VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
KHỔNG THỊ KIM DUNG
QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN
TẠI TRƢỜNG TIỂU HỌC BỒ ĐỀ QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC
HÀ NỘI, 2019
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
KHỔNG THỊ KIM DUNG
QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN
TẠI TRƢỜNG TIỂU HỌC BỒ ĐỀ QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Ngành: Quản lí giáo dục
Mã số: 8 41 01 14
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN THỊ MAI LAN
HÀ NỘI, 2019
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu
ghi trong luận văn là trung thực. Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Hà Nội, ngày tháng 8 năm 2019
Tác giả
Khổng Thị Kim Dung
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
MÔN TOÁN TẠI TRƢỜNG TIỂU HỌC .................................................... 8
1.1. Một số khái niệm cơ bản...................................................................... 8
1.2. Hoạt động dạy học môn Toán tại trường tiểu học ............................. 11
1.3. Quản lí hoạt động dạy học môn Toán tại Trường tiểu học................ 17
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lí hoạt động dạy học môn Toán tại
Trường tiểu học......................................................................................... 22
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
MÔN TOÁN TẠI TRƢỜNG TIỂU HỌC BỒ ĐỀ QUẬN LONG
BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI...................................................................... 25
2.1. Khái quát về Trường tiểu học Bồ Đề, Quận Long Biên, Thành
phố Hà Nội................................................................................................ 25
2.2. Tổ chức nghiên cứu thực trạng .......................................................... 28
2.3. Thực trạng hoạt động dạy học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề.... 30
2.4. Thực trạng quản lí hoạt động dạy học môn Toán tại Trường tiểu
học Bồ Đề.................................................................................................. 33
2.5. Thực trạng yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động dạy học môn
Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề ............................................................... 43
2.6. Đánh giá thực trạng quản lí hoạt động dạy học môn Toán tại
Trường tiểu học Bồ Đề, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội................. 45
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN
TẠI TRƢỜNG TIỂU HỌC BỒ ĐỀ QUẬN LONG BIÊN THÀNH
PHỐ HÀ NỘI................................................................................................. 49
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp............................................................ 49
3.2. Biện pháp quản lí hoạt động dạy học môn Toán tại Trường tiểu
học Bồ Đề, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội..................................... 51
3.3. Tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp................................ 68
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ............................................................... 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 77
PHỤ LỤC......................................................................................................... 1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BP Biện pháp
CB Cán bộ
CBQL Cán bộ quản lí
DH – GD Dạy học – Giáo dục
GD Giáo dục
DG – ĐT Dạy học – Giáo dục
ĐT Đào tạo
GV Giáo viên
HS Học sinh
NV Nhân viên
QL Quản lí
QL DG Quản lí dạy học
PHHS Phụ huynh học sinh
PP Phương pháp
PPGD Phương pháp giáo dục
SGK Sách giáo khoa
TBDH Thiết bị dạy học
TCM Tổ chuyên môn
TH Tiểu học
XHCN Xã hội chủ nghĩa
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Số lớp học Trường tiểu học Bồ Đề ............................................................27
Bảng 2.2: Cơ cấu khối công trình Trường tiểu học Bồ Đề........................................27
Bảng 2.3: Cán bộ quản lí, giáo viên và nhân viên Trường tiểu học Bồ Đề..............28
Bảng 2.6: Kết quả đánh giá việc QL xây dựng và thực hiện kế hoạch DH môn Toán
của CBQL .....................................................................................................................33
Bảng 2.7: Kết quả đánh giá việc QL đổi mới PPDH của CBQL cấp Phòng và cấp
trường ............................................................................................................................34
Bảng 2.8: Kết quả đánh giá việc QL soạn bài lên lớp của GV..................................35
Bảng 2.9: Kết quả đánh giá CBQL cấp Phòng và cấp trường QL giờ lên lớp của GV
........................................................................................................................................36
Bảng 2.10: Kết quả đánh giá công tác QL phân công giảng dạy cho GV của CBQL
nhà trường .....................................................................................................................37
Bảng 2.11: Kết quả đánh giá công tác QL việc bồi dưỡng GV.................................38
Bảng 2.12: Kết quả đánh giá CBQL cấp Phòng và cấp trường QL kiểm tra, đánh giá
GV .................................................................................................................................39
Bảng 2.13: Kết quả đánh giá việc triển khai học tập cho HS trong nhà trường.......40
Bảng 2.14: Kết quả đánh giá công tác QL hoạt động tự học của HS........................41
Bảng 2.15: Kết quả đánh giá hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS42
Bảng 2.16: Kết quả đánh giá thực trạng yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động dạy
học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề..................................................................44
Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm nhóm BP QL hoạt động dạy tại Trường tiểu học Bồ
Đề...................................................................................................................................68
Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm nhóm BP QL hoạt động học Trường tiểu học Bồ
Đề...................................................................................................................................70
Bảng 3.3: Kết quả khảo nghiệm nhóm BP QL các yếu tố ảnh hưởng tới quản lí dạy
học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề..................................................................71
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nhân loại đang bước vào thế kỷ XXI, thế kỷ mà khoa học – công nghệ có
những bước phát triển nhảy vọt, đưa loài người sang kỷ nguyên công nghệ, thông
tin và phát triển kinh tế tri thức. Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế là một xu
thế khách quan không thể cưỡng lại được. Trong hoàn cảnh đó, Việt Nam có những
thời cơ và thách thức lớn. Một trong những con đường để đưa đất nước phát triển và
hội nhập với thế giới thành công, đó là phát triển giáo dục và đào tạo.
Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ IX đã khẳng định: “Phát triển giáo dục và đào
tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa -
hiện đại hóa là điều kiện để phát huy nguồn lực con người – yếu tố cơ bản về phát
triển xã hội tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững”. Giáo dục và đào tạo nước ta
những năm qua đã có những đóng góp to lớn vào sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện
đại hóa và hội nhập quốc tế. Song chúng ta phải thừa nhận rằng: giáo dục còn chậm
đổi mới, chưa thích ứng nhanh với sự tiến bộ của khoa học và công nghệ. Điều này
dẫn đến tình trạng “thừa thầy thiếu thợ”, chất lượng đào tạo nguồn nhân lực còn hạn
chế, thách thức trên con đường hội nhập quốc tế. Để khắc phục tình trạng trên và
đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng, đổi mới giáo dục là vấn đề cấp thiết hiện nay.
Đổi mới giáo dục trên tất cả các mặt: mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình,
phương pháp dạy học, trong đó đổi mới công tác quản lý hoạt động dạy học có ý
nghĩa quyết định đến chất lượng đào tạo nguồn nhân lực.
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, bậc tiểu học là cấp học đầu tiên trong hệ
thống giáo dục phổ thông. Nó là cấp học nền tảng, cơ sở giúp cho học sinh học tập
được ở các cấp học tiếp theo. Trong chín môn học, môn Toán đóng vai trò quan
trọng, nó cung cấp những kiến thức cơ bản về số học, các yếu tố hình học, đo đại
lượng, giải toán, môn Toán Tiểu học thống nhất không chia thành môn khác. Các
kiến thức, kĩ năng của môn Toán ở tiểu học có nhiều ứng dụng trong đời sống; rất
cần thiết để học tốt các môn học khác ở Tiểu học và chuẩn bị cho việc học tốt môn
Toán ở bậc trung học. Bên cạnh đó khả năng giáo dục của môn Toán rất phong phú
2
còn giúp học sinh phát triển tư duy, khả năng suy luận, trau dồi trí nhớ, giải quyết vấn
đề có căn cứ khoa học, chính xác. Nó còn giúp học sinh phát triển trí thông minh, tư
duy độc lập sáng tạo, kích thích óc tò mò, tự khám phá và rèn luyện một phong cách
làm việc khoa học – những đức tính, phẩm chất của người lao động mới.
Quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học là một công việc không hề dễ
đối với nhà quản lý và còn khó khăn hơn đối với việc quản lý hoạt động dạy học
môn Toán. Do vậy, đổi mới và nâng cao chất lượng quản lý giáo dục, nâng cao trình
độ nghiệp vụ quản lý cũng như việc nhận thức đúng về công tác quản lý hoạt động
dạy học môn Toán của nhà quản lý sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn
Toán ở cấp Tiểu học.
Là giáo viên trực tiếp giảng dạy tại Trường tiểu học Bồ Đề, Quận Long Biên,
Thành phố Hà Nội trong nhiều năm và hiện nay được đào tạo nâng cao trình độ, tôi
nhận thức rõ việc kiện toàn công tác quản lí, nhất là quản lí hoạt động dạy học môn
Toán trong Trường tiểu học là hết sức quan trọng và thật sự cần thiết. Vì vậy,
nghiên cứu thực tế và làm sáng tỏ những vấn đề lí luận, tìm ra những biện pháp
quản lí hữu hiệu trong công tác dạy và học tại Trường tiểu học Bồ Đề, Quận Long
Biên, Thành phố Hà Nội là một việc làm có ý nghĩa thiết thực.
Với mong muốn đó, tôi chọn đề tài: “Quản lí hoạt động dạy học môn Toán
tại Trường tiểu học Bồ Đề, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội” để nghiên cứu.
Làm tốt đề tài này, tôi hi vọng những biện pháp đề xuất sẽ góp phần nâng cao chất
lượng đào tạo, hoàn thiện công tác quản lí hoạt động dạy học môn Toán tại Trường
tiểu học Bồ Đề, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội, đáp ứng nhu cầu đổi mới căn
bản, toàn diện giáo dục hiện nay.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Đã có rất nhiều nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam nghiên cứu về quản lý
hoạt động dạy học nói chung và quản lý hoạt động dạy học môn Toán nói riêng.
Điều này khẳng định tính cấp thiết, ý nghĩa lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên
cứu này.
3
2.1. Ở nước ngoài
Việc nghiên cứu tổng kết lí luận và thực tiễn quản lí hoạt động dạy học ở
nước ngoài đã được thực hiện từ rất sớm. Từ những năm 50 của thế kỉ XX, trong
hàng loạt công trình nghiên cứu của các nhà khoa học Liên Xô cũ, đã xuất hiện các
đề tài về các khía cạnh khác nhau của quản lí giáo dục. Năm 1956, lần đầu tiên xuất
hiện tác phẩm “Quản lí trường học” của tác giả A.PôPốp [1], một nhà sư phạm và
quản lí giáo dục Liên Xô cũ. Tác phẩm này là cả một tập hợp khá hoàn chỉnh các
chỉ dẫn cho hoạt động thực tiễn của những người làm công tác quản lí giáo dục, đặc
biệt là quản lí trường học, trong đó có quản lí hoạt động dạy học.
Năm 1987, Viện Quản lí và Kinh tế giáo dục thuộc Viện Hàn lâm sư phạm
(Liên Xô cũ) đã tổng kết những thành tựu nghiên cứu về quản lí trường học qua nhiều
năm, trình bày những quan điểm mới nhất về quản lí giáo dục nói chung và quản lí hoạt
động dạy học nói riêng của các học giả Xô Viết cũ tính tới thời điểm đó [38].
Tại các nước phương Tây, việc nghiên cứu lí luận và thực tiễn quản lí giáo
dục nói chung và quản lí hoạt động dạy học nói riêng cũng rất sôi động. Năm 1968,
các tác giả Jacob W. Getzels, Tames M. Lipham, Roald F. Campbell đã cho ra đời
công trình đầu tiên nghiên cứu khá hoàn chỉnh các vấn đề quản lí giáo dục dựa trên
các học thuyết chung, đặc biệt là thuyết hành vi trong quản lí [42].
UNESCO suốt chiều dài lịch sử tồn tại của mình đã tập hợp nhiều học giả
trên thế giới để nghiên cứu những vấn đề quản lí giáo dục trên toàn cầu cũng như
trong phạm vi khu vực hoặc quốc gia. Từ năm 1964, trong loạt sách về kế hoạch
hóa giáo dục đã tập hợp ra những khuynh hướng nghiên cứu khác nhau về một
trong những vấn đề quan trọng của quản lí giáo dục là kế hoạch hóa giáo dục.
Tuy nhiên, những nghiên cứu về quản lí hoạt động dạy học ở nước ngoài vẫn
chưa có công trình nào bàn luận, nghiên cứu sâu đến quản lí hoạt động giáo dục
trong nhà trường tiểu học nói chung và quản lí hoạt động dạy học môn toán trong
trường tiểu học nói riêng.
4
2.2. Ở Việt Nam
Ở nước ta, nhiều nhà sư phạm và quản lí đã tiến hành nghiên cứu một cách
toàn diện các vấn đề về vị trí, vai trò của việc quản lí quá trình dạy học, ý nghĩa của
việc nâng cao chất lượng dạy học trên lớp đối với việc nâng cao chất lượng giáo dục.
Đề cập đến quản lí trường học, tác giả Nguyễn Ngọc Quang đã nêu rõ: “Dạy học và
giáo dục trong sự thống nhất là hoạt động trung tâm của nhà trường” [29, tr.8].
Hay như Bùi Minh Hiền và Vũ Ngọc Hải thì khẳng định: “QL các trường và QL
các cơ quan trong hệ thống GD có vai trò rất quan trọng cho sự thành bại của sự
nghiệp GD” [12,tr.14].
Các tác giả Phạm Minh Hạc [6], Đặng Thành Hưng [17], Bùi Văn Quân [30],
Phạm Viết Vượng [39] trong những năm gần đây, đứng trước nhiệm vụ đổi mới
giáo dục và đào tạo nói chung và đổi mới hoạt động dạy học nói riêng, đã đi sâu
nghiên cứu vấn đề đổi mới quản lí hoạt động dạy học nhằm nâng cao tính hiện đại,
gắn khoa học với thực tiễn và đời sống, vấn đề lấy người học làm trung tâm trong
hoạt động dạy học.
Các đề tài, luận án cũng bàn luận về vấn đề quản lí hoạt động dạy học như:
Quản lí dạy học theo hướng đảm bảo chất lượng tại trường Tiểu học tỉnh Vĩnh Long
[30], quản lí hoạt động dạy học môn Toán đáp ứng yêu cầu phát triển năng lực cho
học sinh Dân tộc – Miền núi tại trường Trung học phổ thông Trần Can Tỉnh Điện
Biên [29].
Một số tạp chí chuyên ngành cũng đăng tải các kết quả nghiên cứu bàn đến
một số vấn đề có liên quan đến quản lí hoạt động dạy học, đã đi sâu làm rõ quan
niệm về tổ chức hoạt động dạy học nhằm phát huy tính tích cực của học sinh: Điển
hình như, Tác giả Trịnh Thị Quý trong tác phẩm “Những đặc trưng tổ chức – sư
phạm và biện pháp nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động dạy học ở trung tâm học
tập cộng đồng” cho rằng : Quản lí hoạt động dạy học phải được thực hiện bằng cách
thực hiện sự quản lí toàn diện, quản lí tổ chức hoạt động học tập và kết hợp sử dụng
tổng thể các biện pháp quản lí khác [31]; Hai tác giả Nguyễn Hữu Tài, Võ Nguyễn
Du trong bài viết “Quản lí hoạt động dạy học ở trường trung học cơ sở các xã đảo
5
Thành phố Quy Nhơn – tỉnh Bình Định” đăng trên Tạp chí giáo dục, số 279, kì 1
tháng 2 năm 2012 đã trình bày thực trạng hoạt động quản lí dạy học và đề xuất các
biện pháp quản lí hoạt động dạy học ở trường trung học cơ sở các xã đảo thành phố
Quy Nhơn, tỉnh Bình Định [33].
Các đề tài trên đã nghiên cứu nhiều vấn đề, nhiều mặt của hoạt động dạy học
và quản lí hoạt động dạy học tuy nhiên, chưa có một nghiên cứu nào đề cập một
cách trực tiếp, toàn diện về quản lí hoạt động dạy học môn Toán trong một Trường
tiểu học cụ thể. Vì vậy, vấn đề luận văn này đặt ra ở đây là tìm hiểu thực trạng hoạt
động dạy học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề, Quận Long Biên, Thành phố
Hà Nội. Từ đó đề xuất một số biện pháp quản lí hoạt động dạy học môn Toán của
Nhà trường.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực trạng về quản lí hoạt động dạy học
môn Toán, luận văn đề xuất các biện pháp quản lí hoạt động dạy học môn Toán tại
Trường tiểu học Bồ Đề, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội đạt hiệu quả cao hơn.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lý luận về quản lí hoạt động dạy học môn Toán ở Trường
tiểu học.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lí hoạt động dạy học môn Toán và các
yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động này tại Trường tiểu học Bồ Đề, Quận Long
Biên, Thành phố Hà Nội;
- Đề xuất một số biện pháp quản lí hoạt động dạy học môn Toán tại Trường
tiểu học Bồ Đề, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Quản lí hoạt động dạy học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề, Quận Long
Biên, Thành phố Hà Nội.
6
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung nghiên cứu: nghiên cứu về quản lí hoạt động dạy học
môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề, quận Long Biên, thành phố Hà Nội;
- Phạm vi về địa bàn nghiên cứu: Trường tiểu học Bồ Đề, quận Long Biên,
thành phố Hà Nội;
5. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận nghiên cứu
- Tiếp cận hệ thống:
Hoạt động dạy học môn Toán tại trường tiểu học là một hệ thống, bao gồm
các thành tố như mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức, kiểm tra, đánh giá kết
quả hoạt động dạy học,... Quản lí dạy học môn Toán tại trường tiểu học phải được
tiến hành đồng bộ trên tất cả các thành tố của nó; đồng thời đặt trong mối quan hệ
với các hệ thống khác trong nhà trường, đảm bảo tính chỉnh thể, toàn vẹn của hoạt
động tạo nên sự cộng hưởng và sức mạnh tổng thể của nhà trường tiểu học.
- Tiếp cận hoạt động:
Hoạt động dạy học môn môn Toán tại trường tiểu học là hoạt động tự giác
của học sinh dưới sự chỉ dẫn của giáo viên về phương pháp, hình thức học tập nhằm
đạt được mục tiêu của hoạt động dạy học môn học này. Quản lí dạy học môn Toán
tại trường tiểu học đòi hỏi các chủ thể quản lý phải chủ động nắm bắt các đặc trưng
cơ bản của dạy học môn môn Toán tại trường tiểu học trong mối quan hệ biện
chứng của các thành tố hoạt động và mối quan hệ với các hoạt động giáo dục khác;
từ đó, có những giải pháp quản lí nhằm thay đổi nhận thức và cách làm cụ thể trong
việc xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học môn
Toán tại trường tiểu học .
- Tiếp cận chức năng quản lí:
Mục tiêu quản lí dạy học môn môn Toán tại trường tiểu học được hiện thực
hóa thông qua các chức năng quản lí như lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra và
đánh giá hoạt động dạy học môn Toán tại trường tiểu học. Trong luận văn, chúng
tôi vận dụng cách tiếp cận này để xác định khung lí thuyết và đề xuất các biện pháp
quản lí dạy học môn Toán tại trường tiểu học.
7
5.2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu văn bản, tài liệu;
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi;
- Phương pháp phỏng vấn sâu;
- Phương pháp xử lí số liệu bằng thống kê toán học.
6. Ý nghĩa lí luận và thực tiễn
6.1. Ý nghĩa lí luận
Luận văn đã xác định được khung lí thuyết nghiên cứu quản lí dạy học môn
Toán tại trường tiểu học. Chỉ ra được nội dung quản lí hoạt động dạy học môn Toán
và các yếu tố ảnh hưởng tới quản lí hoạt động này. Kết quả nghiên cứu của luận văn
góp phần làm sáng tỏ hơn một số vấn đề lí luận cơ bản về quản lí dạy học môn Toán
tại trường tiểu học trong khoa học quản lí giáo dục.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn đã chỉ ra được thực trạng quản lí dạy học môn Toán tại Trường tiểu
học Bồ Đề, quận Long Biên, Hà Nội. Chỉ ra được điểm mạnh, hạn chế và nguyên
nhân dẫn tới hạn chế của quản lí hoạt động này. Từ kết quả nghiên cứu lí luận và
thực tiễn luận văn đã nêu ra các nguyên tắc đề xuất biện pháp và đề xuất các biện
pháp quản lí dạy học môn Toán tại tại Trường tiểu học Bồ Đề, quận Long Biên, Hà
Nội. Kết quả nghiên cứu thực tiễn của luận văn sẽ là cơ sở khoa học, có thể làm tài
liệu tham khảo bổ ích cho chủ thể quản lí, giáo viên dạy học bậc tiểu học nhằm
nâng cao hiệu quả của hoạt động giáo dục tại các trường tiểu học hiện nay.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ
lục, kết cấu của luận văn gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lí hoạt động dạy học môn Toán tại Trường
tiểu học.
Chương 2: Thực trạng quản lí hoạt động dạy học môn Toán tại Trường tiểu
học Bồ Đề, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội.
Chương 3: Biện pháp quản lí hoạt động dạy học môn Toán đáp ứng yêu cầu
đổi mới tại Trường tiểu học Bồ Đề Quận Long Biên Thành phố Hà Nội.
8
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN
TẠI TRƢỜNG TIỂU HỌC
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Khái niệm hoạt động dạy học
Cho đến nay, đã có rất nhiều học giả đưa ra các khái niệm khác nhau về hoạt
động dạy học. Dạy học tiếp cận theo quan điểm hoạt động bao gồm hai hoạt động: hoạt
động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh.
Hoạt động dạy: Hoạt động dạy với vai trò chủ đạo của giáo viên là sự tổ chức,
điều khiển tối ưu quá trình truyền đạt nội dung hệ thống tri thức, kĩ năng, kĩ xảo một
cách khoa học cho học sinh tiếp thu (lĩnh hội). Hoạt động dạy do giáo viên làm chủ thể
và tác động vào đối tượng là học sinh và hoạt động nhận thức của học sinh.
Hoạt động học: Hoạt động học với vai trò chủ động của học sinh là sự tự điều
khiển tối ưu quá trình lĩnh hội một cách tự giác, tích cực, tự lực nội dung hệ thống tri
thức, kĩ năng, kĩ xảo mà giáo viên truyền đạt nhằm phát triển và hình thành nhân cách
học sinh. Hoạt động học do học sinh làm chủ thể và tác động vào đối tượng là nội dung
kiến thức mới chứa đựng trong tài liệu học tập.
Qua phân tích quan niệm trên, ta thấy hoạt động dạy do giáo viên làm chủ thể có
hai chức năng là truyền đạt thông tin và điều khiển quá trình nhận thức cho học sinh;
còn hoạt động học do học sinh làm chủ thể có hai chức năng là lĩnh hội thông tin và tự
điều khiển quá trình nhận thức của mình. Sự tương tác của các chức năng này làm cho
hoạt động dạy và hoạt động học có mối quan hệ tác động biện chứng trong một hệ toàn
vẹn, thống nhất và làm xuất hiện khái niệm dạy học: Dạy học là quá trình cộng tác giữa
thầy và trò luôn tác động qua lại, bổ sung cho nhau để truyền đạt - điều khiển và lĩnh
hội - tự điều khiển tri thức nhằm tạo cho người học khả năng phát triển trí tuệ, hoàn
thiện nhân cách [25].
Các quan niệm dạy học có sự khác nhau ở chỗ nhấn mạnh hơn yếu tố chức năng
nào trong hai chức năng của hoạt động dạy và hoạt động học. Theo quan niệm truyền
thống về dạy học, đã nhấn mạnh chức năng truyền đạt của hoạt động dạy và chức năng
9
lĩnh hội của hoạt động học mà chưa chú ý thích đáng chức năng điều khiển và chức
năng tự điều khiển. Ngược lại, theo quan niệm mới về dạy học tích cực, người ta rất
coi trọng chức năng điều khiển sư phạm của giáo viên, coi trọng môi trường cộng tác
giữa việc dạy và việc học, học sinh phải biết tự điều khiển quá trình nhận thức của
mình thông qua việc tích cực, chủ động, tự lực chiếm lĩnh nội dung học với sự hỗ trợ
của giáo viên.
Theo tâm lí học: hoạt động dạy là hoạt động người lớn tổ chức và điều khiển
hoạt động của trẻ nhằm giúp chúng lĩnh hội nền văn hóa - xã hội, tạo ra sự phát triển
tâm lí, hình thành nhân cách của chúng; hoạt động học là hoạt động đặc thù của con
người được điều khiển bởi mục đích tự giác là lĩnh hội những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo
mới, những hình thức hành vi và những dạng hoạt động nhất định, những giá trị [16].
Hai tác giả Nguyễn Thị Bích Hạnh và Trần Thị Hương đã chỉ rõ “Hoạt động dạy
học là khái niệm chỉ hoạt động chung của người dạy và học sinh, hai hoạt động này
song song tồn tại và phát triển trong cùng một quá trình thống nhất. Quá trình này là
một bộ phận hữu cơ của quá trình giáo dục tổng thể” [11, tr.39].
Từ đó, chúng tôi thống nhất khái niệm sau: “Hoạt động dạy học là một quá trình
gồm toàn bộ các thao tác có tổ chức và có định hướng giúp người học từng bước có
năng lực tư duy và năng lực hành động với mục đích chiếm lĩnh các giá trị tinh thần,
các hiểu biết, các kĩ năng, các giá trị văn hóa mà nhân loại đã đạt được để trên cơ sở
đó có khả năng giải quyết được các bài toán thực tế đặt ra trong toàn bộ cuộc sống của
mỗi người học”.
1.1.2. Khái niệm hoạt động dạy học môn Toán
Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và
các phép biến đổi.... Theo quan điểm chính thống, nó là môn học nghiên cứu về
các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng luận lí học
(lôgic) và kí hiệu toán học.
Tác giả thống nhất đưa ra khái niệm hoạt động dạy học môn Toán: “Là một quá
trình gồm toàn bộ các thao tác có tổ chức và có định hướng giúp người học từng bước
10
có năng lực tư duy và năng lực hành động với mục đích chiếm lĩnh các các kiến thức,
các kĩ năng trong chương trình môn Toán đáp ứng mục tiêu giáo dục”.
1.1.3. Khái niệm quản lí
Đã có rất nhiều tác giả khác nhau đưa ra khái niệm quản lí. Dưới đây là một số
cách tiếp cận cụ thể:
Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: Quản lí là hoạt
động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lí (người quản lí) đến khách thể quản
lí (người bị quản lí) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục
đích của tổ chức [7, tr 1].
Tác giả Vũ Dũng đưa ra khái niệm: Quản lí là sự tác động có định hướng, có mục
đích, có kế hoạch và có hệ thống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó [8, tr.47].
Theo tác giả Trần Kiểm: Quản lí là những tác động hoạch định của chủ thể quản
lí trong việc huy động, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực,
vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực ) một cách tối ưu nhằm đạt
mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất [19, tr.74].
Các khái niệm của các tác giả dù đứng ở nhiều góc độ khác nhau, nhưng đều có
điểm chung là: Quản lí là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lí đến
các đối tượng quản lí nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất. Trong
phạm vi này chúng tôi thống nhất sử dụng khái niệm quản lí trên.
Như vậy, quản lí bao gồm hai yếu tố cơ bản là : chủ thể quản lí và đối tượng
quản lí. Chủ thể quản lí và đối tượng quản lí có thể là một cá nhân, một tổ chức, một tập
thể. Giữa chủ thể quản lí và đối tượng quan lí có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, ảnh
hưởng qua lại với nhau, tương tác nhau thông qua những công cụ, phương pháp để cùng
hướng tới đạt mục tiêu quản lí.
1.1.4. Khái niệm quản lí dạy học môn Toán tại trường tiểu học
Từ việc phân tích các khái niệm như: quản lí, hoạt động dạy học môn Toán, trường
tiểu học, tác giả cho rằng khái niệm quản lí dạy học môn Toán ở trường tiểu học có thể
thống nhất là: “Quản lí HĐDH môn Toán tại trường tiểu học là những tác động hướng
11
đích của chủ thể quản lí đến khách thể quản lí hằm đảm bảo HĐDH môn Toán được diễn
ra đúng hướng, thực hiện thành công mục tiêu, nhiệm vụ dạy học môn học này”.
1.2. Hoạt động dạy học môn Toán tại trƣờng tiểu học
1.2.1. Trường tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân
a. Vị trí, vai trò
Điều lệ trường TH (theo thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của
Bộ trưởng Bộ GD và ĐT về ban hành Điều lệ trường TH [10] và thông tư số
50/2012/TT-BGDĐT ngày 18/12/2012 của Bộ trưởng Bộ GD và ĐT về sửa đổi, bổ sung
điều 40; bổ sung điều 40A của thông tư số 41/2010/TTBGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ
trưởng Bộ GD và ĐT về ban hành Điều lệ trường TH):
Điều 2, Điều lệ Trường TH cho rằng “Trường TH là cơ sở GD phổ thông của hệ
thống GD quốc dân, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng” [3].
Trường TH là cơ sở GD của bậc TH, bậc học nền tảng của hệ thống GD quốc
dân. Đây là bậc học bắt buộc đối với mọi trẻ em từ 6 tuổi đến 14 tuổi thực hiện trong 5
năm học từ lớp 1 đến lớp 5. Bậc học này nhằm giúp HS hình thành những cơ sở ban đầu
cho sự phát triển đúng đắn, lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các chức
năng cơ bản để HS tiếp tục học THCS. Trường TH lần đầu tiên tác động đến các em
bằng PP nhà trường (bao gồm cả nội dung, PP và tổ chức GD); nơi đầu tiên tổ chức một
cách tự giác hoạt động học tập với tư cách là một hoạt động chủ đạo cho trẻ em; nơi
diễn ra cuộc sống thực của trẻ em và là nơi tạo ra cho trẻ em có nhiều hạnh phúc.
b. Nhiệm vụ và quyền hạn
Theo Điều lệ trường TH, tại điều 3 chương I qui định nhiệm vụ và quiền hạn của
trường TH:
- Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động GD đạt chất lượng theo mục tiêu,
chương trình GD phổ thông cấp TH do Bộ trưởng Bộ GD và ĐT ban hành.
- Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động trẻ em khuyết tật, trẻ em đã bỏ
học đến trường, thực hiện phổ cập GD và chống mù chữ trong cộng đồng. Nhận bảo trợ
và giúp các cơ quan có thẩm quiền QL các hoạt động GD của các cơ sở GD khác thực
hiện chương trình GD TH theo sự phân công của cấp có thẩm quiền. Tổ chức kiểm tra
12
và công nhận hoàn thành chương trình TH cho HS trong nhà trường và trẻ em trong địa
bàn trường được phân công phụ trách.
- Xây dựng, phát triển nhà trường theo các qui định của Bộ GD - ĐT và nhiệm
vụ phát triển GD của địa phương.
- Thực hiện kiểm định chất lượng GD.
- QL CB, GV, NV và HS.
- QL, sử dụng đất đai, CSVC, trang TB và tài chính theo qui định của pháp luật.
- Phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện hoạt
động GD.
- Tổ chức cho CBQL, GV, NV và HS tham gia các hoạt động xã hội trong cộng
đồng.
- Thực hiện các nhiệm vụ và quiền hạn khác theo qui định của pháp luật.
1.2.2. Khái quát chung về môn Toán tại trường tiểu học
a. Vị trí của môn Toán tại trƣờng Tiểu học
Ở Tiểu học môn Toán có vị trí hết sức quan trọng, giữ thời lượng lớn trong
chương trình Tiểu học. Các kiến thức, kĩ năng của môn Toán ở tiểu học có nhiều
ứng dụng trong đời sống; chúng rất cần thiết cho người lao động, rất cần thiết để
học tốt các môn học khác ở Tiểu học và chuẩn bị cho việc học tốt môn Toán ở bậc
trung học.
Môn toán giúp HS nhận biết những mối quan hệ về số lượng và hình dạng
không gian của thế giới hiện thực. Đối tượng nghiên cứu của toán học với quan hệ
về số lượng và hình dạng là thế giới của hiện thực vì thế ở tiểu học cho dù là những
kiến thức đơn giản nhất cũng là những thể hiện của các mối quan hệ về số lượng và
hình dáng không gian. Chằng hạn, các mối quan hệ về số lượng bao gồm các quan
hệ cộng, trừ, nhân, chia, lớn hơn, nhỏ hơn, bằng trên các tập hợp N, Q hoặc những
quan hệ giữa những đại lượng VD : quãng đường, t, v; diện tích với chiều dài, chiều
rộng hoặc với cạnh đáy, chiều cao… Các hình dáng không gian bao gồm : các biểu
tượng hình học : hình tròn, HCN, HV…
13
Môn Toán góp phần rất quan trọng trong việc rèn luyện phương pháp suy
nghĩ, giải quyết vấn đề, góp phần phát triển trí thông minh. Những thao tác tư duy
có thể rèn luyện cho HS qua môn Toán bao gồm phân tích tổng hợp, so sánh, tương
tự, cụ thể hoá, đặc biệt hóa. Các phẩm chất trí tuệ có thể rèn luyện cho HS bao gồm:
tính độc lập, tính linh hoạt, tính nhuần nhuyễn, tính sáng tạo.
b. Mục tiêu môn Toán tại trƣờng tiểu học
Góp phần hình thành và phát triển năng lực toán học với yêu cầu cần đạt:
thực hiện được các thao tác tư duy ở mức độ đơn giản; nêu và trả lời được câu hỏi
khi lập luận, giải quyết vấn đề đơn giản; lựa chọn được các phép toán và công thức
số học để trình bày, diễn đạt được các nội dung, ý tưởng, cách thức giải quyết
vấn đề; sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường,
động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản;
sử dụng được các công cụ, phương tiện học toán để thực hiện các hoạt động học
toán đơn giản.
Có những kiến thức và kĩ năng toán học cơ bản ban đầu, thiết yếu về số và
phép tính, hình học và đo lường, thống kê và xác suất.
Cùng với các môn học và hoạt động giáo dục khác như Đạo đức, Tự nhiên và
xã hội, Hoạt động trải nghiệm… góp phần giúp HS có những hiểu biết ban đầu về
một số nghề nghiệp trong xã hội (Bộ GD&ĐT (2019), Chương trình giáo dục phổ
thông mới, môn Toán và Tiếng Việt: Những điểm mới cơ bản và định hướng triển
khai, Hà Nội).
c. Nội dung dạy học môn Toán tại trƣờng tiểu học
Môn toán ở tiểu học là một môn học thống nhất. Môn toán ở TH khác với
các bậc học trên là không chia thành nội dung độc lập số học, đại số, hình học vì
được tổ chức thành môn học thống nhất thể hiện qua tên gọi Toán 1, Toán 2, …
Nội dung chương trình môn Toán được tích hợp xoay quanh ba mạch kiến
thức: Số, Đại số và Một số yếu tố giải tích; Hình học và Đo lường; Thống kê và Xác
suất. Ba mạch kiến thức được trình bày xen kẽ nhằm tạo sự hỗ trợ lẫn nhau, đây
cũng chính là sự thể hiện của quan điểm tích hợp trong dạy học toán ở tiểu học.
14
Số, Đại số và Một số yếu tố giải tích
- Số, Đại số và Một số yếu tố giải tích là cơ sở cho tất cả các nghiên cứu sâu hơn
về Toán học, nhằm mục đích hình thành những công cụ toán học để giải quyết các vấn
đề của Toán học, của các lĩnh vực khoa học khác có liên quan, cũng như đạt được các kĩ
năng thực hành cần thiết cho cuộc sống hàng ngày.
- Hình học và Đo lường là một trong những thành phần quan trọng nhất của giáo
dục toán học, rất cần thiết cho việc tiếp thu các kiến thức cụ thể về không gian và các kĩ
năng thực tế thiết yếu. Hình học và Đo lường hình thành những công cụ nhằm mô tả các
đối tượng của thực thể của thế giới xung quanh. Một mục tiêu quan trọng của việc học
Hình học và Đo lường là tạo ra cho HS khả năng suy luận, kĩ năng thực hiện các chứng
minh toán học, góp phần vào phát triển tư duy logic, khả năng sáng tạo toán học, trí
tưởng tượng không gian và tính trực giác. Ngoài ra, Hình học còn góp phần giáo dục
thẩm mĩ và nâng cao văn hóa toán học cho HS.
- Thống kế và Xác suất là một thành phần bắt buộc của giáo dục toán học
trong nhà trường, góp phần tăng cường tính ứng dụng và giá trị thiết thực của giáo
dục toán học.
Hoạt động thực hành và trải nghiệm
Chương trình môn Toán ở từng cấp cũng dành thời lượng thích đáng để tiến
hành các hoạt động thực hành và trải nghiệm cho học sinh chẳng hạn như: tiến hành các
đề tài, dự án học tập về Toán, đặc biệt là các đề tài, dự án về ứng dụng toán học trong
thực tiễn; tổ chức các trò chơi toán học, câu lạc bộ toán học, diễn đàn, hội thảo, cuộc thi
về Toán, tham quan các cơ sở đào tạo và nghiên cứu toán học, giao lưu với các HS có
khả năng và yêu thích môn Toán,… Những hoạt động đó sẽ giúp HS vận dụng những tri
thức, kiến thức, kĩ năng, thái độ đã được tích lũy từ giáo dục toán học và những kinh
nghiệm của bản than vào thực tiễn cuộc sống một cách sáng tạo; phát triển cho HS năng
lực tổ chức và quản lí hoạt động, năng lực tự nhận thức và tích cực hóa bản thân, giúp
HS bước đầu xác định đực năng lực, sở trường của bản thân nhằm định hướng và lựa
chọn nghề nghiệp; tạo lập một số năng lực cơ bản cho người lao động tương lai và
người công dân có trách nhiệm.
15
Chuyên đề học tập
Trong mỗi năm ở giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp, HS được chọn
lọc một số chuyên đề. Các chuyên đề này nhằm tạo cơ hội để HS nhận biết năng khiếu,
sở thích, phát triển hứng thú và niềm tin trong học Toán, phát triển năng lực toán học và
năng lực tìm hiểu những vẫn đề có thể liên quan đến Toán học trong suốt cuộc đời. (Bộ
GD&ĐT (2019), Chương trình giáo dục phổ thông mới, môn Toán và Tiếng Việt:
Những điểm mới cơ bản và định hướng triển khai, Hà Nội).
1.2.3. Hình thức dạy học môn Toán tại trường tiểu học
Hình thức dạy học môn Toán tại trường tiểu học theo hướng phát triển năng lực
của HS, tổ chức theo các hình thức sau đây:
+ Tổ chức hình thức học tập đa dạng; chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa,
nghiên cứu khoa học, trải nghiệm sáng tạo; đẩy mạnh ứng dụng CNTT và truyền thông
trong dạy và học.
+ Hình thức dạy học khai thác các điều kiện bên ngoài Nhà trường như tham
quan thực tế cơ sở nghiên cứu; di tích lịch sử, di sản văn hóa; vườn Trung tâm, các
nguồn lực trên máy tính và Internet như thí nghiệm ảo, bài giảng điện tử, Elearning...
+ Các hình thức dạy học thực hiện theo tiêu chí đánh giá dựa vào năng lực đầu ra,
có tính đến sự tiến bộ trong quá trình học tập, chú trọng khả năng vận dụng trong các
tình huống thưc tiễn.
Các hình thức dạy học ở trường tiểu học bên cạnh sử dụng PPDH truyền thống
như thuyết trình, đàm thoại, luyện tập, giáo viên cần áp dụng các cách khác như: dạy
học giải quyết vấn đề; dạy theo tình huống; định hướng hành động... thông thường sử
dụng các hình thức dạy học với các phương pháp dạy học mới.
Hình thức dạy học tập trung bằng việc GV trực tiếp dạy học các kỹ năng, các nội
dung, các phương pháp cho học sinh kết hợp với hình thức dạy học trực tuyến thông qua
việc giao bài tập về nhà và hỗ trợ dạy học qua Internet để kết nối trực tuyến giữa GV và
HS trong việc luyện tập các kỹ năng.
1.2.4. Phương pháp dạy học môn Toán tại trường tiểu học
Một số phương pháp dạy học tích cực cần phát triển tại trường Tiểu học:
16
d1. Phương pháp vấn đáp
Vấn đáp: Là phương pháp trong đó GV đặt ra câu hỏi để HS trả lời, hoặc HS có
thể tranh luận với nhau và với cả GV; qua đó HS lĩnh hội được nội dung bài học. Căn
cứ vào tính chất hoạt động nhận thức, người ta phân biệt các loại phương pháp vấn đáp:
Vấn đáp tái hiện; vấn đáp giải thích - minh hoạ; vấn đáp tìm tòi.
d2. Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề
Trong một xã hội đang phát triển nhanh theo cơ chế thị trường, cạnh tranh gay
gắt thì phát hiện sớm và giải quyết hợp lý những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn là một
năng lực đảm bảo sự thành công trong cuộc sống. Vì vậy, tập dượt cho HS biết phát
hiện, đặt ra và giải quyết những vấn đề gặp phải trong học tập, không chỉ có ý nghĩa ở tầm
phương pháp dạy học mà phải được đặt như một mục tiêu giáo dục và đào tạo. Cấu trúc
một bài học (hoặc một phần bài học) theo phương pháp đặt và giải quyết vấn đề thường
như sau: Đặt vấn đề, xây dựng bài toán nhận thức; giải quyết vấn đề đặt ra; kết luận.
d3. Phương pháp hoạt động nhóm
Lớp học được chia thành từng nhóm nhỏ từ 4 đến 6 người. Tùy mục đích, yêu
cầu của vấn đề học tập, các nhóm được phân chia ngẫu nhiên hay có chủ định, được duy
trì ổn định hay thay đổi trong từng phần của tiết học, được giao cùng một nhiệm vụ hay
những nhiệm vụ khác nhau.
Nhóm tự bầu nhóm trưởng nếu thấy cần. Trong nhóm có thể phân công mỗi
người một phần việc. Trong nhóm nhỏ, mỗi thành viên đều phải làm việc tích cực,
không thể ỷ lại vào một vài người hiểu bết và năng động hơn. Các thành viên trong
nhóm giúp đỡ nhau tìm hiểu vấn đề nêu ra trong không khí thi đua với các nhóm khác.
Kết quả làm việc của mỗi nhóm sẽ đóng góp vào kết quả học tập chung của cả lớp. Để
trình bày kết quả làm việc của nhóm trước toàn lớp, nhóm có thể cử ra một đại diện
hoặc phân công mỗi thành viên trình bày một phần nếu nhiệm vụ giao cho nhóm là khá
phức tạp.
Phương pháp hoạt động nhóm giúp các thành viên trong nhóm chia sẻ các băn
khoăn, kinh nghiệm của bản thân, cùng nhau xây dựng nhận thức mới. Bằng cách nói ra
những điều đang nghĩ, mỗi người có thể nhận rõ trình độ hiểu biết của mình về chủ đề
17
nêu ra, thấy mình cần học hỏi thêm những gì. Bài học trở thành quá trình học hỏi lẫn
nhau chứ không phải là sự tiếp nhận thụ động từ GV. Thành công của bài học phụ thuộc
vào sự nhiệt tình tham gia của mọi thành viên, vì vậy phương pháp này còn gọi là
phương pháp cùng tham gia.
d4. Phương pháp đóng vai
Đóng vai là phương pháp tổ chức cho HS thực hành một số cách ứng xử nào đó
trong một tình huống giả định.
d5. Phương pháp động não
Động não là phương pháp giúp HS trong một thời gian ngắn nảy sinh được nhiều
ý tưởng, nhiều giả định về một vấn đề nào đó.
Thực hiện phương pháp này, GV cần đưa ra một hệ thống các thông tin làm tiền
đề cho buổi thảo luận.
1.3. Quản lí hoạt động dạy học môn Toán tại Trƣờng tiểu học
1.3.1. Quản lí hoạt động dạy môn Toán tại Trường tiểu học
a. Quản lí việc xây dựng và thực hiện kế hoạch dạy học
Mục tiêu, chương trình DH là Pháp lệnh của Nhà nước do các chuyên gia GD
học, tâm lí học, xã hội học và các nhà QL GD,... cùng phối hợp nghiên cứu để sắp xếp
khoa học và được thể hiện trong SGK, giáo trình và phân phối chương trình. Đây cũng
chính là căn cứ pháp lí để CBQL cấp Phòng và cấp trường QL GV.
Để QL tốt việc thực hiện mục tiêu, chương trình DH ở nhà trường, CBQL cấp Phòng và
cấp trường cần:
Xây dựng kế hoạch DH: Đảm bảo dạy đủ số môn học, hoạt động bắt buộc và đủ
thời lượng tối thiểu nêu trong kế hoạch DH. Các hoạt động dạy ở các lớp 1, 2, 3 chủ yếu
thực hiện ở nhà trường, hạn chế học và làm bài ở nhà. Chủ động lựa chọn, cập nhật nội
dung DH và đưa các nội dung GD địa phương theo qui định của chương trình từng môn
học. Phân phối thời lượng DH các môn học bắt buộc, các nội dung DH (hoặc hoạt động
GD) tự chọn theo đặc điểm nhận thức của HS.
Tổ chức thực hiện kế hoạch DH: Hướng dẫn, giám sát, khuyến khích GV xác
định mục tiêu, lựa chọn nội dung từng tiết giảng, từng bài, từng chương và từng môn
học nhằm thực hiện đúng mục đích phát triển GD TH.
18
Tổ chức hoạt động đánh giá và tự đánh giá (định kỳ, không định kỳ, bất thường)
trong đội ngũ GV về kết quả thực hiện mục tiêu, nội dung, kế hoạch theo chương trình TH.
b. Quản lí đổi mới phƣơng pháp dạy học
DH là một khoa học đồng thời còn là một nghệ thuật. Nhà GD - người GV phải
đáp ứng tốt mọi quan tâm của xã hội. Để làm được việc này, GV phải luôn chủ động,
sáng tạo trong vai trò của mình. Đổi mới PPDH là một yêu cầu cấp bách có tác dụng
thiết thực để nâng cao chất lượng GD.
Đổi mới PP là biết kết hợp các PP truyền thống và hiện đại, bằng nhiều cách
khác nhau, CBQL cấp Phòng và cấp trường chỉ đạo đổi mới PPDH làm phát huy tính
tích cực, chủ động của HS trong quá trình DH. Hoạt động DH không chỉ tập trung vào
nội dung mà còn tập trung vào hình thành PP học tập, tự phát hiện, tự giải quyết vấn đề,
tự chiếm lĩnh tri thức. GV và HS đều là chủ thể của hoạt động DH. Không nên nhồi nhét,
áp đặt, truyền thụ kiến thức một chiều.
c. Quản lí việc triển khai hoạt động dạy học môn Toán của GV
Việc chuẩn bị bài lên lớp là một khâu hết sức quan trọng trong quá trình DH. Sự
thành công của bài dạy được thể hiện rất nhiều ở giai đoạn này.
Để QL tốt việc chuẩn bị bài lên lớp, giờ lên lớp của GV, CBQL cấp Phòng và
cấp trường cần chú ý một số nội dung cơ bản sau đây:
Chỉ đạo nhóm, TCM thống nhất kế hoạch chuẩn bị bài lên lớp. Cố gắng phát huy
tối đa tinh thần sáng tạo, tìm kiếm những cái mới trong việc soạn bài.
Chỉ đạo chi tiết, thống nhất về nội dung, tránh tình trạng dập khuôn, máy móc.
Tích cực kiểm tra việc soạn bài, sổ thông báo, sổ báo bài của GV. Thông qua báo
cáo thường kỳ của tổ, nhóm chuyên môn, thông qua ý kiến của GV chủ nhiệm, GV bộ
môn, PHHS và phỏng vấn HS, kiểm tra vở ghi của HS để tìm hiểu đánh giá việc thực
hiện chương trình, duy trì nề nếp hoạt động DH.
Cung cấp đầy đủ sách hướng dẫn, sách tham khảo, SGK, trang TB phục vụ cho
hoạt động DH trong nhà trường.
Xây dựng tiêu chuẩn giờ lên lớp theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT trên cơ sở đó
có sự vận dụng một cách linh hoạt giữa các bộ môn.
19
Có kế hoạch dự giờ, thăm lớp, rút kinh nghiệm. Dự giờ, thăm lớp là cách kiểm
tra việc soạn bài và lên lớp tốt nhất của CBQL cấp Phòng và cấp trường. Qua việc dự
giờ, CBQL cấp Phòng và cấp trường có cơ sở để phân tích sư phạm của bài dạy, xác
định được trình độ, năng lực sư phạm của GV, cách thức tổ chức, điều khiển lớp của
GV từ đó giúp GV tìm ra mặt mạnh, mặt yếu để GV phấn đấu.
d. Quản lí việc bồi dƣỡng giáo viên văn hóa giảng dạy môn Toán
GV là người được ĐT chu đáo về nghiệp vụ sư phạm, có kiến thức khoa học
chuyên ngành, có phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt. Tuy nhiên, trong thực tế GV ở mỗi
trường đều có nhiều thế hệ khác nhau, được ĐT từ nhiều nguồn khác nhau, do đó trình
độ không đồng đều. Vì vậy, việc bồi dưỡng, nâng cao phẩm chất, năng lực cho đội ngũ
GV là rất cần thiết. GV là nhân tố quyết định chất lượng DH. Thực hiện bồi dưỡng
thường xuyên theo chu kì nhằm chuẩn hóa, nâng chuẩn là việc cần thường xuyên quan
tâm, động viên.
Để làm tốt công tác này, CBQL cấp Phòng và cấp trường cần chú ý các vấn đề
sau: CBQL cấp Phòng và cấp trường trước hết phải là tấm gương tự học, tự rèn, trong
việc học tập, bồi dưỡng để mọi người noi theo. Tổ chức và chỉ đạo các TCM sinh hoạt
có chất lượng, thường xuyên dự giờ, thăm lớp, học tập lẫn nhau trong đồng nghiệp. Tổ
chức sinh hoạt, trao đổi sáng kiến kinh nghiệm. Cử GV có kinh nghiệm, năng lực
chuyên môn vững giúp đỡ GV mới, GV ít kinh nghiệm; đề cao tinh thần giúp đỡ đồng
nghiệp, giúp GV có ý thức tự học hỏi, khiêm tốn, cố gắng vươn lên. Tạo điều kiện để
GV được dự các lớp bồi dưỡng chuyên đề, bồi dưỡng thường xuyên. Cử đi học tại chức
hoặc học tập trung đối với những GV có khả năng phát triển.
e. Quản lí hoạt động kiểm tra đánh giá hoạt động dạy học môn Toán của
giáo viên.
Kiểm tra, đánh giá trong QL nhà trường là công việc không thể thiếu. Hoạt động này
nhằm thu thập thông tin, tiếp nhận các dữ kiện, đánh giá kết quả hoạt động DH, đối chiếu với
mục tiêu để có những quyết định tiếp theo trong quá trình điều hành hoạt động DH.
Khi kiểm tra, đánh giá GV sẽ có những thông tin giúp CBQL cấp Phòng và cấp
trường nắm bắt đầy đủ hơn về hoạt động của GV. Để thực hiện tốt hoạt động này,
20
CBQL cấp Phòng và cấp trường cần chú ý: Triển khai các văn bản qui định, yêu cầu về
việc kiểm tra, đánh giá GV; Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá GV trong nhà trường;
Thực hiện kế hoạch kiểm tra, đánh giá GV: định kỳ, đột xuất,...; Thông báo kết quả
kiểm tra, đánh giá GV; Điều chỉnh và xử lí kịp thời những nội dung và thông tin sau
kiểm tra, đánh giá.
1.3.2. Quản lí hoạt động học môn Toán tại Trường tiểu học
a. Quản lí việc triển khai học tập môn Toán của HS Tiểu học
DH đòi hỏi phải tiến hành các hoạt động nhằm phát triển tốt nhất cho từng HS,
đảm bảo công bằng trong GD, phát huy tính tích cực, tự giác trong học tập của HS
nhằm phát triển phẩm chất, năng lực của HS.
QL quá trình DH trong nhà trường hướng tới các đối tượng HS rất đa dạng, với
những khác biệt về năng lực, sở thích, nguyện vọng và các điều kiện học tập. DH theo
một chương trình giống nhau với cách thức tổ chức hoạt động DH giống nhau cho tất cả
mọi đối tượng HS là không phù hợp với yêu cầu phát triển từng HS. Do đó, GV phải có
PP dạy phù hợp với khả năng, trình độ nhận thức của HS, kích thích tính tích cực, tự
giác của HS trong việc tiếp thu kiến thức. Nhờ đó mà nâng cao chất lượng giảng dạy
của nhà trường, đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD.
b. Quản lí việc thực hành kĩ năng tự học cho học sinh
Phối hợp QL việc hình thành kĩ năng tự học của HS trong bối cảnh đổi mới
căn bản và toàn diện GD bao gồm các nội dung: Xây dựng động cơ học tập; Xây
dựng kế hoạch học tập; Tự mình nắm vững nội dung tri thức; Tự kiểm tra, đánh giá
kết quả học tập.
QL việc hình thành kĩ năng tự học của HS nhằm:
Giúp khơi gợi hứng thú học tập của HS để trên cơ sở đó HS có ý thức tốt về nhu
cầu học tập.
Giúp HS bước đầu hiểu được mục đích, nhiệm vụ và kế hoạch học tập.
Giúp HS tự mình nắm vững nội dung tri thức và tự kiểm tra, đánh giá kết quả
học tập của bản thân.
21
Đây là một trong những nhiệm vụ, chức năng quan trọng của CBQL cấp Phòng
và cấp trường, GV, PHHS trong QL hoạt động học trong bối cảnh đổi mới căn bản và
toàn diện GD.
c. Quản lí đổi mới đánh giá kết quả học tập môn Toán của học sinh
tiểu học
Xu hướng chung của thế giới hiện nay là chuyển từ hoạt động DH tập trung vào
mục tiêu, nội dung chương trình sang tập trung vào việc tổ chức quá trình dạy và học,
đánh giá để phát triển học tập, nhằm hình thành các năng lực khác nhau cho HS.
QL đổi mới đánh giá kết quả học tập của HS theo mục tiêu phát triển phẩm chất,
năng lực đòi hỏi GV phải biết cách tạo tình huống, tạo môi trường tương tác thân thiện
tích cực, giúp mọi HS đều có cơ hội bày tỏ quan điểm cá nhân, tranh luận, phản biện…
nhờ đó tích cực hóa HS, nuôi dưỡng hứng thú, tự tin của các em. Một giờ dạy thành
công là HS kém, trung bình, đến HS khá, giỏi đều được kích hoạt, khám phá, trải
nghiệm… và kết thúc một giờ học/bài học, mỗi HS đều thu nhận được ở góc độ của
mình, đều tự biến đổi bản thân.
1.3.3. Quản lý cơ sở vật chất phục vụ dạy và học môn Toán tại Trường tiểu học
Cơ sở vật chất phục vụ dạy và học là các công cụ mà giáo viên và học sinh sử
dụng trong quá trình dạy và học môn Toán, đó là các thiết bị dạy học và giáo dục:
phòng dạy học, phòng nghe nhìn, bàn ghế, các phương tiện kỹ thuật,… Tất cả những
trang thiết bị này góp phần lớn đối với quá trình nhận thức của học sinh, đối với việc rèn
kỹ năng thực hành, làm tăng năng suất lao động của người dạy học và học sinh, làm
thay đổi phong cách tư duy và hành động.
- Có kế hoạch xây dựng thêm phòng học và áp dụng quy trình quản lý phòng học,
trang thiết bị phù hợp. Nhà trường phải có trang thiết bị phục vụ cho việc dạy học Toán
như máy tính, máy đèn chiếu, máy đa vật thể, và các giáo cụ trực quan như bộ đồ dùng
Toán, vật thật, tranh ảnh hình cắt từ tạp chí, bưu thiếp, các tấm bìa hình, bản đồ, bảng
biểu, phiếu khai….
- Phát động thi đua sử dụng hệ thống cơ sở vật chất, kết hợp với các phương
pháp dạy học tiên tiến hiện đại, tổ chức thi làm đồ dùng dạy học và có khen thưởng cho
người đạt giải cao.
22
- Thường xuyên bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và kĩ thuật sử dụng hệ thống
cơ sở vật chất của nhà trường cho giáo viên qua nhiều hình thức.
- Xây dựng những quy trình sử dụng hệ thống cơ sở vật chất nhà trường và yêu
cầu mọi người phải thực hiện.
- Cần đưa ra quy chế sử dụng hệ thống cơ sở vật chất nhà trường và cần phải xử
phạt những ai không theo đúng quy định.
- Trực tiếp kiểm tra hệ thống cơ sở vật chất của nhà trường tiểu học thường
xuyên và giám sát việc kiểm kê tài sản định kì. CBQL phải chỉ đạo bộ phận có trách
nhiệm thường xuyên nắm vững tình hình số lượng tình trạng cơ sở vật chất, thiết bị mà
nhà trường có. Nhà trường phải có mục lục tài sản từng khoản cụ thể và mục lục này
phải được ghi đầy đủ, kịp thời và thường xuyên cập nhật mỗi khi có sự thêm bớt. Hệ
thống cơ sở vật chất nhà trường tiểu học cần phải được thường xuyên đổi mới và hoàn
thiện trong điều kiện phát triển kinh tế-xã hội, khoa học-công nghệ, cần phải có ý thức
sử dụng tích cực hệ thống cơ sở vật chất vào quá trình giáo dục học sinh.
- Hàng năm, CBQL cần tiến hành kịp thời những yêu cầu bổ sung, sửa chữa thay
thế những thiết bị, cơ sở vật chất cần thiết. Trong đó định rõ những thứ xin mua sắm, bổ
sung, dự trù xin ngân sách, hoặc dựa vào nhân dân, hội cha mẹ học sinh cùng đóng góp.
1.4. Các yếu tố ảnh hƣởng tới quản lí hoạt động dạy học môn Toán tại
Trƣờng tiểu học
1.4.1. Yếu tố hợp tác, sự phối hợp của các thành viên và các tổ chức trong
nhà trường
Để QL tốt hoạt động giảng dạy của GV, đòi hỏi phải có sự hợp tác giữa các cá
nhân, giữa các tổ chức tập thể trong nhà trường để tạo nên sự thống nhất chung, tạo nên
sức mạnh đoàn kết.
Đó là đội ngũ CBQL cấp Phòng, cấp trường (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, tổ
trưởng TCM) tạo thành bộ máy QL hoàn chỉnh hoạt động có hiệu quả; coi trọng vai trò
của TCM và Hội đồng sư phạm nhằm tạo sự chuyển biến về chất lượng công tác giảng dạy.
1.4.2. Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động dạy học
CSVC, trang TB phục vụ hoạt động DH được coi là điều kiện tiên quyết, điều
kiện không thể thiếu được trong việc nâng cao chất lượng DH. Do đó, nó có ảnh hưởng
23
to lớn đến chất lượng của một giờ dạy và việc phục vụ mục tiêu GD con người phát
triển toàn diện của nhà trường.
QL hoạt động DH của GV cần quan tâm chỉ đạo tăng cường CSVC, đảm bảo
những điều kiện vật chất tốt nhất cho hoạt động DH trong nhà trường.
1.4.3. Điều kiện về số lượng, cơ cấu, chất lượng đội ngũ GV và HS
Mục tiêu cuối cùng của công tác QL hoạt động DH của CBQL cấp Phòng và cấp
trường là nhằm nâng cao chất lượng dạy của thầy, qua đó góp phần nâng cao chất lượng
học của trò, mục tiêu này đạt tới ở mức độ nào phụ thuộc rất nhiều vào số lượng, cơ cấu
và chất lượng đội ngũ GV.
Hơn nữa, quá trình đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng giáo viên. Đặc điểm lao động sư
phạm của giáo viên đòi hỏi rất cao ở tính sáng tạo và linh hoạt.
Cuối cùng là phẩm chất chính trị đạo đức lối sống, năng lực tự học của giáo viên
để đáp ứng sự phát triển mạnh mẽ của xã hội nói chung và sự phát triển của các Trung
tâm ngoại ngữ nói riêng.
Như vậy, có thể nói rằng: Số lượng và chất lượng của đội ngũ GV và HS là một
trong những yếu tố quan trọng chi phối kết quả QL hoạt động DH trong nhà trường.
1.4.4. Phẩm chất, năng lực, trình độ quản lí của nhà quản lí
Nhà QL cấp Phòng và cấp trường muốn QL tốt hoạt động DH, trước hết phải là
người có phẩm chất chính trị vững vàng, biết hy sinh cái riêng để cống hiến cho sự
nghiệp GD; có đạo đức, tác phong mẫu mực, đi đầu trong mọi lĩnh vực hoạt động của
nhà trường; phải QL thuyết phục CB, GV trong nhà trường bằng năng lực của mình;
phải nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước; phải hiểu rõ
mục tiêu GD, các nguyên tắc tổ chức GD
Nhà QL cấp Phòng và cấp trường phải là người có trình độ QL chắc chắn, vững
vàng và có kinh nghiệm, có uy tín về chuyên môn, có uy tín với đồng nghiệp.
Trong công tác tổ chức thực tiễn, nhà QL cấp Phòng và cấp trường phải có tri
thức cần thiết về khoa học tổ chức, đặc biệt phải biết QL con người. Chính vì vậy, lao
động QL của nhà QL cấp Phòng và cấp trường vừa mang tính khoa học, vừa mang tính
nghệ thuật, linh hoạt, sáng tạo, mạnh dạn trong đổi mới. Trong quá trình QL, đòi hỏi
nhà QL cấp Phòng và cấp trường không dừng ở các kinh nghiệm thực tiễn của bản thân
24
mà mỗi nhà QL dù được ĐT như thế nào vẫn phải luôn tự bồi dưỡng để tiếp cận các
thành tựu liên quan tới việc QL đối tượng của mình nhằm nâng cao chất lượng công
việc QL nhà trường.
Tiểu kết chƣơng
Đổi mới quản lí hoạt động dạy học có tác động mạnh mẽ đến hoạt động DH
trong nhà trường. Công tác QL hoạt động DH của CBQL cấp Phòng và cấp trường cũng
thay đổi tương ứng theo yêu cầu, đó là yếu tố quan trọng quyết định để nâng cao chất
lượng GD đáp ứng yêu cầu của tình hình mới.
Nội dung QL hoạt động DH TH GD bao gồm:
QL hoạt động dạy: QL việc xây dựng và thực hiện kế hoạch DH; QL đổi mới
PPDH; QL việc hoạt động dạy của GV; QL việc sử dụng và bồi dưỡng đội ngũ GV; QL
hoạt động kiểm tra - đánh giá GV.
QL hoạt động học: QL hoạt động học của HS; QL việc hình thành kĩ năng tự học
cho HS; QL đổi mới đánh giá kết quả học tập của HS.
QL môi trường DH: QL môi trường DH bên trong (Sự hợp tác, sự phối hợp của
các thành viên và các tổ chức trong nhà trường; Điều kiện CSVC, trang TB phục vụ
hoạt động DH; Điều kiện về số lượng, cơ cấu, chất lượng đội ngũ GV và HS; Phẩm chất,
năng lực, trình độ QL của nhà QL các cấp; Vấn đề chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá của lãnh
đạo cấp trên đối với nhà trường); QL môi trường bên ngoài nhà trường (Chính trị, kinh
tế - xã hội; Hệ thống luật pháp; Chính sách; Khoa học công nghệ - công nghệ thông tin -
tin học; Vị trí địa lí trường trú đóng; Văn hóa địa phương; Cộng đồng dân cư).
Muốn thực hiện thành công việc QL hoạt động DH ở trường TH trong bối
cảnh đổi mới căn bản và toàn diện GD đòi hỏi phải thực hiện và đảm bảo mối quan
hệ tương tác giữa ba thành tố cơ bản: QL hoạt động dạy, QL hoạt động học và QL
môi trường DH.
25
Chƣơng 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
MÔN TOÁN TẠI TRƢỜNG TIỂU HỌC BỒ ĐỀ QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
2.1. Khái quát về Trƣờng tiểu học Bồ Đề, Quận Long Biên, Thành phố
Hà Nội
2.1.1. Vài nét về Trường tiểu học Bồ Đề
Ngày 12/7/1994, Theo quyết định số 134/QĐ-TCUB của UBND Huyện Gia
Lâm, Trường tiểu học Bồ Đề được tách ra từ trường phổ thông cấp 1-2 Bồ Đề và
được mang tên Trường PTCS cấp I Bồ Đề. Ngày 26/11/1996 Theo quyết định số
461/QĐ-TCUB của UBND Huyện Gia Lâm, trường PTCS cấp I Bồ Đề được đổi tên
thành Trường tiểu học Bồ Đề.
Năm 2003, Quận Long Biên được thành lập, theo quyết định số 176/QĐ-UB,
tháng 3 năm 2004 của UBND quận Long Biên, Trường tiểu học Bồ Đề chuyển từ
đơn vị hành chính thuộc UBND huyện Gia Lâm quản lí sang trực thuộc đơn vị hành
chính UBND quận Long Biên quản lí.
Hiện nay, Trường tiểu học Bồ Đề có tổng diện tích là 4.328 m2 với 1122 HS,
bình quân 3,86 m2/học sinh.
Năm học 2018 - 2019, nhà trường hoàn thiện xây dựng mới, đưa vào sử dụng
gồm 36 phòng học, trong đó 30 phòng học cơ bản, 06 phòng học các môn năng
khiếu (Tin học, Ngoại ngữ, Âm nhạc, Mĩ thuật), trung bình mỗi phòng rộng 60,2
m2, phòng truyền thống, phòng hoạt động Đội, phòng Thư viện, phòng thiết bị giáo
dục, phòng chuyên đề đều có đầy đủ trang thiết bị để GV, HS làm việc và học tập.
Khối phòng hành chính quản trị có đủ các phòng: có phòng truyền thống, phòng
làm việc của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, phòng Hội đồng sư phạm, phòng kế
toán, thủ quỹ, phòng văn thư, phòng y tế học đường, phòng bảo vệ, có nhà giáo dục
thể chất, bếp ăn một chiều và nhà ăn phục vụ HS bán trú.
26
Hệ thống cơ sở vật chất của nhà trường hiện nay đáp ứng đầy đủ các yêu cầu
dạy và học trong giai đoạn mới. Trường có khuôn viên đẹp, khu nhà vệ sinh, nhà để
xe, hệ thống nước sạch, sân bãi của trường đáp ứng yêu cầu của hoạt động giáo dục.
Thư viện của trường đạt thư viện Tiên tiến, Thiết bị đồ dùng dạy học phục vụ cho
việc dạy - học của GV và HS đầy đủ; đáp ứng nhu cầu tìm hiểu, học tập của cán bộ,
GV, nhân viên và HS. Phòng truyền thống có trưng bày đầy đủ các số liệu và hình
ảnh minh họa sinh động cụ thể quá trình phát triển của nhà trường.
Trường đạt Trường Tiểu học chuẩn Quốc gia mức độ I vào năm 2013;
Trường tiểu học Bồ Đề hiện có 28 lớp với 1122 HS. HS của trường đa số là
con em của các gia đình bố mẹ làm thuê, cuộc sống không ổn định, số lượng HS
Chùa nhiều (25 em), số lượng con hộ nghèo, cận nghèo còn cao nên việc quan tâm
của cha mẹ HS đến việc học của các em còn hạn chế. Tuy vậy, các em rất có tinh
thần vượt khó vươn lên trong học tập và đã có nhiều em đạt kết quả cao trong các
hội thi do trường và ngành tổ chức.
Đội ngũ cán bộ GV của nhà trường gồm 46 người, trong đó: Quản lí: 03;
nhân viên 04; Tổng phụ trách Đội: 01; GV trực tiếp đứng lớp: 38; đảng viên: 22;
cán bộ GV có trình độ Đại học: 25, Cao đẳng: 21. Đội ngũ CB, GV, NV nhiệt huyết,
năng động, tâm huyết với nghề nghiệp, yêu mến HS, được phụ huynh HS và nhân
dân địa phương tin yêu.
Chi bộ nhà trường thực hiện tốt vai trò lãnh đạo trong nhà trường, liên tục đạt
Chi bộ trong sạch vững mạnh. Có đầy đủ các tổ chức Công đoàn, Đội TNTP Hồ Chí
Minh, Sao Nhi đồng, Ban Đại diện cha mẹ HS trường và các lớp. Các tổ chức hoạt
động theo điều lệ, tích cực, hiệu quả góp phần cùng nhà trường hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ giáo dục.
Với sự phấn đấu vươn lên không ngừng của tập thể nhà trường, liên tục trong
những năm qua nhà trường đều được công nhận danh hiệu Tập thể lao động tiên
tiến cấp Quận (Nguồn báo cáo tự đánh giá của Hiệu trưởng Trường tiểu học Bồ Đề
tháng 6 năm 2019).
27
2.1.2. Qui mô trường, lớp
2.1.2.1. Số lớp học
Bảng 2.1: Số lớp học Trƣờng tiểu học Bồ Đề
Số lớp học
Năm học
2014-2015
Năm học
2015-2016
Năm học
2016-2017
Năm học
2017-2018
Năm học
2018-2019
Khối lớp 1 4 5 6 6 7
Khối lớp 2 4 4 5 6 6
Khối lớp 3 4 4 4 5 6
Khối lớp 4 3 4 4 4 5
Khối lớp 5 3 3 4 4 4
Cộng 18 20 23 26 28
Trường có đủ các khối lớp từ khối lớp 1 đến khối lớp 5. HS trong cùng một khối
có trình độ ngang nhau. Năm học 2018 - 2019 trường có 28 lớp học với 1122 HS, trong
đó khối 1 có 7 lớp, khối 2 có 6 lớp, khối 3 có 6 lớp, khối 4 có 5 lớp, khối 5 có 4 lớp.
2.1.2.3. Cơ cấu khối công trình của Nhà trường
Bảng 2.2: Cơ cấu khối công trình Trƣờng tiểu học Bồ Đề
TT Số liệu
Năm học
2014-2015
Năm học
2015-2016
Năm học
2016-2017
Năm học
2017-2018
Năm học
2018-2019
Ghi
chú
I
Phòng học, phòng
học bộ môn và khối
phục vụ học tập
23 25 28 29 37
1 Phòng học 18 20 23 26 30
a Phòng kiên cố 18 20 23 26 30
b Phòng bán kiên cố 0 0 0 0 0
c Phòng tạm 0 0 0 0 0
2 Phòng học bộ môn 3 3 3 2 6
a Phòng kiên cố 3 3 3 2 6
b Phòng bán kiên cố 0 0 0 0 0
c Phòng tạm 0 0 0 0 0
3 Khối phòng phục vụ
học tập
2 2 2 1 1
a Phòng kiên cố 2 2 2 0 1
b Phòng bán kiên cố 0 0 0 0 0
c Phòng tạm 0 0 0 1 0
II Khối phòng hành
chính-quản trị
4 4 4 4 5
1 Phòng kiên cố 4 4 4 0 5
2 Phòng bán kiên cố 0 0 0 0 0
3 Phòng tạm 0 0 0 4 0
III Thư viện 2 2 2 1 2
IV Các công trình, khối
phòng chức năng
khác (nếu có)
0 0 0 0 0
Cộng 29 31 34 34 44
28
(Nguồn báo cáo tự đánh giá của Hiệu trưởng Trường tiểu học Bồ Đề tháng 6 năm 2019)
Hằng năm, nhà trường căn cứ vào ngân sách được giao, các nguồn thu tại trường,
lập dự toán thu chi, xây dựng qui chế chi tiêu nội bộ để sử dụng kinh phí tài chính hợp lí
phát triển giáo dục. Ngay đầu mỗi năm học, Hiệu trưởng căn cứ vào nhiệm vụ năm học
để xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học, trong đó quan tâm đến quản lí đất đai,
cơ sở vật chất để phục vụ các hoạt động giáo dục một cách hiệu quả như: Kiểm tra
khuôn viên, đất đai, cảnh quan, môi trường, nhà cửa, phòng làm việc, lớp học, phòng
chức năng, sân bãi tập thể dục thể thao, khu vệ sinh, khu bán trú, nhà để xe và các công
trình phụ trợ khác, kiểm tra các loại đồ dùng bằng gỗ, giấy, thiết bị điện. Đảm bảo thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
2.1.2.4. Cán bộ quản lí, giáo viên và nhân viên
Bảng 2.3: Cán bộ quản lí, giáo viên và nhân viên Trƣờng tiểu học Bồ Đề
Chức danh
Tổng
số
Nữ Dân tộc
Trình độ đào tạo
Ghi
chú
Chƣa đạt
chuẩn
Đạt
chuẩn
Trên
chuẩn
Hiệu trưởng 1 1 0 1
Phó hiệu trưởng 2 2 0 2
Giáo viên 39 37 0 39
Nhân viên 4 4 0 4
Cộng 46 44 0 46
(Nguồn báo cáo tự đánh giá của Hiệu trưởng Trường tiểu học Bồ Đề tháng 6 năm 2019)
Trên cơ sở đội ngũ hiện có, nhà trường phân công, sử dụng cán bộ quản lí, GV
nhân viên rõ ràng, hợp lí đảm bảo hiệu quả các hoạt động dạy và học của nhà trường
cũng như khai thác năng lực lợi thế của mỗi thành viên góp phần thúc đẩy hoạt động có
chất lượng của nhà trường.
2.2. Tổ chức nghiên cứu thực trạng
2.2.1. Mục đích nghiên cứu thực trạng
Mục đích nghiên cứu thực trạng quản lí dạy học môn Toán tại Trường tiểu học
Bồ Đề, quận Long Biên, Hà Nội để đánh giá một cách khách quan, khoa học về thực
trạng tổ chức, quản lí hoạt động này, từ đó chỉ ra những ưu điểm, hạn chế, những thuận
lợi và khó khăn, bất cập và nguyên nhân, cung cấp cơ sở thực tiễn để xây dựng các biện
pháp có tính cần thiết, khả thi và hiệu quả trong việc quản lí dạy học môn Toán tại
Trường tiểu học Bồ Đề, quận Long Biên, Hà Nội.
29
2.2.2. Nội dung nghiên cứu thực trạng
Khảo sát và chỉ ra thực trạng hoạt động tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu
hoạt động dạy học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề, quận Long Biên, Hà Nội.
Khảo sát và chỉ ra thực trạng quản lí dạy học môn Toán theo hướng nghiên cứu quản
lí hoạt động dạyvà học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề, quận Long Biên, Hà Nội.
Khảo sát và chỉ ra thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới quản lí hoạt động dạy học
môn Toán theo hướng nghiên cứu các hoạt động dạy và học của Trường tiểu học Bồ Đề,
quận Long Biên, Hà Nội.
2.2.3. Địa bàn nghiên cứu, khảo sát
Luận văn tiến hành nghiên cứu tại Trường tiểu học Bồ Đề, quận Long Biên, Hà Nội.
2.2.4. Phương pháp nghiên cứu thực trạng
2.2.4.1. Xây dựng công cụ nghiên cứu
a. Xây dựng mẫu phiếu điều tra
Công cụ nghiên cứu thực trạng được xác định gồm: phiếu trưng cầu ý kiến, các
số liệu thống kê và báo cáo thứ cấp, và quản lí hoạt động dạy và học của Trường tiểu
học Bồ Đề, quận Long Biên, Hà Nội như các bản kế hoạch, bản đánh giá tình hình thực
hiện kế hoạch,…
b. Chọn mẫu điều tra
Việc chọn mẫu được tiến hành theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn
giản. Tổng số khách thể được chọn ra để khảo sát là: 38 CBQL và GV. Trong đó, cán
bộ quản lí (Phòng GD ĐT và BGH nhà trường) 9 đồng chí; GV 29 đồng chí.
c. Tổ chức điều tra
- Thu thập thông tin qua phiếu hỏi: Phát phiếu hỏi đến 38 đồng chí.
- Thu thập thông tin từ phỏng vấn sâu: Tiến hành phỏng vấn sâu trên 9 đồng chí
cán bộ quản lí, 5 GV dạy văn hóa tại Trường tiểu học Bồ Đề, quận Long Biên, Hà Nội.
2.2.4.2. Xử lí dữ liệu nghiên cứu
- Đánh giá mức độ thực hiện quản lí dạy học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ
Đề, quận Long Biên, Hà Nội theo tiêu chí mức độ thực hiện bằng thang đo khoảng cách
3 mức độ: Tốt, Trung bình và Không tốt.
- Qui ước khoảng điểm tương đương với các mức độ:
30
+ Xếp loại Tốt: Điểm trung bình từ 2,5 đến cận 3
+ Xếp loại Trung bình: Điểm trung bình từ 1,5 đến cận 2,5
+ Xếp loại Không tốt: Điểm trung bình từ 0,5 đến cận 1,5
Kết quả nghiên cứu thu được từ phương pháp điều tra bằng bảng hỏi sẽ được tác
giả xử lí số liệu bằng thống kê toán học. Trong đó chủ yếu sử dụng trung bình số học và
sử dụng tần suất, tỷ lệ phần trăm.
2.3. Thực trạng hoạt động dạy học môn Toán tại Trƣờng tiểu học Bồ Đề
2.3.1. Thực trạng mục tiêu, nội dung, hình thức và phương pháp dạy học
môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề
Để đánh giá thực trạng hoạt động dạy của GV tại Trường tiểu học Bồ Đề, chúng
tôi nghiên cứu bằng Phiếu trưng cầu ý kiến các đối tượng nghiên cứu. Kết quả đánh giá
được thể hiện thông qua bảng số liệu sau:
Bảng 2.4: Kết quả đánh giá thực trạng về hình thức, phƣơng pháp dạy học
môn Toán của GV tại Trƣờng tiểu học Bồ Đề
TT Nội dung
Mức độ thực hiện
Điểm
TB
Xếp
Loại
Tốt Trung bình Không tốt
Số
lượng
%
Số
lượng
%
Số
lượng
%
1
Nắm vững mục tiêu của hoạt động
dạy học môn Toán tại Trường tiểu
học Bồ Đề
29 76% 5 13% 4 11% 2.7 Tốt
2
Thực hiện kế hoạch giảng dạy theo
đúng nội dụng chương trình giảng
dạy
30 79% 5 13% 3 8% 2.7 Tốt
3
Tổ chức hình thức học tập đa dạng,
khai thác các điều kiện bên ngoài
Nhà trường
28 74% 4 11% 6 15% 2.6 Tốt
4
Sử dụng các hình thức dạy học thực
hiện theo tiêu chí đánh giá dựa vào
năng lực đầu ra
25 66% 4 11% 9 23% 2.4 TB
5
Vận dụng linh hoạt, phù hợp các
phương pháp dạy học tích cực trong
dạy học môn Toán tại Trường tiểu
học Bồ Đề
26 68% 7 18% 5 14% 2.6 Tốt
Trung bình chung 2.6 Tốt
Kết quả đánh giá trên bảng 2.4 cho thấy thực trạng mục tiêu, nội dung, hình thức và
phương pháp dạy học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề được thực hiện rất tốt. Bốn
trên năm tiêu chí đánh giá kết quả đạt được ở mức “Tốt”, tỉ lệ đánh giá từ 68% đến 79%.
31
Hai tiêu chí 1 và 2 được đánh giá cao nhất, lần lượt là 76% và 79%. Các mục tiêu
của hoạt động dạy học và thực hiện kế hoạch giảng dạy theo nội dung chương trình được
các GV tại Trường tiểu học Bồ Đề nắm vững, thực hiện nghiêm túc và đạt kết quả cao.
Tiêu chí 4 đạt kết quả xếp loại trung bình, điều này cho thấy việc sử dụng các
hình thức dạy học đánh giá dựa vào năng lực đầu ra của HS còn chưa được GV nắm
vững một cách đầy đủ. Thực tế cho thấy, tiêu chí này trong quá trình thực hiện cũng
tương đối khó để định lượng được.
2.3.2. Thực trạng hoạt động dạy môn Toán của GV tại Trường tiểu học
Bồ Đề
Bảng 2.5: Kết quả đánh giá hoạt động dạy môn Toán của GV
tại Trƣờng tiểu học Bồ Đề
TT Nội dung
Mức độ thực hiện
Điểm
TB
Xếp
Loại
Tốt Trung bình Không tốt
Số
lượng
%
Số
lượng
%
Số
lượng
%
1
Nắm vững nội dung chương trình
dạy học
27 71% 6 16% 5 13% 2.6 Tốt
2
Thực hiện kế hoạch giảng dạy theo
đúng tiến độ
25 64% 9 23% 5 13% 2.5 Tốt
3
Giáo viên truyền đạt còn HS ghi
nhận và tiếp thu kiến thức
21 55% 8 21% 9 24% 2.3 TB
4
Sử dụng và phối hợp nhuần nhuyễn
các phương pháp đặc thù trong dạy
học môn Toán
20 53% 9 24% 9 23% 2.3 TB
5
Luôn khuyến khích sự tranh luận,
phát biểu của HS trong lớp
18 47% 10 26% 10 27% 2.2 TB
6
Dạy học theo hướng cá nhân hoá,
phát huy hết khả năng của mỗi HS
19 50% 10 26% 9 24% 2.3 TB
7
Thường xuyên sử dụng các trang
thiết bị đồ dùng trong dạy học
22 58% 9 24% 7 18% 2.4 Tốt
8 Ứng dụng CNTT trong dạy học 18 47% 8 21% 12 32% 2.2 TB
Trung bình chung 2.3 TB
Dữ liệu bảng 2.5 cho thấy, đa số khách thể nghiên cứu của đề tài đánh giá mức
độ thực hiện hoạt động giảng dạy của giáo viên dạy Toán ở mức độ trung bình, và thể
hiện ở nhiều khía cạnh khác nhau. Trong đó, GV và CBQL giáo dục có xu hướng đánh
giá giáo viên là người “Thực hiện kế hoạch giảng dạy theo đúng tiến độ”, đạt 64%. Đây
cũng là một trong những yêu cầu của giáo viên giảng dạy môn Toán tại Trường tiểu học
Bồ Đề.
32
Tiếp đến, giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục đánh giá mức độ thực hiện tiêu chí
cao hơn các tiêu chí khác đó là: “Nắm vững nội dung chương trình dạy học”, đạt 71%
và ”Sử dụng và phối hợp nhuần nhuyễn các phương pháp đặc thù trong dạy học môn
Toán”, cũng được đánh mức độ thực hiện tốt 53%. Tuy nhiên, khi được hỏi về “Ứng
dụng công nghệ thông tin trong dạy học” và “Luôn khuyến khích sự tranh luận, phát
biểu của học sinh trong lớp”, tương ứng đều đạt 47%. Điều này chứng tỏ khả năng ứng
dụng công nghệ thông tin vào trong quá trình dạy học của các giáo viên thấp, ít sử dụng
công nghệ thông tin vào dạy học và đặc biệt giáo viên cũng ít thực hiện việc khuyến
khích sự tranh luận, phát biểu của học sinh trong lớp. Đây chính là 2 tiêu chí trong nội
dung này mà giáo viên và cán bộ quản lý của Nhà trường cần phải chú ý để có biện
pháp thực hiện tốt hơn.
2.3.3. Thực trạng hoạt động học môn Toán của HS tại Trường tiểu học Bồ Đề
Bảng 2.6: Kết quả đánh giá thực trạng hoạt động học môn Toán của HS
Trƣờng tiểu học Bồ Đề
TT Nội dung
Mức độ thực hiện
Điểm
TB
Xếp
Loại
Tốt Trung bình Không tốt
Số
lượng
%
Số
lượng
%
Số
lượng
%
1
Thực hiện tốt nội qui, qui định của
Nhà trường
25 66% 7 18% 6 16% 2.5 Tốt
2 Đảm bảo chuyên cần trong học tập 21 55% 12 32% 5 13% 2.4 TB
3
Có tinh thần thái độ học tập
nghiêm túc
14 37% 17 45% 7 18% 2.2 TB
4 Có ý thức tự giác trong học tập 15 39% 13 34% 10 27% 2.1 TB
5
Trung thực trong học tập, có ý
thức chống lại những hành vi sai
trái trong học tập
7 18% 25 66% 6 16% 2.0 TB
6
Sử dụng, bảo vệ và chuẩn bị đồ
dùng học tập tốt
13 34% 12 32% 13 34% 2.0 TB
Trung bình chung 2.2 TB
Thông qua kết quả điều tra ở bảng 2.6 cho thấy chất lượng hoạt động học của
học sinh chỉ đạt ở mức Trung bình, điểm trung bình chung toàn thang đo = 2,2. Trong 6
tiêu chí xem xét trên thì có 1 tiêu chí đạt ở mức độ tốt là yêu cầu “Thực hiện tốt nội qui,
qui định của trung tâm” đạt 66%. Đây là điều kiện rất quan trọng đối với HS trong học
tập môn Toán. Khi thực hiện tốt các qui định này thì các em sẽ có kết quả học tập tốt.
33
Ngoài ra, có 1 tiêu chí đạt mức độ trung bình thấp nhất là “Trung thực trong học
tập, có ý thức chống lại những hành vi sai trái trong học tập”, chỉ đạt 18% Tốt và tới 16%
Không tốt. Các tiêu chí 3,4 và 6 cũng chỉ đạt ở mức độ Trung bình.
Như vậy, HS tại Trường tiểu học Bồ Đề đã chấp hành khá tốt những nội qui, qui
định của Nhà trường, có tinh thần học tập nghiêm túc, ý thức trách nhiệm cao trong học
tập, đa số học sinh đã biết chủ động trong học tập như tìm hiểu, huy động các kiến thức,
kỹ năng cần thiết để học tốt.
2.4. Thực trạng quản lí hoạt động dạy học môn Toán tại Trƣờng tiểu học
Bồ Đề
2.4.1. Quản lí việc xây dựng và thực hiện kế hoạch dạy học
Xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch DH của mỗi GV dạy Toán trong Nhà
trường là cơ sở để các cấp QL kiểm tra, đánh giá, xác định việc hoàn thành và mức độ
hoàn thành công việc của GV. Tuy nhiên, để đạt được chất lượng và yêu cầu của mục tiêu
GD trong Nhà trường, các cấp QL phải quan tâm và chỉ đạo để GV trong Nhà trường nhận
thức đầy đủ mục đích, nội dung, phân phối chương trình của từng môn, từng lớp. Từ đó,
xây dựng kế hoạch DH phù hợp với công tác giảng dạy môn Toán của GV.
Bảng 2.7: Kết quả đánh giá việc QL xây dựng và thực hiện kế hoạch DH môn
Toán của CBQL
TT Nội dung
Mức độ thực hiện
Điểm
TB
Xếp
Loại
Tốt Trung bình Không tốt
Số
lượng
%
Số
lượng
%
Số
lượng
%
1
Giúp GV nắm vững mục tiêu kế
hoạch hoạt động dạy học
26 68% 7 18% 5 14% 2.6 Tốt
2
Chỉ đạo các TCM xây dựng nội
dung hoạt động dạy học
23 61% 8 21% 7 18% 2.4 TB
3
Chỉ đạo GV xây dựng hình thức
hoạt động dạy học
26 68% 6 16% 6 16% 2.5 Tốt
4
Xây dựng và công bố phương
pháp ứng dụng hoạt động dạy
học
23 61% 6 16% 9 23% 2.4 TB
5
Duyệt và kiểm tra các kế hoạch
hoạt động dạy học
24 63% 4 11% 10 26% 2.4 TB
Trung bình chung 2.4 TB
Việc QL xây dựng và thực hiện kế hoạch DH các BP đều có mức độ thực hiện
chưa thật sự tốt, đều xếp loại “Trung bình” ở hầu hết các BP, chỉ có BP 1,3 mức độ thực
34
hiện xếp loại “Tốt”. Kết quả thực hiện ở các BP 2, 3,4 và 5 ở mức “Không tốt” còn cao,
lần lượt là 18%, 16%, 24% và 26%. Điều này phản ánh việc chỉ đạo QL chung còn chưa
được các GV quan tâm đúng mức.
Sự chênh lệch trong đánh giá của CBQL cấp Phòng và cấp trường với GV và tổ
trưởng qua số liệu trên phản ánh mức độ thường xuyên và không thường xuyên của các
nội dung, có nhiều nguyên nhân, nhưng nguyên nhân chủ yếu là BP QL của các cấp QL
về xây dựng và thực hiện kế hoạch DH vẫn còn những vướng mắc cần tháo gỡ để có sự
thống nhất giữa xây dựng và thực hiện, giữa chủ thể QL (Ban giám hiệu) và đối tượng
QL (GV và các tổ trưởng) trong Nhà trường.
2.4.2. Quản lí đổi mới phương pháp giảng dạy
Bảng 2.8: Kết quả đánh giá việc QL đổi mới PPDH của CBQL và GV
TT Nội dung
Mức độ thực hiện
Điểm
TB
Xếp
Loại
Tốt Trung bình Không tốt
Số
lượng
%
Số
lượng
%
Số
lượng
%
1
Tổ chức cho GV nghiên cứu và quán
triệt yêu cầu đổi mới PPDH
23 61% 6 16% 9 23% 2.4 TB
2 Tổ chức thảo luận về đổi mới PPDH 25 66% 9 24% 4 10% 2.6 Tốt
3
Tổ chức soạn bài và giảng bài mẫu
theo yêu cầu đổi mới PPDH
26 68% 6 16% 6 16% 2.5 Tốt
4
Rút kinh nghiệm về bài soạn, giờ dạy
của GV
24 63% 14 37% 0 0% 2.6 Tốt
5 Qui định về thực hiện đổi mới PPDH 22 58% 5 13% 11 29% 2.3 TB
6
Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện của
GV
21 55% 7 18% 10 27% 2.3 TB
Trung bình chung 2.4 TB
Kết quả thực hiện giữa các BP có sự khác nhau. Tỉ lệ GV đánh giá kết quả thực
hiện tốt, cao nhất là 68% (BP 3). Tỉ lệ các BP còn lại là từ 66% xuống 55%. Tỉ lệ GV, tổ
trưởng đánh giá về kết quả “Không tốt” còn chiếm nhiều như: nội dung 5 là 29%, nội
dung 6 là 27%, nội dung 1 là 23%.
Những vấn đề trên đã phản ánh đúng thực trạng công tác QL đổi mới PPDH tại
trường TH Bồ Đề. Công tác bồi dưỡng, tập huấn đã thực hiện đầy đủ. Tuy nhiên, thực
hiện thường xuyên trong giảng dạy ở nhà trường còn nhiều vấn đề cần khắc phục như:
sử dụng các TBDH, việc DH theo nhóm và DH cá thể nhằm phát huy tính tích cực trong
học tập của HS, qua đó phát triển phẩm chất và năng lực HS, chất lượng một số tiết
giảng dạy theo PP mới chưa đem lại kết quả rõ ràng...
35
2.4.3. Quản lí triển khai hoạt động dạy học của giáo viên
a. Quản lí triển khai hoạt động dạy học của GV thông qua việc soạn bài lên lớp
Chuẩn bị bài và soạn bài lên lớp là hoạt động của GV được tiến hành ở nhà. QL
hoạt động này cần có những BP cụ thể, phù hợp như: kiểm tra giáo án đột xuất, định kỳ,
duyệt giáo án giảng dạy trước một tuần,... Để đánh giá thực trạng công tác QL này tại
Trường tiểu học Bồ Đề tác giả đã tiến hành khảo sát theo bảng 2.8 dưới đây.
Bảng 2.9: Kết quả đánh giá việc QL soạn bài lên lớp của GV
TT Nội dung
Mức độ thực hiện
Điể
m
TB
Xếp
Loại
Tốt Trung bình Không tốt
Số
lượng
%
Số
lượng
%
Số
lượng
%
1
Tổ chức hướng dẫn, chỉ đạo
thực hiện các văn bản, qui chế
chuyên môn
33 87% 3 8% 2 5% 2.8 Tốt
2
Yêu cầu soạn bài đúng PPCT
và đổi mới PPDH nhằm phát
triển phẩm chất, năng lực cho
HS
30 79% 4 11% 4 11% 2.7 Tốt
3
Bài soạn đúng yêu cầu về kiến
thức, phân phối thời gian... 28 74% 10 26% 0 0% 2.7 Tốt
4
Chuẩn bị đủ các yêu cầu về
TB, phương tiện phục vụ bài
dạy
24 63% 6 16% 8 21% 2.4 TB
5
Kiểm tra bài soạn thường
xuyên và định kỳ
32 84% 6 16% 0 0% 2.8 Tốt
6 Đánh giá và điều chỉnh kịp thời 23 61% 9 24% 6 15% 2.4 TB
Trung bình chung 2.7 Tốt
Đánh giá của GV về mức độ thực hiện các nội dung trong QL soạn bài lên lớp
giữa mức độ “Tốt” là 87%; 79%; 74%; 63%; 84%; 61% và “Không tốt” là 5%; 11%;
0%; 21%; 0%; 16% (theo thứ tự các nội dung). Nội dung 4 có 21% đánh giá là “Không
tốt”.
Mức độ đánh giá về các BP trên phản ánh có thể khách quan. Tuy nhiên, một số
người làm công tác QL vẫn chưa thấy hết được tầm quan trọng của các BP. Do vậy, có
những BP thực hiện không tốt, không được quan tâm đúng mức, nhất là việc chuẩn bị
các TB giảng dạy.
Điều này nói lên QL chất lượng bài soạn của GV còn nhiều vấn đề chưa đạt yêu
cầu, đồng thời việc QL của các cấp QL chưa chặt chẽ, thiếu kiểm tra, giám sát, giúp đỡ
36
GV nên chất lượng chưa đạt yêu cầu như mong muốn. Điều này dẫn tới việc phát huy
tính tích cực, tự giác của HS trong từng tiết dạy nhằm phát triển phẩm chất và năng lực
HS ở Trường tiểu học Bồ Đề hiện nay chưa đạt yêu cầu như mong muốn. Nguyên nhân
là do GV chưa nhận thức hết tầm quan trọng, ý nghĩa của việc soạn bài đối với chất
lượng học tập của từng HS trên lớp. Vấn đề này cần phải được CBQL cấp Phòng và cấp
trường, đặc biệt là CBQL nhà trường giúp GV điều chỉnh trong thời gian tới.
b. Quản lí triển khai hoạt động dạy học thông qua giờ lên lớp của GV
QL giờ lên lớp của GV là để tạo ra hiệu quả cao trong nhà trường là trách nhiệm
của CBQL. Công việc QL đó được thực hiện với những nội dung cụ thể như: qua thời
khóa biểu, kế hoạch giảng dạy, sổ đầu bài, lịch trực ban, việc dự giờ, kiểm tra, việc phản
ánh của HS, kiểm tra việc sử dụng các đồ dùng TBDH... Việc QL này sẽ tạo sự ổn định,
nề nếp hoạt động DH trong nhà trường và cũng là điều kiện để nâng cao chất lượng dạy
và học của nhà trường. Mọi nhà trường chỉ thực sự có chất lượng trong GD- ĐT khi
những giờ lên lớp của GV được QL tốt, có chất lượng và hiệu quả cao.
Từ những căn cứ trên, việc khảo sát thực trạng QL của CBQL cấp Phòng và cấp
trường tại Trường tiểu học Bồ Đề được tác giả tiến hành như sau:
Bảng 2.10: Kết quả đánh giá CBQL cấp Phòng và cấp trường QL giờ lên lớp của GV
TT Nội dung
Mức độ thực hiện
Điểm
TB
Xếp
Loại
Tốt Trung bình Không tốt
Số
lượng
%
Số
lượng
%
Số
lượng
%
1
Tổ chức triển khai các văn bản, qui
định về chuyên môn, giờ lên lớp của
GV TH
26 68% 12 32% 0 0% 2.7 Tốt
2
QL giờ lên lớp, thời gian ra vào lớp
qua các văn bản và giám sát
23 61% 10 26% 5 13% 2.5 Tốt
3
Chỉ đạo đổi mới PP và sử dụng có
hiệu quả các TBDH nhằm phát triển
phẩm chất, năng lực cho HS
21 55% 13 34% 4 11% 2.4 TB
4
Thực hiện dạy thay, dạy bù đúng qui
định
28 74% 8 21% 2 5% 2.7 Tốt
5
Tổ chức thanh, kiểm tra về chương
trình, chất lượng, hiệu quả của giờ
lên lớp
20 53% 12 32% 6 15% 2.4 TB
6
Đánh giá và xử lí những vi phạm
chuyên môn và giờ lên lớp
20 52% 9 24% 9 24% 2.3 TB
Trung bình chung 2.5 Tốt
37
Kết quả khảo sát bảng 2.10 cho thấy các nội dung trong BP QL giờ dạy trên lớp
của một số CBQL cấp Phòng và cấp trường chưa thực sự được chú trọng. Kết quả thực
hiện 74% là mức đánh giá tốt cho nội dung 3, các nội dung còn lại kết quả thực hiện
chưa thật cao, chỉ đạt 53% đến 68% là kết quả tốt. Nội dung 6 có tới 24% đánh giá ở
mức độ “Không tốt”.
Việc đánh giá giữa CBQL và GV về thực hiện các nội dung trong QL giờ lên lớp
có sự chênh lệch đáng kể. Như vậy, việc QL giờ lên lớp ở Trường tiểu học Bồ Đề chưa
đạt hiệu quả cao như mong muốn. Việc tuyên truyền, phổ biến tầm quan trọng và mục
đích của QL giờ lên lớp, cũng như cách thực hiện của CBQL cấp Phòng và cấp trường
chưa hoàn toàn thuyết phục. Do đó, kết quả thực hiện chưa cao.
2.4.4. Quản lí việc sử dụng, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
a. Quản lí việc phân công giảng dạy cho giáo viên
Việc phân công giảng dạy cho GV tại Trường tiểu học Bồ Đề phụ thuộc vào
những qui định của Bộ GD-ĐT, CBQL vận dụng phù hợp với đặc điểm của Nhà trường.
Đây là công tác QL được các CBQL Nhà trường quan tâm và đưa ra những tiêu chuẩn
để làm căn cứ phân công GV giảng dạy cho phù hợp. Thực trạng công tác này được thể
hiện qua kết quả sau:
Bảng 2.11: Kết quả đánh giá công tác QL phân công giảng dạy cho GV
của CBQL nhà trƣờng
TT Nội dung
Mức độ thực hiện
Điểm
TB
Xếp
Loại
Tốt Trung bình Không tốt
Số
lượng
%
Số
lượng
%
Số
lượng
%
1 Theo năng lực chuyên môn của GV 23 61% 10 26% 5 13% 2.5 Tốt
2
Theo nguyện vọng và hoàn cảnh của
GV
15 39% 13 34% 10 27% 2.1 TB
3
Theo năng lực của GV và đặc điểm
của mỗi lớp
24 63% 9 24% 5 13% 2.5 Tốt
4
Theo nguyện vọng và yêu cầu của HS
và PHHS
13 34% 13 34% 12 32% 2.0 TB
5
Theo cảm tính chủ quan của CBQL
nhà trường
14 37% 10 26% 14 37% 2.0 TB
Trung bình chung 2.2 TB
Kết quả bảng 2.11 cho thấy CBQL nhà trường phân công giảng dạy cho GV chủ
yếu căn cứ vào năng lực chuyên môn của GV, ở nội dung 1 và 3 đánh giá là 61% và 63%
38
thực hiện “Tốt”. Điều đó chứng tỏ, năng lực chuyên môn có vai trò quan trọng đối với
công tác giảng dạy của mỗi GV và đối với hoạt động DH của nhà trường.
Bên cạnh đó, việc phân công giảng dạy của GV được CBQL nhà trường quan
tâm là năng lực của GV phù hợp với đặc điểm của lớp. Những lớp cuối cấp, lớp chất
lượng cao thì những GV ngoài năng lực chuyên môn còn năng lực sư phạm, trách
nhiệm nghề nghiệp sẽ được ưu tiên (có 63% ý kiến đồng ý).
Nội dung 4 (CBQL nhà trường phân công giảng dạy cho GV theo nguyện vọng
của PHHS và HS) chỉ chiếm tỉ lệ 34% ý kiến đánh giá “Tốt”. Điều này chứng tỏ, nội
dung này không là tiêu chí quan trọng để CBQL nhà trường chú trọng làm căn cứ phân
công giảng dạy cho GV.
Tuy nhiên, ở nội dung 5, phân công theo cảm tính chủ quan của CBQL nhà
trường vẫn có tới 37% ý kiến của GV và tổ trưởng đưa ra là “Không tốt”. Đây là vấn đề
còn gây nhiều băn khoăn cho GV trong nhà trường với những ý kiến trái ngược nhau.
b. Quản lí việc bồi dƣỡng giáo viên
Bồi dưỡng GV giảng dạy môn Toán nói riêng và GV giảng dạy của Nhà trường
nói chung là nhiệm vụ thường xuyên, liên tục, không thể thiếu trong chiến lược phát
triển GD và của Trường tiểu học Bồ Đề. Công tác bồi dưỡng sẽ tạo điều kiện cho GV
được nâng cao trình độ kiến thức về chuyên môn và xã hội, góp phần nâng cao chất
lượng GD. Công tác này được CBQL Nhà trường thực hiện qua kết quả khảo sát:
Bảng 2.12: Kết quả đánh giá công tác QL việc bồi dưỡng GV
TT Nội dung
Mức độ thực hiện
Điểm
TB
Xếp
Loại
Tốt Trung bình Không tốt
Số
lượng
%
Số
lượng
%
Số
lượng
%
1
Khảo sát, đánh giá, lập qui hoạch bồi
dưỡng đội ngũ GV
27 71% 6 16% 5 13% 2.6 Tốt
2
Thực hiện công tác bồi dưỡng thường
xuyên theo chu kì
27 71% 5 13% 6 16% 2.6 Tốt
3
Tổ chức sinh hoạt chuyên môn, sinh
hoạt chuyên đề, giúp GV tự học, tự
bồi dưỡng
22 58% 8 21% 8 21% 2.4 TB
4
Động viên, tạo điều kiện để GV được
đi học nâng cao trình độ
21 55% 5 13% 12 32% 2.2 TB
5 Tổ chức tham quan, học tập, giao lưu 23 61% 7 18% 8 21% 2.4 TB
6 Kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm 20 53% 7 18% 11 29% 2.2 TB
Trung bình chung 2.4 TB
39
Kết quả bảng 2.12 cho thấy, các nội dung trong BP QL công tác bồi dưỡng GV
đều được đánh giá mức độ quan tâm thực hiện “Không tốt” còn cao, từ 21% đến 32%.
Trong 6 nội dung trên, nội dung 6 mức độ quan tâm và thực hiện là chưa cao so với 5
nội dung (chỉ đạt 53%). Như vậy công tác kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm BP để
thực hiện tốt hơn cần phải được quan tâm thường xuyên hơn trong QL của CBQL Nhà
trường.
Công tác bồi dưỡng GV được thực hiện theo chu kỳ hàng năm của Phòng GD-
ĐT, được Trường tiểu học Bồ Đề thực hiện tốt. Một trong những nội dung QL bồi
dưỡng GV mà CBQL cấp Phòng và cấp trường có thể làm tốt là tổ chức cho các tổ sinh
hoạt chuyên môn, sinh hoạt chuyên đề, tổ chức giao lưu học tập giúp GV tự học, tự bồi
dưỡng để nâng cao trình độ.
2.4.5. Quản lí việc kiểm tra, đánh giá giáo viên
Kiểm tra, đánh giá là một khâu quan trọng không thể thiếu được trong quá trình
GD và được thực hiện thường xuyên trong quá trình DH.
Trong Điều lệ trường TH, ban hành theo kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-
BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT, Điều 20, mục 5 đã qui
định nhiệm vụ và quiền hạn của Hiệu trưởng, trong đó có nội dung: Phân công, QL,
đánh giá, xếp loại; khen thưởng, thi hành kỉ luật đối với GV, NV theo qui định (Nguồn
Bộ GD&ĐT, Điều lệ Trường tiểu học).
Việc kiểm tra, đánh giá GV là BP QL nhằm nâng cao chất lượng DH trong nhà
trường. Thực trạng của công tác này thực hiện tại Trường tiểu học Bồ Đề được thể hiện
qua bảng khảo sát sau:
Bảng 2.13: Kết quả đánh giá CBQL cấp Phòng và cấp trƣờng QL kiểm tra,
đánh giá GV
TT Nội dung
Mức độ thực hiện
Điểm
TB
Xếp
Loại
Tốt Trung bình Không tốt
Số
lượng
%
Số
lượng
%
Số
lượng
%
1
CBQL cấp Phòng và cấp trường
triển khai các văn bản qui đinh, yêu
cầu về việc kiểm tra, đánh giá GV
27 71% 5 13% 6 16% 2.6 Tốt
2
Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh
giá GV trong nhà trường
21 55% 8 21% 9 24% 2.3 TB
40
3
Thực hiện kế hoạch kiểm tra, đánh
giá GV: định kỳ, đột xuất,...
20 53% 8 21% 10 26% 2.3 TB
4
Thông báo kết quả kiểm tra, đánh
giá GV
27 71% 5 13% 6 16% 2.6 Tốt
5
Điều chỉnh và xử lí kịp thời những
nội dung và thông tin sau kiểm tra,
đánh giá
22 58% 10 26% 6 16% 2.4 TB
Trung bình chung 2.4 TB
Kết quả được thể hiện qua bảng 2.13 đã cho thấy việc triển khai các văn bản và
việc thông báo kết quả của BP kiểm tra, đánh giá GV (nội dung 1 và 4) được thực hiện
tốt, kết quả tốt đều đạt được 71%.
Tuy vậy, ở nội dung: Xây dựng kế hoạch, thực hiện kế hoạch và điều chỉnh các
nội dung sau khi kiểm tra đánh giá (nội dung 2, 3, 5) lại được đánh giá chưa cao. Ở mức
độ này thì kết quả đạt được tốt chỉ là 55%; 53%; 58%, cũng còn 24%, 26%, 16% kết
quả được đánh giá ở mức độ “Không tốt” ở ba nội dung trên.
2.4.6. Quản lí việc triển khai học tập cho học sinh
Công tác QL việc triển khai học tập cho HS trong nhà trường được người CBQL
cấp Phòng và cấp trường thực hiện cơ bản ở mức độ khá tốt. Thực trạng của công tác
này tại Trường tiểu học Bồ Đề được khảo sát với kết quả sau:
Bảng 2.14: Kết quả đánh giá việc triển khai học tập cho HS trong nhà trƣờng
TT Nội dung
Mức độ thực hiện
Điểm
TB
Xếp
Loại
Tốt Trung bình Không tốt
Số
lượng
%
Số
lượng
%
Số
lượng
%
1
Triển khai các văn bản qui định về tổ
chức học tập cho HS trong trường
TH
26 68% 8 21% 4 11% 2.6 Tốt
2
Kiểm tra, phân loại HS để có kế
hoạch DH cụ thể theo đối tượng
nhằm phát triển phẩm chất, năng lực
HS
24 63% 5 13% 9 24% 2.4 TB
3
Kết hợp ý kiến của HS, TCM để phân
công giảng dạy cho GV
20 53% 8 21% 10 26% 2.3 TB
4
QL việc lĩnh hội kiến thức của HS
theo hướng phát triển phẩm chất,
năng lực HS
27 71% 5 13% 6 16% 2.6 Tốt
5
QL việc tự điều khiển hoạt động học
của HS
20 53% 10 26% 8 21% 2.3 TB
Trung bình chung 2.4 TB
Trong nội dung 1 và 4 được CBQL, GV và tổ trưởng đánh giá mức “Tốt” là 68%;
71%. Công tác triển khai các văn bản và kiểm tra, theo dõi học tập của HS được CBQL
cấp Phòng và cấp trường tổ chức, thực hiện đạt kết quả cao.
41
Tuy nhiên ở 3 nội dung còn lại là: Kiểm tra phân loại HS, phân công GV cho
phù hợp đối tượng HS và đánh giá rút kinh nghiệm, điều chỉnh, chưa được quan tâm
đúng mức. CBQL và GV đánh giá kết quả thực hiện tốt chỉ đạt 63% và cùng 53% ở hai
nội dung 3 và 5, kết quả “Không tốt” từ 21% tới 26%.
Với kết quả trên có thể thấy, CBQL cấp Phòng và cấp trường chưa thực sự quan
tâm nhiều tới đối tượng HS của nhà trường để tổ chức cho phù hợp. Đây là vấn đề mà
GD trong nhà trường hiện nay đang dần cần có những đổi mới. Người QL, lãnh đạo nhà
trường cần có sự năng động, linh hoạt trong tổ chức học tập cho HS trong nhà trường để
đạt được hiệu quả cao nhất.
2.4.7. Quản lí việc hình thành kĩ năng tự học cho học sinh
Bảng 2.15: Kết quả đánh giá công tác QL hoạt động tự học của HS
TT Nội dung
Mức độ thực hiện
Điểm
TB
Xếp
Loại
Tốt Trung bình Không tốt
Số
lượng
%
Số
lượng
%
Số
lượng
%
1 GD ý thức động cơ và thái độ học tập 25 66% 8 21% 5 13% 2.5 Tốt
2 GD PP học tập cho HS 21 55% 7 18% 10 27% 2.3 TB
3
Qui định nề nếp học tập trên lớp của
HS
17 45% 8 21% 13 34% 2.1 TB
4 Qui định nề nếp tự học ở nhà của HS 19 50% 7 18% 12 32% 2.2 TB
5
Tổ chức theo dõi việc thực hiện nề
nếp của HS
25 66% 8 21% 5 13% 2.5 Tốt
Trung bình chung 2.3 TB
Kết quả bảng 2.15 đã thể hiện cho BP qui định nề nếp học tập trên lớp của HS,
GD ý thức động cơ và thái độ học tập được đánh giá “Tốt” khá cao (66%). CBQL Nhà
trường đã quan tâm đến GD ý thức động cơ học tập cho HS, song với đa số HS có năng
lực chưa đạt thì nhận thức về động cơ học tập chưa rõ ràng.
BP tổ chức theo dõi việc thực hiện nề nếp của HS, GD PP học tập cho HS được
đánh giá “Tốt” ở mức khá (55%), HS thực hiện nề nếp là công việc diễn ra hàng ngày ở
trường, các nhà trường đã chú ý đưa HS vào nề nếp. HS có năng lực học tốt thì công
việc GD, hướng dẫn về PP học được thuận lợi, những HS có năng lực học chưa tốt thì
gần như không có PP học tập cho môn học, dẫn đến ý thức thực hiện qui định cũng kém.
BP qui định nề nếp tự học của HS ở nhà đạt hiệu quả khá (50%), việc qui định
nề nếp tự học ở nhà cho HS là một vấn đề khó, CBQL và GV chỉ tư vấn hướng dẫn, kết
42
hợp với CMHS đôn đốc thực hiện. Do CMHS một phần không nhỏ bận rộn công việc
mưu sinh, ít chú ý đến con cái học hành, nên chưa thường xuyên nhắc nhở nề nếp học
tập của con.
Nguyên nhân có thể nằm ngay trong việc thực hiện của CBQL cấp Phòng và cấp
trường chưa được thường xuyên (theo kết quả tự đánh giá), việc thực hiện còn lúng túng
nên triển khai mà kết quả chưa cao.
2.4.8. Quản lí việc đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
Đây là một nội dung trong BP QL hoạt động DH của CBQL cấp Phòng và cấp
trường tại Trường tiểu học Bồ Đề, đồng thời cũng là quá trình nghiệm thu sự phấn đấu
rèn luyện của HS, đánh giá chất lượng giảng dạy của GV. Thông qua kết quả kiểm tra,
đánh giá HS, GV điều chỉnh hoạt động dạy của mình và CBQL cấp Phòng và cấp
trường điều chỉnh, chỉ đạo hoạt động QL đạt mục tiêu đã đề ra. Qua khảo sát thực trạng
QL của CBQL cấp Phòng và cấp trường tại Trường tiểu học Bồ Đề, BP đó được thực
hiện với kết quả sau:
Bảng 2.16: Kết quả đánh giá hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS
TT Nội dung
Mức độ thực hiện
Điểm
TB
Xếp
Loại
Tốt Trung bình Không tốt
Số
lượng
%
Số
lượng
%
Số
lượng
%
1
Triển khai các văn bản qui định về
kiểm tra, đánh giá HS trong trường
TH
26 68% 7 18% 5 14% 2.6 Tốt
2
Tổ chức kiểm tra, đánh giá phân loại
HS
20 53% 10 26% 8 21% 2.3 TB
3
Kiểm tra, giám sát việc chấm, trả bài
cho HS của GV
21 55% 9 24% 8 21% 2.3 TB
4
Chỉ đạo các kì kiểm tra chất lượng,
nghiêm túc, khoa học (ra đề, coi,
chấm, lên điểm)
27 71% 7 18% 4 11% 2.6 Tốt
5
Kiểm tra sổ theo dõi chất lượng GD,
học bạ thường xuyên, theo định kỳ 23 61% 7 18% 8 21% 2.4 TB
6
Đánh giá và điều chỉnh kịp thời các
nội dung, PP kiểm tra, đánh giá của
GV với kết quả của HS
19 50% 10 26% 9 24% 2.3 TB
Trung bình chung 2.4 TB
Kết quả bảng 2.16 đã thể hiện việc CBQL triển khai các văn bản, qui định kiểm
tra, đánh giá HS được đánh giá cao, kết quả đạt được tốt là 68%. Việc chỉ đạo các kì
kiểm tra nghiêm túc, chất lượng; kiểm tra sổ theo dõi chất lượng GD, học bạ của HS
43
cũng được đánh giá 71% ở mức độ tốt. Nội dung 2 và 6 là kiểm tra phân loại HS và
đánh giá, điều chỉnh được CBQL, GV và tổ trưởng đánh giá đạt 53% và 50% thực hiện
“Tốt”. Kết quả đạt được “Trung bình” là 26%, còn 21% và 24% ở mức “Không tốt”.
Nội dung 3 mức độ thực hiện cũng được đánh giá là chưa cao.
Các nội dung trong BP QL được CBQL tổ chức triển khai, thực hiện ngay từ đầu
năm học, nhưng kết quả của một vài nội dung là chưa cao, nhất là việc kiểm tra, phân
loại HS, kiểm tra việc chấm trả bài của GV. Qua thực tế hiện nay, tác giả thấy rằng GV
TH đang rất nặng nề trong việc đánh giá kết quả học tập của HS. Nhiều GV đã tổ chức
kiểm tra, chấm bài tập của HS sau mỗi tiết học vào vở HS để HS mang vở về nhà cho
cha mẹ thấy nhận xét hàng ngày của con mình. Tác giả nhận thấy GV dạy một buổi 4-5
tiết, lượng bài tập của từng tiết, môn học cũng tương đương số tiết/buổi. Mỗi lớp trung
bình 40-45 HS thì số lượng bài tập GV phải chấm và nhận xét vào vở HS là rất lớn (4
tiết x 40 HS = 160 bài/buổi). Nếu DH 2 buổi/ngày còn tăng lên đáng kể. Chưa nói đến
thời gian ngồi viết nhận xét, thời gian nghiên cứu bài, thời gian soạn bài,… là những
vấn đề bức xúc cho GV TH.
Một điểm đặc biệt là GV đánh giá chưa vì sự tiến bộ của HS, chưa giúp HS nhận
ra mình đang ở đâu trên con đường đạt đến mục tiêu bài học/chuẩn kiến thức, kĩ năng…
Kiểm tra, đánh giá HS hiện tại chủ yếu là chấm điểm, mà không có sự phản hồi cho HS.
Một số GV chấm bài có sự phản hồi nhưng phản hồi không đủ, phản hồi tiêu cực, không
mang tính xây dựng. Đánh giá lại không nhằm bộc lộ năng lực suy nghĩ, sự trải nghiệm
đa dạng, phong phú của HS, tức tập trung vào một số kiểu đề và chỉ để đáp ứng các kì
kiểm tra, điều này làm cho quá trình DH bị bóp méo chỉ để phục vụ mục đích kiểm tra,
không nhằm mục tiêu phát triển năng lực cho HS.
Nguyên nhân có thể nằm ngay trong việc thực hiện của CBQL Nhà trường chưa
được tốt (theo kết quả tự đánh giá), việc thực hiện còn lúng túng nên triển khai tốt mà
kết quả chưa cao.
2.5. Thực trạng yếu tố ảnh hƣởng đến quản lí hoạt động dạy học môn Toán tại
Trƣờng tiểu học Bồ Đề
Để tìm hiểu mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan và khách quan tới quản
lí dạy học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề, tác giả cũng tiến hành khảo sát các đối
44
tượng tham gia phỏng vấn. Với câu hỏi 3 mức độ, mỗi biện pháp được trả lời "Ảnh
hưởng", "Bình thường", "Không ảnh hưởng". Kết quả nghiên cứu được tổng hợp tại
bảng số liệu dưới đây.
Bảng 2.17: Kết quả đánh giá thực trạng yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động
dạy học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề
TT Nội dung
Mức độ thực hiện
Điểm
TB
Xếp
Loại
Ảnh hƣởng Bình thƣờng
Không ảnh
hƣởng
Số
lượng
%
Số
lượng
%
Số
lượng
%
1
Sự hợp tác, sự phối hợp của các
thành viên và các tổ chức trong
nhà trường
21 55% 6 16% 11 29% 2.3
Bình
thường
2
Điều kiện cơ sở vật chất, trang
thiết bị phục vụ hoạt động dạy học
28 74% 8 21% 2 5% 2.7
Ảnh
hưởng
3
Điều kiện về số lượng, cơ cấu,
chất lượng đội ngũ GV và HS
26 68% 9 24% 3 8% 2.6
Ảnh
hưởng
4
Phẩm chất, năng lực, trình độ
quản lí của nhà quản lí
27 71% 7 18% 4 11% 2.6
Ảnh
hưởng
Trung bình chung 2.5
Ảnh
hưởng
Qua bảng số liệu trên cho thấy, các ý kiến cho rằng có rất nhiều yếu tố ảnh
hưởng đến quản lý dạy học môn Toán, trong đó yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất là “Điều
kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động dạy học” với 74% cho rằng có ảnh
hưởng, 21% cho rằng bình thường, chỉ có 5% ý kiến cho rằng không ảnh hưởng; tiếp
theo là yếu tố “Phẩm chất, năng lực, trình độ quản lí của nhà quản lí” với 71% cho rằng
có ảnh hưởng, 18% cho rằng bình thường và 11% không ảnh hưởng. Yếu tố “Điều kiện
về số lượng, cơ cấu, chất lượng đội ngũ GV và HS” với 68% ý kiến cho rằng ảnh hưởng,
24% trung dung, 8% cho rằng không ảnh hường.
Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quản lí dạy học môn Toán trọng trường tiểu
học, từ các yếu tố thuộc về chủ thể quản lý, đến đối tượng quản lý, đến môi trường quản
45
lý. Muốn nâng cao quản lí hoạt động dạy học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề, Nhà
trường cần phải có biện pháp khắc phục mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này.
2.6. Đánh giá thực trạng quản lí hoạt động dạy học môn Toán tại
Trƣờng tiểu học Bồ Đề, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội
2.6.1. Những mặt đạt được
CBQL cấp phòng và Trường tiểu học Bồ Đề đã xây dựng được khối đoàn kết
trong tập thể sư phạm nhà trường, tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai và thực
hiện các văn bản, qui định về QL hoạt động DH môn Toán tại Trường TH Bồ Đề.
Việc tiến hành đổi mới PPDH trong các nhà trường đều được thực hiện nghiêm túc và
có những chuyển biến tích cực về chất lượng.
Việc khai thác CSVC, trang TB, điều kiện hỗ trợ cho hoạt động DH bước đầu
đạt kết quả, tạo ra sự chuyển biến mới trong QL hoạt động DH trong Nhà trường. Từ đó,
CSVC nhà trường ngày càng được nâng cao, phục vụ tốt hơn cho hoạt động DH.
Các BP khác như: QL việc soạn bài và giờ lên lớp của GV; tổ chức học tập cho
HS trong nhà trường; kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS,... cũng được thực hiện
có hiệu quả, tạo được sự ổn định, phát triển trong QL hoạt động DH.
Những mặt mạnh của Nhà trường, cũng chính là những kết quả đạt được của BP
QL hoạt động DH mà CBQL nhà trường đã thực hiện.
2.6.2. Những mặt chưa đạt được
Việc nhận thức không đồng đều ở những công việc khác nhau trong các BP QL
của CBQL cấp Phòng và cấp trường dẫn đến mức độ thực hiện chưa thường xuyên ở
một số BP vẫn còn cao.
CBQL cấp Phòng và cấp trường quan tâm đến việc QL xây dựng kế hoạch DH
và thực hiện kế hoạch DH nhưng tính khả thi của kế hoạch DH chưa cao, kết quả đem
lại chưa tương xứng với mục đích đề ra.
Việc phân công giảng dạy cho GV vẫn còn mang tính chủ quan và dựa vào cảm
tính, CBQL cấp Phòng và cấp trường chưa thật khách quan, khoa học.
Công tác bồi dưỡng GV còn nhiều phụ thuộc vào các chính sách của cấp trên,
CBQL cấp Phòng, cấp trường chưa thực sự chủ động, linh hoạt.
46
Chất lượng đội ngũ GV mặc dù được nâng lên về trình độ và tay nghề. Tuy
nhiên, về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ DH, khả năng tổ chức thực hiện đổi mới
PPDH chưa tương xứng, chưa đồng đều trong đội ngũ của nhà trường. GV ngại đổi mới
và chưa chủ động cách soạn bài, cách thiết kế bài học và tổ chức tiết học theo các PPDH
tích cực, lấy HS làm trung tâm, phát triển phẩm chất, năng lực HS nhằm đáp ứng với
mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD hiện nay.
Việc chuẩn bị bài dạy của GV chưa đảm bảo theo yêu cầu đổi mới PPDH nhằm
phát huy tính tích cực chủ động của HS, phát triển phẩm chất, năng lực HS. GV chưa
mạnh dạn áp dụng các PP, kĩ thuật DH tích cực.
Việc tiến hành đổi mới PPDH còn mang tính phong trào, hình thức theo giai đoạn,
chưa chú ý tới chất lượng, hiệu quả của việc đổi mới. Tổ chức tốt tiết học phát huy tính tích
cực của HS và Hội giảng, nhưng việc rút kinh nghiệm qua các tiết, các giờ Hội giảng chưa
được quan tâm đúng mức, nhất là chưa chú ý đến việc phát triển phẩm chất, năng lực HS
nhằm đáp ứng với mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD hiện nay.
QL đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS chưa thật sự là mục tiêu
để động viên, khuyến khích GV tiến hành đổi mới PPDH hiệu quả. Bên cạnh đó, việc
QL kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS chưa đạt yêu cầu.
Công tác QL sử dụng CSVC, trang TB, điều kiện hỗ trợ cho hoạt động DH chưa
thực sự phát huy tác dụng. Chính sách động viên, hỗ trợ GV tự làm đồ dùng DH chưa thiết
thực, chưa kích thích sự say mê nghiên cứu, tìm tòi của GV, HS trong giảng dạy và học tập.
2.6.3. Nguyên nhân của những mặt chưa đạt được
Nhận thức và năng lực QL của CBQL cấp Phòng và cấp trường chưa thực sự
đáp ứng việc tiến hành đổi mới QL trong GD nói chung và QL hoạt động DH tại
Trường tiểu học Bồ Đề.
Việc QL, xây dựng kế hoạch DH còn nhiều yếu tố kinh nghiệm, chưa dựa vào
yếu tố khách quan, khoa học. Bởi có CBQL cấp Phòng và cấp trường không được ĐT
hoặc không được bồi dưỡng về khoa học QL GD một cách cơ bản, một số CBQL trẻ
được ĐT cơ bản nhưng lại thiếu kinh nghiệm thực tiễn để đáp ứng được yêu cầu phát
triển của GD TH hiện nay.
47
Cơ chế QL trường học nói chung và QL hoạt động DH nói riêng ở Trường tiểu
học Bồ Đề hiện nay còn những yếu tố chưa phù hợp và chưa đáp ứng được yêu cầu phát
triển của kinh tế - xã hội địa phương, chưa đáp ứng được mục tiêu đổi mới căn bản và
toàn diện GD TH hiện nay.
Trong QL, còn những thiếu sót chưa được khắc phục kịp thời như: phân công
GV giảng dạy chưa phù hợp, sử dụng CSVC, trang TB, điều kiện hỗ trợ hoạt động DH
còn nặng về hình thức, đánh giá kết quả học tập của HS chưa thực sự, công tác thi đua,
khen thưởng chưa kịp thời, khách quan... đã không tạo được động lực phấn đấu giảng
dạy và học tập của GV và HS trong nhà trường.
Một số nội dung, BP QL hoạt động DH trong nhà trường TH chưa có sự đổi mới
để theo kịp sự phát triển của xã hội trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện GD TH
hiện nay.
Tiểu kết chƣơng
Qua nghiên cứu thực trạng GD - ĐT, thực trạng QL hoạt động DH tại Trường
tiểu học Bồ Đề, cho thấy:
QL hoạt động DH của CBQL và GV tại trường TH Bồ Đề đã đạt được một số
kết quả đáng phấn khởi như: chất lượng dạy và học trong nhà trường ổn định và có sự
phát triển, CSVC phục vụ dạy và học được khai thác có hiệu quả và được nâng cao, nề
nếp dạy và học được củng cố,... Tuy nhiên, bên cạnh kết quả đó còn những tồn tại như:
việc thực hiện kế hoạch DH chưa được đánh giá đúng mức; chất lượng GD trong Nhà
trường, các bộ môn chưa đồng đều, chưa thực sự phát huy được tính tích cực của HS,
chưa thực sự phát triển phẩm chất và năng lực HS; công tác bồi dưỡng GV chưa thực sự
có hiệu quả,.. để đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD TH.
Công tác QL hoạt động dạy và học ở Trường TH Bồ Đề có phần chưa phản ánh
đúng thực chất kết quả GD - ĐT, chưa đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD
TH, chưa đáp ứng được yêu cầu của xã hội mà trước hết là nhân dân Thành phố Hà Nội.
Các nguyên nhân tồn tại, hạn chế cơ bản của công tác QL hoạt động DH ở
Trường TH Bồ Đề của CBQL cần được xác định, nhằm mục đích để CBQL khắc phục,
48
cải tiến trong công tác QL cho phù hợp với mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD
TH hiện nay.
Kết quả nghiên cứu thực trạng trên, đã chứng minh các vấn đề lí luận về QL hoạt
động DH trong nhà trường TH ở chương l là hoàn toàn đúng đắn. Đồng thời, đây cũng
là căn cứ, là cơ sở để xây dựng các BP nhằm tăng cường QL hoạt động DH ở Trường
tiểu học Bồ Đề trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện GD.
49
Chƣơng 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TẠI TRƢỜNG
TIỂU HỌC BỒ ĐỀ QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp
3.1.1. Đảm bảo tính mục tiêu, toàn diện
Nguyên tắc này đòi hỏi khi xây dựng các BP QL hoạt động DH TH cần phải
hướng đến việc đảm bảo mục tiêu DH TH trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện
GD đã đề ra. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu giúp cho người nghiên cứu không bị lan
man khi đề xuất các BP nghiên cứu.
Nguyên tắc này đòi hỏi các BP được đề xuất nhằm giải quyết các vấn đề liên
quan đến QL hoạt động DH TH trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện GD ở các
trường TH.
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn
Các BP đề xuất phải thể hiện và cụ thể hóa đường lối, phương châm GD của
Đảng và Nhà nước, phù hợp với chế định của ngành trong quá trình QL. Muốn vậy phải
căn cứ vào Luật GD, Điều lệ nhà trường và chiến lược phát triển GD 2011 - 2020, Nghị
quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện GD và ĐT, đáp ứng yêu cầu công
nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
và hội nhập quốc tế, các BP cụ thể để thực hiện trong đó việc nâng cao chất lượng DH
nhằm phát triển phẩm chất, năng lực HS theo yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện GD
trong nhà trường là một trong những yếu tố cấp bách cần được giải quyết. Trong các BP
QL hoạt động DH theo yêu cầu đổi mới GD ở các trường TH, đòi hỏi CBQL cấp Phòng
và cấp trường phải tìm ra các BP QL nhằm giúp họ triển khai có hiệu quả trong thực
tiễn QL của mình. Tính thực tiễn của các BP đòi hỏi phải phù hợp với hoàn cảnh, điều
kiện, các nguồn lực, môi trường của nhà trường TH, trên cơ sở tuân thủ nghiêm ngặt các
qui chế của Bộ GD và ĐT.
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi, hiệu quả
Các BP QL hoạt động DH TH phải đảm bảo tính khả thi, phù hợp thực tế đặc
điểm của Trường TH Bồ Đề nhưng vẫn đảm bảo mục tiêu DH mà Bộ GD-ĐT đã qui
50
định. Đồng thời, nguyên tắc đề xuất phải đảm bảo tính hiệu quả khi xây dựng các BP
QL hoạt động DH TH trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện GD, tức là đảm bảo
thực hiện đạt mục tiêu QL hoạt động DH theo yêu cầu đặt ra. Tính hiệu quả yêu cầu tính
đến đối với mọi đối tượng QL, mọi địa bàn QL và mọi mục tiêu QL.
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học, đồng bộ
Các BP QL hoạt động DH TH trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện GD
đề ra đều phải có tính khoa học, logic, dựa trên các lí luận về QL GD, dựa trên các căn
cứ qui định tại các văn bản của Nhà nước.
Bên cạnh đó, việc đảm bảo tính đồng bộ của các BP phải chú ý đến các yếu tố
tác động đội ngũ GV, HS và môi trường DH. Chỉ khi thực hiện đồng bộ các BP mới
phát huy thế mạnh của từng BP trong việc QL hoạt động DH ở nhà trường TH trong bối
cảnh đổi mới căn bản và toàn diện GD.
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, kế thừa và phát triển
Tính hệ thống đòi hỏi các BP QL hoạt động DH trong bối cảnh đổi mới căn bản
và toàn diện GD phải tính đến các yếu tố QL hoạt động dạy, QL hoạt động học, QL môi
trường DH theo hệ thống các quan điểm, các thành tố, các nội dung của từng quá trình
nhằm hướng đến các BP có hệ thống rõ ràng một cách lôgíc.
Mỗi BP phải giải quyết được một vấn đề, một lĩnh vực, một nội dung, một bộ
phận trong hệ thống các nội dung QL hoạt động DH trong bối cảnh đổi mới căn bản và
toàn diện GD. Mỗi BP là một phần của hệ thống các nhóm BP, mang tính bộ phận và
tính tổng thể.
Nguyên tắc này đòi hỏi đề xuất các BP QL hoạt động DH TH trong bối cảnh đổi
mới căn bản và toàn diện GD phải chú ý tới tính kế thừa, tính ưu việt của các BP QL
hoạt động DH đã được các nhà khoa học nghiên cứu trước đây, kết hợp với yếu tố sáng
tạo, phát triển, mở rộng thành tựu nghiên cứu khoa học QL mang tính hiện đại vào QL
hoạt động DH phù hợp và hiệu quả với cấp TH.
51
3.2. Biện pháp quản lí hoạt động dạy học môn Toán tại Trƣờng tiểu học
Bồ Đề, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội
3.2.1. Nhóm biện pháp QL hoạt động dạy môn Toán tại Trường tiểu học
Bồ Đề
3.2.1.1. Đổi mới việc quản lí xây dựng và thực hiện kế hoạch dạy học môn
Toán tại trường tiểu học Bồ Đề
a. Mục tiêu của BP
Nhằm giúp CBQL cấp trường kiểm tra, giám sát công việc của GV một cách
khách quan, khoa học; Tránh được sự tùy tiện, ngẫu hứng hoặc cắt xén chương trình,
nội dung DH; Xây dựng môi trường sư phạm với tinh thần trách nhiệm cao của mỗi cá
nhân trước tập thể; QL GV thực hiện đúng và có hiệu quả các nhiệm vụ giảng dạy, GD
trong nhà trường TH (được qui định tại điều 32 chương IV- Điều lệ trường TH).
b. Nội dung của BP
Tất cả CBQL cấp trường, GV tự xây dựng kế hoạch công tác, kế hoạch giảng
dạy dựa trên kế hoạch của nhà trường và từng TCM;
CBQL cấp trường kí duyệt kế hoạch DH và có kế hoạch QL việc thực hiện kế
hoạch DH của GV ở trường TH;
CBQL cấp trường tổ chức rút kinh nghiệm, đánh giá việc thực hiện chương trình
theo đúng kế hoạch DH;
CBQL cấp trường có BP phù hợp trong việc xử lí những cá nhân thực hiện sai kế
hoạch DH.
c. Cách thức thực hiện
Khi tổ chức thực hiện BP này, ngoài việc quán triệt tốt các nội dung đến GV, bản
thân CBQL cấp trường cũng phải có kế hoạch cho bản thân mình, có định hướng chi tiết
để hướng dẫn GV. Phân công CBQL cấp dưới như Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên
môn giúp GV xây dựng kế hoạch DH.
Từ việc phân công cụ thể dựa trên cơ sở kế hoạch của ngành, của trường và các
TCM, yêu cầu từng CBQL, GV phải xây dựng kế hoạch DH chi tiết. Chú trọng đến việc
52
xác định những nội dung kiến thức cơ bản, từng chi tiết, từng bài, từng chương, các
phương tiện và hình thức hoạt động DH, PPDH.
Để đảm bảo các yêu cầu trên, kế hoạch DH của GV phải phân bố theo qui định
của Bộ GD&ĐT thể hiện theo từng tuần, từng tháng, từng học kỳ và cho phép điều
chỉnh phù hợp để GV thực hiện kế hoạch DH; đây còn là cơ sở, là căn cứ pháp lí cho sự
kiểm tra, giám sát. Kế hoạch DH và thực hiện kế hoạch DH được coi như một chu trình
khởi đầu và kết thúc, là thước đo năng suất và hiệu quả công việc.
Đối với trường TH Bồ Đề, thời gian thực hiện kế hoạch thường được qui định:
Học kỳ I : 18 tuần và một tuần dự trữ. Các mốc thực hiện kế hoạch: chất lượng
đầu học kỳ I, chất lượng giữa học kỳ I, chất lượng cuối học kỳ I.
Học kỳ II: 17 tuần và một tuần dự trữ. Các mốc thực hiện kế hoạch: chất lượng
đầu học kỳ II, chất lượng giữa học kỳ II, chất lượng cuối năm học.
Khi có những vấn đề nảy sinh trong quá trình DH, nếu cần có thể phải điều chỉnh
kế hoạch DH cho phù hợp với tình hình thực tế. CBQL cấp trường cân nhắc và cần
quyết định đúng đắn, kịp thời trên cơ sở sự thống nhất nhằm đạt hiệu quả.
d. Điều kiện áp dụng
CBQL cấp trường phải có sự đồng thuận, nhất quán chỉ đạo về đổi mới việc QL
xây dựng và thực hiện kế hoạch DH trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện GD.
CBQL cấp trường phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng và thực hiện kế
hoạch DH nhằm đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD.
3.2.1.2. Hoàn thiện việc quản lí thực hiện đổi mới phương pháp dạy học
a. Mục tiêu của BP
QL đổi mới PPDH nhằm xây dựng phong trào đổi mới PPDH hướng phát huy
tích tích cực, chủ động, sáng tạo của HS. Hoạt động DH hướng vào HS, nhằm phát triển
phẩm chất, năng lực HS. GV mạnh dạn ứng dụng các kĩ thuật DH tích cực vào hoạt
động DH và ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động DH nhằm làm cho chất lượng
tiết học đạt hiệu quả. Qua đó, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động DH TH nhằm
đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD trong giai đoạn hiện nay.
53
b. Nội dung của BP
Bồi dưỡng cho GV về kiến thức và kĩ năng sử dụng các PPDH trong việc soạn
bài và tổ chức hoạt động DH trên lớp đạt hiệu quả cao nhằm phát triển năng lực và
phẩm chất HS.
Bồi dưỡng cho GV về kĩ năng làm đồ dùng DH phục vụ đổi mới PPDH TH.
c. Cách thức thực hiện
Điều quan trọng là phải làm thay đổi nhận thức cho đội ngũ CBQL và trực tiếp là
GV về vai trò của việc lựa chọn, sử dụng PPDH và vai trò của đồ dùng DH có tính
quyết định chất lượng học tập của HS, đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện
GD hiện nay.
Cung cấp tài liệu, giới thiệu, tập huấn các kĩ thuật DH tích cực theo hướng đổi
mới PPDH trực tiếp cho GV. CBQL phải tích cực động viên, khuyến khích GV mạnh
dạn áp dụng các kĩ thuật DH tích cực đã tiếp cận vào thực tế soạn kế hoạch bài học và tổ
chức hoạt động DH trên lớp với các kĩ thuật DH mới.
CBQL cần xây dựng mô hình làm “điểm” về đổi mới PPDH, chọn TCM làm
“điểm” thực hiện đổi mới PPDH, chọn GV có năng lực tốt làm “điểm” thực hiện đổi
mới PPDH,…để từ đó nhân rộng ra trong các TCM và toàn trường về đổi mới PPDH
nhằm đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD hiện nay. Các tiết hội giảng,
các tiết dự thi dạy tốt, học tốt ở trường, thi GV giỏi,… đều phải đưa yêu cầu về đổi mới
PPDH, phát huy tính tích cực, chủ động của HS, phát triển phẩm chất và năng lực HS
làm tâm điểm đánh giá hiệu quả tiết dạy.
d. Điều kiện áp dụng
CBQL cấp Phòng, CBQL cấp trường phải có sự đồng thuận, nhất quán nhận
thức và chỉ đạo về QL thực hiện đổi mới PPDH.
CBQL cấp Phòng, CBQL cấp trường phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức
thực hiện đổi mới PPDH nhằm đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD.
3.2.1.3. Tăng cường việc quản lí trong hoạt động dạy của giáo viên
a. Quản lí soạn bài của giáo viên
a1. Mục tiêu của BP
54
GV lên lớp tự tin, chủ động khi đã chuẩn bị giáo án với nội dung kiến thức, PP
phù hợp nhằm phát huy tính tích cực, chủ động của HS, phát triển phẩm chất, năng lực
HS;
CBQL cấp trường có cơ sở ban đầu trong việc đánh giá, phân loại chất lượng và
năng lực GV;
CBQL cấp trường ngăn chặn và kịp thời khắc phục những sai phạm, giúp GV
hoàn thành đúng mục tiêu bài học.
a2. Nội dung của BP
CBQL nhà trường thống nhất bài soạn; thống nhất qui trình DH;
CBQL nhà trường cung cấp tư liệu cho GV để thực hiện bài soạn;
CBQL nhà trường QL việc trao đổi bài soạn giữa các GV.
a3. Các thực thực hiện
CBQL nhà trường chỉ đạo thật kĩ yêu cầu của chương trình, xác định rõ những kĩ
năng, kĩ xảo cần rèn luyện cho HS, xác định PP nhận thức, phát triển năng lực trí tuệ
cho HS.
CBQL nhà trường chỉ đạo thể hiện nội dung bài học cụ thể trong bài soạn, nêu rõ
hoạt động tương tác của thầy - trò - môi trường DH, xác định kiến thức trọng tâm cần
truyền đạt, sắp xếp theo một trình tự lôgic. Cập nhật hóa tri thức, minh họa bằng các
thông tin, số liệu, hình ảnh, những câu chuyện lịch sử gắn với thực tế nhằm phát huy
tính tích cực, chủ động của HS, phát triển phẩm chất, năng lực HS.
CBQL nhà trường chỉ đạo GV phải hiểu được đối tượng HS, nắm chắc được những điều
kiện nhà trường có, so sánh với PPDH truyền thống, PP đã dạy các năm trước để xác
định PPDH theo hướng tích cực, sự lựa chọn này hết sức quan trọng, phần lớn dựa vào
sự sáng tạo, những kinh nghiệm và năng lực của mỗi cá nhân.
CBQL nhà trường chỉ đạo tiến hành soạn giáo án theo nội dung đã thống nhất trong
tổ, nhóm chuyên môn gắn với điều kiện thực tế giảng dạy và điều kiện của nhà trường.
CBQL nhà trường QL việc trao đổi bài soạn giữa các GV, nhằm trao đổi kinh
nghiệm, học hỏi, góp ý lẫn nhau giữa các GV. Giáo án khi đã soạn xong cần được trình
bày trong các buổi sinh hoạt TCM. Mọi thành viên trong tổ cùng nhau thảo luận, bàn
55
bạc, thống nhất những nội dung chính, yêu cầu GV cần sử dụng tối đa các phương tiện
sẵn có để phục vụ bài giảng đạt kết quả cao nhất nhằm phát huy tính tích cực của HS,
phát triển phẩm chất và năng lực HS.
Các nội dung thảo luận cần được ghi chép và lưu giữ kĩ lưỡng ở từng cá nhân và
nghị quyết của TCM.
a4. Điều kiện áp dụng
CBQL nhà trường phải có sự đồng thuận, nhất quán nhận thức và chỉ đạo về
triển khai quan điểm sư phạm tương tác vào QL soạn bài của GV trong bối cảnh đổi
mới căn bản và toàn diện GD.
CBQL nhà trường phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức soạn bài của GV
nhằm đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD.
b. Quản lí giờ lên lớp của giáo viên
b1. Mục tiêu của BP
Tạo bầu không khí thi đua trong đội ngũ GV, làm cơ sở cho việc đánh giá năng
lực của mỗi thành viên trong nhà trường.
Tạo môi trường học tập tương tác giữa GV - HS - môi trường DH, phát huy
được tính tích cực, chủ động của HS, qua đó phát triển phẩm chất, năng lực HS, đáp
ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD TH trong giai đoạn hiện nay.
b2. Nội dung của BP
CBQL nhà trường QL việc tổ chức hoạt động DH của GV như: QL thời khóa
biểu - thời gian DH; QL hướng dẫn HS học tập; QL hồ sơ chuyên môn của GV (kế
hoạch DH, bài soạn, sổ báo giảng, sổ dự giờ, sổ họp tổ chuyên môn, sổ theo dõi chất
lượng GD, sổ chủ nhiệm, sách giáo khoa, sách GV, chương trình DH, các điều kiện
CSVC,...).
CBQL nhà trường lập hồ sơ QL chuyên môn cho GV theo từng loại hồ sơ cụ thể
(mẫu từng loại hồ sơ thống nhất trong trường).
b3. Cách thức thực hiện
CBQL nhà trường quán triệt quan điểm chỉ đạo, yêu cầu GV phải xác định rõ
hoạt động DH được thực hiện chủ yếu bằng hình thức DH trên lớp, giờ lên lớp giữ vai
trò quyết định chất lượng hoạt động DH. GV là người giữ vai trò quyết định chất lượng
56
giờ lên lớp, đáp ứng mục tiêu đổi mới GD TH. Vì vậy, khi lên lớp nhiệm vụ cơ bản của
GV là thực hiện linh hoạt sáng tạo bản thiết kế giờ lên lớp (bài soạn) nhằm phát huy tính
tích cực học tập của HS, phát triển phẩm chất, năng lực HS đáp ứng mục tiêu đổi mới
căn bản và toàn diện GD TH trong giai đoạn hiện nay.
CBQL nhà trường tạo điều kiện tốt nhất cho GV lên lớp có hiệu quả: CSVC, TB,
ĐDDH, bàn ghế...
CBQL nhà trường tổ chức nhiều hình thức dự giờ, thăm lớp, thao giảng, trao đổi
rút kinh nghiệm về nội dung, PPDH, đánh giá, xếp loại chính xác giờ dạy.
CBQL nhà trường tổ chức cho GV học tập, nghiên cứu chuẩn đánh giá, xếp loại
giờ lên lớp. Sự đánh giá, rút kinh nghiệm phải được tiến hành công khai, khách quan
chính xác theo đúng mục đích và ý nghĩa của dự giờ.
Yêu cầu GV chấp hành nghiêm túc giờ giấc lên lớp, không ra sớm, vào muộn,
bảo đảm thời gian hoạt động DH.
Xây dựng thời khóa biểu khoa học, hợp lí. Thời khóa biểu có vai trò duy trì nề
nếp hoạt động DH, CBQL cấp Phòng và cấp trường phải coi đây là BP QL giờ lên lớp
một cách trực tiếp của mình.
Từng tháng, từng kỳ cần tổng kết, phân tích tình hình chất lượng giờ lên lớp,
thường xuyên đánh giá hiệu quả những BP QL giờ lên lớp đã đề ra để điều chỉnh công
tác QL của mình.
b4. Các điều kiện áp dụng
CBQL nhà trường phải có sự đồng thuận, nhất quán nhận thức và chỉ đạo về QL
giờ lên lớp của GV.
CBQL nhà trường phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức giờ lên lớp của
GV nhằm đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD.
3.2.1.4. Đổi mới việc quản lí sử dụng, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
a. Đổi mới việc quản lí phân công giảng dạy cho giáo viên
a1. Mục tiêu của BP
QL việc phân công giảng dạy cho GV được hiểu là sắp xếp, bố trí đội ngũ GV
hợp lí, giúp GV làm việc thân thiện, gần gũi, hòa đồng, minh bạch, cởi mở, giúp đỡ
nhau trong công việc một cách chân tình, cùng nhau vì sự thành công của mục tiêu QL
57
hoạt động DH nhằm phát triển phẩm chất, năng lực HS, đáp ứng mục tiêu đổi mới căn
bản và toàn diện GD.
QL việc phân công giảng dạy cho GV nhằm mục đích thúc đẩy công việc giảng
dạy của GV thuận lợi, hiệu quả, động viên mọi người có tinh thần, thái độ, động cơ làm
việc, hướng tới đảm bảo chất lượng công việc của mình và của nhà trường.
a2. Nội dung của BP
CBQL cấp trường (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn) tìm
hiểu rõ về năng lực của GV, nguyện vọng và hoàn cảnh của GV, nguyện vọng của
PHHS...
CBQL nhà trường (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn) bàn
bạc, thống nhất rồi ra quyết định phân công giảng dạy cho GV.
a3. Cách thức thực hiện BP
Tất cả công việc liên quan đến chuyên môn, liên quan đến sắp xếp GV giảng dạy
đều phải được CBQL nhà trường (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) tìm hiểu rõ về năng
lực của GV, nguyện vọng và hoàn cảnh của GV, nguyện vọng của PHHS… Trên cơ sở
đó, bàn bạc, thống nhất rồi ra quyết định phân công một cách dân chủ và tập trung cao.
CBQL nhà trường QL việc phân công giảng dạy cho GV, tạo điều kiện cho GV:
Làm việc thoải mái, nhẹ nhàng theo hướng đảm bảo chất lượng DH, đáp ứng mục tiêu
đổi mới căn bản và toàn diện GD; Phong cách làm việc khoa học, chia sẻ, giúp đỡ khi
đồng nghiệp cần; Nâng cao ý thức vì tập thể, vì danh dự và uy tín nhà trường; Đề cao
vai trò, trách nhiệm của cá nhân trong công việc, vì công việc; Tự QL công việc của
mình; Chủ động, tự giác làm việc và chịu trách nhiệm chất lượng công việc của mình
trước tập thể; Tạo dựng niềm tin với lãnh đạo, tập thể nhà trường, HS và PHHS…
a4. Điều kiện áp dụng BP
CBQL nhà trường phải có sự đồng thuận, nhất quán nhận thức và chỉ đạo về QL
phân công giảng dạy cho GV.
CBQL nhà trường phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân công giảng dạy cho
GV nhằm đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD.
58
b. Đổi mới việc quản lí bồi dƣỡng giáo viên
b1. Mục tiêu của BP
Đảm bảo việc bồi dưỡng đội ngũ GV TH đáp ứng yêu cầu phát triển DH TH.
Chất lượng đội ngũ cơ bản được đánh giá qua 2 tiêu chuẩn đó là phẩm chất đạo đức và
năng lực nghề nghiệp. Chất lượng đội ngũ GV TH được đánh giá theo chuẩn nghề
nghiệp GV TH.
Chất lượng đội ngũ GV sẽ là yếu tố quan trọng trực tiếp quyết định chất lượng
DH. Chất lượng đội ngũ cũng là yếu tố quan trọng của QL hoạt động DH trong bối cảnh
đổi mới căn bản và toàn diện GD. Như vậy, đảm bảo chất lượng đội ngũ nhằm mục tiêu
và là điều kiện quan trọng nhất để đảm bảo chất lượng DH được ổn định và phát triển.
b2. Nội dung BP
Nâng cao nhận thức cho đội ngũ GV TH về vai trò của chất lượng đội ngũ nhà
trường đối với việc đảm bảo và nâng cao hiệu quả hoạt động DH TH.
Nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ GV TH để họ có điều kiện, phương
tiện nhận thức và hành động đúng đắn hơn, hiểu sâu và hiểu rõ hơn về hoạt động DH
của mình.
Nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ cho GV TH. Vì chính năng lực này
mới làm nên chất lượng hoạt động DH, hay ngược lại chính chất lượng hoạt động DH
TH sẽ đánh giá chất lượng năng lực nghề DH của GV TH.
b3. Cách thức thực hiện BP
CBQL nhà trường nâng cao nhận thức cho đội ngũ GV TH, làm cho đội ngũ
trong nhà trường hiểu đúng, hiểu sâu và thấy rõ tầm quan trọng của chất lượng đội ngũ
đối với chất lượng hoạt động DH. Để từ đó, mỗi GV có ý thức cao trong việc tự phấn
đấu hoàn thiện năng lực hoạt động chuyên môn của bản thân, đáp ứng yêu cầu phát triển
chất lượng DH.
GV tự bồi dưỡng ngay trong quá trình DH. Đây là quan điểm học qua trải
nghiệm thực tế. Trải nghiệm thực tế tại lớp học, tại trường học, ngay trên HS của mình,
nên GV có nhiều cơ hội thử nghiệm những kiến thức về chuyên môn, về sư phạm, về
PPDH mới để tự GV so sánh và rút ra nhiều bài học quý báu từ thực tiễn sau khi đối
59
chiếu với lí luận, tài liệu đã được trang bị ở trường sư phạm. Từ đó, GV có những quyết
sách đúng đắn cho việc lựa chọn PPDH có hiệu quả hơn.
CBQL nhà trường đưa kết quả bồi dưỡng năng lực sư phạm vào tiêu chí thi đua,
khen thưởng và nâng lương, đề bạt, bổ nhiệm, qui hoạch, … cho GV nhà trường. CBQL
cấp trường phát huy tốt đội ngũ cốt cán chuyên môn của nhà trường, đứng đầu là các tổ
trưởng chuyên môn và lực lượng GV dạy giỏi.
b4. Điều kiện áp dụng BP
CBQL nhà trường phải có sự đồng thuận, nhất quán nhận thức và chỉ đạo về QL
bồi dưỡng GV.
CBQL cấp trường phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc bồi dưỡng GV nhằm đáp
ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD.
3.2.1.5. Đổi mới việc quản lí kiểm tra, đánh giá giáo viên
a. Mục tiêu của BP
Giúp CBQL cấp Phòng và cấp trường đánh giá chính xác trình độ, năng lực
chuyên môn cho đội ngũ GV, có cơ sở để đánh giá chất lượng DH của GV.
Trên cơ sở đó, tích cực hóa hoạt động DH trong nhà trường, tạo động lực thúc
đẩy GV tích cực thi đua dạy tốt và hạn chế tới mức thấp nhất những sai phạm của GV
trong việc thực hiện nhiệm vụ.
b. Nội dung BP
CBQL cấp Phòng và cấp trường đánh giá chuyên môn nghiệp vụ của GV TH
định kì hàng năm theo nội dung sau: đánh giá kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ; đánh
giá kĩ năng sư phạm; đánh giá hiệu quả giảng dạy, GD.
c. Cách thức thực hiện
CBQL cấp Phòng và cấp trường xác định rõ mục đích, yêu cầu của từng đợt
kiểm tra, đánh giá dựa trên yêu cầu nhiệm vụ cụ thể, kế hoạch của nhà trường, của năm
học. Khi xác định mục tiêu kiểm tra, phải luôn chú ý tới các phương hướng chủ yếu, các
mục tiêu chủ yếu mà nhà trường có nhiệm vụ giải quyết; quán triệt quan điểm và thái độ
đối với việc kiểm tra, đánh giá trong toàn thể CBQL cấp trường, GV. CBQL cấp Phòng
và cấp trường làm cho CB, GV nhận thức đúng đắn công tác kiểm tra, giúp họ phát huy
60
những mặt mạnh, khắc phục, sửa chữa những khuyết điểm sau khi kiểm tra; lập kế
hoạch kiểm tra ngay từ đầu năm học, nêu rõ hình thức, cách thức kiểm tra, đánh giá.
CBQL cấp Phòng giao quiền chủ động và tăng cường trách nhiệm nhiều hơn cho
CBQL cấp trường (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn), đồng thời có
kế hoạch kiểm tra, đánh giá.
CBQL cấp Phòng và cấp trường đa dạng hóa các hình thức kiểm tra: kiểm tra
trực tiếp, gián tiếp, kiểm tra toàn diện, kiểm tra chuyên môn, kiểm tra định kỳ, kiểm tra
thường xuyên hay đột xuất.
d. Điều kiện áp dụng
CBQL cấp Phòng và cấp trường phải có sự đồng thuận, nhất quán về nhận thức và
chỉ đạo về QL kiểm tra, đánh giá GV đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD.
CBQL cấp Phòng và cấp trường phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra,
đánh giá GV.
3.2.2. Nhóm biện pháp quản lí hoạt động học môn Toán tại Trường tiểu học
Bồ Đề
3.2.2.1. Tăng cường việc quản lí triển khai học tập cho học sinh
a. Mục tiêu của BP
DH là một quan điểm DH, đòi hỏi phải tiến hành các hoạt động DH dựa vào sự
tương tác giữa GV - HS - môi trường DH nhằm phát triển tốt nhất cho từng HS, đảm
bảo công bằng trong GD, phát huy tính tích cực, tự giác trong học tập của HS nhằm phát
triển phẩm chất, năng lực của HS.
QL hoạt động DH góp phần đáp ứng yêu cầu ĐT và phân công lao động xã hội
để mỗi thành viên đóng góp hiệu quả nhất trong công việc trên cơ sở đã được chuẩn bị
tốt theo định hướng từ nhà trường. Đây thực chất là đáp ứng yêu cầu phân luồng lao
động của xã hội mà nhà trường phải thực hiện.
b. Nội dung BP
QL GV và HS cùng có ý thức điều chỉnh hoạt động của bản thân, giúp cho quá
trình DH luôn nằm trong tầm kiểm soát, loại bỏ được khả năng chệch hướng và đảm
bảo tính vừa sức đối với HS.
61
QL HS luôn tìm được niềm tin và sự nâng đỡ từ phía GV, tạo động lực để HS
dấn thân vào quá trình học tập đầy khó khăn và thử thách thông qua mối quan hệ tương
tác trong hoạt động DH.
c. Cách thức thực hiện
CBQL nhà trường QL HS thông qua hoạt động học, tác động đến GV hệ thông
tin dưới dạng các câu hỏi, lời bình luận hoặc bằng thái độ, cử chỉ,…
CBQL nhà trường QL GV bằng PP sư phạm của mình tác động đến HS thông qua
những gợi ý về hướng đi, chỉ ra các giả thiết phải vượt qua, các PP và phương tiện cần
sử dụng để HS đạt được các mục tiêu học tập đề ra.
Đôi khi GV tạo ra những chướng ngại, vật cản để gia tăng cơ hội hoạt động và
học tập cho HS. Đáp lại những tác động của GV, HS đi theo con đường mà GV vạch ra
hay những gợi ý để HS chọn lựa. Khi con đường được HS lựa chọn giúp họ đạt được
mục tiêu học tập, HS sẽ có xúc cảm dương tính và dễ dàng có thiện cảm với GV.
CBQL nhà trường QL quan hệ tương tác giữa GV và HS trong quá trình DH
hướng đến mục tiêu kiểm soát và giúp HS tự kiểm soát hoạt động học tập của bản thân,
tăng cường xây dựng và duy trì hoạt động học tập cho HS, gia tăng động cơ và duy trì
hứng thú học tập cho HS, tạo cơ hội và điều kiện phát triển khả năng tìm tòi, khám phá
cho HS, giúp HS sáng tỏ hay gạn lọc ý tưởng từ đó tích lũy tri thức cho bản thân, tăng
cường sự tham gia học tập của HS, phát triển khả năng giao tiếp, xây dựng mối quan hệ
và sự gắn kết giữa những HS.…
CBQL nhà trường QL HS nắm thế chủ động, tích cực thực hiện và tham gia
tương tác với GV để tìm kiếm nguồn động lực, tìm kiếm đường hướng giải quyết vấn đề
của bản thân hay nhiệm vụ học tập.
Sự dịch chuyển vai trò nắm thế chủ động từ thầy sang trò được thực hiện tối ưu,
thì quá trình QL hoạt động DH mới thực sự hướng vào HS, HS mới được đặt ở vị trí
trung tâm, mới phát triển các phẩm chất và năng lực như định hướng đổi mới PPDH
ngày nay mong đợi.
d. Điều kiện áp dụng
CBQL nhà trường phải có sự đồng thuận, nhất quán nhận thức và chỉ đạo về tăng
cường việc QL triển khai học tập cho HS.
62
CBQL nhà trường phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức triển khai học tập
cho HS nhằm đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD.
3.2.2.2. Quản lí việc hình thành kĩ năng tự học cho học sinh
a. Mục tiêu của BP
Đây là một trong những nhiệm vụ, chức năng quan trọng của CBQL cấp trường,
GV, PHHS đối với QL hoạt động DH trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện GD
nhằm giúp khơi gợi hứng thú học tập của HS để trên cơ sở đó HS có ý thức tốt về nhu
cầu học tập; giúp HS bước đầu hiểu được mục đích, nhiệm vụ và kế hoạch học tập; giúp
HS tự mình nắm vững nội dung tri thức và tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của bản
thân.
b. Nội dung BP
Phối hợp QL việc tự học của HS trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện
GD bao gồm các nội dung: Xây dựng động cơ học tập; Xây dựng kế hoạch học tập; Tự
mình nắm vững nội dung tri thức; Tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập.
c. Cách thức thực hiện
* Tăng cường QL xây dựng động cơ học tập
CBQL nhà trường QL HS tự xây dựng cho mình động cơ học tập đúng đắn là
việc cần làm đầu tiên. Bởi vì, thành công không bao giờ là kết quả của một quá trình
ngẫu hứng tùy tiện thiếu tính toán, kể cả trong học tập. Nhu cầu xã hội và thị trường lao
động hiện tại đặt ra cho mỗi người những tố chất cần thiết chứ không phải là những
điểm số đẹp, những chứng chỉ như vật trang sức vào đời mà không có thực lực vì động
cơ học tập lệch lạc. Có động cơ học tập tốt giúp cho HS luôn tự giác say mê, học tập với
những mục tiêu cụ thể rõ ràng với một niềm vui sáng tạo bất tận.
Trong rất nhiều động cơ học tập của HS, có thể khuôn tách thành hai nhóm cơ bản:
Các động cơ hứng thú nhận thức.
Các động cơ trách nhiệm trong học tập.
Thông thường các động cơ hứng thú nhận thức hình thành và đến được với HS
một cách tự nhiên khi bài học có nội dung mới lạ, thú vị, bất ngờ và chứa nhiều những
yếu tố nghịch lí, gợi sự tò mò. Động cơ này sẽ xuất hiện thường xuyên khi CBQL cấp
63
trường, GV, PHHS biết tăng cường tổ chức các trò chơi nhận thức, các cuộc thảo luận
hay các BP kích thích tính tự giác tích cực từ HS.
Động cơ nhiệm vụ và trách nhiệm thì bắt buộc HS phải liên hệ với ý thức về ý
nghĩa xã hội của sự học, giống như nghĩa vụ đối với Tổ quốc, trách nhiệm đối với gia
đình, thầy cô, uy tín danh dự trước bạn bè…Từ đó, HS mới có ý thức kỉ luật trong học
tập, nghiêm túc tự giác thực hiện mọi nhiệm vụ học tập, những yêu cầu từ CBQL cấp
trường, GV, PHHS.
* Tăng cường QL xây dựng thời khóa biểu tự học
CBQL nhà trường, GV, PHHS phải hướng HS xây dựng thời khóa biểu tự học
với tính hướng đích cao, phải chọn đúng trọng tâm, cái gì cốt lõi là quan trọng để ưu
tiên tác động trực tiếp và dành thời gian công sức cho nó. Nếu việc học dàn trải thiếu tập
trung thì chắc chắn hiệu quả sẽ không cao. Sau khi đã xác định được trọng tâm, phải sắp
xếp các phần việc một cách hợp lí logic về cả nội dung lẫn thời gian, đặc biệt cần tập trung
hoàn thành dứt điểm từng phần, từng hạng mục theo thứ tự được thể hiện chi tiết trong thời
khóa biểu. Điều đó sẽ giúp quá trình tiến hành việc học được trôi chảy, thuận lợi.
* Tăng cường QL HS tự nắm vững nội dung tri thức
Đây là giai đoạn quyết định và chiếm nhiều thời gian công sức nhất. Khối lượng
kiến thức và các kĩ năng được hình thành nhanh hay chậm, nắm bắt vấn đề nông hay sâu,
rộng hay hẹp, có bền vững không… tùy thuộc vào nội lực của chính bản thân HS trong
bước mang tính đột phá này. Nó bao gồm các hoạt động:
Tiếp cận thông tin: Trong hoạt động này, HS rất cần có sự tỉnh táo để chọn lọc
thông tin một cách thông minh và linh hoạt. Rèn luyện thói quen đọc sách là một công
việc không thể tách rời trong yêu cầu tự học. Ngoài việc tiếp nhận tri thức còn phải biết
đối thoại, gợi mở, thắc mắc hay đề xuất những vấn đề cần lưu ý sau khi đọc sách, hoặc
chí ít là học cách viết, lối diễn đạt từ những cuốn sách hay. Đó là cách đọc sáng tạo.
Khác với sự giải trí đơn giản hay cảm nhận thông thường.
Xử lí thông tin: Việc xử lí thông tin của HS trong quá trình tự học không bao giờ diễn ra
trong vô thức mà cần có sự gia công, xử lí mới có thể sử dụng được. Quá trình này có
thể được tiến hành thông qua việc phân tích, đánh giá, tóm lược, tổng hợp, so sánh…
64
Vận dụng tri thức, thông tin: Trong việc vận dụng thông tin, tri thức khoa học để
giải quyết các vấn đề liên quan như thực hành bài tập, thảo luận, xử lí các tình huống, viết
bài thu hoạch, … HS thường gặp rất nhiều khó khăn. Do vậy, HS chỉ cần tập trung đào sâu
một vấn đề nào đó nhằm phát hiện ra cái mới có giá trị thực tiễn là đáp ứng yêu cầu.
Trao đổi, phổ biến thông tin: Hoạt động này giúp HS có thể hình thành và phát
triển kĩ năng trình bày (bằng lời nói hay văn bản), giúp HS chủ động, tự tin trong giao
tiếp ứng xử, phát triển năng lực hợp tác và làm việc nhóm tốt.
* Tăng cường QL tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
QL việc tự nhìn nhận kết quả học tập của chính HS mang một ý nghĩa tích cực,
cần được quan tâm thường xuyên. Thông qua nó, HS tự đối thoại để hiểu được cái gì làm
được, điều gì chưa thỏa mãn nhu cầu học tập để từ đó có hướng khắc phục hay phát huy.
d. Điều kiện áp dụng
CBQL nhà trường phải có sự đồng thuận, nhất quán nhận thức và chỉ đạo về QL
hình thành kĩ năng tự học cho HS.
CBQL nhà trường phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức hình thành kĩ
năng tự học cho HS nhằm đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD.
3.2.2.3. Đổi mới việc quản lí kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
a. Mục tiêu của BP
Giúp cho CBQL cấp Phòng và cấp trường QL hoạt động DH một cách hiệu quả.
Ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực như đánh giá sai chuẩn, bệnh thành tích, bệnh hình
thức trong kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS.
Giúp GV đổi mới PPDH một cách hiệu quả. Giám sát hoạt động kiểm tra, đánh
giá kết quả học tập của HS là một trong những nhiệm vụ, chức năng quan trọng của
CBQL cấp Phòng và cấp trường trong QL hoạt động DH trong bối cảnh đổi mới căn
bản và toàn diện GD.
b. Nội dung BP
QL việc đánh giá kết quả học tập của HS TH bao gồm các nội dung: Kiểm tra
đánh giá thường xuyên hàng tháng đối với từng môn học; Kiểm tra đánh giá định kì đối
với từng môn học (cuối kì 1; cuối kì 2); Kiểm tra đánh giá bằng nhận xét; Kiểm tra đánh
65
giá bằng điểm số; Kiểm tra đánh giá theo mục đích QL hoạt động DH của CBQL nhà
trường (kiểm tra chất lượng DH tuần,…).
c. Cách thức thực hiện
* QL đánh giá phẩm chất của HS
QL đánh giá phẩm chất của HS là lĩnh vực khó nhất trong đánh giá bởi tính nhạy
cảm của nó, nếu không nắm vững nội dung đánh giá GV dễ dẫn đến những ý kiến đánh
giá bị lệch lạc. Tuy nhiên, căn cứ quan trọng nhất để GV thu thập thông tin khi đánh giá
phẩm chất của HS là thông qua các hoạt động học tập, hoạt động GD, sinh hoạt lớp,
ngoại khóa, lao động công ích,... HS bộc lộ ra bên ngoài các hành vi, thái độ của mình.
Việc này đòi hỏi GV phải biết quan sát, ghi chép tỉ mỉ, sau đó, tổng hợp để đánh giá.
Hiện nay, trong chỉ đạo, hướng dẫn về đánh giá phẩm chất của HS TH căn cứ
vào việc hoàn thành nhiệm vụ của HS TH được qui định trong Điều lệ trường TH.
Thông qua việc thực hiện nhiệm vụ này, HS bộc lộ ra bên ngoài tình cảm, thái độ, ý
thức trách nhiệm của mình đối với thầy, cô giáo, đối với bạn bè cũng như chính bản
thân mình. Việc này CBQL cấp trường chỉ đạo GV có thể lượng hóa xem HS này thực
hiện được mấy nhiệm vụ, mỗi nhiệm vụ đạt được bao nhiêu tiêu chí, từ đó, đi đến đánh
giá HS đã thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ hay chưa thực hiện đầy đủ.
Khác với cách đánh giá truyền thống trước đây và khác với các cấp học khác,
cần hiểu rằng HS TH là một nhân cách đang trưởng thành để trở thành chính nó (khác
với người khác); việc đánh giá cần tránh tác động tiêu cực, phương hại đến sự phát triển
non nớt về nhân cách của trẻ. Mà thực chất đối với HS TH, các em đến trường học về
cơ bản có thái độ hành vi, lối sống là tốt, một số HS cần có sự giúp đỡ thêm của GV để
trở thành tốt.
* QL đánh giá năng lực của HS
QL năng lực được hiểu là QL kết quả học tập (thành tích học tập) mà mỗi HS đạt
được về kiến thức, kĩ năng theo chuẩn đã được xác định ở mỗi bài học, mỗi chương,
phần và của mỗi môn học, tổng hợp kết quả đánh giá năng lực ở các môn học vào
những thời điểm khác nhau như cuối học kỳ I, cuối năm học, ta có kết quả đánh giá
năng lực của HS. Thực hiện Thông tư 30/2014/TT- BGD&ĐT về việc ban hành qui
định đánh giá HS TH, theo đó qui định cụ thể việc đánh giá HS thường xuyên và định kì.
66
d. Điều kiện áp dụng
CBQL nhà trường phải có sự đồng thuận, nhất quán nhận thức và chỉ đạo về đổi
mới việc QL kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS theo mục tiêu phát triển năng lực.
CBQL nhà trường phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức kiểm tra, đánh
giá kết quả học tập của HS theo mục tiêu phát triển năng lực nhằm đáp ứng yêu cầu đổi
mới căn bản và toàn diện GD.
3.2.3. Biện pháp tăng cường quản lí các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động dạy
học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề
a. Mục tiêu của BP
Nhằm QL các mặt hoạt động DH một cách chính xác, xác định nguyên nhân hạn
chế để có BP chỉ đạo uốn nắn kịp thời, hướng tới chất lượng thực sự nhằm duy trì chất
lượng DH đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD.
Có kế hoạch QL thường xuyên, QL từng thành phần của quá trình DH.
QL công tác xây dựng đội ngũ; công tác QL hoạt động dạy của GV; công tác QL
hoạt động học của HS; công tác QL kiểm tra, đánh giá HS; công tác QL bảo quản và sử
dụng CSVC - TBDH.
b. Nội dung BP
QL công tác xây dựng đội ngũ: QL công tác ĐT, bồi dưỡng, tinh thần tự học, tự
bồi dưỡng qua hoạt động chuyên môn, qua dự giờ, rút kinh nghiệm bài giảng thực sự
hiệu quả của GV.
QL công tác QL hoạt động DH: đánh giá việc QL hoạt động DH như chuẩn bị
bài lên lớp, QL sinh hoạt chuyên môn, việc thực hiện chương trình của GV, giờ lên
lớp của GV, đổi mới PPDH của GV, cần phải có BP QL chặt chẽ, nắm thông tin
chính xác, kịp thời.
QL khai thác, sử dụng hiệu quả CSVC, các trang TB hiện có; QL xây dựng mua
mới, mua sắm bổ sung CSVC, trang TB đáp ứng yêu cầu của quá trình đổi mới PPDH
nhằm phát triển phẩm chất, năng lực HS.
67
c. Cách thức thực hiện
Kế hoạch dài hạn phải được xây dựng chu đáo, các kế hoạch của bộ phận, tổ
nhóm chuyên môn và cá nhân phải được coi là quan trọng như kế hoạch chung của nhà
trường. Việc kí duyệt kế hoạch và giáo án phải thực sự có kiểm tra - đóng góp ý kiến, để
bổ sung nội dung kế hoạch, cũng như nội dung của giáo án, từ đó kế hoạch mới mang
tính khả thi và kết quả cao.
Huy động các nguồn lực xã hội tham gia đóng góp xây dựng đầy đủ các phòng
chức năng và tu sửa, nâng cấp các phòng xuống cấp, nhằm đáp ứng được yêu cầu đổi
mới PPDH hiện nay. Tăng cường mua sách tham khảo cho GV, các loại sách tham khảo
liên quan đến công tác giảng dạy và một số sách tham khảo chất lượng dành cho HS.
Công tác QL hoạt động học của HS: HS phải tích cực, chủ động trong học tập,
thể hiện rõ mối quan hệ tương tác GV - HS - môi trường DH.
Về công tác kiểm tra, đánh giá: Áp dụng nhiều hình thức đánh giá, đánh giá HS
trên các phương diện khác nhau, đánh giá HS phải thực sự khách quan. Phải chỉ đạo GV
bám sát Thông tư 30/2014-BGD&ĐT về Qui định đánh giá HS của Bộ GD - ĐT ban
hành, thường xuyên kiểm tra hoạt động đánh giá HS.
Để QL khai thác, sử dụng hiệu quả CSVC, các trang TB hiện có, CBQL cấp
Phòng và cấp trường cần làm tốt công tác tư tưởng về thực hành tiết kiệm đối với toàn
thể CB, GV và HS, làm cho CBQL và GV thấy được giá trị và ý nghĩa của CSVC cùng
các trang TB trong nhà trường.
CBQL cấp trường thường xuyên kiểm tra, đánh giá chất lượng CSVC, các trang
TB để có phương án sửa chữa, nâng cấp, cải tạo hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng đối
với những trang TB không đáp ứng được yêu cầu.
CBQL cấp trường đẩy mạnh phong trào thi đua trong GV về bảo quản, sử dụng
TBDH và tự làm đồ dùng DH, coi đó là một trong những tiêu chí đánh giá thi đua.
Để QL xây dựng mua mới, mua sắm bổ sung CSVC, trang TB đáp ứng yêu cầu
của quá trình đổi mới PPDH nhằm phát triển phẩm chất, năng lực HS:
CBQL cấp Phòng và cấp trường khảo sát, thống kê so sánh giữa CSVC hiện có với nhu
cầu cần thiết.
68
CBQL cấp trường QL tốt việc xây dựng, không để xảy ra tham ô, lãng phí, hoặc
công trình không đảm bảo yêu cầu kĩ thuật.
CBQL cấp trường cần phải có những chuyên gia tham mưu trong việc sắm mới
các trang TB, đặc biệt là các trang TB hiện đại.
d. Điều kiện áp dụng
CBQL và GV phải có sự đồng thuận, nhất quán nhận thức và chỉ đạo về tăng
cường QL các yếu tốt ảnh hưởng tới hoạt động dạy học môn Toán trong bối cảnh đổi
mới GD hiện nay.
CBQL cấp trường phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát huy môi trường DH
nhằm đáp ứng mục tiêu đổi mới toàn diện GD của Nhà trường.
3.3. Tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
Luận văn đã tiến hành khảo sát, trưng cầu ý kiến của CBQL cấp Phòng (Lãnh
đạo, chuyên viên phụ trách TH): 28 người; CBQL cấp trường (Hiệu trưởng, Phó Hiệu
trưởng, tổ trưởng chuyên môn) và GV TH trên địa bàn quận Long Biên: 42 người.
Kết quả đạt được như sau:
3.3.1. Nhóm biện pháp quản lí hoạt động dạy tại Trường tiểu học Bồ Đề
Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm nhóm BP QL hoạt động dạy tại Trƣờng tiểu học
Bồ Đề
NỘI
DUNG
Mức độ cấp thiết Mức độ khả thi
Rất cấp
thiết
Cấp
thiết
Chƣa
cấp
thiết
Trung
bình
Thứ
bậc
Rất
khả
thi
Khả
thi
Không
khả
thi
Trung
bình
Thứ
bậc
3 2 1 3 2 1
BP 1 31 37 2 2,414 5 32 35 3 2.410 5
BP 2 39 27 4 2.495 1 39 27 4 2.503 1
BP 3 35 32 3 2.463 2 36 32 2 2.487 2
BP 4 33 35 2 2.455 3 36 31 3 2.481 3
BP 5 32 36 2 2.434 4 33 35 2 2.450 4
Cộng 2,452 2,466
Tác giả đã xem xét tương quan thứ hạng của mỗi nội dung. Theo kết quả bảng
khảo nghiệm 3.1 trên thì tính cấp thiết và tính khả thi của nhóm các BP QL hoạt động
dạy tại Trường tiểu học Bồ Đề có tương quan tỉ lệ thuận với nhau. Tức là sự đánh giá về
tính cấp thiết và tính khả thi của các BP có thể cùng cao hoặc cùng thấp. Điều đó chứng
69
tỏ rằng mối quan hệ giữa đánh giá về tính cấp thiết và tính khả thi của các BP QL hoạt
động dạy tại Trường tiểu học Bồ Đề là rất chặt chẽ.
BP đổi mới việc QL xây dựng và thực hiện kế hoạch DH có tính khả thi, tức là
có thể thực hiện ở mức thành công, đảm bảo nâng cao chất lượng DH. Việc QL xây
dựng và thực hiện kế hoạch DH phụ thuộc vào năng lực đội ngũ nhà trường.
BP hoàn thiện việc QL thực hiện đổi mới PPDH được số phiếu trưng cầu đánh
giá rất cao tính cấp thiết cũng như tính khả thi của nó. Vì QL đổi mới PPDH là BP có
vai trò rất quan trọng, trực tiếp nâng cao chất lượng DH, góp phần thực hiện mục tiêu
đổi mới căn bản và toàn diện GD. Chính vì vậy, việc chỉ đạo đổi mới PPDH muốn
thành công thì CBQL cần tổ chức cho đội ngũ GV quán triệt mục tiêu, quan điểm về
đổi mới PPDH một cách triệt để, toàn diện, lâu dài, liên tục trong suốt quá trình chỉ đạo
QL hoạt động DH của mình.
BP tăng cường việc QL triển khai quan điểm sư phạm tương tác vào trong hoạt
động dạy của GV được số phiếu khảo sát đánh giá cao tính cấp thiết cũng như tính khả
thi nói lên tính quan trọng của BP này. Nội dung QL của BP này bao trùm các nội dung
liên quan đến quá trình DH khác.
BP đổi mới việc QL sử dụng, bồi dưỡng đội ngũ GV được số phiếu khảo sát
đánh giá sự cấp thiết và tính khả thi cao thứ hai trong số các BP QL hoạt động dạy .
Điều đó chứng tỏ rằng yếu tố QL sử dụng, bồi dưỡng đội ngũ GV có vai trò rất quan
trọng, rất cấp thiết của công tác QL hoạt động DH ở TH nhằm đảm bảo nâng cao chất
lượng DH, đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD hiện nay. Sử dụng và bồi
dưỡng năng lực nghiệp vụ của GV thể hiện sự phấn đấu cao nhất khả năng nghiên cứu
vận dụng đổi mới PPDH vào thực tiễn để hoạt động DH ở TH đáp ứng mục tiêu đổi mới
căn bản và toàn diện GD trong giai đoạn hiện nay.
BP đổi mới việc QL kiểm tra, đánh giá GV là vấn đề rất quan trọng để nhìn nhận
hiệu quả của cả quá trình DH có đạt mục tiêu DH đề ra hay không. Kết quả kiểm tra,
đánh giá GV sẽ tác động trực tiếp và thúc đẩy cả quá trình DH đã và sẽ diễn ra. Cụ thể, kết
quả kiểm tra, đánh giá sẽ làm thay đổi tư duy DH, thay đổi cách soạn bài, hoạt động DH
hiện tại của GV. Đó là tính quan trọng của kiểm tra, đánh giá trong QL hoạt động DH.
70
Tuy nhiên, PP, phương tiện và công cụ đánh giá là rất quan trọng để thực hiện
đánh giá có chất lượng. Tất cả những yếu tố đó tùy thuộc vào chất lượng, năng lực của
đội ngũ QL các cấp có tính quyết định.
3.3.2. Nhóm biện pháp quản lí hoạt động học tại Trường tiểu học Bồ Đề
Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm nhóm BP QL hoạt động học Trƣờng tiểu học
Bồ Đề
NỘI
DUNG
Mức độ cấp thiết Mức độ khả thi
Rất cấp
thiết
Cấp
thiết
Chƣa
cấp
thiết
Trung
bình
Thứ
bậc
Rất
khả
thi
Khả
thi
Không
khả
thi
Trung
bình
Thứ
bậc
3 2 1 3 2 1
BP 6 38 27 5 2.471 1 39 27 4 2.498 1
BP 7 36 30 4 2.452 2 36 30 4 2.452 3
BP 8 34 31 5 2.412 3 36 30 4 2.465 2
Cộng 2,445 2,472
BP tăng cường việc QL triển khai học tập cho HS được số phiếu trưng cầu đánh
giá rất cao tính cấp thiết cũng như tính khả thi của nó đối với công tác QL hoạt động
DH ở trường TH . Đây là BP giúp cho các nhà QL GD đánh giá hiệu quả của quá trình
DH TH có phù hợp, đáp ứng yêu cầu mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD hay
không. Từ đó, các nhà QL điều chỉnh kế hoạch chỉ đạo DH của mình, đồng thời GV
cũng làm cơ sở để thay đổi cách DH của mình theo hướng phát huy tính tự giác, tích
cực trong học tập của HS, nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học tập của HS cho phù
hợp.
BP QL việc hình thành kĩ năng tự học cho HS vừa có tính cấp thiết, đồng thời
cũng có tính khả thi cao, là cơ sở để đảm bảo nâng cao chất lượng hoạt động DH TH
đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD trong giai đoạn hiện nay, là vấn đề
được nhiều người quan tâm nhất.
BP đổi mới việc QL kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS theo mục tiêu
phát triển năng lực là vấn đề rất quan trọng để nhìn nhận hiệu quả của cả quá trình DH có
đạt mục tiêu DH đề ra hay không. Kết quả kiểm tra, đánh giá sẽ tác động trực tiếp và
thúc đẩy cả quá trình DH đã và sẽ diễn ra. Cụ thể, kết quả kiểm tra, đánh giá kết quả học
tập của HS sẽ làm thay đổi tư duy DH, thay đổi cách soạn bài, hoạt động DH hiện tại của
GV. Đó là tính quan trọng của kiểm tra, đánh giá trong QL hoạt động DH ở trường TH .
71
Tất cả những yếu tố (PP, phương tiện và công cụ đánh giá) tùy thuộc vào chất
lượng, năng lực của đội ngũ CBQL cấp Phòng, cấp trường và đội ngũ trực tiếp làm công
tác đánh giá kết quả học tập của HS (GV) có tính quyết định.
3.3.3. Biện pháp tăng cường quản lí các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động dạy
học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề
Bảng 3.3: Kết quả khảo nghiệm BP tăng cƣờng QL các yếu tố ảnh hƣởng tới
DH môn Toán tại Trƣờng tiểu học Bồ Đề
NỘI
DUNG
Mức độ cấp thiết Mức độ khả thi
Rất cấp
thiết
Cấp
thiết
Chƣa
cấp
thiết
Trung
bình
Thứ
bậc
Rất
khả
thi
Khả
thi
Không
khả
thi
Trung
bình
Thứ
bậc
3 2 1 3 2 1
BP 9 38 27 5 2.466 1 37 28 5 2.463 1
Cộng 2,466 2,463
BP tăng cường QL các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động DH môn Toán tại Trường
được số phiếu khảo sát đánh giá cao tính cấp thiết cũng như tính khả thi nói lên tính
quan trọng của BP này. Nội dung QL của BP này bao trùm các nội dung liên quan đến
quá trình DH ở trường TH như: (1) QL thực hiện mục tiêu, nội dung, chương trình DH;
(2) QL việc soạn bài và chuẩn bị bài lên lớp của GV; (3) QL giờ lên lớp (thời khóa biểu
- thời gian DH, dự giờ và phân tích tiết dạy); (4) QL đổi mới PPDH; (5) QL hướng dẫn
HS học tập; (6) QL hồ sơ chuyên môn của GV (kế hoạch DH, bài soạn, sổ báo giảng, sổ
dự giờ, sổ họp TCM, sổ ghi điểm, sổ chủ nhiệm, thời khóa biểu, SGK, sách GV, chương
trình DH)...
Tiểu kết chƣơng
Căn cứ vào thực trạng GD, thực trạng hoạt động DH và thực trạng QL hoạt động
DH tại Trường tiểu học Bồ Đề, để nâng cao chất lượng GD đáp ứng với yêu cầu đổi
mới căn bản và toàn diện GD, tác giả đã đề xuất các nhóm BP QL hoạt động DH.
Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các nhóm BP QL hoạt động dạy
ở trường TH cho thấy rằng, hầu hết số người được khảo sát đều đánh giá rất cao tính cấp
thiết và tính khả thi của các nhóm BP QL hoạt động DH ở trường TH Bồ Đề. Đồng thời
kết quả khảo nghiệm cũng khẳng định rằng tính cấp thiết và tính khả thi của các nhóm
BP, các nhóm BP chúng có mối quan hệ tương quan thuận, rất chặt chẽ với nhau.
72
Các BP đề xuất trên đây có mối quan hệ biện chứng, tác động, hỗ trợ nhau trong
quá trình thực hiện. Mỗi BP giữ một vị trí trong quá trình thực hiện, chúng không tách
rời nhau và chỉ thực sự phát huy hiệu quả cao nhất khi thực hiện đồng bộ. Song trong
điều kiện cụ thể vẫn có thể sắp xếp theo thứ tự ưu tiên để thực hiện.
Qua phân tích kết quả thăm dò cho thấy, các BP đều được CBQL và GV có kinh
nghiệm thừa nhận là cần thiết và xác nhận tính khả thi của các BP cũng luôn ở tỉ lệ cao
ở tất cả các BP. Như vậy, các nhiệm vụ để đạt mục đích nghiên cứu đã được thực hiện
và giả thuyết khoa học của đề tài đã được chứng minh. Các BP này có thể áp dụng đồng
bộ tại Trường tiểu học Bồ Đề nói riêng và các trường TH trong cả nước có đặc thù như
tương tự nói chung.
73
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
1.1. Về mặt lí luận
Luận văn đã xây dựng được khung lí thuyết nghiên cứu Quản lí hoạt động dạy
học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề, quận Long Biên, Hà Nội. Trong đó gồm có
các khái niệm: Hoạt động dạy học; Hoạt động dạy học môn Toán; Quản lí; Quản lí hoạt
động dạy học môn Toán. Trên cơ sở khái niệm công cụ chính của đề tài luận văn, tác giả
đã xác định được nội dung cụ thể của quản lí hoạt động dạy học môn Toán tại Trường
tiểu học Bồ Đề đó là: Quản lí mục tiêu dạy học môn Toán; Quản lí hoạt động dạy môn
Toán của GV; Quản lí hoạt động học môn Toán của HS; Quản lí cơ sở vật chất phục vụ
dạy học môn Toán tại Trường tiểu học. Tác giả luận văn cũng đã nghiên cứu và phân
tích lí luận về các yếu tố ảnh hưởng tới quản lí hoạt động này.
1.2. Về thực trạng
Kết quả nghiên cứu thực trạng quản lí hoạt động dạy và học tại Trường tiểu học
Bồ Đề, quận Long Biên, Hà Nội cho thấy: chủ thể quản lí được nghiên cứu đã thực hiện
ở mức độ khá tốt hoạt động dạy học môn Toán. Cả 4 khía cạnh xem xét trong nội dung
quả lí hoạt động này đều được khách thể nghiên cứu của đề tài đánh giá mức độ thực
hiện loại khá. Trong đó, có 2 nội dung quản lí có mức độ thực hiện tốt hơn các nội dung
khác đó là: “Quản lí hoạt động dạy học môn Toán của GV tại Trường tiểu học Bồ Đề”;
và “Quản lí cơ sở vật chất phục vụ dạy và học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề,
quận Long Biên, Hà Nội”. Bên cạnh đó, chủ thể quản lí cũng cần phải chú ý hơn tới các
nội dung quản lí như: “Quản lí mục tiêu dạy học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề,
quận Long Biên, Hà Nội” và “Quản lí hoạt động học môn Toán của HS tại Trường tiểu
học Bồ Đề, quận Long Biên, thành phố Hà Nội” để thực hiện sao cho hiệu quả nhất hoạt
động này.
Về thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới quản lí hoạt động dạy và học của Trường
tiểu học Bồ Đề cho thấy, các yếu tố được nghiên cứu đều có mức độ ảnh hưởng nhất
định đến quản lí hoạt động này.
74
Kết quả khảo sát đã mô tả bức tranh tổng thể về thực trạng hoạt động dạy học
môn Toán, thực trạng quản lí dạy học môn Toán, những điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ
và thách thức.
1.3. Về đề xuất các biện pháp
Căn cứ vào cơ sở lí luận đã được nghiên cứu, căn cứ vào thực trạng ở Trường
tiểu học Bồ Đề, quận Long Biên, Hà Nội tác giả đề xuất các nhóm biện pháp quản lí
như sau:
1) Nhóm biện pháp quản lí hoạt động dạy tại Trường tiểu học Bồ Đề
Đổi mới việc QL xây dựng và thực hiện kế hoạch DH.
Hoàn thiện việc QL thực hiện đổi mới PPDH.
Tăng cường việc QL trong hoạt động DH của GV.
Đổi mới quản lí sử dụng và bồi dưỡng đội ngũ GV.
Đổi mới việc QL kiểm tra, đánh giá GV.
2) Nhóm biện pháp quản lí hoạt động học tại Trường tiểu học Bồ Đề
Tăng cường việc QL triển khai học tập cho HS.
Quản lí việc hình thành kĩ năng tự học cho HS.
Đổi mới việc QL kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS.
3) Biện pháp tăng cường quản lí các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động dạy học
môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề
Tăng cường QL các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động DH.
Mặc dù thực tế còn nhiều khó khăn, trở ngại và không phải thực hiện tất cả
những biện pháp trên đều dễ dàng và mang lại hiệu quả cao ngay. Cần phải có thời gian
và đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lí và GV phải có tinh thần trách nhiệm cao để quản lí
hoạt động dạy học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề ngày một chất lượng, đảm bảo
mục tiêu đào tạo.
2. Khuyến nghị
Từ thực trạng thu được về công tác quản lí dạy học môn Toán tại Trường tiểu
học Bồ Để quận Long Biên, Hà Nội và các biện pháp quản lí được đề xuất, tác giả xin
đề xuất một số kiến nghị sau:
75
2.1. Đối với Phòng GD ĐT quận Long Biên
Xây dựng và hoàn thiện kế hoạch QL hoạt động DH cho các cấp học, ngành học
của quận Long Biên.
Đổi mới công tác chỉ đạo QL hoạt động DH theo hướng đi sâu vào chuyên môn,
chú trọng phát huy tính tích cực, chủ động của HS, phát triển phẩm chất và năng lực HS,
đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD trong giai đoạn hiện nay.
Tổ chức tốt các lớp tập huấn, bồi dưỡng CBQL và GV. Đẩy mạnh hoạt động
thanh - kiểm tra, tạo động lực thúc đẩy các trường hoạt động nề nếp.
2.2. Đối với CBQL Trường tiểu học Bồ Đề
Có kế hoạch và tạo điều kiện thuận lợi cho đội ngũ GV được học tập nâng cao
trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
Tích cực chỉ đạo thực hiện việc đổi mới PPDH, DH nhằm phát huy vai trò chủ
đạo của GV; tính chủ động, tích cực, sáng tạo trong học tập của HS, phát triển khả năng
tự học, tự định hướng tạo cơ hội cho HS được giải quyết các vấn đề, rút ra những kết
luận bổ ích.
Nghiên cứu và vận dụng linh hoạt các BP QL hoạt động DH nhằm sử dụng tối
đa mọi tiềm năng của nhà trường về nhân lực, vật lực phục vụ cho hoạt động DH.
Có những BP thiết thực nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho đội ngũ CB,
GV.
Tích cực chủ động tham mưu, đề xuất với chính quiền địa phương tạo mọi điều
kiện hỗ trợ nhà trường, cùng nhà trường giải quyết những khó khăn về CSVC phục vụ
hoạt động DH.
Liên hệ và phối hợp tốt với các tổ chức xã hội, tranh thủ sự ủng hộ, giúp đỡ của
các tổ chức, cá nhân cho sự nghiệp phát triển GD nói chung và sự phát triển của nhà
trường nói riêng.
2.3. Đối với GV giảng dạy văn hóa nói chung và môn Toán nói riêng tại Trường
tiểu học Bồ Đề
Các GV phải tự mình trau dồi kiến thức chuyên môn cũng như các PPGD mới
chú trọng vào việc phát triển các kỹ năng ngôn ngữ. Tham gia các khóa bồi dưỡng về
76
phương pháp cũng như các lớp sau đại học trong và ngoài nước để góp phần nâng cao
chất lượng dạy và học.
GV phải hiện đại hóa các phương pháp, sử dụng phương pháp dạy học phù hợp
cho từng lớp, từng đối tượng, chuyển đổi từ cách dạy-học thụ động sang dạy-học tích
cực.
GV phải tự trang bị cho mình những kiến thức, các thao tác sử dụng các phương
tiện, đồ dùng dạy học hiện đại để có thể sử dụng thành thạo, có hiệu quả các trang thiết
bị, phương tiện dạy học hiện đại.
77
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. A. PôPốp (1956), Quản lí trường học, Skolovedenie, Nxb Matxcơva.
[2]. Bộ GD-ĐT (2017), Chương trình giáo dục phổ thông (Chương trình tổng thể).
[3]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Dự án phát triển giáo viên tiểu học - Quản lí
chuyên môn ở trường tiểu học theo chương trình và sách giáo khoa mới, Nxb Giáo
dục, Hà Nội.
[4]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2012), Sửa đổi, bổ sung điều 40; bổ sung điều 40A
của thông tư số 41/2010/TT-BGD&ĐT, Ban hành kèm theo thông tư số
50/2012/TT-BGD&ĐT.
[5]. Đặng Quốc Bảo (1977), Một số khái niệm về quản lí giáo dục, Trường
CBQLGD, Hà Nội.
[6]. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Thanh Vinh (2011), Quản lí nhà trường, Nxb Giáo
dục, Hà Nội.
[7]. Nguyễn Quốc Chí- Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996), Đại cương về quản lí, Trường
cán bộ quản lí GD&ĐT và Trường ĐHSP Hà Nội 2.
[8.] Vũ Dũng (2011), Giáo trình tâm lí học quản lí, Nxb Đại học sư phạm, Hà Nội.]
[9]. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục, Nxb
Giáo dục, Hà Nội.
[10]. Đặng Thị Hồng Hạnh (2011), Biện pháp quản lí hoạt động dạy học môn Toán
tại trường trung học cơ sở Yên Hòa, Hà Nội, Luận văn thạc sĩ quản lí giáo dục,
Trường Đại học Giáo dục–Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
[11]. Nguyễn Thị Bích Hạnh, Trần Thị Hương (2004), Lí luận dạy học, luận văn
thạc sĩ, Trung tâm tiếng anh Sư phạm Tp Hồ Chí Minh.
[12]. Bùi Minh Hiền (2006), Quản lí giáo dục, Nxb Đại học Sư Phạm.
[13]. Trần Hiệp (1996), Tâm lí học xã hội - Những vấn đề lí luận, Nxb Khoa học xã
hội, Hà Nội.
[14]. Đặng Vũ Hoạt, Hà Thị Đức (2009), Lí luận dạy học đại học, Nxb Đại học Sư
phạm, Hà Nội.
78
[15]. Bùi Thị Tuyết Hồng (2004), Tăng cường quản lí hoạt động dạy học ở trường
trung học phổ thông chuyên, Tạp chí Giáo dục, số 80.
[16]. Lê Văn Hồng (1995), Tâm lí học lứa tuổi và tâm lí học sư phạm, Nxb Đại học
sư phạm Hà Nội.
[17]. Đặng Thành Hưng (2002), Dạy học hiện đại – Lí luận, biện pháp, kĩ thuật,
Nxb Đại học Quốc Gia, Hà Nội.
[18]. Trần Kiểm (1990), Quản lí giáo dục và quản lí nhà trường, Viện Khoa học
giáo dục, Hà Nội.
[19]. Trần Kiểm (2001), Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lí giáo dục, Nxb
Đại học sư phạm Hà Nội.
[20]. Trần Thị Quỳnh Loan (2013), Biện pháp tăng cường hoạt động dạy học ở
Trung tâm Giáo dục thường xuyên Thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ, Tạp chí Giáo
dục, số 95.
[22]. M.I. Kôndakốp (1984), Cơ sở lí luận của khoa học quản lí, Trường Cán bộ
QLGD và Viện Khoa học Giáo dục, Hà Nội.
[23]. M.I Kôndakốp (1983), Những cơ sở lí luận của quản lí trường học, Trường
Cán bộ QLGD và Viện Khoa học Giáo dục, Hà Nội.
[24]. Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Quốc Chí (2010), Đại cương về khoa học quản
lí, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội.
[25]. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (chủ biên 2004), Một số vấn đề giáo dục đại học, Nxb
Đại học Quốc gia, Hà Nội.
[26]. Hà Thế Ngữ (2001), Giáo dục học - Một số vấn đề lí luận và thực tiễn, Nxb
Đại học sư phạm, Hà Nội.
[27]. Hà Thế Ngữ (1987), Quá trình sư phạm – Bản chất cấu trúc, tính qui luật,
Nxb Trường QLCBGDII, TPHCM.
[28]. Nguyễn Ngọc Quang (2000), Bản chất quá trình dạy học, sách GD học đại
học, Nhà xuất bảo Lao động – Xã hội.
[29]. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về lí luận quản lí giáo
dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
79
[30]. Bùi Văn Quân (2007), Quan niệm về hoạt động học tập, Tạp chí Khoa học Đại
học sư phạm, Hà Nội.
[31]. Trịnh Thị Quý (2012), Những đặc trưng tổ chức –sư phạm và biện pháp nâng
cao hiệu quả quản lí hoạt động dạy học ở Trung tâm Học tập công đồng, Tạp chí
Giáo dục, số 84.
[32]. Huỳnh Văn Sơn (2011), Những cơ sở tâm lí của việc tổ chức hoạt động dạy và
học tích cực, Nxb Đại học Sư phạm, TPHCM.
[33]. Nguyễn Hữu Tài, Võ Nguyễn Du (2012), Quản lí hoạt động dạy học ở trường
trung học cơ sở các xã đảo Thành phố Qui Nhơn – tỉnh Bình Định, Tạp chí Giáo
dục, số 279 (kì 1-2).
[34]. Dương Văn Thanh (2014), Quản lí hoạt động dạy học môn Toán trong các
trường trung học phổ thông tỉnh Thái Bình, Đại học Quốc gia Hà Nội.
[35]. Hoàng Minh Thao (1998), Tâm lí học quản lí, Trường CBQLGD, Hà Nội.
[36]. Đỗ Cao Thượng (2015), Quản lí hoạt động dạy học môn Toán đáp ứng yêu
cầu phát triển năng lực cho học sinh Dân tộc – Miền núi tại trương Trung học phổ
thông Trần Can Tỉnh Điện Biên, Luận văn Thạc sĩ Quản lí giáo dục, Đại học Quốc
gia, Hà Nội.
[37]. Phạm Huy Tư (2014), Quản lí dạy học theo hướng đảm bảo chất lượng tại
trường tiểu học tỉnh Vĩnh Long, Luận án Tiến sĩ Giáo dục, Học viện Chính trị, Hà Nội.
[38]. Viện Quản lí và Kinh tế giáo dục thuộc Viện Hàn lâm sư phạm (Liên Xô cũ –
1987), Những cơ sở của quản lí nội bộ trường học, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
[39]. Phạm Viết Vượng (1996), Giáo dục học đại cương, Nxb Đại học sư phạm, Hà
Nội.
[40]. Trường tiểu học Bồ Đề (2019), Báo cáo tự đánh giá năm 2019, Tài liệu lưu
hành nội bộ.
[41]. UNESCO (2005), Chân dung những nhà cải cách giáo dục tiêu biểu trên thế
giới, Nxb Thế giới, Hà Nội
[42]. W. Getzels, Tames M. Lipham. Roald F. Campbell (1996), Quản lí giáo dục –
Lí thuyết, Nghiên cứu và thực tiễn, Nxb Khoa học xã hội.
PHỤ LỤC
Phụ lục 1
PHIẾU TRƢNG CẦU Ý KIẾN (Mẫu 1)
Dành cho cán ộ quản lí và G Trường tiểu học Bồ Đề)
Để góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ
Đề trong điều kiện hiện nay, xin đồng chí vui lòng cho biết ý kiến của mình về một
số vấn đề sau đây bằng cách đánh dấu (X) vào mức độ phù hợp của đồng chí hoặc
viết tiếp vào những chỗ trống (…..).
Câu 1. Đồng chí hãy đánh giá mức độ thực hiện mục tiêu, nội dung, hình
thức và phƣơng pháp/các phƣơng pháp và hình thức tổ chức dạy học môn
Toán tại Trƣờng tiểu học Bồ Đề
STT Nội dung yêu cầu
Mức độ thực hiện
Tốt
Trung
bình
Chưa tốt
1
Nắm vững mục tiêu của hoạt động dạy học
môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề
2
Thực hiện kế hoạch giảng dạy theo đúng nội
dụng chương trình giảng dạy
3
Tổ chức hình thức học tập đa dạng, khai thác
các điều kiện bên ngoài Nhà trường
4
Sử dụng các hình thức dạy học thực hiện theo
tiêu chí đánh giá dựa vào năng lực đầu ra
5
Vận dụng linh hoạt, phù hợp các phương pháp
dạy học tích cực trong dạy học môn Toán tại
Trường tiểu học Bồ Đề
Câu 2. Đồng chí hãy đánh giá mức độ thực hiện hoạt dộng dạy học của
GV tại Trƣờng tiểu học Bồ Đề
STT Nội dung yêu cầu Mức độ thực hiện
Tốt Trung
bình
Chưa tốt
1 Nắm vững nội dung chương trình dạy học
2 Thực hiện kế hoạch giảng dạy theo đúng tiến
độ
3
Giáo viên truyền đạt còn học sinh ghi nhận và
tiếp thu kiến thức
4
Sử dụng và phối hợp nhuần nhuyễn các phương
pháp đặc thù trong dạy học môn Toán
5
Luôn khuyến khích sự tranh luận, phát biểu của
học sinh trong lớp
6
Dạy học theo hướng cá nhân hoá, phát huy hết
khả năng của mỗi học sinh
7
Thường xuyên sử dụng các trang thiết bị đồ
dùng trong dạy học
8 Ứng dụng CNTT trong dạy học
Câu 3. Đồng chí hãy đánh giá mức độ thực hiện hoạt động học môn
Toán của HS tại Trƣờng tiểu học Bồ Đề
STT Nội dung yêu cầu
Mức độ thực hiện
Tốt Trung
bình
Chưa tốt
1 Thực hiện tốt nội quy, quy định của Nhà trường
2 Đảm bảo chuyên cần trong học tập
3 Có tinh thần thái độ học tập nghiêm túc
4 Có ý thức tự giác trong học tập
5
Trung thực trong học tập, có ý thức chống lại
những hành vi sai trái trong học tập
6
Sử dụng, bảo vệ và chuẩn bị đồ dùng học tập tốt.
Câu 4. Đồng chí hãy đánh giá mức độ thực hiện biện pháp quản lí xây
dựng và thực hiện kế hoạch DH môn Toán ở Trƣờng tiểu học Bồ Đề
TT Nội dung
Mức độ thực hiện
Tốt Trung bình Chưa tốt
1. Giúp GV nắm vững mục tiêu kế hoạch hoạt
động dạy học
2. Chỉ đạo các TCM xây dựng nội dung hoạt
động dạy học
3. Chỉ đạo GV xây dựng hình thức hoạt động
dạy học
4. Xây dựng và công bố phương pháp ứng
dụng hoạt động dạy học
5. Duyệt và kiểm tra các kế hoạch hoạt động
dạy học
Ngoài các biện pháp quản lí xây dựng và thực hiện kế hoạch DH nêu trên, xin
đồng chí cho biết thêm một số biện pháp theo ý kiến của mình:
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
Câu 5. Đồng chí hãy đánh giá mức độ thực hiện biện pháp quản lí đổi mới
phƣơng pháp giảng dạy môn Toán ở Trƣờng tiểu học Bồ Đề
TT Nội dung
Mức độ thực hiện
Tốt Trung bình Chưa tốt
1. Tổ chức cho GV nghiên cứu và quán triệt
yêu cầu đổi mới PPDH
2. Tổ chức thảo luận về đổi mới PPDH
3. Tổ chức soạn bài và giảng bài mẫu theo yêu
cầu đổi mới PPDH
4. Rút kinh nghiệm về bài soạn, giờ dạy của
GV
5. Quy định về thực hiện đổi mới PPDH
6. Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện của GV
Ngoài các biện pháp quản lí đổi mới phương pháp dạy học theo quan điểm nêu
trên, xin đồng chí cho biết thêm một số biện pháp theo ý kiến của mình:
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
Câu 6. Đồng chí hãy đánh giá mức độ thực hiện biện pháp quản lí việc soạn bài
dạy học môn Toán của giáo viên Trƣờng tiểu học Bồ Đề
TT Nội dung
Mức độ thực hiện
Tốt Trung bình Chưa tốt
1. Tổ chức hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện các
văn bản, quy chế chuyên môn
2. Yêu cầu soạn bài đúng PPCT và đổi mới
PPDH nhằm phát triển phẩm chất, năng lực
cho HS
3. Bài soạn đúng yêu cầu về kiến thức, phân
phối thời gian...
4. Chuẩn bị đủ các yêu cầu về TB, phương tiện
phục vụ bài dạy
5. Kiểm tra bài soạn thường xuyên và định kỳ
6. Đánh giá và điều chỉnh kịp thời
Ngoài các biện pháp quản lí việc soạn bài của giáo viên nêu trên, xin đồng chí
cho biết thêm một số biện pháp theo ý kiến của mình:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Câu 7. Đồng chí hãy đánh giá mức độ thực hiện biện pháp quản lí giờ lên lớp
của giáo viên ở Trƣờng tiểu học Bồ Đề
TT Nội dung
Mức độ thực hiện
Tốt Trung bình Chưa tốt
1. Tổ chức triển khai các văn bản, quy định về
chuyên môn, giờ lên lớp của GV
2. QL giờ lên lớp, thời gian ra vào lớp qua các
văn bản và giám sát
3. Chỉ đạo đổi mới PP và sử dụng có hiệu quả
các TBDH nhằm phát triển phẩm chất, năng
lực cho HS
4. Thực hiện dạy thay, dạy bù đúng quy định
5. Tổ chức thanh, kiểm tra về chương trình,
chất lượng, hiệu quả của giờ lên lớp
6.
Đánh giá và xử lí những vi phạm chuyên
môn và giờ lên lớp
Ngoài các biện pháp quản lí giờ lên lớp của giáo viên nêu trên, xin đồng chí
cho biết thêm một số biện pháp theo ý kiến của mình:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Câu 8. Đồng chí hãy đánh giá mức độ thực hiện biện pháp quản lí phân công
giảng dạy cho giáo viên văn hóa giảng dạy môn Toán ở Trƣờng tiểu học Bồ Đề
TT Nội dung
Mức độ thực hiện
Tốt Trung bình Chưa tốt
1. Theo năng lực chuyên môn của GV
2. Theo nguyện vọng và hoàn cảnh của GV
3. Theo năng lực của GV và đặc điểm của mỗi
lớp
4. Theo nguyện vọng và yêu cầu của HS và
PHHS
5. Theo cảm tính chủ quan của CBQL nhà
trường
Ngoài các biện pháp quản lí phân công giảng dạy cho giáo viên nêu trên, xin
đồng chí cho biết thêm một số biện pháp theo ý kiến của mình:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Câu 9. Đồng chí hãy đánh giá mức độ thực hiện biện pháp quản lí việc bồi
dƣỡng giáo viên viên văn hóa giảng dạy môn Toán ở Trƣờng tiểu học Bồ Đề
TT Nội dung
Mức độ thực hiện
Tốt Trung bình Chưa tốt
1. Khảo sát, đánh giá, lập quy hoạch bồi dưỡng
đội ngũ GV
2. Thực hiện công tác bồi dưỡng thường xuyên
theo chu kỳ
3. Tổ chức sinh hoạt chuyên môn, sinh hoạt
chuyên đề, giúp GV tự học, tự bồi dưỡng
4. Động viên, tạo điều kiện để GV được đi học
nâng cao trình độ
5. Tổ chức tham quan, học tập, giao lưu
6. Kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm
Ngoài các biện pháp quản lí việc bồi dưỡng giáo viên nêu trên, xin đồng chí
cho biết thêm một số biện pháp theo ý kiến của mình:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Câu 10. Đồng chí hãy đánh giá mức độ thực hiện biện pháp quản lí hoạt động
kiểm tra, đánh giá giáo viên văn hóa giảng dạy môn Toán ở Trƣờng tiểu học
Bồ Đề
TT Nội dung
Mức độ thực hiện
Tốt Trung bình Chưa tốt
1. CBQL các cấp triển khai các văn bản quy
đinh, yêu cầu về việc kiểm tra, đánh giá GV
2. Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá GV
trong nhà trường
3. Thực hiện kế hoạch kiểm tra, đánh giá GV:
định kỳ, đột xuất,...
4. Thông báo kết quả kiểm tra, đánh giá GV
5. Điều chỉnh và xử lí kịp thời những nội dung
và thông tin sau kiểm tra, đánh giá
Ngoài các biện pháp quản lí hoạt động kiểm tra, đánh giá giáo viên nêu trên,
xin đồng chí cho biết thêm một số biện pháp theo ý kiến của mình:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Câu 11. Đồng chí hãy đánh giá mức độ thực hiện biện pháp quản lí đánh giá
việc triển khai học tập môn Toán cho học sinh ở Trƣờng tiểu học Bồ Đề
TT Nội dung
Mức độ thực hiện
Tốt Trung bình Chưa tốt
1. Triển khai các văn bản quy định về tổ chức
học tập cho HS trong trường
2.
Kiểm tra, phân loại HS để có kế hoạch DH
cụ thể theo đối tượng nhằm phát triển phẩm
chất, năng lực HS
3.
Kết hợp ý kiến của HS, TCM để phân công
giảng dạy cho GV với các đối tượng HS
4.
QL việc lĩnh hội kiến thức của HS theo
hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS
5. QL việc tự điều khiển hoạt động học của HS
Ngoài các biện pháp quản lí đánh giá việc triển khai học tập theo quan điểm sư
phạm tương tác cho học sinh nêu trên, xin đồng chí cho biết thêm một số biện pháp
theo ý kiến của mình:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Câu 12. Đồng chí hãy đánh giá mức độ thực hiện biện pháp quản lí hoạt động
tự học môn Toán của học sinh Trƣờng tiểu học Bồ Đề
TT Nội dung
Mức độ thực hiện
Tốt Trung bình Chưa tốt
1. GD ý thức động cơ và thái độ học tập
2. GD PP học tập cho HS
3. Quy định nề nếp học tập trên lớp của HS
4. Quy định nề nếp tự học ở nhà của HS
5. Tổ chức theo dõi việc thực hiện nề nếp của
HS
Ngoài các biện pháp quản lí đánh giá hoạt động tự học của học sinh nêu trên,
xin đồng chí cho biết thêm một số biện pháp theo ý kiến của mình:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Câu 13. Đồng chí hãy đánh giá mức độ thực hiện biện pháp quản lí hoạt động
kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Toán của học sinh Trƣờng tiểu học Bồ
Đề
TT Nội dung
Mức độ thực hiện
Tốt Trung bình Chưa tốt
1. Triển khai các văn bản quy định về kiểm tra,
đánh giá HS trong trường
2. Tổ chức kiểm tra, đánh giá phân loại HS
3. Kiểm tra, giám sát việc chấm, trả bài cho HS
của GV
4. Chỉ đạo các kì kiểm tra chất lượng, nghiêm
túc, khoa học (ra đề, coi, chấm, lên điểm)
5. Kiểm tra sổ theo dõi chất lượng GD, học bạ
thường xuyên, theo định kỳ
6. Đánh giá và điều chỉnh kịp thời các nội
dung, PP kiểm tra, đánh giá của GV với kết
quả của HS
Ngoài các biện pháp quản lí hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của
học sinh nêu trên, xin đồng chí cho biết thêm một số biện pháp theo ý kiến của
mình:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Câu 14. Đồng chí hãy đánh giá mức độ thực hiện biện pháp quản lí yếu tố ảnh
hƣởng tới hoạt động dạy học môn Toán tại Trƣờng tiểu học Bồ Đề
TT Nội dung
Mức độ thực hiện
Ảnh hưởng
Bình
thường
Không ảnh
hưởng
1. Sự hợp tác, sự phối hợp của các thành viên
và các tổ chức trong nhà trường
2. Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục
vụ hoạt động dạy học
3. Điều kiện về số lượng, cơ cấu, chất lượng
đội ngũ GV và HS
4. Phẩm chất, năng lực, trình độ quản lí của
nhà quản lí
Ngoài các biện pháp quản lí môi trường dạy học bên trong nêu trên, xin đồng
chí cho biết thêm một số biện pháp theo ý kiến của mình:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác của đồng chí!
Phụ lục 2
PHIẾU TRƢNG CẦU Ý KIẾN (Mẫu 2)
(Dành cho cán bộ quản lí)
Để góp phần nâng cao hiệu quả quản lí dạy học môn Toán tại Trường
tiểu học Bồ Đề, quận Long Biên, Hà Nội. Xin các đồng chí hãy cho biết ý
kiến của mình về tính cần thiết và tính khả thi của của các biện pháp quản lí
dưới đây. Đánh dấu X vào ô trống tương ứng với ý kiến của đồng chí.
Trân trọng cảm ơn!
Đồng chí hãy đánh giá mức độ cấp thiết và mức độ khả thi của các
biện pháp quản lí hoạt động dạy học môn Toán ở Trƣờng tiểu học Bồ Đề
trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục hiện nay.
TT Các biện pháp quản lí Ý kiến đánh giá
Mức độ cấp thiết Mức độ khả thi
Rất
cấp
thiết
Cấp
thiết
Không
cấp
thiết
Rất
khả
thi
Khả
thi
Không
khả
thi
1 Đổi mới việc QL xây dựng và thực
hiện kế hoạch DH.
2 Hoàn thiện việc QL thực hiện đổi
mới PPDH.
3
Tăng cường việc QL trong hoạt động
DH của GV.
4 Đổi mới quản lí sử dụng và bồi
dưỡng đội ngũ GV.
5 Đổi mới việc QL kiểm tra, đánh giá
GV.
6
Tăng cường việc QL triển khai học
tập cho HS.
7 Quản lí việc hình thành kĩ năng tự
học cho HS.
8 Đổi mới việc QL kiểm tra, đánh giá
kết quả học tập của HS.
9 Tăng cường QL môi trường DH bên
trong.
10 Nâng cao hiệu quả QL môi trường
bên ngoài nhà trường.
Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác của đồng chí!
Phụ lục 3
ĐỀ CƢƠNG PHỎNG VẤN
(Dành cho cán bộ quản lí, giáo viên )
Để góp phần nâng cao hiệu quả quản lí dạy học môn Toán tại trường
Tiểu học Bồ Đề, quận Long Biên, thành phố Hà Nội và đề xuất được các biện
pháp nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động này. Đồng chí vui lòng cho biết một
số ý kiến của đồng chí về các vấn đề trao đổi dưới đây.
Xin trân trọng cảm ơn đồng chí!
Câu 1. Xin đồng chí cho biết ý kiến đánh giá của mình về mức độ thực
hiện hoạt động dạy học môn Toán tại Trƣờng tiểu học Bồ Đề hiện nay
đƣợc thực hiện với mức độ nhƣ thế nào?
Lí giải rõ nguyên nhân của những ƣu điểm đã đạt đƣợc và nguyên
nhân của những hạn chế của hoạt động này?
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Câu 2. Xin đồng chí cho biết ý kiến đánh giá của mình về mức độ thực
hiện hoạt động học môn Toán của HS tại Trƣờng tiểu học Bồ Đề hiện nay
đƣợc thực hiện với mức độ nhƣ thế nào?
Lí giải rõ nguyên nhân của những ƣu điểm đã đạt đƣợc và nguyên
nhân của những hạn chế của hoạt động này?
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Câu 3. Xin đồng chí cho biết ý kiến đánh giá của mình về mức độ thực
hiện nội dung quản lí mục tiêu dạy học môn Toán tại Trƣờng tiểu học Bồ
Đề hiện nay đƣợc thực hiện với mức độ nhƣ thế nào?
Lí giải rõ nguyên nhân của những ƣu điểm đã đạt đƣợc và nguyên
nhân của những hạn chế của hoạt động này?
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Câu 4. Xin đồng chí cho biết ý kiến đánh giá của mình về mức độ thực
hiện nội dung quản lí hoạt động dạy học môn Toán của giáo viên tại
Trƣờng tiểu học Bồ Đề hiện nay đƣợc thực hiện với mức độ nhƣ thế nào?
Lí giải rõ nguyên nhân của những ƣu điểm đã đạt đƣợc và nguyên
nhân của những hạn chế của hoạt động này?
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Câu 5. Xin đồng chí cho biết ý kiến đánh giá của mình về mức độ thực
hiện nội dung quản lí hoạt động học môn Toán tại Trƣờng tiểu học Bồ Đề
hiện nay đƣợc thực hiện với mức độ nhƣ thế nào?
Lí giải rõ nguyên nhân của những ƣu điểm đã đạt đƣợc và nguyên
nhân của những hạn chế của hoạt động này?
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
………………………………………………….................................................
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Câu 6. Xin đồng chí cho biết ý kiến đánh giá của mình về mức độ thực
hiện nội dung quản lí cơ sở vật chất phục vụ dạy và học môn Toán tại
Trƣờng tiểu học Bồ Đề hiện nay đƣợc thực hiện với mức độ nhƣ thế nào?
Lí giải rõ nguyên nhân của những ƣu điểm đã đạt đƣợc và nguyên
nhân của những hạn chế của hoạt động này?
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Câu 7. Xin đồng chí cho biết ý kiến của mình có những yếu tố nào có ảnh
hƣởng tới Quản lí dạy học môn Toán tại Trƣờng tiểu học Bồ Đề hiện nay ?
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Câu 8. Xin đồng chí đề xuất ý kiến của mình về các biện pháp nâng cao
hiệu quả Quản lí dạy học môn Toán tại trƣởng tiểu học Bồ Đề hiện nay?
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác của đồng chí!

More Related Content

DOC
Dự án chăn nuôi heo sinh học chất lượng cao
PDF
Luận văn: Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học
PDF
Luận văn: Quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở các trường trung học phổ thông...
PPTX
Diabetes Mellitus
PPTX
Hypertension
PPTX
Republic Act No. 11313 Safe Spaces Act (Bawal Bastos Law).pptx
PPTX
Power Point Presentation on Artificial Intelligence
Dự án chăn nuôi heo sinh học chất lượng cao
Luận văn: Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học
Luận văn: Quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở các trường trung học phổ thông...
Diabetes Mellitus
Hypertension
Republic Act No. 11313 Safe Spaces Act (Bawal Bastos Law).pptx
Power Point Presentation on Artificial Intelligence

What's hot (20)

PDF
Luận văn: Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học
PDF
Luận văn: Phát triển năng lực tự học thông qua các hoạt động trải nghiệm
PDF
Luận văn: Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường Trung h...
PDF
Luận văn: Quản lý xây dựng văn hoá nhà trường trung học cơ sở
PDF
Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường THCS Nam Phong, 9đ
DOC
Luận văn: Quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở các trường trung học cơ sở
PDF
Luận văn: Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh THCS huyện Vapi
PDF
Luận văn: Quản lý giáo dục kỹ năng sống của Hiệu trưởng, HOT
DOC
Luận văn: Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THPT
DOC
Quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học cơ sở thuộc thành phố Cà Mau, t...
DOCX
Thực Trạng Quản Lý Sử Dụng Thiết Bị Dạy Học Ở Các Trường Trung Học Cơ Sở
DOC
Đề tài: Quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sin...
PDF
Luận văn: Quản lý xây dựng văn hóa nhà trường tại Học viện, HOT
DOCX
Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường trung học cơ sở ơ...
DOC
Luận văn: Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS
PDF
Phát triển đội ngũ giáo viên các trường tiểu học huyện Đan Phượng
DOC
Đề tài: Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS tại TPHCM, HOT
PDF
Luận văn: Phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học chương “Mắt. ...
DOCX
Đề tài: Giáo dục đạo đức cho học sinh THPT thông qua môn GDCD
DOC
Luận văn: Biện pháp quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học, HAY!
Luận văn: Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học
Luận văn: Phát triển năng lực tự học thông qua các hoạt động trải nghiệm
Luận văn: Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường Trung h...
Luận văn: Quản lý xây dựng văn hoá nhà trường trung học cơ sở
Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường THCS Nam Phong, 9đ
Luận văn: Quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở các trường trung học cơ sở
Luận văn: Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh THCS huyện Vapi
Luận văn: Quản lý giáo dục kỹ năng sống của Hiệu trưởng, HOT
Luận văn: Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THPT
Quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học cơ sở thuộc thành phố Cà Mau, t...
Thực Trạng Quản Lý Sử Dụng Thiết Bị Dạy Học Ở Các Trường Trung Học Cơ Sở
Đề tài: Quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sin...
Luận văn: Quản lý xây dựng văn hóa nhà trường tại Học viện, HOT
Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường trung học cơ sở ơ...
Luận văn: Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS
Phát triển đội ngũ giáo viên các trường tiểu học huyện Đan Phượng
Đề tài: Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS tại TPHCM, HOT
Luận văn: Phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học chương “Mắt. ...
Đề tài: Giáo dục đạo đức cho học sinh THPT thông qua môn GDCD
Luận văn: Biện pháp quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học, HAY!
Ad

Similar to Luận văn: Quản lí dạy học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề (20)

PDF
Quản lý dạy học môn tiếng Anh theo tiếp cận năng lực cho học sinh - Gửi miễn ...
PDF
Quản lí bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên mầm non
PDF
Luận văn: Bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên tiểu học, 9đ
PDF
Luận văn: Hứng thú học tập môn giáo dục công dân của học sinh
PDF
Quản lý đào tạo tại Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội theo CIPO, 9đ
PDF
Luận văn: Quản lý giáo dục kỹ năng múa cho học sinh mầm non
PDF
Luận văn: Phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học quận Thanh Xuân
PDF
Quản lý công tác chủ nhiệm lớp tại trường Tiểu học Đông Ngạc A
PDF
Luan van giao duc dao duc cho hoc sinh ca biet tai thpt to hieu
PDF
Luận án: Phát triển đội ngũ giảng viên ngành kinh tế ở Hà Nội - Gửi miễn phí ...
PDF
Luận văn: Chính sách giáo dục hướng nghiệp cho học sinh THCS
PDF
Quản lý đánh giá giáo viên các trường tiểu học huyện Giồng Trôm
PDF
Quản lý hoạt động học tập của học sinh trường trung học phổ thông trên địa bà...
PDF
Luận văn: Vấn đề giảng dạy môn Giáo dục công dân cho học sinh
PDF
VẤN ĐỀ GIẢNG DẠY MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN CHO HỌC SINH THPT -TẢI FREE ZALO: 093 ...
PDF
Luận văn: Quản lý đội ngũ hiệu trưởng các trường THPT tỉnh Bến Tre
PDF
Luận văn: Quản lý đội ngũ hiệu trưởng các trường THPT, HAY
PDF
Luận văn: Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trường THPT
PDF
Luận án: Quản lí đội ngũ giảng viên đào tạo giáo viên mầm non - Gửi miễn phí ...
DOCX
Khoá Luận Quản Lí Hoạt Động Dạy Học Môn Địa Lí Ở Các Trường Thpt Trên Địa Bàn...
Quản lý dạy học môn tiếng Anh theo tiếp cận năng lực cho học sinh - Gửi miễn ...
Quản lí bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên mầm non
Luận văn: Bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên tiểu học, 9đ
Luận văn: Hứng thú học tập môn giáo dục công dân của học sinh
Quản lý đào tạo tại Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội theo CIPO, 9đ
Luận văn: Quản lý giáo dục kỹ năng múa cho học sinh mầm non
Luận văn: Phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học quận Thanh Xuân
Quản lý công tác chủ nhiệm lớp tại trường Tiểu học Đông Ngạc A
Luan van giao duc dao duc cho hoc sinh ca biet tai thpt to hieu
Luận án: Phát triển đội ngũ giảng viên ngành kinh tế ở Hà Nội - Gửi miễn phí ...
Luận văn: Chính sách giáo dục hướng nghiệp cho học sinh THCS
Quản lý đánh giá giáo viên các trường tiểu học huyện Giồng Trôm
Quản lý hoạt động học tập của học sinh trường trung học phổ thông trên địa bà...
Luận văn: Vấn đề giảng dạy môn Giáo dục công dân cho học sinh
VẤN ĐỀ GIẢNG DẠY MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN CHO HỌC SINH THPT -TẢI FREE ZALO: 093 ...
Luận văn: Quản lý đội ngũ hiệu trưởng các trường THPT tỉnh Bến Tre
Luận văn: Quản lý đội ngũ hiệu trưởng các trường THPT, HAY
Luận văn: Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trường THPT
Luận án: Quản lí đội ngũ giảng viên đào tạo giáo viên mầm non - Gửi miễn phí ...
Khoá Luận Quản Lí Hoạt Động Dạy Học Môn Địa Lí Ở Các Trường Thpt Trên Địa Bàn...
Ad

More from Dịch vụ viết bài trọn gói ZALO: 0936 885 877 (20)

DOC
Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Tại Bệnh Viện Chỉnh Hình Và Phục Hồi...
DOC
Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Tại Các Đơn Vị Sự Nghiệp Thuộc Sở Xây...
DOC
Hoàn Thiện Công Tác Hạch Toán Kế Toán Tại Các Đơn Vị Dự Toán Cấp...
DOC
Hoàn Thiện Tổ Chức Công Tác Kế Toán Tại Sở Giáo Dục Và Đào Tạo ...
DOC
Hoàn Thiện Tổ Chức Kế Toán Quản Trị Tại Công Ty Tnhh Thương Mại Đầu Tư Và Phá...
DOC
Hoàn Thiện Tổ Chức Công Tác Kế Toán Tại Các Đơn Vị Thuộc Trung Tâm Y Tế
DOC
Tiểu Luận Thực Trạng Đời Sống Văn Hóa Của Công Nhân Khu Công Nghiệp - Hay T...
DOCX
Tiểu Luận Quản Lý Hoạt Động Nhà Văn Hóa - Đỉnh Của Chóp!
DOC
Tiểu Luận Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa - Hay Bá Cháy!
DOCX
Tiểu Luận Quản Lý Nhà Nước Về Thiết Chế Văn Hóa - Hay Quên Lối Ra!.
DOC
Tiểu Luận Quản Lý Di Tích Kiến Trúc Nghệ Thuật Chùa Tứ Kỳ - Hay Bá Đạo!
DOC
Tiểu Luận Quản Lý Các Dịch Vụ Văn Hóa Tại Khu Du Lịch - Hay Xĩu Ngang!
DOC
Tiểu Luận Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Quản Lý Các Điểm Di Tích Lịch Sử Văn H...
DOC
Tiểu Luận Công Tác Quản Lý Lễ Hội Tịch - Xuất Sắc Nhất!
DOC
Tiểu Luận Công Tác Quản Lý Di Tích Và Phát Triển Du Lịch - Hay Nhứ...
DOCX
Tiểu Luận Bảo Vệ Và Phát Huy Di Sản Văn Hóa Dân Tộc - Hay Chảy Ke!
DOC
Quy Trình Tổ Chức Sự Kiện Của Công Ty Cổ Phần Truyền Thông Và Sự Kiện Taf
DOC
Thực Trạng Hoạt Động Tổ Chức Sự Kiện Của Công Ty Quảng Cáo
DOC
Một Số Kiến Nghị Để Nâng Cao Hiệu Quảng Đối Với Dịch Vụ Quảng Cáo Và Tổ Chức ...
DOCX
Hoàn Thiện Quy Trình Dịch Vụ Tổ Chức Sự Kiện Của Công Ty Đầu Tư
Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Tại Bệnh Viện Chỉnh Hình Và Phục Hồi...
Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Tại Các Đơn Vị Sự Nghiệp Thuộc Sở Xây...
Hoàn Thiện Công Tác Hạch Toán Kế Toán Tại Các Đơn Vị Dự Toán Cấp...
Hoàn Thiện Tổ Chức Công Tác Kế Toán Tại Sở Giáo Dục Và Đào Tạo ...
Hoàn Thiện Tổ Chức Kế Toán Quản Trị Tại Công Ty Tnhh Thương Mại Đầu Tư Và Phá...
Hoàn Thiện Tổ Chức Công Tác Kế Toán Tại Các Đơn Vị Thuộc Trung Tâm Y Tế
Tiểu Luận Thực Trạng Đời Sống Văn Hóa Của Công Nhân Khu Công Nghiệp - Hay T...
Tiểu Luận Quản Lý Hoạt Động Nhà Văn Hóa - Đỉnh Của Chóp!
Tiểu Luận Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa - Hay Bá Cháy!
Tiểu Luận Quản Lý Nhà Nước Về Thiết Chế Văn Hóa - Hay Quên Lối Ra!.
Tiểu Luận Quản Lý Di Tích Kiến Trúc Nghệ Thuật Chùa Tứ Kỳ - Hay Bá Đạo!
Tiểu Luận Quản Lý Các Dịch Vụ Văn Hóa Tại Khu Du Lịch - Hay Xĩu Ngang!
Tiểu Luận Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Quản Lý Các Điểm Di Tích Lịch Sử Văn H...
Tiểu Luận Công Tác Quản Lý Lễ Hội Tịch - Xuất Sắc Nhất!
Tiểu Luận Công Tác Quản Lý Di Tích Và Phát Triển Du Lịch - Hay Nhứ...
Tiểu Luận Bảo Vệ Và Phát Huy Di Sản Văn Hóa Dân Tộc - Hay Chảy Ke!
Quy Trình Tổ Chức Sự Kiện Của Công Ty Cổ Phần Truyền Thông Và Sự Kiện Taf
Thực Trạng Hoạt Động Tổ Chức Sự Kiện Của Công Ty Quảng Cáo
Một Số Kiến Nghị Để Nâng Cao Hiệu Quảng Đối Với Dịch Vụ Quảng Cáo Và Tổ Chức ...
Hoàn Thiện Quy Trình Dịch Vụ Tổ Chức Sự Kiện Của Công Ty Đầu Tư

Recently uploaded (20)

PDF
TỔNG QUAN KỸ THUẬT CDHA MẠCH MÁU.5.2025.pdf
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG RỔ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
PDF
10 phương pháp rèn luyên tâm trí vững vàng • Sống Vững Vàng #1
PDF
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
PDF
Thong bao 128-DHPY (25.Ke hoach nhap hoc trinh do dai hoc (dot 1.2025)8.2025)...
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG CHUYỀN - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THE...
PPTX
Bai giảng ngữ văn Trai nghiem de truong thanh.pptx
PDF
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC TẬP MÔN HÓA HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY ...
PDF
ki_nang_tu_van_ca_nhan_ve_lua_chon_va_phat_trien_nghe_final_130806_1.pdf
PDF
Mua Hàng Cần Trở Thành Quản Lý Chuỗi Cung Ứng.pdf
PDF
dfmnghjkdh hỳh fhtrydr. ỷey rỷtu dfyy ỳy rt y y ytyr t rty rt
PPTX
Vấn đề cơ bản của pháp luật_Pháp Luật Đại Cương.pptx
PDF
CĐHA GAN 1, Benh GAN KHU TRU, 04.2025.pdf
PDF
Giáo Dục Minh Triết: Tâm thế - Tâm thức bước vào kỷ nguyên mới
PDF
BÀI GIẢNG CƠ SỞ SINH HỌC NGƯỜI - KHOA SƯ PHẠM KHOA HỌC TỰ NHIÊN ĐẠI HỌC ĐỒNG ...
PDF
Tiếp cận Tiêu chảy cấp ở đối tượng trẻ em
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 11 BÓNG RỔ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
PDF
TÀI LIỆU DẠY THÊM HÓA HỌC 12 THEO FORM THI MỚI BGD - TẬP 2 - NĂM HỌC 2025-202...
PDF
Bài giảng Xã hội học đại cương chuyên ngành
PPTX
Báo cáo Brucella sữa - trọng nghĩa..pptx
TỔNG QUAN KỸ THUẬT CDHA MẠCH MÁU.5.2025.pdf
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG RỔ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
10 phương pháp rèn luyên tâm trí vững vàng • Sống Vững Vàng #1
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
Thong bao 128-DHPY (25.Ke hoach nhap hoc trinh do dai hoc (dot 1.2025)8.2025)...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG CHUYỀN - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THE...
Bai giảng ngữ văn Trai nghiem de truong thanh.pptx
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC TẬP MÔN HÓA HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY ...
ki_nang_tu_van_ca_nhan_ve_lua_chon_va_phat_trien_nghe_final_130806_1.pdf
Mua Hàng Cần Trở Thành Quản Lý Chuỗi Cung Ứng.pdf
dfmnghjkdh hỳh fhtrydr. ỷey rỷtu dfyy ỳy rt y y ytyr t rty rt
Vấn đề cơ bản của pháp luật_Pháp Luật Đại Cương.pptx
CĐHA GAN 1, Benh GAN KHU TRU, 04.2025.pdf
Giáo Dục Minh Triết: Tâm thế - Tâm thức bước vào kỷ nguyên mới
BÀI GIẢNG CƠ SỞ SINH HỌC NGƯỜI - KHOA SƯ PHẠM KHOA HỌC TỰ NHIÊN ĐẠI HỌC ĐỒNG ...
Tiếp cận Tiêu chảy cấp ở đối tượng trẻ em
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 11 BÓNG RỔ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
TÀI LIỆU DẠY THÊM HÓA HỌC 12 THEO FORM THI MỚI BGD - TẬP 2 - NĂM HỌC 2025-202...
Bài giảng Xã hội học đại cương chuyên ngành
Báo cáo Brucella sữa - trọng nghĩa..pptx

Luận văn: Quản lí dạy học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề

  • 1. VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI KHỔNG THỊ KIM DUNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN TẠI TRƢỜNG TIỂU HỌC BỒ ĐỀ QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC HÀ NỘI, 2019
  • 2. VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI KHỔNG THỊ KIM DUNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN TẠI TRƢỜNG TIỂU HỌC BỒ ĐỀ QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Ngành: Quản lí giáo dục Mã số: 8 41 01 14 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGUYỄN THỊ MAI LAN HÀ NỘI, 2019
  • 3. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu ghi trong luận văn là trung thực. Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Hà Nội, ngày tháng 8 năm 2019 Tác giả Khổng Thị Kim Dung
  • 4. MỤC LỤC MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN TẠI TRƢỜNG TIỂU HỌC .................................................... 8 1.1. Một số khái niệm cơ bản...................................................................... 8 1.2. Hoạt động dạy học môn Toán tại trường tiểu học ............................. 11 1.3. Quản lí hoạt động dạy học môn Toán tại Trường tiểu học................ 17 1.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lí hoạt động dạy học môn Toán tại Trường tiểu học......................................................................................... 22 Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN TẠI TRƢỜNG TIỂU HỌC BỒ ĐỀ QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI...................................................................... 25 2.1. Khái quát về Trường tiểu học Bồ Đề, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội................................................................................................ 25 2.2. Tổ chức nghiên cứu thực trạng .......................................................... 28 2.3. Thực trạng hoạt động dạy học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề.... 30 2.4. Thực trạng quản lí hoạt động dạy học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề.................................................................................................. 33 2.5. Thực trạng yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động dạy học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề ............................................................... 43 2.6. Đánh giá thực trạng quản lí hoạt động dạy học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội................. 45 Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TẠI TRƢỜNG TIỂU HỌC BỒ ĐỀ QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI................................................................................................. 49 3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp............................................................ 49
  • 5. 3.2. Biện pháp quản lí hoạt động dạy học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội..................................... 51 3.3. Tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp................................ 68 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ............................................................... 73 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 77 PHỤ LỤC......................................................................................................... 1
  • 6. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BP Biện pháp CB Cán bộ CBQL Cán bộ quản lí DH – GD Dạy học – Giáo dục GD Giáo dục DG – ĐT Dạy học – Giáo dục ĐT Đào tạo GV Giáo viên HS Học sinh NV Nhân viên QL Quản lí QL DG Quản lí dạy học PHHS Phụ huynh học sinh PP Phương pháp PPGD Phương pháp giáo dục SGK Sách giáo khoa TBDH Thiết bị dạy học TCM Tổ chuyên môn TH Tiểu học XHCN Xã hội chủ nghĩa
  • 7. DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Số lớp học Trường tiểu học Bồ Đề ............................................................27 Bảng 2.2: Cơ cấu khối công trình Trường tiểu học Bồ Đề........................................27 Bảng 2.3: Cán bộ quản lí, giáo viên và nhân viên Trường tiểu học Bồ Đề..............28 Bảng 2.6: Kết quả đánh giá việc QL xây dựng và thực hiện kế hoạch DH môn Toán của CBQL .....................................................................................................................33 Bảng 2.7: Kết quả đánh giá việc QL đổi mới PPDH của CBQL cấp Phòng và cấp trường ............................................................................................................................34 Bảng 2.8: Kết quả đánh giá việc QL soạn bài lên lớp của GV..................................35 Bảng 2.9: Kết quả đánh giá CBQL cấp Phòng và cấp trường QL giờ lên lớp của GV ........................................................................................................................................36 Bảng 2.10: Kết quả đánh giá công tác QL phân công giảng dạy cho GV của CBQL nhà trường .....................................................................................................................37 Bảng 2.11: Kết quả đánh giá công tác QL việc bồi dưỡng GV.................................38 Bảng 2.12: Kết quả đánh giá CBQL cấp Phòng và cấp trường QL kiểm tra, đánh giá GV .................................................................................................................................39 Bảng 2.13: Kết quả đánh giá việc triển khai học tập cho HS trong nhà trường.......40 Bảng 2.14: Kết quả đánh giá công tác QL hoạt động tự học của HS........................41 Bảng 2.15: Kết quả đánh giá hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS42 Bảng 2.16: Kết quả đánh giá thực trạng yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động dạy học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề..................................................................44 Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm nhóm BP QL hoạt động dạy tại Trường tiểu học Bồ Đề...................................................................................................................................68 Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm nhóm BP QL hoạt động học Trường tiểu học Bồ Đề...................................................................................................................................70 Bảng 3.3: Kết quả khảo nghiệm nhóm BP QL các yếu tố ảnh hưởng tới quản lí dạy học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề..................................................................71
  • 8. 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nhân loại đang bước vào thế kỷ XXI, thế kỷ mà khoa học – công nghệ có những bước phát triển nhảy vọt, đưa loài người sang kỷ nguyên công nghệ, thông tin và phát triển kinh tế tri thức. Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế là một xu thế khách quan không thể cưỡng lại được. Trong hoàn cảnh đó, Việt Nam có những thời cơ và thách thức lớn. Một trong những con đường để đưa đất nước phát triển và hội nhập với thế giới thành công, đó là phát triển giáo dục và đào tạo. Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ IX đã khẳng định: “Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa là điều kiện để phát huy nguồn lực con người – yếu tố cơ bản về phát triển xã hội tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững”. Giáo dục và đào tạo nước ta những năm qua đã có những đóng góp to lớn vào sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Song chúng ta phải thừa nhận rằng: giáo dục còn chậm đổi mới, chưa thích ứng nhanh với sự tiến bộ của khoa học và công nghệ. Điều này dẫn đến tình trạng “thừa thầy thiếu thợ”, chất lượng đào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế, thách thức trên con đường hội nhập quốc tế. Để khắc phục tình trạng trên và đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng, đổi mới giáo dục là vấn đề cấp thiết hiện nay. Đổi mới giáo dục trên tất cả các mặt: mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình, phương pháp dạy học, trong đó đổi mới công tác quản lý hoạt động dạy học có ý nghĩa quyết định đến chất lượng đào tạo nguồn nhân lực. Trong hệ thống giáo dục quốc dân, bậc tiểu học là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục phổ thông. Nó là cấp học nền tảng, cơ sở giúp cho học sinh học tập được ở các cấp học tiếp theo. Trong chín môn học, môn Toán đóng vai trò quan trọng, nó cung cấp những kiến thức cơ bản về số học, các yếu tố hình học, đo đại lượng, giải toán, môn Toán Tiểu học thống nhất không chia thành môn khác. Các kiến thức, kĩ năng của môn Toán ở tiểu học có nhiều ứng dụng trong đời sống; rất cần thiết để học tốt các môn học khác ở Tiểu học và chuẩn bị cho việc học tốt môn Toán ở bậc trung học. Bên cạnh đó khả năng giáo dục của môn Toán rất phong phú
  • 9. 2 còn giúp học sinh phát triển tư duy, khả năng suy luận, trau dồi trí nhớ, giải quyết vấn đề có căn cứ khoa học, chính xác. Nó còn giúp học sinh phát triển trí thông minh, tư duy độc lập sáng tạo, kích thích óc tò mò, tự khám phá và rèn luyện một phong cách làm việc khoa học – những đức tính, phẩm chất của người lao động mới. Quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học là một công việc không hề dễ đối với nhà quản lý và còn khó khăn hơn đối với việc quản lý hoạt động dạy học môn Toán. Do vậy, đổi mới và nâng cao chất lượng quản lý giáo dục, nâng cao trình độ nghiệp vụ quản lý cũng như việc nhận thức đúng về công tác quản lý hoạt động dạy học môn Toán của nhà quản lý sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Toán ở cấp Tiểu học. Là giáo viên trực tiếp giảng dạy tại Trường tiểu học Bồ Đề, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội trong nhiều năm và hiện nay được đào tạo nâng cao trình độ, tôi nhận thức rõ việc kiện toàn công tác quản lí, nhất là quản lí hoạt động dạy học môn Toán trong Trường tiểu học là hết sức quan trọng và thật sự cần thiết. Vì vậy, nghiên cứu thực tế và làm sáng tỏ những vấn đề lí luận, tìm ra những biện pháp quản lí hữu hiệu trong công tác dạy và học tại Trường tiểu học Bồ Đề, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội là một việc làm có ý nghĩa thiết thực. Với mong muốn đó, tôi chọn đề tài: “Quản lí hoạt động dạy học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội” để nghiên cứu. Làm tốt đề tài này, tôi hi vọng những biện pháp đề xuất sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, hoàn thiện công tác quản lí hoạt động dạy học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội, đáp ứng nhu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục hiện nay. 2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Đã có rất nhiều nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học nói chung và quản lý hoạt động dạy học môn Toán nói riêng. Điều này khẳng định tính cấp thiết, ý nghĩa lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu này.
  • 10. 3 2.1. Ở nước ngoài Việc nghiên cứu tổng kết lí luận và thực tiễn quản lí hoạt động dạy học ở nước ngoài đã được thực hiện từ rất sớm. Từ những năm 50 của thế kỉ XX, trong hàng loạt công trình nghiên cứu của các nhà khoa học Liên Xô cũ, đã xuất hiện các đề tài về các khía cạnh khác nhau của quản lí giáo dục. Năm 1956, lần đầu tiên xuất hiện tác phẩm “Quản lí trường học” của tác giả A.PôPốp [1], một nhà sư phạm và quản lí giáo dục Liên Xô cũ. Tác phẩm này là cả một tập hợp khá hoàn chỉnh các chỉ dẫn cho hoạt động thực tiễn của những người làm công tác quản lí giáo dục, đặc biệt là quản lí trường học, trong đó có quản lí hoạt động dạy học. Năm 1987, Viện Quản lí và Kinh tế giáo dục thuộc Viện Hàn lâm sư phạm (Liên Xô cũ) đã tổng kết những thành tựu nghiên cứu về quản lí trường học qua nhiều năm, trình bày những quan điểm mới nhất về quản lí giáo dục nói chung và quản lí hoạt động dạy học nói riêng của các học giả Xô Viết cũ tính tới thời điểm đó [38]. Tại các nước phương Tây, việc nghiên cứu lí luận và thực tiễn quản lí giáo dục nói chung và quản lí hoạt động dạy học nói riêng cũng rất sôi động. Năm 1968, các tác giả Jacob W. Getzels, Tames M. Lipham, Roald F. Campbell đã cho ra đời công trình đầu tiên nghiên cứu khá hoàn chỉnh các vấn đề quản lí giáo dục dựa trên các học thuyết chung, đặc biệt là thuyết hành vi trong quản lí [42]. UNESCO suốt chiều dài lịch sử tồn tại của mình đã tập hợp nhiều học giả trên thế giới để nghiên cứu những vấn đề quản lí giáo dục trên toàn cầu cũng như trong phạm vi khu vực hoặc quốc gia. Từ năm 1964, trong loạt sách về kế hoạch hóa giáo dục đã tập hợp ra những khuynh hướng nghiên cứu khác nhau về một trong những vấn đề quan trọng của quản lí giáo dục là kế hoạch hóa giáo dục. Tuy nhiên, những nghiên cứu về quản lí hoạt động dạy học ở nước ngoài vẫn chưa có công trình nào bàn luận, nghiên cứu sâu đến quản lí hoạt động giáo dục trong nhà trường tiểu học nói chung và quản lí hoạt động dạy học môn toán trong trường tiểu học nói riêng.
  • 11. 4 2.2. Ở Việt Nam Ở nước ta, nhiều nhà sư phạm và quản lí đã tiến hành nghiên cứu một cách toàn diện các vấn đề về vị trí, vai trò của việc quản lí quá trình dạy học, ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng dạy học trên lớp đối với việc nâng cao chất lượng giáo dục. Đề cập đến quản lí trường học, tác giả Nguyễn Ngọc Quang đã nêu rõ: “Dạy học và giáo dục trong sự thống nhất là hoạt động trung tâm của nhà trường” [29, tr.8]. Hay như Bùi Minh Hiền và Vũ Ngọc Hải thì khẳng định: “QL các trường và QL các cơ quan trong hệ thống GD có vai trò rất quan trọng cho sự thành bại của sự nghiệp GD” [12,tr.14]. Các tác giả Phạm Minh Hạc [6], Đặng Thành Hưng [17], Bùi Văn Quân [30], Phạm Viết Vượng [39] trong những năm gần đây, đứng trước nhiệm vụ đổi mới giáo dục và đào tạo nói chung và đổi mới hoạt động dạy học nói riêng, đã đi sâu nghiên cứu vấn đề đổi mới quản lí hoạt động dạy học nhằm nâng cao tính hiện đại, gắn khoa học với thực tiễn và đời sống, vấn đề lấy người học làm trung tâm trong hoạt động dạy học. Các đề tài, luận án cũng bàn luận về vấn đề quản lí hoạt động dạy học như: Quản lí dạy học theo hướng đảm bảo chất lượng tại trường Tiểu học tỉnh Vĩnh Long [30], quản lí hoạt động dạy học môn Toán đáp ứng yêu cầu phát triển năng lực cho học sinh Dân tộc – Miền núi tại trường Trung học phổ thông Trần Can Tỉnh Điện Biên [29]. Một số tạp chí chuyên ngành cũng đăng tải các kết quả nghiên cứu bàn đến một số vấn đề có liên quan đến quản lí hoạt động dạy học, đã đi sâu làm rõ quan niệm về tổ chức hoạt động dạy học nhằm phát huy tính tích cực của học sinh: Điển hình như, Tác giả Trịnh Thị Quý trong tác phẩm “Những đặc trưng tổ chức – sư phạm và biện pháp nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động dạy học ở trung tâm học tập cộng đồng” cho rằng : Quản lí hoạt động dạy học phải được thực hiện bằng cách thực hiện sự quản lí toàn diện, quản lí tổ chức hoạt động học tập và kết hợp sử dụng tổng thể các biện pháp quản lí khác [31]; Hai tác giả Nguyễn Hữu Tài, Võ Nguyễn Du trong bài viết “Quản lí hoạt động dạy học ở trường trung học cơ sở các xã đảo
  • 12. 5 Thành phố Quy Nhơn – tỉnh Bình Định” đăng trên Tạp chí giáo dục, số 279, kì 1 tháng 2 năm 2012 đã trình bày thực trạng hoạt động quản lí dạy học và đề xuất các biện pháp quản lí hoạt động dạy học ở trường trung học cơ sở các xã đảo thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định [33]. Các đề tài trên đã nghiên cứu nhiều vấn đề, nhiều mặt của hoạt động dạy học và quản lí hoạt động dạy học tuy nhiên, chưa có một nghiên cứu nào đề cập một cách trực tiếp, toàn diện về quản lí hoạt động dạy học môn Toán trong một Trường tiểu học cụ thể. Vì vậy, vấn đề luận văn này đặt ra ở đây là tìm hiểu thực trạng hoạt động dạy học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội. Từ đó đề xuất một số biện pháp quản lí hoạt động dạy học môn Toán của Nhà trường. 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3.1. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực trạng về quản lí hoạt động dạy học môn Toán, luận văn đề xuất các biện pháp quản lí hoạt động dạy học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội đạt hiệu quả cao hơn. 3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu - Xây dựng cơ sở lý luận về quản lí hoạt động dạy học môn Toán ở Trường tiểu học. - Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lí hoạt động dạy học môn Toán và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động này tại Trường tiểu học Bồ Đề, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội; - Đề xuất một số biện pháp quản lí hoạt động dạy học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội. 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 4.1. Đối tượng nghiên cứu Quản lí hoạt động dạy học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội.
  • 13. 6 4.2. Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi về nội dung nghiên cứu: nghiên cứu về quản lí hoạt động dạy học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề, quận Long Biên, thành phố Hà Nội; - Phạm vi về địa bàn nghiên cứu: Trường tiểu học Bồ Đề, quận Long Biên, thành phố Hà Nội; 5. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu 5.1. Phương pháp luận nghiên cứu - Tiếp cận hệ thống: Hoạt động dạy học môn Toán tại trường tiểu học là một hệ thống, bao gồm các thành tố như mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức, kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động dạy học,... Quản lí dạy học môn Toán tại trường tiểu học phải được tiến hành đồng bộ trên tất cả các thành tố của nó; đồng thời đặt trong mối quan hệ với các hệ thống khác trong nhà trường, đảm bảo tính chỉnh thể, toàn vẹn của hoạt động tạo nên sự cộng hưởng và sức mạnh tổng thể của nhà trường tiểu học. - Tiếp cận hoạt động: Hoạt động dạy học môn môn Toán tại trường tiểu học là hoạt động tự giác của học sinh dưới sự chỉ dẫn của giáo viên về phương pháp, hình thức học tập nhằm đạt được mục tiêu của hoạt động dạy học môn học này. Quản lí dạy học môn Toán tại trường tiểu học đòi hỏi các chủ thể quản lý phải chủ động nắm bắt các đặc trưng cơ bản của dạy học môn môn Toán tại trường tiểu học trong mối quan hệ biện chứng của các thành tố hoạt động và mối quan hệ với các hoạt động giáo dục khác; từ đó, có những giải pháp quản lí nhằm thay đổi nhận thức và cách làm cụ thể trong việc xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học môn Toán tại trường tiểu học . - Tiếp cận chức năng quản lí: Mục tiêu quản lí dạy học môn môn Toán tại trường tiểu học được hiện thực hóa thông qua các chức năng quản lí như lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra và đánh giá hoạt động dạy học môn Toán tại trường tiểu học. Trong luận văn, chúng tôi vận dụng cách tiếp cận này để xác định khung lí thuyết và đề xuất các biện pháp quản lí dạy học môn Toán tại trường tiểu học.
  • 14. 7 5.2. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp nghiên cứu văn bản, tài liệu; - Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi; - Phương pháp phỏng vấn sâu; - Phương pháp xử lí số liệu bằng thống kê toán học. 6. Ý nghĩa lí luận và thực tiễn 6.1. Ý nghĩa lí luận Luận văn đã xác định được khung lí thuyết nghiên cứu quản lí dạy học môn Toán tại trường tiểu học. Chỉ ra được nội dung quản lí hoạt động dạy học môn Toán và các yếu tố ảnh hưởng tới quản lí hoạt động này. Kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần làm sáng tỏ hơn một số vấn đề lí luận cơ bản về quản lí dạy học môn Toán tại trường tiểu học trong khoa học quản lí giáo dục. 6.2. Ý nghĩa thực tiễn Luận văn đã chỉ ra được thực trạng quản lí dạy học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề, quận Long Biên, Hà Nội. Chỉ ra được điểm mạnh, hạn chế và nguyên nhân dẫn tới hạn chế của quản lí hoạt động này. Từ kết quả nghiên cứu lí luận và thực tiễn luận văn đã nêu ra các nguyên tắc đề xuất biện pháp và đề xuất các biện pháp quản lí dạy học môn Toán tại tại Trường tiểu học Bồ Đề, quận Long Biên, Hà Nội. Kết quả nghiên cứu thực tiễn của luận văn sẽ là cơ sở khoa học, có thể làm tài liệu tham khảo bổ ích cho chủ thể quản lí, giáo viên dạy học bậc tiểu học nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động giáo dục tại các trường tiểu học hiện nay. 7. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, kết cấu của luận văn gồm ba chương: Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lí hoạt động dạy học môn Toán tại Trường tiểu học. Chương 2: Thực trạng quản lí hoạt động dạy học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội. Chương 3: Biện pháp quản lí hoạt động dạy học môn Toán đáp ứng yêu cầu đổi mới tại Trường tiểu học Bồ Đề Quận Long Biên Thành phố Hà Nội.
  • 15. 8 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN TẠI TRƢỜNG TIỂU HỌC 1.1. Một số khái niệm cơ bản 1.1.1. Khái niệm hoạt động dạy học Cho đến nay, đã có rất nhiều học giả đưa ra các khái niệm khác nhau về hoạt động dạy học. Dạy học tiếp cận theo quan điểm hoạt động bao gồm hai hoạt động: hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh. Hoạt động dạy: Hoạt động dạy với vai trò chủ đạo của giáo viên là sự tổ chức, điều khiển tối ưu quá trình truyền đạt nội dung hệ thống tri thức, kĩ năng, kĩ xảo một cách khoa học cho học sinh tiếp thu (lĩnh hội). Hoạt động dạy do giáo viên làm chủ thể và tác động vào đối tượng là học sinh và hoạt động nhận thức của học sinh. Hoạt động học: Hoạt động học với vai trò chủ động của học sinh là sự tự điều khiển tối ưu quá trình lĩnh hội một cách tự giác, tích cực, tự lực nội dung hệ thống tri thức, kĩ năng, kĩ xảo mà giáo viên truyền đạt nhằm phát triển và hình thành nhân cách học sinh. Hoạt động học do học sinh làm chủ thể và tác động vào đối tượng là nội dung kiến thức mới chứa đựng trong tài liệu học tập. Qua phân tích quan niệm trên, ta thấy hoạt động dạy do giáo viên làm chủ thể có hai chức năng là truyền đạt thông tin và điều khiển quá trình nhận thức cho học sinh; còn hoạt động học do học sinh làm chủ thể có hai chức năng là lĩnh hội thông tin và tự điều khiển quá trình nhận thức của mình. Sự tương tác của các chức năng này làm cho hoạt động dạy và hoạt động học có mối quan hệ tác động biện chứng trong một hệ toàn vẹn, thống nhất và làm xuất hiện khái niệm dạy học: Dạy học là quá trình cộng tác giữa thầy và trò luôn tác động qua lại, bổ sung cho nhau để truyền đạt - điều khiển và lĩnh hội - tự điều khiển tri thức nhằm tạo cho người học khả năng phát triển trí tuệ, hoàn thiện nhân cách [25]. Các quan niệm dạy học có sự khác nhau ở chỗ nhấn mạnh hơn yếu tố chức năng nào trong hai chức năng của hoạt động dạy và hoạt động học. Theo quan niệm truyền thống về dạy học, đã nhấn mạnh chức năng truyền đạt của hoạt động dạy và chức năng
  • 16. 9 lĩnh hội của hoạt động học mà chưa chú ý thích đáng chức năng điều khiển và chức năng tự điều khiển. Ngược lại, theo quan niệm mới về dạy học tích cực, người ta rất coi trọng chức năng điều khiển sư phạm của giáo viên, coi trọng môi trường cộng tác giữa việc dạy và việc học, học sinh phải biết tự điều khiển quá trình nhận thức của mình thông qua việc tích cực, chủ động, tự lực chiếm lĩnh nội dung học với sự hỗ trợ của giáo viên. Theo tâm lí học: hoạt động dạy là hoạt động người lớn tổ chức và điều khiển hoạt động của trẻ nhằm giúp chúng lĩnh hội nền văn hóa - xã hội, tạo ra sự phát triển tâm lí, hình thành nhân cách của chúng; hoạt động học là hoạt động đặc thù của con người được điều khiển bởi mục đích tự giác là lĩnh hội những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo mới, những hình thức hành vi và những dạng hoạt động nhất định, những giá trị [16]. Hai tác giả Nguyễn Thị Bích Hạnh và Trần Thị Hương đã chỉ rõ “Hoạt động dạy học là khái niệm chỉ hoạt động chung của người dạy và học sinh, hai hoạt động này song song tồn tại và phát triển trong cùng một quá trình thống nhất. Quá trình này là một bộ phận hữu cơ của quá trình giáo dục tổng thể” [11, tr.39]. Từ đó, chúng tôi thống nhất khái niệm sau: “Hoạt động dạy học là một quá trình gồm toàn bộ các thao tác có tổ chức và có định hướng giúp người học từng bước có năng lực tư duy và năng lực hành động với mục đích chiếm lĩnh các giá trị tinh thần, các hiểu biết, các kĩ năng, các giá trị văn hóa mà nhân loại đã đạt được để trên cơ sở đó có khả năng giải quyết được các bài toán thực tế đặt ra trong toàn bộ cuộc sống của mỗi người học”. 1.1.2. Khái niệm hoạt động dạy học môn Toán Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và các phép biến đổi.... Theo quan điểm chính thống, nó là môn học nghiên cứu về các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng luận lí học (lôgic) và kí hiệu toán học. Tác giả thống nhất đưa ra khái niệm hoạt động dạy học môn Toán: “Là một quá trình gồm toàn bộ các thao tác có tổ chức và có định hướng giúp người học từng bước
  • 17. 10 có năng lực tư duy và năng lực hành động với mục đích chiếm lĩnh các các kiến thức, các kĩ năng trong chương trình môn Toán đáp ứng mục tiêu giáo dục”. 1.1.3. Khái niệm quản lí Đã có rất nhiều tác giả khác nhau đưa ra khái niệm quản lí. Dưới đây là một số cách tiếp cận cụ thể: Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: Quản lí là hoạt động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lí (người quản lí) đến khách thể quản lí (người bị quản lí) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức [7, tr 1]. Tác giả Vũ Dũng đưa ra khái niệm: Quản lí là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch và có hệ thống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó [8, tr.47]. Theo tác giả Trần Kiểm: Quản lí là những tác động hoạch định của chủ thể quản lí trong việc huy động, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực ) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất [19, tr.74]. Các khái niệm của các tác giả dù đứng ở nhiều góc độ khác nhau, nhưng đều có điểm chung là: Quản lí là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lí đến các đối tượng quản lí nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất. Trong phạm vi này chúng tôi thống nhất sử dụng khái niệm quản lí trên. Như vậy, quản lí bao gồm hai yếu tố cơ bản là : chủ thể quản lí và đối tượng quản lí. Chủ thể quản lí và đối tượng quản lí có thể là một cá nhân, một tổ chức, một tập thể. Giữa chủ thể quản lí và đối tượng quan lí có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, ảnh hưởng qua lại với nhau, tương tác nhau thông qua những công cụ, phương pháp để cùng hướng tới đạt mục tiêu quản lí. 1.1.4. Khái niệm quản lí dạy học môn Toán tại trường tiểu học Từ việc phân tích các khái niệm như: quản lí, hoạt động dạy học môn Toán, trường tiểu học, tác giả cho rằng khái niệm quản lí dạy học môn Toán ở trường tiểu học có thể thống nhất là: “Quản lí HĐDH môn Toán tại trường tiểu học là những tác động hướng
  • 18. 11 đích của chủ thể quản lí đến khách thể quản lí hằm đảm bảo HĐDH môn Toán được diễn ra đúng hướng, thực hiện thành công mục tiêu, nhiệm vụ dạy học môn học này”. 1.2. Hoạt động dạy học môn Toán tại trƣờng tiểu học 1.2.1. Trường tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân a. Vị trí, vai trò Điều lệ trường TH (theo thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ GD và ĐT về ban hành Điều lệ trường TH [10] và thông tư số 50/2012/TT-BGDĐT ngày 18/12/2012 của Bộ trưởng Bộ GD và ĐT về sửa đổi, bổ sung điều 40; bổ sung điều 40A của thông tư số 41/2010/TTBGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ GD và ĐT về ban hành Điều lệ trường TH): Điều 2, Điều lệ Trường TH cho rằng “Trường TH là cơ sở GD phổ thông của hệ thống GD quốc dân, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng” [3]. Trường TH là cơ sở GD của bậc TH, bậc học nền tảng của hệ thống GD quốc dân. Đây là bậc học bắt buộc đối với mọi trẻ em từ 6 tuổi đến 14 tuổi thực hiện trong 5 năm học từ lớp 1 đến lớp 5. Bậc học này nhằm giúp HS hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn, lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các chức năng cơ bản để HS tiếp tục học THCS. Trường TH lần đầu tiên tác động đến các em bằng PP nhà trường (bao gồm cả nội dung, PP và tổ chức GD); nơi đầu tiên tổ chức một cách tự giác hoạt động học tập với tư cách là một hoạt động chủ đạo cho trẻ em; nơi diễn ra cuộc sống thực của trẻ em và là nơi tạo ra cho trẻ em có nhiều hạnh phúc. b. Nhiệm vụ và quyền hạn Theo Điều lệ trường TH, tại điều 3 chương I qui định nhiệm vụ và quiền hạn của trường TH: - Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động GD đạt chất lượng theo mục tiêu, chương trình GD phổ thông cấp TH do Bộ trưởng Bộ GD và ĐT ban hành. - Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động trẻ em khuyết tật, trẻ em đã bỏ học đến trường, thực hiện phổ cập GD và chống mù chữ trong cộng đồng. Nhận bảo trợ và giúp các cơ quan có thẩm quiền QL các hoạt động GD của các cơ sở GD khác thực hiện chương trình GD TH theo sự phân công của cấp có thẩm quiền. Tổ chức kiểm tra
  • 19. 12 và công nhận hoàn thành chương trình TH cho HS trong nhà trường và trẻ em trong địa bàn trường được phân công phụ trách. - Xây dựng, phát triển nhà trường theo các qui định của Bộ GD - ĐT và nhiệm vụ phát triển GD của địa phương. - Thực hiện kiểm định chất lượng GD. - QL CB, GV, NV và HS. - QL, sử dụng đất đai, CSVC, trang TB và tài chính theo qui định của pháp luật. - Phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện hoạt động GD. - Tổ chức cho CBQL, GV, NV và HS tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng. - Thực hiện các nhiệm vụ và quiền hạn khác theo qui định của pháp luật. 1.2.2. Khái quát chung về môn Toán tại trường tiểu học a. Vị trí của môn Toán tại trƣờng Tiểu học Ở Tiểu học môn Toán có vị trí hết sức quan trọng, giữ thời lượng lớn trong chương trình Tiểu học. Các kiến thức, kĩ năng của môn Toán ở tiểu học có nhiều ứng dụng trong đời sống; chúng rất cần thiết cho người lao động, rất cần thiết để học tốt các môn học khác ở Tiểu học và chuẩn bị cho việc học tốt môn Toán ở bậc trung học. Môn toán giúp HS nhận biết những mối quan hệ về số lượng và hình dạng không gian của thế giới hiện thực. Đối tượng nghiên cứu của toán học với quan hệ về số lượng và hình dạng là thế giới của hiện thực vì thế ở tiểu học cho dù là những kiến thức đơn giản nhất cũng là những thể hiện của các mối quan hệ về số lượng và hình dáng không gian. Chằng hạn, các mối quan hệ về số lượng bao gồm các quan hệ cộng, trừ, nhân, chia, lớn hơn, nhỏ hơn, bằng trên các tập hợp N, Q hoặc những quan hệ giữa những đại lượng VD : quãng đường, t, v; diện tích với chiều dài, chiều rộng hoặc với cạnh đáy, chiều cao… Các hình dáng không gian bao gồm : các biểu tượng hình học : hình tròn, HCN, HV…
  • 20. 13 Môn Toán góp phần rất quan trọng trong việc rèn luyện phương pháp suy nghĩ, giải quyết vấn đề, góp phần phát triển trí thông minh. Những thao tác tư duy có thể rèn luyện cho HS qua môn Toán bao gồm phân tích tổng hợp, so sánh, tương tự, cụ thể hoá, đặc biệt hóa. Các phẩm chất trí tuệ có thể rèn luyện cho HS bao gồm: tính độc lập, tính linh hoạt, tính nhuần nhuyễn, tính sáng tạo. b. Mục tiêu môn Toán tại trƣờng tiểu học Góp phần hình thành và phát triển năng lực toán học với yêu cầu cần đạt: thực hiện được các thao tác tư duy ở mức độ đơn giản; nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết vấn đề đơn giản; lựa chọn được các phép toán và công thức số học để trình bày, diễn đạt được các nội dung, ý tưởng, cách thức giải quyết vấn đề; sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản; sử dụng được các công cụ, phương tiện học toán để thực hiện các hoạt động học toán đơn giản. Có những kiến thức và kĩ năng toán học cơ bản ban đầu, thiết yếu về số và phép tính, hình học và đo lường, thống kê và xác suất. Cùng với các môn học và hoạt động giáo dục khác như Đạo đức, Tự nhiên và xã hội, Hoạt động trải nghiệm… góp phần giúp HS có những hiểu biết ban đầu về một số nghề nghiệp trong xã hội (Bộ GD&ĐT (2019), Chương trình giáo dục phổ thông mới, môn Toán và Tiếng Việt: Những điểm mới cơ bản và định hướng triển khai, Hà Nội). c. Nội dung dạy học môn Toán tại trƣờng tiểu học Môn toán ở tiểu học là một môn học thống nhất. Môn toán ở TH khác với các bậc học trên là không chia thành nội dung độc lập số học, đại số, hình học vì được tổ chức thành môn học thống nhất thể hiện qua tên gọi Toán 1, Toán 2, … Nội dung chương trình môn Toán được tích hợp xoay quanh ba mạch kiến thức: Số, Đại số và Một số yếu tố giải tích; Hình học và Đo lường; Thống kê và Xác suất. Ba mạch kiến thức được trình bày xen kẽ nhằm tạo sự hỗ trợ lẫn nhau, đây cũng chính là sự thể hiện của quan điểm tích hợp trong dạy học toán ở tiểu học.
  • 21. 14 Số, Đại số và Một số yếu tố giải tích - Số, Đại số và Một số yếu tố giải tích là cơ sở cho tất cả các nghiên cứu sâu hơn về Toán học, nhằm mục đích hình thành những công cụ toán học để giải quyết các vấn đề của Toán học, của các lĩnh vực khoa học khác có liên quan, cũng như đạt được các kĩ năng thực hành cần thiết cho cuộc sống hàng ngày. - Hình học và Đo lường là một trong những thành phần quan trọng nhất của giáo dục toán học, rất cần thiết cho việc tiếp thu các kiến thức cụ thể về không gian và các kĩ năng thực tế thiết yếu. Hình học và Đo lường hình thành những công cụ nhằm mô tả các đối tượng của thực thể của thế giới xung quanh. Một mục tiêu quan trọng của việc học Hình học và Đo lường là tạo ra cho HS khả năng suy luận, kĩ năng thực hiện các chứng minh toán học, góp phần vào phát triển tư duy logic, khả năng sáng tạo toán học, trí tưởng tượng không gian và tính trực giác. Ngoài ra, Hình học còn góp phần giáo dục thẩm mĩ và nâng cao văn hóa toán học cho HS. - Thống kế và Xác suất là một thành phần bắt buộc của giáo dục toán học trong nhà trường, góp phần tăng cường tính ứng dụng và giá trị thiết thực của giáo dục toán học. Hoạt động thực hành và trải nghiệm Chương trình môn Toán ở từng cấp cũng dành thời lượng thích đáng để tiến hành các hoạt động thực hành và trải nghiệm cho học sinh chẳng hạn như: tiến hành các đề tài, dự án học tập về Toán, đặc biệt là các đề tài, dự án về ứng dụng toán học trong thực tiễn; tổ chức các trò chơi toán học, câu lạc bộ toán học, diễn đàn, hội thảo, cuộc thi về Toán, tham quan các cơ sở đào tạo và nghiên cứu toán học, giao lưu với các HS có khả năng và yêu thích môn Toán,… Những hoạt động đó sẽ giúp HS vận dụng những tri thức, kiến thức, kĩ năng, thái độ đã được tích lũy từ giáo dục toán học và những kinh nghiệm của bản than vào thực tiễn cuộc sống một cách sáng tạo; phát triển cho HS năng lực tổ chức và quản lí hoạt động, năng lực tự nhận thức và tích cực hóa bản thân, giúp HS bước đầu xác định đực năng lực, sở trường của bản thân nhằm định hướng và lựa chọn nghề nghiệp; tạo lập một số năng lực cơ bản cho người lao động tương lai và người công dân có trách nhiệm.
  • 22. 15 Chuyên đề học tập Trong mỗi năm ở giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp, HS được chọn lọc một số chuyên đề. Các chuyên đề này nhằm tạo cơ hội để HS nhận biết năng khiếu, sở thích, phát triển hứng thú và niềm tin trong học Toán, phát triển năng lực toán học và năng lực tìm hiểu những vẫn đề có thể liên quan đến Toán học trong suốt cuộc đời. (Bộ GD&ĐT (2019), Chương trình giáo dục phổ thông mới, môn Toán và Tiếng Việt: Những điểm mới cơ bản và định hướng triển khai, Hà Nội). 1.2.3. Hình thức dạy học môn Toán tại trường tiểu học Hình thức dạy học môn Toán tại trường tiểu học theo hướng phát triển năng lực của HS, tổ chức theo các hình thức sau đây: + Tổ chức hình thức học tập đa dạng; chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học, trải nghiệm sáng tạo; đẩy mạnh ứng dụng CNTT và truyền thông trong dạy và học. + Hình thức dạy học khai thác các điều kiện bên ngoài Nhà trường như tham quan thực tế cơ sở nghiên cứu; di tích lịch sử, di sản văn hóa; vườn Trung tâm, các nguồn lực trên máy tính và Internet như thí nghiệm ảo, bài giảng điện tử, Elearning... + Các hình thức dạy học thực hiện theo tiêu chí đánh giá dựa vào năng lực đầu ra, có tính đến sự tiến bộ trong quá trình học tập, chú trọng khả năng vận dụng trong các tình huống thưc tiễn. Các hình thức dạy học ở trường tiểu học bên cạnh sử dụng PPDH truyền thống như thuyết trình, đàm thoại, luyện tập, giáo viên cần áp dụng các cách khác như: dạy học giải quyết vấn đề; dạy theo tình huống; định hướng hành động... thông thường sử dụng các hình thức dạy học với các phương pháp dạy học mới. Hình thức dạy học tập trung bằng việc GV trực tiếp dạy học các kỹ năng, các nội dung, các phương pháp cho học sinh kết hợp với hình thức dạy học trực tuyến thông qua việc giao bài tập về nhà và hỗ trợ dạy học qua Internet để kết nối trực tuyến giữa GV và HS trong việc luyện tập các kỹ năng. 1.2.4. Phương pháp dạy học môn Toán tại trường tiểu học Một số phương pháp dạy học tích cực cần phát triển tại trường Tiểu học:
  • 23. 16 d1. Phương pháp vấn đáp Vấn đáp: Là phương pháp trong đó GV đặt ra câu hỏi để HS trả lời, hoặc HS có thể tranh luận với nhau và với cả GV; qua đó HS lĩnh hội được nội dung bài học. Căn cứ vào tính chất hoạt động nhận thức, người ta phân biệt các loại phương pháp vấn đáp: Vấn đáp tái hiện; vấn đáp giải thích - minh hoạ; vấn đáp tìm tòi. d2. Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề Trong một xã hội đang phát triển nhanh theo cơ chế thị trường, cạnh tranh gay gắt thì phát hiện sớm và giải quyết hợp lý những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn là một năng lực đảm bảo sự thành công trong cuộc sống. Vì vậy, tập dượt cho HS biết phát hiện, đặt ra và giải quyết những vấn đề gặp phải trong học tập, không chỉ có ý nghĩa ở tầm phương pháp dạy học mà phải được đặt như một mục tiêu giáo dục và đào tạo. Cấu trúc một bài học (hoặc một phần bài học) theo phương pháp đặt và giải quyết vấn đề thường như sau: Đặt vấn đề, xây dựng bài toán nhận thức; giải quyết vấn đề đặt ra; kết luận. d3. Phương pháp hoạt động nhóm Lớp học được chia thành từng nhóm nhỏ từ 4 đến 6 người. Tùy mục đích, yêu cầu của vấn đề học tập, các nhóm được phân chia ngẫu nhiên hay có chủ định, được duy trì ổn định hay thay đổi trong từng phần của tiết học, được giao cùng một nhiệm vụ hay những nhiệm vụ khác nhau. Nhóm tự bầu nhóm trưởng nếu thấy cần. Trong nhóm có thể phân công mỗi người một phần việc. Trong nhóm nhỏ, mỗi thành viên đều phải làm việc tích cực, không thể ỷ lại vào một vài người hiểu bết và năng động hơn. Các thành viên trong nhóm giúp đỡ nhau tìm hiểu vấn đề nêu ra trong không khí thi đua với các nhóm khác. Kết quả làm việc của mỗi nhóm sẽ đóng góp vào kết quả học tập chung của cả lớp. Để trình bày kết quả làm việc của nhóm trước toàn lớp, nhóm có thể cử ra một đại diện hoặc phân công mỗi thành viên trình bày một phần nếu nhiệm vụ giao cho nhóm là khá phức tạp. Phương pháp hoạt động nhóm giúp các thành viên trong nhóm chia sẻ các băn khoăn, kinh nghiệm của bản thân, cùng nhau xây dựng nhận thức mới. Bằng cách nói ra những điều đang nghĩ, mỗi người có thể nhận rõ trình độ hiểu biết của mình về chủ đề
  • 24. 17 nêu ra, thấy mình cần học hỏi thêm những gì. Bài học trở thành quá trình học hỏi lẫn nhau chứ không phải là sự tiếp nhận thụ động từ GV. Thành công của bài học phụ thuộc vào sự nhiệt tình tham gia của mọi thành viên, vì vậy phương pháp này còn gọi là phương pháp cùng tham gia. d4. Phương pháp đóng vai Đóng vai là phương pháp tổ chức cho HS thực hành một số cách ứng xử nào đó trong một tình huống giả định. d5. Phương pháp động não Động não là phương pháp giúp HS trong một thời gian ngắn nảy sinh được nhiều ý tưởng, nhiều giả định về một vấn đề nào đó. Thực hiện phương pháp này, GV cần đưa ra một hệ thống các thông tin làm tiền đề cho buổi thảo luận. 1.3. Quản lí hoạt động dạy học môn Toán tại Trƣờng tiểu học 1.3.1. Quản lí hoạt động dạy môn Toán tại Trường tiểu học a. Quản lí việc xây dựng và thực hiện kế hoạch dạy học Mục tiêu, chương trình DH là Pháp lệnh của Nhà nước do các chuyên gia GD học, tâm lí học, xã hội học và các nhà QL GD,... cùng phối hợp nghiên cứu để sắp xếp khoa học và được thể hiện trong SGK, giáo trình và phân phối chương trình. Đây cũng chính là căn cứ pháp lí để CBQL cấp Phòng và cấp trường QL GV. Để QL tốt việc thực hiện mục tiêu, chương trình DH ở nhà trường, CBQL cấp Phòng và cấp trường cần: Xây dựng kế hoạch DH: Đảm bảo dạy đủ số môn học, hoạt động bắt buộc và đủ thời lượng tối thiểu nêu trong kế hoạch DH. Các hoạt động dạy ở các lớp 1, 2, 3 chủ yếu thực hiện ở nhà trường, hạn chế học và làm bài ở nhà. Chủ động lựa chọn, cập nhật nội dung DH và đưa các nội dung GD địa phương theo qui định của chương trình từng môn học. Phân phối thời lượng DH các môn học bắt buộc, các nội dung DH (hoặc hoạt động GD) tự chọn theo đặc điểm nhận thức của HS. Tổ chức thực hiện kế hoạch DH: Hướng dẫn, giám sát, khuyến khích GV xác định mục tiêu, lựa chọn nội dung từng tiết giảng, từng bài, từng chương và từng môn học nhằm thực hiện đúng mục đích phát triển GD TH.
  • 25. 18 Tổ chức hoạt động đánh giá và tự đánh giá (định kỳ, không định kỳ, bất thường) trong đội ngũ GV về kết quả thực hiện mục tiêu, nội dung, kế hoạch theo chương trình TH. b. Quản lí đổi mới phƣơng pháp dạy học DH là một khoa học đồng thời còn là một nghệ thuật. Nhà GD - người GV phải đáp ứng tốt mọi quan tâm của xã hội. Để làm được việc này, GV phải luôn chủ động, sáng tạo trong vai trò của mình. Đổi mới PPDH là một yêu cầu cấp bách có tác dụng thiết thực để nâng cao chất lượng GD. Đổi mới PP là biết kết hợp các PP truyền thống và hiện đại, bằng nhiều cách khác nhau, CBQL cấp Phòng và cấp trường chỉ đạo đổi mới PPDH làm phát huy tính tích cực, chủ động của HS trong quá trình DH. Hoạt động DH không chỉ tập trung vào nội dung mà còn tập trung vào hình thành PP học tập, tự phát hiện, tự giải quyết vấn đề, tự chiếm lĩnh tri thức. GV và HS đều là chủ thể của hoạt động DH. Không nên nhồi nhét, áp đặt, truyền thụ kiến thức một chiều. c. Quản lí việc triển khai hoạt động dạy học môn Toán của GV Việc chuẩn bị bài lên lớp là một khâu hết sức quan trọng trong quá trình DH. Sự thành công của bài dạy được thể hiện rất nhiều ở giai đoạn này. Để QL tốt việc chuẩn bị bài lên lớp, giờ lên lớp của GV, CBQL cấp Phòng và cấp trường cần chú ý một số nội dung cơ bản sau đây: Chỉ đạo nhóm, TCM thống nhất kế hoạch chuẩn bị bài lên lớp. Cố gắng phát huy tối đa tinh thần sáng tạo, tìm kiếm những cái mới trong việc soạn bài. Chỉ đạo chi tiết, thống nhất về nội dung, tránh tình trạng dập khuôn, máy móc. Tích cực kiểm tra việc soạn bài, sổ thông báo, sổ báo bài của GV. Thông qua báo cáo thường kỳ của tổ, nhóm chuyên môn, thông qua ý kiến của GV chủ nhiệm, GV bộ môn, PHHS và phỏng vấn HS, kiểm tra vở ghi của HS để tìm hiểu đánh giá việc thực hiện chương trình, duy trì nề nếp hoạt động DH. Cung cấp đầy đủ sách hướng dẫn, sách tham khảo, SGK, trang TB phục vụ cho hoạt động DH trong nhà trường. Xây dựng tiêu chuẩn giờ lên lớp theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT trên cơ sở đó có sự vận dụng một cách linh hoạt giữa các bộ môn.
  • 26. 19 Có kế hoạch dự giờ, thăm lớp, rút kinh nghiệm. Dự giờ, thăm lớp là cách kiểm tra việc soạn bài và lên lớp tốt nhất của CBQL cấp Phòng và cấp trường. Qua việc dự giờ, CBQL cấp Phòng và cấp trường có cơ sở để phân tích sư phạm của bài dạy, xác định được trình độ, năng lực sư phạm của GV, cách thức tổ chức, điều khiển lớp của GV từ đó giúp GV tìm ra mặt mạnh, mặt yếu để GV phấn đấu. d. Quản lí việc bồi dƣỡng giáo viên văn hóa giảng dạy môn Toán GV là người được ĐT chu đáo về nghiệp vụ sư phạm, có kiến thức khoa học chuyên ngành, có phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt. Tuy nhiên, trong thực tế GV ở mỗi trường đều có nhiều thế hệ khác nhau, được ĐT từ nhiều nguồn khác nhau, do đó trình độ không đồng đều. Vì vậy, việc bồi dưỡng, nâng cao phẩm chất, năng lực cho đội ngũ GV là rất cần thiết. GV là nhân tố quyết định chất lượng DH. Thực hiện bồi dưỡng thường xuyên theo chu kì nhằm chuẩn hóa, nâng chuẩn là việc cần thường xuyên quan tâm, động viên. Để làm tốt công tác này, CBQL cấp Phòng và cấp trường cần chú ý các vấn đề sau: CBQL cấp Phòng và cấp trường trước hết phải là tấm gương tự học, tự rèn, trong việc học tập, bồi dưỡng để mọi người noi theo. Tổ chức và chỉ đạo các TCM sinh hoạt có chất lượng, thường xuyên dự giờ, thăm lớp, học tập lẫn nhau trong đồng nghiệp. Tổ chức sinh hoạt, trao đổi sáng kiến kinh nghiệm. Cử GV có kinh nghiệm, năng lực chuyên môn vững giúp đỡ GV mới, GV ít kinh nghiệm; đề cao tinh thần giúp đỡ đồng nghiệp, giúp GV có ý thức tự học hỏi, khiêm tốn, cố gắng vươn lên. Tạo điều kiện để GV được dự các lớp bồi dưỡng chuyên đề, bồi dưỡng thường xuyên. Cử đi học tại chức hoặc học tập trung đối với những GV có khả năng phát triển. e. Quản lí hoạt động kiểm tra đánh giá hoạt động dạy học môn Toán của giáo viên. Kiểm tra, đánh giá trong QL nhà trường là công việc không thể thiếu. Hoạt động này nhằm thu thập thông tin, tiếp nhận các dữ kiện, đánh giá kết quả hoạt động DH, đối chiếu với mục tiêu để có những quyết định tiếp theo trong quá trình điều hành hoạt động DH. Khi kiểm tra, đánh giá GV sẽ có những thông tin giúp CBQL cấp Phòng và cấp trường nắm bắt đầy đủ hơn về hoạt động của GV. Để thực hiện tốt hoạt động này,
  • 27. 20 CBQL cấp Phòng và cấp trường cần chú ý: Triển khai các văn bản qui định, yêu cầu về việc kiểm tra, đánh giá GV; Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá GV trong nhà trường; Thực hiện kế hoạch kiểm tra, đánh giá GV: định kỳ, đột xuất,...; Thông báo kết quả kiểm tra, đánh giá GV; Điều chỉnh và xử lí kịp thời những nội dung và thông tin sau kiểm tra, đánh giá. 1.3.2. Quản lí hoạt động học môn Toán tại Trường tiểu học a. Quản lí việc triển khai học tập môn Toán của HS Tiểu học DH đòi hỏi phải tiến hành các hoạt động nhằm phát triển tốt nhất cho từng HS, đảm bảo công bằng trong GD, phát huy tính tích cực, tự giác trong học tập của HS nhằm phát triển phẩm chất, năng lực của HS. QL quá trình DH trong nhà trường hướng tới các đối tượng HS rất đa dạng, với những khác biệt về năng lực, sở thích, nguyện vọng và các điều kiện học tập. DH theo một chương trình giống nhau với cách thức tổ chức hoạt động DH giống nhau cho tất cả mọi đối tượng HS là không phù hợp với yêu cầu phát triển từng HS. Do đó, GV phải có PP dạy phù hợp với khả năng, trình độ nhận thức của HS, kích thích tính tích cực, tự giác của HS trong việc tiếp thu kiến thức. Nhờ đó mà nâng cao chất lượng giảng dạy của nhà trường, đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD. b. Quản lí việc thực hành kĩ năng tự học cho học sinh Phối hợp QL việc hình thành kĩ năng tự học của HS trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện GD bao gồm các nội dung: Xây dựng động cơ học tập; Xây dựng kế hoạch học tập; Tự mình nắm vững nội dung tri thức; Tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập. QL việc hình thành kĩ năng tự học của HS nhằm: Giúp khơi gợi hứng thú học tập của HS để trên cơ sở đó HS có ý thức tốt về nhu cầu học tập. Giúp HS bước đầu hiểu được mục đích, nhiệm vụ và kế hoạch học tập. Giúp HS tự mình nắm vững nội dung tri thức và tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của bản thân.
  • 28. 21 Đây là một trong những nhiệm vụ, chức năng quan trọng của CBQL cấp Phòng và cấp trường, GV, PHHS trong QL hoạt động học trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện GD. c. Quản lí đổi mới đánh giá kết quả học tập môn Toán của học sinh tiểu học Xu hướng chung của thế giới hiện nay là chuyển từ hoạt động DH tập trung vào mục tiêu, nội dung chương trình sang tập trung vào việc tổ chức quá trình dạy và học, đánh giá để phát triển học tập, nhằm hình thành các năng lực khác nhau cho HS. QL đổi mới đánh giá kết quả học tập của HS theo mục tiêu phát triển phẩm chất, năng lực đòi hỏi GV phải biết cách tạo tình huống, tạo môi trường tương tác thân thiện tích cực, giúp mọi HS đều có cơ hội bày tỏ quan điểm cá nhân, tranh luận, phản biện… nhờ đó tích cực hóa HS, nuôi dưỡng hứng thú, tự tin của các em. Một giờ dạy thành công là HS kém, trung bình, đến HS khá, giỏi đều được kích hoạt, khám phá, trải nghiệm… và kết thúc một giờ học/bài học, mỗi HS đều thu nhận được ở góc độ của mình, đều tự biến đổi bản thân. 1.3.3. Quản lý cơ sở vật chất phục vụ dạy và học môn Toán tại Trường tiểu học Cơ sở vật chất phục vụ dạy và học là các công cụ mà giáo viên và học sinh sử dụng trong quá trình dạy và học môn Toán, đó là các thiết bị dạy học và giáo dục: phòng dạy học, phòng nghe nhìn, bàn ghế, các phương tiện kỹ thuật,… Tất cả những trang thiết bị này góp phần lớn đối với quá trình nhận thức của học sinh, đối với việc rèn kỹ năng thực hành, làm tăng năng suất lao động của người dạy học và học sinh, làm thay đổi phong cách tư duy và hành động. - Có kế hoạch xây dựng thêm phòng học và áp dụng quy trình quản lý phòng học, trang thiết bị phù hợp. Nhà trường phải có trang thiết bị phục vụ cho việc dạy học Toán như máy tính, máy đèn chiếu, máy đa vật thể, và các giáo cụ trực quan như bộ đồ dùng Toán, vật thật, tranh ảnh hình cắt từ tạp chí, bưu thiếp, các tấm bìa hình, bản đồ, bảng biểu, phiếu khai…. - Phát động thi đua sử dụng hệ thống cơ sở vật chất, kết hợp với các phương pháp dạy học tiên tiến hiện đại, tổ chức thi làm đồ dùng dạy học và có khen thưởng cho người đạt giải cao.
  • 29. 22 - Thường xuyên bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và kĩ thuật sử dụng hệ thống cơ sở vật chất của nhà trường cho giáo viên qua nhiều hình thức. - Xây dựng những quy trình sử dụng hệ thống cơ sở vật chất nhà trường và yêu cầu mọi người phải thực hiện. - Cần đưa ra quy chế sử dụng hệ thống cơ sở vật chất nhà trường và cần phải xử phạt những ai không theo đúng quy định. - Trực tiếp kiểm tra hệ thống cơ sở vật chất của nhà trường tiểu học thường xuyên và giám sát việc kiểm kê tài sản định kì. CBQL phải chỉ đạo bộ phận có trách nhiệm thường xuyên nắm vững tình hình số lượng tình trạng cơ sở vật chất, thiết bị mà nhà trường có. Nhà trường phải có mục lục tài sản từng khoản cụ thể và mục lục này phải được ghi đầy đủ, kịp thời và thường xuyên cập nhật mỗi khi có sự thêm bớt. Hệ thống cơ sở vật chất nhà trường tiểu học cần phải được thường xuyên đổi mới và hoàn thiện trong điều kiện phát triển kinh tế-xã hội, khoa học-công nghệ, cần phải có ý thức sử dụng tích cực hệ thống cơ sở vật chất vào quá trình giáo dục học sinh. - Hàng năm, CBQL cần tiến hành kịp thời những yêu cầu bổ sung, sửa chữa thay thế những thiết bị, cơ sở vật chất cần thiết. Trong đó định rõ những thứ xin mua sắm, bổ sung, dự trù xin ngân sách, hoặc dựa vào nhân dân, hội cha mẹ học sinh cùng đóng góp. 1.4. Các yếu tố ảnh hƣởng tới quản lí hoạt động dạy học môn Toán tại Trƣờng tiểu học 1.4.1. Yếu tố hợp tác, sự phối hợp của các thành viên và các tổ chức trong nhà trường Để QL tốt hoạt động giảng dạy của GV, đòi hỏi phải có sự hợp tác giữa các cá nhân, giữa các tổ chức tập thể trong nhà trường để tạo nên sự thống nhất chung, tạo nên sức mạnh đoàn kết. Đó là đội ngũ CBQL cấp Phòng, cấp trường (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng TCM) tạo thành bộ máy QL hoàn chỉnh hoạt động có hiệu quả; coi trọng vai trò của TCM và Hội đồng sư phạm nhằm tạo sự chuyển biến về chất lượng công tác giảng dạy. 1.4.2. Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động dạy học CSVC, trang TB phục vụ hoạt động DH được coi là điều kiện tiên quyết, điều kiện không thể thiếu được trong việc nâng cao chất lượng DH. Do đó, nó có ảnh hưởng
  • 30. 23 to lớn đến chất lượng của một giờ dạy và việc phục vụ mục tiêu GD con người phát triển toàn diện của nhà trường. QL hoạt động DH của GV cần quan tâm chỉ đạo tăng cường CSVC, đảm bảo những điều kiện vật chất tốt nhất cho hoạt động DH trong nhà trường. 1.4.3. Điều kiện về số lượng, cơ cấu, chất lượng đội ngũ GV và HS Mục tiêu cuối cùng của công tác QL hoạt động DH của CBQL cấp Phòng và cấp trường là nhằm nâng cao chất lượng dạy của thầy, qua đó góp phần nâng cao chất lượng học của trò, mục tiêu này đạt tới ở mức độ nào phụ thuộc rất nhiều vào số lượng, cơ cấu và chất lượng đội ngũ GV. Hơn nữa, quá trình đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng giáo viên. Đặc điểm lao động sư phạm của giáo viên đòi hỏi rất cao ở tính sáng tạo và linh hoạt. Cuối cùng là phẩm chất chính trị đạo đức lối sống, năng lực tự học của giáo viên để đáp ứng sự phát triển mạnh mẽ của xã hội nói chung và sự phát triển của các Trung tâm ngoại ngữ nói riêng. Như vậy, có thể nói rằng: Số lượng và chất lượng của đội ngũ GV và HS là một trong những yếu tố quan trọng chi phối kết quả QL hoạt động DH trong nhà trường. 1.4.4. Phẩm chất, năng lực, trình độ quản lí của nhà quản lí Nhà QL cấp Phòng và cấp trường muốn QL tốt hoạt động DH, trước hết phải là người có phẩm chất chính trị vững vàng, biết hy sinh cái riêng để cống hiến cho sự nghiệp GD; có đạo đức, tác phong mẫu mực, đi đầu trong mọi lĩnh vực hoạt động của nhà trường; phải QL thuyết phục CB, GV trong nhà trường bằng năng lực của mình; phải nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước; phải hiểu rõ mục tiêu GD, các nguyên tắc tổ chức GD Nhà QL cấp Phòng và cấp trường phải là người có trình độ QL chắc chắn, vững vàng và có kinh nghiệm, có uy tín về chuyên môn, có uy tín với đồng nghiệp. Trong công tác tổ chức thực tiễn, nhà QL cấp Phòng và cấp trường phải có tri thức cần thiết về khoa học tổ chức, đặc biệt phải biết QL con người. Chính vì vậy, lao động QL của nhà QL cấp Phòng và cấp trường vừa mang tính khoa học, vừa mang tính nghệ thuật, linh hoạt, sáng tạo, mạnh dạn trong đổi mới. Trong quá trình QL, đòi hỏi nhà QL cấp Phòng và cấp trường không dừng ở các kinh nghiệm thực tiễn của bản thân
  • 31. 24 mà mỗi nhà QL dù được ĐT như thế nào vẫn phải luôn tự bồi dưỡng để tiếp cận các thành tựu liên quan tới việc QL đối tượng của mình nhằm nâng cao chất lượng công việc QL nhà trường. Tiểu kết chƣơng Đổi mới quản lí hoạt động dạy học có tác động mạnh mẽ đến hoạt động DH trong nhà trường. Công tác QL hoạt động DH của CBQL cấp Phòng và cấp trường cũng thay đổi tương ứng theo yêu cầu, đó là yếu tố quan trọng quyết định để nâng cao chất lượng GD đáp ứng yêu cầu của tình hình mới. Nội dung QL hoạt động DH TH GD bao gồm: QL hoạt động dạy: QL việc xây dựng và thực hiện kế hoạch DH; QL đổi mới PPDH; QL việc hoạt động dạy của GV; QL việc sử dụng và bồi dưỡng đội ngũ GV; QL hoạt động kiểm tra - đánh giá GV. QL hoạt động học: QL hoạt động học của HS; QL việc hình thành kĩ năng tự học cho HS; QL đổi mới đánh giá kết quả học tập của HS. QL môi trường DH: QL môi trường DH bên trong (Sự hợp tác, sự phối hợp của các thành viên và các tổ chức trong nhà trường; Điều kiện CSVC, trang TB phục vụ hoạt động DH; Điều kiện về số lượng, cơ cấu, chất lượng đội ngũ GV và HS; Phẩm chất, năng lực, trình độ QL của nhà QL các cấp; Vấn đề chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá của lãnh đạo cấp trên đối với nhà trường); QL môi trường bên ngoài nhà trường (Chính trị, kinh tế - xã hội; Hệ thống luật pháp; Chính sách; Khoa học công nghệ - công nghệ thông tin - tin học; Vị trí địa lí trường trú đóng; Văn hóa địa phương; Cộng đồng dân cư). Muốn thực hiện thành công việc QL hoạt động DH ở trường TH trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện GD đòi hỏi phải thực hiện và đảm bảo mối quan hệ tương tác giữa ba thành tố cơ bản: QL hoạt động dạy, QL hoạt động học và QL môi trường DH.
  • 32. 25 Chƣơng 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN TẠI TRƢỜNG TIỂU HỌC BỒ ĐỀ QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 2.1. Khái quát về Trƣờng tiểu học Bồ Đề, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội 2.1.1. Vài nét về Trường tiểu học Bồ Đề Ngày 12/7/1994, Theo quyết định số 134/QĐ-TCUB của UBND Huyện Gia Lâm, Trường tiểu học Bồ Đề được tách ra từ trường phổ thông cấp 1-2 Bồ Đề và được mang tên Trường PTCS cấp I Bồ Đề. Ngày 26/11/1996 Theo quyết định số 461/QĐ-TCUB của UBND Huyện Gia Lâm, trường PTCS cấp I Bồ Đề được đổi tên thành Trường tiểu học Bồ Đề. Năm 2003, Quận Long Biên được thành lập, theo quyết định số 176/QĐ-UB, tháng 3 năm 2004 của UBND quận Long Biên, Trường tiểu học Bồ Đề chuyển từ đơn vị hành chính thuộc UBND huyện Gia Lâm quản lí sang trực thuộc đơn vị hành chính UBND quận Long Biên quản lí. Hiện nay, Trường tiểu học Bồ Đề có tổng diện tích là 4.328 m2 với 1122 HS, bình quân 3,86 m2/học sinh. Năm học 2018 - 2019, nhà trường hoàn thiện xây dựng mới, đưa vào sử dụng gồm 36 phòng học, trong đó 30 phòng học cơ bản, 06 phòng học các môn năng khiếu (Tin học, Ngoại ngữ, Âm nhạc, Mĩ thuật), trung bình mỗi phòng rộng 60,2 m2, phòng truyền thống, phòng hoạt động Đội, phòng Thư viện, phòng thiết bị giáo dục, phòng chuyên đề đều có đầy đủ trang thiết bị để GV, HS làm việc và học tập. Khối phòng hành chính quản trị có đủ các phòng: có phòng truyền thống, phòng làm việc của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, phòng Hội đồng sư phạm, phòng kế toán, thủ quỹ, phòng văn thư, phòng y tế học đường, phòng bảo vệ, có nhà giáo dục thể chất, bếp ăn một chiều và nhà ăn phục vụ HS bán trú.
  • 33. 26 Hệ thống cơ sở vật chất của nhà trường hiện nay đáp ứng đầy đủ các yêu cầu dạy và học trong giai đoạn mới. Trường có khuôn viên đẹp, khu nhà vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch, sân bãi của trường đáp ứng yêu cầu của hoạt động giáo dục. Thư viện của trường đạt thư viện Tiên tiến, Thiết bị đồ dùng dạy học phục vụ cho việc dạy - học của GV và HS đầy đủ; đáp ứng nhu cầu tìm hiểu, học tập của cán bộ, GV, nhân viên và HS. Phòng truyền thống có trưng bày đầy đủ các số liệu và hình ảnh minh họa sinh động cụ thể quá trình phát triển của nhà trường. Trường đạt Trường Tiểu học chuẩn Quốc gia mức độ I vào năm 2013; Trường tiểu học Bồ Đề hiện có 28 lớp với 1122 HS. HS của trường đa số là con em của các gia đình bố mẹ làm thuê, cuộc sống không ổn định, số lượng HS Chùa nhiều (25 em), số lượng con hộ nghèo, cận nghèo còn cao nên việc quan tâm của cha mẹ HS đến việc học của các em còn hạn chế. Tuy vậy, các em rất có tinh thần vượt khó vươn lên trong học tập và đã có nhiều em đạt kết quả cao trong các hội thi do trường và ngành tổ chức. Đội ngũ cán bộ GV của nhà trường gồm 46 người, trong đó: Quản lí: 03; nhân viên 04; Tổng phụ trách Đội: 01; GV trực tiếp đứng lớp: 38; đảng viên: 22; cán bộ GV có trình độ Đại học: 25, Cao đẳng: 21. Đội ngũ CB, GV, NV nhiệt huyết, năng động, tâm huyết với nghề nghiệp, yêu mến HS, được phụ huynh HS và nhân dân địa phương tin yêu. Chi bộ nhà trường thực hiện tốt vai trò lãnh đạo trong nhà trường, liên tục đạt Chi bộ trong sạch vững mạnh. Có đầy đủ các tổ chức Công đoàn, Đội TNTP Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng, Ban Đại diện cha mẹ HS trường và các lớp. Các tổ chức hoạt động theo điều lệ, tích cực, hiệu quả góp phần cùng nhà trường hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ giáo dục. Với sự phấn đấu vươn lên không ngừng của tập thể nhà trường, liên tục trong những năm qua nhà trường đều được công nhận danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến cấp Quận (Nguồn báo cáo tự đánh giá của Hiệu trưởng Trường tiểu học Bồ Đề tháng 6 năm 2019).
  • 34. 27 2.1.2. Qui mô trường, lớp 2.1.2.1. Số lớp học Bảng 2.1: Số lớp học Trƣờng tiểu học Bồ Đề Số lớp học Năm học 2014-2015 Năm học 2015-2016 Năm học 2016-2017 Năm học 2017-2018 Năm học 2018-2019 Khối lớp 1 4 5 6 6 7 Khối lớp 2 4 4 5 6 6 Khối lớp 3 4 4 4 5 6 Khối lớp 4 3 4 4 4 5 Khối lớp 5 3 3 4 4 4 Cộng 18 20 23 26 28 Trường có đủ các khối lớp từ khối lớp 1 đến khối lớp 5. HS trong cùng một khối có trình độ ngang nhau. Năm học 2018 - 2019 trường có 28 lớp học với 1122 HS, trong đó khối 1 có 7 lớp, khối 2 có 6 lớp, khối 3 có 6 lớp, khối 4 có 5 lớp, khối 5 có 4 lớp. 2.1.2.3. Cơ cấu khối công trình của Nhà trường Bảng 2.2: Cơ cấu khối công trình Trƣờng tiểu học Bồ Đề TT Số liệu Năm học 2014-2015 Năm học 2015-2016 Năm học 2016-2017 Năm học 2017-2018 Năm học 2018-2019 Ghi chú I Phòng học, phòng học bộ môn và khối phục vụ học tập 23 25 28 29 37 1 Phòng học 18 20 23 26 30 a Phòng kiên cố 18 20 23 26 30 b Phòng bán kiên cố 0 0 0 0 0 c Phòng tạm 0 0 0 0 0 2 Phòng học bộ môn 3 3 3 2 6 a Phòng kiên cố 3 3 3 2 6 b Phòng bán kiên cố 0 0 0 0 0 c Phòng tạm 0 0 0 0 0 3 Khối phòng phục vụ học tập 2 2 2 1 1 a Phòng kiên cố 2 2 2 0 1 b Phòng bán kiên cố 0 0 0 0 0 c Phòng tạm 0 0 0 1 0 II Khối phòng hành chính-quản trị 4 4 4 4 5 1 Phòng kiên cố 4 4 4 0 5 2 Phòng bán kiên cố 0 0 0 0 0 3 Phòng tạm 0 0 0 4 0 III Thư viện 2 2 2 1 2 IV Các công trình, khối phòng chức năng khác (nếu có) 0 0 0 0 0 Cộng 29 31 34 34 44
  • 35. 28 (Nguồn báo cáo tự đánh giá của Hiệu trưởng Trường tiểu học Bồ Đề tháng 6 năm 2019) Hằng năm, nhà trường căn cứ vào ngân sách được giao, các nguồn thu tại trường, lập dự toán thu chi, xây dựng qui chế chi tiêu nội bộ để sử dụng kinh phí tài chính hợp lí phát triển giáo dục. Ngay đầu mỗi năm học, Hiệu trưởng căn cứ vào nhiệm vụ năm học để xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học, trong đó quan tâm đến quản lí đất đai, cơ sở vật chất để phục vụ các hoạt động giáo dục một cách hiệu quả như: Kiểm tra khuôn viên, đất đai, cảnh quan, môi trường, nhà cửa, phòng làm việc, lớp học, phòng chức năng, sân bãi tập thể dục thể thao, khu vệ sinh, khu bán trú, nhà để xe và các công trình phụ trợ khác, kiểm tra các loại đồ dùng bằng gỗ, giấy, thiết bị điện. Đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ học tập. 2.1.2.4. Cán bộ quản lí, giáo viên và nhân viên Bảng 2.3: Cán bộ quản lí, giáo viên và nhân viên Trƣờng tiểu học Bồ Đề Chức danh Tổng số Nữ Dân tộc Trình độ đào tạo Ghi chú Chƣa đạt chuẩn Đạt chuẩn Trên chuẩn Hiệu trưởng 1 1 0 1 Phó hiệu trưởng 2 2 0 2 Giáo viên 39 37 0 39 Nhân viên 4 4 0 4 Cộng 46 44 0 46 (Nguồn báo cáo tự đánh giá của Hiệu trưởng Trường tiểu học Bồ Đề tháng 6 năm 2019) Trên cơ sở đội ngũ hiện có, nhà trường phân công, sử dụng cán bộ quản lí, GV nhân viên rõ ràng, hợp lí đảm bảo hiệu quả các hoạt động dạy và học của nhà trường cũng như khai thác năng lực lợi thế của mỗi thành viên góp phần thúc đẩy hoạt động có chất lượng của nhà trường. 2.2. Tổ chức nghiên cứu thực trạng 2.2.1. Mục đích nghiên cứu thực trạng Mục đích nghiên cứu thực trạng quản lí dạy học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề, quận Long Biên, Hà Nội để đánh giá một cách khách quan, khoa học về thực trạng tổ chức, quản lí hoạt động này, từ đó chỉ ra những ưu điểm, hạn chế, những thuận lợi và khó khăn, bất cập và nguyên nhân, cung cấp cơ sở thực tiễn để xây dựng các biện pháp có tính cần thiết, khả thi và hiệu quả trong việc quản lí dạy học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề, quận Long Biên, Hà Nội.
  • 36. 29 2.2.2. Nội dung nghiên cứu thực trạng Khảo sát và chỉ ra thực trạng hoạt động tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu hoạt động dạy học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề, quận Long Biên, Hà Nội. Khảo sát và chỉ ra thực trạng quản lí dạy học môn Toán theo hướng nghiên cứu quản lí hoạt động dạyvà học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề, quận Long Biên, Hà Nội. Khảo sát và chỉ ra thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới quản lí hoạt động dạy học môn Toán theo hướng nghiên cứu các hoạt động dạy và học của Trường tiểu học Bồ Đề, quận Long Biên, Hà Nội. 2.2.3. Địa bàn nghiên cứu, khảo sát Luận văn tiến hành nghiên cứu tại Trường tiểu học Bồ Đề, quận Long Biên, Hà Nội. 2.2.4. Phương pháp nghiên cứu thực trạng 2.2.4.1. Xây dựng công cụ nghiên cứu a. Xây dựng mẫu phiếu điều tra Công cụ nghiên cứu thực trạng được xác định gồm: phiếu trưng cầu ý kiến, các số liệu thống kê và báo cáo thứ cấp, và quản lí hoạt động dạy và học của Trường tiểu học Bồ Đề, quận Long Biên, Hà Nội như các bản kế hoạch, bản đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch,… b. Chọn mẫu điều tra Việc chọn mẫu được tiến hành theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản. Tổng số khách thể được chọn ra để khảo sát là: 38 CBQL và GV. Trong đó, cán bộ quản lí (Phòng GD ĐT và BGH nhà trường) 9 đồng chí; GV 29 đồng chí. c. Tổ chức điều tra - Thu thập thông tin qua phiếu hỏi: Phát phiếu hỏi đến 38 đồng chí. - Thu thập thông tin từ phỏng vấn sâu: Tiến hành phỏng vấn sâu trên 9 đồng chí cán bộ quản lí, 5 GV dạy văn hóa tại Trường tiểu học Bồ Đề, quận Long Biên, Hà Nội. 2.2.4.2. Xử lí dữ liệu nghiên cứu - Đánh giá mức độ thực hiện quản lí dạy học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề, quận Long Biên, Hà Nội theo tiêu chí mức độ thực hiện bằng thang đo khoảng cách 3 mức độ: Tốt, Trung bình và Không tốt. - Qui ước khoảng điểm tương đương với các mức độ:
  • 37. 30 + Xếp loại Tốt: Điểm trung bình từ 2,5 đến cận 3 + Xếp loại Trung bình: Điểm trung bình từ 1,5 đến cận 2,5 + Xếp loại Không tốt: Điểm trung bình từ 0,5 đến cận 1,5 Kết quả nghiên cứu thu được từ phương pháp điều tra bằng bảng hỏi sẽ được tác giả xử lí số liệu bằng thống kê toán học. Trong đó chủ yếu sử dụng trung bình số học và sử dụng tần suất, tỷ lệ phần trăm. 2.3. Thực trạng hoạt động dạy học môn Toán tại Trƣờng tiểu học Bồ Đề 2.3.1. Thực trạng mục tiêu, nội dung, hình thức và phương pháp dạy học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề Để đánh giá thực trạng hoạt động dạy của GV tại Trường tiểu học Bồ Đề, chúng tôi nghiên cứu bằng Phiếu trưng cầu ý kiến các đối tượng nghiên cứu. Kết quả đánh giá được thể hiện thông qua bảng số liệu sau: Bảng 2.4: Kết quả đánh giá thực trạng về hình thức, phƣơng pháp dạy học môn Toán của GV tại Trƣờng tiểu học Bồ Đề TT Nội dung Mức độ thực hiện Điểm TB Xếp Loại Tốt Trung bình Không tốt Số lượng % Số lượng % Số lượng % 1 Nắm vững mục tiêu của hoạt động dạy học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề 29 76% 5 13% 4 11% 2.7 Tốt 2 Thực hiện kế hoạch giảng dạy theo đúng nội dụng chương trình giảng dạy 30 79% 5 13% 3 8% 2.7 Tốt 3 Tổ chức hình thức học tập đa dạng, khai thác các điều kiện bên ngoài Nhà trường 28 74% 4 11% 6 15% 2.6 Tốt 4 Sử dụng các hình thức dạy học thực hiện theo tiêu chí đánh giá dựa vào năng lực đầu ra 25 66% 4 11% 9 23% 2.4 TB 5 Vận dụng linh hoạt, phù hợp các phương pháp dạy học tích cực trong dạy học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề 26 68% 7 18% 5 14% 2.6 Tốt Trung bình chung 2.6 Tốt Kết quả đánh giá trên bảng 2.4 cho thấy thực trạng mục tiêu, nội dung, hình thức và phương pháp dạy học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề được thực hiện rất tốt. Bốn trên năm tiêu chí đánh giá kết quả đạt được ở mức “Tốt”, tỉ lệ đánh giá từ 68% đến 79%.
  • 38. 31 Hai tiêu chí 1 và 2 được đánh giá cao nhất, lần lượt là 76% và 79%. Các mục tiêu của hoạt động dạy học và thực hiện kế hoạch giảng dạy theo nội dung chương trình được các GV tại Trường tiểu học Bồ Đề nắm vững, thực hiện nghiêm túc và đạt kết quả cao. Tiêu chí 4 đạt kết quả xếp loại trung bình, điều này cho thấy việc sử dụng các hình thức dạy học đánh giá dựa vào năng lực đầu ra của HS còn chưa được GV nắm vững một cách đầy đủ. Thực tế cho thấy, tiêu chí này trong quá trình thực hiện cũng tương đối khó để định lượng được. 2.3.2. Thực trạng hoạt động dạy môn Toán của GV tại Trường tiểu học Bồ Đề Bảng 2.5: Kết quả đánh giá hoạt động dạy môn Toán của GV tại Trƣờng tiểu học Bồ Đề TT Nội dung Mức độ thực hiện Điểm TB Xếp Loại Tốt Trung bình Không tốt Số lượng % Số lượng % Số lượng % 1 Nắm vững nội dung chương trình dạy học 27 71% 6 16% 5 13% 2.6 Tốt 2 Thực hiện kế hoạch giảng dạy theo đúng tiến độ 25 64% 9 23% 5 13% 2.5 Tốt 3 Giáo viên truyền đạt còn HS ghi nhận và tiếp thu kiến thức 21 55% 8 21% 9 24% 2.3 TB 4 Sử dụng và phối hợp nhuần nhuyễn các phương pháp đặc thù trong dạy học môn Toán 20 53% 9 24% 9 23% 2.3 TB 5 Luôn khuyến khích sự tranh luận, phát biểu của HS trong lớp 18 47% 10 26% 10 27% 2.2 TB 6 Dạy học theo hướng cá nhân hoá, phát huy hết khả năng của mỗi HS 19 50% 10 26% 9 24% 2.3 TB 7 Thường xuyên sử dụng các trang thiết bị đồ dùng trong dạy học 22 58% 9 24% 7 18% 2.4 Tốt 8 Ứng dụng CNTT trong dạy học 18 47% 8 21% 12 32% 2.2 TB Trung bình chung 2.3 TB Dữ liệu bảng 2.5 cho thấy, đa số khách thể nghiên cứu của đề tài đánh giá mức độ thực hiện hoạt động giảng dạy của giáo viên dạy Toán ở mức độ trung bình, và thể hiện ở nhiều khía cạnh khác nhau. Trong đó, GV và CBQL giáo dục có xu hướng đánh giá giáo viên là người “Thực hiện kế hoạch giảng dạy theo đúng tiến độ”, đạt 64%. Đây cũng là một trong những yêu cầu của giáo viên giảng dạy môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề.
  • 39. 32 Tiếp đến, giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục đánh giá mức độ thực hiện tiêu chí cao hơn các tiêu chí khác đó là: “Nắm vững nội dung chương trình dạy học”, đạt 71% và ”Sử dụng và phối hợp nhuần nhuyễn các phương pháp đặc thù trong dạy học môn Toán”, cũng được đánh mức độ thực hiện tốt 53%. Tuy nhiên, khi được hỏi về “Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học” và “Luôn khuyến khích sự tranh luận, phát biểu của học sinh trong lớp”, tương ứng đều đạt 47%. Điều này chứng tỏ khả năng ứng dụng công nghệ thông tin vào trong quá trình dạy học của các giáo viên thấp, ít sử dụng công nghệ thông tin vào dạy học và đặc biệt giáo viên cũng ít thực hiện việc khuyến khích sự tranh luận, phát biểu của học sinh trong lớp. Đây chính là 2 tiêu chí trong nội dung này mà giáo viên và cán bộ quản lý của Nhà trường cần phải chú ý để có biện pháp thực hiện tốt hơn. 2.3.3. Thực trạng hoạt động học môn Toán của HS tại Trường tiểu học Bồ Đề Bảng 2.6: Kết quả đánh giá thực trạng hoạt động học môn Toán của HS Trƣờng tiểu học Bồ Đề TT Nội dung Mức độ thực hiện Điểm TB Xếp Loại Tốt Trung bình Không tốt Số lượng % Số lượng % Số lượng % 1 Thực hiện tốt nội qui, qui định của Nhà trường 25 66% 7 18% 6 16% 2.5 Tốt 2 Đảm bảo chuyên cần trong học tập 21 55% 12 32% 5 13% 2.4 TB 3 Có tinh thần thái độ học tập nghiêm túc 14 37% 17 45% 7 18% 2.2 TB 4 Có ý thức tự giác trong học tập 15 39% 13 34% 10 27% 2.1 TB 5 Trung thực trong học tập, có ý thức chống lại những hành vi sai trái trong học tập 7 18% 25 66% 6 16% 2.0 TB 6 Sử dụng, bảo vệ và chuẩn bị đồ dùng học tập tốt 13 34% 12 32% 13 34% 2.0 TB Trung bình chung 2.2 TB Thông qua kết quả điều tra ở bảng 2.6 cho thấy chất lượng hoạt động học của học sinh chỉ đạt ở mức Trung bình, điểm trung bình chung toàn thang đo = 2,2. Trong 6 tiêu chí xem xét trên thì có 1 tiêu chí đạt ở mức độ tốt là yêu cầu “Thực hiện tốt nội qui, qui định của trung tâm” đạt 66%. Đây là điều kiện rất quan trọng đối với HS trong học tập môn Toán. Khi thực hiện tốt các qui định này thì các em sẽ có kết quả học tập tốt.
  • 40. 33 Ngoài ra, có 1 tiêu chí đạt mức độ trung bình thấp nhất là “Trung thực trong học tập, có ý thức chống lại những hành vi sai trái trong học tập”, chỉ đạt 18% Tốt và tới 16% Không tốt. Các tiêu chí 3,4 và 6 cũng chỉ đạt ở mức độ Trung bình. Như vậy, HS tại Trường tiểu học Bồ Đề đã chấp hành khá tốt những nội qui, qui định của Nhà trường, có tinh thần học tập nghiêm túc, ý thức trách nhiệm cao trong học tập, đa số học sinh đã biết chủ động trong học tập như tìm hiểu, huy động các kiến thức, kỹ năng cần thiết để học tốt. 2.4. Thực trạng quản lí hoạt động dạy học môn Toán tại Trƣờng tiểu học Bồ Đề 2.4.1. Quản lí việc xây dựng và thực hiện kế hoạch dạy học Xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch DH của mỗi GV dạy Toán trong Nhà trường là cơ sở để các cấp QL kiểm tra, đánh giá, xác định việc hoàn thành và mức độ hoàn thành công việc của GV. Tuy nhiên, để đạt được chất lượng và yêu cầu của mục tiêu GD trong Nhà trường, các cấp QL phải quan tâm và chỉ đạo để GV trong Nhà trường nhận thức đầy đủ mục đích, nội dung, phân phối chương trình của từng môn, từng lớp. Từ đó, xây dựng kế hoạch DH phù hợp với công tác giảng dạy môn Toán của GV. Bảng 2.7: Kết quả đánh giá việc QL xây dựng và thực hiện kế hoạch DH môn Toán của CBQL TT Nội dung Mức độ thực hiện Điểm TB Xếp Loại Tốt Trung bình Không tốt Số lượng % Số lượng % Số lượng % 1 Giúp GV nắm vững mục tiêu kế hoạch hoạt động dạy học 26 68% 7 18% 5 14% 2.6 Tốt 2 Chỉ đạo các TCM xây dựng nội dung hoạt động dạy học 23 61% 8 21% 7 18% 2.4 TB 3 Chỉ đạo GV xây dựng hình thức hoạt động dạy học 26 68% 6 16% 6 16% 2.5 Tốt 4 Xây dựng và công bố phương pháp ứng dụng hoạt động dạy học 23 61% 6 16% 9 23% 2.4 TB 5 Duyệt và kiểm tra các kế hoạch hoạt động dạy học 24 63% 4 11% 10 26% 2.4 TB Trung bình chung 2.4 TB Việc QL xây dựng và thực hiện kế hoạch DH các BP đều có mức độ thực hiện chưa thật sự tốt, đều xếp loại “Trung bình” ở hầu hết các BP, chỉ có BP 1,3 mức độ thực
  • 41. 34 hiện xếp loại “Tốt”. Kết quả thực hiện ở các BP 2, 3,4 và 5 ở mức “Không tốt” còn cao, lần lượt là 18%, 16%, 24% và 26%. Điều này phản ánh việc chỉ đạo QL chung còn chưa được các GV quan tâm đúng mức. Sự chênh lệch trong đánh giá của CBQL cấp Phòng và cấp trường với GV và tổ trưởng qua số liệu trên phản ánh mức độ thường xuyên và không thường xuyên của các nội dung, có nhiều nguyên nhân, nhưng nguyên nhân chủ yếu là BP QL của các cấp QL về xây dựng và thực hiện kế hoạch DH vẫn còn những vướng mắc cần tháo gỡ để có sự thống nhất giữa xây dựng và thực hiện, giữa chủ thể QL (Ban giám hiệu) và đối tượng QL (GV và các tổ trưởng) trong Nhà trường. 2.4.2. Quản lí đổi mới phương pháp giảng dạy Bảng 2.8: Kết quả đánh giá việc QL đổi mới PPDH của CBQL và GV TT Nội dung Mức độ thực hiện Điểm TB Xếp Loại Tốt Trung bình Không tốt Số lượng % Số lượng % Số lượng % 1 Tổ chức cho GV nghiên cứu và quán triệt yêu cầu đổi mới PPDH 23 61% 6 16% 9 23% 2.4 TB 2 Tổ chức thảo luận về đổi mới PPDH 25 66% 9 24% 4 10% 2.6 Tốt 3 Tổ chức soạn bài và giảng bài mẫu theo yêu cầu đổi mới PPDH 26 68% 6 16% 6 16% 2.5 Tốt 4 Rút kinh nghiệm về bài soạn, giờ dạy của GV 24 63% 14 37% 0 0% 2.6 Tốt 5 Qui định về thực hiện đổi mới PPDH 22 58% 5 13% 11 29% 2.3 TB 6 Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện của GV 21 55% 7 18% 10 27% 2.3 TB Trung bình chung 2.4 TB Kết quả thực hiện giữa các BP có sự khác nhau. Tỉ lệ GV đánh giá kết quả thực hiện tốt, cao nhất là 68% (BP 3). Tỉ lệ các BP còn lại là từ 66% xuống 55%. Tỉ lệ GV, tổ trưởng đánh giá về kết quả “Không tốt” còn chiếm nhiều như: nội dung 5 là 29%, nội dung 6 là 27%, nội dung 1 là 23%. Những vấn đề trên đã phản ánh đúng thực trạng công tác QL đổi mới PPDH tại trường TH Bồ Đề. Công tác bồi dưỡng, tập huấn đã thực hiện đầy đủ. Tuy nhiên, thực hiện thường xuyên trong giảng dạy ở nhà trường còn nhiều vấn đề cần khắc phục như: sử dụng các TBDH, việc DH theo nhóm và DH cá thể nhằm phát huy tính tích cực trong học tập của HS, qua đó phát triển phẩm chất và năng lực HS, chất lượng một số tiết giảng dạy theo PP mới chưa đem lại kết quả rõ ràng...
  • 42. 35 2.4.3. Quản lí triển khai hoạt động dạy học của giáo viên a. Quản lí triển khai hoạt động dạy học của GV thông qua việc soạn bài lên lớp Chuẩn bị bài và soạn bài lên lớp là hoạt động của GV được tiến hành ở nhà. QL hoạt động này cần có những BP cụ thể, phù hợp như: kiểm tra giáo án đột xuất, định kỳ, duyệt giáo án giảng dạy trước một tuần,... Để đánh giá thực trạng công tác QL này tại Trường tiểu học Bồ Đề tác giả đã tiến hành khảo sát theo bảng 2.8 dưới đây. Bảng 2.9: Kết quả đánh giá việc QL soạn bài lên lớp của GV TT Nội dung Mức độ thực hiện Điể m TB Xếp Loại Tốt Trung bình Không tốt Số lượng % Số lượng % Số lượng % 1 Tổ chức hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện các văn bản, qui chế chuyên môn 33 87% 3 8% 2 5% 2.8 Tốt 2 Yêu cầu soạn bài đúng PPCT và đổi mới PPDH nhằm phát triển phẩm chất, năng lực cho HS 30 79% 4 11% 4 11% 2.7 Tốt 3 Bài soạn đúng yêu cầu về kiến thức, phân phối thời gian... 28 74% 10 26% 0 0% 2.7 Tốt 4 Chuẩn bị đủ các yêu cầu về TB, phương tiện phục vụ bài dạy 24 63% 6 16% 8 21% 2.4 TB 5 Kiểm tra bài soạn thường xuyên và định kỳ 32 84% 6 16% 0 0% 2.8 Tốt 6 Đánh giá và điều chỉnh kịp thời 23 61% 9 24% 6 15% 2.4 TB Trung bình chung 2.7 Tốt Đánh giá của GV về mức độ thực hiện các nội dung trong QL soạn bài lên lớp giữa mức độ “Tốt” là 87%; 79%; 74%; 63%; 84%; 61% và “Không tốt” là 5%; 11%; 0%; 21%; 0%; 16% (theo thứ tự các nội dung). Nội dung 4 có 21% đánh giá là “Không tốt”. Mức độ đánh giá về các BP trên phản ánh có thể khách quan. Tuy nhiên, một số người làm công tác QL vẫn chưa thấy hết được tầm quan trọng của các BP. Do vậy, có những BP thực hiện không tốt, không được quan tâm đúng mức, nhất là việc chuẩn bị các TB giảng dạy. Điều này nói lên QL chất lượng bài soạn của GV còn nhiều vấn đề chưa đạt yêu cầu, đồng thời việc QL của các cấp QL chưa chặt chẽ, thiếu kiểm tra, giám sát, giúp đỡ
  • 43. 36 GV nên chất lượng chưa đạt yêu cầu như mong muốn. Điều này dẫn tới việc phát huy tính tích cực, tự giác của HS trong từng tiết dạy nhằm phát triển phẩm chất và năng lực HS ở Trường tiểu học Bồ Đề hiện nay chưa đạt yêu cầu như mong muốn. Nguyên nhân là do GV chưa nhận thức hết tầm quan trọng, ý nghĩa của việc soạn bài đối với chất lượng học tập của từng HS trên lớp. Vấn đề này cần phải được CBQL cấp Phòng và cấp trường, đặc biệt là CBQL nhà trường giúp GV điều chỉnh trong thời gian tới. b. Quản lí triển khai hoạt động dạy học thông qua giờ lên lớp của GV QL giờ lên lớp của GV là để tạo ra hiệu quả cao trong nhà trường là trách nhiệm của CBQL. Công việc QL đó được thực hiện với những nội dung cụ thể như: qua thời khóa biểu, kế hoạch giảng dạy, sổ đầu bài, lịch trực ban, việc dự giờ, kiểm tra, việc phản ánh của HS, kiểm tra việc sử dụng các đồ dùng TBDH... Việc QL này sẽ tạo sự ổn định, nề nếp hoạt động DH trong nhà trường và cũng là điều kiện để nâng cao chất lượng dạy và học của nhà trường. Mọi nhà trường chỉ thực sự có chất lượng trong GD- ĐT khi những giờ lên lớp của GV được QL tốt, có chất lượng và hiệu quả cao. Từ những căn cứ trên, việc khảo sát thực trạng QL của CBQL cấp Phòng và cấp trường tại Trường tiểu học Bồ Đề được tác giả tiến hành như sau: Bảng 2.10: Kết quả đánh giá CBQL cấp Phòng và cấp trường QL giờ lên lớp của GV TT Nội dung Mức độ thực hiện Điểm TB Xếp Loại Tốt Trung bình Không tốt Số lượng % Số lượng % Số lượng % 1 Tổ chức triển khai các văn bản, qui định về chuyên môn, giờ lên lớp của GV TH 26 68% 12 32% 0 0% 2.7 Tốt 2 QL giờ lên lớp, thời gian ra vào lớp qua các văn bản và giám sát 23 61% 10 26% 5 13% 2.5 Tốt 3 Chỉ đạo đổi mới PP và sử dụng có hiệu quả các TBDH nhằm phát triển phẩm chất, năng lực cho HS 21 55% 13 34% 4 11% 2.4 TB 4 Thực hiện dạy thay, dạy bù đúng qui định 28 74% 8 21% 2 5% 2.7 Tốt 5 Tổ chức thanh, kiểm tra về chương trình, chất lượng, hiệu quả của giờ lên lớp 20 53% 12 32% 6 15% 2.4 TB 6 Đánh giá và xử lí những vi phạm chuyên môn và giờ lên lớp 20 52% 9 24% 9 24% 2.3 TB Trung bình chung 2.5 Tốt
  • 44. 37 Kết quả khảo sát bảng 2.10 cho thấy các nội dung trong BP QL giờ dạy trên lớp của một số CBQL cấp Phòng và cấp trường chưa thực sự được chú trọng. Kết quả thực hiện 74% là mức đánh giá tốt cho nội dung 3, các nội dung còn lại kết quả thực hiện chưa thật cao, chỉ đạt 53% đến 68% là kết quả tốt. Nội dung 6 có tới 24% đánh giá ở mức độ “Không tốt”. Việc đánh giá giữa CBQL và GV về thực hiện các nội dung trong QL giờ lên lớp có sự chênh lệch đáng kể. Như vậy, việc QL giờ lên lớp ở Trường tiểu học Bồ Đề chưa đạt hiệu quả cao như mong muốn. Việc tuyên truyền, phổ biến tầm quan trọng và mục đích của QL giờ lên lớp, cũng như cách thực hiện của CBQL cấp Phòng và cấp trường chưa hoàn toàn thuyết phục. Do đó, kết quả thực hiện chưa cao. 2.4.4. Quản lí việc sử dụng, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên a. Quản lí việc phân công giảng dạy cho giáo viên Việc phân công giảng dạy cho GV tại Trường tiểu học Bồ Đề phụ thuộc vào những qui định của Bộ GD-ĐT, CBQL vận dụng phù hợp với đặc điểm của Nhà trường. Đây là công tác QL được các CBQL Nhà trường quan tâm và đưa ra những tiêu chuẩn để làm căn cứ phân công GV giảng dạy cho phù hợp. Thực trạng công tác này được thể hiện qua kết quả sau: Bảng 2.11: Kết quả đánh giá công tác QL phân công giảng dạy cho GV của CBQL nhà trƣờng TT Nội dung Mức độ thực hiện Điểm TB Xếp Loại Tốt Trung bình Không tốt Số lượng % Số lượng % Số lượng % 1 Theo năng lực chuyên môn của GV 23 61% 10 26% 5 13% 2.5 Tốt 2 Theo nguyện vọng và hoàn cảnh của GV 15 39% 13 34% 10 27% 2.1 TB 3 Theo năng lực của GV và đặc điểm của mỗi lớp 24 63% 9 24% 5 13% 2.5 Tốt 4 Theo nguyện vọng và yêu cầu của HS và PHHS 13 34% 13 34% 12 32% 2.0 TB 5 Theo cảm tính chủ quan của CBQL nhà trường 14 37% 10 26% 14 37% 2.0 TB Trung bình chung 2.2 TB Kết quả bảng 2.11 cho thấy CBQL nhà trường phân công giảng dạy cho GV chủ yếu căn cứ vào năng lực chuyên môn của GV, ở nội dung 1 và 3 đánh giá là 61% và 63%
  • 45. 38 thực hiện “Tốt”. Điều đó chứng tỏ, năng lực chuyên môn có vai trò quan trọng đối với công tác giảng dạy của mỗi GV và đối với hoạt động DH của nhà trường. Bên cạnh đó, việc phân công giảng dạy của GV được CBQL nhà trường quan tâm là năng lực của GV phù hợp với đặc điểm của lớp. Những lớp cuối cấp, lớp chất lượng cao thì những GV ngoài năng lực chuyên môn còn năng lực sư phạm, trách nhiệm nghề nghiệp sẽ được ưu tiên (có 63% ý kiến đồng ý). Nội dung 4 (CBQL nhà trường phân công giảng dạy cho GV theo nguyện vọng của PHHS và HS) chỉ chiếm tỉ lệ 34% ý kiến đánh giá “Tốt”. Điều này chứng tỏ, nội dung này không là tiêu chí quan trọng để CBQL nhà trường chú trọng làm căn cứ phân công giảng dạy cho GV. Tuy nhiên, ở nội dung 5, phân công theo cảm tính chủ quan của CBQL nhà trường vẫn có tới 37% ý kiến của GV và tổ trưởng đưa ra là “Không tốt”. Đây là vấn đề còn gây nhiều băn khoăn cho GV trong nhà trường với những ý kiến trái ngược nhau. b. Quản lí việc bồi dƣỡng giáo viên Bồi dưỡng GV giảng dạy môn Toán nói riêng và GV giảng dạy của Nhà trường nói chung là nhiệm vụ thường xuyên, liên tục, không thể thiếu trong chiến lược phát triển GD và của Trường tiểu học Bồ Đề. Công tác bồi dưỡng sẽ tạo điều kiện cho GV được nâng cao trình độ kiến thức về chuyên môn và xã hội, góp phần nâng cao chất lượng GD. Công tác này được CBQL Nhà trường thực hiện qua kết quả khảo sát: Bảng 2.12: Kết quả đánh giá công tác QL việc bồi dưỡng GV TT Nội dung Mức độ thực hiện Điểm TB Xếp Loại Tốt Trung bình Không tốt Số lượng % Số lượng % Số lượng % 1 Khảo sát, đánh giá, lập qui hoạch bồi dưỡng đội ngũ GV 27 71% 6 16% 5 13% 2.6 Tốt 2 Thực hiện công tác bồi dưỡng thường xuyên theo chu kì 27 71% 5 13% 6 16% 2.6 Tốt 3 Tổ chức sinh hoạt chuyên môn, sinh hoạt chuyên đề, giúp GV tự học, tự bồi dưỡng 22 58% 8 21% 8 21% 2.4 TB 4 Động viên, tạo điều kiện để GV được đi học nâng cao trình độ 21 55% 5 13% 12 32% 2.2 TB 5 Tổ chức tham quan, học tập, giao lưu 23 61% 7 18% 8 21% 2.4 TB 6 Kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm 20 53% 7 18% 11 29% 2.2 TB Trung bình chung 2.4 TB
  • 46. 39 Kết quả bảng 2.12 cho thấy, các nội dung trong BP QL công tác bồi dưỡng GV đều được đánh giá mức độ quan tâm thực hiện “Không tốt” còn cao, từ 21% đến 32%. Trong 6 nội dung trên, nội dung 6 mức độ quan tâm và thực hiện là chưa cao so với 5 nội dung (chỉ đạt 53%). Như vậy công tác kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm BP để thực hiện tốt hơn cần phải được quan tâm thường xuyên hơn trong QL của CBQL Nhà trường. Công tác bồi dưỡng GV được thực hiện theo chu kỳ hàng năm của Phòng GD- ĐT, được Trường tiểu học Bồ Đề thực hiện tốt. Một trong những nội dung QL bồi dưỡng GV mà CBQL cấp Phòng và cấp trường có thể làm tốt là tổ chức cho các tổ sinh hoạt chuyên môn, sinh hoạt chuyên đề, tổ chức giao lưu học tập giúp GV tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ. 2.4.5. Quản lí việc kiểm tra, đánh giá giáo viên Kiểm tra, đánh giá là một khâu quan trọng không thể thiếu được trong quá trình GD và được thực hiện thường xuyên trong quá trình DH. Trong Điều lệ trường TH, ban hành theo kèm theo Thông tư số 41/2010/TT- BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT, Điều 20, mục 5 đã qui định nhiệm vụ và quiền hạn của Hiệu trưởng, trong đó có nội dung: Phân công, QL, đánh giá, xếp loại; khen thưởng, thi hành kỉ luật đối với GV, NV theo qui định (Nguồn Bộ GD&ĐT, Điều lệ Trường tiểu học). Việc kiểm tra, đánh giá GV là BP QL nhằm nâng cao chất lượng DH trong nhà trường. Thực trạng của công tác này thực hiện tại Trường tiểu học Bồ Đề được thể hiện qua bảng khảo sát sau: Bảng 2.13: Kết quả đánh giá CBQL cấp Phòng và cấp trƣờng QL kiểm tra, đánh giá GV TT Nội dung Mức độ thực hiện Điểm TB Xếp Loại Tốt Trung bình Không tốt Số lượng % Số lượng % Số lượng % 1 CBQL cấp Phòng và cấp trường triển khai các văn bản qui đinh, yêu cầu về việc kiểm tra, đánh giá GV 27 71% 5 13% 6 16% 2.6 Tốt 2 Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá GV trong nhà trường 21 55% 8 21% 9 24% 2.3 TB
  • 47. 40 3 Thực hiện kế hoạch kiểm tra, đánh giá GV: định kỳ, đột xuất,... 20 53% 8 21% 10 26% 2.3 TB 4 Thông báo kết quả kiểm tra, đánh giá GV 27 71% 5 13% 6 16% 2.6 Tốt 5 Điều chỉnh và xử lí kịp thời những nội dung và thông tin sau kiểm tra, đánh giá 22 58% 10 26% 6 16% 2.4 TB Trung bình chung 2.4 TB Kết quả được thể hiện qua bảng 2.13 đã cho thấy việc triển khai các văn bản và việc thông báo kết quả của BP kiểm tra, đánh giá GV (nội dung 1 và 4) được thực hiện tốt, kết quả tốt đều đạt được 71%. Tuy vậy, ở nội dung: Xây dựng kế hoạch, thực hiện kế hoạch và điều chỉnh các nội dung sau khi kiểm tra đánh giá (nội dung 2, 3, 5) lại được đánh giá chưa cao. Ở mức độ này thì kết quả đạt được tốt chỉ là 55%; 53%; 58%, cũng còn 24%, 26%, 16% kết quả được đánh giá ở mức độ “Không tốt” ở ba nội dung trên. 2.4.6. Quản lí việc triển khai học tập cho học sinh Công tác QL việc triển khai học tập cho HS trong nhà trường được người CBQL cấp Phòng và cấp trường thực hiện cơ bản ở mức độ khá tốt. Thực trạng của công tác này tại Trường tiểu học Bồ Đề được khảo sát với kết quả sau: Bảng 2.14: Kết quả đánh giá việc triển khai học tập cho HS trong nhà trƣờng TT Nội dung Mức độ thực hiện Điểm TB Xếp Loại Tốt Trung bình Không tốt Số lượng % Số lượng % Số lượng % 1 Triển khai các văn bản qui định về tổ chức học tập cho HS trong trường TH 26 68% 8 21% 4 11% 2.6 Tốt 2 Kiểm tra, phân loại HS để có kế hoạch DH cụ thể theo đối tượng nhằm phát triển phẩm chất, năng lực HS 24 63% 5 13% 9 24% 2.4 TB 3 Kết hợp ý kiến của HS, TCM để phân công giảng dạy cho GV 20 53% 8 21% 10 26% 2.3 TB 4 QL việc lĩnh hội kiến thức của HS theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS 27 71% 5 13% 6 16% 2.6 Tốt 5 QL việc tự điều khiển hoạt động học của HS 20 53% 10 26% 8 21% 2.3 TB Trung bình chung 2.4 TB Trong nội dung 1 và 4 được CBQL, GV và tổ trưởng đánh giá mức “Tốt” là 68%; 71%. Công tác triển khai các văn bản và kiểm tra, theo dõi học tập của HS được CBQL cấp Phòng và cấp trường tổ chức, thực hiện đạt kết quả cao.
  • 48. 41 Tuy nhiên ở 3 nội dung còn lại là: Kiểm tra phân loại HS, phân công GV cho phù hợp đối tượng HS và đánh giá rút kinh nghiệm, điều chỉnh, chưa được quan tâm đúng mức. CBQL và GV đánh giá kết quả thực hiện tốt chỉ đạt 63% và cùng 53% ở hai nội dung 3 và 5, kết quả “Không tốt” từ 21% tới 26%. Với kết quả trên có thể thấy, CBQL cấp Phòng và cấp trường chưa thực sự quan tâm nhiều tới đối tượng HS của nhà trường để tổ chức cho phù hợp. Đây là vấn đề mà GD trong nhà trường hiện nay đang dần cần có những đổi mới. Người QL, lãnh đạo nhà trường cần có sự năng động, linh hoạt trong tổ chức học tập cho HS trong nhà trường để đạt được hiệu quả cao nhất. 2.4.7. Quản lí việc hình thành kĩ năng tự học cho học sinh Bảng 2.15: Kết quả đánh giá công tác QL hoạt động tự học của HS TT Nội dung Mức độ thực hiện Điểm TB Xếp Loại Tốt Trung bình Không tốt Số lượng % Số lượng % Số lượng % 1 GD ý thức động cơ và thái độ học tập 25 66% 8 21% 5 13% 2.5 Tốt 2 GD PP học tập cho HS 21 55% 7 18% 10 27% 2.3 TB 3 Qui định nề nếp học tập trên lớp của HS 17 45% 8 21% 13 34% 2.1 TB 4 Qui định nề nếp tự học ở nhà của HS 19 50% 7 18% 12 32% 2.2 TB 5 Tổ chức theo dõi việc thực hiện nề nếp của HS 25 66% 8 21% 5 13% 2.5 Tốt Trung bình chung 2.3 TB Kết quả bảng 2.15 đã thể hiện cho BP qui định nề nếp học tập trên lớp của HS, GD ý thức động cơ và thái độ học tập được đánh giá “Tốt” khá cao (66%). CBQL Nhà trường đã quan tâm đến GD ý thức động cơ học tập cho HS, song với đa số HS có năng lực chưa đạt thì nhận thức về động cơ học tập chưa rõ ràng. BP tổ chức theo dõi việc thực hiện nề nếp của HS, GD PP học tập cho HS được đánh giá “Tốt” ở mức khá (55%), HS thực hiện nề nếp là công việc diễn ra hàng ngày ở trường, các nhà trường đã chú ý đưa HS vào nề nếp. HS có năng lực học tốt thì công việc GD, hướng dẫn về PP học được thuận lợi, những HS có năng lực học chưa tốt thì gần như không có PP học tập cho môn học, dẫn đến ý thức thực hiện qui định cũng kém. BP qui định nề nếp tự học của HS ở nhà đạt hiệu quả khá (50%), việc qui định nề nếp tự học ở nhà cho HS là một vấn đề khó, CBQL và GV chỉ tư vấn hướng dẫn, kết
  • 49. 42 hợp với CMHS đôn đốc thực hiện. Do CMHS một phần không nhỏ bận rộn công việc mưu sinh, ít chú ý đến con cái học hành, nên chưa thường xuyên nhắc nhở nề nếp học tập của con. Nguyên nhân có thể nằm ngay trong việc thực hiện của CBQL cấp Phòng và cấp trường chưa được thường xuyên (theo kết quả tự đánh giá), việc thực hiện còn lúng túng nên triển khai mà kết quả chưa cao. 2.4.8. Quản lí việc đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh Đây là một nội dung trong BP QL hoạt động DH của CBQL cấp Phòng và cấp trường tại Trường tiểu học Bồ Đề, đồng thời cũng là quá trình nghiệm thu sự phấn đấu rèn luyện của HS, đánh giá chất lượng giảng dạy của GV. Thông qua kết quả kiểm tra, đánh giá HS, GV điều chỉnh hoạt động dạy của mình và CBQL cấp Phòng và cấp trường điều chỉnh, chỉ đạo hoạt động QL đạt mục tiêu đã đề ra. Qua khảo sát thực trạng QL của CBQL cấp Phòng và cấp trường tại Trường tiểu học Bồ Đề, BP đó được thực hiện với kết quả sau: Bảng 2.16: Kết quả đánh giá hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS TT Nội dung Mức độ thực hiện Điểm TB Xếp Loại Tốt Trung bình Không tốt Số lượng % Số lượng % Số lượng % 1 Triển khai các văn bản qui định về kiểm tra, đánh giá HS trong trường TH 26 68% 7 18% 5 14% 2.6 Tốt 2 Tổ chức kiểm tra, đánh giá phân loại HS 20 53% 10 26% 8 21% 2.3 TB 3 Kiểm tra, giám sát việc chấm, trả bài cho HS của GV 21 55% 9 24% 8 21% 2.3 TB 4 Chỉ đạo các kì kiểm tra chất lượng, nghiêm túc, khoa học (ra đề, coi, chấm, lên điểm) 27 71% 7 18% 4 11% 2.6 Tốt 5 Kiểm tra sổ theo dõi chất lượng GD, học bạ thường xuyên, theo định kỳ 23 61% 7 18% 8 21% 2.4 TB 6 Đánh giá và điều chỉnh kịp thời các nội dung, PP kiểm tra, đánh giá của GV với kết quả của HS 19 50% 10 26% 9 24% 2.3 TB Trung bình chung 2.4 TB Kết quả bảng 2.16 đã thể hiện việc CBQL triển khai các văn bản, qui định kiểm tra, đánh giá HS được đánh giá cao, kết quả đạt được tốt là 68%. Việc chỉ đạo các kì kiểm tra nghiêm túc, chất lượng; kiểm tra sổ theo dõi chất lượng GD, học bạ của HS
  • 50. 43 cũng được đánh giá 71% ở mức độ tốt. Nội dung 2 và 6 là kiểm tra phân loại HS và đánh giá, điều chỉnh được CBQL, GV và tổ trưởng đánh giá đạt 53% và 50% thực hiện “Tốt”. Kết quả đạt được “Trung bình” là 26%, còn 21% và 24% ở mức “Không tốt”. Nội dung 3 mức độ thực hiện cũng được đánh giá là chưa cao. Các nội dung trong BP QL được CBQL tổ chức triển khai, thực hiện ngay từ đầu năm học, nhưng kết quả của một vài nội dung là chưa cao, nhất là việc kiểm tra, phân loại HS, kiểm tra việc chấm trả bài của GV. Qua thực tế hiện nay, tác giả thấy rằng GV TH đang rất nặng nề trong việc đánh giá kết quả học tập của HS. Nhiều GV đã tổ chức kiểm tra, chấm bài tập của HS sau mỗi tiết học vào vở HS để HS mang vở về nhà cho cha mẹ thấy nhận xét hàng ngày của con mình. Tác giả nhận thấy GV dạy một buổi 4-5 tiết, lượng bài tập của từng tiết, môn học cũng tương đương số tiết/buổi. Mỗi lớp trung bình 40-45 HS thì số lượng bài tập GV phải chấm và nhận xét vào vở HS là rất lớn (4 tiết x 40 HS = 160 bài/buổi). Nếu DH 2 buổi/ngày còn tăng lên đáng kể. Chưa nói đến thời gian ngồi viết nhận xét, thời gian nghiên cứu bài, thời gian soạn bài,… là những vấn đề bức xúc cho GV TH. Một điểm đặc biệt là GV đánh giá chưa vì sự tiến bộ của HS, chưa giúp HS nhận ra mình đang ở đâu trên con đường đạt đến mục tiêu bài học/chuẩn kiến thức, kĩ năng… Kiểm tra, đánh giá HS hiện tại chủ yếu là chấm điểm, mà không có sự phản hồi cho HS. Một số GV chấm bài có sự phản hồi nhưng phản hồi không đủ, phản hồi tiêu cực, không mang tính xây dựng. Đánh giá lại không nhằm bộc lộ năng lực suy nghĩ, sự trải nghiệm đa dạng, phong phú của HS, tức tập trung vào một số kiểu đề và chỉ để đáp ứng các kì kiểm tra, điều này làm cho quá trình DH bị bóp méo chỉ để phục vụ mục đích kiểm tra, không nhằm mục tiêu phát triển năng lực cho HS. Nguyên nhân có thể nằm ngay trong việc thực hiện của CBQL Nhà trường chưa được tốt (theo kết quả tự đánh giá), việc thực hiện còn lúng túng nên triển khai tốt mà kết quả chưa cao. 2.5. Thực trạng yếu tố ảnh hƣởng đến quản lí hoạt động dạy học môn Toán tại Trƣờng tiểu học Bồ Đề Để tìm hiểu mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan và khách quan tới quản lí dạy học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề, tác giả cũng tiến hành khảo sát các đối
  • 51. 44 tượng tham gia phỏng vấn. Với câu hỏi 3 mức độ, mỗi biện pháp được trả lời "Ảnh hưởng", "Bình thường", "Không ảnh hưởng". Kết quả nghiên cứu được tổng hợp tại bảng số liệu dưới đây. Bảng 2.17: Kết quả đánh giá thực trạng yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động dạy học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề TT Nội dung Mức độ thực hiện Điểm TB Xếp Loại Ảnh hƣởng Bình thƣờng Không ảnh hƣởng Số lượng % Số lượng % Số lượng % 1 Sự hợp tác, sự phối hợp của các thành viên và các tổ chức trong nhà trường 21 55% 6 16% 11 29% 2.3 Bình thường 2 Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động dạy học 28 74% 8 21% 2 5% 2.7 Ảnh hưởng 3 Điều kiện về số lượng, cơ cấu, chất lượng đội ngũ GV và HS 26 68% 9 24% 3 8% 2.6 Ảnh hưởng 4 Phẩm chất, năng lực, trình độ quản lí của nhà quản lí 27 71% 7 18% 4 11% 2.6 Ảnh hưởng Trung bình chung 2.5 Ảnh hưởng Qua bảng số liệu trên cho thấy, các ý kiến cho rằng có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dạy học môn Toán, trong đó yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất là “Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động dạy học” với 74% cho rằng có ảnh hưởng, 21% cho rằng bình thường, chỉ có 5% ý kiến cho rằng không ảnh hưởng; tiếp theo là yếu tố “Phẩm chất, năng lực, trình độ quản lí của nhà quản lí” với 71% cho rằng có ảnh hưởng, 18% cho rằng bình thường và 11% không ảnh hưởng. Yếu tố “Điều kiện về số lượng, cơ cấu, chất lượng đội ngũ GV và HS” với 68% ý kiến cho rằng ảnh hưởng, 24% trung dung, 8% cho rằng không ảnh hường. Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quản lí dạy học môn Toán trọng trường tiểu học, từ các yếu tố thuộc về chủ thể quản lý, đến đối tượng quản lý, đến môi trường quản
  • 52. 45 lý. Muốn nâng cao quản lí hoạt động dạy học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề, Nhà trường cần phải có biện pháp khắc phục mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này. 2.6. Đánh giá thực trạng quản lí hoạt động dạy học môn Toán tại Trƣờng tiểu học Bồ Đề, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội 2.6.1. Những mặt đạt được CBQL cấp phòng và Trường tiểu học Bồ Đề đã xây dựng được khối đoàn kết trong tập thể sư phạm nhà trường, tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai và thực hiện các văn bản, qui định về QL hoạt động DH môn Toán tại Trường TH Bồ Đề. Việc tiến hành đổi mới PPDH trong các nhà trường đều được thực hiện nghiêm túc và có những chuyển biến tích cực về chất lượng. Việc khai thác CSVC, trang TB, điều kiện hỗ trợ cho hoạt động DH bước đầu đạt kết quả, tạo ra sự chuyển biến mới trong QL hoạt động DH trong Nhà trường. Từ đó, CSVC nhà trường ngày càng được nâng cao, phục vụ tốt hơn cho hoạt động DH. Các BP khác như: QL việc soạn bài và giờ lên lớp của GV; tổ chức học tập cho HS trong nhà trường; kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS,... cũng được thực hiện có hiệu quả, tạo được sự ổn định, phát triển trong QL hoạt động DH. Những mặt mạnh của Nhà trường, cũng chính là những kết quả đạt được của BP QL hoạt động DH mà CBQL nhà trường đã thực hiện. 2.6.2. Những mặt chưa đạt được Việc nhận thức không đồng đều ở những công việc khác nhau trong các BP QL của CBQL cấp Phòng và cấp trường dẫn đến mức độ thực hiện chưa thường xuyên ở một số BP vẫn còn cao. CBQL cấp Phòng và cấp trường quan tâm đến việc QL xây dựng kế hoạch DH và thực hiện kế hoạch DH nhưng tính khả thi của kế hoạch DH chưa cao, kết quả đem lại chưa tương xứng với mục đích đề ra. Việc phân công giảng dạy cho GV vẫn còn mang tính chủ quan và dựa vào cảm tính, CBQL cấp Phòng và cấp trường chưa thật khách quan, khoa học. Công tác bồi dưỡng GV còn nhiều phụ thuộc vào các chính sách của cấp trên, CBQL cấp Phòng, cấp trường chưa thực sự chủ động, linh hoạt.
  • 53. 46 Chất lượng đội ngũ GV mặc dù được nâng lên về trình độ và tay nghề. Tuy nhiên, về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ DH, khả năng tổ chức thực hiện đổi mới PPDH chưa tương xứng, chưa đồng đều trong đội ngũ của nhà trường. GV ngại đổi mới và chưa chủ động cách soạn bài, cách thiết kế bài học và tổ chức tiết học theo các PPDH tích cực, lấy HS làm trung tâm, phát triển phẩm chất, năng lực HS nhằm đáp ứng với mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD hiện nay. Việc chuẩn bị bài dạy của GV chưa đảm bảo theo yêu cầu đổi mới PPDH nhằm phát huy tính tích cực chủ động của HS, phát triển phẩm chất, năng lực HS. GV chưa mạnh dạn áp dụng các PP, kĩ thuật DH tích cực. Việc tiến hành đổi mới PPDH còn mang tính phong trào, hình thức theo giai đoạn, chưa chú ý tới chất lượng, hiệu quả của việc đổi mới. Tổ chức tốt tiết học phát huy tính tích cực của HS và Hội giảng, nhưng việc rút kinh nghiệm qua các tiết, các giờ Hội giảng chưa được quan tâm đúng mức, nhất là chưa chú ý đến việc phát triển phẩm chất, năng lực HS nhằm đáp ứng với mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD hiện nay. QL đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS chưa thật sự là mục tiêu để động viên, khuyến khích GV tiến hành đổi mới PPDH hiệu quả. Bên cạnh đó, việc QL kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS chưa đạt yêu cầu. Công tác QL sử dụng CSVC, trang TB, điều kiện hỗ trợ cho hoạt động DH chưa thực sự phát huy tác dụng. Chính sách động viên, hỗ trợ GV tự làm đồ dùng DH chưa thiết thực, chưa kích thích sự say mê nghiên cứu, tìm tòi của GV, HS trong giảng dạy và học tập. 2.6.3. Nguyên nhân của những mặt chưa đạt được Nhận thức và năng lực QL của CBQL cấp Phòng và cấp trường chưa thực sự đáp ứng việc tiến hành đổi mới QL trong GD nói chung và QL hoạt động DH tại Trường tiểu học Bồ Đề. Việc QL, xây dựng kế hoạch DH còn nhiều yếu tố kinh nghiệm, chưa dựa vào yếu tố khách quan, khoa học. Bởi có CBQL cấp Phòng và cấp trường không được ĐT hoặc không được bồi dưỡng về khoa học QL GD một cách cơ bản, một số CBQL trẻ được ĐT cơ bản nhưng lại thiếu kinh nghiệm thực tiễn để đáp ứng được yêu cầu phát triển của GD TH hiện nay.
  • 54. 47 Cơ chế QL trường học nói chung và QL hoạt động DH nói riêng ở Trường tiểu học Bồ Đề hiện nay còn những yếu tố chưa phù hợp và chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển của kinh tế - xã hội địa phương, chưa đáp ứng được mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD TH hiện nay. Trong QL, còn những thiếu sót chưa được khắc phục kịp thời như: phân công GV giảng dạy chưa phù hợp, sử dụng CSVC, trang TB, điều kiện hỗ trợ hoạt động DH còn nặng về hình thức, đánh giá kết quả học tập của HS chưa thực sự, công tác thi đua, khen thưởng chưa kịp thời, khách quan... đã không tạo được động lực phấn đấu giảng dạy và học tập của GV và HS trong nhà trường. Một số nội dung, BP QL hoạt động DH trong nhà trường TH chưa có sự đổi mới để theo kịp sự phát triển của xã hội trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện GD TH hiện nay. Tiểu kết chƣơng Qua nghiên cứu thực trạng GD - ĐT, thực trạng QL hoạt động DH tại Trường tiểu học Bồ Đề, cho thấy: QL hoạt động DH của CBQL và GV tại trường TH Bồ Đề đã đạt được một số kết quả đáng phấn khởi như: chất lượng dạy và học trong nhà trường ổn định và có sự phát triển, CSVC phục vụ dạy và học được khai thác có hiệu quả và được nâng cao, nề nếp dạy và học được củng cố,... Tuy nhiên, bên cạnh kết quả đó còn những tồn tại như: việc thực hiện kế hoạch DH chưa được đánh giá đúng mức; chất lượng GD trong Nhà trường, các bộ môn chưa đồng đều, chưa thực sự phát huy được tính tích cực của HS, chưa thực sự phát triển phẩm chất và năng lực HS; công tác bồi dưỡng GV chưa thực sự có hiệu quả,.. để đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD TH. Công tác QL hoạt động dạy và học ở Trường TH Bồ Đề có phần chưa phản ánh đúng thực chất kết quả GD - ĐT, chưa đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD TH, chưa đáp ứng được yêu cầu của xã hội mà trước hết là nhân dân Thành phố Hà Nội. Các nguyên nhân tồn tại, hạn chế cơ bản của công tác QL hoạt động DH ở Trường TH Bồ Đề của CBQL cần được xác định, nhằm mục đích để CBQL khắc phục,
  • 55. 48 cải tiến trong công tác QL cho phù hợp với mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD TH hiện nay. Kết quả nghiên cứu thực trạng trên, đã chứng minh các vấn đề lí luận về QL hoạt động DH trong nhà trường TH ở chương l là hoàn toàn đúng đắn. Đồng thời, đây cũng là căn cứ, là cơ sở để xây dựng các BP nhằm tăng cường QL hoạt động DH ở Trường tiểu học Bồ Đề trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện GD.
  • 56. 49 Chƣơng 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TẠI TRƢỜNG TIỂU HỌC BỒ ĐỀ QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp 3.1.1. Đảm bảo tính mục tiêu, toàn diện Nguyên tắc này đòi hỏi khi xây dựng các BP QL hoạt động DH TH cần phải hướng đến việc đảm bảo mục tiêu DH TH trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện GD đã đề ra. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu giúp cho người nghiên cứu không bị lan man khi đề xuất các BP nghiên cứu. Nguyên tắc này đòi hỏi các BP được đề xuất nhằm giải quyết các vấn đề liên quan đến QL hoạt động DH TH trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện GD ở các trường TH. 3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn Các BP đề xuất phải thể hiện và cụ thể hóa đường lối, phương châm GD của Đảng và Nhà nước, phù hợp với chế định của ngành trong quá trình QL. Muốn vậy phải căn cứ vào Luật GD, Điều lệ nhà trường và chiến lược phát triển GD 2011 - 2020, Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện GD và ĐT, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, các BP cụ thể để thực hiện trong đó việc nâng cao chất lượng DH nhằm phát triển phẩm chất, năng lực HS theo yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện GD trong nhà trường là một trong những yếu tố cấp bách cần được giải quyết. Trong các BP QL hoạt động DH theo yêu cầu đổi mới GD ở các trường TH, đòi hỏi CBQL cấp Phòng và cấp trường phải tìm ra các BP QL nhằm giúp họ triển khai có hiệu quả trong thực tiễn QL của mình. Tính thực tiễn của các BP đòi hỏi phải phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện, các nguồn lực, môi trường của nhà trường TH, trên cơ sở tuân thủ nghiêm ngặt các qui chế của Bộ GD và ĐT. 3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi, hiệu quả Các BP QL hoạt động DH TH phải đảm bảo tính khả thi, phù hợp thực tế đặc điểm của Trường TH Bồ Đề nhưng vẫn đảm bảo mục tiêu DH mà Bộ GD-ĐT đã qui
  • 57. 50 định. Đồng thời, nguyên tắc đề xuất phải đảm bảo tính hiệu quả khi xây dựng các BP QL hoạt động DH TH trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện GD, tức là đảm bảo thực hiện đạt mục tiêu QL hoạt động DH theo yêu cầu đặt ra. Tính hiệu quả yêu cầu tính đến đối với mọi đối tượng QL, mọi địa bàn QL và mọi mục tiêu QL. 3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học, đồng bộ Các BP QL hoạt động DH TH trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện GD đề ra đều phải có tính khoa học, logic, dựa trên các lí luận về QL GD, dựa trên các căn cứ qui định tại các văn bản của Nhà nước. Bên cạnh đó, việc đảm bảo tính đồng bộ của các BP phải chú ý đến các yếu tố tác động đội ngũ GV, HS và môi trường DH. Chỉ khi thực hiện đồng bộ các BP mới phát huy thế mạnh của từng BP trong việc QL hoạt động DH ở nhà trường TH trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện GD. 3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, kế thừa và phát triển Tính hệ thống đòi hỏi các BP QL hoạt động DH trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện GD phải tính đến các yếu tố QL hoạt động dạy, QL hoạt động học, QL môi trường DH theo hệ thống các quan điểm, các thành tố, các nội dung của từng quá trình nhằm hướng đến các BP có hệ thống rõ ràng một cách lôgíc. Mỗi BP phải giải quyết được một vấn đề, một lĩnh vực, một nội dung, một bộ phận trong hệ thống các nội dung QL hoạt động DH trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện GD. Mỗi BP là một phần của hệ thống các nhóm BP, mang tính bộ phận và tính tổng thể. Nguyên tắc này đòi hỏi đề xuất các BP QL hoạt động DH TH trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện GD phải chú ý tới tính kế thừa, tính ưu việt của các BP QL hoạt động DH đã được các nhà khoa học nghiên cứu trước đây, kết hợp với yếu tố sáng tạo, phát triển, mở rộng thành tựu nghiên cứu khoa học QL mang tính hiện đại vào QL hoạt động DH phù hợp và hiệu quả với cấp TH.
  • 58. 51 3.2. Biện pháp quản lí hoạt động dạy học môn Toán tại Trƣờng tiểu học Bồ Đề, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội 3.2.1. Nhóm biện pháp QL hoạt động dạy môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề 3.2.1.1. Đổi mới việc quản lí xây dựng và thực hiện kế hoạch dạy học môn Toán tại trường tiểu học Bồ Đề a. Mục tiêu của BP Nhằm giúp CBQL cấp trường kiểm tra, giám sát công việc của GV một cách khách quan, khoa học; Tránh được sự tùy tiện, ngẫu hứng hoặc cắt xén chương trình, nội dung DH; Xây dựng môi trường sư phạm với tinh thần trách nhiệm cao của mỗi cá nhân trước tập thể; QL GV thực hiện đúng và có hiệu quả các nhiệm vụ giảng dạy, GD trong nhà trường TH (được qui định tại điều 32 chương IV- Điều lệ trường TH). b. Nội dung của BP Tất cả CBQL cấp trường, GV tự xây dựng kế hoạch công tác, kế hoạch giảng dạy dựa trên kế hoạch của nhà trường và từng TCM; CBQL cấp trường kí duyệt kế hoạch DH và có kế hoạch QL việc thực hiện kế hoạch DH của GV ở trường TH; CBQL cấp trường tổ chức rút kinh nghiệm, đánh giá việc thực hiện chương trình theo đúng kế hoạch DH; CBQL cấp trường có BP phù hợp trong việc xử lí những cá nhân thực hiện sai kế hoạch DH. c. Cách thức thực hiện Khi tổ chức thực hiện BP này, ngoài việc quán triệt tốt các nội dung đến GV, bản thân CBQL cấp trường cũng phải có kế hoạch cho bản thân mình, có định hướng chi tiết để hướng dẫn GV. Phân công CBQL cấp dưới như Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn giúp GV xây dựng kế hoạch DH. Từ việc phân công cụ thể dựa trên cơ sở kế hoạch của ngành, của trường và các TCM, yêu cầu từng CBQL, GV phải xây dựng kế hoạch DH chi tiết. Chú trọng đến việc
  • 59. 52 xác định những nội dung kiến thức cơ bản, từng chi tiết, từng bài, từng chương, các phương tiện và hình thức hoạt động DH, PPDH. Để đảm bảo các yêu cầu trên, kế hoạch DH của GV phải phân bố theo qui định của Bộ GD&ĐT thể hiện theo từng tuần, từng tháng, từng học kỳ và cho phép điều chỉnh phù hợp để GV thực hiện kế hoạch DH; đây còn là cơ sở, là căn cứ pháp lí cho sự kiểm tra, giám sát. Kế hoạch DH và thực hiện kế hoạch DH được coi như một chu trình khởi đầu và kết thúc, là thước đo năng suất và hiệu quả công việc. Đối với trường TH Bồ Đề, thời gian thực hiện kế hoạch thường được qui định: Học kỳ I : 18 tuần và một tuần dự trữ. Các mốc thực hiện kế hoạch: chất lượng đầu học kỳ I, chất lượng giữa học kỳ I, chất lượng cuối học kỳ I. Học kỳ II: 17 tuần và một tuần dự trữ. Các mốc thực hiện kế hoạch: chất lượng đầu học kỳ II, chất lượng giữa học kỳ II, chất lượng cuối năm học. Khi có những vấn đề nảy sinh trong quá trình DH, nếu cần có thể phải điều chỉnh kế hoạch DH cho phù hợp với tình hình thực tế. CBQL cấp trường cân nhắc và cần quyết định đúng đắn, kịp thời trên cơ sở sự thống nhất nhằm đạt hiệu quả. d. Điều kiện áp dụng CBQL cấp trường phải có sự đồng thuận, nhất quán chỉ đạo về đổi mới việc QL xây dựng và thực hiện kế hoạch DH trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện GD. CBQL cấp trường phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng và thực hiện kế hoạch DH nhằm đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD. 3.2.1.2. Hoàn thiện việc quản lí thực hiện đổi mới phương pháp dạy học a. Mục tiêu của BP QL đổi mới PPDH nhằm xây dựng phong trào đổi mới PPDH hướng phát huy tích tích cực, chủ động, sáng tạo của HS. Hoạt động DH hướng vào HS, nhằm phát triển phẩm chất, năng lực HS. GV mạnh dạn ứng dụng các kĩ thuật DH tích cực vào hoạt động DH và ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động DH nhằm làm cho chất lượng tiết học đạt hiệu quả. Qua đó, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động DH TH nhằm đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD trong giai đoạn hiện nay.
  • 60. 53 b. Nội dung của BP Bồi dưỡng cho GV về kiến thức và kĩ năng sử dụng các PPDH trong việc soạn bài và tổ chức hoạt động DH trên lớp đạt hiệu quả cao nhằm phát triển năng lực và phẩm chất HS. Bồi dưỡng cho GV về kĩ năng làm đồ dùng DH phục vụ đổi mới PPDH TH. c. Cách thức thực hiện Điều quan trọng là phải làm thay đổi nhận thức cho đội ngũ CBQL và trực tiếp là GV về vai trò của việc lựa chọn, sử dụng PPDH và vai trò của đồ dùng DH có tính quyết định chất lượng học tập của HS, đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD hiện nay. Cung cấp tài liệu, giới thiệu, tập huấn các kĩ thuật DH tích cực theo hướng đổi mới PPDH trực tiếp cho GV. CBQL phải tích cực động viên, khuyến khích GV mạnh dạn áp dụng các kĩ thuật DH tích cực đã tiếp cận vào thực tế soạn kế hoạch bài học và tổ chức hoạt động DH trên lớp với các kĩ thuật DH mới. CBQL cần xây dựng mô hình làm “điểm” về đổi mới PPDH, chọn TCM làm “điểm” thực hiện đổi mới PPDH, chọn GV có năng lực tốt làm “điểm” thực hiện đổi mới PPDH,…để từ đó nhân rộng ra trong các TCM và toàn trường về đổi mới PPDH nhằm đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD hiện nay. Các tiết hội giảng, các tiết dự thi dạy tốt, học tốt ở trường, thi GV giỏi,… đều phải đưa yêu cầu về đổi mới PPDH, phát huy tính tích cực, chủ động của HS, phát triển phẩm chất và năng lực HS làm tâm điểm đánh giá hiệu quả tiết dạy. d. Điều kiện áp dụng CBQL cấp Phòng, CBQL cấp trường phải có sự đồng thuận, nhất quán nhận thức và chỉ đạo về QL thực hiện đổi mới PPDH. CBQL cấp Phòng, CBQL cấp trường phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức thực hiện đổi mới PPDH nhằm đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD. 3.2.1.3. Tăng cường việc quản lí trong hoạt động dạy của giáo viên a. Quản lí soạn bài của giáo viên a1. Mục tiêu của BP
  • 61. 54 GV lên lớp tự tin, chủ động khi đã chuẩn bị giáo án với nội dung kiến thức, PP phù hợp nhằm phát huy tính tích cực, chủ động của HS, phát triển phẩm chất, năng lực HS; CBQL cấp trường có cơ sở ban đầu trong việc đánh giá, phân loại chất lượng và năng lực GV; CBQL cấp trường ngăn chặn và kịp thời khắc phục những sai phạm, giúp GV hoàn thành đúng mục tiêu bài học. a2. Nội dung của BP CBQL nhà trường thống nhất bài soạn; thống nhất qui trình DH; CBQL nhà trường cung cấp tư liệu cho GV để thực hiện bài soạn; CBQL nhà trường QL việc trao đổi bài soạn giữa các GV. a3. Các thực thực hiện CBQL nhà trường chỉ đạo thật kĩ yêu cầu của chương trình, xác định rõ những kĩ năng, kĩ xảo cần rèn luyện cho HS, xác định PP nhận thức, phát triển năng lực trí tuệ cho HS. CBQL nhà trường chỉ đạo thể hiện nội dung bài học cụ thể trong bài soạn, nêu rõ hoạt động tương tác của thầy - trò - môi trường DH, xác định kiến thức trọng tâm cần truyền đạt, sắp xếp theo một trình tự lôgic. Cập nhật hóa tri thức, minh họa bằng các thông tin, số liệu, hình ảnh, những câu chuyện lịch sử gắn với thực tế nhằm phát huy tính tích cực, chủ động của HS, phát triển phẩm chất, năng lực HS. CBQL nhà trường chỉ đạo GV phải hiểu được đối tượng HS, nắm chắc được những điều kiện nhà trường có, so sánh với PPDH truyền thống, PP đã dạy các năm trước để xác định PPDH theo hướng tích cực, sự lựa chọn này hết sức quan trọng, phần lớn dựa vào sự sáng tạo, những kinh nghiệm và năng lực của mỗi cá nhân. CBQL nhà trường chỉ đạo tiến hành soạn giáo án theo nội dung đã thống nhất trong tổ, nhóm chuyên môn gắn với điều kiện thực tế giảng dạy và điều kiện của nhà trường. CBQL nhà trường QL việc trao đổi bài soạn giữa các GV, nhằm trao đổi kinh nghiệm, học hỏi, góp ý lẫn nhau giữa các GV. Giáo án khi đã soạn xong cần được trình bày trong các buổi sinh hoạt TCM. Mọi thành viên trong tổ cùng nhau thảo luận, bàn
  • 62. 55 bạc, thống nhất những nội dung chính, yêu cầu GV cần sử dụng tối đa các phương tiện sẵn có để phục vụ bài giảng đạt kết quả cao nhất nhằm phát huy tính tích cực của HS, phát triển phẩm chất và năng lực HS. Các nội dung thảo luận cần được ghi chép và lưu giữ kĩ lưỡng ở từng cá nhân và nghị quyết của TCM. a4. Điều kiện áp dụng CBQL nhà trường phải có sự đồng thuận, nhất quán nhận thức và chỉ đạo về triển khai quan điểm sư phạm tương tác vào QL soạn bài của GV trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện GD. CBQL nhà trường phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức soạn bài của GV nhằm đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD. b. Quản lí giờ lên lớp của giáo viên b1. Mục tiêu của BP Tạo bầu không khí thi đua trong đội ngũ GV, làm cơ sở cho việc đánh giá năng lực của mỗi thành viên trong nhà trường. Tạo môi trường học tập tương tác giữa GV - HS - môi trường DH, phát huy được tính tích cực, chủ động của HS, qua đó phát triển phẩm chất, năng lực HS, đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD TH trong giai đoạn hiện nay. b2. Nội dung của BP CBQL nhà trường QL việc tổ chức hoạt động DH của GV như: QL thời khóa biểu - thời gian DH; QL hướng dẫn HS học tập; QL hồ sơ chuyên môn của GV (kế hoạch DH, bài soạn, sổ báo giảng, sổ dự giờ, sổ họp tổ chuyên môn, sổ theo dõi chất lượng GD, sổ chủ nhiệm, sách giáo khoa, sách GV, chương trình DH, các điều kiện CSVC,...). CBQL nhà trường lập hồ sơ QL chuyên môn cho GV theo từng loại hồ sơ cụ thể (mẫu từng loại hồ sơ thống nhất trong trường). b3. Cách thức thực hiện CBQL nhà trường quán triệt quan điểm chỉ đạo, yêu cầu GV phải xác định rõ hoạt động DH được thực hiện chủ yếu bằng hình thức DH trên lớp, giờ lên lớp giữ vai trò quyết định chất lượng hoạt động DH. GV là người giữ vai trò quyết định chất lượng
  • 63. 56 giờ lên lớp, đáp ứng mục tiêu đổi mới GD TH. Vì vậy, khi lên lớp nhiệm vụ cơ bản của GV là thực hiện linh hoạt sáng tạo bản thiết kế giờ lên lớp (bài soạn) nhằm phát huy tính tích cực học tập của HS, phát triển phẩm chất, năng lực HS đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD TH trong giai đoạn hiện nay. CBQL nhà trường tạo điều kiện tốt nhất cho GV lên lớp có hiệu quả: CSVC, TB, ĐDDH, bàn ghế... CBQL nhà trường tổ chức nhiều hình thức dự giờ, thăm lớp, thao giảng, trao đổi rút kinh nghiệm về nội dung, PPDH, đánh giá, xếp loại chính xác giờ dạy. CBQL nhà trường tổ chức cho GV học tập, nghiên cứu chuẩn đánh giá, xếp loại giờ lên lớp. Sự đánh giá, rút kinh nghiệm phải được tiến hành công khai, khách quan chính xác theo đúng mục đích và ý nghĩa của dự giờ. Yêu cầu GV chấp hành nghiêm túc giờ giấc lên lớp, không ra sớm, vào muộn, bảo đảm thời gian hoạt động DH. Xây dựng thời khóa biểu khoa học, hợp lí. Thời khóa biểu có vai trò duy trì nề nếp hoạt động DH, CBQL cấp Phòng và cấp trường phải coi đây là BP QL giờ lên lớp một cách trực tiếp của mình. Từng tháng, từng kỳ cần tổng kết, phân tích tình hình chất lượng giờ lên lớp, thường xuyên đánh giá hiệu quả những BP QL giờ lên lớp đã đề ra để điều chỉnh công tác QL của mình. b4. Các điều kiện áp dụng CBQL nhà trường phải có sự đồng thuận, nhất quán nhận thức và chỉ đạo về QL giờ lên lớp của GV. CBQL nhà trường phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức giờ lên lớp của GV nhằm đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD. 3.2.1.4. Đổi mới việc quản lí sử dụng, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên a. Đổi mới việc quản lí phân công giảng dạy cho giáo viên a1. Mục tiêu của BP QL việc phân công giảng dạy cho GV được hiểu là sắp xếp, bố trí đội ngũ GV hợp lí, giúp GV làm việc thân thiện, gần gũi, hòa đồng, minh bạch, cởi mở, giúp đỡ nhau trong công việc một cách chân tình, cùng nhau vì sự thành công của mục tiêu QL
  • 64. 57 hoạt động DH nhằm phát triển phẩm chất, năng lực HS, đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD. QL việc phân công giảng dạy cho GV nhằm mục đích thúc đẩy công việc giảng dạy của GV thuận lợi, hiệu quả, động viên mọi người có tinh thần, thái độ, động cơ làm việc, hướng tới đảm bảo chất lượng công việc của mình và của nhà trường. a2. Nội dung của BP CBQL cấp trường (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn) tìm hiểu rõ về năng lực của GV, nguyện vọng và hoàn cảnh của GV, nguyện vọng của PHHS... CBQL nhà trường (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn) bàn bạc, thống nhất rồi ra quyết định phân công giảng dạy cho GV. a3. Cách thức thực hiện BP Tất cả công việc liên quan đến chuyên môn, liên quan đến sắp xếp GV giảng dạy đều phải được CBQL nhà trường (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) tìm hiểu rõ về năng lực của GV, nguyện vọng và hoàn cảnh của GV, nguyện vọng của PHHS… Trên cơ sở đó, bàn bạc, thống nhất rồi ra quyết định phân công một cách dân chủ và tập trung cao. CBQL nhà trường QL việc phân công giảng dạy cho GV, tạo điều kiện cho GV: Làm việc thoải mái, nhẹ nhàng theo hướng đảm bảo chất lượng DH, đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD; Phong cách làm việc khoa học, chia sẻ, giúp đỡ khi đồng nghiệp cần; Nâng cao ý thức vì tập thể, vì danh dự và uy tín nhà trường; Đề cao vai trò, trách nhiệm của cá nhân trong công việc, vì công việc; Tự QL công việc của mình; Chủ động, tự giác làm việc và chịu trách nhiệm chất lượng công việc của mình trước tập thể; Tạo dựng niềm tin với lãnh đạo, tập thể nhà trường, HS và PHHS… a4. Điều kiện áp dụng BP CBQL nhà trường phải có sự đồng thuận, nhất quán nhận thức và chỉ đạo về QL phân công giảng dạy cho GV. CBQL nhà trường phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân công giảng dạy cho GV nhằm đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD.
  • 65. 58 b. Đổi mới việc quản lí bồi dƣỡng giáo viên b1. Mục tiêu của BP Đảm bảo việc bồi dưỡng đội ngũ GV TH đáp ứng yêu cầu phát triển DH TH. Chất lượng đội ngũ cơ bản được đánh giá qua 2 tiêu chuẩn đó là phẩm chất đạo đức và năng lực nghề nghiệp. Chất lượng đội ngũ GV TH được đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp GV TH. Chất lượng đội ngũ GV sẽ là yếu tố quan trọng trực tiếp quyết định chất lượng DH. Chất lượng đội ngũ cũng là yếu tố quan trọng của QL hoạt động DH trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện GD. Như vậy, đảm bảo chất lượng đội ngũ nhằm mục tiêu và là điều kiện quan trọng nhất để đảm bảo chất lượng DH được ổn định và phát triển. b2. Nội dung BP Nâng cao nhận thức cho đội ngũ GV TH về vai trò của chất lượng đội ngũ nhà trường đối với việc đảm bảo và nâng cao hiệu quả hoạt động DH TH. Nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ GV TH để họ có điều kiện, phương tiện nhận thức và hành động đúng đắn hơn, hiểu sâu và hiểu rõ hơn về hoạt động DH của mình. Nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ cho GV TH. Vì chính năng lực này mới làm nên chất lượng hoạt động DH, hay ngược lại chính chất lượng hoạt động DH TH sẽ đánh giá chất lượng năng lực nghề DH của GV TH. b3. Cách thức thực hiện BP CBQL nhà trường nâng cao nhận thức cho đội ngũ GV TH, làm cho đội ngũ trong nhà trường hiểu đúng, hiểu sâu và thấy rõ tầm quan trọng của chất lượng đội ngũ đối với chất lượng hoạt động DH. Để từ đó, mỗi GV có ý thức cao trong việc tự phấn đấu hoàn thiện năng lực hoạt động chuyên môn của bản thân, đáp ứng yêu cầu phát triển chất lượng DH. GV tự bồi dưỡng ngay trong quá trình DH. Đây là quan điểm học qua trải nghiệm thực tế. Trải nghiệm thực tế tại lớp học, tại trường học, ngay trên HS của mình, nên GV có nhiều cơ hội thử nghiệm những kiến thức về chuyên môn, về sư phạm, về PPDH mới để tự GV so sánh và rút ra nhiều bài học quý báu từ thực tiễn sau khi đối
  • 66. 59 chiếu với lí luận, tài liệu đã được trang bị ở trường sư phạm. Từ đó, GV có những quyết sách đúng đắn cho việc lựa chọn PPDH có hiệu quả hơn. CBQL nhà trường đưa kết quả bồi dưỡng năng lực sư phạm vào tiêu chí thi đua, khen thưởng và nâng lương, đề bạt, bổ nhiệm, qui hoạch, … cho GV nhà trường. CBQL cấp trường phát huy tốt đội ngũ cốt cán chuyên môn của nhà trường, đứng đầu là các tổ trưởng chuyên môn và lực lượng GV dạy giỏi. b4. Điều kiện áp dụng BP CBQL nhà trường phải có sự đồng thuận, nhất quán nhận thức và chỉ đạo về QL bồi dưỡng GV. CBQL cấp trường phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc bồi dưỡng GV nhằm đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD. 3.2.1.5. Đổi mới việc quản lí kiểm tra, đánh giá giáo viên a. Mục tiêu của BP Giúp CBQL cấp Phòng và cấp trường đánh giá chính xác trình độ, năng lực chuyên môn cho đội ngũ GV, có cơ sở để đánh giá chất lượng DH của GV. Trên cơ sở đó, tích cực hóa hoạt động DH trong nhà trường, tạo động lực thúc đẩy GV tích cực thi đua dạy tốt và hạn chế tới mức thấp nhất những sai phạm của GV trong việc thực hiện nhiệm vụ. b. Nội dung BP CBQL cấp Phòng và cấp trường đánh giá chuyên môn nghiệp vụ của GV TH định kì hàng năm theo nội dung sau: đánh giá kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ; đánh giá kĩ năng sư phạm; đánh giá hiệu quả giảng dạy, GD. c. Cách thức thực hiện CBQL cấp Phòng và cấp trường xác định rõ mục đích, yêu cầu của từng đợt kiểm tra, đánh giá dựa trên yêu cầu nhiệm vụ cụ thể, kế hoạch của nhà trường, của năm học. Khi xác định mục tiêu kiểm tra, phải luôn chú ý tới các phương hướng chủ yếu, các mục tiêu chủ yếu mà nhà trường có nhiệm vụ giải quyết; quán triệt quan điểm và thái độ đối với việc kiểm tra, đánh giá trong toàn thể CBQL cấp trường, GV. CBQL cấp Phòng và cấp trường làm cho CB, GV nhận thức đúng đắn công tác kiểm tra, giúp họ phát huy
  • 67. 60 những mặt mạnh, khắc phục, sửa chữa những khuyết điểm sau khi kiểm tra; lập kế hoạch kiểm tra ngay từ đầu năm học, nêu rõ hình thức, cách thức kiểm tra, đánh giá. CBQL cấp Phòng giao quiền chủ động và tăng cường trách nhiệm nhiều hơn cho CBQL cấp trường (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn), đồng thời có kế hoạch kiểm tra, đánh giá. CBQL cấp Phòng và cấp trường đa dạng hóa các hình thức kiểm tra: kiểm tra trực tiếp, gián tiếp, kiểm tra toàn diện, kiểm tra chuyên môn, kiểm tra định kỳ, kiểm tra thường xuyên hay đột xuất. d. Điều kiện áp dụng CBQL cấp Phòng và cấp trường phải có sự đồng thuận, nhất quán về nhận thức và chỉ đạo về QL kiểm tra, đánh giá GV đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD. CBQL cấp Phòng và cấp trường phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, đánh giá GV. 3.2.2. Nhóm biện pháp quản lí hoạt động học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề 3.2.2.1. Tăng cường việc quản lí triển khai học tập cho học sinh a. Mục tiêu của BP DH là một quan điểm DH, đòi hỏi phải tiến hành các hoạt động DH dựa vào sự tương tác giữa GV - HS - môi trường DH nhằm phát triển tốt nhất cho từng HS, đảm bảo công bằng trong GD, phát huy tính tích cực, tự giác trong học tập của HS nhằm phát triển phẩm chất, năng lực của HS. QL hoạt động DH góp phần đáp ứng yêu cầu ĐT và phân công lao động xã hội để mỗi thành viên đóng góp hiệu quả nhất trong công việc trên cơ sở đã được chuẩn bị tốt theo định hướng từ nhà trường. Đây thực chất là đáp ứng yêu cầu phân luồng lao động của xã hội mà nhà trường phải thực hiện. b. Nội dung BP QL GV và HS cùng có ý thức điều chỉnh hoạt động của bản thân, giúp cho quá trình DH luôn nằm trong tầm kiểm soát, loại bỏ được khả năng chệch hướng và đảm bảo tính vừa sức đối với HS.
  • 68. 61 QL HS luôn tìm được niềm tin và sự nâng đỡ từ phía GV, tạo động lực để HS dấn thân vào quá trình học tập đầy khó khăn và thử thách thông qua mối quan hệ tương tác trong hoạt động DH. c. Cách thức thực hiện CBQL nhà trường QL HS thông qua hoạt động học, tác động đến GV hệ thông tin dưới dạng các câu hỏi, lời bình luận hoặc bằng thái độ, cử chỉ,… CBQL nhà trường QL GV bằng PP sư phạm của mình tác động đến HS thông qua những gợi ý về hướng đi, chỉ ra các giả thiết phải vượt qua, các PP và phương tiện cần sử dụng để HS đạt được các mục tiêu học tập đề ra. Đôi khi GV tạo ra những chướng ngại, vật cản để gia tăng cơ hội hoạt động và học tập cho HS. Đáp lại những tác động của GV, HS đi theo con đường mà GV vạch ra hay những gợi ý để HS chọn lựa. Khi con đường được HS lựa chọn giúp họ đạt được mục tiêu học tập, HS sẽ có xúc cảm dương tính và dễ dàng có thiện cảm với GV. CBQL nhà trường QL quan hệ tương tác giữa GV và HS trong quá trình DH hướng đến mục tiêu kiểm soát và giúp HS tự kiểm soát hoạt động học tập của bản thân, tăng cường xây dựng và duy trì hoạt động học tập cho HS, gia tăng động cơ và duy trì hứng thú học tập cho HS, tạo cơ hội và điều kiện phát triển khả năng tìm tòi, khám phá cho HS, giúp HS sáng tỏ hay gạn lọc ý tưởng từ đó tích lũy tri thức cho bản thân, tăng cường sự tham gia học tập của HS, phát triển khả năng giao tiếp, xây dựng mối quan hệ và sự gắn kết giữa những HS.… CBQL nhà trường QL HS nắm thế chủ động, tích cực thực hiện và tham gia tương tác với GV để tìm kiếm nguồn động lực, tìm kiếm đường hướng giải quyết vấn đề của bản thân hay nhiệm vụ học tập. Sự dịch chuyển vai trò nắm thế chủ động từ thầy sang trò được thực hiện tối ưu, thì quá trình QL hoạt động DH mới thực sự hướng vào HS, HS mới được đặt ở vị trí trung tâm, mới phát triển các phẩm chất và năng lực như định hướng đổi mới PPDH ngày nay mong đợi. d. Điều kiện áp dụng CBQL nhà trường phải có sự đồng thuận, nhất quán nhận thức và chỉ đạo về tăng cường việc QL triển khai học tập cho HS.
  • 69. 62 CBQL nhà trường phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức triển khai học tập cho HS nhằm đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD. 3.2.2.2. Quản lí việc hình thành kĩ năng tự học cho học sinh a. Mục tiêu của BP Đây là một trong những nhiệm vụ, chức năng quan trọng của CBQL cấp trường, GV, PHHS đối với QL hoạt động DH trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện GD nhằm giúp khơi gợi hứng thú học tập của HS để trên cơ sở đó HS có ý thức tốt về nhu cầu học tập; giúp HS bước đầu hiểu được mục đích, nhiệm vụ và kế hoạch học tập; giúp HS tự mình nắm vững nội dung tri thức và tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của bản thân. b. Nội dung BP Phối hợp QL việc tự học của HS trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện GD bao gồm các nội dung: Xây dựng động cơ học tập; Xây dựng kế hoạch học tập; Tự mình nắm vững nội dung tri thức; Tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập. c. Cách thức thực hiện * Tăng cường QL xây dựng động cơ học tập CBQL nhà trường QL HS tự xây dựng cho mình động cơ học tập đúng đắn là việc cần làm đầu tiên. Bởi vì, thành công không bao giờ là kết quả của một quá trình ngẫu hứng tùy tiện thiếu tính toán, kể cả trong học tập. Nhu cầu xã hội và thị trường lao động hiện tại đặt ra cho mỗi người những tố chất cần thiết chứ không phải là những điểm số đẹp, những chứng chỉ như vật trang sức vào đời mà không có thực lực vì động cơ học tập lệch lạc. Có động cơ học tập tốt giúp cho HS luôn tự giác say mê, học tập với những mục tiêu cụ thể rõ ràng với một niềm vui sáng tạo bất tận. Trong rất nhiều động cơ học tập của HS, có thể khuôn tách thành hai nhóm cơ bản: Các động cơ hứng thú nhận thức. Các động cơ trách nhiệm trong học tập. Thông thường các động cơ hứng thú nhận thức hình thành và đến được với HS một cách tự nhiên khi bài học có nội dung mới lạ, thú vị, bất ngờ và chứa nhiều những yếu tố nghịch lí, gợi sự tò mò. Động cơ này sẽ xuất hiện thường xuyên khi CBQL cấp
  • 70. 63 trường, GV, PHHS biết tăng cường tổ chức các trò chơi nhận thức, các cuộc thảo luận hay các BP kích thích tính tự giác tích cực từ HS. Động cơ nhiệm vụ và trách nhiệm thì bắt buộc HS phải liên hệ với ý thức về ý nghĩa xã hội của sự học, giống như nghĩa vụ đối với Tổ quốc, trách nhiệm đối với gia đình, thầy cô, uy tín danh dự trước bạn bè…Từ đó, HS mới có ý thức kỉ luật trong học tập, nghiêm túc tự giác thực hiện mọi nhiệm vụ học tập, những yêu cầu từ CBQL cấp trường, GV, PHHS. * Tăng cường QL xây dựng thời khóa biểu tự học CBQL nhà trường, GV, PHHS phải hướng HS xây dựng thời khóa biểu tự học với tính hướng đích cao, phải chọn đúng trọng tâm, cái gì cốt lõi là quan trọng để ưu tiên tác động trực tiếp và dành thời gian công sức cho nó. Nếu việc học dàn trải thiếu tập trung thì chắc chắn hiệu quả sẽ không cao. Sau khi đã xác định được trọng tâm, phải sắp xếp các phần việc một cách hợp lí logic về cả nội dung lẫn thời gian, đặc biệt cần tập trung hoàn thành dứt điểm từng phần, từng hạng mục theo thứ tự được thể hiện chi tiết trong thời khóa biểu. Điều đó sẽ giúp quá trình tiến hành việc học được trôi chảy, thuận lợi. * Tăng cường QL HS tự nắm vững nội dung tri thức Đây là giai đoạn quyết định và chiếm nhiều thời gian công sức nhất. Khối lượng kiến thức và các kĩ năng được hình thành nhanh hay chậm, nắm bắt vấn đề nông hay sâu, rộng hay hẹp, có bền vững không… tùy thuộc vào nội lực của chính bản thân HS trong bước mang tính đột phá này. Nó bao gồm các hoạt động: Tiếp cận thông tin: Trong hoạt động này, HS rất cần có sự tỉnh táo để chọn lọc thông tin một cách thông minh và linh hoạt. Rèn luyện thói quen đọc sách là một công việc không thể tách rời trong yêu cầu tự học. Ngoài việc tiếp nhận tri thức còn phải biết đối thoại, gợi mở, thắc mắc hay đề xuất những vấn đề cần lưu ý sau khi đọc sách, hoặc chí ít là học cách viết, lối diễn đạt từ những cuốn sách hay. Đó là cách đọc sáng tạo. Khác với sự giải trí đơn giản hay cảm nhận thông thường. Xử lí thông tin: Việc xử lí thông tin của HS trong quá trình tự học không bao giờ diễn ra trong vô thức mà cần có sự gia công, xử lí mới có thể sử dụng được. Quá trình này có thể được tiến hành thông qua việc phân tích, đánh giá, tóm lược, tổng hợp, so sánh…
  • 71. 64 Vận dụng tri thức, thông tin: Trong việc vận dụng thông tin, tri thức khoa học để giải quyết các vấn đề liên quan như thực hành bài tập, thảo luận, xử lí các tình huống, viết bài thu hoạch, … HS thường gặp rất nhiều khó khăn. Do vậy, HS chỉ cần tập trung đào sâu một vấn đề nào đó nhằm phát hiện ra cái mới có giá trị thực tiễn là đáp ứng yêu cầu. Trao đổi, phổ biến thông tin: Hoạt động này giúp HS có thể hình thành và phát triển kĩ năng trình bày (bằng lời nói hay văn bản), giúp HS chủ động, tự tin trong giao tiếp ứng xử, phát triển năng lực hợp tác và làm việc nhóm tốt. * Tăng cường QL tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập QL việc tự nhìn nhận kết quả học tập của chính HS mang một ý nghĩa tích cực, cần được quan tâm thường xuyên. Thông qua nó, HS tự đối thoại để hiểu được cái gì làm được, điều gì chưa thỏa mãn nhu cầu học tập để từ đó có hướng khắc phục hay phát huy. d. Điều kiện áp dụng CBQL nhà trường phải có sự đồng thuận, nhất quán nhận thức và chỉ đạo về QL hình thành kĩ năng tự học cho HS. CBQL nhà trường phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức hình thành kĩ năng tự học cho HS nhằm đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD. 3.2.2.3. Đổi mới việc quản lí kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh a. Mục tiêu của BP Giúp cho CBQL cấp Phòng và cấp trường QL hoạt động DH một cách hiệu quả. Ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực như đánh giá sai chuẩn, bệnh thành tích, bệnh hình thức trong kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS. Giúp GV đổi mới PPDH một cách hiệu quả. Giám sát hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS là một trong những nhiệm vụ, chức năng quan trọng của CBQL cấp Phòng và cấp trường trong QL hoạt động DH trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện GD. b. Nội dung BP QL việc đánh giá kết quả học tập của HS TH bao gồm các nội dung: Kiểm tra đánh giá thường xuyên hàng tháng đối với từng môn học; Kiểm tra đánh giá định kì đối với từng môn học (cuối kì 1; cuối kì 2); Kiểm tra đánh giá bằng nhận xét; Kiểm tra đánh
  • 72. 65 giá bằng điểm số; Kiểm tra đánh giá theo mục đích QL hoạt động DH của CBQL nhà trường (kiểm tra chất lượng DH tuần,…). c. Cách thức thực hiện * QL đánh giá phẩm chất của HS QL đánh giá phẩm chất của HS là lĩnh vực khó nhất trong đánh giá bởi tính nhạy cảm của nó, nếu không nắm vững nội dung đánh giá GV dễ dẫn đến những ý kiến đánh giá bị lệch lạc. Tuy nhiên, căn cứ quan trọng nhất để GV thu thập thông tin khi đánh giá phẩm chất của HS là thông qua các hoạt động học tập, hoạt động GD, sinh hoạt lớp, ngoại khóa, lao động công ích,... HS bộc lộ ra bên ngoài các hành vi, thái độ của mình. Việc này đòi hỏi GV phải biết quan sát, ghi chép tỉ mỉ, sau đó, tổng hợp để đánh giá. Hiện nay, trong chỉ đạo, hướng dẫn về đánh giá phẩm chất của HS TH căn cứ vào việc hoàn thành nhiệm vụ của HS TH được qui định trong Điều lệ trường TH. Thông qua việc thực hiện nhiệm vụ này, HS bộc lộ ra bên ngoài tình cảm, thái độ, ý thức trách nhiệm của mình đối với thầy, cô giáo, đối với bạn bè cũng như chính bản thân mình. Việc này CBQL cấp trường chỉ đạo GV có thể lượng hóa xem HS này thực hiện được mấy nhiệm vụ, mỗi nhiệm vụ đạt được bao nhiêu tiêu chí, từ đó, đi đến đánh giá HS đã thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ hay chưa thực hiện đầy đủ. Khác với cách đánh giá truyền thống trước đây và khác với các cấp học khác, cần hiểu rằng HS TH là một nhân cách đang trưởng thành để trở thành chính nó (khác với người khác); việc đánh giá cần tránh tác động tiêu cực, phương hại đến sự phát triển non nớt về nhân cách của trẻ. Mà thực chất đối với HS TH, các em đến trường học về cơ bản có thái độ hành vi, lối sống là tốt, một số HS cần có sự giúp đỡ thêm của GV để trở thành tốt. * QL đánh giá năng lực của HS QL năng lực được hiểu là QL kết quả học tập (thành tích học tập) mà mỗi HS đạt được về kiến thức, kĩ năng theo chuẩn đã được xác định ở mỗi bài học, mỗi chương, phần và của mỗi môn học, tổng hợp kết quả đánh giá năng lực ở các môn học vào những thời điểm khác nhau như cuối học kỳ I, cuối năm học, ta có kết quả đánh giá năng lực của HS. Thực hiện Thông tư 30/2014/TT- BGD&ĐT về việc ban hành qui định đánh giá HS TH, theo đó qui định cụ thể việc đánh giá HS thường xuyên và định kì.
  • 73. 66 d. Điều kiện áp dụng CBQL nhà trường phải có sự đồng thuận, nhất quán nhận thức và chỉ đạo về đổi mới việc QL kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS theo mục tiêu phát triển năng lực. CBQL nhà trường phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS theo mục tiêu phát triển năng lực nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện GD. 3.2.3. Biện pháp tăng cường quản lí các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động dạy học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề a. Mục tiêu của BP Nhằm QL các mặt hoạt động DH một cách chính xác, xác định nguyên nhân hạn chế để có BP chỉ đạo uốn nắn kịp thời, hướng tới chất lượng thực sự nhằm duy trì chất lượng DH đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD. Có kế hoạch QL thường xuyên, QL từng thành phần của quá trình DH. QL công tác xây dựng đội ngũ; công tác QL hoạt động dạy của GV; công tác QL hoạt động học của HS; công tác QL kiểm tra, đánh giá HS; công tác QL bảo quản và sử dụng CSVC - TBDH. b. Nội dung BP QL công tác xây dựng đội ngũ: QL công tác ĐT, bồi dưỡng, tinh thần tự học, tự bồi dưỡng qua hoạt động chuyên môn, qua dự giờ, rút kinh nghiệm bài giảng thực sự hiệu quả của GV. QL công tác QL hoạt động DH: đánh giá việc QL hoạt động DH như chuẩn bị bài lên lớp, QL sinh hoạt chuyên môn, việc thực hiện chương trình của GV, giờ lên lớp của GV, đổi mới PPDH của GV, cần phải có BP QL chặt chẽ, nắm thông tin chính xác, kịp thời. QL khai thác, sử dụng hiệu quả CSVC, các trang TB hiện có; QL xây dựng mua mới, mua sắm bổ sung CSVC, trang TB đáp ứng yêu cầu của quá trình đổi mới PPDH nhằm phát triển phẩm chất, năng lực HS.
  • 74. 67 c. Cách thức thực hiện Kế hoạch dài hạn phải được xây dựng chu đáo, các kế hoạch của bộ phận, tổ nhóm chuyên môn và cá nhân phải được coi là quan trọng như kế hoạch chung của nhà trường. Việc kí duyệt kế hoạch và giáo án phải thực sự có kiểm tra - đóng góp ý kiến, để bổ sung nội dung kế hoạch, cũng như nội dung của giáo án, từ đó kế hoạch mới mang tính khả thi và kết quả cao. Huy động các nguồn lực xã hội tham gia đóng góp xây dựng đầy đủ các phòng chức năng và tu sửa, nâng cấp các phòng xuống cấp, nhằm đáp ứng được yêu cầu đổi mới PPDH hiện nay. Tăng cường mua sách tham khảo cho GV, các loại sách tham khảo liên quan đến công tác giảng dạy và một số sách tham khảo chất lượng dành cho HS. Công tác QL hoạt động học của HS: HS phải tích cực, chủ động trong học tập, thể hiện rõ mối quan hệ tương tác GV - HS - môi trường DH. Về công tác kiểm tra, đánh giá: Áp dụng nhiều hình thức đánh giá, đánh giá HS trên các phương diện khác nhau, đánh giá HS phải thực sự khách quan. Phải chỉ đạo GV bám sát Thông tư 30/2014-BGD&ĐT về Qui định đánh giá HS của Bộ GD - ĐT ban hành, thường xuyên kiểm tra hoạt động đánh giá HS. Để QL khai thác, sử dụng hiệu quả CSVC, các trang TB hiện có, CBQL cấp Phòng và cấp trường cần làm tốt công tác tư tưởng về thực hành tiết kiệm đối với toàn thể CB, GV và HS, làm cho CBQL và GV thấy được giá trị và ý nghĩa của CSVC cùng các trang TB trong nhà trường. CBQL cấp trường thường xuyên kiểm tra, đánh giá chất lượng CSVC, các trang TB để có phương án sửa chữa, nâng cấp, cải tạo hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng đối với những trang TB không đáp ứng được yêu cầu. CBQL cấp trường đẩy mạnh phong trào thi đua trong GV về bảo quản, sử dụng TBDH và tự làm đồ dùng DH, coi đó là một trong những tiêu chí đánh giá thi đua. Để QL xây dựng mua mới, mua sắm bổ sung CSVC, trang TB đáp ứng yêu cầu của quá trình đổi mới PPDH nhằm phát triển phẩm chất, năng lực HS: CBQL cấp Phòng và cấp trường khảo sát, thống kê so sánh giữa CSVC hiện có với nhu cầu cần thiết.
  • 75. 68 CBQL cấp trường QL tốt việc xây dựng, không để xảy ra tham ô, lãng phí, hoặc công trình không đảm bảo yêu cầu kĩ thuật. CBQL cấp trường cần phải có những chuyên gia tham mưu trong việc sắm mới các trang TB, đặc biệt là các trang TB hiện đại. d. Điều kiện áp dụng CBQL và GV phải có sự đồng thuận, nhất quán nhận thức và chỉ đạo về tăng cường QL các yếu tốt ảnh hưởng tới hoạt động dạy học môn Toán trong bối cảnh đổi mới GD hiện nay. CBQL cấp trường phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát huy môi trường DH nhằm đáp ứng mục tiêu đổi mới toàn diện GD của Nhà trường. 3.3. Tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp Luận văn đã tiến hành khảo sát, trưng cầu ý kiến của CBQL cấp Phòng (Lãnh đạo, chuyên viên phụ trách TH): 28 người; CBQL cấp trường (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn) và GV TH trên địa bàn quận Long Biên: 42 người. Kết quả đạt được như sau: 3.3.1. Nhóm biện pháp quản lí hoạt động dạy tại Trường tiểu học Bồ Đề Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm nhóm BP QL hoạt động dạy tại Trƣờng tiểu học Bồ Đề NỘI DUNG Mức độ cấp thiết Mức độ khả thi Rất cấp thiết Cấp thiết Chƣa cấp thiết Trung bình Thứ bậc Rất khả thi Khả thi Không khả thi Trung bình Thứ bậc 3 2 1 3 2 1 BP 1 31 37 2 2,414 5 32 35 3 2.410 5 BP 2 39 27 4 2.495 1 39 27 4 2.503 1 BP 3 35 32 3 2.463 2 36 32 2 2.487 2 BP 4 33 35 2 2.455 3 36 31 3 2.481 3 BP 5 32 36 2 2.434 4 33 35 2 2.450 4 Cộng 2,452 2,466 Tác giả đã xem xét tương quan thứ hạng của mỗi nội dung. Theo kết quả bảng khảo nghiệm 3.1 trên thì tính cấp thiết và tính khả thi của nhóm các BP QL hoạt động dạy tại Trường tiểu học Bồ Đề có tương quan tỉ lệ thuận với nhau. Tức là sự đánh giá về tính cấp thiết và tính khả thi của các BP có thể cùng cao hoặc cùng thấp. Điều đó chứng
  • 76. 69 tỏ rằng mối quan hệ giữa đánh giá về tính cấp thiết và tính khả thi của các BP QL hoạt động dạy tại Trường tiểu học Bồ Đề là rất chặt chẽ. BP đổi mới việc QL xây dựng và thực hiện kế hoạch DH có tính khả thi, tức là có thể thực hiện ở mức thành công, đảm bảo nâng cao chất lượng DH. Việc QL xây dựng và thực hiện kế hoạch DH phụ thuộc vào năng lực đội ngũ nhà trường. BP hoàn thiện việc QL thực hiện đổi mới PPDH được số phiếu trưng cầu đánh giá rất cao tính cấp thiết cũng như tính khả thi của nó. Vì QL đổi mới PPDH là BP có vai trò rất quan trọng, trực tiếp nâng cao chất lượng DH, góp phần thực hiện mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD. Chính vì vậy, việc chỉ đạo đổi mới PPDH muốn thành công thì CBQL cần tổ chức cho đội ngũ GV quán triệt mục tiêu, quan điểm về đổi mới PPDH một cách triệt để, toàn diện, lâu dài, liên tục trong suốt quá trình chỉ đạo QL hoạt động DH của mình. BP tăng cường việc QL triển khai quan điểm sư phạm tương tác vào trong hoạt động dạy của GV được số phiếu khảo sát đánh giá cao tính cấp thiết cũng như tính khả thi nói lên tính quan trọng của BP này. Nội dung QL của BP này bao trùm các nội dung liên quan đến quá trình DH khác. BP đổi mới việc QL sử dụng, bồi dưỡng đội ngũ GV được số phiếu khảo sát đánh giá sự cấp thiết và tính khả thi cao thứ hai trong số các BP QL hoạt động dạy . Điều đó chứng tỏ rằng yếu tố QL sử dụng, bồi dưỡng đội ngũ GV có vai trò rất quan trọng, rất cấp thiết của công tác QL hoạt động DH ở TH nhằm đảm bảo nâng cao chất lượng DH, đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD hiện nay. Sử dụng và bồi dưỡng năng lực nghiệp vụ của GV thể hiện sự phấn đấu cao nhất khả năng nghiên cứu vận dụng đổi mới PPDH vào thực tiễn để hoạt động DH ở TH đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD trong giai đoạn hiện nay. BP đổi mới việc QL kiểm tra, đánh giá GV là vấn đề rất quan trọng để nhìn nhận hiệu quả của cả quá trình DH có đạt mục tiêu DH đề ra hay không. Kết quả kiểm tra, đánh giá GV sẽ tác động trực tiếp và thúc đẩy cả quá trình DH đã và sẽ diễn ra. Cụ thể, kết quả kiểm tra, đánh giá sẽ làm thay đổi tư duy DH, thay đổi cách soạn bài, hoạt động DH hiện tại của GV. Đó là tính quan trọng của kiểm tra, đánh giá trong QL hoạt động DH.
  • 77. 70 Tuy nhiên, PP, phương tiện và công cụ đánh giá là rất quan trọng để thực hiện đánh giá có chất lượng. Tất cả những yếu tố đó tùy thuộc vào chất lượng, năng lực của đội ngũ QL các cấp có tính quyết định. 3.3.2. Nhóm biện pháp quản lí hoạt động học tại Trường tiểu học Bồ Đề Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm nhóm BP QL hoạt động học Trƣờng tiểu học Bồ Đề NỘI DUNG Mức độ cấp thiết Mức độ khả thi Rất cấp thiết Cấp thiết Chƣa cấp thiết Trung bình Thứ bậc Rất khả thi Khả thi Không khả thi Trung bình Thứ bậc 3 2 1 3 2 1 BP 6 38 27 5 2.471 1 39 27 4 2.498 1 BP 7 36 30 4 2.452 2 36 30 4 2.452 3 BP 8 34 31 5 2.412 3 36 30 4 2.465 2 Cộng 2,445 2,472 BP tăng cường việc QL triển khai học tập cho HS được số phiếu trưng cầu đánh giá rất cao tính cấp thiết cũng như tính khả thi của nó đối với công tác QL hoạt động DH ở trường TH . Đây là BP giúp cho các nhà QL GD đánh giá hiệu quả của quá trình DH TH có phù hợp, đáp ứng yêu cầu mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD hay không. Từ đó, các nhà QL điều chỉnh kế hoạch chỉ đạo DH của mình, đồng thời GV cũng làm cơ sở để thay đổi cách DH của mình theo hướng phát huy tính tự giác, tích cực trong học tập của HS, nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học tập của HS cho phù hợp. BP QL việc hình thành kĩ năng tự học cho HS vừa có tính cấp thiết, đồng thời cũng có tính khả thi cao, là cơ sở để đảm bảo nâng cao chất lượng hoạt động DH TH đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD trong giai đoạn hiện nay, là vấn đề được nhiều người quan tâm nhất. BP đổi mới việc QL kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS theo mục tiêu phát triển năng lực là vấn đề rất quan trọng để nhìn nhận hiệu quả của cả quá trình DH có đạt mục tiêu DH đề ra hay không. Kết quả kiểm tra, đánh giá sẽ tác động trực tiếp và thúc đẩy cả quá trình DH đã và sẽ diễn ra. Cụ thể, kết quả kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS sẽ làm thay đổi tư duy DH, thay đổi cách soạn bài, hoạt động DH hiện tại của GV. Đó là tính quan trọng của kiểm tra, đánh giá trong QL hoạt động DH ở trường TH .
  • 78. 71 Tất cả những yếu tố (PP, phương tiện và công cụ đánh giá) tùy thuộc vào chất lượng, năng lực của đội ngũ CBQL cấp Phòng, cấp trường và đội ngũ trực tiếp làm công tác đánh giá kết quả học tập của HS (GV) có tính quyết định. 3.3.3. Biện pháp tăng cường quản lí các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động dạy học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề Bảng 3.3: Kết quả khảo nghiệm BP tăng cƣờng QL các yếu tố ảnh hƣởng tới DH môn Toán tại Trƣờng tiểu học Bồ Đề NỘI DUNG Mức độ cấp thiết Mức độ khả thi Rất cấp thiết Cấp thiết Chƣa cấp thiết Trung bình Thứ bậc Rất khả thi Khả thi Không khả thi Trung bình Thứ bậc 3 2 1 3 2 1 BP 9 38 27 5 2.466 1 37 28 5 2.463 1 Cộng 2,466 2,463 BP tăng cường QL các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động DH môn Toán tại Trường được số phiếu khảo sát đánh giá cao tính cấp thiết cũng như tính khả thi nói lên tính quan trọng của BP này. Nội dung QL của BP này bao trùm các nội dung liên quan đến quá trình DH ở trường TH như: (1) QL thực hiện mục tiêu, nội dung, chương trình DH; (2) QL việc soạn bài và chuẩn bị bài lên lớp của GV; (3) QL giờ lên lớp (thời khóa biểu - thời gian DH, dự giờ và phân tích tiết dạy); (4) QL đổi mới PPDH; (5) QL hướng dẫn HS học tập; (6) QL hồ sơ chuyên môn của GV (kế hoạch DH, bài soạn, sổ báo giảng, sổ dự giờ, sổ họp TCM, sổ ghi điểm, sổ chủ nhiệm, thời khóa biểu, SGK, sách GV, chương trình DH)... Tiểu kết chƣơng Căn cứ vào thực trạng GD, thực trạng hoạt động DH và thực trạng QL hoạt động DH tại Trường tiểu học Bồ Đề, để nâng cao chất lượng GD đáp ứng với yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện GD, tác giả đã đề xuất các nhóm BP QL hoạt động DH. Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các nhóm BP QL hoạt động dạy ở trường TH cho thấy rằng, hầu hết số người được khảo sát đều đánh giá rất cao tính cấp thiết và tính khả thi của các nhóm BP QL hoạt động DH ở trường TH Bồ Đề. Đồng thời kết quả khảo nghiệm cũng khẳng định rằng tính cấp thiết và tính khả thi của các nhóm BP, các nhóm BP chúng có mối quan hệ tương quan thuận, rất chặt chẽ với nhau.
  • 79. 72 Các BP đề xuất trên đây có mối quan hệ biện chứng, tác động, hỗ trợ nhau trong quá trình thực hiện. Mỗi BP giữ một vị trí trong quá trình thực hiện, chúng không tách rời nhau và chỉ thực sự phát huy hiệu quả cao nhất khi thực hiện đồng bộ. Song trong điều kiện cụ thể vẫn có thể sắp xếp theo thứ tự ưu tiên để thực hiện. Qua phân tích kết quả thăm dò cho thấy, các BP đều được CBQL và GV có kinh nghiệm thừa nhận là cần thiết và xác nhận tính khả thi của các BP cũng luôn ở tỉ lệ cao ở tất cả các BP. Như vậy, các nhiệm vụ để đạt mục đích nghiên cứu đã được thực hiện và giả thuyết khoa học của đề tài đã được chứng minh. Các BP này có thể áp dụng đồng bộ tại Trường tiểu học Bồ Đề nói riêng và các trường TH trong cả nước có đặc thù như tương tự nói chung.
  • 80. 73 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 1. Kết luận 1.1. Về mặt lí luận Luận văn đã xây dựng được khung lí thuyết nghiên cứu Quản lí hoạt động dạy học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề, quận Long Biên, Hà Nội. Trong đó gồm có các khái niệm: Hoạt động dạy học; Hoạt động dạy học môn Toán; Quản lí; Quản lí hoạt động dạy học môn Toán. Trên cơ sở khái niệm công cụ chính của đề tài luận văn, tác giả đã xác định được nội dung cụ thể của quản lí hoạt động dạy học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề đó là: Quản lí mục tiêu dạy học môn Toán; Quản lí hoạt động dạy môn Toán của GV; Quản lí hoạt động học môn Toán của HS; Quản lí cơ sở vật chất phục vụ dạy học môn Toán tại Trường tiểu học. Tác giả luận văn cũng đã nghiên cứu và phân tích lí luận về các yếu tố ảnh hưởng tới quản lí hoạt động này. 1.2. Về thực trạng Kết quả nghiên cứu thực trạng quản lí hoạt động dạy và học tại Trường tiểu học Bồ Đề, quận Long Biên, Hà Nội cho thấy: chủ thể quản lí được nghiên cứu đã thực hiện ở mức độ khá tốt hoạt động dạy học môn Toán. Cả 4 khía cạnh xem xét trong nội dung quả lí hoạt động này đều được khách thể nghiên cứu của đề tài đánh giá mức độ thực hiện loại khá. Trong đó, có 2 nội dung quản lí có mức độ thực hiện tốt hơn các nội dung khác đó là: “Quản lí hoạt động dạy học môn Toán của GV tại Trường tiểu học Bồ Đề”; và “Quản lí cơ sở vật chất phục vụ dạy và học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề, quận Long Biên, Hà Nội”. Bên cạnh đó, chủ thể quản lí cũng cần phải chú ý hơn tới các nội dung quản lí như: “Quản lí mục tiêu dạy học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề, quận Long Biên, Hà Nội” và “Quản lí hoạt động học môn Toán của HS tại Trường tiểu học Bồ Đề, quận Long Biên, thành phố Hà Nội” để thực hiện sao cho hiệu quả nhất hoạt động này. Về thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới quản lí hoạt động dạy và học của Trường tiểu học Bồ Đề cho thấy, các yếu tố được nghiên cứu đều có mức độ ảnh hưởng nhất định đến quản lí hoạt động này.
  • 81. 74 Kết quả khảo sát đã mô tả bức tranh tổng thể về thực trạng hoạt động dạy học môn Toán, thực trạng quản lí dạy học môn Toán, những điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ và thách thức. 1.3. Về đề xuất các biện pháp Căn cứ vào cơ sở lí luận đã được nghiên cứu, căn cứ vào thực trạng ở Trường tiểu học Bồ Đề, quận Long Biên, Hà Nội tác giả đề xuất các nhóm biện pháp quản lí như sau: 1) Nhóm biện pháp quản lí hoạt động dạy tại Trường tiểu học Bồ Đề Đổi mới việc QL xây dựng và thực hiện kế hoạch DH. Hoàn thiện việc QL thực hiện đổi mới PPDH. Tăng cường việc QL trong hoạt động DH của GV. Đổi mới quản lí sử dụng và bồi dưỡng đội ngũ GV. Đổi mới việc QL kiểm tra, đánh giá GV. 2) Nhóm biện pháp quản lí hoạt động học tại Trường tiểu học Bồ Đề Tăng cường việc QL triển khai học tập cho HS. Quản lí việc hình thành kĩ năng tự học cho HS. Đổi mới việc QL kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS. 3) Biện pháp tăng cường quản lí các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động dạy học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề Tăng cường QL các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động DH. Mặc dù thực tế còn nhiều khó khăn, trở ngại và không phải thực hiện tất cả những biện pháp trên đều dễ dàng và mang lại hiệu quả cao ngay. Cần phải có thời gian và đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lí và GV phải có tinh thần trách nhiệm cao để quản lí hoạt động dạy học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề ngày một chất lượng, đảm bảo mục tiêu đào tạo. 2. Khuyến nghị Từ thực trạng thu được về công tác quản lí dạy học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Để quận Long Biên, Hà Nội và các biện pháp quản lí được đề xuất, tác giả xin đề xuất một số kiến nghị sau:
  • 82. 75 2.1. Đối với Phòng GD ĐT quận Long Biên Xây dựng và hoàn thiện kế hoạch QL hoạt động DH cho các cấp học, ngành học của quận Long Biên. Đổi mới công tác chỉ đạo QL hoạt động DH theo hướng đi sâu vào chuyên môn, chú trọng phát huy tính tích cực, chủ động của HS, phát triển phẩm chất và năng lực HS, đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD trong giai đoạn hiện nay. Tổ chức tốt các lớp tập huấn, bồi dưỡng CBQL và GV. Đẩy mạnh hoạt động thanh - kiểm tra, tạo động lực thúc đẩy các trường hoạt động nề nếp. 2.2. Đối với CBQL Trường tiểu học Bồ Đề Có kế hoạch và tạo điều kiện thuận lợi cho đội ngũ GV được học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Tích cực chỉ đạo thực hiện việc đổi mới PPDH, DH nhằm phát huy vai trò chủ đạo của GV; tính chủ động, tích cực, sáng tạo trong học tập của HS, phát triển khả năng tự học, tự định hướng tạo cơ hội cho HS được giải quyết các vấn đề, rút ra những kết luận bổ ích. Nghiên cứu và vận dụng linh hoạt các BP QL hoạt động DH nhằm sử dụng tối đa mọi tiềm năng của nhà trường về nhân lực, vật lực phục vụ cho hoạt động DH. Có những BP thiết thực nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho đội ngũ CB, GV. Tích cực chủ động tham mưu, đề xuất với chính quiền địa phương tạo mọi điều kiện hỗ trợ nhà trường, cùng nhà trường giải quyết những khó khăn về CSVC phục vụ hoạt động DH. Liên hệ và phối hợp tốt với các tổ chức xã hội, tranh thủ sự ủng hộ, giúp đỡ của các tổ chức, cá nhân cho sự nghiệp phát triển GD nói chung và sự phát triển của nhà trường nói riêng. 2.3. Đối với GV giảng dạy văn hóa nói chung và môn Toán nói riêng tại Trường tiểu học Bồ Đề Các GV phải tự mình trau dồi kiến thức chuyên môn cũng như các PPGD mới chú trọng vào việc phát triển các kỹ năng ngôn ngữ. Tham gia các khóa bồi dưỡng về
  • 83. 76 phương pháp cũng như các lớp sau đại học trong và ngoài nước để góp phần nâng cao chất lượng dạy và học. GV phải hiện đại hóa các phương pháp, sử dụng phương pháp dạy học phù hợp cho từng lớp, từng đối tượng, chuyển đổi từ cách dạy-học thụ động sang dạy-học tích cực. GV phải tự trang bị cho mình những kiến thức, các thao tác sử dụng các phương tiện, đồ dùng dạy học hiện đại để có thể sử dụng thành thạo, có hiệu quả các trang thiết bị, phương tiện dạy học hiện đại.
  • 84. 77 TÀI LIỆU THAM KHẢO [1]. A. PôPốp (1956), Quản lí trường học, Skolovedenie, Nxb Matxcơva. [2]. Bộ GD-ĐT (2017), Chương trình giáo dục phổ thông (Chương trình tổng thể). [3]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Dự án phát triển giáo viên tiểu học - Quản lí chuyên môn ở trường tiểu học theo chương trình và sách giáo khoa mới, Nxb Giáo dục, Hà Nội. [4]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2012), Sửa đổi, bổ sung điều 40; bổ sung điều 40A của thông tư số 41/2010/TT-BGD&ĐT, Ban hành kèm theo thông tư số 50/2012/TT-BGD&ĐT. [5]. Đặng Quốc Bảo (1977), Một số khái niệm về quản lí giáo dục, Trường CBQLGD, Hà Nội. [6]. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Thanh Vinh (2011), Quản lí nhà trường, Nxb Giáo dục, Hà Nội. [7]. Nguyễn Quốc Chí- Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996), Đại cương về quản lí, Trường cán bộ quản lí GD&ĐT và Trường ĐHSP Hà Nội 2. [8.] Vũ Dũng (2011), Giáo trình tâm lí học quản lí, Nxb Đại học sư phạm, Hà Nội.] [9]. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội. [10]. Đặng Thị Hồng Hạnh (2011), Biện pháp quản lí hoạt động dạy học môn Toán tại trường trung học cơ sở Yên Hòa, Hà Nội, Luận văn thạc sĩ quản lí giáo dục, Trường Đại học Giáo dục–Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội. [11]. Nguyễn Thị Bích Hạnh, Trần Thị Hương (2004), Lí luận dạy học, luận văn thạc sĩ, Trung tâm tiếng anh Sư phạm Tp Hồ Chí Minh. [12]. Bùi Minh Hiền (2006), Quản lí giáo dục, Nxb Đại học Sư Phạm. [13]. Trần Hiệp (1996), Tâm lí học xã hội - Những vấn đề lí luận, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội. [14]. Đặng Vũ Hoạt, Hà Thị Đức (2009), Lí luận dạy học đại học, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội.
  • 85. 78 [15]. Bùi Thị Tuyết Hồng (2004), Tăng cường quản lí hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông chuyên, Tạp chí Giáo dục, số 80. [16]. Lê Văn Hồng (1995), Tâm lí học lứa tuổi và tâm lí học sư phạm, Nxb Đại học sư phạm Hà Nội. [17]. Đặng Thành Hưng (2002), Dạy học hiện đại – Lí luận, biện pháp, kĩ thuật, Nxb Đại học Quốc Gia, Hà Nội. [18]. Trần Kiểm (1990), Quản lí giáo dục và quản lí nhà trường, Viện Khoa học giáo dục, Hà Nội. [19]. Trần Kiểm (2001), Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lí giáo dục, Nxb Đại học sư phạm Hà Nội. [20]. Trần Thị Quỳnh Loan (2013), Biện pháp tăng cường hoạt động dạy học ở Trung tâm Giáo dục thường xuyên Thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ, Tạp chí Giáo dục, số 95. [22]. M.I. Kôndakốp (1984), Cơ sở lí luận của khoa học quản lí, Trường Cán bộ QLGD và Viện Khoa học Giáo dục, Hà Nội. [23]. M.I Kôndakốp (1983), Những cơ sở lí luận của quản lí trường học, Trường Cán bộ QLGD và Viện Khoa học Giáo dục, Hà Nội. [24]. Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Quốc Chí (2010), Đại cương về khoa học quản lí, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội. [25]. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (chủ biên 2004), Một số vấn đề giáo dục đại học, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội. [26]. Hà Thế Ngữ (2001), Giáo dục học - Một số vấn đề lí luận và thực tiễn, Nxb Đại học sư phạm, Hà Nội. [27]. Hà Thế Ngữ (1987), Quá trình sư phạm – Bản chất cấu trúc, tính qui luật, Nxb Trường QLCBGDII, TPHCM. [28]. Nguyễn Ngọc Quang (2000), Bản chất quá trình dạy học, sách GD học đại học, Nhà xuất bảo Lao động – Xã hội. [29]. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về lí luận quản lí giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
  • 86. 79 [30]. Bùi Văn Quân (2007), Quan niệm về hoạt động học tập, Tạp chí Khoa học Đại học sư phạm, Hà Nội. [31]. Trịnh Thị Quý (2012), Những đặc trưng tổ chức –sư phạm và biện pháp nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động dạy học ở Trung tâm Học tập công đồng, Tạp chí Giáo dục, số 84. [32]. Huỳnh Văn Sơn (2011), Những cơ sở tâm lí của việc tổ chức hoạt động dạy và học tích cực, Nxb Đại học Sư phạm, TPHCM. [33]. Nguyễn Hữu Tài, Võ Nguyễn Du (2012), Quản lí hoạt động dạy học ở trường trung học cơ sở các xã đảo Thành phố Qui Nhơn – tỉnh Bình Định, Tạp chí Giáo dục, số 279 (kì 1-2). [34]. Dương Văn Thanh (2014), Quản lí hoạt động dạy học môn Toán trong các trường trung học phổ thông tỉnh Thái Bình, Đại học Quốc gia Hà Nội. [35]. Hoàng Minh Thao (1998), Tâm lí học quản lí, Trường CBQLGD, Hà Nội. [36]. Đỗ Cao Thượng (2015), Quản lí hoạt động dạy học môn Toán đáp ứng yêu cầu phát triển năng lực cho học sinh Dân tộc – Miền núi tại trương Trung học phổ thông Trần Can Tỉnh Điện Biên, Luận văn Thạc sĩ Quản lí giáo dục, Đại học Quốc gia, Hà Nội. [37]. Phạm Huy Tư (2014), Quản lí dạy học theo hướng đảm bảo chất lượng tại trường tiểu học tỉnh Vĩnh Long, Luận án Tiến sĩ Giáo dục, Học viện Chính trị, Hà Nội. [38]. Viện Quản lí và Kinh tế giáo dục thuộc Viện Hàn lâm sư phạm (Liên Xô cũ – 1987), Những cơ sở của quản lí nội bộ trường học, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội. [39]. Phạm Viết Vượng (1996), Giáo dục học đại cương, Nxb Đại học sư phạm, Hà Nội. [40]. Trường tiểu học Bồ Đề (2019), Báo cáo tự đánh giá năm 2019, Tài liệu lưu hành nội bộ. [41]. UNESCO (2005), Chân dung những nhà cải cách giáo dục tiêu biểu trên thế giới, Nxb Thế giới, Hà Nội [42]. W. Getzels, Tames M. Lipham. Roald F. Campbell (1996), Quản lí giáo dục – Lí thuyết, Nghiên cứu và thực tiễn, Nxb Khoa học xã hội.
  • 87. PHỤ LỤC Phụ lục 1 PHIẾU TRƢNG CẦU Ý KIẾN (Mẫu 1) Dành cho cán ộ quản lí và G Trường tiểu học Bồ Đề) Để góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề trong điều kiện hiện nay, xin đồng chí vui lòng cho biết ý kiến của mình về một số vấn đề sau đây bằng cách đánh dấu (X) vào mức độ phù hợp của đồng chí hoặc viết tiếp vào những chỗ trống (…..). Câu 1. Đồng chí hãy đánh giá mức độ thực hiện mục tiêu, nội dung, hình thức và phƣơng pháp/các phƣơng pháp và hình thức tổ chức dạy học môn Toán tại Trƣờng tiểu học Bồ Đề STT Nội dung yêu cầu Mức độ thực hiện Tốt Trung bình Chưa tốt 1 Nắm vững mục tiêu của hoạt động dạy học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề 2 Thực hiện kế hoạch giảng dạy theo đúng nội dụng chương trình giảng dạy 3 Tổ chức hình thức học tập đa dạng, khai thác các điều kiện bên ngoài Nhà trường 4 Sử dụng các hình thức dạy học thực hiện theo tiêu chí đánh giá dựa vào năng lực đầu ra 5 Vận dụng linh hoạt, phù hợp các phương pháp dạy học tích cực trong dạy học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề
  • 88. Câu 2. Đồng chí hãy đánh giá mức độ thực hiện hoạt dộng dạy học của GV tại Trƣờng tiểu học Bồ Đề STT Nội dung yêu cầu Mức độ thực hiện Tốt Trung bình Chưa tốt 1 Nắm vững nội dung chương trình dạy học 2 Thực hiện kế hoạch giảng dạy theo đúng tiến độ 3 Giáo viên truyền đạt còn học sinh ghi nhận và tiếp thu kiến thức 4 Sử dụng và phối hợp nhuần nhuyễn các phương pháp đặc thù trong dạy học môn Toán 5 Luôn khuyến khích sự tranh luận, phát biểu của học sinh trong lớp 6 Dạy học theo hướng cá nhân hoá, phát huy hết khả năng của mỗi học sinh 7 Thường xuyên sử dụng các trang thiết bị đồ dùng trong dạy học 8 Ứng dụng CNTT trong dạy học Câu 3. Đồng chí hãy đánh giá mức độ thực hiện hoạt động học môn Toán của HS tại Trƣờng tiểu học Bồ Đề STT Nội dung yêu cầu Mức độ thực hiện Tốt Trung bình Chưa tốt 1 Thực hiện tốt nội quy, quy định của Nhà trường 2 Đảm bảo chuyên cần trong học tập 3 Có tinh thần thái độ học tập nghiêm túc 4 Có ý thức tự giác trong học tập 5 Trung thực trong học tập, có ý thức chống lại những hành vi sai trái trong học tập 6 Sử dụng, bảo vệ và chuẩn bị đồ dùng học tập tốt.
  • 89. Câu 4. Đồng chí hãy đánh giá mức độ thực hiện biện pháp quản lí xây dựng và thực hiện kế hoạch DH môn Toán ở Trƣờng tiểu học Bồ Đề TT Nội dung Mức độ thực hiện Tốt Trung bình Chưa tốt 1. Giúp GV nắm vững mục tiêu kế hoạch hoạt động dạy học 2. Chỉ đạo các TCM xây dựng nội dung hoạt động dạy học 3. Chỉ đạo GV xây dựng hình thức hoạt động dạy học 4. Xây dựng và công bố phương pháp ứng dụng hoạt động dạy học 5. Duyệt và kiểm tra các kế hoạch hoạt động dạy học Ngoài các biện pháp quản lí xây dựng và thực hiện kế hoạch DH nêu trên, xin đồng chí cho biết thêm một số biện pháp theo ý kiến của mình: ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... Câu 5. Đồng chí hãy đánh giá mức độ thực hiện biện pháp quản lí đổi mới phƣơng pháp giảng dạy môn Toán ở Trƣờng tiểu học Bồ Đề TT Nội dung Mức độ thực hiện Tốt Trung bình Chưa tốt 1. Tổ chức cho GV nghiên cứu và quán triệt yêu cầu đổi mới PPDH 2. Tổ chức thảo luận về đổi mới PPDH 3. Tổ chức soạn bài và giảng bài mẫu theo yêu cầu đổi mới PPDH 4. Rút kinh nghiệm về bài soạn, giờ dạy của GV 5. Quy định về thực hiện đổi mới PPDH 6. Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện của GV Ngoài các biện pháp quản lí đổi mới phương pháp dạy học theo quan điểm nêu
  • 90. trên, xin đồng chí cho biết thêm một số biện pháp theo ý kiến của mình: ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... Câu 6. Đồng chí hãy đánh giá mức độ thực hiện biện pháp quản lí việc soạn bài dạy học môn Toán của giáo viên Trƣờng tiểu học Bồ Đề TT Nội dung Mức độ thực hiện Tốt Trung bình Chưa tốt 1. Tổ chức hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện các văn bản, quy chế chuyên môn 2. Yêu cầu soạn bài đúng PPCT và đổi mới PPDH nhằm phát triển phẩm chất, năng lực cho HS 3. Bài soạn đúng yêu cầu về kiến thức, phân phối thời gian... 4. Chuẩn bị đủ các yêu cầu về TB, phương tiện phục vụ bài dạy 5. Kiểm tra bài soạn thường xuyên và định kỳ 6. Đánh giá và điều chỉnh kịp thời Ngoài các biện pháp quản lí việc soạn bài của giáo viên nêu trên, xin đồng chí cho biết thêm một số biện pháp theo ý kiến của mình: ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… Câu 7. Đồng chí hãy đánh giá mức độ thực hiện biện pháp quản lí giờ lên lớp của giáo viên ở Trƣờng tiểu học Bồ Đề TT Nội dung Mức độ thực hiện Tốt Trung bình Chưa tốt 1. Tổ chức triển khai các văn bản, quy định về chuyên môn, giờ lên lớp của GV 2. QL giờ lên lớp, thời gian ra vào lớp qua các văn bản và giám sát
  • 91. 3. Chỉ đạo đổi mới PP và sử dụng có hiệu quả các TBDH nhằm phát triển phẩm chất, năng lực cho HS 4. Thực hiện dạy thay, dạy bù đúng quy định 5. Tổ chức thanh, kiểm tra về chương trình, chất lượng, hiệu quả của giờ lên lớp 6. Đánh giá và xử lí những vi phạm chuyên môn và giờ lên lớp Ngoài các biện pháp quản lí giờ lên lớp của giáo viên nêu trên, xin đồng chí cho biết thêm một số biện pháp theo ý kiến của mình: ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… Câu 8. Đồng chí hãy đánh giá mức độ thực hiện biện pháp quản lí phân công giảng dạy cho giáo viên văn hóa giảng dạy môn Toán ở Trƣờng tiểu học Bồ Đề TT Nội dung Mức độ thực hiện Tốt Trung bình Chưa tốt 1. Theo năng lực chuyên môn của GV 2. Theo nguyện vọng và hoàn cảnh của GV 3. Theo năng lực của GV và đặc điểm của mỗi lớp 4. Theo nguyện vọng và yêu cầu của HS và PHHS 5. Theo cảm tính chủ quan của CBQL nhà trường Ngoài các biện pháp quản lí phân công giảng dạy cho giáo viên nêu trên, xin đồng chí cho biết thêm một số biện pháp theo ý kiến của mình: ………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………
  • 92. Câu 9. Đồng chí hãy đánh giá mức độ thực hiện biện pháp quản lí việc bồi dƣỡng giáo viên viên văn hóa giảng dạy môn Toán ở Trƣờng tiểu học Bồ Đề TT Nội dung Mức độ thực hiện Tốt Trung bình Chưa tốt 1. Khảo sát, đánh giá, lập quy hoạch bồi dưỡng đội ngũ GV 2. Thực hiện công tác bồi dưỡng thường xuyên theo chu kỳ 3. Tổ chức sinh hoạt chuyên môn, sinh hoạt chuyên đề, giúp GV tự học, tự bồi dưỡng 4. Động viên, tạo điều kiện để GV được đi học nâng cao trình độ 5. Tổ chức tham quan, học tập, giao lưu 6. Kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm Ngoài các biện pháp quản lí việc bồi dưỡng giáo viên nêu trên, xin đồng chí cho biết thêm một số biện pháp theo ý kiến của mình: ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… Câu 10. Đồng chí hãy đánh giá mức độ thực hiện biện pháp quản lí hoạt động kiểm tra, đánh giá giáo viên văn hóa giảng dạy môn Toán ở Trƣờng tiểu học Bồ Đề TT Nội dung Mức độ thực hiện Tốt Trung bình Chưa tốt 1. CBQL các cấp triển khai các văn bản quy đinh, yêu cầu về việc kiểm tra, đánh giá GV 2. Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá GV trong nhà trường 3. Thực hiện kế hoạch kiểm tra, đánh giá GV: định kỳ, đột xuất,... 4. Thông báo kết quả kiểm tra, đánh giá GV 5. Điều chỉnh và xử lí kịp thời những nội dung và thông tin sau kiểm tra, đánh giá Ngoài các biện pháp quản lí hoạt động kiểm tra, đánh giá giáo viên nêu trên, xin đồng chí cho biết thêm một số biện pháp theo ý kiến của mình:
  • 93. ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… Câu 11. Đồng chí hãy đánh giá mức độ thực hiện biện pháp quản lí đánh giá việc triển khai học tập môn Toán cho học sinh ở Trƣờng tiểu học Bồ Đề TT Nội dung Mức độ thực hiện Tốt Trung bình Chưa tốt 1. Triển khai các văn bản quy định về tổ chức học tập cho HS trong trường 2. Kiểm tra, phân loại HS để có kế hoạch DH cụ thể theo đối tượng nhằm phát triển phẩm chất, năng lực HS 3. Kết hợp ý kiến của HS, TCM để phân công giảng dạy cho GV với các đối tượng HS 4. QL việc lĩnh hội kiến thức của HS theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS 5. QL việc tự điều khiển hoạt động học của HS Ngoài các biện pháp quản lí đánh giá việc triển khai học tập theo quan điểm sư phạm tương tác cho học sinh nêu trên, xin đồng chí cho biết thêm một số biện pháp theo ý kiến của mình: ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… Câu 12. Đồng chí hãy đánh giá mức độ thực hiện biện pháp quản lí hoạt động tự học môn Toán của học sinh Trƣờng tiểu học Bồ Đề TT Nội dung Mức độ thực hiện Tốt Trung bình Chưa tốt 1. GD ý thức động cơ và thái độ học tập
  • 94. 2. GD PP học tập cho HS 3. Quy định nề nếp học tập trên lớp của HS 4. Quy định nề nếp tự học ở nhà của HS 5. Tổ chức theo dõi việc thực hiện nề nếp của HS Ngoài các biện pháp quản lí đánh giá hoạt động tự học của học sinh nêu trên, xin đồng chí cho biết thêm một số biện pháp theo ý kiến của mình: ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… Câu 13. Đồng chí hãy đánh giá mức độ thực hiện biện pháp quản lí hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Toán của học sinh Trƣờng tiểu học Bồ Đề TT Nội dung Mức độ thực hiện Tốt Trung bình Chưa tốt 1. Triển khai các văn bản quy định về kiểm tra, đánh giá HS trong trường 2. Tổ chức kiểm tra, đánh giá phân loại HS 3. Kiểm tra, giám sát việc chấm, trả bài cho HS của GV 4. Chỉ đạo các kì kiểm tra chất lượng, nghiêm túc, khoa học (ra đề, coi, chấm, lên điểm) 5. Kiểm tra sổ theo dõi chất lượng GD, học bạ thường xuyên, theo định kỳ 6. Đánh giá và điều chỉnh kịp thời các nội dung, PP kiểm tra, đánh giá của GV với kết quả của HS Ngoài các biện pháp quản lí hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh nêu trên, xin đồng chí cho biết thêm một số biện pháp theo ý kiến của mình: ………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………
  • 95. Câu 14. Đồng chí hãy đánh giá mức độ thực hiện biện pháp quản lí yếu tố ảnh hƣởng tới hoạt động dạy học môn Toán tại Trƣờng tiểu học Bồ Đề TT Nội dung Mức độ thực hiện Ảnh hưởng Bình thường Không ảnh hưởng 1. Sự hợp tác, sự phối hợp của các thành viên và các tổ chức trong nhà trường 2. Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động dạy học 3. Điều kiện về số lượng, cơ cấu, chất lượng đội ngũ GV và HS 4. Phẩm chất, năng lực, trình độ quản lí của nhà quản lí Ngoài các biện pháp quản lí môi trường dạy học bên trong nêu trên, xin đồng chí cho biết thêm một số biện pháp theo ý kiến của mình: ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác của đồng chí!
  • 96. Phụ lục 2 PHIẾU TRƢNG CẦU Ý KIẾN (Mẫu 2) (Dành cho cán bộ quản lí) Để góp phần nâng cao hiệu quả quản lí dạy học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề, quận Long Biên, Hà Nội. Xin các đồng chí hãy cho biết ý kiến của mình về tính cần thiết và tính khả thi của của các biện pháp quản lí dưới đây. Đánh dấu X vào ô trống tương ứng với ý kiến của đồng chí. Trân trọng cảm ơn! Đồng chí hãy đánh giá mức độ cấp thiết và mức độ khả thi của các biện pháp quản lí hoạt động dạy học môn Toán ở Trƣờng tiểu học Bồ Đề trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục hiện nay. TT Các biện pháp quản lí Ý kiến đánh giá Mức độ cấp thiết Mức độ khả thi Rất cấp thiết Cấp thiết Không cấp thiết Rất khả thi Khả thi Không khả thi 1 Đổi mới việc QL xây dựng và thực hiện kế hoạch DH. 2 Hoàn thiện việc QL thực hiện đổi mới PPDH. 3 Tăng cường việc QL trong hoạt động DH của GV. 4 Đổi mới quản lí sử dụng và bồi dưỡng đội ngũ GV.
  • 97. 5 Đổi mới việc QL kiểm tra, đánh giá GV. 6 Tăng cường việc QL triển khai học tập cho HS. 7 Quản lí việc hình thành kĩ năng tự học cho HS. 8 Đổi mới việc QL kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS. 9 Tăng cường QL môi trường DH bên trong. 10 Nâng cao hiệu quả QL môi trường bên ngoài nhà trường. Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác của đồng chí!
  • 98. Phụ lục 3 ĐỀ CƢƠNG PHỎNG VẤN (Dành cho cán bộ quản lí, giáo viên ) Để góp phần nâng cao hiệu quả quản lí dạy học môn Toán tại trường Tiểu học Bồ Đề, quận Long Biên, thành phố Hà Nội và đề xuất được các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động này. Đồng chí vui lòng cho biết một số ý kiến của đồng chí về các vấn đề trao đổi dưới đây. Xin trân trọng cảm ơn đồng chí! Câu 1. Xin đồng chí cho biết ý kiến đánh giá của mình về mức độ thực hiện hoạt động dạy học môn Toán tại Trƣờng tiểu học Bồ Đề hiện nay đƣợc thực hiện với mức độ nhƣ thế nào? Lí giải rõ nguyên nhân của những ƣu điểm đã đạt đƣợc và nguyên nhân của những hạn chế của hoạt động này? ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… Câu 2. Xin đồng chí cho biết ý kiến đánh giá của mình về mức độ thực hiện hoạt động học môn Toán của HS tại Trƣờng tiểu học Bồ Đề hiện nay đƣợc thực hiện với mức độ nhƣ thế nào? Lí giải rõ nguyên nhân của những ƣu điểm đã đạt đƣợc và nguyên nhân của những hạn chế của hoạt động này?
  • 99. ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… Câu 3. Xin đồng chí cho biết ý kiến đánh giá của mình về mức độ thực hiện nội dung quản lí mục tiêu dạy học môn Toán tại Trƣờng tiểu học Bồ Đề hiện nay đƣợc thực hiện với mức độ nhƣ thế nào? Lí giải rõ nguyên nhân của những ƣu điểm đã đạt đƣợc và nguyên nhân của những hạn chế của hoạt động này? ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… Câu 4. Xin đồng chí cho biết ý kiến đánh giá của mình về mức độ thực hiện nội dung quản lí hoạt động dạy học môn Toán của giáo viên tại Trƣờng tiểu học Bồ Đề hiện nay đƣợc thực hiện với mức độ nhƣ thế nào? Lí giải rõ nguyên nhân của những ƣu điểm đã đạt đƣợc và nguyên nhân của những hạn chế của hoạt động này? ………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………
  • 100. ………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… Câu 5. Xin đồng chí cho biết ý kiến đánh giá của mình về mức độ thực hiện nội dung quản lí hoạt động học môn Toán tại Trƣờng tiểu học Bồ Đề hiện nay đƣợc thực hiện với mức độ nhƣ thế nào? Lí giải rõ nguyên nhân của những ƣu điểm đã đạt đƣợc và nguyên nhân của những hạn chế của hoạt động này? ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… …………………………………………………................................................. ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… Câu 6. Xin đồng chí cho biết ý kiến đánh giá của mình về mức độ thực hiện nội dung quản lí cơ sở vật chất phục vụ dạy và học môn Toán tại Trƣờng tiểu học Bồ Đề hiện nay đƣợc thực hiện với mức độ nhƣ thế nào? Lí giải rõ nguyên nhân của những ƣu điểm đã đạt đƣợc và nguyên nhân của những hạn chế của hoạt động này? ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………
  • 101. ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… Câu 7. Xin đồng chí cho biết ý kiến của mình có những yếu tố nào có ảnh hƣởng tới Quản lí dạy học môn Toán tại Trƣờng tiểu học Bồ Đề hiện nay ? ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… Câu 8. Xin đồng chí đề xuất ý kiến của mình về các biện pháp nâng cao hiệu quả Quản lí dạy học môn Toán tại trƣởng tiểu học Bồ Đề hiện nay? ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác của đồng chí!