển các khoản thu
nhập khác phát sinh trong kỳ sang
TK 911.
- Các khoản thu nhập khác phát
sinh trong kỳ.
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
TK 711 không có số dưcuối kỳ
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 18
 Phƣơng pháp hạch toán
Sơ đồ 1.5: Kế toán thu nhập khác
1.4.1.4. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu phản ánh tổng hợp các khoản đƣợc ghi giảm
trừ vào tổng doanh thu trong năm, bao gồm: các khoản chiết khấu thƣơng mại,
giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu,
thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phƣơng pháp
trực tiếp phải nộp tƣơng ứng với số doanh thu đƣợc xác định trong kỳ báo cáo.
 Chứng từ kế toán sử dụng:
- Hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng thông thƣờng.
- Hợp đồng mua bán.
- Các chứng từ thanh toán nhƣ: Phiếu chi, giấy báo nợ của Ngân hàng.
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 19
- Các chứng từ khác có liên quan: Phiếu nhập kho hàng bị trả lại.
 Tài khoản sử dụng
 Tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại”
Phản ánh khoản chiết khấu thƣơng mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã
thanh toán cho ngƣời mua hàng do việc ngƣời mua hàng đã mua hàng với khối
lƣợng lớn và theo thỏa thuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản CKTM.
Tài khoản 521 có kết cấu như sau:
Nợ TK 521 Có
- Số chiết khấu thƣơng mại đă chấp
nhận thanh toán cho khách hàng.
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ
số chiết khấu thƣơng mại sang Tài
khoản 511- Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ để xác định doanh
thu thuần của kỳ báo cáo.
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
TK 521 không có số dưcuối kỳ
Tài khoản 531: Hàng bán bị trả lại
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hoá bị khách
hàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế,
hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách. Chỉ phản ánh
vào tài khoản này giá trị của số hàng đã bán nay bị trả lại và đƣợc tính theo đúng
đơn giá bán đã ghi trên hóa đơn trƣớc đây.
Các chi phí khác phát sinh liên quan đến việc hàng bán bị trả lại mà doanh
nghiệp phải chi đuợc phản ánh vào Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng.
Tài khoản 531 có kết cấu như sau:
Nợ TK 531 Có
- Doanh thu của hàng bán bị trả lại,
đă trả lại tiền cho ngƣời mua hoặc
tính trừ vào khoản phải thu của
khách hàng về số sản phẩm, hàng
hoá đă bán
- Kết chuyển doanh thu của hàng
bán bị trả lại vào bên Nợ Tài khoản
511-Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ hoặc Tài khoản 512 - Doanh
thu nội bộ để xác định doanh thu
thuần trong kỳ báo cáo.
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
TK 531 không có số dưcuối kỳ
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 20
Tài khoản 532: Giảm giá hàng bán
Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh và
việc xử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán. Giảm giá hàng bán là
khoản giảm trừ cho ngƣời mua do sản phẩm, hàng hoá kém, mất phẩm chất hay
không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế.
Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá
sau khi đã bán hành và phát hành hoá đơn (Giảm giá ngoài hoá đơn) do hàng
bán kém, mất phẩm chất. . .
Tài khoản 532 có kết cấu như sau:
Nợ TK 532 Có
- Các khoản giảm giá hàng bán đã
chấp thuận cho ngƣời mua hàng do
hàng bán kém, mất phẩm chất hoặc
sai quy cách theo quy định trong hợp
đồng kinh tế.
- Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm
giá hàng bán sang Tài khoản “Doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
hoặc Tài khoản “Doanh thu bán hàng
nội bộ”.
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
TK 532 không có số dưcuối kỳ
 Thuế: Các khoản thuế làm giảm doanh thu nhƣ:
- Thuế giá trị gia tăng theo phƣơng pháp trực tiếp: Thuế giá trị gia tăng là
một loại thuế gián thu, đƣợc tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch
vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lƣu thông đến tiêu dùng.
Thuế GTGT phải nộp = GTGT của hàng hóa, dịch vụ * Thuế suất thuế GTGT
GTGT =
Giá thanh toán của hàng
hóa, dịch vụ bán ra
-
Giá thanh toán của hàng hóa
dịch vụ mua vào tương ứng
- Thuế tiêu thụ đặc biệt: Là khoản thuế doanh nghiệp phải nộp trong
trƣờng hợp doanh nghiệp tiêu thụ những mặt hàng thuộc danh mục vật tƣ,
hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTĐB * thuế suất thuế TTĐB
- Thuế xuất khẩu: Là khoản thuế mà doanh nghiệp phải nộp khi xuất khẩu
hàng hóa mà hàng hóa đó phải chịu thuế xuất khẩu.
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 21
 Phƣơng pháp hạch toán:
Sơ đồ 1.6: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.4.2.Kế toán chi phí
1.4.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán
Mỗi khi ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thì đồng thời
kế toán phải ghi nhận một khoản chi phí tƣơng ứng đó chính là giá vốn hàng bán.
Giá vốn hàng bán là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm (hoặc gồm cả chi
phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa bán ra trong kỳ - đối với doanh nghiệp
thƣơng mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã xác định
là tiêu thụ và các khoản khác đƣợc tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh
doanh trong kỳ.
Có 4 phƣơng pháp tính giá vốn hàng bán:
 Phƣơng pháp bình quân gia quyền:
Theo phƣơng pháp bình quân gia quyền:
Trị giá hàng xuất kho= Số lượng hàng xuất kho * Đơn giá bình quân
Nếu đơn giá bình quân đƣợc tính cho cả kỳ đƣợc gọi là phƣơng pháp bình
quân cả kỳ dự trữ. Nếu đơn giá bình quân cả kỳ đƣợc tính sau mỗi lần nhập
đƣợc gọi là phƣơng pháp bình quân liên hoàn.
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 22
+ Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ:
Đơn giá bình
quân gia
quyền cả kỳ
=
Trị giá hàng hóa tồn kho
đầu kỳ
+
Trị giá hàng hóa nhập kho
trong kỳ
Số lƣợng hàng hóa tồn
kho đầu kỳ
+
Số lƣợng hàng hóa nhập
kho trong kỳ
+ Phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn:
Đơn giá bình quân sau
lần nhập thứ i
=
Trị giá hàng tồn sau lần nhập thứ i
Số lƣợng hàng hóa thức tế tồn kho sau lần
nhập thứ i
 Phƣơng pháp nhập trƣớc xuất trƣớc (FIFO)
Phƣơng pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng đƣợc mua trƣớc hoặc
sản xuất trƣớc thì đƣợc xuất trƣớc, và hàng còn lại cuối kỳ là hàng đƣợc mua
hoặc sản xuất ở thời điểm cuối kỳ. Theo phƣơng pháp này thì giá trị hàng xuất
kho đƣợc tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu
kỳ, giá trị của hàng tồn kho đƣợc tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm
cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.
 Phƣơng pháp nhập sau xuất trƣớc (LIFO)
Phƣơng pháp này giả định là hàng đƣợc mua sau hoặc sản xuất sau thì
đƣợc xuất trƣớc, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là những hàng đƣợc mua hoặc
sản xuất trƣớc đó. Theo phƣơng pháp này thì giá trị hàng xuất kho đƣợc tính
theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho đƣợc
tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ.
 Phƣơng pháp thực tế đích danh:
Theo phƣơng pháp này sản phẩm, vật tƣ, hàng hoá xuất kho thuộc lô hàng
nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính. Đây là phƣơng án tốt
nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán; chi phí thực tế phù hợp với
doanh thu thực tế. Giá trị hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó
tạo ra.
Chứng từ kế toán sử dụng:
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Hóa đơn bán hàng thông thƣờng
- Các chứng từ khác có liên quan
 Chứng từ kế toán sử dụng: TK 632 “Giá vốn hàng bán”
+, Trƣờng hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kê
khai thƣờng xuyên
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 23
Kết cấu tài khoản:
Nợ TK 632 Có
- Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, lao vụ,
dịch vụ đã cung cấp trong kỳ.
+ Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công
vƣợt trên mức bình thƣờng và chi phí sản xuất
chung cố định không phân bổ không đƣợc tính
vào trị giá hàng tồn kho mà phải tính vào giá
vốn hàng bán của kỳ kế toán.
+ Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn
kho sau khi trừ phần bồi thƣờng do trách nhiệm
cá nhân gây ra.
+ Chi phí tự xây dựng, tự chế tài sản cố định
vƣợt trên mức bình thƣờng không đƣợc tính vào
nguyên giá tài sản cố định hữu hình tự xây
dựng, tự chế hoàn thành.
+ Khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá
hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn khoản
đã lập dự phòng năm trƣớc.
- Đối với hoạt động kinh doan bất động
sản đầu tƣ.
+ Số khấu hao bất động sản đầu tƣ trích trong
kỳ.
+ Chi phí sửa chữa nâng cao cải tạo bất động
sản đầu tƣ không tính vào nguyên giá bất động
sản đấu tƣ.
+ Giá trị còn lại của bất động sản đầu tƣ bán
thanh lý trong kỳ.
+ Chi phí cho thuê hoạt động bất động sản đầu
tƣ.
- Kết chuyển giá vốn của
thành phẩm, hàng hóa, lao vụ dịch
vụ vào bên nợ tài khoản 911- Xác
định kết quả kinh doanh.
- Phản ánh khoản hoàn nhập
dự phòng giảm giá hàng tồn kho
cuối năm tài chính (Khoản chênh
lệch giữa số phải lập dự phòng
năm nay nhỏ hơn khoản đã lập dự
phòng năm trƣớc).
- Trị giá hàng bán bị trả lại
nhập kho.
- Kết chuyển toàn bộ chi phí
kinh doanh bất động sản đầu tƣ
phát sinh trong kỳ để xác định kết
quả hoạt động kinh doanh
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
TK 632 không có số dư cuối kỳ
+, Trƣờng hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kiểm kê
định kỳ
Nợ TK 632 Có
- Kết chuyển trị giá vốn của hàng tồn
kho đầu kỳ.
- Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất
xong nhập kho và dịch vụ đã hoàn thành.
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng
tồn kho.
- Kết chuyển giá vốn của hàng hóa
đã gửi bán nhưng chưa tiêu thụ
- Kế chuyển giá vốn của thành
phẩm tồn kho cuối kỳ.
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá
hàng tồn kho cuối năm tài chính.
- Kết chuyển giá vốn của hàng hóa
xuất bán vào bên nợ TK 911
- Kết chuyển giá vốn của thành
phẩm đã xuất bán, dị ch vụ hoàn
thành được xác đị nh là đã bán trong
kỳ vào bên nợ TK 911
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
TK 632 không có số dư cuối kỳ
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 24
Phƣơng pháp hạch toán:
Sơ đồ 1.7: Kế toán chi phí giá vốn hàng bán
1.4.2.2 Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động
tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ trong thời kỳ theo quy định của
chế độ tài chính
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 25
Chứng từ kế toán sử dụng
- Phiếu chi
- Giấy báo nợ..
- Bảng thanh toán tiền lƣơng
- Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định
- Các chứng từ khác có liên quan
Tài khoản sử dụng Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng đƣợc mở chi tiết
thành 7 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 6411 - Chi phí nhân viên
- Tài khoản 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì
- Tài khoản 6413 - Chí phí dụng cụ, đồ dùng
- Tài khoản 6414 - Chi phí khấu hao tài sản cố định
- Tài khoản 6415 - Chi phí bào hành - Tài khoản 6417 - Chi phí dịch vụ
mua ngoài
- Tài khoản 6418 - Chi phí bằng tiền khác.
 Tài khoản 641 có kết cấu nhƣ sau:
Nợ TK 641 Có
- Các chi phí phát sinh liên quan
đế ản phẩm, hàng
hóa, cung cấp dịch vụ.
- Kết chuyển chi phí bán hàng vào
Tài khoản 911- Xác định kết quả
kinh doanh để tính kết quả kinh
doanh trong kỳ.
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
TK 641 không có số dư cuối kỳ
 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý
hành chính và quản lý điều hành chung toàn doanh nghiệp.
Chứng từ sử dụng.
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn thông thƣờng
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ
- Bảng phân bổ tiền lƣơng và bảo hiểm xã hội
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Phiếu chi
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 26
- Các chứng từ khác có liên quan
Tài khoản sử dụng: TK 642
TK 642– Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 642 Có
- Các chi phí quản lý doanh nghiệp
thực tế phát sinh trong kỳ.
- Số dự phòng phải thu khó đòi, dƣ
phòng phải trả
- Dự phòng trợ cấp mất việc làm.
- Kết chuyển chi phí quản lý doan
nghiệp vào Tài khoản 911- Xác định kết
quả kinh doanh để tính kết quả kinh
doanh trong kỳ.
- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó
đòi, dự phòng phải trả.
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
TK 6422 không có số dư cuối kỳ
Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.8: Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 27
1.1.1.1 Kế toán chi phí hoạt động tài chính
Chi phí hoạt động tài chính là toàn bộ khoản chi phí phát sinh trong kỳ hạch
toán liên quan đến các hoạt động về vốn, hoạt động đầu tƣ tài chính và các
nghiệp vụ mang tính chất tài chính trong doanh nghiệp.
Chứng từ sử dụng:
- Phiếu chi, giấy báo có
- Phiếu kế toán…
Tài khoản sử dụng: TK 635 “Chi phí hoạt động tài chính”
Tài khoản 635 có kết cấu như sau:
Nợ TK 635 Có
- Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả
chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính;
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tƣ
chứng khoán (Chênh lệch giữa số dự
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 28
- Lỗ bán ngoại tệ; Chiết khấu thanh
toán cho ngƣời mua
- Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại
cuối năm tài chính các khoản mục tiền
tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh
doanh (Lỗ tỷ giá hối đoái chƣa thực
hiện);
- Dự phòng giảm giá đầu tƣ chứng
khoán (Chênh lệch giữa số dự phòng
phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng
đã trích lập năm trƣớc chƣa sử dụng
hết);
- Kết chuyển hoặc phân bổ chênh lệch
tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tƣ
XDCB (Lỗ tỷ giá - giai đoạn trƣớc hoạt
động) đã hoàn thành đầu tƣ vào chi phí
tài chính.
- Các khoản chi phí của hoạt động đầu
tƣ TC khác
phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự
phòng đã trích lập năm trƣớc chƣa sử
dụng hết);
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ
chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để
xácđịnh kết quả hoạt động kinh doanh..
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
TK 635 không có số dư cuối kỳ
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 29
Phƣơng pháp hạch toán
Sơ đồ 1.9: Kế toán chi phí hoạt động tài chính
1.4.2.3 Kế toán chi phí khác
Chi phí khác là các khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ
riêng biệt với hoạt động thông thƣờng của các doanh nghiệp. Chi phí khác của
doanh nghiệp bao gồm một số nội dung nhƣ sau:
- Chi phí thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý
và nhƣợng bán TSCĐ (Nếu có);
- Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vậu tƣ, hàng hoá, TSCĐ đƣa đi góp vốn
liên doanh, đầu tƣ vào công ty liên kết, đầu tƣ dài hạn khác;
- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế;
- Bị phạt thuế, truy nộp thuế;
- Các khoản chi phí khác.
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 30
Chứng từ sử dụng:
- Phiếu chi
- Giấy báo nợ
- Hóa đơn GTGT
- Biên bản thanh lý, nhƣợng bán tài sản cố định.
 Tài khoản sử dụng: TK 811 “Chi phí khác”
Tài khoản 811 có kết cấu như sau:
Nợ TK 811 Có
- Các khoản chi phí phát sinh
trong kỳ
- Kết chuyển các khoản chi phí
vào tài khoản 911
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
TK 811 không có số dưcuối kỳ
Phƣơng pháp hạch toán
Sơ đồ 1.10: Kế toán chi phí khác
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 31
1.4.2.4Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế Thu nhập doanh nghiệp (viết tắt là TNDN) là loại thuế trực thu đánh trực
tiếp vào thu nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ sau
khi đã trừ các khoản chi phí liên quan đến việc tạo ra doanh thu và thu nhập chịu
thuế của cơ sở sản xuất kinh doanh.
Tài khoản sử dụng: TK 821 “Chi phí thuế TNDN”
Tài khoản 821 có 2 tài khoản chi tiết:
TK 8211- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
TK 8212- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.
Tài khoản 821 có kết cấu như sau:
Nợ TK 821 Có
- Các khoản chi phí thuế TNDN phát
sinh trong năm
- Thuế TNDN hiện hành của năm
trƣớc phải nộp bổ sung do phát hiện sai
sót không trọng yếu của các năm trƣớc
đƣợc ghi tăng chi phí thuế TNDN của
năm hiện tại.
- Chi phí thuế TNDN đƣợc điều chỉnh
giảm do số đã ghi nhận trong năm lớn
hơn số phải nộp theo số quyết toán thuế
TNDN trong năm
- Kết chyển chi phí thuế TNDN vào
tài khoản 911
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
TK 821 không có số dư cuối kỳ
Phƣơng pháp hạch toán
Sơ đồ 1.11: Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 32
1.4.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Chứng từ sử dụng
- Phiếu kế toán kết chuyển (Cuối kỳ, tổng hợp số liệu từ sổ sách kế toán có
liên quan lập phiếu kế toán định khoản các bút toán xác định lãi lỗ).
Tài khoản sử dụng: TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 911 có kết cấu như sau:
Nợ TK 911 Có
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá,
bất động sản đầu tƣ và dịch vụ đã bán;
- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí
thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí
khác;
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp;
- Kết chuyển lãi.
- Doanh thu thuần về số sản phẩm,
hàng hoá, bất động sản đầu tƣ và dịch
vụ đã bán trong kỳ;
- Doanh thu hoạt động tài chính, các
khoản thu nhập khác và khoản ghi giảm
chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Kết chuyển lỗ.
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
TK 911 không có số dư cuối kỳ
Phƣơng pháp hạch toán
Sơ đồ 1.12: Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 33
1.5. Tổ chức sổ sách kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh tại doanh nghiệp
1.5.1. Hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ”
 Đặc trƣng cơ bản: Căn cứ để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”
 Các loại sổ chủ yếu:
- Chứng từ ghi sổ
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ cái
- Các sổ kế toán chi tiết.
Trình tự ghi sổ:
Sơ đồ 1.13: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 34
1.5.2. Hình thức kế toán Nhật ký chung
Đặc trƣng cơ bản: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều
phải đƣợc ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình
tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của
nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ cái theo từng
nghiệp vụ phát sinh.
Các loại sổ:
- Sổ Nhật ký chung;
- Sổ Nhật ký đặc biệt;
- Sổ Cái;
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết…
Trình tự ghi sổ
Sơ đồ 1.14: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Ghi chú:
: Kiểm tra đối chiếu
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
Chứng từ gốc
Nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối tài
khoản
Sổ thẻ chi
tiết
Bảng tổng
hợp chi tiết
Nhật ký đặc biệt
Báo cáo tài chính
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 35
1.5.3. Hình thức kế toán Nhật ký sổ cái
Đặc trƣng cơ bản: Các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đƣợc kết hợp
ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng một quyển
kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký – Sổ cái. Căn cứ để ghi vào sổ Nhật
ký – Sổ cái là các chứng từ kế toán hoặc bảng chứng từ kế toán cùng loại.
Các loại sổ:
- Nhật ký - Sổ cái;
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
Trình tự ghi sổ
Sơ đồ 1.14: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký sổ cái
Ghi chú:
: Kiểm tra đối chiếu
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
1.5.4. Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ
Đặc trƣng cơ bản:Tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
theo bên Có của tài khoản kết hợp với việc phân ích các nghiệp vụ kinh tế đó
theo các tài khoản đối ứng Nợ
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ Bảng
tổng hợp
chứng từ
kế toán
cùng loại
Sổ , thẻ
kế toán
chi tiết
Nhật ký- Sổ cái
Bảng
tổng hợp
chi tiết
Báo cáo tài chính
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 36
Các loại sổ:
- Nhật ký chứng từ
- Bảng kê
- Sổ cái
- Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết.
Trình tự ghi sổ
Sơ đồ 1.15: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – chứng từ
Ghi chú:
: Kiểm tra đối chiếu
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
1.5.5. Hình thức kế toán trên máy vi tính
 Đặc trƣng cơ bản: Công việc kế toán đƣợc thực hiện theo một chƣơng trình
phần mềm kế toán trên máy vi tính. Phần mềm kế toán đƣợc thiết kế theo
nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế
toán quy định trên đây. Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi
sổ kế toán, nhƣng phải in đƣợc đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy
định.
Hóa đơn GTGT, phiếu thu,
phiếu chi, phiếu xuất kho,…
Nhật ký chứng từ số 8,
10, …
Sổ cái TK 511,
632…
Bảng tổng hợp
chi tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng kê số
8,10,11…
Sổ chi tiết bán
hàng, sổ chi tiết
thanh toán với
ngƣời mua,…
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 37
Các loại sổ: Phần mềm kế toán đƣợc thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có
các loại sổ của hình thức kế toán đó nhƣng không bắt buộc hoàn toàn giống mẫu
sổ kế toán ghi bằng tay.
Sơ đồ 1.16: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức trên máy vi tính
Ghi chú:
: Kiểm tra đối chiếu
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
SỔ KẾ TOÁN
- SỔ TỔNG HỢP
- SỔ CHI TIẾT
BẢNG TỔNG
HỢP CHỨNG TỪ
KẾ TOÁN CÙNG
LOẠI
- BÁO CÁO TÀI
CHÍNH
- BÁO CÁO KẾ
TOÁN QUẢN TRỊ
MÁY VI TÍNH
PHẦN MỀM
KẾ TOÁN
CHỨNG TỪ KẾ
TOÁN
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 38
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH
THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN KHAI THÁC CÔNG
TRÌNH THỦY LỢI AN HẢI
2.1 Khái quát chung về Công ty TNHH Một Thành Viên Khai thác công
trình thủy lợi An Hải
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
- Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi An Hải tiền thân là Trạm thuỷ nông
An Hải đƣợc thành lập năm 1970. Trực thuộc Công ty quản lý thuỷ nông Hải
Phòng.
- Thực hiện Quyết định số 166/QĐ-TCCQ ngày 01 tháng 3 năm 1982 của
UBND thành phố Hải Phòng, Xí nghiệp Quản lý thuỷ nông An Hải thành lập
trên cơ sở bộ máy tổ chức của Trạm thuỷ nông An Hải, Xí nghiệp trực thuộc
UBND Huyện An Hải.
- Thực hiện Quyết định số 188/QĐ-UB ngày 01 tháng 4 năm 1986 của
UBND thành phố Hải Phòng quyết định thành lập Công ty thuỷ lợi An Hải trên
cơ sở sát nhập Xí nghiệp Quản lý thuỷ nông An Hải, Xí nghiệp xây dựng thuỷ
lợi An Hải và Phòng Thuỷ lợi An Hải.
- Ngày 02 tháng 7 năm 1991, Uỷ ban nhân dân thành phố có quyết định số:
164/QĐ-UB tách Công ty thuỷ lợi An Hải thành Xí nghiệp thuỷ nông An Hải và
Xí nghiệp Xây dựng thuỷ lợi An Hải.
- Ngày 22 tháng 11 năm 1995 Chủ tịch UBND Thành phố Hải Phòng đã có
Quyết định số 1926/QĐ – TCCQ thành lập Công ty Khai thác công trình thuỷ
lợi An Hải.
- Ngày 06 tháng 5 năm 1998, UBND thành phố có Quyết định số 688/QĐ-
UB xếp hạng II cho doanh nghiệp Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi An Hải.
* Chủ sở hữu Công ty.
- Chủ sở hữu: Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng.
* Tên, địa chỉ, trụ sở chính của Công ty
- Tên Công ty bằng tiếng Việt: Công ty trách nhiệm hữu hạn Một Thành
Viên Khai thác công trình thuỷ lợi An Hải.
- Tên Công ty bằng tiếng Anh: An Hai exploiting irrigation one member
limited company.
- Tên Công ty viết tắt bằng tiếng Việt: Công ty thủy lợi An Hải.
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 39
- Tên Công ty viết tắt bằng tiếng Anh: AnHai Co.LTD.
- Trụ sở chính: 781 Đƣờng Tôn Đức Thắng, phƣờng Sở Dầu, quận Hồng
Bàng, thành phố Hải Phòng.
* Tƣ cách pháp nhân của Công ty.
- Có tƣ cách pháp nhân đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Công ty đƣợc sử dụng con dấu riêng; độc lập về tài sản; đƣợc mở tài
khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; có bảng cân đối kế toán riêng,
hạch toán độc lập, tự chủ về tài chính; tự chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện
nhiệm vụ công ích đƣợc giao và sản xuất kinh doanh.
- Có điều lệ tổ chức hoạt động của Công ty.
* Vốn điều lệ và cách thức tăng vốn điều lệ.
- Tổng vốn điều lệ: 58.000.000.000 (VNĐ).
- Cách thức tăng vốn điều lệ:
+ Lợi nhuận sau thuế để lại bổ sung nguồn vốn cho Công ty.
+ Vốn do Chủ sở hữu bổ sung cho Công ty.
+ Khoản ngân sách phải nộp cho nhà nƣớc nhƣng đƣợc nhà nƣớc để lại bổ
sung vốn theo quy định.
+ Chủ sở hữu quyết định hình thức tăng vốn và mức tăng vốn điều lệ.
* Mục tiêu của Công ty.
- Đảm bảo việc cung cấp, điều hòa về nguồn nƣớc phục vụ cho sản xuất
nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản; cung cấp nguồn nƣớc thô phục vụ dân sinh,
sản xuất công nghiệp và các ngành kinh tế; khai thác, bảo vệ công trình, phòng
chống thiên tai.
- Từng bƣớc đa dạng hóa ngành nghề sản xuất kinh doanh; bảo toàn và phát
triển vốn; tìm kiếm lợi nhuận hợp pháp; tạo việc làm, thu nhập cho ngƣời lao
động; tăng thu ngân sách góp phần vào sự phát triển kinh tế, xã hội của địa
phƣơng.
2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Một Thành Viên
Khai thác công trình thủy lợi An Hải
* Ngành nghề sản xuất kinh doanh.
- Hoạt động công ích:
+ Vận hành hệ thống, công trình thuỷ lợi, tƣới tiêu phục vụ sản xuất nông
nghiệp.
+ Cung cấp nguồn nƣớc phục vụ dân sinh và các ngành kinh tế.
+ Tiêu nƣớc cho huyện Kim Thành - Hải Dƣơng.
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 40
- Hoạt động sản xuất - kinh doanh:
+ Khảo sát thiết kế, tu bổ, sửa chữa xây dựng các công trình thuỷ lợi nhỏ
trong phạm vi Công ty quản lý. Lắp đặt thiết bị, máy bơm, điện hạ thế các trạm
bơm.
+ Dịch vụ vật tƣ thiết bị chuyên ngành.
+ Nạo vét, đào, đắp đất, đá; sửa chữa, lắp đặt thiết bị điện cho các Trạm
bơm thuộc công trình thuỷ lợi.
+ Nhận thầu thi công: Xây dựng, sửa chữa các công trình thuỷ lợi thuộc
nhóm B tới vốn đầu tƣ của dự án 20 tỷ đồng.
+ Dịch vụ cơ khí nông nghiệp và sản xuất đồ mộc dân dụng.
+ Xây dựng cơ sở hạ tầng và công trình dân dụng.
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Ban quản
lý dự án
Phòng
tài vụ
Phòng KH
-kỹ thuật
Phòngtổ chức
hành chính
Trạm
Thủy nông
Đƣờng 203
Tổ kênh mƣơng
số 2
Tổ kênh
mƣơng số 3
Giám đốc
Phó giám đốc phụ
trách SXKD
Phó giám đốc phụ trách
kỹ thuật, quản lý nƣớc
và công trình
Phòng quản lý
nƣớc và công
trình
Trạm
Thủy nông
Đƣờng 5
Trạm
Thủy nông
Hải An
Xí nghiệp
Xây lắp
Tổ kênh
mƣơng số 1
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 41
* Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
- Giám đốc: Là ngƣời chịu trách nhiệm trƣớc Nhà nƣớc, trƣớc cấp trên cơ
quan chủ quản của mình về mọi hoạt động SXKD của công ty. Là ngƣời chịu
trách nhiệm trong việc điều hành hoạt động SXKD của công ty theo các nội quy,
quy chế, Nghị quyết đƣợc ban hành trong công ty và các chế độ chính sách của
Nhà nƣớc.
- Phó giám đốc phụ trách SXKD: Là ngƣời giúp giám đốc trong việc điều
hành SXKD của công ty, chịu trách nhiệm trƣớc giám đốc, trƣớc pháp luật
những công việc đƣợc phân công.
- Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật, quản lý nƣớc và công trình: Là ngƣời
trực tiếp chỉ đạo khâu kỹ thuật vật tƣ đảm bảo SXKD trong công ty có hiệu quả
trong từng thời kỳ phù hợp với công việc chung.
- Phòng quản lý nƣớc và công trình: Chịu trách nhiệm kiểm tra, quyết toán
các công trình xây dựng cơ bản cùng với các sản phẩm công nghiệp thực hiện
chế độ nghiệm thu khối lƣợng hạng mục công trình. Đồng thời chịu trách nhiệm
cung cấp nƣớc cho nông nghiệp, các trạm thủy nông.
- Phòng Tài vụ: Thực hiện chức năng về quản lý tài chính, hạch toán kế
toán, điều hành và phân phối vốn, tổ chức ghi chép, phản ánh, tình hình luân
chuyển chứng từ và sử dụng tài khoản, tiền vốn. Cung cấp tài liệu cho giám đốc
để điều hành SXKD, phân tích hoạt động kinh tế tài chính của Công ty.
- Phòng Kỹ thuật: Quản lý, điều phối mọi nguồn vật tƣ, phụ tùng, máy móc,
thiết bị, máy thi công trong công ty phục vụ cho sản xuất đảm bảo đúng chất
lƣợng, kịp tiến độ. Định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra chất lƣợng, vật tƣ đƣa vào các
công trình nhằm đánh giá chất lƣợng sản phẩm, công trình.
- Phòng tổ chức hành chính: Có trách nhiệm chính là tham mƣu cho giám
đốc về thực hiện chế độ quản lý tài sản chung của toàn Công ty. Thực hiện pháp
lệnh của Nhà nƣớc, của ngành, của Công ty về quản lý, sử dụng con dấu của
Công ty, cấp phát giấy giới thiệu. Tổ chức mua sắm, phƣơng pháp quản lý trang
thiết bị văn phòng và văn phòng phẩm, báo chí, quản lý và điều hành việc phục
vụ công tác tiếp khách và hội nghị.
- Phòng quản lý dự án: Chịu trách nhiệm về các dự án mà Công ty nhận
thầu, thiết kế các bản quy hoạch, lƣu giữ hồ sơ các dự án.
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 42
2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Một Thành Viên
Khai thác công trình thủy lợi An Hải.
2.1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.
Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty là hoạt động trên địa
bàn hẹp, số lƣợng kế toán không nhiều nên Công ty TNHH MTV KTCTTL An
Hải đã áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung. Toàn bộ công tác kế
toán trong Công ty đƣợc tiến hành tập trung tại Phòng Tài vụ nhằm đảm bảo
việc kiểm tra, chỉ đạo nghiệp vụ và đảm bảo sự thống nhất giữa kế toán trƣởng
với Ban lãnh đạo của Công ty.
Phòng Kế toán của Công ty có tám nhân viên bao gồm: Kế toán trƣởng, Kế
toán tổng hợp, Kế toán thuế, Kế toán TSCĐ và tiền lƣơng, Kế toán vật tƣ, Kế
toán vốn bằng tiền, Thủ kho, Thủ quỹ. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công
ty nhƣ sau:
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
* Nhiệm vụ của kế toán trƣởng: Chỉ đạo tất cả các bộ phận kế toán về mặt
nghiệp vụ, chịu trách nhiệm về thông tin do phòng kế toán cung cấp, đồng thời
kế toán trƣởng thay mặt giám đốc tổ chức kế toán tại công ty thực hiện nghĩa vụ
đối với ngân sách Nhà nƣớc. Kế toán trƣởng là ngƣời chịu trách nhiệm trƣớc
ban giám đốc và các cơ quan có thẩm quyền về các hoạt động tài chính của công
ty.
* Nhiệm vụ của kế toán tổng hợp: Thu thập, kiểm tra toàn bộ chứng từ gốc,
sau đó lập các chứng từ ghi sổ và vào các sổ có liên quan theo từng tháng. Lập
báo cáo quý, năm và tổ chức bảo quản lƣu giữ chứng từ.
* Nhiệm vụ của kế toán thuế: Tính toán và kê khai các khoản thuế nhƣ:
thuế TNDN, thuế GTGT…
Kế toán
trƣởng
Kế toán tổng hợp
Kế
toán
thuế
Kế toán
TSCĐ và
tiền
lƣơng
Kế
toán
vật tƣ
Kế toán
thanh
toán
Thủ
kho
Thủ
quỹ
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 43
* Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ và tiền lƣơng: Theo dõi tình hình tăng, giảm
TSCĐ tại các bộ phận, tình hình mua sắm máy móc, thiết bị, tính chi phí khấu
hao TSCĐ để đƣa vào chi phí giá thành. Đồng thời theo dõi,tính toán các khoản
lƣơng, thƣởng, phụ cấp, các khoản trích theo lƣơng cho cán bộ CNV chức và
công nhân tại công ty.
* Nhiệm vụ của kế toán vật tƣ: Theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn kho các
loại vật tƣ về mặt số lƣợng và giá trị tại kho. Căn cứ vào các chứng từ: phiếu
nhập kho, phiếu xuất kho cuối tháng tổng kết xác định tổng phát sinh tăng, giảm
của các loại vật tƣ
* Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền: Tập hợp, kiểm tra chứng từ thu, chi
và vào sổ theo dõi tình hình tăng giảm quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các
khoản công nợ.
* Nhiệm vụ của thủ kho: Căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho để
nhập, xuất kho các loại vật tƣ, sản phẩm, hàng hóa. Đồng thời theo dõi tình hình
biến động của chúng.
* Nhiệm vụ của thủ quỹ: Hàng ngày căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi thủ
quỹ tiến hành thực thu, thực chi và cập nhật vào sổ quỹ tiền mặt số tiền thu, chi
trong ngày. Cuối ngày chuyển sổ vào sổ quỹ qua kế toán thanh toán để đối chiếu
và lập báo cáo tồn quỹ tiền mặt.
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 44
2.1.4.2 Hình thức kế toán, chế độ kế toán, phương pháp kế toán áp dụng tại
Công ty TNHH Một Thành Viên Khai thác công trình thủy lợi An Hải.
 Hình thức kế toán: Công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 2.3: Trình tự luân chuyển chứng từ
Chế độ kế toán Công ty đang sử dụng là chế độ kế toán Doanh nghiệp ban
hành theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC của Bộ trƣởng Bộ tài chính.
 Niên độ kế toán ở Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày
31 tháng 12 hàng năm.
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 45
 Đơn vị tiền tệ sử dụng: tiền Việt Nam đồng (VNĐ).
 Phƣơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên.
 Phƣơng pháp tính thuế GTGT: Phƣơng pháp khấu trừ.
 Phƣơng pháp khấu hao TSCĐ: Phƣơng pháp đƣờng thẳng.
 Phƣơng pháp kế toán ghi sổ là Chứng từ ghi sổ.
2.2 Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty TNHH Một Thành Viên Khai thác công trình thủy lợi An
Hải
2.2.1 Thực trạng công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ,
doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác tại Công ty TNHH Một
Thành Viên Khai thác công trình thủy lợi An Hải
2.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH Một
Thành Viên Khai thác công trình thủy lợi An Hải.
Công ty sử dụng phƣơng thức tiêu thụ trực tiếp. Sau khi trúng thầu, bên
mua sẽ ký kết hợp đồng xây dựng với công ty. Công ty căn cứ vào hợp đồng
kinh tế để tiến hành cung ứng kịp thời.
Doanh thu đƣợc ghi nhận khi kết quả thực hiện hợp đồng đƣợc xác định
một cách đáng tin cậy và đƣợc khách hàng xác nhận thì doanh thu và chi phí liên
quan đến hợp đồng đƣợc ghi nhận tƣơng ứng với phần việc đã hoàn thành đƣợc
khách hàng xác nhận trong kỳ phản ánh trên hóa đơn đã lập.
Công ty sử dụng phƣơng thức thanh toán bằng tiền mặt và TGNH:
+ Đối với hình thức thanh toán bằng tiền mặt : khi phát sinh nghiệp vụ bán
hàng, kế toán lập hóa đơn GTGT, khi khách hàng thanh toán bằng tiền mặt, kế
toán tiến hành viết phiếu thu.
+ Đối với phƣơng thức thanh toán bằng chuyển khoản, kế toán viết hóa đơn
GTGT,ghi nhận doanh thu. Khi nhận đƣợc hóa đơn GTGT, khách hàng sẽ tiến
hành chuyển tiền qua ngân hàng, công ty sẽ nhận đƣợc chứng từ giao dịch từ
ngân hàng về số tiền đã thanh toán của khách hàng.
 Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01- GTKT3/001)
- Phiếu thu
- Phiếu xuất kho
- Các chứng từ giao dịch của ngân hàng
- Hợp đồng mua bán hàng hóa
- Các chứng từ có liên quan khác.
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 46
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 511:“ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” và các tài khoản
liên quan
Phương thức hạch toán
Sơ đồ 2.4: Quy trình hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại
Công ty TNHH Một Thành Viên Khai thác công trình thủy lợi An Hải
Cuối tháng, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế
toán cùng loại đã đƣợc kiểm tra, đƣợc dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng
từ ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau
đó đƣợc dùng để ghi vào sổ cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập
Hóa đơn GTGT…
Bảng tổng hợp
chứng từ cùng
loại
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái TK 511
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 47
chứng từ ghi sổ đƣợc dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
Cuối năm, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tếtài
chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát
sinh nộ, tổng số phát sinh có và số dƣ của từng tài khoản trên sổ cái. Căn cứ vào
sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh
Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết
(đƣợc lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) đƣợc dùng để lập báo cáo tài chính.
Ví dụ1:
Ngày 15/12/2014 công ty bàn giao công trình kè sông Chanh Dƣơng (mã gói
thầu G10)cho Ban quản lý dự án các công trình nông nghiệp và phát triển
nông thôn huyện Vĩnh Bảo (khởi công ngày 5/01/2014) với số tiền
16.861.514.545 ( chƣa bao gồm VAT 10%), công ty chƣa nhận đƣợc thanh
toán số tiền trên.
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 48
Biểu số 2.1
TÊN CỤC THUẾ: Cục thuế Hải Phòng Mẫu số: 01GTKT3/001
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Ký hiệu: 01AA/11P
Liên 3: Lƣu hành nội bộSố: 0000708
Ngày15 tháng 12 năm 2014
Đơn vị bán hàng:Công ty TNHH Một Thành Viên Khai thác công trình thủy lợi An
Hải.
Mã số thuế: 0200288219
Địa chỉ: Số 781 Tôn Đức Thắng, Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng
Điện thoại:……………………………………..Số tài khoản.........................................................
Họ tên ngƣời mua hàng:Nguyễn Văn An
Tên đơn vị: Ban quản lý dự án các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Vĩnh
Bảo
Mã số thuế:......................................................................................................................................
Địa
chỉ...................................................................................................................................................
Số tài khoản........................................................................................................................................
ST
T
Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị
tính
Số
lƣợng
Đơn giá Thành tiền
1 2 3 4 5 6=4x5
1 Công trình kè sông Chanh
Dƣơng
1 16.861.514.545 16.861.514.545
Cộng tiền hàng: 16.861.514.545
Thuế suất GTGT:10 %, Tiền thuế GTGT: 1.686.151.455
Tổng cộng tiền thanh toán 18.547.666.000
Số tiền viết bằng chữ: Mƣời tám tỉ năm trăm bốn mƣơi bảy triệu sáu trăm sáu mƣơi sáu nghìn
Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng
(Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)
(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn)
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 49
Biểu số 2.2
CÔNG TY TNHHMTV KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI AN HẢI
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ CÙNG LOẠI
Tên TK: Phải thu khách hàng
Số hiệu TK: 131 (Ghi nợ TK 131)
Từ ngày 01/01/2014 đến 31/12/2014
Chứng từ Diễn giải Số tiền Ghi có các TK
Số hiệu Ngày 3331 511
… … … … … …
HD0000707 26/12 Kè Ngũ Phúc -
Phúc Thủy
1.024.143.000 365.831.182 3.658.311.818
HD0000708 15/12 Kè sông Chanh
Dƣơng
18.547.666.000 1.686.151.455 16.861.514.545
HD0000709 29/12 Kè sông Luộc 7.194.746.000 654.067.818 6.540.678.182
….. … … … … …
Tổng cộng 42.719.958.999 3.884.207.636 38.835.751.363
Kế toán ghi sổ
( ký, ghi họ tên)
Kế toán trƣởng
( ký ghi họ tên)
Biểu số 2.3
CÔNG TY TNHHMTV KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI AN HẢI
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số 125
Ngày 31 tháng 12 năm 2014
Đơn vị tính: đồng
Trích yếu Số hiệu TK Số tiền
Nợ Có
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 131 511 38.835.751.363
Thuế GTGT đầu ra 131 3331 3.884.207.636
Cộng x x 42.719.958.999
Kế toán ghi sổ
( ký, ghi họ tên)
Kế toán trƣởng
( ký ghi họ tên)
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 50
Biểu số 2.4
Đơn vi: Công ty TNHH MTV KTCTTL An Hải
Địa chỉ:Số 781 Tôn Đức Thắng, Hồng Bàng,
Thành phố Hải Phòng
Mẫu số: S02b-DN
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC)
SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ
Năm2014
Chứng từ ghi sổ Số tiền
Số hiệu Ngày, tháng
A B 1
… … …
125 31/12 42.719.958.999
126 31/12 44.806.471.183
127 31/12 2.191.616.216
… … …
…
187 31/12 12.563.870.120
…
210 31/12 81.736.856.979
… … …
250 31/12 32.645.719.232
251 31/12 100.824.602.007
…
259 31/12 993.862.344
260 31/12 87.600.156.761
261 31/12 87.600.156.761
Cộng 837.051.606.721
Ngày 31tháng12năm2014.
Ngƣời ghi sô
(Ký, họ tên)
Kế toán trƣởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 51
Biểu số 2.5
Đơn vi: Công ty TNHH MTV KTCTTL An Hải
Địa chỉ:Số 781 Tôn Đức Thắng, Hồng Bàng,
Thành phố Hải Phòng
Mẫu số: S02c1-DN
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC)
SỔ CÁI
Tên Tài khoản: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Số hiệu TK: 511
Chứng từ ghi sổ
Diễn giải TKĐƢ
Số tiền
Số
hiệu
Ngày
tháng Nợ Có
Số dƣ đầu kì
Số phát sinh
125 31/12
Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ khách
hàng chƣa trả tiền
131 42.719.958.999
126 31/12
Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ bằng
tiền mặt
111 44.806.471.183
127 31/12
Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ bằng
tiền gửi NH
112 2.191.616.216
260 31/12 Kết chuyển doanh thu 911 87.526.430.182
87.526.430.182 87.526.430.182
SDCK
Ngày 31 tháng 12 năm 2014
Ngƣời ghi sô
(Ký, họ tên)
Kế toán trƣởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 52
2.2.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu trong năm 2014.
2.2.1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Chứng từ và tài khoản sử dụng:
Chứng từ sử dụng:
- Giấy báo lãi của ngân hàng
- Giấy báo trả tiền lãi vay
- Phiếu thu
Tài khoản sử dụng :
- Tài khoản 515: Doanh thu hoạt động tài chính
- Tài khoản 635 : Chi phí tài chính Cuối năm, kế toán kết chuyển sang tài
khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
Quy trình hạch toán doanh thu hoạt động tài chính:
Cuối tháng căn cứ vào chứng từ gốc nhƣ giấy báo lãi của ngân hàng, giấy
báo trả lãi vay..., kế toán vào Bảng kê chứng từ cùng loại.
Sau đó căn cứ vào Bảng kê chứng từ cùng loại, kế toán vào Chứng từ ghi sổ, từ
Chứng từ ghi sổ, kế toán ghi vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ cái các
tài khoản nhƣ 515, 635, 112...
Cuối tháng cộng số liệu trên Sổ cái các tài khoản, kế toán lập Bảng cân
đối số phát sinh. Cuối năm lập báo cáo tài chính.
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 53
Sơ đồ 2.5Quy trình hạch toán doanh thu hoạt động tài chính tại Công ty
TNHH MTV KT Công trình thủy lợi An Hải
Ví dụ 2:
Ngày 25/12 Ngân hàng Vietcombank trả lãi tiền gửi, số tiền: 146.626 đồng.
->Căn cứ vào Giấy báo có của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển VN (Biểu
2.6) kế toán tiến hành vào Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại (Biểu 2.7) chứng
từ ghi sổ (Biểu 2.8), Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ (Biểu 2.9)Sau đó căn cứ trên
CT-GS kế toán vào sổ cái TK 515(Biểu 2.10). Cuối tháng cộng số phát sinh trên
Sổ cái và lập Bảng cân đối SPS. Cuối năm, lập báo cáo Tài chính.
Hóa đơn GTGT…
Bảng tổng hợp
chứng từ cùng
loại
Sổ đăng ký chứng từ
ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái TK 515, 635
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 54
Biểu 2.6
Ngân hàng Vietcombank
GIẤY BÁO CÓ
Ngày: 25/12/2014 Mã GDV: BATCH
Mã KH: 10366
Số GD: 147C
Kính gửi: Công ty TNHH MTV KT công trình thủy lợi An Hải
Hôm nay chúng tôi xin thông báo đã ghi CÓ tài khoản của quý khách hàng với
nội dung nhƣ sau:
Số tài khoản ghi NỢ: 0200820924
Số tiền bằng số: 146.626
Số tiền bằng chữ: Một trăm bốn mươi sáu ngàn sáu trăm hai mươi sáu đồng
chẵn
Nội dung: ##Lãi nhập gốc ##
Giao dịch viên Kiểm soát
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 55
Biểu 2.7
CÔNG TY TNHHMTV KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI AN HẢI
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ CÙNG LOẠI
Tên TK: tiền gửi ngân hàng
Số hiệu TK: 112 (Ghi nợ TK 112)
Từ ngày 01/01/2014 đến 31/12/2014
Chứng từ Diễn giải Số tiền Ghi có các TK
Số hiệu Ngày 131 515
… … … … … …
GBC136 20/12 Khách hàng thanh
toán tiền
245.000.000 245.000.000
GBC147C 25/12 Ngân hàng
Vietcombank trả lãi
146.626 146.626
GBC151 26/12 Huyện Vĩnh Bảo
thanh toán bằng CK
258.311.818
….. … … … … …
Tổng cộng 12.563.870.120 10.489.230.145 73.726.579
Kế toán ghi sổ
( ký, ghi họ tên)
Kế toán trƣởng
( ký ghi họ tên)
Biểu 2.8
CÔNG TY TNHHMTV KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI AN HẢI
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số 187
Ngày 31 tháng 12 năm 2014
Đơn vị tính: đồng
Trích yếu Số hiệu TK Số tiền
Nợ Có
….. …. …. ….
Lãi cổ phần 112 515 72.000.000
Tiền lãi từ ngân hàng 112 515 1.726.579
Huyện Vĩnh Bảo thanh toán bằng CK 112 131 258.311.818
…. …. …. ….
Cộng x x 12.563.870.120
Kế toán ghi sổ
( ký, ghi họ tên)
Kế toán trƣởng
( ký ghi họ tên)
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 56
Biểu 2.9
Đơn vị:Công ty TNHH MTV KTCTTLAn Hải
Địa chỉ:Số 781 Tôn Đức Thắng, Hồng Bàng, Thành
phố Hải Phòng
Mẫu số: S02b-DN
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC)
SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ
Năm2014
Chứng từ ghi sổ Số tiền
Số hiệu Ngày, tháng
A B 1
… … …
125 31/12 42.719.958.999
126 31/12 44.806.471.183
127 31/12 2.191.616.216
… … …
… … …
187 31/12 12.563.870.120
…
210 31/12 81.736.856.979
… … …
250 31/12 32.645.719.232
251 31/12 100.824.602.007
…
259 31/12 993.862.344
260 31/12 87.600.156.761
261 31/12 87.600.156.761
Cộng 837.051.606.721
Ngày 31 tháng 12 năm 2014
Kế toán ghi sổ
( ký, ghi họ tên)
Kế toán trƣởng
( ký ghi họ tên)
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 57
Biểu 2.10
Công ty TNHH MTV KTCTTL An Hải
Mẫu số S02c1-DN
Đ/C : Số 781 Tôn Đức Thắng
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trƣởng BTC)
SỔ CÁI
Tên Tài khoản: 515
Số hiệu TK: Doanh thu
Chứng từ
Diễn giải TKĐƢ
Số tiền
Số hiệu
Ngày
tháng
Nợ Có
SD ĐK
SPS
187 31/12 Thu tiền lãi từ ngân hàng 112 1.726.579
187 31/12 cổ phần 112 72.000.000
260 31/12 hoạt động tài
chính
911 73.726.579
73.726.579 73.726.579
Ngày 31 tháng 12 năm 2014
Kế toán ghi sổ
( ký, ghi họ tên)
Kế toán trƣởng
( ký ghi họ tên)
2.2.1.4 Kế toán thu nhập khác
Trong năm 2014, Công ty TNHH MTV KTCT Thủy lợi An Hải không phát sinh
nghiệp vụ nào liên quan đến thu nhập khác.
2.2.2 Thực trạng công tác kế toán giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động tài
chính, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng và chi phí khác tại
công ty TNHH MTV KTCT Thủy lợi An Hải
2.2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán
 Nội dung giá vốn hàng bán tại công ty
Toàn bộ chi phí sản xuất đƣợc tập hợp vào bên nợ tài khoản 621, 622, 623,
627 sau đó đƣợc kết chuyển sang tài khoản 154 (chi tiết cho từng công trình, sản
phẩm dịch vụ). Đặc thù của công ty về sản phẩm dịch vụ công ích không có sản
phẩm dở dang vì vậy, phần giá thành dịch vụ công ích đƣợc xác định bằng toàn
bộ chi phí phát sinh trong kỳphần giá thành các công trình XDCB đƣợc hạch
toán riêng từng công trình vì vậy ở thời điểm kết thúc niên độ kế toán có những
công trình chƣa hoàn thành bàn giao thì các chi phí phát sinh của công trình đó
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 58
là giá thành SPDD (dƣ nợ tài khoản 154). Đối với những công trình đã hoàn
thành bàn giao đƣa vào sử dụng (sản phẩm XDCB hoàn thành) thì toàn bộ chi
phí đƣợc kết chuyển sang tài khoản 632. Đây cũng là giá vốn hàng bán của công
trình đó.
Công ty xác định giá vốn theo phƣơng pháp giá thực tế đích danh.
 Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT
- Phiếu xuất kho
- Phiếu kế toán
Tài khoản sử dụng
- TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- TK 632: Giá vốn hàng bán
 Quy trình hạch toán
Giá thành của công trình hoàn thành bao gồm toàn bộ các chi phí để xây
dựng lên công trình đó, bao gồm: Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung tính cho
công trình hoàn thành.
Căn cứ vào phiếu kế toán, kế toán tiến hành ghi vào Bảng tổng hợp chứng
từ cùng loại.
Sau đó căn cứ vào Bảng kê chứng từ cùng loại, kế toán vào Chứng từ ghi
sổ.Từ Chứng từ ghi sổ kế toán vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và các Sổ cái có
liên quan nhƣ TK 632, TK 331....
Cuối quý cộng số liệu trên sổ Cái các TK, kế toán lập Bảng cân đối số phát sinh.
Cuối năm lập báo cáo Tài chính.
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 59
Sơ đồ 2.6Quy trình hạch toán giá vốn hàng bán tại công ty TNHH MTV
KTCT Thủy lợi An Hải
Hóa đơn GTGT…
Bảng tổng
hợp chứng từ
cùng loại
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái TK 632
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo tài chính
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 60
Ví dụ 3:
Từ ví dụ 1 kế toán ghi nhận doanh thu công trình Kè sông Chanh Dƣơng (G10),
đồng thời kế toán ghi nhận giá vốn công trình. Kế toán ghi phiếu kế toán số 32
( Biểu 2.11)

Từ phiếu kế toán, kế toán ghi vào Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại (Biểu
2.12), Chứng từ ghi sổ (Biểu số 2.13) , sổ đăng ký chứng từ ghi sổ ( Biểu 2.14).
Sau đó kế toán căn cứ vào số liệu đã ghi trên Chứng từ ghi sổ vào sổ cái TK 632
(Biểu 2.15).
Biểu 2.11
Đơn vị:Công ty TNHH MTV
KTCTTL An Hải
Mẫu số 04 – TT (Ban hành theo QĐ số
15/2006/ QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ
trƣởng BTC)
PHIẾU KẾ TOÁN
SỐ 32
Ngày 28 tháng 12 năm 2014
STT Nội Dung TK Nợ TK Có Số tiền
01 Giá vốn công trình Kè sông
Chanh Dƣơng (G10)
632 154 16.168.121.804
Cộng 16.168.121.804
Kèm theo:01 chứng từ gốc
Ngƣời lập phiếu
( Ký,họ tên)
Kế toán trƣởng
( Ký,họ tên)
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 61
Biểu 2.12
CÔNG TY TNHHMTV KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI AN HẢI
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ CÙNG LOẠI
Tên TK: Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
Số hiệu TK: 154 (Ghi có TK 154)
Từ ngày 01/01/2014 đến 31/12/2014
Chứng từ Diễn giải Số tiền Ghi nợ TK632
Số hiệu Ngày
… … … … …
PKT30 20/12 Kè sông Luộc 5.971.626.980 5.971.626.980
PKT32 28/12 Kè sông Chanh Dƣơng 16.168.121.804 16.168.121.804
PKT35 26/12 Kè sông Ngũ Phúc – Phúc
Thủy
258.311.818
….. … … … …
Tổng cộng 81.736.856.979 81.736.856.979
Kế toán ghi sổ
( ký, ghi họ tên)
Kế toán trƣởng
( ký ghi họ tên)
Biểu 2.13
CÔNG TY TNHHMTV KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI AN HẢI
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số 210
Ngày 31 tháng 12 năm 2014
Đơn vị tính: đồng
Trích yếu Số hiệu TK Số tiền
Nợ Có
Xác định giá vốn hàng bán 154 632 81.736.856.979
Cộng 81.736.856.979
Kế toán ghi sổ
( ký, ghi họ tên)
Kế toán trƣởng
( ký ghi họ tên)
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 62
Biểu 2.14
Đơn vi: Công ty TNHH MTV KT CÔNG TRÌNH
THỦY LỢI AN HẢI
Địa chỉ:Số 781 Tôn Đức Thắng, Hồng Bàng,
Thành phố Hải Phòng
Mẫu số: S02b-DN
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC)
SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ
Năm2014
Chứng từ ghi sổ Số tiền
Số hiệu Ngày, tháng
A B 1
… … …
125 31/12 42.719.958.999
126 31/12 44.806.471.183
127 31/12 2.191.616.216
… … …
187 31/12 12.563.870.120
…
210 31/12 81.736.856.979
… … …
250 31/12 32.645.719.232
251 31/12 100.824.602.007
…
259 31/12 993.862.344
260 31/12 87.600.156.761
261 31/12 87.600.156.761
Cộng 837.051.606.721
Ngày 31tháng12năm2014.
Ngƣời ghi sô
(Ký, họ tên)
Kế toán trƣởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 63
Biểu 2.15
Công ty : TNHH MTV KTCT Thủy lợi An Hải Mẫu số S02c1-DN
Đ/C : Số 781 Tôn Đức Thắng, Hồng Bàng
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trƣởng BTC)
SỔ CÁI
Tên Tài khoản: 632
Số hiệ
Năm 2014
Chứng từ
Diễn giải TKĐƢ
Số tiền
Số hiệu
Ngày
tháng Nợ Có
SD ĐK
SPS
210 31/12 Chi phí sản xuất KD 632
81.736.856.979
261 31/12
giá vốn hàng
bán 911
81.736.856.979
81.736.856.979 81.736.856.979
Ngày 31 tháng 12 năm2014
Ngƣờ Kế toán trƣởng Giám đốc Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
2.2.2.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính
Trong năm 2014, Công ty không phát sinh nghiệp vụ kinh tế nào liên quan đến
Chi phí hoạt động tài chính.
2.2.2.3 Kế toán chi phí bán hàng
Trong năm 2014, Công ty không phát sinh nghiệp vụ kinh tế nào liên quan đến
Chi phí bán hàng.
2.2.2.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chứng từ sử dụng:
- Phiếu chi
- Hóa đơn GTGT
- Giấy báo nợ của ngân hàng…
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí phục vụ cho nhu cầu quản
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 64
lý doanh nghiệp
- Chi phí này bao gồm: Chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi
phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ, thuế phí và lệ phí, chi phí dự
phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
Trình tự hạch toán:
Căn cứ từ các chứng từ gốc nhƣ hóa đơn GTGT, phiếu chi,...kế toán vào Chứng
từ ghi sổ. Từ chứng từ ghi sổ, kế toán ghi vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ
cái TK 642.
Cuối quý cộng số liệu trên Sổ cái các tài khoản, kế toán lập Bảng cân đối số
phát sinh. Cuối năm lập Báo cáo tài chính.
Sơ đồ 2.7 Quy trình hạch toán Chi phí quản lý doanh nghiệptại Công ty
TNHH MTV KTCT Thủy lợi An Hải
Hóa đơn GTGT…
Bảng tổng hợp
chứng từ cùng
loại
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái TK 642
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 65
Ví dụ 4:
Ngày 19/12/2014, thanh toán tiền điện công ty điện lực Hải Phòng với số tiền là
1.076.625, đã bao gồm thuế GTGT 10%.
-> Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0421754 ( Biểu 2.16), kế toán tiến hành lập
phiếu chi (Biểu số 2.17) và chi tiền thanh toán tiền điện. Từ Phiếu chi 27, thủ
quỹ vào Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại (Biểu 2.18) chứng từ ghi sổ (Biểu
2.19),
Từ Chứng từ ghi sổ vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (Biểu 2.20), Sổ quỹ tiền mặt
(Biểu 2.21)và sổ cáiTK642 ( Biểu 2.22).
Biểu 2.16
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 66
EVN NPC TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC MIỀN BẮC HÓA ĐƠN GTGT ( TIỀN ĐIỆN)
( Liên 2: Giao khách hàng)
Mẫu số:01GTKT2/001
Ký hiệu : VM/12P
Số : 0421754
Kỳ 1: Từ ngày 15/11 Đến ngày 15/12
Công ty Điện lực Hải Phòng
Địa chỉ :
Điện thoại : MST : ĐT sửa chữa : 0313.792.519
Tên khách hàng : Công ty TNHH MTV KTCT Thủy lợi An Hải
Địa chỉ : Số 781, Tôn Đức Thắng, Hồng Bàng, Hải Phòng
Điện Thoại 0313.624.888 MST : 0200818473 Số công tơ : 09561658 Số hộ : _
Bộ CS Chỉ số mới Chỉ số cũ HS nhân Điện năng TT Đơn giá Thành tiền
KT 15,530 15,105 425
425
2177 925.225
Ngày 14 tháng 12 năm2014
Bên bán điện ( Đóng dấu, ghi họ tên )
Cộng 925.225
Thuế suất GTGT 10% Thuế GTGT 92.523
Tổng cộng tiền thanh toán 1.017.748
Bằng chữ : Một triệu không mƣời bảy ngàn bảy trăm bốn mƣơi tám đồng chẵn
Mã KH : PA09080846830
Mã T.toán : PA09080846830
Mã NN : 2218
Mã giá 100% SXBT
ID HĐ: 43669800
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 67
Biểu 2.17
Đơn vị: Công ty TNHHMTV Khai thác công trình thủy lợi An Hải
Địa chỉ: Sở Dầu – Hải Phòng
PHIẾU CHI
Quyển số:…04…
Ngày 19 tháng 12 năm 2014
Số: 27
Nợ:642, 133
Có: 111
Họ, tên ngƣời nhận tiền: Nguyễn Thùy Linh
Địa chỉ: Phòng Tài vụ
Lý do chi: Chi tiền điện tháng 12
Số tiền: 1.017.748 (Một triệu không mƣời bảy ngàn bảy trăm bốn mƣơi tám
đồng chẵn)
Kèm theo 1 chứng từ gốc
Ngày 19tháng 12 năm 2014
Giám đốc Kế toán trƣởng Ngƣời lập Thủ quỹ Ngƣời nhận tiền
(ký. họ tên, (ký. họ tên) (ký. họ tên) (ký. họ tên) (ký. họ tên)
đóng dấu)
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 68
Biểu 2.18
CÔNG TY TNHHMTV KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI AN HẢI
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ CÙNG LOẠI
Tên TK: Tiền mặt
Số hiệu TK: 111 (Ghi có TK 111)
Từ ngày 01/01/2014 đến 31/12/2014
Chứng từ Diễn giải Số tiền Ghi nợ các TK
Số hiệu Ngày … 133 642
… … … … …
PC26 9/12 Thủy phòng Tài vụ tiếp khách 6.180.000 516.818 5.618.182
PC27 19/12 Thanh toán tiền điện tháng 12 1.017.748 92.523 925.225
PC28 20/12 Thanh toán tiền cƣớc vận
chuyển
3.000.000 3.000.000
….. … … … …
Tổng cộng 32.645.719.232 11.993.059 55.000.000
Kế toán ghi sổ
( ký, ghi họ tên)
Kế toán trƣởng
( ký ghi họ tên)
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 69
Biểu 2.19
CÔNG TY TNHHMTV KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI AN HẢI
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số 250
Ngày 31 tháng 12 năm 2014
Đơn vị tính: đồng
Trích yếu Số hiệu TK Số tiền
Nợ Có
….. …. …. ….
Tiền VND gửi ngân hàng VIB 1121 1111 341.500.000
Phải thu khác ngắn hạn 1388 111 159.557.615
Tạm ứng 141 111 37.311.065
…. …. …. ….
Chi phí QLDN 642 111 55.000.000
…. …. … ....
Cộng x x 32.645.719.232
Kế toán ghi sổ
( ký, ghi họ tên)
Kế toán trƣởng
( ký ghi họ tên)
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 70
Biểu 2.20
Đơn vi: Công ty TNHH MTV KT CÔNG
TRÌNH THỦY LỢI AN HẢI
Địa chỉ:Số 781 Tôn Đức Thắng, Hồng
Bàng, Thành phố Hải Phòng
Mẫu số: S02b-DN
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC)
SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ
Năm2014
Chứng từ ghi sổ Số tiền
Số hiệu Ngày, tháng
A B 1
… … …
125 31/12 42.719.958.999
126 31/12 44.806.471.183
127 31/12 2.191.616.216
… … …
187 31/12 12.563.870.120
…
210 31/12 81.736.856.979
… … …
250 31/12 32.645.719.232
251 31/12 100.824.602.007
…
259 31/12 993.862.344
260 31/12 87.600.156.761
261 31/12 87.600.156.761
Cộng 837.051.606.721
Ngày 31tháng12năm2014.
Ngƣời ghi sô
(Ký, họ tên)
Kế toán trƣởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 71
Biểu 2.21
Đơn vi:Công ty TNHH MTV KTCT TL An Hải Mẫu số: S07–DN
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ QUỸ TIỀN MẶT
Loại quỹ: VNĐ
NTG
S
NTC
T
SHCT
Diễn giải
Số tiền Ghi
chúThu Chi Thu Chi Tồn
A B E 1 2 3 G
SDĐK 2.142.239.311
…. …. …. …. …. …. …. ….….
19/12 27 Thanh toán tiền điện tháng 12 925.225 1.448.630.720
19/12 27 VAT tiền điện kè sông Chanh Dƣơng 92.523 1.448.723.243
…. …. …. …. …. …. …. ….….
Cộng Phát Sinh 31.206.663.002 32.645.719.232
SDCK 703.183.081
- Sổ này có 12 trang, đánh số từ trang 01 đến số trang 12
- Ngày mở sổ: 01/01/2014
Thủ quỹ
(Ký, họ tên)
Kế toán trƣởng
(Ký, họ tên)
Ngày 31tháng 12 năm2014.
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 72
Biểu 2.22
Công ty : TNHH MTV KTCT Thủy lợi An Hải Mẫu số S02c1-DN
Đ/C : Số 781 Tôn Đức Thắng, Hồng Bàng
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔCÁI
Tên Tài khoản: 642
Số hiệu TK: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Năm 2014
Chứng từ
Diễn giải TKĐƯ
Số tiền
Số hiệu
Ngày
tháng
Nợ Có
SD ĐK
SPS
… … … … … …
250 31/12 Chi tiền mặt 111 55.000.000
251 31/12 Chi TGNH 112 51.435.076
… … … … … …
261 31/12 Kết chuyển CPQLDN 911 1.887.850.404
1.887.850.404 1.887.850.404
Ngày 31 tháng 12 năm2014
Ngườ u Kế toán trưởng Giám đốc Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 73
2.2.2.5 Kế toán chi phí khác
Trong năm 2014, công ty không phát sinh nghiệp vụ kinh tế nào liên quan
đến chi phí khác.
2.2.3 Thực trạng tổ chức kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
TNHH MTV KTCT Thủy Lợi An Hải.
- Cuối kỳ kế toán thực kiện khai báo các bút toán kết chuyển doanh thu
thuần, doanh thu hoạt động tài chính, giá vốn, chi phí tài chính, chi phí doanh
nghiệp, thu nhập khác, chi phí khác sang TK911. Đồng thời, kế toán tạo bút toán
kết chuyển lãi hoặc lỗ.
- Thuế TNDN đƣợc xác định khi Công ty tiến hành nộp thuế, lúc đó thuế
TNDN đƣợc tính và kế toán định khoản bằng bút toán:
Nợ 821:
Có 3334:
 Chứng từ sử dụng:
- Phiếu kế toán
- Các chứng từ khác có liên quan
Tài khoản sử dụng:
- Công ty dùng TK911 để phản ánh kết quả kinh doanh và các hoạt động
khác của Doanh nghiệp trong kỳ.
- TK 821: Chi phí thuế TNDN
- TK421: Lợi chuận chƣa phân phối
- Các tài khoản có liên quan
Quy trình hạch toán:
- Cuối kỳ, kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu thuần, doanh
thu hoạt động tài chính, thu nhập khác sang bên Có tài khoản 911. Kết chuyển
giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng, chi phí tài
chính, chi phí khác sang bên Nợ tài khoản 911. Nếu tổng phát sinh bên Nợ TK
911 lớn hơn tổng phát sinh bên Có TK 911 thì kế toán kết chuyển phần chênh
lệch sang bên Nợ TK 421 – Lợi nhuận sau thuế.
- Nếu tổng số phát sinh bên Nợ tài khoản 911 nhỏ hơn tổng phát sinh bên Có
tài khoản 911 thì chứng tỏ trong năm công ty kinh doanh có lãi. Kế toán tính
thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phải nộp Nhà nƣớc nhƣ sau: Xác định thu
nhập chịu thuế = SPS bên Có TK911 – SPS bên Nợ TK 911 . Thuế TNDN
phải nộp = Thu nhập chịu thuế * thuế suất thuế TNDN
- Khi xác định đƣợc số thuế phải nộp, kế toán căn cứ vào số thuế TNDN đã
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 74
trích nộp đầu các quý để tính số thuế thu nhập còn phải nộp hay đƣợc ghi giảm.
Sau khi tính đƣợc số thuế thu nhập phải nộp, kế toán thực hiện kết chuyển chi
phí thuế TNDN sang bên Nợ TK 911. Từ đó, xác định số lợi nhuận sau thuế của
doanh nghiệp để kết chuyển sang bên Có TK 421 – “ Lợi nhuận sau thuế”.
- Cuối năm 2014 thực hiện các bút toán kết chuyển để xác định kết quả kinh
doanh năm 2014.
- Kế toán lập các phiếu kế toán để kết chuyển doanh thu, giá vốn hàng bán,
chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Sau đó, xác định thuế TNDN mà Công ty phải nộp. Từ đó, xác định đƣợc
số tiền lãi của Công ty trong kỳ. Sau đó, kế toán ghi Sổ cái TK 911 và Sổ cái TK
421.
Ví dụ 5:
Xác định kết quả kinh doanh năm 2014
Các bút toán kết chuyển nhƣ sau:
+, Nợ 511: 87.526.430.182
Nợ 515: 73.726.579
Có 911: 87.600.156.761
+, Nợ 911:83.624.707.383
Có 632: 81.736.856.979
Có 642: 1.887.850.404
Xác định kết quả kinh doanh ta thấy năm 2014 công ty TNHH MTV KTCT
Thủy lợi An Hải có Lợi nhuận trƣớc thuế ( LNtt) = 3.975.449.378đồng, vì vậy
doanh nghiệp phải nộp thuế TNDN với thuế suất 25% và kết chuyển lãi
+, Nợ 821: 993.862.344
Có 3334: 993.862.344
+, Nợ 911: 993.862.344
Có 821: 993.862.344
+, Nợ 911: 2.981.587.034
Có 421: 2.981.587.034
Bút toán kết chuyển đƣợc thực hiện lần lƣợt từ các Phiếu kế toán số 40 (Biểu
2.23), Phiếu kế toán số 41(Biểu 2.24), Phiếu kế toán số 42 (Biểu 2.25), Phiếu kế
toán số 43(Biểu 2.26), Phiếu kế toán số 44 (Biểu 2.27), Phiếu kế toán số 45(Biểu
2.28), Phiếu kế toán số 46 (Biểu 2.29) . Từ số liệu trên vào Chứng từ ghi sổ , Sổ
đăng kí chứng từ ghi sổ,Sổ cái TK911, 821,421.
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 75
Sơ đồ 2.8: Kế toán kết chuyển doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh năm 2014
TK 632 TK 911 TK 511
K/c GVHB
81.736.856.979
K/c DT BH-CCDV
87.526.430.182
TK 642 TK 515
K/c CPQLDN
1.887.850.404
K/c DTHĐTC
73.726.579
TK 421
Kết chuyển lãi
2.981.587.034
Biểu 2.23
Đơn vị:Công ty TNHH MTV KTCT
Thủy lợi An Hải
Mẫu số 04 – TT (Ban hành theo QĐ số
15/2006/ QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ
trƣởng BTC)
PHIẾU KẾ TOÁN
SỐ 40
Ngày 31 tháng 12 năm 2014
STT Nội Dung TK Nợ TK Có Số tiền
01 Kết chuyển doanh thu BH - CCDV 511 911 87.526.430.182
Cộng 87.526.430.182
Kèm theo:01 chứng từ gốc
Ngƣời lập phiếu
( Ký,họ tên)
Kế toán trƣởng
( Ký,họ tên)
TK 821
Kết chuyển chi phí TTNDN
993.862.344
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 76
Biểu 2.24
Đơn vị:Công ty TNHH MTV KTCT
Thủy lợi An Hải
Mẫu số 04 – TT (Ban hành theo QĐ số
15/2006/ QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ
trƣởng BTC)
PHIẾU KẾ TOÁN
SỐ 41
Ngày 31 tháng 12 năm 2014
STT Nội Dung TK Nợ TK Có Số tiền
01 Kết chuyển Doanh thu HĐTC 515 911 73.726.579
Cộng 73.726.579
Kèm theo:01 chứng từ gốc
Ngƣời lập phiếu
( Ký,họ tên)
Kế toán trƣởng
( Ký,họ tên)
Biểu 2.25
Đơn vị:Công ty TNHH MTV KTCT
Thủy lợi An Hải
Mẫu số 04 – TT (Ban hành theo QĐ số
15/2006/ QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ
trƣởng BTC)
PHIẾU KẾ TOÁN
SỐ 42
Ngày 31 tháng 12 năm 2014
STT Nội Dung TK Nợ TK Có Số tiền
01 Kết chuyển GVHB 911 632 81.736.856.979
Cộng 81.736.856.979
Kèm theo:01 chứng từ gốc
Ngƣời lập phiếu
( Ký,họ tên)
Kế toán trƣởng
( Ký,họ tên)
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 77
Biểu 2.26
Đơn vị:Công ty TNHH MTV KTCT
Thủy lợi An Hải
Mẫu số 04 – TT (Ban hành theo QĐ số
15/2006/ QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ
trƣởng BTC)
PHIẾU KẾ TOÁN
SỐ 43
Ngày 31 tháng 12 năm 2014
STT Nội Dung TK Nợ TK Có Số tiền
01 Kết chuyển CPQLDN 911 642 1.887.850.404
Cộng 1.887.850.404
Kèm theo:01 chứng từ gốc
Ngƣời lập phiếu
( Ký,họ tên)
Kế toán trƣởng
( Ký,họ tên)
Biểu 2.27
Đơn vị:Công ty TNHH MTV KTCT
Thủy lợi An Hải
Mẫu số 04 – TT (Ban hành theo QĐ số
15/2006/ QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ
trƣởng BTC)
PHIẾU KẾ TOÁN
SỐ 44
Ngày 31 tháng 12 năm 2014
STT Nội Dung TK Nợ TK Có Số tiền
01 Xác định thuế TNDN phải nộp 821 3334 993.862.344
Cộng 993.862.344
Kèm theo:01 chứng từ gốc
Ngƣời lập phiếu
( Ký,họ tên)
Kế toán trƣởng
( Ký,họ tên)
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 78
Biểu 2.28
Đơn vị:Công ty TNHH MTV KTCT
Thủy lợi An Hải
Mẫu số 04 – TT (Ban hành theo QĐ số
15/2006/ QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ
trƣởng BTC)
PHIẾU KẾ TOÁN
SỐ 45
Ngày 31 tháng 12 năm 2014
STT Nội Dung TK Nợ TK Có Số tiền
01 Kết chuyển thuế TNDN phải nộp 911 821 993.862.344
Cộng 993.862.344
Kèm theo:01 chứng từ gốc
Ngƣời lập phiếu
( Ký,họ tên)
Kế toán trƣởng
( Ký,họ tên)
Biểu 2.29
Đơn vị:Công ty TNHH MTV KTCT
Thủy lợi An Hải
Mẫu số 04 – TT (Ban hành theo QĐ số
15/2006/ QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ
trƣởng BTC)
PHIẾU KẾ TOÁN
SỐ 46
Ngày 31 tháng 12 năm 2014
STT Nội Dung TK Nợ TK Có Số tiền
01 Xác định kết quả kinh doanh 911 421 2.981.587.034
Cộng 2.981.587.034
Kèm theo:01 chứng từ gốc
Ngƣời lập phiếu
( Ký,họ tên)
Kế toán trƣởng
( Ký,họ tên)
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 79
Biểu 2.30
CÔNG TY TNHHMTV KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI AN HẢI
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số 260
Ngày 31 tháng 12 năm 2014
Đơn vị tính: đồng
Trích yếu Số hiệu TK Số tiền
Nợ Có
Kết chuyển doanh thu BH - CCDV 511 911 87.526.430.182
Kết chuyển doanh thu HĐTC 515 911 73.726.579
Cộng x x 87.600.156.761
Kế toán ghi sổ
( ký, ghi họ tên)
Kế toán trƣởng
( ký ghi họ tên)
Biểu 2.31
CÔNG TY TNHHMTV KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI AN HẢI
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số 261
Ngày 31 tháng 12 năm 2014
Đơn vị tính: đồng
Trích yếu Số hiệu TK Số tiền
Nợ Có
Kết chuyển GVHB 911 632 81.736.856.979
Kết chuyển CP QLDN 911 642 1.887.850.404
Kết chuyển CP thuế TNDN phải nộp 911 821 993.862.344
Xác định kết quả kinh doanh 911 421 2.981.587.034
Cộng x x 87.600.156.761
Kế toán ghi sổ
( ký, ghi họ tên)
Kế toán trƣởng
( ký ghi họ tên)
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 80
Biểu 2.32
Đơn vi: Công ty TNHH MTV KT CÔNG
TRÌNH THỦY LỢI AN HẢI
Địa chỉ:Số 781 Tôn Đức Thắng, Hồng Bàng,
Thành phố Hải Phòng
Mẫu số: S02b-DN
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC)
SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ
Năm2014
Chứng từ ghi sổ Số tiền
Số hiệu Ngày, tháng
A B 1
… … …
125 31/12 42.719.958.999
126 31/12 44.806.471.183
127 31/12 2.191.616.216
… … …
187 31/12 12.563.870.120
…
210 31/12 81.736.856.979
… … …
250 31/12 32.645.719.232
251 31/12 100.824.602.007
…
259 31/12 993.862.344
260 31/12 87.600.156.761
261 31/12 87.600.156.761
Cộng 837.051.606.721
Ngày 31tháng12năm2014.
Ngƣời ghi sô
(Ký, họ tên)
Kế toán trƣởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng
dấu)
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 81
Biểu 2.33
Công ty : TNHH MTV KTCT Thủy lợi An Hải Mẫu số S02c1-DN
Đ/C : Số 781 Tôn Đức Thắng, Hồng Bàng
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trƣởng BTC)
SỔ CÁI
Tên Tài khoản: 911
Số hiệu TK: Xác định kết quả kinh doanh
Năm 2014
Chứng từ
Diễn giải TKĐƢ
Số tiền
Số hiệu
Ngày
tháng Nợ Có
SD ĐK
SPS
260 31/12 Kết chuyển DT BH - CCDV 511 87.526.430.182
260 31/12 Kết chuyển DT HĐTC 515 73.726.579
261 31/12 Kết chuyển GVHB 632 81.736.856.979
261 31/12 Kết chuyển CPQLDN 642 1.887.850.404
261 31/12 Kết chuyển CP thuế TNDN 821 993.862.344
261 31/12 Xác định kết quả kinh doanh 421 2.981.587.034
87.600.156.761 87.600.156.761
Ngày 31 tháng 12 năm2014
Ngƣờ Kế toán trƣởng Giám đốc Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 82
Biểu 2.34
Công ty : TNHH MTV KTCT Thủy lợi An Hải Mẫu số S02c1-DN
Đ/C : Số 781 Tôn Đức Thắng, Hồng Bàng
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trƣởng BTC)
SỔ CÁI
Tên Tài khoản: 821
Số hiệu TK: Chi phí thuế TNDN
Năm 2014
Chứng từ
Diễn giải TKĐƢ
Số tiền
Số hiệu
Ngày
tháng Nợ Có
SD ĐK
SPS
259 31/12 Xác định thuế TNDN phải nộp 821 993.862.344
261 31/12 Kết chuyển CP thuế TNDN 911 993.862.344
993.862.344 993.862.344
Ngày 31 tháng 12 năm2014
Ngƣờ Kế toán trƣởng Giám đốc Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Biểu 2.35
Công ty : TNHH MTV KTCT Thủy lợi An Hải Mẫu số S02c1-DN
Đ/C : Số 781 Tôn Đức Thắng, Hồng Bàng
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trƣởng BTC)
SỔ CÁI
Tên Tài khoản: 421
Số hiệu TK: Lợi nhuận chƣa phân phối
Năm 2014
Chứng từ
Diễn giải TKĐƢ
Số tiền
Số hiệu
Ngày
tháng Nợ Có
SD ĐK xxx
261 31/12 Lãi năm 2014 911 2.981.587.034
2.981.587.034
SDCK 2.981.587.034
Ngày 31 tháng 12 năm2014
Ngƣờ Kế toán trƣởng Giám đốc Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 83
CHƢƠNG 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH
THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI AN HẢI
3.1. Đánh giá chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một Thành Viên khai thác công trình
thủy lợi An Hải
Nền kinh tế luôn vận động và phát triển mạnh mẽ. Những biến động của
nền kinh tế thị trƣờng ảnh hƣởng không nhỏ tới hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty. Do đó, bên cạnh những thuận lợi, công ty phải đƣơng đầu với
không ít khó khăn do những yếu tố khách quan của thị trƣờng và cả những yếu
tố chủ quan khác tác động. Mặc dù vậy, công ty đã năng động trong việc chuyển
đổi cơ chế, mạnh dạn phát triển, ngày càng khẳng định vị trí của mình trên thị
trƣờng.
Trong công tác kế toán: công ty luôn đảm bảo đúng nguyên tắc hạch toán
kế toán, đặc biệt là trong công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh. Kế toán công ty đã thực hiện và áp dụng các chế độ kế toán Nhà
nƣớc một cách triệt để, đúng với yêu cầu và nguyên tắc kế toán đặt ra.
Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là một bộ phận
của quá trình kế toán của công ty. Vì vậy, nó không ngừng đổi mới và hoàn
thiện để đáp ứng yêu cầu thông tin của nhà quản lý.
Qua quá trình thực tập và tìm hiểu về Công ty TNHH Một Thành Viên
Khai thác công trình thủy lợi An Hải, đƣợc tiếp cận với thực tế công tác kế toán
nói chung và công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh
nói riêng cùng với sự giúp đỡ từ các nhân viên phòng Tài vụ công ty em đã có
điều kiện làm quen với thực tế và củng cố những kiến thức đã học tại trƣờng.
qua đó em xin đƣa ra một số ý kiến nhận xét và giải pháp nhằm hoàn thiện công
tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH
Một Thành Viên Khai thác công trình thủy lợi An Hải.
3.1.1 Ưu điểm
 Về bộ máy quản lý
Công ty đã tổ chức bộ máy quản lý gọn nhẹ, hợp lý, phù hợp với nhiệm vụ
sản xuất kinh doanh của mình. Các phòng ban hoạt động thực sự hiệu quả, cung
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 84
cấp thông tin kịp thời và nhanh chóng.
 Về bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của Công ty áp dụng theo mô hình tập trung có nhiều ƣu
điểm phù hợp với đặc điểm kinh doanh cuẩ công ty, phản ánh đầy đủ nội dung
hạch toán, đáp ứng nhu cầu quản lý. Công ty xây dựng bộ máy kế toán tại văn
phòng Công ty, trong đó kế toán trƣởng là ngƣời đứng đầu giám sát và quản lý
mọi việc. Việc xây dựng và tổ chức bộ máy kế toán nhƣ vậy tạo điều kiện thuận
lợi cho việc giám sát hạch toán nhanh chóng kịp thời của kế toán với các hoạt
động phát sinh tại Công ty, tạo điều kiện cho đội ngũ kế toán nâng cao trình độ
nghiệp vụ, hạn chế những khó khăn trong việc phân công công việc.
Bộ máy kế toán của công ty đƣợc tổ chức có hệ thống, có kế hoạch, có sự
phối hợp chặt chẽ, đƣợc chỉ đạo thống nhất từ trên xuống dƣới, công việc đƣợc
thực hiện thƣờng xuyên liên tục, các báo cáo kế toán đƣợc lập nhanh chóng,
đảm bảo cho việc cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác, phục vụ cho
công tác quản lý của công ty.
 Về đội ngũ kế toán của công ty
Công ty có đội ngũ kế toán năng động nhiệt tình, luôn học hỏi kiến thức phục
vụ cho công việc kế toán. Các kế toán viên có trình độ chuyên môn tốt, thích
nghi nhanh với công việc. Trong quá trình làm việc, nhân viên phòng kế toán
luôn mạnh dạn đề xuất ý kiến, đƣa ra trao đổi các vấn đề liên quan đến các
nghiệp vụ phát sinh trong Công ty để hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại
công ty.
 Về tổ chức, vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán
Hệ thống tài khoản kế toán của doanh nghiệp đều theo hệ thống tài khoản kế
toán của quyết đinh 15/2006/QĐ – BTC.
Công ty đã tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoan kế toán theo dứng
quy định của Bộ Tài Chính. Ngoài ra còn để tiện cho việc theo dõi hạch toán
Công ty đã mở thêm các tài khoản cấp 2 để tiện cho việc theo dõi và hạch toán
chi tiết.
 Về hệ thống sổ kế toán
Các sổ sách kế toán đƣợc thực hiện rõ ràng sạch sẽ và đƣợc lƣƣ trữ theo các
chuẩn mực và quy định chung của nhà nƣớc. Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế
toán theo hình thức nhật ký chung, hình thức này có ƣu điểm cơ bản là ghi chép
đơn giản, kết cấu sổ dễ ghi, số liệu kế toán dễ đối chiếu, dễ kiểm tra. Sổ cái cho
phép ngƣời quản lý theo dõi đuợc các nội dung kinh tế.
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 85
 Về công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh
- Về tổ chức kế toán doanh thu: Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh về bán hàng
và cung cấp dịch vụ đều đƣợc kế toán ghi nhận doanh thu một cách kịp thời,
chính xác, đảm bảo nguyên tắc phù hợp khi ghi nhận giữa doanh thu và chi phí
phát sinh. Việc theo dõi hạch toán doanh thu nhƣ hiện nay là cơ sở quan trọng
để từng bƣớc xác định kết quả hoạt động kinh doanh để từ đó có kế hoạch đúng
đắn trong hoạt động kinh doanh của công ty.
- Về công tác kế toán chi phí: Chi phí là một vấn đề mà nhà quản lý luôn phải
quan tâm, cân nhắc và luôn muốn tìm mọi cách để quản lý chặt chẽ chi phí nhằm
tránh lãng phí, làm giảm lợi nhuận. Bởi vậy, công tác hạch toán chi phí tại công
ty bƣớc đầu đảm bảo đƣợc tính chính xác, đầy đủ và kịp thời khi phát sinh.
-Về công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh: Công tác kế toán
xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty đã phần nào đáp ứng đƣợc
yêu cầu của Ban giám đốc công ty trong việc cung cấp thông tin về tình hình
kinh doanh của công ty một cách kịp thời và chính xác.
3.1.2 Hạn chế
Trong thời gian vừa qua, công ty đã cố gắng xây dựng bộ máy quản lý cũng
nhƣ xây dựng bộ máy kế toán ngày càng hoàn thiện hơn, nhằm hỗ trợ đắc lực
cho công tác quản lý và công ty đã đạt đƣợc những thành tựu nhất định. Tuy
nhiên, cùng với những mặt ƣu điểm thì công tác hạch toán kế toán của công ty
vẫn còn những mặt tồn tại.
 Về bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán tại Công ty đƣợc phân công công việc tƣơng đối rõ ràng
nhƣng không tránh khỏi sự phân công không hợp lý, một nhân viên kế toán đôi
khi phụ trách nhiều công việc dễ dẫn đến sai sót, nhầm lẫn trong quá trình làm
việc.
Công ty có trang bị hệ thống máy vi tính, tuy nhiên lại chƣa sử dụng phần
mềm kế toán mà lại thực hiện thủ công trên Excel dẫn đến việc xảy ra nhiều sai
sót, mất thời gian làm sổ sách kế toán.
Về việc lƣu giữ và luân chuyển chứng từ
Chứng từ kế toán rất quan trọng đối với công tác quản lý tài chính nói chung
và công tác tập hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng.
Hiện nay việc lƣu giữ và bảo quản chứng từ vẫn chƣa hợp lý, chƣa có sự ký
nhận giữa các bên khi bàn giao chứng từ. Điều đó có thể dẫn đến việc thất lạc
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 86
chứng từ mà không tìm ra đƣợc nguyên nhân ảnh hƣởng đến việc hạch toán kết
quả hoạt động kinh doanh của công ty.
Đối với công trình mà công ty nhận thầu ở tỉnh xa, các chứng từ ban đầu
(Hoá đơn thuế GTGT, Bảng thanh toán lƣơng, hợp đồng kinh tế ...) đƣợc nộp về
phòng kế toán không đúng theo thời gian quy định dẫn đến có công trình đã thi
công 1 hoặc 2 tháng rồi nhƣng chƣa có chi phí tập hợp, đến tháng sau lại tập hợp
dồn cả mấy tháng. Điều này ảnh hƣởng tới sự chính xác, kịp thời của số liệu .
Về hệ thống sổ sách kế toán
Tại chi nhánh công ty TNHH MTV KTCTTL An Hải nhận thầu nhiều công
trình khác nhau của nhiều đơn vị khác nhau. Trong khi đó kế toán tại công ty
không mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu cho từng công trình gây khó khăn cho
việc theo dõi, xác định lợi nhuận gộp của từng loại hàng . Mặt khác chi nhánh
cũng không mở sổ chi phí sản xuất kinh doanh cho TK 642 nên không theo dõi
đƣợc chi tiết từng yếu tố chi phí phát sinh cho từng tài khoản này.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí
sử dụng máy thi công.
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Vật liệu sử dụng cho thi công công trình là do chủ công trình mua và
chuyển thẳng đến chân công trình. Cuối kỳ đội trƣởng các đội xây dựng mới gửi
hóa đơn, chứng từ thanh toán về phòng kế toán, kế toán chỉ căn cứ vào hóa đơn
mua vật liệu, chứng từ vận chuyển hoặc hóa đơn chứng từ vận chuyển …để tiến
hành nhập liệu ghi nhận chi phí nguyên vật liệu phát sinh trong kỳ. Mặc dù, việc
mua nguyên vật liệu đã đƣợc tính toán theo dự toán và kế hoạch thi công nhƣng
thực tế có thể số vật liệu cuối kỳ còn lại tại các công trình do chƣa sử dụng hết
cũng chiếm một lƣợng không phải là nhỏ, do đó chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
thực tế phát sinh trong kỳ có thể chƣa đƣợc phản ánh chính xác. Thực tế chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ sẽ bao gồm giá trị nguyên vật liệu
thực tế mua trừ đi phần giá trị còn lại chƣa sử dụng cuối kỳ cộng thêm phần giá
trị nguyên vật liệu còn lại tại công trình từ cuối kỳ trƣớc.
- Chi phí nhân công trực tiếp:
Đối với lƣơng của công nhân trực tiếp sản xuất và bộ phận quản lý sản xuất
ở các đội xây lắp Công ty đã không sử dụng tài khoản 334- Phải trả công nhân
viên để theo dõi việc chi trả lƣơng cho công nhân viên, mà hạch toán thẳng vào
chi phí sau khi đã xem xét tính hợp lý đúng đắn của chứng từ hóa đơn do đội
trƣởng cung cấp.
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 87
Cụ thể đối với nhân công trực tiếp, sau khi thanh toán tiền công cho tổ sản
xuất, kế toán mới tiến hành nhập liệu theo định khoản:
Nợ TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 141 Tạm ứng khối lƣợng xây lắp các công trình
Với cách hạch toán nhƣ trên, việc hạch toán việc theo dõi phần thanh toán
cho công nhân viên sẽ gặp hạn chế, rất khó theo dõi, xác định các khoản đã
thanh toán, tạm ứng, số tiền còn phải thanh toán, còn phải thu đối với từng công
nhân viên. Việc ghi sổ xác định chi phí nhân công, nhân viên quản lý trong
tháng , trong kỳ cũng khá phức tạp bởi nhiều chi phí trong tháng này, kỳ này
nhƣng tháng sau, kỳ sau công ty mới trích, thanh toán.
- Chi phí sử dụng máy thi công:
Công ty không thực hiện trích trƣớc chi phí sửa chữa lớn MTC, để phân bổ
cho các công trình trong kỳ hạch toán, ngay cả khi khoản mục chi phí này phát
sinh tƣơng đối lớn. Công ty hạch toán khoản mục chi phí này nhƣ sau: trong kỳ
hạch toán, công trình nào sử dụng MTC có phát sinh chi phí sửa chữa lớn thì khi
công tác sửa chữa lớn hoàn thành, khoản chi phí sửa chữa lớn này đƣợc tính vào
chi phí sử dụng MTC trong kỳ và cho vào giá thành của công trình đó. Đây là
một điều không hợp lý vì một chi phí bỏ ra có tác dụng bảo dƣỡng, sửa chữa
máy trong nhiều kỳ nhƣng chi phí chỉ đƣợc tính trong một kỳ...
3.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một Thành Viên khai
thác công trình thủy lợi An Hải
3.2.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy
lợi An Hải
Trong cơ chế thị trƣờng nhiều biến động nhƣ hiện nay cùng với sự cạnh
trạnh gay gắt giữa các doanh nghiệp thì sự thành bại của một doanh nghiệp
làđiều tất yếu. Doanh nghiệp muốn duy trì tốt hoạt động của mình thì phải xác
định phƣơng hƣớng cũng nhƣ mục tiêu để từ đó có bƣớc phát triển mới. Muốn
vậy trƣớc hết doanh nghiệp phải hoàn thiện, không ngừng đổi mới công tác kế
toán sao cho phù hợp với yêu cầu quản lý trong nền kinh tế thị trƣờng nhƣ hiện
nay. Vì kế toán trong công cuộc đổi mới không chỉ là công cụ quản lý mà trở
thành bộ phận quản lý kinh tế, tài chính của doanh nghiệp. Thông qua việc lập
chứng từ, kiểm tra, tính toán, ghi chép, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
bằng các phƣơng pháp khoa học có thể biết đƣợc những thông tin một cách
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 88
chính xác, kịp thời, đầy đủ về sự vận động tài sản và nguồn hình thành tài sản,
góp phần bảo vệ tài sản và sử dụng tài sản hợp lý của đơn vị mình. Hơn nữa,
việc hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh
còn có ý nghĩa lớn trong việc tăng cƣờng quản lý tài chính giúp doanh nghiệp
xác định đƣợc khả năng sinh lời của vốn kinh doanh trong từng thời điểm cũng
nhƣ từng bộ phận kinh doanh. Thông qua việc phân tích các chỉ số tài chính
trong quá khứ doanh nghiệp sẽ lập cho mình những kế hoạch cũng nhƣ những
chiến lƣợc kinh doanh cụ thể.
Điều quan trọng đối với các doanh nghiệp xây lắp là làm sao thực hiện tốt
việc luân chuyển vốn trong kinh doanh, làm tăng vòng quay của vốn để từ đó
duy trì tốt hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Muốn làm đƣợc điều đó thì
trƣớc hết doanh nghiệp phải thực hiện tốt khâu bán hàng vì:
- Hoàn thiện quá trình này giúp cho khối lƣợng công việc kế toán đƣợc
giảm nhẹ, hệ thống sổ sách đơn giản, dễ ghi chép, đối chiếu, xác định chính xác
thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế... tạo điều kiện cho việc lập các Báo cáo
tài chính cuối kỳ, đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin kinh tế cho các đối tƣợng
quan tâm.
- Quá trình này đƣợc hoàn thiện sẽ giúp cho việc tổ chức chứng từ ban đầu
và quá trình luân chuyển chứng từ đƣợc dễ dàng, tiết kiệm đƣợc chi phí và thời
gian, tạo thuận lợi cho công tác kế toán cuối kỳ để phản ánh một cách chính xác,
trung thực, đầy đủ tình hình kinh doanh của một doanh nghiệp để từ đó xác định
chính xác đƣợc hiệu quả của một kỳ kinh doanh và tình hình tài chính của doanh
nghiệp, đƣa ra phƣơng hƣớng kinh doanh cho kỳ tới.
3.2.2. Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi
phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Khai thác công
trình thủy lợi An Hải
Qua quá trình tìm hiểu về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh tại Công ty, cá nhân em đã thấy đƣợc quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty có rất nhiều điểm tích cực nhƣng bên
cạnh đó cũng có những mặt hạn chế. Trƣớc yêu cầu hoàn thiện công tác kế toán
doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty cho phù hợp với
chế độ của Nhà nƣớc, đồng thời nhằm tăng cƣờng quản lý tài chính và việc ra
quyết định của các nhà quản trị, trên cơ sở những kiến thức đƣợc học và thực tế,
em xin đƣa ra một số ý kiến nhằm góp phần hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán
doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH MTV
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 89
Khai thác công trình thủy lợi An Hải nhƣ sau:
Ý kiến 1: Hiện đại hóa công tác kế toán
Đến năm 2014, công ty vẫn sử dụng kế toán máy Excel. Để tăng hiệu quả của
công tác kế toán, công ty nên ứng dụng phần mềm kế toán. Công ty nên kết hợp
kế toán máy Excel và phần mềm kế toán máy nhằm phát huy đƣợc những ƣu
điểm, hạn chế đƣợc những nhƣợc điểm của hai hình thức.
Hiện nay, trong thời kỳ kinh tế thị trƣờng, sự ứng dụng khoa học công nghệ đã
mang lại hiệu quả kinh tế cao. Để theo kịp thời đại và áp ứng yêu cầu quản lý,
công ty nên sử dụng phần mềm kế toán vào công tác hạch toán kết toán. Trên thị
trƣờng hiện nay, có rất nhiều các phần mềm kế toán để công ty có thể lựa chọn
nhƣ: Phần mềm kế toán MISA, SMART, VACOM, SASINNOVA,..Công ty có
thể tìm thêm các đối tác để mua hoặc đặt hàng phần mềm để phù hợp với đặc
điểm kinh doanh và đặc điểm bộ máy kế toán. Hiện tại, phòng Tài vụ đã đƣợc
trang bị đầy đủ máy vi tính phục vụ công tác kế toán. Đó là điều kiện thuận lợi
để ứng dụng phần mềm kế toán vào công ty. Công ty thực hiện tốt việc áp dụng
phần mềm kế toán giúp cải thiện hiệu quả làm việc của công ty cho dù công ty là
nhỏ hay lớn. Ngay cả những phần mềm kế toán đơn giản nhất cũng có thể mang
lại điều này. Với việc thay đổi về nhu cầu quản lý tài chính của công ty, hoàn
toàn có thể nâng cấp lên phiên bản tốt hơn hay mở rộng quy mô ứng dụng. Phần
mềm kế toán giúp tối ƣu hóa quá trình kinh doanh để có thể quản lý một cách
đơn giản và dễ dàng hơn. Hơn nữa, nó dễ dàng chia sẻ dữ liệu cho các chƣơng
trình kinh doanh khác và thực hiện các báo cáo phục vụ cho kinh doanh. Bên
cạnh đó còn giúp quản lý các đầu mục chi phí một cách hợp lý…Từ đó, giúp tiết
kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả cho công ty.
Ý kiến 2: Về việc luân chuyển chứng từ
Công ty cần phải xem xét lại quy chế đối với các công trình thi công ở xa và có
thể áp dụng biện pháp phạt (ngừng cung cấp vốn, phạt tiền...) đối với đội xây
dựng nào gửi hóa đơn chứng từ về muộn mà không có lý do chính đáng, làm ảnh
hƣởng tới quá trình hạch toán ở phòng kế toán.
Khối lƣợng công việc của kế toán đội là tƣơng đối lớn, điều kiện làm việc lại
không đƣợc thuận lợi, đòi hỏi tinh thần trách nhiệm cao. Do vậy, công ty cần có
chính sách khuyến khích hơn nữa với những nhân viên hoàn thành tốt nhiệm vụ
nhƣ: tăng thƣởng, phụ cấp lao động…
Kế toán công ty tổ chức hƣớng dẫn chi tiết nhân viên kế toán các đội lập bảng
tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh dựa trên các bảng tổng hợp chi phí bộ phận
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 90
tại các công trình , hạng mục công trình trong tháng gửi kèm cùng các chứng từ
gốc (hóa đơn, chứng từ vận chuyển…).
Cuối tháng hoặc đến cuối kỳ gửi chứng từ gốc về phòng kế toán công ty, kế
toán đội sẽ gửi kèm bảng tổng hợp chi phí sản xuất. Kế toán công ty chỉ cần
kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của các chứng từ, kiểm tra đối chiếu số liệu giữa
các chứng từ gốc với bảng tổng hợp chi phí sản xuất kèm theo xem xét việc
phản ánh chi phí sản xuất phát sinh theo các khoản mục có đúng không, thực
hiện những sửa đổi nếu có sai sót. Sau đó kế toán sẽ căn cứ vào dòng “tổng cộng”
làm căn cứ tính toán chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ để tiến hàng nhập liệu
vào máy, và mã hoá theo từng yếu tố chi phí.
Ý kiến 3:Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Chi phí sử dụng máy thi
công.
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Kế toán công ty cần yêu cầu các nhân viên thống kê đội lập bảng kê vật liệu
thừa chƣa sử dụng hết ở công trình để có căn cứ phản ánh chính xác hơn chi phí
NVLTT thực tế phát sinh.
Để lập bảng kê này, nhân viên thống kê đội cùng cán bộ kỹ thuật tiến hành
kiểm kê xác định khối lƣợng vật liệu còn lại tại công trƣờng để tiến hành tính
toán ghi vào bảng kê. Bảng kê đƣợc lập theo từng công trình hoặc hạng mục
công trình tại thời điểm hoàn thành. Công việc này cũng có thể thực hiện vào
cuối tháng (nếu điều kiện cho phép). Bảng kê NVL còn lại cuối kỳ có thể lập
theo mẫu :
Công ty TNHH MTV KTCTTL An Hải
Công trình:…….
BẢNG KÊ NVL CÒN LẠI CUỐI KỲ
Ngày….. tháng…năm…
STT Tên vật liệu Đơn vị tính Khối lƣợng Đơn giá Thành tiền Ghi chú
Tổng cộng
Dòng tổng cộng ở cột thành tiền cho biết tổng giá trị NVL còn lại cuối kỳ, là
căn cứ để tính toán xác định chi phí NVLTT thực tế phát sinh để tiến hành nhập
liệu. Nếu ở các đội thực hiện lập bảng kê NVL còn lại cuối kỳ chƣa sử dụng thì
cuối tháng kế toán tính toán xác định CPNVLTT phát sinh phát sinh để tiến
hành nhập liệu.
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 91
Để thực hiện việc lập bảng kê vật liệu còn lại cuối kỳ và bảng tổng hợp chi
phí sản xuất đòi hỏi nhân viên kế toán đội phải có trình độ nhất định về kế toán.
Do đó ban tài chính kế toán cần tổ chức hƣớng dẫn đào tạo cơ bản về lập các
chứng từ nói trên cho các nhân viên thống kê đội.
Nếu điều kiện công ty không cho phép không thể tổ chức việc kiểm kê NVL
còn lại cuối kỳ ở các công trình thì cũng cần phải tổ chức kiểm kê lƣợng vật liệu
còn lại chƣa sử dụng tại công trƣờng xây dựng khi công trình đã hoàn thành. Bởi
nguyên vật liệu dù đƣợc mua dựa trên tính toán theo dự toán và kế hoạch thi
công song việc thừa vật liệu trong thi công là điều khó tránh khỏi cho dù là
không nhiều. Khi đó tùy theo phƣơng thức xử lý lƣợng vật liệu thừa này mà thực
hiện hạch toán cho phù hợp :
Nếu chuyển số vật liệu này sang thi công công trình khác : kế toán tiến hành
định khoản:
Nợ TK 621 (chi tiết công trình nhận vật liệu)
Có TK 621 (chi tiết công trình thừa vật liệu)
Nếu thực hiện bán số vật liệu thừa không sử dụng hết kế toán có thể tính toán
xác định giá vốn vật liệu thừa đem bán và ghi nhận doanh thu. Song do lƣợng
vật liệu thừa thƣờng ít kế toán có thể ghi giảm chi phí tƣơng ứng với số tiền thu
đƣợc theo định khoản :
Nợ TK 111,112,131,…
Có TK 3333 (nếu có)
Có TK 621 (chi tiết cho công trình thừa vật liệu)
Tại công trình “Kè sông Chanh Dƣơng” giả sử có bảng kê NVL chƣa sử dụng
cuối năm nhƣ sau:
Công ty TNHH MTV KTCTTL An Hải
Công trình: Kè Sông Chanh Dƣơng
BẢNG KÊ NVL CÒN LẠI CUỐI KỲ
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
STT Tên vật liệu Đơn vị tính Khối lƣợng Đơn giá Thành tiền Ghi chú
1 Xi Măng PC40 Tấn 9.5 705.650 6.703.675
2 Cát vàng m3 110 35.000 3.835.000
… … … …. …. … …
Tổng cộng 37.059.700
Ngƣời lập biểu
(Ký, họ tên)
Kế toán trƣởng
(Ký, họ tên)
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 92
Căn cứ vào bảng kê NVL còn lại cuối kỳ kế toán xác định lại CPNVL thực tế sử
dụng trực tiếp cho thi công công trình “Kè sông Chanh Dƣơng” là:
7.001.517.638 - 37.059.700 = 6.964.457.938
Khi đó, giá thành của công trình giảm còn:
16.168.121.804- 37.059.700 = 16.131.062.104
- Chi phí nhân công trực tiếp
Để theo dõi việc tính và chi trả lƣơng cho công nhân viên, Công ty nên hạch
toán lƣơng thông qua TK 334, chi tiết: 3341 - Phải trả công nhân viên trong
danh sách; 3342 - Phải trả công nhân thuê ngoài.
Khi tính lƣơng cho công nhân trực tiếp thi công, kế toán sẽ nhập vào máy
theo định khoản:
Nợ TK 622: 300.637.616
Có TK 3342: 300.637.616
Đồng thời căn cứ vào chứng từ thanh toán, kế toán nhập liệu theo định khoản:
Nợ TK 3342: 300.637.616
Có TK 1413: 300.637.616
- Chi phí sử dụng máy thi công:
Để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ, Công ty không nên hạch toán chi phí
CCDC máy thi công vào TK623.2, mà chỉ nên hạch toán chi phí NVL máy thi
công vào tài khoản này. Để hạch toán chi phí CCDC máy thi công, Công ty nên
mở thêm một TK cấp 2 khác nhƣ TK623.3.
- Về trích trƣớc chi phí sửa chữa lớn máy thi công: hàng quý kế toán nên căn
cứ vào tuổi thọ kỹ thuật, thời gian sử dụng máy thi công, số khấu hao đã trích
lập để lập kế hoạch sửa chữa lớn cho từng xe, máy. Khi đó kế toán hạch toán
nhƣ sau:
+ Khi trích trƣớc chi phí sữa chữa lớn xe, máy ghi:
Nợ TK623: Số trích trƣớc sửa chữa lớn xe, máy thi công
Có TK335: Số trích trƣớc sửa chữa lớn xe, máy thi công
+ Khi sửa chữa lớn máy thi công thực tế phát sinh, kế toán định khoản:
Nợ TK335 : Chi phí thực tế sửa chữa lớn máy thi công
Có TK111,112,331: Chi phí thực tế sửa chữa lớn máy thi công
Ý kiến 4: Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán tại Công ty TNHH MTV KTCTTL
An Hải
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 93
Hệ thống sổ kế toán tại mỗi công ty đều có vai trò rất quan trọng. Công tác
kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty chỉ thực sự
có hiệu quả khi có một hệ thống sổ kế toán phù hợp với quy mô, quy trình kinh
doanh và mục đích quản trị tại công ty. Một hệ thống sổ kế toán hoàn thiện nên
bao gồm cả hệ thống sổ tổng hợp và sổ chi tiết. Tuy nhiên khi hạch toán kế toán,
công ty mới chỉ ghi sổ Chứng từ ghi sổ và Sổ Cái. Để hoàn thiện hơn hệ thống
sổ kế toán tại công ty, em nhận thấy công ty nên lập các Sổ chi tiết để tiện theo
dõi cho các khoản chi phí, đồng thời cũng nắm rõ đƣợc tình hình phát sinh, tăng
giảm của từng loại chi phí, từ đó, giúp cho ban lãnh đạo công ty có những giải
pháp quản lý chi phí một cách chính xác, có hiệu quả hơn.
Về phần doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: do chƣa mở sổ Chi tiết
bán hàng nên kế toán không theo dõi đƣợc doanh thu của từng công trình. Việc
mở Sổ chi tiết bán hàng (Mẫu S35-DN ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC) sẽ giúp cho công ty theo dõi đƣợc doanh
thu, giá vốn, lãi gộp của từng công trình. Qua đó, Công ty có thể xem xét và so
sánh kết quả thực hiện giữa các công trình với nhau để đƣa ra đƣợc đánh giá về
việc thực hiện xây dựng, quản lý công trình nào tốt, công trình nào còn chƣa tốt,
từa đó có các biện pháp hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả sản xuẩ kinh doanh.
Vì vậy, việc theo dõi trên Sổ chi tiết bán hàng là rất cần thiết, nếu không Công
ty chỉ xác định đƣợc tổng doanh thu trong kỳ, tính chung cho tất cả các công
trình.
Về phấn giá vốn hàng bán: Do chƣa mở sổ chi phí sản xuất kinh doanh
(Mẫu S36-DN ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ
trƣởng BTC) theo dõi chi tiết cho TK 632 nên kế toán chƣa theo dõi đƣợc phần
giá vốn hàng bán của từng công trình phát sinh trong kỳ, vì vậy việc tổng hợp
giá vốn của từng hạng mục công trình là rất khó khăn. Với Sổ chi tiết TK 632
hiện kế toán đang theo dõi chỉ có thể tính đƣợc giá vốn chung của tất cả các
công trình, cho nên mở Sổ chi phí sản xuất kinh doanh sẽ giúp kế toán theo dõi
giá vốn hàng bán cho từng công trình dễ dàng hơn.
Về phần chi phí quản lý doanh nghiệp: do chƣa mở Sổ chi phí sản xuất kinh
doanh (Mẫu số S36-DN ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC ) nên khi phát sinh chi phí liên quan đến hoạt
động quản lý, kế toán chỉ theo dõi chung trên TK 642 mà không chia ra thành
các yếu tố.Việc theo dõi chi phí quản lý doanh nghiệp theo từng yếu tố sẽ giúp
Công ty nắm bắt và quản lý chi phí dễ dàng hơn. Công ty nên mở tiểu khoản cấp
2 cho TK 642, tài khoản này đƣợc mở chi tiết thành 8 tiểu khoản, nội dung của
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 94
các tiểu khoản này bao gồm:
- TK 6421 - Chi phí nhân viên quản lý: phản ánh các khoản phải trả cho cán
bộ nhân viên quản lý doanh nghiệp, nhƣ tiền lƣơng, các khoản phụ cấp, bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của Ban Giám đốc, nhân viên
quản lý ở các phòng, ban của doanh nghiệp.
- TK 6422 - Chi phí vật liệu quản lý: phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho
công tác quản lý doanh nghiệp nhƣvăn phòng phẩm,…vật liệu sử dụng cho sửa
chữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ,…
- TK 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng: phản ánh chi phí dụng cụ, đồ dùng
văn phòng dùng cho công tác quản lý.
- TK 6424 - Chi phí khấu hao TSCĐ: phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng
chung cho doanh nghiệp nhƣ: nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng, vật
kiến trúc,…
- TK 6425 - Thuế, phí và lệ phí: phản ánh chi phí về thuế, phí và lệ phí nhƣ
thuế môn bài, tiền thuê đất, …và các khoản phí, lệ phí khác.
- TK 6426 - Chi phí dự phòng: phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó
đòi, dự phòng phải trả tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- TK 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh các chi phí dịch vụ mua
ngoài phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp, các khoản chi mua và sử
dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế,…
- TK 6428 - Chi phí bằng tiền khác: phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý
chung của doanh nghiệp ngoài các chi phí đã kể trên, nhƣ chi phí hội nghị, tiếp
khách, công tác phí, tàu xe, khoản chi cho lao động nữ,…
Lấy lại ví dụ ở phần doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, giá vốn
hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Căn cứ vào Hoá đơn GTGT số 0000708 xuất cho Ban quản lý dự án các
công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Vĩnh Bảo, kế toán tiến
hành nhập vào các sổ sách liên quan (nhƣ trên), sau khi nhập vào sổ chi tiết TK
511 kế toán nhập vào Sổ chi tiết bán hàng (Biểu số 2.1).
- Sau khi kế toán xác định đƣợc giá vốn của công trình, kế toán tiến hành lập
Phiếu kế toán 42, từ số liệu trên kế toán vào Sổ chi phí sản xuất kinh doanh theo
dõi chi tiết cho TK 632 (Biểu số 2.2).
- Kế toán mở Sổ CP sản xuất kinh doanh theo dõi chi tiết cho TK 642 (Biểu
số 2.3), khi phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến chi phí quản lý doanh nghiệp,
kế toán sẽ có thể theo dõi chi tiết theo từng yếu tố.
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 95
Biểu 2.1
Công ty TNHH MTV KTCT Thủy lợi An Hải
SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG
Tên sản phẩm ( hàng hóa, dịch vụ): Công trình xây dựng sửa chữa kè sông Chanh Dƣơng
Đơn vị tính: đồng
Chứng từ
Diễn giải
TK
đối
ứng
Doanh thu Các khoản tính trừ
SH
Ngày
tháng
Số lƣợng Đơn giá Thành tiền
Thuế Khác
HĐ0000708 28/12 Kè sông Chanh Dƣơng 131 1 16.861.514.545 16.861.514.545
Cộng phát sinh 16.861.514.545 16.861.514.545
Doanh thu thuần 16.861.514.545
Giá vốn hàng bán 16.168.121.804
Lãi gộp 693.392.741
Ngày 31 tháng 12 năm 2014
Kế toán
(Ký và ghi rõ họ tên)
Giám đốc
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 96
Biểu 2.2
Công ty TNHH MTV KTCT Thủy lợi An Hải
SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
Tài khoản: 632- Giá vốn hàng bán
Tháng 12/2014 Đơn vị tính: đồng
Chứng từ
Diễn giải
TK
đối
ứng
Tổng số tiền
Chia ra
SH Ngày tháng
SDĐK
PKT42 31/12/2014 Kết chuyển giá vốn hàng bán 911 16.168.121.804
Cộng phát sinh 16.168.121.804
Ghi có TK 154 16.168.121.804
SDCK
Ngày 31 tháng 12 năm 2014
Kế toán
(Ký và ghi rõ họ tên)
Giám đốc
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 97
Biểu 2.3
Công ty TNHH MTV KTCT Thủy lợi An Hải
SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
Tài khoản: 642- Chi phí quản lý kinh doanh
Chứng từ
Diễn giải
TK
đối ứng
Tổng số tiền
Chia ra
SH Ngày tháng 6421 6422 6424 6425 6427 6428
SDĐK
GBN 73 7/12/2014 Phí chuyển tiền 112 15.000 15.000
PC 322 14/12/2014 Trả cƣớc điện thoại 111 1.862.303 1.862.303
PC441 22/12/2014 Chi phí tiếp khách 111 2.095.000 2.095.000
…. … … … … … ... ... … … …
PKT 30 31/12/2014 Tính lƣơng tháng 12 334 385.236.965 385.236.965
PKT33 31/12/2014 Khấu hao TSCĐ tháng 12 214 21.162.216 21.162.216
Cộng phát sinh 611.124.000 467.006.399 40.355.843 21.162.216 30.326.952 26.289.635 25.982.955
SDCK
Ngày 31 tháng 12 năm 2014
Kế toán
(Ký và ghi rõ họ tên)
Giám đốc
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 98
Ý kiến 5: Cắt giảm chi phí hiệu quả
Trong qua trình hoạt động, doanh nghiệp phải bỏ ra nhiều khoản chi phí phục vụ
cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình nhƣ: chi phí NVLTT, chi phí
NCTT, chi phí hao mòn trang thiết bị máy móc, chi phí vận chuyển… Những
khoản chi phí này ảnh hƣởng trực tiếp tới lợi nhuận của doanh nghiệp. Do đó
doanh nghiệp cần phải quan tâm tới công tác quản lý chi phí vì chi phí không
hợp lý, không đúng mục đích sẽ làm giả hiệu quả đạt đƣợc của doanh nghiệp.
Giảm chi phí để nâng cao lợi nhuận không có nghĩa là cắt giảm những khoản chi
phí một cách tùy tiện vì làm nhƣ vậy sẽ phản tác dụng bởi lẽ doanh thu luôn
tƣơng xứng với các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra. Do đó thực chất của
các biện pháp giảm chi phí là quản lý tót các khoản chi phí, tránh lãng phí, thất
thoát chi phí, loại bỏ những chi phí không hợp lý.
Tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu.
Trong toàn bộ chi phí của một công trình, chi phí vật tƣ thƣờng chiếm tỷ
trọng rất lớn, do vậy xí nghiệp cần tăng cƣờng quản lý chặt chẽ trong lĩnh vực
này. Nếu biện pháp thi công đƣợc tổ chức tốt, giá vật tƣ đúng với giá thị trƣờng
từng thời điểm và tiết kiệm triệt để hao phí vật tƣ thì sẽ nâng cao đƣợc hiệu quả
sản xuất kinh doanh, ngƣợc lại sẽ ảnh hƣởng không tốt đến lợi nhuận, thậm chí
gây thua lỗ cho Công ty. Đảm bảo các loại nguyên vật liệu cung ứng đủ về số
lƣợng, kịp về thời gian, đúng về quy cách, phẩm chất cho các công trình thi công
sẽ giúp cho Công ty hoạt động sản xuất đều đặn. Đồng thời cung ứng nguyên vật
liệu có chất lƣợng tốt còn là điều kiện nâng cao chất lƣợng sản phẩm, góp phần
sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu và tăng năng suất lao động. Vì vậy, việc cung
ứng nguyên vật liệu phải đƣợc tiến hành liên tục, đều đặn theo đúng kế hoạch.
Dự trữ nguyên vật liệu phải vừa đủ, bảo đảm cho quá trình sản xuất tiến hành
bình thƣờng, không dự trữ quá nhiều sẽ dẫn đến sự lãng phí làm tăng chi phí sản
xuất kinh doanh lên. Công ty nên căn cứ vào tiến độ thi công và tình hình kho
bãi để dự trữ lƣợng nguyên vật liệu nhất định vừa đủ cho thi công và dự trữ dự
phòng.
Hiện nay, Công ty có phạm vi hoạt động rộng với nhiều công trình xa, để
tránh hao hụt trong vận chuyển Công ty nên mua vật liệu gần nơi thi công công
trình. Đối với những nguyên vật liệu khan hiếm, Công ty cần tìm nguồn cung
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 99
cấp nguyên vật liệu thay thế có giá rẻ hơn song vẫn phải đảm bảo chất lƣơng của
công trình. Bên cạnh đó, Công ty cũng nên mở rộng các mối quan hệ với nhà
cung cấp, thanh toán đúng hạn để giữ mối quan hệ lâu dài về cung cấp vật tƣ.
Việc sử dụng vật tƣ vƣợt quá định mức cũng là nguyên nhân gây thất thoát
vật tƣ. Công ty cần xây dựng định mức chi phí nguyên vật liệu đồng thời tổ chức
quản lý chặt chẽ việc thực hiện định mức. Thông qua đó tiến hành thay đổi định
mức cho phù hợp với thực tế hơn.
Ngoài ra, Công ty cũng nên có chế độ khen thƣởng đối với cá nhân, tập thể
sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu cũng nhƣ xử phạt đối với những cá nhân, tập
thể sử dụng lãng phí nguyên vật liệu. Từ đó, nâng cao ý thức, trách nhiệm của
mỗi ngƣời trong quản lý, sử dụng vật tƣ và tránh đƣợc tình trạng xây dựng
những công trình kém chất lƣợng phải phá đi làm lại.
Tăng năng suất lao động.
Mua sắm thiết bị thi công tiên tiến để cơ giới hoá các khâu trong quá trình
sản xuất là tiền đề để nâng cao năng suất lao động. Sử dụng máy móc tiên tiến
trong thi công sẽ rút ngắn đƣợc thời gian thi công và nâng cao chất lƣợng công
trình. Đối với những công trình thời gian thi công ngắn, khối lƣợng công việc
nhiều, nếu không sử dụng máy thi công sẽ không hoàn thành đúng tiến độ đặt ra.
Qua đó, có thể thấy đƣợc sự cần thiết của việc sử dụng máy móc trong thi công.
Tuy nhiên, Công ty chỉ nên mua sắm những loại máy thật cần thiết để tránh việc
sử dụng không hiệu quả do máy có quá nhiều thời gian nhàn rỗi không sử dụng
đến.
Để khuyến khích ngƣời lao động tích cực hơn trong công việc. Công ty cần
tính đúng, tính đủ tiền lƣơng, tiền thƣởng cho ngƣời lao động và thanh toán tiền
lƣơng, tiền thƣởng đúng thời gian quy định. Công ty cũng nên có những chế độ
khen thƣởng cho những lao động xuất sắc có thành tích cao. Đồng thời Công ty
phải chú ý bố trí đúng ngƣời, đúng việc và đúng bậc thợ để tránh tình trạng sử
dụng lãng phí lao động. Đặc biệt nên có chế độ ƣu đãi đối với đội ngũ bậc thợ có
tay nghề cao, hàng năm tiến hành đào tạo tay nghề cho một số công nhân có tinh
thần làm việc và sức khỏe.
Giảm chi phí sản xuất chung.
Tại Công ty chi phí sản xuất chung bao gồm nhiều loại chi phí khác nhau nhƣ
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K
100
chi phí nhân viên, chi phí NVL, CCDC… Để đảm bảo giảm giá thành sản phẩm
Công ty cần phải tách biệt từng loại chi phí để giảm đến tối thiểu các chi phí sản
xuất chung.
Chi phí sản xuất chung phát sinh ở các xí nghiệp, đội có liên quan đến công
trình, hạng mục công trình. Công ty cần phải lập giới hạn cho từng yếu tố chi
phí trong từng khoản mục chi phí đó. Các chi phí về NVL, CCDC dùng cho
phân xƣởng cần đƣợc sử dụng, quán triệt một cách đúng đắn và hợp lý, tránh sự
lãng phí không cần thiết. Đồng thời, Công ty có thể mở thêm những lớp học
ngắn hạn để nâng cao trình độ hiểu biết của cán bộ công nhân viên. Nhờ đó có
thể góp phần làm giảm chi phí sản xuất chung, để hạ giá thành sản phẩm.
Tổ chức khai thác tốt nguồn hàng, nguồn cung ứng đầu vào cho doanh
nghiệp
Nguồn cung ứng đầu vào và chất lƣợng hàng đầu vào cho doanh nghiệp rất
quan trọng bởi lẽ:
-Nguồn hàng và nguồn cung ứng đầu vào sẽ cung cấp cho doanh nghiệp hàng
hoá, nguyên nhiên vật liệu cần thiết để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp để từ đó doanh nghiệp có thể cung cấp hàng hoá cho thị
trƣờng phục vụ nhu cầu của ngƣời tiêu dùng. Nếu doanh nghiệp không có nguồn
hàng hoặc có nhƣng không ổn định thì doanh nghiệp sẽ không có hàng hoá đáp
ứng nhu cầu của thị trƣờng hoặc nếu có thì cũng rơi vào tình trạng cung cấp
không ổn định, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và làm giảm lợi
nhuận mà doanh nghiệp đạt đƣợc.
-Sự ổn định và chất lƣợng của nguồn hàng tốt sẽ cho phép doanh nghiệp giảm
đƣợc chi phí, nâng cao đƣợc chất lƣợng sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp ...
góp phần làm giảm giá thành sản phẩm đầu ra của doanh nghiệp. Do vậy doanh
nghiệp cần phải tạo các mối quan hệ thân thiện đối với các nhà cung cấp cho
mình, đồng thời doanh nghiệp phải tìm kiếm nguồn cung cấp với giá rẻ, đa dạng
hoá nguồn hàng và nguồn cung cấp để có đƣợc nguồn hàng và nguồn cung cấp
đầu vào ổn định có chất lƣợng.
Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K
101
KẾT LUẬN
Trên đây là toàn bộ nội dung cuốn khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Hoàn
thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại
Công ty TNHH Một Thành Viên khai thác công trình thủy lợi An Hải”
Qua thời gian thực tập và tìm hiểu lý luận với thực tiễn, em thấy công tác
kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là một bộ phận không
thể tách rời trong toàn bộ công tác kế toán tại doanh nghiệp. Nó cung cấp số liệu
về kế toán kịp thời cho việc phân tích tình hình sản xuất, tiêu thụ và thanh toán
công nợ, phản ánh đầy đủ kết quả cuối cùng của quá trình sản xuất, kinh doanh
phục vụ đắc lực cho việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Xuất phát từ tầm quan trọng đó, Công ty đã rất coi trọng công tác hạch
toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Từ đó xác định đƣợc uy
tín với khách hàng và có đƣợc vị trí nhƣ ngày hôm nay.
Trong quá trình thực tập tại công ty, do trình độ còn hạn chế và thời gian không
có nhiều nên em chỉ đi vào những vấn đề cơ bản và chủ yếu. Trên cơ sở những ƣu
điểm và tồn tại của công ty, em xin mạnh dạn đƣa ra những ý kiến nhằm hoàn thiện
hơn nữa công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
Do kiến thức còn hạn chế nên bài khóa luận không tránh khỏi những thiếu
sót. Em rất mong nhận đƣợc sự giúp đỡ của ban lãnh đạo công ty, các thầy cô
giáo và các cô chú, anh chị trong phòng kế toán để em hoàn thiện bài khóa luận
này.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn các thầy cô, đặc biệt là GVHD –
Thạc sĩ Ninh Thị Thùy Trang cùng các cô chú,anh chị phòng kế toán trong Công
ty TNHH Một Thành Viên khai thác công trình thủy lợi An Hải đã nhiệt tình
giúp đỡ em trong quá trình thực tập và hoàn thành bài khóa luận.
Hải Phòng, ngày … tháng…năm 2015
Sinh viên
Phạm Thị Hà Trang

More Related Content

DOCX
Luận Văn Phân Tích Báo Cáo Tài Chính Tại Công Ty Vinacomin
PDF
Đề tài: Phân tích tình hình kinh doanh của Công ty Thương mại
PDF
Đề tài: Quy trình kiểm toán tiền lương và khoản trích theo lương
PDF
Đề tài: Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
PDF
Luận văn: Kế toán hàng tồn kho tại công ty May Trường Sơn, HAY
PDF
Đề tài: Kế toán tài sản cố định tại Công ty Thương mại VIC, HAY
PDF
Đề tài: Báo cáo kết quả hoạt đông kinh doanh tại công ty Đông Á
PDF
Đề tài: Xác định kết quả kinh doanh tại công ty gia công cơ khí
Luận Văn Phân Tích Báo Cáo Tài Chính Tại Công Ty Vinacomin
Đề tài: Phân tích tình hình kinh doanh của Công ty Thương mại
Đề tài: Quy trình kiểm toán tiền lương và khoản trích theo lương
Đề tài: Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Luận văn: Kế toán hàng tồn kho tại công ty May Trường Sơn, HAY
Đề tài: Kế toán tài sản cố định tại Công ty Thương mại VIC, HAY
Đề tài: Báo cáo kết quả hoạt đông kinh doanh tại công ty Đông Á
Đề tài: Xác định kết quả kinh doanh tại công ty gia công cơ khí

What's hot (20)

PDF
Đề tài: Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty vật tư, HOT
PDF
Đề tài: Phân tích cáo cáo kết quả kinh doanh tại Công ty Vận tải
PDF
Đề tài: Công tác quản trị nhân sự tại Công ty vật liệu xây dựng, 9đ
PDF
Đề tài: Tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Đầu tư
PDF
Phân tích tình hình tài chính
PDF
Đề tài: Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty xây dựng
DOCX
Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH MTV Diesel Sô...
DOC
Đề tài: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty Xây Dựng!
PDF
Luận văn: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty vận tải biển, HAY
PDF
Luận văn: Kế toán tại các doanh nghiệp ngành may mặc, HOT
PDF
Đề tài: Lập, phân tích kết quả kinh doanh tại công ty Thương mại
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
PDF
Đề tài: Phân tích tình hình tài chính của Công ty công nghệ phẩm
DOC
BÁO CÁO THỰC TẬP PHÂN TÍCH LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH download miễn phí
PDF
Phân tích tình hình tài chính của công ty tnhh một thành viên vận tải thiên minh
PDF
Đề tài: Kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần Thế Kỷ Mới, HOT
DOC
Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
PDF
Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần ...
DOC
VỀ KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC
DOCX
Hệ thống kiểm soát nội bộ kiểm toán căn bản
Đề tài: Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty vật tư, HOT
Đề tài: Phân tích cáo cáo kết quả kinh doanh tại Công ty Vận tải
Đề tài: Công tác quản trị nhân sự tại Công ty vật liệu xây dựng, 9đ
Đề tài: Tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Đầu tư
Phân tích tình hình tài chính
Đề tài: Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty xây dựng
Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH MTV Diesel Sô...
Đề tài: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty Xây Dựng!
Luận văn: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty vận tải biển, HAY
Luận văn: Kế toán tại các doanh nghiệp ngành may mặc, HOT
Đề tài: Lập, phân tích kết quả kinh doanh tại công ty Thương mại
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Đề tài: Phân tích tình hình tài chính của Công ty công nghệ phẩm
BÁO CÁO THỰC TẬP PHÂN TÍCH LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH download miễn phí
Phân tích tình hình tài chính của công ty tnhh một thành viên vận tải thiên minh
Đề tài: Kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần Thế Kỷ Mới, HOT
Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần ...
VỀ KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC
Hệ thống kiểm soát nội bộ kiểm toán căn bản
Ad

Similar to Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty thủy lợi, HAY, 9đ (20)

PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty dầu khí An Đạt, HAY
DOC
Hoàn thiện công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả ki...
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu tại Công ty dịch vụ Cảng Cái Lân, HAY
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty dịch vụ Cảng, HAY
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty MTV Duyên Hải, HOT
PDF
Đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả ki...
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty nhập máy móc, HAY
PDF
Luận văn: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty Khai Khoáng, HAY
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty Khai Khoáng
PDF
Kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại Công ty Khai Khoáng
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại doanh nghiệp thương mại, 9đ
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty Xây dựng Giao thông
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại công ty xây dựng Tín Đức, HAY
DOC
Khóa luận 7 Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác địn...
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty chế biến thủy sản, 9đ
PDF
Đề tài: Xác định kết quả kinh doanh tại Công ty chế biến thủy sản
PDF
Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh tại c...
PDF
Luận văn: Kế toán doanh thu, chi phí tại công ty Ngọc Thái, HAY
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí tại công ty xây dựng Ngọc Thái
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí của công ty xây dựng đường thủy
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty dầu khí An Đạt, HAY
Hoàn thiện công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả ki...
Đề tài: Kế toán doanh thu tại Công ty dịch vụ Cảng Cái Lân, HAY
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty dịch vụ Cảng, HAY
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty MTV Duyên Hải, HOT
Đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả ki...
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty nhập máy móc, HAY
Luận văn: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty Khai Khoáng, HAY
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty Khai Khoáng
Kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại Công ty Khai Khoáng
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại doanh nghiệp thương mại, 9đ
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty Xây dựng Giao thông
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại công ty xây dựng Tín Đức, HAY
Khóa luận 7 Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác địn...
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty chế biến thủy sản, 9đ
Đề tài: Xác định kết quả kinh doanh tại Công ty chế biến thủy sản
Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh tại c...
Luận văn: Kế toán doanh thu, chi phí tại công ty Ngọc Thái, HAY
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí tại công ty xây dựng Ngọc Thái
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí của công ty xây dựng đường thủy
Ad

More from Dịch vụ viết bài trọn gói ZALO 0917193864 (20)

DOCX
200 de tai khoa luạn tot nghiep nganh tam ly hoc
DOCX
Danh sách 200 đề tài luận văn tốt nghiệp ngành khách sạn,10 điểm
DOCX
Danh sách 200 đề tài luận văn thạc sĩ ngân hàng, hay nhất
DOCX
Danh sách 200 đề tài luận văn thạc sĩ ngữ văn, hay nhất
DOCX
Danh sách 200 đề tài luận văn thạc sĩ ô tô, 10 điểm
DOCX
Danh sách 200 đề tài luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục mầm non, mới nhất
DOCX
Danh sách 200 đề tài luận văn thạc sĩ quản trị rủi ro, hay nhất
DOCX
Danh sách 200 đề tài luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng, từ sinh viên giỏi
DOCX
Danh sách 200 đề tài luận văn thạc sĩ tiêm chủng mở rộng, 10 điểm
DOCX
danh sach 200 de tai luan van thac si ve rac nhua
DOCX
Kinh Nghiệm Chọn 200 Đề Tài Tiểu Luận Chuyên Viên Chính Trị Hay Nhất
DOCX
Kho 200 Đề Tài Bài Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán, 9 điểm
DOCX
Kho 200 Đề Tài Luận Văn Ngành Thủy Sản, từ các trường đại học
DOCX
Kho 200 đề tài luận văn ngành thương mại điện tử
DOCX
Kho 200 đề tài luận văn tốt nghiệp ngành điện tử viễn thông, 9 điểm
DOCX
Kho 200 Đề Tài Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Giáo Dục Tiểu Học
DOCX
Kho 200 đề tài luận văn tốt nghiệp ngành luật, hay nhất
DOCX
Kho 200 đề tài luận văn tốt nghiệp ngành quản trị văn phòng, 9 điểm
DOCX
Kho 200 Đề Tài Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Sư Phạm Tin Học
DOCX
Kho 200 Đề Tài Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Xuất Nhập Khẩu
200 de tai khoa luạn tot nghiep nganh tam ly hoc
Danh sách 200 đề tài luận văn tốt nghiệp ngành khách sạn,10 điểm
Danh sách 200 đề tài luận văn thạc sĩ ngân hàng, hay nhất
Danh sách 200 đề tài luận văn thạc sĩ ngữ văn, hay nhất
Danh sách 200 đề tài luận văn thạc sĩ ô tô, 10 điểm
Danh sách 200 đề tài luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục mầm non, mới nhất
Danh sách 200 đề tài luận văn thạc sĩ quản trị rủi ro, hay nhất
Danh sách 200 đề tài luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng, từ sinh viên giỏi
Danh sách 200 đề tài luận văn thạc sĩ tiêm chủng mở rộng, 10 điểm
danh sach 200 de tai luan van thac si ve rac nhua
Kinh Nghiệm Chọn 200 Đề Tài Tiểu Luận Chuyên Viên Chính Trị Hay Nhất
Kho 200 Đề Tài Bài Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán, 9 điểm
Kho 200 Đề Tài Luận Văn Ngành Thủy Sản, từ các trường đại học
Kho 200 đề tài luận văn ngành thương mại điện tử
Kho 200 đề tài luận văn tốt nghiệp ngành điện tử viễn thông, 9 điểm
Kho 200 Đề Tài Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Giáo Dục Tiểu Học
Kho 200 đề tài luận văn tốt nghiệp ngành luật, hay nhất
Kho 200 đề tài luận văn tốt nghiệp ngành quản trị văn phòng, 9 điểm
Kho 200 Đề Tài Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Sư Phạm Tin Học
Kho 200 Đề Tài Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Xuất Nhập Khẩu

Recently uploaded (20)

PDF
712387774-Slide-Lịch-Sử-Đảng-Vnfsdfsf.pdf
PDF
Bài giảng Xã hội học đại cương chuyên ngành
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 10 BÓNG CHUYỀN - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THE...
PDF
TỔNG QUAN KỸ THUẬT CDHA MẠCH MÁU.5.2025.pdf
PPTX
Chuong 2 Dinh gia Doanh nghiep LN RUI RO sv
PDF
TÀI LIỆU DẠY THÊM HÓA HỌC 12 THEO FORM THI MỚI BGD - TẬP 2 - NĂM HỌC 2025-202...
PDF
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
PPT
danh-sach-lien-ket_Cấu trúc dữ liệu và giải thuậ.ppt
PDF
dfmnghjkdh hỳh fhtrydr. ỷey rỷtu dfyy ỳy rt y y ytyr t rty rt
PDF
CHƯƠNG 2 ĐẠI CƯƠNG VỀ TIỀN TẸEEEEEEEEEEE
PDF
VIOLYMPIC TOÁN LỚP 2 NĂM 2025 - 2026 TỪ VÒNG 1 ĐẾN VÒNG 10
PDF
Giáo Dục Minh Triết: Tâm thế - Tâm thức bước vào kỷ nguyên mới
PDF
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC TẬP MÔN HÓA HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY ...
PDF
CĐHA GAN 1, Benh GAN KHU TRU, 04.2025.pdf
PDF
TUYỂN CHỌN ĐỀ ÔN THI OLYMPIC 30 THÁNG 4 HÓA HỌC LỚP 10-11 CÁC NĂM 2006-2021 B...
PDF
[IP] Chương 2. Chứng từ trong TMQT TTQT.pdf
PDF
10 phương pháp rèn luyên tâm trí vững vàng • Sống Vững Vàng #1
DOCX
123 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I TOÁN 6 (1).docx
PPTX
Rung chuông vàng về kiến thức tổng quan về giáo dục
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 11 CẦU LÔNG - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO C...
712387774-Slide-Lịch-Sử-Đảng-Vnfsdfsf.pdf
Bài giảng Xã hội học đại cương chuyên ngành
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 10 BÓNG CHUYỀN - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THE...
TỔNG QUAN KỸ THUẬT CDHA MẠCH MÁU.5.2025.pdf
Chuong 2 Dinh gia Doanh nghiep LN RUI RO sv
TÀI LIỆU DẠY THÊM HÓA HỌC 12 THEO FORM THI MỚI BGD - TẬP 2 - NĂM HỌC 2025-202...
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
danh-sach-lien-ket_Cấu trúc dữ liệu và giải thuậ.ppt
dfmnghjkdh hỳh fhtrydr. ỷey rỷtu dfyy ỳy rt y y ytyr t rty rt
CHƯƠNG 2 ĐẠI CƯƠNG VỀ TIỀN TẸEEEEEEEEEEE
VIOLYMPIC TOÁN LỚP 2 NĂM 2025 - 2026 TỪ VÒNG 1 ĐẾN VÒNG 10
Giáo Dục Minh Triết: Tâm thế - Tâm thức bước vào kỷ nguyên mới
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC TẬP MÔN HÓA HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY ...
CĐHA GAN 1, Benh GAN KHU TRU, 04.2025.pdf
TUYỂN CHỌN ĐỀ ÔN THI OLYMPIC 30 THÁNG 4 HÓA HỌC LỚP 10-11 CÁC NĂM 2006-2021 B...
[IP] Chương 2. Chứng từ trong TMQT TTQT.pdf
10 phương pháp rèn luyên tâm trí vững vàng • Sống Vững Vàng #1
123 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I TOÁN 6 (1).docx
Rung chuông vàng về kiến thức tổng quan về giáo dục
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 11 CẦU LÔNG - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO C...

Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty thủy lợi, HAY, 9đ

  • 1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG ------------------------------- ISO 9001:2008 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN Sinh viên:Phạm Thị Hà Trang Giảng viên hƣớng dẫn: Th.S Ninh Thị Thùy Trang HẢI PHÒNG - 2015
  • 2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG ----------------------------------- HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THANH VIÊN KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI AN HẢI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NGÀNH: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN Sinh viên :Phạm Thị Hà Trang Giảng viên hƣớng dẫn : Th.S Ninh Thị Thùy Trang HẢI PHÒNG - 2015
  • 3. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG -------------------------------------- NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Sinh viên:Phạm Thị Hà Trang Mã SV: 1112401321 Lớp: QT1506K Ngành: Kế toán - Kiểm toán Tên đề tài:Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một Thành Viên khai thác công trình thủy lợi An Hải
  • 4. NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI 1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp ( về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ). - Nghiên cứu lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp. - Mô tả phân tích thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Một Thành Viên Khai thác công trình thủy lợi An Hải. - Đề xuất giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Một Thành Viên Khai thác công trình thủy lợi An Hải. 2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán. - Số liệu về thực trạng thực hiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Một Thành Viên Khai thác công trình thủy lợi An Hải năm 2014. 3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp. Công ty TNHH Một Thành Viên Khai thác công trình thủy lợi An Hải Địa chỉ: 781 Đƣờng Tôn Đức Thắng, phƣờng Sở Dầu, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.
  • 5. CÁN BỘ HƢỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Ngƣời hƣớng dẫn thứ nhất: Họ và tên: ........................................................................................... Học hàm, học vị: ............................................................................... Cơ quan công tác:............................................................................... Nội dung hƣớng dẫn: ........................................................................ Ngƣời hƣớng dẫn thứ hai: Họ và tên:............................................................................................. Học hàm, học vị:................................................................................... Cơ quan công tác:................................................................................. Nội dung hƣớng dẫn:............................................................................ Đề tài tốt nghiệp đƣợc giao ngày 27 tháng 04 năm 2015 Yêu cầu phải hoàn thành xong trƣớc ngày 4 tháng 07 năm 2015 Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN Sinh viên Người hướng dẫn Hải Phòng, ngày ...... tháng........năm 2015 Hiệu trƣởng GS.TS.NGƢT Trần Hữu Nghị
  • 6. PHẦN NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN 1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp: …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. 2. Đánh giá chất lƣợng của khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra trong nhiệm vụ Đ.T. T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu…): …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. 3. Cho điểm của cán bộ hƣớng dẫn (ghi bằng cả số và chữ): …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. Hải Phòng, ngày … tháng … năm 2015 Cán bộ hƣớng dẫn (Ký và ghi rõ họ tên)
  • 7. MỤC LỤC MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1 CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP....................................................................................... 4 1.1. Sự cần thiết phải tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp ......................................................................................... 4 1.2. Một số khái niệm cơ bản doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh... 4 1.3. Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả sản xuất kinh doanh ...................................................................................................................10 1.4. Nội dung tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp ..................................................................................................11 1.4.1 Tổ chức kế toán doanh thu, thu nhập và các khoản giảm trừ doanh thu ...11 1.4.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ..................................11 1.4.1.2. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính..................................................14 1.4.1.3. Kế toán thu nhập khác............................................................................17 1.4.1.4. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu..................................................18 1.4.2.Kế toán chi phí ...........................................................................................21 1.4.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán .......................................................................21 1.4.2.2 Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp .......................24 1.4.2.3 Kế toán chi phí khác................................................................................29 1.4.2.4Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp...........................................31 1.4.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh.........................................................32 1.5. Tổ chức sổ sách kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp ..................................................................................................33 1.5.1. Hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ”........................................................33 1.5.2. Hình thức kế toán Nhật ký chung .............................................................34 1.5.3. Hình thức kế toán Nhật ký sổ cái..............................................................35 1.5.4. Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ.....................................................35 1.5.5. Hình thức kế toán trên máy vi tính............................................................36 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI AN HẢI.38 2.1 Khái quát chung về Công ty TNHH Một Thành Viên Khai thác công trình
  • 8. thủy lợi An Hải....................................................................................................38 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển .............................................................38 2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Một Thành Viên Khai thác công trình thủy lợi An Hải...........................................................................39 2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty .........................................................40 2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Một Thành Viên Khai thác công trình thủy lợi An Hải..................................................................42 2.1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán...........................................................42 2.1.4.2 Hình thức kế toán, chế độ kế toán, phương pháp kế toán áp dụng tại Công ty TNHH Một Thành Viên Khai thác công trình thủy lợi An Hải. ............44 2.2 Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một Thành Viên Khai thác công trình thủy lợi An Hải...........45 2.2.1 Thực trạng công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác tại Công ty TNHH Một Thành Viên Khai thác công trình thủy lợi An Hải.........................................................45 2.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH Một Thành Viên Khai thác công trình thủy lợi An Hải..............................................45 2.2.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu...................................................52 2.2.1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính...................................................52 2.2.1.4 Kế toán thu nhập khác.............................................................................57 2.2.2 Thực trạng công tác kế toán giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động tài chính, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng và chi phí khác tại công ty TNHH MTV KTCT Thủy lợi An Hải.................................................................57 2.2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán .......................................................................57 2.2.2.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính........................................................63 2.2.2.3 Kế toán chi phí bán hàng ........................................................................63 2.2.2.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp ....................................................63 2.2.2.5 Kế toán chi phí khác................................................................................73 2.2.3 Thực trạng tổ chức kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV KTCT Thủy Lợi An Hải............................................................................73 CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI AN HẢI ........................................................................... 83
  • 9. 3.1. Đánh giá chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một Thành Viên khai thác công trình thủy lợi An Hải .......................................................................................................................83 3.1.1 Ƣu điểm......................................................................................................83 3.1.2 Hạn chế.......................................................................................................85 3.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một Thành Viên khai thác công trình thủy lợi An Hải ...........................................................................................87 3.2.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi An Hải .................................................................................................................87 3.2.2. Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi An Hải....................................................................................................88 KẾT LUẬN ......................................................................................................101
  • 10. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu. Thực hiện đƣờng lối phát triển kinh tế do Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI khởi xƣớng: Đổi mới, mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế, tất yếu hệ quả công cụ quản lý kinh tế, trong đó kế toán cũng phải đổi mới, mở cửa và hội nhập với kế toán Quốc tế. Mục tiêu của công cuộc cải cách kế toán Việt Nam là đạt đƣợc sự công nhận quốc tế về kế toán và phù hợp với yêu cầu quản lý kinh tế trong điều kiện mới. Kế toán Việt Nam hiện nay đã bắt nhịp đƣợc những đòi hỏi cơ bản yêu cầu quản lý kinh tế, từng hội nhập với kế toán quốc tế. Tuy nhiên, đổi mới luôn là một quá trình, đã có bƣớc đi đầu tiên ắt sẽ phải đi những bƣớc tiếp theo, thậm chí nhiều bƣớc tiếp theo nữa. Hơn nữa, lộ trình cải cách kế toán của Việt Nam là đi tắt đón đầu để bắt kịp với những bƣớc tiến của kế toán hiện đại nên khó tránh khỏi những ngộ nhận, sai lầm trong nhận thức và thực hiện. Công tác kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh là nội dung trọng tâm trong tổ chức kế toán doanh nghiệp, ảnh hƣởng có tính chất quyết định đến vai trò của kế toán trong hệ công cụ quản lý kinh tế của Doanh nghiệp cũng nhƣ các chủ thể quản lý. Vì vậy, không ngừng nghiên cứu hoàn thiện lý luận và thực tiễn tổ chức kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh trong hệ thống kế toán Doanh nghiệp Việt Nam thực sự cần thiết trong điều kiện hiện nay. Trong nền kinh tế thị trƣờng, kế toán trong Doanh nghiệp đƣợc coi nhƣ là ngôn ngữ kinh doanh, là phƣơng tiện giao tiếp giữa Doanh nghiệp với các đối tƣợng liên quan với Doanh nghiệp. Để góp phần quan trọng trong việc thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nƣớc, thực hiện yêu cầu tổ chức công tác kế toán trong Công ty TNHH Một Thành Viên Khai thác công trình thủy lợi An Hải. Hiện nay, Công ty TNHH Một Thành Viên Khai thác công trình thủy lợi An Hảiđã chuyển đổi xong hình thức sở hữu, huy động vốn từ các thành phần kinh tế để phát triển. Sự xuất hiện thêm các chủ sở hữu, các đối thủ cạnh tranh đang đặt ra yêu cầu ngày càng cao về chất lƣợng thông tin Kinh tế của các Doanh nghiệp. Vì vậy, tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh của Doanh nghiệp không chỉ chịu tác động của công cuộc cải cách Kế toán mà còn chịu tác động sâu sắc sau khi chuyển đổi doanh nghiệp nhà nƣớc thành Công ty TNHH Một Thành Viên. Do đó, phân tích, đánh giá, tổng kết thực trạng, xác định nguyên nhân, đề xuất định hƣớng hoàn thiện công tác kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Một Thành Viên Khai thác công trình thủy lợi An Hảihiện nay có ý nghĩa quan trọng. Một mặt giúp Doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả thông tin do kế toán cung cấp để quản lý, điều hành đơn vị tạo cơ sở để các đơn vị vững vàng, tự tin trên lộ trình hội
  • 11. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 2 nhập khu vực và quốc tế, góp phần tiết kiệm hao phí lao động xã hội, sử dụng hợp lý có hiệu quả nguồn lực hiện có. Mặt khác, giúp cơ quan Nhà nƣớc có đƣợc các thông tin, kinh nghiệm cần thiết để hoàn thiện hơn công cuộc cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nƣớc sau khi cổ phần hóa. Từ những lý do trên, việc nghiên cứu đề tài:”Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một Thành Viên khai thác công trình thủy lợi An Hải” là hết sức cần thiết. 2. Mục đích nghiên cứu đề tài. Trên cơ sở phân tích xu hƣớng kế toán Quốc tế, đánh giá công cuộc cải cách kế toán, chính sách phát triển kinh tế thị trƣờng của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, tiếp cận với các thông lệ, khái niệm, nguyên tắc, chuẩn mực kế toán quốc tế đƣợc thừa nhận nhằm tổng hợp rút ra những lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất hiện nay. Từ nghiên cứu phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một Thành Viên khai thác công trình thủy lợi An Hải trong hệ thống kế toán Việt Nam trên cả hai phƣơng diện Kế toán tài chính và Kế toán quản trị, luận văn đề xuất nội dung và điều kiện hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một Thành Viên khai thác công trình thủy lợi An Hải hiện nay trên cả hai phƣơng diện KTTC và KTQT. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu đề tài. Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là tổ chức công tác tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một Thành Viên khai thác công trình thủy lợi An Hải hiện nay. Trong bối cảnh mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế, kéo theo sự hội nhập của kế toán, nội dung tổ chức công tác tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Một Thành Viên khai thác công trình thủy lợi An Hải công tác kế toán dựa trên nền tảng của các nguyên tắc Chuẩn mực kế tóan quốc tế đƣợc thừa nhận về chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh đồng thời phải phù hợp với các quy định quản lý thống nhất của Nhà nƣớc về Kế toán doanh nghiệp bao gồm: tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ và báo cáo kế toán liên quan đến nội dung chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh của Doanh nghiệp. Phạm vi nghiên cứu của luận văn tập trung nghiên cứu công tác tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Một Thành Viên khai thác công trình thủy lợi An Hải. Luận văn sử dụng phƣơng pháp duy vật biện chứng, sử dụng các phƣơng
  • 12. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 3 pháp cụ thể nhƣ: Điều tra khảo sát thực tiễn, thống kê, phân tích, so sánh. 4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Luận văn đã củng cố và làm sáng tỏ thêm lý luận cơ bản về tổ chức kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, hoạt động xây lắp phù hợp với các nguyên tắc, thông lệ, chuẩn mực quốc tế và kế toán của một số nƣớc kinh tế phát triển. Xác đinh rõ các nguyên tắc, cơ sở, phƣơng pháp ghi nhận và trình bày các thông tin về chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh của Doanh nghiệp trong BCTC. Cung cấp kinh nghiệm để nâng cao vai trò của kế toán trong công tác quản trị Doanh nghiệp, đặc biệt là khả năng cung cấp thông tin của kế toán để kiểm soát và quản lý chi phí, doanh thu và kết quả của các doanh nghiệp. Luận văn đã phân tích, tổng hợp những ƣu điểm và tồn tại của môi trƣờng pháp lý về kế toán liên quan đến tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp. Thông qua kết quả thực tế tại Công ty TNHH Một Thành Viên Khai thác công trình thủy lợi, luận văn đã chỉ rõ những tồn tại và những nguyên nhận của những tồn tại trong công tác kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh của các Doanh nghiệp hoạt động xây lắp hiện nay, cung cấp những luận cứ khoa học và thực tiễn cho các giải pháp hoàn thiện. Luận văn đề xuất những giải pháp và điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh cho các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xây lắp. Những kết quả nghiên cứu của luận văn về lý luận chung và môi trƣờng pháp lý về kế toán có thể áp dụng chung cho mọi Doanh nghiệp thuộc loại hình Doanh nghiệp xây lắp. 5. Kết cấu của luận văn. Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn đƣợc trình bày trong ba chƣơng: Chƣơng 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Doanh nghiệp Chƣơng 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Một Thành Viên khai thác công trình thủy lợi An Hải Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Một Thành Viên khai thác công trình thủy lợi An Hải
  • 13. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 4 CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP 1.1. Sự cần thiết phải tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp: Việc tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh có những ý nghĩa sau: - Xác định hiệu quả từng loại hoạt động trong doanh nghiệp. - Có căn cứ để thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nƣớc thực hiện việc phân phối cũng nhƣ tái đầu tƣ sản xuât kinh doanh. - Kết hợp các thông tin thu thập đƣợc với các thông tin khác để đề ra chiến lƣợc, giải pháp sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất trong tƣơng lai. Đối với Nhà nƣớc: Trên cơ sở các số liệu về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp mà các cơ quan thuế xác định đƣợc các khoản thuế phải thu, đảm bảo nguồn thu cho Ngân sách nhà nƣớc. Việc tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ của Nhà nƣớc còn đem đến một nguồn thu ổn định cho Ngân sách và đảm bảo cho đầu tƣ Nhà nƣớc không bị thất thoát. Đối với nhà đầu tƣ và nhà cung cấp: Việc tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh có ý nghia lớn vì khi nhà tổ chức xác định đƣợc kết quả kinh doanh trên báo cáo tài chính sẽ phân tích đƣợc hoạt động của doanh nghiệp để ra những quyết định đầu tƣ đúng đắn. Đối với tổ chức trung gian tài chính: Các số liệu về doanh thu, chi phí và kết quả sản xuất kinh doanh là căn cứ để ra quyết định đầu tƣ. 1.2. Một số khái niệm cơ bản doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh  Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thƣờng của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, không đƣợc coi là doanh thu. Doanh thu bao gồm:  Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc từ giao dịch và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh doanh thu nhƣ bán sản
  • 14. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 5 phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và chi phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh. Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, chuẩn mực số 14 ban hành và công bố theo quyết định số 149/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trƣởng Bộ tài chính. Doanh thu bán hàng chỉ đƣợc ghi nhận khi đồng thời thỏa món cả 5 điều kiện sau: - Doanh nghiệp đó chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho ngƣời mua. - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nhƣ ngƣời sở hữu hàng hóa hoặc kiểm soát hàng hóa. - Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn - Doanh nghiệp đó thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc lợi ích kinh tế từ việc bán hàng. - Xác định các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng Theo chuẩn mực số 14 thì doanh thu cung cấp dịch vụ đƣợc ghi nhận khi thỏa mãn 4 điều kiện sau: - Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn. - Có khả năng thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó. - Xác định đƣợc chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó. Nguyên tắc hạch toán doanh thu: - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đƣợc xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu đƣợc tiền, hoặc sẽ thu đƣợc tiền từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu nhƣ bán sản phẩm,hàng hóa,bất động sản đầu tƣ, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có). - Trƣờng hợp doanh nghiệp có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch do Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế. - TK 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” chỉ phản ánh doanh thu của khối lƣợng sản phẩm, hàng hóa đã bán, dịch vụ đã cung cấp đƣợc xác định là tiêu thụ trong kỳ không phân biệt doanh nghiệp đã thu tiền hay sẽ thu
  • 15. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 6 tiền. - Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chƣa VAT. - Đối với sản phẩm, hàng hóa dịch vụ thuộc đối tƣợng không chịu thuế GTGT hặc đối tƣợng chịu thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán. - Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tƣợng chịu thuế TTĐB hoặc thuế xuất khấu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán ( bao gồm cả thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu). - Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phƣơng thức bán đúng giá hƣởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp đƣợc hƣởng. - Trƣờng hợp bán hàng theo phƣơng thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay và ghi nhận vào doanh thu chƣa thực hiện phần lãi tính trên khoản phải trả nhƣng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu đƣợc xác định. - Đối với trƣờng hợp cho thuê tài sản, có nhận trƣớc tiền cho thuê của nhiều năm thì doanh thu cung cấp dich vụ ghi nhận của năm tài chính đƣợc xác định bằng số tiền nhận trƣớc chia cho số năm trả tiền trƣớc. - Những doanh nghiệp nhận gia công vật tƣ hàng hóa thì chỉ phản ánh vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế đƣợc hƣởng, không bao gồm giá trị vật tƣ hàng hóa nhận gia công. Các phương thức bán hàng: - Phƣơng thức bán hàng trực tiếp: Là phƣơng pháp giao hàng cho khách hàng trực tiếp tại khi, tại các phân xƣởng sản xuất không qua kho. Sản phẩm đã giao cho khách hàng đƣợc coi là tiêu thụ. - Phƣơng thức chuyển hàng theo hợp đồng: Theo phƣơng pháp này, bên bán chuyển hàng cho bên mua theo các điều kiện ghi trên hợp đồng. Số hàng chuyển đi trƣớc vẫn thuộc quyền kiểm soát của doanh nghiệp. Khi ngƣời mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán một phần hay toàn bộ thì lợi ích và rủi ro đƣợc quyền giao toàn bộ cho ngƣời mua, giá trị hàng hóa đƣợc thực hiên vào thời điểm bên bán ghi nhận doanh thu bán hàng. - Phƣơng thức bán hàng qua đại lý: Là phƣơng thức bán hàng mà doanh nghiệp (bên giao đại lý) giao hàng cho cơ sở (đại lý) nhận bán hàng đại lý, ký
  • 16. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 7 gửi để cơ sở này trực tiếp bán hàng. Số hàng giao đại lý này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên giao đại lý, cho đến khi bên đại lý thông báo bán đƣợc hàng hoặc thanh toán tiền hàng cho bên giao đại lý thì mới đƣợc coi là hàng hóa tiêu thụ và ghi nhận doanh thu. Đối với bên đại lý, hoa hồng bán hàng đƣợc nhận chính là doanh thu và phải nộp thuế GTGT trên khoản hoa hồng nhận đƣợc này. - Phƣơng thức bán hàng trả chậm trả góp: Là phƣơng thức bán hàng thu tiền nhiều lần. Khi giao hàng cho ngƣời mua thì lƣợng hàng chuyển giao đƣợc xác định tiêu thụ. Khách hàng sẽ thanh toán một phần tiền hàng ở ngay lần đầu để nhận đƣợc hàng, phần còn lại sẽ đƣợc trả dần trong một thời gian nhất định và phải chịu một khoản lãi suất đƣợc quy định trƣớc trong hợp đồng. - Phƣơng thức hàng đổi hàng: là phƣơng thức bán hàng mà DN đem sản phẩm, vật tƣ, hàng hóa đổi lấy vật tƣ hàng hóa khác không giống với của DN. Giá trao đổi là giá hiện hành của vật tƣ hàng hóa tƣơng ứng trên thị trƣờng.  Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: +Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng tính theo phƣơng pháp trực tiếp. + Chiết khấu thƣơng mại là khoản doanh nghiệp bán hàng giảm giá niêm yết cho khách hàng mua với số lƣợng lớn. + Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho ngƣời mua doa toàn bộ hoặc một phần hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu với thị hiếu ngƣời mua. + Giá trị hàng hóa bị trả lại: Là giá trị khối lƣợng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.  Doanh thu thuần Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đối với các khoản giảm trừ doanh thu.  Doanh thu hoạt động tài chính Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ hạch toán phát sinh liên quan tới hoạt độngtài chính bao gồm những khoản thu về tiền lãi gửi ngân hàng, tiền bản quyền cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp. Theo chuẩn mức số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”, doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đƣợc chia của doanh nghiệp đƣợc ghi nhận thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện: - Có khả năng thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch đó
  • 17. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 8 - Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn Theo chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”, doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đƣợc chia đƣợc ghi nhận trên cơ sở: - Tiền lãi đƣợc ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ - Tiền lãi bản quyền đƣợc ghi nhận trên cơ sở dồn tích phù hợp với hợp đồng - Cổ tức và lợi nhuận đƣợc chia ghi nhận khi cổ đông đƣợc quyền nhận cổ tức hoặc các bên tham gia góp vốn đƣợc quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn. Thu nhập khác Thu nhập khác là: Là những khoản thu nhập khác ngoài hoạt động tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp nhƣ các khoản nhận đƣợc khi thanh lý, nhƣợng bán tài sản cố định. Thu nhập khác quy định trong chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” bao gồm các khoản thu từ hoạt động không xảy ra thƣờng xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu gồm: - Thu về thanh lý tài sản cố định, nhƣợng bán tài sản cố định; - Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng; - Thu tiền bảo hiểm đƣợc bồi thƣờng; - Thu đƣợc các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trƣớc; - Các khoản thu khác. Chi phí: Theo chuẩn mực số 01 QĐ số 165/2002/QĐ – BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trƣởng Bộ Tài Chính chi phí bao gồm các chi phí sản xuất, kinh doanh và phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thƣờng của doanh nghiệp và các chi phí khác. Chi phí bao gồm các khoản sau: Giá vốn hàng bán: là trị giá vốn của sản phẩm, vật tƣ, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ. Khi hàng hóa đã tiêu thụ và đƣợc phép xác định doanh thu thì đồng thời trị giá hàng xuất bán cũng đƣợc phản ánh theo giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh. Chi phí quản lý kinh doanh: Là toàn bộ chi phí thực tế phát sinh liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, quản lý của doanh nghiệp nhƣ chi phí quảng cáo, chi phí hoa hồng đại lí, chi phí nhân viên bán hàng, chi phí lƣơng nhân viên, khấu hao tài sản cố định, các khoản phí và lệ phí, chi phí dịch vụ mua ngoài... Chi phí hoạt động tài chính: Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tƣ tài chính,
  • 18. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 9 chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhƣợng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán, dự phòng giảm giá đầu tƣ chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỉ giá hối đoái… Chi phí khác: là các khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thƣờng của các doanh nghiệp. Nội dung chi phí khác bao gồm: - Chi phí thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ(nếu có). - Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tƣ, hàng hóa, TSCĐ đƣa đi góp vốn liên doanh, đầu tƣ vào công ty liên kết, đầu tƣ dài hạn khác. - Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế. - Bị phạt thuế, truy nộp thuế. - Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán. - Các khoản chi phí khác. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế thu trên kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là khoản chi phí phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành. Căn cứ tính thuế thu nhập doanh ghiệp là thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp. Thu nhập chịu thuế trong kỳ baogồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ và thu nhập khác. Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất thuế TNDN Kết quả kinh doanh: Kết quả sản xuất kinh doanh là kết quả cuối cùng của DN đạt đƣợc trong một thời kỳ nhất định do các hoạt động sản xuất kinh doanh và do hoạt động khác mang lại đƣợc biểu hiện thông qua chỉ tiêu lãi hoặc lỗ. Kết quả kinh doanh của DN bao gồm: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác. - Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. - Kết quả hoạt động tài chính là chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động
  • 19. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 10 tài chính và chi phí tài chính. - Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu Lợi nhận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Giá vốn hàng bán Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ + Doanh thu hoạt động tài chính – Chi phí tài chính – Chi phí bán hàng – Chi phí QLDN Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận khác Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp = Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 1.3. Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả sản xuất kinh doanh Nhiệm vụ của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả sản xuất kinh doanh nhƣ sau: - Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình phát sinh ngay thời điểm hiện tại và sự biến động của từng loại sản phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lƣợng, chất lƣợng, chủng loại, giá trị... - Phản ánh đầy đủ, kịp thời chi tiết tình hình tiêu thụ ở tất cả các trạng thái nhƣ hàng đi đƣờng, nhập kho... - Xác định đúng thời điểm hàng hóa đƣợc coi là tiêu thụ để phản ánh doanh thu một cách chính xác và kịp thời để lập báo cáo tiêu thụ. - Lựa chọn phƣơng pháp tính giá vốn hàng xuất bán phù hợp. - Phản ánh, tính toán và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp nhƣ: giá vốn hàng bán, chi phí quản
  • 20. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 11 lý bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp,... Từ đó đƣa ra các kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện việc tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh. - Phản ánh tính toán chính xác kết quả từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nƣớc để có căn cứ đánh giá sức mua, đánh giá tình hình tiêu dùng, đề xuất các chính sách ở tầm vĩ mô. - Cung cấp các thông tin kế toán cần thiết phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và đinh kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến bán hàng, xác định và phân phối kết quả kinh doanh. - Xác định đƣợc quá trình luân chuyển chứng từ về kế toán doanh thu và xác định kế quả kinh doanh. 1.4. Nội dung tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp 1.4.1 Tổ chức kế toán doanh thu, thu nhập và các khoản giảm trừ doanh thu 1.4.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ  Chứng từsửdụng - Hóa đơn GTGTMẫu số: 01-GTKT3/001 (đối với những đơn vị hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) - Hóa đơn bán hàng thông thường Mẫu số: 02-GTKT3/001(đối với những đơn vị hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp) - Hợp đồng kinhh tế - Phiếu thu hoặc giấy báo có của Ngân hàng - Các chứng từ liên quan khác.  Tài khoản sử dụng: Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dị ch vụ” Các tài khoản cấp 2: +, TK 5111 “ Doanh thu bán hàng hóa” +, TK 5112 “ Doanh thu bán các thành phẩm” +, TK 5113 “Doanh thu cung cấp dị ch vụ” +, TK 5118 “Doanh thu khác”
  • 21. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 12 Kết cấu tài khoản Nợ TK 511 Có - Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và đƣợc xác định là đã bán trong kỳ kế toán. - Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phƣơng pháp trực tiếp. - Doanh thu bán hàng bị trả lại, giảm giá hàng bán, chiết khấu thƣơng mại kết chuyển cuối kỳ. - Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh - Doanh thu bán sản phẩm hàng hoá, bất động sản đầu tƣ và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán. Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có TK 511 không có số dư cuối kỳ  Phương thức hạch toán Sơ đồ 1.1: Kế toán bán hàng theo phương thức trực tiếp
  • 22. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 13 Sơ đồ 1.2: Kế toán bán hàng thông qua đại lý
  • 23. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 14 Sơ đồ 1.3: Kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp 1.4.1.2. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính Chứng từsử dụng: - Giấy báo có, báo lãi của Ngân hàng - Bản sao kê của Ngân hàng - Phiếu kế toán - Phiếu thu và các chứng từ liên quan khác  Tài khoản sử dụng TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”
  • 24. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 15  Kết cấu tài khoản Nợ TK 515 Có - Số thuế GTGT phải nộp tính theo phƣơng pháp trực tiếp ( nếu có ) - Kết chuyển doanh tu hoạt động tài chính sang TK 911 - Tiền lãi cổ tức và lợi nhuận đƣợc chia - Lãi do nhƣợng bán các khoản đầu tƣ vào công ty con, công ty liên kết liên doanh. - Chiết khấu thanh toán đƣợc hƣởng. - Lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động kinh doanh. - Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh khi bán ngoại tệ. - Lãi tỷ giấ hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh. - Kết chuyển hoặc phân bổ lại tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tƣ xây dựng cơ bản ( giai đoạn trƣớc hoạt động ) đã hoàn thành đầu tƣ. - Doanh thu hoạt động tài chính khác. Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có TK 515 không có số dư cuối kỳ
  • 25. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 16  Phƣơng pháp hạch toán: Sơ đồ 1.4: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
  • 26. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 17 1.4.1.3. Kế toán thu nhập khác  Chứng từ sử dụng - Hóa đơn GTGT - Các chứng từ thanh toán - Biên bản thanh lý tài sản cố định, hợp đồng kinh tế...  Tài khoản sử dụng: TK 711 “Thu nhập khác” Kết cấu TK 711 Nợ TK 711 Có - Số thuế GTGT phải nộp (nếu có)tính theo phƣơng pháp trực tiếp đối với các khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp. - Cuối kỳ kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang TK 911. - Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ. Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có TK 711 không có số dưcuối kỳ
  • 27. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 18  Phƣơng pháp hạch toán Sơ đồ 1.5: Kế toán thu nhập khác 1.4.1.4. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu Các khoản giảm trừ doanh thu phản ánh tổng hợp các khoản đƣợc ghi giảm trừ vào tổng doanh thu trong năm, bao gồm: các khoản chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phƣơng pháp trực tiếp phải nộp tƣơng ứng với số doanh thu đƣợc xác định trong kỳ báo cáo.  Chứng từ kế toán sử dụng: - Hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng thông thƣờng. - Hợp đồng mua bán. - Các chứng từ thanh toán nhƣ: Phiếu chi, giấy báo nợ của Ngân hàng.
  • 28. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 19 - Các chứng từ khác có liên quan: Phiếu nhập kho hàng bị trả lại.  Tài khoản sử dụng  Tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại” Phản ánh khoản chiết khấu thƣơng mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho ngƣời mua hàng do việc ngƣời mua hàng đã mua hàng với khối lƣợng lớn và theo thỏa thuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản CKTM. Tài khoản 521 có kết cấu như sau: Nợ TK 521 Có - Số chiết khấu thƣơng mại đă chấp nhận thanh toán cho khách hàng. - Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thƣơng mại sang Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo. Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có TK 521 không có số dưcuối kỳ Tài khoản 531: Hàng bán bị trả lại Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hoá bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách. Chỉ phản ánh vào tài khoản này giá trị của số hàng đã bán nay bị trả lại và đƣợc tính theo đúng đơn giá bán đã ghi trên hóa đơn trƣớc đây. Các chi phí khác phát sinh liên quan đến việc hàng bán bị trả lại mà doanh nghiệp phải chi đuợc phản ánh vào Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng. Tài khoản 531 có kết cấu như sau: Nợ TK 531 Có - Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đă trả lại tiền cho ngƣời mua hoặc tính trừ vào khoản phải thu của khách hàng về số sản phẩm, hàng hoá đă bán - Kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại vào bên Nợ Tài khoản 511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ hoặc Tài khoản 512 - Doanh thu nội bộ để xác định doanh thu thuần trong kỳ báo cáo. Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có TK 531 không có số dưcuối kỳ
  • 29. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 20 Tài khoản 532: Giảm giá hàng bán Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh và việc xử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán. Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho ngƣời mua do sản phẩm, hàng hoá kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế. Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá sau khi đã bán hành và phát hành hoá đơn (Giảm giá ngoài hoá đơn) do hàng bán kém, mất phẩm chất. . . Tài khoản 532 có kết cấu như sau: Nợ TK 532 Có - Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho ngƣời mua hàng do hàng bán kém, mất phẩm chất hoặc sai quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế. - Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán sang Tài khoản “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” hoặc Tài khoản “Doanh thu bán hàng nội bộ”. Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có TK 532 không có số dưcuối kỳ  Thuế: Các khoản thuế làm giảm doanh thu nhƣ: - Thuế giá trị gia tăng theo phƣơng pháp trực tiếp: Thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu, đƣợc tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lƣu thông đến tiêu dùng. Thuế GTGT phải nộp = GTGT của hàng hóa, dịch vụ * Thuế suất thuế GTGT GTGT = Giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ bán ra - Giá thanh toán của hàng hóa dịch vụ mua vào tương ứng - Thuế tiêu thụ đặc biệt: Là khoản thuế doanh nghiệp phải nộp trong trƣờng hợp doanh nghiệp tiêu thụ những mặt hàng thuộc danh mục vật tƣ, hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTĐB * thuế suất thuế TTĐB - Thuế xuất khẩu: Là khoản thuế mà doanh nghiệp phải nộp khi xuất khẩu hàng hóa mà hàng hóa đó phải chịu thuế xuất khẩu.
  • 30. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 21  Phƣơng pháp hạch toán: Sơ đồ 1.6: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 1.4.2.Kế toán chi phí 1.4.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán Mỗi khi ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thì đồng thời kế toán phải ghi nhận một khoản chi phí tƣơng ứng đó chính là giá vốn hàng bán. Giá vốn hàng bán là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm (hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa bán ra trong kỳ - đối với doanh nghiệp thƣơng mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã xác định là tiêu thụ và các khoản khác đƣợc tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. Có 4 phƣơng pháp tính giá vốn hàng bán:  Phƣơng pháp bình quân gia quyền: Theo phƣơng pháp bình quân gia quyền: Trị giá hàng xuất kho= Số lượng hàng xuất kho * Đơn giá bình quân Nếu đơn giá bình quân đƣợc tính cho cả kỳ đƣợc gọi là phƣơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ. Nếu đơn giá bình quân cả kỳ đƣợc tính sau mỗi lần nhập đƣợc gọi là phƣơng pháp bình quân liên hoàn.
  • 31. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 22 + Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ: Đơn giá bình quân gia quyền cả kỳ = Trị giá hàng hóa tồn kho đầu kỳ + Trị giá hàng hóa nhập kho trong kỳ Số lƣợng hàng hóa tồn kho đầu kỳ + Số lƣợng hàng hóa nhập kho trong kỳ + Phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn: Đơn giá bình quân sau lần nhập thứ i = Trị giá hàng tồn sau lần nhập thứ i Số lƣợng hàng hóa thức tế tồn kho sau lần nhập thứ i  Phƣơng pháp nhập trƣớc xuất trƣớc (FIFO) Phƣơng pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng đƣợc mua trƣớc hoặc sản xuất trƣớc thì đƣợc xuất trƣớc, và hàng còn lại cuối kỳ là hàng đƣợc mua hoặc sản xuất ở thời điểm cuối kỳ. Theo phƣơng pháp này thì giá trị hàng xuất kho đƣợc tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho đƣợc tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.  Phƣơng pháp nhập sau xuất trƣớc (LIFO) Phƣơng pháp này giả định là hàng đƣợc mua sau hoặc sản xuất sau thì đƣợc xuất trƣớc, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là những hàng đƣợc mua hoặc sản xuất trƣớc đó. Theo phƣơng pháp này thì giá trị hàng xuất kho đƣợc tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho đƣợc tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ.  Phƣơng pháp thực tế đích danh: Theo phƣơng pháp này sản phẩm, vật tƣ, hàng hoá xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính. Đây là phƣơng án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán; chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế. Giá trị hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra. Chứng từ kế toán sử dụng: - Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho - Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ - Hóa đơn bán hàng thông thƣờng - Các chứng từ khác có liên quan  Chứng từ kế toán sử dụng: TK 632 “Giá vốn hàng bán” +, Trƣờng hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên
  • 32. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 23 Kết cấu tài khoản: Nợ TK 632 Có - Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh + Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ đã cung cấp trong kỳ. + Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vƣợt trên mức bình thƣờng và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không đƣợc tính vào trị giá hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán. + Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thƣờng do trách nhiệm cá nhân gây ra. + Chi phí tự xây dựng, tự chế tài sản cố định vƣợt trên mức bình thƣờng không đƣợc tính vào nguyên giá tài sản cố định hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành. + Khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn khoản đã lập dự phòng năm trƣớc. - Đối với hoạt động kinh doan bất động sản đầu tƣ. + Số khấu hao bất động sản đầu tƣ trích trong kỳ. + Chi phí sửa chữa nâng cao cải tạo bất động sản đầu tƣ không tính vào nguyên giá bất động sản đấu tƣ. + Giá trị còn lại của bất động sản đầu tƣ bán thanh lý trong kỳ. + Chi phí cho thuê hoạt động bất động sản đầu tƣ. - Kết chuyển giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, lao vụ dịch vụ vào bên nợ tài khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh. - Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (Khoản chênh lệch giữa số phải lập dự phòng năm nay nhỏ hơn khoản đã lập dự phòng năm trƣớc). - Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho. - Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh doanh bất động sản đầu tƣ phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có TK 632 không có số dư cuối kỳ +, Trƣờng hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ Nợ TK 632 Có - Kết chuyển trị giá vốn của hàng tồn kho đầu kỳ. - Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất xong nhập kho và dịch vụ đã hoàn thành. - Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. - Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã gửi bán nhưng chưa tiêu thụ - Kế chuyển giá vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ. - Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính. - Kết chuyển giá vốn của hàng hóa xuất bán vào bên nợ TK 911 - Kết chuyển giá vốn của thành phẩm đã xuất bán, dị ch vụ hoàn thành được xác đị nh là đã bán trong kỳ vào bên nợ TK 911 Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có TK 632 không có số dư cuối kỳ
  • 33. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 24 Phƣơng pháp hạch toán: Sơ đồ 1.7: Kế toán chi phí giá vốn hàng bán 1.4.2.2 Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí bán hàng Chi phí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ trong thời kỳ theo quy định của chế độ tài chính
  • 34. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 25 Chứng từ kế toán sử dụng - Phiếu chi - Giấy báo nợ.. - Bảng thanh toán tiền lƣơng - Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định - Các chứng từ khác có liên quan Tài khoản sử dụng Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng đƣợc mở chi tiết thành 7 tài khoản cấp 2: - Tài khoản 6411 - Chi phí nhân viên - Tài khoản 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì - Tài khoản 6413 - Chí phí dụng cụ, đồ dùng - Tài khoản 6414 - Chi phí khấu hao tài sản cố định - Tài khoản 6415 - Chi phí bào hành - Tài khoản 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài - Tài khoản 6418 - Chi phí bằng tiền khác.  Tài khoản 641 có kết cấu nhƣ sau: Nợ TK 641 Có - Các chi phí phát sinh liên quan đế ản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ. - Kết chuyển chi phí bán hàng vào Tài khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh để tính kết quả kinh doanh trong kỳ. Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có TK 641 không có số dư cuối kỳ  Chi phí quản lý doanh nghiệp Là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn doanh nghiệp. Chứng từ sử dụng. - Hóa đơn GTGT, hóa đơn thông thƣờng - Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ - Bảng phân bổ tiền lƣơng và bảo hiểm xã hội - Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ - Phiếu chi
  • 35. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 26 - Các chứng từ khác có liên quan Tài khoản sử dụng: TK 642 TK 642– Chi phí quản lý doanh nghiệp Nợ TK 642 Có - Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ. - Số dự phòng phải thu khó đòi, dƣ phòng phải trả - Dự phòng trợ cấp mất việc làm. - Kết chuyển chi phí quản lý doan nghiệp vào Tài khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh để tính kết quả kinh doanh trong kỳ. - Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả. Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có TK 6422 không có số dư cuối kỳ Phương pháp hạch toán Sơ đồ 1.8: Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
  • 36. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 27 1.1.1.1 Kế toán chi phí hoạt động tài chính Chi phí hoạt động tài chính là toàn bộ khoản chi phí phát sinh trong kỳ hạch toán liên quan đến các hoạt động về vốn, hoạt động đầu tƣ tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính trong doanh nghiệp. Chứng từ sử dụng: - Phiếu chi, giấy báo có - Phiếu kế toán… Tài khoản sử dụng: TK 635 “Chi phí hoạt động tài chính” Tài khoản 635 có kết cấu như sau: Nợ TK 635 Có - Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính; - Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tƣ chứng khoán (Chênh lệch giữa số dự
  • 37. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 28 - Lỗ bán ngoại tệ; Chiết khấu thanh toán cho ngƣời mua - Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh (Lỗ tỷ giá hối đoái chƣa thực hiện); - Dự phòng giảm giá đầu tƣ chứng khoán (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã trích lập năm trƣớc chƣa sử dụng hết); - Kết chuyển hoặc phân bổ chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tƣ XDCB (Lỗ tỷ giá - giai đoạn trƣớc hoạt động) đã hoàn thành đầu tƣ vào chi phí tài chính. - Các khoản chi phí của hoạt động đầu tƣ TC khác phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập năm trƣớc chƣa sử dụng hết); - Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xácđịnh kết quả hoạt động kinh doanh.. Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có TK 635 không có số dư cuối kỳ
  • 38. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 29 Phƣơng pháp hạch toán Sơ đồ 1.9: Kế toán chi phí hoạt động tài chính 1.4.2.3 Kế toán chi phí khác Chi phí khác là các khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thƣờng của các doanh nghiệp. Chi phí khác của doanh nghiệp bao gồm một số nội dung nhƣ sau: - Chi phí thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý và nhƣợng bán TSCĐ (Nếu có); - Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vậu tƣ, hàng hoá, TSCĐ đƣa đi góp vốn liên doanh, đầu tƣ vào công ty liên kết, đầu tƣ dài hạn khác; - Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế; - Bị phạt thuế, truy nộp thuế; - Các khoản chi phí khác.
  • 39. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 30 Chứng từ sử dụng: - Phiếu chi - Giấy báo nợ - Hóa đơn GTGT - Biên bản thanh lý, nhƣợng bán tài sản cố định.  Tài khoản sử dụng: TK 811 “Chi phí khác” Tài khoản 811 có kết cấu như sau: Nợ TK 811 Có - Các khoản chi phí phát sinh trong kỳ - Kết chuyển các khoản chi phí vào tài khoản 911 Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có TK 811 không có số dưcuối kỳ Phƣơng pháp hạch toán Sơ đồ 1.10: Kế toán chi phí khác
  • 40. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 31 1.4.2.4Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Thuế Thu nhập doanh nghiệp (viết tắt là TNDN) là loại thuế trực thu đánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ sau khi đã trừ các khoản chi phí liên quan đến việc tạo ra doanh thu và thu nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất kinh doanh. Tài khoản sử dụng: TK 821 “Chi phí thuế TNDN” Tài khoản 821 có 2 tài khoản chi tiết: TK 8211- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành TK 8212- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại. Tài khoản 821 có kết cấu như sau: Nợ TK 821 Có - Các khoản chi phí thuế TNDN phát sinh trong năm - Thuế TNDN hiện hành của năm trƣớc phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trƣớc đƣợc ghi tăng chi phí thuế TNDN của năm hiện tại. - Chi phí thuế TNDN đƣợc điều chỉnh giảm do số đã ghi nhận trong năm lớn hơn số phải nộp theo số quyết toán thuế TNDN trong năm - Kết chyển chi phí thuế TNDN vào tài khoản 911 Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có TK 821 không có số dư cuối kỳ Phƣơng pháp hạch toán Sơ đồ 1.11: Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
  • 41. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 32 1.4.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh Chứng từ sử dụng - Phiếu kế toán kết chuyển (Cuối kỳ, tổng hợp số liệu từ sổ sách kế toán có liên quan lập phiếu kế toán định khoản các bút toán xác định lãi lỗ). Tài khoản sử dụng: TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” Tài khoản 911 có kết cấu như sau: Nợ TK 911 Có - Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tƣ và dịch vụ đã bán; - Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác; - Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp; - Kết chuyển lãi. - Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tƣ và dịch vụ đã bán trong kỳ; - Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và khoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp; - Kết chuyển lỗ. Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có TK 911 không có số dư cuối kỳ Phƣơng pháp hạch toán Sơ đồ 1.12: Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
  • 42. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 33 1.5. Tổ chức sổ sách kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp 1.5.1. Hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ”  Đặc trƣng cơ bản: Căn cứ để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”  Các loại sổ chủ yếu: - Chứng từ ghi sổ - Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ - Sổ cái - Các sổ kế toán chi tiết. Trình tự ghi sổ: Sơ đồ 1.13: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
  • 43. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 34 1.5.2. Hình thức kế toán Nhật ký chung Đặc trƣng cơ bản: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải đƣợc ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh. Các loại sổ: - Sổ Nhật ký chung; - Sổ Nhật ký đặc biệt; - Sổ Cái; - Các sổ, thẻ kế toán chi tiết… Trình tự ghi sổ Sơ đồ 1.14: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung Ghi chú: : Kiểm tra đối chiếu : Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng Chứng từ gốc Nhật ký chung Sổ cái Bảng cân đối tài khoản Sổ thẻ chi tiết Bảng tổng hợp chi tiết Nhật ký đặc biệt Báo cáo tài chính
  • 44. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 35 1.5.3. Hình thức kế toán Nhật ký sổ cái Đặc trƣng cơ bản: Các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đƣợc kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng một quyển kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký – Sổ cái. Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký – Sổ cái là các chứng từ kế toán hoặc bảng chứng từ kế toán cùng loại. Các loại sổ: - Nhật ký - Sổ cái; - Các sổ, thẻ kế toán chi tiết. Trình tự ghi sổ Sơ đồ 1.14: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký sổ cái Ghi chú: : Kiểm tra đối chiếu : Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng 1.5.4. Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ Đặc trƣng cơ bản:Tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của tài khoản kết hợp với việc phân ích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ Chứng từ kế toán Sổ quỹ Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại Sổ , thẻ kế toán chi tiết Nhật ký- Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Báo cáo tài chính
  • 45. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 36 Các loại sổ: - Nhật ký chứng từ - Bảng kê - Sổ cái - Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết. Trình tự ghi sổ Sơ đồ 1.15: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – chứng từ Ghi chú: : Kiểm tra đối chiếu : Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng 1.5.5. Hình thức kế toán trên máy vi tính  Đặc trƣng cơ bản: Công việc kế toán đƣợc thực hiện theo một chƣơng trình phần mềm kế toán trên máy vi tính. Phần mềm kế toán đƣợc thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây. Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhƣng phải in đƣợc đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định. Hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho,… Nhật ký chứng từ số 8, 10, … Sổ cái TK 511, 632… Bảng tổng hợp chi tiết BÁO CÁO TÀI CHÍNH Bảng kê số 8,10,11… Sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết thanh toán với ngƣời mua,…
  • 46. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 37 Các loại sổ: Phần mềm kế toán đƣợc thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhƣng không bắt buộc hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay. Sơ đồ 1.16: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức trên máy vi tính Ghi chú: : Kiểm tra đối chiếu : Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng SỔ KẾ TOÁN - SỔ TỔNG HỢP - SỔ CHI TIẾT BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN CÙNG LOẠI - BÁO CÁO TÀI CHÍNH - BÁO CÁO KẾ TOÁN QUẢN TRỊ MÁY VI TÍNH PHẦN MỀM KẾ TOÁN CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
  • 47. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 38 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI AN HẢI 2.1 Khái quát chung về Công ty TNHH Một Thành Viên Khai thác công trình thủy lợi An Hải 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển - Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi An Hải tiền thân là Trạm thuỷ nông An Hải đƣợc thành lập năm 1970. Trực thuộc Công ty quản lý thuỷ nông Hải Phòng. - Thực hiện Quyết định số 166/QĐ-TCCQ ngày 01 tháng 3 năm 1982 của UBND thành phố Hải Phòng, Xí nghiệp Quản lý thuỷ nông An Hải thành lập trên cơ sở bộ máy tổ chức của Trạm thuỷ nông An Hải, Xí nghiệp trực thuộc UBND Huyện An Hải. - Thực hiện Quyết định số 188/QĐ-UB ngày 01 tháng 4 năm 1986 của UBND thành phố Hải Phòng quyết định thành lập Công ty thuỷ lợi An Hải trên cơ sở sát nhập Xí nghiệp Quản lý thuỷ nông An Hải, Xí nghiệp xây dựng thuỷ lợi An Hải và Phòng Thuỷ lợi An Hải. - Ngày 02 tháng 7 năm 1991, Uỷ ban nhân dân thành phố có quyết định số: 164/QĐ-UB tách Công ty thuỷ lợi An Hải thành Xí nghiệp thuỷ nông An Hải và Xí nghiệp Xây dựng thuỷ lợi An Hải. - Ngày 22 tháng 11 năm 1995 Chủ tịch UBND Thành phố Hải Phòng đã có Quyết định số 1926/QĐ – TCCQ thành lập Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi An Hải. - Ngày 06 tháng 5 năm 1998, UBND thành phố có Quyết định số 688/QĐ- UB xếp hạng II cho doanh nghiệp Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi An Hải. * Chủ sở hữu Công ty. - Chủ sở hữu: Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng. * Tên, địa chỉ, trụ sở chính của Công ty - Tên Công ty bằng tiếng Việt: Công ty trách nhiệm hữu hạn Một Thành Viên Khai thác công trình thuỷ lợi An Hải. - Tên Công ty bằng tiếng Anh: An Hai exploiting irrigation one member limited company. - Tên Công ty viết tắt bằng tiếng Việt: Công ty thủy lợi An Hải.
  • 48. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 39 - Tên Công ty viết tắt bằng tiếng Anh: AnHai Co.LTD. - Trụ sở chính: 781 Đƣờng Tôn Đức Thắng, phƣờng Sở Dầu, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. * Tƣ cách pháp nhân của Công ty. - Có tƣ cách pháp nhân đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam. - Công ty đƣợc sử dụng con dấu riêng; độc lập về tài sản; đƣợc mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; có bảng cân đối kế toán riêng, hạch toán độc lập, tự chủ về tài chính; tự chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ công ích đƣợc giao và sản xuất kinh doanh. - Có điều lệ tổ chức hoạt động của Công ty. * Vốn điều lệ và cách thức tăng vốn điều lệ. - Tổng vốn điều lệ: 58.000.000.000 (VNĐ). - Cách thức tăng vốn điều lệ: + Lợi nhuận sau thuế để lại bổ sung nguồn vốn cho Công ty. + Vốn do Chủ sở hữu bổ sung cho Công ty. + Khoản ngân sách phải nộp cho nhà nƣớc nhƣng đƣợc nhà nƣớc để lại bổ sung vốn theo quy định. + Chủ sở hữu quyết định hình thức tăng vốn và mức tăng vốn điều lệ. * Mục tiêu của Công ty. - Đảm bảo việc cung cấp, điều hòa về nguồn nƣớc phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản; cung cấp nguồn nƣớc thô phục vụ dân sinh, sản xuất công nghiệp và các ngành kinh tế; khai thác, bảo vệ công trình, phòng chống thiên tai. - Từng bƣớc đa dạng hóa ngành nghề sản xuất kinh doanh; bảo toàn và phát triển vốn; tìm kiếm lợi nhuận hợp pháp; tạo việc làm, thu nhập cho ngƣời lao động; tăng thu ngân sách góp phần vào sự phát triển kinh tế, xã hội của địa phƣơng. 2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Một Thành Viên Khai thác công trình thủy lợi An Hải * Ngành nghề sản xuất kinh doanh. - Hoạt động công ích: + Vận hành hệ thống, công trình thuỷ lợi, tƣới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp. + Cung cấp nguồn nƣớc phục vụ dân sinh và các ngành kinh tế. + Tiêu nƣớc cho huyện Kim Thành - Hải Dƣơng.
  • 49. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 40 - Hoạt động sản xuất - kinh doanh: + Khảo sát thiết kế, tu bổ, sửa chữa xây dựng các công trình thuỷ lợi nhỏ trong phạm vi Công ty quản lý. Lắp đặt thiết bị, máy bơm, điện hạ thế các trạm bơm. + Dịch vụ vật tƣ thiết bị chuyên ngành. + Nạo vét, đào, đắp đất, đá; sửa chữa, lắp đặt thiết bị điện cho các Trạm bơm thuộc công trình thuỷ lợi. + Nhận thầu thi công: Xây dựng, sửa chữa các công trình thuỷ lợi thuộc nhóm B tới vốn đầu tƣ của dự án 20 tỷ đồng. + Dịch vụ cơ khí nông nghiệp và sản xuất đồ mộc dân dụng. + Xây dựng cơ sở hạ tầng và công trình dân dụng. 2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Ban quản lý dự án Phòng tài vụ Phòng KH -kỹ thuật Phòngtổ chức hành chính Trạm Thủy nông Đƣờng 203 Tổ kênh mƣơng số 2 Tổ kênh mƣơng số 3 Giám đốc Phó giám đốc phụ trách SXKD Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật, quản lý nƣớc và công trình Phòng quản lý nƣớc và công trình Trạm Thủy nông Đƣờng 5 Trạm Thủy nông Hải An Xí nghiệp Xây lắp Tổ kênh mƣơng số 1
  • 50. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 41 * Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban - Giám đốc: Là ngƣời chịu trách nhiệm trƣớc Nhà nƣớc, trƣớc cấp trên cơ quan chủ quản của mình về mọi hoạt động SXKD của công ty. Là ngƣời chịu trách nhiệm trong việc điều hành hoạt động SXKD của công ty theo các nội quy, quy chế, Nghị quyết đƣợc ban hành trong công ty và các chế độ chính sách của Nhà nƣớc. - Phó giám đốc phụ trách SXKD: Là ngƣời giúp giám đốc trong việc điều hành SXKD của công ty, chịu trách nhiệm trƣớc giám đốc, trƣớc pháp luật những công việc đƣợc phân công. - Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật, quản lý nƣớc và công trình: Là ngƣời trực tiếp chỉ đạo khâu kỹ thuật vật tƣ đảm bảo SXKD trong công ty có hiệu quả trong từng thời kỳ phù hợp với công việc chung. - Phòng quản lý nƣớc và công trình: Chịu trách nhiệm kiểm tra, quyết toán các công trình xây dựng cơ bản cùng với các sản phẩm công nghiệp thực hiện chế độ nghiệm thu khối lƣợng hạng mục công trình. Đồng thời chịu trách nhiệm cung cấp nƣớc cho nông nghiệp, các trạm thủy nông. - Phòng Tài vụ: Thực hiện chức năng về quản lý tài chính, hạch toán kế toán, điều hành và phân phối vốn, tổ chức ghi chép, phản ánh, tình hình luân chuyển chứng từ và sử dụng tài khoản, tiền vốn. Cung cấp tài liệu cho giám đốc để điều hành SXKD, phân tích hoạt động kinh tế tài chính của Công ty. - Phòng Kỹ thuật: Quản lý, điều phối mọi nguồn vật tƣ, phụ tùng, máy móc, thiết bị, máy thi công trong công ty phục vụ cho sản xuất đảm bảo đúng chất lƣợng, kịp tiến độ. Định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra chất lƣợng, vật tƣ đƣa vào các công trình nhằm đánh giá chất lƣợng sản phẩm, công trình. - Phòng tổ chức hành chính: Có trách nhiệm chính là tham mƣu cho giám đốc về thực hiện chế độ quản lý tài sản chung của toàn Công ty. Thực hiện pháp lệnh của Nhà nƣớc, của ngành, của Công ty về quản lý, sử dụng con dấu của Công ty, cấp phát giấy giới thiệu. Tổ chức mua sắm, phƣơng pháp quản lý trang thiết bị văn phòng và văn phòng phẩm, báo chí, quản lý và điều hành việc phục vụ công tác tiếp khách và hội nghị. - Phòng quản lý dự án: Chịu trách nhiệm về các dự án mà Công ty nhận thầu, thiết kế các bản quy hoạch, lƣu giữ hồ sơ các dự án.
  • 51. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 42 2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Một Thành Viên Khai thác công trình thủy lợi An Hải. 2.1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán. Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty là hoạt động trên địa bàn hẹp, số lƣợng kế toán không nhiều nên Công ty TNHH MTV KTCTTL An Hải đã áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung. Toàn bộ công tác kế toán trong Công ty đƣợc tiến hành tập trung tại Phòng Tài vụ nhằm đảm bảo việc kiểm tra, chỉ đạo nghiệp vụ và đảm bảo sự thống nhất giữa kế toán trƣởng với Ban lãnh đạo của Công ty. Phòng Kế toán của Công ty có tám nhân viên bao gồm: Kế toán trƣởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thuế, Kế toán TSCĐ và tiền lƣơng, Kế toán vật tƣ, Kế toán vốn bằng tiền, Thủ kho, Thủ quỹ. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty nhƣ sau: Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty * Nhiệm vụ của kế toán trƣởng: Chỉ đạo tất cả các bộ phận kế toán về mặt nghiệp vụ, chịu trách nhiệm về thông tin do phòng kế toán cung cấp, đồng thời kế toán trƣởng thay mặt giám đốc tổ chức kế toán tại công ty thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nƣớc. Kế toán trƣởng là ngƣời chịu trách nhiệm trƣớc ban giám đốc và các cơ quan có thẩm quyền về các hoạt động tài chính của công ty. * Nhiệm vụ của kế toán tổng hợp: Thu thập, kiểm tra toàn bộ chứng từ gốc, sau đó lập các chứng từ ghi sổ và vào các sổ có liên quan theo từng tháng. Lập báo cáo quý, năm và tổ chức bảo quản lƣu giữ chứng từ. * Nhiệm vụ của kế toán thuế: Tính toán và kê khai các khoản thuế nhƣ: thuế TNDN, thuế GTGT… Kế toán trƣởng Kế toán tổng hợp Kế toán thuế Kế toán TSCĐ và tiền lƣơng Kế toán vật tƣ Kế toán thanh toán Thủ kho Thủ quỹ
  • 52. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 43 * Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ và tiền lƣơng: Theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ tại các bộ phận, tình hình mua sắm máy móc, thiết bị, tính chi phí khấu hao TSCĐ để đƣa vào chi phí giá thành. Đồng thời theo dõi,tính toán các khoản lƣơng, thƣởng, phụ cấp, các khoản trích theo lƣơng cho cán bộ CNV chức và công nhân tại công ty. * Nhiệm vụ của kế toán vật tƣ: Theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn kho các loại vật tƣ về mặt số lƣợng và giá trị tại kho. Căn cứ vào các chứng từ: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho cuối tháng tổng kết xác định tổng phát sinh tăng, giảm của các loại vật tƣ * Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền: Tập hợp, kiểm tra chứng từ thu, chi và vào sổ theo dõi tình hình tăng giảm quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản công nợ. * Nhiệm vụ của thủ kho: Căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho để nhập, xuất kho các loại vật tƣ, sản phẩm, hàng hóa. Đồng thời theo dõi tình hình biến động của chúng. * Nhiệm vụ của thủ quỹ: Hàng ngày căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi thủ quỹ tiến hành thực thu, thực chi và cập nhật vào sổ quỹ tiền mặt số tiền thu, chi trong ngày. Cuối ngày chuyển sổ vào sổ quỹ qua kế toán thanh toán để đối chiếu và lập báo cáo tồn quỹ tiền mặt.
  • 53. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 44 2.1.4.2 Hình thức kế toán, chế độ kế toán, phương pháp kế toán áp dụng tại Công ty TNHH Một Thành Viên Khai thác công trình thủy lợi An Hải.  Hình thức kế toán: Công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ Sơ đồ 2.3: Trình tự luân chuyển chứng từ Chế độ kế toán Công ty đang sử dụng là chế độ kế toán Doanh nghiệp ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC của Bộ trƣởng Bộ tài chính.  Niên độ kế toán ở Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12 hàng năm.
  • 54. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 45  Đơn vị tiền tệ sử dụng: tiền Việt Nam đồng (VNĐ).  Phƣơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên.  Phƣơng pháp tính thuế GTGT: Phƣơng pháp khấu trừ.  Phƣơng pháp khấu hao TSCĐ: Phƣơng pháp đƣờng thẳng.  Phƣơng pháp kế toán ghi sổ là Chứng từ ghi sổ. 2.2 Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một Thành Viên Khai thác công trình thủy lợi An Hải 2.2.1 Thực trạng công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác tại Công ty TNHH Một Thành Viên Khai thác công trình thủy lợi An Hải 2.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH Một Thành Viên Khai thác công trình thủy lợi An Hải. Công ty sử dụng phƣơng thức tiêu thụ trực tiếp. Sau khi trúng thầu, bên mua sẽ ký kết hợp đồng xây dựng với công ty. Công ty căn cứ vào hợp đồng kinh tế để tiến hành cung ứng kịp thời. Doanh thu đƣợc ghi nhận khi kết quả thực hiện hợp đồng đƣợc xác định một cách đáng tin cậy và đƣợc khách hàng xác nhận thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng đƣợc ghi nhận tƣơng ứng với phần việc đã hoàn thành đƣợc khách hàng xác nhận trong kỳ phản ánh trên hóa đơn đã lập. Công ty sử dụng phƣơng thức thanh toán bằng tiền mặt và TGNH: + Đối với hình thức thanh toán bằng tiền mặt : khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng, kế toán lập hóa đơn GTGT, khi khách hàng thanh toán bằng tiền mặt, kế toán tiến hành viết phiếu thu. + Đối với phƣơng thức thanh toán bằng chuyển khoản, kế toán viết hóa đơn GTGT,ghi nhận doanh thu. Khi nhận đƣợc hóa đơn GTGT, khách hàng sẽ tiến hành chuyển tiền qua ngân hàng, công ty sẽ nhận đƣợc chứng từ giao dịch từ ngân hàng về số tiền đã thanh toán của khách hàng.  Chứng từ sử dụng - Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01- GTKT3/001) - Phiếu thu - Phiếu xuất kho - Các chứng từ giao dịch của ngân hàng - Hợp đồng mua bán hàng hóa - Các chứng từ có liên quan khác.
  • 55. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 46 Tài khoản sử dụng Tài khoản 511:“ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” và các tài khoản liên quan Phương thức hạch toán Sơ đồ 2.4: Quy trình hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH Một Thành Viên Khai thác công trình thủy lợi An Hải Cuối tháng, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã đƣợc kiểm tra, đƣợc dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó đƣợc dùng để ghi vào sổ cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Hóa đơn GTGT… Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ Sổ cái TK 511 Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính
  • 56. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 47 chứng từ ghi sổ đƣợc dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan. Cuối năm, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tếtài chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh nộ, tổng số phát sinh có và số dƣ của từng tài khoản trên sổ cái. Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (đƣợc lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) đƣợc dùng để lập báo cáo tài chính. Ví dụ1: Ngày 15/12/2014 công ty bàn giao công trình kè sông Chanh Dƣơng (mã gói thầu G10)cho Ban quản lý dự án các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Vĩnh Bảo (khởi công ngày 5/01/2014) với số tiền 16.861.514.545 ( chƣa bao gồm VAT 10%), công ty chƣa nhận đƣợc thanh toán số tiền trên.
  • 57. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 48 Biểu số 2.1 TÊN CỤC THUẾ: Cục thuế Hải Phòng Mẫu số: 01GTKT3/001 HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: 01AA/11P Liên 3: Lƣu hành nội bộSố: 0000708 Ngày15 tháng 12 năm 2014 Đơn vị bán hàng:Công ty TNHH Một Thành Viên Khai thác công trình thủy lợi An Hải. Mã số thuế: 0200288219 Địa chỉ: Số 781 Tôn Đức Thắng, Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng Điện thoại:……………………………………..Số tài khoản......................................................... Họ tên ngƣời mua hàng:Nguyễn Văn An Tên đơn vị: Ban quản lý dự án các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Vĩnh Bảo Mã số thuế:...................................................................................................................................... Địa chỉ................................................................................................................................................... Số tài khoản........................................................................................................................................ ST T Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lƣợng Đơn giá Thành tiền 1 2 3 4 5 6=4x5 1 Công trình kè sông Chanh Dƣơng 1 16.861.514.545 16.861.514.545 Cộng tiền hàng: 16.861.514.545 Thuế suất GTGT:10 %, Tiền thuế GTGT: 1.686.151.455 Tổng cộng tiền thanh toán 18.547.666.000 Số tiền viết bằng chữ: Mƣời tám tỉ năm trăm bốn mƣơi bảy triệu sáu trăm sáu mƣơi sáu nghìn Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên) (Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn)
  • 58. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 49 Biểu số 2.2 CÔNG TY TNHHMTV KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI AN HẢI BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ CÙNG LOẠI Tên TK: Phải thu khách hàng Số hiệu TK: 131 (Ghi nợ TK 131) Từ ngày 01/01/2014 đến 31/12/2014 Chứng từ Diễn giải Số tiền Ghi có các TK Số hiệu Ngày 3331 511 … … … … … … HD0000707 26/12 Kè Ngũ Phúc - Phúc Thủy 1.024.143.000 365.831.182 3.658.311.818 HD0000708 15/12 Kè sông Chanh Dƣơng 18.547.666.000 1.686.151.455 16.861.514.545 HD0000709 29/12 Kè sông Luộc 7.194.746.000 654.067.818 6.540.678.182 ….. … … … … … Tổng cộng 42.719.958.999 3.884.207.636 38.835.751.363 Kế toán ghi sổ ( ký, ghi họ tên) Kế toán trƣởng ( ký ghi họ tên) Biểu số 2.3 CÔNG TY TNHHMTV KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI AN HẢI CHỨNG TỪ GHI SỔ Số 125 Ngày 31 tháng 12 năm 2014 Đơn vị tính: đồng Trích yếu Số hiệu TK Số tiền Nợ Có Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 131 511 38.835.751.363 Thuế GTGT đầu ra 131 3331 3.884.207.636 Cộng x x 42.719.958.999 Kế toán ghi sổ ( ký, ghi họ tên) Kế toán trƣởng ( ký ghi họ tên)
  • 59. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 50 Biểu số 2.4 Đơn vi: Công ty TNHH MTV KTCTTL An Hải Địa chỉ:Số 781 Tôn Đức Thắng, Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng Mẫu số: S02b-DN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC) SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ Năm2014 Chứng từ ghi sổ Số tiền Số hiệu Ngày, tháng A B 1 … … … 125 31/12 42.719.958.999 126 31/12 44.806.471.183 127 31/12 2.191.616.216 … … … … 187 31/12 12.563.870.120 … 210 31/12 81.736.856.979 … … … 250 31/12 32.645.719.232 251 31/12 100.824.602.007 … 259 31/12 993.862.344 260 31/12 87.600.156.761 261 31/12 87.600.156.761 Cộng 837.051.606.721 Ngày 31tháng12năm2014. Ngƣời ghi sô (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu)
  • 60. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 51 Biểu số 2.5 Đơn vi: Công ty TNHH MTV KTCTTL An Hải Địa chỉ:Số 781 Tôn Đức Thắng, Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng Mẫu số: S02c1-DN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC) SỔ CÁI Tên Tài khoản: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Số hiệu TK: 511 Chứng từ ghi sổ Diễn giải TKĐƢ Số tiền Số hiệu Ngày tháng Nợ Có Số dƣ đầu kì Số phát sinh 125 31/12 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ khách hàng chƣa trả tiền 131 42.719.958.999 126 31/12 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng tiền mặt 111 44.806.471.183 127 31/12 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng tiền gửi NH 112 2.191.616.216 260 31/12 Kết chuyển doanh thu 911 87.526.430.182 87.526.430.182 87.526.430.182 SDCK Ngày 31 tháng 12 năm 2014 Ngƣời ghi sô (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu)
  • 61. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 52 2.2.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu Công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu trong năm 2014. 2.2.1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính Chứng từ và tài khoản sử dụng: Chứng từ sử dụng: - Giấy báo lãi của ngân hàng - Giấy báo trả tiền lãi vay - Phiếu thu Tài khoản sử dụng : - Tài khoản 515: Doanh thu hoạt động tài chính - Tài khoản 635 : Chi phí tài chính Cuối năm, kế toán kết chuyển sang tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh. Quy trình hạch toán doanh thu hoạt động tài chính: Cuối tháng căn cứ vào chứng từ gốc nhƣ giấy báo lãi của ngân hàng, giấy báo trả lãi vay..., kế toán vào Bảng kê chứng từ cùng loại. Sau đó căn cứ vào Bảng kê chứng từ cùng loại, kế toán vào Chứng từ ghi sổ, từ Chứng từ ghi sổ, kế toán ghi vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ cái các tài khoản nhƣ 515, 635, 112... Cuối tháng cộng số liệu trên Sổ cái các tài khoản, kế toán lập Bảng cân đối số phát sinh. Cuối năm lập báo cáo tài chính.
  • 62. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 53 Sơ đồ 2.5Quy trình hạch toán doanh thu hoạt động tài chính tại Công ty TNHH MTV KT Công trình thủy lợi An Hải Ví dụ 2: Ngày 25/12 Ngân hàng Vietcombank trả lãi tiền gửi, số tiền: 146.626 đồng. ->Căn cứ vào Giấy báo có của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển VN (Biểu 2.6) kế toán tiến hành vào Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại (Biểu 2.7) chứng từ ghi sổ (Biểu 2.8), Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ (Biểu 2.9)Sau đó căn cứ trên CT-GS kế toán vào sổ cái TK 515(Biểu 2.10). Cuối tháng cộng số phát sinh trên Sổ cái và lập Bảng cân đối SPS. Cuối năm, lập báo cáo Tài chính. Hóa đơn GTGT… Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ Sổ cái TK 515, 635 Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính
  • 63. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 54 Biểu 2.6 Ngân hàng Vietcombank GIẤY BÁO CÓ Ngày: 25/12/2014 Mã GDV: BATCH Mã KH: 10366 Số GD: 147C Kính gửi: Công ty TNHH MTV KT công trình thủy lợi An Hải Hôm nay chúng tôi xin thông báo đã ghi CÓ tài khoản của quý khách hàng với nội dung nhƣ sau: Số tài khoản ghi NỢ: 0200820924 Số tiền bằng số: 146.626 Số tiền bằng chữ: Một trăm bốn mươi sáu ngàn sáu trăm hai mươi sáu đồng chẵn Nội dung: ##Lãi nhập gốc ## Giao dịch viên Kiểm soát
  • 64. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 55 Biểu 2.7 CÔNG TY TNHHMTV KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI AN HẢI BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ CÙNG LOẠI Tên TK: tiền gửi ngân hàng Số hiệu TK: 112 (Ghi nợ TK 112) Từ ngày 01/01/2014 đến 31/12/2014 Chứng từ Diễn giải Số tiền Ghi có các TK Số hiệu Ngày 131 515 … … … … … … GBC136 20/12 Khách hàng thanh toán tiền 245.000.000 245.000.000 GBC147C 25/12 Ngân hàng Vietcombank trả lãi 146.626 146.626 GBC151 26/12 Huyện Vĩnh Bảo thanh toán bằng CK 258.311.818 ….. … … … … … Tổng cộng 12.563.870.120 10.489.230.145 73.726.579 Kế toán ghi sổ ( ký, ghi họ tên) Kế toán trƣởng ( ký ghi họ tên) Biểu 2.8 CÔNG TY TNHHMTV KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI AN HẢI CHỨNG TỪ GHI SỔ Số 187 Ngày 31 tháng 12 năm 2014 Đơn vị tính: đồng Trích yếu Số hiệu TK Số tiền Nợ Có ….. …. …. …. Lãi cổ phần 112 515 72.000.000 Tiền lãi từ ngân hàng 112 515 1.726.579 Huyện Vĩnh Bảo thanh toán bằng CK 112 131 258.311.818 …. …. …. …. Cộng x x 12.563.870.120 Kế toán ghi sổ ( ký, ghi họ tên) Kế toán trƣởng ( ký ghi họ tên)
  • 65. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 56 Biểu 2.9 Đơn vị:Công ty TNHH MTV KTCTTLAn Hải Địa chỉ:Số 781 Tôn Đức Thắng, Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng Mẫu số: S02b-DN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC) SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ Năm2014 Chứng từ ghi sổ Số tiền Số hiệu Ngày, tháng A B 1 … … … 125 31/12 42.719.958.999 126 31/12 44.806.471.183 127 31/12 2.191.616.216 … … … … … … 187 31/12 12.563.870.120 … 210 31/12 81.736.856.979 … … … 250 31/12 32.645.719.232 251 31/12 100.824.602.007 … 259 31/12 993.862.344 260 31/12 87.600.156.761 261 31/12 87.600.156.761 Cộng 837.051.606.721 Ngày 31 tháng 12 năm 2014 Kế toán ghi sổ ( ký, ghi họ tên) Kế toán trƣởng ( ký ghi họ tên)
  • 66. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 57 Biểu 2.10 Công ty TNHH MTV KTCTTL An Hải Mẫu số S02c1-DN Đ/C : Số 781 Tôn Đức Thắng (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trƣởng BTC) SỔ CÁI Tên Tài khoản: 515 Số hiệu TK: Doanh thu Chứng từ Diễn giải TKĐƢ Số tiền Số hiệu Ngày tháng Nợ Có SD ĐK SPS 187 31/12 Thu tiền lãi từ ngân hàng 112 1.726.579 187 31/12 cổ phần 112 72.000.000 260 31/12 hoạt động tài chính 911 73.726.579 73.726.579 73.726.579 Ngày 31 tháng 12 năm 2014 Kế toán ghi sổ ( ký, ghi họ tên) Kế toán trƣởng ( ký ghi họ tên) 2.2.1.4 Kế toán thu nhập khác Trong năm 2014, Công ty TNHH MTV KTCT Thủy lợi An Hải không phát sinh nghiệp vụ nào liên quan đến thu nhập khác. 2.2.2 Thực trạng công tác kế toán giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động tài chính, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng và chi phí khác tại công ty TNHH MTV KTCT Thủy lợi An Hải 2.2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán  Nội dung giá vốn hàng bán tại công ty Toàn bộ chi phí sản xuất đƣợc tập hợp vào bên nợ tài khoản 621, 622, 623, 627 sau đó đƣợc kết chuyển sang tài khoản 154 (chi tiết cho từng công trình, sản phẩm dịch vụ). Đặc thù của công ty về sản phẩm dịch vụ công ích không có sản phẩm dở dang vì vậy, phần giá thành dịch vụ công ích đƣợc xác định bằng toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳphần giá thành các công trình XDCB đƣợc hạch toán riêng từng công trình vì vậy ở thời điểm kết thúc niên độ kế toán có những công trình chƣa hoàn thành bàn giao thì các chi phí phát sinh của công trình đó
  • 67. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 58 là giá thành SPDD (dƣ nợ tài khoản 154). Đối với những công trình đã hoàn thành bàn giao đƣa vào sử dụng (sản phẩm XDCB hoàn thành) thì toàn bộ chi phí đƣợc kết chuyển sang tài khoản 632. Đây cũng là giá vốn hàng bán của công trình đó. Công ty xác định giá vốn theo phƣơng pháp giá thực tế đích danh.  Chứng từ sử dụng - Hóa đơn GTGT - Phiếu xuất kho - Phiếu kế toán Tài khoản sử dụng - TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang - TK 632: Giá vốn hàng bán  Quy trình hạch toán Giá thành của công trình hoàn thành bao gồm toàn bộ các chi phí để xây dựng lên công trình đó, bao gồm: Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung tính cho công trình hoàn thành. Căn cứ vào phiếu kế toán, kế toán tiến hành ghi vào Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại. Sau đó căn cứ vào Bảng kê chứng từ cùng loại, kế toán vào Chứng từ ghi sổ.Từ Chứng từ ghi sổ kế toán vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và các Sổ cái có liên quan nhƣ TK 632, TK 331.... Cuối quý cộng số liệu trên sổ Cái các TK, kế toán lập Bảng cân đối số phát sinh. Cuối năm lập báo cáo Tài chính.
  • 68. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 59 Sơ đồ 2.6Quy trình hạch toán giá vốn hàng bán tại công ty TNHH MTV KTCT Thủy lợi An Hải Hóa đơn GTGT… Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ Sổ cái TK 632 Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính
  • 69. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 60 Ví dụ 3: Từ ví dụ 1 kế toán ghi nhận doanh thu công trình Kè sông Chanh Dƣơng (G10), đồng thời kế toán ghi nhận giá vốn công trình. Kế toán ghi phiếu kế toán số 32 ( Biểu 2.11)  Từ phiếu kế toán, kế toán ghi vào Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại (Biểu 2.12), Chứng từ ghi sổ (Biểu số 2.13) , sổ đăng ký chứng từ ghi sổ ( Biểu 2.14). Sau đó kế toán căn cứ vào số liệu đã ghi trên Chứng từ ghi sổ vào sổ cái TK 632 (Biểu 2.15). Biểu 2.11 Đơn vị:Công ty TNHH MTV KTCTTL An Hải Mẫu số 04 – TT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/ QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC) PHIẾU KẾ TOÁN SỐ 32 Ngày 28 tháng 12 năm 2014 STT Nội Dung TK Nợ TK Có Số tiền 01 Giá vốn công trình Kè sông Chanh Dƣơng (G10) 632 154 16.168.121.804 Cộng 16.168.121.804 Kèm theo:01 chứng từ gốc Ngƣời lập phiếu ( Ký,họ tên) Kế toán trƣởng ( Ký,họ tên)
  • 70. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 61 Biểu 2.12 CÔNG TY TNHHMTV KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI AN HẢI BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ CÙNG LOẠI Tên TK: Chi phí xây dựng cơ bản dở dang Số hiệu TK: 154 (Ghi có TK 154) Từ ngày 01/01/2014 đến 31/12/2014 Chứng từ Diễn giải Số tiền Ghi nợ TK632 Số hiệu Ngày … … … … … PKT30 20/12 Kè sông Luộc 5.971.626.980 5.971.626.980 PKT32 28/12 Kè sông Chanh Dƣơng 16.168.121.804 16.168.121.804 PKT35 26/12 Kè sông Ngũ Phúc – Phúc Thủy 258.311.818 ….. … … … … Tổng cộng 81.736.856.979 81.736.856.979 Kế toán ghi sổ ( ký, ghi họ tên) Kế toán trƣởng ( ký ghi họ tên) Biểu 2.13 CÔNG TY TNHHMTV KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI AN HẢI CHỨNG TỪ GHI SỔ Số 210 Ngày 31 tháng 12 năm 2014 Đơn vị tính: đồng Trích yếu Số hiệu TK Số tiền Nợ Có Xác định giá vốn hàng bán 154 632 81.736.856.979 Cộng 81.736.856.979 Kế toán ghi sổ ( ký, ghi họ tên) Kế toán trƣởng ( ký ghi họ tên)
  • 71. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 62 Biểu 2.14 Đơn vi: Công ty TNHH MTV KT CÔNG TRÌNH THỦY LỢI AN HẢI Địa chỉ:Số 781 Tôn Đức Thắng, Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng Mẫu số: S02b-DN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC) SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ Năm2014 Chứng từ ghi sổ Số tiền Số hiệu Ngày, tháng A B 1 … … … 125 31/12 42.719.958.999 126 31/12 44.806.471.183 127 31/12 2.191.616.216 … … … 187 31/12 12.563.870.120 … 210 31/12 81.736.856.979 … … … 250 31/12 32.645.719.232 251 31/12 100.824.602.007 … 259 31/12 993.862.344 260 31/12 87.600.156.761 261 31/12 87.600.156.761 Cộng 837.051.606.721 Ngày 31tháng12năm2014. Ngƣời ghi sô (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu)
  • 72. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 63 Biểu 2.15 Công ty : TNHH MTV KTCT Thủy lợi An Hải Mẫu số S02c1-DN Đ/C : Số 781 Tôn Đức Thắng, Hồng Bàng (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trƣởng BTC) SỔ CÁI Tên Tài khoản: 632 Số hiệ Năm 2014 Chứng từ Diễn giải TKĐƢ Số tiền Số hiệu Ngày tháng Nợ Có SD ĐK SPS 210 31/12 Chi phí sản xuất KD 632 81.736.856.979 261 31/12 giá vốn hàng bán 911 81.736.856.979 81.736.856.979 81.736.856.979 Ngày 31 tháng 12 năm2014 Ngƣờ Kế toán trƣởng Giám đốc Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 2.2.2.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính Trong năm 2014, Công ty không phát sinh nghiệp vụ kinh tế nào liên quan đến Chi phí hoạt động tài chính. 2.2.2.3 Kế toán chi phí bán hàng Trong năm 2014, Công ty không phát sinh nghiệp vụ kinh tế nào liên quan đến Chi phí bán hàng. 2.2.2.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp Chứng từ sử dụng: - Phiếu chi - Hóa đơn GTGT - Giấy báo nợ của ngân hàng… Tài khoản sử dụng: Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp - Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí phục vụ cho nhu cầu quản
  • 73. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 64 lý doanh nghiệp - Chi phí này bao gồm: Chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ, thuế phí và lệ phí, chi phí dự phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác. Trình tự hạch toán: Căn cứ từ các chứng từ gốc nhƣ hóa đơn GTGT, phiếu chi,...kế toán vào Chứng từ ghi sổ. Từ chứng từ ghi sổ, kế toán ghi vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ cái TK 642. Cuối quý cộng số liệu trên Sổ cái các tài khoản, kế toán lập Bảng cân đối số phát sinh. Cuối năm lập Báo cáo tài chính. Sơ đồ 2.7 Quy trình hạch toán Chi phí quản lý doanh nghiệptại Công ty TNHH MTV KTCT Thủy lợi An Hải Hóa đơn GTGT… Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ Sổ cái TK 642 Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính
  • 74. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 65 Ví dụ 4: Ngày 19/12/2014, thanh toán tiền điện công ty điện lực Hải Phòng với số tiền là 1.076.625, đã bao gồm thuế GTGT 10%. -> Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0421754 ( Biểu 2.16), kế toán tiến hành lập phiếu chi (Biểu số 2.17) và chi tiền thanh toán tiền điện. Từ Phiếu chi 27, thủ quỹ vào Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại (Biểu 2.18) chứng từ ghi sổ (Biểu 2.19), Từ Chứng từ ghi sổ vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (Biểu 2.20), Sổ quỹ tiền mặt (Biểu 2.21)và sổ cáiTK642 ( Biểu 2.22). Biểu 2.16
  • 75. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 66 EVN NPC TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC MIỀN BẮC HÓA ĐƠN GTGT ( TIỀN ĐIỆN) ( Liên 2: Giao khách hàng) Mẫu số:01GTKT2/001 Ký hiệu : VM/12P Số : 0421754 Kỳ 1: Từ ngày 15/11 Đến ngày 15/12 Công ty Điện lực Hải Phòng Địa chỉ : Điện thoại : MST : ĐT sửa chữa : 0313.792.519 Tên khách hàng : Công ty TNHH MTV KTCT Thủy lợi An Hải Địa chỉ : Số 781, Tôn Đức Thắng, Hồng Bàng, Hải Phòng Điện Thoại 0313.624.888 MST : 0200818473 Số công tơ : 09561658 Số hộ : _ Bộ CS Chỉ số mới Chỉ số cũ HS nhân Điện năng TT Đơn giá Thành tiền KT 15,530 15,105 425 425 2177 925.225 Ngày 14 tháng 12 năm2014 Bên bán điện ( Đóng dấu, ghi họ tên ) Cộng 925.225 Thuế suất GTGT 10% Thuế GTGT 92.523 Tổng cộng tiền thanh toán 1.017.748 Bằng chữ : Một triệu không mƣời bảy ngàn bảy trăm bốn mƣơi tám đồng chẵn Mã KH : PA09080846830 Mã T.toán : PA09080846830 Mã NN : 2218 Mã giá 100% SXBT ID HĐ: 43669800
  • 76. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 67 Biểu 2.17 Đơn vị: Công ty TNHHMTV Khai thác công trình thủy lợi An Hải Địa chỉ: Sở Dầu – Hải Phòng PHIẾU CHI Quyển số:…04… Ngày 19 tháng 12 năm 2014 Số: 27 Nợ:642, 133 Có: 111 Họ, tên ngƣời nhận tiền: Nguyễn Thùy Linh Địa chỉ: Phòng Tài vụ Lý do chi: Chi tiền điện tháng 12 Số tiền: 1.017.748 (Một triệu không mƣời bảy ngàn bảy trăm bốn mƣơi tám đồng chẵn) Kèm theo 1 chứng từ gốc Ngày 19tháng 12 năm 2014 Giám đốc Kế toán trƣởng Ngƣời lập Thủ quỹ Ngƣời nhận tiền (ký. họ tên, (ký. họ tên) (ký. họ tên) (ký. họ tên) (ký. họ tên) đóng dấu)
  • 77. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 68 Biểu 2.18 CÔNG TY TNHHMTV KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI AN HẢI BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ CÙNG LOẠI Tên TK: Tiền mặt Số hiệu TK: 111 (Ghi có TK 111) Từ ngày 01/01/2014 đến 31/12/2014 Chứng từ Diễn giải Số tiền Ghi nợ các TK Số hiệu Ngày … 133 642 … … … … … PC26 9/12 Thủy phòng Tài vụ tiếp khách 6.180.000 516.818 5.618.182 PC27 19/12 Thanh toán tiền điện tháng 12 1.017.748 92.523 925.225 PC28 20/12 Thanh toán tiền cƣớc vận chuyển 3.000.000 3.000.000 ….. … … … … Tổng cộng 32.645.719.232 11.993.059 55.000.000 Kế toán ghi sổ ( ký, ghi họ tên) Kế toán trƣởng ( ký ghi họ tên)
  • 78. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 69 Biểu 2.19 CÔNG TY TNHHMTV KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI AN HẢI CHỨNG TỪ GHI SỔ Số 250 Ngày 31 tháng 12 năm 2014 Đơn vị tính: đồng Trích yếu Số hiệu TK Số tiền Nợ Có ….. …. …. …. Tiền VND gửi ngân hàng VIB 1121 1111 341.500.000 Phải thu khác ngắn hạn 1388 111 159.557.615 Tạm ứng 141 111 37.311.065 …. …. …. …. Chi phí QLDN 642 111 55.000.000 …. …. … .... Cộng x x 32.645.719.232 Kế toán ghi sổ ( ký, ghi họ tên) Kế toán trƣởng ( ký ghi họ tên)
  • 79. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 70 Biểu 2.20 Đơn vi: Công ty TNHH MTV KT CÔNG TRÌNH THỦY LỢI AN HẢI Địa chỉ:Số 781 Tôn Đức Thắng, Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng Mẫu số: S02b-DN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC) SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ Năm2014 Chứng từ ghi sổ Số tiền Số hiệu Ngày, tháng A B 1 … … … 125 31/12 42.719.958.999 126 31/12 44.806.471.183 127 31/12 2.191.616.216 … … … 187 31/12 12.563.870.120 … 210 31/12 81.736.856.979 … … … 250 31/12 32.645.719.232 251 31/12 100.824.602.007 … 259 31/12 993.862.344 260 31/12 87.600.156.761 261 31/12 87.600.156.761 Cộng 837.051.606.721 Ngày 31tháng12năm2014. Ngƣời ghi sô (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu)
  • 80. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 71 Biểu 2.21 Đơn vi:Công ty TNHH MTV KTCT TL An Hải Mẫu số: S07–DN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ QUỸ TIỀN MẶT Loại quỹ: VNĐ NTG S NTC T SHCT Diễn giải Số tiền Ghi chúThu Chi Thu Chi Tồn A B E 1 2 3 G SDĐK 2.142.239.311 …. …. …. …. …. …. …. ….…. 19/12 27 Thanh toán tiền điện tháng 12 925.225 1.448.630.720 19/12 27 VAT tiền điện kè sông Chanh Dƣơng 92.523 1.448.723.243 …. …. …. …. …. …. …. ….…. Cộng Phát Sinh 31.206.663.002 32.645.719.232 SDCK 703.183.081 - Sổ này có 12 trang, đánh số từ trang 01 đến số trang 12 - Ngày mở sổ: 01/01/2014 Thủ quỹ (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Ngày 31tháng 12 năm2014. Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu)
  • 81. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 72 Biểu 2.22 Công ty : TNHH MTV KTCT Thủy lợi An Hải Mẫu số S02c1-DN Đ/C : Số 781 Tôn Đức Thắng, Hồng Bàng (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔCÁI Tên Tài khoản: 642 Số hiệu TK: Chi phí quản lý doanh nghiệp Năm 2014 Chứng từ Diễn giải TKĐƯ Số tiền Số hiệu Ngày tháng Nợ Có SD ĐK SPS … … … … … … 250 31/12 Chi tiền mặt 111 55.000.000 251 31/12 Chi TGNH 112 51.435.076 … … … … … … 261 31/12 Kết chuyển CPQLDN 911 1.887.850.404 1.887.850.404 1.887.850.404 Ngày 31 tháng 12 năm2014 Ngườ u Kế toán trưởng Giám đốc Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
  • 82. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 73 2.2.2.5 Kế toán chi phí khác Trong năm 2014, công ty không phát sinh nghiệp vụ kinh tế nào liên quan đến chi phí khác. 2.2.3 Thực trạng tổ chức kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV KTCT Thủy Lợi An Hải. - Cuối kỳ kế toán thực kiện khai báo các bút toán kết chuyển doanh thu thuần, doanh thu hoạt động tài chính, giá vốn, chi phí tài chính, chi phí doanh nghiệp, thu nhập khác, chi phí khác sang TK911. Đồng thời, kế toán tạo bút toán kết chuyển lãi hoặc lỗ. - Thuế TNDN đƣợc xác định khi Công ty tiến hành nộp thuế, lúc đó thuế TNDN đƣợc tính và kế toán định khoản bằng bút toán: Nợ 821: Có 3334:  Chứng từ sử dụng: - Phiếu kế toán - Các chứng từ khác có liên quan Tài khoản sử dụng: - Công ty dùng TK911 để phản ánh kết quả kinh doanh và các hoạt động khác của Doanh nghiệp trong kỳ. - TK 821: Chi phí thuế TNDN - TK421: Lợi chuận chƣa phân phối - Các tài khoản có liên quan Quy trình hạch toán: - Cuối kỳ, kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu thuần, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác sang bên Có tài khoản 911. Kết chuyển giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng, chi phí tài chính, chi phí khác sang bên Nợ tài khoản 911. Nếu tổng phát sinh bên Nợ TK 911 lớn hơn tổng phát sinh bên Có TK 911 thì kế toán kết chuyển phần chênh lệch sang bên Nợ TK 421 – Lợi nhuận sau thuế. - Nếu tổng số phát sinh bên Nợ tài khoản 911 nhỏ hơn tổng phát sinh bên Có tài khoản 911 thì chứng tỏ trong năm công ty kinh doanh có lãi. Kế toán tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phải nộp Nhà nƣớc nhƣ sau: Xác định thu nhập chịu thuế = SPS bên Có TK911 – SPS bên Nợ TK 911 . Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế * thuế suất thuế TNDN - Khi xác định đƣợc số thuế phải nộp, kế toán căn cứ vào số thuế TNDN đã
  • 83. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 74 trích nộp đầu các quý để tính số thuế thu nhập còn phải nộp hay đƣợc ghi giảm. Sau khi tính đƣợc số thuế thu nhập phải nộp, kế toán thực hiện kết chuyển chi phí thuế TNDN sang bên Nợ TK 911. Từ đó, xác định số lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp để kết chuyển sang bên Có TK 421 – “ Lợi nhuận sau thuế”. - Cuối năm 2014 thực hiện các bút toán kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh năm 2014. - Kế toán lập các phiếu kế toán để kết chuyển doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. - Sau đó, xác định thuế TNDN mà Công ty phải nộp. Từ đó, xác định đƣợc số tiền lãi của Công ty trong kỳ. Sau đó, kế toán ghi Sổ cái TK 911 và Sổ cái TK 421. Ví dụ 5: Xác định kết quả kinh doanh năm 2014 Các bút toán kết chuyển nhƣ sau: +, Nợ 511: 87.526.430.182 Nợ 515: 73.726.579 Có 911: 87.600.156.761 +, Nợ 911:83.624.707.383 Có 632: 81.736.856.979 Có 642: 1.887.850.404 Xác định kết quả kinh doanh ta thấy năm 2014 công ty TNHH MTV KTCT Thủy lợi An Hải có Lợi nhuận trƣớc thuế ( LNtt) = 3.975.449.378đồng, vì vậy doanh nghiệp phải nộp thuế TNDN với thuế suất 25% và kết chuyển lãi +, Nợ 821: 993.862.344 Có 3334: 993.862.344 +, Nợ 911: 993.862.344 Có 821: 993.862.344 +, Nợ 911: 2.981.587.034 Có 421: 2.981.587.034 Bút toán kết chuyển đƣợc thực hiện lần lƣợt từ các Phiếu kế toán số 40 (Biểu 2.23), Phiếu kế toán số 41(Biểu 2.24), Phiếu kế toán số 42 (Biểu 2.25), Phiếu kế toán số 43(Biểu 2.26), Phiếu kế toán số 44 (Biểu 2.27), Phiếu kế toán số 45(Biểu 2.28), Phiếu kế toán số 46 (Biểu 2.29) . Từ số liệu trên vào Chứng từ ghi sổ , Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ,Sổ cái TK911, 821,421.
  • 84. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 75 Sơ đồ 2.8: Kế toán kết chuyển doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh năm 2014 TK 632 TK 911 TK 511 K/c GVHB 81.736.856.979 K/c DT BH-CCDV 87.526.430.182 TK 642 TK 515 K/c CPQLDN 1.887.850.404 K/c DTHĐTC 73.726.579 TK 421 Kết chuyển lãi 2.981.587.034 Biểu 2.23 Đơn vị:Công ty TNHH MTV KTCT Thủy lợi An Hải Mẫu số 04 – TT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/ QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC) PHIẾU KẾ TOÁN SỐ 40 Ngày 31 tháng 12 năm 2014 STT Nội Dung TK Nợ TK Có Số tiền 01 Kết chuyển doanh thu BH - CCDV 511 911 87.526.430.182 Cộng 87.526.430.182 Kèm theo:01 chứng từ gốc Ngƣời lập phiếu ( Ký,họ tên) Kế toán trƣởng ( Ký,họ tên) TK 821 Kết chuyển chi phí TTNDN 993.862.344
  • 85. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 76 Biểu 2.24 Đơn vị:Công ty TNHH MTV KTCT Thủy lợi An Hải Mẫu số 04 – TT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/ QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC) PHIẾU KẾ TOÁN SỐ 41 Ngày 31 tháng 12 năm 2014 STT Nội Dung TK Nợ TK Có Số tiền 01 Kết chuyển Doanh thu HĐTC 515 911 73.726.579 Cộng 73.726.579 Kèm theo:01 chứng từ gốc Ngƣời lập phiếu ( Ký,họ tên) Kế toán trƣởng ( Ký,họ tên) Biểu 2.25 Đơn vị:Công ty TNHH MTV KTCT Thủy lợi An Hải Mẫu số 04 – TT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/ QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC) PHIẾU KẾ TOÁN SỐ 42 Ngày 31 tháng 12 năm 2014 STT Nội Dung TK Nợ TK Có Số tiền 01 Kết chuyển GVHB 911 632 81.736.856.979 Cộng 81.736.856.979 Kèm theo:01 chứng từ gốc Ngƣời lập phiếu ( Ký,họ tên) Kế toán trƣởng ( Ký,họ tên)
  • 86. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 77 Biểu 2.26 Đơn vị:Công ty TNHH MTV KTCT Thủy lợi An Hải Mẫu số 04 – TT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/ QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC) PHIẾU KẾ TOÁN SỐ 43 Ngày 31 tháng 12 năm 2014 STT Nội Dung TK Nợ TK Có Số tiền 01 Kết chuyển CPQLDN 911 642 1.887.850.404 Cộng 1.887.850.404 Kèm theo:01 chứng từ gốc Ngƣời lập phiếu ( Ký,họ tên) Kế toán trƣởng ( Ký,họ tên) Biểu 2.27 Đơn vị:Công ty TNHH MTV KTCT Thủy lợi An Hải Mẫu số 04 – TT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/ QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC) PHIẾU KẾ TOÁN SỐ 44 Ngày 31 tháng 12 năm 2014 STT Nội Dung TK Nợ TK Có Số tiền 01 Xác định thuế TNDN phải nộp 821 3334 993.862.344 Cộng 993.862.344 Kèm theo:01 chứng từ gốc Ngƣời lập phiếu ( Ký,họ tên) Kế toán trƣởng ( Ký,họ tên)
  • 87. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 78 Biểu 2.28 Đơn vị:Công ty TNHH MTV KTCT Thủy lợi An Hải Mẫu số 04 – TT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/ QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC) PHIẾU KẾ TOÁN SỐ 45 Ngày 31 tháng 12 năm 2014 STT Nội Dung TK Nợ TK Có Số tiền 01 Kết chuyển thuế TNDN phải nộp 911 821 993.862.344 Cộng 993.862.344 Kèm theo:01 chứng từ gốc Ngƣời lập phiếu ( Ký,họ tên) Kế toán trƣởng ( Ký,họ tên) Biểu 2.29 Đơn vị:Công ty TNHH MTV KTCT Thủy lợi An Hải Mẫu số 04 – TT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/ QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC) PHIẾU KẾ TOÁN SỐ 46 Ngày 31 tháng 12 năm 2014 STT Nội Dung TK Nợ TK Có Số tiền 01 Xác định kết quả kinh doanh 911 421 2.981.587.034 Cộng 2.981.587.034 Kèm theo:01 chứng từ gốc Ngƣời lập phiếu ( Ký,họ tên) Kế toán trƣởng ( Ký,họ tên)
  • 88. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 79 Biểu 2.30 CÔNG TY TNHHMTV KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI AN HẢI CHỨNG TỪ GHI SỔ Số 260 Ngày 31 tháng 12 năm 2014 Đơn vị tính: đồng Trích yếu Số hiệu TK Số tiền Nợ Có Kết chuyển doanh thu BH - CCDV 511 911 87.526.430.182 Kết chuyển doanh thu HĐTC 515 911 73.726.579 Cộng x x 87.600.156.761 Kế toán ghi sổ ( ký, ghi họ tên) Kế toán trƣởng ( ký ghi họ tên) Biểu 2.31 CÔNG TY TNHHMTV KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI AN HẢI CHỨNG TỪ GHI SỔ Số 261 Ngày 31 tháng 12 năm 2014 Đơn vị tính: đồng Trích yếu Số hiệu TK Số tiền Nợ Có Kết chuyển GVHB 911 632 81.736.856.979 Kết chuyển CP QLDN 911 642 1.887.850.404 Kết chuyển CP thuế TNDN phải nộp 911 821 993.862.344 Xác định kết quả kinh doanh 911 421 2.981.587.034 Cộng x x 87.600.156.761 Kế toán ghi sổ ( ký, ghi họ tên) Kế toán trƣởng ( ký ghi họ tên)
  • 89. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 80 Biểu 2.32 Đơn vi: Công ty TNHH MTV KT CÔNG TRÌNH THỦY LỢI AN HẢI Địa chỉ:Số 781 Tôn Đức Thắng, Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng Mẫu số: S02b-DN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC) SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ Năm2014 Chứng từ ghi sổ Số tiền Số hiệu Ngày, tháng A B 1 … … … 125 31/12 42.719.958.999 126 31/12 44.806.471.183 127 31/12 2.191.616.216 … … … 187 31/12 12.563.870.120 … 210 31/12 81.736.856.979 … … … 250 31/12 32.645.719.232 251 31/12 100.824.602.007 … 259 31/12 993.862.344 260 31/12 87.600.156.761 261 31/12 87.600.156.761 Cộng 837.051.606.721 Ngày 31tháng12năm2014. Ngƣời ghi sô (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu)
  • 90. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 81 Biểu 2.33 Công ty : TNHH MTV KTCT Thủy lợi An Hải Mẫu số S02c1-DN Đ/C : Số 781 Tôn Đức Thắng, Hồng Bàng (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trƣởng BTC) SỔ CÁI Tên Tài khoản: 911 Số hiệu TK: Xác định kết quả kinh doanh Năm 2014 Chứng từ Diễn giải TKĐƢ Số tiền Số hiệu Ngày tháng Nợ Có SD ĐK SPS 260 31/12 Kết chuyển DT BH - CCDV 511 87.526.430.182 260 31/12 Kết chuyển DT HĐTC 515 73.726.579 261 31/12 Kết chuyển GVHB 632 81.736.856.979 261 31/12 Kết chuyển CPQLDN 642 1.887.850.404 261 31/12 Kết chuyển CP thuế TNDN 821 993.862.344 261 31/12 Xác định kết quả kinh doanh 421 2.981.587.034 87.600.156.761 87.600.156.761 Ngày 31 tháng 12 năm2014 Ngƣờ Kế toán trƣởng Giám đốc Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
  • 91. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 82 Biểu 2.34 Công ty : TNHH MTV KTCT Thủy lợi An Hải Mẫu số S02c1-DN Đ/C : Số 781 Tôn Đức Thắng, Hồng Bàng (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trƣởng BTC) SỔ CÁI Tên Tài khoản: 821 Số hiệu TK: Chi phí thuế TNDN Năm 2014 Chứng từ Diễn giải TKĐƢ Số tiền Số hiệu Ngày tháng Nợ Có SD ĐK SPS 259 31/12 Xác định thuế TNDN phải nộp 821 993.862.344 261 31/12 Kết chuyển CP thuế TNDN 911 993.862.344 993.862.344 993.862.344 Ngày 31 tháng 12 năm2014 Ngƣờ Kế toán trƣởng Giám đốc Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Biểu 2.35 Công ty : TNHH MTV KTCT Thủy lợi An Hải Mẫu số S02c1-DN Đ/C : Số 781 Tôn Đức Thắng, Hồng Bàng (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trƣởng BTC) SỔ CÁI Tên Tài khoản: 421 Số hiệu TK: Lợi nhuận chƣa phân phối Năm 2014 Chứng từ Diễn giải TKĐƢ Số tiền Số hiệu Ngày tháng Nợ Có SD ĐK xxx 261 31/12 Lãi năm 2014 911 2.981.587.034 2.981.587.034 SDCK 2.981.587.034 Ngày 31 tháng 12 năm2014 Ngƣờ Kế toán trƣởng Giám đốc Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
  • 92. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 83 CHƢƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI AN HẢI 3.1. Đánh giá chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một Thành Viên khai thác công trình thủy lợi An Hải Nền kinh tế luôn vận động và phát triển mạnh mẽ. Những biến động của nền kinh tế thị trƣờng ảnh hƣởng không nhỏ tới hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Do đó, bên cạnh những thuận lợi, công ty phải đƣơng đầu với không ít khó khăn do những yếu tố khách quan của thị trƣờng và cả những yếu tố chủ quan khác tác động. Mặc dù vậy, công ty đã năng động trong việc chuyển đổi cơ chế, mạnh dạn phát triển, ngày càng khẳng định vị trí của mình trên thị trƣờng. Trong công tác kế toán: công ty luôn đảm bảo đúng nguyên tắc hạch toán kế toán, đặc biệt là trong công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Kế toán công ty đã thực hiện và áp dụng các chế độ kế toán Nhà nƣớc một cách triệt để, đúng với yêu cầu và nguyên tắc kế toán đặt ra. Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là một bộ phận của quá trình kế toán của công ty. Vì vậy, nó không ngừng đổi mới và hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu thông tin của nhà quản lý. Qua quá trình thực tập và tìm hiểu về Công ty TNHH Một Thành Viên Khai thác công trình thủy lợi An Hải, đƣợc tiếp cận với thực tế công tác kế toán nói chung và công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng cùng với sự giúp đỡ từ các nhân viên phòng Tài vụ công ty em đã có điều kiện làm quen với thực tế và củng cố những kiến thức đã học tại trƣờng. qua đó em xin đƣa ra một số ý kiến nhận xét và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một Thành Viên Khai thác công trình thủy lợi An Hải. 3.1.1 Ưu điểm  Về bộ máy quản lý Công ty đã tổ chức bộ máy quản lý gọn nhẹ, hợp lý, phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của mình. Các phòng ban hoạt động thực sự hiệu quả, cung
  • 93. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 84 cấp thông tin kịp thời và nhanh chóng.  Về bộ máy kế toán Bộ máy kế toán của Công ty áp dụng theo mô hình tập trung có nhiều ƣu điểm phù hợp với đặc điểm kinh doanh cuẩ công ty, phản ánh đầy đủ nội dung hạch toán, đáp ứng nhu cầu quản lý. Công ty xây dựng bộ máy kế toán tại văn phòng Công ty, trong đó kế toán trƣởng là ngƣời đứng đầu giám sát và quản lý mọi việc. Việc xây dựng và tổ chức bộ máy kế toán nhƣ vậy tạo điều kiện thuận lợi cho việc giám sát hạch toán nhanh chóng kịp thời của kế toán với các hoạt động phát sinh tại Công ty, tạo điều kiện cho đội ngũ kế toán nâng cao trình độ nghiệp vụ, hạn chế những khó khăn trong việc phân công công việc. Bộ máy kế toán của công ty đƣợc tổ chức có hệ thống, có kế hoạch, có sự phối hợp chặt chẽ, đƣợc chỉ đạo thống nhất từ trên xuống dƣới, công việc đƣợc thực hiện thƣờng xuyên liên tục, các báo cáo kế toán đƣợc lập nhanh chóng, đảm bảo cho việc cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác, phục vụ cho công tác quản lý của công ty.  Về đội ngũ kế toán của công ty Công ty có đội ngũ kế toán năng động nhiệt tình, luôn học hỏi kiến thức phục vụ cho công việc kế toán. Các kế toán viên có trình độ chuyên môn tốt, thích nghi nhanh với công việc. Trong quá trình làm việc, nhân viên phòng kế toán luôn mạnh dạn đề xuất ý kiến, đƣa ra trao đổi các vấn đề liên quan đến các nghiệp vụ phát sinh trong Công ty để hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại công ty.  Về tổ chức, vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán Hệ thống tài khoản kế toán của doanh nghiệp đều theo hệ thống tài khoản kế toán của quyết đinh 15/2006/QĐ – BTC. Công ty đã tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoan kế toán theo dứng quy định của Bộ Tài Chính. Ngoài ra còn để tiện cho việc theo dõi hạch toán Công ty đã mở thêm các tài khoản cấp 2 để tiện cho việc theo dõi và hạch toán chi tiết.  Về hệ thống sổ kế toán Các sổ sách kế toán đƣợc thực hiện rõ ràng sạch sẽ và đƣợc lƣƣ trữ theo các chuẩn mực và quy định chung của nhà nƣớc. Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung, hình thức này có ƣu điểm cơ bản là ghi chép đơn giản, kết cấu sổ dễ ghi, số liệu kế toán dễ đối chiếu, dễ kiểm tra. Sổ cái cho phép ngƣời quản lý theo dõi đuợc các nội dung kinh tế.
  • 94. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 85  Về công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh - Về tổ chức kế toán doanh thu: Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh về bán hàng và cung cấp dịch vụ đều đƣợc kế toán ghi nhận doanh thu một cách kịp thời, chính xác, đảm bảo nguyên tắc phù hợp khi ghi nhận giữa doanh thu và chi phí phát sinh. Việc theo dõi hạch toán doanh thu nhƣ hiện nay là cơ sở quan trọng để từng bƣớc xác định kết quả hoạt động kinh doanh để từ đó có kế hoạch đúng đắn trong hoạt động kinh doanh của công ty. - Về công tác kế toán chi phí: Chi phí là một vấn đề mà nhà quản lý luôn phải quan tâm, cân nhắc và luôn muốn tìm mọi cách để quản lý chặt chẽ chi phí nhằm tránh lãng phí, làm giảm lợi nhuận. Bởi vậy, công tác hạch toán chi phí tại công ty bƣớc đầu đảm bảo đƣợc tính chính xác, đầy đủ và kịp thời khi phát sinh. -Về công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh: Công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty đã phần nào đáp ứng đƣợc yêu cầu của Ban giám đốc công ty trong việc cung cấp thông tin về tình hình kinh doanh của công ty một cách kịp thời và chính xác. 3.1.2 Hạn chế Trong thời gian vừa qua, công ty đã cố gắng xây dựng bộ máy quản lý cũng nhƣ xây dựng bộ máy kế toán ngày càng hoàn thiện hơn, nhằm hỗ trợ đắc lực cho công tác quản lý và công ty đã đạt đƣợc những thành tựu nhất định. Tuy nhiên, cùng với những mặt ƣu điểm thì công tác hạch toán kế toán của công ty vẫn còn những mặt tồn tại.  Về bộ máy kế toán Bộ máy kế toán tại Công ty đƣợc phân công công việc tƣơng đối rõ ràng nhƣng không tránh khỏi sự phân công không hợp lý, một nhân viên kế toán đôi khi phụ trách nhiều công việc dễ dẫn đến sai sót, nhầm lẫn trong quá trình làm việc. Công ty có trang bị hệ thống máy vi tính, tuy nhiên lại chƣa sử dụng phần mềm kế toán mà lại thực hiện thủ công trên Excel dẫn đến việc xảy ra nhiều sai sót, mất thời gian làm sổ sách kế toán. Về việc lƣu giữ và luân chuyển chứng từ Chứng từ kế toán rất quan trọng đối với công tác quản lý tài chính nói chung và công tác tập hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng. Hiện nay việc lƣu giữ và bảo quản chứng từ vẫn chƣa hợp lý, chƣa có sự ký nhận giữa các bên khi bàn giao chứng từ. Điều đó có thể dẫn đến việc thất lạc
  • 95. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 86 chứng từ mà không tìm ra đƣợc nguyên nhân ảnh hƣởng đến việc hạch toán kết quả hoạt động kinh doanh của công ty. Đối với công trình mà công ty nhận thầu ở tỉnh xa, các chứng từ ban đầu (Hoá đơn thuế GTGT, Bảng thanh toán lƣơng, hợp đồng kinh tế ...) đƣợc nộp về phòng kế toán không đúng theo thời gian quy định dẫn đến có công trình đã thi công 1 hoặc 2 tháng rồi nhƣng chƣa có chi phí tập hợp, đến tháng sau lại tập hợp dồn cả mấy tháng. Điều này ảnh hƣởng tới sự chính xác, kịp thời của số liệu . Về hệ thống sổ sách kế toán Tại chi nhánh công ty TNHH MTV KTCTTL An Hải nhận thầu nhiều công trình khác nhau của nhiều đơn vị khác nhau. Trong khi đó kế toán tại công ty không mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu cho từng công trình gây khó khăn cho việc theo dõi, xác định lợi nhuận gộp của từng loại hàng . Mặt khác chi nhánh cũng không mở sổ chi phí sản xuất kinh doanh cho TK 642 nên không theo dõi đƣợc chi tiết từng yếu tố chi phí phát sinh cho từng tài khoản này. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công. - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Vật liệu sử dụng cho thi công công trình là do chủ công trình mua và chuyển thẳng đến chân công trình. Cuối kỳ đội trƣởng các đội xây dựng mới gửi hóa đơn, chứng từ thanh toán về phòng kế toán, kế toán chỉ căn cứ vào hóa đơn mua vật liệu, chứng từ vận chuyển hoặc hóa đơn chứng từ vận chuyển …để tiến hành nhập liệu ghi nhận chi phí nguyên vật liệu phát sinh trong kỳ. Mặc dù, việc mua nguyên vật liệu đã đƣợc tính toán theo dự toán và kế hoạch thi công nhƣng thực tế có thể số vật liệu cuối kỳ còn lại tại các công trình do chƣa sử dụng hết cũng chiếm một lƣợng không phải là nhỏ, do đó chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế phát sinh trong kỳ có thể chƣa đƣợc phản ánh chính xác. Thực tế chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ sẽ bao gồm giá trị nguyên vật liệu thực tế mua trừ đi phần giá trị còn lại chƣa sử dụng cuối kỳ cộng thêm phần giá trị nguyên vật liệu còn lại tại công trình từ cuối kỳ trƣớc. - Chi phí nhân công trực tiếp: Đối với lƣơng của công nhân trực tiếp sản xuất và bộ phận quản lý sản xuất ở các đội xây lắp Công ty đã không sử dụng tài khoản 334- Phải trả công nhân viên để theo dõi việc chi trả lƣơng cho công nhân viên, mà hạch toán thẳng vào chi phí sau khi đã xem xét tính hợp lý đúng đắn của chứng từ hóa đơn do đội trƣởng cung cấp.
  • 96. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 87 Cụ thể đối với nhân công trực tiếp, sau khi thanh toán tiền công cho tổ sản xuất, kế toán mới tiến hành nhập liệu theo định khoản: Nợ TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp Có TK 141 Tạm ứng khối lƣợng xây lắp các công trình Với cách hạch toán nhƣ trên, việc hạch toán việc theo dõi phần thanh toán cho công nhân viên sẽ gặp hạn chế, rất khó theo dõi, xác định các khoản đã thanh toán, tạm ứng, số tiền còn phải thanh toán, còn phải thu đối với từng công nhân viên. Việc ghi sổ xác định chi phí nhân công, nhân viên quản lý trong tháng , trong kỳ cũng khá phức tạp bởi nhiều chi phí trong tháng này, kỳ này nhƣng tháng sau, kỳ sau công ty mới trích, thanh toán. - Chi phí sử dụng máy thi công: Công ty không thực hiện trích trƣớc chi phí sửa chữa lớn MTC, để phân bổ cho các công trình trong kỳ hạch toán, ngay cả khi khoản mục chi phí này phát sinh tƣơng đối lớn. Công ty hạch toán khoản mục chi phí này nhƣ sau: trong kỳ hạch toán, công trình nào sử dụng MTC có phát sinh chi phí sửa chữa lớn thì khi công tác sửa chữa lớn hoàn thành, khoản chi phí sửa chữa lớn này đƣợc tính vào chi phí sử dụng MTC trong kỳ và cho vào giá thành của công trình đó. Đây là một điều không hợp lý vì một chi phí bỏ ra có tác dụng bảo dƣỡng, sửa chữa máy trong nhiều kỳ nhƣng chi phí chỉ đƣợc tính trong một kỳ... 3.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một Thành Viên khai thác công trình thủy lợi An Hải 3.2.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi An Hải Trong cơ chế thị trƣờng nhiều biến động nhƣ hiện nay cùng với sự cạnh trạnh gay gắt giữa các doanh nghiệp thì sự thành bại của một doanh nghiệp làđiều tất yếu. Doanh nghiệp muốn duy trì tốt hoạt động của mình thì phải xác định phƣơng hƣớng cũng nhƣ mục tiêu để từ đó có bƣớc phát triển mới. Muốn vậy trƣớc hết doanh nghiệp phải hoàn thiện, không ngừng đổi mới công tác kế toán sao cho phù hợp với yêu cầu quản lý trong nền kinh tế thị trƣờng nhƣ hiện nay. Vì kế toán trong công cuộc đổi mới không chỉ là công cụ quản lý mà trở thành bộ phận quản lý kinh tế, tài chính của doanh nghiệp. Thông qua việc lập chứng từ, kiểm tra, tính toán, ghi chép, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng các phƣơng pháp khoa học có thể biết đƣợc những thông tin một cách
  • 97. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 88 chính xác, kịp thời, đầy đủ về sự vận động tài sản và nguồn hình thành tài sản, góp phần bảo vệ tài sản và sử dụng tài sản hợp lý của đơn vị mình. Hơn nữa, việc hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh còn có ý nghĩa lớn trong việc tăng cƣờng quản lý tài chính giúp doanh nghiệp xác định đƣợc khả năng sinh lời của vốn kinh doanh trong từng thời điểm cũng nhƣ từng bộ phận kinh doanh. Thông qua việc phân tích các chỉ số tài chính trong quá khứ doanh nghiệp sẽ lập cho mình những kế hoạch cũng nhƣ những chiến lƣợc kinh doanh cụ thể. Điều quan trọng đối với các doanh nghiệp xây lắp là làm sao thực hiện tốt việc luân chuyển vốn trong kinh doanh, làm tăng vòng quay của vốn để từ đó duy trì tốt hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Muốn làm đƣợc điều đó thì trƣớc hết doanh nghiệp phải thực hiện tốt khâu bán hàng vì: - Hoàn thiện quá trình này giúp cho khối lƣợng công việc kế toán đƣợc giảm nhẹ, hệ thống sổ sách đơn giản, dễ ghi chép, đối chiếu, xác định chính xác thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế... tạo điều kiện cho việc lập các Báo cáo tài chính cuối kỳ, đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin kinh tế cho các đối tƣợng quan tâm. - Quá trình này đƣợc hoàn thiện sẽ giúp cho việc tổ chức chứng từ ban đầu và quá trình luân chuyển chứng từ đƣợc dễ dàng, tiết kiệm đƣợc chi phí và thời gian, tạo thuận lợi cho công tác kế toán cuối kỳ để phản ánh một cách chính xác, trung thực, đầy đủ tình hình kinh doanh của một doanh nghiệp để từ đó xác định chính xác đƣợc hiệu quả của một kỳ kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp, đƣa ra phƣơng hƣớng kinh doanh cho kỳ tới. 3.2.2. Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi An Hải Qua quá trình tìm hiểu về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty, cá nhân em đã thấy đƣợc quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty có rất nhiều điểm tích cực nhƣng bên cạnh đó cũng có những mặt hạn chế. Trƣớc yêu cầu hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty cho phù hợp với chế độ của Nhà nƣớc, đồng thời nhằm tăng cƣờng quản lý tài chính và việc ra quyết định của các nhà quản trị, trên cơ sở những kiến thức đƣợc học và thực tế, em xin đƣa ra một số ý kiến nhằm góp phần hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH MTV
  • 98. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 89 Khai thác công trình thủy lợi An Hải nhƣ sau: Ý kiến 1: Hiện đại hóa công tác kế toán Đến năm 2014, công ty vẫn sử dụng kế toán máy Excel. Để tăng hiệu quả của công tác kế toán, công ty nên ứng dụng phần mềm kế toán. Công ty nên kết hợp kế toán máy Excel và phần mềm kế toán máy nhằm phát huy đƣợc những ƣu điểm, hạn chế đƣợc những nhƣợc điểm của hai hình thức. Hiện nay, trong thời kỳ kinh tế thị trƣờng, sự ứng dụng khoa học công nghệ đã mang lại hiệu quả kinh tế cao. Để theo kịp thời đại và áp ứng yêu cầu quản lý, công ty nên sử dụng phần mềm kế toán vào công tác hạch toán kết toán. Trên thị trƣờng hiện nay, có rất nhiều các phần mềm kế toán để công ty có thể lựa chọn nhƣ: Phần mềm kế toán MISA, SMART, VACOM, SASINNOVA,..Công ty có thể tìm thêm các đối tác để mua hoặc đặt hàng phần mềm để phù hợp với đặc điểm kinh doanh và đặc điểm bộ máy kế toán. Hiện tại, phòng Tài vụ đã đƣợc trang bị đầy đủ máy vi tính phục vụ công tác kế toán. Đó là điều kiện thuận lợi để ứng dụng phần mềm kế toán vào công ty. Công ty thực hiện tốt việc áp dụng phần mềm kế toán giúp cải thiện hiệu quả làm việc của công ty cho dù công ty là nhỏ hay lớn. Ngay cả những phần mềm kế toán đơn giản nhất cũng có thể mang lại điều này. Với việc thay đổi về nhu cầu quản lý tài chính của công ty, hoàn toàn có thể nâng cấp lên phiên bản tốt hơn hay mở rộng quy mô ứng dụng. Phần mềm kế toán giúp tối ƣu hóa quá trình kinh doanh để có thể quản lý một cách đơn giản và dễ dàng hơn. Hơn nữa, nó dễ dàng chia sẻ dữ liệu cho các chƣơng trình kinh doanh khác và thực hiện các báo cáo phục vụ cho kinh doanh. Bên cạnh đó còn giúp quản lý các đầu mục chi phí một cách hợp lý…Từ đó, giúp tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả cho công ty. Ý kiến 2: Về việc luân chuyển chứng từ Công ty cần phải xem xét lại quy chế đối với các công trình thi công ở xa và có thể áp dụng biện pháp phạt (ngừng cung cấp vốn, phạt tiền...) đối với đội xây dựng nào gửi hóa đơn chứng từ về muộn mà không có lý do chính đáng, làm ảnh hƣởng tới quá trình hạch toán ở phòng kế toán. Khối lƣợng công việc của kế toán đội là tƣơng đối lớn, điều kiện làm việc lại không đƣợc thuận lợi, đòi hỏi tinh thần trách nhiệm cao. Do vậy, công ty cần có chính sách khuyến khích hơn nữa với những nhân viên hoàn thành tốt nhiệm vụ nhƣ: tăng thƣởng, phụ cấp lao động… Kế toán công ty tổ chức hƣớng dẫn chi tiết nhân viên kế toán các đội lập bảng tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh dựa trên các bảng tổng hợp chi phí bộ phận
  • 99. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 90 tại các công trình , hạng mục công trình trong tháng gửi kèm cùng các chứng từ gốc (hóa đơn, chứng từ vận chuyển…). Cuối tháng hoặc đến cuối kỳ gửi chứng từ gốc về phòng kế toán công ty, kế toán đội sẽ gửi kèm bảng tổng hợp chi phí sản xuất. Kế toán công ty chỉ cần kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của các chứng từ, kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các chứng từ gốc với bảng tổng hợp chi phí sản xuất kèm theo xem xét việc phản ánh chi phí sản xuất phát sinh theo các khoản mục có đúng không, thực hiện những sửa đổi nếu có sai sót. Sau đó kế toán sẽ căn cứ vào dòng “tổng cộng” làm căn cứ tính toán chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ để tiến hàng nhập liệu vào máy, và mã hoá theo từng yếu tố chi phí. Ý kiến 3:Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Chi phí sử dụng máy thi công. - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Kế toán công ty cần yêu cầu các nhân viên thống kê đội lập bảng kê vật liệu thừa chƣa sử dụng hết ở công trình để có căn cứ phản ánh chính xác hơn chi phí NVLTT thực tế phát sinh. Để lập bảng kê này, nhân viên thống kê đội cùng cán bộ kỹ thuật tiến hành kiểm kê xác định khối lƣợng vật liệu còn lại tại công trƣờng để tiến hành tính toán ghi vào bảng kê. Bảng kê đƣợc lập theo từng công trình hoặc hạng mục công trình tại thời điểm hoàn thành. Công việc này cũng có thể thực hiện vào cuối tháng (nếu điều kiện cho phép). Bảng kê NVL còn lại cuối kỳ có thể lập theo mẫu : Công ty TNHH MTV KTCTTL An Hải Công trình:……. BẢNG KÊ NVL CÒN LẠI CUỐI KỲ Ngày….. tháng…năm… STT Tên vật liệu Đơn vị tính Khối lƣợng Đơn giá Thành tiền Ghi chú Tổng cộng Dòng tổng cộng ở cột thành tiền cho biết tổng giá trị NVL còn lại cuối kỳ, là căn cứ để tính toán xác định chi phí NVLTT thực tế phát sinh để tiến hành nhập liệu. Nếu ở các đội thực hiện lập bảng kê NVL còn lại cuối kỳ chƣa sử dụng thì cuối tháng kế toán tính toán xác định CPNVLTT phát sinh phát sinh để tiến hành nhập liệu.
  • 100. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 91 Để thực hiện việc lập bảng kê vật liệu còn lại cuối kỳ và bảng tổng hợp chi phí sản xuất đòi hỏi nhân viên kế toán đội phải có trình độ nhất định về kế toán. Do đó ban tài chính kế toán cần tổ chức hƣớng dẫn đào tạo cơ bản về lập các chứng từ nói trên cho các nhân viên thống kê đội. Nếu điều kiện công ty không cho phép không thể tổ chức việc kiểm kê NVL còn lại cuối kỳ ở các công trình thì cũng cần phải tổ chức kiểm kê lƣợng vật liệu còn lại chƣa sử dụng tại công trƣờng xây dựng khi công trình đã hoàn thành. Bởi nguyên vật liệu dù đƣợc mua dựa trên tính toán theo dự toán và kế hoạch thi công song việc thừa vật liệu trong thi công là điều khó tránh khỏi cho dù là không nhiều. Khi đó tùy theo phƣơng thức xử lý lƣợng vật liệu thừa này mà thực hiện hạch toán cho phù hợp : Nếu chuyển số vật liệu này sang thi công công trình khác : kế toán tiến hành định khoản: Nợ TK 621 (chi tiết công trình nhận vật liệu) Có TK 621 (chi tiết công trình thừa vật liệu) Nếu thực hiện bán số vật liệu thừa không sử dụng hết kế toán có thể tính toán xác định giá vốn vật liệu thừa đem bán và ghi nhận doanh thu. Song do lƣợng vật liệu thừa thƣờng ít kế toán có thể ghi giảm chi phí tƣơng ứng với số tiền thu đƣợc theo định khoản : Nợ TK 111,112,131,… Có TK 3333 (nếu có) Có TK 621 (chi tiết cho công trình thừa vật liệu) Tại công trình “Kè sông Chanh Dƣơng” giả sử có bảng kê NVL chƣa sử dụng cuối năm nhƣ sau: Công ty TNHH MTV KTCTTL An Hải Công trình: Kè Sông Chanh Dƣơng BẢNG KÊ NVL CÒN LẠI CUỐI KỲ Ngày 31 tháng 12 năm 2013 STT Tên vật liệu Đơn vị tính Khối lƣợng Đơn giá Thành tiền Ghi chú 1 Xi Măng PC40 Tấn 9.5 705.650 6.703.675 2 Cát vàng m3 110 35.000 3.835.000 … … … …. …. … … Tổng cộng 37.059.700 Ngƣời lập biểu (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên)
  • 101. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 92 Căn cứ vào bảng kê NVL còn lại cuối kỳ kế toán xác định lại CPNVL thực tế sử dụng trực tiếp cho thi công công trình “Kè sông Chanh Dƣơng” là: 7.001.517.638 - 37.059.700 = 6.964.457.938 Khi đó, giá thành của công trình giảm còn: 16.168.121.804- 37.059.700 = 16.131.062.104 - Chi phí nhân công trực tiếp Để theo dõi việc tính và chi trả lƣơng cho công nhân viên, Công ty nên hạch toán lƣơng thông qua TK 334, chi tiết: 3341 - Phải trả công nhân viên trong danh sách; 3342 - Phải trả công nhân thuê ngoài. Khi tính lƣơng cho công nhân trực tiếp thi công, kế toán sẽ nhập vào máy theo định khoản: Nợ TK 622: 300.637.616 Có TK 3342: 300.637.616 Đồng thời căn cứ vào chứng từ thanh toán, kế toán nhập liệu theo định khoản: Nợ TK 3342: 300.637.616 Có TK 1413: 300.637.616 - Chi phí sử dụng máy thi công: Để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ, Công ty không nên hạch toán chi phí CCDC máy thi công vào TK623.2, mà chỉ nên hạch toán chi phí NVL máy thi công vào tài khoản này. Để hạch toán chi phí CCDC máy thi công, Công ty nên mở thêm một TK cấp 2 khác nhƣ TK623.3. - Về trích trƣớc chi phí sửa chữa lớn máy thi công: hàng quý kế toán nên căn cứ vào tuổi thọ kỹ thuật, thời gian sử dụng máy thi công, số khấu hao đã trích lập để lập kế hoạch sửa chữa lớn cho từng xe, máy. Khi đó kế toán hạch toán nhƣ sau: + Khi trích trƣớc chi phí sữa chữa lớn xe, máy ghi: Nợ TK623: Số trích trƣớc sửa chữa lớn xe, máy thi công Có TK335: Số trích trƣớc sửa chữa lớn xe, máy thi công + Khi sửa chữa lớn máy thi công thực tế phát sinh, kế toán định khoản: Nợ TK335 : Chi phí thực tế sửa chữa lớn máy thi công Có TK111,112,331: Chi phí thực tế sửa chữa lớn máy thi công Ý kiến 4: Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán tại Công ty TNHH MTV KTCTTL An Hải
  • 102. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 93 Hệ thống sổ kế toán tại mỗi công ty đều có vai trò rất quan trọng. Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty chỉ thực sự có hiệu quả khi có một hệ thống sổ kế toán phù hợp với quy mô, quy trình kinh doanh và mục đích quản trị tại công ty. Một hệ thống sổ kế toán hoàn thiện nên bao gồm cả hệ thống sổ tổng hợp và sổ chi tiết. Tuy nhiên khi hạch toán kế toán, công ty mới chỉ ghi sổ Chứng từ ghi sổ và Sổ Cái. Để hoàn thiện hơn hệ thống sổ kế toán tại công ty, em nhận thấy công ty nên lập các Sổ chi tiết để tiện theo dõi cho các khoản chi phí, đồng thời cũng nắm rõ đƣợc tình hình phát sinh, tăng giảm của từng loại chi phí, từ đó, giúp cho ban lãnh đạo công ty có những giải pháp quản lý chi phí một cách chính xác, có hiệu quả hơn. Về phần doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: do chƣa mở sổ Chi tiết bán hàng nên kế toán không theo dõi đƣợc doanh thu của từng công trình. Việc mở Sổ chi tiết bán hàng (Mẫu S35-DN ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC) sẽ giúp cho công ty theo dõi đƣợc doanh thu, giá vốn, lãi gộp của từng công trình. Qua đó, Công ty có thể xem xét và so sánh kết quả thực hiện giữa các công trình với nhau để đƣa ra đƣợc đánh giá về việc thực hiện xây dựng, quản lý công trình nào tốt, công trình nào còn chƣa tốt, từa đó có các biện pháp hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả sản xuẩ kinh doanh. Vì vậy, việc theo dõi trên Sổ chi tiết bán hàng là rất cần thiết, nếu không Công ty chỉ xác định đƣợc tổng doanh thu trong kỳ, tính chung cho tất cả các công trình. Về phấn giá vốn hàng bán: Do chƣa mở sổ chi phí sản xuất kinh doanh (Mẫu S36-DN ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC) theo dõi chi tiết cho TK 632 nên kế toán chƣa theo dõi đƣợc phần giá vốn hàng bán của từng công trình phát sinh trong kỳ, vì vậy việc tổng hợp giá vốn của từng hạng mục công trình là rất khó khăn. Với Sổ chi tiết TK 632 hiện kế toán đang theo dõi chỉ có thể tính đƣợc giá vốn chung của tất cả các công trình, cho nên mở Sổ chi phí sản xuất kinh doanh sẽ giúp kế toán theo dõi giá vốn hàng bán cho từng công trình dễ dàng hơn. Về phần chi phí quản lý doanh nghiệp: do chƣa mở Sổ chi phí sản xuất kinh doanh (Mẫu số S36-DN ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC ) nên khi phát sinh chi phí liên quan đến hoạt động quản lý, kế toán chỉ theo dõi chung trên TK 642 mà không chia ra thành các yếu tố.Việc theo dõi chi phí quản lý doanh nghiệp theo từng yếu tố sẽ giúp Công ty nắm bắt và quản lý chi phí dễ dàng hơn. Công ty nên mở tiểu khoản cấp 2 cho TK 642, tài khoản này đƣợc mở chi tiết thành 8 tiểu khoản, nội dung của
  • 103. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 94 các tiểu khoản này bao gồm: - TK 6421 - Chi phí nhân viên quản lý: phản ánh các khoản phải trả cho cán bộ nhân viên quản lý doanh nghiệp, nhƣ tiền lƣơng, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của Ban Giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng, ban của doanh nghiệp. - TK 6422 - Chi phí vật liệu quản lý: phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp nhƣvăn phòng phẩm,…vật liệu sử dụng cho sửa chữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ,… - TK 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng: phản ánh chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý. - TK 6424 - Chi phí khấu hao TSCĐ: phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp nhƣ: nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng, vật kiến trúc,… - TK 6425 - Thuế, phí và lệ phí: phản ánh chi phí về thuế, phí và lệ phí nhƣ thuế môn bài, tiền thuê đất, …và các khoản phí, lệ phí khác. - TK 6426 - Chi phí dự phòng: phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. - TK 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp, các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế,… - TK 6428 - Chi phí bằng tiền khác: phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý chung của doanh nghiệp ngoài các chi phí đã kể trên, nhƣ chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác phí, tàu xe, khoản chi cho lao động nữ,… Lấy lại ví dụ ở phần doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, giá vốn hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp. - Căn cứ vào Hoá đơn GTGT số 0000708 xuất cho Ban quản lý dự án các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Vĩnh Bảo, kế toán tiến hành nhập vào các sổ sách liên quan (nhƣ trên), sau khi nhập vào sổ chi tiết TK 511 kế toán nhập vào Sổ chi tiết bán hàng (Biểu số 2.1). - Sau khi kế toán xác định đƣợc giá vốn của công trình, kế toán tiến hành lập Phiếu kế toán 42, từ số liệu trên kế toán vào Sổ chi phí sản xuất kinh doanh theo dõi chi tiết cho TK 632 (Biểu số 2.2). - Kế toán mở Sổ CP sản xuất kinh doanh theo dõi chi tiết cho TK 642 (Biểu số 2.3), khi phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến chi phí quản lý doanh nghiệp, kế toán sẽ có thể theo dõi chi tiết theo từng yếu tố.
  • 104. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 95 Biểu 2.1 Công ty TNHH MTV KTCT Thủy lợi An Hải SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG Tên sản phẩm ( hàng hóa, dịch vụ): Công trình xây dựng sửa chữa kè sông Chanh Dƣơng Đơn vị tính: đồng Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Doanh thu Các khoản tính trừ SH Ngày tháng Số lƣợng Đơn giá Thành tiền Thuế Khác HĐ0000708 28/12 Kè sông Chanh Dƣơng 131 1 16.861.514.545 16.861.514.545 Cộng phát sinh 16.861.514.545 16.861.514.545 Doanh thu thuần 16.861.514.545 Giá vốn hàng bán 16.168.121.804 Lãi gộp 693.392.741 Ngày 31 tháng 12 năm 2014 Kế toán (Ký và ghi rõ họ tên) Giám đốc (Ký và ghi rõ họ tên)
  • 105. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 96 Biểu 2.2 Công ty TNHH MTV KTCT Thủy lợi An Hải SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH Tài khoản: 632- Giá vốn hàng bán Tháng 12/2014 Đơn vị tính: đồng Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Tổng số tiền Chia ra SH Ngày tháng SDĐK PKT42 31/12/2014 Kết chuyển giá vốn hàng bán 911 16.168.121.804 Cộng phát sinh 16.168.121.804 Ghi có TK 154 16.168.121.804 SDCK Ngày 31 tháng 12 năm 2014 Kế toán (Ký và ghi rõ họ tên) Giám đốc (Ký và ghi rõ họ tên)
  • 106. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 97 Biểu 2.3 Công ty TNHH MTV KTCT Thủy lợi An Hải SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH Tài khoản: 642- Chi phí quản lý kinh doanh Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Tổng số tiền Chia ra SH Ngày tháng 6421 6422 6424 6425 6427 6428 SDĐK GBN 73 7/12/2014 Phí chuyển tiền 112 15.000 15.000 PC 322 14/12/2014 Trả cƣớc điện thoại 111 1.862.303 1.862.303 PC441 22/12/2014 Chi phí tiếp khách 111 2.095.000 2.095.000 …. … … … … … ... ... … … … PKT 30 31/12/2014 Tính lƣơng tháng 12 334 385.236.965 385.236.965 PKT33 31/12/2014 Khấu hao TSCĐ tháng 12 214 21.162.216 21.162.216 Cộng phát sinh 611.124.000 467.006.399 40.355.843 21.162.216 30.326.952 26.289.635 25.982.955 SDCK Ngày 31 tháng 12 năm 2014 Kế toán (Ký và ghi rõ họ tên) Giám đốc (Ký và ghi rõ họ tên)
  • 107. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 98 Ý kiến 5: Cắt giảm chi phí hiệu quả Trong qua trình hoạt động, doanh nghiệp phải bỏ ra nhiều khoản chi phí phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình nhƣ: chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí hao mòn trang thiết bị máy móc, chi phí vận chuyển… Những khoản chi phí này ảnh hƣởng trực tiếp tới lợi nhuận của doanh nghiệp. Do đó doanh nghiệp cần phải quan tâm tới công tác quản lý chi phí vì chi phí không hợp lý, không đúng mục đích sẽ làm giả hiệu quả đạt đƣợc của doanh nghiệp. Giảm chi phí để nâng cao lợi nhuận không có nghĩa là cắt giảm những khoản chi phí một cách tùy tiện vì làm nhƣ vậy sẽ phản tác dụng bởi lẽ doanh thu luôn tƣơng xứng với các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra. Do đó thực chất của các biện pháp giảm chi phí là quản lý tót các khoản chi phí, tránh lãng phí, thất thoát chi phí, loại bỏ những chi phí không hợp lý. Tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu. Trong toàn bộ chi phí của một công trình, chi phí vật tƣ thƣờng chiếm tỷ trọng rất lớn, do vậy xí nghiệp cần tăng cƣờng quản lý chặt chẽ trong lĩnh vực này. Nếu biện pháp thi công đƣợc tổ chức tốt, giá vật tƣ đúng với giá thị trƣờng từng thời điểm và tiết kiệm triệt để hao phí vật tƣ thì sẽ nâng cao đƣợc hiệu quả sản xuất kinh doanh, ngƣợc lại sẽ ảnh hƣởng không tốt đến lợi nhuận, thậm chí gây thua lỗ cho Công ty. Đảm bảo các loại nguyên vật liệu cung ứng đủ về số lƣợng, kịp về thời gian, đúng về quy cách, phẩm chất cho các công trình thi công sẽ giúp cho Công ty hoạt động sản xuất đều đặn. Đồng thời cung ứng nguyên vật liệu có chất lƣợng tốt còn là điều kiện nâng cao chất lƣợng sản phẩm, góp phần sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu và tăng năng suất lao động. Vì vậy, việc cung ứng nguyên vật liệu phải đƣợc tiến hành liên tục, đều đặn theo đúng kế hoạch. Dự trữ nguyên vật liệu phải vừa đủ, bảo đảm cho quá trình sản xuất tiến hành bình thƣờng, không dự trữ quá nhiều sẽ dẫn đến sự lãng phí làm tăng chi phí sản xuất kinh doanh lên. Công ty nên căn cứ vào tiến độ thi công và tình hình kho bãi để dự trữ lƣợng nguyên vật liệu nhất định vừa đủ cho thi công và dự trữ dự phòng. Hiện nay, Công ty có phạm vi hoạt động rộng với nhiều công trình xa, để tránh hao hụt trong vận chuyển Công ty nên mua vật liệu gần nơi thi công công trình. Đối với những nguyên vật liệu khan hiếm, Công ty cần tìm nguồn cung
  • 108. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 99 cấp nguyên vật liệu thay thế có giá rẻ hơn song vẫn phải đảm bảo chất lƣơng của công trình. Bên cạnh đó, Công ty cũng nên mở rộng các mối quan hệ với nhà cung cấp, thanh toán đúng hạn để giữ mối quan hệ lâu dài về cung cấp vật tƣ. Việc sử dụng vật tƣ vƣợt quá định mức cũng là nguyên nhân gây thất thoát vật tƣ. Công ty cần xây dựng định mức chi phí nguyên vật liệu đồng thời tổ chức quản lý chặt chẽ việc thực hiện định mức. Thông qua đó tiến hành thay đổi định mức cho phù hợp với thực tế hơn. Ngoài ra, Công ty cũng nên có chế độ khen thƣởng đối với cá nhân, tập thể sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu cũng nhƣ xử phạt đối với những cá nhân, tập thể sử dụng lãng phí nguyên vật liệu. Từ đó, nâng cao ý thức, trách nhiệm của mỗi ngƣời trong quản lý, sử dụng vật tƣ và tránh đƣợc tình trạng xây dựng những công trình kém chất lƣợng phải phá đi làm lại. Tăng năng suất lao động. Mua sắm thiết bị thi công tiên tiến để cơ giới hoá các khâu trong quá trình sản xuất là tiền đề để nâng cao năng suất lao động. Sử dụng máy móc tiên tiến trong thi công sẽ rút ngắn đƣợc thời gian thi công và nâng cao chất lƣợng công trình. Đối với những công trình thời gian thi công ngắn, khối lƣợng công việc nhiều, nếu không sử dụng máy thi công sẽ không hoàn thành đúng tiến độ đặt ra. Qua đó, có thể thấy đƣợc sự cần thiết của việc sử dụng máy móc trong thi công. Tuy nhiên, Công ty chỉ nên mua sắm những loại máy thật cần thiết để tránh việc sử dụng không hiệu quả do máy có quá nhiều thời gian nhàn rỗi không sử dụng đến. Để khuyến khích ngƣời lao động tích cực hơn trong công việc. Công ty cần tính đúng, tính đủ tiền lƣơng, tiền thƣởng cho ngƣời lao động và thanh toán tiền lƣơng, tiền thƣởng đúng thời gian quy định. Công ty cũng nên có những chế độ khen thƣởng cho những lao động xuất sắc có thành tích cao. Đồng thời Công ty phải chú ý bố trí đúng ngƣời, đúng việc và đúng bậc thợ để tránh tình trạng sử dụng lãng phí lao động. Đặc biệt nên có chế độ ƣu đãi đối với đội ngũ bậc thợ có tay nghề cao, hàng năm tiến hành đào tạo tay nghề cho một số công nhân có tinh thần làm việc và sức khỏe. Giảm chi phí sản xuất chung. Tại Công ty chi phí sản xuất chung bao gồm nhiều loại chi phí khác nhau nhƣ
  • 109. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 100 chi phí nhân viên, chi phí NVL, CCDC… Để đảm bảo giảm giá thành sản phẩm Công ty cần phải tách biệt từng loại chi phí để giảm đến tối thiểu các chi phí sản xuất chung. Chi phí sản xuất chung phát sinh ở các xí nghiệp, đội có liên quan đến công trình, hạng mục công trình. Công ty cần phải lập giới hạn cho từng yếu tố chi phí trong từng khoản mục chi phí đó. Các chi phí về NVL, CCDC dùng cho phân xƣởng cần đƣợc sử dụng, quán triệt một cách đúng đắn và hợp lý, tránh sự lãng phí không cần thiết. Đồng thời, Công ty có thể mở thêm những lớp học ngắn hạn để nâng cao trình độ hiểu biết của cán bộ công nhân viên. Nhờ đó có thể góp phần làm giảm chi phí sản xuất chung, để hạ giá thành sản phẩm. Tổ chức khai thác tốt nguồn hàng, nguồn cung ứng đầu vào cho doanh nghiệp Nguồn cung ứng đầu vào và chất lƣợng hàng đầu vào cho doanh nghiệp rất quan trọng bởi lẽ: -Nguồn hàng và nguồn cung ứng đầu vào sẽ cung cấp cho doanh nghiệp hàng hoá, nguyên nhiên vật liệu cần thiết để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để từ đó doanh nghiệp có thể cung cấp hàng hoá cho thị trƣờng phục vụ nhu cầu của ngƣời tiêu dùng. Nếu doanh nghiệp không có nguồn hàng hoặc có nhƣng không ổn định thì doanh nghiệp sẽ không có hàng hoá đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng hoặc nếu có thì cũng rơi vào tình trạng cung cấp không ổn định, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và làm giảm lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt đƣợc. -Sự ổn định và chất lƣợng của nguồn hàng tốt sẽ cho phép doanh nghiệp giảm đƣợc chi phí, nâng cao đƣợc chất lƣợng sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp ... góp phần làm giảm giá thành sản phẩm đầu ra của doanh nghiệp. Do vậy doanh nghiệp cần phải tạo các mối quan hệ thân thiện đối với các nhà cung cấp cho mình, đồng thời doanh nghiệp phải tìm kiếm nguồn cung cấp với giá rẻ, đa dạng hoá nguồn hàng và nguồn cung cấp để có đƣợc nguồn hàng và nguồn cung cấp đầu vào ổn định có chất lƣợng.
  • 110. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Hà Trang - Lớp: QT1506K 101 KẾT LUẬN Trên đây là toàn bộ nội dung cuốn khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một Thành Viên khai thác công trình thủy lợi An Hải” Qua thời gian thực tập và tìm hiểu lý luận với thực tiễn, em thấy công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là một bộ phận không thể tách rời trong toàn bộ công tác kế toán tại doanh nghiệp. Nó cung cấp số liệu về kế toán kịp thời cho việc phân tích tình hình sản xuất, tiêu thụ và thanh toán công nợ, phản ánh đầy đủ kết quả cuối cùng của quá trình sản xuất, kinh doanh phục vụ đắc lực cho việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Xuất phát từ tầm quan trọng đó, Công ty đã rất coi trọng công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Từ đó xác định đƣợc uy tín với khách hàng và có đƣợc vị trí nhƣ ngày hôm nay. Trong quá trình thực tập tại công ty, do trình độ còn hạn chế và thời gian không có nhiều nên em chỉ đi vào những vấn đề cơ bản và chủ yếu. Trên cơ sở những ƣu điểm và tồn tại của công ty, em xin mạnh dạn đƣa ra những ý kiến nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Do kiến thức còn hạn chế nên bài khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận đƣợc sự giúp đỡ của ban lãnh đạo công ty, các thầy cô giáo và các cô chú, anh chị trong phòng kế toán để em hoàn thiện bài khóa luận này. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn các thầy cô, đặc biệt là GVHD – Thạc sĩ Ninh Thị Thùy Trang cùng các cô chú,anh chị phòng kế toán trong Công ty TNHH Một Thành Viên khai thác công trình thủy lợi An Hải đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập và hoàn thành bài khóa luận. Hải Phòng, ngày … tháng…năm 2015 Sinh viên Phạm Thị Hà Trang