BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
-------------------------------
ISO 9001:2008
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Sinh viên : Trần Hồng Diên
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Đức Kiên
HẢI PHÒNG - 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
-----------------------------------
HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
TẠI CÔNG TY TNHH XÂY LẮP THƯƠNG MẠI KHỞI ĐẠT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Sinh viên : Trần Hồng Diên
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Đức Kiên
HẢI PHÒNG - 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
--------------------------------------
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Hồng Diên Mã SV:1212401082
Lớp: QT1602K Ngành: Kế toán – Kiểm toán
Tên đề tài: Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh tại Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI
1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp
( về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ).
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán.
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp.
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Người hướng dẫn thứ nhất:
Họ và tên:.............................................................................................
Học hàm, học vị:...................................................................................
Cơ quan công tác:.................................................................................
Nội dung hướng dẫn:............................................................................
Người hướng dẫn thứ hai:
Họ và tên:.............................................................................................
Học hàm, học vị:...................................................................................
Cơ quan công tác:.................................................................................
Nội dung hướng dẫn:............................................................................
Đề tài tốt nghiệp được giao ngày 18 tháng 4 năm 2016
Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày 09 tháng 7 năm 2016
Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN
Sinh viên Người hướng dẫn
Hải Phòng, ngày ...... tháng........năm 2016
Hiệu trưởng
GS.TS.NGƯT Trần Hữu Nghị
PHẦN NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp:
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
2. Đánh giá chất lượng của khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra
trong nhiệm vụ Đ.T. T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số
liệu…):
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
3. Cho điểm của cán bộ hướng dẫn (ghi bằng cả số và chữ):
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
Hải Phòng, ngày … tháng … năm 2016
Cán bộ hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP ............................................................................................................... 3
1.1. Nội dung của các chỉ tiêu cơ bản liên quan đến doanh thu, chi phí và kết quả
kinh doanh của doanh nghiệp................................................................................ 3
1.2. Điều kiện ghi nhận doanh thu ........................................................................ 4
1.3. Nguyên tắc kế toán doanh thu........................................................................ 4
1.4. Nhiệm vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.......... 5
1.5. Nội dung kế toán doanh thu, chi phí hoạt động bán hàng và cung cấp dịch
vụ........................................................................................................................... 6
1.5.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ....................................... 6
1.5.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu........................................................ 8
1.5.3. Kế toán giá vốn hàng bán............................................................................ 9
1.5.4. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh .......................................................... 12
1.5.4.1. Kế toán chi phí bán hàng........................................................................ 12
1.5.4.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.................................................... 13
1.6. Nội dung kế toán doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động tài chính........... 14
1.7. Nội dung kế toán thu nhập, chi phí và hoạt động khác................................ 16
1.8.Tổng hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh toàn doanh
nghiệp.................................................................................................................. 19
Sơ đồ 1.10 : Sơ đồ trình tự hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh toàn doanh nghiệp..................................................................................... 19
1.9. Đặc điểm kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh theo các hình
thức kế toán ......................................................................................................... 20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI
PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH
XÂY LẮP THƯƠNG MẠI KHỞI ĐẠT ......................................................... 24
2.1. Đặc điểm chung ảnh hưởng đến công tác hạch toán doanh thu, chi phí và
xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt 24
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH xây lắp thương mại
Khởi Đạt.............................................................................................................. 24
2.1.2. Đối tượng và kỳ hạch toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại
Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt.................................................... 25
2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH xây lắp thương mại
Khởi Đạt.............................................................................................................. 25
2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại Công
ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt.............................................................. 27
2.2. Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty TNHH xây lắp
thương mại Khởi Đạt........................................................................................... 28
2.2.1. Nội dung kế toán doanh thu, chi phí hoạt động bán hàng và cung cấp dịch
vụ tại Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt.......................................... 28
2.2.1.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.................................. 28
2.2.1.2. Kế toán giá vốn hàng bán....................................................................... 39
2.2.1.3. Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp............................... 50
2.2.2. Nội dung kế toán doanh thu, chi phí hoạt động tài chính tại Công ty
TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt.................................................................. 62
2.2.3. Tổng hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt.................................................................. 66
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ
TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
TẠI CÔNG TY TNHH XÂY LẮP THƯƠNG MẠI KHỞI ĐẠT................. 80
3.1. Đánh giá thực trạng công tác kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi
phí, xác định kết quả nói riêng tại công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt
............................................................................................................................. 80
3.1.1. Ưu điểm..................................................................................................... 80
3.1.2. Hạn chế...................................................................................................... 81
3.2. Tính tất yếu phải hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và kết quả
kình doanh........................................................................................................... 81
3.3. Yêu cầu và phương hướng hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và
kết quả kình doanh .............................................................................................. 81
3.4. Nội dung hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kình
doanh ................................................................................................................... 82
3.4.1. Kiến nghị 1: Hạch toán chi tiết doanh thu – chi phí ................................. 82
3.4.2. Kiến nghị 3: Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho .................................. 88
3.4.3. Kiến nghị : Áp dụng phần mềm kế toán ................................................... 89
3.5. Điều kiện để thực hiện các giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu,
chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt
............................................................................................................................. 93
3.5.1. Về phía Nhà nước...................................................................................... 93
3.5.2. Về phía doanh nghiệp................................................................................ 93
KẾT LUẬN ........................................................................................................ 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 95
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ trình tự hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ .......... 8
Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ trình tự hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.... 9
Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ trình tự hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp................ 11
kê khai thường xuyên.......................................................................................... 11
Sơ đồ 1.4 : Sơ đồ trình tự hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp................ 12
kiểm kê định kỳ................................................................................................... 12
Sơ đồ 1.5 : Sơ đồ trình tự hạch toán chi phí quản lý kinh doanh........................ 14
Sơ đồ 1.6 : Sơ đồ trình tự hạch toán doanh thu hoạt động tài chính................... 15
Sơ đồ 1.7 : Sơ đồ trình tự hạch toán chi phí tài chính......................................... 16
Sơ đồ 1.8 : Sơ đồ trình tự hạch toán thu nhập hoạt động khác........................... 18
Sơ đồ 1.9 : Sơ đồ trình tự hạch toán chi phí hoạt động khác.............................. 18
Sơ đồ 1.10 : Sơ đồ trình tự hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh toàn doanh nghiệp..................................................................................... 19
Sơ đồ 1.11 : Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán doanh thu - chi phí và xác định kết quả
kinh doanh theo hình thức kế toán Nhật ký chung ............................................. 20
Sơ đồ 1.12 : Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán doanh thu - chi phí và xác định kết quả
kinh doanh theo hình thức kế toán Nhật ký – sổ cái........................................... 21
Sơ đồ 1.13 : Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán doanh thu - chi phí và xác định kết quả
kinh doanh theo hình thức kế toán Nhật ký – chứng từ...................................... 21
Sơ đồ 1.14 : Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán doanh thu - chi phí và xác định kết quả
kinh doanh theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ ........................................... 22
Sơ đồ 1.15 : Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán doanh thu - chi phí và xác định kết quả
kinh doanh theo hình thức kế toán máy .............................................................. 23
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý trong công ty.................................................. 25
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh theo hình thức nhật ký chung tại công ty TNHH xây lắp ................ 27
thương mại Khởi Đạt........................................................................................... 27
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Một số chỉ tiêu tài chính tại Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi
Đạt ....................................................................................................................... 25
Biểu số 2.1. Hóa đơn GTGT số HĐ1063............................................................ 29
Biểu số 2.2. Hóa đơn GTGT số HĐ1069............................................................ 31
Biểu số 2.3. Giấy báo có của ngân hàng Á Châu................................................ 32
Biểu số 2.4. Hóa đơn GTGT số HĐ1072............................................................ 34
Biểu số 2.5. Phiếu thu số 345.............................................................................. 35
Biểu số 2.6. Trích sổ nhật ký chung.................................................................... 36
Biểu số 2.7. Trích sổ cái TK 511 ........................................................................ 38
Biểu số 2.8. Trích sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ (sản phẩm, hàng hóa)................ 40
Biểu số 2.9. Phiếu xuất kho số 1......................................................................... 41
Biểu số 2.10. Trích sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ (sản phẩm, hàng hóa).............. 43
Biểu số 2.11. Phiếu xuất kho số 10..................................................................... 44
Biểu số 2.12. Trích sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ (sản phẩm, hàng hóa).............. 46
Biểu số 2.13. Phiếu xuất kho số 17..................................................................... 47
Biểu số 2.14. Trích sổ nhật ký chung.................................................................. 48
Biểu số 2.15. Trích sổ cái TK 632 ...................................................................... 49
Biểu số 2.16. Hóa đơn GTGT số 742.................................................................. 51
Biểu số 2.17. Phiếu chi số 325............................................................................ 52
Biểu số 2.18. Hóa đơn GTGT số 1011................................................................ 54
Biểu số 2.19. Phiếu chi số 350............................................................................ 55
Biểu số 2.20. Bảng phân bổ tiền lương và BHXH.............................................. 56
Biểu số 2.21. Bảng tính và phân bổ khấu hao..................................................... 58
Biểu số 2.22. Trích sổ Nhật ký chung................................................................. 59
Biểu số 2.23. Trích sổ cái TK 641 ...................................................................... 60
Biểu số 2.24. Trích sổ cái TK 642 ...................................................................... 61
Biểu số 2.25. Giấy báo có ................................................................................... 63
Biểu số 2.26. Trích Nhật ký chung ..................................................................... 64
Biểu số 2.27. Trích Sổ cái TK515....................................................................... 65
Biểu số 2.28. Phiếu kế toán số 30 ....................................................................... 67
Biểu số 2.29. Phiếu kế toán số 31 ....................................................................... 68
Biểu số 2.30. Phiếu kế toán số 32 ....................................................................... 69
Biểu số 2.31. Phiếu kế toán số 33 ....................................................................... 70
Biểu số 2.32. Phiếu kế toán số 34 ....................................................................... 71
Biểu số 2.33. Trích sổ nhật ký chung.................................................................. 73
Biểu số 2.34. Sổ cái TK 911 ............................................................................... 74
Biểu số 2.35. Sổ cái TK 821 ............................................................................... 75
Biểu số 2.36. Sổ cái TK 421 ............................................................................... 76
Biểu số 2.37. Trích bảng cân đối số phát sinh .................................................... 77
Biểu số 2.38. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh ................................................. 79
Biểu số 3.1. Sổ chi tiết bán hàng......................................................................... 83
Biểu số 3.2. Sổ chi phí sản xuất kinh doanh ....................................................... 84
Biểu số 3.3. Sổ chi tiết bán hàng......................................................................... 86
Biểu số 3.4. Sổ chi phí sản xuất kinh doanh ....................................................... 87
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
S
TT
Cụm từ đầy đủ
Chữ
viết tắt
S
TT
Cụm từ đầy đủ
Chữ
viết tắt
1 Trách nhiệm hữu hạn TNHH 12 Số hiệu tài khoản
đối ứng
SHTKĐƯ
2 Đơn vị tính ĐVT 13 Bảo hiểm xã hội BHXH
3 Tài sản cố định TSCĐ 14 Bảo hiểm y tế BHYT
4 Giá trị gia tăng GTGT, VAT 15 Bảo hiểm thất nghiệp BHTN
5 Tiêu thụ đặc biệt TTĐB 16 Kinh phí công đoàn KPCĐ
6 Tài khoản TK 17 Ngày tháng ghi sổ NTGS
7 Bán hàng BH 18 Giấy báo có GBC
8 Cung cấp dịch vụ CCDV 19 Số thứ tự STT
9 Phương pháp PP 20 Số hiệu SH
20 Giá vốn hàng bán GVHB 21 Ngày tháng NT
11 Thành phẩm TP
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong điều kiện kinh tế hiện nay, các doanh nghiệp phải đối mặt với rất
nhiều khó khăn, thử thách để tồn tại và phát triển. Vì vậy, vấn đề đặt ra trong sản
xuất kinh doanh là làm thế nào để có được lợi nhuận cao nhất, chi phí bỏ ra là
thấp nhất. Bên cạnh việc quản lý của người lãnh đạo thì công tác kế toán doanh
thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cũng rất cần thiết. Nó là cơ sở để các
chủ doanh nghiệp quản lý, phân tích, đánh giá và lựa chọn phương án kinh
doanh có hiệu quả nhất. Nhận thức được tầm quan trọng đó cùng với kinh
nghiệm học hỏi được trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH xây lắp thương
mại Khởi Đạt, em đã chọn nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện tổ chức kế toán
doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH xây lắp
thương mại Khởi Đạt”
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hóa lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Mô tả và phân tích được thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và
xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu,
chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH xây lắp thương mại
Khởi Đạt.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt.
- Phạm vi nghiên cứu: Tại Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Các phương pháp kế toán: Phương pháp chứng từ, phương pháp tài
khoản, phương pháp tổng hợp cân đối.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu
- Phương pháp thống kê và so sánh.
5. Kết cấu của khóa luận
Kết cấu của khóa luận gồm 3 chương:
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 2
Chương 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh trong các doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh tại Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt.
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu,
chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH xây lắp thương mại
Khởi Đạt.
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 3
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.1. Nội dung của các chỉ tiêu cơ bản liên quan đến doanh thu, chi phí và
kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
*Bán hàng: là quá trình doanh nghiệp chuyển giao hàng hóa của mình cho
khách hàng và khách hàng trả tiền hay chấp nhận trả tiền cho doanh nghiệp
*Sản phẩm sản xuất: là sản phẩm tự làm ra để sử dụng, hay để trao đổi
trong thương mại
*Sản phẩm tiêu thụ: là thực hiện mục đích của sản xuất hàng hóa, là đưa sản
phẩm từ nơi sản xuất tới nơi tiêu dùng. Nó là khâu lưu thông hàng hoá, là cầu
nối trung gian giữa một bên là sản xuất và phân phối và một bên là tiêu dùng.
*Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong
kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của
doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
*Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền
doanh nghiệp thu được và sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh
doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng đã trừ
các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán...) trong kỳ báo
cáo, làm căn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
*Thời điểm ghi nhận doanh thu: doanh thu được ghi nhận chỉ khi doanh
nghiệp được đảm bảo nhận lợi ích kinh tế từ giao dịch.
*Các hoạt động kinh doanh và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: hoạt động sản xuất
kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác
+ Hoạt động sản xuất kinh doanh: là hoạt động sản xuất, tiêu thụ hàng hóa,
sản phẩm
+ Hoạt động tài chính: là các hoạt động đầu tư tài chính ngắn hạn hoặc dài
hạn với mục đích sinh lời.
+ Hoạt động khác: là hoạt động xảy ra ngoài dự kiến của doanh nghiệp.
- Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp: là kết quả hoạt động tiêu thụ sản
phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ và hoạt động tài chính được biểu hiện qua chỉ
tiêu lợi nhuận thuần về hoạt động kinh doanh.
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 4
1.2. Điều kiện ghi nhận doanh thu
* Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng:
- Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều
kiện sau:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở
hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch
bán hàng
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
* Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ:
- Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 4
điều kiện sau:
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó
+ Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối
kế toán
+ Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành
giao dịch cung cấp dịch vụ đó
*Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia
- Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia được
ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 2 điều kiện sau:
+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
1.3. Nguyên tắc kế toán doanh thu
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo giá trị hợp lý
của các khoản đã thu được tiền, hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch và nghiệp
vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, cung
cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm
ngoài giá bán. (Nếu có)
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần mà doanh nghiệp thực hiện
được trong kỳ kế toán có thể thấp hơn doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
ghi nhận ban đầu.
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 5
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính
theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán
chưa có thuế GTGT.
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ
đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng
giá thanh toán. (Bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu)
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế
GTGT, hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp
thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán.
- Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá
hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần
hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng.
- Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hóa thì chỉ phản ánh vào
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng,
không bao gồm giá trị vật tư, hàng hóa nhận gia công.
- Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp
ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu
chưa thực hiện về phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với
thời điểm ghi nhận doanh thu được xác định.
- Đối với trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê của nhiều
năm thì doanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhận của năm tài chính được xác định
trên cơ sở lấy tổng số tiền nhận được chia cho số kỳ nhận trước tiền.
1.4. Nhiệm vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
* Nhiệm vụ của kế toán doanh thu: Phản ánh, ghi chép đầy đủ sự biến động
của các loại hàng hóa, dịch vụ bán ra đồng thời tính toán, hạch toán chính xác
từng loại doanh thu.
*Nhiệm vụ của kế toán chi phí: Ghi chép, phản ánh chi tiết, kịp thời, chính
xác các khoản giảm trừ doanh thu, chi phí phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp
* Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả kinh doanh:
Tính toán, kết chuyển chính xác doanh thu thuần, chi phí nhằm xác định kết
quả hoạt động kinh doanh đúng đắn đồng thời theo dõi tình hình thực hiện nghĩa
vụ đối với Nhà nước của doanh nghiệp.
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 6
1.5. Nội dung kế toán doanh thu, chi phí hoạt động bán hàng và cung cấp
dịch vụ
1.5.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
*Các phương thức tiêu thụ hàng chủ yếu trong các doanh nghiệp
- Phương pháp bán hàng trực tiếp:
Là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho, tại các phân
xưởng sản xuất (không qua kho) của doanh nghiệp. Sản phẩm khi bàn giao cho
khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ và đơn vị mất quyền sở hữu về số
hàng này.
- Phương thức gửi hàng đi bán:
Theo phương thức này bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm
ghi trong hợp đồng. Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp. Khi được người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng
chuyển giao (một phần hay toàn bộ) thì số hàng chấp nhận này mới được coi là
tiêu thụ
- Phương thức hàng đổi hàng:
Là phương thức sản xuất sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ đổi lấy vật tư, hàng hóa, TSCĐ không tương
tự để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng để
đổi lấy vật tư, hàng hóa, TSCĐ khác theo giá bán chưa có thuế GTGT.
- Phương pháp bán hàng đại lý, ký gửi:
Là phương thức mà bên chủ hàng (gọi là bên giao đại lý) xuất hàng giao
cho bên nhận đại lý, ký gửi (gọi là bên đại lý) để bán. Bên đại lý sẽ được hưởng
thù lao dưới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá.
- Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp:
Theo phương thức này, khi giao hàng cho người mua, thì lượng hàng
chuyển giao được coi là tiêu thụ, người mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời
điểm mua một phần. Số tiền còn lại người mua sẽ trả dần và phải chịu một tỷ lệ
lãi suất nhất định. Thông thường số tiền trả ở các kỳ bằng nhau, trong đó bao
gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi suất trả chậm.
- Phương thức tiêu thụ nội bộ:
Là việc mua – bán sản phẩm, hàng hóa, lao vụ dịch vụ giữa đơn vị chính
và đơn vị trực thuộc với nhau trong cùng một công ty, tổng công ty, tập đoàn,
liên hiệp xí nghiệp... Ngoài ra, được coi là tiêu thụ nội bộ còn bao gồm các
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 7
khoản sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất, biếu, tặng, trả lương, trả thưởng, xuất
dùng cho hoạt động kinh doanh.
*Chứng từ và tài khoản sử dụng
- Chứng từ sử dụng:
+ Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT
+ Phiếu thu
+ Giấy báo có của ngân hàng...
- Tài khoản sử dụng:
+ TK511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản này được sử dụng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực
tế của doanh nghiệp trong kỳ và các khoản giảm trừ doanh thu.
+ TK511 cuối kỳ không có số dư và được chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2:
TK5111: Doanh thu bán hàng hóa: được sử dụng chủ yếu cho các doanh
nghiệp kinh doanh hàng hóa, vật tư.
TK5112: Doanh thu bán các thành phẩm: được sử dụng ở các doanh
nghiệp sản xuất vật chất như: công nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp.
TK5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ: được sử dụng cho các ngành kinh
doanh dịch vụ như: giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng,
dịch vụ khoa học kỹ thuật.
TK5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá: được dùng để phản ánh các khoản
thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ
cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước
TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư.
TK5118: Doanh thu khác
+ Kết cấu TK511
Nợ 511 Có
- Số thuế phải nộp tính trên doanh số
bán trong kỳ.
- Chiết khấu thương mại, giảm giá
hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả
lại
- Kết chuyển doanh thu thuần vào
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa
và cung cấp dịch vụ, lao vụ của doanh
nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 8
*Phương pháp hạch toán
Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
TK911 TK511
TK333 TK111, 112, 131...
Thuế TTĐB, thuế xuất nhập khẩu Doanh thu BH và CCDV
Thuế GTGT trực tiếp phải nộp (VAT theo pp trực tiếp)
TK521
Kết chuyển giảm giá, doanh thu hàng bán Doanh thu BH và CCDV
bị trả lại phát sinh trong kỳ (VAT theo pp khấu trừ)
Kết chuyển doanh thu thuần
xác định kết quả kinh doanh
TK33311
Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ trình tự hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.5.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
*Chứng từ và tài khoản sử dụng
- Chứng từ:
+ Hóa đơn GTGT
+ Phiếu chi
+ Giấy báo nợ...
- Tài khoản sử dụng
+ TK 521: Các khoản giảm trừ doanh thu
Tài khoản này được sử dụng để phản ánh toàn bộ số tiền giảm trừ cho
người mua hàng được tính giảm trừ vào doanh thu hoạt động kinh doanh: chiết
khấu thương mại, giá trị hàng bán bị trả lại, và các khoản giảm giá hàng bán cho
người mua trong kỳ
+ TK 521 không có số dư cuối kỳ và được chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2:
TK5211: Chiết khấu thương mại
TK5212: Hàng bán bị trả lại
TK5213: Giảm giá hàng bán
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 9
+ Kết cấu TK 521
Nợ 521 Có
- Trị giá của hàng bán bị trả lại, đã trả
lại tiền cho người mua hoặc tính vào
nợ phải thu của khách hàng;
- Các khoản giảm giá hàng bán
- Kết chuyển toàn bộ các khoản trừ
doanh thu phát sinh trong kỳ sang TK
511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ”
*Phương pháp hạch toán
TK521
TK111, 112, 131 TK511
Giá hàng bán, chiết khấu thương Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hàng bán
mại (có cả thuế GTGT) bị trả lại, giảm giá hàng bán, chiết khấu
(Đơn vị nộp VAT theo pp trực tiếp) thương mại phát sinh trong kỳ
Doanh thu bán hàng bị trả lại, giảm giá
hàng bán, chiết khấu thương mại chưa
có thuế GTGT (đơn vị nộp VAT theo
pp khấu trừ)
TK3331
Thế GTGT phải nộp
TK 333 (3331, 3332, 3333)
Thuế đã nộp Thuế phải nộp NSNN
Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ trình tự hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.5.3. Kế toán giá vốn hàng bán
*Các phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho
- Phương pháp bình quân gia quyền
Giá trị từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng
loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua
hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào
mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình doanh nghiệp.
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 10
+ Giá đơn vị bình quân gia quyền cả kỳ:
Giá đơn vị bình quân cả kỳ của hàng I
=
Giá thực tế hàng I tồn đầu kỳ + Giá
thực tế hàng I nhập kho trong kỳ
Lượng thực tế hàng I tồn đầu kỳ +
Lượng thực tế hàng I nhập kho trong kỳ
+ Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập (bình quân gia quyền liên hoàn):
Giá đơn vị bình quân sau lần nhập j =
của hàng I
Giá thực tế tồn kho sau lần nhập j của
hàng I
Lượng thực tế tồn kho sau lần nhập j
của hàng I
- Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô
hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ. Giá trị hàng tồn kho được
tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn
kho. Phương pháp này thường được áp dụng trong trường hợp giảm phát.
- Phương pháp thực tế đích danh:
Theo phương pháp này giá của từng mặt hàng sẽ được giữ nguyên từ khi
nhập kho đến lúc xuất kho. Khi xuất kho mặt hàng nào thì tính theo giá đích
danh của mặt hàng đó
*Chứng từ và tài khoản sử dụng
- Chứng từ sử dụng:
+ Phiếu xuất kho
+ Phiếu nhập kho
- Tài khoản sử dụng
TK632: Giá vốn hàng bán
Là tài khoản dùng để theo dõi trị giá vốn của hàng hóa, thành phẩm, lao
vụ, dịch vụ xuất bán trong kỳ. Giá vốn hàng bán có thể là giá thành công xưởng
thực tế của lao vụ dịch vụ hoặc trị giá mua thực tế của hàng hóa tiêu thụ
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 11
*Phương pháp hạch toán
- Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên.
TK632
TK154
Thành phẩm sản xuất ra tiêu thụ ngay TK155, 156
không qua nhập kho Thành phẩm, hàng hóa đã bán
TK157 bị trả lại nhập kho
TP sản xuất ra gửi đi bán hàng gửi đi bán được TK911
không qua nhập kho xác định là tiêu thụ Cuối kỳ kết chuyển GVHB của
TK155, 156 thành phẩm, hàng hóa đã tiêu thụ
Thành phẩm, hàng hóa
xuất kho gửi đi bán
Xuất kho thành phẩm, hàng hóa để bán
được xác định là tiêu thụ
TK138, 152, 153
Giá trị hao sụt, mất mát của hàng tồn kho
Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ trình tự hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp
kê khai thường xuyên
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 12
- Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
TK155 TK632 TK155
Đầu kỳ, kết chuyển giá vốn của thành Cuối kỳ kết chuyển giá vốn của
phẩm tồn kho đầu kỳ thành phẩm tồn kho cuối kỳ
TK 157 TK157
Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã gửi Kết chuyển trị giá vốn của TP đã gửi bán
bán chưa xác định tiêu thụ đầu kỳ nhưng chưa xác định là tiêu thụ trong kỳ
TK611 TK911
Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã xuất Kết chuyển trị giá vốn hàng bán của thành
bán được xác định là tiêu thụ phẩm, hàng hóa, dịch vụ
(Doanh nghiệp thương mại)
TK631
Xác định và kết chuyển giá thành của thành
của thành phẩm hàng hóa, giá thành dịch vụ
hoàn thành (Doanh nghiệp sản xuất)
Sơ đồ 1.4 : Sơ đồ trình tự hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp
kiểm kê định kỳ
1.5.4. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
1.5.4.1. Kế toán chi phí bán hàng
*Chứng từ và tài khoản sử dụng
- Chứng từ sử dụng:
+ Hoá đơn GTGT
+ Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu
+ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
+ Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
+ Các chứng từ khác có liên quan...
- Tài khoản sử dụng
- Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ
sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ bao gồm: chi phí bảo quản, chi phí quảng cáo,
đóng gói, vận chuyển, giao hàng, bảo hành sản phẩm, hoa hồng bán hàng …
- Kế toán sử dụng Tài khoản 641 - "Chi phí bán hàng"
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 13
Tài khoản 641không có số dư cuối kỳ và có 7 tài khoản cấp 2:
+ TK 6411: Chi phí nhân viên.
+ TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì.
+ TK 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dung
+ TK 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ.
+ TK 6415: Chi phí bảo hành.
+ TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
+ TK 6418: Chi phí bằng tiền khác.
1.5.4.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
*Chứng từ và tài khoản sử dụng
- Chứng từ sử dụng:
+ Hóa đơn GTGT
+ Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
+ Bảng khấu hao TSCĐ
+ Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội...
+ Các chứng từ gốc có liên quan...
- Tài khoản sử dụng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt
động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của
toàn doanh nghiệp, bao gồm: chi phí hành chính, tổ chức, văn phòng, các chi
phí chung khác liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp.
- Kế toán sử dụng Tài khoản 642 - "Chi phí quản lý doanh nghiệp"
TK 642 không có số dư cuối kỳ và có 8 tài khoản cấp 2
+ TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý.
+ TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý.
+ TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng.
+ TK 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ.
+ TK 6425: Thuế, phí và lệ phí.
+ TK 6426: Chi phí dự phòng
+ TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
+ TK 6428: Chi phí bằng tiền khác
- Kết cấu TK 641,642
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 14
Nợ 641, 642 Có
- Chi phí quản lý kinh doanh phát sinh
trong kỳ
- Các khoản ghi giảm chi phí quản lý
kinh doanh trong kỳ
- Kết chuyển chi phí quản lý kinh
doanh vào TK 911
*Phương pháp hạch toán
TK133 TK641, 642
TK111, 112, 152,... TK111,112
Chi phí vật liệu, công cụ Các khoản ghi giảm chi phí
TK334, 338 TK911
Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương Kết chuyển chi phí quản lý kinh
TK214 doanh
Chi phí khấu hao TSCĐ
TK242, 335
Chi phí phân bổ dần, chi phí trích trước
TK111, 112, 331...
Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
TK133
Thuế GTGT đầu vào
không được khấu trừ
Sơ đồ 1.5 : Sơ đồ trình tự hạch toán chi phí quản lý kinh doanh
1.6. Nội dung kế toán doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động tài chính
*Chứng từ và tài khoản sử dụng
- Chứng từ sử dụng:
+ Phiếu thu, phiếu chi
+ Giấy báo nợ, giấy báo có
+ Các chứng từ khác có liên quan...
- Tài khoản sử dụng
TK515: Doanh thu hoạt động tài chính
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 15
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức,
lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.
Doanh thu hoạt động tài chính gồm: tiền lãi, thu nhập từ cho thuê tài sản; cổ tức,
lợi nhuận được chia; thu nhập về hoạt động đồng tư mua, bán chứng khoán ngắn
hạn, dài hạn; Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác; ...
Nợ 515 Có
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo
phương pháp trực tiếp (nếu có)
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài
chính thuần sang TK911
- Doanh thu hoạt động tài chính phát
sinh trong kỳ
- TK 635: Chi phí tài chính
Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí đầu tư tài chính ra ngoài
doanh nghiệp nhằm mục đích sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thêm thu nhập
và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Nợ 635 Có
- Các khoản chi phí của hoạt động
đầu tư tài chính phát sinh trong kỳ
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư
chứng khoán.
- Kết chuyển chi phí tài chính sang TK
911
*Phương pháp hạch toán
- Phương pháp hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
TK911 TK515 TK111, 112
Lãi tiền gửi, lãi bán ngoại tệ
Chiết khấu thanh toán được hưởng
TK121, 128...
Lãi đầu tư ngắn hạn, dài hạn
Kết chuyển TK221,222...
doanh thu tài chính Cổ tức, lợi nhuận dùng để tiếp tục đầu tư
TK331
Thanh toán sớm được hưởng chiết khấu
TK413
Kết chuyển lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái
Sơ đồ 1.6 : Sơ đồ trình tự hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 16
- Phương pháp hạch toán chi phí tài chính
TK111, 112, 242, 335 TK635 TK911
Trả lãi tiền vay, phân bổ lãi mua hàng
trả chậm, trả góp
TK121, 221
Lỗ đầu tư
TK111, 112 Kết chuyển
Tiền thu bán các Chi phí liên doanh chi phí tài chính
khoản đầu tư liên kết
TK111(2), TK112(2)
Bán ngoại tệ
Lỗ bán ngoại tệ
TK413
Kết chuyển lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái
Sơ đồ 1.7 : Sơ đồ trình tự hạch toán chi phí tài chính
1.7. Nội dung kế toán thu nhập, chi phí và hoạt động khác
*Chứng từ và tài khoản sử dụng
- Chứng từ sử dụng
+ Phiếu thu, phiếu chi
+ Biên bản bàn giao, thanh lý, nhượng bán tài sản cố định
+ Các chứng từ khác có liên quan...
- Tài khoản sử dụng
+ TK711: Thu nhập khác
Là tài khoản dùng để phản ánh các khoản doanh thu từ các hoạt động
xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu của doanh
nghiệp: thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ; thu tiền phạt do khách hàng
vi phạm hợp đồng; thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ; Các khoản thuế
được ngân sách nhà nước hoàn lại; thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện
vật của tổ chức, cá nhân tặng cho DN; các khoản thu nhập khác...
+ Kết cấu TK711
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 17
Nợ 711 Có
- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính
theo phương pháp trực tiếp đối với các
khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp
nộp thuế GTGT tính theo phương pháp
trực tiếp
- Kết chuyển các khoản thu nhập khác
phát sinh trong kỳ sang TK 911
- Các khoản thu nhập khác phát sinh
trong kỳ
- TK 811: Chi phí khác
Là tài khoản dùng để phản ánh các khoản chi phí xảy ra không thường
xuyên, riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp, những khoản lỗ
do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của
doanh nghiệp gây ra, cũng có thể là những khoản chi phí bị bỏ sót từ những năm
trước. Chi phí khác phát sinh gồm: Chí phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá
trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán TSCĐ (nếu có); Tiền phạt do vi
phạm hợp đồng kinh tế; Bị phạt thuế, truy nộp thuế; Các khoản chi phí do kế
toán bị nhầm, hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán; Các khoản chi phí khác...
+ Kết cấu TK811:
Nợ 811 Có
- Các khoản chi phí khác phát sinh
trong kỳ
- Kết chuyển các khoản chi phí khác
phát sinh trong kỳ sang TK 911
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 18
*Phương pháp hạch toán
- Phương pháp hạch toán thu nhập hoạt động khác
TK911 TK711 TK111, 112, 131...
Thu nhập thanh lý, nhượng bán TSCĐ
TK333 (3331)
Thuế GTGT đầu ra
TK111, 112
Thu nhập khác bằng tiền như thu tiền phạt
Kết chuyển thu nhập khác do khách hàng vi phạm hợp đồng...
TK331, 338
Thu các khoản nợ không xác định được chủ
TK152, 156, 211
Được tài trợ, biếu, tặng vật tư, hàng hóa, TSCĐ
Sơ đồ 1.8 : Sơ đồ trình tự hạch toán thu nhập hoạt động khác
- Phương pháp hạch toán chi phí hoạt động khác
TK214
TK 211, 213 TK811 TK911
Nguyên giá giá trị còn lại của TSCĐ
khi thanh lý, nhượng bán
TK111, 112, 141...
Chi phí khác phát sinh Kết chuyển chi phí khác
TK111, 112
Các khoản tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh
tế hoặc vi phạm pháp luật
TK111, 112,
Chi phí phát sinh khi thanh lý, nhượng bán TSCĐ
TK133
Thuế GTGT (nếu có)
Sơ đồ 1.9 : Sơ đồ trình tự hạch toán chi phí hoạt động khác
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 19
1.8.Tổng hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh toàn
doanh nghiệp
*Chứng từ và tài khoản sử dụng
- Chứng từ sử dụng
+ Phiếu kế toán
- Tài khoản sử dụng
+ TK421: Lợi nhuận chưa phân phối
+ TK821: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
+ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản này dùng để phản ánh kết quả kinh doanh (lợi nhuận, lỗ) sau
thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của
doanh nghiệp. TK421 có thể có số dư Nợ hoặc dư Có:
+ Số dư bên Nợ: Số lỗ hoạt động kinh doanh chưa xử lý
+ Số dư bên có: Số lợi nhuận chưa phân phối hoặc chưa sử dụng
+ TK421 có 2 tài khoản cấp 2:
TK4211: Lợi nhuận chưa phân phối năm trước
TK4212: Lợi nhuận chưa phân phối năm nay
- Phương pháp hạch toán
TK 632 TK911 TK511
Kết chuyển giá vốn hàng bán Kết chuyển doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
TK641, 642 TK515
Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính
TK635
Kết chuyển chi phí tài chính
TK811 TK711
Kết chuyển chi phí khác Kết chuyển thu nhập khác
TK821 TK421
Kết chuyển chi phí thuế TNDN Kết chuyển lỗ
Kết chuyển lãi
Sơ đồ 1.10 : Sơ đồ trình tự hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh toàn doanh nghiệp
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 20
1.9. Đặc điểm kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh theo các
hình thức kế toán
Doanh nghiệp được áp dụng một trong năm hình thức kế toán như sau:
- Hình thức kế toán Nhật ký chung
- Hình thức kế toán Nhật ký – sổ cái
- Hình thức kế toán Nhật ký – chứng từ
- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
- Hình thức kế toán máy
*Hình thức kế toán nhật ký chung
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi hàng tuần, hàng tháng hoặc định kỳ
Đối chiếu
Sơ đồ 1.11 : Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán doanh thu - chi phí và xác định kết quả
kinh doanh theo hình thức kế toán Nhật ký chung
Chứng từ kế toán
SỔ NHẬT KÝ CHUNGSổ nhật ký đặc biệt Sổ chi tiết bán hàng, sổ
chi phí sản xuất kinh
doanh toán chi tiết
Sổ cái TK511, 515,
632...
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số
phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 21
*Hình thức kế toán Nhật ký – sổ cái
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi hàng tuần, hàng tháng hoặc định kỳ
Đối chiếu
Sơ đồ 1.12 : Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán doanh thu - chi phí và xác định kết quả
kinh doanh theo hình thức kế toán Nhật ký – sổ cái
*Hình thức kế toán Nhật ký – chứng từ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi hàng tuần, hàng tháng hoặc định kỳ
Đối chiếu
Sơ đồ 1.13 : Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán doanh thu - chi phí và xác định kết quả
kinh doanh theo hình thức kế toán Nhật ký – chứng từ
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ Bảng tổng hợp chứng từ kế
toán cùng loại
Sổ, thẻ kế toán chi
tiết TK511, 632...
NHẬT KÝ – SỔ CÁI
Bảng tổng hợp chi
tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Chứng từ kế toán và các bảng phân
bổ
Bảng kê số 8,
10, 11
Nhật ký chứng từ số 8, 10 Sổ, thẻ kế toán chi tiết
TK511, 632...
Sổ cái TK511, 632... Bảng tổng hợp chi tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 22
*Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi hàng tuần, hàng tháng hoặc định kỳ
Đối chiếu
Sơ đồ 1.14 : Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán doanh thu - chi phí và xác định kết quả
kinh doanh theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Chứng từ kế toán
Sổ đăng ký
chứng từ
ghi sổ
Bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
TK511, 632...
Bảng tổng hợp chi
tiết
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Sổ cái TK511, 632...
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 23
*Hình thức kế toán máy
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi hàng tuần, hàng tháng hoặc định kỳ
Đối chiếu
Sơ đồ 1.15 : Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán doanh thu - chi phí và xác định kết quả
kinh doanh theo hình thức kế toán máy
Chứng từ kế
toán
PHẦN MỀM KẾ
TOÁN
SỔ KẾ TOÁN:
- Sổ tổng hợp, sổ
cái TK511, 632...
- Sổ chi tiết TK511,
632...
Bảng tổng hợp chứng
từ cùng loại
MÁY VI TÍNH
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 24
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XÂY LẮP
THƯƠNG MẠI KHỞI ĐẠT
2.1. Đặc điểm chung ảnh hưởng đến công tác hạch toán doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH xây lắp thương mại
Khởi Đạt
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH xây lắp thương
mại Khởi Đạt
- Tên công ty: Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt
- Tên giao dịch: KHOI DAT TCCO.,LTD
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn
Trụ sở chính: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận Ngô Quyền, Thành phố
Hải Phòng.
- Mã số thuế: 0201284263
- Điện thoại: 031.3722169
- Hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp:
+ Kinh doanh buôn bán các mặt hàng về xây dựng.
+ Xây dựng nhà các loại
+ Lắp đặt hệ thống nước.
Công ty ban đầu chỉ hoạt động với số vốn ít ỏi, điều kiện làm việc khó
khăn, thiếu nhân công và do mới đi vào hoạt động nên chưa được biết đến rộng
rãi. Tuy nhiên lãnh đạo công ty cùng với cán bộ công nhân viên đã quyết tâm
vượt qua mọi khó khăn để khẳng định uy tín và thương hiệu của mình. Qua đó,
đã tạo được uy tín với các chủ đầu tư, đã và đang khẳng định được thương hiệu
của mình trong lĩnh vực xây lắp thương mại tại Hải Phòng. Có thể thấy rõ sự
phát triển của công ty qua bảng số liệu kết quả hoạt động kinh doanh trong hai
năm gần đây:
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 25
Bảng 2.1. Một số chỉ tiêu tài chính tại Công ty TNHH xây lắp thương
mại Khởi Đạt
Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015
1. Tổng doanh thu thuần 8.785.336.400 9.823.436.672
2. Tổng GVHB 7.076.322.611 7.780.304.744
3. Tổng lợi nhuận gộp 1.709.013.789 2.043.131.928
4. Tổng lợi nhuận trước thuế 1.049.121.309 1.277.661.189
5. Thu nhập bình quân 1 lao động/tháng 4.217.775 4.717.000
6. Thuế và các khoản phải nộp NSNN 209.824.262 255.532.238
7. Vốn kinh doanh bình quân 4.536.250.342 5.650.336.458
2.1.2. Đối tượng và kỳ hạch toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại
Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt
* Đối tượng hạch toán doanh thu, chi phí tại Công ty TNHH xây lắp thương mại
Khởi Đạt theo lĩnh vực hoạt động: hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài
chính và hoạt động khác.
* Đối tượng hạch toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH xây lắp thương
mại Khởi Đạt hạch toán chung cho mọi hoạt động kinh doanh của đơn vị
* Kỳ hạch toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH xây
lắp thương mại Khởi Đạt theo năm.
2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH xây lắp thương
mại Khởi Đạt
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý trong công ty
* Giám đốc:
- Chức năng: là người đứng đầu có quyền lực cao nhất và là người chịu
trách nhiệm về mọi hoạt động của công ty. Giám đốc là người ra quyết định đối
với cấp dưới, thực hiện việc phân cấp, phân quyền với cấp dưới và tổ chức thực
hiện phương án kinh doanh, tiến hành kiểm tra giám sát, kiểm soát kết quả hoạt
động của công ty để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của công ty.
Giám đốc
Phòng kinh
doanh Phòng xây lắp Phòng kế toán
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 26
* Phòng kinh doanh:
- Chức năng : tên gọi chung của bộ phận thuộc doanh nghiệp trực tiếp
chịu trác nhiệm thực hiện các hoạt động tiếp thị- bán hàng tới các khách hàng và
khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp. Đây là phòng có chức năng quan trọng
trong việc tạo ra doanh thu, lợi nhuận cũng như quyết định sự tồn tại và phát
triển của công ty. Cụ thể phòng kinh doanh có nhiệm vụ:
+ Lập các kế hoạch kinh doanh và triển khai thực hiện
+ Thiết lập, giao dịch trực tiếp với hệ thống khách hàng, hệ thống nhà
phân phối
+ Thực hiện hoạt động bán hàng tới các khách hàng nhằm mang lại
doanh thu cho doanh nghiệp
* Phòng xây lắp:
- Chức năng: trực tiếp thi công, lắp đặt các công trình theo yêu cầu
+ Hỗ trợ, triển khai sản phẩm mới về mặt kỹ thuật xây lắp
+ Quản lý và đưa ra các chỉ thị liên quan về kỹ thuật cho các quy trình,
công đoạn xây lắp
* Phòng kế toán:
- Chức năng: Thực hiện công tác tổng hợp báo cáo quản trị nội bộ, các
báo cáo ra bên ngoài cho các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo chức năng,
nhiệm vụ được giao. Thực hiện và giám sát các công việc về tài chính. Cụ thể
phòng kế toán có nhiệm vụ:
+ Thực hiện việc tổ chức công tác kế toán, bộ máy kế toán theo quy định
của pháp luật.
+ Xây dựng hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống chứng từ, luân chuyển
chứng từ, biểu mẫu, hệ thống sổ sách, hệ thống báo cáo theo đúng chế độ kế
toán. Thực hiện các hoạt động nghiệp vụ về kế toán tài chính theo đúng quy định
của pháp luật và các quy chế, quy định và quy trình của công ty.
+ Giúp doanh nghiệp về lĩnh vực tài chính, theo dõi tình hình lợi nhuận
của công ty và thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước.
+ Tổng hợp số liệu kế toán và thực hiện các báo cáo tài chính theo quy
định và yêu cầu của Công ty, của ngành và của Nhà nước.
+ Thực hiện quản lý, kiểm tra, kiểm soát chi phí hoạt động theo định mức
tài chính, ngân sách và báo cáo Tổng giám đốc định kỳ tháng, quý, năm.
+ Lưu trữ hồ sơ, sổ sách, chứng từ, tài liệu kế toán theo quy định.
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 27
2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại
Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt.
- Kỳ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (VND)
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho: Phương pháp nhập trước - xuất
trước
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ
- Chế độ và chuẩn mực kế toán áp dụng: Thông tư số 200/2014/TT-BTC - Ngày
22/12/2014 của Bộ Tài chính
- Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh theo hình thức nhật ký chung tại công ty TNHH xây lắp
thương mại Khởi Đạt
Chứng từ kế toán
SỔ NHẬT KÍ CHUNG
SỔ CÁI 511, 515, 632,...
Bảng cân đối số phát
sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 28
2.2. Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty TNHH xây
lắp thương mại Khởi Đạt
2.2.1. Nội dung kế toán doanh thu, chi phí hoạt động bán hàng và cung cấp
dịch vụ tại Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt
2.2.1.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
* Chứng từ và sổ kế toán sử dụng
- Chứng từ sử dụng:
+ Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT
+ Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, Giấy báo có của ngân hàng...
+ Các chứng từ khác có liên quan...
- Sổ kế toán sử dụng:
+ Sổ nhật ký chung
+ Sổ cái TK511: “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
*Ví dụ minh họa 1:
Ngày 1/12, Bán 25 tấn xi măng Vicem cho cửa hàng vật liệu xây dựng
Hùng Hà theo hóa đơn GTGT số 1063, đơn giá 1.340.000đ/tấn (chưa VAT
10%), chưa thanh toán.
*Định khoản:
Nợ TK 131 : 36.850.000
Có TK 511 : 33.500.000
Có TK 3331: 3.350.000
Căn cứ vào hóa đơn số 0001063 (Biểu số 2.1), Kế toán tiến hành ghi sổ
nhật ký chung (Biểu số 2.6)
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 29
Biểu số 2.1. Hóa đơn GTGT số HĐ1063
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 3: Nội bộ
Ngày 1 tháng 12 năm 2015
Mẫu số: 01GTKT3/001
Ký hiệu: AA/15P
Số: 0001063
Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHH XÂY LẮP THƯƠNG MẠI KHỞI ĐẠT
Mã số thuế: 0201284263
Địa chỉ: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
Điện thoại: 031.3722169
Số tài khoản: 3409678 tại NH Á Châu – Hải Phòng
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Cửa hàng vật liệu xây dựng Hùng Hà
Mã số thuế:
Địa chỉ: Thôn 5, xã Thủy Sơn. Huyện Thủy Nguyên, Thành phố Hải Phòng
Hình thức thanh toán: Số tài khoản:
STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Bán xi măng Vicem cho cửa
hàng vật liệu xây dựng Hùng
Hà
Tấn 25 1.340.000 33.500.000
Cộng tiền hàng: 33.500.000
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 3.350.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 36.850.000
Số tiền viết bằng chữ: Ba mươi sáu triệu tám trăm năm mươi nghìn đồng chẵn.
Người mua hàng:
(Đã ký)
Người bán hàng:
(Đã ký)
Thủ trưởng đơn vị:
(Đã ký và đóng dấu)
(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hóa đơn)
(Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt)
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 30
*Ví dụ minh họa 2:
Ngày 15/12: Bán 180 m3
cát vàng cho công ty TNHH thương mại Song
Thìn theo hóa đơn GTGT số 1069, đơn giá 240.000đồng/m3
(chưa thuế VAT
10%) đã thanh toán bằng chuyển khoản.
*Định khoản:
Nợ TK 112 : 47.520.000
Có TK 511 : 43.200.000
Có TK 3331: 4.320.000
Căn cứ vào hóa đơn số 0001069 (Biểu số 2.2) và Giấy báo có của ngân
hàng Á Châu số 0695 (Biểu số 2.3) kế toán tiến hành ghi sổ nhật ký chung (Biểu
số 2.6)
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 31
Biểu số 2.2. Hóa đơn GTGT số HĐ1069
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 3: Nội bộ
Ngày 15 tháng 12 năm 2015
Mẫu số: 01GTKT3/001
Ký hiệu: AA/15P
Số: 0001069
Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHH XÂY LẮP THƯƠNG MẠI KHỞI ĐẠT
Mã số thuế: 0201284263
Địa chỉ: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
Điện thoại: 031.3722169
Số tài khoản: 3409678 tại NH Á Châu – Hải Phòng
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty TNHH thương mại Song Thìn
Mã số thuế: 0200409537
Địa chỉ: Số 1A đại lộ Tôn Đức Thắng, xã An Đồng, huyện An Dương, Thành phố Hải
Phòng
Hình thức thanh toán: Số tài khoản:
STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Bán cát vàng cho Công ty
TNHH thương mại Song
Thìn
m3
180 240.000 43.200.000
Cộng tiền hàng: 43.200.000
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 4.320.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 47.520 .000
Số tiền viết bằng chữ: Bốn mươi bảy triệu năm trăm hai mươi nghìn đồng chẵn.
Người mua hàng:
(Đã ký)
Người bán hàng:
(Đã ký)
Thủ trưởng đơn vị:
(Đã ký và đóng dấu)
(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hóa đơn)
(Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt)
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 32
Biểu số 2.3. Giấy báo có của ngân hàng Á Châu
Kính gửi: CÔNG TY TNHH XÂY LẮP THƯƠNG MẠI KHỞI ĐẠT
Mã số thuế : 0201284263
Hôm nay, chúng tôi xin báo đã ghi Có tài khoản của quý khách với nội dung
như sau:
Số tài khoản ghi Có: 3409678
Số tiền bằng số: 47.520.000
Số tiền bằng chữ: Bốn mươi bảy triệu năm trăm hai mươi nghìn đồng chẵn.
Nội dung: Công ty TNHH thương mại Song Thìn quyết toán hoàn công.
GIAO DỊCH VIÊN KIỂM SOÁT
Ngân Hàng Á Châu
Chi nhánh: ACB – Hải Phòng
GIẤY BÁO CÓ
Ngày: 15 - 12 - 2015
Mã GDV: BTTA
Mã KH: 10028
Số GD: 0695
(Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt)
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 33
*Ví dụ minh họa 3:
Ngày 25/12, Bán 12.000 viên gạch 2 lỗ cho cửa hàng vật liệu xây dựng
Năng Nghĩ theo hóa đơn GTGT số 1072, đơn giá 1.400đồng/viên (chưa thuế
VAT 10%) đã thanh toán bằng tiền mặt
*Định khoản:
Nợ TK 111 : 18.480.000
Có TK 511 : 16.800.000
Có TK 3331: 1.680.000
Căn cứ vào hóa đơn số 0001072 (Biểu số 2.4), kế toán tiến hành lập phiếu
thu số 345 (Biểu số 2.5). Từ phiếu thu số 345 kế toán tiến hành ghi sổ nhật ký
chung (Biểu số 2.6)
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 34
Biểu số 2.4. Hóa đơn GTGT số HĐ1072
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 3: Nội bộ
Ngày 25 tháng 12 năm 2015
Mẫu số: 01GTKT3/001
Ký hiệu: AA/15P
Số: 0001072
Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHH XÂY LẮP THƯƠNG MẠI KHỞI ĐẠT
Mã số thuế: 0201284263
Địa chỉ: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
Điện thoại: 031.3722169
Số tài khoản: 3409678 tại NH Á Châu – Hải Phòng
Họ tên người mua hàng: Hoàng Văn Nghĩ
Tên đơn vị: Cửa hàng vật liệu xây dựng Năng Nghĩ
Mã số thuế:
Địa chỉ: 56, Ngã 3 cầu Đen, xã Tân Dương, huyện Thủy Nguyên, Thành phố Hải
Phòng
Hình thức thanh toán: Số tài khoản:
STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Bán gạch 2 lỗ cho cửa hàng
vật liệu xây dựng Năng Nghĩ
viên 12.000 1.400 16.800.000
Cộng tiền hàng: 16.800.000
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 1.68.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 18.480.000
Số tiền viết bằng chữ: Mười tám triệu bốn trăm tám mươi nghìn đồng chẵn
Người mua hàng:
(Đã ký)
Người bán hàng:
(Đã ký)
Thủ trưởng đơn vị:
(Đã ký và đóng dấu)
(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hóa đơn)
(Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt)
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 35
Biểu số 2.5. Phiếu thu số 345
Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt
Địa chỉ: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận
Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
Mẫu số: 01 – TT
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
PHIẾU THU
Ngày 25 tháng 12 năm 2015
Số : 345
Nợ TK111 : 18.480.000
Có TK511 : 16.800.000
Có TK3331: 1.680.000
Họ và tên người nộp tiền: Lê Thanh Thủy
Địa chỉ: Phòng kế toán
Lý do nộp: Cửa hàng vật liệu xây dựng Năng Nghĩ thanh toán tiền mua gạch 2 lỗ
Số tiền: 18.480.000
Viết bằng chữ: Mười tám triệu bốn trăm tám mươi nghìn đồng chẵn
Kèm theo: 01 Chứng từ gốc
Ngày 25 tháng 12 năm 2015
Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Mười tám triệu bốn trăm tám mươi nghìn đồng
chẵn
Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý):
Số tiền quy đổi:
(Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt)
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 36
Biểu số 2.6. Trích sổ nhật ký chung
Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt
Địa chỉ: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận
Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
Mẫu số S03a – DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
TRÍCH SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Tháng 12 năm 2015
Đơn vị tính: VND
NT
GS
Chứng từ
Diễn giải
SH
TKĐƯ
Số phát sinh
SH NT Nợ Có
... ... ... ... ... ... ...
01/12 HĐ1063 01/12 Bán xi măng Vicem
cho cửa hàng vật liệu
xây dựng Hùng Hà
131 36.850.000
511 33.500.000
3331 3.350.000
... ... ... ... ... ... ...
15/12 HĐ1069
BC695
15/12 Bán cát vàng cho
công ty TNHH
thương mại Song
Thìn
112 47.520.000
511 43.200.000
3331 4.320.000
... ... ... ... ... ... ...
25/12 HĐ1072
PT345
25/12 Bán gạch 2 lỗ cho
cửa hàng vật liệu xây
dựng Năng Nghĩ
111 18.480.000
511 16.800.000
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 37
3331 1.680.000
... ... ... ... ... ... ...
Cộng lũy kế từ đầu
năm
24.640.120.148 24.640.120.148
(Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt)
Căn cứ vào sổ nhật ký chung, kế toán tiến hành ghi sổ cái TK 511 (biểu số 2.7)
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 38
Biểu số 2.7. Trích sổ cái TK 511
Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt
Địa chỉ: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận
Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
Mẫu số S03b – DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
TRÍCH SỔ CÁI
Tháng 12 năm 2015
Tên tài khoản: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Số hiệu: 511
Đơn vị tính: VND
NT
GS
Chứng từ
Diễn giải
SH
TKĐƯ
Số tiền
SH NT Nợ Có
Số dư đầu năm
Số phát sinh
01/12 HĐ1063 1/12 Bán xi măng
Vicem cho cửa
hàng VLXD
Hùng Hà
131 33.500.000
... ... ... ... ... ... ...
15/12 HĐ1069
BC695
15/12 Bán cát vàng cho
công ty TNHH
thương mại Song
Thìn
112 43.200.000
... ... ... ... ... ... ...
25/12 HĐ1072
PT345
25/12 Bán gạch 2 lỗ cho
cửa hàng VLXD
Năng Nghĩ
111 16.800.000
... ... ... ... ... ... ...
31/12 PKT30 31/12 Kết chuyển doanh
thu, thu nhập
911 9.823.436.672
Cộng lũy kế từ
đầu năm
9.823.436.672 9.823.436.672
Số dư cuối năm
(Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt)
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 39
2.2.1.2. Kế toán giá vốn hàng bán
* Chứng từ và sổ kế toán sử dụng
- Chứng từ sử dụng:
+ Phiếu xuất kho
+ Các chứng từ khác có liên quan...
- Sổ kế toán sử dụng:
+ Sổ Nhật ký chung
+ Sổ cái TK632: “Giá vốn hàng bán”
*Phương pháp hạch toán
*Ví dụ minh họa 1:
Ngày 1/12, Bán 25 tấn xi măng Vicem cho cửa hàng vật liệu xây dựng
Hùng Hà theo hóa đơn GTGT số 1063, đơn giá 1.340.000đ/tấn (chưa VAT
10%), chưa thanh toán.
*Định khoản:
Nợ TK 632 : 25.000.000
Có TK 156 : 25.000.000
Dựa vào Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ (sản phẩm, hàng hóa) (biểu số 2.8),
kế toán tiến hành lập phiếu xuất kho số 01 (Biểu sổ 2.9), sau đó tiến hành ghi sổ
nhật ký chung (Biểu số 2.14)
Để xác định giá vốn hàng bán (theo phương pháp nhập trước - xuất
trước):
Kế toán lấy số lượng 25 * 1.000.000 (Đơn giá tồn đầu kỳ) = 25.000.000
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 40
Biểu số 2.8. Trích sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ (sản phẩm, hàng hóa)
Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt
Địa chỉ: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
Mẫu số S10 – DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
TRÍCH SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ (SẢN PHẨM, HÀNG HÓA)
Tháng 12 năm 2015
Tài khoản: 156
Tên quy cách nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (sản phẩm, hàng hóa): Xi măng Vicem
Đơn vị tính: tấn
Chứng từ
Diễn giải
TK
ĐƯ
Đơn giá
Nhập Xuất Tồn
SH NT SL Thành tiền SL Thành tiền SL Thành tiền
Số dư đầu kỳ 1.000.000 65 65.000.000
PXK01 1/12 Xuất hàng theo HĐ 1063 632 1.000.000 25 25.000.000 40 40.000.000
PXK02 2/12 Xuất hàng theo HĐ 1064 632 1.000.000 20 20.000.000 20 20.000.000
... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ...
Cộng tháng 250 275.000.000 280 280.000.000
Số dư cuối kỳ 35 60.000.000
Ngày 31 tháng 12 năm 2015
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám Đốc
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt)
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 41
Biểu số 2.9. Phiếu xuất kho số 1
Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt
Địa chỉ: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận
Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
Mẫu sô 02 – VT
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 01 tháng 12 năm 2015
Số: 1/12
Nợ TK 632:
Có TK 156:
- Họ và tên người nhận hàng: Hoàng Văn Hùng
- Địa chỉ: Cửa hàng vật liệu xây dựng Hùng Hà
- Lý do xuất kho:Xuất hàng bán cho khách
- Xuất tại kho (ngăn lô):
STT Tên, nhãn hiệu, quy cách,
phẩm chất vật tư, dụng
cụ, sản phẩm, hàng hóa
Mã
số
Đơn
vị
tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Yêu
cầu
Thực
xuất
1 Xi măng Vicem tấn 25 25 1.000.000 25.000.000
Cộng 25.000.000
- Tổng số tiền (viết bằng chữ): Hai mươi lăm triệu đồng chẵn.
Ngày 01 tháng 12 năm 2015
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt)
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 42
*Ví dụ minh họa 2:
Ngày 15/12: Bán 180 m3
cát vàng cho công ty TNHH thương mại Song
Thìn theo hóa đơn GTGT số 1069, đơn giá 240.000đồng/m3
(chưa thuế VAT
10%) đã thanh toán bằng chuyển khoản.
*Định khoản:
Nợ TK 632 : 34.200.000
Có TK 156 : 34.200.000
Dựa vào Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ (sản phẩm, hàng hóa) (biểu số 2.10),
kế toán tiến hành lập phiếu xuất kho số 10 (Biểu sổ 2.11), sau đó tiến hành ghi
sổ nhật ký chung (Biểu số 2.14)
Để xác định giá vốn hàng bán (theo phương pháp nhập trước - xuất
trước):
Kế toán lấy số lượng 180 * 190.000 (Đơn giá tồn đầu kỳ) = 34.200.000
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 43
Biểu số 2.10. Trích sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ (sản phẩm, hàng hóa)
Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt
Địa chỉ: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
Mẫu số S10 – DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
TRÍCH SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ (SẢN PHẨM, HÀNG HÓA)
Tháng 12 năm 2015
Tài khoản: 156
Tên quy cách nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (sản phẩm, hàng hóa): Cát vàng
Đơn vị tính: m3
Chứng từ
Diễn giải
TK
ĐƯ
Đơn giá
Nhập Xuất Tồn
SH NT SL Thành tiền SL Thành tiền SL Thành tiền
Số dư đầu kỳ 190.000 450 85.500.000
PXK07 09/12 Xuất hàng theo HĐ 1068 632 190.000 120 22.800.000 330 62.700.000
PXK10 15/12 Xuất hàng theo HĐ 1069 632 190.000 180 34.200.000 150 18.500.000
... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ...
Cộng tháng 800 160.000.000 1.000 190.000.000
Số dư cuối kỳ 250 55.500.000
Ngày 31 tháng 12 năm 2015
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám Đốc
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt)
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 44
Biểu số 2.11. Phiếu xuất kho số 10
Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt
Địa chỉ: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận
Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
Mẫu sô 02 – VT
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 15 tháng 12 năm 2015
Số: 10/12
Nợ TK 632:
Có TK 156:
- Họ và tên người nhận hàng:
- Địa chỉ: Công ty TNHH thương mại Song Thìn
- Lý do xuất kho:Xuất hàng bán cho khách
- Xuất tại kho (ngăn lô):
STT Tên, nhãn hiệu, quy
cách, phẩm chất vật tư,
dụng cụ, sản phẩm,
hàng hóa
Mã
số
Đơn
vị
tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Yêu
cầu
Thực
xuất
1 Cát vàng m3 180 180 190.000 34.200.000
Cộng 34.200.000
- Tổng số tiền (viết bằng chữ): Ba mươi tư triệu hai trăm nghìn đồng chẵn.
Ngày 15 tháng 12 năm 2015
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt)
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 45
*Ví dụ minh họa 3:
Ngày 25/12, Bán 12.000 viên gạch 2 lỗ cho cửa hàng vật liệu xây dựng
Năng Nghĩ theo hóa đơn GTGT số 1072, đơn giá 1.400đồng/viên (chưa thuế
VAT 10%) đã thanh toán bằng tiền mặt
*Định khoản:
Nợ TK 632 : 11.400.000
Có TK 156 : 11.400.000
Dựa vào Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ (sản phẩm, hàng hóa) (biểu số 2.12),
kế toán tiến hành lập phiếu xuất kho số 01 (Biểu sổ 2.13), sau đó tiến hành ghi
sổ nhật ký chung (Biểu số 2.14)
Để xác định giá vốn hàng bán (theo phương pháp nhập trước - xuất
trước):
Kế toán lấy số lượng 12.000 * 950 (Đơn giá tồn đầu kỳ) = 11.400.000
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 46
Biểu số 2.12. Trích sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ (sản phẩm, hàng hóa)
Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt
Địa chỉ: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
Mẫu số S10 – DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
TRÍCH SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ (SẢN PHẨM, HÀNG HÓA)
Tháng 12 năm 2015
Tài khoản: 156
Tên quy cách nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (sản phẩm, hàng hóa): gạch 2 lỗ
Đơn vị tính: viên
Chứng từ
Diễn giải
TK
ĐƯ
Đơn
giá
Nhập Xuất Tồn
SH NT SL Thành tiền SL Thành tiền SL Thành tiền
Số dư đầu kỳ 950 50.000 47.500.000
... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ...
PXK14 20/12 Xuất hàng theo HĐ 1070 632 950 30.000 28.500.000 70.000 66.500.000
PXK17 25/12 Xuất hàng theo HĐ 1072 632 950 12.000 11.400.000 58.000 55.100.000
... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ...
Cộng tháng 80.000 88.000.000 100.000 95.000.000
Số dư cuối kỳ 30.000 40.500.000
Ngày 31 tháng 12 năm 2015
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám Đốc
(Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt)
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 47
Biểu số 2.13. Phiếu xuất kho số 17
Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt
Địa chỉ: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận
Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
Mẫu sô 02 – VT
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 25 tháng 12 năm 2015
Số: 17/12
Nợ TK 632:
Có TK 156:
- Họ và tên người nhận hàng:
- Địa chỉ: Cửa hàng vật liệu xây dựng Năng Nghĩ
- Lý do xuất kho:Xuất hàng bán cho khách
- Xuất tại kho (ngăn lô):
STT Tên, nhãn hiệu, quy
cách, phẩm chất vật tư,
dụng cụ, sản phẩm, hàng
hóa
Mã
số
Đơn
vị
tính
Số lượng Đơn
giá
Thành tiền
Yêu
cầu
Thực
xuất
1 Gạch 2 lỗ viên 12.000 12.000 950 11.400.000
Cộng 11.400.000
- Tổng số tiền (viết bằng chữ): Mười một triệu bốn trăm nghìn đồng chẵn.
Ngày 25 tháng 12 năm 2015
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 48
Biểu số 2.14. Trích sổ nhật ký chung
Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt
Địa chỉ: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận
Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
Mẫu số S03a – DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
TRÍCH SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Tháng 12 năm 2015
Đơn vị tính: VND
NT
GS
Chứng từ
Diễn giải
SH
TKĐƯ
Số phát sinh
SH NT Nợ Có
... ... ... ... ... ... ...
01/12 PX
01
01/12 Bán xi măng Vicem
cho cửa hàng vật liệu
xây dựng Hùng Hà
632 25.000.000
156 25.000.000
... ... ... ... ... ... ...
15/12 PX
10
15/12 Bán cát vàng cho công
ty TNHH thương mại
Song Thìn
632 34.200.000
156 34.200.000
... ... ... ... ... ... ...
25/12 PX
17
25/12 Bán gạch 2 lỗ cho cửa
hàng VLXD Năng
Nghĩ
632 11.400.000
156 11.400.000
... ... ... ... ... ... ...
Cộng lũy kế từ đầu
năm
24.640.120.148 24.640.120.148
(Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt)
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 49
Căn cứ vào sổ nhật ký chung, kế toán tiến hành ghi sổ cái TK632 (biểu số 2.15)
Biểu số 2.15. Trích sổ cái TK 632
Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt
Địa chỉ: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận
Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
Mẫu số S03b – DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
TRÍCH SỔ CÁI
Tháng 12 năm 2015
Tên tài khoản: Giá vốn hàng bán
Số hiệu: 632
Đơn vị tính: VND
NT
GS
Chứng từ
Diễn giải
SH
TKĐ
Ư
Số tiền
SH NT Nợ Có
Số dư đầu năm
Số phát sinh
01/
12
PX
01
1/12 Bán hàng cho cửa hàng vật
liệu xây dựng Hùng Hà
156 25.000.000
... ... ... ... ... ... ...
15/
12
PX
10
15/12 Bán cát vàng cho công ty
TNHH thương mại Song
Thìn
156 34.200.000
... ... ... ... ... ... ...
25/
12
PX
17
25/12 Bán gạch 2 lỗ cho cửa
hàng VLXD Năng Nghĩ
156 11.400.000
... ... ... ... ... ... ...
31/
12
PKT
31
31/12 Kết chuyển chi phí kinh
doanh
911 7.780.304.744
Cộng lũy kế từ đầu năm 7.780.304.744 7.780.304.744
Số dư cuối năm
(Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt)
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 50
2.2.1.3. Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
* Chứng từ và sổ kế toán sử dụng
- Chứng từ sử dụng:
+ Hóa đơn GTGT
+ Phiếu chi
+ Giấy báo nợ
+ Bảng thanh toán lương, bảng tính và phân bổ khấu hao
+ Các chứng từ khác có liên quan...
- Sổ kế toán sử dụng:
+ Sổ Nhật ký chung
+ Sổ cái TK641: “Chi phí bán hàng”
+ Sổ cái TK642: “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
*Phương pháp hạch toán
*Ví dụ minh họa 1:
Ngày 3/12: Công ty thanh toán tiền thuê xe phục vụ vận chuyển cho Công
ty TNHH thương mại và dịch vụ vận tải Trung Hải
*Định khoản:
Nợ TK641: 2 .000.000
Nợ TK133: 200.000
Có TK111: 2.200.000
Căn cứ vào Hóa đơn GTGT số 0000742 (Biểu số 2.16), kế toán tiến hành
lập phiếu chi số 325 (Biểu số 2.17), sau đó tiến hành ghi sổ nhật ký chung (Biểu
số 2.22)
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 51
Biểu số 2.16. Hóa đơn GTGT số 742
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao khách hàng
Ngày 3 tháng 12 năm 2015
Mẫu số: 01GTKT3/001
Ký hiệu: AA/15P
Số: 0000742
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH thương mại và dịch vụ vận tải Trung Hải
Mã số thuế: 0201397852
Địa chỉ: 115B/198 Lê Thánh Tông, Phường Máy Chai, Quận Ngô Quyền, Thành Phố
Hải Phòng
Điện thoại: 031.3540788
Số tài khoản:
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: CÔNG TY TNHH XÂY LẮP THƯƠNG MẠI KHỞI ĐẠT
Mã số thuế: 0201284263
Địa chỉ: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
Điện thoại: 031.3722169
Hình thức thanh toán: Số tài khoản:
STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Thuê xe tải chở hàng 2.000.000
Cộng tiền hàng: 2.000.000
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 200.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 2.200.000
Số tiền viết bằng chữ: Hai triệu hai trăm nghìn đồng chẵn
Người mua hàng:
(Đã ký)
Người bán hàng:
(Đã ký)
Thủ trưởng đơn vị:
(Đã ký và đóng dấu)
(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hóa đơn)
(Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt)
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 52
Biểu số 2.17. Phiếu chi số 325
Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt
Địa chỉ: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận
Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
Mẫu số: 02 – TT
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
PHIẾU CHI
Ngày 03 tháng 12 năm 2015
Số : 325
Nợ TK641 : 2.000.000
Nợ TK133 : 200.000
Có TK111: 2.200.000
Họ và tên người nhận tiền: Nguyễn Văn Minh
Địa chỉ: Phòng kế toán
Lý do chi : Chi tiền thuê xe tải chở hàng
Số tiền: 2.200.000
Viết bằng chữ: Hai triệu hai trăm nghìn đồng chẵn.
Kèm theo: 01 Chứng từ gốc
Ngày 03 tháng 12 năm 2015
Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận tiền
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Hai triệu hai trăm nghìn đồng chẵn.
Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý):
Số tiền quy đổi:
(Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt)
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 53
*Ví dụ minh họa 2:
Ngày 10/12: Chi tiền mua văn phòng phẩm tại Công ty Cổ phần văn
phòng phẩm Hoàng Mai theo hóa đơn GTGT số 1011, đã thanh toán bằng tiền
mặt.
*Định khoản:
Nợ TK642: 3.200.000
Nợ TK133: 320.000
Có TK111: 3.520.000
Căn cứ vào Hóa đơn GTGT số 1011 (Biểu số 2.18), kế toán lập phiếu chi
số 350 (biểu số 2.19), sau đó tiến hành ghi sổ nhật ký chung (Biểu số 2.22)
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 54
Biểu số 2.18. Hóa đơn GTGT số 1011
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao khách hàng
Ngày 10 tháng 12 năm 2015
Mẫu số: 01GTKT3/001
Ký hiệu: AA/15P
Số: 0001011
Đơn vị bán hàng: Công ty Cổ phần Văn phòng phầm Hoàng Mai
Mã số thuế: 0201063923
Địa chỉ: 140 Phủ Thượng Đoạn, Vạn Mỹ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
Điện thoại: 031.3601285
Số tài khoản:
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: CÔNG TY TNHH XÂY LẮP THƯƠNG MẠI KHỞI ĐẠT
Mã số thuế: 0201284263
Địa chỉ: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
Điện thoại: 031.3722169
Hình thức thanh toán: Số tài khoản:
STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Giấy in Double A hộp 5 280.000 1.400.000
2 Bút bi hộp 5 50.000 250.000
3 Bìa còng nhẫn cái 20 20.000 400.000
4 Giấy in plus hộp 5 230.000 1.150.000
Cộng tiền hàng: 3.200.000
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 320.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 3.520.000
Số tiền viết bằng chữ: Ba triệu năm trăm hai mươi nghìn đồng chẵn.
Người mua hàng:
(Đã ký)
Người bán hàng:
(Đã ký)
Thủ trưởng đơn vị:
(Đã ký và đóng dấu)
(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hóa đơn)
(Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt)
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 55
Biểu số 2.19. Phiếu chi số 350
Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt
Địa chỉ: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận
Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
Mẫu số: 02 – TT
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
PHIẾU CHI
Ngày 10 tháng 12 năm 2015
Số : 350
Nợ TK642 : 3.200.000
Nợ TK133 : 320.000
Có TK111: 3.520.000
Họ và tên người nhận tiền: Nguyễn Văn Minh
Địa chỉ: Phòng kế toán
Lý do chi : Chi mua văn phòng phẩm
Số tiền: 3.520.000
Viết bằng chữ: Ba triệu năm trăm hai mươi nghìn đồng chẵn.
Kèm theo: 01 Chứng từ gốc
Ngày 10 tháng 12 năm 2015
Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận tiền
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Ba triệu năm trăm hai mươi nghìn đồng chẵn..
Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý):
Số tiền quy đổi:
(Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt)
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 56
*Ví dụ minh họa 3:
Ngày 31/12: Công ty tính lương phải trả tháng 12 cho cán bộ công nhân viên, từ đó lập bảng phân bổ tiền lương và
trích theo lương (Biểu số 2.20), sau đó kế toán tiến hành ghi sổ nhật ký chung (biểu số 2.22)
Biểu số 2.20. Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt
Địa chỉ: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
Mẫu số 11 – LĐTL
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
TRÍCH BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
Tháng 12 năm 2015
Đơn vị tính: VND
Ghi có
334
Lương
tính BH
Ghi có TK 338
Người sử dụng lao động chịu Người lao động chịu Cộng có
TK 338BHXH BHYT BHTN KPCĐ
Cộng
BHXH BHYT BHTN
Cộng
18% 3% 1% 2% 8% 1.5% 1%
TK 622 23.220.000 16.585.000 2.985.300 497.550 165.850 331.700 3.980.400 1.326.800 248.775 165.850 1.741.425 5.721.825
TK 641 17.280.000 9.951.000 1.791.180 298.530 99.510 199.020 2.388.240 796.080 149.265 99.150 1.044.855 3.433.095
TK 642 41.040.000 23.219.000 4.179.420 696.570 232.190 464.380 5.572.560 1.857.520 348.285 232.190 2.437.995 8.010.555
Cộng 81.540.000 49.755.000 8.955.900 1.492.650 497.550 995.100 11.941.200 3.980.400 746.325 497.550 5.224.275 17.165.475
(Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt)
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 57
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 58
*Ví dụ minh họa 4:
Ngày 31/12: Công ty tính khấu hao tháng 12, từ đó lập Bảng tính và phân bổ khấu hao (Biểu số 2.21), sau đó kế toán tiến
hành ghi sổ nhật ký chung (Biểu số 2.22)
Biểu số 2.21. Bảng tính và phân bổ khấu hao
Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt
Địa chỉ: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
Mẫu số 06 – TSCĐ
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
TRÍCH BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ
Tháng 12 năm 2015
Đơn vị tính: VND
STT Chỉ tiêu
Thời
gian sử
dụng
Toàn doanh nghiệp
TK627 TK641 TK642
Nguyên giá
Số khấu
hao
1 Số khấu hao trích tháng trước 10 645.454.545 5.378.788 1.075.758 1.613.636 2.689.394
2 Số khấu hao tăng tháng này - - - -
3 Số khấu hao giảm tháng này - - - -
4 Số khấu hao trích tháng này 10 645.454.545 5.378.788 1.075.758 1.613.636 2.689.394
(Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt)
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 59
Biểu số 2.22. Trích sổ Nhật ký chung
Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt
Địa chỉ: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận
Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
Mẫu số S03a – DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
TRÍCH SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Tháng 12 năm 2015
Đơn vị tính: VND
NT
GS
Chứng từ
Diễn giải
SH
TKĐƯ
Số phát sinh
SH NT Nợ Có
... ... ... ... ... ... ...
3/12 PC
325
3/12 Chi tiền thuê xe 641 2.000.000
133 200.000
111 2.200.000
... ... ... ... ... ... ...
10/12 PC
350
10/12 Chi tiền mua văn phòng
phẩm
642 3.200.000
133 320.000
111 3.520.000
... ... ... ... ... ... ...
31/12 BPBLT
12
31/12 Tính lương tháng 12 622 23.220.000
641 17.280.000
642 41.040.000
334 81.540.000
Tính các khoản trích theo
lương
622 3.980.400
641 2.388.240
642 5.572.560
334 5.224.275
338 17.165.475
... ... ... ... ... ... ...
31/12 BKH
T12
31/12 Tính khấu hao tháng 12 627 1.075.758
641 1.613.636
642 2.689.394
214 5.378.783
Cộng lũy kế từ đầu năm 24.640.120.148 24.640.120.148
(Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt)
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 60
Căn cứ vào sổ nhật ký chung, kế toán tiến hành ghi sổ cái TK641 (Biểu số
2.23) và sổ cái TK642 (Biểu số 2.24)
Biểu số 2.23. Trích sổ cái TK 641
Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt
Địa chỉ: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận
Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
Mẫu số S03b – DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
TRÍCH SỔ CÁI
Tháng 12 năm 2015
Tên tài khoản: Chi phí bán hàng
Số hiệu: 641
Đơn vị tính: VND
NT
GS
Chứng từ
Diễn giải
SH
TKĐƯ
Số tiền
SH NT Nợ Có
Số dư đầu năm
Số phát sinh
... ... ... ... ... ... ...
03/
12
PC
325
3/12 Chi tiền thuê xe 111 2.000.000
... ... ... ... ... ... ...
31/
12
BPB
LT12
31/12 Tính lương tháng 12 334 17.280.000
Tính các khoản trích
theo lương
338 2.388.240
31/
12
BKH
T12
31/12 Tính khấu hao tháng
12
214 1.613.636
31/
12
PKT
31
31/12 Kết chuyển chi phí
kinh doanh
911 452.511.274
Cộng lũy kế từ đầu
năm
452.511.274 452.511.274
Số dư cuối năm
(Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt)
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 61
Biểu số 2.24. Trích sổ cái TK 642
Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt
Địa chỉ: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận
Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
Mẫu số S03b – DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
TRÍCH SỔ CÁI
Tháng 12 năm 2015
Tên tài khoản: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Số hiệu: 642
Đơn vị tính: VND
NT
GS
Chứng từ
Diễn giải
SH
TKĐƯ
Số tiền
SH NT Nợ Có
Số dư đầu năm
Số phát sinh
... ... ... ... ... ... ...
10/
12
PC
350
10/12 Chi tiền mua văn
phòng phẩm
111 1.520.000
... ... ... ... ... ... ...
31/
12
BPB
LT12
31/12 Tính lương tháng 12 334 41.040.000
Tính các khoản trích
theo lương
338 5.572.560
31/
12
BKH
T12
31/12 Tính khấu hao tháng
12
214 2.689.394
31/
12
PKT
31
31/12 Kết chuyển chi phí
kinh doanh
911 321.387.517
Cộng lũy kế từ đầu
năm
321.387.517 321.387.517
Số dư cuối năm
(Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt)
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 62
2.2.2. Nội dung kế toán doanh thu, chi phí hoạt động tài chính tại Công ty
TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt
* Chứng từ và sổ kế toán sử dụng
- Chứng từ sử dụng:
+ Sổ phụ ngân hàng
+ Giấy báo có
+ Các chứng từ khác có liên quan...
- Sổ kế toán sử dụng:
+ Sổ cái TK515: “Doanh thu hoạt động tài chính”
*Phương pháp hạch toán
*Ví dụ minh họa 1:
Ngày 31/12: Nhận được lãi tiền gửi Ngân hàng, số tiền 2.738.299 đồng
bằng chuyển khoản.
*Định khoản:
a, Nợ TK112: 2.738.299
Có TK515: 2.738.299
Căn cứ vào Giấy báo có số 725 (Biểu số 2.25), kế toán tiến hành ghi sổ
nhật ký chung (Biểu số 2.26)
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 63
Biểu số 2.25. Giấy báo có
Kính gửi: CÔNG TY TNHH XÂY LẮP THƯƠNG MẠI KHỞI ĐẠT
Mã số thuế : 0201284263
Hôm nay, chúng tôi xin báo đã ghi Có tài khoản của quý khách với nội dung
như sau:
Số tài khoản ghi Có: 3409678
Số tiền bằng số: 2.738.299
Số tiền bằng chữ: Hai triệu bảy trăm ba mươi tám nghìn hai trăm chín mươi
chín đồng.
Nội dung: Lãi tiền gửi
GIAO DỊCH VIÊN KIỂM SOÁT
Ngân Hàng Á Châu
Chi nhánh: ACB – Hải Phòng
GIẤY BÁO CÓ
Ngày: 31 - 12 - 2015
Mã GDV: BTTA
Mã KH: 10028
Số GD: 0725
(Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt)
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 64
Biểu số 2.26. Trích Nhật ký chung
Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt
Địa chỉ: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận
Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
Mẫu số S03a – DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
TRÍCH SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Tháng 12 năm 2015
Đơn vị tính: VND
NT
GS
Chứng từ
Diễn giải
SH
TKĐƯ
Số phát sinh
SH NT Nợ Có
... ... ... ... ... ... ...
3/12 PC
325
3/12 Chi tiền thuê xe 641 2.000.000
133 200.000
111 2.200.000
... ... ... ... ... ... ...
10/12 PC
350
10/12 Chi tiền mua VPP 642 3.200.000
133 320.000
111 3.520.000
... ... ... ... ... ... ...
31/12 BC
725
31/12 Nhận lãi tiền gửi 112 2.738.299
515 2.738.299
... ... ... ... ... ... ...
Cộng lũy kế từ đầu
năm
24.640.120.148 24.640.120.148
(Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt)
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 65
Căn cứ vào sổ nhật ký chung, kế toán tiến hành ghi sổ cái TK515 (biểu số 2.27)
Biểu số 2.27. Trích Sổ cái TK515
Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt
Địa chỉ: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận
Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
Mẫu số S03b – DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
TRÍCH SỔ CÁI
Tháng 12 năm 2015
Tên tài khoản: Doanh thu hoạt động tài chính
Số hiệu: 515
Đơn vị tính: VND
NT
GS
Chứng từ
Diễn giải
SH
TKĐƯ
Số tiền
SH NT Nợ Có
Số dư đầu năm
Số phát sinh
... ... ... ... ... ... ...
31/12 BC
725
31/12 Nhận lãi tiền gửi 112 2.738.299
31/12 PKT
30
31/12 Kết chuyển doanh thu,
thu nhập
911 8.428.052
Cộng lũy kế từ đầu
năm
8.428.052 8.428.052
Số dư cuối năm
(Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt)
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 66
2.2.3. Tổng hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công
ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt
* Chứng từ và sổ kế toán sử dụng
- Chứng từ sử dụng:
+ Phiếu kế toán
- Sổ kế toán sử dụng:
+ Sổ cái TK911: “Kết quả kinh doanh”
+ Sổ cái TK 821: “Chi phí thuế TNDN”
+ Sổ cái TK421: “Lợi nhuận chưa phân phối”
*Phương pháp hạch toán
*Ví dụ minh họa:
Ngày 31/12: Các bút toán kết chuyển cuối năm 2015
Cuối năm, căn cứ vào số liệu trên sổ cái TK511, TK515 kế toán tiến hành
lập phiếu kế toán số 30 (Biểu số 2.28) để kết chuyển doanh thu, thu nhập
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 67
Biểu số 2.28. Phiếu kế toán số 30
Đơn vị: Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt
ĐC: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
PHIẾU KẾ TOÁN
Năm 2015
Số: 30
Đơn vị tính: VND
STT Nội dung TK Nợ TK Có Số tiền
1 Kết chuyển doanh thu bán hàng 511 911 9.823.436.672
2 Kết chuyển doanh thu hoạt động
tài chính
515 911 8.428.052
Cộng 9.831.864.724
Ngày 31 tháng 12 năm 2015
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu)
(Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt)
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 68
Căn cứ vào số liệu trên sổ cái TK632, 641, 642 kế toán tiến hành lập
phiếu kế toán số 31 (Biểu số 2.29) để kết chuyển chi phí kinh doanh
Biểu số 2.29. Phiếu kế toán số 31
Đơn vị: Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt
ĐC: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
PHIẾU KẾ TOÁN
Năm 2015
Số: 31
Đơn vị tính: VND
STT Nội dung TK Nợ TK Có Số tiền
1 Kết chuyển giá vốn hàng bán 911 632 7.780.304.744
2 Kết chuyển Chi phí bán hàng 911 641 452.511.274
3 Kết chuyển chi phí quản lý
doanh nghiệp
911 642 321.387.517
Cộng 8.554.203.535
Ngày 31 tháng 12 năm 2015
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu)
(Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt)
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 69
Căn cứ vào Phiếu kế toán số 30 và Phiếu kế toán số 31 kế toán ghi vào sổ
nhật chung (Biểu số 2.33)
Căn cứ vào sổ nhật ký chung, kế toán ghi sổ cái TK511 (Biểu số 2.7), Sổ
cái TK515 (Biểu số 2.27), Sổ cái TK 632 (Biểu số 2.15), Sổ cái TK 641 (Biểu số
2.23), Sổ cái TK 642 (Biểu số 2.24), Sổ cái TK 911 (Biểu số 2.34)
Căn cứ vào sổ cái TK 911 kế toán tiến hành lập Phiếu kế toán số 32 (Biểu
số 2.30) phản ánh thuế TNDN phải nộp
Biểu số 2.30. Phiếu kế toán số 32
Đơn vị: Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt
ĐC: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
PHIẾU KẾ TOÁN
Năm 2015
Số: 32
Đơn vị tính: VND
STT Nội dung TK Nợ TK Có Số tiền
1 Thuế TNDN phải nộp năm 2015 821 3334 319.415.297
Cộng 319.415.297
Ngày 31 tháng 12 năm 2015
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu)
(Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt)
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 70
Căn cứ vào Phiếu kế toán số 32, kế toán tiến hành ghi vào sổ nhật ký
chung (Biểu số 2.33)
Căn cứ vào sổ Nhật ký chung, kế toán ghi sổ cái TK821 (Biểu số 2.35)
Căn cứ vào sổ cái TK821, kế toán lập Phiếu kế toán số 33 (Biểu số 2.31)
phản ánh việc kết chuyển chi phí thuế năm 2015
Biểu số 2.31. Phiếu kế toán số 33
Đơn vị: Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt
ĐC: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
PHIẾU KẾ TOÁN
Năm 2015
Số: 33
Đơn vị tính: VND
STT Nội dung TK Nợ TK Có Số tiền
1 Kết chuyển thuế TNDN phải nộp 911 821 319.415.297
Cộng 319.415.297
Ngày 31 tháng 12 năm 2015
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu)
(Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt)
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 71
Căn cứ vào Phiếu kế toán số 33, kế toán tiến hành ghi vào sổ nhật ký
chung (Biểu số 2.33)
Căn cứ vào sổ nhật ký chung, kế toán ghi vào sổ cái TK821 (Biểu số
2.35), Tài khoản 911 (Biểu số 2.34)
Căn cứ vào sổ cái TK 911 kế toán lập phiếu kế toán số 34 (Biểu số 2.32)
phản ánh kết chuyển lợi nhuận sau thuế.
Biểu số 2.32. Phiếu kế toán số 34
Đơn vị: Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt
ĐC: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
PHIẾU KẾ TOÁN
Năm 2015
Số: 34
Đơn vị tính: VND
STT Nội dung TK Nợ TK Có Số tiền
1 Lợi nhuận sau thuế năm 2015 911 421 958.245.892
Cộng 958.245.892
Ngày 31 tháng 12 năm 2015
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu)
(Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt)
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 72
Căn cứ vào Phiếu kế toán số 34, Kế toán ghi vào sổ nhật ký chung (Biểu
số 2.33)
Căn cứ vào sổ Nhật ký chung, kế toán ghi vào sổ cái TK911 (Biểu số
2.34), sổ cái TK421 (Biểu số 2.36)
Căn cứ vào các sổ cái, Kế toán lập Bảng cân đối tài khoản (Biểu số 2.37)
và bảng Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2015 (Biểu số 2.38)
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 73
Biểu số 2.33. Trích sổ nhật ký chung
Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt
Địa chỉ: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận
Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
Mẫu số S03a – DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
TRÍCH SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Tháng 12 năm 2015
Đơn vị tính: VND
NT
GS
Chứng từ
Diễn giải
SH
TKĐƯ
Số phát sinh
SH NT Nợ Có
... ... ... ... ... ... ...
31/12 PKT
30
31/12 Kết chuyển doanh thu,
thu nhập
511 9.823.436.672
515 8.428.052
911 9.831.864.724
31/12 PKT
31
31/12 Kết chuyển chi phí kinh
doanh
911 8.554.203.535
632 7.780.304.744
641 452.511.274
642 321.387.517
31/12 PKT
32
31/12 Thuế TNDN phải nộp 821 319.415.297
3334 319.415.297
31/12 PKT
33
31/12 Kết chuyển thuế TNDN
phải nộp
911 319.415.297
821 319.415.297
31/12 PKT
34
31/12 Lợi nhuận sau thuế 911 958.245.892
421 958.245.892
Cộng lũy kế từ đầu
năm
24.640.120.148 24.640.120.148
(Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt)
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 74
Biểu số 2.34. Sổ cái TK 911
Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt
Địa chỉ: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận
Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
Mẫu số S03b – DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
TRÍCH SỔ CÁI
Tháng 12 năm 2015
Tên tài khoản: Kết quả kinh doanh
Số hiệu: 911
Đơn vị tính: VND
NT
GS
Chứng từ
Diễn giải
SH
TKĐƯ
Số phát sinh
SH NT Nợ Có
Số dư đầu năm
Số phát sinh
31/12 PKT
30
31/12 Kết chuyển doanh thu, thu
nhập
511 9.823.436.672
515 8.428.052
31/12 PKT
31
31/12 Kết chuyển chi phí kinh
doanh
632 7.780.304.744
641 452.511.274
642 321.387.517
31/12 PKT
33
31/12 Kết chuyển thuế TNDN
phải nộp
821 319.415.297
31/12 PKT
34
31/12 Lợi nhuận sau thuế 421 958.245.892
Cộng lũy kế từ đầu năm 9.831.864.724 9.831.864.728
Số dư cuối năm
(Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt)
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 75
Biểu số 2.35. Sổ cái TK 821
Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt
Địa chỉ: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận
Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
Mẫu số S03b – DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
TRÍCH SỔ CÁI
Tháng 12 năm 2015
Tên tài khoản: Thuế TNDN
Số hiệu: 821
Đơn vị tính: VND
NT
GS
Chứng từ
Diễn giải
SH
TKĐƯ
Số phát sinh
SH NT Nợ Có
Số dư đầu năm
Số phát sinh
31/12 PKT
32
31/12 Thuế TNDN phải nộp 3334 319.415.297
31/12 PKT
33
31/12 Kết chuyển thuế TNDN
phải nộp
911 319.415.297
Cộng lũy kế từ đầu năm 319.415.297 319.415.297
Số dư cuối năm
(Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt)
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 76
Biểu số 2.36. Sổ cái TK 421
Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt
Địa chỉ: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận
Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
Mẫu số S03b – DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
TRÍCH SỔ CÁI
Tháng 12 năm 2015
Tên tài khoản: Lợi nhuận chưa phân phối
Số hiệu: 421
Đơn vị tính: VND
NT
GS
Chứng từ
Diễn giải
SH
TKĐƯ
Số phát sinh
SH NT Nợ Có
Số dư đầu năm 354.037.231
Số phát sinh
31/12 PKT
34
31/12 Lợi nhuận sau thuế 911 958.245.892
Cộng lũy kế từ đầu năm 958.245.892
Số dư cuối năm 1.312.283.123
(Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt)
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 77
Biểu số 2.37. Trích bảng cân đối số phát sinh
Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt
Địa chỉ: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
Mẫu số S06 – DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
TRÍCH BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH
Năm: 2015
SH
TK
Tên TK
SDĐK SPS trong kỳ SDCK
Nợ Có Nợ Có Nợ Có
... ... ... ... ... ... ... ...
421 Lợi nhuận chưa phân phối 354.037.231 958.245.892 1.312.283.123
511 Doanh thu BH và CCDV 9.823.436.672 9.823.436.672
515 Doanh thu hoạt động tài chính 8.428.052 8.428.052
632 Giá vốn hàng bán 7.780.304.744 7.780.304.744
641 Chi phí bán hàng 452.511.274 452.511.274
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 78
642 Chi phí QLDN 321.387.517 321.387.517
821 Chi phí thuế TNDN 319.415.297 319.415.297
911 Xác định kết quả kinh doanh 9.831.864.724 9.831.864.724
Tổng 4.794.956.452 4.794.956.452 24.640.120.148 24.640.120.148 5.241.823.654 5.241.823.654
(Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt)
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 79
Biểu số 2.38. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh
Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt
Địa chỉ: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận Ngô
Quyền, Thành phố Hải Phòng
Mẫu số B02 – DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
Đơn vị tiền: VND
STT Chỉ tiêu Mã Thuyết
minh
Số năm nay Số năm trước
1 Doanh thu BH và cung cấp
dịch vụ
01 VI.25 9.823.436.672 8.785.336.400
2 Các khoản giảm trừ doanh
thu
02
3 Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ
(10=01-02)
10 9.823.436.672 8.785.336.400
4 Giá vốn hàng bán 11 7.780.304.744 7.076.322.611
5 Lợi nhuận gộp về bán
hàng và cung cấp dịch vụ
(20=10-11)
20 2.043.131.928 1.709.013.789
6 Doanh thu hoạt động tài
chính
21 VI.26 8.428.052 6.755.771
7 Chi phí tài chính 22 VI.28 0 0
- Trong đó: chi phí lãi vay 23 0 0
8 Chi phí bán hàng 24 452.511.274 396.463.251
9 Chi phí quản lý doanh
nghiệp
25 321.387.517 270.185.000
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh
(30=20+21-(22+24+25))
30 1.277.661.189 1.049.121.309
11 Thu nhập khác 31 0 0
12 Chi phí khác 32 0 0
13 Lợi nhuận khác (40=31-32) 40 0 0
14 Tổng lợi nhuận kế toán
trước thuế (50=30+40)
50 1.277.661.189 1.049.121.309
15 Chi phí thuế TNDN hiện
hành
51 VI.30 255.532.238 209.824.262
16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 VI.30 0 0
17 Lợi nhuận sau thuế TNDN
(60=50-51-52)
60 1.022.128.951 839.297.047
18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70 0 0
(Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt)
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 80
CHƯƠNG 3
MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN
DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
TẠI CÔNG TY TNHH XÂY LẮP THƯƠNG MẠI KHỞI ĐẠT
3.1. Đánh giá thực trạng công tác kế toán nói chung và kế toán doanh thu,
chi phí, xác định kết quả nói riêng tại công ty TNHH xây lắp thương mại
Khởi Đạt
3.1.1. Ưu điểm
- Về công tác quản lý:
+ Đội ngũ cán bộ công nhân viên năng động, ham học hỏi, có trình độ và
bộ máy lãnh đạo có năng lực, luôn quan tâm đến cán bộ nhân viên trong công ty.
+ Bộ máy quản lý gọn nhẹ giúp công ty hoạt động dễ dàng, nhanh chóng hơn
- Về công tác kế toán:
+ Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức gọn nhẹ, mỗi kế toán được
phân công, phụ trách một mảng riêng đảm bảo sự chuyên môn hóa nhưng vẫn
phối hợp một cách chặt chẽ.
+ Các kế toán thường xuyên kiểm tra, đối chiếu số liệu để đảm bảo tính
chính xác đồng thời theo dõi kịp thời các hoạt động của Công ty.
- Về hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán
+ Công ty áp dụng theo hình thức nhật ký chung, đây là hình thức kế toán
đơn giản, phổ biến, phù hợp với hoạt động kinh doanh diễn ra tại công ty. Đồng
thời, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh, theo dõi theo trình tự thời
gian giúp thông tin kế toán được cập nhật thường xuyên và đầy đủ.
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên. Nó giúp
cho việc quản lý và theo dõi quá trình nhập, xuất, tồn hàng óa một cách dễ dàng.
- Về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
+ Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến doanh thu được cập nhật
đều đặn hàng ngày, phù hợp với các điều kiện ghi nhận doanh thu.
+ Các nghiệp vụ liên quan đến chi phí đều được ghi chép cẩn thận, kịp
thời nhằm tránh tình trạng chi khống, lãng phí ảnh hưởng đến kết quả kinh
doanh. Giúp doanh nghiệp có thể quản lý các chi phí một cách hợp lý hơn.
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 81
+ Về công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh đã phần nào đáp ứng
được việc cung cấp thông tin liên quan đến tình hình kinh doanh của công ty.
Giúp ban lãnh đạo công ty đưa ra quyết định kinh doanh đúng đắn nhất.
3.1.2. Hạn chế
+ Công ty vẫn chưa hạch toán chi tiết doanh thu – chi phí nhằm theo dõi
doanh thu, giá vốn và lợi nhuận gộp cho từng mặt hàng.
+ Công ty vẫn chưa áp dụng chiết khấu thanh toán. Đây là khoản tiền
doanh nghiệp bán giảm trừ cho người mua, do người mua thanh toán trước thời
hạn trong hợp đồng. Áp dụng mức chiết khấu thanh toán sẽ kích thích khách
hàng thanh toán trước hạn, làm tăng khả năng thu hồi vốn của doanh nghiệp.
+ Do công ty kinh doanh các mặt hàng về xây dựng như cát, xi măng,
gạch... Đây là những mặt hàng không thể tránh khỏi những rủi ro như biến động
về giá cả trên thị trường hoặc chất lượng hàng hóa giảm sút do tồn kho lâu ngày.
+ Công ty vẫn chưa sử dụng phần mềm cho công tác kế toán: Ứng dụng
những thành tựu của khoa học công nghệ giúp cho công tác kế toán nhanh chóng
và chính xác hơn. Tuy nhiên tại Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt,
mặc dù đã sử dụng máy tính để lưu trữ sổ sách, số liệu nhưng vẫn chỉ là thực
hiện phần mềm thông thường như Word, Excel mà không sử dụng phần mềm kế
toán như MISA, Gama, Fast Accounting, ...
3.2. Tính tất yếu phải hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và kết
quả kình doanh
Để quản lý tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung cũng như
doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng, kế toán là một công
cụ hữu hiệu trong nền kinh tế mang lại nhiều lợi nhuận và tiết kiệm chi phi nhất.
Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là những phần
hành kế toán có ý nghĩa và vai trò hết sức quan trọng trong công tác kế toán tại
mỗi công ty.
Mặt khác, tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh tại công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt chưa thực sự hoàn thiện
vẫn còn tồn tại nhiều thiếu sót khiến các hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp không phát huy được hiệu quả.
3.3. Yêu cầu và phương hướng hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi
phí và kết quả kình doanh
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 82
Mục đích của việc hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và
xác định kết quả kinh doanh là kinh doanh có hiệu quả, tiết kiệm chi phí để
đem lại lợi nhuận cao
Yêu cầu đặt ra trong công tác hoàn thiện tổ chức kế toán tại công ty là
kịp thời áp dụng các chuẩn mực kế toán mới nhất…,phù hợp với đặc điểm của
doanh nghiệp mình. Cung cấp số liệu, thông tin về doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh một cách trung thực, khách quan và dễ hiểu tạo điều
kiện thuận lợi cho việc theo dõi cũng như công tác kiểm tra. Đảm bảo nguyên
tắc thống nhất về hệ thống chứng từ, tài khoản sổ sách kế toán và phương pháp
hạch toán cũng như giữa các chỉ tiêu mà kế toán phản ánh.
Để hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu chi phí xác xác định kết quả kinh
doanh, doanh nghiệp cần tìm các biện pháp để khắc phục những hạn chế, thiếu sót
đồng thời phát huy những ưu điểm đã đạt được trong công tác hạch toán.
3.4. Nội dung hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kình
doanh
3.4.1. Kiến nghị 1: Hạch toán chi tiết doanh thu – chi phí
- Lý do kiến nghị: Sản phẩm kinh doanh của Công ty TNHH xây lắp thương mại
Khởi Đạt thường có giá trị lớn và thời gian thanh toán dài nhưng công tác kế
toán của chưa mở sổ chi tiết bán hàng cho từng mặt hàng.
- Mục tiêu của giải pháp: Tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý được cụ thể,
chi tiết đến từng mặt hàng và theo dõi doanh thu, giá vốn và lợi nhuận gộp từng
mặt hàng dễ dàng, chính xác hơn.
- Cách thức tiến hành giải pháp: Đề xuất 02 mẫu:
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 83
Biểu số 3.1. Sổ chi tiết bán hàng
Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt
Địa chỉ: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
Mẫu số S35 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG
Tên sản phẩm (hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư): ..............
Năm:
Ngày,
tháng
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK
ĐƯ
Doanh thu Các khoản tính trừ
Số
hiệu
Ngày,
tháng
Số lượng Đơn giá Thành tiền Thuế Khác (521)
A B C D E 1 2 3 4 5
Cộng số phát sinh
- Doanh thu thuần
- Giá vốn hàng bán
- Lãi gộp
Ngày .......... tháng ....... năm ........
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 84
Mở sổ chi phí sản xuất kinh doanh cho TK 632 như biểu số 3.2, tạo điều kiện cho việc theo dõi giá vốn tương ứng của từng
mặt hàng đã được mở ở sổ chi tiết bán hàng
Biểu số 3.2. Sổ chi phí sản xuất kinh doanh
Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt
Địa chỉ: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
Mẫu số S36 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH
(Dành cho các TK 621, 622,623,627,154,631,641,642,242,335,632)
Tài khoản: .................
Tên phân xưởng: ..........................
Tên sản phẳm, dịch vụ: .................
Ngày,
tháng
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK
ĐƯ
Ghi Nợ Tài khoản
Tổng
số tiền
Chia ra
Số
hiệu
Ngày,
tháng
... ... ... ... ... ... ... ...
A B C D E
- Số dư đầu kỳ
- Số phát sinh trong kỳ
- Cộng số phát sinh trong kỳ
- Ghi Có TK...
- Số dư cuối kỳ
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 85
* Lấy ví dụ 1 ở phần doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, giá vốn hàng bán
và chi phí quản lý doanh nghiệp
Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 1063 xuất bán 25 tấn xi măng cho cửa hàng vật
liệu xây dựng Hùng Hà, kế toán tiến hành nhập các sổ sách liên quan (như trên),
sau khi nhập vào sổ chi tiết TK511 kế toán tiến hành nhập vào sổ chi tiết bán
hàng (Biểu số 3.3)
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 86
Biểu số 3.3. Sổ chi tiết bán hàng
Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt
Địa chỉ: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
Mẫu số S35 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG
Tài khoản: 511
Tên sản phẩm (hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư): Xi măng Vicem
Năm: 2015
ĐVT: Tấn
Ngày,
tháng
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK
ĐƯ
Doanh thu Các khoản tính trừ
Số hiệu
Ngày,
tháng
Số
lượng
Đơn giá Thành tiền Thuế Khác (521)
A B C D E 1 2 3=1*2 4 5
1/12 HĐ1063 1/12 Bán xi măng Vicem 131 25 1.340.000 33.500.000 3.350.000
Cộng số phát sinh
- Doanh thu thuần
- Giá vốn hàng bán
- Lãi gộp
1.336.700.000
1.336.700.000
1.094.200.000
242.500.000
Ngày 31 tháng 12 năm 2015
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 87
Biểu số 3.4. Sổ chi phí sản xuất kinh doanh
Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt
Địa chỉ: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
Mẫu số S36 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH
(Dành cho các TK 621, 622,623,627,154,631,641,642,242,335,632)
- Tài khoản: 632
- Tên sản phẳm, dịch vụ: Xi măng Vicem
Ngày,
tháng
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK
ĐƯ
Ghi Nợ Tài khoản
Số
hiệu
Ngày,
tháng
Tổng số tiền
Chia ra
... ... ...
A B C D E
1/12 PX
01
1/12
- Số dư đầu kỳ
- Số phát sinh trong kỳ
Bán xi măng Vicem cho cửa hàng
VLXD Hùng Hà
156 25.000.000
- Cộng số phát sinh trong kỳ
- Ghi Có TK.632
- Số dư cuối kỳ
911
1.094.200.000
1.094.200.000
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 88
- Hiệu quả mang lại do thực hiện giải pháp: Nếu Công ty mở sổ chi tiết theo dõi
doanh thu, chi phí bán hàng cho từng mặt hàng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc
theo dõi doanh thu, giá vốn và lợi nhuận gộp từng mặt hàng giúp cho Công ty thấy
được tình hình tiêu thụ của từng sản phẩm. Từ đó Công ty sẽ đưa ra những quyết
định xem nên mở rộng, thu hẹp hay ngừng kinh doanh mặt hàng nào của Công ty.
3.4.2. Kiến nghị 3: Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Lý do kiến nghị: Doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng về xây dựng nên dễ
dẫn đến tình trạng hư hại, tăng hoặc giảm giá của sản phẩm hàng hóa trong kho.
Qua tìm hiểu em chưa thấy công ty lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Mục tiêu của giải pháp: Vận dụng nguyên tắc thận trọng của người làm kế
toán nhằm bù đắp về rủi ro tài chính có thể xảy ra.
- Cách thức tiến hành giải pháp:
Doanh nghiệp trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập khi có
những bằng chứng tin cậy về sự suy giảm của giá trị thuần có thể thực hiện
được so với giá gốc của hàng tồn kho
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm lập Báo cáo tài
chính. Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải được thực hiện theo đúng
các quy định của Chuẩn mực kế toán “Hàng tồn kho” và quy định của chế độ tài
chính hiện hành.
Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải tính theo từng loại vật tư,
hàng hóa, sản phẩm tồn kho
Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho là giá bán ước tính
của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính
để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc bán chúng.
Khi lập Báo cáo tài chính, căn cứ vào số lượng, giá gốc, giá trị thuần có
thể thực hiện được của từng loại vật tư, hàng hoá, từng loại dịch vụ cung cấp dở
dang, xác định khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập:
- Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ
kế toán này lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đang ghi trên sổ kế
toán thì số chênh lệch lớn hơn được ghi tăng dự phòng và ghi tăng giá vốn hàng
bán.
- Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ
kế toán này nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đang ghi trên sổ kế
toán thì số chênh lệch nhỏ hơn được hoàn nhập ghi giảm dự phòng và ghi giảm
giá vốn hàng bán.
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 89
* Phương pháp hạch toán
- Khi lập Báo cáo tài chính, nếu số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải
lập kỳ này lớn hơn số đã trích lập từ các kỳ trước, kế toán trích lập bổ sung phần
chênh lệch, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2294).
- Khi lập Báo cáo tài chính, nếu số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải
lập kỳ này nhỏ hơn số đã trích lập từ các kỳ trước, kế toán hoàn nhập phần
chênh lệch, ghi:
Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2294)
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán.
- Kế toán xử lý khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với vật tư,
hàng hóa bị hủy bỏ do hết hạn sử dụng, mất phẩm chất, hư hỏng, không còn giá
trị sử dụng, ghi:
Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (số được bù đắp bằng dự phòng)
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (nếu số tổn thất cao hơn số đã lập dự phòng)
Có các TK 152, 153, 155, 156.
- Hiệu quả mang lại do thực hiện giải pháp: Nếu công ty lập dự phòng giảm giá
hàng tồn kho sẽ bù đắp được rủi ro tài chính, đồng thời cũng để phản ánh đúng
giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho của doanh nghiệp khi lập
báo cáo tài chính vào cuối kỳ hạch toán.
3.4.3. Kiến nghị : Áp dụng phần mềm kế toán
- Lý do kiến nghị: Hiện tại Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt vẫn
đang sử dụng Word, Excel trong công tác kế toán song nó vẫn chưa phải là
phần mềm tối ưu nhất dẫn đến việc tìm kiếm, quản lý dữ liệu, thực hiện phần
hành kế toán của Công ty mất rất nhiều thời gian và tốn nhiều nhân lực cho công
việc của phòng kế toán.
- Mục tiêu giải pháp: Tiết kiệm thời gian, giảm bớt khối lượng ghi chép và tính
toán, tạo điều kiện cho việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin kế toán nhanh
chóng, kịp thời
- Cách thức tiến hành giải pháp: Công ty nên mua một số phần mềm kế toán
hiệu quả đang có mặt trên thị trường: Misa, Vacom, Fast….
- Phần mềm kế toán MISA SME.NET 2015
Thông tin phần mềm: MISA SME.NET 2015 là phần mềm kế toán dành
cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đáp ứng đầy đủ các nghiệp vụ kế toán. MISA
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 90
SME.NET 2015 phù hợp triển khai cho doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực:
Thương mại; Dịch vụ; Xây lắp; Sản xuất.
Phần mềm tự động lập các báo cáo thuế có mã vạch và quản lý chặt chẽ hóa
đơn tự in, đặt in, điện tử theo đúng quy định của Tổng cục Thuế. Kết nối với dịch
vụ kê khai thuế qua mạng MTAX.VN để nộp báo cáo trực tiếp đến cơ quan Thuế.
Giao diện phần mềm:
Hình 3.1: Giao diện phần mềm kế toán MISA SME.NET 2015
- Thông tin về giá cả các gói sản phẩm là:
Gói sản
phẩm
Đơn giá Mô tả
Express Miễn phí
Đầy đủ 16 phân hệ, số lượng chứng từ được
nhập vào phần mềm tối đa là 150 chứng
từ/năm.
Starter 2.950.000 đồng
Đầy đủ 16 phân hệ, số lượng chứng từ được
nhập vào phần mềm tối đa là 150 chứng
từ/năm.
Standard 6.950.000 đồng
Gồm 11 phân hệ, không giới hạn số lượng
chứng từ nhập vào phần mềm hàng tháng.
Professional 8.950.000 đồng
Gồm 13 phân hệ, không giới hạn số lượng
chứng từ nhập vào phần mềm hàng tháng.
Enterprise
10.950.000
đồng
Đầy đủ 16 phân hệ, không giới hạn số lượng
chứng từ nhập vào phần mềm hàng tháng.
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 91
- Thông tin đơn vị cung cấp phần mềm: Công ty cổ phần Misa (MISA JSC).
Liên hệ: www.misa.com.vn.
- Phần mềm kế toán VACOM
Hình 3.2. Giao diện phần mềm kế toán máy VACOM
- Thông tin về gói sản phẩm, thông tin về giá cả: liên hệ đơn vị cung cấp phần
mềm: Công ty cổ phần công nghệ phần mềm kế toán VACOM.
- Website: www.vacom.com.vn
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 92
- Phần mềm Kế toán Fast accounting
Thông tin phần mềm: Fast Accounting là phần mềm kế toán dành cho các
doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ với 4 phiên bản đáp ứng cho các loại hình
doanh nghiệp: dịch vụ, thương mại, xây lắp, sản xuất....
Giao diện phần mềm
Hình 3.3: Giao diện phần mềm kế toán FAST ACCOUNTING 2015
- Thông tin về giá cả: Giá phần mềm kế toán FAST Accounting 10.0 dành cho
loại hình doanh nghiệp thương mại là: 8.000.000 đồng.
Thông tin đơn vị cung cấp phần mềm: Công ty cổ phần phần mềm quản lý
doanh nghiệp FAST. Liên hệ: www.fast.com.vn
- Hiệu quả mang lại do thực hiện giải pháp: Khi sử dụng phần mềm kế toán,
việc kiểm tra, xử lý và cung cấp thông tin kinh tế tài chính được nhanh chóng,
chính xác, kịp thời, tiết kiệm được thời gian, chi phí và sức lao động, nâng cao
hiệu quả công việc. Các dữ liệu được lưu trữ và bảo quản thuận lợi, an toàn và
chuyên nghiệp hơn
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 93
3.5. Điều kiện để thực hiện các giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán doanh
thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH xây lắp thương mại
Khởi Đạt
3.5.1. Về phía Nhà nước
- Có chính sách hỗ trợ doanh để khuyến khích doanh nghiệp hoàn thiện và
phát triển tổ chức kế toán.
- Xây dựng hệ thống pháp luật đầy đủ, rõ ràng, có tính bắt buộc cao, tính
pháp quy chặt chẽ.
3.5.2. Về phía doanh nghiệp
+ Ban lãnh đạo công ty phải kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ công tác kế
toán. Bên cạnh đó, đội ngũ cán bộ kế toán phải là người có trách nhiệm, có đạo
đức nghề nghiệp
+ Công ty phải có khả năng tài chính và phải đầu tư trang thiết bị, máy
móc, khoa học công nghệ phục vụ công tác kế toán.
+ Tổ chức công tác kế toán tài chính phải tuân thủ các quy định của pháp
luật, phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và quy mô của doanh nghiệp.
+ Phân công trách nhiệm giữa các cán bộ nhân viên kế toán một cách hợp
lý, đồng thời xác định mối quan hệ giữa các kế toán cùng phần hành và giữa các
phần hành với nhau trong việc sử dụng chứng từ, hoàn chuyển chứng từ, cung
cấp số liệu và đối chiếu kiểm tra
+ Doanh nghiệp cần tạo lập mối quan hệ bền vững với khách hàng. Đây là
yếu tố quyết định việc bình ổn doanh thu trong doanh nghiệp.
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 94
KẾT LUẬN
Kế toán tập hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh có vị
trí hết sức quan trọng trong công tác kế toán của các doanh nghiệp. Việc xác
dịnhđúng doanh thu và chi phí tạo điều kiện thuận lợi cho nhà quản trị đưa ra
những quyết định đúng đắn, chính xác và kịp thời trong việc quản lý, điều hành
và phát triển công ty.
Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt em
đã áp dụng cơ sở lý luận được học ở trường và thực hiện công tác “Hoàn thiện tổ
chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt” đã giúp em nắm bắt được một số đặc điểm
về công tác kế toán ở công ty. Có thể thấy Công ty TNHH xây lắp thương mại
Khởi Đạt có hệ thống đầy đủ những lý luận cơ bản về doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp. Đồng thời cũng phản ánh khách
quan, toàn diện về công tác kế toán tập hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh.
Bài viết đã đưa ra được một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác doanh
thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh và công tác kế toán chung tại Công ty
TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt như:
- Kiến nghị về việc hạch toán chi tiết doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh.
- Kiến nghị về việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Kiến nghị về việc áp dụng phần mền kế toán
Với sự cố gắng của bản thân cùng với sự giúp đỡ hướng dẫn tận tình của
Ths Nguyễn Đức Kiên và của ban lanh đạo, các phòng ban trong Công ty TNHH
xây lắp thương mại Khởi Đạt em đã hoàn thành đề tài này. Tuy vậy do hiểu biết
về kế toán của em còn hạn chế nên em không tránh khỏi những thiếu sót nhất
định. Vì vậy, em rất mong có được sự đóng góp và giúp đỡ của các thầy, cô giáo
cùng cán bộ phòng kế toán của Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt để
bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo
Ths. Nguyễn Đức Kiên và phòng kế toán tại Công ty TNHH xây lắp thương mại
Khởi Đạt đã giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận này!
Em xin chân thành cảm ơn!
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Hồng Diên 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Tài chính (Năm 2010), Chế độ kế toán doanh nghiệp (Quyển 1) – Hệ
thống tài khoản kế toán, NXB Giao thông vận tải.
2. Bộ Tài chính (Năm 2010), Chế độ kế toán doanh nghiệp (Quyển 2) – Báo cáo
tài chính, chứng từ và sổ sách kế toán, sơ đồ kế toán, NXB Giao thông vận tải.
3. TS. Phan Đức Dũng (Năm 2006), Kế toán tài chính, NXB Thống kê.
4. TS. Phan Đức Dũng (Năm 2011), Nguyên lý kế toán, NXB Lao động xã hội.
5. TS. Bùi Văn Dương ( Năm 2007), Kế toán tài chính, NXB Thống kê.
6. TS. Phạm Huy Đoán (Năm 2004), Hệ thống kế toán doanh nghiệp, NXB tài
chính Hà Nội.
Hải Phòng, ngày ... tháng năm 2016
Sinh viên thực hiện
Trần Hồng Diên

More Related Content

DOC
Báo cáo thực tập kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
PDF
Đề tài: Kế toán chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm tại công ty VIC
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí tại Công Ty Xây Lắp Điện, 9đ
DOC
Báo cáo tốt nghiệp kế toán thuế GTGT
PDF
Đề tài: Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty vật tư, HOT
PDF
Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính gía thành sản ph...
PDF
Đề tài: Kế toán hàng hóa tại Công ty Điện máy Dương Vương, HAY
DOC
Báo cáo thực tập kế toán tổng hợp tại Công ty TNHH Thương mại Long Việt
Báo cáo thực tập kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
Đề tài: Kế toán chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm tại công ty VIC
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí tại Công Ty Xây Lắp Điện, 9đ
Báo cáo tốt nghiệp kế toán thuế GTGT
Đề tài: Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty vật tư, HOT
Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính gía thành sản ph...
Đề tài: Kế toán hàng hóa tại Công ty Điện máy Dương Vương, HAY
Báo cáo thực tập kế toán tổng hợp tại Công ty TNHH Thương mại Long Việt

What's hot (20)

PPS
Trinh Chieu Pp
DOC
Đề tài: Chi phí và giá thành sản phẩm của Công ty vận tải ô tô
DOC
Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
PDF
Đề tài: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, HAY
PDF
Đề tài: Kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần Thế Kỷ Mới, HOT
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại công ty May Thiên Nam, HAY
PDF
Đề tài: Hoàn thiện kế toán tiền lương tại công ty Sắt tráng men, 9Đ
DOC
Luận văn: Hoàn thiện dự toán ngân sách tại công ty TNHH Hưng Thông, HOT
DOCX
Đề tài: Kế toán bán hàng tại Công ty xây dựng Bắc Nam việt, HAY
PDF
Đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kin...
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty thương mại Vĩnh Thịnh
DOCX
Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty lai dắt ...
PDF
Đề tài: Lập, phân tích kết quả kinh doanh tại công ty Thương mại
DOCX
báo cáo thực tập kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
PDF
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ( bài hay, được 9...
DOCX
Báo cáo thực tập kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
PDF
Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty...
PDF
Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần ...
DOC
Công tác kế toán tại công ty tnhh duy tiến
PDF
Đề tài: Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp, HOT
Trinh Chieu Pp
Đề tài: Chi phí và giá thành sản phẩm của Công ty vận tải ô tô
Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Đề tài: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, HAY
Đề tài: Kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần Thế Kỷ Mới, HOT
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại công ty May Thiên Nam, HAY
Đề tài: Hoàn thiện kế toán tiền lương tại công ty Sắt tráng men, 9Đ
Luận văn: Hoàn thiện dự toán ngân sách tại công ty TNHH Hưng Thông, HOT
Đề tài: Kế toán bán hàng tại Công ty xây dựng Bắc Nam việt, HAY
Đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kin...
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty thương mại Vĩnh Thịnh
Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty lai dắt ...
Đề tài: Lập, phân tích kết quả kinh doanh tại công ty Thương mại
báo cáo thực tập kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ( bài hay, được 9...
Báo cáo thực tập kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty...
Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần ...
Công tác kế toán tại công ty tnhh duy tiến
Đề tài: Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp, HOT
Ad

Similar to Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty xây lắp thương mại (20)

PDF
Đề tài: Công tác kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty Huyền Hùng
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty sản xuất đồ gỗ, 9đ
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty Xây dựng Giao thông
PDF
Đề tài: Kế toán chi phí doanh thu tại công ty Trung Trang, HAY
PDF
Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh...
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại Công ty
PDF
Doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Tư vấn Đầu tư
PDF
Đề tài: Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Việt Huy, 9đ
PDF
Đề tài: Doanh thu, chi phí tại Công ty Sản xuất giàn giáo xây dựng
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại công ty hóa chất Phúc Lâm
PDF
Đề tài: Xác định kết quả kinh doanh tại Công ty phát triển xây dựng
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại công ty TNHH Tân Bình, HOT
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại công ty thương mại kim khí
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại công ty TNHH An Phú, HAY
DOC
Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty  (T...
PDF
Đề tài: Kế toán thanh toán nhằm quản lý công nợ tại công ty, HOT
PDF
Đề tài: Nâng cao sản xuất kinh doanh tại Công ty thương mại, 9đ
PDF
Đề tài: Kế toán tài sản cố định tại công ty dịch vụ vận tải, HOT
PDF
Đề tài tốt nghiệp: Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định, HOT
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty sản xuất thủy tinh
Đề tài: Công tác kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty Huyền Hùng
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty sản xuất đồ gỗ, 9đ
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty Xây dựng Giao thông
Đề tài: Kế toán chi phí doanh thu tại công ty Trung Trang, HAY
Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh...
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại Công ty
Doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Tư vấn Đầu tư
Đề tài: Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Việt Huy, 9đ
Đề tài: Doanh thu, chi phí tại Công ty Sản xuất giàn giáo xây dựng
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại công ty hóa chất Phúc Lâm
Đề tài: Xác định kết quả kinh doanh tại Công ty phát triển xây dựng
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại công ty TNHH Tân Bình, HOT
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại công ty thương mại kim khí
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại công ty TNHH An Phú, HAY
Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty  (T...
Đề tài: Kế toán thanh toán nhằm quản lý công nợ tại công ty, HOT
Đề tài: Nâng cao sản xuất kinh doanh tại Công ty thương mại, 9đ
Đề tài: Kế toán tài sản cố định tại công ty dịch vụ vận tải, HOT
Đề tài tốt nghiệp: Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định, HOT
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty sản xuất thủy tinh
Ad

More from Dịch vụ viết bài trọn gói ZALO 0917193864 (20)

DOCX
200 de tai khoa luạn tot nghiep nganh tam ly hoc
DOCX
Danh sách 200 đề tài luận văn tốt nghiệp ngành khách sạn,10 điểm
DOCX
Danh sách 200 đề tài luận văn thạc sĩ ngân hàng, hay nhất
DOCX
Danh sách 200 đề tài luận văn thạc sĩ ngữ văn, hay nhất
DOCX
Danh sách 200 đề tài luận văn thạc sĩ ô tô, 10 điểm
DOCX
Danh sách 200 đề tài luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục mầm non, mới nhất
DOCX
Danh sách 200 đề tài luận văn thạc sĩ quản trị rủi ro, hay nhất
DOCX
Danh sách 200 đề tài luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng, từ sinh viên giỏi
DOCX
Danh sách 200 đề tài luận văn thạc sĩ tiêm chủng mở rộng, 10 điểm
DOCX
danh sach 200 de tai luan van thac si ve rac nhua
DOCX
Kinh Nghiệm Chọn 200 Đề Tài Tiểu Luận Chuyên Viên Chính Trị Hay Nhất
DOCX
Kho 200 Đề Tài Bài Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán, 9 điểm
DOCX
Kho 200 Đề Tài Luận Văn Ngành Thủy Sản, từ các trường đại học
DOCX
Kho 200 đề tài luận văn ngành thương mại điện tử
DOCX
Kho 200 đề tài luận văn tốt nghiệp ngành điện tử viễn thông, 9 điểm
DOCX
Kho 200 Đề Tài Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Giáo Dục Tiểu Học
DOCX
Kho 200 đề tài luận văn tốt nghiệp ngành luật, hay nhất
DOCX
Kho 200 đề tài luận văn tốt nghiệp ngành quản trị văn phòng, 9 điểm
DOCX
Kho 200 Đề Tài Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Sư Phạm Tin Học
DOCX
Kho 200 Đề Tài Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Xuất Nhập Khẩu
200 de tai khoa luạn tot nghiep nganh tam ly hoc
Danh sách 200 đề tài luận văn tốt nghiệp ngành khách sạn,10 điểm
Danh sách 200 đề tài luận văn thạc sĩ ngân hàng, hay nhất
Danh sách 200 đề tài luận văn thạc sĩ ngữ văn, hay nhất
Danh sách 200 đề tài luận văn thạc sĩ ô tô, 10 điểm
Danh sách 200 đề tài luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục mầm non, mới nhất
Danh sách 200 đề tài luận văn thạc sĩ quản trị rủi ro, hay nhất
Danh sách 200 đề tài luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng, từ sinh viên giỏi
Danh sách 200 đề tài luận văn thạc sĩ tiêm chủng mở rộng, 10 điểm
danh sach 200 de tai luan van thac si ve rac nhua
Kinh Nghiệm Chọn 200 Đề Tài Tiểu Luận Chuyên Viên Chính Trị Hay Nhất
Kho 200 Đề Tài Bài Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán, 9 điểm
Kho 200 Đề Tài Luận Văn Ngành Thủy Sản, từ các trường đại học
Kho 200 đề tài luận văn ngành thương mại điện tử
Kho 200 đề tài luận văn tốt nghiệp ngành điện tử viễn thông, 9 điểm
Kho 200 Đề Tài Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Giáo Dục Tiểu Học
Kho 200 đề tài luận văn tốt nghiệp ngành luật, hay nhất
Kho 200 đề tài luận văn tốt nghiệp ngành quản trị văn phòng, 9 điểm
Kho 200 Đề Tài Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Sư Phạm Tin Học
Kho 200 Đề Tài Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Xuất Nhập Khẩu

Recently uploaded (20)

PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 11 CẦU LÔNG - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO C...
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG ĐÁ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
PPTX
Báo cáo Brucella sữa - trọng nghĩa..pptx
PDF
712387774-Slide-Lịch-Sử-Đảng-Vnfsdfsf.pdf
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 10 BÓNG CHUYỀN - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THE...
PDF
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
PDF
Trạng nguyên Tiếng Việt lớp 2 năm 2025 - 2026 có đáp án
PPTX
Nhận thức chung về vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường
PDF
TUYỂN CHỌN ĐỀ ÔN THI OLYMPIC 30 THÁNG 4 HÓA HỌC LỚP 10-11 CÁC NĂM 2006-2021 B...
PDF
Bài giảng Xã hội học đại cương chuyên ngành
PDF
BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH I-LEARN SMART WORLD LỚP 10 BÁM SÁT NỘI DUNG SGK - PH...
PDF
Suy tim y khoa, dược, y học cổ truyền mới
PDF
Bai giang tieng trung HSK4-BAI1 - zhenzhengdeaiqing
PPTX
Vấn đề cơ bản của pháp luật_Pháp Luật Đại Cương.pptx
DOCX
2021_CTDT_CNTT_150TC HCMUTE ngành Công Nghệ Thông Tin
PDF
TỔNG QUAN KỸ THUẬT CDHA MẠCH MÁU.5.2025.pdf
PPTX
GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO KHOA TOÁN 4_CTST.pptx
PDF
Mua Hàng Cần Trở Thành Quản Lý Chuỗi Cung Ứng.pdf
PPT
danh-sach-lien-ket_Cấu trúc dữ liệu và giải thuậ.ppt
PDF
VIOLYMPIC TOÁN LỚP 2 NĂM 2025 - 2026 TỪ VÒNG 1 ĐẾN VÒNG 10
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 11 CẦU LÔNG - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO C...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG ĐÁ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
Báo cáo Brucella sữa - trọng nghĩa..pptx
712387774-Slide-Lịch-Sử-Đảng-Vnfsdfsf.pdf
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 10 BÓNG CHUYỀN - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THE...
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
Trạng nguyên Tiếng Việt lớp 2 năm 2025 - 2026 có đáp án
Nhận thức chung về vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường
TUYỂN CHỌN ĐỀ ÔN THI OLYMPIC 30 THÁNG 4 HÓA HỌC LỚP 10-11 CÁC NĂM 2006-2021 B...
Bài giảng Xã hội học đại cương chuyên ngành
BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH I-LEARN SMART WORLD LỚP 10 BÁM SÁT NỘI DUNG SGK - PH...
Suy tim y khoa, dược, y học cổ truyền mới
Bai giang tieng trung HSK4-BAI1 - zhenzhengdeaiqing
Vấn đề cơ bản của pháp luật_Pháp Luật Đại Cương.pptx
2021_CTDT_CNTT_150TC HCMUTE ngành Công Nghệ Thông Tin
TỔNG QUAN KỸ THUẬT CDHA MẠCH MÁU.5.2025.pdf
GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO KHOA TOÁN 4_CTST.pptx
Mua Hàng Cần Trở Thành Quản Lý Chuỗi Cung Ứng.pdf
danh-sach-lien-ket_Cấu trúc dữ liệu và giải thuậ.ppt
VIOLYMPIC TOÁN LỚP 2 NĂM 2025 - 2026 TỪ VÒNG 1 ĐẾN VÒNG 10

Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty xây lắp thương mại

  • 1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG ------------------------------- ISO 9001:2008 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN Sinh viên : Trần Hồng Diên Giảng viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Đức Kiên HẢI PHÒNG - 2016
  • 2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG ----------------------------------- HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XÂY LẮP THƯƠNG MẠI KHỞI ĐẠT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN Sinh viên : Trần Hồng Diên Giảng viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Đức Kiên HẢI PHÒNG - 2016
  • 3. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG -------------------------------------- NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Hồng Diên Mã SV:1212401082 Lớp: QT1602K Ngành: Kế toán – Kiểm toán Tên đề tài: Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt
  • 4. NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI 1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp ( về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ). …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. 2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. 3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………..
  • 5. CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Người hướng dẫn thứ nhất: Họ và tên:............................................................................................. Học hàm, học vị:................................................................................... Cơ quan công tác:................................................................................. Nội dung hướng dẫn:............................................................................ Người hướng dẫn thứ hai: Họ và tên:............................................................................................. Học hàm, học vị:................................................................................... Cơ quan công tác:................................................................................. Nội dung hướng dẫn:............................................................................ Đề tài tốt nghiệp được giao ngày 18 tháng 4 năm 2016 Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày 09 tháng 7 năm 2016 Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN Sinh viên Người hướng dẫn Hải Phòng, ngày ...... tháng........năm 2016 Hiệu trưởng GS.TS.NGƯT Trần Hữu Nghị
  • 6. PHẦN NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN 1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp: …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. 2. Đánh giá chất lượng của khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra trong nhiệm vụ Đ.T. T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu…): …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. 3. Cho điểm của cán bộ hướng dẫn (ghi bằng cả số và chữ): …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. Hải Phòng, ngày … tháng … năm 2016 Cán bộ hướng dẫn (Ký và ghi rõ họ tên)
  • 7. MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................... 1 CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP ............................................................................................................... 3 1.1. Nội dung của các chỉ tiêu cơ bản liên quan đến doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp................................................................................ 3 1.2. Điều kiện ghi nhận doanh thu ........................................................................ 4 1.3. Nguyên tắc kế toán doanh thu........................................................................ 4 1.4. Nhiệm vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.......... 5 1.5. Nội dung kế toán doanh thu, chi phí hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ........................................................................................................................... 6 1.5.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ....................................... 6 1.5.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu........................................................ 8 1.5.3. Kế toán giá vốn hàng bán............................................................................ 9 1.5.4. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh .......................................................... 12 1.5.4.1. Kế toán chi phí bán hàng........................................................................ 12 1.5.4.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.................................................... 13 1.6. Nội dung kế toán doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động tài chính........... 14 1.7. Nội dung kế toán thu nhập, chi phí và hoạt động khác................................ 16 1.8.Tổng hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh toàn doanh nghiệp.................................................................................................................. 19 Sơ đồ 1.10 : Sơ đồ trình tự hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh toàn doanh nghiệp..................................................................................... 19 1.9. Đặc điểm kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh theo các hình thức kế toán ......................................................................................................... 20 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XÂY LẮP THƯƠNG MẠI KHỞI ĐẠT ......................................................... 24 2.1. Đặc điểm chung ảnh hưởng đến công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt 24 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt.............................................................................................................. 24
  • 8. 2.1.2. Đối tượng và kỳ hạch toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt.................................................... 25 2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt.............................................................................................................. 25 2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt.............................................................. 27 2.2. Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt........................................................................................... 28 2.2.1. Nội dung kế toán doanh thu, chi phí hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt.......................................... 28 2.2.1.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.................................. 28 2.2.1.2. Kế toán giá vốn hàng bán....................................................................... 39 2.2.1.3. Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp............................... 50 2.2.2. Nội dung kế toán doanh thu, chi phí hoạt động tài chính tại Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt.................................................................. 62 2.2.3. Tổng hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt.................................................................. 66 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XÂY LẮP THƯƠNG MẠI KHỞI ĐẠT................. 80 3.1. Đánh giá thực trạng công tác kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả nói riêng tại công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt ............................................................................................................................. 80 3.1.1. Ưu điểm..................................................................................................... 80 3.1.2. Hạn chế...................................................................................................... 81 3.2. Tính tất yếu phải hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kình doanh........................................................................................................... 81 3.3. Yêu cầu và phương hướng hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kình doanh .............................................................................................. 81 3.4. Nội dung hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kình doanh ................................................................................................................... 82 3.4.1. Kiến nghị 1: Hạch toán chi tiết doanh thu – chi phí ................................. 82 3.4.2. Kiến nghị 3: Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho .................................. 88 3.4.3. Kiến nghị : Áp dụng phần mềm kế toán ................................................... 89
  • 9. 3.5. Điều kiện để thực hiện các giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt ............................................................................................................................. 93 3.5.1. Về phía Nhà nước...................................................................................... 93 3.5.2. Về phía doanh nghiệp................................................................................ 93 KẾT LUẬN ........................................................................................................ 94 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 95
  • 10. DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ trình tự hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ .......... 8 Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ trình tự hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.... 9 Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ trình tự hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp................ 11 kê khai thường xuyên.......................................................................................... 11 Sơ đồ 1.4 : Sơ đồ trình tự hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp................ 12 kiểm kê định kỳ................................................................................................... 12 Sơ đồ 1.5 : Sơ đồ trình tự hạch toán chi phí quản lý kinh doanh........................ 14 Sơ đồ 1.6 : Sơ đồ trình tự hạch toán doanh thu hoạt động tài chính................... 15 Sơ đồ 1.7 : Sơ đồ trình tự hạch toán chi phí tài chính......................................... 16 Sơ đồ 1.8 : Sơ đồ trình tự hạch toán thu nhập hoạt động khác........................... 18 Sơ đồ 1.9 : Sơ đồ trình tự hạch toán chi phí hoạt động khác.............................. 18 Sơ đồ 1.10 : Sơ đồ trình tự hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh toàn doanh nghiệp..................................................................................... 19 Sơ đồ 1.11 : Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán doanh thu - chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo hình thức kế toán Nhật ký chung ............................................. 20 Sơ đồ 1.12 : Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán doanh thu - chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo hình thức kế toán Nhật ký – sổ cái........................................... 21 Sơ đồ 1.13 : Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán doanh thu - chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo hình thức kế toán Nhật ký – chứng từ...................................... 21 Sơ đồ 1.14 : Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán doanh thu - chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ ........................................... 22 Sơ đồ 1.15 : Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán doanh thu - chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo hình thức kế toán máy .............................................................. 23 Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý trong công ty.................................................. 25 Sơ đồ 2.2. Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo hình thức nhật ký chung tại công ty TNHH xây lắp ................ 27 thương mại Khởi Đạt........................................................................................... 27
  • 11. DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1. Một số chỉ tiêu tài chính tại Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt ....................................................................................................................... 25 Biểu số 2.1. Hóa đơn GTGT số HĐ1063............................................................ 29 Biểu số 2.2. Hóa đơn GTGT số HĐ1069............................................................ 31 Biểu số 2.3. Giấy báo có của ngân hàng Á Châu................................................ 32 Biểu số 2.4. Hóa đơn GTGT số HĐ1072............................................................ 34 Biểu số 2.5. Phiếu thu số 345.............................................................................. 35 Biểu số 2.6. Trích sổ nhật ký chung.................................................................... 36 Biểu số 2.7. Trích sổ cái TK 511 ........................................................................ 38 Biểu số 2.8. Trích sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ (sản phẩm, hàng hóa)................ 40 Biểu số 2.9. Phiếu xuất kho số 1......................................................................... 41 Biểu số 2.10. Trích sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ (sản phẩm, hàng hóa).............. 43 Biểu số 2.11. Phiếu xuất kho số 10..................................................................... 44 Biểu số 2.12. Trích sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ (sản phẩm, hàng hóa).............. 46 Biểu số 2.13. Phiếu xuất kho số 17..................................................................... 47 Biểu số 2.14. Trích sổ nhật ký chung.................................................................. 48 Biểu số 2.15. Trích sổ cái TK 632 ...................................................................... 49 Biểu số 2.16. Hóa đơn GTGT số 742.................................................................. 51 Biểu số 2.17. Phiếu chi số 325............................................................................ 52 Biểu số 2.18. Hóa đơn GTGT số 1011................................................................ 54 Biểu số 2.19. Phiếu chi số 350............................................................................ 55 Biểu số 2.20. Bảng phân bổ tiền lương và BHXH.............................................. 56 Biểu số 2.21. Bảng tính và phân bổ khấu hao..................................................... 58 Biểu số 2.22. Trích sổ Nhật ký chung................................................................. 59 Biểu số 2.23. Trích sổ cái TK 641 ...................................................................... 60 Biểu số 2.24. Trích sổ cái TK 642 ...................................................................... 61 Biểu số 2.25. Giấy báo có ................................................................................... 63 Biểu số 2.26. Trích Nhật ký chung ..................................................................... 64 Biểu số 2.27. Trích Sổ cái TK515....................................................................... 65 Biểu số 2.28. Phiếu kế toán số 30 ....................................................................... 67 Biểu số 2.29. Phiếu kế toán số 31 ....................................................................... 68 Biểu số 2.30. Phiếu kế toán số 32 ....................................................................... 69
  • 12. Biểu số 2.31. Phiếu kế toán số 33 ....................................................................... 70 Biểu số 2.32. Phiếu kế toán số 34 ....................................................................... 71 Biểu số 2.33. Trích sổ nhật ký chung.................................................................. 73 Biểu số 2.34. Sổ cái TK 911 ............................................................................... 74 Biểu số 2.35. Sổ cái TK 821 ............................................................................... 75 Biểu số 2.36. Sổ cái TK 421 ............................................................................... 76 Biểu số 2.37. Trích bảng cân đối số phát sinh .................................................... 77 Biểu số 2.38. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh ................................................. 79 Biểu số 3.1. Sổ chi tiết bán hàng......................................................................... 83 Biểu số 3.2. Sổ chi phí sản xuất kinh doanh ....................................................... 84 Biểu số 3.3. Sổ chi tiết bán hàng......................................................................... 86 Biểu số 3.4. Sổ chi phí sản xuất kinh doanh ....................................................... 87
  • 13. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT S TT Cụm từ đầy đủ Chữ viết tắt S TT Cụm từ đầy đủ Chữ viết tắt 1 Trách nhiệm hữu hạn TNHH 12 Số hiệu tài khoản đối ứng SHTKĐƯ 2 Đơn vị tính ĐVT 13 Bảo hiểm xã hội BHXH 3 Tài sản cố định TSCĐ 14 Bảo hiểm y tế BHYT 4 Giá trị gia tăng GTGT, VAT 15 Bảo hiểm thất nghiệp BHTN 5 Tiêu thụ đặc biệt TTĐB 16 Kinh phí công đoàn KPCĐ 6 Tài khoản TK 17 Ngày tháng ghi sổ NTGS 7 Bán hàng BH 18 Giấy báo có GBC 8 Cung cấp dịch vụ CCDV 19 Số thứ tự STT 9 Phương pháp PP 20 Số hiệu SH 20 Giá vốn hàng bán GVHB 21 Ngày tháng NT 11 Thành phẩm TP
  • 14. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Trong điều kiện kinh tế hiện nay, các doanh nghiệp phải đối mặt với rất nhiều khó khăn, thử thách để tồn tại và phát triển. Vì vậy, vấn đề đặt ra trong sản xuất kinh doanh là làm thế nào để có được lợi nhuận cao nhất, chi phí bỏ ra là thấp nhất. Bên cạnh việc quản lý của người lãnh đạo thì công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cũng rất cần thiết. Nó là cơ sở để các chủ doanh nghiệp quản lý, phân tích, đánh giá và lựa chọn phương án kinh doanh có hiệu quả nhất. Nhận thức được tầm quan trọng đó cùng với kinh nghiệm học hỏi được trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt, em đã chọn nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt” 2. Mục đích nghiên cứu của đề tài - Hệ thống hóa lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. - Mô tả và phân tích được thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt. - Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài - Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt. - Phạm vi nghiên cứu: Tại Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt. 4. Phương pháp nghiên cứu - Các phương pháp kế toán: Phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản, phương pháp tổng hợp cân đối. - Phương pháp nghiên cứu tài liệu - Phương pháp thống kê và so sánh. 5. Kết cấu của khóa luận Kết cấu của khóa luận gồm 3 chương:
  • 15. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 2 Chương 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt. Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt.
  • 16. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 3 CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1.1. Nội dung của các chỉ tiêu cơ bản liên quan đến doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp *Bán hàng: là quá trình doanh nghiệp chuyển giao hàng hóa của mình cho khách hàng và khách hàng trả tiền hay chấp nhận trả tiền cho doanh nghiệp *Sản phẩm sản xuất: là sản phẩm tự làm ra để sử dụng, hay để trao đổi trong thương mại *Sản phẩm tiêu thụ: là thực hiện mục đích của sản xuất hàng hóa, là đưa sản phẩm từ nơi sản xuất tới nơi tiêu dùng. Nó là khâu lưu thông hàng hoá, là cầu nối trung gian giữa một bên là sản xuất và phân phối và một bên là tiêu dùng. *Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. *Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền doanh nghiệp thu được và sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng đã trừ các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán...) trong kỳ báo cáo, làm căn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. *Thời điểm ghi nhận doanh thu: doanh thu được ghi nhận chỉ khi doanh nghiệp được đảm bảo nhận lợi ích kinh tế từ giao dịch. *Các hoạt động kinh doanh và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp - Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác + Hoạt động sản xuất kinh doanh: là hoạt động sản xuất, tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm + Hoạt động tài chính: là các hoạt động đầu tư tài chính ngắn hạn hoặc dài hạn với mục đích sinh lời. + Hoạt động khác: là hoạt động xảy ra ngoài dự kiến của doanh nghiệp. - Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp: là kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ và hoạt động tài chính được biểu hiện qua chỉ tiêu lợi nhuận thuần về hoạt động kinh doanh.
  • 17. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 4 1.2. Điều kiện ghi nhận doanh thu * Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: - Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau: + Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua. + Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa + Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn + Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng + Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng * Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ: - Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 4 điều kiện sau: + Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn + Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó + Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán + Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó *Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia - Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 2 điều kiện sau: + Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó + Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. 1.3. Nguyên tắc kế toán doanh thu - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu được tiền, hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán. (Nếu có) - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần mà doanh nghiệp thực hiện được trong kỳ kế toán có thể thấp hơn doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ghi nhận ban đầu.
  • 18. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 5 - Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT. - Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán. (Bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu) - Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán. - Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng. - Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hóa thì chỉ phản ánh vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hóa nhận gia công. - Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu chưa thực hiện về phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác định. - Đối với trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm thì doanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhận của năm tài chính được xác định trên cơ sở lấy tổng số tiền nhận được chia cho số kỳ nhận trước tiền. 1.4. Nhiệm vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh * Nhiệm vụ của kế toán doanh thu: Phản ánh, ghi chép đầy đủ sự biến động của các loại hàng hóa, dịch vụ bán ra đồng thời tính toán, hạch toán chính xác từng loại doanh thu. *Nhiệm vụ của kế toán chi phí: Ghi chép, phản ánh chi tiết, kịp thời, chính xác các khoản giảm trừ doanh thu, chi phí phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp * Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả kinh doanh: Tính toán, kết chuyển chính xác doanh thu thuần, chi phí nhằm xác định kết quả hoạt động kinh doanh đúng đắn đồng thời theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước của doanh nghiệp.
  • 19. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 6 1.5. Nội dung kế toán doanh thu, chi phí hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.5.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ *Các phương thức tiêu thụ hàng chủ yếu trong các doanh nghiệp - Phương pháp bán hàng trực tiếp: Là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho, tại các phân xưởng sản xuất (không qua kho) của doanh nghiệp. Sản phẩm khi bàn giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ và đơn vị mất quyền sở hữu về số hàng này. - Phương thức gửi hàng đi bán: Theo phương thức này bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trong hợp đồng. Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Khi được người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao (một phần hay toàn bộ) thì số hàng chấp nhận này mới được coi là tiêu thụ - Phương thức hàng đổi hàng: Là phương thức sản xuất sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ đổi lấy vật tư, hàng hóa, TSCĐ không tương tự để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng để đổi lấy vật tư, hàng hóa, TSCĐ khác theo giá bán chưa có thuế GTGT. - Phương pháp bán hàng đại lý, ký gửi: Là phương thức mà bên chủ hàng (gọi là bên giao đại lý) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý, ký gửi (gọi là bên đại lý) để bán. Bên đại lý sẽ được hưởng thù lao dưới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá. - Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp: Theo phương thức này, khi giao hàng cho người mua, thì lượng hàng chuyển giao được coi là tiêu thụ, người mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua một phần. Số tiền còn lại người mua sẽ trả dần và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định. Thông thường số tiền trả ở các kỳ bằng nhau, trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi suất trả chậm. - Phương thức tiêu thụ nội bộ: Là việc mua – bán sản phẩm, hàng hóa, lao vụ dịch vụ giữa đơn vị chính và đơn vị trực thuộc với nhau trong cùng một công ty, tổng công ty, tập đoàn, liên hiệp xí nghiệp... Ngoài ra, được coi là tiêu thụ nội bộ còn bao gồm các
  • 20. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 7 khoản sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất, biếu, tặng, trả lương, trả thưởng, xuất dùng cho hoạt động kinh doanh. *Chứng từ và tài khoản sử dụng - Chứng từ sử dụng: + Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT + Phiếu thu + Giấy báo có của ngân hàng... - Tài khoản sử dụng: + TK511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Tài khoản này được sử dụng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ và các khoản giảm trừ doanh thu. + TK511 cuối kỳ không có số dư và được chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2: TK5111: Doanh thu bán hàng hóa: được sử dụng chủ yếu cho các doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa, vật tư. TK5112: Doanh thu bán các thành phẩm: được sử dụng ở các doanh nghiệp sản xuất vật chất như: công nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp. TK5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ: được sử dụng cho các ngành kinh doanh dịch vụ như: giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng, dịch vụ khoa học kỹ thuật. TK5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá: được dùng để phản ánh các khoản thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư. TK5118: Doanh thu khác + Kết cấu TK511 Nợ 511 Có - Số thuế phải nộp tính trên doanh số bán trong kỳ. - Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại - Kết chuyển doanh thu thuần vào - Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ, lao vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán
  • 21. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 8 *Phương pháp hạch toán Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: TK911 TK511 TK333 TK111, 112, 131... Thuế TTĐB, thuế xuất nhập khẩu Doanh thu BH và CCDV Thuế GTGT trực tiếp phải nộp (VAT theo pp trực tiếp) TK521 Kết chuyển giảm giá, doanh thu hàng bán Doanh thu BH và CCDV bị trả lại phát sinh trong kỳ (VAT theo pp khấu trừ) Kết chuyển doanh thu thuần xác định kết quả kinh doanh TK33311 Thuế GTGT đầu ra phải nộp Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ trình tự hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.5.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu *Chứng từ và tài khoản sử dụng - Chứng từ: + Hóa đơn GTGT + Phiếu chi + Giấy báo nợ... - Tài khoản sử dụng + TK 521: Các khoản giảm trừ doanh thu Tài khoản này được sử dụng để phản ánh toàn bộ số tiền giảm trừ cho người mua hàng được tính giảm trừ vào doanh thu hoạt động kinh doanh: chiết khấu thương mại, giá trị hàng bán bị trả lại, và các khoản giảm giá hàng bán cho người mua trong kỳ + TK 521 không có số dư cuối kỳ và được chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2: TK5211: Chiết khấu thương mại TK5212: Hàng bán bị trả lại TK5213: Giảm giá hàng bán
  • 22. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 9 + Kết cấu TK 521 Nợ 521 Có - Trị giá của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính vào nợ phải thu của khách hàng; - Các khoản giảm giá hàng bán - Kết chuyển toàn bộ các khoản trừ doanh thu phát sinh trong kỳ sang TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” *Phương pháp hạch toán TK521 TK111, 112, 131 TK511 Giá hàng bán, chiết khấu thương Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hàng bán mại (có cả thuế GTGT) bị trả lại, giảm giá hàng bán, chiết khấu (Đơn vị nộp VAT theo pp trực tiếp) thương mại phát sinh trong kỳ Doanh thu bán hàng bị trả lại, giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại chưa có thuế GTGT (đơn vị nộp VAT theo pp khấu trừ) TK3331 Thế GTGT phải nộp TK 333 (3331, 3332, 3333) Thuế đã nộp Thuế phải nộp NSNN Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ trình tự hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.5.3. Kế toán giá vốn hàng bán *Các phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho - Phương pháp bình quân gia quyền Giá trị từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình doanh nghiệp.
  • 23. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 10 + Giá đơn vị bình quân gia quyền cả kỳ: Giá đơn vị bình quân cả kỳ của hàng I = Giá thực tế hàng I tồn đầu kỳ + Giá thực tế hàng I nhập kho trong kỳ Lượng thực tế hàng I tồn đầu kỳ + Lượng thực tế hàng I nhập kho trong kỳ + Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập (bình quân gia quyền liên hoàn): Giá đơn vị bình quân sau lần nhập j = của hàng I Giá thực tế tồn kho sau lần nhập j của hàng I Lượng thực tế tồn kho sau lần nhập j của hàng I - Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ. Giá trị hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho. Phương pháp này thường được áp dụng trong trường hợp giảm phát. - Phương pháp thực tế đích danh: Theo phương pháp này giá của từng mặt hàng sẽ được giữ nguyên từ khi nhập kho đến lúc xuất kho. Khi xuất kho mặt hàng nào thì tính theo giá đích danh của mặt hàng đó *Chứng từ và tài khoản sử dụng - Chứng từ sử dụng: + Phiếu xuất kho + Phiếu nhập kho - Tài khoản sử dụng TK632: Giá vốn hàng bán Là tài khoản dùng để theo dõi trị giá vốn của hàng hóa, thành phẩm, lao vụ, dịch vụ xuất bán trong kỳ. Giá vốn hàng bán có thể là giá thành công xưởng thực tế của lao vụ dịch vụ hoặc trị giá mua thực tế của hàng hóa tiêu thụ
  • 24. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 11 *Phương pháp hạch toán - Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. TK632 TK154 Thành phẩm sản xuất ra tiêu thụ ngay TK155, 156 không qua nhập kho Thành phẩm, hàng hóa đã bán TK157 bị trả lại nhập kho TP sản xuất ra gửi đi bán hàng gửi đi bán được TK911 không qua nhập kho xác định là tiêu thụ Cuối kỳ kết chuyển GVHB của TK155, 156 thành phẩm, hàng hóa đã tiêu thụ Thành phẩm, hàng hóa xuất kho gửi đi bán Xuất kho thành phẩm, hàng hóa để bán được xác định là tiêu thụ TK138, 152, 153 Giá trị hao sụt, mất mát của hàng tồn kho Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ trình tự hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
  • 25. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 12 - Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ. TK155 TK632 TK155 Đầu kỳ, kết chuyển giá vốn của thành Cuối kỳ kết chuyển giá vốn của phẩm tồn kho đầu kỳ thành phẩm tồn kho cuối kỳ TK 157 TK157 Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã gửi Kết chuyển trị giá vốn của TP đã gửi bán bán chưa xác định tiêu thụ đầu kỳ nhưng chưa xác định là tiêu thụ trong kỳ TK611 TK911 Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã xuất Kết chuyển trị giá vốn hàng bán của thành bán được xác định là tiêu thụ phẩm, hàng hóa, dịch vụ (Doanh nghiệp thương mại) TK631 Xác định và kết chuyển giá thành của thành của thành phẩm hàng hóa, giá thành dịch vụ hoàn thành (Doanh nghiệp sản xuất) Sơ đồ 1.4 : Sơ đồ trình tự hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ 1.5.4. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 1.5.4.1. Kế toán chi phí bán hàng *Chứng từ và tài khoản sử dụng - Chứng từ sử dụng: + Hoá đơn GTGT + Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu + Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ + Bảng phân bổ tiền lương và BHXH + Các chứng từ khác có liên quan... - Tài khoản sử dụng - Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ bao gồm: chi phí bảo quản, chi phí quảng cáo, đóng gói, vận chuyển, giao hàng, bảo hành sản phẩm, hoa hồng bán hàng … - Kế toán sử dụng Tài khoản 641 - "Chi phí bán hàng"
  • 26. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 13 Tài khoản 641không có số dư cuối kỳ và có 7 tài khoản cấp 2: + TK 6411: Chi phí nhân viên. + TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì. + TK 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dung + TK 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ. + TK 6415: Chi phí bảo hành. + TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài. + TK 6418: Chi phí bằng tiền khác. 1.5.4.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp *Chứng từ và tài khoản sử dụng - Chứng từ sử dụng: + Hóa đơn GTGT + Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ + Bảng khấu hao TSCĐ + Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội... + Các chứng từ gốc có liên quan... - Tài khoản sử dụng - Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn doanh nghiệp, bao gồm: chi phí hành chính, tổ chức, văn phòng, các chi phí chung khác liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp. - Kế toán sử dụng Tài khoản 642 - "Chi phí quản lý doanh nghiệp" TK 642 không có số dư cuối kỳ và có 8 tài khoản cấp 2 + TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý. + TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý. + TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng. + TK 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ. + TK 6425: Thuế, phí và lệ phí. + TK 6426: Chi phí dự phòng + TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài. + TK 6428: Chi phí bằng tiền khác - Kết cấu TK 641,642
  • 27. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 14 Nợ 641, 642 Có - Chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong kỳ - Các khoản ghi giảm chi phí quản lý kinh doanh trong kỳ - Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh vào TK 911 *Phương pháp hạch toán TK133 TK641, 642 TK111, 112, 152,... TK111,112 Chi phí vật liệu, công cụ Các khoản ghi giảm chi phí TK334, 338 TK911 Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương Kết chuyển chi phí quản lý kinh TK214 doanh Chi phí khấu hao TSCĐ TK242, 335 Chi phí phân bổ dần, chi phí trích trước TK111, 112, 331... Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác TK133 Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ Sơ đồ 1.5 : Sơ đồ trình tự hạch toán chi phí quản lý kinh doanh 1.6. Nội dung kế toán doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động tài chính *Chứng từ và tài khoản sử dụng - Chứng từ sử dụng: + Phiếu thu, phiếu chi + Giấy báo nợ, giấy báo có + Các chứng từ khác có liên quan... - Tài khoản sử dụng TK515: Doanh thu hoạt động tài chính
  • 28. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 15 Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp. Doanh thu hoạt động tài chính gồm: tiền lãi, thu nhập từ cho thuê tài sản; cổ tức, lợi nhuận được chia; thu nhập về hoạt động đồng tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác; ... Nợ 515 Có - Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có) - Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang TK911 - Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ - TK 635: Chi phí tài chính Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí đầu tư tài chính ra ngoài doanh nghiệp nhằm mục đích sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thêm thu nhập và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Nợ 635 Có - Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính phát sinh trong kỳ - Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán. - Kết chuyển chi phí tài chính sang TK 911 *Phương pháp hạch toán - Phương pháp hạch toán doanh thu hoạt động tài chính TK911 TK515 TK111, 112 Lãi tiền gửi, lãi bán ngoại tệ Chiết khấu thanh toán được hưởng TK121, 128... Lãi đầu tư ngắn hạn, dài hạn Kết chuyển TK221,222... doanh thu tài chính Cổ tức, lợi nhuận dùng để tiếp tục đầu tư TK331 Thanh toán sớm được hưởng chiết khấu TK413 Kết chuyển lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái Sơ đồ 1.6 : Sơ đồ trình tự hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
  • 29. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 16 - Phương pháp hạch toán chi phí tài chính TK111, 112, 242, 335 TK635 TK911 Trả lãi tiền vay, phân bổ lãi mua hàng trả chậm, trả góp TK121, 221 Lỗ đầu tư TK111, 112 Kết chuyển Tiền thu bán các Chi phí liên doanh chi phí tài chính khoản đầu tư liên kết TK111(2), TK112(2) Bán ngoại tệ Lỗ bán ngoại tệ TK413 Kết chuyển lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái Sơ đồ 1.7 : Sơ đồ trình tự hạch toán chi phí tài chính 1.7. Nội dung kế toán thu nhập, chi phí và hoạt động khác *Chứng từ và tài khoản sử dụng - Chứng từ sử dụng + Phiếu thu, phiếu chi + Biên bản bàn giao, thanh lý, nhượng bán tài sản cố định + Các chứng từ khác có liên quan... - Tài khoản sử dụng + TK711: Thu nhập khác Là tài khoản dùng để phản ánh các khoản doanh thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp: thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ; thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng; thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ; Các khoản thuế được ngân sách nhà nước hoàn lại; thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của tổ chức, cá nhân tặng cho DN; các khoản thu nhập khác... + Kết cấu TK711
  • 30. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 17 Nợ 711 Có - Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối với các khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp - Kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang TK 911 - Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ - TK 811: Chi phí khác Là tài khoản dùng để phản ánh các khoản chi phí xảy ra không thường xuyên, riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp, những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra, cũng có thể là những khoản chi phí bị bỏ sót từ những năm trước. Chi phí khác phát sinh gồm: Chí phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán TSCĐ (nếu có); Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế; Bị phạt thuế, truy nộp thuế; Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm, hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán; Các khoản chi phí khác... + Kết cấu TK811: Nợ 811 Có - Các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ - Kết chuyển các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ sang TK 911
  • 31. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 18 *Phương pháp hạch toán - Phương pháp hạch toán thu nhập hoạt động khác TK911 TK711 TK111, 112, 131... Thu nhập thanh lý, nhượng bán TSCĐ TK333 (3331) Thuế GTGT đầu ra TK111, 112 Thu nhập khác bằng tiền như thu tiền phạt Kết chuyển thu nhập khác do khách hàng vi phạm hợp đồng... TK331, 338 Thu các khoản nợ không xác định được chủ TK152, 156, 211 Được tài trợ, biếu, tặng vật tư, hàng hóa, TSCĐ Sơ đồ 1.8 : Sơ đồ trình tự hạch toán thu nhập hoạt động khác - Phương pháp hạch toán chi phí hoạt động khác TK214 TK 211, 213 TK811 TK911 Nguyên giá giá trị còn lại của TSCĐ khi thanh lý, nhượng bán TK111, 112, 141... Chi phí khác phát sinh Kết chuyển chi phí khác TK111, 112 Các khoản tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc vi phạm pháp luật TK111, 112, Chi phí phát sinh khi thanh lý, nhượng bán TSCĐ TK133 Thuế GTGT (nếu có) Sơ đồ 1.9 : Sơ đồ trình tự hạch toán chi phí hoạt động khác
  • 32. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 19 1.8.Tổng hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh toàn doanh nghiệp *Chứng từ và tài khoản sử dụng - Chứng từ sử dụng + Phiếu kế toán - Tài khoản sử dụng + TK421: Lợi nhuận chưa phân phối + TK821: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp + TK 911: Xác định kết quả kinh doanh Tài khoản này dùng để phản ánh kết quả kinh doanh (lợi nhuận, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của doanh nghiệp. TK421 có thể có số dư Nợ hoặc dư Có: + Số dư bên Nợ: Số lỗ hoạt động kinh doanh chưa xử lý + Số dư bên có: Số lợi nhuận chưa phân phối hoặc chưa sử dụng + TK421 có 2 tài khoản cấp 2: TK4211: Lợi nhuận chưa phân phối năm trước TK4212: Lợi nhuận chưa phân phối năm nay - Phương pháp hạch toán TK 632 TK911 TK511 Kết chuyển giá vốn hàng bán Kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ TK641, 642 TK515 Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính TK635 Kết chuyển chi phí tài chính TK811 TK711 Kết chuyển chi phí khác Kết chuyển thu nhập khác TK821 TK421 Kết chuyển chi phí thuế TNDN Kết chuyển lỗ Kết chuyển lãi Sơ đồ 1.10 : Sơ đồ trình tự hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh toàn doanh nghiệp
  • 33. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 20 1.9. Đặc điểm kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh theo các hình thức kế toán Doanh nghiệp được áp dụng một trong năm hình thức kế toán như sau: - Hình thức kế toán Nhật ký chung - Hình thức kế toán Nhật ký – sổ cái - Hình thức kế toán Nhật ký – chứng từ - Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ - Hình thức kế toán máy *Hình thức kế toán nhật ký chung Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi hàng tuần, hàng tháng hoặc định kỳ Đối chiếu Sơ đồ 1.11 : Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán doanh thu - chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo hình thức kế toán Nhật ký chung Chứng từ kế toán SỔ NHẬT KÝ CHUNGSổ nhật ký đặc biệt Sổ chi tiết bán hàng, sổ chi phí sản xuất kinh doanh toán chi tiết Sổ cái TK511, 515, 632... Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH
  • 34. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 21 *Hình thức kế toán Nhật ký – sổ cái Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi hàng tuần, hàng tháng hoặc định kỳ Đối chiếu Sơ đồ 1.12 : Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán doanh thu - chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo hình thức kế toán Nhật ký – sổ cái *Hình thức kế toán Nhật ký – chứng từ Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi hàng tuần, hàng tháng hoặc định kỳ Đối chiếu Sơ đồ 1.13 : Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán doanh thu - chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo hình thức kế toán Nhật ký – chứng từ Chứng từ kế toán Sổ quỹ Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại Sổ, thẻ kế toán chi tiết TK511, 632... NHẬT KÝ – SỔ CÁI Bảng tổng hợp chi tiết BÁO CÁO TÀI CHÍNH Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ Bảng kê số 8, 10, 11 Nhật ký chứng từ số 8, 10 Sổ, thẻ kế toán chi tiết TK511, 632... Sổ cái TK511, 632... Bảng tổng hợp chi tiết BÁO CÁO TÀI CHÍNH
  • 35. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 22 *Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi hàng tuần, hàng tháng hoặc định kỳ Đối chiếu Sơ đồ 1.14 : Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán doanh thu - chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ Chứng từ kế toán Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại Sổ, thẻ kế toán chi tiết TK511, 632... Bảng tổng hợp chi tiết CHỨNG TỪ GHI SỔ Sổ cái TK511, 632... Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH
  • 36. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 23 *Hình thức kế toán máy Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi hàng tuần, hàng tháng hoặc định kỳ Đối chiếu Sơ đồ 1.15 : Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán doanh thu - chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo hình thức kế toán máy Chứng từ kế toán PHẦN MỀM KẾ TOÁN SỔ KẾ TOÁN: - Sổ tổng hợp, sổ cái TK511, 632... - Sổ chi tiết TK511, 632... Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại MÁY VI TÍNH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
  • 37. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 24 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XÂY LẮP THƯƠNG MẠI KHỞI ĐẠT 2.1. Đặc điểm chung ảnh hưởng đến công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt - Tên công ty: Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt - Tên giao dịch: KHOI DAT TCCO.,LTD - Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn Trụ sở chính: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng. - Mã số thuế: 0201284263 - Điện thoại: 031.3722169 - Hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp: + Kinh doanh buôn bán các mặt hàng về xây dựng. + Xây dựng nhà các loại + Lắp đặt hệ thống nước. Công ty ban đầu chỉ hoạt động với số vốn ít ỏi, điều kiện làm việc khó khăn, thiếu nhân công và do mới đi vào hoạt động nên chưa được biết đến rộng rãi. Tuy nhiên lãnh đạo công ty cùng với cán bộ công nhân viên đã quyết tâm vượt qua mọi khó khăn để khẳng định uy tín và thương hiệu của mình. Qua đó, đã tạo được uy tín với các chủ đầu tư, đã và đang khẳng định được thương hiệu của mình trong lĩnh vực xây lắp thương mại tại Hải Phòng. Có thể thấy rõ sự phát triển của công ty qua bảng số liệu kết quả hoạt động kinh doanh trong hai năm gần đây:
  • 38. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 25 Bảng 2.1. Một số chỉ tiêu tài chính tại Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 1. Tổng doanh thu thuần 8.785.336.400 9.823.436.672 2. Tổng GVHB 7.076.322.611 7.780.304.744 3. Tổng lợi nhuận gộp 1.709.013.789 2.043.131.928 4. Tổng lợi nhuận trước thuế 1.049.121.309 1.277.661.189 5. Thu nhập bình quân 1 lao động/tháng 4.217.775 4.717.000 6. Thuế và các khoản phải nộp NSNN 209.824.262 255.532.238 7. Vốn kinh doanh bình quân 4.536.250.342 5.650.336.458 2.1.2. Đối tượng và kỳ hạch toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt * Đối tượng hạch toán doanh thu, chi phí tại Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt theo lĩnh vực hoạt động: hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác. * Đối tượng hạch toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt hạch toán chung cho mọi hoạt động kinh doanh của đơn vị * Kỳ hạch toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt theo năm. 2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý trong công ty * Giám đốc: - Chức năng: là người đứng đầu có quyền lực cao nhất và là người chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của công ty. Giám đốc là người ra quyết định đối với cấp dưới, thực hiện việc phân cấp, phân quyền với cấp dưới và tổ chức thực hiện phương án kinh doanh, tiến hành kiểm tra giám sát, kiểm soát kết quả hoạt động của công ty để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của công ty. Giám đốc Phòng kinh doanh Phòng xây lắp Phòng kế toán
  • 39. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 26 * Phòng kinh doanh: - Chức năng : tên gọi chung của bộ phận thuộc doanh nghiệp trực tiếp chịu trác nhiệm thực hiện các hoạt động tiếp thị- bán hàng tới các khách hàng và khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp. Đây là phòng có chức năng quan trọng trong việc tạo ra doanh thu, lợi nhuận cũng như quyết định sự tồn tại và phát triển của công ty. Cụ thể phòng kinh doanh có nhiệm vụ: + Lập các kế hoạch kinh doanh và triển khai thực hiện + Thiết lập, giao dịch trực tiếp với hệ thống khách hàng, hệ thống nhà phân phối + Thực hiện hoạt động bán hàng tới các khách hàng nhằm mang lại doanh thu cho doanh nghiệp * Phòng xây lắp: - Chức năng: trực tiếp thi công, lắp đặt các công trình theo yêu cầu + Hỗ trợ, triển khai sản phẩm mới về mặt kỹ thuật xây lắp + Quản lý và đưa ra các chỉ thị liên quan về kỹ thuật cho các quy trình, công đoạn xây lắp * Phòng kế toán: - Chức năng: Thực hiện công tác tổng hợp báo cáo quản trị nội bộ, các báo cáo ra bên ngoài cho các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Thực hiện và giám sát các công việc về tài chính. Cụ thể phòng kế toán có nhiệm vụ: + Thực hiện việc tổ chức công tác kế toán, bộ máy kế toán theo quy định của pháp luật. + Xây dựng hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống chứng từ, luân chuyển chứng từ, biểu mẫu, hệ thống sổ sách, hệ thống báo cáo theo đúng chế độ kế toán. Thực hiện các hoạt động nghiệp vụ về kế toán tài chính theo đúng quy định của pháp luật và các quy chế, quy định và quy trình của công ty. + Giúp doanh nghiệp về lĩnh vực tài chính, theo dõi tình hình lợi nhuận của công ty và thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước. + Tổng hợp số liệu kế toán và thực hiện các báo cáo tài chính theo quy định và yêu cầu của Công ty, của ngành và của Nhà nước. + Thực hiện quản lý, kiểm tra, kiểm soát chi phí hoạt động theo định mức tài chính, ngân sách và báo cáo Tổng giám đốc định kỳ tháng, quý, năm. + Lưu trữ hồ sơ, sổ sách, chứng từ, tài liệu kế toán theo quy định.
  • 40. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 27 2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt. - Kỳ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 - Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (VND) - Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên - Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho: Phương pháp nhập trước - xuất trước - Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng - Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ - Chế độ và chuẩn mực kế toán áp dụng: Thông tư số 200/2014/TT-BTC - Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính - Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung Sơ đồ 2.2. Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo hình thức nhật ký chung tại công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt Chứng từ kế toán SỔ NHẬT KÍ CHUNG SỔ CÁI 511, 515, 632,... Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
  • 41. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 28 2.2. Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt 2.2.1. Nội dung kế toán doanh thu, chi phí hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt 2.2.1.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ * Chứng từ và sổ kế toán sử dụng - Chứng từ sử dụng: + Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT + Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, Giấy báo có của ngân hàng... + Các chứng từ khác có liên quan... - Sổ kế toán sử dụng: + Sổ nhật ký chung + Sổ cái TK511: “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” *Ví dụ minh họa 1: Ngày 1/12, Bán 25 tấn xi măng Vicem cho cửa hàng vật liệu xây dựng Hùng Hà theo hóa đơn GTGT số 1063, đơn giá 1.340.000đ/tấn (chưa VAT 10%), chưa thanh toán. *Định khoản: Nợ TK 131 : 36.850.000 Có TK 511 : 33.500.000 Có TK 3331: 3.350.000 Căn cứ vào hóa đơn số 0001063 (Biểu số 2.1), Kế toán tiến hành ghi sổ nhật ký chung (Biểu số 2.6)
  • 42. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 29 Biểu số 2.1. Hóa đơn GTGT số HĐ1063 HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 3: Nội bộ Ngày 1 tháng 12 năm 2015 Mẫu số: 01GTKT3/001 Ký hiệu: AA/15P Số: 0001063 Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHH XÂY LẮP THƯƠNG MẠI KHỞI ĐẠT Mã số thuế: 0201284263 Địa chỉ: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng Điện thoại: 031.3722169 Số tài khoản: 3409678 tại NH Á Châu – Hải Phòng Họ tên người mua hàng: Tên đơn vị: Cửa hàng vật liệu xây dựng Hùng Hà Mã số thuế: Địa chỉ: Thôn 5, xã Thủy Sơn. Huyện Thủy Nguyên, Thành phố Hải Phòng Hình thức thanh toán: Số tài khoản: STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 Bán xi măng Vicem cho cửa hàng vật liệu xây dựng Hùng Hà Tấn 25 1.340.000 33.500.000 Cộng tiền hàng: 33.500.000 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 3.350.000 Tổng cộng tiền thanh toán: 36.850.000 Số tiền viết bằng chữ: Ba mươi sáu triệu tám trăm năm mươi nghìn đồng chẵn. Người mua hàng: (Đã ký) Người bán hàng: (Đã ký) Thủ trưởng đơn vị: (Đã ký và đóng dấu) (Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hóa đơn) (Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt)
  • 43. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 30 *Ví dụ minh họa 2: Ngày 15/12: Bán 180 m3 cát vàng cho công ty TNHH thương mại Song Thìn theo hóa đơn GTGT số 1069, đơn giá 240.000đồng/m3 (chưa thuế VAT 10%) đã thanh toán bằng chuyển khoản. *Định khoản: Nợ TK 112 : 47.520.000 Có TK 511 : 43.200.000 Có TK 3331: 4.320.000 Căn cứ vào hóa đơn số 0001069 (Biểu số 2.2) và Giấy báo có của ngân hàng Á Châu số 0695 (Biểu số 2.3) kế toán tiến hành ghi sổ nhật ký chung (Biểu số 2.6)
  • 44. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 31 Biểu số 2.2. Hóa đơn GTGT số HĐ1069 HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 3: Nội bộ Ngày 15 tháng 12 năm 2015 Mẫu số: 01GTKT3/001 Ký hiệu: AA/15P Số: 0001069 Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHH XÂY LẮP THƯƠNG MẠI KHỞI ĐẠT Mã số thuế: 0201284263 Địa chỉ: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng Điện thoại: 031.3722169 Số tài khoản: 3409678 tại NH Á Châu – Hải Phòng Họ tên người mua hàng: Tên đơn vị: Công ty TNHH thương mại Song Thìn Mã số thuế: 0200409537 Địa chỉ: Số 1A đại lộ Tôn Đức Thắng, xã An Đồng, huyện An Dương, Thành phố Hải Phòng Hình thức thanh toán: Số tài khoản: STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 Bán cát vàng cho Công ty TNHH thương mại Song Thìn m3 180 240.000 43.200.000 Cộng tiền hàng: 43.200.000 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 4.320.000 Tổng cộng tiền thanh toán: 47.520 .000 Số tiền viết bằng chữ: Bốn mươi bảy triệu năm trăm hai mươi nghìn đồng chẵn. Người mua hàng: (Đã ký) Người bán hàng: (Đã ký) Thủ trưởng đơn vị: (Đã ký và đóng dấu) (Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hóa đơn) (Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt)
  • 45. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 32 Biểu số 2.3. Giấy báo có của ngân hàng Á Châu Kính gửi: CÔNG TY TNHH XÂY LẮP THƯƠNG MẠI KHỞI ĐẠT Mã số thuế : 0201284263 Hôm nay, chúng tôi xin báo đã ghi Có tài khoản của quý khách với nội dung như sau: Số tài khoản ghi Có: 3409678 Số tiền bằng số: 47.520.000 Số tiền bằng chữ: Bốn mươi bảy triệu năm trăm hai mươi nghìn đồng chẵn. Nội dung: Công ty TNHH thương mại Song Thìn quyết toán hoàn công. GIAO DỊCH VIÊN KIỂM SOÁT Ngân Hàng Á Châu Chi nhánh: ACB – Hải Phòng GIẤY BÁO CÓ Ngày: 15 - 12 - 2015 Mã GDV: BTTA Mã KH: 10028 Số GD: 0695 (Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt)
  • 46. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 33 *Ví dụ minh họa 3: Ngày 25/12, Bán 12.000 viên gạch 2 lỗ cho cửa hàng vật liệu xây dựng Năng Nghĩ theo hóa đơn GTGT số 1072, đơn giá 1.400đồng/viên (chưa thuế VAT 10%) đã thanh toán bằng tiền mặt *Định khoản: Nợ TK 111 : 18.480.000 Có TK 511 : 16.800.000 Có TK 3331: 1.680.000 Căn cứ vào hóa đơn số 0001072 (Biểu số 2.4), kế toán tiến hành lập phiếu thu số 345 (Biểu số 2.5). Từ phiếu thu số 345 kế toán tiến hành ghi sổ nhật ký chung (Biểu số 2.6)
  • 47. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 34 Biểu số 2.4. Hóa đơn GTGT số HĐ1072 HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 3: Nội bộ Ngày 25 tháng 12 năm 2015 Mẫu số: 01GTKT3/001 Ký hiệu: AA/15P Số: 0001072 Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHH XÂY LẮP THƯƠNG MẠI KHỞI ĐẠT Mã số thuế: 0201284263 Địa chỉ: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng Điện thoại: 031.3722169 Số tài khoản: 3409678 tại NH Á Châu – Hải Phòng Họ tên người mua hàng: Hoàng Văn Nghĩ Tên đơn vị: Cửa hàng vật liệu xây dựng Năng Nghĩ Mã số thuế: Địa chỉ: 56, Ngã 3 cầu Đen, xã Tân Dương, huyện Thủy Nguyên, Thành phố Hải Phòng Hình thức thanh toán: Số tài khoản: STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 Bán gạch 2 lỗ cho cửa hàng vật liệu xây dựng Năng Nghĩ viên 12.000 1.400 16.800.000 Cộng tiền hàng: 16.800.000 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 1.68.000 Tổng cộng tiền thanh toán: 18.480.000 Số tiền viết bằng chữ: Mười tám triệu bốn trăm tám mươi nghìn đồng chẵn Người mua hàng: (Đã ký) Người bán hàng: (Đã ký) Thủ trưởng đơn vị: (Đã ký và đóng dấu) (Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hóa đơn) (Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt)
  • 48. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 35 Biểu số 2.5. Phiếu thu số 345 Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt Địa chỉ: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng Mẫu số: 01 – TT (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) PHIẾU THU Ngày 25 tháng 12 năm 2015 Số : 345 Nợ TK111 : 18.480.000 Có TK511 : 16.800.000 Có TK3331: 1.680.000 Họ và tên người nộp tiền: Lê Thanh Thủy Địa chỉ: Phòng kế toán Lý do nộp: Cửa hàng vật liệu xây dựng Năng Nghĩ thanh toán tiền mua gạch 2 lỗ Số tiền: 18.480.000 Viết bằng chữ: Mười tám triệu bốn trăm tám mươi nghìn đồng chẵn Kèm theo: 01 Chứng từ gốc Ngày 25 tháng 12 năm 2015 Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ (Ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Mười tám triệu bốn trăm tám mươi nghìn đồng chẵn Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý): Số tiền quy đổi: (Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt)
  • 49. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 36 Biểu số 2.6. Trích sổ nhật ký chung Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt Địa chỉ: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng Mẫu số S03a – DN (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) TRÍCH SỔ NHẬT KÝ CHUNG Tháng 12 năm 2015 Đơn vị tính: VND NT GS Chứng từ Diễn giải SH TKĐƯ Số phát sinh SH NT Nợ Có ... ... ... ... ... ... ... 01/12 HĐ1063 01/12 Bán xi măng Vicem cho cửa hàng vật liệu xây dựng Hùng Hà 131 36.850.000 511 33.500.000 3331 3.350.000 ... ... ... ... ... ... ... 15/12 HĐ1069 BC695 15/12 Bán cát vàng cho công ty TNHH thương mại Song Thìn 112 47.520.000 511 43.200.000 3331 4.320.000 ... ... ... ... ... ... ... 25/12 HĐ1072 PT345 25/12 Bán gạch 2 lỗ cho cửa hàng vật liệu xây dựng Năng Nghĩ 111 18.480.000 511 16.800.000
  • 50. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 37 3331 1.680.000 ... ... ... ... ... ... ... Cộng lũy kế từ đầu năm 24.640.120.148 24.640.120.148 (Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt) Căn cứ vào sổ nhật ký chung, kế toán tiến hành ghi sổ cái TK 511 (biểu số 2.7)
  • 51. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 38 Biểu số 2.7. Trích sổ cái TK 511 Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt Địa chỉ: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng Mẫu số S03b – DN (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) TRÍCH SỔ CÁI Tháng 12 năm 2015 Tên tài khoản: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Số hiệu: 511 Đơn vị tính: VND NT GS Chứng từ Diễn giải SH TKĐƯ Số tiền SH NT Nợ Có Số dư đầu năm Số phát sinh 01/12 HĐ1063 1/12 Bán xi măng Vicem cho cửa hàng VLXD Hùng Hà 131 33.500.000 ... ... ... ... ... ... ... 15/12 HĐ1069 BC695 15/12 Bán cát vàng cho công ty TNHH thương mại Song Thìn 112 43.200.000 ... ... ... ... ... ... ... 25/12 HĐ1072 PT345 25/12 Bán gạch 2 lỗ cho cửa hàng VLXD Năng Nghĩ 111 16.800.000 ... ... ... ... ... ... ... 31/12 PKT30 31/12 Kết chuyển doanh thu, thu nhập 911 9.823.436.672 Cộng lũy kế từ đầu năm 9.823.436.672 9.823.436.672 Số dư cuối năm (Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt)
  • 52. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 39 2.2.1.2. Kế toán giá vốn hàng bán * Chứng từ và sổ kế toán sử dụng - Chứng từ sử dụng: + Phiếu xuất kho + Các chứng từ khác có liên quan... - Sổ kế toán sử dụng: + Sổ Nhật ký chung + Sổ cái TK632: “Giá vốn hàng bán” *Phương pháp hạch toán *Ví dụ minh họa 1: Ngày 1/12, Bán 25 tấn xi măng Vicem cho cửa hàng vật liệu xây dựng Hùng Hà theo hóa đơn GTGT số 1063, đơn giá 1.340.000đ/tấn (chưa VAT 10%), chưa thanh toán. *Định khoản: Nợ TK 632 : 25.000.000 Có TK 156 : 25.000.000 Dựa vào Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ (sản phẩm, hàng hóa) (biểu số 2.8), kế toán tiến hành lập phiếu xuất kho số 01 (Biểu sổ 2.9), sau đó tiến hành ghi sổ nhật ký chung (Biểu số 2.14) Để xác định giá vốn hàng bán (theo phương pháp nhập trước - xuất trước): Kế toán lấy số lượng 25 * 1.000.000 (Đơn giá tồn đầu kỳ) = 25.000.000
  • 53. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 40 Biểu số 2.8. Trích sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ (sản phẩm, hàng hóa) Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt Địa chỉ: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng Mẫu số S10 – DN (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) TRÍCH SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ (SẢN PHẨM, HÀNG HÓA) Tháng 12 năm 2015 Tài khoản: 156 Tên quy cách nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (sản phẩm, hàng hóa): Xi măng Vicem Đơn vị tính: tấn Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ Đơn giá Nhập Xuất Tồn SH NT SL Thành tiền SL Thành tiền SL Thành tiền Số dư đầu kỳ 1.000.000 65 65.000.000 PXK01 1/12 Xuất hàng theo HĐ 1063 632 1.000.000 25 25.000.000 40 40.000.000 PXK02 2/12 Xuất hàng theo HĐ 1064 632 1.000.000 20 20.000.000 20 20.000.000 ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... Cộng tháng 250 275.000.000 280 280.000.000 Số dư cuối kỳ 35 60.000.000 Ngày 31 tháng 12 năm 2015 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám Đốc (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt)
  • 54. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 41 Biểu số 2.9. Phiếu xuất kho số 1 Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt Địa chỉ: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng Mẫu sô 02 – VT (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của BTC) PHIẾU XUẤT KHO Ngày 01 tháng 12 năm 2015 Số: 1/12 Nợ TK 632: Có TK 156: - Họ và tên người nhận hàng: Hoàng Văn Hùng - Địa chỉ: Cửa hàng vật liệu xây dựng Hùng Hà - Lý do xuất kho:Xuất hàng bán cho khách - Xuất tại kho (ngăn lô): STT Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa Mã số Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Yêu cầu Thực xuất 1 Xi măng Vicem tấn 25 25 1.000.000 25.000.000 Cộng 25.000.000 - Tổng số tiền (viết bằng chữ): Hai mươi lăm triệu đồng chẵn. Ngày 01 tháng 12 năm 2015 Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt)
  • 55. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 42 *Ví dụ minh họa 2: Ngày 15/12: Bán 180 m3 cát vàng cho công ty TNHH thương mại Song Thìn theo hóa đơn GTGT số 1069, đơn giá 240.000đồng/m3 (chưa thuế VAT 10%) đã thanh toán bằng chuyển khoản. *Định khoản: Nợ TK 632 : 34.200.000 Có TK 156 : 34.200.000 Dựa vào Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ (sản phẩm, hàng hóa) (biểu số 2.10), kế toán tiến hành lập phiếu xuất kho số 10 (Biểu sổ 2.11), sau đó tiến hành ghi sổ nhật ký chung (Biểu số 2.14) Để xác định giá vốn hàng bán (theo phương pháp nhập trước - xuất trước): Kế toán lấy số lượng 180 * 190.000 (Đơn giá tồn đầu kỳ) = 34.200.000
  • 56. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 43 Biểu số 2.10. Trích sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ (sản phẩm, hàng hóa) Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt Địa chỉ: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng Mẫu số S10 – DN (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) TRÍCH SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ (SẢN PHẨM, HÀNG HÓA) Tháng 12 năm 2015 Tài khoản: 156 Tên quy cách nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (sản phẩm, hàng hóa): Cát vàng Đơn vị tính: m3 Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ Đơn giá Nhập Xuất Tồn SH NT SL Thành tiền SL Thành tiền SL Thành tiền Số dư đầu kỳ 190.000 450 85.500.000 PXK07 09/12 Xuất hàng theo HĐ 1068 632 190.000 120 22.800.000 330 62.700.000 PXK10 15/12 Xuất hàng theo HĐ 1069 632 190.000 180 34.200.000 150 18.500.000 ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... Cộng tháng 800 160.000.000 1.000 190.000.000 Số dư cuối kỳ 250 55.500.000 Ngày 31 tháng 12 năm 2015 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám Đốc (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt)
  • 57. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 44 Biểu số 2.11. Phiếu xuất kho số 10 Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt Địa chỉ: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng Mẫu sô 02 – VT (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của BTC) PHIẾU XUẤT KHO Ngày 15 tháng 12 năm 2015 Số: 10/12 Nợ TK 632: Có TK 156: - Họ và tên người nhận hàng: - Địa chỉ: Công ty TNHH thương mại Song Thìn - Lý do xuất kho:Xuất hàng bán cho khách - Xuất tại kho (ngăn lô): STT Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa Mã số Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Yêu cầu Thực xuất 1 Cát vàng m3 180 180 190.000 34.200.000 Cộng 34.200.000 - Tổng số tiền (viết bằng chữ): Ba mươi tư triệu hai trăm nghìn đồng chẵn. Ngày 15 tháng 12 năm 2015 Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt)
  • 58. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 45 *Ví dụ minh họa 3: Ngày 25/12, Bán 12.000 viên gạch 2 lỗ cho cửa hàng vật liệu xây dựng Năng Nghĩ theo hóa đơn GTGT số 1072, đơn giá 1.400đồng/viên (chưa thuế VAT 10%) đã thanh toán bằng tiền mặt *Định khoản: Nợ TK 632 : 11.400.000 Có TK 156 : 11.400.000 Dựa vào Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ (sản phẩm, hàng hóa) (biểu số 2.12), kế toán tiến hành lập phiếu xuất kho số 01 (Biểu sổ 2.13), sau đó tiến hành ghi sổ nhật ký chung (Biểu số 2.14) Để xác định giá vốn hàng bán (theo phương pháp nhập trước - xuất trước): Kế toán lấy số lượng 12.000 * 950 (Đơn giá tồn đầu kỳ) = 11.400.000
  • 59. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 46 Biểu số 2.12. Trích sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ (sản phẩm, hàng hóa) Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt Địa chỉ: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng Mẫu số S10 – DN (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) TRÍCH SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ (SẢN PHẨM, HÀNG HÓA) Tháng 12 năm 2015 Tài khoản: 156 Tên quy cách nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (sản phẩm, hàng hóa): gạch 2 lỗ Đơn vị tính: viên Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ Đơn giá Nhập Xuất Tồn SH NT SL Thành tiền SL Thành tiền SL Thành tiền Số dư đầu kỳ 950 50.000 47.500.000 ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... PXK14 20/12 Xuất hàng theo HĐ 1070 632 950 30.000 28.500.000 70.000 66.500.000 PXK17 25/12 Xuất hàng theo HĐ 1072 632 950 12.000 11.400.000 58.000 55.100.000 ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... Cộng tháng 80.000 88.000.000 100.000 95.000.000 Số dư cuối kỳ 30.000 40.500.000 Ngày 31 tháng 12 năm 2015 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám Đốc (Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt)
  • 60. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 47 Biểu số 2.13. Phiếu xuất kho số 17 Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt Địa chỉ: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng Mẫu sô 02 – VT (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của BTC) PHIẾU XUẤT KHO Ngày 25 tháng 12 năm 2015 Số: 17/12 Nợ TK 632: Có TK 156: - Họ và tên người nhận hàng: - Địa chỉ: Cửa hàng vật liệu xây dựng Năng Nghĩ - Lý do xuất kho:Xuất hàng bán cho khách - Xuất tại kho (ngăn lô): STT Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa Mã số Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Yêu cầu Thực xuất 1 Gạch 2 lỗ viên 12.000 12.000 950 11.400.000 Cộng 11.400.000 - Tổng số tiền (viết bằng chữ): Mười một triệu bốn trăm nghìn đồng chẵn. Ngày 25 tháng 12 năm 2015 Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
  • 61. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 48 Biểu số 2.14. Trích sổ nhật ký chung Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt Địa chỉ: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng Mẫu số S03a – DN (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) TRÍCH SỔ NHẬT KÝ CHUNG Tháng 12 năm 2015 Đơn vị tính: VND NT GS Chứng từ Diễn giải SH TKĐƯ Số phát sinh SH NT Nợ Có ... ... ... ... ... ... ... 01/12 PX 01 01/12 Bán xi măng Vicem cho cửa hàng vật liệu xây dựng Hùng Hà 632 25.000.000 156 25.000.000 ... ... ... ... ... ... ... 15/12 PX 10 15/12 Bán cát vàng cho công ty TNHH thương mại Song Thìn 632 34.200.000 156 34.200.000 ... ... ... ... ... ... ... 25/12 PX 17 25/12 Bán gạch 2 lỗ cho cửa hàng VLXD Năng Nghĩ 632 11.400.000 156 11.400.000 ... ... ... ... ... ... ... Cộng lũy kế từ đầu năm 24.640.120.148 24.640.120.148 (Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt)
  • 62. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 49 Căn cứ vào sổ nhật ký chung, kế toán tiến hành ghi sổ cái TK632 (biểu số 2.15) Biểu số 2.15. Trích sổ cái TK 632 Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt Địa chỉ: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng Mẫu số S03b – DN (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) TRÍCH SỔ CÁI Tháng 12 năm 2015 Tên tài khoản: Giá vốn hàng bán Số hiệu: 632 Đơn vị tính: VND NT GS Chứng từ Diễn giải SH TKĐ Ư Số tiền SH NT Nợ Có Số dư đầu năm Số phát sinh 01/ 12 PX 01 1/12 Bán hàng cho cửa hàng vật liệu xây dựng Hùng Hà 156 25.000.000 ... ... ... ... ... ... ... 15/ 12 PX 10 15/12 Bán cát vàng cho công ty TNHH thương mại Song Thìn 156 34.200.000 ... ... ... ... ... ... ... 25/ 12 PX 17 25/12 Bán gạch 2 lỗ cho cửa hàng VLXD Năng Nghĩ 156 11.400.000 ... ... ... ... ... ... ... 31/ 12 PKT 31 31/12 Kết chuyển chi phí kinh doanh 911 7.780.304.744 Cộng lũy kế từ đầu năm 7.780.304.744 7.780.304.744 Số dư cuối năm (Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt)
  • 63. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 50 2.2.1.3. Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp * Chứng từ và sổ kế toán sử dụng - Chứng từ sử dụng: + Hóa đơn GTGT + Phiếu chi + Giấy báo nợ + Bảng thanh toán lương, bảng tính và phân bổ khấu hao + Các chứng từ khác có liên quan... - Sổ kế toán sử dụng: + Sổ Nhật ký chung + Sổ cái TK641: “Chi phí bán hàng” + Sổ cái TK642: “Chi phí quản lý doanh nghiệp” *Phương pháp hạch toán *Ví dụ minh họa 1: Ngày 3/12: Công ty thanh toán tiền thuê xe phục vụ vận chuyển cho Công ty TNHH thương mại và dịch vụ vận tải Trung Hải *Định khoản: Nợ TK641: 2 .000.000 Nợ TK133: 200.000 Có TK111: 2.200.000 Căn cứ vào Hóa đơn GTGT số 0000742 (Biểu số 2.16), kế toán tiến hành lập phiếu chi số 325 (Biểu số 2.17), sau đó tiến hành ghi sổ nhật ký chung (Biểu số 2.22)
  • 64. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 51 Biểu số 2.16. Hóa đơn GTGT số 742 HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 2: Giao khách hàng Ngày 3 tháng 12 năm 2015 Mẫu số: 01GTKT3/001 Ký hiệu: AA/15P Số: 0000742 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH thương mại và dịch vụ vận tải Trung Hải Mã số thuế: 0201397852 Địa chỉ: 115B/198 Lê Thánh Tông, Phường Máy Chai, Quận Ngô Quyền, Thành Phố Hải Phòng Điện thoại: 031.3540788 Số tài khoản: Họ tên người mua hàng: Tên đơn vị: CÔNG TY TNHH XÂY LẮP THƯƠNG MẠI KHỞI ĐẠT Mã số thuế: 0201284263 Địa chỉ: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng Điện thoại: 031.3722169 Hình thức thanh toán: Số tài khoản: STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 Thuê xe tải chở hàng 2.000.000 Cộng tiền hàng: 2.000.000 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 200.000 Tổng cộng tiền thanh toán: 2.200.000 Số tiền viết bằng chữ: Hai triệu hai trăm nghìn đồng chẵn Người mua hàng: (Đã ký) Người bán hàng: (Đã ký) Thủ trưởng đơn vị: (Đã ký và đóng dấu) (Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hóa đơn) (Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt)
  • 65. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 52 Biểu số 2.17. Phiếu chi số 325 Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt Địa chỉ: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng Mẫu số: 02 – TT (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) PHIẾU CHI Ngày 03 tháng 12 năm 2015 Số : 325 Nợ TK641 : 2.000.000 Nợ TK133 : 200.000 Có TK111: 2.200.000 Họ và tên người nhận tiền: Nguyễn Văn Minh Địa chỉ: Phòng kế toán Lý do chi : Chi tiền thuê xe tải chở hàng Số tiền: 2.200.000 Viết bằng chữ: Hai triệu hai trăm nghìn đồng chẵn. Kèm theo: 01 Chứng từ gốc Ngày 03 tháng 12 năm 2015 Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận tiền (Ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Hai triệu hai trăm nghìn đồng chẵn. Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý): Số tiền quy đổi: (Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt)
  • 66. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 53 *Ví dụ minh họa 2: Ngày 10/12: Chi tiền mua văn phòng phẩm tại Công ty Cổ phần văn phòng phẩm Hoàng Mai theo hóa đơn GTGT số 1011, đã thanh toán bằng tiền mặt. *Định khoản: Nợ TK642: 3.200.000 Nợ TK133: 320.000 Có TK111: 3.520.000 Căn cứ vào Hóa đơn GTGT số 1011 (Biểu số 2.18), kế toán lập phiếu chi số 350 (biểu số 2.19), sau đó tiến hành ghi sổ nhật ký chung (Biểu số 2.22)
  • 67. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 54 Biểu số 2.18. Hóa đơn GTGT số 1011 HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 2: Giao khách hàng Ngày 10 tháng 12 năm 2015 Mẫu số: 01GTKT3/001 Ký hiệu: AA/15P Số: 0001011 Đơn vị bán hàng: Công ty Cổ phần Văn phòng phầm Hoàng Mai Mã số thuế: 0201063923 Địa chỉ: 140 Phủ Thượng Đoạn, Vạn Mỹ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng Điện thoại: 031.3601285 Số tài khoản: Họ tên người mua hàng: Tên đơn vị: CÔNG TY TNHH XÂY LẮP THƯƠNG MẠI KHỞI ĐẠT Mã số thuế: 0201284263 Địa chỉ: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng Điện thoại: 031.3722169 Hình thức thanh toán: Số tài khoản: STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 Giấy in Double A hộp 5 280.000 1.400.000 2 Bút bi hộp 5 50.000 250.000 3 Bìa còng nhẫn cái 20 20.000 400.000 4 Giấy in plus hộp 5 230.000 1.150.000 Cộng tiền hàng: 3.200.000 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 320.000 Tổng cộng tiền thanh toán: 3.520.000 Số tiền viết bằng chữ: Ba triệu năm trăm hai mươi nghìn đồng chẵn. Người mua hàng: (Đã ký) Người bán hàng: (Đã ký) Thủ trưởng đơn vị: (Đã ký và đóng dấu) (Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hóa đơn) (Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt)
  • 68. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 55 Biểu số 2.19. Phiếu chi số 350 Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt Địa chỉ: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng Mẫu số: 02 – TT (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) PHIẾU CHI Ngày 10 tháng 12 năm 2015 Số : 350 Nợ TK642 : 3.200.000 Nợ TK133 : 320.000 Có TK111: 3.520.000 Họ và tên người nhận tiền: Nguyễn Văn Minh Địa chỉ: Phòng kế toán Lý do chi : Chi mua văn phòng phẩm Số tiền: 3.520.000 Viết bằng chữ: Ba triệu năm trăm hai mươi nghìn đồng chẵn. Kèm theo: 01 Chứng từ gốc Ngày 10 tháng 12 năm 2015 Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận tiền (Ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Ba triệu năm trăm hai mươi nghìn đồng chẵn.. Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý): Số tiền quy đổi: (Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt)
  • 69. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 56 *Ví dụ minh họa 3: Ngày 31/12: Công ty tính lương phải trả tháng 12 cho cán bộ công nhân viên, từ đó lập bảng phân bổ tiền lương và trích theo lương (Biểu số 2.20), sau đó kế toán tiến hành ghi sổ nhật ký chung (biểu số 2.22) Biểu số 2.20. Bảng phân bổ tiền lương và BHXH Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt Địa chỉ: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng Mẫu số 11 – LĐTL (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) TRÍCH BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI Tháng 12 năm 2015 Đơn vị tính: VND Ghi có 334 Lương tính BH Ghi có TK 338 Người sử dụng lao động chịu Người lao động chịu Cộng có TK 338BHXH BHYT BHTN KPCĐ Cộng BHXH BHYT BHTN Cộng 18% 3% 1% 2% 8% 1.5% 1% TK 622 23.220.000 16.585.000 2.985.300 497.550 165.850 331.700 3.980.400 1.326.800 248.775 165.850 1.741.425 5.721.825 TK 641 17.280.000 9.951.000 1.791.180 298.530 99.510 199.020 2.388.240 796.080 149.265 99.150 1.044.855 3.433.095 TK 642 41.040.000 23.219.000 4.179.420 696.570 232.190 464.380 5.572.560 1.857.520 348.285 232.190 2.437.995 8.010.555 Cộng 81.540.000 49.755.000 8.955.900 1.492.650 497.550 995.100 11.941.200 3.980.400 746.325 497.550 5.224.275 17.165.475 (Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt)
  • 70. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 57
  • 71. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 58 *Ví dụ minh họa 4: Ngày 31/12: Công ty tính khấu hao tháng 12, từ đó lập Bảng tính và phân bổ khấu hao (Biểu số 2.21), sau đó kế toán tiến hành ghi sổ nhật ký chung (Biểu số 2.22) Biểu số 2.21. Bảng tính và phân bổ khấu hao Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt Địa chỉ: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng Mẫu số 06 – TSCĐ (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) TRÍCH BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ Tháng 12 năm 2015 Đơn vị tính: VND STT Chỉ tiêu Thời gian sử dụng Toàn doanh nghiệp TK627 TK641 TK642 Nguyên giá Số khấu hao 1 Số khấu hao trích tháng trước 10 645.454.545 5.378.788 1.075.758 1.613.636 2.689.394 2 Số khấu hao tăng tháng này - - - - 3 Số khấu hao giảm tháng này - - - - 4 Số khấu hao trích tháng này 10 645.454.545 5.378.788 1.075.758 1.613.636 2.689.394 (Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt)
  • 72. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 59 Biểu số 2.22. Trích sổ Nhật ký chung Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt Địa chỉ: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng Mẫu số S03a – DN (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) TRÍCH SỔ NHẬT KÝ CHUNG Tháng 12 năm 2015 Đơn vị tính: VND NT GS Chứng từ Diễn giải SH TKĐƯ Số phát sinh SH NT Nợ Có ... ... ... ... ... ... ... 3/12 PC 325 3/12 Chi tiền thuê xe 641 2.000.000 133 200.000 111 2.200.000 ... ... ... ... ... ... ... 10/12 PC 350 10/12 Chi tiền mua văn phòng phẩm 642 3.200.000 133 320.000 111 3.520.000 ... ... ... ... ... ... ... 31/12 BPBLT 12 31/12 Tính lương tháng 12 622 23.220.000 641 17.280.000 642 41.040.000 334 81.540.000 Tính các khoản trích theo lương 622 3.980.400 641 2.388.240 642 5.572.560 334 5.224.275 338 17.165.475 ... ... ... ... ... ... ... 31/12 BKH T12 31/12 Tính khấu hao tháng 12 627 1.075.758 641 1.613.636 642 2.689.394 214 5.378.783 Cộng lũy kế từ đầu năm 24.640.120.148 24.640.120.148 (Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt)
  • 73. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 60 Căn cứ vào sổ nhật ký chung, kế toán tiến hành ghi sổ cái TK641 (Biểu số 2.23) và sổ cái TK642 (Biểu số 2.24) Biểu số 2.23. Trích sổ cái TK 641 Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt Địa chỉ: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng Mẫu số S03b – DN (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) TRÍCH SỔ CÁI Tháng 12 năm 2015 Tên tài khoản: Chi phí bán hàng Số hiệu: 641 Đơn vị tính: VND NT GS Chứng từ Diễn giải SH TKĐƯ Số tiền SH NT Nợ Có Số dư đầu năm Số phát sinh ... ... ... ... ... ... ... 03/ 12 PC 325 3/12 Chi tiền thuê xe 111 2.000.000 ... ... ... ... ... ... ... 31/ 12 BPB LT12 31/12 Tính lương tháng 12 334 17.280.000 Tính các khoản trích theo lương 338 2.388.240 31/ 12 BKH T12 31/12 Tính khấu hao tháng 12 214 1.613.636 31/ 12 PKT 31 31/12 Kết chuyển chi phí kinh doanh 911 452.511.274 Cộng lũy kế từ đầu năm 452.511.274 452.511.274 Số dư cuối năm (Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt)
  • 74. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 61 Biểu số 2.24. Trích sổ cái TK 642 Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt Địa chỉ: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng Mẫu số S03b – DN (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) TRÍCH SỔ CÁI Tháng 12 năm 2015 Tên tài khoản: Chi phí quản lý doanh nghiệp Số hiệu: 642 Đơn vị tính: VND NT GS Chứng từ Diễn giải SH TKĐƯ Số tiền SH NT Nợ Có Số dư đầu năm Số phát sinh ... ... ... ... ... ... ... 10/ 12 PC 350 10/12 Chi tiền mua văn phòng phẩm 111 1.520.000 ... ... ... ... ... ... ... 31/ 12 BPB LT12 31/12 Tính lương tháng 12 334 41.040.000 Tính các khoản trích theo lương 338 5.572.560 31/ 12 BKH T12 31/12 Tính khấu hao tháng 12 214 2.689.394 31/ 12 PKT 31 31/12 Kết chuyển chi phí kinh doanh 911 321.387.517 Cộng lũy kế từ đầu năm 321.387.517 321.387.517 Số dư cuối năm (Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt)
  • 75. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 62 2.2.2. Nội dung kế toán doanh thu, chi phí hoạt động tài chính tại Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt * Chứng từ và sổ kế toán sử dụng - Chứng từ sử dụng: + Sổ phụ ngân hàng + Giấy báo có + Các chứng từ khác có liên quan... - Sổ kế toán sử dụng: + Sổ cái TK515: “Doanh thu hoạt động tài chính” *Phương pháp hạch toán *Ví dụ minh họa 1: Ngày 31/12: Nhận được lãi tiền gửi Ngân hàng, số tiền 2.738.299 đồng bằng chuyển khoản. *Định khoản: a, Nợ TK112: 2.738.299 Có TK515: 2.738.299 Căn cứ vào Giấy báo có số 725 (Biểu số 2.25), kế toán tiến hành ghi sổ nhật ký chung (Biểu số 2.26)
  • 76. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 63 Biểu số 2.25. Giấy báo có Kính gửi: CÔNG TY TNHH XÂY LẮP THƯƠNG MẠI KHỞI ĐẠT Mã số thuế : 0201284263 Hôm nay, chúng tôi xin báo đã ghi Có tài khoản của quý khách với nội dung như sau: Số tài khoản ghi Có: 3409678 Số tiền bằng số: 2.738.299 Số tiền bằng chữ: Hai triệu bảy trăm ba mươi tám nghìn hai trăm chín mươi chín đồng. Nội dung: Lãi tiền gửi GIAO DỊCH VIÊN KIỂM SOÁT Ngân Hàng Á Châu Chi nhánh: ACB – Hải Phòng GIẤY BÁO CÓ Ngày: 31 - 12 - 2015 Mã GDV: BTTA Mã KH: 10028 Số GD: 0725 (Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt)
  • 77. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 64 Biểu số 2.26. Trích Nhật ký chung Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt Địa chỉ: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng Mẫu số S03a – DN (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) TRÍCH SỔ NHẬT KÝ CHUNG Tháng 12 năm 2015 Đơn vị tính: VND NT GS Chứng từ Diễn giải SH TKĐƯ Số phát sinh SH NT Nợ Có ... ... ... ... ... ... ... 3/12 PC 325 3/12 Chi tiền thuê xe 641 2.000.000 133 200.000 111 2.200.000 ... ... ... ... ... ... ... 10/12 PC 350 10/12 Chi tiền mua VPP 642 3.200.000 133 320.000 111 3.520.000 ... ... ... ... ... ... ... 31/12 BC 725 31/12 Nhận lãi tiền gửi 112 2.738.299 515 2.738.299 ... ... ... ... ... ... ... Cộng lũy kế từ đầu năm 24.640.120.148 24.640.120.148 (Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt)
  • 78. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 65 Căn cứ vào sổ nhật ký chung, kế toán tiến hành ghi sổ cái TK515 (biểu số 2.27) Biểu số 2.27. Trích Sổ cái TK515 Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt Địa chỉ: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng Mẫu số S03b – DN (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) TRÍCH SỔ CÁI Tháng 12 năm 2015 Tên tài khoản: Doanh thu hoạt động tài chính Số hiệu: 515 Đơn vị tính: VND NT GS Chứng từ Diễn giải SH TKĐƯ Số tiền SH NT Nợ Có Số dư đầu năm Số phát sinh ... ... ... ... ... ... ... 31/12 BC 725 31/12 Nhận lãi tiền gửi 112 2.738.299 31/12 PKT 30 31/12 Kết chuyển doanh thu, thu nhập 911 8.428.052 Cộng lũy kế từ đầu năm 8.428.052 8.428.052 Số dư cuối năm (Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt)
  • 79. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 66 2.2.3. Tổng hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt * Chứng từ và sổ kế toán sử dụng - Chứng từ sử dụng: + Phiếu kế toán - Sổ kế toán sử dụng: + Sổ cái TK911: “Kết quả kinh doanh” + Sổ cái TK 821: “Chi phí thuế TNDN” + Sổ cái TK421: “Lợi nhuận chưa phân phối” *Phương pháp hạch toán *Ví dụ minh họa: Ngày 31/12: Các bút toán kết chuyển cuối năm 2015 Cuối năm, căn cứ vào số liệu trên sổ cái TK511, TK515 kế toán tiến hành lập phiếu kế toán số 30 (Biểu số 2.28) để kết chuyển doanh thu, thu nhập
  • 80. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 67 Biểu số 2.28. Phiếu kế toán số 30 Đơn vị: Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt ĐC: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng PHIẾU KẾ TOÁN Năm 2015 Số: 30 Đơn vị tính: VND STT Nội dung TK Nợ TK Có Số tiền 1 Kết chuyển doanh thu bán hàng 511 911 9.823.436.672 2 Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính 515 911 8.428.052 Cộng 9.831.864.724 Ngày 31 tháng 12 năm 2015 Người lập Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu) (Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt)
  • 81. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 68 Căn cứ vào số liệu trên sổ cái TK632, 641, 642 kế toán tiến hành lập phiếu kế toán số 31 (Biểu số 2.29) để kết chuyển chi phí kinh doanh Biểu số 2.29. Phiếu kế toán số 31 Đơn vị: Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt ĐC: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng PHIẾU KẾ TOÁN Năm 2015 Số: 31 Đơn vị tính: VND STT Nội dung TK Nợ TK Có Số tiền 1 Kết chuyển giá vốn hàng bán 911 632 7.780.304.744 2 Kết chuyển Chi phí bán hàng 911 641 452.511.274 3 Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp 911 642 321.387.517 Cộng 8.554.203.535 Ngày 31 tháng 12 năm 2015 Người lập Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu) (Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt)
  • 82. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 69 Căn cứ vào Phiếu kế toán số 30 và Phiếu kế toán số 31 kế toán ghi vào sổ nhật chung (Biểu số 2.33) Căn cứ vào sổ nhật ký chung, kế toán ghi sổ cái TK511 (Biểu số 2.7), Sổ cái TK515 (Biểu số 2.27), Sổ cái TK 632 (Biểu số 2.15), Sổ cái TK 641 (Biểu số 2.23), Sổ cái TK 642 (Biểu số 2.24), Sổ cái TK 911 (Biểu số 2.34) Căn cứ vào sổ cái TK 911 kế toán tiến hành lập Phiếu kế toán số 32 (Biểu số 2.30) phản ánh thuế TNDN phải nộp Biểu số 2.30. Phiếu kế toán số 32 Đơn vị: Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt ĐC: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng PHIẾU KẾ TOÁN Năm 2015 Số: 32 Đơn vị tính: VND STT Nội dung TK Nợ TK Có Số tiền 1 Thuế TNDN phải nộp năm 2015 821 3334 319.415.297 Cộng 319.415.297 Ngày 31 tháng 12 năm 2015 Người lập Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu) (Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt)
  • 83. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 70 Căn cứ vào Phiếu kế toán số 32, kế toán tiến hành ghi vào sổ nhật ký chung (Biểu số 2.33) Căn cứ vào sổ Nhật ký chung, kế toán ghi sổ cái TK821 (Biểu số 2.35) Căn cứ vào sổ cái TK821, kế toán lập Phiếu kế toán số 33 (Biểu số 2.31) phản ánh việc kết chuyển chi phí thuế năm 2015 Biểu số 2.31. Phiếu kế toán số 33 Đơn vị: Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt ĐC: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng PHIẾU KẾ TOÁN Năm 2015 Số: 33 Đơn vị tính: VND STT Nội dung TK Nợ TK Có Số tiền 1 Kết chuyển thuế TNDN phải nộp 911 821 319.415.297 Cộng 319.415.297 Ngày 31 tháng 12 năm 2015 Người lập Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu) (Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt)
  • 84. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 71 Căn cứ vào Phiếu kế toán số 33, kế toán tiến hành ghi vào sổ nhật ký chung (Biểu số 2.33) Căn cứ vào sổ nhật ký chung, kế toán ghi vào sổ cái TK821 (Biểu số 2.35), Tài khoản 911 (Biểu số 2.34) Căn cứ vào sổ cái TK 911 kế toán lập phiếu kế toán số 34 (Biểu số 2.32) phản ánh kết chuyển lợi nhuận sau thuế. Biểu số 2.32. Phiếu kế toán số 34 Đơn vị: Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt ĐC: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng PHIẾU KẾ TOÁN Năm 2015 Số: 34 Đơn vị tính: VND STT Nội dung TK Nợ TK Có Số tiền 1 Lợi nhuận sau thuế năm 2015 911 421 958.245.892 Cộng 958.245.892 Ngày 31 tháng 12 năm 2015 Người lập Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu) (Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt)
  • 85. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 72 Căn cứ vào Phiếu kế toán số 34, Kế toán ghi vào sổ nhật ký chung (Biểu số 2.33) Căn cứ vào sổ Nhật ký chung, kế toán ghi vào sổ cái TK911 (Biểu số 2.34), sổ cái TK421 (Biểu số 2.36) Căn cứ vào các sổ cái, Kế toán lập Bảng cân đối tài khoản (Biểu số 2.37) và bảng Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2015 (Biểu số 2.38)
  • 86. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 73 Biểu số 2.33. Trích sổ nhật ký chung Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt Địa chỉ: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng Mẫu số S03a – DN (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) TRÍCH SỔ NHẬT KÝ CHUNG Tháng 12 năm 2015 Đơn vị tính: VND NT GS Chứng từ Diễn giải SH TKĐƯ Số phát sinh SH NT Nợ Có ... ... ... ... ... ... ... 31/12 PKT 30 31/12 Kết chuyển doanh thu, thu nhập 511 9.823.436.672 515 8.428.052 911 9.831.864.724 31/12 PKT 31 31/12 Kết chuyển chi phí kinh doanh 911 8.554.203.535 632 7.780.304.744 641 452.511.274 642 321.387.517 31/12 PKT 32 31/12 Thuế TNDN phải nộp 821 319.415.297 3334 319.415.297 31/12 PKT 33 31/12 Kết chuyển thuế TNDN phải nộp 911 319.415.297 821 319.415.297 31/12 PKT 34 31/12 Lợi nhuận sau thuế 911 958.245.892 421 958.245.892 Cộng lũy kế từ đầu năm 24.640.120.148 24.640.120.148 (Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt)
  • 87. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 74 Biểu số 2.34. Sổ cái TK 911 Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt Địa chỉ: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng Mẫu số S03b – DN (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) TRÍCH SỔ CÁI Tháng 12 năm 2015 Tên tài khoản: Kết quả kinh doanh Số hiệu: 911 Đơn vị tính: VND NT GS Chứng từ Diễn giải SH TKĐƯ Số phát sinh SH NT Nợ Có Số dư đầu năm Số phát sinh 31/12 PKT 30 31/12 Kết chuyển doanh thu, thu nhập 511 9.823.436.672 515 8.428.052 31/12 PKT 31 31/12 Kết chuyển chi phí kinh doanh 632 7.780.304.744 641 452.511.274 642 321.387.517 31/12 PKT 33 31/12 Kết chuyển thuế TNDN phải nộp 821 319.415.297 31/12 PKT 34 31/12 Lợi nhuận sau thuế 421 958.245.892 Cộng lũy kế từ đầu năm 9.831.864.724 9.831.864.728 Số dư cuối năm (Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt)
  • 88. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 75 Biểu số 2.35. Sổ cái TK 821 Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt Địa chỉ: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng Mẫu số S03b – DN (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) TRÍCH SỔ CÁI Tháng 12 năm 2015 Tên tài khoản: Thuế TNDN Số hiệu: 821 Đơn vị tính: VND NT GS Chứng từ Diễn giải SH TKĐƯ Số phát sinh SH NT Nợ Có Số dư đầu năm Số phát sinh 31/12 PKT 32 31/12 Thuế TNDN phải nộp 3334 319.415.297 31/12 PKT 33 31/12 Kết chuyển thuế TNDN phải nộp 911 319.415.297 Cộng lũy kế từ đầu năm 319.415.297 319.415.297 Số dư cuối năm (Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt)
  • 89. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 76 Biểu số 2.36. Sổ cái TK 421 Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt Địa chỉ: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng Mẫu số S03b – DN (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) TRÍCH SỔ CÁI Tháng 12 năm 2015 Tên tài khoản: Lợi nhuận chưa phân phối Số hiệu: 421 Đơn vị tính: VND NT GS Chứng từ Diễn giải SH TKĐƯ Số phát sinh SH NT Nợ Có Số dư đầu năm 354.037.231 Số phát sinh 31/12 PKT 34 31/12 Lợi nhuận sau thuế 911 958.245.892 Cộng lũy kế từ đầu năm 958.245.892 Số dư cuối năm 1.312.283.123 (Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt)
  • 90. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 77 Biểu số 2.37. Trích bảng cân đối số phát sinh Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt Địa chỉ: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng Mẫu số S06 – DN (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) TRÍCH BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH Năm: 2015 SH TK Tên TK SDĐK SPS trong kỳ SDCK Nợ Có Nợ Có Nợ Có ... ... ... ... ... ... ... ... 421 Lợi nhuận chưa phân phối 354.037.231 958.245.892 1.312.283.123 511 Doanh thu BH và CCDV 9.823.436.672 9.823.436.672 515 Doanh thu hoạt động tài chính 8.428.052 8.428.052 632 Giá vốn hàng bán 7.780.304.744 7.780.304.744 641 Chi phí bán hàng 452.511.274 452.511.274
  • 91. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 78 642 Chi phí QLDN 321.387.517 321.387.517 821 Chi phí thuế TNDN 319.415.297 319.415.297 911 Xác định kết quả kinh doanh 9.831.864.724 9.831.864.724 Tổng 4.794.956.452 4.794.956.452 24.640.120.148 24.640.120.148 5.241.823.654 5.241.823.654 (Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt)
  • 92. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 79 Biểu số 2.38. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt Địa chỉ: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng Mẫu số B02 – DN (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH Đơn vị tiền: VND STT Chỉ tiêu Mã Thuyết minh Số năm nay Số năm trước 1 Doanh thu BH và cung cấp dịch vụ 01 VI.25 9.823.436.672 8.785.336.400 2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10=01-02) 10 9.823.436.672 8.785.336.400 4 Giá vốn hàng bán 11 7.780.304.744 7.076.322.611 5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10-11) 20 2.043.131.928 1.709.013.789 6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.26 8.428.052 6.755.771 7 Chi phí tài chính 22 VI.28 0 0 - Trong đó: chi phí lãi vay 23 0 0 8 Chi phí bán hàng 24 452.511.274 396.463.251 9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 321.387.517 270.185.000 10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30=20+21-(22+24+25)) 30 1.277.661.189 1.049.121.309 11 Thu nhập khác 31 0 0 12 Chi phí khác 32 0 0 13 Lợi nhuận khác (40=31-32) 40 0 0 14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40) 50 1.277.661.189 1.049.121.309 15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 VI.30 255.532.238 209.824.262 16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 VI.30 0 0 17 Lợi nhuận sau thuế TNDN (60=50-51-52) 60 1.022.128.951 839.297.047 18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70 0 0 (Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt)
  • 93. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 80 CHƯƠNG 3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XÂY LẮP THƯƠNG MẠI KHỞI ĐẠT 3.1. Đánh giá thực trạng công tác kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả nói riêng tại công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt 3.1.1. Ưu điểm - Về công tác quản lý: + Đội ngũ cán bộ công nhân viên năng động, ham học hỏi, có trình độ và bộ máy lãnh đạo có năng lực, luôn quan tâm đến cán bộ nhân viên trong công ty. + Bộ máy quản lý gọn nhẹ giúp công ty hoạt động dễ dàng, nhanh chóng hơn - Về công tác kế toán: + Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức gọn nhẹ, mỗi kế toán được phân công, phụ trách một mảng riêng đảm bảo sự chuyên môn hóa nhưng vẫn phối hợp một cách chặt chẽ. + Các kế toán thường xuyên kiểm tra, đối chiếu số liệu để đảm bảo tính chính xác đồng thời theo dõi kịp thời các hoạt động của Công ty. - Về hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán + Công ty áp dụng theo hình thức nhật ký chung, đây là hình thức kế toán đơn giản, phổ biến, phù hợp với hoạt động kinh doanh diễn ra tại công ty. Đồng thời, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh, theo dõi theo trình tự thời gian giúp thông tin kế toán được cập nhật thường xuyên và đầy đủ. + Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên. Nó giúp cho việc quản lý và theo dõi quá trình nhập, xuất, tồn hàng óa một cách dễ dàng. - Về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh + Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến doanh thu được cập nhật đều đặn hàng ngày, phù hợp với các điều kiện ghi nhận doanh thu. + Các nghiệp vụ liên quan đến chi phí đều được ghi chép cẩn thận, kịp thời nhằm tránh tình trạng chi khống, lãng phí ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh. Giúp doanh nghiệp có thể quản lý các chi phí một cách hợp lý hơn.
  • 94. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 81 + Về công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh đã phần nào đáp ứng được việc cung cấp thông tin liên quan đến tình hình kinh doanh của công ty. Giúp ban lãnh đạo công ty đưa ra quyết định kinh doanh đúng đắn nhất. 3.1.2. Hạn chế + Công ty vẫn chưa hạch toán chi tiết doanh thu – chi phí nhằm theo dõi doanh thu, giá vốn và lợi nhuận gộp cho từng mặt hàng. + Công ty vẫn chưa áp dụng chiết khấu thanh toán. Đây là khoản tiền doanh nghiệp bán giảm trừ cho người mua, do người mua thanh toán trước thời hạn trong hợp đồng. Áp dụng mức chiết khấu thanh toán sẽ kích thích khách hàng thanh toán trước hạn, làm tăng khả năng thu hồi vốn của doanh nghiệp. + Do công ty kinh doanh các mặt hàng về xây dựng như cát, xi măng, gạch... Đây là những mặt hàng không thể tránh khỏi những rủi ro như biến động về giá cả trên thị trường hoặc chất lượng hàng hóa giảm sút do tồn kho lâu ngày. + Công ty vẫn chưa sử dụng phần mềm cho công tác kế toán: Ứng dụng những thành tựu của khoa học công nghệ giúp cho công tác kế toán nhanh chóng và chính xác hơn. Tuy nhiên tại Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt, mặc dù đã sử dụng máy tính để lưu trữ sổ sách, số liệu nhưng vẫn chỉ là thực hiện phần mềm thông thường như Word, Excel mà không sử dụng phần mềm kế toán như MISA, Gama, Fast Accounting, ... 3.2. Tính tất yếu phải hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kình doanh Để quản lý tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung cũng như doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng, kế toán là một công cụ hữu hiệu trong nền kinh tế mang lại nhiều lợi nhuận và tiết kiệm chi phi nhất. Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là những phần hành kế toán có ý nghĩa và vai trò hết sức quan trọng trong công tác kế toán tại mỗi công ty. Mặt khác, tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt chưa thực sự hoàn thiện vẫn còn tồn tại nhiều thiếu sót khiến các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không phát huy được hiệu quả. 3.3. Yêu cầu và phương hướng hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kình doanh
  • 95. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 82 Mục đích của việc hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là kinh doanh có hiệu quả, tiết kiệm chi phí để đem lại lợi nhuận cao Yêu cầu đặt ra trong công tác hoàn thiện tổ chức kế toán tại công ty là kịp thời áp dụng các chuẩn mực kế toán mới nhất…,phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp mình. Cung cấp số liệu, thông tin về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh một cách trung thực, khách quan và dễ hiểu tạo điều kiện thuận lợi cho việc theo dõi cũng như công tác kiểm tra. Đảm bảo nguyên tắc thống nhất về hệ thống chứng từ, tài khoản sổ sách kế toán và phương pháp hạch toán cũng như giữa các chỉ tiêu mà kế toán phản ánh. Để hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu chi phí xác xác định kết quả kinh doanh, doanh nghiệp cần tìm các biện pháp để khắc phục những hạn chế, thiếu sót đồng thời phát huy những ưu điểm đã đạt được trong công tác hạch toán. 3.4. Nội dung hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kình doanh 3.4.1. Kiến nghị 1: Hạch toán chi tiết doanh thu – chi phí - Lý do kiến nghị: Sản phẩm kinh doanh của Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt thường có giá trị lớn và thời gian thanh toán dài nhưng công tác kế toán của chưa mở sổ chi tiết bán hàng cho từng mặt hàng. - Mục tiêu của giải pháp: Tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý được cụ thể, chi tiết đến từng mặt hàng và theo dõi doanh thu, giá vốn và lợi nhuận gộp từng mặt hàng dễ dàng, chính xác hơn. - Cách thức tiến hành giải pháp: Đề xuất 02 mẫu:
  • 96. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 83 Biểu số 3.1. Sổ chi tiết bán hàng Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt Địa chỉ: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng Mẫu số S35 - DN (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG Tên sản phẩm (hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư): .............. Năm: Ngày, tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ Doanh thu Các khoản tính trừ Số hiệu Ngày, tháng Số lượng Đơn giá Thành tiền Thuế Khác (521) A B C D E 1 2 3 4 5 Cộng số phát sinh - Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán - Lãi gộp Ngày .......... tháng ....... năm ........ Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
  • 97. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 84 Mở sổ chi phí sản xuất kinh doanh cho TK 632 như biểu số 3.2, tạo điều kiện cho việc theo dõi giá vốn tương ứng của từng mặt hàng đã được mở ở sổ chi tiết bán hàng Biểu số 3.2. Sổ chi phí sản xuất kinh doanh Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt Địa chỉ: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng Mẫu số S36 - DN (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH (Dành cho các TK 621, 622,623,627,154,631,641,642,242,335,632) Tài khoản: ................. Tên phân xưởng: .......................... Tên sản phẳm, dịch vụ: ................. Ngày, tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ Ghi Nợ Tài khoản Tổng số tiền Chia ra Số hiệu Ngày, tháng ... ... ... ... ... ... ... ... A B C D E - Số dư đầu kỳ - Số phát sinh trong kỳ - Cộng số phát sinh trong kỳ - Ghi Có TK... - Số dư cuối kỳ
  • 98. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 85 * Lấy ví dụ 1 ở phần doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, giá vốn hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 1063 xuất bán 25 tấn xi măng cho cửa hàng vật liệu xây dựng Hùng Hà, kế toán tiến hành nhập các sổ sách liên quan (như trên), sau khi nhập vào sổ chi tiết TK511 kế toán tiến hành nhập vào sổ chi tiết bán hàng (Biểu số 3.3)
  • 99. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 86 Biểu số 3.3. Sổ chi tiết bán hàng Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt Địa chỉ: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng Mẫu số S35 - DN (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG Tài khoản: 511 Tên sản phẩm (hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư): Xi măng Vicem Năm: 2015 ĐVT: Tấn Ngày, tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ Doanh thu Các khoản tính trừ Số hiệu Ngày, tháng Số lượng Đơn giá Thành tiền Thuế Khác (521) A B C D E 1 2 3=1*2 4 5 1/12 HĐ1063 1/12 Bán xi măng Vicem 131 25 1.340.000 33.500.000 3.350.000 Cộng số phát sinh - Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán - Lãi gộp 1.336.700.000 1.336.700.000 1.094.200.000 242.500.000 Ngày 31 tháng 12 năm 2015 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
  • 100. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 87 Biểu số 3.4. Sổ chi phí sản xuất kinh doanh Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt Địa chỉ: Số 18 Vạn Mỹ, Phường Vạn Mỹ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng Mẫu số S36 - DN (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH (Dành cho các TK 621, 622,623,627,154,631,641,642,242,335,632) - Tài khoản: 632 - Tên sản phẳm, dịch vụ: Xi măng Vicem Ngày, tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ Ghi Nợ Tài khoản Số hiệu Ngày, tháng Tổng số tiền Chia ra ... ... ... A B C D E 1/12 PX 01 1/12 - Số dư đầu kỳ - Số phát sinh trong kỳ Bán xi măng Vicem cho cửa hàng VLXD Hùng Hà 156 25.000.000 - Cộng số phát sinh trong kỳ - Ghi Có TK.632 - Số dư cuối kỳ 911 1.094.200.000 1.094.200.000
  • 101. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 88 - Hiệu quả mang lại do thực hiện giải pháp: Nếu Công ty mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu, chi phí bán hàng cho từng mặt hàng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc theo dõi doanh thu, giá vốn và lợi nhuận gộp từng mặt hàng giúp cho Công ty thấy được tình hình tiêu thụ của từng sản phẩm. Từ đó Công ty sẽ đưa ra những quyết định xem nên mở rộng, thu hẹp hay ngừng kinh doanh mặt hàng nào của Công ty. 3.4.2. Kiến nghị 3: Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho - Lý do kiến nghị: Doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng về xây dựng nên dễ dẫn đến tình trạng hư hại, tăng hoặc giảm giá của sản phẩm hàng hóa trong kho. Qua tìm hiểu em chưa thấy công ty lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho - Mục tiêu của giải pháp: Vận dụng nguyên tắc thận trọng của người làm kế toán nhằm bù đắp về rủi ro tài chính có thể xảy ra. - Cách thức tiến hành giải pháp: Doanh nghiệp trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập khi có những bằng chứng tin cậy về sự suy giảm của giá trị thuần có thể thực hiện được so với giá gốc của hàng tồn kho Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm lập Báo cáo tài chính. Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải được thực hiện theo đúng các quy định của Chuẩn mực kế toán “Hàng tồn kho” và quy định của chế độ tài chính hiện hành. Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải tính theo từng loại vật tư, hàng hóa, sản phẩm tồn kho Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc bán chúng. Khi lập Báo cáo tài chính, căn cứ vào số lượng, giá gốc, giá trị thuần có thể thực hiện được của từng loại vật tư, hàng hoá, từng loại dịch vụ cung cấp dở dang, xác định khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập: - Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toán này lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đang ghi trên sổ kế toán thì số chênh lệch lớn hơn được ghi tăng dự phòng và ghi tăng giá vốn hàng bán. - Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toán này nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đang ghi trên sổ kế toán thì số chênh lệch nhỏ hơn được hoàn nhập ghi giảm dự phòng và ghi giảm giá vốn hàng bán.
  • 102. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 89 * Phương pháp hạch toán - Khi lập Báo cáo tài chính, nếu số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này lớn hơn số đã trích lập từ các kỳ trước, kế toán trích lập bổ sung phần chênh lệch, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2294). - Khi lập Báo cáo tài chính, nếu số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này nhỏ hơn số đã trích lập từ các kỳ trước, kế toán hoàn nhập phần chênh lệch, ghi: Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2294) Có TK 632 - Giá vốn hàng bán. - Kế toán xử lý khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với vật tư, hàng hóa bị hủy bỏ do hết hạn sử dụng, mất phẩm chất, hư hỏng, không còn giá trị sử dụng, ghi: Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (số được bù đắp bằng dự phòng) Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (nếu số tổn thất cao hơn số đã lập dự phòng) Có các TK 152, 153, 155, 156. - Hiệu quả mang lại do thực hiện giải pháp: Nếu công ty lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho sẽ bù đắp được rủi ro tài chính, đồng thời cũng để phản ánh đúng giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho của doanh nghiệp khi lập báo cáo tài chính vào cuối kỳ hạch toán. 3.4.3. Kiến nghị : Áp dụng phần mềm kế toán - Lý do kiến nghị: Hiện tại Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt vẫn đang sử dụng Word, Excel trong công tác kế toán song nó vẫn chưa phải là phần mềm tối ưu nhất dẫn đến việc tìm kiếm, quản lý dữ liệu, thực hiện phần hành kế toán của Công ty mất rất nhiều thời gian và tốn nhiều nhân lực cho công việc của phòng kế toán. - Mục tiêu giải pháp: Tiết kiệm thời gian, giảm bớt khối lượng ghi chép và tính toán, tạo điều kiện cho việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin kế toán nhanh chóng, kịp thời - Cách thức tiến hành giải pháp: Công ty nên mua một số phần mềm kế toán hiệu quả đang có mặt trên thị trường: Misa, Vacom, Fast…. - Phần mềm kế toán MISA SME.NET 2015 Thông tin phần mềm: MISA SME.NET 2015 là phần mềm kế toán dành cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đáp ứng đầy đủ các nghiệp vụ kế toán. MISA
  • 103. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 90 SME.NET 2015 phù hợp triển khai cho doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực: Thương mại; Dịch vụ; Xây lắp; Sản xuất. Phần mềm tự động lập các báo cáo thuế có mã vạch và quản lý chặt chẽ hóa đơn tự in, đặt in, điện tử theo đúng quy định của Tổng cục Thuế. Kết nối với dịch vụ kê khai thuế qua mạng MTAX.VN để nộp báo cáo trực tiếp đến cơ quan Thuế. Giao diện phần mềm: Hình 3.1: Giao diện phần mềm kế toán MISA SME.NET 2015 - Thông tin về giá cả các gói sản phẩm là: Gói sản phẩm Đơn giá Mô tả Express Miễn phí Đầy đủ 16 phân hệ, số lượng chứng từ được nhập vào phần mềm tối đa là 150 chứng từ/năm. Starter 2.950.000 đồng Đầy đủ 16 phân hệ, số lượng chứng từ được nhập vào phần mềm tối đa là 150 chứng từ/năm. Standard 6.950.000 đồng Gồm 11 phân hệ, không giới hạn số lượng chứng từ nhập vào phần mềm hàng tháng. Professional 8.950.000 đồng Gồm 13 phân hệ, không giới hạn số lượng chứng từ nhập vào phần mềm hàng tháng. Enterprise 10.950.000 đồng Đầy đủ 16 phân hệ, không giới hạn số lượng chứng từ nhập vào phần mềm hàng tháng.
  • 104. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 91 - Thông tin đơn vị cung cấp phần mềm: Công ty cổ phần Misa (MISA JSC). Liên hệ: www.misa.com.vn. - Phần mềm kế toán VACOM Hình 3.2. Giao diện phần mềm kế toán máy VACOM - Thông tin về gói sản phẩm, thông tin về giá cả: liên hệ đơn vị cung cấp phần mềm: Công ty cổ phần công nghệ phần mềm kế toán VACOM. - Website: www.vacom.com.vn
  • 105. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 92 - Phần mềm Kế toán Fast accounting Thông tin phần mềm: Fast Accounting là phần mềm kế toán dành cho các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ với 4 phiên bản đáp ứng cho các loại hình doanh nghiệp: dịch vụ, thương mại, xây lắp, sản xuất.... Giao diện phần mềm Hình 3.3: Giao diện phần mềm kế toán FAST ACCOUNTING 2015 - Thông tin về giá cả: Giá phần mềm kế toán FAST Accounting 10.0 dành cho loại hình doanh nghiệp thương mại là: 8.000.000 đồng. Thông tin đơn vị cung cấp phần mềm: Công ty cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp FAST. Liên hệ: www.fast.com.vn - Hiệu quả mang lại do thực hiện giải pháp: Khi sử dụng phần mềm kế toán, việc kiểm tra, xử lý và cung cấp thông tin kinh tế tài chính được nhanh chóng, chính xác, kịp thời, tiết kiệm được thời gian, chi phí và sức lao động, nâng cao hiệu quả công việc. Các dữ liệu được lưu trữ và bảo quản thuận lợi, an toàn và chuyên nghiệp hơn
  • 106. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 93 3.5. Điều kiện để thực hiện các giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt 3.5.1. Về phía Nhà nước - Có chính sách hỗ trợ doanh để khuyến khích doanh nghiệp hoàn thiện và phát triển tổ chức kế toán. - Xây dựng hệ thống pháp luật đầy đủ, rõ ràng, có tính bắt buộc cao, tính pháp quy chặt chẽ. 3.5.2. Về phía doanh nghiệp + Ban lãnh đạo công ty phải kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ công tác kế toán. Bên cạnh đó, đội ngũ cán bộ kế toán phải là người có trách nhiệm, có đạo đức nghề nghiệp + Công ty phải có khả năng tài chính và phải đầu tư trang thiết bị, máy móc, khoa học công nghệ phục vụ công tác kế toán. + Tổ chức công tác kế toán tài chính phải tuân thủ các quy định của pháp luật, phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và quy mô của doanh nghiệp. + Phân công trách nhiệm giữa các cán bộ nhân viên kế toán một cách hợp lý, đồng thời xác định mối quan hệ giữa các kế toán cùng phần hành và giữa các phần hành với nhau trong việc sử dụng chứng từ, hoàn chuyển chứng từ, cung cấp số liệu và đối chiếu kiểm tra + Doanh nghiệp cần tạo lập mối quan hệ bền vững với khách hàng. Đây là yếu tố quyết định việc bình ổn doanh thu trong doanh nghiệp.
  • 107. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 94 KẾT LUẬN Kế toán tập hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh có vị trí hết sức quan trọng trong công tác kế toán của các doanh nghiệp. Việc xác dịnhđúng doanh thu và chi phí tạo điều kiện thuận lợi cho nhà quản trị đưa ra những quyết định đúng đắn, chính xác và kịp thời trong việc quản lý, điều hành và phát triển công ty. Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt em đã áp dụng cơ sở lý luận được học ở trường và thực hiện công tác “Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt” đã giúp em nắm bắt được một số đặc điểm về công tác kế toán ở công ty. Có thể thấy Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt có hệ thống đầy đủ những lý luận cơ bản về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp. Đồng thời cũng phản ánh khách quan, toàn diện về công tác kế toán tập hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Bài viết đã đưa ra được một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh và công tác kế toán chung tại Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt như: - Kiến nghị về việc hạch toán chi tiết doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh. - Kiến nghị về việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho - Kiến nghị về việc áp dụng phần mền kế toán Với sự cố gắng của bản thân cùng với sự giúp đỡ hướng dẫn tận tình của Ths Nguyễn Đức Kiên và của ban lanh đạo, các phòng ban trong Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt em đã hoàn thành đề tài này. Tuy vậy do hiểu biết về kế toán của em còn hạn chế nên em không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Vì vậy, em rất mong có được sự đóng góp và giúp đỡ của các thầy, cô giáo cùng cán bộ phòng kế toán của Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn. Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Ths. Nguyễn Đức Kiên và phòng kế toán tại Công ty TNHH xây lắp thương mại Khởi Đạt đã giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận này! Em xin chân thành cảm ơn!
  • 108. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sinh viên: Trần Hồng Diên 95 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Bộ Tài chính (Năm 2010), Chế độ kế toán doanh nghiệp (Quyển 1) – Hệ thống tài khoản kế toán, NXB Giao thông vận tải. 2. Bộ Tài chính (Năm 2010), Chế độ kế toán doanh nghiệp (Quyển 2) – Báo cáo tài chính, chứng từ và sổ sách kế toán, sơ đồ kế toán, NXB Giao thông vận tải. 3. TS. Phan Đức Dũng (Năm 2006), Kế toán tài chính, NXB Thống kê. 4. TS. Phan Đức Dũng (Năm 2011), Nguyên lý kế toán, NXB Lao động xã hội. 5. TS. Bùi Văn Dương ( Năm 2007), Kế toán tài chính, NXB Thống kê. 6. TS. Phạm Huy Đoán (Năm 2004), Hệ thống kế toán doanh nghiệp, NXB tài chính Hà Nội. Hải Phòng, ngày ... tháng năm 2016 Sinh viên thực hiện Trần Hồng Diên