i
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
LÝ QUÂN
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH
THÔNG QUA HỆ THỐNG BÀI TẬP CHƯƠNG SẮT
VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN TRỌNG KHÁC
HÓA HỌC 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Chuyên ngành: Lí luận và Phƣơng pháp dạy học bộ môn Hóa học
Mã số: 60 14 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THEO ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. PHAN ĐỒNG CHÂU THỦY
Thừa Thiên Huế, năm 2018
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, các
số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, đƣợc các đồng tác
giả cho phép sử dụng và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ một công trình
nghiên cứu nào khác.
Huế, tháng 06 năm 2018
Tác giả luận văn
Lý Quân
iii
LỜI CÁM ƠN
Sau thời gian học tập và nghiên cứu, đƣợc sự hƣớng dẫn tận tình của thầy cô
giáo, sự giúp đỡ của đồng nghiệp kết hợp với sự nỗ lực của bản thân tôi đã hoàn thành
luận văn này.
Tôi chân thành biết ơn sâu sắc sự quan tâm, giúp đỡ to lớn của TS. Phan Đồng
Châu Thủy cùng quý thầy cô tham gia giảng dạy trong suốt khóa học, sự hƣớng dẫn
nhiệt tình đầy tâm huyết của quý thầy cô đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn của mình.
Trong quá trình thực hiện đề tài tôi đã nhận đƣợc sự hỗ trợ, động viên tích cực
của cán bộ giảng viên Khoa Hóa học, Phòng Đào tạo sau đại học Trƣờng ĐHSP Huế;
cán bộ, giáo viên, các em học sinh Trƣờng THPT Nguyễn Văn Thoại, Trƣờng THPT
Vọng Thê thuộc Huyện Thoại Sơn tỉnh An Giang; bạn bè thân thiết và các thành viên
trong gia đình.
Tôi xin trân trọng cám ơn!
Mặc dù đã rất cố gắng, song trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn
vẫn không tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả rất mong nhận đƣợc sự đóng góp, bổ
sung của Hội đồng bảo vệ luận văn cùng quý độc giả để đề tài đƣợc hoàn thiện hơn.
Huế, tháng 06 năm 2018
Tác giả luận văn
Lý Quân
1
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa....................................................................................................................i
Lời cam đoan...................................................................................................................ii
Lời cảm ơn..................................................................................................................... iii
MỤC LỤC.......................................................................................................................1
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ...........................................................4
DANH MỤC CÁC BẢNG..............................................................................................5
DANH MỤC CÁC HÌNH ...............................................................................................6
PHẦN I: MỞ ĐẦU ........................................................................................................7
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ...........................................................................................7
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU....................................................................................8
3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU....................................................................................8
4. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU ..................................................9
5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU.......................................................................................9
6. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC....................................................................................9
7. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..........................................................................10
8. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI...........................................................................10
9. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN ............................................................................11
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI................................12
1.1. L ch sử vấn đề nghiên cứu ..................................................................................12
1.2. Đổi mới phƣơng pháp dạy học Hóa học ở trƣờng trung học phổ thông.............13
1.2.1. Phƣơng pháp dạy học Hóa học ........................................................................13
1.2.2. Đ nh hƣớng đổi mới phƣơng pháp dạy học ở trung học phổ thông nhằm phát
triển năng lực học sinh ...............................................................................................13
1.3. Phát triển năng lực học sinh................................................................................14
1.3.1. Khái niệm năng lực ..........................................................................................14
1.3.2. Năng lực chung ................................................................................................14
1.3.3. Năng lực chuyên biệt môn Hóa học.................................................................14
1.3.4. Năng lực tự học, tự nghiên cứu........................................................................15
2
1.4. Tự học .................................................................................................................15
1.4.1. Tự học là gì?.....................................................................................................15
1.4.2. Vai trò của tự học.............................................................................................15
1.4.3. Các mức độ tự học ...........................................................................................16
1.5. Bài tập hóa học....................................................................................................16
1.5.1. Khái niệm.........................................................................................................16
1.5.2. Ý ngh a, tác dụng của bài tập hóa học .............................................................17
1.5.3. Phân loại bài tập hóa học .................................................................................17
1.5.4. Mối quan hệ giữa việc giải bài tập hóa học và việc phát triển năng lực tự học
cho học sinh................................................................................................................18
1.6. Thực trạng sử dụng bài tập hóa học trong dạy học tự học và tình hình HS tự học
ở một số trƣờng THPT tỉnh An Giang .......................................................................19
1.6.1. Mục đích điều tra .............................................................................................19
1.6.2. Đối tƣợng điều tra ............................................................................................19
1.6.3. Phƣơng pháp điều tra .......................................................................................19
1.6.4. Nội dung và kết quả điều tra ............................................................................19
Tiểu kết chƣơng 1..........................................................................................................27
Chương 2. XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP THEO ĐỊNH
HƢỚNG TỰ HỌC TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC PHẦN SẮT VÀ MỘT SỐ
KIM LOẠI QUAN TRỌNG KHÁC LỚP 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ........28
2.1. Phân tích nội dung phần Sắt và một số kim loại quan trọng khác trong chƣơng
trình hóa học 12 trung học phổ thông ........................................................................28
2.1.1. Cấu trúc, nội dung............................................................................................28
2.1.2. Mục tiêu dạy học theo chu n kiến thức và k năng ......................................28
2.1.3. Hệ thống kiến thức - k năng............................................................................29
2.2. Nguyên tắc và quy trình xây dựng bài tập theo đ nh hƣớng tự học....................31
2.2.1. Nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập theo đ nh hƣớng tự học ......................31
2.2.2. Qui trình xây dựng hệ thống bài tập theo đ nh hƣớng tự học..........................32
2.3. Hệ thống bài tập theo hƣớng tự học nhằm phát triển năng lực tự học................34
2.3.1. Bài Sắt ..............................................................................................................34
3
2.3.2. Bài Hợp chất của sắt.........................................................................................44
2.3.3. Bài Hợp kim của sắt.........................................................................................53
2.3.4. Bài Crom và hợp chất của crom.......................................................................57
2.4. Sử dụng hệ thống bài tập đã xây dựng để phát triển NL tự học chƣơng sắt và
một số kim loại quan trọng cho HS lớp 12 ................................................................65
2.4.1. HS làm trƣớc ở nhà các công việc sau.............................................................65
2.4.2. Khi lên lớp........................................................................................................65
2.5. Kế hoạch bài dạy có sử dụng hệ thống bài tập đã thiết kế nhằm phát triển NL tự
học cho HS. ................................................................................................................65
2.5.1. Bài Sắt ..............................................................................................................65
2.5.2. Bài Hợp chất của sắt.........................................................................................70
2.5.3. Bài Hợp kim của sắt.........................................................................................75
Tiểu kết chƣơng 2..........................................................................................................90
Chương 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM...................................................................91
3.1. Mục đích thực nghiệm sƣ phạm..........................................................................91
3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sƣ phạm .........................................................................91
3.3. Đối tƣợng thực nghiệm sƣ phạm.........................................................................91
3.4. Tiến trình thực nghiệm sƣ phạm .........................................................................91
3.4.1. Chọn giáo viên thực nghiệm ............................................................................91
3.4.2. Chọn lớp thực nghiệm và lớp đối chứng..........................................................91
3.4.3. Trao đổi, thống nhất với GV về nội dung và phƣơng pháp TN.......................91
3.5. Kết quả thực nghiệm sƣ phạm, xử lí và nhận xét................................................92
3.5.1. Trƣờng THPT Nguyễn Văn Thoại...................................................................92
3.5.2. Trƣờng THPT Vọng Thê..................................................................................94
Tiểu kết chƣơng 3..........................................................................................................99
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...............................................................100
1. Kết luận ................................................................................................................100
2. Khuyến ngh .........................................................................................................100
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................102
PHỤ LỤC
4
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
STT Viết tắt Viết đầy đủ
1 BTHH Bài tập hóa học
2 Dd Dung d ch
3 ĐC Đối chứng
4 Đktc Điều kiện tiêu chu n
5 Gv Giáo viên
6 HS Học sinh
7 PPDH Phƣơng pháp dạy học
8 PTPƢ Phƣơng trình phản ứng
9 SBT Sách bài tập
10 SGK Sách giáo khoa
11 THPT Trung học phổ thông
12 TN Thực nghiệm
13 TNSP Thực nghiệm sƣ phạm
5
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1. Bảng thống kê điểm bài kiểm tra 45’ của trƣờng THPT Nguyễn văn Thoại....92
Bảng 3.2. Bảng phân loại kết quả học tập của học sinh % bài kiểm tra 45’ của trƣờng
THPT Nguyễn văn Thoại.............................................................................92
Bảng 3.3. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất tích lũy bài kiểm tra 45’ của
trƣờng THPT Nguyễn Văn Thoại ................................................................93
Bảng 3.4. Bảng thống kê điểm bài kiểm tra 45’ của trƣờng THPT Vọng Thê .............94
Bảng 3.5. Bảng phân loại kết quả học tập của học sinh % bài kiểm tra 45’ của trƣờng
THPT Vọng Thê...........................................................................................94
Bảng 3.6. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất tích lũy bài kiểm tra 45’ của
trƣờng THPT Vọng Thê...............................................................................95
Bảng 3.7. Thông số xem xét sự khác biệt giá tr trung bình của hai nhóm khác nhau
nhóm TN và ĐC THPT Nguyễn Văn Thoại .............................................96
Bảng 3.8.Thông số xem xét sự khác biệt giá tr trung bình của hai nhóm khác nhau
nhóm TN và ĐC THPT Vọng Thê............................................................97
6
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 3.1. Đồ th cột biểu diễn kết quả kiểm tra bài 45’ của trƣờng THPT
Nguyễn Văn Thoại.......................................................................................93
Hình 3.2. Đƣờng lũy tiến biểu diễn kết quả kiểm tra 45’ của trƣờng THPT
Nguyễn Văn Thoại.......................................................................................94
Hình 3.3. Đồ th cột biểu diễn kết quả kiểm tra bài 45’ của trƣờng THPT Vọng Thê......95
Hình 3.4. Đƣờng lũy tiến biểu diễn kết quả kiểm tra 45’ của trƣờng THPT Vọng Thê ...96
7
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Nền kinh tế xã hội Việt Nam đang từng bƣớc hội nhập với các nƣớc trong khu
vực và trên thế giới. Theo đó, giáo dục Việt Nam cũng phải đổi mới, hiện đại hóa nội
dung và PPDH. Theo chƣơng trình giáo dục phổ thông tổng thể của Bộ Giáo dục và
Đào tạo, [2] cụ thể sau năm 2018, mục tiêu giáo dục của nƣớc ta là chuyển từ chú
trọng cung cấp kiến thức sang chú trọng phát triển năng lực và ph m chất cho học sinh
(HS). Giáo dục phải tạo ra những con ngƣời có năng lực, đầy tự tin, có tính độc lập,
sáng tạo, những ngƣời có khả năng tự học, tự đánh giá, có khả năng hòa nhập và thích
nghi với cuộc sống luôn biến đổi. Ngh quyết trung ƣơng Đảng lần thứ 4 khóa XII đã
xác đ nh: “Phải khuyến khích tự học, phải áp dụng các phương pháp giáo dục hiện đại
để bồi dưỡng cho học sinh năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề”.[3]
Trong tài liệu “Phát triển phƣơng pháp dạy học”[14], quá trình dạy học cần phải
giải đáp đƣợc ba câu hỏi lớn. Một là, Dạy và học để làm gì mục đích và nhiệm vụ của
môn học ?. Hai là, Dạy và học cái gì nội dung môn học ?. Ba là, Dạy và học nhƣ thế
nào phƣơng pháp, phƣơng tiện, tổ chức việc dạy và việc học ?
Ba câu hỏi trên liên quan đến ba nhiệm vụ cơ bản của phƣơng pháp dạy học:
Nhiệm vụ thứ nhất đòi hỏi phải làm sáng tỏ mục đích của việc dạy và học môn
Hóa học trong trƣờng phổ thông: không chỉ chú ý nhiệm vụ cung cấp và tiếp thu nền
học vấn Hóa học phổ thông mà còn phải chú ý tới nhiệm vụ giáo dục thế giới quan,
đạo đức và nhiệm vụ phát triển tiềm lực trí tuệ cho HS.
Nhiệm vụ thứ hai đòi hỏi phải xây dựng nội dung môn Hóa học trong nhà trƣờng
phổ thông Việt Nam đáp ứng đƣợc những yêu cầu của đất nƣớc trong giai đoạn mới.
Nhiệm vụ thứ ba đòi hỏi phải nghiên cứu chỉ ra đƣợc những phƣơng pháp,
phƣơng tiện dạy học, hình thức tổ chức việc dạy và việc học tối ƣu, trong đó trƣớc hết
chú ý nghiên cứu việc giảng dạy của giáo viên và đi liền là việc học của HS.
Trong quá trình dạy học ở trƣờng THPT, bản thân tôi và các đồng nghiệp luôn
cố gắng dạy học làm sao để HS nắm vững đƣợc kiến thức, hình thành thế giới quan,
khơi dậy cho các em hứng thú học tập, rèn tính tự giác, tích cực, chủ động góp phần
8
phát triển tiềm lực trí tuệ, phát triển năng lực tự học cho các em HS.
Hoá học là bộ môn khoa học thực nghiệm nên có rất nhiều khả năng trong việc
phát triển năng lực tự học cho HS ở nhiều góc độ.
Trong chƣơng trình Hoá học phổ thông, tôi nhận thấy phần “Sắt và một số kim
loại quan trọng khác” có nội dung hết sức phong phú, đa dạng, có nhiều ứng dụng
quan trọng trong cuộc sống. Vì vậy việc sử dụng phƣơng pháp và phƣơng tiện dạy học
chƣơng “Sắt và một số kim loại quan trọng khác” sao cho hiệu quả, có tác dụng
tích cực đến việc giáo dục, rèn luyện, nâng cao năng lực tự học và tƣ duy của HS – là
việc làm cần thiết và quan trọng.
Đó là lí do tôi chọn đề tài: “Phát triển năng lực tự học cho học sinh thông
qua hệ thống bài tập chương Sắt và một số kim loại quan trọng khác hoá học 12
trung học phổ thông”
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phần Sắt và một số kim loại
quan trọng khác trong dạy học hóa học lớp 12 nhằm giúp HS pháp triển năng lực tự
học, góp phần nâng cao chất lƣợng dạy học hóa học ở trƣờng THPT.
3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
3.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
- Nghiên cứu l ch sử vấn đề.
- Nghiên cứu đ nh hƣớng đổi mới phƣơng pháp dạy học môn Hóa học ở trƣờng
phổ thông nhằm phát triển năng lực cho HS.
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về năng lực, năng lực tự học.
- Nghiên cứu, tổng quan cơ sở lý luận về bài tập hóa học.
- Điều tra thực trạng về việc sử dụng bài tập hóa học theo hƣớng phát triển
năng lực tự học trong dạy học hóa học ở một số trƣờng THPT tại An Giang.
3.2. Nghiên cứu, xây dựng và sử dụng bài tập trong dạy học hóa học phần sắt
và các kim loại khác trong chương trình lớp 12 THPT.
- Phân tích nội dung phần kim loại trong chƣơng trình hóa học 12 ở trƣờng phổ
thông.
- Thiết lập nguyên tắc, quy trình xây dựng hệ thống bài tập tự học.
9
- Xây dựng hệ thống bài tập tự học dùng trong dạy học hóa học phần Sát và
một số kim loại quan trọng lớp 12 THPT.
- Đề xuất một số hƣớng để sử dụng hệ thống bài tập tự học hiệu quả.
- Đề xuất biệt pháp sử dụng hệ thống bài tập đã thiết kế để phát triển năng lực
tự học cho HS.
- Thiết kế một số kế hoạch bài dạy có sử dụng hệ thống bài tập đã xây dựng để phát
triển năng lực tự học trong dạy học phần Sắt và một số kim loại khác hóa học 12 THPT.
3.3. Thực nghiệm sư phạm
- Thực nghiệm sƣ phạm một số kế hoạch bài dạy có sử dụng hệ thống bài tập
đã thiết kế để chứng minh tính hiệu quả trong việc hình thành và phát triển năng lực tự
học cho HS.
- Xử lý số liệu thực nghiệm để kiểm đ nh giả thuyết khoa học của đề tài
nghiên cứu.
4. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn Hóa học ở trƣờng THPT.
- Đối tƣợng nghiên cứu: Việc xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phát triển
năng lực tự học cho HS trong dạy học hóa học phần sắt và kim loại khác, lớp 12 THPT.
5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Nội dung nghiên cứu: phần Sắt và một số kim loại quan trọng khác trong
chƣơng trình hóa học 12 THPT. Hệ thống bài tập trắc nghiệm liên quan đến chƣơng
Sắt và một số kim loại quan trọng khác.
- Đ a bàn nghiên cứu: một số trƣờng THPT tại An Giang.
- Thời gian nghiên cứu: Tháng 05/ 2017 đến tháng 07/2018.
6. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu GV xây dựng và sử dụng hợp lý hệ thống bài tập theo đ nh hƣớng tự học
trong dạy học phần Sắt và một số kim loại quan trọng khác ở lớp 12 THPT thì sẽ phát
triển năng lực tự học cho HS, góp phần nâng cao chất lƣợng dạy học môn Hóa học ở
trƣờng THPT.
10
7. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7.1. Các phương pháp nghiên cứu lí luận
- Phƣơng pháp thu thập, đọc và nghiên cứu các tài liệu về lí luận dạy học và tài
liệu khoa học có liên quan đến đề tài:
 Các văn bản, tài liệu chỉ đạo của của Bộ GD & ĐT liên quan đến đ nh hƣớng
đổi mới PPDH.
 Tài liệu, sách về lí luận dạy học hóa học.
 SGK, phân phối chƣơng trình, sách giáo viên lớp 12.
- Phƣơng pháp phân tích và tổng hợp.
- Phƣơng pháp diễn d ch và quy nạp.
- Phƣơng pháp phân loại, hệ thống hóa.
- Phƣơng pháp xây dựng giả thuyết.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phƣơng pháp quan sát.
- Phƣơng pháp trò chuyện, phỏng vấn.
- Phƣơng pháp điều tra bằng phiếu hỏi đối với HS, GV về việc sử dụng bài tập
theo hƣớng tự học ở một số trƣờng THPT.
- Phƣơng pháp trao đổi kinh nghiệm, tổng hợp ý kiến các chuyên gia.
- Phƣơng pháp tiền – hậu thực nghiệm kết hợp thực nghiệm đối chứng để kiểm
nghiệm giá tr thực tiễn, tính khả thi và hiệu quả của các kết quả nghiên cứu.
7.3. Các phương pháp toán học
Xử lí số liệu bằng phƣơng pháp thống kê toán học để xử lí đ nh lƣợng các số
liệu, kết quả của việc điều tra và quá trình thực nghiệm sƣ phạm nhằm minh chứng
cho những nhận xét, đánh giá và tính hiệu quả của đề tài.
8. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
8.1. Về mặt lí luận
Tổng quan về đ nh hƣớng đổi mới PPDH ở trƣờng THPT theo hƣớng dạy học
phát triển năng lực tự học; cơ sở lí luận về năng lực tự học nhằm tạo cơ sở cho việc
xây dựng hệ thống bài tập theo đ nh hƣớng tự học để dạy học phần Sắt và một số kim
loại quan trọng khác lớp12 trong chƣơng trình hóa học THPT.
11
8.2. Về mặt thực tiễn
- Điều tra thực trạng việc sử dụng bài tập hóa học theo đ nh hƣớng tự học trong
chƣơng trình hóa học phổ thông tại một số trƣờng THPT ở An Giang.
- Thiết lập nguyên tắc, quy trình xây dựng hệ thống bài tập tự học.
- Xây dựng hệ thống bài tập tự học dung trong dạy học hóa học phần Sắt và
một số kim loại quan trọng khác, lớp 12 THPT.
- Đề xuất một số hƣớng để sử dụng hệ thống bài tập tự học hiệu quả.
- Đề xuất biệt pháp sử dụng hệ thống bài tập đã thiết kế để phát triển năng lực
tự học cho HS.
- Thiết kế một số kế hoạch bài dạy có sử dụng hệ thống bài tập đã xây dựng
nhằm phát triển năng lực tự học cho HS trong dạy học phần Sắt và một số kim loại
quan trọng khác lớp, Hóa học 12 THPT.
9. CẤU TRÖC CỦA LUẬN VĂN
MỞ ĐẦU
CHƢƠNG 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
CHƢƠNG 2: Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập theo đ nh hƣớng tự học
trong dạy học hóa học phần Sắt và kim loại khác lớp 12 THPT
CHƢƠNG 3: Thực nghiệm sƣ phạm
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGH
12
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Đã có nhiều luận văn nghiên cứu về phát triển năng lực tự học cho học sinh
thông qua hệ thống bài tập hóa học, nhƣ “Thiết kế các chủ đề lý thuyết và bài tập
chƣơng đại cƣơng về kim loại góp phần nâng cao chất lƣợng dạy học môn hóa học lớp
12” của học viên Lê Văn Phê năm 2015 nội dung chính thể hiện việc tuyển chọn, giới
thiệu 9 dạng bài tập và phƣơng pháp giải cho HS 12 ôn thi đại học có liên quan
chƣơng Đại cƣơng về kim loại; “Bồi dƣỡng năng lực tự học cho HS thông qua hệ
thống bài tập hóa hữu cơ lớp 11” của học viên Nguyễn Th Hoài Thanh năm 2012 với
nội dung chính: Phân tích các nguyên tắc xây dựng chƣơng trình hóa học và đặc điểm
của chƣơng trình hóa học lớp 11 THPT, đề xuất những nguyên tắc lựa chọn bài để
thực hiện dạy học dự án, trình bày những nội dung trong chƣơng trình hóa học phổ
thông có nhiều ý ngh a thực tế có thể xây dựng thành các dự án học tập, nghiên cứu và
đề xuất những nguyên tắc thiết kế bài dạy trong dạy học dự án, thiết kế 3 dự án học tập
môn hóa lớp 11 THPT cùng với tiến trình thực hiện và những tƣ liệu hỗ trợ quá trình;
“Nâng cao năng lực nhận thức của HS thông qua dạy học chƣơng crom, sắt, đồng
chƣơng trình hóa học 12 – ban nâng cao” của học viên Nguyễn Th Thu Hiền năm
2012 với nội dung chính: lựa chọn, xây dựng, hệ thống hoá và phân loại đƣợc các dạng
bài tập theo các mức độ nhận thức và tƣ duy, giới thiệu lời giải hoặc hƣớng dẫn giải
bài tập, đồng thời phân tích ý ngh a, đề xuất cách sử dụng mỗi bài tập một cách hiệu
quả nhằm nâng cao năng lực nhận thức và tƣ duy của HS. Thiết kế đƣợc các giáo án
của chƣơng: Crom, sắt, đồng – Hóa Học 12 nâng cao. Mỗi bài soạn chúng tôi nhằm
gợi ý cho GV phƣơng án tổ chức hoạt động dạy học cho HS một cách hiệu quả và đa
dạng. “Sử dụng bài tập hóa học chƣơng oxi – lƣu huỳnh nhằm phát triển năng lực tự
học cho HS lớp 10 THPT” của học viên Nguyễn Nam Trung năm 2017 với nội dung
chính: hệ thống lý thuyết và các dạng bài tập có phƣơng pháp giải cùng với các bài tập
vận dụng. “Nâng cao hứng thú và kết quả học tập cho HS trung bình, yếu thông qua hệ
thống bài tập chƣơng đại cƣơng hóa hữu cơ” của học viên Đào Th Luân năm 2015 với
nội dung chính: Tóm tắt hệ thống lý thuyết chƣơng, kế hoạch bài dạy có sử dụng bài
13
tập từ dễ đến khó, hệ thống bài tập các dạng cũng nhƣ hƣớng dẫn giải cho HS trung
bình yếu thực hiện.
Tuy nhiên, đến nay chƣa có công trình nào nghiên cứu một cách cụ thể về nâng
cao năng lực tự học của học sinh thông qua dạy học môn hóa học lớp 12 chƣơng sắt và
một số kim loại quan trọng khác.
1.2. Đổi mới phƣơng pháp dạy học Hóa học ở trƣờng trung học phổ thông
1.2.1. Phƣơng pháp dạy học Hóa học
Theo “Phát triển phƣơng pháp dạy học hóa học” [14], PPDH hóa học là một
ngành khoa học vì nó nghiên cứu, làm rõ các qui luật của quá trình dạy học hóa học.
Quá trình dạy học hóa học đƣợc cấu tạo từ các thành phần cơ bản là: Mục đích dạy
học, nội dung dạy học, các phƣơng pháp dạy học, các hình thái tổ chức và phƣơng tiện
dạy học, các hoạt động của GV và HS.
1.2.2. Định hƣớng đổi mới phƣơng pháp dạy học ở trung học phổ thông nhằm
phát triển năng lực học sinh
1.2.2.1. Tính tích cực học tập
Theo ngh quyết 29 Hội ngh trung ƣng 8 khóa XI [16], đối với giáo dục phổ
thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành ph m chất, năng lực công dân,
phát hiện và bồi dƣỡng năng khiếu, đ nh hƣớng nghề nghiệp cho học sinh. Nâng cao
chất lƣợng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tƣởng, truyền thống, đạo đức, lối
sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và k năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực
tiễn. Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời. Hoàn thành
việc xây dựng chƣơng trình giáo dục phổ thông giai đoạn sau năm 2015. Bảo đảm cho
học sinh có trình độ trung học cơ sở hết lớp 9 có tri thức phổ thông nền tảng, đáp ứng
yêu cầu phân luồng mạnh sau trung học cơ sở; trung học phổ thông phải tiếp cận nghề
nghiệp và chu n b cho giai đoạn học sau phổ thông có chất lƣợng. Nâng cao chất
lƣợng phổ cập giáo dục, thực hiện giáo dục bắt buộc 9 năm từ sau năm 2020.
1.2.2.2. Phƣơng pháp tích cực [14]
Đổi mới phƣơng pháp giáo dục từ lối dạy học truyền thụ một chiều sang dạy
học theo phƣơng pháp “Dạy học tích cực” dạy học hợp tác, dạy học giải quyết vấn đề,
dạy học tình huống, dạy học nêu vấn đề, dạy học theo dự án... . Làm cho “học” là một
14
quá trình kiến tạo: tìm tòi, khám phá, phát hiện, khai thác và xử lý thông tin,... Học
sinh tự mình hình thành hiểu biết, năng lực và ph m chất. “Dạy” là quá trình tổ chức
hoạt động nhận thức cho học sinh: cách tự học, sáng tạo, hợp tác,...dạy phƣơng pháp
và k thuật lao động, dạy cách học. Học để đáp ứng những nhu cầu của cuộc sống hiện
tại và tƣơng lai...Giúp học sinh nhận thức đƣợc những điều đã học là cần thiết, bổ ích
cho bản thân và cho sự phát triển xã hội.
1.3. Phát triển năng lực học sinh
1.3.1. Khái niệm năng lực
Theo từ điển Hán Việt của GS. Nguyễn Lân, “Năng lực là khả năng đảm nhận
công việc và thực hiện tốt công việc đó nhờ có ph m chất đạo đức và trình độ chuyên
môn”.[15]
1.3.2. Năng lực chung
Theo “Phát triển năng lực HS trong dạy học hóa học”[17]: Năng lực chung là
những năng lực cơ bản, thiết yếu hoặc cốt lõi… làm nền tảng cho mọi hoạt động của con
ngƣời trong cuộc sống và lao động nhƣ: năng lực nhận thức, năng lực trí tuệ, năng lực
về ngôn ngữ và tính toán, năng lực giao tiếp, năng lực vận động,…Các năng lực này
đƣợc hình thành và pháp triển dựa trên bản năng di truyền của con ngƣời, quá trình giáo
dục và trải nghiệm trong cuộc sống, đáp ứng yêu cầu của nhiều loại hình khác nhau.
Các nhà khoa học giáo dục Việt Nam [17] đã đề xuất đ nh hƣớng chu n đầu ra
về năng lực của chƣơng trình giáo dục THPT những năm sắp tới gồm: năng lực tự học;
năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sang tạo; năng lực quản lý; năng lực giao tiếp;
năng lực hợp tác; năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông; năng lực sử
dụng ngôn ngữ và năng lực tính toán.
1.3.3. Năng lực chuyên biệt môn Hóa học
Theo “Phát triển năng lực HS trong dạy học hóa học” [17]: Mục tiêu chung của
việc giảng dạy hóa học trong trƣờng phổ thông là HS tiếp thu kiến thức về những tri
thức khoa học phổ thông cơ bản về các đối tƣợng Hóa học quan trọng trong tự nhiên
và đời sống, tập trung vào việc hiểu các khái niệm cơ bản của hóa học, về các chất, sự
biến đổi các chất, mối liên hệ qua lại giữa công nghệ hóa học, môi trƣờng và con
ngƣời và các ứng dụng của chúng trong tự nhiênvà k thuật.
15
Một số năng lực chuyên biệt hóa học nhƣ: năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học;
năng lực thực hành hóa học; năng lực tính toán; năng lực giải quyết vấn đề thông qua
môn hóa học; năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống; năng lực tƣ duy
hóa học; năng lực tự học, tự nghiên cứu
1.3.4. Năng lực tự học, tự nghiên cứu
Theo “Phát triển năng lực HS trong dạy học hóa học” [17]: Xác đ nh đƣợc
nhiệm vụ học tập một cách tự giác, chủ động; tự đặt đƣợc mục tiêu học tập để đòi hỏi
sự nỗ lực phấn đấu thực hiện.
Lập và thực hiện kế hoạch học tập một cách nghiêm túc, nề nếp; thực hiện các
cách học: Hình thành cách ghi nhớ của bản thân; phân tích nhiệm vụ học tập để lựa
chọn đƣợc các nguồn tài liệu đọc phù hợp: các đề mục, các đoạn bài ở SGK, sách tham
khảo, internet; lƣu giữ thông tin có chọn lọc bằng cách ghi tóm tắt các đề cƣơng chi
tiết, bằng bản đồ khái niệm, bảng, các từ khóa; ghi chú bài giảng của GV theo các ý
chính; tra cứu tài liệu ở thƣ viện nhà trƣờng theo yêu cầu của nhiệm vụ học tập.
Nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân khi thực hiện các
nhiệm vụ học tập thông qua lời góp ý của GV, bạn bè; chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ
của ngƣời khác khi gặp khó khan trong học tập.
1.4. Tự học
1.4.1. Tự học là gì?
Theo GS.TSKH. Nguyễn Cảnh Toàn: “Tự học là tự mình động não, suy ngh ,
sử dụng các năng lực trí tuệ quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp... và có khi cả cơ
bắp khi phải sử dụng công cụ cùng các ph m chất của mình, rồi cả động cơ, tình
cảm, cả nhân sinh quan, thế giới quan nhƣ tính trung thực, khách quan, có chí tiến
thủ, không ngại khó, ngại khổ, kiên trì, nhẫn nại, lòng say mê khoa học, ý muốn thi đỗ,
biến khó khăn thành thuận lợi... vv... để chiếm l nh một l nh vực hiểu biết nào đó của
nhân loại, biến l nh vực đó thành sở hữu của mình”[11].
1.4.2. Vai trò của tự học
Theo “Phát triển năng lực HS trong dạy học hóa học” [17], bản chất của tự học
là sự tự lực của ngƣời học trong việc tìm kiếm tri thức cho bản thân, tức là tự tổ chức,
tự điều khiển, tự điều chỉnh, tự kiểm tra, tự đánh giá quá trình học tập.
16
Muốn rèn đƣợc năng lực tự học thì trƣớc hết và quan trọng nhất là phải rèn
luyện cho các em năng lực tƣ duy độc lập. Trong dạy học hóa học phải rèn cho HS có
thói quen suy ngh và hành động độc lập, từ tƣ duy độc lập sẽ dẫn đến tƣ duy phe
phán, khả năng phát hiện, giải quyết vấn đề rồi đến tƣ duy sáng tạo. Độc lập là tiền đề
cho tự học cũng là tiền đề cho sự sáng tạo, từ đó góp phần cho sự phát triển năng lực
tự học cho HS.
1.4.3. Các mức độ tự học
1.4.3.1. Tự học hoàn toàn (không có giáo viên)
Theo “Phát triển năng lực HS trong dạy học hóa học” [17], HS thông qua tài
liệu, qua tìm hiểu thực tế, học kinh nghiệm của ngƣời khác. HS gặp nhiều khó khăn do
có nhiều lỗ hổng kiến thức, HS khó thu xếp tiến độ, lập kế hoạch tự học, không tự
đánh giá đƣợc kết quả tự học của mình…
1.4.3.2. Tự học trong một giai đoạn của quá trình học tập
Thí dụ nhƣ học bài hay làm bài tập ở nhà khâu vận dụng kiến thức là công
việc thƣờng xuyên của HS phổ thông. Để giúp HS có thể tự học ở nhà, GV cần tăng
cƣờng kiểm tra, đánh giá kết quả học bài, làm bài tập ở nhà của HS.
1.4.3.3. Tự học qua tài liệu hƣớng dẫn
Trong tài liệu trình bày cả nội dung, cách xây dựng kiến thức, cách kiểm tra kết
quả sau mỗi phần, nếu chƣa đạt thì chỉ dẫn cách tra cứu, bổ sung, làm lại cho đến khi
đạt đƣợc. Song nếu chỉ dùng tài liệu tự học HS cũng có thể gặp khó khăn vì không biết
hỏi ai khi có vấn đề chƣa hiểu.
1.4.3.4. Tự học dƣới sự hƣớng dẫn của GV ở lớp
Với hình thức này cũng đem lại kết quả nhất đ nh. Song nếu HS chỉ sử dụng
SGK nhƣ hiện nay thì họ cũng gặp khó khăn khi tiến hành tự học vì thiếu sự hƣớng
dẫn về phƣơng pháp học.
1.5. Bài tập hóa học
1.5.1. Khái niệm
Theo từ điển tiếng việt [15], bài tập là yêu cầu của chƣơng trình cho HS làm để
vận dụng những điều đã học và cần giải quyết vấn đề bằng phƣơng pháp khoa học.
Một số tài liệu lý luận dạy học “thƣờng dùng bài toán hoá học” để chỉ những bài tập
17
đ nh lƣợng - đó là những bài tập có tính toán - khi HS cần thực hiện những phép tính
nhất đ nh.
Theo các nhà lý luận dạy học Liên Xô cũ , bài tập bao gồm cả câu hỏi và bài
toán, mà trong khi hoàn thành chúng, HS vừa nắm đƣợc, vừa hoàn thiện một tri thức hay
một k năng nào đó, bằng cách trả lời miệng, trả lời viết hoặc kèm theo thực nghiệm.
1.5.2. Ý ngh a, tác dụng của bài tập hóa học
1.5.2.1. Tác dụng trí dục
- Giúp HS hiểu đúng và biết cách vận dụng kiến thức đã học.
- Mở rộng sự hiểu biết của HS về kiến thức đã học trên nền tảng nội dung
chƣơng trình.
- Thúc đ y sự rèn luyện k năng, k xảo cần thiết về hóa học.
- Củng cố kiến thức, xây dựng mối liên hệ giữa các đơn v kiến thức và hệ
thống hóa kiến thức hóa học trong chƣơng trình.
- Giải BTHH giúp HS phát triển tƣ duy: phân tích, tổng hợp, so sánh, diễn d ch,
qui nạp…
1.5.2.2. Tác dụng đức dục
Giải BTHH giúp HS rèn luyện đức tính tốt của con ngƣời nhƣ tính kiên nhẫn,
cần cù ch u khó, c n thận, tính trung thực, sáng tạo và lòng yêu thích khoa học.
1.5.2.3. Tác dụng giáo dục kỹ thuật tổng hợp
Những qui trình sản xuất, trang thiết b , nguyên vật liệu thể hiện trong nội dung
BTHH giúp HS hiểu rõ hơn các nguyên tắc k thuật đƣợc vận dụng trong nhà máy hóa
chất nhằm tiết kiệm nguyên liệu, tiết kiệm năng lƣợng, giải giá thành sản ph m, bảo vệ
môi trƣờng, xử lí chất gây ô nhiễm…
1.5.3. Phân loại bài tập hóa học
Theo quan niệm thông thƣờng, bài tập gồm cả câu hỏi và bài toán. Bài tập hóa
học đƣợc chia làm 2 loại là bài tập trắc nghiệm tự luận thƣờng quen gọi là bài tập tự
luận và bài tập trắc nghiệm khách quan thƣờng quen gọi là bài tập trắc nghiệm .
BTHH đƣợc phân loại dựa trên một số tiêu chí sau:
1.5.3.1. Dựa vào nội dung toán học của BTHH
Dựa vào dữ liệu và yêu cầu của bài tập, chúng tôi phân loại nhƣ sau:
18
- Bài tập đ nh tính không có tính toán .
- Bài tập đ nh lƣợng có tính toán .
1.5.3.2. Dựa vào hoạt động của HS khi giải BTHH
Dựa vào dữ liệu và yêu cầu của bài tập, chúng tôi phân loại nhƣ sau:
- Bài tập lý thuyết.
- Bài tập thực nghiệm sử dụng thí nghiệm hóa học .
1.5.3.3. Dựa vào yêu cầu của BTHH
Dựa vào dữ liệu và yêu cầu của bài tập, chúng tôi phân loại nhƣ sau: bài tập cân
bằng phản ứng; viết chuỗi phản ứng; nhận biết – điều chế - tách chất; xác đ nh thành
phần hỗn hợp…
1.5.3.4. Dựa vào cách thức tiến hành kiểm tra
Dựa vào dữ liệu và yêu cầu của bài tập, chúng tôi phân loại nhƣ sau:
- Bài tập trắc nghiệm.
- Bài tập tự luận.
1.5.3.5. Dựa vào phƣơng pháp giải bài tập
- Bài tập theo phƣơng trình phản ứng, công thức hóa học.
- Bài tập áp dụng sự bảo toàn khối lƣợng, bảo toàn mol nguyên tố, bảo toàn
điện tích, bảo toàn electron,…
- Bài tập sử dụng giá tr trung bình; qui đổi hỗn hợp nhiều chất thành hỗn hợp
các nguyên tố…
- Bài tập biện luận.
1.5.3.6. Dựa vào mục đích sử dụng
- Bài tập kiểm tra đầu giờ.
- Bài tập củng cố kiến thức.
- Bài tập dùng bồi dƣỡng HS giỏi, phụ đạo HS yếu.
1.5.4. Mối quan hệ giữa việc giải bài tập hóa học và việc phát triển năng lực tự
học cho học sinh
Việc giải bài tập hóa học giúp phát triển năng lực tự học cho HS, khi năng lực tự
học phát triển thì việc giải bài tập hóa học đƣợc dễ dàng hơn và giải đƣợc các bài tập
khó hơn. Nói chung, việc giải bài tập hóa học và phát triển năng lực tự học có mối quan
19
hệ tƣơng hỗ. Ví dụ: HS giải bài tập liên quan đến bài Sắt thì HS sẽ nắm vững kiến thức
về bài Sắt một cách sâu hơn từ đó giúp HS có thể tự nghiên cứu bài Hợp chất của sắt.
Khi HS giải không đƣợc bài tập nào đó thì HS phải nghiên cứu kiến thức lý thuyết
có liên quan đồng thời phải nghiên cứu phƣơng pháp giải dạng bài tập đó, từ đó giúp HS
nắm đƣợc phƣơng pháp cũng nhƣ lý thuyết liên quan nên HS sẽ giải đƣợc bài tập tƣơng
tự. Ví dụ: HS giải bài tập sắt và hợp chất theo phƣơng pháp bảo toàn electron, thì HS phải
nắm đƣợc lý thuyết bài sắt và hợp chất của sắt đồng thời HS phải nắm đƣợc phƣơng pháp
giải bảo toàn electron, từ đó HS có thể tự giải đƣợc các bài tập khác tƣơng tự.
Khi HS giải nhiều bài tập sẽ rèn luyện cho HS k năng nhận đ nh nội dung lý
thuyết có trong bài tập, k năng tính toán, k năng phân tích bài tập, từ đó giúp HS có
hứng thú nghiên cứu lý thuyết cũng nhƣ phƣơng pháp giải.
1.6. Thực trạng sử dụng bài tập hóa học trong dạy học tự học và tình hình HS tự
học ở một số trƣờng THPT tỉnh An Giang
1.6.1. Mục đích điều tra
Nhằm nắm đƣợc tình hình tự học của HS ở một số trƣờng THPT, từ đó có sự
đ nh hƣớng phƣơng pháp phù hợp nhằm nâng cao năng lực tự học của HS góp phần
vào sự phát triển chung của giáo dục tại đơn v .
1.6.2. Đối tƣợng điều tra
- GV một số trƣờng trên đ a bàn tỉnh An Giang.
- HS hai trƣờng THPT Nguyễn Văn Thoại và THPT Vọng Thê, Huyện Thoại
Sơn tỉnh An Giang.
1.6.3. Phƣơng pháp điều tra
- Chúng tôi đã tiến hành điều tra bằng phiếu tham khảo ý kiến 68 GV hóa học ở
11 trƣờng THPT ở An Giang. Số phiếu thu hồi đƣợc là 66 phiếu.
- Chúng tôi cũng đã gửi phiếu điều tra đến 600 HS ở 03 trƣờng THPT khác
nhau ở An Giang. Số phiếu thu hồi đƣợc là 597 phiếu.
1.6.4. Nội dung và kết quả điều tra
1.6.4.1. Phiếu điều tra học sinh
Gồm 17 câu hỏi xoay quanh 6 vấn đề:
a Tìm hiểu thái độ, tình cảm, nhận thức của HS về BTHH
20
Câu 1: Thái độ của HS đối với các giờ BTHH
Thái độ Số ý kiến Tỉ lệ %
Rất thích 66 11,1
Thích 231 38,7
Bình thƣờng 270 45,2
Không thích 30 5,0
Câu 4: Ứng xử của HS khi gặp một bài tập khó
Phƣơng án Số ý kiến Tỉ lệ %
Mày mò tự tìm lời giải 117 19,7
Xem k bài mẫu GV đã
hƣớng dẫn
243 40,6
Tham khảo lời giải trong
sách bài tập
156 26,1
Chán nản, không làm 81 13,6
b Việc chu n b cho tiết bài tập và giải bài tập của HS
Câu 2: Thời gian HS dành để làm BTHH trƣớc khi đến lớp
Thời gian Số ý kiến Tỉ lệ %
Không cố đ nh 414 69,4
Khoảng 30 phút 51 8,5
Từ 30 đến 60 phút 75 12,6
Trên 60 phút 57 9,5
Câu 3: Chu n b cho tiết bài tập
Phƣơng án Số ý kiến Tỉ lệ %
Làm trƣớc những bài tập
về nhà
237 39,7
Đọc, tóm tắt, ghi nhận
những chỗ chƣa hiểu
147 24,6
Đọc lƣớt qua các bài tập 147 24,6
Không chu n b gì cả 66 11,1
21
Câu 5: Số lƣợng bài tập HS làm đƣợc
Ai% 12,5 37,5 62,5 87,5
Số ý kiến 63 252 201 81
(12,5*63) (252*37,5) (201*62,5) (81*87,5)
50,1%
597
A
  
 
Câu 7: Việc giải bài tập tƣơng tự của HS
Mức độ Số ý kiến Tỉ lệ %
Chƣa bao giờ 84 14,1
Thỉnh thoảng 468 78,4
Thƣờng xuyên 39 6,5
Rất thƣờng xuyên 6 1,0
c Tìm hiểu những khó khăn mà các em gặp phải khi giải bài tập và các yếu tố
giúp HS giải thành thạo một dạng bài tập
Câu 6: Thời gian GV dành để giải bài mẫu ở lớp
Số ý kiến Tỉ lệ %
Dƣ để theo dõi và ghi chép 36 6,0
Vừa đủ để theo dõi và ghi chép 348 58,3
Đủ để theo dõi nhƣng chƣa k p ghi chép 144 24,1
Không đủ để theo dõi và ghi chép 69 11,6
Câu 8: Những khó khăn mà HS gặp phải khi giải BTHH
Số ý kiến Tỉ lệ %
- Thiếu bài tập tƣơng tự 330 55,3
- Không có bài giải mẫu 387 64,8
- Các bài tập không đƣợc xếp từ dễ đến khó 291 48,7
- Không có đáp số cho bài tập tƣơng tự 297 49,8
Câu 9: Yếu tố giúp HS giải tốt bài tập
Số ý kiến Tỉ lệ %
- GV giải k 1 bài mẫu 393 65,8
- Em xem lại bài tập đã giải 381 63,8
22
- Em tự làm lại bài tập đã giải 297 49,7
- Em từng bƣớc làm quen và nhận dạng bài tập 351 58,8
- Em làm các bài tập tƣơng tự 351 58,8
d Tìm hiểu nhận thức của HS về tự học và vai trò của tự học
Câu 11: Sự đầu tƣ để học tốt môn hóa học
Số ý
kiến
Tỉ lệ
%
Xếp hạng
Chỉ cần học trên lớp là đủ 252 42,2 3
Học thêm 387 64,8 1
Dành nhiều thời gian tự học có sự hƣớng dẫn của GV 357 59,8 2
Câu 12: Sự cần thiết của tự học để đạt kết quả cao trong các kì thi hoặc kiểm tra
Số ý kiến Tỉ lệ %
Rất cần thiết 351 58,8
Cần thiết 201 33,7
Bình thƣờng 36 6,0
Không cần thiết 9 1,5
Câu 13 : Lý do HS cần phải tự học
Số ý kiến Tỉ lệ %
Giúp HS hiểu bài trên lớp sâu sắc hơn 375 62,8
Giúp HS nhớ bài lâu hơn 399 66,8
Phát huy tính tích cực của HS 321 53,8
Kích thích hứng thú tìm tòi nâng cao mở rộng kiến thức 324 54,3
Tập thói quen tự học và tự nghiên cứu suốt đời 294 49,2
Rèn luyện thêm khả năng suy luận logic 369 63,7
Nội dung đang học thƣờng đề cập trong các kì thi 384 64,3
23
e Tìm hiểu về vấn đề sử dụng thời gian và cách thức tự học
Câu 14: HS sử dụng thời gian tự học
Số ý kiến Tỉ lệ %
Để đọc lại bài trên lớp 390 65,3
Để chu n b bài trên lớp theo hƣớng dẫn 318 53,3
Để đọc tài liệu tham khảo 282 47,2
Để làm bài tập 320 53,3
Câu 15 : Cách thức tự học của HS
Số ý kiến Tỉ lệ %
Chỉ học bài, làm bài khi cần thiết 336 56,3
Học theo hƣớng dẫn, có nội dung câu hỏi, bài tập của GV 327 54,8
Chỉ học phần nào quan trọng, cảm thấy thích thú 339 56,8
Tự giải bài tập theo đ nh hƣớng GV 330 55
f Tìm hiểu những khó khăn mà các em gặp phải khi tự học và các yếu tố tác
động đến hiệu quả của việc tự học
Câu 16: Những khó khăn mà HS gặp phải trong quá trình tự học
Số ý
kiến
Tỉ lệ % Xếp hạng
Thiếu tài liệu học tập 345 57,8 3
Thiếu sự hƣớng dẫn cụ thể cho việc học tập 375 62,8 1
Kiến thức rộng khó bao quát 360 60,3 2
Thiếu hệ thống BT theo đ nh hƣớng tự học 300 50 4
Câu 17 : Những tác động đến hiệu quả của việc tự học
Số ý kiến Tỉ lê % Xếp hạng
Niềm tin và sự chủ động của HS 357 59,8 3
Sự tổ chức, hƣớng dẫn của GV 372 62,3 1
Tài liệu hƣớng dẫn học tập 366 61,3 2
24
Qua khảo sát tôi nhận thấy tình hình HS tự học chƣa đƣợc cao, sự hứng thú của
HS đối với học hóa học còn chƣa cao, HS còn thiếu hệ thống các bài tập nhằm nâng
cao năng lực tự học.
1.6.4.2. Phiếu điều tra cho giáo viên
Chúng tôi nêu lên 12 câu hỏi, xoay quanh 4 nội dung:
a) Tình hình xây dựng HTBT của GV
Câu 2: Sự đầy đủ các dạng và bao quát kiến thức của BTHH trong SGK và
sách bài tập
Thái độ Số ý kiến Tỉ lệ %
Rất đầy đủ 2 3,0
Đầy đủ 20 30,3
Chƣa đầy đủ 44 66,7
Câu 3: Sự cần thiết phải sử dụng thêm HTBT để nâng cao năng lực tự học của HS
Số ý kiến Tỉ lệ %
Rất cần thiết 46 69,7
Cần thiết 18 27,3
Bình thƣờng 1 1,5
Không cần thiết 1 1,5
Câu 4: Mức độ sử dụng thêm HTBT
Số ý kiến Tỉ lệ %
Rất thƣờng xuyên 18 27,3
Thƣờng xuyên 36 54,5
Thỉnh thoảng 12 18,2
Chƣa bao giờ 0 0,0
Câu 5: Nguồn gốc của HTBT mà thầy cô đã sử dụng thêm
Số ý kiến Tỉ lệ %
Sách tham khảo 50
Mạng internet 24
Tự xây dựng 18
25
Câu 6: HTBT đƣợc thiết kế theo
Số ý kiến Tỉ lệ %
Bài học 20
Chƣơng 34
Chuyên đề 32
Câu 7: Cách thức sử dụng HTBT
Số ý kiến Tỉ lệ %
- HS tự giải sau khi học xong bài học. 12
- GV giải bài mẫu, HS về nhà làm bài tập tƣơng tự. 30
- GV giải bài mẫu, HS về nhà làm bài tập tƣơng tự có kèm theo đáp số. 36
b Cách nhìn nhận và suy ngh của GV về vai trò của BTHH trong dạy học hóa học
Câu 1: Mức độ quan trọng của những nội dung dạy học hóa học
NỘI DUNG
MỨC ĐỘ QUAN TRỌNG
1 2 3 4
Kiến thức hóa học mới 0 0 4,48 8 18
BTHH 0 0 4,64 4 16
Thí nghiệm thực hành 0 2 4,03 14 30
Liên hệ lý thuyết thực tế 0 0 4,12 12 34
c Tình hình dạy BTHH ở trƣờng THPT: mức độ thành công, những khó khăn
gặp phải khi dạy BTHH
Câu 8 : Số lƣợng bài tập trung bình mà thầy cô hƣớng dẫn giải trong 1 tiết học
Ai 2 bài 3 bài 4 bài 5 bài > 5 bài
Số ý kiến 8 24 16 18 0
(8*2) (24*3) (16*4) (18*5)
3,6
66
A
  
 
Số bài tập đƣợc thực hiện trong một tiết học trung bình là 3,6 bài
26
Câu 9: Số HS làm đƣợc bài tập ở lớp
Ai% 12,5 37,5 62,5 87,5
Số ý kiến 0 30 30 6
(12,5*0) (30*37,5) (30*62,5) (6*87,5)
53,4%
66
A
  
 
Câu 10 : Những khó khăn mà thầy cô gặp phải trong khi dạy BTHH
Nội dung
Mức độ khó khăn
1 2 3 4 5
Không đủ thời gian 0 6 8 18 34
Trình độ HS không đều 0 0 10 36 20
Không có HTBT chất lƣợng hỗ trợ HS 0 5 7 18 36
c Biện pháp xây dựng và sử dụng hệ thống BTHH bồi dƣỡng năng lực tự học,
tự làm bài tập cho HS.
Câu 11: Mức độ cần thiết của việc xây dựng hệ thống BTHH bồi dƣỡng năng
lực tự học cho HS
Số ý kiến Tỉ lệ %
Rất cần thiết 62 93,9
Cần thiết 4 6,1
Bình thƣờng 0 0,0
Không cần thiết 0 0,0
Câu 12: Mức độ cần thiết của các biện pháp xây dựng hệ thống BTHH bồi
dƣỡng năng lực tự học cho HS
Biện pháp
Mức độ cần thiết
1 2 3 4 5
Soạn theo từng bài học 0 6 10 16 34
Phân dạng 0 0 4 8 54
Có hƣớng dẫn cách giải cho từng dạng 0 4 4 12 46
Có bài giải mẫu cho từng dạng 0 2 4 20 40
27
Có đáp số cho các bài tập tƣơng tự 0 2 8 28 28
Xếp từ dễ đến khó 0 0 2 14 50
Có bài tập tổng hợp để HS hệ thống và cũng cố
kiến thức
0 2 2 22 40
Qua khảo sát về tình hình của GV tôi nhận thấy GV rất có hứng thú về việc có
một hệ thống bài tập nhằm nâng cao năng lực tự học cho HS.
Từ kết quả điều tra trên là cơ sở cho phép chúng tôi nêu lên một số vấn đề cần
đƣợc hiểu và làm theo quan điểm tiếp cận hệ thống, góp phần thúc đ y việc tự học, tự
nghiên cứu của học sinh lên một mức cao hơn.
Tiểu kết chƣơng 1
Trong chƣơng này, chúng tôi đã trình bày quá trình hình thành, phát triển và
ứng dụng PP tự học; cơ sở lí luận và thực tiễn của phƣơng pháp và việc vận dụng vào
dạy học hóa học THPT.
Những đ nh hƣớng đổi mới PPDH ở THPT nhằm phát triển năng lực tự học
cho HS.
Các khái niệm về năng lực và năng lực chuyên biệt hóa học. Các vấn đề về tự
học và các hình thức tự học. Các khái niệm, ý ngh a, tác dụng của BTHH.
Chúng tôi đã khảo sát thực tế tình hình tự học của HS và việc sử dụng BTHH
của GV cho HS giải, từ đó tôi nhận thấy cần phải có một hệ thống BTHH để nâng cao
năng lực tự học cho HS.
Những cơ sở lí luận trên sẽ đƣợc chúng tôi vận dụng trong quá trình thiết kế và
thực hiện các phƣơng pháp dạy học tự học trong giảng dạy chƣơng sắt và một số kim
loại khác, hóa học lớp 12 THPT trong chƣơng 2 sau đây.
28
Chương 2. XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP
THEO ĐỊNH HƢỚNG TỰ HỌC TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC
PHẦN SẮT VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN TRỌNG KHÁC
LỚP 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
2.1. Phân tích nội dung phần Sắt và một số kim loại quan trọng khác trong
chƣơng trình hóa học 12 trung học phổ thông
Theo chƣơng trình SGK hóa học [18], tôi tóm tắt lại những nội dung chủ yếu
của chƣơng Sắt và một số kim loại khác trong chƣơng trình hóa học 12 THPT để phân
tích cấu trúc, đặc điểm chƣơng qua đó đề xuất BTHH hiệu quả và đáp ứng đƣợc mục
tiêu giáo dục.
2.1.1. Cấu tr c, nội dung
Bài 31: Sắt 1 tiết gồm các phần: V trí trong BTH, tính chất vật lý, tính chất
hóa học, trạng thái tự nhiên.
Bài 32: Hợp chất của sắt 2 tiết gồm các phần: Hợp chất sắt II , hợp chất sắt III .
Bài 33: Hợp kim của sắt 1 tiết gồm các phần: Gang, thép.
Bài 34: Crom và hợp chất của crom 2 tiết gồm các phần: V trí trong BTH,
tính chất vật lý, tính chất hóa học, hợp chất của crom.
Bài 35: Đồng và hợp chất của đồng giảm tải
Bài 36: Sơ lƣợc về Niken, Kẽm, Chì, Thiếc giảm tải
Bài 37: Luyện tập: Tính chất hóa học của sắt và hợp chất của sắt 2 tiết gồm
các phần: kiến thức cần nhớ và bài tập.
Bài 38: Luyện tập: Tính chất hóa học của Crom, Đồng và hợp chất của chúng 1
tiết gồm các phần: kiến thức cần nhớ và bài tập.
Bài 39: Thực hành: Tính chất hóa học của sắt, đồng và những hợp chất của sắt, crom.
2.1.2. Mục tiêu dạy học (theo chuẩn kiến thức và kỹ năng)
2.1.2.1. Về kiến thức
Học sinh biết:
- Cấu tạo nguyên tử và v trí của crom, sắt, đồng và một số kim loại chuyển
tiếp thƣờng gặp nhƣ Ag, Au, Ni, Zn, Sn, Pb trong bảng tuần hoàn.
29
- Cấu tạo đơn chất của crom, sắt, đồng và một số kim loại chuyển tiếp nêu trên.
- Phƣơng pháp sản xuất, thành phần, tính chất và ứng dụng của gang, thép; một
số ứng dụng của crom, đồng.
Học sinh hiểu:
- Sự xuất hiện các trạng thái oxi hóa của crom, sắt, đồng.
- Tính chất lí hóa học của crom, sắt, đồng, một số kim loại chuyển tiếp và một
số hợp chất quan trọng của chúng.
- Sản xuất và ứng dụng của crom, sắt, đồng, một số kim loại chuyển tiếp và
hợp chất của chúng. Phƣơng pháp sản xuất, thành phần, tính chất và ứng dụng của
gang, thép.
2.1.2.2. K năng
HS có đƣợc hệ thống k năng hoá học phổ thông cơ bản và tƣơng đối thành
thạo, thói quen làm việc khoa học, gồm:
- K năng học tập hoá học;
- K năng thực hành hoá học;
- Rèn luyện k năng vận dụng kiến thức hoá học để giải thích tính chất của các
chất và một số vấn đề trong thực tiễn đời sống.
- Biết phán đoán và so sánh để tìm hiểu tính chất của các chất.
2.1.2.3. Thái độ
- Hứng thú học tập môn hoá hoá học.
- Có những đức tính: c n thận, kiên nhẫn, trung thực trong công việc.
Biết yêu quý thiên nhiên và bảo vệ tài nguyên, khoáng sản.
- Ý thức tuyên truyền, vận dụng những tiến bộ của khoa học nói chung, của
Hoá học nói riêng vào đời sống, sản xuất.
- Có tinh thần trách nhiệm đối với bản thân, gia đình và xã hội. Có ý thức vận
dụng những kiến thức Hóa học để khai thác, giữ gìn và bảo vệ môi trƣờng.
2.1.3. Hệ thống kiến thức - k năng
2.1.3.1. Sắt
- Nhận thức đƣợc mối quan hệ giữa v trí của Fe trong hệ thống tuần hoàn- cấu
tạo nguyên tử - tính chất hoá học.
30
- Cấu tạo mạng tinh thể của Fe để từ đó suy ra đƣợc tính chất vật lí của Fe.
- Vai trò quan trọng của sắt trong đời sống mà đặc biệt là trong k thuật.
- Biết dựa vào các tính chất của Fe để giải thích các ứng dụng của Fe.
2.1.3.2. Hợp chất của sắt.
- Nắm đƣợc tính chất hoá học chung của các oxit sắt, là oxit bazơ, của các
hiđrôxit sắt là bazơ và minh họa tính chất hoá học này bằng các pƣhh.
- Biết nguyên tắc và những pƣhh cụ thể điều chế sắt II hiđrôxit và sắt III
hiđrôxit. Những hidrôxit này b phân huỷkhi đốt nóng tạo ra những oxit tƣơng ứng và
điều kiện kèm theo sự phân huỷ này.
- Hợp chất sắt II là chất khử, khi b oxi hoá nó biến thành hợp chất sắt III .
Dẫn ra đƣợc những pƣhh để minh hoạ.
- Hợp chất sắt III là chất oxi hoá, khi b khử nó biến thành hợp chất sắt II .
Viết đƣợc các phƣơng trình phản ứng minh hoạ.
- Nhận biết các ion Fe2+
và Fe3+
trong Dd bằng phƣơng pháp hoá học.
2.1.3.3. Hợp kim của sắt.
- Nắm đƣợc nguyên tắc sản xuất gang và biết các pƣ hoá học xảy ra trong quá
trình luyện quặng thành gang trong lò cao.
- Biết nguyên liệu chính trong sản xuất gang và vai trò của chúng trong quá
trình sản xuất.
- Biết một số quặng sắt trong tự nhiên.
- Biết một số biện pháp k thuật đƣợc vận dụng trong quá trình sản xuất nhằm
gia tăng tốc độ của pƣ hoá học và chất lƣợng gang.
- Nắm đƣợc nguyên tắc sản xuất thép và những pƣ hoá học xãy ra trong quá
trình sản xuất.
- Những ƣu và nhƣợc điểm chính của các pp luyện thép.
- Biết những nguyên liệu cơ bản dùng để luyện thép.
2.1.3.4. Crom và hợp chất của crom
- Biết cấu hình electron và v trí của crôm trong bảng tuần hoàn.
- Hiểu đƣợc tính chất lí, hoá học của đơn chất crôm
- Hiểu đƣợc sự hình thành các trạng thái oxi hoá của crôm.
31
- Vận dụng đặc điểm cấu tạo nguyên tử và cấu tạo đơn chất để giải thích những
tính chất lí, hoá học đặc biệt của crôm.
- Rèn luyện k năng học tập theo phƣơng pháp nghiên cứu, tƣ duy logic.
2.1.3.5. Đồng và hợp chất của đồng (giảm tải)
2.1.3.6. Sơ lƣợc về Niken, Kẽm, Chì, Thiếc (giảm tải)
2.1.3.7. Luyện tập: Tính chất hóa học của sắt và hợp chất của sắt
- Vì sao sắt thƣờng có số oh +2 và +3.
- Vì sao TCHH cơ bản của hợp chất sắt II là tính khử, của hợp chất sắt III là
tính oh.
- Giải bài tập về sắt và hợp chất của sắt.
2.1.3.8. Luyện tập: Tính chất hóa học của Crom, Đồng và hợp chất của ch ng
- Cấu hình electron bất thƣờng của nguyên tử Cr, Cu.
- Vì sao Cu có số oxi hóa +1 và +2, còn Cr có số oxi hóa từ +1 đến +6.
- Viết PTHH dạng phân tử và ion thu gọn của các phản ứng thể hiện tính chất
hóa học của crom và đồng.
2.1.3.9. Thực hành: Tính chất hóa học của sắt, đồng và những hợp chất của sắt, crom
- Củng cố kiến thức về một số tính chất hóa học của các kim loại Cr, Fe, Cu và
những hợp chất của chúng.
- Tiếp tục rèn luyện k năng tiến hành thí nghiệm với lƣợng nhỏ hoá chất.
2.2. Nguyên tắc và quy trình xây dựng bài tập theo định hƣớng tự học
2.2.1. Nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập theo định hƣớng tự học
Nguyên tắc 1: Hệ thống bài tập cần đƣợc phân chia theo chủ đề và phải tóm tắt
các nội dung quan trọng phần ý thuyết của chủ đề đó.trƣớc nhóm các bài tập cùng chủ đề.
Nguyên tắc 2: Các bài tập trong hệ thống bài tập cần phải đa dạng, phong phú,
sát với chủ đề lý thuyết.
Nguyên tắc 3: Các bài tập trong hệ thống phải đƣợc sắp xếp theo dạng, sắp xếp
từ dễ đến khó.
Nguyên tắc 4: Các dạng bài tập phải có hƣớng dẫn cách giải chung và đƣa ra ví
dụ minh họa
32
2.2.2. Qui trình xây dựng hệ thống bài tập theo định hƣớng tự học
Bƣớc 1: Xác định mục đích của hệ thống bài tập
Mục đích xây dựng hệ thống bài tập phần sắt và một số kim loại khác, lớp 12
chƣơng trình cơ bản nhằm củng cố kiến thức và phát triển năng lực tự học cho HS.
Bƣớc 2. Xác định nội dung các bài/chủ đề trong hệ thống bài tập
Nội dung của hệ thống bài tập phải bao quát đƣợc kiến thức của các bài/chủ đề
trong chƣơng “Sắt và các kim loại quan trọng”.
Để xây dựng một bài tập hóa học đáp ứng đƣợc mục tiêu của từng bài/chủ đề
trong chƣơng, GV phải trả lời đƣợc các câu hỏi sau: Bài tập nhằm giải quyết vấn đề
gì? Có thể sử dụng bài tập này trong bài học/chủ đề nào của chƣơng? Bài tập có liên
hệ với những kiến thức cũ và mới nhƣ thế nào?
Bƣớc 3. Tóm tắt những nội dung lí thuyết quan trọng của bài/chủ đề
Bƣớc 4. Xác đ nh các dạng bài tập có thể có trong từng bài/chủ đề và hƣớng
dẫn giải các dạng bài tập đó
Trong chƣơng phần sắt và các kim loại quan trong khác, lớp 12 trung học phổ
thông chƣơng trình cơ bản , có thể xây dựng các dạng bài tập đ nh tính sau:
- Dạng 1: Giải các bài tập có quan sát và giải thích các hiện tƣợng.
- Dạng 2: Điều chế các chất.
- Dạng 3: Nhận biết các chất.
- Dạng 4: Xác đ nh tạp chất lẫn trong các chất, tách các hỗn hợp, điều chế
những chất mới.
- Dạng 5: Viết phƣơng trình phản ứng của dãy biến hóa của các chất.
- Dạng 6: Thiết kế bài tập có sử dụng hình vẽ liên quan đến thí nghiệm.
Và các dạng bài tập đ nh lƣợng sau:
- Dạng 1: Bài tập về nồng độ dung d ch: tính nồng độ dung d ch, pha chế
dung d ch…
- Dạng 2: Tính thành phần % của hỗn hợp theo số mol, theo khối lƣợng, theo
thể tích…
- Dạng 3: Hiệu suất của phản ứng
- Dạng 4: Xác đ nh tên nguyên tố, thiết lập công thức phân tử…
33
Bƣớc 5. Xây dựng các bài tập từ dễ đến khó cho từng dạng bài tập, có hƣớng
dẫn giải
Thu thập thông tin để soạn hệ thống bài tập
 Gồm các bƣớc cụ thể: Thu thập các sách bài tập, các tài liệu liên quan đến hệ
thống bài tập chƣơng sắt và một số kim loại quan trọng; Tham khảo sách, báo, tạp
chí… có liên quan;
 Tìm hiểu, nghiên cứu thực tế những nội dung hóa học có liên quan đến đời
sống. Số tài liệu thu thập đƣợc càng nhiều và càng đa dạng thì việc biên soạn càng
nhanh chóng và có chất lƣợng, hiệu quả. Vì vậy, cần tổ chức sƣu tầm, tƣ liệu một cách
khoa học và có sự đầu tƣ về thời gian.
Tiến hành soạn thảo bài tập
 Bƣớc đầu tiên trong công đoạn này là soạn từng loại bài tập, cụ thể:
 Bổ sung thêm các dạng bài tập còn thiếu hoặc những nội dung chƣa có bài tập
trong sách giáo khoa, sách bài tập;
 Chỉnh sửa các bài tập trong sách giáo khoa, sách bài tập không phù hợp nhƣ
quá khó hoặc quá nặng nề, chƣa chính xác…
Bƣớc 6: Tham khảo, trao đổi ý kiến với đồng nghiệp
Sau khi xây dựng xong các bài tập, GV tham khảo ý kiến các đồng nghiệp về
tính chính xác, tính khoa học, tính phù hợp với trình độ của HS.
Bƣớc 7: Thực nghiệm, chỉnh sửa và bổ sung
Để khẳng đ nh lại mục đích của hệ thống bài tập là nhằm củng cố kiến thức và
phát triển năng lực tự học cho HS, GV trao đổi với các GV thực nghiệm về khả năng
nắm vững kiến thức và phát triển năng lực tự học cho HS thông qua hoạt động giải các
bài tập.
34
2.3. Hệ thống bài tập theo hƣớng tự học nhằm phát triển năng lực tự học.
2.3.1. Bài Sắt
A. Hệ thống lý thuyết trọng tâm
I. Khái quát
chung về
nguyên tố Fe.
- Kí hiệu nguyên tố: Fe
- Số hiệu nguyên tử: 26
- Nguyên tử khối: 55.847
- Là nguyên tố họ d vì e hoá tr đang lấp đầy vào phân lớp d .
- Cấu hình e: 2/8/14/2
1s2
2s2
2p6
3s2
3p6
3d6
4s2
- V trí trong bảng HTTH:
+ Chu kì 4
+ Nhóm VIIIB vì e hoá tr ở phân lớp d .
- Mạng lƣới tinh thể: Lập phƣơng tâm diện.
II. Tính chất
vật lí.
- Là kim loại màu trắng hơi xám, dễ rèn, dễ kéo sợi.
to
nc = 15390
C
to
s = 2770o
C
Sắt b nam châm hút và dễ b nam châm hoá nên đƣợc dùng làm
lõi của động cơ điện.
III. Tính chất
hoá học.
Nhận xét:
- Khi tham gia phản ứng hoá học Fe có thể nhƣờng 2e ở phân lớp
4s hoặc nhƣờng thêm một số e ở phân lớp 3d chƣa bão hoà thƣờng
là 1e).
- Sắt là một kim loại có độ hoạt động vào loại trung bình.
- Tính chất hoá học cơ bản của Fe là tính khử và Fe có thể b oxi
hoá thành Fe+2
hoặc Fe+3
tuỳ thuộc vào chất oxi hoá tác dụng với
Fe.
1. Tác dụng
với phi kim.
a. Tác dụng với O2
Sắt cháy sáng trong không khí:
3Fe + 2O2 Fe3O4
to
35
Trong không khí m:
b.
4Fe + 3O2 + nH2O 2Fe2O3.nH2O
c. Fe tác dụng với phi kim khác
2Fe + 3Cl2 2FeCl3
Fe + S FeS
to
to
2.Tác dụng
với axit.
a.Với axit HCl, H2SO4 loãng: Fe0
chuyển lên Fe+2
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
Fe + H2SO4 FeSO4 + H2
b. HNO3 và H2SO4 đặc nguội làm cho Fe bị thụ động.
- HNO3 loãng oxi hoá Fe0
lên Fe+3
.
- HNO3 và H2SO4 đặc nóng đều oxi hoá Fe0
lên Fe+3
.
Fe + 4HNO3 Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
2Fe + 6H2SO4 Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
3. Tác
dụng với
muối
Fe đ y đƣợc các kim loại đứng sau nó trong dãy điện hoá ra khỏi
muối. Trong các phản ứng này Fe chuyển lên Fe+2
.
Fe + CuCl2 FeCl2 + Cu
Fe + 2AgNO3 Fe(NO3)2 + 2Ag
4.Tác dụng
với nƣớc.
Fe ở nhiệt độ thƣờng không tác dụng với nƣớc nhƣng vẫn phản
ứng đƣợc với nƣớc ở nhiệt độ cao.
3Fe + 4H2O Fe3O4 + 4H2
Fe + H2O FeO + H2
to
<570o
C
to
>570o
C
IV. TRẠNG
THÁI TỰ
NHIÊN.
Sắt chiếm 5% khối lƣợng vỏ Trái Đất.
Tồn tại dƣới dạng hợp chất: quặng manhetit Fe3O4 , quặng hematit
đỏ Fe2O3), hematit nâu (Fe2O3. nH2O , quặng xeđerit FeCO3),
pirit (FeS2).
Sắt có trong hemoglobin. Sắt tự do có trong thiên thạch.
36
B. Các dạng bài tập
I. CÁC BÀI TẬP Ở MỨC ĐỘ BIẾT
1. Hòa tan sắt kim loại trong dung d ch HCl. Cấu hình electron của cation kim
loại có trong dung d ch thu đƣợc là:
A. [Ar]3d5
. B. [Ar]3d6
. C. [Ar]3d5
4s1
. D. [Ar]3d4
4s2
.
2. Cho hỗn hợp Fe và Cu vào dung d ch HCl dƣ . Sau khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn ngƣời ta thu đƣợc dung d ch muối X và chất rắn Y. Thứ tự X,Y lần lƣợt là
A. FeCl2, Cu. B. FeCl3, Cu. C. HCl, Cu. D. CuCl2, Fe.
3. Sắt là một kim loại có tính khử:
A. mạnh. B. trung bình. C. yếu. D. rất mạnh
4. Sắt có thể khử đƣợc ion của các kim loại đứng sau nó trong dãy điện
hóa.Trong các phản ứng này sắt thƣờng b oxi hóa đến số oxi hóa nào?
A. + 2. B. +3. C. +2 hoặc +3. D. +2 và +3
5. Trong tự nhiện sắt tồn tại chủ yếu ở dạng nào?
A. dạng tự do. B. Dạng hợp chất. C. Dạng hỗn hợp. D. Phức chất.
6. Cho kim loại Fe tác dụng với dung d ch H2SO4 loãng lấy dƣ .Sau phản ứng
thu đƣơc muối nào sau đây?
A. Sắt (II) sunfat. B. Sắt (III) sunfat.
C. Sắt sunfat. D. Hỗn hợp sắt (II) sunfat và sắt (III) sunfat.
7. Nhận đ nh nào sau đây về sắt là không chính xác?
A. Có tính nhiễm từ. B. Là chất rắn, không màu.
C. Có tính nhiễm từ. D. Có tính dẫn diện.dẫn nhiệt.
8. Cho các kim loại sau: Na, Fe, K, Ba. Kim loại không tác dụng với nƣớc ở
nhiệt độ thƣờng là
A. Na. B. Fe. C. K. D. Ba.
9. Cấu hình electron nào sau đây là của ion Fe2+
?
A. [Ar]3d6
. B. [Ar]3d5
. C. [Ar]3d4
. D. [Ar]3d3
.
10. Cho sắt phản ứng với dung d ch HNO3 loãng thu đƣợc một chất khí không
màu hóa nâu ngoài không khí. Chất khí đó là
A. NO2. B. N2O. C. NO. D. N2.
37
11. Nhúng thanh Fe vào dung d ch CuSO4 . Quan sát thấy hiện tƣợng gì?
A. Thanh Fe có màu trắng và dung d ch nhạt dần màu xanh.
B. Thanh Fe có màu đỏ và dung d ch nhạt dần màu xanh.
C. Thanh Fe có trắng xám và dung d ch nhạt dần màu xanh.
D. Thanh Fe có màu đỏ và dung d ch có dần màu xanh.
12. Hai dung d ch đều phản ứng đƣợc với kim loại Fe là
A. CuSO4 và ZnCl2. B. CuSO4 và HCl.
C. ZnCl2 và FeCl3. D. HCl và AlCl3.
13. Sắt có thể tan trong dung d ch nào sau đây?
A. FeCl2. B. FeCl3. C. MgCl2. D. AlCl3.
14. Phƣơng trình hóa học nào sau đây đã đƣợc viết không đúng?
A. 3 Fe + 2O2

0
t
Fe3O4 B. 2 Fe + 3Cl2

0
t
2FeCl3
C. 2 Fe + 3I2

0
t
2FeI3 D. Fe + S 
0
t
FeS
15. Kim loại nào sau đây tác dụng với khí clo(Cl2 và dung d ch axit
clohiđric HCl cho cùng một loại muối?
A. Fe. B. Cu. C. Mg. D. Ag.
16. Sắt tây là sắt có tráng A. Zn. B. Sn. C. Ni. D. Cu.
17. Kim loại nào sau đây tác dụng với dung d ch HCl loãng và tác dụng với khí
Cl2 tạo hai loại muối clorua là A. Fe. B. Cu. C. Zn. D. Ag.
18. Sắt thƣờng dễ b oxi hóa thành hợp chất Fe2+
và Fe3+
.Cấu hình electron của
Fe và Fe2+
lần lƣợt là:
A.[Ar] 4s2
3d6
, [Ar] 3d6
. B . [Ar]3d6
4s2
, [Ar] 3d5
.
C. [Ar]3d6
4s2
, [Ar] 3d6
. D. [Ar] 4s2
3d6
, [Ar] 3d5
.
19. Cho phƣơng trình hoá học: aAl + bFe3O4
0
t C
cFe + dAl2O3. (a, b, c, d
là các số nguyên, tối giản . Tổng các hệ số a, b, c, d là
A. 25. B. 24. C. 27. D. 26.
20. Chất nào sau đây có thể oxi hóa Fe thành Fe2+
?
A. Br2. B. S. C. AgNO3. D. HNO3.
21. Trong các loại quặng sắt, quặng có thành phần Fe3O4 là
A. hematit nâu. B. manhetit. C. xiđerit. D. hematit đỏ.
38
22. Cho 2 lá sắt 1 , 2 . Lá 1 cho tác dụng hết với khí Clo. Lá 2 cho tác dụng
hết với dung d ch HCl . Hãy chọn câu phát biểu đúng.
A. Trong cả 2 trƣờng hợp đều thu đƣợc FeCl2.
B. Trong cả 2 trƣờng hợp đều thu đƣợc FeCl3.
C. Lá 1 thu đƣợc FeCl3, lá 2 thu đƣợc FeCl2.
D. Lá 1 thu đƣợc FeCl2, lá 2 đƣợc FeCl3.
23. Dung d ch muối FeCl3 không tác dụng với kim loại nào dƣới đây?
A. Zn. B. Fe. C. Cu. D. Ag.
24. Sắt tác dụng với chất nào sau đây chỉ tạo hợp chất sắt III?
A. Cl2. B. dung d ch HCl. C. dung d ch H2SO4 loãng. D. S.
25. Quá trình nào sau đây đƣợc biểu diễn đ ng?
A. Fe → Fe2+
+ 1e. B. Fe2+
+ 1e → Fe3+
.
C. Fe → Fe2+
+ 2e. D. Fe + 2e → Fe2+
.
26. Kim loại nào sau đây tác dụng với axit HCl và HNO3 loãng không cho ra
cùng số oxi hóa trong hợp chất?
A. Zn. B. Cu. C. Fe. D. Al.
27. Cho sắt phản ứng với dung d ch HNO3 đặc, nóng thu đƣợc một chất khí có
tên là nitơ đioxit. Chất khí đó là
A. NO2. B. N2O. C. NH3. D. N2.
28. Biết Fe: 1s2
2s2
2p6
3s2
3p6
3d6
4s2
. Xác đ nh v trí của nguyên tố Fe trong bảng
tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
A. Số thứ tự 26; Chu kì 4; Nhóm VIIIB. B. Số thứ tự 25; Chu kì 3; Nhóm IIB.
C. Số thứ tự 26; Chu kì 4; Nhóm IIA. D. Số thứ tự 20, Chu kì 3, Nhóm VIIIB.
29. Tính chất vật lý nào dƣới đây không phải là tính chất vật lý của Fe?
A. Kim loại nặng, khó nóng chảy. B. Kim loại nhẹ, dẻo, dễ rèn.
C. Dẫn điện và nhiệt tốt. D. Có tính nhiễm từ.
Xem đáp án và hƣớng dẫn giải ở phần phụ lục
II. CÁC BÀI TẬP Ở MỨC ĐỘ HIỂU
1. Cho phản ứng: a Fe + b HNO3
 c Fe(NO3)3 + d NO + e H2O.
Các hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên, đơn giản nhất. Thì tổng (a+b) bằng
39
A. 3. B. 6. C. 4. D. 5.
2. Cho Fe kim loại lần lƣợt vào các dung d ch chứa riêng biệt các chất: CuCl2;
FeCl3; HCl, HNO3 đặc nguội, NaOH . Số phản ứng xảy ra là:
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
3. Hoà tan bột Fe dƣ vào dd HNO3 loãng thu đƣợc
A. Fe(NO3)3. B. Fe(NO3)2.
C. NH4NO3. D. Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3.
4. Hỗn hợp A gồm 3 kim loại Fe, Ag, Cu. Ngâm hỗn hợp A trong dung d ch chỉ
chứa chất B. Sau khi Fe, Cu tan hết, lƣợng bạc có trong A tăng . Chất B là:
A. AgNO3. B. Fe(NO3)3.
C. Cu(NO3)2. D. HNO3.
5. Cho một lƣợng sắt nhỏ vào dung d ch HNO3 lãng dƣ ,sau phản ứng sinh ra
khí không màu b hóa nâu ngoài không khí.Tỉ lệ số phân tử chất khử và chất oxi hóa là
A. 1: 4. B. 1:1. C. 1: 6. D. 1: 3.
6. Để phân biệt axit H2SO4 đặc nguội và axit HNO3 đặc nguội thì ngƣời ta có
thể dùng kim loại
A. Fe. B. Al. C. Cu. D. Cr.
7. Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn –Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV). Khi tiếp
xúc với dung d ch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều b ăn mòn trƣớc là:
A. I, II và III. B. I, II và IV. C. I, III và IV. D. II, III và IV.
Xem đáp án và hƣớng dẫn giải ở phần phụ lục
III. CÁC BÀI TẬP Ở MỨC ĐỘ VẬN DỤNG
1. Từ 10 tấn quặng manhetit chứa 70% Fe3O4 có thể sản xuất đƣợc bao nhiêu
tấn sắt. Biết trong quá trình sản xuất lƣợng sắt b hao hụt 1%.
A. 5,018. B. 5,069. C. 5,120. D. 7,169.
2. Hòa tan 20 gam hỗn hợp sắt và đồng vào dung d ch H2SO4 loãng. Sau phản
ứng thu đuợc 2,24 lít khí ở điều kiện tiêu chu n và m gam muối. Tìm giá tr của m?
A. 29,6. B. 15,2. C. 13,3. D. 31,3.
3. Hòa tan hoàn toàn m gam sắt vào dung d ch AgNO3 lấy dƣ.Sau phản ứng thu
đƣợc 32,4 gam chất rắn. Số gam sắt đã tham gia phản ứng là
A. 8,4. B. 5,6. C. 14,0. D. 16,8.
40
4. Để hòa tan cùng một lƣợng sắt Fe , thì số mol HCl 1 và số mol H2SO4 (2)
trong dung d ch loãng cần dùng là.
A. 1 bằng 2 . B. 1 gấp đôi 2 .
C. 2 gấp đôi 1 . D. 1 gấp ba 2 .
5. Cho 10 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng với dung d ch H2SO4 loãng
dƣ . Sau phản ứng thu đƣợc 2,24 lít khí hiđro ở đktc , dung d ch X và m gam chất
rắn không tan. Giá tr của m là
A. 6,4 gam. B. 3,6 gam. C. 5,6 gam. D. 4,4 gam.
6. Hoà tan 5,6 gam Fe bằng dung d ch HNO3 loãng dƣ , sinh ra V lít khí NO
sản ph m khử duy nhất, ở điều kiện tiêu chu n . Giá tr của V là:
A. 6,72. B. 4,48. C. 2,24. D. 3,36.
7. Tiến hành hai thí nghiệm sau : Cho 0,2 mol Fe vào dung d ch H2SO4 loãng và
0,2 mol Fe vào dung d ch H2SO4 đặc, nóng .Tỉ lệ mol của khí thoát ra ở hai thí nghiệm
trên là trên là
A. 1:3. B. 1:1. C. 2:3. D. 2:1.
8. Lấy 16,0g Fe2O3 thực hiện phản ứng nhiệt nhôm với hiệu suất 90%. Khối
lƣợng Fe thu đƣợc sau phản ứng là
A. 12,44 g. B. 10,08 g. C. 11,20 g. D. 5,04 g.
9. Hoà tan 8,4 g Fe vào dd HNO3 loãng,dƣ thu đƣợc V lít khí không màu từ từ
hóa nâu trong không khí đktc . Giá tr của V là
A. 10,08. B. 3,36. C. 4,48. D. 5,60.
10. Hoà tan m gam Fe trong dung d ch HCl dƣ, sau khi phản ứng kết thúc thu
đƣợc 1,344 lít khí H2 ở đktc . Giá tr của m là
A. 6,72. B. 1,68. C. 2,24. D. 3,36.
11. Cho phản ứng: a Fe + b HNO3  c Fe(NO3)3 + d NO2 + e H2O. Các hệ
số a, b, c, d, e là những số nguyên, đơn giản nhất. Thì tổng (b+c) bằng
A. 7. B. 6. C. 5. D. 4.
12. Hòa tan Fe vào dd AgNO3 dƣ, thu đƣợc dd chứa chất nào sau đây?
A. Fe(NO3)2. B. Fe(NO3)3.
C. Fe(NO3)3, AgNO3. D. Fe(NO3)2,Fe(NO3)3, AgNO3.
Xem đáp án và hƣớng dẫn giải ở phần phụ lục
41
IV. CÁC DẠNG BÀI TẬP
IV.1. Dạng 1: Fe tác dụng với HCl, H2SO4(loãng) tạo muối và H2
1. Cho 5,6 gam Fe tác dụng hết với dd HCl dƣ thì thu đƣợc V (lít) khí hidro
đktc . Tính V?
Cách 1:
2
e
2 2
0,1
e 2
0,1 0,1
2,24
F
H
n mol
F HCl FeCl H
V l

  
         

Cách 2: Hóa tr *số mol kim loại=2*số mol hidro
2 2 2e2* 2 0,1 2,24F H H Hn n n mol V l    
2. Cho m(gam) Fe tác dụng hết với dd H2SO4 loãng dƣ thu đƣợc 2,24 lít H2
đktc . Tính giá tr m?
Cách 1:
2
2 2
0,1
e 2
0,1 0,1
5,6
H
Fe
n mol
F HCl FeCl H
m g

  
         

Cách 2: 2e e e2* 2 0,1 5,6F H F Fn n n mol m g    
*. Các bài tƣơng tự
3. Hòa tan hết 0,56 gam Fe trong dd HCl thu đƣợc V lít hidro đktc . Tính V?.
Đáp số: 0,224 lít.
4. Hòa tan hết 0,84 gam Fe trong dd H2SO4 loãng thu đƣợc V lít hidro đktc .
Tính V?. Đáp số: 0,336 lít.
5. Hòa tan hết m gam Fe trong dd HCl thu đƣợc 0,224 lít hidro đktc . Tính
m?. Đáp số: 0,56g.
6. Hòa tan hết m (gam) Fe trong dd H2SO4 loãng thu đƣợc 0,336 lít hidro
đktc . Tính m?. Đáp số: 0,84 g.
IV.2. Dạng 2: Fe tác dụng với HNO3, H2SO4(đặc, nóng) tạo muối, sản phẩm
khử và H2O.
1. Hòa tan hết 5,6 gam Fe trong dd HNO3 loãng thu đƣợc V lít khí NO đktc,
sản ph m khử duy nhất). Tính V?
42
Cách 1: 3 3 3 2
0,1
4 ( ) 2
0,1 0,1
2,24
Fe
NO
n mol
Fe HNO Fe NO NO H O
V L

   
            

Cách 2: Hóa trị * số mol kim loại = số e nhận * số mol sản phẩm khử
e3*n (5 2)* 0,1 2,24F NO NO NOn n mol V L     
2. Hòa tan hết 5,6 gam Fe trong dd HNO3 đặc, nóng, dƣ thu đƣợc V (lít) khí
NO2 đktc, sản ph m khử duy nhất). Tính V?
Cách 1:
2
3 3 3 2 2
0,1
6 ( ) 3 3
0,1 0,3
6,67
Fe
NO
n mol
Fe HNO Fe NO NO H O
V L

   
            

Cách 2:
2 2 2e3*n (5 4)* 0,3 6,67F NO NO NOn n mol V L     
3. Hòa tan hết m (gam) Fe trong dd HNO3 loãng thu đƣợc 2,24 (lít) khí NO
đktc, sản ph m khử duy nhất). Tính m?
Cách 1:
3 3 3 2
e
0,1
4 ( ) 2
0,1 0,1
5,6
NO
F
n mol
Fe HNO Fe NO NO H O
m g

   
            

Cách 2:
e e3*n (5 2)* 0,1 5,6F NO Fn n mol m g     
4. Hòa tan hết m (gam) Fe trong dd HNO3 đặc, nóng, dƣ thu đƣợc 6,72 (lít)
khí NO2 đktc, sản ph m khử duy nhất). Tính m?
Cách 1:
2
3 3 3 2 2
e
0,3
6 ( ) 3 3
0,1 0,3
5,6
NO
F
n mol
Fe HNO Fe NO NO H O
m g

   
            

43
Cách 2:
2e e3*n (5 4)* 0,1 5,6F NO Fn n mol m g     
5. Hòa tan hết 8,4 (gam) Fe trong dd H2SO4 đặc, nóng, dƣ thu đƣợc V (lít) khí
SO2 đktc, sản ph m khử duy nhất). Tính V?
Cách 1:
2
2 4 2 4 3 2 2
0,15
2 6 (S ) 3 6
0,15 0,225
5,04
Fe
SO
n mol
Fe H SO Fe O SO H O
V L

   
            

Cách 2:
2 2e3*n (6 4)* 0,225 5,04F SO SOn n mol V L     
6. Hòa tan hết m (gam) Fe trong dd H2SO4 đặc, nóng, dƣ thu đƣợc 5,04 (lít)
khí SO2 đktc, sản ph m khử duy nhất). Tính m?
Cách 1:
2
2 4 2 4 3 2 2
0,225
2 6 (S ) 3 6
0,15 0,225
8,4
SO
Fe
n mol
Fe H SO Fe O SO H O
m g

   
            

Cách 2:
2e e3*n (6 4)* 0,15 8,4gF SO Fn n mol m     
*. Các bài tƣơng tự:
7. Hòa tan hết 1,12 gam Fe trong dd HNO3 loãng thu đƣợc V (lít) khí NO
đktc, sản ph m khử duy nhất . Tính V? Đáp số: 0,448L
8. Hòa tan hết 1,12 gam Fe trong dd HNO3 đặc, nóng, dƣ thu đƣợc V (lít) khí
NO2 đktc, sản ph m khử duy nhất . Tính V? Đáp số: 1,344L
9. Hòa tan hết m (gam) Fe trong dd HNO3 loãng thu đƣợc 0,448(lít) khí NO
đktc, sản ph m khử duy nhất . Tính m? Đáp số: 1,12g
10. Hòa tan hết m (gam) Fe trong dd HNO3 đặc, nóng, dƣ thu đƣợc 1,344(lít)
khí NO2 đktc, sản ph m khử duy nhất . Tính m? Đáp số: 1,12g
11. Hòa tan hết 1,68 (gam) Fe trong dd H2SO4 đặc, nóng, dƣ thu đƣợc V (lít)
khí SO2 đktc, sản ph m khử duy nhất . Tính V? Đáp số: 1,008L
44
12. Hòa tan hết m (gam) Fe trong dd H2SO4 đặc, nóng, dƣ thu đƣợc 1,008 (lít)
khí SO2 đktc, sản ph m khử duy nhất . Tính m? Đáp số: 1,68 g
IV.3. Dạng 3: Fe tác dụng với phi kim
1. Cho 2,24 gam Fe tác dụng với oxi tạo oxit sắt từ. Tính khối lƣợng oxit tạo
thành?
HD:
3 4
2 3 43 2O
0,04 0,04 / 3
0,04 / 3*232 3,093Fe O
Fe Fe O
m g
 
    
 
2. Cho 2,24 gam Fe tác dụng với lƣợng dƣ clo tạo đƣợc bao nhiêu gam muối?
HD:
3
2 32 3 2
0,04 0,04
6,5FeCl
Fe Cl FeCl
m g
 
    

3. Cho 1,68 gam Fe tác dụng với dƣ bột lƣu huỳnh tạo bao nhiêu gam muối?
HD:
0,03........0,03
2,64FeS
Fe S FeS
m g
 

*. Các bài tƣơng tự:
4. Đốt m gam Fe trong 0,448 lít oxi đktc tạo oxit sắt từ. Tính m?. Đáp số:
1,68 gam.
5. Đốt m gam Fe trong 0,672 lít khí clo đktc . Tính m?. Đáp số: 1,12 gam.
6. Cho m (gam) bột Fe tác dụng với 0,32 gam bột S. Tính m?. Đáp số: 0,56 gam
7. Cho m (gam) bột Fe tác dụng với V lít clo đktc tạo 1,625 gam muối. Tính
m và V?. Đáp số: 0,56 gam và 0,336 lít.
2.3.2. Bài Hợp chất của sắt
A. Hệ thống lý thuyết
I- HỢP CHẤT
SẮT (II)
1. Tính chất hóa
Fe2+
- 1e Fe3+
Nhƣ vậy, tính chất hóa học chung của hợp chất sắt II là tính
khử.
45
học chung của hợp
chất sắt (II). Fe2+
.
a./ Tác dụng với
không khí ẩm.
4Fe(OH)2 + 2H2O + O2 4Fe(OH)3
b./ Tác dụng với
chất oxi hóa mạnh
2FeCl2 + Cl2 FeCl3
3FeO + 10HNO3 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O
1. Điều chế một
số hợp chất sắt (II).
FeCl2 + 2NaOH Fe(OH)2 + 2NaCl
Fe2+
+ 2OH-
Fe(OH)2
Fe(OH)2 FeO + H2Ot0
II. HỢP CHẤT
SẮT (III).
1. Tính chất hoá
học chung của hợp
chất sắt (III)
Fe3+
+1e Fe2+
Fe3+
+3e Fe0
Nhƣ vậy, tính chất hóa học chung của hợp chất sắt III là
tính oxi hoá
Fe2O3 + 2Al Al2O3 + 2Fe
Fe + 2FeCl3 3FeCl2
Cu + 2FeCl3 CuCl2 + 2FeCl2
2. Điều chế một số
hợp chất sắt (III).
FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaCl
Fe2+
+ 3OH-
Fe(OH)3
2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2Ot0
B. Các dạng bài tập
I. CÁC BÀI TẬP Ở MỨC ĐỘ BIẾT
1. Quặng xiderit có công thức là
A.FeO. B. Fe2O3. C.FeS2. D. FeCO3.
2. Cho FeO tác dụng với dung d ch HNO3 đặc nóng dƣ thu đƣợc sản ph m khử
duy nhất là khí màu nâu đỏ. Tổng hệ số nguyên tối giản của phản ứng trên là
A. 8. B. 10. C. 20. D. 9.
3. Tổng hệ số nguyên tối giản khi nhiệt phân Fe OH 2 trong bình kín là
A. 3. B. 6. C. 5. D. 4.
4. Hòa tan FeO bằng dung d ch H2SO4 loãng thì thu đƣợc muối
A. FeSO4. B. Fe(SO4)2. C. Fe2SO4. D. Fe2(SO4)3.
5. Có 2 chất rắn Fe2O3 và Fe3O4. Chỉ dùng một dung d ch nào sau đây có thể
phân biệt đƣợc 2 chất rắn đó?
46
A. Dung d ch HCl. B. Dung d ch H2SO4 loãng.
C. Dung d ch HNO3 loãng. D. Dung d ch NaOH.
6. Sắt II sunfat có công thức là
A. FeSO4. B. Fe(SO4)2. C. Fe2SO4. D. Fe2(SO4)3.
7. Cho luồng khí H2 dƣ qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, Al2O3 nhiệt độ cao.
Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là:
A. Cu, Fe, Al2O3. B. CuO, Fe, Al2O3. C. Cu, Fe, Al. D. Cu, FeO, Al.
8. Hợp chất sắt II thu đƣợc khi cho sắt tác dụng với lƣợng dƣ chất nào sau
đây? A. O2. B. Cl2. C. HNO3 loãng. D. S.
9. Dung d ch muối nào sau đây có màu vàng?
A. CuSO4. B. FeCl3. C. FeSO4. D. AlCl3.
10. Để bảo quản muối FeCl2 một thời gian, ta cho vào dung d ch chất nào sau
đây ? A. Cu. B. Fe. C. FeCl3. D. AgNO3.
11. Chất nào sau đây vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử?
A. Fe2O3. B. Fe(NO3)3. C. Fe. D. FeCl2.
12. Chất nào sau đây tên là sắt II hiđroxit?
A. Fe2O3. B. Fe(OH)3. C. FeO. D. Fe(OH)2.
13. Phƣơng trình hóa học nào sau đây là sai?
A. Fe + 2FeCl3  3FeCl2. B. Cu + 2FeCl3  2FeCl2 + CuCl2.
C. 2Fe + 3Cl2  2FeCl3. D. 2Fe + 6HCl  2FeCl3 + 3H2.
14. Công thức hóa học của sắt III nitrat là
A. FeCO3. B. Fe(NO3)2. C. FeCl3. D. Fe(NO3)3.
15. Sắt phản ứng với chất nào sau đây tạo đƣợc FeCl3?
A. HCl. B. NaCl. C. Cl2. D. CuCl2.
16. Chất nào sau đây không có tính lƣỡng tính?
A. Al2O3. B. Al(OH)3. C. Cr(OH)3. D. Fe(OH)3.
17. Oxit nào sau đây khi tác dụng với dung d ch HCl tạo ra đƣợc hai muối?
A. Fe2O3. B. Fe3O4. C. FeO. D. Al2O3.
18. Số oxi hóa của Fe trong FeO là
A. +1. B. +2. C. 0. D. +3.
47
19. Thép là hợp kim chứa thành phần nguyên tố cơ bản của kim loại nào sau
đây? A. Fe. B. Na. C. Cu. D. Al
20. Sắt II hiđroxit để lâu trong không khí sẽ chuyển sang màu:
A. nâu đỏ. B. vàng nhạt. C. trắng xanh. D. xám.
21. Sắt phản ứng với chất nào tạo ra muối sắt II clorua?
A. HCl. B. Cl2. C. NaCl. D. MgCl2.
22. Sắt II sunfua có công thức là
A. FeS. B. FeS2. C. Fe2S. D. Fe2S3.
23. Trong thực tế, quặng nào đƣợc dùng để điều chế sắt mà có hàm lƣợng sắt
cao nhất? A. FeS2. B. Fe3O4. C. Fe2O3. D. FeCO3.
24. Oxit sắt II có màu:
A. nâu đỏ. B. đen. C. vàng. D. xám.
25. Số oxi hóa của sắt trong hợp chất sắt nào sau đây là cao nhất?
A. FeO. B. Fe3O4. C. Fe(OH)2. D. Fe2O3.
Xem đáp án và hƣớng dẫn giải ở phần phụ lục
II. CÁC BÀI TẬP Ở MỨC ĐỘ HIỂU
1. Muối sắt II đƣợc tạo ra trong phản ứng của sắt với lƣợng dƣ dung d ch chất
nào sau đây?
A. AgNO3. B. Cu(NO3)2 có mặt HCl . C. HNO3. D. Fe(NO3)3.
2. Tính oxi hóa của Fe2+
mạnh hơn ion nào sau đây
A. Cu2+
. B. Ag+
. C. Pb2+
. D. K+
.
3. Chất nào sau đây không tác dụng với dung d ch FeCl3 ?
A. Ag. B.Al. C. Zn. D.Ni.
4. Phƣơng trình Fe3O4 + HNO3( loãng, dƣ  muối A + NO2 + H2O. Muối A là
chất nào sau đây
A. FeNO3. B. Fe(NO3)3.
C. Fe(NO3)2. D. Fe(NO3)3 và Fe(NO3)2.
5. Nhận xét nào sau đây là sai?
A. Cho dd FeSO4 tác dụng với dd NaOH tạo kết tủa trăng xanh từ từ chuyển
sang nâu đỏ.
48
B. Cho dd AgNO3 tác dụng với dd Fe NO3)2 thu đƣợc kết tủa Ag.
C. Cho thanh sắt vào dd CuSO4 một thời gian, sấy khô cân thanh sắt, thấy khối
lƣợng thanh sắt giảm.
D. FeO là chất rắn màu đen, không có trong tự nhiên.
6. Ngâm một đinh sắt vào dd CuSO4 một thời gian, lấy đinh sắt sấy khô đem
cân, thấy khối lƣợng thanh sắt tăng 1,6g. Khối lƣợng sắt tham gia phản ứng là Fe=56 ;
Cu=64)
A. 11,2g. B. 5,6g. C. 8,4g. D. 16,8g.
7. Hòa tan 0,8 gam Fe2O3 thì cần bao nhiêu ml dung d ch H2SO4 0,5M loãng?
A. 30. B. 15. C. 10. D. 20.
8. Cho các phản ứng sau
2FeCl3 + Mg  MgCl2 + FeCl2 (1). 3Cu + 2FeCl3  3CuCl2 + 2Fe(2).
Mg + FeCl2  MgCl2 + Fe(3). 2FeCl3 + Fe  3FeCl2(4).
Các phản ứng xảy ra là:
A. (1) ,(3) và (4). B. (2) và (4). C. (1) và (2). D. (1) và (4).
Xem đáp án và hƣớng dẫn giải ở phần phụ lục
III. CÁC BÀI TẬP Ở MỨC ĐỘ VẬN DỤNG
1. Phản ứng nào sau đây viết sai:
A. 2Al + Fe2O3 → Al2O3 + 2Fe
B. Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4 H2O
C. FeO + CO → Fe + CO2
D. Fe3O4 + 8 HNO3 → Fe NO3)2 + 2Fe(NO3)3 + 4 H2O+NO
2. Fe(OH)3 đƣợc điều chế từ phản ứng nào dƣới đây?
A. Fe + HCl. B. Fe2O3 + H2O.
C. Điện phân dung d ch FeCl3 có màng ngăn.
D. Fe2(SO4)3 + dung d ch NaOH.
3. Cho 5,6 g hỗn hợp gồm MgO, Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 tác dụng vừa đủ với
1,792 lít khí CO đktc . Sau khi phản ứng kết thúc thu đƣợc bao nhiêu gam chất rắn?
A. 4,32g. B. 6,88g. C. 8,16g. D. 3,04g.
49
4. Cho 69,6g Fe3O4 tác dụng với HNO3 loãng dƣ, thu đƣợc V lít khí NO
đktc . Giá tr của V là
A. 6,72. B. 2,24. C. 8,96. D. 4,48.
5. Cho dãy các chất: FeO, Fe OH 3, FeSO4, Fe3O4, Fe2(SO4)3, Fe2O3. Số chất
trong dãy b oxi hóa khi tác dụng với dung d ch HNO3 đặc, nóng là
A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.
6. Khử hoàn toàn 6,64 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 cần dùng 2,24
lít CO đktc . Khối lƣợng Fe thu đƣợc là
A. 5,04 gam. B. 5,40 gam. C. 5,05 gam. D. 5,06 gam.
7. Cho dung d ch muối sắt II nitrat lần lƣợt vào các dung d ch sau: Cu(NO3)2,
AgNO3, HCl, HNO3, nƣớc clo. Có bao nhiêu phản ứng xảy ra?
A. 4. B. 3. C. 2. D. 5.
8. Cho các hợp chất của sắt : FeO, Fe2O3, Fe3O4, Fe(OH)2, Fe(OH)3, FeSO4,
Fe2(SO4)3, Fe(NO3)3. Có bao nhiêu chất vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính oxi hóa?
A. 3. B. 4. C. 5. D. 9.
Xem đáp án và hƣớng dẫn giải ở phần phụ lục
IV. CÁC DẠNG BÀI TẬP
IV.1. PHƢƠNG PHÁP BẢO TOÀN VỀ LƢỢNG
IV.1.1 Lý thuyết
 Bảo toàn khối lƣợng theo phản ứng:
Tổng khối lƣợng các chất tham gia vào phản ứng bằng tổng khối lƣợng các chất
sau phản ứng.
Ví dụ: trong phản ứng A + B  C + D
Ta có: mA + mB = mC + mD
 Bảo toàn khối lƣợng theo một nguyên tố
Tổng khối lƣợng một nguyên tố trong các chất phản ứng bằng tổng khối lƣợng
một nguyên tố đó trong các chất sản ph m sau phản ứng (vì là một nguyên tố nên
phƣơng trình khối lƣợng tƣơng đƣơng phƣơng trình số mol . Nhƣ vậy tổng số mol của
một nguyên tố trong hỗn hợp trƣớc phản ứng bằng tổng số mol nguyên tố đó trong hỗn
hợp sau phản ứng.
50
(nX)trƣớc pƣ = (nX)sau pƣ
Nhƣ vậy: Gọi mT là tổng khối lƣợng các chất trƣớc phản ứng, mS là tổng khối
lƣợng các chất sau phản ứng. Theo bảo toàn khối lƣợng, luôn có: mT = mS
Bảo toàn khối lƣợng về chất
Khối lƣợng của một hợp chất bằng tổng khối lƣợng các ion có trong chất đó,
hoặc bằng tổng khối lƣợng các nguyên tố trong chất đó.
Thí dụ: khối lƣợng muối = khối lƣợng kim loại + khối lƣợng gốc axit; khối
lƣợng oxit kim loại = khối lƣợng kim loại + khối lƣợng oxi...
IV.1.2. Bài tập áp dụng
1. Lấy 21,4g hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3 đem nung một thời gian ta nhận đƣợc
hỗn hợp Y gồm Al, Al2O3, Fe, Fe2O3. Hỗn hợp Y hoà tan vừa đủ trong 100 mL NaOH
2M. Vậy khối lƣợng Fe2O3 trong hỗn hợp X là
A. 12,02 g B.14,8 g C. 15,2 g D.16,0 g
HD:
2 3
0,2 5,4
21,4 5,4 16
NaOH Al Al
Fe O
n n m g
m g
   
  
2. Cho khí CO đi qua ống chứa 0,04 mol X gồm FeO và Fe2O3 đốt nóng, ta
nhận đƣợc 4,784g chất rắn Y (gồm 4 chất , khí đi ra khỏi ống dẫn qua dung d ch
Ba(OH)2 dƣ thì nhận đƣợc 9,062g kết tủa. Vậy số mol FeO, Fe2O3 trong hỗn hợp X lần
lƣợt là
A. 0,01; 0,03 B. 0,02; 0,02 C. 0,03; 0,02 D. 0,025; 0,015
HD: Hỗn hợp rắn X gồm Fe2O3 và FeO đem đốt nóng cho CO đi qua đƣợc hỗn
hợp rắn Y và khí CO2. Theo bảo toàn khối lƣợng thì mX + mCO = mY + m 2CO
2 3
2
O 0,046
5,52
0,04 0,01
72x 160 5,52 0,03
CO CO BaC
X CO Y CO X
n n n
m m m m m g
x y x
y y
  
    
   
 
   
3. Lấy 48g Fe2O3 đem đốt nóng cho CO đi qua ta thu đƣợc hỗn hợp X (gồm 4
chất rắn). Hỗn hợp X đem hoà tan trong dung d ch H2SO4 đậm đặc, nóng dƣ thu đƣợc
SO2 và dung d ch Y. Tính khối lƣợng muối khan khi cô cạn dung d ch Y.
A. 100g B. 115g C. 120g D. 135g
51
HD: 2 3 2 4 3e ( )0,3 400*0,3 120F O Fe SOn n g   
IV.1.3. Một số bài tập giúp HS tự học
Bài 4. Trộn 5,4 gam Al với 6,0 gam Fe2O3 rồi nung nóng để thực hiện phản
ứng nhiệt nhôm. Sau phản ứng ta thu đƣợc m gam hỗn hợp chất rắn. Giá tr của m là
A. 2,24 g B. 9,40 g C. 10,20 g D. 11,40 g
Đáp án D.
Bài 5. Thổi một luồng khí CO dƣ qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp gồm CuO,
Fe2O3, FeO, Al2O3 nung nóng thu đƣợc 2,5 gam chất rắn. Toàn bộ khí thoát ra sục vào
nƣớc vôi trong dƣ thấy có 15 gam kết tủa trắng. Khối lƣợng của hỗn hợp oxit kim loại
ban đầu là
A. 7,4 gam. B. 4,9 gam. C. 9,8 gam. D. 23 gam.
IV. 2. PHƢƠNG PHÁP BẢO TOÀN ELECTRON
IV.2.1. Lý thuyết
 Định luật bảo toàn electron
Trong phản ứng oxi hóa – khử, số mol electron mà chất khử cho bằng số mol
electron mà chất oxi hóa nhận.
ne cho = ne nhận
Sử dụng tính chất này để thiết lập các phƣơng trình liên hệ, giải các bài toán
theo phƣơng pháp bảo toàn electron.
 Nguyên tắc
Viết 2 sơ đồ: sơ đồ chất khử nhƣờng e và sơ đồ chất oxi hoà nhận e.
Chú ý: (Nếu là phản ứng trong dung dịch nên viết nửa phản ứng theo phương
pháp ion electron). Ở mỗi sơ đồ, số lƣợng nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế phải
bằng nhau; và điện tích hai vế phải bằng nhau.
1. Lấy m gam sắt đem đốt trong oxi không khí ta đƣợc hỗn hợp rắn X (gồm 4
chất rắn) cân nặng 12 gam, hỗn hợp rắn X đem hoà trong HNO3 dƣ nhận đƣợc 2,24 lít
khí NO đktc . Vậy m có giá tr là:
A. 8,96 g B. 9,82 g C. 10,08 g D. 11,20 g
52
HD: Dùng phƣơng pháp qui đổi hỗn hợp rắn thành Fe (x mol) và O (y mol)
e
0,1
56x 16 12 0,18
10,08
3x 2 3*0,1 0,12
NO
F
n mol
y x
m g
y y

   
   
   
2. Lấy p gam Fe đem đốt trong oxi ta đƣợc 7,52 gam hỗn hợp X gồm 3 oxit.
Hỗn hợp X đem hoà tan trong H2SO4 đặm đặc dƣ đƣợc 0,672 lít SO2 đktc . Vậy p có
giá tr là:
A. 4,8 g B. 5,6 g C. 7,2 g D. 8,6 g
HD:
2
e
0,03
56x 16 7,52 0,1
5,6
3x 2 2*0,03 0,12
SO
F
n mol
y x
m g
y y

   
   
   
3. Lấy 11,36 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 đem hoà trong HNO3
loãng dƣ nhận đƣợc 1,344 lít NO và dung d ch X. Cô cạn dung d ch X đƣợc m gam
muối khan. Giá tr của m là:
A. 49,09 g B. 34,36 g C. 35,50 g D. 38,72 g
4. Lấy m gam hỗn hợp (FeO, Fe2O3, Fe3O4 đem hoà vào HNO3 đậm đặc dƣ thì
nhận đƣợc 4,48 lít NO2 đktc và dung d ch X. Cô cạn dung d ch X đƣợc 145,2 gam
muối khan. Vậy m có giá tr là:
A. 77,7 g B. 35,7 g C. 46,4 g D.15,8 g
5. Để m gam phoi Fe ngoài không khí sau 1 thời gian thu đƣợc 12g chất rắn X
gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3. Hòa tan hết X trong dd H2SO4 đặc nóng thu đƣợc 2,24 lit
khí SO2 đkc . Giá tr của m là
A. 9,52 B. 9,62 C. 9,42 D. 9,72
6. Cho 11,2g Fe tác dụng với oxi đƣợc m gam hỗn hợp X gồm các oxit. Hòa
tan hết X vào dd HNO3 dƣ thu đƣợc 896 ml NO đkc, sản ph m khử duy nhất). Giá
tr của m là
A. 29,6 B. 47,8 C. 15,04 D. 25,84
7. Để m gam bột Fe ngoài không khí một thời gian thu đƣợc 11,8g hỗn hợp
gồm Fe và các oxit sắt. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp đó bằng dd HNO3 loãng thu đƣợc
2,24 lit khí NO duy nhất đktc . Giá tr của m là
A. 9,94 B. 10,04 C. 15,12 D. 20,16
53
8. Cho 11,36g hỗn hợp Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 phản ứng hết với dd HNO3 dƣ
thu đƣợc 1,344 lit khí NO đkc, sản ph m khử duy nhất) và dd X. Cô cạn dd X thu
đƣợc số gam muối khan là
A. 38,72 B. 35,5 C. 49,09 D. 34,36
2.3.3. Bài Hợp kim của sắt
A. Hệ thống lý thuyết
A_GANG:
I. Khái niệm:
Gang là hợp kim của sắt với cacbon trong đó có từ 2_5% khối
lƣợng cacbon, ngoài ra còn một lƣợng nhỏ các nguyên tố Si, Mn,
S,...
II. Phân loại: a. Gang xám: Chứa cacbon ở dạng than chì.
b. Gang trắng: Chứa ít cacbon.
III. Sản xuất
gang.
1_Nguyên liệu:
a. Quặng sắt: phải có ít nhất 30% sắt trở lean, không chứa hoặc
chứa rất ít S, P.
b. Than cốc.
c. Chất chảy.
CaCO3 CaO + CO2
SiO2 + CaO CaSiO3
t0
t0
d. Không khí: để đốt than cốc
2. Nguyên tắc
sản xuất gang.
Khử sắt trong oxit bằng CO ở nhiệt độ cao
Fe2
+3
O3 Fe3
+8/3
O4 Fe+2
O Fe0
3. Những pƣ hoá
học trong quá
trình sản xuất
gang:
a.Pƣ tạo chất khử CO
t0
C + O2 CO2 + Q
CO2 + C 2CO - Qt0
b.CO khử oxit sắt:
3Fe2O3 + CO 2Fe3O4 + CO2
Fe3O4 + CO 3FeO + CO2
FeO + CO Fe + CO2
4000
C
500-6000
C
700-8000
C
4. Sự tạo thành
gang:
Sắt rắn từ thân lò đi xuống phần bụng lò, hoà tan C, một lƣợng
nhỏ Mn, Si… tạo thành gang có tỉ khối lớn hơn xỉ, xỉ nổi trên
54
mặt gang có td bảo vệ gang nóng chảy.
B. THÉP
I. Khái niệm:
Thép là hợp kim của sắt chứa từ 0,01 – 2% khối lƣợng cacbon
cùng với một số nguyên tố khác Si, Mn, Cr, Ni,…
II. Phân loại.
1. Thép thường:
a. Thép mềm:
Chứa không quá 0,1%C
b. Thép cứng: chứa trên 0,9%C
2. Thép đặc biệt Thép Mn 13% làm máy nghiền đá.
Thép chứa 20% Cr, 10% Ni rất cứng không gỉ, làm dụng cụ gia
đình y tế…
Thép 18% W và 5% Cr dùng làm dụng cụ cắt gọt.
III. Sản xuất
thép.
1_NGUYÊN
LIỆU SẢN
XUẤT THÉP
- Gang trắng hoặc gang xám, sắt thép phế liệu.
-Không khí hoặc oxi.
-Nhiên liệu: dầu mazut hoặc khí đốt.
-Chất chảy: CaO, SiO2
2_NGUYÊN
TẮC SẢN
XUẤT THÉP.
Oxi hóa các tạp chất trong gang Si, Mn, S, P, C) thành oxit,
nhằm giảm hàm lƣợng của chúng, ta đƣợc thép.
3_CÁC
PHƯƠNG PHÁP
LUYỆN GANG
THÀNH THÉP.
a_Phƣơng pháp Betxơme
b_Phƣơng pháp Mactanh:
c_Phƣơng pháp lò luyện:
B. Các dạng bài tập
I. CÁC BÀI TẬP Ở MỨC ĐỘ BIẾT
1. Gang là hợp kim của sắt với cacbon, ngoài ra còn một số nguyên tố khác nhƣ
Si, Mn, S,.... Hàm lƣợng của cacbon trong gang:
A. từ 2% đến 5 %. B. trên 5%.
C. từ 0,01% đến 2%. D. dƣới 0,01%.
55
2. Trong quá trình luyện quặng sắt thành gang, “xỉ” đƣợc sinh ra có công thức
hóa học nào dƣới đây?
A. CaSiO3. B. CaO. C. SiO2. D. CaCO3.
3. Thành phần cacbon có trong gang xám so với thành phần cacbon trong gang
trắng là
A. nhiều hơn. B. ít hơn. C. bằng nhau. D. không xác đ nh.
4. Nguyên tắc của quá trình sản xuất gang là
A. khử quặng sắt oxit bằng than cốc trong lò cao.
B. oxi hóa quặng sắt oxit bằng than cốc trong lò cao.
C. hòa tan quặng sắt oxit bằng dung d ch HCl trong lò cao.
D. khử quặng sắt oxit bằng than chì trong lò cao.
5. Chất nào dƣới đây thƣờng đƣợc dùng làm nguyên liệu để luyện gang?
A. CaO. B. Than gỗ. C. Than chì. D. Quặng hematit.
6. Chất nào dƣới đây không là nguyên liệu dùng để luyện gang?
A. CaCO3. B. Than cốc. C. Than chì. D. Quặng hematit.
7. Trong bộ phần nào dƣới đây của lò cao, sắt nóng chảy hòa tan một lƣợng
cacbon với các nguyên tố Si, Mn, S,.. tạo thành gang?
A. Miệng lò. B. Bụng lò. C. Nồi lò. D. Thân lò.
8. Chọn phát biểu sai?
A. Hàm lƣợng cacbon trong gang từ 2-5%.
B. Gang trắng chứa cacbon ở dạng than chì.
C. Gang trắng chứa ít cacbon hơn gang xám.
D. Chất khử của quá trình luyện gang là CO.
9. Thép là một trong những vật liệu phổ biến nhất trên thế giới và là thành phần
chính trong xây dựng, đồ dùng, công nghiệp cơ khí. Trong thành phần của thép có
A. Fe và C. B. Fe và S.
C. Fe, C và một số nguyên tố khác. D. Fe, S và một số nguyên tố khác.
10. Quặng sắt nào sau đây không dùng để luyện gang mà thƣờng dùng để sản
xuất H2SO4?
A. Pirit. B. Hematit đỏ. C. Xiđerit. D. Manhetit.
56
11. Quặng hematit đỏ thƣờng đƣợc làm nguyên liệu để sản xuất gang cùng với
than cốc và chất chảy. Quặng hematit có thành phần chính là chất nào sau đây?
A. Fe2O3. B. Fe3O4. C. FeCO3. D. FeS2.
12. Trong các hợp kim sau đây, hợp kim nào là hợp kim của sắt?
A. Thép. B. Đuyra. C. Hỗn hống. D. Đồng thau.
13. “ Thép không gỉ ” đƣợc dùng làm dụng cụ gia đình, dụng cụ y tế,...Thành
phần của “ thép không gỉ” đó là:
A. Fe, C, Cr, Ni. B. Fe, C, Mn, W. C. Fe, C, Cr, W. D. Fe, C, Si, Ni.
Xem đáp án và hƣớng dẫn giải ở phần phụ lục
II. CÁC BÀI TẬP Ở MỨC ĐỘ HIỂU
1. Phản ứng hóa học nào dƣới đây không xảy ra trong quá trình luyện gang?
A. .23 24332
0
COOFeCOOFe t
 B. .3 243
0
COFeOCOOFe t

C. .2
0
COFeCOFeO t
 D. .3232 232
0
COFeCOFe t

2. Gang và thép có những điểm khác biệt nào sau đây không đúng?
A. Thép dẻo và bền hơn gang.
B. Hàm lƣợng cacbon trong gang cao hơn trong thép.
C. Gang giòn và cứng hơn thép.
D. Điều chế gang thƣờng từ quặng hematit, còn điều chế thép từ quặng pirit.
Xem đáp án và hƣớng dẫn giải ở phần phụ lục
III. CÁC BÀI TẬP Ở MỨC ĐỘ VẬN DỤNG
1. Đốt cháy 15,0 gam một loại thép trong luồng khí oxi, thu đƣợc 0,297 gam khí
cacbonic. Hàm lƣợng cacbon trong loại thép là bao nhiêu?
A. 0,54% B. 0,012% C. 1,98% D. 0,045%
2. Nung một mẫu gang có khối lƣợng 15,0 gam chứa 4% hàm lƣợng cacbon
trong lƣợng khí O2 dƣ thì thu đƣợc V lít khí CO2 đktc . Giá tr của V là
A. 1,12. B. 26,88. C. 112. D. 7,00.
3. Khử hoàn toàn m gam quặng hematit đỏ chứa 80% Fe2O3 bằng lƣợng khí CO
dƣ. Dẫn toàn bộ khí thoát ra vào dung d ch nƣớc vôi trong dƣ thì thu đƣợc 30,0 gam
kết tủa. Giá tr m là
A. 16,0. B. 20,0. C. 12,8. D. 38,4.
57
4. Dẫn từ từ V lít khí CO (ở đktc đi qua một ống sứ đựng lƣợng 10 gam hỗn
hợp rắn gồm Fe3O4 , Fe2O3 ở nhiệt độ cao). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn,
thu đƣợc khí X và 6,8 gam chất rắn Y. Giá tr của V là
A. 4,48. B. 2,24. C. 2,56. D. 2,71.
5. X là một quặng manhetit chứa 69,6% Fe3O4. Khối lƣợng sắt tối đa có thể
điều chế đƣợc từ 1,0 tấn X là
A. 0,504 tấn. B. 0,168 tấn. C. 0,696 tấn. D. 2,088 tấn.
6. Khử một lƣợng quặng hematit chứa 80% Fe2O3 thu đƣợc 1,68 tấn sắt. Khối
lƣợng quặng cần dùng là
A. 3,00 tấn. B. 2,40 tấn. C. 4,80 tấn. D. 1,92 tấn.
Xem đáp án và hƣớng dẫn giải ở phần phụ lục
2.3.4. Bài Crom và hợp chất của crom
A. Hệ thống lý thuyết
I./ Vị trí và
cấu tạo:
1./ Vị trí của
crôm trong
BTH:
Crôm là kim loại chuyển tiếp
v trí: STT: 24
Chu kì: 4
Nhóm: VIB
2./ Cấu tạo của
crôm:
Cr24 1s2
2s2
2p6
3s2
3p6
3d5
4s1
- Trong hợp chất, crôm có số oxi hoá biến đổi từ +1 đến +6.
số oxi hoá phổ biến là +2,+3,+6. ( crôm có e hoá tr nằm ở
phân lớp 3d và 4s
- ở nhiệt độ thƣờng: cấu tạo tinh thể lục phƣơng.
II./ Tính chất
vật lí:
- Crôm có màu trắng bạc, rất cứng độ cứng thua kim cƣơng
- Khó nóng chảy, là kimloại nặng, d = 7,2 g/cm3
.
III./ Tính chất
hoá học:
1./ Tác dụng
với phi kim:
4Cr + 3O2  2Cr2O3
2Cr + 3Cl2  2CrCl3
2./ Tác dụng không tác dụng với nƣớc do có màng oxit bảo vệ.
58
to
với nước:
3./ Tác dụng
với axit:
Vd: Cr + 2HCl  CrCl2 + H2
Cr + H2SO4  CrSO4 + H2
Pt ion:
2H+
+ Cr  Cr2+
+ H2
- Crôm thụ động trong axit H2SO4 và HNO3 đặc ,nguội.
IV, HỢP
CHẤT CỦA
CROM
1. Hợp chất
crom (III):
a. Crôm (III) oxit: Cr2O3 màu lục th m
Cr2O3 là oxit lƣỡng tính, tan trong axit và kiềm đặc.
Cr2O3 + 6HCl 2CrCl3 + 3H2O
Cr2O3 + 2NaOH 2NaCrO2 + H2O
b. Crôm (III) hidroxit: Cr(OH)3 là chất rắn màu lục xám.
Điều chế: CrCl3 +3 NaOH  Cr(OH)3 + 3NaCl
- Cr(OH)3 là hidroxit lƣỡng tính:
Cr(OH)3 + 3HCl CrCl3 + 3H2O
Cr(OH)3 + NaOH NaCrO2 + 2H2O
c. Muối crôm (III): vừa có tính khử vừa có tính oxi hoá.
Hs nghiên cứu sgk
Zn + 2Cr3+
2Cr2+
+ Zn2+
2CrO2
-
+ 8OH-
+ 3Br2 2CrO4
2-
+ 6Br-
+ 4H2O
muối quan trọng là phèn crôm-kali: KCr(SO4)2.12H2O- có màu
xanh tím, dùng trong thuộc da, chất cầm màu trong nhộm vải.
2. Hợp chất
Crôm (VI):
a. Crôm (VI) oxit: CrO3
- Là chất rắn màu đỏ thẫm.
- CrO3 là chất oxi hoá rất mạnh. một số hợp chất vô cơ và
hữu cơ bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3.
- CrO3 là một oxit axit, tác dụng với H2O tạo ra hỗn hợp 2
axit.
CrO3 + H2O  H2CrO4 : axit crômic
2CrO3 + H2O  H2Cr2O7 : axit đicrômic
- 2 axit trên chỉ tồn tại trong dung d ch, nếu tách ra khỏi dung d ch
59
chúng b phân huỷ tạo thành CrO3
b. Muối crômat và đicromat:
- Là những hợp chất bền
- Muối crômat: Na2CrO4,...là những hợp chất có màu vàng của ion
CrO4
2-
.
- Muối đicrômat: K2Cr2O7... là muối có màu da cam của ion
Cr2O7
2-
.
- Giữa ion CrO4
2-
và ion Cr2O7
2-
có sự chuyển hoá lẫn nhau theo
cân bằng.
Cr2O7
2-
+ H2O  2CrO4
2-
+ 2H+
(da cam) (vàng)
Khi thêm dung d ch axit vào muối cromat màu vàng sẽ tạo thành
đicromat màu da cam . Ngƣợc lại khi thêm dung d ch kiềm vào
muối đicromat sẽ tạo thành cromat.
B. Các dạng bài tập
I. CÁC BÀI TẬP Ở MỨC ĐỘ BIẾT
1. Cấu hình electron của crom Z = 24 là
A. 1s2
2s2
2p6
3s2
3p6
3d5
4s1
. B. 1s2
2 s2
2p6
3s2
3p6
3d4
4s².
C. 1s2
2 s2
2p6
3s2
3p5
3d5
4s². D. 1s2
2 s2
2p6
3s2
3p4
3d6
4s2
.
2. Cho Cr tác dụng với axit HCl, muối tạo thành sau phản ứng là
A. CrCl2. B. CrCl3. C. CrCl2 và CrCl3. D. CrCl6.
3. Các kim loại nào sau đây luôn đƣợc bảo vệ trong môi trƣờng không khí,
nƣớc nhờ lớp màng oxit?
A. Al và Ca. B. Fe và Cr. C. Cr và Al. D. Fe và Al.
4. Trong công nghiệp crom đƣợc điều chế bằng phƣơng pháp
A. Nhiệt luyện. B. Thủy luyện.
C. Điện phân dung d ch. D. Điện phân nóng chảy.
5. Phản ứng nào sau đây không đúng?
A. 2Cr + 3O2 t
2Cr2O3. B. 2Cr + 3Cl2 t
2CrCl3.
C. 2Cr + 3S t
Cr2S3. D. 2Cr + 6HCl  2CrCl3 + 3H2.
60
6. Giải thích ứng dụng của crom nào dƣới đây không hợp lí?
A. Crom là kim loại rất cứng nhất có thể dùng để cắt thủy tinh.
B. Crom làm hợp kim cứng và ch u nhiệt hơn nên dùng để tạo thép cứng,
không gỉ, ch u nhiệt.
C. Crom là kim loại nhẹ, nên đƣợc sử dụng tạo các hợp kim dùng trong ngành
hàng không.
D. Điều kiện thƣờng, crom tạo đƣợc lớp màng oxit m n, bền chắc nên crom
đƣợc dùng để mạ bảo vệ thép.
7. Crom có nhiều ứng dụng trong công nghiệp vì crom tạo đƣợc
A. hợp kim có khả năng chống gỉ. B. hợp kim nhẹ và có độ cứng cao.
C. hợp kim có độ cứng cao. D. hơp kim có độ cứng cao và có khả năng chống gỉ.
8. Oxit lƣỡng tính là
A. Cr2O3. B. MgO. C. CrO. D. CuO.
9. Công thức của Crom III hiđroxit là
A. Cr(OH)2. B. Fe(OH)3. C. Al(OH)3. D. Cr(OH)3.
10. Kaliđicomat có màu
A. da cam. B. vàng. C. xanh. D. tím.
11. Hiđroxit lƣỡng tính là
A. Fe(OH)3. B. Cr(OH)2. C. Ba(OH)2. D. Cr(OH)3.
12. Dung d ch CrCl3 tác dụng đƣợc với kim loại
A. Zn. B. Fe. C. Cu. D. Ni.
13. Sục khí Br2 vào dung d ch NaCrO2 trong môi trƣờng NaOH. Sản ph m
thu đƣợc là
A. Na2Cr2O7, NaBr, H2O. B. Na2CrO4, NaBrO3, H2O.
C. NaCrO2, NaBr, NaBrO, H2O. D. Na2CrO4, NaBr, H2O.
14. Các số oxi hoá đặc trƣng của crom trong hợp chất là:
A. +2,+3,+4. B. +2, +3, +6. C. +1,+2,+4,+6. D. +1,+3,+4,+6.
15. Nguyên tố Cr Z = 24 . V trí của nguyên tố Cr trong bảng hệ thống tuần
hoàn là:
A. Chu kì 4, nhóm VIB. B. Chu kì 4, nhóm IVB.
61
C. Chu kì 4, nhóm IIB. D. Chu kì 4, nhóm IIA.
16. Crom là kim loại có màu
A. lục thẫm. B. Đỏ thẫm. C. Nâu đỏ. D. Trắng ánh bạc.
17. Cấu hình electron của ion Cr3+
là
A. [Ar]3d3
. B. [Ar]3d5
4s1
. C. [Ar]3d1
4s2
. D. [Ar]3d7
4s2
.
18. Oxit nào sau đây là oxit axit
A. Cr2O3. B. CrO C. Al2O3. D. CrO3.
19. Tính chất hóa học đặc trƣng cơ bản của hợp chất Cr VI là
A. tính khử mạnh. B. tính oxi hóa mạnh.
C. tính axit mạnh. D. tính kiềm mạnh.
20. Số oxi hóa của Cr trong hợp chất K2CrO4 là
A. +6. B. +4. C. +3. D. +2.
21. Cho từ từ dung d ch H2SO4 loãng vào dung d ch K2CrO4 thì màu của dung
d ch chuyển từ
A. màu vàng sang màu da cam. B. màu da cam sang màu vàng.
C. không màu sang màu da cam. D. không màu sang màu vàng.
22. Cho từ từ dung d ch NaOH loãng vào dung d ch K2Cr2O7 thì màu của dung
d ch chuyển từ:
A. màu vàng sang màu da cam. B. màu da cam sang màu vàng.
C. không màu sang màu da cam. D. không màu sang màu vàng.
23. Cho phản ứng:
FeSO4 + K2Cr2O7 + H2SO4
 Fe2(SO4)3 + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + H2O
Tổng hệ số nguyên tối giản của các chất tham gia phản ứng là
A. 6. B. 7. C. 14. D. 10.
24. Axit H2Cr2O7 đƣợc tạo ra khi cho CrO3 tác dụng với:
A. dung d ch H2SO4 loãng. B. dung d ch HCl loãng.
C. dung d ch NaOH loãng. D. H2O.
25. Cho dung d ch HCl đặc tác dụng với dung d ch K2Cr2O7
Sản ph m khí sinh ra là
A. Oxi. B. Clo. C. Hidro. D. Nitơ.
26. Hãy cho biết trong các phản ứng sau, phản ứng nào xảy ra :
62
A. 2FeCl3 + Mg  MgCl2 + FeCl2 . B. 3Cu + 2FeCl3  3CuCl2 + 2Fe.
C. FeCl2 + Cu  CuCl2 + Fe. D. Ag + FeCl3  AgCl + FeCl2.
27. Ở nhiệt độ cao, crom tác dụng với oxi và clo tạo ra hợp chất lần lƣợt là:
A. Cr2O3, CrCl2. B. CrO, CrCl2. C. Cr2O3, CrCl3.
D. CrO3, CrCl3.
28. Crom b thụ động hóa trong dung d ch nào sau đây
A. NaOH. B. HNO3 loãng. C. HNO3 đặc nguội. D. H2SO4 loãng.
Xem đáp án và hƣớng dẫn giải ở phần phụ lục
II. CÁC BÀI TẬP Ở MỨC ĐỘ HIỂU
1. Cho các phát biểu sau:
- Crom là kim loại rất cứng có thể dùng để cắt thủy tinh.
- Crom dùng để tạo thép cứng, không gỉ, ch u nhiệt.
- Crom là kim loại nhẹ, đƣợc sử dụng tạo các hợp kim của ngành hàng không.
- Điều kiện thƣờng, crom tạo lớp màng oxit m n, bền đƣợc dùng để mạ bảo vệ thép.
Số phát biểu đ ng là: A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
2. Cho từ từ dung d ch NaOH đến dƣ vào dung d ch CrCl3 có hiện tƣợng
A. kết tủa sau đó tan. B. kết tủa không tan.
C. không có hiện tƣợng.
D. lúc đầu không có kết tủa, sau đó kết tủa tạo thành và không tan.
3. Cho 1,52 gam Cr2O3 tác dụng hết với lƣợng dƣ dung d ch HCl, sau phản ứng
thu đƣợc dung d ch X. Cô cạn dung d ch X đƣợc m gam muối khan. Giá tr m là
A. 3,17. B. 1,55. C. 28,15. D. 24,6.
4. Cho phản ứng: CrCl3 + Cl2 + NaOH → Na2CrO4 + NaCl + H2O
Vai trò của CrCl3 là
A. chất khử. B. chất oxi hóa.
C. vừa là chất khử vừa là chất oxi hóa. D. môi trƣờng phản ứng.
5. Cho phản ứng: aCr + bHNO3  cCr(NO3)3 + dNO + eH2O
Các hệ số là những số nguyên đơn giản nhất. Tổng a + b bằng
A. 7. B. 5. C. 4. D. 6.
Xem đáp án và hƣớng dẫn giải ở phần phụ lục
63
III. CÁC BÀI TẬP Ở MỨC ĐỘ VẬN DỤNG
1. Crôm III oxit có thể tác dụng với các chất nào trong số các chất cho dƣới
đây: H2O, dung d ch HCl, dung d ch NaOH đặc nóng, dung d ch NaCl, dung d ch
K2CrO4. Hãy chọn đáp áp đúng?
A. H2O, HCl, NaOH, NaCl. B. HCl, NaOH,NaCl.
C. HCl, NaOH. D. HCl, NaOH, K2CrO4.
2. Cho 200 ml dung d ch CrCl3 0,25M tác dụng với V lít dung d ch NaOH
0,5M, lƣợng kết tủa thu đƣợc là 2,06 gam. Giá tr lớn nhất của V là
A. 0,36. B. 0,1. C. 0,04. D. 0,28.
3. Đun nóng 8,1 g Al với 15,2 g Cr2O3 trong môi trƣờng trơ để cho phản ứng
nhiệt nhôm xảy ra hoàn toàn thu đƣợc m g hỗn hợp chất rắn X. Giá tr m là
A. 23,3. B. 17,6 . C. 18,1. D. 18,5.
4. Đun nóng 4,05 g Al với 7,6 g Cr2O3 trong môi trƣờng trơ để cho phản ứng
nhiệt nhôm xảy ra hoàn toàn. Khối lƣợng Cr thu đƣợc sau phản ứng là
A. 7,80(g). B. 5,20(g). C. 2,60(g). D. 1,56(g).
5. Để điều chế đƣợc m gam Cr từ Cr2O3 dƣ bằng phƣơng pháp nhiệt nhôm với
hiệu suất của phản ứng là 90% thì khối lƣợng bột nhôm cần dùng tối thiểu là 5,4 gam.
Tìm giá tr m
A. 18,72 gam. B. 10,4 gam. C. 9,36 gam. D. 11,56 gam
6. Hòa tan hết 2,16 gam hỗn hợp Cr và Fe trong dung d ch HCl đun nóng thu
đƣợc 896 ml khí ở đktc. Khối lƣợng crom ban đầu là
A. 0,065g. B. 1,040g. C. 0,560g. D. 1,015g.
Xem đáp án và hƣớng dẫn giải ở phần phụ lục
IV. CÁC DẠNG BÀI TẬP
1. Cho m gam hỗn hợp gồm Al, Cr tác dụng với lƣợng dƣ khí oxi thu đƣợc
m+14,4 gam hỗn hợp oxit. Nếu cho m gam hỗn hợp trên tác dụng với dung d ch HCl
dƣ thu đƣợc 78 gam muối. Tìm giá tr m.
A. 21,2. B. 26,2. C. 14,1. D. 46,05.
HD: 2
2o
14,4
0,9
16
71 14,1
O H
mu i KL H
n mol n
m m n m g
  
   
64
2. 13,5 gam hợp kim gồm có Fe, Cr và Al tác dụng với một lƣợng dƣ dung d ch
kiềm, thu đƣợc 3,36 lít đktc khí. Lấy bã rắn không tan cho tác dụng với một lƣợng
dƣ axit clohiđric không có không khí thu đƣợc 4,48 lít đktc khí. Phần trăm khối
lƣợng Cr trong hợp kim là
A. 41,48%. B. 38,52%. C. 77,04%. D. 37,76 %.
HD:
2 2
2 2 2
2 2
2 2
0,15 ; 0,2 ;
Al NaOH H 3/ 2
....................................................3/ 2
2
..................................x
Cr 2HCl CrCl
...........................
H Hn mol n mol
O NaAlO H
z z
Fe HCl FeCl H
x
H
y
 
   
  
  
......
56 52 27 13,5 0,1
0 0 3/ 2 0,15 0,1 % 38,52%
0 0,2 0,1
Cr
y
x y z x
x y z y m
x y z z
    
 
       
     
3. Khi nhỏ từ từ đến dƣ dung d ch NaOH vào dung d ch hỗn hợp gồm CrCl3 và
FeCl3, kết quả thí nghiệm đƣợc biểu diễn trên đồ th sau:
m ktủa
0 0,6 a 0,74 số mol NaOH
Khi a= 0,66 thì giá tr của m gam là
A. 29,08. B. 20,84. C. 23,10. D. 14,66.
HD:
Gọi x, y lần lƣợt là số mol của CrCl3 và FeCl3.
Khi kết tủa đạt cực đại thì 3x + 3y = 0,6 (1)
Khi kết tủa Cr(OH)3 tan hết thì 4x + 3y = 0,74 (2)
Giải hệ: x = 0,14, y = 0,06
Khi a = 0,66 thì kết tủa Cr(OH)3 bị tan một phần, nên
0,66 = 4x + 3y – mol Cr(OH)3; suy ra mol Cr(OH)3 là 0,08
65
Vậy: m = 103*0,08 + 107*0,06 = 14,66 g
Các ptpƣ:
3
3
3 2 2
3
3
3O ( )
( ) 2
3O ( )
Cr H Cr OH
Cr OH OH CrO H O
Fe H Fe OH
 
 
 
 
  
 
2.4. Sử dụng hệ thống bài tập đã xây dựng để phát triển NL tự học chƣơng sắt và
một số kim loại quan trọng cho HS lớp 12
2.4.1. HS làm trƣớc ở nhà các công việc sau
Đọc trƣớc hệ thống lý thuyết trọng tâm của bài sắp học (của tiết học hôm sau).
Tự soạn tóm tắt lý thuyết bài học của tiết học sau HS đọc k lý thuyết trƣớc,
sau đó chọn ý quan trọng ghi vào tập ; sau đó tự làm một số bài tập dễ trong SGK.
Tiếp đến làm trắc nghiệm phần bài tập ở hai mức độ biết và hiểu.
2.4.2. Khi lên lớp
GV giảng lại phần lý thuyết, nhấn mạnh trọng tâm của phần bài học, cho các ví
dụ tƣơng ứng với lý thuyết.
GV cung cấp đáp án phần bài tập biết, hiểu và giải đáp thắc mắc cho HS (nếu có)
GV cho HS làm bài tập vận dụng và vận dụng cao. Trong quá trình giải và
hƣớng dẫn bài tập GV cần nêu phƣơng pháp giải chung cho từng dạng bài tập cũng
nhƣ giải một vài bài minh họa, rồi dành thời gian cho HS giải các bài tƣơng tự.
2.5. Kế hoạch bài dạy có sử dụng hệ thống bài tập đã thiết kế nhằm phát triển NL
tự học cho HS.
2.5.1. Bài Sắt
I. Mục tiêu bài học.
Học sinh nắm đƣợc:
- Nhận thức đƣợc mối quan hệ giữa v trí của Fe trong HTTH- cấu tạo nguyên tử
- Tính chất hoá học.
- Cấu tạo mạng tinh thể của Fe để từ đó suy ra đƣợc tính chất vật lí của Fe.
- Vai trò quan trọng của sắt trong đời sống mà đặc biệt là trong k thuật.
- Biết dựa vào các tính chất của Fe để giải thích các ứng dụng của Fe.
II. Chuẩn bị:
66
- Dụng cụ và hoá chất để tiến hành các thí nghiệm mô tả các tính chất của sắt.
III. Bài giảng:
+. Bƣớc 1: Ổn đ nh lớp
+. Bƣớc 2: Kiểm tra bài cũ
+. Bƣớc 3: Vào bài mới
Đặt vấn đề: Sắt là một kim loại đã đƣợc biết từ rất lâu và nó có rất nhiều các
ứng dụng trong thực tế. Để hiểu đƣợc tại sao Fe lại là một nguyên tố có tầm quan
trọng lớn nhƣ vậy chúng ta phải biết rõ đƣợc các tính chất của Fe. Bài học của chúng
ta hôm nay sẽ nghiên cứu về Fe và các tính chất của nó.
TG NỘI DUNG LƢU BẢNG HOẠT ĐỘNG THẦY - TRÒ
I. Khái quát chung về nguyên tố Fe.
- Kí hiệu nguyên tố: Fe
- Số hiệu nguyên tử: 26
- Nguyên tử khối: 55.847
- Là nguyên tố họ d vì e hoá tr đang
lấp đầy vào phân lớp d .
- Cấu hình e: 2/8/14/2
1s2
2s2
2p6
3s2
3p6
3d6
4s2
- V trí trong bảng HTTH:
+ Chu kì 4
+ Nhóm VIIIB vì e hoá tr ở phân
lớp d .
- Mạng lƣới tinh thể: Lập phƣơng tâm
diện.
II. Tính chất vật lí.
- Là kim loại màu trắng hơi xám, dễ rèn,
dễ kéo sợi.
to
nc = 1539o
C
to
s = 2770o
C
Sắt b nam trâm hút và dễ b nam trâm
Hoạt động 1:
Cho biết Fe có Z = 26 .Viết cấu
hình e của Fe từ đó cho biết v trí
của Fe trong HTTH?
Cho biết Fe ở dạng mạng lƣới
tinh thể nào?
Hoạt động 2:
Lấy dao cạo lớp vỏ ngoài của
thanh Fe quan sát và cho biết màu
sắc của Fe?
Giải thích tại sao Fe dễ rèn, dễ
67
hoá nên đƣợc dùng làm lõi của động cơ
điện.
III. Tính chất hoá học.
Nhận xét:
- Khi tham gia phản ứng hoá học Fe có
thể nhƣờng 2e ở phân lớp 4s hoặc nhƣờng
thêm một số e ở phân lớp 3d chƣa bão
hoà thƣờng là 1e .
- Sắt là một kim loại có độ hoạt động
vào loại trung bình.
- Tính chất hoá học cơ bản của Fe là
tính khử và Fe có thể b oxi hoá thành
Fe+2
hoặc Fe+3
tuỳ thuộc vào chất oxi hoá
tác dụng với Fe.
1. Tác dụng với phi kim.
a. Tác dụng với O2
Sắt cháy sáng trong không khí:
3Fe + 2O2 = Fe3O4
Trong không khí m:
4Fe + 3O2 + nH2O = 2Fe2O3.nH2O
b. Fe tác dụng với phi kim khác
2Fe + 3Cl2 = 2FeCl3
Fe + S = FeS
2.Tác dụng với axit.
a.Với axit HCl, H2SO4 loãng : Fe0
chuyển lên Fe+2
Fe + 2HCl = FeCl2 + H2
Fe + H2SO4 = FeSO4 + H2 
- HNO3 và H2SO4 đặc nguội làm cho Fe
b thụ động.
kéo sợi?
Thế nào là một chất có từ tính?
Tại sao Fe lại có từ tính?
Hoạt động 3:
Từ cấu hình e của Fe haõy dự
đoán tính chất hoùa học cơ bản
của Fe.
Giải thích tại sao các đồ dùng
bằng Fe dễ b hỏng trong không
khí?
Cho biết trạng thái oxi hoá của
Fe khi phản ứng với HCl và
H2SO4 loãng?
Thế nào là hiện tƣợng thụ động
hoá?
Tại sao Fe sau khi nhúng vào
dung d ch HNO3 hay H2SO4 đặc,
nguội thì không phản ứng với các
axit nữa?
68
- HNO3 loãng oxi hoá Fe0
lên Fe+3
.
- HNO3 và H2SO4 đặc nóng đều oxi hoá
Fe0
lên Fe+3
.
Fe+4HNO3 = Fe(NO3)3+NO+ 2H2O
2Fe + 6H2SO4 đ, nóng = Fe2(SO4)3 +
3SO2  + 6H2O
3. Tác dụng với muối
Fe đ y đƣợc các kim loại đứng sau
nó trong dãy điện hoá ra khỏi muối.
Trong các phản ứng này Fe chuyển lên
Fe+2
.
Fe + CuCl2 = FeCl2 + Cu
Fe + HgCl2 = FeCl2 + Hg
4.Tác dụng với nƣớc.
Fe ở nhiệt độ thƣờng không tác dụng
với nƣớc nhƣng vẫn phản ứng đƣợc với
nƣớc ở nhiệt độ cao.
3Fe+ 4H2O to
< 5700
C Fe3O4 + 4H2
2Fe + 3H2O to
>5700
C Fe2O3 +3H2
IV. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN.
Sắt chiếm 5% khối lƣợng vỏ Trái Đất.
Tồn tại dƣới dạng hợp chất: quặng
manhetit (Fe3O4 , quặng hematit đỏ
(Fe2O3), hematit nâu (Fe2O3. nH2O),
quặng xeđerit FeCO3), pirit (FeS2).
Sắt có trong hemoglobin. Sắt tự do có
trong thiên thạch.
Phản ứng thế là gì? Sắt có thể đ y
đƣợc các kim loại nào ra khỏi
muối của nó? Tại sao?
Viết các phƣơng trình phản ứng
giữa Fe và nƣớc ở nhiệt độ cao?
Hoạt động 4: Cho biết trạng thái
tự nhiên của sắt?
*. Sử dụng hệ thống bài tập đã thiết kế
1. Hòa tan sắt kim loại trong dung d ch HCl. Cấu hình electron của cation kim
loại có trong dung d ch thu đƣợc là:
69
A. [Ar]3d5
. B. [Ar]3d6
. C. [Ar]3d5
4s1
. D. [Ar]3d4
4s2
.
2. Cho hỗn hợp Fe và Cu vào dung d ch HCl dƣ . Sau khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn ngƣời ta thu đƣợc dung d ch muối X và chất rắn Y. Thứ tự X,Y lần lƣợt là
A. FeCl2, Cu. B. FeCl3, Cu. C. HCl, Cu. D. CuCl2, Fe.
3. Sắt là một kim loại có tính khử:
A. mạnh. B. trung bình. C. yếu. D. rất mạnh
4. Sắt có thể khử đƣợc ion của các kim loại đứng sau nó trong dãy điện
hóa.Trong các phản ứng này sắt thƣờng b oxi hóa đến số oxi hóa nào?
A. + 2. B. +3. C. +2 hoặc +3. D. +2 và +3
5. Trong tự nhiện sắt tồn tại chủ yếu ở dạng nào?
A. dạng tự do. B. Dạng hợp chất. C. Dạng hỗn hợp. D. Phức chất.
6. Cho kim loại Fe tác dụng với dung d ch H2SO4 loãng lấy dƣ .Sau phản ứng
thu đƣơc muối nào sau đây?
A. Sắt (II) sunfat. B. Sắt (III) sunfat.
C. Sắt sunfat. D. Hỗn hợp sắt (II) sunfat và sắt (III) sunfat.
7. Nhận đ nh nào sau đây về sắt là không chính xác?
A. Có tính nhiễm từ. B. Là chất rắn, không màu.
C. Có tính nhiễm từ. D. Có tính dẫn diện.dẫn nhiệt.
8. Cho các kim loại sau: Na, Fe, K, Ba. Kim loại không tác dụng với nƣớc ở
nhiệt độ thƣờng là
A. Na. B. Fe. C. K. D. Ba.
9. Cấu hình electron nào sau đây là của ion Fe2+
?
A. [Ar]3d6
. B. [Ar]3d5
. C. [Ar]3d4
. D. [Ar]3d3
.
10. Cho sắt phản ứng với dung d ch HNO3 loãng thu đƣợc một chất khí không
màu hóa nâu ngoài không khí. Chất khí đó là
A. NO2. B. N2O. C. NO. D. N2.
11. Từ 10 tấn quặng manhetit chứa 70% Fe3O4 có thể sản xuất đƣợc bao
nhiêu tấn sắt. Biết trong quá trình sản xuất lƣợng sắt b hao hụt 1%.
A. 5,018. B. 5,069. C. 5,120. D. 7,169.
70
12. Hòa tan 20 gam hỗn hợp sắt và đồng vào dung d ch H2SO4 loãng. Sau phản
ứng thu đuợc 2,24 lít khí ở điều kiện tiêu chu n và m gam muối. Tìm giá tr của m?
A. 29,6. B. 15,2. C. 13,3. D. 31,3.
13. Hòa tan hoàn toàn m gam sắt vào dung d ch AgNO3 lấy dƣ.Sau phản ứng
thu đƣợc 32,4 gam chất rắn. Số gam sắt đã tham gia phản ứng là
A. 8,4. B. 5,6. C. 14,0. D. 16,8.
14. Để hòa tan cùng một lƣợng sắt Fe , thì số mol HCl 1 và số mol H2SO4
2 trong dung d ch loãng cần dùng là.
A. 1 bằng 2 . B. 1 gấp đôi 2 .
C. 2 gấp đôi 1 . D. 1 gấp ba 2 .
15. Cho 10 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng với dung d ch H2SO4 loãng
dƣ . Sau phản ứng thu đƣợc 2,24 lít khí hiđro ở đktc , dung d ch X và m gam chất
rắn không tan. Giá tr của m là
A. 6,4 gam. B. 3,6 gam. C. 5,6 gam. D. 4,4 gam.
16. Cho hỗn hợp gồm hai kim loại Fe và Cu tác dụng với dung d ch HNO3,
phản ứng xong thu đƣợc dung d ch A chỉ chứa một chất tan. Chất tan đó là
A. Fe(NO3)2. B. Fe(NO3)3. C. Cu(NO3)2. D. HNO3.
17. Nung x mol Fe trong không khí một thời gian thu đƣợc 16,08 gam hỗn hợp
X gồm 4 chất rắn, đó là Fe và 3 oxit của nó. Hòa tan hết lƣợng hỗn hợp X trên bằng
dung d ch HNO3 loãng, dƣ thu đƣợc 0,672 lít khí NO duy nhất đktc . Giá tr của x là:
A. 0,01. B. 0,21. C. 0,03. D. 0,45.
18. Cho 6,72 gam Fe vào 400ml dung d ch HNO3 1,0M, đến khi phản ứng xảy
ra hoàn toàn, thu đƣợc khí NO sản ph m khử duy nhất và dung d ch X. Dung d ch X
có thể hòa tan tối đa m gam Cu. Giá tr của m là?
A. 1,92. B. 3,84. C. 5,76. D. 3,2.
2.5.2. Bài Hợp chất của sắt
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU BÀI DẠY:
- Nắm đƣợc tính chất hoá học chung của các oxit sắt, là oxit bazơ, của các
71
hiđrôxit sắt là bazơ và minh họa tính chất hoá học này bằng các pƣhh.
- Biết nguyên tắc và những pƣhh cụ thể điều chế sắt II hiđrôxit và sắt III
hiđrôxit. Những hidrôxit này b phân huỷkhi đốt nóng tạo ra những oxit tƣơng ứng và
điều kiện kèm theo sự phân huỷ này.
- Hợp chất sắt II là chất khử, khi b oxi hoá nó biến thành hợp chất sắt III .
Dẫn ra đƣợc những pƣhh để minh hoạ.
- Hợp chất sắt III là chất oxi hoá, khi b khử nó biến thành hợp chất sắt II .
Viết đƣợc các phƣơng trình phản ứng minh hoạ.
- Nhận biết các ion Fe2+
và Fe3+
trong dd bằng pp hoá học.
II. NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1. Áp dụng các phƣơng pháp:
+. Phƣơng pháp diễn giảng.
+. Phƣơng pháp đàm thoại – gợi mở.
+. Phƣơng pháp trực quan.
2. Tiến trình lên lớp:
+. Bƣớc 1: Ổn đ nh lớp.
+. Bƣớc 2: Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: 1.Trình bày tính chất hóa học của sắt? viết các phƣơng trình phản ứng
minh hoạ?
2. Có ba gói bột hóa chất b mất nhãn chứa các kim loại Fe, Al, Cu. Có thể dùng
loại hoá chất nào để phân biệt ba chất trên?
A. Lần lƣợt HCl và H2SO4 đặc nguội.
B. Lần lƣợc NaOH và HCl.
C. Lần lƣợc cho tác dụng với H2SO4 đặc, nóng, NaOH.
D. Tất cả phƣơng pháp trên đều đƣợc.
3. Kim loại nào sau đây tác dụng đƣợc với axit HCl loãng và khí clo cho cùng
loại muối clorua?
A. Fe. B. Zn. C. Cu. D. không có kim loại nào.
+. Bƣớc 3: Vào bài mới:
72
Tg NỘI DUNG LƢU BẢNG HOẠT ĐỘNG THẦY – TRÒ.
I- HỢP CHẤT SẮT (II)
1. Tính chất hóa học chung của hợp chất
sắt (II). Fe2+
.
Fe2+
- 1e Fe3+
Nhƣ vậy, tính chất hóa học chung của hợp
chất sắt II là tính khử.
a. Tác dụng với không khí ẩm.
4Fe(OH)2 + 2H2O + O2 4Fe(OH)3
b. Tác dụng với chất oxi hóa mạnh
2FeCl2 + Cl2 FeCl3
3FeO + 10HNO3 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O
2. Điều chế một số hợp chất sắt (II).
FeCl2 + 2NaOH Fe(OH)2 + 2NaCl
Fe2+
+ 2OH-
Fe(OH)2
Fe(OH)2 FeO + H2Ot0
II. HỢP CHẤT SẮT (III).
1. Tính chất hoá học chung của hợp chất
sắt (III)
Fe3+
+1e Fe2+
Fe3+
+3e Fe0
Nhƣ vậy, tính chất hóa học chung của hợp
chất sắt III là tính oxi hoá
Fe2O3 + 2Al Al2O3 + 2Fe
Fe + 2FeCl3 3FeCl2
Cu + 2FeCl3 CuCl2 + 2FeCl2
2. Điều chế một số hợp chất sắt (III).
FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaCl
Fe2+
+ 3OH-
Fe(OH)3
2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2Ot0
Hoạt động 1:
Gọi hs viết quá trình nhƣờng e của
sắt II . Từ đó suy ra tính chất hóa
học chung của Fe2+
Hoạt động 2:
Trong không khí m có oxi và hơi
nƣớc, Fe2+
b oxi hoá thành Fe3+
.
Gọi hs viết phƣơng trình phản ứng
.
Khi gặp các chất oxi hóa mạnh
nhƣ: Halogen, axit nitric, axit
sunfuric đặc, thì Fe2+
b oxi hoá
thành Fe3+
. Gọi hs viết phƣơng
trình phản ứng .
Lƣu ý: Fe2+
b khử thành Fe
Cu + FeCl2 CuCl2 + Fe
Hoạt động 3:
Gọi hs viết các phƣơng trình phản
ứng điều chế hợp chất sắt II .
-Sắt II oxit, và sắt II oxit là
những bazơ và oxit bazơ.
Fe(OH)2 + 2HCl FeCl2 + 2H2O
FeO + 2HCl FeCl2 + H2O
Hoạt động 4:
Gọi hs viết quá trình nhƣờng e của
sắt II . Từ đó suy ra tính chất hóa
học chung của Fe3+
Gọi hs viết các phƣơng trình phản
73
ứng thể hiện tính oxi hóa của Fe3+
Hoạt động 5:
Gọi hs viết các phƣơng trình phản
ứng điều chế hợp chất sắt III .
-Sắt III oxit, và sắt III oxit là
những bazơ và oxit bazơ.
Fe(OH)3 + 3HCl FeCl3 + 3H2O
Fe2O3 + 6HCl 2FeCl3 + 3H2O
*. Sử dụng hệ thống bài tập đã thiết kế
1. Quặng xiderit có công thức là
A.FeO. B. Fe2O3. C.FeS2. D. FeCO3.
2. Cho FeO tác dụng với dung d ch HNO3 đặc nóng dƣ thu đƣợc sản ph m khử
duy nhất là khí màu nâu đỏ. Tổng hệ số nguyên tối giản của phản ứng trên là
A. 8. B. 10. C. 20. D. 9.
3. Tổng hệ số nguyên tối giản khi nhiệt phân Fe OH 2 trong bình kín là
A. 3. B. 6. C. 5. D. 4.
4. Hòa tan FeO bằng dung d ch H2SO4 loãng thì thu đƣợc muối
A. FeSO4. B. Fe(SO4)2. C. Fe2SO4. D. Fe2(SO4)3.
5. Có 2 chất rắn Fe2O3 và Fe3O4. Chỉ dùng một dung d ch nào sau đây có thể
phân biệt đƣợc 2 chất rắn đó?
A. Dung d ch HCl. B. Dung d ch H2SO4 loãng.
C. Dung d ch HNO3 loãng. D. Dung d ch NaOH.
6. Sắt II sunfat có công thức là
A. FeSO4. B. Fe(SO4)2. C. Fe2SO4. D. Fe2(SO4)3.
7. Cho luồng khí H2 dƣ qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, Al2O3 nhiệt độ cao.
Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là:
A. Cu, Fe, Al2O3. B. CuO, Fe, Al2O3. C. Cu, Fe, Al. D. Cu, FeO, Al.
8. Hợp chất sắt II thu đƣợc khi cho sắt tác dụng với lƣợng dƣ chất nào sau đây?
A. O2. B. Cl2. C. HNO3 loãng. D. S.
9. Dung d ch muối nào sau đây có màu vàng?
74
A. CuSO4. B. FeCl3. C. FeSO4. D. AlCl3.
10. Để bảo quản muối FeCl2 một thời gian, ta cho vào dung d ch chất nào sau
đây ? A. Cu. B. Fe. C. FeCl3. D. AgNO3.
11. Chất nào sau đây vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử?
A. Fe2O3. B. Fe(NO3)3. C. Fe. D. FeCl2.
12. Chất nào sau đây tên là sắt II hiđroxit?
A. Fe2O3. B. Fe(OH)3. C. FeO. D. Fe(OH)2.
13. Phƣơng trình hóa học nào sau đây là sai?
A. Fe + 2FeCl3  3FeCl2. B. Cu + 2FeCl3  2FeCl2 + CuCl2.
C. 2Fe + 3Cl2  2FeCl3. D. 2Fe + 6HCl  2FeCl3 + 3H2.
14. Công thức hóa học của sắt III nitrat là
A. FeCO3. B. Fe(NO3)2. C. FeCl3. D. Fe(NO3)3.
15. Sắt phản ứng với chất nào sau đây tạo đƣợc FeCl3?
A. HCl. B. NaCl. C. Cl2. D. CuCl2.
16. Phản ứng nào sau đây viết sai:
A. 2Al + Fe2O3 → Al2O3 + 2Fe
B. Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4 H2O
C. FeO + CO → Fe + CO2
D. Fe3O4 + 8 HNO3 → Fe NO3)2 + 2Fe(NO3)3 + 4 H2O+NO
17. Fe(OH)3 đƣợc điều chế từ phản ứng nào dƣới đây?
A. Fe + HCl. B. Fe2O3 + H2O.
C. Điện phân dung d ch FeCl3 có màng ngăn.
D. Fe2(SO4)3 + dung d ch NaOH.
18. Cho 5,6 g hỗn hợp gồm MgO, Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 tác dụng vừa đủ với
1,792 lít khí CO đktc . Sau khi phản ứng kết thúc thu đƣợc bao nhiêu gam chất rắn?
A. 4,32g. B. 6,88g. C. 8,16g. D. 3,04g.
19. Cho 69,6g Fe3O4 tác dụng với HNO3 loãng dƣ, thu đƣợc V lít khí NO
đktc . Giá tr của V là
A. 6,72. B. 2,24. C. 8,96. D. 4,48.
75
20. Cho dãy các chất: FeO, Fe OH 3, FeSO4, Fe3O4, Fe2(SO4)3, Fe2O3. Số chất
trong dãy b oxi hóa khi tác dụng với dung d ch HNO3 đặc, nóng là
A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.
21. Khử hoàn toàn 6,64 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 cần dùng 2,24
lít CO đktc . Khối lƣợng Fe thu đƣợc là
A. 5,04 gam. B. 5,40 gam. C. 5,05 gam. D. 5,06 gam.
22. Cho dung d ch muối sắt II nitrat lần lƣợt vào các dung d ch sau:
Cu(NO3)2, AgNO3, HCl, HNO3, nƣớc clo. Có bao nhiêu phản ứng xảy ra?
A. 4. B. 3. C. 2. D. 5.
23. Cho các hợp chất của sắt : FeO, Fe2O3, Fe3O4, Fe(OH)2, Fe(OH)3, FeSO4,
Fe2(SO4)3, Fe(NO3)3. Có bao nhiêu chất vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính oxi hóa?
A. 3. B. 4. C. 5. D. 9.
24. Cho 13,6 g hỗn hợp X gồm Fe và Fe2O3 tác dụng vừa đủ với dung d ch HCl,
sau phản ứng thu đƣợc 1,12 lít khí H2 đktc và dung d ch Y. Cho dung d ch Y tác
dụng với NaOH dƣ, thu đƣợc kết tủa Z. Nung Z trong không khí đến khối lƣợng không
đổi thu đƣợc m g chất rắn. Giá tr m là
A. 16. B. 14,8. C. 24. D. 15,2.
25. Chia 22,2g hỗn hợp gồm sắt và một kim loại X có hóa tr không đổi làm hai
phần bằng nhau:
- Phần 1 cho tác dụng với dd HCl dƣ, thu đƣợc 6,72 lít khí đktc .
- Phần 2 cho tác dụng với dd HNO3 loãng dƣ, thu đƣợc 5,6 lít khí không màu
hóa nâu trong không khí đktc .
Xác đ nh X và phần trăm về khối lƣợng của A trong hỗn hợp.
A. Zn và 58,5%. B. Zn và 29,27%. C. Al và 24,3%. D. Al và
12,16%.
2.5.3. Bài Hợp kim của sắt
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU BÀI DẠY:
- Nắm đƣợc nguyên tắc sản xuất gang và biết các pƣ hoá học xảy ra trong quá
trình luyện quặng thành gang trong lò cao.
- Biết nguyên liệu chính trong sản xuất gang và vai trò của chúng trong quá
76
trình sản xuất.
- Biết một số quặng sắt trong tự nhiên.
- Biết một số biện pháp k thuật đƣợc vận dụng trong quá trình sản xuất nhằm
gia tăng tốc độ của pƣ hoá học và chất lƣợng gang.
- Nắm đƣợc nguyên tắc sản xuất thép và những pƣ hoá học xãy ra trong quá
trình sản xuất.
- Những ƣu và nhƣợc điểm chính của các pp luyện thép.
- Biết những nguyên liệu cơ bản dùng để luyện thép.
II. NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1. Áp dụng các phƣơng pháp:
+. Phƣơng pháp diễn giảng.
+. Phƣơng pháp đàm thoại – gợi mở.
+. Phƣơng pháp trực quan.
2. Tiến trình lên lớp:
+. Bƣớc 1: Ổn đ nh lớp.
+. Bƣớc 2: Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: 1.Trình bày tính chất hóa học của hợp chất sắt II và III ? Viết các
phƣơng trình phản ứng minh hoạ?
*. Một số câu trắc nghiệm:
Câu 1: Hoà tan 10g Fe và Fe2O3 bằng một lƣợng dd HCl vừa đủ thì thu đƣợc
1,12lít H2 đktc và dd A. Tính thành phần phần trăm về khối lƣợng của mỗi chất có
trong hỗn hợp đầu?
A. %Fe = 28; %Fe2O3 = 72. B. %Fe = 72; %Fe2O3 = 28.
C. %Fe = 30; %Fe2O3 = 70. D. %Fe = 70; %Fe2O3 = 30.
Câu 2: Ngâm một đinh sắt sạch trong 200ml dd CuSO4. Sau khi pƣ kết thúc,
lấy thanh sắc ra khỏi dd, rửa nhẹ, làm khô, nhận thấy khối lƣợng đinh sắt tăng thêm
0,8g.
Tính nồng độ mol/lít của dd CuSO4?
A. 0,5M; B. 0,05M; C. 0,005M; D. 5M.
+. Bƣớc 3: Vào bài mới:
77
Tg NỘI DUNG LƢU BẢNG HOẠT ĐỘNG THẦY _ TRÕ.
A_GANG:
I. Khái niệm: Gang là hợp kim của sắt
với cacbon trong đó có từ 2_5% khối
lƣợng cacbon, ngoài ra còn một lƣợng
nhỏ các nguyên tố Si, Mn, S,...
II. Phân loại:
a. Gang xám: Chứa cacbon ở dạng than
chì.
b. Gang trắng: Chứa ít cacbon.
III. Sản xuất gang.
1_Nguyên liệu:
a. Quặng sắt: phải có ít nhất 30% sắt trở
lean, không chứa hoặc chứa rất ít S, P.
b. Than cốc.
c. Chất chảy.
CaCO3 CaO + CO2
SiO2 + CaO CaSiO3
t0
t0
d. Không khí: để đốt than cốc
2. Nguyên tắc sản xuất gang.
Khử sắt trong oxit bằng CO ở nhiệt độ
cao
Fe2
+3
O3 Fe3
+8/3
O4 Fe+2
O Fe0
3. Những pƣ hoá học trong quá trình
sản xuất gang:
a.Pƣ tạo chất khử CO
t0
C + O2 CO2 + Q
CO2 + C 2CO - Qt0
b.CO khử oxit sắt:
Hoạt động 1: từ gang ngƣời ta sản
xuất thép, có nhiều ứng dụng quan
trọng. Do đó, ta nghiên cứu quá
trình sản xuất gang diễn ra nhƣ thế
nào.
Hoạt động 2: cho hs giới thiệu các
quặng sắt trong tự nhiên. Từ đó cho
biết quặng sắt nào thƣờng đƣợc
dùng để sản xuất gang.
Hoạt động 3: giới thiệu những
nguyên liệu, nguyên tắc và ghi các
phƣơng trình phản ứng xãy ra trong
quá trình sản xuất gang.
+. Hoạt động 4: giới thiệu một số
ứng dụng của thép.
Gọi hs cho biết những nguyên
nhiên liệu cần thiết trong quá trình
luyện thép.
78
3Fe2O3 + CO 2Fe3O4 + CO2
Fe3O4 + CO 3FeO + CO2
FeO + CO Fe + CO2
4000
C
500-6000
C
700-8000
C
4. Sự tạo thành gang:
Sắt rắn từ thân lò đi xuống phần bụng
lò, hoà tan C, một lƣợng nhỏ Mn, Si…
tạo thành gang có tỉ khối lớn hơn xỉ, xỉ
nổi trên mặt gang có td bảo vệ gang
nóng chảy.
B. THÉP
I. Khái niệm: Thép là hợp kim của sắt
chứa từ 0,01 – 2% khối lƣợng cacbon
cùng với một số nguyên tố khác Si, Mn,
Cr, Ni,…
II. Phân loại.
1. Thép thƣờng:
a. Thép mềm: Chứa không quá 0,1%C
b. Thép cứng: chứa trên 0,9%C
2. Thép đặc biệt
Thép Mn 13% làm máy nghiền đá.
Thép chứa 20% Cr, 10% Ni rất cứng
không gỉ, làm dụng cụ gia đình y tế…
Thép 18% W và 5% Cr dùng làm dụng
cụ cắt gọt.
III. Sản xuất thép.
1_NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
THÉP
- Gang trắng hoặc gang xám, sắt thép
phế liệu.
-Không khí hoặc oxi.
+. Hoạt động 5: nguyên tắc cơ bản
trong quá trình luyện thép là gì?
Từ đó viết các phƣơng trình phản
ứng xãy ra trong quá trình luyện
gang thành thép.
+. Hoạt động 6: hs hãy cho biết
mục đích của việc cho gang giàu
Mn? Và pƣ tạo xỉ?
79
-Nhiên liệu: dầu mazut hoặc khí đốt.
-Chất chảy: CaO, SiO2
2_NGUYÊN TẮC SẢN XUẤT THÉP.
Oxi hóa các tạp chất trong gang Si, Mn,
S, P, C thành oxit, nhằm giảm hàm
lƣợng của chúng, ta đƣợc thép.
3_CÁC PHƢƠNG PHÁP LUYỆN
GANG THÀNH THÉP.
a_Phƣơng pháp Betxơme
+.Ƣu điểm:
Thời gian luyện một mẻ thép nhanh
(15Phút , khoảng cách giữa hai lần
luyện thép ngắn 30-40phút , mỗi mẻ
thép có khối lƣợng 30-60 tấn.
Thiết b đơn giản, vốn đầu tƣ không lớn.
Không cần nhiên liệu.
+. Nhƣợc điểm:
Thời gian chuyển gang thành thép quá
nhanh, do đó không luyện đƣợc loại
thép có thành phần nhƣ ý muốn.
Chất lƣợng không cao.
b_Phƣơng pháp Mactanh:
+.Ƣu điểm:
Tận dụng đƣợc sắt thép phế liệu để
luyện thép.
Luyện đƣợc những loại thép có chất
lƣợng cao, có thành phần nhƣ ý muốn.
Khối lƣợng mỗi mẻ thép khá lớn.
+. Nhƣợc điểm:
Tiêu hao nhiên liệu.
+. Hoạt động 6: Hs cho biết các ƣu
và nhƣợc điểm chính của các
phƣơng pháp luyện thép?
80
Thời gian luyện mỗi mẻ thép khá dài.
c_Phƣơng pháp lò luyện:
+.Ƣu điểm:
Luyện đƣợc những loại thép đặc biệt.
Không chứa những tạp chất có hại.
+. Nhƣợc điểm:
Dung tích nhỏ, khối lƣợng mỗi mẻ thép
không lớn.
*. Sử dụng hệ thống bài tập đã thiết kế
1. Gang là hợp kim của sắt với cacbon, ngoài ra còn một số nguyên tố khác nhƣ
Si, Mn, S,.... Hàm lƣợng của cacbon trong gang:
A. từ 2% đến 5 %. B. trên 5%.
C. từ 0,01% đến 2%. D. dƣới 0,01%.
2. Trong quá trình luyện quặng sắt thành gang, “xỉ” đƣợc sinh ra có công thức
hóa học nào dƣới đây?
A. CaSiO3. B. CaO. C. SiO2. D. CaCO3.
3. Thành phần cacbon có trong gang xám so với thành phần cacbon trong gang
trắng là
A. nhiều hơn. B. ít hơn. C. bằng nhau. D. không xác đ nh.
4. Nguyên tắc của quá trình sản xuất gang là
A. khử quặng sắt oxit bằng than cốc trong lò cao.
B. oxi hóa quặng sắt oxit bằng than cốc trong lò cao.
C. hòa tan quặng sắt oxit bằng dung d ch HCl trong lò cao.
D. khử quặng sắt oxit bằng than chì trong lò cao.
5. Chất nào dƣới đây thƣờng đƣợc dùng làm nguyên liệu để luyện gang?
A. CaO. B. Than gỗ. C. Than chì. D. Quặng hematit.
6. Chất nào dƣới đây không là nguyên liệu dùng để luyện gang?
A. CaCO3. B. Than cốc. C. Than chì. D. Quặng hematit.
7. Trong bộ phần nào dƣới đây của lò cao, sắt nóng chảy hòa tan một lƣợng
81
cacbon với các nguyên tố Si, Mn, S,.. tạo thành gang?
A. Miệng lò. B. Bụng lò. C. Nồi lò. D. Thân lò.
8. Chọn phát biểu sai?
A. Hàm lƣợng cacbon trong gang từ 2-5%.
B. Gang trắng chứa cacbon ở dạng than chì.
C. Gang trắng chứa ít cacbon hơn gang xám.
D. Chất khử của quá trình luyện gang là CO.
9. Thép là một trong những vật liệu phổ biến nhất trên thế giới và là thành phần
chính trong xây dựng, đồ dùng, công nghiệp cơ khí. Trong thành phần của thép có
A. Fe và C. B. Fe và S.
C. Fe, C và một số nguyên tố khác. D. Fe, S và một số nguyên tố khác.
10. Quặng sắt nào sau đây không dùng để luyện gang mà thƣờng dùng để sản
xuất H2SO4?
A. Pirit. B. Hematit đỏ. C. Xiđerit. D. Manhetit.
11. Phản ứng hóa học nào dƣới đây không xảy ra trong quá trình luyện gang?
A. .23 24332
0
COOFeCOOFe t
 B. .3 243
0
COFeOCOOFe t

C. .2
0
COFeCOFeO t
 D. .3232 232
0
COFeCOFe t

12. Gang và thép có những điểm khác biệt nào sau đây không đúng?
A. Thép dẻo và bền hơn gang.
B. Hàm lƣợng cacbon trong gang cao hơn trong thép.
C. Gang giòn và cứng hơn thép.
D. Điều chế gang thƣờng từ quặng hematit, còn điều chế thép từ quặng pirit.
13. Đốt cháy 15,0 gam một loại thép trong luồng khí oxi, thu đƣợc 0,297 gam
khí cacbonic. Hàm lƣợng cacbon trong loại thép là bao nhiêu?
A. 0,54% B. 0,012% C. 1,98% D. 0,045%
14. Nung một mẫu gang có khối lƣợng 15,0 gam chứa 4% hàm lƣợng cacbon
trong lƣợng khí O2 dƣ thì thu đƣợc V lít khí CO2 đktc . Giá tr của V là
A. 1,12. B. 26,88. C. 112. D. 7,00.
15. Khử hoàn toàn m gam quặng hematit đỏ chứa 80% Fe2O3 bằng lƣợng khí
82
CO dƣ. Dẫn toàn bộ khí thoát ra vào dung d ch nƣớc vôi trong dƣ thì thu đƣợc 30,0
gam kết tủa. Giá tr m là
A. 16,0. B. 20,0. C. 12,8. D. 38,4.
16. Dẫn từ từ V lít khí CO (ở đktc đi qua một ống sứ đựng lƣợng 10 gam
hỗn hợp rắn gồm Fe3O4 , Fe2O3 ở nhiệt độ cao). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn
toàn, thu đƣợc khí X và 6,8 gam chất rắn Y. Giá tr của V là
A. 4,48. B. 2,24. C. 2,56. D. 2,71.
17. X là một quặng manhetit chứa 69,6% Fe3O4. Khối lƣợng sắt tối đa có thể
điều chế đƣợc từ 1,0 tấn X là
A. 0,504 tấn. B. 0,168 tấn. C. 0,696 tấn. D. 2,088 tấn.
18. Khử một lƣợng quặng hematit chứa 80% Fe2O3 thu đƣợc 1,68 tấn sắt. Khối
lƣợng quặng cần dùng là
A. 3,00 tấn. B. 2,40 tấn. C. 4,80 tấn. D. 1,92 tấn.
19. Dùng 100 tấn quặng manhetit chứa 80% Fe3O4 để luyện m tấn một loại
gang có chứa 95% sắt. Hiệu suất quá trình phản ứng là 93%. Giá tr gần nhất của m là
A. 56,711. B. 324,45. C. 60,98. D. 135,18.
20. Khử hết m gam Fe3O4 bằng V lít khí CO đktc thu đƣợc hỗn hợp A gồm
FeO và Fe. A tan vừa đủ trong 0,3 lít dung d ch H2SO4 2M cho ra 8,96 lít khí H2
đktc . Tính giá tr m và V là:
A. 46,4; 13,44. B. 46,4; 8,96. C. 46,4; 6,72. D. 92,8; 6,72.
2.5.4. Bài Crom và hợp chất của crom
A. Hệ thống lý thuyết
I. Mục tiêu bài học:
1. Về kiên thức:
- Biết cấu hình electron và v trí của crôm trong bảng tuần hoàn.
- Hiểu đƣợc tính chất lí, hoá học của đơn chất crôm
- Hiểu đƣợc sự hình thành các trạng thái oxi hoá của crôm.
- Hiểu đƣợc phƣơng pháp sử dụng để sản xuất crôm.
2. Về kĩ năng:
83
- Vận dụng đặc điểm cấu tạo nguyên tử và cấu tạo đơn chất để giải thích những
tính chất lí, hoá học đặc biệt của crôm.
- Rèn luyện k năng học tập theo phƣơng pháp nghiên cƣu, tƣ duy logic.
II. Chuẩn bị:
1.Bảng tuần hòan
2.Một số vật dụng mạ kim loại crôm
III. Các hoạt động dạy học.
NỘI DUNG BÀI HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
I. Vị trí và cấu tạo:
1. Vị trí của crôm trong BTH:
Crôm là kim loại chuyển tiếp
v trí: STT: 24
Chu kì: 4
Nhóm: VIB
2. Cấu tạo của crôm:
Cr24 1s2
2s2
2p6
3s2
3p6
3d5
4s1
- Trong hợp chất, crôm có số oxi
hoá biến đổi từ +1 đến +6. số oxi
hoá phổ biến là +2,+3,+6. ( crôm
có e hoá tr nằm ở phân lớp 3d
và 4s)
- ở nhiệt độ thƣờng: cấu tạo tinh
thể lục phƣơng.
3. Một số tính chất khác:
Eo
Cr3+
/Cr = - 0,74 V
II. Tính chất vật lí:
- Crôm có màu trắng bạc, rất cứng
độ cứng thua kim cƣơng
- Khó nóng chảy, là kimloại nặng,
d = 7,2 g/cm3
.
HOẠT ĐỘNG 1
GV: Treo BTH
HS: Tìm số thứ tự của crôm, v trí của
crôm trong bảng tuần hoàn.
Hỏi: Từ số hiệu nguyên tử của crôm trong
sgk.
4. Viết cấu hình electron
nguyên tử
5. Phân bố e vào ô lƣợng tử
6. Nhận xét về số lớp e, số e
độc thân.
Hỏi: từ số e độc thân hãy dự đoán số oxi
hoá có thể có của crôm?
HS: Quan sát sgk và cho biết cấu tạo của
crôm đơn chất, Eo
, độ âm điện, bán kính
nguyên tử, ion, năng lƣợng ion hoá.
HOẠT ĐỘNG 2:
Hỏi: Hãy nghiên cứu sgk để tìm hiểu tính
chất vật lí đặc biệt của crôm. dựa vào cấu
trúc mạng tinh thể, hãy giải thích những
84
III. Tính chất hoá học:
1. Tác dụng với phi kim:
4Cr + 3 O2  2 Cr2O3
2Cr + 3Cl2  2 CrCl3
- ở nhiệt độ thƣờng trong không
khí, kim loại crôm tạo ra màng
mỏng crôm III oxit có cấu tạo
m n, bền vững bảo vệ. ở nhiệt độ
cao khử đƣợc nhiều phi kim.
2. Tác dụng với nước:
không tác dụng với nƣớc do có màng
oxit bảo vệ.
3. Tác dụng với axit:
với dung d ch axit HCl, H2SO4 loãng
nóng, màng axit b phá huỷ Cr khử
đƣợc H+
trong dung d ch axit.
Vd: Cr + 2HCl  CrCl2 + H2
Cr + H2SO4  CrSO4 + H2
Pt ion:
2H+
+ Cr  Cr2+
+ H2
- Crôm thụ động trong axit H2SO4
và HNO3 đặc ,nguội.
tính chất vật lí đó ?
HOẠT ĐỘNG 3
Gv: Dựa vào bảng 1 số tính chất khác của
crôm, hãy dự đoán khả năng hoạt động
của crôm?
- Crôm là kim loại chuyển tiếp khó
hoật động, ở nhiệt độ cao nó có thể
phản ứng mãnh liệt với hầu hết phi
kim nhƣ: Hal, O2, S...
Hỏi: Vì sao Eo
Cr2+
/Cr = - 0,86 V < Eo
H2O/H2
Nhƣng crôm không tác dụng với nƣớc ?
HS: So sánh Eo
H+
/H2 với Eo
Cr2+
/Cr .
Yêu cầu: crôm khử đƣợc H+
trong dung
d ch axit HCl, H2SO4 loãng , giải phóng
H2. Hãy viết ptpƣ xảy ra dạng phân tử và
ion thu gọn.
MỘT SỐ HỢP CHẤT CỦA CRÔM
I.Mục tiêu bài học:
1.Về kiến thức:
- Biết tính chất hoá học đặc trƣng của các hợp chất của crôm II , crôm III ,
crôm(VI).
- Biết đƣợc ứng dụng của một số hợp chất của crôm.
2.Về k năng:
tiếp tục rèn luyên k năng viết pt phản ứng, đặc biệt phản ứng oxi hoá khử.
85
II. Chu n b :
dung d ch K2Cr2O7, NaOH, KOH, HCl, H2SO4, KI, CrCl3, Cr2(SO4)3, Cr2O3,
ống nghiệm, kẹp, giá ống nghiệm, ống nhỏ giọt.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học
NỘI DUNG BÀI HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
IV, HỢP CHẤT CỦA CROM
1. Hợp chất crom (III):
a. Crôm (III) oxit: Cr2O3 màu lục
th m
Cr2O3 là oxit lƣỡng tính, tan trong axit và
kiềm đặc.
Vd: Cr2O3 + HCl 
Cr2O3 + NaOH + H2O 
b. Crôm (III) hidroxit: Cr(OH)3 là
chất rắn màu xanh nhạt.
Điêù chế:CrCl3 +3 NaOH  Cr(OH)3 +
3NaCl
- Cr(OH)3 là hidroxit lƣỡng tính:
Cr(OH)3 + NaOH  Na[Cr(OH)4]
Natri crômit
Cr(OH)3 + 3HCl  CrCl3 + 3 H2O
c. Muối crôm (III): vừa có tính khử vừa
có tính oxi hoá.
Hs nghiên cứu sgk
Zn + Cr3+

Cr3+
+ OH-
+ Br2  CrO4
2-
+ Br-
+
H2O
muối quan trọng là phèn crôm-kali:
KCr(SO4)2.12H2O- có màu xanh tím,
dùng trong thuộc da, chất cầm màu trong
HOẠT ĐỘNG 4
Gv: Làm thí nghiệm:
- cho HS quan sát bột Cr2O3 và nhận
xét.
- Cho Cr2O3 tác dụng lần lƣợt với
HCl và dd NaOH.
HS: quan sát và viết ptpƣ xảy ra.
GV: điều chế Cr OH 3 từ muối và dung
d ch NaOH vào 2 ống nghiệm.
Sau đó cho H2SO4 và NaOH vào mỗi ống.
HS: quan sát và viết ptpƣ chứng minh tình
lƣỡng tính của Cr OH 3.
HS: cho biết số oxi hoá của Crôm trong
một số muối crôm III và đƣa ra nhận xét
về tính chất của muối crôm III .
GV: cho Eo
Cr2+
/Cr = - 0,86 V , Eo
Cr3+
/Cr = - 0,74 V, Eo
Zn2+
/Zn = - 0,76
V. hãy viết pƣ xảy ra khi cho Zn vào dung
86
to
nhộm vải.
2. Hợp chất Crôm (VI):
a. Crôm (VI) oxit: CrO3
- Là chất rắn màu đỏ.
- CrO3 là chất oxi hoá rất mạnh. một
số hợp chất vô cơ và hữu cơ bốc cháy khi
tiếp xúc với CrO3.
Vd: 2CrO3 + 2 NH3  Cr2O3 +N2 +3
H2O
- CrO3 là một oxit axit, tác dụng với
H2O tạo ra hỗn hợp 2 axit.
CrO3 + H2O  H2CrO4 : axit crômic
2 CrO3 + H2O  H2Cr2O7 : axit đi
crômic
- 2 axit trên chỉ tồn tại trong dung d ch,
nếu tách ra khỏi dung d ch chúng b phân
huỷ tạo thành CrO3
b. Muối crômat và đicromat:
- Là những hợp chất bền
- Muối crômat: Na2CrO4,...là những hợp
chất có màu vàng của ion CrO4
2-
.
- Muối đicrômat: K2Cr2O7... là muối có
màu da cam của ion Cr2O7
2-
.
- Giữa ion CrO4
2-
và ion Cr2O7
2-
có sự
chuyển hoá lẫn nhau theo cân bằng.
Cr2O7
2-
+ H2O  2 CrO4
2-
+ 2H+
(da cam)(vàng)
Cr2O7
2-
+ 2 OH-

d ch CrCl3.
HOẠT ĐỘNG 5
Hỏi: nghiên cức sgk cho biết những tính
chất lí, hoá học của CrO3 ? so sánh vói
hợp chất tƣơng tự SO3 có đặc điểm gì
giống và khác ?
GV: gợi ý ?
1) số oxi hoá cao nhất +6 nên hợp
chất này có chỉ tính oxi hoá ?
2) giống SO3, CrO3 là oxit axit
3) khác: CrO3 tác dụng với nƣớc
tạo ra hỗn hợp 2 axit
4) H2CO4 vá H2Cr2O7 không bền
khác với H2SO4 bền trong dung d ch
HOẠT ĐỘNG 6
Gv: cho HS quan sát tinh thể K2Cr2O7 và
nhận xét. Hoà tan K2Cr2O7 vào nƣớc , cho
hs quan sát màu của dung d ch.
GV: màu của dd là màu của ion Cr2O7
2-
Hỏi: nêu hiện tƣợng xảy ra và viết pƣ khi
:
a) nhỏ từ từ dd NaOH vào dung
d ch K2Cr2O7
b) nhỏ từ từ dd H2SO4 loãng vào dd
K2CrO4.
Gv: làm thí nghiệm: thêm từ dung d ch
87
2 CrO4
2-
+ 2 H+

* Tính chất của muối crômat và đicromat
là tính oxi hoá mạnh, đặc biệt trong môi
trƣờng axit.
Vd: K2Cr2O7 + SO2 + H2SO4 
K2Cr2O7 + KI + H2SO4 
NaOH vào dung d ch K2Cr2O7, sau đó
thêm tiếp dung d ch H2SO4.
Hỏi hãy dự đoán tính chất của muối
cromat và đicromat ? giải thích ?
TN: nhỏ dd KI vào dd hỗn hợp K2Cr2O7 +
H2SO4
*. Sử dụng hệ thống bài tập đã thiết kế
1. Gang là hợp kim của sắt với cacbon, ngoài ra còn một số nguyên tố khác nhƣ
Si, Mn, S,.... Hàm lƣợng của cacbon trong gang:
A. từ 2% đến 5 %. B. trên 5%.
C. từ 0,01% đến 2%. D. dƣới 0,01%.
2. Trong quá trình luyện quặng sắt thành gang, “xỉ” đƣợc sinh ra có công thức
hóa học nào dƣới đây?
A. CaSiO3. B. CaO. C. SiO2. D. CaCO3.
3. Thành phần cacbon có trong gang xám so với thành phần cacbon trong gang
trắng là
A. nhiều hơn. B. ít hơn. C. bằng nhau. D. không xác đ nh.
4. Nguyên tắc của quá trình sản xuất gang là
A. khử quặng sắt oxit bằng than cốc trong lò cao.
B. oxi hóa quặng sắt oxit bằng than cốc trong lò cao.
C. hòa tan quặng sắt oxit bằng dung d ch HCl trong lò cao.
D. khử quặng sắt oxit bằng than chì trong lò cao.
5. Chất nào dƣới đây thƣờng đƣợc dùng làm nguyên liệu để luyện gang?
A. CaO. B. Than gỗ. C. Than chì. D. Quặng hematit.
6. Chất nào dƣới đây không là nguyên liệu dùng để luyện gang?
A. CaCO3. B. Than cốc. C. Than chì. D. Quặng hematit.
7. Trong bộ phần nào dƣới đây của lò cao, sắt nóng chảy hòa tan một lƣợng
cacbon với các nguyên tố Si, Mn, S,.. tạo thành gang?
A. Miệng lò. B. Bụng lò. C. Nồi lò. D. Thân lò.
8. Chọn phát biểu sai?
88
A. Hàm lƣợng cacbon trong gang từ 2-5%.
B. Gang trắng chứa cacbon ở dạng than chì.
C. Gang trắng chứa ít cacbon hơn gang xám.
D. Chất khử của quá trình luyện gang là CO.
9. Thép là một trong những vật liệu phổ biến nhất trên thế giới và là thành phần
chính trong xây dựng, đồ dùng, công nghiệp cơ khí. Trong thành phần của thép có
A. Fe và C. B. Fe và S.
C. Fe, C và một số nguyên tố khác. D. Fe, S và một số nguyên tố khác.
10. Quặng sắt nào sau đây không dùng để luyện gang mà thƣờng dùng để sản
xuất H2SO4?
A. Pirit. B. Hematit đỏ. C. Xiđerit. D. Manhetit.
11. Quặng hematit đỏ thƣờng đƣợc làm nguyên liệu để sản xuất gang cùng với
than cốc và chất chảy. Quặng hematit có thành phần chính là chất nào sau đây?
A. Fe2O3. B. Fe3O4. C. FeCO3. D. FeS2.
12. Trong các hợp kim sau đây, hợp kim nào là hợp kim của sắt?
A. Thép. B. Đuyra. C. Hỗn hống. D. Đồng thau.
13. “ Thép không gỉ ” đƣợc dùng làm dụng cụ gia đình, dụng cụ y tế,...Thành
phần của “ thép không gỉ” đó là:
A. Fe, C, Cr, Ni. B. Fe, C, Mn, W. C. Fe, C, Cr, W. D. Fe, C, Si, Ni.
14. Phản ứng hóa học nào dƣới đây không xảy ra trong quá trình luyện gang?
A. .23 24332
0
COOFeCOOFe t
 B. .3 243
0
COFeOCOOFe t

C. .2
0
COFeCOFeO t
 D. .3232 232
0
COFeCOFe t

15. Gang và thép có những điểm khác biệt nào sau đây không đúng?
A. Thép dẻo và bền hơn gang.
B. Hàm lƣợng cacbon trong gang cao hơn trong thép.
C. Gang giòn và cứng hơn thép.
D. Điều chế gang thƣờng từ quặng hematit, còn điều chế thép từ quặng pirit.
16. Đốt cháy 15,0 gam một loại thép trong luồng khí oxi, thu đƣợc 0,297 gam
khí cacbonic. Hàm lƣợng cacbon trong loại thép là bao nhiêu?
A. 0,54% B. 0,012% C. 1,98% D. 0,045%
89
17. Nung một mẫu gang có khối lƣợng 15,0 gam chứa 4% hàm lƣợng cacbon
trong lƣợng khí O2 dƣ thì thu đƣợc V lít khí CO2 đktc . Giá tr của V là
A. 1,12. B. 26,88. C. 112. D. 7,00.
18. Khử hoàn toàn m gam quặng hematit đỏ chứa 80% Fe2O3 bằng lƣợng khí
CO dƣ. Dẫn toàn bộ khí thoát ra vào dung d ch nƣớc vôi trong dƣ thì thu đƣợc 30,0
gam kết tủa. Giá tr m là
A. 16,0. B. 20,0. C. 12,8. D. 38,4.
19. Dẫn từ từ V lít khí CO (ở đktc đi qua một ống sứ đựng lƣợng 10 gam
hỗn hợp rắn gồm Fe3O4 , Fe2O3 ở nhiệt độ cao). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn
toàn, thu đƣợc khí X và 6,8 gam chất rắn Y. Giá tr của V là
A. 4,48. B. 2,24. C. 2,56. D. 2,71.
20. X là một quặng manhetit chứa 69,6% Fe3O4. Khối lƣợng sắt tối đa có thể
điều chế đƣợc từ 1,0 tấn X là
A. 0,504 tấn. B. 0,168 tấn. C. 0,696 tấn. D. 2,088 tấn.
21. Khử một lƣợng quặng hematit chứa 80% Fe2O3 thu đƣợc 1,68 tấn sắt. Khối
lƣợng quặng cần dùng là
A. 3,00 tấn. B. 2,40 tấn. C. 4,80 tấn. D. 1,92 tấn.
22. Dùng 100 tấn quặng manhetit chứa 80% Fe3O4 để luyện m tấn một loại
gang có chứa 95% sắt. Hiệu suất quá trình phản ứng là 93%. Giá tr gần nhất của m là
A. 56,711. B. 324,45. C. 60,98. D. 135,18.
23. Khử hết m gam Fe3O4 bằng V lít khí CO đktc thu đƣợc hỗn hợp A gồm
FeO và Fe. A tan vừa đủ trong 0,3 lít dung d ch H2SO4 2M cho ra 8,96 lít khí H2
đktc . Tính giá tr m và V là:
A. 46,4; 13,44. B. 46,4; 8,96. C. 46,4; 6,72. D. 92,8; 6,72.
24. Crôm III oxit có thể tác dụng với các chất nào trong số các chất cho dƣới
đây: H2O, dung d ch HCl, dung d ch NaOH đặc nóng, dung d ch NaCl, dung d ch
K2CrO4. Hãy chọn đáp áp đúng?
A. H2O, HCl, NaOH, NaCl. B. HCl, NaOH,NaCl.
C. HCl, NaOH. D. HCl, NaOH, K2CrO4.
90
25. Cho 200 ml dung d ch CrCl3 0,25M tác dụng với V lít dung d ch NaOH
0,5M, lƣợng kết tủa thu đƣợc là 2,06 gam. Giá tr lớn nhất của V là
A. 0,36. B. 0,1. C. 0,04. D. 0,28.
Tiểu kết chƣơng 2
Trong chƣơng này, chúng tôi đã hoàn thành đƣợc những công việc nhƣ sau:
- Phân tích nội dung chƣơng sắt và các kim loại quan trọng khác lớp 12 THPT.
- Hệ thống tóm tắt lý thuyết chƣơng sắt và các kim loại quan trọng khác
lớp 12 THPT.
- Qui trình xây dựng bài tập tự học trong dạy học hóa học.
- Hệ thống bài tập theo hƣớng tự học nhằm phát triển năng lực tự học trong dạy
học chƣơng sắt và các kim loại quan trọng khác lớp 12 THPT.
- Một số hƣớng dẫn sử dụng bài tập tự học trong dạy học chƣơng sắt và các
kim loại quan trọng khác lớp 12 THPT nhằm nâng cao năng lực tự học cho HS.
- Giới thiệu một số phƣơng pháp giải bài tập chƣơng sắt và các kim loại quan
trọng khác lớp 12 THPT.
Chúng tôi hi vọng đây sẽ là những tƣ liệu tham khảo hữu ích đối với những GV
quan tâm đến phƣơng pháp tự học của HS. Tùy vào điều kiện thực tế mà GV có thể
lựa chọn những nội dung để xây dựng và triển khai phù hợp.
Trong chƣơng tiếp theo, chúng tôi sẽ trình bày những kết quả thu đƣợc trong
quá trình thực nghiệm đã xây dựng.
91
Chương 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
3.1. Mục đích thực nghiệm sƣ phạm
Thực nghiệm sƣ phạm TNSP để đánh giá tính hiệu quả và khả thi của hệ
thống bài tập đã xây dựng trong việc phát triển năng lực tự học phần sắt và một số kim
loại quan trọng khác, lớp 12, THPT.
3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sƣ phạm
Thiết kế các kế hoạch bài dạy có sử dụng bài tập trong hệ thống bài tập đã xây
dựng theo đ nh hƣớng phát triển năng lực tự học cho HS.
Kiểm tra, đánh giá năng lực tự học của HS hai lớp TN-ĐC bằng cách đánh giá
chất lƣợng học tập của HS thông qua các bài kiểm tra.
Xử lý, phân tích kết quả TNSP để rút ra các kết luận cần thiết là luận cứ thực
tiễn chứng minh tính đúng đắn của giả thuyết khoa học đã đề ra.
3.3. Đối tƣợng thực nghiệm sƣ phạm
Chúng tôi thực nghiệm sƣ phạm tại các lớp 12 của hai trƣờng THPT Nguyễn
Văn Thoại và THPT Vọng Thê huyện Thoại Sơn tỉnh An Giang.
3.4. Tiến trình thực nghiệm sƣ phạm
3.4.1. Chọn giáo viên thực nghiệm
1. Thầy Đỗ Phi Long_GV trƣờng THPT Nguyễn Văn Thoại.
2. Thầy Bạch Việt Ý_GV trƣờng THPT Vọng Thê.
3.4.2. Chọn lớp thực nghiệm và lớp đối chứng
STT Trƣờng THPT Lớp TN Lớp ĐC GV TN
1 Nguyễn Văn Thoại 12A2 12A9 Đỗ Phi Long
2 Vọng Thê 12A3 12A4 Bạch Việt Ý
3.4.3. Trao đổi, thống nhất với GV về nội dung và phƣơng pháp TN
1. Thống nhất về mục tiêu cần đạt của mỗi bài học.
2. Trao đổi k hơn với GV lớp TN về phƣơng pháp tiến hành bài giảng TN,
cách thức tổ chức, hƣớng dẫn HS giải bài tập nhằm phát triển năng lực tự học của HS.
Có thể đƣa giáo án đã in sẵn cho GV xem trƣớc, sau đó cùng thảo luận để GV thấu
hiểu và vận dụng linh hoạt vào từng giờ học cụ thể.
92
3. Thống nhất với GV dạy TN về quy trình thực hiện mỗi bài TN nhƣ sau:
Bƣớc 1: Đối với lớp TN, GV sẽ sử dụng kế hoạch bài dạy có sử dụng hệ thống bài tập
đã xây dựng. Đối với lớp ĐC, GV hệ thống bài tập đã xây dựng.
Bƣớc 2: Cho HS lớp ĐC và TN làm cùng 2 kiểm tra 45 phút, bằng phƣơng pháp
TNKQ, GV chấm bài của HS và đánh giá kết quả thực nghiệm.
Sau khi đã thực hiện các bài dạy ở lớp TN và lớp ĐC, chúng tôi tiến hành kiểm
tra kết quả TN để xác đ nh hiệu quả và tính khả thi của phƣơng án thực nghiệm. Việc
kiểm tra đánh giá chất lƣợng học tập của HS đƣợc tiến hành thông qua 2 bài kiểm tra:
- Bài kiểm tra 45 phút số 1: Nhôm và crom
- Bài kiểm tra 45 phút số 2: sắt, đồng và hợp chất.
Bƣớc 3: Chấm các bài kiểm tra ở 2 lớp TN và ĐC với cùng thang điểm.
3.5. Kết quả thực nghiệm sƣ phạm, xử lí và nhận xét
3.5.1. Trƣờng THPT Nguyễn Văn Thoại
Bảng 3.1. Bảng thống kê điểm bài kiểm tra 45’
của trường THPT Nguyễn văn Thoại
Đối
tượng
Sĩ
số
Điểm Xi
X
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
KT
LẦN 1
TN 48 0 0 0 0 2 4 8 9 15 8 2 7.3
ĐC 46 0 0 0 1 3 6 12 10 8 6 0 6.6
KT
LẦN 2
TN 48 0 0 0 0 1 4 9 11 13 9 1 7.3
ĐC 43 0 0 0 1 2 5 9 12 8 6 0 6.8
Bảng 3.2. Bảng phân loại kết quả học tập của học sinh (%)
bài kiểm tra 45’ của trường THPT Nguyễn văn Thoại
Đối
tƣợng
S Số
yếu, kém
(0-4)
Trung bình
(5,6)
Khá
(7,8)
Giỏi
((9,10)
KT LẦN 1
TN 48 4.2 25.0 50.0 20.8
ĐC 46 8.7 39.1 39.1 13.0
KT LẦN 2
TN 48 2.1 27.1 50.0 20.8
ĐC 43 7.0 32.6 46.5 14.0
93
Hình 3.1. Đồ thị cột biểu diễn kết quả kiểm tra bài 45’
của trường THPT Nguyễn Văn Thoại
Bảng 3.3. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất tích lũy bài kiểm tra 45’
của trường THPT Nguyễn Văn Thoại
KT 1 KT 2
Điểm
xi
Số HS
đạt điểm
xi
%Số HS
đạt điểm xi
%HS đạt
điểm xi trở
xuống
Điểm
xi
Số HS
đạt điểm
xi
%Số HS
đạt điểm xi
%HS đạt
điểm xi trở
xuống
TN ĐC TN ĐC TN ĐC TN ĐC TN ĐC TN ĐC
0 0 0 0.00 0.00 0.00 0.00 0 0 0 0.00 0.00 0.00 0.00
1 0 0 0.00 0.00 0.00 0.00 1 0 0 0.00 0.00 0.00 0.00
2 0 0 0.00 0.00 0.00 0.00 2 0 0 0.00 0.00 0.00 0.00
3 0 1 0.00 2.17 0.00 2.17 3 0 1 0.00 2.17 0.00 2.17
4 2 3 4.17 6.52 4.17 8.70 4 1 2 2.08 4.35 2.08 6.52
5 4 6 8.33 13.04 12.50 21.74 5 4 5 8.33 10.87 10.42 17.39
6 8 12 16.67 26.09 29.17 47.83 6 9 9 18.75 19.57 29.17 36.96
7 9 10 18.75 21.74 47.92 69.57 7 11 12 22.92 26.09 52.08 63.04
8 15 8 31.25 17.39 79.17 86.96 8 13 8 27.08 17.39 79.17 80.43
9 8 6 16.67 13.04 95.83 100 9 9 6 18.75 13.04 97.92 93.48
10 2 0 4.17 0.00 100 100 10 1 0 2.08 0.00 100.00 93.48
Tổng 48 46 Tổng 48 43
94
Hình 3.2. Đường lũy tiến biểu diễn kết quả kiểm tra 45’
của trường THPT Nguyễn Văn Thoại.
3.5.2. Trƣờng THPT Vọng Thê
Bảng 3.4. Bảng thống kê điểm bài kiểm tra 45’ của trường THPT Vọng Thê
Đối
tượng
Sĩ
số
Điểm Xi
X
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
KT
LẦN 1
TN 46 0 0 0 0 1 5 8 11 10 9 2 7.3
ĐC 47 0 0 0 0 2 9 12 9 8 6 1 6.7
KT
LẦN 2
TN 46 0 0 0 0 1 3 8 9 10 12 3 7.3
ĐC 47 0 0 0 0 2 6 13 9 8 8 1 6.9
Bảng 3.5. Bảng phân loại kết quả học tập của học sinh (%) bài kiểm tra 45’
của trường THPT Vọng Thê
Đối
tƣợng
S Số
yếu, kém
(0-4)
Trung
bình
(5,6)
Khá
(7,8)
Giỏi
((9,10)
KT LẦN 1
TN 46 2.2 28.3 45.7 23.9
ĐC 47 4.3 44.7 36.2 14.9
KT LẦN 2
TN 46 2.2 23.9 41.3 32.6
ĐC 45 4.4 42.2 37.8 20.0
95
Hình 3.3. Đồ thị cột biểu diễn kết quả kiểm tra bài 45’ của trường THPT Vọng Thê
Bảng 3.6. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất tích lũy bài kiểm tra 45’
của trường THPT Vọng Thê
KT 1 KT 2
Điểm
xi
Số HS
đạt điểm
xi
%Số HS
đạt điểm xi
%HS đạt
điểm xi trở
xuống
Điểm
xi
Số HS
đạt điểm
xi
%Số HS
đạt điểm xi
%HS đạt
điểm xi trở
xuống
TN ĐC TN ĐC TN ĐC TN ĐC TN ĐC TN ĐC
0 0 0 0.00 0.00 0.00 0.00 0 0 0 0.00 0.00 0.00 0.00
1 0 0 0.00 0.00 0.00 0.00 1 0 0 0.00 0.00 0.00 0.00
2 0 0 0.00 0.00 0.00 0.00 2 0 0 0.00 0.00 0.00 0.00
3 0 0 0.00 0.00 0.00 0.00 3 0 0 0.00 0.00 0.00 0.00
4 1 2 2.08 4.35 2.08 4.35 4 1 2 2.08 4.35 2.08 4.35
5 5 9 10.42 19.57 12.50 23.91 5 3 6 6.25 13.04 8.33 17.39
6 8 12 16.67 26.09 29.17 50.00 6 8 13 16.67 28.26 25.00 45.65
7 11 9 22.92 19.57 52.08 69.57 7 9 9 18.75 19.57 43.75 65.22
8 10 8 20.83 17.39 72.92 86.96 8 10 8 20.83 17.39 64.58 82.61
9 9 6 18.75 13.04 91.67 100.00 9 12 8 25.00 17.39 89.58 100.00
10 2 1 4.17 2.17 95.83 102.17 10 3 1 6.25 2.17 95.83 102.17
Tổng 46 47 Tổng 46 47
96
Hình 3.4. Đường lũy tiến biểu diễn kết quả kiểm tra 45’
của trường THPT Vọng Thê
Bảng 3.7. Thông số xem xét sự khác biệt giá trị trung bình của hai nhóm khác nhau
(nhóm TN và ĐC) THPT Nguyễn Văn Thoại
Bài kiểm tra số 1 Bài kiểm tra số 2
TN ĐC TN ĐC
Điểm trung bình X ) 7.3 6.6 7.3 6.8
Độ lệch chu n S 1.5 1.7 1.6 1.7
V hệ số biến thiên % 20.2 25.2 22.2 24.3
P độc lập 0,024 0,032
SMD 0.41 0.30
97
Bảng 3.8.Thông số xem xét sự khác biệt giá trị trung bình của hai nhóm khác nhau
(nhóm TN và ĐC) THPT Vọng Thê
Bài kiểm tra số 1 Bài kiểm tra số 2
TN ĐC TN ĐC
Điểm trung bình X ) 7.3 6.7 7.6 6.9
Độ lệch chu n S 1.6 1.7 1.5 1.6
V hệ số biến thiên % 22.3 25.7 19.9 22.5
P độc lập 0,036 0,028
SMD 0.35 0.42
Phân tích và nhận xét kết quả thực nghiệm
* Dựa trên việc xử lý các kết quả TNSP cho thấy chất lƣợng học tập của HS lớp
TN cao hơn HS lớp ĐC, thể hiện:
1. Nhìn vào bảng 3.7 và 3.8, chúng ta thấy điểm trung bình cộng của HS lớp TN
luôn cao hơn lớp ĐC.
2. Nhìn vào hình 3.1 và hình 3.3, chúng ta thấy tỉ lệ phần trăm HS yếu, kém
điểm từ 0 - 4 , trung bình của lớp TN luôn thấp hơn của lớp ĐC, còn tỉ lệ phần trăm
HS khá, giỏi của lớp TN luôn cao hơn của lớp ĐC.
3. Nhìn vào hình 3.2 và hình 3.4, chúng ta thấy rằng các đƣờng lũy tích của lớp
TN luôn luôn nằm bên phải và phía dƣới các đƣờng lũy tích của lớp ĐC.
4. Nhìn vào bảng 3.7 và bảng 3.8, chúng ta thấy hệ số biến thiên V của lớp TN
bao giờ cũng thấp hơn lớp ĐC, chứng tỏ độ phân tán quanh giá tr trung bình cộng của
lớp TN nhỏ hơn, tức là chất lƣợng của lớp TN đồng đều hơn lớp ĐC, đồng thời hệ số
biến thiên V của cả 2 khối lớp đều < 30% đồng ngh a với độ dao động trung bình hay
kết quả TNSP là đáng tin cậy.
5. Giá tr các tham số đặc trƣng:
- Điểm trung bình cộng của HS nhóm TN cao hơn HS nhóm ĐC, chứng tỏ HS
các nhóm thực nghiệm nắm vững kiến thức và vận dụng kiến thức, k năng tốt hơn HS
các nhóm đối chứng.
- Độ lệch chu n S của nhóm TN nhỏ hơn S nhóm ĐC chứng tỏ độ phân tán
của điểm số ở nhóm TN nhỏ hơn nhóm ĐC.
98
- Hệ số biến thiên V đều nằm trong khoảng 10 – 30% dao động trung bình .
- Giá tr p < 0,05 cho thấy kiểm tra sau tác động giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng
là có ý ngh a.
- Mức độ ảnh hƣởng đều nằm trong mức độ trung bình.
* Để đánh giá chất lƣợng học tập của HS ngoài việc phân tích các chỉ số nhƣ
trên chúng tôi còn kết hợp nhiều biện pháp khác nhƣ: dự giờ xem xét hoạt động của
GV và HS trên lớp, trao đổi với GV và HS, xem vở bài tập của HS... Sau khi phân tích
các nguồn thông tin cho phép chúng tôi rút ra một số nhận xét sau đây:
1. Sử dụng hệ thống bài tập với các kiểu bài đa dạng, phong phú, gắn với thực
tiễn, đƣợc phân thành các dạng bài tập cụ thể vào giảng dạy không chỉ giúp HS lớp TN
củng cố, khắc sâu kiến thức về crom, sắt, đồng mà còn làm cho các em thông hiểu sâu sắc
tính chất hóa học, phƣơng pháp điều chế các đơn chất và hợp chất của các nguyên tố.
2. Trong các giờ học tại lớp TN, với sự tổ chức, hƣớng dẫn HS giải bài tập một
cách hiệu quả của GV giờ học trở lên rất sôi nổi và hào hứng, HS đóng vai trò chủ thể
nhận thức, mạnh dạn trình bày ý kiến của mình, tích cực chủ động tham gia tìm lời giải
cho các bài tập. GV đã giúp HS lớp TN nắm đƣợc phƣơng pháp giải của từng dạng bài
tập, rèn luyện cho HS năng lực tự học, nâng cao đƣợc khả năng suy luận, khả năng
làm việc độc lập và tự học, năng lực vận dụng linh hoạt và sáng tạo kiến thức vào
những tình huống mới, có thể đƣa ra nhiều cách giải quyết khác nhau cho một vấn đề...
Tóm lại, qua hoạt động giải bài tập năng lực nhận thức và tƣ duy của HS lớp TN đã
đƣợc nâng lên rõ rệt.
3. Với phƣơng pháp dạy học theo nhóm và phƣơng pháp đàm thoại, ở lớp thực
nghiệm HS thƣờng xuyên đƣợc trình bày ý kiến trƣớc các bạn trong nhóm, trƣớc GV
và trƣớc cả lớp nên HS lớp TN có khả năng làm việc hợp tác theo nhóm rất tốt, k
năng nói, trình bày và lập luận có logic, chính xác và mạch lạc. Qua đó giúp các em tự
tin hơn, có nhiều cơ hội hơn trong cuộc sống tƣơng lai vì k năng nói là một trong
những k năng quan trọng nhất đối với con ngƣời trong xã hội hiện đại.
4. Không chỉ có vậy, với hệ thống bài tập phong phú, đa dạng, gắn liền với thực
tiễn, ở các mức độ nhận thức khác nhau đã tạo đƣợc động cơ, gây đƣợc hứng thú, niềm
say mê yêu thích môn học cho HS lớp TN.
99
5. Qua trao đổi với các GV tham gia TN về tính hiệu quả của hệ thống bài tập
và tính khả thi của các phƣơng pháp sử dụng, các GV dạy TN đều có ý kiến thống nhất
rằng: Hệ thống bài tập phong phú, có chất lƣợng, sự phân dạng bài tập rõ ràng, đầy đủ,
ở các mức độ nhận thức khác nhau phù hợp với nhiều đối tƣợng HS. Các PP sử dụng
hệ thống bài tập hợp lí, hiệu quả, logic trong cả chƣơng và thống nhất giữa các
chƣơng. Thấy rõ sự tiến bộ của HS về k năng giải bài tập, khả năng nhận thức và
phƣơng pháp tƣ duy hóa học qua từng bài giảng.
Tóm lại, các kết quả trên đã khẳng đ nh giả thuyết khoa học của đề tài là đúng đắn.
Tiểu kết chƣơng 3
Chúng tôi đã tiến hành các công việc sau:
Trình bày mục đích của việc thực nghiệm sƣ phạm, nhiệm vụ của thực nghiệm
sƣ phạm. Đối tƣợng của thực nghiệm sƣ phạm là các HS và GV của hai trƣờng THPT
Nguyễn Văn Thoại và THPT Vọng Thê. Tiến hành thực nghiệm sƣ phạm ở hai lớp
TN, ĐC của hai trƣờng THPT Nguyễn Văn Thoại và THPT Vọng Thê.
Chúng tôi đã thống kê các kết quả thực nghiệm sƣ phạm, tiến hành xử lí số liệu,
vẽ biểu đồ để có sự so sánh giữa lớp TN và lớp ĐC. Từ những kết quả, xử lí số liệu
chúng tôi đi đến khẳng đ nh sự đúng đắn của đề tài.
100
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Đối chiếu với mục đích và nhiệm vụ của đề tài, chúng tôi đã giải quyết đƣợc
các vấn đề sau:
Tôi đã nhận thức sâu sắc đƣợc cơ sở lý luận về phát triển năng lực tự học cho
học sinh trong quá trình dạy học hóa học, vai trò của phƣơng pháp dạy học và bài tập
hóa học trong việc phát triển năng lực tự học cho HS.
Lựa chọn, xây dựng, hệ thống hoá và phân loại đƣợc các dạng bài tập theo các
mức độ nhận thức và tƣ duy, giới thiệu lời giải hoặc hƣớng dẫn giải bài tập, đồng thời
phân tích ý ngh a, đề xuất cách sử dụng mỗi bài tập một cách hiệu quả nhằm nâng cao
năng lực tự học của HS.
Xây dựng đƣợc 2 đề kiểm tra 45 phút nhằm đánh giá chất lƣợng dạy và học của
GV và HS.
Tiến hành TNSP tại 4 lớp thuộc 2 trƣờng THPT. Từ những kết quả TNSP bƣớc
đầu đã xác nhận vai trò tích cực của phƣơng pháp dạy học và bài tập, tính hiệu quả của
các phƣơng án thực nghiệm trong việc nâng cao năng lực nhận thức của HS, một lần
nữa khẳng đ nh vấn đề nghiên cứu của đề tài là cần thiết và hữu ích.
2. Khuyến nghị
Qua quá trình nghiên cứu đề tài cho phép chúng tôi nêu lên một số khuyến ngh
sau:
- Mỗi giáo viên không những cần thƣờng xuyên học tập, tích lũy kinh nghiệm,
nâng cao trình độ chuyên môn mà còn cần tìm tòi, cập nhật các phƣơng pháp dạy học
mới phù hợp với xu thế phát triển giáo dục trên thế giới, hòa nh p với sự phát triển của
xã hội...
- Nâng cao khả năng ứng dụng công nghệ thông tin cho giáo viên và học sinh.
- Cần tăng cƣờng trang b cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm, … cho các trƣờng
phổ thông.
- Xuất phát từ ý ngh a, vai trò tích cực của bài tập hóa học nói chung, bài tập về
sắt và các kim loại quan trọng nói riêng trong quá trình phát triển năng lực tự học của
101
học sinh, để nâng cao chất lƣợng dạy học mỗi giáo viên nên: Tự xây dựng cho mình hệ
thống bài tập phong phú, đa dạng, ở các mức độ nhận thức khác nhau và có chất lƣợng
cao. Tiếp tục nghiên cứu mở rộng nội dung của đề tài, xây dựng hệ thống bài tập sắt và
các kim loại quan trọng cho những chủ đề khác.
- Tăng cƣờng hoạt động giải bài tập, tổ chức để học sinh chủ động, độc lập tự
tìm ra cách giải, khuyến khích học sinh giải bài tập bằng nhiều cách khác nhau, cổ vũ,
động viên những học sinh có cách giải hay, độc đáo và sáng tạo.
- Xét ở góc độ nhà quản lí nên tăng thời lƣợng cho các giờ luyện tập, ôn tập để
học sinh có cơ hội củng cố, khắc sâu và mở rộng kiến thức đồng thời rèn luyện k năng
giải bài tập, thông qua đó mà rèn luyện, phát triển đƣợc các thao tác, ph m chất và
phƣơng pháp tƣ duy, nâng cao năng lực tự học cho học sinh.
102
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Ngô Ngọc An 2007 , Câu hỏi và bài tập TN hóa học 12, Nhà xuất bản Giáo dục.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo 2018), Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể trong
chương trình giáo dục phổ thông mới.
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo 2014 , Quyết định phê duyệt đề án đổi mới chương
trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông.
4. Nguyễn Ngọc Bảo (1995), Phát triển tính tích cực, tự lực của học sinh trong quá
trình dạy học, Bộ Giáo dục và đào tạo - Vụ giáo viên.
5. Tr nh Văn Biều 2010 , Các phương pháp dạy học tích cực và hiệu quả, Trƣờng
Đại học Sƣ phạm Tp Hồ Chí Minh.
6. Trần Trung Ninh, Đinh Xuân Quang 2008 , 40 bộ đề thi TN hoá học (Luyện thi
đại học, cao đẳng), Nhà xuất bản đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh.
7. Nguyễn Xuân Trƣờng 2006 , Phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ
thông, NXB Giáo dục.
8. Nguyễn Xuân Trƣờng 2006 , Sử dụng bài tập trong dạy học Hóa học ở trường
trung học phổ thông, NXB Đại học Sƣ phạm.
9. Lê Xuân Trọng Chủ biên – Ngô Ngọc An - Phạm Văn Hoan – Nguyễn Xuân
Trƣờng (2008). Bài tập hóa học lớp 12 nâng cao. Nxb Giáo dục Hà Nội.
10. Nguyễn Xuân Trƣờng Chủ biên) – Từ Ngọc Ánh – Phạm Văn Hoan (2008). Bài
tập hóa học lớp 12. Nxb Giáo dục Hà Nội.
11. Nguyễn Cảnh Toàn (Chủ biên), Nguyễn Kỳ, Vũ Văn Tảo, Bùi Tƣờng (1998),
Quá trình dạy – tự học, NXB Giáo dục.
12. Nguyễn Cảnh Toàn (Chủ biên), Nguyễn Kỳ, Vũ Văn Tảo, Lê Khánh Bằng
(2004), Học và dạy cách học, NXB ĐHSP Hà Nội.
13. Nguyễn Cảnh Toàn (Chủ biên), Nguyễn Châu An, (2009), Tự học thế nào cho
tốt, NXB tổng hợp Tp. Hồ Chí Minh.
14. Phát triển phương pháp dạy học hóa học, (2015), Khoa Hóa, Trƣờng Đại Học Sƣ
Phạm, Đại Học Huế.
15. GS. Nguyễn Lân 2002 , Từ điển từ và ngữ Hán Việt, NXB từ điển bách khoa.
103
16. Ngh quyết 29 Hội ngh trung ƣng 8 khóa XI .
17. Phát triển năng lực học sinh trong dạy học hóa học, 2016 , Khoa Hóa, Trƣờng
Đại học sƣ phạm, Đại học Huế.
18. Nguyễn Xuân Trƣờng (Tổng chủ biên kiêm chủ biên) – Từ Vọng Nghi – Phạm
Văn Hoan – Đỗ Đình Răng – Phạm Phú Tuấn (2011). Sách giáo khoa hóa học
lớp 12. Nxb Giáo dục Việt Nam.
PHỤ LỤC
P1
Phụ lục 1: Đáp án và hƣớng dẫn giải trong hệ thống bài tập
1.1. Các bài tập mức độ biết của bài sắt
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
B A B C B A B B A C A B B C C
16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29
B A C B B B C D A C C A A B
14. Phƣơng trình hóa học nào sau đây đã đƣợc viết không đúng?
A. 3 Fe + 2O2

0
t
Fe3O4 B. 2 Fe + 3Cl2

0
t
2FeCl3
C. 2 Fe + 3I2

0
t
2FeI3 D. Fe + S 
0
t
FeS
HD: Fe tác dụng với Halogen tạo Fe3+
(trừ td với I2)
15. Kim loại nào sau đây tác dụng với khí clo(Cl2 và dung d ch axit clohiđric HCl
cho cùng một loại muối?
A. Fe. B. Cu. C. Mg. D. Ag.
HD: Kim loại đó phải có hóa trị duy nhất trong các phản ứng và phải đứng trƣớc
hidro trong dãy điện hóa (nhƣ Na, K; Mg, Zn; Al...)
17. Kim loại nào sau đây tác dụng với dung d ch HCl loãng và tác dụng với khí Cl2 tạo
hai loại muối clorua là A. Fe. B. Cu. C. Zn. D. Ag.
HD: Kim loại đó phải có hóa trị thay đổi trong các phản ứng và phải đứng trƣớc
hidro trong dãy điện hóa (nhƣ Fe, Cr..)
19. Cho phƣơng trình hoá học: aAl + bFe3O4
0
t C
cFe + dAl2O3. (a, b, c, d là các
số nguyên, tối giản . Tổng các hệ số a, b, c, d là
A. 25. B. 24. C. 27. D. 26.
HD: 8Al + 3Fe3O4
0
t C
9Fe + 4Al2O3.S
1.2. Các bài tập mức độ hiểu của bài sắt
1 2 3 4 5 6 7
D C B A A C C
1. Cho phản ứng: a Fe + b HNO3
 c Fe(NO3)3 + d NO + e H2O.
Các hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên, đơn giản nhất. Thì tổng (a+b) bằng
A. 3. B. 6. C. 4. D. 5.
P2
HD: 1Fe + 4HNO3
 1Fe(NO3)3 + 1NO + 2H2O
1.3. Các bài tập mức độ vận dụng của bài sắt
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
A B B C D C C B B D A C
2. Hòa tan 20 gam hỗn hợp sắt và đồng vào dung d ch H2SO4 loãng. Sau phản ứng thu
đuợc 2,24 lít khí ở điều kiện tiêu chu n và m gam muối. Tìm giá tr của m?
A. 29,6. B. 15,2. C. 13,3. D. 31,3.
HD:
3. Hòa tan hoàn toàn m gam sắt vào dung d ch AgNO3 lấy dƣ.Sau phản ứng thu đƣợc
32,4 gam chất rắn. Số gam sắt đã tham gia phản ứng là
A. 8,4. B. 5,6. C. 14,0. D. 16,8.
HD: 3 3 3
e
0,3
e 3 ( ) 3
0,1...........................................0,3
m 5,6
Ag
F
n mol
F AgNO Fe NO Ag
g

  

1.4. Các bài tập mức độ biết của bài hợp chất sắt
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
D D A A C A A D B B D D D D C
16 17 18 19 20 21 22 23 24 25
D B B A A A A B B D
2. Cho FeO tác dụng với dung d ch HNO3 đặc nóng dƣ thu đƣợc sản ph m khử duy
nhất là khí màu nâu đỏ. Tổng hệ số nguyên tối giản của phản ứng trên là
A. 8. B. 10. C. 20. D. 9.
HD:
7. Cho luồng khí H2 dƣ qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, Al2O3 nhiệt độ cao. Sau
phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là:
A. Cu, Fe, Al2O3. B. CuO, Fe, Al2O3. C. Cu, Fe, Al. D. Cu, FeO, Al.
P3
HD: Đây là phƣơng pháp nhiệt luyện điều chế đƣợc các kim loại sau Al trong dãy
điện hóa (trừ Ag)
1.5. Các bài tập mức độ hiểu của bài hợp chất sắt
1 2 3 4 5 6 7 8
D D A B C A A A
6. Ngâm một đinh sắt vào dd CuSO4 một thời gian, lấy đinh sắt sấy khô đem cân, thấy
khối lƣợng thanh sắt tăng 1,6g. Khối lƣợng sắt tham gia phản ứng là Fe=56 ; Cu=64
A. 11,2g. B. 5,6g. C. 8,4g. D. 16,8g.
HD:
1.6. Các bài tập mức độ vận dụng của bài hợp chất sắt
1 2 3 4 5 6 7 8
D D A B A A A B
3. Cho 5,6 g hỗn hợp gồm MgO, Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 tác dụng vừa đủ với 1,792 lít
khí CO đktc . Sau khi phản ứng kết thúc thu đƣợc bao nhiêu gam chất rắn?
A. 4,32g. B. 6,88g. C. 8,16g. D. 3,04g.
HD:
0,08
5,6 16*0,08 4,32
O COn n mol
m m g
 
   
4. Cho 69,6g Fe3O4 tác dụng với HNO3 loãng dƣ, thu đƣợc V lít khí NO đktc . Giá
tr của V là
A. 6,72. B. 2,24. C. 8,96. D. 4,48.
HD:
3 4e
3 4 3 3 3 2
0,3
3 28 9 ( ) 14
0,1*22,4 2,24
F O
NO
n mol
Fe O HNO Fe NO NO H O
V l

   
 
5. Cho dãy các chất: FeO, Fe OH 3, FeSO4, Fe3O4, Fe2(SO4)3, Fe2O3. Số chất trong dãy
b oxi hóa khi tác dụng với dung d ch HNO3 đặc, nóng là
A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.
HD: Fe phải có số oxh nhỏ hơn +3: FeO, FeSO4, Fe3O4.
P4
1.7. Các bài tập mức độ biết của bài hợp kim của sắt
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
A A A D D C B B C A A A A
1.8. Các bài tập mức độ hiểu của bài hợp kim của sắt
1.D. 2.D
1.9. Các bài tập mức độ vận dụng của bài hợp kim của sắt
1.A. 2.A. 3.B. 4.A. 5.B. 6.A.
1. Đốt cháy 15,0 gam một loại thép trong luồng khí oxi, thu đƣợc 0,297 gam khí
cacbonic. Hàm lƣợng cacbon trong loại thép là bao nhiêu?
A. 0,54% B. 0,012% C. 1,98% D. 0,045%
HD:
2
2 2
2 2
3 3
3
3 2
0,04
2
.................................x
Fe 2 e
..................................
( )e
( )
Hn mol
Cr HCl CrCl H
x
HCl F Cl H
y y
Fe NOF
HNO
Cu Cu NO

  
  

  
 
3. Khử hoàn toàn m gam quặng hematit đỏ chứa 80% Fe2O3 bằng lƣợng khí CO dƣ.
Dẫn toàn bộ khí thoát ra vào dung d ch nƣớc vôi trong dƣ thì thu đƣợc 30,0 gam kết
tủa. Giá tr m là
A. 16,0. B. 20,0. C. 12,8. D. 38,4.
HD:
2 3 2 3
2 3
O
a
1 1 1 1
0,1
3 3 3 3
100
* 20
80
Fe O O CO CO CaC
hem tit Fe O
n n n n n mol
m m gam
    
 
4. Dẫn từ từ V lít khí CO (ở đktc đi qua một ống sứ đựng lƣợng 10 gam hỗn hợp
rắn gồm Fe3O4 , Fe2O3 ở nhiệt độ cao). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu
đƣợc khí X và 6,8 gam chất rắn Y. Giá tr của V là
A. 4,48. B. 2,24. C. 2,56. D. 2,71.
P5
HD:
10 6,8
0,2
16
4,48
CO O
CO
n n mol
V l

  

1.10. Các bài tập mức độ biết của bài crom và hợp chất crom
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
A A C C D C D A D A D A D B A
16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28
D A D B A A B C D B A C C
1.11. Các bài tập mức độ hiểu của bài crom và hợp chất crom
1.C. 2.A. 3.A. 4.A. 5.B.
1.12. Các bài tập mức độ vận dụng của bài crom và hợp chất crom
1.C. 2.A. 3.A. 4.B. 5.C. 6.B.
2. Cho 200 ml dung d ch CrCl3 0,25M tác dụng với V lít dung d ch NaOH 0,5M,
lƣợng kết tủa thu đƣợc là 2,06 gam. Giá tr lớn nhất của V là
A. 0,36. B. 0,1. C. 0,04. D. 0,28.
HD: Cách 1:
3 3r r( )
3 3
3 2 2
0,05 ; 0,02
3 ( ) 3
0,05.......0,15............0,05
( ) 2
0,03.............0,03
0,18
0,36
0,5
C Cl C OH
NaOH
n mol n mol
CrCl NaOH Cr OH NaCl
Cr OH NaOH NaCrO H O
V L
 
  
  
 
Cách 2:
3
3 3
3
3
r r( )r
r( )r
0,05 ; 0,02 ; 0,5
4 0,5 4*0,05 0,02 0,36
C Cl C OH NaOHC OH
C OHOH C
n n mol n mol n n V
n n n V V L
 
 
    
      
6. Hòa tan hết 2,16 gam hỗn hợp Cr và Fe trong dung d ch HCl đun nóng thu đƣợc 896
ml khí ở đktc. Khối lƣợng crom ban đầu là
A. 0,065g. B. 1,040g. C. 0,560g. D. 1,015g.
P6
HD: Cách 1:
2
2 2
2 2
r
0,04
2
.................................x
Fe 2 e
..................................
52x 56 2,16 0,02
1,04
0,04 0,02
H
C
n mol
Cr HCl CrCl H
x
HCl F Cl H
y y
y x
m g
x y y

  
  
   
   
   
Cách 2:
r
52x 56 2,16 0,02
1,04
2 2 2*0,04 0,02
C
y x
m g
x y y
   
   
   
P7
Phụ lục 2: Một số đề kiểm tra
Câu 1: Kim loại Cu tan đƣợc trong dd nào sau đây?
A. KNO3 và H2SO4 (l). B. H2SO4 (l) và FeCl2.
C. ZnSO4. D. Fe(NO3)2.
Câu 2: Cho dd FeCl2, FeCl3 tác dụng với NaOH dƣ, lấy kết tủa thu đƣợc
để ngoài không khí một thời gian, chất rắn thu đƣợc là:
A. FeO, Fe2O3. B. Fe(OH)3. C. Fe(OH)2. D. Fe2O3.
Câu 3: Kim loại nào sau đây tan trong bazo?
A. Na. B. Ca. C. Mg. D. Al.
Câu 4: Hiện tƣợng nào xãy ra khi cho từ từ khí CO2 đến dƣ vào dd NaAlO2
A. Không có hiện tƣợng. B. Ban đầu có kết tủa keo, sau đó tan.
C. Ban đầu có kết tủa keo, lƣợng kết tủa tăng dần đến cực đại, sau đó kết tủa tan dần.
D. Có kết tủa keo, kết tủa không tan.
Câu 5: Quặng hematit có thành phần chính là:
A. FeO. B. Fe2O3. C. Fe3O4. D. FeS2.
Câu 6: Hỗn hợp rắn X gồm Al, Fe2O3 và Cu có số mol bằng nhau. Hỗn hợp X tan
hoàn toàn trong dung d ch
A. NaOH dƣ . B. HCl dƣ . C. AgNO3 dƣ . D. NH3 dƣ .
Câu 7: Hoà tan hoàn toàn một lƣợng bột Zn vào một dung d ch axit X. Sau phản ứng
thu đƣợc dung d ch Y và khí Z. Nhỏ từ từ dung d ch NaOH dƣ vào Y, đun nóng thu
đƣợc khí không màu T. Axit X là
A. H2SO4 đặc. B. H3PO4. C. H2SO4 loãng. D. HNO3.
Câu 8: Cho m gam hỗn hợp X gồm Al, Cu vào dung d ch HCl dƣ , sau khi kết thúc
phản ứng sinh ra 3,36 lít khí ở đktc . Nếu cho m gam hỗn hợp X trên vào một lƣợng
dƣ axit nitric đặc, nguội , sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 6,72 lít khí NO2 sản
ph m khử duy nhất, ở đktc . Giá tr của m là
A. 11,5. B. 10,5. C. 12,3. D. 13,2.
ĐỀ 1
P8
Câu 9: Hoà tan 18,84 gam hỗn hợp muối cacbonat của hai kim loại A, B kế tiếp nhau
trong nhóm IIA vào ddHCl, thu đƣợc 3,36 lit khí CO2 đktc . Hai kim loại đó là:
A. Sr và Ba. B. Mg và Ca. C. Ca và Sr. D. Be và Mg.
Câu 10: Cho 1 thanh kẽm vào dd FeSO4, sau một thời gian lấy thanh Zn rửa sạch cẩn
thận bằng nƣớc cất, sấy khô và đem cân thấy :
A. khối lƣợng thanh Zn không đổi.
C. khối lƣợng thanh Zn tăng lên.
B. khối lƣợng thanh Zn giảm đi.
D. khối lƣợng thanh Zn tăng 2 lần ban đầu.
Câu 11: X là kim loại phản ứng đƣợc với dung d ch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác
dụng đƣợc với dung d ch Fe NO3)3. Hai kim loại X, Y lần lƣợt là biết thứ tự trong dãy
thế điện hoá: Fe3+
/Fe2+
đứng trƣớc Ag+
/Ag)
A. Fe, Cu. B. Cu, Fe. C. Ag, Mg. D. Mg, Ag.
Câu 12: Cho hỗn hợp Al, Fe tác dụng với hỗn hợp dung d ch chứa AgNO3 và
Cu(NO3)2 thu đƣợc dung d ch B và chất rắn D gồm 3 kim loại. Cho D tác dụng với
dung d ch HCl dƣ có khí bay lên. Thành phần chất rắn D là
A. Al, Fe và Cu. B. Fe, Cu và Ag.
C. Al, Cu và Ag. D. Kết quả khác.
Câu 13: Phản ứng giữa Na2CO3 và H2SO4 theo tỉ lệ 1 : 1 về số mol có phƣơng trình
ion rút gọn là
A. CO3
2-
+ 2H+
 H2CO3. B. CO3
2-
+ H+
 HCO–
3.
C. CO3
2-
+ 2H+
 H2O + CO2. D. 2Na+
+ SO4
2-
 Na 2SO4.
Câu 14: Các hợp chất trong dãy chất nào dƣới đây đều có tính lƣỡng tính?
A. Fe(OH)2, Mg(OH)2. B. Zn(OH)2, Pb(OH)2.
C. Zn(OH)2, Mg(OH)2. D. Pb(OH)2, Mg(OH)2.
Câu 15: Để bảo quản các kim loại kiềm cần phải làm gì?
A. Ngâm chúng vào nƣớc. B. Giữ chúng trong lọ có đậy nắp kín.
C. Ngâm chúng trong rƣợu nguyên chất. D. Ngâm chúng trong dầu hỏa.
Câu 16: Chọn những kim loại phản ứng với nƣớc ở nhiệt độ thƣờng :
A. K, Na, Mg, Ag. B. Li, Ca, Ba, Cu. C. Fe, Pb, Zn, Hg. D. K, Na, Ca, Ba.
P9
Câu 17: Tính chất vật lý nào dƣới đây, không phải là tính chất vật lý của sắt?
A. Kim loại nặng, khó nóng chảy. B. Màu vàng nâu, dẻo.
C. Dẫn điện và nhiệt tốt. D. Có tính nhiễm từ.
Câu 18: Cho từng chất: Fe, FeO, Fe OH 2, Fe(OH)3, FeSO4 lần lƣợt phản ứng với
HNO3 đặc, nóng. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử là
A. 7. B. 3. C. 5. D. 4.
Câu 19: Xem phản ứng: aCu + bNO3
-
+ cH+
 dCu2+
+ eNO↑ + fH2O
Tổng số các hệ số a + b + c + d + e + f nguyên, nhỏ nhất, để phản ứng trên cân
bằng, là: có thể có các hệ số giống nhau :
A. 18. B. 20. C. 22. D. 24.
Câu 20: Hoà tan hết cùng một lƣợng sắt trong dd H2SO4 loãng (1) và H2SO4 2 đặc
nóng thì thể tích khí sinh ra trong cùng điều kiện là:
A. 1 bằng 2 . B. 1 gấp đôi 2 .
C. 2 gấp rƣỡi 1 . D. 2 gấp ba 1 .
Câu 21: Dẫn khí clo đi vào dd FeCl2, nhận thấy dd từ màu lục nhạt chuyển sang màu
nâu. Phản ứng này thuộc loại pƣ:
A. Trung hòa. B. Phân hủy. C. Thế. D. Oxi hóa – khử.
Câu 22: Hoà tan hết 3,6 gam Mg bằng dd HNO3 dƣ thu đƣợc 2,24 lit khí X đkc, sp khử
duy nhất . Khí X là
A. N2O. B. NO2. C. N2. D. NO.
Câu 23: Câu nào dƣới đây là không đúng?
A. Fe tan trong dd CuSO4. C. Fe tan trong dd FeCl2.
B. Fe tan trong dd FeCl3. D. Cu tan trong dd FeCl3.
Câu 24: Quặng giàu Sắt nhất trong tự nhiên, nhưng hiếm là:
A. Hematit. B. Xiđerit. C. Manhetit. D. Pyrit.
Câu 25: Cho 3,2 gam bột Cu tác dụng với 100ml dd hỗn hợp gồm HNO3 0,8M và H2SO4
0,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn sinh ra V lít NO sp khử duy nhất ở đktc.
Giá tr của V là:
A. 0,746. B. 0,448. C. 1,792. D. 0,672.
P10
Câu 26: Cho dd FeCl2, FeCl3 tác dụng với NaOH dƣ, lấy kết tủa thu đƣợc
nung khan trong không khí đến khối lượng không đổi, chất rắn thu đƣợc
là:
A. FeO, Fe2O3. B. Fe2O3, Fe3O4. C. FeO. D. Fe2O3.
Câu 27: Cho sơ đồ phản ứng:
Fe
0 0
2 ,Cl NaOH t CO t
A B C Fe  
   
- A,B,C lần lƣợt là:
A. FeCl2, Fe(OH)2, FeO. C. FeCl2, Fe(OH)2, Fe2O3.
B. FeCl3, Fe(OH)3, Fe2O3. D. FeCl3, Fe(OH)3, FeO.
Câu 28: 2,7 gam một miếng nhôm để ngoài không khí một thời gian, thấy khối lƣợng
tăng thêm 1,44 gam. Phần trăm miếng nhôm đã b oxi hóa bởi oxi của không khí là:
A. 60%. B. 40%. C. 50%. D. 80%.
Câu 29: Khử hoàn toàn một oxit sắt nguyên chất bằng CO dƣ ở nhiệt độ cao. Kết thúc
phản ứng, khối lƣợng chất rắn giảm đi 27,58%. Oxit sắt đã dùng là:
A. Fe2O3. B. Fe3O4. C. FeO. D. Fe2O3 hoặc FeO.
Câu 30: Cho 0,25 mol CO2 tác dụng với dung d ch chứa 0,2 mol Ca OH 2. Khối lƣợng
kết tủa thu đƣợc là:
A. 10 gam. B. 20 gam. C. 15 gam. D. 5 gam.
Cho biết: Be=9; Mg=24; Ca=40; Sr=87.6; Ba=137; Al=27; C=12; O=16; H=1;
Cl=35.5; S=32; N=14; Zn=65; Fe=56; Cu=64; Cr=52;
P11
ĐỀ 2:
Câu 1: Câu nào dƣới đây là không đúng?
A. Fe tan trong dd FeCl2. B. Fe tan trong dd FeCl3.
C. Cu tan trong dd FeCl3. D. Fe tan trong dd CuSO4.
Câu 2: Để làm sạch một loại thủy ngân có lẫn tạp chất là Zn, Sn, Pb cần khuấy loại
thủy ngân này trong:
A. dd Zn(NO3)2. B. dd Sn(NO3)2. C. dd Hg(NO3)2. D. dd Pb(NO3)2.
Câu 3: Tính chất vật lý nào dƣới đây, không phải là tính chất vật lý của sắt?
A. Có tính nhiễm từ. B. Kim loại nặng, khó nóng chảy.
C. Màu vàng nâu, dẻo. D. Dẫn điện và nhiệt tốt.
Câu 4: Oxit nào dƣới đây thuộc loại oxit lƣỡng tính?
A. K2O. B. CrO3. C. Cr2O3. D. CaO.
Câu 5: Cho từng chất: Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3,
FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lƣợt phản ứng với HNO3 đặc, nóng. Số phản ứng thuộc
loại phản ứng oxi hoá - khử là
A. 5. B. 6. C. 7. D. 8.
Câu 6: Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung d ch H2SO4 loãng dƣ đƣợc dung d ch
X1. Cho lƣợng dƣ bột Fe vào dung d ch X1 trong điều kiện không có không khí đến
khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu đƣợc dung d ch X2 chứa chất tan là
A. FeSO4. B. Fe2(SO4)3.
C. FeSO4 và H2SO4. D. Fe2(SO4)3 và H2SO4.
Câu 7: Tính khối lƣợng bột nhôm cần dùng để có thể điều chế đƣợc 78g crom bằng
phƣơng pháp nhiệt nhôm. Biết hiệu suất phản ứng đạt 80%.
A. 20,25g. B. 81g. C. 40,5g. D. 32,4g.
Câu 8: Hoà tan sắt trong HNO3 dƣ thấy sinh ra hỗn hợp khí chứa 0,03 mol NO2 và
0,02 mol NO. khối lƣợng sắt b hoà tan là bao nhiêu gam?
A. 1,68g. B. 0,56g. C. 1,12g. D. 2,24g.
Câu 9: Kim loại không phản ứng đƣợc với axit HNO3 đặc, nguội là
A. Mg. B. Cr. C. Ag. D. Cu.
P12
Câu 10: Quặng manhêtit có thành phần chính là:
A. Fe2O3 B. FeO C. Fe3O4 D FeS2
Câu 11: Cho từ từ bột Fe vào 100 ml dd CuSO4 0,2M , khuấy nhẹ cho tới
khi dd mất màu xanh. Khối lượng bột Fe đã tham gia phản ứng là:
A. 0,56g B. 0,056g C. 5,6g D. 1,12g.
Câu 12: Hòa tan hết 1,08g hỗn hợp Cr và Fe trong dd HCl loãng, nóng thu đƣợc 448
ml khí đktc . Khối lƣợng Fe có trong hỗn hợp là:
A. 1,015g. B. 0,560g. C. 0,520g. D. 0,065g.
Câu 13: Có 5 dung d ch riêng rẽ, mỗi dung d ch chứa một cation sau đây: NH4
+
, Mg2+
,
Fe2+
, Fe3+
, Al3+
nồng độ khoảng 0,1M . Dùng dung d ch NaOH cho lần lƣợt vào từng
dung d ch trên, có thể nhận biết tối đa đƣợc mấy dung d ch?
A. 1 dung d ch. B. 5 dung d ch.
C. 2 dung d ch. D. 3 dung d ch.
Câu 14: Cho 200 ml dung d ch AlCl3 1,25M tác dụng với V lít dung d ch NaOH
0,5M, lƣợng kết tủa thu đƣợc là 15,6 gam. Giá tr lớn nhất của V là:
A. 2,0. B. 1,6. C. 2,4. D. 1,2.
Câu 15: Khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 cần vừa đủ 6,72 lít H2
ở đktc. Khối lƣợng Fe thu đƣợc là:
A. 15,4 gam. B. 12,8 gam. C. 13,4 gam. D. 14,4 gam.
Câu 16: Để khử ion Fe3+
trong dung d ch thành ion Fe2+
có thể dùng một lƣợng dƣ
A. Cu. B. Mg. C. Ba. D. Ag.
Câu 17: Các số oxi hóa đặc trƣng của crom là:
A. +3, +4, +6. B. +2, +4, +6.
C. +2, +3, +6. D. +1, +2, +4, +6.
Câu 18: Thép không gỉ inot đƣợc dùng làm dụng cụ gia đình, dụng cụ y tế là hợp
kim của sắt với
A. W. B. Mn và Ag. C. Na và Al. D. Cr và Ni.
Câu 19: Cho dãy các chất: NaOH, Sn OH 2, Pb(OH)2, Al(OH)3, Cr(OH)3. Số chất
trong dãy có tính chất lƣỡng tính là.
A. 2. B. 4. C. 3. D. 1.
P13
Câu 20: Nhỏ từ từ dung d ch H2SO4 loãng vào dung d ch K2CrO4 thì màu của dung
d ch chuyển từ
A. màu vàng sang màu da cam. B. không màu sang màu vàng.
C. không màu sang màu da cam. D. màu da cam sang màu vàng.
Câu 21: Cặp kim loại nào sau đây bền trong không khí và nƣớc do có màng oxit bảo
vệ?
A. Fe và Al. B. Al và Cr. C. Mn và Cr. D. Fe và Cr.
Câu 22: Đun nóng m gam hỗn hợp Cu và Fe có tỉ lệ khối lƣợng tƣơng ứng 7 : 3 với
một lƣợng dung d ch HNO3. Khi các phản ứng kết thúc, thu đƣợc 0,75m gam chất
rắn, dung d ch X và 5,6 lít hỗn hợp khí đktc gồm NO và NO2 (không có sản ph m
khử khác của N+5
). Biết lƣợng HNO3 đã phản ứng là 44,1 gam. Giá tr của m là
A. 33,6. B. 50,4. C. 44,8. D. 40,5.
Câu 23: Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. Trong phản ứng trên
xảy ra
A. sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+
. B. sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu.
C. sự khử Fe2+
và sự khử Cu2+
. D. sự khử Fe2+
và sự oxi hóa Cu.
Câu 24: Cho 5,4 gam một kim loại X tác dụng với khí clo dƣ, thu đƣợc 26,7 gam
muối. Kim loại X là
A. Fe. B. Mg. C. Cu. D. Al.
Câu 25: Kim loại Cu phản ứng đƣợc với dung d ch
A. HC1. B. AgNO3. C. KNO3. D. FeSO4.
Câu 26: Cho phản ứng: aFe + bHNO3 → cFe(NO3)3 + dNO2 + eH2O.
Các hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên, đơn giản nhất. Thì tổng (a + b) bằng
A. 6. B. 7 C. 4. D. 5.
Câu 27: Hoà tan hoàn toàn 1,84g hỗn hợp sắt và Mg trong lƣợng dƣ dd HNO3 thấy
thoát ra 0,04mol khí NO duy nhất đktc . Số mol Fe và Mg trong hỗn hợp ban đầu lần
lƣợt là bao nhiêu?
A. 0,01 mol và 0,01 mol. B. 0,02 mol và 0,03 mol.
C. 0,03 mol và 0,02 mol. D. 0,03 mol và 0,03 mol.
Câu 28: Trƣờng hợp nào dƣới đây là có phản ứng xảy ra?
P14
A. Cu + HC1 loãng → B. Cu + H2SO4 loãng →
C. Cu + Pb(NO3)2 loãng → D. Cu + HC1 (loãng) + O2 →
Câu 29: Cho sơ đồ phản ứng:
Fe
0 0
2 ,Cl NaOH t CO t
A B C Fe  
    .
Chất A , B , C lần lƣợt là:
A. FeCl2, Fe(OH)2, Fe2O3 B. FeCl3, Fe(OH)3, FeO.
C. FeCl2, Fe(OH)2, FeO D. FeCl3, Fe(OH)3, Fe2O3
Câu 30: Cấu hình electron nào sau đây là của Fe2+
?
A. [Ar]4s2
3d6
. B. [Ar]3d7
4s1
.
C. [Ar]3d6
. D. [Ar]3d6
4s2
.
P15
Phụ lục 3: Các phiếu thăm dò
3.1. Phiếu điều tra học sinh
Gồm 17 câu hỏi xoay quanh 6 vấn đề:
a Tìm hiểu thái độ, tình cảm, nhận thức của HS về BTHH
Câu 1: Thái độ của HS đối với các giờ BTHH
Thái độ Số ý kiến Tỉ lệ %
Rất thích
Thích
Bình thƣờng
Không thích
Câu 4: Ứng xử của HS khi gặp một bài tập khó
Phƣơng án Số ý kiến Tỉ lệ %
Mày mò tự tìm lời giải
Xem k bài mẫu GV đã
hƣớng dẫn
Tham khảo lời giải trong
sách bài tập
Chán nản, không làm
b Việc chu n b cho tiết bài tập và giải bài tập của HS
Câu 2: Thời gian HS dành để làm BTHH trƣớc khi đến lớp
Thời gian Số ý kiến Tỉ lệ %
Không cố đ nh
Khoảng 30 phút
Từ 30 đến 60 phút
Trên 60 phút
Câu 3: Chu n b cho tiết bài tập
Phƣơng án Số ý kiến Tỉ lệ %
Làm trƣớc những bài tập
về nhà
P16
Đọc, tóm tắt, ghi nhận
những chỗ chƣa hiểu
Đọc lƣớt qua các bài tập
Không chu n b gì cả
Câu 5: Số lƣợng bài tập HS làm đƣợc
Ai%
Số ý kiến
Câu 7: Việc giải bài tập tƣơng tự của HS
Mức độ Số ý kiến Tỉ lệ %
Chƣa bao giờ
Thỉnh thoảng
Thƣờng xuyên
Rất thƣờng xuyên
c Tìm hiểu những khó khăn mà các em gặp phải khi giải bài tập và các yếu tố giúp HS
giải thành thạo một dạng bài tập
Câu 6: Thời gian GV dành để giải bài mẫu ở lớp
Số ý kiến Tỉ lệ %
Dƣ để theo dõi và ghi chép
Vừa đủ để theo dõi và ghi chép
Đủ để theo dõi nhƣng chƣa k p ghi chép
Không đủ để theo dõi và ghi chép
Câu 8: Những khó khăn mà HS gặp phải khi giải BTHH
Số ý kiến Tỉ lệ %
- Thiếu bài tập tƣơng tự
- Không có bài giải mẫu
- Các bài tập không đƣợc xếp từ dễ đến khó
- Không có đáp số cho bài tập tƣơng tự
P17
Câu 9: Yếu tố giúp HS giải tốt bài tập
Số ý kiến Tỉ lệ %
- GV giải k 1 bài mẫu
- Em xem lại bài tập đã giải
- Em tự làm lại bài tập đã giải
- Em từng bƣớc làm quen và nhận dạng bài tập
- Em làm các bài tập tƣơng tự
d Tìm hiểu nhận thức của HS về tự học và vai trò của tự học
Câu 11: Sự đầu tƣ để học tốt môn hóa học
Số ý
kiến
Tỉ lệ
%
Xếp hạng
Chỉ cần học trên lớp là đủ
Học thêm
Dành nhiều thời gian tự học có sự hƣớng dẫn của GV
Câu 12: Sự cần thiết của tự học để đạt kết quả cao trong các kì thi hoặc kiểm tra
Số ý kiến Tỉ lệ %
Rất cần thiết
Cần thiết
Bình thƣờng
Không cần thiết
Câu 13 : Lý do HS cần phải tự học
Số ý kiến Tỉ lệ %
Giúp HS hiểu bài trên lớp sâu sắc hơn
Giúp HS nhớ bài lâu hơn
Phát huy tính tích cực của HS
Kích thích hứng thú tìm tòi nâng cao mở rộng kiến thức
Tập thói quen tự học và tự nghiên cứu suốt đời
Rèn luyện thêm khả năng suy luận logic
Nội dung đang học thƣờng đề cập trong các kì thi
P18
e Tìm hiểu về vấn đề sử dụng thời gian và cách thức tự học
Câu 14: HS sử dụng thời gian tự học
Số ý kiến Tỉ lệ %
Để đọc lại bài trên lớp
Để chu n b bài trên lớp theo hƣớng dẫn
Để đọc tài liệu tham khảo
Để làm bài tập
Câu 15 : Cách thức tự học của HS
Số ý kiến Tỉ lệ %
Chỉ học bài, làm bài khi cần thiết
Học theo hƣớng dẫn, có nội dung câu hỏi, bài tập của GV
Chỉ học phần nào quan trọng, cảm thấy thích thú
Tự giải bài tập theo đ nh hƣớng GV
f Tìm hiểu những khó khăn mà các em gặp phải khi tự học và các yếu tố tác động đến
hiệu quả của việc tự học
Câu 16: Những khó khăn mà HS gặp phải trong quá trình tự học
Số ý kiến Tỉ lệ % Xếp hạng
Thiếu tài liệu học tập
Thiếu sự hƣớng dẫn cụ thể cho việc học tập
Kiến thức rộng khó bao quát
Thiếu hệ thống BT theo đ nh hƣớng tự học
Câu 17 : Những tác động đến hiệu quả của việc tự học
Số ý kiến Tỉ lệ % Xếp hạng
Niềm tin và sự chủ động của HS
Sự tổ chức, hƣớng dẫn của GV
Tài liệu hƣớng dẫn học tập
Qua khảo sát tôi nhận thấy tình hình HS tự học chƣa đƣợc cao, sự hứng thú
của HS đối với học hóa học còn chƣa cao, HS còn thiếu hệ thống các bài tập nhằm
nâng cao năng lực tự học.
P19
3.2. Phiếu điều tra cho giáo viên
Chúng tôi nêu lên 12 câu hỏi, xoay quanh 4 nội dung:
a Tình hình xây dựng HTBT của GV
Câu 2: Sự đầy đủ các dạng và bao quát kiến thức của BTHH trong SGK và sách bài tập
Thái độ Số ý kiến Tỉ lệ %
Rất đầy đủ
Đầy đủ
Chƣa đầy đủ
Câu 3: Sự cần thiết phải sử dụng thêm HTBT để nâng cao năng lực tự học của HS
Số ý kiến Tỉ lệ %
Rất cần thiết
Cần thiết
Bình thƣờng
Không cần thiết
Câu 4: Mức độ sử dụng thêm HTBT
Số ý kiến Tỉ lệ %
Rất thƣờng xuyên
Thƣờng xuyên
Thỉnh thoảng
Chƣa bao giờ
Câu 5: Nguồn gốc của HTBT mà thầy cô đã sử dụng thêm
Số ý kiến Tỉ lệ %
Sách tham khảo
Mạng internet
Tự xây dựng
Câu 6: HTBT đƣợc thiết kế theo
Số ý kiến Tỉ lệ %
Bài học
Chƣơng
Chuyên đề
P20
Câu 7: Cách thức sử dụng HTBT
Số ý kiến Tỉ lệ %
- HS tự giải sau khi học xong bài học.
- GV giải bài mẫu, HS về nhà làm bài tập tƣơng tự.
- GV giải bài mẫu, HS về nhà làm bài tập tƣơng tự có kèm theo đáp số.
b Cách nhìn nhận và suy ngh của GV về vai trò của BTHH trong dạy học hóa học
Câu 1: Mức độ quan trọng của những nội dung dạy học hóa học
NỘI DUNG
MỨC ĐỘ QUAN TRỌNG
1 2 3 4
Kiến thức hóa học mới
BTHH
Thí nghiệm thực hành
Liên hệ lý thuyết thực tế
c) Tình hình dạy BTHH ở trƣờng THPT: mức độ thành công, những khó khăn gặp
phải khi dạy BTHH
Câu 8 : Số lƣợng bài tập trung bình mà thầy cô hƣớng dẫn giải trong 1 tiết học
Ai 2 bài 3 bài 4 bài 5 bài > 5 bài
Số ý kiến
Số bài tập đƣợc thực hiện trong một tiết học trung bình là 3,6 bài
Câu 9: Số HS làm đƣợc bài tập ở lớp
Ai% 12,5 37,5 62,5 87,5
Số ý kiến
Câu 10 : Những khó khăn mà thầy cô gặp phải trong khi dạy BTHH
Nội dung
Mức độ khó khăn
1 2 3 4 5
Không đủ thời gian
Trình độ HS không đều
Không có HTBT chất lƣợng hỗ trợ HS
P21
c Biện pháp xây dựng và sử dụng hệ thống BTHH bồi dƣỡng năng lực tự học, tự làm
bài tập cho HS.
Câu 11: Mức độ cần thiết của việc xây dựng hệ thống BTHH bồi dƣỡng năng lực tự
học cho HS
Số ý kiến Tỉ lệ %
Rất cần thiết
Cần thiết
Bình thƣờng
Không cần thiết
Câu 12: Mức độ cần thiết của các biện pháp xây dựng hệ thống BTHH bồi dƣỡng
năng
lực tự học cho HS
Biện pháp
Mức độ cần thiết
1 2 3 4 5
Soạn theo từng bài học
Phân dạng
Có hƣớng dẫn cách giải cho từng dạng
Có bài giải mẫu cho từng dạng
Có đáp số cho các bài tập tƣơng tự
Xếp từ dễ đến khó
Có bài tập tổng hợp để HS hệ thống và cũng
cố kiến thức

More Related Content

PDF
Sử dụng hệ thống bài tập nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh
PDF
Luận văn: Sử dụng hệ thống bài tập phần dẫn xuất hiđrocacbon, HAY
PDF
Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập chương đại cương về kim loại
PDF
Luận văn: Tổ chức dạy học khám phá phần Quang Hình Học Vật Lý 11
PDF
Luận văn: Rèn luyện kỹ năng tự học trong dạy học phần Sinh thái học
PDF
Luận văn: Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học lớp 10, 9đ
PDF
Luận văn: Phát triển năng lực tư duy trong dạy học Hóa học lớp 9
PDF
Giáo dục môi trường thông qua các hoạt động trải nghiệm sinh thái học
Sử dụng hệ thống bài tập nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh
Luận văn: Sử dụng hệ thống bài tập phần dẫn xuất hiđrocacbon, HAY
Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập chương đại cương về kim loại
Luận văn: Tổ chức dạy học khám phá phần Quang Hình Học Vật Lý 11
Luận văn: Rèn luyện kỹ năng tự học trong dạy học phần Sinh thái học
Luận văn: Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học lớp 10, 9đ
Luận văn: Phát triển năng lực tư duy trong dạy học Hóa học lớp 9
Giáo dục môi trường thông qua các hoạt động trải nghiệm sinh thái học

What's hot (9)

PDF
Luận văn: Rèn luyện kỹ năng giải bài tập môn hóa cho học sinh
PDF
Luận án: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh vùng ...
PDF
Thiết kế hệ thống bài giảng điện tử môn hóa học lớp 11 nâng cao theo hướng tí...
PDF
Phát triển năng lực tự học cho học sinh qua dạy học theo chương Halogen
PDF
Phát triển năng lực tự học qua sử dụng hệ thống bài tập phần hiđrocacbon
PDF
Phát triển năng lực phân tích, tổng hợp cho HS trung học qua dạy học Hình học
PDF
Luận văn: Tích hợp nội dung giáo dục biến đổi khí hậu trong Hóa học
PDF
Luận văn: Sử dụng câu hỏi cốt lõi để dạy học phần Tiến hóa, 9đ
PDF
Luận văn: Vận dụng mô hình học hợp tác với sự hỗ trợ của máy vi tính
Luận văn: Rèn luyện kỹ năng giải bài tập môn hóa cho học sinh
Luận án: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh vùng ...
Thiết kế hệ thống bài giảng điện tử môn hóa học lớp 11 nâng cao theo hướng tí...
Phát triển năng lực tự học cho học sinh qua dạy học theo chương Halogen
Phát triển năng lực tự học qua sử dụng hệ thống bài tập phần hiđrocacbon
Phát triển năng lực phân tích, tổng hợp cho HS trung học qua dạy học Hình học
Luận văn: Tích hợp nội dung giáo dục biến đổi khí hậu trong Hóa học
Luận văn: Sử dụng câu hỏi cốt lõi để dạy học phần Tiến hóa, 9đ
Luận văn: Vận dụng mô hình học hợp tác với sự hỗ trợ của máy vi tính
Ad

Similar to Luận văn: Phát triển năng lực tự học cho học sinh thông qua hệ thống bài tập chương Sắt và một số kim loại quan trọng khác hoá học 12 trung học phổ thông (20)

PDF
Đề tài: Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập chương đại cương về kim loại nhằ...
PDF
Luận văn: Phát triển năng lực tự học qua bài tập phần phi kim hoá học
PDF
Luận văn: Phát triển năng lực tự học của học sinh thông qua hệ thống bài tập ...
PDF
Thiet ke tai_lieu_huong_dan_tu_hoc_phan_hoa_hoc_huu_co_lop_11_trung_hoc_pho_t...
PDF
Tuyển chọn - xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học phần kim loại dùng ...
PDF
Thiết kế các chủ đề dẫn xuất hiđrocacbon nâng cao năng lực tự học
PDF
Luận văn: Thiết kế các chủ đề phần dẫn xuất hiđrocacbon góp phần nâng cao năn...
PDF
Luận văn: Sử dụng hệ thống bài tập có nội dung gắn với thực tiễn
PDF
Luận văn: Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ...
PDF
Luận văn: Thiết kế chủ đề phần hiđrocacbon giúp nâng cao năng lực tự học
PDF
Luận văn: Thiết kế các chủ đề phần hiđrocacbon góp phần nâng cao năng lực tự ...
PDF
Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng bài tập bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi hoá...
PDF
Sử dụng bài tập hóa học phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh th...
PDF
Luận văn: Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập nhằm phát triển năng lực tự họ...
PDF
Thiet ke tai_lieu_tu_hoc_co_huong_dan_theo_modun_nham_ho_tro_viec_tu_hoc_cho_...
PDF
Luận văn: Phát triển năng lực tư duy cho học sinh chuyên Hóa, HAY
PDF
Luận văn: Phát triển năng lực tư duy cho học sinh chuyên Hóa thông qua hê...
PDF
SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO NHÓM ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC S...
PDF
Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh thông qua dạy học phần vô cơ lớp 9
PDF
Luận văn: Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh thông qua dạy học theo chu...
Đề tài: Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập chương đại cương về kim loại nhằ...
Luận văn: Phát triển năng lực tự học qua bài tập phần phi kim hoá học
Luận văn: Phát triển năng lực tự học của học sinh thông qua hệ thống bài tập ...
Thiet ke tai_lieu_huong_dan_tu_hoc_phan_hoa_hoc_huu_co_lop_11_trung_hoc_pho_t...
Tuyển chọn - xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học phần kim loại dùng ...
Thiết kế các chủ đề dẫn xuất hiđrocacbon nâng cao năng lực tự học
Luận văn: Thiết kế các chủ đề phần dẫn xuất hiđrocacbon góp phần nâng cao năn...
Luận văn: Sử dụng hệ thống bài tập có nội dung gắn với thực tiễn
Luận văn: Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ...
Luận văn: Thiết kế chủ đề phần hiđrocacbon giúp nâng cao năng lực tự học
Luận văn: Thiết kế các chủ đề phần hiđrocacbon góp phần nâng cao năng lực tự ...
Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng bài tập bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi hoá...
Sử dụng bài tập hóa học phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh th...
Luận văn: Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập nhằm phát triển năng lực tự họ...
Thiet ke tai_lieu_tu_hoc_co_huong_dan_theo_modun_nham_ho_tro_viec_tu_hoc_cho_...
Luận văn: Phát triển năng lực tư duy cho học sinh chuyên Hóa, HAY
Luận văn: Phát triển năng lực tư duy cho học sinh chuyên Hóa thông qua hê...
SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO NHÓM ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC S...
Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh thông qua dạy học phần vô cơ lớp 9
Luận văn: Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh thông qua dạy học theo chu...
Ad

More from Dịch vụ viết thuê Luận Văn - ZALO 0932091562 (20)

DOC
Nghiên Cứu Thu Nhận Pectin Từ Một Số Nguồn Thực Vật Và Sản Xuất Màng Pectin S...
DOC
Phát Triển Cho Vay Hộ Kinh Doanh Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông...
DOC
Nghiên Cứu Nhiễu Loạn Điện Áp Trong Lưới Điện Phân Phối.doc
DOC
Nghiên Cứu Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Kết Quả Kinh Doanh Của Các Công Ty Ngành...
DOC
Xây Dựng Công Cụ Sinh Dữ Liệu Thử Tự Động Cho Chương Trình Java.doc
DOC
Phát Triển Công Nghiệp Huyện Điện Bàn Tỉnh Quảng Nam.doc
DOC
Phát Triển Kinh Tế Hộ Nông Dân Trên Địa Bàn Huyện Quảng Ninh, Tỉnh Quảng Bình...
DOC
Vận Dụng Mô Hình Hồi Quy Ngưỡng Trong Nghiên Cứu Tác Động Của Nợ Lên Giá Trị ...
DOC
Nghiên Cứu Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Cấu Trúc Vốn Của Doanh Nghiệp Ngành Hàng...
DOC
Nghiên Cứu Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Hiệu Quả Kinh Doanh Của Các Doanh Nghiệp...
DOC
Hoàn Thiện Công Tác Thẩm Định Giá Tài Sản Bảo Đảm Trong Hoạt Động Cho Vay Tại...
DOC
Biện Pháp Quản Lý Xây Dựng Ngân Hàng Câu Hỏi Kiểm Tra Đánh Giá Kết Quả Học Tậ...
DOC
Hoàn Thiện Công Tác Huy Động Vốn Tại Ngân Hàng Tmcp Công Thương Việt Nam Chi ...
DOC
Ánh Xạ Đóng Trong Không Gian Mêtric Suy Rộng.doc
DOC
Giải Pháp Hạn Chế Nợ Xấu Đối Với Khách Hàng Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Thương...
DOC
Hoàn Thiện Công Tác Đào Tạo Đội Ngũ Cán Bộ Công Chức Phường Trên Địa Bàn Quận...
DOC
Giải Pháp Marketing Cho Dịch Vụ Ngân Hàng Điện Tử Tại Ngân Hàng Tmcp Hàng Hải...
DOC
Biện Pháp Quản Lý Công Tác Tự Đánh Giá Trong Kiểm Định Chất Lượng Giáo Dục Cá...
DOC
Kiểm Soát Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Ngành Xây Dựng Tại Nhtmcp Công Thương...
DOC
Diễn Ngôn Lịch Sử Trong Biên Bản Chiến Tranh 1-2 -3- 4.75 Của Trần Mai Hạnh.doc
Nghiên Cứu Thu Nhận Pectin Từ Một Số Nguồn Thực Vật Và Sản Xuất Màng Pectin S...
Phát Triển Cho Vay Hộ Kinh Doanh Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông...
Nghiên Cứu Nhiễu Loạn Điện Áp Trong Lưới Điện Phân Phối.doc
Nghiên Cứu Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Kết Quả Kinh Doanh Của Các Công Ty Ngành...
Xây Dựng Công Cụ Sinh Dữ Liệu Thử Tự Động Cho Chương Trình Java.doc
Phát Triển Công Nghiệp Huyện Điện Bàn Tỉnh Quảng Nam.doc
Phát Triển Kinh Tế Hộ Nông Dân Trên Địa Bàn Huyện Quảng Ninh, Tỉnh Quảng Bình...
Vận Dụng Mô Hình Hồi Quy Ngưỡng Trong Nghiên Cứu Tác Động Của Nợ Lên Giá Trị ...
Nghiên Cứu Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Cấu Trúc Vốn Của Doanh Nghiệp Ngành Hàng...
Nghiên Cứu Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Hiệu Quả Kinh Doanh Của Các Doanh Nghiệp...
Hoàn Thiện Công Tác Thẩm Định Giá Tài Sản Bảo Đảm Trong Hoạt Động Cho Vay Tại...
Biện Pháp Quản Lý Xây Dựng Ngân Hàng Câu Hỏi Kiểm Tra Đánh Giá Kết Quả Học Tậ...
Hoàn Thiện Công Tác Huy Động Vốn Tại Ngân Hàng Tmcp Công Thương Việt Nam Chi ...
Ánh Xạ Đóng Trong Không Gian Mêtric Suy Rộng.doc
Giải Pháp Hạn Chế Nợ Xấu Đối Với Khách Hàng Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Thương...
Hoàn Thiện Công Tác Đào Tạo Đội Ngũ Cán Bộ Công Chức Phường Trên Địa Bàn Quận...
Giải Pháp Marketing Cho Dịch Vụ Ngân Hàng Điện Tử Tại Ngân Hàng Tmcp Hàng Hải...
Biện Pháp Quản Lý Công Tác Tự Đánh Giá Trong Kiểm Định Chất Lượng Giáo Dục Cá...
Kiểm Soát Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Ngành Xây Dựng Tại Nhtmcp Công Thương...
Diễn Ngôn Lịch Sử Trong Biên Bản Chiến Tranh 1-2 -3- 4.75 Của Trần Mai Hạnh.doc

Recently uploaded (20)

PDF
BÀI GIẢNG TÓM TẮT XÁC SUẤT THỐNG KÊ (KHÔNG CHUYÊN TOÁN, 2 TÍN CHỈ) - KHOA SƯ...
PPTX
Vấn đề cơ bản của pháp luật_Pháp Luật Đại Cương.pptx
PPT
CH4 1 Van bagggggggggggggggggggggggggggggn QH.ppt
PDF
DANH SACH TRUNG TUYEN DHCQ_DOT 1_2025_TUNG NGANH.pdf
PDF
CHƯƠNG 2 ĐẠI CƯƠNG VỀ TIỀN TẸEEEEEEEEEEE
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 10 BÓNG CHUYỀN - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THE...
PPTX
Mô tả tổng quan về mô mình hóa robot nhiều bậc tự do
PDF
VIOLYMPIC TOÁN LỚP 2 NĂM 2025 - 2026 TỪ VÒNG 1 ĐẾN VÒNG 10
DOCX
bao cao thuc tap nhan thuc_marketing_pary2
PDF
[IP] Chương 2. Chứng từ trong TMQT TTQT.pdf
PDF
Mua Hàng Cần Trở Thành Quản Lý Chuỗi Cung Ứng.pdf
PDF
SÁNG KIẾN THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ VẬT SỐNG MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 ...
PDF
Suy tim y khoa, dược, y học cổ truyền mới
PDF
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC TẬP MÔN HÓA HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY ...
PDF
FULL TN LSĐ 2024 HUIT. LICH SU DANGGGGGG
DOCX
2021_CTDT_CNTT_150TC HCMUTE ngành Công Nghệ Thông Tin
PDF
BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH I-LEARN SMART WORLD LỚP 10 BÁM SÁT NỘI DUNG SGK - PH...
PDF
Slide bài giảng môn Tâm lý Học Giao tiếp - Chủ đề Tổng quan về Giao tiếp
PDF
CĐHA GAN 1, Benh GAN KHU TRU, 04.2025.pdf
PPT
danh-sach-lien-ket_Cấu trúc dữ liệu và giải thuậ.ppt
BÀI GIẢNG TÓM TẮT XÁC SUẤT THỐNG KÊ (KHÔNG CHUYÊN TOÁN, 2 TÍN CHỈ) - KHOA SƯ...
Vấn đề cơ bản của pháp luật_Pháp Luật Đại Cương.pptx
CH4 1 Van bagggggggggggggggggggggggggggggn QH.ppt
DANH SACH TRUNG TUYEN DHCQ_DOT 1_2025_TUNG NGANH.pdf
CHƯƠNG 2 ĐẠI CƯƠNG VỀ TIỀN TẸEEEEEEEEEEE
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 10 BÓNG CHUYỀN - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THE...
Mô tả tổng quan về mô mình hóa robot nhiều bậc tự do
VIOLYMPIC TOÁN LỚP 2 NĂM 2025 - 2026 TỪ VÒNG 1 ĐẾN VÒNG 10
bao cao thuc tap nhan thuc_marketing_pary2
[IP] Chương 2. Chứng từ trong TMQT TTQT.pdf
Mua Hàng Cần Trở Thành Quản Lý Chuỗi Cung Ứng.pdf
SÁNG KIẾN THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ VẬT SỐNG MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 ...
Suy tim y khoa, dược, y học cổ truyền mới
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC TẬP MÔN HÓA HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY ...
FULL TN LSĐ 2024 HUIT. LICH SU DANGGGGGG
2021_CTDT_CNTT_150TC HCMUTE ngành Công Nghệ Thông Tin
BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH I-LEARN SMART WORLD LỚP 10 BÁM SÁT NỘI DUNG SGK - PH...
Slide bài giảng môn Tâm lý Học Giao tiếp - Chủ đề Tổng quan về Giao tiếp
CĐHA GAN 1, Benh GAN KHU TRU, 04.2025.pdf
danh-sach-lien-ket_Cấu trúc dữ liệu và giải thuậ.ppt

Luận văn: Phát triển năng lực tự học cho học sinh thông qua hệ thống bài tập chương Sắt và một số kim loại quan trọng khác hoá học 12 trung học phổ thông

  • 1. i ĐẠI HỌC HUẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM LÝ QUÂN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA HỆ THỐNG BÀI TẬP CHƯƠNG SẮT VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN TRỌNG KHÁC HÓA HỌC 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Chuyên ngành: Lí luận và Phƣơng pháp dạy học bộ môn Hóa học Mã số: 60 14 01 11 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC THEO ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC TS. PHAN ĐỒNG CHÂU THỦY Thừa Thiên Huế, năm 2018
  • 2. ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, đƣợc các đồng tác giả cho phép sử dụng và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ một công trình nghiên cứu nào khác. Huế, tháng 06 năm 2018 Tác giả luận văn Lý Quân
  • 3. iii LỜI CÁM ƠN Sau thời gian học tập và nghiên cứu, đƣợc sự hƣớng dẫn tận tình của thầy cô giáo, sự giúp đỡ của đồng nghiệp kết hợp với sự nỗ lực của bản thân tôi đã hoàn thành luận văn này. Tôi chân thành biết ơn sâu sắc sự quan tâm, giúp đỡ to lớn của TS. Phan Đồng Châu Thủy cùng quý thầy cô tham gia giảng dạy trong suốt khóa học, sự hƣớng dẫn nhiệt tình đầy tâm huyết của quý thầy cô đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn của mình. Trong quá trình thực hiện đề tài tôi đã nhận đƣợc sự hỗ trợ, động viên tích cực của cán bộ giảng viên Khoa Hóa học, Phòng Đào tạo sau đại học Trƣờng ĐHSP Huế; cán bộ, giáo viên, các em học sinh Trƣờng THPT Nguyễn Văn Thoại, Trƣờng THPT Vọng Thê thuộc Huyện Thoại Sơn tỉnh An Giang; bạn bè thân thiết và các thành viên trong gia đình. Tôi xin trân trọng cám ơn! Mặc dù đã rất cố gắng, song trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn vẫn không tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả rất mong nhận đƣợc sự đóng góp, bổ sung của Hội đồng bảo vệ luận văn cùng quý độc giả để đề tài đƣợc hoàn thiện hơn. Huế, tháng 06 năm 2018 Tác giả luận văn Lý Quân
  • 4. 1 MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa....................................................................................................................i Lời cam đoan...................................................................................................................ii Lời cảm ơn..................................................................................................................... iii MỤC LỤC.......................................................................................................................1 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ...........................................................4 DANH MỤC CÁC BẢNG..............................................................................................5 DANH MỤC CÁC HÌNH ...............................................................................................6 PHẦN I: MỞ ĐẦU ........................................................................................................7 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ...........................................................................................7 2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU....................................................................................8 3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU....................................................................................8 4. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU ..................................................9 5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU.......................................................................................9 6. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC....................................................................................9 7. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..........................................................................10 8. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI...........................................................................10 9. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN ............................................................................11 Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI................................12 1.1. L ch sử vấn đề nghiên cứu ..................................................................................12 1.2. Đổi mới phƣơng pháp dạy học Hóa học ở trƣờng trung học phổ thông.............13 1.2.1. Phƣơng pháp dạy học Hóa học ........................................................................13 1.2.2. Đ nh hƣớng đổi mới phƣơng pháp dạy học ở trung học phổ thông nhằm phát triển năng lực học sinh ...............................................................................................13 1.3. Phát triển năng lực học sinh................................................................................14 1.3.1. Khái niệm năng lực ..........................................................................................14 1.3.2. Năng lực chung ................................................................................................14 1.3.3. Năng lực chuyên biệt môn Hóa học.................................................................14 1.3.4. Năng lực tự học, tự nghiên cứu........................................................................15
  • 5. 2 1.4. Tự học .................................................................................................................15 1.4.1. Tự học là gì?.....................................................................................................15 1.4.2. Vai trò của tự học.............................................................................................15 1.4.3. Các mức độ tự học ...........................................................................................16 1.5. Bài tập hóa học....................................................................................................16 1.5.1. Khái niệm.........................................................................................................16 1.5.2. Ý ngh a, tác dụng của bài tập hóa học .............................................................17 1.5.3. Phân loại bài tập hóa học .................................................................................17 1.5.4. Mối quan hệ giữa việc giải bài tập hóa học và việc phát triển năng lực tự học cho học sinh................................................................................................................18 1.6. Thực trạng sử dụng bài tập hóa học trong dạy học tự học và tình hình HS tự học ở một số trƣờng THPT tỉnh An Giang .......................................................................19 1.6.1. Mục đích điều tra .............................................................................................19 1.6.2. Đối tƣợng điều tra ............................................................................................19 1.6.3. Phƣơng pháp điều tra .......................................................................................19 1.6.4. Nội dung và kết quả điều tra ............................................................................19 Tiểu kết chƣơng 1..........................................................................................................27 Chương 2. XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP THEO ĐỊNH HƢỚNG TỰ HỌC TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC PHẦN SẮT VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN TRỌNG KHÁC LỚP 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ........28 2.1. Phân tích nội dung phần Sắt và một số kim loại quan trọng khác trong chƣơng trình hóa học 12 trung học phổ thông ........................................................................28 2.1.1. Cấu trúc, nội dung............................................................................................28 2.1.2. Mục tiêu dạy học theo chu n kiến thức và k năng ......................................28 2.1.3. Hệ thống kiến thức - k năng............................................................................29 2.2. Nguyên tắc và quy trình xây dựng bài tập theo đ nh hƣớng tự học....................31 2.2.1. Nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập theo đ nh hƣớng tự học ......................31 2.2.2. Qui trình xây dựng hệ thống bài tập theo đ nh hƣớng tự học..........................32 2.3. Hệ thống bài tập theo hƣớng tự học nhằm phát triển năng lực tự học................34 2.3.1. Bài Sắt ..............................................................................................................34
  • 6. 3 2.3.2. Bài Hợp chất của sắt.........................................................................................44 2.3.3. Bài Hợp kim của sắt.........................................................................................53 2.3.4. Bài Crom và hợp chất của crom.......................................................................57 2.4. Sử dụng hệ thống bài tập đã xây dựng để phát triển NL tự học chƣơng sắt và một số kim loại quan trọng cho HS lớp 12 ................................................................65 2.4.1. HS làm trƣớc ở nhà các công việc sau.............................................................65 2.4.2. Khi lên lớp........................................................................................................65 2.5. Kế hoạch bài dạy có sử dụng hệ thống bài tập đã thiết kế nhằm phát triển NL tự học cho HS. ................................................................................................................65 2.5.1. Bài Sắt ..............................................................................................................65 2.5.2. Bài Hợp chất của sắt.........................................................................................70 2.5.3. Bài Hợp kim của sắt.........................................................................................75 Tiểu kết chƣơng 2..........................................................................................................90 Chương 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM...................................................................91 3.1. Mục đích thực nghiệm sƣ phạm..........................................................................91 3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sƣ phạm .........................................................................91 3.3. Đối tƣợng thực nghiệm sƣ phạm.........................................................................91 3.4. Tiến trình thực nghiệm sƣ phạm .........................................................................91 3.4.1. Chọn giáo viên thực nghiệm ............................................................................91 3.4.2. Chọn lớp thực nghiệm và lớp đối chứng..........................................................91 3.4.3. Trao đổi, thống nhất với GV về nội dung và phƣơng pháp TN.......................91 3.5. Kết quả thực nghiệm sƣ phạm, xử lí và nhận xét................................................92 3.5.1. Trƣờng THPT Nguyễn Văn Thoại...................................................................92 3.5.2. Trƣờng THPT Vọng Thê..................................................................................94 Tiểu kết chƣơng 3..........................................................................................................99 PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...............................................................100 1. Kết luận ................................................................................................................100 2. Khuyến ngh .........................................................................................................100 TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................102 PHỤ LỤC
  • 7. 4 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT STT Viết tắt Viết đầy đủ 1 BTHH Bài tập hóa học 2 Dd Dung d ch 3 ĐC Đối chứng 4 Đktc Điều kiện tiêu chu n 5 Gv Giáo viên 6 HS Học sinh 7 PPDH Phƣơng pháp dạy học 8 PTPƢ Phƣơng trình phản ứng 9 SBT Sách bài tập 10 SGK Sách giáo khoa 11 THPT Trung học phổ thông 12 TN Thực nghiệm 13 TNSP Thực nghiệm sƣ phạm
  • 8. 5 DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 3.1. Bảng thống kê điểm bài kiểm tra 45’ của trƣờng THPT Nguyễn văn Thoại....92 Bảng 3.2. Bảng phân loại kết quả học tập của học sinh % bài kiểm tra 45’ của trƣờng THPT Nguyễn văn Thoại.............................................................................92 Bảng 3.3. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất tích lũy bài kiểm tra 45’ của trƣờng THPT Nguyễn Văn Thoại ................................................................93 Bảng 3.4. Bảng thống kê điểm bài kiểm tra 45’ của trƣờng THPT Vọng Thê .............94 Bảng 3.5. Bảng phân loại kết quả học tập của học sinh % bài kiểm tra 45’ của trƣờng THPT Vọng Thê...........................................................................................94 Bảng 3.6. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất tích lũy bài kiểm tra 45’ của trƣờng THPT Vọng Thê...............................................................................95 Bảng 3.7. Thông số xem xét sự khác biệt giá tr trung bình của hai nhóm khác nhau nhóm TN và ĐC THPT Nguyễn Văn Thoại .............................................96 Bảng 3.8.Thông số xem xét sự khác biệt giá tr trung bình của hai nhóm khác nhau nhóm TN và ĐC THPT Vọng Thê............................................................97
  • 9. 6 DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 3.1. Đồ th cột biểu diễn kết quả kiểm tra bài 45’ của trƣờng THPT Nguyễn Văn Thoại.......................................................................................93 Hình 3.2. Đƣờng lũy tiến biểu diễn kết quả kiểm tra 45’ của trƣờng THPT Nguyễn Văn Thoại.......................................................................................94 Hình 3.3. Đồ th cột biểu diễn kết quả kiểm tra bài 45’ của trƣờng THPT Vọng Thê......95 Hình 3.4. Đƣờng lũy tiến biểu diễn kết quả kiểm tra 45’ của trƣờng THPT Vọng Thê ...96
  • 10. 7 PHẦN I: MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Nền kinh tế xã hội Việt Nam đang từng bƣớc hội nhập với các nƣớc trong khu vực và trên thế giới. Theo đó, giáo dục Việt Nam cũng phải đổi mới, hiện đại hóa nội dung và PPDH. Theo chƣơng trình giáo dục phổ thông tổng thể của Bộ Giáo dục và Đào tạo, [2] cụ thể sau năm 2018, mục tiêu giáo dục của nƣớc ta là chuyển từ chú trọng cung cấp kiến thức sang chú trọng phát triển năng lực và ph m chất cho học sinh (HS). Giáo dục phải tạo ra những con ngƣời có năng lực, đầy tự tin, có tính độc lập, sáng tạo, những ngƣời có khả năng tự học, tự đánh giá, có khả năng hòa nhập và thích nghi với cuộc sống luôn biến đổi. Ngh quyết trung ƣơng Đảng lần thứ 4 khóa XII đã xác đ nh: “Phải khuyến khích tự học, phải áp dụng các phương pháp giáo dục hiện đại để bồi dưỡng cho học sinh năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề”.[3] Trong tài liệu “Phát triển phƣơng pháp dạy học”[14], quá trình dạy học cần phải giải đáp đƣợc ba câu hỏi lớn. Một là, Dạy và học để làm gì mục đích và nhiệm vụ của môn học ?. Hai là, Dạy và học cái gì nội dung môn học ?. Ba là, Dạy và học nhƣ thế nào phƣơng pháp, phƣơng tiện, tổ chức việc dạy và việc học ? Ba câu hỏi trên liên quan đến ba nhiệm vụ cơ bản của phƣơng pháp dạy học: Nhiệm vụ thứ nhất đòi hỏi phải làm sáng tỏ mục đích của việc dạy và học môn Hóa học trong trƣờng phổ thông: không chỉ chú ý nhiệm vụ cung cấp và tiếp thu nền học vấn Hóa học phổ thông mà còn phải chú ý tới nhiệm vụ giáo dục thế giới quan, đạo đức và nhiệm vụ phát triển tiềm lực trí tuệ cho HS. Nhiệm vụ thứ hai đòi hỏi phải xây dựng nội dung môn Hóa học trong nhà trƣờng phổ thông Việt Nam đáp ứng đƣợc những yêu cầu của đất nƣớc trong giai đoạn mới. Nhiệm vụ thứ ba đòi hỏi phải nghiên cứu chỉ ra đƣợc những phƣơng pháp, phƣơng tiện dạy học, hình thức tổ chức việc dạy và việc học tối ƣu, trong đó trƣớc hết chú ý nghiên cứu việc giảng dạy của giáo viên và đi liền là việc học của HS. Trong quá trình dạy học ở trƣờng THPT, bản thân tôi và các đồng nghiệp luôn cố gắng dạy học làm sao để HS nắm vững đƣợc kiến thức, hình thành thế giới quan, khơi dậy cho các em hứng thú học tập, rèn tính tự giác, tích cực, chủ động góp phần
  • 11. 8 phát triển tiềm lực trí tuệ, phát triển năng lực tự học cho các em HS. Hoá học là bộ môn khoa học thực nghiệm nên có rất nhiều khả năng trong việc phát triển năng lực tự học cho HS ở nhiều góc độ. Trong chƣơng trình Hoá học phổ thông, tôi nhận thấy phần “Sắt và một số kim loại quan trọng khác” có nội dung hết sức phong phú, đa dạng, có nhiều ứng dụng quan trọng trong cuộc sống. Vì vậy việc sử dụng phƣơng pháp và phƣơng tiện dạy học chƣơng “Sắt và một số kim loại quan trọng khác” sao cho hiệu quả, có tác dụng tích cực đến việc giáo dục, rèn luyện, nâng cao năng lực tự học và tƣ duy của HS – là việc làm cần thiết và quan trọng. Đó là lí do tôi chọn đề tài: “Phát triển năng lực tự học cho học sinh thông qua hệ thống bài tập chương Sắt và một số kim loại quan trọng khác hoá học 12 trung học phổ thông” 2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Nghiên cứu, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phần Sắt và một số kim loại quan trọng khác trong dạy học hóa học lớp 12 nhằm giúp HS pháp triển năng lực tự học, góp phần nâng cao chất lƣợng dạy học hóa học ở trƣờng THPT. 3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 3.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài - Nghiên cứu l ch sử vấn đề. - Nghiên cứu đ nh hƣớng đổi mới phƣơng pháp dạy học môn Hóa học ở trƣờng phổ thông nhằm phát triển năng lực cho HS. - Nghiên cứu cơ sở lý luận về năng lực, năng lực tự học. - Nghiên cứu, tổng quan cơ sở lý luận về bài tập hóa học. - Điều tra thực trạng về việc sử dụng bài tập hóa học theo hƣớng phát triển năng lực tự học trong dạy học hóa học ở một số trƣờng THPT tại An Giang. 3.2. Nghiên cứu, xây dựng và sử dụng bài tập trong dạy học hóa học phần sắt và các kim loại khác trong chương trình lớp 12 THPT. - Phân tích nội dung phần kim loại trong chƣơng trình hóa học 12 ở trƣờng phổ thông. - Thiết lập nguyên tắc, quy trình xây dựng hệ thống bài tập tự học.
  • 12. 9 - Xây dựng hệ thống bài tập tự học dùng trong dạy học hóa học phần Sát và một số kim loại quan trọng lớp 12 THPT. - Đề xuất một số hƣớng để sử dụng hệ thống bài tập tự học hiệu quả. - Đề xuất biệt pháp sử dụng hệ thống bài tập đã thiết kế để phát triển năng lực tự học cho HS. - Thiết kế một số kế hoạch bài dạy có sử dụng hệ thống bài tập đã xây dựng để phát triển năng lực tự học trong dạy học phần Sắt và một số kim loại khác hóa học 12 THPT. 3.3. Thực nghiệm sư phạm - Thực nghiệm sƣ phạm một số kế hoạch bài dạy có sử dụng hệ thống bài tập đã thiết kế để chứng minh tính hiệu quả trong việc hình thành và phát triển năng lực tự học cho HS. - Xử lý số liệu thực nghiệm để kiểm đ nh giả thuyết khoa học của đề tài nghiên cứu. 4. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU - Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn Hóa học ở trƣờng THPT. - Đối tƣợng nghiên cứu: Việc xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phát triển năng lực tự học cho HS trong dạy học hóa học phần sắt và kim loại khác, lớp 12 THPT. 5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU - Nội dung nghiên cứu: phần Sắt và một số kim loại quan trọng khác trong chƣơng trình hóa học 12 THPT. Hệ thống bài tập trắc nghiệm liên quan đến chƣơng Sắt và một số kim loại quan trọng khác. - Đ a bàn nghiên cứu: một số trƣờng THPT tại An Giang. - Thời gian nghiên cứu: Tháng 05/ 2017 đến tháng 07/2018. 6. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC Nếu GV xây dựng và sử dụng hợp lý hệ thống bài tập theo đ nh hƣớng tự học trong dạy học phần Sắt và một số kim loại quan trọng khác ở lớp 12 THPT thì sẽ phát triển năng lực tự học cho HS, góp phần nâng cao chất lƣợng dạy học môn Hóa học ở trƣờng THPT.
  • 13. 10 7. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7.1. Các phương pháp nghiên cứu lí luận - Phƣơng pháp thu thập, đọc và nghiên cứu các tài liệu về lí luận dạy học và tài liệu khoa học có liên quan đến đề tài:  Các văn bản, tài liệu chỉ đạo của của Bộ GD & ĐT liên quan đến đ nh hƣớng đổi mới PPDH.  Tài liệu, sách về lí luận dạy học hóa học.  SGK, phân phối chƣơng trình, sách giáo viên lớp 12. - Phƣơng pháp phân tích và tổng hợp. - Phƣơng pháp diễn d ch và quy nạp. - Phƣơng pháp phân loại, hệ thống hóa. - Phƣơng pháp xây dựng giả thuyết. 7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn - Phƣơng pháp quan sát. - Phƣơng pháp trò chuyện, phỏng vấn. - Phƣơng pháp điều tra bằng phiếu hỏi đối với HS, GV về việc sử dụng bài tập theo hƣớng tự học ở một số trƣờng THPT. - Phƣơng pháp trao đổi kinh nghiệm, tổng hợp ý kiến các chuyên gia. - Phƣơng pháp tiền – hậu thực nghiệm kết hợp thực nghiệm đối chứng để kiểm nghiệm giá tr thực tiễn, tính khả thi và hiệu quả của các kết quả nghiên cứu. 7.3. Các phương pháp toán học Xử lí số liệu bằng phƣơng pháp thống kê toán học để xử lí đ nh lƣợng các số liệu, kết quả của việc điều tra và quá trình thực nghiệm sƣ phạm nhằm minh chứng cho những nhận xét, đánh giá và tính hiệu quả của đề tài. 8. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI 8.1. Về mặt lí luận Tổng quan về đ nh hƣớng đổi mới PPDH ở trƣờng THPT theo hƣớng dạy học phát triển năng lực tự học; cơ sở lí luận về năng lực tự học nhằm tạo cơ sở cho việc xây dựng hệ thống bài tập theo đ nh hƣớng tự học để dạy học phần Sắt và một số kim loại quan trọng khác lớp12 trong chƣơng trình hóa học THPT.
  • 14. 11 8.2. Về mặt thực tiễn - Điều tra thực trạng việc sử dụng bài tập hóa học theo đ nh hƣớng tự học trong chƣơng trình hóa học phổ thông tại một số trƣờng THPT ở An Giang. - Thiết lập nguyên tắc, quy trình xây dựng hệ thống bài tập tự học. - Xây dựng hệ thống bài tập tự học dung trong dạy học hóa học phần Sắt và một số kim loại quan trọng khác, lớp 12 THPT. - Đề xuất một số hƣớng để sử dụng hệ thống bài tập tự học hiệu quả. - Đề xuất biệt pháp sử dụng hệ thống bài tập đã thiết kế để phát triển năng lực tự học cho HS. - Thiết kế một số kế hoạch bài dạy có sử dụng hệ thống bài tập đã xây dựng nhằm phát triển năng lực tự học cho HS trong dạy học phần Sắt và một số kim loại quan trọng khác lớp, Hóa học 12 THPT. 9. CẤU TRÖC CỦA LUẬN VĂN MỞ ĐẦU CHƢƠNG 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài CHƢƠNG 2: Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập theo đ nh hƣớng tự học trong dạy học hóa học phần Sắt và kim loại khác lớp 12 THPT CHƢƠNG 3: Thực nghiệm sƣ phạm KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGH
  • 15. 12 Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu Đã có nhiều luận văn nghiên cứu về phát triển năng lực tự học cho học sinh thông qua hệ thống bài tập hóa học, nhƣ “Thiết kế các chủ đề lý thuyết và bài tập chƣơng đại cƣơng về kim loại góp phần nâng cao chất lƣợng dạy học môn hóa học lớp 12” của học viên Lê Văn Phê năm 2015 nội dung chính thể hiện việc tuyển chọn, giới thiệu 9 dạng bài tập và phƣơng pháp giải cho HS 12 ôn thi đại học có liên quan chƣơng Đại cƣơng về kim loại; “Bồi dƣỡng năng lực tự học cho HS thông qua hệ thống bài tập hóa hữu cơ lớp 11” của học viên Nguyễn Th Hoài Thanh năm 2012 với nội dung chính: Phân tích các nguyên tắc xây dựng chƣơng trình hóa học và đặc điểm của chƣơng trình hóa học lớp 11 THPT, đề xuất những nguyên tắc lựa chọn bài để thực hiện dạy học dự án, trình bày những nội dung trong chƣơng trình hóa học phổ thông có nhiều ý ngh a thực tế có thể xây dựng thành các dự án học tập, nghiên cứu và đề xuất những nguyên tắc thiết kế bài dạy trong dạy học dự án, thiết kế 3 dự án học tập môn hóa lớp 11 THPT cùng với tiến trình thực hiện và những tƣ liệu hỗ trợ quá trình; “Nâng cao năng lực nhận thức của HS thông qua dạy học chƣơng crom, sắt, đồng chƣơng trình hóa học 12 – ban nâng cao” của học viên Nguyễn Th Thu Hiền năm 2012 với nội dung chính: lựa chọn, xây dựng, hệ thống hoá và phân loại đƣợc các dạng bài tập theo các mức độ nhận thức và tƣ duy, giới thiệu lời giải hoặc hƣớng dẫn giải bài tập, đồng thời phân tích ý ngh a, đề xuất cách sử dụng mỗi bài tập một cách hiệu quả nhằm nâng cao năng lực nhận thức và tƣ duy của HS. Thiết kế đƣợc các giáo án của chƣơng: Crom, sắt, đồng – Hóa Học 12 nâng cao. Mỗi bài soạn chúng tôi nhằm gợi ý cho GV phƣơng án tổ chức hoạt động dạy học cho HS một cách hiệu quả và đa dạng. “Sử dụng bài tập hóa học chƣơng oxi – lƣu huỳnh nhằm phát triển năng lực tự học cho HS lớp 10 THPT” của học viên Nguyễn Nam Trung năm 2017 với nội dung chính: hệ thống lý thuyết và các dạng bài tập có phƣơng pháp giải cùng với các bài tập vận dụng. “Nâng cao hứng thú và kết quả học tập cho HS trung bình, yếu thông qua hệ thống bài tập chƣơng đại cƣơng hóa hữu cơ” của học viên Đào Th Luân năm 2015 với nội dung chính: Tóm tắt hệ thống lý thuyết chƣơng, kế hoạch bài dạy có sử dụng bài
  • 16. 13 tập từ dễ đến khó, hệ thống bài tập các dạng cũng nhƣ hƣớng dẫn giải cho HS trung bình yếu thực hiện. Tuy nhiên, đến nay chƣa có công trình nào nghiên cứu một cách cụ thể về nâng cao năng lực tự học của học sinh thông qua dạy học môn hóa học lớp 12 chƣơng sắt và một số kim loại quan trọng khác. 1.2. Đổi mới phƣơng pháp dạy học Hóa học ở trƣờng trung học phổ thông 1.2.1. Phƣơng pháp dạy học Hóa học Theo “Phát triển phƣơng pháp dạy học hóa học” [14], PPDH hóa học là một ngành khoa học vì nó nghiên cứu, làm rõ các qui luật của quá trình dạy học hóa học. Quá trình dạy học hóa học đƣợc cấu tạo từ các thành phần cơ bản là: Mục đích dạy học, nội dung dạy học, các phƣơng pháp dạy học, các hình thái tổ chức và phƣơng tiện dạy học, các hoạt động của GV và HS. 1.2.2. Định hƣớng đổi mới phƣơng pháp dạy học ở trung học phổ thông nhằm phát triển năng lực học sinh 1.2.2.1. Tính tích cực học tập Theo ngh quyết 29 Hội ngh trung ƣng 8 khóa XI [16], đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành ph m chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dƣỡng năng khiếu, đ nh hƣớng nghề nghiệp cho học sinh. Nâng cao chất lƣợng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tƣởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và k năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời. Hoàn thành việc xây dựng chƣơng trình giáo dục phổ thông giai đoạn sau năm 2015. Bảo đảm cho học sinh có trình độ trung học cơ sở hết lớp 9 có tri thức phổ thông nền tảng, đáp ứng yêu cầu phân luồng mạnh sau trung học cơ sở; trung học phổ thông phải tiếp cận nghề nghiệp và chu n b cho giai đoạn học sau phổ thông có chất lƣợng. Nâng cao chất lƣợng phổ cập giáo dục, thực hiện giáo dục bắt buộc 9 năm từ sau năm 2020. 1.2.2.2. Phƣơng pháp tích cực [14] Đổi mới phƣơng pháp giáo dục từ lối dạy học truyền thụ một chiều sang dạy học theo phƣơng pháp “Dạy học tích cực” dạy học hợp tác, dạy học giải quyết vấn đề, dạy học tình huống, dạy học nêu vấn đề, dạy học theo dự án... . Làm cho “học” là một
  • 17. 14 quá trình kiến tạo: tìm tòi, khám phá, phát hiện, khai thác và xử lý thông tin,... Học sinh tự mình hình thành hiểu biết, năng lực và ph m chất. “Dạy” là quá trình tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh: cách tự học, sáng tạo, hợp tác,...dạy phƣơng pháp và k thuật lao động, dạy cách học. Học để đáp ứng những nhu cầu của cuộc sống hiện tại và tƣơng lai...Giúp học sinh nhận thức đƣợc những điều đã học là cần thiết, bổ ích cho bản thân và cho sự phát triển xã hội. 1.3. Phát triển năng lực học sinh 1.3.1. Khái niệm năng lực Theo từ điển Hán Việt của GS. Nguyễn Lân, “Năng lực là khả năng đảm nhận công việc và thực hiện tốt công việc đó nhờ có ph m chất đạo đức và trình độ chuyên môn”.[15] 1.3.2. Năng lực chung Theo “Phát triển năng lực HS trong dạy học hóa học”[17]: Năng lực chung là những năng lực cơ bản, thiết yếu hoặc cốt lõi… làm nền tảng cho mọi hoạt động của con ngƣời trong cuộc sống và lao động nhƣ: năng lực nhận thức, năng lực trí tuệ, năng lực về ngôn ngữ và tính toán, năng lực giao tiếp, năng lực vận động,…Các năng lực này đƣợc hình thành và pháp triển dựa trên bản năng di truyền của con ngƣời, quá trình giáo dục và trải nghiệm trong cuộc sống, đáp ứng yêu cầu của nhiều loại hình khác nhau. Các nhà khoa học giáo dục Việt Nam [17] đã đề xuất đ nh hƣớng chu n đầu ra về năng lực của chƣơng trình giáo dục THPT những năm sắp tới gồm: năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sang tạo; năng lực quản lý; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông; năng lực sử dụng ngôn ngữ và năng lực tính toán. 1.3.3. Năng lực chuyên biệt môn Hóa học Theo “Phát triển năng lực HS trong dạy học hóa học” [17]: Mục tiêu chung của việc giảng dạy hóa học trong trƣờng phổ thông là HS tiếp thu kiến thức về những tri thức khoa học phổ thông cơ bản về các đối tƣợng Hóa học quan trọng trong tự nhiên và đời sống, tập trung vào việc hiểu các khái niệm cơ bản của hóa học, về các chất, sự biến đổi các chất, mối liên hệ qua lại giữa công nghệ hóa học, môi trƣờng và con ngƣời và các ứng dụng của chúng trong tự nhiênvà k thuật.
  • 18. 15 Một số năng lực chuyên biệt hóa học nhƣ: năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; năng lực thực hành hóa học; năng lực tính toán; năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học; năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống; năng lực tƣ duy hóa học; năng lực tự học, tự nghiên cứu 1.3.4. Năng lực tự học, tự nghiên cứu Theo “Phát triển năng lực HS trong dạy học hóa học” [17]: Xác đ nh đƣợc nhiệm vụ học tập một cách tự giác, chủ động; tự đặt đƣợc mục tiêu học tập để đòi hỏi sự nỗ lực phấn đấu thực hiện. Lập và thực hiện kế hoạch học tập một cách nghiêm túc, nề nếp; thực hiện các cách học: Hình thành cách ghi nhớ của bản thân; phân tích nhiệm vụ học tập để lựa chọn đƣợc các nguồn tài liệu đọc phù hợp: các đề mục, các đoạn bài ở SGK, sách tham khảo, internet; lƣu giữ thông tin có chọn lọc bằng cách ghi tóm tắt các đề cƣơng chi tiết, bằng bản đồ khái niệm, bảng, các từ khóa; ghi chú bài giảng của GV theo các ý chính; tra cứu tài liệu ở thƣ viện nhà trƣờng theo yêu cầu của nhiệm vụ học tập. Nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân khi thực hiện các nhiệm vụ học tập thông qua lời góp ý của GV, bạn bè; chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của ngƣời khác khi gặp khó khan trong học tập. 1.4. Tự học 1.4.1. Tự học là gì? Theo GS.TSKH. Nguyễn Cảnh Toàn: “Tự học là tự mình động não, suy ngh , sử dụng các năng lực trí tuệ quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp... và có khi cả cơ bắp khi phải sử dụng công cụ cùng các ph m chất của mình, rồi cả động cơ, tình cảm, cả nhân sinh quan, thế giới quan nhƣ tính trung thực, khách quan, có chí tiến thủ, không ngại khó, ngại khổ, kiên trì, nhẫn nại, lòng say mê khoa học, ý muốn thi đỗ, biến khó khăn thành thuận lợi... vv... để chiếm l nh một l nh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến l nh vực đó thành sở hữu của mình”[11]. 1.4.2. Vai trò của tự học Theo “Phát triển năng lực HS trong dạy học hóa học” [17], bản chất của tự học là sự tự lực của ngƣời học trong việc tìm kiếm tri thức cho bản thân, tức là tự tổ chức, tự điều khiển, tự điều chỉnh, tự kiểm tra, tự đánh giá quá trình học tập.
  • 19. 16 Muốn rèn đƣợc năng lực tự học thì trƣớc hết và quan trọng nhất là phải rèn luyện cho các em năng lực tƣ duy độc lập. Trong dạy học hóa học phải rèn cho HS có thói quen suy ngh và hành động độc lập, từ tƣ duy độc lập sẽ dẫn đến tƣ duy phe phán, khả năng phát hiện, giải quyết vấn đề rồi đến tƣ duy sáng tạo. Độc lập là tiền đề cho tự học cũng là tiền đề cho sự sáng tạo, từ đó góp phần cho sự phát triển năng lực tự học cho HS. 1.4.3. Các mức độ tự học 1.4.3.1. Tự học hoàn toàn (không có giáo viên) Theo “Phát triển năng lực HS trong dạy học hóa học” [17], HS thông qua tài liệu, qua tìm hiểu thực tế, học kinh nghiệm của ngƣời khác. HS gặp nhiều khó khăn do có nhiều lỗ hổng kiến thức, HS khó thu xếp tiến độ, lập kế hoạch tự học, không tự đánh giá đƣợc kết quả tự học của mình… 1.4.3.2. Tự học trong một giai đoạn của quá trình học tập Thí dụ nhƣ học bài hay làm bài tập ở nhà khâu vận dụng kiến thức là công việc thƣờng xuyên của HS phổ thông. Để giúp HS có thể tự học ở nhà, GV cần tăng cƣờng kiểm tra, đánh giá kết quả học bài, làm bài tập ở nhà của HS. 1.4.3.3. Tự học qua tài liệu hƣớng dẫn Trong tài liệu trình bày cả nội dung, cách xây dựng kiến thức, cách kiểm tra kết quả sau mỗi phần, nếu chƣa đạt thì chỉ dẫn cách tra cứu, bổ sung, làm lại cho đến khi đạt đƣợc. Song nếu chỉ dùng tài liệu tự học HS cũng có thể gặp khó khăn vì không biết hỏi ai khi có vấn đề chƣa hiểu. 1.4.3.4. Tự học dƣới sự hƣớng dẫn của GV ở lớp Với hình thức này cũng đem lại kết quả nhất đ nh. Song nếu HS chỉ sử dụng SGK nhƣ hiện nay thì họ cũng gặp khó khăn khi tiến hành tự học vì thiếu sự hƣớng dẫn về phƣơng pháp học. 1.5. Bài tập hóa học 1.5.1. Khái niệm Theo từ điển tiếng việt [15], bài tập là yêu cầu của chƣơng trình cho HS làm để vận dụng những điều đã học và cần giải quyết vấn đề bằng phƣơng pháp khoa học. Một số tài liệu lý luận dạy học “thƣờng dùng bài toán hoá học” để chỉ những bài tập
  • 20. 17 đ nh lƣợng - đó là những bài tập có tính toán - khi HS cần thực hiện những phép tính nhất đ nh. Theo các nhà lý luận dạy học Liên Xô cũ , bài tập bao gồm cả câu hỏi và bài toán, mà trong khi hoàn thành chúng, HS vừa nắm đƣợc, vừa hoàn thiện một tri thức hay một k năng nào đó, bằng cách trả lời miệng, trả lời viết hoặc kèm theo thực nghiệm. 1.5.2. Ý ngh a, tác dụng của bài tập hóa học 1.5.2.1. Tác dụng trí dục - Giúp HS hiểu đúng và biết cách vận dụng kiến thức đã học. - Mở rộng sự hiểu biết của HS về kiến thức đã học trên nền tảng nội dung chƣơng trình. - Thúc đ y sự rèn luyện k năng, k xảo cần thiết về hóa học. - Củng cố kiến thức, xây dựng mối liên hệ giữa các đơn v kiến thức và hệ thống hóa kiến thức hóa học trong chƣơng trình. - Giải BTHH giúp HS phát triển tƣ duy: phân tích, tổng hợp, so sánh, diễn d ch, qui nạp… 1.5.2.2. Tác dụng đức dục Giải BTHH giúp HS rèn luyện đức tính tốt của con ngƣời nhƣ tính kiên nhẫn, cần cù ch u khó, c n thận, tính trung thực, sáng tạo và lòng yêu thích khoa học. 1.5.2.3. Tác dụng giáo dục kỹ thuật tổng hợp Những qui trình sản xuất, trang thiết b , nguyên vật liệu thể hiện trong nội dung BTHH giúp HS hiểu rõ hơn các nguyên tắc k thuật đƣợc vận dụng trong nhà máy hóa chất nhằm tiết kiệm nguyên liệu, tiết kiệm năng lƣợng, giải giá thành sản ph m, bảo vệ môi trƣờng, xử lí chất gây ô nhiễm… 1.5.3. Phân loại bài tập hóa học Theo quan niệm thông thƣờng, bài tập gồm cả câu hỏi và bài toán. Bài tập hóa học đƣợc chia làm 2 loại là bài tập trắc nghiệm tự luận thƣờng quen gọi là bài tập tự luận và bài tập trắc nghiệm khách quan thƣờng quen gọi là bài tập trắc nghiệm . BTHH đƣợc phân loại dựa trên một số tiêu chí sau: 1.5.3.1. Dựa vào nội dung toán học của BTHH Dựa vào dữ liệu và yêu cầu của bài tập, chúng tôi phân loại nhƣ sau:
  • 21. 18 - Bài tập đ nh tính không có tính toán . - Bài tập đ nh lƣợng có tính toán . 1.5.3.2. Dựa vào hoạt động của HS khi giải BTHH Dựa vào dữ liệu và yêu cầu của bài tập, chúng tôi phân loại nhƣ sau: - Bài tập lý thuyết. - Bài tập thực nghiệm sử dụng thí nghiệm hóa học . 1.5.3.3. Dựa vào yêu cầu của BTHH Dựa vào dữ liệu và yêu cầu của bài tập, chúng tôi phân loại nhƣ sau: bài tập cân bằng phản ứng; viết chuỗi phản ứng; nhận biết – điều chế - tách chất; xác đ nh thành phần hỗn hợp… 1.5.3.4. Dựa vào cách thức tiến hành kiểm tra Dựa vào dữ liệu và yêu cầu của bài tập, chúng tôi phân loại nhƣ sau: - Bài tập trắc nghiệm. - Bài tập tự luận. 1.5.3.5. Dựa vào phƣơng pháp giải bài tập - Bài tập theo phƣơng trình phản ứng, công thức hóa học. - Bài tập áp dụng sự bảo toàn khối lƣợng, bảo toàn mol nguyên tố, bảo toàn điện tích, bảo toàn electron,… - Bài tập sử dụng giá tr trung bình; qui đổi hỗn hợp nhiều chất thành hỗn hợp các nguyên tố… - Bài tập biện luận. 1.5.3.6. Dựa vào mục đích sử dụng - Bài tập kiểm tra đầu giờ. - Bài tập củng cố kiến thức. - Bài tập dùng bồi dƣỡng HS giỏi, phụ đạo HS yếu. 1.5.4. Mối quan hệ giữa việc giải bài tập hóa học và việc phát triển năng lực tự học cho học sinh Việc giải bài tập hóa học giúp phát triển năng lực tự học cho HS, khi năng lực tự học phát triển thì việc giải bài tập hóa học đƣợc dễ dàng hơn và giải đƣợc các bài tập khó hơn. Nói chung, việc giải bài tập hóa học và phát triển năng lực tự học có mối quan
  • 22. 19 hệ tƣơng hỗ. Ví dụ: HS giải bài tập liên quan đến bài Sắt thì HS sẽ nắm vững kiến thức về bài Sắt một cách sâu hơn từ đó giúp HS có thể tự nghiên cứu bài Hợp chất của sắt. Khi HS giải không đƣợc bài tập nào đó thì HS phải nghiên cứu kiến thức lý thuyết có liên quan đồng thời phải nghiên cứu phƣơng pháp giải dạng bài tập đó, từ đó giúp HS nắm đƣợc phƣơng pháp cũng nhƣ lý thuyết liên quan nên HS sẽ giải đƣợc bài tập tƣơng tự. Ví dụ: HS giải bài tập sắt và hợp chất theo phƣơng pháp bảo toàn electron, thì HS phải nắm đƣợc lý thuyết bài sắt và hợp chất của sắt đồng thời HS phải nắm đƣợc phƣơng pháp giải bảo toàn electron, từ đó HS có thể tự giải đƣợc các bài tập khác tƣơng tự. Khi HS giải nhiều bài tập sẽ rèn luyện cho HS k năng nhận đ nh nội dung lý thuyết có trong bài tập, k năng tính toán, k năng phân tích bài tập, từ đó giúp HS có hứng thú nghiên cứu lý thuyết cũng nhƣ phƣơng pháp giải. 1.6. Thực trạng sử dụng bài tập hóa học trong dạy học tự học và tình hình HS tự học ở một số trƣờng THPT tỉnh An Giang 1.6.1. Mục đích điều tra Nhằm nắm đƣợc tình hình tự học của HS ở một số trƣờng THPT, từ đó có sự đ nh hƣớng phƣơng pháp phù hợp nhằm nâng cao năng lực tự học của HS góp phần vào sự phát triển chung của giáo dục tại đơn v . 1.6.2. Đối tƣợng điều tra - GV một số trƣờng trên đ a bàn tỉnh An Giang. - HS hai trƣờng THPT Nguyễn Văn Thoại và THPT Vọng Thê, Huyện Thoại Sơn tỉnh An Giang. 1.6.3. Phƣơng pháp điều tra - Chúng tôi đã tiến hành điều tra bằng phiếu tham khảo ý kiến 68 GV hóa học ở 11 trƣờng THPT ở An Giang. Số phiếu thu hồi đƣợc là 66 phiếu. - Chúng tôi cũng đã gửi phiếu điều tra đến 600 HS ở 03 trƣờng THPT khác nhau ở An Giang. Số phiếu thu hồi đƣợc là 597 phiếu. 1.6.4. Nội dung và kết quả điều tra 1.6.4.1. Phiếu điều tra học sinh Gồm 17 câu hỏi xoay quanh 6 vấn đề: a Tìm hiểu thái độ, tình cảm, nhận thức của HS về BTHH
  • 23. 20 Câu 1: Thái độ của HS đối với các giờ BTHH Thái độ Số ý kiến Tỉ lệ % Rất thích 66 11,1 Thích 231 38,7 Bình thƣờng 270 45,2 Không thích 30 5,0 Câu 4: Ứng xử của HS khi gặp một bài tập khó Phƣơng án Số ý kiến Tỉ lệ % Mày mò tự tìm lời giải 117 19,7 Xem k bài mẫu GV đã hƣớng dẫn 243 40,6 Tham khảo lời giải trong sách bài tập 156 26,1 Chán nản, không làm 81 13,6 b Việc chu n b cho tiết bài tập và giải bài tập của HS Câu 2: Thời gian HS dành để làm BTHH trƣớc khi đến lớp Thời gian Số ý kiến Tỉ lệ % Không cố đ nh 414 69,4 Khoảng 30 phút 51 8,5 Từ 30 đến 60 phút 75 12,6 Trên 60 phút 57 9,5 Câu 3: Chu n b cho tiết bài tập Phƣơng án Số ý kiến Tỉ lệ % Làm trƣớc những bài tập về nhà 237 39,7 Đọc, tóm tắt, ghi nhận những chỗ chƣa hiểu 147 24,6 Đọc lƣớt qua các bài tập 147 24,6 Không chu n b gì cả 66 11,1
  • 24. 21 Câu 5: Số lƣợng bài tập HS làm đƣợc Ai% 12,5 37,5 62,5 87,5 Số ý kiến 63 252 201 81 (12,5*63) (252*37,5) (201*62,5) (81*87,5) 50,1% 597 A      Câu 7: Việc giải bài tập tƣơng tự của HS Mức độ Số ý kiến Tỉ lệ % Chƣa bao giờ 84 14,1 Thỉnh thoảng 468 78,4 Thƣờng xuyên 39 6,5 Rất thƣờng xuyên 6 1,0 c Tìm hiểu những khó khăn mà các em gặp phải khi giải bài tập và các yếu tố giúp HS giải thành thạo một dạng bài tập Câu 6: Thời gian GV dành để giải bài mẫu ở lớp Số ý kiến Tỉ lệ % Dƣ để theo dõi và ghi chép 36 6,0 Vừa đủ để theo dõi và ghi chép 348 58,3 Đủ để theo dõi nhƣng chƣa k p ghi chép 144 24,1 Không đủ để theo dõi và ghi chép 69 11,6 Câu 8: Những khó khăn mà HS gặp phải khi giải BTHH Số ý kiến Tỉ lệ % - Thiếu bài tập tƣơng tự 330 55,3 - Không có bài giải mẫu 387 64,8 - Các bài tập không đƣợc xếp từ dễ đến khó 291 48,7 - Không có đáp số cho bài tập tƣơng tự 297 49,8 Câu 9: Yếu tố giúp HS giải tốt bài tập Số ý kiến Tỉ lệ % - GV giải k 1 bài mẫu 393 65,8 - Em xem lại bài tập đã giải 381 63,8
  • 25. 22 - Em tự làm lại bài tập đã giải 297 49,7 - Em từng bƣớc làm quen và nhận dạng bài tập 351 58,8 - Em làm các bài tập tƣơng tự 351 58,8 d Tìm hiểu nhận thức của HS về tự học và vai trò của tự học Câu 11: Sự đầu tƣ để học tốt môn hóa học Số ý kiến Tỉ lệ % Xếp hạng Chỉ cần học trên lớp là đủ 252 42,2 3 Học thêm 387 64,8 1 Dành nhiều thời gian tự học có sự hƣớng dẫn của GV 357 59,8 2 Câu 12: Sự cần thiết của tự học để đạt kết quả cao trong các kì thi hoặc kiểm tra Số ý kiến Tỉ lệ % Rất cần thiết 351 58,8 Cần thiết 201 33,7 Bình thƣờng 36 6,0 Không cần thiết 9 1,5 Câu 13 : Lý do HS cần phải tự học Số ý kiến Tỉ lệ % Giúp HS hiểu bài trên lớp sâu sắc hơn 375 62,8 Giúp HS nhớ bài lâu hơn 399 66,8 Phát huy tính tích cực của HS 321 53,8 Kích thích hứng thú tìm tòi nâng cao mở rộng kiến thức 324 54,3 Tập thói quen tự học và tự nghiên cứu suốt đời 294 49,2 Rèn luyện thêm khả năng suy luận logic 369 63,7 Nội dung đang học thƣờng đề cập trong các kì thi 384 64,3
  • 26. 23 e Tìm hiểu về vấn đề sử dụng thời gian và cách thức tự học Câu 14: HS sử dụng thời gian tự học Số ý kiến Tỉ lệ % Để đọc lại bài trên lớp 390 65,3 Để chu n b bài trên lớp theo hƣớng dẫn 318 53,3 Để đọc tài liệu tham khảo 282 47,2 Để làm bài tập 320 53,3 Câu 15 : Cách thức tự học của HS Số ý kiến Tỉ lệ % Chỉ học bài, làm bài khi cần thiết 336 56,3 Học theo hƣớng dẫn, có nội dung câu hỏi, bài tập của GV 327 54,8 Chỉ học phần nào quan trọng, cảm thấy thích thú 339 56,8 Tự giải bài tập theo đ nh hƣớng GV 330 55 f Tìm hiểu những khó khăn mà các em gặp phải khi tự học và các yếu tố tác động đến hiệu quả của việc tự học Câu 16: Những khó khăn mà HS gặp phải trong quá trình tự học Số ý kiến Tỉ lệ % Xếp hạng Thiếu tài liệu học tập 345 57,8 3 Thiếu sự hƣớng dẫn cụ thể cho việc học tập 375 62,8 1 Kiến thức rộng khó bao quát 360 60,3 2 Thiếu hệ thống BT theo đ nh hƣớng tự học 300 50 4 Câu 17 : Những tác động đến hiệu quả của việc tự học Số ý kiến Tỉ lê % Xếp hạng Niềm tin và sự chủ động của HS 357 59,8 3 Sự tổ chức, hƣớng dẫn của GV 372 62,3 1 Tài liệu hƣớng dẫn học tập 366 61,3 2
  • 27. 24 Qua khảo sát tôi nhận thấy tình hình HS tự học chƣa đƣợc cao, sự hứng thú của HS đối với học hóa học còn chƣa cao, HS còn thiếu hệ thống các bài tập nhằm nâng cao năng lực tự học. 1.6.4.2. Phiếu điều tra cho giáo viên Chúng tôi nêu lên 12 câu hỏi, xoay quanh 4 nội dung: a) Tình hình xây dựng HTBT của GV Câu 2: Sự đầy đủ các dạng và bao quát kiến thức của BTHH trong SGK và sách bài tập Thái độ Số ý kiến Tỉ lệ % Rất đầy đủ 2 3,0 Đầy đủ 20 30,3 Chƣa đầy đủ 44 66,7 Câu 3: Sự cần thiết phải sử dụng thêm HTBT để nâng cao năng lực tự học của HS Số ý kiến Tỉ lệ % Rất cần thiết 46 69,7 Cần thiết 18 27,3 Bình thƣờng 1 1,5 Không cần thiết 1 1,5 Câu 4: Mức độ sử dụng thêm HTBT Số ý kiến Tỉ lệ % Rất thƣờng xuyên 18 27,3 Thƣờng xuyên 36 54,5 Thỉnh thoảng 12 18,2 Chƣa bao giờ 0 0,0 Câu 5: Nguồn gốc của HTBT mà thầy cô đã sử dụng thêm Số ý kiến Tỉ lệ % Sách tham khảo 50 Mạng internet 24 Tự xây dựng 18
  • 28. 25 Câu 6: HTBT đƣợc thiết kế theo Số ý kiến Tỉ lệ % Bài học 20 Chƣơng 34 Chuyên đề 32 Câu 7: Cách thức sử dụng HTBT Số ý kiến Tỉ lệ % - HS tự giải sau khi học xong bài học. 12 - GV giải bài mẫu, HS về nhà làm bài tập tƣơng tự. 30 - GV giải bài mẫu, HS về nhà làm bài tập tƣơng tự có kèm theo đáp số. 36 b Cách nhìn nhận và suy ngh của GV về vai trò của BTHH trong dạy học hóa học Câu 1: Mức độ quan trọng của những nội dung dạy học hóa học NỘI DUNG MỨC ĐỘ QUAN TRỌNG 1 2 3 4 Kiến thức hóa học mới 0 0 4,48 8 18 BTHH 0 0 4,64 4 16 Thí nghiệm thực hành 0 2 4,03 14 30 Liên hệ lý thuyết thực tế 0 0 4,12 12 34 c Tình hình dạy BTHH ở trƣờng THPT: mức độ thành công, những khó khăn gặp phải khi dạy BTHH Câu 8 : Số lƣợng bài tập trung bình mà thầy cô hƣớng dẫn giải trong 1 tiết học Ai 2 bài 3 bài 4 bài 5 bài > 5 bài Số ý kiến 8 24 16 18 0 (8*2) (24*3) (16*4) (18*5) 3,6 66 A      Số bài tập đƣợc thực hiện trong một tiết học trung bình là 3,6 bài
  • 29. 26 Câu 9: Số HS làm đƣợc bài tập ở lớp Ai% 12,5 37,5 62,5 87,5 Số ý kiến 0 30 30 6 (12,5*0) (30*37,5) (30*62,5) (6*87,5) 53,4% 66 A      Câu 10 : Những khó khăn mà thầy cô gặp phải trong khi dạy BTHH Nội dung Mức độ khó khăn 1 2 3 4 5 Không đủ thời gian 0 6 8 18 34 Trình độ HS không đều 0 0 10 36 20 Không có HTBT chất lƣợng hỗ trợ HS 0 5 7 18 36 c Biện pháp xây dựng và sử dụng hệ thống BTHH bồi dƣỡng năng lực tự học, tự làm bài tập cho HS. Câu 11: Mức độ cần thiết của việc xây dựng hệ thống BTHH bồi dƣỡng năng lực tự học cho HS Số ý kiến Tỉ lệ % Rất cần thiết 62 93,9 Cần thiết 4 6,1 Bình thƣờng 0 0,0 Không cần thiết 0 0,0 Câu 12: Mức độ cần thiết của các biện pháp xây dựng hệ thống BTHH bồi dƣỡng năng lực tự học cho HS Biện pháp Mức độ cần thiết 1 2 3 4 5 Soạn theo từng bài học 0 6 10 16 34 Phân dạng 0 0 4 8 54 Có hƣớng dẫn cách giải cho từng dạng 0 4 4 12 46 Có bài giải mẫu cho từng dạng 0 2 4 20 40
  • 30. 27 Có đáp số cho các bài tập tƣơng tự 0 2 8 28 28 Xếp từ dễ đến khó 0 0 2 14 50 Có bài tập tổng hợp để HS hệ thống và cũng cố kiến thức 0 2 2 22 40 Qua khảo sát về tình hình của GV tôi nhận thấy GV rất có hứng thú về việc có một hệ thống bài tập nhằm nâng cao năng lực tự học cho HS. Từ kết quả điều tra trên là cơ sở cho phép chúng tôi nêu lên một số vấn đề cần đƣợc hiểu và làm theo quan điểm tiếp cận hệ thống, góp phần thúc đ y việc tự học, tự nghiên cứu của học sinh lên một mức cao hơn. Tiểu kết chƣơng 1 Trong chƣơng này, chúng tôi đã trình bày quá trình hình thành, phát triển và ứng dụng PP tự học; cơ sở lí luận và thực tiễn của phƣơng pháp và việc vận dụng vào dạy học hóa học THPT. Những đ nh hƣớng đổi mới PPDH ở THPT nhằm phát triển năng lực tự học cho HS. Các khái niệm về năng lực và năng lực chuyên biệt hóa học. Các vấn đề về tự học và các hình thức tự học. Các khái niệm, ý ngh a, tác dụng của BTHH. Chúng tôi đã khảo sát thực tế tình hình tự học của HS và việc sử dụng BTHH của GV cho HS giải, từ đó tôi nhận thấy cần phải có một hệ thống BTHH để nâng cao năng lực tự học cho HS. Những cơ sở lí luận trên sẽ đƣợc chúng tôi vận dụng trong quá trình thiết kế và thực hiện các phƣơng pháp dạy học tự học trong giảng dạy chƣơng sắt và một số kim loại khác, hóa học lớp 12 THPT trong chƣơng 2 sau đây.
  • 31. 28 Chương 2. XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP THEO ĐỊNH HƢỚNG TỰ HỌC TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC PHẦN SẮT VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN TRỌNG KHÁC LỚP 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 2.1. Phân tích nội dung phần Sắt và một số kim loại quan trọng khác trong chƣơng trình hóa học 12 trung học phổ thông Theo chƣơng trình SGK hóa học [18], tôi tóm tắt lại những nội dung chủ yếu của chƣơng Sắt và một số kim loại khác trong chƣơng trình hóa học 12 THPT để phân tích cấu trúc, đặc điểm chƣơng qua đó đề xuất BTHH hiệu quả và đáp ứng đƣợc mục tiêu giáo dục. 2.1.1. Cấu tr c, nội dung Bài 31: Sắt 1 tiết gồm các phần: V trí trong BTH, tính chất vật lý, tính chất hóa học, trạng thái tự nhiên. Bài 32: Hợp chất của sắt 2 tiết gồm các phần: Hợp chất sắt II , hợp chất sắt III . Bài 33: Hợp kim của sắt 1 tiết gồm các phần: Gang, thép. Bài 34: Crom và hợp chất của crom 2 tiết gồm các phần: V trí trong BTH, tính chất vật lý, tính chất hóa học, hợp chất của crom. Bài 35: Đồng và hợp chất của đồng giảm tải Bài 36: Sơ lƣợc về Niken, Kẽm, Chì, Thiếc giảm tải Bài 37: Luyện tập: Tính chất hóa học của sắt và hợp chất của sắt 2 tiết gồm các phần: kiến thức cần nhớ và bài tập. Bài 38: Luyện tập: Tính chất hóa học của Crom, Đồng và hợp chất của chúng 1 tiết gồm các phần: kiến thức cần nhớ và bài tập. Bài 39: Thực hành: Tính chất hóa học của sắt, đồng và những hợp chất của sắt, crom. 2.1.2. Mục tiêu dạy học (theo chuẩn kiến thức và kỹ năng) 2.1.2.1. Về kiến thức Học sinh biết: - Cấu tạo nguyên tử và v trí của crom, sắt, đồng và một số kim loại chuyển tiếp thƣờng gặp nhƣ Ag, Au, Ni, Zn, Sn, Pb trong bảng tuần hoàn.
  • 32. 29 - Cấu tạo đơn chất của crom, sắt, đồng và một số kim loại chuyển tiếp nêu trên. - Phƣơng pháp sản xuất, thành phần, tính chất và ứng dụng của gang, thép; một số ứng dụng của crom, đồng. Học sinh hiểu: - Sự xuất hiện các trạng thái oxi hóa của crom, sắt, đồng. - Tính chất lí hóa học của crom, sắt, đồng, một số kim loại chuyển tiếp và một số hợp chất quan trọng của chúng. - Sản xuất và ứng dụng của crom, sắt, đồng, một số kim loại chuyển tiếp và hợp chất của chúng. Phƣơng pháp sản xuất, thành phần, tính chất và ứng dụng của gang, thép. 2.1.2.2. K năng HS có đƣợc hệ thống k năng hoá học phổ thông cơ bản và tƣơng đối thành thạo, thói quen làm việc khoa học, gồm: - K năng học tập hoá học; - K năng thực hành hoá học; - Rèn luyện k năng vận dụng kiến thức hoá học để giải thích tính chất của các chất và một số vấn đề trong thực tiễn đời sống. - Biết phán đoán và so sánh để tìm hiểu tính chất của các chất. 2.1.2.3. Thái độ - Hứng thú học tập môn hoá hoá học. - Có những đức tính: c n thận, kiên nhẫn, trung thực trong công việc. Biết yêu quý thiên nhiên và bảo vệ tài nguyên, khoáng sản. - Ý thức tuyên truyền, vận dụng những tiến bộ của khoa học nói chung, của Hoá học nói riêng vào đời sống, sản xuất. - Có tinh thần trách nhiệm đối với bản thân, gia đình và xã hội. Có ý thức vận dụng những kiến thức Hóa học để khai thác, giữ gìn và bảo vệ môi trƣờng. 2.1.3. Hệ thống kiến thức - k năng 2.1.3.1. Sắt - Nhận thức đƣợc mối quan hệ giữa v trí của Fe trong hệ thống tuần hoàn- cấu tạo nguyên tử - tính chất hoá học.
  • 33. 30 - Cấu tạo mạng tinh thể của Fe để từ đó suy ra đƣợc tính chất vật lí của Fe. - Vai trò quan trọng của sắt trong đời sống mà đặc biệt là trong k thuật. - Biết dựa vào các tính chất của Fe để giải thích các ứng dụng của Fe. 2.1.3.2. Hợp chất của sắt. - Nắm đƣợc tính chất hoá học chung của các oxit sắt, là oxit bazơ, của các hiđrôxit sắt là bazơ và minh họa tính chất hoá học này bằng các pƣhh. - Biết nguyên tắc và những pƣhh cụ thể điều chế sắt II hiđrôxit và sắt III hiđrôxit. Những hidrôxit này b phân huỷkhi đốt nóng tạo ra những oxit tƣơng ứng và điều kiện kèm theo sự phân huỷ này. - Hợp chất sắt II là chất khử, khi b oxi hoá nó biến thành hợp chất sắt III . Dẫn ra đƣợc những pƣhh để minh hoạ. - Hợp chất sắt III là chất oxi hoá, khi b khử nó biến thành hợp chất sắt II . Viết đƣợc các phƣơng trình phản ứng minh hoạ. - Nhận biết các ion Fe2+ và Fe3+ trong Dd bằng phƣơng pháp hoá học. 2.1.3.3. Hợp kim của sắt. - Nắm đƣợc nguyên tắc sản xuất gang và biết các pƣ hoá học xảy ra trong quá trình luyện quặng thành gang trong lò cao. - Biết nguyên liệu chính trong sản xuất gang và vai trò của chúng trong quá trình sản xuất. - Biết một số quặng sắt trong tự nhiên. - Biết một số biện pháp k thuật đƣợc vận dụng trong quá trình sản xuất nhằm gia tăng tốc độ của pƣ hoá học và chất lƣợng gang. - Nắm đƣợc nguyên tắc sản xuất thép và những pƣ hoá học xãy ra trong quá trình sản xuất. - Những ƣu và nhƣợc điểm chính của các pp luyện thép. - Biết những nguyên liệu cơ bản dùng để luyện thép. 2.1.3.4. Crom và hợp chất của crom - Biết cấu hình electron và v trí của crôm trong bảng tuần hoàn. - Hiểu đƣợc tính chất lí, hoá học của đơn chất crôm - Hiểu đƣợc sự hình thành các trạng thái oxi hoá của crôm.
  • 34. 31 - Vận dụng đặc điểm cấu tạo nguyên tử và cấu tạo đơn chất để giải thích những tính chất lí, hoá học đặc biệt của crôm. - Rèn luyện k năng học tập theo phƣơng pháp nghiên cứu, tƣ duy logic. 2.1.3.5. Đồng và hợp chất của đồng (giảm tải) 2.1.3.6. Sơ lƣợc về Niken, Kẽm, Chì, Thiếc (giảm tải) 2.1.3.7. Luyện tập: Tính chất hóa học của sắt và hợp chất của sắt - Vì sao sắt thƣờng có số oh +2 và +3. - Vì sao TCHH cơ bản của hợp chất sắt II là tính khử, của hợp chất sắt III là tính oh. - Giải bài tập về sắt và hợp chất của sắt. 2.1.3.8. Luyện tập: Tính chất hóa học của Crom, Đồng và hợp chất của ch ng - Cấu hình electron bất thƣờng của nguyên tử Cr, Cu. - Vì sao Cu có số oxi hóa +1 và +2, còn Cr có số oxi hóa từ +1 đến +6. - Viết PTHH dạng phân tử và ion thu gọn của các phản ứng thể hiện tính chất hóa học của crom và đồng. 2.1.3.9. Thực hành: Tính chất hóa học của sắt, đồng và những hợp chất của sắt, crom - Củng cố kiến thức về một số tính chất hóa học của các kim loại Cr, Fe, Cu và những hợp chất của chúng. - Tiếp tục rèn luyện k năng tiến hành thí nghiệm với lƣợng nhỏ hoá chất. 2.2. Nguyên tắc và quy trình xây dựng bài tập theo định hƣớng tự học 2.2.1. Nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập theo định hƣớng tự học Nguyên tắc 1: Hệ thống bài tập cần đƣợc phân chia theo chủ đề và phải tóm tắt các nội dung quan trọng phần ý thuyết của chủ đề đó.trƣớc nhóm các bài tập cùng chủ đề. Nguyên tắc 2: Các bài tập trong hệ thống bài tập cần phải đa dạng, phong phú, sát với chủ đề lý thuyết. Nguyên tắc 3: Các bài tập trong hệ thống phải đƣợc sắp xếp theo dạng, sắp xếp từ dễ đến khó. Nguyên tắc 4: Các dạng bài tập phải có hƣớng dẫn cách giải chung và đƣa ra ví dụ minh họa
  • 35. 32 2.2.2. Qui trình xây dựng hệ thống bài tập theo định hƣớng tự học Bƣớc 1: Xác định mục đích của hệ thống bài tập Mục đích xây dựng hệ thống bài tập phần sắt và một số kim loại khác, lớp 12 chƣơng trình cơ bản nhằm củng cố kiến thức và phát triển năng lực tự học cho HS. Bƣớc 2. Xác định nội dung các bài/chủ đề trong hệ thống bài tập Nội dung của hệ thống bài tập phải bao quát đƣợc kiến thức của các bài/chủ đề trong chƣơng “Sắt và các kim loại quan trọng”. Để xây dựng một bài tập hóa học đáp ứng đƣợc mục tiêu của từng bài/chủ đề trong chƣơng, GV phải trả lời đƣợc các câu hỏi sau: Bài tập nhằm giải quyết vấn đề gì? Có thể sử dụng bài tập này trong bài học/chủ đề nào của chƣơng? Bài tập có liên hệ với những kiến thức cũ và mới nhƣ thế nào? Bƣớc 3. Tóm tắt những nội dung lí thuyết quan trọng của bài/chủ đề Bƣớc 4. Xác đ nh các dạng bài tập có thể có trong từng bài/chủ đề và hƣớng dẫn giải các dạng bài tập đó Trong chƣơng phần sắt và các kim loại quan trong khác, lớp 12 trung học phổ thông chƣơng trình cơ bản , có thể xây dựng các dạng bài tập đ nh tính sau: - Dạng 1: Giải các bài tập có quan sát và giải thích các hiện tƣợng. - Dạng 2: Điều chế các chất. - Dạng 3: Nhận biết các chất. - Dạng 4: Xác đ nh tạp chất lẫn trong các chất, tách các hỗn hợp, điều chế những chất mới. - Dạng 5: Viết phƣơng trình phản ứng của dãy biến hóa của các chất. - Dạng 6: Thiết kế bài tập có sử dụng hình vẽ liên quan đến thí nghiệm. Và các dạng bài tập đ nh lƣợng sau: - Dạng 1: Bài tập về nồng độ dung d ch: tính nồng độ dung d ch, pha chế dung d ch… - Dạng 2: Tính thành phần % của hỗn hợp theo số mol, theo khối lƣợng, theo thể tích… - Dạng 3: Hiệu suất của phản ứng - Dạng 4: Xác đ nh tên nguyên tố, thiết lập công thức phân tử…
  • 36. 33 Bƣớc 5. Xây dựng các bài tập từ dễ đến khó cho từng dạng bài tập, có hƣớng dẫn giải Thu thập thông tin để soạn hệ thống bài tập  Gồm các bƣớc cụ thể: Thu thập các sách bài tập, các tài liệu liên quan đến hệ thống bài tập chƣơng sắt và một số kim loại quan trọng; Tham khảo sách, báo, tạp chí… có liên quan;  Tìm hiểu, nghiên cứu thực tế những nội dung hóa học có liên quan đến đời sống. Số tài liệu thu thập đƣợc càng nhiều và càng đa dạng thì việc biên soạn càng nhanh chóng và có chất lƣợng, hiệu quả. Vì vậy, cần tổ chức sƣu tầm, tƣ liệu một cách khoa học và có sự đầu tƣ về thời gian. Tiến hành soạn thảo bài tập  Bƣớc đầu tiên trong công đoạn này là soạn từng loại bài tập, cụ thể:  Bổ sung thêm các dạng bài tập còn thiếu hoặc những nội dung chƣa có bài tập trong sách giáo khoa, sách bài tập;  Chỉnh sửa các bài tập trong sách giáo khoa, sách bài tập không phù hợp nhƣ quá khó hoặc quá nặng nề, chƣa chính xác… Bƣớc 6: Tham khảo, trao đổi ý kiến với đồng nghiệp Sau khi xây dựng xong các bài tập, GV tham khảo ý kiến các đồng nghiệp về tính chính xác, tính khoa học, tính phù hợp với trình độ của HS. Bƣớc 7: Thực nghiệm, chỉnh sửa và bổ sung Để khẳng đ nh lại mục đích của hệ thống bài tập là nhằm củng cố kiến thức và phát triển năng lực tự học cho HS, GV trao đổi với các GV thực nghiệm về khả năng nắm vững kiến thức và phát triển năng lực tự học cho HS thông qua hoạt động giải các bài tập.
  • 37. 34 2.3. Hệ thống bài tập theo hƣớng tự học nhằm phát triển năng lực tự học. 2.3.1. Bài Sắt A. Hệ thống lý thuyết trọng tâm I. Khái quát chung về nguyên tố Fe. - Kí hiệu nguyên tố: Fe - Số hiệu nguyên tử: 26 - Nguyên tử khối: 55.847 - Là nguyên tố họ d vì e hoá tr đang lấp đầy vào phân lớp d . - Cấu hình e: 2/8/14/2 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2 - V trí trong bảng HTTH: + Chu kì 4 + Nhóm VIIIB vì e hoá tr ở phân lớp d . - Mạng lƣới tinh thể: Lập phƣơng tâm diện. II. Tính chất vật lí. - Là kim loại màu trắng hơi xám, dễ rèn, dễ kéo sợi. to nc = 15390 C to s = 2770o C Sắt b nam châm hút và dễ b nam châm hoá nên đƣợc dùng làm lõi của động cơ điện. III. Tính chất hoá học. Nhận xét: - Khi tham gia phản ứng hoá học Fe có thể nhƣờng 2e ở phân lớp 4s hoặc nhƣờng thêm một số e ở phân lớp 3d chƣa bão hoà thƣờng là 1e). - Sắt là một kim loại có độ hoạt động vào loại trung bình. - Tính chất hoá học cơ bản của Fe là tính khử và Fe có thể b oxi hoá thành Fe+2 hoặc Fe+3 tuỳ thuộc vào chất oxi hoá tác dụng với Fe. 1. Tác dụng với phi kim. a. Tác dụng với O2 Sắt cháy sáng trong không khí: 3Fe + 2O2 Fe3O4 to
  • 38. 35 Trong không khí m: b. 4Fe + 3O2 + nH2O 2Fe2O3.nH2O c. Fe tác dụng với phi kim khác 2Fe + 3Cl2 2FeCl3 Fe + S FeS to to 2.Tác dụng với axit. a.Với axit HCl, H2SO4 loãng: Fe0 chuyển lên Fe+2 Fe + 2HCl FeCl2 + H2 Fe + H2SO4 FeSO4 + H2 b. HNO3 và H2SO4 đặc nguội làm cho Fe bị thụ động. - HNO3 loãng oxi hoá Fe0 lên Fe+3 . - HNO3 và H2SO4 đặc nóng đều oxi hoá Fe0 lên Fe+3 . Fe + 4HNO3 Fe(NO3)3 + NO + 2H2O 2Fe + 6H2SO4 Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O 3. Tác dụng với muối Fe đ y đƣợc các kim loại đứng sau nó trong dãy điện hoá ra khỏi muối. Trong các phản ứng này Fe chuyển lên Fe+2 . Fe + CuCl2 FeCl2 + Cu Fe + 2AgNO3 Fe(NO3)2 + 2Ag 4.Tác dụng với nƣớc. Fe ở nhiệt độ thƣờng không tác dụng với nƣớc nhƣng vẫn phản ứng đƣợc với nƣớc ở nhiệt độ cao. 3Fe + 4H2O Fe3O4 + 4H2 Fe + H2O FeO + H2 to <570o C to >570o C IV. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN. Sắt chiếm 5% khối lƣợng vỏ Trái Đất. Tồn tại dƣới dạng hợp chất: quặng manhetit Fe3O4 , quặng hematit đỏ Fe2O3), hematit nâu (Fe2O3. nH2O , quặng xeđerit FeCO3), pirit (FeS2). Sắt có trong hemoglobin. Sắt tự do có trong thiên thạch.
  • 39. 36 B. Các dạng bài tập I. CÁC BÀI TẬP Ở MỨC ĐỘ BIẾT 1. Hòa tan sắt kim loại trong dung d ch HCl. Cấu hình electron của cation kim loại có trong dung d ch thu đƣợc là: A. [Ar]3d5 . B. [Ar]3d6 . C. [Ar]3d5 4s1 . D. [Ar]3d4 4s2 . 2. Cho hỗn hợp Fe và Cu vào dung d ch HCl dƣ . Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn ngƣời ta thu đƣợc dung d ch muối X và chất rắn Y. Thứ tự X,Y lần lƣợt là A. FeCl2, Cu. B. FeCl3, Cu. C. HCl, Cu. D. CuCl2, Fe. 3. Sắt là một kim loại có tính khử: A. mạnh. B. trung bình. C. yếu. D. rất mạnh 4. Sắt có thể khử đƣợc ion của các kim loại đứng sau nó trong dãy điện hóa.Trong các phản ứng này sắt thƣờng b oxi hóa đến số oxi hóa nào? A. + 2. B. +3. C. +2 hoặc +3. D. +2 và +3 5. Trong tự nhiện sắt tồn tại chủ yếu ở dạng nào? A. dạng tự do. B. Dạng hợp chất. C. Dạng hỗn hợp. D. Phức chất. 6. Cho kim loại Fe tác dụng với dung d ch H2SO4 loãng lấy dƣ .Sau phản ứng thu đƣơc muối nào sau đây? A. Sắt (II) sunfat. B. Sắt (III) sunfat. C. Sắt sunfat. D. Hỗn hợp sắt (II) sunfat và sắt (III) sunfat. 7. Nhận đ nh nào sau đây về sắt là không chính xác? A. Có tính nhiễm từ. B. Là chất rắn, không màu. C. Có tính nhiễm từ. D. Có tính dẫn diện.dẫn nhiệt. 8. Cho các kim loại sau: Na, Fe, K, Ba. Kim loại không tác dụng với nƣớc ở nhiệt độ thƣờng là A. Na. B. Fe. C. K. D. Ba. 9. Cấu hình electron nào sau đây là của ion Fe2+ ? A. [Ar]3d6 . B. [Ar]3d5 . C. [Ar]3d4 . D. [Ar]3d3 . 10. Cho sắt phản ứng với dung d ch HNO3 loãng thu đƣợc một chất khí không màu hóa nâu ngoài không khí. Chất khí đó là A. NO2. B. N2O. C. NO. D. N2.
  • 40. 37 11. Nhúng thanh Fe vào dung d ch CuSO4 . Quan sát thấy hiện tƣợng gì? A. Thanh Fe có màu trắng và dung d ch nhạt dần màu xanh. B. Thanh Fe có màu đỏ và dung d ch nhạt dần màu xanh. C. Thanh Fe có trắng xám và dung d ch nhạt dần màu xanh. D. Thanh Fe có màu đỏ và dung d ch có dần màu xanh. 12. Hai dung d ch đều phản ứng đƣợc với kim loại Fe là A. CuSO4 và ZnCl2. B. CuSO4 và HCl. C. ZnCl2 và FeCl3. D. HCl và AlCl3. 13. Sắt có thể tan trong dung d ch nào sau đây? A. FeCl2. B. FeCl3. C. MgCl2. D. AlCl3. 14. Phƣơng trình hóa học nào sau đây đã đƣợc viết không đúng? A. 3 Fe + 2O2  0 t Fe3O4 B. 2 Fe + 3Cl2  0 t 2FeCl3 C. 2 Fe + 3I2  0 t 2FeI3 D. Fe + S  0 t FeS 15. Kim loại nào sau đây tác dụng với khí clo(Cl2 và dung d ch axit clohiđric HCl cho cùng một loại muối? A. Fe. B. Cu. C. Mg. D. Ag. 16. Sắt tây là sắt có tráng A. Zn. B. Sn. C. Ni. D. Cu. 17. Kim loại nào sau đây tác dụng với dung d ch HCl loãng và tác dụng với khí Cl2 tạo hai loại muối clorua là A. Fe. B. Cu. C. Zn. D. Ag. 18. Sắt thƣờng dễ b oxi hóa thành hợp chất Fe2+ và Fe3+ .Cấu hình electron của Fe và Fe2+ lần lƣợt là: A.[Ar] 4s2 3d6 , [Ar] 3d6 . B . [Ar]3d6 4s2 , [Ar] 3d5 . C. [Ar]3d6 4s2 , [Ar] 3d6 . D. [Ar] 4s2 3d6 , [Ar] 3d5 . 19. Cho phƣơng trình hoá học: aAl + bFe3O4 0 t C cFe + dAl2O3. (a, b, c, d là các số nguyên, tối giản . Tổng các hệ số a, b, c, d là A. 25. B. 24. C. 27. D. 26. 20. Chất nào sau đây có thể oxi hóa Fe thành Fe2+ ? A. Br2. B. S. C. AgNO3. D. HNO3. 21. Trong các loại quặng sắt, quặng có thành phần Fe3O4 là A. hematit nâu. B. manhetit. C. xiđerit. D. hematit đỏ.
  • 41. 38 22. Cho 2 lá sắt 1 , 2 . Lá 1 cho tác dụng hết với khí Clo. Lá 2 cho tác dụng hết với dung d ch HCl . Hãy chọn câu phát biểu đúng. A. Trong cả 2 trƣờng hợp đều thu đƣợc FeCl2. B. Trong cả 2 trƣờng hợp đều thu đƣợc FeCl3. C. Lá 1 thu đƣợc FeCl3, lá 2 thu đƣợc FeCl2. D. Lá 1 thu đƣợc FeCl2, lá 2 đƣợc FeCl3. 23. Dung d ch muối FeCl3 không tác dụng với kim loại nào dƣới đây? A. Zn. B. Fe. C. Cu. D. Ag. 24. Sắt tác dụng với chất nào sau đây chỉ tạo hợp chất sắt III? A. Cl2. B. dung d ch HCl. C. dung d ch H2SO4 loãng. D. S. 25. Quá trình nào sau đây đƣợc biểu diễn đ ng? A. Fe → Fe2+ + 1e. B. Fe2+ + 1e → Fe3+ . C. Fe → Fe2+ + 2e. D. Fe + 2e → Fe2+ . 26. Kim loại nào sau đây tác dụng với axit HCl và HNO3 loãng không cho ra cùng số oxi hóa trong hợp chất? A. Zn. B. Cu. C. Fe. D. Al. 27. Cho sắt phản ứng với dung d ch HNO3 đặc, nóng thu đƣợc một chất khí có tên là nitơ đioxit. Chất khí đó là A. NO2. B. N2O. C. NH3. D. N2. 28. Biết Fe: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2 . Xác đ nh v trí của nguyên tố Fe trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. A. Số thứ tự 26; Chu kì 4; Nhóm VIIIB. B. Số thứ tự 25; Chu kì 3; Nhóm IIB. C. Số thứ tự 26; Chu kì 4; Nhóm IIA. D. Số thứ tự 20, Chu kì 3, Nhóm VIIIB. 29. Tính chất vật lý nào dƣới đây không phải là tính chất vật lý của Fe? A. Kim loại nặng, khó nóng chảy. B. Kim loại nhẹ, dẻo, dễ rèn. C. Dẫn điện và nhiệt tốt. D. Có tính nhiễm từ. Xem đáp án và hƣớng dẫn giải ở phần phụ lục II. CÁC BÀI TẬP Ở MỨC ĐỘ HIỂU 1. Cho phản ứng: a Fe + b HNO3  c Fe(NO3)3 + d NO + e H2O. Các hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên, đơn giản nhất. Thì tổng (a+b) bằng
  • 42. 39 A. 3. B. 6. C. 4. D. 5. 2. Cho Fe kim loại lần lƣợt vào các dung d ch chứa riêng biệt các chất: CuCl2; FeCl3; HCl, HNO3 đặc nguội, NaOH . Số phản ứng xảy ra là: A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. 3. Hoà tan bột Fe dƣ vào dd HNO3 loãng thu đƣợc A. Fe(NO3)3. B. Fe(NO3)2. C. NH4NO3. D. Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3. 4. Hỗn hợp A gồm 3 kim loại Fe, Ag, Cu. Ngâm hỗn hợp A trong dung d ch chỉ chứa chất B. Sau khi Fe, Cu tan hết, lƣợng bạc có trong A tăng . Chất B là: A. AgNO3. B. Fe(NO3)3. C. Cu(NO3)2. D. HNO3. 5. Cho một lƣợng sắt nhỏ vào dung d ch HNO3 lãng dƣ ,sau phản ứng sinh ra khí không màu b hóa nâu ngoài không khí.Tỉ lệ số phân tử chất khử và chất oxi hóa là A. 1: 4. B. 1:1. C. 1: 6. D. 1: 3. 6. Để phân biệt axit H2SO4 đặc nguội và axit HNO3 đặc nguội thì ngƣời ta có thể dùng kim loại A. Fe. B. Al. C. Cu. D. Cr. 7. Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn –Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung d ch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều b ăn mòn trƣớc là: A. I, II và III. B. I, II và IV. C. I, III và IV. D. II, III và IV. Xem đáp án và hƣớng dẫn giải ở phần phụ lục III. CÁC BÀI TẬP Ở MỨC ĐỘ VẬN DỤNG 1. Từ 10 tấn quặng manhetit chứa 70% Fe3O4 có thể sản xuất đƣợc bao nhiêu tấn sắt. Biết trong quá trình sản xuất lƣợng sắt b hao hụt 1%. A. 5,018. B. 5,069. C. 5,120. D. 7,169. 2. Hòa tan 20 gam hỗn hợp sắt và đồng vào dung d ch H2SO4 loãng. Sau phản ứng thu đuợc 2,24 lít khí ở điều kiện tiêu chu n và m gam muối. Tìm giá tr của m? A. 29,6. B. 15,2. C. 13,3. D. 31,3. 3. Hòa tan hoàn toàn m gam sắt vào dung d ch AgNO3 lấy dƣ.Sau phản ứng thu đƣợc 32,4 gam chất rắn. Số gam sắt đã tham gia phản ứng là A. 8,4. B. 5,6. C. 14,0. D. 16,8.
  • 43. 40 4. Để hòa tan cùng một lƣợng sắt Fe , thì số mol HCl 1 và số mol H2SO4 (2) trong dung d ch loãng cần dùng là. A. 1 bằng 2 . B. 1 gấp đôi 2 . C. 2 gấp đôi 1 . D. 1 gấp ba 2 . 5. Cho 10 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng với dung d ch H2SO4 loãng dƣ . Sau phản ứng thu đƣợc 2,24 lít khí hiđro ở đktc , dung d ch X và m gam chất rắn không tan. Giá tr của m là A. 6,4 gam. B. 3,6 gam. C. 5,6 gam. D. 4,4 gam. 6. Hoà tan 5,6 gam Fe bằng dung d ch HNO3 loãng dƣ , sinh ra V lít khí NO sản ph m khử duy nhất, ở điều kiện tiêu chu n . Giá tr của V là: A. 6,72. B. 4,48. C. 2,24. D. 3,36. 7. Tiến hành hai thí nghiệm sau : Cho 0,2 mol Fe vào dung d ch H2SO4 loãng và 0,2 mol Fe vào dung d ch H2SO4 đặc, nóng .Tỉ lệ mol của khí thoát ra ở hai thí nghiệm trên là trên là A. 1:3. B. 1:1. C. 2:3. D. 2:1. 8. Lấy 16,0g Fe2O3 thực hiện phản ứng nhiệt nhôm với hiệu suất 90%. Khối lƣợng Fe thu đƣợc sau phản ứng là A. 12,44 g. B. 10,08 g. C. 11,20 g. D. 5,04 g. 9. Hoà tan 8,4 g Fe vào dd HNO3 loãng,dƣ thu đƣợc V lít khí không màu từ từ hóa nâu trong không khí đktc . Giá tr của V là A. 10,08. B. 3,36. C. 4,48. D. 5,60. 10. Hoà tan m gam Fe trong dung d ch HCl dƣ, sau khi phản ứng kết thúc thu đƣợc 1,344 lít khí H2 ở đktc . Giá tr của m là A. 6,72. B. 1,68. C. 2,24. D. 3,36. 11. Cho phản ứng: a Fe + b HNO3  c Fe(NO3)3 + d NO2 + e H2O. Các hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên, đơn giản nhất. Thì tổng (b+c) bằng A. 7. B. 6. C. 5. D. 4. 12. Hòa tan Fe vào dd AgNO3 dƣ, thu đƣợc dd chứa chất nào sau đây? A. Fe(NO3)2. B. Fe(NO3)3. C. Fe(NO3)3, AgNO3. D. Fe(NO3)2,Fe(NO3)3, AgNO3. Xem đáp án và hƣớng dẫn giải ở phần phụ lục
  • 44. 41 IV. CÁC DẠNG BÀI TẬP IV.1. Dạng 1: Fe tác dụng với HCl, H2SO4(loãng) tạo muối và H2 1. Cho 5,6 gam Fe tác dụng hết với dd HCl dƣ thì thu đƣợc V (lít) khí hidro đktc . Tính V? Cách 1: 2 e 2 2 0,1 e 2 0,1 0,1 2,24 F H n mol F HCl FeCl H V l                Cách 2: Hóa tr *số mol kim loại=2*số mol hidro 2 2 2e2* 2 0,1 2,24F H H Hn n n mol V l     2. Cho m(gam) Fe tác dụng hết với dd H2SO4 loãng dƣ thu đƣợc 2,24 lít H2 đktc . Tính giá tr m? Cách 1: 2 2 2 0,1 e 2 0,1 0,1 5,6 H Fe n mol F HCl FeCl H m g                Cách 2: 2e e e2* 2 0,1 5,6F H F Fn n n mol m g     *. Các bài tƣơng tự 3. Hòa tan hết 0,56 gam Fe trong dd HCl thu đƣợc V lít hidro đktc . Tính V?. Đáp số: 0,224 lít. 4. Hòa tan hết 0,84 gam Fe trong dd H2SO4 loãng thu đƣợc V lít hidro đktc . Tính V?. Đáp số: 0,336 lít. 5. Hòa tan hết m gam Fe trong dd HCl thu đƣợc 0,224 lít hidro đktc . Tính m?. Đáp số: 0,56g. 6. Hòa tan hết m (gam) Fe trong dd H2SO4 loãng thu đƣợc 0,336 lít hidro đktc . Tính m?. Đáp số: 0,84 g. IV.2. Dạng 2: Fe tác dụng với HNO3, H2SO4(đặc, nóng) tạo muối, sản phẩm khử và H2O. 1. Hòa tan hết 5,6 gam Fe trong dd HNO3 loãng thu đƣợc V lít khí NO đktc, sản ph m khử duy nhất). Tính V?
  • 45. 42 Cách 1: 3 3 3 2 0,1 4 ( ) 2 0,1 0,1 2,24 Fe NO n mol Fe HNO Fe NO NO H O V L                    Cách 2: Hóa trị * số mol kim loại = số e nhận * số mol sản phẩm khử e3*n (5 2)* 0,1 2,24F NO NO NOn n mol V L      2. Hòa tan hết 5,6 gam Fe trong dd HNO3 đặc, nóng, dƣ thu đƣợc V (lít) khí NO2 đktc, sản ph m khử duy nhất). Tính V? Cách 1: 2 3 3 3 2 2 0,1 6 ( ) 3 3 0,1 0,3 6,67 Fe NO n mol Fe HNO Fe NO NO H O V L                    Cách 2: 2 2 2e3*n (5 4)* 0,3 6,67F NO NO NOn n mol V L      3. Hòa tan hết m (gam) Fe trong dd HNO3 loãng thu đƣợc 2,24 (lít) khí NO đktc, sản ph m khử duy nhất). Tính m? Cách 1: 3 3 3 2 e 0,1 4 ( ) 2 0,1 0,1 5,6 NO F n mol Fe HNO Fe NO NO H O m g                    Cách 2: e e3*n (5 2)* 0,1 5,6F NO Fn n mol m g      4. Hòa tan hết m (gam) Fe trong dd HNO3 đặc, nóng, dƣ thu đƣợc 6,72 (lít) khí NO2 đktc, sản ph m khử duy nhất). Tính m? Cách 1: 2 3 3 3 2 2 e 0,3 6 ( ) 3 3 0,1 0,3 5,6 NO F n mol Fe HNO Fe NO NO H O m g                   
  • 46. 43 Cách 2: 2e e3*n (5 4)* 0,1 5,6F NO Fn n mol m g      5. Hòa tan hết 8,4 (gam) Fe trong dd H2SO4 đặc, nóng, dƣ thu đƣợc V (lít) khí SO2 đktc, sản ph m khử duy nhất). Tính V? Cách 1: 2 2 4 2 4 3 2 2 0,15 2 6 (S ) 3 6 0,15 0,225 5,04 Fe SO n mol Fe H SO Fe O SO H O V L                    Cách 2: 2 2e3*n (6 4)* 0,225 5,04F SO SOn n mol V L      6. Hòa tan hết m (gam) Fe trong dd H2SO4 đặc, nóng, dƣ thu đƣợc 5,04 (lít) khí SO2 đktc, sản ph m khử duy nhất). Tính m? Cách 1: 2 2 4 2 4 3 2 2 0,225 2 6 (S ) 3 6 0,15 0,225 8,4 SO Fe n mol Fe H SO Fe O SO H O m g                    Cách 2: 2e e3*n (6 4)* 0,15 8,4gF SO Fn n mol m      *. Các bài tƣơng tự: 7. Hòa tan hết 1,12 gam Fe trong dd HNO3 loãng thu đƣợc V (lít) khí NO đktc, sản ph m khử duy nhất . Tính V? Đáp số: 0,448L 8. Hòa tan hết 1,12 gam Fe trong dd HNO3 đặc, nóng, dƣ thu đƣợc V (lít) khí NO2 đktc, sản ph m khử duy nhất . Tính V? Đáp số: 1,344L 9. Hòa tan hết m (gam) Fe trong dd HNO3 loãng thu đƣợc 0,448(lít) khí NO đktc, sản ph m khử duy nhất . Tính m? Đáp số: 1,12g 10. Hòa tan hết m (gam) Fe trong dd HNO3 đặc, nóng, dƣ thu đƣợc 1,344(lít) khí NO2 đktc, sản ph m khử duy nhất . Tính m? Đáp số: 1,12g 11. Hòa tan hết 1,68 (gam) Fe trong dd H2SO4 đặc, nóng, dƣ thu đƣợc V (lít) khí SO2 đktc, sản ph m khử duy nhất . Tính V? Đáp số: 1,008L
  • 47. 44 12. Hòa tan hết m (gam) Fe trong dd H2SO4 đặc, nóng, dƣ thu đƣợc 1,008 (lít) khí SO2 đktc, sản ph m khử duy nhất . Tính m? Đáp số: 1,68 g IV.3. Dạng 3: Fe tác dụng với phi kim 1. Cho 2,24 gam Fe tác dụng với oxi tạo oxit sắt từ. Tính khối lƣợng oxit tạo thành? HD: 3 4 2 3 43 2O 0,04 0,04 / 3 0,04 / 3*232 3,093Fe O Fe Fe O m g          2. Cho 2,24 gam Fe tác dụng với lƣợng dƣ clo tạo đƣợc bao nhiêu gam muối? HD: 3 2 32 3 2 0,04 0,04 6,5FeCl Fe Cl FeCl m g         3. Cho 1,68 gam Fe tác dụng với dƣ bột lƣu huỳnh tạo bao nhiêu gam muối? HD: 0,03........0,03 2,64FeS Fe S FeS m g    *. Các bài tƣơng tự: 4. Đốt m gam Fe trong 0,448 lít oxi đktc tạo oxit sắt từ. Tính m?. Đáp số: 1,68 gam. 5. Đốt m gam Fe trong 0,672 lít khí clo đktc . Tính m?. Đáp số: 1,12 gam. 6. Cho m (gam) bột Fe tác dụng với 0,32 gam bột S. Tính m?. Đáp số: 0,56 gam 7. Cho m (gam) bột Fe tác dụng với V lít clo đktc tạo 1,625 gam muối. Tính m và V?. Đáp số: 0,56 gam và 0,336 lít. 2.3.2. Bài Hợp chất của sắt A. Hệ thống lý thuyết I- HỢP CHẤT SẮT (II) 1. Tính chất hóa Fe2+ - 1e Fe3+ Nhƣ vậy, tính chất hóa học chung của hợp chất sắt II là tính khử.
  • 48. 45 học chung của hợp chất sắt (II). Fe2+ . a./ Tác dụng với không khí ẩm. 4Fe(OH)2 + 2H2O + O2 4Fe(OH)3 b./ Tác dụng với chất oxi hóa mạnh 2FeCl2 + Cl2 FeCl3 3FeO + 10HNO3 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O 1. Điều chế một số hợp chất sắt (II). FeCl2 + 2NaOH Fe(OH)2 + 2NaCl Fe2+ + 2OH- Fe(OH)2 Fe(OH)2 FeO + H2Ot0 II. HỢP CHẤT SẮT (III). 1. Tính chất hoá học chung của hợp chất sắt (III) Fe3+ +1e Fe2+ Fe3+ +3e Fe0 Nhƣ vậy, tính chất hóa học chung của hợp chất sắt III là tính oxi hoá Fe2O3 + 2Al Al2O3 + 2Fe Fe + 2FeCl3 3FeCl2 Cu + 2FeCl3 CuCl2 + 2FeCl2 2. Điều chế một số hợp chất sắt (III). FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaCl Fe2+ + 3OH- Fe(OH)3 2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2Ot0 B. Các dạng bài tập I. CÁC BÀI TẬP Ở MỨC ĐỘ BIẾT 1. Quặng xiderit có công thức là A.FeO. B. Fe2O3. C.FeS2. D. FeCO3. 2. Cho FeO tác dụng với dung d ch HNO3 đặc nóng dƣ thu đƣợc sản ph m khử duy nhất là khí màu nâu đỏ. Tổng hệ số nguyên tối giản của phản ứng trên là A. 8. B. 10. C. 20. D. 9. 3. Tổng hệ số nguyên tối giản khi nhiệt phân Fe OH 2 trong bình kín là A. 3. B. 6. C. 5. D. 4. 4. Hòa tan FeO bằng dung d ch H2SO4 loãng thì thu đƣợc muối A. FeSO4. B. Fe(SO4)2. C. Fe2SO4. D. Fe2(SO4)3. 5. Có 2 chất rắn Fe2O3 và Fe3O4. Chỉ dùng một dung d ch nào sau đây có thể phân biệt đƣợc 2 chất rắn đó?
  • 49. 46 A. Dung d ch HCl. B. Dung d ch H2SO4 loãng. C. Dung d ch HNO3 loãng. D. Dung d ch NaOH. 6. Sắt II sunfat có công thức là A. FeSO4. B. Fe(SO4)2. C. Fe2SO4. D. Fe2(SO4)3. 7. Cho luồng khí H2 dƣ qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, Al2O3 nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là: A. Cu, Fe, Al2O3. B. CuO, Fe, Al2O3. C. Cu, Fe, Al. D. Cu, FeO, Al. 8. Hợp chất sắt II thu đƣợc khi cho sắt tác dụng với lƣợng dƣ chất nào sau đây? A. O2. B. Cl2. C. HNO3 loãng. D. S. 9. Dung d ch muối nào sau đây có màu vàng? A. CuSO4. B. FeCl3. C. FeSO4. D. AlCl3. 10. Để bảo quản muối FeCl2 một thời gian, ta cho vào dung d ch chất nào sau đây ? A. Cu. B. Fe. C. FeCl3. D. AgNO3. 11. Chất nào sau đây vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử? A. Fe2O3. B. Fe(NO3)3. C. Fe. D. FeCl2. 12. Chất nào sau đây tên là sắt II hiđroxit? A. Fe2O3. B. Fe(OH)3. C. FeO. D. Fe(OH)2. 13. Phƣơng trình hóa học nào sau đây là sai? A. Fe + 2FeCl3  3FeCl2. B. Cu + 2FeCl3  2FeCl2 + CuCl2. C. 2Fe + 3Cl2  2FeCl3. D. 2Fe + 6HCl  2FeCl3 + 3H2. 14. Công thức hóa học của sắt III nitrat là A. FeCO3. B. Fe(NO3)2. C. FeCl3. D. Fe(NO3)3. 15. Sắt phản ứng với chất nào sau đây tạo đƣợc FeCl3? A. HCl. B. NaCl. C. Cl2. D. CuCl2. 16. Chất nào sau đây không có tính lƣỡng tính? A. Al2O3. B. Al(OH)3. C. Cr(OH)3. D. Fe(OH)3. 17. Oxit nào sau đây khi tác dụng với dung d ch HCl tạo ra đƣợc hai muối? A. Fe2O3. B. Fe3O4. C. FeO. D. Al2O3. 18. Số oxi hóa của Fe trong FeO là A. +1. B. +2. C. 0. D. +3.
  • 50. 47 19. Thép là hợp kim chứa thành phần nguyên tố cơ bản của kim loại nào sau đây? A. Fe. B. Na. C. Cu. D. Al 20. Sắt II hiđroxit để lâu trong không khí sẽ chuyển sang màu: A. nâu đỏ. B. vàng nhạt. C. trắng xanh. D. xám. 21. Sắt phản ứng với chất nào tạo ra muối sắt II clorua? A. HCl. B. Cl2. C. NaCl. D. MgCl2. 22. Sắt II sunfua có công thức là A. FeS. B. FeS2. C. Fe2S. D. Fe2S3. 23. Trong thực tế, quặng nào đƣợc dùng để điều chế sắt mà có hàm lƣợng sắt cao nhất? A. FeS2. B. Fe3O4. C. Fe2O3. D. FeCO3. 24. Oxit sắt II có màu: A. nâu đỏ. B. đen. C. vàng. D. xám. 25. Số oxi hóa của sắt trong hợp chất sắt nào sau đây là cao nhất? A. FeO. B. Fe3O4. C. Fe(OH)2. D. Fe2O3. Xem đáp án và hƣớng dẫn giải ở phần phụ lục II. CÁC BÀI TẬP Ở MỨC ĐỘ HIỂU 1. Muối sắt II đƣợc tạo ra trong phản ứng của sắt với lƣợng dƣ dung d ch chất nào sau đây? A. AgNO3. B. Cu(NO3)2 có mặt HCl . C. HNO3. D. Fe(NO3)3. 2. Tính oxi hóa của Fe2+ mạnh hơn ion nào sau đây A. Cu2+ . B. Ag+ . C. Pb2+ . D. K+ . 3. Chất nào sau đây không tác dụng với dung d ch FeCl3 ? A. Ag. B.Al. C. Zn. D.Ni. 4. Phƣơng trình Fe3O4 + HNO3( loãng, dƣ  muối A + NO2 + H2O. Muối A là chất nào sau đây A. FeNO3. B. Fe(NO3)3. C. Fe(NO3)2. D. Fe(NO3)3 và Fe(NO3)2. 5. Nhận xét nào sau đây là sai? A. Cho dd FeSO4 tác dụng với dd NaOH tạo kết tủa trăng xanh từ từ chuyển sang nâu đỏ.
  • 51. 48 B. Cho dd AgNO3 tác dụng với dd Fe NO3)2 thu đƣợc kết tủa Ag. C. Cho thanh sắt vào dd CuSO4 một thời gian, sấy khô cân thanh sắt, thấy khối lƣợng thanh sắt giảm. D. FeO là chất rắn màu đen, không có trong tự nhiên. 6. Ngâm một đinh sắt vào dd CuSO4 một thời gian, lấy đinh sắt sấy khô đem cân, thấy khối lƣợng thanh sắt tăng 1,6g. Khối lƣợng sắt tham gia phản ứng là Fe=56 ; Cu=64) A. 11,2g. B. 5,6g. C. 8,4g. D. 16,8g. 7. Hòa tan 0,8 gam Fe2O3 thì cần bao nhiêu ml dung d ch H2SO4 0,5M loãng? A. 30. B. 15. C. 10. D. 20. 8. Cho các phản ứng sau 2FeCl3 + Mg  MgCl2 + FeCl2 (1). 3Cu + 2FeCl3  3CuCl2 + 2Fe(2). Mg + FeCl2  MgCl2 + Fe(3). 2FeCl3 + Fe  3FeCl2(4). Các phản ứng xảy ra là: A. (1) ,(3) và (4). B. (2) và (4). C. (1) và (2). D. (1) và (4). Xem đáp án và hƣớng dẫn giải ở phần phụ lục III. CÁC BÀI TẬP Ở MỨC ĐỘ VẬN DỤNG 1. Phản ứng nào sau đây viết sai: A. 2Al + Fe2O3 → Al2O3 + 2Fe B. Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4 H2O C. FeO + CO → Fe + CO2 D. Fe3O4 + 8 HNO3 → Fe NO3)2 + 2Fe(NO3)3 + 4 H2O+NO 2. Fe(OH)3 đƣợc điều chế từ phản ứng nào dƣới đây? A. Fe + HCl. B. Fe2O3 + H2O. C. Điện phân dung d ch FeCl3 có màng ngăn. D. Fe2(SO4)3 + dung d ch NaOH. 3. Cho 5,6 g hỗn hợp gồm MgO, Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 tác dụng vừa đủ với 1,792 lít khí CO đktc . Sau khi phản ứng kết thúc thu đƣợc bao nhiêu gam chất rắn? A. 4,32g. B. 6,88g. C. 8,16g. D. 3,04g.
  • 52. 49 4. Cho 69,6g Fe3O4 tác dụng với HNO3 loãng dƣ, thu đƣợc V lít khí NO đktc . Giá tr của V là A. 6,72. B. 2,24. C. 8,96. D. 4,48. 5. Cho dãy các chất: FeO, Fe OH 3, FeSO4, Fe3O4, Fe2(SO4)3, Fe2O3. Số chất trong dãy b oxi hóa khi tác dụng với dung d ch HNO3 đặc, nóng là A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. 6. Khử hoàn toàn 6,64 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 cần dùng 2,24 lít CO đktc . Khối lƣợng Fe thu đƣợc là A. 5,04 gam. B. 5,40 gam. C. 5,05 gam. D. 5,06 gam. 7. Cho dung d ch muối sắt II nitrat lần lƣợt vào các dung d ch sau: Cu(NO3)2, AgNO3, HCl, HNO3, nƣớc clo. Có bao nhiêu phản ứng xảy ra? A. 4. B. 3. C. 2. D. 5. 8. Cho các hợp chất của sắt : FeO, Fe2O3, Fe3O4, Fe(OH)2, Fe(OH)3, FeSO4, Fe2(SO4)3, Fe(NO3)3. Có bao nhiêu chất vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính oxi hóa? A. 3. B. 4. C. 5. D. 9. Xem đáp án và hƣớng dẫn giải ở phần phụ lục IV. CÁC DẠNG BÀI TẬP IV.1. PHƢƠNG PHÁP BẢO TOÀN VỀ LƢỢNG IV.1.1 Lý thuyết  Bảo toàn khối lƣợng theo phản ứng: Tổng khối lƣợng các chất tham gia vào phản ứng bằng tổng khối lƣợng các chất sau phản ứng. Ví dụ: trong phản ứng A + B  C + D Ta có: mA + mB = mC + mD  Bảo toàn khối lƣợng theo một nguyên tố Tổng khối lƣợng một nguyên tố trong các chất phản ứng bằng tổng khối lƣợng một nguyên tố đó trong các chất sản ph m sau phản ứng (vì là một nguyên tố nên phƣơng trình khối lƣợng tƣơng đƣơng phƣơng trình số mol . Nhƣ vậy tổng số mol của một nguyên tố trong hỗn hợp trƣớc phản ứng bằng tổng số mol nguyên tố đó trong hỗn hợp sau phản ứng.
  • 53. 50 (nX)trƣớc pƣ = (nX)sau pƣ Nhƣ vậy: Gọi mT là tổng khối lƣợng các chất trƣớc phản ứng, mS là tổng khối lƣợng các chất sau phản ứng. Theo bảo toàn khối lƣợng, luôn có: mT = mS Bảo toàn khối lƣợng về chất Khối lƣợng của một hợp chất bằng tổng khối lƣợng các ion có trong chất đó, hoặc bằng tổng khối lƣợng các nguyên tố trong chất đó. Thí dụ: khối lƣợng muối = khối lƣợng kim loại + khối lƣợng gốc axit; khối lƣợng oxit kim loại = khối lƣợng kim loại + khối lƣợng oxi... IV.1.2. Bài tập áp dụng 1. Lấy 21,4g hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3 đem nung một thời gian ta nhận đƣợc hỗn hợp Y gồm Al, Al2O3, Fe, Fe2O3. Hỗn hợp Y hoà tan vừa đủ trong 100 mL NaOH 2M. Vậy khối lƣợng Fe2O3 trong hỗn hợp X là A. 12,02 g B.14,8 g C. 15,2 g D.16,0 g HD: 2 3 0,2 5,4 21,4 5,4 16 NaOH Al Al Fe O n n m g m g        2. Cho khí CO đi qua ống chứa 0,04 mol X gồm FeO và Fe2O3 đốt nóng, ta nhận đƣợc 4,784g chất rắn Y (gồm 4 chất , khí đi ra khỏi ống dẫn qua dung d ch Ba(OH)2 dƣ thì nhận đƣợc 9,062g kết tủa. Vậy số mol FeO, Fe2O3 trong hỗn hợp X lần lƣợt là A. 0,01; 0,03 B. 0,02; 0,02 C. 0,03; 0,02 D. 0,025; 0,015 HD: Hỗn hợp rắn X gồm Fe2O3 và FeO đem đốt nóng cho CO đi qua đƣợc hỗn hợp rắn Y và khí CO2. Theo bảo toàn khối lƣợng thì mX + mCO = mY + m 2CO 2 3 2 O 0,046 5,52 0,04 0,01 72x 160 5,52 0,03 CO CO BaC X CO Y CO X n n n m m m m m g x y x y y                   3. Lấy 48g Fe2O3 đem đốt nóng cho CO đi qua ta thu đƣợc hỗn hợp X (gồm 4 chất rắn). Hỗn hợp X đem hoà tan trong dung d ch H2SO4 đậm đặc, nóng dƣ thu đƣợc SO2 và dung d ch Y. Tính khối lƣợng muối khan khi cô cạn dung d ch Y. A. 100g B. 115g C. 120g D. 135g
  • 54. 51 HD: 2 3 2 4 3e ( )0,3 400*0,3 120F O Fe SOn n g    IV.1.3. Một số bài tập giúp HS tự học Bài 4. Trộn 5,4 gam Al với 6,0 gam Fe2O3 rồi nung nóng để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm. Sau phản ứng ta thu đƣợc m gam hỗn hợp chất rắn. Giá tr của m là A. 2,24 g B. 9,40 g C. 10,20 g D. 11,40 g Đáp án D. Bài 5. Thổi một luồng khí CO dƣ qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp gồm CuO, Fe2O3, FeO, Al2O3 nung nóng thu đƣợc 2,5 gam chất rắn. Toàn bộ khí thoát ra sục vào nƣớc vôi trong dƣ thấy có 15 gam kết tủa trắng. Khối lƣợng của hỗn hợp oxit kim loại ban đầu là A. 7,4 gam. B. 4,9 gam. C. 9,8 gam. D. 23 gam. IV. 2. PHƢƠNG PHÁP BẢO TOÀN ELECTRON IV.2.1. Lý thuyết  Định luật bảo toàn electron Trong phản ứng oxi hóa – khử, số mol electron mà chất khử cho bằng số mol electron mà chất oxi hóa nhận. ne cho = ne nhận Sử dụng tính chất này để thiết lập các phƣơng trình liên hệ, giải các bài toán theo phƣơng pháp bảo toàn electron.  Nguyên tắc Viết 2 sơ đồ: sơ đồ chất khử nhƣờng e và sơ đồ chất oxi hoà nhận e. Chú ý: (Nếu là phản ứng trong dung dịch nên viết nửa phản ứng theo phương pháp ion electron). Ở mỗi sơ đồ, số lƣợng nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế phải bằng nhau; và điện tích hai vế phải bằng nhau. 1. Lấy m gam sắt đem đốt trong oxi không khí ta đƣợc hỗn hợp rắn X (gồm 4 chất rắn) cân nặng 12 gam, hỗn hợp rắn X đem hoà trong HNO3 dƣ nhận đƣợc 2,24 lít khí NO đktc . Vậy m có giá tr là: A. 8,96 g B. 9,82 g C. 10,08 g D. 11,20 g
  • 55. 52 HD: Dùng phƣơng pháp qui đổi hỗn hợp rắn thành Fe (x mol) và O (y mol) e 0,1 56x 16 12 0,18 10,08 3x 2 3*0,1 0,12 NO F n mol y x m g y y              2. Lấy p gam Fe đem đốt trong oxi ta đƣợc 7,52 gam hỗn hợp X gồm 3 oxit. Hỗn hợp X đem hoà tan trong H2SO4 đặm đặc dƣ đƣợc 0,672 lít SO2 đktc . Vậy p có giá tr là: A. 4,8 g B. 5,6 g C. 7,2 g D. 8,6 g HD: 2 e 0,03 56x 16 7,52 0,1 5,6 3x 2 2*0,03 0,12 SO F n mol y x m g y y              3. Lấy 11,36 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 đem hoà trong HNO3 loãng dƣ nhận đƣợc 1,344 lít NO và dung d ch X. Cô cạn dung d ch X đƣợc m gam muối khan. Giá tr của m là: A. 49,09 g B. 34,36 g C. 35,50 g D. 38,72 g 4. Lấy m gam hỗn hợp (FeO, Fe2O3, Fe3O4 đem hoà vào HNO3 đậm đặc dƣ thì nhận đƣợc 4,48 lít NO2 đktc và dung d ch X. Cô cạn dung d ch X đƣợc 145,2 gam muối khan. Vậy m có giá tr là: A. 77,7 g B. 35,7 g C. 46,4 g D.15,8 g 5. Để m gam phoi Fe ngoài không khí sau 1 thời gian thu đƣợc 12g chất rắn X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3. Hòa tan hết X trong dd H2SO4 đặc nóng thu đƣợc 2,24 lit khí SO2 đkc . Giá tr của m là A. 9,52 B. 9,62 C. 9,42 D. 9,72 6. Cho 11,2g Fe tác dụng với oxi đƣợc m gam hỗn hợp X gồm các oxit. Hòa tan hết X vào dd HNO3 dƣ thu đƣợc 896 ml NO đkc, sản ph m khử duy nhất). Giá tr của m là A. 29,6 B. 47,8 C. 15,04 D. 25,84 7. Để m gam bột Fe ngoài không khí một thời gian thu đƣợc 11,8g hỗn hợp gồm Fe và các oxit sắt. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp đó bằng dd HNO3 loãng thu đƣợc 2,24 lit khí NO duy nhất đktc . Giá tr của m là A. 9,94 B. 10,04 C. 15,12 D. 20,16
  • 56. 53 8. Cho 11,36g hỗn hợp Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 phản ứng hết với dd HNO3 dƣ thu đƣợc 1,344 lit khí NO đkc, sản ph m khử duy nhất) và dd X. Cô cạn dd X thu đƣợc số gam muối khan là A. 38,72 B. 35,5 C. 49,09 D. 34,36 2.3.3. Bài Hợp kim của sắt A. Hệ thống lý thuyết A_GANG: I. Khái niệm: Gang là hợp kim của sắt với cacbon trong đó có từ 2_5% khối lƣợng cacbon, ngoài ra còn một lƣợng nhỏ các nguyên tố Si, Mn, S,... II. Phân loại: a. Gang xám: Chứa cacbon ở dạng than chì. b. Gang trắng: Chứa ít cacbon. III. Sản xuất gang. 1_Nguyên liệu: a. Quặng sắt: phải có ít nhất 30% sắt trở lean, không chứa hoặc chứa rất ít S, P. b. Than cốc. c. Chất chảy. CaCO3 CaO + CO2 SiO2 + CaO CaSiO3 t0 t0 d. Không khí: để đốt than cốc 2. Nguyên tắc sản xuất gang. Khử sắt trong oxit bằng CO ở nhiệt độ cao Fe2 +3 O3 Fe3 +8/3 O4 Fe+2 O Fe0 3. Những pƣ hoá học trong quá trình sản xuất gang: a.Pƣ tạo chất khử CO t0 C + O2 CO2 + Q CO2 + C 2CO - Qt0 b.CO khử oxit sắt: 3Fe2O3 + CO 2Fe3O4 + CO2 Fe3O4 + CO 3FeO + CO2 FeO + CO Fe + CO2 4000 C 500-6000 C 700-8000 C 4. Sự tạo thành gang: Sắt rắn từ thân lò đi xuống phần bụng lò, hoà tan C, một lƣợng nhỏ Mn, Si… tạo thành gang có tỉ khối lớn hơn xỉ, xỉ nổi trên
  • 57. 54 mặt gang có td bảo vệ gang nóng chảy. B. THÉP I. Khái niệm: Thép là hợp kim của sắt chứa từ 0,01 – 2% khối lƣợng cacbon cùng với một số nguyên tố khác Si, Mn, Cr, Ni,… II. Phân loại. 1. Thép thường: a. Thép mềm: Chứa không quá 0,1%C b. Thép cứng: chứa trên 0,9%C 2. Thép đặc biệt Thép Mn 13% làm máy nghiền đá. Thép chứa 20% Cr, 10% Ni rất cứng không gỉ, làm dụng cụ gia đình y tế… Thép 18% W và 5% Cr dùng làm dụng cụ cắt gọt. III. Sản xuất thép. 1_NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT THÉP - Gang trắng hoặc gang xám, sắt thép phế liệu. -Không khí hoặc oxi. -Nhiên liệu: dầu mazut hoặc khí đốt. -Chất chảy: CaO, SiO2 2_NGUYÊN TẮC SẢN XUẤT THÉP. Oxi hóa các tạp chất trong gang Si, Mn, S, P, C) thành oxit, nhằm giảm hàm lƣợng của chúng, ta đƣợc thép. 3_CÁC PHƯƠNG PHÁP LUYỆN GANG THÀNH THÉP. a_Phƣơng pháp Betxơme b_Phƣơng pháp Mactanh: c_Phƣơng pháp lò luyện: B. Các dạng bài tập I. CÁC BÀI TẬP Ở MỨC ĐỘ BIẾT 1. Gang là hợp kim của sắt với cacbon, ngoài ra còn một số nguyên tố khác nhƣ Si, Mn, S,.... Hàm lƣợng của cacbon trong gang: A. từ 2% đến 5 %. B. trên 5%. C. từ 0,01% đến 2%. D. dƣới 0,01%.
  • 58. 55 2. Trong quá trình luyện quặng sắt thành gang, “xỉ” đƣợc sinh ra có công thức hóa học nào dƣới đây? A. CaSiO3. B. CaO. C. SiO2. D. CaCO3. 3. Thành phần cacbon có trong gang xám so với thành phần cacbon trong gang trắng là A. nhiều hơn. B. ít hơn. C. bằng nhau. D. không xác đ nh. 4. Nguyên tắc của quá trình sản xuất gang là A. khử quặng sắt oxit bằng than cốc trong lò cao. B. oxi hóa quặng sắt oxit bằng than cốc trong lò cao. C. hòa tan quặng sắt oxit bằng dung d ch HCl trong lò cao. D. khử quặng sắt oxit bằng than chì trong lò cao. 5. Chất nào dƣới đây thƣờng đƣợc dùng làm nguyên liệu để luyện gang? A. CaO. B. Than gỗ. C. Than chì. D. Quặng hematit. 6. Chất nào dƣới đây không là nguyên liệu dùng để luyện gang? A. CaCO3. B. Than cốc. C. Than chì. D. Quặng hematit. 7. Trong bộ phần nào dƣới đây của lò cao, sắt nóng chảy hòa tan một lƣợng cacbon với các nguyên tố Si, Mn, S,.. tạo thành gang? A. Miệng lò. B. Bụng lò. C. Nồi lò. D. Thân lò. 8. Chọn phát biểu sai? A. Hàm lƣợng cacbon trong gang từ 2-5%. B. Gang trắng chứa cacbon ở dạng than chì. C. Gang trắng chứa ít cacbon hơn gang xám. D. Chất khử của quá trình luyện gang là CO. 9. Thép là một trong những vật liệu phổ biến nhất trên thế giới và là thành phần chính trong xây dựng, đồ dùng, công nghiệp cơ khí. Trong thành phần của thép có A. Fe và C. B. Fe và S. C. Fe, C và một số nguyên tố khác. D. Fe, S và một số nguyên tố khác. 10. Quặng sắt nào sau đây không dùng để luyện gang mà thƣờng dùng để sản xuất H2SO4? A. Pirit. B. Hematit đỏ. C. Xiđerit. D. Manhetit.
  • 59. 56 11. Quặng hematit đỏ thƣờng đƣợc làm nguyên liệu để sản xuất gang cùng với than cốc và chất chảy. Quặng hematit có thành phần chính là chất nào sau đây? A. Fe2O3. B. Fe3O4. C. FeCO3. D. FeS2. 12. Trong các hợp kim sau đây, hợp kim nào là hợp kim của sắt? A. Thép. B. Đuyra. C. Hỗn hống. D. Đồng thau. 13. “ Thép không gỉ ” đƣợc dùng làm dụng cụ gia đình, dụng cụ y tế,...Thành phần của “ thép không gỉ” đó là: A. Fe, C, Cr, Ni. B. Fe, C, Mn, W. C. Fe, C, Cr, W. D. Fe, C, Si, Ni. Xem đáp án và hƣớng dẫn giải ở phần phụ lục II. CÁC BÀI TẬP Ở MỨC ĐỘ HIỂU 1. Phản ứng hóa học nào dƣới đây không xảy ra trong quá trình luyện gang? A. .23 24332 0 COOFeCOOFe t  B. .3 243 0 COFeOCOOFe t  C. .2 0 COFeCOFeO t  D. .3232 232 0 COFeCOFe t  2. Gang và thép có những điểm khác biệt nào sau đây không đúng? A. Thép dẻo và bền hơn gang. B. Hàm lƣợng cacbon trong gang cao hơn trong thép. C. Gang giòn và cứng hơn thép. D. Điều chế gang thƣờng từ quặng hematit, còn điều chế thép từ quặng pirit. Xem đáp án và hƣớng dẫn giải ở phần phụ lục III. CÁC BÀI TẬP Ở MỨC ĐỘ VẬN DỤNG 1. Đốt cháy 15,0 gam một loại thép trong luồng khí oxi, thu đƣợc 0,297 gam khí cacbonic. Hàm lƣợng cacbon trong loại thép là bao nhiêu? A. 0,54% B. 0,012% C. 1,98% D. 0,045% 2. Nung một mẫu gang có khối lƣợng 15,0 gam chứa 4% hàm lƣợng cacbon trong lƣợng khí O2 dƣ thì thu đƣợc V lít khí CO2 đktc . Giá tr của V là A. 1,12. B. 26,88. C. 112. D. 7,00. 3. Khử hoàn toàn m gam quặng hematit đỏ chứa 80% Fe2O3 bằng lƣợng khí CO dƣ. Dẫn toàn bộ khí thoát ra vào dung d ch nƣớc vôi trong dƣ thì thu đƣợc 30,0 gam kết tủa. Giá tr m là A. 16,0. B. 20,0. C. 12,8. D. 38,4.
  • 60. 57 4. Dẫn từ từ V lít khí CO (ở đktc đi qua một ống sứ đựng lƣợng 10 gam hỗn hợp rắn gồm Fe3O4 , Fe2O3 ở nhiệt độ cao). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu đƣợc khí X và 6,8 gam chất rắn Y. Giá tr của V là A. 4,48. B. 2,24. C. 2,56. D. 2,71. 5. X là một quặng manhetit chứa 69,6% Fe3O4. Khối lƣợng sắt tối đa có thể điều chế đƣợc từ 1,0 tấn X là A. 0,504 tấn. B. 0,168 tấn. C. 0,696 tấn. D. 2,088 tấn. 6. Khử một lƣợng quặng hematit chứa 80% Fe2O3 thu đƣợc 1,68 tấn sắt. Khối lƣợng quặng cần dùng là A. 3,00 tấn. B. 2,40 tấn. C. 4,80 tấn. D. 1,92 tấn. Xem đáp án và hƣớng dẫn giải ở phần phụ lục 2.3.4. Bài Crom và hợp chất của crom A. Hệ thống lý thuyết I./ Vị trí và cấu tạo: 1./ Vị trí của crôm trong BTH: Crôm là kim loại chuyển tiếp v trí: STT: 24 Chu kì: 4 Nhóm: VIB 2./ Cấu tạo của crôm: Cr24 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s1 - Trong hợp chất, crôm có số oxi hoá biến đổi từ +1 đến +6. số oxi hoá phổ biến là +2,+3,+6. ( crôm có e hoá tr nằm ở phân lớp 3d và 4s - ở nhiệt độ thƣờng: cấu tạo tinh thể lục phƣơng. II./ Tính chất vật lí: - Crôm có màu trắng bạc, rất cứng độ cứng thua kim cƣơng - Khó nóng chảy, là kimloại nặng, d = 7,2 g/cm3 . III./ Tính chất hoá học: 1./ Tác dụng với phi kim: 4Cr + 3O2  2Cr2O3 2Cr + 3Cl2  2CrCl3 2./ Tác dụng không tác dụng với nƣớc do có màng oxit bảo vệ.
  • 61. 58 to với nước: 3./ Tác dụng với axit: Vd: Cr + 2HCl  CrCl2 + H2 Cr + H2SO4  CrSO4 + H2 Pt ion: 2H+ + Cr  Cr2+ + H2 - Crôm thụ động trong axit H2SO4 và HNO3 đặc ,nguội. IV, HỢP CHẤT CỦA CROM 1. Hợp chất crom (III): a. Crôm (III) oxit: Cr2O3 màu lục th m Cr2O3 là oxit lƣỡng tính, tan trong axit và kiềm đặc. Cr2O3 + 6HCl 2CrCl3 + 3H2O Cr2O3 + 2NaOH 2NaCrO2 + H2O b. Crôm (III) hidroxit: Cr(OH)3 là chất rắn màu lục xám. Điều chế: CrCl3 +3 NaOH  Cr(OH)3 + 3NaCl - Cr(OH)3 là hidroxit lƣỡng tính: Cr(OH)3 + 3HCl CrCl3 + 3H2O Cr(OH)3 + NaOH NaCrO2 + 2H2O c. Muối crôm (III): vừa có tính khử vừa có tính oxi hoá. Hs nghiên cứu sgk Zn + 2Cr3+ 2Cr2+ + Zn2+ 2CrO2 - + 8OH- + 3Br2 2CrO4 2- + 6Br- + 4H2O muối quan trọng là phèn crôm-kali: KCr(SO4)2.12H2O- có màu xanh tím, dùng trong thuộc da, chất cầm màu trong nhộm vải. 2. Hợp chất Crôm (VI): a. Crôm (VI) oxit: CrO3 - Là chất rắn màu đỏ thẫm. - CrO3 là chất oxi hoá rất mạnh. một số hợp chất vô cơ và hữu cơ bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3. - CrO3 là một oxit axit, tác dụng với H2O tạo ra hỗn hợp 2 axit. CrO3 + H2O  H2CrO4 : axit crômic 2CrO3 + H2O  H2Cr2O7 : axit đicrômic - 2 axit trên chỉ tồn tại trong dung d ch, nếu tách ra khỏi dung d ch
  • 62. 59 chúng b phân huỷ tạo thành CrO3 b. Muối crômat và đicromat: - Là những hợp chất bền - Muối crômat: Na2CrO4,...là những hợp chất có màu vàng của ion CrO4 2- . - Muối đicrômat: K2Cr2O7... là muối có màu da cam của ion Cr2O7 2- . - Giữa ion CrO4 2- và ion Cr2O7 2- có sự chuyển hoá lẫn nhau theo cân bằng. Cr2O7 2- + H2O  2CrO4 2- + 2H+ (da cam) (vàng) Khi thêm dung d ch axit vào muối cromat màu vàng sẽ tạo thành đicromat màu da cam . Ngƣợc lại khi thêm dung d ch kiềm vào muối đicromat sẽ tạo thành cromat. B. Các dạng bài tập I. CÁC BÀI TẬP Ở MỨC ĐỘ BIẾT 1. Cấu hình electron của crom Z = 24 là A. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s1 . B. 1s2 2 s2 2p6 3s2 3p6 3d4 4s². C. 1s2 2 s2 2p6 3s2 3p5 3d5 4s². D. 1s2 2 s2 2p6 3s2 3p4 3d6 4s2 . 2. Cho Cr tác dụng với axit HCl, muối tạo thành sau phản ứng là A. CrCl2. B. CrCl3. C. CrCl2 và CrCl3. D. CrCl6. 3. Các kim loại nào sau đây luôn đƣợc bảo vệ trong môi trƣờng không khí, nƣớc nhờ lớp màng oxit? A. Al và Ca. B. Fe và Cr. C. Cr và Al. D. Fe và Al. 4. Trong công nghiệp crom đƣợc điều chế bằng phƣơng pháp A. Nhiệt luyện. B. Thủy luyện. C. Điện phân dung d ch. D. Điện phân nóng chảy. 5. Phản ứng nào sau đây không đúng? A. 2Cr + 3O2 t 2Cr2O3. B. 2Cr + 3Cl2 t 2CrCl3. C. 2Cr + 3S t Cr2S3. D. 2Cr + 6HCl  2CrCl3 + 3H2.
  • 63. 60 6. Giải thích ứng dụng của crom nào dƣới đây không hợp lí? A. Crom là kim loại rất cứng nhất có thể dùng để cắt thủy tinh. B. Crom làm hợp kim cứng và ch u nhiệt hơn nên dùng để tạo thép cứng, không gỉ, ch u nhiệt. C. Crom là kim loại nhẹ, nên đƣợc sử dụng tạo các hợp kim dùng trong ngành hàng không. D. Điều kiện thƣờng, crom tạo đƣợc lớp màng oxit m n, bền chắc nên crom đƣợc dùng để mạ bảo vệ thép. 7. Crom có nhiều ứng dụng trong công nghiệp vì crom tạo đƣợc A. hợp kim có khả năng chống gỉ. B. hợp kim nhẹ và có độ cứng cao. C. hợp kim có độ cứng cao. D. hơp kim có độ cứng cao và có khả năng chống gỉ. 8. Oxit lƣỡng tính là A. Cr2O3. B. MgO. C. CrO. D. CuO. 9. Công thức của Crom III hiđroxit là A. Cr(OH)2. B. Fe(OH)3. C. Al(OH)3. D. Cr(OH)3. 10. Kaliđicomat có màu A. da cam. B. vàng. C. xanh. D. tím. 11. Hiđroxit lƣỡng tính là A. Fe(OH)3. B. Cr(OH)2. C. Ba(OH)2. D. Cr(OH)3. 12. Dung d ch CrCl3 tác dụng đƣợc với kim loại A. Zn. B. Fe. C. Cu. D. Ni. 13. Sục khí Br2 vào dung d ch NaCrO2 trong môi trƣờng NaOH. Sản ph m thu đƣợc là A. Na2Cr2O7, NaBr, H2O. B. Na2CrO4, NaBrO3, H2O. C. NaCrO2, NaBr, NaBrO, H2O. D. Na2CrO4, NaBr, H2O. 14. Các số oxi hoá đặc trƣng của crom trong hợp chất là: A. +2,+3,+4. B. +2, +3, +6. C. +1,+2,+4,+6. D. +1,+3,+4,+6. 15. Nguyên tố Cr Z = 24 . V trí của nguyên tố Cr trong bảng hệ thống tuần hoàn là: A. Chu kì 4, nhóm VIB. B. Chu kì 4, nhóm IVB.
  • 64. 61 C. Chu kì 4, nhóm IIB. D. Chu kì 4, nhóm IIA. 16. Crom là kim loại có màu A. lục thẫm. B. Đỏ thẫm. C. Nâu đỏ. D. Trắng ánh bạc. 17. Cấu hình electron của ion Cr3+ là A. [Ar]3d3 . B. [Ar]3d5 4s1 . C. [Ar]3d1 4s2 . D. [Ar]3d7 4s2 . 18. Oxit nào sau đây là oxit axit A. Cr2O3. B. CrO C. Al2O3. D. CrO3. 19. Tính chất hóa học đặc trƣng cơ bản của hợp chất Cr VI là A. tính khử mạnh. B. tính oxi hóa mạnh. C. tính axit mạnh. D. tính kiềm mạnh. 20. Số oxi hóa của Cr trong hợp chất K2CrO4 là A. +6. B. +4. C. +3. D. +2. 21. Cho từ từ dung d ch H2SO4 loãng vào dung d ch K2CrO4 thì màu của dung d ch chuyển từ A. màu vàng sang màu da cam. B. màu da cam sang màu vàng. C. không màu sang màu da cam. D. không màu sang màu vàng. 22. Cho từ từ dung d ch NaOH loãng vào dung d ch K2Cr2O7 thì màu của dung d ch chuyển từ: A. màu vàng sang màu da cam. B. màu da cam sang màu vàng. C. không màu sang màu da cam. D. không màu sang màu vàng. 23. Cho phản ứng: FeSO4 + K2Cr2O7 + H2SO4  Fe2(SO4)3 + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + H2O Tổng hệ số nguyên tối giản của các chất tham gia phản ứng là A. 6. B. 7. C. 14. D. 10. 24. Axit H2Cr2O7 đƣợc tạo ra khi cho CrO3 tác dụng với: A. dung d ch H2SO4 loãng. B. dung d ch HCl loãng. C. dung d ch NaOH loãng. D. H2O. 25. Cho dung d ch HCl đặc tác dụng với dung d ch K2Cr2O7 Sản ph m khí sinh ra là A. Oxi. B. Clo. C. Hidro. D. Nitơ. 26. Hãy cho biết trong các phản ứng sau, phản ứng nào xảy ra :
  • 65. 62 A. 2FeCl3 + Mg  MgCl2 + FeCl2 . B. 3Cu + 2FeCl3  3CuCl2 + 2Fe. C. FeCl2 + Cu  CuCl2 + Fe. D. Ag + FeCl3  AgCl + FeCl2. 27. Ở nhiệt độ cao, crom tác dụng với oxi và clo tạo ra hợp chất lần lƣợt là: A. Cr2O3, CrCl2. B. CrO, CrCl2. C. Cr2O3, CrCl3. D. CrO3, CrCl3. 28. Crom b thụ động hóa trong dung d ch nào sau đây A. NaOH. B. HNO3 loãng. C. HNO3 đặc nguội. D. H2SO4 loãng. Xem đáp án và hƣớng dẫn giải ở phần phụ lục II. CÁC BÀI TẬP Ở MỨC ĐỘ HIỂU 1. Cho các phát biểu sau: - Crom là kim loại rất cứng có thể dùng để cắt thủy tinh. - Crom dùng để tạo thép cứng, không gỉ, ch u nhiệt. - Crom là kim loại nhẹ, đƣợc sử dụng tạo các hợp kim của ngành hàng không. - Điều kiện thƣờng, crom tạo lớp màng oxit m n, bền đƣợc dùng để mạ bảo vệ thép. Số phát biểu đ ng là: A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. 2. Cho từ từ dung d ch NaOH đến dƣ vào dung d ch CrCl3 có hiện tƣợng A. kết tủa sau đó tan. B. kết tủa không tan. C. không có hiện tƣợng. D. lúc đầu không có kết tủa, sau đó kết tủa tạo thành và không tan. 3. Cho 1,52 gam Cr2O3 tác dụng hết với lƣợng dƣ dung d ch HCl, sau phản ứng thu đƣợc dung d ch X. Cô cạn dung d ch X đƣợc m gam muối khan. Giá tr m là A. 3,17. B. 1,55. C. 28,15. D. 24,6. 4. Cho phản ứng: CrCl3 + Cl2 + NaOH → Na2CrO4 + NaCl + H2O Vai trò của CrCl3 là A. chất khử. B. chất oxi hóa. C. vừa là chất khử vừa là chất oxi hóa. D. môi trƣờng phản ứng. 5. Cho phản ứng: aCr + bHNO3  cCr(NO3)3 + dNO + eH2O Các hệ số là những số nguyên đơn giản nhất. Tổng a + b bằng A. 7. B. 5. C. 4. D. 6. Xem đáp án và hƣớng dẫn giải ở phần phụ lục
  • 66. 63 III. CÁC BÀI TẬP Ở MỨC ĐỘ VẬN DỤNG 1. Crôm III oxit có thể tác dụng với các chất nào trong số các chất cho dƣới đây: H2O, dung d ch HCl, dung d ch NaOH đặc nóng, dung d ch NaCl, dung d ch K2CrO4. Hãy chọn đáp áp đúng? A. H2O, HCl, NaOH, NaCl. B. HCl, NaOH,NaCl. C. HCl, NaOH. D. HCl, NaOH, K2CrO4. 2. Cho 200 ml dung d ch CrCl3 0,25M tác dụng với V lít dung d ch NaOH 0,5M, lƣợng kết tủa thu đƣợc là 2,06 gam. Giá tr lớn nhất của V là A. 0,36. B. 0,1. C. 0,04. D. 0,28. 3. Đun nóng 8,1 g Al với 15,2 g Cr2O3 trong môi trƣờng trơ để cho phản ứng nhiệt nhôm xảy ra hoàn toàn thu đƣợc m g hỗn hợp chất rắn X. Giá tr m là A. 23,3. B. 17,6 . C. 18,1. D. 18,5. 4. Đun nóng 4,05 g Al với 7,6 g Cr2O3 trong môi trƣờng trơ để cho phản ứng nhiệt nhôm xảy ra hoàn toàn. Khối lƣợng Cr thu đƣợc sau phản ứng là A. 7,80(g). B. 5,20(g). C. 2,60(g). D. 1,56(g). 5. Để điều chế đƣợc m gam Cr từ Cr2O3 dƣ bằng phƣơng pháp nhiệt nhôm với hiệu suất của phản ứng là 90% thì khối lƣợng bột nhôm cần dùng tối thiểu là 5,4 gam. Tìm giá tr m A. 18,72 gam. B. 10,4 gam. C. 9,36 gam. D. 11,56 gam 6. Hòa tan hết 2,16 gam hỗn hợp Cr và Fe trong dung d ch HCl đun nóng thu đƣợc 896 ml khí ở đktc. Khối lƣợng crom ban đầu là A. 0,065g. B. 1,040g. C. 0,560g. D. 1,015g. Xem đáp án và hƣớng dẫn giải ở phần phụ lục IV. CÁC DẠNG BÀI TẬP 1. Cho m gam hỗn hợp gồm Al, Cr tác dụng với lƣợng dƣ khí oxi thu đƣợc m+14,4 gam hỗn hợp oxit. Nếu cho m gam hỗn hợp trên tác dụng với dung d ch HCl dƣ thu đƣợc 78 gam muối. Tìm giá tr m. A. 21,2. B. 26,2. C. 14,1. D. 46,05. HD: 2 2o 14,4 0,9 16 71 14,1 O H mu i KL H n mol n m m n m g       
  • 67. 64 2. 13,5 gam hợp kim gồm có Fe, Cr và Al tác dụng với một lƣợng dƣ dung d ch kiềm, thu đƣợc 3,36 lít đktc khí. Lấy bã rắn không tan cho tác dụng với một lƣợng dƣ axit clohiđric không có không khí thu đƣợc 4,48 lít đktc khí. Phần trăm khối lƣợng Cr trong hợp kim là A. 41,48%. B. 38,52%. C. 77,04%. D. 37,76 %. HD: 2 2 2 2 2 2 2 2 2 0,15 ; 0,2 ; Al NaOH H 3/ 2 ....................................................3/ 2 2 ..................................x Cr 2HCl CrCl ........................... H Hn mol n mol O NaAlO H z z Fe HCl FeCl H x H y             ...... 56 52 27 13,5 0,1 0 0 3/ 2 0,15 0,1 % 38,52% 0 0,2 0,1 Cr y x y z x x y z y m x y z z                      3. Khi nhỏ từ từ đến dƣ dung d ch NaOH vào dung d ch hỗn hợp gồm CrCl3 và FeCl3, kết quả thí nghiệm đƣợc biểu diễn trên đồ th sau: m ktủa 0 0,6 a 0,74 số mol NaOH Khi a= 0,66 thì giá tr của m gam là A. 29,08. B. 20,84. C. 23,10. D. 14,66. HD: Gọi x, y lần lƣợt là số mol của CrCl3 và FeCl3. Khi kết tủa đạt cực đại thì 3x + 3y = 0,6 (1) Khi kết tủa Cr(OH)3 tan hết thì 4x + 3y = 0,74 (2) Giải hệ: x = 0,14, y = 0,06 Khi a = 0,66 thì kết tủa Cr(OH)3 bị tan một phần, nên 0,66 = 4x + 3y – mol Cr(OH)3; suy ra mol Cr(OH)3 là 0,08
  • 68. 65 Vậy: m = 103*0,08 + 107*0,06 = 14,66 g Các ptpƣ: 3 3 3 2 2 3 3 3O ( ) ( ) 2 3O ( ) Cr H Cr OH Cr OH OH CrO H O Fe H Fe OH              2.4. Sử dụng hệ thống bài tập đã xây dựng để phát triển NL tự học chƣơng sắt và một số kim loại quan trọng cho HS lớp 12 2.4.1. HS làm trƣớc ở nhà các công việc sau Đọc trƣớc hệ thống lý thuyết trọng tâm của bài sắp học (của tiết học hôm sau). Tự soạn tóm tắt lý thuyết bài học của tiết học sau HS đọc k lý thuyết trƣớc, sau đó chọn ý quan trọng ghi vào tập ; sau đó tự làm một số bài tập dễ trong SGK. Tiếp đến làm trắc nghiệm phần bài tập ở hai mức độ biết và hiểu. 2.4.2. Khi lên lớp GV giảng lại phần lý thuyết, nhấn mạnh trọng tâm của phần bài học, cho các ví dụ tƣơng ứng với lý thuyết. GV cung cấp đáp án phần bài tập biết, hiểu và giải đáp thắc mắc cho HS (nếu có) GV cho HS làm bài tập vận dụng và vận dụng cao. Trong quá trình giải và hƣớng dẫn bài tập GV cần nêu phƣơng pháp giải chung cho từng dạng bài tập cũng nhƣ giải một vài bài minh họa, rồi dành thời gian cho HS giải các bài tƣơng tự. 2.5. Kế hoạch bài dạy có sử dụng hệ thống bài tập đã thiết kế nhằm phát triển NL tự học cho HS. 2.5.1. Bài Sắt I. Mục tiêu bài học. Học sinh nắm đƣợc: - Nhận thức đƣợc mối quan hệ giữa v trí của Fe trong HTTH- cấu tạo nguyên tử - Tính chất hoá học. - Cấu tạo mạng tinh thể của Fe để từ đó suy ra đƣợc tính chất vật lí của Fe. - Vai trò quan trọng của sắt trong đời sống mà đặc biệt là trong k thuật. - Biết dựa vào các tính chất của Fe để giải thích các ứng dụng của Fe. II. Chuẩn bị:
  • 69. 66 - Dụng cụ và hoá chất để tiến hành các thí nghiệm mô tả các tính chất của sắt. III. Bài giảng: +. Bƣớc 1: Ổn đ nh lớp +. Bƣớc 2: Kiểm tra bài cũ +. Bƣớc 3: Vào bài mới Đặt vấn đề: Sắt là một kim loại đã đƣợc biết từ rất lâu và nó có rất nhiều các ứng dụng trong thực tế. Để hiểu đƣợc tại sao Fe lại là một nguyên tố có tầm quan trọng lớn nhƣ vậy chúng ta phải biết rõ đƣợc các tính chất của Fe. Bài học của chúng ta hôm nay sẽ nghiên cứu về Fe và các tính chất của nó. TG NỘI DUNG LƢU BẢNG HOẠT ĐỘNG THẦY - TRÒ I. Khái quát chung về nguyên tố Fe. - Kí hiệu nguyên tố: Fe - Số hiệu nguyên tử: 26 - Nguyên tử khối: 55.847 - Là nguyên tố họ d vì e hoá tr đang lấp đầy vào phân lớp d . - Cấu hình e: 2/8/14/2 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2 - V trí trong bảng HTTH: + Chu kì 4 + Nhóm VIIIB vì e hoá tr ở phân lớp d . - Mạng lƣới tinh thể: Lập phƣơng tâm diện. II. Tính chất vật lí. - Là kim loại màu trắng hơi xám, dễ rèn, dễ kéo sợi. to nc = 1539o C to s = 2770o C Sắt b nam trâm hút và dễ b nam trâm Hoạt động 1: Cho biết Fe có Z = 26 .Viết cấu hình e của Fe từ đó cho biết v trí của Fe trong HTTH? Cho biết Fe ở dạng mạng lƣới tinh thể nào? Hoạt động 2: Lấy dao cạo lớp vỏ ngoài của thanh Fe quan sát và cho biết màu sắc của Fe? Giải thích tại sao Fe dễ rèn, dễ
  • 70. 67 hoá nên đƣợc dùng làm lõi của động cơ điện. III. Tính chất hoá học. Nhận xét: - Khi tham gia phản ứng hoá học Fe có thể nhƣờng 2e ở phân lớp 4s hoặc nhƣờng thêm một số e ở phân lớp 3d chƣa bão hoà thƣờng là 1e . - Sắt là một kim loại có độ hoạt động vào loại trung bình. - Tính chất hoá học cơ bản của Fe là tính khử và Fe có thể b oxi hoá thành Fe+2 hoặc Fe+3 tuỳ thuộc vào chất oxi hoá tác dụng với Fe. 1. Tác dụng với phi kim. a. Tác dụng với O2 Sắt cháy sáng trong không khí: 3Fe + 2O2 = Fe3O4 Trong không khí m: 4Fe + 3O2 + nH2O = 2Fe2O3.nH2O b. Fe tác dụng với phi kim khác 2Fe + 3Cl2 = 2FeCl3 Fe + S = FeS 2.Tác dụng với axit. a.Với axit HCl, H2SO4 loãng : Fe0 chuyển lên Fe+2 Fe + 2HCl = FeCl2 + H2 Fe + H2SO4 = FeSO4 + H2  - HNO3 và H2SO4 đặc nguội làm cho Fe b thụ động. kéo sợi? Thế nào là một chất có từ tính? Tại sao Fe lại có từ tính? Hoạt động 3: Từ cấu hình e của Fe haõy dự đoán tính chất hoùa học cơ bản của Fe. Giải thích tại sao các đồ dùng bằng Fe dễ b hỏng trong không khí? Cho biết trạng thái oxi hoá của Fe khi phản ứng với HCl và H2SO4 loãng? Thế nào là hiện tƣợng thụ động hoá? Tại sao Fe sau khi nhúng vào dung d ch HNO3 hay H2SO4 đặc, nguội thì không phản ứng với các axit nữa?
  • 71. 68 - HNO3 loãng oxi hoá Fe0 lên Fe+3 . - HNO3 và H2SO4 đặc nóng đều oxi hoá Fe0 lên Fe+3 . Fe+4HNO3 = Fe(NO3)3+NO+ 2H2O 2Fe + 6H2SO4 đ, nóng = Fe2(SO4)3 + 3SO2  + 6H2O 3. Tác dụng với muối Fe đ y đƣợc các kim loại đứng sau nó trong dãy điện hoá ra khỏi muối. Trong các phản ứng này Fe chuyển lên Fe+2 . Fe + CuCl2 = FeCl2 + Cu Fe + HgCl2 = FeCl2 + Hg 4.Tác dụng với nƣớc. Fe ở nhiệt độ thƣờng không tác dụng với nƣớc nhƣng vẫn phản ứng đƣợc với nƣớc ở nhiệt độ cao. 3Fe+ 4H2O to < 5700 C Fe3O4 + 4H2 2Fe + 3H2O to >5700 C Fe2O3 +3H2 IV. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN. Sắt chiếm 5% khối lƣợng vỏ Trái Đất. Tồn tại dƣới dạng hợp chất: quặng manhetit (Fe3O4 , quặng hematit đỏ (Fe2O3), hematit nâu (Fe2O3. nH2O), quặng xeđerit FeCO3), pirit (FeS2). Sắt có trong hemoglobin. Sắt tự do có trong thiên thạch. Phản ứng thế là gì? Sắt có thể đ y đƣợc các kim loại nào ra khỏi muối của nó? Tại sao? Viết các phƣơng trình phản ứng giữa Fe và nƣớc ở nhiệt độ cao? Hoạt động 4: Cho biết trạng thái tự nhiên của sắt? *. Sử dụng hệ thống bài tập đã thiết kế 1. Hòa tan sắt kim loại trong dung d ch HCl. Cấu hình electron của cation kim loại có trong dung d ch thu đƣợc là:
  • 72. 69 A. [Ar]3d5 . B. [Ar]3d6 . C. [Ar]3d5 4s1 . D. [Ar]3d4 4s2 . 2. Cho hỗn hợp Fe và Cu vào dung d ch HCl dƣ . Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn ngƣời ta thu đƣợc dung d ch muối X và chất rắn Y. Thứ tự X,Y lần lƣợt là A. FeCl2, Cu. B. FeCl3, Cu. C. HCl, Cu. D. CuCl2, Fe. 3. Sắt là một kim loại có tính khử: A. mạnh. B. trung bình. C. yếu. D. rất mạnh 4. Sắt có thể khử đƣợc ion của các kim loại đứng sau nó trong dãy điện hóa.Trong các phản ứng này sắt thƣờng b oxi hóa đến số oxi hóa nào? A. + 2. B. +3. C. +2 hoặc +3. D. +2 và +3 5. Trong tự nhiện sắt tồn tại chủ yếu ở dạng nào? A. dạng tự do. B. Dạng hợp chất. C. Dạng hỗn hợp. D. Phức chất. 6. Cho kim loại Fe tác dụng với dung d ch H2SO4 loãng lấy dƣ .Sau phản ứng thu đƣơc muối nào sau đây? A. Sắt (II) sunfat. B. Sắt (III) sunfat. C. Sắt sunfat. D. Hỗn hợp sắt (II) sunfat và sắt (III) sunfat. 7. Nhận đ nh nào sau đây về sắt là không chính xác? A. Có tính nhiễm từ. B. Là chất rắn, không màu. C. Có tính nhiễm từ. D. Có tính dẫn diện.dẫn nhiệt. 8. Cho các kim loại sau: Na, Fe, K, Ba. Kim loại không tác dụng với nƣớc ở nhiệt độ thƣờng là A. Na. B. Fe. C. K. D. Ba. 9. Cấu hình electron nào sau đây là của ion Fe2+ ? A. [Ar]3d6 . B. [Ar]3d5 . C. [Ar]3d4 . D. [Ar]3d3 . 10. Cho sắt phản ứng với dung d ch HNO3 loãng thu đƣợc một chất khí không màu hóa nâu ngoài không khí. Chất khí đó là A. NO2. B. N2O. C. NO. D. N2. 11. Từ 10 tấn quặng manhetit chứa 70% Fe3O4 có thể sản xuất đƣợc bao nhiêu tấn sắt. Biết trong quá trình sản xuất lƣợng sắt b hao hụt 1%. A. 5,018. B. 5,069. C. 5,120. D. 7,169.
  • 73. 70 12. Hòa tan 20 gam hỗn hợp sắt và đồng vào dung d ch H2SO4 loãng. Sau phản ứng thu đuợc 2,24 lít khí ở điều kiện tiêu chu n và m gam muối. Tìm giá tr của m? A. 29,6. B. 15,2. C. 13,3. D. 31,3. 13. Hòa tan hoàn toàn m gam sắt vào dung d ch AgNO3 lấy dƣ.Sau phản ứng thu đƣợc 32,4 gam chất rắn. Số gam sắt đã tham gia phản ứng là A. 8,4. B. 5,6. C. 14,0. D. 16,8. 14. Để hòa tan cùng một lƣợng sắt Fe , thì số mol HCl 1 và số mol H2SO4 2 trong dung d ch loãng cần dùng là. A. 1 bằng 2 . B. 1 gấp đôi 2 . C. 2 gấp đôi 1 . D. 1 gấp ba 2 . 15. Cho 10 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng với dung d ch H2SO4 loãng dƣ . Sau phản ứng thu đƣợc 2,24 lít khí hiđro ở đktc , dung d ch X và m gam chất rắn không tan. Giá tr của m là A. 6,4 gam. B. 3,6 gam. C. 5,6 gam. D. 4,4 gam. 16. Cho hỗn hợp gồm hai kim loại Fe và Cu tác dụng với dung d ch HNO3, phản ứng xong thu đƣợc dung d ch A chỉ chứa một chất tan. Chất tan đó là A. Fe(NO3)2. B. Fe(NO3)3. C. Cu(NO3)2. D. HNO3. 17. Nung x mol Fe trong không khí một thời gian thu đƣợc 16,08 gam hỗn hợp X gồm 4 chất rắn, đó là Fe và 3 oxit của nó. Hòa tan hết lƣợng hỗn hợp X trên bằng dung d ch HNO3 loãng, dƣ thu đƣợc 0,672 lít khí NO duy nhất đktc . Giá tr của x là: A. 0,01. B. 0,21. C. 0,03. D. 0,45. 18. Cho 6,72 gam Fe vào 400ml dung d ch HNO3 1,0M, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu đƣợc khí NO sản ph m khử duy nhất và dung d ch X. Dung d ch X có thể hòa tan tối đa m gam Cu. Giá tr của m là? A. 1,92. B. 3,84. C. 5,76. D. 3,2. 2.5.2. Bài Hợp chất của sắt I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU BÀI DẠY: - Nắm đƣợc tính chất hoá học chung của các oxit sắt, là oxit bazơ, của các
  • 74. 71 hiđrôxit sắt là bazơ và minh họa tính chất hoá học này bằng các pƣhh. - Biết nguyên tắc và những pƣhh cụ thể điều chế sắt II hiđrôxit và sắt III hiđrôxit. Những hidrôxit này b phân huỷkhi đốt nóng tạo ra những oxit tƣơng ứng và điều kiện kèm theo sự phân huỷ này. - Hợp chất sắt II là chất khử, khi b oxi hoá nó biến thành hợp chất sắt III . Dẫn ra đƣợc những pƣhh để minh hoạ. - Hợp chất sắt III là chất oxi hoá, khi b khử nó biến thành hợp chất sắt II . Viết đƣợc các phƣơng trình phản ứng minh hoạ. - Nhận biết các ion Fe2+ và Fe3+ trong dd bằng pp hoá học. II. NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP. 1. Áp dụng các phƣơng pháp: +. Phƣơng pháp diễn giảng. +. Phƣơng pháp đàm thoại – gợi mở. +. Phƣơng pháp trực quan. 2. Tiến trình lên lớp: +. Bƣớc 1: Ổn đ nh lớp. +. Bƣớc 2: Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: 1.Trình bày tính chất hóa học của sắt? viết các phƣơng trình phản ứng minh hoạ? 2. Có ba gói bột hóa chất b mất nhãn chứa các kim loại Fe, Al, Cu. Có thể dùng loại hoá chất nào để phân biệt ba chất trên? A. Lần lƣợt HCl và H2SO4 đặc nguội. B. Lần lƣợc NaOH và HCl. C. Lần lƣợc cho tác dụng với H2SO4 đặc, nóng, NaOH. D. Tất cả phƣơng pháp trên đều đƣợc. 3. Kim loại nào sau đây tác dụng đƣợc với axit HCl loãng và khí clo cho cùng loại muối clorua? A. Fe. B. Zn. C. Cu. D. không có kim loại nào. +. Bƣớc 3: Vào bài mới:
  • 75. 72 Tg NỘI DUNG LƢU BẢNG HOẠT ĐỘNG THẦY – TRÒ. I- HỢP CHẤT SẮT (II) 1. Tính chất hóa học chung của hợp chất sắt (II). Fe2+ . Fe2+ - 1e Fe3+ Nhƣ vậy, tính chất hóa học chung của hợp chất sắt II là tính khử. a. Tác dụng với không khí ẩm. 4Fe(OH)2 + 2H2O + O2 4Fe(OH)3 b. Tác dụng với chất oxi hóa mạnh 2FeCl2 + Cl2 FeCl3 3FeO + 10HNO3 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O 2. Điều chế một số hợp chất sắt (II). FeCl2 + 2NaOH Fe(OH)2 + 2NaCl Fe2+ + 2OH- Fe(OH)2 Fe(OH)2 FeO + H2Ot0 II. HỢP CHẤT SẮT (III). 1. Tính chất hoá học chung của hợp chất sắt (III) Fe3+ +1e Fe2+ Fe3+ +3e Fe0 Nhƣ vậy, tính chất hóa học chung của hợp chất sắt III là tính oxi hoá Fe2O3 + 2Al Al2O3 + 2Fe Fe + 2FeCl3 3FeCl2 Cu + 2FeCl3 CuCl2 + 2FeCl2 2. Điều chế một số hợp chất sắt (III). FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaCl Fe2+ + 3OH- Fe(OH)3 2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2Ot0 Hoạt động 1: Gọi hs viết quá trình nhƣờng e của sắt II . Từ đó suy ra tính chất hóa học chung của Fe2+ Hoạt động 2: Trong không khí m có oxi và hơi nƣớc, Fe2+ b oxi hoá thành Fe3+ . Gọi hs viết phƣơng trình phản ứng . Khi gặp các chất oxi hóa mạnh nhƣ: Halogen, axit nitric, axit sunfuric đặc, thì Fe2+ b oxi hoá thành Fe3+ . Gọi hs viết phƣơng trình phản ứng . Lƣu ý: Fe2+ b khử thành Fe Cu + FeCl2 CuCl2 + Fe Hoạt động 3: Gọi hs viết các phƣơng trình phản ứng điều chế hợp chất sắt II . -Sắt II oxit, và sắt II oxit là những bazơ và oxit bazơ. Fe(OH)2 + 2HCl FeCl2 + 2H2O FeO + 2HCl FeCl2 + H2O Hoạt động 4: Gọi hs viết quá trình nhƣờng e của sắt II . Từ đó suy ra tính chất hóa học chung của Fe3+ Gọi hs viết các phƣơng trình phản
  • 76. 73 ứng thể hiện tính oxi hóa của Fe3+ Hoạt động 5: Gọi hs viết các phƣơng trình phản ứng điều chế hợp chất sắt III . -Sắt III oxit, và sắt III oxit là những bazơ và oxit bazơ. Fe(OH)3 + 3HCl FeCl3 + 3H2O Fe2O3 + 6HCl 2FeCl3 + 3H2O *. Sử dụng hệ thống bài tập đã thiết kế 1. Quặng xiderit có công thức là A.FeO. B. Fe2O3. C.FeS2. D. FeCO3. 2. Cho FeO tác dụng với dung d ch HNO3 đặc nóng dƣ thu đƣợc sản ph m khử duy nhất là khí màu nâu đỏ. Tổng hệ số nguyên tối giản của phản ứng trên là A. 8. B. 10. C. 20. D. 9. 3. Tổng hệ số nguyên tối giản khi nhiệt phân Fe OH 2 trong bình kín là A. 3. B. 6. C. 5. D. 4. 4. Hòa tan FeO bằng dung d ch H2SO4 loãng thì thu đƣợc muối A. FeSO4. B. Fe(SO4)2. C. Fe2SO4. D. Fe2(SO4)3. 5. Có 2 chất rắn Fe2O3 và Fe3O4. Chỉ dùng một dung d ch nào sau đây có thể phân biệt đƣợc 2 chất rắn đó? A. Dung d ch HCl. B. Dung d ch H2SO4 loãng. C. Dung d ch HNO3 loãng. D. Dung d ch NaOH. 6. Sắt II sunfat có công thức là A. FeSO4. B. Fe(SO4)2. C. Fe2SO4. D. Fe2(SO4)3. 7. Cho luồng khí H2 dƣ qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, Al2O3 nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là: A. Cu, Fe, Al2O3. B. CuO, Fe, Al2O3. C. Cu, Fe, Al. D. Cu, FeO, Al. 8. Hợp chất sắt II thu đƣợc khi cho sắt tác dụng với lƣợng dƣ chất nào sau đây? A. O2. B. Cl2. C. HNO3 loãng. D. S. 9. Dung d ch muối nào sau đây có màu vàng?
  • 77. 74 A. CuSO4. B. FeCl3. C. FeSO4. D. AlCl3. 10. Để bảo quản muối FeCl2 một thời gian, ta cho vào dung d ch chất nào sau đây ? A. Cu. B. Fe. C. FeCl3. D. AgNO3. 11. Chất nào sau đây vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử? A. Fe2O3. B. Fe(NO3)3. C. Fe. D. FeCl2. 12. Chất nào sau đây tên là sắt II hiđroxit? A. Fe2O3. B. Fe(OH)3. C. FeO. D. Fe(OH)2. 13. Phƣơng trình hóa học nào sau đây là sai? A. Fe + 2FeCl3  3FeCl2. B. Cu + 2FeCl3  2FeCl2 + CuCl2. C. 2Fe + 3Cl2  2FeCl3. D. 2Fe + 6HCl  2FeCl3 + 3H2. 14. Công thức hóa học của sắt III nitrat là A. FeCO3. B. Fe(NO3)2. C. FeCl3. D. Fe(NO3)3. 15. Sắt phản ứng với chất nào sau đây tạo đƣợc FeCl3? A. HCl. B. NaCl. C. Cl2. D. CuCl2. 16. Phản ứng nào sau đây viết sai: A. 2Al + Fe2O3 → Al2O3 + 2Fe B. Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4 H2O C. FeO + CO → Fe + CO2 D. Fe3O4 + 8 HNO3 → Fe NO3)2 + 2Fe(NO3)3 + 4 H2O+NO 17. Fe(OH)3 đƣợc điều chế từ phản ứng nào dƣới đây? A. Fe + HCl. B. Fe2O3 + H2O. C. Điện phân dung d ch FeCl3 có màng ngăn. D. Fe2(SO4)3 + dung d ch NaOH. 18. Cho 5,6 g hỗn hợp gồm MgO, Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 tác dụng vừa đủ với 1,792 lít khí CO đktc . Sau khi phản ứng kết thúc thu đƣợc bao nhiêu gam chất rắn? A. 4,32g. B. 6,88g. C. 8,16g. D. 3,04g. 19. Cho 69,6g Fe3O4 tác dụng với HNO3 loãng dƣ, thu đƣợc V lít khí NO đktc . Giá tr của V là A. 6,72. B. 2,24. C. 8,96. D. 4,48.
  • 78. 75 20. Cho dãy các chất: FeO, Fe OH 3, FeSO4, Fe3O4, Fe2(SO4)3, Fe2O3. Số chất trong dãy b oxi hóa khi tác dụng với dung d ch HNO3 đặc, nóng là A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. 21. Khử hoàn toàn 6,64 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 cần dùng 2,24 lít CO đktc . Khối lƣợng Fe thu đƣợc là A. 5,04 gam. B. 5,40 gam. C. 5,05 gam. D. 5,06 gam. 22. Cho dung d ch muối sắt II nitrat lần lƣợt vào các dung d ch sau: Cu(NO3)2, AgNO3, HCl, HNO3, nƣớc clo. Có bao nhiêu phản ứng xảy ra? A. 4. B. 3. C. 2. D. 5. 23. Cho các hợp chất của sắt : FeO, Fe2O3, Fe3O4, Fe(OH)2, Fe(OH)3, FeSO4, Fe2(SO4)3, Fe(NO3)3. Có bao nhiêu chất vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính oxi hóa? A. 3. B. 4. C. 5. D. 9. 24. Cho 13,6 g hỗn hợp X gồm Fe và Fe2O3 tác dụng vừa đủ với dung d ch HCl, sau phản ứng thu đƣợc 1,12 lít khí H2 đktc và dung d ch Y. Cho dung d ch Y tác dụng với NaOH dƣ, thu đƣợc kết tủa Z. Nung Z trong không khí đến khối lƣợng không đổi thu đƣợc m g chất rắn. Giá tr m là A. 16. B. 14,8. C. 24. D. 15,2. 25. Chia 22,2g hỗn hợp gồm sắt và một kim loại X có hóa tr không đổi làm hai phần bằng nhau: - Phần 1 cho tác dụng với dd HCl dƣ, thu đƣợc 6,72 lít khí đktc . - Phần 2 cho tác dụng với dd HNO3 loãng dƣ, thu đƣợc 5,6 lít khí không màu hóa nâu trong không khí đktc . Xác đ nh X và phần trăm về khối lƣợng của A trong hỗn hợp. A. Zn và 58,5%. B. Zn và 29,27%. C. Al và 24,3%. D. Al và 12,16%. 2.5.3. Bài Hợp kim của sắt I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU BÀI DẠY: - Nắm đƣợc nguyên tắc sản xuất gang và biết các pƣ hoá học xảy ra trong quá trình luyện quặng thành gang trong lò cao. - Biết nguyên liệu chính trong sản xuất gang và vai trò của chúng trong quá
  • 79. 76 trình sản xuất. - Biết một số quặng sắt trong tự nhiên. - Biết một số biện pháp k thuật đƣợc vận dụng trong quá trình sản xuất nhằm gia tăng tốc độ của pƣ hoá học và chất lƣợng gang. - Nắm đƣợc nguyên tắc sản xuất thép và những pƣ hoá học xãy ra trong quá trình sản xuất. - Những ƣu và nhƣợc điểm chính của các pp luyện thép. - Biết những nguyên liệu cơ bản dùng để luyện thép. II. NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP. 1. Áp dụng các phƣơng pháp: +. Phƣơng pháp diễn giảng. +. Phƣơng pháp đàm thoại – gợi mở. +. Phƣơng pháp trực quan. 2. Tiến trình lên lớp: +. Bƣớc 1: Ổn đ nh lớp. +. Bƣớc 2: Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: 1.Trình bày tính chất hóa học của hợp chất sắt II và III ? Viết các phƣơng trình phản ứng minh hoạ? *. Một số câu trắc nghiệm: Câu 1: Hoà tan 10g Fe và Fe2O3 bằng một lƣợng dd HCl vừa đủ thì thu đƣợc 1,12lít H2 đktc và dd A. Tính thành phần phần trăm về khối lƣợng của mỗi chất có trong hỗn hợp đầu? A. %Fe = 28; %Fe2O3 = 72. B. %Fe = 72; %Fe2O3 = 28. C. %Fe = 30; %Fe2O3 = 70. D. %Fe = 70; %Fe2O3 = 30. Câu 2: Ngâm một đinh sắt sạch trong 200ml dd CuSO4. Sau khi pƣ kết thúc, lấy thanh sắc ra khỏi dd, rửa nhẹ, làm khô, nhận thấy khối lƣợng đinh sắt tăng thêm 0,8g. Tính nồng độ mol/lít của dd CuSO4? A. 0,5M; B. 0,05M; C. 0,005M; D. 5M. +. Bƣớc 3: Vào bài mới:
  • 80. 77 Tg NỘI DUNG LƢU BẢNG HOẠT ĐỘNG THẦY _ TRÕ. A_GANG: I. Khái niệm: Gang là hợp kim của sắt với cacbon trong đó có từ 2_5% khối lƣợng cacbon, ngoài ra còn một lƣợng nhỏ các nguyên tố Si, Mn, S,... II. Phân loại: a. Gang xám: Chứa cacbon ở dạng than chì. b. Gang trắng: Chứa ít cacbon. III. Sản xuất gang. 1_Nguyên liệu: a. Quặng sắt: phải có ít nhất 30% sắt trở lean, không chứa hoặc chứa rất ít S, P. b. Than cốc. c. Chất chảy. CaCO3 CaO + CO2 SiO2 + CaO CaSiO3 t0 t0 d. Không khí: để đốt than cốc 2. Nguyên tắc sản xuất gang. Khử sắt trong oxit bằng CO ở nhiệt độ cao Fe2 +3 O3 Fe3 +8/3 O4 Fe+2 O Fe0 3. Những pƣ hoá học trong quá trình sản xuất gang: a.Pƣ tạo chất khử CO t0 C + O2 CO2 + Q CO2 + C 2CO - Qt0 b.CO khử oxit sắt: Hoạt động 1: từ gang ngƣời ta sản xuất thép, có nhiều ứng dụng quan trọng. Do đó, ta nghiên cứu quá trình sản xuất gang diễn ra nhƣ thế nào. Hoạt động 2: cho hs giới thiệu các quặng sắt trong tự nhiên. Từ đó cho biết quặng sắt nào thƣờng đƣợc dùng để sản xuất gang. Hoạt động 3: giới thiệu những nguyên liệu, nguyên tắc và ghi các phƣơng trình phản ứng xãy ra trong quá trình sản xuất gang. +. Hoạt động 4: giới thiệu một số ứng dụng của thép. Gọi hs cho biết những nguyên nhiên liệu cần thiết trong quá trình luyện thép.
  • 81. 78 3Fe2O3 + CO 2Fe3O4 + CO2 Fe3O4 + CO 3FeO + CO2 FeO + CO Fe + CO2 4000 C 500-6000 C 700-8000 C 4. Sự tạo thành gang: Sắt rắn từ thân lò đi xuống phần bụng lò, hoà tan C, một lƣợng nhỏ Mn, Si… tạo thành gang có tỉ khối lớn hơn xỉ, xỉ nổi trên mặt gang có td bảo vệ gang nóng chảy. B. THÉP I. Khái niệm: Thép là hợp kim của sắt chứa từ 0,01 – 2% khối lƣợng cacbon cùng với một số nguyên tố khác Si, Mn, Cr, Ni,… II. Phân loại. 1. Thép thƣờng: a. Thép mềm: Chứa không quá 0,1%C b. Thép cứng: chứa trên 0,9%C 2. Thép đặc biệt Thép Mn 13% làm máy nghiền đá. Thép chứa 20% Cr, 10% Ni rất cứng không gỉ, làm dụng cụ gia đình y tế… Thép 18% W và 5% Cr dùng làm dụng cụ cắt gọt. III. Sản xuất thép. 1_NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT THÉP - Gang trắng hoặc gang xám, sắt thép phế liệu. -Không khí hoặc oxi. +. Hoạt động 5: nguyên tắc cơ bản trong quá trình luyện thép là gì? Từ đó viết các phƣơng trình phản ứng xãy ra trong quá trình luyện gang thành thép. +. Hoạt động 6: hs hãy cho biết mục đích của việc cho gang giàu Mn? Và pƣ tạo xỉ?
  • 82. 79 -Nhiên liệu: dầu mazut hoặc khí đốt. -Chất chảy: CaO, SiO2 2_NGUYÊN TẮC SẢN XUẤT THÉP. Oxi hóa các tạp chất trong gang Si, Mn, S, P, C thành oxit, nhằm giảm hàm lƣợng của chúng, ta đƣợc thép. 3_CÁC PHƢƠNG PHÁP LUYỆN GANG THÀNH THÉP. a_Phƣơng pháp Betxơme +.Ƣu điểm: Thời gian luyện một mẻ thép nhanh (15Phút , khoảng cách giữa hai lần luyện thép ngắn 30-40phút , mỗi mẻ thép có khối lƣợng 30-60 tấn. Thiết b đơn giản, vốn đầu tƣ không lớn. Không cần nhiên liệu. +. Nhƣợc điểm: Thời gian chuyển gang thành thép quá nhanh, do đó không luyện đƣợc loại thép có thành phần nhƣ ý muốn. Chất lƣợng không cao. b_Phƣơng pháp Mactanh: +.Ƣu điểm: Tận dụng đƣợc sắt thép phế liệu để luyện thép. Luyện đƣợc những loại thép có chất lƣợng cao, có thành phần nhƣ ý muốn. Khối lƣợng mỗi mẻ thép khá lớn. +. Nhƣợc điểm: Tiêu hao nhiên liệu. +. Hoạt động 6: Hs cho biết các ƣu và nhƣợc điểm chính của các phƣơng pháp luyện thép?
  • 83. 80 Thời gian luyện mỗi mẻ thép khá dài. c_Phƣơng pháp lò luyện: +.Ƣu điểm: Luyện đƣợc những loại thép đặc biệt. Không chứa những tạp chất có hại. +. Nhƣợc điểm: Dung tích nhỏ, khối lƣợng mỗi mẻ thép không lớn. *. Sử dụng hệ thống bài tập đã thiết kế 1. Gang là hợp kim của sắt với cacbon, ngoài ra còn một số nguyên tố khác nhƣ Si, Mn, S,.... Hàm lƣợng của cacbon trong gang: A. từ 2% đến 5 %. B. trên 5%. C. từ 0,01% đến 2%. D. dƣới 0,01%. 2. Trong quá trình luyện quặng sắt thành gang, “xỉ” đƣợc sinh ra có công thức hóa học nào dƣới đây? A. CaSiO3. B. CaO. C. SiO2. D. CaCO3. 3. Thành phần cacbon có trong gang xám so với thành phần cacbon trong gang trắng là A. nhiều hơn. B. ít hơn. C. bằng nhau. D. không xác đ nh. 4. Nguyên tắc của quá trình sản xuất gang là A. khử quặng sắt oxit bằng than cốc trong lò cao. B. oxi hóa quặng sắt oxit bằng than cốc trong lò cao. C. hòa tan quặng sắt oxit bằng dung d ch HCl trong lò cao. D. khử quặng sắt oxit bằng than chì trong lò cao. 5. Chất nào dƣới đây thƣờng đƣợc dùng làm nguyên liệu để luyện gang? A. CaO. B. Than gỗ. C. Than chì. D. Quặng hematit. 6. Chất nào dƣới đây không là nguyên liệu dùng để luyện gang? A. CaCO3. B. Than cốc. C. Than chì. D. Quặng hematit. 7. Trong bộ phần nào dƣới đây của lò cao, sắt nóng chảy hòa tan một lƣợng
  • 84. 81 cacbon với các nguyên tố Si, Mn, S,.. tạo thành gang? A. Miệng lò. B. Bụng lò. C. Nồi lò. D. Thân lò. 8. Chọn phát biểu sai? A. Hàm lƣợng cacbon trong gang từ 2-5%. B. Gang trắng chứa cacbon ở dạng than chì. C. Gang trắng chứa ít cacbon hơn gang xám. D. Chất khử của quá trình luyện gang là CO. 9. Thép là một trong những vật liệu phổ biến nhất trên thế giới và là thành phần chính trong xây dựng, đồ dùng, công nghiệp cơ khí. Trong thành phần của thép có A. Fe và C. B. Fe và S. C. Fe, C và một số nguyên tố khác. D. Fe, S và một số nguyên tố khác. 10. Quặng sắt nào sau đây không dùng để luyện gang mà thƣờng dùng để sản xuất H2SO4? A. Pirit. B. Hematit đỏ. C. Xiđerit. D. Manhetit. 11. Phản ứng hóa học nào dƣới đây không xảy ra trong quá trình luyện gang? A. .23 24332 0 COOFeCOOFe t  B. .3 243 0 COFeOCOOFe t  C. .2 0 COFeCOFeO t  D. .3232 232 0 COFeCOFe t  12. Gang và thép có những điểm khác biệt nào sau đây không đúng? A. Thép dẻo và bền hơn gang. B. Hàm lƣợng cacbon trong gang cao hơn trong thép. C. Gang giòn và cứng hơn thép. D. Điều chế gang thƣờng từ quặng hematit, còn điều chế thép từ quặng pirit. 13. Đốt cháy 15,0 gam một loại thép trong luồng khí oxi, thu đƣợc 0,297 gam khí cacbonic. Hàm lƣợng cacbon trong loại thép là bao nhiêu? A. 0,54% B. 0,012% C. 1,98% D. 0,045% 14. Nung một mẫu gang có khối lƣợng 15,0 gam chứa 4% hàm lƣợng cacbon trong lƣợng khí O2 dƣ thì thu đƣợc V lít khí CO2 đktc . Giá tr của V là A. 1,12. B. 26,88. C. 112. D. 7,00. 15. Khử hoàn toàn m gam quặng hematit đỏ chứa 80% Fe2O3 bằng lƣợng khí
  • 85. 82 CO dƣ. Dẫn toàn bộ khí thoát ra vào dung d ch nƣớc vôi trong dƣ thì thu đƣợc 30,0 gam kết tủa. Giá tr m là A. 16,0. B. 20,0. C. 12,8. D. 38,4. 16. Dẫn từ từ V lít khí CO (ở đktc đi qua một ống sứ đựng lƣợng 10 gam hỗn hợp rắn gồm Fe3O4 , Fe2O3 ở nhiệt độ cao). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu đƣợc khí X và 6,8 gam chất rắn Y. Giá tr của V là A. 4,48. B. 2,24. C. 2,56. D. 2,71. 17. X là một quặng manhetit chứa 69,6% Fe3O4. Khối lƣợng sắt tối đa có thể điều chế đƣợc từ 1,0 tấn X là A. 0,504 tấn. B. 0,168 tấn. C. 0,696 tấn. D. 2,088 tấn. 18. Khử một lƣợng quặng hematit chứa 80% Fe2O3 thu đƣợc 1,68 tấn sắt. Khối lƣợng quặng cần dùng là A. 3,00 tấn. B. 2,40 tấn. C. 4,80 tấn. D. 1,92 tấn. 19. Dùng 100 tấn quặng manhetit chứa 80% Fe3O4 để luyện m tấn một loại gang có chứa 95% sắt. Hiệu suất quá trình phản ứng là 93%. Giá tr gần nhất của m là A. 56,711. B. 324,45. C. 60,98. D. 135,18. 20. Khử hết m gam Fe3O4 bằng V lít khí CO đktc thu đƣợc hỗn hợp A gồm FeO và Fe. A tan vừa đủ trong 0,3 lít dung d ch H2SO4 2M cho ra 8,96 lít khí H2 đktc . Tính giá tr m và V là: A. 46,4; 13,44. B. 46,4; 8,96. C. 46,4; 6,72. D. 92,8; 6,72. 2.5.4. Bài Crom và hợp chất của crom A. Hệ thống lý thuyết I. Mục tiêu bài học: 1. Về kiên thức: - Biết cấu hình electron và v trí của crôm trong bảng tuần hoàn. - Hiểu đƣợc tính chất lí, hoá học của đơn chất crôm - Hiểu đƣợc sự hình thành các trạng thái oxi hoá của crôm. - Hiểu đƣợc phƣơng pháp sử dụng để sản xuất crôm. 2. Về kĩ năng:
  • 86. 83 - Vận dụng đặc điểm cấu tạo nguyên tử và cấu tạo đơn chất để giải thích những tính chất lí, hoá học đặc biệt của crôm. - Rèn luyện k năng học tập theo phƣơng pháp nghiên cƣu, tƣ duy logic. II. Chuẩn bị: 1.Bảng tuần hòan 2.Một số vật dụng mạ kim loại crôm III. Các hoạt động dạy học. NỘI DUNG BÀI HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS I. Vị trí và cấu tạo: 1. Vị trí của crôm trong BTH: Crôm là kim loại chuyển tiếp v trí: STT: 24 Chu kì: 4 Nhóm: VIB 2. Cấu tạo của crôm: Cr24 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s1 - Trong hợp chất, crôm có số oxi hoá biến đổi từ +1 đến +6. số oxi hoá phổ biến là +2,+3,+6. ( crôm có e hoá tr nằm ở phân lớp 3d và 4s) - ở nhiệt độ thƣờng: cấu tạo tinh thể lục phƣơng. 3. Một số tính chất khác: Eo Cr3+ /Cr = - 0,74 V II. Tính chất vật lí: - Crôm có màu trắng bạc, rất cứng độ cứng thua kim cƣơng - Khó nóng chảy, là kimloại nặng, d = 7,2 g/cm3 . HOẠT ĐỘNG 1 GV: Treo BTH HS: Tìm số thứ tự của crôm, v trí của crôm trong bảng tuần hoàn. Hỏi: Từ số hiệu nguyên tử của crôm trong sgk. 4. Viết cấu hình electron nguyên tử 5. Phân bố e vào ô lƣợng tử 6. Nhận xét về số lớp e, số e độc thân. Hỏi: từ số e độc thân hãy dự đoán số oxi hoá có thể có của crôm? HS: Quan sát sgk và cho biết cấu tạo của crôm đơn chất, Eo , độ âm điện, bán kính nguyên tử, ion, năng lƣợng ion hoá. HOẠT ĐỘNG 2: Hỏi: Hãy nghiên cứu sgk để tìm hiểu tính chất vật lí đặc biệt của crôm. dựa vào cấu trúc mạng tinh thể, hãy giải thích những
  • 87. 84 III. Tính chất hoá học: 1. Tác dụng với phi kim: 4Cr + 3 O2  2 Cr2O3 2Cr + 3Cl2  2 CrCl3 - ở nhiệt độ thƣờng trong không khí, kim loại crôm tạo ra màng mỏng crôm III oxit có cấu tạo m n, bền vững bảo vệ. ở nhiệt độ cao khử đƣợc nhiều phi kim. 2. Tác dụng với nước: không tác dụng với nƣớc do có màng oxit bảo vệ. 3. Tác dụng với axit: với dung d ch axit HCl, H2SO4 loãng nóng, màng axit b phá huỷ Cr khử đƣợc H+ trong dung d ch axit. Vd: Cr + 2HCl  CrCl2 + H2 Cr + H2SO4  CrSO4 + H2 Pt ion: 2H+ + Cr  Cr2+ + H2 - Crôm thụ động trong axit H2SO4 và HNO3 đặc ,nguội. tính chất vật lí đó ? HOẠT ĐỘNG 3 Gv: Dựa vào bảng 1 số tính chất khác của crôm, hãy dự đoán khả năng hoạt động của crôm? - Crôm là kim loại chuyển tiếp khó hoật động, ở nhiệt độ cao nó có thể phản ứng mãnh liệt với hầu hết phi kim nhƣ: Hal, O2, S... Hỏi: Vì sao Eo Cr2+ /Cr = - 0,86 V < Eo H2O/H2 Nhƣng crôm không tác dụng với nƣớc ? HS: So sánh Eo H+ /H2 với Eo Cr2+ /Cr . Yêu cầu: crôm khử đƣợc H+ trong dung d ch axit HCl, H2SO4 loãng , giải phóng H2. Hãy viết ptpƣ xảy ra dạng phân tử và ion thu gọn. MỘT SỐ HỢP CHẤT CỦA CRÔM I.Mục tiêu bài học: 1.Về kiến thức: - Biết tính chất hoá học đặc trƣng của các hợp chất của crôm II , crôm III , crôm(VI). - Biết đƣợc ứng dụng của một số hợp chất của crôm. 2.Về k năng: tiếp tục rèn luyên k năng viết pt phản ứng, đặc biệt phản ứng oxi hoá khử.
  • 88. 85 II. Chu n b : dung d ch K2Cr2O7, NaOH, KOH, HCl, H2SO4, KI, CrCl3, Cr2(SO4)3, Cr2O3, ống nghiệm, kẹp, giá ống nghiệm, ống nhỏ giọt. III. Tổ chức các hoạt động dạy học NỘI DUNG BÀI HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS IV, HỢP CHẤT CỦA CROM 1. Hợp chất crom (III): a. Crôm (III) oxit: Cr2O3 màu lục th m Cr2O3 là oxit lƣỡng tính, tan trong axit và kiềm đặc. Vd: Cr2O3 + HCl  Cr2O3 + NaOH + H2O  b. Crôm (III) hidroxit: Cr(OH)3 là chất rắn màu xanh nhạt. Điêù chế:CrCl3 +3 NaOH  Cr(OH)3 + 3NaCl - Cr(OH)3 là hidroxit lƣỡng tính: Cr(OH)3 + NaOH  Na[Cr(OH)4] Natri crômit Cr(OH)3 + 3HCl  CrCl3 + 3 H2O c. Muối crôm (III): vừa có tính khử vừa có tính oxi hoá. Hs nghiên cứu sgk Zn + Cr3+  Cr3+ + OH- + Br2  CrO4 2- + Br- + H2O muối quan trọng là phèn crôm-kali: KCr(SO4)2.12H2O- có màu xanh tím, dùng trong thuộc da, chất cầm màu trong HOẠT ĐỘNG 4 Gv: Làm thí nghiệm: - cho HS quan sát bột Cr2O3 và nhận xét. - Cho Cr2O3 tác dụng lần lƣợt với HCl và dd NaOH. HS: quan sát và viết ptpƣ xảy ra. GV: điều chế Cr OH 3 từ muối và dung d ch NaOH vào 2 ống nghiệm. Sau đó cho H2SO4 và NaOH vào mỗi ống. HS: quan sát và viết ptpƣ chứng minh tình lƣỡng tính của Cr OH 3. HS: cho biết số oxi hoá của Crôm trong một số muối crôm III và đƣa ra nhận xét về tính chất của muối crôm III . GV: cho Eo Cr2+ /Cr = - 0,86 V , Eo Cr3+ /Cr = - 0,74 V, Eo Zn2+ /Zn = - 0,76 V. hãy viết pƣ xảy ra khi cho Zn vào dung
  • 89. 86 to nhộm vải. 2. Hợp chất Crôm (VI): a. Crôm (VI) oxit: CrO3 - Là chất rắn màu đỏ. - CrO3 là chất oxi hoá rất mạnh. một số hợp chất vô cơ và hữu cơ bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3. Vd: 2CrO3 + 2 NH3  Cr2O3 +N2 +3 H2O - CrO3 là một oxit axit, tác dụng với H2O tạo ra hỗn hợp 2 axit. CrO3 + H2O  H2CrO4 : axit crômic 2 CrO3 + H2O  H2Cr2O7 : axit đi crômic - 2 axit trên chỉ tồn tại trong dung d ch, nếu tách ra khỏi dung d ch chúng b phân huỷ tạo thành CrO3 b. Muối crômat và đicromat: - Là những hợp chất bền - Muối crômat: Na2CrO4,...là những hợp chất có màu vàng của ion CrO4 2- . - Muối đicrômat: K2Cr2O7... là muối có màu da cam của ion Cr2O7 2- . - Giữa ion CrO4 2- và ion Cr2O7 2- có sự chuyển hoá lẫn nhau theo cân bằng. Cr2O7 2- + H2O  2 CrO4 2- + 2H+ (da cam)(vàng) Cr2O7 2- + 2 OH-  d ch CrCl3. HOẠT ĐỘNG 5 Hỏi: nghiên cức sgk cho biết những tính chất lí, hoá học của CrO3 ? so sánh vói hợp chất tƣơng tự SO3 có đặc điểm gì giống và khác ? GV: gợi ý ? 1) số oxi hoá cao nhất +6 nên hợp chất này có chỉ tính oxi hoá ? 2) giống SO3, CrO3 là oxit axit 3) khác: CrO3 tác dụng với nƣớc tạo ra hỗn hợp 2 axit 4) H2CO4 vá H2Cr2O7 không bền khác với H2SO4 bền trong dung d ch HOẠT ĐỘNG 6 Gv: cho HS quan sát tinh thể K2Cr2O7 và nhận xét. Hoà tan K2Cr2O7 vào nƣớc , cho hs quan sát màu của dung d ch. GV: màu của dd là màu của ion Cr2O7 2- Hỏi: nêu hiện tƣợng xảy ra và viết pƣ khi : a) nhỏ từ từ dd NaOH vào dung d ch K2Cr2O7 b) nhỏ từ từ dd H2SO4 loãng vào dd K2CrO4. Gv: làm thí nghiệm: thêm từ dung d ch
  • 90. 87 2 CrO4 2- + 2 H+  * Tính chất của muối crômat và đicromat là tính oxi hoá mạnh, đặc biệt trong môi trƣờng axit. Vd: K2Cr2O7 + SO2 + H2SO4  K2Cr2O7 + KI + H2SO4  NaOH vào dung d ch K2Cr2O7, sau đó thêm tiếp dung d ch H2SO4. Hỏi hãy dự đoán tính chất của muối cromat và đicromat ? giải thích ? TN: nhỏ dd KI vào dd hỗn hợp K2Cr2O7 + H2SO4 *. Sử dụng hệ thống bài tập đã thiết kế 1. Gang là hợp kim của sắt với cacbon, ngoài ra còn một số nguyên tố khác nhƣ Si, Mn, S,.... Hàm lƣợng của cacbon trong gang: A. từ 2% đến 5 %. B. trên 5%. C. từ 0,01% đến 2%. D. dƣới 0,01%. 2. Trong quá trình luyện quặng sắt thành gang, “xỉ” đƣợc sinh ra có công thức hóa học nào dƣới đây? A. CaSiO3. B. CaO. C. SiO2. D. CaCO3. 3. Thành phần cacbon có trong gang xám so với thành phần cacbon trong gang trắng là A. nhiều hơn. B. ít hơn. C. bằng nhau. D. không xác đ nh. 4. Nguyên tắc của quá trình sản xuất gang là A. khử quặng sắt oxit bằng than cốc trong lò cao. B. oxi hóa quặng sắt oxit bằng than cốc trong lò cao. C. hòa tan quặng sắt oxit bằng dung d ch HCl trong lò cao. D. khử quặng sắt oxit bằng than chì trong lò cao. 5. Chất nào dƣới đây thƣờng đƣợc dùng làm nguyên liệu để luyện gang? A. CaO. B. Than gỗ. C. Than chì. D. Quặng hematit. 6. Chất nào dƣới đây không là nguyên liệu dùng để luyện gang? A. CaCO3. B. Than cốc. C. Than chì. D. Quặng hematit. 7. Trong bộ phần nào dƣới đây của lò cao, sắt nóng chảy hòa tan một lƣợng cacbon với các nguyên tố Si, Mn, S,.. tạo thành gang? A. Miệng lò. B. Bụng lò. C. Nồi lò. D. Thân lò. 8. Chọn phát biểu sai?
  • 91. 88 A. Hàm lƣợng cacbon trong gang từ 2-5%. B. Gang trắng chứa cacbon ở dạng than chì. C. Gang trắng chứa ít cacbon hơn gang xám. D. Chất khử của quá trình luyện gang là CO. 9. Thép là một trong những vật liệu phổ biến nhất trên thế giới và là thành phần chính trong xây dựng, đồ dùng, công nghiệp cơ khí. Trong thành phần của thép có A. Fe và C. B. Fe và S. C. Fe, C và một số nguyên tố khác. D. Fe, S và một số nguyên tố khác. 10. Quặng sắt nào sau đây không dùng để luyện gang mà thƣờng dùng để sản xuất H2SO4? A. Pirit. B. Hematit đỏ. C. Xiđerit. D. Manhetit. 11. Quặng hematit đỏ thƣờng đƣợc làm nguyên liệu để sản xuất gang cùng với than cốc và chất chảy. Quặng hematit có thành phần chính là chất nào sau đây? A. Fe2O3. B. Fe3O4. C. FeCO3. D. FeS2. 12. Trong các hợp kim sau đây, hợp kim nào là hợp kim của sắt? A. Thép. B. Đuyra. C. Hỗn hống. D. Đồng thau. 13. “ Thép không gỉ ” đƣợc dùng làm dụng cụ gia đình, dụng cụ y tế,...Thành phần của “ thép không gỉ” đó là: A. Fe, C, Cr, Ni. B. Fe, C, Mn, W. C. Fe, C, Cr, W. D. Fe, C, Si, Ni. 14. Phản ứng hóa học nào dƣới đây không xảy ra trong quá trình luyện gang? A. .23 24332 0 COOFeCOOFe t  B. .3 243 0 COFeOCOOFe t  C. .2 0 COFeCOFeO t  D. .3232 232 0 COFeCOFe t  15. Gang và thép có những điểm khác biệt nào sau đây không đúng? A. Thép dẻo và bền hơn gang. B. Hàm lƣợng cacbon trong gang cao hơn trong thép. C. Gang giòn và cứng hơn thép. D. Điều chế gang thƣờng từ quặng hematit, còn điều chế thép từ quặng pirit. 16. Đốt cháy 15,0 gam một loại thép trong luồng khí oxi, thu đƣợc 0,297 gam khí cacbonic. Hàm lƣợng cacbon trong loại thép là bao nhiêu? A. 0,54% B. 0,012% C. 1,98% D. 0,045%
  • 92. 89 17. Nung một mẫu gang có khối lƣợng 15,0 gam chứa 4% hàm lƣợng cacbon trong lƣợng khí O2 dƣ thì thu đƣợc V lít khí CO2 đktc . Giá tr của V là A. 1,12. B. 26,88. C. 112. D. 7,00. 18. Khử hoàn toàn m gam quặng hematit đỏ chứa 80% Fe2O3 bằng lƣợng khí CO dƣ. Dẫn toàn bộ khí thoát ra vào dung d ch nƣớc vôi trong dƣ thì thu đƣợc 30,0 gam kết tủa. Giá tr m là A. 16,0. B. 20,0. C. 12,8. D. 38,4. 19. Dẫn từ từ V lít khí CO (ở đktc đi qua một ống sứ đựng lƣợng 10 gam hỗn hợp rắn gồm Fe3O4 , Fe2O3 ở nhiệt độ cao). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu đƣợc khí X và 6,8 gam chất rắn Y. Giá tr của V là A. 4,48. B. 2,24. C. 2,56. D. 2,71. 20. X là một quặng manhetit chứa 69,6% Fe3O4. Khối lƣợng sắt tối đa có thể điều chế đƣợc từ 1,0 tấn X là A. 0,504 tấn. B. 0,168 tấn. C. 0,696 tấn. D. 2,088 tấn. 21. Khử một lƣợng quặng hematit chứa 80% Fe2O3 thu đƣợc 1,68 tấn sắt. Khối lƣợng quặng cần dùng là A. 3,00 tấn. B. 2,40 tấn. C. 4,80 tấn. D. 1,92 tấn. 22. Dùng 100 tấn quặng manhetit chứa 80% Fe3O4 để luyện m tấn một loại gang có chứa 95% sắt. Hiệu suất quá trình phản ứng là 93%. Giá tr gần nhất của m là A. 56,711. B. 324,45. C. 60,98. D. 135,18. 23. Khử hết m gam Fe3O4 bằng V lít khí CO đktc thu đƣợc hỗn hợp A gồm FeO và Fe. A tan vừa đủ trong 0,3 lít dung d ch H2SO4 2M cho ra 8,96 lít khí H2 đktc . Tính giá tr m và V là: A. 46,4; 13,44. B. 46,4; 8,96. C. 46,4; 6,72. D. 92,8; 6,72. 24. Crôm III oxit có thể tác dụng với các chất nào trong số các chất cho dƣới đây: H2O, dung d ch HCl, dung d ch NaOH đặc nóng, dung d ch NaCl, dung d ch K2CrO4. Hãy chọn đáp áp đúng? A. H2O, HCl, NaOH, NaCl. B. HCl, NaOH,NaCl. C. HCl, NaOH. D. HCl, NaOH, K2CrO4.
  • 93. 90 25. Cho 200 ml dung d ch CrCl3 0,25M tác dụng với V lít dung d ch NaOH 0,5M, lƣợng kết tủa thu đƣợc là 2,06 gam. Giá tr lớn nhất của V là A. 0,36. B. 0,1. C. 0,04. D. 0,28. Tiểu kết chƣơng 2 Trong chƣơng này, chúng tôi đã hoàn thành đƣợc những công việc nhƣ sau: - Phân tích nội dung chƣơng sắt và các kim loại quan trọng khác lớp 12 THPT. - Hệ thống tóm tắt lý thuyết chƣơng sắt và các kim loại quan trọng khác lớp 12 THPT. - Qui trình xây dựng bài tập tự học trong dạy học hóa học. - Hệ thống bài tập theo hƣớng tự học nhằm phát triển năng lực tự học trong dạy học chƣơng sắt và các kim loại quan trọng khác lớp 12 THPT. - Một số hƣớng dẫn sử dụng bài tập tự học trong dạy học chƣơng sắt và các kim loại quan trọng khác lớp 12 THPT nhằm nâng cao năng lực tự học cho HS. - Giới thiệu một số phƣơng pháp giải bài tập chƣơng sắt và các kim loại quan trọng khác lớp 12 THPT. Chúng tôi hi vọng đây sẽ là những tƣ liệu tham khảo hữu ích đối với những GV quan tâm đến phƣơng pháp tự học của HS. Tùy vào điều kiện thực tế mà GV có thể lựa chọn những nội dung để xây dựng và triển khai phù hợp. Trong chƣơng tiếp theo, chúng tôi sẽ trình bày những kết quả thu đƣợc trong quá trình thực nghiệm đã xây dựng.
  • 94. 91 Chương 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM 3.1. Mục đích thực nghiệm sƣ phạm Thực nghiệm sƣ phạm TNSP để đánh giá tính hiệu quả và khả thi của hệ thống bài tập đã xây dựng trong việc phát triển năng lực tự học phần sắt và một số kim loại quan trọng khác, lớp 12, THPT. 3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sƣ phạm Thiết kế các kế hoạch bài dạy có sử dụng bài tập trong hệ thống bài tập đã xây dựng theo đ nh hƣớng phát triển năng lực tự học cho HS. Kiểm tra, đánh giá năng lực tự học của HS hai lớp TN-ĐC bằng cách đánh giá chất lƣợng học tập của HS thông qua các bài kiểm tra. Xử lý, phân tích kết quả TNSP để rút ra các kết luận cần thiết là luận cứ thực tiễn chứng minh tính đúng đắn của giả thuyết khoa học đã đề ra. 3.3. Đối tƣợng thực nghiệm sƣ phạm Chúng tôi thực nghiệm sƣ phạm tại các lớp 12 của hai trƣờng THPT Nguyễn Văn Thoại và THPT Vọng Thê huyện Thoại Sơn tỉnh An Giang. 3.4. Tiến trình thực nghiệm sƣ phạm 3.4.1. Chọn giáo viên thực nghiệm 1. Thầy Đỗ Phi Long_GV trƣờng THPT Nguyễn Văn Thoại. 2. Thầy Bạch Việt Ý_GV trƣờng THPT Vọng Thê. 3.4.2. Chọn lớp thực nghiệm và lớp đối chứng STT Trƣờng THPT Lớp TN Lớp ĐC GV TN 1 Nguyễn Văn Thoại 12A2 12A9 Đỗ Phi Long 2 Vọng Thê 12A3 12A4 Bạch Việt Ý 3.4.3. Trao đổi, thống nhất với GV về nội dung và phƣơng pháp TN 1. Thống nhất về mục tiêu cần đạt của mỗi bài học. 2. Trao đổi k hơn với GV lớp TN về phƣơng pháp tiến hành bài giảng TN, cách thức tổ chức, hƣớng dẫn HS giải bài tập nhằm phát triển năng lực tự học của HS. Có thể đƣa giáo án đã in sẵn cho GV xem trƣớc, sau đó cùng thảo luận để GV thấu hiểu và vận dụng linh hoạt vào từng giờ học cụ thể.
  • 95. 92 3. Thống nhất với GV dạy TN về quy trình thực hiện mỗi bài TN nhƣ sau: Bƣớc 1: Đối với lớp TN, GV sẽ sử dụng kế hoạch bài dạy có sử dụng hệ thống bài tập đã xây dựng. Đối với lớp ĐC, GV hệ thống bài tập đã xây dựng. Bƣớc 2: Cho HS lớp ĐC và TN làm cùng 2 kiểm tra 45 phút, bằng phƣơng pháp TNKQ, GV chấm bài của HS và đánh giá kết quả thực nghiệm. Sau khi đã thực hiện các bài dạy ở lớp TN và lớp ĐC, chúng tôi tiến hành kiểm tra kết quả TN để xác đ nh hiệu quả và tính khả thi của phƣơng án thực nghiệm. Việc kiểm tra đánh giá chất lƣợng học tập của HS đƣợc tiến hành thông qua 2 bài kiểm tra: - Bài kiểm tra 45 phút số 1: Nhôm và crom - Bài kiểm tra 45 phút số 2: sắt, đồng và hợp chất. Bƣớc 3: Chấm các bài kiểm tra ở 2 lớp TN và ĐC với cùng thang điểm. 3.5. Kết quả thực nghiệm sƣ phạm, xử lí và nhận xét 3.5.1. Trƣờng THPT Nguyễn Văn Thoại Bảng 3.1. Bảng thống kê điểm bài kiểm tra 45’ của trường THPT Nguyễn văn Thoại Đối tượng Sĩ số Điểm Xi X 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 KT LẦN 1 TN 48 0 0 0 0 2 4 8 9 15 8 2 7.3 ĐC 46 0 0 0 1 3 6 12 10 8 6 0 6.6 KT LẦN 2 TN 48 0 0 0 0 1 4 9 11 13 9 1 7.3 ĐC 43 0 0 0 1 2 5 9 12 8 6 0 6.8 Bảng 3.2. Bảng phân loại kết quả học tập của học sinh (%) bài kiểm tra 45’ của trường THPT Nguyễn văn Thoại Đối tƣợng S Số yếu, kém (0-4) Trung bình (5,6) Khá (7,8) Giỏi ((9,10) KT LẦN 1 TN 48 4.2 25.0 50.0 20.8 ĐC 46 8.7 39.1 39.1 13.0 KT LẦN 2 TN 48 2.1 27.1 50.0 20.8 ĐC 43 7.0 32.6 46.5 14.0
  • 96. 93 Hình 3.1. Đồ thị cột biểu diễn kết quả kiểm tra bài 45’ của trường THPT Nguyễn Văn Thoại Bảng 3.3. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất tích lũy bài kiểm tra 45’ của trường THPT Nguyễn Văn Thoại KT 1 KT 2 Điểm xi Số HS đạt điểm xi %Số HS đạt điểm xi %HS đạt điểm xi trở xuống Điểm xi Số HS đạt điểm xi %Số HS đạt điểm xi %HS đạt điểm xi trở xuống TN ĐC TN ĐC TN ĐC TN ĐC TN ĐC TN ĐC 0 0 0 0.00 0.00 0.00 0.00 0 0 0 0.00 0.00 0.00 0.00 1 0 0 0.00 0.00 0.00 0.00 1 0 0 0.00 0.00 0.00 0.00 2 0 0 0.00 0.00 0.00 0.00 2 0 0 0.00 0.00 0.00 0.00 3 0 1 0.00 2.17 0.00 2.17 3 0 1 0.00 2.17 0.00 2.17 4 2 3 4.17 6.52 4.17 8.70 4 1 2 2.08 4.35 2.08 6.52 5 4 6 8.33 13.04 12.50 21.74 5 4 5 8.33 10.87 10.42 17.39 6 8 12 16.67 26.09 29.17 47.83 6 9 9 18.75 19.57 29.17 36.96 7 9 10 18.75 21.74 47.92 69.57 7 11 12 22.92 26.09 52.08 63.04 8 15 8 31.25 17.39 79.17 86.96 8 13 8 27.08 17.39 79.17 80.43 9 8 6 16.67 13.04 95.83 100 9 9 6 18.75 13.04 97.92 93.48 10 2 0 4.17 0.00 100 100 10 1 0 2.08 0.00 100.00 93.48 Tổng 48 46 Tổng 48 43
  • 97. 94 Hình 3.2. Đường lũy tiến biểu diễn kết quả kiểm tra 45’ của trường THPT Nguyễn Văn Thoại. 3.5.2. Trƣờng THPT Vọng Thê Bảng 3.4. Bảng thống kê điểm bài kiểm tra 45’ của trường THPT Vọng Thê Đối tượng Sĩ số Điểm Xi X 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 KT LẦN 1 TN 46 0 0 0 0 1 5 8 11 10 9 2 7.3 ĐC 47 0 0 0 0 2 9 12 9 8 6 1 6.7 KT LẦN 2 TN 46 0 0 0 0 1 3 8 9 10 12 3 7.3 ĐC 47 0 0 0 0 2 6 13 9 8 8 1 6.9 Bảng 3.5. Bảng phân loại kết quả học tập của học sinh (%) bài kiểm tra 45’ của trường THPT Vọng Thê Đối tƣợng S Số yếu, kém (0-4) Trung bình (5,6) Khá (7,8) Giỏi ((9,10) KT LẦN 1 TN 46 2.2 28.3 45.7 23.9 ĐC 47 4.3 44.7 36.2 14.9 KT LẦN 2 TN 46 2.2 23.9 41.3 32.6 ĐC 45 4.4 42.2 37.8 20.0
  • 98. 95 Hình 3.3. Đồ thị cột biểu diễn kết quả kiểm tra bài 45’ của trường THPT Vọng Thê Bảng 3.6. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất tích lũy bài kiểm tra 45’ của trường THPT Vọng Thê KT 1 KT 2 Điểm xi Số HS đạt điểm xi %Số HS đạt điểm xi %HS đạt điểm xi trở xuống Điểm xi Số HS đạt điểm xi %Số HS đạt điểm xi %HS đạt điểm xi trở xuống TN ĐC TN ĐC TN ĐC TN ĐC TN ĐC TN ĐC 0 0 0 0.00 0.00 0.00 0.00 0 0 0 0.00 0.00 0.00 0.00 1 0 0 0.00 0.00 0.00 0.00 1 0 0 0.00 0.00 0.00 0.00 2 0 0 0.00 0.00 0.00 0.00 2 0 0 0.00 0.00 0.00 0.00 3 0 0 0.00 0.00 0.00 0.00 3 0 0 0.00 0.00 0.00 0.00 4 1 2 2.08 4.35 2.08 4.35 4 1 2 2.08 4.35 2.08 4.35 5 5 9 10.42 19.57 12.50 23.91 5 3 6 6.25 13.04 8.33 17.39 6 8 12 16.67 26.09 29.17 50.00 6 8 13 16.67 28.26 25.00 45.65 7 11 9 22.92 19.57 52.08 69.57 7 9 9 18.75 19.57 43.75 65.22 8 10 8 20.83 17.39 72.92 86.96 8 10 8 20.83 17.39 64.58 82.61 9 9 6 18.75 13.04 91.67 100.00 9 12 8 25.00 17.39 89.58 100.00 10 2 1 4.17 2.17 95.83 102.17 10 3 1 6.25 2.17 95.83 102.17 Tổng 46 47 Tổng 46 47
  • 99. 96 Hình 3.4. Đường lũy tiến biểu diễn kết quả kiểm tra 45’ của trường THPT Vọng Thê Bảng 3.7. Thông số xem xét sự khác biệt giá trị trung bình của hai nhóm khác nhau (nhóm TN và ĐC) THPT Nguyễn Văn Thoại Bài kiểm tra số 1 Bài kiểm tra số 2 TN ĐC TN ĐC Điểm trung bình X ) 7.3 6.6 7.3 6.8 Độ lệch chu n S 1.5 1.7 1.6 1.7 V hệ số biến thiên % 20.2 25.2 22.2 24.3 P độc lập 0,024 0,032 SMD 0.41 0.30
  • 100. 97 Bảng 3.8.Thông số xem xét sự khác biệt giá trị trung bình của hai nhóm khác nhau (nhóm TN và ĐC) THPT Vọng Thê Bài kiểm tra số 1 Bài kiểm tra số 2 TN ĐC TN ĐC Điểm trung bình X ) 7.3 6.7 7.6 6.9 Độ lệch chu n S 1.6 1.7 1.5 1.6 V hệ số biến thiên % 22.3 25.7 19.9 22.5 P độc lập 0,036 0,028 SMD 0.35 0.42 Phân tích và nhận xét kết quả thực nghiệm * Dựa trên việc xử lý các kết quả TNSP cho thấy chất lƣợng học tập của HS lớp TN cao hơn HS lớp ĐC, thể hiện: 1. Nhìn vào bảng 3.7 và 3.8, chúng ta thấy điểm trung bình cộng của HS lớp TN luôn cao hơn lớp ĐC. 2. Nhìn vào hình 3.1 và hình 3.3, chúng ta thấy tỉ lệ phần trăm HS yếu, kém điểm từ 0 - 4 , trung bình của lớp TN luôn thấp hơn của lớp ĐC, còn tỉ lệ phần trăm HS khá, giỏi của lớp TN luôn cao hơn của lớp ĐC. 3. Nhìn vào hình 3.2 và hình 3.4, chúng ta thấy rằng các đƣờng lũy tích của lớp TN luôn luôn nằm bên phải và phía dƣới các đƣờng lũy tích của lớp ĐC. 4. Nhìn vào bảng 3.7 và bảng 3.8, chúng ta thấy hệ số biến thiên V của lớp TN bao giờ cũng thấp hơn lớp ĐC, chứng tỏ độ phân tán quanh giá tr trung bình cộng của lớp TN nhỏ hơn, tức là chất lƣợng của lớp TN đồng đều hơn lớp ĐC, đồng thời hệ số biến thiên V của cả 2 khối lớp đều < 30% đồng ngh a với độ dao động trung bình hay kết quả TNSP là đáng tin cậy. 5. Giá tr các tham số đặc trƣng: - Điểm trung bình cộng của HS nhóm TN cao hơn HS nhóm ĐC, chứng tỏ HS các nhóm thực nghiệm nắm vững kiến thức và vận dụng kiến thức, k năng tốt hơn HS các nhóm đối chứng. - Độ lệch chu n S của nhóm TN nhỏ hơn S nhóm ĐC chứng tỏ độ phân tán của điểm số ở nhóm TN nhỏ hơn nhóm ĐC.
  • 101. 98 - Hệ số biến thiên V đều nằm trong khoảng 10 – 30% dao động trung bình . - Giá tr p < 0,05 cho thấy kiểm tra sau tác động giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng là có ý ngh a. - Mức độ ảnh hƣởng đều nằm trong mức độ trung bình. * Để đánh giá chất lƣợng học tập của HS ngoài việc phân tích các chỉ số nhƣ trên chúng tôi còn kết hợp nhiều biện pháp khác nhƣ: dự giờ xem xét hoạt động của GV và HS trên lớp, trao đổi với GV và HS, xem vở bài tập của HS... Sau khi phân tích các nguồn thông tin cho phép chúng tôi rút ra một số nhận xét sau đây: 1. Sử dụng hệ thống bài tập với các kiểu bài đa dạng, phong phú, gắn với thực tiễn, đƣợc phân thành các dạng bài tập cụ thể vào giảng dạy không chỉ giúp HS lớp TN củng cố, khắc sâu kiến thức về crom, sắt, đồng mà còn làm cho các em thông hiểu sâu sắc tính chất hóa học, phƣơng pháp điều chế các đơn chất và hợp chất của các nguyên tố. 2. Trong các giờ học tại lớp TN, với sự tổ chức, hƣớng dẫn HS giải bài tập một cách hiệu quả của GV giờ học trở lên rất sôi nổi và hào hứng, HS đóng vai trò chủ thể nhận thức, mạnh dạn trình bày ý kiến của mình, tích cực chủ động tham gia tìm lời giải cho các bài tập. GV đã giúp HS lớp TN nắm đƣợc phƣơng pháp giải của từng dạng bài tập, rèn luyện cho HS năng lực tự học, nâng cao đƣợc khả năng suy luận, khả năng làm việc độc lập và tự học, năng lực vận dụng linh hoạt và sáng tạo kiến thức vào những tình huống mới, có thể đƣa ra nhiều cách giải quyết khác nhau cho một vấn đề... Tóm lại, qua hoạt động giải bài tập năng lực nhận thức và tƣ duy của HS lớp TN đã đƣợc nâng lên rõ rệt. 3. Với phƣơng pháp dạy học theo nhóm và phƣơng pháp đàm thoại, ở lớp thực nghiệm HS thƣờng xuyên đƣợc trình bày ý kiến trƣớc các bạn trong nhóm, trƣớc GV và trƣớc cả lớp nên HS lớp TN có khả năng làm việc hợp tác theo nhóm rất tốt, k năng nói, trình bày và lập luận có logic, chính xác và mạch lạc. Qua đó giúp các em tự tin hơn, có nhiều cơ hội hơn trong cuộc sống tƣơng lai vì k năng nói là một trong những k năng quan trọng nhất đối với con ngƣời trong xã hội hiện đại. 4. Không chỉ có vậy, với hệ thống bài tập phong phú, đa dạng, gắn liền với thực tiễn, ở các mức độ nhận thức khác nhau đã tạo đƣợc động cơ, gây đƣợc hứng thú, niềm say mê yêu thích môn học cho HS lớp TN.
  • 102. 99 5. Qua trao đổi với các GV tham gia TN về tính hiệu quả của hệ thống bài tập và tính khả thi của các phƣơng pháp sử dụng, các GV dạy TN đều có ý kiến thống nhất rằng: Hệ thống bài tập phong phú, có chất lƣợng, sự phân dạng bài tập rõ ràng, đầy đủ, ở các mức độ nhận thức khác nhau phù hợp với nhiều đối tƣợng HS. Các PP sử dụng hệ thống bài tập hợp lí, hiệu quả, logic trong cả chƣơng và thống nhất giữa các chƣơng. Thấy rõ sự tiến bộ của HS về k năng giải bài tập, khả năng nhận thức và phƣơng pháp tƣ duy hóa học qua từng bài giảng. Tóm lại, các kết quả trên đã khẳng đ nh giả thuyết khoa học của đề tài là đúng đắn. Tiểu kết chƣơng 3 Chúng tôi đã tiến hành các công việc sau: Trình bày mục đích của việc thực nghiệm sƣ phạm, nhiệm vụ của thực nghiệm sƣ phạm. Đối tƣợng của thực nghiệm sƣ phạm là các HS và GV của hai trƣờng THPT Nguyễn Văn Thoại và THPT Vọng Thê. Tiến hành thực nghiệm sƣ phạm ở hai lớp TN, ĐC của hai trƣờng THPT Nguyễn Văn Thoại và THPT Vọng Thê. Chúng tôi đã thống kê các kết quả thực nghiệm sƣ phạm, tiến hành xử lí số liệu, vẽ biểu đồ để có sự so sánh giữa lớp TN và lớp ĐC. Từ những kết quả, xử lí số liệu chúng tôi đi đến khẳng đ nh sự đúng đắn của đề tài.
  • 103. 100 PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận Đối chiếu với mục đích và nhiệm vụ của đề tài, chúng tôi đã giải quyết đƣợc các vấn đề sau: Tôi đã nhận thức sâu sắc đƣợc cơ sở lý luận về phát triển năng lực tự học cho học sinh trong quá trình dạy học hóa học, vai trò của phƣơng pháp dạy học và bài tập hóa học trong việc phát triển năng lực tự học cho HS. Lựa chọn, xây dựng, hệ thống hoá và phân loại đƣợc các dạng bài tập theo các mức độ nhận thức và tƣ duy, giới thiệu lời giải hoặc hƣớng dẫn giải bài tập, đồng thời phân tích ý ngh a, đề xuất cách sử dụng mỗi bài tập một cách hiệu quả nhằm nâng cao năng lực tự học của HS. Xây dựng đƣợc 2 đề kiểm tra 45 phút nhằm đánh giá chất lƣợng dạy và học của GV và HS. Tiến hành TNSP tại 4 lớp thuộc 2 trƣờng THPT. Từ những kết quả TNSP bƣớc đầu đã xác nhận vai trò tích cực của phƣơng pháp dạy học và bài tập, tính hiệu quả của các phƣơng án thực nghiệm trong việc nâng cao năng lực nhận thức của HS, một lần nữa khẳng đ nh vấn đề nghiên cứu của đề tài là cần thiết và hữu ích. 2. Khuyến nghị Qua quá trình nghiên cứu đề tài cho phép chúng tôi nêu lên một số khuyến ngh sau: - Mỗi giáo viên không những cần thƣờng xuyên học tập, tích lũy kinh nghiệm, nâng cao trình độ chuyên môn mà còn cần tìm tòi, cập nhật các phƣơng pháp dạy học mới phù hợp với xu thế phát triển giáo dục trên thế giới, hòa nh p với sự phát triển của xã hội... - Nâng cao khả năng ứng dụng công nghệ thông tin cho giáo viên và học sinh. - Cần tăng cƣờng trang b cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm, … cho các trƣờng phổ thông. - Xuất phát từ ý ngh a, vai trò tích cực của bài tập hóa học nói chung, bài tập về sắt và các kim loại quan trọng nói riêng trong quá trình phát triển năng lực tự học của
  • 104. 101 học sinh, để nâng cao chất lƣợng dạy học mỗi giáo viên nên: Tự xây dựng cho mình hệ thống bài tập phong phú, đa dạng, ở các mức độ nhận thức khác nhau và có chất lƣợng cao. Tiếp tục nghiên cứu mở rộng nội dung của đề tài, xây dựng hệ thống bài tập sắt và các kim loại quan trọng cho những chủ đề khác. - Tăng cƣờng hoạt động giải bài tập, tổ chức để học sinh chủ động, độc lập tự tìm ra cách giải, khuyến khích học sinh giải bài tập bằng nhiều cách khác nhau, cổ vũ, động viên những học sinh có cách giải hay, độc đáo và sáng tạo. - Xét ở góc độ nhà quản lí nên tăng thời lƣợng cho các giờ luyện tập, ôn tập để học sinh có cơ hội củng cố, khắc sâu và mở rộng kiến thức đồng thời rèn luyện k năng giải bài tập, thông qua đó mà rèn luyện, phát triển đƣợc các thao tác, ph m chất và phƣơng pháp tƣ duy, nâng cao năng lực tự học cho học sinh.
  • 105. 102 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Ngô Ngọc An 2007 , Câu hỏi và bài tập TN hóa học 12, Nhà xuất bản Giáo dục. 2. Bộ Giáo dục và Đào tạo 2018), Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể trong chương trình giáo dục phổ thông mới. 3. Bộ Giáo dục và Đào tạo 2014 , Quyết định phê duyệt đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông. 4. Nguyễn Ngọc Bảo (1995), Phát triển tính tích cực, tự lực của học sinh trong quá trình dạy học, Bộ Giáo dục và đào tạo - Vụ giáo viên. 5. Tr nh Văn Biều 2010 , Các phương pháp dạy học tích cực và hiệu quả, Trƣờng Đại học Sƣ phạm Tp Hồ Chí Minh. 6. Trần Trung Ninh, Đinh Xuân Quang 2008 , 40 bộ đề thi TN hoá học (Luyện thi đại học, cao đẳng), Nhà xuất bản đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh. 7. Nguyễn Xuân Trƣờng 2006 , Phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông, NXB Giáo dục. 8. Nguyễn Xuân Trƣờng 2006 , Sử dụng bài tập trong dạy học Hóa học ở trường trung học phổ thông, NXB Đại học Sƣ phạm. 9. Lê Xuân Trọng Chủ biên – Ngô Ngọc An - Phạm Văn Hoan – Nguyễn Xuân Trƣờng (2008). Bài tập hóa học lớp 12 nâng cao. Nxb Giáo dục Hà Nội. 10. Nguyễn Xuân Trƣờng Chủ biên) – Từ Ngọc Ánh – Phạm Văn Hoan (2008). Bài tập hóa học lớp 12. Nxb Giáo dục Hà Nội. 11. Nguyễn Cảnh Toàn (Chủ biên), Nguyễn Kỳ, Vũ Văn Tảo, Bùi Tƣờng (1998), Quá trình dạy – tự học, NXB Giáo dục. 12. Nguyễn Cảnh Toàn (Chủ biên), Nguyễn Kỳ, Vũ Văn Tảo, Lê Khánh Bằng (2004), Học và dạy cách học, NXB ĐHSP Hà Nội. 13. Nguyễn Cảnh Toàn (Chủ biên), Nguyễn Châu An, (2009), Tự học thế nào cho tốt, NXB tổng hợp Tp. Hồ Chí Minh. 14. Phát triển phương pháp dạy học hóa học, (2015), Khoa Hóa, Trƣờng Đại Học Sƣ Phạm, Đại Học Huế. 15. GS. Nguyễn Lân 2002 , Từ điển từ và ngữ Hán Việt, NXB từ điển bách khoa.
  • 106. 103 16. Ngh quyết 29 Hội ngh trung ƣng 8 khóa XI . 17. Phát triển năng lực học sinh trong dạy học hóa học, 2016 , Khoa Hóa, Trƣờng Đại học sƣ phạm, Đại học Huế. 18. Nguyễn Xuân Trƣờng (Tổng chủ biên kiêm chủ biên) – Từ Vọng Nghi – Phạm Văn Hoan – Đỗ Đình Răng – Phạm Phú Tuấn (2011). Sách giáo khoa hóa học lớp 12. Nxb Giáo dục Việt Nam.
  • 108. P1 Phụ lục 1: Đáp án và hƣớng dẫn giải trong hệ thống bài tập 1.1. Các bài tập mức độ biết của bài sắt 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 B A B C B A B B A C A B B C C 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 B A C B B B C D A C C A A B 14. Phƣơng trình hóa học nào sau đây đã đƣợc viết không đúng? A. 3 Fe + 2O2  0 t Fe3O4 B. 2 Fe + 3Cl2  0 t 2FeCl3 C. 2 Fe + 3I2  0 t 2FeI3 D. Fe + S  0 t FeS HD: Fe tác dụng với Halogen tạo Fe3+ (trừ td với I2) 15. Kim loại nào sau đây tác dụng với khí clo(Cl2 và dung d ch axit clohiđric HCl cho cùng một loại muối? A. Fe. B. Cu. C. Mg. D. Ag. HD: Kim loại đó phải có hóa trị duy nhất trong các phản ứng và phải đứng trƣớc hidro trong dãy điện hóa (nhƣ Na, K; Mg, Zn; Al...) 17. Kim loại nào sau đây tác dụng với dung d ch HCl loãng và tác dụng với khí Cl2 tạo hai loại muối clorua là A. Fe. B. Cu. C. Zn. D. Ag. HD: Kim loại đó phải có hóa trị thay đổi trong các phản ứng và phải đứng trƣớc hidro trong dãy điện hóa (nhƣ Fe, Cr..) 19. Cho phƣơng trình hoá học: aAl + bFe3O4 0 t C cFe + dAl2O3. (a, b, c, d là các số nguyên, tối giản . Tổng các hệ số a, b, c, d là A. 25. B. 24. C. 27. D. 26. HD: 8Al + 3Fe3O4 0 t C 9Fe + 4Al2O3.S 1.2. Các bài tập mức độ hiểu của bài sắt 1 2 3 4 5 6 7 D C B A A C C 1. Cho phản ứng: a Fe + b HNO3  c Fe(NO3)3 + d NO + e H2O. Các hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên, đơn giản nhất. Thì tổng (a+b) bằng A. 3. B. 6. C. 4. D. 5.
  • 109. P2 HD: 1Fe + 4HNO3  1Fe(NO3)3 + 1NO + 2H2O 1.3. Các bài tập mức độ vận dụng của bài sắt 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 A B B C D C C B B D A C 2. Hòa tan 20 gam hỗn hợp sắt và đồng vào dung d ch H2SO4 loãng. Sau phản ứng thu đuợc 2,24 lít khí ở điều kiện tiêu chu n và m gam muối. Tìm giá tr của m? A. 29,6. B. 15,2. C. 13,3. D. 31,3. HD: 3. Hòa tan hoàn toàn m gam sắt vào dung d ch AgNO3 lấy dƣ.Sau phản ứng thu đƣợc 32,4 gam chất rắn. Số gam sắt đã tham gia phản ứng là A. 8,4. B. 5,6. C. 14,0. D. 16,8. HD: 3 3 3 e 0,3 e 3 ( ) 3 0,1...........................................0,3 m 5,6 Ag F n mol F AgNO Fe NO Ag g      1.4. Các bài tập mức độ biết của bài hợp chất sắt 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 D D A A C A A D B B D D D D C 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 D B B A A A A B B D 2. Cho FeO tác dụng với dung d ch HNO3 đặc nóng dƣ thu đƣợc sản ph m khử duy nhất là khí màu nâu đỏ. Tổng hệ số nguyên tối giản của phản ứng trên là A. 8. B. 10. C. 20. D. 9. HD: 7. Cho luồng khí H2 dƣ qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, Al2O3 nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là: A. Cu, Fe, Al2O3. B. CuO, Fe, Al2O3. C. Cu, Fe, Al. D. Cu, FeO, Al.
  • 110. P3 HD: Đây là phƣơng pháp nhiệt luyện điều chế đƣợc các kim loại sau Al trong dãy điện hóa (trừ Ag) 1.5. Các bài tập mức độ hiểu của bài hợp chất sắt 1 2 3 4 5 6 7 8 D D A B C A A A 6. Ngâm một đinh sắt vào dd CuSO4 một thời gian, lấy đinh sắt sấy khô đem cân, thấy khối lƣợng thanh sắt tăng 1,6g. Khối lƣợng sắt tham gia phản ứng là Fe=56 ; Cu=64 A. 11,2g. B. 5,6g. C. 8,4g. D. 16,8g. HD: 1.6. Các bài tập mức độ vận dụng của bài hợp chất sắt 1 2 3 4 5 6 7 8 D D A B A A A B 3. Cho 5,6 g hỗn hợp gồm MgO, Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 tác dụng vừa đủ với 1,792 lít khí CO đktc . Sau khi phản ứng kết thúc thu đƣợc bao nhiêu gam chất rắn? A. 4,32g. B. 6,88g. C. 8,16g. D. 3,04g. HD: 0,08 5,6 16*0,08 4,32 O COn n mol m m g       4. Cho 69,6g Fe3O4 tác dụng với HNO3 loãng dƣ, thu đƣợc V lít khí NO đktc . Giá tr của V là A. 6,72. B. 2,24. C. 8,96. D. 4,48. HD: 3 4e 3 4 3 3 3 2 0,3 3 28 9 ( ) 14 0,1*22,4 2,24 F O NO n mol Fe O HNO Fe NO NO H O V l        5. Cho dãy các chất: FeO, Fe OH 3, FeSO4, Fe3O4, Fe2(SO4)3, Fe2O3. Số chất trong dãy b oxi hóa khi tác dụng với dung d ch HNO3 đặc, nóng là A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. HD: Fe phải có số oxh nhỏ hơn +3: FeO, FeSO4, Fe3O4.
  • 111. P4 1.7. Các bài tập mức độ biết của bài hợp kim của sắt 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 A A A D D C B B C A A A A 1.8. Các bài tập mức độ hiểu của bài hợp kim của sắt 1.D. 2.D 1.9. Các bài tập mức độ vận dụng của bài hợp kim của sắt 1.A. 2.A. 3.B. 4.A. 5.B. 6.A. 1. Đốt cháy 15,0 gam một loại thép trong luồng khí oxi, thu đƣợc 0,297 gam khí cacbonic. Hàm lƣợng cacbon trong loại thép là bao nhiêu? A. 0,54% B. 0,012% C. 1,98% D. 0,045% HD: 2 2 2 2 2 3 3 3 3 2 0,04 2 .................................x Fe 2 e .................................. ( )e ( ) Hn mol Cr HCl CrCl H x HCl F Cl H y y Fe NOF HNO Cu Cu NO              3. Khử hoàn toàn m gam quặng hematit đỏ chứa 80% Fe2O3 bằng lƣợng khí CO dƣ. Dẫn toàn bộ khí thoát ra vào dung d ch nƣớc vôi trong dƣ thì thu đƣợc 30,0 gam kết tủa. Giá tr m là A. 16,0. B. 20,0. C. 12,8. D. 38,4. HD: 2 3 2 3 2 3 O a 1 1 1 1 0,1 3 3 3 3 100 * 20 80 Fe O O CO CO CaC hem tit Fe O n n n n n mol m m gam        4. Dẫn từ từ V lít khí CO (ở đktc đi qua một ống sứ đựng lƣợng 10 gam hỗn hợp rắn gồm Fe3O4 , Fe2O3 ở nhiệt độ cao). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu đƣợc khí X và 6,8 gam chất rắn Y. Giá tr của V là A. 4,48. B. 2,24. C. 2,56. D. 2,71.
  • 112. P5 HD: 10 6,8 0,2 16 4,48 CO O CO n n mol V l      1.10. Các bài tập mức độ biết của bài crom và hợp chất crom 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 A A C C D C D A D A D A D B A 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 D A D B A A B C D B A C C 1.11. Các bài tập mức độ hiểu của bài crom và hợp chất crom 1.C. 2.A. 3.A. 4.A. 5.B. 1.12. Các bài tập mức độ vận dụng của bài crom và hợp chất crom 1.C. 2.A. 3.A. 4.B. 5.C. 6.B. 2. Cho 200 ml dung d ch CrCl3 0,25M tác dụng với V lít dung d ch NaOH 0,5M, lƣợng kết tủa thu đƣợc là 2,06 gam. Giá tr lớn nhất của V là A. 0,36. B. 0,1. C. 0,04. D. 0,28. HD: Cách 1: 3 3r r( ) 3 3 3 2 2 0,05 ; 0,02 3 ( ) 3 0,05.......0,15............0,05 ( ) 2 0,03.............0,03 0,18 0,36 0,5 C Cl C OH NaOH n mol n mol CrCl NaOH Cr OH NaCl Cr OH NaOH NaCrO H O V L           Cách 2: 3 3 3 3 3 r r( )r r( )r 0,05 ; 0,02 ; 0,5 4 0,5 4*0,05 0,02 0,36 C Cl C OH NaOHC OH C OHOH C n n mol n mol n n V n n n V V L                 6. Hòa tan hết 2,16 gam hỗn hợp Cr và Fe trong dung d ch HCl đun nóng thu đƣợc 896 ml khí ở đktc. Khối lƣợng crom ban đầu là A. 0,065g. B. 1,040g. C. 0,560g. D. 1,015g.
  • 113. P6 HD: Cách 1: 2 2 2 2 2 r 0,04 2 .................................x Fe 2 e .................................. 52x 56 2,16 0,02 1,04 0,04 0,02 H C n mol Cr HCl CrCl H x HCl F Cl H y y y x m g x y y                    Cách 2: r 52x 56 2,16 0,02 1,04 2 2 2*0,04 0,02 C y x m g x y y            
  • 114. P7 Phụ lục 2: Một số đề kiểm tra Câu 1: Kim loại Cu tan đƣợc trong dd nào sau đây? A. KNO3 và H2SO4 (l). B. H2SO4 (l) và FeCl2. C. ZnSO4. D. Fe(NO3)2. Câu 2: Cho dd FeCl2, FeCl3 tác dụng với NaOH dƣ, lấy kết tủa thu đƣợc để ngoài không khí một thời gian, chất rắn thu đƣợc là: A. FeO, Fe2O3. B. Fe(OH)3. C. Fe(OH)2. D. Fe2O3. Câu 3: Kim loại nào sau đây tan trong bazo? A. Na. B. Ca. C. Mg. D. Al. Câu 4: Hiện tƣợng nào xãy ra khi cho từ từ khí CO2 đến dƣ vào dd NaAlO2 A. Không có hiện tƣợng. B. Ban đầu có kết tủa keo, sau đó tan. C. Ban đầu có kết tủa keo, lƣợng kết tủa tăng dần đến cực đại, sau đó kết tủa tan dần. D. Có kết tủa keo, kết tủa không tan. Câu 5: Quặng hematit có thành phần chính là: A. FeO. B. Fe2O3. C. Fe3O4. D. FeS2. Câu 6: Hỗn hợp rắn X gồm Al, Fe2O3 và Cu có số mol bằng nhau. Hỗn hợp X tan hoàn toàn trong dung d ch A. NaOH dƣ . B. HCl dƣ . C. AgNO3 dƣ . D. NH3 dƣ . Câu 7: Hoà tan hoàn toàn một lƣợng bột Zn vào một dung d ch axit X. Sau phản ứng thu đƣợc dung d ch Y và khí Z. Nhỏ từ từ dung d ch NaOH dƣ vào Y, đun nóng thu đƣợc khí không màu T. Axit X là A. H2SO4 đặc. B. H3PO4. C. H2SO4 loãng. D. HNO3. Câu 8: Cho m gam hỗn hợp X gồm Al, Cu vào dung d ch HCl dƣ , sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 3,36 lít khí ở đktc . Nếu cho m gam hỗn hợp X trên vào một lƣợng dƣ axit nitric đặc, nguội , sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 6,72 lít khí NO2 sản ph m khử duy nhất, ở đktc . Giá tr của m là A. 11,5. B. 10,5. C. 12,3. D. 13,2. ĐỀ 1
  • 115. P8 Câu 9: Hoà tan 18,84 gam hỗn hợp muối cacbonat của hai kim loại A, B kế tiếp nhau trong nhóm IIA vào ddHCl, thu đƣợc 3,36 lit khí CO2 đktc . Hai kim loại đó là: A. Sr và Ba. B. Mg và Ca. C. Ca và Sr. D. Be và Mg. Câu 10: Cho 1 thanh kẽm vào dd FeSO4, sau một thời gian lấy thanh Zn rửa sạch cẩn thận bằng nƣớc cất, sấy khô và đem cân thấy : A. khối lƣợng thanh Zn không đổi. C. khối lƣợng thanh Zn tăng lên. B. khối lƣợng thanh Zn giảm đi. D. khối lƣợng thanh Zn tăng 2 lần ban đầu. Câu 11: X là kim loại phản ứng đƣợc với dung d ch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng đƣợc với dung d ch Fe NO3)3. Hai kim loại X, Y lần lƣợt là biết thứ tự trong dãy thế điện hoá: Fe3+ /Fe2+ đứng trƣớc Ag+ /Ag) A. Fe, Cu. B. Cu, Fe. C. Ag, Mg. D. Mg, Ag. Câu 12: Cho hỗn hợp Al, Fe tác dụng với hỗn hợp dung d ch chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 thu đƣợc dung d ch B và chất rắn D gồm 3 kim loại. Cho D tác dụng với dung d ch HCl dƣ có khí bay lên. Thành phần chất rắn D là A. Al, Fe và Cu. B. Fe, Cu và Ag. C. Al, Cu và Ag. D. Kết quả khác. Câu 13: Phản ứng giữa Na2CO3 và H2SO4 theo tỉ lệ 1 : 1 về số mol có phƣơng trình ion rút gọn là A. CO3 2- + 2H+  H2CO3. B. CO3 2- + H+  HCO– 3. C. CO3 2- + 2H+  H2O + CO2. D. 2Na+ + SO4 2-  Na 2SO4. Câu 14: Các hợp chất trong dãy chất nào dƣới đây đều có tính lƣỡng tính? A. Fe(OH)2, Mg(OH)2. B. Zn(OH)2, Pb(OH)2. C. Zn(OH)2, Mg(OH)2. D. Pb(OH)2, Mg(OH)2. Câu 15: Để bảo quản các kim loại kiềm cần phải làm gì? A. Ngâm chúng vào nƣớc. B. Giữ chúng trong lọ có đậy nắp kín. C. Ngâm chúng trong rƣợu nguyên chất. D. Ngâm chúng trong dầu hỏa. Câu 16: Chọn những kim loại phản ứng với nƣớc ở nhiệt độ thƣờng : A. K, Na, Mg, Ag. B. Li, Ca, Ba, Cu. C. Fe, Pb, Zn, Hg. D. K, Na, Ca, Ba.
  • 116. P9 Câu 17: Tính chất vật lý nào dƣới đây, không phải là tính chất vật lý của sắt? A. Kim loại nặng, khó nóng chảy. B. Màu vàng nâu, dẻo. C. Dẫn điện và nhiệt tốt. D. Có tính nhiễm từ. Câu 18: Cho từng chất: Fe, FeO, Fe OH 2, Fe(OH)3, FeSO4 lần lƣợt phản ứng với HNO3 đặc, nóng. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử là A. 7. B. 3. C. 5. D. 4. Câu 19: Xem phản ứng: aCu + bNO3 - + cH+  dCu2+ + eNO↑ + fH2O Tổng số các hệ số a + b + c + d + e + f nguyên, nhỏ nhất, để phản ứng trên cân bằng, là: có thể có các hệ số giống nhau : A. 18. B. 20. C. 22. D. 24. Câu 20: Hoà tan hết cùng một lƣợng sắt trong dd H2SO4 loãng (1) và H2SO4 2 đặc nóng thì thể tích khí sinh ra trong cùng điều kiện là: A. 1 bằng 2 . B. 1 gấp đôi 2 . C. 2 gấp rƣỡi 1 . D. 2 gấp ba 1 . Câu 21: Dẫn khí clo đi vào dd FeCl2, nhận thấy dd từ màu lục nhạt chuyển sang màu nâu. Phản ứng này thuộc loại pƣ: A. Trung hòa. B. Phân hủy. C. Thế. D. Oxi hóa – khử. Câu 22: Hoà tan hết 3,6 gam Mg bằng dd HNO3 dƣ thu đƣợc 2,24 lit khí X đkc, sp khử duy nhất . Khí X là A. N2O. B. NO2. C. N2. D. NO. Câu 23: Câu nào dƣới đây là không đúng? A. Fe tan trong dd CuSO4. C. Fe tan trong dd FeCl2. B. Fe tan trong dd FeCl3. D. Cu tan trong dd FeCl3. Câu 24: Quặng giàu Sắt nhất trong tự nhiên, nhưng hiếm là: A. Hematit. B. Xiđerit. C. Manhetit. D. Pyrit. Câu 25: Cho 3,2 gam bột Cu tác dụng với 100ml dd hỗn hợp gồm HNO3 0,8M và H2SO4 0,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn sinh ra V lít NO sp khử duy nhất ở đktc. Giá tr của V là: A. 0,746. B. 0,448. C. 1,792. D. 0,672.
  • 117. P10 Câu 26: Cho dd FeCl2, FeCl3 tác dụng với NaOH dƣ, lấy kết tủa thu đƣợc nung khan trong không khí đến khối lượng không đổi, chất rắn thu đƣợc là: A. FeO, Fe2O3. B. Fe2O3, Fe3O4. C. FeO. D. Fe2O3. Câu 27: Cho sơ đồ phản ứng: Fe 0 0 2 ,Cl NaOH t CO t A B C Fe       - A,B,C lần lƣợt là: A. FeCl2, Fe(OH)2, FeO. C. FeCl2, Fe(OH)2, Fe2O3. B. FeCl3, Fe(OH)3, Fe2O3. D. FeCl3, Fe(OH)3, FeO. Câu 28: 2,7 gam một miếng nhôm để ngoài không khí một thời gian, thấy khối lƣợng tăng thêm 1,44 gam. Phần trăm miếng nhôm đã b oxi hóa bởi oxi của không khí là: A. 60%. B. 40%. C. 50%. D. 80%. Câu 29: Khử hoàn toàn một oxit sắt nguyên chất bằng CO dƣ ở nhiệt độ cao. Kết thúc phản ứng, khối lƣợng chất rắn giảm đi 27,58%. Oxit sắt đã dùng là: A. Fe2O3. B. Fe3O4. C. FeO. D. Fe2O3 hoặc FeO. Câu 30: Cho 0,25 mol CO2 tác dụng với dung d ch chứa 0,2 mol Ca OH 2. Khối lƣợng kết tủa thu đƣợc là: A. 10 gam. B. 20 gam. C. 15 gam. D. 5 gam. Cho biết: Be=9; Mg=24; Ca=40; Sr=87.6; Ba=137; Al=27; C=12; O=16; H=1; Cl=35.5; S=32; N=14; Zn=65; Fe=56; Cu=64; Cr=52;
  • 118. P11 ĐỀ 2: Câu 1: Câu nào dƣới đây là không đúng? A. Fe tan trong dd FeCl2. B. Fe tan trong dd FeCl3. C. Cu tan trong dd FeCl3. D. Fe tan trong dd CuSO4. Câu 2: Để làm sạch một loại thủy ngân có lẫn tạp chất là Zn, Sn, Pb cần khuấy loại thủy ngân này trong: A. dd Zn(NO3)2. B. dd Sn(NO3)2. C. dd Hg(NO3)2. D. dd Pb(NO3)2. Câu 3: Tính chất vật lý nào dƣới đây, không phải là tính chất vật lý của sắt? A. Có tính nhiễm từ. B. Kim loại nặng, khó nóng chảy. C. Màu vàng nâu, dẻo. D. Dẫn điện và nhiệt tốt. Câu 4: Oxit nào dƣới đây thuộc loại oxit lƣỡng tính? A. K2O. B. CrO3. C. Cr2O3. D. CaO. Câu 5: Cho từng chất: Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lƣợt phản ứng với HNO3 đặc, nóng. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử là A. 5. B. 6. C. 7. D. 8. Câu 6: Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung d ch H2SO4 loãng dƣ đƣợc dung d ch X1. Cho lƣợng dƣ bột Fe vào dung d ch X1 trong điều kiện không có không khí đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu đƣợc dung d ch X2 chứa chất tan là A. FeSO4. B. Fe2(SO4)3. C. FeSO4 và H2SO4. D. Fe2(SO4)3 và H2SO4. Câu 7: Tính khối lƣợng bột nhôm cần dùng để có thể điều chế đƣợc 78g crom bằng phƣơng pháp nhiệt nhôm. Biết hiệu suất phản ứng đạt 80%. A. 20,25g. B. 81g. C. 40,5g. D. 32,4g. Câu 8: Hoà tan sắt trong HNO3 dƣ thấy sinh ra hỗn hợp khí chứa 0,03 mol NO2 và 0,02 mol NO. khối lƣợng sắt b hoà tan là bao nhiêu gam? A. 1,68g. B. 0,56g. C. 1,12g. D. 2,24g. Câu 9: Kim loại không phản ứng đƣợc với axit HNO3 đặc, nguội là A. Mg. B. Cr. C. Ag. D. Cu.
  • 119. P12 Câu 10: Quặng manhêtit có thành phần chính là: A. Fe2O3 B. FeO C. Fe3O4 D FeS2 Câu 11: Cho từ từ bột Fe vào 100 ml dd CuSO4 0,2M , khuấy nhẹ cho tới khi dd mất màu xanh. Khối lượng bột Fe đã tham gia phản ứng là: A. 0,56g B. 0,056g C. 5,6g D. 1,12g. Câu 12: Hòa tan hết 1,08g hỗn hợp Cr và Fe trong dd HCl loãng, nóng thu đƣợc 448 ml khí đktc . Khối lƣợng Fe có trong hỗn hợp là: A. 1,015g. B. 0,560g. C. 0,520g. D. 0,065g. Câu 13: Có 5 dung d ch riêng rẽ, mỗi dung d ch chứa một cation sau đây: NH4 + , Mg2+ , Fe2+ , Fe3+ , Al3+ nồng độ khoảng 0,1M . Dùng dung d ch NaOH cho lần lƣợt vào từng dung d ch trên, có thể nhận biết tối đa đƣợc mấy dung d ch? A. 1 dung d ch. B. 5 dung d ch. C. 2 dung d ch. D. 3 dung d ch. Câu 14: Cho 200 ml dung d ch AlCl3 1,25M tác dụng với V lít dung d ch NaOH 0,5M, lƣợng kết tủa thu đƣợc là 15,6 gam. Giá tr lớn nhất của V là: A. 2,0. B. 1,6. C. 2,4. D. 1,2. Câu 15: Khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 cần vừa đủ 6,72 lít H2 ở đktc. Khối lƣợng Fe thu đƣợc là: A. 15,4 gam. B. 12,8 gam. C. 13,4 gam. D. 14,4 gam. Câu 16: Để khử ion Fe3+ trong dung d ch thành ion Fe2+ có thể dùng một lƣợng dƣ A. Cu. B. Mg. C. Ba. D. Ag. Câu 17: Các số oxi hóa đặc trƣng của crom là: A. +3, +4, +6. B. +2, +4, +6. C. +2, +3, +6. D. +1, +2, +4, +6. Câu 18: Thép không gỉ inot đƣợc dùng làm dụng cụ gia đình, dụng cụ y tế là hợp kim của sắt với A. W. B. Mn và Ag. C. Na và Al. D. Cr và Ni. Câu 19: Cho dãy các chất: NaOH, Sn OH 2, Pb(OH)2, Al(OH)3, Cr(OH)3. Số chất trong dãy có tính chất lƣỡng tính là. A. 2. B. 4. C. 3. D. 1.
  • 120. P13 Câu 20: Nhỏ từ từ dung d ch H2SO4 loãng vào dung d ch K2CrO4 thì màu của dung d ch chuyển từ A. màu vàng sang màu da cam. B. không màu sang màu vàng. C. không màu sang màu da cam. D. màu da cam sang màu vàng. Câu 21: Cặp kim loại nào sau đây bền trong không khí và nƣớc do có màng oxit bảo vệ? A. Fe và Al. B. Al và Cr. C. Mn và Cr. D. Fe và Cr. Câu 22: Đun nóng m gam hỗn hợp Cu và Fe có tỉ lệ khối lƣợng tƣơng ứng 7 : 3 với một lƣợng dung d ch HNO3. Khi các phản ứng kết thúc, thu đƣợc 0,75m gam chất rắn, dung d ch X và 5,6 lít hỗn hợp khí đktc gồm NO và NO2 (không có sản ph m khử khác của N+5 ). Biết lƣợng HNO3 đã phản ứng là 44,1 gam. Giá tr của m là A. 33,6. B. 50,4. C. 44,8. D. 40,5. Câu 23: Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. Trong phản ứng trên xảy ra A. sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+ . B. sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu. C. sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+ . D. sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Cu. Câu 24: Cho 5,4 gam một kim loại X tác dụng với khí clo dƣ, thu đƣợc 26,7 gam muối. Kim loại X là A. Fe. B. Mg. C. Cu. D. Al. Câu 25: Kim loại Cu phản ứng đƣợc với dung d ch A. HC1. B. AgNO3. C. KNO3. D. FeSO4. Câu 26: Cho phản ứng: aFe + bHNO3 → cFe(NO3)3 + dNO2 + eH2O. Các hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên, đơn giản nhất. Thì tổng (a + b) bằng A. 6. B. 7 C. 4. D. 5. Câu 27: Hoà tan hoàn toàn 1,84g hỗn hợp sắt và Mg trong lƣợng dƣ dd HNO3 thấy thoát ra 0,04mol khí NO duy nhất đktc . Số mol Fe và Mg trong hỗn hợp ban đầu lần lƣợt là bao nhiêu? A. 0,01 mol và 0,01 mol. B. 0,02 mol và 0,03 mol. C. 0,03 mol và 0,02 mol. D. 0,03 mol và 0,03 mol. Câu 28: Trƣờng hợp nào dƣới đây là có phản ứng xảy ra?
  • 121. P14 A. Cu + HC1 loãng → B. Cu + H2SO4 loãng → C. Cu + Pb(NO3)2 loãng → D. Cu + HC1 (loãng) + O2 → Câu 29: Cho sơ đồ phản ứng: Fe 0 0 2 ,Cl NaOH t CO t A B C Fe       . Chất A , B , C lần lƣợt là: A. FeCl2, Fe(OH)2, Fe2O3 B. FeCl3, Fe(OH)3, FeO. C. FeCl2, Fe(OH)2, FeO D. FeCl3, Fe(OH)3, Fe2O3 Câu 30: Cấu hình electron nào sau đây là của Fe2+ ? A. [Ar]4s2 3d6 . B. [Ar]3d7 4s1 . C. [Ar]3d6 . D. [Ar]3d6 4s2 .
  • 122. P15 Phụ lục 3: Các phiếu thăm dò 3.1. Phiếu điều tra học sinh Gồm 17 câu hỏi xoay quanh 6 vấn đề: a Tìm hiểu thái độ, tình cảm, nhận thức của HS về BTHH Câu 1: Thái độ của HS đối với các giờ BTHH Thái độ Số ý kiến Tỉ lệ % Rất thích Thích Bình thƣờng Không thích Câu 4: Ứng xử của HS khi gặp một bài tập khó Phƣơng án Số ý kiến Tỉ lệ % Mày mò tự tìm lời giải Xem k bài mẫu GV đã hƣớng dẫn Tham khảo lời giải trong sách bài tập Chán nản, không làm b Việc chu n b cho tiết bài tập và giải bài tập của HS Câu 2: Thời gian HS dành để làm BTHH trƣớc khi đến lớp Thời gian Số ý kiến Tỉ lệ % Không cố đ nh Khoảng 30 phút Từ 30 đến 60 phút Trên 60 phút Câu 3: Chu n b cho tiết bài tập Phƣơng án Số ý kiến Tỉ lệ % Làm trƣớc những bài tập về nhà
  • 123. P16 Đọc, tóm tắt, ghi nhận những chỗ chƣa hiểu Đọc lƣớt qua các bài tập Không chu n b gì cả Câu 5: Số lƣợng bài tập HS làm đƣợc Ai% Số ý kiến Câu 7: Việc giải bài tập tƣơng tự của HS Mức độ Số ý kiến Tỉ lệ % Chƣa bao giờ Thỉnh thoảng Thƣờng xuyên Rất thƣờng xuyên c Tìm hiểu những khó khăn mà các em gặp phải khi giải bài tập và các yếu tố giúp HS giải thành thạo một dạng bài tập Câu 6: Thời gian GV dành để giải bài mẫu ở lớp Số ý kiến Tỉ lệ % Dƣ để theo dõi và ghi chép Vừa đủ để theo dõi và ghi chép Đủ để theo dõi nhƣng chƣa k p ghi chép Không đủ để theo dõi và ghi chép Câu 8: Những khó khăn mà HS gặp phải khi giải BTHH Số ý kiến Tỉ lệ % - Thiếu bài tập tƣơng tự - Không có bài giải mẫu - Các bài tập không đƣợc xếp từ dễ đến khó - Không có đáp số cho bài tập tƣơng tự
  • 124. P17 Câu 9: Yếu tố giúp HS giải tốt bài tập Số ý kiến Tỉ lệ % - GV giải k 1 bài mẫu - Em xem lại bài tập đã giải - Em tự làm lại bài tập đã giải - Em từng bƣớc làm quen và nhận dạng bài tập - Em làm các bài tập tƣơng tự d Tìm hiểu nhận thức của HS về tự học và vai trò của tự học Câu 11: Sự đầu tƣ để học tốt môn hóa học Số ý kiến Tỉ lệ % Xếp hạng Chỉ cần học trên lớp là đủ Học thêm Dành nhiều thời gian tự học có sự hƣớng dẫn của GV Câu 12: Sự cần thiết của tự học để đạt kết quả cao trong các kì thi hoặc kiểm tra Số ý kiến Tỉ lệ % Rất cần thiết Cần thiết Bình thƣờng Không cần thiết Câu 13 : Lý do HS cần phải tự học Số ý kiến Tỉ lệ % Giúp HS hiểu bài trên lớp sâu sắc hơn Giúp HS nhớ bài lâu hơn Phát huy tính tích cực của HS Kích thích hứng thú tìm tòi nâng cao mở rộng kiến thức Tập thói quen tự học và tự nghiên cứu suốt đời Rèn luyện thêm khả năng suy luận logic Nội dung đang học thƣờng đề cập trong các kì thi
  • 125. P18 e Tìm hiểu về vấn đề sử dụng thời gian và cách thức tự học Câu 14: HS sử dụng thời gian tự học Số ý kiến Tỉ lệ % Để đọc lại bài trên lớp Để chu n b bài trên lớp theo hƣớng dẫn Để đọc tài liệu tham khảo Để làm bài tập Câu 15 : Cách thức tự học của HS Số ý kiến Tỉ lệ % Chỉ học bài, làm bài khi cần thiết Học theo hƣớng dẫn, có nội dung câu hỏi, bài tập của GV Chỉ học phần nào quan trọng, cảm thấy thích thú Tự giải bài tập theo đ nh hƣớng GV f Tìm hiểu những khó khăn mà các em gặp phải khi tự học và các yếu tố tác động đến hiệu quả của việc tự học Câu 16: Những khó khăn mà HS gặp phải trong quá trình tự học Số ý kiến Tỉ lệ % Xếp hạng Thiếu tài liệu học tập Thiếu sự hƣớng dẫn cụ thể cho việc học tập Kiến thức rộng khó bao quát Thiếu hệ thống BT theo đ nh hƣớng tự học Câu 17 : Những tác động đến hiệu quả của việc tự học Số ý kiến Tỉ lệ % Xếp hạng Niềm tin và sự chủ động của HS Sự tổ chức, hƣớng dẫn của GV Tài liệu hƣớng dẫn học tập Qua khảo sát tôi nhận thấy tình hình HS tự học chƣa đƣợc cao, sự hứng thú của HS đối với học hóa học còn chƣa cao, HS còn thiếu hệ thống các bài tập nhằm nâng cao năng lực tự học.
  • 126. P19 3.2. Phiếu điều tra cho giáo viên Chúng tôi nêu lên 12 câu hỏi, xoay quanh 4 nội dung: a Tình hình xây dựng HTBT của GV Câu 2: Sự đầy đủ các dạng và bao quát kiến thức của BTHH trong SGK và sách bài tập Thái độ Số ý kiến Tỉ lệ % Rất đầy đủ Đầy đủ Chƣa đầy đủ Câu 3: Sự cần thiết phải sử dụng thêm HTBT để nâng cao năng lực tự học của HS Số ý kiến Tỉ lệ % Rất cần thiết Cần thiết Bình thƣờng Không cần thiết Câu 4: Mức độ sử dụng thêm HTBT Số ý kiến Tỉ lệ % Rất thƣờng xuyên Thƣờng xuyên Thỉnh thoảng Chƣa bao giờ Câu 5: Nguồn gốc của HTBT mà thầy cô đã sử dụng thêm Số ý kiến Tỉ lệ % Sách tham khảo Mạng internet Tự xây dựng Câu 6: HTBT đƣợc thiết kế theo Số ý kiến Tỉ lệ % Bài học Chƣơng Chuyên đề
  • 127. P20 Câu 7: Cách thức sử dụng HTBT Số ý kiến Tỉ lệ % - HS tự giải sau khi học xong bài học. - GV giải bài mẫu, HS về nhà làm bài tập tƣơng tự. - GV giải bài mẫu, HS về nhà làm bài tập tƣơng tự có kèm theo đáp số. b Cách nhìn nhận và suy ngh của GV về vai trò của BTHH trong dạy học hóa học Câu 1: Mức độ quan trọng của những nội dung dạy học hóa học NỘI DUNG MỨC ĐỘ QUAN TRỌNG 1 2 3 4 Kiến thức hóa học mới BTHH Thí nghiệm thực hành Liên hệ lý thuyết thực tế c) Tình hình dạy BTHH ở trƣờng THPT: mức độ thành công, những khó khăn gặp phải khi dạy BTHH Câu 8 : Số lƣợng bài tập trung bình mà thầy cô hƣớng dẫn giải trong 1 tiết học Ai 2 bài 3 bài 4 bài 5 bài > 5 bài Số ý kiến Số bài tập đƣợc thực hiện trong một tiết học trung bình là 3,6 bài Câu 9: Số HS làm đƣợc bài tập ở lớp Ai% 12,5 37,5 62,5 87,5 Số ý kiến Câu 10 : Những khó khăn mà thầy cô gặp phải trong khi dạy BTHH Nội dung Mức độ khó khăn 1 2 3 4 5 Không đủ thời gian Trình độ HS không đều Không có HTBT chất lƣợng hỗ trợ HS
  • 128. P21 c Biện pháp xây dựng và sử dụng hệ thống BTHH bồi dƣỡng năng lực tự học, tự làm bài tập cho HS. Câu 11: Mức độ cần thiết của việc xây dựng hệ thống BTHH bồi dƣỡng năng lực tự học cho HS Số ý kiến Tỉ lệ % Rất cần thiết Cần thiết Bình thƣờng Không cần thiết Câu 12: Mức độ cần thiết của các biện pháp xây dựng hệ thống BTHH bồi dƣỡng năng lực tự học cho HS Biện pháp Mức độ cần thiết 1 2 3 4 5 Soạn theo từng bài học Phân dạng Có hƣớng dẫn cách giải cho từng dạng Có bài giải mẫu cho từng dạng Có đáp số cho các bài tập tƣơng tự Xếp từ dễ đến khó Có bài tập tổng hợp để HS hệ thống và cũng cố kiến thức