i
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
TÔ THỊ THÙY TRANG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ AN GIANG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THEO ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. TRẦN VĂN HIẾU
Thừa Thiên Huế, năm 2018
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và
kết quả nghiên cứu ghi trong luận văn là trung thực, được các đồng tác giả cho phép
sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác.
Tác giả
Tô Thị Thùy Trang
iii
LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập, nghiên cứu tại Trường Đại học Sư phạm Huế, giờ đây
tôi đã hoàn thành Luận văn Thạc sĩ của mình. Tất cả kết quả đạt được ngoài quá
trình cố gắng học tập của bản thân còn có sự giúp đỡ tận tình của quý thầy cô giáo,
gia đình và bạn bè tôi.
Tôi xin cảm ơn những người thân trong gia đình tôi, ông bà, cha mẹ tôi,
những người đã sinh thành, nuôi dưỡng và tạo điều kiện cho tôi học tập để đạt được
thành quả như ngày hôm nay.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc nhất đến những người đã giúp đỡ
tôi trong quá trình học tập của mình. Trước hết, xin chân thành cảm ơn các giảng
viên của Trường Đại học Sư phạm Huế, Trường Đại học An Giang, các thầy cô
trong khoa Tâm lý – Giáo dục đã truyền cho tôi cảm hứng, truyền đạt cho tôi những
kiến thức cần thiết phục vụ cho việc nghiên cứu trong năm học vừa qua.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Thầy Trần Văn Hiếu - giảng viên
hướng dẫn của tôi - người đã luôn tận tình theo dõi và giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình thực hiện luận văn. Thầy luôn đưa ra những chỉ dẫn và gợi ý để tôi phát triển
và hoàn thiện ý tưởng của mình, luôn chú ý đến cả những chi tiết nhỏ nhưng vô
cùng quan trọng để tôi giúp tôi có thể hoàn thành tốt luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn những người bạn, những thầy cô, các em và các
anh chị đồng nghiệp của Trường Cao đẳng Y tế An Giang đã sẵn lòng giúp đỡ tôi
hoàn thành quá trình khảo sát thực trạng tình hình hoạt động bồi dưỡng và quản lý
hoạt động bồi dưỡng giảng viên tại Trường. Xin cảm ơn những người bạn đồng
nghiệp, bạn học thân thiết đã nhiệt tình hỗ trợ các công cụ, chia sẻ những kinh
nghiệm, những bài học quý báu, luôn góp ý, động viên và cùng đồng hành với tôi
trong suốt quá trình hoàn thành luận văn đầy ý nghĩa này.
An Giang, ngày 14 tháng 5 năm 2018
Tác giả
Tô Thị Thùy Trang
1
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa ...............................................................................................................i
Lời cam đoan...............................................................................................................ii
Lời cảm ơn ................................................................................................................ iii
MỤC LỤC...................................................................................................................1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .........................................................................5
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ..................................................................6
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................7
1. Lý do chọn đề tài.................................................................................................7
2. Mục đích nghiên cứu...........................................................................................8
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ....................................................................8
4. Giả thuyết khoa học ............................................................................................8
5. Nhiệm vụ nghiên cứu..........................................................................................8
6. Phương pháp nghiên cứu.....................................................................................9
7. Phạm vi nghiên cứu.............................................................................................9
8. Cấu trúc luận văn ................................................................................................9
NỘI DUNG ..............................................................................................................11
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
GIẢNG VIÊN TRƢỜNG CAO ĐẲNG.................................................................11
1.1. Khái quát lịch sử vấn đề nghiên cứu..............................................................11
1.1.1. Nghiên cứu về hoạt động bồi dưỡng giảng viên.....................................11
1.1.2. Vấn đề nghiên cứu công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên...13
1.2. Một số khái niệm cơ bản................................................................................15
1.2.1. Quản lý....................................................................................................15
1.2.2. Quản lý giáo dục .....................................................................................16
1.2.3. Quản lý nhà trường .................................................................................18
1.2.4. Bồi dưỡng................................................................................................19
1.2.5. Hoạt động bồi dưỡng GV........................................................................19
1.2.6. Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng GV ..........................................20
1.3. Lý luận về hoạt động bồi dưỡng giảng viên cao đẳng ...................................20
2
1.3.1. Mục tiêu bồi dưỡng giảng viên cao đẳng................................................20
1.3.2. Nội dung bồi dưỡng giảng viên cao đẳng...............................................21
1.3.3. Hình thức bồi dưỡng giảng viên cao đẳng..............................................22
1.3.4. Phương pháp bồi dưỡng giảng viên cao đẳng.........................................22
1.3.5. Các nguồn lực phục vụ cho hoạt động bồi dưỡng giảng viên.................23
1.3.6. Kết quả bồi dưỡng và công tác đánh giá kết quả bồi dưỡng...................25
1.4. Lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên cao đẳng ......................25
1.4.1. Kế hoạch hóa hoạt động bồi dưỡng giảng viên.......................................25
1.4.3. Chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng giảng viên................................................27
1.4.4. Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng giảng viên...............................27
1.4.5. Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên cao đẳng .................27
1.4.6. Phương pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên cao đẳng...........33
1.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng
viên cao đẳng.........................................................................................................34
1.5.1. Yếu tố khách quan ảnh hưởng đến hoạt động BDGV cao đẳng.............34
1.5.2. Yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến hoạt động BDGV cao đẳng.................36
Tiểu kết chương 1......................................................................................................38
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIẢNG VIÊN
Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ AN GIANG...........................................................39
2.1. Khái quát về Trường Cao đẳng Y tế An Giang .............................................39
2.1.1. Sự hình thành và phát triển Trường Cao đẳng Y tế An Giang ...............39
2.1.2. Chức năng nhiệm vụ ...............................................................................40
2.1.3. Cơ cấu tổ chức.........................................................................................40
2.2. Khái quát về quá trình khảo sát thực trạng ....................................................42
2.2.1. Nội dung khảo sát....................................................................................42
2.2.2. Đối tượng khảo sát..................................................................................42
2.2.3. Công cụ khảo sát.....................................................................................43
2.2.4. Chọn mẫu điều tra, khảo sát....................................................................43
2.2.5. Xử lý số liệu............................................................................................43
2.3. Thực trạng hoạt động bồi dưỡng giảng viên Trường CĐYTAG ...................44
2.3.1. Khái quát về đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Y tế An Giang .......44
3
2.3.2. Về cơ cấu đội ngũ giảng viên..................................................................47
2.3.3. Thực trạng hoạt động bồi dưỡng giảng viên ở TrườngCĐYTAG..........50
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động BDGV Trường CĐYTAG .............................58
2.4.1. Thực trạng xây dựng kế hoạch hoạt động bồi dưỡng giảng viên............58
2.4.2. Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động bồi dưỡng GV..........59
2.4.3. Thực trạng chỉ đạo thực hiện kế hoạch hoạt động BDGV......................61
2.4.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch hoạt động BDGV.....62
2.4.5. Thực trạng quản lý các điều kiện thực hiện hoạt động BDGV...............63
2.5. Đánh giá chung về thực trạng ........................................................................64
2.5.1. Mặt mạnh ................................................................................................64
2.5.2. Mặt yếu....................................................................................................65
2.5.3. Nguyên nhân của hạn chế .......................................................................66
Tiểu kết chương 2......................................................................................................68
Chƣơng 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG GIẢNG
VIÊN Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ AN GIANG ...........................................69
3.1. Những định hướng cho việc xác lập biện pháp..............................................69
3.1.1. Yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay ...............................69
3.1.2. Những định hướng về quản lý hoạt lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên
của Hiệu trưởng Trường cao đẳng Y tế An Giang............................................70
3.2. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp..................................................................72
3.2.1. Đảm bảo tính kế thừa..............................................................................72
3.2.2. Đảm bảo tính toàn diện ...........................................................................73
3.2.3. Đảm bảo tính khoa học ...........................................................................73
3.2.4. Đảm bảo tính thực tiễn............................................................................73
3.2.5. Đảm bảo tính khả thi...............................................................................74
3.3. Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng GV Trường CĐYTAG...................74
3.3.1. Nâng cao nhận thức cho CBQL và giảng viên về sự cần thiết của hoạt
động bồi dưỡng đội ngũ giảng viên ..................................................................74
3.3.2. Lập kế hoạch bồi dưỡng theo chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo
giáo dục nghề nghiệp ........................................................................................77
3.3.3. Đổi mới hình thức tổ chức BDGV theo hướng đa dạng hoá ..................79
4
3.3.4. Hình thành cơ chế phối hợp quản lý công tác bồi dưỡng giảng viên .....81
3.3.5. Tăng cường các nguồn lực cho hoạt động bồi dưỡng giảng viên...........82
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp ....................................................................86
3.5. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất..........86
3.5.1. Đánh giá tính cấp thiết ............................................................................87
3.5.2. Đánh giá về tính khả thi ..........................................................................89
Tiểu kết chương 3......................................................................................................90
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.........................................................................91
1. Kết luận .............................................................................................................91
2. Khuyến nghị......................................................................................................94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................96
PHỤ LỤC
5
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Chữ viết tắt đầy đủ
BD Bồi dưỡng
BDGV Bồi dưỡng giảng viên
BGH Ban Giám hiệu
BLĐ-TB&XH Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
CBQL Cán bộ quản lý
CBVC Cán bộ viên chức
CĐYTAG Cao đẳng Y tế An Giang
CKI Chuyên khoa I
CKII Chuyên khoa II
CNH-HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
CNTT Công nghệ thông tin
CSVC Cơ sở vật chất
ĐBSCL Đồng bằng sông cửu long
GD Giáo dục
GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo
GV Giảng viên
HSSV Học sinh sinh viên
KT-KĐCK Khảo thí -Kiểm định chất lượng
KT-XH Kinh tế xã hội
NCKH Nghiên cứu khoa học
PĐT-NCKH-HTQT Phòng Đào tạo - Nghiên cứu khoa học - Hợp tác quốc tế
PTCHC-QT Phòng Tổ chức - Hành chính - Quản trị
QLGD Quản lý giáo dục
Ths Thạc sỹ
THYTAG Trung học Y tế An Giang
UBND Ủy ban nhân dân
XHCN Xã hội chủ nghĩa
6
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
Trang
BẢNG
Bảng 2.1. Thống kê đối tượng điều tra, khảo sát ......................................................42
Bảng 2.2. Số lượng giảng viên năm học 2017 - 2018...............................................44
Bảng 2.3. Thống kê trình độ chuyên môn đội ngũ giảng viên..................................45
Bảng 2.4. Số lượng CBVC ở các khoa, phòng năm học 2017-2018 ........................46
Bảng 2.5. Cơ cấu độ tuổi và thâm niên giảng dạy ....................................................47
Bảng 2.6. Kết quả khảo sát mức độ cần thiết của hoạt động bồi dưỡng...................50
Bảng 2.7. Kết quả khảo sát mức độ hiệu quả của hình thức bồi dưỡng....................51
Bảng 2.8. Kết quả khảo sát mức độ và kết quả thực hiện một số hình thức BD ......52
Bảng 2.9. Kết quả khảo sát mức độ và kết quả thực hiện của nội dung BDGV.......55
Bảng 2.10. Kết quả kiểm định hiệu quả đánh giá hoạt động bồi dưỡng...................58
Bảng 2.11. Kết quả khảo sát thực trạng xây dựng kế hoạch bồi dưỡng GV.............58
Bảng 2.12. Kết quả khảo sát thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch BDGV............59
Bảng 2.13. Kết quả khảo sát thực trạng chỉ đạo thực hiện kế hoạch BDGV............61
Bảng 2.14. Kết quả khảo sát thực trạng mức độ thực hiện .......................................62
việc kiểm tra, đánh giá ..............................................................................................62
Bảng 2.15. Kết quả khảo sát thực trạng quản lý các điều kiện thực hiện hoạt động
bồi dưỡng.................................................................................................63
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát tính cấp thiết của các biện pháp quản lý hoạt động
bồi dưỡng giảng viên Trường Cao đẳng Y tế An Giang .........................87
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động
bồi dưỡng giảng viên Trường Cao đẳng Y tế An Giang .........................89
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Cơ cấu giới tính ....................................................................................49
Biểu đồ 3.1. Tương quan giữa tính cấp thiết của các biện pháp...............................88
Biểu đồ 3.2. Tương quan giữa tính khả thi của các biện pháp..................................90
7
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Bước vào thế kỷ XXI, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học - công
nghệ, kinh tế tri thức và xu thế toàn cầu hóa đã đặt ra cho giáo dục yêu cầu phải đổi
mới để tạo ra nguồn nhân lực có trình độ cao đáp ứng cho yêu cầu phát triển và hội
nhập. Để đáp ứng các yêu cầu này, những thách thức đặt ra cho giáo dục cũng không
ít, đòi hỏi mỗi quốc gia, mỗi địa phương cần tìm được giải pháp phát triển giáo dục
phù hợp với xu thế của thời đại. Nhận rõ vai trò và tầm quan trọng của giáo dục đào
tạo đối với sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước, Nghị quyết hội nghị Trung
ương 8 khóa XI [3], trong đó Đảng ta đã xác định rõ nhiệm vụ đổi mới căn bản, toàn
diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều
kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
Giáo dục Việt Nam phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc cung cấp
một nền giáo dục chất lượng để đáp ứng những nhu cầu mới của thế kỷ XXI. Một
trong những nhu cầu đó là chất lượng đào tạo nguồn nhân lực của thời kỳ công
nghiệp hóa, hiện đại hóa. Muốn thực hiện tốt yêu cầu này phải coi trọng đến việc
phát triển đội ngũ giảng viên, hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân; đổi mới cơ
chế quản lý nhà nước về giáo dục đào tạo. Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên
được coi là nhiệm vụ tiên quyết, là nền tảng để phát triển đội ngũ giảng viên tạo
tiềm lực tiếp tục nâng cao chất lượng giảng viên trong tương lai.
Nhận thức rõ về thực trạng chất lượng đội ngũ giảng viên, đồng thời căn cứ
vào yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và những đòi hỏi đối với ngành giáo dục,
những năm qua, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tăng cường hoạt động bồi dưỡng, nâng
cao chất lượng đội ngũ giảng viên. Tuy nhiên, việc thực hiện chủ trương trên còn
nhiều hạn chế, chưa thực sự gắn với yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của người giảng
viên trong đổi mới hệ thống giáo dục hiện nay. Công tác quản lý hoạt động bồi
dưỡng giảng viên chưa thực sự hiệu quả, chưa phát huy tốt vai trò của các chủ thể
quản lý trong công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên.
Trường Trung học Y tế An Giang thuộc khu vực Đồng bằng sông cửu long.
8
Là một trường đào tạo về lĩnh vực Y, dược, có nhiệm vụ bổ sung đội ngũ nhân viên
y tế cho tỉnh An Giang. Thế mạnh của nhà trường là đào tạo nhân viên y tế cung cấp
cho tỉnh nhà, đòi hỏi trình độ và chất lượng nguồn nhân lực nơi đây phải cao hơn so
với các trường trong khu vực và đáp ứng được yêu cầu của tỉnh. Được sự quan tâm
của các cấp lãnh đạo, trong năm 2017 Trường Trung học Y tế An Giang đã được
nâng cấp thành Trường Cao đẳng Y tế An Giang.
Để biết được chất lượng giảng viên có đáp ứng với tiêu chuẩn giảng dạy của
Trường Cao đẳng Y tế và xác định trình độ hiện tại của đội ngũ giảng viên nhằm
giúp cho lãnh đạo hoạch định chính sách phát triển đội ngũ giảng viên và đề xuất
những giải pháp thích hợp trong việc bồi dưỡng giảng viên đáp ứng yêu cầu phát
triển Cao đẳng Y tế.
Từ những lý do nêu trên, chúng tôi chọn đề tài "Quản lý hoạt động bồi
dƣỡng đội ngũ giảng viên Trƣờng Cao đẳng Y tế An Giang".
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận thực tiễn, đề xuất các giải pháp quản lý hoạt
động bồi dưỡng giảng viên Trường Cao đẳng Y tế An Giang.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu:
Quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên Cao đẳng
3.2 Đối tƣợng nghiên cứu:
Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng
Y tế An Giang.
4. Giả thuyết khoa học
Hiện nay, hoạt động bồi dưỡng giảng viên chưa đáp ứng yêu cầu phát triển
Trường Cao đẳng Y tế. Nếu xác lập và thực hiện đồng bộ các biện pháp thì có thể
nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên Trường Cao đẳng Y tế
An Giang.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên
Cao đẳng trong giai đoạn hiện nay.
9
5.2. Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên
Trường Cao đẳng Y tế An Giang.
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên Trường
Cao đẳng Y tế An Giang.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm các phƣơng pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa
các vấn đề lý luận có liên quan đến đề tài nhằm xác lập cơ sở lý luận của vấn đề
trong nguồn tài liệu bao gồm: Các chủ trương của Đảng, chỉ đạo và hướng dẫn của
Bộ, Ngành, địa phương về quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giảng viên Trường
Cao đẳng.
6.2. Nhóm các phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
Sử dụng các phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, tổng kết kinh nghiệm
nhằm khảo sát đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên Trường
Cao đẳng Y tế An Giang.
6.3. Phƣơng pháp thống kê toán học
Sử dụng phần mềm Excel để nhập và xử lý thống kê mô tả.
Sử dụng các phần mềm để thiết kế sơ đồ, bảng biểu, đồ thị.
7. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài luận văn chỉ tập trung nghiên cứu các giảng viên có tham gia giảng
dạy tại trường Cao đẳng Y tế trên địa bàn tỉnh An Giang
8. Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm ba phần:
Mở đầu:
Giới thiệu khái quát về đề tài: lý do chọn đề tài, mục đích nghiên cứu, nhiệm
vụ nghiên cứu, khách thể và đối tượng nghiên cứu, giả thuyết khoa học, phương
pháp nghiên cứu.
Nội dung:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên trường
cao đẳng.
10
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên đáp ứng
Trường Cao đẳng Y tế An Giang.
Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên Trường
Cao đẳng Y tế An Giang.
Kết luận và khuyến nghị
Danh mục tài liệu tham khảo
Phụ lục
11
NỘI DUNG
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
GIẢNG VIÊN TRƢỜNG CAO ĐẲNG
1.1. Khái quát lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Nghiên cứu về hoạt động bồi dưỡng giảng viên
Sinh thời Thủ tướng Phạm Văn Đồng có một lời dạy xác đáng: "Trường ra
trường, lớp ra lớp, thầy ra thầy, trò ra trò, dạy ra dạy, học ra học". Từ lời dạy đó có
thể bàn luận rộng ra: "Thầy phải ra thầy thì trò mới ra trò" - "Thầy phải ra thầy thì
dạy mới ra dạy và do đó học mới ra học" - "Thầy phải ra thầy thì trường mới ra
trường và lớp mới ra lớp" [4]. Người thầy có vai trò quyết định thực hiện sứ mệnh
"đào tạo con người" mà không ai có thể thay thế được. Con người là trung tâm của
sự phát triển. Một xã hội phát triển dựa vào sức mạnh của tri thức bắt nguồn từ khai
thác tiềm năng của con người. Giáo dục đóng một vai trò đặc biệt quan trọng trong
chiến lược phát triển của mỗi quốc gia. Những thanh thiếu niên đang đến trường
ngày hôm nay sẽ là lực lượng sản xuất mai sau. Đối với giáo dục, có thể nói "Tương
lai chính là bây giờ".
Giáo viên không chỉ truyền thụ những tri thức có sẵn mà còn phải biết định
hướng, tổ chức cho người học tự khám phá ra kiến thức mới. Tầm quan trọng của
giáo viên còn được khẳng định cụ thể trong Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban
chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII (12/1996) "Giáo viên là nhân tố quyết định
chất lượng giáo dục (GD) và được xã hội tôn vinh" [1].
Các nước đều khẳng định giáo viên là nhân vật trung tâm của mọi chương
trình cải cách, cải tổ, đổi mới giáo dục. Đội ngũ giáo viên là lực lượng cốt cán biến
các mục tiêu giáo dục thành hiện thực, giữ vai trò quyết định chất lượng và hiệu quả
giáo dục.
Nghiên cứu về hoạt động bồi dưỡng giảng viên (BDGV) đã được nhiều tác
giả trên thế giới quan tâm thông qua các thời đại. Tác giả A.Disteverg (1790 -
1886), nhà giáo dục ở thế kỷ XVIII, nhấn mạnh người dạy giỏi không chỉ truyền đạt
chân lý, mà quan trọng hơn truyền đạt cách tìm ra chân lý, cách tự học, tự nâng cao
12
trình độ. Còn tác giả J.J Rousseau cho rằng phải hướng dẫn người học giành lấy
kiến thức bằng cách tự tìm hiểu, tự khám phá và sáng tạo, tức là làm chủ quá trình
tự bồi dưỡng (BD) [21]. Điều này đòi hỏi giảng viên (GV) phải có nhu cầu và năng
lực không ngừng hoàn thiện, phát huy tính độc lập, sáng tạo trong quá trình dạy
học.
Năm 1993, UNESCO thành lập Ủy ban quốc tế về GD thế kỷ XXI do Jacques
Delors làm chủ tịch và sau đó (1996), đã công bố một báo cáo nổi tiếng “Học tập -
kho báu tiềm ẩn” (Learning the treasure within) [24] nêu ra 4 trụ cột của GD thế kỷ
XXI: “Học để biết, học để làm, học để tồn tại, học để cùng chung sống” (gần đây đã
phải đổi thành: “Học để biết cách học”, “Học để làm”, “Học để sáng tạo” và “Học
để cùng chung sống”). Do đó, năng lực của người GV được hình thành và củng cố
trong hoạt động thực tiễn chính là hoạt động BDGV ở nhà trường và địa phương.
Cũng như các nước trên thế giới, ở Việt Nam, nội dung xây dựng, phát triển
đội ngũ chất lượng nhà giáo là một trong những nhiệm vụ được thể hiện xuyên suốt
trong nhiều văn kiện của Đảng, Nhà nước, Chính phủ như: Chỉ thị 40 của Ban chấp
hành Trung ương Đảng về xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
[2], Nghị quyết 29 Hội nghị Trung ương 8 (khóa XI) [3], Văn kiện đại hội đại biểu
lần thứ XII [9]. Đây là cơ sở pháp lý để các nhà quản lý giáo dục quan tâm đến việc
xây dựng đội ngũ GV trong giai đoạn hiện nay.
Nhiều công trình, luận án nghiên cứu, bài viết về hoạt động bồi dưỡng phát
triển năng lực nhà giáo phù hợp với định hướng phát triển GD, tiêu biểu là Quản lý
hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông khu vực Đông Nam Bộ trong bối
cảnh đổi mới giáo dục của Nguyễn Văn Toàn (2016) [21]; Biện pháp quản lý hoạt
động bồi dưỡng giảng viên tại Trường Đại học ngoại Ngữ - Đại học Huế của Trần
Thị Thúy Dung (2016) [8]; Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung
học cơ sở ở huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng của Dương Thị Mười (2016) [17]; Vấn
đề giáo viên những nghiên cứu lí luận và thực tiễn của Trần Bá Hoành (2010) [13];
Về quy trình đánh giá chất lượng bồi dưỡng giáo viên - Tạp chí Giáo dục(244) của
Nguyễn Ngọc Hợi - Thái Văn Thành (2009) [12]; Đổi mới nội dung và phương
pháp bồi dưỡng giáo viên trong giai đoạn hiện nay - Tạp chí khoa học trường Đại
học Vinh, Nghệ An của Đinh Xuân Khoa - Phạm Minh Hùng (2015) [14]; Quản lý
13
dựa vào nhà trường con đường nâng cao chất lượng và công bằng giáo dục, NXB
Đại học sư phạm của Trần Thị Bích Liễu (2005) [16].
Nhìn chung, các đề tài nghiên cứu về hoạt động BDGV trong nước đã được
triển khai khá rộng, trên cơ sở kế thừa và phát huy các kết quả nghiên cứu ngoài
nước vào thực tiễn nước ta. Điều này khẳng định một lần nữa muốn phát triển sự
nghiệp giáo dục thì phải bắt đầu bằng việc xây dựng, BDGV. Bản báo cáo của Hội
thảo AERA về Nghiên cứu và Giáo dục Giáo viên (2005) đã khẳng định tầm quan
trọng của cải cách GD trước thềm thế kỉ 21 rằng chất lượng GV là rất cần thiết
trong chương trình cải cách của họ [23].
Để đáp ứng yêu cầu của quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa (CNH-
HĐH), nhà nước ta đã ban hành Quy định chuẩn về chuyên môn nghiệp vụ của nhà
giáo giáo dục nghề nghiệp cho hệ thống trường cao đẳng trực thuộc Bộ lao động -
Thương binh và Xã hội trong Thông tư 08/2017/TT-BLĐTBXH [5]. Trường Cao
đẳng Y tế An Giang (CĐYTAG) với nền tảng là Trường Trung học Y tế An Giang
(THYTAG) vừa được nâng cấp thành Trường Cao đẳng theo quyết định số
247/QĐ-BLĐTBXH [7] vào tháng 2 năm 2017, là một trường vừa mới trực thuộc
hệ thống của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (BLĐTBXH), vì vậy chất
lượng GV có đáp ứng so với tiêu chuẩn của trường cao đẳng hay không là một vấn
đề đang rất cần được quan tâm. Do đó, nghiên cứu về hoạt động này nhằm xác định
được trình độ hiện tại của giảng viên có đáp ứng với tiêu chuẩn giảng dạy của
Trường Cao đẳng Y tế so với chuẩn chuyên môn nghiệp vụ của nhà giáo giáo dục
nghề nghiệp là nhiệm vụ cấp bách, từ đó giúp lãnh đạo hoạch định chính sách phát
triển đội ngũ giảng viên và đề xuất những giải pháp thích hợp trong việc tiếp tục bồi
dưỡng đội ngũ nhà giáo chuẩn Cao đẳng theo hướng hội nhập.
1.1.2. Vấn đề nghiên cứu công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên
Các nước trên thế giới như Hoa Kỳ, Nhật Bản, Pháp, Trung Quốc, Singapore
luôn xem nhà giáo và cán bộ quản lý (CBQL) giáo dục là điều kiện quyết định của
sự nghiệp phát triển GD. Vì thế, các nước phát triển dành nhiều sự quan tâm đến
công tác BD đội ngũ GV coi trọng hình thức tự BD và BD tại trường kết hợp với
các hình thức khác để nâng cao năng lực đội ngũ GV. Xu hướng phổ biến trên thế
giới để quản lý hiệu quả hoạt động đào tạo, BD phát triển nguồn nhân lực quốc gia
14
dựa trên khung năng lực cụ thể là xây dựng chuẩn năng lực nghề nghiệp cho quản lý
đào tạo, BD nghề có thể kể đến Hệ thống chuẩn chất lượng quốc gia về đào tạo
nghề nghiệp (Anh, xứ Wales); Khung chất lượng quốc gia (New Zealand); các tiêu
chuẩn năng lực nghề của Hội đồng đào tạo quốc gia Australia, hay những tiêu
chuẩn kỹ năng quốc gia (ở Mỹ) [21].
Từ những căn cứ trên cho thấy rằng, chính sách giáo viên là đòn bẩy của
giáo dục, chính sách giáo viên đã được các quốc gia trong khu vực coi trọng và triển
khai thực hiện cụ thể là Chương trình cách tân giáo dục châu Á-Thái Bình Dương
phục vụ sự phát triển (APEID), đã xem "đào tạo và bồi dưỡng GV" là một trong 7
vấn đề nổi cộm trong khu vực. Ngay từ khi hình thành APEID (1974), UNESCO khu
vực đã thành lập một trung tâm đào tạo giáo viên sư phạm (UNESCO's Asian
Centre for Training of Teacher Education), trung tâm này đã in ra nhiều tài liệu
liên quan tới việc làm biến đổi thực trạng và đổi mới vai trò GV, giúp GV thích ứng
với những yêu cầu mới, cải tiến việc đào tạo [13, tr. 224].
Ở nước ta, nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 Ban chấp hành Trung ương Đảng
khóa VII đã chỉ rõ muốn phát triển GD phải chăm lo xây dựng đội ngũ giáo viên
"giải quyết tốt vấn đề thầy giáo". Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị
Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo, đáp ứng yêu
cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, chú trọng đến việc đổi mới nhằm nâng cao chất
lượng đội ngũ nhà giáo, đáp ứng yêu cầu thời đại [18].
Từ những định hướng trên, nhiều công trình nghiên cứu đã đề cập đến vấn đề
đào tạo, BD và quản lý hoạt động BD cho đội ngũ GV, nhiều nhà khoa học quan
tâm nghiên cứu, tiêu biểu là Vấn đề giáo viên: những nghiên cứu lí luận và thực tiễn
(2010) của Trần Bá Hoành; Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lí giáo dục (in
lần thứ tám) của Trần Kiểm; Khoa học quản lý nhà trường (1998) của Nguyễn Văn
Lê. Ngoài ra, còn có nhiều luận văn thạc sĩ nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi
dưỡng giáo viên ở các địa phương như Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng
giảng viên tại Trường Đại học ngoại Ngữ - Đại học Huế (Trần Thị Thúy Dung,
2016); Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở ở huyện
Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng (Dương Thị Mười, 2016); Quản lý công tác bồi dưỡng
15
giáo viên của hiệu trưởng trường trung học phổ thông nhằm nâng cao chất lượng
dạy học (tác giả Lê Thị Hoa và Đoàn Thị Bảy, 2003). Luận án tiến sĩ Quản lý hoạt
động bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông khu vực Đông Nam Bộ trong bối
cảnh đổi mới giáo dục (Nguyễn Văn Toàn, 2016).
Nhìn chung, các nghiên cứu về GV đều khẳng định việc đào tạo bồi dưỡng
đội ngũ GV có một vị trí vô cùng quan trọng vì nó không chỉ phục vụ cho ngành
giáo dục đào tạo (GDĐT) mà còn có ý nghĩa sống còn đối với sự nghiệp phát triển
GD. Trước yêu cầu đổi mới của sự phát triển kinh tế- xã hội, nhiều hệ thống trường
trung cấp nghề được nâng chuẩn thành trường cao đẳng, trường cao đẳng nâng
thành đại học theo yêu cầu hội nhập, đội ngũ GV cần phải được thường xuyên BD,
cập nhật và nâng cao trình độ, kỹ năng sư phạm để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình.
Để đáp ứng tình hình mới, ngành Y tế An Giang luôn quan tâm, chú trọng phát triển
nguồn nhân lực cả số lượng và chất lượng, xem đội ngũ cán bộ y tế có vai trò quan
trọng trong công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe của nhân dân. Thực
hiện chủ trương của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh An Giang về việc thực hiện Đề
án nâng cấp Trường THYTAG thành Trường Cao đẳng Y tế [22] và được triển khai
thực hiện từ năm 2006, đến nay (tháng 2/2017) Trường đã phát triển thành Trường
Cao đẳng Y tế.
Nhằm xác định chất lượng giảng viên hiện tại có đáp ứng với tiêu chuẩn
giảng dạy theo thông tư của BLĐTB&XH quy định về chuẩn chuyên môn, nghiệp
vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp trong giai đoạn hiện nay cũng như giúp cho
lãnh đạo có chính sách phát triển, bồi dưỡng GV phù hợp đã gợi mở cho chúng tôi
nghiên cứu đề tài "Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giảng viên Trường Cao
đẳng Y tế An Giang".
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Có rất nhiều quan điểm khác nhau về quản lý trong và ngoài nước, các quan
niệm này phản ánh những mặt, những chức năng cơ bản của quá trình quản lý.
Quản lý là các hoạt động thực hiện nhằm bảo đảm sự hoàn thành công việc
qua nỗ lực của người khác hoặc quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt
động của những người cộng sự khác cùng một tổ chức [15, tr12].
16
Theo thuyết quản lý hành chính của Henry Fayol (1841 - 1925) - người Pháp
cho rằng “Quản lý là một công việc đặc thù của tổ chức khác với những công việc
khác của tổ chức nhằm phát huy các nhân tố khác”; "Quản lý hành chính là dự đoán
và lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp và kiểm tra” [21].
Các quan niệm này hàm chứa quản lý là một hoạt động thiết yếu bảo đảm
phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của tổ chức. Tuy nhiên xét
về cơ bản, các quan niệm đều khẳng định đến chủ thể quản lý, đối tượng quản lý,
nội dung, phương thức và mục đích của quá trình quản lý.
Từ các quan niệm của nhiều tác giả, có thể khái quát như sau: Quản lý là
hoạt động có ý thức của con người nhằm định hướng, tổ chức, sử dụng các nguồn
lực và phối hợp hành động của con người nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức dưới
sự tác động của những yếu tố môi trường.
Quản lý thực hiện các chức năng kế hoạch hóa mục tiêu, chiến lược, tổ chức,
điều phối, chỉ đạo, kiểm tra các hoạt động. Tạo động lực để con người tích cực phối
hợp hoạt động nhằm đạt được mục tiêu của nhà quản lý.
Quản lý hoạt động BDGV là hệ thống các tác động hướng đích của chủ thể
quản lý đến khách thể (đối tượng) quản lý nhằm đảm bảo hoạt động BDGV diễn ra
đúng hướng, thực hiện thành công mục tiêu BD.
Mục tiêu của quản lý hoạt động BDGV là nhằm phát triển năng lực đội ngũ
GV một cách toàn diện và vững chắc, phù hợp với yêu cầu thực hiện nhiệm vụ mới.
1.2.2. Quản lý giáo dục
1.2.2.1. Khái niệm quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục (QLGD) hiểu theo nghĩa chung là hoạt động có ý thức của
con người nhằm theo đuổi những mục đích của mình, là sự vận dụng một cách cụ
thể các nguyên lý của quản lý nói chung vào lĩnh vực giáo dục.
QLGD có nhiều định nghĩa khác nhau, theo tác giả Trần Kiểm, khái niệm
quản lý giáo dục (vi mô) được hiểu là "hệ thống những tác động tự giác (có ý thức,
có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập
thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã
hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu
giáo dục của nhà trường" [15, tr.12].
17
QLGD thực chất là quản lý con người, do đó quan hệ giữa con người với con
người là nét nổi bật. Để mối quan hệ này tốt đẹp, người cán bộ quản lý không chỉ có
kinh nghiệm mà còn phải am hiểu Khoa học quản lý đặc biệt là Khoa học quản lý
giáo dục và nắm vững một số kiến thức về tâm lí học quản lý, xã hội học quản lý,
kinh tế học quản lý...
Từ đây, ta có thể khái quát: QLGD là sự tác động có chủ đích, có căn cứ
khoa học, hợp quy luật và phù hợp các điều kiện khách quan của chủ thể quản lý tới
đối tượng quản lý nhằm phát huy sức mạnh các nguồn giáo dục, từ đó đảm bảo các
hoạt động của tổ chức hệ thống giáo dục đạt được mục tiêu giáo dục đã đề ra với
chất lượng và hiệu quả cao nhất.
1.2.2.2. Chức năng của quản lý giáo dục
Bất kì nhà quản lý nào cũng tập trung vào ba nhiệm vụ chủ yếu đó là: quản
lý công việc và tổ chức, quản lý con người, quản lý các hoạt động giáo dục. Chức
năng quản lý làm nên chân dung của nhà quản lý. Cũng như các hoạt động quản lý
kinh tế xã hội (KT-XH), QLGD cũng mang đầy đủ các chức năng cơ bản của quản
lý nói chung. Các tác giả khác nhau nghiên cứu về quản lý có ý kiến không giống
nhau, nhưng theo sự thống nhất của đại đa số các tác giả thì QLGD có 4 chức năng:
Kế hoạch hóa, tổ chức, lãnh đạo (chỉ đạo), kiểm tra.
- Kế hoạch hóa (lập kế hoạch): là hành động đầu tiên của người quản lý
nhằm thiết lập các mục tiêu của hệ thống, các hoạt động và điều kiện đảm bảo thực
hiện các mục tiêu đó. Kế hoạch là nền tảng của quản lý, là căn cứ mang tính pháp lý
quy định hành động của cả tổ chức.
- Tổ chức (nhân sự, tổ chức bộ máy): là quá trình sắp xếp, hình thành cơ cấu
các bộ phận, quy định chức năng nhiệm vụ từng bộ phận và mối quan hệ giữa các
bộ phận trong đơn vị.
- Lãnh đạo (chỉ đạo thực hiện): là quá trình tác động đến các thành viên của
tổ chức để họ hoạt động nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức. Đây là khâu quan
trọng tạo nên thành công của kế hoạch, ở khâu này đòi hỏi người quản lý phải vận
dụng khéo léo các phương pháp và nghệ thuật quản lý.
- Kiểm tra: là quá trình đánh giá việc thực hiện các mục tiêu đề ra. Xây dựng
định mức và tiêu chuẩn các chỉ số công việc, phương pháp đánh giá, rút kinh
nghiệm và điều chỉnh.
18
Cuối cùng, tất cả 4 chức năng này đều cần đến yếu tố thông tin. Thông tin
đầy đủ khách quan, kịp thời, cập nhật, chính xác là một căn cứ để hoạch định kế
hoạch. Thông tin chuyển tải mệnh lệnh chỉ đạo và phản hồi diễn tiến hoạt động của
tổ chức và thông tin từ kết quả hoạt động của tổ chức giúp cho người quản lý xem
xét mức độ đạt mục tiêu của toàn tổ chức. Nếu thiếu hoặc sai lệch thông tin thì hoạt
động quản lý gặp nhiều khó khăn có thể dẫn đến kém hiệu quả hoặc thất bại.
Tóm lại quá trình QLGD là một quá trình thống nhất giữa các chức năng với
nhau, các chức năng này liên quan chặt chẽ với nhau, tác động qua lại lẫn nhau, đan
chéo nhau, được thực hiện theo trình tự khác nhau. Thực tế cho thấy, tất cả chức
năng này đều nằm trong nhau và đều nằm trong bất kì chu kì quản lý nào. Do đó,
đối với nhà quản lý giỏi là phải biết phối hợp các chức năng này, không nhất thiết
phải thực hiện tuần tự các chức năng, có thể bỏ qua hoặc không thể bỏ qua một
chức năng nào đó trước khi thực hiện chức năng khác mà vẫn không làm ảnh hưởng
đến chu trình quản lý.
1.2.3. Quản lý nhà trường
Nhà trường trong nền kinh tế công nghiệp không chỉ là thiết chế sư phạm
đơn thuần. Công việc diễn ra trong nhà trường có mục tiêu cao nhất là hình "Nhân
cách - Sức lao động", phục vụ phát triển cộng đồng làm tăng cả nguồn vốn con
người, vốn tổ chức và vốn xã hội. Quản lý xã hội lấy tiêu điểm là QLGD (giáo dục
là quốc sách hàng đầu) thì quản lý giáo dục phải coi nhà trường là nút bấm (quản lý
lấy nhà trường làm nền tảng: school - based management).
Quản lý nhà trường về bản chất là quản lý con người. Điều đó tạo cho giáo
viên và học sinh trong nhà trường một sự liên kết chặt chẽ không chỉ về quy luật
khách quan mà còn là hoạt động chủ quan của chính bản thân giáo viên và học sinh
Quản lý nhà trường phải gắn với quản lý xã hội và nhiệm vụ quan trọng của
nó là phải thiết lập một quan hệ tối ưu giữa lợi ích, tình trạng và sự phát triển của cá
nhân, của cộng đồng và của xã hội để có thể điều hòa những yêu cầu của sự phát
triển của cá nhân, cộng đồng và xã hội. Cho nên quản lý nhà trường không chỉ là
trách nhiệm riêng của hiệu trưởng mà là trách nhiệm chung của tất cả thành viên
trong nhà trường
Quản lý nhà trường là tổ chức một cách hợp lí lao động của giáo viên và học
19
sinh, là tác động đến họ sao cho hành vi, hoạt động của họ đáp ứng được yêu cầu
của việc đào tạo con người [15, tr. 258].
Mục tiêu của quản lý nhà trường là đưa nhà trường từ trạng thái hiện có tiến
lên một trạng thái phát triển mới bằng các biện pháp quản lý và phát triển chất
lượng giáo dục của nhà trường.
1.2.4. Bồi dưỡng
Khái niệm bồi dưỡng được dùng với nghĩa là là cập nhật, bổ túc thêm một số
kiến thức, kỹ năng cần thiết, nâng cao hiểu biết sau khi đã được đào tạo cơ bản,
cung cấp thêm những kiến thức chuyên ngành, mang tính ứng dụng.
Theo Nguyễn Minh Đường: “BD có thể là một quá trình cập nhật kiến thức
và kỹ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp học, bậc học và thường được
xác định bằng một chứng chỉ” [10]. Do đó, bồi dưỡng có những yếu tố cơ bản:
- Bổ sung kiến thức, kỹ năng, phương pháp để từ đó nâng cao trình độ trong
lĩnh vực chuyên môn.
- Bồi dưỡng có mục đích, mục tiêu, nội dung, chương trình và phương thức
thực hiện. Mục đích của việc bồi dưỡng là nhằm nâng cao phẩm chất, chuyên môn,
đảm bảo năng lực của người lao động luôn phù hợp với yêu cầu ngày càng phát
triển của xã hội.
Như vậy, BD hiểu theo nghĩa rộng là quá trình giáo dục, đào tạo nhằm hình
thành nhân cách và những phẩm chất riêng biệt của nhân cách theo định hướng mục
đích đã chọn. Còn hiểu theo nghĩa hẹp thì bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật
kiến thức, kỹ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu, nhằm mục đích nâng cao và hoàn
thiện năng lực hoạt động trong các lĩnh vực cụ thể nào đó.
1.2.5. Hoạt động bồi dưỡng GV
Hoạt động bồi dưỡng GV là hoạt động liên quan đến hoạt động dạy học và
hoạt động giáo dục. Đây là hoạt động tổ chức và thực hiện những tương tác giữa
chủ thể bồi dưỡng và đối tượng được bồi dưỡng, những nội dung cụ thể bồi dưỡng,
phương pháp, phương tiện thực hiện bồi dưỡng...trong đó chủ thể bồi dưỡng đóng
vai trò chủ đạo nhằm làm cho đối tượng bồi dưỡng hoạt động tích cực, nâng cao
năng lực, phẩm chất, đáp ứng yêu cầu của xã hội.
20
1.2.6. Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng GV
Biện pháp là cách làm, cách thức tiến hành giải quyết một vấn đề cụ thể, đây là
hoạt động tổ chức và thực hiện những tương tác giữa chủ thể bồi dưỡng và đối tượng được
bồi dưỡng, trong đó chủ thể bồi dưỡng đóng vai trò chủ đạo nhằm làm cho đối tượng bồi
dưỡng hoạt động tích cực, nâng cao năng lực, phẩm chất, đáp ứng yêu cầu xã hội.
Biện pháp quản lý hoạt động BDGV là cách thức tác động có hướng đích của
chủ thể quản lý vào đối tượng (khách thể) quản lý nhằm giải quyết các khó khăn,
mâu thuẫn, trong quản lý hoạt động BDGV với chi phí hợp lý về nguồn lực, từ đó
thực hiện thành công mục tiêu BD, giúp đội ngũ GV được tăng cường phẩm chất,
năng lực nghề nghiệp, góp phần thực hiện thành công các nhiệm vụ được giao
1.3. Lý luận về hoạt động bồi dƣỡng giảng viên cao đẳng
1.3.1. Mục tiêu bồi dưỡng giảng viên cao đẳng
Đảng, Nhà nước ta và Chủ tịch Hồ Chí Minh rất quan tâm đến giáo dục nói
chung và người thầy giáo nói riêng. Đây là nhân tố hết sức quan trọng và là nhân tố
quyết định cho sự phát triển sự nghiệp giáo dục ở nước ta.
Đội ngũ GV là một bộ phận thuộc nguồn nhân lực. Đây là vốn con người đối
với giáo dục cần được đầu tư để phát triển giáo dục. Nâng cao hiệu quả quản lý
nhân sự giáo dục chính là nâng cao hiệu quả đầu tư vào phát triển đội ngũ giáo viên.
Đất nước ta đang xây dựng nền kinh tế thị trường, đang mở cửa và hội nhập trong
bối cảnh công nghiệp hóa hiện đại hóa (CNH-HĐH) của kinh tế tri thức, thì những
yêu cầu đặt ra cho sự nâng cao chất lượng đội ngũ GV trở thành những thách thức
không nhỏ. Khi vượt qua được những thách thức đó, thì việc nâng chất đội ngũ GV
trở thành nhân tố quyết định chất lượng giáo dục theo yêu cầu xã hội.
Do đó, có thể khẳng định việc BDGV, phát triển đội ngũ GV đạt được mục
tiêu phát triển giáo dục và phát triển vốn con người theo yêu cầu xã hội. Việc bồi
dưỡng GV nhằm hướng tới các chuẩn sau:
- Tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn: bồi dưỡng về chuyên môn, hiểu biết về
thực tiễn nghề nghiệp và những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới của
ngành nghề được phân công giảng dạy phù hợp với giảng dạy lý thuyết, thực hành
hoặc tích hợp; trình độ ngoại ngữ theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-
BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ GD&ĐT ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6
21
bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương trở lên; trình độ tin học đạt Chuẩn kỹ
năng sử dụng Công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số
03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định
Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc tương đương trở lên.
- Tiêu chuẩn chuẩn về năng lực sư phạm: bồi dưỡng về năng lực sư phạm
trình độ cao đẳng nhằm đảm bảo được các quá trình về chuẩn bị hoạt động giảng
dạy, thực hiện hoạt động giảng dạy, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người
học, nâng cao kỹ năng xây dựng kế hoạch, thực hiện các hoạt động giáo dục cũng
như xử lý các tình huống trong nhà trường và cả ngoài xã hội.
- Tiêu chuẩn về năng lực phát triển nghề nghiệp, nghiên cứu khoa học: chú
trọng bồi dưỡng nâng cao, cập nhật kỹ năng nghề, công nghệ, phương pháp giảng
dạy đáp ứng yêu cầu của giáo dục nghề nghiệp đồng thời phát triển năng lực nghề
nghiệp cho người học, có khả năng nghiên cứu khoa học chủ trì hoặc tham gia đề tài
nghiên cứu khoa học.
Nói tóm lại, mục tiêu BDGV cao đẳng là xác định được trình độ hiện tại của
đội ngũ giảng viên và kì vọng về đội ngũ giảng viên trong tương lai thông qua các
bước: đánh giá được mức độ hiện tại trên tiêu chuẩn đã có, phát hiện các lệch lạc so
với yêu cầu về chuẩn chuyên môn nghiệp vụ, xác định mục tiêu bồi dưỡng.
1.3.2. Nội dung bồi dưỡng giảng viên cao đẳng
Ngoài những nội dung bồi dưỡng chủ yếu cho giảng viên cao đẳng theo quy
định tại Thông tư số 08/2017/TT-BLĐTBXH ngày 10/03/2017 quy định về chuẩn
chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp [5], các nội dung bồi
dưỡng cần được lựa chọn thật thiết thực, đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ giảng
dạy của người giảng viên cao đẳng. Các nhóm nội dung cần được bồi dưỡng cho
phù hợp với thời đại toàn cầu hóa hiện nay, gồm:
- Truyền đạt những chân lý khoa học của ngành nghề giảng dạy.
- Hỗ trợ và tạo điều kiện để sinh viên học hỏi kiến thức, hình thành kỹ năng
thực hành nghề nghiệp.
- BD về kiến thức pháp luật trong nước và thế giới do sự thay đổi của một số
luật định nhằm đáp ứng với điều kiện cụ thể vào từng thời điểm cụ thể.
- BD nâng cao trình độ tiếng Anh khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Châu
22
Âu đáp ứng yêu cầu triển khai chương trình học ngoại ngữ trong cộng đồng tại các
cơ sở giáo dục nhằm thực hiện việc triển khai có hiệu quả Đề án Ngoại ngữ Quốc
gia 2020 trên địa bàn tỉnh An Giang.
- BD về ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong dạy học và cả trong
thực hành nghề nghiệp nhằm tiếp cận được với trình độ tiên tiến trên thế giới.
- Củng cố các kết quả bồi dưỡng của các năm, các chu kỳ trên tinh thần tự
học, tự bồi dưỡng của giảng viên.
1.3.3. Hình thức bồi dưỡng giảng viên cao đẳng
Bồi dưỡng là việc nâng cao, hoàn thiện trình độ chính trị, chuyên môn,
nghiệp vụ cho các giảng viên đang dạy học. BDGV được xem là việc đào tạo lại,
đổi mới, cập nhật kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp. Công tác bồi dưỡng GV thường
được tổ chức theo các hình thức sau:
- Bồi dưỡng tập trung: theo khóa hay theo từng đợt ngắn ngày tại một cơ sở
đào tạo hay một cơ sở bồi dưỡng GV.
- Bồi dưỡng tại chỗ (School - based inservice Training): BDGV đang làm
việc tại nơi mà họ đang dạy. Phương thức bồi dưỡng tại chỗ có thể được thực hiện
bằng nhiều hình thức:
+ GV tự học với các tài liệu in, có thể kết hợp với thảo luận nhóm, tổ các GV
cùng trường.
+ GV tự học là chính hoặc học hỏi kinh nghiệm qua các buổi trình bày của
các GV cốt cán bồi dưỡng đã được bồi dưỡng trước từ tuyến trên.
- Bồi dưỡng từ xa (Distance Education): Thông qua các giáo trình, tài liệu
hoặc các phương tiện công nghệ thông tin để hỗ trợ bồi dưỡng tại chỗ.
1.3.4. Phương pháp bồi dưỡng giảng viên cao đẳng
Trong phương pháp bồi dưỡng GV truyền thống sử dụng phương pháp chủ
yếu là thuyết trình và ghi chép. Cần đổi mới phương pháp bồi dưỡng theo hướng
tích cực, lựa chọn phương pháp BDGV phù hợp với nhu cầu người học một cách
thiết thực, hiệu quả, trong đó chú trọng đến:
- Thực hành (học qua làm) thông qua giải quyết vấn đề, các tình huống có thật
trong giảng dạy, người GV sẽ tự phát hiện vấn đề, tự giải quyết và tự rút ra kết luận.
23
- Học kiến thức, kỹ năng và thái độ mới trên cơ sở vốn kinh nghiệm nghề
nghiệp đã có.
- Học hợp tác khuyến khích trao đổi, chia sẻ và học tập kinh nghiệm lẫn nhau.
Tóm lại có rất nhiều phương pháp đa dạng, cần lựa chọn phương pháp theo
hướng đổi mới, hiện đại, tiếp cận trực tiếp với tình huống có thật ngoài xã hội nhằm
tăng khả năng giải quyết vấn đề, cần quản lý, chỉ đạo học tập bồi dưỡng theo hướng
thiết thực, hiệu quả nâng cao trình độ GV theo đơn vị nhà trường.
1.3.5. Các nguồn lực phục vụ cho hoạt động bồi dưỡng giảng viên
Trong giáo dục, nguồn lực cần thiết cho hoạt động bồi dưỡng bao gồm nhân
lực, vật lực, tài lực. Hoạt động BDGV sẽ không thực hiện được nếu không đảm bảo
các nguồn lực nêu trên. Vì vậy để phát huy tốt hiệu quả bồi dưỡng cần sử dụng tối
ưu những nguồn lực nhằm thực hiện tốt mục tiêu giáo dục đã đề ra. Các nguồn lực
cơ bản đó là:
1.3.5.1. Nhân lực
Trong bất kỳ hoạt động nào, yếu tố con người là yếu tố quyết định, con
người là nguồn gốc của mọi sự phát triển, con người vừa là mục tiêu, vừa là động
lực của sự phát triển xã hội.
Giáo sư tiến sĩ Robert Teich cho rằng "Tài nguyên duy nhất thật sự còn có
tính cách quốc gia là nhân công, năng lực trí tuệ và óc sáng tạo của họ. Đó là những
gì sẽ quyết định sự thịnh vượng trong tương lai" [15, tr.117]
Trong GD, vốn con người là yếu tố quan trọng quyết định chất lượng của
giáo dục. Nhân lực giáo dục có nhiều loại: cán bộ quản lý giáo dục, giảng viên,
nhân viên giáo dục, thanh tra giáo dục. Đối với hoạt động BDGV, giảng viên,
CBQL là nhân tố đóng vai trò quyết định phát triển sự nghiệp GDĐT nói chung và
chất lượng đào tạo nói riêng theo yêu cầu của xã hội.
Đảng, Nhà nước ta và Chủ tịch Hồ Chí Minh rất quan tâm đến giáo dục nói
chung và người thầy giáo nói riêng. Đây là nhân tố hết sức quan trọng và là nhân tố
quyết định cho sự phát triển sự nghiệp giáo dục ở nước ta. Điều này cũng được khẳng
định trong Chỉ thị số 40 - CT/TW ngày 15 tháng 6 năm 2004 "Về việc xây dựng nâng
cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục" [2]. Chỉ thị đã nhấn
mạnh mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục được chuẩn hóa,
24
đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu. Đội ngũ giáo viên cần thiết
phải được đầu tư để phát triển giáo dục. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên thông
qua hoạt động bồi dưỡng là nâng cao hiệu quả đầu tư vào phát triển GD.
Vì vậy, việc đầu tư bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo có chất lượng nhằm thực
hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục là trách nhiệm chung của toàn xã hội, trong đó
Nhà nước giữ vai trò chủ đạo. Lực lượng nhà giáo có chất lượng sẽ góp phần đắc
lực vào công cuộc xây dựng KT-XH, đáp ứng yêu cầu của đất nước trong nền kinh
tế thị trường, mở cửa và hội nhập quốc tế.
1.3.5.2. Vật lực
Vật lực cho hoạt động BDGV là cơ sở vật chất (CSVC)- thiết bị giáo dục
trong nhà trường, bao gồm trường, phòng học, phòng thí nghiệm, ...các phương tiện
khác phục vụ cho GD. Đây là một trong những điều kiện thiết yếu để thực hiện hoạt
động bồi dưỡng trong nhà trường. Muốn đảm bảo được nguồn lực này đòi hỏi phải
xây dựng, tu bổ, bảo quản hệ thống CSVC, thiết bị giáo dục đáp ứng yêu cầu mục
tiêu bồi dưỡng đã đề ra, cần tận dụng tối ưu các thiết bị giáo dục vào quá trình bồi
dưỡng GV cũng như quá trình dạy học cho học sinh sinh viên (HSSV).
Thiết bị giáo dục cần gắn với CNTT, nhà trường trang bị đầy đủ thiết bị
CNTT sẽ giúp cho GV học hỏi thuận lợi hơn, trao đổi thông tin, thảo luận bài sẽ
nhanh chóng, thuận tiện và chính xác hơn. Thiết bị CNTT còn giúp cho GV có thể
tự học, tự BD, đặc biệt là nguồn tài liệu điện tử giúp tra cứu tài liệu nhanh chóng và
hiệu quả hơn. Tạo điều kiện thuận lợi về thời gian giúp GV tự bồi dưỡng nâng cao
năng lực chuyên môn của mình.
Tóm lại, vai trò của CSVC- thiết bị giáo dục là hết sức quan trọng trong công
tác bồi dưỡng đội ngũ GV. Nó là một trong những nhân tố không thể thiếu bảo đảm
cho việc thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục.
1.3.5.3. Tài chính
Tài chính là nhân tố hết sức quan trọng góp phần phát triển sự nghiệp giáo
dục nói chung, công tác bồi dưỡng GV nói riêng. Bất kỳ hoạt động nào được thực
hiện cũng liên quan đến nguồn kinh phí hay tài chính trong nhà trường. Tài chính là
yếu tố then chốt cho sự thành công của hoạt động bồi dưỡng
Nguồn tài chính của nhà trường gồm nguồn từ ngân sách nhà nước, học phí,
25
nguồn viện trợ, dự án của nước ngoài, nguồn thu từ trong ngành. Thông qua nguồn
tài chính có thể tính được chi phí cụ thể cho một ngành học, cấp học, có vai trò
quyết định trong việc nâng cao chất lượng bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo, nâng cấp
CSVC, thiết bị giáo dục. Quản lý tài chính tốt sẽ giúp sử dụng tối ưu nguồn kinh phí
của nhà trường, đáp ứng yêu cầu phát triển bồi dưỡng đội ngũ GV cả về số lượng và
chất lượng; đồng thời nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho toàn thể cán bộ,
giảng viên, khích lệ cho GV trong công tác bồi dưỡng.
1.3.6. Kết quả bồi dưỡng và công tác đánh giá kết quả bồi dưỡng
Trên cơ sở nghiên cứu những lý luận về hoạt động BDGV thông qua nội dung
BD, hình thức BD, phương pháp BD và các nguồn lực cho hoạt động BD, việc BDGV
đòi hỏi kết quả sau quá trình BD. Kết quả BDGV giúp cho nhà quản lý biết được công
tác BD có hiệu quả hay không, có cần phải thay đổi gì cho phù hợp với nhu cầu và
năng lực của GV, từ đó CBQL hiểu được tình hình hiện tại của GV và triển khai kết
quả BDGV, tham mưu với cấp trên về những vấn đề cần điều chỉnh, giúp đỡ GV.
Kết quả BDGV chỉ đạt hiệu quả khi hoạt động đánh giá kết quả bồi dưỡng
được triển khai thực hiện và giám sát thực hiện.
- Đánh giá kết quả BD là hoạt động không thể thiếu được trong mọi tổ chức.
Việc đánh giá kết quả BDGV phải được thống nhất theo quy trình đánh giá. Kiểm
tra, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch BD dựa trên căn cứ khách quan - coi trọng
việc phân tích mức độ năng lực mới được hình thành trên cơ sở yêu cầu về năng lực
cần có, trao đổi nhằm giúp cho GV có những điều chỉnh phù hợp từ hoạt động BD
đến việc áp dụng vào công tác giảng dạy của mình, đồng thời từ việc kiểm tra, đánh
giá đó giúp cho các nhà QLGD các cấp thấy được hệ thống và quy trình kiểm tra,
đánh giá có những mặt hạn chế nào để có hướng khắc phục kịp thời.
1.4. Lý luận về quản lý hoạt động bồi dƣỡng giảng viên cao đẳng
1.4.1. Kế hoạch hóa hoạt động bồi dưỡng giảng viên
Trong việc quản lý hoạt động BDGV, lập kế hoạch BD là việc đầu tiên và
quan trọng mà người quản lý phải thực hiện nhằm tính toán, xác định phương
hướng hoạt động và phát triển đội ngũ GV trong một thời gian nhất định, đề ra các
kết quả cần đạt được trong tương lai, trong một năm học hoặc một giai đoạn để đáp
ứng yêu cầu đổi mới.
26
Lập kế hoạch là việc xác định những mục tiêu và chương trình hành động để
đạt được mục tiêu trong những điều kiện cụ thể. Lập kế hoạch là cơ sở, là tiền đề
cho các khâu còn lại trong quy trình quản lý. Kế hoạch BDGV phải tuân thủ, vận
dụng những quy định mới của Chính phủ đã ban hành gần đây như Đề án "Đào tạo,
bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn
bản toàn diện giáo dục phổ thông giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025".
Muốn lập kế hoạch bồi dưỡng đảm bảo hiệu quả, đạt được mục tiêu đã đề ra
và đảm bảo tính khả thi trong quá trình thực hiện, các nhà QLGD cần phải thực hiện
một số nhiệm vụ sau:
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch BDGV bảo đảm nâng cao chất lượng đạt
chuẩn theo quy định.
- Xây dựng nội dung, chương trình và phương pháp BDGV. Chú trọng nâng
cao năng lực sư phạm của GV, khả năng thực hiện các hoạt động giáo dục - dạy học
với chất lượng cao.
Kế hoạch có thể xây dựng theo lộ trình dài hạn hoặc ngắn hạn (1 năm, 5
năm, hoặc theo khóa học). Kế hoạch BDGV phải phù hợp với yêu cầu thực tiễn của
nhà trường và phải được Hội đồng trường thống nhất.
1.4.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng giảng viên
Tổ chức thực hiện kế hoạch là một khâu trong quy trình quản lý, là quá trình
tạo lập các thành phần, cấu trúc, các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận
trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được
mục tiêu tổng thể của tổ chức.
Đặc trưng của giảng viên cao đẳng theo hệ thống giáo dục nghề nghiệp trước
yêu cầu hiện nay là chuẩn chuyên môn nghiệp vụ. Do đó, tổ chức BDGV cao đẳng
theo đặc trưng của từng chuyên ngành. Tùy theo đặc trưng của từng chuyên ngành
mà lựa chọn, sử dụng các phương pháp, hình thức tổ chức BD thích hợp, như:
- Tổ chức bồi dưỡng các lớp nâng cao trình độ chuyên môn nghề nghiệp và
phát triển năng lực sư phạm, năng lực phát triển nghề nghiệp và năng lực nghiên
cứu khoa học.
- Tổ chức bồi dưỡng về kỹ năng ứng dụng CNTT trong giảng dạy.
- Tổ chức bồi dưỡng Ngoại ngữ theo mục tiêu của Đề án Ngoại ngữ Quốc gia
27
2020 nhằm bồi dưỡng và phát triển cộng đồng giảng dạy Tiếng Anh, thúc đẩy công tác
thực hành và công tác nghiên cứu trong giảng dạy tiếng Anh trong và ngoài Việt Nam.
1.4.3. Chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng giảng viên
Chỉ đạo thực hiện kế hoạch là quá trình tác động đến các cá nhân trong tổ
chức bằng những cách thức, biện pháp khích lệ, động viên các cá nhân đó thực sự
sẵn sàng và nhiệt tình phấn đấu thực hiện nhiệm vụ để hoàn thành những mục tiêu
của tổ chức. Vai trò chính của công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch là nhằm khơi dậy
những nỗ lực của các cá nhân để họ thực hiện công việc tốt hơn.
Để thực hiện tốt chức năng này, cấp quản lý cần phát huy tối đa vai trò, năng
lực của các cá nhân, bộ phận tham gia vào hoạt động bồi dưỡng nhằm đạt được mục
tiêu đề ra. Chỉ đạo để thực hiện đạt mục tiêu kế hoạch nhằm mang lại hiệu quả một
cách tốt nhất trong sự nghiệp giáo dục.
1.4.4. Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng giảng viên
Kiểm tra, đánh giá là một trong những chức năng quan trọng trong công tác
quản lý nói chung, là quá trình đo lường kết quả thực hiện so sánh với những điều
đã được vạch ra trong khâu lập kế hoạch dựa vào sự phân tích những thông tin thu
được, đối chiếu kết quả đạt được với những mục tiêu, tiêu chuẩn đề ra nhằm đề
xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh nâng cao chất
lượng hiệu quả công việc.
Kiểm tra, đánh giá kết quả BDGV cao đẳng nhằm nâng cao trách nhiệm của
giảng viên. Hoạt động kiểm tra không những giúp cho các nhà QLGD, các cấp có
những căn cứ khoa học để thực hiện nhiệm vụ quản lý của mình mà còn giúp cho
GV có cơ sở để nhìn nhận lại bản thân đã thực hiện được những nhiệm vụ gì, thực
hiện đến mức độ nào và còn phải làm những gì nữa để đáp ứng yêu cầu công tác
trong công việc hàng ngày của mình và đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục cao đẳng.
Hình thức kiểm tra được thực hiện theo các nguyên tắc:
- Kiểm tra, đánh giá phải khách quan.
- Việc kiểm tra, đánh giá phải tiết kiệm và đảm bảo tính hiệu quả.
- Việc kiểm tra, đánh giá phải được thực thi.
- Việc kiểm tra, đánh giá phải thực hiện theo các mục tiêu của kế hoạch.
1.4.5. Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên cao đẳng
Bồi dưỡng được thực hiện bởi hoạt động đặc trưng của người giảng viên là
28
khả năng thực hiện các hoạt động dạy học/giáo dục với chất lượng cao. Những nội
dung cơ bản của quản lý bồi dưỡng là:
1.4.5.1. Quản lý mục tiêu bồi dưỡng
Quản lý mục tiêu hoạt động BDGV là quản lý việc xây dựng định hướng
mục tiêu. Xác định thứ tự ưu tiên các mục tiêu và thực hiện theo từng bước mục tiêu
nào quan trọng, mục tiêu nào cần thực hiện trước. Mục tiêu hoạt động bồi dưỡng
GV nhằm nâng cao trình độ cho GV, nâng cao chất lượng GDĐT nguồn nhân lực
chất lượng cao đáp ứng nhu cầu xã hội. Do đó, bất cứ loại hình bồi dưỡng nào cũng
không nằm ngoài các mục tiêu trên.
Mục tiêu bồi dưỡng GV cao đẳng nhằm đạt được các yêu cầu sau:
- Bồi dưỡng GV đạt chuẩn về trình độ trở lên theo quy định.
- Bồi dưỡng nâng cao năng lực giảng dạy, giáo dục, năng lực quản lý, năng
lực ngoại ngữ và năng lực công nghệ thông tin.
- Bồi dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu về chuẩn nghề
nghiệp của nhà giáo.
Để thực hiện các mục tiêu trên, đòi hỏi người quản lý cần xây dựng định
hướng mục tiêu nâng cao chất lượng GV trên cơ sở khảo sát thực tế, nghiên cứu
phân tích, xác định chức năng, nhiệm vụ của từng GV tương ứng với ngành nghề
đào tạo, đối chiếu với tiêu chuẩn đào tạo. Từ đó tạo điều kiện để GV bồi dưỡng
nâng chuẩn, xác định đúng phương hướng hoạt động và phát triển GV.
1.4.5.2. Quản lý nội dung, chương trình bồi dưỡng
Nội dung bồi dưỡng là hệ thống các kiến thức về chính trị xã hội, về khoa
học kĩ thuật, về tay nghề, về năng lực chuyên môn, nghề nghiệp mà người học cần
phải đạt được sau quá trình bồi dưỡng. Do đó, người quản lý muốn đạt được các
mục tiêu đã đề ra thì phải xây dựng nội dung, chương trình cho hoạt động bồi
dưỡng. Quản lý nội dung bồi dưỡng là quá trình hoạch định và triển khai thực hiện
những nội dung phục vụ cho mục tiêu bồi dưỡng.
Xây dựng kế hoạch nhằm thực hiện các mục tiêu bồi dưỡng, trong đó cần
xác định rõ thời gian, chi phí thực hiện, các nguồn lực và điều kiện để thực hiện
mục tiêu. Cần xây dựng nội dung chương trình bồi dưỡng hợp lý đặc thù với ngành
nghề đào tạo. Nội dung cần phải bám sát thực tiễn, phân công trách nhiệm cho các
29
thành viên cụ thể, có biện pháp kiểm soát thích hợp, thực hiện đồng bộ, thống nhất
giữa các bộ phận quản lý.
Quản lý nội dung bồi dưỡng là quản lý bồi dưỡng về năng lực chuyên môn,
năng lực sự phạm, năng lực nghề nghiệp như xây dựng kế hoạch dạy học, chương
trình, phương pháp dạy học, sử dụng các trang thiết bị dạy học, máy móc phục vụ
công tác thực hành đối với mỗi ngành nghề phù hợp với lĩnh vực mà GV đang
giảng dạy.
1.4.5.3. Quản lý hình thức tổ chức hoạt động bồi dưỡng
Hình thức tổ chức dạy học là cách thức tổ chức, sắp xếp các giờ học ở trường
học cho phù hợp với mục tiêu, nội dung bài học, môn học phù hợp điều kiện và môi
trường lớp học nhằm làm cho quá trình dạy học đạt được kết quả tốt nhất [11, tr 203].
Hình thức tổ chức dạy học ở bậc cao đẳng có cùng mục tiêu với hình thức tổ
chức dạy học đại học là lấy chất lượng của hoạt động dạy học làm mục tiêu. Do đó,
việc BDGV cho phù hợp với mục tiêu hình thức tổ chức dạy học hiện nay là điều vô
cùng cần thiết.
Việc tổ chức hoạt động BDGV cao đẳng hiện nay được thực hiện qua một số
hình thức chủ yếu như: Bồi dưỡng tại chỗ; Bồi dưỡng tập trung; Bồi dưỡng từ xa và
tự bồi dưỡng.
Việc quản lý hình thức bồi dưỡng tùy theo cấp tổ chức bồi dưỡng, cụ thể:
- Do cơ quan quản lý giáo dục cấp trên tổ chức và quản lý: Bộ Lao động -
Thương binh & Xã hội, Bộ Giáo dục & Đào tạo.
Hàng năm, các lớp bồi dưỡng chuyên môn do BLĐ-TB&XH tổ chức cho các
trường trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp. Thông thường, Bộ sẽ triệu tập các GV,
đơn vị có liên quan trực tiếp đến chương trình thông qua thư mời tập huấn, bồi
dưỡng. Do đặc thù của hệ thống giáo dục nghề nghiệp là nâng cao trình độ nghề
nghiệp ở các trường cao đẳng. Mỗi ngành nghề, đều có các đơn vị liên quan khác
nhau phụ trách, việc tập huấn BD không chỉ có BLĐTB&XH triển khai mà còn có
các đơn vị liên quan khác như Sở Y tế, Trường Đại học Y Dược, Sở GD&ĐT,
những đơn vị này cũng thường xuyên tổ chức các chương trình hội thảo, tập huấn,
bồi dưỡng cho GV có trình độ nghề nghiệp tương ứng tham gia theo thư mời.
Do nhà trường tự tổ chức, mời các chuyên gia tổ chức hội thảo theo các
30
chuyên đề hoặc do giảng viên cốt cán của nhà trường đã được tập huấn ở cấp trên
về triển khai lại cho đơn vị mình.
Do bản thân giảng viên tự BD thể hiện trên nhận thức và hành vi, việc tự bồi
dưỡng phải xuất phát từ chính nhu cầu của họ. Họ là người đề ra kế hoạch, xây
dựng nội dung bồi dưỡng và chính họ là người thực hiện và tự kiểm tra kết quả đạt
được. Nhà trường cần thực hiện đánh giá một cách nghiêm túc thực lực của giảng
viên, đây là đòn bẩy thúc đẩy sự phát triển chuyên môn của giảng viên thông qua
việc khuyến khích những nhân tố tích cực, khích lệ đổi mới, đánh giá vì sự phát
triển của họ và tạo điều kiện cho họ thành công, khẳng định chỗ đứng của mình
trong tập thể sư phạm.
Việc quản lý hoạt động bồi dưỡng không chỉ chú trọng hình thức bồi dưỡng
mà còn phải quan tâm đến phương pháp tổ chức hoạt động bồi dưỡng. Phương pháp
và hình thức bồi dưỡng có liên quan mật thiết với nhau, đổi mới phương pháp bồi
dưỡng cần phải đổi mới hình thức bồi dưỡng. Như vậy, quản lý hình thức, phương
pháp tổ chức hoạt động bồi dưỡng nhằm định hướng, tìm ra các phương pháp bồi
dưỡng thích hợp phù hợp với từng đặc điểm đối với từng ngành nghề cụ thể đảm
bảo tính hiệu quả của BDGV.
1.4.5.4. Quản lý các nguồn lực phục vụ cho hoạt động bồi dưỡng
Muốn cho công tác quản lý hoạt động BDGV đạt hiệu quả thì không thể
không kể đến những điều kiện phục vụ cho hoạt động bồi dưỡng nhằm đảm bảo quy
trình xây dựng kế hoạch, chỉ đạo hoạt động, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá
mới đảm bảo chất lượng, hiệu quả. Những yếu tố, điều kiện phục vụ cho hoạt động
bồi dưỡng trước hết phải kể đến là nhân lực.
- Trước hết, đội ngũ quản lý cần phải am hiểu về lý luận và thực tiễn để điều
hành, chỉ đạo, quản lý công tác BDGV cao đẳng. Phải là những người chuyên
nghiệp đảm bảo việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo thực hiện, kiểm
tra giám sát trên cơ sở nghiên cứu các văn bản chỉ đạo của cấp trên, định hướng
theo nhu cầu xã hội để tránh việc bồi dưỡng đi lạc hướng, tránh sai sót.
- Cần quán triệt ý thức, tinh thần trách nhiệm, nhận thức cho đội ngũ GV có
những hiểu biết sâu sắc về công tác bồi dưỡng theo chuẩn giảng viên, khuyến khích,
tạo động lực cho GV tự bồi dưỡng, tự nâng cao phẩm chất, năng lực, sẵn sàng thực
hiện tốt những nhiệm vụ theo chuẩn giảng viên cao đẳng. Nhất là những tri thức về
31
chuyên ngành, trình độ công nghệ thông tin, khả năng sử dụng tiếng Anh theo
chuẩn Châu Âu, khả năng nghiên cứu khoa học phải không ngừng được BD, tự BD
nâng cao để đáp ứng yêu cầu giảng dạy.
- Điều kiện về CSVC, phương tiện, thiết bị phục vụ công tác quản lý hoạt
động BDGV cao đẳng, nhất là hệ thống CNTT, các phần mềm trong quản lý để đảm
bảo việc xây dựng kế hoạch, kiểm tra, giám sát thực hiện đúng tiến độ.
- Trong bất kỳ công tác nào thì điều kiện về tài chính, là vấn đề không thể
thiếu để đảm bảo công tác quản lý hoạt động BD đạt hiệu quả. Nhận thức rõ điều
này. Nhà nước ngày càng tăng cường trao quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm cho
CBQL nhằm phát huy dân chủ trong giáo dục. Ngày 25/4/2006 Chính phủ đã ban
hành Nghị định số 43/NĐ-CP quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực
hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp
công lập đã tạo điều kiện thuận lợi cho lãnh đạo chủ động trong việc điều hành công
việc của cơ sơ như tổ chức các lớp bồi dưỡng, mua sắm tài liệu, chi trả các khoản
phụ cấp cho quản lý, báo cáo viên.
Đây là nội dung đảm bảo điều kiện cho hoạt động BDGV được thực hiện
một cách có hiệu quả và đạt chất lượng theo chuẩn.
1.4.5.5. Quản lý các lực lượng tham gia bồi dưỡng
Để thực hiện tốt công tác quản lý hoạt động BDGV, cần quản lý tốt các lực
lượng tham gia BD, đảm bảo nhà trường có thể xây dựng được một đội ngũ đủ về
số lượng, đạt chuẩn về trình độ đào tạo, có phẩm chất nhân cách của một nhà giáo,
hoàn thành tốt nhiệm vụ GD toàn diện của nhà trường. Làm tốt công tác quản lý
nghĩa là nhà trường cũng quản lý tốt các lực lượng tham gia hoạt động BD sẽ tạo
dựng cho nhà trường một thương hiệu, một giá trị chất lượng để có thể thu hút
HSSV, tạo uy tín xã hội. Quản lý lực lượng tham gia BD, trước hết là quản lý GV,
tổ chức hợp lý lao động của GV, tác động đến họ sao cho hành vi, hoạt động của họ
đáp ứng được yêu cầu của việc chuẩn hóa trình độ và đáp ứng yêu cầu của việc đào
tạo con người. Quản lý GV muốn đạt hiệu quả trong công tác BD cần đặt ra những
yêu cầu nhất định để thực hiện chuẩn hóa, bắt buộc hành vi của GV phải thay đổi
cho phù với quy tắc BD, đồng thời cần chú ý vào năng lực và khuynh hướng của họ,
những phẩm chất cá nhân và nhu cầu để tạo điều kiện cho họ phát huy năng lực có
hiệu quả nhất vì lợi ích chung của nhà trường và lợi ích của chính bản thân GV.
32
- Thứ hai là quản lý CSVC. Quản lý CSVC - thiết bị giáo dục nhằm mục tiêu
đáp ứng yêu cầu dạy học - giáo dục trong nhà trường, yêu cầu bồi dưỡng và tự bồi
dưỡng của GV; CSVC đầy đủ và thiết bị hiện đại thì mới dẫn đến kết quả đào tạo,
BD đạt được mục tiêu đã đề ra của kế hoạch BD.
- Thứ ba là quản lý nguồn lực về tài chính, quản lý hoạt động thu chi tiền tệ,
thu chi nguồn vốn trong nhà trường để đảm bảo sự phát triển các hoạt động giảng
dạy và học tập BD của giảng viên theo mục tiêu giáo dục. Hiệu trưởng nhà trường
cần quản lý nguồn ngân sách, vốn hỗ trợ ngân sách thông qua việc lãnh đạo lập và
chấp hành kế hoạch thu chi ngân sách của nhà trường theo từng tháng, từng quý,
từng năm đã được duyệt, đảm bảo tiết kiệm, duyệt các khoản chi theo đúng mục lục
ngân sách nhà nước, đúng chế độ, đúng tiêu chuẩn, định mức hiện hành. Để đảm
bảo nguồn lực về tài chính cần tiến hành kiểm tra tài chính theo tháng, quý, năm
hoặc tiến hành kiểm tra đột xuất đối với các vụ việc không rõ ràng.
- Thứ tư là việc đảm bảo các chế độ chính sách cho người dạy và người học,
hiện nay việc thực hiện chế độ chính sách đãi ngộ đối với GV là thách thức lớn đối
với ngành giáo dục, mức lương GV thấp nên chưa thu hút, khuyến khích GV nỗ lực
hoàn thành nhiệm vụ. Do đó việc thực hiện các chế độ chính sách đối với GV cần
phải được quan tâm, nhà trường cần tạo ra một quỹ hỗ trợ bằng nguồn vốn hỗ trợ
ngân sách như thu hút sự đầu tư từ các Dự án giáo dục, hỗ trợ y tế, chăm sóc sức
khỏe.., đối với người học thì thực hiện chế độ ưu đãi như khuyến khích bằng học
bổng ưu đãi, chính sách thu hút đối tượng khá, giỏi, hỗ trợ học phí. Tóm lại, xây
dựng chính sách, cơ chế lương bổng phù hợp cho GV ổn định lâu dài, yên tâm công
tác và tham gia BD sẽ nâng cao chất lượng đội ngũ GV.
1.4.5.6. Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng giảng viên
Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả BD, trước tiên cần phải xây
dựng bộ tiêu chí kiểm tra, đánh giá nhằm tạo cho hoạt động BD không ngừng nâng
cao chất lượng, đồng thời là cơ sở để người GV có căn cứ lựa chọn những nội dung
BD phù hợp với mình trong những điều kiện cụ thể.
Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả BDGV thông qua việc thực
hiện đồng bộ các kênh đánh giá như
- GV tự đánh giá: Ban Giám hiệu (BGH) các trường cần xây dựng bộ tiêu chí
đánh giá cụ thể về đánh giá kết quả BD, tự BDGV. Các GV dựa vào bộ tiêu chí đó
33
để tự đánh giá kết quả BD và tự BD của mình. Việc xây dựng bộ tiêu chí đánh giá
cần dựa vào đội ngũ GV có nhiều kinh nghiệm của từng bộ môn. Các GV có nhiều
kinh nghiệm đề xuất các câu hỏi dựa trên nội dung các chuyên đề BD, BGH thẩm
định và chọn lựa để làm cơ sở đánh giá kết quả BD của GV.
- Đánh giá lẫn nhau: Người CBQL nhà trường giao cho tổ, nhóm chuyên
môn tổ chức đánh giá kết quả BD và tự BD của các thành viên trong tổ. Việc đánh
giá này có thể căn cứ vào hồ sơ hoàn thành các hoạt động cá nhân trong khả năng
nghiên cứu và mức độ đóng góp vào các hoạt động của tổ, nhóm, căn cứ vào kết
quả đánh giá của GV sau mỗi nội dung BD, căn cứ vào kết quả hoạt động của GV
có liên quan đến các nội dung BD hoặc tự BD.
- CBQL đánh giá: CBQL các trường dựa vào các tiêu chí đã được xây dựng,
dựa vào các báo cáo thu hoạch của GV để đánh giá kết quả BDGV.
Tóm lại, việc đánh giá cần phải được tiến hành giá một cách khách quan,
khoa học theo bộ tiêu chí và quy trình đã được xây dựng. Đồng thời, mỗi GV cần có
ý thức trách nhiệm trước nhiệm vụ, quyền lợi, từ đó thực hiện tốt công tác tự đánh
giá, tự học, thực hiện công tác đào tạo, BD nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ theo chuẩn.
1.4.6. Phương pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên cao đẳng
Phương pháp quản lý giáo dục được hiểu là tổng thể những cách thức tác
động bằng những phương tiện khác nhau của chủ thể quản lý đến hệ thống bị quản
lý nhằm đạt mục tiêu quản lý [15, tr 106].
Trong QLGD thường được phân chia thành các phương pháp chủ yếu, gồm:
phương pháp tổ chức - hành chính pháp luật; phương pháp kinh tế và phương pháp
giáo dục - tâm lý. Những phương pháp này là phương pháp áp dụng chung cho công
tác quản lý giáo dục, phương pháp quản lý hoạt động BDGV là một mảng của
phương pháp quản lý giáo dục cũng không nằm ngoài ba phương pháp nêu trên.
- Phương pháp tổ chức - hành chính pháp luật là tổng thể các tác động trực
tiếp hoặc gián tiếp của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý dựa trên cơ sở quan
hệ tổ chức và quyền lực nhà nước. Đối với phương pháp này, chủ thể quản lý tác
động vào đối tượng bị quản lý thông qua các văn bản luật nêu trên, bắt buộc cấp
dưới thực hiện những nhiệm vụ theo phương hướng nhất định nhằm đảm bảo sự
đúng đắn, sự phối hợp giữa các bộ phận.
34
- Phương pháp kinh tế là tổng hợp cách thức vận dụng các lợi ích và đòn bẩy
kinh tế để kích thích cá nhân, tập thể nhằm phát huy ở họ tiềm năng, trí tuệ, tình
cảm, ý chí, trách nhiệm và quyết tâm hành động vì lợi ích chung của tổ chức. Kích
thích về vật chất có thể là tăng lương trước thời hạn cho giảng viên giỏi, kích thích
về tinh thần có thể phong danh hiệu thi đua, danh hiệu giảng viên giỏi, nhà giáo
nhân dân, nhà giáo ưu tú. Phương pháp kinh tế chỉ đạt hiệu quả khi có sự thống
nhất, tác động lẫn nhau, một mặt là khuyến khích vật chất, mặt khác là khuyến
khích tinh thần mới thúc đẩy, nâng cao không ngừng tính tích cực lao động, nâng
cao năng suất lao động.
- Phương pháp giáo dục - tâm lý là tổng thể những tác động lên trí tuệ, tình
cảm, ý thức và nhân cách của con người. Mục đích của phương pháp này là thông
qua những mối quan hệ liên nhân cách tác động lên con người nhằm cung cấp, trang
bị thêm hiểu biết, hình thành những quan điểm đúng đắn, nâng cao khả năng, trình
độ thực hiện nhiệm vụ của giảng viên. Đặc trưng của phương pháp này là tính
thuyết phục làm cho con người hiểu rõ đúng sai, phải trái, tốt xấu, lợi hại, thiện ác
để từ đó nâng cao tính tự giác làm việc và gắn bó với tổ chức. Phương pháp này
được sử dụng nhiều trong quản lý giáo dục.
Các phương pháp trên đều có những ưu, nhược điểm riêng. Việc đề cao quá
mức bất kỳ phương pháp nào và lạm dụng đều dễ dẫn đến kém hiệu quả trong quản
lý. Do đó chủ thể quản lý cần kết hợp các phương pháp trên vừa tuyên truyền, giải
thích, vừa kết hợp các biện pháp hành chính quy định trách nhiệm, quyền hạn của
các đối tượng tham gia, lại vừa sử dụng các phương pháp khuyến khích vật chất và
tinh thần nhằm huy động sức mạnh tổng hợp của quần chúng trong và ngoài ngành
giáo dục tích cực tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục.
1.5. Những yếu tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý hoạt động bồi dƣỡng giảng
viên cao đẳng
1.5.1. Yếu tố khách quan ảnh hưởng đến hoạt động BDGV cao đẳng
Thứ nhất, chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước, Bộ ngành về giáo dục
trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Những chủ trương của Đảng, chính sách và pháp
luật của nhà nước, chính sách quản lý của BLĐ-TB&XH có liên quan đến hoạt động
BDGV giáo dục nghề nghiệp, đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay, xu thế toàn cầu
35
hóa, quốc tế hóa đang phát triển mạnh mẽ. Sự phát triển con người - nhân tố hàng đầu
của sự phát triển KT-XH đang được chính phủ các nước dành sự quan tâm lớn.
Vì vậy việc phát triển chất lượng đội ngũ giảng viên là yêu cầu tất yếu khách
quan đối với hệ thống giáo dục nói chung, nhà trường cao đẳng nói riêng. Nghị
quyết Trung ương 4 (khóa VII), phần đánh giá thực trạng giáo dục đã ghi: "Đại bộ
phận đội ngũ GV chưa được đào tạo và bồi dưỡng tốt, bất cập với yêu cầu đổi mới
giáo dục...". Phần chủ trương, chính sách, biện pháp, Nghị quyết nêu: "Thực hiện
chính sách khuyến khích vật chất và tinh thần đối với GV, khuyến khích người giỏi
làm nghề dạy học.." [13, tr 43]
Ngày 04/11/2013, Ban chấp hành Trung ương Đảng ban hành nghị quyết số
29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH
trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
Đây là mục tiêu, quan điểm của Đảng trong việc định hướng phát triển giáo dục đáp
ứng yêu cầu cấp bách về giáo dục trong giai đoạn hiện nay. [3]
Cùng với nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày 27/11/2014 Quốc hội nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành Luật Giáo dục nghề nghiệp trong đó xác
định mục tiêu chung là nhằm đào tạo nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh và
dịch vụ, có năng lực hành nghề tương ứng với trình độ đào tạo; có đạo đức, sức
khỏe; có trách nhiệm nghề nghiệp; có khả năng sáng tạo, thích ứng với môi trường
làm việc trong bối cảnh hội nhập quốc tế. [19]
Thông tư 08/2017/TT-BLĐTBXH, ngày 10/3/2017 của BLĐ-TB&XH quy
định về chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp, trong đó quy
định cụ thể chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo dạy trình độ cao đẳng
theo hướng tiếp cận bối cảnh hội nhập quốc tế. [5]
Trong thời kỳ CNH-HĐH, giáo dục Việt Nam nhằm mục tiêu "nâng cao dân
trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài", "coi trọng cả ba mặt: mở rộng quy mô,
nâng cao chất lượng và phát huy hiệu quả". Vì vậy, vấn đề đặt ra là để đáp ứng yêu
cầu thực tiễn, đội ngũ GV không chỉ đảm bảo về số lượng mà quan trọng là phải có
chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ, thích ứng yêu cầu của thời đại. Đổi mới công
tác đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ GV và cán bộ QLGD, sử dụng GV đúng năng lực,
đãi ngộ đúng công sức và tài năng, với tinh thần ưu đãi và tôn vinh nghề dạy học.
36
Thứ hai, sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước và của địa phương ảnh
hưởng đến quy mô, chất lượng hiệu quả của hoạt động bồi dưỡng GV của nhà
trường, đặc biệt là ảnh hưởng đến đầu tư và đảm bảo các điều kiện về tài chính,
CSVC, chi phí nguồn lực cho các kế hoạch, chương trình, hoạt động bồi dưỡng.
Thực tiễn cho thấy, những trường ở các thành phố lớn có điều kiện đầu tư, phát
triển nhiều hơn các trường ở vùng sâu, vùng xa. Do đó, nếu địa phương quan tâm,
tăng cường đầu tư ngân sách để phát triển, xây dựng đội ngũ GV, giải quyết tốt vấn
đề thầy giáo thì đây là cộng cụ đắc lực để tạo kết quả phục vụ ngược lại cho sự phát
triển kinh tế xã hội ở địa phương.
Thứ ba, sự phát triển của khoa học công nghệ tác động đến giáo dục. Sự
phát triển của giáo dục không thể tách rời với sự phát triển của khoa học công nghệ.
Trong quá trình quản lý, nhất thiết phải áp dụng những thành tựu khoa học công
nghệ mới, chẳng hạn như áp dụng những phương tiện nghe nhìn, kết hợp với những
dẫn chứng minh họa thực tiễn trên internet, những dụng cụ trực quan thì mới có thể
nâng cao chất lượng GD. Như vậy, sự phát triển mạnh mẽ của CNTT và truyền
thông vào GD đã ảnh hưởng đến hiệu suất GD và hiệu quả quản lý hoạt động BD
giảng viên trong giai đoạn hiện nay.
1.5.2. Yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến hoạt động BDGV cao đẳng
Yếu tố đầu tiên quyết định trình độ của người giảng viên là trình độ học vấn.
Muốn có học vấn giỏi thì phải thông qua hoạt động bồi dưỡng. Hoạt động BDGV
muốn đạt hiệu quả còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố chủ quan như: nhận thức của
chính bản thân giảng viên, năng lực quản lý của lãnh đạo, môi trường sư phạm và
các điều kiện phục vụ hoạt động bồi dưỡng.
1.5.2.1. Nhận thức của giảng viên về hoạt động bồi dưỡng
Nhận thức của giảng viên về hoạt động BDGV phân bổ theo nhu cầu của mỗi
GV, phải bám sát tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp GV và chương trình giáo dục
nghề nghiệp mới là cơ sở cho việc lựa chọn nội dung BD. Nội dung chương trình
BD càng đáp ứng sát với nhu cầu của GV thì càng được GV tham gia một cách tự
nguyện. Những nội dung BD áp đặt từ trên xuống sẽ không phát huy được hiệu quả.
Do đó, cần phải coi trọng nội dung BD do nhà trường tự lựa chọn cho phù hợp với
điều kiện thực tế mới đạt được mục tiêu BD.
37
Thực tế cho thấy, trình độ nhận thức của GV góp phần rất lớn trong việc phát
triển đội ngũ GV. Phát huy năng lực, thế mạnh của GV trong giảng dạy, giáo dục và
các hoạt động sẽ tạo điều kiện để nâng cao chất lượng và hiệu quả GD, đồng thời
góp phần quan trọng trong hoạt động BDGV.
1.5.2.2. Năng lực quản lý của lãnh đạo nhà trường
Khi nghiên cứu về tư cách hiệu trưởng, theo chuyên gia nghiên cứu về quản
lý giáo dục Pam Robbins và Harvey B.Alvy, người hiệu trưởng nhà trường phải có
nhiều tư cách, trong đó nhấn mạnh trước hết, ông ta trong tư cách học viên. Bởi vì
không có môi trường nào trong đó khái niệm trở thành học viên suốt đời quan trọng
hơn trường học [15, tr 261].
Nếu bản thân nhà lãnh đạo không ngừng học để phát triển, học để lãnh đạo
tập thể giảng viên và học viên điều này sẽ có tác động mạnh đến tập thể giảng viên
và học viên. Lãnh đạo nên là người tiên phong trong hoạt động bồi dưỡng và tự bồi
dưỡng, hiểu biết điều kiện thực tế của nhà trường, về trình độ GV, mục tiêu, nội
dung, chương trình, phương pháp sẽ giúp cho việc chỉ đạo hoạt động BD có hiệu
quả. Thực tế cho thấy, lãnh đạo có năng lực quản lý tốt thì việc quản lý hoạt động
BDGV chắc chắn mang lại hiệu quả cao.
Đội ngũ cán bộ QLGD có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả quản lý nhà trường
nói chung và với hoạt động BDGV nói riêng. CBQL giáo dục nhà trường là người
đầu đàn, nòng cốt trong các hoạt động, nắm chắc và hiểu sâu sắc điều kiện nhà
trường, mục tiêu, chương trình, nội dung giảng dạy, đổi mới phương pháp giáo dục,
chỉ đạo và tổ chức các hoạt động giáo dục có hiệu quả, là trung tâm của sự đoàn kết,
thu hút đội ngũ giảng viên. Do vậy, đội ngũ CBQL giáo dục có ảnh hưởng rất lớn
đến hoạt động BDGV.
1.5.2.3. Môi trường sư phạm và các điều kiện phục vụ hoạt động bồi dưỡng
Năng lực chỉ biểu hiện trong hoạt động, mà chất lượng hoạt động lại phụ
thuộc khá nhiều vào hoàn cảnh, điều kiện lao động (môi trường sư phạm). Môi
trường sư phạm có ảnh hưởng rất lớn đến việc quản lý hoạt động BDGV nó tác
động đến tình cảm, lý trí và hành vi của các thành viên trong nhà trường. Được dạy
học trong một môi trường sư phạm tốt, có đủ điều kiện cần thiết không những phát
huy mà còn nâng cao, hoàn thiện các năng lực hiện có của giảng viên.
38
CSVC, trang thiết bị giáo dục là một trong những điều kiện thiết yếu góp
phần nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động bồi dưỡng GV. CSVC đầy đủ và hiện đại
thì mới có thể đảm bảo tốt cho bản thân người học thoải mái học tập nâng cao trình
độ chuyên môn nghiệp vụ, dẫn đến kết quả đào tạo, BD đạt được mục tiêu đã đề ra
khi xây dựng kế hoạch BD.
Vai trò của CSVC, thiết bị giáo dục là hết sức quan trọng, nó là một trong những
nhân tố không thể thiếu bảo đảm cho việc thực hiện có hiệu quả mục tiêu BDGV.
Tiểu kết chƣơng 1
Chương 1 đã trình bày các khái niệm, tổng quan những nghiên cứu có liên
quan đến hoạt động BD và quản lý hoạt động BDGV cao đẳng, xây dựng hệ thống
khái niệm, công cụ cho nghiên cứu đề tài, đồng thời tập trung phát triển chất lượng
GV cao đẳng theo tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ của ngành. Những nghiên cứu
trước đó giúp cho tác giả đúc kết được những kinh nghiệm quý báu trong việc thực
hiện các biện pháp thiết thực để quản lý hoạt động. Để quản lý hoạt động BDGV
cao đẳng được thực hiện đồng bộ và có hiệu quả, ngoài những nhân tố nội tại thì
cần phải nghiên cứu những nhân tố bên ngoài nhằm giúp cho việc quản lý hoạt động
BDGV được thực hiện thiết thực hơn, có chiều sâu hơn và phù hợp với điều kiện
thực tế của nhà trường đáp ứng được nhu cầu cần được BD của giảng viên hiện nay.
Những nhận định quan trọng trong chương 1 là cơ sở giúp cho tác giả khảo sát,
đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động BDGV của trường cao đẳng đáp ứng
chuẩn chuyên môn nghiệp vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp.
39
Chƣơng 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
GIẢNG VIÊN Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ AN GIANG
2.1. Khái quát về Trƣờng Cao đẳng Y tế An Giang
2.1.1. Sự hình thành và phát triển Trường Cao đẳng Y tế An Giang
Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, Sở Y tế khu vực Tây Nam Bộ chủ
trương sáp nhập 3 trường của chính quyền cũ gồm Trường Cán sự Hộ sinh Long
Xuyên, Trường Tá viên điều dưỡng Long Xuyên và Trường Cán sự điều dưỡng Cần
Thơ để thành lập Trường Y tế Trung cấp Long Xuyên, do Sở Y tế Khu Tây Nam bộ
quản lý. Đến tháng 12/1975 Sở Y tế khu Tây Nam Bộ giải thể và bàn giao Trường
Y tế Trung cấp Long Xuyên lại cho Bộ Y tế miền Nam trực tiếp quản lý, sau đó Bộ
Y tế đổi tên trường thành Trường THYTAG. Đến ngày 11/11/1976 Bộ Y tế chuyển
giao Trường THYTAG lại cho UBND tỉnh An Giang quản lý toàn diện (theo Quyết
định số 99/BYT-TC).
Từ đó đến nay, Trường THYTAG thực hiện nhiệm vụ đào tạo cán bộ y tế trình
độ trung cấp và sơ học cho tỉnh An Giang (AG) và một số tỉnh lân cận.
Qua hơn 40 năm hoạt động, nhà trường đã có nhiều đóng góp trong công tác
đào tạo nguồn nhân lực cho ngành Y tế tỉnh nhà, góp phần quan trọng vào việc kiện
toàn mạng lưới y tế cơ sở và sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân. Hiện nay,
nhiều cựu học sinh của trường đang giữ các chức vụ quan trọng trong ngành Y tế và
các lĩnh vực khác trong tỉnh. Từ ngày thành lập đến nay, trường đã đào tạo hơn 10.000
học sinh bậc trung cấp, bậc sơ học của các ngành y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh. Ngoài ra,
nhà trường còn mở thêm các lớp đào tạo lại, đào tạo ngắn hạn. [22]
Với khả năng hạn chế của Trường THYT và nhu cầu phục vụ sức khỏe ngày
càng cao của gần 2,2 triệu dân, đòi hỏi việc nâng cấp Trường THYTAG thành Trường
Cao đẳng Y tế là yêu cầu rất cần thiết, đến tháng 2/2017 Trường THYTAG đã được
nâng cấp thành Trường Cao đẳng Y tế An Giang theo quyết định số 247/QĐ-
BLĐTBXH, ngày 27/02/2017 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội [7].
Nhiệm vụ trọng tâm của Trường CĐYTAG từ nay đến năm 2020 là đào tạo
đội ngũ cán bộ y tế chuyên sâu các ngành Điều dưỡng, Hộ sinh, Dược, Xét nghiệm
40
Y học, Kỹ thuật Chẩn đoán hình ảnh, Phục hồi chức năng, đồng thời bước đầu mở
rộng ngành nghề đào tạo theo hướng các chuyên ngành y học qua liên kết đào tạo
với các trường khác. Định hướng xây dựng Bệnh viện thực hành.
2.1.2. Chức năng nhiệm vụ
Chức năng
- Đào tạo cán bộ y tế theo 03 trình độ: Cao đẳng, trung cấp và sơ cấp, thực
hiện đào tạo thường xuyên theo quy định; Bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng
nghề cho người lao động theo yêu cầu của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và
người lao động; Hoạt động theo cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập theo
quy định;
Nhiệm vụ
- Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển nhà trường phù hợp với chiến
lược phát triển giáo dục của tỉnh An Giang và quy hoạch mạng lưới các trường cao
đẳng của nhà nước, của hoạt động Giáo dục nghề nghiệp, của địa bàn tỉnh AG;
- Đăng ký, tham gia tuyển chọn, ký kết và thực hiện hợp đồng khoa học và
công nghệ; đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài về khoa học và công nghệ góp
phần xây dựng, phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ của tỉnh An Giang, của
đất nước và hội nhập quốc tế;
- Phát triển chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình, lập kế hoạch giảng
dạy và học tập phù hợp với trình độ và hình thức đào tạo cho từng ngành đào tạo; tổ
chức tuyển sinh theo chỉ tiêu được duyệt, tổ chức các hoạt động đào tạo, công nhận
tốt nghiệp, in ấn và cấp văn bằng theo quy định của BLĐ-TB&XH;
- Quản lý người học; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của giảng viên, viên
chức, nhân viên, cán bộ quản lý và người học; dành kinh phí để thực hiện chính
sách xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách xã hội, đối tượng là người dân
tộc Chăm, Khmer, theo quy định của tỉnh, bảo đảm môi trường sư phạm cho hoạt
động giáo dục.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của Trường CĐYTAG được xây dựng theo quy định tại
Thông tư số 46/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2016 của Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội Quy định Điều lệ trường cao đẳng [6]; Dự thảo Quy chế Tổ chức và
41
hoạt động của Trường CĐYTAG. Trường có 05 phòng chức năng, 05 Khoa và các
bộ môn trực thuộc; 01 trung tâm trực thuộc; các Hội đồng tư vấn; các cơ sở phục vụ
gồm thư viện, nhà kho, y tế cơ quan. Trong mỗi khoa có các bộ môn. Lãnh đạo
khoa gồm có trưởng khoa và phó trưởng khoa, lãnh đạo phòng có trưởng phòng và
phó trưởng phòng, lãnh đạo trung tâm có giám đốc và phó giám đốc. Trường có 61
cán bộ viên chức (CBVC), trong đó có 52 GV (09 GV kiêm quản lý) và 636 HSSV.
Nhà trường đã xây dựng kế hoạch và thành lập các khoa, bộ môn mới, các ngành
nghề mới theo hướng liên kết với trường đại học, trong đó chú trọng nâng cao chất
lượng giảng viên, yêu cầu về quản lý, giảng dạy bồi dưỡng của nhà trường có thể
hoà nhập được với khu vực, có thể mở ra hướng hợp tác quốc tế trong đào tạo và sử
dụng nhân lực ngành y tế.
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Trường cao đẳng Y tế An Giang
HIỆU TRƢỞNG
PHÓ HIỆU
TRƢỞNG
PHỤ TRÁCH
TCHC-QT
PHÓ HIỆU TRƢỞNG
PHỤ TRÁCH
ĐÀO TẠO
PHÒNG TC-HC
PHÒNG
CTHSSV
PHÒNG
QUẢN TRỊ
PHÒNG
KHẢO TH - KĐCL
PHÒNG
ĐÀO TẠO
PHÒNG
KẾ HOẠCH
TÀI CH NH
KHOA
Y
KHOA
ĐD-KTYH
KHOA
DƢỢC
KHOAYHC
Đ-KHCB
42
Trong những năm qua Trường chủ động hợp tác đào tạo với các đối tác như
Trường Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
mở các lớp đào tạo sau đại học. Nhà trường đã thu hút được các nguồn đầu tư từ
nhiều Tổ chức nước ngoài như: Dự án hỗ trợ hệ thống y tế Đồng bằng sông Cửu
Long (ĐBSCL), Dự án hỗ trợ hệ thống y tế tỉnh An Giang do Quỹ toàn cầu phòng
chống AIDS, Lao và Sốt rét tài trợ đầu tư cho trường nhiều trang thiết bị phục vụ
cho học tập và giảng dạy và đào tạo các lớp như y tế thôn bản, y tế học đường. Khả
năng đào tạo của Trường hàng năm với lưu lượng học sinh cao nhất 1.050 học sinh
hệ chính quy; đào tạo không chính quy từ 320 - 345.
(Nguồn: Phòng Đào tạo - NCKH-HTQT; Phòng Tổ chức - Hành chính -
Quản trị - Trường Cao đẳng Y tế An Giang)
2.2. Khái quát về quá trình khảo sát thực trạng
Để có cơ sở thực tiễn cho việc đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt
động BDGV Trường CĐYTAG, chúng tôi tiến hành khảo sát thực tế, đánh giá thực
trạng hoạt động BDGV Trường CĐYTAG và thực trạng quản lý hoạt động BD.
2.2.1. Nội dung khảo sát
- Khảo sát thực trạng hoạt động bồi dưỡng GV Trường CĐYTAG.
- Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng GV Trường CĐYTAG.
2.2.2. Đối tượng khảo sát
Số lượng 52 người (CBQL: 15 người, giảng viên: 37 người), cụ thể:
Bảng 2.1. Thống kê đối tượng điều tra, khảo sát
CBVC, Giảng viên biên chế,
hợp đồng dài hạn
Cán bộ quản lý Giảng viên
1. Ban giám hiệu 02
2. Phòng TCHC-QT 02 04
3. Phòng ĐT-NCKH-HTQT 02 02
4. Phòng Khảo thí- KĐCL 01 02
5. Phòng Công tác - HSSV 01 02
6. Phòng Kế hoạch - Tài chính 02 02
7. Khoa Dược 01 07
8. Khoa Điều dưỡng -KTYH 01 06
9. Khoa Y 01 05
10. Khoa YHCĐ-KHCB 02 07
Tổng số 15 37
43
Ngoài ra, chúng tôi còn tiến hành phỏng vấn trao đổi trực tiếp với CBQL tại
trường, một số giảng viên trẻ và một số giảng viên nhiều kinh nghiệm. Mặt khác,
chúng tôi còn nghiên cứu thêm các văn bản, tài liệu lưu trữ tại các Phòng Tổ chức -
Hành chính - Quản trị (PTHC-QT), Phòng Khảo thí - Kiểm định chất lượng (PKT
KĐCL), Phòng Đào tạo - Nghiên cứu khoa học - Hợp tác quốc tế (PĐT-NCKH-
HTQT), Phòng Kế hoạch - Tài chính (PKH-TC) để có thêm cơ sở đánh giá về thực
trạng vấn đề nghiên cứu.
2.2.3. Công cụ khảo sát
Công cụ khảo sát gồm các biểu mẫu thống kê để thu thập số liệu có liên quan
đến nội dung nghiên cứu, phiếu khảo sát thăm dò ý kiến về các nội dung vấn đề
nghiên cứu, cụ thể:
Phiếu 1: Phiếu khảo sát thực trạng hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động
bồi dưỡng GV Trường CĐYT AG. Phiếu này khảo sát 52 CBQL và giảng viên của
Trường nhằm tìm hiểu nhận thức về hoạt động bồi dưỡng, hình thức, nội dung,
phương pháp bồi dưỡng và tính hiệu quả của một số hình thức, nội dung bồi dưỡng,
mức độ đạt được của nội dung bồi dưỡng.
2.2.4. Chọn mẫu điều tra, khảo sát
Mẫu khảo sát đảm bảo tính đại diện cho Trường CĐYTAG: 52 CBQL và GV
tại các Phòng chức năng, Khoa chuyên môn.
2.2.5. Xử lý số liệu
Xử lý số liệu bằng Excel.
Xử lý các phiếu khảo sát thống kê số liệu thu thập được bằng cách tính tỷ lệ
trung bình, lựa chọn các số liệu để phân tích, so sánh, đánh giá, xây dựng các bảng
biểu phục vụ nghiên cứu.
44
2.3. Thực trạng hoạt động bồi dƣỡng giảng viên Trƣờng CĐYTAG
2.3.1. Khái quát về đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Y tế An Giang
2.3.1.1. Số lượng giảng viên
Bảng 2.2. Số lượng giảng viên năm học 2017 - 2018
Chuyên ngành
Trình độ
Tổng
cộng theo
chuyên
ngành
Thạc
sĩ
CK
II
CK
I
Đại học
CĐ TC
BS DS CN
1 Dược 3 6 1 10
2 Nội khoa 1 1
3 Sản phụ khoa 2 0 2
4 Nhi khoa 1 1
5 Y tế công cộng 1 1 1 3
6 Điều dưỡng 1 2 5 8
7 Răng hàm mặt 1 1
8 Da liễu 1 1
9 Y học cổ truyền 1 0 1
10 Y học gia đình 2 2
11 Đa khoa 1 1 0 2
12 Ngoại ngữ 3 3
13 Tin học 2 2
14 GDTC, GDQP-AN 1 1 2
15 Kinh tế - GDPL 3 3
16 Chính trị - Triết học 2 2
17 Ngữ văn 1 1
18 Khác 5 2 7
Tổng cộng theo trình độ 4 1 10 1 6 22 00 8 52
(Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính - Quản trị, Trường Cao đẳng Y tế An
Giang)
Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL đảm bảo về chất lượng, đủ về số
lượng, phẩm chất đạo đức, lương tâm nghề nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào
tạo nguồn nhân lực, chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý là mục tiêu quan
trọng hàng đầu làm cơ sở cho việc thực hiện thành công mọi kế hoạch chiến lược
phát triển đội ngũ giảng viên giai đoạn 2015 - 2019.
Bộ máy tổ chức quản lý của Trường sẽ được củng cố, bổ sung theo chiến
lược phát triển 05 năm. Việc kiện toàn bộ máy tổ chức được thực hiện bằng tiềm
năng tại chỗ và được Tỉnh xem xét, bổ sung cán bộ, giảng viên cho nhà trường theo
chính sách thu hút nhân tài, tuyển mới (thạc sĩ, tiến sĩ) thuộc lĩnh vực sức khỏe.
45
2.3.1.2. Trình độ chuyên môn đội ngũ giảng viên
Bảng 2.3. Thống kê trình độ chuyên môn đội ngũ giảng viên
TT
Trình độ, học
vị, chức danh
Số lƣợng
giảng viên
Giảng viên cơ hữu
Giảng viên
trong biên
chế trực
tiếp giảng
dạy
Giảng viên
hợp đồng
trực tiếp
giảng dạy
Giảng viên
kiêm
nhiệm là
cán bộ
quản lý
1 Tiến sĩ 0
2 Chuyên khoa II 1 01
3 Thạc sĩ 4 02 02
4 Chuyên khoa I 10 07 03
5 Đại học 29 24 02 03
6 Trung cấp 08 08 00 00
Tổng số 52 41 02 09
(Nguồn phòng Tổ chức - Hành chính - Quản trị - Trường Cao đẳng Y tế An Giang)
Theo số liệu trên cho thấy, trình độ chuyên môn, đội ngũ giảng viên, tỷ lệ
giảng viên còn thấp, đội ngũ giảng viên có trình độ Chuyên khoa I (CKI), Thạc sĩ
(Ths) còn rất thấp (24,5%) so với quy mô của Trường cao đẳng. Tỷ lệ giảng viên có
trình độ CKI, Ths dưới 50% so với quy định (tại Quyết định số 121/2007/QĐ-TTg
ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch
mạng lưới các trường đại học và cao đẳng giai đoạn 2006-2020). Số lượng GV có
trình độ Chuyên khoa II (CKII) chỉ chiếm 1,6% (theo quy định dự kiến là 4% đến
năm 2020 tại Quyết định số 37/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2013 về việc
điều chỉnh quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2006-2020).
Như vậy trình độ chuyên môn của đội ngũ giảng viên Trường CĐYTAG
chưa đáp ứng được yêu cầu giảng dạy theo hướng chuẩn hóa, nâng cao theo chiến
lược phát triển của nhà trường và yêu cầu của xã hội. Chính vì vậy, nhà trường đã
xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQL giai đoạn 2016-
2020. Nội dung kế hoạch về phát triển đội ngũ nhà giáo sẽ xin thêm chỉ tiêu biên
chế và tuyển dụng thêm 15 - 20 người (gồm tiến sĩ, Ths, CKI, CKII) kể cả tuyển
mới và cử đào tạo nâng cao trình độ, trong đó nhà trường quy định chế độ hỗ trợ cụ
thể nhằm thu hút nhân lực có trình độ cao và thực hiện chế độ đãi ngộ xứng đáng để
giữ được cán bộ giảng dạy có chuyên môn giỏi, tránh tình trạng cán bộ được cử đi
học xong không về lại đơn vị.
46
Bên cạnh trình độ chuyên môn, tiêu chuẩn về trình độ ngoại ngữ Bậc 2 (A2),
Tin học đạt Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT và Chứng chỉ sư phạm là yêu cầu bắt
buộc theo Chuẩn về chuyên môn nghiệp vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp theo
quy định tại Thông tư 08/2017/TT-BLĐTBXH ngày 10 tháng 8 năm 2017. Kết quả
điều tra về trình độ ngoại ngữ như sau: số GV có trình độ A (A1) là 14 người; trình
độ B (A2) là 30 người; trình độ B1 là 02 người; Cử nhân là 03 người. Kết quả điều
tra về trình độ tin học như sau: số GV có trình độ A là 37 người; trình độ B là 09
người; kỹ thuật viên là 01 người; Cử nhân là 02 người; Ứng dụng CNTT là 01
người. Kết quả điều tra về sư phạm là 38 người (chiếm tỷ lệ 37,1%) trên tổng số
giảng viên có chứng chỉ sư phạm dành cho giảng viên đại học, cao đẳng. Phần lớn
GV có trình độ Ths, CKII, CKI đều biết sử dụng tin học vào hoạt động giảng dạy
(soạn bài giảng, sử dụng máy chiếu powerpoint, truy cập mạng). Số giảng viên có
thể ứng dụng CNTT và sử dụng các phần mềm chuyên dụng chưa cao. Nhìn chung,
giảng viên của trường đạt chuẩn về trình độ ngoại ngữ, tin học và tiêu chuẩn 1 về
trình độ nghiệp vụ sư phạm.
(Nguồn phòng Tổ chức - Hành chính - Quản trị - Trường CĐYTAG).
Các giảng viên có trình độ trung cấp được cử đi đào tạo đại học, giảng viên
trẻ sau khi tuyển dụng, được Trường cử đi đào tạo bồi dưỡng các chứng chỉ liên
quan đến ngành, nghề giảng dạy. Hiện tại Trường đang cử đi học 01 tiến sĩ nước
ngoài; 13 đang học thạc sĩ trong nước; 06 đang học đại học. Định hướng đến năm
2020, giảng viên của trường sẽ đạt trình độ thấp nhất từ đại học trở lên. Ngoài ra,
giảng viên của trường thường xuyên được cử đi dự hội nghị, hội thảo, tập huấn
chuyên môn về các lĩnh vực liên quan đến y tế như Hội nghị Điều dưỡng, Hội thảo
về sử dụng thuốc, Tập huấn kỹ thuật chăm sóc sức khỏe cho Bà mẹ - Trẻ em...
Bảng 2.4. Số lượng CBVC ở các khoa, phòng năm học 2017-2018
CBVC, Giảng viên biên chế,
hợp đồng dài hạn
Tổng
số
Trong
đó nữ
Trình độ chuyên môn
CKII,
tiến sĩ
CKI,
thạc sĩ
Đại
học
Trung
cấp
1. Ban giám hiệu 02 01 01
2. Phòng TCHC-QT 06 01 01 04 01
3. Phòng ĐT-NCKH-HTQT 04 03 01
4. Phòng Khảo thí- KĐCL 03 02 03
5. Phòng Công tác - HSSV 03 02 02 01
6. Phòng Kế hoạch - Tài chính 04 02 01 02 01
47
7. Khoa Dược 08 03 02 05 01
8. Khoa Điều dưỡng -KTYH 07 06 04 03
9. Khoa Y 06 01 04 01 01
10. Khoa YHCĐ-KHCB 09 05 02 07
Bảo vệ, lái xe 07
Tạp vụ 02 02
Tổng số 61 24 01 14 29 08
(Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính - Quản trị - Trường Trường CĐYTAG).
Hiện tại, số lượng giảng viên ở các phòng, khoa phân bố chưa đồng đều vì
các khoa chỉ mới thành lập trên cơ sở nền tảng Bộ môn khi Trường có quyết định
lên cao đẳng. Vì vậy, theo kế hoạch phát triển giai đoạn đầu, Trường sẽ tăng số GV
có trình độ Tiến sĩ, CKI, CKII cho các khoa chưa đủ GV đồng thời vẫn đảm bảo về
chất lượng và số lượng cho 02 ngành chủ chốt đào tạo trong giai đoạn 2017-2019 là
Cao đẳng Điều dưỡng và Cao đẳng Dược. Vì vậy, nhà trường sẽ tạo mọi điều kiện
thuận lợi cho GV học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
2.3.2. Về cơ cấu đội ngũ giảng viên
2.3.2.1. Về cơ cấu độ tuổi và thâm niên giảng dạy
Bảng 2.5. Cơ cấu độ tuổi và thâm niên giảng dạy
CBVC, Giảng viên
biên chế, hợp đồng
Tổng
số
Trong
đó nữ
Tuổi Thâm niên giảng dạy
<
30
30 -
40
41-
50
51-
60
<5
năm
5 <10
năm
10<20
năm
>20
năm
1. Ban giám hiệu 02 0 2 1 1
2. Phòng TCHC-QT 06 01 1 4 1 1 4 1
3. Phòng ĐT-
NCKH-HTQT
04 0 1 3 2 2
4. Phòng KT-KĐCL 03 02 0 2 1 1 1 1
5. Phòng CT- HSSV 03 02 0 1 1 1 1 1 1
6. Phòng KH - TC 04 02 0 2 2 2 2
7. Khoa Dược 08 03 2 3 2 1 2 2 3 1
8. Khoa ĐD-KTYH 07 06 1 5 1 2 4 1
9. Khoa Y 06 01 1 1 4 2 3 1
10. Khoa YHCĐ-
KHCB
09 05 0 6 3 2 4 3
Tổng cộng 52 22 5 25 5 17 3 12 25 12
48
Theo độ tuổi và thâm niên giảng dạy, chúng tôi nhận xét như sau:
- Về độ tuổi: tuổi trung bình của đội ngũ giảng viên là 40,8 tuổi, trong đó
giảng viên ở độ tuổi dưới 30 tuổi chỉ chiếm 9,6%. Giảng viên trong độ tuổi từ 30-40
tuổi chiếm 50%. Tỷ lệ giảng viên trong độ tuổi 51-60 chiếm 30,7%, đây là đội ngũ
trụ cột của nhà trường, giữ những chức vụ chủ chốt về quản lý hành chính kiêm
công tác chuyên môn. Từ số liệu trên, nhà trường cần thực hiện chính sách trẻ hóa
đội ngũ giảng viên để thay thế những giảng viên sắp về hưu đồng thời tiếp tục đào
tạo bồi dưỡng những GV trong độ tuổi từ 30 - 40 vì đây là độ tuổi tích lũy được
nhiều kinh nghiệm nhất trong hoạt động giảng dạy, là lực lượng chủ đạo cho các
ngành nghề trọng điểm của nhà trường sẽ là đội ngũ nòng cốt thực hiện hoạt động
BD của trường trong thời gian tới.
- Về thâm niên: thâm niên hoạt động từ 9 năm trở xuống là 15 GV (chiếm
28,84%), một số GV này còn đang học Đại học (06 người), từ 10 đến 19 năm là 25
giảng viên (chiếm 48,1%), số GV có thâm niên trên 20 năm là 12 GV (chiếm
23,1%), số GV này sẽ về hưu trong khoảng từ 2 đến 5 năm nữa (04 người). Số GV
có thâm niên hoạt động từ 10 đến 19 năm chiếm 48,1%, điều này cho thấy đội ngũ
GV của Trường chuẩn về tuổi nghề. Giảng viên trong độ tuổi này phân bố đều ở các
khoa mũi nhọn của Trường như khoa Điều dưỡng - Kỹ thuật Y học, Dược, Y.
Do đó, muốn đội ngũ giảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị, đáp ứng
yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo của Trường, nhà trường không chỉ thường
xuyên làm tốt hoạt động bồi dưỡng cả về chuyên môn, kỹ năng thực hành nghề
nghiệp mà còn có chính sách kịp thời thu hút nhân tài, nhận thêm người mới, bổ
sung lực lượng giảng viên trẻ để kịp thời thay thế những giảng viên về hưu.
2.3.2.2. Về cơ cấu giới tính
Trong bất kỳ một tổ chức, đơn vị nào thì sự cân bằng cơ cấu về giới tính
cũng góp phần quan trọng đến sự phát triển kinh tế của tổ chức, đơn vị đó. Giữ
được sự cân bằng giới tính trong tổ chức là một trong những điều kiện cần thiết để
đảm bảo tính hiệu quả của công việc và sự phát triển của đơn vị.
Hiện nay, tỷ lệ giảng viên nam và nữ của Trường có sự chênh lệch, giảng
viên nam chiếm tỷ lệ 57,69% (30 người) và nữ chiếm tỷ lệ 42,30% (22 người). Đây
không phải là con số chênh lệch quá nhiều nhưng từ lúc mới thành lập đến nay, tỷ lệ
49
giảng viên nữ luôn ít hơn giảng viên nam. Do đó, nhằm đảm bảo sự hài hòa về giới
tính, Trường cần bổ sung số lượng giảng viên trẻ (ưu tiên nữ) để thúc đẩy hiệu quả
công việc và sự phát triển của tập thể.
Biểu đồ 2.1. Cơ cấu giới tính
0
10
20
30
40
50
60
Số lượng Tỷ lệ
BIỂU ĐỒ GIỚI T NH
Nam
Nữ
2.3.2.3. Về năng lực đội ngũ giảng viên
Năng lực của giảng viên thể hiện ở chuyên môn, nghiệp vụ như kỹ năng vận
dụng kiến thức chuyên môn vào hoạt động thực tiễn, kỹ năng giáo dục, kỹ năng
phát triển nghề nghiệp và nghiên cứu khoa học.
Nghề Y là một nghề đòi hỏi phải vận dụng kỹ năng thực hành thường xuyên
với mức độ chính xác tuyệt đối. Đa số giảng viên của Trường đều có năng lực giảng
dạy lý thuyết và thực hành tốt, họ hiểu biết về thực tiễn nghề nghiệp và những tiến
bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới của ngành, nghề được phân công giảng dạy.
Họ đã tiếp cận những phương pháp dạy học hiện đại đối với mỗi ngành, nghề. Một
số giảng viên có thể biên soạn giáo trình phục vụ công tác giảng dạy.
Phần lớn giảng viên của Trường đều đạt chuẩn về nghiệp vụ sư phạm, có
86,53% giảng viên có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên đại học, cao
đẳng hoặc bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành sư phạm. Năng lực sư phạm là tiêu
chuẩn cần thiết đối với mỗi giảng viên, hàng năm Trường đều cử giảng viên tham
gia các lớp bồi dưỡng về sư phạm, hoặc mời những giảng viên có kinh nghiệm tham
gia giảng dạy về nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên của Trường.
Mặc dù năng lực đội ngũ giảng viên của Trường được đánh giá khá. Tuy
50
nhiên năng lực về NCKH còn nhiều hạn chế, nhất là trong điều kiện xã hội đang
phát triển thì việc NCKH càng chú trọng hơn nữa. Số lượng sáng kiến, đề tài của
Trường còn khá khiêm tốn so với các đơn vị khác, tỉ lệ tham gia NCKH của giảng
viên không đồng đều, có giảng viên hầu như không tham gia nghiên cứu.
2.3.3. Thực trạng hoạt động bồi dưỡng giảng viên ở TrườngCĐYTAG
2.3.3.1. Thực trạng nhận thức của đội ngũ giảng viên về hoạt động BD
Trường CĐYTAG là trường duy nhất của tỉnh đào tạo cán bộ y tế có chất
lượng cho tỉnh nhà và các tỉnh khác. Trường CĐYTAG đã có sự phát triển mạnh
mẽ về chất lượng đào tạo. Được sự quan tâm của lãnh đạo tỉnh, nhà trường đã được
đầu tư về CSVC, trang thiết bị hiện đại thích hợp với quy mô của một trường cao
đẳng đáp ứng yêu cầu phục vụ cho hoạt động đào tạo, bồi dưỡng của Trường.
Để tìm hiểu thực trạng chung về sự cần thiết phải tiến hành hoạt động BDGV
Trường CĐYTAG, chúng tôi đã sử dụng câu hỏi số 1 trong phiếu điều tra, kết quả ở
bảng số liệu 2.6.
Bảng 2.6. Kết quả khảo sát mức độ cần thiết của hoạt động bồi dưỡng
T
T
Nội dung
Các mức độ
Không cần
thiết
Ít cần thiết Cần thiết Rất cần thiết
SL % SL % SL % SL %
1
Bồi dưỡng chuẩn hóa trình độ (bồi
dưỡng chuẩn hóa)
1 1.92 1 1.92 24 46.15 25 48.08
2
Bồi dưỡng nâng chuẩn (đạt trình
độ trên chuẩn)
1 1.92 1 1.92 30 57.69 20 38.46
3
Bồi dưỡng cập nhật kiến thức
chuyên môn
0 0.00 1 1.92 18 34.62 32 61.54
4 Bồi dưỡng trình độ Chính trị 3 5.77 9 17.31 32 61.54 7 13.46
5 Bồi dưỡng về trình độ Ngoại ngữ 1 1.92 3 5.77 30 57.69 18 34.62
6 Bồi dưỡng về trình độ Tin học 0 0.00 3 5.77 30 57.69 19 36.54
Tỉ lệ trung bình (%) 1.92 5.77 52.56 38.78
Về mức độ cần thiết của hoạt động bồi dưỡng giảng viên, chúng tôi có nhận
xét sau, đa số GV đều xác định được mức độ cần thiết phải tiến hành hoạt động BD
đáp ứng mục tiêu giáo dục nghề nghiệp nên ý kiến đánh giá chung về hoạt động BD
đạt tỷ lệ cao (91,34%). Trong đó, BD cập nhật kiến thức chuyên môn được GV xác
định là mối quan tâm hàng đầu, tiếp theo là BD chuẩn hóa trình độ và BD nâng
chuẩn. Điều này cho thấy nhu cầu về BD cập nhật kiến thức chuyên môn thường
51
xuyên hiện nay là cấp bách cần phải được nhà trường ưu tiên BD và qua số liệu này
cũng thể hiện rõ GV đánh giá cao mức độ hiểu biết về thực tiễn nghề nghiệp đối với
ngành nghề được phân công giảng dạy.
Đối với bồi dưỡng Chính trị, Tin học, Ngoại ngữ được đa số GV xác định
cần thiết. Trong đó bồi dưỡng Chính trị được GV chú trọng mức cần thiết cao hơn.
Điều này cho thấy GV của Trường có nhận thức cao về đường lối, quan điểm của
Đảng; chủ trương, chính sách của Nhà nước và của ngành; nhu cầu về BD Tin học
và Ngoại ngữ cũng được GV đồng tình tham gia học tập chứng tỏ GV rất quan tâm
đến xu thế phát triển của xã hội hiện nay, chú trọng việc trang bị kiến thức chuyên
môn các ngành theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế.
Chỉ có một số ít bộ phận GV cho rằng hoạt động bồi dưỡng là ít cần thiết, những
GV này mang tâm lý bằng lòng với những gì sẵn có, ngại thay đổi, nên nhà trường
cần quan tâm tác động vào tâm lý an phận của các GV này, tránh việc bộ phận nhỏ
này sẽ ảnh hưởng đến tâm lý của GV khác.
Nhìn chung, kết quả khảo sát chứng tỏ đội ngũ GV coi trọng việc nâng cao
năng lực chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với thực tiễn phát triển giáo dục Việt
Nam. Những nhận thức về thực trạng quản lý hoạt động BDGV của Trường thực sự
được chú trọng và đi đúng với nhu cầu mới trong thời đại mới, góp phần đảm bảo
chất lượng tay nghề GV.
2.3.3.2. Thực trạng việc thực hiện các hình thức hoạt động bồi dưỡng giảng viên
Trường Cao đẳng Y tế An Giang
Để tìm hiểu thực trạng chung về mức độ hiệu quả của việc thực hiện các hình
thức hoạt động bồi dưỡng giảng viên Trường CĐYT An Giang, chúng tôi sử dụng
câu hỏi số 2 trong phiếu điều tra, kết quả ở bảng số liệu 2.7
Bảng 2.7. Kết quả khảo sát mức độ hiệu quả của hình thức bồi dưỡng
TT Nội dung
Các mức độ
Chưa hiệu quả Ít hiệu quả Hiệu quả Rất hiệu quả
SL % SL % SL % SL %
1 Bồi dưỡng tại chỗ 2 3.85 13 25.00 18 34.62 10 19.23
2 Bồi dưỡng tập trung 0 0.00 7 13.46 35 67.31 10 19.23
3 Bồi dưỡng từ xa 2 3.85 29 55.77 19 36.54 2 3.85
4 Tự bồi dưỡng 5 9.62 24 46.15 27 51.92 5 9.62
Tỉ lệ trung bình (%) 4.33 35.10 47.60 12.98
52
Qua khảo sát mức độ hiệu quả của hình thức bồi dưỡng: Hình thức bồi
dưỡng tập trung, tổ chức bồi dưỡng theo khóa hay từng đợt và tự BD được đánh
hiệu quả hơn hình thức BD từ xa thông qua giáo trình, tài liệu và BD tại chỗ. Trong
đó hình thức BD tập trung tổ chức bồi dưỡng theo khóa hay từng đợt do Bộ Y tế,
Sở Y tế, Sở GD&ĐT triệu tập chiếm tỷ lệ cao về mức độ hiệu quả hơn các hình
thức còn lại.
Số liệu thể hiện, GV đánh giá mức độ hiệu quả của hình thức BD tập trung
và tự BD là phù hợp với ngành nghề giảng dạy, đáp ứng theo yêu cầu thực tiễn nghề
nghiệp. Đối với ngành Y, Dược thì hình thức BD này được xem là rất hiệu quả vì
những kiến thức về Y luôn luôn được cập nhật mới đáp ứng được tình hình phát
triển không ngừng của xã hội hiện nay, đặc biệt là những tiềm ẩn của nguy cơ bệnh
dịch mới phát sinh. Tuy nhiên, hình thức BD từ xa thông qua giáo trình, tài liệu
được xem là hình thức phổ biến nhất, tiếp cận thông tin nhanh nhất, BD tại chỗ là
hình thức tiết kiệm chi phí nhất. Trong công tác BD việc ứng dụng CNTT là vô
cùng cần thiết cho việc triển khai các hoạt động BDGV và quản lý hoạt động
BDGV được rất nhiều trường học trên thế giới thực hiện hiệu quả.
Do đó, hình thức BD được GV xác định hiệu quả thì nhà trường cần tiếp tục
thực hiện đồng thời nên kết hợp hình thức BD thông qua giáo trình, tài liệu, qua
mạng và tự BD bằng việc cải tiến đa dạng hình thức BD, khuyến khích GV ứng
dụng CNTT trong hoạt động BD từ xa và BD bằng cách tự học. Xác định hình thức
bồi dưỡng phù hợp so với chuẩn nghề nghiệp của nhà giáo sẽ phát huy được mức độ
hiệu quả cao của hoạt động này.
Để tìm hiểu mức độ và kết quả các hình thức bồi dưỡng giảng viên Trường
CĐYT An Giang, chúng tôi sử dụng câu hỏi số 3. Kết quả thu được ở bảng 2.8
Bảng 2.8. Kết quả khảo sát mức độ và kết quả thực hiện một số hình thức BD
TT Nội dung
Các mức độ Kết quả thực hiện
RTX TX ITX
K
TX
T Kh TB Y
% % % % % % % %
1
Bồi dƣỡng qua học tập
chuyên đề do cấp trên tổ
chức
1.9 28.2 55.1 12.8 16.7 28.2 36.5 7.1
1.1 Mời chuyên gia báo cáo 1.9 30.8 55.8 11.5 17.3 32.7 36.5 5.8
1.2
Đội ngũ báo cáo viên là cốt
cán của Tỉnh
0.0 26.9 65.4 3.8 15.4 32.7 38.5 1.9
53
1.3 Thông qua mạng 3.8 26.9 44.2 23.1 17.3 19.2 34.6 13.5
2
Bồi dƣỡng thông qua hoạt
động thực tiễn
4.6 43.8 43.1 6.9 21.6 28.4 38.0 2.9
2.1 Dự giờ 11.5 75.0 11.5 1.9 34.6 42.3 17.3 0.0
2.2
Tham quan học tập kinh
nghiệm
3.8 42.3 44.2 7.7 21.2 34.6 30.8 3.8
2.3
Tổ chức hội thảo, tọa đàm
trao đổi kinh nghiệm chuyên
môn
3.8 30.8 51.9 11.5 21.2 28.8 36.5 3.8
2.4
Thông qua các khóa tập huấn
do các đơn vị liên quan tổ
chức
3.8 38.5 51.9 3.8 23.1 25.0 44.2 1.9
2.5 Tham gia Hội giảng các cấp 0.0 32.7 55.8 9.6 21.2 25.0 40.4 1.9
3
BD thông qua việc tham
gia các cuộc thi
4.8 38.5 41.8 12.0 18.8 28.4 35.1 5.8
3.1
Thi nghiên cứu sử dụng,
sáng tạo đồ dùng dạy học
3.8 11.5 57.7 25.0 13.5 11.5 48.1 13.5
3.2 Thi bài giảng điện tử 0.0 38.5 44.2 13.5 17.3 26.9 36.5 5.8
3.3
Thi sáng tạo khoa học kỹ
thuật (NCKH)
3.8 40.4 44.2 7.7 15.4 34.6 34.6 3.8
3.4 Thi Giảng viên dạy giỏi 11.5 63.5 21.2 1.9 28.8 40.4 21.2 0.0
4 Hoạt động tự BD 3.8 67.3 26.9 0.0 17.3 43.3 29.8 1.9
4.1
Tự nghiên cứu tài liệu từ
nghiều nguồn
3.8 69.2 25.0 0.0 17.3 46.2 26.9 1.9
4.2
Thông qua đồng nghiệp, bạn
bè
3.8 65.4 28.8 0.0 17.3 40.4 32.7 1.9
Ghi chú: Mức độ thực hiện: RTX: rất thường xuyên; TX: thường xuyên; ITX:
ít thường xuyên; KTX: không thường xuyên. Kết quả thực hiện: T: tốt; Kh: khá; TB:
trung bình; Y: yếu
Kết quả khảo sát về hình thức bồi dưỡng GV như sau:
Đối với mức độ thực hiện: đa số GV chọn các hình thức BD ở mức độ thực
hiện từ thường xuyên đến ít thường xuyên, hai mức độ rất thường xuyên và không
thường xuyên tập trung rải rác ở một số ý kiến.
Đối với kết quả thực hiện: đa số GV đánh giá ở mức trung bình; riêng hình
thức tự bồi dưỡng được đánh giá mức khá.
Các nội dung cụ thể được đánh giá như sau:
- Bồi dưỡng qua học tập chuyên đề do cấp trên tổ chức: Mức độ thực hiện
được đa số GV đánh giá ít thường xuyên ở ba tiêu chí và kết quả được đánh giá là
trung bình, trong đó ba tiêu chí đều có mức đánh giá yếu ở một vài ý kiến. Do đó,
nhà trường cần tăng cường BD việc học tập chuyên đề bằng cách tăng cường công
54
tác quản lý của Hiệu trưởng vì Hiệu trưởng có thể trở thành chủ thể thực hiện công
tác BDGV về một lĩnh vực nào đó mà bản thân Hiệu trưởng am hiểu, nắm vững.
Hiệu trưởng là người làm đầu mối giữa cơ quan quản lý cấp trên với hoạt động
BDGV ở trường học mình phụ trách hoặc có thể ủy quyền cho Phó Hiệu trưởng
hoặc GV nòng cốt tham gia BD chuyên đề do nhà trường tổ chức.
- Bồi dưỡng thông qua hoạt động thực tiễn: Mức độ thực hiện được đánh giá
thường xuyên, kết quả mức trung bình - khá, trong đó hoạt động dự giờ được đa số
GV đánh giá thường xuyên và kết quả ở mức khá tốt cao. Trong nội dung này, nhà
trường thực hiện tương đối khá, nhưng vẫn còn một số ý kiến đánh giá mức yếu, vì
vậy, để đáp ứng yêu cầu hiện nay, nhà trường cần tăng cường tổ chức cho GV tham
quan học tập kinh nghiệm, dự hội thảo tọa đàm, tập huấn và tham gia hội giảng các
cấp hoặc khuyến khích GV tham gia các hoạt động này thì hiệu quả BD sẽ được
nâng cao. Muốn thực hiện được thì cần có những biện pháp thiết thực như thay đổi
cách thức tổ chức mang tính sáng tạo hơn, mời chuyên gia có uy tín trong nước và
ngoài nước đến trường tập huấn, trao đổi kinh nghiệm thu hút nhiều GV tham gia
hơn để nâng cao hiệu quả hoạt động bồi dưỡng giảng viên của Trường trong giai
đoạn hiện nay.
- Bồi dưỡng thông qua các cuộc thi: Mức độ thực hiện là ít thường xuyên và
kết quả là trung bình, trong đó thi GV dạy giỏi được đa số GV cho kết quả khá. Qua
số liệu trên cho thấy, cuộc thi sáng tạo đồ dùng dạy học; thi bài giảng điện tử và thi
nghiên cứu khoa học (NCKH) chưa thu hút được sự quan tâm của GV vì họ cho
rằng đây là hoạt động phong trào, mang tính hình thức chưa thật sự hiệu quả, đặc
biệt là công tác NCKH ở Trường chưa được chú trọng nên chưa thu hút được GV
quan tâm. Nhà trường cần quan tâm nhiều đến việc tổ chức cho GV tham gia các
cuộc thi bằng cách thiết kế lại nội dung cuộc thi cho phù hợp với ngành nghề của
Trường, đặc biệt là khuyến khích GV tham gia thi sáng tạo khoa kỹ thuật (NCKH)
nhằm vận động GV tham gia NCKH bằng cách thay đổi nội dung cho phù hợp với
nhu cầu và khả năng của GV đồng thời tăng cao tiền thưởng cho hoạt động NCKH.
- Tự bồi dưỡng: Mức độ thực hiện là thường xuyên và kết quả là khá, chứng
tỏ GV quan tâm đến việc tự nghiên cứu tài liệu, tự học tập qua đồng nghiệp bạn bè.
Nhà trường cần khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho GV tự tham gia BD.
55
Tóm lại, mức độ hiệu quả của các hình thức bồi dưỡng này đã thể hiện rõ
hình thức nào là phù hợp với GV của Trường trong giai đoạn hiện nay, việc lựa
chọn hình thức bồi dưỡng theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa nhằm đáp ứng tốt
nhất các yêu cầu của GV, của ngành nghề đào tạo. Từ kết quả phân tích trên, lãnh
đạo nhà trường cần triển khai một số biện pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả bồi
dưỡng nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phù hợp với thực tiễn nghề nghiệp.
2.3.3.3. Thực trạng việc thực hiện các nội dung bồi dưỡng giảng viên
Kết quả khảo sát việc thực hiện của nội dung bồi dưỡng giảng viên Trường
Cao đẳng Y tế An Giang được trình bày ở bảng 2.9
Bảng 2.9. Kết quả khảo sát mức độ và kết quả thực hiện của nội dung BDGV
TT Nội dung
Mức độ thực hiện Kết quả thực hiện
RTX TX ITX
K
TX
T Kh TB Y
% % % % % % % %
1
Bồi dƣỡng nâng cao trình
độ chính trị, phẩm chất đạo
đức
9.6 64.4 23.1 1.9 29.8 46.6 17.3 1.0
1.1
Kiến thức về chính trị, kinh
tế, văn hóa, xã hội
9.6 61.5 25.0 1.9 30.8 44.2 21.2 0.0
1.2
Kiến thức chính sách, pháp
luật của Nhà nước, quy định
đối với ngành giáo dục nghề
nghiệp, ngành Y tế
9.6 71.2 17.3 1.9 30.8 50.0 11.5 1.9
1.3
Kiến thức về kỹ năng giao
tiếp ứng xử, quy trình khám
chữa bệnh
11.5 71.2 15.4 0.0 30.8 50.0 15.4 0.0
1.4 Kiến thức về tâm lý giáo dục 7.7 53.8 34.6 3.8 26.9 42.3 21.2 1.9
2
Bồi dƣỡng nâng cao năng
lực chuyên môn
10.6 56.3 28.8 2.9 25.5 43.8 22.6 1.9
2.1
Kiến thức môn học về
chuyên ngành, chương trình
9.6 67.3 19.2 3.8 25.0 48.1 15.4 5.8
2.2
Kiến thức về phương pháp
dạy học sát với thực tiễn
nghề nghiệp
11.5 55.8 28.8 1.9 25.0 46.2 23.1 0.0
2.3
Kiến thức về thực hành thành
thạo các kỹ năng đối với các
nghề được phân công giảng dạy
9.6 63.5 23.1 1.9 28.8 48.1 17.3 0.0
2.4
Kiến thức về tư vấn hướng
nghiệp cho sinh viên
11.5 38.5 44.2 3.8 23.1 32.7 34.6 1.9
3
Bồi dƣỡng nâng cao năng
lực sƣ phạm
14.6 55.4 24.6 3.1 26.9 41.9 23.5 3.1
56
3.1
Kĩ năng lập kế hoạch giảng
dạy
13.5 57.7 25.0 1.9 25.0 46.2 23.1 1.9
3.2
Kĩ năng lựa chọn và sử dụng
các phương pháp dạy học
phù hợp cho các bài học của
chương trình, mô-đun giảng
dạy
11.5 59.6 23.1 3.8 25.0 44.2 23.1 3.8
3.3
Kĩ năng sử dụng thành thạo
các phương tiện, thiết bị dạy
học
15.4 55.8 23.1 3.8 28.8 38.5 23.1 3.8
3.4
Kĩ năng ứng dụng CNTT
trong giảng dạy.
19.2 46.2 28.8 1.9 28.8 38.5 25.0 3.8
3.5
Kĩ năng vận dụng kết hợp các
phương pháp dạy học để phát
huy tính tích cực, sáng tạo,
phát triển năng lực tự học của
người học
13.5 57.7 23.1 3.8 26.9 42.3 23.1 1.9
4
Bồi dƣỡng nâng cao năng
lực phát triển nghề nghiệp,
nghiên cứu khoa học
9.1 37.0 38.9 12.5 19.2 29.8 32.7 10.6
4.1
Tham gia các khóa tập huấn,
kỹ năng cơ bản về nghiên
cứu khoa học
9.6 28.8 55.8 3.8 13.5 30.8 48.1 3.8
4.2
Chủ trì đề tài nghiên cứu
khoa học cấp cơ sở trở lên
5.8 36.5 34.6 21.2 17.3 26.9 28.8 15.4
4.3
Tham gia đề tài nghiên cứu
khoa học cấp cơ sở trở lên
7.7 40.4 36.5 13.5 17.3 32.7 30.8 13.5
4.4
Tham gia hướng dẫn thực tập
kết hợp với thực tiễn nghề
nghiệp
13.5 42.3 28.8 11.5 28.8 28.8 23.1 9.6
Ghi chú: Mức độ thực hiện: RTX: rất thường xuyên; TX: thường xuyên; ITX:
ít thường xuyên; KTX: không thường xuyên. Kết quả thực hiện: T: tốt; Kh: khá; TB:
trung bình; Y: yếu
Kết quả khảo sát về nội dung bồi dưỡng GV như sau:
Đối với mức độ thực hiện: đa số GV đánh giá thực hiện thường xuyên, riêng
tiêu chí bồi dưỡng nâng cao năng lực phát triển nghề nghiệp, NCKH ở mức ít
thường xuyên.
Đối với kết quả: đa số GV cho kết quả ở mức khá, riêng bồi dưỡng nâng cao
năng lực phát triển nghề nghiệp, NCKH ở mức trung bình và tỷ lệ yếu cao hơn so
với các tiêu chí khác.
Các nội dung cụ thể được đánh giá như sau:
- Bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, phẩm chất, đạo đức nhà giáo: ý kiến
57
đánh giá hoạt động này thực hiện khá tốt tập trung ở bồi dưỡng kiến thức về chính
sách pháp luật của nhà nước, quy định đối với ngành giáo dục, ngành Y tế và kiến
thức về kỹ năng giao tiếp ứng xử, quy trình khám chữa bệnh.
- Bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn: ý kiến đánh giá thường xuyên
và khá ở các tiêu chí, trong đó kiến thức về tư vấn hướng nghiệp cho HSSV lại yếu
hơn các tiêu chí khác. Kết quả trên chứng tỏ, việc thực hiện nội dung bồi dưỡng
kiến thức môn học về chuyên ngành và kỹ năng thực hành nghề được đa số GV chú
trọng, nội dung này được cấp lãnh đạo quan tâm. Tuy nhiên kiến thức về tư vấn
hướng nghiệp cho HSSV mức đánh giá thấp, do đó nhà trường cần triển khai nội
dung này nhiều hơn mới thu hút được nhiều sinh viên học tập góp phần tạo nguồn
nhân lực y tế theo yêu cầu địa phương.
- Bồi dưỡng nâng cao năng lực sư phạm: được đánh giá mức thường xuyên,
kết quả khá, nhưng rải rác vẫn còn ý kiến ở mức trung bình và yếu. Kết quả đánh
giá trên chứng tỏ, việc thực hiện các nội dung bồi dưỡng nâng cao năng lực sư
phạm có thực hiện nhưng chưa sâu sát trong đó kỹ năng ứng dụng CNTT trong
giảng dạy là yếu nhất chứng tỏ công tác giám sát hoạt động này chưa được quan
tâm đúng mức.
- Bồi dưỡng nâng cao năng lực phát triển nghề nghiệp, NCKH: đánh giá tập
trung ở mức ít thường xuyên và kết quả là trung bình. Số liệu trên chỉ ra rằng nội
dung bồi dưỡng về hoạt động này còn yếu, hoạt động NCKH chưa được triển khai
một cách đồng bộ, GV chưa quan tâm nhiều đến công tác nghiên cứu, chưa có tinh
thần thái độ tích cực trong việc tham gia các hoạt động nghiên cứu, lãnh đạo nhà
trường còn coi nhẹ công tác bồi dưỡng này và hầu như chỉ thực hiện một cách rập
khuôn mà không dựa vào nhu cầu và khả năng của GV.
2.3.3.4. Đánh giá hiệu quả kiểm định của việc thực hiện hoạt động BDGV
Để đánh giá hiệu quả kiểm định của hình thức kiểm tra, đánh giá hoạt động
bồi dưỡng giảng viên Trường CĐYT An Giang, chúng tôi sử dụng câu hỏi số 5
trong phiếu điều tra, kết quả thể hiện ở bảng 2.10.
58
Bảng 2.10. Kết quả kiểm định hiệu quả đánh giá hoạt động bồi dưỡng
TT Nội dung
Các mức độ thực hiện
Chƣa hiệu
quả
t hiệu quả Hiệu quả
Rất hiệu
quả
SL % SL % SL % SL %
1 Dự giờ 2 3.85 10 19.23 38 73.08 2 3.85
2 Hội giảng các cấp 2 3.85 16 30.77 31 59.62 3 5.77
3
Đánh giá theo tiêu chuẩn
viên chức
1 1.92 14 26.92 33 63.46 4 7.69
4
Đánh giá theo tiêu chuẩn
nghiệp vụ nhà giáo
1 1.92 12 23.08 34 65.38 5 9.62
5
Đánh giá theo tiêu chí nhà
trường đề ra
1 1.92 13 25.00 34 65.38 4 7.69
Tỉ lệ trung bình (%) 2.69 25.00 65.38 6.92
Kết quả đánh giá chung về mức độ hiệu quả chiếm tỷ lệ cao nhất, trong đó
hình thức đánh giá qua dự giờ được xem là hiệu quả nhất. Các hình thức còn lại
được đánh giá hiệu quả ở mức trung bình. Kết quả này là cơ sở cho các nhà quản lý
hoạch định chính sách bồi dưỡng và chú ý đến hình thức đánh giá kết quả thực hiện
bồi dưỡng GV Trường Cao đẳng Y tế An Giang.
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động BDGV Trƣờng CĐYTAG
2.4.1. Thực trạng xây dựng kế hoạch hoạt động bồi dưỡng giảng viên
Để đánh giá thực trạng xây dựng kế hoạch hoạt động bồi dưỡng GV, chúng
tôi sử dụng phụ lục số 2 để khảo sát. Kết quả cụ thể như sau:
Bảng 2.11. Kết quả khảo sát thực trạng xây dựng kế hoạch bồi dưỡng GV
T
T
Xây dựng kế
hoạch bồi dƣỡng
giảng viên
Các mức độ Kết quả thực hiện
RTX TX ITX KTX T Kh TB Y
% % % % % % % %
1
Khảo sát nhu cầu
BDGV
7.69 50.00 36.54 3.85 30.77 30.77 32.69 3.85
2
Thu thập ý kiến của
Khoa, phòng đề
xuất nội dung, hình
thức cần BD
3.85 57.69 32.69 5.77 25.00 36.54 32.69 1.92
3
Lấy ý kiến đóng
góp của Khoa,
phòng để lập dự
thảo kế hoạch BD
chuyên môn
7.69 57.69 25.00 7.69 26.92 36.54 26.92 1.92
59
4
Thống nhất kế
hoạch bồi dưỡng và
triển khai thực hiện
tại đơn vị
3.85 65.38 25.00 3.85 32.69 32.69 28.85 3.85
5
Định hướng các
khoa xây dựng kế
hoạch BD
3.85 55.77 36.54 3.85 23.08 42.31 26.92 3.85
6
Định hướng cho
GV tự xây dựng kế
hoạch BD cá nhân
7.69 51.92 36.54 1.92 30.77 32.69 28.85 3.85
7
Cá nhân giảng viên
tự đăng ký
13.4
6
57.69 23.08 1.92 36.54 38.46 19.23 0.00
Tỉ lệ trung bình
(%)
6.87 56.59 30.77 4.12 29.40 35.71 28.02 2.75
Về xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giảng viên, chúng tôi có nhận xét sau:
- Nhìn chung mức độ thực hiện là thường xuyên và kết quả là khá. Trong đó
công tác xây dựng kế hoạch của lãnh đạo nhà trường được đánh giá tốt, chứng tỏ
việc xây dựng kế hoạch của lãnh đạo bám sát mục tiêu theo kế hoạch bồi dưỡng của
Bộ, Sở, việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng được lãnh đạo nhà trường triển khai rõ
ràng. Tuy nhiên vẫn còn 03 GV không đánh giá kết quả xếp loại ở tiêu chí "Lấy ý
kiến đóng góp của Khoa, phòng để lập dự thảo kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn"
điều này chỉ ra rằng, một bộ phận nhỏ GV không đồng tình với lãnh đạo nhà trường
về tiêu chí này, mặc dù số lượng cho kết quả không đáng kể nhưng lãnh đạo cần
xem xét lại việc lấy ý kiến đóng góp có đồng bộ không, có khách quan hay không,
có cần thay đổi cách thức thực hiện không.
2.4.2. Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động bồi dưỡng GV
Để đánh giá thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động bồi dưỡng GV,
chúng tôi sử dụng phụ lục số 2 để khảo sát. Kết quả được trình bày ở bảng 2.13:
Bảng 2.12. Kết quả khảo sát thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch BDGV
TT
Tổ chức thực hiện kế
hoạch bồi dƣỡng
giảng viên
Các mức độ Kết quả thực hiện
RTX TX ITX KTX T Kh TB Y
% % % % % % % %
1
Bố trí sử dụng các
nguồn lực cho hoạt
động bồi dưỡng (kinh
phí, thời gian, con
người)
5.8 63.4 25 3.9 32.7 38.5 25 0
2
Chọn lựa đối tượng
tham gia hoạt động bồi
dưỡng: đối tượng nào
7.7 59.6 26.9 3.9 30.8 42.3 23.1 0
60
bồi dưỡng đạt chuẩn và
nâng chuẩn; đối tượng
nào tham gia bồi
dưỡng nâng cao năng
lực, nghiệp vụ..
3
Lựa chọn, bố trí giảng
viên có năng lực
chuyên môn tốt làm
nòng cốt trong công tác
bồi dưỡng, tham gia
các lớp bồi dưỡng do
Bộ GDĐT, Bộ Y tế,
các đơn vị liên quan tổ
chức
11.5 57.7 28.9 0 34.6 42.3 19.2 1.9
4
Tạo điều kiện thuận lợi
cho giảng viên được
chọn đi bồi dưỡng theo
kế hoạch bồi dưỡng
11.5 76.9 7.7 1.9 50 42.3 3.9 1.9
5
Chuẩn bị điều kiện
thực hiện công tác triển
khai lại cho toàn thể
giảng viên nội dung đã
được bồi dưỡng theo
kế hoạch bồi dưỡng
7.7 48.1 34.6 7.69 28.9 36.5 26.9 3.8
6
Phân công trách nhiệm
cho từng cá nhân, bộ
phận tham gia thực
hiện hoạt động BD
7.7 57.7 28.9 3.85 32.7 36.5 25 3.8
Tỉ lệ trung bình (%) 8.7 60.6 25.3 3.53 34.9 39.7 20.5 1.9
Kết quả tổng hợp cho thấy, việc tổ chức thực hiện kế hoạch được các đối
tượng tham gia khảo sát đánh giá ở mức độ từ thường xuyên. Kết quả tổ chức thực
hiện kế hoạch được đánh giá ở mức khá tốt. Trong đó, tiêu chí tạo điều kiện thuận
lợi cho giảng viên được chọn đi bồi dưỡng theo kế hoạch bồi dưỡng được đa số GV
đánh giá cao, đạt loại tốt, các tiêu chí còn lại đều thể hiện ở mức khá.
Tóm lại: công tác tổ chức thực hiện kế hoạch được thực hiện khá tốt trong
các khâu từ việc lựa chọn, bố trí nguồn lực, đến công tác triển khai kế hoạch và
phân công trách nhiệm cho từng cá nhân. Tuy nhiên công tác chuẩn bị điều kiện
thực hiện công tác triển khai lại cho toàn thể GV nội dung đã được bồi dưỡng theo
kế hoạch bồi dưỡng được đánh giá trung bình. Do đó, nhà trường cần tập trung
nhiều hơn nữa trong khâu triển khai lại cho toàn thể GV. Điều này rất quan trọng
trong giai đoạn hiện nay, nếu không triển khai đồng bộ sẽ không phát huy được tính
hiệu quả của việc tổ chức thực hiện kế hoạch.
61
2.4.3. Thực trạng chỉ đạo thực hiện kế hoạch hoạt động BDGV
Để đánh giá thực trạng chỉ đạo thực hiện kế hoạch hoạt động bồi dưỡng GV,
chúng tôi sử dụng phụ lục số 2 để khảo sát. Kết quả cụ thể như sau:
Bảng 2.13. Kết quả khảo sát thực trạng chỉ đạo thực hiện kế hoạch BDGV
TT
Chỉ đạo thực hiện kế
hoạch BDGV
Các mức độ Kết quả thực hiện
RTX TX ITX KTX T Kh TB Y
% % % % % % % %
1
Chỉ đạo các Khoa, phòng
xây dựng kế hoạch và thực
hiện kế hoạch bồi dưỡng trên
cơ sở kế hoạch bồi dưỡng
chung của nhà trường.
13.5 55.8 26.9 1.9 32.7 40.4 21.2 3.8
2
Chỉ đạo cá nhân, đoàn thể
tham gia tổ chức thực hiện
các nội dung, hình thức
bồi dưỡng tại đơn vị theo
kế hoạch đã hoạch định.
19.2 50.0 25.0 3.8 30.8 40.4 23.1 3.8
3
Tăng cường, động viên,
khuyến khích tinh thần
giảng viên, các khoa tham
gia hoạt động bồi dưỡng,
tự bồi dưỡng.
21.2 50.0 26.9 0.0 36.5 40.4 19.2 1.9
4
Xây dựng môi trường
lành mạnh, hợp tác, tích
cực, tương trợ lẫn nhau
trong việc thực hiện hoạt
động bồi dưỡng.
23.1 51.9 23.1 0.0 38.5 42.3 17.3 0.0
5
Tổ chức hội thảo, sinh
hoạt chuyên đề trao đổi
kinh nghiệm về việc thực
hiện hoạt động bồi dưỡng
9.6 44.2 34.6 9.6 30.8 26.9 32.7 3.8
6
Kịp thời hỗ trợ giảng viên
gặp khó khăn hoặc kịp thời
điều chỉnh những nội dung
không phù hợp, rút kinh
nghiệm cho hoạt động BD
13.5 51.9 30.8 1.9 32.7 34.6 26.9 3.8
Tỉ lệ trung bình (%) 16.7 50.6 27.9 2.9 33.7 37.5 23.4 2.9
Nhìn chung các đối tượng tham gia khảo sát đánh giá mức độ thực hiện công
tác chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng ở mức thường xuyên, kết quả tập trung ở mức khá
tốt và không xếp loại yếu. Trong đó 100% GV đánh giá cao mức độ của tiêu chí
tăng cường, động viên, khuyến khích tinh thần giảng viên, các khoa tham gia hoạt
động bồi dưỡng, tự bồi dưỡng và tiêu chí xây dựng môi trường lành mạnh, hợp tác,
62
tích cực, tương trợ lẫn nhau trong việc thực hiện hoạt động bồi dưỡng. Điều này
chứng tỏ môi trường làm việc cũng như việc đoàn kết giữa các GV có sự gắn kết
cao. Công tác chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng được lãnh đạo đặc biệt
quan tâm và thực hiện thường xuyên. Lãnh đạo đã có những văn bản chỉ đạo phù
hợp với điều kiện cụ thể dựa trên những văn bản chỉ đạo từ cấp trên.
2.4.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch hoạt động BDGV
Để đánh giá thực trạng kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch hoạt động
bồi dưỡng GV, chúng tôi sử dụng phụ lục số 2 để khảo sát. Kết quả cụ thể như sau:
Bảng 2.14. Kết quả khảo sát thực trạng mức độ thực hiện
việc kiểm tra, đánh giá
TT
Kiểm tra, đánh giá việc thực
hiện kế hoạch bồi dƣỡng
giảng viên
Các mức độ Kết quả thực hiện
RT
X
TX ITX
K
TX
T Kh TB Y
% % % % % % % %
1
Thường xuyên kiểm tra việc
xây dựng kế hoạch cá nhân,
khoa, phòng và việc thực hiện
kế hoạch hoạt động BD cá
nhân, khoa
13.5 50.0 28.8 7.7 30.8 36.5 25.0 3.8
2
Đánh giá kết quả hoạt động
BD của GV thông qua tiêu
chuẩn giảng dạy
13.5 48.1 32.7 3.8 34.6 34.6 25.0 3.8
3
Các cá nhân được giao nhiệm
vụ theo dõi, kiểm tra có trách
nhiệm đôn đốc, nhắc nhở và
kiểm tra việc thực hiện hoạt
động bồi dưỡng
7.7 44.2 38.5 7.7 25.0 34.6 32.7 5.8
4
Phê bình, nhắc nhở những đối
tượng lơ là, không chủ động, tích
cực tham gia BD, tự bồi dưỡng
7.7 48.1 36.5 7.7 28.8 30.8 30.8 5.8
5
Khen thưởng, biểu dương
những cá nhân tích cực trong
hoạt động bồi dưỡng và đạt kết
quả bồi dưỡng tốt (qua kết quả
dự giờ, sáng kiến kinh nghiệm,
đề tài NCKH, qua sự tiến bộ
trong hoạt động giảng dạy)
9.6 61.5 23.1 3.8 30.8 44.2 17.3 3.8
6
Phối hợp với các bộ phận liên
quan cùng tham gia kiểm tra,
đánh giá hoạt động bồi dưỡng.
11.5 50.0 32.7 3.8 30.8 34.6 28.8 1.9
Tỉ lệ trung bình (%) 10.6 50.3 32.1 5.8 30.1 35.9 26.6 4.2
63
Về kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng giảng viên, đa số
các GV đều cho rằng, việc kiểm tra, đánh giá hoạt động BDGV hiện nay ở mức độ
thường xuyên. Kết quả ở mức tốt, trong đó tiêu chí được đa số GV đánh giá cao là
đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng của giảng viên thông qua tiêu chuẩn giảng
dạy. Điều này chứng tỏ, hệ thống kiểm tra đánh giá phù hợp với giai đoạn phát
triển của nhà trường. Tuy nhiên nhà trường cần lưu ý ở tiêu chí các cá nhân được
giao nhiệm vụ theo dõi kiểm tra, đôn đốc cần tích cực hơn nữa trong công tác theo
dõi việc bồi dưỡng của GV. Cần tích cực chủ động và thẳng thắn phê bình những
GV còn lơ là, không chủ động tham gia bồi dưỡng. Ngoài ra, công tác này chỉ dừng
lại ở việc tổng hợp, báo cáo, chưa tổ chức phân tích, đánh giá kết quả, rút ra những
mặt mạnh, những tồn tại của đội ngũ GV và những hạn chế trong hoạt động quản lý.
Do đó, vẫn còn một bộ phận GV không nỗ lực trong hoạt động bồi dưỡng.
2.4.5. Thực trạng quản lý các điều kiện thực hiện hoạt động BDGV
Để đánh giá thực trạng quản lý các điều kiện thực hiện hoạt động BDGV,
chúng tôi sử dụng phụ lục số 2 để khảo sát. Kết quả cụ thể như sau:
Bảng 2.15. Kết quả khảo sát thực trạng quản lý các điều kiện thực hiện
hoạt động bồi dưỡng
TT
Quản lý các điều kiện đảm
bảo hoạt động bồi dƣỡng
giảng viên
Các mức độ Kết quả thực hiện
RTX TX ITX
K
TX
T Kh TB Y
% % % % % % % %
1
Tham mưu cấp có thẩm
quyền xây dựng, trang bị
CSVC, thiết bị
11.5 63.5 19.2 3.8 30.8 46.2 17.3 1.9
2
Tạo nguồn kinh phí riêng
cho hoạt động bồi dưỡng
13.5 55.8 21.2 9.6 30.8 38.5 21.2 1.9
3
Xây dựng văn hóa nhà trường
(nội quy làm việc, cơ chế phối
hợp giữa các tổ chức trong và
ngoài trường, quy chế thi đua,
khen thưởng)
19.2 69.2 9.6 0.0 44.2 46.2 7.7 0.0
4
Kiểm tra, nhận xét, đánh giá
hiệu quả sử dụng CSVC,
trang thiết bị phục vụ công
tác giảng dạy.
19.2 57.7 19.2 1.9 42.3 40.4 13.5 1.9
Tỉ lệ trung bình (%) 15.9 61.5 17.3 3.8 37.0 42.8 14.9 1.4
64
Ý kiến đánh giá mức độ thực hiện là thường xuyên, kết quả ở mức độ khá
tốt. Như vậy, trong công tác quản lý các điều kiện đảm bảo hoạt động bồi dưỡng
GV, lãnh đạo thực hiện công tác này một cách hiệu quả, có tinh thần trách nhiệm
cao trong việc thực hiện chỉ đạo của cấp trên.
Trong các tiêu chí trên, có 100% GV không xếp loại yếu của tiêu chí xây
dựng văn hóa nhà trường (nội quy làm việc, cơ chế phối hợp giữa các tổ chức trong
và ngoài trường, quy chế thi đua, khen thưởng). GV đánh giá khá cho tiêu chí tham
mưu cấp có thẩm quyền xây dựng, trang bị CSVC, thiết bị. Tuy nhiên lãnh đạo
trường cần quan tâm nhiều hơn đến việc "Tạo nguồn kinh phí riêng cho hoạt động
bồi dưỡng" vì vẫn còn 02 GV không xếp loại kết quả cho tiêu chí này chứng tỏ
nguồn kinh phí cho hoạt động này vẫn còn hạn chế ở một số mặt, chưa thỏa mãn
tâm lý bồi dưỡng của GV.
Từ kết quả cho thấy, cán bộ quản lý của trường rất quan tâm đầu tư đến chất
lượng các điều kiện phục vụ hoạt động BDGV, công tác này thực hiện khá tốt trong
giai đoạn hiện nay, ngoài nhận được sự quan tâm của nhà trường còn nhận được sự
tài trợ và quan tâm của các cấp lãnh đạo trong tỉnh thông qua chương trình Dự án
"Hỗ trợ y tế vùng đồng bằng Sông cửu long vốn vay ngân hàng thế giới - MRHSP"
cung cấp trang thiết bị hiện đại phù hợp với quy mô trường cao đẳng, quản lý tốt
CSVC đảm bảo chất lượng trang thiết bị dạy học giúp tác động sâu sắc đến hiệu quả
tiết dạy và nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường.
2.5. Đánh giá chung về thực trạng
Qua phân tích thực trạng, chúng tôi xác định được một số điểm mạnh, điểm
hạn chế và khó khăn có ảnh hưởng trực tiếp đến việc quản lý hoạt động BDGV
Trường Cao đẳng Y tế An Giang hiện nay.
2.5.1. Mặt mạnh
Công tác quản lý hoạt động BDGV bước đầu ổn định từ nội dung xây dựng
kế hoạch đến tổ chức thực hiện, chỉ đạo thực hiện đến kiểm tra, đánh giá kết quả
hoạt động BD. Lãnh đạo nhà trường có quan tâm đến việc đầu tư CSVC, trang thiết
bị hiện đại cũng như cố gắng tạo nguồn kinh phí riêng cho hoạt động BDGV.
Hoạt động bồi dưỡng bám sát nội dung theo yêu cầu đổi mới của ngành, nghề
đào tạo gắn với nhu cầu nguồn nhân lực của tỉnh. Có xây dựng định hướng cụ thể về
65
hoạt động bồi dưỡng theo kế hoạch chiến lược phát triển của trường theo từng giai
đoạn 2016-2020; giai đoạn 2020 - 2024 (theo Đề án phát triển Trường Cao đẳng).
Lãnh đạo trường triển khai và thực hiện nghiêm túc các văn bản chỉ đạo của
Bộ Y tế, Bộ GD&ĐT về công tác bồi dưỡng chuyên môn cho GV. Thực hiện hướng
dẫn của Sở Y tế, Trường đã triển khai nội dung và cử GV tham gia tập huấn các
chương trình bồi dưỡng chuyên môn về Y, Dược được tổ chức tại các Trường Đại
học hoặc Bộ Y tế, Sở Y tế định kỳ hàng năm. Một số GV của trường là thành viên
của các Hội như: Hội Dược học, Hội Y học, Hội Điều dưỡng, Hội Nữ Hộ sinh.. Tài
liệu tập huấn được cập nhật thường xuyên và cung cấp cho GV trường thông qua
các đợt sinh hoạt của Hội.
Các GV của Trường đều nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động bồi
dưỡng đội ngũ GV nhất là giai đoạn đầu thực hiện theo hệ thống trường cao đẳng.
Phần lớn các GV tham gia khảo sát đều đánh giá cao sự cần thiết của hoạt động BD,
trong đó chú trọng tăng cường công tác BD cập nhật kiến thức chuyên môn thường
xuyên, nâng cao trình độ tiếng Anh theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Châu
Âu và chuẩn hóa trình độ Tin học theo Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT.
Nhìn chung, công tác quản lý hoạt động BDGV được thực hiện một cách
nghiêm túc, có mục tiêu, kế hoạch phát triển tổng thể theo từng giai đoạn. Đa số
giảng viên nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng, có ý thức học
tập và bồi dưỡng nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu thực tiễn nghề nghiệp. Những
kết quả nêu trên góp phần đáp ứng mục tiêu nâng cao chất lượng GDĐT, đáp ứng
yêu cầu CNH-HĐH được nêu trong chương trình hành động số 05-CTr/TU của Ban
chấp hành Đảng bộ Tỉnh.
2.5.2. Mặt yếu
Bên cạnh những điểm mạnh nêu trên, công tác quản lý hoạt động BDGV vẫn
còn một số điểm hạn chế sau:
Nhận thức của giảng viên về công tác bồi dưỡng nhất là bồi dưỡng nâng cao
trình độ chưa được quán triệt đầy đủ. Qua khảo sát chúng tôi nhận thấy, tuy năng
lực giảng viên của Trường hiện nay so với quy định về chuẩn chuyên môn nghiệp
vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp nhìn chung đảm bảo điều kiện quy định.
Thực tế lại cho thấy, một số giảng viên có trình độ đào tạo đạt chuẩn nhưng năng
66
lực chuyên môn nhất là kỹ năng thực hành nghề nghiệp chưa đáp ứng được yêu cầu
giảng dạy theo thực tiễn nghề nghiệp.
Cấp lãnh đạo chưa quan tâm đến việc ứng dụng CNTT vào quản lý hoạt
động BDGV. Chưa đẩy mạnh công tác NCKH, các đề tài chỉ mang tính hình thức,
chưa thực sự phát huy được hiệu quả cần có.
Nội dung về công tác tư vấn hướng nghiệp cho sinh viên chưa được đẩy
mạnh. Qua quá trình khảo sát, một số giảng viên cho rằng lãnh đạo trường ít tham
gia công tác hướng nghiệp trên truyền hình hoặc quảng bá hình ảnh thông qua các
phương tiện truyền thông.
Công tác kiểm tra, đánh giá chưa phản đúng thực trạng và kết quả hoạt động
BDGV. Công tác này chủ yếu chỉ thực hiện việc kiểm tra nội bộ nên kết quả chưa
khách quan. Việc khen thưởng, biểu dương những cá nhân tích cực trong hoạt động
bồi dưỡng và đạt kết quả bồi dưỡng tốt (qua kết quả dự giờ, sáng kiến kinh nghiệm,
đề tài NCKH, qua sự tiến bộ trong hoạt động giảng dạy) được đánh giá cao, nhưng
thực tế việc này chỉ mang tính hình thức, khi thực hiện còn mang tính nể nang, thiếu
cương quyết vì thế kết quả kiểm tra, đánh giá chưa tác động mạnh đến giảng viên,
chưa tạo động lực phấn đấu trong hoạt động bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học.
Điều kiện CSVC và chế độ chính sách đối với giảng viên chưa đáp ứng đầy
đủ. Qua kết quả khảo sát bằng cách trao đổi trực tiếp đối với một số giảng viên cho
thấy, CSVC và trang thiết bị tương đối đầy đủ nhưng chưa đảm bảo chất lượng cho
hoạt động bồi dưỡng, cụ thể chưa có đủ số lượng phòng học bố trí cho các giảng
viên tham gia bồi dưỡng tại trường (về thực hành và lý thuyết), trang thiết bị chưa
được phân bố đồng đều, có nơi thừa, nơi thiếu, ngoài ra thiết bị thường xuyên hư
hỏng chứng tỏ việc quản lý các thiết bị còn lơ là, xem nhẹ. Chi phí cho hoạt động
bồi dưỡng và chi phí cho các giảng viên tham gia bồi dưỡng còn thấp, chưa tạo
được động lực cho giảng viên tham gia công tác bồi dưỡng.
2.5.3. Nguyên nhân của hạn chế
2.5.3.1. Những nguyên nhân khách quan
Trường CĐYTAG là một trường mới trong hệ thống trường cao đẳng, do
vừa được nâng cấp từ tháng 02/2017. Tuy là trường cao đẳng nhưng theo khảo sát
thực tế, các điều kiện đảm bảo cho hoạt động bồi dưỡng của Trường vẫn chưa thật
67
sự phục vụ cho quy mô trường cao đẳng, CBQL, giảng viên chưa nắm bắt được hệ
thống văn bản chỉ đạo một cách kịp thời so với các trường cao đẳng trong khu vực.
Đội ngũ giảng viên quá ít so với quy định của trường cao đẳng (52/62). Chỉ tiêu
biên chế được giao ít, chỉ có 64 người trong khi quy mô Trường Cao đẳng đòi hỏi
phải có số lượng giảng viên từ 100 người.
Cơ chế quản lý thay đổi, từ một đơn vị trực thuộc Sở Y tế, hoạt động đào tạo
theo quy định của Sở GD&ĐT nay Trường là đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, hoạt
động đào tạo theo chỉ đạo của BLĐ-TB&XH. Do đó, CBQL chưa quán triệt đầy đủ
những văn bản mới theo hệ thống trường cao đẳng. Các điều kiện thực hiện hoạt
động bồi dưỡng chưa ổn định như trang thiết bị, CSVC, nguồn kinh phí chi cho hoạt
động bồi dưỡng thu hẹp, chưa tương xứng với nhu cầu đào tạo bồi dưỡng thực tế.
Một số GV phải tự bồi dưỡng theo kinh phí tự túc.
Chính sách đãi ngộ dành cho giảng viên còn thấp, mức lương thấp nên chưa
thu hút, khuyến khích giảng viên nỗ lực hoàn thành nhiệm vụ, chưa tạo động lực
phấn đấu và cũng chưa thu hút được giảng viên có chuyên môn cao về công tác.
Điều kiện kinh tế thấp tạo tâm lý không ổn định cho giảng viên công tác tại Trường.
Do kinh phí còn hạn hẹp, thiếu các phòng thực hành, thiếu trang thiết bị hiện
đại phục vụ công tác chuyên môn. Thư viện chưa được quan tâm xây dựng, thiếu
máy tính, số lượng đầu sách chuyên môn còn ít nên không thu hút được GV tham
gia nghiên cứu, tự bồi dưỡng.
2.5.3.2. Những nguyên nhân chủ quan
Số lượng giảng viên ít trong khi số giờ giảng nhiều tạo áp lực cho GV chủ
yếu là giảng viên lớn tuổi có nhiều kinh nghiệm, chuẩn bị về hưu, ngại đổi mới nên
GV chưa tích cực tham gia hoạt động bồi dưỡng đặc biệt là ứng dụng CNTT. Giảng
viên trẻ thì tư tưởng chưa ổn định, thiếu kinh nghiệm.
BGH chưa trực tiếp tham gia hoạt động bồi dưỡng, rất ít khi dự giờ GV do
đó xây dựng kế hoạch chưa sâu sát với thực tế. Công tác NCKH chưa được quan
tâm nhiều, số lượng đề tài nghiên cứu ít, đề tài mang tính ứng dụng thực tiễn chưa
cao. Chưa chú trọng việc tập huấn hướng nghiệp cho GV
Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng của CBQL không
mạnh mẽ, thiếu cương quyết, còn mang tính nể nang, do đó một bộ phận GV không
68
quan tâm đến việc nâng cao năng lực chuyên môn mà chỉ mang tâm lý an phận,
chấp nhận những gì mình đang có.
Điều kiện hỗ trợ cho hoạt động bồi dưỡng chưa đầy đủ. Thiếu trang thiết bị.
Kinh phí còn hạn hẹp. Dự án đầu tư cho Trường còn ít, chưa tranh thủ được viện trợ
từ các chương trình của Dự án. Nhìn chung, hoạt động BDGV của Trường
CĐYTAG ở mức trung bình do Trường đang trong quá trình phát triển, phần lớn do
thiếu kinh phí nên việc thực hiện các hoạt động bồi dưỡng chưa đáp ứng yêu cầu
phát triển của xã hội. CBQL chưa sâu sát trong việc xây dựng các nội dung bồi
dưỡng, chưa chú trọng đến phát triển NCKH từ đó hiệu quả hoạt động bồi dưỡng
giảng viên chưa đầy đủ theo yêu cầu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo.
Tiểu kết chƣơng 2
Trong chương này, chúng tôi đã khái quát quá trình phát triển của Trường, cụ
thể là trong giai đoạn vừa nâng cấp lên Cao đẳng, Trường đang đối mặt với không ít
những thách thức trước tình hình đổi mới giáo dục như hiện nay, từ kết quả nghiên
cứu thực trạng hoạt động BDGV Trường CĐYTAG đã cho thấy rõ những hạn chế
trong công tác này. Bên cạnh những mặt mạnh như CBQL và GV nhận thức được
sự rất cần thiết của hoạt động bồi dưỡng, quản lý hoạt động bồi dưỡng, chất lượng
giảng dạy ở mức trung bình khá. Việc thực hiện công tác quản lý đối với hoạt động
này chưa đạt hiệu quả do những nguyên nhân khách quan như cơ chế quản lý thay
đổi và nguyên nhân chủ quan tác động từ đó dẫn đến công tác quản lý hoạt động
BDGV Trường còn những hạn chế như việc kiểm tra đánh giá thực hiện kế hoạch
chưa thực hiện một cách cương quyết và mạnh mẽ. Điều kiện hỗ trợ cho hoạt động
bồi dưỡng chưa đầy đủ nhất là nguồn kinh phí chi cho hoạt động này còn hạn hẹp
dẫn đến tâm lý GV không ổn định, chưa tạo động lực mạnh mẽ để GV tập trung bồi
dưỡng nâng cao trình độ.
Trên cơ sở đánh giá những thành tựu và những hạn chế, những thuận lợi và
khó khăn của hoạt động BD và quản lý hoạt động BDGV Trường Cao đẳng Y tế An
Giang, chúng tôi nghiên cứu và đề xuất những biện pháp quản lý phù hợp.
69
Chƣơng 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
GIẢNG VIÊN Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ AN GIANG
3.1. Những định hƣớng cho việc xác lập biện pháp
3.1.1. Yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay
Trong công cuộc đổi mới giáo dục ở nước ta từ năm 1986 đến nay, thường
hay nghe nói tới đổi mới tư duy. Thực chất đó là đổi mới đường lối quan điểm giáo
dục, còn gọi là đổi mới triết lý giáo dục. Đây là vấn đề cơ bản của đổi mới giáo dục,
quyết định sự thành bại của đổi mới giáo dục. Trong điều kiện phát triển kinh tế thị
trường và từng bước hội nhập quốc tế, GDĐT Việt Nam cũng đã từng bước thích
ứng với cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN), trong đó từ nhà
nước, nhà trường đến người học đều chịu sự tác động và có những thích ứng tích
cực, có hiệu quả. Nhà nước đã tăng cường chức năng quản lý về giáo dục đối với cả
hệ thống công lập và ngoài công lập, ban hành hệ thống các luật pháp, cơ chế chính
sách phát triển giáo dục, đào tạo, tăng đầu tư và thực hiện tốt hơn các chính sách
đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục.
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được, quản lý GD&ĐT vẫn còn
nhiều yếu kém và bất cập: cơ chế quản lý giáo dục chậm đổi mới, chưa theo kịp sự
đổi mới trên các lĩnh vực khác của đất nước, chưa hình thành được cơ chế đồng bộ
để phát triển và quản lý hiệu quả giáo dục, đào tạo thích ứng với thể chế kinh tế thị
trường và hội nhập quốc tế; công tác xây dựng và thực hiện quy hoạch phát triển
giáo dục, đào tạo còn yếu; phân cấp quản lý giáo dục chưa tốt; quản lý nhà nước về
chất lượng giáo dục, đào tạo còn nhiều hạn chế, còn có những giải pháp chưa phù
hợp, tạo điều kiện cho việc nảy sinh các hiện tượng tiêu cực mà dư luận xã hội đang
phê phán.
Những điều đó cho thấy cần phải tiếp tục đổi mới mạnh mẽ hơn nữa tư duy,
nhận thức, hình thành đồng bộ cơ chế phát triển giáo dục, đào tạo thích ứng với thể
chế kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế. Để khắc phục những hạn chế trên, tại
Đại hội Đảng lần thứ XI, Ban chấp hành trung ương ban hành Nghị quyết số 29-
NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đáp
70
ứng yêu cầu CNH-HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và
hội nhập quốc tế, định hướng phát triển giáo dục đáp ứng yêu cầu cấp bách của thực
tiễn đất nước, định hướng rõ mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục qua đổi mới
mạnh mẽ, toàn diện cả hệ thống giáo dục, chú trọng nâng cao chất lượng đội ngũ
giáo viên, CBQL giáo dục, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo
đạt chuẩn cả về chuyên môn lẫn đạo đức nghề nghiệp gắn với nhu cầu nhân lực của
ngành. Trong đó, xu thế đổi mới giáo dục để đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân
lực tương lai phục vụ cho cách mạng công nghiệp 4.0 thì vai trò của người thầy ở
thế kỉ XXI là khâu then chốt, người thầy không chỉ có năng lực sư phạm mà còn là
sự kết hợp giữa năng lực nhà khoa học và nhà sư phạm, nhiệm vụ đặt ra cho người
thầy càng khó khăn hơn trước một thế giới thay đổi nhanh chóng, nơi mà tri thức
hầu như vô tận.
Để thực hiện mục tiêu trên, cần triển khai đồng bộ các giải pháp để nâng cao
chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề đáp ứng mục tiêu phát triển nguồn nhân lực
tỉnh nhà. Trường CĐYTAG cần phải huy động mọi nguồn lực tham gia, trong đó
giữ vai trò quyết định chất lượng và hiệu quả giáo dục là đội ngũ giảng viên. Lực
lượng giảng viên với chức năng, nhiệm vụ của mình cần không ngừng học hỏi, nâng
cao trình độ, phát triển chuyên môn nghiệp vụ. Vì không thể có dạy học hiệu quả
mà không cần bồi dưỡng và tự bồi dưỡng cập nhật kiến thức và phương pháp.
3.1.2. Những định hướng về quản lý hoạt lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên của
Hiệu trưởng Trường cao đẳng Y tế An Giang
Thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban chấp hành trung ương khóa
XI, Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh An Giang đã ban hành chương trình hành động số
05-CTr/TU về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo, trong đó quan tâm
đến phát triển về số lượng, chất lượng đội ngũ CBQL, giảng viên góp phần quan
trọng vào việc nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
Thực hiện chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân
dân giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn đến năm 2030 xây dựng mục tiêu đẩy mạnh phát
triển nguồn nhân lực y tế cả về số lượng và chất lượng, phát triển nhân lực y tế có
trình độ cao, tăng cường nhân lực y tế cho khu vực nông thôn, miền núi, vùng sâu,
vùng xa và một số chuyên khoa... nhằm góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ
71
khám chữa bệnh và phục hồi chức năng cho người bệnh, nâng cao chất lượng bảo
vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân. Một trong những giải pháp nhằm đạt được mục
tiêu trên, đó là tăng cường đào tạo và nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ y
tế. Như vậy, trong giai đoạn 2015 - 2020, nhu cầu đào tạo cán bộ y tế mỗi năm trên
600 cán bộ phục vụ cho hệ thống y tế của tỉnh và số lượng này tăng dần đến 2030.
Quy hoạch phát triển ngành Y tế An Giang đến năm 2020, tầm nhìn 2030 đưa ra
mục tiêu phát triển nguồn nhân lực y tế cân đối và hợp lý ở các tuyến, các hệ; Tăng
cường đào tạo, từng bước hình thành đội ngũ cán bộ y tế có trình độ chuyên môn và
quản lý giỏi, phẩm chất đạo đức tốt. (nguồn: Kế hoạch phát triển y tế tỉnh An
Giang 5 năm 2015 - 2020 và báo cáo 554/BC-SYT ngày 30/3/2015).
Trên cơ sở đó, Trường CĐYTAG tập trung vào thực hiện nhiệm vụ GDĐT
phát triển nguồn nhân lực y tế tại địa phương. Để thực hiện nhiệm vụ trên, nhà
trường đã đặt ra các mục tiêu đào tạo, trong đó mục tiêu xây dựng và phát triển đội
ngũ cán bộ giảng dạy và quản lý là một trong những mục tiêu hàng đầu, gồm các
nội dung sau:
- Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL đảm bảo về chất lượng, đủ về số
lượng, phẩm chất đạo đức, lương tâm nghề nghiệp nhằm nâng cao chất lượng
đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao trong giai đoạn đổi mới
của đất nước.
- Xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQL.
- Quy hoạch và phát triển cân đối trong đào tạo nguồn nhân lực có trình độ
đáp ứng cho giảng dạy từng chuyên ngành.
- Chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo và CBQL là mục tiêu quan trọng hàng đầu, làm
cơ sở cho việc thực hiện thành công mọi kế hoạch chiến lược một cách toàn diện.
Về kế hoạch phát triển, nhà trường đã đặt ra các biện pháp sau:
- Xin thêm chỉ tiêu biên chế, tuyển dụng GV mới các chuyên ngành để đủ số
lượng GVcơ hữu theo Thông tư số 57/2011/BGDĐT là 20 sinh viên/ GV và đủ số
lượng cán bộ quản lý cho các khoa, phòng.
- Có chính sách thu hút nhân tài ở trình độ tiến sĩ, Ths, bác sĩ CKII về công
tác tại trường.
- Đề ra những biện pháp cụ thể chuẩn hóa, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ
72
trẻ trong thời gian sớm nhất (chuẩn hóa đội ngũ theo tiêu chí: Kiến thức, phương
pháp giảng dạy, đạo đức tư cách và khả năng nghiên cứu).
- Quan tâm đặc biệt, tạo mọi điều kiện về vật chất và tinh thần đối với đội
ngũ cán bộ có chức danh, học vị từ các trường đại học, cao đẳng, viện, bệnh viện và
các trung tâm nghiên cứu trong cả nước để có thể tiếp tục đóng góp những kiến thức
và kinh nghiệm quý giá cho sự nghiệp giáo dục, tích cực tham gia đào tạo và hướng
dẫn cán bộ trẻ.
- Xây dựng quy hoạch đào tạo, BD cán bộ lãnh đạo, quản lý, lựa chọn những
cán bộ trẻ có trình độ chuyên môn, thông thạo ít nhất 01 ngoại ngữ, có năng lực
quản lý, BD thêm về hành chính, quản lý, kinh tế để bổ sung cho đội ngũ CBQL
nhà trường.
- Cán bộ, viên chức làm nhiệm vụ quản lý ở các đơn vị thuộc khối hành
chính phải được chuyên môn hóa ở từng bộ phận, có học vị tương xứng với tính
chất và tầm hoạt động của đơn vị.
- Chuyên viên bắt buộc phải được đào tạo các lớp ngắn hạn về quản lý nhà
nước, nắm vững kiến thức chuyên môn nghiệp vụ liên quan đến nhiệm vụ công tác,
có kế hoạch học tập, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ và ngoại ngữ.
- Tạo điều kiện để cán bộ quản lý giao lưu học tập, trao đổi kinh nghiệm với
các đơn vị trong và ngoài nước để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ trong
công tác quản lý.
Trên đây là mục tiêu, xu hướng phát triển của Trường đang đặt ra cho hoạt
động quản lý BDGV của Hiệu trưởng Trường CĐYTAG những thay đổi cho phù
hợp với tình hình mới và đáp ứng yêu cầu của giáo dục nghề nghiệp bằng cách xây
dựng hệ thống các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng và định hướng những
giải pháp thích hợp trong việc bồi dưỡng chất lượng giảng viên đáp ứng yêu cầu
phát triển Trường Cao đẳng Y tế, trường được lựa chọn ngành nghề trọng điểm.
3.2. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp
3.2.1. Đảm bảo tính kế thừa
Trước yêu cầu đổi mới toàn diện của hệ thống giáo dục. Các trường học cần
phải đổi mới cho phù hợp theo định hướng của ngành và mục tiêu cụ thể của giáo
dục nghề nghiệp là đào tạo nhân lực chất lượng cao hội nhập thị trường lao động
73
quốc tế trong thời đại cách mạng công nghiệp 4.0. Sự phát triển của Trường Cao
đẳng Y tế trên nền tảng của Trường THYTAG sau 40 năm hình thành có sự đóng
góp đáng kể của công tác bồi dưỡng giảng viên. Từ đó cho thấy sự cần thiết của
hoạt động này cũng như giá trị của những kinh nghiệm được đúc kết từ thực tiễn
hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giảng viên của Hiệu trưởng tại các trường nghề,
trường Cao đẳng. Tuy nhiên, trước những đổi mới do thực thi các mục tiêu của đổi
mới giáo dục nghề nghiệp, công tác quản lý bồi dưỡng GV cũng cần thay đổi.
Những thay đổi này là sự kế thừa những thành tựu của công tác bồi dưỡng từ những
giai đoạn trước nhưng cần phải có sự bổ sung những yếu tố mới phù hợp với thực tế
của các hoạt động giáo dục mà người GV phải đảm nhận trong hiện tại.
3.2.2. Đảm bảo tính toàn diện
Tính toàn diện trong các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng GV cần đảm
bảo hài hòa các mối quan hệ giữa các chủ thể có liên quan đến hoạt động này. Thực
hiện các chính sách, chủ trương của Đảng, pháp luật của nhà nước, những văn bản có
liên quan đến ngành nghề, đến hệ thống giáo dục nghề nghiệp. Trường Cao đẳng Y tế
An Giang trực tiếp xây dựng quy trình, đưa ra các biện pháp quản lý BDGV đảm bảo
thực hiện đồng bộ từ công tác tổ chức, quy hoạch đội ngũ CBQL, GV vào từng nhiệm
vụ cụ thể phù hợp với năng lực và yêu cầu nhiệm vụ đến những thay đổi về nội dung,
phương pháp, hình thức bồi dưỡng. Quản lý công tác bồi dưỡng phải đảm bảo nguyên
tắc dân chủ, công khai đồng thời phải mang tính xây dựng để Trường phát huy năng
lực và tự giác thực hiện theo các yêu cầu, mục tiêu đề ra.
3.2.3. Đảm bảo tính khoa học
Các biện pháp đề xuất phải có tính khoa học, lý luận và thực tiễn, CBQL
ngoài việc phải hiểu rõ thực tiễn GV cơ sở giáo dục của mình, còn phải biết dự báo,
phân tích và tổng hợp các thông tin, sự kiện, hiện tượng, xu hướng phát triển của
giáo dục để có sự tác động, điều chỉnh hoạt động bồi dưỡng GV cho phù hợp.
3.2.4. Đảm bảo tính thực tiễn
Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn cần phải tổng kết, đánh giá từ thực tế
quản lý hoạt động bồi dưỡng GV Trường cao đẳng Y tế An Giang, phát hiện những
vấn đề nảy sinh của công tác này để có giải pháp quản lý phù hợp, đảm bảo theo
định hướng đổi mới của đất nước.
74
Các biện pháp đề xuất phải phù hợp với đặc điểm của thực tiễn và phải có
khả năng thực hiện có hiệu quả trong điều kiện thực tiễn của Trường CĐYTAG
trong giai đoạn hiện nay.
3.2.5. Đảm bảo tính khả thi
Các biện pháp đề xuất phải đảm bảo tính khả thi, phù hợp với yêu cầu thực tế
của ngành, điều kiện của nhà trường và khả năng thực hiện một cách thuận lợi. Các
biện pháp đề xuất phải được kiểm chứng để làm căn cứ khách quan đánh giá tính
hiệu quả khi áp dụng vào thực tiễn.
3.3. Biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng GV Trƣờng CĐYTAG
3.3.1. Nâng cao nhận thức cho CBQL và giảng viên về sự cần thiết của hoạt động
bồi dưỡng đội ngũ giảng viên
3.3.1.1. Mục đích, ý nghĩa
Công tác bồi dưỡng GV chỉ mang lại hiệu quả khi người quản lý nhận thức
được sự cần thiết của hoạt động bồi dưỡng, coi việc BD năng lực đội ngũ nhà giáo
là nhiệm vụ quan trọng, quyết định chất lượng giáo dục trong thời đại ngày nay, từ
nhận thức đó người quản lý tổ chức quán triệt thông suốt nhận thức này đến toàn thể
GV giúp GV nhận thấy được tầm quan trọng và sự cần thiết của công tác bồi dưỡng
theo chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ để có ý thức tham gia hoạt động BD và tự BD.
Thực tế cho thấy, nhờ nhận thức đúng đắn CBQL sẽ có căn cứ vững chắc,
lựa chọn được các giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả hoạt động BDGV đáp ứng
yêu cầu thực tế của tỉnh nhà. Còn GV sẽ có sự lựa chọn hành động phù hợp để nâng
cao năng lực theo yêu cầu thực hiện nhiệm vụ mới góp phần thực hiện thành công
những yêu cầu của công tác bồi dưỡng.
3.3.1.2. Nội dung và cách thức thực hiện
* Nội dung:
Trước hết, CBQL cần phải hiểu biết và quán triệt đầy đủ những chủ trương
của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước cũng như các văn bản hướng dẫn
chỉ đạo của ngành GD, yêu cầu về BDGV, đặc biệt là BD nâng cao năng lực về
chuyên môn, nghiệp vụ. Quán triệt cho GV nhận thức sâu sắc về ý nghĩa của hoạt
động BD nhất là BD nâng chuẩn, làm tốt công tác tuyên truyền GD ý thức trách
nhiệm cho GV tham gia tích cực vào BD và tự BD.
75
CBQL cần giúp cho GV hiểu rằng giảng dạy ở trình độ trung cấp và cao
đẳng là khác nhau, năng lực GV cần phải nâng cao hơn so với giảng dạy trung cấp.
Để hội nhập thị trường lao động quốc tế trong thời đại cách mạng công nghiệp 4.0,
nhất thiết phải tăng cường đào tạo BD nâng cao, BD ngoại ngữ theo khung năng lực
Châu Âu và BD tin học có như vậy nhà trường mới đáp ứng được yêu cầu hội nhập
quốc tế.
CBQL và GV cần phải hiểu rằng, công tác BD giúp nâng cao năng lực của
người GV đáp ứng yêu cầu thực tiễn nghề nghiệp theo chuẩn chuyên môn nghiệp vụ
là cần thiết cho nhà giáo giảng dạy các nghề trọng điểm theo chương trình giáo dục
nghề nghiệp cấp độ quốc tế, khu vực ASEAN, bên cạnh đó, khuyến khích người
GV chủ động học tập những phương pháp dạy học tích cực, tiên tiến của thế giới và
áp dụng hiệu quả vào thực tiễn giảng dạy và học tập ở nhà trường.
Ngoài ra, nhằm phát huy hiệu quả của việc nâng cao nhận thức hoạt động
BD trên chuẩn, Hiệu trưởng cần gắn kết công tác bồi dưỡng nâng cao với quy hoạch
phát triển đội ngũ GV, chọn lực lượng GV làm nòng cốt để phát triển các nghề
trọng điểm.
* Cách thức thực hiện
Để nâng cao nhận thức cho đội ngũ CBQL và GV, nhà trường cần thực hiện
nội dung các công việc cụ thể sau:
- Cần xác định nhu cầu BD của giảng viên, xác định mức độ cần thiết những
nội dung được khảo sát như BD chuẩn hóa, BD nâng chuẩn, BD cập nhật kiến thức
chuyên môn, BD chính trị, Tin học, Ngoại ngữ hoặc tự BD. Sau CBQL sắp xếp BD
theo thứ tự ưu tiên, GV có nhu cầu BD gì cao nhất thì chọn nội dung đó để tổ chức
BD, đồng thời cần nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của các nhu cầu BD trên
bởi vì GV có nhu cầu bồi dưỡng nhưng chưa chắc nhận thức được ý nghĩa, tầm
quan trọng của các nhu cầu đó.
- Tổ chức quán triệt, tuyên truyền về ý nghĩa và tầm quan trọng của hoạt
động bồi dưỡng, tự bồi dưỡng thông qua các buổi tập huấn, họp giao ban định kỳ
hoặc thông qua mạng. Tìm hiểu và cung cấp những thông tin giúp GV thay đổi nhận
thức về xây dựng năng lực theo chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và nâng cao chuyên
môn, nghiệp vụ, sử dụng thành thạo tin học và ngoại ngữ trước yêu cầu của thị
76
trường lao động. Xác định nhóm nhu cầu nào là cần thiết cho hoạt động của Trường
cần ưu tiên BD trước từ đó giúp GV tự nhận thức đúng thực trạng năng lực của bản
thân và định hướng được mình thuộc nhóm năng lực nào để nghiên cứu BD từng
bước nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ theo chuẩn quy định.
- Thường xuyên cập nhật những văn bản, chính sách phát triển giáo dục
chương trình mục tiêu giáo dục nghề nghiệp - việc làm của Bộ, ngành, các chỉ thị,
kế hoạch của UBND tỉnh gắn với nội dung đẩy mạnh công tác bồi dưỡng GV giúp
cho GV xác định được mục tiêu cần hướng tới từ đó có kế hoạch BD và tự BD
nhằm không ngừng hoàn thiện về phẩm chất, năng lực, chuyên môn nghiệp vụ.
- Khảo sát, đánh giá đúng thực trạng tình hình đội ngũ GV hiện tại về: năng
lực chuyên môn, năng lực sư phạm, năng lực nghiên cứu khoa học. Phân tích xem
trình độ GV hiện tại đã đáp ứng được tiêu chuẩn nào theo chuẩn chuyên môn,
nghiệp vụ từ đó làm cơ sở cho việc hoạch định chính sách bồi dưỡng GV cho phù
hợp và có hiệu quả.
- Xây dựng kế hoạch BD đội ngũ GV theo từng nhóm năng lực, từng giai
đoạn, tạo điều kiện thuận lợi cho GV tham gia tích cực và chủ động các hoạt động
BD theo tiêu chuẩn quy định.
Để thực hiện có hiệu quả những cách thức trên, Hiệu trưởng cần thực hiện
các bước cụ thể sau:
- Cử nhóm có nhu cầu BD về chính trị tham gia BD trước trong đó cần lựa
chọn cá nhân sẽ được quy hoạch của nhóm có nhu cầu BD về nội dung này.
- Thường xuyên tổ chức hội thảo, tập huấn, sinh hoạt chuyên đề cho toàn thể
GV nhằm giúp GV hiểu rõ mục tiêu cần hướng tới.
- Cử GV học tập nâng cao trình độ nhằm đáp ứng yêu cầu hoạt động BD trên
chuẩn là cần phải có một đội ngũ GV làm nòng cốt ổn định về chất lượng. Do đó,
Hiệu trưởng cần xây dựng tiêu chí để tuyển chọn GV đi BD theo kế hoạch phát triển
của trường.
- Khuyến khích, động viên GV tham gia BD Ngoại ngữ theo khung năng lực và
tin học kèm theo chính sách khen thưởng những GV đạt trình độ Ngoại ngữ trên chuẩn.
- Tăng cường nhận thức về vai trò ứng dụng CNTT trong hoạt động giảng
dạy cũng như quản lý, việc ứng dụng CNTT là vô cùng cần thiết hiện nay. Ứng
77
dụng CNTT và triển khai các hoạt động BDGV và quản lý hoạt động BDGV dựa
trên nền tảng của CNTT hiện đại được rất nhiều trường học trên thế giới thực hiện
hiệu quả. Đó còn là một giải pháp để cải cách thủ tục hành chính, xây dựng nhà
trường điện tử, giúp cho việc trao đổi thông tin giữa các đơn vị trong ngành giáo
dục được nhanh chóng, chính xác, thuận tiện. Với việc thực hiện các giải pháp đồng
bộ, trong thời gian tới việc đầu tư nguồn nhân lực ứng dụng CNTT phục vụ công
tác quản lý, kiểm tra, kiểm soát của ngành giáo dục nói chung sẽ có những bước
tiến quan trọng và vững chắc, góp phần đổi mới công tác quản lý.
- Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho GV yên tâm công tác lâu dài và thực hiện
kế hoạch BD theo yêu cầu như thực hiện các chế độ đãi ngộ, chính sách khen
thưởng đối với GV nhiệt tình tham gia công tác BD.
3.3.2. Lập kế hoạch bồi dưỡng theo chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo
giáo dục nghề nghiệp
3.3.2.1. Mục đích, ý nghĩa
Mục đích của lập kế hoạch BD này nhằm giúp nhà quản lý chủ động trong
việc thực hiện các hoạt động BDGV, tận dụng và phối hợp tối đa các nguồn lực,
thực hiện thành công các mục tiêu BDGV đã đặt ra năng lực nghề nghiệp của đội
ngũ GV đạt chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ trong những giai đoạn thời gian xác định.
Mặt khác, biện pháp này giúp cho việc quản lý hoạt động BDGV đảm bảo tính
thống nhất, đồng bộ giữa các yếu tố của một quy trình quản lý nói chung từ khâu
lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo đến khâu kiểm tra, đánh giá kết quả BDGV.
3.3.2.2. Nội dung và cách thức thực hiện
* Nội dung
Hoạt động lập kế hoạch BDGV là một hệ thống tác động có mục đích, có kế
hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho GV học
tập nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với chuẩn chuyên
môn nghiệp vụ, với điều kiện thực tế của địa phương, trường, lớp và hoàn cảnh cụ
thể của từng người GV.
Hoạt động lập kế hoạch là một nhiệm vụ quan trọng của mỗi cấp quản lý
GD. Muốn làm tốt hoạt động lập kế hoạch BD cho đội ngũ GV, việc đầu tiên phải
làm là cán bộ quản lý phải nắm chắc tình hình chất lượng đội ngũ GV hiện tại, cũng
78
như tiên liệu tương đối chính xác những nhu cầu thực tế và nhu cầu tiềm tàng có thể
đáp ứng được thông qua hoạt động BD. Trong kế hoạch BD cần thể hiện đầy đủ
mục tiêu bồi dưỡng, nội dung bồi dưỡng, hình thức bồi dưỡng, xác định trách nhiệm
quản lý thực hiện kế hoạch BDGV.
CBQL cần xác định và nắm vững các nội dung trọng tâm để việc kế hoạch
được khả thi, nghiên cứu văn bản pháp lý như: Nghị quyết 29-NQ/TW về đổi mới
căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện
kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế; Một số yêu cầu về tiêu
chuẩn hiện hành của GV theo chuẩn; Điều lệ trường Cao đẳng và nhiệm vụ của
ngành giáo dục, yêu cầu mới trong thực hiện nhiệm vụ của nhà giáo giáo dục nghề
nghiệp, và những yêu cầu cơ bản về năng lực cần có theo chuẩn nghiệp vụ nhà giáo.
* Cách thức thực hiện
+ Xác định nhu cầu GV dựa trên tiêu chuẩn về chuyên môn nghiệp vụ, bắt
đầu từ việc đánh giá nhu cầu của đội ngũ, so sánh, đối chiếu với các yêu cầu cơ bản
cần có trong tiêu chuẩn, xác định rõ “khoảng cách” giữa yêu cầu với hiện trạng,
nhận diện rõ các nội dung cần BD và mức độ cần đạt tới qua thời gian nhất định. Từ
đó chủ động đề ra phương án bồi dưỡng GV theo chuẩn nghề nghiệp.
+ Sau khi CBQL xác định mức độ, nhu cầu BD về yêu cầu và khả năng, điều
kiện BD năng lực cho GV phù hợp với thực tế hoạt động của Trường và đưa ra số liệu
dự báo về đội ngũ GV sẽ thực hiện BD theo kế hoạch ngắn hạn, dài hạn. Tập trung BD
những GV nào chưa đạt chuẩn trước hoặc BD những GV nòng cốt của trường.
+ Xác định nội dung và hình thức BD theo chuẩn qua giai đoạn và định hướng
đến năm 2025. Nội dung BD gắn với những yêu cầu về năng lực của người GV để
đáp ứng hoạt động thực tiễn như: trình độ chuyên môn nghiệp vụ, năng lực tổ chức
thực hiện, trình độ ngoại ngữ, tin học, trình độ quản lý... nhằm đảm bảo theo đúng
tiến độ thực hiện.
+ Tổ chức thực hiện kế hoạch BD, xác định trách nhiệm quản lý thực hiện kế
hoạch, trên cơ sở chỉ đạo của Hiệu trưởng, các phòng, khoa phân công cán bộ giám
sát việc thực hiện kế hoạch, thực hiện mục tiêu BD với sự huy động tối đa mọi
nguồn lực hiện có, tối thiểu hóa những khoản chi phí không cần thiết để bổ sung
cho những BD theo chương trình nước ngoài (nếu cần) nhằm mang lại hiệu quả cao
trong quản lý hoạt động BDGV tại trường.
79
3.3.3. Đổi mới hình thức tổ chức BDGV theo hướng đa dạng hoá
3.3.3.1. Mục đích, ý nghĩa
Mục đích của biện pháp nhằm làm cho hình thức BD phù hợp với điều kiện
học tập của GV theo định hướng năng lực nghề nghiệp, đồng thời tăng cường công
tác tự học, tự BD của GV từ đó giúp GV ứng phó linh hoạt với sự thay đổi nhanh
chóng của đời sống, của khoa học kỹ thuật và công nghệ và yêu cầu đổi mới chương
trình giáo dục và nâng cao chất lượng nghề nghiệp.
3.3.3.2. Nội dung, cách thức thực hiện
* Nội dung
Có nhiều hình thức học tập trong việc bồi dưỡng đội ngũ GV, cần đa dạng
hóa các hình thức bồi dưỡng GV trên cơ sở đề cao vai trò và nâng cao năng lực tự
học, tự bồi dưỡng. Đây là biện pháp thiết thực, giảm bớt những chi phí tốn kém khi
mở lớp, phù hợp với xã hội hiện đại, công nghệ thông tin phát triển nhanh chóng thì
việc tự BD hoàn toàn với sự trợ giúp của các thiết bị CNTT là bước thay đổi tư duy
trong hoạt động tự BD của GV.
Các hình thức tổ chức bồi dưỡng của GV cao đẳng theo hệ thống giáo dục
nghề nghiệp, chủ yếu thông qua hình thức tự bồi dưỡng, ngoài ra hình thức BD tập
trung và BD tại chỗ vẫn cần thiết cho GV tham gia, có thể đổi mới nhằm tạo hứng
thú cho GV cũng như giúp GV thành thạo các kỹ năng đối với ngành nghề được
phân công
- Tổ chức học tập tham quan các mô hình tiên tiến về ứng dụng CNTT và
đảm bảo các điều kiện để ứng dụng CNTT trong việc BD đội ngũ GV, tham quan
các công ty sản xuất, đơn vị chuyên môn liên quan đến ngành, nghề giảng dạy trong
và ngoài tỉnh:
+ Đối với ngành Dược: tham quan các công ty Dược, tham quan nhà máy
nhằm tìm hiểu quy trình sản xuất cũng như học hỏi cách vận hành máy móc thiết bị
hiện đại trong quá trình sản xuất thuốc, khảo sát quy trình pha chế, đóng gói, tham
quan các cơ sở kiểm nghiệm thuốc nhằm nắm vững thành thạo các thao tác từ khâu
chế biến, kiểm nghiệm đến bảo quản thuốc.
+ Đối với ngành Y, Điều dưỡng: tham quan các Trường Đại học đào tạo
chuyên ngành Y, Điều dưỡng theo chuẩn quốc tế, hoặc Bệnh viện nhất là những
80
bệnh viện lớn, có uy tín, nhằm học hỏi xem cách chăm sóc bệnh nhân, thái độ phục
vụ của Y, Bác sĩ, học hỏi quy trình chăm sóc tiên tiến cũng như cách khám và điều
trị bệnh của bác sĩ của các nước tiên tiến trên thế giới. Tùy theo kinh phí, nhà
trường có thể tổ chức tham quan 01năm/01lần đối với nước ngoài kết hợp với du
lịch. Đối với trong nước có thể tổ chức tham quan thường xuyên hơn nhằm học hỏi,
chia sẻ kinh nghiệm.
- Tổ chức cuộc thi hoặc tham gia các cuộc thi do các đơn vị liên quan tổ chức
tham gia cuộc thi "Blouse trắng", "Điều dưỡng Giỏi" do Bệnh viện đa khoa trung
tâm An Giang tổ chức, tổ chức cuộc thi kỹ năng thực hành nghề nghiệp, thi ứng
dụng CNTT trong công tác giảng dạy cho GV 01 năm/01 lần nhằm giúp GV thực
hành thành thạo các kỹ năng nghề được phân công.
- Tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học, giao lưu chuyên đề, khuyến khích GV
viết sáng kiến kinh nghiệm hoặc tham gia NCKH kết hợp với khen thưởng nếu đề
tài hoặc sáng kiến đó có hiệu quả trong ứng dụng thực tiễn, chọn đề tài hay để chia
sẻ kinh nghiệm cho các GV. Hoạt động NCKH còn khuyến khích động viên GV thu
hút vào các chương trình BD trên mạng và từ xa thông qua việc sử dụng kỹ thuật
CNTT hiện đại trong nhà trường để sử dụng các tài liệu học tập BD nâng cao trình
độ và liên hệ với đồng nghiệp, các GV trong quá trình BD.
* Cách thức thực hiện
- Lập kế hoạch bồi dưỡng giảng viên từng năm học, lựa chọn, ưu tiên những nội
dung nào cần bồi dưỡng theo yêu cầu phát triển của Trường vào theo nhu cầu của GV
(dựa vào kết quả khảo sát trước khi lập kế hoạch). Vào đầu năm học, thông qua họp
giao ban hoặc họp các khoa chuyên môn, CBQL phổ biến các nội dung, chương trình
bồi dưỡng, kỹ năng giảng dạy, lựa chọn nhóm GV nào cử đi đào tạo theo từng chuyên
ngành, từng giai đoạn, đồng thời hướng dẫn cho Trưởng bộ phận nắm vững cách thức
xây dựng kế hoạch hoạt động BDGV theo tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ.
- Dựa trên kế hoạch tổng thể của Trường, các Khoa xây dựng kế hoạch bồi
dưỡng cho phù hợp với nội dung bồi dưỡng theo chuyên ngành của từng khoa, các
khoa chuyên môn lập kế hoạch hoạt động BD trên cơ sở đối chiếu “khoảng cách”
giữa tình trạng hiện tại với tiêu chuẩn quy định cần có của đội ngũ GV trong khoa
nhằm thực hiện mục tiêu và đem lại hiệu quả cho hoạt động bồi dưỡng.
81
- Tổ chức hội thảo khoa học, chia sẻ kinh nghiệm trong nghiên cứu. Qua các
hội thảo này sẽ giúp lựa chọn được GV nào có chuyên môn giỏi, đề tài khoa học
khả thi để tham gia Hội thảo khoa học cấp tỉnh. Những giảng viên này sẽ là lực
lượng nòng cốt tham gia công tác quản lý của trường hoặc sẽ là lực lượng trụ cột
cho hoạt động chuyên môn tại trường
Để thực hiện được các biện pháp trên đòi hỏi Hiệu trưởng nhà trường phải
chủ động lập kế hoạch BDGV theo đúng chức năng, nhiệm vụ của mình phù hợp
với yêu cầu thực tế và đòi hỏi của ngành, nghề mà mình đang quản lý. Đồng thời
đặt hoạt động xây dựng kế hoạch của trường vào kế hoạch chung trong mảng đào
tạo của UBND tỉnh, Sở GD&ĐT, Sở LĐ-TB&XH, Sở Y tế để tránh chồng chéo,
trùng lắp trong thực hiện nhiệm vụ đào tạo.
3.3.4. Hình thành cơ chế phối hợp quản lý công tác bồi dưỡng giảng viên
3.3.4.1. Mục đích, ý nghĩa
Quản lý công tác BDGV được xem là một hệ thống gồm các bộ phận, các
ngành chức năng có mối quan hệ mật thiết với nhau, tương tác với nhau theo một cơ
chế nhất định, là hệ thống các tác động hướng đích của chủ thể quản lý đến khách
thể (đối tượng) quản lý nhằm đảm bảo hoạt động BDGV diễn ra đúng hướng, thực
hiện thành công mục tiêu bồi dưỡng. Trong quá trình đó, các nhà quản lý đã đưa ra
nhiều biện pháp để thực hiện đúng mục tiêu đã định. Việc hình thành cơ chế phối
hợp là một trong những biện pháp để quản lý hoạt động bồi dưỡng được thực hiện
một cách thống nhất, chặt chẽ từ trên xuống. Tuy nhiều chủ thể tham gia vào công
tác quản lý, ở các vị trí khác nhau, các cấp khác nhau, có các chủ thể với các vai trò
và ảnh hưởng khác nhau nhưng hoạt động này hướng đến mục tiêu phát triển năng
lực đội ngũ GV một cách toàn diện và vững chắc, phù hợp với yêu cầu thực hiện
nhiệm vụ của ngành trên cơ sở phân công trách nhiệm của các chủ thể quản lý nhằm
đảm bảo công tác này tiến hành đồng bộ mang lại hiệu quả cao.
3.3.4.2. Nội dung và cách thức thực hiện
* Nội dung
Hình thành cơ chế phối hợp quản lý công tác bồi dưỡng GV là xác định cách
tổ chức và hoạt động phối hợp để đạt được các chỉ tiêu theo kế hoạch bồi dưỡng đã
đề ra. Quản lý hoạt động bồi dưỡng GV không chỉ là kết quả hoạt động phối hợp
82
của các bộ phận bên trong nhà trường như Công đoàn, Đoàn Thanh niên, mà còn là
cách thức tác động của các cấp quản lý bên ngoài, vai trò tham mưu của Hiệu
trưởng với cấp ủy, chính quyền các cấp trong công tác bảo quản, tu sửa và sử dụng
CSVC, việc quản lý tài chính, tài sản, kinh phí để thực hiện mục tiêu BD. Như vậy,
nếu có sự phối hợp và thống nhất cách thức thực hiện từ trên xuống sẽ tạo điều kiện
cho GV phát triển năng lực nghề nghiệp trên cơ sở chi phí đầu tư hợp lý về nguồn
lực cho hoạt động bồi dưỡng.
Trong hệ thống quản lý bồi dưỡng GV, Hiệu trưởng của Trường có vai trò
chủ đạo, vừa thực hiện nhiệm vụ, vừa phối hợp với các đơn vị liên quan, vừa tham
mưu tư vấn cho cơ quan cấp trên về các vấn đề liên quan đến công tác quản lý bồi
dưỡng. Mặt khác, Trường phối hợp với Sở LĐ-TB&XH, Sở GD&ĐT trong công
tác tuyển sinh, cải tiến chương trình giảng dạy, cung cấp tài liệu, xây dựng phương
thức kiểm tra và đánh giá kết quả BD.
* Cách thức thực hiện
- Thiết lập, xây dựng bộ máy chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng GV với sự tham
gia đồng bộ của các cấp, ngành liên quan.
+ UBND tỉnh chỉ đạo công tác bồi dưỡng GV bằng những chủ trương, chính
sách, chỉ thị dựa trên thông tư của Bộ, ngành, tạo mọi điều kiện về pháp lý đảm bảo
cho quy hoạch bồi dưỡng GV.
+ Sở LĐ-TB&XH, Sở Y tế phối hợp với Trường xây dựng quy hoạch tổng
thể về đào tạo bồi dưỡng (đối tượng, ngành nghề, số lượng, kinh phí, tài liệu) căn cứ
trên chỉ thị, văn bản của UBND tỉnh, sau đó Trường sẽ triển khai thực hiện kế
hoạch, phối hợp thực hiện chương trình, nội dung BD.
- Hội đồng trường tổ chức đánh giá hiệu quả của sự phối hợp quản lý trong
toàn bộ quá trình bồi dưỡng thông qua các cuộc thi, hội giảng, thông qua các tiêu
chí đánh giá mà nhà trường xây dựng, trong đó chú trọng đến kỹ năng thực hành
nghề nghiệp thông qua hoạt động thực tiễn.
3.3.5. Tăng cường các nguồn lực cho hoạt động bồi dưỡng giảng viên
3.3.5.1. Mục đích, ý nghĩa
Muốn thực hiện tốt hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giảng viên thì phải đảm bảo
đầy đủ các nguồn lực cần thiết hỗ trợ như điều kiện cơ sở vật chất; môi trường diễn
ra hoạt động; trang thiết bị dạy học; thời gian tổ chức BD; chi phí cho các hoạt động
83
BD; chi phí cho học viên tham dự BD. Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác bồi
dưỡng đội ngũ giảng viên của Trường, việc chuẩn bị các nguồn lực thực hiện hoạt
động này phải được tiến hành trước khi tổ chức các lớp BD. Ngoài ra, trong qua
trình bồi dưỡng GV cần phải quan tâm đến việc bảo trì, sửa chữa, quản lý các thiết
bị dạy học, dự kiến nguồn kinh phí nhằm đáp ứng yêu cầu đặt ra.
3.3.5.2. Nội dung và cách thức thực hiện
* Nội dung
Chuẩn bị các nguồn lực cần thiết cho hoạt động bồi dưỡng GV là tạo điều
kiện cho hoạt động BD diễn ra thuận lợi và đạt hiệu quả cao. Công tác này bao gồm
việc xây dựng đội ngũ cốt cán cho công tác BD; xây dựng CSVC, trang thiết bị dạy
học cho công tác BD; cung cấp tài liệu cho GV; thực hiện các chế độ chính sách,
khuyến khích GV tham gia; khen thưởng những GV đạt kết quả tốt; hỗ trợ kinh phí
cho hoạt động BD.
* Cách thức thực hiện
- Xây dựng và phát triển đội ngũ cốt cán cho Trường là hoạt động vô cùng
cần thiết, nếu xây dựng được lực lượng này sẽ góp phần giảm bớt chi phí trong việc
mời chuyên gia tập huấn. Xây dựng đội ngũ này cần quan tâm đến việc phát triển
GV cả về số lượng và chất lượng, vận dụng các nội dung BD theo tiêu chuẩn
chuyên môn nghiệp vụ, đảm bảo trình độ đủ chuẩn và trên chuẩn, có năng lực
chuyên môn giỏi và kỹ năng thực hành nghề nghiệp cao. Đồng thời, lực lượng này
là người tham gia vào việc thiết kế các chương trình, cải tiến nội dung bồi dưỡng,
đa dạng hóa các hình thức bồi dưỡng và trực tiếp truyền tải nội dung bồi dưỡng
thông qua các phương pháp sư phạm. Vì vậy, để công tác này đạt hiệu quả cần phải
thực hiện một số nội dung sau:
Về số lượng:
+ Tham mưu với các cấp chính quyền và ngành ưu tiên tuyển chọn người địa
phương. Đây là biện pháp giúp ổn định đội ngũ, GV là người địa phương sẽ yên tâm
công tác lâu dài, có nhiều điều kiện và thời gian tham gia đầu tư cho hoạt động BD;
hoặc tuyển chọn những GV có nhu cầu về trường hoạt động, điều này sẽ giúp nhà
trường lựa chọn được những GV có tâm huyết với nghề, có động lực học tập và làm
việc góp phần ổn định về mặt số lượng GV cho trường.
84
Về chất lượng;
+ Thực hiện các biện pháp cụ thể để xây dựng đội ngũ cốt cán như: tuyển
dụng, xây dựng, đánh giá, sàng lọc đội ngũ GV dựa vào chuẩn chuyên môn nghiệp
vụ sẽ làm chuyển biến nhận thức của GV, tạo nên động lực phấn đấu đạt tiêu chuẩn
quy định theo hướng tích cực qua đó chất lượng và hiệu quả hoạt động BDGV sẽ
đạt hiệu quả cao
+ Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học; có chính sách khuyến khích
GV tham gia tập huấn về công tác nghiên cứu trong và ngoài nước hoặc tự bồi
dưỡng cập nhật tri thức mới nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, trau dồi nghiệp
vụ góp phần nâng cao hiệu quả bồi dưỡng.
+ Tổ chức sinh hoạt chuyên môn như hội nghị, hội thảo cấp khoa, cấp
trường, cấp tỉnh, cấp quốc gia, hoặc các buổi giao lưu chuyên đề mời chuyên gia
nước ngoài về tham gia sinh hoạt hoặc tập huấn.
+ Mở rộng hợp tác, giao lưu với các Trường Đại học, Bệnh viện, Trung tâm
tổ chức các chương trình BD từ xa thông qua việc sử dụng kỹ thuật CNTT hiện đại
để sử dụng các tài liệu học tập BD nâng cao trình độ.
- Tăng cường hỗ trợ kinh phí cho hoạt động BDGV bằng cách thức như:
+ Ngoài việc sử dụng kinh phí được phân bổ hàng năm, Hiệu trưởng cần huy
động nguồn kinh phí tài trợ từ các doanh nghiệp, các dự án trong và ngoài tỉnh
nhằm hỗ trợ tốt việc quản lý hoạt động bồi dưỡng GV.
+ Tăng cường hợp tác quốc tế thông qua các dự án được đầu tư kinh phí dưới
nhiều hình thức, chẳng hạn như dự án Hỗ trợ hệ thống Y tế vùng ĐBSCL - Vốn vay
ngân hàng thế giới (MRHSP) hoặc các dự án liên quan đến lĩnh vực đào tạo về y tế.
+ Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục huy động đóng góp của các tổ
chức ngoài trường, trong trường, cá nhân người học hỗ trợ, giúp đỡ vật chất, tài
chính cho hoạt động BDGV. Vận dụng linh hoạt các nguồn lực để tăng cường lượng
sách tham khảo và trang thiết bị dạy học hiện đại, giúp GV có thể tự học, tự BD,
đặc biệt là nguồn tài liệu điện tử, những thiết bị CNTT hiện đại để giúp việc thời
khóa biểu và lịch công tác một cách hợp lí, khoa học giúp GV có điều kiện tự BD
nâng cao năng lực chuyên môn của mình.
- Đầu tư các điều kiện về CSVC, trang thiết bị kỹ thuật, cung cấp tài liệu cho
hoạt động BD được thực hiện như sau:
85
+ Nhà trường lập kế hoạch hàng năm đề đầu tư kinh phí, mua sắm sửa chữa
trang thiết bị, xây dựng cơ sở vật chất, trong đó cần có kế hoạch tăng đầu tư các
điều kiện cho hoạt động BD. Ngoài hệ thống CSVC thông thường, cần chú trọng
đến hệ thống trang thiết bị thực tế phục vụ các lớp BD (hệ thống đèn chiếu, máy
chiếu, màn hình vi tính, phòng thí nghiệm, thực hành).
+ Xây mới và nâng cấp phòng học, trang thiết bị, củng cố và nâng cấp điều
kiện cơ sở vật chất cho thư viện, xây dựng trung tâm học liệu, đảm bảo cho thư viện
của Trường có đầy đủ giáo trình, tài liệu tham khảo bằng tiếng việt và tiếng nước
ngoài, được nối mạng đáp ứng yêu cầu sử dụng của cán bộ, giảng viên và người
học, phục vụ dạy - học, nghiên cứu khoa học và tự bồi dưỡng có hiệu quả.
+ Tăng cường vốn hoặc tìm kinh phí từ sự hỗ trợ của dự án đầu tư vào số
lượng, chủng loại thiết bị tin học để đáp ứng nhu cầu giảng dạy, học tập và nghiên
cứu khoa học của giảng viên.
+ Ngoài việc đầu tư vào CSVC, Trường cần tiến hành kiểm kê, xác định tình
trạng thiết bị để có kế hoạch bổ sung, sửa chữa, mua sắm các thiết bị, phân công
trách nhiệm cho cán bộ quản lý cơ sở vật chất dạy học và quản lý thiết bị dạy học,
chuẩn bị và bảo quản thiết bị dạy học cho GV.
- Có chính sách hỗ trợ, khuyến khích động viên, khen thưởng việc học tập
bồi dưỡng nâng cao trình độ của đội ngũ GV. Muốc làm được điều này cần phải:
+ Thực hiện chế độ khuyến khích bằng khen thưởng, biểu dương kịp thời
dưới mọi hình thức đối với các GV có NCKH, đề xuất sáng kiến kinh nghiệm mang
lại hiệu quả cao trong công tác bồi dưỡng kết hợp với đề nghị xét tặng danh hiệu thi
đua khen thưởng cuối năm lên cấp trên. Đề ra mức tiền thưởng cụ thể trong "Quy
chế chi tiêu nội bộ" của Trường.
+ Tăng chi lương tăng thêm hàng quý cho những GV có tham gia BD để tạo
động lực cho GV hăng hái, tham gia học tập (có thể cộng thêm 20% so với mức
lương cơ bản/01 quý).
+ Thực hiện tốt chế độ ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng GV bằng cách gắn với việc
quy hoạch chức vụ cho đội ngũ cốt cán (quy hoạch 3 năm, 5 năm)
+ Quan tâm tạo điều kiện về vật chất lẫn tinh thần để đội ngũ GV yên tâm
công tác như hỗ trợ bằng mức tiền cụ thể trong khuôn khổ tài chính cho phép để
86
tăng thu nhập, cải thiện đời sống GV, vận dụng chế độ chính sách ưu tiên phụ nữ,
phụ nữ nuôi con nhỏ tham gia học tập BD (quy định chi phí hỗ trợ cụ thể cho mỗi
tháng đi học trong "Quy chế chi tiêu nội bộ").
Vì vậy, song song với việc bồi dưỡng đội ngũ giảng viên cần thực hiện các
chính sách đãi ngộ như trên mới huy động hết tiềm lực của GV và tạo động lực cho
GV tham gia vào sự nghiệp giáo dục. Tóm lại, năm biện pháp nêu trên nhằm mục
đích nâng cao hiệu quả hoạt động bồi dưỡng năng lực, chuyên môn nghiệp vụ cho
đội ngũ giảng viên Trường CĐYTAG theo chuẩn chuyên môn nghiệp vụ của nhà
giáo giáo dục nghề nghiệp trong giai đoạn hiện nay. Năm biện pháp đề xuất này là
những biện pháp giúp Hiệu trưởng hoạch định chính sách phát triển bồi dưỡng đội
ngũ giảng viên trong giai đoạn đầu hoạt động theo cơ chế trường Cao đẳng và sẽ
tiếp tục thực hiện trong các giai đoạn tiếp theo cho phù hợp với mức độ phát triển
của Trường trong tương lai.
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp
Trên đây là những biện góp phần nâng cao chất lượng bồi dưỡng đội ngũ
giảng viên của Trường CĐYTAG. Mỗi biện pháp đều có vị trí, tầm quan trọng và
phạm vi ảnh hưởng nhất định đến sự nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên. Tất cả
những biện pháp này đều có mối liên hệ mật thiết với nhau, thống nhất biện chứng
với nhau, biện pháp này là cơ sở, tiền đề cho biện pháp kia. Vì vậy, khi vận dụng
các biện pháp này cần phải thực hiện một cách đồng bộ, tùy vào tình hình thực tế và
từng giai đoạn phát triển của Trường mà áp dụng những biện pháp đề xuất phù hợp
để đạt được hiệu quả mong muốn.
3.5. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất
Khảo nghiệm về tính cấp thiết và mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất
nhằm khẳng định tính thực thi của các biện pháp.Khảo nghiệm các biện pháp được
tiến hành như sau:
Bước 1: Xây dựng phiếu trưng cầu ý kiến của CBQL và GV cốt cán (xem
phụ lục 2)
Bước 2: Lựa chọn chuyên gia
Chúng tôi đã lựa chọn 20 chuyên gia gồm có: BGH; Trưởng, phó các phòng
chức năng; Trưởng, phó các khoa và một số giảng viên có học vị cao, có kinh nghiệm
trong hoạt động giảng dạy đang trực tiếp tham gia quản lý và giảng dạy tại trường.
87
Bước 3. Lấy ý kiến chuyên gia và xử lý kết quả nghiên cứu (xem bảng 3.1)
Sau khi xây dựng xong phiếu trưng cầu ý kiến và lựa chọn các chuyên gia để
xin ý kiến, chúng tôi đề cập đến hai lĩnh vực cần hỏi đó là tính cấp thiết và tính khả
thi của các biện pháp đã nghiên cứu
+ Nhận thức về mức độ cấp thiết của năm biện pháp đề ra theo bốn mức độ:
Rất cấp thiết; Cấp thiết; Ít cấp thiết; Không cấp thiết.
+ Nhận thức về mức độ khả thi của năm biện pháp đề ra theo bốn mức độ:
Rất khả thi; Khả thi; Ít khả thi; Không khả thi.3.5.2. Kết quả khảo nghiệm
3.5.1. Đánh giá tính cấp thiết
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát tính cấp thiết của các biện pháp quản lý hoạt động
bồi dưỡng giảng viên Trường Cao đẳng Y tế An Giang
TT Nội dung
Tính cấp thiết
Rất cấp thiết Cấp thiết Ít cấp thiết
Không
cấp thiết
1 BP 1 41.67 53.33 5.00 0.00
2 BP 2 31.25 60.00 8.75 0.00
3 BP 3 15.38 18.59 4.49 0.00
4 BP 4 8.33 25.00 4.49 0.00
5 BP 5 18.59 19.87 0.00 0.00
Bảng số liệu trên cho thấy, hầu hết các biện pháp đều được đối tượng khảo
sát đánh giá là rất cấp thiết và cấp thiết, chỉ có một số ít ý kiến cho là ít cấp thiết,
không có ý kiến nào đánh giá là không cấp thiết, kết quả như sau:
- Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giảng viên về sự
cấp thiết của hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giảng viên có 41.67% ý kiến đánh giá rất
cấp thiết, 53.33% đánh giá cấp thiết.
- Biện pháp 2: Lập kế hoạch bồi dưỡng theo chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ
của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp được đánh giá tốt nhất với các ý kiến như sau:
31.25% ý kiến đánh giá rất cấp thiết, 60% ý kiến đánh giá cấp thiết
- Biện pháp 3: Đổi mới các hình thức tổ chức bồi dưỡng giảng viên theo
hướng đa dạng hóa được đánh giá ở tỷ lệ trung bình, có 15.38% ý kiến đánh giá rất
cấp thiết, 18.59% ý kiến đánh giá cấp thiết.
88
- Biện pháp 4: Hình thành cơ chế phối hợp quản lý hoạt động bồi dưỡng
giảng viên có 8.33% ý kiến đánh giá rất cấp thiết, 25% ý kiến đánh giá cấp thiết.
- Biện pháp 5: Tăng cường các nguồn lực cho hoạt động bồi dưỡng giảng
viên cao đẳng, có 18.59% ý kiến đánh giá rất cấp thiết, 19.87% ý kiến đánh giá cấp
thiết và không có ý kiến đánh giá ở mức độ ít cấp thiết và không cấp thiết.
Trong 5 biện pháp trên, biện pháp 2 Lập kế hoạch bồi dưỡng theo chuẩn
chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp được đánh giá tốt nhất.
Điều này chứng tỏ việc lập kế hoạch bồi dưỡng, cải tiến nội dung, chương trình và
phương pháp bồi dưỡng đội ngũ giảng viên Trường theo chuẩn chuyên môn, nghiệp
vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp có ý nghĩa quan trọng, quyết định hiệu quả
của hoạt động này. Thực tế cho thấy, khi kế hoạch được lập một cách đầy đủ, chi
tiết, có phân công nhiệm vụ, dự trù kinh phí, trang thiết bị thực hiện và cải tiến
chương trình, phương pháp bồi dưỡng sẽ đảm bảo hiệu quả cho hoạt động bồi
dưỡng giảng viên. Nhìn chung, các biện pháp dù được đánh giá ở các mức độ khác
nhau nhưng đều đảm bảo sự cấp thiết phải thực hiện để nâng cao chất lượng đội ngũ
giảng viên Trường cao đẳng Y tế An Giang.
Biểu đồ 3.1. Tương quan giữa tính cấp thiết của các biện pháp
89
3.5.2. Đánh giá về tính khả thi
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động bồi
dưỡng giảng viên Trường Cao đẳng Y tế An Giang
TT Nội dung
Tính khả thi
Rất khả thi Khả thi Ít khả thi Không khả thi
1 BP 1 30 68.33 1.67 0.00
2 BP 2 45 47.50 7.50 0.00
3 BP 3 20.51 19.87 3.85 0.00
4 BP 4 3.85 26.92 5.77 0.00
5 BP 5 9.62 24.36 4.99 0.00
Qua khảo sát 20 CBQL, GV cốt cán về mức độ khả thi của các biện pháp
quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên, chúng tôi ghi nhận không có ý kiến đánh
giá nào là không khả thi, cụ thể như sau: Biện pháp 2 Lập kế hoạch bồi dưỡng theo
chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp được đánh giá là
khả thi nhất với 45% ý kiến đánh giá rất khả thi, 47.50% đánh giá là khả thi. Xếp vị
trí thứ hai trong bảng đánh giá là Biện pháp1: Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản
lý và giảng viên về sự cấp thiết của hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giảng viên có 30%
ý kiến đánh giá rất khả thi, 68.33% đánh giá là khả thi. Tiếp theo là Biện pháp 3 Đổi
mới các hình thức tổ chức bồi dưỡng giảng viên có 20.51% ý kiến đánh giá rất khả
thi, 19.87% đánh giá là khả thi. Kế đến là Biện pháp 5 Tăng cường các nguồn lực
cho hoạt động bồi dưỡng giảng viên cao đẳng có 9.62% ý kiến đánh giá rất khả thi,
24.36% đánh giá là khả thi. Cuối cùng là Biện pháp 4 Hình thành cơ chế phối hợp
quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên có 3.85% ý kiến đánh giá rất khả thi,
26.92% đánh giá là khả thi.
Dù tỷ lệ đánh giá mức độ rất khả thi của các biện pháp chưa cao, nhưng tổng
hợp kết quả giữa các ý kiến đánh giá rất khả thi và khả thi đều trên 50%. Điều này
cho thấy các biện pháp đưa ra cơ bản có thể thực hiện được, phù hợp với tình hình
thực tế để nâng cao trinh độ cho GV Trường Cao đẳng Y tế An Giang.
90
Biểu đồ 3.2. Tương quan giữa tính khả thi của các biện pháp.
Tiểu kết chƣơng 3
Như vậy, trên cơ sở căn cứ vào lý luận và thực trạng của đề tài, chúng tôi đã
đề xuất 5 biện pháp nhằm bồi dưỡng đội ngũ GV Trường CĐYTAG. Các biện pháp
này hội đủ điều kiện các tác động từ nhà quản lý tới đội ngũ giảng viên: tác động
mạnh vào nhận thức của GV, nhằm đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ; xây dựng kế hoạch; tổ chức chỉ đạo thực hiện; kiểm tra đánh giá;
chuẩn bị tốt các điều kiện thực hiện. Mong rằng những giải pháp này sẽ góp phần
làm cho công tác quản lý nhà trường nói chung và quản lý hoạt động bồi dưỡng GV
nói riêng ngày một chất lượng hơn, xứng đáng với uy tín trên 40 năm hoạt động, là
địa chỉ đáng tin cậy của các cơ sở y tế trong tỉnh và khu vực khi tiếp nhận các
HSSV tốt nghiệp từ Trường CĐYTAG. Những biện pháp mà tác giả đã đề xuất
CBQL, GV nhiều kinh nghiệm về chuyên môn đồng tình cho rằng sẽ thực hiện
được và cần phải được quán triệt và làm ngay. Như vậy, các biện pháp đề xuất trên
nếu được hội đồng khoa học thẩm định chấp thuận, củng cố và góp ý thêm cho tác
giả thì những biện pháp trên tác giả sẽ đề xuất áp dụng vào thực tế tại trường để
nâng cao hiệu quả quản lý BDGV nhằm cải thiện chất lượng đội ngũ GV Trường
cao đẳng Y tế An Giang trong thời gian tới.
91
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Qua nghiên cứu lý luận, thực tiễn đánh giá thực trạng quản lý hoạt động
BDGV cho thấy, bên cạnh những kết quả tích cực thì vẫn còn một số hạn chế đó là:
một bộ phận GV Trường hiện nay còn yếu về chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, hạn
chế về trình độ tin học, ngoại ngữ, ngại đổi mới phương pháp dạy học; nhận thức
của một số ít CBQL và GV về tầm quan trọng của quản lý hoạt động BDGV chưa
đầy đủ. Việc BD còn nặng hình thức, chưa hiệu quả; việc quản lý nhiều lúc còn lơ
là; việc thanh tra, kiểm tra chưa thường xuyên, chính sách đãi ngộ nhiều lúc chưa
thật sự tạo động lực khuyến khích GV, nguồn kinh phí còn hạn hẹp của Trường Cao
đẳng Y tế An Giang, luận văn đã hoàn thành những nhiệm vụ và mục đích nghiên
cứu đặt ra. Trên cơ sở đó có thể rút ra các kết luận sau:
1.1. Về lý luận
Luận văn đã nghiên cứu cơ sở lý luận, hệ thống hóa các khái niệm có liên
quan đến đề tài nghiên cứu như: Quản lý, Quản lý giáo dục, Quản lý công tác bồi
dưỡng giảng viên...và đã làm sáng tỏ tầm quan trong của hoạt động bồi dưỡng GV
Trường Cao đẳng.
Việc quản lý công tác bồi dưỡng GV nhằm nâng cao chất lượng công tác dạy
học và giáo dục theo chuẩn chuyên môn nghiệp vụ, góp phần nâng cao chất lượng
giảng dạy. Vì vậy công tác tác này đòi hỏi phải thực hiện nghiêm túc và vận dụng
ngay về cả lý luận và thực tiễn.
1.2. Về thực tiễn
Thông qua việc khảo sát và phân tích làm rõ thực trạng về quản lý công tác bồi
dưỡng GV Trường CĐYTAG. Kết quả điều tra cho thấy
Về công tác bồi dưỡng GV Trường CĐYTAG được lãnh đạo quan tâm thực
hiện. Tuy nhiên, công tác bồi dưỡng đội ngũ GV vẫn chưa đạt hiệu quả theo chuẩn
chuyên môn, nghiệp vụ. Điều đó thể hiện rõ nhất là ở các vấn đề: nhận thức về công
tác bồi dưỡng GV theo chuẩn; cải tiến các hình thức bồi dưỡng; việc đầu tư các
nguồn lực cho hoạt động bồi dưỡng nhất là kinh phí.
92
Về công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giảng viên của Hiệu trưởng
đã có sự đổi mới và chuyển biến trong những năm qua. Quản lý hoạt động bồi dưỡng
đội ngũ GV của Trường được đa số GV đánh giá tốt nhưng nhà trường cần xem lại
hoạt động kiểm tra, đánh giá vì công tác này còn nhiều hạn chế chưa được GV đánh
giá tốt. Để nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường, hoạt động quản lý bồi
dưỡng đội ngũ GV là vấn đề then chốt và quan trọng, do đó để công tác này có hiệu
quả lãnh đạo nhà trường cần kết hợp hài hòa giữa lý luận và thực tiễn phù hợp với
điều kiện của trường nhằm hướng tới mục tiêu nâng cao chất lượng đào tạo.
Trên cơ sở đó, luận văn đã đề xuất 5 biện pháp nhằm nâng cao chất lượng
công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng GV Trường CĐYTAG, gồm:
- Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giảng viên về sự
cấp thiết của hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giảng viên.
- Biện pháp 2: Lập kế hoạch bồi dưỡng theo chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ
của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp.
- Biện pháp 3: Đổi mới các hình thức tổ chức bồi dưỡng giảng viên theo
hướng đa dạng hóa.
- Biện pháp 4: Hình thành cơ chế phối hợp quản lý hoạt động BDGV.
- Biện pháp 5: Tăng cường các nguồn lực cho hoạt động BDGV cao đẳng.
Các biện pháp đã được khảo nghiệm cẩn thận. Kết quả khảo nghiệm cho thấy
các đề xuất xuất nhằm tăng cường những yếu tố có ảnh hưởng thuận lợi và hạn chế
những ảnh hưởng không thuận lợi đến quản lý hoạt động BDGV, góp phần nâng
cao chất lượng và hiệu quả quản lý hoạt động BDGV trong thời kỳ cách mạng công
nghiệp 4.0.
Tóm lại, với đề tài "Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên
Trường Cao đẳng Y tế An Giang", chúng tôi đã xác định được các biện pháp cấp
thiết cho hoạt động bồi dưỡng GV của Trường. Quản lý hoạt động BDGV được
phân cấp và phối hợp tổ chức thực hiện từ BLĐ-TB&XH, Bộ Y tế đến Sở LĐ-
TB&XH, Sở Y tế và đến các trường trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp trong bối
cảnh toàn cầu hóa ở Việt nam. Hiệu quả quản lý hoạt động BDGV của Trường phụ
thuộc vào hiệu quả vận hành từng thành tố cấu trúc của quá trình quản lý hoạt động
93
bồi dưỡng GV. Tuy nhiên hạn chế của đề tài chỉ mới đánh giá được nhu cầu bồi
dưỡng của GV trường so với tiêu chuẩn quy định (chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ
của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp) từ đó lập kế hoạch và đề xuất biện pháp, tìm ra
những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động bồi dưỡng, trong phạm vi hạn hẹp của đề
tài, chúng tôi chưa thực hiện được yêu cầu về đánh giá năng lực của đội ngũ GV so
với chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ. Do đó, để đánh giá về năng lực của đội ngũ GV
so với tiêu chuẩn có phù hợp không thì cần phải tiến hành thêm các nghiên cứu
khác về hoạt động này, đề tài nghiên cứu này sẽ cần thiết cho các đề tài nghiên cứu
sau trong lĩnh vực bồi dưỡng GV.
94
2. Khuyến nghị
2.1. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
- Là một trường cao đẳng mới được vận hành và thuộc đơn vị quản lý của hệ
thống UBND tỉnh An Giang. UBND cần có chính sách đầu tư cơ sở vật chất, trang
thiết bị, hỗ trợ kinh phí nhằm cải thiện điều kiện làm việc cũng như đầu tư cơ sở hạ
tầng phục vụ cho các hoạt động dạy và học của GV và HSSV.
- Chỉ đạo, ban hành kịp thời các văn bản, chủ trương của Đảng, chính sách
pháp luật của nhà nước liên quan đến công tác bồi dưỡng GV thuộc hệ thống giáo
dục nghề nghiệp.
- Chỉ đạo các cơ quan liên quan đến trường phối hợp chặt chẽ trong công tác
hỗ trợ thực hành lâm sàng, hướng nghiệp ngành nghề cho HSSV nắm bắt kịp thời từ
đó có sự lựa chọn ngành nghề đúng với sở thích và năng lực của bản thân.
- Tổ chức kiểm tra hoặc giao cho các đơn vị phối hợp tiến hành kiểm tra
chéo tình hình bồi dưỡng GV của Trường; thi đua đánh giá xếp loại với các trường
thuộc hệ thống trong tỉnh. Thông báo kết quả về cho các Trường.
2.2. Đối với Trường Cao đẳng Y tế An Giang
- Khảo sát nắm tình hình thực tế đội ngũ GV Trường Cao đẳng Y tế An
Giang về số lượng, chất lượng trong quá trình hoạt động theo từng giai đoạn của
trường cao đẳng.
- Xây dựng kế hoạch, quản lý hoạt động BDGV thường xuyên.
- Tăng cường kiểm tra, đánh giá phân loại GV để có biện pháp quy hoạch
chức vụ theo đúng năng lực của bản thân.
- Khuyến khích GV tham gia hoạt động BD, tham gia nghiên cứu khoa học
tạo động lực cho GV có ý thức học tập nâng cao trình độ.
- Tăng cường đầu tư phát triển cơ sở vật chất, tăng tiền lương tăng thêm hàng
quý nhằm củng cố tinh thần hăng say cống hiến phục vụ cho công tác dạy học, tự
bồi dưỡng và nghiên cứu.
- Phân công cán bộ có trình độ chuyên môn sử dụng trang thiết bị hiện đại
quản lý trang thiết bị, cung cấp và bảo quản các trang thiết bị nêu trên phục vụ cho
công tác BD.
95
2.3. Đối với giảng viên Trường Cao đẳng Y tế An Giang
- Biết đánh giá và tự đánh giá năng lực về chuyên môn, nghiệp vụ của bản
thân theo chuẩn nghề nghiệp.
- Cần nhận thức được những yêu cầu mà ngành, nghề đòi hỏi trước sự phát
triển của xã hội ngày nay, nắm bắt, ứng phó linh hoạt với sự thay đổi của cơ chế
quản lý và đòi hỏi của thị trường lao động.
- Có kế hoạch học tập bồi dưỡng, tự bồi dưỡng chuyên môn cho bản thân.
- Có bản lĩnh chính trị vững vàng, có ý thức đóng góp kinh nghiệm của bản
thân cho thế hệ HSSV.
96
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
I. Tiếng Việt
1. Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1996), Nghị quyết Hội nghị lần thứ Hai
Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa VIII) về định hướng chiến lược phát
triển giáo dục - đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và nhiệm
vụ đến năm 2000, Hà Nội.
2. Ban Chấp hành Trung ương Đảng (2004), Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004
của Ban Bí thư về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và
cán bộ quản lý GD, Hà Nội.
3. Ban chấp hành Trung ương Đảng (2013), Nghị quyết 29-NQ/TW ngày
04/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo, Hà Nội.
4. Đặng Quốc Bảo (2010), “Về giáo dục tính kỷ luật tích cực cho sinh viên trường
sư phạm”, Tạp chí Quản lý Giáo dục (13), tr 8.
5. Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (2017), Thông tư 08/2017/TT-BLĐTBXH
ngày 10/3/2017 Quy định chuẩn về chuyên môn nghiệp vụ của nhà giáo giáo
dục nghề nghiệp, Hà Nội.
6. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2016), Thông tư số 46/2016/TT-
BLĐTBXH ngày 28/12/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Quy
định Điều lệ trường cao đẳng, Hà Nội.
7. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2017), Quyết định số 247/QĐ-BLĐTBXH
ngày 27/02/2017 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc thành lập
Trường Cao đẳng Y tế An Giang, Hà Nội.
8. Trần Thị Thúy Dung (2016), Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên
tại Trường Đại học ngoại Ngữ - Đại học Huế, Luận văn thạc sĩ quản lý giáo
dục, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế.
9. Đảng cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
XII, NXB Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội.
10. Nguyễn Minh Đường (1996), Bồi dưỡng và đào tạo lại đội ngũ nhân lực trong
điều kiện mới, Hà Nội.
97
11. Trần Văn Hiếu (2016), Lý luận dạy học đại học, NXB Đại học Huế.
12. Nguyễn Ngọc Hợi - Thái Văn Thành (2009), “Về quy trình đánh giá chất lượng
bồi dưỡng giáo viên”, Tạp chí Giáo dục (244).
13. Trần Bá Hoành (2010), Vấn đề giáo viên những nghiên cứu lí luận và thực tiễn,
Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội.
14. Đinh Xuân Khoa - Phạm Minh Hùng (2015), “Đổi mới nội dung và phương
pháp bồi dưỡng giáo viên trong giai đoạn hiện nay”, Tạp chí khoa học trường
Đại học Vinh, Nghệ An.
15. Trần Kiểm (2008), Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lí giáo dục, NXB
Đại học Sư phạm, Hà Nội.
16. Trần Thị Bích Liễu (2005), Quản lý dựa vào nhà trường con đường nâng cao
chất lượng và công bằng giáo dục, NXB Đại học sư phạm.
17. Dương Thị Mười (2016), Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung
học cơ sở ở huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng, Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục,
Trường Đại học Đồng Tháp.
18. Lục Thị Nga (2016), “Kinh nghiệm một số nước trên thế giới về bồi dưỡng và
quản lý bồi dưỡng giáo viên”, Tạp chí giáo dục (133).
19. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2014), Luật Giáo dục
nghề nghiệp, Hà Nội.
20. Hà Nhật Thăng - Đào Thanh Âm (1998), Lịch sử giáo dục thế giới, NXB GD
Hà Nội.
21. Nguyễn Văn Toàn (2016), Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung học
phổ thông khu vực Đông Nam Bộ trong bối cảnh đổi mới giáo dục, Luận văn
thạc sĩ quản lý giáo dục, Trường Đại học Vinh.
22. Trường Trung Học Y tế An Giang (2010), Đề án phát triển Trường Cao đẳng Y tế
An Giang trên cơ sở nâng cấp Trường Trung Học Y tế An Giang, An Giang.
II. Tiếng Anh
23. Marilyn Cochran-Smith, Boston College and Kim Fries, University of New
Hampshire (2005).
24. Unesco (1996), Learning the treasure within, USA.
PHỤ LỤC
P1
PHIẾU KHẢO SÁT (P1)
VỀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
VÀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG GIẢNG VIÊN
TRƢỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ AN GIANG
Để có cơ sở cho việc xác định các giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng
viên theo chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp tại Trường
Cao đẳng Y tế An Giang. Xin quý thầy/cô đọc từng câu hỏi và trả lời theo ý của mình (chỉ
có một câu trả lời duy nhất). Chỉ có tác giả đề tài nghiên cứu, không một ai khác sẽ đọc câu
trả lời của quý thầy cô. Không có giới hạn thời gian để hoàn thành bảng câu hỏi, nhưng tốt
nhất quý thầy/cô nên trả lời càng nhanh càng tốt, miễn sao quý thầy/cô cảm thấy thoải mái.
Không có câu trả lời đúng hoặc sai.
Xin quý thầy/cô vui lòng cung cấp thông tin và tham gia đóng góp ý kiến bằng cách
đánh dấu (x) vào ô phù hợp với ý kiến của mình.
CÁC DỮ KIỆN VỀ NHÂN TRẮC HỌC:
Hướng dẫn: Xin quý thầy/cô vui lòng trả lời bằng cách đánh dấu  vào các ô  hay trả lời vào
các khoảng trống (….)
1. Bộ phận công tác:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
2. Giới tính: a.  Nam b.  Nữ
3. Quý thầy cô đang là:
a.  Giảng viên b. Trưởng bộ phận c. Phó bộ phận
d.  Phó Hiệu trưởng đ.  Hiệu trưởng
4. Thâm niên công tác: ........................................năm.........................tháng
5. Trình độ chuyên môn:
a.  Cử nhân b. Thạc sĩ c. Chuyên khoa I
d.  Chuyên khoa II đ. Tiến sĩ e. Khác
P2
NỘI DUNG KHẢO SÁT:
I. THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG GIẢNG VIÊN:
Hướng dẫn: Đối với mỗi phát biểu được trình bày dưới đây, xin quý thầy cô vui lòng
cho biết các mức độ bằng cách đánh dấu  vào ô trả lời tương ứng.
Câu 1: Thầy/cô vui lòng cho biết ý kiến của mình về sự cần thiết của hoạt động bồi
dƣỡng giảng viên?
(1): Không cần thiết; (2): Ít cần thiết; (3): Cần thiết; (4): Rất cần thiết
S
TT
Nội dung
Các mức độ
1 2 3 4
1 Bồi dưỡng chuẩn hóa trình độ (bồi dưỡng chuẩn hóa)
2 Bồi dưỡng nâng chuẩn (đạt trình độ trên chuẩn)
3 Bồi dưỡng cập nhật kiến thức chuyên môn (bồi
dưỡng thường xuyên)
4 Bồi dưỡng trình độ Chính trị
5 Bồi dưỡng về trình độ Ngoại ngữ Bậc 2 (A2)
6 Bồi dưỡng về trình độ Tin học (theo Chuẩn kỹ năng
sử dụng công nghệ thông tin)
Câu 2: Thầy/cô vui lòng cho biết mức độ hiệu quả của hình thức bồi dƣỡng giảng
viên trình độ cao đẳng?
(1): Chưa hiệu quả; (2): Ít hiệu quả; (3): Hiệu quả; (4): Rất hiệu quả
S
TT
Nội dung
Các mức độ
1 2 3 4
1 Bồi dưỡng tại chỗ: Tổ chức bồi dưỡng ngay tại trường
(nơi giảng viên đang công tác)
2 Bồi dưỡng tập trung: Tổ chức bồi dưỡng theo khóa hay
từng đợt
3 Bồi dưỡng từ xa: Thông qua các giáo trình, tài liệu
hoặc các phương tiện công nghệ thông tin
4 Tự bồi dưỡng
P3
Câu 3: Thầy/cô vui lòng cho biết việc thực hiện hoạt động bồi dƣỡng tại trƣờng
Cao đẳng mà các thầy/cô đang công tác nhƣ thế nào?
(1): Rất thường xuyên; (2): Thường xuyên; (3): Ít thường xuyên; (4): Không thực hiện.
(5): Tốt: (6): Khá; (7): Trung bình; (8): Yếu
S
TT
Nội dung
Mức độ thực hiện Kết quả thực hiện
1 2 3 4 1 2 3 4
1 Bồi dƣỡng qua học tập chuyên
đề do cấp trên tổ chức
1.1 Mời chuyên gia báo cáo
1.2 Đội ngũ báo cáo viên là cốt cán
của Tỉnh
1.3 Thông qua mạng
2 Bồi dƣỡng thông qua hoạt
động thực tiễn
2.1 Dự giờ
2.2 Tham quan học tập kinh nghiệm
2.3 Tổ chức hội thảo, tọa đàm trao
đổi kinh nghiệm chuyên môn
2.4 Thông qua các khóa tập huấn do
các đơn vị liên quan tổ chức
2.5 Tham gia Hội giảng các cấp
3 Bồi dƣỡng thông qua việc tham
gia các cuộc thi
3.1 Thi nghiên cứu sử dụng, sáng tạo
đồ dùng dạy học
3.2 Thi bài giảng điện tử
3.3 Thi sáng tạo khoa học kỹ thuật
(nghiên cứu khoa học)
3.4 Thi Giảng viên dạy giỏi
4 Hoạt động tự bồi dƣỡng
4.1 Tự nghiên cứu tài liệu từ nghiều
nguồn
4.2 Thông qua đồng nghiệp, bạn bè
P4
Câu 4: Thầy/cô vui lòng cho biết mức độ và kết quả thực hiện nội dung bồi dƣỡng
tại trƣờng Cao đẳng mà các thầy/cô đang công tác nhƣ thế nào?
(1): Rất thường xuyên; (2): Thường xuyên; (3): Ít thường xuyên; (4): Không thực hiện.
(5): Tốt: (6): Khá; (7): Trung bình; (8): Yếu
S
TT
Nội dung
Mức độ thực hiện Kết quả thực hiện
1 2 3 4 1 2 3 4
1 Bồi dƣỡng nâng cao trình độ
chính trị, phẩm chất đạo đức
1.1 Kiến thức về chính trị, kinh tế, văn
hóa, xã hội
1.2 Kiến thức chính sách, pháp luật của
Nhà nước, quy định đối với ngành
giáo dục nghề nghiệp, ngành Y tế
1.3 Kiến thức về kỹ năng giao tiếp ứng
xử, quy trình khám chữa bệnh
1.4 Kiến thức về tâm lý giáo dục
2 Bồi dƣỡng nâng cao năng lực
chuyên môn
2.1 Kiến thức môn học về chuyên
ngành, chương trình
2.2 Kiến thức về phương pháp dạy học
sát với thực tiễn nghề nghiệp
2.3 Kiến thức về thực hành thành thạo
các kỹ năng đối với các nghề được
phân công giảng dạy
2.4 Kiến thức về tư vấn hướng nghiệp
cho sinh viên
3 Bồi dƣỡngnângcaonănglựcsƣphạm
3.1 Kĩ năng lập kế hoạch giảng dạy
3.2 Kĩ năng lựa chọn và sử dụng các
phương pháp dạy học phù hợp cho
các bài học của chương trình, mô-
đun giảng dạy
3.3 Kĩ năng sử dụng thành thạo các
phương tiện, thiết bị dạy học
3.4 Kĩ năng ứng dụng CNTT trong
giảng dạy.
P5
3.5 Kĩ năng vận dụng kết hợp các
phương pháp dạy học để phát huy
tính tích cực, sáng tạo, phát triển
năng lực tự học của người học
4 Bồi dƣỡng nâng cao năng lực phát
triển nghề nghiệp, nghiên cứu
khoa học
4.1 Tham gia các khóa tập huấn, kỹ
năng cơ bản về nghiên cứu khoa học
4.2 Chủ trì đề tài nghiên cứu khoa học
cấp cơ sở trở lên
4.3 Tham gia đề tài nghiên cứu khoa
học cấp cơ sở trở lên
4.4 Tham gia hướng dẫn thực tập kết
hợp với thực tiễn nghề nghiệp
Câu 5: Thầy/cô vui lòng cho biết việc thực hiện hoạt động kiểm tra, đánh giá hoạt
động bồi dƣỡng thông qua các hình thức dƣới đây đạt mức độ hiệu quả nhƣ thế nào?
(1): Chưa hiệu quả; (2): Ít hiệu quả; (3): Hiệu quả; (4): Rất hiệu quả
STT Nội dung
Các mức độ
1 2 3 4
1 Dự giờ
2 Hội giảng các cấp
3 Đánh giá theo tiêu chuẩn viên chức
4 Đánh giá theo chuẩn nghiệp vụ nhà giáo
5 Đánh giá theo các tiêu chí nhà trường đề ra
P6
II. THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG GIẢNG VIÊN:
Quý thầy/cô vui lòng cho biết ý kiến về quản lý hoạt động bồi dƣỡng chuyên môn
ở đơn vị mình đƣợc thực hiện nhƣ thế nào?
(1): Rất thường xuyên; (2): Thường xuyên; (3): Ít thường xuyên; (4): Không thực hiện.
(5): Tốt: (6): Khá; (7): Trung bình; (8): Yếu
S
TT
Nội dung
Mức độ thực hiện Kết quả thực hiện
1 2 3 4 1 2 3 4
1 Xây dựng kế hoạch bồi dƣỡng
giảng viên
1.1 Khảo sát nhu cầu bồi dưỡng giảng
viên
1.2 Thu thập ý kiến của Khoa, phòng
đề xuất nội dung, hình thức cần
bồi dưỡng
1.3 Lấy ý kiến đóng góp của Khoa,
phòng để lập dự thảo kế hoạch
bồi dưỡng chuyên môn
1.4 Thống nhất kế hoạch bồi dưỡng
và triển khai thực hiện tại đơn vị
1.5 Định hướng các khoa xây dựng kế
hoạch bồi dưỡng
1.6 Định hướng cho giảng viên tự xây
dựng kế hoạch bồi dưỡng cá nhân
1.7 Cá nhân giảng viên tự đăng ký
2 Tổ chức thực hiện kế hoạch bồi
dƣỡng giảng viên
2.1 Bố trí sử dụng các nguồn lực cho
hoạt động bồi dưỡng (kinh phí,
thời gian, con người)
2.2 Chọn lựa đối tượng tham gia hoạt
động bồi dưỡng: đối tượng nào bồi
dưỡng đạt chuẩn và nâng chuẩn;
đối tượng nào tham gia bồi dưỡng
nâng cao năng lực, nghiệp vụ..
2.3 Lựa chọn, bố trí giảng viên có
năng lực chuyên môn tốt làm
nòng cốt trong công tác bồi
dưỡng, tham gia các lớp bồi
dưỡng do Bộ GDĐT, Bộ Y tế, các
đơn vị liên quan tổ chức
P7
2.4 Tạo điều kiện thuận lợi cho giảng
viên được chọn đi bồi dưỡng theo
kế hoạch bồi dưỡng
2.5 Chuẩn bị điều kiện thực hiện công
tác triển khai lại cho toàn thể
giảng viên nội dung đã được bồi
dưỡng theo kế hoạch bồi dưỡng
2.6 Phân công trách nhiệm cho từng
cá nhân, bộ phận tham gia thực
hiện hoạt động bồi dưỡng
3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch bồi
dƣỡng giảng viên
3.1 Chỉ đạo các Khoa, phòng xây dựng
kế hoạch và thực hiện kế hoạch bồi
dưỡng trên cơ sở kế hoạch bồi
dưỡng chung của nhà trường.
3.2 Chỉ đạo cá nhân, đoàn thể tham
gia tổ chức thực hiện các nội
dung, hình thức bồi dưỡng tại đơn
vị theo kế hoạch đã hoạch định.
3.3 Tăng cường, động viên, khuyến
khích tinh thần giảng viên, các
khoa tham gia hoạt động bồi
dưỡng, tự bồi dưỡng.
3.4 Xây dựng môi trường lành mạnh,
hợp tác, tích cực, tương trợ lẫn
nhau trong việc thực hiện hoạt
động bồi dưỡng.
3.5 Tổ chức hội thảo, sinh hoạt chuyên
đề trao đổi kinh nghiệm về việc
thực hiện hoạt động bồi dưỡng
3.6 Kịp thời hỗ trợ giảng viên gặp khó
khăn hoặc kịp thời điều chỉnh những
nội dung không phù hợp, rút kinh
nghiệm cho hoạt động bồi dưỡng
4 Kiểm tra, đánh giá việc thực
hiện kế hoạch
4.1 Thường xuyên kiểm tra việc xây
dựng kế hoạch cá nhân, khoa,
phòng và việc thực hiện kế hoạch
hoạt động bồi dưỡng cá nhân, khoa
P8
4.2 Đánh giá kết quả hoạt động bồi
dưỡng của giảng viên thông qua
tiêu chuẩn giảng dạy
4.3 Các cá nhân được giáo nhiệm vụ
theo dõi, kiểm tra có trách nhiệm
đôn đốc, nhắc nhở và kiểm tra
việc thực hiện hoạt động bồi
dưỡng
4.4 Phê bình, nhắc nhở những đối
tượng lơ là, không chủ động, tích
cực tham gia bồi dưỡng, tự bồi
dưỡng
4.5 Khen thưởng, biểu dương những
cá nhân tích cực trong hoạt động
bồi dưỡng và đạt kết quả bồi
dưỡng tốt (qua kết quả dự giờ,
sáng kiến kinh nghiệm, đề tài
nghiên cứu khoa học, qua sự tiến
bộ trong hoạt động giảng dạy)
4.6 Phối hợp với các bộ phận liên
quan cùng tham gia kiểm tra, đánh
giá hoạt động bồi dưỡng.
5 Quản lý các điều kiện đảm bảo
hoạt động bồi dƣỡng
5.1 Tham mưu cấp có thẩm quyền xây
dựng, trang bị CSVC, thiết bị
5.2 Tạo nguồn kinh phí riêng cho hoạt
động bồi dưỡng
5.3 Xây dựng văn hóa nhà trường (nội
quy làm việc, cơ chế phối hợp
giữa các tổ chức trong và ngoài
trường, quy chế thi đua, khen
thưởng)
5.4 Kiểm tra, nhận xét, đánh giá hiệu
quả sử dụng cơ sở vật chất, trang
thiết bị phục vụ công tác giảng
dạy.
Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô
P9
PHỤ LỤC 2
PHIẾU KHẢO SÁT (P2)
VỀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG GIẢNG VIÊN
TRƢỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ AN GIANG
(Dành cho cán bộ quản lý và giảng viên)
Sau khi tổng hợp kết quả khảo sát về thực trạng hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giảng
viên. Chúng tôi đưa ra một số biện pháp khảo sát nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bồi
dưỡng giảng viên theo chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp
tại Trường Cao đẳng Y tế An Giang.
Xin quý thầy/cô vui lòng cung cấp thông tin và tham gia đóng góp ý kiến bằng cách
đánh dấu (x) vào ô phù hợp với ý kiến của mình. Chỉ có tác giả đề tài nghiên cứu, không
một ai khác sẽ đọc câu trả lời của quý thầy cô.
CÁC DỮ KIỆN VỀ NHÂN TRẮC HỌC:
Hướng dẫn: Xin quý thầy cô vui lòng trả lời bằng cách đánh dấu  vào các ô  hay trả lời vào
các khoảng trống (….)
1. Quý thầy cô đang là:
a.  Giảng viên b. Cán bộ quản lý (Trưởng bộ phận)
2. Trình độ chuyên môn:
a.  Cử nhân b. Thạc sĩ c. Chuyên khoa I
d.  Chuyên khoa II đ. Tiến sĩ e. Khác
I. NỘI DUNG KHẢO SÁT
Câu 1: Thầy/cô vui lòng cho biết mức độ cần thiết, khả thi của các biện pháp quản
lý hoạt động bồi dƣỡng giảng viên dƣới đây
- (1) RCT: Rất cấp thiết ; (2) CT: Cấp thiết; (3) ICT: Ít cấp thiết;(4) KCT: Không cần
thiết
- (1) RKT: Rất khả thi; (2) KT: Khả thi; (3) IKT: Ít khả thi; (4) KKT: Không khả thi
STT Biện pháp
Mức cấp thiết Mức khả thi
1 2 3 4 1 2 3 4
BP1. Nâng cao nhận thức cho
cán bộ quản lý và giảng viên
về sự cần thiết của hoạt động
bồi dƣỡng đội ngũ giảng viên
1.1 Đa dạng hóa các hình thức tổ
chức của hoạt động bồi dưỡng
giảng viên
1.2 Gắn kết hoạt động bồi dưỡng
phù hợp với quy hoạch chức vụ
P10
1.3 Động viên, khích lệ giảng viên
học tập bồi dưỡng nâng cao trình
độ bằng hình thức khen thưởng
BP2. Lập kế hoạch bồi dƣỡng
theo chuẩn chuyên môn,
nghiệp vụ của nhà giáo giáo
dục nghề nghiệp
2.1 Xác định nhu cầu của giảng viên
2.2 Xác định mục tiêu bồi dưỡng
phù hợp với thực tế của Trường
2.3 Xác định nội dung bồi dưỡng
phù hợp với giảng viên
2.4 Xác định hình thức tổ chức bồi
dưỡng giảng viên phù hợp
BP3. Đổi mới các hình thức tổ
chức bồi dƣỡng giảng viên
3.1 Có kế hoạch bồi dưỡng giảng
viên từng năm học
3.2 Các Khoa xây dựng kế hoạch
bồi dưỡng cho phù hợp với
ngành nghề giảng dạy
3.3 Tổ chức hội thảo, chia sẻ kinh
nghiệm (sáng kiến kinh nghiệm,
đề tài nghiên cứu khoa học)
hàng năm
BP4. Hình thành cơ chế phối
hợp quản lý hoạt động bồi
dƣỡng giảng viên
4.1 Thiết lập bộ máy chỉ đạo hoạt
động bồi dưỡng giảng viên với
sự tham gia đồng bộ của các cấp,
ngành liên quan
4.2 Xác định cách thức tổ chức và
hoạt động phối hợp.
4.3 Đánh giá hiệu quả của sự phối hợp
quản lý trong toàn bộ quá trình thực
hiện hoạt động bồi dưỡng
P11
BP5. Tăng cƣờng các nguồn
lực cho hoạt động bồi dƣỡng
giảng viên cao đẳng
5.1 Xây dựng và phát triển đội ngũ
cốt cán cho công tác bồi dưỡng
giảng viên cao đẳng
5.2 Tăng cường hỗ trợ kinh phí cho
hoạt động bồi dưỡng giảng viên
5.3 Đầu tư các điều kiện về CSVC,
trang thiết bị, cung cấp tài liệu
cho công tác bồi dưỡng giảng
viên

More Related Content

PDF
Luận văn: Quản lý bồi dưỡng giảng viên Trường ĐH Y Dược Cần Thơ
PDF
Luận văn: Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Y tế...
PDF
Luận văn: Quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
PDF
Giáo dục môi trường thông qua các hoạt động trải nghiệm sinh thái học
PDF
Luận văn: Quản lý hoạt động đào tạo hệ vừa làm vừa học ở ĐH Cửu Long
DOC
Đề tài: Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên THCS tại TPHCM
DOC
Biện pháp quản lý chất lượng đào tạo ở Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và ...
DOC
Khoá luận Quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Luận văn: Quản lý bồi dưỡng giảng viên Trường ĐH Y Dược Cần Thơ
Luận văn: Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Y tế...
Luận văn: Quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Giáo dục môi trường thông qua các hoạt động trải nghiệm sinh thái học
Luận văn: Quản lý hoạt động đào tạo hệ vừa làm vừa học ở ĐH Cửu Long
Đề tài: Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên THCS tại TPHCM
Biện pháp quản lý chất lượng đào tạo ở Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và ...
Khoá luận Quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang

What's hot (20)

PDF
Đề tài: Quản lý về trật tự an toàn giao thông đường bộ, HAY
DOC
Khóa Luận Nghiên Cứu Sản Nước Rong Biển Đóng Chai.doc
PDF
Luận văn: Quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh, 9đ
PDF
Quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống- kỹ năng sống cho học sinh ở trường t...
DOC
Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở các trường THPT huyện Giá Rai, tỉnh ...
PDF
Luận văn; Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh ở...
PDF
Khó khăn tâm lý trong học tập nhóm theo học chế tín chỉ, HAY
PDF
Luận văn: Quản lý hoạt động giảng dạy tại trường ĐH Nông Lâm
PDF
Báo cáo đánh giá tác động môi trường Nhà máy thép Việt - Pháp 0903034381
PDF
Luận văn: Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập chương nitơ - photpho nhằm nân...
PDF
Dạy học đọc hiểu văn bản truyện cho học sinh lớp 4, 5 theo quan điểm giao tiế...
PDF
Luận văn: Rèn luyện kỹ năng xây dựng đoạn văn trong bài văn nghị luận
PDF
Nghiên cứu quá trình sản xuất ethanol từ rau rác thải tại chợ nông sản thực p...
PDF
Khảo sát khả năng đối kháng của các chủng nấm trichoderma spp. với nấm gây bệ...
PDF
Luận văn: Công nghệ xử lý nước thải cho các khu công nghiệp
DOC
Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh các trường t...
PDF
Luận văn: Bầu không khí tâm lý của lớp học tại trường ĐH an ninh
PDF
Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ sấy đến chất lượng màng hạt gấc
PDF
Đề tài: Cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một của, HAY
PDF
Luận văn: Dạy học đọc - hiểu các văn bản tự sự văn học nước ngoài lớp 12 ở tr...
Đề tài: Quản lý về trật tự an toàn giao thông đường bộ, HAY
Khóa Luận Nghiên Cứu Sản Nước Rong Biển Đóng Chai.doc
Luận văn: Quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh, 9đ
Quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống- kỹ năng sống cho học sinh ở trường t...
Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở các trường THPT huyện Giá Rai, tỉnh ...
Luận văn; Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh ở...
Khó khăn tâm lý trong học tập nhóm theo học chế tín chỉ, HAY
Luận văn: Quản lý hoạt động giảng dạy tại trường ĐH Nông Lâm
Báo cáo đánh giá tác động môi trường Nhà máy thép Việt - Pháp 0903034381
Luận văn: Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập chương nitơ - photpho nhằm nân...
Dạy học đọc hiểu văn bản truyện cho học sinh lớp 4, 5 theo quan điểm giao tiế...
Luận văn: Rèn luyện kỹ năng xây dựng đoạn văn trong bài văn nghị luận
Nghiên cứu quá trình sản xuất ethanol từ rau rác thải tại chợ nông sản thực p...
Khảo sát khả năng đối kháng của các chủng nấm trichoderma spp. với nấm gây bệ...
Luận văn: Công nghệ xử lý nước thải cho các khu công nghiệp
Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh các trường t...
Luận văn: Bầu không khí tâm lý của lớp học tại trường ĐH an ninh
Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ sấy đến chất lượng màng hạt gấc
Đề tài: Cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một của, HAY
Luận văn: Dạy học đọc - hiểu các văn bản tự sự văn học nước ngoài lớp 12 ở tr...
Ad

Similar to Luận văn: Quản lý bồi dưỡng đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Y tế\ (20)

PDF
Luận văn: Biện pháp quản lý công tác giáo dục pháp luật cho học sinh các trườ...
PDF
Quản lý giáo dục pháp luật cho học sinh các trường Phổ thông Dân tộc
PDF
Luận văn: Biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên Trường Đại học An Giang
PDF
Luận văn: Phát triển đội ngũ giảng viên Trường Đại học An Giang, HAY
PDF
Th s31 011_thực hiện chương trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trườ...
PDF
Luận văn: Biện pháp quản lý giáo dục chính trị tư tưởng cho học sinh ở các tr...
PDF
Luận văn: Quản lý giáo dục chính trị tư tưởng cho học sinh THPT
PDF
Luận văn: Xây dựng trường THPT đạt chuẩn quốc gia ở huyện An Phú
PDF
Luận văn: Biện pháp xây dựng trường THPT đạt chuẩn quốc gia ở huyện An Phú, t...
PDF
Luận văn: Biện pháp quản lý công tác XHHGD ở các trường THPT ở thành phố Long...
PDF
Quản lý công tác xã hội hóa giáo dục ở các trường THPT Tp Long Xuyên
PDF
Luận văn: Quản lý hoạt động liên kết đào tạo đại học hình thức vừa làm vừa họ...
PDF
Luận văn: Quản lý liên kết đào tạo đại học hình thức vừa làm vừa học
PDF
Luận văn: Quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh huyện Hướng Hóa
PDF
Luận văn: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh các trường Tr...
PDF
Luận văn: Quản lý hoạt động đào tạo hệ vừa làm vừa học ở Trường Đại học Cửu Long
PDF
Luận văn: Quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông ở Trung tâm KTTH
PDF
Luận văn: Quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông ở Trung tâm KTTH-HN tỉnh Quảng...
PDF
Biện pháp quản lí công tác xây dựng xã hội học tập ở thành phố Long Xuyên, tỉ...
PDF
Luận văn: Quản lí công tác xây dựng xã hội học tập ở TP Long Xuyên
Luận văn: Biện pháp quản lý công tác giáo dục pháp luật cho học sinh các trườ...
Quản lý giáo dục pháp luật cho học sinh các trường Phổ thông Dân tộc
Luận văn: Biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên Trường Đại học An Giang
Luận văn: Phát triển đội ngũ giảng viên Trường Đại học An Giang, HAY
Th s31 011_thực hiện chương trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trườ...
Luận văn: Biện pháp quản lý giáo dục chính trị tư tưởng cho học sinh ở các tr...
Luận văn: Quản lý giáo dục chính trị tư tưởng cho học sinh THPT
Luận văn: Xây dựng trường THPT đạt chuẩn quốc gia ở huyện An Phú
Luận văn: Biện pháp xây dựng trường THPT đạt chuẩn quốc gia ở huyện An Phú, t...
Luận văn: Biện pháp quản lý công tác XHHGD ở các trường THPT ở thành phố Long...
Quản lý công tác xã hội hóa giáo dục ở các trường THPT Tp Long Xuyên
Luận văn: Quản lý hoạt động liên kết đào tạo đại học hình thức vừa làm vừa họ...
Luận văn: Quản lý liên kết đào tạo đại học hình thức vừa làm vừa học
Luận văn: Quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh huyện Hướng Hóa
Luận văn: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh các trường Tr...
Luận văn: Quản lý hoạt động đào tạo hệ vừa làm vừa học ở Trường Đại học Cửu Long
Luận văn: Quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông ở Trung tâm KTTH
Luận văn: Quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông ở Trung tâm KTTH-HN tỉnh Quảng...
Biện pháp quản lí công tác xây dựng xã hội học tập ở thành phố Long Xuyên, tỉ...
Luận văn: Quản lí công tác xây dựng xã hội học tập ở TP Long Xuyên
Ad

More from Dịch vụ viết bài trọn gói ZALO: 0936 885 877 (20)

DOC
Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Tại Bệnh Viện Chỉnh Hình Và Phục Hồi...
DOC
Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Tại Các Đơn Vị Sự Nghiệp Thuộc Sở Xây...
DOC
Hoàn Thiện Công Tác Hạch Toán Kế Toán Tại Các Đơn Vị Dự Toán Cấp...
DOC
Hoàn Thiện Tổ Chức Công Tác Kế Toán Tại Sở Giáo Dục Và Đào Tạo ...
DOC
Hoàn Thiện Tổ Chức Kế Toán Quản Trị Tại Công Ty Tnhh Thương Mại Đầu Tư Và Phá...
DOC
Hoàn Thiện Tổ Chức Công Tác Kế Toán Tại Các Đơn Vị Thuộc Trung Tâm Y Tế
DOC
Tiểu Luận Thực Trạng Đời Sống Văn Hóa Của Công Nhân Khu Công Nghiệp - Hay T...
DOCX
Tiểu Luận Quản Lý Hoạt Động Nhà Văn Hóa - Đỉnh Của Chóp!
DOC
Tiểu Luận Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa - Hay Bá Cháy!
DOCX
Tiểu Luận Quản Lý Nhà Nước Về Thiết Chế Văn Hóa - Hay Quên Lối Ra!.
DOC
Tiểu Luận Quản Lý Di Tích Kiến Trúc Nghệ Thuật Chùa Tứ Kỳ - Hay Bá Đạo!
DOC
Tiểu Luận Quản Lý Các Dịch Vụ Văn Hóa Tại Khu Du Lịch - Hay Xĩu Ngang!
DOC
Tiểu Luận Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Quản Lý Các Điểm Di Tích Lịch Sử Văn H...
DOC
Tiểu Luận Công Tác Quản Lý Lễ Hội Tịch - Xuất Sắc Nhất!
DOC
Tiểu Luận Công Tác Quản Lý Di Tích Và Phát Triển Du Lịch - Hay Nhứ...
DOCX
Tiểu Luận Bảo Vệ Và Phát Huy Di Sản Văn Hóa Dân Tộc - Hay Chảy Ke!
DOC
Quy Trình Tổ Chức Sự Kiện Của Công Ty Cổ Phần Truyền Thông Và Sự Kiện Taf
DOC
Thực Trạng Hoạt Động Tổ Chức Sự Kiện Của Công Ty Quảng Cáo
DOC
Một Số Kiến Nghị Để Nâng Cao Hiệu Quảng Đối Với Dịch Vụ Quảng Cáo Và Tổ Chức ...
DOCX
Hoàn Thiện Quy Trình Dịch Vụ Tổ Chức Sự Kiện Của Công Ty Đầu Tư
Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Tại Bệnh Viện Chỉnh Hình Và Phục Hồi...
Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Tại Các Đơn Vị Sự Nghiệp Thuộc Sở Xây...
Hoàn Thiện Công Tác Hạch Toán Kế Toán Tại Các Đơn Vị Dự Toán Cấp...
Hoàn Thiện Tổ Chức Công Tác Kế Toán Tại Sở Giáo Dục Và Đào Tạo ...
Hoàn Thiện Tổ Chức Kế Toán Quản Trị Tại Công Ty Tnhh Thương Mại Đầu Tư Và Phá...
Hoàn Thiện Tổ Chức Công Tác Kế Toán Tại Các Đơn Vị Thuộc Trung Tâm Y Tế
Tiểu Luận Thực Trạng Đời Sống Văn Hóa Của Công Nhân Khu Công Nghiệp - Hay T...
Tiểu Luận Quản Lý Hoạt Động Nhà Văn Hóa - Đỉnh Của Chóp!
Tiểu Luận Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa - Hay Bá Cháy!
Tiểu Luận Quản Lý Nhà Nước Về Thiết Chế Văn Hóa - Hay Quên Lối Ra!.
Tiểu Luận Quản Lý Di Tích Kiến Trúc Nghệ Thuật Chùa Tứ Kỳ - Hay Bá Đạo!
Tiểu Luận Quản Lý Các Dịch Vụ Văn Hóa Tại Khu Du Lịch - Hay Xĩu Ngang!
Tiểu Luận Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Quản Lý Các Điểm Di Tích Lịch Sử Văn H...
Tiểu Luận Công Tác Quản Lý Lễ Hội Tịch - Xuất Sắc Nhất!
Tiểu Luận Công Tác Quản Lý Di Tích Và Phát Triển Du Lịch - Hay Nhứ...
Tiểu Luận Bảo Vệ Và Phát Huy Di Sản Văn Hóa Dân Tộc - Hay Chảy Ke!
Quy Trình Tổ Chức Sự Kiện Của Công Ty Cổ Phần Truyền Thông Và Sự Kiện Taf
Thực Trạng Hoạt Động Tổ Chức Sự Kiện Của Công Ty Quảng Cáo
Một Số Kiến Nghị Để Nâng Cao Hiệu Quảng Đối Với Dịch Vụ Quảng Cáo Và Tổ Chức ...
Hoàn Thiện Quy Trình Dịch Vụ Tổ Chức Sự Kiện Của Công Ty Đầu Tư

Recently uploaded (20)

PDF
5-DinhHuong-GDKNCDS-25122023 (1)_240422_100304.pdf
PDF
TÀI LIỆU DẠY THÊM HÓA HỌC 12 THEO FORM THI MỚI BGD - TẬP 2 - NĂM HỌC 2025-202...
PDF
dfmnghjkdh hỳh fhtrydr. ỷey rỷtu dfyy ỳy rt y y ytyr t rty rt
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG RỔ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
PPTX
Luat dat dai 2024 chi tiet, khai quat nh
PDF
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
PDF
TUYỂN CHỌN ĐỀ ÔN THI OLYMPIC 30 THÁNG 4 HÓA HỌC LỚP 10-11 CÁC NĂM 2006-2021 B...
PDF
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
PPT
danh-sach-lien-ket_Cấu trúc dữ liệu và giải thuậ.ppt
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 CẦU LÔNG - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO C...
PDF
CĐHA GAN 1, Benh GAN KHU TRU, 04.2025.pdf
PPTX
Chuong 2 Dinh gia Doanh nghiep LN RUI RO sv
PPTX
KINH TẾ CHÍNH TRỊ - HÀNG HÓA THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ...
PDF
BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH I-LEARN SMART WORLD LỚP 10 BÁM SÁT NỘI DUNG SGK - PH...
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 11 CẦU LÔNG - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO C...
PPTX
Báo cáo Brucella sữa - trọng nghĩa..pptx
PDF
Giáo Dục Minh Triết: Tâm thế - Tâm thức bước vào kỷ nguyên mới
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG ĐÁ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
PDF
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC TẬP MÔN HÓA HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY ...
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 10 BÓNG CHUYỀN - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THE...
5-DinhHuong-GDKNCDS-25122023 (1)_240422_100304.pdf
TÀI LIỆU DẠY THÊM HÓA HỌC 12 THEO FORM THI MỚI BGD - TẬP 2 - NĂM HỌC 2025-202...
dfmnghjkdh hỳh fhtrydr. ỷey rỷtu dfyy ỳy rt y y ytyr t rty rt
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG RỔ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
Luat dat dai 2024 chi tiet, khai quat nh
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
TUYỂN CHỌN ĐỀ ÔN THI OLYMPIC 30 THÁNG 4 HÓA HỌC LỚP 10-11 CÁC NĂM 2006-2021 B...
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
danh-sach-lien-ket_Cấu trúc dữ liệu và giải thuậ.ppt
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 CẦU LÔNG - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO C...
CĐHA GAN 1, Benh GAN KHU TRU, 04.2025.pdf
Chuong 2 Dinh gia Doanh nghiep LN RUI RO sv
KINH TẾ CHÍNH TRỊ - HÀNG HÓA THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ...
BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH I-LEARN SMART WORLD LỚP 10 BÁM SÁT NỘI DUNG SGK - PH...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 11 CẦU LÔNG - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO C...
Báo cáo Brucella sữa - trọng nghĩa..pptx
Giáo Dục Minh Triết: Tâm thế - Tâm thức bước vào kỷ nguyên mới
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG ĐÁ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC TẬP MÔN HÓA HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY ...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 10 BÓNG CHUYỀN - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THE...

Luận văn: Quản lý bồi dưỡng đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Y tế\

  • 1. i ĐẠI HỌC HUẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM TÔ THỊ THÙY TRANG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ AN GIANG Chuyên ngành: Quản lý giáo dục Mã số: 60.14.01.14 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC THEO ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. TRẦN VĂN HIẾU Thừa Thiên Huế, năm 2018
  • 2. ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu ghi trong luận văn là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác. Tác giả Tô Thị Thùy Trang
  • 3. iii LỜI CẢM ƠN Sau thời gian học tập, nghiên cứu tại Trường Đại học Sư phạm Huế, giờ đây tôi đã hoàn thành Luận văn Thạc sĩ của mình. Tất cả kết quả đạt được ngoài quá trình cố gắng học tập của bản thân còn có sự giúp đỡ tận tình của quý thầy cô giáo, gia đình và bạn bè tôi. Tôi xin cảm ơn những người thân trong gia đình tôi, ông bà, cha mẹ tôi, những người đã sinh thành, nuôi dưỡng và tạo điều kiện cho tôi học tập để đạt được thành quả như ngày hôm nay. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc nhất đến những người đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập của mình. Trước hết, xin chân thành cảm ơn các giảng viên của Trường Đại học Sư phạm Huế, Trường Đại học An Giang, các thầy cô trong khoa Tâm lý – Giáo dục đã truyền cho tôi cảm hứng, truyền đạt cho tôi những kiến thức cần thiết phục vụ cho việc nghiên cứu trong năm học vừa qua. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Thầy Trần Văn Hiếu - giảng viên hướng dẫn của tôi - người đã luôn tận tình theo dõi và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Thầy luôn đưa ra những chỉ dẫn và gợi ý để tôi phát triển và hoàn thiện ý tưởng của mình, luôn chú ý đến cả những chi tiết nhỏ nhưng vô cùng quan trọng để tôi giúp tôi có thể hoàn thành tốt luận văn này. Cuối cùng, tôi xin cảm ơn những người bạn, những thầy cô, các em và các anh chị đồng nghiệp của Trường Cao đẳng Y tế An Giang đã sẵn lòng giúp đỡ tôi hoàn thành quá trình khảo sát thực trạng tình hình hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên tại Trường. Xin cảm ơn những người bạn đồng nghiệp, bạn học thân thiết đã nhiệt tình hỗ trợ các công cụ, chia sẻ những kinh nghiệm, những bài học quý báu, luôn góp ý, động viên và cùng đồng hành với tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn đầy ý nghĩa này. An Giang, ngày 14 tháng 5 năm 2018 Tác giả Tô Thị Thùy Trang
  • 4. 1 MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa ...............................................................................................................i Lời cam đoan...............................................................................................................ii Lời cảm ơn ................................................................................................................ iii MỤC LỤC...................................................................................................................1 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .........................................................................5 DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ..................................................................6 MỞ ĐẦU ....................................................................................................................7 1. Lý do chọn đề tài.................................................................................................7 2. Mục đích nghiên cứu...........................................................................................8 3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ....................................................................8 4. Giả thuyết khoa học ............................................................................................8 5. Nhiệm vụ nghiên cứu..........................................................................................8 6. Phương pháp nghiên cứu.....................................................................................9 7. Phạm vi nghiên cứu.............................................................................................9 8. Cấu trúc luận văn ................................................................................................9 NỘI DUNG ..............................................................................................................11 Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG GIẢNG VIÊN TRƢỜNG CAO ĐẲNG.................................................................11 1.1. Khái quát lịch sử vấn đề nghiên cứu..............................................................11 1.1.1. Nghiên cứu về hoạt động bồi dưỡng giảng viên.....................................11 1.1.2. Vấn đề nghiên cứu công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên...13 1.2. Một số khái niệm cơ bản................................................................................15 1.2.1. Quản lý....................................................................................................15 1.2.2. Quản lý giáo dục .....................................................................................16 1.2.3. Quản lý nhà trường .................................................................................18 1.2.4. Bồi dưỡng................................................................................................19 1.2.5. Hoạt động bồi dưỡng GV........................................................................19 1.2.6. Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng GV ..........................................20 1.3. Lý luận về hoạt động bồi dưỡng giảng viên cao đẳng ...................................20
  • 5. 2 1.3.1. Mục tiêu bồi dưỡng giảng viên cao đẳng................................................20 1.3.2. Nội dung bồi dưỡng giảng viên cao đẳng...............................................21 1.3.3. Hình thức bồi dưỡng giảng viên cao đẳng..............................................22 1.3.4. Phương pháp bồi dưỡng giảng viên cao đẳng.........................................22 1.3.5. Các nguồn lực phục vụ cho hoạt động bồi dưỡng giảng viên.................23 1.3.6. Kết quả bồi dưỡng và công tác đánh giá kết quả bồi dưỡng...................25 1.4. Lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên cao đẳng ......................25 1.4.1. Kế hoạch hóa hoạt động bồi dưỡng giảng viên.......................................25 1.4.3. Chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng giảng viên................................................27 1.4.4. Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng giảng viên...............................27 1.4.5. Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên cao đẳng .................27 1.4.6. Phương pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên cao đẳng...........33 1.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên cao đẳng.........................................................................................................34 1.5.1. Yếu tố khách quan ảnh hưởng đến hoạt động BDGV cao đẳng.............34 1.5.2. Yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến hoạt động BDGV cao đẳng.................36 Tiểu kết chương 1......................................................................................................38 Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIẢNG VIÊN Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ AN GIANG...........................................................39 2.1. Khái quát về Trường Cao đẳng Y tế An Giang .............................................39 2.1.1. Sự hình thành và phát triển Trường Cao đẳng Y tế An Giang ...............39 2.1.2. Chức năng nhiệm vụ ...............................................................................40 2.1.3. Cơ cấu tổ chức.........................................................................................40 2.2. Khái quát về quá trình khảo sát thực trạng ....................................................42 2.2.1. Nội dung khảo sát....................................................................................42 2.2.2. Đối tượng khảo sát..................................................................................42 2.2.3. Công cụ khảo sát.....................................................................................43 2.2.4. Chọn mẫu điều tra, khảo sát....................................................................43 2.2.5. Xử lý số liệu............................................................................................43 2.3. Thực trạng hoạt động bồi dưỡng giảng viên Trường CĐYTAG ...................44 2.3.1. Khái quát về đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Y tế An Giang .......44
  • 6. 3 2.3.2. Về cơ cấu đội ngũ giảng viên..................................................................47 2.3.3. Thực trạng hoạt động bồi dưỡng giảng viên ở TrườngCĐYTAG..........50 2.4. Thực trạng quản lý hoạt động BDGV Trường CĐYTAG .............................58 2.4.1. Thực trạng xây dựng kế hoạch hoạt động bồi dưỡng giảng viên............58 2.4.2. Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động bồi dưỡng GV..........59 2.4.3. Thực trạng chỉ đạo thực hiện kế hoạch hoạt động BDGV......................61 2.4.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch hoạt động BDGV.....62 2.4.5. Thực trạng quản lý các điều kiện thực hiện hoạt động BDGV...............63 2.5. Đánh giá chung về thực trạng ........................................................................64 2.5.1. Mặt mạnh ................................................................................................64 2.5.2. Mặt yếu....................................................................................................65 2.5.3. Nguyên nhân của hạn chế .......................................................................66 Tiểu kết chương 2......................................................................................................68 Chƣơng 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG GIẢNG VIÊN Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ AN GIANG ...........................................69 3.1. Những định hướng cho việc xác lập biện pháp..............................................69 3.1.1. Yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay ...............................69 3.1.2. Những định hướng về quản lý hoạt lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên của Hiệu trưởng Trường cao đẳng Y tế An Giang............................................70 3.2. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp..................................................................72 3.2.1. Đảm bảo tính kế thừa..............................................................................72 3.2.2. Đảm bảo tính toàn diện ...........................................................................73 3.2.3. Đảm bảo tính khoa học ...........................................................................73 3.2.4. Đảm bảo tính thực tiễn............................................................................73 3.2.5. Đảm bảo tính khả thi...............................................................................74 3.3. Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng GV Trường CĐYTAG...................74 3.3.1. Nâng cao nhận thức cho CBQL và giảng viên về sự cần thiết của hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giảng viên ..................................................................74 3.3.2. Lập kế hoạch bồi dưỡng theo chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp ........................................................................................77 3.3.3. Đổi mới hình thức tổ chức BDGV theo hướng đa dạng hoá ..................79
  • 7. 4 3.3.4. Hình thành cơ chế phối hợp quản lý công tác bồi dưỡng giảng viên .....81 3.3.5. Tăng cường các nguồn lực cho hoạt động bồi dưỡng giảng viên...........82 3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp ....................................................................86 3.5. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất..........86 3.5.1. Đánh giá tính cấp thiết ............................................................................87 3.5.2. Đánh giá về tính khả thi ..........................................................................89 Tiểu kết chương 3......................................................................................................90 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.........................................................................91 1. Kết luận .............................................................................................................91 2. Khuyến nghị......................................................................................................94 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................96 PHỤ LỤC
  • 8. 5 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết tắt đầy đủ BD Bồi dưỡng BDGV Bồi dưỡng giảng viên BGH Ban Giám hiệu BLĐ-TB&XH Bộ Lao động Thương binh và Xã hội CBQL Cán bộ quản lý CBVC Cán bộ viên chức CĐYTAG Cao đẳng Y tế An Giang CKI Chuyên khoa I CKII Chuyên khoa II CNH-HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa CNTT Công nghệ thông tin CSVC Cơ sở vật chất ĐBSCL Đồng bằng sông cửu long GD Giáo dục GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo GV Giảng viên HSSV Học sinh sinh viên KT-KĐCK Khảo thí -Kiểm định chất lượng KT-XH Kinh tế xã hội NCKH Nghiên cứu khoa học PĐT-NCKH-HTQT Phòng Đào tạo - Nghiên cứu khoa học - Hợp tác quốc tế PTCHC-QT Phòng Tổ chức - Hành chính - Quản trị QLGD Quản lý giáo dục Ths Thạc sỹ THYTAG Trung học Y tế An Giang UBND Ủy ban nhân dân XHCN Xã hội chủ nghĩa
  • 9. 6 DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ Trang BẢNG Bảng 2.1. Thống kê đối tượng điều tra, khảo sát ......................................................42 Bảng 2.2. Số lượng giảng viên năm học 2017 - 2018...............................................44 Bảng 2.3. Thống kê trình độ chuyên môn đội ngũ giảng viên..................................45 Bảng 2.4. Số lượng CBVC ở các khoa, phòng năm học 2017-2018 ........................46 Bảng 2.5. Cơ cấu độ tuổi và thâm niên giảng dạy ....................................................47 Bảng 2.6. Kết quả khảo sát mức độ cần thiết của hoạt động bồi dưỡng...................50 Bảng 2.7. Kết quả khảo sát mức độ hiệu quả của hình thức bồi dưỡng....................51 Bảng 2.8. Kết quả khảo sát mức độ và kết quả thực hiện một số hình thức BD ......52 Bảng 2.9. Kết quả khảo sát mức độ và kết quả thực hiện của nội dung BDGV.......55 Bảng 2.10. Kết quả kiểm định hiệu quả đánh giá hoạt động bồi dưỡng...................58 Bảng 2.11. Kết quả khảo sát thực trạng xây dựng kế hoạch bồi dưỡng GV.............58 Bảng 2.12. Kết quả khảo sát thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch BDGV............59 Bảng 2.13. Kết quả khảo sát thực trạng chỉ đạo thực hiện kế hoạch BDGV............61 Bảng 2.14. Kết quả khảo sát thực trạng mức độ thực hiện .......................................62 việc kiểm tra, đánh giá ..............................................................................................62 Bảng 2.15. Kết quả khảo sát thực trạng quản lý các điều kiện thực hiện hoạt động bồi dưỡng.................................................................................................63 Bảng 3.1. Kết quả khảo sát tính cấp thiết của các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên Trường Cao đẳng Y tế An Giang .........................87 Bảng 3.2. Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên Trường Cao đẳng Y tế An Giang .........................89 BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1. Cơ cấu giới tính ....................................................................................49 Biểu đồ 3.1. Tương quan giữa tính cấp thiết của các biện pháp...............................88 Biểu đồ 3.2. Tương quan giữa tính khả thi của các biện pháp..................................90
  • 10. 7 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Bước vào thế kỷ XXI, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học - công nghệ, kinh tế tri thức và xu thế toàn cầu hóa đã đặt ra cho giáo dục yêu cầu phải đổi mới để tạo ra nguồn nhân lực có trình độ cao đáp ứng cho yêu cầu phát triển và hội nhập. Để đáp ứng các yêu cầu này, những thách thức đặt ra cho giáo dục cũng không ít, đòi hỏi mỗi quốc gia, mỗi địa phương cần tìm được giải pháp phát triển giáo dục phù hợp với xu thế của thời đại. Nhận rõ vai trò và tầm quan trọng của giáo dục đào tạo đối với sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước, Nghị quyết hội nghị Trung ương 8 khóa XI [3], trong đó Đảng ta đã xác định rõ nhiệm vụ đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Giáo dục Việt Nam phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc cung cấp một nền giáo dục chất lượng để đáp ứng những nhu cầu mới của thế kỷ XXI. Một trong những nhu cầu đó là chất lượng đào tạo nguồn nhân lực của thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Muốn thực hiện tốt yêu cầu này phải coi trọng đến việc phát triển đội ngũ giảng viên, hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân; đổi mới cơ chế quản lý nhà nước về giáo dục đào tạo. Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên được coi là nhiệm vụ tiên quyết, là nền tảng để phát triển đội ngũ giảng viên tạo tiềm lực tiếp tục nâng cao chất lượng giảng viên trong tương lai. Nhận thức rõ về thực trạng chất lượng đội ngũ giảng viên, đồng thời căn cứ vào yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và những đòi hỏi đối với ngành giáo dục, những năm qua, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tăng cường hoạt động bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên. Tuy nhiên, việc thực hiện chủ trương trên còn nhiều hạn chế, chưa thực sự gắn với yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của người giảng viên trong đổi mới hệ thống giáo dục hiện nay. Công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên chưa thực sự hiệu quả, chưa phát huy tốt vai trò của các chủ thể quản lý trong công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên. Trường Trung học Y tế An Giang thuộc khu vực Đồng bằng sông cửu long.
  • 11. 8 Là một trường đào tạo về lĩnh vực Y, dược, có nhiệm vụ bổ sung đội ngũ nhân viên y tế cho tỉnh An Giang. Thế mạnh của nhà trường là đào tạo nhân viên y tế cung cấp cho tỉnh nhà, đòi hỏi trình độ và chất lượng nguồn nhân lực nơi đây phải cao hơn so với các trường trong khu vực và đáp ứng được yêu cầu của tỉnh. Được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, trong năm 2017 Trường Trung học Y tế An Giang đã được nâng cấp thành Trường Cao đẳng Y tế An Giang. Để biết được chất lượng giảng viên có đáp ứng với tiêu chuẩn giảng dạy của Trường Cao đẳng Y tế và xác định trình độ hiện tại của đội ngũ giảng viên nhằm giúp cho lãnh đạo hoạch định chính sách phát triển đội ngũ giảng viên và đề xuất những giải pháp thích hợp trong việc bồi dưỡng giảng viên đáp ứng yêu cầu phát triển Cao đẳng Y tế. Từ những lý do nêu trên, chúng tôi chọn đề tài "Quản lý hoạt động bồi dƣỡng đội ngũ giảng viên Trƣờng Cao đẳng Y tế An Giang". 2. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lý luận thực tiễn, đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên Trường Cao đẳng Y tế An Giang. 3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 3.1 Khách thể nghiên cứu: Quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên Cao đẳng 3.2 Đối tƣợng nghiên cứu: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Y tế An Giang. 4. Giả thuyết khoa học Hiện nay, hoạt động bồi dưỡng giảng viên chưa đáp ứng yêu cầu phát triển Trường Cao đẳng Y tế. Nếu xác lập và thực hiện đồng bộ các biện pháp thì có thể nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên Trường Cao đẳng Y tế An Giang. 5. Nhiệm vụ nghiên cứu 5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên Cao đẳng trong giai đoạn hiện nay.
  • 12. 9 5.2. Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên Trường Cao đẳng Y tế An Giang. 5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên Trường Cao đẳng Y tế An Giang. 6. Phƣơng pháp nghiên cứu 6.1. Nhóm các phƣơng pháp nghiên cứu lý luận Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các vấn đề lý luận có liên quan đến đề tài nhằm xác lập cơ sở lý luận của vấn đề trong nguồn tài liệu bao gồm: Các chủ trương của Đảng, chỉ đạo và hướng dẫn của Bộ, Ngành, địa phương về quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng. 6.2. Nhóm các phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn Sử dụng các phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, tổng kết kinh nghiệm nhằm khảo sát đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên Trường Cao đẳng Y tế An Giang. 6.3. Phƣơng pháp thống kê toán học Sử dụng phần mềm Excel để nhập và xử lý thống kê mô tả. Sử dụng các phần mềm để thiết kế sơ đồ, bảng biểu, đồ thị. 7. Phạm vi nghiên cứu Đề tài luận văn chỉ tập trung nghiên cứu các giảng viên có tham gia giảng dạy tại trường Cao đẳng Y tế trên địa bàn tỉnh An Giang 8. Cấu trúc luận văn Luận văn gồm ba phần: Mở đầu: Giới thiệu khái quát về đề tài: lý do chọn đề tài, mục đích nghiên cứu, nhiệm vụ nghiên cứu, khách thể và đối tượng nghiên cứu, giả thuyết khoa học, phương pháp nghiên cứu. Nội dung: Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên trường cao đẳng.
  • 13. 10 Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên đáp ứng Trường Cao đẳng Y tế An Giang. Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên Trường Cao đẳng Y tế An Giang. Kết luận và khuyến nghị Danh mục tài liệu tham khảo Phụ lục
  • 14. 11 NỘI DUNG Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG GIẢNG VIÊN TRƢỜNG CAO ĐẲNG 1.1. Khái quát lịch sử vấn đề nghiên cứu 1.1.1. Nghiên cứu về hoạt động bồi dưỡng giảng viên Sinh thời Thủ tướng Phạm Văn Đồng có một lời dạy xác đáng: "Trường ra trường, lớp ra lớp, thầy ra thầy, trò ra trò, dạy ra dạy, học ra học". Từ lời dạy đó có thể bàn luận rộng ra: "Thầy phải ra thầy thì trò mới ra trò" - "Thầy phải ra thầy thì dạy mới ra dạy và do đó học mới ra học" - "Thầy phải ra thầy thì trường mới ra trường và lớp mới ra lớp" [4]. Người thầy có vai trò quyết định thực hiện sứ mệnh "đào tạo con người" mà không ai có thể thay thế được. Con người là trung tâm của sự phát triển. Một xã hội phát triển dựa vào sức mạnh của tri thức bắt nguồn từ khai thác tiềm năng của con người. Giáo dục đóng một vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển của mỗi quốc gia. Những thanh thiếu niên đang đến trường ngày hôm nay sẽ là lực lượng sản xuất mai sau. Đối với giáo dục, có thể nói "Tương lai chính là bây giờ". Giáo viên không chỉ truyền thụ những tri thức có sẵn mà còn phải biết định hướng, tổ chức cho người học tự khám phá ra kiến thức mới. Tầm quan trọng của giáo viên còn được khẳng định cụ thể trong Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII (12/1996) "Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục (GD) và được xã hội tôn vinh" [1]. Các nước đều khẳng định giáo viên là nhân vật trung tâm của mọi chương trình cải cách, cải tổ, đổi mới giáo dục. Đội ngũ giáo viên là lực lượng cốt cán biến các mục tiêu giáo dục thành hiện thực, giữ vai trò quyết định chất lượng và hiệu quả giáo dục. Nghiên cứu về hoạt động bồi dưỡng giảng viên (BDGV) đã được nhiều tác giả trên thế giới quan tâm thông qua các thời đại. Tác giả A.Disteverg (1790 - 1886), nhà giáo dục ở thế kỷ XVIII, nhấn mạnh người dạy giỏi không chỉ truyền đạt chân lý, mà quan trọng hơn truyền đạt cách tìm ra chân lý, cách tự học, tự nâng cao
  • 15. 12 trình độ. Còn tác giả J.J Rousseau cho rằng phải hướng dẫn người học giành lấy kiến thức bằng cách tự tìm hiểu, tự khám phá và sáng tạo, tức là làm chủ quá trình tự bồi dưỡng (BD) [21]. Điều này đòi hỏi giảng viên (GV) phải có nhu cầu và năng lực không ngừng hoàn thiện, phát huy tính độc lập, sáng tạo trong quá trình dạy học. Năm 1993, UNESCO thành lập Ủy ban quốc tế về GD thế kỷ XXI do Jacques Delors làm chủ tịch và sau đó (1996), đã công bố một báo cáo nổi tiếng “Học tập - kho báu tiềm ẩn” (Learning the treasure within) [24] nêu ra 4 trụ cột của GD thế kỷ XXI: “Học để biết, học để làm, học để tồn tại, học để cùng chung sống” (gần đây đã phải đổi thành: “Học để biết cách học”, “Học để làm”, “Học để sáng tạo” và “Học để cùng chung sống”). Do đó, năng lực của người GV được hình thành và củng cố trong hoạt động thực tiễn chính là hoạt động BDGV ở nhà trường và địa phương. Cũng như các nước trên thế giới, ở Việt Nam, nội dung xây dựng, phát triển đội ngũ chất lượng nhà giáo là một trong những nhiệm vụ được thể hiện xuyên suốt trong nhiều văn kiện của Đảng, Nhà nước, Chính phủ như: Chỉ thị 40 của Ban chấp hành Trung ương Đảng về xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục [2], Nghị quyết 29 Hội nghị Trung ương 8 (khóa XI) [3], Văn kiện đại hội đại biểu lần thứ XII [9]. Đây là cơ sở pháp lý để các nhà quản lý giáo dục quan tâm đến việc xây dựng đội ngũ GV trong giai đoạn hiện nay. Nhiều công trình, luận án nghiên cứu, bài viết về hoạt động bồi dưỡng phát triển năng lực nhà giáo phù hợp với định hướng phát triển GD, tiêu biểu là Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông khu vực Đông Nam Bộ trong bối cảnh đổi mới giáo dục của Nguyễn Văn Toàn (2016) [21]; Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên tại Trường Đại học ngoại Ngữ - Đại học Huế của Trần Thị Thúy Dung (2016) [8]; Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở ở huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng của Dương Thị Mười (2016) [17]; Vấn đề giáo viên những nghiên cứu lí luận và thực tiễn của Trần Bá Hoành (2010) [13]; Về quy trình đánh giá chất lượng bồi dưỡng giáo viên - Tạp chí Giáo dục(244) của Nguyễn Ngọc Hợi - Thái Văn Thành (2009) [12]; Đổi mới nội dung và phương pháp bồi dưỡng giáo viên trong giai đoạn hiện nay - Tạp chí khoa học trường Đại học Vinh, Nghệ An của Đinh Xuân Khoa - Phạm Minh Hùng (2015) [14]; Quản lý
  • 16. 13 dựa vào nhà trường con đường nâng cao chất lượng và công bằng giáo dục, NXB Đại học sư phạm của Trần Thị Bích Liễu (2005) [16]. Nhìn chung, các đề tài nghiên cứu về hoạt động BDGV trong nước đã được triển khai khá rộng, trên cơ sở kế thừa và phát huy các kết quả nghiên cứu ngoài nước vào thực tiễn nước ta. Điều này khẳng định một lần nữa muốn phát triển sự nghiệp giáo dục thì phải bắt đầu bằng việc xây dựng, BDGV. Bản báo cáo của Hội thảo AERA về Nghiên cứu và Giáo dục Giáo viên (2005) đã khẳng định tầm quan trọng của cải cách GD trước thềm thế kỉ 21 rằng chất lượng GV là rất cần thiết trong chương trình cải cách của họ [23]. Để đáp ứng yêu cầu của quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa (CNH- HĐH), nhà nước ta đã ban hành Quy định chuẩn về chuyên môn nghiệp vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp cho hệ thống trường cao đẳng trực thuộc Bộ lao động - Thương binh và Xã hội trong Thông tư 08/2017/TT-BLĐTBXH [5]. Trường Cao đẳng Y tế An Giang (CĐYTAG) với nền tảng là Trường Trung học Y tế An Giang (THYTAG) vừa được nâng cấp thành Trường Cao đẳng theo quyết định số 247/QĐ-BLĐTBXH [7] vào tháng 2 năm 2017, là một trường vừa mới trực thuộc hệ thống của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (BLĐTBXH), vì vậy chất lượng GV có đáp ứng so với tiêu chuẩn của trường cao đẳng hay không là một vấn đề đang rất cần được quan tâm. Do đó, nghiên cứu về hoạt động này nhằm xác định được trình độ hiện tại của giảng viên có đáp ứng với tiêu chuẩn giảng dạy của Trường Cao đẳng Y tế so với chuẩn chuyên môn nghiệp vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp là nhiệm vụ cấp bách, từ đó giúp lãnh đạo hoạch định chính sách phát triển đội ngũ giảng viên và đề xuất những giải pháp thích hợp trong việc tiếp tục bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo chuẩn Cao đẳng theo hướng hội nhập. 1.1.2. Vấn đề nghiên cứu công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên Các nước trên thế giới như Hoa Kỳ, Nhật Bản, Pháp, Trung Quốc, Singapore luôn xem nhà giáo và cán bộ quản lý (CBQL) giáo dục là điều kiện quyết định của sự nghiệp phát triển GD. Vì thế, các nước phát triển dành nhiều sự quan tâm đến công tác BD đội ngũ GV coi trọng hình thức tự BD và BD tại trường kết hợp với các hình thức khác để nâng cao năng lực đội ngũ GV. Xu hướng phổ biến trên thế giới để quản lý hiệu quả hoạt động đào tạo, BD phát triển nguồn nhân lực quốc gia
  • 17. 14 dựa trên khung năng lực cụ thể là xây dựng chuẩn năng lực nghề nghiệp cho quản lý đào tạo, BD nghề có thể kể đến Hệ thống chuẩn chất lượng quốc gia về đào tạo nghề nghiệp (Anh, xứ Wales); Khung chất lượng quốc gia (New Zealand); các tiêu chuẩn năng lực nghề của Hội đồng đào tạo quốc gia Australia, hay những tiêu chuẩn kỹ năng quốc gia (ở Mỹ) [21]. Từ những căn cứ trên cho thấy rằng, chính sách giáo viên là đòn bẩy của giáo dục, chính sách giáo viên đã được các quốc gia trong khu vực coi trọng và triển khai thực hiện cụ thể là Chương trình cách tân giáo dục châu Á-Thái Bình Dương phục vụ sự phát triển (APEID), đã xem "đào tạo và bồi dưỡng GV" là một trong 7 vấn đề nổi cộm trong khu vực. Ngay từ khi hình thành APEID (1974), UNESCO khu vực đã thành lập một trung tâm đào tạo giáo viên sư phạm (UNESCO's Asian Centre for Training of Teacher Education), trung tâm này đã in ra nhiều tài liệu liên quan tới việc làm biến đổi thực trạng và đổi mới vai trò GV, giúp GV thích ứng với những yêu cầu mới, cải tiến việc đào tạo [13, tr. 224]. Ở nước ta, nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VII đã chỉ rõ muốn phát triển GD phải chăm lo xây dựng đội ngũ giáo viên "giải quyết tốt vấn đề thầy giáo". Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, chú trọng đến việc đổi mới nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, đáp ứng yêu cầu thời đại [18]. Từ những định hướng trên, nhiều công trình nghiên cứu đã đề cập đến vấn đề đào tạo, BD và quản lý hoạt động BD cho đội ngũ GV, nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu, tiêu biểu là Vấn đề giáo viên: những nghiên cứu lí luận và thực tiễn (2010) của Trần Bá Hoành; Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lí giáo dục (in lần thứ tám) của Trần Kiểm; Khoa học quản lý nhà trường (1998) của Nguyễn Văn Lê. Ngoài ra, còn có nhiều luận văn thạc sĩ nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở các địa phương như Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên tại Trường Đại học ngoại Ngữ - Đại học Huế (Trần Thị Thúy Dung, 2016); Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở ở huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng (Dương Thị Mười, 2016); Quản lý công tác bồi dưỡng
  • 18. 15 giáo viên của hiệu trưởng trường trung học phổ thông nhằm nâng cao chất lượng dạy học (tác giả Lê Thị Hoa và Đoàn Thị Bảy, 2003). Luận án tiến sĩ Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông khu vực Đông Nam Bộ trong bối cảnh đổi mới giáo dục (Nguyễn Văn Toàn, 2016). Nhìn chung, các nghiên cứu về GV đều khẳng định việc đào tạo bồi dưỡng đội ngũ GV có một vị trí vô cùng quan trọng vì nó không chỉ phục vụ cho ngành giáo dục đào tạo (GDĐT) mà còn có ý nghĩa sống còn đối với sự nghiệp phát triển GD. Trước yêu cầu đổi mới của sự phát triển kinh tế- xã hội, nhiều hệ thống trường trung cấp nghề được nâng chuẩn thành trường cao đẳng, trường cao đẳng nâng thành đại học theo yêu cầu hội nhập, đội ngũ GV cần phải được thường xuyên BD, cập nhật và nâng cao trình độ, kỹ năng sư phạm để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình. Để đáp ứng tình hình mới, ngành Y tế An Giang luôn quan tâm, chú trọng phát triển nguồn nhân lực cả số lượng và chất lượng, xem đội ngũ cán bộ y tế có vai trò quan trọng trong công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe của nhân dân. Thực hiện chủ trương của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh An Giang về việc thực hiện Đề án nâng cấp Trường THYTAG thành Trường Cao đẳng Y tế [22] và được triển khai thực hiện từ năm 2006, đến nay (tháng 2/2017) Trường đã phát triển thành Trường Cao đẳng Y tế. Nhằm xác định chất lượng giảng viên hiện tại có đáp ứng với tiêu chuẩn giảng dạy theo thông tư của BLĐTB&XH quy định về chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp trong giai đoạn hiện nay cũng như giúp cho lãnh đạo có chính sách phát triển, bồi dưỡng GV phù hợp đã gợi mở cho chúng tôi nghiên cứu đề tài "Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Y tế An Giang". 1.2. Một số khái niệm cơ bản 1.2.1. Quản lý Có rất nhiều quan điểm khác nhau về quản lý trong và ngoài nước, các quan niệm này phản ánh những mặt, những chức năng cơ bản của quá trình quản lý. Quản lý là các hoạt động thực hiện nhằm bảo đảm sự hoàn thành công việc qua nỗ lực của người khác hoặc quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động của những người cộng sự khác cùng một tổ chức [15, tr12].
  • 19. 16 Theo thuyết quản lý hành chính của Henry Fayol (1841 - 1925) - người Pháp cho rằng “Quản lý là một công việc đặc thù của tổ chức khác với những công việc khác của tổ chức nhằm phát huy các nhân tố khác”; "Quản lý hành chính là dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp và kiểm tra” [21]. Các quan niệm này hàm chứa quản lý là một hoạt động thiết yếu bảo đảm phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của tổ chức. Tuy nhiên xét về cơ bản, các quan niệm đều khẳng định đến chủ thể quản lý, đối tượng quản lý, nội dung, phương thức và mục đích của quá trình quản lý. Từ các quan niệm của nhiều tác giả, có thể khái quát như sau: Quản lý là hoạt động có ý thức của con người nhằm định hướng, tổ chức, sử dụng các nguồn lực và phối hợp hành động của con người nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức dưới sự tác động của những yếu tố môi trường. Quản lý thực hiện các chức năng kế hoạch hóa mục tiêu, chiến lược, tổ chức, điều phối, chỉ đạo, kiểm tra các hoạt động. Tạo động lực để con người tích cực phối hợp hoạt động nhằm đạt được mục tiêu của nhà quản lý. Quản lý hoạt động BDGV là hệ thống các tác động hướng đích của chủ thể quản lý đến khách thể (đối tượng) quản lý nhằm đảm bảo hoạt động BDGV diễn ra đúng hướng, thực hiện thành công mục tiêu BD. Mục tiêu của quản lý hoạt động BDGV là nhằm phát triển năng lực đội ngũ GV một cách toàn diện và vững chắc, phù hợp với yêu cầu thực hiện nhiệm vụ mới. 1.2.2. Quản lý giáo dục 1.2.2.1. Khái niệm quản lý giáo dục Quản lý giáo dục (QLGD) hiểu theo nghĩa chung là hoạt động có ý thức của con người nhằm theo đuổi những mục đích của mình, là sự vận dụng một cách cụ thể các nguyên lý của quản lý nói chung vào lĩnh vực giáo dục. QLGD có nhiều định nghĩa khác nhau, theo tác giả Trần Kiểm, khái niệm quản lý giáo dục (vi mô) được hiểu là "hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường" [15, tr.12].
  • 20. 17 QLGD thực chất là quản lý con người, do đó quan hệ giữa con người với con người là nét nổi bật. Để mối quan hệ này tốt đẹp, người cán bộ quản lý không chỉ có kinh nghiệm mà còn phải am hiểu Khoa học quản lý đặc biệt là Khoa học quản lý giáo dục và nắm vững một số kiến thức về tâm lí học quản lý, xã hội học quản lý, kinh tế học quản lý... Từ đây, ta có thể khái quát: QLGD là sự tác động có chủ đích, có căn cứ khoa học, hợp quy luật và phù hợp các điều kiện khách quan của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm phát huy sức mạnh các nguồn giáo dục, từ đó đảm bảo các hoạt động của tổ chức hệ thống giáo dục đạt được mục tiêu giáo dục đã đề ra với chất lượng và hiệu quả cao nhất. 1.2.2.2. Chức năng của quản lý giáo dục Bất kì nhà quản lý nào cũng tập trung vào ba nhiệm vụ chủ yếu đó là: quản lý công việc và tổ chức, quản lý con người, quản lý các hoạt động giáo dục. Chức năng quản lý làm nên chân dung của nhà quản lý. Cũng như các hoạt động quản lý kinh tế xã hội (KT-XH), QLGD cũng mang đầy đủ các chức năng cơ bản của quản lý nói chung. Các tác giả khác nhau nghiên cứu về quản lý có ý kiến không giống nhau, nhưng theo sự thống nhất của đại đa số các tác giả thì QLGD có 4 chức năng: Kế hoạch hóa, tổ chức, lãnh đạo (chỉ đạo), kiểm tra. - Kế hoạch hóa (lập kế hoạch): là hành động đầu tiên của người quản lý nhằm thiết lập các mục tiêu của hệ thống, các hoạt động và điều kiện đảm bảo thực hiện các mục tiêu đó. Kế hoạch là nền tảng của quản lý, là căn cứ mang tính pháp lý quy định hành động của cả tổ chức. - Tổ chức (nhân sự, tổ chức bộ máy): là quá trình sắp xếp, hình thành cơ cấu các bộ phận, quy định chức năng nhiệm vụ từng bộ phận và mối quan hệ giữa các bộ phận trong đơn vị. - Lãnh đạo (chỉ đạo thực hiện): là quá trình tác động đến các thành viên của tổ chức để họ hoạt động nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức. Đây là khâu quan trọng tạo nên thành công của kế hoạch, ở khâu này đòi hỏi người quản lý phải vận dụng khéo léo các phương pháp và nghệ thuật quản lý. - Kiểm tra: là quá trình đánh giá việc thực hiện các mục tiêu đề ra. Xây dựng định mức và tiêu chuẩn các chỉ số công việc, phương pháp đánh giá, rút kinh nghiệm và điều chỉnh.
  • 21. 18 Cuối cùng, tất cả 4 chức năng này đều cần đến yếu tố thông tin. Thông tin đầy đủ khách quan, kịp thời, cập nhật, chính xác là một căn cứ để hoạch định kế hoạch. Thông tin chuyển tải mệnh lệnh chỉ đạo và phản hồi diễn tiến hoạt động của tổ chức và thông tin từ kết quả hoạt động của tổ chức giúp cho người quản lý xem xét mức độ đạt mục tiêu của toàn tổ chức. Nếu thiếu hoặc sai lệch thông tin thì hoạt động quản lý gặp nhiều khó khăn có thể dẫn đến kém hiệu quả hoặc thất bại. Tóm lại quá trình QLGD là một quá trình thống nhất giữa các chức năng với nhau, các chức năng này liên quan chặt chẽ với nhau, tác động qua lại lẫn nhau, đan chéo nhau, được thực hiện theo trình tự khác nhau. Thực tế cho thấy, tất cả chức năng này đều nằm trong nhau và đều nằm trong bất kì chu kì quản lý nào. Do đó, đối với nhà quản lý giỏi là phải biết phối hợp các chức năng này, không nhất thiết phải thực hiện tuần tự các chức năng, có thể bỏ qua hoặc không thể bỏ qua một chức năng nào đó trước khi thực hiện chức năng khác mà vẫn không làm ảnh hưởng đến chu trình quản lý. 1.2.3. Quản lý nhà trường Nhà trường trong nền kinh tế công nghiệp không chỉ là thiết chế sư phạm đơn thuần. Công việc diễn ra trong nhà trường có mục tiêu cao nhất là hình "Nhân cách - Sức lao động", phục vụ phát triển cộng đồng làm tăng cả nguồn vốn con người, vốn tổ chức và vốn xã hội. Quản lý xã hội lấy tiêu điểm là QLGD (giáo dục là quốc sách hàng đầu) thì quản lý giáo dục phải coi nhà trường là nút bấm (quản lý lấy nhà trường làm nền tảng: school - based management). Quản lý nhà trường về bản chất là quản lý con người. Điều đó tạo cho giáo viên và học sinh trong nhà trường một sự liên kết chặt chẽ không chỉ về quy luật khách quan mà còn là hoạt động chủ quan của chính bản thân giáo viên và học sinh Quản lý nhà trường phải gắn với quản lý xã hội và nhiệm vụ quan trọng của nó là phải thiết lập một quan hệ tối ưu giữa lợi ích, tình trạng và sự phát triển của cá nhân, của cộng đồng và của xã hội để có thể điều hòa những yêu cầu của sự phát triển của cá nhân, cộng đồng và xã hội. Cho nên quản lý nhà trường không chỉ là trách nhiệm riêng của hiệu trưởng mà là trách nhiệm chung của tất cả thành viên trong nhà trường Quản lý nhà trường là tổ chức một cách hợp lí lao động của giáo viên và học
  • 22. 19 sinh, là tác động đến họ sao cho hành vi, hoạt động của họ đáp ứng được yêu cầu của việc đào tạo con người [15, tr. 258]. Mục tiêu của quản lý nhà trường là đưa nhà trường từ trạng thái hiện có tiến lên một trạng thái phát triển mới bằng các biện pháp quản lý và phát triển chất lượng giáo dục của nhà trường. 1.2.4. Bồi dưỡng Khái niệm bồi dưỡng được dùng với nghĩa là là cập nhật, bổ túc thêm một số kiến thức, kỹ năng cần thiết, nâng cao hiểu biết sau khi đã được đào tạo cơ bản, cung cấp thêm những kiến thức chuyên ngành, mang tính ứng dụng. Theo Nguyễn Minh Đường: “BD có thể là một quá trình cập nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp học, bậc học và thường được xác định bằng một chứng chỉ” [10]. Do đó, bồi dưỡng có những yếu tố cơ bản: - Bổ sung kiến thức, kỹ năng, phương pháp để từ đó nâng cao trình độ trong lĩnh vực chuyên môn. - Bồi dưỡng có mục đích, mục tiêu, nội dung, chương trình và phương thức thực hiện. Mục đích của việc bồi dưỡng là nhằm nâng cao phẩm chất, chuyên môn, đảm bảo năng lực của người lao động luôn phù hợp với yêu cầu ngày càng phát triển của xã hội. Như vậy, BD hiểu theo nghĩa rộng là quá trình giáo dục, đào tạo nhằm hình thành nhân cách và những phẩm chất riêng biệt của nhân cách theo định hướng mục đích đã chọn. Còn hiểu theo nghĩa hẹp thì bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật kiến thức, kỹ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu, nhằm mục đích nâng cao và hoàn thiện năng lực hoạt động trong các lĩnh vực cụ thể nào đó. 1.2.5. Hoạt động bồi dưỡng GV Hoạt động bồi dưỡng GV là hoạt động liên quan đến hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục. Đây là hoạt động tổ chức và thực hiện những tương tác giữa chủ thể bồi dưỡng và đối tượng được bồi dưỡng, những nội dung cụ thể bồi dưỡng, phương pháp, phương tiện thực hiện bồi dưỡng...trong đó chủ thể bồi dưỡng đóng vai trò chủ đạo nhằm làm cho đối tượng bồi dưỡng hoạt động tích cực, nâng cao năng lực, phẩm chất, đáp ứng yêu cầu của xã hội.
  • 23. 20 1.2.6. Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng GV Biện pháp là cách làm, cách thức tiến hành giải quyết một vấn đề cụ thể, đây là hoạt động tổ chức và thực hiện những tương tác giữa chủ thể bồi dưỡng và đối tượng được bồi dưỡng, trong đó chủ thể bồi dưỡng đóng vai trò chủ đạo nhằm làm cho đối tượng bồi dưỡng hoạt động tích cực, nâng cao năng lực, phẩm chất, đáp ứng yêu cầu xã hội. Biện pháp quản lý hoạt động BDGV là cách thức tác động có hướng đích của chủ thể quản lý vào đối tượng (khách thể) quản lý nhằm giải quyết các khó khăn, mâu thuẫn, trong quản lý hoạt động BDGV với chi phí hợp lý về nguồn lực, từ đó thực hiện thành công mục tiêu BD, giúp đội ngũ GV được tăng cường phẩm chất, năng lực nghề nghiệp, góp phần thực hiện thành công các nhiệm vụ được giao 1.3. Lý luận về hoạt động bồi dƣỡng giảng viên cao đẳng 1.3.1. Mục tiêu bồi dưỡng giảng viên cao đẳng Đảng, Nhà nước ta và Chủ tịch Hồ Chí Minh rất quan tâm đến giáo dục nói chung và người thầy giáo nói riêng. Đây là nhân tố hết sức quan trọng và là nhân tố quyết định cho sự phát triển sự nghiệp giáo dục ở nước ta. Đội ngũ GV là một bộ phận thuộc nguồn nhân lực. Đây là vốn con người đối với giáo dục cần được đầu tư để phát triển giáo dục. Nâng cao hiệu quả quản lý nhân sự giáo dục chính là nâng cao hiệu quả đầu tư vào phát triển đội ngũ giáo viên. Đất nước ta đang xây dựng nền kinh tế thị trường, đang mở cửa và hội nhập trong bối cảnh công nghiệp hóa hiện đại hóa (CNH-HĐH) của kinh tế tri thức, thì những yêu cầu đặt ra cho sự nâng cao chất lượng đội ngũ GV trở thành những thách thức không nhỏ. Khi vượt qua được những thách thức đó, thì việc nâng chất đội ngũ GV trở thành nhân tố quyết định chất lượng giáo dục theo yêu cầu xã hội. Do đó, có thể khẳng định việc BDGV, phát triển đội ngũ GV đạt được mục tiêu phát triển giáo dục và phát triển vốn con người theo yêu cầu xã hội. Việc bồi dưỡng GV nhằm hướng tới các chuẩn sau: - Tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn: bồi dưỡng về chuyên môn, hiểu biết về thực tiễn nghề nghiệp và những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới của ngành nghề được phân công giảng dạy phù hợp với giảng dạy lý thuyết, thực hành hoặc tích hợp; trình độ ngoại ngữ theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT- BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ GD&ĐT ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6
  • 24. 21 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương trở lên; trình độ tin học đạt Chuẩn kỹ năng sử dụng Công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc tương đương trở lên. - Tiêu chuẩn chuẩn về năng lực sư phạm: bồi dưỡng về năng lực sư phạm trình độ cao đẳng nhằm đảm bảo được các quá trình về chuẩn bị hoạt động giảng dạy, thực hiện hoạt động giảng dạy, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học, nâng cao kỹ năng xây dựng kế hoạch, thực hiện các hoạt động giáo dục cũng như xử lý các tình huống trong nhà trường và cả ngoài xã hội. - Tiêu chuẩn về năng lực phát triển nghề nghiệp, nghiên cứu khoa học: chú trọng bồi dưỡng nâng cao, cập nhật kỹ năng nghề, công nghệ, phương pháp giảng dạy đáp ứng yêu cầu của giáo dục nghề nghiệp đồng thời phát triển năng lực nghề nghiệp cho người học, có khả năng nghiên cứu khoa học chủ trì hoặc tham gia đề tài nghiên cứu khoa học. Nói tóm lại, mục tiêu BDGV cao đẳng là xác định được trình độ hiện tại của đội ngũ giảng viên và kì vọng về đội ngũ giảng viên trong tương lai thông qua các bước: đánh giá được mức độ hiện tại trên tiêu chuẩn đã có, phát hiện các lệch lạc so với yêu cầu về chuẩn chuyên môn nghiệp vụ, xác định mục tiêu bồi dưỡng. 1.3.2. Nội dung bồi dưỡng giảng viên cao đẳng Ngoài những nội dung bồi dưỡng chủ yếu cho giảng viên cao đẳng theo quy định tại Thông tư số 08/2017/TT-BLĐTBXH ngày 10/03/2017 quy định về chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp [5], các nội dung bồi dưỡng cần được lựa chọn thật thiết thực, đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ giảng dạy của người giảng viên cao đẳng. Các nhóm nội dung cần được bồi dưỡng cho phù hợp với thời đại toàn cầu hóa hiện nay, gồm: - Truyền đạt những chân lý khoa học của ngành nghề giảng dạy. - Hỗ trợ và tạo điều kiện để sinh viên học hỏi kiến thức, hình thành kỹ năng thực hành nghề nghiệp. - BD về kiến thức pháp luật trong nước và thế giới do sự thay đổi của một số luật định nhằm đáp ứng với điều kiện cụ thể vào từng thời điểm cụ thể. - BD nâng cao trình độ tiếng Anh khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Châu
  • 25. 22 Âu đáp ứng yêu cầu triển khai chương trình học ngoại ngữ trong cộng đồng tại các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện việc triển khai có hiệu quả Đề án Ngoại ngữ Quốc gia 2020 trên địa bàn tỉnh An Giang. - BD về ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong dạy học và cả trong thực hành nghề nghiệp nhằm tiếp cận được với trình độ tiên tiến trên thế giới. - Củng cố các kết quả bồi dưỡng của các năm, các chu kỳ trên tinh thần tự học, tự bồi dưỡng của giảng viên. 1.3.3. Hình thức bồi dưỡng giảng viên cao đẳng Bồi dưỡng là việc nâng cao, hoàn thiện trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ cho các giảng viên đang dạy học. BDGV được xem là việc đào tạo lại, đổi mới, cập nhật kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp. Công tác bồi dưỡng GV thường được tổ chức theo các hình thức sau: - Bồi dưỡng tập trung: theo khóa hay theo từng đợt ngắn ngày tại một cơ sở đào tạo hay một cơ sở bồi dưỡng GV. - Bồi dưỡng tại chỗ (School - based inservice Training): BDGV đang làm việc tại nơi mà họ đang dạy. Phương thức bồi dưỡng tại chỗ có thể được thực hiện bằng nhiều hình thức: + GV tự học với các tài liệu in, có thể kết hợp với thảo luận nhóm, tổ các GV cùng trường. + GV tự học là chính hoặc học hỏi kinh nghiệm qua các buổi trình bày của các GV cốt cán bồi dưỡng đã được bồi dưỡng trước từ tuyến trên. - Bồi dưỡng từ xa (Distance Education): Thông qua các giáo trình, tài liệu hoặc các phương tiện công nghệ thông tin để hỗ trợ bồi dưỡng tại chỗ. 1.3.4. Phương pháp bồi dưỡng giảng viên cao đẳng Trong phương pháp bồi dưỡng GV truyền thống sử dụng phương pháp chủ yếu là thuyết trình và ghi chép. Cần đổi mới phương pháp bồi dưỡng theo hướng tích cực, lựa chọn phương pháp BDGV phù hợp với nhu cầu người học một cách thiết thực, hiệu quả, trong đó chú trọng đến: - Thực hành (học qua làm) thông qua giải quyết vấn đề, các tình huống có thật trong giảng dạy, người GV sẽ tự phát hiện vấn đề, tự giải quyết và tự rút ra kết luận.
  • 26. 23 - Học kiến thức, kỹ năng và thái độ mới trên cơ sở vốn kinh nghiệm nghề nghiệp đã có. - Học hợp tác khuyến khích trao đổi, chia sẻ và học tập kinh nghiệm lẫn nhau. Tóm lại có rất nhiều phương pháp đa dạng, cần lựa chọn phương pháp theo hướng đổi mới, hiện đại, tiếp cận trực tiếp với tình huống có thật ngoài xã hội nhằm tăng khả năng giải quyết vấn đề, cần quản lý, chỉ đạo học tập bồi dưỡng theo hướng thiết thực, hiệu quả nâng cao trình độ GV theo đơn vị nhà trường. 1.3.5. Các nguồn lực phục vụ cho hoạt động bồi dưỡng giảng viên Trong giáo dục, nguồn lực cần thiết cho hoạt động bồi dưỡng bao gồm nhân lực, vật lực, tài lực. Hoạt động BDGV sẽ không thực hiện được nếu không đảm bảo các nguồn lực nêu trên. Vì vậy để phát huy tốt hiệu quả bồi dưỡng cần sử dụng tối ưu những nguồn lực nhằm thực hiện tốt mục tiêu giáo dục đã đề ra. Các nguồn lực cơ bản đó là: 1.3.5.1. Nhân lực Trong bất kỳ hoạt động nào, yếu tố con người là yếu tố quyết định, con người là nguồn gốc của mọi sự phát triển, con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển xã hội. Giáo sư tiến sĩ Robert Teich cho rằng "Tài nguyên duy nhất thật sự còn có tính cách quốc gia là nhân công, năng lực trí tuệ và óc sáng tạo của họ. Đó là những gì sẽ quyết định sự thịnh vượng trong tương lai" [15, tr.117] Trong GD, vốn con người là yếu tố quan trọng quyết định chất lượng của giáo dục. Nhân lực giáo dục có nhiều loại: cán bộ quản lý giáo dục, giảng viên, nhân viên giáo dục, thanh tra giáo dục. Đối với hoạt động BDGV, giảng viên, CBQL là nhân tố đóng vai trò quyết định phát triển sự nghiệp GDĐT nói chung và chất lượng đào tạo nói riêng theo yêu cầu của xã hội. Đảng, Nhà nước ta và Chủ tịch Hồ Chí Minh rất quan tâm đến giáo dục nói chung và người thầy giáo nói riêng. Đây là nhân tố hết sức quan trọng và là nhân tố quyết định cho sự phát triển sự nghiệp giáo dục ở nước ta. Điều này cũng được khẳng định trong Chỉ thị số 40 - CT/TW ngày 15 tháng 6 năm 2004 "Về việc xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục" [2]. Chỉ thị đã nhấn mạnh mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục được chuẩn hóa,
  • 27. 24 đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu. Đội ngũ giáo viên cần thiết phải được đầu tư để phát triển giáo dục. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên thông qua hoạt động bồi dưỡng là nâng cao hiệu quả đầu tư vào phát triển GD. Vì vậy, việc đầu tư bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo có chất lượng nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục là trách nhiệm chung của toàn xã hội, trong đó Nhà nước giữ vai trò chủ đạo. Lực lượng nhà giáo có chất lượng sẽ góp phần đắc lực vào công cuộc xây dựng KT-XH, đáp ứng yêu cầu của đất nước trong nền kinh tế thị trường, mở cửa và hội nhập quốc tế. 1.3.5.2. Vật lực Vật lực cho hoạt động BDGV là cơ sở vật chất (CSVC)- thiết bị giáo dục trong nhà trường, bao gồm trường, phòng học, phòng thí nghiệm, ...các phương tiện khác phục vụ cho GD. Đây là một trong những điều kiện thiết yếu để thực hiện hoạt động bồi dưỡng trong nhà trường. Muốn đảm bảo được nguồn lực này đòi hỏi phải xây dựng, tu bổ, bảo quản hệ thống CSVC, thiết bị giáo dục đáp ứng yêu cầu mục tiêu bồi dưỡng đã đề ra, cần tận dụng tối ưu các thiết bị giáo dục vào quá trình bồi dưỡng GV cũng như quá trình dạy học cho học sinh sinh viên (HSSV). Thiết bị giáo dục cần gắn với CNTT, nhà trường trang bị đầy đủ thiết bị CNTT sẽ giúp cho GV học hỏi thuận lợi hơn, trao đổi thông tin, thảo luận bài sẽ nhanh chóng, thuận tiện và chính xác hơn. Thiết bị CNTT còn giúp cho GV có thể tự học, tự BD, đặc biệt là nguồn tài liệu điện tử giúp tra cứu tài liệu nhanh chóng và hiệu quả hơn. Tạo điều kiện thuận lợi về thời gian giúp GV tự bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn của mình. Tóm lại, vai trò của CSVC- thiết bị giáo dục là hết sức quan trọng trong công tác bồi dưỡng đội ngũ GV. Nó là một trong những nhân tố không thể thiếu bảo đảm cho việc thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục. 1.3.5.3. Tài chính Tài chính là nhân tố hết sức quan trọng góp phần phát triển sự nghiệp giáo dục nói chung, công tác bồi dưỡng GV nói riêng. Bất kỳ hoạt động nào được thực hiện cũng liên quan đến nguồn kinh phí hay tài chính trong nhà trường. Tài chính là yếu tố then chốt cho sự thành công của hoạt động bồi dưỡng Nguồn tài chính của nhà trường gồm nguồn từ ngân sách nhà nước, học phí,
  • 28. 25 nguồn viện trợ, dự án của nước ngoài, nguồn thu từ trong ngành. Thông qua nguồn tài chính có thể tính được chi phí cụ thể cho một ngành học, cấp học, có vai trò quyết định trong việc nâng cao chất lượng bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo, nâng cấp CSVC, thiết bị giáo dục. Quản lý tài chính tốt sẽ giúp sử dụng tối ưu nguồn kinh phí của nhà trường, đáp ứng yêu cầu phát triển bồi dưỡng đội ngũ GV cả về số lượng và chất lượng; đồng thời nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho toàn thể cán bộ, giảng viên, khích lệ cho GV trong công tác bồi dưỡng. 1.3.6. Kết quả bồi dưỡng và công tác đánh giá kết quả bồi dưỡng Trên cơ sở nghiên cứu những lý luận về hoạt động BDGV thông qua nội dung BD, hình thức BD, phương pháp BD và các nguồn lực cho hoạt động BD, việc BDGV đòi hỏi kết quả sau quá trình BD. Kết quả BDGV giúp cho nhà quản lý biết được công tác BD có hiệu quả hay không, có cần phải thay đổi gì cho phù hợp với nhu cầu và năng lực của GV, từ đó CBQL hiểu được tình hình hiện tại của GV và triển khai kết quả BDGV, tham mưu với cấp trên về những vấn đề cần điều chỉnh, giúp đỡ GV. Kết quả BDGV chỉ đạt hiệu quả khi hoạt động đánh giá kết quả bồi dưỡng được triển khai thực hiện và giám sát thực hiện. - Đánh giá kết quả BD là hoạt động không thể thiếu được trong mọi tổ chức. Việc đánh giá kết quả BDGV phải được thống nhất theo quy trình đánh giá. Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch BD dựa trên căn cứ khách quan - coi trọng việc phân tích mức độ năng lực mới được hình thành trên cơ sở yêu cầu về năng lực cần có, trao đổi nhằm giúp cho GV có những điều chỉnh phù hợp từ hoạt động BD đến việc áp dụng vào công tác giảng dạy của mình, đồng thời từ việc kiểm tra, đánh giá đó giúp cho các nhà QLGD các cấp thấy được hệ thống và quy trình kiểm tra, đánh giá có những mặt hạn chế nào để có hướng khắc phục kịp thời. 1.4. Lý luận về quản lý hoạt động bồi dƣỡng giảng viên cao đẳng 1.4.1. Kế hoạch hóa hoạt động bồi dưỡng giảng viên Trong việc quản lý hoạt động BDGV, lập kế hoạch BD là việc đầu tiên và quan trọng mà người quản lý phải thực hiện nhằm tính toán, xác định phương hướng hoạt động và phát triển đội ngũ GV trong một thời gian nhất định, đề ra các kết quả cần đạt được trong tương lai, trong một năm học hoặc một giai đoạn để đáp ứng yêu cầu đổi mới.
  • 29. 26 Lập kế hoạch là việc xác định những mục tiêu và chương trình hành động để đạt được mục tiêu trong những điều kiện cụ thể. Lập kế hoạch là cơ sở, là tiền đề cho các khâu còn lại trong quy trình quản lý. Kế hoạch BDGV phải tuân thủ, vận dụng những quy định mới của Chính phủ đã ban hành gần đây như Đề án "Đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục phổ thông giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025". Muốn lập kế hoạch bồi dưỡng đảm bảo hiệu quả, đạt được mục tiêu đã đề ra và đảm bảo tính khả thi trong quá trình thực hiện, các nhà QLGD cần phải thực hiện một số nhiệm vụ sau: - Xây dựng và thực hiện kế hoạch BDGV bảo đảm nâng cao chất lượng đạt chuẩn theo quy định. - Xây dựng nội dung, chương trình và phương pháp BDGV. Chú trọng nâng cao năng lực sư phạm của GV, khả năng thực hiện các hoạt động giáo dục - dạy học với chất lượng cao. Kế hoạch có thể xây dựng theo lộ trình dài hạn hoặc ngắn hạn (1 năm, 5 năm, hoặc theo khóa học). Kế hoạch BDGV phải phù hợp với yêu cầu thực tiễn của nhà trường và phải được Hội đồng trường thống nhất. 1.4.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng giảng viên Tổ chức thực hiện kế hoạch là một khâu trong quy trình quản lý, là quá trình tạo lập các thành phần, cấu trúc, các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức. Đặc trưng của giảng viên cao đẳng theo hệ thống giáo dục nghề nghiệp trước yêu cầu hiện nay là chuẩn chuyên môn nghiệp vụ. Do đó, tổ chức BDGV cao đẳng theo đặc trưng của từng chuyên ngành. Tùy theo đặc trưng của từng chuyên ngành mà lựa chọn, sử dụng các phương pháp, hình thức tổ chức BD thích hợp, như: - Tổ chức bồi dưỡng các lớp nâng cao trình độ chuyên môn nghề nghiệp và phát triển năng lực sư phạm, năng lực phát triển nghề nghiệp và năng lực nghiên cứu khoa học. - Tổ chức bồi dưỡng về kỹ năng ứng dụng CNTT trong giảng dạy. - Tổ chức bồi dưỡng Ngoại ngữ theo mục tiêu của Đề án Ngoại ngữ Quốc gia
  • 30. 27 2020 nhằm bồi dưỡng và phát triển cộng đồng giảng dạy Tiếng Anh, thúc đẩy công tác thực hành và công tác nghiên cứu trong giảng dạy tiếng Anh trong và ngoài Việt Nam. 1.4.3. Chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng giảng viên Chỉ đạo thực hiện kế hoạch là quá trình tác động đến các cá nhân trong tổ chức bằng những cách thức, biện pháp khích lệ, động viên các cá nhân đó thực sự sẵn sàng và nhiệt tình phấn đấu thực hiện nhiệm vụ để hoàn thành những mục tiêu của tổ chức. Vai trò chính của công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch là nhằm khơi dậy những nỗ lực của các cá nhân để họ thực hiện công việc tốt hơn. Để thực hiện tốt chức năng này, cấp quản lý cần phát huy tối đa vai trò, năng lực của các cá nhân, bộ phận tham gia vào hoạt động bồi dưỡng nhằm đạt được mục tiêu đề ra. Chỉ đạo để thực hiện đạt mục tiêu kế hoạch nhằm mang lại hiệu quả một cách tốt nhất trong sự nghiệp giáo dục. 1.4.4. Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng giảng viên Kiểm tra, đánh giá là một trong những chức năng quan trọng trong công tác quản lý nói chung, là quá trình đo lường kết quả thực hiện so sánh với những điều đã được vạch ra trong khâu lập kế hoạch dựa vào sự phân tích những thông tin thu được, đối chiếu kết quả đạt được với những mục tiêu, tiêu chuẩn đề ra nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh nâng cao chất lượng hiệu quả công việc. Kiểm tra, đánh giá kết quả BDGV cao đẳng nhằm nâng cao trách nhiệm của giảng viên. Hoạt động kiểm tra không những giúp cho các nhà QLGD, các cấp có những căn cứ khoa học để thực hiện nhiệm vụ quản lý của mình mà còn giúp cho GV có cơ sở để nhìn nhận lại bản thân đã thực hiện được những nhiệm vụ gì, thực hiện đến mức độ nào và còn phải làm những gì nữa để đáp ứng yêu cầu công tác trong công việc hàng ngày của mình và đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục cao đẳng. Hình thức kiểm tra được thực hiện theo các nguyên tắc: - Kiểm tra, đánh giá phải khách quan. - Việc kiểm tra, đánh giá phải tiết kiệm và đảm bảo tính hiệu quả. - Việc kiểm tra, đánh giá phải được thực thi. - Việc kiểm tra, đánh giá phải thực hiện theo các mục tiêu của kế hoạch. 1.4.5. Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên cao đẳng Bồi dưỡng được thực hiện bởi hoạt động đặc trưng của người giảng viên là
  • 31. 28 khả năng thực hiện các hoạt động dạy học/giáo dục với chất lượng cao. Những nội dung cơ bản của quản lý bồi dưỡng là: 1.4.5.1. Quản lý mục tiêu bồi dưỡng Quản lý mục tiêu hoạt động BDGV là quản lý việc xây dựng định hướng mục tiêu. Xác định thứ tự ưu tiên các mục tiêu và thực hiện theo từng bước mục tiêu nào quan trọng, mục tiêu nào cần thực hiện trước. Mục tiêu hoạt động bồi dưỡng GV nhằm nâng cao trình độ cho GV, nâng cao chất lượng GDĐT nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu xã hội. Do đó, bất cứ loại hình bồi dưỡng nào cũng không nằm ngoài các mục tiêu trên. Mục tiêu bồi dưỡng GV cao đẳng nhằm đạt được các yêu cầu sau: - Bồi dưỡng GV đạt chuẩn về trình độ trở lên theo quy định. - Bồi dưỡng nâng cao năng lực giảng dạy, giáo dục, năng lực quản lý, năng lực ngoại ngữ và năng lực công nghệ thông tin. - Bồi dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu về chuẩn nghề nghiệp của nhà giáo. Để thực hiện các mục tiêu trên, đòi hỏi người quản lý cần xây dựng định hướng mục tiêu nâng cao chất lượng GV trên cơ sở khảo sát thực tế, nghiên cứu phân tích, xác định chức năng, nhiệm vụ của từng GV tương ứng với ngành nghề đào tạo, đối chiếu với tiêu chuẩn đào tạo. Từ đó tạo điều kiện để GV bồi dưỡng nâng chuẩn, xác định đúng phương hướng hoạt động và phát triển GV. 1.4.5.2. Quản lý nội dung, chương trình bồi dưỡng Nội dung bồi dưỡng là hệ thống các kiến thức về chính trị xã hội, về khoa học kĩ thuật, về tay nghề, về năng lực chuyên môn, nghề nghiệp mà người học cần phải đạt được sau quá trình bồi dưỡng. Do đó, người quản lý muốn đạt được các mục tiêu đã đề ra thì phải xây dựng nội dung, chương trình cho hoạt động bồi dưỡng. Quản lý nội dung bồi dưỡng là quá trình hoạch định và triển khai thực hiện những nội dung phục vụ cho mục tiêu bồi dưỡng. Xây dựng kế hoạch nhằm thực hiện các mục tiêu bồi dưỡng, trong đó cần xác định rõ thời gian, chi phí thực hiện, các nguồn lực và điều kiện để thực hiện mục tiêu. Cần xây dựng nội dung chương trình bồi dưỡng hợp lý đặc thù với ngành nghề đào tạo. Nội dung cần phải bám sát thực tiễn, phân công trách nhiệm cho các
  • 32. 29 thành viên cụ thể, có biện pháp kiểm soát thích hợp, thực hiện đồng bộ, thống nhất giữa các bộ phận quản lý. Quản lý nội dung bồi dưỡng là quản lý bồi dưỡng về năng lực chuyên môn, năng lực sự phạm, năng lực nghề nghiệp như xây dựng kế hoạch dạy học, chương trình, phương pháp dạy học, sử dụng các trang thiết bị dạy học, máy móc phục vụ công tác thực hành đối với mỗi ngành nghề phù hợp với lĩnh vực mà GV đang giảng dạy. 1.4.5.3. Quản lý hình thức tổ chức hoạt động bồi dưỡng Hình thức tổ chức dạy học là cách thức tổ chức, sắp xếp các giờ học ở trường học cho phù hợp với mục tiêu, nội dung bài học, môn học phù hợp điều kiện và môi trường lớp học nhằm làm cho quá trình dạy học đạt được kết quả tốt nhất [11, tr 203]. Hình thức tổ chức dạy học ở bậc cao đẳng có cùng mục tiêu với hình thức tổ chức dạy học đại học là lấy chất lượng của hoạt động dạy học làm mục tiêu. Do đó, việc BDGV cho phù hợp với mục tiêu hình thức tổ chức dạy học hiện nay là điều vô cùng cần thiết. Việc tổ chức hoạt động BDGV cao đẳng hiện nay được thực hiện qua một số hình thức chủ yếu như: Bồi dưỡng tại chỗ; Bồi dưỡng tập trung; Bồi dưỡng từ xa và tự bồi dưỡng. Việc quản lý hình thức bồi dưỡng tùy theo cấp tổ chức bồi dưỡng, cụ thể: - Do cơ quan quản lý giáo dục cấp trên tổ chức và quản lý: Bộ Lao động - Thương binh & Xã hội, Bộ Giáo dục & Đào tạo. Hàng năm, các lớp bồi dưỡng chuyên môn do BLĐ-TB&XH tổ chức cho các trường trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp. Thông thường, Bộ sẽ triệu tập các GV, đơn vị có liên quan trực tiếp đến chương trình thông qua thư mời tập huấn, bồi dưỡng. Do đặc thù của hệ thống giáo dục nghề nghiệp là nâng cao trình độ nghề nghiệp ở các trường cao đẳng. Mỗi ngành nghề, đều có các đơn vị liên quan khác nhau phụ trách, việc tập huấn BD không chỉ có BLĐTB&XH triển khai mà còn có các đơn vị liên quan khác như Sở Y tế, Trường Đại học Y Dược, Sở GD&ĐT, những đơn vị này cũng thường xuyên tổ chức các chương trình hội thảo, tập huấn, bồi dưỡng cho GV có trình độ nghề nghiệp tương ứng tham gia theo thư mời. Do nhà trường tự tổ chức, mời các chuyên gia tổ chức hội thảo theo các
  • 33. 30 chuyên đề hoặc do giảng viên cốt cán của nhà trường đã được tập huấn ở cấp trên về triển khai lại cho đơn vị mình. Do bản thân giảng viên tự BD thể hiện trên nhận thức và hành vi, việc tự bồi dưỡng phải xuất phát từ chính nhu cầu của họ. Họ là người đề ra kế hoạch, xây dựng nội dung bồi dưỡng và chính họ là người thực hiện và tự kiểm tra kết quả đạt được. Nhà trường cần thực hiện đánh giá một cách nghiêm túc thực lực của giảng viên, đây là đòn bẩy thúc đẩy sự phát triển chuyên môn của giảng viên thông qua việc khuyến khích những nhân tố tích cực, khích lệ đổi mới, đánh giá vì sự phát triển của họ và tạo điều kiện cho họ thành công, khẳng định chỗ đứng của mình trong tập thể sư phạm. Việc quản lý hoạt động bồi dưỡng không chỉ chú trọng hình thức bồi dưỡng mà còn phải quan tâm đến phương pháp tổ chức hoạt động bồi dưỡng. Phương pháp và hình thức bồi dưỡng có liên quan mật thiết với nhau, đổi mới phương pháp bồi dưỡng cần phải đổi mới hình thức bồi dưỡng. Như vậy, quản lý hình thức, phương pháp tổ chức hoạt động bồi dưỡng nhằm định hướng, tìm ra các phương pháp bồi dưỡng thích hợp phù hợp với từng đặc điểm đối với từng ngành nghề cụ thể đảm bảo tính hiệu quả của BDGV. 1.4.5.4. Quản lý các nguồn lực phục vụ cho hoạt động bồi dưỡng Muốn cho công tác quản lý hoạt động BDGV đạt hiệu quả thì không thể không kể đến những điều kiện phục vụ cho hoạt động bồi dưỡng nhằm đảm bảo quy trình xây dựng kế hoạch, chỉ đạo hoạt động, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá mới đảm bảo chất lượng, hiệu quả. Những yếu tố, điều kiện phục vụ cho hoạt động bồi dưỡng trước hết phải kể đến là nhân lực. - Trước hết, đội ngũ quản lý cần phải am hiểu về lý luận và thực tiễn để điều hành, chỉ đạo, quản lý công tác BDGV cao đẳng. Phải là những người chuyên nghiệp đảm bảo việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo thực hiện, kiểm tra giám sát trên cơ sở nghiên cứu các văn bản chỉ đạo của cấp trên, định hướng theo nhu cầu xã hội để tránh việc bồi dưỡng đi lạc hướng, tránh sai sót. - Cần quán triệt ý thức, tinh thần trách nhiệm, nhận thức cho đội ngũ GV có những hiểu biết sâu sắc về công tác bồi dưỡng theo chuẩn giảng viên, khuyến khích, tạo động lực cho GV tự bồi dưỡng, tự nâng cao phẩm chất, năng lực, sẵn sàng thực hiện tốt những nhiệm vụ theo chuẩn giảng viên cao đẳng. Nhất là những tri thức về
  • 34. 31 chuyên ngành, trình độ công nghệ thông tin, khả năng sử dụng tiếng Anh theo chuẩn Châu Âu, khả năng nghiên cứu khoa học phải không ngừng được BD, tự BD nâng cao để đáp ứng yêu cầu giảng dạy. - Điều kiện về CSVC, phương tiện, thiết bị phục vụ công tác quản lý hoạt động BDGV cao đẳng, nhất là hệ thống CNTT, các phần mềm trong quản lý để đảm bảo việc xây dựng kế hoạch, kiểm tra, giám sát thực hiện đúng tiến độ. - Trong bất kỳ công tác nào thì điều kiện về tài chính, là vấn đề không thể thiếu để đảm bảo công tác quản lý hoạt động BD đạt hiệu quả. Nhận thức rõ điều này. Nhà nước ngày càng tăng cường trao quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm cho CBQL nhằm phát huy dân chủ trong giáo dục. Ngày 25/4/2006 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 43/NĐ-CP quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập đã tạo điều kiện thuận lợi cho lãnh đạo chủ động trong việc điều hành công việc của cơ sơ như tổ chức các lớp bồi dưỡng, mua sắm tài liệu, chi trả các khoản phụ cấp cho quản lý, báo cáo viên. Đây là nội dung đảm bảo điều kiện cho hoạt động BDGV được thực hiện một cách có hiệu quả và đạt chất lượng theo chuẩn. 1.4.5.5. Quản lý các lực lượng tham gia bồi dưỡng Để thực hiện tốt công tác quản lý hoạt động BDGV, cần quản lý tốt các lực lượng tham gia BD, đảm bảo nhà trường có thể xây dựng được một đội ngũ đủ về số lượng, đạt chuẩn về trình độ đào tạo, có phẩm chất nhân cách của một nhà giáo, hoàn thành tốt nhiệm vụ GD toàn diện của nhà trường. Làm tốt công tác quản lý nghĩa là nhà trường cũng quản lý tốt các lực lượng tham gia hoạt động BD sẽ tạo dựng cho nhà trường một thương hiệu, một giá trị chất lượng để có thể thu hút HSSV, tạo uy tín xã hội. Quản lý lực lượng tham gia BD, trước hết là quản lý GV, tổ chức hợp lý lao động của GV, tác động đến họ sao cho hành vi, hoạt động của họ đáp ứng được yêu cầu của việc chuẩn hóa trình độ và đáp ứng yêu cầu của việc đào tạo con người. Quản lý GV muốn đạt hiệu quả trong công tác BD cần đặt ra những yêu cầu nhất định để thực hiện chuẩn hóa, bắt buộc hành vi của GV phải thay đổi cho phù với quy tắc BD, đồng thời cần chú ý vào năng lực và khuynh hướng của họ, những phẩm chất cá nhân và nhu cầu để tạo điều kiện cho họ phát huy năng lực có hiệu quả nhất vì lợi ích chung của nhà trường và lợi ích của chính bản thân GV.
  • 35. 32 - Thứ hai là quản lý CSVC. Quản lý CSVC - thiết bị giáo dục nhằm mục tiêu đáp ứng yêu cầu dạy học - giáo dục trong nhà trường, yêu cầu bồi dưỡng và tự bồi dưỡng của GV; CSVC đầy đủ và thiết bị hiện đại thì mới dẫn đến kết quả đào tạo, BD đạt được mục tiêu đã đề ra của kế hoạch BD. - Thứ ba là quản lý nguồn lực về tài chính, quản lý hoạt động thu chi tiền tệ, thu chi nguồn vốn trong nhà trường để đảm bảo sự phát triển các hoạt động giảng dạy và học tập BD của giảng viên theo mục tiêu giáo dục. Hiệu trưởng nhà trường cần quản lý nguồn ngân sách, vốn hỗ trợ ngân sách thông qua việc lãnh đạo lập và chấp hành kế hoạch thu chi ngân sách của nhà trường theo từng tháng, từng quý, từng năm đã được duyệt, đảm bảo tiết kiệm, duyệt các khoản chi theo đúng mục lục ngân sách nhà nước, đúng chế độ, đúng tiêu chuẩn, định mức hiện hành. Để đảm bảo nguồn lực về tài chính cần tiến hành kiểm tra tài chính theo tháng, quý, năm hoặc tiến hành kiểm tra đột xuất đối với các vụ việc không rõ ràng. - Thứ tư là việc đảm bảo các chế độ chính sách cho người dạy và người học, hiện nay việc thực hiện chế độ chính sách đãi ngộ đối với GV là thách thức lớn đối với ngành giáo dục, mức lương GV thấp nên chưa thu hút, khuyến khích GV nỗ lực hoàn thành nhiệm vụ. Do đó việc thực hiện các chế độ chính sách đối với GV cần phải được quan tâm, nhà trường cần tạo ra một quỹ hỗ trợ bằng nguồn vốn hỗ trợ ngân sách như thu hút sự đầu tư từ các Dự án giáo dục, hỗ trợ y tế, chăm sóc sức khỏe.., đối với người học thì thực hiện chế độ ưu đãi như khuyến khích bằng học bổng ưu đãi, chính sách thu hút đối tượng khá, giỏi, hỗ trợ học phí. Tóm lại, xây dựng chính sách, cơ chế lương bổng phù hợp cho GV ổn định lâu dài, yên tâm công tác và tham gia BD sẽ nâng cao chất lượng đội ngũ GV. 1.4.5.6. Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng giảng viên Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả BD, trước tiên cần phải xây dựng bộ tiêu chí kiểm tra, đánh giá nhằm tạo cho hoạt động BD không ngừng nâng cao chất lượng, đồng thời là cơ sở để người GV có căn cứ lựa chọn những nội dung BD phù hợp với mình trong những điều kiện cụ thể. Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả BDGV thông qua việc thực hiện đồng bộ các kênh đánh giá như - GV tự đánh giá: Ban Giám hiệu (BGH) các trường cần xây dựng bộ tiêu chí đánh giá cụ thể về đánh giá kết quả BD, tự BDGV. Các GV dựa vào bộ tiêu chí đó
  • 36. 33 để tự đánh giá kết quả BD và tự BD của mình. Việc xây dựng bộ tiêu chí đánh giá cần dựa vào đội ngũ GV có nhiều kinh nghiệm của từng bộ môn. Các GV có nhiều kinh nghiệm đề xuất các câu hỏi dựa trên nội dung các chuyên đề BD, BGH thẩm định và chọn lựa để làm cơ sở đánh giá kết quả BD của GV. - Đánh giá lẫn nhau: Người CBQL nhà trường giao cho tổ, nhóm chuyên môn tổ chức đánh giá kết quả BD và tự BD của các thành viên trong tổ. Việc đánh giá này có thể căn cứ vào hồ sơ hoàn thành các hoạt động cá nhân trong khả năng nghiên cứu và mức độ đóng góp vào các hoạt động của tổ, nhóm, căn cứ vào kết quả đánh giá của GV sau mỗi nội dung BD, căn cứ vào kết quả hoạt động của GV có liên quan đến các nội dung BD hoặc tự BD. - CBQL đánh giá: CBQL các trường dựa vào các tiêu chí đã được xây dựng, dựa vào các báo cáo thu hoạch của GV để đánh giá kết quả BDGV. Tóm lại, việc đánh giá cần phải được tiến hành giá một cách khách quan, khoa học theo bộ tiêu chí và quy trình đã được xây dựng. Đồng thời, mỗi GV cần có ý thức trách nhiệm trước nhiệm vụ, quyền lợi, từ đó thực hiện tốt công tác tự đánh giá, tự học, thực hiện công tác đào tạo, BD nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo chuẩn. 1.4.6. Phương pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên cao đẳng Phương pháp quản lý giáo dục được hiểu là tổng thể những cách thức tác động bằng những phương tiện khác nhau của chủ thể quản lý đến hệ thống bị quản lý nhằm đạt mục tiêu quản lý [15, tr 106]. Trong QLGD thường được phân chia thành các phương pháp chủ yếu, gồm: phương pháp tổ chức - hành chính pháp luật; phương pháp kinh tế và phương pháp giáo dục - tâm lý. Những phương pháp này là phương pháp áp dụng chung cho công tác quản lý giáo dục, phương pháp quản lý hoạt động BDGV là một mảng của phương pháp quản lý giáo dục cũng không nằm ngoài ba phương pháp nêu trên. - Phương pháp tổ chức - hành chính pháp luật là tổng thể các tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý dựa trên cơ sở quan hệ tổ chức và quyền lực nhà nước. Đối với phương pháp này, chủ thể quản lý tác động vào đối tượng bị quản lý thông qua các văn bản luật nêu trên, bắt buộc cấp dưới thực hiện những nhiệm vụ theo phương hướng nhất định nhằm đảm bảo sự đúng đắn, sự phối hợp giữa các bộ phận.
  • 37. 34 - Phương pháp kinh tế là tổng hợp cách thức vận dụng các lợi ích và đòn bẩy kinh tế để kích thích cá nhân, tập thể nhằm phát huy ở họ tiềm năng, trí tuệ, tình cảm, ý chí, trách nhiệm và quyết tâm hành động vì lợi ích chung của tổ chức. Kích thích về vật chất có thể là tăng lương trước thời hạn cho giảng viên giỏi, kích thích về tinh thần có thể phong danh hiệu thi đua, danh hiệu giảng viên giỏi, nhà giáo nhân dân, nhà giáo ưu tú. Phương pháp kinh tế chỉ đạt hiệu quả khi có sự thống nhất, tác động lẫn nhau, một mặt là khuyến khích vật chất, mặt khác là khuyến khích tinh thần mới thúc đẩy, nâng cao không ngừng tính tích cực lao động, nâng cao năng suất lao động. - Phương pháp giáo dục - tâm lý là tổng thể những tác động lên trí tuệ, tình cảm, ý thức và nhân cách của con người. Mục đích của phương pháp này là thông qua những mối quan hệ liên nhân cách tác động lên con người nhằm cung cấp, trang bị thêm hiểu biết, hình thành những quan điểm đúng đắn, nâng cao khả năng, trình độ thực hiện nhiệm vụ của giảng viên. Đặc trưng của phương pháp này là tính thuyết phục làm cho con người hiểu rõ đúng sai, phải trái, tốt xấu, lợi hại, thiện ác để từ đó nâng cao tính tự giác làm việc và gắn bó với tổ chức. Phương pháp này được sử dụng nhiều trong quản lý giáo dục. Các phương pháp trên đều có những ưu, nhược điểm riêng. Việc đề cao quá mức bất kỳ phương pháp nào và lạm dụng đều dễ dẫn đến kém hiệu quả trong quản lý. Do đó chủ thể quản lý cần kết hợp các phương pháp trên vừa tuyên truyền, giải thích, vừa kết hợp các biện pháp hành chính quy định trách nhiệm, quyền hạn của các đối tượng tham gia, lại vừa sử dụng các phương pháp khuyến khích vật chất và tinh thần nhằm huy động sức mạnh tổng hợp của quần chúng trong và ngoài ngành giáo dục tích cực tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục. 1.5. Những yếu tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý hoạt động bồi dƣỡng giảng viên cao đẳng 1.5.1. Yếu tố khách quan ảnh hưởng đến hoạt động BDGV cao đẳng Thứ nhất, chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước, Bộ ngành về giáo dục trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Những chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của nhà nước, chính sách quản lý của BLĐ-TB&XH có liên quan đến hoạt động BDGV giáo dục nghề nghiệp, đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay, xu thế toàn cầu
  • 38. 35 hóa, quốc tế hóa đang phát triển mạnh mẽ. Sự phát triển con người - nhân tố hàng đầu của sự phát triển KT-XH đang được chính phủ các nước dành sự quan tâm lớn. Vì vậy việc phát triển chất lượng đội ngũ giảng viên là yêu cầu tất yếu khách quan đối với hệ thống giáo dục nói chung, nhà trường cao đẳng nói riêng. Nghị quyết Trung ương 4 (khóa VII), phần đánh giá thực trạng giáo dục đã ghi: "Đại bộ phận đội ngũ GV chưa được đào tạo và bồi dưỡng tốt, bất cập với yêu cầu đổi mới giáo dục...". Phần chủ trương, chính sách, biện pháp, Nghị quyết nêu: "Thực hiện chính sách khuyến khích vật chất và tinh thần đối với GV, khuyến khích người giỏi làm nghề dạy học.." [13, tr 43] Ngày 04/11/2013, Ban chấp hành Trung ương Đảng ban hành nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Đây là mục tiêu, quan điểm của Đảng trong việc định hướng phát triển giáo dục đáp ứng yêu cầu cấp bách về giáo dục trong giai đoạn hiện nay. [3] Cùng với nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày 27/11/2014 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành Luật Giáo dục nghề nghiệp trong đó xác định mục tiêu chung là nhằm đào tạo nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, có năng lực hành nghề tương ứng với trình độ đào tạo; có đạo đức, sức khỏe; có trách nhiệm nghề nghiệp; có khả năng sáng tạo, thích ứng với môi trường làm việc trong bối cảnh hội nhập quốc tế. [19] Thông tư 08/2017/TT-BLĐTBXH, ngày 10/3/2017 của BLĐ-TB&XH quy định về chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp, trong đó quy định cụ thể chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo dạy trình độ cao đẳng theo hướng tiếp cận bối cảnh hội nhập quốc tế. [5] Trong thời kỳ CNH-HĐH, giáo dục Việt Nam nhằm mục tiêu "nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài", "coi trọng cả ba mặt: mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và phát huy hiệu quả". Vì vậy, vấn đề đặt ra là để đáp ứng yêu cầu thực tiễn, đội ngũ GV không chỉ đảm bảo về số lượng mà quan trọng là phải có chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ, thích ứng yêu cầu của thời đại. Đổi mới công tác đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ GV và cán bộ QLGD, sử dụng GV đúng năng lực, đãi ngộ đúng công sức và tài năng, với tinh thần ưu đãi và tôn vinh nghề dạy học.
  • 39. 36 Thứ hai, sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước và của địa phương ảnh hưởng đến quy mô, chất lượng hiệu quả của hoạt động bồi dưỡng GV của nhà trường, đặc biệt là ảnh hưởng đến đầu tư và đảm bảo các điều kiện về tài chính, CSVC, chi phí nguồn lực cho các kế hoạch, chương trình, hoạt động bồi dưỡng. Thực tiễn cho thấy, những trường ở các thành phố lớn có điều kiện đầu tư, phát triển nhiều hơn các trường ở vùng sâu, vùng xa. Do đó, nếu địa phương quan tâm, tăng cường đầu tư ngân sách để phát triển, xây dựng đội ngũ GV, giải quyết tốt vấn đề thầy giáo thì đây là cộng cụ đắc lực để tạo kết quả phục vụ ngược lại cho sự phát triển kinh tế xã hội ở địa phương. Thứ ba, sự phát triển của khoa học công nghệ tác động đến giáo dục. Sự phát triển của giáo dục không thể tách rời với sự phát triển của khoa học công nghệ. Trong quá trình quản lý, nhất thiết phải áp dụng những thành tựu khoa học công nghệ mới, chẳng hạn như áp dụng những phương tiện nghe nhìn, kết hợp với những dẫn chứng minh họa thực tiễn trên internet, những dụng cụ trực quan thì mới có thể nâng cao chất lượng GD. Như vậy, sự phát triển mạnh mẽ của CNTT và truyền thông vào GD đã ảnh hưởng đến hiệu suất GD và hiệu quả quản lý hoạt động BD giảng viên trong giai đoạn hiện nay. 1.5.2. Yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến hoạt động BDGV cao đẳng Yếu tố đầu tiên quyết định trình độ của người giảng viên là trình độ học vấn. Muốn có học vấn giỏi thì phải thông qua hoạt động bồi dưỡng. Hoạt động BDGV muốn đạt hiệu quả còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố chủ quan như: nhận thức của chính bản thân giảng viên, năng lực quản lý của lãnh đạo, môi trường sư phạm và các điều kiện phục vụ hoạt động bồi dưỡng. 1.5.2.1. Nhận thức của giảng viên về hoạt động bồi dưỡng Nhận thức của giảng viên về hoạt động BDGV phân bổ theo nhu cầu của mỗi GV, phải bám sát tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp GV và chương trình giáo dục nghề nghiệp mới là cơ sở cho việc lựa chọn nội dung BD. Nội dung chương trình BD càng đáp ứng sát với nhu cầu của GV thì càng được GV tham gia một cách tự nguyện. Những nội dung BD áp đặt từ trên xuống sẽ không phát huy được hiệu quả. Do đó, cần phải coi trọng nội dung BD do nhà trường tự lựa chọn cho phù hợp với điều kiện thực tế mới đạt được mục tiêu BD.
  • 40. 37 Thực tế cho thấy, trình độ nhận thức của GV góp phần rất lớn trong việc phát triển đội ngũ GV. Phát huy năng lực, thế mạnh của GV trong giảng dạy, giáo dục và các hoạt động sẽ tạo điều kiện để nâng cao chất lượng và hiệu quả GD, đồng thời góp phần quan trọng trong hoạt động BDGV. 1.5.2.2. Năng lực quản lý của lãnh đạo nhà trường Khi nghiên cứu về tư cách hiệu trưởng, theo chuyên gia nghiên cứu về quản lý giáo dục Pam Robbins và Harvey B.Alvy, người hiệu trưởng nhà trường phải có nhiều tư cách, trong đó nhấn mạnh trước hết, ông ta trong tư cách học viên. Bởi vì không có môi trường nào trong đó khái niệm trở thành học viên suốt đời quan trọng hơn trường học [15, tr 261]. Nếu bản thân nhà lãnh đạo không ngừng học để phát triển, học để lãnh đạo tập thể giảng viên và học viên điều này sẽ có tác động mạnh đến tập thể giảng viên và học viên. Lãnh đạo nên là người tiên phong trong hoạt động bồi dưỡng và tự bồi dưỡng, hiểu biết điều kiện thực tế của nhà trường, về trình độ GV, mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp sẽ giúp cho việc chỉ đạo hoạt động BD có hiệu quả. Thực tế cho thấy, lãnh đạo có năng lực quản lý tốt thì việc quản lý hoạt động BDGV chắc chắn mang lại hiệu quả cao. Đội ngũ cán bộ QLGD có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả quản lý nhà trường nói chung và với hoạt động BDGV nói riêng. CBQL giáo dục nhà trường là người đầu đàn, nòng cốt trong các hoạt động, nắm chắc và hiểu sâu sắc điều kiện nhà trường, mục tiêu, chương trình, nội dung giảng dạy, đổi mới phương pháp giáo dục, chỉ đạo và tổ chức các hoạt động giáo dục có hiệu quả, là trung tâm của sự đoàn kết, thu hút đội ngũ giảng viên. Do vậy, đội ngũ CBQL giáo dục có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động BDGV. 1.5.2.3. Môi trường sư phạm và các điều kiện phục vụ hoạt động bồi dưỡng Năng lực chỉ biểu hiện trong hoạt động, mà chất lượng hoạt động lại phụ thuộc khá nhiều vào hoàn cảnh, điều kiện lao động (môi trường sư phạm). Môi trường sư phạm có ảnh hưởng rất lớn đến việc quản lý hoạt động BDGV nó tác động đến tình cảm, lý trí và hành vi của các thành viên trong nhà trường. Được dạy học trong một môi trường sư phạm tốt, có đủ điều kiện cần thiết không những phát huy mà còn nâng cao, hoàn thiện các năng lực hiện có của giảng viên.
  • 41. 38 CSVC, trang thiết bị giáo dục là một trong những điều kiện thiết yếu góp phần nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động bồi dưỡng GV. CSVC đầy đủ và hiện đại thì mới có thể đảm bảo tốt cho bản thân người học thoải mái học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, dẫn đến kết quả đào tạo, BD đạt được mục tiêu đã đề ra khi xây dựng kế hoạch BD. Vai trò của CSVC, thiết bị giáo dục là hết sức quan trọng, nó là một trong những nhân tố không thể thiếu bảo đảm cho việc thực hiện có hiệu quả mục tiêu BDGV. Tiểu kết chƣơng 1 Chương 1 đã trình bày các khái niệm, tổng quan những nghiên cứu có liên quan đến hoạt động BD và quản lý hoạt động BDGV cao đẳng, xây dựng hệ thống khái niệm, công cụ cho nghiên cứu đề tài, đồng thời tập trung phát triển chất lượng GV cao đẳng theo tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ của ngành. Những nghiên cứu trước đó giúp cho tác giả đúc kết được những kinh nghiệm quý báu trong việc thực hiện các biện pháp thiết thực để quản lý hoạt động. Để quản lý hoạt động BDGV cao đẳng được thực hiện đồng bộ và có hiệu quả, ngoài những nhân tố nội tại thì cần phải nghiên cứu những nhân tố bên ngoài nhằm giúp cho việc quản lý hoạt động BDGV được thực hiện thiết thực hơn, có chiều sâu hơn và phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường đáp ứng được nhu cầu cần được BD của giảng viên hiện nay. Những nhận định quan trọng trong chương 1 là cơ sở giúp cho tác giả khảo sát, đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động BDGV của trường cao đẳng đáp ứng chuẩn chuyên môn nghiệp vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp.
  • 42. 39 Chƣơng 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG GIẢNG VIÊN Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ AN GIANG 2.1. Khái quát về Trƣờng Cao đẳng Y tế An Giang 2.1.1. Sự hình thành và phát triển Trường Cao đẳng Y tế An Giang Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, Sở Y tế khu vực Tây Nam Bộ chủ trương sáp nhập 3 trường của chính quyền cũ gồm Trường Cán sự Hộ sinh Long Xuyên, Trường Tá viên điều dưỡng Long Xuyên và Trường Cán sự điều dưỡng Cần Thơ để thành lập Trường Y tế Trung cấp Long Xuyên, do Sở Y tế Khu Tây Nam bộ quản lý. Đến tháng 12/1975 Sở Y tế khu Tây Nam Bộ giải thể và bàn giao Trường Y tế Trung cấp Long Xuyên lại cho Bộ Y tế miền Nam trực tiếp quản lý, sau đó Bộ Y tế đổi tên trường thành Trường THYTAG. Đến ngày 11/11/1976 Bộ Y tế chuyển giao Trường THYTAG lại cho UBND tỉnh An Giang quản lý toàn diện (theo Quyết định số 99/BYT-TC). Từ đó đến nay, Trường THYTAG thực hiện nhiệm vụ đào tạo cán bộ y tế trình độ trung cấp và sơ học cho tỉnh An Giang (AG) và một số tỉnh lân cận. Qua hơn 40 năm hoạt động, nhà trường đã có nhiều đóng góp trong công tác đào tạo nguồn nhân lực cho ngành Y tế tỉnh nhà, góp phần quan trọng vào việc kiện toàn mạng lưới y tế cơ sở và sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân. Hiện nay, nhiều cựu học sinh của trường đang giữ các chức vụ quan trọng trong ngành Y tế và các lĩnh vực khác trong tỉnh. Từ ngày thành lập đến nay, trường đã đào tạo hơn 10.000 học sinh bậc trung cấp, bậc sơ học của các ngành y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh. Ngoài ra, nhà trường còn mở thêm các lớp đào tạo lại, đào tạo ngắn hạn. [22] Với khả năng hạn chế của Trường THYT và nhu cầu phục vụ sức khỏe ngày càng cao của gần 2,2 triệu dân, đòi hỏi việc nâng cấp Trường THYTAG thành Trường Cao đẳng Y tế là yêu cầu rất cần thiết, đến tháng 2/2017 Trường THYTAG đã được nâng cấp thành Trường Cao đẳng Y tế An Giang theo quyết định số 247/QĐ- BLĐTBXH, ngày 27/02/2017 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội [7]. Nhiệm vụ trọng tâm của Trường CĐYTAG từ nay đến năm 2020 là đào tạo đội ngũ cán bộ y tế chuyên sâu các ngành Điều dưỡng, Hộ sinh, Dược, Xét nghiệm
  • 43. 40 Y học, Kỹ thuật Chẩn đoán hình ảnh, Phục hồi chức năng, đồng thời bước đầu mở rộng ngành nghề đào tạo theo hướng các chuyên ngành y học qua liên kết đào tạo với các trường khác. Định hướng xây dựng Bệnh viện thực hành. 2.1.2. Chức năng nhiệm vụ Chức năng - Đào tạo cán bộ y tế theo 03 trình độ: Cao đẳng, trung cấp và sơ cấp, thực hiện đào tạo thường xuyên theo quy định; Bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động theo yêu cầu của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và người lao động; Hoạt động theo cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định; Nhiệm vụ - Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển nhà trường phù hợp với chiến lược phát triển giáo dục của tỉnh An Giang và quy hoạch mạng lưới các trường cao đẳng của nhà nước, của hoạt động Giáo dục nghề nghiệp, của địa bàn tỉnh AG; - Đăng ký, tham gia tuyển chọn, ký kết và thực hiện hợp đồng khoa học và công nghệ; đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài về khoa học và công nghệ góp phần xây dựng, phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ của tỉnh An Giang, của đất nước và hội nhập quốc tế; - Phát triển chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình, lập kế hoạch giảng dạy và học tập phù hợp với trình độ và hình thức đào tạo cho từng ngành đào tạo; tổ chức tuyển sinh theo chỉ tiêu được duyệt, tổ chức các hoạt động đào tạo, công nhận tốt nghiệp, in ấn và cấp văn bằng theo quy định của BLĐ-TB&XH; - Quản lý người học; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của giảng viên, viên chức, nhân viên, cán bộ quản lý và người học; dành kinh phí để thực hiện chính sách xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách xã hội, đối tượng là người dân tộc Chăm, Khmer, theo quy định của tỉnh, bảo đảm môi trường sư phạm cho hoạt động giáo dục. 2.1.3. Cơ cấu tổ chức Cơ cấu tổ chức của Trường CĐYTAG được xây dựng theo quy định tại Thông tư số 46/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Quy định Điều lệ trường cao đẳng [6]; Dự thảo Quy chế Tổ chức và
  • 44. 41 hoạt động của Trường CĐYTAG. Trường có 05 phòng chức năng, 05 Khoa và các bộ môn trực thuộc; 01 trung tâm trực thuộc; các Hội đồng tư vấn; các cơ sở phục vụ gồm thư viện, nhà kho, y tế cơ quan. Trong mỗi khoa có các bộ môn. Lãnh đạo khoa gồm có trưởng khoa và phó trưởng khoa, lãnh đạo phòng có trưởng phòng và phó trưởng phòng, lãnh đạo trung tâm có giám đốc và phó giám đốc. Trường có 61 cán bộ viên chức (CBVC), trong đó có 52 GV (09 GV kiêm quản lý) và 636 HSSV. Nhà trường đã xây dựng kế hoạch và thành lập các khoa, bộ môn mới, các ngành nghề mới theo hướng liên kết với trường đại học, trong đó chú trọng nâng cao chất lượng giảng viên, yêu cầu về quản lý, giảng dạy bồi dưỡng của nhà trường có thể hoà nhập được với khu vực, có thể mở ra hướng hợp tác quốc tế trong đào tạo và sử dụng nhân lực ngành y tế. Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Trường cao đẳng Y tế An Giang HIỆU TRƢỞNG PHÓ HIỆU TRƢỞNG PHỤ TRÁCH TCHC-QT PHÓ HIỆU TRƢỞNG PHỤ TRÁCH ĐÀO TẠO PHÒNG TC-HC PHÒNG CTHSSV PHÒNG QUẢN TRỊ PHÒNG KHẢO TH - KĐCL PHÒNG ĐÀO TẠO PHÒNG KẾ HOẠCH TÀI CH NH KHOA Y KHOA ĐD-KTYH KHOA DƢỢC KHOAYHC Đ-KHCB
  • 45. 42 Trong những năm qua Trường chủ động hợp tác đào tạo với các đối tác như Trường Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ mở các lớp đào tạo sau đại học. Nhà trường đã thu hút được các nguồn đầu tư từ nhiều Tổ chức nước ngoài như: Dự án hỗ trợ hệ thống y tế Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), Dự án hỗ trợ hệ thống y tế tỉnh An Giang do Quỹ toàn cầu phòng chống AIDS, Lao và Sốt rét tài trợ đầu tư cho trường nhiều trang thiết bị phục vụ cho học tập và giảng dạy và đào tạo các lớp như y tế thôn bản, y tế học đường. Khả năng đào tạo của Trường hàng năm với lưu lượng học sinh cao nhất 1.050 học sinh hệ chính quy; đào tạo không chính quy từ 320 - 345. (Nguồn: Phòng Đào tạo - NCKH-HTQT; Phòng Tổ chức - Hành chính - Quản trị - Trường Cao đẳng Y tế An Giang) 2.2. Khái quát về quá trình khảo sát thực trạng Để có cơ sở thực tiễn cho việc đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động BDGV Trường CĐYTAG, chúng tôi tiến hành khảo sát thực tế, đánh giá thực trạng hoạt động BDGV Trường CĐYTAG và thực trạng quản lý hoạt động BD. 2.2.1. Nội dung khảo sát - Khảo sát thực trạng hoạt động bồi dưỡng GV Trường CĐYTAG. - Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng GV Trường CĐYTAG. 2.2.2. Đối tượng khảo sát Số lượng 52 người (CBQL: 15 người, giảng viên: 37 người), cụ thể: Bảng 2.1. Thống kê đối tượng điều tra, khảo sát CBVC, Giảng viên biên chế, hợp đồng dài hạn Cán bộ quản lý Giảng viên 1. Ban giám hiệu 02 2. Phòng TCHC-QT 02 04 3. Phòng ĐT-NCKH-HTQT 02 02 4. Phòng Khảo thí- KĐCL 01 02 5. Phòng Công tác - HSSV 01 02 6. Phòng Kế hoạch - Tài chính 02 02 7. Khoa Dược 01 07 8. Khoa Điều dưỡng -KTYH 01 06 9. Khoa Y 01 05 10. Khoa YHCĐ-KHCB 02 07 Tổng số 15 37
  • 46. 43 Ngoài ra, chúng tôi còn tiến hành phỏng vấn trao đổi trực tiếp với CBQL tại trường, một số giảng viên trẻ và một số giảng viên nhiều kinh nghiệm. Mặt khác, chúng tôi còn nghiên cứu thêm các văn bản, tài liệu lưu trữ tại các Phòng Tổ chức - Hành chính - Quản trị (PTHC-QT), Phòng Khảo thí - Kiểm định chất lượng (PKT KĐCL), Phòng Đào tạo - Nghiên cứu khoa học - Hợp tác quốc tế (PĐT-NCKH- HTQT), Phòng Kế hoạch - Tài chính (PKH-TC) để có thêm cơ sở đánh giá về thực trạng vấn đề nghiên cứu. 2.2.3. Công cụ khảo sát Công cụ khảo sát gồm các biểu mẫu thống kê để thu thập số liệu có liên quan đến nội dung nghiên cứu, phiếu khảo sát thăm dò ý kiến về các nội dung vấn đề nghiên cứu, cụ thể: Phiếu 1: Phiếu khảo sát thực trạng hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng GV Trường CĐYT AG. Phiếu này khảo sát 52 CBQL và giảng viên của Trường nhằm tìm hiểu nhận thức về hoạt động bồi dưỡng, hình thức, nội dung, phương pháp bồi dưỡng và tính hiệu quả của một số hình thức, nội dung bồi dưỡng, mức độ đạt được của nội dung bồi dưỡng. 2.2.4. Chọn mẫu điều tra, khảo sát Mẫu khảo sát đảm bảo tính đại diện cho Trường CĐYTAG: 52 CBQL và GV tại các Phòng chức năng, Khoa chuyên môn. 2.2.5. Xử lý số liệu Xử lý số liệu bằng Excel. Xử lý các phiếu khảo sát thống kê số liệu thu thập được bằng cách tính tỷ lệ trung bình, lựa chọn các số liệu để phân tích, so sánh, đánh giá, xây dựng các bảng biểu phục vụ nghiên cứu.
  • 47. 44 2.3. Thực trạng hoạt động bồi dƣỡng giảng viên Trƣờng CĐYTAG 2.3.1. Khái quát về đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Y tế An Giang 2.3.1.1. Số lượng giảng viên Bảng 2.2. Số lượng giảng viên năm học 2017 - 2018 Chuyên ngành Trình độ Tổng cộng theo chuyên ngành Thạc sĩ CK II CK I Đại học CĐ TC BS DS CN 1 Dược 3 6 1 10 2 Nội khoa 1 1 3 Sản phụ khoa 2 0 2 4 Nhi khoa 1 1 5 Y tế công cộng 1 1 1 3 6 Điều dưỡng 1 2 5 8 7 Răng hàm mặt 1 1 8 Da liễu 1 1 9 Y học cổ truyền 1 0 1 10 Y học gia đình 2 2 11 Đa khoa 1 1 0 2 12 Ngoại ngữ 3 3 13 Tin học 2 2 14 GDTC, GDQP-AN 1 1 2 15 Kinh tế - GDPL 3 3 16 Chính trị - Triết học 2 2 17 Ngữ văn 1 1 18 Khác 5 2 7 Tổng cộng theo trình độ 4 1 10 1 6 22 00 8 52 (Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính - Quản trị, Trường Cao đẳng Y tế An Giang) Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL đảm bảo về chất lượng, đủ về số lượng, phẩm chất đạo đức, lương tâm nghề nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý là mục tiêu quan trọng hàng đầu làm cơ sở cho việc thực hiện thành công mọi kế hoạch chiến lược phát triển đội ngũ giảng viên giai đoạn 2015 - 2019. Bộ máy tổ chức quản lý của Trường sẽ được củng cố, bổ sung theo chiến lược phát triển 05 năm. Việc kiện toàn bộ máy tổ chức được thực hiện bằng tiềm năng tại chỗ và được Tỉnh xem xét, bổ sung cán bộ, giảng viên cho nhà trường theo chính sách thu hút nhân tài, tuyển mới (thạc sĩ, tiến sĩ) thuộc lĩnh vực sức khỏe.
  • 48. 45 2.3.1.2. Trình độ chuyên môn đội ngũ giảng viên Bảng 2.3. Thống kê trình độ chuyên môn đội ngũ giảng viên TT Trình độ, học vị, chức danh Số lƣợng giảng viên Giảng viên cơ hữu Giảng viên trong biên chế trực tiếp giảng dạy Giảng viên hợp đồng trực tiếp giảng dạy Giảng viên kiêm nhiệm là cán bộ quản lý 1 Tiến sĩ 0 2 Chuyên khoa II 1 01 3 Thạc sĩ 4 02 02 4 Chuyên khoa I 10 07 03 5 Đại học 29 24 02 03 6 Trung cấp 08 08 00 00 Tổng số 52 41 02 09 (Nguồn phòng Tổ chức - Hành chính - Quản trị - Trường Cao đẳng Y tế An Giang) Theo số liệu trên cho thấy, trình độ chuyên môn, đội ngũ giảng viên, tỷ lệ giảng viên còn thấp, đội ngũ giảng viên có trình độ Chuyên khoa I (CKI), Thạc sĩ (Ths) còn rất thấp (24,5%) so với quy mô của Trường cao đẳng. Tỷ lệ giảng viên có trình độ CKI, Ths dưới 50% so với quy định (tại Quyết định số 121/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch mạng lưới các trường đại học và cao đẳng giai đoạn 2006-2020). Số lượng GV có trình độ Chuyên khoa II (CKII) chỉ chiếm 1,6% (theo quy định dự kiến là 4% đến năm 2020 tại Quyết định số 37/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2013 về việc điều chỉnh quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2006-2020). Như vậy trình độ chuyên môn của đội ngũ giảng viên Trường CĐYTAG chưa đáp ứng được yêu cầu giảng dạy theo hướng chuẩn hóa, nâng cao theo chiến lược phát triển của nhà trường và yêu cầu của xã hội. Chính vì vậy, nhà trường đã xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQL giai đoạn 2016- 2020. Nội dung kế hoạch về phát triển đội ngũ nhà giáo sẽ xin thêm chỉ tiêu biên chế và tuyển dụng thêm 15 - 20 người (gồm tiến sĩ, Ths, CKI, CKII) kể cả tuyển mới và cử đào tạo nâng cao trình độ, trong đó nhà trường quy định chế độ hỗ trợ cụ thể nhằm thu hút nhân lực có trình độ cao và thực hiện chế độ đãi ngộ xứng đáng để giữ được cán bộ giảng dạy có chuyên môn giỏi, tránh tình trạng cán bộ được cử đi học xong không về lại đơn vị.
  • 49. 46 Bên cạnh trình độ chuyên môn, tiêu chuẩn về trình độ ngoại ngữ Bậc 2 (A2), Tin học đạt Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT và Chứng chỉ sư phạm là yêu cầu bắt buộc theo Chuẩn về chuyên môn nghiệp vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp theo quy định tại Thông tư 08/2017/TT-BLĐTBXH ngày 10 tháng 8 năm 2017. Kết quả điều tra về trình độ ngoại ngữ như sau: số GV có trình độ A (A1) là 14 người; trình độ B (A2) là 30 người; trình độ B1 là 02 người; Cử nhân là 03 người. Kết quả điều tra về trình độ tin học như sau: số GV có trình độ A là 37 người; trình độ B là 09 người; kỹ thuật viên là 01 người; Cử nhân là 02 người; Ứng dụng CNTT là 01 người. Kết quả điều tra về sư phạm là 38 người (chiếm tỷ lệ 37,1%) trên tổng số giảng viên có chứng chỉ sư phạm dành cho giảng viên đại học, cao đẳng. Phần lớn GV có trình độ Ths, CKII, CKI đều biết sử dụng tin học vào hoạt động giảng dạy (soạn bài giảng, sử dụng máy chiếu powerpoint, truy cập mạng). Số giảng viên có thể ứng dụng CNTT và sử dụng các phần mềm chuyên dụng chưa cao. Nhìn chung, giảng viên của trường đạt chuẩn về trình độ ngoại ngữ, tin học và tiêu chuẩn 1 về trình độ nghiệp vụ sư phạm. (Nguồn phòng Tổ chức - Hành chính - Quản trị - Trường CĐYTAG). Các giảng viên có trình độ trung cấp được cử đi đào tạo đại học, giảng viên trẻ sau khi tuyển dụng, được Trường cử đi đào tạo bồi dưỡng các chứng chỉ liên quan đến ngành, nghề giảng dạy. Hiện tại Trường đang cử đi học 01 tiến sĩ nước ngoài; 13 đang học thạc sĩ trong nước; 06 đang học đại học. Định hướng đến năm 2020, giảng viên của trường sẽ đạt trình độ thấp nhất từ đại học trở lên. Ngoài ra, giảng viên của trường thường xuyên được cử đi dự hội nghị, hội thảo, tập huấn chuyên môn về các lĩnh vực liên quan đến y tế như Hội nghị Điều dưỡng, Hội thảo về sử dụng thuốc, Tập huấn kỹ thuật chăm sóc sức khỏe cho Bà mẹ - Trẻ em... Bảng 2.4. Số lượng CBVC ở các khoa, phòng năm học 2017-2018 CBVC, Giảng viên biên chế, hợp đồng dài hạn Tổng số Trong đó nữ Trình độ chuyên môn CKII, tiến sĩ CKI, thạc sĩ Đại học Trung cấp 1. Ban giám hiệu 02 01 01 2. Phòng TCHC-QT 06 01 01 04 01 3. Phòng ĐT-NCKH-HTQT 04 03 01 4. Phòng Khảo thí- KĐCL 03 02 03 5. Phòng Công tác - HSSV 03 02 02 01 6. Phòng Kế hoạch - Tài chính 04 02 01 02 01
  • 50. 47 7. Khoa Dược 08 03 02 05 01 8. Khoa Điều dưỡng -KTYH 07 06 04 03 9. Khoa Y 06 01 04 01 01 10. Khoa YHCĐ-KHCB 09 05 02 07 Bảo vệ, lái xe 07 Tạp vụ 02 02 Tổng số 61 24 01 14 29 08 (Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính - Quản trị - Trường Trường CĐYTAG). Hiện tại, số lượng giảng viên ở các phòng, khoa phân bố chưa đồng đều vì các khoa chỉ mới thành lập trên cơ sở nền tảng Bộ môn khi Trường có quyết định lên cao đẳng. Vì vậy, theo kế hoạch phát triển giai đoạn đầu, Trường sẽ tăng số GV có trình độ Tiến sĩ, CKI, CKII cho các khoa chưa đủ GV đồng thời vẫn đảm bảo về chất lượng và số lượng cho 02 ngành chủ chốt đào tạo trong giai đoạn 2017-2019 là Cao đẳng Điều dưỡng và Cao đẳng Dược. Vì vậy, nhà trường sẽ tạo mọi điều kiện thuận lợi cho GV học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. 2.3.2. Về cơ cấu đội ngũ giảng viên 2.3.2.1. Về cơ cấu độ tuổi và thâm niên giảng dạy Bảng 2.5. Cơ cấu độ tuổi và thâm niên giảng dạy CBVC, Giảng viên biên chế, hợp đồng Tổng số Trong đó nữ Tuổi Thâm niên giảng dạy < 30 30 - 40 41- 50 51- 60 <5 năm 5 <10 năm 10<20 năm >20 năm 1. Ban giám hiệu 02 0 2 1 1 2. Phòng TCHC-QT 06 01 1 4 1 1 4 1 3. Phòng ĐT- NCKH-HTQT 04 0 1 3 2 2 4. Phòng KT-KĐCL 03 02 0 2 1 1 1 1 5. Phòng CT- HSSV 03 02 0 1 1 1 1 1 1 6. Phòng KH - TC 04 02 0 2 2 2 2 7. Khoa Dược 08 03 2 3 2 1 2 2 3 1 8. Khoa ĐD-KTYH 07 06 1 5 1 2 4 1 9. Khoa Y 06 01 1 1 4 2 3 1 10. Khoa YHCĐ- KHCB 09 05 0 6 3 2 4 3 Tổng cộng 52 22 5 25 5 17 3 12 25 12
  • 51. 48 Theo độ tuổi và thâm niên giảng dạy, chúng tôi nhận xét như sau: - Về độ tuổi: tuổi trung bình của đội ngũ giảng viên là 40,8 tuổi, trong đó giảng viên ở độ tuổi dưới 30 tuổi chỉ chiếm 9,6%. Giảng viên trong độ tuổi từ 30-40 tuổi chiếm 50%. Tỷ lệ giảng viên trong độ tuổi 51-60 chiếm 30,7%, đây là đội ngũ trụ cột của nhà trường, giữ những chức vụ chủ chốt về quản lý hành chính kiêm công tác chuyên môn. Từ số liệu trên, nhà trường cần thực hiện chính sách trẻ hóa đội ngũ giảng viên để thay thế những giảng viên sắp về hưu đồng thời tiếp tục đào tạo bồi dưỡng những GV trong độ tuổi từ 30 - 40 vì đây là độ tuổi tích lũy được nhiều kinh nghiệm nhất trong hoạt động giảng dạy, là lực lượng chủ đạo cho các ngành nghề trọng điểm của nhà trường sẽ là đội ngũ nòng cốt thực hiện hoạt động BD của trường trong thời gian tới. - Về thâm niên: thâm niên hoạt động từ 9 năm trở xuống là 15 GV (chiếm 28,84%), một số GV này còn đang học Đại học (06 người), từ 10 đến 19 năm là 25 giảng viên (chiếm 48,1%), số GV có thâm niên trên 20 năm là 12 GV (chiếm 23,1%), số GV này sẽ về hưu trong khoảng từ 2 đến 5 năm nữa (04 người). Số GV có thâm niên hoạt động từ 10 đến 19 năm chiếm 48,1%, điều này cho thấy đội ngũ GV của Trường chuẩn về tuổi nghề. Giảng viên trong độ tuổi này phân bố đều ở các khoa mũi nhọn của Trường như khoa Điều dưỡng - Kỹ thuật Y học, Dược, Y. Do đó, muốn đội ngũ giảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo của Trường, nhà trường không chỉ thường xuyên làm tốt hoạt động bồi dưỡng cả về chuyên môn, kỹ năng thực hành nghề nghiệp mà còn có chính sách kịp thời thu hút nhân tài, nhận thêm người mới, bổ sung lực lượng giảng viên trẻ để kịp thời thay thế những giảng viên về hưu. 2.3.2.2. Về cơ cấu giới tính Trong bất kỳ một tổ chức, đơn vị nào thì sự cân bằng cơ cấu về giới tính cũng góp phần quan trọng đến sự phát triển kinh tế của tổ chức, đơn vị đó. Giữ được sự cân bằng giới tính trong tổ chức là một trong những điều kiện cần thiết để đảm bảo tính hiệu quả của công việc và sự phát triển của đơn vị. Hiện nay, tỷ lệ giảng viên nam và nữ của Trường có sự chênh lệch, giảng viên nam chiếm tỷ lệ 57,69% (30 người) và nữ chiếm tỷ lệ 42,30% (22 người). Đây không phải là con số chênh lệch quá nhiều nhưng từ lúc mới thành lập đến nay, tỷ lệ
  • 52. 49 giảng viên nữ luôn ít hơn giảng viên nam. Do đó, nhằm đảm bảo sự hài hòa về giới tính, Trường cần bổ sung số lượng giảng viên trẻ (ưu tiên nữ) để thúc đẩy hiệu quả công việc và sự phát triển của tập thể. Biểu đồ 2.1. Cơ cấu giới tính 0 10 20 30 40 50 60 Số lượng Tỷ lệ BIỂU ĐỒ GIỚI T NH Nam Nữ 2.3.2.3. Về năng lực đội ngũ giảng viên Năng lực của giảng viên thể hiện ở chuyên môn, nghiệp vụ như kỹ năng vận dụng kiến thức chuyên môn vào hoạt động thực tiễn, kỹ năng giáo dục, kỹ năng phát triển nghề nghiệp và nghiên cứu khoa học. Nghề Y là một nghề đòi hỏi phải vận dụng kỹ năng thực hành thường xuyên với mức độ chính xác tuyệt đối. Đa số giảng viên của Trường đều có năng lực giảng dạy lý thuyết và thực hành tốt, họ hiểu biết về thực tiễn nghề nghiệp và những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới của ngành, nghề được phân công giảng dạy. Họ đã tiếp cận những phương pháp dạy học hiện đại đối với mỗi ngành, nghề. Một số giảng viên có thể biên soạn giáo trình phục vụ công tác giảng dạy. Phần lớn giảng viên của Trường đều đạt chuẩn về nghiệp vụ sư phạm, có 86,53% giảng viên có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên đại học, cao đẳng hoặc bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành sư phạm. Năng lực sư phạm là tiêu chuẩn cần thiết đối với mỗi giảng viên, hàng năm Trường đều cử giảng viên tham gia các lớp bồi dưỡng về sư phạm, hoặc mời những giảng viên có kinh nghiệm tham gia giảng dạy về nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên của Trường. Mặc dù năng lực đội ngũ giảng viên của Trường được đánh giá khá. Tuy
  • 53. 50 nhiên năng lực về NCKH còn nhiều hạn chế, nhất là trong điều kiện xã hội đang phát triển thì việc NCKH càng chú trọng hơn nữa. Số lượng sáng kiến, đề tài của Trường còn khá khiêm tốn so với các đơn vị khác, tỉ lệ tham gia NCKH của giảng viên không đồng đều, có giảng viên hầu như không tham gia nghiên cứu. 2.3.3. Thực trạng hoạt động bồi dưỡng giảng viên ở TrườngCĐYTAG 2.3.3.1. Thực trạng nhận thức của đội ngũ giảng viên về hoạt động BD Trường CĐYTAG là trường duy nhất của tỉnh đào tạo cán bộ y tế có chất lượng cho tỉnh nhà và các tỉnh khác. Trường CĐYTAG đã có sự phát triển mạnh mẽ về chất lượng đào tạo. Được sự quan tâm của lãnh đạo tỉnh, nhà trường đã được đầu tư về CSVC, trang thiết bị hiện đại thích hợp với quy mô của một trường cao đẳng đáp ứng yêu cầu phục vụ cho hoạt động đào tạo, bồi dưỡng của Trường. Để tìm hiểu thực trạng chung về sự cần thiết phải tiến hành hoạt động BDGV Trường CĐYTAG, chúng tôi đã sử dụng câu hỏi số 1 trong phiếu điều tra, kết quả ở bảng số liệu 2.6. Bảng 2.6. Kết quả khảo sát mức độ cần thiết của hoạt động bồi dưỡng T T Nội dung Các mức độ Không cần thiết Ít cần thiết Cần thiết Rất cần thiết SL % SL % SL % SL % 1 Bồi dưỡng chuẩn hóa trình độ (bồi dưỡng chuẩn hóa) 1 1.92 1 1.92 24 46.15 25 48.08 2 Bồi dưỡng nâng chuẩn (đạt trình độ trên chuẩn) 1 1.92 1 1.92 30 57.69 20 38.46 3 Bồi dưỡng cập nhật kiến thức chuyên môn 0 0.00 1 1.92 18 34.62 32 61.54 4 Bồi dưỡng trình độ Chính trị 3 5.77 9 17.31 32 61.54 7 13.46 5 Bồi dưỡng về trình độ Ngoại ngữ 1 1.92 3 5.77 30 57.69 18 34.62 6 Bồi dưỡng về trình độ Tin học 0 0.00 3 5.77 30 57.69 19 36.54 Tỉ lệ trung bình (%) 1.92 5.77 52.56 38.78 Về mức độ cần thiết của hoạt động bồi dưỡng giảng viên, chúng tôi có nhận xét sau, đa số GV đều xác định được mức độ cần thiết phải tiến hành hoạt động BD đáp ứng mục tiêu giáo dục nghề nghiệp nên ý kiến đánh giá chung về hoạt động BD đạt tỷ lệ cao (91,34%). Trong đó, BD cập nhật kiến thức chuyên môn được GV xác định là mối quan tâm hàng đầu, tiếp theo là BD chuẩn hóa trình độ và BD nâng chuẩn. Điều này cho thấy nhu cầu về BD cập nhật kiến thức chuyên môn thường
  • 54. 51 xuyên hiện nay là cấp bách cần phải được nhà trường ưu tiên BD và qua số liệu này cũng thể hiện rõ GV đánh giá cao mức độ hiểu biết về thực tiễn nghề nghiệp đối với ngành nghề được phân công giảng dạy. Đối với bồi dưỡng Chính trị, Tin học, Ngoại ngữ được đa số GV xác định cần thiết. Trong đó bồi dưỡng Chính trị được GV chú trọng mức cần thiết cao hơn. Điều này cho thấy GV của Trường có nhận thức cao về đường lối, quan điểm của Đảng; chủ trương, chính sách của Nhà nước và của ngành; nhu cầu về BD Tin học và Ngoại ngữ cũng được GV đồng tình tham gia học tập chứng tỏ GV rất quan tâm đến xu thế phát triển của xã hội hiện nay, chú trọng việc trang bị kiến thức chuyên môn các ngành theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế. Chỉ có một số ít bộ phận GV cho rằng hoạt động bồi dưỡng là ít cần thiết, những GV này mang tâm lý bằng lòng với những gì sẵn có, ngại thay đổi, nên nhà trường cần quan tâm tác động vào tâm lý an phận của các GV này, tránh việc bộ phận nhỏ này sẽ ảnh hưởng đến tâm lý của GV khác. Nhìn chung, kết quả khảo sát chứng tỏ đội ngũ GV coi trọng việc nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với thực tiễn phát triển giáo dục Việt Nam. Những nhận thức về thực trạng quản lý hoạt động BDGV của Trường thực sự được chú trọng và đi đúng với nhu cầu mới trong thời đại mới, góp phần đảm bảo chất lượng tay nghề GV. 2.3.3.2. Thực trạng việc thực hiện các hình thức hoạt động bồi dưỡng giảng viên Trường Cao đẳng Y tế An Giang Để tìm hiểu thực trạng chung về mức độ hiệu quả của việc thực hiện các hình thức hoạt động bồi dưỡng giảng viên Trường CĐYT An Giang, chúng tôi sử dụng câu hỏi số 2 trong phiếu điều tra, kết quả ở bảng số liệu 2.7 Bảng 2.7. Kết quả khảo sát mức độ hiệu quả của hình thức bồi dưỡng TT Nội dung Các mức độ Chưa hiệu quả Ít hiệu quả Hiệu quả Rất hiệu quả SL % SL % SL % SL % 1 Bồi dưỡng tại chỗ 2 3.85 13 25.00 18 34.62 10 19.23 2 Bồi dưỡng tập trung 0 0.00 7 13.46 35 67.31 10 19.23 3 Bồi dưỡng từ xa 2 3.85 29 55.77 19 36.54 2 3.85 4 Tự bồi dưỡng 5 9.62 24 46.15 27 51.92 5 9.62 Tỉ lệ trung bình (%) 4.33 35.10 47.60 12.98
  • 55. 52 Qua khảo sát mức độ hiệu quả của hình thức bồi dưỡng: Hình thức bồi dưỡng tập trung, tổ chức bồi dưỡng theo khóa hay từng đợt và tự BD được đánh hiệu quả hơn hình thức BD từ xa thông qua giáo trình, tài liệu và BD tại chỗ. Trong đó hình thức BD tập trung tổ chức bồi dưỡng theo khóa hay từng đợt do Bộ Y tế, Sở Y tế, Sở GD&ĐT triệu tập chiếm tỷ lệ cao về mức độ hiệu quả hơn các hình thức còn lại. Số liệu thể hiện, GV đánh giá mức độ hiệu quả của hình thức BD tập trung và tự BD là phù hợp với ngành nghề giảng dạy, đáp ứng theo yêu cầu thực tiễn nghề nghiệp. Đối với ngành Y, Dược thì hình thức BD này được xem là rất hiệu quả vì những kiến thức về Y luôn luôn được cập nhật mới đáp ứng được tình hình phát triển không ngừng của xã hội hiện nay, đặc biệt là những tiềm ẩn của nguy cơ bệnh dịch mới phát sinh. Tuy nhiên, hình thức BD từ xa thông qua giáo trình, tài liệu được xem là hình thức phổ biến nhất, tiếp cận thông tin nhanh nhất, BD tại chỗ là hình thức tiết kiệm chi phí nhất. Trong công tác BD việc ứng dụng CNTT là vô cùng cần thiết cho việc triển khai các hoạt động BDGV và quản lý hoạt động BDGV được rất nhiều trường học trên thế giới thực hiện hiệu quả. Do đó, hình thức BD được GV xác định hiệu quả thì nhà trường cần tiếp tục thực hiện đồng thời nên kết hợp hình thức BD thông qua giáo trình, tài liệu, qua mạng và tự BD bằng việc cải tiến đa dạng hình thức BD, khuyến khích GV ứng dụng CNTT trong hoạt động BD từ xa và BD bằng cách tự học. Xác định hình thức bồi dưỡng phù hợp so với chuẩn nghề nghiệp của nhà giáo sẽ phát huy được mức độ hiệu quả cao của hoạt động này. Để tìm hiểu mức độ và kết quả các hình thức bồi dưỡng giảng viên Trường CĐYT An Giang, chúng tôi sử dụng câu hỏi số 3. Kết quả thu được ở bảng 2.8 Bảng 2.8. Kết quả khảo sát mức độ và kết quả thực hiện một số hình thức BD TT Nội dung Các mức độ Kết quả thực hiện RTX TX ITX K TX T Kh TB Y % % % % % % % % 1 Bồi dƣỡng qua học tập chuyên đề do cấp trên tổ chức 1.9 28.2 55.1 12.8 16.7 28.2 36.5 7.1 1.1 Mời chuyên gia báo cáo 1.9 30.8 55.8 11.5 17.3 32.7 36.5 5.8 1.2 Đội ngũ báo cáo viên là cốt cán của Tỉnh 0.0 26.9 65.4 3.8 15.4 32.7 38.5 1.9
  • 56. 53 1.3 Thông qua mạng 3.8 26.9 44.2 23.1 17.3 19.2 34.6 13.5 2 Bồi dƣỡng thông qua hoạt động thực tiễn 4.6 43.8 43.1 6.9 21.6 28.4 38.0 2.9 2.1 Dự giờ 11.5 75.0 11.5 1.9 34.6 42.3 17.3 0.0 2.2 Tham quan học tập kinh nghiệm 3.8 42.3 44.2 7.7 21.2 34.6 30.8 3.8 2.3 Tổ chức hội thảo, tọa đàm trao đổi kinh nghiệm chuyên môn 3.8 30.8 51.9 11.5 21.2 28.8 36.5 3.8 2.4 Thông qua các khóa tập huấn do các đơn vị liên quan tổ chức 3.8 38.5 51.9 3.8 23.1 25.0 44.2 1.9 2.5 Tham gia Hội giảng các cấp 0.0 32.7 55.8 9.6 21.2 25.0 40.4 1.9 3 BD thông qua việc tham gia các cuộc thi 4.8 38.5 41.8 12.0 18.8 28.4 35.1 5.8 3.1 Thi nghiên cứu sử dụng, sáng tạo đồ dùng dạy học 3.8 11.5 57.7 25.0 13.5 11.5 48.1 13.5 3.2 Thi bài giảng điện tử 0.0 38.5 44.2 13.5 17.3 26.9 36.5 5.8 3.3 Thi sáng tạo khoa học kỹ thuật (NCKH) 3.8 40.4 44.2 7.7 15.4 34.6 34.6 3.8 3.4 Thi Giảng viên dạy giỏi 11.5 63.5 21.2 1.9 28.8 40.4 21.2 0.0 4 Hoạt động tự BD 3.8 67.3 26.9 0.0 17.3 43.3 29.8 1.9 4.1 Tự nghiên cứu tài liệu từ nghiều nguồn 3.8 69.2 25.0 0.0 17.3 46.2 26.9 1.9 4.2 Thông qua đồng nghiệp, bạn bè 3.8 65.4 28.8 0.0 17.3 40.4 32.7 1.9 Ghi chú: Mức độ thực hiện: RTX: rất thường xuyên; TX: thường xuyên; ITX: ít thường xuyên; KTX: không thường xuyên. Kết quả thực hiện: T: tốt; Kh: khá; TB: trung bình; Y: yếu Kết quả khảo sát về hình thức bồi dưỡng GV như sau: Đối với mức độ thực hiện: đa số GV chọn các hình thức BD ở mức độ thực hiện từ thường xuyên đến ít thường xuyên, hai mức độ rất thường xuyên và không thường xuyên tập trung rải rác ở một số ý kiến. Đối với kết quả thực hiện: đa số GV đánh giá ở mức trung bình; riêng hình thức tự bồi dưỡng được đánh giá mức khá. Các nội dung cụ thể được đánh giá như sau: - Bồi dưỡng qua học tập chuyên đề do cấp trên tổ chức: Mức độ thực hiện được đa số GV đánh giá ít thường xuyên ở ba tiêu chí và kết quả được đánh giá là trung bình, trong đó ba tiêu chí đều có mức đánh giá yếu ở một vài ý kiến. Do đó, nhà trường cần tăng cường BD việc học tập chuyên đề bằng cách tăng cường công
  • 57. 54 tác quản lý của Hiệu trưởng vì Hiệu trưởng có thể trở thành chủ thể thực hiện công tác BDGV về một lĩnh vực nào đó mà bản thân Hiệu trưởng am hiểu, nắm vững. Hiệu trưởng là người làm đầu mối giữa cơ quan quản lý cấp trên với hoạt động BDGV ở trường học mình phụ trách hoặc có thể ủy quyền cho Phó Hiệu trưởng hoặc GV nòng cốt tham gia BD chuyên đề do nhà trường tổ chức. - Bồi dưỡng thông qua hoạt động thực tiễn: Mức độ thực hiện được đánh giá thường xuyên, kết quả mức trung bình - khá, trong đó hoạt động dự giờ được đa số GV đánh giá thường xuyên và kết quả ở mức khá tốt cao. Trong nội dung này, nhà trường thực hiện tương đối khá, nhưng vẫn còn một số ý kiến đánh giá mức yếu, vì vậy, để đáp ứng yêu cầu hiện nay, nhà trường cần tăng cường tổ chức cho GV tham quan học tập kinh nghiệm, dự hội thảo tọa đàm, tập huấn và tham gia hội giảng các cấp hoặc khuyến khích GV tham gia các hoạt động này thì hiệu quả BD sẽ được nâng cao. Muốn thực hiện được thì cần có những biện pháp thiết thực như thay đổi cách thức tổ chức mang tính sáng tạo hơn, mời chuyên gia có uy tín trong nước và ngoài nước đến trường tập huấn, trao đổi kinh nghiệm thu hút nhiều GV tham gia hơn để nâng cao hiệu quả hoạt động bồi dưỡng giảng viên của Trường trong giai đoạn hiện nay. - Bồi dưỡng thông qua các cuộc thi: Mức độ thực hiện là ít thường xuyên và kết quả là trung bình, trong đó thi GV dạy giỏi được đa số GV cho kết quả khá. Qua số liệu trên cho thấy, cuộc thi sáng tạo đồ dùng dạy học; thi bài giảng điện tử và thi nghiên cứu khoa học (NCKH) chưa thu hút được sự quan tâm của GV vì họ cho rằng đây là hoạt động phong trào, mang tính hình thức chưa thật sự hiệu quả, đặc biệt là công tác NCKH ở Trường chưa được chú trọng nên chưa thu hút được GV quan tâm. Nhà trường cần quan tâm nhiều đến việc tổ chức cho GV tham gia các cuộc thi bằng cách thiết kế lại nội dung cuộc thi cho phù hợp với ngành nghề của Trường, đặc biệt là khuyến khích GV tham gia thi sáng tạo khoa kỹ thuật (NCKH) nhằm vận động GV tham gia NCKH bằng cách thay đổi nội dung cho phù hợp với nhu cầu và khả năng của GV đồng thời tăng cao tiền thưởng cho hoạt động NCKH. - Tự bồi dưỡng: Mức độ thực hiện là thường xuyên và kết quả là khá, chứng tỏ GV quan tâm đến việc tự nghiên cứu tài liệu, tự học tập qua đồng nghiệp bạn bè. Nhà trường cần khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho GV tự tham gia BD.
  • 58. 55 Tóm lại, mức độ hiệu quả của các hình thức bồi dưỡng này đã thể hiện rõ hình thức nào là phù hợp với GV của Trường trong giai đoạn hiện nay, việc lựa chọn hình thức bồi dưỡng theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa nhằm đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của GV, của ngành nghề đào tạo. Từ kết quả phân tích trên, lãnh đạo nhà trường cần triển khai một số biện pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả bồi dưỡng nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phù hợp với thực tiễn nghề nghiệp. 2.3.3.3. Thực trạng việc thực hiện các nội dung bồi dưỡng giảng viên Kết quả khảo sát việc thực hiện của nội dung bồi dưỡng giảng viên Trường Cao đẳng Y tế An Giang được trình bày ở bảng 2.9 Bảng 2.9. Kết quả khảo sát mức độ và kết quả thực hiện của nội dung BDGV TT Nội dung Mức độ thực hiện Kết quả thực hiện RTX TX ITX K TX T Kh TB Y % % % % % % % % 1 Bồi dƣỡng nâng cao trình độ chính trị, phẩm chất đạo đức 9.6 64.4 23.1 1.9 29.8 46.6 17.3 1.0 1.1 Kiến thức về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội 9.6 61.5 25.0 1.9 30.8 44.2 21.2 0.0 1.2 Kiến thức chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy định đối với ngành giáo dục nghề nghiệp, ngành Y tế 9.6 71.2 17.3 1.9 30.8 50.0 11.5 1.9 1.3 Kiến thức về kỹ năng giao tiếp ứng xử, quy trình khám chữa bệnh 11.5 71.2 15.4 0.0 30.8 50.0 15.4 0.0 1.4 Kiến thức về tâm lý giáo dục 7.7 53.8 34.6 3.8 26.9 42.3 21.2 1.9 2 Bồi dƣỡng nâng cao năng lực chuyên môn 10.6 56.3 28.8 2.9 25.5 43.8 22.6 1.9 2.1 Kiến thức môn học về chuyên ngành, chương trình 9.6 67.3 19.2 3.8 25.0 48.1 15.4 5.8 2.2 Kiến thức về phương pháp dạy học sát với thực tiễn nghề nghiệp 11.5 55.8 28.8 1.9 25.0 46.2 23.1 0.0 2.3 Kiến thức về thực hành thành thạo các kỹ năng đối với các nghề được phân công giảng dạy 9.6 63.5 23.1 1.9 28.8 48.1 17.3 0.0 2.4 Kiến thức về tư vấn hướng nghiệp cho sinh viên 11.5 38.5 44.2 3.8 23.1 32.7 34.6 1.9 3 Bồi dƣỡng nâng cao năng lực sƣ phạm 14.6 55.4 24.6 3.1 26.9 41.9 23.5 3.1
  • 59. 56 3.1 Kĩ năng lập kế hoạch giảng dạy 13.5 57.7 25.0 1.9 25.0 46.2 23.1 1.9 3.2 Kĩ năng lựa chọn và sử dụng các phương pháp dạy học phù hợp cho các bài học của chương trình, mô-đun giảng dạy 11.5 59.6 23.1 3.8 25.0 44.2 23.1 3.8 3.3 Kĩ năng sử dụng thành thạo các phương tiện, thiết bị dạy học 15.4 55.8 23.1 3.8 28.8 38.5 23.1 3.8 3.4 Kĩ năng ứng dụng CNTT trong giảng dạy. 19.2 46.2 28.8 1.9 28.8 38.5 25.0 3.8 3.5 Kĩ năng vận dụng kết hợp các phương pháp dạy học để phát huy tính tích cực, sáng tạo, phát triển năng lực tự học của người học 13.5 57.7 23.1 3.8 26.9 42.3 23.1 1.9 4 Bồi dƣỡng nâng cao năng lực phát triển nghề nghiệp, nghiên cứu khoa học 9.1 37.0 38.9 12.5 19.2 29.8 32.7 10.6 4.1 Tham gia các khóa tập huấn, kỹ năng cơ bản về nghiên cứu khoa học 9.6 28.8 55.8 3.8 13.5 30.8 48.1 3.8 4.2 Chủ trì đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở trở lên 5.8 36.5 34.6 21.2 17.3 26.9 28.8 15.4 4.3 Tham gia đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở trở lên 7.7 40.4 36.5 13.5 17.3 32.7 30.8 13.5 4.4 Tham gia hướng dẫn thực tập kết hợp với thực tiễn nghề nghiệp 13.5 42.3 28.8 11.5 28.8 28.8 23.1 9.6 Ghi chú: Mức độ thực hiện: RTX: rất thường xuyên; TX: thường xuyên; ITX: ít thường xuyên; KTX: không thường xuyên. Kết quả thực hiện: T: tốt; Kh: khá; TB: trung bình; Y: yếu Kết quả khảo sát về nội dung bồi dưỡng GV như sau: Đối với mức độ thực hiện: đa số GV đánh giá thực hiện thường xuyên, riêng tiêu chí bồi dưỡng nâng cao năng lực phát triển nghề nghiệp, NCKH ở mức ít thường xuyên. Đối với kết quả: đa số GV cho kết quả ở mức khá, riêng bồi dưỡng nâng cao năng lực phát triển nghề nghiệp, NCKH ở mức trung bình và tỷ lệ yếu cao hơn so với các tiêu chí khác. Các nội dung cụ thể được đánh giá như sau: - Bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, phẩm chất, đạo đức nhà giáo: ý kiến
  • 60. 57 đánh giá hoạt động này thực hiện khá tốt tập trung ở bồi dưỡng kiến thức về chính sách pháp luật của nhà nước, quy định đối với ngành giáo dục, ngành Y tế và kiến thức về kỹ năng giao tiếp ứng xử, quy trình khám chữa bệnh. - Bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn: ý kiến đánh giá thường xuyên và khá ở các tiêu chí, trong đó kiến thức về tư vấn hướng nghiệp cho HSSV lại yếu hơn các tiêu chí khác. Kết quả trên chứng tỏ, việc thực hiện nội dung bồi dưỡng kiến thức môn học về chuyên ngành và kỹ năng thực hành nghề được đa số GV chú trọng, nội dung này được cấp lãnh đạo quan tâm. Tuy nhiên kiến thức về tư vấn hướng nghiệp cho HSSV mức đánh giá thấp, do đó nhà trường cần triển khai nội dung này nhiều hơn mới thu hút được nhiều sinh viên học tập góp phần tạo nguồn nhân lực y tế theo yêu cầu địa phương. - Bồi dưỡng nâng cao năng lực sư phạm: được đánh giá mức thường xuyên, kết quả khá, nhưng rải rác vẫn còn ý kiến ở mức trung bình và yếu. Kết quả đánh giá trên chứng tỏ, việc thực hiện các nội dung bồi dưỡng nâng cao năng lực sư phạm có thực hiện nhưng chưa sâu sát trong đó kỹ năng ứng dụng CNTT trong giảng dạy là yếu nhất chứng tỏ công tác giám sát hoạt động này chưa được quan tâm đúng mức. - Bồi dưỡng nâng cao năng lực phát triển nghề nghiệp, NCKH: đánh giá tập trung ở mức ít thường xuyên và kết quả là trung bình. Số liệu trên chỉ ra rằng nội dung bồi dưỡng về hoạt động này còn yếu, hoạt động NCKH chưa được triển khai một cách đồng bộ, GV chưa quan tâm nhiều đến công tác nghiên cứu, chưa có tinh thần thái độ tích cực trong việc tham gia các hoạt động nghiên cứu, lãnh đạo nhà trường còn coi nhẹ công tác bồi dưỡng này và hầu như chỉ thực hiện một cách rập khuôn mà không dựa vào nhu cầu và khả năng của GV. 2.3.3.4. Đánh giá hiệu quả kiểm định của việc thực hiện hoạt động BDGV Để đánh giá hiệu quả kiểm định của hình thức kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng giảng viên Trường CĐYT An Giang, chúng tôi sử dụng câu hỏi số 5 trong phiếu điều tra, kết quả thể hiện ở bảng 2.10.
  • 61. 58 Bảng 2.10. Kết quả kiểm định hiệu quả đánh giá hoạt động bồi dưỡng TT Nội dung Các mức độ thực hiện Chƣa hiệu quả t hiệu quả Hiệu quả Rất hiệu quả SL % SL % SL % SL % 1 Dự giờ 2 3.85 10 19.23 38 73.08 2 3.85 2 Hội giảng các cấp 2 3.85 16 30.77 31 59.62 3 5.77 3 Đánh giá theo tiêu chuẩn viên chức 1 1.92 14 26.92 33 63.46 4 7.69 4 Đánh giá theo tiêu chuẩn nghiệp vụ nhà giáo 1 1.92 12 23.08 34 65.38 5 9.62 5 Đánh giá theo tiêu chí nhà trường đề ra 1 1.92 13 25.00 34 65.38 4 7.69 Tỉ lệ trung bình (%) 2.69 25.00 65.38 6.92 Kết quả đánh giá chung về mức độ hiệu quả chiếm tỷ lệ cao nhất, trong đó hình thức đánh giá qua dự giờ được xem là hiệu quả nhất. Các hình thức còn lại được đánh giá hiệu quả ở mức trung bình. Kết quả này là cơ sở cho các nhà quản lý hoạch định chính sách bồi dưỡng và chú ý đến hình thức đánh giá kết quả thực hiện bồi dưỡng GV Trường Cao đẳng Y tế An Giang. 2.4. Thực trạng quản lý hoạt động BDGV Trƣờng CĐYTAG 2.4.1. Thực trạng xây dựng kế hoạch hoạt động bồi dưỡng giảng viên Để đánh giá thực trạng xây dựng kế hoạch hoạt động bồi dưỡng GV, chúng tôi sử dụng phụ lục số 2 để khảo sát. Kết quả cụ thể như sau: Bảng 2.11. Kết quả khảo sát thực trạng xây dựng kế hoạch bồi dưỡng GV T T Xây dựng kế hoạch bồi dƣỡng giảng viên Các mức độ Kết quả thực hiện RTX TX ITX KTX T Kh TB Y % % % % % % % % 1 Khảo sát nhu cầu BDGV 7.69 50.00 36.54 3.85 30.77 30.77 32.69 3.85 2 Thu thập ý kiến của Khoa, phòng đề xuất nội dung, hình thức cần BD 3.85 57.69 32.69 5.77 25.00 36.54 32.69 1.92 3 Lấy ý kiến đóng góp của Khoa, phòng để lập dự thảo kế hoạch BD chuyên môn 7.69 57.69 25.00 7.69 26.92 36.54 26.92 1.92
  • 62. 59 4 Thống nhất kế hoạch bồi dưỡng và triển khai thực hiện tại đơn vị 3.85 65.38 25.00 3.85 32.69 32.69 28.85 3.85 5 Định hướng các khoa xây dựng kế hoạch BD 3.85 55.77 36.54 3.85 23.08 42.31 26.92 3.85 6 Định hướng cho GV tự xây dựng kế hoạch BD cá nhân 7.69 51.92 36.54 1.92 30.77 32.69 28.85 3.85 7 Cá nhân giảng viên tự đăng ký 13.4 6 57.69 23.08 1.92 36.54 38.46 19.23 0.00 Tỉ lệ trung bình (%) 6.87 56.59 30.77 4.12 29.40 35.71 28.02 2.75 Về xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giảng viên, chúng tôi có nhận xét sau: - Nhìn chung mức độ thực hiện là thường xuyên và kết quả là khá. Trong đó công tác xây dựng kế hoạch của lãnh đạo nhà trường được đánh giá tốt, chứng tỏ việc xây dựng kế hoạch của lãnh đạo bám sát mục tiêu theo kế hoạch bồi dưỡng của Bộ, Sở, việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng được lãnh đạo nhà trường triển khai rõ ràng. Tuy nhiên vẫn còn 03 GV không đánh giá kết quả xếp loại ở tiêu chí "Lấy ý kiến đóng góp của Khoa, phòng để lập dự thảo kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn" điều này chỉ ra rằng, một bộ phận nhỏ GV không đồng tình với lãnh đạo nhà trường về tiêu chí này, mặc dù số lượng cho kết quả không đáng kể nhưng lãnh đạo cần xem xét lại việc lấy ý kiến đóng góp có đồng bộ không, có khách quan hay không, có cần thay đổi cách thức thực hiện không. 2.4.2. Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động bồi dưỡng GV Để đánh giá thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động bồi dưỡng GV, chúng tôi sử dụng phụ lục số 2 để khảo sát. Kết quả được trình bày ở bảng 2.13: Bảng 2.12. Kết quả khảo sát thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch BDGV TT Tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dƣỡng giảng viên Các mức độ Kết quả thực hiện RTX TX ITX KTX T Kh TB Y % % % % % % % % 1 Bố trí sử dụng các nguồn lực cho hoạt động bồi dưỡng (kinh phí, thời gian, con người) 5.8 63.4 25 3.9 32.7 38.5 25 0 2 Chọn lựa đối tượng tham gia hoạt động bồi dưỡng: đối tượng nào 7.7 59.6 26.9 3.9 30.8 42.3 23.1 0
  • 63. 60 bồi dưỡng đạt chuẩn và nâng chuẩn; đối tượng nào tham gia bồi dưỡng nâng cao năng lực, nghiệp vụ.. 3 Lựa chọn, bố trí giảng viên có năng lực chuyên môn tốt làm nòng cốt trong công tác bồi dưỡng, tham gia các lớp bồi dưỡng do Bộ GDĐT, Bộ Y tế, các đơn vị liên quan tổ chức 11.5 57.7 28.9 0 34.6 42.3 19.2 1.9 4 Tạo điều kiện thuận lợi cho giảng viên được chọn đi bồi dưỡng theo kế hoạch bồi dưỡng 11.5 76.9 7.7 1.9 50 42.3 3.9 1.9 5 Chuẩn bị điều kiện thực hiện công tác triển khai lại cho toàn thể giảng viên nội dung đã được bồi dưỡng theo kế hoạch bồi dưỡng 7.7 48.1 34.6 7.69 28.9 36.5 26.9 3.8 6 Phân công trách nhiệm cho từng cá nhân, bộ phận tham gia thực hiện hoạt động BD 7.7 57.7 28.9 3.85 32.7 36.5 25 3.8 Tỉ lệ trung bình (%) 8.7 60.6 25.3 3.53 34.9 39.7 20.5 1.9 Kết quả tổng hợp cho thấy, việc tổ chức thực hiện kế hoạch được các đối tượng tham gia khảo sát đánh giá ở mức độ từ thường xuyên. Kết quả tổ chức thực hiện kế hoạch được đánh giá ở mức khá tốt. Trong đó, tiêu chí tạo điều kiện thuận lợi cho giảng viên được chọn đi bồi dưỡng theo kế hoạch bồi dưỡng được đa số GV đánh giá cao, đạt loại tốt, các tiêu chí còn lại đều thể hiện ở mức khá. Tóm lại: công tác tổ chức thực hiện kế hoạch được thực hiện khá tốt trong các khâu từ việc lựa chọn, bố trí nguồn lực, đến công tác triển khai kế hoạch và phân công trách nhiệm cho từng cá nhân. Tuy nhiên công tác chuẩn bị điều kiện thực hiện công tác triển khai lại cho toàn thể GV nội dung đã được bồi dưỡng theo kế hoạch bồi dưỡng được đánh giá trung bình. Do đó, nhà trường cần tập trung nhiều hơn nữa trong khâu triển khai lại cho toàn thể GV. Điều này rất quan trọng trong giai đoạn hiện nay, nếu không triển khai đồng bộ sẽ không phát huy được tính hiệu quả của việc tổ chức thực hiện kế hoạch.
  • 64. 61 2.4.3. Thực trạng chỉ đạo thực hiện kế hoạch hoạt động BDGV Để đánh giá thực trạng chỉ đạo thực hiện kế hoạch hoạt động bồi dưỡng GV, chúng tôi sử dụng phụ lục số 2 để khảo sát. Kết quả cụ thể như sau: Bảng 2.13. Kết quả khảo sát thực trạng chỉ đạo thực hiện kế hoạch BDGV TT Chỉ đạo thực hiện kế hoạch BDGV Các mức độ Kết quả thực hiện RTX TX ITX KTX T Kh TB Y % % % % % % % % 1 Chỉ đạo các Khoa, phòng xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch bồi dưỡng trên cơ sở kế hoạch bồi dưỡng chung của nhà trường. 13.5 55.8 26.9 1.9 32.7 40.4 21.2 3.8 2 Chỉ đạo cá nhân, đoàn thể tham gia tổ chức thực hiện các nội dung, hình thức bồi dưỡng tại đơn vị theo kế hoạch đã hoạch định. 19.2 50.0 25.0 3.8 30.8 40.4 23.1 3.8 3 Tăng cường, động viên, khuyến khích tinh thần giảng viên, các khoa tham gia hoạt động bồi dưỡng, tự bồi dưỡng. 21.2 50.0 26.9 0.0 36.5 40.4 19.2 1.9 4 Xây dựng môi trường lành mạnh, hợp tác, tích cực, tương trợ lẫn nhau trong việc thực hiện hoạt động bồi dưỡng. 23.1 51.9 23.1 0.0 38.5 42.3 17.3 0.0 5 Tổ chức hội thảo, sinh hoạt chuyên đề trao đổi kinh nghiệm về việc thực hiện hoạt động bồi dưỡng 9.6 44.2 34.6 9.6 30.8 26.9 32.7 3.8 6 Kịp thời hỗ trợ giảng viên gặp khó khăn hoặc kịp thời điều chỉnh những nội dung không phù hợp, rút kinh nghiệm cho hoạt động BD 13.5 51.9 30.8 1.9 32.7 34.6 26.9 3.8 Tỉ lệ trung bình (%) 16.7 50.6 27.9 2.9 33.7 37.5 23.4 2.9 Nhìn chung các đối tượng tham gia khảo sát đánh giá mức độ thực hiện công tác chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng ở mức thường xuyên, kết quả tập trung ở mức khá tốt và không xếp loại yếu. Trong đó 100% GV đánh giá cao mức độ của tiêu chí tăng cường, động viên, khuyến khích tinh thần giảng viên, các khoa tham gia hoạt động bồi dưỡng, tự bồi dưỡng và tiêu chí xây dựng môi trường lành mạnh, hợp tác,
  • 65. 62 tích cực, tương trợ lẫn nhau trong việc thực hiện hoạt động bồi dưỡng. Điều này chứng tỏ môi trường làm việc cũng như việc đoàn kết giữa các GV có sự gắn kết cao. Công tác chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng được lãnh đạo đặc biệt quan tâm và thực hiện thường xuyên. Lãnh đạo đã có những văn bản chỉ đạo phù hợp với điều kiện cụ thể dựa trên những văn bản chỉ đạo từ cấp trên. 2.4.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch hoạt động BDGV Để đánh giá thực trạng kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch hoạt động bồi dưỡng GV, chúng tôi sử dụng phụ lục số 2 để khảo sát. Kết quả cụ thể như sau: Bảng 2.14. Kết quả khảo sát thực trạng mức độ thực hiện việc kiểm tra, đánh giá TT Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch bồi dƣỡng giảng viên Các mức độ Kết quả thực hiện RT X TX ITX K TX T Kh TB Y % % % % % % % % 1 Thường xuyên kiểm tra việc xây dựng kế hoạch cá nhân, khoa, phòng và việc thực hiện kế hoạch hoạt động BD cá nhân, khoa 13.5 50.0 28.8 7.7 30.8 36.5 25.0 3.8 2 Đánh giá kết quả hoạt động BD của GV thông qua tiêu chuẩn giảng dạy 13.5 48.1 32.7 3.8 34.6 34.6 25.0 3.8 3 Các cá nhân được giao nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra có trách nhiệm đôn đốc, nhắc nhở và kiểm tra việc thực hiện hoạt động bồi dưỡng 7.7 44.2 38.5 7.7 25.0 34.6 32.7 5.8 4 Phê bình, nhắc nhở những đối tượng lơ là, không chủ động, tích cực tham gia BD, tự bồi dưỡng 7.7 48.1 36.5 7.7 28.8 30.8 30.8 5.8 5 Khen thưởng, biểu dương những cá nhân tích cực trong hoạt động bồi dưỡng và đạt kết quả bồi dưỡng tốt (qua kết quả dự giờ, sáng kiến kinh nghiệm, đề tài NCKH, qua sự tiến bộ trong hoạt động giảng dạy) 9.6 61.5 23.1 3.8 30.8 44.2 17.3 3.8 6 Phối hợp với các bộ phận liên quan cùng tham gia kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng. 11.5 50.0 32.7 3.8 30.8 34.6 28.8 1.9 Tỉ lệ trung bình (%) 10.6 50.3 32.1 5.8 30.1 35.9 26.6 4.2
  • 66. 63 Về kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng giảng viên, đa số các GV đều cho rằng, việc kiểm tra, đánh giá hoạt động BDGV hiện nay ở mức độ thường xuyên. Kết quả ở mức tốt, trong đó tiêu chí được đa số GV đánh giá cao là đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng của giảng viên thông qua tiêu chuẩn giảng dạy. Điều này chứng tỏ, hệ thống kiểm tra đánh giá phù hợp với giai đoạn phát triển của nhà trường. Tuy nhiên nhà trường cần lưu ý ở tiêu chí các cá nhân được giao nhiệm vụ theo dõi kiểm tra, đôn đốc cần tích cực hơn nữa trong công tác theo dõi việc bồi dưỡng của GV. Cần tích cực chủ động và thẳng thắn phê bình những GV còn lơ là, không chủ động tham gia bồi dưỡng. Ngoài ra, công tác này chỉ dừng lại ở việc tổng hợp, báo cáo, chưa tổ chức phân tích, đánh giá kết quả, rút ra những mặt mạnh, những tồn tại của đội ngũ GV và những hạn chế trong hoạt động quản lý. Do đó, vẫn còn một bộ phận GV không nỗ lực trong hoạt động bồi dưỡng. 2.4.5. Thực trạng quản lý các điều kiện thực hiện hoạt động BDGV Để đánh giá thực trạng quản lý các điều kiện thực hiện hoạt động BDGV, chúng tôi sử dụng phụ lục số 2 để khảo sát. Kết quả cụ thể như sau: Bảng 2.15. Kết quả khảo sát thực trạng quản lý các điều kiện thực hiện hoạt động bồi dưỡng TT Quản lý các điều kiện đảm bảo hoạt động bồi dƣỡng giảng viên Các mức độ Kết quả thực hiện RTX TX ITX K TX T Kh TB Y % % % % % % % % 1 Tham mưu cấp có thẩm quyền xây dựng, trang bị CSVC, thiết bị 11.5 63.5 19.2 3.8 30.8 46.2 17.3 1.9 2 Tạo nguồn kinh phí riêng cho hoạt động bồi dưỡng 13.5 55.8 21.2 9.6 30.8 38.5 21.2 1.9 3 Xây dựng văn hóa nhà trường (nội quy làm việc, cơ chế phối hợp giữa các tổ chức trong và ngoài trường, quy chế thi đua, khen thưởng) 19.2 69.2 9.6 0.0 44.2 46.2 7.7 0.0 4 Kiểm tra, nhận xét, đánh giá hiệu quả sử dụng CSVC, trang thiết bị phục vụ công tác giảng dạy. 19.2 57.7 19.2 1.9 42.3 40.4 13.5 1.9 Tỉ lệ trung bình (%) 15.9 61.5 17.3 3.8 37.0 42.8 14.9 1.4
  • 67. 64 Ý kiến đánh giá mức độ thực hiện là thường xuyên, kết quả ở mức độ khá tốt. Như vậy, trong công tác quản lý các điều kiện đảm bảo hoạt động bồi dưỡng GV, lãnh đạo thực hiện công tác này một cách hiệu quả, có tinh thần trách nhiệm cao trong việc thực hiện chỉ đạo của cấp trên. Trong các tiêu chí trên, có 100% GV không xếp loại yếu của tiêu chí xây dựng văn hóa nhà trường (nội quy làm việc, cơ chế phối hợp giữa các tổ chức trong và ngoài trường, quy chế thi đua, khen thưởng). GV đánh giá khá cho tiêu chí tham mưu cấp có thẩm quyền xây dựng, trang bị CSVC, thiết bị. Tuy nhiên lãnh đạo trường cần quan tâm nhiều hơn đến việc "Tạo nguồn kinh phí riêng cho hoạt động bồi dưỡng" vì vẫn còn 02 GV không xếp loại kết quả cho tiêu chí này chứng tỏ nguồn kinh phí cho hoạt động này vẫn còn hạn chế ở một số mặt, chưa thỏa mãn tâm lý bồi dưỡng của GV. Từ kết quả cho thấy, cán bộ quản lý của trường rất quan tâm đầu tư đến chất lượng các điều kiện phục vụ hoạt động BDGV, công tác này thực hiện khá tốt trong giai đoạn hiện nay, ngoài nhận được sự quan tâm của nhà trường còn nhận được sự tài trợ và quan tâm của các cấp lãnh đạo trong tỉnh thông qua chương trình Dự án "Hỗ trợ y tế vùng đồng bằng Sông cửu long vốn vay ngân hàng thế giới - MRHSP" cung cấp trang thiết bị hiện đại phù hợp với quy mô trường cao đẳng, quản lý tốt CSVC đảm bảo chất lượng trang thiết bị dạy học giúp tác động sâu sắc đến hiệu quả tiết dạy và nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường. 2.5. Đánh giá chung về thực trạng Qua phân tích thực trạng, chúng tôi xác định được một số điểm mạnh, điểm hạn chế và khó khăn có ảnh hưởng trực tiếp đến việc quản lý hoạt động BDGV Trường Cao đẳng Y tế An Giang hiện nay. 2.5.1. Mặt mạnh Công tác quản lý hoạt động BDGV bước đầu ổn định từ nội dung xây dựng kế hoạch đến tổ chức thực hiện, chỉ đạo thực hiện đến kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động BD. Lãnh đạo nhà trường có quan tâm đến việc đầu tư CSVC, trang thiết bị hiện đại cũng như cố gắng tạo nguồn kinh phí riêng cho hoạt động BDGV. Hoạt động bồi dưỡng bám sát nội dung theo yêu cầu đổi mới của ngành, nghề đào tạo gắn với nhu cầu nguồn nhân lực của tỉnh. Có xây dựng định hướng cụ thể về
  • 68. 65 hoạt động bồi dưỡng theo kế hoạch chiến lược phát triển của trường theo từng giai đoạn 2016-2020; giai đoạn 2020 - 2024 (theo Đề án phát triển Trường Cao đẳng). Lãnh đạo trường triển khai và thực hiện nghiêm túc các văn bản chỉ đạo của Bộ Y tế, Bộ GD&ĐT về công tác bồi dưỡng chuyên môn cho GV. Thực hiện hướng dẫn của Sở Y tế, Trường đã triển khai nội dung và cử GV tham gia tập huấn các chương trình bồi dưỡng chuyên môn về Y, Dược được tổ chức tại các Trường Đại học hoặc Bộ Y tế, Sở Y tế định kỳ hàng năm. Một số GV của trường là thành viên của các Hội như: Hội Dược học, Hội Y học, Hội Điều dưỡng, Hội Nữ Hộ sinh.. Tài liệu tập huấn được cập nhật thường xuyên và cung cấp cho GV trường thông qua các đợt sinh hoạt của Hội. Các GV của Trường đều nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GV nhất là giai đoạn đầu thực hiện theo hệ thống trường cao đẳng. Phần lớn các GV tham gia khảo sát đều đánh giá cao sự cần thiết của hoạt động BD, trong đó chú trọng tăng cường công tác BD cập nhật kiến thức chuyên môn thường xuyên, nâng cao trình độ tiếng Anh theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Châu Âu và chuẩn hóa trình độ Tin học theo Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT. Nhìn chung, công tác quản lý hoạt động BDGV được thực hiện một cách nghiêm túc, có mục tiêu, kế hoạch phát triển tổng thể theo từng giai đoạn. Đa số giảng viên nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng, có ý thức học tập và bồi dưỡng nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu thực tiễn nghề nghiệp. Những kết quả nêu trên góp phần đáp ứng mục tiêu nâng cao chất lượng GDĐT, đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH được nêu trong chương trình hành động số 05-CTr/TU của Ban chấp hành Đảng bộ Tỉnh. 2.5.2. Mặt yếu Bên cạnh những điểm mạnh nêu trên, công tác quản lý hoạt động BDGV vẫn còn một số điểm hạn chế sau: Nhận thức của giảng viên về công tác bồi dưỡng nhất là bồi dưỡng nâng cao trình độ chưa được quán triệt đầy đủ. Qua khảo sát chúng tôi nhận thấy, tuy năng lực giảng viên của Trường hiện nay so với quy định về chuẩn chuyên môn nghiệp vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp nhìn chung đảm bảo điều kiện quy định. Thực tế lại cho thấy, một số giảng viên có trình độ đào tạo đạt chuẩn nhưng năng
  • 69. 66 lực chuyên môn nhất là kỹ năng thực hành nghề nghiệp chưa đáp ứng được yêu cầu giảng dạy theo thực tiễn nghề nghiệp. Cấp lãnh đạo chưa quan tâm đến việc ứng dụng CNTT vào quản lý hoạt động BDGV. Chưa đẩy mạnh công tác NCKH, các đề tài chỉ mang tính hình thức, chưa thực sự phát huy được hiệu quả cần có. Nội dung về công tác tư vấn hướng nghiệp cho sinh viên chưa được đẩy mạnh. Qua quá trình khảo sát, một số giảng viên cho rằng lãnh đạo trường ít tham gia công tác hướng nghiệp trên truyền hình hoặc quảng bá hình ảnh thông qua các phương tiện truyền thông. Công tác kiểm tra, đánh giá chưa phản đúng thực trạng và kết quả hoạt động BDGV. Công tác này chủ yếu chỉ thực hiện việc kiểm tra nội bộ nên kết quả chưa khách quan. Việc khen thưởng, biểu dương những cá nhân tích cực trong hoạt động bồi dưỡng và đạt kết quả bồi dưỡng tốt (qua kết quả dự giờ, sáng kiến kinh nghiệm, đề tài NCKH, qua sự tiến bộ trong hoạt động giảng dạy) được đánh giá cao, nhưng thực tế việc này chỉ mang tính hình thức, khi thực hiện còn mang tính nể nang, thiếu cương quyết vì thế kết quả kiểm tra, đánh giá chưa tác động mạnh đến giảng viên, chưa tạo động lực phấn đấu trong hoạt động bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học. Điều kiện CSVC và chế độ chính sách đối với giảng viên chưa đáp ứng đầy đủ. Qua kết quả khảo sát bằng cách trao đổi trực tiếp đối với một số giảng viên cho thấy, CSVC và trang thiết bị tương đối đầy đủ nhưng chưa đảm bảo chất lượng cho hoạt động bồi dưỡng, cụ thể chưa có đủ số lượng phòng học bố trí cho các giảng viên tham gia bồi dưỡng tại trường (về thực hành và lý thuyết), trang thiết bị chưa được phân bố đồng đều, có nơi thừa, nơi thiếu, ngoài ra thiết bị thường xuyên hư hỏng chứng tỏ việc quản lý các thiết bị còn lơ là, xem nhẹ. Chi phí cho hoạt động bồi dưỡng và chi phí cho các giảng viên tham gia bồi dưỡng còn thấp, chưa tạo được động lực cho giảng viên tham gia công tác bồi dưỡng. 2.5.3. Nguyên nhân của hạn chế 2.5.3.1. Những nguyên nhân khách quan Trường CĐYTAG là một trường mới trong hệ thống trường cao đẳng, do vừa được nâng cấp từ tháng 02/2017. Tuy là trường cao đẳng nhưng theo khảo sát thực tế, các điều kiện đảm bảo cho hoạt động bồi dưỡng của Trường vẫn chưa thật
  • 70. 67 sự phục vụ cho quy mô trường cao đẳng, CBQL, giảng viên chưa nắm bắt được hệ thống văn bản chỉ đạo một cách kịp thời so với các trường cao đẳng trong khu vực. Đội ngũ giảng viên quá ít so với quy định của trường cao đẳng (52/62). Chỉ tiêu biên chế được giao ít, chỉ có 64 người trong khi quy mô Trường Cao đẳng đòi hỏi phải có số lượng giảng viên từ 100 người. Cơ chế quản lý thay đổi, từ một đơn vị trực thuộc Sở Y tế, hoạt động đào tạo theo quy định của Sở GD&ĐT nay Trường là đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, hoạt động đào tạo theo chỉ đạo của BLĐ-TB&XH. Do đó, CBQL chưa quán triệt đầy đủ những văn bản mới theo hệ thống trường cao đẳng. Các điều kiện thực hiện hoạt động bồi dưỡng chưa ổn định như trang thiết bị, CSVC, nguồn kinh phí chi cho hoạt động bồi dưỡng thu hẹp, chưa tương xứng với nhu cầu đào tạo bồi dưỡng thực tế. Một số GV phải tự bồi dưỡng theo kinh phí tự túc. Chính sách đãi ngộ dành cho giảng viên còn thấp, mức lương thấp nên chưa thu hút, khuyến khích giảng viên nỗ lực hoàn thành nhiệm vụ, chưa tạo động lực phấn đấu và cũng chưa thu hút được giảng viên có chuyên môn cao về công tác. Điều kiện kinh tế thấp tạo tâm lý không ổn định cho giảng viên công tác tại Trường. Do kinh phí còn hạn hẹp, thiếu các phòng thực hành, thiếu trang thiết bị hiện đại phục vụ công tác chuyên môn. Thư viện chưa được quan tâm xây dựng, thiếu máy tính, số lượng đầu sách chuyên môn còn ít nên không thu hút được GV tham gia nghiên cứu, tự bồi dưỡng. 2.5.3.2. Những nguyên nhân chủ quan Số lượng giảng viên ít trong khi số giờ giảng nhiều tạo áp lực cho GV chủ yếu là giảng viên lớn tuổi có nhiều kinh nghiệm, chuẩn bị về hưu, ngại đổi mới nên GV chưa tích cực tham gia hoạt động bồi dưỡng đặc biệt là ứng dụng CNTT. Giảng viên trẻ thì tư tưởng chưa ổn định, thiếu kinh nghiệm. BGH chưa trực tiếp tham gia hoạt động bồi dưỡng, rất ít khi dự giờ GV do đó xây dựng kế hoạch chưa sâu sát với thực tế. Công tác NCKH chưa được quan tâm nhiều, số lượng đề tài nghiên cứu ít, đề tài mang tính ứng dụng thực tiễn chưa cao. Chưa chú trọng việc tập huấn hướng nghiệp cho GV Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng của CBQL không mạnh mẽ, thiếu cương quyết, còn mang tính nể nang, do đó một bộ phận GV không
  • 71. 68 quan tâm đến việc nâng cao năng lực chuyên môn mà chỉ mang tâm lý an phận, chấp nhận những gì mình đang có. Điều kiện hỗ trợ cho hoạt động bồi dưỡng chưa đầy đủ. Thiếu trang thiết bị. Kinh phí còn hạn hẹp. Dự án đầu tư cho Trường còn ít, chưa tranh thủ được viện trợ từ các chương trình của Dự án. Nhìn chung, hoạt động BDGV của Trường CĐYTAG ở mức trung bình do Trường đang trong quá trình phát triển, phần lớn do thiếu kinh phí nên việc thực hiện các hoạt động bồi dưỡng chưa đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội. CBQL chưa sâu sát trong việc xây dựng các nội dung bồi dưỡng, chưa chú trọng đến phát triển NCKH từ đó hiệu quả hoạt động bồi dưỡng giảng viên chưa đầy đủ theo yêu cầu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo. Tiểu kết chƣơng 2 Trong chương này, chúng tôi đã khái quát quá trình phát triển của Trường, cụ thể là trong giai đoạn vừa nâng cấp lên Cao đẳng, Trường đang đối mặt với không ít những thách thức trước tình hình đổi mới giáo dục như hiện nay, từ kết quả nghiên cứu thực trạng hoạt động BDGV Trường CĐYTAG đã cho thấy rõ những hạn chế trong công tác này. Bên cạnh những mặt mạnh như CBQL và GV nhận thức được sự rất cần thiết của hoạt động bồi dưỡng, quản lý hoạt động bồi dưỡng, chất lượng giảng dạy ở mức trung bình khá. Việc thực hiện công tác quản lý đối với hoạt động này chưa đạt hiệu quả do những nguyên nhân khách quan như cơ chế quản lý thay đổi và nguyên nhân chủ quan tác động từ đó dẫn đến công tác quản lý hoạt động BDGV Trường còn những hạn chế như việc kiểm tra đánh giá thực hiện kế hoạch chưa thực hiện một cách cương quyết và mạnh mẽ. Điều kiện hỗ trợ cho hoạt động bồi dưỡng chưa đầy đủ nhất là nguồn kinh phí chi cho hoạt động này còn hạn hẹp dẫn đến tâm lý GV không ổn định, chưa tạo động lực mạnh mẽ để GV tập trung bồi dưỡng nâng cao trình độ. Trên cơ sở đánh giá những thành tựu và những hạn chế, những thuận lợi và khó khăn của hoạt động BD và quản lý hoạt động BDGV Trường Cao đẳng Y tế An Giang, chúng tôi nghiên cứu và đề xuất những biện pháp quản lý phù hợp.
  • 72. 69 Chƣơng 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG GIẢNG VIÊN Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ AN GIANG 3.1. Những định hƣớng cho việc xác lập biện pháp 3.1.1. Yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay Trong công cuộc đổi mới giáo dục ở nước ta từ năm 1986 đến nay, thường hay nghe nói tới đổi mới tư duy. Thực chất đó là đổi mới đường lối quan điểm giáo dục, còn gọi là đổi mới triết lý giáo dục. Đây là vấn đề cơ bản của đổi mới giáo dục, quyết định sự thành bại của đổi mới giáo dục. Trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường và từng bước hội nhập quốc tế, GDĐT Việt Nam cũng đã từng bước thích ứng với cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN), trong đó từ nhà nước, nhà trường đến người học đều chịu sự tác động và có những thích ứng tích cực, có hiệu quả. Nhà nước đã tăng cường chức năng quản lý về giáo dục đối với cả hệ thống công lập và ngoài công lập, ban hành hệ thống các luật pháp, cơ chế chính sách phát triển giáo dục, đào tạo, tăng đầu tư và thực hiện tốt hơn các chính sách đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được, quản lý GD&ĐT vẫn còn nhiều yếu kém và bất cập: cơ chế quản lý giáo dục chậm đổi mới, chưa theo kịp sự đổi mới trên các lĩnh vực khác của đất nước, chưa hình thành được cơ chế đồng bộ để phát triển và quản lý hiệu quả giáo dục, đào tạo thích ứng với thể chế kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế; công tác xây dựng và thực hiện quy hoạch phát triển giáo dục, đào tạo còn yếu; phân cấp quản lý giáo dục chưa tốt; quản lý nhà nước về chất lượng giáo dục, đào tạo còn nhiều hạn chế, còn có những giải pháp chưa phù hợp, tạo điều kiện cho việc nảy sinh các hiện tượng tiêu cực mà dư luận xã hội đang phê phán. Những điều đó cho thấy cần phải tiếp tục đổi mới mạnh mẽ hơn nữa tư duy, nhận thức, hình thành đồng bộ cơ chế phát triển giáo dục, đào tạo thích ứng với thể chế kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế. Để khắc phục những hạn chế trên, tại Đại hội Đảng lần thứ XI, Ban chấp hành trung ương ban hành Nghị quyết số 29- NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đáp
  • 73. 70 ứng yêu cầu CNH-HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế, định hướng phát triển giáo dục đáp ứng yêu cầu cấp bách của thực tiễn đất nước, định hướng rõ mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục qua đổi mới mạnh mẽ, toàn diện cả hệ thống giáo dục, chú trọng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, CBQL giáo dục, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo đạt chuẩn cả về chuyên môn lẫn đạo đức nghề nghiệp gắn với nhu cầu nhân lực của ngành. Trong đó, xu thế đổi mới giáo dục để đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực tương lai phục vụ cho cách mạng công nghiệp 4.0 thì vai trò của người thầy ở thế kỉ XXI là khâu then chốt, người thầy không chỉ có năng lực sư phạm mà còn là sự kết hợp giữa năng lực nhà khoa học và nhà sư phạm, nhiệm vụ đặt ra cho người thầy càng khó khăn hơn trước một thế giới thay đổi nhanh chóng, nơi mà tri thức hầu như vô tận. Để thực hiện mục tiêu trên, cần triển khai đồng bộ các giải pháp để nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề đáp ứng mục tiêu phát triển nguồn nhân lực tỉnh nhà. Trường CĐYTAG cần phải huy động mọi nguồn lực tham gia, trong đó giữ vai trò quyết định chất lượng và hiệu quả giáo dục là đội ngũ giảng viên. Lực lượng giảng viên với chức năng, nhiệm vụ của mình cần không ngừng học hỏi, nâng cao trình độ, phát triển chuyên môn nghiệp vụ. Vì không thể có dạy học hiệu quả mà không cần bồi dưỡng và tự bồi dưỡng cập nhật kiến thức và phương pháp. 3.1.2. Những định hướng về quản lý hoạt lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên của Hiệu trưởng Trường cao đẳng Y tế An Giang Thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban chấp hành trung ương khóa XI, Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh An Giang đã ban hành chương trình hành động số 05-CTr/TU về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo, trong đó quan tâm đến phát triển về số lượng, chất lượng đội ngũ CBQL, giảng viên góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp. Thực hiện chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn đến năm 2030 xây dựng mục tiêu đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực y tế cả về số lượng và chất lượng, phát triển nhân lực y tế có trình độ cao, tăng cường nhân lực y tế cho khu vực nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa và một số chuyên khoa... nhằm góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ
  • 74. 71 khám chữa bệnh và phục hồi chức năng cho người bệnh, nâng cao chất lượng bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân. Một trong những giải pháp nhằm đạt được mục tiêu trên, đó là tăng cường đào tạo và nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ y tế. Như vậy, trong giai đoạn 2015 - 2020, nhu cầu đào tạo cán bộ y tế mỗi năm trên 600 cán bộ phục vụ cho hệ thống y tế của tỉnh và số lượng này tăng dần đến 2030. Quy hoạch phát triển ngành Y tế An Giang đến năm 2020, tầm nhìn 2030 đưa ra mục tiêu phát triển nguồn nhân lực y tế cân đối và hợp lý ở các tuyến, các hệ; Tăng cường đào tạo, từng bước hình thành đội ngũ cán bộ y tế có trình độ chuyên môn và quản lý giỏi, phẩm chất đạo đức tốt. (nguồn: Kế hoạch phát triển y tế tỉnh An Giang 5 năm 2015 - 2020 và báo cáo 554/BC-SYT ngày 30/3/2015). Trên cơ sở đó, Trường CĐYTAG tập trung vào thực hiện nhiệm vụ GDĐT phát triển nguồn nhân lực y tế tại địa phương. Để thực hiện nhiệm vụ trên, nhà trường đã đặt ra các mục tiêu đào tạo, trong đó mục tiêu xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ giảng dạy và quản lý là một trong những mục tiêu hàng đầu, gồm các nội dung sau: - Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL đảm bảo về chất lượng, đủ về số lượng, phẩm chất đạo đức, lương tâm nghề nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao trong giai đoạn đổi mới của đất nước. - Xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQL. - Quy hoạch và phát triển cân đối trong đào tạo nguồn nhân lực có trình độ đáp ứng cho giảng dạy từng chuyên ngành. - Chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo và CBQL là mục tiêu quan trọng hàng đầu, làm cơ sở cho việc thực hiện thành công mọi kế hoạch chiến lược một cách toàn diện. Về kế hoạch phát triển, nhà trường đã đặt ra các biện pháp sau: - Xin thêm chỉ tiêu biên chế, tuyển dụng GV mới các chuyên ngành để đủ số lượng GVcơ hữu theo Thông tư số 57/2011/BGDĐT là 20 sinh viên/ GV và đủ số lượng cán bộ quản lý cho các khoa, phòng. - Có chính sách thu hút nhân tài ở trình độ tiến sĩ, Ths, bác sĩ CKII về công tác tại trường. - Đề ra những biện pháp cụ thể chuẩn hóa, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ
  • 75. 72 trẻ trong thời gian sớm nhất (chuẩn hóa đội ngũ theo tiêu chí: Kiến thức, phương pháp giảng dạy, đạo đức tư cách và khả năng nghiên cứu). - Quan tâm đặc biệt, tạo mọi điều kiện về vật chất và tinh thần đối với đội ngũ cán bộ có chức danh, học vị từ các trường đại học, cao đẳng, viện, bệnh viện và các trung tâm nghiên cứu trong cả nước để có thể tiếp tục đóng góp những kiến thức và kinh nghiệm quý giá cho sự nghiệp giáo dục, tích cực tham gia đào tạo và hướng dẫn cán bộ trẻ. - Xây dựng quy hoạch đào tạo, BD cán bộ lãnh đạo, quản lý, lựa chọn những cán bộ trẻ có trình độ chuyên môn, thông thạo ít nhất 01 ngoại ngữ, có năng lực quản lý, BD thêm về hành chính, quản lý, kinh tế để bổ sung cho đội ngũ CBQL nhà trường. - Cán bộ, viên chức làm nhiệm vụ quản lý ở các đơn vị thuộc khối hành chính phải được chuyên môn hóa ở từng bộ phận, có học vị tương xứng với tính chất và tầm hoạt động của đơn vị. - Chuyên viên bắt buộc phải được đào tạo các lớp ngắn hạn về quản lý nhà nước, nắm vững kiến thức chuyên môn nghiệp vụ liên quan đến nhiệm vụ công tác, có kế hoạch học tập, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ và ngoại ngữ. - Tạo điều kiện để cán bộ quản lý giao lưu học tập, trao đổi kinh nghiệm với các đơn vị trong và ngoài nước để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ trong công tác quản lý. Trên đây là mục tiêu, xu hướng phát triển của Trường đang đặt ra cho hoạt động quản lý BDGV của Hiệu trưởng Trường CĐYTAG những thay đổi cho phù hợp với tình hình mới và đáp ứng yêu cầu của giáo dục nghề nghiệp bằng cách xây dựng hệ thống các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng và định hướng những giải pháp thích hợp trong việc bồi dưỡng chất lượng giảng viên đáp ứng yêu cầu phát triển Trường Cao đẳng Y tế, trường được lựa chọn ngành nghề trọng điểm. 3.2. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 3.2.1. Đảm bảo tính kế thừa Trước yêu cầu đổi mới toàn diện của hệ thống giáo dục. Các trường học cần phải đổi mới cho phù hợp theo định hướng của ngành và mục tiêu cụ thể của giáo dục nghề nghiệp là đào tạo nhân lực chất lượng cao hội nhập thị trường lao động
  • 76. 73 quốc tế trong thời đại cách mạng công nghiệp 4.0. Sự phát triển của Trường Cao đẳng Y tế trên nền tảng của Trường THYTAG sau 40 năm hình thành có sự đóng góp đáng kể của công tác bồi dưỡng giảng viên. Từ đó cho thấy sự cần thiết của hoạt động này cũng như giá trị của những kinh nghiệm được đúc kết từ thực tiễn hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giảng viên của Hiệu trưởng tại các trường nghề, trường Cao đẳng. Tuy nhiên, trước những đổi mới do thực thi các mục tiêu của đổi mới giáo dục nghề nghiệp, công tác quản lý bồi dưỡng GV cũng cần thay đổi. Những thay đổi này là sự kế thừa những thành tựu của công tác bồi dưỡng từ những giai đoạn trước nhưng cần phải có sự bổ sung những yếu tố mới phù hợp với thực tế của các hoạt động giáo dục mà người GV phải đảm nhận trong hiện tại. 3.2.2. Đảm bảo tính toàn diện Tính toàn diện trong các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng GV cần đảm bảo hài hòa các mối quan hệ giữa các chủ thể có liên quan đến hoạt động này. Thực hiện các chính sách, chủ trương của Đảng, pháp luật của nhà nước, những văn bản có liên quan đến ngành nghề, đến hệ thống giáo dục nghề nghiệp. Trường Cao đẳng Y tế An Giang trực tiếp xây dựng quy trình, đưa ra các biện pháp quản lý BDGV đảm bảo thực hiện đồng bộ từ công tác tổ chức, quy hoạch đội ngũ CBQL, GV vào từng nhiệm vụ cụ thể phù hợp với năng lực và yêu cầu nhiệm vụ đến những thay đổi về nội dung, phương pháp, hình thức bồi dưỡng. Quản lý công tác bồi dưỡng phải đảm bảo nguyên tắc dân chủ, công khai đồng thời phải mang tính xây dựng để Trường phát huy năng lực và tự giác thực hiện theo các yêu cầu, mục tiêu đề ra. 3.2.3. Đảm bảo tính khoa học Các biện pháp đề xuất phải có tính khoa học, lý luận và thực tiễn, CBQL ngoài việc phải hiểu rõ thực tiễn GV cơ sở giáo dục của mình, còn phải biết dự báo, phân tích và tổng hợp các thông tin, sự kiện, hiện tượng, xu hướng phát triển của giáo dục để có sự tác động, điều chỉnh hoạt động bồi dưỡng GV cho phù hợp. 3.2.4. Đảm bảo tính thực tiễn Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn cần phải tổng kết, đánh giá từ thực tế quản lý hoạt động bồi dưỡng GV Trường cao đẳng Y tế An Giang, phát hiện những vấn đề nảy sinh của công tác này để có giải pháp quản lý phù hợp, đảm bảo theo định hướng đổi mới của đất nước.
  • 77. 74 Các biện pháp đề xuất phải phù hợp với đặc điểm của thực tiễn và phải có khả năng thực hiện có hiệu quả trong điều kiện thực tiễn của Trường CĐYTAG trong giai đoạn hiện nay. 3.2.5. Đảm bảo tính khả thi Các biện pháp đề xuất phải đảm bảo tính khả thi, phù hợp với yêu cầu thực tế của ngành, điều kiện của nhà trường và khả năng thực hiện một cách thuận lợi. Các biện pháp đề xuất phải được kiểm chứng để làm căn cứ khách quan đánh giá tính hiệu quả khi áp dụng vào thực tiễn. 3.3. Biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng GV Trƣờng CĐYTAG 3.3.1. Nâng cao nhận thức cho CBQL và giảng viên về sự cần thiết của hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giảng viên 3.3.1.1. Mục đích, ý nghĩa Công tác bồi dưỡng GV chỉ mang lại hiệu quả khi người quản lý nhận thức được sự cần thiết của hoạt động bồi dưỡng, coi việc BD năng lực đội ngũ nhà giáo là nhiệm vụ quan trọng, quyết định chất lượng giáo dục trong thời đại ngày nay, từ nhận thức đó người quản lý tổ chức quán triệt thông suốt nhận thức này đến toàn thể GV giúp GV nhận thấy được tầm quan trọng và sự cần thiết của công tác bồi dưỡng theo chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ để có ý thức tham gia hoạt động BD và tự BD. Thực tế cho thấy, nhờ nhận thức đúng đắn CBQL sẽ có căn cứ vững chắc, lựa chọn được các giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả hoạt động BDGV đáp ứng yêu cầu thực tế của tỉnh nhà. Còn GV sẽ có sự lựa chọn hành động phù hợp để nâng cao năng lực theo yêu cầu thực hiện nhiệm vụ mới góp phần thực hiện thành công những yêu cầu của công tác bồi dưỡng. 3.3.1.2. Nội dung và cách thức thực hiện * Nội dung: Trước hết, CBQL cần phải hiểu biết và quán triệt đầy đủ những chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước cũng như các văn bản hướng dẫn chỉ đạo của ngành GD, yêu cầu về BDGV, đặc biệt là BD nâng cao năng lực về chuyên môn, nghiệp vụ. Quán triệt cho GV nhận thức sâu sắc về ý nghĩa của hoạt động BD nhất là BD nâng chuẩn, làm tốt công tác tuyên truyền GD ý thức trách nhiệm cho GV tham gia tích cực vào BD và tự BD.
  • 78. 75 CBQL cần giúp cho GV hiểu rằng giảng dạy ở trình độ trung cấp và cao đẳng là khác nhau, năng lực GV cần phải nâng cao hơn so với giảng dạy trung cấp. Để hội nhập thị trường lao động quốc tế trong thời đại cách mạng công nghiệp 4.0, nhất thiết phải tăng cường đào tạo BD nâng cao, BD ngoại ngữ theo khung năng lực Châu Âu và BD tin học có như vậy nhà trường mới đáp ứng được yêu cầu hội nhập quốc tế. CBQL và GV cần phải hiểu rằng, công tác BD giúp nâng cao năng lực của người GV đáp ứng yêu cầu thực tiễn nghề nghiệp theo chuẩn chuyên môn nghiệp vụ là cần thiết cho nhà giáo giảng dạy các nghề trọng điểm theo chương trình giáo dục nghề nghiệp cấp độ quốc tế, khu vực ASEAN, bên cạnh đó, khuyến khích người GV chủ động học tập những phương pháp dạy học tích cực, tiên tiến của thế giới và áp dụng hiệu quả vào thực tiễn giảng dạy và học tập ở nhà trường. Ngoài ra, nhằm phát huy hiệu quả của việc nâng cao nhận thức hoạt động BD trên chuẩn, Hiệu trưởng cần gắn kết công tác bồi dưỡng nâng cao với quy hoạch phát triển đội ngũ GV, chọn lực lượng GV làm nòng cốt để phát triển các nghề trọng điểm. * Cách thức thực hiện Để nâng cao nhận thức cho đội ngũ CBQL và GV, nhà trường cần thực hiện nội dung các công việc cụ thể sau: - Cần xác định nhu cầu BD của giảng viên, xác định mức độ cần thiết những nội dung được khảo sát như BD chuẩn hóa, BD nâng chuẩn, BD cập nhật kiến thức chuyên môn, BD chính trị, Tin học, Ngoại ngữ hoặc tự BD. Sau CBQL sắp xếp BD theo thứ tự ưu tiên, GV có nhu cầu BD gì cao nhất thì chọn nội dung đó để tổ chức BD, đồng thời cần nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của các nhu cầu BD trên bởi vì GV có nhu cầu bồi dưỡng nhưng chưa chắc nhận thức được ý nghĩa, tầm quan trọng của các nhu cầu đó. - Tổ chức quán triệt, tuyên truyền về ý nghĩa và tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng, tự bồi dưỡng thông qua các buổi tập huấn, họp giao ban định kỳ hoặc thông qua mạng. Tìm hiểu và cung cấp những thông tin giúp GV thay đổi nhận thức về xây dựng năng lực theo chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ, sử dụng thành thạo tin học và ngoại ngữ trước yêu cầu của thị
  • 79. 76 trường lao động. Xác định nhóm nhu cầu nào là cần thiết cho hoạt động của Trường cần ưu tiên BD trước từ đó giúp GV tự nhận thức đúng thực trạng năng lực của bản thân và định hướng được mình thuộc nhóm năng lực nào để nghiên cứu BD từng bước nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ theo chuẩn quy định. - Thường xuyên cập nhật những văn bản, chính sách phát triển giáo dục chương trình mục tiêu giáo dục nghề nghiệp - việc làm của Bộ, ngành, các chỉ thị, kế hoạch của UBND tỉnh gắn với nội dung đẩy mạnh công tác bồi dưỡng GV giúp cho GV xác định được mục tiêu cần hướng tới từ đó có kế hoạch BD và tự BD nhằm không ngừng hoàn thiện về phẩm chất, năng lực, chuyên môn nghiệp vụ. - Khảo sát, đánh giá đúng thực trạng tình hình đội ngũ GV hiện tại về: năng lực chuyên môn, năng lực sư phạm, năng lực nghiên cứu khoa học. Phân tích xem trình độ GV hiện tại đã đáp ứng được tiêu chuẩn nào theo chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ từ đó làm cơ sở cho việc hoạch định chính sách bồi dưỡng GV cho phù hợp và có hiệu quả. - Xây dựng kế hoạch BD đội ngũ GV theo từng nhóm năng lực, từng giai đoạn, tạo điều kiện thuận lợi cho GV tham gia tích cực và chủ động các hoạt động BD theo tiêu chuẩn quy định. Để thực hiện có hiệu quả những cách thức trên, Hiệu trưởng cần thực hiện các bước cụ thể sau: - Cử nhóm có nhu cầu BD về chính trị tham gia BD trước trong đó cần lựa chọn cá nhân sẽ được quy hoạch của nhóm có nhu cầu BD về nội dung này. - Thường xuyên tổ chức hội thảo, tập huấn, sinh hoạt chuyên đề cho toàn thể GV nhằm giúp GV hiểu rõ mục tiêu cần hướng tới. - Cử GV học tập nâng cao trình độ nhằm đáp ứng yêu cầu hoạt động BD trên chuẩn là cần phải có một đội ngũ GV làm nòng cốt ổn định về chất lượng. Do đó, Hiệu trưởng cần xây dựng tiêu chí để tuyển chọn GV đi BD theo kế hoạch phát triển của trường. - Khuyến khích, động viên GV tham gia BD Ngoại ngữ theo khung năng lực và tin học kèm theo chính sách khen thưởng những GV đạt trình độ Ngoại ngữ trên chuẩn. - Tăng cường nhận thức về vai trò ứng dụng CNTT trong hoạt động giảng dạy cũng như quản lý, việc ứng dụng CNTT là vô cùng cần thiết hiện nay. Ứng
  • 80. 77 dụng CNTT và triển khai các hoạt động BDGV và quản lý hoạt động BDGV dựa trên nền tảng của CNTT hiện đại được rất nhiều trường học trên thế giới thực hiện hiệu quả. Đó còn là một giải pháp để cải cách thủ tục hành chính, xây dựng nhà trường điện tử, giúp cho việc trao đổi thông tin giữa các đơn vị trong ngành giáo dục được nhanh chóng, chính xác, thuận tiện. Với việc thực hiện các giải pháp đồng bộ, trong thời gian tới việc đầu tư nguồn nhân lực ứng dụng CNTT phục vụ công tác quản lý, kiểm tra, kiểm soát của ngành giáo dục nói chung sẽ có những bước tiến quan trọng và vững chắc, góp phần đổi mới công tác quản lý. - Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho GV yên tâm công tác lâu dài và thực hiện kế hoạch BD theo yêu cầu như thực hiện các chế độ đãi ngộ, chính sách khen thưởng đối với GV nhiệt tình tham gia công tác BD. 3.3.2. Lập kế hoạch bồi dưỡng theo chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp 3.3.2.1. Mục đích, ý nghĩa Mục đích của lập kế hoạch BD này nhằm giúp nhà quản lý chủ động trong việc thực hiện các hoạt động BDGV, tận dụng và phối hợp tối đa các nguồn lực, thực hiện thành công các mục tiêu BDGV đã đặt ra năng lực nghề nghiệp của đội ngũ GV đạt chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ trong những giai đoạn thời gian xác định. Mặt khác, biện pháp này giúp cho việc quản lý hoạt động BDGV đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa các yếu tố của một quy trình quản lý nói chung từ khâu lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo đến khâu kiểm tra, đánh giá kết quả BDGV. 3.3.2.2. Nội dung và cách thức thực hiện * Nội dung Hoạt động lập kế hoạch BDGV là một hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho GV học tập nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với chuẩn chuyên môn nghiệp vụ, với điều kiện thực tế của địa phương, trường, lớp và hoàn cảnh cụ thể của từng người GV. Hoạt động lập kế hoạch là một nhiệm vụ quan trọng của mỗi cấp quản lý GD. Muốn làm tốt hoạt động lập kế hoạch BD cho đội ngũ GV, việc đầu tiên phải làm là cán bộ quản lý phải nắm chắc tình hình chất lượng đội ngũ GV hiện tại, cũng
  • 81. 78 như tiên liệu tương đối chính xác những nhu cầu thực tế và nhu cầu tiềm tàng có thể đáp ứng được thông qua hoạt động BD. Trong kế hoạch BD cần thể hiện đầy đủ mục tiêu bồi dưỡng, nội dung bồi dưỡng, hình thức bồi dưỡng, xác định trách nhiệm quản lý thực hiện kế hoạch BDGV. CBQL cần xác định và nắm vững các nội dung trọng tâm để việc kế hoạch được khả thi, nghiên cứu văn bản pháp lý như: Nghị quyết 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế; Một số yêu cầu về tiêu chuẩn hiện hành của GV theo chuẩn; Điều lệ trường Cao đẳng và nhiệm vụ của ngành giáo dục, yêu cầu mới trong thực hiện nhiệm vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp, và những yêu cầu cơ bản về năng lực cần có theo chuẩn nghiệp vụ nhà giáo. * Cách thức thực hiện + Xác định nhu cầu GV dựa trên tiêu chuẩn về chuyên môn nghiệp vụ, bắt đầu từ việc đánh giá nhu cầu của đội ngũ, so sánh, đối chiếu với các yêu cầu cơ bản cần có trong tiêu chuẩn, xác định rõ “khoảng cách” giữa yêu cầu với hiện trạng, nhận diện rõ các nội dung cần BD và mức độ cần đạt tới qua thời gian nhất định. Từ đó chủ động đề ra phương án bồi dưỡng GV theo chuẩn nghề nghiệp. + Sau khi CBQL xác định mức độ, nhu cầu BD về yêu cầu và khả năng, điều kiện BD năng lực cho GV phù hợp với thực tế hoạt động của Trường và đưa ra số liệu dự báo về đội ngũ GV sẽ thực hiện BD theo kế hoạch ngắn hạn, dài hạn. Tập trung BD những GV nào chưa đạt chuẩn trước hoặc BD những GV nòng cốt của trường. + Xác định nội dung và hình thức BD theo chuẩn qua giai đoạn và định hướng đến năm 2025. Nội dung BD gắn với những yêu cầu về năng lực của người GV để đáp ứng hoạt động thực tiễn như: trình độ chuyên môn nghiệp vụ, năng lực tổ chức thực hiện, trình độ ngoại ngữ, tin học, trình độ quản lý... nhằm đảm bảo theo đúng tiến độ thực hiện. + Tổ chức thực hiện kế hoạch BD, xác định trách nhiệm quản lý thực hiện kế hoạch, trên cơ sở chỉ đạo của Hiệu trưởng, các phòng, khoa phân công cán bộ giám sát việc thực hiện kế hoạch, thực hiện mục tiêu BD với sự huy động tối đa mọi nguồn lực hiện có, tối thiểu hóa những khoản chi phí không cần thiết để bổ sung cho những BD theo chương trình nước ngoài (nếu cần) nhằm mang lại hiệu quả cao trong quản lý hoạt động BDGV tại trường.
  • 82. 79 3.3.3. Đổi mới hình thức tổ chức BDGV theo hướng đa dạng hoá 3.3.3.1. Mục đích, ý nghĩa Mục đích của biện pháp nhằm làm cho hình thức BD phù hợp với điều kiện học tập của GV theo định hướng năng lực nghề nghiệp, đồng thời tăng cường công tác tự học, tự BD của GV từ đó giúp GV ứng phó linh hoạt với sự thay đổi nhanh chóng của đời sống, của khoa học kỹ thuật và công nghệ và yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục và nâng cao chất lượng nghề nghiệp. 3.3.3.2. Nội dung, cách thức thực hiện * Nội dung Có nhiều hình thức học tập trong việc bồi dưỡng đội ngũ GV, cần đa dạng hóa các hình thức bồi dưỡng GV trên cơ sở đề cao vai trò và nâng cao năng lực tự học, tự bồi dưỡng. Đây là biện pháp thiết thực, giảm bớt những chi phí tốn kém khi mở lớp, phù hợp với xã hội hiện đại, công nghệ thông tin phát triển nhanh chóng thì việc tự BD hoàn toàn với sự trợ giúp của các thiết bị CNTT là bước thay đổi tư duy trong hoạt động tự BD của GV. Các hình thức tổ chức bồi dưỡng của GV cao đẳng theo hệ thống giáo dục nghề nghiệp, chủ yếu thông qua hình thức tự bồi dưỡng, ngoài ra hình thức BD tập trung và BD tại chỗ vẫn cần thiết cho GV tham gia, có thể đổi mới nhằm tạo hứng thú cho GV cũng như giúp GV thành thạo các kỹ năng đối với ngành nghề được phân công - Tổ chức học tập tham quan các mô hình tiên tiến về ứng dụng CNTT và đảm bảo các điều kiện để ứng dụng CNTT trong việc BD đội ngũ GV, tham quan các công ty sản xuất, đơn vị chuyên môn liên quan đến ngành, nghề giảng dạy trong và ngoài tỉnh: + Đối với ngành Dược: tham quan các công ty Dược, tham quan nhà máy nhằm tìm hiểu quy trình sản xuất cũng như học hỏi cách vận hành máy móc thiết bị hiện đại trong quá trình sản xuất thuốc, khảo sát quy trình pha chế, đóng gói, tham quan các cơ sở kiểm nghiệm thuốc nhằm nắm vững thành thạo các thao tác từ khâu chế biến, kiểm nghiệm đến bảo quản thuốc. + Đối với ngành Y, Điều dưỡng: tham quan các Trường Đại học đào tạo chuyên ngành Y, Điều dưỡng theo chuẩn quốc tế, hoặc Bệnh viện nhất là những
  • 83. 80 bệnh viện lớn, có uy tín, nhằm học hỏi xem cách chăm sóc bệnh nhân, thái độ phục vụ của Y, Bác sĩ, học hỏi quy trình chăm sóc tiên tiến cũng như cách khám và điều trị bệnh của bác sĩ của các nước tiên tiến trên thế giới. Tùy theo kinh phí, nhà trường có thể tổ chức tham quan 01năm/01lần đối với nước ngoài kết hợp với du lịch. Đối với trong nước có thể tổ chức tham quan thường xuyên hơn nhằm học hỏi, chia sẻ kinh nghiệm. - Tổ chức cuộc thi hoặc tham gia các cuộc thi do các đơn vị liên quan tổ chức tham gia cuộc thi "Blouse trắng", "Điều dưỡng Giỏi" do Bệnh viện đa khoa trung tâm An Giang tổ chức, tổ chức cuộc thi kỹ năng thực hành nghề nghiệp, thi ứng dụng CNTT trong công tác giảng dạy cho GV 01 năm/01 lần nhằm giúp GV thực hành thành thạo các kỹ năng nghề được phân công. - Tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học, giao lưu chuyên đề, khuyến khích GV viết sáng kiến kinh nghiệm hoặc tham gia NCKH kết hợp với khen thưởng nếu đề tài hoặc sáng kiến đó có hiệu quả trong ứng dụng thực tiễn, chọn đề tài hay để chia sẻ kinh nghiệm cho các GV. Hoạt động NCKH còn khuyến khích động viên GV thu hút vào các chương trình BD trên mạng và từ xa thông qua việc sử dụng kỹ thuật CNTT hiện đại trong nhà trường để sử dụng các tài liệu học tập BD nâng cao trình độ và liên hệ với đồng nghiệp, các GV trong quá trình BD. * Cách thức thực hiện - Lập kế hoạch bồi dưỡng giảng viên từng năm học, lựa chọn, ưu tiên những nội dung nào cần bồi dưỡng theo yêu cầu phát triển của Trường vào theo nhu cầu của GV (dựa vào kết quả khảo sát trước khi lập kế hoạch). Vào đầu năm học, thông qua họp giao ban hoặc họp các khoa chuyên môn, CBQL phổ biến các nội dung, chương trình bồi dưỡng, kỹ năng giảng dạy, lựa chọn nhóm GV nào cử đi đào tạo theo từng chuyên ngành, từng giai đoạn, đồng thời hướng dẫn cho Trưởng bộ phận nắm vững cách thức xây dựng kế hoạch hoạt động BDGV theo tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ. - Dựa trên kế hoạch tổng thể của Trường, các Khoa xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cho phù hợp với nội dung bồi dưỡng theo chuyên ngành của từng khoa, các khoa chuyên môn lập kế hoạch hoạt động BD trên cơ sở đối chiếu “khoảng cách” giữa tình trạng hiện tại với tiêu chuẩn quy định cần có của đội ngũ GV trong khoa nhằm thực hiện mục tiêu và đem lại hiệu quả cho hoạt động bồi dưỡng.
  • 84. 81 - Tổ chức hội thảo khoa học, chia sẻ kinh nghiệm trong nghiên cứu. Qua các hội thảo này sẽ giúp lựa chọn được GV nào có chuyên môn giỏi, đề tài khoa học khả thi để tham gia Hội thảo khoa học cấp tỉnh. Những giảng viên này sẽ là lực lượng nòng cốt tham gia công tác quản lý của trường hoặc sẽ là lực lượng trụ cột cho hoạt động chuyên môn tại trường Để thực hiện được các biện pháp trên đòi hỏi Hiệu trưởng nhà trường phải chủ động lập kế hoạch BDGV theo đúng chức năng, nhiệm vụ của mình phù hợp với yêu cầu thực tế và đòi hỏi của ngành, nghề mà mình đang quản lý. Đồng thời đặt hoạt động xây dựng kế hoạch của trường vào kế hoạch chung trong mảng đào tạo của UBND tỉnh, Sở GD&ĐT, Sở LĐ-TB&XH, Sở Y tế để tránh chồng chéo, trùng lắp trong thực hiện nhiệm vụ đào tạo. 3.3.4. Hình thành cơ chế phối hợp quản lý công tác bồi dưỡng giảng viên 3.3.4.1. Mục đích, ý nghĩa Quản lý công tác BDGV được xem là một hệ thống gồm các bộ phận, các ngành chức năng có mối quan hệ mật thiết với nhau, tương tác với nhau theo một cơ chế nhất định, là hệ thống các tác động hướng đích của chủ thể quản lý đến khách thể (đối tượng) quản lý nhằm đảm bảo hoạt động BDGV diễn ra đúng hướng, thực hiện thành công mục tiêu bồi dưỡng. Trong quá trình đó, các nhà quản lý đã đưa ra nhiều biện pháp để thực hiện đúng mục tiêu đã định. Việc hình thành cơ chế phối hợp là một trong những biện pháp để quản lý hoạt động bồi dưỡng được thực hiện một cách thống nhất, chặt chẽ từ trên xuống. Tuy nhiều chủ thể tham gia vào công tác quản lý, ở các vị trí khác nhau, các cấp khác nhau, có các chủ thể với các vai trò và ảnh hưởng khác nhau nhưng hoạt động này hướng đến mục tiêu phát triển năng lực đội ngũ GV một cách toàn diện và vững chắc, phù hợp với yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của ngành trên cơ sở phân công trách nhiệm của các chủ thể quản lý nhằm đảm bảo công tác này tiến hành đồng bộ mang lại hiệu quả cao. 3.3.4.2. Nội dung và cách thức thực hiện * Nội dung Hình thành cơ chế phối hợp quản lý công tác bồi dưỡng GV là xác định cách tổ chức và hoạt động phối hợp để đạt được các chỉ tiêu theo kế hoạch bồi dưỡng đã đề ra. Quản lý hoạt động bồi dưỡng GV không chỉ là kết quả hoạt động phối hợp
  • 85. 82 của các bộ phận bên trong nhà trường như Công đoàn, Đoàn Thanh niên, mà còn là cách thức tác động của các cấp quản lý bên ngoài, vai trò tham mưu của Hiệu trưởng với cấp ủy, chính quyền các cấp trong công tác bảo quản, tu sửa và sử dụng CSVC, việc quản lý tài chính, tài sản, kinh phí để thực hiện mục tiêu BD. Như vậy, nếu có sự phối hợp và thống nhất cách thức thực hiện từ trên xuống sẽ tạo điều kiện cho GV phát triển năng lực nghề nghiệp trên cơ sở chi phí đầu tư hợp lý về nguồn lực cho hoạt động bồi dưỡng. Trong hệ thống quản lý bồi dưỡng GV, Hiệu trưởng của Trường có vai trò chủ đạo, vừa thực hiện nhiệm vụ, vừa phối hợp với các đơn vị liên quan, vừa tham mưu tư vấn cho cơ quan cấp trên về các vấn đề liên quan đến công tác quản lý bồi dưỡng. Mặt khác, Trường phối hợp với Sở LĐ-TB&XH, Sở GD&ĐT trong công tác tuyển sinh, cải tiến chương trình giảng dạy, cung cấp tài liệu, xây dựng phương thức kiểm tra và đánh giá kết quả BD. * Cách thức thực hiện - Thiết lập, xây dựng bộ máy chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng GV với sự tham gia đồng bộ của các cấp, ngành liên quan. + UBND tỉnh chỉ đạo công tác bồi dưỡng GV bằng những chủ trương, chính sách, chỉ thị dựa trên thông tư của Bộ, ngành, tạo mọi điều kiện về pháp lý đảm bảo cho quy hoạch bồi dưỡng GV. + Sở LĐ-TB&XH, Sở Y tế phối hợp với Trường xây dựng quy hoạch tổng thể về đào tạo bồi dưỡng (đối tượng, ngành nghề, số lượng, kinh phí, tài liệu) căn cứ trên chỉ thị, văn bản của UBND tỉnh, sau đó Trường sẽ triển khai thực hiện kế hoạch, phối hợp thực hiện chương trình, nội dung BD. - Hội đồng trường tổ chức đánh giá hiệu quả của sự phối hợp quản lý trong toàn bộ quá trình bồi dưỡng thông qua các cuộc thi, hội giảng, thông qua các tiêu chí đánh giá mà nhà trường xây dựng, trong đó chú trọng đến kỹ năng thực hành nghề nghiệp thông qua hoạt động thực tiễn. 3.3.5. Tăng cường các nguồn lực cho hoạt động bồi dưỡng giảng viên 3.3.5.1. Mục đích, ý nghĩa Muốn thực hiện tốt hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giảng viên thì phải đảm bảo đầy đủ các nguồn lực cần thiết hỗ trợ như điều kiện cơ sở vật chất; môi trường diễn ra hoạt động; trang thiết bị dạy học; thời gian tổ chức BD; chi phí cho các hoạt động
  • 86. 83 BD; chi phí cho học viên tham dự BD. Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên của Trường, việc chuẩn bị các nguồn lực thực hiện hoạt động này phải được tiến hành trước khi tổ chức các lớp BD. Ngoài ra, trong qua trình bồi dưỡng GV cần phải quan tâm đến việc bảo trì, sửa chữa, quản lý các thiết bị dạy học, dự kiến nguồn kinh phí nhằm đáp ứng yêu cầu đặt ra. 3.3.5.2. Nội dung và cách thức thực hiện * Nội dung Chuẩn bị các nguồn lực cần thiết cho hoạt động bồi dưỡng GV là tạo điều kiện cho hoạt động BD diễn ra thuận lợi và đạt hiệu quả cao. Công tác này bao gồm việc xây dựng đội ngũ cốt cán cho công tác BD; xây dựng CSVC, trang thiết bị dạy học cho công tác BD; cung cấp tài liệu cho GV; thực hiện các chế độ chính sách, khuyến khích GV tham gia; khen thưởng những GV đạt kết quả tốt; hỗ trợ kinh phí cho hoạt động BD. * Cách thức thực hiện - Xây dựng và phát triển đội ngũ cốt cán cho Trường là hoạt động vô cùng cần thiết, nếu xây dựng được lực lượng này sẽ góp phần giảm bớt chi phí trong việc mời chuyên gia tập huấn. Xây dựng đội ngũ này cần quan tâm đến việc phát triển GV cả về số lượng và chất lượng, vận dụng các nội dung BD theo tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ, đảm bảo trình độ đủ chuẩn và trên chuẩn, có năng lực chuyên môn giỏi và kỹ năng thực hành nghề nghiệp cao. Đồng thời, lực lượng này là người tham gia vào việc thiết kế các chương trình, cải tiến nội dung bồi dưỡng, đa dạng hóa các hình thức bồi dưỡng và trực tiếp truyền tải nội dung bồi dưỡng thông qua các phương pháp sư phạm. Vì vậy, để công tác này đạt hiệu quả cần phải thực hiện một số nội dung sau: Về số lượng: + Tham mưu với các cấp chính quyền và ngành ưu tiên tuyển chọn người địa phương. Đây là biện pháp giúp ổn định đội ngũ, GV là người địa phương sẽ yên tâm công tác lâu dài, có nhiều điều kiện và thời gian tham gia đầu tư cho hoạt động BD; hoặc tuyển chọn những GV có nhu cầu về trường hoạt động, điều này sẽ giúp nhà trường lựa chọn được những GV có tâm huyết với nghề, có động lực học tập và làm việc góp phần ổn định về mặt số lượng GV cho trường.
  • 87. 84 Về chất lượng; + Thực hiện các biện pháp cụ thể để xây dựng đội ngũ cốt cán như: tuyển dụng, xây dựng, đánh giá, sàng lọc đội ngũ GV dựa vào chuẩn chuyên môn nghiệp vụ sẽ làm chuyển biến nhận thức của GV, tạo nên động lực phấn đấu đạt tiêu chuẩn quy định theo hướng tích cực qua đó chất lượng và hiệu quả hoạt động BDGV sẽ đạt hiệu quả cao + Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học; có chính sách khuyến khích GV tham gia tập huấn về công tác nghiên cứu trong và ngoài nước hoặc tự bồi dưỡng cập nhật tri thức mới nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, trau dồi nghiệp vụ góp phần nâng cao hiệu quả bồi dưỡng. + Tổ chức sinh hoạt chuyên môn như hội nghị, hội thảo cấp khoa, cấp trường, cấp tỉnh, cấp quốc gia, hoặc các buổi giao lưu chuyên đề mời chuyên gia nước ngoài về tham gia sinh hoạt hoặc tập huấn. + Mở rộng hợp tác, giao lưu với các Trường Đại học, Bệnh viện, Trung tâm tổ chức các chương trình BD từ xa thông qua việc sử dụng kỹ thuật CNTT hiện đại để sử dụng các tài liệu học tập BD nâng cao trình độ. - Tăng cường hỗ trợ kinh phí cho hoạt động BDGV bằng cách thức như: + Ngoài việc sử dụng kinh phí được phân bổ hàng năm, Hiệu trưởng cần huy động nguồn kinh phí tài trợ từ các doanh nghiệp, các dự án trong và ngoài tỉnh nhằm hỗ trợ tốt việc quản lý hoạt động bồi dưỡng GV. + Tăng cường hợp tác quốc tế thông qua các dự án được đầu tư kinh phí dưới nhiều hình thức, chẳng hạn như dự án Hỗ trợ hệ thống Y tế vùng ĐBSCL - Vốn vay ngân hàng thế giới (MRHSP) hoặc các dự án liên quan đến lĩnh vực đào tạo về y tế. + Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục huy động đóng góp của các tổ chức ngoài trường, trong trường, cá nhân người học hỗ trợ, giúp đỡ vật chất, tài chính cho hoạt động BDGV. Vận dụng linh hoạt các nguồn lực để tăng cường lượng sách tham khảo và trang thiết bị dạy học hiện đại, giúp GV có thể tự học, tự BD, đặc biệt là nguồn tài liệu điện tử, những thiết bị CNTT hiện đại để giúp việc thời khóa biểu và lịch công tác một cách hợp lí, khoa học giúp GV có điều kiện tự BD nâng cao năng lực chuyên môn của mình. - Đầu tư các điều kiện về CSVC, trang thiết bị kỹ thuật, cung cấp tài liệu cho hoạt động BD được thực hiện như sau:
  • 88. 85 + Nhà trường lập kế hoạch hàng năm đề đầu tư kinh phí, mua sắm sửa chữa trang thiết bị, xây dựng cơ sở vật chất, trong đó cần có kế hoạch tăng đầu tư các điều kiện cho hoạt động BD. Ngoài hệ thống CSVC thông thường, cần chú trọng đến hệ thống trang thiết bị thực tế phục vụ các lớp BD (hệ thống đèn chiếu, máy chiếu, màn hình vi tính, phòng thí nghiệm, thực hành). + Xây mới và nâng cấp phòng học, trang thiết bị, củng cố và nâng cấp điều kiện cơ sở vật chất cho thư viện, xây dựng trung tâm học liệu, đảm bảo cho thư viện của Trường có đầy đủ giáo trình, tài liệu tham khảo bằng tiếng việt và tiếng nước ngoài, được nối mạng đáp ứng yêu cầu sử dụng của cán bộ, giảng viên và người học, phục vụ dạy - học, nghiên cứu khoa học và tự bồi dưỡng có hiệu quả. + Tăng cường vốn hoặc tìm kinh phí từ sự hỗ trợ của dự án đầu tư vào số lượng, chủng loại thiết bị tin học để đáp ứng nhu cầu giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học của giảng viên. + Ngoài việc đầu tư vào CSVC, Trường cần tiến hành kiểm kê, xác định tình trạng thiết bị để có kế hoạch bổ sung, sửa chữa, mua sắm các thiết bị, phân công trách nhiệm cho cán bộ quản lý cơ sở vật chất dạy học và quản lý thiết bị dạy học, chuẩn bị và bảo quản thiết bị dạy học cho GV. - Có chính sách hỗ trợ, khuyến khích động viên, khen thưởng việc học tập bồi dưỡng nâng cao trình độ của đội ngũ GV. Muốc làm được điều này cần phải: + Thực hiện chế độ khuyến khích bằng khen thưởng, biểu dương kịp thời dưới mọi hình thức đối với các GV có NCKH, đề xuất sáng kiến kinh nghiệm mang lại hiệu quả cao trong công tác bồi dưỡng kết hợp với đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua khen thưởng cuối năm lên cấp trên. Đề ra mức tiền thưởng cụ thể trong "Quy chế chi tiêu nội bộ" của Trường. + Tăng chi lương tăng thêm hàng quý cho những GV có tham gia BD để tạo động lực cho GV hăng hái, tham gia học tập (có thể cộng thêm 20% so với mức lương cơ bản/01 quý). + Thực hiện tốt chế độ ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng GV bằng cách gắn với việc quy hoạch chức vụ cho đội ngũ cốt cán (quy hoạch 3 năm, 5 năm) + Quan tâm tạo điều kiện về vật chất lẫn tinh thần để đội ngũ GV yên tâm công tác như hỗ trợ bằng mức tiền cụ thể trong khuôn khổ tài chính cho phép để
  • 89. 86 tăng thu nhập, cải thiện đời sống GV, vận dụng chế độ chính sách ưu tiên phụ nữ, phụ nữ nuôi con nhỏ tham gia học tập BD (quy định chi phí hỗ trợ cụ thể cho mỗi tháng đi học trong "Quy chế chi tiêu nội bộ"). Vì vậy, song song với việc bồi dưỡng đội ngũ giảng viên cần thực hiện các chính sách đãi ngộ như trên mới huy động hết tiềm lực của GV và tạo động lực cho GV tham gia vào sự nghiệp giáo dục. Tóm lại, năm biện pháp nêu trên nhằm mục đích nâng cao hiệu quả hoạt động bồi dưỡng năng lực, chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giảng viên Trường CĐYTAG theo chuẩn chuyên môn nghiệp vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp trong giai đoạn hiện nay. Năm biện pháp đề xuất này là những biện pháp giúp Hiệu trưởng hoạch định chính sách phát triển bồi dưỡng đội ngũ giảng viên trong giai đoạn đầu hoạt động theo cơ chế trường Cao đẳng và sẽ tiếp tục thực hiện trong các giai đoạn tiếp theo cho phù hợp với mức độ phát triển của Trường trong tương lai. 3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp Trên đây là những biện góp phần nâng cao chất lượng bồi dưỡng đội ngũ giảng viên của Trường CĐYTAG. Mỗi biện pháp đều có vị trí, tầm quan trọng và phạm vi ảnh hưởng nhất định đến sự nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên. Tất cả những biện pháp này đều có mối liên hệ mật thiết với nhau, thống nhất biện chứng với nhau, biện pháp này là cơ sở, tiền đề cho biện pháp kia. Vì vậy, khi vận dụng các biện pháp này cần phải thực hiện một cách đồng bộ, tùy vào tình hình thực tế và từng giai đoạn phát triển của Trường mà áp dụng những biện pháp đề xuất phù hợp để đạt được hiệu quả mong muốn. 3.5. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất Khảo nghiệm về tính cấp thiết và mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất nhằm khẳng định tính thực thi của các biện pháp.Khảo nghiệm các biện pháp được tiến hành như sau: Bước 1: Xây dựng phiếu trưng cầu ý kiến của CBQL và GV cốt cán (xem phụ lục 2) Bước 2: Lựa chọn chuyên gia Chúng tôi đã lựa chọn 20 chuyên gia gồm có: BGH; Trưởng, phó các phòng chức năng; Trưởng, phó các khoa và một số giảng viên có học vị cao, có kinh nghiệm trong hoạt động giảng dạy đang trực tiếp tham gia quản lý và giảng dạy tại trường.
  • 90. 87 Bước 3. Lấy ý kiến chuyên gia và xử lý kết quả nghiên cứu (xem bảng 3.1) Sau khi xây dựng xong phiếu trưng cầu ý kiến và lựa chọn các chuyên gia để xin ý kiến, chúng tôi đề cập đến hai lĩnh vực cần hỏi đó là tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đã nghiên cứu + Nhận thức về mức độ cấp thiết của năm biện pháp đề ra theo bốn mức độ: Rất cấp thiết; Cấp thiết; Ít cấp thiết; Không cấp thiết. + Nhận thức về mức độ khả thi của năm biện pháp đề ra theo bốn mức độ: Rất khả thi; Khả thi; Ít khả thi; Không khả thi.3.5.2. Kết quả khảo nghiệm 3.5.1. Đánh giá tính cấp thiết Bảng 3.1. Kết quả khảo sát tính cấp thiết của các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên Trường Cao đẳng Y tế An Giang TT Nội dung Tính cấp thiết Rất cấp thiết Cấp thiết Ít cấp thiết Không cấp thiết 1 BP 1 41.67 53.33 5.00 0.00 2 BP 2 31.25 60.00 8.75 0.00 3 BP 3 15.38 18.59 4.49 0.00 4 BP 4 8.33 25.00 4.49 0.00 5 BP 5 18.59 19.87 0.00 0.00 Bảng số liệu trên cho thấy, hầu hết các biện pháp đều được đối tượng khảo sát đánh giá là rất cấp thiết và cấp thiết, chỉ có một số ít ý kiến cho là ít cấp thiết, không có ý kiến nào đánh giá là không cấp thiết, kết quả như sau: - Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giảng viên về sự cấp thiết của hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giảng viên có 41.67% ý kiến đánh giá rất cấp thiết, 53.33% đánh giá cấp thiết. - Biện pháp 2: Lập kế hoạch bồi dưỡng theo chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp được đánh giá tốt nhất với các ý kiến như sau: 31.25% ý kiến đánh giá rất cấp thiết, 60% ý kiến đánh giá cấp thiết - Biện pháp 3: Đổi mới các hình thức tổ chức bồi dưỡng giảng viên theo hướng đa dạng hóa được đánh giá ở tỷ lệ trung bình, có 15.38% ý kiến đánh giá rất cấp thiết, 18.59% ý kiến đánh giá cấp thiết.
  • 91. 88 - Biện pháp 4: Hình thành cơ chế phối hợp quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên có 8.33% ý kiến đánh giá rất cấp thiết, 25% ý kiến đánh giá cấp thiết. - Biện pháp 5: Tăng cường các nguồn lực cho hoạt động bồi dưỡng giảng viên cao đẳng, có 18.59% ý kiến đánh giá rất cấp thiết, 19.87% ý kiến đánh giá cấp thiết và không có ý kiến đánh giá ở mức độ ít cấp thiết và không cấp thiết. Trong 5 biện pháp trên, biện pháp 2 Lập kế hoạch bồi dưỡng theo chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp được đánh giá tốt nhất. Điều này chứng tỏ việc lập kế hoạch bồi dưỡng, cải tiến nội dung, chương trình và phương pháp bồi dưỡng đội ngũ giảng viên Trường theo chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp có ý nghĩa quan trọng, quyết định hiệu quả của hoạt động này. Thực tế cho thấy, khi kế hoạch được lập một cách đầy đủ, chi tiết, có phân công nhiệm vụ, dự trù kinh phí, trang thiết bị thực hiện và cải tiến chương trình, phương pháp bồi dưỡng sẽ đảm bảo hiệu quả cho hoạt động bồi dưỡng giảng viên. Nhìn chung, các biện pháp dù được đánh giá ở các mức độ khác nhau nhưng đều đảm bảo sự cấp thiết phải thực hiện để nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên Trường cao đẳng Y tế An Giang. Biểu đồ 3.1. Tương quan giữa tính cấp thiết của các biện pháp
  • 92. 89 3.5.2. Đánh giá về tính khả thi Bảng 3.2. Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên Trường Cao đẳng Y tế An Giang TT Nội dung Tính khả thi Rất khả thi Khả thi Ít khả thi Không khả thi 1 BP 1 30 68.33 1.67 0.00 2 BP 2 45 47.50 7.50 0.00 3 BP 3 20.51 19.87 3.85 0.00 4 BP 4 3.85 26.92 5.77 0.00 5 BP 5 9.62 24.36 4.99 0.00 Qua khảo sát 20 CBQL, GV cốt cán về mức độ khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên, chúng tôi ghi nhận không có ý kiến đánh giá nào là không khả thi, cụ thể như sau: Biện pháp 2 Lập kế hoạch bồi dưỡng theo chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp được đánh giá là khả thi nhất với 45% ý kiến đánh giá rất khả thi, 47.50% đánh giá là khả thi. Xếp vị trí thứ hai trong bảng đánh giá là Biện pháp1: Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giảng viên về sự cấp thiết của hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giảng viên có 30% ý kiến đánh giá rất khả thi, 68.33% đánh giá là khả thi. Tiếp theo là Biện pháp 3 Đổi mới các hình thức tổ chức bồi dưỡng giảng viên có 20.51% ý kiến đánh giá rất khả thi, 19.87% đánh giá là khả thi. Kế đến là Biện pháp 5 Tăng cường các nguồn lực cho hoạt động bồi dưỡng giảng viên cao đẳng có 9.62% ý kiến đánh giá rất khả thi, 24.36% đánh giá là khả thi. Cuối cùng là Biện pháp 4 Hình thành cơ chế phối hợp quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên có 3.85% ý kiến đánh giá rất khả thi, 26.92% đánh giá là khả thi. Dù tỷ lệ đánh giá mức độ rất khả thi của các biện pháp chưa cao, nhưng tổng hợp kết quả giữa các ý kiến đánh giá rất khả thi và khả thi đều trên 50%. Điều này cho thấy các biện pháp đưa ra cơ bản có thể thực hiện được, phù hợp với tình hình thực tế để nâng cao trinh độ cho GV Trường Cao đẳng Y tế An Giang.
  • 93. 90 Biểu đồ 3.2. Tương quan giữa tính khả thi của các biện pháp. Tiểu kết chƣơng 3 Như vậy, trên cơ sở căn cứ vào lý luận và thực trạng của đề tài, chúng tôi đã đề xuất 5 biện pháp nhằm bồi dưỡng đội ngũ GV Trường CĐYTAG. Các biện pháp này hội đủ điều kiện các tác động từ nhà quản lý tới đội ngũ giảng viên: tác động mạnh vào nhận thức của GV, nhằm đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; xây dựng kế hoạch; tổ chức chỉ đạo thực hiện; kiểm tra đánh giá; chuẩn bị tốt các điều kiện thực hiện. Mong rằng những giải pháp này sẽ góp phần làm cho công tác quản lý nhà trường nói chung và quản lý hoạt động bồi dưỡng GV nói riêng ngày một chất lượng hơn, xứng đáng với uy tín trên 40 năm hoạt động, là địa chỉ đáng tin cậy của các cơ sở y tế trong tỉnh và khu vực khi tiếp nhận các HSSV tốt nghiệp từ Trường CĐYTAG. Những biện pháp mà tác giả đã đề xuất CBQL, GV nhiều kinh nghiệm về chuyên môn đồng tình cho rằng sẽ thực hiện được và cần phải được quán triệt và làm ngay. Như vậy, các biện pháp đề xuất trên nếu được hội đồng khoa học thẩm định chấp thuận, củng cố và góp ý thêm cho tác giả thì những biện pháp trên tác giả sẽ đề xuất áp dụng vào thực tế tại trường để nâng cao hiệu quả quản lý BDGV nhằm cải thiện chất lượng đội ngũ GV Trường cao đẳng Y tế An Giang trong thời gian tới.
  • 94. 91 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 1. Kết luận Qua nghiên cứu lý luận, thực tiễn đánh giá thực trạng quản lý hoạt động BDGV cho thấy, bên cạnh những kết quả tích cực thì vẫn còn một số hạn chế đó là: một bộ phận GV Trường hiện nay còn yếu về chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, hạn chế về trình độ tin học, ngoại ngữ, ngại đổi mới phương pháp dạy học; nhận thức của một số ít CBQL và GV về tầm quan trọng của quản lý hoạt động BDGV chưa đầy đủ. Việc BD còn nặng hình thức, chưa hiệu quả; việc quản lý nhiều lúc còn lơ là; việc thanh tra, kiểm tra chưa thường xuyên, chính sách đãi ngộ nhiều lúc chưa thật sự tạo động lực khuyến khích GV, nguồn kinh phí còn hạn hẹp của Trường Cao đẳng Y tế An Giang, luận văn đã hoàn thành những nhiệm vụ và mục đích nghiên cứu đặt ra. Trên cơ sở đó có thể rút ra các kết luận sau: 1.1. Về lý luận Luận văn đã nghiên cứu cơ sở lý luận, hệ thống hóa các khái niệm có liên quan đến đề tài nghiên cứu như: Quản lý, Quản lý giáo dục, Quản lý công tác bồi dưỡng giảng viên...và đã làm sáng tỏ tầm quan trong của hoạt động bồi dưỡng GV Trường Cao đẳng. Việc quản lý công tác bồi dưỡng GV nhằm nâng cao chất lượng công tác dạy học và giáo dục theo chuẩn chuyên môn nghiệp vụ, góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy. Vì vậy công tác tác này đòi hỏi phải thực hiện nghiêm túc và vận dụng ngay về cả lý luận và thực tiễn. 1.2. Về thực tiễn Thông qua việc khảo sát và phân tích làm rõ thực trạng về quản lý công tác bồi dưỡng GV Trường CĐYTAG. Kết quả điều tra cho thấy Về công tác bồi dưỡng GV Trường CĐYTAG được lãnh đạo quan tâm thực hiện. Tuy nhiên, công tác bồi dưỡng đội ngũ GV vẫn chưa đạt hiệu quả theo chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ. Điều đó thể hiện rõ nhất là ở các vấn đề: nhận thức về công tác bồi dưỡng GV theo chuẩn; cải tiến các hình thức bồi dưỡng; việc đầu tư các nguồn lực cho hoạt động bồi dưỡng nhất là kinh phí.
  • 95. 92 Về công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giảng viên của Hiệu trưởng đã có sự đổi mới và chuyển biến trong những năm qua. Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GV của Trường được đa số GV đánh giá tốt nhưng nhà trường cần xem lại hoạt động kiểm tra, đánh giá vì công tác này còn nhiều hạn chế chưa được GV đánh giá tốt. Để nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường, hoạt động quản lý bồi dưỡng đội ngũ GV là vấn đề then chốt và quan trọng, do đó để công tác này có hiệu quả lãnh đạo nhà trường cần kết hợp hài hòa giữa lý luận và thực tiễn phù hợp với điều kiện của trường nhằm hướng tới mục tiêu nâng cao chất lượng đào tạo. Trên cơ sở đó, luận văn đã đề xuất 5 biện pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng GV Trường CĐYTAG, gồm: - Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giảng viên về sự cấp thiết của hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giảng viên. - Biện pháp 2: Lập kế hoạch bồi dưỡng theo chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp. - Biện pháp 3: Đổi mới các hình thức tổ chức bồi dưỡng giảng viên theo hướng đa dạng hóa. - Biện pháp 4: Hình thành cơ chế phối hợp quản lý hoạt động BDGV. - Biện pháp 5: Tăng cường các nguồn lực cho hoạt động BDGV cao đẳng. Các biện pháp đã được khảo nghiệm cẩn thận. Kết quả khảo nghiệm cho thấy các đề xuất xuất nhằm tăng cường những yếu tố có ảnh hưởng thuận lợi và hạn chế những ảnh hưởng không thuận lợi đến quản lý hoạt động BDGV, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý hoạt động BDGV trong thời kỳ cách mạng công nghiệp 4.0. Tóm lại, với đề tài "Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên Trường Cao đẳng Y tế An Giang", chúng tôi đã xác định được các biện pháp cấp thiết cho hoạt động bồi dưỡng GV của Trường. Quản lý hoạt động BDGV được phân cấp và phối hợp tổ chức thực hiện từ BLĐ-TB&XH, Bộ Y tế đến Sở LĐ- TB&XH, Sở Y tế và đến các trường trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp trong bối cảnh toàn cầu hóa ở Việt nam. Hiệu quả quản lý hoạt động BDGV của Trường phụ thuộc vào hiệu quả vận hành từng thành tố cấu trúc của quá trình quản lý hoạt động
  • 96. 93 bồi dưỡng GV. Tuy nhiên hạn chế của đề tài chỉ mới đánh giá được nhu cầu bồi dưỡng của GV trường so với tiêu chuẩn quy định (chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp) từ đó lập kế hoạch và đề xuất biện pháp, tìm ra những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động bồi dưỡng, trong phạm vi hạn hẹp của đề tài, chúng tôi chưa thực hiện được yêu cầu về đánh giá năng lực của đội ngũ GV so với chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ. Do đó, để đánh giá về năng lực của đội ngũ GV so với tiêu chuẩn có phù hợp không thì cần phải tiến hành thêm các nghiên cứu khác về hoạt động này, đề tài nghiên cứu này sẽ cần thiết cho các đề tài nghiên cứu sau trong lĩnh vực bồi dưỡng GV.
  • 97. 94 2. Khuyến nghị 2.1. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang - Là một trường cao đẳng mới được vận hành và thuộc đơn vị quản lý của hệ thống UBND tỉnh An Giang. UBND cần có chính sách đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, hỗ trợ kinh phí nhằm cải thiện điều kiện làm việc cũng như đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ cho các hoạt động dạy và học của GV và HSSV. - Chỉ đạo, ban hành kịp thời các văn bản, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước liên quan đến công tác bồi dưỡng GV thuộc hệ thống giáo dục nghề nghiệp. - Chỉ đạo các cơ quan liên quan đến trường phối hợp chặt chẽ trong công tác hỗ trợ thực hành lâm sàng, hướng nghiệp ngành nghề cho HSSV nắm bắt kịp thời từ đó có sự lựa chọn ngành nghề đúng với sở thích và năng lực của bản thân. - Tổ chức kiểm tra hoặc giao cho các đơn vị phối hợp tiến hành kiểm tra chéo tình hình bồi dưỡng GV của Trường; thi đua đánh giá xếp loại với các trường thuộc hệ thống trong tỉnh. Thông báo kết quả về cho các Trường. 2.2. Đối với Trường Cao đẳng Y tế An Giang - Khảo sát nắm tình hình thực tế đội ngũ GV Trường Cao đẳng Y tế An Giang về số lượng, chất lượng trong quá trình hoạt động theo từng giai đoạn của trường cao đẳng. - Xây dựng kế hoạch, quản lý hoạt động BDGV thường xuyên. - Tăng cường kiểm tra, đánh giá phân loại GV để có biện pháp quy hoạch chức vụ theo đúng năng lực của bản thân. - Khuyến khích GV tham gia hoạt động BD, tham gia nghiên cứu khoa học tạo động lực cho GV có ý thức học tập nâng cao trình độ. - Tăng cường đầu tư phát triển cơ sở vật chất, tăng tiền lương tăng thêm hàng quý nhằm củng cố tinh thần hăng say cống hiến phục vụ cho công tác dạy học, tự bồi dưỡng và nghiên cứu. - Phân công cán bộ có trình độ chuyên môn sử dụng trang thiết bị hiện đại quản lý trang thiết bị, cung cấp và bảo quản các trang thiết bị nêu trên phục vụ cho công tác BD.
  • 98. 95 2.3. Đối với giảng viên Trường Cao đẳng Y tế An Giang - Biết đánh giá và tự đánh giá năng lực về chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân theo chuẩn nghề nghiệp. - Cần nhận thức được những yêu cầu mà ngành, nghề đòi hỏi trước sự phát triển của xã hội ngày nay, nắm bắt, ứng phó linh hoạt với sự thay đổi của cơ chế quản lý và đòi hỏi của thị trường lao động. - Có kế hoạch học tập bồi dưỡng, tự bồi dưỡng chuyên môn cho bản thân. - Có bản lĩnh chính trị vững vàng, có ý thức đóng góp kinh nghiệm của bản thân cho thế hệ HSSV.
  • 99. 96 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO I. Tiếng Việt 1. Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1996), Nghị quyết Hội nghị lần thứ Hai Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa VIII) về định hướng chiến lược phát triển giáo dục - đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và nhiệm vụ đến năm 2000, Hà Nội. 2. Ban Chấp hành Trung ương Đảng (2004), Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý GD, Hà Nội. 3. Ban chấp hành Trung ương Đảng (2013), Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, Hà Nội. 4. Đặng Quốc Bảo (2010), “Về giáo dục tính kỷ luật tích cực cho sinh viên trường sư phạm”, Tạp chí Quản lý Giáo dục (13), tr 8. 5. Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (2017), Thông tư 08/2017/TT-BLĐTBXH ngày 10/3/2017 Quy định chuẩn về chuyên môn nghiệp vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp, Hà Nội. 6. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2016), Thông tư số 46/2016/TT- BLĐTBXH ngày 28/12/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Quy định Điều lệ trường cao đẳng, Hà Nội. 7. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2017), Quyết định số 247/QĐ-BLĐTBXH ngày 27/02/2017 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc thành lập Trường Cao đẳng Y tế An Giang, Hà Nội. 8. Trần Thị Thúy Dung (2016), Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên tại Trường Đại học ngoại Ngữ - Đại học Huế, Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế. 9. Đảng cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, NXB Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội. 10. Nguyễn Minh Đường (1996), Bồi dưỡng và đào tạo lại đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới, Hà Nội.
  • 100. 97 11. Trần Văn Hiếu (2016), Lý luận dạy học đại học, NXB Đại học Huế. 12. Nguyễn Ngọc Hợi - Thái Văn Thành (2009), “Về quy trình đánh giá chất lượng bồi dưỡng giáo viên”, Tạp chí Giáo dục (244). 13. Trần Bá Hoành (2010), Vấn đề giáo viên những nghiên cứu lí luận và thực tiễn, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội. 14. Đinh Xuân Khoa - Phạm Minh Hùng (2015), “Đổi mới nội dung và phương pháp bồi dưỡng giáo viên trong giai đoạn hiện nay”, Tạp chí khoa học trường Đại học Vinh, Nghệ An. 15. Trần Kiểm (2008), Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lí giáo dục, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội. 16. Trần Thị Bích Liễu (2005), Quản lý dựa vào nhà trường con đường nâng cao chất lượng và công bằng giáo dục, NXB Đại học sư phạm. 17. Dương Thị Mười (2016), Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở ở huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng, Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục, Trường Đại học Đồng Tháp. 18. Lục Thị Nga (2016), “Kinh nghiệm một số nước trên thế giới về bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng giáo viên”, Tạp chí giáo dục (133). 19. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2014), Luật Giáo dục nghề nghiệp, Hà Nội. 20. Hà Nhật Thăng - Đào Thanh Âm (1998), Lịch sử giáo dục thế giới, NXB GD Hà Nội. 21. Nguyễn Văn Toàn (2016), Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông khu vực Đông Nam Bộ trong bối cảnh đổi mới giáo dục, Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục, Trường Đại học Vinh. 22. Trường Trung Học Y tế An Giang (2010), Đề án phát triển Trường Cao đẳng Y tế An Giang trên cơ sở nâng cấp Trường Trung Học Y tế An Giang, An Giang. II. Tiếng Anh 23. Marilyn Cochran-Smith, Boston College and Kim Fries, University of New Hampshire (2005). 24. Unesco (1996), Learning the treasure within, USA.
  • 102. P1 PHIẾU KHẢO SÁT (P1) VỀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG VÀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG GIẢNG VIÊN TRƢỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ AN GIANG Để có cơ sở cho việc xác định các giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên theo chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp tại Trường Cao đẳng Y tế An Giang. Xin quý thầy/cô đọc từng câu hỏi và trả lời theo ý của mình (chỉ có một câu trả lời duy nhất). Chỉ có tác giả đề tài nghiên cứu, không một ai khác sẽ đọc câu trả lời của quý thầy cô. Không có giới hạn thời gian để hoàn thành bảng câu hỏi, nhưng tốt nhất quý thầy/cô nên trả lời càng nhanh càng tốt, miễn sao quý thầy/cô cảm thấy thoải mái. Không có câu trả lời đúng hoặc sai. Xin quý thầy/cô vui lòng cung cấp thông tin và tham gia đóng góp ý kiến bằng cách đánh dấu (x) vào ô phù hợp với ý kiến của mình. CÁC DỮ KIỆN VỀ NHÂN TRẮC HỌC: Hướng dẫn: Xin quý thầy/cô vui lòng trả lời bằng cách đánh dấu  vào các ô  hay trả lời vào các khoảng trống (….) 1. Bộ phận công tác: .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. 2. Giới tính: a.  Nam b.  Nữ 3. Quý thầy cô đang là: a.  Giảng viên b. Trưởng bộ phận c. Phó bộ phận d.  Phó Hiệu trưởng đ.  Hiệu trưởng 4. Thâm niên công tác: ........................................năm.........................tháng 5. Trình độ chuyên môn: a.  Cử nhân b. Thạc sĩ c. Chuyên khoa I d.  Chuyên khoa II đ. Tiến sĩ e. Khác
  • 103. P2 NỘI DUNG KHẢO SÁT: I. THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG GIẢNG VIÊN: Hướng dẫn: Đối với mỗi phát biểu được trình bày dưới đây, xin quý thầy cô vui lòng cho biết các mức độ bằng cách đánh dấu  vào ô trả lời tương ứng. Câu 1: Thầy/cô vui lòng cho biết ý kiến của mình về sự cần thiết của hoạt động bồi dƣỡng giảng viên? (1): Không cần thiết; (2): Ít cần thiết; (3): Cần thiết; (4): Rất cần thiết S TT Nội dung Các mức độ 1 2 3 4 1 Bồi dưỡng chuẩn hóa trình độ (bồi dưỡng chuẩn hóa) 2 Bồi dưỡng nâng chuẩn (đạt trình độ trên chuẩn) 3 Bồi dưỡng cập nhật kiến thức chuyên môn (bồi dưỡng thường xuyên) 4 Bồi dưỡng trình độ Chính trị 5 Bồi dưỡng về trình độ Ngoại ngữ Bậc 2 (A2) 6 Bồi dưỡng về trình độ Tin học (theo Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin) Câu 2: Thầy/cô vui lòng cho biết mức độ hiệu quả của hình thức bồi dƣỡng giảng viên trình độ cao đẳng? (1): Chưa hiệu quả; (2): Ít hiệu quả; (3): Hiệu quả; (4): Rất hiệu quả S TT Nội dung Các mức độ 1 2 3 4 1 Bồi dưỡng tại chỗ: Tổ chức bồi dưỡng ngay tại trường (nơi giảng viên đang công tác) 2 Bồi dưỡng tập trung: Tổ chức bồi dưỡng theo khóa hay từng đợt 3 Bồi dưỡng từ xa: Thông qua các giáo trình, tài liệu hoặc các phương tiện công nghệ thông tin 4 Tự bồi dưỡng
  • 104. P3 Câu 3: Thầy/cô vui lòng cho biết việc thực hiện hoạt động bồi dƣỡng tại trƣờng Cao đẳng mà các thầy/cô đang công tác nhƣ thế nào? (1): Rất thường xuyên; (2): Thường xuyên; (3): Ít thường xuyên; (4): Không thực hiện. (5): Tốt: (6): Khá; (7): Trung bình; (8): Yếu S TT Nội dung Mức độ thực hiện Kết quả thực hiện 1 2 3 4 1 2 3 4 1 Bồi dƣỡng qua học tập chuyên đề do cấp trên tổ chức 1.1 Mời chuyên gia báo cáo 1.2 Đội ngũ báo cáo viên là cốt cán của Tỉnh 1.3 Thông qua mạng 2 Bồi dƣỡng thông qua hoạt động thực tiễn 2.1 Dự giờ 2.2 Tham quan học tập kinh nghiệm 2.3 Tổ chức hội thảo, tọa đàm trao đổi kinh nghiệm chuyên môn 2.4 Thông qua các khóa tập huấn do các đơn vị liên quan tổ chức 2.5 Tham gia Hội giảng các cấp 3 Bồi dƣỡng thông qua việc tham gia các cuộc thi 3.1 Thi nghiên cứu sử dụng, sáng tạo đồ dùng dạy học 3.2 Thi bài giảng điện tử 3.3 Thi sáng tạo khoa học kỹ thuật (nghiên cứu khoa học) 3.4 Thi Giảng viên dạy giỏi 4 Hoạt động tự bồi dƣỡng 4.1 Tự nghiên cứu tài liệu từ nghiều nguồn 4.2 Thông qua đồng nghiệp, bạn bè
  • 105. P4 Câu 4: Thầy/cô vui lòng cho biết mức độ và kết quả thực hiện nội dung bồi dƣỡng tại trƣờng Cao đẳng mà các thầy/cô đang công tác nhƣ thế nào? (1): Rất thường xuyên; (2): Thường xuyên; (3): Ít thường xuyên; (4): Không thực hiện. (5): Tốt: (6): Khá; (7): Trung bình; (8): Yếu S TT Nội dung Mức độ thực hiện Kết quả thực hiện 1 2 3 4 1 2 3 4 1 Bồi dƣỡng nâng cao trình độ chính trị, phẩm chất đạo đức 1.1 Kiến thức về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội 1.2 Kiến thức chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy định đối với ngành giáo dục nghề nghiệp, ngành Y tế 1.3 Kiến thức về kỹ năng giao tiếp ứng xử, quy trình khám chữa bệnh 1.4 Kiến thức về tâm lý giáo dục 2 Bồi dƣỡng nâng cao năng lực chuyên môn 2.1 Kiến thức môn học về chuyên ngành, chương trình 2.2 Kiến thức về phương pháp dạy học sát với thực tiễn nghề nghiệp 2.3 Kiến thức về thực hành thành thạo các kỹ năng đối với các nghề được phân công giảng dạy 2.4 Kiến thức về tư vấn hướng nghiệp cho sinh viên 3 Bồi dƣỡngnângcaonănglựcsƣphạm 3.1 Kĩ năng lập kế hoạch giảng dạy 3.2 Kĩ năng lựa chọn và sử dụng các phương pháp dạy học phù hợp cho các bài học của chương trình, mô- đun giảng dạy 3.3 Kĩ năng sử dụng thành thạo các phương tiện, thiết bị dạy học 3.4 Kĩ năng ứng dụng CNTT trong giảng dạy.
  • 106. P5 3.5 Kĩ năng vận dụng kết hợp các phương pháp dạy học để phát huy tính tích cực, sáng tạo, phát triển năng lực tự học của người học 4 Bồi dƣỡng nâng cao năng lực phát triển nghề nghiệp, nghiên cứu khoa học 4.1 Tham gia các khóa tập huấn, kỹ năng cơ bản về nghiên cứu khoa học 4.2 Chủ trì đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở trở lên 4.3 Tham gia đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở trở lên 4.4 Tham gia hướng dẫn thực tập kết hợp với thực tiễn nghề nghiệp Câu 5: Thầy/cô vui lòng cho biết việc thực hiện hoạt động kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dƣỡng thông qua các hình thức dƣới đây đạt mức độ hiệu quả nhƣ thế nào? (1): Chưa hiệu quả; (2): Ít hiệu quả; (3): Hiệu quả; (4): Rất hiệu quả STT Nội dung Các mức độ 1 2 3 4 1 Dự giờ 2 Hội giảng các cấp 3 Đánh giá theo tiêu chuẩn viên chức 4 Đánh giá theo chuẩn nghiệp vụ nhà giáo 5 Đánh giá theo các tiêu chí nhà trường đề ra
  • 107. P6 II. THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG GIẢNG VIÊN: Quý thầy/cô vui lòng cho biết ý kiến về quản lý hoạt động bồi dƣỡng chuyên môn ở đơn vị mình đƣợc thực hiện nhƣ thế nào? (1): Rất thường xuyên; (2): Thường xuyên; (3): Ít thường xuyên; (4): Không thực hiện. (5): Tốt: (6): Khá; (7): Trung bình; (8): Yếu S TT Nội dung Mức độ thực hiện Kết quả thực hiện 1 2 3 4 1 2 3 4 1 Xây dựng kế hoạch bồi dƣỡng giảng viên 1.1 Khảo sát nhu cầu bồi dưỡng giảng viên 1.2 Thu thập ý kiến của Khoa, phòng đề xuất nội dung, hình thức cần bồi dưỡng 1.3 Lấy ý kiến đóng góp của Khoa, phòng để lập dự thảo kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn 1.4 Thống nhất kế hoạch bồi dưỡng và triển khai thực hiện tại đơn vị 1.5 Định hướng các khoa xây dựng kế hoạch bồi dưỡng 1.6 Định hướng cho giảng viên tự xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cá nhân 1.7 Cá nhân giảng viên tự đăng ký 2 Tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dƣỡng giảng viên 2.1 Bố trí sử dụng các nguồn lực cho hoạt động bồi dưỡng (kinh phí, thời gian, con người) 2.2 Chọn lựa đối tượng tham gia hoạt động bồi dưỡng: đối tượng nào bồi dưỡng đạt chuẩn và nâng chuẩn; đối tượng nào tham gia bồi dưỡng nâng cao năng lực, nghiệp vụ.. 2.3 Lựa chọn, bố trí giảng viên có năng lực chuyên môn tốt làm nòng cốt trong công tác bồi dưỡng, tham gia các lớp bồi dưỡng do Bộ GDĐT, Bộ Y tế, các đơn vị liên quan tổ chức
  • 108. P7 2.4 Tạo điều kiện thuận lợi cho giảng viên được chọn đi bồi dưỡng theo kế hoạch bồi dưỡng 2.5 Chuẩn bị điều kiện thực hiện công tác triển khai lại cho toàn thể giảng viên nội dung đã được bồi dưỡng theo kế hoạch bồi dưỡng 2.6 Phân công trách nhiệm cho từng cá nhân, bộ phận tham gia thực hiện hoạt động bồi dưỡng 3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch bồi dƣỡng giảng viên 3.1 Chỉ đạo các Khoa, phòng xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch bồi dưỡng trên cơ sở kế hoạch bồi dưỡng chung của nhà trường. 3.2 Chỉ đạo cá nhân, đoàn thể tham gia tổ chức thực hiện các nội dung, hình thức bồi dưỡng tại đơn vị theo kế hoạch đã hoạch định. 3.3 Tăng cường, động viên, khuyến khích tinh thần giảng viên, các khoa tham gia hoạt động bồi dưỡng, tự bồi dưỡng. 3.4 Xây dựng môi trường lành mạnh, hợp tác, tích cực, tương trợ lẫn nhau trong việc thực hiện hoạt động bồi dưỡng. 3.5 Tổ chức hội thảo, sinh hoạt chuyên đề trao đổi kinh nghiệm về việc thực hiện hoạt động bồi dưỡng 3.6 Kịp thời hỗ trợ giảng viên gặp khó khăn hoặc kịp thời điều chỉnh những nội dung không phù hợp, rút kinh nghiệm cho hoạt động bồi dưỡng 4 Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch 4.1 Thường xuyên kiểm tra việc xây dựng kế hoạch cá nhân, khoa, phòng và việc thực hiện kế hoạch hoạt động bồi dưỡng cá nhân, khoa
  • 109. P8 4.2 Đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng của giảng viên thông qua tiêu chuẩn giảng dạy 4.3 Các cá nhân được giáo nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra có trách nhiệm đôn đốc, nhắc nhở và kiểm tra việc thực hiện hoạt động bồi dưỡng 4.4 Phê bình, nhắc nhở những đối tượng lơ là, không chủ động, tích cực tham gia bồi dưỡng, tự bồi dưỡng 4.5 Khen thưởng, biểu dương những cá nhân tích cực trong hoạt động bồi dưỡng và đạt kết quả bồi dưỡng tốt (qua kết quả dự giờ, sáng kiến kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học, qua sự tiến bộ trong hoạt động giảng dạy) 4.6 Phối hợp với các bộ phận liên quan cùng tham gia kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng. 5 Quản lý các điều kiện đảm bảo hoạt động bồi dƣỡng 5.1 Tham mưu cấp có thẩm quyền xây dựng, trang bị CSVC, thiết bị 5.2 Tạo nguồn kinh phí riêng cho hoạt động bồi dưỡng 5.3 Xây dựng văn hóa nhà trường (nội quy làm việc, cơ chế phối hợp giữa các tổ chức trong và ngoài trường, quy chế thi đua, khen thưởng) 5.4 Kiểm tra, nhận xét, đánh giá hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác giảng dạy. Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô
  • 110. P9 PHỤ LỤC 2 PHIẾU KHẢO SÁT (P2) VỀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG GIẢNG VIÊN TRƢỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ AN GIANG (Dành cho cán bộ quản lý và giảng viên) Sau khi tổng hợp kết quả khảo sát về thực trạng hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giảng viên. Chúng tôi đưa ra một số biện pháp khảo sát nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bồi dưỡng giảng viên theo chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp tại Trường Cao đẳng Y tế An Giang. Xin quý thầy/cô vui lòng cung cấp thông tin và tham gia đóng góp ý kiến bằng cách đánh dấu (x) vào ô phù hợp với ý kiến của mình. Chỉ có tác giả đề tài nghiên cứu, không một ai khác sẽ đọc câu trả lời của quý thầy cô. CÁC DỮ KIỆN VỀ NHÂN TRẮC HỌC: Hướng dẫn: Xin quý thầy cô vui lòng trả lời bằng cách đánh dấu  vào các ô  hay trả lời vào các khoảng trống (….) 1. Quý thầy cô đang là: a.  Giảng viên b. Cán bộ quản lý (Trưởng bộ phận) 2. Trình độ chuyên môn: a.  Cử nhân b. Thạc sĩ c. Chuyên khoa I d.  Chuyên khoa II đ. Tiến sĩ e. Khác I. NỘI DUNG KHẢO SÁT Câu 1: Thầy/cô vui lòng cho biết mức độ cần thiết, khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng giảng viên dƣới đây - (1) RCT: Rất cấp thiết ; (2) CT: Cấp thiết; (3) ICT: Ít cấp thiết;(4) KCT: Không cần thiết - (1) RKT: Rất khả thi; (2) KT: Khả thi; (3) IKT: Ít khả thi; (4) KKT: Không khả thi STT Biện pháp Mức cấp thiết Mức khả thi 1 2 3 4 1 2 3 4 BP1. Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giảng viên về sự cần thiết của hoạt động bồi dƣỡng đội ngũ giảng viên 1.1 Đa dạng hóa các hình thức tổ chức của hoạt động bồi dưỡng giảng viên 1.2 Gắn kết hoạt động bồi dưỡng phù hợp với quy hoạch chức vụ
  • 111. P10 1.3 Động viên, khích lệ giảng viên học tập bồi dưỡng nâng cao trình độ bằng hình thức khen thưởng BP2. Lập kế hoạch bồi dƣỡng theo chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp 2.1 Xác định nhu cầu của giảng viên 2.2 Xác định mục tiêu bồi dưỡng phù hợp với thực tế của Trường 2.3 Xác định nội dung bồi dưỡng phù hợp với giảng viên 2.4 Xác định hình thức tổ chức bồi dưỡng giảng viên phù hợp BP3. Đổi mới các hình thức tổ chức bồi dƣỡng giảng viên 3.1 Có kế hoạch bồi dưỡng giảng viên từng năm học 3.2 Các Khoa xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cho phù hợp với ngành nghề giảng dạy 3.3 Tổ chức hội thảo, chia sẻ kinh nghiệm (sáng kiến kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học) hàng năm BP4. Hình thành cơ chế phối hợp quản lý hoạt động bồi dƣỡng giảng viên 4.1 Thiết lập bộ máy chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng giảng viên với sự tham gia đồng bộ của các cấp, ngành liên quan 4.2 Xác định cách thức tổ chức và hoạt động phối hợp. 4.3 Đánh giá hiệu quả của sự phối hợp quản lý trong toàn bộ quá trình thực hiện hoạt động bồi dưỡng
  • 112. P11 BP5. Tăng cƣờng các nguồn lực cho hoạt động bồi dƣỡng giảng viên cao đẳng 5.1 Xây dựng và phát triển đội ngũ cốt cán cho công tác bồi dưỡng giảng viên cao đẳng 5.2 Tăng cường hỗ trợ kinh phí cho hoạt động bồi dưỡng giảng viên 5.3 Đầu tư các điều kiện về CSVC, trang thiết bị, cung cấp tài liệu cho công tác bồi dưỡng giảng viên