BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
----------------------------
ISO 9001:2008
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: KẾ TOÁN KIỂM TOÁN
Sinh viên : Lê Thị Ngọc Bích
Giảng viên hƣớng dẫn: ThS. Ninh Thị Thùy Trang
HẢI PHÒNG – 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
----------------------------------
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU.
CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NGỌC THÁI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
NGÀNH: KẾ TOÁN KIỂM TOÁN
Sinh viên : Lê Thị Ngọc Bích
Giảng viên hƣớng dẫn: ThS. Ninh Thị Thùy Trang
HẢI PHÒNG – 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
--------------------------------------
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích Mã SV: 1213401247
Lớp: QTL604K Ngành: Kế toán kiểm toán
Tên đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh tại công ty trách nhiệm hữu hạn Ngọc Thái.
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI
1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp
( về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ).
- Nghiên cứu lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và
xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Mô tả thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh tại công ty TNHH Ngọc Thái.
- Đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu,
chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Ngọc Thái.
2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán.
- Số liệu về tình hình kinh doanh của công ty TNHH Ngọc Thái
- Số liệu thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn Ngọc Thái.
3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp.
Công ty trách nhiệm hữu hạn Ngọc Thái.
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Ngƣời hƣớng dẫn thứ nhất:
Họ và tên: Ninh Thị Thùy Trang
Học hàm, học vị: Thạc sỹ QTKD
Cơ quan công tác: Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng
Nội dung hƣớng dẫn: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh tại công ty trách nhiệm hữu hạn Ngọc Thái.
Ngƣời hƣớng dẫn thứ hai:
Họ và tên:.............................................................................................
Học hàm, học vị:...................................................................................
Cơ quan công tác:.................................................................................
Nội dung hƣớng dẫn:............................................................................
Đề tài tốt nghiệp đƣợc giao ngày 31 tháng 03 năm 2014
Yêu cầu phải hoàn thành xong trƣớc ngày 06 tháng 07 năm 2014
Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN
Sinh viên Người hướng dẫn
Lê Thị Ngọc Bích Ninh Thị Thùy Trang
Hải Phòng, ngày ...... tháng........năm 2014
Hiệu trƣởng
GS.TS.NGƢT Trần Hữu Nghị
PHẦN NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp:
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
2. Đánh giá chất lƣợng của khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra
trong nhiệm vụ Đ.T. T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số
liệu…):
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
3. Cho điểm của cán bộ hƣớng dẫn (ghi bằng cả số và chữ):
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
Hải Phòng, ngày … tháng … năm 2014
Cán bộ hƣớng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH
THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG
DOANH NGHIỆP ............................................................................................... 2
1.1. Một số vấn đề chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh ..................................................................................................................... 2
1.1.1. Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh ................................................................................................ 2
1.1.2. Khái quát về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh ............... 3
1.1.2.1. Một số vấn đề cơ bản về doanh thu: ........................................................ 3
1.1.2.2. Chi phí...................................................................................................... 4
1.1.2.3. Xác định kết quả kinh doanh.................................................................... 5
1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
trong doanh nghiệp................................................................................................ 6
1.2. Nội dung tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh............................................................................................................. 7
1.2.1. Tổ chức kế toán doanh thu trong doanh nghiệp.......................................... 7
1.2.1.1. Tổ chức kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ...................... 7
1.2.1.2. Tổ chức kế toán các khoản giảm trừ doanh thu ..................................... 12
1.2.1.3. Tổ chức kế toán doanh thu hoạt động tài chính..................................... 14
1.2.1.4. Tổ chức kế toán thu nhập khác .............................................................. 16
1.2.2. Tổ chức kế toán chi phí trong doanh nghiệp............................................. 18
1.2.2.1. Tổ chức kế toán giá vốn hàng bán ......................................................... 18
1.2.2.2. Tổ chức kế toán chi phí tài chính........................................................... 21
1.2.2.3. Tổ chức kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp: ..... 23
1.2.2.4. Tổ chức kế toán chi phí khác ................................................................. 26
1.2.3. Tổ chức kế toán xác định kết quả kinh doanh........................................... 27
1.3. Tổ chức luân chuyển chứng từ, sổ sách trong kế toán doanh thu, chi phí và
xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp .................................................. 29
1.3.1. Hình thức kế toán Nhật ký chung ............................................................. 29
1.3.2. Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái........................................................... 30
1.3.3. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ ........................................................... 32
1.3.4. Hình thức kế toán máy .............................................................................. 34
CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI
PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH
NGỌC THÁI...................................................................................................... 36
2.1. Khái quát chung về Công ty TNHH Ngọc Thái. ......................................... 36
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Ngọc Thái............. 36
2.1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Ngọc Thái. ............... 36
2.1.3 Những thuận lợi, khó khăn......................................................................... 36
2.1.3.1 Thuận lợi ................................................................................................. 36
2.1.3.2 Khó khăn: ................................................................................................ 37
2.1.3.3. Những thành tích cơ bản mà doanh nghiệp đạt đƣợc ............................ 37
2.1.4 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại công ty ............................................ 37
ọc Thái............ 38
:........................................ 38
ty TNHH Ngọc Thái............................................................................................ 40
2.2. Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh tại công ty TNHH Ngọc Thái........................................................... 42
2.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ ........................................ 42
2.2.3 Kế toán chi phí bán hàng............................................................................ 53
2.2.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp : ..................................................... 59
2.2.5 Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí hoạt động tài chính........... 63
2.2.6 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác ..................................................... 69
2.2.7 Thực trạng tổ chức kế toán xác định kết quả kinh doanh .......................... 69
CHƢƠNG 3 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI
PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH
NGỌC THÁI...................................................................................................... 78
3.1. Đánh giá thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh tại công ty TNHH Ngọc Thái........................................................... 78
3.1.1. Đánh giá chung.......................................................................................... 78
3.1.2. Ƣu điểm..................................................................................................... 78
3.1.3. Hạn chế...................................................................................................... 80
3.2. Hoàn thiện công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty TNHH Ngọc Thái.................................................................. 81
3.2.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh tại Công ty TNHH Ngọc Thái.......................................................... 81
3.2.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và
xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Ngọc Thái ............................... 83
3.2.2.1. Hoàn thiện việc hiện đại hóa công tác kế toán....................................... 83
3.2.2.2. Hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán chi tiết tại Công ty....................... 85
3.2.2.3. Hoàn thiện về trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi tại Công ty........ 90
3.2.2.4. Một số kiến nghị khác............................................................................ 93
KẾT LUẬN ........................................................................................................ 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 96
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 1
LỜI MỞ ĐẦU
Đối với mỗi doanh nghiệp, dù kinh doanh trong lĩnh vực nào, lợi nhuận cao
luôn là mục tiêu mà các doanh nghiệp hƣớng tới. Tuy nhiên, để đạt đƣợc mục tiêu
này đòi hỏi phải có sự phối hợp nhịp nhàng, chặt chẽ giữa các khâu trong tổ chức
công tác kế toán, đặc biệt là công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh. Có nhƣ vậy các nhà quản lý mới nắm rõ đƣợc tình hình tiêu thụ, các
chi phí bỏ ra và kết quả kinh doanh thu đƣợc trong doanh nghiệp của mình, từ đó
mới có thể đề ra các chiến lƣợc kinh doanh phù hợp.
Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Ngọc Thái, em đã có dịp tìm hiểu
thực tế và biết rõ hơn về công tác kế toán cũng nhƣ tầm quan trọng của nó, đặc biệt
là công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Xuất phát từ
tầm quan trọng đó, em đã mạnh dạn chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán
doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Ngọc Thái”
cho bài khóa luận của mình.
Ngoài lời mở đầu và Kết luận, bài khóa luận của em gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh trong nghiệp.
Chƣơng 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh Công ty TNHH Ngọc Thái.
Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu,
chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Ngọc Thái.
Vì thời gian và kiến thức có hạn nên bài viết của em chắc chắn không tránh
khỏi thiếu sót, em rất mong nhận đƣợc sự góp ý của các thầy cô và các bạn để bài
viết đƣợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 2
CHƢƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU,
CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG
DOANH NGHIỆP
1.1. Một số vấn đề chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh
1.1.1. Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trƣờng hiện nay, vấn đề mà các doanh nghiệp luôn
quan tâm là làm thế nào để hoạt động kinh doanh có hiệu quả nhất (tối đa hóa
lợi nhuận và giảm thiểu hóa chi phí). Các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc xác
định lợi nhuận của một doanh nghiệp chính là doanh thu, thu nhập và các khoản
chi phí. Do đó, việc tổ chức công tác kế toán về doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh đóng vai trò vô cùng quan trọng. Với việc thu thập, xử lý và
cung cấp thông tin về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp các nhà quản trị doanh nghiệp sẽ nắm bắt đƣợc thực trạng hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình, trên cơ sở đó đề ra những
quyết định, phƣơng hƣớng phát triển nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp.
Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh không
chỉ cần thiết đối với các nhà quản trị doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa quan trọng
đối với các đối tƣợng khác trong nền kinh tế quốc dân.
+ Đối với Nhà nƣớc: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh giúp cho các nhà hoạch định chính sách của Nhà nƣớc có thể
tổng hợp, phân tích số liệu và đƣa ra các thông số cần thiết giúp Chính phủ có
thể điều tiết nền kinh tế ở tầm vĩ mô, đề ra các giải pháp phát triển kinh tế, tạo
điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động thông qua chính sách tiền tệ, chính
sách thuế và các khoản trợ cấp, trợ giá….
+ Đối với nhà đầu tƣ: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh là cơ sở để các nhà đầu tƣ đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 3
của mỗi doanh nghiệp. Từ đó đƣa ra các quyết định đầu tƣ hợp lý.
+ Đối với các trung gian tài chính: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và
xác định kết quả kinh doanh là điều kiện tiền đề để họ tiến hành thẩm định, đánh
giá tình hình tài chính doanh nghiệp nhằm đƣa ra quyết định cho vay bao nhiêu
và vay trong bao lâu.
+ Đối với nhà cung cấp: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh là căn cứ để quyết định cho doanh nghiệp chậm thanh toán
hoặc trả góp.
1.1.2. Khái quát về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
1.1.2.1. Một số vấn đề cơ bản về doanh thu:
*Khái Niệm :Doanh thu là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh
nghiệp đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động
sản xuất kinh doanh (SXKD) thông thƣờng của doanh nghiệp, góp phần làm
tăng vốn chủ sở hữu (Chuẩn mực số 14 ban hành theo quyết định 149/2001/QĐ-
BTC ngày 31/12/2001).
* Các loại doanh thu:
 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu đƣợc từ
việc bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp bao gồm các khoản phụ thu
và phí thu thêm ngoài giá bán trong một kỳ kế toán của hoạt động SXKD.
 Doanh thu tiêu thụ nội bộ: là số tiền thu đƣợc do bán hàng hóa, sản
phẩm, cung cấp dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng
công ty, tổng công ty tính theo giá bán nội bộ.
 Doanh thu hoạt động tài chính: Là các khoản thu nhập liên quan tới
hoạt động tài chính nhƣ doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, lợi nhuận đƣợc chia
và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.
 Thu nhập khác: Phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động tạo
ra doanh thu của doanh nghiệp.
 Các khoản giảm trừ doanh thu: Tài khoản này dùng để phản ánh toàn
bộ số tiền giảm trừ cho ngƣời mua hàng đƣợc tính giảm trừ vào doanh thu hoạt
động kinh doanh. Các khoản giảm trừ doanh thu đƣợc phản ánh ở Tài khoản
521, 531, 532 bao gồm: Chiết khấu thƣơng mại, Giá trị hàng bán bị trả lại và các
khoản giảm giá cho ngƣời mua trong kỳ hạch toán…
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 4
- Chiết khấu thương mại: Chiết khấu thƣơng mại là khoản tiền mà doanh
nghiệp giảm trừ cho ngƣời mua hàng do ngƣời mua hàng đã mua hàng hóa, dịch
vụ với khối lƣợng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thƣơng mại đã ghi trong
hợp đồng kinh tế hoặc các cam kết mua, bán hàng. Trƣờng hợp ngƣời mua hàng
nhiều lần mới đạt đƣợc lƣợng hàng mua đƣợc hƣởng chiết khấu thì khoản chiết
khấu thƣơng mại này đƣợc ghi giảm trừ vào giá bán trên “Hóa đơn GTGT” hoặc
“Hóa đơn bán hàng” lần cuối cùng. Trƣờng hợp ngƣời mua hàng mua hàng với
khối lƣợng lớn đƣợc hƣởng chiết khấu thƣơng mại, giá bán phản ánh trên hóa
đơn là giá đã giảm(đã trừ chiết khấu thƣơng mại) thì khoản chiết khấu thƣơng
mại này không đƣợc hạch toán vào TK 521. Doanh thu bán hàng phản ánh theo
giá đã trừ chiết khấu thƣơng mại.
- Hàng bán bị trả lại: Hàng bán bị trả lại là giá trị khối lƣợng hàng bán đã
xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho ngƣời mua do hàng bán kém
phẩm chất, sai quy cách,… theo quy định trong hợp đồng kinh tế hoặc lạc hậu
thị hiếu.
- Thuế xuất khẩu: Thuế xuất khẩu là thuế đánh vào tất cả hàng hóa, dịch vụ
mua bán, trao đổi với nƣớc ngoài khi xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt: Thuế tiêu thụ đặc biệt là thuế gián thu, thuế đƣợc
đánh vào doanh thu của doanh nghiệp sản xuất một số mặt hàng đặc biệt mà Nhà
nƣớc không khuyến khích sản xuất nhƣ: bia, rƣợu, thuốc lá, vàng mã, bài lá,…
- Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: Là thuế tính trên giá trị tăng
thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất lƣu thông đến tiêu
dùng. Thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế theo phƣơng pháp trực tiếp phải
nộp tƣơng ứng với số doanh thu đã đƣợc xác định trong kỳ.
1.1.2.2. Chi phí
* Chi phí: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động và vật chất
mà các doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong
một khoảng thời gian nhất định, gồm có:
 Giá vốn hàng bán: Là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm, hàng hóa
bao gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ đối với
doanh nghiệp thƣơng mại, hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 5
đƣợc (xác định là tiêu thụ) và các khoản chi phí liên quan trực tiếp khác phát
sinh đƣợc tính vào giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
 Chi phí bán hàng: Là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán hàng,
bao gồm các chi phí nhƣ chi phí chào hàng, đóng gói sản phẩm, giới thiệu sản
phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, bảo hành sản phẩm,…
 Chi phí quản lý doanh nghiệp: Phản ánh chi phí quản lý chung của
doanh nghiệp (lƣơng, phụ cấp, trợ cấp,.. ), BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của
nhân viên quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động,
khấu hao TSCĐ, dùng cho quản lý doanh nghiệp, tiền thuê đất, thuế môn bài,
khoản lập dự phòng phải thu khó đòi,…
 Chi phí hoạt động tài chính: Phản ánh những khoản chi phí bao gồm
các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tƣ tài
chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển
nhƣợng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán,…;khoản lập
và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tƣ chứng khoán, đầu tƣ khác, khoản lỗ về
chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ…
 Chi phí khác: Là những khoản chi phí của những hoạt động ngoài các
hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp, những khoản
lỗ do các sự kiện hay nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thƣờng của
doanh nghiệp gây ra cũng có thể là những khoản chi phí bị bỏ sót từ những năm
trƣớc.
1.1.2.3. Xác định kết quả kinh doanh
* Kết quả kinh doanh: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động khác mà doanh nghiệp tiến hành
trong kỳ. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: là số chênh lệch giữa doanh thu
thuần với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
Kết quả hoạt
động sản
xuất kinh
doanh
=
Doanh thu
thuần từ bán
hàng và cung
cấp DV
-
Giá vốn
hàng bán
-
Chi phí
bán hàng
-
Chi phí quản
lý doanh
nghiệp
- Kết quả hoạt động tài chính: là số chênh lệch giữa doanh thu hoạt động
tài chính và chi phí tài chính.
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 6
Kết quả hoạt động tài chính =
Doanh thu hoạt động
tài chính
- Chi phí tài chính
- Kết quả hoạt động khác: là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác
và chi phí khác.
Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là chỉ tiêu quan trọng, thông qua
chỉ tiêu này sẽ biết đƣợc trong kỳ sản xuất kinh doanh đã qua doanh nghiệp đã
lãi hay lỗ tức là kinh doanh hiệu quả hay chƣa hiệu quả. Điều này giúp nhà quản
lý đƣa ra những chính sách phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
* Công thức xác định lợi nhuận của doanh nghiệp:
Lợi nhuận
hoạt động
SXKD
=
Doanh thu bán
hàng và cung
cấp dịch vụ
-
Các khoản
giảm trừ
doanh thu
-
Giá vốn
hàng bán
-
Chi phí
bán hàng,
QLDN
Lợi nhuận hoạt
động tài chính
=
Doanh thu hoạt
động tài chính
- Chi phí tài chính
Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh trong doanh nghiệp
Để phát huy đƣợc vai trò thực sự của kế toán là công cụ quản lý kinh tế
của doanh nghiệp thì kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
chủ yếu thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức ghi chép, theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời và giám
sát chặt chẽ tình hình các khoản doanh thu và chi phí.
Lợi nhuận sau
thuế TNDN
=
Lợi nhuận kế toán trƣớc
thuế TNDN
- Chi phí thuế TNDN
Tổng lợi nhuận
kế toán trƣớc
thuế
=
Lợi nhuận hoạt
động SXKD
+
Lợi nhuận hoạt
động tài chính
+
Lợi
nhuận
khác
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 7
- Lựa chọn phƣơng pháp xác định đúng giá vốn hàng bán để đảm bảo độ
chính xác của chỉ tiêu lãi gộp hàng hóa.
- Tham gia kiểm kê, đánh giá, lập báo cáo về tình hình tiêu thụ sản phẩm,
kết quả bán hàng và phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Xác định đúng và tập hợp đầy đủ chi phí bán hàng phát sinh trong quá
trình bán hàng cũng nhƣ chi phí quản lý doanh nghiệp, phân bổ chi phí hợp lý.
- Tính toán phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời tổng giá thanh toán của
hàng bán ra bao gồm cả doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, thuế
GTGT đầu ra của từng nhóm mặt hàng, từng hóa đơn, từng khách hàng, từng
đơn vị trực thuộc.
- Ghi chép, theo dõi, phản ánh kịp thời từng khoản chi phí, thu nhập khác
phát sinh trong kỳ.
- Lập và báo cáo kết quả kinh doanh đúng chế độ, kịp thời cung cấp các
thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan, đồng thời định kỳ tiến
hàng phân tích kinh tế đối với báo cáo kết quả kinh doanh, từ đó tham mƣu cho
Ban lãnh đạo về các giải pháp để gia tăng lợi nhuận.
1.2. Nội dung tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh
1.2.1. Tổ chức kế toán doanh thu trong doanh nghiệp
1.2.1.1. Tổ chức kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
 Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT (đối với doanh nghiệp hạch toán thuế GTGT theo phƣơng
pháp khấu trừ).
- Hóa đơn bán hàng thông thƣờng (đối với doanh nghiệp hạch toán thuế
GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp).
- Hợp đồng kinh tế.
- Phiếu thu hoặc giấy báo có của ngân hàng.
- Các chứng từ thanh toán nhƣ: phiếu chi, séc thanh toán, séc chuyển
khoản, ủy nhiệm chi, giấy báo nợ,…
- Các chứng từ liên quan khác.
 Tài khoản sử dụng
TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Các TK cấp 2: TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa
TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 8
TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5118 - Doanh thu khác
 Kết cấu tài khoản
TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
- Phản ánh số thuế TTĐB, thuế xuất
khẩu tính trên doanh số bán trong
kỳ.
- Số thuế GTGT phải nộp của doanh
nghiệp nộp thuế GTGT theo
phƣơng pháp trực tiếp.
- Số giảm giá hàng bán, chiết khấu
thƣơng mại và doanh thu hàng bán
bị trả lại đƣợc kết chuyển giảm trừ
vào doanh thu.
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài
khoản 911 “Xác định kết quả kinh
doanh”.
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa
và cung cấp dịch vụ của doanh
nghiệp đã đƣợc thực hiện trong kỳ
kế toán.
Tổng phát sinh Nợ Tổng phát sinh Có
Tài khoản này không có số dư đầu và cuối kỳ.
 Sơ đồ hạch toán
Phƣơng pháp gián tiếp: Trƣờng hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo
phƣơng pháp khấu trừ
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 9
Sơ đồ 1.1: Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 111,112,131 TK 511, 512 TK 111,112,131
TK 521,531,532 DT Tổng số tiền
tiêu thụ KH thanh toán
Các khoản giảm KC các khoản
trừ PS trong kỳ giảm trừ DT
TK 911
K/C DT thuần
XĐKQ
TK 3331
Số thuế phải trả cho KH VAT
Sơ đồ 1.2: Kế toán doanh thu bán hàng trả chậm trả góp
515 511 131
Doanh thu theo giá Số tiền còn
bán thu tiền ngay phải thu
33311 111, 112
Thuế GTGT
(nếu có) Số tiền
Đã thu
33387
Định kỳ kết chuyển lãi trả chậm Lãi trả chậm
trả góp trả góp
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 10
Sơ đồ 1.3: Kế toán doanh thu bán hàng đại lý
(Đối với bên giao đại lý
511 – DTBH 111, 112, 131 641
DT đối với DN tính thuế GTGT Hoa hồng phải trả đại lý
theo PP trực tiếp
DT đối với DN tính thuế GTGT
theo PP khấu trừ
33311 1331
Thuế GTGT Thuế GTGT (nếu có)
155, 156 157 632
Khi xuất hàng gửi đại lý Khi ghi nhận DT,
Phản ánh giá vốn
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 11
Sơ đồ 1.4: Kế toán doanh thu bán hàng đại lý
* Tài khoản 512 “Doanh thu nội bộ”.
TK này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và
tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp. Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi ích kinh tế
thu đƣợc từ việc bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn
vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, tổng công tính theo
giá bán nội bộ.
Các TK cấp 2: TK 5121 – Doanh thu bán hàng hóa.
TK 5122 – Doanh thu bán các thành phẩm.
TK 5123 – Doanh thu cung cấp dịch vụ.
511 – DTBH 111, 112, 131 641
Khi xác nhận DT hoa hồng đại lý Tiền đại lý phải trả cho
bên giao hàng
33311
Thuế GTGT (nếu có)
111, 112
Trả tiền cho bên giao hàng
003
Khi nhận hàng để bán Khi xuất hàng để bán
(Đối với bên nhận đại lý)
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 12
Kết cấu tài khoản 512:
TK 512 “Doanh thu nội bộ”
- Phản ánh số thuế TTĐB phải nộp.
- Trị giá hàng bán bị trả lại, các
khoản giảm giá hàng bán nội bộ.
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài
khoản 911 “Xác định kết quả kinh
doanh”.
- Tổng doanh thu nội bộ trong kỳ
Tổng phát sinh Nợ Tổng phát sinh Có
Tài khoản này không có số dư đầu và cuối kỳ.
1.2.1.2. Tổ chức kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
 Chứng từ kế toán: - Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho.
- Phiếu thu, phiếu chi.
- Hóa đơn GTGT.
Chứng từ khác có liên quan.
 Tài khoản sử dụng: TK 521 – Chiết khấu thương mại
TK 531 – Hàng bán bị trả lại
TK 532 – Giảm giá hàng bán
Tài khoản 521 – Chiết khấu thƣơng mại: Phản ánh số giảm giá cho ngƣời
mua hàng đối với khối lƣợng hàng lớn đƣợc ghi trên hóa đơn bán hàng hoặc các
chứng từ khác liên quan đến bán hàng.
Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại: Phản ánh trị giá bán của số sản phẩm,
hàng hóa đã bán bị khách hàng trả lại.
Tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán: Phản ánh các khoản giảm giá hàng
bán so với giá bán ghi trong Hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn bán hàng thông
thƣờng phát sinh trong kỳ
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 13
 Kết cấu tài khoản
Tài khoản 521,531,532 “Các khoản giảm trừ doanh thu”
- Trị giá hàng bán bị trả lại, đã trả lại
tiền cho ngƣời mua hoặc tính trừ
vào nợ phải thu khách hàng về số
sản phẩm, hàng hóa đã bán ra.
- Các khoản giảm giá hàng bán đã
chấp thuận cho ngƣời mua hàng.
- Kết chuyển toàn bộ các khoản
giảm trừ doanh thu phát sinh trong
kỳ sang TK 511 “Doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ”.
Tổng phát sinh Nợ Tổng phát sinh Có
Tài khoản này không có số dư đầu và cuối kỳ
 Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 1.5: Kế toán chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị
trả lại
111, 112, 131 521, 531,532 511
Chiết khấu TM, hàng bán bị trả Cuối kỳ k/c khoản chiết
lại, giảm giá hàng bán phát sinh Giá bán chƣa khấu thƣơng mại, hàng
(DN tính thuế GTGT theo có thuế GTGT bán bị trả lại, giảm giá
phƣơng pháp khấu trừ) 33311 hàng bán
Thuế GTGT
Chiết khấu TM, hàng bán bị trả lại, giảm giá
hàng bán phát sinh
(DN tính thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp)
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 14
1.2.1.3. Tổ chức kế toán doanh thu hoạt động tài chính
 Chứng từ sử dụng:
- Phiếu thu, giấy báo có
- Phiếu kế toán
 Tài khoản sử dụng:TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”
 Kết cấu tài khoản
Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo
phƣơng pháp trực tiếp (nếu có).
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài
chính sang TK 911 “Xác định kết
quả kinh doanh”
- Tiền lãi
- Thu nhập cho thuê tài sản, kinh
doanh bất động sản
- Chênh lệch do bán ngoại tệ
- Thu nhập về hoạt động đầu tƣ CK
- Doanh thu hoạt động tài chính khác
phát sinh trong kỳ
Tổng phát sinh Nợ Tổng phát sinh Có
Tài khoản này không có số dư đầu và cuối kỳ
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 15
 Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 1.6: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
911 515 – Doanh thu hoạt động tài chính 111, 112, 138
Lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay, lãi trái phiếu
Cổ tức đƣợc chia
1112, 1122
Bán ngoại tệ thu bằng tiền
Cuối kỳ k/c doanh thu
hoạt động tài chính (Tỷ giá ghi sổ) (Tỷ giá thực tế)
Lãi bán ngoại tệ
152, 153, 156
1112, 1122 211, 241, 642
Mua vật tƣ, hàng hóa, TSCĐ
dịch vụ bằng ngoại tệ (Tỷ giá thực tế)
Lãi tỷ giá
121, 221
Dùng cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia
bổ sung vốn góp
331
Chiết khấu thanh toán đƣợc hƣởng do
thanh toán sớm tiền mua hàng
413
Kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá
lại số dƣ cuối kỳ của hoạt động SXKD
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 16
1.2.1.4. Tổ chức kế toán thu nhập khác
 Chứng từ sử dụng
- Phiếu thu
- Phiếu kế toán
 Tài khoản sử dụng: TK 711 “Thu nhập khác”
 Kết cấu tài khoản
Tài khoản 711 “Thu nhập khác”
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo
phƣơng pháp trực tiếp (nếu có) đối
với các khoản thu nhập khác ở
doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo
phƣơng pháp trực tiếp.
- Kết chuyển các khoản thu nhập
khác phát sinh trong kỳ sang TK
911 “Xác định kết quả kinh doanh”
- Các khoản thu nhập khác phát sinh
trong kỳ
- Thu nhập từ nhƣợng bán, thanh lý
TSCĐ
- Thu tiền đƣợc do khách hàng vi
phạm hợp đồng. Thu các khoản nợ
khó đòi đã xử lý xóa sổ
- Các khoản thuế đƣợc NSNN hoàn
lại; Thu nhận quà biếu, quà tặng
bằng tiền, bằng hiện vật của các tổ
chức cá nhân tặng cho doanh
nghiệp
- Các khoản thu nhập kinh doanh
của những năm trƣớc bị bỏ sót.
Tổng phát sinh Nợ Tổng phát sinh Có
Tài khoản này không có số dư đầu và cuối kỳ
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 17
 Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 1.7:Kế toán thu nhập khác
3331 711 – Thu nhập khác 3331 111, 112
Thuế GTGT phải nộp theo (nếu có)
PP trực tiếp (nếu có)
Thu nhƣợng bán, thanh lý TSCĐ
Thu phạt khách hàng vi phạm
hợp đồng kinh tế
111, 112
Thu đƣợc khoản phải thu khó đòi đã xóa sổ
(đồng thời ghi có TK 004)
911 152, 156, 211
Nhận tài trợ, biếu tặng vật tƣ, hàng hóa, TSCĐ
Cuối kỳ k/c thu nhập khác
phát sinh trong kỳ
152, 155, 156 221
Góp vốn liên doanh, liên kết
bằng vật tƣ, hàng hóa
chênh lệch giá
đánh giá lại > giá trị ghi sổ 331, 338
Kết chuyển nợ không xác định đƣợc chủ
Tiền phạt tính trừ vào khoản nhận
ký quỹ, ký cƣợc
352
Hoàn nhập số dự phòng chi phí bảo hành
công trình xây lắp không sử dụng
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 18
1.2.2. Tổ chức kế toán chi phí trong doanh nghiệp
1.2.2.1. Tổ chức kế toán giá vốn hàng bán
Các phƣơng pháp xác đinh giá vốn hàng xuất kho:
Để tính giá trị hàng xuất kho, kế toán có thể áp dụng 1 trong 4 phƣơng
pháp tính giá trị hàng xuất kho theo quy định trong Chuẩn mực kế toán số 02 –
“Hàng tồn kho”:
- Phƣơng pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập hoặc cuối kỳ.
- Phƣơng pháp nhập trƣớc xuất trƣớc (FIFO)
- Phƣơng pháp nhập sau xuất trƣớc (LIFO)
- Phƣơng pháp thực tế đích danh
 Phƣơng pháp bình quân gia quyền
Theo phƣơng pháp này thì trị giá thực tế của hàng hóa, thành phẩm xuất kho
đƣợc tính căn cứ vào số lƣợng hàng hóa, thành phẩm xuất kho và đơn giá bình
quân gia quyền.
Trị giá vốn của
hàng hoá xuất kho
=
Số lƣợng hàng
hoá xuất kho
x
Đơn giá bình quân
gia quyền
Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ
Đơn giá bình quân
gia quyền cả kỳ
=
Trị giá của hàng hóa
tồn kho đầu kỳ
+
Trị giá thực tế của
hàng hóa nhập kho
trong kỳ
Số lƣợng hàng hóa
tồn kho đầu kỳ
+
Số lƣợng hàng hóa
nhập kho trong kỳ
Phương pháp bình quân liên hoàn
Đơn giá bình quân
sau lần nhập i
=
Trị giá hàng hóa tồn kho sau lần nhập thứ i
Số lƣợng hàng hóa thực tế tồn kho sau lần nhập i
 Phƣơng pháp nhập trƣớc, xuất trƣớc (FIFO)
Phƣơng pháp này lô hàng nhập trƣớc sẽ đƣợc xuất trƣớc, hàng tồn kho
đầu kỳ giả định là xuất kho trƣớc tiên, số hàng hóa sau đó đƣợc xuất kho theo
theo đúng thứ tự nhƣ chúng đƣợc mua vào nhập kho.
 Phƣơng pháp nhập sau, xuất trƣớc (LIFO)
Phƣơng pháp này những hàng hóa mua vào sau cùng sẽ đƣợc xuất đầu
tiên, giá hàng hóa xuất kho sẽ tính theo giá của lô hàng nhập sau cùng.
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 19
 Phƣơng pháp thực tế đích danh
Theo phƣơng pháp này hàng hóa nhập kho theo giá nào thì đƣợc xuất kho
theo giá đó. Hàng hóa đƣợc xác định theo đơn chiếc từng lô và giữ nguyên giá
cho đến lúc bán (trừ trƣờng hợp điều chỉnh).
 Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn mua hàng
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
 Tài khoản sử dụng: TK 632 “Giá vốn hàng bán”
 Kết cấu tài khoản
Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ.
- Số trích lập dự phòng giảm giá
hàng tồn kho.
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ
sang TK 911
- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm
giá hàng tồn kho
- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho
Tổng phát sinh Nợ Tổng phát sinh Có
Tài khoản này không có số dư đầu và cuối kỳ
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 20
 Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 1.8 Kế toán giá vốn hàng bán
154, 155, 156, 157 632 – Giá vốn hàng bán 155, 156
Giá vốn thành phẩm, hàng hóa Hàng hóa bị trả lại nhập kho
đƣợc xác định là tiêu thụ
611
Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn của
hàng xuất bán 1593
(đối với DN TM áp dụng PP KKĐK)
Hoàn nhập dự phòng
giảm giá hàng tồn kho
154
Chi phí NVL trực tiếp, chi phí
nhân công trực tiếp trên mức 911
bình thƣờng
Cuối kỳ kết chuyển
111, 112, 331, 334 giá vốn hàng bán
Chi phí liên quan đến cho thuê
hoạt động bất động sản đầu tƣ
217
Bán bất động sản đầu tƣ
2147
Giá trị hao mòn
Trích dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 21
1.2.2.2. Tổ chức kế toán chi phí tài chính
 Chứng từ sử dụng
- Phiếu chi
- Phiếu kế toán
 Tài khoản sử dụng: TK 635 “Chi phí tài chính”
 Kết cấu tài khoản
Tài khoản 635 “Chi phí tài chính”
- Các khoản chi phí hoạt động tài
chính.
- Các khoản lỗ do thanh lý các khoản
đầu tƣ tài chính ngắn hạn.
- Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá
ngoại tệ phát sinh thực tế.
- Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ.
- Dự phòng giảm giá đầu tƣ chứng
khoán.
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu
tƣ chứng khoán.
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ
chi phí tài chính và các khoản lỗ
phát sinh trong kỳ để xác định kết
quả kinh doanh.
Tổng phát sinh Nợ Tổng phát sinh Có
Tài khoản này không có số dư đầu và cuối kỳ
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 22
 Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 1.9: Kế toán chi phí tài chính
111, 112, 131 635 – Chi phí tài chính 1591, 229
Chi phí liên quan đến vay vốn, mua
bán ngoại tệ, hoạt động liên doanh,
Chiết khấu thanh toán cho ngƣời bán Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng
giảm giá đầu tƣ tài chính
111, 112, 335, 242
Lãi tiền vay phải trả, phân bổ lãi
mua hàng trả chậm, trả góp
1112, 1122 1111, 1121
Giá ghi sổ Bán ngoại tệ
Lỗ bán ngoại tệ
152, 156, 211, 642
Mua vật tƣ, hàng hóa,
dịch vụ bằng ngoại tệ
giá ghi sổ
Lỗ tỷ giá
121, 221 911
Bán các khoản đầu tƣ Cuối kỳ kết chuyển chi phí
Giá gốc Số lỗ tài chính phát sinh trong kỳ
111, 112
1591, 229
Lập dự phòng giảm giá đầu tƣ TC
413
K/c lỗ tỷ giá do đánh giá lại các
khoản mục cuối kỳ
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 23
1.2.2.3. Tổ chức kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp:
1.2.2.3.1 Kế toán chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động
tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ trong thời kỳ theo quy định của chế
độ tài chính.
Chi phí bán hàng bao gồm:
- Chi phí nhân viên bán hàng: gồm tiền lƣơng, phụ cấp phải trả cho nhân
viên bán hàng và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN trên tiền lƣơng
nhân viên bán hàng theo tỷ lệ quy định.
- Chi phí vật liệu bao bì.
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng: là chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng đo
lƣờng tính toán làm việc ở khâu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: là chi phí khấu hao TSCĐ dùng ở khâu tiêu thụ
sản phẩm, hàng hóa trong thời gian quy định bảo hành.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là khoản chi phí mua ngoài phục vụ cho
khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ nhƣ: chi phí thuê tài sản, thuê kho,
thuê bến bãi, thuê bốc dỡ vận chuyển, tiền hoa hồng, đại lý.
- Chi phí bằng tiền khác: là khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong khâu tiêu
thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ nằm ngoài các chi phí trả trên…
- Phiếu chi (mẫu số 01- TT)
- Giấy báo nợ ...
- Bảng thanh toán tiền lƣơng (mẫu số 02- LĐTL)
- Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định (mẫu số 06- TSCĐ)
- Các chứng từ khác có liên quan
 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng
Tài khoản 641 có kết cấu như sau:
Tài khoản 641 “chi phí bán hàng”
- Các chi phí liên quan đến quá trình
tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, cung
cấp dịch vụ.
- Kết chuyển chi phí bán hàng vào
TK 911 – xác định kết quả kinh
doanh để tính kết quả kinh doanh
trong kì.
Tổng phát sinh Nợ Tổng phát sinh Có
Tài khoản này không có số dư đầu và cuối kỳ
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 24
1.2.2.3.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến hoạt
động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung.
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí nhân viên quản lý: gồm tiền lƣơng, phụ cấp phải trả cho ban giám
đốc, nhân viên và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ BHTN,….
- Chi phí khấu hao TSCĐ: là chi phí khấu hao những TSCĐ dùng chung.
Chứng từ sử dụng
- Bảng phân bổ tiền lƣơng và BHXH
- Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định
- Bảng phân bổ NVL – CCDC
- Các chứng từ gốc có liên quan: Phiếu chi, Phiếu kế toán…
 Tài khoản sử dụng: TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
 Kết cấu tài khoản
Tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
- Chi phí quản lý doanh nghiệp phát
sinh trong kỳ
- Các khoản ghi giảm chi phí quản lý
doanh nghiệp trong kỳ
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh
nghiệp vào bên Nợ TK 911
Tổng phát sinh Nợ Tổng phát sinh Có
Tài khoản này không có số dư đầu và cuối kỳ
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 25
Sơ đồ 1.10: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lí
doanh nghiệp:
TK 133 TK641,642
TK 111,112,152 TK 111,112
Chi phí vật liệu, công cụ các khoản giảm trừ DT
TK 334,338 TK352
Chi phí tiền lƣơng và các khoản trích trên lƣơng
Hoàn nhập dự phòng phải trả
TK 214
Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 911
K/C chi phí bán hàng,
Chi phí QLDN
TK 142,242,335
Chi phí phân bổ dần, chi phí trích trƣớc
TK 512
Thành phẩm, hàng hóa tiêu dùng nội bộ
TK 333(33311)
TK 111,112,141,331
Chi phí dịch vụ mua ngoài, CP bằng tiền khác
TK 133
Thuế GTGT đầu vào
Không đƣợc khấu trừ
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 26
1.2.2.4. Tổ chức kế toán chi phí khác
 Chứng từ sử dụng
- Phiếu chi
- Phiếu kế toán
 Tài khoản sử dụng: TK 811 “Chi phí khác”
 Kết cấu tài khoản
Tài khoản 811 “Chi phí khác”
- Các khoản chi phí khác phát sinh - Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ các
khoản chi phí khác phát sinh trong
kỳ vào TK 911 “Xác định kết quả
kinh doanh”
Tổng phát sinh Nợ Tổng phát sinh Có
Tài khoản này không có số dư đầu và cuối kỳ
 Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 1.11:Kế toán chi phí khác
111, 112 811 – Chi phí khác 911
Các chi phí khác bằng tiền (chi hoạt động
thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ)
Cuối kỳ k/c chi phí khác phát sinh
trong kỳ
111, 112, 338
Khoản phạt do vi phạm hợp đồng
214
211
ghi giảm TSCĐ do Giá trị
thanh lý, nhƣợng bán còn lại
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 27
1.2.3. Tổ chức kế toán xác định kết quả kinh doanh
 Chứng từ sử dụng
- Phiếu kế toán
- Chứng từ liên quan khác
 Tài khoản sử dụng
TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
TK 821 “Chi phí thuế TNDN”
TK 421 “Lợi nhuận chƣa phân phối”
Các tài khoản khác có liên quan
 Kết cấu tài khoản
Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
- Giá vốn của sản phẩm, hàng hóa,
bất động sản đầu tƣ đã bán và dịch
vụ đã cung cấp.
- Chi phí hoạt động tài chính.
- Chi phí khác.
- Chi phí quản lý kinh doanh.
- Chi phí thuế TNDN
- Kết chuyển lãi
- Doanh thu thuần về số sản phẩm,
hàng hóa, bất động sản đầu tƣ và
dịch vụ đã bán trong kỳ.
- Doanh thu hoạt động tài chính.
- Thu nhập khác.
- Khoản ghi giảm chi phí thuế
TNDN
- Kết chuyển lỗ
Tổng phát sinh Nợ Tổng phát sinh Có
Tài khoản này không có số dư đầu và cuối kỳ
Sơ đồ 1.12: Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
111, 112 3334 821 – Chi phí thuế TNDN 911
Chi nộp thuế TNDN Hàng quý tạm tính thuế TNDN K/c chi phí thuế TNDN
nộp, điều chỉnh bổ sung thuế
TNDN phải nộp
Điều chỉnh giảm khi số thuế tạm phải
nộp trong năm lớn hơn số phải nộp
xác định cuối năm
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 28
Sơ đồ 1.13: Kế toán xác định kết quả kinh doanh
632 911 – Xác định kết quả kinh doanh 511, 515, 711
Kết chuyển giá vốn
Cuối kỳ kết chuyển doanh thu, thu
nhập tài chính và thu nhập khác
635
Kết chuyển chi phí tài chính
642
421
Kết chuyển chi phí QLKD
Kết chuyển lỗ phát sinh trong kỳ
811
Kết chuyển chi phí khác
821
Kết chuyển chi phí thuế TNDN
421
Lãi từ hoạt động kinh doanh
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 29
1.3. Tổ chức luân chuyển chứng từ, sổ sách trong kế toán doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.1. Hình thức kế toán Nhật ký chung
Đặc trƣng cơ bản: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải
đƣợc ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời
gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó.
Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ cái theo từng nghiệp vụ phát
sinh.
Các loại sổ: Sổ Nhật ký chung; sổ Nhật ký đặc biệt; Sổ Cái; Các sổ, thẻ kế
toán chi tiết…
Sơ đồ 1.14: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
Ghi chú:
: Kiểm tra đối chiếu
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra đƣợc dùng làm căn cứ
ghi sổ, trƣớc hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số
liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán
phù hợp. Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ
Chứng từ gốc
Nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối tài
khoản
Sổ thẻ chi
tiết
Bảng tổng
hợp chi tiết
Nhật ký đặc biệt
Báo cáo tài chính
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 30
Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh đƣợc ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết
liên quan.
- Trƣờng hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào
các chứng từ đƣợc dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật
ký đặc biệt liên quan. Định kỳ (3, 5, 10... ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lƣợng
nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào
các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp
vụ đƣợc ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có).
- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân
đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ
Cái và bảng tổng hợp chi tiết (đƣợc lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) đƣợc dùng
để lập các Báo cáo tài chính.Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số
phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và
Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ
Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt)
cùng kỳ.
1.3.2. Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái
Đặc trƣng cơ bản: Các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đƣợc kết
hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng một
quyển kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký – Sổ cái. Căn cứ để ghi vào sổ
Nhật ký – Sổ cái là các chứng từ kế toán hoặc bảng chứng từ kế toán cùng loại.
Các loại sổ: Nhật ký - Sổ cái; Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 31
Sơ đồ 1.15: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán cùng loại đã đƣợc kiểm tra và đƣợc dùng làm căn cứ ghi sổ,
trƣớc hết xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào Sổ Nhật ký -
Sổ Cái. Số liệu của mỗi chứng từ (hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng
loại) đƣợc ghi trên một dòng ở cả 2 phần Nhật ký và phần Sổ Cái. Bảng tổng
hợp chứng từ kế toán đƣợc lập cho những chứng từ cùng loại (Phiếu thu, phiếu
chi, phiếu xuất, phiếu nhập…) phát sinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ
1 đến 3 ngày. Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
sau khi đã ghi Sổ Nhật ký - Sổ Cái, đƣợc dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết
có liên quan.
Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong
tháng vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành
cộng số liệu của cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng
tài khoản ở phần Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng. Căn cứ vào
số phát sinh các tháng trƣớc và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh luỹ kế
từ đầu quý đến cuối tháng này. Căn cứ vào số dƣ đầu tháng (đầu quý) và số phát
sinh trong tháng (trong quý) kế toán tính ra số dƣ cuối tháng (cuối quý) của từng
tài khoản trên Nhật ký - Sổ Cái.
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ Bảng tổng
hợp chứng
từ kế toán
cùng loại
Sổ , thẻ kế
toán chi
tiết
Nhật ký- Sổ cái
Bảng tổng
hợp chi
tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 32
Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong Sổ Nhật ký -
Sổ Cái phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Tổng số tiền của cột
“Phát sinh” ở phần
Nhật ký
=
Tổng số phát sinh Nợ
của tất cả các Tài khoản
=
Tổng số phát sinh
Có của tất cả các
Tài khoản
Tổng số dƣ Nợ các Tài khoản = Tổng số dƣ Có các Tài khoản.
Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải đƣợc khoá sổ để cộng số phát sinh
Nợ, số phát sinh Có và tính ra số dƣ cuối tháng của từng đối tƣợng. Căn cứ vào
số liệu khoá sổ của các đối tƣợng lập “Bảng tổng hợp chi tiết" cho từng tài
khoản. Số liệu trên “Bảng tổng hợp chi tiết” đối chiếu với số phát sinh Nợ, số
phát sinh Có và Số dƣ cuối tháng của từng tài khoản trên Sổ Nhật ký - Sổ Cái.
Số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi
khóa sổ đƣợc kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ đƣợc sử dụng để lập báo cáo
tài chính.
1.3.3. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Đặc trƣng cơ bản: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng
từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;
+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái.
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế.
Chứng từ ghi sổ đƣợc đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm
(theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính
kèm, phải đƣợc kế toán trƣởng duyệt trƣớc khi ghi sổ kế toán.
Các sổ kế toán: Chứng từ ghi sổ, Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ; Sổ Cái;
các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 33
Chứng từ kế toán
Sổ, thẻ kế toán chi
tiết
Bảng tổng hợp kế
toán chứng từ
cùng loại
Bảng tổng hợp chi
tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sổ quỹ
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Sổ cái
Bảng cân đối phát
sinh
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 1.16: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại đã đƣợc kiểm tra, đƣợc dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập
Chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ
ghi sổ, sau đó đƣợc dùng để ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm
căn cứ lập Chứng từ ghi sổ đƣợc dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên
quan.
- Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế,
tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 34
phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dƣ của từng tài khoản trên Sổ Cái.
Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh.
- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp
chi tiết (đƣợc lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) đƣợc dùng để lập Báo cáo tài
chính.Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng
số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải
bằng nhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ.
Tổng số dƣ Nợ và Tổng số dƣ Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát
sinh phải bằng nhau, và số dƣ của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh
phải bằng số dƣ của từng tài khoản tƣơng ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết.
1.3.4. Hình thức kế toán máy
Đặc trƣng cơ bản: công việc kế toán đƣợc thực hiện theo một chƣơng
trình phần mềm kế toán trên máy vi tính. Phần mềm kế toán đƣợc thiết kế theo
nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế
toán quy định trên đây. Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi
sổ kế toán, nhƣng phải in đƣợc đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy
định.
Các loại sổ: Phần mềm kế toán đƣợc thiết kế theo hình thức kế toán nào
sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhƣng không bắt buộc hoàn toàn
giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay.
Sơ đồ 1.17: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức trên máy vi tính
Ghi chú :
Nhập số liệu hàng ngày.
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm.
Đối chiếu, kiểm tra
SỔ KẾ TOÁN
- Sổ tổng hợp
- Sổ chi tiết
BẢNG TỔNG HỢP
CHỨNG TỪ KẾ
TOÁN CÙNG LOẠI
Báo cáo tài chính
Báo cáo kế toán
quản trịMÁY VI TÍNH
PHẦN MỀM
KẾ TOÁN
CHỨNG TỪ KẾ
TOÁN
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 35
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hặc Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán cùng loại đã đƣợc kiểm tra, đƣợc dùng làm căn cứ ghi sổ, xác
định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các
bảng, biểu đƣợc thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán. Theo quy trình của phần
mềm kế toán, các thông tin đƣợc tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái
hoặc Nhật ký – Sổ Cái,...) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện
các thao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số
liệu tổng hợp với số liệu chi tiết đƣợc thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính
xác, trung thực theo thông tin đã đƣợc nhập trong kỳ. Ngƣời làm kế toán có thể
kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra
giấy. Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định.
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết đƣợc in ra
giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế
toán ghi bằng tay.
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 36
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU,
CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG
TY TNHH NGỌC THÁI
2.1. Khái quát chung về Công ty TNHH Ngọc Thái.
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Ngọc Thái.
Công ty TNHH Ngọc Thái thành lập ngày 17 tháng 03 năm 2004.
- Tên tiếng việt: Công ty TNHH Ngọc Thái.
- Số giấy phép đăng ký kinh doanh: 5700488536 do Phòng đăng ký kinh
doanh Sở kế hoạch và đầu tƣ Tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 17 tháng 03 năm
2004.
- MST: 5700 488 536
Tài khoản: 8003211030012 tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
AGRIBANK.
- Trụ sở chính: Thôn Nhuệ Hổ, Xã Kim Sơn, Huyện Đông Triều, Tỉnh Quảng
Ninh.
- Điện thoại: 0333.673.099
2.1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Ngọc Thái.
Công ty TNHH Ngọc Thái chuyên kinh doanh các lĩnh vực chủ yếu:
- Xây dựng công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi, quy mô vừa và nhỏ.
- Kinh doanh vật liệu xây dựng, kinh doanh bất động sản.
- Thiết kế công trình dân dụng, kênh mƣơng thoát nƣớc, đƣờng giao thông
nông thôn vừa và nhỏ,
- Kinh doanh dịch vụ viễn thông.
2.1.3 Những thuận lợi, khó khăn
2.1.3.1 Thuận lợi
- Trong những năm gần đây với chính sách của Đảng và Nhà nƣớc về mục tiêu
xây dựng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc, đầu tƣ cho xây dựng cơ
bản tăng mạnh, tạo một thị trƣờng xây dựng rộng lớn, sôi động .
- Về quản lí xây dựng từng bƣớc ổn định với hệ thống các văn bản pháp quy
để tạo một môi trƣờng kinh doanh lành mạnh, bình đẳng đúng pháp luật.
- Có cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ trong công tác của công nhân viên.
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 37
- Với hình thức kinh doanh đa ngành, đội ngũ cán bộ, công nhân lành nghề, có
trình độ chuyên môn và kinh nghiệm… Đồng thời công ty cũng có khả năng
chủ động về vốn trong kinh doanh.
- Là công ty có bộ máy điều hành gọn nhẹ, năng động, bám sát cơ chế thị
trƣờng. Có trang thiết bị chuyên dùng, thƣờng xuyên đƣợc bổ sung, đổi mới
để nắm bắt kịp thời tiến bộ khoa học kỹ thuật.
- Trong những năm vừa qua, đƣợc sự quan tâm của chủ đầu tƣ và bạn hàng
truyền thống, và đặc biệt là nỗ lực của Ban lãnh đạo Công ty cùng toàn thể cán
bộ công nhân viên, đơn vị đã có những bƣớc phát triển rất đáng ghi nhận, tạo
đƣợc nhiều công ăn việc làm cho ngƣời lao động, tăng thu nhập, giúp đời sống
công nhân viên ổn định hơn, ngoài ra đóng góp đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nƣớc.
2.1.3.2 Khó khăn:
- Trên thƣơng trƣờng khốc liệt nhƣng cũng nhiều tiềm năng luôn rình rập
những nguy hiểm đe doạ đến sự hƣng vong của công ty:
- Công ty với đội ngũ cán bộ nhân viên còn trẻ, tuy có năng động nhƣng
còn thiếu kinh nghiệm.
- Do đặc điểm của ngành xây dựng chịu ảnh hƣởng nhiều vào yếu tố
thời tiết, Nguyên liệu rất khó khăn trong vận chuyển tới công trƣờng.
- Do yếu tố của thị trƣờng nhƣ lạm phát, tăng trƣởng kinh tế cũng làm
ảnh hƣởng lớn đến giá cả hàng hoá, gây khó khăn cho việc huy động vốn.
2.1.3.3. Những thành tích cơ bản mà doanh nghiệp đạt được
- Công ty TNHH Ngọc Thái từ khi thành lập đến nay đã tạo lập đƣợc uy
tín và sản phẩm của công ty đã có mặt tại nhiều công trình lớn.
- Công ty là nhà cung cấp, bạn hàng đáng tin cậy và quen thuộc của hàng
loạt các công ty, cửa hàng và cá nhân trong nhiều tỉnh thành của nƣớc.
- Công ty ký kết đƣợc nhiều hợp đồng và tiêu thụ các mặt hàng với số
lƣợng lớn.
2.1.4 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
Trải qua quá trình hình thành và phát triể , bộ máy quản lý của
công ty đã không ngừng đƣợc tinh giảm, cải tiến nhằm xây dựng một bộ máy
hoạt động hiệu quả, linh hoạt, có năng lực, có trình độ nhằm đảm bảo cho quá
trình sản xuất kinh doanh luôn đƣợc thông suốt.
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 38
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức quản lý
- Giám đốc công ty: Quản lý mọi hoạt động kinh doanh của công ty và chịu
trách nhiệm trƣớc Hội đồng quản trị về hiệu quả hoạt động của công ty.
- Phòng hành chính – tổng hợp: Có nhiệm vụ tham mƣu cho lãnh đạo xây
dựng kế hoạch lao động, tiền lƣơng theo yêu cầu và nhiệm vụ sản xuất kinh
doanh, chịu trách nhiệm lo các vấn đề về nhân sự của công ty, tổ chức, quản lý
hành chính công ty.
- Phòng tài chính – kế toán: Đứng đầu phòng kế toán tài vụ là kế toán
trƣởng chịu trách nhiệm kiểm soát từng thành viên trong phòng và chịu trách
nhiệm trƣớc lãnh đạo cấp trên về những báo cáo công việc thực hiện của phòng.
- Tổ chức quản lý về mặt giá trị của toàn bộ tài sản, theo dõi phản ánh các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh về vật tƣ, tiền vốn...của công ty.
- Lập kế hoạch thu chi ngân quỹ tài chính, phân tích tài chính, cung cấp
thông tin số liệu giúp lãnh đạo công ty điều hành hoạt động kinh doanh.
- Hạch toán phản ánh kết quả kinh doanh, lập kế hoạch tài chính, cuối kỳ
tiến hành lập báo cáo quyết toán.
- Thanh toán lƣơng cho cán bộ công nhân viên, giao dịch thu chi
- Phòng kinh doanh: Nghiên cứu thị trƣờng, tìm kiếm bạn hàng kinh doanh,
tổ chức kế hoạch, chiến lƣợc kinh doanh. Phòng kinh doanh sẽ quản lý các bộ
phận kinh doanh khai thác kho bãi:
g ty TNHH Ngọc Thái.
:
Công ty TNHH Ngọc Thái là một chủ thể hạch toán độc lập, đƣợc tổ chức hạch
toán theo đúng quy định của Nhà nƣớc. Công ty tổ chức công tác kế toán theo
mô hình tập trung, là công ty không có xí nghiệp, chi nhánh trực thuộc. Các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều đƣợc phản ánh ghi chép lƣu trữ chứng từ ,sổ
sách kế toán và hệ thống báo cáo đều đƣợc thực hiện tại phòng kế toán tài chính
của công ty.
GIÁM ĐỐC
Phòng hành chính –
tổng hợp
Phòng tài chính - kế
toán
Phòng kinh doanh
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 39
Sơ đồ 2.2 : Tổ chức bộ máy kế toán
Ghi chú: Mối quan hệ chức năng.
Mối quan hệ trực tuyến.
Chức năng của từng bộ phận trong bộ máy kế toán:
- Kế toán trưởng:Là ngƣời đƣợc bổ nhiệm theo quyết định của Giám Đốc
Doanh nghiệp, với chức năng là kiểm soát tình hình hoạt động tài chính của
Doanh nghiệp, là ngƣời tổ chức và điều hành toàn bộ công tác kế toán, tài chính
trong Doanh nghiệp, cập nhật và thống kê các thông tin kinh tế, các chế độ hạch
toán kế toán để báo cáo kịp thời lên cấp trên.
- Phó phòng kiêm kế toán tổng hợp :Ngoài công việc của ngƣời kế toán
phó phòng kế toán phải giúp việc cho kế toán trƣởng, thay mặt kế toán trƣởng
giải quyết công việc khi kế toán trƣởng đi vắng hoặc kế toán trƣởng phân công.
Tổ chức và theo dõi trực tiếp TSCĐ, toàn bộ phần hành của quỹ tiền mặt,
TGNH, các khoản phải thanh toán với ngƣời mua, phải thu khách hàng, theo dõi
việc thanh toán các khoản chi phí và các khoản nộp ngân sách theo đúng chế độ
kế toán đƣợc nhà nƣớc ban hành, sau đó làm quyết toán chuyển cho kế toán
trƣởng và lập báo cáo. Theo dõi tình hình tăng giảm nhân sự trong toàn chi
nhánh, hàng tháng giải quyết thanh toán tiền lƣơng và các chế độ cho cán bộ
Giao nhiệm vụ Báo cáo
Đối chiếu Tổng hợp
TRƢỞNG PHÒNG
KẾ TOÁN TRƢỞNG
KẾ TOÁN
BÁN HÀNG THỦ QUỸ
KẾ TOÁN
XÂY DỰNG
KẾ TOÁN
TỔNG HỢP
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 40
nhân viên trong toàn chi nhánh thực hiện việc thu nộp BHXH, BHYT, KPCĐ,
BHTN cho ngƣời lao động theo chế độ kế toán chung.
- Kế toán bán hàng : Hàng ngày theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn hàng
hoá tại các kho, theo dõi việc xuất hoá đơn thanh toán cho các khách hàng, tổng
hợp tình hình thanh toán công nợ. Cuối tháng lập báo cáo tổng hợp nhập - xuất -
tồn kho, công nợ và chuyển cho kế toán trƣởng kiểm tra sau đó báo cáo Ban
Giám đốc.
- Thủ quỹ :Trực tiếp thu - chi tiền mặt , tiếp nhận chứng từ ngân hàng,
theo dõi số dƣ tài khoản tại các ngân hàng. Cuối tháng báo cáo số tiền và lập
bảng kê chi tiết từng loại cho Ban giám đốc, phòng kế toán biết.
- Kế toán xây dựng:Trực tiếp theo dõi, hạch toán chi tiết những phát sinh
trong mảng xây dựng.
ty TNHH Ngọc Thái.
 ọc Thái
- Niên độ kế toán bắt đầ 01/01 kết thúc ngày 31/12 hàng năm.
- Đơn vị tiền sử dụng ghi chép kế toán là VNĐ.
- Hình thức kế toán đang áp dụng: Nhật ký chung.
- Phƣơng pháp tính thuế GTGT: Phƣơng pháp khấu trừ.
- Phƣơng pháp kế toán TSCĐ: Phƣơng pháp khấu hao, áp dụng khấu hao
đƣờng thẳng, nguyên tắc đánh giá TSCĐ theo trị giá vốn thực tế.
- Phƣơng pháp tính giá vật tƣ xuất kho theo phƣơng pháp nhập trƣớc xuất
trƣớc.
- Phƣơng pháp hạch toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kê khai thƣờng
xuyên.
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 41
 Hình thức kế toán mà đơn vị đang áp dụng.
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung.
Sơ đồ 2.3: Quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung
Ghi chú:
: Kiểm tra đối chiếu
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
 Chế độ, chính sách kế toán công ty đang áp dụng
Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng tại công ty TNHH Ngọc Thái
Các danh mục chứng từ, tài khoản, hệ thống báo cáo đƣợc công ty áp
dụng theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng Bộ
tài chính và các văn bản pháp lý khác hiện hành có liên quan.
Chứng từ công ty sử dụng
- Các loại chứng từ bắt buộc:
 Phiếu thu 01-TT
 Phiếu chi 02-TT
 Hóa đơn GTGT
 Phiếu xuất kho
 Biên bản bàn giao tài sản cố định: 01-TSCĐ.
Chứng từ gốc
Nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối tài
khoản
Sổ thẻ chi
tiết
Bảng tổng
hợp chi tiết
Nhật ký đặc biệt
Báo cáo tài chính
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 42
Các loại chứng từ không bắt buộc:
 Bảng chấm công : 01a-LĐTL
 Bảng thanh toán tiền lƣơng: 02-LĐTL
 Biên bản kiểm kê vật tƣ: 03-VT
 Giấy đề nghị tạm ứng: 03-TT
Các loại sổ công ty sử dụng
- Sổ kế toán tổng hợp gồm: Sổ nhật ký, sổ cái.
- Sổ kế toán chi tiết gồm: Sổ, thẻ kế toán chi tiết.
 Các loại báo cáo kế toán.
- Báo tài chính hàng quý hàng năm gửi cho cơ quan thuế, cơ quan thống
kê, cơ quan đăng ký kinh doanh, báo cáo tài chính bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán( mẫu số B01-DNN)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh( Mẫu số B02-DNN)
- Thuyết minh báo cáo tài chính ( Mẫu số B09-DNN)
- Bảng cân đối tài khoản( Mẫu số F01-DNN).
2.2. Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh tại công ty TNHH Ngọc Thái
2.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ
 Phƣơng thức bán hàng tại công ty
- Phƣơng thức bán hàng trực tiếp
- Phƣơng thức chuyển hàng theo hợp đồng
 Hình thức thanh toán
- Thanh toán ngay
+ Chuyển khoản
+ Tiền mặt
- Thanh toán chậm: Bán chịu ( phụ thuộc vào điều khoản hợp đồng)
 Tài khoản sử dụng
TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 333(3331) – Thuế GTGT phải nộp
TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Các TK liên quan khác: TK 111, 112, 131,…
 Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT
+ Liên 1 (màu tím): được lưu lại quyển hóa đơn
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 43
+ Liên 2 (màu đỏ): giao cho khách hàng
+ Liên 3 (màu xanh): luân chuyển trong công ty để ghi sổ kế toán
- Phiếu xuất kho, Lệnh xuất kho
- Bảng kê hóa đơn thực xuất; Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ
- Các chứng từ khác có liên quan: Phiếu thu, Phiếu kế toán, Giấy báo có,…
 Sổ sách sử dụng
- Sổ cái TK 511, TK 632
- Sổ chi tiết bán hàng
 Bảng tổng hợp chi tiết TK 131
 Quy trình hạch toán
Sơ đồ 2.4: Quy trình hạch toán kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ
Đối chiếu, kiểm tra
Hóa đơn GTGT
Sổ Nhật ký chung
Sổ cái TK 511
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ, thẻ kế toán chi
tiết
Bảng tổng hợp chi
tiết
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 44
- Đối với hoạt động bán hàng, trƣớc hết căn cứ vào hợp đồng mua bán
(nếu có) hoặc căn cứ vào thỏa thuận mua bán của khách hàng, kế toán sẽ viết hóa
đơn GTGT sau đó chuyển xuống thủ kho để lập phiếu xuất kho.
Hàng ngày, căn cứ vào hóa đơn GTGT, phiếu thu và các chứng từ khác
có liên quan, kế toán ghi vào Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết, Sổ cái TK 511, TK
131, TK 111... và các sổ khác có liên quan.
Cuối năm kế toán thực hiện khóa sổ để lập Bảng cân đối số phát sinh, căn
cứ vào Sổ cái và Bảng cân đối số phát sinh, kế toán lập Báo cáo tài chính.
Ví dụ 1 : Ngày 11/12/2013, xuất bán 20 cây sắt phi 12 đơn giá 120.000đ/ cây
(chưa bao gồm VAT10%) cho Công ty TNHH Chiến Thắng theo hóa đơn số
005789( biểu số 01) chưa thu tiền
Nợ TK 131: 2.640.000
Có TK511: 2.400.000
Có TK3331: 240.000
Nợ TK632: 2.000.000
Có TK156: 2.000.000
+) Kế toán viết hóa đơn số 005789( biểu số 2.1)
+) Căn cứ vào các chứng từ kế toán phản ánh vào sổ NKC( biểu số 2.2), sổ cái
TK 511( biểu số 2.3)
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 45
Biểu số 2.1:
HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
(Liên 3: Nội bộ)
Ngày 11 tháng 12 năm 2013
Mẫu số:
01GTKT3/001
Ký hiệu: AA/13P
Số:0005789
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Ngọc Thái
Địa chỉ: Kim Sơn – Đông Triều – Quảng Ninh.
Mã số thuế: 5700488536
Điện thoại:0333.673.009
Số tài khoản:………………….Ngân hàng:……………………………..
Họ tên ngƣời mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty TNHH Chiến Thắng
Địa chỉ: Đông Triều - Quảng Ninh
Số tài khoản:…………………….Ngân hàng:…………………..
Hình thức thanh toán: Chƣa thu tiền Mã số thuế: 5700969670
STT
Tên hàng hoá, dịch
vụ
Đơn vị tính Số lƣợng Đơn giá
Thành
tiền
1 2 3 4 5 6=4x5
1 Sắt phi 12 Cây 20 120.000 2.400.000
Cộng tiền hàng:………………………………..….2.400.000
Thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT:……………………………………240.000
Tổng cộng tiền thanh toán:…………………...2.640.000
Số tiền viết bằng chữ: Hai triệu sáu trăm bốn mƣơi nghìn đồng chẵn.
Ngƣời mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngƣời bán hàng
(Ký,đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 46
Biểu số 2.2:
C.TY TNHH NGỌC THÁI
Kim Sơn – Đông Triều- Quảng Ninh
Mẫu số S03a - DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC)
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Năm 2013
Đơn vị tính: Đồng
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Ngƣời ghi sổ
(Ký, họ tên)
Kế toán trƣởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
(Trích tháng 12/2013)
Chứng từ
Diễn giải
Số hiệu
TK
đối ứng
Số phát sinh
Số hiệu
Ngày,
tháng
Nợ Có Nợ Có
… … …
PN01/12 03/12
Mua sắt
phi 12
156
133
111
10.000.000
1.000.000
11.000.000
… … …
HĐ0005789 11/12
Bán sắt
phi 12
131
511
3331
2.640.000
2.400.000
240.000
632
156
2.000.000
2.000.000
PC25/12 12/12
Thanh
toán tiền
điện thoại
641
133
111
1.183.200
118.320
1.301.520
……
PC29/12 16/12
Thanh
toán tiền
điện tháng
9
642
133
111
1.686.850
168.685
1.855.535
…….
Cộng phát
sinh
255.138.984.154 255.138.984.154
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 47
Biểu số 2.3:
C.TY TNHH NGỌC THÁI
Kim Sơn – Đông Triều- Quảng Ninh
Mẫu số S03b - DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC)
SỔ CÁI
Tên tài khoản: Doanh thu bán hàng
Số hiệu: 511
Tháng 12
Đơn vị tính: Đồng
Ngày
tháng
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK
đối
ứng
Số tiền
Số hiệu Ngày Nợ Có
Số dƣ đầu kỳ
Số phát sinh trong
kỳ
… …
11/12
HĐ005
789
11/12 Bán sắt phi 12 131 2.400.000
… …
31/12 KC12 31/12
Kết chuyển doanh
thu bán hàng
911 4.960.403.405
Cộng phát sinh 4.960.403.405 4.960.403.405
Số dƣ cuối kỳ
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Ngƣời ghi sổ
(Ký, họ tên)
Kế toán trƣởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
(Trích tháng 12/2013)
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 48
2.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán
 Chứng từ sử dụng
- Phiếu xuất kho
- Hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT)
- Vận đơn
 Tài khoản sử dụng
- TK 632: Giá vốn hàng bán
- TK 156: Hàng hóa
- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Đồng thời kế toán sử dụng các tài khoản có liên quan nhƣ: TK 111, TK 112, TK
131, TK 333,…
 Sổ sách sử dụng
- Nhật ký chung
- Sổ cái TK 632
 Trình tự kế toán ghi sổ
Sơ đồ 2.5: Quy trình hạch toán kế toán giá vốn hàng bán
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ
Đối chiếu, kiểm tra
Phiếu xuất kho
Sổ Nhật ký chung
Sổ cái TK 632
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 49
Căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
vào sổ Nhật ký chung. Hàng tháng kế toán dựa trên sổ Nhật ký chung để vào Sổ
cái TK 632. Cuối năm tài chính, từ các sổ cái kế toán lập bảng cân đối số phát
sinh và lập báo cáo tài chính.
Ví dụ 2: Tiếp Ví dụ 1 : Ngày 11/12/2013,, xuất bán 20 cây sắt phi 12 đơn giá
120.000đ/ cây (chưa bao gồm VAT10%) cho Công ty TNHH Chiến Thắng theo
HĐ 005789 chưa thu tiền.
+) căn cứ vào hóa đơn số 005789( biểu số 2.1) cùng với việc ghi nhận doanh thu
bán hàng, kế toán phản ánh giá vốn hàng bán.
Trị giá vốn hàng bán đƣợc tính theo phƣơng pháp nhập trƣớc xuất trƣớc.
+) từ phiếu xuất kho( biểu số 2.4) kế toán sẽ vào sổ NKC( biểu số 2.5), sổ cái
TK632( biểu số 2.6).
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 50
Biểu số 2.4:
Cty TNHH Ngọc Thái
Kim Sơn - Đông Triều - Quảng Ninh
Mẫu số 02 – VT
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 11 tháng 12 năm 2013
Số: 12/12
Nợ: TK632
Có: TK156
- Họ và tên ngƣời nhận hàng: Địa chỉ(bộ phận):
- Lý do xuất kho: bán sắt phi 12
- Xuất tại kho (ngăn lô): hàng hóa Địa điểm:
STT
Tên, nhãn hiệu, quy
cách, phẩm chất vật
tƣ, dụng cụ, sản
phẩm, hàng hoá
Mã số
Đơn vị
tính
Số lƣợng
Đơn giá
Thành
tiền
Yêu
cầu
Thực
xuất
A B C D 1 2 3 4
1 Sắt phi 12 S056 Cây 20 20 100.000 2.000.000
Cộng 20 20 2.000.000
- Tổng số tiền(viết bằng chữ): hai triệu đồng chẵn.
- Số chứng từ gốc kèm theo: 01 Hoá đơn GTGT005789
Ngày 11 tháng 12 năm 2013
Ngƣời lập
phiếu
(Ký, họ tên)
Ngƣời nhận
hàng
(Ký, họ tên)
Thủ kho
(Ký, họ tên)
Kế toán trƣởng
(hoặc bộ phận có
nhu cầu nhập)
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên)
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 51
Biểu số 2.5:
C.TY TNHH NGỌC THÁI
Kim Sơn – Đông Triều- Quảng Ninh
Mẫu số S03a - DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC)
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Năm 2013
Đơn vị tính: Đồng
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Ngƣời ghi sổ
(Ký, họ tên)
Kế toán trƣởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
(Trích tháng 12/2013)
Chứng từ
Diễn giải
Số hiệu TK
đối ứng
Số phát sinh
Số hiệu
Ngày,
tháng
Nợ Có Nợ Có
… … …
PN01/12 03/12
Mua sắt phi
12
156
133
111
10.000.000
1.000.000
11.000.000
… … …
PX12/12 11/12
Bán sắt phi
12
111
511
3331
2.640.000
2.400.000
240.000
632
156
2.000.000
2.000.000
… … …
PC25/12 12/12
Thanh toán
tiền điện
thoại
641
133
111
1.183.200
118.320
1.301.520
……
PC29/12 16/12
Thanh toán
tiền điện
tháng 9
642
133
111
1.686.850
168.685
1.855.535
………
Cộng phát
sinh
255.138.984.154 255.138.984.154
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 52
Biểu số 2.6:
C.TY TNHH NGỌC THÁI
Kim Sơn – Đông Triều- Quảng Ninh
Mẫu số S03a – DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC)
SỔ CÁI
Tên tài khoản: Giá vốn hàng bán
Số hiệu: 632
Tháng 12 năm 2013
Đơn vị tính: Đồng
Ngày
tháng
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK
đối
ứng
Số tiền
Số hiệu Ngày Nợ Có
A B C D E 1 2
Số dƣ đầu kỳ
Số phát sinh
trong kỳ
… …
11/12 PX18/12 11/12
Xuất bán sắt phi
12
156 2.000.000
… …
31/12 KC12 31/12 Kết chuyển giá
vốn hàng bán
911 4.126.503.300
Cộng phát sinh 4.126.503.300 4.126.503.300
Số dƣ cuối kỳ
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Ngƣời ghi sổ
(Ký, họ tên)
Kế toán trƣởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
(Trích tháng 12/2013)
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 53
2.2.3 Kế toán chi phí bán hàng
Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT
- Phiếu thu
- Bảng thanh toán tiền lƣơng
- Bảng tính và phân bổ khấu hao
- Các chứng từ khác có liên quan
Tài khoản sử dụng
Việc hạch toán chi phí bán hàng tại công ty TNHH Ngọc Thái đƣợc hạch toán
trên tài khoản 641 – Chi phí bán hàng.
 Sổ sách sử dụng
- sổ nhật kí chung
- sổ cái TK 641
 Trình tự kế toán ghi sổ
Sơ đồ 2.6: Quy trình hạch toán kế toán chi phí bán hàng
Ghi chú:
Ghi hàng ngày :
Ghi định kì :
Hóa đơn GTGT, Phiếu chi,
Ủy nhiệm chi
Sổ Nhật ký chung
Sổ cái TK 641
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo tài chính
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 54
Ví dụ 3: Ngày 12 tháng 12 năm 2013, Công ty chi tiền mặt thanh toán tiền cƣớc
điện thoại tháng 11/2013. Tổng giá thanh toán là 1.301.520 (thuế VAT 10%).
Nợ TK641: 1.183.200
Nợ TK133: 118.320
Có TK111: 1.301.520
+) căn cứ vào hóa đơn số 60899( biểu số 2.7)
+) kế toán viết phiếu chi số 25/12 ( biểu số 2.8)
+) kế toán vào sổ NKC( biểu số 2.9), sổ cái TK 641( biểu số 2.10)
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 55
Biểu số 2.7:
HÓA ĐƠN DỊCH VỤ VIỄN THÔNG (GTGT) Mẫu số: 01GTKT2/001VT01
TELECOMMUNICATION SERVICE INVOICE (VAT) Ký hiệu : AA/13P
Liên 2 : Giao cho ngƣời mua (Customer copy) Số : 60899
Mã số thuê : 0800011427
Viễn thông Quảng Ninh.
Địa chỉ : Số 539 Lê Thánh Tông - Hạ Long – Quảng Ninh
Tên khách hàng (Custormer’s name): Công ty TNHH Ngọc Thái
Địa chỉ : Kim Sơn – Đông Triều – Quảng Ninh
Số điện thoại: 0333.673.099 Mã số :
Hình thức thanh toán: TM MST : 5700488536
STT DỊCH VỤ SỬ DỤNG ĐVT SỐ LƢỢNG ĐƠN GIÁ THÀNH TIỀN
1 2 3 4 5 6=4X5
Ký cƣớc tháng: 11/2013
a.Cƣớc dịch vụ viễn thông
b.Cƣớc dịch vụ viễn thông không thuế
c.Chiết khấu + đa dịch vụ
d.Khuyến mại
e.Trừ đặt cọc + Trích thƣởng + Nợ cũ
1.183.200
0
0
0
0
(a+b-c-d) Cộng tiền hàng (1) 1.183.200
Thuế suất GTGT 10% 118.320
Cộng tiền thanh toán 1.301.520
Số tiền viết bằng chữ: Một triệu ba trăm linh một nghìn năm trăm hai mƣơi đồng chẵn.
Ngày 12 tháng 12 năm 2013
Ngƣời nộp tiền Nhân viên giao dịch ký
(đã ký) (đã ký)
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 56
Biểu số 2.8:
C.TY TNHH NGỌC THÁI
Kim Sơn – Đông Triều - Quảng Ninh
Mẫu số 02 -TT
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC)
PHIẾU CHI
Ngày 12 tháng 12 năm 2013
Số: 25/12
Nợ: TK641
Có: TK111
Ngƣời nhận tiền: Nguyễn Thị Huệ
Địa chỉ: Phòng kế toán
Lý do chi: Thanh toán tiền điện thoại tháng 11/2013
Số tiền: 1.301.520đ (Viết bằng chữ): Một triệu ba trăm linh một nghìn năm trăm
hai mƣơi đồng.
Kèm theo:
Ngày 12 tháng 12 năm 2013
Giám đốc
(Ký, họ tên,
đóng dấu)
Kế toán
trƣởng
(Ký, họ tên)
Thủ quỹ
(Ký, họ tên)
Ngƣời lập
phiếu
(Ký, họ tên)
Ngƣời nhận
tiền
(Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền(viết bằng chữ):…………………………………………...
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý):………………………………………....
+ Số tiền quy đổi: ……………………………………………………………..
(Liên gửi ra ngoài phải đóng dấu).
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 57
Biểu số 2.9:
C.TY TNHH NGỌC THÁI
Kim Sơn – Đông Triều- Quảng Ninh
Mẫu số S03a – DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC)
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Năm 2013
Đơn vị tính: Đồng
Chứng từ
Diễn giải
Số hiệu TK
đối ứng
Số phát sinh
Số hiệu
Ngày,
tháng
Nợ Có Nợ Có
… … …
PN01/12 03/12
Mua sắt phi
12
156
133
111
10.000.000
1.000.000
11.000.000
… … …
PX03/12 03/12
Bán sắt phi
12
131
511
3331
6.600.000
6.000.000
600.000
632
156
5.000.000
5.000.000
………….. … …
PC25/12 12/12
Thanh toán
tiền điện
thoại
641
133
111
1.183.200
118.320
1.301.520
………..
PC29/12 16/12
Thanh toán
tiền điện
tháng 11
642
133
111
1.686.850
168.685
1.855.535
………
Cộng phát
sinh
255.138.984.154 255.138.984.154
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Ngƣời ghi sổ
(Ký, họ tên)
Kế toán trƣởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
(Trích tháng 12/2013)
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 58
Biểu số 2.10:
C.TY TNHH NGỌC THÁI
Kim Sơn – Đông Triều- Quảng Ninh
Mẫu số S03b – DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC)
SỔ CÁI
Tên tài khoản: Chi phí bán hàng
Số hiệu: 641
Tháng 12 năm 2013
Đơn vị tính: Đồng
Ngày
tháng
ghi
sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK
đối
ứng
Số tiền
Số hiệu Ngày Nợ Có
A B C D E 1 2
Số dƣ đầu kỳ
Số phát sinh trong
kỳ
… …
08/12 PC08/12 08/12 Mua dầu máy diesel 111 2.000.000
12/12 PC25/12 12/12 Trả tiền điện thoại 111 1.183.200
… …
31/12 PKT01 31/12
Kết chuyển chi phí
bán hàng
911 190.845.064
Cộng phát sinh 190.845.064 190.845.064
Số dƣ cuối kỳ
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Ngƣời ghi sổ
(Ký, họ tên)
Kế toán trƣởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
(Trích tháng 12/2013)
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 59
2.2.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp :
Chứng từ sử dụng
- Bảng tính và phân bổ khấu hao
- Bảng thanh toán tiền lƣơng
- Phiếu chi
- Chi phí bằng tiền khác
 Tài khoản sử dụng
Kế toán công ty sử dụng tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp để phản
ánh chi phí quản lý chung của doanh nghiệp.
Cuối kỳ kế toán kết chuyển sang bên nợ tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh
doanh phục vụ cho việc lập báo cáo kết quả kinh doanh
Quy trình hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại công
ty TNHH Ngọc Thái đƣợc thể hiện qua sơ đồ 2.7:
Sơ đồ 2.7: Quy trình hạch toán kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Ghi chú:
Ghi hàng ngày :
Ghi định kì :
Hóa đơn GTGT, Phiếu chi,
Ủy nhiệm chi
Sổ Nhật ký chung
Sổ cái TK 642
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo tài chính
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 60
Ví dụ 4: Ngày 16/12/2013, công ty đã chi tiền mặt thanh toán tiền điện tháng
11/2013 phục vụ quản lý số tiền 1.855.535đ.
Nợ TK642: 1.686.850
Nợ TK133: 168.685
Có TK111: 1.855.535
+)Kế toán viết phiếu chi số 29/12( biểu số 2.11)
+) kế toán vào sổ NKC( biểu số 2.12), sổ cái TK 642(biểu số 2.13)
Biểu số 2.11:
C.TY TNHH NGỌC THÁI
Kim Sơn – Đông Triều - Quảng Ninh
Mẫu số 02 –TT
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC)
PHIẾU CHI
Số: 29/12
Nợ: TK642
Có: TK111
Ngƣời nhận tiền: Nguyễn Thị Huệ
Địa chỉ: Phòng kế toán
Lý do chi: Thanh toán tiền điện tháng 11/2013
Số tiền: 1.855.535 (Viết bằng chữ): Một triệu tám trăm năm mƣơi lăm nghìn
năm trăm ba mƣơi lăm đồng.
Ngày 16 tháng 12 năm 2013
Giám đốc
(Ký, họ tên,
đóng dấu)
Kế toán
trƣởng
(Ký, họ tên)
Thủ quỹ
(Ký, họ tên)
Ngƣời lập
phiếu
(Ký, họ tên)
Ngƣời nhận
tiền
(Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền(viết bằng chữ):…………………………………………...
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý):………………………………………....
+ Số tiền quy đổi: ……………………………………………………………..
(Liên gửi ra ngoài phải đóng dấu).
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 61
Biểu số 2.12:
C.TY TNHH NGỌC THÁI
Kim Sơn – Đông Triều- Quảng Ninh
Mẫu số S03a – DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC)
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Năm 2013
Đơn vị tính: Đồng
Chứng từ
Diễn giải
Số hiệu TK
đối ứng
Số phát sinh
Số hiệu
Ngày,
tháng
Nợ Có Nợ Có
… … …
PN01/12 03/12 Mua sắt phi 12
156
133
111
10.000.000
1.000.000
11.000.000
… … …
PX03/12 03/12 Bán sắt phi 12
131
511
3331
6.600.000
6.000.000
600.000
632
156
5.000.000
5.000.000
………. … …
PC25/12 12/12
Thanh toán tiền
điện thoại
641
133
111
1.183.200
118.320
1.301.520
………
PC29/12 16/12
Thanh toán tiền
điện tháng 11
642
133
111
1.686.850
168.685
1.855.535
………..
Cộng phát sinh 255.138.984.154 255.138.984.154
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Ngƣời ghi sổ
(Ký, họ tên)
Kế toán trƣởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
(Trích tháng 12/2013)
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 62
Biểu số 2.13:
C.TY TNHH NGỌC THÁI
Kim Sơn – Đông Triều- Quảng Ninh
Mẫu số S03b - DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC)
SỔ CÁI
Tên tài khoản: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Số hiệu: 642
Tháng 12 năm 2013
Đơn vị tính: Đồng
Ngày
tháng
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK
đối
ứng
Số tiền
Số hiệu Ngày Nợ Có
A B C D E 1 2
Số dƣ đầu kỳ
Số phát sinh
trong kỳ
… …
16/12 PC18/12 16/12
Thanh toán tiền
điện T11
111 1.686.850
… …
31/12 KC12 31/12
Kết chuyển chi phí
QLDN
911 334.363.000
Cộng phát sinh 334.363.000 334.363.000
Số dƣ cuối kỳ
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Ngƣời ghi sổ
(Ký, họ tên)
Kế toán trƣởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
(Trích tháng 12/2013)
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 63
2.2.5 Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh năm 2013 của công ty TNHH
Ngọc Thái là từ hoạt động gửi tiền vào tài khoản ngân hàng, hƣởng chiết khấu
thanh toán do thanh toán sớm.
 Tài khoản sử dụng
TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
TK 635 – Chi phí hoạt động tài chính
 Chứng từ sử dụng
- Giấy báo có, Giấy báo nợ, Ủy nhiệm chi
- Sao kê tài khoản ngân hàng
- Phiếu kế toán
- Phiếu thu, Phiếu chi
 Sổ sách sử dụng: Sổ Cái TK 515, 635
 Quy trình hạch toán
Sơ đồ 2.8: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ
Đối chiếu, kiểm tra
Phiếu thu, Giấy báo có, Phiếu
chi, Ủy nhiệm chi,…
Sổ Nhật ký chung
Sổ cái TK 515, TK 635
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo tài chính
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 64
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra đƣợc dùng làm căn cứ
ghi sổ, kế toán ghi số liệu vào sổ Nhật ký chung. Sau đó căn cứ vào số liệu đã
ghi trên Nhật ký chung để ghi vào Sổ cái TK 515, 635…
Cuối quý, cuối năm kế toán tổng hợp các số liệu từ Sổ cái để lập bảng
Cân đối tài khoản và lập Báo cáo tài chính.
Ví dụ 5: Ngày 31/12/2013, nhận đƣợc giấy báo có của ngân hàng Nông nghiệp
và phát triển nông thôn về việc lãi số dƣ tài khoản của công ty. Số tiền là
345.000 đồng.
Quy trình kế toán chi tiết nhƣ sau:
- Căn cứ vào giấy báo có của ngân hàng( biểu số 2.14), kế toán ghi vào Nhật ký
chung( biểu số 2.16)
- Kế toán ghi vào sổ cái tài khoản 515( biểu số 2.17)
Ví dụ 6: Ngày 20/12/2013, Ngân hàng ACB gửi giấy báo trả tiền lãi vay. Số
tiền là 30.000.000 đồng.
- Kế toán căn cứ vào giấy báo Nợ của ngân hàng( biểu số 2.15) để phản ánh
nghiệp vụ phát sinh vào Nhật ký chung( biểu số 2.16).
- Vào sổ cái Tk 635( biểu số 2.18).
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 65
Biểu số 2.14:
Ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển nông thôn
AGRIBANK
Ma GDV:
Ma KH: 244048
So GD: 112
GIẤY BÁO CÓ
Ngày 31/12/2013
Kính gửi: CÔNG TY TNHH NGỌC THÁI
Mã số thuế: 5700488536
Hôm nay, chúng tôi xin báo đã ghi CÓ tài khoản của quý khách hàng với nội dung nhƣ
sau:
Số tài khoản ghi CÓ: 8003211030012
Số tiền bằng số: 345.000
Số tiền bằng chữ: BA TRĂM BỐN MƢƠI NĂM NGHÌN ĐỒNG CHẴN.
Nội dung: Lãi nhập vốn
Giao dịch viên
(Ký, họ tên)
Kiểm soát
(Ký, họ tên)
Biểu số 2.15:
NGÂN HÀNG Á CHÂU
Ma GDV:
Ma KH: 237113
So GD: 83
GIẤY BÁO NỢ
Ngày 20/12/2013
Kính gửi: CÔNG TY TNHH NGỌC THÁI
Mã số thuế: 5700488536
Hôm nay, chúng tôi xin báo đã ghi NỢ tài khoản của quý khách hàng với nội dung nhƣ
sau:
Số tài khoản ghi NỢ: : 26027109
Số tiền bằng số: 30.000.000
Số tiền bằng chữ: Ba mƣơi triệu đồng chẵn.
Nội dung: Lãi tiền vay.
Giao dịch viên
(Ký, họ tên)
Kiểm soát
(Ký, họ tên)
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 66
Biểu số 2.16:
C.TY TNHH NGỌC THÁI
Kim Sơn – Đông Triều- Quảng Ninh
Mẫu số S03a - DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC)
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Năm 2013
Đơn vị tính: Đồng
Chứng từ
Diễn giải
TKĐ Ƣ Số phát sinh
SH NT Nợ Có Nợ Có
PN01/12 03/12 Mua sắt phi 12
156
133
111
10.000.000
1.000.000
11.000.000
… … …
PX03/12 03/12 Bán sắt phi 12
131
511
3331
6.600.000
6.000.000
600.000
632
156
5.000.000
5.000.000
……
GBN83 20/12
Ngân hàng ACB
thông báo trả lãi vay
635
112
30.000.000
30.0000.000
………….
GBC112 31/12 Nhận lãi tiền gửi
112
515
345.000
345.000
…………….
Cộng số phát sinh 255.138.984.154 255.138.984.154
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Ngƣời ghi sổ
(Ký, họ tên)
Kế toán trƣởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
(Trích tháng 12/2013
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 67
Biểu số 2.17:
C.TY TNHH NGỌC THÁI
Kim Sơn – Đông Triều- Quảng Ninh
Mẫu số S03b - DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC)
SỔ CÁI
Tên tài khoản: doanh thu hoạt động tài chính
Số hiệu: 515
Tháng 12 năm 2013
Đơn vị tính: Đồng
Ngày
tháng
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK
đối
ứng
Số tiền
Số hiệu Ngày Nợ Có
A B C D E 1 2
Số dƣ đầu kỳ
Số phát sinh trong
kỳ
31/12 BC112 31/12
Lãi tiền gửi ngân
hàng ACB
112 345.000
…. .. …. ………… … …… ……..
31/12
PKT
31/12
31/12 Kết chuyển TK 911 911 1.649.779
Cộng phát sinh 1.649.779 1.649.779
Số dƣ cuối kỳ
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Ngƣời ghi sổ
(Ký, họ tên)
Kế toán trƣởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
(Trích tháng 12/2013)
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 68
Biểu số 2.18:
C.TY TNHH NGỌC THÁI
Kim Sơn – Đông Triều- Quảng Ninh
Mẫu số S03b - DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC)
SỔ CÁI
Tên tài khoản: chi phí tài chính
Số hiệu: 635
Tháng 12 năm 2013
Đơn vị tính: Đồng
Ngày
tháng
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK
đối
ứng
Số tiền
Số hiệu Ngày Nợ Có
A B C D E 1 2
Số dƣ đầu kỳ
Số phát sinh trong
kỳ
……….
20/12 BN83 20/12 Chi phí lãi vay 112 30.000.000
…. .. …. ………… … …… ……..
31/12 KC12 31/12 Kết chuyển TK 911 911 210.377.666
Cộng phát sinh 240.377.666 240.377.666
Số dƣ cuối kỳ
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Ngƣời ghi sổ
(Ký, họ tên)
Kế toán trƣởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
(Trích tháng 12/2013)
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 69
2.2.6 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác
Tại công ty năm 2013 không có thu nhập khác và chi phí khác.
2.2.7 Thực trạng tổ chức kế toán xác định kết quả kinh doanh
 Tài khoản sử dụng
TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Các TK liên quan khác:
TK 821 – Chi phí thuế TNDN
TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
 Chứng từ sử dụng: Phiếu kế toán
 Sổ sách sử dụng: Sổ cái TK 911, 821, 421
 Quy trình hạch toán
Sơ đồ 2.9: Trình tự hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ
Phiếu kế toán
Sổ Nhật ký chung
Sổ cái TK 911,821,421
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo tài chính
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 70
Ví dụ: có số liệu của công ty năm 2013 nhƣ sau:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ : 4.960.403.405 đồng
- Các khoản giảm trừ doanh thu : 0 đồng
- Giá vốn hàng bán : 4.126.503.300 đồng
- Doanh thu hoạt động tài chính : 1.649.779 đồng
- Chi phí tài chính : 240.377.666 đồng
- Chi phí bán hàng : 190.845.064 đồng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp : 334.363.000 đồng
- Thu nhập khác : 0 đồng
- Chi phí khác : 0 đồng
Xác định kết quả kinh doanh:
Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng – Các khoản giảm trừ doanh thu
= 4.960.403.405 - 0 = 4.960.403.405 đồng
Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán
= 4.960.403.405 – 4.126.503.300 = 833.900.105 đồng
Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
= 0 – 0 = 0 đồng.
Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế = Lợi nhuận gộp+ doanh thu hoạt động TC -
Chi phí tài chính - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp + Lợi nhuận
khác
= 833.900.105 + 1.649.779 - 240.377.666 - 190.845.064 – 334.363.000 + 0
= 69.964.154 đồng.
- Thực hiện các bút toán kết chuyển:
+ Kết chuyển doanh thu bán hàng:
Nợ TK 5111 : 4.960.403.405
Có TK 911 : 4.960.403.405
+ Kết chuyển giá vốn hàng bán:
Nợ TK 911 : 4.126.503.300
Có TK 632 : 4.126.503.300
+ Kết chuyển chi phí bán hàng:
Nợ TK 911 : 190.845.064
Có TK 641 : 190.845.064
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 71
+ Kết chuyển chi phí quản lí doanh nghiệp:
Nợ TK 911: 334.363.000
Có TK 642 : 334.363.000
+ :
515: 1.649.779
911: 1.649.779
+ Kết chuyển chi phí tài chính:
Nợ TK 911 : 240.377.666
Có TK 635 :240.377.666
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp = LN kế toán trƣớc thuế x 25%
= 69.964.154 x 25% = 17.491.038 đồng
- Thuế TNDN phải nộp:
Nợ TK 821: 17.491.038
Có TK 3334: 17.491.038
- Kết chuyển TNDN:
Nợ TK 911: 17.491.038
CóTK 821: 17.491.038
Lợi nhuận sau thuế = 69.964.154 - 17.491.038= 52.473.110 đồng
- Kết chuyển lợi nhuận sau thuế:
Nợ TK 911: 52.473.110
Có TK 421: 52.473.110
+) Kế toán viết phiếu kế toán cho từng nghiệp vụ kết chuyển( biểu số 2.19,
biểu số 2.20)
+) vào sổ nhật ký chung( biểu số 2.21), sổ cái TK 821( biểu số 2.22), sổ cái
TK 911( biểu số 2.23), sổ cái TK 421( biểu số 2.24).
+) Báo cáo kết quả kinh doanh( biểu số 2.25)
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 72
Biểu số 2.19:
Công ty TNHH Ngọc Thái
Kim Sơn – Đông Triều – Quảng Ninh
PHIẾU KẾ TOÁN
Số 01/12
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
STT Nội dung
Số hiệu TK
Số tiền
Nợ Có
Ghi nợ tài khoản 911
911
632
641
642
635
821
421
4.126.503.300
190.845.064
334.363.000
240.377.666
17.491.038
52.473.110
Tổng 4.962.053.184
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Ngƣời lập phiếu
(đã ký)
Biểu số 2.20:
Công ty TNHH Ngọc Thái
Kim Sơn – Đông Triều – Quảng Ninh
PHIẾU KẾ TOÁN
Số 02/12
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
STT Nội dung
Số hiệu TK
Số tiền
Nợ Có
1 Ghi có tài khoản 911 511
515
911 4.960.403.405
1.649.779
Tổng 4.962.053.184
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Ngƣời lập phiếu
(đã ký)
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 73
Biểu số 2.21:
Cty TNHH Ngọc Thái
Kim Sơn - Đông Triều - Quảng Ninh
Mẫu số S03a - DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC)
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Tháng 12 năm 2013
Đơn vị tính: Đồng
Chứng từ
Diễn giải
Số hiệu TK
đối ứng
Số phát sinh
Số
hiệu
Ngày,
tháng Nợ Có Nợ Có
Số trang trƣớc
chuyển sang
…
……
KC12 31/12 Kết chuyển
doanh thu, thu
nhập khác
511
515
911
4.960.403.405
1.649.779
4.692.053.184
KC12 31/12 Kết chuyển giá
vốn hang bán,
chi phí tài chính,
CPBH, PQLDN
911
632
635
641
642
4.892.089.030
4.126.503.300
240.377.666
190.845.064
334.363.000
KC12 31/12
Xác định thuế
TNDN
821 3334 17.491.038 17.491.038
KC12 31/12
Kết chuyển chi
phí thuế TNDN
hiện hành
911
821 17.491.038 17.491.038
KC12 31/12 Kết chuyển lãi 421 52.473.110 52.473.110
Cộng chuyển
sang trang sau
255.138.984.154 255.138.984.154
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Ngƣời ghi sổ
(Ký, họ tên)
Kế toán trƣởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 74
Biểu số 2.22:
C.TY TNHH NGỌC THÁI
Kim Sơn – Đông Triều- Quảng Ninh
Mẫu số S03b – DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC)
SỔ CÁI
Tên tài khoản: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Số hiệu: 821
Tháng 12 năm 2013
Đơn vị tính: Đồng
Ngày
tháng
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK
đối
ứng
Số tiền
Số hiệu Ngày Nợ Có
A B C D E 1 2
Số dƣ đầu kỳ
Số phát sinh trong kỳ
31/12 KC12 31/12 Xác định thuế TNDN 3334 17.491.038
31/12 KC12 31/12
Kết chuyển chi phí
thuế TNDN
911 17.491.038
Cộng phát sinh 17.491.038 17.491.038
Số dƣ cuối kỳ
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Ngƣời ghi sổ
(Ký, họ tên)
Kế toán trƣởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 75
Biểu số 2.23:
C.TY TNHH NGỌC THÁI
Kim Sơn – Đông Triều- Quảng Ninh
Mẫu số S03b – DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC)
SỔ CÁI
Tên tài khoản: Xác định kết quả kinh doanh
Số hiệu: 911
Tháng 12 năm 2013
Đơn vị tính: Đồng
Ngày
tháng
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK
đối
ứng
Số tiền
Số
hiệu
Ngày Nợ Có
Số dƣ đầu kỳ
Số phát sinh trong kỳ
31/12 KC12 31/12
Kết chuyển doanh thu,
thu nhập khác
511 4.960.403.405
515 1.649.779
31/12 KC12 31/12
Kết chuyển giá vốn
hàng bán, chi phí tài
chính, chi phí bán
hàng, QLDN
632 4.126.503.300
635 240.377.666
641 190.845.064
642 334.363.000
31/12 KC12 31/12
Kết chuyển chi phí
thuế TNDN
821 17.491.038
31/12 KC12 31/12 Kết chuyển lãi 421 52.473.110
Cộng phát sinh 4.962.053.184 4.962.053.184
Số dƣ cuối kỳ
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Ngƣời ghi sổ
(Ký, họ tên)
Kế toán trƣởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 76
Biểu số 2.24:
C.TY TNHH NGỌC THÁI
Kim Sơn – Đông Triều- Quảng Ninh
Mẫu số S03b – DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC)
SỔ CÁI
Tên tài khoản: Lợi nhuận sau thuế chƣa phân phối
Số hiệu: 421
Tháng 12 năm 2013
Đơn vị tính: Đồng
Ngày
tháng
ghi
sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK
đối
ứng
Số tiền
Số hiệu Ngày Nợ Có
A B C D E 1 2
Số dƣ đầu kỳ -
Số phát sinh trong kỳ
31/12 KC12 31/12 Kết chuyển lãi 911 52.473.110
Cộng phát sinh 52.473.110
Số dƣ cuối kỳ 52.473.110
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Ngƣời ghi sổ
(Ký, họ tên)
Kế toán trƣởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 77
Biểu số 2.25:
C.TY TNHH NGỌC THÁI
Kim Sơn – Đông Triều – Quảng Ninh
Mẫu số B01 - DN
(Ban hàng theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC)
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Năm 2013
Đơn vị tính: Đồng
S
T
T
Chỉ tiêu
Mã
số
Thuyết
minh
Năm trƣớc Năm nay
1
Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ
01 VI.25 3.252.288.018 4.960.403.405
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02
3
Doanh thu thuần về bán hàng
và cung cấp dịch vụ
10 3.252.288.018 4.960.403.405
4 Giá vốn hàng bán 11 VI.27 2.845.046.843 4.126.503.300
5
Lợi nhuận gộp về bán hàng
và cung cấp dịch vụ
20 407.241.175 833.900.105
6
Doanh thu hoạt động tài
chính
21 VI.26 547.595 1.649.779
7 Chi phí tài chính 22 95.027.068 240.377.666
Trong đó: chi phí lãi vay 23 94.344.368 239.667.123
8 Chi phí bán hàng 24 98.034.620 190.845.064
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 176.367.328 334.363.000
10
Lợi nhuần thuần từ hoạt động
kinh doanh
30 38.359.755 69.964.154
11 Thu nhập khác 31
12 Chi phí khác 32
13 Lợi nhuận khác 40
14
Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc
thuế
50 38.359.755 69.964.154
15
Chi phí thuế TNDN hiện
hành
51 VI.30 9.589.938 17.491.038
16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 VI.30
17 Lợi nhuận sau thuế TNDN 60 28.769.816 52.473.110
18
Lãi cơ bản trên bản trên cổ
phiếu
70
Lập, ngày 31 tháng 12 năm 2013
Ngƣời lập biểu
(Ký, họ tên)
Kế toán trƣởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 78
CHƢƠNG 3
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU,
CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG
TY TNHH NGỌC THÁI
3.1. Đánh giá thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh tại công ty TNHH Ngọc Thái
3.1.1. Đánh giá chung
Sau hơn 10 năm hình thành và phát triển, công ty TNHH Ngọc Thái đã
tạo cho mình chỗ đứng trên thị trƣờng mặc dù những biến động của nền kinh tế
thị trƣờng ảnh hƣởng không nhỏ tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Do
đó bên cạnh những thuận lợi, công ty phải đƣơng đầu với không ít những khó
khăn từ các yếu tố khách quan cùng nhu cầu chủ quan mang lại. Trong những
năm qua doanh thu và lợi nhuận của công ty tăng đều, thị trƣờng ngày càng
đƣợc mở rộng và ngày càng đƣợc khách hàng tín nhiệm.
Để đạt đƣợc những thành tựu nhƣ vậy không thể không kể đến sự nỗ lực
phấn đấu và những kết quả đạt đƣợc của công tác kế toán. Việc phân chia công
việc phù hợp với trình độ, năng lực của mỗi ngƣời và yêu cầu quản lý của công
ty, đồng thời thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa các kế toán viên dƣới sự quản
lý của kế toán trƣởng đã góp phần nâng cao ý thức trách nhiệm của từng nhân
viên trong phòng đem lại hiệu quả cao trong công việc.
Qua quá trình thực tập và tìm hiểu về Công ty TNHH Ngọc Thái đƣợc
tiếp nhận với thực tế công tác kế toán nói chung và công tác kế toán doanh thu,
chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng cùng với sự giúp đỡ của các
nhân viên phòng kế toán, em đã có điều kiện đƣợc làm quen với thực tế và áp
dụng, củng cố những kiến thức đã học tại trƣờng. Qua đó, em xin mạnh dạn đƣa
ra một số ý kiến nhận xét và biện pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu,
chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Ngọc Thái.
3.1.2. Ưu điểm
 Về tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của công ty đƣợc tổ chức theo mô hình tập trung phù hợp
với yêu cầu quản lý của công ty. Cơ cấu gọn nhẹ, chặt chẽ, mỗi ngƣời phụ trách
mảng riêng, có nhiệm vụ, quyền hạn đối với phần hành của mình. Cán bộ kế
toán có tính độc lập, trình độ năng lực chuyên môn cao, có nhiệt tình và lòng
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 79
yêu nghề, luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ đƣợc giao. Do vậy mà bộ máy kế toán
của công ty luôn ổn định và đảm bảo việc theo dõi, báo sổ hàng tháng của công
ty đúng hạn. Giám sát và quản lý các chi phí phát sinh theo đúng pháp luật và
quy định của công ty. Điều nay giúp cho công tác quản lý của công ty nói chung
và công tác kế toán nói riêng đã không ngừng củng cố và lớn mạnh.
 Về hạch toán kế toán nói chung
- Về hình thức kế toán và chứng từ sử dụng: Hình thức kế toán Nhật ký
chung mà công ty sử dụng khá phù hợp với mô hình của công ty hiện nay. Dựa
trên những đặc điểm riêng của công ty là công ty thƣơng mại, có quy mô nhỏ
cũng nhƣ đặc điểm về quản lý, năng lực trình độ chuyên môn của các cán bộ kế
toán nên việc áp dụng hình thức Nhật ký chung là hoàn toàn thích hợp.
Các chứng từ kế toán sử dụng trong quá trình hạch toán đều phù hợp với
nội dung kinh tế phát sinh. Các chứng từ sử dụng theo mẫu Bộ Tài Chính ban
hành, thông tin ghi chép đầy đủ, chính xác với nghiệp vụ kế toán phát sinh.
Chứng từ đƣợc phân loại theo hệ thống rõ ràng và có đầy đủ yếu tố cần thiết,
đồng thời tổng hợp, lƣu trữ và bảo quản cẩn thận.
- Về hệ thống tài khoản sử dụng: Công ty áp dụng hệ thống tài khoản ban
hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ
trƣởng Bộ tài chính.
- Về việc thực hiện quy trình luân chuyển chứng từ: Kế toán công ty đã tuân
theo trình tự ghi sổ kế toán của hình thức kế toán Nhật ký chung.
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ kế toán phát sinh (đã kiểm tra) đƣợc
dùng làm căn cứ ghi sổ, trƣớc hết ghi chép nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký
chung. Sau đó, căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ cái
theo các tài khoản kế toán phù hợp. Đối với một số tài khoản, kế toán công ty có
mở Sổ kế toán chi tiết đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ
phát sinh đƣợc ghi vào các Sổ kế toán chi tiết có liên quan.
Cuối kỳ cộng số liệu trên Sổ cái, lập Bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã
kiểm tra, đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên Sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết
(đƣợc lập từ các Sổ kế toán chi tiết) đƣợc dùng để lập Báo cáo tài chính.
 Về hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là một nội
dung quan trọng trong công tác kế toán của công ty. Đƣợc sự hƣớng dẫn của kế
toán trƣởng nên công việc hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 80
doanh tại công ty hiện nay rất nhanh chóng và chính xác, phần lớn doanh thu và
chi phí đều đƣợc hạch toán và theo dõi chi tiết, chặt chẽ theo từng nghiệp vụ
giúp cho việc đánh giá hiệu quả của từng hợp đồng kinh tế đƣợc dễ dàng. Việc
hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đảm bảo thống nhất
về nhiệm vụ và phƣơng pháp tính toán các chỉ tiêu, cung cấp đầy đủ thông tin
cho lãnh đạo doanh nghiệp, giúp bán giám đốc doanh nghiệp có những quyết
định về hoạt động kinh doanh tiêu thụ sản phẩm và chiến lƣợc năm bắt thị
trƣờng kịp thời, đúng đắn và hiệu quả.
3.1.3. Hạn chế
Bên cạnh những ƣu điểm đã đạt đƣợc, việc tổ chức công tác kế toán tại
Công ty vẫn còn tồn tại những mặt hạn chế chƣa phù hợp với chế độ chung,
chƣa thực sự khoa học cần thiết phải phân tích, làm sáng tỏ, từ đó có những biện
pháp thiết thực nhằm cung cấp thông tin hoàn thiện và đầy đủ hơn nữa giúp cho
ban lãnh đạo đƣa ra đƣợc những quyết định về hoạt động quản lý để đạt hiệu quả
kinh tế cao.
1. Về hệ thống sổ chi tiết, kế toán nên hạch toán chi tiết cho từng loại hàng
hóa bán ra vì thông qua doanh thu và giá vốn của từng loại mặt hàng, ta có thể
xác định đƣợc lãi gộp của từng mặt hàng. Đồng thời hệ thống sổ chi tiết còn
giúp cho doanh nghiệp kiểm tra đƣợc kết quả từ khâu nhập hàng hóa đến khâu
tiêu thụ hàng hóa nhƣ thế nào để từ đó vạch ra các kế hoạch tiết kiệm chi phí mà
vẫn đạt đƣợc hiệu quả, chất lƣợng hàng hóa tốt tạo sự cạnh tranh trên thị trƣờng
của công ty.
2. Công ty TNHH Ngọc Thái đã áp dụng máy vi tính vào công tác hạch toán
kế toán. Tuy nhiên hệ thống sổ và trình tự ghi sổ của công ty chƣa đƣợc thực
hiện trên một phần mềm kế toán nào, mới chỉ đƣợc thực hiện trên Excel và
Word và việc ghi chép còn thủ công. Do vậy, các công thức tính toán, số liệu khi
sao chép từ sheet này sang sheet khác có thể bị sai lệch. Trong khi đó hoạt động
kinh doanh của công ty ngày càng mở rộng, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
ngày càng nhiều, kế toán phải đảm nhiệm một khối lƣợng công việc lớn. Ngày
nay khoa học công nghệ phát triển nhanh chóng áp dụng cho hầu hết mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh. Vì vậy việc áp dụng công nghệ máy tính vào công
việc tổ chức quản lý nhằm đem lại hiệu quả cao, giúp bộ phận kế toán tiết kiệm
thời gian, giảm bớt khối lƣợng công việc, đồng thời đảm bảo độ chính xác khi
tính toán. Điều này ảnh hƣởng đến độ chính xác của các Báo cáo tài chính, ảnh
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 81
hƣởng đến hiệu quả kinh doanh của công ty.
3. Công ty chƣa trích lập các khoản dự phòng nhƣ dự phòng phải thu khó
đòi. Tuy công ty chỉ là một doanh nghiệp thƣơng mại vừa và nhỏ, nhƣng quy mô
các khoản phải thu khách hàng khá lớn mà việc thanh toán của khách hàng đôi
khi còn rất chậm, thậm chí có những khách hàng mà doanh nghiệp không thể thu
hồi đƣợc nợ. Kế toán phải thƣờng xuyên theo dõi một phần tài sản của công ty
đang trong quá trình thanh toán, hoặc cũng có thể không thanh toán đƣợc.
Nhƣng doanh nghiệp lại không lập khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi để giảm
thiểu rủi ro.
4. Kế toán tiến hành lập báo cáo về tình hình tài chính và hoạt động kinh
doanh của công ty theo năm để trình lên Ban giám đốc. Đây là một điểm chƣa
tích cực bởi việc này làm cho nhà quản lý không thể kịp thời nắm bắt đƣợc tình
hình tài chính của công ty cũng nhƣ hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.
3.2. Hoàn thiện công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh tại Công ty TNHH Ngọc Thái.
3.2.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh tại Công ty TNHH Ngọc Thái.
Trong cơ chế thị trƣờng nhiều biến động nhƣ hiện nay cùng với sự cạnh
trạnh gay gắt giữa các doanh nghiệp thì sự thành bại của một doanh nghiệp là
điều tất yếu. Doanh nghiệp muốn duy trì tốt hoạt động của mình thì phải xác
định phƣơng hƣớng cũng nhƣ mục tiêu để từ đó có bƣớc phát triển mới. Muốn
vậy trƣớc hết doanh nghiệp phải hoàn thiện, không ngừng đổi mới công tác kế
toán sao cho phù hợp với yêu cầu quản lý trong nền kinh tế thị trƣờng nhƣ hiện
nay. Vì kế toán trong công cuộc đổi mới không chỉ là công cụ quản lý mà trở
thành bộ phận quản lý kinh tế, tài chính của doanh nghiệp. Thông qua việc lập
chứng từ, kiểm tra, tính toán, ghi chép, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
bằng các phƣơng pháp khoa học có thể biết đƣợc những thông tin một cách
chính xác, kịp thời, đầy đủ về sự vận động tài sản và nguồn hình thành tài sản,
góp phần bảo vệ tài sản và sử dụng tài sản hợp lý của đơn vị mình. Hơn nữa,
Báo cáo tài chính còn cung cấp thông tin cho mọi đối tƣợng quan tâm về tình
hình tài chính của công ty nhƣ nhà đầu tƣ, cơ quan thuế, ngân hàng... để có
những quyết định đầu tƣ đúng đắn trong tƣơng lai.
Hiện nay, tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh tại công ty TNHH Ngọc Thái chƣa đƣợc hoàn thiện gây khó khăn cho
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 82
công tác quản lý do thông tin về doanh thu, chi phí chƣa đƣợc đầy đủ, chi tiết,
chính xác. Vì vậy việc hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh sẽ giúp cung cấp số liệu chính xác, có độ tin cậy cao, đúng
với chế độ chính sách hiện hành. Từ đó giúp kế toán lập Báo cáo tài chính nói
chung và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nói riêng một cách trung thực,
hợp lý đồng thời giúp nhà quản trị nhận định đƣợc tình hình kinh doanh của
doanh nghiệp tốt hay xấu, có đạt đƣợc kết quả mong muốn hay không, tình hình
thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nƣớc nhƣ thế nào và có thể đƣa ra các
biện pháp nhằm thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm, tiết kiệm chi phí nhằm tăng lợi
nhuận. Do vậy hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh có một ý nghĩa rất quan trọng.
 Nguyên tắc và điều kiện tiến hành hoàn thiện công tác kế toán
- Nguyên tắc thống nhất: Đảm bảo sự thống nhất giữa các chỉ tiêu mà kế
toán phản ánh. Đảm bảo sự thống nhất về hệ thống chứng từ tài khoản, sổ sách
kế toán và phƣơng pháp hạch toán.
- Thực hiện đúng chế độ Nhà nƣớc ban hành.
- Tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, khoa học, phù hợp với đặc điểm, tính
chất kinh doanh của doanh nghiệp. Đơn vị phải có đội ngũ kế toán viên hiểu
biết, nắm vững nghiệp vụ kế toán.
- Tiếp cận chuẩn mực quốc tế, áp dụng phù hợp với tình hình thực tế của
doanh nghiệp.
- Đảm bảo cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, đầy đủ về mọi mặt của
hoạt động kinh tế, tài chính của doanh nghiệp, phục vụ kịp thời cho việc chỉ đạo
quá trình kinh doanh.
Điều kiện: Công ty cần có đội ngũ nhân viên kế toán không những nắm
vững cách hạch toán các nghiệp vụ kinh tế, luật kinh tế tài chính doanh nghiệp,
mà còn hiểu biết về phần mềm kế toán trong phân tích, phản ánh, xử lý các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị hàng ngày và lập Báo cáo tài chính. Hơn
nữa, nhân viên kế toán còn phải là những ngƣời năng động, nhiệt tình, có trách
nhiệm với công việc và hoàn thành tốt công việc đƣợc giao. Các nhân viên kế
toán luôn phải đảm bảo cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời về mọi
mặt của hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp, nhằm đáp ứng nhu cầu
hoạt động kinh doanh.
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 83
3.2.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Ngọc Thái
3.2.2.1. Hoàn thiện việc hiện đại hóa công tác kế toán
Để kế toán hoạt động hiêu quả, đảm bảo cho việc cung cấp thông tin, số liệu
phục vụ cho việc lập báo cáo theo đúng quy định của Nhà nƣớc thì phải nâng
cao trình độ của các nhân viên kê toán. Công ty nên cho nhân viên đi đào tạo
thêm về nghiệp vụ kê toán, học các lớp tin học, các khóa học về sử dụng phần
mềm kê toán đê nâng cao hiệu quả giải quyêt công việc, đáp ứng yêu cầu của
nhà quản lý.
Hiện nay, trong thời kỳ kinh tê thị trƣờng, sự ứng dụng khoa học công nghệ
đã mang lại hiệu quả kinh tê cao. Để theo kịp thời đại và áp ứng yêu cầu quản
lý, công ty TNHH Ngọc Thái nên sử dụng phần mềm kế toán vào công tác hạch
toán kế toán.
Trên thị trƣờng hiện nay, có rất nhiều các phần mềm kế toán để công ty có
thể lựa chọn nhƣ: Phần mềm kế toán MISA, SMART, VACOM,
SASINNOVA,..Công ty có thể tìm thêm các đối tác để mua hoặc đặt hàng phần
mềm để phù hợp với đặc điểm kinh doanh và đặc điểm bộ máy kế toán.
Việc áp dụng phần mềm kế toán tại doanh nghiệp thể hiện sự nhanh nhẹn,
thích nghi với nền công nghiệp hiện đại. Hiện tại, phòng kế toán đã đƣợc trang
bị đầy đủ máy vi tính phục vụ công tác kế toán. Đó là điều kiện thuận lợi để ứng
dụng phần mềm kế toán vào công ty.
Công ty thực hiện tốt việc áp dụng phần mềm kế toán giúp cải thiện hiệu quả
làm việc của công ty cho dù công ty là nhỏ hay lớn. Ngay cả những phần mềm
kế toán đơn giản nhất cũng có thể mang lại điều này. Với việc thay đổi về nhu
cầu quản lý tài chính của công ty, hoàn toàn có thể nâng cấp lên phiên bản tốt
hơn hay mở rộng quy mô ứng dụng. Phần mềm kế toán giúp tối ƣu hóa quá trình
kinh doanh để có thể quản lý một cách đơn giản và dễ dàng hơn. Hơn nữa, nó dễ
dàng chia sẻ dữ liệu cho các chƣơng trình kinh doanh khác và thực hiện các báo
cáo phục vụ cho kinh doanh. Bên cạnh đó còn giúp quản lý các đầu mục chi phí
một cách hợp lý.
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 84
Khi áp dụng phần mềm kế toán giúp cho bộ máy kế toán đơn giản, gọn nhẹ
nhƣng vẫn đảm bảo hoàn thành tốt công việc. Bộ máy kế toán sắp xếp đúng
ngƣời, đúng việc để đảm bảo các đối tƣợng đƣợc theo dõi một cách chính xác.
Từ đó, giúp tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả cho công ty.
Ví dụ: Công ty có thể tham khảo một số phần mềm kế toán
sau: Phần mềm kế toán BRAVO:
Tiện ích của phần mềm BRAVO đối với bán hàng nhƣ sau:
Cho phép theo dõi chi tiết kế hoạch giao, đặt hàng của khách hàng và
tình hình doanh thu bán hàng theo từng mặt hàng, khách hàng theo các vùng
miền khác nhau. Từ kết quả đó có thể dễ dàng so sánh tình hình bán hàng,
doanh thu giữa các mặt hàng, vùng miền, nhân viên kinh doanh cũng nhƣ so
sách giữa kế hoạch và thực tế đã thực hiện.
Quản lý đơn đặt hàng bán, theo dõi tiến trình thực hiện đơn hàng quản
lý chi tiết hàng hóa bán ra, trả lại, chiết khấu, giá vốn, VAT,...Theo
dõi chi tiết công nợ theo từng khách, hợp đồng, hóa đơn,...Theo dõi hạn
thanh toán phải thu chi tiết cho từng hóa đơn, nhà cung cấp.
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 85
- Phần mềm kế toán MISA SME.NET 2012
Phần mềm kế toán MISA SME.NET 2012 gồm 13 phân hệ, đƣợc thiết kế
dành cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, với mục tiêu giúp doanh nghiệp không
cần đầu tƣ nhiều chi phí, không cần hiểu biết nhiều về tin học và kế toán mà vẫn
có thể sở hữu và làm chủ đƣợc hệ thống phần mềm kế toán, quản lý mọi nghiệp
vụ kinh tế phát sinh của mình. Với MISA SME.NET 2012 doanh nghiệp có thể
kiểm soát đƣợc số liệu trực tuyến tại bất cứ đâu, bất cứ khi nào thông qua
Internet. Đặc biệt, MISA SME.NET 2012 hỗ trợ doanh nghiệp tạo mẫu, phát
hành, in, quản lý và sử dụng hóa đơn theo Nghị định 51/2010/NĐ-CP.
3.2.2.2. Hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán chi tiết tại Công ty
Khi hạch toán doanh thu bán hàng tại công ty cần hạch toán chi tiết doanh
thu của từng loại mặt hàng bán ra nhằm nắm bắt chi tiết doanh thu tiêu thụ của
từng mặt hàng. Từ đó, các cấp lãnh đạo có thể đƣa ra đƣợc các chiến lƣợc tiêu
thụ hàng háo nhƣ: marketing, tìm kiếm thị trƣờng, tìm đối tác, … Nhƣ vậy công
ty nên mở sổ chi tiết bán hàng cho từng loại mặt hàng.
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 86
Ví dụ: Mở sổ chi tiết cho mặt hàng “sắt phi 12”
Biểu 3.1:
Công ty TNHH Ngọc Thái
Địa chỉ: Kim Sơn – Đông Triều – Quảng Ninh
Mẫu sổ S35 - DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC)
SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG
Tên sản phẩm: sắt phi 12
Năm: 2013
Đơn vị tính: VNĐ
Chứng từ
Diễn giải
TK
ĐƢ
Doanh thu
SH NT
Số
lƣợng
Đơn giá
Thành tiền
Nợ Có
…………
005789 11/12
Bán sắt phi 12 cho
công ty TNHH
Chiến Thắng
111 20 120.000 2.400.000
005791 20/12
Bán cho Cty TNHH
Thành Vƣợng
131 50 120.000 6.000.000
…………..
Cộng số phát sinh
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 87
Khi hạch toán giá vốn hàng bán, kế toán nên hạch toán chi tiết giá vốn của
hàng bán ra vì thông qua doanh thu và giá vốn chi tiết, ta có thể xác định đƣợc
lãi gộp của từng mặt hàng. Đồng thời có hạch toán chi tiết giá vốn của từng loại
mặt hàng bán ra thì doanh nghiệp mới kiểm tra đƣợc kết quả từ khâu nhập hàng
hóa đến khâu tiêu thụ hàng hóa nhƣ thế nào để từ đó vạch ra các kế hoạch tiết
kiệm chi phí mà vẫn đạt đƣợc hiệu quả, chất lƣợng hàng hóa tốt tạo sức cạnh
tranh trên thị trƣờng của công ty. Vì vậy công ty nên mở thêm sổ chi tiết theo
dõi giá vốn hàng bán (Biểu 3.2).
Kế toán theo dõi chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty bằng TK 642 .
Tài khoản này bao gồm rất nhiều yếu tố chi phí nhƣ: chi phí tiền lƣơng, trích
BHXH, tiền thƣởng, phụ cấp,… của nhân viên quản lý, chi phí khấu hao tài sản
cố định dùng trong quản lý, chi phí mua đồ dùng văn phòng, chi phí sửa chữa
thƣờng xuyên TSCĐ dùng cho văn phòng, các khoản phí, lệ phí, chi phí dịch vụ
mua ngoài nhƣ trả tiền điện, nƣớc, điện thoại và chi phí bằng tiền khác. Do đó
công ty nên mở thêm sổ chi tiết TK 642 – chi phí quản lý doanh nghiệp để chi
tiết theo yếu tố chi phí.
Ví dụ: Trong tháng 12/2013, căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán tiến hành ghi
sổ chi tiết giá vốn hàng bán cho từng mặt hàng (biểu 3.2).
Ví dụ: Trong tháng 12/2013, căn cứ vào chứng từ, kế toán vào sổ chi tiết chi phí
QLDN theo các nội dung chi phí (biểu 3.3).
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 88
Biểu 3.2: Mở sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh cho mặt hàng “sắt phi 12”.
Mẫu số S36-DN
Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/3/2006 của Bộ trƣởng BTC
SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
Tài khoản: 632 – Giá vốn hàng bán
Năm: 2013
NTG
S
Chứng từ
Diễn giải
TKĐ
Ƣ
Ghi nợ Tài khoản
Số hiệu
Ngày
tháng
Chia ra
Tổng số
tiền
Số
lƣợng
(kg)
Đơn giá
(đồng)
A B C D E 1 2 3
Số dƣ đầu kỳ
Số phát sinh trong kỳ
11/12 PX12/12 11/12
Xuất hàng theo HĐ
005789
156 2.400.000 20 120.000
20/12 PX22/12 20/12
Xuất hàng theo HĐ
005799
156 6.000.000 50 120.000
………
Cộng số phát sinh
tháng 12
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 89
Biểu 3.3: Mở sổ chi tiết cho TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Mẫu số S36-DN
Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/3/2006 của Bộ trƣởng BTC
SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
Tài khoản: 642 – Chi phí quản lý doanh nghệp
NTGS
Chứng từ
Diễn giải TKĐƢ
Ghi nợ Tài khoản 642
Số hiệu
Ngày
tháng
Tổng số tiền
Chia ra
CP
nhân
viên
QLý
CP vật
liệu QLý
CP KH
TSCĐ
CP dịch vụ
mua ngoài
Chi phí khác
A B C D E 1 2 3 4 5 6
Số dƣ đầu kỳ
Số phát sinh trong kỳ
………….
12/12 PC25/12 12/12
Thanh toán tiền điện thoại
tháng 11/2013
111 1.855.535 1.855.535
………
Cộng số phát sinh tháng 12
Số dƣ cuối kỳ
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 90
Mở sổ chi tiết bán hàng cho từng mặt hàng để theo dõi doanh thu, giá vốn,
lợi nhuận gộp của từng mặt hàng từ đó thấy đƣợc mặt hàng nào tiêu thụ mạnh,
mặt hàng nào tiêu thụ chậm, giúp nhà quản trị có đƣợc những quyết định kinh
doanh đúng đắn.
3.2.2.3. Hoàn thiện về trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi tại Công ty
Hiện nay, công ty có một số khoản phải thu quá hạn từ các doanh nghiệp
khác nhƣ: Công ty cổ phần Thanh Tuyền, Công ty TNHH Chiến Thắng với các
khoản phải thu quá hạn trên 6 tháng. Do đó, công ty nên tiến hành trích lập dự
phòng với các khoản phải thu khó đòi.
Theo quy định, đối tƣợng và điều kiện đƣợc phép thực hiện trích lập dự
phòng là các khoản nợ phải thu đảm bảo là các khoản nợ có chứng từ gốc, có đối
chiếu xác nhận của khách nợ về số tiền còn nơ, bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế
ƣớc vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ và các chứng
từ khác. Các khoản không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu theo quy định này
phải xử lý nhƣ một khoản tổn thất.
Để xác định một khoản nợ phải thu khó đòi phải căn cứ vào các điều kiện sau:
- Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ƣớc
vay nợ hoặc cam kết nợ khác.
- Nợ phải thu chƣa đến thời hạn thanh toán nhƣng tổ chức kinh tế (các công
ty, doanh nghiệp tƣ nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng,..) đã lâm vào tình trạng
phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; ngƣời nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các
cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết.
Những khoản nợ quá hạn từ 3 năm trở lên coi nhƣ nợ không có khả năng
thu hồi và đƣợc xử lý theo quy định.
Doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá
hạn của các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu
khó đòi, kèm theo các chứng cứ chứng minh các khoản nợ khó đòi nói trên.
Theo Thông tƣ số 228/2009/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2009 của Bộ
trƣởng Bộ tài chính, mức trích lập dự phòng nhƣ sau:
+ 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng đến dƣới 1 năm.
+ 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dƣới 2 năm.
+ 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dƣới 3 năm.
+ 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 năm trở lên.
- Đối với nợ phải thu chƣa đến hạn thanh toán nhƣng tổ chức kinh tế đã lâm
vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; ngƣời nợ mất tích, bỏ trốn,
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 91
đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án,…
thì doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi đƣợc để trích lập dự phòng.
- Sau khi trích lập dự phòng cho từng khoản nợ phỉa thu khó đòi, doanh
nghiệp tổng hợp toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để
làm căn cứ hạch toán vào chi phí quản lý của doanh nghiệp.
Đối với các khoản nợ phải thu đƣợc xác định khó đòi, donah nghiệp phải
trích lập dự phòng. Khi thực hiện trích lập dự phòng cần chú ý:
+ Nếu số dự phòng phải trích lập bằng số dƣ dự phòng nợ phải thu khó đòi
thì doanh nghiệp không phải trích lập.
+ Nếu số dự phòng phải trích lập cao hơn số dƣ khoản dự phòng nợ phải thu
khó đòi thì doanh nghiệp phải trích thêm vào chi phí quản lý kinh doanh phần
chênh lệch.
+ Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dƣ khoản dự phòng nợ phải thu khó
đòi thì doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch vào thu nhập khác.
Bên Nợ: Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tƣ tài chính ngắn hạn, phải
thu khó đòi, giảm giá hàng tồn kho.
Bên Có: Trích lập các khoản dự phòng giảm giá tài chính, đầu tƣ ngắn
hạn, phải thu khó đòi, giảm giá hàng tồn kho.
Số dƣ bên Có: Số dự phòng giảm giá tài chính, đầu tƣ ngắn hạn, phải thu khó
đòi, giảm giá hàng tồn kho hiện có cuối kỳ.
Phương pháp hạch toán
Cuối kỳ kế toán năm, doanh nghiệp căn cứ vào nợ phải thu đƣợc xác định là
không chắc chắn thu đƣợc (nợ phải thu khó đòi), kế toán tính, xác định số dự
phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập hoặc hoàn nhập:
+ Nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ kế toán này lớn
hơn số đã trích lập ở kỳ kế toán trƣớc chƣa sử dụng hết thì số chênh lệch lớn hơn
đƣợc hạch toán vào chi phí, ghi:
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 139 – Dự phòng phải thu khó đòi
+ Nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ kế toán này nhỏ
hơn số dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập ở kỳ kế toán trƣớc chƣa sử
dụng hết thì số chênh lệch đƣợc hoàn nhập ghi giảm chi phí, ghi:
Nợ TK 139 – Dự phòng phải thu khó đòi
Có TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 92
+ Các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi đƣợc
phép xóa nợ. Việc xóa nợ các khoản nợ phải thu khó đòi phải theo chính sách tài
chính hiện hành. Căn cứ vào quyết định xóa nợ về các khoản nợ phải thu khó
đòi, ghi:
Nợ TK 139 – Dự phòng phải thu khó đòi
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh
Có TK 131 – Phải thu khách hàng
Có TK 138 – Phải thu khác
Đồng thời ghi vào bên Nợ TK 004 “Nợ khó đòi đã xử lý” (Tài khoản
ngoài bảng cân đối kế toán).
+ Đối với các khoản nợ phải thu khó đòi đã xử lý xóa nợ, nếu sau đó lại thu
hồi đƣợc nợ, kế toán căn cứ vào giá trị thực tế của khoản nợ đã thu đƣợc, ghi:
Nợ TK 111, 112, …
Có TK 711 – Thu nhập khác
Đồng thời ghi vòa bên Có TK 004 “Nợ khó đòi đã xử lý” (Tài khoản
ngoài bảng cân đối kế toán).
Hiện nay công ty có một số khoản phải thu quá hạn từ các doanh nghiệp khác:
BẢNG KÊ CÁC KHOẢN NỢ PHẢI THU KHÓ ĐÒI CỦA CÔNG TY
(Tính đến 31/12/2013)
STT Công ty Số tiền Thời gian quá hạn
thanh toán
Số cần lập dự
phòng
1 Công ty cổ phần Thanh
Tuyền
15.934.200 6 tháng 15 ngày 4.780.260
2 Công ty TNHH Chiến
Thắng
30.500.000 11 tháng 20 ngày 9.150.000
Cộng 46.434.200 13.930.026
Kế toán định khoản nợ phải thu khó đòi:
Nợ TK 642: 13.930.026
Có TK 139: 13.930.026
Đồng thời kế toán tiến hành ghi vào sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 642,
Sổ cái TK 139.
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 93
3.2.2.4. Một số kiến nghị khác
- Kế toán tiến hành lập báo cáo về tình hình tài chính và hoạt động kinh
doanh của công ty theo năm để trình lên Ban giám đốc. Đây là một điểm chƣa
tích cực bởi việc này làm cho nhà quản lý không thể kịp thời nắm bắt đƣợc tình
hình tài chính của công ty cũng nhƣ hiệu quả hoạt động tài chính và hoạt động
kinh doanh theo từng mặt hàng theo tháng hoặc quý giúp ban lãnh đạo nắm rõ
về tỷ suất lợi nhuận của từng mặt hàng cũng nhƣ hoạt động kinh doanh của công
ty. Từ đó đề ra phƣơng hƣớng, chiến lƣợc phát triển công ty, cũng nhƣ đƣa ra
các quyết định tài chính đúng đắn.
- Bộ phận kế toán nên thƣờng xuyên có những buổi họp để trao đổi, phổ
biến kiến thức chuyên môn, cập nhật thông tin kế toán mới để có sự phối hợp
nhịp nhàng, ăn ý giữa các nhân viên kế toán, nhằm nâng cao năng suất hoạt
động, phù hợp với giai đoạn tăng cƣờng các hoạt động kinh doanh của công ty
hiện nay.
- Công ty hoạt động trong lĩnh vực thƣơng mại, vì vậy việc nâng cao chất
lƣợng sản phẩm và xúc tiến công tác quảng cáo là một vấn đề hết sức quan trọng.
Công ty cần tìm mọi biện pháp nhằm nâng cao chất lƣợng của sản phẩm, thị trƣờng
đầu ra. Một chính sách tốt sẽ làm cho khách hàng tin tƣởng vào sản phẩm của công
ty từ đó tăng sự lựa chọn của khách hàng và tạo uy tín với khách hàng. Không
ngừng nâng cao chất lƣợng sản phẩm, hàng hóa bằng các biện pháp nhƣ: Đáp ứng
yêu cầu của khách hàng, đảm bảo đúng thời gian giao hàng, thời hạn thanh toán,
giải quyết các mẫu thuẫn phát sinh bằng các biện pháp hợp lý.
Hiện nay, tại Công ty TNHH Ngọc Thái, các kênh ƣu đãi dành cho khách hàng
nhƣ chính sách chiết khấu thƣơng mại, chiết khấu thanh toán thƣờng ít đƣợc sử
dụng đến. Điều này khiến cho việc các khách hàng mới sau khi mua hàng tại doanh
nghiệp thƣờng tìm đến các doanh nghiệp khác có áp dụng chính sách ƣu đãi thƣờng
xuyên hơn. Do vậy, để thu hút đƣợc nhiều khách hàng mới mà vẫn giữ đƣợc khách
hàng lâu năm, Công ty nên có chính sách khuyến khích ngƣời mua bằng cách đẩy
mạnh việc sử dụng các chính sách ƣu đãi nói trên.
Kế toán quản trị là một bộ phận quan trọng trong hệ thống thống tin của
doanh nghiệp. Nó cung cấp các thông tin cần thiết để giúp các nhà quản lý điều
hành và kiểm soát các hoạt động trong doanh nghiệp. Tuy nhiên, trong thời gian
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 94
thực tập tại Công ty em nhận thấy công tác kế toán quản trị chƣa đƣợc chú trọng.
Công tác kế toán ở Công ty thiên về kế toán tài chính, các thông tin cung cấp mới
chỉ phục vụ chủ yếu cho các đối tƣợng bên ngoài Doanh nghiệp. Vì vậy, Công ty
nên đẩy mạnh công tác kế toán quản trị nhƣ là một công cụ hữu hiệu giúp doanh
nghiệp có thể phát triển bền vững hơn trên nền tảng mà doanh nghiệp hiện có.
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 95
KẾT LUẬN
Trên đây là toàn bộ nội dung cuốn khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Hoàn
thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại
Công ty TNHH Ngọc Thái”.
Qua thời gian thực tập và tìm hiểu lý luận với thực tiễn, em thấy công tác
kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là một bộ phận không
thể tách rời trong toàn bộ công tác kế toán tại doanh nghiệp. Nó cung cấp số liệu
về kế toán kịp thời cho việc phân tích tình hình sản xuất, tiêu thụ và thanh toán
công nợ, phản ánh đầy đủ kết quả cuối cùng của quá trình sản xuất, kinh doanh
phục vụ đắc lực cho việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Xuất phát từ tầm quan trọng đó, Công ty TNHH Ngọc Thái đã rất coi
trọng công tác hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh. Từ đó xác
định đƣợc uy tín với khách hàng và có đƣợc vị trí nhƣ ngày hôm nay.
Trong quá trình thực tập tại công ty, do trình độ còn hạn chế và thời gian
không có nhiều nên em chỉ đi vào những vấn đề cơ bản và chủ yếu. Trên cơ sở
những ƣu điểm và tồn tại của công ty, em xin mạnh dạn đƣa ra những ý kiến
nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh
doanh.
Do kiến thức còn hạn chế nên bài khóa luận không tránh khỏi những thiếu
sót. Em rất mong nhận đƣợc sự giúp đỡ của ban lãnh đạo công ty, các thầy cô
giáo và các anh chị trong phòng kế toán của công ty để em hoàn thiện khóa luận
này.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn các thầy cô, đặc biệt là GVHD –
Thạc sĩ Ninh Thị Thùy Trang cùng các anh chị phòng kế toán trong Công ty
TNHH Ngọc Thái đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập và hoàn
thành bài khóa luận.
Hải Phòng, ngày … tháng…năm 2014
Sinh viên
Lê Thị Ngọc Bích
Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo quyết định số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng Bộ Tài chính – Nhà xuất bản
Thống kê năm 2009.
2. Chế độ Kế toán doanh nghiệp (Quyển 1 và 2) – Nhà xuất bản tài chính
3. Tài liệu, chứng từ, sổ sách kế toán năm 2013 của công ty TNHH Ngọc Thái
4. Khóa luận tốt nghiệp sinh viên khóa 11, 12 trƣờng Đại học Dân lập Hải
Phòng
5. Mạng Internet

More Related Content

PDF
Đề tài: Hoàn thiện công tác doanh thu, chi phí tại Công ty thương mại
PDF
Đề tài: Công tác kế toán doanh thu tại Công ty xây dựng số 3, HOT
PDF
Đề tài: Lập, phân tích kết quả kinh doanh tại công ty Thương mại
PDF
Đề tài: Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty May Hai, HOT
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty dịch vụ Nam Bắc, 9đ
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí của công ty xây dựng đường thủy
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại công ty Sin Joo Bo Việt Nam
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại công ty thương mại Vân Long
Đề tài: Hoàn thiện công tác doanh thu, chi phí tại Công ty thương mại
Đề tài: Công tác kế toán doanh thu tại Công ty xây dựng số 3, HOT
Đề tài: Lập, phân tích kết quả kinh doanh tại công ty Thương mại
Đề tài: Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty May Hai, HOT
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty dịch vụ Nam Bắc, 9đ
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí của công ty xây dựng đường thủy
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại công ty Sin Joo Bo Việt Nam
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại công ty thương mại Vân Long

What's hot (17)

PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại công ty Hoàng Long, HAY
PDF
Đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán xác định doanh thu, chi phí và xác định k...
PDF
Đề tài: Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Phú Đức Quang, 9đ
PDF
Đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả ki...
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty thủy lợi An Hải, HOT
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty thiết bị Nhật Anh, 9đ
PDF
Đề tài: Phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty Sơn Cường
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty Logistic VIETTEC, 9đ
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty cơ khí Đình Điền, 9đ
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty vận tải container, 9đ
PDF
Đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần Đại Lợi
PDF
Đề tài: Công tác kế toán doanh thu chi phí tại công ty Hiển Hòa, 9đ
PDF
Đề tài: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kế...
PDF
Luận văn: Kế toán chi phí doanh thu tại Công ty Phúc Tiến, HAY
PDF
Đề tài: Xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty vận tải container
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty Xuất nhập khẩu, HOT
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty xuất nhập khẩu, 9đ
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại công ty Hoàng Long, HAY
Đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán xác định doanh thu, chi phí và xác định k...
Đề tài: Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Phú Đức Quang, 9đ
Đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả ki...
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty thủy lợi An Hải, HOT
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty thiết bị Nhật Anh, 9đ
Đề tài: Phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty Sơn Cường
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty Logistic VIETTEC, 9đ
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty cơ khí Đình Điền, 9đ
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty vận tải container, 9đ
Đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần Đại Lợi
Đề tài: Công tác kế toán doanh thu chi phí tại công ty Hiển Hòa, 9đ
Đề tài: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kế...
Luận văn: Kế toán chi phí doanh thu tại Công ty Phúc Tiến, HAY
Đề tài: Xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty vận tải container
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty Xuất nhập khẩu, HOT
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty xuất nhập khẩu, 9đ
Ad

Similar to Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí tại công ty xây dựng Ngọc Thái (20)

PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại công ty thương mại Ngọc Hùng
PDF
Đề tài: Doanh thu chi phí tại công ty Kinh doanh văn phòng phẩm
PDF
Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh tại C...
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí của Công ty Tấn Phát, 9đ
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại công ty TNHH Tân Bình, HOT
PDF
Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh...
PDF
Đề tài: Kế toán chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty thương mại
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại công ty xây dựng Tín Đức, HAY
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty kỹ thuật Hoàng Gia, 9đ
DOC
Hoàn thiện doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH...
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty dịch vụ Minh Châu
PDF
Đề tài: Doanh thu, chi phí tại Công ty bán nhiên liệu động cơ, 9đ
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại công ty thương mại Cửu Phú
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty Vận Tải, HAY
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty TNHH Hằng Giang, 9đ
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại công ty giao nhận hàng hóa
PDF
Đề tài: Doanh thu, chi phí tại công ty dịch vụ giao nhận hàng hóa
PDF
Đề tài: Doanh thu, chi phí tại Công ty phân phối đồ uống, HAY
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty thương mại giao nhận
PDF
Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh...
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại công ty thương mại Ngọc Hùng
Đề tài: Doanh thu chi phí tại công ty Kinh doanh văn phòng phẩm
Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh tại C...
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí của Công ty Tấn Phát, 9đ
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại công ty TNHH Tân Bình, HOT
Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh...
Đề tài: Kế toán chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty thương mại
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại công ty xây dựng Tín Đức, HAY
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty kỹ thuật Hoàng Gia, 9đ
Hoàn thiện doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH...
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty dịch vụ Minh Châu
Đề tài: Doanh thu, chi phí tại Công ty bán nhiên liệu động cơ, 9đ
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại công ty thương mại Cửu Phú
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty Vận Tải, HAY
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty TNHH Hằng Giang, 9đ
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại công ty giao nhận hàng hóa
Đề tài: Doanh thu, chi phí tại công ty dịch vụ giao nhận hàng hóa
Đề tài: Doanh thu, chi phí tại Công ty phân phối đồ uống, HAY
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty thương mại giao nhận
Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh...
Ad

More from Dịch Vụ Viết Bài Trọn Gói ZALO 0917193864 (20)

DOC
Yếu Tố Tự Truyện Trong Truyện Ngắn Thạch Lam Và Thanh Tịnh.doc
DOC
Từ Ngữ Biểu Thị Tâm Lí – Tình Cảm Trong Ca Dao Người Việt.doc
DOC
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Các Môn Khoa Học Tự Nhiên Theo Chuẩn Kiến Thức Và K...
DOC
Quản Lý Thu Thuế Giá Trị Gia Tăng Đối Với Doanh Nghiệp Ngoài Quốc Doanh Trên ...
DOC
Thu Hút Nguồn Nhân Lực Trình Độ Cao Vào Các Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước Tỉnh ...
DOC
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Thương Mại ...
DOC
Vaporisation Of Single And Binary Component Droplets In Heated Flowing Gas St...
DOC
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Các Trường Thpt Trên Địa Bàn Huyện Sơn Hà Tỉnh Quản...
DOC
Tác Giả Hàm Ẩn Trong Tiểu Thuyết Nguyễn Việt Hà.doc
DOC
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Ngắn Hạn Tại Ngân Hàng Công Thƣơng Chi...
DOC
Quản Lý Nhà Nước Về Nuôi Trồng Thủy Sản Nước Ngọt Trên Địa Bàn Thành Phố Hải ...
DOC
Song Song Hóa Các Thuật Toán Trên Mạng Đồ Thị.doc
DOC
Ứng Dụng Số Phức Trong Các Bài Toán Sơ Cấp.doc
DOC
Vai Trò Của Cái Bi Trong Giáo Dục Thẩm Mỹ.doc
DOC
Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Ngoài Giờ Lên Lớp Ở Các Trường Thcs Huyện Chư Păh ...
DOC
Thu Hút Vốn Đầu Tư Vào Lĩnh Vực Nông Nghiệp Trên Địa Bàn Tỉnh Gia Lai.doc
DOC
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Ngoại Ngữ Tại Các Trung Tâm Ngoại Ngữ - Tin Học Trê...
DOC
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Thƣơng Mại ...
DOC
Tạo Việc Làm Cho Thanh Niên Trên Địa Bàn Quận Thanh Khê, Thành Phố Đà Nẵng.doc
DOC
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Trung Và Dài Hạn Tại Ngân Hàng Thương ...
Yếu Tố Tự Truyện Trong Truyện Ngắn Thạch Lam Và Thanh Tịnh.doc
Từ Ngữ Biểu Thị Tâm Lí – Tình Cảm Trong Ca Dao Người Việt.doc
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Các Môn Khoa Học Tự Nhiên Theo Chuẩn Kiến Thức Và K...
Quản Lý Thu Thuế Giá Trị Gia Tăng Đối Với Doanh Nghiệp Ngoài Quốc Doanh Trên ...
Thu Hút Nguồn Nhân Lực Trình Độ Cao Vào Các Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước Tỉnh ...
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Thương Mại ...
Vaporisation Of Single And Binary Component Droplets In Heated Flowing Gas St...
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Các Trường Thpt Trên Địa Bàn Huyện Sơn Hà Tỉnh Quản...
Tác Giả Hàm Ẩn Trong Tiểu Thuyết Nguyễn Việt Hà.doc
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Ngắn Hạn Tại Ngân Hàng Công Thƣơng Chi...
Quản Lý Nhà Nước Về Nuôi Trồng Thủy Sản Nước Ngọt Trên Địa Bàn Thành Phố Hải ...
Song Song Hóa Các Thuật Toán Trên Mạng Đồ Thị.doc
Ứng Dụng Số Phức Trong Các Bài Toán Sơ Cấp.doc
Vai Trò Của Cái Bi Trong Giáo Dục Thẩm Mỹ.doc
Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Ngoài Giờ Lên Lớp Ở Các Trường Thcs Huyện Chư Păh ...
Thu Hút Vốn Đầu Tư Vào Lĩnh Vực Nông Nghiệp Trên Địa Bàn Tỉnh Gia Lai.doc
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Ngoại Ngữ Tại Các Trung Tâm Ngoại Ngữ - Tin Học Trê...
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Thƣơng Mại ...
Tạo Việc Làm Cho Thanh Niên Trên Địa Bàn Quận Thanh Khê, Thành Phố Đà Nẵng.doc
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Trung Và Dài Hạn Tại Ngân Hàng Thương ...

Recently uploaded (20)

PDF
BÀI GIẢNG TÓM TẮT XÁC SUẤT THỐNG KÊ (KHÔNG CHUYÊN TOÁN, 2 TÍN CHỈ) - KHOA SƯ...
PDF
BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH I-LEARN SMART WORLD LỚP 10 BÁM SÁT NỘI DUNG SGK - PH...
PDF
TUYỂN CHỌN ĐỀ ÔN THI OLYMPIC 30 THÁNG 4 HÓA HỌC LỚP 10-11 CÁC NĂM 2006-2021 B...
PDF
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC TẬP MÔN HÓA HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY ...
DOCX
Sổ chỉ tiêu thực tập rhm hoàn chỉnh.docx
PDF
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
PPTX
Chuong 2 Dinh gia Doanh nghiep LN RUI RO sv
PPTX
chương-1.-vấn-đề-lý-luận-về-luật-quốc-tế.pptx
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG ĐÁ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
PDF
CĐHA GAN 1, Benh GAN KHU TRU, 04.2025.pdf
DOC
De Cuong Chi Tiet Mon Hoc - Kien Truc He Thong.doc
PPTX
[123doc] - bai-giang-hoc-phan-hanh-vi-nguoi-tieu-dung-trong-du-lich-consumer-...
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 11 CẦU LÔNG - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO C...
PDF
BÀI GIẢNG CƠ SỞ SINH HỌC NGƯỜI - KHOA SƯ PHẠM KHOA HỌC TỰ NHIÊN ĐẠI HỌC ĐỒNG ...
PDF
Giáo Dục Minh Triết: Tâm thế - Tâm thức bước vào kỷ nguyên mới
PDF
Thong bao 128-DHPY (25.Ke hoach nhap hoc trinh do dai hoc (dot 1.2025)8.2025)...
PPT
danh-sach-lien-ket_Cấu trúc dữ liệu và giải thuậ.ppt
PDF
SÁNG KIẾN THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ VẬT SỐNG MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 ...
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG CHUYỀN - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THE...
PDF
GIÁO TRÌNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ TH...
BÀI GIẢNG TÓM TẮT XÁC SUẤT THỐNG KÊ (KHÔNG CHUYÊN TOÁN, 2 TÍN CHỈ) - KHOA SƯ...
BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH I-LEARN SMART WORLD LỚP 10 BÁM SÁT NỘI DUNG SGK - PH...
TUYỂN CHỌN ĐỀ ÔN THI OLYMPIC 30 THÁNG 4 HÓA HỌC LỚP 10-11 CÁC NĂM 2006-2021 B...
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC TẬP MÔN HÓA HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY ...
Sổ chỉ tiêu thực tập rhm hoàn chỉnh.docx
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
Chuong 2 Dinh gia Doanh nghiep LN RUI RO sv
chương-1.-vấn-đề-lý-luận-về-luật-quốc-tế.pptx
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG ĐÁ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
CĐHA GAN 1, Benh GAN KHU TRU, 04.2025.pdf
De Cuong Chi Tiet Mon Hoc - Kien Truc He Thong.doc
[123doc] - bai-giang-hoc-phan-hanh-vi-nguoi-tieu-dung-trong-du-lich-consumer-...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 11 CẦU LÔNG - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO C...
BÀI GIẢNG CƠ SỞ SINH HỌC NGƯỜI - KHOA SƯ PHẠM KHOA HỌC TỰ NHIÊN ĐẠI HỌC ĐỒNG ...
Giáo Dục Minh Triết: Tâm thế - Tâm thức bước vào kỷ nguyên mới
Thong bao 128-DHPY (25.Ke hoach nhap hoc trinh do dai hoc (dot 1.2025)8.2025)...
danh-sach-lien-ket_Cấu trúc dữ liệu và giải thuậ.ppt
SÁNG KIẾN THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ VẬT SỐNG MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 ...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG CHUYỀN - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THE...
GIÁO TRÌNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ TH...

Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí tại công ty xây dựng Ngọc Thái

  • 1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG ---------------------------- ISO 9001:2008 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH: KẾ TOÁN KIỂM TOÁN Sinh viên : Lê Thị Ngọc Bích Giảng viên hƣớng dẫn: ThS. Ninh Thị Thùy Trang HẢI PHÒNG – 2014
  • 2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG ---------------------------------- HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU. CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NGỌC THÁI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NGÀNH: KẾ TOÁN KIỂM TOÁN Sinh viên : Lê Thị Ngọc Bích Giảng viên hƣớng dẫn: ThS. Ninh Thị Thùy Trang HẢI PHÒNG – 2014
  • 3. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG -------------------------------------- NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích Mã SV: 1213401247 Lớp: QTL604K Ngành: Kế toán kiểm toán Tên đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh tại công ty trách nhiệm hữu hạn Ngọc Thái.
  • 4. NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI 1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp ( về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ). - Nghiên cứu lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. - Mô tả thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Ngọc Thái. - Đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Ngọc Thái. 2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán. - Số liệu về tình hình kinh doanh của công ty TNHH Ngọc Thái - Số liệu thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn Ngọc Thái. 3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp. Công ty trách nhiệm hữu hạn Ngọc Thái.
  • 5. CÁN BỘ HƢỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Ngƣời hƣớng dẫn thứ nhất: Họ và tên: Ninh Thị Thùy Trang Học hàm, học vị: Thạc sỹ QTKD Cơ quan công tác: Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Nội dung hƣớng dẫn: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh tại công ty trách nhiệm hữu hạn Ngọc Thái. Ngƣời hƣớng dẫn thứ hai: Họ và tên:............................................................................................. Học hàm, học vị:................................................................................... Cơ quan công tác:................................................................................. Nội dung hƣớng dẫn:............................................................................ Đề tài tốt nghiệp đƣợc giao ngày 31 tháng 03 năm 2014 Yêu cầu phải hoàn thành xong trƣớc ngày 06 tháng 07 năm 2014 Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN Sinh viên Người hướng dẫn Lê Thị Ngọc Bích Ninh Thị Thùy Trang Hải Phòng, ngày ...... tháng........năm 2014 Hiệu trƣởng GS.TS.NGƢT Trần Hữu Nghị
  • 6. PHẦN NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN 1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp: …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. 2. Đánh giá chất lƣợng của khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra trong nhiệm vụ Đ.T. T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu…): …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. 3. Cho điểm của cán bộ hƣớng dẫn (ghi bằng cả số và chữ): …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. Hải Phòng, ngày … tháng … năm 2014 Cán bộ hƣớng dẫn (Ký và ghi rõ họ tên)
  • 7. MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................... 1 CHƢƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP ............................................................................................... 2 1.1. Một số vấn đề chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh ..................................................................................................................... 2 1.1.1. Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh ................................................................................................ 2 1.1.2. Khái quát về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh ............... 3 1.1.2.1. Một số vấn đề cơ bản về doanh thu: ........................................................ 3 1.1.2.2. Chi phí...................................................................................................... 4 1.1.2.3. Xác định kết quả kinh doanh.................................................................... 5 1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp................................................................................................ 6 1.2. Nội dung tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh............................................................................................................. 7 1.2.1. Tổ chức kế toán doanh thu trong doanh nghiệp.......................................... 7 1.2.1.1. Tổ chức kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ...................... 7 1.2.1.2. Tổ chức kế toán các khoản giảm trừ doanh thu ..................................... 12 1.2.1.3. Tổ chức kế toán doanh thu hoạt động tài chính..................................... 14 1.2.1.4. Tổ chức kế toán thu nhập khác .............................................................. 16 1.2.2. Tổ chức kế toán chi phí trong doanh nghiệp............................................. 18 1.2.2.1. Tổ chức kế toán giá vốn hàng bán ......................................................... 18 1.2.2.2. Tổ chức kế toán chi phí tài chính........................................................... 21 1.2.2.3. Tổ chức kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp: ..... 23 1.2.2.4. Tổ chức kế toán chi phí khác ................................................................. 26 1.2.3. Tổ chức kế toán xác định kết quả kinh doanh........................................... 27 1.3. Tổ chức luân chuyển chứng từ, sổ sách trong kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp .................................................. 29 1.3.1. Hình thức kế toán Nhật ký chung ............................................................. 29 1.3.2. Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái........................................................... 30 1.3.3. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ ........................................................... 32 1.3.4. Hình thức kế toán máy .............................................................................. 34
  • 8. CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH NGỌC THÁI...................................................................................................... 36 2.1. Khái quát chung về Công ty TNHH Ngọc Thái. ......................................... 36 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Ngọc Thái............. 36 2.1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Ngọc Thái. ............... 36 2.1.3 Những thuận lợi, khó khăn......................................................................... 36 2.1.3.1 Thuận lợi ................................................................................................. 36 2.1.3.2 Khó khăn: ................................................................................................ 37 2.1.3.3. Những thành tích cơ bản mà doanh nghiệp đạt đƣợc ............................ 37 2.1.4 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại công ty ............................................ 37 ọc Thái............ 38 :........................................ 38 ty TNHH Ngọc Thái............................................................................................ 40 2.2. Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Ngọc Thái........................................................... 42 2.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ ........................................ 42 2.2.3 Kế toán chi phí bán hàng............................................................................ 53 2.2.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp : ..................................................... 59 2.2.5 Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí hoạt động tài chính........... 63 2.2.6 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác ..................................................... 69 2.2.7 Thực trạng tổ chức kế toán xác định kết quả kinh doanh .......................... 69 CHƢƠNG 3 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH NGỌC THÁI...................................................................................................... 78 3.1. Đánh giá thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Ngọc Thái........................................................... 78 3.1.1. Đánh giá chung.......................................................................................... 78 3.1.2. Ƣu điểm..................................................................................................... 78 3.1.3. Hạn chế...................................................................................................... 80 3.2. Hoàn thiện công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Ngọc Thái.................................................................. 81 3.2.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Ngọc Thái.......................................................... 81
  • 9. 3.2.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Ngọc Thái ............................... 83 3.2.2.1. Hoàn thiện việc hiện đại hóa công tác kế toán....................................... 83 3.2.2.2. Hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán chi tiết tại Công ty....................... 85 3.2.2.3. Hoàn thiện về trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi tại Công ty........ 90 3.2.2.4. Một số kiến nghị khác............................................................................ 93 KẾT LUẬN ........................................................................................................ 95 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 96
  • 10. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 1 LỜI MỞ ĐẦU Đối với mỗi doanh nghiệp, dù kinh doanh trong lĩnh vực nào, lợi nhuận cao luôn là mục tiêu mà các doanh nghiệp hƣớng tới. Tuy nhiên, để đạt đƣợc mục tiêu này đòi hỏi phải có sự phối hợp nhịp nhàng, chặt chẽ giữa các khâu trong tổ chức công tác kế toán, đặc biệt là công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Có nhƣ vậy các nhà quản lý mới nắm rõ đƣợc tình hình tiêu thụ, các chi phí bỏ ra và kết quả kinh doanh thu đƣợc trong doanh nghiệp của mình, từ đó mới có thể đề ra các chiến lƣợc kinh doanh phù hợp. Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Ngọc Thái, em đã có dịp tìm hiểu thực tế và biết rõ hơn về công tác kế toán cũng nhƣ tầm quan trọng của nó, đặc biệt là công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Xuất phát từ tầm quan trọng đó, em đã mạnh dạn chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Ngọc Thái” cho bài khóa luận của mình. Ngoài lời mở đầu và Kết luận, bài khóa luận của em gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong nghiệp. Chƣơng 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Công ty TNHH Ngọc Thái. Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Ngọc Thái. Vì thời gian và kiến thức có hạn nên bài viết của em chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót, em rất mong nhận đƣợc sự góp ý của các thầy cô và các bạn để bài viết đƣợc hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn!
  • 11. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 2 CHƢƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1. Một số vấn đề chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 1.1.1. Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Trong nền kinh tế thị trƣờng hiện nay, vấn đề mà các doanh nghiệp luôn quan tâm là làm thế nào để hoạt động kinh doanh có hiệu quả nhất (tối đa hóa lợi nhuận và giảm thiểu hóa chi phí). Các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc xác định lợi nhuận của một doanh nghiệp chính là doanh thu, thu nhập và các khoản chi phí. Do đó, việc tổ chức công tác kế toán về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò vô cùng quan trọng. Với việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp các nhà quản trị doanh nghiệp sẽ nắm bắt đƣợc thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình, trên cơ sở đó đề ra những quyết định, phƣơng hƣớng phát triển nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh không chỉ cần thiết đối với các nhà quản trị doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với các đối tƣợng khác trong nền kinh tế quốc dân. + Đối với Nhà nƣớc: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giúp cho các nhà hoạch định chính sách của Nhà nƣớc có thể tổng hợp, phân tích số liệu và đƣa ra các thông số cần thiết giúp Chính phủ có thể điều tiết nền kinh tế ở tầm vĩ mô, đề ra các giải pháp phát triển kinh tế, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động thông qua chính sách tiền tệ, chính sách thuế và các khoản trợ cấp, trợ giá…. + Đối với nhà đầu tƣ: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là cơ sở để các nhà đầu tƣ đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
  • 12. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 3 của mỗi doanh nghiệp. Từ đó đƣa ra các quyết định đầu tƣ hợp lý. + Đối với các trung gian tài chính: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là điều kiện tiền đề để họ tiến hành thẩm định, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp nhằm đƣa ra quyết định cho vay bao nhiêu và vay trong bao lâu. + Đối với nhà cung cấp: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là căn cứ để quyết định cho doanh nghiệp chậm thanh toán hoặc trả góp. 1.1.2. Khái quát về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 1.1.2.1. Một số vấn đề cơ bản về doanh thu: *Khái Niệm :Doanh thu là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) thông thƣờng của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu (Chuẩn mực số 14 ban hành theo quyết định 149/2001/QĐ- BTC ngày 31/12/2001). * Các loại doanh thu:  Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu đƣợc từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán trong một kỳ kế toán của hoạt động SXKD.  Doanh thu tiêu thụ nội bộ: là số tiền thu đƣợc do bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng công ty, tổng công ty tính theo giá bán nội bộ.  Doanh thu hoạt động tài chính: Là các khoản thu nhập liên quan tới hoạt động tài chính nhƣ doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, lợi nhuận đƣợc chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.  Thu nhập khác: Phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp.  Các khoản giảm trừ doanh thu: Tài khoản này dùng để phản ánh toàn bộ số tiền giảm trừ cho ngƣời mua hàng đƣợc tính giảm trừ vào doanh thu hoạt động kinh doanh. Các khoản giảm trừ doanh thu đƣợc phản ánh ở Tài khoản 521, 531, 532 bao gồm: Chiết khấu thƣơng mại, Giá trị hàng bán bị trả lại và các khoản giảm giá cho ngƣời mua trong kỳ hạch toán…
  • 13. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 4 - Chiết khấu thương mại: Chiết khấu thƣơng mại là khoản tiền mà doanh nghiệp giảm trừ cho ngƣời mua hàng do ngƣời mua hàng đã mua hàng hóa, dịch vụ với khối lƣợng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thƣơng mại đã ghi trong hợp đồng kinh tế hoặc các cam kết mua, bán hàng. Trƣờng hợp ngƣời mua hàng nhiều lần mới đạt đƣợc lƣợng hàng mua đƣợc hƣởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thƣơng mại này đƣợc ghi giảm trừ vào giá bán trên “Hóa đơn GTGT” hoặc “Hóa đơn bán hàng” lần cuối cùng. Trƣờng hợp ngƣời mua hàng mua hàng với khối lƣợng lớn đƣợc hƣởng chiết khấu thƣơng mại, giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã giảm(đã trừ chiết khấu thƣơng mại) thì khoản chiết khấu thƣơng mại này không đƣợc hạch toán vào TK 521. Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thƣơng mại. - Hàng bán bị trả lại: Hàng bán bị trả lại là giá trị khối lƣợng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. - Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho ngƣời mua do hàng bán kém phẩm chất, sai quy cách,… theo quy định trong hợp đồng kinh tế hoặc lạc hậu thị hiếu. - Thuế xuất khẩu: Thuế xuất khẩu là thuế đánh vào tất cả hàng hóa, dịch vụ mua bán, trao đổi với nƣớc ngoài khi xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ Việt Nam. - Thuế tiêu thụ đặc biệt: Thuế tiêu thụ đặc biệt là thuế gián thu, thuế đƣợc đánh vào doanh thu của doanh nghiệp sản xuất một số mặt hàng đặc biệt mà Nhà nƣớc không khuyến khích sản xuất nhƣ: bia, rƣợu, thuốc lá, vàng mã, bài lá,… - Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: Là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất lƣu thông đến tiêu dùng. Thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế theo phƣơng pháp trực tiếp phải nộp tƣơng ứng với số doanh thu đã đƣợc xác định trong kỳ. 1.1.2.2. Chi phí * Chi phí: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động và vật chất mà các doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định, gồm có:  Giá vốn hàng bán: Là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm, hàng hóa bao gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ đối với doanh nghiệp thƣơng mại, hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành
  • 14. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 5 đƣợc (xác định là tiêu thụ) và các khoản chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh đƣợc tính vào giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.  Chi phí bán hàng: Là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán hàng, bao gồm các chi phí nhƣ chi phí chào hàng, đóng gói sản phẩm, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, bảo hành sản phẩm,…  Chi phí quản lý doanh nghiệp: Phản ánh chi phí quản lý chung của doanh nghiệp (lƣơng, phụ cấp, trợ cấp,.. ), BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của nhân viên quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ, dùng cho quản lý doanh nghiệp, tiền thuê đất, thuế môn bài, khoản lập dự phòng phải thu khó đòi,…  Chi phí hoạt động tài chính: Phản ánh những khoản chi phí bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tƣ tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhƣợng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán,…;khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tƣ chứng khoán, đầu tƣ khác, khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ…  Chi phí khác: Là những khoản chi phí của những hoạt động ngoài các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp, những khoản lỗ do các sự kiện hay nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thƣờng của doanh nghiệp gây ra cũng có thể là những khoản chi phí bị bỏ sót từ những năm trƣớc. 1.1.2.3. Xác định kết quả kinh doanh * Kết quả kinh doanh: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động khác mà doanh nghiệp tiến hành trong kỳ. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: - Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp DV - Giá vốn hàng bán - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp - Kết quả hoạt động tài chính: là số chênh lệch giữa doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính.
  • 15. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 6 Kết quả hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính - Kết quả hoạt động khác: là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và chi phí khác. Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là chỉ tiêu quan trọng, thông qua chỉ tiêu này sẽ biết đƣợc trong kỳ sản xuất kinh doanh đã qua doanh nghiệp đã lãi hay lỗ tức là kinh doanh hiệu quả hay chƣa hiệu quả. Điều này giúp nhà quản lý đƣa ra những chính sách phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. * Công thức xác định lợi nhuận của doanh nghiệp: Lợi nhuận hoạt động SXKD = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu - Giá vốn hàng bán - Chi phí bán hàng, QLDN Lợi nhuận hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác 1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp Để phát huy đƣợc vai trò thực sự của kế toán là công cụ quản lý kinh tế của doanh nghiệp thì kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh chủ yếu thực hiện các nhiệm vụ sau: - Tổ chức ghi chép, theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời và giám sát chặt chẽ tình hình các khoản doanh thu và chi phí. Lợi nhuận sau thuế TNDN = Lợi nhuận kế toán trƣớc thuế TNDN - Chi phí thuế TNDN Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế = Lợi nhuận hoạt động SXKD + Lợi nhuận hoạt động tài chính + Lợi nhuận khác
  • 16. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 7 - Lựa chọn phƣơng pháp xác định đúng giá vốn hàng bán để đảm bảo độ chính xác của chỉ tiêu lãi gộp hàng hóa. - Tham gia kiểm kê, đánh giá, lập báo cáo về tình hình tiêu thụ sản phẩm, kết quả bán hàng và phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp. - Xác định đúng và tập hợp đầy đủ chi phí bán hàng phát sinh trong quá trình bán hàng cũng nhƣ chi phí quản lý doanh nghiệp, phân bổ chi phí hợp lý. - Tính toán phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời tổng giá thanh toán của hàng bán ra bao gồm cả doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, thuế GTGT đầu ra của từng nhóm mặt hàng, từng hóa đơn, từng khách hàng, từng đơn vị trực thuộc. - Ghi chép, theo dõi, phản ánh kịp thời từng khoản chi phí, thu nhập khác phát sinh trong kỳ. - Lập và báo cáo kết quả kinh doanh đúng chế độ, kịp thời cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan, đồng thời định kỳ tiến hàng phân tích kinh tế đối với báo cáo kết quả kinh doanh, từ đó tham mƣu cho Ban lãnh đạo về các giải pháp để gia tăng lợi nhuận. 1.2. Nội dung tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 1.2.1. Tổ chức kế toán doanh thu trong doanh nghiệp 1.2.1.1. Tổ chức kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ  Chứng từ sử dụng - Hóa đơn GTGT (đối với doanh nghiệp hạch toán thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ). - Hóa đơn bán hàng thông thƣờng (đối với doanh nghiệp hạch toán thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp). - Hợp đồng kinh tế. - Phiếu thu hoặc giấy báo có của ngân hàng. - Các chứng từ thanh toán nhƣ: phiếu chi, séc thanh toán, séc chuyển khoản, ủy nhiệm chi, giấy báo nợ,… - Các chứng từ liên quan khác.  Tài khoản sử dụng TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” Các TK cấp 2: TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm
  • 17. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 8 TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ TK 5118 - Doanh thu khác  Kết cấu tài khoản TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” - Phản ánh số thuế TTĐB, thuế xuất khẩu tính trên doanh số bán trong kỳ. - Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp. - Số giảm giá hàng bán, chiết khấu thƣơng mại và doanh thu hàng bán bị trả lại đƣợc kết chuyển giảm trừ vào doanh thu. - Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”. - Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp đã đƣợc thực hiện trong kỳ kế toán. Tổng phát sinh Nợ Tổng phát sinh Có Tài khoản này không có số dư đầu và cuối kỳ.  Sơ đồ hạch toán Phƣơng pháp gián tiếp: Trƣờng hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ
  • 18. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 9 Sơ đồ 1.1: Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ TK 111,112,131 TK 511, 512 TK 111,112,131 TK 521,531,532 DT Tổng số tiền tiêu thụ KH thanh toán Các khoản giảm KC các khoản trừ PS trong kỳ giảm trừ DT TK 911 K/C DT thuần XĐKQ TK 3331 Số thuế phải trả cho KH VAT Sơ đồ 1.2: Kế toán doanh thu bán hàng trả chậm trả góp 515 511 131 Doanh thu theo giá Số tiền còn bán thu tiền ngay phải thu 33311 111, 112 Thuế GTGT (nếu có) Số tiền Đã thu 33387 Định kỳ kết chuyển lãi trả chậm Lãi trả chậm trả góp trả góp
  • 19. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 10 Sơ đồ 1.3: Kế toán doanh thu bán hàng đại lý (Đối với bên giao đại lý 511 – DTBH 111, 112, 131 641 DT đối với DN tính thuế GTGT Hoa hồng phải trả đại lý theo PP trực tiếp DT đối với DN tính thuế GTGT theo PP khấu trừ 33311 1331 Thuế GTGT Thuế GTGT (nếu có) 155, 156 157 632 Khi xuất hàng gửi đại lý Khi ghi nhận DT, Phản ánh giá vốn
  • 20. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 11 Sơ đồ 1.4: Kế toán doanh thu bán hàng đại lý * Tài khoản 512 “Doanh thu nội bộ”. TK này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp. Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi ích kinh tế thu đƣợc từ việc bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, tổng công tính theo giá bán nội bộ. Các TK cấp 2: TK 5121 – Doanh thu bán hàng hóa. TK 5122 – Doanh thu bán các thành phẩm. TK 5123 – Doanh thu cung cấp dịch vụ. 511 – DTBH 111, 112, 131 641 Khi xác nhận DT hoa hồng đại lý Tiền đại lý phải trả cho bên giao hàng 33311 Thuế GTGT (nếu có) 111, 112 Trả tiền cho bên giao hàng 003 Khi nhận hàng để bán Khi xuất hàng để bán (Đối với bên nhận đại lý)
  • 21. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 12 Kết cấu tài khoản 512: TK 512 “Doanh thu nội bộ” - Phản ánh số thuế TTĐB phải nộp. - Trị giá hàng bán bị trả lại, các khoản giảm giá hàng bán nội bộ. - Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”. - Tổng doanh thu nội bộ trong kỳ Tổng phát sinh Nợ Tổng phát sinh Có Tài khoản này không có số dư đầu và cuối kỳ. 1.2.1.2. Tổ chức kế toán các khoản giảm trừ doanh thu  Chứng từ kế toán: - Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho. - Phiếu thu, phiếu chi. - Hóa đơn GTGT. Chứng từ khác có liên quan.  Tài khoản sử dụng: TK 521 – Chiết khấu thương mại TK 531 – Hàng bán bị trả lại TK 532 – Giảm giá hàng bán Tài khoản 521 – Chiết khấu thƣơng mại: Phản ánh số giảm giá cho ngƣời mua hàng đối với khối lƣợng hàng lớn đƣợc ghi trên hóa đơn bán hàng hoặc các chứng từ khác liên quan đến bán hàng. Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại: Phản ánh trị giá bán của số sản phẩm, hàng hóa đã bán bị khách hàng trả lại. Tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán: Phản ánh các khoản giảm giá hàng bán so với giá bán ghi trong Hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn bán hàng thông thƣờng phát sinh trong kỳ
  • 22. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 13  Kết cấu tài khoản Tài khoản 521,531,532 “Các khoản giảm trừ doanh thu” - Trị giá hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho ngƣời mua hoặc tính trừ vào nợ phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán ra. - Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho ngƣời mua hàng. - Kết chuyển toàn bộ các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh trong kỳ sang TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”. Tổng phát sinh Nợ Tổng phát sinh Có Tài khoản này không có số dư đầu và cuối kỳ  Sơ đồ hạch toán Sơ đồ 1.5: Kế toán chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại 111, 112, 131 521, 531,532 511 Chiết khấu TM, hàng bán bị trả Cuối kỳ k/c khoản chiết lại, giảm giá hàng bán phát sinh Giá bán chƣa khấu thƣơng mại, hàng (DN tính thuế GTGT theo có thuế GTGT bán bị trả lại, giảm giá phƣơng pháp khấu trừ) 33311 hàng bán Thuế GTGT Chiết khấu TM, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán phát sinh (DN tính thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp)
  • 23. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 14 1.2.1.3. Tổ chức kế toán doanh thu hoạt động tài chính  Chứng từ sử dụng: - Phiếu thu, giấy báo có - Phiếu kế toán  Tài khoản sử dụng:TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”  Kết cấu tài khoản Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” - Số thuế GTGT phải nộp tính theo phƣơng pháp trực tiếp (nếu có). - Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” - Tiền lãi - Thu nhập cho thuê tài sản, kinh doanh bất động sản - Chênh lệch do bán ngoại tệ - Thu nhập về hoạt động đầu tƣ CK - Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ Tổng phát sinh Nợ Tổng phát sinh Có Tài khoản này không có số dư đầu và cuối kỳ
  • 24. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 15  Sơ đồ hạch toán Sơ đồ 1.6: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 911 515 – Doanh thu hoạt động tài chính 111, 112, 138 Lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay, lãi trái phiếu Cổ tức đƣợc chia 1112, 1122 Bán ngoại tệ thu bằng tiền Cuối kỳ k/c doanh thu hoạt động tài chính (Tỷ giá ghi sổ) (Tỷ giá thực tế) Lãi bán ngoại tệ 152, 153, 156 1112, 1122 211, 241, 642 Mua vật tƣ, hàng hóa, TSCĐ dịch vụ bằng ngoại tệ (Tỷ giá thực tế) Lãi tỷ giá 121, 221 Dùng cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia bổ sung vốn góp 331 Chiết khấu thanh toán đƣợc hƣởng do thanh toán sớm tiền mua hàng 413 Kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dƣ cuối kỳ của hoạt động SXKD
  • 25. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 16 1.2.1.4. Tổ chức kế toán thu nhập khác  Chứng từ sử dụng - Phiếu thu - Phiếu kế toán  Tài khoản sử dụng: TK 711 “Thu nhập khác”  Kết cấu tài khoản Tài khoản 711 “Thu nhập khác” - Số thuế GTGT phải nộp tính theo phƣơng pháp trực tiếp (nếu có) đối với các khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp. - Kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” - Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ - Thu nhập từ nhƣợng bán, thanh lý TSCĐ - Thu tiền đƣợc do khách hàng vi phạm hợp đồng. Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ - Các khoản thuế đƣợc NSNN hoàn lại; Thu nhận quà biếu, quà tặng bằng tiền, bằng hiện vật của các tổ chức cá nhân tặng cho doanh nghiệp - Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trƣớc bị bỏ sót. Tổng phát sinh Nợ Tổng phát sinh Có Tài khoản này không có số dư đầu và cuối kỳ
  • 26. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 17  Sơ đồ hạch toán Sơ đồ 1.7:Kế toán thu nhập khác 3331 711 – Thu nhập khác 3331 111, 112 Thuế GTGT phải nộp theo (nếu có) PP trực tiếp (nếu có) Thu nhƣợng bán, thanh lý TSCĐ Thu phạt khách hàng vi phạm hợp đồng kinh tế 111, 112 Thu đƣợc khoản phải thu khó đòi đã xóa sổ (đồng thời ghi có TK 004) 911 152, 156, 211 Nhận tài trợ, biếu tặng vật tƣ, hàng hóa, TSCĐ Cuối kỳ k/c thu nhập khác phát sinh trong kỳ 152, 155, 156 221 Góp vốn liên doanh, liên kết bằng vật tƣ, hàng hóa chênh lệch giá đánh giá lại > giá trị ghi sổ 331, 338 Kết chuyển nợ không xác định đƣợc chủ Tiền phạt tính trừ vào khoản nhận ký quỹ, ký cƣợc 352 Hoàn nhập số dự phòng chi phí bảo hành công trình xây lắp không sử dụng
  • 27. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 18 1.2.2. Tổ chức kế toán chi phí trong doanh nghiệp 1.2.2.1. Tổ chức kế toán giá vốn hàng bán Các phƣơng pháp xác đinh giá vốn hàng xuất kho: Để tính giá trị hàng xuất kho, kế toán có thể áp dụng 1 trong 4 phƣơng pháp tính giá trị hàng xuất kho theo quy định trong Chuẩn mực kế toán số 02 – “Hàng tồn kho”: - Phƣơng pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập hoặc cuối kỳ. - Phƣơng pháp nhập trƣớc xuất trƣớc (FIFO) - Phƣơng pháp nhập sau xuất trƣớc (LIFO) - Phƣơng pháp thực tế đích danh  Phƣơng pháp bình quân gia quyền Theo phƣơng pháp này thì trị giá thực tế của hàng hóa, thành phẩm xuất kho đƣợc tính căn cứ vào số lƣợng hàng hóa, thành phẩm xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền. Trị giá vốn của hàng hoá xuất kho = Số lƣợng hàng hoá xuất kho x Đơn giá bình quân gia quyền Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ Đơn giá bình quân gia quyền cả kỳ = Trị giá của hàng hóa tồn kho đầu kỳ + Trị giá thực tế của hàng hóa nhập kho trong kỳ Số lƣợng hàng hóa tồn kho đầu kỳ + Số lƣợng hàng hóa nhập kho trong kỳ Phương pháp bình quân liên hoàn Đơn giá bình quân sau lần nhập i = Trị giá hàng hóa tồn kho sau lần nhập thứ i Số lƣợng hàng hóa thực tế tồn kho sau lần nhập i  Phƣơng pháp nhập trƣớc, xuất trƣớc (FIFO) Phƣơng pháp này lô hàng nhập trƣớc sẽ đƣợc xuất trƣớc, hàng tồn kho đầu kỳ giả định là xuất kho trƣớc tiên, số hàng hóa sau đó đƣợc xuất kho theo theo đúng thứ tự nhƣ chúng đƣợc mua vào nhập kho.  Phƣơng pháp nhập sau, xuất trƣớc (LIFO) Phƣơng pháp này những hàng hóa mua vào sau cùng sẽ đƣợc xuất đầu tiên, giá hàng hóa xuất kho sẽ tính theo giá của lô hàng nhập sau cùng.
  • 28. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 19  Phƣơng pháp thực tế đích danh Theo phƣơng pháp này hàng hóa nhập kho theo giá nào thì đƣợc xuất kho theo giá đó. Hàng hóa đƣợc xác định theo đơn chiếc từng lô và giữ nguyên giá cho đến lúc bán (trừ trƣờng hợp điều chỉnh).  Chứng từ sử dụng - Hóa đơn mua hàng - Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho  Tài khoản sử dụng: TK 632 “Giá vốn hàng bán”  Kết cấu tài khoản Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán” - Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ. - Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. - Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang TK 911 - Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho - Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho Tổng phát sinh Nợ Tổng phát sinh Có Tài khoản này không có số dư đầu và cuối kỳ
  • 29. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 20  Sơ đồ hạch toán Sơ đồ 1.8 Kế toán giá vốn hàng bán 154, 155, 156, 157 632 – Giá vốn hàng bán 155, 156 Giá vốn thành phẩm, hàng hóa Hàng hóa bị trả lại nhập kho đƣợc xác định là tiêu thụ 611 Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn của hàng xuất bán 1593 (đối với DN TM áp dụng PP KKĐK) Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho 154 Chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp trên mức 911 bình thƣờng Cuối kỳ kết chuyển 111, 112, 331, 334 giá vốn hàng bán Chi phí liên quan đến cho thuê hoạt động bất động sản đầu tƣ 217 Bán bất động sản đầu tƣ 2147 Giá trị hao mòn Trích dự phòng giảm giá hàng tồn kho
  • 30. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 21 1.2.2.2. Tổ chức kế toán chi phí tài chính  Chứng từ sử dụng - Phiếu chi - Phiếu kế toán  Tài khoản sử dụng: TK 635 “Chi phí tài chính”  Kết cấu tài khoản Tài khoản 635 “Chi phí tài chính” - Các khoản chi phí hoạt động tài chính. - Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu tƣ tài chính ngắn hạn. - Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh thực tế. - Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ. - Dự phòng giảm giá đầu tƣ chứng khoán. - Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tƣ chứng khoán. - Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính và các khoản lỗ phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh. Tổng phát sinh Nợ Tổng phát sinh Có Tài khoản này không có số dư đầu và cuối kỳ
  • 31. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 22  Sơ đồ hạch toán Sơ đồ 1.9: Kế toán chi phí tài chính 111, 112, 131 635 – Chi phí tài chính 1591, 229 Chi phí liên quan đến vay vốn, mua bán ngoại tệ, hoạt động liên doanh, Chiết khấu thanh toán cho ngƣời bán Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng giảm giá đầu tƣ tài chính 111, 112, 335, 242 Lãi tiền vay phải trả, phân bổ lãi mua hàng trả chậm, trả góp 1112, 1122 1111, 1121 Giá ghi sổ Bán ngoại tệ Lỗ bán ngoại tệ 152, 156, 211, 642 Mua vật tƣ, hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ giá ghi sổ Lỗ tỷ giá 121, 221 911 Bán các khoản đầu tƣ Cuối kỳ kết chuyển chi phí Giá gốc Số lỗ tài chính phát sinh trong kỳ 111, 112 1591, 229 Lập dự phòng giảm giá đầu tƣ TC 413 K/c lỗ tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục cuối kỳ
  • 32. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 23 1.2.2.3. Tổ chức kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp: 1.2.2.3.1 Kế toán chi phí bán hàng Chi phí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ trong thời kỳ theo quy định của chế độ tài chính. Chi phí bán hàng bao gồm: - Chi phí nhân viên bán hàng: gồm tiền lƣơng, phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN trên tiền lƣơng nhân viên bán hàng theo tỷ lệ quy định. - Chi phí vật liệu bao bì. - Chi phí dụng cụ, đồ dùng: là chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng đo lƣờng tính toán làm việc ở khâu bán hàng và cung cấp dịch vụ. - Chi phí khấu hao TSCĐ: là chi phí khấu hao TSCĐ dùng ở khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa trong thời gian quy định bảo hành. - Chi phí dịch vụ mua ngoài: là khoản chi phí mua ngoài phục vụ cho khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ nhƣ: chi phí thuê tài sản, thuê kho, thuê bến bãi, thuê bốc dỡ vận chuyển, tiền hoa hồng, đại lý. - Chi phí bằng tiền khác: là khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ nằm ngoài các chi phí trả trên… - Phiếu chi (mẫu số 01- TT) - Giấy báo nợ ... - Bảng thanh toán tiền lƣơng (mẫu số 02- LĐTL) - Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định (mẫu số 06- TSCĐ) - Các chứng từ khác có liên quan  Tài khoản sử dụng Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng Tài khoản 641 có kết cấu như sau: Tài khoản 641 “chi phí bán hàng” - Các chi phí liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ. - Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 911 – xác định kết quả kinh doanh để tính kết quả kinh doanh trong kì. Tổng phát sinh Nợ Tổng phát sinh Có Tài khoản này không có số dư đầu và cuối kỳ
  • 33. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 24 1.2.2.3.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: - Chi phí nhân viên quản lý: gồm tiền lƣơng, phụ cấp phải trả cho ban giám đốc, nhân viên và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ BHTN,…. - Chi phí khấu hao TSCĐ: là chi phí khấu hao những TSCĐ dùng chung. Chứng từ sử dụng - Bảng phân bổ tiền lƣơng và BHXH - Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định - Bảng phân bổ NVL – CCDC - Các chứng từ gốc có liên quan: Phiếu chi, Phiếu kế toán…  Tài khoản sử dụng: TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”  Kết cấu tài khoản Tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” - Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ - Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ - Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào bên Nợ TK 911 Tổng phát sinh Nợ Tổng phát sinh Có Tài khoản này không có số dư đầu và cuối kỳ
  • 34. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 25 Sơ đồ 1.10: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp: TK 133 TK641,642 TK 111,112,152 TK 111,112 Chi phí vật liệu, công cụ các khoản giảm trừ DT TK 334,338 TK352 Chi phí tiền lƣơng và các khoản trích trên lƣơng Hoàn nhập dự phòng phải trả TK 214 Chi phí khấu hao TSCĐ TK 911 K/C chi phí bán hàng, Chi phí QLDN TK 142,242,335 Chi phí phân bổ dần, chi phí trích trƣớc TK 512 Thành phẩm, hàng hóa tiêu dùng nội bộ TK 333(33311) TK 111,112,141,331 Chi phí dịch vụ mua ngoài, CP bằng tiền khác TK 133 Thuế GTGT đầu vào Không đƣợc khấu trừ
  • 35. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 26 1.2.2.4. Tổ chức kế toán chi phí khác  Chứng từ sử dụng - Phiếu chi - Phiếu kế toán  Tài khoản sử dụng: TK 811 “Chi phí khác”  Kết cấu tài khoản Tài khoản 811 “Chi phí khác” - Các khoản chi phí khác phát sinh - Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ vào TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” Tổng phát sinh Nợ Tổng phát sinh Có Tài khoản này không có số dư đầu và cuối kỳ  Sơ đồ hạch toán Sơ đồ 1.11:Kế toán chi phí khác 111, 112 811 – Chi phí khác 911 Các chi phí khác bằng tiền (chi hoạt động thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ) Cuối kỳ k/c chi phí khác phát sinh trong kỳ 111, 112, 338 Khoản phạt do vi phạm hợp đồng 214 211 ghi giảm TSCĐ do Giá trị thanh lý, nhƣợng bán còn lại
  • 36. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 27 1.2.3. Tổ chức kế toán xác định kết quả kinh doanh  Chứng từ sử dụng - Phiếu kế toán - Chứng từ liên quan khác  Tài khoản sử dụng TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” TK 821 “Chi phí thuế TNDN” TK 421 “Lợi nhuận chƣa phân phối” Các tài khoản khác có liên quan  Kết cấu tài khoản Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” - Giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tƣ đã bán và dịch vụ đã cung cấp. - Chi phí hoạt động tài chính. - Chi phí khác. - Chi phí quản lý kinh doanh. - Chi phí thuế TNDN - Kết chuyển lãi - Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tƣ và dịch vụ đã bán trong kỳ. - Doanh thu hoạt động tài chính. - Thu nhập khác. - Khoản ghi giảm chi phí thuế TNDN - Kết chuyển lỗ Tổng phát sinh Nợ Tổng phát sinh Có Tài khoản này không có số dư đầu và cuối kỳ Sơ đồ 1.12: Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 111, 112 3334 821 – Chi phí thuế TNDN 911 Chi nộp thuế TNDN Hàng quý tạm tính thuế TNDN K/c chi phí thuế TNDN nộp, điều chỉnh bổ sung thuế TNDN phải nộp Điều chỉnh giảm khi số thuế tạm phải nộp trong năm lớn hơn số phải nộp xác định cuối năm
  • 37. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 28 Sơ đồ 1.13: Kế toán xác định kết quả kinh doanh 632 911 – Xác định kết quả kinh doanh 511, 515, 711 Kết chuyển giá vốn Cuối kỳ kết chuyển doanh thu, thu nhập tài chính và thu nhập khác 635 Kết chuyển chi phí tài chính 642 421 Kết chuyển chi phí QLKD Kết chuyển lỗ phát sinh trong kỳ 811 Kết chuyển chi phí khác 821 Kết chuyển chi phí thuế TNDN 421 Lãi từ hoạt động kinh doanh
  • 38. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 29 1.3. Tổ chức luân chuyển chứng từ, sổ sách trong kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp 1.3.1. Hình thức kế toán Nhật ký chung Đặc trƣng cơ bản: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải đƣợc ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh. Các loại sổ: Sổ Nhật ký chung; sổ Nhật ký đặc biệt; Sổ Cái; Các sổ, thẻ kế toán chi tiết… Sơ đồ 1.14: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung Ghi chú: : Kiểm tra đối chiếu : Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng - Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra đƣợc dùng làm căn cứ ghi sổ, trƣớc hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Chứng từ gốc Nhật ký chung Sổ cái Bảng cân đối tài khoản Sổ thẻ chi tiết Bảng tổng hợp chi tiết Nhật ký đặc biệt Báo cáo tài chính
  • 39. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 30 Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh đƣợc ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan. - Trƣờng hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đƣợc dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan. Định kỳ (3, 5, 10... ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lƣợng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ đƣợc ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có). - Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (đƣợc lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) đƣợc dùng để lập các Báo cáo tài chính.Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ. 1.3.2. Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái Đặc trƣng cơ bản: Các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đƣợc kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng một quyển kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký – Sổ cái. Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký – Sổ cái là các chứng từ kế toán hoặc bảng chứng từ kế toán cùng loại. Các loại sổ: Nhật ký - Sổ cái; Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
  • 40. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 31 Sơ đồ 1.15: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã đƣợc kiểm tra và đƣợc dùng làm căn cứ ghi sổ, trƣớc hết xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái. Số liệu của mỗi chứng từ (hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại) đƣợc ghi trên một dòng ở cả 2 phần Nhật ký và phần Sổ Cái. Bảng tổng hợp chứng từ kế toán đƣợc lập cho những chứng từ cùng loại (Phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập…) phát sinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày. Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi Sổ Nhật ký - Sổ Cái, đƣợc dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan. Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong tháng vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng số liệu của cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phần Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng. Căn cứ vào số phát sinh các tháng trƣớc và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh luỹ kế từ đầu quý đến cuối tháng này. Căn cứ vào số dƣ đầu tháng (đầu quý) và số phát sinh trong tháng (trong quý) kế toán tính ra số dƣ cuối tháng (cuối quý) của từng tài khoản trên Nhật ký - Sổ Cái. Chứng từ kế toán Sổ quỹ Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại Sổ , thẻ kế toán chi tiết Nhật ký- Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết BÁO CÁO TÀI CHÍNH
  • 41. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 32 Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong Sổ Nhật ký - Sổ Cái phải đảm bảo các yêu cầu sau: Tổng số tiền của cột “Phát sinh” ở phần Nhật ký = Tổng số phát sinh Nợ của tất cả các Tài khoản = Tổng số phát sinh Có của tất cả các Tài khoản Tổng số dƣ Nợ các Tài khoản = Tổng số dƣ Có các Tài khoản. Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải đƣợc khoá sổ để cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và tính ra số dƣ cuối tháng của từng đối tƣợng. Căn cứ vào số liệu khoá sổ của các đối tƣợng lập “Bảng tổng hợp chi tiết" cho từng tài khoản. Số liệu trên “Bảng tổng hợp chi tiết” đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và Số dƣ cuối tháng của từng tài khoản trên Sổ Nhật ký - Sổ Cái. Số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa sổ đƣợc kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ đƣợc sử dụng để lập báo cáo tài chính. 1.3.3. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ Đặc trƣng cơ bản: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm: + Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ; + Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái. Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế. Chứng từ ghi sổ đƣợc đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải đƣợc kế toán trƣởng duyệt trƣớc khi ghi sổ kế toán. Các sổ kế toán: Chứng từ ghi sổ, Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ; Sổ Cái; các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
  • 42. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 33 Chứng từ kế toán Sổ, thẻ kế toán chi tiết Bảng tổng hợp kế toán chứng từ cùng loại Bảng tổng hợp chi tiết BÁO CÁO TÀI CHÍNH Sổ quỹ CHỨNG TỪ GHI SỔ Sổ cái Bảng cân đối phát sinh Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Sơ đồ 1.16: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu, kiểm tra - Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã đƣợc kiểm tra, đƣợc dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó đƣợc dùng để ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ đƣợc dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan. - Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số
  • 43. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 34 phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dƣ của từng tài khoản trên Sổ Cái. Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh. - Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (đƣợc lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) đƣợc dùng để lập Báo cáo tài chính.Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. Tổng số dƣ Nợ và Tổng số dƣ Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số dƣ của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dƣ của từng tài khoản tƣơng ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết. 1.3.4. Hình thức kế toán máy Đặc trƣng cơ bản: công việc kế toán đƣợc thực hiện theo một chƣơng trình phần mềm kế toán trên máy vi tính. Phần mềm kế toán đƣợc thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây. Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhƣng phải in đƣợc đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định. Các loại sổ: Phần mềm kế toán đƣợc thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhƣng không bắt buộc hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay. Sơ đồ 1.17: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức trên máy vi tính Ghi chú : Nhập số liệu hàng ngày. In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm. Đối chiếu, kiểm tra SỔ KẾ TOÁN - Sổ tổng hợp - Sổ chi tiết BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN CÙNG LOẠI Báo cáo tài chính Báo cáo kế toán quản trịMÁY VI TÍNH PHẦN MỀM KẾ TOÁN CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
  • 44. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 35 Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã đƣợc kiểm tra, đƣợc dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu đƣợc thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán. Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin đƣợc tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký – Sổ Cái,...) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan. Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết đƣợc thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã đƣợc nhập trong kỳ. Ngƣời làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy. Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định. Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết đƣợc in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay.
  • 45. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 36 CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH NGỌC THÁI 2.1. Khái quát chung về Công ty TNHH Ngọc Thái. 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Ngọc Thái. Công ty TNHH Ngọc Thái thành lập ngày 17 tháng 03 năm 2004. - Tên tiếng việt: Công ty TNHH Ngọc Thái. - Số giấy phép đăng ký kinh doanh: 5700488536 do Phòng đăng ký kinh doanh Sở kế hoạch và đầu tƣ Tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 17 tháng 03 năm 2004. - MST: 5700 488 536 Tài khoản: 8003211030012 tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn AGRIBANK. - Trụ sở chính: Thôn Nhuệ Hổ, Xã Kim Sơn, Huyện Đông Triều, Tỉnh Quảng Ninh. - Điện thoại: 0333.673.099 2.1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Ngọc Thái. Công ty TNHH Ngọc Thái chuyên kinh doanh các lĩnh vực chủ yếu: - Xây dựng công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi, quy mô vừa và nhỏ. - Kinh doanh vật liệu xây dựng, kinh doanh bất động sản. - Thiết kế công trình dân dụng, kênh mƣơng thoát nƣớc, đƣờng giao thông nông thôn vừa và nhỏ, - Kinh doanh dịch vụ viễn thông. 2.1.3 Những thuận lợi, khó khăn 2.1.3.1 Thuận lợi - Trong những năm gần đây với chính sách của Đảng và Nhà nƣớc về mục tiêu xây dựng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc, đầu tƣ cho xây dựng cơ bản tăng mạnh, tạo một thị trƣờng xây dựng rộng lớn, sôi động . - Về quản lí xây dựng từng bƣớc ổn định với hệ thống các văn bản pháp quy để tạo một môi trƣờng kinh doanh lành mạnh, bình đẳng đúng pháp luật. - Có cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ trong công tác của công nhân viên.
  • 46. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 37 - Với hình thức kinh doanh đa ngành, đội ngũ cán bộ, công nhân lành nghề, có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm… Đồng thời công ty cũng có khả năng chủ động về vốn trong kinh doanh. - Là công ty có bộ máy điều hành gọn nhẹ, năng động, bám sát cơ chế thị trƣờng. Có trang thiết bị chuyên dùng, thƣờng xuyên đƣợc bổ sung, đổi mới để nắm bắt kịp thời tiến bộ khoa học kỹ thuật. - Trong những năm vừa qua, đƣợc sự quan tâm của chủ đầu tƣ và bạn hàng truyền thống, và đặc biệt là nỗ lực của Ban lãnh đạo Công ty cùng toàn thể cán bộ công nhân viên, đơn vị đã có những bƣớc phát triển rất đáng ghi nhận, tạo đƣợc nhiều công ăn việc làm cho ngƣời lao động, tăng thu nhập, giúp đời sống công nhân viên ổn định hơn, ngoài ra đóng góp đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nƣớc. 2.1.3.2 Khó khăn: - Trên thƣơng trƣờng khốc liệt nhƣng cũng nhiều tiềm năng luôn rình rập những nguy hiểm đe doạ đến sự hƣng vong của công ty: - Công ty với đội ngũ cán bộ nhân viên còn trẻ, tuy có năng động nhƣng còn thiếu kinh nghiệm. - Do đặc điểm của ngành xây dựng chịu ảnh hƣởng nhiều vào yếu tố thời tiết, Nguyên liệu rất khó khăn trong vận chuyển tới công trƣờng. - Do yếu tố của thị trƣờng nhƣ lạm phát, tăng trƣởng kinh tế cũng làm ảnh hƣởng lớn đến giá cả hàng hoá, gây khó khăn cho việc huy động vốn. 2.1.3.3. Những thành tích cơ bản mà doanh nghiệp đạt được - Công ty TNHH Ngọc Thái từ khi thành lập đến nay đã tạo lập đƣợc uy tín và sản phẩm của công ty đã có mặt tại nhiều công trình lớn. - Công ty là nhà cung cấp, bạn hàng đáng tin cậy và quen thuộc của hàng loạt các công ty, cửa hàng và cá nhân trong nhiều tỉnh thành của nƣớc. - Công ty ký kết đƣợc nhiều hợp đồng và tiêu thụ các mặt hàng với số lƣợng lớn. 2.1.4 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại công ty Trải qua quá trình hình thành và phát triể , bộ máy quản lý của công ty đã không ngừng đƣợc tinh giảm, cải tiến nhằm xây dựng một bộ máy hoạt động hiệu quả, linh hoạt, có năng lực, có trình độ nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh luôn đƣợc thông suốt.
  • 47. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 38 Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức quản lý - Giám đốc công ty: Quản lý mọi hoạt động kinh doanh của công ty và chịu trách nhiệm trƣớc Hội đồng quản trị về hiệu quả hoạt động của công ty. - Phòng hành chính – tổng hợp: Có nhiệm vụ tham mƣu cho lãnh đạo xây dựng kế hoạch lao động, tiền lƣơng theo yêu cầu và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm lo các vấn đề về nhân sự của công ty, tổ chức, quản lý hành chính công ty. - Phòng tài chính – kế toán: Đứng đầu phòng kế toán tài vụ là kế toán trƣởng chịu trách nhiệm kiểm soát từng thành viên trong phòng và chịu trách nhiệm trƣớc lãnh đạo cấp trên về những báo cáo công việc thực hiện của phòng. - Tổ chức quản lý về mặt giá trị của toàn bộ tài sản, theo dõi phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh về vật tƣ, tiền vốn...của công ty. - Lập kế hoạch thu chi ngân quỹ tài chính, phân tích tài chính, cung cấp thông tin số liệu giúp lãnh đạo công ty điều hành hoạt động kinh doanh. - Hạch toán phản ánh kết quả kinh doanh, lập kế hoạch tài chính, cuối kỳ tiến hành lập báo cáo quyết toán. - Thanh toán lƣơng cho cán bộ công nhân viên, giao dịch thu chi - Phòng kinh doanh: Nghiên cứu thị trƣờng, tìm kiếm bạn hàng kinh doanh, tổ chức kế hoạch, chiến lƣợc kinh doanh. Phòng kinh doanh sẽ quản lý các bộ phận kinh doanh khai thác kho bãi: g ty TNHH Ngọc Thái. : Công ty TNHH Ngọc Thái là một chủ thể hạch toán độc lập, đƣợc tổ chức hạch toán theo đúng quy định của Nhà nƣớc. Công ty tổ chức công tác kế toán theo mô hình tập trung, là công ty không có xí nghiệp, chi nhánh trực thuộc. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều đƣợc phản ánh ghi chép lƣu trữ chứng từ ,sổ sách kế toán và hệ thống báo cáo đều đƣợc thực hiện tại phòng kế toán tài chính của công ty. GIÁM ĐỐC Phòng hành chính – tổng hợp Phòng tài chính - kế toán Phòng kinh doanh
  • 48. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 39 Sơ đồ 2.2 : Tổ chức bộ máy kế toán Ghi chú: Mối quan hệ chức năng. Mối quan hệ trực tuyến. Chức năng của từng bộ phận trong bộ máy kế toán: - Kế toán trưởng:Là ngƣời đƣợc bổ nhiệm theo quyết định của Giám Đốc Doanh nghiệp, với chức năng là kiểm soát tình hình hoạt động tài chính của Doanh nghiệp, là ngƣời tổ chức và điều hành toàn bộ công tác kế toán, tài chính trong Doanh nghiệp, cập nhật và thống kê các thông tin kinh tế, các chế độ hạch toán kế toán để báo cáo kịp thời lên cấp trên. - Phó phòng kiêm kế toán tổng hợp :Ngoài công việc của ngƣời kế toán phó phòng kế toán phải giúp việc cho kế toán trƣởng, thay mặt kế toán trƣởng giải quyết công việc khi kế toán trƣởng đi vắng hoặc kế toán trƣởng phân công. Tổ chức và theo dõi trực tiếp TSCĐ, toàn bộ phần hành của quỹ tiền mặt, TGNH, các khoản phải thanh toán với ngƣời mua, phải thu khách hàng, theo dõi việc thanh toán các khoản chi phí và các khoản nộp ngân sách theo đúng chế độ kế toán đƣợc nhà nƣớc ban hành, sau đó làm quyết toán chuyển cho kế toán trƣởng và lập báo cáo. Theo dõi tình hình tăng giảm nhân sự trong toàn chi nhánh, hàng tháng giải quyết thanh toán tiền lƣơng và các chế độ cho cán bộ Giao nhiệm vụ Báo cáo Đối chiếu Tổng hợp TRƢỞNG PHÒNG KẾ TOÁN TRƢỞNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG THỦ QUỸ KẾ TOÁN XÂY DỰNG KẾ TOÁN TỔNG HỢP
  • 49. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 40 nhân viên trong toàn chi nhánh thực hiện việc thu nộp BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN cho ngƣời lao động theo chế độ kế toán chung. - Kế toán bán hàng : Hàng ngày theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn hàng hoá tại các kho, theo dõi việc xuất hoá đơn thanh toán cho các khách hàng, tổng hợp tình hình thanh toán công nợ. Cuối tháng lập báo cáo tổng hợp nhập - xuất - tồn kho, công nợ và chuyển cho kế toán trƣởng kiểm tra sau đó báo cáo Ban Giám đốc. - Thủ quỹ :Trực tiếp thu - chi tiền mặt , tiếp nhận chứng từ ngân hàng, theo dõi số dƣ tài khoản tại các ngân hàng. Cuối tháng báo cáo số tiền và lập bảng kê chi tiết từng loại cho Ban giám đốc, phòng kế toán biết. - Kế toán xây dựng:Trực tiếp theo dõi, hạch toán chi tiết những phát sinh trong mảng xây dựng. ty TNHH Ngọc Thái.  ọc Thái - Niên độ kế toán bắt đầ 01/01 kết thúc ngày 31/12 hàng năm. - Đơn vị tiền sử dụng ghi chép kế toán là VNĐ. - Hình thức kế toán đang áp dụng: Nhật ký chung. - Phƣơng pháp tính thuế GTGT: Phƣơng pháp khấu trừ. - Phƣơng pháp kế toán TSCĐ: Phƣơng pháp khấu hao, áp dụng khấu hao đƣờng thẳng, nguyên tắc đánh giá TSCĐ theo trị giá vốn thực tế. - Phƣơng pháp tính giá vật tƣ xuất kho theo phƣơng pháp nhập trƣớc xuất trƣớc. - Phƣơng pháp hạch toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên.
  • 50. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 41  Hình thức kế toán mà đơn vị đang áp dụng. Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung. Sơ đồ 2.3: Quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung Ghi chú: : Kiểm tra đối chiếu : Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng  Chế độ, chính sách kế toán công ty đang áp dụng Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng tại công ty TNHH Ngọc Thái Các danh mục chứng từ, tài khoản, hệ thống báo cáo đƣợc công ty áp dụng theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng Bộ tài chính và các văn bản pháp lý khác hiện hành có liên quan. Chứng từ công ty sử dụng - Các loại chứng từ bắt buộc:  Phiếu thu 01-TT  Phiếu chi 02-TT  Hóa đơn GTGT  Phiếu xuất kho  Biên bản bàn giao tài sản cố định: 01-TSCĐ. Chứng từ gốc Nhật ký chung Sổ cái Bảng cân đối tài khoản Sổ thẻ chi tiết Bảng tổng hợp chi tiết Nhật ký đặc biệt Báo cáo tài chính
  • 51. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 42 Các loại chứng từ không bắt buộc:  Bảng chấm công : 01a-LĐTL  Bảng thanh toán tiền lƣơng: 02-LĐTL  Biên bản kiểm kê vật tƣ: 03-VT  Giấy đề nghị tạm ứng: 03-TT Các loại sổ công ty sử dụng - Sổ kế toán tổng hợp gồm: Sổ nhật ký, sổ cái. - Sổ kế toán chi tiết gồm: Sổ, thẻ kế toán chi tiết.  Các loại báo cáo kế toán. - Báo tài chính hàng quý hàng năm gửi cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan đăng ký kinh doanh, báo cáo tài chính bao gồm: - Bảng cân đối kế toán( mẫu số B01-DNN) - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh( Mẫu số B02-DNN) - Thuyết minh báo cáo tài chính ( Mẫu số B09-DNN) - Bảng cân đối tài khoản( Mẫu số F01-DNN). 2.2. Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Ngọc Thái 2.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ  Phƣơng thức bán hàng tại công ty - Phƣơng thức bán hàng trực tiếp - Phƣơng thức chuyển hàng theo hợp đồng  Hình thức thanh toán - Thanh toán ngay + Chuyển khoản + Tiền mặt - Thanh toán chậm: Bán chịu ( phụ thuộc vào điều khoản hợp đồng)  Tài khoản sử dụng TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ TK 333(3331) – Thuế GTGT phải nộp TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh Các TK liên quan khác: TK 111, 112, 131,…  Chứng từ sử dụng - Hóa đơn GTGT + Liên 1 (màu tím): được lưu lại quyển hóa đơn
  • 52. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 43 + Liên 2 (màu đỏ): giao cho khách hàng + Liên 3 (màu xanh): luân chuyển trong công ty để ghi sổ kế toán - Phiếu xuất kho, Lệnh xuất kho - Bảng kê hóa đơn thực xuất; Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ - Các chứng từ khác có liên quan: Phiếu thu, Phiếu kế toán, Giấy báo có,…  Sổ sách sử dụng - Sổ cái TK 511, TK 632 - Sổ chi tiết bán hàng  Bảng tổng hợp chi tiết TK 131  Quy trình hạch toán Sơ đồ 2.4: Quy trình hạch toán kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi định kỳ Đối chiếu, kiểm tra Hóa đơn GTGT Sổ Nhật ký chung Sổ cái TK 511 Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Sổ, thẻ kế toán chi tiết Bảng tổng hợp chi tiết
  • 53. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 44 - Đối với hoạt động bán hàng, trƣớc hết căn cứ vào hợp đồng mua bán (nếu có) hoặc căn cứ vào thỏa thuận mua bán của khách hàng, kế toán sẽ viết hóa đơn GTGT sau đó chuyển xuống thủ kho để lập phiếu xuất kho. Hàng ngày, căn cứ vào hóa đơn GTGT, phiếu thu và các chứng từ khác có liên quan, kế toán ghi vào Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết, Sổ cái TK 511, TK 131, TK 111... và các sổ khác có liên quan. Cuối năm kế toán thực hiện khóa sổ để lập Bảng cân đối số phát sinh, căn cứ vào Sổ cái và Bảng cân đối số phát sinh, kế toán lập Báo cáo tài chính. Ví dụ 1 : Ngày 11/12/2013, xuất bán 20 cây sắt phi 12 đơn giá 120.000đ/ cây (chưa bao gồm VAT10%) cho Công ty TNHH Chiến Thắng theo hóa đơn số 005789( biểu số 01) chưa thu tiền Nợ TK 131: 2.640.000 Có TK511: 2.400.000 Có TK3331: 240.000 Nợ TK632: 2.000.000 Có TK156: 2.000.000 +) Kế toán viết hóa đơn số 005789( biểu số 2.1) +) Căn cứ vào các chứng từ kế toán phản ánh vào sổ NKC( biểu số 2.2), sổ cái TK 511( biểu số 2.3)
  • 54. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 45 Biểu số 2.1: HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG (Liên 3: Nội bộ) Ngày 11 tháng 12 năm 2013 Mẫu số: 01GTKT3/001 Ký hiệu: AA/13P Số:0005789 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Ngọc Thái Địa chỉ: Kim Sơn – Đông Triều – Quảng Ninh. Mã số thuế: 5700488536 Điện thoại:0333.673.009 Số tài khoản:………………….Ngân hàng:…………………………….. Họ tên ngƣời mua hàng: Tên đơn vị: Công ty TNHH Chiến Thắng Địa chỉ: Đông Triều - Quảng Ninh Số tài khoản:…………………….Ngân hàng:………………….. Hình thức thanh toán: Chƣa thu tiền Mã số thuế: 5700969670 STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị tính Số lƣợng Đơn giá Thành tiền 1 2 3 4 5 6=4x5 1 Sắt phi 12 Cây 20 120.000 2.400.000 Cộng tiền hàng:………………………………..….2.400.000 Thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT:……………………………………240.000 Tổng cộng tiền thanh toán:…………………...2.640.000 Số tiền viết bằng chữ: Hai triệu sáu trăm bốn mƣơi nghìn đồng chẵn. Ngƣời mua hàng (Ký, ghi rõ họ tên) Ngƣời bán hàng (Ký,đóng dấu, ghi rõ họ tên)
  • 55. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 46 Biểu số 2.2: C.TY TNHH NGỌC THÁI Kim Sơn – Đông Triều- Quảng Ninh Mẫu số S03a - DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC) SỔ NHẬT KÝ CHUNG Năm 2013 Đơn vị tính: Đồng Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Ngƣời ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) (Trích tháng 12/2013) Chứng từ Diễn giải Số hiệu TK đối ứng Số phát sinh Số hiệu Ngày, tháng Nợ Có Nợ Có … … … PN01/12 03/12 Mua sắt phi 12 156 133 111 10.000.000 1.000.000 11.000.000 … … … HĐ0005789 11/12 Bán sắt phi 12 131 511 3331 2.640.000 2.400.000 240.000 632 156 2.000.000 2.000.000 PC25/12 12/12 Thanh toán tiền điện thoại 641 133 111 1.183.200 118.320 1.301.520 …… PC29/12 16/12 Thanh toán tiền điện tháng 9 642 133 111 1.686.850 168.685 1.855.535 ……. Cộng phát sinh 255.138.984.154 255.138.984.154
  • 56. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 47 Biểu số 2.3: C.TY TNHH NGỌC THÁI Kim Sơn – Đông Triều- Quảng Ninh Mẫu số S03b - DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC) SỔ CÁI Tên tài khoản: Doanh thu bán hàng Số hiệu: 511 Tháng 12 Đơn vị tính: Đồng Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền Số hiệu Ngày Nợ Có Số dƣ đầu kỳ Số phát sinh trong kỳ … … 11/12 HĐ005 789 11/12 Bán sắt phi 12 131 2.400.000 … … 31/12 KC12 31/12 Kết chuyển doanh thu bán hàng 911 4.960.403.405 Cộng phát sinh 4.960.403.405 4.960.403.405 Số dƣ cuối kỳ Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Ngƣời ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) (Trích tháng 12/2013)
  • 57. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 48 2.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán  Chứng từ sử dụng - Phiếu xuất kho - Hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) - Vận đơn  Tài khoản sử dụng - TK 632: Giá vốn hàng bán - TK 156: Hàng hóa - TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - TK 911: Xác định kết quả kinh doanh Đồng thời kế toán sử dụng các tài khoản có liên quan nhƣ: TK 111, TK 112, TK 131, TK 333,…  Sổ sách sử dụng - Nhật ký chung - Sổ cái TK 632  Trình tự kế toán ghi sổ Sơ đồ 2.5: Quy trình hạch toán kế toán giá vốn hàng bán Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi định kỳ Đối chiếu, kiểm tra Phiếu xuất kho Sổ Nhật ký chung Sổ cái TK 632 Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính
  • 58. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 49 Căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhật ký chung. Hàng tháng kế toán dựa trên sổ Nhật ký chung để vào Sổ cái TK 632. Cuối năm tài chính, từ các sổ cái kế toán lập bảng cân đối số phát sinh và lập báo cáo tài chính. Ví dụ 2: Tiếp Ví dụ 1 : Ngày 11/12/2013,, xuất bán 20 cây sắt phi 12 đơn giá 120.000đ/ cây (chưa bao gồm VAT10%) cho Công ty TNHH Chiến Thắng theo HĐ 005789 chưa thu tiền. +) căn cứ vào hóa đơn số 005789( biểu số 2.1) cùng với việc ghi nhận doanh thu bán hàng, kế toán phản ánh giá vốn hàng bán. Trị giá vốn hàng bán đƣợc tính theo phƣơng pháp nhập trƣớc xuất trƣớc. +) từ phiếu xuất kho( biểu số 2.4) kế toán sẽ vào sổ NKC( biểu số 2.5), sổ cái TK632( biểu số 2.6).
  • 59. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 50 Biểu số 2.4: Cty TNHH Ngọc Thái Kim Sơn - Đông Triều - Quảng Ninh Mẫu số 02 – VT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC) PHIẾU XUẤT KHO Ngày 11 tháng 12 năm 2013 Số: 12/12 Nợ: TK632 Có: TK156 - Họ và tên ngƣời nhận hàng: Địa chỉ(bộ phận): - Lý do xuất kho: bán sắt phi 12 - Xuất tại kho (ngăn lô): hàng hóa Địa điểm: STT Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tƣ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá Mã số Đơn vị tính Số lƣợng Đơn giá Thành tiền Yêu cầu Thực xuất A B C D 1 2 3 4 1 Sắt phi 12 S056 Cây 20 20 100.000 2.000.000 Cộng 20 20 2.000.000 - Tổng số tiền(viết bằng chữ): hai triệu đồng chẵn. - Số chứng từ gốc kèm theo: 01 Hoá đơn GTGT005789 Ngày 11 tháng 12 năm 2013 Ngƣời lập phiếu (Ký, họ tên) Ngƣời nhận hàng (Ký, họ tên) Thủ kho (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (hoặc bộ phận có nhu cầu nhập) (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên)
  • 60. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 51 Biểu số 2.5: C.TY TNHH NGỌC THÁI Kim Sơn – Đông Triều- Quảng Ninh Mẫu số S03a - DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC) SỔ NHẬT KÝ CHUNG Năm 2013 Đơn vị tính: Đồng Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Ngƣời ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) (Trích tháng 12/2013) Chứng từ Diễn giải Số hiệu TK đối ứng Số phát sinh Số hiệu Ngày, tháng Nợ Có Nợ Có … … … PN01/12 03/12 Mua sắt phi 12 156 133 111 10.000.000 1.000.000 11.000.000 … … … PX12/12 11/12 Bán sắt phi 12 111 511 3331 2.640.000 2.400.000 240.000 632 156 2.000.000 2.000.000 … … … PC25/12 12/12 Thanh toán tiền điện thoại 641 133 111 1.183.200 118.320 1.301.520 …… PC29/12 16/12 Thanh toán tiền điện tháng 9 642 133 111 1.686.850 168.685 1.855.535 ……… Cộng phát sinh 255.138.984.154 255.138.984.154
  • 61. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 52 Biểu số 2.6: C.TY TNHH NGỌC THÁI Kim Sơn – Đông Triều- Quảng Ninh Mẫu số S03a – DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC) SỔ CÁI Tên tài khoản: Giá vốn hàng bán Số hiệu: 632 Tháng 12 năm 2013 Đơn vị tính: Đồng Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền Số hiệu Ngày Nợ Có A B C D E 1 2 Số dƣ đầu kỳ Số phát sinh trong kỳ … … 11/12 PX18/12 11/12 Xuất bán sắt phi 12 156 2.000.000 … … 31/12 KC12 31/12 Kết chuyển giá vốn hàng bán 911 4.126.503.300 Cộng phát sinh 4.126.503.300 4.126.503.300 Số dƣ cuối kỳ Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Ngƣời ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) (Trích tháng 12/2013)
  • 62. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 53 2.2.3 Kế toán chi phí bán hàng Chứng từ sử dụng - Hóa đơn GTGT - Phiếu thu - Bảng thanh toán tiền lƣơng - Bảng tính và phân bổ khấu hao - Các chứng từ khác có liên quan Tài khoản sử dụng Việc hạch toán chi phí bán hàng tại công ty TNHH Ngọc Thái đƣợc hạch toán trên tài khoản 641 – Chi phí bán hàng.  Sổ sách sử dụng - sổ nhật kí chung - sổ cái TK 641  Trình tự kế toán ghi sổ Sơ đồ 2.6: Quy trình hạch toán kế toán chi phí bán hàng Ghi chú: Ghi hàng ngày : Ghi định kì : Hóa đơn GTGT, Phiếu chi, Ủy nhiệm chi Sổ Nhật ký chung Sổ cái TK 641 Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính
  • 63. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 54 Ví dụ 3: Ngày 12 tháng 12 năm 2013, Công ty chi tiền mặt thanh toán tiền cƣớc điện thoại tháng 11/2013. Tổng giá thanh toán là 1.301.520 (thuế VAT 10%). Nợ TK641: 1.183.200 Nợ TK133: 118.320 Có TK111: 1.301.520 +) căn cứ vào hóa đơn số 60899( biểu số 2.7) +) kế toán viết phiếu chi số 25/12 ( biểu số 2.8) +) kế toán vào sổ NKC( biểu số 2.9), sổ cái TK 641( biểu số 2.10)
  • 64. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 55 Biểu số 2.7: HÓA ĐƠN DỊCH VỤ VIỄN THÔNG (GTGT) Mẫu số: 01GTKT2/001VT01 TELECOMMUNICATION SERVICE INVOICE (VAT) Ký hiệu : AA/13P Liên 2 : Giao cho ngƣời mua (Customer copy) Số : 60899 Mã số thuê : 0800011427 Viễn thông Quảng Ninh. Địa chỉ : Số 539 Lê Thánh Tông - Hạ Long – Quảng Ninh Tên khách hàng (Custormer’s name): Công ty TNHH Ngọc Thái Địa chỉ : Kim Sơn – Đông Triều – Quảng Ninh Số điện thoại: 0333.673.099 Mã số : Hình thức thanh toán: TM MST : 5700488536 STT DỊCH VỤ SỬ DỤNG ĐVT SỐ LƢỢNG ĐƠN GIÁ THÀNH TIỀN 1 2 3 4 5 6=4X5 Ký cƣớc tháng: 11/2013 a.Cƣớc dịch vụ viễn thông b.Cƣớc dịch vụ viễn thông không thuế c.Chiết khấu + đa dịch vụ d.Khuyến mại e.Trừ đặt cọc + Trích thƣởng + Nợ cũ 1.183.200 0 0 0 0 (a+b-c-d) Cộng tiền hàng (1) 1.183.200 Thuế suất GTGT 10% 118.320 Cộng tiền thanh toán 1.301.520 Số tiền viết bằng chữ: Một triệu ba trăm linh một nghìn năm trăm hai mƣơi đồng chẵn. Ngày 12 tháng 12 năm 2013 Ngƣời nộp tiền Nhân viên giao dịch ký (đã ký) (đã ký)
  • 65. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 56 Biểu số 2.8: C.TY TNHH NGỌC THÁI Kim Sơn – Đông Triều - Quảng Ninh Mẫu số 02 -TT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC) PHIẾU CHI Ngày 12 tháng 12 năm 2013 Số: 25/12 Nợ: TK641 Có: TK111 Ngƣời nhận tiền: Nguyễn Thị Huệ Địa chỉ: Phòng kế toán Lý do chi: Thanh toán tiền điện thoại tháng 11/2013 Số tiền: 1.301.520đ (Viết bằng chữ): Một triệu ba trăm linh một nghìn năm trăm hai mƣơi đồng. Kèm theo: Ngày 12 tháng 12 năm 2013 Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Thủ quỹ (Ký, họ tên) Ngƣời lập phiếu (Ký, họ tên) Ngƣời nhận tiền (Ký, họ tên) Đã nhận đủ số tiền(viết bằng chữ):…………………………………………... + Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý):……………………………………….... + Số tiền quy đổi: …………………………………………………………….. (Liên gửi ra ngoài phải đóng dấu).
  • 66. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 57 Biểu số 2.9: C.TY TNHH NGỌC THÁI Kim Sơn – Đông Triều- Quảng Ninh Mẫu số S03a – DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC) SỔ NHẬT KÝ CHUNG Năm 2013 Đơn vị tính: Đồng Chứng từ Diễn giải Số hiệu TK đối ứng Số phát sinh Số hiệu Ngày, tháng Nợ Có Nợ Có … … … PN01/12 03/12 Mua sắt phi 12 156 133 111 10.000.000 1.000.000 11.000.000 … … … PX03/12 03/12 Bán sắt phi 12 131 511 3331 6.600.000 6.000.000 600.000 632 156 5.000.000 5.000.000 ………….. … … PC25/12 12/12 Thanh toán tiền điện thoại 641 133 111 1.183.200 118.320 1.301.520 ……….. PC29/12 16/12 Thanh toán tiền điện tháng 11 642 133 111 1.686.850 168.685 1.855.535 ……… Cộng phát sinh 255.138.984.154 255.138.984.154 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Ngƣời ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) (Trích tháng 12/2013)
  • 67. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 58 Biểu số 2.10: C.TY TNHH NGỌC THÁI Kim Sơn – Đông Triều- Quảng Ninh Mẫu số S03b – DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC) SỔ CÁI Tên tài khoản: Chi phí bán hàng Số hiệu: 641 Tháng 12 năm 2013 Đơn vị tính: Đồng Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền Số hiệu Ngày Nợ Có A B C D E 1 2 Số dƣ đầu kỳ Số phát sinh trong kỳ … … 08/12 PC08/12 08/12 Mua dầu máy diesel 111 2.000.000 12/12 PC25/12 12/12 Trả tiền điện thoại 111 1.183.200 … … 31/12 PKT01 31/12 Kết chuyển chi phí bán hàng 911 190.845.064 Cộng phát sinh 190.845.064 190.845.064 Số dƣ cuối kỳ Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Ngƣời ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) (Trích tháng 12/2013)
  • 68. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 59 2.2.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp : Chứng từ sử dụng - Bảng tính và phân bổ khấu hao - Bảng thanh toán tiền lƣơng - Phiếu chi - Chi phí bằng tiền khác  Tài khoản sử dụng Kế toán công ty sử dụng tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp để phản ánh chi phí quản lý chung của doanh nghiệp. Cuối kỳ kế toán kết chuyển sang bên nợ tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh phục vụ cho việc lập báo cáo kết quả kinh doanh Quy trình hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty TNHH Ngọc Thái đƣợc thể hiện qua sơ đồ 2.7: Sơ đồ 2.7: Quy trình hạch toán kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp Ghi chú: Ghi hàng ngày : Ghi định kì : Hóa đơn GTGT, Phiếu chi, Ủy nhiệm chi Sổ Nhật ký chung Sổ cái TK 642 Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính
  • 69. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 60 Ví dụ 4: Ngày 16/12/2013, công ty đã chi tiền mặt thanh toán tiền điện tháng 11/2013 phục vụ quản lý số tiền 1.855.535đ. Nợ TK642: 1.686.850 Nợ TK133: 168.685 Có TK111: 1.855.535 +)Kế toán viết phiếu chi số 29/12( biểu số 2.11) +) kế toán vào sổ NKC( biểu số 2.12), sổ cái TK 642(biểu số 2.13) Biểu số 2.11: C.TY TNHH NGỌC THÁI Kim Sơn – Đông Triều - Quảng Ninh Mẫu số 02 –TT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC) PHIẾU CHI Số: 29/12 Nợ: TK642 Có: TK111 Ngƣời nhận tiền: Nguyễn Thị Huệ Địa chỉ: Phòng kế toán Lý do chi: Thanh toán tiền điện tháng 11/2013 Số tiền: 1.855.535 (Viết bằng chữ): Một triệu tám trăm năm mƣơi lăm nghìn năm trăm ba mƣơi lăm đồng. Ngày 16 tháng 12 năm 2013 Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Thủ quỹ (Ký, họ tên) Ngƣời lập phiếu (Ký, họ tên) Ngƣời nhận tiền (Ký, họ tên) Đã nhận đủ số tiền(viết bằng chữ):…………………………………………... + Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý):……………………………………….... + Số tiền quy đổi: …………………………………………………………….. (Liên gửi ra ngoài phải đóng dấu).
  • 70. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 61 Biểu số 2.12: C.TY TNHH NGỌC THÁI Kim Sơn – Đông Triều- Quảng Ninh Mẫu số S03a – DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC) SỔ NHẬT KÝ CHUNG Năm 2013 Đơn vị tính: Đồng Chứng từ Diễn giải Số hiệu TK đối ứng Số phát sinh Số hiệu Ngày, tháng Nợ Có Nợ Có … … … PN01/12 03/12 Mua sắt phi 12 156 133 111 10.000.000 1.000.000 11.000.000 … … … PX03/12 03/12 Bán sắt phi 12 131 511 3331 6.600.000 6.000.000 600.000 632 156 5.000.000 5.000.000 ………. … … PC25/12 12/12 Thanh toán tiền điện thoại 641 133 111 1.183.200 118.320 1.301.520 ……… PC29/12 16/12 Thanh toán tiền điện tháng 11 642 133 111 1.686.850 168.685 1.855.535 ……….. Cộng phát sinh 255.138.984.154 255.138.984.154 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Ngƣời ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) (Trích tháng 12/2013)
  • 71. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 62 Biểu số 2.13: C.TY TNHH NGỌC THÁI Kim Sơn – Đông Triều- Quảng Ninh Mẫu số S03b - DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC) SỔ CÁI Tên tài khoản: Chi phí quản lý doanh nghiệp Số hiệu: 642 Tháng 12 năm 2013 Đơn vị tính: Đồng Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền Số hiệu Ngày Nợ Có A B C D E 1 2 Số dƣ đầu kỳ Số phát sinh trong kỳ … … 16/12 PC18/12 16/12 Thanh toán tiền điện T11 111 1.686.850 … … 31/12 KC12 31/12 Kết chuyển chi phí QLDN 911 334.363.000 Cộng phát sinh 334.363.000 334.363.000 Số dƣ cuối kỳ Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Ngƣời ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) (Trích tháng 12/2013)
  • 72. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 63 2.2.5 Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí hoạt động tài chính Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh năm 2013 của công ty TNHH Ngọc Thái là từ hoạt động gửi tiền vào tài khoản ngân hàng, hƣởng chiết khấu thanh toán do thanh toán sớm.  Tài khoản sử dụng TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính TK 635 – Chi phí hoạt động tài chính  Chứng từ sử dụng - Giấy báo có, Giấy báo nợ, Ủy nhiệm chi - Sao kê tài khoản ngân hàng - Phiếu kế toán - Phiếu thu, Phiếu chi  Sổ sách sử dụng: Sổ Cái TK 515, 635  Quy trình hạch toán Sơ đồ 2.8: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi định kỳ Đối chiếu, kiểm tra Phiếu thu, Giấy báo có, Phiếu chi, Ủy nhiệm chi,… Sổ Nhật ký chung Sổ cái TK 515, TK 635 Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính
  • 73. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 64 Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra đƣợc dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán ghi số liệu vào sổ Nhật ký chung. Sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi trên Nhật ký chung để ghi vào Sổ cái TK 515, 635… Cuối quý, cuối năm kế toán tổng hợp các số liệu từ Sổ cái để lập bảng Cân đối tài khoản và lập Báo cáo tài chính. Ví dụ 5: Ngày 31/12/2013, nhận đƣợc giấy báo có của ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn về việc lãi số dƣ tài khoản của công ty. Số tiền là 345.000 đồng. Quy trình kế toán chi tiết nhƣ sau: - Căn cứ vào giấy báo có của ngân hàng( biểu số 2.14), kế toán ghi vào Nhật ký chung( biểu số 2.16) - Kế toán ghi vào sổ cái tài khoản 515( biểu số 2.17) Ví dụ 6: Ngày 20/12/2013, Ngân hàng ACB gửi giấy báo trả tiền lãi vay. Số tiền là 30.000.000 đồng. - Kế toán căn cứ vào giấy báo Nợ của ngân hàng( biểu số 2.15) để phản ánh nghiệp vụ phát sinh vào Nhật ký chung( biểu số 2.16). - Vào sổ cái Tk 635( biểu số 2.18).
  • 74. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 65 Biểu số 2.14: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn AGRIBANK Ma GDV: Ma KH: 244048 So GD: 112 GIẤY BÁO CÓ Ngày 31/12/2013 Kính gửi: CÔNG TY TNHH NGỌC THÁI Mã số thuế: 5700488536 Hôm nay, chúng tôi xin báo đã ghi CÓ tài khoản của quý khách hàng với nội dung nhƣ sau: Số tài khoản ghi CÓ: 8003211030012 Số tiền bằng số: 345.000 Số tiền bằng chữ: BA TRĂM BỐN MƢƠI NĂM NGHÌN ĐỒNG CHẴN. Nội dung: Lãi nhập vốn Giao dịch viên (Ký, họ tên) Kiểm soát (Ký, họ tên) Biểu số 2.15: NGÂN HÀNG Á CHÂU Ma GDV: Ma KH: 237113 So GD: 83 GIẤY BÁO NỢ Ngày 20/12/2013 Kính gửi: CÔNG TY TNHH NGỌC THÁI Mã số thuế: 5700488536 Hôm nay, chúng tôi xin báo đã ghi NỢ tài khoản của quý khách hàng với nội dung nhƣ sau: Số tài khoản ghi NỢ: : 26027109 Số tiền bằng số: 30.000.000 Số tiền bằng chữ: Ba mƣơi triệu đồng chẵn. Nội dung: Lãi tiền vay. Giao dịch viên (Ký, họ tên) Kiểm soát (Ký, họ tên)
  • 75. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 66 Biểu số 2.16: C.TY TNHH NGỌC THÁI Kim Sơn – Đông Triều- Quảng Ninh Mẫu số S03a - DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC) SỔ NHẬT KÝ CHUNG Năm 2013 Đơn vị tính: Đồng Chứng từ Diễn giải TKĐ Ƣ Số phát sinh SH NT Nợ Có Nợ Có PN01/12 03/12 Mua sắt phi 12 156 133 111 10.000.000 1.000.000 11.000.000 … … … PX03/12 03/12 Bán sắt phi 12 131 511 3331 6.600.000 6.000.000 600.000 632 156 5.000.000 5.000.000 …… GBN83 20/12 Ngân hàng ACB thông báo trả lãi vay 635 112 30.000.000 30.0000.000 …………. GBC112 31/12 Nhận lãi tiền gửi 112 515 345.000 345.000 ……………. Cộng số phát sinh 255.138.984.154 255.138.984.154 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Ngƣời ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) (Trích tháng 12/2013
  • 76. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 67 Biểu số 2.17: C.TY TNHH NGỌC THÁI Kim Sơn – Đông Triều- Quảng Ninh Mẫu số S03b - DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC) SỔ CÁI Tên tài khoản: doanh thu hoạt động tài chính Số hiệu: 515 Tháng 12 năm 2013 Đơn vị tính: Đồng Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền Số hiệu Ngày Nợ Có A B C D E 1 2 Số dƣ đầu kỳ Số phát sinh trong kỳ 31/12 BC112 31/12 Lãi tiền gửi ngân hàng ACB 112 345.000 …. .. …. ………… … …… …….. 31/12 PKT 31/12 31/12 Kết chuyển TK 911 911 1.649.779 Cộng phát sinh 1.649.779 1.649.779 Số dƣ cuối kỳ Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Ngƣời ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) (Trích tháng 12/2013)
  • 77. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 68 Biểu số 2.18: C.TY TNHH NGỌC THÁI Kim Sơn – Đông Triều- Quảng Ninh Mẫu số S03b - DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC) SỔ CÁI Tên tài khoản: chi phí tài chính Số hiệu: 635 Tháng 12 năm 2013 Đơn vị tính: Đồng Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền Số hiệu Ngày Nợ Có A B C D E 1 2 Số dƣ đầu kỳ Số phát sinh trong kỳ ………. 20/12 BN83 20/12 Chi phí lãi vay 112 30.000.000 …. .. …. ………… … …… …….. 31/12 KC12 31/12 Kết chuyển TK 911 911 210.377.666 Cộng phát sinh 240.377.666 240.377.666 Số dƣ cuối kỳ Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Ngƣời ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) (Trích tháng 12/2013)
  • 78. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 69 2.2.6 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác Tại công ty năm 2013 không có thu nhập khác và chi phí khác. 2.2.7 Thực trạng tổ chức kế toán xác định kết quả kinh doanh  Tài khoản sử dụng TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh Các TK liên quan khác: TK 821 – Chi phí thuế TNDN TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối  Chứng từ sử dụng: Phiếu kế toán  Sổ sách sử dụng: Sổ cái TK 911, 821, 421  Quy trình hạch toán Sơ đồ 2.9: Trình tự hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi định kỳ Phiếu kế toán Sổ Nhật ký chung Sổ cái TK 911,821,421 Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính
  • 79. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 70 Ví dụ: có số liệu của công ty năm 2013 nhƣ sau: - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ : 4.960.403.405 đồng - Các khoản giảm trừ doanh thu : 0 đồng - Giá vốn hàng bán : 4.126.503.300 đồng - Doanh thu hoạt động tài chính : 1.649.779 đồng - Chi phí tài chính : 240.377.666 đồng - Chi phí bán hàng : 190.845.064 đồng - Chi phí quản lý doanh nghiệp : 334.363.000 đồng - Thu nhập khác : 0 đồng - Chi phí khác : 0 đồng Xác định kết quả kinh doanh: Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng – Các khoản giảm trừ doanh thu = 4.960.403.405 - 0 = 4.960.403.405 đồng Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán = 4.960.403.405 – 4.126.503.300 = 833.900.105 đồng Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác = 0 – 0 = 0 đồng. Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế = Lợi nhuận gộp+ doanh thu hoạt động TC - Chi phí tài chính - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp + Lợi nhuận khác = 833.900.105 + 1.649.779 - 240.377.666 - 190.845.064 – 334.363.000 + 0 = 69.964.154 đồng. - Thực hiện các bút toán kết chuyển: + Kết chuyển doanh thu bán hàng: Nợ TK 5111 : 4.960.403.405 Có TK 911 : 4.960.403.405 + Kết chuyển giá vốn hàng bán: Nợ TK 911 : 4.126.503.300 Có TK 632 : 4.126.503.300 + Kết chuyển chi phí bán hàng: Nợ TK 911 : 190.845.064 Có TK 641 : 190.845.064
  • 80. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 71 + Kết chuyển chi phí quản lí doanh nghiệp: Nợ TK 911: 334.363.000 Có TK 642 : 334.363.000 + : 515: 1.649.779 911: 1.649.779 + Kết chuyển chi phí tài chính: Nợ TK 911 : 240.377.666 Có TK 635 :240.377.666 Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp = LN kế toán trƣớc thuế x 25% = 69.964.154 x 25% = 17.491.038 đồng - Thuế TNDN phải nộp: Nợ TK 821: 17.491.038 Có TK 3334: 17.491.038 - Kết chuyển TNDN: Nợ TK 911: 17.491.038 CóTK 821: 17.491.038 Lợi nhuận sau thuế = 69.964.154 - 17.491.038= 52.473.110 đồng - Kết chuyển lợi nhuận sau thuế: Nợ TK 911: 52.473.110 Có TK 421: 52.473.110 +) Kế toán viết phiếu kế toán cho từng nghiệp vụ kết chuyển( biểu số 2.19, biểu số 2.20) +) vào sổ nhật ký chung( biểu số 2.21), sổ cái TK 821( biểu số 2.22), sổ cái TK 911( biểu số 2.23), sổ cái TK 421( biểu số 2.24). +) Báo cáo kết quả kinh doanh( biểu số 2.25)
  • 81. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 72 Biểu số 2.19: Công ty TNHH Ngọc Thái Kim Sơn – Đông Triều – Quảng Ninh PHIẾU KẾ TOÁN Số 01/12 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 STT Nội dung Số hiệu TK Số tiền Nợ Có Ghi nợ tài khoản 911 911 632 641 642 635 821 421 4.126.503.300 190.845.064 334.363.000 240.377.666 17.491.038 52.473.110 Tổng 4.962.053.184 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Ngƣời lập phiếu (đã ký) Biểu số 2.20: Công ty TNHH Ngọc Thái Kim Sơn – Đông Triều – Quảng Ninh PHIẾU KẾ TOÁN Số 02/12 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 STT Nội dung Số hiệu TK Số tiền Nợ Có 1 Ghi có tài khoản 911 511 515 911 4.960.403.405 1.649.779 Tổng 4.962.053.184 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Ngƣời lập phiếu (đã ký)
  • 82. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 73 Biểu số 2.21: Cty TNHH Ngọc Thái Kim Sơn - Đông Triều - Quảng Ninh Mẫu số S03a - DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC) SỔ NHẬT KÝ CHUNG Tháng 12 năm 2013 Đơn vị tính: Đồng Chứng từ Diễn giải Số hiệu TK đối ứng Số phát sinh Số hiệu Ngày, tháng Nợ Có Nợ Có Số trang trƣớc chuyển sang … …… KC12 31/12 Kết chuyển doanh thu, thu nhập khác 511 515 911 4.960.403.405 1.649.779 4.692.053.184 KC12 31/12 Kết chuyển giá vốn hang bán, chi phí tài chính, CPBH, PQLDN 911 632 635 641 642 4.892.089.030 4.126.503.300 240.377.666 190.845.064 334.363.000 KC12 31/12 Xác định thuế TNDN 821 3334 17.491.038 17.491.038 KC12 31/12 Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành 911 821 17.491.038 17.491.038 KC12 31/12 Kết chuyển lãi 421 52.473.110 52.473.110 Cộng chuyển sang trang sau 255.138.984.154 255.138.984.154 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Ngƣời ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu)
  • 83. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 74 Biểu số 2.22: C.TY TNHH NGỌC THÁI Kim Sơn – Đông Triều- Quảng Ninh Mẫu số S03b – DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC) SỔ CÁI Tên tài khoản: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Số hiệu: 821 Tháng 12 năm 2013 Đơn vị tính: Đồng Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền Số hiệu Ngày Nợ Có A B C D E 1 2 Số dƣ đầu kỳ Số phát sinh trong kỳ 31/12 KC12 31/12 Xác định thuế TNDN 3334 17.491.038 31/12 KC12 31/12 Kết chuyển chi phí thuế TNDN 911 17.491.038 Cộng phát sinh 17.491.038 17.491.038 Số dƣ cuối kỳ Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Ngƣời ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu)
  • 84. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 75 Biểu số 2.23: C.TY TNHH NGỌC THÁI Kim Sơn – Đông Triều- Quảng Ninh Mẫu số S03b – DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC) SỔ CÁI Tên tài khoản: Xác định kết quả kinh doanh Số hiệu: 911 Tháng 12 năm 2013 Đơn vị tính: Đồng Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền Số hiệu Ngày Nợ Có Số dƣ đầu kỳ Số phát sinh trong kỳ 31/12 KC12 31/12 Kết chuyển doanh thu, thu nhập khác 511 4.960.403.405 515 1.649.779 31/12 KC12 31/12 Kết chuyển giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, QLDN 632 4.126.503.300 635 240.377.666 641 190.845.064 642 334.363.000 31/12 KC12 31/12 Kết chuyển chi phí thuế TNDN 821 17.491.038 31/12 KC12 31/12 Kết chuyển lãi 421 52.473.110 Cộng phát sinh 4.962.053.184 4.962.053.184 Số dƣ cuối kỳ Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Ngƣời ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu)
  • 85. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 76 Biểu số 2.24: C.TY TNHH NGỌC THÁI Kim Sơn – Đông Triều- Quảng Ninh Mẫu số S03b – DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC) SỔ CÁI Tên tài khoản: Lợi nhuận sau thuế chƣa phân phối Số hiệu: 421 Tháng 12 năm 2013 Đơn vị tính: Đồng Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền Số hiệu Ngày Nợ Có A B C D E 1 2 Số dƣ đầu kỳ - Số phát sinh trong kỳ 31/12 KC12 31/12 Kết chuyển lãi 911 52.473.110 Cộng phát sinh 52.473.110 Số dƣ cuối kỳ 52.473.110 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Ngƣời ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu)
  • 86. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 77 Biểu số 2.25: C.TY TNHH NGỌC THÁI Kim Sơn – Đông Triều – Quảng Ninh Mẫu số B01 - DN (Ban hàng theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC) BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Năm 2013 Đơn vị tính: Đồng S T T Chỉ tiêu Mã số Thuyết minh Năm trƣớc Năm nay 1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 VI.25 3.252.288.018 4.960.403.405 2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 10 3.252.288.018 4.960.403.405 4 Giá vốn hàng bán 11 VI.27 2.845.046.843 4.126.503.300 5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 20 407.241.175 833.900.105 6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.26 547.595 1.649.779 7 Chi phí tài chính 22 95.027.068 240.377.666 Trong đó: chi phí lãi vay 23 94.344.368 239.667.123 8 Chi phí bán hàng 24 98.034.620 190.845.064 9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 176.367.328 334.363.000 10 Lợi nhuần thuần từ hoạt động kinh doanh 30 38.359.755 69.964.154 11 Thu nhập khác 31 12 Chi phí khác 32 13 Lợi nhuận khác 40 14 Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế 50 38.359.755 69.964.154 15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 VI.30 9.589.938 17.491.038 16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 VI.30 17 Lợi nhuận sau thuế TNDN 60 28.769.816 52.473.110 18 Lãi cơ bản trên bản trên cổ phiếu 70 Lập, ngày 31 tháng 12 năm 2013 Ngƣời lập biểu (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu)
  • 87. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 78 CHƢƠNG 3 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH NGỌC THÁI 3.1. Đánh giá thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Ngọc Thái 3.1.1. Đánh giá chung Sau hơn 10 năm hình thành và phát triển, công ty TNHH Ngọc Thái đã tạo cho mình chỗ đứng trên thị trƣờng mặc dù những biến động của nền kinh tế thị trƣờng ảnh hƣởng không nhỏ tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó bên cạnh những thuận lợi, công ty phải đƣơng đầu với không ít những khó khăn từ các yếu tố khách quan cùng nhu cầu chủ quan mang lại. Trong những năm qua doanh thu và lợi nhuận của công ty tăng đều, thị trƣờng ngày càng đƣợc mở rộng và ngày càng đƣợc khách hàng tín nhiệm. Để đạt đƣợc những thành tựu nhƣ vậy không thể không kể đến sự nỗ lực phấn đấu và những kết quả đạt đƣợc của công tác kế toán. Việc phân chia công việc phù hợp với trình độ, năng lực của mỗi ngƣời và yêu cầu quản lý của công ty, đồng thời thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa các kế toán viên dƣới sự quản lý của kế toán trƣởng đã góp phần nâng cao ý thức trách nhiệm của từng nhân viên trong phòng đem lại hiệu quả cao trong công việc. Qua quá trình thực tập và tìm hiểu về Công ty TNHH Ngọc Thái đƣợc tiếp nhận với thực tế công tác kế toán nói chung và công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng cùng với sự giúp đỡ của các nhân viên phòng kế toán, em đã có điều kiện đƣợc làm quen với thực tế và áp dụng, củng cố những kiến thức đã học tại trƣờng. Qua đó, em xin mạnh dạn đƣa ra một số ý kiến nhận xét và biện pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Ngọc Thái. 3.1.2. Ưu điểm  Về tổ chức bộ máy kế toán Bộ máy kế toán của công ty đƣợc tổ chức theo mô hình tập trung phù hợp với yêu cầu quản lý của công ty. Cơ cấu gọn nhẹ, chặt chẽ, mỗi ngƣời phụ trách mảng riêng, có nhiệm vụ, quyền hạn đối với phần hành của mình. Cán bộ kế toán có tính độc lập, trình độ năng lực chuyên môn cao, có nhiệt tình và lòng
  • 88. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 79 yêu nghề, luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ đƣợc giao. Do vậy mà bộ máy kế toán của công ty luôn ổn định và đảm bảo việc theo dõi, báo sổ hàng tháng của công ty đúng hạn. Giám sát và quản lý các chi phí phát sinh theo đúng pháp luật và quy định của công ty. Điều nay giúp cho công tác quản lý của công ty nói chung và công tác kế toán nói riêng đã không ngừng củng cố và lớn mạnh.  Về hạch toán kế toán nói chung - Về hình thức kế toán và chứng từ sử dụng: Hình thức kế toán Nhật ký chung mà công ty sử dụng khá phù hợp với mô hình của công ty hiện nay. Dựa trên những đặc điểm riêng của công ty là công ty thƣơng mại, có quy mô nhỏ cũng nhƣ đặc điểm về quản lý, năng lực trình độ chuyên môn của các cán bộ kế toán nên việc áp dụng hình thức Nhật ký chung là hoàn toàn thích hợp. Các chứng từ kế toán sử dụng trong quá trình hạch toán đều phù hợp với nội dung kinh tế phát sinh. Các chứng từ sử dụng theo mẫu Bộ Tài Chính ban hành, thông tin ghi chép đầy đủ, chính xác với nghiệp vụ kế toán phát sinh. Chứng từ đƣợc phân loại theo hệ thống rõ ràng và có đầy đủ yếu tố cần thiết, đồng thời tổng hợp, lƣu trữ và bảo quản cẩn thận. - Về hệ thống tài khoản sử dụng: Công ty áp dụng hệ thống tài khoản ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trƣởng Bộ tài chính. - Về việc thực hiện quy trình luân chuyển chứng từ: Kế toán công ty đã tuân theo trình tự ghi sổ kế toán của hình thức kế toán Nhật ký chung. Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ kế toán phát sinh (đã kiểm tra) đƣợc dùng làm căn cứ ghi sổ, trƣớc hết ghi chép nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung. Sau đó, căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Đối với một số tài khoản, kế toán công ty có mở Sổ kế toán chi tiết đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh đƣợc ghi vào các Sổ kế toán chi tiết có liên quan. Cuối kỳ cộng số liệu trên Sổ cái, lập Bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra, đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên Sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết (đƣợc lập từ các Sổ kế toán chi tiết) đƣợc dùng để lập Báo cáo tài chính.  Về hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là một nội dung quan trọng trong công tác kế toán của công ty. Đƣợc sự hƣớng dẫn của kế toán trƣởng nên công việc hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
  • 89. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 80 doanh tại công ty hiện nay rất nhanh chóng và chính xác, phần lớn doanh thu và chi phí đều đƣợc hạch toán và theo dõi chi tiết, chặt chẽ theo từng nghiệp vụ giúp cho việc đánh giá hiệu quả của từng hợp đồng kinh tế đƣợc dễ dàng. Việc hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đảm bảo thống nhất về nhiệm vụ và phƣơng pháp tính toán các chỉ tiêu, cung cấp đầy đủ thông tin cho lãnh đạo doanh nghiệp, giúp bán giám đốc doanh nghiệp có những quyết định về hoạt động kinh doanh tiêu thụ sản phẩm và chiến lƣợc năm bắt thị trƣờng kịp thời, đúng đắn và hiệu quả. 3.1.3. Hạn chế Bên cạnh những ƣu điểm đã đạt đƣợc, việc tổ chức công tác kế toán tại Công ty vẫn còn tồn tại những mặt hạn chế chƣa phù hợp với chế độ chung, chƣa thực sự khoa học cần thiết phải phân tích, làm sáng tỏ, từ đó có những biện pháp thiết thực nhằm cung cấp thông tin hoàn thiện và đầy đủ hơn nữa giúp cho ban lãnh đạo đƣa ra đƣợc những quyết định về hoạt động quản lý để đạt hiệu quả kinh tế cao. 1. Về hệ thống sổ chi tiết, kế toán nên hạch toán chi tiết cho từng loại hàng hóa bán ra vì thông qua doanh thu và giá vốn của từng loại mặt hàng, ta có thể xác định đƣợc lãi gộp của từng mặt hàng. Đồng thời hệ thống sổ chi tiết còn giúp cho doanh nghiệp kiểm tra đƣợc kết quả từ khâu nhập hàng hóa đến khâu tiêu thụ hàng hóa nhƣ thế nào để từ đó vạch ra các kế hoạch tiết kiệm chi phí mà vẫn đạt đƣợc hiệu quả, chất lƣợng hàng hóa tốt tạo sự cạnh tranh trên thị trƣờng của công ty. 2. Công ty TNHH Ngọc Thái đã áp dụng máy vi tính vào công tác hạch toán kế toán. Tuy nhiên hệ thống sổ và trình tự ghi sổ của công ty chƣa đƣợc thực hiện trên một phần mềm kế toán nào, mới chỉ đƣợc thực hiện trên Excel và Word và việc ghi chép còn thủ công. Do vậy, các công thức tính toán, số liệu khi sao chép từ sheet này sang sheet khác có thể bị sai lệch. Trong khi đó hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng mở rộng, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ngày càng nhiều, kế toán phải đảm nhiệm một khối lƣợng công việc lớn. Ngày nay khoa học công nghệ phát triển nhanh chóng áp dụng cho hầu hết mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Vì vậy việc áp dụng công nghệ máy tính vào công việc tổ chức quản lý nhằm đem lại hiệu quả cao, giúp bộ phận kế toán tiết kiệm thời gian, giảm bớt khối lƣợng công việc, đồng thời đảm bảo độ chính xác khi tính toán. Điều này ảnh hƣởng đến độ chính xác của các Báo cáo tài chính, ảnh
  • 90. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 81 hƣởng đến hiệu quả kinh doanh của công ty. 3. Công ty chƣa trích lập các khoản dự phòng nhƣ dự phòng phải thu khó đòi. Tuy công ty chỉ là một doanh nghiệp thƣơng mại vừa và nhỏ, nhƣng quy mô các khoản phải thu khách hàng khá lớn mà việc thanh toán của khách hàng đôi khi còn rất chậm, thậm chí có những khách hàng mà doanh nghiệp không thể thu hồi đƣợc nợ. Kế toán phải thƣờng xuyên theo dõi một phần tài sản của công ty đang trong quá trình thanh toán, hoặc cũng có thể không thanh toán đƣợc. Nhƣng doanh nghiệp lại không lập khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi để giảm thiểu rủi ro. 4. Kế toán tiến hành lập báo cáo về tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh của công ty theo năm để trình lên Ban giám đốc. Đây là một điểm chƣa tích cực bởi việc này làm cho nhà quản lý không thể kịp thời nắm bắt đƣợc tình hình tài chính của công ty cũng nhƣ hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty. 3.2. Hoàn thiện công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Ngọc Thái. 3.2.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Ngọc Thái. Trong cơ chế thị trƣờng nhiều biến động nhƣ hiện nay cùng với sự cạnh trạnh gay gắt giữa các doanh nghiệp thì sự thành bại của một doanh nghiệp là điều tất yếu. Doanh nghiệp muốn duy trì tốt hoạt động của mình thì phải xác định phƣơng hƣớng cũng nhƣ mục tiêu để từ đó có bƣớc phát triển mới. Muốn vậy trƣớc hết doanh nghiệp phải hoàn thiện, không ngừng đổi mới công tác kế toán sao cho phù hợp với yêu cầu quản lý trong nền kinh tế thị trƣờng nhƣ hiện nay. Vì kế toán trong công cuộc đổi mới không chỉ là công cụ quản lý mà trở thành bộ phận quản lý kinh tế, tài chính của doanh nghiệp. Thông qua việc lập chứng từ, kiểm tra, tính toán, ghi chép, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng các phƣơng pháp khoa học có thể biết đƣợc những thông tin một cách chính xác, kịp thời, đầy đủ về sự vận động tài sản và nguồn hình thành tài sản, góp phần bảo vệ tài sản và sử dụng tài sản hợp lý của đơn vị mình. Hơn nữa, Báo cáo tài chính còn cung cấp thông tin cho mọi đối tƣợng quan tâm về tình hình tài chính của công ty nhƣ nhà đầu tƣ, cơ quan thuế, ngân hàng... để có những quyết định đầu tƣ đúng đắn trong tƣơng lai. Hiện nay, tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Ngọc Thái chƣa đƣợc hoàn thiện gây khó khăn cho
  • 91. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 82 công tác quản lý do thông tin về doanh thu, chi phí chƣa đƣợc đầy đủ, chi tiết, chính xác. Vì vậy việc hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh sẽ giúp cung cấp số liệu chính xác, có độ tin cậy cao, đúng với chế độ chính sách hiện hành. Từ đó giúp kế toán lập Báo cáo tài chính nói chung và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nói riêng một cách trung thực, hợp lý đồng thời giúp nhà quản trị nhận định đƣợc tình hình kinh doanh của doanh nghiệp tốt hay xấu, có đạt đƣợc kết quả mong muốn hay không, tình hình thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nƣớc nhƣ thế nào và có thể đƣa ra các biện pháp nhằm thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm, tiết kiệm chi phí nhằm tăng lợi nhuận. Do vậy hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh có một ý nghĩa rất quan trọng.  Nguyên tắc và điều kiện tiến hành hoàn thiện công tác kế toán - Nguyên tắc thống nhất: Đảm bảo sự thống nhất giữa các chỉ tiêu mà kế toán phản ánh. Đảm bảo sự thống nhất về hệ thống chứng từ tài khoản, sổ sách kế toán và phƣơng pháp hạch toán. - Thực hiện đúng chế độ Nhà nƣớc ban hành. - Tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, khoa học, phù hợp với đặc điểm, tính chất kinh doanh của doanh nghiệp. Đơn vị phải có đội ngũ kế toán viên hiểu biết, nắm vững nghiệp vụ kế toán. - Tiếp cận chuẩn mực quốc tế, áp dụng phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp. - Đảm bảo cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, đầy đủ về mọi mặt của hoạt động kinh tế, tài chính của doanh nghiệp, phục vụ kịp thời cho việc chỉ đạo quá trình kinh doanh. Điều kiện: Công ty cần có đội ngũ nhân viên kế toán không những nắm vững cách hạch toán các nghiệp vụ kinh tế, luật kinh tế tài chính doanh nghiệp, mà còn hiểu biết về phần mềm kế toán trong phân tích, phản ánh, xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị hàng ngày và lập Báo cáo tài chính. Hơn nữa, nhân viên kế toán còn phải là những ngƣời năng động, nhiệt tình, có trách nhiệm với công việc và hoàn thành tốt công việc đƣợc giao. Các nhân viên kế toán luôn phải đảm bảo cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời về mọi mặt của hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp, nhằm đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh.
  • 92. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 83 3.2.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Ngọc Thái 3.2.2.1. Hoàn thiện việc hiện đại hóa công tác kế toán Để kế toán hoạt động hiêu quả, đảm bảo cho việc cung cấp thông tin, số liệu phục vụ cho việc lập báo cáo theo đúng quy định của Nhà nƣớc thì phải nâng cao trình độ của các nhân viên kê toán. Công ty nên cho nhân viên đi đào tạo thêm về nghiệp vụ kê toán, học các lớp tin học, các khóa học về sử dụng phần mềm kê toán đê nâng cao hiệu quả giải quyêt công việc, đáp ứng yêu cầu của nhà quản lý. Hiện nay, trong thời kỳ kinh tê thị trƣờng, sự ứng dụng khoa học công nghệ đã mang lại hiệu quả kinh tê cao. Để theo kịp thời đại và áp ứng yêu cầu quản lý, công ty TNHH Ngọc Thái nên sử dụng phần mềm kế toán vào công tác hạch toán kế toán. Trên thị trƣờng hiện nay, có rất nhiều các phần mềm kế toán để công ty có thể lựa chọn nhƣ: Phần mềm kế toán MISA, SMART, VACOM, SASINNOVA,..Công ty có thể tìm thêm các đối tác để mua hoặc đặt hàng phần mềm để phù hợp với đặc điểm kinh doanh và đặc điểm bộ máy kế toán. Việc áp dụng phần mềm kế toán tại doanh nghiệp thể hiện sự nhanh nhẹn, thích nghi với nền công nghiệp hiện đại. Hiện tại, phòng kế toán đã đƣợc trang bị đầy đủ máy vi tính phục vụ công tác kế toán. Đó là điều kiện thuận lợi để ứng dụng phần mềm kế toán vào công ty. Công ty thực hiện tốt việc áp dụng phần mềm kế toán giúp cải thiện hiệu quả làm việc của công ty cho dù công ty là nhỏ hay lớn. Ngay cả những phần mềm kế toán đơn giản nhất cũng có thể mang lại điều này. Với việc thay đổi về nhu cầu quản lý tài chính của công ty, hoàn toàn có thể nâng cấp lên phiên bản tốt hơn hay mở rộng quy mô ứng dụng. Phần mềm kế toán giúp tối ƣu hóa quá trình kinh doanh để có thể quản lý một cách đơn giản và dễ dàng hơn. Hơn nữa, nó dễ dàng chia sẻ dữ liệu cho các chƣơng trình kinh doanh khác và thực hiện các báo cáo phục vụ cho kinh doanh. Bên cạnh đó còn giúp quản lý các đầu mục chi phí một cách hợp lý.
  • 93. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 84 Khi áp dụng phần mềm kế toán giúp cho bộ máy kế toán đơn giản, gọn nhẹ nhƣng vẫn đảm bảo hoàn thành tốt công việc. Bộ máy kế toán sắp xếp đúng ngƣời, đúng việc để đảm bảo các đối tƣợng đƣợc theo dõi một cách chính xác. Từ đó, giúp tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả cho công ty. Ví dụ: Công ty có thể tham khảo một số phần mềm kế toán sau: Phần mềm kế toán BRAVO: Tiện ích của phần mềm BRAVO đối với bán hàng nhƣ sau: Cho phép theo dõi chi tiết kế hoạch giao, đặt hàng của khách hàng và tình hình doanh thu bán hàng theo từng mặt hàng, khách hàng theo các vùng miền khác nhau. Từ kết quả đó có thể dễ dàng so sánh tình hình bán hàng, doanh thu giữa các mặt hàng, vùng miền, nhân viên kinh doanh cũng nhƣ so sách giữa kế hoạch và thực tế đã thực hiện. Quản lý đơn đặt hàng bán, theo dõi tiến trình thực hiện đơn hàng quản lý chi tiết hàng hóa bán ra, trả lại, chiết khấu, giá vốn, VAT,...Theo dõi chi tiết công nợ theo từng khách, hợp đồng, hóa đơn,...Theo dõi hạn thanh toán phải thu chi tiết cho từng hóa đơn, nhà cung cấp.
  • 94. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 85 - Phần mềm kế toán MISA SME.NET 2012 Phần mềm kế toán MISA SME.NET 2012 gồm 13 phân hệ, đƣợc thiết kế dành cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, với mục tiêu giúp doanh nghiệp không cần đầu tƣ nhiều chi phí, không cần hiểu biết nhiều về tin học và kế toán mà vẫn có thể sở hữu và làm chủ đƣợc hệ thống phần mềm kế toán, quản lý mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh của mình. Với MISA SME.NET 2012 doanh nghiệp có thể kiểm soát đƣợc số liệu trực tuyến tại bất cứ đâu, bất cứ khi nào thông qua Internet. Đặc biệt, MISA SME.NET 2012 hỗ trợ doanh nghiệp tạo mẫu, phát hành, in, quản lý và sử dụng hóa đơn theo Nghị định 51/2010/NĐ-CP. 3.2.2.2. Hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán chi tiết tại Công ty Khi hạch toán doanh thu bán hàng tại công ty cần hạch toán chi tiết doanh thu của từng loại mặt hàng bán ra nhằm nắm bắt chi tiết doanh thu tiêu thụ của từng mặt hàng. Từ đó, các cấp lãnh đạo có thể đƣa ra đƣợc các chiến lƣợc tiêu thụ hàng háo nhƣ: marketing, tìm kiếm thị trƣờng, tìm đối tác, … Nhƣ vậy công ty nên mở sổ chi tiết bán hàng cho từng loại mặt hàng.
  • 95. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 86 Ví dụ: Mở sổ chi tiết cho mặt hàng “sắt phi 12” Biểu 3.1: Công ty TNHH Ngọc Thái Địa chỉ: Kim Sơn – Đông Triều – Quảng Ninh Mẫu sổ S35 - DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC) SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG Tên sản phẩm: sắt phi 12 Năm: 2013 Đơn vị tính: VNĐ Chứng từ Diễn giải TK ĐƢ Doanh thu SH NT Số lƣợng Đơn giá Thành tiền Nợ Có ………… 005789 11/12 Bán sắt phi 12 cho công ty TNHH Chiến Thắng 111 20 120.000 2.400.000 005791 20/12 Bán cho Cty TNHH Thành Vƣợng 131 50 120.000 6.000.000 ………….. Cộng số phát sinh
  • 96. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 87 Khi hạch toán giá vốn hàng bán, kế toán nên hạch toán chi tiết giá vốn của hàng bán ra vì thông qua doanh thu và giá vốn chi tiết, ta có thể xác định đƣợc lãi gộp của từng mặt hàng. Đồng thời có hạch toán chi tiết giá vốn của từng loại mặt hàng bán ra thì doanh nghiệp mới kiểm tra đƣợc kết quả từ khâu nhập hàng hóa đến khâu tiêu thụ hàng hóa nhƣ thế nào để từ đó vạch ra các kế hoạch tiết kiệm chi phí mà vẫn đạt đƣợc hiệu quả, chất lƣợng hàng hóa tốt tạo sức cạnh tranh trên thị trƣờng của công ty. Vì vậy công ty nên mở thêm sổ chi tiết theo dõi giá vốn hàng bán (Biểu 3.2). Kế toán theo dõi chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty bằng TK 642 . Tài khoản này bao gồm rất nhiều yếu tố chi phí nhƣ: chi phí tiền lƣơng, trích BHXH, tiền thƣởng, phụ cấp,… của nhân viên quản lý, chi phí khấu hao tài sản cố định dùng trong quản lý, chi phí mua đồ dùng văn phòng, chi phí sửa chữa thƣờng xuyên TSCĐ dùng cho văn phòng, các khoản phí, lệ phí, chi phí dịch vụ mua ngoài nhƣ trả tiền điện, nƣớc, điện thoại và chi phí bằng tiền khác. Do đó công ty nên mở thêm sổ chi tiết TK 642 – chi phí quản lý doanh nghiệp để chi tiết theo yếu tố chi phí. Ví dụ: Trong tháng 12/2013, căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán tiến hành ghi sổ chi tiết giá vốn hàng bán cho từng mặt hàng (biểu 3.2). Ví dụ: Trong tháng 12/2013, căn cứ vào chứng từ, kế toán vào sổ chi tiết chi phí QLDN theo các nội dung chi phí (biểu 3.3).
  • 97. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 88 Biểu 3.2: Mở sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh cho mặt hàng “sắt phi 12”. Mẫu số S36-DN Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trƣởng BTC SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH Tài khoản: 632 – Giá vốn hàng bán Năm: 2013 NTG S Chứng từ Diễn giải TKĐ Ƣ Ghi nợ Tài khoản Số hiệu Ngày tháng Chia ra Tổng số tiền Số lƣợng (kg) Đơn giá (đồng) A B C D E 1 2 3 Số dƣ đầu kỳ Số phát sinh trong kỳ 11/12 PX12/12 11/12 Xuất hàng theo HĐ 005789 156 2.400.000 20 120.000 20/12 PX22/12 20/12 Xuất hàng theo HĐ 005799 156 6.000.000 50 120.000 ……… Cộng số phát sinh tháng 12
  • 98. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 89 Biểu 3.3: Mở sổ chi tiết cho TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp Mẫu số S36-DN Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trƣởng BTC SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH Tài khoản: 642 – Chi phí quản lý doanh nghệp NTGS Chứng từ Diễn giải TKĐƢ Ghi nợ Tài khoản 642 Số hiệu Ngày tháng Tổng số tiền Chia ra CP nhân viên QLý CP vật liệu QLý CP KH TSCĐ CP dịch vụ mua ngoài Chi phí khác A B C D E 1 2 3 4 5 6 Số dƣ đầu kỳ Số phát sinh trong kỳ …………. 12/12 PC25/12 12/12 Thanh toán tiền điện thoại tháng 11/2013 111 1.855.535 1.855.535 ……… Cộng số phát sinh tháng 12 Số dƣ cuối kỳ
  • 99. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 90 Mở sổ chi tiết bán hàng cho từng mặt hàng để theo dõi doanh thu, giá vốn, lợi nhuận gộp của từng mặt hàng từ đó thấy đƣợc mặt hàng nào tiêu thụ mạnh, mặt hàng nào tiêu thụ chậm, giúp nhà quản trị có đƣợc những quyết định kinh doanh đúng đắn. 3.2.2.3. Hoàn thiện về trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi tại Công ty Hiện nay, công ty có một số khoản phải thu quá hạn từ các doanh nghiệp khác nhƣ: Công ty cổ phần Thanh Tuyền, Công ty TNHH Chiến Thắng với các khoản phải thu quá hạn trên 6 tháng. Do đó, công ty nên tiến hành trích lập dự phòng với các khoản phải thu khó đòi. Theo quy định, đối tƣợng và điều kiện đƣợc phép thực hiện trích lập dự phòng là các khoản nợ phải thu đảm bảo là các khoản nợ có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về số tiền còn nơ, bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ƣớc vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác. Các khoản không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu theo quy định này phải xử lý nhƣ một khoản tổn thất. Để xác định một khoản nợ phải thu khó đòi phải căn cứ vào các điều kiện sau: - Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ƣớc vay nợ hoặc cam kết nợ khác. - Nợ phải thu chƣa đến thời hạn thanh toán nhƣng tổ chức kinh tế (các công ty, doanh nghiệp tƣ nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng,..) đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; ngƣời nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết. Những khoản nợ quá hạn từ 3 năm trở lên coi nhƣ nợ không có khả năng thu hồi và đƣợc xử lý theo quy định. Doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, kèm theo các chứng cứ chứng minh các khoản nợ khó đòi nói trên. Theo Thông tƣ số 228/2009/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2009 của Bộ trƣởng Bộ tài chính, mức trích lập dự phòng nhƣ sau: + 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng đến dƣới 1 năm. + 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dƣới 2 năm. + 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dƣới 3 năm. + 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 năm trở lên. - Đối với nợ phải thu chƣa đến hạn thanh toán nhƣng tổ chức kinh tế đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; ngƣời nợ mất tích, bỏ trốn,
  • 100. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 91 đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án,… thì doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi đƣợc để trích lập dự phòng. - Sau khi trích lập dự phòng cho từng khoản nợ phỉa thu khó đòi, doanh nghiệp tổng hợp toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làm căn cứ hạch toán vào chi phí quản lý của doanh nghiệp. Đối với các khoản nợ phải thu đƣợc xác định khó đòi, donah nghiệp phải trích lập dự phòng. Khi thực hiện trích lập dự phòng cần chú ý: + Nếu số dự phòng phải trích lập bằng số dƣ dự phòng nợ phải thu khó đòi thì doanh nghiệp không phải trích lập. + Nếu số dự phòng phải trích lập cao hơn số dƣ khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi thì doanh nghiệp phải trích thêm vào chi phí quản lý kinh doanh phần chênh lệch. + Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dƣ khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi thì doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch vào thu nhập khác. Bên Nợ: Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tƣ tài chính ngắn hạn, phải thu khó đòi, giảm giá hàng tồn kho. Bên Có: Trích lập các khoản dự phòng giảm giá tài chính, đầu tƣ ngắn hạn, phải thu khó đòi, giảm giá hàng tồn kho. Số dƣ bên Có: Số dự phòng giảm giá tài chính, đầu tƣ ngắn hạn, phải thu khó đòi, giảm giá hàng tồn kho hiện có cuối kỳ. Phương pháp hạch toán Cuối kỳ kế toán năm, doanh nghiệp căn cứ vào nợ phải thu đƣợc xác định là không chắc chắn thu đƣợc (nợ phải thu khó đòi), kế toán tính, xác định số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập hoặc hoàn nhập: + Nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số đã trích lập ở kỳ kế toán trƣớc chƣa sử dụng hết thì số chênh lệch lớn hơn đƣợc hạch toán vào chi phí, ghi: Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 139 – Dự phòng phải thu khó đòi + Nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập ở kỳ kế toán trƣớc chƣa sử dụng hết thì số chênh lệch đƣợc hoàn nhập ghi giảm chi phí, ghi: Nợ TK 139 – Dự phòng phải thu khó đòi Có TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
  • 101. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 92 + Các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi đƣợc phép xóa nợ. Việc xóa nợ các khoản nợ phải thu khó đòi phải theo chính sách tài chính hiện hành. Căn cứ vào quyết định xóa nợ về các khoản nợ phải thu khó đòi, ghi: Nợ TK 139 – Dự phòng phải thu khó đòi Nợ TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh Có TK 131 – Phải thu khách hàng Có TK 138 – Phải thu khác Đồng thời ghi vào bên Nợ TK 004 “Nợ khó đòi đã xử lý” (Tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán). + Đối với các khoản nợ phải thu khó đòi đã xử lý xóa nợ, nếu sau đó lại thu hồi đƣợc nợ, kế toán căn cứ vào giá trị thực tế của khoản nợ đã thu đƣợc, ghi: Nợ TK 111, 112, … Có TK 711 – Thu nhập khác Đồng thời ghi vòa bên Có TK 004 “Nợ khó đòi đã xử lý” (Tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán). Hiện nay công ty có một số khoản phải thu quá hạn từ các doanh nghiệp khác: BẢNG KÊ CÁC KHOẢN NỢ PHẢI THU KHÓ ĐÒI CỦA CÔNG TY (Tính đến 31/12/2013) STT Công ty Số tiền Thời gian quá hạn thanh toán Số cần lập dự phòng 1 Công ty cổ phần Thanh Tuyền 15.934.200 6 tháng 15 ngày 4.780.260 2 Công ty TNHH Chiến Thắng 30.500.000 11 tháng 20 ngày 9.150.000 Cộng 46.434.200 13.930.026 Kế toán định khoản nợ phải thu khó đòi: Nợ TK 642: 13.930.026 Có TK 139: 13.930.026 Đồng thời kế toán tiến hành ghi vào sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 642, Sổ cái TK 139.
  • 102. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 93 3.2.2.4. Một số kiến nghị khác - Kế toán tiến hành lập báo cáo về tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh của công ty theo năm để trình lên Ban giám đốc. Đây là một điểm chƣa tích cực bởi việc này làm cho nhà quản lý không thể kịp thời nắm bắt đƣợc tình hình tài chính của công ty cũng nhƣ hiệu quả hoạt động tài chính và hoạt động kinh doanh theo từng mặt hàng theo tháng hoặc quý giúp ban lãnh đạo nắm rõ về tỷ suất lợi nhuận của từng mặt hàng cũng nhƣ hoạt động kinh doanh của công ty. Từ đó đề ra phƣơng hƣớng, chiến lƣợc phát triển công ty, cũng nhƣ đƣa ra các quyết định tài chính đúng đắn. - Bộ phận kế toán nên thƣờng xuyên có những buổi họp để trao đổi, phổ biến kiến thức chuyên môn, cập nhật thông tin kế toán mới để có sự phối hợp nhịp nhàng, ăn ý giữa các nhân viên kế toán, nhằm nâng cao năng suất hoạt động, phù hợp với giai đoạn tăng cƣờng các hoạt động kinh doanh của công ty hiện nay. - Công ty hoạt động trong lĩnh vực thƣơng mại, vì vậy việc nâng cao chất lƣợng sản phẩm và xúc tiến công tác quảng cáo là một vấn đề hết sức quan trọng. Công ty cần tìm mọi biện pháp nhằm nâng cao chất lƣợng của sản phẩm, thị trƣờng đầu ra. Một chính sách tốt sẽ làm cho khách hàng tin tƣởng vào sản phẩm của công ty từ đó tăng sự lựa chọn của khách hàng và tạo uy tín với khách hàng. Không ngừng nâng cao chất lƣợng sản phẩm, hàng hóa bằng các biện pháp nhƣ: Đáp ứng yêu cầu của khách hàng, đảm bảo đúng thời gian giao hàng, thời hạn thanh toán, giải quyết các mẫu thuẫn phát sinh bằng các biện pháp hợp lý. Hiện nay, tại Công ty TNHH Ngọc Thái, các kênh ƣu đãi dành cho khách hàng nhƣ chính sách chiết khấu thƣơng mại, chiết khấu thanh toán thƣờng ít đƣợc sử dụng đến. Điều này khiến cho việc các khách hàng mới sau khi mua hàng tại doanh nghiệp thƣờng tìm đến các doanh nghiệp khác có áp dụng chính sách ƣu đãi thƣờng xuyên hơn. Do vậy, để thu hút đƣợc nhiều khách hàng mới mà vẫn giữ đƣợc khách hàng lâu năm, Công ty nên có chính sách khuyến khích ngƣời mua bằng cách đẩy mạnh việc sử dụng các chính sách ƣu đãi nói trên. Kế toán quản trị là một bộ phận quan trọng trong hệ thống thống tin của doanh nghiệp. Nó cung cấp các thông tin cần thiết để giúp các nhà quản lý điều hành và kiểm soát các hoạt động trong doanh nghiệp. Tuy nhiên, trong thời gian
  • 103. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 94 thực tập tại Công ty em nhận thấy công tác kế toán quản trị chƣa đƣợc chú trọng. Công tác kế toán ở Công ty thiên về kế toán tài chính, các thông tin cung cấp mới chỉ phục vụ chủ yếu cho các đối tƣợng bên ngoài Doanh nghiệp. Vì vậy, Công ty nên đẩy mạnh công tác kế toán quản trị nhƣ là một công cụ hữu hiệu giúp doanh nghiệp có thể phát triển bền vững hơn trên nền tảng mà doanh nghiệp hiện có.
  • 104. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 95 KẾT LUẬN Trên đây là toàn bộ nội dung cuốn khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Ngọc Thái”. Qua thời gian thực tập và tìm hiểu lý luận với thực tiễn, em thấy công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là một bộ phận không thể tách rời trong toàn bộ công tác kế toán tại doanh nghiệp. Nó cung cấp số liệu về kế toán kịp thời cho việc phân tích tình hình sản xuất, tiêu thụ và thanh toán công nợ, phản ánh đầy đủ kết quả cuối cùng của quá trình sản xuất, kinh doanh phục vụ đắc lực cho việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Xuất phát từ tầm quan trọng đó, Công ty TNHH Ngọc Thái đã rất coi trọng công tác hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh. Từ đó xác định đƣợc uy tín với khách hàng và có đƣợc vị trí nhƣ ngày hôm nay. Trong quá trình thực tập tại công ty, do trình độ còn hạn chế và thời gian không có nhiều nên em chỉ đi vào những vấn đề cơ bản và chủ yếu. Trên cơ sở những ƣu điểm và tồn tại của công ty, em xin mạnh dạn đƣa ra những ý kiến nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh. Do kiến thức còn hạn chế nên bài khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận đƣợc sự giúp đỡ của ban lãnh đạo công ty, các thầy cô giáo và các anh chị trong phòng kế toán của công ty để em hoàn thiện khóa luận này. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn các thầy cô, đặc biệt là GVHD – Thạc sĩ Ninh Thị Thùy Trang cùng các anh chị phòng kế toán trong Công ty TNHH Ngọc Thái đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập và hoàn thành bài khóa luận. Hải Phòng, ngày … tháng…năm 2014 Sinh viên Lê Thị Ngọc Bích
  • 105. Trường Đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Lê Thị Ngọc Bích – Lớp QTL604K 96 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng Bộ Tài chính – Nhà xuất bản Thống kê năm 2009. 2. Chế độ Kế toán doanh nghiệp (Quyển 1 và 2) – Nhà xuất bản tài chính 3. Tài liệu, chứng từ, sổ sách kế toán năm 2013 của công ty TNHH Ngọc Thái 4. Khóa luận tốt nghiệp sinh viên khóa 11, 12 trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng 5. Mạng Internet