ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LÊ THỊ DIỄM MY
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC
CHƯƠNG “CHẤT KHÍ” VẬT LÝ 10 THPT THÔNG QUA VIỆC SỬ DỤNG
THÍ NGHIỆM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THEO ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
Thừa Thiên Huế, năm 2017
i
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LÊ THỊ DIỄM MY
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC
CHƯƠNG “CHẤT KHÍ” VẬT LÝ 10 THPT THÔNG QUA VIỆC SỬ DỤNG
THÍ NGHIỆM
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lý
Mã số: 60 14 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THEO ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PSG. TS. LÊ CÔNG TRIÊM
Thừa Thiên Huế, năm 2017
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết
quả nghiên cứu ghi trong luận văn là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử
dụng và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác.
Tác giả
Lê Thị Diễm My
iii
Thừa T
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, phòng đào tạo sau đại học trường
Đại học Sư phạm Huế, quý Thầy Cô giáo trong tổ Phương pháp giảng dạy Vật lí
cùng quý Thầy Cô giáo khoa Vật lí trường Đại học Sư phạm Huế đã tạo điều kiện
thuận lợi, trực tiếp tham gia giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập,
nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Thầy giáo PGS.TS. Lê Công Triêm trường Đại học
sư phạm Huế đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập
cũng như trong quá trình thực hiện và hoàn thành bài luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu và tập thể quý thầy cô giáo trường
THPT Nguyễn Huệ đã nhiệt tình giúp đỡ, trao đổi và tạo mọi điều kiện thuận lợi
cho tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đối với gia đình và bạn bè đã
động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn !
Thừa Thiên Huế, tháng 10 năm 2017
Tác giả
Lê Thị Diễm My
1
MỤC LỤC
Trang phụ bìa ...................................................................................................................i
Lời cam đoan...................................................................................................................ii
Lời cảm ơn .....................................................................................................................iii
Mục lục............................................................................................................................ 1
Danh mục các từ viết tắt trong luận văn ......................................................................... 5
Danh mục các bảng biểu, biểu đồ, đồ thị........................................................................ 6
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................ 8
1. Lí do chọn đề tài.......................................................................................................... 8
2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu ........................................................................................ 10
3. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................................. 12
4. Giả thuyết khoa học .................................................................................................. 12
5. Nhiệm vụ nghiên cứu................................................................................................ 12
6. Đối tượng nghiên cứu................................................................................................ 12
7. Phạm vi nghiên cứu................................................................................................... 12
8. Phương pháp nghiên cứu........................................................................................... 13
9. Đóng góp mới của đề tài ........................................................................................... 13
10. Cấu trúc luận văn .................................................................................................... 14
NỘI DUNG .................................................................................................................. 15
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG
LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH THÔNG QUA VIỆC SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM
1.1. Năng lực ................................................................................................................. 15
1.1.1. Khái niệm năng lực......................................................................................... 15
1.1.2. Đặc điểm của năng lực.................................................................................... 16
1.2. Năng lực hợp tác .................................................................................................... 17
2
1.2.1. Khái niệm năng lực hợp tác............................................................................ 18
1.2.2. Biểu hiện của năng lực hợp tác....................................................................... 19
1.2.3. Hệ thống các kĩ năng hợp tác.......................................................................... 20
1.3. Vai trò của thí nghiệm trong việc phát triển năng lực hợp tác............................... 25
1.4. Biện pháp phát triển năng lực hợp tác cho học sinh thông qua việc sử dụng thí
nghiệm........................................................................................................................... 27
1.4.1. Vai trò của việc phát triển năng lực hợp tác cho học sinh.............................. 27
1.4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển năng lực hợp tác........................... 28
1.4.2.1. Phẩm chất của cá nhân ............................................................................ 28
1.4.2.2. Kỹ năng giao tiếp của cá nhân................................................................. 28
1.4.2.3. Các yếu tố khách quan............................................................................. 29
1.4.3. Các biện pháp phát triển năng lực hợp tác cho học sinh thông qua việc sử
dụng thí nghiệm............................................................................................................. 29
1.4.3.1. Biện pháp 1: Cung cấp cho học sinh kiến thức về năng lực hợp tác và
tăng cường rèn luyện các kĩ năng hợp tác..................................................................... 30
1.4.3.2. Biện pháp 2: Tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm theo nhóm góp
phần tạo môi trường làm việc hợp tác........................................................................... 31
1.4.3.3. Biện pháp 3: Xây dựng môi trường học tập lành mạnh để tạo hứng thú
hợp tác cho học sinh...................................................................................................... 33
1.4.4. Đánh giá năng lực hợp tác .............................................................................. 34
1.4.4.1. Cơ sở xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực hợp tác ........................... 34
1.4.4.2. Đánh giá năng lực hợp tác....................................................................... 35
1.5. Thực trạng của việc phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học Vật
lý có sử dụng thí nghiệm ở các trường THPT trên địa bàn thị trấn Phú Phong, tỉnh
Bình Định...................................................................................................................... 38
1.5.1. Mục đích điều tra............................................................................................ 38
1.5.2. Kết quả điều tra............................................................................................... 38
1.5.2.1. Đối với học sinh ...................................................................................... 39
1.5.2.2. Đối với giáo viên..................................................................................... 39
1.5.3. Nguyên nhân thực trạng.................................................................................. 40
3
1.6. Kết luận chương 1.................................................................................................. 41
Chương 2. TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
HỢP TÁC CHO HỌC SINH CHƯƠNG “CHẤT KHÍ” VẬT LÝ 10 THPT THÔNG
QUA VIỆC SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM
2.1. Đặc điểm chương “Chất khí” Vật lý 10 THPT...................................................... 43
2.1.1. Cấu trúc chương trình chương “Chất khí” Vật lý 10 THPT........................... 43
2.1.2. Mục tiêu dạy học chương “Chất khí” Vật lý 10 THPT .................................. 44
2.1.2.1. Mục tiêu kiến thức................................................................................... 44
2.1.2.2. Mục tiêu kĩ năng...................................................................................... 44
2.1.2.3. Mục tiêu thái độ....................................................................................... 44
2.1.3. Đặc điểm chương “ Chất khí ” Vật lý 10 THPT............................................. 44
2.2. Hệ thống thí nghiệm sử dụng trong dạy học chương “Chất khí” theo định
hướng phát triển năng lực hợp tác................................................................................. 45
2.2.1. Thí nghiệm định luật Bôi-lơ Ma-ri-ốt............................................................. 45
2.2.2. Thí nghiệm định luật Sác-lơ ........................................................................... 46
2.2.3. Thí nghiệm quan sát định tính sự thay đổi của V theo T................................ 47
2.3. Tổ chức dạy học một số bài cụ thể chương “Chất khí” Vật lý 10 THPT theo
hướng phát triển năng lực hợp tác cho học sinh thông qua việc sử dụng thí nghiệm... 47
2.3.2. Quá trình đẳng nhiệt. Định luật Bôilơ – Mariot ............................................. 47
2.3.2. Qúa trình đẳng tích. Định luật Sáclơ .............................................................. 54
2.3.3. Phương trình trạng thái của khí lí tưởng......................................................... 60
2.4. Kết luận chương 2.................................................................................................. 66
Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
3.1. Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm........................................................ 68
3.1.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm ..................................................................... 68
3.1.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm..................................................................... 68
3.2. Đối tượng và phạm vi thực nghiệm sư phạm......................................................... 69
3.2.1. Đối tượng thực nghiệm sư phạm .................................................................... 69
3.2.2. Phạm vi thực nghiệm sư phạm ....................................................................... 69
3.3. Nội dung thực nghiệm sư phạm............................................................................. 69
4
3.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm....................................................................... 70
3.4.1. Chọn mẫu thực nghiệm................................................................................... 70
3.4.2. Quan sát giờ học ............................................................................................. 70
3.4.3. Kiểm tra đánh giá............................................................................................ 71
3.4.4. Thăm dò ý kiến học sinh................................................................................. 72
3.5. Tiến hành thực nghiệm........................................................................................... 72
3.6. Phân tích, đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm................................................. 73
3.6.1. Đánh giá định tính........................................................................................... 73
3.6.2. Đánh giá định lượng ....................................................................................... 74
3.7. Kết luận chương 3.................................................................................................. 82
KẾT LUẬN................................................................................................................... 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................. 86
PHỤ LỤC......................................................................................................................P1
5
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Viết tắt Viết đầy đủ
ĐC Đối chứng
GV Giáo viên
HS Học sinh
PPDH Phương pháp dạy học
SGK Sách giáo khao
TN Thực nghiệm
TNSP Thực nghiệm sư phạm
6
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ
Bảng biểu
Bảng 1.1. Bảng biểu hiện của năng lực hợp tác
Bảng 1.2. Hệ thống các kĩ năng hợp tác
Bảng 1.3. Bảng Rubric đánh giá năng lực hợp tác
Bảng 3.1. Bảng số liệu học sinh được chọn làm mẫu thực nghiệm
Bảng 3.2. Kết quả đánh giá năng lực hợp tác của HS ở nhóm TN và nhóm ĐC
Bảng 3.3. Bảng thống kê điểm số (Xi) của bài kiểm tra
Bảng 3.4. Bảng phân phối tần suất
Bảng 3.5. Bảng phân loại theo học lực của HS
Bảng 3.6. Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng
Bảng P.1. Kết quả điều tra thực trạng
Biểu đồ
Biểu đồ 3.1. Điểm trung bình năng lực hợp tác của nhóm TN và nhóm ĐC
Biểu đồ 3.2. Biểu đồ phân bố điểm của hai nhóm ĐC và TN
Biểu đồ 3.3. Biểu đồ phân loại theo học lực của HS
Đồ thị
Đồ thị 3.1. Đồ thị phân phối tần suất
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Sơ đồ cấu trúc chương trình chương “Chất khí” Vật lý 10 THPT
Hình 2.2. Thí nghiệm định luật Bôi-lơ Ma-ri-ốt
Hình 2.3. Thí nghiệm định luật Sác-lơ
7
Hình 2.4. Thí nghiệm thay đổi của V theo T
8
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Trong một phúc trình của Ủy ban Quốc tế về Giáo dục cho thế kỷ XXI của
UNESCO có xác định bốn trụ cột của một nền giáo dục là: Học để biết, học để làm,
học để cùng chung sống với nhau và học để tự khẳng định. Điều này cho thấy mục
tiêu giáo dục của thế giới không chỉ cung cấp kiến thức mà còn phải hình thành cho
người học những kĩ năng, thái độ để họ có thể sống và làm việc trong xã hội luôn
thay đổi. Đi cùng với xu hướng đó, Luật Giáo dục của Việt Nam cũng đã xác định
rõ mục tiêu giáo dục: “Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển
toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kĩ năng cơ bản, phát triển
năng lực cá nhân, tính năng động, sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt
Nam xã hội chủ nghĩa” [9].
Sự phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế
cùng với những ảnh hưởng của xã hội tri thức đã tạo ra những cơ hội nhưng đồng
thời cũng đặt ra những yêu cầu mới đối với giáo dục trong việc đào tạo đội ngũ lao
động. Bên cạnh đó, thị trường lao động luôn đòi hỏi ngày càng cao ở đội ngũ lao
động về năng lực hành động, khả năng sáng tạo, sự linh hoạt, tính trách nhiệm, năng
lực hợp tác làm việc, khả năng giải quyết các vấn đề phức tạp trong những tình
huống thay đổi. Vì vậy, giáo dục đóng vai trò then chốt trong việc phát triển kinh tế
xã hội thông qua việc đào tạo con người.
Để thực hiện mục tiêu giáo dục và đáp ứng những đòi hỏi của xã hội, giáo dục
Việt Nam đã và đang tập trung đổi mới, hướng tới một nền giáo dục tiến bộ, hiện
đại và ngang tầm với các nước trong khu vực và trên thế giới. Nghị quyết 29 ngày
4/11/2013 tại Đại hội TW8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào
tạo đã đưa ra quan điểm chỉ đạo khẳng định: “Đổi mới chương trình nhằm phát
triển năng lực và phẩm chất người học, hài hòa đức, trí, thể, mỹ; dạy người, dạy
chữ và dạy nghề... Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng
hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kĩ năng
của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập
9
trung dạy cách học, cách nghĩ, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri
thức, kĩ năng, phát triển năng lực” [4].
Thực tế, giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương
trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực người học, nghĩa là từ chỗ
quan tâm đến việc học sinh (HS) học được cái gì đến chỗ quan tâm HS vận dụng
được cái gì qua việc học. Để đảm bảo được điều đó, nhất định phải thực hiện thành
công việc chuyển từ phương pháp dạy học theo lối “truyền thụ một chiều” sang dạy
cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kĩ năng, hình thành năng lực và phẩm
chất cho người học. Chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực cũng là
xu hướng chung của giáo dục quốc tế.
Trong các loại năng lực cần hình thành cho HS phổ thông, năng lực hợp tác
được hiểu là khả năng tương tác của cá nhân với cá nhân và tập thể trong học tập và
cuộc sống. Năng lực hợp tác cho thấy khả năng làm việc hiệu quả của cá nhân trong
mối quan hệ với tập thể, trong mối quan hệ tương trợ lẫn nhau để cùng hướng tới
một mục đích chung. Đây là một năng lực rất cần thiết trong xã hội hiện đại, khi
chúng ta đang sống trong một môi trường, một không gian rộng mở của quá trình
hội nhập. Bên cạnh đó, năng lực hợp tác là một trong những năng lực được nhiều
nước xây dựng trong bộ các năng lực cốt lõi người học cần có trong thế kỉ XXI.
Việt Nam cũng đã xây dựng bộ năng lực cốt lõi trong đó có năng lực hợp tác, điều
này cho thấy năng lực hợp tác là một năng lực rất quan trọng đối với người học.
Năng lực hợp tác cũng được coi là một giá trị sống cần được hình thành và phát
triển ở HS, do đó việc phát triển năng lực hợp tác cho HS là một vấn đề quan trọng
nhằm thực hiện mục tiêu phát triển nguồn nhân lực mới cho xã hội. Tuy nhiên trong
thực tế hiện nay, khả năng hợp tác của HS còn nhiều hạn chế. Do đó, khi đứng
trước những tình huống, những vấn đề cần có sự hợp tác với nhau, HS tỏ ra lúng
túng không biết phải làm thế nào. Thực tế đó xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác
nhau, trong đó có nguyên nhân xuất phát từ chỗ việc phát triển năng lực hợp tác cho
HS chưa được nhiều giáo viên (GV) quan tâm đến.
Vật lý là một môn học cần phải trao đổi với nhau nhiều thì mới tìm ra cách
giải quyết tình huống hợp lí nhất. Bên cạnh đó, nhiều kiến thức vật lý có liên quan
10
đến hiện tượng tự nhiên, đến ứng dụng trong đời sống. Mặt khác, nhiều khái niệm,
định luật, thuyết vật lý là khá trừu tượng đối với HS, trong trường hợp đó cần phải
sử dụng thí nghiệm nhằm tăng cường tính trực quan giúp HS dễ hiểu, dễ tiếp thu
hơn. Đặc biệt nếu GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm với nhau theo nhóm để các
em có thể học hỏi, hỗ trợ lẫn nhau, giúp đỡ nhau cùng thực hiện nhiệm vụ học tập
thì HS sẽ tiếp thu kiến thức một cách dễ dàng hơn. Qua đó, cũng để phát huy tính
tích cực, tự lực, chủ động và sáng tạo của HS vừa để HS có cơ hội phát triển năng
lực, đặc biệt là năng lực hợp tác. Do vậy, dạy học Vật lý không chỉ đơn thuần cung
cấp cho HS những kiến thức khoa học mà còn trang bị cho HS những kĩ năng hợp
tác cần thiết như: kĩ năng tổ chức nhóm, kĩ năng lập kế hoạch nhóm, cùng nhau tiến
hành thí nghiệm,... để phát triển năng lực hợp tác khi học tập môn Vật lý.
Chương “Chất khí” Vật lý 10 THPT có nhiều kiến thức liên quan thực tế, gần
gũi với cuộc sống hằng ngày và nhiều định luật TN. Đó là điều kiện thuận lợi để sử
dụng thí nghiệm trong dạy học một số nội dung kiến thức trong chương.
Với tất cả những lí do nêu trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài “Phát triển năng
lực hợp tác cho học sinh trong dạy học chương “Chất khí” Vật lý 10 THPT thông
qua việc sử dụng thí nghiệm” với mong muốn góp một phần tư liệu vào việc nâng
cao chất lượng dạy học môn Vật lý phù hợp với xu hướng phát triển năng lực của
học sinh theo xu hướng đổi mới ở nước ta hiện nay.
2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Qua quá trình tìm hiểu những thông tin khoa học có liên quan đến lĩnh vực
nghiên cứu của đề tài, tôi nhận thấy:
Vào khoảng cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, nhà giáo dục Mỹ John Dewey khi
nói về khía cạnh xã hội của việc học tập thì cho rằng muốn học cách cùng chung
sống trong xã hội thì người học phải trải nghiệm trong cuộc sống hợp tác ngay từ
trong nhà trường. Cuộc sống trong lớp học là quá trình dân chủ hóa trong một thế
giới vi mô và học tập phải có sự hợp tác giữa các thành viên trong lớp học [14].
Ngoài ra còn có nhiều tác giả nghiên cứu và đều nhấn mạnh vai trò quan trọng
của năng lực hợp tác trong cuộc sống như: Renkl (1995) và Roenshine, Meister
(1994).
11
Đã có một số luận văn nghiên cứu về năng lực hợp tác của học sinh như:
- “Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh Trung học cơ sở qua hoạt động
giáo dục ngoài giờ lên lớp” luận án tiến sĩ của Lê Thị Minh Hoa. Tác giả đã hệ
thống khá đầy đủ cơ sở lí luận về năng lực hợp tác và nghiên cứu về các biện pháp
giáo dục nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh thông qua hoạt động giáo
dục ngoài giờ lên lớp.
- Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Linh chuyên ngành Lý Luận và Phương pháp dạy
học (bộ môn Toán) với đề tài “Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh qua dạy học
chủ đề ứng dụng của đạo hàm”. Tác giả đã nghiên cứu cơ sở lý luận về dạy học theo
hướng phát triển năng lực hợp tác và đã xây dựng một số biện pháp dạy học theo
hướng phát triển năng lực hợp tác cho học sinh.
Trong một nghiên cứu của Trịnh Văn Biều về dạy học hợp tác-một xu hướng
mới của giáo dục thế kỉ XXI đăng trên tạp chí khoa học ĐHSP TP HCM, tác giả đã
nhấn mạnh: Dạy học hợp tác là một trong những xu hướng mới có nhiều ưu điểm và
hiệu quả cao của giáo dục thế kỉ XXI. Có thể coi dạy học hợp tác là những phương
pháp dạy học mang tính tập thể, trong đó có sự hỗ trơ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các cá
nhân và kết quả là người học tiếp thu được kiến thức thông qua các hoạt động tương
tác khác nhau giữa người học với người học, giữa người học với người dạy, giữa
người học và môi trường.
Trong luận văn với đề tài: “Sử dụng thí nghiệm trong tổ chức dạy học nhóm
phần Quang hình học, Vật lí 11 nâng cao” Lê Thị Kiều Tiên, Huế-năm 2011, tác giả
đã đề xuất quy trình sử dụng thí nghiệm trong dạy học nhóm. Ngoài ra còn có thể kể
đến nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lợi, Huế-năm 2012 “Sử dụng thí
nghiệm trong tổ chức dạy học nhóm phần Quang hình học, Vật lí 11 THPT với sự
hỗ trợ của MVT” cũng đã đề xuất quy trình sử dụng thí nghiệm với sự hỗ trợ của
MVT trong dạy học nhóm.
Bên cạnh đó, cũng có nhiều luận văn nghiên cứu chương “Chất khí”. Tuy
nhiên, các tác giả chưa chú trọng đến việc phát triển năng lực hợp tác cho học sinh
trong dạy học chương “Chất khí” thông qua việc sử dụng thí nghiệm. Do đó, trong
nghiên cứu của mình, tôi sẽ kế thừa những cơ sở lí luận của các công trình nghiên
12
cứu trước đây, điểm mới ở đây là chú trọng tổ chức dạy học theo định hướng phát
triển năng lực hợp tác có sử dụng thí nghiệm, góp phần nâng cao chất lượng học
tập.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu đề xuất được một số biện pháp phát triển năng lực hợp tác cho HS
thông qua việc sử dụng thí nghiệm và vận dụng vào dạy học chương “Chất khí” Vật
lý 10 THPT.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được một số biện pháp phát triển năng lực hợp tác cho HS thông
qua việc sử dụng thí nghiệm và vận dụng vào dạy học Vật lý thì sẽ giúp HS có hứng
thú học tập, nâng cao năng lực hợp tác, từ đó góp phần nâng cao chất lượng dạy học
Vật lý ở các trường THPT.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu đã đề ra, luận văn có những nhiệm vụ cơ bản sau:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc phát triển năng lực hợp tác cho
học sinh trong dạy học có sử dụng thí nghiệm.
- Tìm hiểu thực trạng tổ chức dạy học theo hướng phát triển năng lực hợp tác
cho học sinh có sử dụng thí nghiệm ở trường THPT hiện nay và làm rõ nguyên nhân
của thực trạng đó.
- Đề xuất một số biện pháp phát triển năng lực hợp tác cho học sinh thông qua
việc sử dụng thí nghiệm.
- Nghiên cứu đặc điểm, cấu trúc nội dung chương “Chất khí” Vật lý 10 THPT.
- Tổ chức dạy học một số kiến thức cụ thể trong chương “Chất khí” theo định
hướng phát triển năng lực hợp tác có sử dụng thí nghiệm.
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm với các HS ở các trường THPT để đánh giá
giả thuyết khoa học của đề tài.
6. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động dạy và học của GV và HS ở trường THPT trong việc phát triển
năng lực hợp tác thông qua việc sử dụng thí nghiệm.
7. Phạm vi nghiên cứu
13
Trong giới hạn của thời gian nghiên cứu và khả năng cho phép, đề tài chỉ tập
trung nghiên cứu đề xuất một số biện pháp phát triển năng lực hợp tác cho học sinh
thông qua việc sử dụng thí nghiệm trong dạy học chương “Chất khí” Vật lý 10
THPT và tiến hành thực nghiệm tại trường THPT Quang Trung và THPT Nguyễn
Huệ ở thị trấn Phú Phong, huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định.
8. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lí luận
Nghiên cứu các văn kiện của Đảng và Nhà Nước cũng như của Bộ Giáo dục
và Đào tạo về việc nâng cao chất lượng giáo dục theo hướng phát triển năng lực cho
học sinh; các tài liệu về đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng giáo
dục hiện nay ở nhà trường phổ thông.
Nghiên cứu giáo trình, tài liệu có liên quan đến các nội dung trong đề tài.
Nghiên cứu nội dung, chương trình SGK Vật lý 10 THPT và các tài liệu liên
quan đến chương “Chất khí”.
- Phương pháp điều tra
Thăm dò, trao đổi ý kiến với giáo viên và học sinh để nắm bắt được thực trạng
của việc tổ chức dạy học theo định hướng phát triển năng lực hợp tác có sử dụng thí
nghiệm.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở trường THPT để đánh giá mức độ hiệu quả
và tính khả thi của đề tài nghiên cứu.
- Phương pháp thống kê toán học
Dựa vào số liệu thu thập được, sử dụng phương pháp thống kê để phân tích,
xử lý kết quả TNSP.
Đánh giá hiệu quả quá trình dạy học như giả thuyết khoa học đã đề ra.
9. Đóng góp mới của đề tài
Về mặt lí luận
- Đề xuất được một số biện pháp phát triển năng lực hợp tác cho học sinh
thông qua việc sử dụng thí nghiệm.
Về mặt thực tiễn
14
- Đánh giá được thực trạng của việc tổ chức dạy học theo hướng phát triển
năng lực hợp tác cho học sinh qua việc sử dụng thí nghiệm.
- Đề xuất được tiến trình tổ chức dạy học có sử dụng thí nghiệm một số bài cụ
thể trong chương “Chất khí” Vật lí 10 THPT theo định hướng phát triển năng lực
hợp tác cho HS.
10. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn gồm có
ba chương:
Chương 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc phát triển năng lực hợp tác cho học
sinh thông qua việc sử dụng thí nghiệm
Chương 2. Tổ chức dạy học theo hướng phát triển năng lực hợp tác cho học sinh
chương “Chất khí” Vật lý 10 THPT thông qua việc sử dụng thí nghiệm
Chương 3. Thực nghiệm sư phạm
15
NỘI DUNG
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH THÔNG QUA VIỆC SỬ DỤNG
THÍ NGHIỆM
1.1. Năng lực
1.1.1. Khái niệm năng lực
Giáo dục trên thế giới đang đi theo xu hướng dạy học và đánh giá theo năng
lực. Vì vậy mà dạy học theo năng lực đã và đang thu hút sự quan tâm của các nhà
nghiên cứu, các nhà giáo dục và cả xã hội. Vậy thì năng lực là gì? Đã có rất nhiều
khái niệm về năng lực như sau:
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam, năng lực là đặc điểm của cá nhân thể hiện
ở mức độ thông thạo, tức là có thể thực hiện một cách thành thục và chắc chắn một
số dạng hoạt động nào đó [10].
Theo Weitnert (2001) năng lực là những khả năng và kĩ xảo học được hoặc
sẵn có của cá nhân nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng
về động cơ, xã hội…và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có
trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt [15].
Theo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể trong chương trình giáo dục
phổ thông mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo: “Năng lực là khả năng thực hiện thành
công hoạt động trong một bối cảnh nhất định nhờ sự huy động tổng hợp các kiến
thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,...”[2].
Trần Khánh Đức đã nêu rõ năng lực là khả năng tiếp nhận và vận dụng tổng
hợp, có hiệu quả mọi tiềm năng của con người (tri thức, kĩ năng, thái độ, thể lực,
niềm tin...) để thực hiện công việc hoặc đối phó với một tình huống, trạng thái nào
đó trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp [5].
Theo Nguyễn Đức Thâm thì cho rằng: Năng lực gắn liền với kỹ năng, kỹ xảo
trong lĩnh vực hoạt động tương ứng. Xong kỹ năng, kỹ xảo liên quan đến việc thực
hiện một loạt hành động hẹp, chuyên biệt đến mức thành thạo, tự động hóa, máy
móc. Còn năng lực chứa đựng yếu tố mới mẻ, linh hoạt trong hoạt động, có thể giải
16
quyết nhiệm vụ thành công trong nhiều tình huống khác nhau, trong một lĩnh vực
hoạt động rộng [11].
Theo Đặng Thành Hưng: Năng lực là thuộc tính cá nhân cho phép cá nhân
thực hiện thành công hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều
kiện cụ thể [7].
Trong tập tài liệu tập huấn việc dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng
phát triển năng lực của học sinh do Bộ giáo dục và Đào tạo phát hành năm 2014
viết rằng: “Năng lực được quan niệm là sự kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức
kiến thức, kỹ năng với thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân,… nhằm đáp ứng
hiệu quả một yêu cầu phức hợp của hoạt động trong bối cảnh nhất định” [1].
Nhìn chung, năng lực có thể được coi là sự kết hợp linh hoạt của các kiến
thức, kĩ năng, thái độ và động cơ hành động... cho phép con người thực hiện thành
công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện
cụ thể. Hơn nữa, năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố
chất sẵn có, đồng thời qua quá trình kiên trì học tập, hoạt động, rèn luyện và trải
nghiệm mà có được.
1.1.2. Đặc điểm của năng lực
Theo Lê Thị Trinh, các đặc điểm của năng lực là [12]:
- Năng lực là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân: năng lực không phải
chỉ là một thuộc tính, đặc điểm nào đó của cá nhân mà nó bao gồm những thuộc
tính tâm lý và sinh lý. Tuy nhiên, sự tổ hợp này không phải tất cả những thuộc tính
tâm lý và sinh lý mà chỉ bao gồm những thuộc tính tương ứng với những đòi hỏi
của một hoạt động nhất định nào đó trong một ngữ cảnh, một tình huống nhất định
và làm cho hoạt động đó đạt được kết quả. Tổ hợp các thuộc tính không phải là sự
cộng gọp đơn thuần các thuộc tính đó mà là sự tương tác lẫn nhau giữa các thuộc
tính làm thành một hệ thống, một cấu trúc nhất định. Khi chúng ta tiến hành một
hoạt động cần có những thuộc tính A, B, C… Cấu trúc này rất đa dạng và nếu thiếu
một thuộc tính tâm lý thì thuộc tính khác sẽ bù trừ.
17
- Năng lực chỉ tồn tại trong một hoạt động. Khi con người chưa hoạt động thì
năng lực vẫn còn tiềm ẩn. Năng lực chỉ có tính hiện thực khi cá nhân hoạt động và
phát triển trong chính hoạt động ấy.
- Kết quả trong công việc thường là thước đo để đánh giá năng lực của cá nhân
làm ra nó.
Tuy nhiên, năng lực con người không phải là sinh ra đã có, nó không có sẵn
mà nó được hình thành và phát triển trong quá trình hoạt động và giao tiếp.
Từ việc nghiên cứu khái niệm năng lực và những đặc điểm của năng lực mà
Lê Thị Trinh đã đưa ra, có thể hiểu năng lực có các đặc điểm cơ bản sau:
- Năng lực là sự tổ hợp của các thuộc tính tâm lý và sinh lý, sự tổ hợp này
không phải là sự cộng gọp mà là sự tương tác với nhau làm thành một hệ thống nhất
định.
- Năng lực chỉ có thể quan sát được qua hoạt động của cá nhân ở các tình
huống nhất định. Khi con người chưa hoạt động thì năng lực vẫn còn tiềm ẩn.
- Năng lực được hình thành và phát triển ở trong và ngoài nhà trường. Bởi
không chỉ trong nhà trường mới có các hoạt động cho học sinh xử lý mà ngoài xã
hội cũng có rất nhiều hoạt động để cho học sinh giải quyết, từ đó có thể rèn luyện
để phát triển được năng lực của mình.
- Năng lực được hình thành và cải thiện liên tục trong suốt cuộc đời con người
vì sự phát triển năng lực thực chất là làm thay đổi cấu trúc nhận thức và hành động
của cá nhân. Vì thế năng lực có thể bị yếu hoặc mất đi nếu như nó không được sử
dụng tích cực và thường xuyên.
- Kết quả trong công việc thường là thước đo để đánh giá năng lực của cá nhân
làm ra nó. Kết quả tốt có thể khẳng định cá nhân đó có năng lực, ngược lại nếu kết
quả không tốt thì cá nhân đó không có năng lực.
1.2. Năng lực hợp tác
18
1.2.1. Khái niệm năng lực hợp tác
Hợp tác là một yếu tố không thể thiếu trong cuộc sống lao động của con
người, nó diễn ra thường xuyên trong gia đình, trong xã hội. Do vậy, hợp tác mang
bản chất sinh học tự nhiên của mỗi con người trong xã hội.
Từ điển Tiếng việt cho rằng, hợp tác là cùng chung sức, giúp đỡ lẫn nhau
trong một công việc, một lĩnh vực nào đó, nhằm một mục đích chung [8].
Về cơ bản, hợp tác có thể hiểu là sự kết hợp giữa hai hoặc nhiều người thành
một nhóm, trong đó mỗi người đảm nhận một vai trò, nhiệm vụ khác nhau và cùng
phối hợp, giúp đỡ, chia sẻ lẫn nhau nhằm giải quyết một nhiệm vụ chung nào đó.
Theo Lương Việt Thái và nhóm nghiên cứu thì: năng lực hợp tác là khả năng
cá nhân biết chia sẻ trách nhiệm, biết cam kết và biết cách cùng làm việc, lắng nghe
và quan tâm tới các quan điểm khác nhau; hiểu biết và quan tâm tới nhau; giúp đỡ,
hỗ trợ lẫn nhau, phát huy thế mạnh của mỗi thành viên trong một công việc, lĩnh
vực nào đó vì mục đích chung có hiệu quả với những thành viên khác trong nhóm
[13].
Theo Lê Thị Minh Hoa: năng lực hợp tác là một dạng năng lực cho phép cá
nhân kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức giữa tri thức cần thiết cho sự hợp tác,
kỹ năng và thái độ, giá trị, động cơ cá nhân nhằm đáp ứng hiệu quả yêu cầu của
hoạt động hợp tác trong bối cảnh cụ thể. Trong đó mỗi cá nhân thể hiện sự tích cực,
tự giác, sự tương tác và trách nhiệm cao trên cơ sở huy động những tri thức, kỹ
năng của bản thân nhằm giải quyết có hiệu quả hoạt động hợp tác [6].
Như vậy, năng lực hợp tác có thể được hiểu là khả năng tương tác của cá nhân
với cá nhân, cá nhân với tập thể, trong đó mỗi cá nhân thể hiện sự tích cực, tự giác
và trách nhiệm cao trên cơ sở huy động những tri thức, kĩ năng của bản thân nhằm
giải quyết có hiệu quả nhiệm vụ chung. Năng lực hợp tác cho thấy khả năng làm
việc hiệu quả của cá nhân trong mối quan hệ với tập thể, trong mối quan hệ tương
trợ lẫn nhau để cùng hướng tới mục đích chung. Đây là một năng lực rất cần thiết
19
trong xã hội hiện đại, khi chúng ta đang sống trong môi trường của quá trình hội
nhập.
1.2.2. Biểu hiện của năng lực hợp tác
Dự thảo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể trong chương trình giáo dục
phổ thông mới đã đưa ra các biểu hiện của năng lực hợp tác được nêu trong Bảng
1.1[6].
Bảng 1.1. Biểu hiện của năng lực hợp tác
Năng
lực hợp
tác
Biểu hiện
Chủ động đề xuất mục đích hợp tác để giải quyết một vấn đề do bản thân
và những người khác đề xuất, lựa chọn hình thức làm việc nhóm với quy
mô phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ.
Tự nhận trách nhiệm và vai trò của mình trong hoạt động chung của
nhóm, phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm
vụ đáp ứng được mục đích chung, đánh giá khả năng của mình có thể
đóng góp thúc đẩy hoạt động của nhóm.
Phân tích được khả năng của từng thành viên để tham gia đề xuất phương
án phân công công việc; dự kiến phương án phân công, tổ chức hoạt động
hợp tác.
Theo dõi tiến độ hoàn thành công việc của từng thành viên và cả nhóm để
điều hòa hoạt động phối hợp; khiêm tốn tiếp thu sự góp ý và nhiệt tình
chia sẻ, hỗ trợ các thành viên khác.
Căn cứ vào mục đích hoạt động của nhóm để tổng kết kết quả đạt được,
đánh giá mức độ đạt mục đích của cá nhân và của nhóm và rút kinh
nghiệm cho bản thân và góp ý cho từng người trong nhóm.
Lê Thị Minh Hoa xác định một số biểu hiện năng lực hợp tác như sau [6]:
- HS có tri thức về hoạt động hợp tác: nắm được các nguyên tắc hợp tác; biết
cách hợp tác với nhau trong quá trình chuẩn bị và thực hiện hoạt động hợp tác.
20
- HS có những kỹ năng hợp tác: Biết lắng nghe ý kiến của người khác, chấp
nhận ý kiến của người khác; Biết diễn đạt ý kiến của mình một cách rõ ràng, thuyết
phục; Biết cảm thông chia sẻ, trao đổi ý kiến, kinh nghiệm của mình với bạn; Biết
cùng nhau tìm cách giải quyết mâu thuẫn; Biết chấp nhận sự phân công trong nhóm;
Biết giúp đỡ hỗ trợ người khác và yêu cầu sự giúp đỡ hay giải thích khi cần.
- Tự giác, tích cực, sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ từ đơn giản đến phức tạp
cùng người khác; Chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được giao nhiệm vụ.
Tóm lại, có thể hiểu năng lực hợp tác có các biểu hiện như sau:
- Chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được giao nhiệm vụ.
- Biết lắng nghe, phân tích nhiệm vụ chung của nhóm, tự đánh giá được hoạt
động mà bản thân có khả năng hoàn thành tốt nhất để tự đề xuất cho nhóm phân
công.
- Nhận biết khả năng của từng thành viên để từ đó đề xuất phương án phân
công công việc.
- Nhận nhiệm vụ và phân tích công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Biết trình bày, trao đổi ý kiến, chia sẻ kết quả với các thành viên khác trong
nhóm, góp ý điều chỉnh để thúc đẩy hoạt động chung.
- Biết lắng nghe ý kiến, khiêm tốn tiếp thu sự góp ý của các thành viên khác.
- Biết thảo luận để đưa ra kết luận chung của nhóm.
- Biết tự đánh giá và đánh giá kết quả của cá nhân, của các thành viên trong
nhóm và giữa các nhóm với thái độ chia sẻ, xây dựng.
1.2.3. Hệ thống các kĩ năng hợp tác
Kĩ năng – một thành tố của năng lực, là điều kiện cần thiết để hình thành năng
lực song nó không đồng nhất với năng lực. Mỗi năng lực gắn với một loại hoạt
21
động: năng lực giao tiếp, năng lực tư duy,... Các năng lực này được thể hiện ở
những kĩ năng gắn với những hoạt động cụ thể, như: kĩ năng nói, kĩ năng đặt câu
hỏi,…
Năng lực hợp tác cũng được thể hiện ở những kĩ năng hợp tác, việc đưa ra các
kĩ năng hợp tác sẽ giúp cho GV có thể hình thành nên năng lực hợp tác cho HS của
mình, bởi thông qua việc rèn luyện các kĩ năng thì HS sẽ có năng lực. Căn cứ vào
đặc điểm tâm sinh lý của HS, có thể xác định hệ thống các kĩ năng hợp tác bao gồm
các kĩ năng sau:
- Kĩ năng tổ chức nhóm hợp tác
Khi nhận được sự phân công của GV, HS sẽ biết cách di chuyển nhanh chóng
để tập hợp nhóm lại với nhau. Sau đó, với nhiệm vụ được giao, nhóm sẽ thảo luận
để xác định được cách thức tiến hành hợp tác.
- Kĩ năng lập kế hoạch hợp tác
Với nhiệm vụ mà GV giao cho, học sinh sẽ thảo luận cùng nhau để đưa ra các
công việc cụ thể theo trình tự và với thời gian phù hợp để hoàn thành công việc đó
một cách hiệu quả nhất.
- Kĩ năng đánh giá và tự đánh giá
Khi được giao nhiệm vụ chung cho tập thể hoặc nhóm, sau khi thảo luận xác
định được các công việc cụ thể cần làm thì mỗi học sinh sẽ tự đánh giá được ưu
điểm hoặc hạn chế của bản thân để tiếp nhận nhiệm vụ phù hợp. Bên cạnh đó, mỗi
học sinh có vai trò là người quan sát để đánh giá được khả năng của học sinh khác
để đưa ra ý kiến phân chia công việc phù hợp với năng lực và mang lại hiệu quả
công việc chung.
Ví dụ: Khi học bài Qúa trình đẳng tích. Định luật Sác-Lơ, GV sẽ giao cho các
nhóm cùng nhau làm thí nghiệm để rút ra định luật. Khi đó, các thành viên trong
nhóm sẽ tự nhận định được khả năng của mình để tiếp nhận nhiệm vụ phù hợp hoặc
nhìn được những công việc phù hợp với năng lực của các thành viên khác. Có thể
22
nhận thấy mình đọc được kết quả thí nghiệm chính xác, bạn A thì lắp ráp thí nghiệm
nhanh…
- Kĩ năng cộng tác
Sau khi đảm nhận công việc của mình, mỗi thành viên phải biết phối hợp làm
việc cùng các thành viên khác một cách linh hoạt với nhau trong suốt thời gian hoạt
động nhằm thực hiện hiệu quả nhiệm vụ được giao. Mỗi thành viên sẽ biết rằng sự
thành công của họ phụ thuộc vào kết qủa của toàn bộ các thành viên trong nhóm
nên họ sẽ ý thức được rằng mình sẽ phải nổ lực để hoàn thành công việc của mình.
Tin tưởng nhau cũng là biểu hiện quan trọng trong kĩ năng cộng tác. Các thành
viên trong nhóm phải có sự tin tưởng rằng các thành viên khác sẽ hoàn thành trách
nhiệm với chất lượng công việc cao để tất cả đạt được kết quả cao cùng nhau. Có
như vậy, họ mới thực sự làm việc cùng nhau và ủng hộ sự thành công của người
khác.
Tinh thần trách nhiệm cao là một yêu cầu quan trọng của sự hợp tác. Mỗi
thành viên phải biết ý thức được trách nhiệm của bản thân để hoàn thành công việc
chung của nhóm một cách hiệu quả nhất.
Cảm thông, giúp đỡ, chia sẻ, trao đổi kinh nghiệm và tôn trọng lẫn nhau là một
biểu hiện quan trọng của kĩ năng cộng tác. Khi mỗi thành viên chỉ biết đến việc
hoàn thành nhiệm vụ của mình mà không biết giúp đỡ các thành viên khác khi họ
gặp khó khăn thì khó mà đảm bảo được công việc chung của nhóm sẽ đạt hiệu quả
cao. Bên cạnh đó, các thành viên phải biết tôn trọng lẫn nhau, không được tự cao và
có thái độ xem thường người khác. Việc cảm thông, giúp đỡ, tôn trọng lẫn nhau sẽ
là động lực to lớn để hoạt động hợp tác đạt được mục đích cuối cùng.
Bản thân mỗi HS phải biết diễn đạt ý kiến của mình một cách mạch lạc, rõ
ràng, thuyết phục và biết bảo vệ ý kiến của mình. Bên cạnh đó cũng phải biết lắng
nghe và phản hồi. Tỏ thái độ tôn trọng, tích cực lắng nghe và nhắc lại ý kiến người
khác một cách ngắn gọn và đúng nội dung.
23
- Kĩ năng xây dựng và duy trì bầu không khí thân thiện tin tưởng lẫn
nhau
Sự tin tưởng lẫn nhau giữa các thành viên càng làm cho sự hợp tác ngày càng
bền vững hơn. Bởi khi có sự tin tưởng lẫn nhau, HS sẽ thể hiện suy nghĩ, ý kiến của
mình một cách cởi mở hơn. Bản thân mỗi thành viên khi được tin cậy, thành viên đó
sẽ bày tỏ mong muốn hợp tác của mình một cách tích cực hơn.
Khi thực hiện hoạt động giải quyết nhiệm vụ được giao, bản thân mỗi thành
viên sẽ có ý kiến riêng của mình và nếu ý kiến đó nhận được sự ủng hộ của người
khác thì sẽ trở thành một động lực tích cực. Với những cử chỉ, thái độ, nét mặt vui
vẻ thể hiện sự đồng tình ủng hộ ý kiến của các thành viên khác sẽ tạo ra được một
môi trường hợp tác thân thiện và sẽ đem lại hiệu quả công việc cao hơn là so với
việc các thành viên lúc nào cũng có thái độ tiêu cực và nét mặt không vui vẻ.
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ mà GV giao cho, chắc chắn HS sẽ gặp
không ít khó khăn. Nếu HS chủ động yêu cầu sự giúp đỡ của các thành viên khác
trong nhóm một cách chân thực và cởi mở thì sẽ duy trì được sự tin tưởng lẫn nhau
và giúp cho việc hợp tác được thành công hơn.
- Kĩ năng giải quyết mâu thuẫn
Trong quá trình giải quyết nhiệm vụ, việc xảy ra mâu thuẫn giữa các thành
viên là có khả năng rất cao, vì vậy bản thân mỗi thành viên phải biết kiềm chế sự
tức giận của mình. Để hạn chế mâu thuẫn xảy ra, học sinh không được dùng những
lời lẽ chỉ trích hoặc hành vi xúc phạm đến thành viên khác trong nhóm hoặc là gây
mất đoàn kết. Khi không đồng tình với ý kiến của bạn khác thì bình tĩnh nói nhẹ
nhàng, không dùng những lời lẽ làm người khác cảm thấy bị xúc phạm.
Khi có mâu thuẫn xảy ra thì tập thể hoặc nhóm cùng nhau tập hợp lại để thảo
luận và bàn bạc một cách nhẹ nhàng để tìm ra và giải quyết mâu thuẫn. Làm như
vậy sẽ mang lại hiệu quả công việc và cũng sẽ không làm ảnh hưởng tới quan hệ
giữa các thành viên.
24
Bảng 1.2. Hệ thống các kĩ năng hợp tác
Kĩ năng Tiêu chí
Kĩ năng tổ chức nhóm hợp tác Biết cách di chuyển, tập hợp nhóm
Xác định được cách thức tiến hành hợp tác
Kĩ năng lập kế hoạch hợp tác Xác định được các công việc cụ thể theo trình tự
và thời gian để hoàn thành các công việc đó
Kĩ năng đánh giá và tự đánh
giá
Tự đánh giá được ưu nhược điểm của bản thân để
tiếp nhận công việc phù hợp
Đánh giá được khả năng của thành viên khác để
đưa ra ý kiến phân chia công việc phù hợp với
năng lực của thành viên đó
Kĩ năng cộng tác Có thái độ hợp tác
Có tinh thần trách nhiệm cao
Chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau
Trình bày ý kiến một cách mạch lạc và biết bảo vệ
ý kiến của mình
Có thái độ tôn trọng khi lắng nghe ý kiến của các
thành viên khác
Kĩ năng xây dựng và duy trì
bầu không khí thân thiện tin
tưởng lẫn nhau
Thể hiện sự đồng tình, ủng hộ ý kiến của các thành
viên khác với những thái độ, cử chỉ, nét mặt vui vẻ
Biết chủ động giúp đỡ các thành viên khác khi họ
gặp khó khăn và yêu cầu nhận sự giúp đỡ một cách
chân thành, cởi mở
Kĩ năng giải quyết mâu thuẫn Biết kiềm chế sự tức giận của bản thân
Phát hiện và giải quyết được mâu thuẫn
Biết đưa ra ý kiến trái chiều một cách nhẹ nhàng,
không được có thái độ xúc phạm người khác
Biết cách đàm phán, giải quyết mâu thuẫn một
cách tế nhị
25
1.3. Vai trò của thí nghiệm trong việc phát triển năng lực hợp tác
Vật lý là môn khoa học thực nghiệm, hầu hết các kiến thức vật lý ở trường phổ
thông đều được rút ra từ thí nghiệm hoặc dùng thí nghiệm để kiểm chứng. Vì vậy,
trong dạy học vật lý ở trường phổ thông, thí nghiệm là một phương tiện quan trọng,
có tác dụng to lớn trong việc nâng cao chất lượng kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo của HS.
Lê-nin đã chỉ ra: Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và tư duy trừu tượng
đến thực tiễn, đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lí, của sự nhận
thức hiện tượng khách quan. Điều này cho thấy thí nghiệm thực sự là một phương
tiện cần thiết để giúp cho học sinh thu nhận tri thức tốt hơn khi đi theo con đường
nhận thức này.
Đối với việc phát triển năng lực cho HS thì GV cần dạy và cho HS cơ hội
luyện tập các kĩ năng cần thiết để phát triển năng lực đó. Cụ thể, muốn phát triển
năng lực hợp tác thì cần tổ chức để cho học sinh rèn luyện được các kĩ năng hợp
tác: kĩ năng tổ chức nhóm hợp tác, kĩ năng lập kế hoạch hợp tác, kĩ năng đánh giá
và tự đánh giá, kĩ năng cộng tác, kĩ năng xây dựng và duy trì bầu không khí thân
thiện tin tưởng lẫn nhau, kĩ năng giải quyết mâu thuẫn, để từ đó HS sẽ có cơ hội
phát triển năng lực hợp tác của mình. Việc sử dụng thí nghiệm sẽ có vai trò quan
trọng trong việc thúc đẩy phát triển năng lực hợp tác của HS. Vì:
Thứ nhất, thí nghiệm là phương tiện tổ chức các hình thức hoạt động của học
sinh: Thông qua việc sử dụng thí nghiệm, GV có thể tổ chức cho HS làm việc cùng
với nhau theo nhóm, qua đó góp phần bồi dưỡng các phẩm chất đạo đức của học
HS. Qua thí nghiệm, đòi hỏi HS phải cùng nhau phối hợp làm việc để giải quyết
nhiệm vụ mà GV đưa ra, nhờ đó có thể phát huy được vai trò cá nhân và tinh thần
trách nhiệm trong công việc. Hơn nữa, khi thực hiện những công việc liên quan đến
thí nghiệm, HS buộc phải thảo luận, hỗ trợ, giúp đỡ, khuyến khích lẫn nhau do đó
làm tăng tính tương tác giữa các học sinh với nhau và có cơ sở để tổ chức đánh giá
lẫn nhau vì qua quá trình làm việc chung với nhau, các em sẽ nắm được khả năng
của từng người. Trong trường hợp này, thí nghiệm được sử dụng vừa làm phương
tiện cho nhóm hoạt động vừa là nguồn tri thức mà HS cần khai thác và tiếp nhận,
26
nghĩa là các nhóm sẽ dùng thí nghiệm làm phương tiện để giải quyết vấn đề nhưng
đồng thời qua đó khám phá và lĩnh hội nhiều kiến thức vật lý khi thực hiện thí
nghiệm.
Ví dụ: khi dạy bài “Qúa trình đẳng nhiệt. Định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt”. Để rút
ra được định luật, GV có thể chia lớp thành các nhóm nhỏ và cho các nhóm tiến
hành làm thí nghiệm. Khi làm thí nghiệm, trong các nhóm, mỗi thành viên bắt buộc
phải tự mình thực hiện các công việc và hợp tác với các thành viên khác để hoàn
thành nhiệm vụ mà GV giao cho. Khi đó, HS sẽ có môi trường để thực hiện hoạt
động hợp tác và cơ hội để rèn luyện các kĩ năng hợp tác và làm cho năng lực hợp
tác của mình sẽ phát triển hơn.
Thứ hai, thí nghiệm là phương tiện kích thích hứng thú học tập của học sinh:
GV sử dụng thí nghiệm vào tiết học sẽ gây hứng thú cho HS trong quá trình học tập.
HS không thể yêu thích bộ môn và không thể say mê khoa học với những bài giảng
lý thuyết khô khan. Nếu HS quan sát được những thí nghiệm hấp dẫn, HS sẽ muốn
khám phá những thí nghiệm đó. Có hứng thú và nhu cầu tìm hiểu thì HS sẽ chủ
động hơn khi được làm việc chung với các bạn khác. Chính yếu tố trực quan, hấp
dẫn, thực tế của thí nghiệm sẽ kích thích sự hợp tác trong nhóm và đây là điều kiện
thuận lợi để học sinh rèn luyện các kĩ năng hợp tác. Khi cho học sinh làm thí
nghiệm cùng nhau, ngoài việc kích thích hứng thú học tập còn làm cho các em thấy
được ý nghĩa của việc hợp tác là giúp các em giải quyết được khó khăn một cách cụ
thể từ thí nghiệm. Chính nhờ thí nghiệm và thông qua thí nghiệm mà ở đó HS sẽ tự
tay tiến hành thí nghiệm, nếu gặp khó khăn thì các thành viên khác sẽ giúp đỡ để
cùng nhau hoàn thành mục tiêu chung của nhóm. Qua đó các em sẽ biết được khả
năng của nhau, từ đó có kế hoạch giúp đỡ nhau để cùng nhau tiến bộ. Hơn nữa, khi
hợp tác cùng với nhau, HS sẽ cảm thấy ít bị áp lực hơn, thoải mái hơn và tự tin hơn.
Chính vì vậy, khi nhóm học tập được hình thành để cùng nhau làm thí nghiệm thì
mọi hoạt động trong nhóm sẽ được phân công rõ ràng, xác định mục tiêu và phương
thức hợp tác một cách cụ thể, chia sẻ ý tưởng, tiếp thu ý kiến từ bạn, theo dõi, thúc
đẩy hoạt động hợp tác,..đều vì mục tiêu chung của nhóm.

More Related Content

PDF
Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh thông qua việc sử dụng thí nghiệm
PDF
Luận văn: Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học Địa lí
PDF
Luận văn: Sử dụng hệ thống bài tập có nội dung gắn với thực tiễn
PDF
Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học nhóm chương “Từ trường”
PDF
Luận văn: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua dạy họ...
PDF
Luận văn: Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh thông qua việc sử dụng thí...
PDF
Luận văn: Bồi dưỡng năng lực hợp tác của học sinh trong dạy học Vật lí
PDF
Luận văn: Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh t...
Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh thông qua việc sử dụng thí nghiệm
Luận văn: Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học Địa lí
Luận văn: Sử dụng hệ thống bài tập có nội dung gắn với thực tiễn
Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học nhóm chương “Từ trường”
Luận văn: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua dạy họ...
Luận văn: Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh thông qua việc sử dụng thí...
Luận văn: Bồi dưỡng năng lực hợp tác của học sinh trong dạy học Vật lí
Luận văn: Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh t...

What's hot (20)

PDF
Luận văn: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh qua bài tập tình...
PDF
Luận văn: Sử dụng thí nghiệm hỗ trợ quá trình dạy học Vật lý 10
PDF
Luận văn: Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh qua dạy học nhóm chương “C...
DOC
Luận văn: Sử dụng bài tập Hóa học theo tiếp cận PISA trong dạy học phần hợp c...
PDF
Luận văn: Phát triển năng lực tự học cho học sinh trong môn Địa lí lớp 10
PDF
Xây dựng hệ thống bài tập theo hướng phát triển năng lực tự học, 9đ
PDF
Thiết kế tình huống dạy học hiệu quả trong môn Toán tiểu học
PDF
Luận văn: Phát triển năng lực tự học qua bài tập phần phi kim hoá học
PDF
Luận văn: Phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học chương “Mắt. ...
PDF
Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong dạy sinh học
PDF
Luận văn: Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh qua dạy học nhóm
PDF
Luận văn: Phát triển năng lực tạo lập văn bản miêu tả cho học sinh lớp 4
PDF
Luận văn: Rèn luyện kỹ năng xây dựng đoạn văn trong bài văn nghị luận
PDF
Luận văn: Bồi dưỡng năng lực hợp tác cho HS trong dạy học phần nhiệt học vật ...
DOC
BÀI MẪU Khóa luận tốt nghiệp ngành sư phạm toán, HAY
PDF
Thiết kế và sử dụng một số thí nghiệm trong dạy học vật lí 10 gắn kết cuộc số...
PDF
Luận văn: Tổ chức hoạt động trải nghiệm trong môn Toán lớp 4, 5, 9đ
PDF
Luận văn: Phát triển năng lực tự học cho học sinh thông qua dạy học theo chủ ...
PDF
Luận văn: Phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học chương Mắt
PDF
Luận văn: Phát triển năng lực tự học thông qua các hoạt động trải nghiệm
Luận văn: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh qua bài tập tình...
Luận văn: Sử dụng thí nghiệm hỗ trợ quá trình dạy học Vật lý 10
Luận văn: Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh qua dạy học nhóm chương “C...
Luận văn: Sử dụng bài tập Hóa học theo tiếp cận PISA trong dạy học phần hợp c...
Luận văn: Phát triển năng lực tự học cho học sinh trong môn Địa lí lớp 10
Xây dựng hệ thống bài tập theo hướng phát triển năng lực tự học, 9đ
Thiết kế tình huống dạy học hiệu quả trong môn Toán tiểu học
Luận văn: Phát triển năng lực tự học qua bài tập phần phi kim hoá học
Luận văn: Phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học chương “Mắt. ...
Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong dạy sinh học
Luận văn: Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh qua dạy học nhóm
Luận văn: Phát triển năng lực tạo lập văn bản miêu tả cho học sinh lớp 4
Luận văn: Rèn luyện kỹ năng xây dựng đoạn văn trong bài văn nghị luận
Luận văn: Bồi dưỡng năng lực hợp tác cho HS trong dạy học phần nhiệt học vật ...
BÀI MẪU Khóa luận tốt nghiệp ngành sư phạm toán, HAY
Thiết kế và sử dụng một số thí nghiệm trong dạy học vật lí 10 gắn kết cuộc số...
Luận văn: Tổ chức hoạt động trải nghiệm trong môn Toán lớp 4, 5, 9đ
Luận văn: Phát triển năng lực tự học cho học sinh thông qua dạy học theo chủ ...
Luận văn: Phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học chương Mắt
Luận văn: Phát triển năng lực tự học thông qua các hoạt động trải nghiệm
Ad

Similar to Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học chương “Chất khí” (20)

PDF
Luận văn: Phát triển năng lực tạo lập văn bản miêu tả cho học sinh lớp 4
PDF
Luận văn: Quản lý dạy học môn Toán ở các trường THPT huyện Triệu Phong
PDF
Luận văn: Quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở các trường trung học phổ thông...
PDF
Luận văn: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh, HAY
PDF
Luận văn: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh qua việc xây dựn...
PDF
Luận văn: Ứng dụng Công nghệ thông tin vào dạy học hóa học phần phi kim lớp 1...
PDF
Ứng dụng Công nghệ thông tin vào dạy học hóa học phần phi kim
PDF
Luận văn: Phát triển năng lực tự học của học sinh thông qua hệ thống bài tập ...
PDF
Luận văn: Vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các vấn đề thực tiễn tron...
PDF
Luận văn: Vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết vấn đề trong dạy Sinh học
PDF
Luận văn: Biện pháp quản lý công tác XHHGD ở các trường THPT ở thành phố Long...
PDF
Quản lý công tác xã hội hóa giáo dục ở các trường THPT Tp Long Xuyên
PDF
Quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh các trường tiểu học thị ...
PDF
Luận văn: Phát triển tư duy sáng tạo qua việc sử dụng bài tập sáng tạo
PDF
Luận văn: Phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh thông qua việc sử dụng bài ...
PDF
Luận văn: Sử dụng bài tập chương nitơ - photpho nâng cao năng lực tư duy
PDF
Luận văn: Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập chương nitơ - photpho nhằm nân...
PDF
Luận văn: Tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của Sơ đồ tư duy trong dạy học...
PDF
Luận văn: Tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của Sơ đồ tư duy
PDF
Luận văn: Tổ chức hoạt động dạy học chương “Từ trường” Vật lí 11
Luận văn: Phát triển năng lực tạo lập văn bản miêu tả cho học sinh lớp 4
Luận văn: Quản lý dạy học môn Toán ở các trường THPT huyện Triệu Phong
Luận văn: Quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở các trường trung học phổ thông...
Luận văn: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh, HAY
Luận văn: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh qua việc xây dựn...
Luận văn: Ứng dụng Công nghệ thông tin vào dạy học hóa học phần phi kim lớp 1...
Ứng dụng Công nghệ thông tin vào dạy học hóa học phần phi kim
Luận văn: Phát triển năng lực tự học của học sinh thông qua hệ thống bài tập ...
Luận văn: Vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các vấn đề thực tiễn tron...
Luận văn: Vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết vấn đề trong dạy Sinh học
Luận văn: Biện pháp quản lý công tác XHHGD ở các trường THPT ở thành phố Long...
Quản lý công tác xã hội hóa giáo dục ở các trường THPT Tp Long Xuyên
Quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh các trường tiểu học thị ...
Luận văn: Phát triển tư duy sáng tạo qua việc sử dụng bài tập sáng tạo
Luận văn: Phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh thông qua việc sử dụng bài ...
Luận văn: Sử dụng bài tập chương nitơ - photpho nâng cao năng lực tư duy
Luận văn: Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập chương nitơ - photpho nhằm nân...
Luận văn: Tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của Sơ đồ tư duy trong dạy học...
Luận văn: Tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của Sơ đồ tư duy
Luận văn: Tổ chức hoạt động dạy học chương “Từ trường” Vật lí 11
Ad

More from Dịch vụ viết bài trọn gói ZALO: 0936 885 877 (20)

DOC
Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Tại Bệnh Viện Chỉnh Hình Và Phục Hồi...
DOC
Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Tại Các Đơn Vị Sự Nghiệp Thuộc Sở Xây...
DOC
Hoàn Thiện Công Tác Hạch Toán Kế Toán Tại Các Đơn Vị Dự Toán Cấp...
DOC
Hoàn Thiện Tổ Chức Công Tác Kế Toán Tại Sở Giáo Dục Và Đào Tạo ...
DOC
Hoàn Thiện Tổ Chức Kế Toán Quản Trị Tại Công Ty Tnhh Thương Mại Đầu Tư Và Phá...
DOC
Hoàn Thiện Tổ Chức Công Tác Kế Toán Tại Các Đơn Vị Thuộc Trung Tâm Y Tế
DOC
Tiểu Luận Thực Trạng Đời Sống Văn Hóa Của Công Nhân Khu Công Nghiệp - Hay T...
DOCX
Tiểu Luận Quản Lý Hoạt Động Nhà Văn Hóa - Đỉnh Của Chóp!
DOC
Tiểu Luận Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa - Hay Bá Cháy!
DOCX
Tiểu Luận Quản Lý Nhà Nước Về Thiết Chế Văn Hóa - Hay Quên Lối Ra!.
DOC
Tiểu Luận Quản Lý Di Tích Kiến Trúc Nghệ Thuật Chùa Tứ Kỳ - Hay Bá Đạo!
DOC
Tiểu Luận Quản Lý Các Dịch Vụ Văn Hóa Tại Khu Du Lịch - Hay Xĩu Ngang!
DOC
Tiểu Luận Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Quản Lý Các Điểm Di Tích Lịch Sử Văn H...
DOC
Tiểu Luận Công Tác Quản Lý Lễ Hội Tịch - Xuất Sắc Nhất!
DOC
Tiểu Luận Công Tác Quản Lý Di Tích Và Phát Triển Du Lịch - Hay Nhứ...
DOCX
Tiểu Luận Bảo Vệ Và Phát Huy Di Sản Văn Hóa Dân Tộc - Hay Chảy Ke!
DOC
Quy Trình Tổ Chức Sự Kiện Của Công Ty Cổ Phần Truyền Thông Và Sự Kiện Taf
DOC
Thực Trạng Hoạt Động Tổ Chức Sự Kiện Của Công Ty Quảng Cáo
DOC
Một Số Kiến Nghị Để Nâng Cao Hiệu Quảng Đối Với Dịch Vụ Quảng Cáo Và Tổ Chức ...
DOCX
Hoàn Thiện Quy Trình Dịch Vụ Tổ Chức Sự Kiện Của Công Ty Đầu Tư
Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Tại Bệnh Viện Chỉnh Hình Và Phục Hồi...
Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Tại Các Đơn Vị Sự Nghiệp Thuộc Sở Xây...
Hoàn Thiện Công Tác Hạch Toán Kế Toán Tại Các Đơn Vị Dự Toán Cấp...
Hoàn Thiện Tổ Chức Công Tác Kế Toán Tại Sở Giáo Dục Và Đào Tạo ...
Hoàn Thiện Tổ Chức Kế Toán Quản Trị Tại Công Ty Tnhh Thương Mại Đầu Tư Và Phá...
Hoàn Thiện Tổ Chức Công Tác Kế Toán Tại Các Đơn Vị Thuộc Trung Tâm Y Tế
Tiểu Luận Thực Trạng Đời Sống Văn Hóa Của Công Nhân Khu Công Nghiệp - Hay T...
Tiểu Luận Quản Lý Hoạt Động Nhà Văn Hóa - Đỉnh Của Chóp!
Tiểu Luận Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa - Hay Bá Cháy!
Tiểu Luận Quản Lý Nhà Nước Về Thiết Chế Văn Hóa - Hay Quên Lối Ra!.
Tiểu Luận Quản Lý Di Tích Kiến Trúc Nghệ Thuật Chùa Tứ Kỳ - Hay Bá Đạo!
Tiểu Luận Quản Lý Các Dịch Vụ Văn Hóa Tại Khu Du Lịch - Hay Xĩu Ngang!
Tiểu Luận Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Quản Lý Các Điểm Di Tích Lịch Sử Văn H...
Tiểu Luận Công Tác Quản Lý Lễ Hội Tịch - Xuất Sắc Nhất!
Tiểu Luận Công Tác Quản Lý Di Tích Và Phát Triển Du Lịch - Hay Nhứ...
Tiểu Luận Bảo Vệ Và Phát Huy Di Sản Văn Hóa Dân Tộc - Hay Chảy Ke!
Quy Trình Tổ Chức Sự Kiện Của Công Ty Cổ Phần Truyền Thông Và Sự Kiện Taf
Thực Trạng Hoạt Động Tổ Chức Sự Kiện Của Công Ty Quảng Cáo
Một Số Kiến Nghị Để Nâng Cao Hiệu Quảng Đối Với Dịch Vụ Quảng Cáo Và Tổ Chức ...
Hoàn Thiện Quy Trình Dịch Vụ Tổ Chức Sự Kiện Của Công Ty Đầu Tư

Recently uploaded (20)

PDF
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC TẬP MÔN HÓA HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY ...
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG CHUYỀN - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THE...
PPTX
THUÊ 2025 - CHƯƠNG 1 TỔNG QUANưqeqweqw.pptx
PDF
SÁNG KIẾN THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ VẬT SỐNG MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 ...
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 11 CẦU LÔNG - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO C...
PPTX
Luat dat dai 2024 chi tiet, khai quat nh
PPTX
Chuong 2 Dinh gia Doanh nghiep LN RUI RO sv
PDF
TỔNG QUAN KỸ THUẬT CDHA MẠCH MÁU.5.2025.pdf
PDF
Giáo Dục Minh Triết: Tâm thế - Tâm thức bước vào kỷ nguyên mới
PDF
DANH SACH TRUNG TUYEN DHCQ_DOT 1_2025_TUNG NGANH.pdf
PDF
Bai giang tieng trung HSK4-BAI1 - zhenzhengdeaiqing
PDF
ki_nang_tu_van_ca_nhan_ve_lua_chon_va_phat_trien_nghe_final_130806_1.pdf
PPTX
Mô tả tổng quan về mô mình hóa robot nhiều bậc tự do
PDF
10 phương pháp rèn luyên tâm trí vững vàng • Sống Vững Vàng #1
PPTX
Bai giảng ngữ văn Trai nghiem de truong thanh.pptx
PPTX
Cách viết mô tả chi tiết và thêm nhiều thẻ để tăng điểm số nội dung trên hệ t...
PPTX
Báo cáo Brucella sữa - trọng nghĩa..pptx
PDF
dfmnghjkdh hỳh fhtrydr. ỷey rỷtu dfyy ỳy rt y y ytyr t rty rt
PDF
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
PPT
CH4 1 Van bagggggggggggggggggggggggggggggn QH.ppt
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC TẬP MÔN HÓA HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY ...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG CHUYỀN - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THE...
THUÊ 2025 - CHƯƠNG 1 TỔNG QUANưqeqweqw.pptx
SÁNG KIẾN THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ VẬT SỐNG MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 ...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 11 CẦU LÔNG - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO C...
Luat dat dai 2024 chi tiet, khai quat nh
Chuong 2 Dinh gia Doanh nghiep LN RUI RO sv
TỔNG QUAN KỸ THUẬT CDHA MẠCH MÁU.5.2025.pdf
Giáo Dục Minh Triết: Tâm thế - Tâm thức bước vào kỷ nguyên mới
DANH SACH TRUNG TUYEN DHCQ_DOT 1_2025_TUNG NGANH.pdf
Bai giang tieng trung HSK4-BAI1 - zhenzhengdeaiqing
ki_nang_tu_van_ca_nhan_ve_lua_chon_va_phat_trien_nghe_final_130806_1.pdf
Mô tả tổng quan về mô mình hóa robot nhiều bậc tự do
10 phương pháp rèn luyên tâm trí vững vàng • Sống Vững Vàng #1
Bai giảng ngữ văn Trai nghiem de truong thanh.pptx
Cách viết mô tả chi tiết và thêm nhiều thẻ để tăng điểm số nội dung trên hệ t...
Báo cáo Brucella sữa - trọng nghĩa..pptx
dfmnghjkdh hỳh fhtrydr. ỷey rỷtu dfyy ỳy rt y y ytyr t rty rt
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
CH4 1 Van bagggggggggggggggggggggggggggggn QH.ppt

Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học chương “Chất khí”

  • 1. ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM LÊ THỊ DIỄM MY PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “CHẤT KHÍ” VẬT LÝ 10 THPT THÔNG QUA VIỆC SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC THEO ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU Thừa Thiên Huế, năm 2017
  • 2. i ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM LÊ THỊ DIỄM MY PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “CHẤT KHÍ” VẬT LÝ 10 THPT THÔNG QUA VIỆC SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lý Mã số: 60 14 01 11 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC THEO ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PSG. TS. LÊ CÔNG TRIÊM Thừa Thiên Huế, năm 2017
  • 3. ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu ghi trong luận văn là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác. Tác giả Lê Thị Diễm My
  • 4. iii Thừa T Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, phòng đào tạo sau đại học trường Đại học Sư phạm Huế, quý Thầy Cô giáo trong tổ Phương pháp giảng dạy Vật lí cùng quý Thầy Cô giáo khoa Vật lí trường Đại học Sư phạm Huế đã tạo điều kiện thuận lợi, trực tiếp tham gia giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài. Tôi xin chân thành cảm ơn Thầy giáo PGS.TS. Lê Công Triêm trường Đại học sư phạm Huế đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như trong quá trình thực hiện và hoàn thành bài luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu và tập thể quý thầy cô giáo trường THPT Nguyễn Huệ đã nhiệt tình giúp đỡ, trao đổi và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài. Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đối với gia đình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài. Xin chân thành cảm ơn ! Thừa Thiên Huế, tháng 10 năm 2017 Tác giả Lê Thị Diễm My
  • 5. 1 MỤC LỤC Trang phụ bìa ...................................................................................................................i Lời cam đoan...................................................................................................................ii Lời cảm ơn .....................................................................................................................iii Mục lục............................................................................................................................ 1 Danh mục các từ viết tắt trong luận văn ......................................................................... 5 Danh mục các bảng biểu, biểu đồ, đồ thị........................................................................ 6 MỞ ĐẦU ........................................................................................................................ 8 1. Lí do chọn đề tài.......................................................................................................... 8 2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu ........................................................................................ 10 3. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................................. 12 4. Giả thuyết khoa học .................................................................................................. 12 5. Nhiệm vụ nghiên cứu................................................................................................ 12 6. Đối tượng nghiên cứu................................................................................................ 12 7. Phạm vi nghiên cứu................................................................................................... 12 8. Phương pháp nghiên cứu........................................................................................... 13 9. Đóng góp mới của đề tài ........................................................................................... 13 10. Cấu trúc luận văn .................................................................................................... 14 NỘI DUNG .................................................................................................................. 15 Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH THÔNG QUA VIỆC SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM 1.1. Năng lực ................................................................................................................. 15 1.1.1. Khái niệm năng lực......................................................................................... 15 1.1.2. Đặc điểm của năng lực.................................................................................... 16 1.2. Năng lực hợp tác .................................................................................................... 17
  • 6. 2 1.2.1. Khái niệm năng lực hợp tác............................................................................ 18 1.2.2. Biểu hiện của năng lực hợp tác....................................................................... 19 1.2.3. Hệ thống các kĩ năng hợp tác.......................................................................... 20 1.3. Vai trò của thí nghiệm trong việc phát triển năng lực hợp tác............................... 25 1.4. Biện pháp phát triển năng lực hợp tác cho học sinh thông qua việc sử dụng thí nghiệm........................................................................................................................... 27 1.4.1. Vai trò của việc phát triển năng lực hợp tác cho học sinh.............................. 27 1.4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển năng lực hợp tác........................... 28 1.4.2.1. Phẩm chất của cá nhân ............................................................................ 28 1.4.2.2. Kỹ năng giao tiếp của cá nhân................................................................. 28 1.4.2.3. Các yếu tố khách quan............................................................................. 29 1.4.3. Các biện pháp phát triển năng lực hợp tác cho học sinh thông qua việc sử dụng thí nghiệm............................................................................................................. 29 1.4.3.1. Biện pháp 1: Cung cấp cho học sinh kiến thức về năng lực hợp tác và tăng cường rèn luyện các kĩ năng hợp tác..................................................................... 30 1.4.3.2. Biện pháp 2: Tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm theo nhóm góp phần tạo môi trường làm việc hợp tác........................................................................... 31 1.4.3.3. Biện pháp 3: Xây dựng môi trường học tập lành mạnh để tạo hứng thú hợp tác cho học sinh...................................................................................................... 33 1.4.4. Đánh giá năng lực hợp tác .............................................................................. 34 1.4.4.1. Cơ sở xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực hợp tác ........................... 34 1.4.4.2. Đánh giá năng lực hợp tác....................................................................... 35 1.5. Thực trạng của việc phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học Vật lý có sử dụng thí nghiệm ở các trường THPT trên địa bàn thị trấn Phú Phong, tỉnh Bình Định...................................................................................................................... 38 1.5.1. Mục đích điều tra............................................................................................ 38 1.5.2. Kết quả điều tra............................................................................................... 38 1.5.2.1. Đối với học sinh ...................................................................................... 39 1.5.2.2. Đối với giáo viên..................................................................................... 39 1.5.3. Nguyên nhân thực trạng.................................................................................. 40
  • 7. 3 1.6. Kết luận chương 1.................................................................................................. 41 Chương 2. TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH CHƯƠNG “CHẤT KHÍ” VẬT LÝ 10 THPT THÔNG QUA VIỆC SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM 2.1. Đặc điểm chương “Chất khí” Vật lý 10 THPT...................................................... 43 2.1.1. Cấu trúc chương trình chương “Chất khí” Vật lý 10 THPT........................... 43 2.1.2. Mục tiêu dạy học chương “Chất khí” Vật lý 10 THPT .................................. 44 2.1.2.1. Mục tiêu kiến thức................................................................................... 44 2.1.2.2. Mục tiêu kĩ năng...................................................................................... 44 2.1.2.3. Mục tiêu thái độ....................................................................................... 44 2.1.3. Đặc điểm chương “ Chất khí ” Vật lý 10 THPT............................................. 44 2.2. Hệ thống thí nghiệm sử dụng trong dạy học chương “Chất khí” theo định hướng phát triển năng lực hợp tác................................................................................. 45 2.2.1. Thí nghiệm định luật Bôi-lơ Ma-ri-ốt............................................................. 45 2.2.2. Thí nghiệm định luật Sác-lơ ........................................................................... 46 2.2.3. Thí nghiệm quan sát định tính sự thay đổi của V theo T................................ 47 2.3. Tổ chức dạy học một số bài cụ thể chương “Chất khí” Vật lý 10 THPT theo hướng phát triển năng lực hợp tác cho học sinh thông qua việc sử dụng thí nghiệm... 47 2.3.2. Quá trình đẳng nhiệt. Định luật Bôilơ – Mariot ............................................. 47 2.3.2. Qúa trình đẳng tích. Định luật Sáclơ .............................................................. 54 2.3.3. Phương trình trạng thái của khí lí tưởng......................................................... 60 2.4. Kết luận chương 2.................................................................................................. 66 Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 3.1. Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm........................................................ 68 3.1.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm ..................................................................... 68 3.1.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm..................................................................... 68 3.2. Đối tượng và phạm vi thực nghiệm sư phạm......................................................... 69 3.2.1. Đối tượng thực nghiệm sư phạm .................................................................... 69 3.2.2. Phạm vi thực nghiệm sư phạm ....................................................................... 69 3.3. Nội dung thực nghiệm sư phạm............................................................................. 69
  • 8. 4 3.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm....................................................................... 70 3.4.1. Chọn mẫu thực nghiệm................................................................................... 70 3.4.2. Quan sát giờ học ............................................................................................. 70 3.4.3. Kiểm tra đánh giá............................................................................................ 71 3.4.4. Thăm dò ý kiến học sinh................................................................................. 72 3.5. Tiến hành thực nghiệm........................................................................................... 72 3.6. Phân tích, đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm................................................. 73 3.6.1. Đánh giá định tính........................................................................................... 73 3.6.2. Đánh giá định lượng ....................................................................................... 74 3.7. Kết luận chương 3.................................................................................................. 82 KẾT LUẬN................................................................................................................... 84 TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................. 86 PHỤ LỤC......................................................................................................................P1
  • 9. 5 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN Viết tắt Viết đầy đủ ĐC Đối chứng GV Giáo viên HS Học sinh PPDH Phương pháp dạy học SGK Sách giáo khao TN Thực nghiệm TNSP Thực nghiệm sư phạm
  • 10. 6 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ Bảng biểu Bảng 1.1. Bảng biểu hiện của năng lực hợp tác Bảng 1.2. Hệ thống các kĩ năng hợp tác Bảng 1.3. Bảng Rubric đánh giá năng lực hợp tác Bảng 3.1. Bảng số liệu học sinh được chọn làm mẫu thực nghiệm Bảng 3.2. Kết quả đánh giá năng lực hợp tác của HS ở nhóm TN và nhóm ĐC Bảng 3.3. Bảng thống kê điểm số (Xi) của bài kiểm tra Bảng 3.4. Bảng phân phối tần suất Bảng 3.5. Bảng phân loại theo học lực của HS Bảng 3.6. Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng Bảng P.1. Kết quả điều tra thực trạng Biểu đồ Biểu đồ 3.1. Điểm trung bình năng lực hợp tác của nhóm TN và nhóm ĐC Biểu đồ 3.2. Biểu đồ phân bố điểm của hai nhóm ĐC và TN Biểu đồ 3.3. Biểu đồ phân loại theo học lực của HS Đồ thị Đồ thị 3.1. Đồ thị phân phối tần suất DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1. Sơ đồ cấu trúc chương trình chương “Chất khí” Vật lý 10 THPT Hình 2.2. Thí nghiệm định luật Bôi-lơ Ma-ri-ốt Hình 2.3. Thí nghiệm định luật Sác-lơ
  • 11. 7 Hình 2.4. Thí nghiệm thay đổi của V theo T
  • 12. 8 MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Trong một phúc trình của Ủy ban Quốc tế về Giáo dục cho thế kỷ XXI của UNESCO có xác định bốn trụ cột của một nền giáo dục là: Học để biết, học để làm, học để cùng chung sống với nhau và học để tự khẳng định. Điều này cho thấy mục tiêu giáo dục của thế giới không chỉ cung cấp kiến thức mà còn phải hình thành cho người học những kĩ năng, thái độ để họ có thể sống và làm việc trong xã hội luôn thay đổi. Đi cùng với xu hướng đó, Luật Giáo dục của Việt Nam cũng đã xác định rõ mục tiêu giáo dục: “Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kĩ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động, sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa” [9]. Sự phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế cùng với những ảnh hưởng của xã hội tri thức đã tạo ra những cơ hội nhưng đồng thời cũng đặt ra những yêu cầu mới đối với giáo dục trong việc đào tạo đội ngũ lao động. Bên cạnh đó, thị trường lao động luôn đòi hỏi ngày càng cao ở đội ngũ lao động về năng lực hành động, khả năng sáng tạo, sự linh hoạt, tính trách nhiệm, năng lực hợp tác làm việc, khả năng giải quyết các vấn đề phức tạp trong những tình huống thay đổi. Vì vậy, giáo dục đóng vai trò then chốt trong việc phát triển kinh tế xã hội thông qua việc đào tạo con người. Để thực hiện mục tiêu giáo dục và đáp ứng những đòi hỏi của xã hội, giáo dục Việt Nam đã và đang tập trung đổi mới, hướng tới một nền giáo dục tiến bộ, hiện đại và ngang tầm với các nước trong khu vực và trên thế giới. Nghị quyết 29 ngày 4/11/2013 tại Đại hội TW8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã đưa ra quan điểm chỉ đạo khẳng định: “Đổi mới chương trình nhằm phát triển năng lực và phẩm chất người học, hài hòa đức, trí, thể, mỹ; dạy người, dạy chữ và dạy nghề... Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kĩ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập
  • 13. 9 trung dạy cách học, cách nghĩ, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực” [4]. Thực tế, giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc học sinh (HS) học được cái gì đến chỗ quan tâm HS vận dụng được cái gì qua việc học. Để đảm bảo được điều đó, nhất định phải thực hiện thành công việc chuyển từ phương pháp dạy học theo lối “truyền thụ một chiều” sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kĩ năng, hình thành năng lực và phẩm chất cho người học. Chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực cũng là xu hướng chung của giáo dục quốc tế. Trong các loại năng lực cần hình thành cho HS phổ thông, năng lực hợp tác được hiểu là khả năng tương tác của cá nhân với cá nhân và tập thể trong học tập và cuộc sống. Năng lực hợp tác cho thấy khả năng làm việc hiệu quả của cá nhân trong mối quan hệ với tập thể, trong mối quan hệ tương trợ lẫn nhau để cùng hướng tới một mục đích chung. Đây là một năng lực rất cần thiết trong xã hội hiện đại, khi chúng ta đang sống trong một môi trường, một không gian rộng mở của quá trình hội nhập. Bên cạnh đó, năng lực hợp tác là một trong những năng lực được nhiều nước xây dựng trong bộ các năng lực cốt lõi người học cần có trong thế kỉ XXI. Việt Nam cũng đã xây dựng bộ năng lực cốt lõi trong đó có năng lực hợp tác, điều này cho thấy năng lực hợp tác là một năng lực rất quan trọng đối với người học. Năng lực hợp tác cũng được coi là một giá trị sống cần được hình thành và phát triển ở HS, do đó việc phát triển năng lực hợp tác cho HS là một vấn đề quan trọng nhằm thực hiện mục tiêu phát triển nguồn nhân lực mới cho xã hội. Tuy nhiên trong thực tế hiện nay, khả năng hợp tác của HS còn nhiều hạn chế. Do đó, khi đứng trước những tình huống, những vấn đề cần có sự hợp tác với nhau, HS tỏ ra lúng túng không biết phải làm thế nào. Thực tế đó xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó có nguyên nhân xuất phát từ chỗ việc phát triển năng lực hợp tác cho HS chưa được nhiều giáo viên (GV) quan tâm đến. Vật lý là một môn học cần phải trao đổi với nhau nhiều thì mới tìm ra cách giải quyết tình huống hợp lí nhất. Bên cạnh đó, nhiều kiến thức vật lý có liên quan
  • 14. 10 đến hiện tượng tự nhiên, đến ứng dụng trong đời sống. Mặt khác, nhiều khái niệm, định luật, thuyết vật lý là khá trừu tượng đối với HS, trong trường hợp đó cần phải sử dụng thí nghiệm nhằm tăng cường tính trực quan giúp HS dễ hiểu, dễ tiếp thu hơn. Đặc biệt nếu GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm với nhau theo nhóm để các em có thể học hỏi, hỗ trợ lẫn nhau, giúp đỡ nhau cùng thực hiện nhiệm vụ học tập thì HS sẽ tiếp thu kiến thức một cách dễ dàng hơn. Qua đó, cũng để phát huy tính tích cực, tự lực, chủ động và sáng tạo của HS vừa để HS có cơ hội phát triển năng lực, đặc biệt là năng lực hợp tác. Do vậy, dạy học Vật lý không chỉ đơn thuần cung cấp cho HS những kiến thức khoa học mà còn trang bị cho HS những kĩ năng hợp tác cần thiết như: kĩ năng tổ chức nhóm, kĩ năng lập kế hoạch nhóm, cùng nhau tiến hành thí nghiệm,... để phát triển năng lực hợp tác khi học tập môn Vật lý. Chương “Chất khí” Vật lý 10 THPT có nhiều kiến thức liên quan thực tế, gần gũi với cuộc sống hằng ngày và nhiều định luật TN. Đó là điều kiện thuận lợi để sử dụng thí nghiệm trong dạy học một số nội dung kiến thức trong chương. Với tất cả những lí do nêu trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài “Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học chương “Chất khí” Vật lý 10 THPT thông qua việc sử dụng thí nghiệm” với mong muốn góp một phần tư liệu vào việc nâng cao chất lượng dạy học môn Vật lý phù hợp với xu hướng phát triển năng lực của học sinh theo xu hướng đổi mới ở nước ta hiện nay. 2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu Qua quá trình tìm hiểu những thông tin khoa học có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài, tôi nhận thấy: Vào khoảng cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, nhà giáo dục Mỹ John Dewey khi nói về khía cạnh xã hội của việc học tập thì cho rằng muốn học cách cùng chung sống trong xã hội thì người học phải trải nghiệm trong cuộc sống hợp tác ngay từ trong nhà trường. Cuộc sống trong lớp học là quá trình dân chủ hóa trong một thế giới vi mô và học tập phải có sự hợp tác giữa các thành viên trong lớp học [14]. Ngoài ra còn có nhiều tác giả nghiên cứu và đều nhấn mạnh vai trò quan trọng của năng lực hợp tác trong cuộc sống như: Renkl (1995) và Roenshine, Meister (1994).
  • 15. 11 Đã có một số luận văn nghiên cứu về năng lực hợp tác của học sinh như: - “Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh Trung học cơ sở qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp” luận án tiến sĩ của Lê Thị Minh Hoa. Tác giả đã hệ thống khá đầy đủ cơ sở lí luận về năng lực hợp tác và nghiên cứu về các biện pháp giáo dục nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp. - Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Linh chuyên ngành Lý Luận và Phương pháp dạy học (bộ môn Toán) với đề tài “Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh qua dạy học chủ đề ứng dụng của đạo hàm”. Tác giả đã nghiên cứu cơ sở lý luận về dạy học theo hướng phát triển năng lực hợp tác và đã xây dựng một số biện pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực hợp tác cho học sinh. Trong một nghiên cứu của Trịnh Văn Biều về dạy học hợp tác-một xu hướng mới của giáo dục thế kỉ XXI đăng trên tạp chí khoa học ĐHSP TP HCM, tác giả đã nhấn mạnh: Dạy học hợp tác là một trong những xu hướng mới có nhiều ưu điểm và hiệu quả cao của giáo dục thế kỉ XXI. Có thể coi dạy học hợp tác là những phương pháp dạy học mang tính tập thể, trong đó có sự hỗ trơ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các cá nhân và kết quả là người học tiếp thu được kiến thức thông qua các hoạt động tương tác khác nhau giữa người học với người học, giữa người học với người dạy, giữa người học và môi trường. Trong luận văn với đề tài: “Sử dụng thí nghiệm trong tổ chức dạy học nhóm phần Quang hình học, Vật lí 11 nâng cao” Lê Thị Kiều Tiên, Huế-năm 2011, tác giả đã đề xuất quy trình sử dụng thí nghiệm trong dạy học nhóm. Ngoài ra còn có thể kể đến nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lợi, Huế-năm 2012 “Sử dụng thí nghiệm trong tổ chức dạy học nhóm phần Quang hình học, Vật lí 11 THPT với sự hỗ trợ của MVT” cũng đã đề xuất quy trình sử dụng thí nghiệm với sự hỗ trợ của MVT trong dạy học nhóm. Bên cạnh đó, cũng có nhiều luận văn nghiên cứu chương “Chất khí”. Tuy nhiên, các tác giả chưa chú trọng đến việc phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học chương “Chất khí” thông qua việc sử dụng thí nghiệm. Do đó, trong nghiên cứu của mình, tôi sẽ kế thừa những cơ sở lí luận của các công trình nghiên
  • 16. 12 cứu trước đây, điểm mới ở đây là chú trọng tổ chức dạy học theo định hướng phát triển năng lực hợp tác có sử dụng thí nghiệm, góp phần nâng cao chất lượng học tập. 3. Mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu đề xuất được một số biện pháp phát triển năng lực hợp tác cho HS thông qua việc sử dụng thí nghiệm và vận dụng vào dạy học chương “Chất khí” Vật lý 10 THPT. 4. Giả thuyết khoa học Nếu đề xuất được một số biện pháp phát triển năng lực hợp tác cho HS thông qua việc sử dụng thí nghiệm và vận dụng vào dạy học Vật lý thì sẽ giúp HS có hứng thú học tập, nâng cao năng lực hợp tác, từ đó góp phần nâng cao chất lượng dạy học Vật lý ở các trường THPT. 5. Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt được mục tiêu đã đề ra, luận văn có những nhiệm vụ cơ bản sau: - Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học có sử dụng thí nghiệm. - Tìm hiểu thực trạng tổ chức dạy học theo hướng phát triển năng lực hợp tác cho học sinh có sử dụng thí nghiệm ở trường THPT hiện nay và làm rõ nguyên nhân của thực trạng đó. - Đề xuất một số biện pháp phát triển năng lực hợp tác cho học sinh thông qua việc sử dụng thí nghiệm. - Nghiên cứu đặc điểm, cấu trúc nội dung chương “Chất khí” Vật lý 10 THPT. - Tổ chức dạy học một số kiến thức cụ thể trong chương “Chất khí” theo định hướng phát triển năng lực hợp tác có sử dụng thí nghiệm. - Tiến hành thực nghiệm sư phạm với các HS ở các trường THPT để đánh giá giả thuyết khoa học của đề tài. 6. Đối tượng nghiên cứu Hoạt động dạy và học của GV và HS ở trường THPT trong việc phát triển năng lực hợp tác thông qua việc sử dụng thí nghiệm. 7. Phạm vi nghiên cứu
  • 17. 13 Trong giới hạn của thời gian nghiên cứu và khả năng cho phép, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu đề xuất một số biện pháp phát triển năng lực hợp tác cho học sinh thông qua việc sử dụng thí nghiệm trong dạy học chương “Chất khí” Vật lý 10 THPT và tiến hành thực nghiệm tại trường THPT Quang Trung và THPT Nguyễn Huệ ở thị trấn Phú Phong, huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định. 8. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp nghiên cứu lí luận Nghiên cứu các văn kiện của Đảng và Nhà Nước cũng như của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc nâng cao chất lượng giáo dục theo hướng phát triển năng lực cho học sinh; các tài liệu về đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng giáo dục hiện nay ở nhà trường phổ thông. Nghiên cứu giáo trình, tài liệu có liên quan đến các nội dung trong đề tài. Nghiên cứu nội dung, chương trình SGK Vật lý 10 THPT và các tài liệu liên quan đến chương “Chất khí”. - Phương pháp điều tra Thăm dò, trao đổi ý kiến với giáo viên và học sinh để nắm bắt được thực trạng của việc tổ chức dạy học theo định hướng phát triển năng lực hợp tác có sử dụng thí nghiệm. - Phương pháp thực nghiệm sư phạm Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở trường THPT để đánh giá mức độ hiệu quả và tính khả thi của đề tài nghiên cứu. - Phương pháp thống kê toán học Dựa vào số liệu thu thập được, sử dụng phương pháp thống kê để phân tích, xử lý kết quả TNSP. Đánh giá hiệu quả quá trình dạy học như giả thuyết khoa học đã đề ra. 9. Đóng góp mới của đề tài Về mặt lí luận - Đề xuất được một số biện pháp phát triển năng lực hợp tác cho học sinh thông qua việc sử dụng thí nghiệm. Về mặt thực tiễn
  • 18. 14 - Đánh giá được thực trạng của việc tổ chức dạy học theo hướng phát triển năng lực hợp tác cho học sinh qua việc sử dụng thí nghiệm. - Đề xuất được tiến trình tổ chức dạy học có sử dụng thí nghiệm một số bài cụ thể trong chương “Chất khí” Vật lí 10 THPT theo định hướng phát triển năng lực hợp tác cho HS. 10. Cấu trúc luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn gồm có ba chương: Chương 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc phát triển năng lực hợp tác cho học sinh thông qua việc sử dụng thí nghiệm Chương 2. Tổ chức dạy học theo hướng phát triển năng lực hợp tác cho học sinh chương “Chất khí” Vật lý 10 THPT thông qua việc sử dụng thí nghiệm Chương 3. Thực nghiệm sư phạm
  • 19. 15 NỘI DUNG Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH THÔNG QUA VIỆC SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM 1.1. Năng lực 1.1.1. Khái niệm năng lực Giáo dục trên thế giới đang đi theo xu hướng dạy học và đánh giá theo năng lực. Vì vậy mà dạy học theo năng lực đã và đang thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu, các nhà giáo dục và cả xã hội. Vậy thì năng lực là gì? Đã có rất nhiều khái niệm về năng lực như sau: Theo từ điển Bách khoa Việt Nam, năng lực là đặc điểm của cá nhân thể hiện ở mức độ thông thạo, tức là có thể thực hiện một cách thành thục và chắc chắn một số dạng hoạt động nào đó [10]. Theo Weitnert (2001) năng lực là những khả năng và kĩ xảo học được hoặc sẵn có của cá nhân nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về động cơ, xã hội…và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt [15]. Theo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể trong chương trình giáo dục phổ thông mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo: “Năng lực là khả năng thực hiện thành công hoạt động trong một bối cảnh nhất định nhờ sự huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,...”[2]. Trần Khánh Đức đã nêu rõ năng lực là khả năng tiếp nhận và vận dụng tổng hợp, có hiệu quả mọi tiềm năng của con người (tri thức, kĩ năng, thái độ, thể lực, niềm tin...) để thực hiện công việc hoặc đối phó với một tình huống, trạng thái nào đó trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp [5]. Theo Nguyễn Đức Thâm thì cho rằng: Năng lực gắn liền với kỹ năng, kỹ xảo trong lĩnh vực hoạt động tương ứng. Xong kỹ năng, kỹ xảo liên quan đến việc thực hiện một loạt hành động hẹp, chuyên biệt đến mức thành thạo, tự động hóa, máy móc. Còn năng lực chứa đựng yếu tố mới mẻ, linh hoạt trong hoạt động, có thể giải
  • 20. 16 quyết nhiệm vụ thành công trong nhiều tình huống khác nhau, trong một lĩnh vực hoạt động rộng [11]. Theo Đặng Thành Hưng: Năng lực là thuộc tính cá nhân cho phép cá nhân thực hiện thành công hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể [7]. Trong tập tài liệu tập huấn việc dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực của học sinh do Bộ giáo dục và Đào tạo phát hành năm 2014 viết rằng: “Năng lực được quan niệm là sự kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức kiến thức, kỹ năng với thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân,… nhằm đáp ứng hiệu quả một yêu cầu phức hợp của hoạt động trong bối cảnh nhất định” [1]. Nhìn chung, năng lực có thể được coi là sự kết hợp linh hoạt của các kiến thức, kĩ năng, thái độ và động cơ hành động... cho phép con người thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể. Hơn nữa, năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có, đồng thời qua quá trình kiên trì học tập, hoạt động, rèn luyện và trải nghiệm mà có được. 1.1.2. Đặc điểm của năng lực Theo Lê Thị Trinh, các đặc điểm của năng lực là [12]: - Năng lực là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân: năng lực không phải chỉ là một thuộc tính, đặc điểm nào đó của cá nhân mà nó bao gồm những thuộc tính tâm lý và sinh lý. Tuy nhiên, sự tổ hợp này không phải tất cả những thuộc tính tâm lý và sinh lý mà chỉ bao gồm những thuộc tính tương ứng với những đòi hỏi của một hoạt động nhất định nào đó trong một ngữ cảnh, một tình huống nhất định và làm cho hoạt động đó đạt được kết quả. Tổ hợp các thuộc tính không phải là sự cộng gọp đơn thuần các thuộc tính đó mà là sự tương tác lẫn nhau giữa các thuộc tính làm thành một hệ thống, một cấu trúc nhất định. Khi chúng ta tiến hành một hoạt động cần có những thuộc tính A, B, C… Cấu trúc này rất đa dạng và nếu thiếu một thuộc tính tâm lý thì thuộc tính khác sẽ bù trừ.
  • 21. 17 - Năng lực chỉ tồn tại trong một hoạt động. Khi con người chưa hoạt động thì năng lực vẫn còn tiềm ẩn. Năng lực chỉ có tính hiện thực khi cá nhân hoạt động và phát triển trong chính hoạt động ấy. - Kết quả trong công việc thường là thước đo để đánh giá năng lực của cá nhân làm ra nó. Tuy nhiên, năng lực con người không phải là sinh ra đã có, nó không có sẵn mà nó được hình thành và phát triển trong quá trình hoạt động và giao tiếp. Từ việc nghiên cứu khái niệm năng lực và những đặc điểm của năng lực mà Lê Thị Trinh đã đưa ra, có thể hiểu năng lực có các đặc điểm cơ bản sau: - Năng lực là sự tổ hợp của các thuộc tính tâm lý và sinh lý, sự tổ hợp này không phải là sự cộng gọp mà là sự tương tác với nhau làm thành một hệ thống nhất định. - Năng lực chỉ có thể quan sát được qua hoạt động của cá nhân ở các tình huống nhất định. Khi con người chưa hoạt động thì năng lực vẫn còn tiềm ẩn. - Năng lực được hình thành và phát triển ở trong và ngoài nhà trường. Bởi không chỉ trong nhà trường mới có các hoạt động cho học sinh xử lý mà ngoài xã hội cũng có rất nhiều hoạt động để cho học sinh giải quyết, từ đó có thể rèn luyện để phát triển được năng lực của mình. - Năng lực được hình thành và cải thiện liên tục trong suốt cuộc đời con người vì sự phát triển năng lực thực chất là làm thay đổi cấu trúc nhận thức và hành động của cá nhân. Vì thế năng lực có thể bị yếu hoặc mất đi nếu như nó không được sử dụng tích cực và thường xuyên. - Kết quả trong công việc thường là thước đo để đánh giá năng lực của cá nhân làm ra nó. Kết quả tốt có thể khẳng định cá nhân đó có năng lực, ngược lại nếu kết quả không tốt thì cá nhân đó không có năng lực. 1.2. Năng lực hợp tác
  • 22. 18 1.2.1. Khái niệm năng lực hợp tác Hợp tác là một yếu tố không thể thiếu trong cuộc sống lao động của con người, nó diễn ra thường xuyên trong gia đình, trong xã hội. Do vậy, hợp tác mang bản chất sinh học tự nhiên của mỗi con người trong xã hội. Từ điển Tiếng việt cho rằng, hợp tác là cùng chung sức, giúp đỡ lẫn nhau trong một công việc, một lĩnh vực nào đó, nhằm một mục đích chung [8]. Về cơ bản, hợp tác có thể hiểu là sự kết hợp giữa hai hoặc nhiều người thành một nhóm, trong đó mỗi người đảm nhận một vai trò, nhiệm vụ khác nhau và cùng phối hợp, giúp đỡ, chia sẻ lẫn nhau nhằm giải quyết một nhiệm vụ chung nào đó. Theo Lương Việt Thái và nhóm nghiên cứu thì: năng lực hợp tác là khả năng cá nhân biết chia sẻ trách nhiệm, biết cam kết và biết cách cùng làm việc, lắng nghe và quan tâm tới các quan điểm khác nhau; hiểu biết và quan tâm tới nhau; giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau, phát huy thế mạnh của mỗi thành viên trong một công việc, lĩnh vực nào đó vì mục đích chung có hiệu quả với những thành viên khác trong nhóm [13]. Theo Lê Thị Minh Hoa: năng lực hợp tác là một dạng năng lực cho phép cá nhân kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức giữa tri thức cần thiết cho sự hợp tác, kỹ năng và thái độ, giá trị, động cơ cá nhân nhằm đáp ứng hiệu quả yêu cầu của hoạt động hợp tác trong bối cảnh cụ thể. Trong đó mỗi cá nhân thể hiện sự tích cực, tự giác, sự tương tác và trách nhiệm cao trên cơ sở huy động những tri thức, kỹ năng của bản thân nhằm giải quyết có hiệu quả hoạt động hợp tác [6]. Như vậy, năng lực hợp tác có thể được hiểu là khả năng tương tác của cá nhân với cá nhân, cá nhân với tập thể, trong đó mỗi cá nhân thể hiện sự tích cực, tự giác và trách nhiệm cao trên cơ sở huy động những tri thức, kĩ năng của bản thân nhằm giải quyết có hiệu quả nhiệm vụ chung. Năng lực hợp tác cho thấy khả năng làm việc hiệu quả của cá nhân trong mối quan hệ với tập thể, trong mối quan hệ tương trợ lẫn nhau để cùng hướng tới mục đích chung. Đây là một năng lực rất cần thiết
  • 23. 19 trong xã hội hiện đại, khi chúng ta đang sống trong môi trường của quá trình hội nhập. 1.2.2. Biểu hiện của năng lực hợp tác Dự thảo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể trong chương trình giáo dục phổ thông mới đã đưa ra các biểu hiện của năng lực hợp tác được nêu trong Bảng 1.1[6]. Bảng 1.1. Biểu hiện của năng lực hợp tác Năng lực hợp tác Biểu hiện Chủ động đề xuất mục đích hợp tác để giải quyết một vấn đề do bản thân và những người khác đề xuất, lựa chọn hình thức làm việc nhóm với quy mô phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ. Tự nhận trách nhiệm và vai trò của mình trong hoạt động chung của nhóm, phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ đáp ứng được mục đích chung, đánh giá khả năng của mình có thể đóng góp thúc đẩy hoạt động của nhóm. Phân tích được khả năng của từng thành viên để tham gia đề xuất phương án phân công công việc; dự kiến phương án phân công, tổ chức hoạt động hợp tác. Theo dõi tiến độ hoàn thành công việc của từng thành viên và cả nhóm để điều hòa hoạt động phối hợp; khiêm tốn tiếp thu sự góp ý và nhiệt tình chia sẻ, hỗ trợ các thành viên khác. Căn cứ vào mục đích hoạt động của nhóm để tổng kết kết quả đạt được, đánh giá mức độ đạt mục đích của cá nhân và của nhóm và rút kinh nghiệm cho bản thân và góp ý cho từng người trong nhóm. Lê Thị Minh Hoa xác định một số biểu hiện năng lực hợp tác như sau [6]: - HS có tri thức về hoạt động hợp tác: nắm được các nguyên tắc hợp tác; biết cách hợp tác với nhau trong quá trình chuẩn bị và thực hiện hoạt động hợp tác.
  • 24. 20 - HS có những kỹ năng hợp tác: Biết lắng nghe ý kiến của người khác, chấp nhận ý kiến của người khác; Biết diễn đạt ý kiến của mình một cách rõ ràng, thuyết phục; Biết cảm thông chia sẻ, trao đổi ý kiến, kinh nghiệm của mình với bạn; Biết cùng nhau tìm cách giải quyết mâu thuẫn; Biết chấp nhận sự phân công trong nhóm; Biết giúp đỡ hỗ trợ người khác và yêu cầu sự giúp đỡ hay giải thích khi cần. - Tự giác, tích cực, sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ từ đơn giản đến phức tạp cùng người khác; Chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được giao nhiệm vụ. Tóm lại, có thể hiểu năng lực hợp tác có các biểu hiện như sau: - Chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được giao nhiệm vụ. - Biết lắng nghe, phân tích nhiệm vụ chung của nhóm, tự đánh giá được hoạt động mà bản thân có khả năng hoàn thành tốt nhất để tự đề xuất cho nhóm phân công. - Nhận biết khả năng của từng thành viên để từ đó đề xuất phương án phân công công việc. - Nhận nhiệm vụ và phân tích công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ. - Biết trình bày, trao đổi ý kiến, chia sẻ kết quả với các thành viên khác trong nhóm, góp ý điều chỉnh để thúc đẩy hoạt động chung. - Biết lắng nghe ý kiến, khiêm tốn tiếp thu sự góp ý của các thành viên khác. - Biết thảo luận để đưa ra kết luận chung của nhóm. - Biết tự đánh giá và đánh giá kết quả của cá nhân, của các thành viên trong nhóm và giữa các nhóm với thái độ chia sẻ, xây dựng. 1.2.3. Hệ thống các kĩ năng hợp tác Kĩ năng – một thành tố của năng lực, là điều kiện cần thiết để hình thành năng lực song nó không đồng nhất với năng lực. Mỗi năng lực gắn với một loại hoạt
  • 25. 21 động: năng lực giao tiếp, năng lực tư duy,... Các năng lực này được thể hiện ở những kĩ năng gắn với những hoạt động cụ thể, như: kĩ năng nói, kĩ năng đặt câu hỏi,… Năng lực hợp tác cũng được thể hiện ở những kĩ năng hợp tác, việc đưa ra các kĩ năng hợp tác sẽ giúp cho GV có thể hình thành nên năng lực hợp tác cho HS của mình, bởi thông qua việc rèn luyện các kĩ năng thì HS sẽ có năng lực. Căn cứ vào đặc điểm tâm sinh lý của HS, có thể xác định hệ thống các kĩ năng hợp tác bao gồm các kĩ năng sau: - Kĩ năng tổ chức nhóm hợp tác Khi nhận được sự phân công của GV, HS sẽ biết cách di chuyển nhanh chóng để tập hợp nhóm lại với nhau. Sau đó, với nhiệm vụ được giao, nhóm sẽ thảo luận để xác định được cách thức tiến hành hợp tác. - Kĩ năng lập kế hoạch hợp tác Với nhiệm vụ mà GV giao cho, học sinh sẽ thảo luận cùng nhau để đưa ra các công việc cụ thể theo trình tự và với thời gian phù hợp để hoàn thành công việc đó một cách hiệu quả nhất. - Kĩ năng đánh giá và tự đánh giá Khi được giao nhiệm vụ chung cho tập thể hoặc nhóm, sau khi thảo luận xác định được các công việc cụ thể cần làm thì mỗi học sinh sẽ tự đánh giá được ưu điểm hoặc hạn chế của bản thân để tiếp nhận nhiệm vụ phù hợp. Bên cạnh đó, mỗi học sinh có vai trò là người quan sát để đánh giá được khả năng của học sinh khác để đưa ra ý kiến phân chia công việc phù hợp với năng lực và mang lại hiệu quả công việc chung. Ví dụ: Khi học bài Qúa trình đẳng tích. Định luật Sác-Lơ, GV sẽ giao cho các nhóm cùng nhau làm thí nghiệm để rút ra định luật. Khi đó, các thành viên trong nhóm sẽ tự nhận định được khả năng của mình để tiếp nhận nhiệm vụ phù hợp hoặc nhìn được những công việc phù hợp với năng lực của các thành viên khác. Có thể
  • 26. 22 nhận thấy mình đọc được kết quả thí nghiệm chính xác, bạn A thì lắp ráp thí nghiệm nhanh… - Kĩ năng cộng tác Sau khi đảm nhận công việc của mình, mỗi thành viên phải biết phối hợp làm việc cùng các thành viên khác một cách linh hoạt với nhau trong suốt thời gian hoạt động nhằm thực hiện hiệu quả nhiệm vụ được giao. Mỗi thành viên sẽ biết rằng sự thành công của họ phụ thuộc vào kết qủa của toàn bộ các thành viên trong nhóm nên họ sẽ ý thức được rằng mình sẽ phải nổ lực để hoàn thành công việc của mình. Tin tưởng nhau cũng là biểu hiện quan trọng trong kĩ năng cộng tác. Các thành viên trong nhóm phải có sự tin tưởng rằng các thành viên khác sẽ hoàn thành trách nhiệm với chất lượng công việc cao để tất cả đạt được kết quả cao cùng nhau. Có như vậy, họ mới thực sự làm việc cùng nhau và ủng hộ sự thành công của người khác. Tinh thần trách nhiệm cao là một yêu cầu quan trọng của sự hợp tác. Mỗi thành viên phải biết ý thức được trách nhiệm của bản thân để hoàn thành công việc chung của nhóm một cách hiệu quả nhất. Cảm thông, giúp đỡ, chia sẻ, trao đổi kinh nghiệm và tôn trọng lẫn nhau là một biểu hiện quan trọng của kĩ năng cộng tác. Khi mỗi thành viên chỉ biết đến việc hoàn thành nhiệm vụ của mình mà không biết giúp đỡ các thành viên khác khi họ gặp khó khăn thì khó mà đảm bảo được công việc chung của nhóm sẽ đạt hiệu quả cao. Bên cạnh đó, các thành viên phải biết tôn trọng lẫn nhau, không được tự cao và có thái độ xem thường người khác. Việc cảm thông, giúp đỡ, tôn trọng lẫn nhau sẽ là động lực to lớn để hoạt động hợp tác đạt được mục đích cuối cùng. Bản thân mỗi HS phải biết diễn đạt ý kiến của mình một cách mạch lạc, rõ ràng, thuyết phục và biết bảo vệ ý kiến của mình. Bên cạnh đó cũng phải biết lắng nghe và phản hồi. Tỏ thái độ tôn trọng, tích cực lắng nghe và nhắc lại ý kiến người khác một cách ngắn gọn và đúng nội dung.
  • 27. 23 - Kĩ năng xây dựng và duy trì bầu không khí thân thiện tin tưởng lẫn nhau Sự tin tưởng lẫn nhau giữa các thành viên càng làm cho sự hợp tác ngày càng bền vững hơn. Bởi khi có sự tin tưởng lẫn nhau, HS sẽ thể hiện suy nghĩ, ý kiến của mình một cách cởi mở hơn. Bản thân mỗi thành viên khi được tin cậy, thành viên đó sẽ bày tỏ mong muốn hợp tác của mình một cách tích cực hơn. Khi thực hiện hoạt động giải quyết nhiệm vụ được giao, bản thân mỗi thành viên sẽ có ý kiến riêng của mình và nếu ý kiến đó nhận được sự ủng hộ của người khác thì sẽ trở thành một động lực tích cực. Với những cử chỉ, thái độ, nét mặt vui vẻ thể hiện sự đồng tình ủng hộ ý kiến của các thành viên khác sẽ tạo ra được một môi trường hợp tác thân thiện và sẽ đem lại hiệu quả công việc cao hơn là so với việc các thành viên lúc nào cũng có thái độ tiêu cực và nét mặt không vui vẻ. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ mà GV giao cho, chắc chắn HS sẽ gặp không ít khó khăn. Nếu HS chủ động yêu cầu sự giúp đỡ của các thành viên khác trong nhóm một cách chân thực và cởi mở thì sẽ duy trì được sự tin tưởng lẫn nhau và giúp cho việc hợp tác được thành công hơn. - Kĩ năng giải quyết mâu thuẫn Trong quá trình giải quyết nhiệm vụ, việc xảy ra mâu thuẫn giữa các thành viên là có khả năng rất cao, vì vậy bản thân mỗi thành viên phải biết kiềm chế sự tức giận của mình. Để hạn chế mâu thuẫn xảy ra, học sinh không được dùng những lời lẽ chỉ trích hoặc hành vi xúc phạm đến thành viên khác trong nhóm hoặc là gây mất đoàn kết. Khi không đồng tình với ý kiến của bạn khác thì bình tĩnh nói nhẹ nhàng, không dùng những lời lẽ làm người khác cảm thấy bị xúc phạm. Khi có mâu thuẫn xảy ra thì tập thể hoặc nhóm cùng nhau tập hợp lại để thảo luận và bàn bạc một cách nhẹ nhàng để tìm ra và giải quyết mâu thuẫn. Làm như vậy sẽ mang lại hiệu quả công việc và cũng sẽ không làm ảnh hưởng tới quan hệ giữa các thành viên.
  • 28. 24 Bảng 1.2. Hệ thống các kĩ năng hợp tác Kĩ năng Tiêu chí Kĩ năng tổ chức nhóm hợp tác Biết cách di chuyển, tập hợp nhóm Xác định được cách thức tiến hành hợp tác Kĩ năng lập kế hoạch hợp tác Xác định được các công việc cụ thể theo trình tự và thời gian để hoàn thành các công việc đó Kĩ năng đánh giá và tự đánh giá Tự đánh giá được ưu nhược điểm của bản thân để tiếp nhận công việc phù hợp Đánh giá được khả năng của thành viên khác để đưa ra ý kiến phân chia công việc phù hợp với năng lực của thành viên đó Kĩ năng cộng tác Có thái độ hợp tác Có tinh thần trách nhiệm cao Chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau Trình bày ý kiến một cách mạch lạc và biết bảo vệ ý kiến của mình Có thái độ tôn trọng khi lắng nghe ý kiến của các thành viên khác Kĩ năng xây dựng và duy trì bầu không khí thân thiện tin tưởng lẫn nhau Thể hiện sự đồng tình, ủng hộ ý kiến của các thành viên khác với những thái độ, cử chỉ, nét mặt vui vẻ Biết chủ động giúp đỡ các thành viên khác khi họ gặp khó khăn và yêu cầu nhận sự giúp đỡ một cách chân thành, cởi mở Kĩ năng giải quyết mâu thuẫn Biết kiềm chế sự tức giận của bản thân Phát hiện và giải quyết được mâu thuẫn Biết đưa ra ý kiến trái chiều một cách nhẹ nhàng, không được có thái độ xúc phạm người khác Biết cách đàm phán, giải quyết mâu thuẫn một cách tế nhị
  • 29. 25 1.3. Vai trò của thí nghiệm trong việc phát triển năng lực hợp tác Vật lý là môn khoa học thực nghiệm, hầu hết các kiến thức vật lý ở trường phổ thông đều được rút ra từ thí nghiệm hoặc dùng thí nghiệm để kiểm chứng. Vì vậy, trong dạy học vật lý ở trường phổ thông, thí nghiệm là một phương tiện quan trọng, có tác dụng to lớn trong việc nâng cao chất lượng kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo của HS. Lê-nin đã chỉ ra: Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và tư duy trừu tượng đến thực tiễn, đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lí, của sự nhận thức hiện tượng khách quan. Điều này cho thấy thí nghiệm thực sự là một phương tiện cần thiết để giúp cho học sinh thu nhận tri thức tốt hơn khi đi theo con đường nhận thức này. Đối với việc phát triển năng lực cho HS thì GV cần dạy và cho HS cơ hội luyện tập các kĩ năng cần thiết để phát triển năng lực đó. Cụ thể, muốn phát triển năng lực hợp tác thì cần tổ chức để cho học sinh rèn luyện được các kĩ năng hợp tác: kĩ năng tổ chức nhóm hợp tác, kĩ năng lập kế hoạch hợp tác, kĩ năng đánh giá và tự đánh giá, kĩ năng cộng tác, kĩ năng xây dựng và duy trì bầu không khí thân thiện tin tưởng lẫn nhau, kĩ năng giải quyết mâu thuẫn, để từ đó HS sẽ có cơ hội phát triển năng lực hợp tác của mình. Việc sử dụng thí nghiệm sẽ có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển năng lực hợp tác của HS. Vì: Thứ nhất, thí nghiệm là phương tiện tổ chức các hình thức hoạt động của học sinh: Thông qua việc sử dụng thí nghiệm, GV có thể tổ chức cho HS làm việc cùng với nhau theo nhóm, qua đó góp phần bồi dưỡng các phẩm chất đạo đức của học HS. Qua thí nghiệm, đòi hỏi HS phải cùng nhau phối hợp làm việc để giải quyết nhiệm vụ mà GV đưa ra, nhờ đó có thể phát huy được vai trò cá nhân và tinh thần trách nhiệm trong công việc. Hơn nữa, khi thực hiện những công việc liên quan đến thí nghiệm, HS buộc phải thảo luận, hỗ trợ, giúp đỡ, khuyến khích lẫn nhau do đó làm tăng tính tương tác giữa các học sinh với nhau và có cơ sở để tổ chức đánh giá lẫn nhau vì qua quá trình làm việc chung với nhau, các em sẽ nắm được khả năng của từng người. Trong trường hợp này, thí nghiệm được sử dụng vừa làm phương tiện cho nhóm hoạt động vừa là nguồn tri thức mà HS cần khai thác và tiếp nhận,
  • 30. 26 nghĩa là các nhóm sẽ dùng thí nghiệm làm phương tiện để giải quyết vấn đề nhưng đồng thời qua đó khám phá và lĩnh hội nhiều kiến thức vật lý khi thực hiện thí nghiệm. Ví dụ: khi dạy bài “Qúa trình đẳng nhiệt. Định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt”. Để rút ra được định luật, GV có thể chia lớp thành các nhóm nhỏ và cho các nhóm tiến hành làm thí nghiệm. Khi làm thí nghiệm, trong các nhóm, mỗi thành viên bắt buộc phải tự mình thực hiện các công việc và hợp tác với các thành viên khác để hoàn thành nhiệm vụ mà GV giao cho. Khi đó, HS sẽ có môi trường để thực hiện hoạt động hợp tác và cơ hội để rèn luyện các kĩ năng hợp tác và làm cho năng lực hợp tác của mình sẽ phát triển hơn. Thứ hai, thí nghiệm là phương tiện kích thích hứng thú học tập của học sinh: GV sử dụng thí nghiệm vào tiết học sẽ gây hứng thú cho HS trong quá trình học tập. HS không thể yêu thích bộ môn và không thể say mê khoa học với những bài giảng lý thuyết khô khan. Nếu HS quan sát được những thí nghiệm hấp dẫn, HS sẽ muốn khám phá những thí nghiệm đó. Có hứng thú và nhu cầu tìm hiểu thì HS sẽ chủ động hơn khi được làm việc chung với các bạn khác. Chính yếu tố trực quan, hấp dẫn, thực tế của thí nghiệm sẽ kích thích sự hợp tác trong nhóm và đây là điều kiện thuận lợi để học sinh rèn luyện các kĩ năng hợp tác. Khi cho học sinh làm thí nghiệm cùng nhau, ngoài việc kích thích hứng thú học tập còn làm cho các em thấy được ý nghĩa của việc hợp tác là giúp các em giải quyết được khó khăn một cách cụ thể từ thí nghiệm. Chính nhờ thí nghiệm và thông qua thí nghiệm mà ở đó HS sẽ tự tay tiến hành thí nghiệm, nếu gặp khó khăn thì các thành viên khác sẽ giúp đỡ để cùng nhau hoàn thành mục tiêu chung của nhóm. Qua đó các em sẽ biết được khả năng của nhau, từ đó có kế hoạch giúp đỡ nhau để cùng nhau tiến bộ. Hơn nữa, khi hợp tác cùng với nhau, HS sẽ cảm thấy ít bị áp lực hơn, thoải mái hơn và tự tin hơn. Chính vì vậy, khi nhóm học tập được hình thành để cùng nhau làm thí nghiệm thì mọi hoạt động trong nhóm sẽ được phân công rõ ràng, xác định mục tiêu và phương thức hợp tác một cách cụ thể, chia sẻ ý tưởng, tiếp thu ý kiến từ bạn, theo dõi, thúc đẩy hoạt động hợp tác,..đều vì mục tiêu chung của nhóm.