BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Thị Cẩm Mai
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC
ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH Ở CÁC
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh - 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Thị Cẩm Mai
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC
ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH Ở CÁC
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU
Chuyên ngành : Quản lý giáo dục
Mã số : 60 14 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN THỊ TỨ
Thành phố Hồ Chí Minh - 2012
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số
liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, chưa từng được công
bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình cao học và luận văn này, tôi đã nhận được
sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình từ nhiều phía.
Trước hết, tôi xin chân thành cám ơn quý Thầy Cô trong Ban lãnh đạo
trường ĐHSP TPHCM, Thầy Cô khoa Tâm lý giáo dục, phòng Sau đại học,
các phòng chức năng của trường đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong
suốt thời gian học tập tại trường.
Đồng thời, tôi cũng xin cám ơn quý lãnh đạo, quý Thầy Cô trong Sở
Giáo dục và đào tạo tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, quý lãnh đạo tỉnh ủy tỉnh Bà Rịa-
Vũng Tàu, Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, quý lãnh đạo, quý
Thầy Cô các trường THPT tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu đã tạo điều kiện cho tôi
điều tra, khảo sát, thu thập số liệu.
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Nguyễn Thị Tứ, người Thầy
đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi
hoàn thành luận văn.
Con cũng xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Ba Mẹ, gia đình nhỏ của con
đã sát cánh và là chỗ dựa vững chắc nhất của đời con, nâng bước con đi trên
mọi nẻo đường.
Mặc dù đã được đầu tư nhiều công sức, nhưng chắc chắn luận văn
không thể tránh khỏi những sai sót. Kính mong nhận được sự góp ý chân
thành của quý Thầy Cô và các nhà nghiên cứu giáo dục.
Tác giả
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các cụm từ viết tắt
Danh mục các bảng
MỞ ĐẦU ..........................................................................................................1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG .........................................8
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề......................................................................8
1.1.1. Các tác giả nước ngoài .....................................................................8
1.1.2. Các tác giả trong nước......................................................................9
1.2. Một số khái niệm cơ bản.......................................................................11
1.2.1. Quản lý ...........................................................................................11
1.2.2. Quản lý giáo dục ............................................................................14
1.2.3. Quản lý giáo dục đạo đức...............................................................18
1.3. Giáo dục đạo đức cho học sinh THPT..................................................22
1.3.1. Đặc điểm tâm lý của học sinh THPT .............................................22
1.3.2. Vị trí, tầm quan trọng của giáo dục đạo đức cho học sinh THPT..24
1.3.3. Đặc điểm, nhiệm vụ của công tác giáo dục đạo đức cho học sinh
THPT.............................................................................................25
1.3.4. Nguyên tắc giáo dục đạo đức cho học sinh THPT.........................27
1.3.5. Nội dung và các phương pháp giáo dục đạo đức ở trường THPT......30
1.4. Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh THPT.....................................32
1.4.1. Nhiệm vụ, quyền hạn và vai trò của Hiệu trưởng trường THPT.....32
1.4.2. Nội dung cụ thể của công tác quản lý của Hiệu trưởng đối với
công tác GDĐĐ cho học sinh THPT............................................35
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO
HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG THPT TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU ......41
2.1. Khái quát tình hình kinh tế, văn hóa-xã hội và giáo dục tỉnh Bà Rịa-
Vũng Tàu...............................................................................................41
2.1.1. Tình hình kinh tế, văn hóa - xã hội ................................................41
2.1.2. Tình hình phát triển GD&ĐT.........................................................42
2.2. Tổ chức nghiên cứu thực trạng.............................................................46
2.2.1. Mục đích nghiên cứu......................................................................46
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu................................................................46
2.3. Thực trạng công tác quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở các
trường THPT tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu................................................50
2.3.1. Đánh giá của CBQL, GV về hiệu quả thực hiện các biện pháp QL
GDĐĐ cho HS ở các trường THPT tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu.......50
2.3.2. Đánh giá của CBQL và GV về hiệu quả thực hiện các hoạt động
của ĐTNCS HCM.........................................................................57
2.3.3. Đánh giá của CBQL và GV về hiệu quả thực hiện các biện pháp tổ
chức GDĐĐ cho HS .....................................................................61
2.3.4. Đánh giá của CBQL và GV về mức độ thực hiện các hình thức
GDĐĐ trong các giờ sinh hoạt .....................................................65
2.3.5. Đánh giá của GV về các hoạt động GDNGLL nhằm nâng cao hiệu
quả công tác GDĐĐ cho HS.........................................................71
2.3.6. Đánh giá của CBQL và GV về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả
công tác QLGDĐĐ cho HS ..........................................................75
2.3.7. Đánh giá của Cha mẹ HS về sự phối hợp giữa nhà trường và
gia đình..........................................................................................81
2.4. Đánh giá thực trạng ..............................................................................82
2.4.1 Thuận lợi và khó khăn.....................................................................82
2.4.2. Nguyên nhân của thực trạng...........................................................84
Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG
CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH Ở
CÁC TRƯỜNG THPT TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU ................................87
3.1. Cơ sở đề xuất biện pháp......................................................................87
3.2. Một số biện pháp nhằm cải thiện chất lượng công tác QLGDĐĐ ở các
trường THPT tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu.................................................90
3.3. Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất......99
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................109
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..........................................................................114
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
BR-VT : Bà Rịa-Vũng Tàu
BGD-ĐT : Bộ Giáo dục và Đào tạo
CBQL : cán bộ quản lý
CMHS : cha mẹ học sinh
CSVC : cơ sở vật chất
ĐTNCS HCM : Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
GDĐT : Giáo dục và Đào tạo
GDĐĐ : giáo dục đạo đức
GV : giáo viên
GVCN : giáo viên chủ nhiệm
HS : học sinh
HĐGDNGLL : hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
QLGD : quản lý giáo dục
QLNN : quản lý nhà nước
SHCC : sinh hoạt chào cờ
THPT : trung học phổ thông
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Kết quả xếp loại học lực và hạnh kiểm các trường THPT
năm học 2010-2011 .................................................................... 45
Bảng 1.2. Thống kê tỉ lệ học sinh cấp THPT bỏ học năm học
2010-2011 ................................................................................... 45
Bảng 1.3. Xếp loại HK HS cấp THPT tỉnh BR-VT năm học
2009 -2010 .................................................................................. 46
Bảng 1.4. Xếp loại HK HS cấp THPT tỉnh BR-VT năm học
2010-2011 .................................................................................. 46
Bảng 2.1. So sánh đánh giá của CBQL và GV về hiệu quả thực hiện
xây dựng kế hoạch QL GDĐĐ cho HS ...................................... 50
Bảng 2.2. So sánh đánh giá của CBQL và GV về hiệu quả việc
tổ chức thực hiện các biện pháp QL GDĐĐ ở các trường ....... 51
Bảng 2.3. So sánh đánh giá của CBQL và GV về hiệu quả việc
tổ chức thực hiện các biện pháp QL GDĐĐ ở các trường ........ 53
Bảng 2.4. So sánh đánh giá của CBQL và GV về hiệu quả việc
tổ chức thực hiện các biện pháp QL GDĐĐ ở các trường ........ 54
Bảng 2.5. Đánh giá của CBQL về hiệu quả thực hiện các biện pháp
QL GDĐĐ cho HS theo giới tính............................................... 55
Bảng 2.6. Đánh giá của CBQL về những hoạt động Đoàn TNCS
HCM tổ chức nhằm giáo dục đạo đức cho HS tại trường .......... 57
Bảng 2.7. Đánh giá của học sinh về những hoạt động Đoàn TNCS
HCM tổ chức............................................................................... 60
Bảng 2.8. Đánh giá của CBQL về hiệu quả thực hiện các biện pháp
tổ chức GDĐĐ cho học sinh của GVCN.................................... 61
Bảng 2.9. So sánh đánh giá của CBQL về hiệu quả thực hiện các
biện pháp tổ chức GDĐĐ cho học sinh của GVCN theo
giới tính....................................................................................... 63
Bảng 2.10. Đánh giá của GV về hiệu quả thực hiện các hoạt động
giáo dục đạo đức của lớp chủ nhiệm .......................................... 64
Bảng 2.11. Đánh giá của CBQL về mức độ thực hiện các hình thức
GDĐĐ trong các tiết SHCC đầu tuần......................................... 65
Bảng 2.12. So sánh đánh giá của CBQL về mức độ thực hiện các
hình thức GDĐĐ trong các tiết SHCC đầu tuần theo
giới tính....................................................................................... 67
Bảng 2.13. Đánh giá của GV về các hoạt động giáo dục đạo đức cho
HS lớp chủ nhiệm trong giờ SHCN........................................... 68
Bảng 2.14. Nhận xét của HS về các hoạt động giáo dục đạo đức cho
HS lớp chủ nhiệm trong giờ SHCN mà thầy (cô) đã
thực hiện..................................................................................... 69
Bảng 2.15. Đánh giá của GV về việc thực hiện các hoạt động
GDNGLL nhằm nâng cao hiệu quả công tác GDĐĐ cho
HS ............................................................................................... 71
Bảng 2.16. Nhận xét của HS về việc thực hiện các hoạt động
GDNGLL ở nhà trường .............................................................. 73
Bảng 2.17. Đánh giá của CBQL về vấn đề ảnh hưởng đến hiệu quả
giáo dục đạo đức cho HS........................................................... 75
Bảng 2.18. Đánh giá của GV về vấn đề ảnh hưởng đến hiệu quả giáo
dục đạo đức cho HS.................................................................... 76
Bảng 2.19. Nhận xét của HS về việc vận dụng các giá trị đạo đức vào
cuộc sống và thể hiện trong hành động ...................................... 79
Bảng 2.20. Đánh giá của Cha mẹ HS về sự chủ động phối hợp của
Cha Mẹ HS với nhà trường......................................................... 81
Bảng 2.21. Đánh giá của Cha mẹ HS về sự phối hợp của Cha Mẹ HS
với nhà trường............................................................................. 82
Bảng 3.1. Tính cần thiết của các biện pháp quản lý GDĐĐ HS................. 99
Bảng 3.2. Tính khả thi của các biện pháp quản lý GDĐĐ HS.................. 103
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đạo đức là một bộ phận quan trọng hợp thành nhân cách mỗi con
người. Trong sự nghiệp xây dựng con người mới, “đức” được xem là gốc.
Chủ tịch Hồ Chí Minh cho rằng “ Đạo đức là cái gốc của người cách mạng”.
Trong chuyến về thăm trường ĐHSP Hà Nội ngày 21 tháng 10 năm 1964,
Người đã nói: “Công tác giáo dục đạo đức trong nhà trường là một bộ phận
quan trọng có tính chất nền tảng của giáo dục trong nhà trường XHCN. Dạy
cũng như học phải biết chú trọng cả đức lẫn tài. Đức là đạo đức cách mạng,
đó là cái gốc rất quan trọng”.
Ngày nay, trong công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, vấn
đề giáo dục toàn diện cho con người càng trở nên cấp thiết. Đặc biệt trong
điều kiện nước ta hiện nay, yêu cầu hội nhập nền kinh tế tri thức của nhân loại
càng đưa giáo dục lên tầm cao mới, nhiệm vụ mới, là phải đáp ứng nguồn
nhân lực so với nhu cầu thực tế, là đào tạo ra sản phẩm là những con người
vừa hồng, vừa chuyên, năng động, sáng tạo, có trình độ tri thức và năng lực
thực tiễn cao, đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước
trong thời kỳ mới. “Con người là trung tâm của chiến lược phát triển. Tôn
trọng và bảo vệ quyền con người, gắn quyền con người với quyền và lợi ích
của dân tộc, đất nước và quyền làm chủ của nhân dân. Kết hợp và phát huy
đầy đủ vai trò của xã hội, các đoàn thể, nhà trường, gia đình, từng tập thể lao
động và cộng đồng dân cư trong việc chăm lo xây dựng con người Việt Nam
giàu lòng yêu nước; có ý thức làm chủ, trách nhiệm công dân; có tri thức, sức
khoẻ, lao động giỏi; sống có văn hóa; có tinh thần quốc tế chân chính”.(Theo
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (Bổ
sung, phát triển năm 2011).
2
Luật giáo dục 2005 (sửa đổi, bổ sung một số điều của luật giáo dục
2001) đã xác định mục tiêu của giáo dục Việt Nam: “ Mục tiêu của giáo dục
phổ thông là giúp cho học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể
chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng
động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam Xã hội chủ
nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh học
lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”.
Việc giáo dục đạo đức cho học sinh phổ thông càng trở nên cấp bách
trước xu thế mở cửa, hội nhập và thực hiện nền kinh tế thị trường. Vì hiện
nay, mặt trái của quá trình này đang tác động tiêu cực đến đạo đức, lối sống
của một bộ phận dân cư, nhất là tầng lớp thanh - thiếu niên. Tình trạng thanh -
thiếu niên mắc vào các tệ nạn xã hội, vi phạm đạo đức, vi phạm pháp luật
ngày càng gia tăng và có chiều hướng diễn biến phức tạp. Đặc biệt là các tệ
nạn xã hội, tình trạng bạo lực, lối sống buông thả... đang xâm nhập vào học
đường đã gây nhiều lo lắng cho các bậc phụ huynh và cả xã hội.
Học sinh trung học phổ thông, nhìn từ góc độ tâm lý học, là lứa tuổi có
sự thay đổi về tâm lý, về sinh lý, đặc biệt sự phát triển về “con người sinh lý”
lại nhanh hơn “con người xã hội”. Mâu thuẫn này nếu không được giải quyết
tốt bằng các biện pháp giáo dục, bằng sự hướng dẫn và tự rèn luyện trong môi
trường xã hội dưới sự điều chỉnh của nhà giáo dục sẽ dẫn đến những hành vi
tự phát thiếu văn hóa, phi đạo đức do ý thức không kiềm chế được bản thân.
Trong nhà trường nói chung, trường trung học phổ thông nói riêng, số
học sinh vi phạm đạo đức có chiều hướng gia tăng. Theo đó đáng quan ngại là
bạo lực học đường ngày càng nở rộ và mức độ nghiêm trọng cũng không
ngừng gia tăng. Thực trạng trên gây nhức nhối cho những người làm công tác
giáo dục, bộc lộ rõ tầm quan trọng của công tác giáo dục đạo đức cho học
sinh. Các hội thảo về công tác giáo dục đạo đức cho học sinh, nhận diện và xử
3
lý bạo lực học đường, công tác chủ nhiệm...đã được tổ chức ở nhiều tỉnh
thành trên cả nước, trong đó có tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu. Nhằm ngăn chặn các
tệ nạn xã hội và đặc biệt là hiện tượng bạo lực học đường trong học sinh,
ngay từ đầu năm học, Sở Giáo dục và Đào tạo có công văn số 888/SGDĐT-
GDTrH ngày 28 tháng 9 năm 2010 về việc tăng cường công tác giáo dục đạo
đức HS, phòng chống đánh nhau trong trường học. Theo đó, Sở yêu cầu các
trung tâm giáo dục thường xuyên; phòng giáo dục và đào tạo huyện, thị thành
phố; trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh, ngay từ đầu năm học cần
xây dựng và tổ chức thực hiện khẩn trương kế hoạch và biện pháp thích hợp,
cụ thể để ngăn chặn triệt để những hiện tượng vi phạm đối với học sinh.
Các nhà quản lý giáo dục, do vậy, cần nhận thức sâu sắc về vấn đề này.
Song, công tác quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường THPT tỉnh
Bà Rịa- Vũng Tàu cho đến nay chưa có tác giả nào nghiên cứu.
Xuất phát từ tầm quan trọng của giáo dục đạo đức đối với sự phát triển
toàn diện của học sinh THPT như trên, tôi định hướng nghiên cứu của mình
vào đề tài “Thực trạng quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở các
trường trung học phổ thông tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu”.
2. Mục đích nghiên cứu
Xác định được thực trạng công tác quản lý giáo dục đạo đức tại các
trường THPT tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp
nhằm cải thiện chất lượng công tác quản lý giáo dục đạo đức ở các trường
THPT tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý giáo dục đạo đức ở các trường THPT.
4
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng công tác quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở các
trường THPT tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu.
4. Giả thuyết nghiên cứu
Công tác quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu
đã được quan tâm và thực hiện khá tốt ở một số mặt như lập kế hoạch, tổ chức
triển khai thực hiện một số hoạt động giáo dục đạo đức, song vẫn còn một số
hạn chế trong việc tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch cũng như việc kiểm tra
đánh giá việc thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức.
Nguyên nhân của những hạn chế này là do sự tác động của các yếu tố
khách quan và chủ quan tuy nhiên chủ yếu vẫn là do yếu tố chủ quan như sự
kết hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội chưa đồng bộ, chặt chẽ, các hoạt
động phong trào chưa đi vào chiều sâu.
Những biện pháp đề xuất nhằm cải thiện chất lượng công tác quản lý
giáo dục đạo đức ở các trường THPT tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu mang tính khả
thi.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác quản lý giáo dục đạo đức cho
học sinh THPT.
Khảo sát thực trạng công tác quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở
các trường THPT tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu. Phân tích nguyên nhân của thực
trạng.
Đề xuất một số biện pháp nhằm cải thiện chất lượng công tác quản lý
giáo dục đạo đức ở các trường THPT tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu trong giai đoạn
hiện nay.
5
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn
Đề tài chỉ nghiên cứu thực trạng công tác quản lý giáo dục đạo đức cho
HS của Hiệu trưởng các trường THPT tại tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu đối với các
hoạt động của Đoàn TNCS HCM, hoạt động của GVCN, hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp, sự phối hợp của nhà trường với Cha Mẹ học sinh.
6.2. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung khảo sát thực trạng công tác quản lý giáo dục đạo
đức cho học sinh tại các trường THPT tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu thông qua khảo
sát các hoạt động cơ bản của các nhà trường.
Quá trình nghiên cứu cũng như kết quả của đề tài chỉ tiến hành và áp
dụng trong phạm vi tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
7. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
7.1. Cơ sở phương pháp luận
7.1.1. Quan điểm hệ thống - cấu trúc
Trong nhà trường THPT, quản lý là một hệ thống bao gồm nhiều yếu tố
có mối quan hệ mật thiết với nhau như quản lý công tác giảng dạy, quản lý
nhân sự, quản lý cơ sở vật chất, quản lý công tác giáo dục đạo đức học sinh...
trong đó quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh cũng là một hệ thống
con với các yếu tố hợp thành như: mục tiêu quản lý, nội dung quản lý,
phương pháp quản lý, hình thức tổ chức, kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động
giáo dục đạo đức cho học sinh.
Trên cơ sở đó, việc tiếp cận quan điểm này giúp người nghiên cứu tìm
hiểu chính xác thực trạng công tác quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở
các trường THPT trên địa bàn tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu hiện nay, từ đó có
những biện pháp cải thiện chất lượng công tác quản lý giáo dục đạo đức ở các
trường THPT tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu.
6
7.1.2. Quan điểm lịch sử-logic
Quan điểm này giúp người nghiên cứu xác định được lịch sử nghiên
cứu của công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trên thế giới cũng như ở nước
ta, thực trạng công tác giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường THPT trên
địa bàn tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu nhằm điều tra thu thập số liệu chính xác, đúng
với mục đích nghiên cứu của đề tài.
7.1.3. Quan điểm thực tiễn
Quan điểm này giúp người nghiên cứu phát hiện những mâu thuẫn, mặt
mạnh, mặt yếu cũng như những tồn tại trong công tác quản lý giáo dục đạo
đức cho học sinh ở tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu, từ đó đề xuất một số biện pháp
nhằm cải thiện chất lượng công tác quản lý giáo dục đạo đức ở các trường
THPT tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu
7.2.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu lý thuyết, các văn bản của
Đảng, Nhà nước và của ngành GD-ĐT nhằm xác lập cơ sở lý luận và cơ sở
pháp lý của đề tài nghiên cứu.
7.2.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.2.1. Phương pháp điều tra viết bằng phiếu thăm dò
Chúng tôi sử dụng các phiếu thăm dò ý kiến để khảo sát:
- Phiếu dành cho cán bộ quản lý nhằm tìm hiểu công tác quản lý
giáo dục đạo đức cho học sinh.
- Phiếu dành cho GVCN nhằm tìm hiểu về công tác quản lý giáo
dục đạo đức của hiệu trưởng, về công tác quản lý giáo dục đạo đức cho
học sinh ở lớp chủ nhiệm.
7
- Phiếu dành cho học sinh nhằm tìm hiểu về các hoạt động giáo
dục đạo đức cho học sinh của GVCN trong lớp, ý kiến về các hoạt động
do Đoàn thanh niên tổ chức, động cơ học tập của các em...
- Phiếu dành cho cha mẹ học sinh nhằm tìm hiểu về sự chủ động
phối hợp giữa gia đình và nhà trường, về sự quan tâm của cha mẹ đối
với việc học tập và rèn luyện của con em mình.
Kết quả điều tra sẽ được phân tích, so sánh, đối chiếu để có được
những thông tin cần thiết phục vụ cho đề tài.
7.2.2.2. Phương pháp quan sát
Chúng tôi dự giờ sinh hoạt chào cờ đầu tuần, giờ sinh hoạt tại lớp
của GVCN, tham dự các buổi sinh hoạt ngoài giờ lên lớp ở các trường
nhằm tìm hiểu về hình thức và phương pháp tổ chức các hoạt động
GDĐĐ.
7.2.3 Phương pháp thống kê toán học
Dùng phần mềm SPSS để phân tích và xử lý các số liệu.
8. Cấu trúc luận văn
Phần mở đầu
Phần nội dung
- Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
- Chương 2: Thực trạng công tác quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh
ở các trường THPT tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu
- Chương 3: Một số biện pháp nhằm cải thiện chất lượng công tác quản
lý giáo dục đạo đức ở các trường THPT tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu
- Phần kết luận và kiến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
8
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ GIÁO DỤC
ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Giáo dục đạo đức cho thanh thiếu niên, nhất là học sinh là một bộ phận
của quá trình giáo dục tổng thể, góp phần trong việc hình thành và phát triển
nhân cách cho học sinh, công dân, vì thế đã có rất nhiều nhà giáo dục trong
cũng như ngoài nước quan tâm.
1.1.1. Các tác giả nước ngoài
Từ thời cổ đại: Khổng Tử (551- 479 TCN) đã rất coi trọng việc giáo
dục đạo đức trong nhân cách con người. Đó là việc giáo dục lòng nhân ái và
biết sống có trên dưới, trung thực, thủy chung, có kỷ cương từ gia đình đến xã
hội, nhằm giữ trọn bổn phận của tôi đối với vua, vợ đối với chồng, con cái đối
với cha mẹ, em đối với anh, trò đối với thầy, bạn bè đối với nhau vv… có
được như vậy thì gia đình sẽ được yên ấm, xã hội được bình an…
J.A. Comenxki (1952-1670), ông tổ của nền giáo dục cận đại, đã đưa ra
phương pháp giáo dục đạo đức trong đó chú trọng đến hành vi là động cơ đạo
đức.
Makarenco, đại diện cho nền giáo dục đương đại, đã nhấn mạnh đến vai
trò của giáo dục đạo đức và các biện pháp giáo dục đúng đắn như sự nêu
gương, “giáo dục trong tập thể và giáo dục bằng tập thể” trong các tác phẩm
bài ca sư phạm, các vấn đề giáo dục người công dân (giáo dục trẻ em phạm
pháp và không gia đình). Ông kết luận “Nhiệm vụ giáo dục của chúng ta nói
tóm lại là giáo dục tập thể”. Điều đó có nghĩa là hình thành nhận thức, tình
cảm, hành vi, thói quen tập thể; là góp phần tạo ra nhân sinh quan XHCN, bộ
mặt đạo đức chủ yếu của con người mới XHCN để phân biệt với con người
của giai cấp bóc lột- con người ích kỷ, cá nhân [33, 261].
9
Học thuyết giáo dục của Mác và Ăngghen là một bộ phận của chủ
nghĩa cộng sản khoa học. Mác đã vạch ra quy luật tất yếu của xã hội tương lai
là đào tạo, giáo dục những con người phát triển toàn diện, những người phát
triển đầy đủ, tối đa năng lực sẵn có về tất cả mọi mặt đạo đức, trí tuệ, thể chất,
tình cảm, nhận thức, năng lực, óc thẩm mỹ và có khả năng cảm thụ được tất
cả những hiện tượng tự nhiên, xã hội xảy ra xung quanh, đồng thời có thể
sáng tạo ra những cái mới theo khả năng của bản thân.
1.1.2. Các tác giả trong nước
Ở nước ta, qua 1000 năm lịch sử, nền giáo dục vốn coi trọng giáo dục
luân lý lễ nghĩa góp phần cơ bản xây dựng nền tảng đạo đức xã hội. Việc tìm
hiểu, nghiên cứu về QLGD, QLGDĐĐ cũng là một trong những trọng tâm
nghiên cứu của nhiều tác giả, nhà khoa học.
Chủ tịch Hồ Chí Minh, vị anh hùng vĩ đại của dân tộc, đã thường nhấn
mạnh đến giá trị đạo đức cách mạng là nhân, nghĩa, trí, dũng, liêm và cần,
kiệm, liêm chính, chí công, vô tư…
Nghị quyết của hội nghị lần II của BCH TW đảng khóa VIII đã khẳng
định: “Mục tiêu chủ yếu là giáo dục toàn diện đức, trí, thể, mỹ ở tất cả các bậc
học, hết sức coi trọng giáo dục chính trị tư tưởng, nhân cách, khả năng tư duy
sáng tạo và năng lực thực hành”.
Đã có nhiều tác giả nghiên cứu về vấn đề giáo dục đạo đức như:
PGS.TS. Hà Nhất Thăng viết bài “Thực trạng đạo đức, tư tưởng chính
trị, lối sống của thanh niên-sinh viên- học sinh”- Tạp chí Nghiên cứu giáo
dục số 29/2002.
Ngoài ra, các tác giả khác như Đặng Quốc Bảo, Bùi Minh Hiền, Hồ
Văn Liên qua các giáo trình, các tập bài giảng dành cho các lớp Cao học Quản
lý giáo dục cũng đã đi sâu vào phân tích những vấn đề, những lĩnh vực cơ bản
trong quản lý nhà trường, trong đó có QLGDĐĐ cho HS.
10
Tác giả Trần Viết Lưu đã viết về “Gắn cuộc vận động "Học tập và làm
theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh" với việc giáo dục đạo đức cho học
sinh phổ thông”- Tạp chí Giáo dục (số 243/2010)
Về công tác quản lý GDĐĐ cũng đã có nhiều tác giả nghiên cứu như:
Tác giả Nguyễn Thị Đáp có đề tài: “Thực trạng việc quản lý giáo dục
đạo đức cho học sinh THPT huyện Long Thành và một số giải pháp” năm
2004.
Tác giả Nguyễn Hữu Minh đã nghiên cứu đề tài “Thực trạng quản lý
giáo dục học sinh chưa ngoan tại các trường THCS huyện Vĩnh Thạnh thành
phố Cần Thơ” năm 2009.
Tác giả Tạ Thị Thu Hồng đã viết về “Thực trạng hoạt động quản lý
giáo dục đạo đức học sinh một số trường trung cấp nghề tại Thành phố Hồ
Chí Minh” năm 2010.
Qua những đề tài trên, các tác giả đã đi sâu nghiên cứu thực trạng công
tác QLGDĐĐ của Hiệu trưởng tại các cơ sở giáo dục đào tạo khác nhau, đánh
giá những điểm mạnh, điểm yếu của các biện pháp quản lý phù hợp với điều
kiện và hoàn cảnh thực tế từng cơ sở giáo dục.
Song vấn đề này, ở tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, về mặt lý luận và thực tiễn,
chưa được nghiên cứu một cách có hệ thống. Do đó, việc nghiên cứu, làm rõ
cơ sở lý luận về hoạt động quản lý, quản lý GDĐĐ, đánh giá thực trạng công
tác quản lý GDĐĐ để đề xuất một số biện pháp nhằm cải thiện chất lượng
công tác quản lý giáo dục đạo đức ở các trường THPT tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu
trong giai đoạn hiện nay. Chúng tôi mong rằng đề tài “Thực trạng quản lý
giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học phổ thông tỉnh Bà
Rịa- Vũng Tàu” sẽ góp phần làm tư liệu tham khảo cho các nhà QLGD trên
địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu nhằm nâng cao hiệu quả việc giáo dục đạo đức
cho học sinh.
11
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
1.2.1.1. Khái niệm quản lý
Như đối với bất kì khái niệm nào, có rất nhiều định nghĩa về thuật ngữ
“ quản lí”. Quản lý, theo Bách khoa toàn thư Liên Xô (cũ), là chức năng của
những hệ thống có tổ chức với những bản chất khác nhau (kỹ thuật, sinh vật,
xã hội) nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động,
thực hiện những chương trình, mục đích hoạt động.
Mary Paker Follett đưa ra định nghĩa khá nổi tiếng về quản lý và được
trích dẫn khá nhiều là “Nghệ thuật hoàn thành công việc thông qua người
khác”. Một định nghĩa được chấp nhận rộng rãi khác là “Quá trình lập kế
hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên trong tổ
chức và sử dụng mọi nguồn lực có sẵn của tổ chức để đạt những mục tiêu của
tổ chức” (Stoner, 1995). Một tác giả khác cho rằng quản lí là “tập hợp các
hoạt động (bao gồm cả lập kế hoạch, ra quyết định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm
tra) nhằm sử dụng tất cả các nguồn lực của tổ chức (con người, tài chính, vật
chất và thông tin) để đạt được những mục tiêu của tổ chức một cách hiệu quả
(Griffin, 1998).
Quản lý là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch và có hệ
thống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó.
Từ nhiều khái niệm cho thấy quản lý được tiến hành trong một tổ chức
hay một nhóm xã hội, gồm những công việc chỉ huy và tạo điều kiện cho
những người khác thực hiện công việc và đạt được mục đích của nhóm.
1.2.1.2. Chức năng quản lý
Người quản lí thực hiện rất nhiều hoạt động. Những hoạt động này có
thể khác nhau tùy theo tổ chức, hay cấp bậc của người quản lý. Tuy nhiên, có
một số nhiệm vụ cơ bản, phổ biến cho mọi người quản lí ở tất cả các tổ chức.
12
Người ta thường gọi nhiệm vụ chung nhất này là chức năng quản lí. Tùy theo
cách phân chia mà ta có thể có số lượng các chức năng khác nhau. Cho tới
nay, nhiều chuyên gia quản lí nhất trí cho rằng có bốn chức năng quản lí cơ
bản sau:
 Kế hoạch hóa
Là cầu nối giữa vị trí của tổ chức và nơi mà tổ chức muốn tới. Đây
được coi là cơ bản nhất của tất cả các chức năng quản lí. Khi công việc của
người quản lí trở nên phức tạp hơn và các nguồn tài nguyên trở nên khan
hiếm, lập kế hoạch thậm chí trở nên quan trọng hơn đối với người quản lí và
tổ chức. Người quản lí xây dựng kế hoạch bao gồm lựa chọn nhân sự, tổ chức
các nguồn lực, kiểm tra và phối hợp của con người và các hoạt động để đạt
được các mục tiêu đề ra. Có ba loại kế hoạch: kế hoạch chiến lược (giải quyết
mục tiêu chiến lược), kế hoạch chiến thuật (giải quyết mục tiêu chiến thuật),
và kế hoạch tác nghiệp (giải quyết mục tiêu tác nghiệp).
 Tổ chức
Tổ chức có nghĩa là đảm bảo tất cả các hoạt động và quá trình được sắp
xếp để tổ chức có thể đạt được mục tiêu. Những khía cạnh quan trọng nhất
của việc tổ chức là nhận đúng người, xác định trách nhiệm của họ, phác thảo
một tổ chức và cấu trúc những người lao động biết họ làm việc ở đâu, họ làm
việc và báo cáo với ai. Tổ chức cũng có nghĩa sắp xếp để các cá nhân có khả
năng cùng làm việc và liên hệ một cách tích cực với nhau, đảm bảo một môi
trường lành mạnh khuyến khích làm việc có hiệu quả.
 Chỉ đạo
Người quản lí phải học những kĩ năng lãnh đạo để làm việc có hiệu
quả. Họ phải học cách đối xử với mọi người như thế nào và làm thế nào để
tạo ảnh hưởng và khuyến khích họ để đảm bảo rằng công việc được thực hiện.
Tóm lại, người quản lí cũng phải là những nhà lãnh đạo hiệu quả. Người lao
13
động trong mỗi tổ chức đều có ý kiến riêng của mình và sẽ làm những gì họ
muốn nếu họ không thích các mệnh lệnh hoặc hướng dẫn của người quản lí.
Chức năng lãnh đạo của người quản lí bao gồm:
• Định hướng
• Tạo ảnh hưởng
• Giám sát
• Hướng dẫn
 Kiểm tra
Trong tất cả các tổ chức, phải tiến hành kiểm tra ở một mức độ nhất
định có một mức độ đối với con người, tài chính, thời gian và các hoạt động.
Nội dung của những việc kiểm tra bao gồm việc đo lường và hiệu chỉnh
những công việc được thực hiện bởi những người cấp dưới để đảm bảo rằng
những kế hoạch của tổ chức được thực hiện một cách có hiệu quả.
Chức năng kiểm tra cho phép người quản lí xác định mức độ đáp ứng
của tổ chức đối với những mục tiêu đã xác định. Từ đó lên kế hoạch để thực
hiện mục tiêu. Qua chức năng kiểm tra, người quản lí có thể biết họ đạt được
mục tiêu đến đâu và lên kế hoạch để thực hiện tốt mục tiêu đề ra.
Trong chu trình quản lý, cả bốn chức năng trên phải được thực hiện liên
tiếp, đan xen vào nhau, phối hợp bổ sung cho nhau tạo sự kết nối từ chu kỳ
này sang chu kỳ sau theo xu hướng phát triển. Trong đó yếu tố thông tin luôn
giữ vai trò xuyên suốt, không thể thiếu trong việc thực hiện các chức năng
quản lý và là cơ sở cho việc ra quyết định quản lý. Có thể biểu diễn mối quan
hệ này qua sơ đồ 1.1.
14
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ mô tả về chu trình quản lý
1.2.2. Quản lý giáo dục
 Khái niệm quản lý giáo dục:
“Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những hoạt động tự giác, (có ý
thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản
lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và
các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng
và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường” [23, tr.37, 38].
Trong tài liệu “Tổng quan về quản lí giáo dục” của trường cán bộ quản
lí giáo dục – đào tạo có nêu: “ Quản lí giáo dục là một loại hình được hiểu là
sự tác động có ý thức của chủ thể quản lí tới khách thể quản lí nhằm đưa hoạt
động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn bằng cách
hiệu quả nhất”.
Chủ thể quản lí giáo dục là nhà quản lí, tập thể các nhà quản lí hay là
bộ máy quản lí giáo dục. Trong trường học đó là Hiệu trưởng (cùng với bộ
máy giúp việc của Hiệu trưởng) đến tập thể giáo viên; các tổ chức đoàn thể.
Khách thể quản lí giáo dục bao gồm trường học hoặc là sự nghiệp giáo
dục trên địa bàn (cơ quan quản lí giáo dục các cấp); trong đó có bốn thành tố
của một hệ thống xã hội: tư tưởng (quan điểm đường lối, nguyên lí chính sách
Kế hoạch
hóa
Kiểm tra Tổ chức
Chỉ đạo
Thông
tin
15
chế độ, giáo dục …) con người (giáo viên, cán bộ CNV và các hoạt động của
họ) quá trình giáo dục (diễn ra trong không gian và thời gian…) vật chất, tài
chính (trường sở trang thiết bị kĩ thuật phục vụ cho giáo dục, ngân sách, ngân
quỹ).
Chủ thể quản lí tác động đến khách thể quản lí một cách có ý thức
nhằm đạt được mục tiêu đề ra và chính các mục tiêu quản lí lại tham gia vào
sự quy định bản chất của quản lí giáo dục.
Bản chất của quản lí giáo dục được biểu hiện ở các chức năng quản lí.
Các công trình nghiên cứu về khoa học quản lí trong những năm gần đây đã
đưa một kết luận tương đối thống nhất về năm chức năng cơ bản của quản lí
là: kế hoạch hóa, tổ chức, kích thích, kiểm tra, điều phối
- Kế hoạch hóa: lập kế hoạch, phổ biến kế hoạch
- Tổ chức: tổ chức triển khai, tổ chức nhân sự, phân công trách nhiệm
- Kích thích: khuyến khích , tạo động cơ
- Kiểm tra: kiểm soát, kiểm kê, hoạch toán, phân tích
- Điều phối: phối hợp, điều chỉnh
Tổ hợp tất cả các chức năng quản lí tạo nên nội dung của quá trình
quản lí, nội dung làm việc của chủ thể quản lí, phương pháp quản lí và là cơ
sở để phân công lao động quản lí.
Trong tác động của chủ thể quản lí đến khách thể quản lí có sự tác động
của người đến người, đó là sự tác động qua lại tạo thành một loại quan hệ xã
hội đặc biệt là quan hệ quản lí. Trong nhà trường xã hội chủ nghĩa quan hệ
quản lí có những nét đặc trưng về mặt chính trị - xã hội, biểu hiện bản chất ưu
việt của chế độ quản lí trong xã hội chủ nghĩa: hợp tác tương trợ lẫn nhau
giữa người quản lí và người được quản lí là tính nồng hậu nhân đạo, dựa trên
sự thống nhất về mục đích và nguyên tắc quản lí, dựa trên sự thống nhất về lợi
ích khi giải quyết các nhiệm vụ dựa trên sự ủng hộ tích cực và sáng kiến của
chủ thể quản lí.
16
Vậy giáo dục là hoạt động có mục đích được tổ chức có kế hoạch, được
chọn lựa về nội dung, phương pháp thực hiện có hệ thống nhằm tác động đến
đối tượng nào đó, làm cho đối tượng đó dần dần có được những phẩm chất và
năng lực như yêu cầu đề ra.
Quan hệ thuận
Quan hệ phản hồi
Sơ đồ 1.2. Mô hình về QLGD
 Mục tiêu quản lý giáo dục:
Tương ứng với mục tiêu giáo dục, mục tiêu quản lý giáo dục cũng có
hai cấp độ: cấp vĩ mô và cấp vi mô. Đối với cấp vĩ mô, quản lý giáo dục là
những tác động của chủ thể quản lý đến toàn bộ các mắc xích của hệ thống
giáo dục nhằm đào tạo thế hệ trẻ đáp ứng yêu cầu của xã hội. Mục tiêu giáo
dục của hệ thống giáo dục quốc dân là và cũng là yêu cầu của xã hội đối với
ngành giáo dục là: nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.
Sản phẩm của giáo dục là nhân cách của người học sinh, của thế hệ trẻ.
Nghị quyết hội nghị lần thứ hai Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng (khóa
VIII) chỉ rõ nhiệm vụ, mục tiêu cơ bản của giáo dục là “xây dựng những con
người và thế hệ thiết tha gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc và CNXH, có
đạo đức trong sáng, có ý chí kiên cường xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa của
dân tộc, có năng lực tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; phát huy tiềm năng
Công cụ
Chủ thể
quản lý
Khách thể
quản lý
Mục tiêu
Phương
pháp
17
của dân tộc và con người Việt Nam, có ý thức cộng đồng và phát huy tính tích
cực của cá nhân, làm chủ tri thức khoa học và công nghệ hiện đại, có tư duy
sáng tạo, có kỹ năng thực hành giỏi, có tác phong công nghiệp, có tính tổ
chức và kỷ luật; có sức khỏe, là những người thừa kế xây dựng chủ nghĩa xã
hội vừa “hồng” vừa “chuyên” như lời căn dặn của Bác Hồ”.
Như vậy, sản phẩm của giáo dục, sản phẩm của sự đào tạo của nhà
trường là nhân cách người lao động mới có văn hóa, có tay nghề, có năng lực
thực hành, tự chủ, năng động, sáng tạo, có chí tiến thủ lập nghiệp, có đạo đức
cách mạng, tinh thần yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội.
Điều 27 (luật giáo dục 2005) đã xác định mục tiêu của giáo dục phổ
thông “Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện
về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng
lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt
Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị
cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc” [3].
Giáo dục trung học phổ thông nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển
những kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và
có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện
phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học,
cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động”.
Đối với cấp vi mô, chẳng hạn như nhà trường, người hiệu trưởng phải
tập trung quản lý sao cho các hoạt động giáo dục đạt hiệu quả tối đa trong
điều kiện cho phép. Đó có thể là:
 Xây dựng đội ngũ giáo viên;
 Tranh thủ sự lãnh đạo và làm tốt công tác tham mưu với Đảng và chính
quyền địa phương;
18
 Xây dựng, bảo quản, phát huy hiệu lực sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị
giảng dạy, giáo dục;
 Xây dựng các quy định, nền nếp sinh hoạt chuyên môn, hội họp, chế độ
hành chính, văn thư trong nhà trường;
 Tổ chức xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh…
1.2.3. Quản lý giáo dục đạo đức
1.2.3.1. Đạo đức
Đạo đức, hiểu theo nghĩa chung nhất, là một hình thái ý thức xã hội,
bao gồm những nguyên tắc, chuẩn mực, định hướng giá trị được xã hội thừa
nhận, có tác dụng chi phối, điều chỉnh hành vi của con người trong quan hệ
với người khác và toàn xã hội. Theo “Từ điển tiếng Việt”: “Đạo đức là những
tiêu chuẩn, nguyên tắc được dư luận xã hội thừa nhận, quy định hành vi, quan
hệ của con người đối với nhau và đối với xã hội. Phẩm chất tốt đẹp của con
người do tu dưỡng theo chuẩn mực đạo đức mà có”.
Chủ nghĩa Mác – Lênin đã lý giải nguồn gốc, bản chất của đạo đức một
cách khoa học. Theo C.Mác và Ph.Ăng-ghen, đạo đức được nẩy sinh do nhu
cầu của đời sống xã hội, là kết quả của sự phát triển lịch sử. Đạo đức sinh ra
trước hết là từ nhu cầu phối hợp hành động trong lao động sản xuất vật chất,
trong đấu tranh xã hội, trong phân phối sản phẩm để con người tồn tại và phát
triển. Cùng với sự phát triển của sản xuất, của các quan hệ xã hội, hệ thống ý
thức đạo đức, các quan hệ đạo đức, hành vi đạo đức cũng theo đó mà ngày
càng phát triển, ngày càng nâng cao, phong phú, đa dạng và phức tạp.
Đạo đức là một phạm trù lịch sử, là kết quả của quá trình phát triển xã
hội loài người. Đạo đức thuộc kiến trúc thượng tầng, chịu sự quy định bởi cơ
sở hạ tầng. Do tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội nên trong xã hội có giai
cấp, đạo đức mang tính giai cấp. Lợi ích của giai cấp thống trị là duy trì và
củng cố những quan hệ xã hội đang có; trái lại, giai cấp bị bóc lột tuỳ theo
19
nhận thức về tính bất công của những quan hệ ấy mà đứng lên đấu tranh
chống lại và đề ra quan niệm đạo đức riêng của mình. Mặt khác, đạo đức cũng
có tính kế thừa nhất định. Các hình thái kinh tế - xã hội thay thế nhau, nhưng
xã hội vẫn giữ lại những điều kiện sinh hoạt, những hình thức cộng đồng
chung. Tính kế thừa của đạo đức phản ánh “những luật lệ đơn giản và cơ bản
của bất kì cộng đồng người nào” (V.I. Lênin). Đó là những yêu cầu đạo đức
liên quan đến những hình thức liên hệ đơn giản nhất giữa người với người.
Mọi thời đại đều lên án cái ác, tính tàn bạo, tham lam, hèn nhát, phản bội... và
biểu dương cái thiện, sự dũng cảm, chính trực, độ lượng, khiêm tốn...
Ngoài ra, đối với mỗi cá nhân, ý thức và hành vi đạo đức mang tính tự
giác, chủ yếu xuất phát từ nhu cầu bên trong; đồng thời chịu tác động của dư
luận xã hội, sự kiểm tra của những người xung quanh. Từ đó, con người tự
giác điều chỉnh hành vi cho phù hợp với lợi ích, hạnh phúc của mình và sự
tiến bộ của xã hội trong mối quan hệ giữa con người với con người, con người
với tự nhiên và xã hội. Đạo đức xã hội bao gồm ý thức đạo đức, hành vi đạo
đức và quan hệ đạo đức.
Ý thức đạo đức là toàn bộ những quan niệm về thiện, ác, tốt, xấu, lương
tâm, trách nhiệm, hạnh phúc, công bằng… và về những quy tắc đánh giá, điều
chỉnh hành vi, ứng xử của cá nhân với xã hội, giữa cá nhân với cá nhân.
Hành vi đạo đức là sự biểu hiện trong ứng xử của ý thức đạo đức mà
con người đã nhận thức và lựa chọn. Đó là sự ứng xử trong các mối quan hệ
giữa cá nhân với cá nhân, với xã hội, với tự nhiên và với chính mình. Do hành
vi đạo đức bắt nguồn từ ý thức đạo đức nên đạo đức thường tỷ lệ thuận với
trình độ học vấn, trình độ nhận thức của mỗi cá nhân. Tuy nhiên, không phải
cứ có trình độ học vấn cao là có văn hóa, đạo đức cao và ngược lại, bởi sự
khác biệt và có khoảng cách giữa ý thức đạo đức và hành vi đạo đức, giữa
nhận thức và hành động của mỗi con người.
20
Quan hệ đạo đức là hệ thống những mối quan hệ giữa người với người
trong xã hội. Quan hệ đạo đức thể hiện dưới các phạm trù bổn phận, lương
tâm, nghĩa vụ, trách nhiệm, quyền lợi…giữa cá nhân với cá nhân, cá nhân với
tập thể, cộng đồng và toàn xã hội.
1.2.3.2. Giáo dục đạo đức
Giáo dục đạo đức là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch đến
học sinh nhằm giúp cho nhân cách mỗi học sinh được phát triển đúng đắn,
giúp học sinh có những hành vi ứng xử đúng mực trong các mối quan hệ: cá
nhân với xã hội, cá nhân với lao động, cá nhân với môi trường tự nhiên và cá
nhân với chính mình. Đó là một quá trình lâu dài, phức tạp, đòi hỏi công phu,
kiên trì, liên tục và lặp đi lặp lại nhiều lần. Đó còn là quá trình hình thành và
phát triển đạo đức của con người; là quá trình tác động qua lại giữa xã hội và
cá nhân để chuyển hóa những nguyên tắc, yêu cầu, chuẩn mực, giá trị đạo đức
– xã hội thành những phẩm chất đạo đức cá nhân, làm cho cá nhân đó trưởng
thành về mặt đạo đức, đáp ứng yêu cầu của xã hội.
Quá trình giáo dục đạo đức là quá trình tác động đến người học để hình
thành cho họ ý thức, tình cảm và niềm tin, hành vi, đích cuối cùng và quan
trọng nhất là tạo lập cho học sinh những thói quen hành vi đạo đức. Có thể
hiểu, quá trình giáo dục đạo đức là một hoạt động có tổ chức, có mục đích, có
kế hoạch nhằm biến đổi những nhu cầu tư tưởng đạo đức, giá trị đạo đức của
cá nhân phù hợp với chuẩn mực đạo đức; góp phần phát triển nhân cách của
mỗi cá nhân và thúc đẩy sự phát triển, tiến bộ của xã hội.
Trong tất cả các mặt giáo dục, giáo dục đạo đức giữ một vị trí hết sức
quan trọng. Từ xưa, ông cha ta đã đúc kết một cách sâu sắc kinh nghiệm về
giáo dục “Tiên học lễ, Hậu học văn”. Ngày nay, phương châm “dạy người,
dạy chữ, dạy nghề” cũng thể hiện rõ tầm quan trọng của hoạt động giáo dục
đạo đức. Bởi vậy, trong khi dạy tri thức chuyên môn nhất thiết phải dạy đạo
21
đức nhằm tạo ra sản phẩm là những công dân vừa hồng vừa chuyên.
Giáo dục đạo đức là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch đến
học sinh nhằm hình thành và phát triển ý thức, tình cảm, niềm tin và thói quen
đạo đức của học sinh giúp cho nhân cách mỗi học sinh được phát triển toàn
diện.
Quá trình giáo dục đạo đức giống như các quá trình giáo dục khác là có
sự tham gia của chủ thể giáo dục và đối tượng giáo dục. Theo đó, chủ thể
tham gia vào quá trình giáo dục đạo đức cho học sinh là thầy cô giáo, cha mẹ
học sinh, các lực lượng giáo dục trong xã hội. Trong trường THPT, đó là tập
thể sư phạm nhà trường, tổ chức Đoàn TNCS HCM… và người Hiệu trưởng
với vai trò là người quản lý, chỉ đạo , phối hợp thực hiện các hoạt động
GDĐĐ cho học sinh. Học sinh là đối tượng của quá trình giáo dục, chịu tác
động của giáo viên và các lực lượng giáo dục khác. Học sinh còn là chủ thể
tích cực, tự giác tiếp thu các chuẩn mực đạo đức và tham gia các hoạt động để
thể hiện các giá trị đạo đức.
1.2.3.3. Quản lý giáo dục đạo đức
Nhà trường là một cơ quan giáo dục chuyên biệt thực hiện chức năng
giáo dục và đào tạo. GSTS Phạm Minh Hạc cho rằng “Quản lý nhà trường là
thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình,
được nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo
dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục- với thế hệ trẻ- với trường học”.
Trong công tác giáo dục đạo đức cho học sinh, Hiệu trưởng cần đảm
bảo sự lãnh đạo chặt chẽ của các cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương của
cấp trên đối với hoạt động của nhà trường, giữ mối quan hệ mật thiết với các
tổ chức kinh tế, văn hóa, xã hội ở địa phương và lôi cuốn các tổ chức đó vào
sự nghiệp trồng người. Xây dựng cơ cấu hoạt động của Hội cha mẹ học sinh
nhằm góp phần giáo dục toàn diện cho học sinh, trong đó có giáo dục đạo
đức.
22
Các Phó hiệu trưởng, giáo viên bộ môn và giáo viên chủ nhiệm, quản
sinh, các tổ chức trong nhà trường như Công đoàn, Đoàn thanh niên cùng
tham gia phối hợp và giúp Hiệu trưởng quản lý giáo dục đạo đức cho học
sinh.
Tính hiệu quả của quản lý công việc nhà trường, đặc biệt là quản lý
giáo dục đạo đức, phụ thuộc trực tiếp vào sự phong phú của các phương pháp
lao động quản lý của Hiệu trưởng, vào kỹ năng vận dụng trong từng tình
huống những phương pháp và biện pháp bảo đảm hiệu quả thật sự. A.V.
Makarenco đã khẳng định “mọi người đều có thể có tài nghệ điêu luyện nếu
chúng ta giúp đỡ họ và nếu bản thân họ làm việc. Và chỉ có thể có tài nghệ
điêu luyện trong một tập thể giáo dục tốt” [24, tr. 226].
Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trước hết thể hiện ở các chức
năng quản lý giáo dục: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá.
1.3. Giáo dục đạo đức cho học sinh THPT
1.3.1. Đặc điểm tâm lý của học sinh THPT
 Sự phát triển tự ý thức của học sinh THPT
Cấu tạo tâm lý hạt nhân của lứa tuổi THPT là sự khám phá thế giới nội
tâm của bản thân. Các em có nhu cầu tìm hiểu và đánh giá những đặc điểm
tâm lý của mình theo quan điểm về mục đích cuộc sống và hoài bão của mình.
Sự tự ý thức xuất phát từ yêu cầu của cuộc sống và hoạt động- địa vị
mới mẻ trong tập thể, những quan hệ mới với thế giới xung quanh buộc các
em phải ý thức được những đặc điểm nhân cách của mình.
Thường dễ có xu hướng cường điệu khi tự đánh giá do thiếu trải
nghiệm và những nét tâm lý chưa ổn định.
 Hình thành thế giới quan
Các em hứng thú nhận thức những vấn đề thuộc nguyên tắc chung nhất
của vũ trụ, những quy luật phổ biến của tự nhiên- xã hội và sự tồn tại xã hội
23
loài người.
Các em quan tâm nhiều đến các vấn đề có liên quan về con người, vai
trò của con người trong lịch sử, quan hệ giữa con người và xã hội, giữa quyền
lợi và nghĩa vụ, nghĩa vụ và tình cảm.
 Giao tiếp và đời sống tình cảm
Càng ngày các em càng có nhu cầu giao tiếp với bạn cùng tuổi. Đây là
môi trường quan trọng nhất của sự phát triển nhân cách ở lứa tuổi thanh thiếu
niên. Các em cảm thấy mình cần cho nhóm, có uy tín, có vị trí nhất định trong
nhóm.Theo cách diễn đạt của một nhà văn người Pháp, thì những người bạn
học là những nhà giáo dục tốt nhất, hơn cả cha mẹ, bởi vì họ là những người
không biết thương xót.
Trong giao tiếp với người lớn, các em có nhu cầu được nhìn thấy cha
mẹ như những người bạn lớn. Quan hệ dựa dẫm, phụ thuộc vào cha mẹ của
các em dần dần được thay thế bằng quan hệ bình đẳng, tự lập.
Quan hệ giữa nam và nữ được tích cực hóa một cách rõ rệt, phạm vi
quan hệ bạn bè được mở rộng. Một loại tình cảm rất đặc trưng cũng xuất hiện
ở độ tuổi này là tình yêu nam nữ, biểu hiện của sự “ phải lòng”, thậm chí “
mối tình đầu” đầy lãng mạn, thiên về một “tình yêu bè bạn” hơn là một tình
yêu đúng nghĩa.
Với những đặc điểm tâm lý của lứa tuổi học sinh THPT như trên,
những người làm công tác giáo dục cần tìm hiểu kỹ về đặc điểm tâm lý cá
nhân để tổ chức các hoạt động phù hợp, tránh áp đặt một chiều, tránh thái độ
cực đoan. Quá trình giáo dục thành công chính là làm sao để các em tự nhận
thức và rút ra bài học cho bản thân. Cần phải để cho các em tự chịu trách
nhiệm về hành vi của mình.
24
1.3.2. Vị trí, tầm quan trọng của giáo dục đạo đức cho học sinh
THPT
Giáo dục đạo đức cho học sinh có ý nghĩa quan trọng hàng đầu trong
toàn bộ công tác giáo dục trong nhà trường. Đó là quá trình giáo dục bộ phận
trong tổng thể cả quá trình giáo dục và có quan hệ biện chứng với các bộ phận
giáo dục khác như: giáo dục trí tuệ, thẩm mỹ, thể chất, giáo dục lao động và
hướng nghiệp, giúp học sinh hình thành và phát triển nhân cách toàn diện. Hồ
Chủ Tịch đã nêu: “Dạy cũng như học, phải biết chú trọng cả tài lẫn đức. Đức
là đạo đức cách mạng, đó là cái gốc rất quan trọng”.
Thấm nhuần tư tưởng Hồ Chí Minh, Đảng ta xác định: “ Tăng cường
giáo dục công dân, giáo dục tư tưởng, đạo đức, lòng yêu nước, chủ nghĩa
Mác- Lênin, đưa việc giáo dục tư tưởng Hồ Chí Minh vào nhà trường phù hợp
với từng lứa tuổi và bậc học…”. Giáo dục đạo đức còn có ý nghĩa lâu dài,
được thực hiện thường xuyên và trong mọi tình huống chứ không phải chỉ
được thực hiện khi có tình hình phức tạp hoặc có những đòi hỏi cấp bách. Bởi
vậy, tu dưỡng và rèn luyện bản thân để trở thành người có nhân cách, vừa có
đức vừa có tài là hết sức quan trọng đối với mỗi con người, là nhiệm vụ hàng
đầu của từng học sinh.
Trong nhà trường THPT, giáo dục đạo đức là mặt giáo dục phải được
đặc biệt coi trọng. Nếu công tác này được coi trọng thì chất lượng giáo dục
toàn diện sẽ được nâng lên; vì đạo đức có mối quan hệ mật thiết với các mặt
giáo dục khác. Để thực hiện những yêu cầu về nội dung giáo dục đạo đức cho
học sinh thì vai trò của tập thể sư phạm giữ một vị trí quan trọng có tính quyết
định; trong đó, vai trò của hiệu trưởng là quan trọng nhất. Đồng thời, vai trò
của cấu trúc và nội dung chương trình môn giáo dục công dân cũng góp phần
không nhỏ với công tác này.
25
1.3.3. Đặc điểm, nhiệm vụ của công tác giáo dục đạo đức cho học
sinh THPT
*Đặc điểm
Giáo dục đạo đức cho học sinh gắn chặt với giáo dục tư tưởng - chính
trị, giáo dục truyền thống và giáo dục bản sắc văn hoá dân tộc, giáo dục pháp
luật nhà nước XHCN, hình thành cho học sinh những cách thức ứng xử đúng
trước các vấn đề của xã hội, tự kiểm soát được hành vi của bản thân và có khả
năng chống lại những biểu hiện lệch lạc về lối sống.
Giáo dục đạo đức đòi hỏi không chỉ dừng lại ở việc truyền thụ tri thức
đạo đức, mà quan trọng hơn là kết quả giáo dục phải được thể hiện thành tình
cảm, niềm tin, hành động thực tế của học sinh.
Quá trình giáo dục đạo đức không chỉ bó hẹp trong giờ lên lớp mà nó
được thể hiện thông qua tất cả các hoạt động có thể trong nhà trường.
Đối với học sinh THPT, kết quả của công tác giáo dục đạo đức còn phụ
thuộc rất lớn vào phong cách người thầy, tấm gương đạo đức của người thầy.
Mỗi thầy giáo phải là một “tấm gương sáng” cho học sinh noi theo.
Để giáo dục đạo dức cho học sinh có hiệu quả, yếu tố tập thể giữ vai trò
hết sức quan trọng. Công tác giáo dục đạo đức cho học sinh chỉ đạt kết quả tốt
khi có sự tác động đồng thời của các lực lượng giáo dục: nhà trường, gia đình,
xã hội.
Việc giáo dục đạo đức cho học sinh đòi hỏi người thầy phải nắm vững
các đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh, nắm vững cá tính, hoàn cảnh
sống cụ thể của từng em để định ra sự tác động thích hợp.
Ngày nay, giáo dục đạo đức cho học sinh là giáo dục lòng trung thành
đối với Tổ quốc, với Đảng, hiếu với dân, yêu quê hương đất nước, có lòng vị
tha, nhân ái, cần cù, liêm khiết và chính trực. Đó là đạo đức XHCN, thể hiện
tinh thần “mình vì mọi người, mọi người vì mình”.
26
*Nhiệm vụ
Quá trình giáo dục đạo đức trong trường THPT phải làm cho học sinh
thấm nhuần sâu sắc thế giới quan Mác – Lênin, tư tưởng đạo đức cách mạng
của Chủ tịch Hồ Chí Minh, những giá trị đạo đức truyền thống tốt đẹp của dân
tộc. Thông qua việc tiếp cận với thực tiễn xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của
nhân dân và hoạt động của cá nhân để củng cố niềm tin và lý tưởng sống, lối
sống theo chủ nghĩa xã hội. Học sinh phải thấm nhuần chủ trương, chính sách
của Đảng, biết sống và làm việc theo pháp luật, có nền nếp, kỷ cương, có văn
hóa trong các mối quan hệ giữa con người với con người, giữa con người với
tự nhiên. Nhận thức ngày càng sâu sắc nguyên tắc, yêu cầu, chuẩn mực và các
giá trị đạo đức xã hội chủ nghĩa. Biến các giá trị đó thành ý thức, tình cảm,
hành vi, thói quen và cách ứng xử trong đời sống hàng ngày. Để thực hiện
được những yêu cầu đó, quá trình giáo dục đạo đức có nhiệm vụ:
Một là, Phát triển nhu cầu đạo đức học sinh; hình thành và phát triển ý
thức đạo đức; rèn luyện ý chí, hành vi, thói quen và cách ứng xử đạo đức;
phát triển các giá trị đạo đức học sinh theo những định hướng giá trị mang
tính đặc thù dân tộc và thời đại.
Hai là, Hình thành cho học sinh ý thức về các hành vi ứng xử của bản
thân phải phù hợp với lợi ích xã hội, giúp học sinh lĩnh hội được một cách
đúng đắn các chuẩn mực đạo đức được quy định. Biến kiến thức đạo đức
thành niềm tin, nhu cầu của học sinh để đảm bảo các hành vi các em được
thực hiện.
Ba là, Bồi dưỡng tình cảm đạo đức, tính tích cực và bền vững, các
phẩm chất ý chí để đảm bảo cho hành vi luôn theo đúng các yêu cầu đạo đức.
Rèn luyện thói quen hành vi đạo đức để trở thành bản tính tự nhiên của mỗi
cá nhân và duy trì lâu bền thói quen này.
27
Bốn là, Giáo dục văn hoá ứng xử đúng mực, thể hiện sự tôn trọng và
quý trọng lẫn nhau của con người.
1.3.4. Nguyên tắc giáo dục đạo đức cho học sinh THPT
 Giáo dục học sinh trong thực tiễn sinh động của xã hội
Nguyên tắc này đòi hỏi việc giáo dục đạo đức của nhà trường phải gắn
liền với đời sống thực tiễn của xã hội, của cả nước và địa phương; đưa thực
tiễn đó vào những giờ lên lớp, vào những hoạt động của nhà trường, vào các
buổi sinh hoạt ngoại khóa, sinh hoạt chủ nhiệm, sinh hoạt dưới cờ để giáo dục
học sinh.
 Giáo dục theo nguyên tắc tập thể
Nguyên tắc này thể hiện ở ba nội dung: Dìu dắt học sinh trong tập thể để
giáo dục; giáo dục bằng sức mạnh tập thể; giáo dục học sinh tinh thần vì tập
thể.
Trong một lớp, tập thể có tổ chức tốt, có sự đoàn kết nhất trí cao thì sức
mạnh của dư luận tích cực sẽ góp phần rất lớn vào việc giáo dục đạo đức cho
học sinh. Bên cạnh đó, những phẩm chất tốt đẹp như tinh thần tập thể, tính tổ
chức kỷ luật, tình bạn, tinh thần hợp tác và giúp đỡ nhau, tính khiêm tốn học
hỏi mọi người bao giờ cũng do giáo dục tập thể hình thành nên.
Để thực hiện tốt nguyên tắc này, đòi hỏi nhà trường THPT phải tổ chức
tốt các tập thể lớp, tập thể chi đoàn... Nhà trường phải cùng với Đoàn làm tốt
phong trào xây dựng các chi đoàn vững mạnh trong các trường học
 Giáo dục thông qua thuyết phục và phát huy mạnh mẽ tính tự
giác của học sinh
Phải giáo dục đạo đức thông qua thuyết phục và phát huy tính tự giác
của học sinh, không cưỡng ép hoặc mệnh lệnh hay dọa nạt, biến học sinh
thành những đứa trẻ thụ động, sợ sệt, rụt rè.
28
Nguyên tắc này đòi hỏi người thầy phải kiên trì, nhẫn nại, nhiệt tình và
tâm huyết, có tình thương đối với các em học sinh một cách sâu sắc. Mọi yêu
cầu, đòi hỏi đối với học sinh phải được giải thích một cách cặn kẽ, phân tích tỉ
mỉ đúng sai cho các em hiểu, để từ đó các em tự giác thực hiện.
 Giáo dục đạo đức cho học sinh phải lấy việc phát huy ưu điểm là
chính, trên cơ sở đó mà khắc phục khuyết điểm
Đặc điểm tâm lý của học sinh THPT là thích được khen; thích được
thầy cô, bạn bè, cha mẹ biết đến những mặt tốt, ưu điểm và thành tích của
mình. Nếu giáo dục đạo đức quá nhấn mạnh về khuyết điểm của học sinh,
luôn nêu cái xấu, những cái chưa tốt trong đạo đức của các em thì dễ đẩy các
em vào tình trạng tiêu cực, chán nản, thiếu tự tin, thiếu sức vươn lên. Do đó,
chúng ta cần tuyên dương, nêu gương, khen thưởng kịp thời khi học sinh có
tiến bộ và đạt thành tích tốt, thông qua những tấm gương người tốt - việc tốt
để giáo dục các em.
 Phải tôn trọng nhân cách học sinh, đồng thời đề ra yêu cầu
ngày càng cao đối với học sinh
Muốn xây dựng nhân cách cho học sinh, người thầy cần phải tôn trọng
nhân cách các em. Tôn trọng học sinh, thể hiện lòng tin đối với học sinh là
một yếu tố tinh thần có sức mạnh động viên học sinh không ngừng vươn lên
rèn luyện hành vi đạo đức. Khi học sinh tiến bộ về đạo đức, giáo viên cần kịp
thời có yêu cầu cao hơn để thúc đẩy các em vươn lên cao hơn nữa.
Công tác giáo dục đòi hỏi người thầy yêu thương học sinh nhưng phải
nghiêm; nếu chỉ thương mà không nghiêm học sinh sẽ nhờn và ngược lại thì
các em sẽ sinh ra sợ sệt, rụt rè, không dám bộc lộ tâm tư tình cảm; do đó,
người thầy không thể uốn nắn tư tưởng, xây dựng tình cảm đúng đắn cho học
sinh.
29
 Giáo dục đạo đức phải phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và
hoàn cảnh gia đình học sinh
Với đặc điểm lứa tuổi ở bậc THPT, đây là giai đoạn phát triển có những
thay đổi rất mạnh mẽ cả về thể chất lẫn tâm lý của các em. Các em luôn hiếu
động, hay bắt chước, muốn tự khẳng định mình... Chính vì vậy, các em không
muốn bị gia đình ràng buộc, dễ có những nhận thức không đúng, lệch lạc, dẫn
đến vi phạm các nội quy, quy định chung. Mặt khác, ở lứa tuổi này, nhu cầu
giao tiếp của các em rất lớn; đặc biệt là sự giao tiếp với bạn bè để từ đó hình
thành nên những nhóm bạn cùng sở thích. Khi không có sự định hướng của
người lớn, học sinh thường có những nhận thức lệch lạc về ý thức, hành vi,
lời nói dẫn đến các vi phạm. Trong khi đó, phần đông các gia đình hiện nay
có ít con, có điều kiện về kinh tế nên cũng nuông chiều con cái cho nên các
em có điều kiện tiếp xúc với nhiều nguồn thông tin văn hoá thông qua các
phương tiện thông tin đại chúng. Các em có thể có những hiểu biết về nhiều
lĩnh vực mà cha mẹ, thầy cô không để ý đến, điều đó làm cho các em tưởng
rằng chúng đã trưởng thành và có thể quyết định đúng đắn những vấn đề của
bản thân, gia đình và xã hội... Vì thế, chúng xem thường lời khuyên của thầy
cô, cha mẹ. Đó cũng là mầm mống nảy sinh các vấn đề tiêu cực về đạo đức.
Do đó, công tác giáo dục đạo đức cần phải chú ý đến đặc điểm tâm sinh
lí và hoàn cảnh gia đình học sinh, từ đó có những biện pháp giáo dục thích
hợp.
Trong công tác giáo dục đạo đức, người thầy cần phải có nhân
cách mẫu mực và phải đảm bảo sự thống nhất giữa các ảnh hưởng giáo
dục đối với học sinh
Kết quả công tác giáo dục đạo đức học sinh trong trường THPT phụ
thuộc rất lớn vào nhân cách của thầy cô giáo. Lời dạy của thầy cô dù hay đến
đâu, phương pháp sư phạm dù khéo léo đến đâu cũng không thay thế được
30
những ảnh hưởng trực tiếp của nhân cách người thầy với học sinh. Lúc sinh
thời, Bác Hồ đã căn dặn về rèn luyện đạo đức cách mạng, đạo đức công dân:
“…Giáo viên phải chú ý cả tài, cả đức, tài là văn hoá chuyên môn, đức là
chính trị. Muốn cho học sinh có đức thì giáo viên phải có đức…Vì vậy, thầy
giáo, cô giáo phải gương mẫu, nhất là đối với trẻ con”.
Phải đảm bảo sự nhất trí cao về yêu cầu giáo dục đạo đức giữa các
thành viên trong nội bộ nhà trường và sự thống nhất phối hợp giáo dục học
sinh giữa nhà trường, gia đình và xã hội.
1.3.5. Nội dung và các phương pháp giáo dục đạo đức ở trường THPT
 Nội dung giáo dục đạo đức ở trường trung học phổ thông
Giáo dục lòng yêu nước, lý tưởng cộng sản, niềm tin đối với sự lãnh
đạo của Đảng, bản lĩnh chính trị. Giáo dục ý thức chấp hành các chủ trương,
đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
Giáo dục thái độ tích cực tham gia các hoạt động chính trị, xã hội; phân
biệt, đánh giá các sự kiện chính trị, xã hội; nhận biết và phê phán những âm
mưu, thủ đoạn chính trị của các thế lực thù địch. Giáo dục lòng nhân ái, bao
dung, độ lượng, biết trân trọng các giá trị đạo đức của dân tộc, xác định trách
nhiệm, nghĩa vụ của bản thân, tư cách, tác phong đúng đắn của người công
dân.
Giáo dục các chuẩn mực đạo đức trong các quan hệ xã hội, phê phán
những hành vi không phù hợp với các chuẩn mực đạo đức.
Giáo dục hành vi đạo đức, đạo đức nghề nghiệp, tác phong công
nghiệp.
Giáo dục nhận thức, hành vi, thói quen của lối sống văn minh, tiến bộ,
phù hợp với bản sắc dân tộc Việt Nam. Giáo dục trách nhiệm của cá nhân
trước tập thể và cộng đồng; biết ủng hộ, khuyến khích những biểu hiện của lối
sống văn minh, tiến bộ, phù hợp với bản thân.
31
 Các phương pháp giáo dục đạo đức ở trường trung học phổ thông
- Phương pháp thuyết phục: Là những phương pháp tác động vào lí trí,
tình cảm học sinh để xây dựng những niềm tin đạo đức. Gồm các nội dung
sau:
+ Giảng giải về đạo đức: được tiến hành trong giờ dạy môn giáo dục
công dân và trong các giờ học môn khác, giờ sinh hoạt lớp, sinh hoạt dưới
cờ,…
+ Nêu gương người tốt, việc tốt bằng nhiều hình thức, như: nói
chuyện, kể chuyện, đọc sách báo, mời những người có gương phấn đấu tốt
đến nói chuyện, nêu gương tốt của giáo viên và học sinh trong trường. Trò
chuyện với học sinh hoặc nhóm học sinh để khuyến khích, động viên những
hành vi cử chỉ đạo đức tốt của các em, khuyên bảo, uốn nắn những mặt chưa
tốt.
- Phương pháp rèn luyện: Là những phương pháp tổ chức cho học sinh
hoạt động để rèn luyện cho các em những thói quen đạo đức, biết nhận thức
và tình cảm đạo đức của các em thành hành động thực tế:
+ Rèn luyện thói quen đạo đức thông qua các hoạt động của nhà
trường: dạy học trên lớp, lao động, hoạt động xã hội và sinh hoạt tập thể.
+ Rèn luyện đạo đức thông qua các phong trào thi đua trong nhà
trường là biện pháp tác động tâm lí rất quan trọng nhằm kích thích và thúc
đẩy các động cơ bên trong của học sinh, làm cho các em phấn đấu vươn lên
trở thành người có đạo đức tốt. Vì vậy, nhà trường cần tổ chức các phong trào
thi đua và động viên học sinh nhiệt tình tham gia.
+ Rèn luyện bằng cách chuyển hướng các hoạt động của học sinh từ
hoạt động không có ích sang hoạt động có ích. Phương pháp này dựa trên đặc
điểm ham hoạt động của học sinh và được dùng để giáo dục học sinh bỏ một
thói hư tật xấu nào đó bằng cách tạo cho học sinh hứng thú với một hoạt động
mới bổ ích, lôi kéo các em ra ngoài những tác động có hại.
32
- Phương pháp thúc đẩy: Là phương pháp dùng những tác động có tính
chất “cưỡng bách đạo đức bên ngoài” để điều chỉnh, khuyến khích những
“động cơ kích thích bên trong” của học sinh nhằm xây dựng đạo đức cho học
sinh.
+ Khen thưởng: là tán thành, coi trọng, khích lệ những cố gắng của
học sinh làm cho bản thân học sinh đó vươn lên hơn nữa và động viên khuyến
khích các em khác noi theo.
+ Xử phạt: là phê phán những khiếm khuyết của học sinh, là tác động
có tính chất cưỡng bức đến danh dự, lòng tự trọng của cá nhân học sinh để răn
đe những hành vi thiếu đạo đức và ngăn ngừa sự tái phạm của học sinh đó và
những học sinh khác. Khi xử phạt phải thận trọng và đúng mực, chỉ ra cho
học sinh thấy rõ sai lầm, khuyết điểm để sửa chữa.
Như vậy, để giáo dục đạo đức cho học sinh phổ thông có hiệu quả phải
dựa trên cơ sở khoa học và được tiến hành một cách đồng bộ các biện pháp,
có sự kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cùng với sự nỗ lực
của bản thân học sinh.
1.4. Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh THPT
1.4.1.Nhiệm vụ, quyền hạn và vai trò của Hiệu trưởng trường THPT
Điều 19 trong Điều lệ trường trung học ký ngày 02/04/2007 của Bộ
trưởng Bộ GD-ĐT quy định nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng như
sau :
Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường;
Thực hiện các Nghị quyết, Quyết nghị của Hội đồng trường ;
Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học;
Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác,
kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen
thưởng, kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước; quản
33
lý hồ sơ tuyển dụng giáo viên, nhân viên;
Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức;
xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, ký xác nhận
hoàn thành chương trình tiểu học vào học bạ học sinh tiểu học (nếu có) của
trường phổ thông có nhiều cấp học và quyết định khen thưởng, kỷ luật học
sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường;
Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân
viên, học sinh; tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà
trường; thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường;
Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và
hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật;
Chịu trách nhiệm trước cấp trên về toàn bộ các nhiệm vụ được quy
định.
Với những nhiệm vụ và quyền hạn to lớn như trên, người hiệu trưởng
phải thường xuyên rèn luyện, phấn đấu để thể hiện tốt các vai trò sau đây:
Hiệu trưởng là nhà quản lý, là người đại diện nhà nước về mặt hành
chính, thực thi các hoạt động quản lý trường học dựa trên sơ sở của pháp luật;
Hiệu trưởng là người tổ chức thực tiễn, luôn tìm tòi đổi mới hoạt động
quản lý, đổi mới các hoạt động sư phạm của nhà trường;
Hiệu trưởng là nhà sư phạm mẫu mực, nhà giáo dục có tâm hồn cao
thượng và là người nghiên cứu khoa học. Trong công việc, hiệu trưởng biết
vận động quần chúng tự giác thực hiện nhiệm vụ của nhà trường, đồng thời có
chuyên môn vững vàng biết phát huy tinh thần dân chủ sáng tạo, đoàn kết đưa
nhà trường đạt được mục tiêu dạy học và giáo dục.
Hiệu trưởng là nhà hoạt động chính trị-xã hội và là nhà văn hóa, là
người duy trì, phát triển và sáng tạo các giá trị của nhà trường;
34
Hiệu trưởng còn là nhà ngoại giao. Để thực hiện các nhiệm vụ đổi mới
giáo dục, người Hiệu trưởng cần tận dụng kinh phí từ nhiều nguồn khác nhau.
Trong điều kiện nguồn kinh phí do Nhà nước cung cấp có hạn, Hiệu trưởng
cần biết tận dụng các cơ hội để khai thác nguồn kinh phí từ công tác xã hội
hóa giáo dục.
Để làm tốt các chức năng của mình, do vậy, người Hiệu trưởng cần thể
hiện tốt các vai trò chủ yếu: vừa là nhà quản lý, nhà giáo dục, nhà sư phạm,
vừa là nhà hoạt động chính trị-văn hóa-xã hội, nhà ngoại giao và quan trọng
hơn là nhà tổ chức trong thực tiễn.
*Chức năng quản lý của Hiệu trưởng
Chức năng quản lý là toàn thể những hoạt động cần thiết như tổ chức,
phân công, phối hợp, hướng dẫn, động viên, kiểm tra… mà người Hiệu
trưởng phải thực hiện vì nhiệm vụ của mình với vai trò là người đứng đầu nhà
trường.
Theo các tài liệu của UNESCO, công tác quản lý nói chung có bốn
chức năng cơ bản, đó là kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra.
Theo đó, quản lý của Hiệu trưởng có các chức năng công cụ sau đây:
- Kế hoạch hóa: là việc đưa toàn bộ hoạt động của nhà trường vào kế
hoạch, trong đó chỉ rõ các bước đi, các biện pháp thực hiện, các bước phối
hợp, lực lượng tham gia và đảm bảo các nguồn lực để đạt được các mục tiêu
đã đề ra. Nó có vai trò quan trọng là xác định phương hướng hoạt động và
bước phát triển của nhà trường, xác định các kết quả cần đạt được trong tương
lai. Khi xây dựng kế hoạch, người Hiệu trưởng cần dựa vào các chỉ thị nhiệm
vụ năm học, văn bản hướng dẫn… và tình hình thực tế của nhà trường. Đây là
quá trình gồm các bước: nhận thức, xác định mục tiêu, xây dựng kế hoạch
thực hiện mục tiêu.
35
- Tổ chức: là quá trình phân phối và sắp xếp các nguồn lực theo những
cách thức nhất định để đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu đã đề ra. Chức
năng này giúp hiện thực hóa các mục tiêu của tổ chức, đồng thời có khả năng
tạo ra sức mạnh mới của tổ chức, thậm chí của cả hệ thống nếu việc phân
phối, sắp xếp nguồn lực khoa học, hợp lý.
- Chỉ đạo: là quá trình tác động cụ thể của Hiệu trưởng tới mọi thành
viên của nhà trường nhằm biến những mục tiêu chung của nhà trường thành
hoạt động thực tiễn của từng người. Hiệu trưởng hướng dẫn triển khai các
hoạt động giáo dục, thường xuyên điều chỉnh, sắp xếp, phối hợp và giám sát
mọi người và các bộ phận thực hiện tốt kế hoạch theo sự bố trí đã xác định
trong bước tổ chức. Do vậy, chức năng chỉ đạo là cơ sở phát huy các động lực
cho việc thực hiện các mục tiêu quản lý.
- Kiểm tra: là quá trình xem xét thực tiễn, nhằm đánh giá thực trạng
hoạt động giáo dục của nhà trường, khuyến khích các nhân tố tích cực, phê
bình những lệch lạc và đưa ra quyết định điều chỉnh hợp lý nhằm giúp các các
bộ phận và cá nhân đạt được các mục tiêu đã đề ra. Trong quá trình thực hiện
chức năng kiểm ra, Hiệu trưởng cần đưa ra các chuẩn kiểm tra, các tiêu chí
đánh giá cụ thể việc thực thi nhiệm vụ, đối chiếu với những mục tiêu đã đề ra.
1.4.2. Nội dung cụ thể của công tác quản lý của Hiệu trưởng đối với
công tác GDĐĐ cho học sinh THPT
1.4.2.1. Xây dựng kế hoạch GDĐĐ cho học sinh
Kế hoạch hóa là chức năng quan trọng hàng đầu trong công tác quản lý,
vì nó có khả năng ứng phó với sự bất định và sự thay đổi, việc lập kế hoạch
cho phép nhà quản lý tập trung chú ý vào các mục tiêu, cho phép lựa chọn
những phương án tối ưu tiết kiệm nguồn lực và tạo điều kiện dễ dàng cho việc
kiểm tra.
36
Kế hoạch hóa công tác quản lý GDĐĐ là đưa mọi hoạt động giáo dục
này vào công tác, kế hoạch với mục tiêu, biện pháp rõ ràng có kế hoạch cụ thể
với các điều kiện cần thiết cho việc thực hiện mục tiêu GDĐĐ cho học sinh.
Người hiệu trưởng, lãnh đạo nhà trường, phải xây dựng kế hoạch trong đó:
Nắm chắc kế hoạch của cấp trên và các cấp có liên quan về mục tiêu,
nhiệm vụ giáo dục, đặc điểm, tình hình các nguồn lực;
Phân tích thực trạng GDĐĐ trong năm học của nhà trường, những yếu
tố thuận và không thuận bên trong và bên ngoài tác động đến nhà trường.
Hiệu trưởng cần nêu bật chất lượng giáo dục của năm học trước, chất lượng
học sinh mới vào trường, về nguồn lực, chủ yếu là thực trạng đội ngũ giáo
viên của nhà trường. Qua đó thấy được ưu và nhược điểm của công tác
GDĐĐ học sinh, từ đó ưu tiên những vấn đề cần giải quyết;
Xác định nguồn lực cần thiết cho việc thực hiện kế hoạch GDĐĐ học
sinh, quy định cơ chế phối hợp giữa các bộ phận, phòng ban, phân cấp quản
lý rõ ràng cũng như quy định chế độ báo cáo kết quả thực hiện việc GDĐĐ
học sinh;
Xác định yêu cầu, nhiệm vụ cụ thể, lựa chọn các biện pháp thích hợp
cho từng hoạt động, từng chủ đề, lập chương trình hoạt động;
Rút kinh nghiệm kịp thời, điều chỉnh việc GDĐĐ HS nếu cần thiết;
Hiệu trưởng cần xây dựng kế hoạch GDĐĐ HS vào tháng 7, tháng 8,
sau đó thảo luận đóng góp trong buổi họp liên tịch đầu năm và phổ biến cho
tập thể sư phạm trong Hội nghị công chức viên chức.
1.4.2.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch GDĐĐ cho học sinh
Tổ chức thực hiện kế hoạch là xếp đặt những hoạt động, bố trí từng con
người cụ thể một cách khoa học hợp lý, phù hợp với sở thích và năng lực
công tác của từng người, phối hợp các bộ phận để tạo ra tác động thích hợp.
37
Hiệu trưởng cần thông báo kế hoạch, chương trình hành động đến các
thành viên trong nhà trường sao cho mỗi thành viên hiểu và thực hiện đúng
tiến độ, trong đó có quy định rõ chức năng, nhiệm vụ cho từng người, quy chế
phối hợp với nhau một cách có hiệu quả, có tính đến năng lực, hiệu quả cho
từng hoạt động.
Tổ chức thực hiện kế hoạch GDĐĐ cho HS trong nhà trường bao gồm
các công việc sau:
o Phân bổ công việc cho các bộ phận chức năng để thực hiện hoạt động
GDĐĐ HS trong nhà trường;
o Lựa chọn, sắp xếp, bồi dưỡng nhân sự đảm trách nhằm thực hiện tốt
công việc;
o Phân công công việc cụ thể cho nhóm và cá nhân, chú ý bố trí nhân sự
phù hợp với phẩm chất và năng lực từng người, có sự phối hợp ràng
buộc giữa các bộ phận trong nhà trường trong việc GDĐĐ HS;
o Định rõ tiến trình thực hiện công việc;
o Phân bổ hợp lý nguồn kinh phí để tổ chức các hoạt động GDĐĐ HS;
o Chú ý đến các phương tiện hỗ trợ cho việc GDĐĐ HS như: panô, áp
phích, phương tiện thông tin...
1.4.2.3. Chỉ đạo thực hiện công tác GDĐĐ cho học sinh
Sau khi hoạch định kế hoạch và sắp xếp tổ chức, hiệu trưởng phải điều
khiển cho hệ thống hoạt động nhằm thực hiện mục tiêu đã đề ra. Chỉ đạo
GDĐĐ HS là quá trình hiệu trưởng tác động đến các thành viên của nhà
trường làm cho họ nhiệt tình, tự giác nỗ lực phấn đấu đạt các mục tiêu, bao
gồm các công việc sau:
o Trao đổi với giáo viên bộ môn về lồng ghép mục tiêu GDĐĐ HS trong
bài giảng;
38
o Trao đổi với GVCN các nguyên tắc và biện pháp GDĐĐ và biện pháp
GDĐĐ HS nhất là đối với các em HS chưa ngoan;
o Ngay từ đầu năm học, hiệu trưởng (hoặc có thể phân công cho phó hiệu
trưởng phụ trách) họp với các GVCN, trong đó phổ biến những yêu
cầu, quy định của ngành, kế hoạch của nhà trường, những kinh nghiệm
trong công tác chủ nhiệm GDĐĐ HS (điều này đặc biệt cần thiết cho
các giáo viên trẻ, mới ra trường). Sau đó quy định chế độ họp định kỳ
với GVCN, chỉ đạo kế hoạch GDĐĐ HS;
o Hỗ trợ Đoàn TNCSHCM tổ chức các phong trào có kế hoạch, theo từng
thời điểm, chỉ đạo Đoàn đề ra các tiêu chí thi đua giữa các lớp trong
trường, đáp ứng các mục tiêu giáo dục trong năm học.
o Xây dựng tốt môi trường sư phạm.
1.4.2.4. Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch GDĐĐ cho học sinh
Kiểm tra là chức năng quan trọng và cơ bản của quản lý, giúp nhà quản
lý biết được tiến độ thực hiện kế hoạch, đối tượng được phân công thực hiện
kế hoạch, từ đó có biện pháp điều chỉnh kịp thời và có hướng sử dụng cán bộ
tốt hơn. “Lãnh đạo mà không kiểm tra thì coi như không lãnh đạo”. (V.I
Lênin)
Kiểm tra không chỉ là điều chỉnh mà còn là phát triển. Trong nhà
trường, hiệu trưởng kiểm tra công tác GDĐĐ HS không chỉ xem xét những
người đảm nhận công việc này thực hiện như thế nào, mà bên cạnh đó còn
phải bồi dưỡng, gợi ý, phân tích cho họ thấy ưu điểm, thiếu sót, đặc biệt
nguyên nhân của chúng để họ làm tốt hơn.
Trong quản lý GDĐĐ việc kiểm tra có ý nghĩa không chỉ với nhà quản
lý giáo dục mà còn có ý nghĩa đối với học sinh. Vì qua kiểm tra của giáo viên,
học sinh hiểu rõ hơn về các hoạt động của mình, điều chỉnh kịp thời nếu hành
vi đó không phù hợp. Từ đó giúp các em hoạt động tự giác, tích cực hơn, biết
39
tự điều chỉnh hành vi của mình phù hợp với các yêu cầu chung của nhà
trường, của xã hội.
Hiệu trưởng cần xây dựng tiêu chí đánh giá đúng về hiệu quả công
việc. Cụ thể như:
Tiêu chí đánh giá GVCN giỏi.
Tiêu chí đánh giá rèn luyện đối với HS. Kiểm tra, giám sát việc đánh
giá rèn luyện của HS hàng tháng, học kỳ, năm học.
Hiệu trưởng có thể kiểm tra định kỳ, thường xuyên, đột xuất, trực tiếp
hoặc gián tiếp. Trong GDĐĐ HS, việc kiểm tra thực trạng việc chấp hành
quyết định quản lý kết hợp với kiểm tra có tính chất phòng ngừa là hợp lý và
rất cần thiết.
40
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Qua quá trình nghiên cứu những cơ sở về lý luận, tác giả có dịp tìm
hiểu sâu những vấn đề về công tác quản lý nhà trường nói chung, công tác
quản lý GDĐĐ cho HS nói riêng.
Như vậy, QLGD là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách
thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết
quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất.
Nội dung quản lý GDĐĐ cho HS THPT bao gồm xây dựng kế hoạch
giáo dục đạo đức, tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức, chỉ đạo thực
hiện kế hoạch giáo dục đạo đức, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch.
Việc thực hiện tốt các chức năng của mình trong quản lý GDĐĐ cho
HS đòi hỏi người hiệu trưởng phải nắm vững những nguyên tắc quản lý, biết
phối kết hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để có được
những biện pháp thiết thực và hiệu quả, phát huy những ưu điểm, tận dụng
được thời cơ và khắc phục những hạn chế, tồn tại của đơn vị mình quản lý.
41
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG THPT TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU
2.1. Khái quát tình hình kinh tế, văn hóa-xã hội và giáo dục tỉnh Bà Rịa-
Vũng Tàu
2.1.1. Tình hình kinh tế, văn hóa - xã hội
Tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu được thành lập theo Nghị quyết của Quốc hội
khóa VIII, kỳ họp thứ 9 ngày 12 tháng 08 năm 1991, trên cơ sở đặc khu Vũng
Tàu –Côn Đảo và ba huyện Châu Thành, Xuyên Mộc và Long Đất của tỉnh
Đồng Nai. Bà Rịa Vũng Tàu là một tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ, tiếp giáp
với tỉnh Đồng Nai ở phía Bắc, thành phố Hồ Chí Minh ở phía Tây, Bình
Thuận ở phía Đông và biển Đông ở phía Nam, nằm ở vị trí đặc biệt thuận lợi,
là cửa ngõ hướng ra biển Đông tạo cho tỉnh có nhiều tiềm năng về khai thác
dầu khí, cảng biển, du lịch và phát triển các khu công nghiệp.
Tỉnh BR-VT có 08 đơn vị hành chính trực thuộc tỉnh, trong đó có 01TP
(Vũng Tàu), 01 thị xã (Bà Rịa), và 06 huyện (Long Điền, Đất Đỏ, Tân Thành,
Xuyên Mộc, Châu Đức và Côn Đảo), bao gồm 49 xã, 24 phường và 06 thị
trấn.
Thế mạnh của tỉnh là nông - ngư nghiệp kết hợp dịch vụ, du lịch và dầu
khí, hiện nay đang có sự chuyển dịch cơ cấu theo hướng phát triển công
nghiệp và dịch vụ một cách tích cực.
Công nghiệp: các khu công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc
duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao của tỉnh trong thời gian qua, cải thiện
đời sống vật chất tinh thần của người lao động. Hiện nay, các khu công
nghiệp thu hút 32.200 lao động làm việc trong đó có 750 lao động nước
ngoài.
Các ngành dịch vụ phát triển đa dạng: ngành du lịch có những bước
tăng trưởng ổn định vững chắc, thể hiện qua lượng khách du lịch và và doanh
42
thu du lịch tăng hàng năm. Đến năm 2010 ngành đã thu hút 12.200 lao động
làm việc, tạo thêm việc làm cho nhân dân địa phương, đảm bảo an sinh xã hội
và góp phần vào sự ổn định và phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh nhà. Điểm
sáng trong đó là ngành dầu khí, cùng với sự ra đời và phát triển của xí nghiệp
liên doanh Việt –Nga Vietsovpetro. Từ năm 2011, Vietsovpetro phấn đấu giữ
sản lượng ổn định trên 6 triệu tấn dầu/năm cũng như nhanh chóng đầu tư và
đổi mới phương tiện và thiết bị, đảm bảo thăm dò, khai thác an toàn, hiệu quả
các mỏ hiện có và vươn ra các vùng nước sâu, xa bờ.
Nông lâm nghiệp luôn duy trì phát triển khá cao, có sự chuyển dịch tích
cực về cơ cấu trồng trọt, chăn nuôi gắn với chế biến và thị trường. Ngành
nông nghiệp cũng đã quan tâm tăng cường các hoạt động xây dựng mô hình,
chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, khoa học công nghệ vào sản xuất nâng cao năng
suất, chất lượng, tăng sức cạnh tranh nông sản phẩm hàng hóa.
Tình hình kinh tế-xã hội trên đã tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy sự phát
triển của nền GD&ĐT tỉnh nhà.
2.1.2. Tình hình phát triển GD&ĐT
Trong những năm qua, tình hình GD&ĐT tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu đã có
rất nhiều chuyển biến tích cực, đạt được nhiều thành tựu đáng kể. Bên cạnh
đó vẫn còn tồn tại một số vấn đề cần giải quyết trong thời gian tới.
 Thành tựu
Sự nghiệp giáo dục của tỉnh đã phát triển khá nhanh, chất lượng giáo
dục ổn định và tiến bộ trong xu hướng phát triển chung của cả nước. Tỉnh đã
đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi năm 2003, phổ cập giáo dục
THCS năm 2004. Đầu tư cho giáo dục tăng nhanh, công tác xây dựng trường
chuẩn quốc gia được đẩy mạnh trên cơ sở vừa tăng cường chất lượng giáo dục
vừa đầu tư cơ sở vật chất theo các tiêu chí quy định một cách vững chắc. Tính
đến cuối tháng 6/2011 toàn tỉnh đã có 116 trường đạt chuẩn quốc gia, trong
43
đó: 30/130 trường mầm non, 50/143 trường tiểu học, 28/76 trường THCS,
8/31 trường THPT.
Về đội ngũ, qua nhiều năm thực hiện chỉ thị 40-CT/TW về cơ bản, đến
nay đội ngũ của ngành về cơ bản đã đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, chuẩn
về trình độ, có tinh thần trách nhiệm, năng động trong công việc, yêu nghề,
đáp ứng được nhu cầu phát triển giáo dục ở địa phương.
Cùng với việc đào tạo, tuyển dụng và bổ sung đội ngũ giáo viên, ngành
rất coi trọng công tác chuẩn hóa và nâng chuẩn trình độ của giáo viên các cấp.
Đến năm 2010, bậc mầm non có 98,91% giáo viên đạt chuẩn, trên chuẩn
36,78%; tiểu học đạt chuẩn 99,70%, trên chuẩn 63,58%; THCS đạt chuẩn
99,66%, trên chuẩn 38,15%; THPT đạt chuẩn 100%, trên chuẩn 6%. [41]
Về đầu tư cho giáo dục, những năm gần đây, bằng nguồn chi từ ngân
sách trung ương, ngân sách địa phương và nhân dân đóng góp, tỉnh đã đầu tư
xây dựng trường lớp, trang thiết bị, sách với tỉ trọng khá và đạt một số chỉ tiêu
như: xóa lớp học ca ba, tách CSVC tiểu học và THSC, tỉ lệ chi cho mua sách,
thiết bị chiếm 8-10% ngân sách.
 Tồn tại
Chất lượng giáo dục ở các trường chưa tương đồng, có sự phân hóa rõ
nét về đối tượng học sinh, điểm chuẩn cách xa nhau.
Do đặc trưng vùng miền, có sự di cư cơ học ở một số khu vực, nhiều
trường có chất lượng học sinh tốt, có trường phải chấp nhận đào tạo hầu như
toàn bộ học sinh có học lực từ trung bình trở xuống.
Việc xây dựng trường chuẩn quốc gia được chú trọng thực hiện, song
vẫn chưa đạt kết quả như mong đợi. Việc triển khai vận dụng các điều kiện,
phương tiện hỗ trợ vào giảng dạy còn gặp nhiều khó khăn vì thiếu cơ sở vật
chất, thiếu phòng bộ môn và đặc biệt thiếu đội ngũ nhân viên chuyên trách đã
qua đào tạo.
44
Tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu là nơi tập trung nhiều cơ sở công nghiệp như
dầu khí, du lịch, thủy hải sản…, thu hút nhiều lao động trong và ngoài tỉnh.
Trong đó, số dân nhập cư khá phức tạp, phần lớn là lao động giản đơn, ít quan
tâm đến việc học hành của con em mà chỉ lo kiếm sống, nơi ở không cố định
nên phần nào ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục của tỉnh nhà.
 Quy mô, số lượng, chất lượng giáo dục
o Quy mô
Hệ thống mạng lưới trường học phát triển tương đối nhanh. Năm học
2010-2011, toàn tỉnh có tổng cộng 130 trường mầm non, 144 trường tiểu học,
78 trường THCS và 31 trường THPT.
o Số lượng
Năm học 2011-2012 tổng số lớp của các trường THPT là 929 với tổng
số học sinh là 34.351 học sinh, tổng số giáo viên bậc THPT là 2055 giáo viên,
trong đó tỉ lệ giáo viên trên chuẩn xấp xỉ 7%. Năm học này đội ngũ CBQL là
951 người, đa số đã học qua lớp bồi dưỡng CBQL.
Nhìn chung, đội ngũ CBQL có tuổi đời tương đối trẻ, nhiệt tình, yêu
công việc và có năng lực quản lý.
o Chất lượng giáo dục
Chất lượng văn hóa và đạo đức ở phổ thông ổn định và phát triển bền
vững. Tỉ lệ học sinh khá giỏi tăng, tỉ lệ học sinh yếu kém giảm và đặc biệt tỉ
lệ học sinh tốt nghiệp THPT tăng liên tục trong 4 năm từ sau cuộc vận động
“Hai không”, từ 69% năm học 2006-2007 lên 71,4% năm học 2007-2008,
84,57% năm học 2008-2009, năm học 2009-2010 tăng lên 92,8% và năm học
2010-2011 tỉ lệ tốt nghiệp THPT là 97,27%. Hàng năm có trên 35% học sinh
tốt nghiệp THPT trúng tuyển vào các trường Đại học, Cao đẳng, riêng năm
2008 là trên 37%, năm 2009 gần 40%.
45
Bảng 1.1.Kết quả xếp loại học lực và hạnh kiểm các trường THPT năm học 2010-2011
KHỐI
SL/%
SỐ SỐ HẠNH KIỂM HỌC LỰC
LỚP LỚP HS T KH TB Y G KH TB Y K
10
SL
336 12539
7783 3718 891 147 968 3447 5239 2545 340
% 62.1 29.7 7.1 1.2 7.7 27.5 41.8 20.3 2.7
11
SL
307 11160
7981 2531 552 96 992 3709 4883 1460 116
% 71.5 22.7 4.9 0.9 8.9 33.2 43.8 13.1 1.0
12
SL
286 10652
8514 1832 291 15 931 4180 4518 979 44
% 79.9 17.2 2.7 0.1 8.7 39.2 42.4 9.2 0.4
Cộng
SL
929 34351
24278 8081 1734 258 2891 11336 14640 4984 500
% 70.7 23.5 5.0 0.8 8.4 33.0 42.6 14.5 1.5
Nguồn: Sở GD&ĐT BR-VT
Bên cạnh đó, do tác động mặt trái của cơ chế thị trường, các biểu hiện
tiêu cực trong xã hội tác động không nhỏ tới giáo dục đạo đức học sinh, tình
trạng học sinh đánh nhau tuy có giảm ở nhiều nhà trường nhưng vẫn diễn ra
khá phức tạp. Ở nhiều trường, tình hình bạo lực học đường và vi phạm trong
học sinh chưa chấm dứt, thậm chí còn có biểu hiện phức tạp hơn, số vụ việc
nghiêm trọng tăng hơn các năm học trước. Số học sinh vi phạm kỷ luật trong
năm bị xử lý kỷ luật là 131 em. Học sinh vi phạm chủ yếu là con em các gia
đình có hoàn cảnh khá đặc biệt, không quan tâm tới giáo dục con cái, học sinh
vi phạm đạo đức là học sinh học kém, chán học, đua đòi…
Bảng 1.2. Thống kê tỉ lệ học sinh cấp THPT bỏ học năm học 2010-2011
TS học sinh 34351 Tỉ lệ
HS nữ 19734 57.45 %
HS dân tộc 538 1.57 %
Bỏ học 714 2.08 %
Nguồn: Sở GD&ĐT BR-VT
46
So sánh tỉ lệ xếp loại HK HS cấp THPT ở tỉnh BR-VT trong 02 năm
học 2009-2010 và năm học 2010-2011, ta thấy trong năm học 2010-2011 tỉ lệ
HS xếp loại HK tốt có tăng (70.7%) so với tỉ lệ này trong năm học 2009-2010
(65.3%), song HS xếp loại HK TB và yếu không giảm hoặc giảm không đáng
kể (5.4%-5.0%: HK TB) và (1.0% - 0.8%: HK yếu).
tốt
khá
TB
yếu
tốt
khá
TB
yếu
Nguồn: Sở GD&ĐT BR-VT
2.2. Tổ chức nghiên cứu thực trạng
2.2.1. Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu về thực trạng quản lý công tác GDĐĐ ở các trường THPT tại
tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu
Chúng tôi sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu khác nhau,
trong đó phương pháp điều tra bằng bảng hỏi là phương pháp quan trọng nhất.
Các phương pháp nghiên cứu còn lại là các phương pháp bổ sung, hỗ trợ.
2.2.2.1. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Để tìm hiểu thực trạng giáo dục đạo đức và quản lý giáo dục đạo đức
cho học sinh ở các trường THPT tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu, ngoài việc quan sát
các hoạt động giáo dục của GVCN, công tác quản lý hoạt động giáo dục của
các CBQL, chúng tôi tiến hành điều tra bằng bộ phiếu thăm dò ý kiến [phụ
lục 5].
Bảng 1.3. Xếp loại HK HS cấp THPT
tỉnh BR-VT năm học 2009 -2010
Bảng 1.4. Xếp loại HK HS cấp THPT
tỉnh BR-VT năm học 2010-2011
47
Phiếu thăm dò được khảo sát trên 04 nhóm đối tượng là CBQL, GV-
GVCN, HS, CMHS. Để soạn thảo thang khảo sát, chúng tôi gửi các câu hỏi
mở đến các thầy cô là CBQL, GV, GVCN, trợ lý thanh niên ở các trường
THPT tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu nhằm thu thập ý kiến từ thực tế về vấn đề
nghiên cứu, sau đó soạn thang khảo sát và gửi phiếu khảo sát đến các thầy cô.
Cụ thể:
Cán bộ quản lý: gồm 35 người, cụ thể:
Giới tính: Nam: 23; Nữ:11 ; Không trả lời:1
+ Trình độ đào tạo: Đại học: 6; Cao học: 28; Không trả lời: 1
+ Hiện là: Hiệu trưởng: 5; Phó hiệu trưởng: 19; Cán bộ Đoàn: 5; Không
trả lời: 6
+ Thâm niên công tác: Dưới 5 năm: 5; Từ 6 đến10 năm: 9; Từ 11 đến 15
năm: 6 ; Từ 16 đến 20 năm: 2 ; Trên 20 năm :10 , Không trả lời: 3
Giáo viên: gồm 195 người, cụ thể:
+ Công việc: Giáo viên: 122, giáo viên chủ nhiệm: 70, không trả lời: 3
+ Giới tính: Nam: 74; Nữ: 90 ; Không trả lời: 31
+ Thâm niên công tác: Dưới 5 năm: 70; Từ 6 đến 10 năm: 85; Từ 11 đến
15 năm: 23; Từ 16 đến 20 năm: 6 ; Trên 20 năm : 9 , Không trả lời: 2
Trường nơi công tác: Trường THPT Trần Nguyên Hãn: 52, trường
THPT Trần Quang Khải: 50, trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm: 46, trường
THPT Võ Thị Sáu : 46
Học sinh: gồm 809 em, cụ thể:
Lớp 10: 250 em, lớp 11: 152 em, lớp 12: 366 em, không ghi thông tin
lớp: 41 em
Trường nơi các em đang theo học: Trường THPT Trần Nguyên Hãn:
215, trường THPT Trần Quang Khải: 205, trường THPT Nguyễn Bỉnh
Khiêm: 204, trường THPT Võ Thị Sáu : 185.
48
Cha mẹ học sinh: gồm 510 người, trong đó CMHS trường THPT Trần
Nguyên Hãn: 120, trường THPT Trần Quang Khải: 123, trường THPT
Nguyễn Bỉnh Khiêm: 112, trường THPT Võ Thị Sáu : 155.
Từ cơ sở lý luận, chúng tôi xây dựng các bảng hỏi như sau:
Bảng hỏi thứ nhất, dành cho khách thể nghiên cứu chính của đề tài, gồm
05 câu, phân thành các nội dung:
Phần I: các câu hỏi nhằm thu thập những thông tin cá nhân của CBQL,
gồm thông tin về họ tên, chuyên môn giảng dạy, trình độ đào tạo, giới tính,
thâm niên công tác, chức vụ của CBQL.
Phần II: Các câu hỏi về thực trạng công tác quản lý GDĐĐ cho HS ở
các trường THPT tại tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, bao gồm: Câu 1 tìm hiểu về thực
trạng thực hiện các chức năng quản lý (tốt, khá, trung bình, yếu, kém); câu 2
tìm hiểu về hiệu quả các hoạt động Đoàn TNCS HCM tổ chức (tốt, khá, trung
bình, yếu, kém); câu 3 tìm hiểu về hiệu quả các biện pháp tổ chức GDĐĐ cho
HS của GVCN (tốt, khá, trung bình, yếu, kém); câu 4 tìm hiểu mức độ thực
hiện các hình thức GDĐĐ trong các giờ SHCC đầu tuần (thường xuyên, thỉnh
thoảng, không có); câu 5 tìm hiểu về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả công
tác quản lý GDĐĐ (đánh dấu x để chọn lựa).
Bảng hỏi thứ hai dành cho các thầy cô (trong đó có GVCN và trợ lý
thanh niên). Bảng hỏi này được thiết kế bằng cách chọn lọc một số câu hỏi
trong bảng hỏi thứ nhất nhằm khảo sát đánh giá của các thầy cô về thực trạng
công tác quản lý GDĐĐ và công tác GDĐĐ ở các trường.
Bảng hỏi thứ ba được phát cho các em HS. Trong đó, câu 1 tìm hiểu về
ý kiến của các em về các hoạt động Đoàn TNCS HCM đã thực hiện (rất thích,
thích, không thích); câu 2 tìm hiểu về ý kiến của các em về mức độ thực hiện
của thầy cô giáo chủ nhiệm trong giờ SHCN (thường xuyên, thỉnh thoảng,
không bao giờ); câu 3 nhằm tìm hiểu mục đích học tập của các em (chọn lựa);
49
câu 4 tìm hiểu ý kiến của các em về các giá trị đạo đức và mức độ vận dụng
vào cuộc sống (thường xuyên, thỉnh thoảng, không bao giờ).
Bảng hỏi thứ tư dành cho cha mẹ HS nhằm tìm hiểu về sự chủ động
phối hợp với nhà trường.
Bảng thứ năm dành cho các CBQL và GV nhằm tìm hiểu về tính cần
thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý công tác GDĐĐ cho HS được
đề xuất.
2.2.2.2. Phương pháp quan sát
Chúng tôi dự giờ các hoạt động, các buổi sinh hoạt ngoài giờ lên lớp ở
các trường nhằm tìm hiểu về hình thức và phương pháp tổ chức các hoạt động
GDĐĐ [ phụ lục 2].
2.2.2.3. Phương pháp thống kê toán học
Dùng phần mềm thống kê SPSS để tính tỉ lệ phần trăm, điểm trung
bình, độ lệch chuẩn.
Ghi chú:
Một số từ viết tắt trong các bảng:
- ĐLTC: độ lệch tiêu chuẩn
- TB: trung bình cộng
- N: số khách thể tham gia nghiên cứu
(1) Tùy theo thang đo, điểm trung bình cộng sẽ thay đổi. Theo kết quả này, có
thể quy định về các mức như sau:
Thang 5 mức:
* trung bình cộng từ 4,5 đến 5,0: mức cao/tốt
* trung bình cộng từ 3,50 đến 4,49: mức khá cao/tốt
* trung bình cộng từ 2,50 đến 3,49: mức trung bình
* trung bình cộng dưới 2,49: mức kém
50
Do đó, khi nhìn vào trung bình cộng của các câu, ta sẽ biết việc đánh
giá ở mức độ nào so với trung bình cộng.
2.3. Thực trạng công tác quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở các
trường THPT tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu
2.3.1. Đánh giá của CBQL, GV về hiệu quả thực hiện các biện pháp
QL GDĐĐ cho HS ở các trường THPT tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu
2.3.1.1. Lập kế hoạch công tác GDĐĐ cho HS
Bảng 2.1. So sánh đánh giá của CBQL và GV về hiệu quả thực hiện xây dựng
kế hoạch QL GDĐĐ cho HS
Xây dựng kế hoạch
CBQL GV
TB ĐLTC
Thứ
bậc
TB ĐLTC
Thứ
bậc
Nắm chắc kế hoạch của cấp trên và các
cấp có liên quan về mục tiêu, nhiệm vụ
giáo dục, đặc điểm, tình hình các nguồn
lực
4,62 0,91 1 4,46 0,66 1
Căn cứ vào đặc điểm của nhà trường, phối
hợp với GVCN, Đoàn TNCSHCM định
hướng nhiệm vụ, nội dung, biện pháp rõ
ràng và bước đi cụ thể
4,51 1,01 2 4,35 0,66 2
Lập kế hoạch giáo dục đạo đức cụ thể
hàng tuần, tháng, năm
4,40 1.03 3 4,31 0,85 3
Kết quả của bảng 2.1. cho thấy đánh giá của CBQL và GV về hiệu quả
thực hiện việc xây dựng kế hoạch QLGD đạo đức đã thực hiện ở trường ở
mức độ khá, theo thứ bậc như sau:
Nắm chắc kế hoạch của cấp trên và các cấp có liên quan về mục tiêu,
nhiệm vụ giáo dục, đặc điểm, tình hình các nguồn lực (thứ bậc 1); Căn cứ vào
đặc điểm của nhà trường, phối hợp với GVCN, Đoàn TNCSHCM định hướng
nhiệm vụ, nội dung, biện pháp rõ ràng và bước đi cụ thể (thứ bậc 2) và Lập kế
hoạch giáo dục đạo đức cụ thể hàng tuần, tháng, năm (thứ bậc 3).
51
Kết quả trên cho thấy việc xây dựng kế hoạch GDĐĐ đã bước đầu được
thực hiện tại các trường, CBQL nhà trường đều nắm chắc kế hoạch của cấp
trên, các ban ngành có liên quan về nhiệm vụ giáo dục, đặc biệt là các văn bản
chỉ đạo về công tác GDĐĐ HS. Tuy vậy, một số CBQL chưa định hướng rõ
ràng nhiệm vụ GDĐĐ HS cũng như chưa đề ra nhiệm vụ cụ thể cho các bộ
phận trong trường, đặc biệt là hoạt động của ĐTNCS HCM. Bên cạnh đó, một
số CBQL chưa xem trọng việc lập kế hoạch GDĐĐ cụ thể hàng tuần tháng,
năm.
2.3.1.2.Tổ chức thực hiện công tác GDĐĐ cho HS
Bảng 2.2. So sánh đánh giá của CBQL và GV về hiệu quả việc tổ chức thực hiện
các biện pháp QL GDĐĐ ở các trường
Tổ chức thực hiện
CBQL GV
TB ĐLTC
Thứ
bậc
TB ĐLTC
Thứ
bậc
Phân công việc cho các bộ phận chức
năng để thực hiện hoạt động GDĐĐ HS
trong nhà trường.
3,71 1.56 5 4,22 0,89 3
Phân bổ hợp lý nguồn kinh phí để tổ
chức các hoạt động GDĐĐ HS
3,85 0,94 4 4,05 0,96 5
Phối hợp và tạo điều kiện hoạt động cho
Đoàn TNCS HCM
4,37 0,59 1 4,25 0,92 2
Giáo dục đạo đức HS thông qua việc tổ
chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ
lên lớp
4,11 0,75 3 4,16 0,88 4
Hỗ trợ Đoàn TNCSHCM tổ chức các
phong trào có kế hoạch, theo từng thời
điểm, đáp ứng các mục tiêu giáo dục
trong năm học.
4,34 0,63 2 4,36 0,73 1
52
Kết quả của bảng 2.2. cho thấy đánh giá của CBQL và GV về hiệu quả
thực hiện việc tổ chức thực hiện QLGD đạo đức đã thực hiện ở trường ở mức
độ khá, theo thứ bậc như sau:
Phối hợp và tạo điều kiện hoạt động cho Đoàn TNCS HCM (thứ bậc 1-
CBQL, thứ bậc 2-GV); Hỗ trợ Đoàn TNCS HCM tổ chức các phong trào có
kế hoạch, theo từng thời điểm, đáp ứng các mục tiêu giáo dục trong năm học
(thứ bậc 2-CBQL, thứ bậc 1- GV); Giáo dục đạo đức HS thông qua việc tổ
chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (thứ bậc 3 -CBQL, thứ bậc 4-
GV); Phân bổ hợp lí nguồn kinh phí để tổ chức các hoạt động GDĐĐ HS (thứ
bậc 4-CBQL, thứ bậc 5- GV) và Phân công việc cho các bộ phận chức năng
để thực hiện hoạt động GDĐĐ HS trong nhà trường (thứ bậc 5-CBQL, thứ
bậc 3- GV).
Kết quả trên cho thấy việc phối hợp và tạo điều kiện hoạt động cho Đoàn
TNCS HCM cũng như hỗ trợ Đoàn TNCS HCM tổ chức các phong trào có kế
hoạch, theo từng thời điểm cho thấy nội dung này được đa số các CBQL quan
tâm. Tiếp theo là nội dung giáo dục đạo đức HS thông qua việc tổ chức các
hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, kết quả này cho thấy đây cũng là nội
dung được các CBQL quan tâm tổ chức, vì GDĐĐ cho HS có thể thông qua
nhiều con đường, và các hoạt động NGLL là một trong những sân chơi rất bổ
ích cho HS rèn luyện tính năng động, sáng tạo cũng như thể hiện mình. Xếp
thứ bậc 4 là nội dung phân bổ hợp lí nguồn kinh phí để tổ chức các hoạt động
GDĐĐ HS, để thực hiện hầu hết các hoạt động thì nguồn kinh phí là rất quan
trọng, và đại đa số CBQL cũng chú ý đến vấn đề này.
Nội dung phân công việc cho các bộ phận chức năng để thực hiện hoạt
động GDĐĐ HS trong nhà trường được xếp thứ bậc 5 cho thấy các CBQL
chưa có sự phân công công việc cụ thể rõ ràng cho các bộ phận chức năng,
vẫn còn tình trạng giẫm chân lên nhau. Khi cần có việc phải giải quyết với HS
53
thì bộ phận phụ trách thường là vắng mặt, do chưa được phân công lịch trực
cụ thể, rõ ràng; mặt khác, trong xử lý cũng xảy ra hiện tượng chồng chéo,
chưa thống nhất.
2.3.1.3. Chỉ đạo thực hiện công tác GDĐĐ cho HS
Bảng 2.3. So sánh đánh giá của CBQL và GV về hiệu quả việc tổ chức thực hiện
các biện pháp QL GDĐĐ ở các trường
Chỉ đạo thực hiện
CBQL GV
TB ĐLTC
Thứ
bậc
TB ĐLTC
Thứ
bậc
Chỉ đạo tổ chuyên môn và giáo viên
lồng ghép nội dung giáo dục đạo đức
cho HS qua các môn học
4,00 1,00 4 4,28 0,75 3
Chỉ đạo việc thực hiện GDĐĐ của
GVCN
4,34 0,96 2 4,23 1,03 4
Xây dựng tốt môi trường sư phạm 4,51 0,95 1 4,41 0,93 1
Quy định tiêu chuẩn và nhiệm vụ cụ thể
cho GVCN
4,14 1.24 3 4,29 0,98 2
Phối hợp GDĐĐ với các lực lượng giáo
dục ngoài nhà trường
3,82 0,70 5 4,02 1,03 5
Kết quả của bảng 2.3. cho thấy đánh giá của CBQL và GV về hiệu quả
thực hiện chỉ đạo thực hiện QLGD đạo đức đã thực hiện ở trường ở mức độ
khá, theo thứ bậc như sau:
Xây dựng tốt môi trường sư phạm (thứ bậc 1); Chỉ đạo việc thực hiện
GDĐĐ của GVCN (thứ bậc 2-CBQL, thứ bậc 4-GV); Quy định tiêu chuẩn và
nhiệm vụ cụ thể cho GVCN (thứ bậc 3-CBQL, thứ bậc 2-GV); Chỉ đạo tổ
chuyên môn và giáo viên lồng ghép nội dung giáo dục đạo đức cho HS qua
các môn học (thứ bậc 4-CBQL, thứ bậc 3-GV) và Phối hợp GDĐĐ với các
lực lượng giáo dục ngoài nhà trường (thứ bậc 5).
54
Hầu hết CBQL và GV đều cho rằng để công tác GDĐĐ cho HS đạt được
kết quả tốt nhất thì điều tiên quyết là cần xây dựng tốt môi trường sư phạm.
Các CBQL và GV đều đồng ý rằng việc phối hợp GDĐĐ với các lực lượng
giáo dục ngoài nhà trường được thực hiện sau cùng. Điều này phản ánh đúng
thực trạng. Việc phối hợp với các lực lượng giáo dục bên ngoài nhà trường
được thực hiện không thường xuyên, thậm chí là có việc mới liên hệ. Do vậy,
việc này chưa mang lại hiệu quả thật sự.
2.3.1.4. Kiểm tra, đánh giá công tác GDĐĐ cho HS
Bảng 2.4. So sánh đánh giá của CBQL và GV về hiệu quả việc tổ chức thực hiện
các biện pháp QL GDĐĐ ở các trường
Kiểm tra đánh giá
CBQL GV
TB ĐLTC
Thứ
bậc
TB ĐLTC
Thứ
bậc
Đề ra tiêu chí cho GVCN giỏi và có khen
thưởng hàng năm
4,17 1,09 1 4,03 1,10
3
Đổi mới việc kiểm tra, họp đánh giá công
tác chủ nhiệm hàng tháng
4,31 1,02 2 4,13 1,07 2
Có biện pháp động viên và khen thưởng kịp
thời
4,05 0,68 3 4,17 1,10 1
Kết quả của bảng 2.4. cho thấy đánh giá của CBQL và GV về hiệu quả
thực hiện kiểm tra đánh giá GDĐĐ đã thực hiện ở trường ở mức độ khá, theo
thứ bậc như sau:
Đề ra tiêu chí cho GVCN giỏi và có khen thưởng hàng năm (thứ bậc 1-
CBQL, thứ bậc 3-GV); Đổi mới việc kiểm tra, họp đánh giá công tác chủ
nhiệm hàng tháng (thứ bậc 2) và Có biện pháp động viên và khen thưởng kịp
thời (thứ bậc 3- CBQL, thứ bậc 1-GV).
Các CBQL cho rằng cần đề ra tiêu chí cho GVCN giỏi và có khen
thưởng hàng năm để khuyến khích cho công tác này, vì bởi, ai cũng muốn
mình được tôn trọng, “ai cũng muốn được người ta khen mình” (Abraham
55
Lincoln). Mặt khác, công tác chủ nhiệm là công tác kiêm nhiệm và chiếm khá
nhiều thời gian, giờ trội được tính cũng không cao (4 tiết/tuần) nên cũng có
không ít GV chưa thật sự tha thiết với công tác này. Bên cạnh đó, các CBQL
cũng cho rằng cần đổi mới việc kiểm tra, họp đánh giá công tác chủ nhiệm
hàng tháng.“Lãnh đạo mà không kiểm tra thì coi như không lãnh đạo”. Công
tác kiểm tra giúp cho CBQL có được thông tin về các hoạt động của nhà
trường, từ đó giúp CBQL xử lý được thông tin và điều chỉnh kế hoạch và biện
pháp một cách kịp thời. Một kế hoạch của CBQL dù tốt đến mấy, nhưng thiếu
sự kiểm tra thì kế hoạch đó sẽ không được thực thi một cách hiệu quả. Kiểm
tra luôn gắn với nhận xét, đánh giá xếp loại mới có tác dụng động viên những
giáo viên làm tốt, đồng thời nhắc nhở những giáo viên thực hiện chưa tốt.
2.3.1.5. Đánh giá của CBQL về hiệu quả thực hiện các biện pháp
QL GDĐĐ cho HS theo giới tính
Khi kiểm nghiệm F được dùng và 2 cột trị số F và P có trong bảng. Nếu
P < 0,05 thì kiểm nghiệm F có sự khác biệt ý nghĩa thống kê giữa các tham số
của khách thể nghiên cứu về cách đánh giá một ý kiến đó; nếu P > 0,05 thì
kiểm nghiệm F không có sự khác biệt ý nghĩa thống kê giữa các tham số của
khách thể nghiên cứu về cách đánh giá một ý kiến đó.
Bảng 2.5. Đánh giá của CBQL về hiệu quả thực hiện các biện pháp QL GDĐĐ cho
HS theo giới tính
Các chức năng quản lý
Giới tính
F df
= 1
PNam Nữ
Xây dựng kế hoạch TB ĐLTC TB ĐLTC
Nắm chắc kế hoạch của cấp trên và
các cấp có liên quan về mục tiêu,
nhiệm vụ giáo dục, đặc điểm, tình
hình các nguồn lực
4,69 0,47 4,90 0,31 1,56 0,220
56
Căn cứ vào đặc điểm của nhà
trường, phối hợp với GVCN, Đoàn
TNCSHCM định hướng nhiệm vụ,
nội dung, biện pháp rõ ràng và bước
đi cụ thể
4,47 0,73 5,00 0,00 5,01 0,033
Lập kế hoạch giáo dục đạo đức cụ
thể hàng tuần, tháng, năm
4,34 0,77 4,90 0,31 4,66 0,039
Tổ chức thực hiện
Phân công việc cho các bộ phận
chức năng để thực hiện hoạt động
GDĐĐ HS trong nhà trường.
4,09 0,86 4,37 0,74 0,67 0,419
Phân bổ hợp lý nguồn kinh phí để
tổ chức các hoạt động GDĐĐ HS
3,82 0,93 3,81 0,98 0,00 0,982
Phối hợp và tạo điều kiện hoạt động
cho Đoàn TNCS HCM
4,34 0,57 4,45 0,68 0,22 0,637
Giáo dục đạo đức HS thông qua
việc tổ chức các hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp
4,00 0,85 4,36 0,50 1,69 0,202
Hỗ trợ Đoàn TNCSHCM tổ chức
các phong trào có kế hoạch, theo
từng thời điểm, đáp ứng các mục
tiêu giáo dục trong năm học.
4,21 0,67 4,54 0,52 2,02 0,164
Chỉ đạo thực hiện
Chỉ đạo tổ chuyên môn và giáo viên
lồng ghép nội dung giáo dục đạo
đức cho HS qua các môn học
4,00 0,75 4,27 0,64 1,04 0,315
Chỉ đạo việc thực hiện GDĐĐ của
GVCN
4,31 0,64 4,72 0,46 3,47 0,072
Xây dựng tốt môi trường sư phạm 4,54 0,59 4,81 0,40 1,86 0,182
Quy định tiêu chuẩn và nhiệm vụ cụ
thể cho GVCN
4,42 0,67 4,27 0,78 0,34 0,562
57
Phối hợp GDĐĐ với các lực lượng
giáo dục ngoài nhà trường
3,69 0,70 4,00 0,63 1,48 0,232
Kiểm tra đánh giá
Đề ra tiêu chí cho GVCN giỏi và có
khen thưởng hàng năm
4,40 0,85 4,09 0,83 1,03 0,317
Đổi mới việc kiểm tra, họp đánh giá
công tác chủ nhiệm hàng tháng
4,40 0,73 4,45 0,68 0,02 0,865
Có biện pháp động viên và khen
thưởng kịp thời
4,04 0,70 4,09 0,70 0,03 0,855
Kết quả của bảng 2.5.cho thấy không có sự khác biệt ý nghĩa thống kê
đánh giá của CBQL nam và nữ về hiệu quả thực hiện các biện pháp thực hiện
QLGD đạo đức ở trường. Nói cách khác, CBQL nam và nữ đánh giá như
nhau về hiệu quả thực hiện các biện pháp thực hiện QLGD đạo đức ở trường.
2.3.2. Đánh giá của CBQL và GV về hiệu quả thực hiện các hoạt
động của ĐTNCS HCM
Bảng 2.6. Đánh giá của CBQL về những hoạt động Đoàn TNCS HCM tổ chức
nhằm giáo dục đạo đức cho HS tại trường
Hoạt động của ĐTNCS HCM
CBQL GV
TB ĐLTC
Thứ
bậc
TB ĐLTC
Thứ
bậc
Tổ chức sinh hoạt dười cờ đầu tuần
(có nội dung, chất lượng, thời gian
sinh hoạt..)
4,34 0,59 3 4,18 1,13 1
Tổ chức các buổi thuyết trình, diễn
kịch, vẽ tranh... các hoạt động giáo
dục ATGT, phòng chống ma túy,
tệ nạn xã hội, bạo lực học đường...
4,08 0,74 5 3,87 1,21 6
Tổ chức giáo dục đạo đức thông
qua các hoạt động văn nghệ,
TDTT, chú trọng tổ chức các trò
chơi dân gian
4,11 0,58 4 3,90 1,13 5
58
Tổ chức các CLB “Vui để học” các
môn văn hóa vừa kết hợp giáo dục
đạo đức HS
4,02 0,89 6 3,97 1,18 4
Giáo dục đạo đức thông qua các
hoạt động tham quan, du khảo, về
nguồn...
3,94 0,83 8 3,86 1,19 7
Giao lưu với các đoàn, hội khuyết
tật, tổ chức các hoạt động từ thiện
3,97 0,89 7 3,79 1,23 10
Mời các chứng nhân lịch sử về nói
chuyện truyền thống nhân các ngày
lịch sử của đất nước
3,68 0,96 10 3,84 1,17 9
Nêu gương người tốt, việc tốt 3,85 0,97 9 3,85 1,13 8
Thực hiện tốt phong trào thi đua
“Xây dựng trường học thân thiện,
học sinh tích cực”
4,45 0,70 1 4,12 1,07 3
Tổng kết hoạt động, khen thưởng
những cá nhân xuất sắc trong các
hoạt động Đoàn
4,37 0,77 2 4,13 1,10 2
Kết quả của bảng 2.6. cho thấy những hoạt động Đoàn TNCS HCM tổ
chức nhằm giáo dục đạo đức cho HS tại trường được CBQL và GV đánh giá
khá, theo thứ bậc như sau: Thực hiện tốt phong trào thi đua “ Xây dựng
trường học thân thiện, học sinh tích cực” (thứ bậc 1- CBQL; thứ bậc 3-GV);
Tổng kết hoạt động, khen thưởng những cá nhân xuất sắc trong các hoạt động
Đoàn (thứ bậc 2 -CBQLvà GV); Tổ chức sinh hoạt dưới cờ đầu tuần (có nội
dung, chất lượng, thời gian sinh hoạt..) (thứ bậc 3 – CBQL; thứ bậc 1- GV);
Tổ chức giáo dục đạo đức thông qua các hoạt động văn nghệ, TDTT, chú
trọng tổ chức các trò chơi dân gian (thứ bậc 4 CBQL; thứ bậc 5-GV); Tổ chức
các buổi thuyết trình, diễn kịch, vẽ tranh... các hoạt động giáo dục ATGT,
phòng chống ma túy, tệ nạn xã hội, bạo lực học đường... (thứ bậc 5- CBQL;
thứ bậc 6-GV); Tổ chức các CLB “Vui để học” các môn văn hóa vừa kết hợp
59
giáo dục đạo đức HS (thứ bậc 6 -CBQL; thứ bậc 4-GV); Giao lưu với các
đoàn, hội khuyết tật, tổ chức các hoạt động từ thiện (thứ bậc 7 - CBQL; thứ
bậc 10-GV); Giáo dục đạo đức thông qua các hoạt động tham quan, du khảo,
về nguồn..(thứ bậc 8 -CBQL; thứ bậc 7-GV); Nêu gương người tốt, việc tốt
(thứ bậc 9-CBQL; thứ bậc 8-GV) và Mời các chứng nhân lịch sử về nói
chuyện truyền thống nhân các ngày lịch sử của đất nước (thứ bậc 10-CBQL;
thứ bậc 9-GV).
Như vậy, hầu hết CBQL và giáo viên đều đánh giá tốt việc thực hiện tốt
phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, kết
quả này phù hợp với việc nắm chắc kế hoạch của cấp trên, các ban ngành có
liên quan về nhiệm vụ giáo dục của công tác lập kế hoạch GDĐĐ cho HS.
Hoạt động chưa được CBQL và giáo viên đánh giá cao là mời các chứng nhân
lịch sử về nói chuyện truyền thống nhân các ngày lịch sử của đất nước, cho
thấy hoạt động này chưa được thực hiện tốt ở hầu hết các trường.
60
Bảng 2.7. Đánh giá của học sinh về những hoạt động Đoàn TNCS HCM tổ chức
Hoạt động TB ĐLTC
Thứ
bậc
Sinh hoạt dưới cờ đầu tuần 1.88 0,61 7
Hoạt động câu lạc bộ, các buổi thuyết trình, diễn
kịch, vẽ tranh... các hoạt động giáo dục ATGT, phòng
chống ma túy, tệ nạn xã hội, bạo lực học đường...
2.02 0,64 6
Các hoạt động văn nghệ, TDTT, các trò chơi dân gian 2.38 0,65 1
Thực hiện công trình thanh niên 1.69 0,67 10
Tổ chức các phong trào “ngày chủ nhật xanh” 1.76 0,72 9
Tổ chức các CLB “Vui để học” các môn văn hóa vừa
kết hợp giáo dục đạo đức HS
2.10 0,66 3
Nghe các chứng nhân lịch sử về nói chuyện truyền
thống nhân các ngày lịch sử của đất nước
1.87 0,68 8
Nêu gương người tốt, việc tốt 2.05 0,63 5
Thực hiện tốt phong trào thi đua “ Xây dựng trường
học thân thiện, học sinh tích cực”
2.10 0,58 4
Tổng kết hoạt động, khen thưởng những cá nhân xuất
sắc trong các hoạt động Đoàn
2.14 0,68 2
Kết quả của bảng 2.7. cho thấy HS nhận xét về những hoạt động Đoàn
TNCS HCM tổ chức ở mức độ khá, theo thứ bậc như sau: Các hoạt động văn
nghệ, TDTT, các trò chơi dân gian (thứ bậc1); Tổng kết hoạt động, khen
thưởng những cá nhân xuất sắc trong các hoạt động Đoàn (thứ bậc 2); Tổ
chức các CLB “Vui để học” các môn văn hóa vừa kết hợp giáo dục đạo đức
HS (thứ bậc 3); Thực hiện tốt phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân
thiện, học sinh tích cực” (thứ bậc 5); Hoạt động câu lạc bộ, các buổi thuyết
trình, diễn kịch, vẽ tranh... các hoạt động giáo dục ATGT, phòng chống ma
túy, tệ nạn xã hội, bạo lực học đường...(thứ bậc 6) . Kết quả này chỉ ra rằng
các em vẫn yêu thích các hoạt động vui chơi gần gũi, phù hợp với lứa tuổi,
61
muốn được khen thưởng, tuyên dương kịp thời khi làm được việc tốt. Bên
cạnh đó, các em chưa có ý thức cao về các hoạt động cộng đồng thể hiện qua
các nội dung tổ chức các phong trào “ngày chủ nhật xanh” (thứ bậc 9) và thực
hiện công trình thanh niên (thứ bậc 10).
2.3.3. Đánh giá của CBQL và GV về hiệu quả thực hiện các biện
pháp tổ chức GDĐĐ cho HS
2.3.3.1. Đánh giá của CBQL về hiệu quả thực hiện các biện pháp tổ
chức GDĐĐ cho HS của GVCN
Bảng 2.8. Đánh giá của CBQL về hiệu quả thực hiện các biện pháp tổ chức GDĐĐ
cho học sinh của GVCN
Biện pháp TB ĐLTC Thứ bậc
Xây dựng và thực hiện kế hoạch chủ nhiệm 4,31 0,96 1
Nắm vững đặc điểm tình hình HS lớp chủ nhiệm 4,28 0,95 2
Tổ chức tốt các hoạt động tự quản của lớp 4,02 0,92 5
Phối hợp tốt với Đoàn TNCS HCM và giáo viên bộ
môn tổ chức các hoạt động cho lớp
4,11 0,93 4
Tổ chức các hoạt động giáo dục đạo đức HS thông
qua các hoạt động tập thể như đố vui, tập những bài
hát dân ca, ……
3,85 0,97 10
Chủ động thành lập các đội văn nghệ, TDTT,
ATGT... để tham gia các hoạt động GDĐĐ chung
của Đoàn trường
3,97 1.07 7
Tổ chức các phong trào thi đua trong lớp, có sơ, tổng
kết, khen thưởng kịp thời
4,02 0,95 6
Tổ chức tiết sinh hoạt chủ nhiệm cuối tuần có nội
dung phong phú đa dạng
3,94 0,96 8
Đề ra các tiêu chí thi đua rèn luyện, xây dựng nội
quy lớp và đánh giá xếp loại hàng tháng. Đánh giá,
khen thưởng kịp thời về những biến chuyển đạo đức
HS
4,25 0,95 3
Phối kết hợp tốt với cha mẹ học sinh 3,94 1.37 9
62
Kết quả của bảng 2.8.cho thấy đánh giá của CBQL về hiệu quả thực
hiện các biện pháp tổ chức GDĐĐ cho học sinh của GVCN ở mức độ khá,
theo thứ bậc như sau:
Xây dựng và thực hiện kế hoạch chủ nhiệm (thứ bậc 1); Nắm vững đặc
điểm tình hình HS lớp chủ nhiệm (thứ bậc 2); Đề ra các tiêu chí thi đua rèn
luyện, xây dựng nội quy lớp và đánh giá xếp loại hàng tháng. Đánh giá, khen
thưởng kịp thời về những biến chuyển đạo đức HS (thứ bậc 3); Phối hợp tốt
với Đoàn TNCS HCM và giáo viên bộ môn tổ chức các hoạt động cho lớp
(thứ bậc 4); Tổ chức tốt các hoạt động tự quản của lớp (thứ bậc 5); Tổ chức
các phong trào thi đua trong lớp, có sơ, tổng kết, khen thưởng kịp thời (thứ
bậc 6); Chủ động thành lập các đội văn nghệ, TDTT, ATGT... để tham gia
các hoạt động GDĐĐ chung của Đoàn trường (thứ bậc 7); Tổ chức tiết sinh
hoạt chủ nhiệm cuối tuần có nội dung phong phú đa dạng (thứ bậc 8); Phối
kết hợp tốt với cha mẹ học sinh (thứ bậc 9) và Tổ chức các hoạt động giáo
dục đạo đức HS thông qua các hoạt động tập thể như đố vui, tập những bài
hát dân ca, … (thứ bậc 10).
Đa số CBQL đều đánh giá cao việc xây dựng và thực hiện kế hoạch
chủ nhiệm, nắm vững đặc điểm tình hình HS lớp chủ nhiệm. Đây cũng chính
là những hoạt động cơ bản nhất của công tác chủ nhiệm. Hai việc chưa được
đánh giá cao là phối kết hợp tốt với cha mẹ học sinh, tổ chức các hoạt động
giáo dục đạo đức HS thông qua các hoạt động tập thể như đố vui, tập những
bài hát dân ca. Điều này cho thấy các CBQL cho rằng một số GVCN còn làm
công tác chủ nhiệm một cách thụ động, theo kế hoạch hoạt động chung của
nhà trường, chưa tự đề ra các hoạt động tập thể nhằm rèn luyện tính chủ động,
sáng tạo của HS.
Kết quả trên cũng chỉ rõ rằng GVCN thực hiện các hoạt động trong các
giờ SHCN theo một lối mòn, chưa có sự cải tiến về cách thức thực hiện, đem
lại sự hứng thú, háo hức chờ đợi đến giờ SHCN của HS. Thay vào đó, các em
có vi phạm trong tuần biết rằng mình sẽ bị trách phạt trước lớp, các em có thể
63
sẽ tiếp tục nghỉ học buổi đó. Những cá nhân đạt thành tích sẽ được biểu
dương, tất nhiên, nhưng các em HS có tiến bộ cũng hy vọng mình sẽ được cô
khen thưởng, khích lệ kịp thời.
Bảng 2.9. So sánh đánh giá của CBQL về hiệu quả thực hiện các biện pháp tổ chức
GDĐĐ cho học sinh của GVCN theo giới tính
Biện pháp
Giới tính
F df
= 1
PNam Nữ
TB ĐLTC TB ĐLTC
Xây dựng và thực hiện kế hoạch
chủ nhiệm
4,36 0,65 4,54 0,52 0,63 0,431
Nắm vững đặc điểm tình hình HS
lớp chủ nhiệm
4,36 0,65 4,45 0,52 0,15 0,693
Tổ chức tốt các hoạt động tự quản
của lớp
4,22 0,61 3,90 0,53 2,13 0,154
Phối hợp tốt với Đoàn TNCS
HCM và giáo viên bộ môn tổ chức
các hoạt động cho lớp
4,13 0,46 4,36 0,80 1,05 0,312
Tổ chức các hoạt động giáo dục
đạo đức HS thông qua các hoạt
động tập thể như đố vui, tập những
bài hát dân ca,…
3,95 0,72 4,00 0,77 0,02 0,869
Chủ động thành lập các đội văn
nghệ, TDTT, ATGT... để tham gia
các hoạt động GDĐĐ chung của
Đoàn trường
4,09 0,75 4,00 1,00 0,08 0,771
Tổ chức các phong trào thi đua
trong lớp, có sơ, tổng kết, khen
thưởng kịp thời
4,18 0,58 4,09 0,83 0,13 0,718
Tổ chức tiết sinh hoạt chủ nhiệm
cuối tuần có nội dung phong phú
đa dạng
4,09 0,68 4,00 0,77 0,11 0,733
Đề ra các tiêu chí thi đua rèn
luyện, xây dựng nội quy lớp và
đánh gia xếp loại hàng tháng. Đánh
giá, khen thưởng kịp thời về những
biến chuyển đạo đức HS
4,50 0,59 4,18 0,60 2,06 0,161
64
Phối kết hợp tốt với cha mẹ học
sinh
4,25 0,71 4,45 0,52 0,69 0,413
Kết quả của bảng 2.9. cho thấy không có sự khác biệt ý nghĩa thống kê
đánh giá của CBQL nam và nữ về hiệu quả thực hiện các biện pháp tổ chức
GDĐĐ cho học sinh của GVCN. Nói cách khác, CBQL nam và nữ đánh giá
như nhau về về hiệu quả thực hiện các biện pháp tổ chức GDĐĐ cho học sinh
của GVCN.
2.3.3.2. Đánh giá của GVCN về hiệu quả về hiệu quả thực hiện các
hoạt động giáo dục đạo đức cho HS của lớp mình chủ nhiệm
Bảng 2.10. Đánh giá của GV về hiệu quả thực hiện các hoạt động giáo dục đạo đức
của lớp chủ nhiệm
Công việc TB ĐLTC Thứ bậc
Xây dựng kế hoạch chủ nhiệm 3,81 1,69 3
Tìm hiểu rõ hoàn cảnh gia đình HS 3,78 1,67 6
Lựa chọn ban cán sự lớp 3,81 1,69 4
Đề ra các biện pháp thi đua học tập và rèn luyện
hạnh kiểm theo tổ
3,76 1,70 8
Giao quyền theo dõi và tự quản lớp cho Ban cán sự
lớp
3,77 1,68 7
Có biện pháp giáo dục những em chưa ngoan 3,70 1,70 10
Chủ động phối hợp với các lực lượng giáo dục
trong trường (Đoàn TN, quản sinh...)
3,79 1,70 5
Liên lạc thường xuyên với CMHS 3,73 1,78 9
Sơ kết các phong trào thi đua trong lớp thường kỳ 3,85 1,72 1
Đánh giá, khen thưởng kịp thời về những biến
chuyển đạo đức HS
3,82 1,72 2
Kết quả của bảng 2.10. cho thấy đánh giá của GV về hiệu quả thực
hiện các hoạt động giáo dục đạo đức của lớp chủ nhiệm ở mức độ khá, theo
thứ bậc như sau: Sơ kết các phong trào thi đua trong lớp thường kỳ (thứ bậc
65
1); Đánh giá, khen thưởng kịp thời về những biến chuyển đạo đức HS (thứ
bậc 2); Xây dựng kế hoạch chủ nhiệm (thứ bậc 3); Lựa chọn ban cán sự lớp
(thứ bậc 4); Chủ động phối hợp với các lực lượng giáo dục trong trường
(Đoàn TN, quản sinh...) (thứ bậc 5); Tìm hiểu rõ hoàn cảnh gia đình HS (thứ
bậc 6); Giao quyền theo dõi và tự quản lớp cho Ban cán sự lớp (thứ bậc 7);
Đề ra các biện pháp thi đua học tập và rèn luyện hạnh kiểm theo tổ (thứ bậc
8); Liên lạc thường xuyên với CMHS (thứ bậc 9); và Có biện pháp giáo dục
những em chưa ngoan (thứ bậc 10). Kết quả trên chỉ ra rằng đa số giáo viên
chưa quan trọng công tác tìm hiểu rõ hoàn cảnh gia đình HS (thứ bậc 6), trong
khi đây lẽ ra phải là hoạt động đầu tiên được thực hiện khi GV nhận lớp chủ
nhiệm. Tìm hiểu kỹ hoàn cảnh gia đình các em để có những tác động giáo dục
phù hợp, mang lại hiệu quả cao nhất.
2.3.4. Đánh giá của CBQL và GV về mức độ thực hiện các hình thức
GDĐĐ trong các giờ sinh hoạt
2.3.4.1. Đánh giá của CBQL về mức độ thực hiện các hình thức
GDĐĐ trong các tiết SHCC đầu tuần
Bảng 2.11. Đánh giá của CBQL về mức độ thực hiện các hình thức GDĐĐ trong
các tiết SHCC đầu tuần
Hình thức GDĐĐ TB ĐLTC Thứ bậc
Nhận xét về tình hình thực hiện nội quy trường lớp
trong tuần
2,80 0,63 1
Phê bình tập thể, cá nhân chưa tốt 2,57 0,69 2
Khen thưởng các tập thể, cá nhân đạt thành tích 2,31 0,99 4
Mời các chứng nhân lịch sử về nói chuyện truyền
thống nhân các ngày lịch sử của đất nước
1,77 0,68 8
Mời báo báo viên về nói chuyện chuyên đề như: an
toàn giao thông, phòng chống ma túy, bảo vệ sức
khỏe…
2,05 0,63 6
Tổ chức các CLB “Vui để học” các môn văn hóa
vừa kết hợp giáo dục đạo đức HS
2,11 0,63 5
Phát động các đợt thi đua 2,51 0,70 3
Chào cờ xong về lớp sinh hoạt chủ nhiệm 1,82 0,85 7
66
Kết quả của bảng 2.11. cho thấy đánh giá của CBQL về mức độ thực
hiện các hình thức GDĐĐ trong các tiết sinh hoạt chào cờ đầu tuần ở mức độ
khá, theo thứ bậc như sau:
Nhận xét về tình hình thực hiện nội quy trường lớp trong tuần (thứ bậc
1); Phê bình tập thể, cá nhân chưa tốt (thứ bậc 2); Phát động các đợt thi đua
(thứ bậc 3); Khen thưởng các tập thể, cá nhân đạt thành tích (thứ bậc 4); Tổ
chức các CLB “Vui để học” các môn văn hóa vừa kết hợp giáo dục đạo đức
HS (thứ bậc 5); Mời báo báo viên về nói chuyện chuyên đề như: an toàn giao
thông, phòng chống ma túy, bảo vệ sức khỏe… (thứ bậc 6); Chào cờ xong về
lớp sinh hoạt chủ nhiệm (thứ bậc 7) và Mời các chứng nhân lịch sử về nói
chuyện truyền thống nhân các ngày lịch sử của đất nước (thứ bậc 8).
Theo các CBQL, trong các tiết SHCC đầu tuần, người phụ trách vẫn
thiên về nhận xét về tình hình thực hiện nội quy trường lớp trong tuần, phê
bình tập thể, cá nhân chưa tốt cho thấy sự đơn điệu, lặp đi lặp lại những hoạt
động, chưa có sự cải thiện về chất lượng cũng như hoạt động của giờ SHCC
đầu tuần. Kế tiếp là các hoạt động khen thưởng các tập thể, cá nhân đạt thành
tích. Trong khi đó, các hoạt động như mời các chứng nhân lịch sử về nói
chuyện truyền thống nhân các ngày lịch sử của đất nước chưa được ưu tiên
thực hiện cũng như chưa đem lại được hiệu quả cao cho công tác GDĐĐ cho
HS.
67
Bảng 2.12. So sánh đánh giá của CBQL về mức độ thực hiện các hình thức GDĐĐ trong
các tiết SHCC đầu tuần theo giới tính
Hình thức GDĐĐ
Giới tính
F df
= 1
PNam Nữ
TB ĐLTC TB ĐLTC
Nhận xét về tình hình thực hiện
nội quy trường lớp trong tuần
2,86 0,46 3,00 0,00 0,92 0,345
Phê bình tập thể, cá nhân chưa
tốt
2,68 0,47 2,63 0,67 0,05 0,824
Khen thưởng các tập thể, cá nhân
đạt thành tích
2,60 0,59 2,70 0,48 0,21 0,651
Mời các chứng nhân lịch sử về
nói chuyện truyền thống nhân
các ngày lịch sử của đất nước
1,81 0,50 2,00 0,63 0,81 0,375
Mời báo báo viên về nói chuyện
chuyên đề như: an toàn giao
thông, phòng chống ma túy, bảo
vệ sức khỏe…
2,04 0,48 2,36 0,50 3,06 0,090
Tổ chức các CLB “Vui để học”
các môn văn hóa vừa kết hợp
giáo dục đạo đức HS
2,09 0,52 2,36 0,50 2,02 0,165
Phát động các đợt thi đua 2,59 0,59 2,63 0,50 0,04 0,829
Chào cờ xong về lớp sinh hoạt
chủ nhiệm
2,00 0,81 1,63 0,80 1,46 0,236
Kết quả của bảng 2.12. cho thấy không có sự khác biệt ý nghĩa thống
kê đánh giá của CBQL nam và nữ về mức độ thực hiện các hình thức GDĐĐ
trong các tiết sinh hoạt chào cờ đầu tuần. Nói cách khác, CBQL nam và nữ
đánh giá như nhau về hiệu quả thực hiện các biện pháp thực hiện QLGD đạo
đức ở trường.
68
Kết quả so sánh cho thấy trình độ của CBQL nam và nữ tương đương
nhau.
2.3.4.2. Đánh giá của GVCN về mức độ thực hiện các hình thức
GDĐĐ trong các giờ sinh hoạt chủ nhiệm
Bảng 2.13. Đánh giá của GV về các hoạt động giáo dục đạo đức cho HS
lớp chủ nhiệm trong giờ SHCN
Công việc TB ĐLTC Thứ bậc
Ban cán sự lớp báo cáo kết quả thi đua trong tuần 2,51 0,99 2
GVCN biểu dương, khen thưởng cá nhân, tập thể
tốt
2,45 1,02 3
GVCN phê bình, kiểm điểm những cá nhân, tập thể
vi phạm
2,53 1,02 1
GVCN phổ biến những hoạt động trong thời gian
tới
2,45 1,04 4
GVCN tổ chức các hoạt động giáo dục đạo đức HS
thông qua các hoạt động tập thể như đố vui, tập
những bài hát dân ca, ……
2,05 0,94 5
GVCN chủ động thành lập các đội văn nghệ,
TDTT, ATGT... để tham gia các hoạt động GDĐĐ
chung của Đoàn trường
1,96 0,94 6
Tổ chức đố vui liên quan đến các môn học 1,93 0,90 7
GVCN chưa tận dụng hết giờ SHCN để giáo dục
đạo đức cho HS
1,77 0,98 8
Kết quả của bảng 2.13. cho thấy đánh giá của GV về các hoạt động
giáo dục đạo đức cho HS lớp chủ nhiệm trong giờ SHCN ở mức độ khá, theo
thứ bậc như sau: GVCN phê bình, kiểm điểm những cá nhân, tập thể vi phạm
(thứ bậc 1); Ban cán sự lớp báo cáo kết quả thi đua trong tuần (thứ bậc 2);
GVCN biểu dương, khen thưởng cá nhân, tập thể tốt (thứ bậc 3); GVCN phổ
biến những hoạt động trong thời gian tới (thứ bậc 4); GVCN tổ chức các hoạt
69
động giáo dục đạo đức HS (thứ bậc 5); GVCN chủ động thành lập các đội văn
nghệ, TDTT, ATGT... để tham gia các hoạt động GDĐĐ chung của Đoàn
trường (thứ bậc 6); Tổ chức đố vui liên quan đến các môn học (thứ bậc 7);
GVCN chưa tận dụng hết giờ SHCN để giáo dục đạo đức cho HS (thứ bậc 8).
Kết quả trên cũng chỉ rõ rằng GVCN thực hiện các hoạt động trong các
giờ SHCN theo một lối mòn, chưa có sự cải tiến về cách thức thực hiện, đem
lại sự hứng thú, háo hức chờ đợi đến giờ SHCN của HS. Thay vào đó, các em
có vi phạm trong tuần biết rằng mình sẽ bị trách phạt trước lớp, các em có thể
sẽ tiếp tục nghỉ học buổi đó. Những cá nhân đạt thành tích sẽ được biểu
dương, nhưng các em HS có tiến bộ cũng hy vọng mình sẽ được cô khen
thưởng, khích lệ kịp thời.
Bảng 2.14. Nhận xét của HS về các hoạt động giáo dục đạo đức cho HS
lớp chủ nhiệm trong giờ SHCN mà thầy (cô) đã thực hiện
Hoạt động giáo dục đạo đức TB ĐLTC Thứ bậc
Ban cán sự lớp báo cáo kết quả thi đua trong tuần 2.66 0,60 1
GVCN biểu dương, khen thưởng cá nhân, tập thể tốt 2.50 0,62 4
GVCN phê bình, kiểm điểm những cá nhân, tập thể
vi phạm
2.66 0,59 2
GVCN phổ biến những hoạt động trong thời gian tới 2.63 0,60 3
GVCN tổ chức các hoạt động giáo dục đạo đức HS
thông qua các hoạt động tập thể như đố vui, tập
những bài hát dân ca, …
2.15 0,68 5
GVCN chủ động thành lập các đội văn nghệ, TDTT,
ATGT... để tham gia các hoạt động GDĐĐ chung
của Đoàn trường
1.91 0,73 7
Tổ chức đố vui liên quan đến các môn học 2.02 0,70 6
GVCN chưa tận dụng hết giờ SHCN để giáo dục đạo
đức cho HS
1.60 0,76 8
70
Kết quả của bảng 2.14. cho thấy nhận xét của HS về các hoạt động giáo
dục đạo đức cho HS lớp chủ nhiệm trong giờ SHCN mà thầy (cô) đã thực
hiện ở mức độ khá, theo thứ bậc như sau:
Ban cán sự lớp báo cáo kết quả thi đua trong tuần (thứ bậc 1); GVCN
phê bình, kiểm điểm những cá nhân, tập thể vi phạm (thứ bậc 2); GVCN phổ
biến những hoạt động trong thời gian tới (thứ bậc 3); GVCN biểu dương,
khen thưởng cá nhân, tập thể tốt (thứ bậc 4); GVCN tổ chức các hoạt động
giáo dục đạo đức HS thông qua các hoạt động tập thể như đố vui, tập những
bài hát dân ca, …(thứ bậc 5); Tổ chức đố vui liên quan đến các môn học (thứ
bậc 6); GVCN chủ động thành lập các đội văn nghệ, TDTT, ATGT... để tham
gia các hoạt động GDĐĐ chung của Đoàn trường (thứ bậc 7); và GVCN chưa
tận dụng hết giờ SHCN để giáo dục đạo đức cho HS (thứ bậc 8).
Kết quả này trùng khớp với kết quả điều tra về đánh giá của GV về các
hoạt động giáo dục đạo đức cho HS lớp chủ nhiệm trong giờ SHCN: các hoạt
động trong các giờ SHCN được thực hiện theo một lối mòn, “đến hẹn lại lên”.
Trong giáo dục, nêu gương và trách phạt luôn đi đôi với nhau. Song, đa số
giáo viên thường có tâm lý chung là trách phạt học sinh trước khi tuyên
dương, khen thưởng. Do vậy, giờ SHCN dường như rất nặng nề và những học
sinh mắc lỗi sẽ mang mặc cảm thua kém bạn bè. Từ đó, hiệu quả giáo dục học
sinh của giáo viên sẽ không cao.
71
2.3.5. Đánh giá của GV về các hoạt động GDNGLL nhằm nâng cao
hiệu quả công tác GDĐĐ cho HS
Bảng 2.15. Đánh giá của GV về việc thực hiện các hoạt động GDNGLL
nhằm nâng cao hiệu quả công tác GDĐĐ cho HS
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp TB ĐLTC
Thứ
bậc
Thực hiện công tác giáo dục lý tưởng, đạo đức, lối
sống cho HS gắn liền với cuộc vận động “Tuổi trẻ
Việt Nam học tập và làm theo lời Bác”
3,54 1,23 2
Về nguồn (thăm các căn cứ cách mạng, các di tích
lịch sử..)
3,28 1,11 6
Tổ chức phong trào thanh niên tình nguyện, thăm
viếng gia đình thương binh liệt sĩ, Bà Mẹ Việt Nam
anh hùng
3,04 1,20 9
Hoạt động từ thiện, thăm các cơ sở nuôi dạy trẻ mồ
côi, trẻ khuyết tật, viện dưỡng lão
2,97 1,22 10
Tham quan học tập 3,10 1,20 8
Thực hiện công trình thanh niên 3,24 1,27 7
Tổ chức các phong trào “ngày chủ nhật xanh” 2,65 1,27 11
Phát huy tinh thần “lá lành đùm lá rách”, “tương
thân, tương ái”, “hành động vì cộng đồng”, “nghĩa
tình biên giới hải đảo”
3,47 1,16 3
Phối kết hợp tốt với các lực lượng giáo dục ngoài
nhà trường trong tổ chức các hoạt động giáo dục HS
3,55 1,16 1
Tổ chức các buổi sinh hoạt tập thể rèn luyện kỹ
năng sống
3,34 1,21 5
Tổ chức theo định kỳ các buổi nói chuyện, diễn đàn
về hướng nghiệp, tư vấn hướng nghiệp cho HS
3,43 1,29 4
72
Kết quả của bảng 2.15. cho thấy các đa số các hoạt động GDNGLL được
các nhà trường thực hiện ở mức độ trung bình. Nội dung phối kết hợp tốt với
các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường trong tổ chức các hoạt động giáo dục
HS (thứ bậc 1) được đánh giá khá; cùng được đánh giá khá là nội dung thực
hiện công tác giáo dục lý tưởng, đạo đức, lối sống cho HS gắn liền với cuộc
vận động “Tuổi trẻ Việt Nam học tập và làm theo lời Bác” (thứ bậc 2). Các
hoạt động kế tiếp được xếp theo thứ bậc như sau: Phát huy tinh thần “ lá lành
đùm lá rách”, “tương thân, tương ái”, “hành động vì cộng đồng”, “nghĩa tình
biên giới hải đảo” (thứ bậc 3); Tổ chức theo định kỳ các buổi nói chuyện, diễn
đàn về hướng nghiệp, tư vấn hướng nghiệp cho HS (thứ bậc 4); Tổ chức các
buổi sinh hoạt tập thể rèn luyện kỹ năng sống (thứ bậc 5); Về nguồn (thăm
các căn cứ cách mạng, các di tích lịch sử..) (thứ bậc 6); Thực hiện công trình
thanh niên (thứ bậc 7); Tham quan học tập (thứ bậc 8); Tổ chức phong trào
thanh niên tình nguyện, thăm viếng gia đình thương binh liệt sĩ, Bà Mẹ Việt
Nam anh hung (thứ bậc 9); Hoạt động từ thiện, thăm các cơ sở nuôi dạy trẻ
mồ côi, trẻ khuyết tật, viện dưỡng lão (thứ bậc 10); Tổ chức các phong trào
“ngày chủ nhật xanh” (thứ bậc 11).
Kết quả này cho thấy thực trạng các hoạt động ngoại khóa nhằm
GDĐĐ cho HS chưa được các nhà trường chú trọng. Hoạt động của các nhà
trường hiện nay là xoáy sâu vào giảng dạy các bộ môn văn hóa, đó cũng bởi
là vì nội dung chương trình phân ban hiện nay là quá tải và các kỳ thi chủ yếu
là đo lường kiến thức trong sách vở mà chưa chú trọng kỹ năng và kiến thức
xã hội.
73
Bảng 2.16. Nhận xét của HS về việc thực hiện các hoạt động
GDNGLL ở nhà trường
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp TB ĐLTC
Thứ
bậc
Thực hiện công tác giáo dục lý tưởng , đạo đức, lối
sống cho HS gắn liền với cuộc vận động “Tuổi trẻ
Việt Nam học tập và làm theo lời Bác”
1.95 0,62 4
Về nguồn (thăm các căn cứ cách mạng, các di tích
lịch sử..)
1.90 0,68 6
Tổ chức phong trào thanh niên tình nguyện, thăm
viếng gia đình thương binh liệt sĩ, Bà Mẹ Việt Nam
anh hùng
1.64 0,69 9
Hoạt động từ thiện, thăm các cơ sở nuôi dạy trẻ mồ
côi, trẻ khuyết tật, viện dưỡng lão
1.72 0,71 8
Tham quan học tập 1.88 0,70 7
Phát huy tinh thần “ lá lành đùm lá rách”, “tương
thân, tương ái”, “hành động vì cộng đồng”, “nghĩa
tình biên giới hải đảo”
2.15 0,64 1
Phối kết hợp tốt với các lực lượng giáo dục ngoài nhà
trường trong tổ chức các hoạt động giáo dục HS
1.94 0,70 5
Tổ chức các buổi sinh hoạt tập thể rèn luyện kỹ năng
sống
2.01 0,70 3
Tổ chức theo định kỳ các buổi nói chuyện, diễn đàn
về hướng nghiệp, tư vấn hướng nghiệp cho HS
2.10 0,63 2
Kết quả của bảng 2.16. cho thấy nhận xét của HS về việc thực hiện các
hoạt động GDNGLL trong nhà trường ở mức độ trung bình, theo thứ bậc như
sau: Phát huy tinh thần “ lá lành đùm lá rách”, “tương thân, tương ái”, “hành
động vì cộng đồng”, “nghĩa tình biên giới hải đảo” (thứ bậc 1), Tổ chức theo
định kỳ các buổi nói chuyện, diễn đàn về hướng nghiệp, tư vấn hướng nghiệp
cho HS (thứ bậc 2); Tổ chức các buổi sinh hoạt tập thể rèn luyện kỹ năng
sống (thứ bậc 3); Thực hiện công tác giáo dục lý tưởng , đạo đức, lối sống
74
cho HS gắn liền với cuộc vận động “Tuổi trẻ Việt Nam học tập và làm theo
lời Bác” (thứ bậc 4); Phối kết hợp tốt với các lực lượng giáo dục ngoài nhà
trường trong tổ chức các hoạt động giáo dục HS (thứ bậc 5); Về nguồn (thăm
các căn cứ cách mạng, các di tích lịch sử..) (thứ bậc 6); Tham quan học tập
(thứ bậc 7); Hoạt động từ thiện, thăm các cơ sở nuôi dạy trẻ mồ côi, trẻ
khuyết tật, viện dưỡng lão (thứ bậc 8); Tổ chức phong trào thanh niên tình
nguyện, thăm viếng gia đình thương binh liệt sĩ, Bà mẹ Việt Nam anh hùng
(thứ bậc 9).
Kết quả điều tra trên cho thấy các phong trào thanh niên tình nguyện,
hoạt động từ thiện, hoạt động vì cộng đồng theo học sinh chưa được các nhà
trường tổ chức thường xuyên. Kết quả này phù hợp với thực trạng
HĐGDNGLL ở các nhà trường hiện nay. Theo chương trình phân ban hiện
nay, các HĐGDNGLL được phân phối 02 tiết/tháng. Các nhà trường vẫn tổ
chức các HĐGDNGLL theo đơn vị lớp, thậm chí có trường phân cho GVCN
đảm nhận công tác này, do vậy, các tiết NGLL được thiết kế giống như các
tiết SHCN. Điều này cho thấy các HĐGDNGLL cũng chưa phát huy được
hiệu quả trong công tác GDĐĐ cho HS.
75
2.3.6. Đánh giá của CBQL và GV về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu
quả công tác QLGDĐĐ cho HS
Bảng 2.17. Đánh giá của CBQL về vấn đề ảnh hưởng đến hiệu quả giáo dục
đạo đức cho HS
Yếu tố ảnh hưởng N % Thứ bậc
Hoàn cảnh xã hội 29 82,9 2
GVCN chưa đề ra kế hoạch giáo dục đạo đức 15 42,9 9
Chương trình học mang nặng tính hàn lâm, chú trọng
kiến thức, chưa lồng ghép nhiều nội dung giáo dục
đạo đức
23 65,7 7
Phẩm chất lối sống của cán bộ quản lý và giáo viên 22 62,9 8
Thời gian sinh hoạt dưới cờ quá ít 2 5,7 13
Chưa khen thưởng, kỷ luật kịp thời 14 40,0 11
Cha mẹ quá cưng chiều con cái, vô tình hình thành
cho con cái lối sống ích kỷ, ỷ lại
30 85,7 1
Sự phối hợp đồng bộ giữa gia đình và nhà trường 25 71,4 5
Các hoạt động giáo dục của nhà trường nhằm giáo
dục đạo đạo đức cho HS
26 74,3 4
Ảnh hưởng giáo dục đạo đức gia đình 28 80,0 3
Môi trường xã hội lành mạnh, môi trường sư phạm
tốt đẹp đẹp
24 68,6 6
Ảnh hưởng từ bạn bè 15 42,9 9
Các hoạt động xã hội (thăm trại trẻ mồ côi, trường
khuyết tật, viện dưỡng lão...)
10 28,6 12
Kết quả của bảng 2.17. cho thấy đánh giá của CBQL vấn đề ảnh hưởng
đến hiệu quả giáo dục đạo đức cho HS theo thứ bậc như sau: Cha mẹ quá
cưng chiều con cái, vô tình hình thành cho con cái lối sống ích kỷ, ỷ lại (thứ
bậc 1); Hoàn cảnh xã hội (thứ bậc 2); Ảnh hưởng giáo dục đạo đức gia đình
(thứ bậc 3); Các hoạt động giáo dục của nhà trường nhằm giáo dục đạo đạo
76
đức cho HS (thứ bậc 4); Sự phối hợp đồng bộ giữa gia đình và nhà trường
(thứ bậc 5); Môi trường xã hội lành mạnh, môi trường sư phạm tốt đẹp (thứ
bậc 6); Chương trình học mang nặng tính hàn lâm, chú trọng kiến thức, chưa
lồng ghép nhiều nội dung giáo dục đạo đức (thứ bậc 7); Phẩm chất lối sống
của cán bộ quản lý và giáo viên (thứ bậc 8); GVCN chưa đề ra kế hoạch giáo
dục đạo đức; Ảnh hưởng từ bạn bè (thứ bậc 9); Chưa khen thưởng, kỷ luật kịp
thời (thứ bậc 11) ; Các hoạt động xã hội (thăm trại trẻ mồ côi, trường khuyết
tật, viện dưỡng lão...) (thứ bậc 12); Thời gian sinh hoạt dưới cờ quá ít (thứ
bậc 13).
Nhiều CBQL đồng ý rằng các yếu tố từ gia đình, môi trường, xã hội tác
động không nhỏ đến việc hình thành nhân cách của HS. Góp phần tiếp theo là
các hoạt động giáo dục của nhà trường còn đơn điệu, chưa thu hút đại bộ phận
HS tham gia và thiếu sự phối hợp đồng bộ giữa gia đình và nhà trường. Vấn
đề chưa khen thưởng, kỷ luật HS kịp thời được các CBQL đánh giá thấp. Kết
quả này cho thấy nội dung giáo dục phù hợp với đặc điểm tâm lý này của HS
chưa được quan tâm đúng mức, dẫn đến ảnh hưởng kết quả công tác GDĐĐ
cho HS.
Bảng 2.18. Đánh giá của GV về vấn đề ảnh hưởng đến hiệu quả
giáo dục đạo đức cho HS
Yếu tố ảnh hưởng N % Thứ bậc
Hoàn cảnh xã hội 152 77,9 1
GVCN chưa đề ra kế hoạch giáo dục đạo đức 93 47,7 11
Chương trình học mang nặng tính hàn lâm, chú trọng kiến
thức, chưa lồng ghép nhiều nội dung giáo dục đạo đức
135 69,2 5
Phẩm chất lối sống của cán bộ quản lý và giáo viên 107 54,9 9
Thời gian sinh hoạt dưới cờ quá ít 64 32,8 13
Chưa khen thưởng, kỷ luật kịp thời 102 52,3 10
77
Cha mẹ quá cưng chiều con cái, vô tình hình thành cho
con cái lối sống ích kỷ, ỷ lại
152 77,9 2
Sự phối hợp đồng bộ giữa gia đình và nhà trường 128 65,6 7
Các hoạt động giáo dục của nhà trường nhằm giáo dục
đạo đạo đức cho HS
118 60,5 8
Ảnh hưởng giáo dục đạo đức gia đình 130 66,7 6
Môi trường xã hội lành mạnh, môi trường sư phạm tốt đẹp 143 73,3 3
Ảnh hưởng từ bạn bè 138 70,8 4
Các hoạt động xã hội (thăm trại trẻ mồ côi, trường khuyết
tật, viện dưỡng lão...)
70 35,9 12
Kết quả của bảng 2.18. cho thấy đánh giá của GV vấn đề ảnh hưởng
đến hiệu quả giáo dục đạo đức cho HS theo thứ bậc như sau: Hoàn cảnh xã
hội (thứ bậc 1); Cha mẹ quá cưng chiều con cái, vô tình hình thành cho con
cái lối sống ích kỷ, ỷ lại (thứ bậc 2); Môi trường xã hội lành mạnh, môi
trường sư phạm tốt đẹp đẹp (thứ bậc 3); Ảnh hưởng từ bạn bè (thứ bậc 4);
Chương trình học mang nặng tính hàn lâm, chú trọng kiến thức, chưa lồng
ghép nhiều nội dung giáo dục đạo đức (thứ bậc 5); Ảnh hưởng giáo dục đạo
đức gia đình (thứ bậc 6); Sự phối hợp đồng bộ giữa gia đình và nhà trường
(thứ bậc 7) ; Các hoạt động giáo dục của nhà trường nhằm giáo dục đạo đạo
đức cho HS (thứ bậc 8); Phẩm chất lối sống của cán bộ quản lý và giáo viên
(thứ bậc 9) ; Chưa khen thưởng, kỷ luật kịp thời (thứ bậc 10); GVCN chưa đề
ra kế hoạch giáo dục đạo đức (thứ bậc 11); Các hoạt động xã hội (thăm trại trẻ
mồ côi, trường khuyết tật, viện dưỡng lão...) (thứ bậc 12); Thời gian sinh hoạt
dưới cờ quá ít (thứ bậc 13).
Đa số GV, với quá trình giảng dạy và giáo dục trực tiếp, đều cho rằng
ảnh hưởng của giáo dục gia đình, xã hội, nhà trường là “tam giác vàng” cho
sự hình thành đạo đức HS, người chủ tương lai của đất nước. Sự thay đổi của
hoàn cảnh xã hội và việc cưng chiều con cái, giáo dục con cái chưa đúng của
78
cha mẹ đã vô tình hình thành cho con cái lối sống ích kỷ, ỷ lại là những yếu tố
ảnh hưởng lớn nhất đến hiệu quả giáo dục đạo đức cho HS. Bên cạnh đó,
chương trình học nặng nề, quá chú trọng kiến thức, chưa lồng ghép nhiều nội
dung GDĐĐ cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình GDĐĐ HS.
Chúng tôi cũng đã tiến hành khảo sát các em HS về sự tự giáo dục đạo
đức của các em thông qua việc vận dụng các giá trị đạo đức vào cuộc sống
hàng ngày của các em.
79
Bảng 2.19. Nhận xét của HS về việc vận dụng các giá trị đạo đức vào cuộc sống và
thể hiện trong hành động
Vận dụng giá trị đạo đức TB ĐLTC Thứ bậc
Thẳng thắn, trung thực, tôn trọng sự thật, đấu tranh cho
sự thật
2.43 0,63 6
Thể hiện tinh thần yêu Tổ quốc, yêu chủ nghĩa xã hội,
tinh thần quốc tế, lòng vị tha
2.33 0,65 9
Ủng hộ tiến bộ xã hội và cách mạng, tích cực tham gia
các hoạt động xã hội
2.25 0,68 10
Rèn luyện tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc, tinh
thần dân tộc, bảo vệ và phát huy các truyền thống tốt
đẹp của dân tộc và của cách mạng
2.34 0,66 8
Chăm lo rèn luyện đạo đức (nhân ái, trung thực, cần
kiệm liêm chính, chí công vô tư, trách nhiệm, dũng
cảm, tự trọng, khiêm tốn v.v…) trong học tập và lao
động ở gia đình, nhà trường và xã hội
2.43 0,65 4
Chăm lo rèn luyện đạo đức (nhân ái, trung thực, cần
kiệm liêm chính, chí công vô tư, trách nhiệm, dũng
cảm, tự trọng, khiêm tốn v.v…) trong tình bạn và tình
yêu ở gia đình, nhà trường và xã hội
2.43 0,67 5
Sống có ý tưởng và hoài bão cao đẹp, có mục đích và
kế hoạch, có ý chí nghị lực
2.48 0,67 2
Thực hiện thói quen lời nói đi đôi với việc làm, ứng xử
văn minh, lịch sự
2.42 0,68 7
Tránh mắc vào các tệ nạn xã hội, khắc phục cách ứng
xử thiếu lịch sự, kém văn hóa
2.49 0,69 1
Không thể hiện thô bạo, gây gổ 2.47 0,71 3
Nhìn từ bảng trên, có thể phân tích về việc vận dụng các giá trị đạo đức
vào cuộc sống và thể hiện trong hành động của các em HS như sau:
Tránh mắc vào các tệ nạn xã hội, khắc phục cách ứng xử thiếu lịch sự,
kém văn hóa (thứ bậc 1); Sống có ý tưởng và hoài bão cao đẹp, có mục đích
và kế hoạch, có ý chí nghị lực (thứ bậc 2); Không thể hiện thô bạo, gây gổ
(thứ bậc 3); Chăm lo rèn luyện đạo đức (nhân ái, trung thực, cần kiệm liêm
80
chính, chí công vô tư, trách nhiệm, dũng cảm, tự trọng, khiêm tốn v.v…)
trong học tập và lao động ở gia đình, nhà trường và xã hội (thứ bậc 4);
Chăm lo rèn luyện đạo đức (nhân ái, trung thực, cần kiệm liêm chính, chí
công vô tư, trách nhiệm, dũng cảm, tự trọng, khiêm tốn v.v…) trong tình
bạn và tình yêu ở gia đình, nhà trường và xã hội (thứ bậc 5); Thẳng thắn,
trung thực, tôn trọng sự thật, đấu tranh cho sự thật (thứ bậc 6); Thực hiện thói
quen lời nói đi đôi với việc làm, ứng xử văn minh, lịch sự (thứ bậc 7); Rèn
luyện tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc, tinh thần dân tộc, bảo vệ và
phát huy các truyền thống tốt đẹp của dân tộc và của cách mạng (thứ bậc 8);
Thể hiện tinh thần yêu Tổ quốc, yêu chủ nghĩa xã hội, tinh thần quốc tế, lòng
vị tha (thứ bậc 9); Ủng hộ tiến bộ xã hội và cách mạng, tích cực tham gia các
hoạt động xã hội (thứ bậc 10).
Với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi, các em HS THPT đã có những hoài
bão, mơ ước của mình cũng như ý thức đúng đắn về những điều tốt đẹp, nói
không với biểu biện và hành động chưa tốt. Các em muốn rèn luyện và sống
có ý tưởng và hoài bão cao đẹp, có mục đích và kế hoạch, có ý chí nghị lực,
muốn tự rèn luyện thành những công dân có ích cho xã hội, con ngoan của gia
đình, trò giỏi của thầy cô giáo. Ảnh hưởng tiêu cực từ môi trường xã hội, một
lần nữa khẳng định rằng, đã tác động không nhỏ đến hành vi và suy nghĩ của
các các em.
Chúng tôi cũng tiến hành kiểm nghiệm nhận xét của HS về việc vận
dụng các giá trị đạo đức vào cuộc sống và thể hiện trong hành động theo khối
lớp. Kết quả kiểm nghiệm cho thấy không có sự khác biệt ý nghĩa thống kê
nhận xét của HS về việc vận dụng các giá trị đạo đức vào cuộc sống và thể
hiện trong hành động theo khối lớp. Nói cách khác, HS các khối lớp nhận xét
như nhau về việc vận dụng các giá trị đạo đức vào cuộc sống và thể hiện trong
hành động [phụ lục 4].
81
2.3.7. Đánh giá của Cha mẹ HS về sự phối hợp giữa nhà trường và
gia đình
Bảng 2.20. Đánh giá của Cha mẹ HS về sự chủ động phối hợp
của Cha Mẹ HS với nhà trường
Nội dung TB ĐLTC Thứ bậc
Chủ động trao đổi với nhà trường về tình hình học tập
và rèn luyện của con em mình
2,36 0,93 2
Thông tin liên lạc với nhà trường qua GVCN 2,16 1,04 3
Theo dõi kết quả học tập và rèn luyện của con em
mình qua Website của trường
1,60 1,19 6
Quan tâm đến các hoạt động của nhà trường 1,91 1,22 4
Đóng góp ý kiến với nhà trường về các hoạt động
giảng dạy- giáo dục thông qua các buổi họp,
Website…
1,85 1,16 5
Nhắc nhở con em mình học tập, thực hiện nội quy và
tham gia các phong trào
2,45 1,02 1
Kết quả của bảng 2.18. cho thấy đánh giá của Cha mẹ HS về sự chủ
động phối hợp của Cha Mẹ HS với nhà trường theo thứ bậc như sau: Nhắc
nhở con em mình học tập, thực hiện nội quy và tham gia các phong trào (thứ
bậc 1); Chủ động trao đổi với nhà trường về tình hình học tập và rèn luyện
của con em mình (thứ bậc 2); Thông tin liên lạc với nhà trường qua GVCN
(thứ bậc 3); Quan tâm đến các hoạt động của nhà trường (thứ bậc 4); Đóng
góp ý kiến với nhà trường về các hoạt động giảng dạy- giáo dục thông qua các
buổi họp, Website…(thứ bậc 5); Theo dõi kết quả học tập và rèn luyện của
con em mình qua Website của trường (thứ bậc 6).
82
Bảng 2.21. Đánh giá của Cha mẹ HS về sự phối hợp của Cha Mẹ HS
với nhà trường
Nội dung N %
Thường xuyên liên hệ với thầy cô giáo 210 58,5
Chỉ tiếp xúc với nhà trường khi được mời 167 46,5
Vì quá bận nên không thể tiếp xúc với nhà trường 46 12,8
Hoàn toàn giao trách nhiệm cho nhà trường 34 9,5
Kết quả của bảng 2.19 .cho thấy cha mẹ học sinh chưa chủ động phối
hợp với nhà trường trong công tác giáo dục HS. Chỉ 58.5% cha mẹ HS
thường xuyên liên hệ với thầy cô giáo, trong khi đó có 12.8% không thể đến
tiếp xúc với nhà trường cả khi nhận được thư mời và đáng buồn hơn là có đến
9.5% cha mẹ học sinh hầu như giao phó việc giáo dục con em mình cho nhà
trường. Kết quả này phù hợp với thực trạng, do địa bàn một số trường ở các
huyện miền biển, dân di cư cơ học rất đông, chỗ ở không ổn định, công việc
làm thời vụ nên một số phụ huynh chưa quan tâm sâu sát đến việc sinh hoạt
của con em mình ở nhà, việc học tập và rèn luyện của con em mình tại
trường.
2.4. Đánh giá thực trạng
2.4.1 Thuận lợi và khó khăn
2.4.1.1. Thuận lợi
Các CBQL ở các trường đa phần đều qua các lớp bồi dưỡng quản lý, có
cố gắng tìm tòi các phương pháp quản lý hiệu quả, năng động trong công tác
và có nhiều cải tiến tích cực trong quản lý công tác GDĐĐ cho HS.
Đội ngũ CBQL đã phần nào ý thức được tầm quan trọng của GDĐĐ
HS nên đã cố gắng xây dựng kế hoạch GDĐĐ cho HS ngay từ đầu năm học.
83
Các CBQL đã quan tâm và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của
ĐTNCS HCM, các hoạt động GDNGLL, có nội dung sinh hoạt hàng tuần cho
GVCN.
Các CBQL tại các trường đã chú ý tới việc tổ chức các hoạt động
GDĐĐ cho HS trong điều kiện cho phép, theo dõi công tác này của các bộ
phận một cách khá chặt chẽ.
2.4.1.2. Khó khăn
CBQL ở các trường chưa thật sự sâu sát trong việc chỉ đạo thực hiện
công tác GDĐĐ cho HS.
Sự kết hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội chưa đồng bộ, chặt chẽ,
các hoạt động phong trào chưa đi vào chiều sâu.
Trong công tác kiểm tra, đánh giá rút kinh nghiệm về GDĐĐ cho HS,
các trường còn thực hiện mang tính hình thức, rất ít trường theo dõi xếp loại
hạnh kiểm HS hàng tháng của GVCN. Bên cạnh đó, việc thực hiện khen
thưởng cho GVCN thực hiện tốt công tác chủ nhiệm chưa được quan tâm và
thực hiện.
Hiệu quả công tác chủ nhiệm ở các trường chưa cao. Đa số GVCN
chưa xây dựng được kế hoạch chủ nhiệm cụ thể hàng tuần phù hợp với đặc
thù riêng của lớp chủ nhiệm mà phụ thuộc phần lớn vào kế hoạch của nhà
trường như phổ biến yêu cầu nội dung giáo dục, nhắc nhở thực hiện nội quy,
đóng các khoản phí… Trong giờ SHCN, GVCN phê bình, kiểm điểm những
cá nhân, tập thể vi phạm, ban cán sự lớp báo cáo kết quả thi đua trong tuần,
GVCN ít biểu dương, khen thưởng cá nhân, tập thể tốt. Hai việc chưa được
thực hiện tốt là phối kết hợp với cha mẹ học sinh, tổ chức các hoạt động giáo
dục đạo đức HS thông qua các hoạt động tập thể.
84
GVCN chưa quan tâm nhiều và đầu tư công sức vào công tác chủ
nhiệm nên chưa tìm ra biện pháp giáo dục đạo đức thích hợp đối với từng đối
tượng HS, nhất là HS chưa ngoan.
GVCN phối hợp với cha mẹ HS chỉ ở mức trung bình, thường là thông
báo cho gia đình HS khi các em có vi phạm. Việc phối hợp với các lực lượng
giáo dục khác trong nhà trường của GVCN cũng chỉ ở mức trung bình.
GVCN phối hợp với ĐTN và quản sinh thường chỉ là cung cấp thông tin và
giải quyết hậu quả hơn là phối hợp để tìm ra biện pháp giáo dục.
2.4.2. Nguyên nhân của thực trạng
2.4.2.1. Nguyên nhân khách quan
Các cấp lãnh đạo và xã hội đánh giá công tác giáo dục ở nhà trường
thường nghiêng về chất lượng văn hóa (tỉ lệ HS đậu tốt nghiệp, đại học và cao
đẳng) hơn là chất lượng đạo đức, vẫn còn quan niệm cũ học lực kém thường
đi đôi với ý thức kém. Điều này phần nào cũng ảnh hưởng đến nhận thức của
CBQL và việc xác định mục tiêu giáo dục của nhà trường.
Ảnh hưởng của môi trường xã hội (tác động tiêu cực của kinh tế thị
trường và sự du nhập của các nền văn hóa nước ngoài) và gia đình (cha mẹ
quá cưng chiều con cái hoặc quá bận lo kinh tế, không quan tâm đúng mức và
kịp thời) phần nào ảnh hưởng đến hiệu quả giáo dục đạo đức của nhà trường.
Áp lực của thi cử, của nghề nghiệp và cuộc sống tương lai của các em
HS đã khiến phần lớn cha mẹ HS mong muốn cho con em mình tập trung cao
nhất vào việc học chữ và hướng đến đích cuối cùng là vào được các trường
đại học, cao đẳng.
Chế độ tiền lương không phù hợp với giá cả thị trường, chế độ phụ cấp
cho công tác chủ nhiệm chưa thỏa đáng (4 tiết/tuần) như hiện nay chưa
khuyến khích được giáo viên kiêm nhiệm thêm công tác chủ nhiệm đầu tư
đúng mức tâm sức cho công việc.
85
2.4.2.2. Nguyên nhân chủ quan
Cán bộ quản lý chưa đánh giá đúng vai trò của quyết định của giáo dục
GDĐĐ trong việc hình thành và phát triển nhân cách của học sinh, trong đó
cũng có phần nào do chịu áp lực của tỉ lệ đậu tốt nghiệp và đại học, cao đẳng.
Do vậy việc xây dựng kế hoạch GDĐĐ cụ thể theo từng giai đoạn thường bị
xem nhẹ, chưa được đặt ngang tầm với việc xây dựng kế hoạch giảng dạy. Kế
hoạch GDĐĐ thường chỉ được đưa vào một phần trong kế hoạch chung của
năm học và sau đó ít được triển khai vào các hoạt động của nhà trường.
Hoạt động của ĐTNCS HCM trong GDĐĐ chưa thật sự toàn diện và ở
mức chưa cao, một phần do các cán bộ phụ trách thường là giáo viên kiêm
nhiệm, chưa có giáo viên chuyên trách, thời gian đầu tư vào các hoạt động
đoàn là có giới hạn do phải tham gia công tác giảng dạy bộ môn. Trong các
tiết SHCC đầu tuần, người phụ trách vẫn thiên về nhận xét về tình hình thực
hiện nội quy trường lớp trong tuần, phê bình tập thể, cá nhân chưa tốt cho
thấy sự đơn điệu, lặp đi lặp lại những hoạt động, chưa có sự cải thiện về chất
lượng cũng như hoạt động của giờ SHCC đầu tuần. Kế tiếp là các hoạt động
khen thưởng các tập thể, cá nhân đạt thành tích.
Các hoạt động ngoại khóa, hoạt động NGLL nhằm GDĐĐ cho HS
chưa được các nhà trường chú trọng. Hoạt động của các nhà trường hiện nay
là xoáy sâu vào giảng dạy các bộ môn văn hóa, đó cũng bởi là vì nội dung
chương trình phân ban hiện nay là quá tải và các kỳ thi chủ yếu là đo lường
kiến thức trong sách vở mà chưa chú trọng kỹ năng và kiến thức xã hội.
Sự phối hợp giữa nhà trường, mà đại diện là GVCN với cha mẹ HS
chưa được thực hiện một cách thường xuyên và kịp thời.
Việc đánh giá, khen thưởng dành cho GV làm công tác chủ nhiệm ở
các trường chưa được chú trọng thực hiện (chỉ có một 1/4 trường được khảo
sát là có đề ra tiêu chí và thực hiện khen thưởng cho GVCN xuất sắc). Vì vậy,
chưa có tác dụng kích thích động viên người làm nhiệm vụ.
86
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2
Từ việc nghiên cứu thực trạng quản lý GDĐĐ HS ở các trường THPT
tỉnh BR-VT, chúng tôi rút ra một số nhận định như sau:
Đội ngũ CBQL đã phần nào ý thức được tầm quan trọng của GDĐĐ
HS nên đã cố gắng xây dựng kế hoạch, tổ chức các hoạt động GDĐĐ cho HS
trong điều kiện cho phép.
Công tác chỉ đạo ở các trường chưa đồng đều, các hoạt động chưa thật
sự đi vào nề nếp. Các trường chưa chú ý đổi mới hình thức, phương pháp hoạt
động nên chưa phát huy được tính chủ động, sáng tạo của HS.
Trong công tác kiểm tra, đánh giá rút kinh nghiệm về GDĐĐ cho HS,
các trường còn thực hiện mang tính hình thức, chưa có tác dụng khuyến khích
cả thầy lẫn trò nên chưa mang lại kết quả như mong đợi.
Việc phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường chưa
được chú trọng nên chưa phát huy được sức mạnh của lực lượng này.
Công tác GDĐĐ cho HS ở các trường vẫn chưa được chỉ đạo thực hiện
một cách đồng bộ, các hoạt động phong trào chưa đi vào chiều sâu, chưa được
đông đảo các lực lượng giáo dục xác định là trọng tâm của nhà trường, do đó
chưa góp phần nâng cao nhất lượng giáo dục toàn diện. Vì vậy, cần có những
biện pháp quản lý khoa học và hợp lý nhằm cải thiện chất lượng công tác
quản lý GDĐĐ ở các trường, góp phần thành công cho mục tiêu giáo dục toàn
diện trong nhà trường.
87
Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG
CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH Ở
CÁC TRƯỜNG THPT TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
3.1. Cơ sở đề xuất biện pháp
3.1.1. Cơ sở lý luận
Trong tất cả các mặt giáo dục, giáo dục đạo đức giữ một vị trí hết sức
quan trọng. Từ xưa, ông cha ta đã đúc kết một cách sâu sắc kinh nghiệm về
giáo dục “Tiên học lễ, Hậu học văn”, Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã nêu: “Dạy
cũng như học, phải biết chú trọng cả tài lẫn đức. Đức là đạo đức cách mạng,
đó là cái gốc rất quan trọng”.
Giáo dục toàn diện, đặc biệt là với bậc giáo dục trung học phổ thông,
cần được chú trọng để có thể đáp ứng nguồn nhân lực so với nhu cầu thực tế,
để có thể tạo ra sản phẩm là những công dân vừa hồng vừa chuyên, năng
động, sáng tạo, có trình độ tri thức và năng lực thực tiễn cao, đáp ứng được
yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước trong thời kỳ mới.
Giáo dục đạo đức là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch đến
học sinh nhằm hình thành và phát triển ý thức, tình cảm, niềm tin và thói quen
đạo đức của học sinh giúp cho nhân cách mỗi học sinh được phát triển toàn
diện.
Để quản lý tốt công tác GDĐĐ HS, Hiệu trưởng cần có những kinh
nghiệm của cá nhân và phải được trang bị những kiến thức về khoa học quản
lý, biết phối kết hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để có
được những biện pháp thiết thực và hiệu quả, phát huy những ưu điểm, tận
dụng được thời cơ và khắc phục những hạn chế, tồn tại của đơn vị mình quản
lý
88
3.1.2. Cơ sở pháp lý
* Nghị quyết TW2 khóa VIII về định hướng chiến lược phát triển Giáo
dục và đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa- hiện đại hóa đã đề ra 06 mục
tiêu cơ bản của giáo dục là nhằm xây dựng những con người và thế hệ thiết
tha gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc và CNXH, có đạo đức trong sáng, có
ý chí kiên cường xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước; giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc; có năng lực tiếp thu
tinh hoa văn hóa nhân loại; phát huy tiềm năng của dân tộc và con người Việt
Nam; có ý thức cộng đồng và phát huy tính tích cực của cá nhân; làm chủ tri
thức, khoa học và công nghệ hiện đại, có tư duy sáng tạo, có kỹ năng thực
hành giỏi, có tác phong công nghiệp, có tính tổ chức và kỷ luật, có sức khỏe,
là những người kế thừa xây dựng CNXH vừa “hồng” vừa “chuyên”.
* Ngày 13 tháng 6 năm 2012 Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định
số 711/QĐ-TTg phê duyệt “Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020” của
Bộ GD&ĐT. Trong đó, xác định mục tiêu chung của “Chiến lược phát triển
giáo dục 2011-2020” đối với giáo dục phổ thông là “Chất lượng toàn diện của
học sinh phổ thông có sự chuyển biến rõ rệt để phát triển năng lực làm người.
Học sinh có ý thức và trách nhiệm cao trong học tập, có lối sống lành mạnh,
có bản lĩnh, trung thực, có năng lực làm việc độc lập và hợp tác, có kỹ năng
sống, tích cực tham gia các hoạt động xã hội, ham thích học tập và học tập có
kết quả cao; có năng lực tự học”.
* Luật giáo dục 2005 (sửa đổi, bổ sung một số điều của luật giáo dục
2001), điều 27 đã xác định mục tiêu của giáo dục Việt Nam: “ Mục tiêu của
giáo dục phổ thông là giúp cho học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí
tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân,
tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam Xã hội
chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh
89
học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc”.
* Bộ Chính trị đã đề ra cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương
đạo đức Hồ Chí Minh” ngày 07 tháng 11 năm 2007 trong chỉ thị số 06-
CT/TW.
* Chỉ thị 40/2008/CT-BGDĐT ngày 22/7/2008 và kế hoạch số
307/KH-BGDĐT phát động phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học
sinh tích cực” trong các trường phổ thông giai đoạn 2008-2013.
* Hàng năm, trong chỉ thị về nhiệm vụ năm học, Bộ GD&ĐT đã nhấn
mạnh vai trò của GDĐĐ trong công tác giáo dục. Chỉ thị số 3398/CT-
BGDĐT ngày 12/8/2011 của Bộ GD&ĐT về nhiệm vụ trọng tâm của giáo
dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên
nghiệp năm học 2011-2012 đã nêu rõ nhiệm vụ chung của các cấp học là “tiếp
tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức và phong cách Hồ
Chí Minh; đẩy mạnh cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo
đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân
thiện, học sinh tích cực”; “chú trọng và tăng cường giáo dục tư tưởng chính
trị, văn hóa truyền thống, đạo đức, lối sống, kỹ năng thực hành, ý thức trách
nhiệm xã hội”.
Sở Giáo dục và Đào tạo có công văn số 888/SGDĐT- GDTrH ngày 28
tháng 9 năm 2010 về việc tăng cường công tác giáo dục đạo đức HS, phòng
chống đánh nhau trong trường học.
Ngày 10 tháng 10 năm 2011, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch, Tỉnh Đoàn, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Khuyến học tỉnh đã
cùng ký kế hoạch liên tịch số 952/KHLN/SGDĐT-SVHTTDL-ĐTN-HLHPN-
HKH về việc phối hợp thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học
thân thiện, học sinh tích cực” năm học 2011-2012.
90
3.1.3. Cơ sở thực tiễn
Phân tích thực trạng công tác quản lý GDĐĐ cho HS ở các trường
THPT tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu thông qua bộ phiếu cho các đối tượng khảo sát,
qua thực tiễn công tác chỉ đạo các hoạt động GDĐĐ HS, chúng tôi rút ra ra
một số kết luận về thực trạng công tác quản lý GDĐĐ HS ở các trường THPT
tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu.
3.2. Một số biện pháp nhằm cải thiện chất lượng công tác QLGDĐĐ ở
các trường THPT tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu
3.2.1. Nâng cao chất lượng về xây dựng kế hoạch GDĐĐ học sinh
Mục tiêu
Xu thế toàn cầu hóa, sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, kinh
tế thị trường mang tính toàn cầu thì tư tưởng phát triển toàn diện con người
cần thiết hơn bao giờ hết. Yêu cầu phát triển toàn diện nhân cách học sinh của
mỗi nhà trường đặt ra cho các nhà quản lý nhà trường các biện pháp, mà xây
dựng kế hoạch GDĐĐ nhằm giúp cán bộ, giáo viên, học sinh và các lực lượng
hỗ trợ nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động này cũng như định hình
những hoạt động phải thực hiện.
Nội dung
Hiệu trưởng cần xây dựng kế hoạch GDĐĐ dựa trên những cơ sở như:
o Kế hoạch chung của ngành
o Phương hướng nhiệm vụ năm học của Sở GD&ĐT
o Đặc điểm tình hình chung của nhà trường
o Yêu cầu chính trị của địa phương
Nội dung cơ bản của kế hoạch cần bao gồm:
Mục tiêu, yêu cầu, tính cần thiết của GDĐĐ cho HS
Mốc thời gian cụ thể cho từng hoạt động cụ thể, theo tuần, tháng, năm, học
kỳ và cả năm học
91
Công việc cụ thể và các biện pháp quản lý
Có thể minh họa phác thảo của bản kế hoạch GDĐĐ như sau:
TT THÁNG NỘI DUNG
HÌNH THỨC
TỔ CHỨC
PHỤ TRÁCH
PHƯƠNGTIỆN
HỖ TRỢ
ĐIỀU
CHỈNH
Tổ chức thực hiện:
Để có thể quản lý hoạt động GDĐĐ một cách có hiệu quả, Hiệu trưởng
cần xây dựng kế hoạch quản lý GDĐĐ theo các mốc thời gian cụ thể ngay từ
đầu năm học, đa dạng hóa các hình thức hoạt động, nhân sự và nguồn tài
chính cho hoạt động GDĐĐ HS.
Triển khai đóng góp ý kiến của các bộ phận giáo dục trong nhà trường
về kế hoạch GDĐĐ cho HS trước khi khai giảng năm học mới.
Phổ biến và thống nhất kế hoạch GDĐĐ HS trong buổi Đại hội công
chức – viên chức đầu năm.
Các bộ phận trong nhà trường (ĐTNCS HCM, GVCN, GVBM, quản
sinh) xây dựng kế hoạch chi tiết cho mảng hoạt động do mình phụ trách.
Trong đó GVCN là người gần gũi với HS nhất, tìm hiểu rõ đặc điểm hoàn
cảnh gia đình của từng em nên cần xây dựng kế hoạch GDĐĐ cho HS lớp chủ
nhiệm sát với đặc điểm riêng của từng em nhằm đem lại hiệu quả giáo dục
cao nhất.
3.2.2. Tổ chức bộ máy, sắp xếp nhân sự thực hiện kế hoạch GDĐĐ
HS một cách chặt chẽ và khoa học
Mục tiêu
Trong các nguồn lực trong nhà trường (vật chất, tài chính, nhân lực,
thông tin), nguồn nhân lực có vai trò, vị trí cơ bản nhất, quyết định nhất và
92
cũng là đối tượng khó quản lý nhất. Theo đánh giá chung của CBQL, như
chúng tôi đã trình bày ở chương 2, khó khăn và tồn tại lớn nhất là khả năng tổ
chức thực hiện các hoạt động GDĐĐ HS lớp chủ nhiệm còn hạn chế. Do vậy,
Hiệu trưởng cần có những biện pháp tích cực để từng bước nâng cao năng lực
tổ chức thực hiện các hoạt động GDĐĐ HS cho các bộ phận trong nhà trường.
Nội dung
Hiệu trưởng cần tổ chức bộ máy, sắp xếp nhân sự trong nhà trường một
cách hợp lý.
Hiệu trường cần chú ý nguyên tắc “từ việc tìm người”, trên cơ sở đó,
phát huy năng lực mỗi cá nhân và nguyên tắc “tín nhiệm” tạo điều kiện thúc
đẩy cá nhân đó thực hiện tốt nhiệm vụ của mình.
Tổ chức thực hiện
Xây dựng cụ thể quy chế hoạt động, quy chế phối hợp cho từng bộ
phận trong hoạt động trong hoạt động GDĐĐ HS, tránh chồng chéo, đùn đẩy,
giẫm chân lên nhau.
Phân nhiệm và phân quyền rành mạch cho từng bộ phận, hướng dẫn
các bộ phận được phân cấp xây dựng các tiêu chí đánh giá cụ thể, rõ ràng phù
hợp với từng mảng thi đua, đánh giá, cụ thể như tiêu chí đánh giá thi đua giữa
các tập thể lớp theo tuần do ĐTNCS HCM thực hiện, tiêu chí thi đua giữa các
cá nhân trong lớp do GVCN thực hiện, yêu cầu giáo viên triển khai kỹ nội
dung thông tư 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 Ban hành
Quy chế đánh giá xếp loại HS THCS và THPT.
Tập huấn, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng quản lý, kỹ năng giáo dục đạo
đức HS cho các CBQL giáo dục.
Cử GVCN dự các buổi tập huấn về công tác chủ nhiệm do Bộ và Sở tổ
chức. Tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên đề, lồng ghép các tình huống sư
phạm về công tác chủ nhiệm cho các giáo viên trẻ, mới ra trường, theo đó các
93
GVCN có thể học tập lẫn nhau về kinh nghiệm tổ chức các hoạt động tập thể,
kinh nghiệm giáo dục các em học sinh chưa ngoan, chậm tiến bộ, kinh
nghiệm quản lý lớp…
Đề ra nội dung cơ bản cần sinh hoạt trong từng tuần, khuyến khích GV
có các hình thức tổ chức sáng tạo các hoạt động sinh hoạt tập thể như: tổ chức
văn nghệ, các cuộc thi tại lớp, sinh hoạt các chuyên đề ngoại khóa…
Khi phân công GVCN, cần chú ý đến năng lực chuyên môn của mỗi
người (nhiệt tình, có kỹ năng tổ chức, quan tâm đến HS…) để bố trí phù hợp,
cần tránh xu hướng phân công giáo viên theo định mức lao động quy định.
Hiệu trưởng cần chú trọng đến uy tín, phẩm chất và năng lực của giáo viên.
3.2.3. Tăng cường việc chỉ đạo sâu sát của CBQL đối với công tác
GDĐĐ HS
Mục tiêu:
Hiệu trưởng theo dõi, giám sát việc thực hiện các hoạt động GDĐĐ HS
để chỉ huy, điều chỉnh các bộ phận và các hoạt động của nhà trường diễn ra
đúng kế hoạch, tập hợp được các lực lượng tham gia trong công tác GDĐĐ
HS.
Nội dung
Hiệu trưởng chỉ đạo cho phó hiệu trưởng chuyên môn theo dõi và quản
lý chất lượng GDĐĐ thông qua quá trình giảng dạy các bộ môn GDCD và các
môn xã hội khác. Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn cần yêu cầu giáo
viên soạn giáo án và lên lớp phải làm rõ được trọng tâm kiến thức khoa học
và tính tư tưởng, giáo dục đạo đức thông qua bài học.
Song song đó, phó hiệu trưởng phụ trách công tác hoạt động ngoài giờ
lên lớp và công tác chủ nhiệm cần cụ thể hóa kế hoạch GDĐĐ theo từng tuần,
tháng, học kỳ, năm học, chỉ đạo GVCN phối hợp chặt chẽ với ĐTNCS HCM
94
tổ chức các hoạt động NGLL đa dạng, phong phú, phù hợp, lôi cuốn tất cả các
em học sinh tham gia.
Hiệu trưởng giám sát chặt chẽ các hoạt động GDĐĐ HS.
Hiệu trưởng thu thập thông tin chính xác bằng nhiều hình thức, phân
tích tình hình, đưa ra các quyết định đúng đắn.
Hiệu trưởng cần phân tích nhanh chóng những vấn đề, những hoạt động
chưa phù hợp với thực tiễn để có những điều chỉnh sửa chữa kịp thời để hoạt
động GDĐĐ HS đạt được hiệu quả tối ưu.
Tổ chức thực hiện
Tăng cường sự chỉ đạo, tạo điều kiện cho hoạt động của Đoàn TNCS
HCM trong nhà trường: chỉ đạo việc xây dựng chương trình sinh hoạt dưới
cờ, phong trào văn nghệ, TDTT, tổ chức các câu lạc bộ… với nhiều hình thức
đa dạng phong phú nhằm thu hút các em học sinh tham gia.
Chỉ đạo tổ chức nhiều những hoạt động NGLL phù hợp như: tham quan
học tập, đặc biệt là tham quan các trường đại học và cao đẳng, về nguồn, thăm
và tặng quà cho các em học sinh trường khuyết tật, viếng nghĩa trang liệt sĩ,
đền liệt sĩ, thăm và tặng quà các Bà Mẹ Việt Nam anh hùng…
Củng cố, phát huy vai trò của GVCN trong công tác chủ nhiệm lớp.
Theo dõi việc đánh giá xếp loại học sinh hàng tháng của GVCN và yêu cầu
việc đánh giá này phải công bằng, khách quan, chính xác.
Phối hợp chặt chẽ với CMHS trong giáo dục và quản lý HS bằng nhiều
hình thức: phổ biến mục tiêu giáo dục của nhà trường đến CMHS, mời
CMHS họp định kỳ, liên lạc thường xuyên với CMHS qua điện thoại, khuyến
khích CMHS theo dõi thông tin về học tập và rèn luyện của con em mình trên
Website của trường, trao đổi và tư vấn cho CMHS về các phương pháp giáo
dục và rèn luyện của các em tại nhà.
95
Phát huy vai trò tự quản của tập thể học sinh. Biến quá trình giáo dục
thành quá trình tự giáo dục và coi đó là yếu tố nội tại trong quá trình GDĐĐ
và hình thành nhân cách HS. Hướng dẫn ban cán sự lớp điều khiển các cuộc
họp và giao dần quyền tự chủ cho lớp.
Hiệu trưởng chỉ đạo công tác xây dựng tốt môi trường sư phạm, trường
học thân thiện thông qua những công việc cụ thể như: trồng cây gây bóng
mát, hoa kiểng và chăm sóc, có kế hoạch lao động vệ sinh trường thường kỳ;
giáo dục học sinh giữ gìn vệ sinh chung, không vứt rác bừa bãi, đặt các thùng
rác công cộng ở những vị trí thích hợp trong sân trường; giáo dục HS ý thức
bảo vệ giữ gìn tài sản chung, không viết vẽ bậy lên tường, bàn ghế; trang bị
mỗi phòng học ảnh Bác; treo các pano, bandrol tuyên truyền về việc giữ gìn
vệ sinh chung trong nhà trường.
3.2.4. Kiểm tra đánh giá kịp thời công tác GDĐĐ HS
Mục tiêu
“Lãnh đạo mà không kiểm tra thì coi như không lãnh đạo”. Kiểm tra,
đánh giá là công việc cần thiết và cần làm thường xuyên đối với tất cả các
hoạt động trong nhà trường. Thông qua kiểm tra, đánh giá, hiệu trưởng có thể
phát hiện kịp thời những sai sót để có quyết định điều chỉnh, uốn nắn kịp thời.
Nội dung
Không giống các hoạt động dạy học trên lớp, các hoạt động GDĐĐ cho
HS thường đa dạng, phong phú. Do vậy, cần có tiêu chí, chuẩn mực cụ thể để
đánh giá từng hoạt động:
* Đối với GVCN
* Đối với hoạt động của ĐTNCS HCM
* Đối với hoạt động của Ban lao động
* Đối với hoạt động của Ban hoạt động NGLL
96
Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện các hoạt động GDĐĐ có thể thực
hiện với nhiều hình thức như:
* Kiểm tra chéo giữa các lớp
* Tổ chức các hoạt động NGLL, các hội thi trong trường
* Tổng kết, đánh giá, xếp loại thi đua giữa các lớp với nhau hàng tuần
* Kiểm tra đột xuất của Hiệu trưởng
Tổ chức thực hiện
Duy trì các buổi họp thường kỳ hàng tháng, trao đổi về công tác chủ
nhiệm lớp và kịp thời điều chỉnh các kế hoạch GDĐĐ HS.
Thường xuyên theo dõi tiết sinh hoạt chủ nhiệm và dự giờ sinh hoạt
chủ nhiệm đột xuất, định kỳ ở các lớp.
Tổng kết, rút kinh nghiệm và khen thưởng kịp thời các cá nhân, bộ
phận có thành tích tốt trong công tác GDĐD HS sau các hoạt động theo chủ
điểm, hoặc định kỳ từng học kỳ, năm học, đặc biệt là trích khen tặng danh
hiệu GVCN giỏi.
3.2.5. Nâng cao nhận thức, vai trò trách nhiệm của các tổ chức,
thành viên trong và ngoài nhà trường trong hoạt động GDĐĐ HS
Mục tiêu
Sự thay đổi của hoàn cảnh xã hội, mặt trái của nền kinh tế thị trường và
những hệ lụy của nó ảnh hưởng lớn đến quá trình GDĐĐ HS. Sự du nhập của
các nền văn hóa phương Tây, lối sống thực dụng của một bộ phận người lớn,
sự phát triển mạnh của phim ảnh, mạng Internet…gây ảnh hưởng đến những
quan điểm về tình bạn, tình yêu, tình dục trong lứa tuổi thanh thiếu niên.
Những thay đổi trong gia đình truyền thống, sự thiếu quan tâm của cha
mẹ cũng góp phần làm lệch hướng sự phát triển về mặt nhận thức của các em.
Cán bộ quản lý cần có sự liên hệ, phối kết hợp thường xuyên hơn với
các lực lượng giáo dục bên ngoài nhà trường. Thời gian HS học tập và rèn
97
luyện tại trường không nhiều, các em còn có những sinh hoạt và hoạt động
khác. Do vậy, sự phối kết hợp nhịp nhàng, đồng bộ giữa các lực lượng giáo
dục sẽ giúp các em kịp thời điều chỉnh hành vi, ứng xử của mình phù hợp với
các chuẩn mực chung của xã hội.
Nội dung
Gia đình được xem là môi trường giáo dục đầu tiên của các em. Nhà
trường và các giáo viên cần thường xuyên liên hệ với gia đình học sinh, có
những tư vấn và thông báo kịp thời đối với những biểu hiện sai lệch, khác
thường của HS, phối hợp tìm ra phương pháp giáo dục tốt nhất đối với từng
HS. Đôi khi các em không thể tâm sự hết những vấn đề của mình với cha mẹ,
anh chị em nhưng lại có thể tỉ tê với thầy cô giáo như những người đáng tin
cậy nhất. Bên cạnh đó, các bậc phụ huynh cũng cần sự tư vấn của nhà trường
về phương pháp giáo dục, về đặc điểm tâm sinh lý của HS.
Tổ chức thực hiện
Nhà trường cần huy động sự tham gia của cộng đồng, của các tổ chức
đoàn thể xã hội trong công tác GDĐĐ cho HS. Cần có sự thống nhất trong
các tác động giáo dục, tránh tình trạng “trống đánh xuôi, kèn thổi ngược”.
Xây dựng các mô hình phối kết hợp hiệu quả giữa các lực lượng giáo dục, đặc
biệt chú trọng công tác an ninh trường học, tạo một “cổng trường em thật sự
an ninh, trật tự, an toàn”.
3.2.6. Tăng cường đầu tư CSVC, trang thiết bị phục vụ công tác
GDĐĐ HS
Mục tiêu
Hiệu trưởng cần phối kết hợp các với cấp Ủy Đảng, chính quyền đại
phương, các ban ngành đoàn thể, Hội CMHS, huy động các nguồn lực tài
chính tăng cường cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ cho công tác
GDĐĐ.
98
Nội dung
Trên cơ sở thiết bị đã có, nhà trường cần tăng cường mua sắm thêm
trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ tốt nhất cho công tác GDĐĐ.
Hiệu trưởng cần xây dựng một kế hoạch dài hạn về tăng cường CSVC,
nguồn kinh phí cho hoạt động này có thể từ nhiều nguồn: kinh phí ngân sách,
các nguồn hỗ trợ từ Hội CMHS… Sau nhiều năm, nhà trường đã có CSVC
tương đối , phục vụ cho các hoạt động GDĐĐ cho HS.
Tổ chức thực hiện
Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch chi tiêu cho nhà trường chặt chẽ, đúng
nguyên tắc, phân bổ đều cho các hoạt động của nhà trường.
Xây dựng và tăng cường quỹ dành cho các hoạt động giáo dục từ nhiều
nguồn khác nhau như: Quỹ Hội CMHS, Đoàn thanh niên, hội cựu học
sinh…Đặc biệt là nguồn tài trợ từ các doanh nghiệp, các xí nghiệp tại địa
phương có quan tâm đến sự nghiệp giáo dục của nhà trường, các em cựu học
sinh đã trưởng thành và thành đạt trong cuộc sống.
Hàng năm, thực hiện công tác kiểm kê, kiểm kê lại tài sản, CSVC,
trang thiết bị nhà trường, có hướng sửa chữa hoặc gửi tờ trình sửa chữa, tu bổ
trang thiết bị kịp thời, phục vụ tốt nhất cho mọi mặt hoạt động trong nhà
trường.
Hiệu trưởng chỉ đạo trang bị các bảng nội quy sử dụng trang thiết bị
từng phòng chức năng của nhà trường, có hướng dẫn sử dụng rõ ràng cho các
cá nhân, bộ phận. Bên cạnh đó, nhà trường cần có kế hoạch cụ thể cho công
tác lao động vệ sinh trường học định kỳ, xây dựng nhà trường ngày càng
“xanh, sạch, đẹp”. Tích cực thực hiện phòng chống cháy nổ nhằm bảo quản
một cách tốt nhất CSVC, trang thiết bị hiện có cũng như duy trì các hoạt động
của nhà trường.
99
3.3. Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất
Trên cơ sở khảo sát thực tiễn tại các trường THPT trên địa bàn tỉnh Bà
Rịa-Vũng Tàu, sau khi phân tích thực trạng GDĐĐ HS và quản lý của Hiệu
trưởng các nhà trường về mảng này, chúng tôi đã đưa ra các biện pháp và tiến
hành khảo nghiệm, kiểm chứng tính cần thiết và khả thi của các biện pháp.
Kết quả như sau:
Bảng 3.1. Tính cần thiết của các biện pháp quản lý GDĐĐ HS
Nội dung
Tính cần thiết
Thứ bậc
TB ĐLTC
1. Nâng cao chất lượng về xây dựng kế hoạch
GDĐĐ học sinh
1.1. Triển khai đóng góp ý kiến của các bộ phận
giáo dục trong nhà trường về kế hoạch GDĐĐ cho
HS trước khi khai giảng năm học mới
2,44 0,61 2
1.2. Xác định cụ thể thời gian, nhân sự và nguồn tài
chính cho hoạt động GDĐĐ HS
2,37 0,62 3
1.3. Đa dạng hóa các hình thức hoạt động giáo dục
đạo đức cho học sinh
2,45 0,57 1
1.4. Phổ biến và thống nhất kế hoạch GDĐĐ HS
trong buổi Đại hội công chức – viên chức đầu năm
2,31 0,65 4
2. Tổ chức bộ máy, sắp xếp nhân sự thực hiện kế
hoạch GDĐĐ HS một cách chặt chẽ và khoa học
2.1. Xây dựng cụ thể quy chế hoạt động quy định rõ
chức năng, nhiệm vụ, quy chế phối hợp cho từng bộ
phận trong hoạt động trong hoạt động GDĐĐ HS
2,37 0,55 3
2.2. Tập huấn, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng quản lý,
kỹ năng giáo dục đạo đức HS cho các CBQL giáo
dục
2,49 0,57 1
2.3. Tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên đề, lồng
ghép các tình huống sư phạm về công tác chủ nhiệm
cho các giáo viên trẻ, mới ra trường
2,46 0,53 2
100
2.4.Triển khai đại trà việc tích hợp giảng dạy nội
dung “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức,
phong cách Hồ Chí Minh”
2,27 0,56 5
2.5. Cử GVCN dự các buổi tập huấn về công tác
chủ nhiệm do Bộ và Sở tổ chức
2,35 0,66 4
2.6. Xây dựng các tiêu chí đánh giá về thực hiện
hoạt động GDĐĐ HS cụ thể, rõ ràng
2,22 0,64 6
3.Tăng cường việc chỉ đạo sâu sát của CBQL đối
với công tác GDĐĐ HS
3.1. Tăng cường sự chỉ đạo, tạo điều kiện cho hoạt
động của Đoàn TNCS HCM trong nhà trường
2,24 0,61 4
3.2. Củng cố, phát huy vai trò của GVCN trong
công tác chủ nhiệm lớp
2,52 0,57 2
3.3. Phối hợp chặt chẽ với CMHS trong giáo dục và
quản lý HS
2,54 0,61 1
3.4. Xây dựng tốt môi trường sư phạm, trường học
thân thiện
2,45 0,61 3
4. Kiểm tra đánh giá kịp thời công tác GDĐĐ HS
4.1.Duy trì các buổi họp thường kỳ hàng tháng, trao
đổi về công tác chủ nhiệm lớp và kịp thời điều
chỉnh các kế hoạch GDĐĐ HS
2,25 0,66 2
4.2. Thường xuyên theo dõi tiết sinh hoạt chủ nhiệm
và dự giờ sinh hoạt chủ nhiệm đột xuất, định kỳ ở
các lớp
2,10 0,67 3
4.3. Tổng kết, rút kinh nghiệm và khen thưởng kịp
thời các cá nhân, bộ phận có thành tích tốt trong
công tác GDĐD HS, đặc biệt là trích khen tặng
danh hiệu GVCN giỏi
2,46 0,61 1
5. Nâng cao nhận thức, vai trò trách nhiệm của
các tổ chức, thành viên trong và ngoài nhà
trường trong hoạt động GDĐĐ HS
5.1.Tăng cường vai trò lãnh đạo toàn diện của chi 2,28 0,65 3
101
bộ Đảng
5.2. Nâng cao vai trò và trách nhiệm của người cán
bộ quản lý trong công tác giáo dục đạo đức học
sinh.
2,31 0,66 2
5.3. Phối hợp và thống nhất chặt chẽ các lực lượng
giáo dục gia đình –nhà trường- xã hội trong công tác
GDĐĐ HS
2,43 0,68 1
6.Tăng cường đầu tư CSVC, trang thiết bị phục
vụ công tác GDĐĐ HS
6.1. Xây dựng nguồn kinh phí cho hoạt động GDĐĐ
HS
2,35 0,62 1
6.2. Trang bị đầy đủ phương tiện, thiết bị phục vụ
công tác GDĐĐ HS
2,29 0,64 2
6.3. Phân cấp quản lý, có kế hoạch bảo dưỡng, duy
tu sửa chữa định kỳ hàng quý, học kỳ, năm học
2,17 0,69 3
Kết quả của bảng 3.1.cho thấy tính cần thiết của các biện pháp quản lý
GDĐĐ HS được đánh giá theo thứ bậc như sau:
 Nâng cao chất lượng về xây dựng kế hoạch GDĐĐ học sinh:
Đa dạng hóa các hình thức hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh
(thứ bậc1); Triển khai đóng góp ý kiến của các bộ phận giáo dục trong nhà
trường về kế hoạch GDĐĐ cho HS trước khi khai giảng năm học mới (thứ
bậc 2); Xác định cụ thể thời gian, nhân sự và nguồn tài chính cho hoạt động
GDĐĐ HS (thứ bậc 3); Phổ biến và thống nhất kế hoạch GDĐĐ HS trong
buổi Đại hội công chức – viên chức đầu năm (thứ bậc 4).
 Tổ chức bộ máy, sắp xếp nhân sự thực hiện kế hoạch GDĐĐ HS
một cách chặt chẽ và khoa học:
Tập huấn, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng quản lý, kỹ năng giáo dục đạo
đức HS cho các CBQL giáo dục (thứ bậc 1); Tổ chức các buổi sinh hoạt
chuyên đề, lồng ghép các tình huống sư phạm về công tác chủ nhiệm cho các
102
giáo viên trẻ, mới ra trường (thứ bậc 2); Xây dựng cụ thể quy chế hoạt động
quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, quy chế phối hợp cho từng bộ phận trong
hoạt động trong hoạt động GDĐĐ HS (thứ bậc 3); Cử GVCN dự các buổi tập
huấn về công tác chủ nhiệm do Bộ và Sở tổ chức (thứ bậc 4); Triển khai đại
trà việc tích hợp giảng dạy nội dung “Học tập và làm theo tấm gương đạo
đức, phong cách Hồ Chí Minh” (thứ bậc 5); Xây dựng các tiêu chí đánh giá về
thực hiện hoạt động GDĐĐ HS cụ thể, rõ ràng (thứ bậc 6).
 Tăng cường việc chỉ đạo sâu sát của CBQL đối với công tác GDĐĐ
HS:
Phối hợp chặt chẽ với CMHS trong giáo dục và quản lý HS (thứ bậc1);
Củng cố, phát huy vai trò của GVCN trong công tác chủ nhiệm lớp (thứ bậc
2); Xây dựng tốt môi trường sư phạm, trường học thân thiện (thứ bậc 3); Tăng
cường sự chỉ đạo, tạo điều kiện cho hoạt động của Đoàn TNCS HCM trong
nhà trường (thứ bậc 4).
 Kiểm tra đánh giá kịp thời công tác GDĐĐ HS:
Tổng kết, rút kinh nghiệm và khen thưởng kịp thời các cá nhân, bộ
phận có thành tích tốt trong công tác GDĐD HS, đặc biệt là trích khen tặng
danh hiệu GVCN giỏi (thứ bậc 1); Duy trì các buổi họp thường kỳ hàng
tháng, trao đổi về công tác chủ nhiệm lớp và kịp thời điều chỉnh các kế hoạch
GDĐĐ HS (thứ bậc 2); Thường xuyên theo dõi tiết sinh hoạt chủ nhiệm và dự
giờ sinh hoạt chủ nhiệm đột xuất, định kỳ ở các lớp (thứ bậc 3).
 Nâng cao nhận thức, vai trò trách nhiệm của các tổ chức, thành
viên trong và ngoài nhà trường trong hoạt động GDĐĐ HS:
Phối hợp và thống nhất chặt chẽ các lực lượng giáo dục gia đình –nhà
trường- xã hội trong công tác GDĐĐ HS (thứ bậc 1); Nâng cao vai trò và
trách nhiệm của người cán bộ quản lý trong công tác giáo dục đạo đức học
103
sinh (thứ bậc 2); Tăng cường vai trò lãnh đạo toàn diện của chi bộ Đảng (thứ
bậc 3).
 Tăng cường đầu tư CSVC, trang thiết bị phục vụ công tác GDĐĐ
HS:
Xây dựng nguồn kinh phí cho hoạt động GDĐĐ HS (thứ bậc1); Trang
bị đầy đủ phương tiện, thiết bị phục vụ công tác GDĐĐ HS (thứ bậc 2); Phân
cấp quản lý, có kế hoạch bảo dưỡng, duy tu sửa chữa định kỳ hàng quý, học
kỳ, năm học (thứ bậc 3).
Bảng 3.2. Tính khả thi của các biện pháp quản lý GDĐĐ HS
Nội dung
Tính khả thi
Thứ bậc
TB ĐLTC
1. Nâng cao chất lượng về xây dựng kế hoạch
GDĐĐ học sinh
1.1. Triển khai đóng góp ý kiến của các bộ phận
giáo dục trong nhà trường về kế hoạch GDĐĐ cho
HS trước khi khai giảng năm học mới
1,92 0,90 1
1.2. Xác định cụ thể thời gian, nhân sự và nguồn tài
chính cho hoạt động GDĐĐ HS
1,87 0,94 3
1.3. Đa dạng hóa các hình thức hoạt động giáo dục
đạo đức cho học sinh
1,88 0,94 2
1.4. Phổ biến và thống nhất kế hoạch GDĐĐ HS
trong buổi Đại hội công chức – viên chức đầu năm
1,85 0,94 4
2. Tổ chức bộ máy, sắp xếp nhân sự thực hiện kế
hoạch GDĐĐ HS một cách chặt chẽ và khoa học
2.1. Xây dựng cụ thể quy chế hoạt động quy định rõ
chức năng, nhiệm vụ, quy chế phối hợp cho từng bộ
phận trong hoạt động trong hoạt động GDĐĐ HS
1,94 0,93 3
2.2. Tập huấn, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng quản lý,
kỹ năng giáo dục đạo đức HS cho các CBQL giáo
dục
1,97 0,94 2
104
2.3. Tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên đề, lồng
ghép các tình huống sư phạm về công tác chủ nhiệm
cho các giáo viên trẻ, mới ra trường
2,00 0,97 1
2.4.Triển khai đại trà việc tích hợp giảng dạy nội
dung “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức,
phong cách Hồ Chí Minh”
1,80 0,91 6
2.5. Cử GVCN dự các buổi tập huấn về công tác
chủ nhiệm do Bộ và Sở tổ chức
1,88 0,96 4
2.6. Xây dựng các tiêu chí đánh giá về thực hiện
hoạt động GDĐĐ HS cụ thể, rõ ràng
1,88 0,93 4
3. Tăng cường việc chỉ đạo sâu sát của CBQL
đối với công tác GDĐĐ HS
3.1. Tăng cường sự chỉ đạo, tạo điều kiện cho hoạt
động của Đoàn TNCS HCM trong nhà trường
1,87 0,93 4
3.2. Củng cố, phát huy vai trò của GVCN trong
công tác chủ nhiệm lớp
2,02 1.00 1
3.3. Phối hợp chặt chẽ với CMHS trong giáo dục và
quản lý HS
2,02 0,99 1
3.4. Xây dựng tốt môi trường sư phạm, trường học
thân thiện
1,97 0,99 3
4. Kiểm tra đánh giá kịp thời công tác GDĐĐ HS
4.1.Duy trì các buổi họp thường kỳ hàng tháng, trao
đổi về công tác chủ nhiệm lớp và kịp thời điều
chỉnh các kế hoạch GDĐĐ HS
1,85 0,94 2
4.2. Thường xuyên theo dõi tiết sinh hoạt chủ nhiệm
và dự giờ sinh hoạt chủ nhiệm đột xuất, định kỳ ở
các lớp
1,70 0,92 3
4.3. Tổng kết, rút kinh nghiệm và khen thưởng kịp
thời các cá nhân, bộ phận có thành tích tốt trong
công tác GDĐD HS, đặc biệt là trích khen tặng
danh hiệu GVCN giỏi
2,00 0,97 1
5. Nâng cao nhận thức, vai trò trách nhiệm của
các tổ chức, thành viên trong và ngoài nhà
105
trường trong hoạt động GDĐĐ HS
5.1.Tăng cường vai trò lãnh đạo toàn diện của chi
bộ Đảng
1,81 0,93 3
5.2. Nâng cao vai trò và trách nhiệm của người cán
bộ quản lý trong công tác giáo dục đạo đức học sinh
1,89 0,93 2
5.3. Phối hợp và thống nhất chặt chẽ các lực lượng
giáo dục gia đình - nhà trường- xã hội trong công
tác GDĐĐ HS
1,97 0,97 1
6.Tăng cường đầu tư CSVC, trang thiết bị phục
vụ công tác GDĐĐ HS
6.1. Xây dựng nguồn kinh phí cho hoạt động GDĐĐ
HS
1,81 0,96 1
6.2. Trang bị đầy đủ phương tiện, thiết bị phục vụ
công tác GDĐĐ HS
1,81 0,98 2
6.3. Phân cấp quản lý, có kế hoạch bảo dưỡng, duy
tu sửa chữa định kỳ hàng quý, học kỳ, năm học
1,74 0,95 3
Kết quả của bảng 3.2.cho thấy tính khả thi của các biện pháp quản lý
GDĐĐ HS được đánh giá theo thứ bậc như sau:
 Nâng cao chất lượng về xây dựng kế hoạch GDĐĐ học sinh:
Triển khai đóng góp ý kiến của các bộ phận giáo dục trong nhà trường
về kế hoạch GDĐĐ cho HS trước khi khai giảng năm học mới (thứ bậc1); Đa
dạng hóa các hình thức hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh (thứ bậc 2);
Xác định cụ thể thời gian, nhân sự và nguồn tài chính cho hoạt động GDĐĐ
HS (thứ bậc 3); Phổ biến và thống nhất kế hoạch GDĐĐ HS trong buổi Đại
hội công chức – viên chức đầu năm (thứ bậc 4).
 Tổ chức bộ máy, sắp xếp nhân sự thực hiện kế hoạch GDĐĐ HS
một cách chặt chẽ và khoa học:
Tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên đề, lồng ghép các tình huống sư
phạm về công tác chủ nhiệm cho các giáo viên trẻ, mới ra trường (thứ bậc 1);
106
Tập huấn, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng quản lý, kỹ năng giáo dục đạo đức HS
cho các CBQL giáo dục (thứ bậc 2); Xây dựng cụ thể quy chế hoạt động quy
định rõ chức năng, nhiệm vụ, quy chế phối hợp cho từng bộ phận trong hoạt
động trong hoạt động GDĐĐ HS (thứ bậc 3); Cử GVCN dự các buổi tập huấn
về công tác chủ nhiệm do Bộ và Sở tổ chức, Xây dựng các tiêu chí đánh giá
về thực hiện hoạt động GDĐĐ HS cụ thể, rõ ràng (cùng xếp thứ bậc 4); Triển
khai đại trà việc tích hợp giảng dạy nội dung “Học tập và làm theo tấm gương
đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” (thứ bậc 6).
 Tăng cường việc chỉ đạo sâu sát của CBQL đối với công tác GDĐĐ
HS:
Phối hợp chặt chẽ với CMHS trong giáo dục và quản lý HS, Củng cố,
phát huy vai trò của GVCN trong công tác chủ nhiệm lớp (cùng thứ bậc 1);
Xây dựng tốt môi trường sư phạm, trường học thân thiện; Tăng cường sự chỉ
đạo, tạo điều kiện cho hoạt động của Đoàn TNCS HCM trong nhà trường (thứ
bậc 3) ; Tăng cường sự chỉ đạo, tạo điều kiện cho hoạt động của Đoàn TNCS
HCM trong nhà trường (thứ bậc 4).
 Kiểm tra đánh giá kịp thời công tác GDĐĐ HS:
Tổng kết, rút kinh nghiệm và khen thưởng kịp thời các cá nhân, bộ
phận có thành tích tốt trong công tác GDĐD HS, đặc biệt là trích khen tặng
danh hiệu GVCN giỏi (thứ bậc 1); Duy trì các buổi họp thường kỳ hàng
tháng, trao đổi về công tác chủ nhiệm lớp và kịp thời điều chỉnh các kế hoạch
GDĐĐ HS (thứ bậc 2); Thường xuyên theo dõi tiết sinh hoạt chủ nhiệm và dự
giờ sinh hoạt chủ nhiệm đột xuất, định kỳ ở các lớp (thứ bậc 3).
 Nâng cao nhận thức, vai trò trách nhiệm của các tổ chức, thành
viên trong và ngoài nhà trường trong hoạt động GDĐĐ HS:
Phối hợp và thống nhất chặt chẽ các lực lượng giáo dục gia đình –nhà
trường- xã hội trong công tác GDĐĐ HS (thứ bậc 1); Nâng cao vai trò và
107
trách nhiệm của người cán bộ quản lý trong công tác giáo dục đạo đức học
sinh (thứ bậc 2); Tăng cường vai trò lãnh đạo toàn diện của chi bộ Đảng (thứ
bậc 3).
 Tăng cường đầu tư CSVC, trang thiết bị phục vụ công tác GDĐĐ
HS:
Xây dựng nguồn kinh phí cho hoạt động GDĐĐ HS (thứ bậc 1); Trang
bị đầy đủ phương tiện, thiết bị phục vụ công tác GDĐĐ HS (thứ bậc 2); Phân
cấp quản lý, có kế hoạch bảo dưỡng, duy tu sửa chữa định kỳ hàng quý, học
kỳ, năm học (thứ bậc 3).
108
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3
Trên cơ sở thực trạng công tác GDĐĐ và quản lý GDĐĐ HS ở các
trường THPT tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu kết hợp với cơ sở lý luận quản lý, quản
lý giáo dục đạo đức, đồng thời đối chiếu với mục tiêu đào tạo và tình hình
giáo dục thực tế tại địa phương, chúng tôi mạnh dạn đề xuất một số biện
pháp:
Biện pháp 1: Nâng cao chất lượng về xây dựng kế hoạch GDĐĐ học
sinh
Biện pháp 2: Tổ chức bộ máy, sắp xếp nhân sự thực hiện kế hoạch
GDĐĐ HS một cách chặt chẽ và khoa học
Biện pháp 3: Tăng cường việc chỉ đạo sâu sát của CBQL đối với công
tác GDĐĐ HS:
Biện pháp 4: Kiểm tra đánh giá kịp thời công tác GDĐĐ HS
Biện pháp 5: Nâng cao nhận thức, vai trò trách nhiệm của các tổ chức,
thành viên trong và ngoài nhà trường trong hoạt động GDĐĐ HS
Biện pháp 6: Tăng cường đầu tư CSVC, trang thiết bị phục vụ công tác
GDĐĐ HS
Sáu biện pháp quản lý GDĐĐ HS đã được tiến hành khảo nghiệm đều
khẳng định tính cần thiết và tính khả thi. Đây là thuận lợi để các nhà trường
phát huy, áp dụng vào thực tiễn trong quản lý của mình.
109
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. KẾT LUẬN
Việc giáo dục đạo đức cho học sinh phổ thông càng trở nên quan trọng
trong bối cảnh xã hội hiện nay.Tuy nhiên việc giáo dục nhân cách cho học
sinh không thể thành công trong một sớm một chiều, bởi giáo dục là cả một
quá trình và không thể chỉ thực hiện bởi giáo viên chủ nhiệm, BGH và các tổ
chức đoàn thể trong trường. Để công tác này thật sự mang lại kết quả như
mong đợi, người Hiệu trưởng cần làm tốt công tác quản lý hoạt động GDĐĐ
HS.
Với ý nghĩa đó, luận văn đã tập trung nghiên cứu những vấn đề về lý
luận và thực tiễn nhằm đề ra các biện pháp có tính khả thi trong công tác quản
lý GDĐĐ cho HS ở các trường THPT tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
Từ kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn của đề tài một cách đầy đủ và
có hệ thống, chúng tôi có một số nhận xét như sau:
Giáo dục THPT ở tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu tuy đã có thành tựu về nhiều
mặt, song vẫn còn những tồn tại trong công tác quản lý của các nhà trường,
đặc biệt là trong công tác GDĐĐ. Việc tổ chức chỉ đạo thực hiện chưa sâu sát,
phân công rõ nhiệm vụ từng bộ phận cũng như quy chế phối hợp chưa thật sự
hiệu quả, việc kiểm tra đánh giá hoạt động của giáo viên chủ nhiệm chưa làm
kịp thời, một số trường chưa đề ra những hoạt động cụ thể cho GVCN trong
các giờ sinh hoạt chủ nhiệm. Đa số các trường đều không đánh giá và động
viên khen thưởng GVCN cuối năm học. Sự liên hệ, phối kết hợp với các lực
lượng giáo dục bên ngoài nhà trường chưa được thực hiện thường xuyên. Các
hoạt động NGLL, GDĐĐ cho HS chưa thật sự được quan tâm cũng như chưa
có kế hoạch cụ thể; thực hiện có tính hình thức, chưa tạo được sự hứng thú
110
tham gia ở các em HS. GVCN chưa chủ động đề ra kế hoạch GDĐĐ cho HS
trong lớp thông qua các hoạt động GD tập thể.
Căn cứ vào mục tiêu đào tạo của giáo dục THPT, thực trạng quản lý
GDĐĐ
HS ở các trường THPT tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, đối chiếu với cơ sở lý luận
chúng tôi đề xuất một số biện pháp nhằm cải thiện chất lượng công tác này:
 Nâng cao chất lượng về xây dựng kế hoạch GDĐĐ học sinh
 Tổ chức bộ máy, sắp xếp nhân sự thực hiện kế hoạch GDĐĐ HS một
cách chặt chẽ và khoa học
 Tăng cường việc chỉ đạo sâu sát của CBQL đối với công tác GDĐĐ
HS
 Kiểm tra đánh giá kịp thời công tác GDĐĐ HS
 Nâng cao nhận thức, vai trò trách nhiệm của các tổ chức, thành viên
trong và ngoài nhà trường trong hoạt động GDĐĐ HS
 Tăng cường đầu tư CSVC, trang thiết bị phục vụ công tác GDĐĐ HS
Các biện pháp đã được khảo nghiệm qua ý kiến của cán bộ Sở
GD&ĐT, CBQL các trường THPT trong tỉnh, hầu hết ý kiến đều đồng ý các
biện pháp đưa ra là cần thiết và có tính khả thi.
2. KIẾN NGHỊ
Từ những kết luận và mong muốn các biện pháp đề xuất được quan tâm
thực hiện trong công tác GDĐĐ HS một cách có hiệu quả, đồng thời sau khi
tham khảo các ý kiến đề xuất của CBQL và GV khi thực hiện tổng hợp phiếu
khảo sát, tác giả xin đề xuất một số kiến nghị sau:
 Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo:
Bộ giáo dục và Đào tạo cần triển khai cụ thể chiến lược phát triển giáo
dục Việt Nam trong giai đoạn 2009-2020 phù hợp với chủ trương của Đảng,
Nhà nước và từng địa phương như ở tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu.
111
Bộ giáo dục và Đào tạo đang thực hiện đổi mới toàn diện giáo dục phổ
thông từ mục tiêu, chương trình, nội dung sách giáo khoa, phương pháp,
phương tiện dạy học và kiểm tra đánh giá học sinh. Song, Bộ cần đổi mới
mạnh mẽ việc học và thi ở THPT . Hiện nay các em học sinh trung học phổ
thông phải trải qua hai kỳ thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh ĐH-CĐ quá
căng thẳng, tốn kém bất hợp lý. Việc các em được học, được giáo dục theo
một chương trình toàn diện, nhưng khi thi kiểm tra, thi cử chỉ tập trung vào
một số môn học nhất định cũng phần nào tạo tâm lý đối phó trong các em,
xem nhẹ một số môn không phải là môn thi, đặc biệt là môn GDCD, do vậy
cũng ảnh hưởng đến hoạt động GDĐĐ của các nhà trường.
Bên cạnh đó, Bộ cần tham mưu với Đảng, Nhà nước nhằm cải thiện cơ
bản chính sách đối với người thầy, giải tỏa nghịch lý lương/thu nhập, để nhà
giáo ở mọi cấp an tâm làm việc, toàn tâm toàn ý với trách nhiệm cao cả của
mình. Bộ cần phối hợp với các ban ngành đoàn thể quan tâm đầu tư tốt hơn
cho giáo dục và đào tạo, đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục nhằm phát
huy tối đa mọi năng lực để chăm lo cho phát triển cho sự nghiệp giáo dục và
đào tạo của nước nhà.
 Đối với UBND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu:
Chính quyền địa phương cần có chính sách thu hút giáo viên giỏi, giáo
viên có trình độ thạc sỹ, tiến sỹ về công tác tại địa phương, khuyến khích các
em học sinh giỏi học ngành sư phạm.
Tăng cường nguồn kinh phí nhà nước cho các hoạt động giáo dục trong
các nhà trường.
Trong quy hoạch cần có quỹ đất để xây dựng nhà công vụ cho giáo
viên ở các huyện, thị. Khuyến khích giáo viên theo học để đào tạo trên chuẩn
bằng cách tăng kinh phí đào tạo, ưu tiên trong công tác phân công công tác và
bổ nhiệm cán bộ.
112
 Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu:
Hàng năm, Sở cần đầu tư trang bị trang thiết bị, sửa chữa, nâng cấp
CSVC cho các trường.
Trong công tác tuyển dụng, bỏ chính sách ưu tiên tuyển dụng cho giáo
viên theo hộ khẩu để tăng thêm chất lượng giáo viên mới tuyển.
Tiếp tục duy trì khen thưởng cho các cá nhân có thành tích trong phong
trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
Trong công tác kiểm tra, đánh giá toàn diện các trường THPT, ngoài
việc xoáy vào trọng tâm quản lý công tác dạy và học, cần chú ý đến vai trò
quản lý của Hiệu trưởng đối với công tác GDĐĐ HS, đưa công tác này vào
nội dung thi đua khen thưởng hàng năm.
Phối kết hợp thường xuyên với các phó chủ tịch các Huyện, thị phụ
trách về mảng văn xã, thống nhất chương trình hành động cho công tác
GDĐĐ HS, đặc biệt là các huyện vùng biển, nơi vì di dân cơ học, chỗ ở và
việc làm không cố định, tỉ lệ HS bỏ học rất cao.
 Đối với CBQL các trường THPT tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu:
Các Hiệu trưởng cần nắm vững và phân tích sâu thực trạng về GDĐĐ
HS trường mình quản lý, xác định đúng tầm quan trọng của quản lý GDĐĐ
HS để xây dựng kế hoạch GDĐĐ HS, chủ động tổ chức tập huấn, bồi dưỡng
kỹ năng quản lý, kỹ năng GDĐĐ HS cho nhân sự đảm trách nhiệm vụ này.
Không ngừng tạo điều kiện để giáo viên rèn luyện và nâng cao trình độ
về mọi mặt. Trong đó các trường cần chú trọng công tác bồi dưỡng kiến thức
về GDĐĐ HS cho GV.
Phân công công việc cụ thể cho nhóm và cá nhân, chú ý bố trí nhân sự
phù hợp với phẩm chất và năng lực từng người, nhân sự đảm nhiệm nhiệm vụ
GDĐĐ HS nhiệt tình, có tâm huyết và hiểu biết tâm sinh lý lứa tuổi thanh
thiếu niên.
113
Phân bổ hợp lý nguồn kinh phí để tổ chức các hoạt động GDĐĐ HS.
Phối kết hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong việc
GDĐĐ cho HS.
Duy trì các buổi họp đánh giá, rút kinh nghiệm công tác GDĐĐ HS
hàng tháng. Có chế độ đãi ngộ, động viên khen thưởng phù hợp cho CBQL và
GV thực hiện tốt công tác GDĐĐ HS.
114
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Đặng Quốc Bảo (1997), Một số khái niệm về Quản lý giáo dục, trường
CBQL GD-ĐT Hà Nội 1997
2. Bộ GD&ĐT (2007), Điều lệ trường THPT
3. Bộ GD&ĐT (2005), Luật giáo dục
4. Bộ GD&ĐT (2008),Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày
22/10/2008 Ban hành Quy định đạo đức nhà giáo
5. Bộ GD&ĐT (2009), Thông tư số 12/2009/TT-BGDĐT ngày 12/5/2009
Ban hành Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS, giáo viên THPT
6. Bộ GD&ĐT (2011), Tài liệu tập huấn về công tác giáo viên chủ nhiệm
trong trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, tài liệu lưu hành nội
bộ
7. Bộ GD&ĐT (2011), Thông tư số 58/2011/TT- BGDĐT ngày 22/10/2011
Ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và trung
học phổ thông
8. N.I. Bondurep, Người giáo viên chủ nhiệm,Trường CBQL và nghiệp vụ
9. PGS. TS. Nguyễn Đình Chỉnh – PGS. Phạm Ngọc Uyển (1998) , Tâm lý học
quản lý, NXB Giáo dục
10. Đảng Cộng Sản Việt Nam (1996), Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ VIII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội
11. Đảng Cộng Sản Việt Nam (2004), Văn kiện hội nghị lần thứ IX Ban chấp
hành TW khóa IX, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội
12. Đảng Cộng Sản Việt Nam (2006), Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ X, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội
13. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần
thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia-sự thật, Hà Nội
115
14. Nguyễn Thị Đáp (2004), Thực trạng việc quản lý giáo dục đạo đức cho
học sinh THPT huyện Long Thành và một số giải pháp, Luận văn chuyên
ngành Quản lý và tổ chức Văn hóa-Giáo dục (Mã số 601405)
15. Dale Carnegie, Đắc nhân tâm - bí quyết để thành công, Nxb TP. Hồ Chí
Minh
16. Dean Tjosvold- Mary M. Tjiosvold (2010), Tâm lý học dành cho lãnh đạo –
Quản lý hiệu quả hơn nhờ cách thức tạo ra động lực, xung đột và quyền lực,
Nxb Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh
17. Phạm Minh Hạc (1997), Xã hội hóa công tác giáo dục, Nxb GD
18. Phạm Minh Hạc (1996), Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo
dục, Nxb GD
19. Phạm Minh Hạc (2002), Giáo dục thế giới đi vào thế kỷ XXI, Nxb Chính
trị quốc gia Hà Nội
20. Tạ Thị Thu Hồng (2010), Thực trạng hoạt động quản lý giáo dục đạo
đức học sinh một số trường trung cấp nghề tại Thành phố Hồ Chí Minh,
Luận văn chuyên ngành Quản lý giáo dục (Mã số 601405)
21. Trần Thị Hương và các tác giả (2009), Giáo trình giáo dục học đại
cương và giáo dục học phổ thông, Trường ĐHSP TP.HCM
22. Trần Kiểm (1997), Quản lý giáo dục và trường học (giáo trình dùng cho
học viên cao học giáo dục học), Viện khoa học giáo dục, Hà Nội
23. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục- Một số vấn đề lý luận và
thực tiễn, Nxb Giáo dục, Hà Nội
24. M.I. Kondakov (1984), Cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục,
Trường CBQLGD và viện khoa học giáo dục
25. Hồ Văn Liên, Khoa học quản lý giáo dục (Tài liệu dành cho học viên cao
học), ĐHSP TP.HCM
116
26. TS. Hồ Văn Liên (2007), Bài giảng quản lý giáo dục và trường học,
trường Đại học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh
27. Hà Sỹ Hồ (1985), Những bài giảng về quản lý trường học, tập I, II, Nxb
Giáo dục
28. Hồ Văn Liên, Tổ chức quản lý giáo dục và trường học (Tài liệu dành
cho học viên cao học), ĐHSP TP.HCM
29. Trần Viết Lưu (2010), “Gắn cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm
gương đạo đức Hồ Chí Minh" với việc giáo dục đạo đức cho học sinh
phổ thông”, Tạp chí Giáo dục (số 243), trang 1-3.
30. Hồ Chí Minh (1997), Về vấn đề giáo dục, Nxb giáo dục
31. PGS. TS. Bùi Ngọc Oánh (1995), Tâm lý học trong xã hội và quản lý, Nxb
Thống kê
32. Ngô Đình Qua (2005), Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục,
Nxb ĐH Sư phạm TP.HCM
33. Hà Nhật Thăng- Đào Thanh Âm (1998), Lịch sử giáo dục thế giới, Nxb
Giáo dục
34. Nguyễn Đăng Tiến (chủ biên) (1996), Lịch sử giáo dục Việt Nam trước
Cách Mạng Tháng Tám 1945, Nxb Giáo dục
35. Dương Thiệu Tống (2005), Thống kê ứng dụng trong nghiên cứu khoa
học giáo dục, Nxb Khoa học Xã hội
36. Hoàng Trọng - Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005), Phân tích dữ liệu
nghiên cứu với SPSS, Nxb Thống kê
37. Châu Quốc Tuấn (2010), “Giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ
thông thực trạng và giải pháp”, Tạp chí giáo dục (số 241), trang 60-62 .
38. Văn Tùng (2010), Hồ Chí Minh về giáo dục đạo đức cách mạng cho
đoàn viên thanh niên, Nxb Thanh niên
117
39. Phạm Viết Vượng (1995), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học giáo
dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội
40. V.A. Xu- khom- lin- xki (1981), Giáo dục con người chân chính như thế
nào, Nxb Giáo dục
41. Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu-Viện Chiến lược phát triển - Bộ
Kế hoạch và Đầu tư (2011), Kỷ yếu Bà Rịa - Vũng Tàu, 20 năm phát
triển và đổi mới
1
PHỤ LỤC 1
THỐNG KÊ TÌNH HÌNH ĐỘI NGŨ ĐỘI NGŨ CBQL NĂM HỌC 2011-2012
TT TỔNG SỐ NỮ
ĐÀO TẠO QUẢN LÝ, CHÍNH TRỊ TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
QLNN QLGD
CHÍNH
TRỊ
CAO
CẤP
CHÍNH
TRỊ
TRUNG
CẤP
CHÍNH
TRỊ
SƠ CẤP
THẠC
SĨ
ĐẠI
HỌC
CAO
ĐẲNG
TRUNG
CẤP
CẤP
TỐC
KHÁC
92 25 17 31 4 15 22 15 65 3 4 5
KẾT QUẢ TỐT NGHIỆP THPT CÁC NĂM 2011,2010,2009
TT
NĂM 2011 NĂM 2010 NĂM 2009
Đơn vị
Tỉ lệ
tốt nghiệp
(%)
Tỉ lệ
khá giỏi
(%)
Tỉ lệ
tốt nghiệp
(%)
Tỉ lệ
khá giỏi
(%)
Tỉ lệ
tốt nghiệp
(%)
Tỉ lệ
khá giỏi
(%)
Bà Rịa-Vũng Tàu 97.21 15.25 92.58 10.48 84.35 10.38
Nguồn: Sở GD&ĐT tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
- 2 -
SỞ GD&ĐT TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THPT TRẦN QUANG KHẢI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:…/KH- TQK Long Điền, ngày 15 tháng 8 năm 2011
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH
NĂM HỌC 2011-2012
Căn cứ điều lệ trường trung học phổ thông;
Thực hiện chỉ thị số 3398/CT-BGDĐT ngày 12/8/2011 của Bộ GD&ĐT về
nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường
xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2011-2012;
Thực hiện theo kế hoạch năm học 2011-2012 của trường THPT Trần Quang
Khải,
Trường THPT Trần Quang Khải đề ra kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh
trong năm học 2011-2012 với những nội dung, yêu cầu cơ bản như sau:
1. Yêu cầu:
Tiếp tục triển khai và thực hiện nghiêm túc chỉ thị 06-CT/TW của Bộ Chính trị
về cuộc vận động “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” gắn chặt
với cuộc vận động “hai không” và cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm
gương đạo đức, tự học và sáng tạo”.
Thực hiện chỉ thị số 40/2008/CT-BGDĐT ngày 22/7/2008 và kế hoạch số
307/KH-BGDĐT phát động phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh
tích cực” trong các trường phổ thông giai đoạn 2008-2013 với các mục tiêu “Phát huy
tính chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập và hoạt động xã hội một cách phù
hợp và hiệu quả”.
- 3 -
2. Nội dung cụ thể theo từng tháng:
THÁNG HOẠT ĐỘNG CỤ THỂ PHỤ TRÁCH
THỜI GIAN
THỰC HIỆN
ĐIỀU
CHỈNH
8, 9
- Thực hiện chỉ thị 06 – CT/TW
của Bộ chính trị về cuộc vận động
“ Học tập và làm theo tấm gương
đạo đức Hồ Chí Minh” đẩy mạnh
nghiên cứu, tuyên truyền, giáo
dục tư tưởng Hồ Chí Minh trong
nhà trường trong các buổi sinh
hoạt chào cờ.
- Tuyên truyền và hưởng ứng tháng
ATGT, tổ chức thi tìm hiểu an
toàn giao thông cho học sinh toàn
trường. Hình thức nêu câu hỏi trả
lời trắc nghiệm.
ĐTNCS HCM,
GVCN, GV
Tổ Sử-Địa-
GDCD
15/8- 15/9
10
- Tổ chức HKPĐ cấp trường cho
toàn thể đoàn viên, thanh niên học
sinh trong toàn trường đã thu hút
được tất cả các chi đoàn tham gia
hưởng ứng
- Tiếp tục tuyên truyền ATGT và tệ
nạn xã hội cho học sinh toàn
trường trong các buổi sinh hoạt
chủ nhiệm.
- Tổ chức CLB Văn học
- Mời công an giao thông tỉnh về
triển khai ATGT nói chuyện dưới
cờ.
- Tổ chức CLB học tập theo chủ đề
về nguồn “Về Nguồn”, hỏi đáp về
địa danh Long Điền và Bà Rịa-
Vũng Tàu.
ĐTNCS HCM,
GVCN, Tổ
TD-QP
15/10-25/10
11
- Tiếp tục tổ chức HKPĐ cấp
trường chào mừng ngày “Nhà
giáo Việt Nam”.
- Tổ chức học về “Tư tưởng đạo
đức Hồ Chí Minh”
- Tổ chức thi kể chuyện về tấm
gương đạo đức Hồ Chí Minh.
- Tổ chức các hoạt động chào
mừng ngày nhà giáo Việt Nam
với nhiều hoạt động phong phú:
Cắm hoa, Vẽ tranh, trò chơi vận
động, Tuần học tốt, tiết học tốt
tạo không khí tham gia tích cực
ĐTNCS HCM,
GVCN, chi
đoàn GV
15-20/11
- 4 -
và sôi nổi trong học sinh.
- Tổ chức giao lưu văn nghệ với
Hội người mù Huyện Long Điền.
- Tổ chức CLB tiếng Anh và tất cả
các đoàn viên thanh niên tham gia
tạo không khí sôi nổi trong học
sinh.
- Bồi dưỡng cho đội tuyển
OLYMPIC tiếng Anh của trường
tham gia giải OLYMPIC tiếng
Anh của tỉnh tổ chức.
Tổ Tiếng Anh
12
- Tổ chức giao lưu văn nghệ “Tình
thương đất Việt” với Trung ương
Hội người Khuyết tật vào tiết sinh
hoạt dưới cờ.
- Mời đại diện Hội Cựu chiến binh
Huyện Long Điền về nói chuyện
truyền thống ngày Quân Đội
Nhân Dân Việt Nam dưới cờ.
- Tổ chức thi tìm hiểu về truyền
thống QĐNDVN và truyền thống
của quân và dân Việt Nam.
- Phát động công trình thanh niên.
- Tổ chức thăm và tặng quà cho
BCH Đoàn quân sự Huyện đội
Long Điền, giao lưu văn nghệ và
tặng quà cho tiểu đoàn tên lửa
D59 huyện Đất Đỏ.
- Tổ chức viếng nghĩa trang liệt sĩ
huyện Long Điền nhân kỷ niệm
ngày thành lập QĐNDVN.
- Đưa học sinh dự thi “Tiếng hát
học sinh – sinh viên tỉnh Bà Rịa-
Vũng Tàu” do tỉnh Đoàn tổ chức.
- Dự thi “Nữ sinh duyên dáng” do
hưyện Đoàn tổ chức.
- Đưa đội tuyển TDTT học sinh
tham gia HKPĐ cấp tỉnh ở các
môn: Bóng đá, bóng chuyền, cầu
lông, cờ vua - cờ tướng, võ thuật,
điền kinh.
- Tổ chức CLB Hóa học tạo không
khí thi đua học tập sôi nổi trong
học sinh.
ĐTNCS HCM,
GVCN, chi
đoàn GV
3-5/12
22/12
10-20/12
1
- Kỷ niệm ngày học sinh sinh viên
9/1, tổ chức buổi nói chuyện
truyền thống và nêu gương liệt sĩ
Trần Văn Ơn.
- Tổ chức hội thi thời trang “Nam
ĐTNCS HCM,
chi đoàn GV
9/1
- 5 -
thanh lịch, Nữ duyên dáng”, hội
thi ẩm thực.
- Tổ chức CLB tiếng Anh
- Mời chuyên gia tâm lý và sức
khoẻ để giáo dục tuyên truyền về
“Sức khoẻ sinh sản vị thành niên”
cho đoàn viên thanh niên.
Tổ Tiếng Anh
2
- Lên kế hoạch tổng lao động toàn
trường chuẩn bị đón Xuân.
- Tuyên truyền truyền thống ngày
thành lập Đảng Cộng Sản Việt
Nam.
- Phát động phong trào “Đón xuân
tiết kiệm an toàn”
- Tổ chức CLB Văn học.
Ban lao động,
ĐTNCS HCM
Tổ Văn 12/2
3
- Kỷ niệm ngày Quốc tế phụ nữ, tổ
chức chương trình văn nghệ mang
tên “Hát về người mẹ”.
- Tổ chức trồng cây nhớ Bác
- Kỷ niệm ngày thành lập Đoàn
TNCS Hồ Chí Minh, tổ chức thi
thuyết trình về truyền thống ngày
thành lập Đoàn. Hình thức: thi
thuyết trình.
- Bên cạnh đó tổ chức các hoạt
động chào mừng như: thi kéo co,
trò chơi vận động, hội thao dân
tộc …
- Tổ chức chương trình về nguồn
cho các đoàn viên, thanh niên có
thành tích học tập tốt thăm chiến
khu “ Rừng Sác”.
Công đoàn, chi
đoàn GV,
ĐTNCS HCM
Chiều ngày 02/
03/
23, 24/ 03
4
- Tổ chức CLB Vật lý
- Tổ chức CLB Toán Học
- Tuyên truyền kỷ niệm ngày giải
phóng Miền Nam thống nhất đất
nước.
Tổ Vật lý
Tổ Toán
ĐTNCS HCM
7/4
14/4
28/4
5
- Phát động kỳ thi nghiêm túc và
chất lượng.
- Tổng kết rút kinh nghiệm.
ĐTNCS HCM
Toàn trường
HIỆU TRƯỞNG NGƯỜI LẬP
- 6 -
SỞ GD&ĐT TỈNH BRVT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THPT TRẦN QUANG KHẢI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:…BC/TQK Long Điền, ngày 16 tháng 5 năm 2011
BÁO CÁO THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA
PHÒNG CHỐNG GIẢM TỆ NẠN MẠI DÂM GIAI ĐOẠN 2006 – 2010
I.Đặc điểm tình hình cơ quan, trường học:
1. Đặc điểm:
- Môi trường xung quanh: trường nằm ở vị trí giao nhau ngã tư , phía trước và
bên hông trường là 2 con đường lớn, gần bên trường là có một cái nhà nghỉ Long
Điền.
- Khó khăn: do nằm ở hai mặt tiền, nhiều thành phần tụ tập vào những buổi
chiều, và vào lúc khuya nên khó quan sát và theo dõi tình hình tệ nạn ma túy và tội
phạm, giờ trưa thì một số học sinh ở lại học chiều thì không vô trường mà ở bên ngoài
chơi game, kiếm chỗ trọ nghỉ ngơi.
-Thuận lợi: Sự chỉ đạo và quan tâm sâu sắc của ban giám hiệu vá các cấp lãnh
đạo, công an thị trấn long điền phối hợp kiểm tra hằng ngày các nhà nghỉ và khu vực
quanh trường.
2.Số lượng CBCC: 76, HS: 1012
II. Nội dung thực hiện chương trình quốc gia phòng chống giảm tệ nạn mại
dâm:
- Nhà trường thực hiện triển khai Văn bản chỉ đạo của các cấp đến với toàn thể
Cán bộ – Giáo viên – Nhân viên – Học sinh để hiểu rõ và thực hiện.
- Đối với Cán bộ – Giáo viên – Nhân viên, nhà trường thực hiện gắn với nội
dung cuộc vận động của ngành “ không vi phạm đạo đức nhà giáo”, đưa nội dung này
vào trong thi đua.
- 7 -
- Đối với học sinh, thực hiện giáo dục qua các buổi sinh hoạt lớp, các buổi học
về giáo dục ngoài giờ lên lớp với các nội dung như “ Thanh niên với tình bạn, tình
yêu và gia đình”, “ Thanh niên với vấn đề lập nghiệp”, tư vấn về lựa chọn nghề
nghiệp trong tương lai.
- Nội dung này cũng được đưa vào nội dung sơ kết học kỳ, tổng kết cả năm.
III.Chỉ đạo và kết quả thực hiện:
1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra đôn đốc.
- BGH đã chỉ đạo giáo viên ngay từ đầu năm học có nhiệm vụ cung cấp cho
học sinhnhững kiến thức cơ bản về tệ nạm mại dâm và con đường lây nhiễm
HIV/AIDS. Đặc biệt là giáo viên bộ môn sinh học phải hướng dẫn và làm rõ về nạn
dịch AIDS và tác hại của nó, cũng như các đường lây nhiễm HIV
- ĐTN hàng tháng phải thực hiện được công tác tuyên truyền và giáo dục cho
đoàn viên thanh niên về tình hình lây nhiễmHIV ở trên địa bàn huyện cũng như của cả
nước thông qua báo chí, xem đài, hội thảo chuyên đề … đồng thời yêu cầu các ban
đoàn, các bộ phận trong nhà trường phải kết hợp chặt chẽ trong vấn đề phòng chống
AIDS/ HIV trong nhà trường
- Thông qua các tổ chức đoàn thể và xã hội trong nhà trường để thực hiện.
- Thông qua cán bộ đoàn, đoàn viên để kịp thời phát hiện những dấu hiệu vi
phạm.
- Thông qua Ban đại diện Cha mẹ học sinh thực hiện kết hợp các lực lượng xã
hội cùng giáo dục phòng chống giảm tệ nạn mại dâm.
2. Sự phối hợp kết hợp giữa các ngành, các cấp ngoài nhà trường, giữa các
tổ chức đoàn thể trong nội bộ nhà trường.
- Thực hiện sự chỉ đạo chuyên môn của SGD nhà trường đã triển khai lồng
ghép và tích hợp giảng dạy ở các bộ môn Văn học, Sinh học, Địa lý, GDCD, GDQP.
Hoạt động ngoại khoá trong từng bài cụ thể theo quy định và trong các tiết sinh hoạt
dưới cờ, sinh hoạt chủ nhiệm; Để thực hiện đề án bốn giảm của nhà trường, song song
với việc phòng chống ma tuý, phòng chống tội phạm, giáo dục ATGT, nhà trường
- 8 -
còn thực hiện tốt công tác phòng chống tệ nạn mại dâm. Nhà trường đưa chương trình
phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS vào chương trình trong giờ giáo dục công dân,
giáo viên sinh học có nhiệm vụ hướng dẫn và làm rõ về nạn mại dâm, AIDS và tác
hại của nó, cũng như các đường lây nhiễm HIV.
- ĐTN là nơi tổ chức hoạt động phục vụ cho học tập , tuyên truyền đồng thời
cũng tạo ra những sân chơi để học sinh vui chơi, hoạt động học tập nhưng lại là cầu
nối quan trọng nhằm thu hút các thanh niên học sinh vào các phong trào vui chơi
lành mạnh bổ ích. Vì vậy BCH đoàn trường thành lập đội thông tin tuyên truyền về
HIV/AIDS và thường xuyên tuyên truyền giáo dục cho đoàn viên thanh niên về tình
hình lây nhiễm HIV qua con đường tình dục trên địa bàn huyện cũng như của cả nước
thông qua báo chí, xem đài, hội thảo chuyên đề sưu tầm những hình ảnh vả
HIV/AIDS dán ở bảng tin của Đoàn.
- GVCN phối kết hợp với các ban ngành đoàn thể trong nhà trường và cùng bảo
vệ có trách nhiệm sinh hoạt tư tưởng cho học sinh lớp mình về vấn đề mại dâm,
HIV/AIDS, các con đường lây nhiễm, đưa ra các biện pháp phòng và chống hiệu quả.
tạo mọi điều kiện cho các tổ chức xã hội tuyên truyền, điều tra nắm bắt thông tin, diễn
văn nghệ. Cùng với huyện đoàn, phòng văn hoá thông tin thường xuyên tổ chức các
hoạt động vui chơi lành mạnh cho học sinh tham gia. Phối hợp với các ban ngành
đoàn thể, cơ quan y tế, công an, chi cục phòng chống tệ nạn xã hội Tỉnh, huyện nói
chuyện tuyên truyền, giáo dục sức khoẻ vị thành niên, hướng dẫn các con đường lây
nhiễm HIV/AIDS.
- Hầu như hàng năm, nhà trường đều phối hợp cùng Tỉnh đoàn, Công an tỉnh,
Công an huyện tổ chức các buổi tuyên truyền rộng rãi cho toàn bộ giáo viên và học
sinh.
- Gắn kết chặc chẽ 03 lực lượng: nhà trường, gia đình và xã hội để giáo dục
- Phối hợp giữa GVCN, GVBM, Quản Sinh, Trợ lý đoàn, Cán bộ đoàn ở các
lớp ,…trong việc chia sẻ tâm tư tình cảm để giúp học sinh xử lý tình huống phù hợp.
- 9 -
- Thông qua Ban chấp hành công đoàn, Chi đoàn giáo viên, các tổ chuyên môn
để tìm hiểu, giúp đỡ, động viên, ngăn chặn, xử lý kịp thời các biểu hiện hoặc những vi
phạm nếu có của đội ngũ Cán bộ – giáo viên – nhân viên nhà trường.
3. Kết quả đạt được về:
- Tính đến thời điểm hiện nay nhà trương không có trường hợp nào vi phạm, lây
nhiễm và thực sự là một môi trường văn hoá lành mạnh.
4. Kinh nghiệm rút ra( trong chỉ đạo, phát động phong trào, duy trì phong
trào, trong phối kết hợp, sơ kết, tổng kết, khen thưởng động viên, kỷ luật…)
Để công tác phòng chống tội phạm và tệ nạn mại dâm đạt kết quả cao, cần phải
đặc biệt chú trọng công tác phòng ngừa, xây dựng môi trường, xã hội, gia đình lành
mạnh. Cần có sự quan tâm đúng mức, quản lý giám sát chặt giờ giấc học tập vui chơi
của các em học sinh tại trường và đặc biệt là gia đình trong công tác phòng chống tội
phạm và tệ nạn mại dâm, ma tuý.
Tăng cường chỉ đạo thực hiện tốt chương trình giáo dục phòng chống tội phạm
và tệ nạn mại dâm HIV/AIDS. Phối hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và xã hội để
quản lý, giáo dục học sinh sống lành mạnh, không vướng vào tệ nạn xã hội.
Tiếp tục tổ chức tốt công tác phòng chống trong trường học. Nâng cao chất
lượng, phối hợp nhịp nhàng, chặt chẽ giữa các nhà trường, ĐTN với công an, chính
quyền Hội cha mẹ học sinh và các đoàn thể khác … trong công tác phòng và chống các
tệ nạn xã hội.
Kịp thời tổng kết đánh giá các hoạt động và khen thưởng động viên kịp thời cũng
như có những hình thức kỷ luật thích đáng đối với học sinh cố tình vi phạm.
5. Thống kê số vụ xử lý kỷ luật
a.CBCC:
- Khiển trách 0,0 người
- Cảnh cáo 0,0 người
- Buộc chuyển công tác khác 0,0 người
- Buộc thôi việc 0,0 người
- 10 -
b. HSSV:
-Khiển trách 0,0 người
-Cảnh cáo 0,0 người
- Đình chỉ học tập 0,0 người
- Buộc thôi học 0,0 người
V. Chương trình kế hoạch các năm học (tiếp theo):
Tiếp tục tuyên truyền, giáo dục để toàn thể đội ngũ CB – GV – CNV – HS
trong toàn trường hiểu rõ các văn bản quy định của Nhà nước về pháp luật, nhận thức
đầy đủ trách nhiệm công dân.
Tiếp tục thực hiện đưa nội dung phòng chống tệ nạn mại dâm vào công tác thi
đua.
Đổi mới các hình thức tuyên truyền bằng nhiều hoạt động ngoại khóa như tổ
chức thi đố vui tìm hiểu về pháp luật, thi văn nghệ tiểu phẩm, …
Tiếp tục duy trì và giữ vững không có trường hợp nào vi phạm về tệ nạn mại
dâm đối với đội ngũ trong nhà trường.
K/T HIỆU TRƯỞNG
- 11 -
SỞ GD&ĐT TỈNH BRVT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THPT TRẦN QUANG KHẢI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:…BC/TQK
Long Điền, ngày 16 tháng 5 năm 2011
BÁO CÁO THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA
GIẢM THIỂU TAI NẠN GIAO THÔNG GIAI ĐOẠN 2006 – 2010
I.Đặc điểm tình hình cơ quan, trường học:
1. Đặc điểm:
Môi trường xung quanh: trường nằm ở vị trí giao nhau nga tư , phía trước và
bên hông trường là 2 con đường lớn, xe đông đúc vào giờ cao điểm. Trước cổng
trường là hai ngã đi, khi ra về thì học sinh đi ngược chiều rất nhiều.
Khó khăn: do nằm ở hai mặt tiền, nhiều thành phần tụ tập vào những buổi
chiều, xe đông vào giờ cao điểm, không có đường thông ra phía bên kia đường, học
sinh đi ngược chiều nhiều dễ gây ra tai nạn giao thông. Lượng học sinh ngày một
đông việc học sinh ở xa nên nhu cầu xe đưa rước học sinh rất lớn mà xe đưa rước lại
ít, vì vậy những học sinh còn lại thường sử dụng phương tiện xe đạp, xe gắn máy và
người nhà đưa rước.
Thuận lợi: Sự chỉ đạo và quan tâm sâu sắc của ban giám hiệu vá các cấp lãnh
đạo, công an thị trấn Long Điền phối hợp kiểm tra hằng ngày các khu vực, tuyến
đường quanh trường. Về vấn đề giao thông có rất nhiều thông tin đại chúng: Truyền
thanh, truyền hình do đó phần nào cũng giúp các em có ý thức được việc ATGT.
2. Số lượng CBCC : 76, HS: 1012
II. Nội dung thực hiện chương trình quốc gia giảm thiểu tai nạn giao thông
Nhà trường thực hiện triển khai Văn bản chỉ đạo của các cấp đến với toàn thể
Cán bộ – Giáo viên – Nhân viên – Học sinh để hiểu rõ và thực hiện. Ban giám hiệu
trường đã tổ chức hội nghị quán triệt nội dung thực hiện Nghị quyết số 32/2007/NQ-
- 12 -
CP ngày 29/6/2007 của Chính phủ về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai
nạn giao thông và ùn tắc giao thông; Nghị định số 146/2007/NĐ-CP ngày 14/9/2007
của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường
bộ; Chỉ thị số 16/2008/CT-UBND ngày 09/7/2008 của UBND tỉnh về việc tiếp tục có
những giải pháp cấp bách nhằm hạn chế tai nạn giao thông, ùn tắc giao thông trên địa
bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và Kế hoạch số 02/KH-BATGT ngày 14/01/2008 của
Ban ATGT huyện về đảm bảo an toàn giao thông năm 2008 và gần nhất là Nghị định
số 34 / 2010 /NĐ-CP về việc thực hiện đội mũ bảo hiểm khi đi xe đạp điện, xe máy
điện đến toàn thể cán bộ, giáo viên, CNV nhà trường thông qua các kì họp hội đồng
của trường. Qua đó thường xuyên tuyên truyền, nhắc nhở Cán bộ, giáo viên, công
nhân viên trong đơn vị ý thức và chấp hành nghiêm chỉnh Luật giao thông khi tham
gia giao thông như việc đội mũ bảo hiểm đúng quy cách, mũ đảm bảo chất lượng, đi
đúng phần đường quy định, không phóng nhanh vượt ẩu, không đánh võng, lạn lách,
đảm bảo dừng, đỗ đúng vạch ở các chốt đèn giao thông, chấp hành các quy định khác
của pháp luật về đảm bảo trật tự ATGT.
Ban giám hiệu cũng quán triệt tinh thần đến các giáo viên chủ nhiệm để GVCN
tuyên truyền tất cả các Nghị định đến với toàn thể các em học sinh,thường xuyên giáo
dục học sinh trong các giờ sinh hoạt lớp về ý thức chấp hành luật giao thông như
không được tụ tập trước cổng trường vào giờ tan học gây ùn tắc giao thông, không
dàn hàng ngang khi tham gia giao thông trên đường, đi đúng tuyến, không chở quá số
người quy định, không đùa giỡn trên đường, dừng đúng vạch khi gặp đèn đỏ, không
được điều khiển sử dụng xe mô-tô khi chưa đúng tuổi quy định, chấp hành các quy
định khác của pháp luật về đảm bảo trật tự ATGT. Lưu ý các em nếu vi phạm, ngoài
việc bị xử lý của cơ quan chức năng theo quy định của pháp luật, các em còn bị xếp
loại hạnh kiểm yếu.
ĐTN cũng thường xuyên giáo dục các em học sinh có ý thức chấp hành luật
giao thông, giáo dục các em thực hiện nghiêm các chỉ thị và nghị định của pháp luật
- 13 -
về ATGT bằng hình thức sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt đoàn… tổ chức cho học sinh thi
tìm hiểu ATGT tại trường, Đoàn cũng tổ chức cho các đoàn viên học sinh phối kết
hợp với đoàn viên thanh niên của TT Long Điền đứng chốt ở các ngã tư gần trường để
hướng dẫn giao thông cho các em học sinh khác đến trường và tan trường theo đúng
luật giao thông, những em học sinh cố tình vi phạm đoàn trường sẽ xử lý ngay khi học
sinh đó vào trường và tiếp tục mời phụ huynh lên làm việc, đồng thời theo mức độ vi
phạm mà đánh giá xếp loại đoàn viên theo định kỳ
Trong buổi họp PHHS đầu năm nhà trường đã phổ biến vấn đầ: Cấm học sinh
sử dụng xe gắn máy khi đến trường, không vượt đèn đỏ,lạng lách, đánh võng, không
chấp hành nghiêm chỉnh giao thông … và đưa vào khung đánh giá xếp loại đạo đức
học sinh.
Nhà trường đã liên hệ các nhà xe đưa rước học sinh ở Long Hải, Phước Tỉnh,
Phước hưng ( 5000đ/ lượt/ 01hs ) khi đến trường. Tổ chức tìm hiểu Luật giao thông
đường bộ giữa các chi đoàn lớp bằng hình thức trả lời trắc nghiệm các câu hỏi về luật
ATGT.
Cho từng học sinh ở các lớp làm giấy cam kết không vi phạm ATGT, và qua
Đại hội cha mẹ học sinh đã thông qua nội dung cam kết này, phụ huynh ký tên vào
bản cam kết của con em mình.
Nội dung này cũng được đưa vào nội dung sơ kết học kỳ, tổng kết cả năm.
III.Chỉ đạo và kết quả thực hiện:
1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra đôn đốc.
Trong tháng 9 và tháng 10, hưởng ứng tháng ATGT, Nhà trường chỉ đạo Đoàn
thanh niên tổ chức các buổi thi đố vui tìm hiểu các biển báo giao thông, Luật giao
thông; tổ chức cho các khối lớp thi đua diễn kịch về ATGT.
BGH xem công tác tuyên truyền giáo dục của giáo viên chụ nhiệm, giáo viên
bộ môn là những tiêu chí quan trọng nhằm hạn chế vi phạm của học sinh, hàng tuần
cuối tiết sinh hoạt chủ nhiệm, GVCN nộp biên bản sinh hoạt lớp lại cho phó hiệu
- 14 -
trưởng kiểm tra. Qua đó phát hiện những học sinh vi phạm có tính chất thường xuyên
để xử lý và giáo dục học sinh, từ đó nâng cao ý thức chấp hành kỷ luật của học sinh.
Đặc biệt là GVCN khối 10 phải thường xuyên liên hệ với phụ huynh học sinh qua
điện thoại hoặc gặp trực tiếp để làm việc.
Hội đồng kỷ luật học sinh phải nghiêm khắc đối với học sinh không chấp hành
nghiêm luật giao thông. Yêu cầu phòng chyên môn kết hợp với phòng máy có kế
hoạch sắp xếp thời gian biểu hợp lý, tránh tình trạng ùn tắc giao thôngtrước cổng
trường lúc tan học.
ĐTN thường xuyên đưa nội dung giáo dục tư tưởng cho học sinh về tác hại của
tai nạn giao thông, đội cờ đỏ theo dõi ghi tên những học sinh vi phạm ATGT trong và
ngoài trường.
Yêu cầu nhà xe thực hiện đưa rước học sinh đi đến nơi về đến chốn, đưa đón
đúng quy định, khi xe lđã dừng hăn mới cho học sinh xuống, không lchở quá người
quy định. Phải đảm bảo an toàn cho học sinh, thực hiện đúng cam kết ngay từ đầu
năm học, nhắc nhở và báo cáo cho BGH về tình trạng học sinh chửi thề, hút thuốc
lá… hàng tháng ban chỉ đạo họp quản sinh, bảo vệ, nhà xe để kiểm điểm hoạt động
của nhà xe. Nếu nhà xe vi phạm hợp đồng ( thông qua học sinh ) thì BCĐ cắy hợp
đồng và báo cho công an địa phương.
Đoàn thanh niên sinh hoạt dưới cờ vào các ngày thứ hai đầu tuần nhắc nhở học
sinh việc chấp hành nghiêm chỉnh luật giao thông khi đi lại trên đường, ngoài ra đoàn
thanh niên còn tổ chức cho các khối lớp thi đua diễn kịch về ATGT, thi đố vui tìm
hiểu các biển báo giao thông, Luật giao thông để giúp học sinh dễ ghi nhớ, xem đây là
hình thức tuyên truyền phổ biến, giáo dục nhẹ nhàng, dễ tác động trực tiếp vào nhận
thức của các em học sinh.
Phân công bộ phận quản sinh kiểm tra thường xuyên việc ra vào cổng trường,
việc sử dụng xe mô tô đối với học sinh.
- 15 -
2. Sự phối hợp kết hợp giữa các ngành, các cấp ngoài nhà trường, giữa các
tổ chức đoàn thể trong nội bộ nhà trường.
Phối hợp với phòng cảnh sát giao thông Công an huyện tổ chức các buổi sinh
hoạt với toàn thể các em học sinh, để các em được nghe báo cáo về tình hình trật tự
ATGT trong địa bàn huyện, các hình thức, nội dung vi phạm và biện pháp xử lý, từ đó
giúp các em ý thức rõ ràng hơn về trách nhiệm thực hiện an toàn giao thông.
Vào các kỳ họp PHHS, nhà trường cũng thường xuyên lưu ý phụ huynh nhắc
nhở con em thực hiện tốt an toàn giao thông, đặc biệt là việc thực hiện NĐ 34 /CP.
3. Kết quả đạt được về:
Việc giảng dạy chương trình nội khoá:
Thông qua sinh hoạt chủ nhiệm hàng tuần của giáo viên chủ nhiệm.
Lồng ghép vào chương trình giảng dạy GDCD ở những tiết phù hợp.
Các hình thức tuyên truyền, nói chuyện ngoại khoá:
Thông qua sinh hoạt dưới cờ đầu tuần, sinh hoạt với toàn thể học sinh trong
trường.
Thông qua phối hợp tổ chức với các ngành chức năng như Tỉnh đoàn, Công an
tỉnh, Công an huyện tổ chức các buổi nói chuyện chuyên đề.
Thông qua hội trại chào mừng ngày học sinh – sinh viên 09/01 hàng năm, tổ
chức cho học sinh toàn trường tham gia thi hóa trang, thi vẽ tranh với chủ đề “Môi
trường – Ma túy – An toàn giao thông”.
Vào một số buổi sinh hoạt dước cờ đầu tuần, Đoàn thanh niên tổ chức diễn
kịch, thi tìm hiểu các biển báo và luật về ATGT để tuyên truyền.
Tổ chức các hình thức hưởng ứng :
Học sinh toàn trường đều viết cam kết không vi phạm vào đầu mỗi năm học.
4. Kinh nghiệm rút ra( trong chỉ đạo, phát động phong trào, duy trì phong
trào, trong phối kết hợp, sơ kết, tổng kết, khen thưởng động viên, kỷ luật…)
Vẫn còn ít những hoạt động ngoại khóa lồng ghép với giáo dục tuyên truyền.
- 16 -
Cần phối hợp với Huyện đoàn nhờ hỗ trợ lực lượng trong việc điều khiển giao
thông vào giờ học sinh đến trường và tan học.
5. Thống kê số vụ
a.CBCC:
- Tai nạn 00 người
- Vi phạm 0,0 người
b. HSSV:
- Tai nạn 02 hs (chia ra: bị thương: 01, chết: 01)
- Vi phạm 08 hs
IV. Những kiến nghị với các cấp:
Lực lượng cảnh sát giao thông địa phương tiếp tục tăng cường việc kiểm tra,
kiểm soát tình hình thực hiện ATGT tại những nơi và thời điểm đi lại của các em học
sinh.
V. Chương trình kế hoạch các năm học (tiếp theo):
Tiếp tục tuyên truyền, giáo dục để toàn thể đội ngũ CB – GV – CNV – HS
trong toàn trường hiểu rõ các văn bản quy định của Nhà nước về pháp luật, nhận thức
đầy đủ trách nhiệm công dân.
Tăng cường các buổi nói chuyện chuyên đề về ATGT.
Đổi mới các hình thức tuyên truyền bằng nhiều hoạt động ngoại khóa như tổ
chức thi đố vui tìm hiểu về pháp luật, thi văn nghệ tiểu phẩm, thi vẽ tranh, thi thuyết
trình,…
Tiếp tục thực hiện đưa nội dung chấp hành luật giao thông vào công tác đánh
giá hạnh kiểm học sinh và thi đua của giáo viên.
Giáo dục ý thức chấp hành luật giao thông của Cán bộ – Giáo viên – CNV –
HS nhằm giảm thiểu tai nạn giao thông đến mức thấp nhất.
K/T HIỆU TRƯỞNG
- 17 -
- 18 -
PHỤ LỤC 3 HS tham gia dựng trại
HS tham gia các trò chơi trong hội trại
- 19 -
HS tham gia các hoạt động ngoại khóa
- 20 -
HS về nguồn tại khu căn cứ lịch sử Rừng Sác (Cần Giờ)
HS vào thăm chiến khu
- 21 -
HS về nguồn tại căn cứ Trung ương Cục Miền Nam tỉnh Tây Ninh
- 22 -
HS xuống đường mitting ATGT
- 23 -
PHỤ LỤC 4
Nhận xét của HS về việc vận dụng các giá trị đạo đức vào cuộc sống và thể hiện
trong hành động theo khối lớp
Vận dụng giá trị đạo đức
Khối 10 Khối 11 Khối 12
F
df=1
P
TB
ĐL
TC
TB
ĐL
TC
TB
ĐL
TC
Thẳng thắn, trung thực, tôn trọng sự
thật, đấu tranh cho sự thật
2,38 0,59 2,50 0,55 2,45 0,63 1,85 0,158
Thể hiện tinh thần yêu Tổ quốc, yêu
chủ nghĩa xã hội, tinh thần quốc tế,
lòng vị tha
2,30 0,60 2,41 0,55 2,33 0,67 1,36 0,257
Ủng hộ tiến bộ xã hội và cách mạng,
tích cực tham gia các hoạt động xã
hội
2,26 0,65 2,36 0,58 2,23 0,70 2,25 0,106
Rèn luyện tinh thần yêu nước, lòng
tự hào dân tộc, tinh thần dân tộc, bảo
vệ và phát huy các truyền thống tốt
đẹp của dân tộc và của cách mạng
2,34 0,65 2,43 0,52 2,32 0,68 1,59 0,203
Chăm lo rèn luyện đạo đức (nhân ái,
trung thực, cần kiệm liêm chính, chí
công vô tư, trách nhiệm, dũng cảm,
tự trọng, khiêm tốn v.v…) trong học
tập và lao động ở gia đình, nhà
trường và xã hội
2,37 0,64 2,53 0,52 2,47 0,66 3,45 0,032
Chăm lo rèn luyện đạo đức (nhân ái,
trung thực, cần kiệm liêm chính, chí
công vô tư, trách nhiệm, dũng cảm,
tự trọng, khiêm tốn v.v…) trong tình
bạn và tình yêu ở gia đình, nhà
trường và xã hội
2,40 0,65 2,51 0,55 2,45 0,68 1,34 0,261
Sống có ý tưởng và hoài bão cao đẹp,
có mục đích và kế hoạch, có ý chí
nghị lực
2,44 0,68 2,55 0,53 2,51 0,67 1,69 0,185
Thực hiện thói quen lời nói đi đôi với
việc làm, ứng xử văn minh, lịch sự
2,35 0,66 2,48 0,59 2,47 0,67 3,04 0,048
Tránh mắc vào các tệ nạn xã, khắc
phục cách ứng xử thiếu lịch sự, kém
văn hóa
2,45 0,66 2,56 0,57 2,52 0,72 1,49 0,225
Không thể hiện thô bạo, gây gổ 2,45 0,70 2,54 0,56 2,48 0,73 0,80 0,448
- 24 -
Kết quả của bảng trên cho thấy nhận xét của HS về việc vận dụng các giá trị đạo
đức vào cuộc sống và thể hiện trong hành động theo thứ bậc như sau: Tránh mắc vào
các tệ nạn xã, khắc phục cách ứng xử thiếu lịch sự, kém văn hóa (thứ bậc 1); Sống có
ý tưởng và hoài bão cao đẹp, có mục đích và kế hoạch, có ý chí nghị lực (thứ bậc 2);
Không thể hiện thô bạo, gây gổ (thứ bậc 3); Chăm lo rèn luyện đạo đức (nhân ái,
trung thực, cần kiệm liêm chính, chí công vô tư, trách nhiệm, dũng cảm, tự trọng,
khiêm tốn v.v…) trong học tập và lao động ở gia đình, nhà trường và xã hội (thứ bậc
4); Chăm lo rèn luyện đạo đức (nhân ái, trung thực, cần kiệm liêm chính, chí công vô
tư, trách nhiệm, dũng cảm, tự trọng, khiêm tốn v.v…) trong tình bạn và tình yêu ở
gia đình, nhà trường và xã hội (thứ bậc 5); Thẳng thắn, trung thực, tôn trọng sự thật,
đấu tranh cho sự thật (thứ bậc 6); Thực hiện thói quen lời nói đi đôi với việc làm, ứng
xử văn minh, lịch sự (thứ bậc 7); Rèn luyện tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc,
tinh thần dân tộc, bảo vệ và phát huy các truyền thống tốt đẹp của dân tộc và của cách
mạng (thứ bậc 8); Thể hiện tinh thần yêu Tổ quốc, yêu chủ nghĩa xã hội, tinh thần
quốc tế, lòng vị tha (thứ bậc 9); Ủng hộ tiến bộ xã hội và cách mạng, tích cực tham
gia các hoạt động xã hội (thứ bậc 10).
Kết quả kiểm nghiệm cho thấy không có sự khác biệt ý nghĩa thống kê nhận xét
của HS về việc vận dụng các giá trị đạo đức vào cuộc sống và thể hiện trong hành
động. Nói cách khác, HS các khối lớp nhận xét như nhau về việc vận dụng các giá trị
đạo đức vào cuộc sống và thể hiện trong hành động.
- 25 -
PHỤ LỤC 5:
PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN
(Dành cán bộ quản lý)
Kính thưa quý thầy cô,
Để giúp tìm hiểu thực trạng công tác giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường
trung học phổ thông nhằm tìm ra các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý ở mảng này,
kính xin quý thầy cô vui lòng cho ý kiến từ thực tiễn công tác của mình, bằng cách
đánh dấu (x) vào ô trống về một số vấn đề dưới đây.
Phần I:
Xin thầy (cô) cho biết một số thông tin về bản thân :
Thầy/Cô là:
*Giới tính: - Nam - Nữ
*Trình độ đào tạo: Cao học - Đại học:
*Hiện là: - Hiệu trưởng - Phó hiệu trưởng
- Cán bộ Đoàn
*Số năm làm công tác quản lý : - Dưới 5 năm - Từ 6 đến 10 năm
- Từ 11 đến 15 năm - Từ 16 đến 20 năm
- Trên 20 năm
Phần II: Ý kiến về thực trạng QL GDĐĐ HS
Câu 1 : Quý thầy cô hãy đánh giá về hiệu quả thực hiện các biện pháp QLGD đạo đức ở
trường thầy (cô) công tác đã thực hiện.
CÁC
BIỆN
PHÁP
NỘI DUNG
HIỆU QUẢ
Tốt Khá
T.
bình
Yếu Kém
1. Xây
dựng
kế
hoạch
1.1 Nắm chắc kế hoạch của cấp trên và các
cấp có liên quan về mục tiêu, nhiệm vụ giáo
dục, đặc điểm, tình hình các nguồn lực
1.2 Căn cứ vào đặc điểm của nhà trường, phối
hợp với GVCN, Đoàn TNCSHCM định hướng
nhiệm vụ, nội dung, biện pháp rõ ràng và bước
đi cụ thể
1.3 Lập kế hoạch giáo dục đạo đức cụ thể
hàng tuần, tháng, năm
2 . Tổ
chức
Thực
hiện
2.1 Phân công việc cho các bộ phận chức năng
để thực hiện hoạt động GDĐĐ HS trong nhà
trường.
2.2 Phân bổ hợp lý nguồn kinh phí để tổ chức
các hoạt động GDĐĐ HS
- 26 -
2.3 Phối hợp và tạo điều kiện hoạt động cho
Đoàn TNCS HCM
2.4 Giáo dục đạo đức HS thông qua việc tổ
chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
2.5 Hỗ trợ Đoàn TNCSHCM tổ chức các
phong trào có kế hoạch, theo từng thời điểm,
đáp ứng các mục tiêu giáo dục trong năm học.
3. Chỉ
đạo
thực
hiện
3.1 Chỉ đạo tổ chuyên môn và giáo viên lồng
ghép nội dung giáo dục đạo đức cho HS qua
các môn học
3.2 Chỉ đạo việc thực hiện GDĐĐ của GVCN
3. 3 Xây dựng tốt môi trường sư phạm
3.4 Quy định tiêu chuẩn và nhiệm vụ cụ thể
cho GVCN
3.5 Phối hợp GDĐĐ với các lực lượng giáo
dục ngoài nhà trường
4.
Kiểm
tra
đánh
giá
4.1 Đề ra tiêu chí cho GVCN giỏi và có khen
thưởng hàng năm
4.2 Quy định tiêu chuẩn và nhiệm vụ cụ thể
cho GVCN
4.3 Họp đánh giá công tác chủ nhiệm hàng
tháng , rút kinh nghiệm kịp thời
Câu 2 : Quý thầy cô hãy đánh giá về hiệu quả các hoạt động Đoàn TNCS HCM trường thầy
(cô) công tác tổ chức nhằm giáo dục đạo đức cho HS?
STT HOẠT ĐỘNG CỦA ĐOÀN TNCS HCM
HIỆU QUẢ
Tốt Khá
T.
bình
Yếu Kém
1
Tổ chức sinh hoạt dười cờ đầu tuần (có nội
dung, chất lượng, thời gian sinh hoạt..)
2
Tổ chức các buổi thuyết trình, diễn kịch, vẽ
tranh... các hoạt động giáo dục ATGT, phòng
chống ma túy, tệ nạn xã hội, bạo lực học
đường...
3
Tổ chức giáo dục đạo đức thông qua các hoạt
động văn nghệ, TDTT, chú trọng tổ chức các trò
chơi dân gian
4
Tổ chức các CLB “Vui để học” các môn văn hóa
vừa kết hợp giáo dục đạo đức HS
5
Giáo dục đạo đức thông qua các hoạt động tham
quan, du khảo, về nguồn...
- 27 -
6
Giao lưu với các đoàn, hội khuyết tật, tổ chức
các hoạt động từ thiện
7
Mời các chứng nhân lịch sử về nói chuyện
truyền thống nhân các ngày lịch sử của đất nước
8 Nêu gương người tốt, việc tốt
9
Thực hiện tốt phong trào thi đua “ Xây dựng
trường học thân thiện, học sinh tích cực”
10
Tổng kết hoạt động, khen thưởng những cá nhân
xuất sắc trong các hoạt động Đoàn
Câu 3: Quý thầy cô hãy đánh giá về hiệu quả thực hiện các biện pháp tổ chức GDĐĐ cho
học sinh của GVCN:
STT TÊN BIỆN PHÁP
HIỆU QUẢ
Tốt Khá
T.
Bình
Yếu Kém
1 Xây dựng và thực hiện kế hoạch chủ nhiệm
2 Nắm vững đặc điểm tình hình HS lớp chủ nhiệm
3 Tổ chức tốt các hoạt động tự quản của lớp
4
Phối hợp tốt với Đoàn TNCS HCM và giáo viên
bộ môn tổ chức các hoạt động cho lớp
5
Tổ chức các hoạt động giáo dục đạo đức HS
thông qua các hoạt động tập thể như đố vui, tập
những bài hát dân ca, ……
6
Chủ động thành lập các đội văn nghệ, TDTT,
ATGT... để tham gia các hoạt động GDĐĐ
chung của Đoàn trường
7
Tổ chức các phong trào thi đua trong lớp, có sơ,
tổng kết, khen thưởng kịp thời
8
Tổ chức tiết sinh hoạt chủ nhiệm cuối tuần có
nội dung phong phú đa dạng
9
Đề ra các tiêu chí thi đua rèn luyện, xây dựng
nội quy lớp và đánh giá xếp loại hàng tháng.
Đánh giá, khen thưởng kịp thời về những biến
chuyển đạo đức HS
10 Phối kết hợp tốt với cha mẹ học sinh
Câu 4: Quý thầy cô hãy đánh giá về mức độ thực hiện các hình thức GDĐĐ trong các tiết
sinh hoạt chào cờ đầu tuần:
- 28 -
STT NỘI DUNG
MỨC ĐỘ THỰC HIỆN
Thường
xuyên
Thỉnh
thoảng
Không có
1
Nhận xét về tình hình thực hiện nội quy trường
lớp trong tuần
2 Phê bình tập thể, cá nhân chưa tốt
3 Khen thưởng các tập thể, cá nhân đạt thành tích
4
Mời các chứng nhân lịch sử về nói chuyện
truyền thống nhân các ngày lịch sử của đất nước
5
Mời báo báo viên về nói chuyện chuyên đề như:
an toàn giao thông, phòng chống ma túy, bảo vệ
sức khỏe…
6
Tổ chức các CLB “Vui để học” các môn văn hóa
vừa kết hợp giáo dục đạo đức HS
7 Phát động các đợt thi đua
8 Chào cờ xong về lớp sinh hoạt chủ nhiệm
Câu 5: Theo thầy (cô) những yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lý giáo dục
đạo đức cho HS? Thầy (cô) đồng ý vấn đề nào xin đánh dấu (X) vào ô trống:
a/ Hoàn cảnh xã hội
b/ GVCN chưa đề ra kế hoạch giáo dục đạo đức
c/ Chương trình học mang nặng tính hàn lâm, chú trọng kiến thức, chưa lồng ghép nhiều nội
dung giáo dục đạo đức
d/ Phẩm chất lối sống của cán bộ quản lý và giáo viên
e/ Thời gian sinh hoạt dưới cờ quá ít
f/ Chưa khen thưởng, kỷ luật kịp thời
g/ Cha mẹ quá cưng chiều con cái, vô tình hình thành cho con cái lối sống ích
kỷ, ỷ lại
h/ Sự phối hợp đồng bộ giữa gia đình và nhà trường
i/ Các hoạt động giáo dục của nhà trường nhằm giáo dục đạo đức cho HS
j/ Ảnh hưởng giáo dục đạo đức gia đình
k/ Môi trường xã hội lành mạnh, môi trường sư phạm tốt đẹp
l/ Ảnh hưởng từ bạn bè
m/ Các hoạt động xã hội (thăm trại trẻ mồ côi, trường khuyết tật, viện dưỡng lão...)
Xin chân thành cám ơn quý thầy cô. Chúc quý thầy cô nhiều sức khỏe và công tác tốt.
- 29 -
PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN
(Dành cho giáo viên)
Kính thưa quý thầy cô,
Để giúp tìm hiểu thực trạng công tác giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường
trung học phổ thông nhằm tìm ra các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý ở mảng này,
kính xin quý thầy cô vui lòng cho ý kiến từ thực tiễn công tác của mình, bằng cách
đánh dấu (x) vào ô trống về một số vấn đề dưới đây.
Phần I:
Xin thầy (cô) cho biết một số thông tin về bản thân :
Thầy/Cô là:
*Giới tính: - Nam - Nữ
*Hiện là: - Giáo viên - Giáo viên CN
*Thâm niên công tác: - Dưới 5 năm - Từ 6 đến 10 năm - Từ 11 đến 15 năm
- Từ 16 đến 20 năm - Trên 20 năm
Phần II: Ý kiến về thực trạng QL GDĐĐ HS
Câu 1 : Quý thầy cô hãy đánh giá về hiệu quả thực hiện các biện pháp QLGD đạo đức ở
trường thầy (cô) công tác đã thực hiện.
CÁC
BIỆN
PHÁP
NỘI DUNG
HIỆU QUẢ
Tốt Khá
T.
bình
Yếu Kém
1. Xây
dựng
kế
hoạch
1.1. Nắm chắc kế hoạch của cấp trên và các
cấp có liên quan về mục tiêu, nhiệm vụ giáo
dục, đặc điểm, tình hình các nguồn lực
1.2. Căn cứ vào đặc điểm của nhà trường, phối
hợp với GVCN, Đoàn TNCSHCM định hướng
nhiệm vụ, nội dung, biện pháp rõ ràng và bước
đi cụ thể
1.3. Lập kế hoạch giáo dục đạo đức cụ thể
hàng tuần, tháng, năm
2 . Tổ
chức
Thực
hiện
2.1. Phân công việc cho các bộ phận chức
năng để thực hiện hoạt động GDĐĐ HS trong
nhà trường.
2.2. Phân bổ hợp lý nguồn kinh phí để tổ chức
các hoạt động GDĐĐ HS
- 30 -
2.3. Phối hợp và tạo điều kiện hoạt động cho
Đoàn TNCS HCM
2.4. Giáo dục đạo đức HS thông qua việc tổ
chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
2.5. Hỗ trợ Đoàn TNCSHCM tổ chức các
phong trào có kế hoạch, theo từng thời điểm,
đáp ứng các mục tiêu giáo dục trong năm học.
3. Chỉ
đạo
thực
hiện
3.1. Chỉ đạo tổ chuyên môn và giáo viên lồng
ghép nội dung giáo dục đạo đức cho HS qua
các môn học
3.2. Chỉ đạo việc thực hiện GDĐĐ của GVCN
3.3. Xây dựng tốt môi trường sư phạm
3.4. Quy định tiêu chuẩn và nhiệm vụ cụ thể
cho GVCN
3.5. Phối hợp GDĐĐ với các lực lượng giáo
dục ngoài nhà trường
4.
Kiểm
tra
đánh
giá
4.1. Đề ra tiêu chí cho GVCN giỏi và có khen
thưởng hàng năm
4.2. Quy định tiêu chuẩn và nhiệm vụ cụ thể
cho GVCN
4.3. Họp đánh giá công tác chủ nhiệm hàng
tháng , rút kinh nghiệm kịp thời
Câu 2 : Quý thầy cô hãy nhận xét về những hoạt động Đoàn TNCS HCM trường thầy (cô)
công tác tổ chức nhằm giáo dục đạo đức cho HS.
STT HOẠT ĐỘNG CỦA ĐOÀN TNCS HCM
HIỆU QUẢ
Tốt Khá
T.
bình
Yếu Kém
1
Tổ chức sinh hoạt dười cờ đầu tuần (có nội
dung, chất lượng, thời gian sinh hoạt..)
2
Tổ chức các buổi thuyết trình, diễn kịch, vẽ
tranh... các hoạt động giáo dục ATGT,
phòng chống ma túy, tệ nạn xã hội, bạo lực
học đường...
3
Tổ chức giáo dục đạo đức thông qua các
hoạt động văn nghệ, TDTT, chú trọng tổ
chức các trò chơi dân gian
- 31 -
4
Tổ chức các CLB “Vui để học” các môn văn
hóa vừa kết hợp giáo dục đạo đức HS
5
Giáo dục đạo đức thông qua các hoạt động
tham quan, du khảo, về nguồn...
6
Giao lưu với các đoàn, hội khuyết tật, tổ
chức các hoạt động từ thiện
7
Mời các chứng nhân lịch sử về nói chuyện
truyền thống nhân các ngày lịch sử của đất
nước
8 Nêu gương người tốt, việc tốt
9
Thực hiện tốt phong trào thi đua “ Xây
dựng trường học thân thiện, học sinh tích
cực”
10
Tổng kết hoạt động, khen thưởng những cá
nhân xuất sắc trong các hoạt động Đoàn
Câu 3 : Quý thầy cô hãy đánh giá các hoạt động giáo dục đạo đức cho HS lớp chủ nhiệm
trong giờ SHCN mà thầy (cô) đã thực hiện.
STT TÊN CÔNG VIỆC
MỨC ĐỘ THỰC HIỆN
Thường
xuyên
Thỉnh
thoảng
Không bao
giờ
1
Ban cán sự lớp báo cáo kết quả thi đua trong
tuần
2
GVCN biểu dương, khen thưởng cá nhân, tập
thể tốt
3
GVCN phê bình, kiểm điểm những cá nhân, tập
thể vi phạm
4
GVCN phổ biến những hoạt động trong thời
gian tới
5
GVCN tổ chức các hoạt động giáo dục đạo đức
HS thông qua các hoạt động tập thể như đố vui,
tập những bài hát dân ca, ……
6
GVCN chủ động thành lập các đội văn nghệ,
TDTT, ATGT... để tham gia các hoạt động
GDĐĐ chung của Đoàn trường
7 Tổ chức đố vui liên quan đến các môn học
8
GVCN chưa tận dụng hết giờ SHCN để giáo dục
đạo đức cho HS
- 32 -
Câu 4 : Quý thầy cô hãy đánh giá hiệu quả việc thực hiện các hoạt động giáo dục đạo đức
cho HS của lớp mình chủ nhiệm
STT TÊN CÔNG VIỆC
HIỆU QUẢ
Tốt Khá
T.
bình
Yếu Kém
1 Xây dựng kế hoạch chủ nhiệm
2 Tìm hiểu rõ hoàn cảnh gia đình HS
3 Lựa chọn ban cán sự lớp
4
Đề ra các biện pháp thi đua học tập và rèn
luyện hạnh kiểm theo tổ
5
Giao quyền theo dõi và tự quản lớp cho
Ban cán sự lớp
6
Có biện pháp giáo dục những em chưa
ngoan
7
Chủ động phối hợp với các lực lượng giáo
dục trong trường (Đoàn TN, quản sinh...)
8 Liên lạc thường xuyên với CMHS
9
Sơ kết các phong trào thi đua trong lớp
thường kỳ
10
Đánh giá, khen thưởng kịp thời về những
biến chuyển đạo đức HS
Câu 5: Quý thầy cô hãy đánh giá các các hoạt động GDNGLL ( hoạt động giáo dục ngoài
giờ lên lớp) trường thầy (cô) đã thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả công tác giáo dục đạo
đức HS.
STT
TÊN CÔNG VIỆC
MỨC ĐỘ THỰC HIỆN
Rất
thường
xuyên
Thường
xuyên
Thỉnh
thoảng
Ít khi
Không
bao giờ
1
Thực hiện công tác giáo dục lý
tưởng , đạo đức, lối sống cho HS
gắn liền với cuộc vận động “Tuổi
trẻ Việt Nam học tập và làm theo
lời Bác”
2
Về nguồn ( thăm các căn cứ cách
mạng, các di tích lịch sử..)
- 33 -
3
Tổ chức phong trào thanh niên
tình nguyện, thăm viếng gia đình
thương binh liệt sĩ
4
Hoạt động từ thiện, thăm các cơ
sở nuôi dạy trẻ mồ côi, trẻ khuyết
tật, viện dưỡng lão
5 Tham quan học tập
6 Thực hiện công trình thanh niên
7
Tổ chức các phong trào “ngày
chủ nhật xanh
8
Phát huy tinh thần “ lá lành đùm
lá rách”, “tương thân, tương ái”,
“hành động vì cộng đồng”,
“nghĩa tình biên giới hải đảo”
8
Phối kết hợp tốt với các lực lượng
giáo dục ngoài nhà trường trong
tổ chức các hoạt động giáo dục
HS
9
Tổ chức các buổi sinh hoạt tập
thể rèn luyện kỹ năng sống
10
Tổ chức theo định kỳ các buổi nói
chuyện, diễn đàn về hướng
nghiệp, tư vấn hướng nghiệp cho
HS
Câu 6 Các biện pháp theo thầy (cô) đem lại hiệu quả cao trong việc quản lý giáo dục đạo
đức HS, xin đánh dấu (x) vào ô trống và ghi thêm ý kiến riêng của mình ( nếu có)
1. Giáo dục đạo đức lồng ghép trong nội dung các môn học văn hóa
2. Giáo dục đạo đức qua việc dạy bộ môn giáo dục công dân
3. Giáo dục đạo đức qua hoạt động văn hóa văn nghệ, TDTT, các hoạt
động tập thể
4. Giáo dục đạo đức qua các hoạt động từ thiện, các hoạt động “ đền ơn
đáp nghĩa”, “ lá rành đùm lá rách”
5. Phối hợp chặt chẽ các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường
6. Nâng cao nhận thức, vai trò trách nhiệm của các tổ chức, đoàn thể, thành
viên trong nhà trường trong công tác giáo dục đạo đức cho HS
7. Xây dựng môi trường sư phạm mẫu mực trong nhà trường “trường học
thân thiện”
- 34 -
8. Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, đánh giá giáo dục đạo đức HS
9. Triển khai đại trà việc tích hợp giảng dạy nội dung “Học tập và làm
theo tấm gương đạo đức , phong cách Hồ Chí Minh”
10.Tổ chức có hiệu quả phong trào thi đua, khen thưởng và các hoạt động
giáo dục trong học sinh
Câu 7: Theo thầy (cô) những yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lý giáo dục
đạo đức cho HS? Thầy (cô) đồng ý vấn đề nào xin đánh dấu (X) vào ô trống:
a/ Hoàn cảnh xã hội
b/ GVCN chưa đề ra kế hoạch giáo dục đạo đức
c/ Chương trình học mang nặng tính hàn lâm, chú trọng kiến thức, chưa lồng ghép nhiều nội
dung giáo dục đạo đức
d/ Phẩm chất lối sống của cán bộ quản lý và giáo viên
e/ Thời gian sinh hoạt dưới cờ quá ít
f/ Chưa khen thưởng, kỷ luật kịp thời
g/ Cha mẹ quá cưng chiều con cái, vô tình hình thành cho con cái lối sống ích
kỷ, ỷ lại
h/ Sự phối hợp đồng bộ giữa gia đình và nhà trường
i/ Các hoạt động giáo dục của nhà trường nhằm giáo dục đạo đức cho HS
j/ Ảnh hưởng giáo dục đạo đức gia đình
k/ Môi trường xã hội lành mạnh, môi trường sư phạm tốt đẹp
l/ Ảnh hưởng từ bạn bè
m/ Các hoạt động xã hội ( thăm trại trẻ mồ côi, trường khuyết tật, viện dưỡng lão...)
Xin chân thành cám ơn quý thầy cô. Kính chúc quý thầy cô nhiều sức khỏe và
công tác tốt.
- 35 -
PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN
(Dành cho học sinh)
Các em học sinh thân mến,
Để giúp tìm hiểu thực trạng công tác giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường
trung học phổ thông nhằm tìm ra các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý ở mảng này,
từ thực tế ở trường các em, các em vui lòng cho ý kiến bằng cách đánh dấu (x) vào ô
trống về một số vấn đề chúng tôi nêu dưới đây:
Em là: - Nam □ - Nữ □
Học sinh lớp: - 10 □ - 11 □ - 12 □
Chức vụ trong lớp: - Lớp trưởng □ - Bí thư chi đoàn □
- Lớp phó □ - Tổ trưởng □
- Không có chức vụ □
Câu 1 : Em hãy cho biết ý kiến của em về các hoạt động Đoàn Thanh niên Cộng Sản Hồ Chí
Minh trường em đã thực hiện:
STT HOẠT ĐỘNG CỦA ĐOÀN TNCSHCM
MỨC ĐỘ
RẤT
THÍCH
THÍCH
KHÔNG
THÍCH
1 Sinh hoạt dưới cờ đầu tuần
2
Hoạt động câu lạc bộ, các buổi thuyết
trình, diễn kịch, vẽ tranh... các hoạt động
giáo dục ATGT, phòng chống ma túy, tệ
nạn xã hội, bạo lực học đường...
3
Các hoạt động văn nghệ, TDTT, các trò
chơi dân gian
4 Thực hiện công trình thanh niên
5
Tổ chức các phong trào “ngày chủ nhật
xanh
6
Tổ chức các CLB “Vui để học” các môn
văn hóa vừa kết hợp giáo dục đạo đức HS
7 Nghe các chứng nhân lịch sử về nói
chuyện truyền thống nhân các ngày lịch sử
- 36 -
của đất nước
8 Nêu gương người tốt, việc tốt
9
Thực hiện tốt phong trào thi đua “ Xây
dựng trường học thân thiện, học sinh tích
cực”
10
Tổng kết hoạt động, khen thưởng những
cá nhân xuất sắc trong các hoạt động Đoàn
Câu 2: Em hãy cho biết ý kiến của em về việc thực hiện các hoạt động GDNGLL( hoạt động
giáo dục ngoài giờ lên lớp) ở trường em.
STT TÊN CÔNG VIỆC
MỨC ĐỘ
THƯỜNG
XUYÊN
THỈNH
THOẢNG
KHÔNG
CÓ
1
Thực hiện công tác giáo dục lý tưởng , đạo
đức, lối sống cho HS gắn liền với cuộc
vận động “Tuổi trẻ Việt Nam học tập và
làm theo lời Bác”
2
Về nguồn ( thăm các căn cứ cách mạng,
các di tích lịch sử..)
3
Tổ chức phong trào thanh niên tình
nguyện, thăm viếng gia đình thương binh
liệt sĩ, Bà mẹ Việt Nam anh hùng
4
Hoạt động từ thiện, thăm các cơ sở nuôi
dạy trẻ mồ côi, trẻ khuyết tật, viện dưỡng
lão
5 Tham quan học tập
6
Phát huy tinh thần “ lá lành đùm lá rách”,
“tương thân, tương ái”, “hành động vì
cộng đồng”, “nghĩa tình biên giới hải
đảo”
7
Phối kết hợp tốt với các lực lượng giáo
dục ngoài nhà trường trong tổ chức các
hoạt động giáo dục HS
8
Tổ chức các buổi sinh hoạt tập thể rèn
luyện kỹ năng sống
9
Tổ chức theo định kỳ các buổi nói chuyện,
diễn đàn về hướng nghiệp, tư vấn hướng
nghiệp cho HS
- 37 -
Câu 3 : Em hãy cho biết ý kiến của em về các hoạt động giáo dục đạo đức cho HS lớp chủ
nhiệm trong giờ SHCN mà thầy (cô) đã thực hiện.
STT TÊN CÔNG VIỆC
MỨC ĐỘ THỰC HIỆN
THƯỜNG
XUYÊN
THỈNH
THOẢNG
KHÔNG
BAO GIỜ
1
Ban cán sự lớp báo cáo kết quả thi đua
trong tuần
2
GVCN biểu dương, khen thưởng cá nhân,
tập thể tốt
3
GVCN phê bình, kiểm điểm những cá
nhân, tập thể vi phạm
4
GVCN phổ biến những hoạt động trong
thời gian tới
5
GVCN tổ chức các hoạt động giáo dục
đạo đức HS thông qua các hoạt động tập
thể như đố vui, tập những bài hát dân ca,
……
6
GVCN chủ động thành lập các đội văn
nghệ, TDTT, ATGT... để tham gia các
hoạt động GDĐĐ chung của Đoàn trường
7
Tổ chức đố vui liên quan đến các môn
học
8
GVCN chưa tận dụng hết giờ SHCN để
giáo dục đạo đức cho HS
Câu 4: Em hãy cho biết mục đích học tập của mình (có thể ghi thêm mục đích khác)
STT MỤC ĐÍCH
MỨC ĐỘ
ĐÚNG
GẦN
ĐÚNG
KHÔNG
ĐÚNG
1
Nhằm lĩnh hội kiến thức, làm chủ bản
thân, cải tạo thế giới
2
Nhằm tìm một công việc tốt trong tương
lai
3 Nhằm làm vui lòng cha mẹ, thầy cô
4 Nhằm có cơ hội thăng tiến
5 Nhằm sau này xây dựng đất nước
6 (Khác)
7
8
- 38 -
Câu 5: Em vận dụng các giá trị đạo đức vào cuộc sống và thể hiện trong hành động
như thế nào:
STT HÀNH ĐỘNG
MỨC ĐỘ
THƯỜNG
XUYÊN
THỈNH
THOẢNG
KHÔNG
BAO GIỜ
1
Thẳng thắn, trung thực, tôn trọng sự thật,
đấu tranh cho sự thật
2
Thể hiện tinh thần yêu Tổ quốc, yêu chủ
nghĩa xã hội, tinh thần quốc tế, lòng vị tha
3
Ủng hộ tiến bộ xã hội và cách mạng, tích
cực tham gia các hoạt động xã hội
4
Rèn luyện tinh thần yêu nước, lòng tự hào
dân tộc, tinh thần dân tộc, bảo vệ và phát
huy các truyền thống tốt đẹp của dân tộc
và của cách mạng
5
Chăm lo rèn luyện đạo đức (nhân ái, trung
thực, cần kiệm liêm chính, chí công vô tư,
trách nhiệm, dũng cảm, tự trọng, khiêm
tốn v.v…) trong học tập và lao động ở
gia đình, nhà trường và xã hội
6
Chăm lo rèn luyện đạo đức (nhân ái, trung
thực, cần kiệm liêm chính, chí công vô tư,
trách nhiệm, dũng cảm, tự trọng, khiêm
tốn v.v…) trong tình bạn và tình yêu ở
gia đình, nhà trường và xã hội
7
Sống có ý tưởng và hoài bão cao đẹp, có
mục đích và kế hoạch, có ý chí nghị lực
8
Thực hiện thói quen lời nói đi đôi với việc
làm, ứng xử văn minh, lịch sự
9
Tránh mắc vào các tệ nạn xã, khắc phục
cách ứng xử thiếu lịch sự, kém văn hóa
10 Không thể hiện thô bạo, gây gổ
Xin cám ơn các em. Chúc các em học tốt và thành công.
- 39 -
PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN
(Dành cho Cha Mẹ học sinh)
Kính thưa quý phụ huynh,
Để giúp tìm hiểu thực trạng công tác giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường
trung học phổ thông nhằm tìm ra các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý ở mảng này,
kính xin quý phụ huynh vui lòng cho ý kiến bằng cách đánh dấu (x) vào ô trống về một
số vấn đề dưới đây.
Câu 1: Anh (Chị) hãy đánh giá sự chủ động phối hợp của Cha Mẹ học sinh với nhà trường.
STT TÊN CÔNG VIỆC
MỨC ĐỘ THỰC HIỆN
Thường
xuyên
Thỉnh
thoảng
Không
bao giờ
1
Chủ động trao đổi với nhà trường về tình hình
học tập và rèn luyện của con em mình
2 Thông tin liên lạc với nhà trường qua GVCN
3
Theo dõi kết quả học tập và rèn luyện của con
em mình qua Website của trường
4 Quan tâm đến các hoạt động của nhà trường
5
Đóng góp ý kiến với nhà trường về các hoạt
động giảng dạy- giáo dục thông qua các buổi
họp, Website…
6
Nhắc nhở con em mình học tập, thực hiện nội
quy và tham gia các phong trào
Câu 2 : Anh (Chị) thường áp dụng biện pháp giáo dục đạo đức nào trong gia đình, Anh
(Chị) đồng ý vấn đề nào xin đánh dấu (X) vào ô trống:
a/ Cha mẹ và con cái thường xuyên trao đổi với nhau mọi vấn đề
b/ Cha mẹ là tấm gương tốt cho con
c/ Cha mẹ có biện pháp giáo dục đạo đức cụ thể
Câu 3 : Anh ( Chị) có biết các mối quan hệ của con với bạn bè:
a/ Biết rõ bạn bè của con
b/ Biết rõ nhưng không can thiệp vào sự lựa chọn của con
c/ Hoàn toàn không chú ý đến các mối quan hệ bạn bè của con
- 40 -
Câu 4 : Anh ( Chị) hãy nhận xét về sự phối hợp với nhà trường:
a/ Thường xuyên liên hệ với thầy cô giáo
b/ Chỉ tiếp xúc với nhà trường khi được mời
c/ Vì quá bận nên không thể tiếp xúc với nhà trường
d/ Hoàn toàn giao trách nhiệm cho nhà trường
Xin chân thành cám ơn quý phụ huynh. Chúc quý phụ huynh nhiều sức khỏe và
thành công.
- 41 -
PHIẾU KHẢO CỨU
(Dành cán bộ quản lý và giáo viên)
Kính thưa quý thầy cô,
Để giúp tìm hiểu tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý GDĐĐ
cho HS được đề xuất ở trường trung học phổ thông ngõ hầu tìm ra các biện pháp nâng
cao hiệu quả quản lý ở mảng này, kính xin quý thầy cô vui lòng cho ý kiến từ thực tiễn
công tác của mình, bằng cách đánh dấu (x) vào ô trống về một số vấn đề dưới đây.
Phần I:
Xin thầy (cô) cho biết một số thông tin về bản thân :
Thầy/Cô là:
*Giới tính: - Nam - Nữ
*Trình độ đào tạo: Cao học - Đại học
*Hiện là: - Hiệu trưởng - Phó hiệu trưởng
- Cán bộ Đoàn - Giáo viên
*Số năm làm công tác quản lý hoặc giảng dạy : - Dưới 5 năm - Từ 6 đến 10 năm
- Từ 11 đến 15 năm - Từ 16 đến 20 năm
- Trên 20 năm
Phần II: Nhận xét về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý công tác
GDĐĐ cho HS.
Thầy (Cô) hãy đánh giá tính cần thiết và tính khả thi về một số biện pháp QLGD đạo đức
được đề xuất dưới đây:
CÁC
BIỆN
PHÁP
NỘI DUNG
MỨC ĐỘ CẦN THIẾT MỨC ĐỘ KHẢ THI
Rất
cần thiết
Cần
thiết
Không
cần thiết
Rất
khả thi
Khả
thi
Không
khả thi
1. Nâng
cao chất
lượng về
xây dựng
kế hoạch
GDĐĐ
học sinh
1.1. Triển khai đóng góp ý
kiến của các bộ phận giáo
dục trong nhà trường về kế
hoạch GDĐĐ cho HS trước
khi khai giảng năm học
mới
1.2. Xác định cụ thể thời
gian, nhân sự và nguồn tài
chính cho hoạt động
GDĐĐ HS
- 42 -
1.3. Đa dạng hóa các hình
thức hoạt động giáo dục
đạo đức cho học sinh
1.4. Phổ biến và thống nhất
kế hoạch GDĐĐ HS trong
buổi Đại hội công chức –
viên chức đầu năm
2. Tổ
chức bộ
máy, sắp
xếp nhân
sự thực
hiện kế
hoạch
GDĐĐ
HS một
cách chặt
chẽ và
khoa học
2.1. Xây dựng cụ thể quy
chế hoạt động quy định rõ
chức năng, nhiệm vụ, quy
chế phối hợp cho từng bộ
phận trong hoạt động trong
hoạt động GDĐĐ HS
2.2. Tập huấn, bồi dưỡng
nâng cao kỹ năng quản lý,
kỹ năng giáo dục đạo đức
HS cho các CBQL giáo dục
2.3. Tổ chức các buổi sinh
hoạt chuyên đề, lồng ghép
các tình huống sư phạm về
công tác chủ nhiệm cho các
giáo viên trẻ, mới ra trường
2.4.Triển khai đại trà việc
tích hợp giảng dạy nội
dung “Học tập và làm theo
tấm gương đạo đức, phong
cách Hồ Chí Minh”
2.5. Cử GVCN dự các buổi
tập huấn về công tác chủ
nhiệm do Sở và Bộ tổ chức
2.6. Xây dựng các tiêu chí
đánh giá về thực hiện hoạt
động GDĐĐ HS cụ thể, rõ
ràng
3.Tăng
cường
việc chỉ
đạo sâu
sát của
CBQL
3.1. Tăng cường sự chỉ đạo,
tạo điều kiện cho hoạt động
của Đoàn TNCS HCM
trong nhà trường
3.2. Củng cố, phát huy vai
trò của GVCN trong công
- 43 -
đối với
công tác
GDĐĐ
HS
tác chủ nhiệm lớp
3.3. Phối hợp chặt chẽ với
CMHS trong giáo dục và
quản lý HS
3.4. Xây dựng tốt môi
trường sư phạm, trường
học thân thiện
4. Kiểm
tra đánh
giá kịp
thời công
tác
GDĐĐ
HS
4.1.Duy trì các buổi họp
thường kỳ hàng tháng, trao
đổi về công tác chủ nhiệm
lớp và kịp thời điều chỉnh
các kế hoạch GDĐĐ HS
4.2. Thường xuyên theo dõi
tiết sinh hoạt chủ nhiệm và
dự giờ sinh hoạt chủ nhiệm
đột xuất, định kỳ ở các lớp
4.3. Tổng kết, rút kinh
nghiệm và khen thưởng kịp
thời các cá nhân, bộ phận
có thành tích tốt trong công
tác GDĐD HS, đặc biệt là
trích khen tặng danh hiệu
GVCN giỏi
5. Nâng
cao nhận
thức, vai
trò trách
nhiệm của
các tổ
chức,
thành
viên nhà
trường
trong
hoạt động
GDĐĐ
HS
5.1.Tăng cường vai trò lãnh
đạo toàn diện của chi bộ
Đảng
5.2. Nâng cao vai trò và
trách nhiệm của người cán
bộ quản lý trong công tác
giáo dục đạo đức học sinh.
5.3. Phối hợp và thống nhất
chặt chẽ các lực lượng giáo
dục gia đình –nhà trường-
xã hội trong công tác
GDĐĐ HS
6.Tăng
cường
đầu tư
6.1. Xây dựng nguồn kinh
phí cho hoạt động GDĐĐ
HS
- 44 -
CSVC,
trang
thiết bị
phục vụ
công tác
GDĐĐ
HS
6.2. Trang bị đầy đủ
phương tiện, thiết bị phục
vụ công tác GDĐĐ HS
6.3. Phân cấp quản lý, có
kế hoạch bảo dưỡng, duy tu
sửa chữa định kỳ hàng quý,
học kỳ, năm học
Xin chân thành cám ơn quý thầy cô. Kính chúc quý thầy cô nhiều sức khỏe và
công tác tốt.

More Related Content

PDF
Luận án: Giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở tại TPHCM
PDF
Ảnh hưởng của phong cách giáo dục đến nhận thức về giá trị đạo đức
PDF
Nhận thức về trí tuệ cảm xúc của sinh viên chuyên ngành Tâm lý, 9đ
PDF
Luận văn: Định hướng giá trị trong tình yêu của sinh viên, HAY
DOC
Luận văn: Quản lý hoạt động học tập của sinh viên trường đại học
PDF
Luận án: Nhu cầu tham vấn tâm lý học đường của học sinh Trung học cơ sở
PDF
Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục và tâm lý
PDF
Luận văn: Kỹ năng giao tiếp của học viên trường Cảnh sát, HAY
Luận án: Giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở tại TPHCM
Ảnh hưởng của phong cách giáo dục đến nhận thức về giá trị đạo đức
Nhận thức về trí tuệ cảm xúc của sinh viên chuyên ngành Tâm lý, 9đ
Luận văn: Định hướng giá trị trong tình yêu của sinh viên, HAY
Luận văn: Quản lý hoạt động học tập của sinh viên trường đại học
Luận án: Nhu cầu tham vấn tâm lý học đường của học sinh Trung học cơ sở
Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục và tâm lý
Luận văn: Kỹ năng giao tiếp của học viên trường Cảnh sát, HAY

What's hot (20)

DOC
Luận văn: Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THPT
DOC
Luận văn: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THPT
PDF
Luận văn: Định hướng giá trị đạo đức của học sinh THPT, HAY
PDF
LUẬN VĂN THẠC SĨ: XÂY DỰNG VĂN HÓA NHÀ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
PDF
Luận văn: Phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp
PDF
Luận án: Nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức cho học sinh THPT
DOC
Luận văn: Phát triển đội ngũ giáo viên trường trung cấp nghề, HAY!
DOC
Luận văn: Biện pháp giáo dục đạo đức cho học sinh THCS ở Hà Nội
PDF
Luận văn: Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học
PDF
Tìm hiểu thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua môn...
DOC
Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh các trường t...
DOC
Đề tài: Giáo dục đạo đức cho học sinh THPT tại quận Bình Tân, HAY
PDF
Luận văn: Quản lí dạy học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề
DOC
Luận văn: Quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở các trường trung học cơ sở
PDF
Luận văn: Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên ...
PDF
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO Ở VIỆT NAM - TẢI ...
PDF
Luận văn: Quản lý hoạt động học tập của học sinh tỉnh Đồng Nai
DOC
Đề tài: Giáo dục đạo đức cho học sinh Trường Trung cấp Cầu đường
DOCX
Luận Văn Thạc Sĩ Khoa Học Giáo Dục về kỹ năng sống, 9đ
DOCX
200 Đề Tài Khóa Luận Tốt Nghiệp Giáo Dục Tiểu Học, Từ Sinh Viên Khá Giỏi
Luận văn: Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THPT
Luận văn: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THPT
Luận văn: Định hướng giá trị đạo đức của học sinh THPT, HAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ: XÂY DỰNG VĂN HÓA NHÀ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Luận văn: Phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp
Luận án: Nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức cho học sinh THPT
Luận văn: Phát triển đội ngũ giáo viên trường trung cấp nghề, HAY!
Luận văn: Biện pháp giáo dục đạo đức cho học sinh THCS ở Hà Nội
Luận văn: Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học
Tìm hiểu thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua môn...
Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh các trường t...
Đề tài: Giáo dục đạo đức cho học sinh THPT tại quận Bình Tân, HAY
Luận văn: Quản lí dạy học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề
Luận văn: Quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở các trường trung học cơ sở
Luận văn: Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên ...
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO Ở VIỆT NAM - TẢI ...
Luận văn: Quản lý hoạt động học tập của học sinh tỉnh Đồng Nai
Đề tài: Giáo dục đạo đức cho học sinh Trường Trung cấp Cầu đường
Luận Văn Thạc Sĩ Khoa Học Giáo Dục về kỹ năng sống, 9đ
200 Đề Tài Khóa Luận Tốt Nghiệp Giáo Dục Tiểu Học, Từ Sinh Viên Khá Giỏi
Ad

Similar to Luận văn: Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trường THPT (20)

DOCX
Khoá Luận Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Đạo Đức Học Sinh Ở Trường Trung Học Cơ S...
PDF
Luận văn Biện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh THPT huyện ...
PDF
Luận văn: Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh THCS huyện Vapi
PDF
Luận văn: Biện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường t...
PDF
[123doc] - quan-ly-hoat-dong-giao-duc-dao-duc-cho-hoc-sinh-truong-trung-hoc-p...
PDF
Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh Trường Trung học phổ thông Bấ...
DOCX
Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Đạo Đức Học Sinh Ở Trường Trung Học Cơ Sở Quang Hú...
DOC
Quá trình giáo dục đạo đức cho học sinh Trường Cầu đường, 9đ
DOC
Quản lý quá trình giáo dục đạo đức cho học sinh Trường Trung cấp Cầu đường và...
DOC
LV Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THPT
PDF
LUẬN VĂN THẠC SĨ: QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜN...
PDF
Quản lý hoạt đông giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường Trung học phổ th...
PDF
Quản lý hoạt động Giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường Trung học Phổ thông ...
DOC
Luận Văn Thạc Sĩ Quản Lý Quá Trình Giáo Dục Đạo Đức Cho Học Sinh.doc
DOC
Biện Pháp Quản Lý Giáo Dục Đạo Đức Cho Học Sinh Trung Học Cơ Sở Huyện Sa Thầy...
DOC
Biện Pháp Quản Lý Công Tác Giáo Dục Đạo Đức Cho Học Sinh - Sinh Viên Trường C...
PDF
Luận văn: Quản lý đội ngũ giáo viên tại các trường tỉnh Vũng Tàu
PDF
Luận vănBiện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho sinh viên trường Đại ...
DOC
LV Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THPT.doc
DOC
Giải pháp quản lý đội ngũ giáo viên tại các trường THPT tỉnh BR-VT.doc
Khoá Luận Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Đạo Đức Học Sinh Ở Trường Trung Học Cơ S...
Luận văn Biện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh THPT huyện ...
Luận văn: Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh THCS huyện Vapi
Luận văn: Biện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường t...
[123doc] - quan-ly-hoat-dong-giao-duc-dao-duc-cho-hoc-sinh-truong-trung-hoc-p...
Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh Trường Trung học phổ thông Bấ...
Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Đạo Đức Học Sinh Ở Trường Trung Học Cơ Sở Quang Hú...
Quá trình giáo dục đạo đức cho học sinh Trường Cầu đường, 9đ
Quản lý quá trình giáo dục đạo đức cho học sinh Trường Trung cấp Cầu đường và...
LV Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THPT
LUẬN VĂN THẠC SĨ: QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜN...
Quản lý hoạt đông giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường Trung học phổ th...
Quản lý hoạt động Giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường Trung học Phổ thông ...
Luận Văn Thạc Sĩ Quản Lý Quá Trình Giáo Dục Đạo Đức Cho Học Sinh.doc
Biện Pháp Quản Lý Giáo Dục Đạo Đức Cho Học Sinh Trung Học Cơ Sở Huyện Sa Thầy...
Biện Pháp Quản Lý Công Tác Giáo Dục Đạo Đức Cho Học Sinh - Sinh Viên Trường C...
Luận văn: Quản lý đội ngũ giáo viên tại các trường tỉnh Vũng Tàu
Luận vănBiện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho sinh viên trường Đại ...
LV Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THPT.doc
Giải pháp quản lý đội ngũ giáo viên tại các trường THPT tỉnh BR-VT.doc
Ad

More from Dịch Vụ Viết Bài Trọn Gói ZALO 0917193864 (20)

DOC
Yếu Tố Tự Truyện Trong Truyện Ngắn Thạch Lam Và Thanh Tịnh.doc
DOC
Từ Ngữ Biểu Thị Tâm Lí – Tình Cảm Trong Ca Dao Người Việt.doc
DOC
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Các Môn Khoa Học Tự Nhiên Theo Chuẩn Kiến Thức Và K...
DOC
Quản Lý Thu Thuế Giá Trị Gia Tăng Đối Với Doanh Nghiệp Ngoài Quốc Doanh Trên ...
DOC
Thu Hút Nguồn Nhân Lực Trình Độ Cao Vào Các Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước Tỉnh ...
DOC
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Thương Mại ...
DOC
Vaporisation Of Single And Binary Component Droplets In Heated Flowing Gas St...
DOC
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Các Trường Thpt Trên Địa Bàn Huyện Sơn Hà Tỉnh Quản...
DOC
Tác Giả Hàm Ẩn Trong Tiểu Thuyết Nguyễn Việt Hà.doc
DOC
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Ngắn Hạn Tại Ngân Hàng Công Thƣơng Chi...
DOC
Quản Lý Nhà Nước Về Nuôi Trồng Thủy Sản Nước Ngọt Trên Địa Bàn Thành Phố Hải ...
DOC
Song Song Hóa Các Thuật Toán Trên Mạng Đồ Thị.doc
DOC
Ứng Dụng Số Phức Trong Các Bài Toán Sơ Cấp.doc
DOC
Vai Trò Của Cái Bi Trong Giáo Dục Thẩm Mỹ.doc
DOC
Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Ngoài Giờ Lên Lớp Ở Các Trường Thcs Huyện Chư Păh ...
DOC
Thu Hút Vốn Đầu Tư Vào Lĩnh Vực Nông Nghiệp Trên Địa Bàn Tỉnh Gia Lai.doc
DOC
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Ngoại Ngữ Tại Các Trung Tâm Ngoại Ngữ - Tin Học Trê...
DOC
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Thƣơng Mại ...
DOC
Tạo Việc Làm Cho Thanh Niên Trên Địa Bàn Quận Thanh Khê, Thành Phố Đà Nẵng.doc
DOC
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Trung Và Dài Hạn Tại Ngân Hàng Thương ...
Yếu Tố Tự Truyện Trong Truyện Ngắn Thạch Lam Và Thanh Tịnh.doc
Từ Ngữ Biểu Thị Tâm Lí – Tình Cảm Trong Ca Dao Người Việt.doc
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Các Môn Khoa Học Tự Nhiên Theo Chuẩn Kiến Thức Và K...
Quản Lý Thu Thuế Giá Trị Gia Tăng Đối Với Doanh Nghiệp Ngoài Quốc Doanh Trên ...
Thu Hút Nguồn Nhân Lực Trình Độ Cao Vào Các Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước Tỉnh ...
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Thương Mại ...
Vaporisation Of Single And Binary Component Droplets In Heated Flowing Gas St...
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Các Trường Thpt Trên Địa Bàn Huyện Sơn Hà Tỉnh Quản...
Tác Giả Hàm Ẩn Trong Tiểu Thuyết Nguyễn Việt Hà.doc
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Ngắn Hạn Tại Ngân Hàng Công Thƣơng Chi...
Quản Lý Nhà Nước Về Nuôi Trồng Thủy Sản Nước Ngọt Trên Địa Bàn Thành Phố Hải ...
Song Song Hóa Các Thuật Toán Trên Mạng Đồ Thị.doc
Ứng Dụng Số Phức Trong Các Bài Toán Sơ Cấp.doc
Vai Trò Của Cái Bi Trong Giáo Dục Thẩm Mỹ.doc
Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Ngoài Giờ Lên Lớp Ở Các Trường Thcs Huyện Chư Păh ...
Thu Hút Vốn Đầu Tư Vào Lĩnh Vực Nông Nghiệp Trên Địa Bàn Tỉnh Gia Lai.doc
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Ngoại Ngữ Tại Các Trung Tâm Ngoại Ngữ - Tin Học Trê...
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Thƣơng Mại ...
Tạo Việc Làm Cho Thanh Niên Trên Địa Bàn Quận Thanh Khê, Thành Phố Đà Nẵng.doc
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Trung Và Dài Hạn Tại Ngân Hàng Thương ...

Recently uploaded (20)

PDF
Bài giảng Xã hội học đại cương chuyên ngành
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 10 BÓNG CHUYỀN - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THE...
PDF
ki_nang_tu_van_ca_nhan_ve_lua_chon_va_phat_trien_nghe_final_130806_1.pdf
PPTX
Rung chuông vàng về kiến thức tổng quan về giáo dục
PPTX
Luat dat dai 2024 chi tiet, khai quat nh
PDF
SÁNG KIẾN THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ VẬT SỐNG MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 ...
PPTX
Chuong 2 Dinh gia Doanh nghiep LN RUI RO sv
PPTX
Từ và câu NHÓM 4 - LỚP 5 CTST tiểu học.pptx
DOCX
2021_CTDT_CNTT_150TC HCMUTE ngành Công Nghệ Thông Tin
PDF
5-DinhHuong-GDKNCDS-25122023 (1)_240422_100304.pdf
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG CHUYỀN - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THE...
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG ĐÁ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
PDF
BÀI GIẢNG TÓM TẮT XÁC SUẤT THỐNG KÊ (KHÔNG CHUYÊN TOÁN, 2 TÍN CHỈ) - KHOA SƯ...
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 11 BÓNG RỔ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
PPTX
chương-1.-vấn-đề-lý-luận-về-luật-quốc-tế.pptx
PDF
Bai giang tieng trung HSK4-BAI1 - zhenzhengdeaiqing
PDF
TUYỂN CHỌN ĐỀ ÔN THI OLYMPIC 30 THÁNG 4 HÓA HỌC LỚP 10-11 CÁC NĂM 2006-2021 B...
PDF
dfmnghjkdh hỳh fhtrydr. ỷey rỷtu dfyy ỳy rt y y ytyr t rty rt
PPTX
CNDVBC - Chủ nghĩa duy vật biện chứng...
PPTX
Cách viết mô tả chi tiết và thêm nhiều thẻ để tăng điểm số nội dung trên hệ t...
Bài giảng Xã hội học đại cương chuyên ngành
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 10 BÓNG CHUYỀN - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THE...
ki_nang_tu_van_ca_nhan_ve_lua_chon_va_phat_trien_nghe_final_130806_1.pdf
Rung chuông vàng về kiến thức tổng quan về giáo dục
Luat dat dai 2024 chi tiet, khai quat nh
SÁNG KIẾN THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ VẬT SỐNG MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 ...
Chuong 2 Dinh gia Doanh nghiep LN RUI RO sv
Từ và câu NHÓM 4 - LỚP 5 CTST tiểu học.pptx
2021_CTDT_CNTT_150TC HCMUTE ngành Công Nghệ Thông Tin
5-DinhHuong-GDKNCDS-25122023 (1)_240422_100304.pdf
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG CHUYỀN - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THE...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG ĐÁ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
BÀI GIẢNG TÓM TẮT XÁC SUẤT THỐNG KÊ (KHÔNG CHUYÊN TOÁN, 2 TÍN CHỈ) - KHOA SƯ...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 11 BÓNG RỔ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
chương-1.-vấn-đề-lý-luận-về-luật-quốc-tế.pptx
Bai giang tieng trung HSK4-BAI1 - zhenzhengdeaiqing
TUYỂN CHỌN ĐỀ ÔN THI OLYMPIC 30 THÁNG 4 HÓA HỌC LỚP 10-11 CÁC NĂM 2006-2021 B...
dfmnghjkdh hỳh fhtrydr. ỷey rỷtu dfyy ỳy rt y y ytyr t rty rt
CNDVBC - Chủ nghĩa duy vật biện chứng...
Cách viết mô tả chi tiết và thêm nhiều thẻ để tăng điểm số nội dung trên hệ t...

Luận văn: Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trường THPT

  • 1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH Nguyễn Thị Cẩm Mai THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC Thành phố Hồ Chí Minh - 2012
  • 2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH Nguyễn Thị Cẩm Mai THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU Chuyên ngành : Quản lý giáo dục Mã số : 60 14 05 LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ TỨ Thành phố Hồ Chí Minh - 2012
  • 3. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả
  • 4. LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành chương trình cao học và luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình từ nhiều phía. Trước hết, tôi xin chân thành cám ơn quý Thầy Cô trong Ban lãnh đạo trường ĐHSP TPHCM, Thầy Cô khoa Tâm lý giáo dục, phòng Sau đại học, các phòng chức năng của trường đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường. Đồng thời, tôi cũng xin cám ơn quý lãnh đạo, quý Thầy Cô trong Sở Giáo dục và đào tạo tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, quý lãnh đạo tỉnh ủy tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu, Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, quý lãnh đạo, quý Thầy Cô các trường THPT tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu đã tạo điều kiện cho tôi điều tra, khảo sát, thu thập số liệu. Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Nguyễn Thị Tứ, người Thầy đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận văn. Con cũng xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Ba Mẹ, gia đình nhỏ của con đã sát cánh và là chỗ dựa vững chắc nhất của đời con, nâng bước con đi trên mọi nẻo đường. Mặc dù đã được đầu tư nhiều công sức, nhưng chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi những sai sót. Kính mong nhận được sự góp ý chân thành của quý Thầy Cô và các nhà nghiên cứu giáo dục. Tác giả
  • 5. MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Lời cảm ơn Mục lục Danh mục các cụm từ viết tắt Danh mục các bảng MỞ ĐẦU ..........................................................................................................1 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG .........................................8 1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề......................................................................8 1.1.1. Các tác giả nước ngoài .....................................................................8 1.1.2. Các tác giả trong nước......................................................................9 1.2. Một số khái niệm cơ bản.......................................................................11 1.2.1. Quản lý ...........................................................................................11 1.2.2. Quản lý giáo dục ............................................................................14 1.2.3. Quản lý giáo dục đạo đức...............................................................18 1.3. Giáo dục đạo đức cho học sinh THPT..................................................22 1.3.1. Đặc điểm tâm lý của học sinh THPT .............................................22 1.3.2. Vị trí, tầm quan trọng của giáo dục đạo đức cho học sinh THPT..24 1.3.3. Đặc điểm, nhiệm vụ của công tác giáo dục đạo đức cho học sinh THPT.............................................................................................25 1.3.4. Nguyên tắc giáo dục đạo đức cho học sinh THPT.........................27 1.3.5. Nội dung và các phương pháp giáo dục đạo đức ở trường THPT......30 1.4. Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh THPT.....................................32 1.4.1. Nhiệm vụ, quyền hạn và vai trò của Hiệu trưởng trường THPT.....32 1.4.2. Nội dung cụ thể của công tác quản lý của Hiệu trưởng đối với công tác GDĐĐ cho học sinh THPT............................................35 Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG THPT TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU ......41 2.1. Khái quát tình hình kinh tế, văn hóa-xã hội và giáo dục tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu...............................................................................................41 2.1.1. Tình hình kinh tế, văn hóa - xã hội ................................................41
  • 6. 2.1.2. Tình hình phát triển GD&ĐT.........................................................42 2.2. Tổ chức nghiên cứu thực trạng.............................................................46 2.2.1. Mục đích nghiên cứu......................................................................46 2.2.2. Phương pháp nghiên cứu................................................................46 2.3. Thực trạng công tác quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường THPT tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu................................................50 2.3.1. Đánh giá của CBQL, GV về hiệu quả thực hiện các biện pháp QL GDĐĐ cho HS ở các trường THPT tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu.......50 2.3.2. Đánh giá của CBQL và GV về hiệu quả thực hiện các hoạt động của ĐTNCS HCM.........................................................................57 2.3.3. Đánh giá của CBQL và GV về hiệu quả thực hiện các biện pháp tổ chức GDĐĐ cho HS .....................................................................61 2.3.4. Đánh giá của CBQL và GV về mức độ thực hiện các hình thức GDĐĐ trong các giờ sinh hoạt .....................................................65 2.3.5. Đánh giá của GV về các hoạt động GDNGLL nhằm nâng cao hiệu quả công tác GDĐĐ cho HS.........................................................71 2.3.6. Đánh giá của CBQL và GV về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác QLGDĐĐ cho HS ..........................................................75 2.3.7. Đánh giá của Cha mẹ HS về sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình..........................................................................................81 2.4. Đánh giá thực trạng ..............................................................................82 2.4.1 Thuận lợi và khó khăn.....................................................................82 2.4.2. Nguyên nhân của thực trạng...........................................................84 Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG THPT TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU ................................87 3.1. Cơ sở đề xuất biện pháp......................................................................87 3.2. Một số biện pháp nhằm cải thiện chất lượng công tác QLGDĐĐ ở các trường THPT tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu.................................................90 3.3. Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất......99 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................109 TÀI LIỆU THAM KHẢO ..........................................................................114
  • 7. DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT BR-VT : Bà Rịa-Vũng Tàu BGD-ĐT : Bộ Giáo dục và Đào tạo CBQL : cán bộ quản lý CMHS : cha mẹ học sinh CSVC : cơ sở vật chất ĐTNCS HCM : Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh GDĐT : Giáo dục và Đào tạo GDĐĐ : giáo dục đạo đức GV : giáo viên GVCN : giáo viên chủ nhiệm HS : học sinh HĐGDNGLL : hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp QLGD : quản lý giáo dục QLNN : quản lý nhà nước SHCC : sinh hoạt chào cờ THPT : trung học phổ thông
  • 8. DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1. Kết quả xếp loại học lực và hạnh kiểm các trường THPT năm học 2010-2011 .................................................................... 45 Bảng 1.2. Thống kê tỉ lệ học sinh cấp THPT bỏ học năm học 2010-2011 ................................................................................... 45 Bảng 1.3. Xếp loại HK HS cấp THPT tỉnh BR-VT năm học 2009 -2010 .................................................................................. 46 Bảng 1.4. Xếp loại HK HS cấp THPT tỉnh BR-VT năm học 2010-2011 .................................................................................. 46 Bảng 2.1. So sánh đánh giá của CBQL và GV về hiệu quả thực hiện xây dựng kế hoạch QL GDĐĐ cho HS ...................................... 50 Bảng 2.2. So sánh đánh giá của CBQL và GV về hiệu quả việc tổ chức thực hiện các biện pháp QL GDĐĐ ở các trường ....... 51 Bảng 2.3. So sánh đánh giá của CBQL và GV về hiệu quả việc tổ chức thực hiện các biện pháp QL GDĐĐ ở các trường ........ 53 Bảng 2.4. So sánh đánh giá của CBQL và GV về hiệu quả việc tổ chức thực hiện các biện pháp QL GDĐĐ ở các trường ........ 54 Bảng 2.5. Đánh giá của CBQL về hiệu quả thực hiện các biện pháp QL GDĐĐ cho HS theo giới tính............................................... 55 Bảng 2.6. Đánh giá của CBQL về những hoạt động Đoàn TNCS HCM tổ chức nhằm giáo dục đạo đức cho HS tại trường .......... 57 Bảng 2.7. Đánh giá của học sinh về những hoạt động Đoàn TNCS HCM tổ chức............................................................................... 60 Bảng 2.8. Đánh giá của CBQL về hiệu quả thực hiện các biện pháp tổ chức GDĐĐ cho học sinh của GVCN.................................... 61 Bảng 2.9. So sánh đánh giá của CBQL về hiệu quả thực hiện các biện pháp tổ chức GDĐĐ cho học sinh của GVCN theo giới tính....................................................................................... 63 Bảng 2.10. Đánh giá của GV về hiệu quả thực hiện các hoạt động giáo dục đạo đức của lớp chủ nhiệm .......................................... 64
  • 9. Bảng 2.11. Đánh giá của CBQL về mức độ thực hiện các hình thức GDĐĐ trong các tiết SHCC đầu tuần......................................... 65 Bảng 2.12. So sánh đánh giá của CBQL về mức độ thực hiện các hình thức GDĐĐ trong các tiết SHCC đầu tuần theo giới tính....................................................................................... 67 Bảng 2.13. Đánh giá của GV về các hoạt động giáo dục đạo đức cho HS lớp chủ nhiệm trong giờ SHCN........................................... 68 Bảng 2.14. Nhận xét của HS về các hoạt động giáo dục đạo đức cho HS lớp chủ nhiệm trong giờ SHCN mà thầy (cô) đã thực hiện..................................................................................... 69 Bảng 2.15. Đánh giá của GV về việc thực hiện các hoạt động GDNGLL nhằm nâng cao hiệu quả công tác GDĐĐ cho HS ............................................................................................... 71 Bảng 2.16. Nhận xét của HS về việc thực hiện các hoạt động GDNGLL ở nhà trường .............................................................. 73 Bảng 2.17. Đánh giá của CBQL về vấn đề ảnh hưởng đến hiệu quả giáo dục đạo đức cho HS........................................................... 75 Bảng 2.18. Đánh giá của GV về vấn đề ảnh hưởng đến hiệu quả giáo dục đạo đức cho HS.................................................................... 76 Bảng 2.19. Nhận xét của HS về việc vận dụng các giá trị đạo đức vào cuộc sống và thể hiện trong hành động ...................................... 79 Bảng 2.20. Đánh giá của Cha mẹ HS về sự chủ động phối hợp của Cha Mẹ HS với nhà trường......................................................... 81 Bảng 2.21. Đánh giá của Cha mẹ HS về sự phối hợp của Cha Mẹ HS với nhà trường............................................................................. 82 Bảng 3.1. Tính cần thiết của các biện pháp quản lý GDĐĐ HS................. 99 Bảng 3.2. Tính khả thi của các biện pháp quản lý GDĐĐ HS.................. 103
  • 10. 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Đạo đức là một bộ phận quan trọng hợp thành nhân cách mỗi con người. Trong sự nghiệp xây dựng con người mới, “đức” được xem là gốc. Chủ tịch Hồ Chí Minh cho rằng “ Đạo đức là cái gốc của người cách mạng”. Trong chuyến về thăm trường ĐHSP Hà Nội ngày 21 tháng 10 năm 1964, Người đã nói: “Công tác giáo dục đạo đức trong nhà trường là một bộ phận quan trọng có tính chất nền tảng của giáo dục trong nhà trường XHCN. Dạy cũng như học phải biết chú trọng cả đức lẫn tài. Đức là đạo đức cách mạng, đó là cái gốc rất quan trọng”. Ngày nay, trong công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, vấn đề giáo dục toàn diện cho con người càng trở nên cấp thiết. Đặc biệt trong điều kiện nước ta hiện nay, yêu cầu hội nhập nền kinh tế tri thức của nhân loại càng đưa giáo dục lên tầm cao mới, nhiệm vụ mới, là phải đáp ứng nguồn nhân lực so với nhu cầu thực tế, là đào tạo ra sản phẩm là những con người vừa hồng, vừa chuyên, năng động, sáng tạo, có trình độ tri thức và năng lực thực tiễn cao, đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước trong thời kỳ mới. “Con người là trung tâm của chiến lược phát triển. Tôn trọng và bảo vệ quyền con người, gắn quyền con người với quyền và lợi ích của dân tộc, đất nước và quyền làm chủ của nhân dân. Kết hợp và phát huy đầy đủ vai trò của xã hội, các đoàn thể, nhà trường, gia đình, từng tập thể lao động và cộng đồng dân cư trong việc chăm lo xây dựng con người Việt Nam giàu lòng yêu nước; có ý thức làm chủ, trách nhiệm công dân; có tri thức, sức khoẻ, lao động giỏi; sống có văn hóa; có tinh thần quốc tế chân chính”.(Theo Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (Bổ sung, phát triển năm 2011).
  • 11. 2 Luật giáo dục 2005 (sửa đổi, bổ sung một số điều của luật giáo dục 2001) đã xác định mục tiêu của giáo dục Việt Nam: “ Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp cho học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam Xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”. Việc giáo dục đạo đức cho học sinh phổ thông càng trở nên cấp bách trước xu thế mở cửa, hội nhập và thực hiện nền kinh tế thị trường. Vì hiện nay, mặt trái của quá trình này đang tác động tiêu cực đến đạo đức, lối sống của một bộ phận dân cư, nhất là tầng lớp thanh - thiếu niên. Tình trạng thanh - thiếu niên mắc vào các tệ nạn xã hội, vi phạm đạo đức, vi phạm pháp luật ngày càng gia tăng và có chiều hướng diễn biến phức tạp. Đặc biệt là các tệ nạn xã hội, tình trạng bạo lực, lối sống buông thả... đang xâm nhập vào học đường đã gây nhiều lo lắng cho các bậc phụ huynh và cả xã hội. Học sinh trung học phổ thông, nhìn từ góc độ tâm lý học, là lứa tuổi có sự thay đổi về tâm lý, về sinh lý, đặc biệt sự phát triển về “con người sinh lý” lại nhanh hơn “con người xã hội”. Mâu thuẫn này nếu không được giải quyết tốt bằng các biện pháp giáo dục, bằng sự hướng dẫn và tự rèn luyện trong môi trường xã hội dưới sự điều chỉnh của nhà giáo dục sẽ dẫn đến những hành vi tự phát thiếu văn hóa, phi đạo đức do ý thức không kiềm chế được bản thân. Trong nhà trường nói chung, trường trung học phổ thông nói riêng, số học sinh vi phạm đạo đức có chiều hướng gia tăng. Theo đó đáng quan ngại là bạo lực học đường ngày càng nở rộ và mức độ nghiêm trọng cũng không ngừng gia tăng. Thực trạng trên gây nhức nhối cho những người làm công tác giáo dục, bộc lộ rõ tầm quan trọng của công tác giáo dục đạo đức cho học sinh. Các hội thảo về công tác giáo dục đạo đức cho học sinh, nhận diện và xử
  • 12. 3 lý bạo lực học đường, công tác chủ nhiệm...đã được tổ chức ở nhiều tỉnh thành trên cả nước, trong đó có tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu. Nhằm ngăn chặn các tệ nạn xã hội và đặc biệt là hiện tượng bạo lực học đường trong học sinh, ngay từ đầu năm học, Sở Giáo dục và Đào tạo có công văn số 888/SGDĐT- GDTrH ngày 28 tháng 9 năm 2010 về việc tăng cường công tác giáo dục đạo đức HS, phòng chống đánh nhau trong trường học. Theo đó, Sở yêu cầu các trung tâm giáo dục thường xuyên; phòng giáo dục và đào tạo huyện, thị thành phố; trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh, ngay từ đầu năm học cần xây dựng và tổ chức thực hiện khẩn trương kế hoạch và biện pháp thích hợp, cụ thể để ngăn chặn triệt để những hiện tượng vi phạm đối với học sinh. Các nhà quản lý giáo dục, do vậy, cần nhận thức sâu sắc về vấn đề này. Song, công tác quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường THPT tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu cho đến nay chưa có tác giả nào nghiên cứu. Xuất phát từ tầm quan trọng của giáo dục đạo đức đối với sự phát triển toàn diện của học sinh THPT như trên, tôi định hướng nghiên cứu của mình vào đề tài “Thực trạng quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học phổ thông tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu”. 2. Mục đích nghiên cứu Xác định được thực trạng công tác quản lý giáo dục đạo đức tại các trường THPT tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp nhằm cải thiện chất lượng công tác quản lý giáo dục đạo đức ở các trường THPT tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. 3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3.1. Khách thể nghiên cứu Công tác quản lý giáo dục đạo đức ở các trường THPT.
  • 13. 4 3.2. Đối tượng nghiên cứu Thực trạng công tác quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường THPT tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu. 4. Giả thuyết nghiên cứu Công tác quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu đã được quan tâm và thực hiện khá tốt ở một số mặt như lập kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện một số hoạt động giáo dục đạo đức, song vẫn còn một số hạn chế trong việc tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch cũng như việc kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức. Nguyên nhân của những hạn chế này là do sự tác động của các yếu tố khách quan và chủ quan tuy nhiên chủ yếu vẫn là do yếu tố chủ quan như sự kết hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội chưa đồng bộ, chặt chẽ, các hoạt động phong trào chưa đi vào chiều sâu. Những biện pháp đề xuất nhằm cải thiện chất lượng công tác quản lý giáo dục đạo đức ở các trường THPT tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu mang tính khả thi. 5. Nhiệm vụ nghiên cứu Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh THPT. Khảo sát thực trạng công tác quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường THPT tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu. Phân tích nguyên nhân của thực trạng. Đề xuất một số biện pháp nhằm cải thiện chất lượng công tác quản lý giáo dục đạo đức ở các trường THPT tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu trong giai đoạn hiện nay.
  • 14. 5 6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 6.1. Giới hạn Đề tài chỉ nghiên cứu thực trạng công tác quản lý giáo dục đạo đức cho HS của Hiệu trưởng các trường THPT tại tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu đối với các hoạt động của Đoàn TNCS HCM, hoạt động của GVCN, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, sự phối hợp của nhà trường với Cha Mẹ học sinh. 6.2. Phạm vi nghiên cứu Luận văn tập trung khảo sát thực trạng công tác quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh tại các trường THPT tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu thông qua khảo sát các hoạt động cơ bản của các nhà trường. Quá trình nghiên cứu cũng như kết quả của đề tài chỉ tiến hành và áp dụng trong phạm vi tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. 7. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 7.1. Cơ sở phương pháp luận 7.1.1. Quan điểm hệ thống - cấu trúc Trong nhà trường THPT, quản lý là một hệ thống bao gồm nhiều yếu tố có mối quan hệ mật thiết với nhau như quản lý công tác giảng dạy, quản lý nhân sự, quản lý cơ sở vật chất, quản lý công tác giáo dục đạo đức học sinh... trong đó quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh cũng là một hệ thống con với các yếu tố hợp thành như: mục tiêu quản lý, nội dung quản lý, phương pháp quản lý, hình thức tổ chức, kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh. Trên cơ sở đó, việc tiếp cận quan điểm này giúp người nghiên cứu tìm hiểu chính xác thực trạng công tác quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường THPT trên địa bàn tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu hiện nay, từ đó có những biện pháp cải thiện chất lượng công tác quản lý giáo dục đạo đức ở các trường THPT tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu.
  • 15. 6 7.1.2. Quan điểm lịch sử-logic Quan điểm này giúp người nghiên cứu xác định được lịch sử nghiên cứu của công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trên thế giới cũng như ở nước ta, thực trạng công tác giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường THPT trên địa bàn tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu nhằm điều tra thu thập số liệu chính xác, đúng với mục đích nghiên cứu của đề tài. 7.1.3. Quan điểm thực tiễn Quan điểm này giúp người nghiên cứu phát hiện những mâu thuẫn, mặt mạnh, mặt yếu cũng như những tồn tại trong công tác quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu, từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm cải thiện chất lượng công tác quản lý giáo dục đạo đức ở các trường THPT tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu. 7.2. Các phương pháp nghiên cứu 7.2.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu lý thuyết, các văn bản của Đảng, Nhà nước và của ngành GD-ĐT nhằm xác lập cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý của đề tài nghiên cứu. 7.2.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 7.2.2.1. Phương pháp điều tra viết bằng phiếu thăm dò Chúng tôi sử dụng các phiếu thăm dò ý kiến để khảo sát: - Phiếu dành cho cán bộ quản lý nhằm tìm hiểu công tác quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh. - Phiếu dành cho GVCN nhằm tìm hiểu về công tác quản lý giáo dục đạo đức của hiệu trưởng, về công tác quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở lớp chủ nhiệm.
  • 16. 7 - Phiếu dành cho học sinh nhằm tìm hiểu về các hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh của GVCN trong lớp, ý kiến về các hoạt động do Đoàn thanh niên tổ chức, động cơ học tập của các em... - Phiếu dành cho cha mẹ học sinh nhằm tìm hiểu về sự chủ động phối hợp giữa gia đình và nhà trường, về sự quan tâm của cha mẹ đối với việc học tập và rèn luyện của con em mình. Kết quả điều tra sẽ được phân tích, so sánh, đối chiếu để có được những thông tin cần thiết phục vụ cho đề tài. 7.2.2.2. Phương pháp quan sát Chúng tôi dự giờ sinh hoạt chào cờ đầu tuần, giờ sinh hoạt tại lớp của GVCN, tham dự các buổi sinh hoạt ngoài giờ lên lớp ở các trường nhằm tìm hiểu về hình thức và phương pháp tổ chức các hoạt động GDĐĐ. 7.2.3 Phương pháp thống kê toán học Dùng phần mềm SPSS để phân tích và xử lý các số liệu. 8. Cấu trúc luận văn Phần mở đầu Phần nội dung - Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu - Chương 2: Thực trạng công tác quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường THPT tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu - Chương 3: Một số biện pháp nhằm cải thiện chất lượng công tác quản lý giáo dục đạo đức ở các trường THPT tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu - Phần kết luận và kiến nghị Tài liệu tham khảo Phụ lục
  • 17. 8 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề Giáo dục đạo đức cho thanh thiếu niên, nhất là học sinh là một bộ phận của quá trình giáo dục tổng thể, góp phần trong việc hình thành và phát triển nhân cách cho học sinh, công dân, vì thế đã có rất nhiều nhà giáo dục trong cũng như ngoài nước quan tâm. 1.1.1. Các tác giả nước ngoài Từ thời cổ đại: Khổng Tử (551- 479 TCN) đã rất coi trọng việc giáo dục đạo đức trong nhân cách con người. Đó là việc giáo dục lòng nhân ái và biết sống có trên dưới, trung thực, thủy chung, có kỷ cương từ gia đình đến xã hội, nhằm giữ trọn bổn phận của tôi đối với vua, vợ đối với chồng, con cái đối với cha mẹ, em đối với anh, trò đối với thầy, bạn bè đối với nhau vv… có được như vậy thì gia đình sẽ được yên ấm, xã hội được bình an… J.A. Comenxki (1952-1670), ông tổ của nền giáo dục cận đại, đã đưa ra phương pháp giáo dục đạo đức trong đó chú trọng đến hành vi là động cơ đạo đức. Makarenco, đại diện cho nền giáo dục đương đại, đã nhấn mạnh đến vai trò của giáo dục đạo đức và các biện pháp giáo dục đúng đắn như sự nêu gương, “giáo dục trong tập thể và giáo dục bằng tập thể” trong các tác phẩm bài ca sư phạm, các vấn đề giáo dục người công dân (giáo dục trẻ em phạm pháp và không gia đình). Ông kết luận “Nhiệm vụ giáo dục của chúng ta nói tóm lại là giáo dục tập thể”. Điều đó có nghĩa là hình thành nhận thức, tình cảm, hành vi, thói quen tập thể; là góp phần tạo ra nhân sinh quan XHCN, bộ mặt đạo đức chủ yếu của con người mới XHCN để phân biệt với con người của giai cấp bóc lột- con người ích kỷ, cá nhân [33, 261].
  • 18. 9 Học thuyết giáo dục của Mác và Ăngghen là một bộ phận của chủ nghĩa cộng sản khoa học. Mác đã vạch ra quy luật tất yếu của xã hội tương lai là đào tạo, giáo dục những con người phát triển toàn diện, những người phát triển đầy đủ, tối đa năng lực sẵn có về tất cả mọi mặt đạo đức, trí tuệ, thể chất, tình cảm, nhận thức, năng lực, óc thẩm mỹ và có khả năng cảm thụ được tất cả những hiện tượng tự nhiên, xã hội xảy ra xung quanh, đồng thời có thể sáng tạo ra những cái mới theo khả năng của bản thân. 1.1.2. Các tác giả trong nước Ở nước ta, qua 1000 năm lịch sử, nền giáo dục vốn coi trọng giáo dục luân lý lễ nghĩa góp phần cơ bản xây dựng nền tảng đạo đức xã hội. Việc tìm hiểu, nghiên cứu về QLGD, QLGDĐĐ cũng là một trong những trọng tâm nghiên cứu của nhiều tác giả, nhà khoa học. Chủ tịch Hồ Chí Minh, vị anh hùng vĩ đại của dân tộc, đã thường nhấn mạnh đến giá trị đạo đức cách mạng là nhân, nghĩa, trí, dũng, liêm và cần, kiệm, liêm chính, chí công, vô tư… Nghị quyết của hội nghị lần II của BCH TW đảng khóa VIII đã khẳng định: “Mục tiêu chủ yếu là giáo dục toàn diện đức, trí, thể, mỹ ở tất cả các bậc học, hết sức coi trọng giáo dục chính trị tư tưởng, nhân cách, khả năng tư duy sáng tạo và năng lực thực hành”. Đã có nhiều tác giả nghiên cứu về vấn đề giáo dục đạo đức như: PGS.TS. Hà Nhất Thăng viết bài “Thực trạng đạo đức, tư tưởng chính trị, lối sống của thanh niên-sinh viên- học sinh”- Tạp chí Nghiên cứu giáo dục số 29/2002. Ngoài ra, các tác giả khác như Đặng Quốc Bảo, Bùi Minh Hiền, Hồ Văn Liên qua các giáo trình, các tập bài giảng dành cho các lớp Cao học Quản lý giáo dục cũng đã đi sâu vào phân tích những vấn đề, những lĩnh vực cơ bản trong quản lý nhà trường, trong đó có QLGDĐĐ cho HS.
  • 19. 10 Tác giả Trần Viết Lưu đã viết về “Gắn cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh" với việc giáo dục đạo đức cho học sinh phổ thông”- Tạp chí Giáo dục (số 243/2010) Về công tác quản lý GDĐĐ cũng đã có nhiều tác giả nghiên cứu như: Tác giả Nguyễn Thị Đáp có đề tài: “Thực trạng việc quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh THPT huyện Long Thành và một số giải pháp” năm 2004. Tác giả Nguyễn Hữu Minh đã nghiên cứu đề tài “Thực trạng quản lý giáo dục học sinh chưa ngoan tại các trường THCS huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ” năm 2009. Tác giả Tạ Thị Thu Hồng đã viết về “Thực trạng hoạt động quản lý giáo dục đạo đức học sinh một số trường trung cấp nghề tại Thành phố Hồ Chí Minh” năm 2010. Qua những đề tài trên, các tác giả đã đi sâu nghiên cứu thực trạng công tác QLGDĐĐ của Hiệu trưởng tại các cơ sở giáo dục đào tạo khác nhau, đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu của các biện pháp quản lý phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh thực tế từng cơ sở giáo dục. Song vấn đề này, ở tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, về mặt lý luận và thực tiễn, chưa được nghiên cứu một cách có hệ thống. Do đó, việc nghiên cứu, làm rõ cơ sở lý luận về hoạt động quản lý, quản lý GDĐĐ, đánh giá thực trạng công tác quản lý GDĐĐ để đề xuất một số biện pháp nhằm cải thiện chất lượng công tác quản lý giáo dục đạo đức ở các trường THPT tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu trong giai đoạn hiện nay. Chúng tôi mong rằng đề tài “Thực trạng quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học phổ thông tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu” sẽ góp phần làm tư liệu tham khảo cho các nhà QLGD trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu nhằm nâng cao hiệu quả việc giáo dục đạo đức cho học sinh.
  • 20. 11 1.2. Một số khái niệm cơ bản 1.2.1. Quản lý 1.2.1.1. Khái niệm quản lý Như đối với bất kì khái niệm nào, có rất nhiều định nghĩa về thuật ngữ “ quản lí”. Quản lý, theo Bách khoa toàn thư Liên Xô (cũ), là chức năng của những hệ thống có tổ chức với những bản chất khác nhau (kỹ thuật, sinh vật, xã hội) nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động, thực hiện những chương trình, mục đích hoạt động. Mary Paker Follett đưa ra định nghĩa khá nổi tiếng về quản lý và được trích dẫn khá nhiều là “Nghệ thuật hoàn thành công việc thông qua người khác”. Một định nghĩa được chấp nhận rộng rãi khác là “Quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên trong tổ chức và sử dụng mọi nguồn lực có sẵn của tổ chức để đạt những mục tiêu của tổ chức” (Stoner, 1995). Một tác giả khác cho rằng quản lí là “tập hợp các hoạt động (bao gồm cả lập kế hoạch, ra quyết định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra) nhằm sử dụng tất cả các nguồn lực của tổ chức (con người, tài chính, vật chất và thông tin) để đạt được những mục tiêu của tổ chức một cách hiệu quả (Griffin, 1998). Quản lý là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch và có hệ thống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó. Từ nhiều khái niệm cho thấy quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội, gồm những công việc chỉ huy và tạo điều kiện cho những người khác thực hiện công việc và đạt được mục đích của nhóm. 1.2.1.2. Chức năng quản lý Người quản lí thực hiện rất nhiều hoạt động. Những hoạt động này có thể khác nhau tùy theo tổ chức, hay cấp bậc của người quản lý. Tuy nhiên, có một số nhiệm vụ cơ bản, phổ biến cho mọi người quản lí ở tất cả các tổ chức.
  • 21. 12 Người ta thường gọi nhiệm vụ chung nhất này là chức năng quản lí. Tùy theo cách phân chia mà ta có thể có số lượng các chức năng khác nhau. Cho tới nay, nhiều chuyên gia quản lí nhất trí cho rằng có bốn chức năng quản lí cơ bản sau:  Kế hoạch hóa Là cầu nối giữa vị trí của tổ chức và nơi mà tổ chức muốn tới. Đây được coi là cơ bản nhất của tất cả các chức năng quản lí. Khi công việc của người quản lí trở nên phức tạp hơn và các nguồn tài nguyên trở nên khan hiếm, lập kế hoạch thậm chí trở nên quan trọng hơn đối với người quản lí và tổ chức. Người quản lí xây dựng kế hoạch bao gồm lựa chọn nhân sự, tổ chức các nguồn lực, kiểm tra và phối hợp của con người và các hoạt động để đạt được các mục tiêu đề ra. Có ba loại kế hoạch: kế hoạch chiến lược (giải quyết mục tiêu chiến lược), kế hoạch chiến thuật (giải quyết mục tiêu chiến thuật), và kế hoạch tác nghiệp (giải quyết mục tiêu tác nghiệp).  Tổ chức Tổ chức có nghĩa là đảm bảo tất cả các hoạt động và quá trình được sắp xếp để tổ chức có thể đạt được mục tiêu. Những khía cạnh quan trọng nhất của việc tổ chức là nhận đúng người, xác định trách nhiệm của họ, phác thảo một tổ chức và cấu trúc những người lao động biết họ làm việc ở đâu, họ làm việc và báo cáo với ai. Tổ chức cũng có nghĩa sắp xếp để các cá nhân có khả năng cùng làm việc và liên hệ một cách tích cực với nhau, đảm bảo một môi trường lành mạnh khuyến khích làm việc có hiệu quả.  Chỉ đạo Người quản lí phải học những kĩ năng lãnh đạo để làm việc có hiệu quả. Họ phải học cách đối xử với mọi người như thế nào và làm thế nào để tạo ảnh hưởng và khuyến khích họ để đảm bảo rằng công việc được thực hiện. Tóm lại, người quản lí cũng phải là những nhà lãnh đạo hiệu quả. Người lao
  • 22. 13 động trong mỗi tổ chức đều có ý kiến riêng của mình và sẽ làm những gì họ muốn nếu họ không thích các mệnh lệnh hoặc hướng dẫn của người quản lí. Chức năng lãnh đạo của người quản lí bao gồm: • Định hướng • Tạo ảnh hưởng • Giám sát • Hướng dẫn  Kiểm tra Trong tất cả các tổ chức, phải tiến hành kiểm tra ở một mức độ nhất định có một mức độ đối với con người, tài chính, thời gian và các hoạt động. Nội dung của những việc kiểm tra bao gồm việc đo lường và hiệu chỉnh những công việc được thực hiện bởi những người cấp dưới để đảm bảo rằng những kế hoạch của tổ chức được thực hiện một cách có hiệu quả. Chức năng kiểm tra cho phép người quản lí xác định mức độ đáp ứng của tổ chức đối với những mục tiêu đã xác định. Từ đó lên kế hoạch để thực hiện mục tiêu. Qua chức năng kiểm tra, người quản lí có thể biết họ đạt được mục tiêu đến đâu và lên kế hoạch để thực hiện tốt mục tiêu đề ra. Trong chu trình quản lý, cả bốn chức năng trên phải được thực hiện liên tiếp, đan xen vào nhau, phối hợp bổ sung cho nhau tạo sự kết nối từ chu kỳ này sang chu kỳ sau theo xu hướng phát triển. Trong đó yếu tố thông tin luôn giữ vai trò xuyên suốt, không thể thiếu trong việc thực hiện các chức năng quản lý và là cơ sở cho việc ra quyết định quản lý. Có thể biểu diễn mối quan hệ này qua sơ đồ 1.1.
  • 23. 14 Sơ đồ 1.1. Sơ đồ mô tả về chu trình quản lý 1.2.2. Quản lý giáo dục  Khái niệm quản lý giáo dục: “Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những hoạt động tự giác, (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường” [23, tr.37, 38]. Trong tài liệu “Tổng quan về quản lí giáo dục” của trường cán bộ quản lí giáo dục – đào tạo có nêu: “ Quản lí giáo dục là một loại hình được hiểu là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lí tới khách thể quản lí nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất”. Chủ thể quản lí giáo dục là nhà quản lí, tập thể các nhà quản lí hay là bộ máy quản lí giáo dục. Trong trường học đó là Hiệu trưởng (cùng với bộ máy giúp việc của Hiệu trưởng) đến tập thể giáo viên; các tổ chức đoàn thể. Khách thể quản lí giáo dục bao gồm trường học hoặc là sự nghiệp giáo dục trên địa bàn (cơ quan quản lí giáo dục các cấp); trong đó có bốn thành tố của một hệ thống xã hội: tư tưởng (quan điểm đường lối, nguyên lí chính sách Kế hoạch hóa Kiểm tra Tổ chức Chỉ đạo Thông tin
  • 24. 15 chế độ, giáo dục …) con người (giáo viên, cán bộ CNV và các hoạt động của họ) quá trình giáo dục (diễn ra trong không gian và thời gian…) vật chất, tài chính (trường sở trang thiết bị kĩ thuật phục vụ cho giáo dục, ngân sách, ngân quỹ). Chủ thể quản lí tác động đến khách thể quản lí một cách có ý thức nhằm đạt được mục tiêu đề ra và chính các mục tiêu quản lí lại tham gia vào sự quy định bản chất của quản lí giáo dục. Bản chất của quản lí giáo dục được biểu hiện ở các chức năng quản lí. Các công trình nghiên cứu về khoa học quản lí trong những năm gần đây đã đưa một kết luận tương đối thống nhất về năm chức năng cơ bản của quản lí là: kế hoạch hóa, tổ chức, kích thích, kiểm tra, điều phối - Kế hoạch hóa: lập kế hoạch, phổ biến kế hoạch - Tổ chức: tổ chức triển khai, tổ chức nhân sự, phân công trách nhiệm - Kích thích: khuyến khích , tạo động cơ - Kiểm tra: kiểm soát, kiểm kê, hoạch toán, phân tích - Điều phối: phối hợp, điều chỉnh Tổ hợp tất cả các chức năng quản lí tạo nên nội dung của quá trình quản lí, nội dung làm việc của chủ thể quản lí, phương pháp quản lí và là cơ sở để phân công lao động quản lí. Trong tác động của chủ thể quản lí đến khách thể quản lí có sự tác động của người đến người, đó là sự tác động qua lại tạo thành một loại quan hệ xã hội đặc biệt là quan hệ quản lí. Trong nhà trường xã hội chủ nghĩa quan hệ quản lí có những nét đặc trưng về mặt chính trị - xã hội, biểu hiện bản chất ưu việt của chế độ quản lí trong xã hội chủ nghĩa: hợp tác tương trợ lẫn nhau giữa người quản lí và người được quản lí là tính nồng hậu nhân đạo, dựa trên sự thống nhất về mục đích và nguyên tắc quản lí, dựa trên sự thống nhất về lợi ích khi giải quyết các nhiệm vụ dựa trên sự ủng hộ tích cực và sáng kiến của chủ thể quản lí.
  • 25. 16 Vậy giáo dục là hoạt động có mục đích được tổ chức có kế hoạch, được chọn lựa về nội dung, phương pháp thực hiện có hệ thống nhằm tác động đến đối tượng nào đó, làm cho đối tượng đó dần dần có được những phẩm chất và năng lực như yêu cầu đề ra. Quan hệ thuận Quan hệ phản hồi Sơ đồ 1.2. Mô hình về QLGD  Mục tiêu quản lý giáo dục: Tương ứng với mục tiêu giáo dục, mục tiêu quản lý giáo dục cũng có hai cấp độ: cấp vĩ mô và cấp vi mô. Đối với cấp vĩ mô, quản lý giáo dục là những tác động của chủ thể quản lý đến toàn bộ các mắc xích của hệ thống giáo dục nhằm đào tạo thế hệ trẻ đáp ứng yêu cầu của xã hội. Mục tiêu giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân là và cũng là yêu cầu của xã hội đối với ngành giáo dục là: nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Sản phẩm của giáo dục là nhân cách của người học sinh, của thế hệ trẻ. Nghị quyết hội nghị lần thứ hai Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng (khóa VIII) chỉ rõ nhiệm vụ, mục tiêu cơ bản của giáo dục là “xây dựng những con người và thế hệ thiết tha gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc và CNXH, có đạo đức trong sáng, có ý chí kiên cường xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa của dân tộc, có năng lực tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; phát huy tiềm năng Công cụ Chủ thể quản lý Khách thể quản lý Mục tiêu Phương pháp
  • 26. 17 của dân tộc và con người Việt Nam, có ý thức cộng đồng và phát huy tính tích cực của cá nhân, làm chủ tri thức khoa học và công nghệ hiện đại, có tư duy sáng tạo, có kỹ năng thực hành giỏi, có tác phong công nghiệp, có tính tổ chức và kỷ luật; có sức khỏe, là những người thừa kế xây dựng chủ nghĩa xã hội vừa “hồng” vừa “chuyên” như lời căn dặn của Bác Hồ”. Như vậy, sản phẩm của giáo dục, sản phẩm của sự đào tạo của nhà trường là nhân cách người lao động mới có văn hóa, có tay nghề, có năng lực thực hành, tự chủ, năng động, sáng tạo, có chí tiến thủ lập nghiệp, có đạo đức cách mạng, tinh thần yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội. Điều 27 (luật giáo dục 2005) đã xác định mục tiêu của giáo dục phổ thông “Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [3]. Giáo dục trung học phổ thông nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động”. Đối với cấp vi mô, chẳng hạn như nhà trường, người hiệu trưởng phải tập trung quản lý sao cho các hoạt động giáo dục đạt hiệu quả tối đa trong điều kiện cho phép. Đó có thể là:  Xây dựng đội ngũ giáo viên;  Tranh thủ sự lãnh đạo và làm tốt công tác tham mưu với Đảng và chính quyền địa phương;
  • 27. 18  Xây dựng, bảo quản, phát huy hiệu lực sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị giảng dạy, giáo dục;  Xây dựng các quy định, nền nếp sinh hoạt chuyên môn, hội họp, chế độ hành chính, văn thư trong nhà trường;  Tổ chức xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh… 1.2.3. Quản lý giáo dục đạo đức 1.2.3.1. Đạo đức Đạo đức, hiểu theo nghĩa chung nhất, là một hình thái ý thức xã hội, bao gồm những nguyên tắc, chuẩn mực, định hướng giá trị được xã hội thừa nhận, có tác dụng chi phối, điều chỉnh hành vi của con người trong quan hệ với người khác và toàn xã hội. Theo “Từ điển tiếng Việt”: “Đạo đức là những tiêu chuẩn, nguyên tắc được dư luận xã hội thừa nhận, quy định hành vi, quan hệ của con người đối với nhau và đối với xã hội. Phẩm chất tốt đẹp của con người do tu dưỡng theo chuẩn mực đạo đức mà có”. Chủ nghĩa Mác – Lênin đã lý giải nguồn gốc, bản chất của đạo đức một cách khoa học. Theo C.Mác và Ph.Ăng-ghen, đạo đức được nẩy sinh do nhu cầu của đời sống xã hội, là kết quả của sự phát triển lịch sử. Đạo đức sinh ra trước hết là từ nhu cầu phối hợp hành động trong lao động sản xuất vật chất, trong đấu tranh xã hội, trong phân phối sản phẩm để con người tồn tại và phát triển. Cùng với sự phát triển của sản xuất, của các quan hệ xã hội, hệ thống ý thức đạo đức, các quan hệ đạo đức, hành vi đạo đức cũng theo đó mà ngày càng phát triển, ngày càng nâng cao, phong phú, đa dạng và phức tạp. Đạo đức là một phạm trù lịch sử, là kết quả của quá trình phát triển xã hội loài người. Đạo đức thuộc kiến trúc thượng tầng, chịu sự quy định bởi cơ sở hạ tầng. Do tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội nên trong xã hội có giai cấp, đạo đức mang tính giai cấp. Lợi ích của giai cấp thống trị là duy trì và củng cố những quan hệ xã hội đang có; trái lại, giai cấp bị bóc lột tuỳ theo
  • 28. 19 nhận thức về tính bất công của những quan hệ ấy mà đứng lên đấu tranh chống lại và đề ra quan niệm đạo đức riêng của mình. Mặt khác, đạo đức cũng có tính kế thừa nhất định. Các hình thái kinh tế - xã hội thay thế nhau, nhưng xã hội vẫn giữ lại những điều kiện sinh hoạt, những hình thức cộng đồng chung. Tính kế thừa của đạo đức phản ánh “những luật lệ đơn giản và cơ bản của bất kì cộng đồng người nào” (V.I. Lênin). Đó là những yêu cầu đạo đức liên quan đến những hình thức liên hệ đơn giản nhất giữa người với người. Mọi thời đại đều lên án cái ác, tính tàn bạo, tham lam, hèn nhát, phản bội... và biểu dương cái thiện, sự dũng cảm, chính trực, độ lượng, khiêm tốn... Ngoài ra, đối với mỗi cá nhân, ý thức và hành vi đạo đức mang tính tự giác, chủ yếu xuất phát từ nhu cầu bên trong; đồng thời chịu tác động của dư luận xã hội, sự kiểm tra của những người xung quanh. Từ đó, con người tự giác điều chỉnh hành vi cho phù hợp với lợi ích, hạnh phúc của mình và sự tiến bộ của xã hội trong mối quan hệ giữa con người với con người, con người với tự nhiên và xã hội. Đạo đức xã hội bao gồm ý thức đạo đức, hành vi đạo đức và quan hệ đạo đức. Ý thức đạo đức là toàn bộ những quan niệm về thiện, ác, tốt, xấu, lương tâm, trách nhiệm, hạnh phúc, công bằng… và về những quy tắc đánh giá, điều chỉnh hành vi, ứng xử của cá nhân với xã hội, giữa cá nhân với cá nhân. Hành vi đạo đức là sự biểu hiện trong ứng xử của ý thức đạo đức mà con người đã nhận thức và lựa chọn. Đó là sự ứng xử trong các mối quan hệ giữa cá nhân với cá nhân, với xã hội, với tự nhiên và với chính mình. Do hành vi đạo đức bắt nguồn từ ý thức đạo đức nên đạo đức thường tỷ lệ thuận với trình độ học vấn, trình độ nhận thức của mỗi cá nhân. Tuy nhiên, không phải cứ có trình độ học vấn cao là có văn hóa, đạo đức cao và ngược lại, bởi sự khác biệt và có khoảng cách giữa ý thức đạo đức và hành vi đạo đức, giữa nhận thức và hành động của mỗi con người.
  • 29. 20 Quan hệ đạo đức là hệ thống những mối quan hệ giữa người với người trong xã hội. Quan hệ đạo đức thể hiện dưới các phạm trù bổn phận, lương tâm, nghĩa vụ, trách nhiệm, quyền lợi…giữa cá nhân với cá nhân, cá nhân với tập thể, cộng đồng và toàn xã hội. 1.2.3.2. Giáo dục đạo đức Giáo dục đạo đức là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch đến học sinh nhằm giúp cho nhân cách mỗi học sinh được phát triển đúng đắn, giúp học sinh có những hành vi ứng xử đúng mực trong các mối quan hệ: cá nhân với xã hội, cá nhân với lao động, cá nhân với môi trường tự nhiên và cá nhân với chính mình. Đó là một quá trình lâu dài, phức tạp, đòi hỏi công phu, kiên trì, liên tục và lặp đi lặp lại nhiều lần. Đó còn là quá trình hình thành và phát triển đạo đức của con người; là quá trình tác động qua lại giữa xã hội và cá nhân để chuyển hóa những nguyên tắc, yêu cầu, chuẩn mực, giá trị đạo đức – xã hội thành những phẩm chất đạo đức cá nhân, làm cho cá nhân đó trưởng thành về mặt đạo đức, đáp ứng yêu cầu của xã hội. Quá trình giáo dục đạo đức là quá trình tác động đến người học để hình thành cho họ ý thức, tình cảm và niềm tin, hành vi, đích cuối cùng và quan trọng nhất là tạo lập cho học sinh những thói quen hành vi đạo đức. Có thể hiểu, quá trình giáo dục đạo đức là một hoạt động có tổ chức, có mục đích, có kế hoạch nhằm biến đổi những nhu cầu tư tưởng đạo đức, giá trị đạo đức của cá nhân phù hợp với chuẩn mực đạo đức; góp phần phát triển nhân cách của mỗi cá nhân và thúc đẩy sự phát triển, tiến bộ của xã hội. Trong tất cả các mặt giáo dục, giáo dục đạo đức giữ một vị trí hết sức quan trọng. Từ xưa, ông cha ta đã đúc kết một cách sâu sắc kinh nghiệm về giáo dục “Tiên học lễ, Hậu học văn”. Ngày nay, phương châm “dạy người, dạy chữ, dạy nghề” cũng thể hiện rõ tầm quan trọng của hoạt động giáo dục đạo đức. Bởi vậy, trong khi dạy tri thức chuyên môn nhất thiết phải dạy đạo
  • 30. 21 đức nhằm tạo ra sản phẩm là những công dân vừa hồng vừa chuyên. Giáo dục đạo đức là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch đến học sinh nhằm hình thành và phát triển ý thức, tình cảm, niềm tin và thói quen đạo đức của học sinh giúp cho nhân cách mỗi học sinh được phát triển toàn diện. Quá trình giáo dục đạo đức giống như các quá trình giáo dục khác là có sự tham gia của chủ thể giáo dục và đối tượng giáo dục. Theo đó, chủ thể tham gia vào quá trình giáo dục đạo đức cho học sinh là thầy cô giáo, cha mẹ học sinh, các lực lượng giáo dục trong xã hội. Trong trường THPT, đó là tập thể sư phạm nhà trường, tổ chức Đoàn TNCS HCM… và người Hiệu trưởng với vai trò là người quản lý, chỉ đạo , phối hợp thực hiện các hoạt động GDĐĐ cho học sinh. Học sinh là đối tượng của quá trình giáo dục, chịu tác động của giáo viên và các lực lượng giáo dục khác. Học sinh còn là chủ thể tích cực, tự giác tiếp thu các chuẩn mực đạo đức và tham gia các hoạt động để thể hiện các giá trị đạo đức. 1.2.3.3. Quản lý giáo dục đạo đức Nhà trường là một cơ quan giáo dục chuyên biệt thực hiện chức năng giáo dục và đào tạo. GSTS Phạm Minh Hạc cho rằng “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, được nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục- với thế hệ trẻ- với trường học”. Trong công tác giáo dục đạo đức cho học sinh, Hiệu trưởng cần đảm bảo sự lãnh đạo chặt chẽ của các cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương của cấp trên đối với hoạt động của nhà trường, giữ mối quan hệ mật thiết với các tổ chức kinh tế, văn hóa, xã hội ở địa phương và lôi cuốn các tổ chức đó vào sự nghiệp trồng người. Xây dựng cơ cấu hoạt động của Hội cha mẹ học sinh nhằm góp phần giáo dục toàn diện cho học sinh, trong đó có giáo dục đạo đức.
  • 31. 22 Các Phó hiệu trưởng, giáo viên bộ môn và giáo viên chủ nhiệm, quản sinh, các tổ chức trong nhà trường như Công đoàn, Đoàn thanh niên cùng tham gia phối hợp và giúp Hiệu trưởng quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh. Tính hiệu quả của quản lý công việc nhà trường, đặc biệt là quản lý giáo dục đạo đức, phụ thuộc trực tiếp vào sự phong phú của các phương pháp lao động quản lý của Hiệu trưởng, vào kỹ năng vận dụng trong từng tình huống những phương pháp và biện pháp bảo đảm hiệu quả thật sự. A.V. Makarenco đã khẳng định “mọi người đều có thể có tài nghệ điêu luyện nếu chúng ta giúp đỡ họ và nếu bản thân họ làm việc. Và chỉ có thể có tài nghệ điêu luyện trong một tập thể giáo dục tốt” [24, tr. 226]. Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trước hết thể hiện ở các chức năng quản lý giáo dục: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá. 1.3. Giáo dục đạo đức cho học sinh THPT 1.3.1. Đặc điểm tâm lý của học sinh THPT  Sự phát triển tự ý thức của học sinh THPT Cấu tạo tâm lý hạt nhân của lứa tuổi THPT là sự khám phá thế giới nội tâm của bản thân. Các em có nhu cầu tìm hiểu và đánh giá những đặc điểm tâm lý của mình theo quan điểm về mục đích cuộc sống và hoài bão của mình. Sự tự ý thức xuất phát từ yêu cầu của cuộc sống và hoạt động- địa vị mới mẻ trong tập thể, những quan hệ mới với thế giới xung quanh buộc các em phải ý thức được những đặc điểm nhân cách của mình. Thường dễ có xu hướng cường điệu khi tự đánh giá do thiếu trải nghiệm và những nét tâm lý chưa ổn định.  Hình thành thế giới quan Các em hứng thú nhận thức những vấn đề thuộc nguyên tắc chung nhất của vũ trụ, những quy luật phổ biến của tự nhiên- xã hội và sự tồn tại xã hội
  • 32. 23 loài người. Các em quan tâm nhiều đến các vấn đề có liên quan về con người, vai trò của con người trong lịch sử, quan hệ giữa con người và xã hội, giữa quyền lợi và nghĩa vụ, nghĩa vụ và tình cảm.  Giao tiếp và đời sống tình cảm Càng ngày các em càng có nhu cầu giao tiếp với bạn cùng tuổi. Đây là môi trường quan trọng nhất của sự phát triển nhân cách ở lứa tuổi thanh thiếu niên. Các em cảm thấy mình cần cho nhóm, có uy tín, có vị trí nhất định trong nhóm.Theo cách diễn đạt của một nhà văn người Pháp, thì những người bạn học là những nhà giáo dục tốt nhất, hơn cả cha mẹ, bởi vì họ là những người không biết thương xót. Trong giao tiếp với người lớn, các em có nhu cầu được nhìn thấy cha mẹ như những người bạn lớn. Quan hệ dựa dẫm, phụ thuộc vào cha mẹ của các em dần dần được thay thế bằng quan hệ bình đẳng, tự lập. Quan hệ giữa nam và nữ được tích cực hóa một cách rõ rệt, phạm vi quan hệ bạn bè được mở rộng. Một loại tình cảm rất đặc trưng cũng xuất hiện ở độ tuổi này là tình yêu nam nữ, biểu hiện của sự “ phải lòng”, thậm chí “ mối tình đầu” đầy lãng mạn, thiên về một “tình yêu bè bạn” hơn là một tình yêu đúng nghĩa. Với những đặc điểm tâm lý của lứa tuổi học sinh THPT như trên, những người làm công tác giáo dục cần tìm hiểu kỹ về đặc điểm tâm lý cá nhân để tổ chức các hoạt động phù hợp, tránh áp đặt một chiều, tránh thái độ cực đoan. Quá trình giáo dục thành công chính là làm sao để các em tự nhận thức và rút ra bài học cho bản thân. Cần phải để cho các em tự chịu trách nhiệm về hành vi của mình.
  • 33. 24 1.3.2. Vị trí, tầm quan trọng của giáo dục đạo đức cho học sinh THPT Giáo dục đạo đức cho học sinh có ý nghĩa quan trọng hàng đầu trong toàn bộ công tác giáo dục trong nhà trường. Đó là quá trình giáo dục bộ phận trong tổng thể cả quá trình giáo dục và có quan hệ biện chứng với các bộ phận giáo dục khác như: giáo dục trí tuệ, thẩm mỹ, thể chất, giáo dục lao động và hướng nghiệp, giúp học sinh hình thành và phát triển nhân cách toàn diện. Hồ Chủ Tịch đã nêu: “Dạy cũng như học, phải biết chú trọng cả tài lẫn đức. Đức là đạo đức cách mạng, đó là cái gốc rất quan trọng”. Thấm nhuần tư tưởng Hồ Chí Minh, Đảng ta xác định: “ Tăng cường giáo dục công dân, giáo dục tư tưởng, đạo đức, lòng yêu nước, chủ nghĩa Mác- Lênin, đưa việc giáo dục tư tưởng Hồ Chí Minh vào nhà trường phù hợp với từng lứa tuổi và bậc học…”. Giáo dục đạo đức còn có ý nghĩa lâu dài, được thực hiện thường xuyên và trong mọi tình huống chứ không phải chỉ được thực hiện khi có tình hình phức tạp hoặc có những đòi hỏi cấp bách. Bởi vậy, tu dưỡng và rèn luyện bản thân để trở thành người có nhân cách, vừa có đức vừa có tài là hết sức quan trọng đối với mỗi con người, là nhiệm vụ hàng đầu của từng học sinh. Trong nhà trường THPT, giáo dục đạo đức là mặt giáo dục phải được đặc biệt coi trọng. Nếu công tác này được coi trọng thì chất lượng giáo dục toàn diện sẽ được nâng lên; vì đạo đức có mối quan hệ mật thiết với các mặt giáo dục khác. Để thực hiện những yêu cầu về nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh thì vai trò của tập thể sư phạm giữ một vị trí quan trọng có tính quyết định; trong đó, vai trò của hiệu trưởng là quan trọng nhất. Đồng thời, vai trò của cấu trúc và nội dung chương trình môn giáo dục công dân cũng góp phần không nhỏ với công tác này.
  • 34. 25 1.3.3. Đặc điểm, nhiệm vụ của công tác giáo dục đạo đức cho học sinh THPT *Đặc điểm Giáo dục đạo đức cho học sinh gắn chặt với giáo dục tư tưởng - chính trị, giáo dục truyền thống và giáo dục bản sắc văn hoá dân tộc, giáo dục pháp luật nhà nước XHCN, hình thành cho học sinh những cách thức ứng xử đúng trước các vấn đề của xã hội, tự kiểm soát được hành vi của bản thân và có khả năng chống lại những biểu hiện lệch lạc về lối sống. Giáo dục đạo đức đòi hỏi không chỉ dừng lại ở việc truyền thụ tri thức đạo đức, mà quan trọng hơn là kết quả giáo dục phải được thể hiện thành tình cảm, niềm tin, hành động thực tế của học sinh. Quá trình giáo dục đạo đức không chỉ bó hẹp trong giờ lên lớp mà nó được thể hiện thông qua tất cả các hoạt động có thể trong nhà trường. Đối với học sinh THPT, kết quả của công tác giáo dục đạo đức còn phụ thuộc rất lớn vào phong cách người thầy, tấm gương đạo đức của người thầy. Mỗi thầy giáo phải là một “tấm gương sáng” cho học sinh noi theo. Để giáo dục đạo dức cho học sinh có hiệu quả, yếu tố tập thể giữ vai trò hết sức quan trọng. Công tác giáo dục đạo đức cho học sinh chỉ đạt kết quả tốt khi có sự tác động đồng thời của các lực lượng giáo dục: nhà trường, gia đình, xã hội. Việc giáo dục đạo đức cho học sinh đòi hỏi người thầy phải nắm vững các đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh, nắm vững cá tính, hoàn cảnh sống cụ thể của từng em để định ra sự tác động thích hợp. Ngày nay, giáo dục đạo đức cho học sinh là giáo dục lòng trung thành đối với Tổ quốc, với Đảng, hiếu với dân, yêu quê hương đất nước, có lòng vị tha, nhân ái, cần cù, liêm khiết và chính trực. Đó là đạo đức XHCN, thể hiện tinh thần “mình vì mọi người, mọi người vì mình”.
  • 35. 26 *Nhiệm vụ Quá trình giáo dục đạo đức trong trường THPT phải làm cho học sinh thấm nhuần sâu sắc thế giới quan Mác – Lênin, tư tưởng đạo đức cách mạng của Chủ tịch Hồ Chí Minh, những giá trị đạo đức truyền thống tốt đẹp của dân tộc. Thông qua việc tiếp cận với thực tiễn xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của nhân dân và hoạt động của cá nhân để củng cố niềm tin và lý tưởng sống, lối sống theo chủ nghĩa xã hội. Học sinh phải thấm nhuần chủ trương, chính sách của Đảng, biết sống và làm việc theo pháp luật, có nền nếp, kỷ cương, có văn hóa trong các mối quan hệ giữa con người với con người, giữa con người với tự nhiên. Nhận thức ngày càng sâu sắc nguyên tắc, yêu cầu, chuẩn mực và các giá trị đạo đức xã hội chủ nghĩa. Biến các giá trị đó thành ý thức, tình cảm, hành vi, thói quen và cách ứng xử trong đời sống hàng ngày. Để thực hiện được những yêu cầu đó, quá trình giáo dục đạo đức có nhiệm vụ: Một là, Phát triển nhu cầu đạo đức học sinh; hình thành và phát triển ý thức đạo đức; rèn luyện ý chí, hành vi, thói quen và cách ứng xử đạo đức; phát triển các giá trị đạo đức học sinh theo những định hướng giá trị mang tính đặc thù dân tộc và thời đại. Hai là, Hình thành cho học sinh ý thức về các hành vi ứng xử của bản thân phải phù hợp với lợi ích xã hội, giúp học sinh lĩnh hội được một cách đúng đắn các chuẩn mực đạo đức được quy định. Biến kiến thức đạo đức thành niềm tin, nhu cầu của học sinh để đảm bảo các hành vi các em được thực hiện. Ba là, Bồi dưỡng tình cảm đạo đức, tính tích cực và bền vững, các phẩm chất ý chí để đảm bảo cho hành vi luôn theo đúng các yêu cầu đạo đức. Rèn luyện thói quen hành vi đạo đức để trở thành bản tính tự nhiên của mỗi cá nhân và duy trì lâu bền thói quen này.
  • 36. 27 Bốn là, Giáo dục văn hoá ứng xử đúng mực, thể hiện sự tôn trọng và quý trọng lẫn nhau của con người. 1.3.4. Nguyên tắc giáo dục đạo đức cho học sinh THPT  Giáo dục học sinh trong thực tiễn sinh động của xã hội Nguyên tắc này đòi hỏi việc giáo dục đạo đức của nhà trường phải gắn liền với đời sống thực tiễn của xã hội, của cả nước và địa phương; đưa thực tiễn đó vào những giờ lên lớp, vào những hoạt động của nhà trường, vào các buổi sinh hoạt ngoại khóa, sinh hoạt chủ nhiệm, sinh hoạt dưới cờ để giáo dục học sinh.  Giáo dục theo nguyên tắc tập thể Nguyên tắc này thể hiện ở ba nội dung: Dìu dắt học sinh trong tập thể để giáo dục; giáo dục bằng sức mạnh tập thể; giáo dục học sinh tinh thần vì tập thể. Trong một lớp, tập thể có tổ chức tốt, có sự đoàn kết nhất trí cao thì sức mạnh của dư luận tích cực sẽ góp phần rất lớn vào việc giáo dục đạo đức cho học sinh. Bên cạnh đó, những phẩm chất tốt đẹp như tinh thần tập thể, tính tổ chức kỷ luật, tình bạn, tinh thần hợp tác và giúp đỡ nhau, tính khiêm tốn học hỏi mọi người bao giờ cũng do giáo dục tập thể hình thành nên. Để thực hiện tốt nguyên tắc này, đòi hỏi nhà trường THPT phải tổ chức tốt các tập thể lớp, tập thể chi đoàn... Nhà trường phải cùng với Đoàn làm tốt phong trào xây dựng các chi đoàn vững mạnh trong các trường học  Giáo dục thông qua thuyết phục và phát huy mạnh mẽ tính tự giác của học sinh Phải giáo dục đạo đức thông qua thuyết phục và phát huy tính tự giác của học sinh, không cưỡng ép hoặc mệnh lệnh hay dọa nạt, biến học sinh thành những đứa trẻ thụ động, sợ sệt, rụt rè.
  • 37. 28 Nguyên tắc này đòi hỏi người thầy phải kiên trì, nhẫn nại, nhiệt tình và tâm huyết, có tình thương đối với các em học sinh một cách sâu sắc. Mọi yêu cầu, đòi hỏi đối với học sinh phải được giải thích một cách cặn kẽ, phân tích tỉ mỉ đúng sai cho các em hiểu, để từ đó các em tự giác thực hiện.  Giáo dục đạo đức cho học sinh phải lấy việc phát huy ưu điểm là chính, trên cơ sở đó mà khắc phục khuyết điểm Đặc điểm tâm lý của học sinh THPT là thích được khen; thích được thầy cô, bạn bè, cha mẹ biết đến những mặt tốt, ưu điểm và thành tích của mình. Nếu giáo dục đạo đức quá nhấn mạnh về khuyết điểm của học sinh, luôn nêu cái xấu, những cái chưa tốt trong đạo đức của các em thì dễ đẩy các em vào tình trạng tiêu cực, chán nản, thiếu tự tin, thiếu sức vươn lên. Do đó, chúng ta cần tuyên dương, nêu gương, khen thưởng kịp thời khi học sinh có tiến bộ và đạt thành tích tốt, thông qua những tấm gương người tốt - việc tốt để giáo dục các em.  Phải tôn trọng nhân cách học sinh, đồng thời đề ra yêu cầu ngày càng cao đối với học sinh Muốn xây dựng nhân cách cho học sinh, người thầy cần phải tôn trọng nhân cách các em. Tôn trọng học sinh, thể hiện lòng tin đối với học sinh là một yếu tố tinh thần có sức mạnh động viên học sinh không ngừng vươn lên rèn luyện hành vi đạo đức. Khi học sinh tiến bộ về đạo đức, giáo viên cần kịp thời có yêu cầu cao hơn để thúc đẩy các em vươn lên cao hơn nữa. Công tác giáo dục đòi hỏi người thầy yêu thương học sinh nhưng phải nghiêm; nếu chỉ thương mà không nghiêm học sinh sẽ nhờn và ngược lại thì các em sẽ sinh ra sợ sệt, rụt rè, không dám bộc lộ tâm tư tình cảm; do đó, người thầy không thể uốn nắn tư tưởng, xây dựng tình cảm đúng đắn cho học sinh.
  • 38. 29  Giáo dục đạo đức phải phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và hoàn cảnh gia đình học sinh Với đặc điểm lứa tuổi ở bậc THPT, đây là giai đoạn phát triển có những thay đổi rất mạnh mẽ cả về thể chất lẫn tâm lý của các em. Các em luôn hiếu động, hay bắt chước, muốn tự khẳng định mình... Chính vì vậy, các em không muốn bị gia đình ràng buộc, dễ có những nhận thức không đúng, lệch lạc, dẫn đến vi phạm các nội quy, quy định chung. Mặt khác, ở lứa tuổi này, nhu cầu giao tiếp của các em rất lớn; đặc biệt là sự giao tiếp với bạn bè để từ đó hình thành nên những nhóm bạn cùng sở thích. Khi không có sự định hướng của người lớn, học sinh thường có những nhận thức lệch lạc về ý thức, hành vi, lời nói dẫn đến các vi phạm. Trong khi đó, phần đông các gia đình hiện nay có ít con, có điều kiện về kinh tế nên cũng nuông chiều con cái cho nên các em có điều kiện tiếp xúc với nhiều nguồn thông tin văn hoá thông qua các phương tiện thông tin đại chúng. Các em có thể có những hiểu biết về nhiều lĩnh vực mà cha mẹ, thầy cô không để ý đến, điều đó làm cho các em tưởng rằng chúng đã trưởng thành và có thể quyết định đúng đắn những vấn đề của bản thân, gia đình và xã hội... Vì thế, chúng xem thường lời khuyên của thầy cô, cha mẹ. Đó cũng là mầm mống nảy sinh các vấn đề tiêu cực về đạo đức. Do đó, công tác giáo dục đạo đức cần phải chú ý đến đặc điểm tâm sinh lí và hoàn cảnh gia đình học sinh, từ đó có những biện pháp giáo dục thích hợp. Trong công tác giáo dục đạo đức, người thầy cần phải có nhân cách mẫu mực và phải đảm bảo sự thống nhất giữa các ảnh hưởng giáo dục đối với học sinh Kết quả công tác giáo dục đạo đức học sinh trong trường THPT phụ thuộc rất lớn vào nhân cách của thầy cô giáo. Lời dạy của thầy cô dù hay đến đâu, phương pháp sư phạm dù khéo léo đến đâu cũng không thay thế được
  • 39. 30 những ảnh hưởng trực tiếp của nhân cách người thầy với học sinh. Lúc sinh thời, Bác Hồ đã căn dặn về rèn luyện đạo đức cách mạng, đạo đức công dân: “…Giáo viên phải chú ý cả tài, cả đức, tài là văn hoá chuyên môn, đức là chính trị. Muốn cho học sinh có đức thì giáo viên phải có đức…Vì vậy, thầy giáo, cô giáo phải gương mẫu, nhất là đối với trẻ con”. Phải đảm bảo sự nhất trí cao về yêu cầu giáo dục đạo đức giữa các thành viên trong nội bộ nhà trường và sự thống nhất phối hợp giáo dục học sinh giữa nhà trường, gia đình và xã hội. 1.3.5. Nội dung và các phương pháp giáo dục đạo đức ở trường THPT  Nội dung giáo dục đạo đức ở trường trung học phổ thông Giáo dục lòng yêu nước, lý tưởng cộng sản, niềm tin đối với sự lãnh đạo của Đảng, bản lĩnh chính trị. Giáo dục ý thức chấp hành các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Giáo dục thái độ tích cực tham gia các hoạt động chính trị, xã hội; phân biệt, đánh giá các sự kiện chính trị, xã hội; nhận biết và phê phán những âm mưu, thủ đoạn chính trị của các thế lực thù địch. Giáo dục lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, biết trân trọng các giá trị đạo đức của dân tộc, xác định trách nhiệm, nghĩa vụ của bản thân, tư cách, tác phong đúng đắn của người công dân. Giáo dục các chuẩn mực đạo đức trong các quan hệ xã hội, phê phán những hành vi không phù hợp với các chuẩn mực đạo đức. Giáo dục hành vi đạo đức, đạo đức nghề nghiệp, tác phong công nghiệp. Giáo dục nhận thức, hành vi, thói quen của lối sống văn minh, tiến bộ, phù hợp với bản sắc dân tộc Việt Nam. Giáo dục trách nhiệm của cá nhân trước tập thể và cộng đồng; biết ủng hộ, khuyến khích những biểu hiện của lối sống văn minh, tiến bộ, phù hợp với bản thân.
  • 40. 31  Các phương pháp giáo dục đạo đức ở trường trung học phổ thông - Phương pháp thuyết phục: Là những phương pháp tác động vào lí trí, tình cảm học sinh để xây dựng những niềm tin đạo đức. Gồm các nội dung sau: + Giảng giải về đạo đức: được tiến hành trong giờ dạy môn giáo dục công dân và trong các giờ học môn khác, giờ sinh hoạt lớp, sinh hoạt dưới cờ,… + Nêu gương người tốt, việc tốt bằng nhiều hình thức, như: nói chuyện, kể chuyện, đọc sách báo, mời những người có gương phấn đấu tốt đến nói chuyện, nêu gương tốt của giáo viên và học sinh trong trường. Trò chuyện với học sinh hoặc nhóm học sinh để khuyến khích, động viên những hành vi cử chỉ đạo đức tốt của các em, khuyên bảo, uốn nắn những mặt chưa tốt. - Phương pháp rèn luyện: Là những phương pháp tổ chức cho học sinh hoạt động để rèn luyện cho các em những thói quen đạo đức, biết nhận thức và tình cảm đạo đức của các em thành hành động thực tế: + Rèn luyện thói quen đạo đức thông qua các hoạt động của nhà trường: dạy học trên lớp, lao động, hoạt động xã hội và sinh hoạt tập thể. + Rèn luyện đạo đức thông qua các phong trào thi đua trong nhà trường là biện pháp tác động tâm lí rất quan trọng nhằm kích thích và thúc đẩy các động cơ bên trong của học sinh, làm cho các em phấn đấu vươn lên trở thành người có đạo đức tốt. Vì vậy, nhà trường cần tổ chức các phong trào thi đua và động viên học sinh nhiệt tình tham gia. + Rèn luyện bằng cách chuyển hướng các hoạt động của học sinh từ hoạt động không có ích sang hoạt động có ích. Phương pháp này dựa trên đặc điểm ham hoạt động của học sinh và được dùng để giáo dục học sinh bỏ một thói hư tật xấu nào đó bằng cách tạo cho học sinh hứng thú với một hoạt động mới bổ ích, lôi kéo các em ra ngoài những tác động có hại.
  • 41. 32 - Phương pháp thúc đẩy: Là phương pháp dùng những tác động có tính chất “cưỡng bách đạo đức bên ngoài” để điều chỉnh, khuyến khích những “động cơ kích thích bên trong” của học sinh nhằm xây dựng đạo đức cho học sinh. + Khen thưởng: là tán thành, coi trọng, khích lệ những cố gắng của học sinh làm cho bản thân học sinh đó vươn lên hơn nữa và động viên khuyến khích các em khác noi theo. + Xử phạt: là phê phán những khiếm khuyết của học sinh, là tác động có tính chất cưỡng bức đến danh dự, lòng tự trọng của cá nhân học sinh để răn đe những hành vi thiếu đạo đức và ngăn ngừa sự tái phạm của học sinh đó và những học sinh khác. Khi xử phạt phải thận trọng và đúng mực, chỉ ra cho học sinh thấy rõ sai lầm, khuyết điểm để sửa chữa. Như vậy, để giáo dục đạo đức cho học sinh phổ thông có hiệu quả phải dựa trên cơ sở khoa học và được tiến hành một cách đồng bộ các biện pháp, có sự kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cùng với sự nỗ lực của bản thân học sinh. 1.4. Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh THPT 1.4.1.Nhiệm vụ, quyền hạn và vai trò của Hiệu trưởng trường THPT Điều 19 trong Điều lệ trường trung học ký ngày 02/04/2007 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT quy định nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng như sau : Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường; Thực hiện các Nghị quyết, Quyết nghị của Hội đồng trường ; Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học; Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước; quản
  • 42. 33 lý hồ sơ tuyển dụng giáo viên, nhân viên; Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, ký xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học vào học bạ học sinh tiểu học (nếu có) của trường phổ thông có nhiều cấp học và quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường; Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường; Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật; Chịu trách nhiệm trước cấp trên về toàn bộ các nhiệm vụ được quy định. Với những nhiệm vụ và quyền hạn to lớn như trên, người hiệu trưởng phải thường xuyên rèn luyện, phấn đấu để thể hiện tốt các vai trò sau đây: Hiệu trưởng là nhà quản lý, là người đại diện nhà nước về mặt hành chính, thực thi các hoạt động quản lý trường học dựa trên sơ sở của pháp luật; Hiệu trưởng là người tổ chức thực tiễn, luôn tìm tòi đổi mới hoạt động quản lý, đổi mới các hoạt động sư phạm của nhà trường; Hiệu trưởng là nhà sư phạm mẫu mực, nhà giáo dục có tâm hồn cao thượng và là người nghiên cứu khoa học. Trong công việc, hiệu trưởng biết vận động quần chúng tự giác thực hiện nhiệm vụ của nhà trường, đồng thời có chuyên môn vững vàng biết phát huy tinh thần dân chủ sáng tạo, đoàn kết đưa nhà trường đạt được mục tiêu dạy học và giáo dục. Hiệu trưởng là nhà hoạt động chính trị-xã hội và là nhà văn hóa, là người duy trì, phát triển và sáng tạo các giá trị của nhà trường;
  • 43. 34 Hiệu trưởng còn là nhà ngoại giao. Để thực hiện các nhiệm vụ đổi mới giáo dục, người Hiệu trưởng cần tận dụng kinh phí từ nhiều nguồn khác nhau. Trong điều kiện nguồn kinh phí do Nhà nước cung cấp có hạn, Hiệu trưởng cần biết tận dụng các cơ hội để khai thác nguồn kinh phí từ công tác xã hội hóa giáo dục. Để làm tốt các chức năng của mình, do vậy, người Hiệu trưởng cần thể hiện tốt các vai trò chủ yếu: vừa là nhà quản lý, nhà giáo dục, nhà sư phạm, vừa là nhà hoạt động chính trị-văn hóa-xã hội, nhà ngoại giao và quan trọng hơn là nhà tổ chức trong thực tiễn. *Chức năng quản lý của Hiệu trưởng Chức năng quản lý là toàn thể những hoạt động cần thiết như tổ chức, phân công, phối hợp, hướng dẫn, động viên, kiểm tra… mà người Hiệu trưởng phải thực hiện vì nhiệm vụ của mình với vai trò là người đứng đầu nhà trường. Theo các tài liệu của UNESCO, công tác quản lý nói chung có bốn chức năng cơ bản, đó là kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra. Theo đó, quản lý của Hiệu trưởng có các chức năng công cụ sau đây: - Kế hoạch hóa: là việc đưa toàn bộ hoạt động của nhà trường vào kế hoạch, trong đó chỉ rõ các bước đi, các biện pháp thực hiện, các bước phối hợp, lực lượng tham gia và đảm bảo các nguồn lực để đạt được các mục tiêu đã đề ra. Nó có vai trò quan trọng là xác định phương hướng hoạt động và bước phát triển của nhà trường, xác định các kết quả cần đạt được trong tương lai. Khi xây dựng kế hoạch, người Hiệu trưởng cần dựa vào các chỉ thị nhiệm vụ năm học, văn bản hướng dẫn… và tình hình thực tế của nhà trường. Đây là quá trình gồm các bước: nhận thức, xác định mục tiêu, xây dựng kế hoạch thực hiện mục tiêu.
  • 44. 35 - Tổ chức: là quá trình phân phối và sắp xếp các nguồn lực theo những cách thức nhất định để đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu đã đề ra. Chức năng này giúp hiện thực hóa các mục tiêu của tổ chức, đồng thời có khả năng tạo ra sức mạnh mới của tổ chức, thậm chí của cả hệ thống nếu việc phân phối, sắp xếp nguồn lực khoa học, hợp lý. - Chỉ đạo: là quá trình tác động cụ thể của Hiệu trưởng tới mọi thành viên của nhà trường nhằm biến những mục tiêu chung của nhà trường thành hoạt động thực tiễn của từng người. Hiệu trưởng hướng dẫn triển khai các hoạt động giáo dục, thường xuyên điều chỉnh, sắp xếp, phối hợp và giám sát mọi người và các bộ phận thực hiện tốt kế hoạch theo sự bố trí đã xác định trong bước tổ chức. Do vậy, chức năng chỉ đạo là cơ sở phát huy các động lực cho việc thực hiện các mục tiêu quản lý. - Kiểm tra: là quá trình xem xét thực tiễn, nhằm đánh giá thực trạng hoạt động giáo dục của nhà trường, khuyến khích các nhân tố tích cực, phê bình những lệch lạc và đưa ra quyết định điều chỉnh hợp lý nhằm giúp các các bộ phận và cá nhân đạt được các mục tiêu đã đề ra. Trong quá trình thực hiện chức năng kiểm ra, Hiệu trưởng cần đưa ra các chuẩn kiểm tra, các tiêu chí đánh giá cụ thể việc thực thi nhiệm vụ, đối chiếu với những mục tiêu đã đề ra. 1.4.2. Nội dung cụ thể của công tác quản lý của Hiệu trưởng đối với công tác GDĐĐ cho học sinh THPT 1.4.2.1. Xây dựng kế hoạch GDĐĐ cho học sinh Kế hoạch hóa là chức năng quan trọng hàng đầu trong công tác quản lý, vì nó có khả năng ứng phó với sự bất định và sự thay đổi, việc lập kế hoạch cho phép nhà quản lý tập trung chú ý vào các mục tiêu, cho phép lựa chọn những phương án tối ưu tiết kiệm nguồn lực và tạo điều kiện dễ dàng cho việc kiểm tra.
  • 45. 36 Kế hoạch hóa công tác quản lý GDĐĐ là đưa mọi hoạt động giáo dục này vào công tác, kế hoạch với mục tiêu, biện pháp rõ ràng có kế hoạch cụ thể với các điều kiện cần thiết cho việc thực hiện mục tiêu GDĐĐ cho học sinh. Người hiệu trưởng, lãnh đạo nhà trường, phải xây dựng kế hoạch trong đó: Nắm chắc kế hoạch của cấp trên và các cấp có liên quan về mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục, đặc điểm, tình hình các nguồn lực; Phân tích thực trạng GDĐĐ trong năm học của nhà trường, những yếu tố thuận và không thuận bên trong và bên ngoài tác động đến nhà trường. Hiệu trưởng cần nêu bật chất lượng giáo dục của năm học trước, chất lượng học sinh mới vào trường, về nguồn lực, chủ yếu là thực trạng đội ngũ giáo viên của nhà trường. Qua đó thấy được ưu và nhược điểm của công tác GDĐĐ học sinh, từ đó ưu tiên những vấn đề cần giải quyết; Xác định nguồn lực cần thiết cho việc thực hiện kế hoạch GDĐĐ học sinh, quy định cơ chế phối hợp giữa các bộ phận, phòng ban, phân cấp quản lý rõ ràng cũng như quy định chế độ báo cáo kết quả thực hiện việc GDĐĐ học sinh; Xác định yêu cầu, nhiệm vụ cụ thể, lựa chọn các biện pháp thích hợp cho từng hoạt động, từng chủ đề, lập chương trình hoạt động; Rút kinh nghiệm kịp thời, điều chỉnh việc GDĐĐ HS nếu cần thiết; Hiệu trưởng cần xây dựng kế hoạch GDĐĐ HS vào tháng 7, tháng 8, sau đó thảo luận đóng góp trong buổi họp liên tịch đầu năm và phổ biến cho tập thể sư phạm trong Hội nghị công chức viên chức. 1.4.2.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch GDĐĐ cho học sinh Tổ chức thực hiện kế hoạch là xếp đặt những hoạt động, bố trí từng con người cụ thể một cách khoa học hợp lý, phù hợp với sở thích và năng lực công tác của từng người, phối hợp các bộ phận để tạo ra tác động thích hợp.
  • 46. 37 Hiệu trưởng cần thông báo kế hoạch, chương trình hành động đến các thành viên trong nhà trường sao cho mỗi thành viên hiểu và thực hiện đúng tiến độ, trong đó có quy định rõ chức năng, nhiệm vụ cho từng người, quy chế phối hợp với nhau một cách có hiệu quả, có tính đến năng lực, hiệu quả cho từng hoạt động. Tổ chức thực hiện kế hoạch GDĐĐ cho HS trong nhà trường bao gồm các công việc sau: o Phân bổ công việc cho các bộ phận chức năng để thực hiện hoạt động GDĐĐ HS trong nhà trường; o Lựa chọn, sắp xếp, bồi dưỡng nhân sự đảm trách nhằm thực hiện tốt công việc; o Phân công công việc cụ thể cho nhóm và cá nhân, chú ý bố trí nhân sự phù hợp với phẩm chất và năng lực từng người, có sự phối hợp ràng buộc giữa các bộ phận trong nhà trường trong việc GDĐĐ HS; o Định rõ tiến trình thực hiện công việc; o Phân bổ hợp lý nguồn kinh phí để tổ chức các hoạt động GDĐĐ HS; o Chú ý đến các phương tiện hỗ trợ cho việc GDĐĐ HS như: panô, áp phích, phương tiện thông tin... 1.4.2.3. Chỉ đạo thực hiện công tác GDĐĐ cho học sinh Sau khi hoạch định kế hoạch và sắp xếp tổ chức, hiệu trưởng phải điều khiển cho hệ thống hoạt động nhằm thực hiện mục tiêu đã đề ra. Chỉ đạo GDĐĐ HS là quá trình hiệu trưởng tác động đến các thành viên của nhà trường làm cho họ nhiệt tình, tự giác nỗ lực phấn đấu đạt các mục tiêu, bao gồm các công việc sau: o Trao đổi với giáo viên bộ môn về lồng ghép mục tiêu GDĐĐ HS trong bài giảng;
  • 47. 38 o Trao đổi với GVCN các nguyên tắc và biện pháp GDĐĐ và biện pháp GDĐĐ HS nhất là đối với các em HS chưa ngoan; o Ngay từ đầu năm học, hiệu trưởng (hoặc có thể phân công cho phó hiệu trưởng phụ trách) họp với các GVCN, trong đó phổ biến những yêu cầu, quy định của ngành, kế hoạch của nhà trường, những kinh nghiệm trong công tác chủ nhiệm GDĐĐ HS (điều này đặc biệt cần thiết cho các giáo viên trẻ, mới ra trường). Sau đó quy định chế độ họp định kỳ với GVCN, chỉ đạo kế hoạch GDĐĐ HS; o Hỗ trợ Đoàn TNCSHCM tổ chức các phong trào có kế hoạch, theo từng thời điểm, chỉ đạo Đoàn đề ra các tiêu chí thi đua giữa các lớp trong trường, đáp ứng các mục tiêu giáo dục trong năm học. o Xây dựng tốt môi trường sư phạm. 1.4.2.4. Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch GDĐĐ cho học sinh Kiểm tra là chức năng quan trọng và cơ bản của quản lý, giúp nhà quản lý biết được tiến độ thực hiện kế hoạch, đối tượng được phân công thực hiện kế hoạch, từ đó có biện pháp điều chỉnh kịp thời và có hướng sử dụng cán bộ tốt hơn. “Lãnh đạo mà không kiểm tra thì coi như không lãnh đạo”. (V.I Lênin) Kiểm tra không chỉ là điều chỉnh mà còn là phát triển. Trong nhà trường, hiệu trưởng kiểm tra công tác GDĐĐ HS không chỉ xem xét những người đảm nhận công việc này thực hiện như thế nào, mà bên cạnh đó còn phải bồi dưỡng, gợi ý, phân tích cho họ thấy ưu điểm, thiếu sót, đặc biệt nguyên nhân của chúng để họ làm tốt hơn. Trong quản lý GDĐĐ việc kiểm tra có ý nghĩa không chỉ với nhà quản lý giáo dục mà còn có ý nghĩa đối với học sinh. Vì qua kiểm tra của giáo viên, học sinh hiểu rõ hơn về các hoạt động của mình, điều chỉnh kịp thời nếu hành vi đó không phù hợp. Từ đó giúp các em hoạt động tự giác, tích cực hơn, biết
  • 48. 39 tự điều chỉnh hành vi của mình phù hợp với các yêu cầu chung của nhà trường, của xã hội. Hiệu trưởng cần xây dựng tiêu chí đánh giá đúng về hiệu quả công việc. Cụ thể như: Tiêu chí đánh giá GVCN giỏi. Tiêu chí đánh giá rèn luyện đối với HS. Kiểm tra, giám sát việc đánh giá rèn luyện của HS hàng tháng, học kỳ, năm học. Hiệu trưởng có thể kiểm tra định kỳ, thường xuyên, đột xuất, trực tiếp hoặc gián tiếp. Trong GDĐĐ HS, việc kiểm tra thực trạng việc chấp hành quyết định quản lý kết hợp với kiểm tra có tính chất phòng ngừa là hợp lý và rất cần thiết.
  • 49. 40 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 Qua quá trình nghiên cứu những cơ sở về lý luận, tác giả có dịp tìm hiểu sâu những vấn đề về công tác quản lý nhà trường nói chung, công tác quản lý GDĐĐ cho HS nói riêng. Như vậy, QLGD là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất. Nội dung quản lý GDĐĐ cho HS THPT bao gồm xây dựng kế hoạch giáo dục đạo đức, tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch. Việc thực hiện tốt các chức năng của mình trong quản lý GDĐĐ cho HS đòi hỏi người hiệu trưởng phải nắm vững những nguyên tắc quản lý, biết phối kết hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để có được những biện pháp thiết thực và hiệu quả, phát huy những ưu điểm, tận dụng được thời cơ và khắc phục những hạn chế, tồn tại của đơn vị mình quản lý.
  • 50. 41 Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG THPT TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU 2.1. Khái quát tình hình kinh tế, văn hóa-xã hội và giáo dục tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu 2.1.1. Tình hình kinh tế, văn hóa - xã hội Tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu được thành lập theo Nghị quyết của Quốc hội khóa VIII, kỳ họp thứ 9 ngày 12 tháng 08 năm 1991, trên cơ sở đặc khu Vũng Tàu –Côn Đảo và ba huyện Châu Thành, Xuyên Mộc và Long Đất của tỉnh Đồng Nai. Bà Rịa Vũng Tàu là một tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ, tiếp giáp với tỉnh Đồng Nai ở phía Bắc, thành phố Hồ Chí Minh ở phía Tây, Bình Thuận ở phía Đông và biển Đông ở phía Nam, nằm ở vị trí đặc biệt thuận lợi, là cửa ngõ hướng ra biển Đông tạo cho tỉnh có nhiều tiềm năng về khai thác dầu khí, cảng biển, du lịch và phát triển các khu công nghiệp. Tỉnh BR-VT có 08 đơn vị hành chính trực thuộc tỉnh, trong đó có 01TP (Vũng Tàu), 01 thị xã (Bà Rịa), và 06 huyện (Long Điền, Đất Đỏ, Tân Thành, Xuyên Mộc, Châu Đức và Côn Đảo), bao gồm 49 xã, 24 phường và 06 thị trấn. Thế mạnh của tỉnh là nông - ngư nghiệp kết hợp dịch vụ, du lịch và dầu khí, hiện nay đang có sự chuyển dịch cơ cấu theo hướng phát triển công nghiệp và dịch vụ một cách tích cực. Công nghiệp: các khu công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao của tỉnh trong thời gian qua, cải thiện đời sống vật chất tinh thần của người lao động. Hiện nay, các khu công nghiệp thu hút 32.200 lao động làm việc trong đó có 750 lao động nước ngoài. Các ngành dịch vụ phát triển đa dạng: ngành du lịch có những bước tăng trưởng ổn định vững chắc, thể hiện qua lượng khách du lịch và và doanh
  • 51. 42 thu du lịch tăng hàng năm. Đến năm 2010 ngành đã thu hút 12.200 lao động làm việc, tạo thêm việc làm cho nhân dân địa phương, đảm bảo an sinh xã hội và góp phần vào sự ổn định và phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh nhà. Điểm sáng trong đó là ngành dầu khí, cùng với sự ra đời và phát triển của xí nghiệp liên doanh Việt –Nga Vietsovpetro. Từ năm 2011, Vietsovpetro phấn đấu giữ sản lượng ổn định trên 6 triệu tấn dầu/năm cũng như nhanh chóng đầu tư và đổi mới phương tiện và thiết bị, đảm bảo thăm dò, khai thác an toàn, hiệu quả các mỏ hiện có và vươn ra các vùng nước sâu, xa bờ. Nông lâm nghiệp luôn duy trì phát triển khá cao, có sự chuyển dịch tích cực về cơ cấu trồng trọt, chăn nuôi gắn với chế biến và thị trường. Ngành nông nghiệp cũng đã quan tâm tăng cường các hoạt động xây dựng mô hình, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, khoa học công nghệ vào sản xuất nâng cao năng suất, chất lượng, tăng sức cạnh tranh nông sản phẩm hàng hóa. Tình hình kinh tế-xã hội trên đã tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy sự phát triển của nền GD&ĐT tỉnh nhà. 2.1.2. Tình hình phát triển GD&ĐT Trong những năm qua, tình hình GD&ĐT tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu đã có rất nhiều chuyển biến tích cực, đạt được nhiều thành tựu đáng kể. Bên cạnh đó vẫn còn tồn tại một số vấn đề cần giải quyết trong thời gian tới.  Thành tựu Sự nghiệp giáo dục của tỉnh đã phát triển khá nhanh, chất lượng giáo dục ổn định và tiến bộ trong xu hướng phát triển chung của cả nước. Tỉnh đã đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi năm 2003, phổ cập giáo dục THCS năm 2004. Đầu tư cho giáo dục tăng nhanh, công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia được đẩy mạnh trên cơ sở vừa tăng cường chất lượng giáo dục vừa đầu tư cơ sở vật chất theo các tiêu chí quy định một cách vững chắc. Tính đến cuối tháng 6/2011 toàn tỉnh đã có 116 trường đạt chuẩn quốc gia, trong
  • 52. 43 đó: 30/130 trường mầm non, 50/143 trường tiểu học, 28/76 trường THCS, 8/31 trường THPT. Về đội ngũ, qua nhiều năm thực hiện chỉ thị 40-CT/TW về cơ bản, đến nay đội ngũ của ngành về cơ bản đã đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, chuẩn về trình độ, có tinh thần trách nhiệm, năng động trong công việc, yêu nghề, đáp ứng được nhu cầu phát triển giáo dục ở địa phương. Cùng với việc đào tạo, tuyển dụng và bổ sung đội ngũ giáo viên, ngành rất coi trọng công tác chuẩn hóa và nâng chuẩn trình độ của giáo viên các cấp. Đến năm 2010, bậc mầm non có 98,91% giáo viên đạt chuẩn, trên chuẩn 36,78%; tiểu học đạt chuẩn 99,70%, trên chuẩn 63,58%; THCS đạt chuẩn 99,66%, trên chuẩn 38,15%; THPT đạt chuẩn 100%, trên chuẩn 6%. [41] Về đầu tư cho giáo dục, những năm gần đây, bằng nguồn chi từ ngân sách trung ương, ngân sách địa phương và nhân dân đóng góp, tỉnh đã đầu tư xây dựng trường lớp, trang thiết bị, sách với tỉ trọng khá và đạt một số chỉ tiêu như: xóa lớp học ca ba, tách CSVC tiểu học và THSC, tỉ lệ chi cho mua sách, thiết bị chiếm 8-10% ngân sách.  Tồn tại Chất lượng giáo dục ở các trường chưa tương đồng, có sự phân hóa rõ nét về đối tượng học sinh, điểm chuẩn cách xa nhau. Do đặc trưng vùng miền, có sự di cư cơ học ở một số khu vực, nhiều trường có chất lượng học sinh tốt, có trường phải chấp nhận đào tạo hầu như toàn bộ học sinh có học lực từ trung bình trở xuống. Việc xây dựng trường chuẩn quốc gia được chú trọng thực hiện, song vẫn chưa đạt kết quả như mong đợi. Việc triển khai vận dụng các điều kiện, phương tiện hỗ trợ vào giảng dạy còn gặp nhiều khó khăn vì thiếu cơ sở vật chất, thiếu phòng bộ môn và đặc biệt thiếu đội ngũ nhân viên chuyên trách đã qua đào tạo.
  • 53. 44 Tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu là nơi tập trung nhiều cơ sở công nghiệp như dầu khí, du lịch, thủy hải sản…, thu hút nhiều lao động trong và ngoài tỉnh. Trong đó, số dân nhập cư khá phức tạp, phần lớn là lao động giản đơn, ít quan tâm đến việc học hành của con em mà chỉ lo kiếm sống, nơi ở không cố định nên phần nào ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục của tỉnh nhà.  Quy mô, số lượng, chất lượng giáo dục o Quy mô Hệ thống mạng lưới trường học phát triển tương đối nhanh. Năm học 2010-2011, toàn tỉnh có tổng cộng 130 trường mầm non, 144 trường tiểu học, 78 trường THCS và 31 trường THPT. o Số lượng Năm học 2011-2012 tổng số lớp của các trường THPT là 929 với tổng số học sinh là 34.351 học sinh, tổng số giáo viên bậc THPT là 2055 giáo viên, trong đó tỉ lệ giáo viên trên chuẩn xấp xỉ 7%. Năm học này đội ngũ CBQL là 951 người, đa số đã học qua lớp bồi dưỡng CBQL. Nhìn chung, đội ngũ CBQL có tuổi đời tương đối trẻ, nhiệt tình, yêu công việc và có năng lực quản lý. o Chất lượng giáo dục Chất lượng văn hóa và đạo đức ở phổ thông ổn định và phát triển bền vững. Tỉ lệ học sinh khá giỏi tăng, tỉ lệ học sinh yếu kém giảm và đặc biệt tỉ lệ học sinh tốt nghiệp THPT tăng liên tục trong 4 năm từ sau cuộc vận động “Hai không”, từ 69% năm học 2006-2007 lên 71,4% năm học 2007-2008, 84,57% năm học 2008-2009, năm học 2009-2010 tăng lên 92,8% và năm học 2010-2011 tỉ lệ tốt nghiệp THPT là 97,27%. Hàng năm có trên 35% học sinh tốt nghiệp THPT trúng tuyển vào các trường Đại học, Cao đẳng, riêng năm 2008 là trên 37%, năm 2009 gần 40%.
  • 54. 45 Bảng 1.1.Kết quả xếp loại học lực và hạnh kiểm các trường THPT năm học 2010-2011 KHỐI SL/% SỐ SỐ HẠNH KIỂM HỌC LỰC LỚP LỚP HS T KH TB Y G KH TB Y K 10 SL 336 12539 7783 3718 891 147 968 3447 5239 2545 340 % 62.1 29.7 7.1 1.2 7.7 27.5 41.8 20.3 2.7 11 SL 307 11160 7981 2531 552 96 992 3709 4883 1460 116 % 71.5 22.7 4.9 0.9 8.9 33.2 43.8 13.1 1.0 12 SL 286 10652 8514 1832 291 15 931 4180 4518 979 44 % 79.9 17.2 2.7 0.1 8.7 39.2 42.4 9.2 0.4 Cộng SL 929 34351 24278 8081 1734 258 2891 11336 14640 4984 500 % 70.7 23.5 5.0 0.8 8.4 33.0 42.6 14.5 1.5 Nguồn: Sở GD&ĐT BR-VT Bên cạnh đó, do tác động mặt trái của cơ chế thị trường, các biểu hiện tiêu cực trong xã hội tác động không nhỏ tới giáo dục đạo đức học sinh, tình trạng học sinh đánh nhau tuy có giảm ở nhiều nhà trường nhưng vẫn diễn ra khá phức tạp. Ở nhiều trường, tình hình bạo lực học đường và vi phạm trong học sinh chưa chấm dứt, thậm chí còn có biểu hiện phức tạp hơn, số vụ việc nghiêm trọng tăng hơn các năm học trước. Số học sinh vi phạm kỷ luật trong năm bị xử lý kỷ luật là 131 em. Học sinh vi phạm chủ yếu là con em các gia đình có hoàn cảnh khá đặc biệt, không quan tâm tới giáo dục con cái, học sinh vi phạm đạo đức là học sinh học kém, chán học, đua đòi… Bảng 1.2. Thống kê tỉ lệ học sinh cấp THPT bỏ học năm học 2010-2011 TS học sinh 34351 Tỉ lệ HS nữ 19734 57.45 % HS dân tộc 538 1.57 % Bỏ học 714 2.08 % Nguồn: Sở GD&ĐT BR-VT
  • 55. 46 So sánh tỉ lệ xếp loại HK HS cấp THPT ở tỉnh BR-VT trong 02 năm học 2009-2010 và năm học 2010-2011, ta thấy trong năm học 2010-2011 tỉ lệ HS xếp loại HK tốt có tăng (70.7%) so với tỉ lệ này trong năm học 2009-2010 (65.3%), song HS xếp loại HK TB và yếu không giảm hoặc giảm không đáng kể (5.4%-5.0%: HK TB) và (1.0% - 0.8%: HK yếu). tốt khá TB yếu tốt khá TB yếu Nguồn: Sở GD&ĐT BR-VT 2.2. Tổ chức nghiên cứu thực trạng 2.2.1. Mục đích nghiên cứu Tìm hiểu về thực trạng quản lý công tác GDĐĐ ở các trường THPT tại tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. 2.2.2. Phương pháp nghiên cứu Chúng tôi sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu khác nhau, trong đó phương pháp điều tra bằng bảng hỏi là phương pháp quan trọng nhất. Các phương pháp nghiên cứu còn lại là các phương pháp bổ sung, hỗ trợ. 2.2.2.1. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi Để tìm hiểu thực trạng giáo dục đạo đức và quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường THPT tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu, ngoài việc quan sát các hoạt động giáo dục của GVCN, công tác quản lý hoạt động giáo dục của các CBQL, chúng tôi tiến hành điều tra bằng bộ phiếu thăm dò ý kiến [phụ lục 5]. Bảng 1.3. Xếp loại HK HS cấp THPT tỉnh BR-VT năm học 2009 -2010 Bảng 1.4. Xếp loại HK HS cấp THPT tỉnh BR-VT năm học 2010-2011
  • 56. 47 Phiếu thăm dò được khảo sát trên 04 nhóm đối tượng là CBQL, GV- GVCN, HS, CMHS. Để soạn thảo thang khảo sát, chúng tôi gửi các câu hỏi mở đến các thầy cô là CBQL, GV, GVCN, trợ lý thanh niên ở các trường THPT tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu nhằm thu thập ý kiến từ thực tế về vấn đề nghiên cứu, sau đó soạn thang khảo sát và gửi phiếu khảo sát đến các thầy cô. Cụ thể: Cán bộ quản lý: gồm 35 người, cụ thể: Giới tính: Nam: 23; Nữ:11 ; Không trả lời:1 + Trình độ đào tạo: Đại học: 6; Cao học: 28; Không trả lời: 1 + Hiện là: Hiệu trưởng: 5; Phó hiệu trưởng: 19; Cán bộ Đoàn: 5; Không trả lời: 6 + Thâm niên công tác: Dưới 5 năm: 5; Từ 6 đến10 năm: 9; Từ 11 đến 15 năm: 6 ; Từ 16 đến 20 năm: 2 ; Trên 20 năm :10 , Không trả lời: 3 Giáo viên: gồm 195 người, cụ thể: + Công việc: Giáo viên: 122, giáo viên chủ nhiệm: 70, không trả lời: 3 + Giới tính: Nam: 74; Nữ: 90 ; Không trả lời: 31 + Thâm niên công tác: Dưới 5 năm: 70; Từ 6 đến 10 năm: 85; Từ 11 đến 15 năm: 23; Từ 16 đến 20 năm: 6 ; Trên 20 năm : 9 , Không trả lời: 2 Trường nơi công tác: Trường THPT Trần Nguyên Hãn: 52, trường THPT Trần Quang Khải: 50, trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm: 46, trường THPT Võ Thị Sáu : 46 Học sinh: gồm 809 em, cụ thể: Lớp 10: 250 em, lớp 11: 152 em, lớp 12: 366 em, không ghi thông tin lớp: 41 em Trường nơi các em đang theo học: Trường THPT Trần Nguyên Hãn: 215, trường THPT Trần Quang Khải: 205, trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm: 204, trường THPT Võ Thị Sáu : 185.
  • 57. 48 Cha mẹ học sinh: gồm 510 người, trong đó CMHS trường THPT Trần Nguyên Hãn: 120, trường THPT Trần Quang Khải: 123, trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm: 112, trường THPT Võ Thị Sáu : 155. Từ cơ sở lý luận, chúng tôi xây dựng các bảng hỏi như sau: Bảng hỏi thứ nhất, dành cho khách thể nghiên cứu chính của đề tài, gồm 05 câu, phân thành các nội dung: Phần I: các câu hỏi nhằm thu thập những thông tin cá nhân của CBQL, gồm thông tin về họ tên, chuyên môn giảng dạy, trình độ đào tạo, giới tính, thâm niên công tác, chức vụ của CBQL. Phần II: Các câu hỏi về thực trạng công tác quản lý GDĐĐ cho HS ở các trường THPT tại tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, bao gồm: Câu 1 tìm hiểu về thực trạng thực hiện các chức năng quản lý (tốt, khá, trung bình, yếu, kém); câu 2 tìm hiểu về hiệu quả các hoạt động Đoàn TNCS HCM tổ chức (tốt, khá, trung bình, yếu, kém); câu 3 tìm hiểu về hiệu quả các biện pháp tổ chức GDĐĐ cho HS của GVCN (tốt, khá, trung bình, yếu, kém); câu 4 tìm hiểu mức độ thực hiện các hình thức GDĐĐ trong các giờ SHCC đầu tuần (thường xuyên, thỉnh thoảng, không có); câu 5 tìm hiểu về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lý GDĐĐ (đánh dấu x để chọn lựa). Bảng hỏi thứ hai dành cho các thầy cô (trong đó có GVCN và trợ lý thanh niên). Bảng hỏi này được thiết kế bằng cách chọn lọc một số câu hỏi trong bảng hỏi thứ nhất nhằm khảo sát đánh giá của các thầy cô về thực trạng công tác quản lý GDĐĐ và công tác GDĐĐ ở các trường. Bảng hỏi thứ ba được phát cho các em HS. Trong đó, câu 1 tìm hiểu về ý kiến của các em về các hoạt động Đoàn TNCS HCM đã thực hiện (rất thích, thích, không thích); câu 2 tìm hiểu về ý kiến của các em về mức độ thực hiện của thầy cô giáo chủ nhiệm trong giờ SHCN (thường xuyên, thỉnh thoảng, không bao giờ); câu 3 nhằm tìm hiểu mục đích học tập của các em (chọn lựa);
  • 58. 49 câu 4 tìm hiểu ý kiến của các em về các giá trị đạo đức và mức độ vận dụng vào cuộc sống (thường xuyên, thỉnh thoảng, không bao giờ). Bảng hỏi thứ tư dành cho cha mẹ HS nhằm tìm hiểu về sự chủ động phối hợp với nhà trường. Bảng thứ năm dành cho các CBQL và GV nhằm tìm hiểu về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý công tác GDĐĐ cho HS được đề xuất. 2.2.2.2. Phương pháp quan sát Chúng tôi dự giờ các hoạt động, các buổi sinh hoạt ngoài giờ lên lớp ở các trường nhằm tìm hiểu về hình thức và phương pháp tổ chức các hoạt động GDĐĐ [ phụ lục 2]. 2.2.2.3. Phương pháp thống kê toán học Dùng phần mềm thống kê SPSS để tính tỉ lệ phần trăm, điểm trung bình, độ lệch chuẩn. Ghi chú: Một số từ viết tắt trong các bảng: - ĐLTC: độ lệch tiêu chuẩn - TB: trung bình cộng - N: số khách thể tham gia nghiên cứu (1) Tùy theo thang đo, điểm trung bình cộng sẽ thay đổi. Theo kết quả này, có thể quy định về các mức như sau: Thang 5 mức: * trung bình cộng từ 4,5 đến 5,0: mức cao/tốt * trung bình cộng từ 3,50 đến 4,49: mức khá cao/tốt * trung bình cộng từ 2,50 đến 3,49: mức trung bình * trung bình cộng dưới 2,49: mức kém
  • 59. 50 Do đó, khi nhìn vào trung bình cộng của các câu, ta sẽ biết việc đánh giá ở mức độ nào so với trung bình cộng. 2.3. Thực trạng công tác quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường THPT tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu 2.3.1. Đánh giá của CBQL, GV về hiệu quả thực hiện các biện pháp QL GDĐĐ cho HS ở các trường THPT tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu 2.3.1.1. Lập kế hoạch công tác GDĐĐ cho HS Bảng 2.1. So sánh đánh giá của CBQL và GV về hiệu quả thực hiện xây dựng kế hoạch QL GDĐĐ cho HS Xây dựng kế hoạch CBQL GV TB ĐLTC Thứ bậc TB ĐLTC Thứ bậc Nắm chắc kế hoạch của cấp trên và các cấp có liên quan về mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục, đặc điểm, tình hình các nguồn lực 4,62 0,91 1 4,46 0,66 1 Căn cứ vào đặc điểm của nhà trường, phối hợp với GVCN, Đoàn TNCSHCM định hướng nhiệm vụ, nội dung, biện pháp rõ ràng và bước đi cụ thể 4,51 1,01 2 4,35 0,66 2 Lập kế hoạch giáo dục đạo đức cụ thể hàng tuần, tháng, năm 4,40 1.03 3 4,31 0,85 3 Kết quả của bảng 2.1. cho thấy đánh giá của CBQL và GV về hiệu quả thực hiện việc xây dựng kế hoạch QLGD đạo đức đã thực hiện ở trường ở mức độ khá, theo thứ bậc như sau: Nắm chắc kế hoạch của cấp trên và các cấp có liên quan về mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục, đặc điểm, tình hình các nguồn lực (thứ bậc 1); Căn cứ vào đặc điểm của nhà trường, phối hợp với GVCN, Đoàn TNCSHCM định hướng nhiệm vụ, nội dung, biện pháp rõ ràng và bước đi cụ thể (thứ bậc 2) và Lập kế hoạch giáo dục đạo đức cụ thể hàng tuần, tháng, năm (thứ bậc 3).
  • 60. 51 Kết quả trên cho thấy việc xây dựng kế hoạch GDĐĐ đã bước đầu được thực hiện tại các trường, CBQL nhà trường đều nắm chắc kế hoạch của cấp trên, các ban ngành có liên quan về nhiệm vụ giáo dục, đặc biệt là các văn bản chỉ đạo về công tác GDĐĐ HS. Tuy vậy, một số CBQL chưa định hướng rõ ràng nhiệm vụ GDĐĐ HS cũng như chưa đề ra nhiệm vụ cụ thể cho các bộ phận trong trường, đặc biệt là hoạt động của ĐTNCS HCM. Bên cạnh đó, một số CBQL chưa xem trọng việc lập kế hoạch GDĐĐ cụ thể hàng tuần tháng, năm. 2.3.1.2.Tổ chức thực hiện công tác GDĐĐ cho HS Bảng 2.2. So sánh đánh giá của CBQL và GV về hiệu quả việc tổ chức thực hiện các biện pháp QL GDĐĐ ở các trường Tổ chức thực hiện CBQL GV TB ĐLTC Thứ bậc TB ĐLTC Thứ bậc Phân công việc cho các bộ phận chức năng để thực hiện hoạt động GDĐĐ HS trong nhà trường. 3,71 1.56 5 4,22 0,89 3 Phân bổ hợp lý nguồn kinh phí để tổ chức các hoạt động GDĐĐ HS 3,85 0,94 4 4,05 0,96 5 Phối hợp và tạo điều kiện hoạt động cho Đoàn TNCS HCM 4,37 0,59 1 4,25 0,92 2 Giáo dục đạo đức HS thông qua việc tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 4,11 0,75 3 4,16 0,88 4 Hỗ trợ Đoàn TNCSHCM tổ chức các phong trào có kế hoạch, theo từng thời điểm, đáp ứng các mục tiêu giáo dục trong năm học. 4,34 0,63 2 4,36 0,73 1
  • 61. 52 Kết quả của bảng 2.2. cho thấy đánh giá của CBQL và GV về hiệu quả thực hiện việc tổ chức thực hiện QLGD đạo đức đã thực hiện ở trường ở mức độ khá, theo thứ bậc như sau: Phối hợp và tạo điều kiện hoạt động cho Đoàn TNCS HCM (thứ bậc 1- CBQL, thứ bậc 2-GV); Hỗ trợ Đoàn TNCS HCM tổ chức các phong trào có kế hoạch, theo từng thời điểm, đáp ứng các mục tiêu giáo dục trong năm học (thứ bậc 2-CBQL, thứ bậc 1- GV); Giáo dục đạo đức HS thông qua việc tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (thứ bậc 3 -CBQL, thứ bậc 4- GV); Phân bổ hợp lí nguồn kinh phí để tổ chức các hoạt động GDĐĐ HS (thứ bậc 4-CBQL, thứ bậc 5- GV) và Phân công việc cho các bộ phận chức năng để thực hiện hoạt động GDĐĐ HS trong nhà trường (thứ bậc 5-CBQL, thứ bậc 3- GV). Kết quả trên cho thấy việc phối hợp và tạo điều kiện hoạt động cho Đoàn TNCS HCM cũng như hỗ trợ Đoàn TNCS HCM tổ chức các phong trào có kế hoạch, theo từng thời điểm cho thấy nội dung này được đa số các CBQL quan tâm. Tiếp theo là nội dung giáo dục đạo đức HS thông qua việc tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, kết quả này cho thấy đây cũng là nội dung được các CBQL quan tâm tổ chức, vì GDĐĐ cho HS có thể thông qua nhiều con đường, và các hoạt động NGLL là một trong những sân chơi rất bổ ích cho HS rèn luyện tính năng động, sáng tạo cũng như thể hiện mình. Xếp thứ bậc 4 là nội dung phân bổ hợp lí nguồn kinh phí để tổ chức các hoạt động GDĐĐ HS, để thực hiện hầu hết các hoạt động thì nguồn kinh phí là rất quan trọng, và đại đa số CBQL cũng chú ý đến vấn đề này. Nội dung phân công việc cho các bộ phận chức năng để thực hiện hoạt động GDĐĐ HS trong nhà trường được xếp thứ bậc 5 cho thấy các CBQL chưa có sự phân công công việc cụ thể rõ ràng cho các bộ phận chức năng, vẫn còn tình trạng giẫm chân lên nhau. Khi cần có việc phải giải quyết với HS
  • 62. 53 thì bộ phận phụ trách thường là vắng mặt, do chưa được phân công lịch trực cụ thể, rõ ràng; mặt khác, trong xử lý cũng xảy ra hiện tượng chồng chéo, chưa thống nhất. 2.3.1.3. Chỉ đạo thực hiện công tác GDĐĐ cho HS Bảng 2.3. So sánh đánh giá của CBQL và GV về hiệu quả việc tổ chức thực hiện các biện pháp QL GDĐĐ ở các trường Chỉ đạo thực hiện CBQL GV TB ĐLTC Thứ bậc TB ĐLTC Thứ bậc Chỉ đạo tổ chuyên môn và giáo viên lồng ghép nội dung giáo dục đạo đức cho HS qua các môn học 4,00 1,00 4 4,28 0,75 3 Chỉ đạo việc thực hiện GDĐĐ của GVCN 4,34 0,96 2 4,23 1,03 4 Xây dựng tốt môi trường sư phạm 4,51 0,95 1 4,41 0,93 1 Quy định tiêu chuẩn và nhiệm vụ cụ thể cho GVCN 4,14 1.24 3 4,29 0,98 2 Phối hợp GDĐĐ với các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường 3,82 0,70 5 4,02 1,03 5 Kết quả của bảng 2.3. cho thấy đánh giá của CBQL và GV về hiệu quả thực hiện chỉ đạo thực hiện QLGD đạo đức đã thực hiện ở trường ở mức độ khá, theo thứ bậc như sau: Xây dựng tốt môi trường sư phạm (thứ bậc 1); Chỉ đạo việc thực hiện GDĐĐ của GVCN (thứ bậc 2-CBQL, thứ bậc 4-GV); Quy định tiêu chuẩn và nhiệm vụ cụ thể cho GVCN (thứ bậc 3-CBQL, thứ bậc 2-GV); Chỉ đạo tổ chuyên môn và giáo viên lồng ghép nội dung giáo dục đạo đức cho HS qua các môn học (thứ bậc 4-CBQL, thứ bậc 3-GV) và Phối hợp GDĐĐ với các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường (thứ bậc 5).
  • 63. 54 Hầu hết CBQL và GV đều cho rằng để công tác GDĐĐ cho HS đạt được kết quả tốt nhất thì điều tiên quyết là cần xây dựng tốt môi trường sư phạm. Các CBQL và GV đều đồng ý rằng việc phối hợp GDĐĐ với các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường được thực hiện sau cùng. Điều này phản ánh đúng thực trạng. Việc phối hợp với các lực lượng giáo dục bên ngoài nhà trường được thực hiện không thường xuyên, thậm chí là có việc mới liên hệ. Do vậy, việc này chưa mang lại hiệu quả thật sự. 2.3.1.4. Kiểm tra, đánh giá công tác GDĐĐ cho HS Bảng 2.4. So sánh đánh giá của CBQL và GV về hiệu quả việc tổ chức thực hiện các biện pháp QL GDĐĐ ở các trường Kiểm tra đánh giá CBQL GV TB ĐLTC Thứ bậc TB ĐLTC Thứ bậc Đề ra tiêu chí cho GVCN giỏi và có khen thưởng hàng năm 4,17 1,09 1 4,03 1,10 3 Đổi mới việc kiểm tra, họp đánh giá công tác chủ nhiệm hàng tháng 4,31 1,02 2 4,13 1,07 2 Có biện pháp động viên và khen thưởng kịp thời 4,05 0,68 3 4,17 1,10 1 Kết quả của bảng 2.4. cho thấy đánh giá của CBQL và GV về hiệu quả thực hiện kiểm tra đánh giá GDĐĐ đã thực hiện ở trường ở mức độ khá, theo thứ bậc như sau: Đề ra tiêu chí cho GVCN giỏi và có khen thưởng hàng năm (thứ bậc 1- CBQL, thứ bậc 3-GV); Đổi mới việc kiểm tra, họp đánh giá công tác chủ nhiệm hàng tháng (thứ bậc 2) và Có biện pháp động viên và khen thưởng kịp thời (thứ bậc 3- CBQL, thứ bậc 1-GV). Các CBQL cho rằng cần đề ra tiêu chí cho GVCN giỏi và có khen thưởng hàng năm để khuyến khích cho công tác này, vì bởi, ai cũng muốn mình được tôn trọng, “ai cũng muốn được người ta khen mình” (Abraham
  • 64. 55 Lincoln). Mặt khác, công tác chủ nhiệm là công tác kiêm nhiệm và chiếm khá nhiều thời gian, giờ trội được tính cũng không cao (4 tiết/tuần) nên cũng có không ít GV chưa thật sự tha thiết với công tác này. Bên cạnh đó, các CBQL cũng cho rằng cần đổi mới việc kiểm tra, họp đánh giá công tác chủ nhiệm hàng tháng.“Lãnh đạo mà không kiểm tra thì coi như không lãnh đạo”. Công tác kiểm tra giúp cho CBQL có được thông tin về các hoạt động của nhà trường, từ đó giúp CBQL xử lý được thông tin và điều chỉnh kế hoạch và biện pháp một cách kịp thời. Một kế hoạch của CBQL dù tốt đến mấy, nhưng thiếu sự kiểm tra thì kế hoạch đó sẽ không được thực thi một cách hiệu quả. Kiểm tra luôn gắn với nhận xét, đánh giá xếp loại mới có tác dụng động viên những giáo viên làm tốt, đồng thời nhắc nhở những giáo viên thực hiện chưa tốt. 2.3.1.5. Đánh giá của CBQL về hiệu quả thực hiện các biện pháp QL GDĐĐ cho HS theo giới tính Khi kiểm nghiệm F được dùng và 2 cột trị số F và P có trong bảng. Nếu P < 0,05 thì kiểm nghiệm F có sự khác biệt ý nghĩa thống kê giữa các tham số của khách thể nghiên cứu về cách đánh giá một ý kiến đó; nếu P > 0,05 thì kiểm nghiệm F không có sự khác biệt ý nghĩa thống kê giữa các tham số của khách thể nghiên cứu về cách đánh giá một ý kiến đó. Bảng 2.5. Đánh giá của CBQL về hiệu quả thực hiện các biện pháp QL GDĐĐ cho HS theo giới tính Các chức năng quản lý Giới tính F df = 1 PNam Nữ Xây dựng kế hoạch TB ĐLTC TB ĐLTC Nắm chắc kế hoạch của cấp trên và các cấp có liên quan về mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục, đặc điểm, tình hình các nguồn lực 4,69 0,47 4,90 0,31 1,56 0,220
  • 65. 56 Căn cứ vào đặc điểm của nhà trường, phối hợp với GVCN, Đoàn TNCSHCM định hướng nhiệm vụ, nội dung, biện pháp rõ ràng và bước đi cụ thể 4,47 0,73 5,00 0,00 5,01 0,033 Lập kế hoạch giáo dục đạo đức cụ thể hàng tuần, tháng, năm 4,34 0,77 4,90 0,31 4,66 0,039 Tổ chức thực hiện Phân công việc cho các bộ phận chức năng để thực hiện hoạt động GDĐĐ HS trong nhà trường. 4,09 0,86 4,37 0,74 0,67 0,419 Phân bổ hợp lý nguồn kinh phí để tổ chức các hoạt động GDĐĐ HS 3,82 0,93 3,81 0,98 0,00 0,982 Phối hợp và tạo điều kiện hoạt động cho Đoàn TNCS HCM 4,34 0,57 4,45 0,68 0,22 0,637 Giáo dục đạo đức HS thông qua việc tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 4,00 0,85 4,36 0,50 1,69 0,202 Hỗ trợ Đoàn TNCSHCM tổ chức các phong trào có kế hoạch, theo từng thời điểm, đáp ứng các mục tiêu giáo dục trong năm học. 4,21 0,67 4,54 0,52 2,02 0,164 Chỉ đạo thực hiện Chỉ đạo tổ chuyên môn và giáo viên lồng ghép nội dung giáo dục đạo đức cho HS qua các môn học 4,00 0,75 4,27 0,64 1,04 0,315 Chỉ đạo việc thực hiện GDĐĐ của GVCN 4,31 0,64 4,72 0,46 3,47 0,072 Xây dựng tốt môi trường sư phạm 4,54 0,59 4,81 0,40 1,86 0,182 Quy định tiêu chuẩn và nhiệm vụ cụ thể cho GVCN 4,42 0,67 4,27 0,78 0,34 0,562
  • 66. 57 Phối hợp GDĐĐ với các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường 3,69 0,70 4,00 0,63 1,48 0,232 Kiểm tra đánh giá Đề ra tiêu chí cho GVCN giỏi và có khen thưởng hàng năm 4,40 0,85 4,09 0,83 1,03 0,317 Đổi mới việc kiểm tra, họp đánh giá công tác chủ nhiệm hàng tháng 4,40 0,73 4,45 0,68 0,02 0,865 Có biện pháp động viên và khen thưởng kịp thời 4,04 0,70 4,09 0,70 0,03 0,855 Kết quả của bảng 2.5.cho thấy không có sự khác biệt ý nghĩa thống kê đánh giá của CBQL nam và nữ về hiệu quả thực hiện các biện pháp thực hiện QLGD đạo đức ở trường. Nói cách khác, CBQL nam và nữ đánh giá như nhau về hiệu quả thực hiện các biện pháp thực hiện QLGD đạo đức ở trường. 2.3.2. Đánh giá của CBQL và GV về hiệu quả thực hiện các hoạt động của ĐTNCS HCM Bảng 2.6. Đánh giá của CBQL về những hoạt động Đoàn TNCS HCM tổ chức nhằm giáo dục đạo đức cho HS tại trường Hoạt động của ĐTNCS HCM CBQL GV TB ĐLTC Thứ bậc TB ĐLTC Thứ bậc Tổ chức sinh hoạt dười cờ đầu tuần (có nội dung, chất lượng, thời gian sinh hoạt..) 4,34 0,59 3 4,18 1,13 1 Tổ chức các buổi thuyết trình, diễn kịch, vẽ tranh... các hoạt động giáo dục ATGT, phòng chống ma túy, tệ nạn xã hội, bạo lực học đường... 4,08 0,74 5 3,87 1,21 6 Tổ chức giáo dục đạo đức thông qua các hoạt động văn nghệ, TDTT, chú trọng tổ chức các trò chơi dân gian 4,11 0,58 4 3,90 1,13 5
  • 67. 58 Tổ chức các CLB “Vui để học” các môn văn hóa vừa kết hợp giáo dục đạo đức HS 4,02 0,89 6 3,97 1,18 4 Giáo dục đạo đức thông qua các hoạt động tham quan, du khảo, về nguồn... 3,94 0,83 8 3,86 1,19 7 Giao lưu với các đoàn, hội khuyết tật, tổ chức các hoạt động từ thiện 3,97 0,89 7 3,79 1,23 10 Mời các chứng nhân lịch sử về nói chuyện truyền thống nhân các ngày lịch sử của đất nước 3,68 0,96 10 3,84 1,17 9 Nêu gương người tốt, việc tốt 3,85 0,97 9 3,85 1,13 8 Thực hiện tốt phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” 4,45 0,70 1 4,12 1,07 3 Tổng kết hoạt động, khen thưởng những cá nhân xuất sắc trong các hoạt động Đoàn 4,37 0,77 2 4,13 1,10 2 Kết quả của bảng 2.6. cho thấy những hoạt động Đoàn TNCS HCM tổ chức nhằm giáo dục đạo đức cho HS tại trường được CBQL và GV đánh giá khá, theo thứ bậc như sau: Thực hiện tốt phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” (thứ bậc 1- CBQL; thứ bậc 3-GV); Tổng kết hoạt động, khen thưởng những cá nhân xuất sắc trong các hoạt động Đoàn (thứ bậc 2 -CBQLvà GV); Tổ chức sinh hoạt dưới cờ đầu tuần (có nội dung, chất lượng, thời gian sinh hoạt..) (thứ bậc 3 – CBQL; thứ bậc 1- GV); Tổ chức giáo dục đạo đức thông qua các hoạt động văn nghệ, TDTT, chú trọng tổ chức các trò chơi dân gian (thứ bậc 4 CBQL; thứ bậc 5-GV); Tổ chức các buổi thuyết trình, diễn kịch, vẽ tranh... các hoạt động giáo dục ATGT, phòng chống ma túy, tệ nạn xã hội, bạo lực học đường... (thứ bậc 5- CBQL; thứ bậc 6-GV); Tổ chức các CLB “Vui để học” các môn văn hóa vừa kết hợp
  • 68. 59 giáo dục đạo đức HS (thứ bậc 6 -CBQL; thứ bậc 4-GV); Giao lưu với các đoàn, hội khuyết tật, tổ chức các hoạt động từ thiện (thứ bậc 7 - CBQL; thứ bậc 10-GV); Giáo dục đạo đức thông qua các hoạt động tham quan, du khảo, về nguồn..(thứ bậc 8 -CBQL; thứ bậc 7-GV); Nêu gương người tốt, việc tốt (thứ bậc 9-CBQL; thứ bậc 8-GV) và Mời các chứng nhân lịch sử về nói chuyện truyền thống nhân các ngày lịch sử của đất nước (thứ bậc 10-CBQL; thứ bậc 9-GV). Như vậy, hầu hết CBQL và giáo viên đều đánh giá tốt việc thực hiện tốt phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, kết quả này phù hợp với việc nắm chắc kế hoạch của cấp trên, các ban ngành có liên quan về nhiệm vụ giáo dục của công tác lập kế hoạch GDĐĐ cho HS. Hoạt động chưa được CBQL và giáo viên đánh giá cao là mời các chứng nhân lịch sử về nói chuyện truyền thống nhân các ngày lịch sử của đất nước, cho thấy hoạt động này chưa được thực hiện tốt ở hầu hết các trường.
  • 69. 60 Bảng 2.7. Đánh giá của học sinh về những hoạt động Đoàn TNCS HCM tổ chức Hoạt động TB ĐLTC Thứ bậc Sinh hoạt dưới cờ đầu tuần 1.88 0,61 7 Hoạt động câu lạc bộ, các buổi thuyết trình, diễn kịch, vẽ tranh... các hoạt động giáo dục ATGT, phòng chống ma túy, tệ nạn xã hội, bạo lực học đường... 2.02 0,64 6 Các hoạt động văn nghệ, TDTT, các trò chơi dân gian 2.38 0,65 1 Thực hiện công trình thanh niên 1.69 0,67 10 Tổ chức các phong trào “ngày chủ nhật xanh” 1.76 0,72 9 Tổ chức các CLB “Vui để học” các môn văn hóa vừa kết hợp giáo dục đạo đức HS 2.10 0,66 3 Nghe các chứng nhân lịch sử về nói chuyện truyền thống nhân các ngày lịch sử của đất nước 1.87 0,68 8 Nêu gương người tốt, việc tốt 2.05 0,63 5 Thực hiện tốt phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” 2.10 0,58 4 Tổng kết hoạt động, khen thưởng những cá nhân xuất sắc trong các hoạt động Đoàn 2.14 0,68 2 Kết quả của bảng 2.7. cho thấy HS nhận xét về những hoạt động Đoàn TNCS HCM tổ chức ở mức độ khá, theo thứ bậc như sau: Các hoạt động văn nghệ, TDTT, các trò chơi dân gian (thứ bậc1); Tổng kết hoạt động, khen thưởng những cá nhân xuất sắc trong các hoạt động Đoàn (thứ bậc 2); Tổ chức các CLB “Vui để học” các môn văn hóa vừa kết hợp giáo dục đạo đức HS (thứ bậc 3); Thực hiện tốt phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” (thứ bậc 5); Hoạt động câu lạc bộ, các buổi thuyết trình, diễn kịch, vẽ tranh... các hoạt động giáo dục ATGT, phòng chống ma túy, tệ nạn xã hội, bạo lực học đường...(thứ bậc 6) . Kết quả này chỉ ra rằng các em vẫn yêu thích các hoạt động vui chơi gần gũi, phù hợp với lứa tuổi,
  • 70. 61 muốn được khen thưởng, tuyên dương kịp thời khi làm được việc tốt. Bên cạnh đó, các em chưa có ý thức cao về các hoạt động cộng đồng thể hiện qua các nội dung tổ chức các phong trào “ngày chủ nhật xanh” (thứ bậc 9) và thực hiện công trình thanh niên (thứ bậc 10). 2.3.3. Đánh giá của CBQL và GV về hiệu quả thực hiện các biện pháp tổ chức GDĐĐ cho HS 2.3.3.1. Đánh giá của CBQL về hiệu quả thực hiện các biện pháp tổ chức GDĐĐ cho HS của GVCN Bảng 2.8. Đánh giá của CBQL về hiệu quả thực hiện các biện pháp tổ chức GDĐĐ cho học sinh của GVCN Biện pháp TB ĐLTC Thứ bậc Xây dựng và thực hiện kế hoạch chủ nhiệm 4,31 0,96 1 Nắm vững đặc điểm tình hình HS lớp chủ nhiệm 4,28 0,95 2 Tổ chức tốt các hoạt động tự quản của lớp 4,02 0,92 5 Phối hợp tốt với Đoàn TNCS HCM và giáo viên bộ môn tổ chức các hoạt động cho lớp 4,11 0,93 4 Tổ chức các hoạt động giáo dục đạo đức HS thông qua các hoạt động tập thể như đố vui, tập những bài hát dân ca, …… 3,85 0,97 10 Chủ động thành lập các đội văn nghệ, TDTT, ATGT... để tham gia các hoạt động GDĐĐ chung của Đoàn trường 3,97 1.07 7 Tổ chức các phong trào thi đua trong lớp, có sơ, tổng kết, khen thưởng kịp thời 4,02 0,95 6 Tổ chức tiết sinh hoạt chủ nhiệm cuối tuần có nội dung phong phú đa dạng 3,94 0,96 8 Đề ra các tiêu chí thi đua rèn luyện, xây dựng nội quy lớp và đánh giá xếp loại hàng tháng. Đánh giá, khen thưởng kịp thời về những biến chuyển đạo đức HS 4,25 0,95 3 Phối kết hợp tốt với cha mẹ học sinh 3,94 1.37 9
  • 71. 62 Kết quả của bảng 2.8.cho thấy đánh giá của CBQL về hiệu quả thực hiện các biện pháp tổ chức GDĐĐ cho học sinh của GVCN ở mức độ khá, theo thứ bậc như sau: Xây dựng và thực hiện kế hoạch chủ nhiệm (thứ bậc 1); Nắm vững đặc điểm tình hình HS lớp chủ nhiệm (thứ bậc 2); Đề ra các tiêu chí thi đua rèn luyện, xây dựng nội quy lớp và đánh giá xếp loại hàng tháng. Đánh giá, khen thưởng kịp thời về những biến chuyển đạo đức HS (thứ bậc 3); Phối hợp tốt với Đoàn TNCS HCM và giáo viên bộ môn tổ chức các hoạt động cho lớp (thứ bậc 4); Tổ chức tốt các hoạt động tự quản của lớp (thứ bậc 5); Tổ chức các phong trào thi đua trong lớp, có sơ, tổng kết, khen thưởng kịp thời (thứ bậc 6); Chủ động thành lập các đội văn nghệ, TDTT, ATGT... để tham gia các hoạt động GDĐĐ chung của Đoàn trường (thứ bậc 7); Tổ chức tiết sinh hoạt chủ nhiệm cuối tuần có nội dung phong phú đa dạng (thứ bậc 8); Phối kết hợp tốt với cha mẹ học sinh (thứ bậc 9) và Tổ chức các hoạt động giáo dục đạo đức HS thông qua các hoạt động tập thể như đố vui, tập những bài hát dân ca, … (thứ bậc 10). Đa số CBQL đều đánh giá cao việc xây dựng và thực hiện kế hoạch chủ nhiệm, nắm vững đặc điểm tình hình HS lớp chủ nhiệm. Đây cũng chính là những hoạt động cơ bản nhất của công tác chủ nhiệm. Hai việc chưa được đánh giá cao là phối kết hợp tốt với cha mẹ học sinh, tổ chức các hoạt động giáo dục đạo đức HS thông qua các hoạt động tập thể như đố vui, tập những bài hát dân ca. Điều này cho thấy các CBQL cho rằng một số GVCN còn làm công tác chủ nhiệm một cách thụ động, theo kế hoạch hoạt động chung của nhà trường, chưa tự đề ra các hoạt động tập thể nhằm rèn luyện tính chủ động, sáng tạo của HS. Kết quả trên cũng chỉ rõ rằng GVCN thực hiện các hoạt động trong các giờ SHCN theo một lối mòn, chưa có sự cải tiến về cách thức thực hiện, đem lại sự hứng thú, háo hức chờ đợi đến giờ SHCN của HS. Thay vào đó, các em có vi phạm trong tuần biết rằng mình sẽ bị trách phạt trước lớp, các em có thể
  • 72. 63 sẽ tiếp tục nghỉ học buổi đó. Những cá nhân đạt thành tích sẽ được biểu dương, tất nhiên, nhưng các em HS có tiến bộ cũng hy vọng mình sẽ được cô khen thưởng, khích lệ kịp thời. Bảng 2.9. So sánh đánh giá của CBQL về hiệu quả thực hiện các biện pháp tổ chức GDĐĐ cho học sinh của GVCN theo giới tính Biện pháp Giới tính F df = 1 PNam Nữ TB ĐLTC TB ĐLTC Xây dựng và thực hiện kế hoạch chủ nhiệm 4,36 0,65 4,54 0,52 0,63 0,431 Nắm vững đặc điểm tình hình HS lớp chủ nhiệm 4,36 0,65 4,45 0,52 0,15 0,693 Tổ chức tốt các hoạt động tự quản của lớp 4,22 0,61 3,90 0,53 2,13 0,154 Phối hợp tốt với Đoàn TNCS HCM và giáo viên bộ môn tổ chức các hoạt động cho lớp 4,13 0,46 4,36 0,80 1,05 0,312 Tổ chức các hoạt động giáo dục đạo đức HS thông qua các hoạt động tập thể như đố vui, tập những bài hát dân ca,… 3,95 0,72 4,00 0,77 0,02 0,869 Chủ động thành lập các đội văn nghệ, TDTT, ATGT... để tham gia các hoạt động GDĐĐ chung của Đoàn trường 4,09 0,75 4,00 1,00 0,08 0,771 Tổ chức các phong trào thi đua trong lớp, có sơ, tổng kết, khen thưởng kịp thời 4,18 0,58 4,09 0,83 0,13 0,718 Tổ chức tiết sinh hoạt chủ nhiệm cuối tuần có nội dung phong phú đa dạng 4,09 0,68 4,00 0,77 0,11 0,733 Đề ra các tiêu chí thi đua rèn luyện, xây dựng nội quy lớp và đánh gia xếp loại hàng tháng. Đánh giá, khen thưởng kịp thời về những biến chuyển đạo đức HS 4,50 0,59 4,18 0,60 2,06 0,161
  • 73. 64 Phối kết hợp tốt với cha mẹ học sinh 4,25 0,71 4,45 0,52 0,69 0,413 Kết quả của bảng 2.9. cho thấy không có sự khác biệt ý nghĩa thống kê đánh giá của CBQL nam và nữ về hiệu quả thực hiện các biện pháp tổ chức GDĐĐ cho học sinh của GVCN. Nói cách khác, CBQL nam và nữ đánh giá như nhau về về hiệu quả thực hiện các biện pháp tổ chức GDĐĐ cho học sinh của GVCN. 2.3.3.2. Đánh giá của GVCN về hiệu quả về hiệu quả thực hiện các hoạt động giáo dục đạo đức cho HS của lớp mình chủ nhiệm Bảng 2.10. Đánh giá của GV về hiệu quả thực hiện các hoạt động giáo dục đạo đức của lớp chủ nhiệm Công việc TB ĐLTC Thứ bậc Xây dựng kế hoạch chủ nhiệm 3,81 1,69 3 Tìm hiểu rõ hoàn cảnh gia đình HS 3,78 1,67 6 Lựa chọn ban cán sự lớp 3,81 1,69 4 Đề ra các biện pháp thi đua học tập và rèn luyện hạnh kiểm theo tổ 3,76 1,70 8 Giao quyền theo dõi và tự quản lớp cho Ban cán sự lớp 3,77 1,68 7 Có biện pháp giáo dục những em chưa ngoan 3,70 1,70 10 Chủ động phối hợp với các lực lượng giáo dục trong trường (Đoàn TN, quản sinh...) 3,79 1,70 5 Liên lạc thường xuyên với CMHS 3,73 1,78 9 Sơ kết các phong trào thi đua trong lớp thường kỳ 3,85 1,72 1 Đánh giá, khen thưởng kịp thời về những biến chuyển đạo đức HS 3,82 1,72 2 Kết quả của bảng 2.10. cho thấy đánh giá của GV về hiệu quả thực hiện các hoạt động giáo dục đạo đức của lớp chủ nhiệm ở mức độ khá, theo thứ bậc như sau: Sơ kết các phong trào thi đua trong lớp thường kỳ (thứ bậc
  • 74. 65 1); Đánh giá, khen thưởng kịp thời về những biến chuyển đạo đức HS (thứ bậc 2); Xây dựng kế hoạch chủ nhiệm (thứ bậc 3); Lựa chọn ban cán sự lớp (thứ bậc 4); Chủ động phối hợp với các lực lượng giáo dục trong trường (Đoàn TN, quản sinh...) (thứ bậc 5); Tìm hiểu rõ hoàn cảnh gia đình HS (thứ bậc 6); Giao quyền theo dõi và tự quản lớp cho Ban cán sự lớp (thứ bậc 7); Đề ra các biện pháp thi đua học tập và rèn luyện hạnh kiểm theo tổ (thứ bậc 8); Liên lạc thường xuyên với CMHS (thứ bậc 9); và Có biện pháp giáo dục những em chưa ngoan (thứ bậc 10). Kết quả trên chỉ ra rằng đa số giáo viên chưa quan trọng công tác tìm hiểu rõ hoàn cảnh gia đình HS (thứ bậc 6), trong khi đây lẽ ra phải là hoạt động đầu tiên được thực hiện khi GV nhận lớp chủ nhiệm. Tìm hiểu kỹ hoàn cảnh gia đình các em để có những tác động giáo dục phù hợp, mang lại hiệu quả cao nhất. 2.3.4. Đánh giá của CBQL và GV về mức độ thực hiện các hình thức GDĐĐ trong các giờ sinh hoạt 2.3.4.1. Đánh giá của CBQL về mức độ thực hiện các hình thức GDĐĐ trong các tiết SHCC đầu tuần Bảng 2.11. Đánh giá của CBQL về mức độ thực hiện các hình thức GDĐĐ trong các tiết SHCC đầu tuần Hình thức GDĐĐ TB ĐLTC Thứ bậc Nhận xét về tình hình thực hiện nội quy trường lớp trong tuần 2,80 0,63 1 Phê bình tập thể, cá nhân chưa tốt 2,57 0,69 2 Khen thưởng các tập thể, cá nhân đạt thành tích 2,31 0,99 4 Mời các chứng nhân lịch sử về nói chuyện truyền thống nhân các ngày lịch sử của đất nước 1,77 0,68 8 Mời báo báo viên về nói chuyện chuyên đề như: an toàn giao thông, phòng chống ma túy, bảo vệ sức khỏe… 2,05 0,63 6 Tổ chức các CLB “Vui để học” các môn văn hóa vừa kết hợp giáo dục đạo đức HS 2,11 0,63 5 Phát động các đợt thi đua 2,51 0,70 3 Chào cờ xong về lớp sinh hoạt chủ nhiệm 1,82 0,85 7
  • 75. 66 Kết quả của bảng 2.11. cho thấy đánh giá của CBQL về mức độ thực hiện các hình thức GDĐĐ trong các tiết sinh hoạt chào cờ đầu tuần ở mức độ khá, theo thứ bậc như sau: Nhận xét về tình hình thực hiện nội quy trường lớp trong tuần (thứ bậc 1); Phê bình tập thể, cá nhân chưa tốt (thứ bậc 2); Phát động các đợt thi đua (thứ bậc 3); Khen thưởng các tập thể, cá nhân đạt thành tích (thứ bậc 4); Tổ chức các CLB “Vui để học” các môn văn hóa vừa kết hợp giáo dục đạo đức HS (thứ bậc 5); Mời báo báo viên về nói chuyện chuyên đề như: an toàn giao thông, phòng chống ma túy, bảo vệ sức khỏe… (thứ bậc 6); Chào cờ xong về lớp sinh hoạt chủ nhiệm (thứ bậc 7) và Mời các chứng nhân lịch sử về nói chuyện truyền thống nhân các ngày lịch sử của đất nước (thứ bậc 8). Theo các CBQL, trong các tiết SHCC đầu tuần, người phụ trách vẫn thiên về nhận xét về tình hình thực hiện nội quy trường lớp trong tuần, phê bình tập thể, cá nhân chưa tốt cho thấy sự đơn điệu, lặp đi lặp lại những hoạt động, chưa có sự cải thiện về chất lượng cũng như hoạt động của giờ SHCC đầu tuần. Kế tiếp là các hoạt động khen thưởng các tập thể, cá nhân đạt thành tích. Trong khi đó, các hoạt động như mời các chứng nhân lịch sử về nói chuyện truyền thống nhân các ngày lịch sử của đất nước chưa được ưu tiên thực hiện cũng như chưa đem lại được hiệu quả cao cho công tác GDĐĐ cho HS.
  • 76. 67 Bảng 2.12. So sánh đánh giá của CBQL về mức độ thực hiện các hình thức GDĐĐ trong các tiết SHCC đầu tuần theo giới tính Hình thức GDĐĐ Giới tính F df = 1 PNam Nữ TB ĐLTC TB ĐLTC Nhận xét về tình hình thực hiện nội quy trường lớp trong tuần 2,86 0,46 3,00 0,00 0,92 0,345 Phê bình tập thể, cá nhân chưa tốt 2,68 0,47 2,63 0,67 0,05 0,824 Khen thưởng các tập thể, cá nhân đạt thành tích 2,60 0,59 2,70 0,48 0,21 0,651 Mời các chứng nhân lịch sử về nói chuyện truyền thống nhân các ngày lịch sử của đất nước 1,81 0,50 2,00 0,63 0,81 0,375 Mời báo báo viên về nói chuyện chuyên đề như: an toàn giao thông, phòng chống ma túy, bảo vệ sức khỏe… 2,04 0,48 2,36 0,50 3,06 0,090 Tổ chức các CLB “Vui để học” các môn văn hóa vừa kết hợp giáo dục đạo đức HS 2,09 0,52 2,36 0,50 2,02 0,165 Phát động các đợt thi đua 2,59 0,59 2,63 0,50 0,04 0,829 Chào cờ xong về lớp sinh hoạt chủ nhiệm 2,00 0,81 1,63 0,80 1,46 0,236 Kết quả của bảng 2.12. cho thấy không có sự khác biệt ý nghĩa thống kê đánh giá của CBQL nam và nữ về mức độ thực hiện các hình thức GDĐĐ trong các tiết sinh hoạt chào cờ đầu tuần. Nói cách khác, CBQL nam và nữ đánh giá như nhau về hiệu quả thực hiện các biện pháp thực hiện QLGD đạo đức ở trường.
  • 77. 68 Kết quả so sánh cho thấy trình độ của CBQL nam và nữ tương đương nhau. 2.3.4.2. Đánh giá của GVCN về mức độ thực hiện các hình thức GDĐĐ trong các giờ sinh hoạt chủ nhiệm Bảng 2.13. Đánh giá của GV về các hoạt động giáo dục đạo đức cho HS lớp chủ nhiệm trong giờ SHCN Công việc TB ĐLTC Thứ bậc Ban cán sự lớp báo cáo kết quả thi đua trong tuần 2,51 0,99 2 GVCN biểu dương, khen thưởng cá nhân, tập thể tốt 2,45 1,02 3 GVCN phê bình, kiểm điểm những cá nhân, tập thể vi phạm 2,53 1,02 1 GVCN phổ biến những hoạt động trong thời gian tới 2,45 1,04 4 GVCN tổ chức các hoạt động giáo dục đạo đức HS thông qua các hoạt động tập thể như đố vui, tập những bài hát dân ca, …… 2,05 0,94 5 GVCN chủ động thành lập các đội văn nghệ, TDTT, ATGT... để tham gia các hoạt động GDĐĐ chung của Đoàn trường 1,96 0,94 6 Tổ chức đố vui liên quan đến các môn học 1,93 0,90 7 GVCN chưa tận dụng hết giờ SHCN để giáo dục đạo đức cho HS 1,77 0,98 8 Kết quả của bảng 2.13. cho thấy đánh giá của GV về các hoạt động giáo dục đạo đức cho HS lớp chủ nhiệm trong giờ SHCN ở mức độ khá, theo thứ bậc như sau: GVCN phê bình, kiểm điểm những cá nhân, tập thể vi phạm (thứ bậc 1); Ban cán sự lớp báo cáo kết quả thi đua trong tuần (thứ bậc 2); GVCN biểu dương, khen thưởng cá nhân, tập thể tốt (thứ bậc 3); GVCN phổ biến những hoạt động trong thời gian tới (thứ bậc 4); GVCN tổ chức các hoạt
  • 78. 69 động giáo dục đạo đức HS (thứ bậc 5); GVCN chủ động thành lập các đội văn nghệ, TDTT, ATGT... để tham gia các hoạt động GDĐĐ chung của Đoàn trường (thứ bậc 6); Tổ chức đố vui liên quan đến các môn học (thứ bậc 7); GVCN chưa tận dụng hết giờ SHCN để giáo dục đạo đức cho HS (thứ bậc 8). Kết quả trên cũng chỉ rõ rằng GVCN thực hiện các hoạt động trong các giờ SHCN theo một lối mòn, chưa có sự cải tiến về cách thức thực hiện, đem lại sự hứng thú, háo hức chờ đợi đến giờ SHCN của HS. Thay vào đó, các em có vi phạm trong tuần biết rằng mình sẽ bị trách phạt trước lớp, các em có thể sẽ tiếp tục nghỉ học buổi đó. Những cá nhân đạt thành tích sẽ được biểu dương, nhưng các em HS có tiến bộ cũng hy vọng mình sẽ được cô khen thưởng, khích lệ kịp thời. Bảng 2.14. Nhận xét của HS về các hoạt động giáo dục đạo đức cho HS lớp chủ nhiệm trong giờ SHCN mà thầy (cô) đã thực hiện Hoạt động giáo dục đạo đức TB ĐLTC Thứ bậc Ban cán sự lớp báo cáo kết quả thi đua trong tuần 2.66 0,60 1 GVCN biểu dương, khen thưởng cá nhân, tập thể tốt 2.50 0,62 4 GVCN phê bình, kiểm điểm những cá nhân, tập thể vi phạm 2.66 0,59 2 GVCN phổ biến những hoạt động trong thời gian tới 2.63 0,60 3 GVCN tổ chức các hoạt động giáo dục đạo đức HS thông qua các hoạt động tập thể như đố vui, tập những bài hát dân ca, … 2.15 0,68 5 GVCN chủ động thành lập các đội văn nghệ, TDTT, ATGT... để tham gia các hoạt động GDĐĐ chung của Đoàn trường 1.91 0,73 7 Tổ chức đố vui liên quan đến các môn học 2.02 0,70 6 GVCN chưa tận dụng hết giờ SHCN để giáo dục đạo đức cho HS 1.60 0,76 8
  • 79. 70 Kết quả của bảng 2.14. cho thấy nhận xét của HS về các hoạt động giáo dục đạo đức cho HS lớp chủ nhiệm trong giờ SHCN mà thầy (cô) đã thực hiện ở mức độ khá, theo thứ bậc như sau: Ban cán sự lớp báo cáo kết quả thi đua trong tuần (thứ bậc 1); GVCN phê bình, kiểm điểm những cá nhân, tập thể vi phạm (thứ bậc 2); GVCN phổ biến những hoạt động trong thời gian tới (thứ bậc 3); GVCN biểu dương, khen thưởng cá nhân, tập thể tốt (thứ bậc 4); GVCN tổ chức các hoạt động giáo dục đạo đức HS thông qua các hoạt động tập thể như đố vui, tập những bài hát dân ca, …(thứ bậc 5); Tổ chức đố vui liên quan đến các môn học (thứ bậc 6); GVCN chủ động thành lập các đội văn nghệ, TDTT, ATGT... để tham gia các hoạt động GDĐĐ chung của Đoàn trường (thứ bậc 7); và GVCN chưa tận dụng hết giờ SHCN để giáo dục đạo đức cho HS (thứ bậc 8). Kết quả này trùng khớp với kết quả điều tra về đánh giá của GV về các hoạt động giáo dục đạo đức cho HS lớp chủ nhiệm trong giờ SHCN: các hoạt động trong các giờ SHCN được thực hiện theo một lối mòn, “đến hẹn lại lên”. Trong giáo dục, nêu gương và trách phạt luôn đi đôi với nhau. Song, đa số giáo viên thường có tâm lý chung là trách phạt học sinh trước khi tuyên dương, khen thưởng. Do vậy, giờ SHCN dường như rất nặng nề và những học sinh mắc lỗi sẽ mang mặc cảm thua kém bạn bè. Từ đó, hiệu quả giáo dục học sinh của giáo viên sẽ không cao.
  • 80. 71 2.3.5. Đánh giá của GV về các hoạt động GDNGLL nhằm nâng cao hiệu quả công tác GDĐĐ cho HS Bảng 2.15. Đánh giá của GV về việc thực hiện các hoạt động GDNGLL nhằm nâng cao hiệu quả công tác GDĐĐ cho HS Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp TB ĐLTC Thứ bậc Thực hiện công tác giáo dục lý tưởng, đạo đức, lối sống cho HS gắn liền với cuộc vận động “Tuổi trẻ Việt Nam học tập và làm theo lời Bác” 3,54 1,23 2 Về nguồn (thăm các căn cứ cách mạng, các di tích lịch sử..) 3,28 1,11 6 Tổ chức phong trào thanh niên tình nguyện, thăm viếng gia đình thương binh liệt sĩ, Bà Mẹ Việt Nam anh hùng 3,04 1,20 9 Hoạt động từ thiện, thăm các cơ sở nuôi dạy trẻ mồ côi, trẻ khuyết tật, viện dưỡng lão 2,97 1,22 10 Tham quan học tập 3,10 1,20 8 Thực hiện công trình thanh niên 3,24 1,27 7 Tổ chức các phong trào “ngày chủ nhật xanh” 2,65 1,27 11 Phát huy tinh thần “lá lành đùm lá rách”, “tương thân, tương ái”, “hành động vì cộng đồng”, “nghĩa tình biên giới hải đảo” 3,47 1,16 3 Phối kết hợp tốt với các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường trong tổ chức các hoạt động giáo dục HS 3,55 1,16 1 Tổ chức các buổi sinh hoạt tập thể rèn luyện kỹ năng sống 3,34 1,21 5 Tổ chức theo định kỳ các buổi nói chuyện, diễn đàn về hướng nghiệp, tư vấn hướng nghiệp cho HS 3,43 1,29 4
  • 81. 72 Kết quả của bảng 2.15. cho thấy các đa số các hoạt động GDNGLL được các nhà trường thực hiện ở mức độ trung bình. Nội dung phối kết hợp tốt với các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường trong tổ chức các hoạt động giáo dục HS (thứ bậc 1) được đánh giá khá; cùng được đánh giá khá là nội dung thực hiện công tác giáo dục lý tưởng, đạo đức, lối sống cho HS gắn liền với cuộc vận động “Tuổi trẻ Việt Nam học tập và làm theo lời Bác” (thứ bậc 2). Các hoạt động kế tiếp được xếp theo thứ bậc như sau: Phát huy tinh thần “ lá lành đùm lá rách”, “tương thân, tương ái”, “hành động vì cộng đồng”, “nghĩa tình biên giới hải đảo” (thứ bậc 3); Tổ chức theo định kỳ các buổi nói chuyện, diễn đàn về hướng nghiệp, tư vấn hướng nghiệp cho HS (thứ bậc 4); Tổ chức các buổi sinh hoạt tập thể rèn luyện kỹ năng sống (thứ bậc 5); Về nguồn (thăm các căn cứ cách mạng, các di tích lịch sử..) (thứ bậc 6); Thực hiện công trình thanh niên (thứ bậc 7); Tham quan học tập (thứ bậc 8); Tổ chức phong trào thanh niên tình nguyện, thăm viếng gia đình thương binh liệt sĩ, Bà Mẹ Việt Nam anh hung (thứ bậc 9); Hoạt động từ thiện, thăm các cơ sở nuôi dạy trẻ mồ côi, trẻ khuyết tật, viện dưỡng lão (thứ bậc 10); Tổ chức các phong trào “ngày chủ nhật xanh” (thứ bậc 11). Kết quả này cho thấy thực trạng các hoạt động ngoại khóa nhằm GDĐĐ cho HS chưa được các nhà trường chú trọng. Hoạt động của các nhà trường hiện nay là xoáy sâu vào giảng dạy các bộ môn văn hóa, đó cũng bởi là vì nội dung chương trình phân ban hiện nay là quá tải và các kỳ thi chủ yếu là đo lường kiến thức trong sách vở mà chưa chú trọng kỹ năng và kiến thức xã hội.
  • 82. 73 Bảng 2.16. Nhận xét của HS về việc thực hiện các hoạt động GDNGLL ở nhà trường Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp TB ĐLTC Thứ bậc Thực hiện công tác giáo dục lý tưởng , đạo đức, lối sống cho HS gắn liền với cuộc vận động “Tuổi trẻ Việt Nam học tập và làm theo lời Bác” 1.95 0,62 4 Về nguồn (thăm các căn cứ cách mạng, các di tích lịch sử..) 1.90 0,68 6 Tổ chức phong trào thanh niên tình nguyện, thăm viếng gia đình thương binh liệt sĩ, Bà Mẹ Việt Nam anh hùng 1.64 0,69 9 Hoạt động từ thiện, thăm các cơ sở nuôi dạy trẻ mồ côi, trẻ khuyết tật, viện dưỡng lão 1.72 0,71 8 Tham quan học tập 1.88 0,70 7 Phát huy tinh thần “ lá lành đùm lá rách”, “tương thân, tương ái”, “hành động vì cộng đồng”, “nghĩa tình biên giới hải đảo” 2.15 0,64 1 Phối kết hợp tốt với các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường trong tổ chức các hoạt động giáo dục HS 1.94 0,70 5 Tổ chức các buổi sinh hoạt tập thể rèn luyện kỹ năng sống 2.01 0,70 3 Tổ chức theo định kỳ các buổi nói chuyện, diễn đàn về hướng nghiệp, tư vấn hướng nghiệp cho HS 2.10 0,63 2 Kết quả của bảng 2.16. cho thấy nhận xét của HS về việc thực hiện các hoạt động GDNGLL trong nhà trường ở mức độ trung bình, theo thứ bậc như sau: Phát huy tinh thần “ lá lành đùm lá rách”, “tương thân, tương ái”, “hành động vì cộng đồng”, “nghĩa tình biên giới hải đảo” (thứ bậc 1), Tổ chức theo định kỳ các buổi nói chuyện, diễn đàn về hướng nghiệp, tư vấn hướng nghiệp cho HS (thứ bậc 2); Tổ chức các buổi sinh hoạt tập thể rèn luyện kỹ năng sống (thứ bậc 3); Thực hiện công tác giáo dục lý tưởng , đạo đức, lối sống
  • 83. 74 cho HS gắn liền với cuộc vận động “Tuổi trẻ Việt Nam học tập và làm theo lời Bác” (thứ bậc 4); Phối kết hợp tốt với các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường trong tổ chức các hoạt động giáo dục HS (thứ bậc 5); Về nguồn (thăm các căn cứ cách mạng, các di tích lịch sử..) (thứ bậc 6); Tham quan học tập (thứ bậc 7); Hoạt động từ thiện, thăm các cơ sở nuôi dạy trẻ mồ côi, trẻ khuyết tật, viện dưỡng lão (thứ bậc 8); Tổ chức phong trào thanh niên tình nguyện, thăm viếng gia đình thương binh liệt sĩ, Bà mẹ Việt Nam anh hùng (thứ bậc 9). Kết quả điều tra trên cho thấy các phong trào thanh niên tình nguyện, hoạt động từ thiện, hoạt động vì cộng đồng theo học sinh chưa được các nhà trường tổ chức thường xuyên. Kết quả này phù hợp với thực trạng HĐGDNGLL ở các nhà trường hiện nay. Theo chương trình phân ban hiện nay, các HĐGDNGLL được phân phối 02 tiết/tháng. Các nhà trường vẫn tổ chức các HĐGDNGLL theo đơn vị lớp, thậm chí có trường phân cho GVCN đảm nhận công tác này, do vậy, các tiết NGLL được thiết kế giống như các tiết SHCN. Điều này cho thấy các HĐGDNGLL cũng chưa phát huy được hiệu quả trong công tác GDĐĐ cho HS.
  • 84. 75 2.3.6. Đánh giá của CBQL và GV về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác QLGDĐĐ cho HS Bảng 2.17. Đánh giá của CBQL về vấn đề ảnh hưởng đến hiệu quả giáo dục đạo đức cho HS Yếu tố ảnh hưởng N % Thứ bậc Hoàn cảnh xã hội 29 82,9 2 GVCN chưa đề ra kế hoạch giáo dục đạo đức 15 42,9 9 Chương trình học mang nặng tính hàn lâm, chú trọng kiến thức, chưa lồng ghép nhiều nội dung giáo dục đạo đức 23 65,7 7 Phẩm chất lối sống của cán bộ quản lý và giáo viên 22 62,9 8 Thời gian sinh hoạt dưới cờ quá ít 2 5,7 13 Chưa khen thưởng, kỷ luật kịp thời 14 40,0 11 Cha mẹ quá cưng chiều con cái, vô tình hình thành cho con cái lối sống ích kỷ, ỷ lại 30 85,7 1 Sự phối hợp đồng bộ giữa gia đình và nhà trường 25 71,4 5 Các hoạt động giáo dục của nhà trường nhằm giáo dục đạo đạo đức cho HS 26 74,3 4 Ảnh hưởng giáo dục đạo đức gia đình 28 80,0 3 Môi trường xã hội lành mạnh, môi trường sư phạm tốt đẹp đẹp 24 68,6 6 Ảnh hưởng từ bạn bè 15 42,9 9 Các hoạt động xã hội (thăm trại trẻ mồ côi, trường khuyết tật, viện dưỡng lão...) 10 28,6 12 Kết quả của bảng 2.17. cho thấy đánh giá của CBQL vấn đề ảnh hưởng đến hiệu quả giáo dục đạo đức cho HS theo thứ bậc như sau: Cha mẹ quá cưng chiều con cái, vô tình hình thành cho con cái lối sống ích kỷ, ỷ lại (thứ bậc 1); Hoàn cảnh xã hội (thứ bậc 2); Ảnh hưởng giáo dục đạo đức gia đình (thứ bậc 3); Các hoạt động giáo dục của nhà trường nhằm giáo dục đạo đạo
  • 85. 76 đức cho HS (thứ bậc 4); Sự phối hợp đồng bộ giữa gia đình và nhà trường (thứ bậc 5); Môi trường xã hội lành mạnh, môi trường sư phạm tốt đẹp (thứ bậc 6); Chương trình học mang nặng tính hàn lâm, chú trọng kiến thức, chưa lồng ghép nhiều nội dung giáo dục đạo đức (thứ bậc 7); Phẩm chất lối sống của cán bộ quản lý và giáo viên (thứ bậc 8); GVCN chưa đề ra kế hoạch giáo dục đạo đức; Ảnh hưởng từ bạn bè (thứ bậc 9); Chưa khen thưởng, kỷ luật kịp thời (thứ bậc 11) ; Các hoạt động xã hội (thăm trại trẻ mồ côi, trường khuyết tật, viện dưỡng lão...) (thứ bậc 12); Thời gian sinh hoạt dưới cờ quá ít (thứ bậc 13). Nhiều CBQL đồng ý rằng các yếu tố từ gia đình, môi trường, xã hội tác động không nhỏ đến việc hình thành nhân cách của HS. Góp phần tiếp theo là các hoạt động giáo dục của nhà trường còn đơn điệu, chưa thu hút đại bộ phận HS tham gia và thiếu sự phối hợp đồng bộ giữa gia đình và nhà trường. Vấn đề chưa khen thưởng, kỷ luật HS kịp thời được các CBQL đánh giá thấp. Kết quả này cho thấy nội dung giáo dục phù hợp với đặc điểm tâm lý này của HS chưa được quan tâm đúng mức, dẫn đến ảnh hưởng kết quả công tác GDĐĐ cho HS. Bảng 2.18. Đánh giá của GV về vấn đề ảnh hưởng đến hiệu quả giáo dục đạo đức cho HS Yếu tố ảnh hưởng N % Thứ bậc Hoàn cảnh xã hội 152 77,9 1 GVCN chưa đề ra kế hoạch giáo dục đạo đức 93 47,7 11 Chương trình học mang nặng tính hàn lâm, chú trọng kiến thức, chưa lồng ghép nhiều nội dung giáo dục đạo đức 135 69,2 5 Phẩm chất lối sống của cán bộ quản lý và giáo viên 107 54,9 9 Thời gian sinh hoạt dưới cờ quá ít 64 32,8 13 Chưa khen thưởng, kỷ luật kịp thời 102 52,3 10
  • 86. 77 Cha mẹ quá cưng chiều con cái, vô tình hình thành cho con cái lối sống ích kỷ, ỷ lại 152 77,9 2 Sự phối hợp đồng bộ giữa gia đình và nhà trường 128 65,6 7 Các hoạt động giáo dục của nhà trường nhằm giáo dục đạo đạo đức cho HS 118 60,5 8 Ảnh hưởng giáo dục đạo đức gia đình 130 66,7 6 Môi trường xã hội lành mạnh, môi trường sư phạm tốt đẹp 143 73,3 3 Ảnh hưởng từ bạn bè 138 70,8 4 Các hoạt động xã hội (thăm trại trẻ mồ côi, trường khuyết tật, viện dưỡng lão...) 70 35,9 12 Kết quả của bảng 2.18. cho thấy đánh giá của GV vấn đề ảnh hưởng đến hiệu quả giáo dục đạo đức cho HS theo thứ bậc như sau: Hoàn cảnh xã hội (thứ bậc 1); Cha mẹ quá cưng chiều con cái, vô tình hình thành cho con cái lối sống ích kỷ, ỷ lại (thứ bậc 2); Môi trường xã hội lành mạnh, môi trường sư phạm tốt đẹp đẹp (thứ bậc 3); Ảnh hưởng từ bạn bè (thứ bậc 4); Chương trình học mang nặng tính hàn lâm, chú trọng kiến thức, chưa lồng ghép nhiều nội dung giáo dục đạo đức (thứ bậc 5); Ảnh hưởng giáo dục đạo đức gia đình (thứ bậc 6); Sự phối hợp đồng bộ giữa gia đình và nhà trường (thứ bậc 7) ; Các hoạt động giáo dục của nhà trường nhằm giáo dục đạo đạo đức cho HS (thứ bậc 8); Phẩm chất lối sống của cán bộ quản lý và giáo viên (thứ bậc 9) ; Chưa khen thưởng, kỷ luật kịp thời (thứ bậc 10); GVCN chưa đề ra kế hoạch giáo dục đạo đức (thứ bậc 11); Các hoạt động xã hội (thăm trại trẻ mồ côi, trường khuyết tật, viện dưỡng lão...) (thứ bậc 12); Thời gian sinh hoạt dưới cờ quá ít (thứ bậc 13). Đa số GV, với quá trình giảng dạy và giáo dục trực tiếp, đều cho rằng ảnh hưởng của giáo dục gia đình, xã hội, nhà trường là “tam giác vàng” cho sự hình thành đạo đức HS, người chủ tương lai của đất nước. Sự thay đổi của hoàn cảnh xã hội và việc cưng chiều con cái, giáo dục con cái chưa đúng của
  • 87. 78 cha mẹ đã vô tình hình thành cho con cái lối sống ích kỷ, ỷ lại là những yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến hiệu quả giáo dục đạo đức cho HS. Bên cạnh đó, chương trình học nặng nề, quá chú trọng kiến thức, chưa lồng ghép nhiều nội dung GDĐĐ cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình GDĐĐ HS. Chúng tôi cũng đã tiến hành khảo sát các em HS về sự tự giáo dục đạo đức của các em thông qua việc vận dụng các giá trị đạo đức vào cuộc sống hàng ngày của các em.
  • 88. 79 Bảng 2.19. Nhận xét của HS về việc vận dụng các giá trị đạo đức vào cuộc sống và thể hiện trong hành động Vận dụng giá trị đạo đức TB ĐLTC Thứ bậc Thẳng thắn, trung thực, tôn trọng sự thật, đấu tranh cho sự thật 2.43 0,63 6 Thể hiện tinh thần yêu Tổ quốc, yêu chủ nghĩa xã hội, tinh thần quốc tế, lòng vị tha 2.33 0,65 9 Ủng hộ tiến bộ xã hội và cách mạng, tích cực tham gia các hoạt động xã hội 2.25 0,68 10 Rèn luyện tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc, tinh thần dân tộc, bảo vệ và phát huy các truyền thống tốt đẹp của dân tộc và của cách mạng 2.34 0,66 8 Chăm lo rèn luyện đạo đức (nhân ái, trung thực, cần kiệm liêm chính, chí công vô tư, trách nhiệm, dũng cảm, tự trọng, khiêm tốn v.v…) trong học tập và lao động ở gia đình, nhà trường và xã hội 2.43 0,65 4 Chăm lo rèn luyện đạo đức (nhân ái, trung thực, cần kiệm liêm chính, chí công vô tư, trách nhiệm, dũng cảm, tự trọng, khiêm tốn v.v…) trong tình bạn và tình yêu ở gia đình, nhà trường và xã hội 2.43 0,67 5 Sống có ý tưởng và hoài bão cao đẹp, có mục đích và kế hoạch, có ý chí nghị lực 2.48 0,67 2 Thực hiện thói quen lời nói đi đôi với việc làm, ứng xử văn minh, lịch sự 2.42 0,68 7 Tránh mắc vào các tệ nạn xã hội, khắc phục cách ứng xử thiếu lịch sự, kém văn hóa 2.49 0,69 1 Không thể hiện thô bạo, gây gổ 2.47 0,71 3 Nhìn từ bảng trên, có thể phân tích về việc vận dụng các giá trị đạo đức vào cuộc sống và thể hiện trong hành động của các em HS như sau: Tránh mắc vào các tệ nạn xã hội, khắc phục cách ứng xử thiếu lịch sự, kém văn hóa (thứ bậc 1); Sống có ý tưởng và hoài bão cao đẹp, có mục đích và kế hoạch, có ý chí nghị lực (thứ bậc 2); Không thể hiện thô bạo, gây gổ (thứ bậc 3); Chăm lo rèn luyện đạo đức (nhân ái, trung thực, cần kiệm liêm
  • 89. 80 chính, chí công vô tư, trách nhiệm, dũng cảm, tự trọng, khiêm tốn v.v…) trong học tập và lao động ở gia đình, nhà trường và xã hội (thứ bậc 4); Chăm lo rèn luyện đạo đức (nhân ái, trung thực, cần kiệm liêm chính, chí công vô tư, trách nhiệm, dũng cảm, tự trọng, khiêm tốn v.v…) trong tình bạn và tình yêu ở gia đình, nhà trường và xã hội (thứ bậc 5); Thẳng thắn, trung thực, tôn trọng sự thật, đấu tranh cho sự thật (thứ bậc 6); Thực hiện thói quen lời nói đi đôi với việc làm, ứng xử văn minh, lịch sự (thứ bậc 7); Rèn luyện tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc, tinh thần dân tộc, bảo vệ và phát huy các truyền thống tốt đẹp của dân tộc và của cách mạng (thứ bậc 8); Thể hiện tinh thần yêu Tổ quốc, yêu chủ nghĩa xã hội, tinh thần quốc tế, lòng vị tha (thứ bậc 9); Ủng hộ tiến bộ xã hội và cách mạng, tích cực tham gia các hoạt động xã hội (thứ bậc 10). Với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi, các em HS THPT đã có những hoài bão, mơ ước của mình cũng như ý thức đúng đắn về những điều tốt đẹp, nói không với biểu biện và hành động chưa tốt. Các em muốn rèn luyện và sống có ý tưởng và hoài bão cao đẹp, có mục đích và kế hoạch, có ý chí nghị lực, muốn tự rèn luyện thành những công dân có ích cho xã hội, con ngoan của gia đình, trò giỏi của thầy cô giáo. Ảnh hưởng tiêu cực từ môi trường xã hội, một lần nữa khẳng định rằng, đã tác động không nhỏ đến hành vi và suy nghĩ của các các em. Chúng tôi cũng tiến hành kiểm nghiệm nhận xét của HS về việc vận dụng các giá trị đạo đức vào cuộc sống và thể hiện trong hành động theo khối lớp. Kết quả kiểm nghiệm cho thấy không có sự khác biệt ý nghĩa thống kê nhận xét của HS về việc vận dụng các giá trị đạo đức vào cuộc sống và thể hiện trong hành động theo khối lớp. Nói cách khác, HS các khối lớp nhận xét như nhau về việc vận dụng các giá trị đạo đức vào cuộc sống và thể hiện trong hành động [phụ lục 4].
  • 90. 81 2.3.7. Đánh giá của Cha mẹ HS về sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình Bảng 2.20. Đánh giá của Cha mẹ HS về sự chủ động phối hợp của Cha Mẹ HS với nhà trường Nội dung TB ĐLTC Thứ bậc Chủ động trao đổi với nhà trường về tình hình học tập và rèn luyện của con em mình 2,36 0,93 2 Thông tin liên lạc với nhà trường qua GVCN 2,16 1,04 3 Theo dõi kết quả học tập và rèn luyện của con em mình qua Website của trường 1,60 1,19 6 Quan tâm đến các hoạt động của nhà trường 1,91 1,22 4 Đóng góp ý kiến với nhà trường về các hoạt động giảng dạy- giáo dục thông qua các buổi họp, Website… 1,85 1,16 5 Nhắc nhở con em mình học tập, thực hiện nội quy và tham gia các phong trào 2,45 1,02 1 Kết quả của bảng 2.18. cho thấy đánh giá của Cha mẹ HS về sự chủ động phối hợp của Cha Mẹ HS với nhà trường theo thứ bậc như sau: Nhắc nhở con em mình học tập, thực hiện nội quy và tham gia các phong trào (thứ bậc 1); Chủ động trao đổi với nhà trường về tình hình học tập và rèn luyện của con em mình (thứ bậc 2); Thông tin liên lạc với nhà trường qua GVCN (thứ bậc 3); Quan tâm đến các hoạt động của nhà trường (thứ bậc 4); Đóng góp ý kiến với nhà trường về các hoạt động giảng dạy- giáo dục thông qua các buổi họp, Website…(thứ bậc 5); Theo dõi kết quả học tập và rèn luyện của con em mình qua Website của trường (thứ bậc 6).
  • 91. 82 Bảng 2.21. Đánh giá của Cha mẹ HS về sự phối hợp của Cha Mẹ HS với nhà trường Nội dung N % Thường xuyên liên hệ với thầy cô giáo 210 58,5 Chỉ tiếp xúc với nhà trường khi được mời 167 46,5 Vì quá bận nên không thể tiếp xúc với nhà trường 46 12,8 Hoàn toàn giao trách nhiệm cho nhà trường 34 9,5 Kết quả của bảng 2.19 .cho thấy cha mẹ học sinh chưa chủ động phối hợp với nhà trường trong công tác giáo dục HS. Chỉ 58.5% cha mẹ HS thường xuyên liên hệ với thầy cô giáo, trong khi đó có 12.8% không thể đến tiếp xúc với nhà trường cả khi nhận được thư mời và đáng buồn hơn là có đến 9.5% cha mẹ học sinh hầu như giao phó việc giáo dục con em mình cho nhà trường. Kết quả này phù hợp với thực trạng, do địa bàn một số trường ở các huyện miền biển, dân di cư cơ học rất đông, chỗ ở không ổn định, công việc làm thời vụ nên một số phụ huynh chưa quan tâm sâu sát đến việc sinh hoạt của con em mình ở nhà, việc học tập và rèn luyện của con em mình tại trường. 2.4. Đánh giá thực trạng 2.4.1 Thuận lợi và khó khăn 2.4.1.1. Thuận lợi Các CBQL ở các trường đa phần đều qua các lớp bồi dưỡng quản lý, có cố gắng tìm tòi các phương pháp quản lý hiệu quả, năng động trong công tác và có nhiều cải tiến tích cực trong quản lý công tác GDĐĐ cho HS. Đội ngũ CBQL đã phần nào ý thức được tầm quan trọng của GDĐĐ HS nên đã cố gắng xây dựng kế hoạch GDĐĐ cho HS ngay từ đầu năm học.
  • 92. 83 Các CBQL đã quan tâm và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của ĐTNCS HCM, các hoạt động GDNGLL, có nội dung sinh hoạt hàng tuần cho GVCN. Các CBQL tại các trường đã chú ý tới việc tổ chức các hoạt động GDĐĐ cho HS trong điều kiện cho phép, theo dõi công tác này của các bộ phận một cách khá chặt chẽ. 2.4.1.2. Khó khăn CBQL ở các trường chưa thật sự sâu sát trong việc chỉ đạo thực hiện công tác GDĐĐ cho HS. Sự kết hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội chưa đồng bộ, chặt chẽ, các hoạt động phong trào chưa đi vào chiều sâu. Trong công tác kiểm tra, đánh giá rút kinh nghiệm về GDĐĐ cho HS, các trường còn thực hiện mang tính hình thức, rất ít trường theo dõi xếp loại hạnh kiểm HS hàng tháng của GVCN. Bên cạnh đó, việc thực hiện khen thưởng cho GVCN thực hiện tốt công tác chủ nhiệm chưa được quan tâm và thực hiện. Hiệu quả công tác chủ nhiệm ở các trường chưa cao. Đa số GVCN chưa xây dựng được kế hoạch chủ nhiệm cụ thể hàng tuần phù hợp với đặc thù riêng của lớp chủ nhiệm mà phụ thuộc phần lớn vào kế hoạch của nhà trường như phổ biến yêu cầu nội dung giáo dục, nhắc nhở thực hiện nội quy, đóng các khoản phí… Trong giờ SHCN, GVCN phê bình, kiểm điểm những cá nhân, tập thể vi phạm, ban cán sự lớp báo cáo kết quả thi đua trong tuần, GVCN ít biểu dương, khen thưởng cá nhân, tập thể tốt. Hai việc chưa được thực hiện tốt là phối kết hợp với cha mẹ học sinh, tổ chức các hoạt động giáo dục đạo đức HS thông qua các hoạt động tập thể.
  • 93. 84 GVCN chưa quan tâm nhiều và đầu tư công sức vào công tác chủ nhiệm nên chưa tìm ra biện pháp giáo dục đạo đức thích hợp đối với từng đối tượng HS, nhất là HS chưa ngoan. GVCN phối hợp với cha mẹ HS chỉ ở mức trung bình, thường là thông báo cho gia đình HS khi các em có vi phạm. Việc phối hợp với các lực lượng giáo dục khác trong nhà trường của GVCN cũng chỉ ở mức trung bình. GVCN phối hợp với ĐTN và quản sinh thường chỉ là cung cấp thông tin và giải quyết hậu quả hơn là phối hợp để tìm ra biện pháp giáo dục. 2.4.2. Nguyên nhân của thực trạng 2.4.2.1. Nguyên nhân khách quan Các cấp lãnh đạo và xã hội đánh giá công tác giáo dục ở nhà trường thường nghiêng về chất lượng văn hóa (tỉ lệ HS đậu tốt nghiệp, đại học và cao đẳng) hơn là chất lượng đạo đức, vẫn còn quan niệm cũ học lực kém thường đi đôi với ý thức kém. Điều này phần nào cũng ảnh hưởng đến nhận thức của CBQL và việc xác định mục tiêu giáo dục của nhà trường. Ảnh hưởng của môi trường xã hội (tác động tiêu cực của kinh tế thị trường và sự du nhập của các nền văn hóa nước ngoài) và gia đình (cha mẹ quá cưng chiều con cái hoặc quá bận lo kinh tế, không quan tâm đúng mức và kịp thời) phần nào ảnh hưởng đến hiệu quả giáo dục đạo đức của nhà trường. Áp lực của thi cử, của nghề nghiệp và cuộc sống tương lai của các em HS đã khiến phần lớn cha mẹ HS mong muốn cho con em mình tập trung cao nhất vào việc học chữ và hướng đến đích cuối cùng là vào được các trường đại học, cao đẳng. Chế độ tiền lương không phù hợp với giá cả thị trường, chế độ phụ cấp cho công tác chủ nhiệm chưa thỏa đáng (4 tiết/tuần) như hiện nay chưa khuyến khích được giáo viên kiêm nhiệm thêm công tác chủ nhiệm đầu tư đúng mức tâm sức cho công việc.
  • 94. 85 2.4.2.2. Nguyên nhân chủ quan Cán bộ quản lý chưa đánh giá đúng vai trò của quyết định của giáo dục GDĐĐ trong việc hình thành và phát triển nhân cách của học sinh, trong đó cũng có phần nào do chịu áp lực của tỉ lệ đậu tốt nghiệp và đại học, cao đẳng. Do vậy việc xây dựng kế hoạch GDĐĐ cụ thể theo từng giai đoạn thường bị xem nhẹ, chưa được đặt ngang tầm với việc xây dựng kế hoạch giảng dạy. Kế hoạch GDĐĐ thường chỉ được đưa vào một phần trong kế hoạch chung của năm học và sau đó ít được triển khai vào các hoạt động của nhà trường. Hoạt động của ĐTNCS HCM trong GDĐĐ chưa thật sự toàn diện và ở mức chưa cao, một phần do các cán bộ phụ trách thường là giáo viên kiêm nhiệm, chưa có giáo viên chuyên trách, thời gian đầu tư vào các hoạt động đoàn là có giới hạn do phải tham gia công tác giảng dạy bộ môn. Trong các tiết SHCC đầu tuần, người phụ trách vẫn thiên về nhận xét về tình hình thực hiện nội quy trường lớp trong tuần, phê bình tập thể, cá nhân chưa tốt cho thấy sự đơn điệu, lặp đi lặp lại những hoạt động, chưa có sự cải thiện về chất lượng cũng như hoạt động của giờ SHCC đầu tuần. Kế tiếp là các hoạt động khen thưởng các tập thể, cá nhân đạt thành tích. Các hoạt động ngoại khóa, hoạt động NGLL nhằm GDĐĐ cho HS chưa được các nhà trường chú trọng. Hoạt động của các nhà trường hiện nay là xoáy sâu vào giảng dạy các bộ môn văn hóa, đó cũng bởi là vì nội dung chương trình phân ban hiện nay là quá tải và các kỳ thi chủ yếu là đo lường kiến thức trong sách vở mà chưa chú trọng kỹ năng và kiến thức xã hội. Sự phối hợp giữa nhà trường, mà đại diện là GVCN với cha mẹ HS chưa được thực hiện một cách thường xuyên và kịp thời. Việc đánh giá, khen thưởng dành cho GV làm công tác chủ nhiệm ở các trường chưa được chú trọng thực hiện (chỉ có một 1/4 trường được khảo sát là có đề ra tiêu chí và thực hiện khen thưởng cho GVCN xuất sắc). Vì vậy, chưa có tác dụng kích thích động viên người làm nhiệm vụ.
  • 95. 86 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 Từ việc nghiên cứu thực trạng quản lý GDĐĐ HS ở các trường THPT tỉnh BR-VT, chúng tôi rút ra một số nhận định như sau: Đội ngũ CBQL đã phần nào ý thức được tầm quan trọng của GDĐĐ HS nên đã cố gắng xây dựng kế hoạch, tổ chức các hoạt động GDĐĐ cho HS trong điều kiện cho phép. Công tác chỉ đạo ở các trường chưa đồng đều, các hoạt động chưa thật sự đi vào nề nếp. Các trường chưa chú ý đổi mới hình thức, phương pháp hoạt động nên chưa phát huy được tính chủ động, sáng tạo của HS. Trong công tác kiểm tra, đánh giá rút kinh nghiệm về GDĐĐ cho HS, các trường còn thực hiện mang tính hình thức, chưa có tác dụng khuyến khích cả thầy lẫn trò nên chưa mang lại kết quả như mong đợi. Việc phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường chưa được chú trọng nên chưa phát huy được sức mạnh của lực lượng này. Công tác GDĐĐ cho HS ở các trường vẫn chưa được chỉ đạo thực hiện một cách đồng bộ, các hoạt động phong trào chưa đi vào chiều sâu, chưa được đông đảo các lực lượng giáo dục xác định là trọng tâm của nhà trường, do đó chưa góp phần nâng cao nhất lượng giáo dục toàn diện. Vì vậy, cần có những biện pháp quản lý khoa học và hợp lý nhằm cải thiện chất lượng công tác quản lý GDĐĐ ở các trường, góp phần thành công cho mục tiêu giáo dục toàn diện trong nhà trường.
  • 96. 87 Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG THPT TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU 3.1. Cơ sở đề xuất biện pháp 3.1.1. Cơ sở lý luận Trong tất cả các mặt giáo dục, giáo dục đạo đức giữ một vị trí hết sức quan trọng. Từ xưa, ông cha ta đã đúc kết một cách sâu sắc kinh nghiệm về giáo dục “Tiên học lễ, Hậu học văn”, Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã nêu: “Dạy cũng như học, phải biết chú trọng cả tài lẫn đức. Đức là đạo đức cách mạng, đó là cái gốc rất quan trọng”. Giáo dục toàn diện, đặc biệt là với bậc giáo dục trung học phổ thông, cần được chú trọng để có thể đáp ứng nguồn nhân lực so với nhu cầu thực tế, để có thể tạo ra sản phẩm là những công dân vừa hồng vừa chuyên, năng động, sáng tạo, có trình độ tri thức và năng lực thực tiễn cao, đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước trong thời kỳ mới. Giáo dục đạo đức là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch đến học sinh nhằm hình thành và phát triển ý thức, tình cảm, niềm tin và thói quen đạo đức của học sinh giúp cho nhân cách mỗi học sinh được phát triển toàn diện. Để quản lý tốt công tác GDĐĐ HS, Hiệu trưởng cần có những kinh nghiệm của cá nhân và phải được trang bị những kiến thức về khoa học quản lý, biết phối kết hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để có được những biện pháp thiết thực và hiệu quả, phát huy những ưu điểm, tận dụng được thời cơ và khắc phục những hạn chế, tồn tại của đơn vị mình quản lý
  • 97. 88 3.1.2. Cơ sở pháp lý * Nghị quyết TW2 khóa VIII về định hướng chiến lược phát triển Giáo dục và đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa- hiện đại hóa đã đề ra 06 mục tiêu cơ bản của giáo dục là nhằm xây dựng những con người và thế hệ thiết tha gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc và CNXH, có đạo đức trong sáng, có ý chí kiên cường xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc; có năng lực tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; phát huy tiềm năng của dân tộc và con người Việt Nam; có ý thức cộng đồng và phát huy tính tích cực của cá nhân; làm chủ tri thức, khoa học và công nghệ hiện đại, có tư duy sáng tạo, có kỹ năng thực hành giỏi, có tác phong công nghiệp, có tính tổ chức và kỷ luật, có sức khỏe, là những người kế thừa xây dựng CNXH vừa “hồng” vừa “chuyên”. * Ngày 13 tháng 6 năm 2012 Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 711/QĐ-TTg phê duyệt “Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020” của Bộ GD&ĐT. Trong đó, xác định mục tiêu chung của “Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020” đối với giáo dục phổ thông là “Chất lượng toàn diện của học sinh phổ thông có sự chuyển biến rõ rệt để phát triển năng lực làm người. Học sinh có ý thức và trách nhiệm cao trong học tập, có lối sống lành mạnh, có bản lĩnh, trung thực, có năng lực làm việc độc lập và hợp tác, có kỹ năng sống, tích cực tham gia các hoạt động xã hội, ham thích học tập và học tập có kết quả cao; có năng lực tự học”. * Luật giáo dục 2005 (sửa đổi, bổ sung một số điều của luật giáo dục 2001), điều 27 đã xác định mục tiêu của giáo dục Việt Nam: “ Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp cho học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam Xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh
  • 98. 89 học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”. * Bộ Chính trị đã đề ra cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” ngày 07 tháng 11 năm 2007 trong chỉ thị số 06- CT/TW. * Chỉ thị 40/2008/CT-BGDĐT ngày 22/7/2008 và kế hoạch số 307/KH-BGDĐT phát động phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong các trường phổ thông giai đoạn 2008-2013. * Hàng năm, trong chỉ thị về nhiệm vụ năm học, Bộ GD&ĐT đã nhấn mạnh vai trò của GDĐĐ trong công tác giáo dục. Chỉ thị số 3398/CT- BGDĐT ngày 12/8/2011 của Bộ GD&ĐT về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2011-2012 đã nêu rõ nhiệm vụ chung của các cấp học là “tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh; đẩy mạnh cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”; “chú trọng và tăng cường giáo dục tư tưởng chính trị, văn hóa truyền thống, đạo đức, lối sống, kỹ năng thực hành, ý thức trách nhiệm xã hội”. Sở Giáo dục và Đào tạo có công văn số 888/SGDĐT- GDTrH ngày 28 tháng 9 năm 2010 về việc tăng cường công tác giáo dục đạo đức HS, phòng chống đánh nhau trong trường học. Ngày 10 tháng 10 năm 2011, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tỉnh Đoàn, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Khuyến học tỉnh đã cùng ký kế hoạch liên tịch số 952/KHLN/SGDĐT-SVHTTDL-ĐTN-HLHPN- HKH về việc phối hợp thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” năm học 2011-2012.
  • 99. 90 3.1.3. Cơ sở thực tiễn Phân tích thực trạng công tác quản lý GDĐĐ cho HS ở các trường THPT tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu thông qua bộ phiếu cho các đối tượng khảo sát, qua thực tiễn công tác chỉ đạo các hoạt động GDĐĐ HS, chúng tôi rút ra ra một số kết luận về thực trạng công tác quản lý GDĐĐ HS ở các trường THPT tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu. 3.2. Một số biện pháp nhằm cải thiện chất lượng công tác QLGDĐĐ ở các trường THPT tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu 3.2.1. Nâng cao chất lượng về xây dựng kế hoạch GDĐĐ học sinh Mục tiêu Xu thế toàn cầu hóa, sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, kinh tế thị trường mang tính toàn cầu thì tư tưởng phát triển toàn diện con người cần thiết hơn bao giờ hết. Yêu cầu phát triển toàn diện nhân cách học sinh của mỗi nhà trường đặt ra cho các nhà quản lý nhà trường các biện pháp, mà xây dựng kế hoạch GDĐĐ nhằm giúp cán bộ, giáo viên, học sinh và các lực lượng hỗ trợ nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động này cũng như định hình những hoạt động phải thực hiện. Nội dung Hiệu trưởng cần xây dựng kế hoạch GDĐĐ dựa trên những cơ sở như: o Kế hoạch chung của ngành o Phương hướng nhiệm vụ năm học của Sở GD&ĐT o Đặc điểm tình hình chung của nhà trường o Yêu cầu chính trị của địa phương Nội dung cơ bản của kế hoạch cần bao gồm: Mục tiêu, yêu cầu, tính cần thiết của GDĐĐ cho HS Mốc thời gian cụ thể cho từng hoạt động cụ thể, theo tuần, tháng, năm, học kỳ và cả năm học
  • 100. 91 Công việc cụ thể và các biện pháp quản lý Có thể minh họa phác thảo của bản kế hoạch GDĐĐ như sau: TT THÁNG NỘI DUNG HÌNH THỨC TỔ CHỨC PHỤ TRÁCH PHƯƠNGTIỆN HỖ TRỢ ĐIỀU CHỈNH Tổ chức thực hiện: Để có thể quản lý hoạt động GDĐĐ một cách có hiệu quả, Hiệu trưởng cần xây dựng kế hoạch quản lý GDĐĐ theo các mốc thời gian cụ thể ngay từ đầu năm học, đa dạng hóa các hình thức hoạt động, nhân sự và nguồn tài chính cho hoạt động GDĐĐ HS. Triển khai đóng góp ý kiến của các bộ phận giáo dục trong nhà trường về kế hoạch GDĐĐ cho HS trước khi khai giảng năm học mới. Phổ biến và thống nhất kế hoạch GDĐĐ HS trong buổi Đại hội công chức – viên chức đầu năm. Các bộ phận trong nhà trường (ĐTNCS HCM, GVCN, GVBM, quản sinh) xây dựng kế hoạch chi tiết cho mảng hoạt động do mình phụ trách. Trong đó GVCN là người gần gũi với HS nhất, tìm hiểu rõ đặc điểm hoàn cảnh gia đình của từng em nên cần xây dựng kế hoạch GDĐĐ cho HS lớp chủ nhiệm sát với đặc điểm riêng của từng em nhằm đem lại hiệu quả giáo dục cao nhất. 3.2.2. Tổ chức bộ máy, sắp xếp nhân sự thực hiện kế hoạch GDĐĐ HS một cách chặt chẽ và khoa học Mục tiêu Trong các nguồn lực trong nhà trường (vật chất, tài chính, nhân lực, thông tin), nguồn nhân lực có vai trò, vị trí cơ bản nhất, quyết định nhất và
  • 101. 92 cũng là đối tượng khó quản lý nhất. Theo đánh giá chung của CBQL, như chúng tôi đã trình bày ở chương 2, khó khăn và tồn tại lớn nhất là khả năng tổ chức thực hiện các hoạt động GDĐĐ HS lớp chủ nhiệm còn hạn chế. Do vậy, Hiệu trưởng cần có những biện pháp tích cực để từng bước nâng cao năng lực tổ chức thực hiện các hoạt động GDĐĐ HS cho các bộ phận trong nhà trường. Nội dung Hiệu trưởng cần tổ chức bộ máy, sắp xếp nhân sự trong nhà trường một cách hợp lý. Hiệu trường cần chú ý nguyên tắc “từ việc tìm người”, trên cơ sở đó, phát huy năng lực mỗi cá nhân và nguyên tắc “tín nhiệm” tạo điều kiện thúc đẩy cá nhân đó thực hiện tốt nhiệm vụ của mình. Tổ chức thực hiện Xây dựng cụ thể quy chế hoạt động, quy chế phối hợp cho từng bộ phận trong hoạt động trong hoạt động GDĐĐ HS, tránh chồng chéo, đùn đẩy, giẫm chân lên nhau. Phân nhiệm và phân quyền rành mạch cho từng bộ phận, hướng dẫn các bộ phận được phân cấp xây dựng các tiêu chí đánh giá cụ thể, rõ ràng phù hợp với từng mảng thi đua, đánh giá, cụ thể như tiêu chí đánh giá thi đua giữa các tập thể lớp theo tuần do ĐTNCS HCM thực hiện, tiêu chí thi đua giữa các cá nhân trong lớp do GVCN thực hiện, yêu cầu giáo viên triển khai kỹ nội dung thông tư 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 Ban hành Quy chế đánh giá xếp loại HS THCS và THPT. Tập huấn, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng quản lý, kỹ năng giáo dục đạo đức HS cho các CBQL giáo dục. Cử GVCN dự các buổi tập huấn về công tác chủ nhiệm do Bộ và Sở tổ chức. Tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên đề, lồng ghép các tình huống sư phạm về công tác chủ nhiệm cho các giáo viên trẻ, mới ra trường, theo đó các
  • 102. 93 GVCN có thể học tập lẫn nhau về kinh nghiệm tổ chức các hoạt động tập thể, kinh nghiệm giáo dục các em học sinh chưa ngoan, chậm tiến bộ, kinh nghiệm quản lý lớp… Đề ra nội dung cơ bản cần sinh hoạt trong từng tuần, khuyến khích GV có các hình thức tổ chức sáng tạo các hoạt động sinh hoạt tập thể như: tổ chức văn nghệ, các cuộc thi tại lớp, sinh hoạt các chuyên đề ngoại khóa… Khi phân công GVCN, cần chú ý đến năng lực chuyên môn của mỗi người (nhiệt tình, có kỹ năng tổ chức, quan tâm đến HS…) để bố trí phù hợp, cần tránh xu hướng phân công giáo viên theo định mức lao động quy định. Hiệu trưởng cần chú trọng đến uy tín, phẩm chất và năng lực của giáo viên. 3.2.3. Tăng cường việc chỉ đạo sâu sát của CBQL đối với công tác GDĐĐ HS Mục tiêu: Hiệu trưởng theo dõi, giám sát việc thực hiện các hoạt động GDĐĐ HS để chỉ huy, điều chỉnh các bộ phận và các hoạt động của nhà trường diễn ra đúng kế hoạch, tập hợp được các lực lượng tham gia trong công tác GDĐĐ HS. Nội dung Hiệu trưởng chỉ đạo cho phó hiệu trưởng chuyên môn theo dõi và quản lý chất lượng GDĐĐ thông qua quá trình giảng dạy các bộ môn GDCD và các môn xã hội khác. Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn cần yêu cầu giáo viên soạn giáo án và lên lớp phải làm rõ được trọng tâm kiến thức khoa học và tính tư tưởng, giáo dục đạo đức thông qua bài học. Song song đó, phó hiệu trưởng phụ trách công tác hoạt động ngoài giờ lên lớp và công tác chủ nhiệm cần cụ thể hóa kế hoạch GDĐĐ theo từng tuần, tháng, học kỳ, năm học, chỉ đạo GVCN phối hợp chặt chẽ với ĐTNCS HCM
  • 103. 94 tổ chức các hoạt động NGLL đa dạng, phong phú, phù hợp, lôi cuốn tất cả các em học sinh tham gia. Hiệu trưởng giám sát chặt chẽ các hoạt động GDĐĐ HS. Hiệu trưởng thu thập thông tin chính xác bằng nhiều hình thức, phân tích tình hình, đưa ra các quyết định đúng đắn. Hiệu trưởng cần phân tích nhanh chóng những vấn đề, những hoạt động chưa phù hợp với thực tiễn để có những điều chỉnh sửa chữa kịp thời để hoạt động GDĐĐ HS đạt được hiệu quả tối ưu. Tổ chức thực hiện Tăng cường sự chỉ đạo, tạo điều kiện cho hoạt động của Đoàn TNCS HCM trong nhà trường: chỉ đạo việc xây dựng chương trình sinh hoạt dưới cờ, phong trào văn nghệ, TDTT, tổ chức các câu lạc bộ… với nhiều hình thức đa dạng phong phú nhằm thu hút các em học sinh tham gia. Chỉ đạo tổ chức nhiều những hoạt động NGLL phù hợp như: tham quan học tập, đặc biệt là tham quan các trường đại học và cao đẳng, về nguồn, thăm và tặng quà cho các em học sinh trường khuyết tật, viếng nghĩa trang liệt sĩ, đền liệt sĩ, thăm và tặng quà các Bà Mẹ Việt Nam anh hùng… Củng cố, phát huy vai trò của GVCN trong công tác chủ nhiệm lớp. Theo dõi việc đánh giá xếp loại học sinh hàng tháng của GVCN và yêu cầu việc đánh giá này phải công bằng, khách quan, chính xác. Phối hợp chặt chẽ với CMHS trong giáo dục và quản lý HS bằng nhiều hình thức: phổ biến mục tiêu giáo dục của nhà trường đến CMHS, mời CMHS họp định kỳ, liên lạc thường xuyên với CMHS qua điện thoại, khuyến khích CMHS theo dõi thông tin về học tập và rèn luyện của con em mình trên Website của trường, trao đổi và tư vấn cho CMHS về các phương pháp giáo dục và rèn luyện của các em tại nhà.
  • 104. 95 Phát huy vai trò tự quản của tập thể học sinh. Biến quá trình giáo dục thành quá trình tự giáo dục và coi đó là yếu tố nội tại trong quá trình GDĐĐ và hình thành nhân cách HS. Hướng dẫn ban cán sự lớp điều khiển các cuộc họp và giao dần quyền tự chủ cho lớp. Hiệu trưởng chỉ đạo công tác xây dựng tốt môi trường sư phạm, trường học thân thiện thông qua những công việc cụ thể như: trồng cây gây bóng mát, hoa kiểng và chăm sóc, có kế hoạch lao động vệ sinh trường thường kỳ; giáo dục học sinh giữ gìn vệ sinh chung, không vứt rác bừa bãi, đặt các thùng rác công cộng ở những vị trí thích hợp trong sân trường; giáo dục HS ý thức bảo vệ giữ gìn tài sản chung, không viết vẽ bậy lên tường, bàn ghế; trang bị mỗi phòng học ảnh Bác; treo các pano, bandrol tuyên truyền về việc giữ gìn vệ sinh chung trong nhà trường. 3.2.4. Kiểm tra đánh giá kịp thời công tác GDĐĐ HS Mục tiêu “Lãnh đạo mà không kiểm tra thì coi như không lãnh đạo”. Kiểm tra, đánh giá là công việc cần thiết và cần làm thường xuyên đối với tất cả các hoạt động trong nhà trường. Thông qua kiểm tra, đánh giá, hiệu trưởng có thể phát hiện kịp thời những sai sót để có quyết định điều chỉnh, uốn nắn kịp thời. Nội dung Không giống các hoạt động dạy học trên lớp, các hoạt động GDĐĐ cho HS thường đa dạng, phong phú. Do vậy, cần có tiêu chí, chuẩn mực cụ thể để đánh giá từng hoạt động: * Đối với GVCN * Đối với hoạt động của ĐTNCS HCM * Đối với hoạt động của Ban lao động * Đối với hoạt động của Ban hoạt động NGLL
  • 105. 96 Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện các hoạt động GDĐĐ có thể thực hiện với nhiều hình thức như: * Kiểm tra chéo giữa các lớp * Tổ chức các hoạt động NGLL, các hội thi trong trường * Tổng kết, đánh giá, xếp loại thi đua giữa các lớp với nhau hàng tuần * Kiểm tra đột xuất của Hiệu trưởng Tổ chức thực hiện Duy trì các buổi họp thường kỳ hàng tháng, trao đổi về công tác chủ nhiệm lớp và kịp thời điều chỉnh các kế hoạch GDĐĐ HS. Thường xuyên theo dõi tiết sinh hoạt chủ nhiệm và dự giờ sinh hoạt chủ nhiệm đột xuất, định kỳ ở các lớp. Tổng kết, rút kinh nghiệm và khen thưởng kịp thời các cá nhân, bộ phận có thành tích tốt trong công tác GDĐD HS sau các hoạt động theo chủ điểm, hoặc định kỳ từng học kỳ, năm học, đặc biệt là trích khen tặng danh hiệu GVCN giỏi. 3.2.5. Nâng cao nhận thức, vai trò trách nhiệm của các tổ chức, thành viên trong và ngoài nhà trường trong hoạt động GDĐĐ HS Mục tiêu Sự thay đổi của hoàn cảnh xã hội, mặt trái của nền kinh tế thị trường và những hệ lụy của nó ảnh hưởng lớn đến quá trình GDĐĐ HS. Sự du nhập của các nền văn hóa phương Tây, lối sống thực dụng của một bộ phận người lớn, sự phát triển mạnh của phim ảnh, mạng Internet…gây ảnh hưởng đến những quan điểm về tình bạn, tình yêu, tình dục trong lứa tuổi thanh thiếu niên. Những thay đổi trong gia đình truyền thống, sự thiếu quan tâm của cha mẹ cũng góp phần làm lệch hướng sự phát triển về mặt nhận thức của các em. Cán bộ quản lý cần có sự liên hệ, phối kết hợp thường xuyên hơn với các lực lượng giáo dục bên ngoài nhà trường. Thời gian HS học tập và rèn
  • 106. 97 luyện tại trường không nhiều, các em còn có những sinh hoạt và hoạt động khác. Do vậy, sự phối kết hợp nhịp nhàng, đồng bộ giữa các lực lượng giáo dục sẽ giúp các em kịp thời điều chỉnh hành vi, ứng xử của mình phù hợp với các chuẩn mực chung của xã hội. Nội dung Gia đình được xem là môi trường giáo dục đầu tiên của các em. Nhà trường và các giáo viên cần thường xuyên liên hệ với gia đình học sinh, có những tư vấn và thông báo kịp thời đối với những biểu hiện sai lệch, khác thường của HS, phối hợp tìm ra phương pháp giáo dục tốt nhất đối với từng HS. Đôi khi các em không thể tâm sự hết những vấn đề của mình với cha mẹ, anh chị em nhưng lại có thể tỉ tê với thầy cô giáo như những người đáng tin cậy nhất. Bên cạnh đó, các bậc phụ huynh cũng cần sự tư vấn của nhà trường về phương pháp giáo dục, về đặc điểm tâm sinh lý của HS. Tổ chức thực hiện Nhà trường cần huy động sự tham gia của cộng đồng, của các tổ chức đoàn thể xã hội trong công tác GDĐĐ cho HS. Cần có sự thống nhất trong các tác động giáo dục, tránh tình trạng “trống đánh xuôi, kèn thổi ngược”. Xây dựng các mô hình phối kết hợp hiệu quả giữa các lực lượng giáo dục, đặc biệt chú trọng công tác an ninh trường học, tạo một “cổng trường em thật sự an ninh, trật tự, an toàn”. 3.2.6. Tăng cường đầu tư CSVC, trang thiết bị phục vụ công tác GDĐĐ HS Mục tiêu Hiệu trưởng cần phối kết hợp các với cấp Ủy Đảng, chính quyền đại phương, các ban ngành đoàn thể, Hội CMHS, huy động các nguồn lực tài chính tăng cường cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ cho công tác GDĐĐ.
  • 107. 98 Nội dung Trên cơ sở thiết bị đã có, nhà trường cần tăng cường mua sắm thêm trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ tốt nhất cho công tác GDĐĐ. Hiệu trưởng cần xây dựng một kế hoạch dài hạn về tăng cường CSVC, nguồn kinh phí cho hoạt động này có thể từ nhiều nguồn: kinh phí ngân sách, các nguồn hỗ trợ từ Hội CMHS… Sau nhiều năm, nhà trường đã có CSVC tương đối , phục vụ cho các hoạt động GDĐĐ cho HS. Tổ chức thực hiện Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch chi tiêu cho nhà trường chặt chẽ, đúng nguyên tắc, phân bổ đều cho các hoạt động của nhà trường. Xây dựng và tăng cường quỹ dành cho các hoạt động giáo dục từ nhiều nguồn khác nhau như: Quỹ Hội CMHS, Đoàn thanh niên, hội cựu học sinh…Đặc biệt là nguồn tài trợ từ các doanh nghiệp, các xí nghiệp tại địa phương có quan tâm đến sự nghiệp giáo dục của nhà trường, các em cựu học sinh đã trưởng thành và thành đạt trong cuộc sống. Hàng năm, thực hiện công tác kiểm kê, kiểm kê lại tài sản, CSVC, trang thiết bị nhà trường, có hướng sửa chữa hoặc gửi tờ trình sửa chữa, tu bổ trang thiết bị kịp thời, phục vụ tốt nhất cho mọi mặt hoạt động trong nhà trường. Hiệu trưởng chỉ đạo trang bị các bảng nội quy sử dụng trang thiết bị từng phòng chức năng của nhà trường, có hướng dẫn sử dụng rõ ràng cho các cá nhân, bộ phận. Bên cạnh đó, nhà trường cần có kế hoạch cụ thể cho công tác lao động vệ sinh trường học định kỳ, xây dựng nhà trường ngày càng “xanh, sạch, đẹp”. Tích cực thực hiện phòng chống cháy nổ nhằm bảo quản một cách tốt nhất CSVC, trang thiết bị hiện có cũng như duy trì các hoạt động của nhà trường.
  • 108. 99 3.3. Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất Trên cơ sở khảo sát thực tiễn tại các trường THPT trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, sau khi phân tích thực trạng GDĐĐ HS và quản lý của Hiệu trưởng các nhà trường về mảng này, chúng tôi đã đưa ra các biện pháp và tiến hành khảo nghiệm, kiểm chứng tính cần thiết và khả thi của các biện pháp. Kết quả như sau: Bảng 3.1. Tính cần thiết của các biện pháp quản lý GDĐĐ HS Nội dung Tính cần thiết Thứ bậc TB ĐLTC 1. Nâng cao chất lượng về xây dựng kế hoạch GDĐĐ học sinh 1.1. Triển khai đóng góp ý kiến của các bộ phận giáo dục trong nhà trường về kế hoạch GDĐĐ cho HS trước khi khai giảng năm học mới 2,44 0,61 2 1.2. Xác định cụ thể thời gian, nhân sự và nguồn tài chính cho hoạt động GDĐĐ HS 2,37 0,62 3 1.3. Đa dạng hóa các hình thức hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh 2,45 0,57 1 1.4. Phổ biến và thống nhất kế hoạch GDĐĐ HS trong buổi Đại hội công chức – viên chức đầu năm 2,31 0,65 4 2. Tổ chức bộ máy, sắp xếp nhân sự thực hiện kế hoạch GDĐĐ HS một cách chặt chẽ và khoa học 2.1. Xây dựng cụ thể quy chế hoạt động quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, quy chế phối hợp cho từng bộ phận trong hoạt động trong hoạt động GDĐĐ HS 2,37 0,55 3 2.2. Tập huấn, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng quản lý, kỹ năng giáo dục đạo đức HS cho các CBQL giáo dục 2,49 0,57 1 2.3. Tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên đề, lồng ghép các tình huống sư phạm về công tác chủ nhiệm cho các giáo viên trẻ, mới ra trường 2,46 0,53 2
  • 109. 100 2.4.Triển khai đại trà việc tích hợp giảng dạy nội dung “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” 2,27 0,56 5 2.5. Cử GVCN dự các buổi tập huấn về công tác chủ nhiệm do Bộ và Sở tổ chức 2,35 0,66 4 2.6. Xây dựng các tiêu chí đánh giá về thực hiện hoạt động GDĐĐ HS cụ thể, rõ ràng 2,22 0,64 6 3.Tăng cường việc chỉ đạo sâu sát của CBQL đối với công tác GDĐĐ HS 3.1. Tăng cường sự chỉ đạo, tạo điều kiện cho hoạt động của Đoàn TNCS HCM trong nhà trường 2,24 0,61 4 3.2. Củng cố, phát huy vai trò của GVCN trong công tác chủ nhiệm lớp 2,52 0,57 2 3.3. Phối hợp chặt chẽ với CMHS trong giáo dục và quản lý HS 2,54 0,61 1 3.4. Xây dựng tốt môi trường sư phạm, trường học thân thiện 2,45 0,61 3 4. Kiểm tra đánh giá kịp thời công tác GDĐĐ HS 4.1.Duy trì các buổi họp thường kỳ hàng tháng, trao đổi về công tác chủ nhiệm lớp và kịp thời điều chỉnh các kế hoạch GDĐĐ HS 2,25 0,66 2 4.2. Thường xuyên theo dõi tiết sinh hoạt chủ nhiệm và dự giờ sinh hoạt chủ nhiệm đột xuất, định kỳ ở các lớp 2,10 0,67 3 4.3. Tổng kết, rút kinh nghiệm và khen thưởng kịp thời các cá nhân, bộ phận có thành tích tốt trong công tác GDĐD HS, đặc biệt là trích khen tặng danh hiệu GVCN giỏi 2,46 0,61 1 5. Nâng cao nhận thức, vai trò trách nhiệm của các tổ chức, thành viên trong và ngoài nhà trường trong hoạt động GDĐĐ HS 5.1.Tăng cường vai trò lãnh đạo toàn diện của chi 2,28 0,65 3
  • 110. 101 bộ Đảng 5.2. Nâng cao vai trò và trách nhiệm của người cán bộ quản lý trong công tác giáo dục đạo đức học sinh. 2,31 0,66 2 5.3. Phối hợp và thống nhất chặt chẽ các lực lượng giáo dục gia đình –nhà trường- xã hội trong công tác GDĐĐ HS 2,43 0,68 1 6.Tăng cường đầu tư CSVC, trang thiết bị phục vụ công tác GDĐĐ HS 6.1. Xây dựng nguồn kinh phí cho hoạt động GDĐĐ HS 2,35 0,62 1 6.2. Trang bị đầy đủ phương tiện, thiết bị phục vụ công tác GDĐĐ HS 2,29 0,64 2 6.3. Phân cấp quản lý, có kế hoạch bảo dưỡng, duy tu sửa chữa định kỳ hàng quý, học kỳ, năm học 2,17 0,69 3 Kết quả của bảng 3.1.cho thấy tính cần thiết của các biện pháp quản lý GDĐĐ HS được đánh giá theo thứ bậc như sau:  Nâng cao chất lượng về xây dựng kế hoạch GDĐĐ học sinh: Đa dạng hóa các hình thức hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh (thứ bậc1); Triển khai đóng góp ý kiến của các bộ phận giáo dục trong nhà trường về kế hoạch GDĐĐ cho HS trước khi khai giảng năm học mới (thứ bậc 2); Xác định cụ thể thời gian, nhân sự và nguồn tài chính cho hoạt động GDĐĐ HS (thứ bậc 3); Phổ biến và thống nhất kế hoạch GDĐĐ HS trong buổi Đại hội công chức – viên chức đầu năm (thứ bậc 4).  Tổ chức bộ máy, sắp xếp nhân sự thực hiện kế hoạch GDĐĐ HS một cách chặt chẽ và khoa học: Tập huấn, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng quản lý, kỹ năng giáo dục đạo đức HS cho các CBQL giáo dục (thứ bậc 1); Tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên đề, lồng ghép các tình huống sư phạm về công tác chủ nhiệm cho các
  • 111. 102 giáo viên trẻ, mới ra trường (thứ bậc 2); Xây dựng cụ thể quy chế hoạt động quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, quy chế phối hợp cho từng bộ phận trong hoạt động trong hoạt động GDĐĐ HS (thứ bậc 3); Cử GVCN dự các buổi tập huấn về công tác chủ nhiệm do Bộ và Sở tổ chức (thứ bậc 4); Triển khai đại trà việc tích hợp giảng dạy nội dung “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” (thứ bậc 5); Xây dựng các tiêu chí đánh giá về thực hiện hoạt động GDĐĐ HS cụ thể, rõ ràng (thứ bậc 6).  Tăng cường việc chỉ đạo sâu sát của CBQL đối với công tác GDĐĐ HS: Phối hợp chặt chẽ với CMHS trong giáo dục và quản lý HS (thứ bậc1); Củng cố, phát huy vai trò của GVCN trong công tác chủ nhiệm lớp (thứ bậc 2); Xây dựng tốt môi trường sư phạm, trường học thân thiện (thứ bậc 3); Tăng cường sự chỉ đạo, tạo điều kiện cho hoạt động của Đoàn TNCS HCM trong nhà trường (thứ bậc 4).  Kiểm tra đánh giá kịp thời công tác GDĐĐ HS: Tổng kết, rút kinh nghiệm và khen thưởng kịp thời các cá nhân, bộ phận có thành tích tốt trong công tác GDĐD HS, đặc biệt là trích khen tặng danh hiệu GVCN giỏi (thứ bậc 1); Duy trì các buổi họp thường kỳ hàng tháng, trao đổi về công tác chủ nhiệm lớp và kịp thời điều chỉnh các kế hoạch GDĐĐ HS (thứ bậc 2); Thường xuyên theo dõi tiết sinh hoạt chủ nhiệm và dự giờ sinh hoạt chủ nhiệm đột xuất, định kỳ ở các lớp (thứ bậc 3).  Nâng cao nhận thức, vai trò trách nhiệm của các tổ chức, thành viên trong và ngoài nhà trường trong hoạt động GDĐĐ HS: Phối hợp và thống nhất chặt chẽ các lực lượng giáo dục gia đình –nhà trường- xã hội trong công tác GDĐĐ HS (thứ bậc 1); Nâng cao vai trò và trách nhiệm của người cán bộ quản lý trong công tác giáo dục đạo đức học
  • 112. 103 sinh (thứ bậc 2); Tăng cường vai trò lãnh đạo toàn diện của chi bộ Đảng (thứ bậc 3).  Tăng cường đầu tư CSVC, trang thiết bị phục vụ công tác GDĐĐ HS: Xây dựng nguồn kinh phí cho hoạt động GDĐĐ HS (thứ bậc1); Trang bị đầy đủ phương tiện, thiết bị phục vụ công tác GDĐĐ HS (thứ bậc 2); Phân cấp quản lý, có kế hoạch bảo dưỡng, duy tu sửa chữa định kỳ hàng quý, học kỳ, năm học (thứ bậc 3). Bảng 3.2. Tính khả thi của các biện pháp quản lý GDĐĐ HS Nội dung Tính khả thi Thứ bậc TB ĐLTC 1. Nâng cao chất lượng về xây dựng kế hoạch GDĐĐ học sinh 1.1. Triển khai đóng góp ý kiến của các bộ phận giáo dục trong nhà trường về kế hoạch GDĐĐ cho HS trước khi khai giảng năm học mới 1,92 0,90 1 1.2. Xác định cụ thể thời gian, nhân sự và nguồn tài chính cho hoạt động GDĐĐ HS 1,87 0,94 3 1.3. Đa dạng hóa các hình thức hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh 1,88 0,94 2 1.4. Phổ biến và thống nhất kế hoạch GDĐĐ HS trong buổi Đại hội công chức – viên chức đầu năm 1,85 0,94 4 2. Tổ chức bộ máy, sắp xếp nhân sự thực hiện kế hoạch GDĐĐ HS một cách chặt chẽ và khoa học 2.1. Xây dựng cụ thể quy chế hoạt động quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, quy chế phối hợp cho từng bộ phận trong hoạt động trong hoạt động GDĐĐ HS 1,94 0,93 3 2.2. Tập huấn, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng quản lý, kỹ năng giáo dục đạo đức HS cho các CBQL giáo dục 1,97 0,94 2
  • 113. 104 2.3. Tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên đề, lồng ghép các tình huống sư phạm về công tác chủ nhiệm cho các giáo viên trẻ, mới ra trường 2,00 0,97 1 2.4.Triển khai đại trà việc tích hợp giảng dạy nội dung “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” 1,80 0,91 6 2.5. Cử GVCN dự các buổi tập huấn về công tác chủ nhiệm do Bộ và Sở tổ chức 1,88 0,96 4 2.6. Xây dựng các tiêu chí đánh giá về thực hiện hoạt động GDĐĐ HS cụ thể, rõ ràng 1,88 0,93 4 3. Tăng cường việc chỉ đạo sâu sát của CBQL đối với công tác GDĐĐ HS 3.1. Tăng cường sự chỉ đạo, tạo điều kiện cho hoạt động của Đoàn TNCS HCM trong nhà trường 1,87 0,93 4 3.2. Củng cố, phát huy vai trò của GVCN trong công tác chủ nhiệm lớp 2,02 1.00 1 3.3. Phối hợp chặt chẽ với CMHS trong giáo dục và quản lý HS 2,02 0,99 1 3.4. Xây dựng tốt môi trường sư phạm, trường học thân thiện 1,97 0,99 3 4. Kiểm tra đánh giá kịp thời công tác GDĐĐ HS 4.1.Duy trì các buổi họp thường kỳ hàng tháng, trao đổi về công tác chủ nhiệm lớp và kịp thời điều chỉnh các kế hoạch GDĐĐ HS 1,85 0,94 2 4.2. Thường xuyên theo dõi tiết sinh hoạt chủ nhiệm và dự giờ sinh hoạt chủ nhiệm đột xuất, định kỳ ở các lớp 1,70 0,92 3 4.3. Tổng kết, rút kinh nghiệm và khen thưởng kịp thời các cá nhân, bộ phận có thành tích tốt trong công tác GDĐD HS, đặc biệt là trích khen tặng danh hiệu GVCN giỏi 2,00 0,97 1 5. Nâng cao nhận thức, vai trò trách nhiệm của các tổ chức, thành viên trong và ngoài nhà
  • 114. 105 trường trong hoạt động GDĐĐ HS 5.1.Tăng cường vai trò lãnh đạo toàn diện của chi bộ Đảng 1,81 0,93 3 5.2. Nâng cao vai trò và trách nhiệm của người cán bộ quản lý trong công tác giáo dục đạo đức học sinh 1,89 0,93 2 5.3. Phối hợp và thống nhất chặt chẽ các lực lượng giáo dục gia đình - nhà trường- xã hội trong công tác GDĐĐ HS 1,97 0,97 1 6.Tăng cường đầu tư CSVC, trang thiết bị phục vụ công tác GDĐĐ HS 6.1. Xây dựng nguồn kinh phí cho hoạt động GDĐĐ HS 1,81 0,96 1 6.2. Trang bị đầy đủ phương tiện, thiết bị phục vụ công tác GDĐĐ HS 1,81 0,98 2 6.3. Phân cấp quản lý, có kế hoạch bảo dưỡng, duy tu sửa chữa định kỳ hàng quý, học kỳ, năm học 1,74 0,95 3 Kết quả của bảng 3.2.cho thấy tính khả thi của các biện pháp quản lý GDĐĐ HS được đánh giá theo thứ bậc như sau:  Nâng cao chất lượng về xây dựng kế hoạch GDĐĐ học sinh: Triển khai đóng góp ý kiến của các bộ phận giáo dục trong nhà trường về kế hoạch GDĐĐ cho HS trước khi khai giảng năm học mới (thứ bậc1); Đa dạng hóa các hình thức hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh (thứ bậc 2); Xác định cụ thể thời gian, nhân sự và nguồn tài chính cho hoạt động GDĐĐ HS (thứ bậc 3); Phổ biến và thống nhất kế hoạch GDĐĐ HS trong buổi Đại hội công chức – viên chức đầu năm (thứ bậc 4).  Tổ chức bộ máy, sắp xếp nhân sự thực hiện kế hoạch GDĐĐ HS một cách chặt chẽ và khoa học: Tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên đề, lồng ghép các tình huống sư phạm về công tác chủ nhiệm cho các giáo viên trẻ, mới ra trường (thứ bậc 1);
  • 115. 106 Tập huấn, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng quản lý, kỹ năng giáo dục đạo đức HS cho các CBQL giáo dục (thứ bậc 2); Xây dựng cụ thể quy chế hoạt động quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, quy chế phối hợp cho từng bộ phận trong hoạt động trong hoạt động GDĐĐ HS (thứ bậc 3); Cử GVCN dự các buổi tập huấn về công tác chủ nhiệm do Bộ và Sở tổ chức, Xây dựng các tiêu chí đánh giá về thực hiện hoạt động GDĐĐ HS cụ thể, rõ ràng (cùng xếp thứ bậc 4); Triển khai đại trà việc tích hợp giảng dạy nội dung “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” (thứ bậc 6).  Tăng cường việc chỉ đạo sâu sát của CBQL đối với công tác GDĐĐ HS: Phối hợp chặt chẽ với CMHS trong giáo dục và quản lý HS, Củng cố, phát huy vai trò của GVCN trong công tác chủ nhiệm lớp (cùng thứ bậc 1); Xây dựng tốt môi trường sư phạm, trường học thân thiện; Tăng cường sự chỉ đạo, tạo điều kiện cho hoạt động của Đoàn TNCS HCM trong nhà trường (thứ bậc 3) ; Tăng cường sự chỉ đạo, tạo điều kiện cho hoạt động của Đoàn TNCS HCM trong nhà trường (thứ bậc 4).  Kiểm tra đánh giá kịp thời công tác GDĐĐ HS: Tổng kết, rút kinh nghiệm và khen thưởng kịp thời các cá nhân, bộ phận có thành tích tốt trong công tác GDĐD HS, đặc biệt là trích khen tặng danh hiệu GVCN giỏi (thứ bậc 1); Duy trì các buổi họp thường kỳ hàng tháng, trao đổi về công tác chủ nhiệm lớp và kịp thời điều chỉnh các kế hoạch GDĐĐ HS (thứ bậc 2); Thường xuyên theo dõi tiết sinh hoạt chủ nhiệm và dự giờ sinh hoạt chủ nhiệm đột xuất, định kỳ ở các lớp (thứ bậc 3).  Nâng cao nhận thức, vai trò trách nhiệm của các tổ chức, thành viên trong và ngoài nhà trường trong hoạt động GDĐĐ HS: Phối hợp và thống nhất chặt chẽ các lực lượng giáo dục gia đình –nhà trường- xã hội trong công tác GDĐĐ HS (thứ bậc 1); Nâng cao vai trò và
  • 116. 107 trách nhiệm của người cán bộ quản lý trong công tác giáo dục đạo đức học sinh (thứ bậc 2); Tăng cường vai trò lãnh đạo toàn diện của chi bộ Đảng (thứ bậc 3).  Tăng cường đầu tư CSVC, trang thiết bị phục vụ công tác GDĐĐ HS: Xây dựng nguồn kinh phí cho hoạt động GDĐĐ HS (thứ bậc 1); Trang bị đầy đủ phương tiện, thiết bị phục vụ công tác GDĐĐ HS (thứ bậc 2); Phân cấp quản lý, có kế hoạch bảo dưỡng, duy tu sửa chữa định kỳ hàng quý, học kỳ, năm học (thứ bậc 3).
  • 117. 108 TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 Trên cơ sở thực trạng công tác GDĐĐ và quản lý GDĐĐ HS ở các trường THPT tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu kết hợp với cơ sở lý luận quản lý, quản lý giáo dục đạo đức, đồng thời đối chiếu với mục tiêu đào tạo và tình hình giáo dục thực tế tại địa phương, chúng tôi mạnh dạn đề xuất một số biện pháp: Biện pháp 1: Nâng cao chất lượng về xây dựng kế hoạch GDĐĐ học sinh Biện pháp 2: Tổ chức bộ máy, sắp xếp nhân sự thực hiện kế hoạch GDĐĐ HS một cách chặt chẽ và khoa học Biện pháp 3: Tăng cường việc chỉ đạo sâu sát của CBQL đối với công tác GDĐĐ HS: Biện pháp 4: Kiểm tra đánh giá kịp thời công tác GDĐĐ HS Biện pháp 5: Nâng cao nhận thức, vai trò trách nhiệm của các tổ chức, thành viên trong và ngoài nhà trường trong hoạt động GDĐĐ HS Biện pháp 6: Tăng cường đầu tư CSVC, trang thiết bị phục vụ công tác GDĐĐ HS Sáu biện pháp quản lý GDĐĐ HS đã được tiến hành khảo nghiệm đều khẳng định tính cần thiết và tính khả thi. Đây là thuận lợi để các nhà trường phát huy, áp dụng vào thực tiễn trong quản lý của mình.
  • 118. 109 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. KẾT LUẬN Việc giáo dục đạo đức cho học sinh phổ thông càng trở nên quan trọng trong bối cảnh xã hội hiện nay.Tuy nhiên việc giáo dục nhân cách cho học sinh không thể thành công trong một sớm một chiều, bởi giáo dục là cả một quá trình và không thể chỉ thực hiện bởi giáo viên chủ nhiệm, BGH và các tổ chức đoàn thể trong trường. Để công tác này thật sự mang lại kết quả như mong đợi, người Hiệu trưởng cần làm tốt công tác quản lý hoạt động GDĐĐ HS. Với ý nghĩa đó, luận văn đã tập trung nghiên cứu những vấn đề về lý luận và thực tiễn nhằm đề ra các biện pháp có tính khả thi trong công tác quản lý GDĐĐ cho HS ở các trường THPT tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Từ kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn của đề tài một cách đầy đủ và có hệ thống, chúng tôi có một số nhận xét như sau: Giáo dục THPT ở tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu tuy đã có thành tựu về nhiều mặt, song vẫn còn những tồn tại trong công tác quản lý của các nhà trường, đặc biệt là trong công tác GDĐĐ. Việc tổ chức chỉ đạo thực hiện chưa sâu sát, phân công rõ nhiệm vụ từng bộ phận cũng như quy chế phối hợp chưa thật sự hiệu quả, việc kiểm tra đánh giá hoạt động của giáo viên chủ nhiệm chưa làm kịp thời, một số trường chưa đề ra những hoạt động cụ thể cho GVCN trong các giờ sinh hoạt chủ nhiệm. Đa số các trường đều không đánh giá và động viên khen thưởng GVCN cuối năm học. Sự liên hệ, phối kết hợp với các lực lượng giáo dục bên ngoài nhà trường chưa được thực hiện thường xuyên. Các hoạt động NGLL, GDĐĐ cho HS chưa thật sự được quan tâm cũng như chưa có kế hoạch cụ thể; thực hiện có tính hình thức, chưa tạo được sự hứng thú
  • 119. 110 tham gia ở các em HS. GVCN chưa chủ động đề ra kế hoạch GDĐĐ cho HS trong lớp thông qua các hoạt động GD tập thể. Căn cứ vào mục tiêu đào tạo của giáo dục THPT, thực trạng quản lý GDĐĐ HS ở các trường THPT tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, đối chiếu với cơ sở lý luận chúng tôi đề xuất một số biện pháp nhằm cải thiện chất lượng công tác này:  Nâng cao chất lượng về xây dựng kế hoạch GDĐĐ học sinh  Tổ chức bộ máy, sắp xếp nhân sự thực hiện kế hoạch GDĐĐ HS một cách chặt chẽ và khoa học  Tăng cường việc chỉ đạo sâu sát của CBQL đối với công tác GDĐĐ HS  Kiểm tra đánh giá kịp thời công tác GDĐĐ HS  Nâng cao nhận thức, vai trò trách nhiệm của các tổ chức, thành viên trong và ngoài nhà trường trong hoạt động GDĐĐ HS  Tăng cường đầu tư CSVC, trang thiết bị phục vụ công tác GDĐĐ HS Các biện pháp đã được khảo nghiệm qua ý kiến của cán bộ Sở GD&ĐT, CBQL các trường THPT trong tỉnh, hầu hết ý kiến đều đồng ý các biện pháp đưa ra là cần thiết và có tính khả thi. 2. KIẾN NGHỊ Từ những kết luận và mong muốn các biện pháp đề xuất được quan tâm thực hiện trong công tác GDĐĐ HS một cách có hiệu quả, đồng thời sau khi tham khảo các ý kiến đề xuất của CBQL và GV khi thực hiện tổng hợp phiếu khảo sát, tác giả xin đề xuất một số kiến nghị sau:  Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Bộ giáo dục và Đào tạo cần triển khai cụ thể chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam trong giai đoạn 2009-2020 phù hợp với chủ trương của Đảng, Nhà nước và từng địa phương như ở tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu.
  • 120. 111 Bộ giáo dục và Đào tạo đang thực hiện đổi mới toàn diện giáo dục phổ thông từ mục tiêu, chương trình, nội dung sách giáo khoa, phương pháp, phương tiện dạy học và kiểm tra đánh giá học sinh. Song, Bộ cần đổi mới mạnh mẽ việc học và thi ở THPT . Hiện nay các em học sinh trung học phổ thông phải trải qua hai kỳ thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh ĐH-CĐ quá căng thẳng, tốn kém bất hợp lý. Việc các em được học, được giáo dục theo một chương trình toàn diện, nhưng khi thi kiểm tra, thi cử chỉ tập trung vào một số môn học nhất định cũng phần nào tạo tâm lý đối phó trong các em, xem nhẹ một số môn không phải là môn thi, đặc biệt là môn GDCD, do vậy cũng ảnh hưởng đến hoạt động GDĐĐ của các nhà trường. Bên cạnh đó, Bộ cần tham mưu với Đảng, Nhà nước nhằm cải thiện cơ bản chính sách đối với người thầy, giải tỏa nghịch lý lương/thu nhập, để nhà giáo ở mọi cấp an tâm làm việc, toàn tâm toàn ý với trách nhiệm cao cả của mình. Bộ cần phối hợp với các ban ngành đoàn thể quan tâm đầu tư tốt hơn cho giáo dục và đào tạo, đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục nhằm phát huy tối đa mọi năng lực để chăm lo cho phát triển cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo của nước nhà.  Đối với UBND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu: Chính quyền địa phương cần có chính sách thu hút giáo viên giỏi, giáo viên có trình độ thạc sỹ, tiến sỹ về công tác tại địa phương, khuyến khích các em học sinh giỏi học ngành sư phạm. Tăng cường nguồn kinh phí nhà nước cho các hoạt động giáo dục trong các nhà trường. Trong quy hoạch cần có quỹ đất để xây dựng nhà công vụ cho giáo viên ở các huyện, thị. Khuyến khích giáo viên theo học để đào tạo trên chuẩn bằng cách tăng kinh phí đào tạo, ưu tiên trong công tác phân công công tác và bổ nhiệm cán bộ.
  • 121. 112  Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu: Hàng năm, Sở cần đầu tư trang bị trang thiết bị, sửa chữa, nâng cấp CSVC cho các trường. Trong công tác tuyển dụng, bỏ chính sách ưu tiên tuyển dụng cho giáo viên theo hộ khẩu để tăng thêm chất lượng giáo viên mới tuyển. Tiếp tục duy trì khen thưởng cho các cá nhân có thành tích trong phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Trong công tác kiểm tra, đánh giá toàn diện các trường THPT, ngoài việc xoáy vào trọng tâm quản lý công tác dạy và học, cần chú ý đến vai trò quản lý của Hiệu trưởng đối với công tác GDĐĐ HS, đưa công tác này vào nội dung thi đua khen thưởng hàng năm. Phối kết hợp thường xuyên với các phó chủ tịch các Huyện, thị phụ trách về mảng văn xã, thống nhất chương trình hành động cho công tác GDĐĐ HS, đặc biệt là các huyện vùng biển, nơi vì di dân cơ học, chỗ ở và việc làm không cố định, tỉ lệ HS bỏ học rất cao.  Đối với CBQL các trường THPT tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu: Các Hiệu trưởng cần nắm vững và phân tích sâu thực trạng về GDĐĐ HS trường mình quản lý, xác định đúng tầm quan trọng của quản lý GDĐĐ HS để xây dựng kế hoạch GDĐĐ HS, chủ động tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng quản lý, kỹ năng GDĐĐ HS cho nhân sự đảm trách nhiệm vụ này. Không ngừng tạo điều kiện để giáo viên rèn luyện và nâng cao trình độ về mọi mặt. Trong đó các trường cần chú trọng công tác bồi dưỡng kiến thức về GDĐĐ HS cho GV. Phân công công việc cụ thể cho nhóm và cá nhân, chú ý bố trí nhân sự phù hợp với phẩm chất và năng lực từng người, nhân sự đảm nhiệm nhiệm vụ GDĐĐ HS nhiệt tình, có tâm huyết và hiểu biết tâm sinh lý lứa tuổi thanh thiếu niên.
  • 122. 113 Phân bổ hợp lý nguồn kinh phí để tổ chức các hoạt động GDĐĐ HS. Phối kết hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong việc GDĐĐ cho HS. Duy trì các buổi họp đánh giá, rút kinh nghiệm công tác GDĐĐ HS hàng tháng. Có chế độ đãi ngộ, động viên khen thưởng phù hợp cho CBQL và GV thực hiện tốt công tác GDĐĐ HS.
  • 123. 114 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Đặng Quốc Bảo (1997), Một số khái niệm về Quản lý giáo dục, trường CBQL GD-ĐT Hà Nội 1997 2. Bộ GD&ĐT (2007), Điều lệ trường THPT 3. Bộ GD&ĐT (2005), Luật giáo dục 4. Bộ GD&ĐT (2008),Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 22/10/2008 Ban hành Quy định đạo đức nhà giáo 5. Bộ GD&ĐT (2009), Thông tư số 12/2009/TT-BGDĐT ngày 12/5/2009 Ban hành Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS, giáo viên THPT 6. Bộ GD&ĐT (2011), Tài liệu tập huấn về công tác giáo viên chủ nhiệm trong trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, tài liệu lưu hành nội bộ 7. Bộ GD&ĐT (2011), Thông tư số 58/2011/TT- BGDĐT ngày 22/10/2011 Ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông 8. N.I. Bondurep, Người giáo viên chủ nhiệm,Trường CBQL và nghiệp vụ 9. PGS. TS. Nguyễn Đình Chỉnh – PGS. Phạm Ngọc Uyển (1998) , Tâm lý học quản lý, NXB Giáo dục 10. Đảng Cộng Sản Việt Nam (1996), Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội 11. Đảng Cộng Sản Việt Nam (2004), Văn kiện hội nghị lần thứ IX Ban chấp hành TW khóa IX, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội 12. Đảng Cộng Sản Việt Nam (2006), Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội 13. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia-sự thật, Hà Nội
  • 124. 115 14. Nguyễn Thị Đáp (2004), Thực trạng việc quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh THPT huyện Long Thành và một số giải pháp, Luận văn chuyên ngành Quản lý và tổ chức Văn hóa-Giáo dục (Mã số 601405) 15. Dale Carnegie, Đắc nhân tâm - bí quyết để thành công, Nxb TP. Hồ Chí Minh 16. Dean Tjosvold- Mary M. Tjiosvold (2010), Tâm lý học dành cho lãnh đạo – Quản lý hiệu quả hơn nhờ cách thức tạo ra động lực, xung đột và quyền lực, Nxb Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh 17. Phạm Minh Hạc (1997), Xã hội hóa công tác giáo dục, Nxb GD 18. Phạm Minh Hạc (1996), Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục, Nxb GD 19. Phạm Minh Hạc (2002), Giáo dục thế giới đi vào thế kỷ XXI, Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội 20. Tạ Thị Thu Hồng (2010), Thực trạng hoạt động quản lý giáo dục đạo đức học sinh một số trường trung cấp nghề tại Thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn chuyên ngành Quản lý giáo dục (Mã số 601405) 21. Trần Thị Hương và các tác giả (2009), Giáo trình giáo dục học đại cương và giáo dục học phổ thông, Trường ĐHSP TP.HCM 22. Trần Kiểm (1997), Quản lý giáo dục và trường học (giáo trình dùng cho học viên cao học giáo dục học), Viện khoa học giáo dục, Hà Nội 23. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục- Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Giáo dục, Hà Nội 24. M.I. Kondakov (1984), Cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục, Trường CBQLGD và viện khoa học giáo dục 25. Hồ Văn Liên, Khoa học quản lý giáo dục (Tài liệu dành cho học viên cao học), ĐHSP TP.HCM
  • 125. 116 26. TS. Hồ Văn Liên (2007), Bài giảng quản lý giáo dục và trường học, trường Đại học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh 27. Hà Sỹ Hồ (1985), Những bài giảng về quản lý trường học, tập I, II, Nxb Giáo dục 28. Hồ Văn Liên, Tổ chức quản lý giáo dục và trường học (Tài liệu dành cho học viên cao học), ĐHSP TP.HCM 29. Trần Viết Lưu (2010), “Gắn cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh" với việc giáo dục đạo đức cho học sinh phổ thông”, Tạp chí Giáo dục (số 243), trang 1-3. 30. Hồ Chí Minh (1997), Về vấn đề giáo dục, Nxb giáo dục 31. PGS. TS. Bùi Ngọc Oánh (1995), Tâm lý học trong xã hội và quản lý, Nxb Thống kê 32. Ngô Đình Qua (2005), Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục, Nxb ĐH Sư phạm TP.HCM 33. Hà Nhật Thăng- Đào Thanh Âm (1998), Lịch sử giáo dục thế giới, Nxb Giáo dục 34. Nguyễn Đăng Tiến (chủ biên) (1996), Lịch sử giáo dục Việt Nam trước Cách Mạng Tháng Tám 1945, Nxb Giáo dục 35. Dương Thiệu Tống (2005), Thống kê ứng dụng trong nghiên cứu khoa học giáo dục, Nxb Khoa học Xã hội 36. Hoàng Trọng - Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, Nxb Thống kê 37. Châu Quốc Tuấn (2010), “Giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông thực trạng và giải pháp”, Tạp chí giáo dục (số 241), trang 60-62 . 38. Văn Tùng (2010), Hồ Chí Minh về giáo dục đạo đức cách mạng cho đoàn viên thanh niên, Nxb Thanh niên
  • 126. 117 39. Phạm Viết Vượng (1995), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội 40. V.A. Xu- khom- lin- xki (1981), Giáo dục con người chân chính như thế nào, Nxb Giáo dục 41. Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu-Viện Chiến lược phát triển - Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2011), Kỷ yếu Bà Rịa - Vũng Tàu, 20 năm phát triển và đổi mới
  • 127. 1 PHỤ LỤC 1 THỐNG KÊ TÌNH HÌNH ĐỘI NGŨ ĐỘI NGŨ CBQL NĂM HỌC 2011-2012 TT TỔNG SỐ NỮ ĐÀO TẠO QUẢN LÝ, CHÍNH TRỊ TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO QLNN QLGD CHÍNH TRỊ CAO CẤP CHÍNH TRỊ TRUNG CẤP CHÍNH TRỊ SƠ CẤP THẠC SĨ ĐẠI HỌC CAO ĐẲNG TRUNG CẤP CẤP TỐC KHÁC 92 25 17 31 4 15 22 15 65 3 4 5 KẾT QUẢ TỐT NGHIỆP THPT CÁC NĂM 2011,2010,2009 TT NĂM 2011 NĂM 2010 NĂM 2009 Đơn vị Tỉ lệ tốt nghiệp (%) Tỉ lệ khá giỏi (%) Tỉ lệ tốt nghiệp (%) Tỉ lệ khá giỏi (%) Tỉ lệ tốt nghiệp (%) Tỉ lệ khá giỏi (%) Bà Rịa-Vũng Tàu 97.21 15.25 92.58 10.48 84.35 10.38 Nguồn: Sở GD&ĐT tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
  • 128. - 2 - SỞ GD&ĐT TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG THPT TRẦN QUANG KHẢI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số:…/KH- TQK Long Điền, ngày 15 tháng 8 năm 2011 KẾ HOẠCH GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH NĂM HỌC 2011-2012 Căn cứ điều lệ trường trung học phổ thông; Thực hiện chỉ thị số 3398/CT-BGDĐT ngày 12/8/2011 của Bộ GD&ĐT về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2011-2012; Thực hiện theo kế hoạch năm học 2011-2012 của trường THPT Trần Quang Khải, Trường THPT Trần Quang Khải đề ra kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh trong năm học 2011-2012 với những nội dung, yêu cầu cơ bản như sau: 1. Yêu cầu: Tiếp tục triển khai và thực hiện nghiêm túc chỉ thị 06-CT/TW của Bộ Chính trị về cuộc vận động “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” gắn chặt với cuộc vận động “hai không” và cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”. Thực hiện chỉ thị số 40/2008/CT-BGDĐT ngày 22/7/2008 và kế hoạch số 307/KH-BGDĐT phát động phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong các trường phổ thông giai đoạn 2008-2013 với các mục tiêu “Phát huy tính chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập và hoạt động xã hội một cách phù hợp và hiệu quả”.
  • 129. - 3 - 2. Nội dung cụ thể theo từng tháng: THÁNG HOẠT ĐỘNG CỤ THỂ PHỤ TRÁCH THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐIỀU CHỈNH 8, 9 - Thực hiện chỉ thị 06 – CT/TW của Bộ chính trị về cuộc vận động “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” đẩy mạnh nghiên cứu, tuyên truyền, giáo dục tư tưởng Hồ Chí Minh trong nhà trường trong các buổi sinh hoạt chào cờ. - Tuyên truyền và hưởng ứng tháng ATGT, tổ chức thi tìm hiểu an toàn giao thông cho học sinh toàn trường. Hình thức nêu câu hỏi trả lời trắc nghiệm. ĐTNCS HCM, GVCN, GV Tổ Sử-Địa- GDCD 15/8- 15/9 10 - Tổ chức HKPĐ cấp trường cho toàn thể đoàn viên, thanh niên học sinh trong toàn trường đã thu hút được tất cả các chi đoàn tham gia hưởng ứng - Tiếp tục tuyên truyền ATGT và tệ nạn xã hội cho học sinh toàn trường trong các buổi sinh hoạt chủ nhiệm. - Tổ chức CLB Văn học - Mời công an giao thông tỉnh về triển khai ATGT nói chuyện dưới cờ. - Tổ chức CLB học tập theo chủ đề về nguồn “Về Nguồn”, hỏi đáp về địa danh Long Điền và Bà Rịa- Vũng Tàu. ĐTNCS HCM, GVCN, Tổ TD-QP 15/10-25/10 11 - Tiếp tục tổ chức HKPĐ cấp trường chào mừng ngày “Nhà giáo Việt Nam”. - Tổ chức học về “Tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh” - Tổ chức thi kể chuyện về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. - Tổ chức các hoạt động chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam với nhiều hoạt động phong phú: Cắm hoa, Vẽ tranh, trò chơi vận động, Tuần học tốt, tiết học tốt tạo không khí tham gia tích cực ĐTNCS HCM, GVCN, chi đoàn GV 15-20/11
  • 130. - 4 - và sôi nổi trong học sinh. - Tổ chức giao lưu văn nghệ với Hội người mù Huyện Long Điền. - Tổ chức CLB tiếng Anh và tất cả các đoàn viên thanh niên tham gia tạo không khí sôi nổi trong học sinh. - Bồi dưỡng cho đội tuyển OLYMPIC tiếng Anh của trường tham gia giải OLYMPIC tiếng Anh của tỉnh tổ chức. Tổ Tiếng Anh 12 - Tổ chức giao lưu văn nghệ “Tình thương đất Việt” với Trung ương Hội người Khuyết tật vào tiết sinh hoạt dưới cờ. - Mời đại diện Hội Cựu chiến binh Huyện Long Điền về nói chuyện truyền thống ngày Quân Đội Nhân Dân Việt Nam dưới cờ. - Tổ chức thi tìm hiểu về truyền thống QĐNDVN và truyền thống của quân và dân Việt Nam. - Phát động công trình thanh niên. - Tổ chức thăm và tặng quà cho BCH Đoàn quân sự Huyện đội Long Điền, giao lưu văn nghệ và tặng quà cho tiểu đoàn tên lửa D59 huyện Đất Đỏ. - Tổ chức viếng nghĩa trang liệt sĩ huyện Long Điền nhân kỷ niệm ngày thành lập QĐNDVN. - Đưa học sinh dự thi “Tiếng hát học sinh – sinh viên tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu” do tỉnh Đoàn tổ chức. - Dự thi “Nữ sinh duyên dáng” do hưyện Đoàn tổ chức. - Đưa đội tuyển TDTT học sinh tham gia HKPĐ cấp tỉnh ở các môn: Bóng đá, bóng chuyền, cầu lông, cờ vua - cờ tướng, võ thuật, điền kinh. - Tổ chức CLB Hóa học tạo không khí thi đua học tập sôi nổi trong học sinh. ĐTNCS HCM, GVCN, chi đoàn GV 3-5/12 22/12 10-20/12 1 - Kỷ niệm ngày học sinh sinh viên 9/1, tổ chức buổi nói chuyện truyền thống và nêu gương liệt sĩ Trần Văn Ơn. - Tổ chức hội thi thời trang “Nam ĐTNCS HCM, chi đoàn GV 9/1
  • 131. - 5 - thanh lịch, Nữ duyên dáng”, hội thi ẩm thực. - Tổ chức CLB tiếng Anh - Mời chuyên gia tâm lý và sức khoẻ để giáo dục tuyên truyền về “Sức khoẻ sinh sản vị thành niên” cho đoàn viên thanh niên. Tổ Tiếng Anh 2 - Lên kế hoạch tổng lao động toàn trường chuẩn bị đón Xuân. - Tuyên truyền truyền thống ngày thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam. - Phát động phong trào “Đón xuân tiết kiệm an toàn” - Tổ chức CLB Văn học. Ban lao động, ĐTNCS HCM Tổ Văn 12/2 3 - Kỷ niệm ngày Quốc tế phụ nữ, tổ chức chương trình văn nghệ mang tên “Hát về người mẹ”. - Tổ chức trồng cây nhớ Bác - Kỷ niệm ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, tổ chức thi thuyết trình về truyền thống ngày thành lập Đoàn. Hình thức: thi thuyết trình. - Bên cạnh đó tổ chức các hoạt động chào mừng như: thi kéo co, trò chơi vận động, hội thao dân tộc … - Tổ chức chương trình về nguồn cho các đoàn viên, thanh niên có thành tích học tập tốt thăm chiến khu “ Rừng Sác”. Công đoàn, chi đoàn GV, ĐTNCS HCM Chiều ngày 02/ 03/ 23, 24/ 03 4 - Tổ chức CLB Vật lý - Tổ chức CLB Toán Học - Tuyên truyền kỷ niệm ngày giải phóng Miền Nam thống nhất đất nước. Tổ Vật lý Tổ Toán ĐTNCS HCM 7/4 14/4 28/4 5 - Phát động kỳ thi nghiêm túc và chất lượng. - Tổng kết rút kinh nghiệm. ĐTNCS HCM Toàn trường HIỆU TRƯỞNG NGƯỜI LẬP
  • 132. - 6 - SỞ GD&ĐT TỈNH BRVT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG THPT TRẦN QUANG KHẢI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số:…BC/TQK Long Điền, ngày 16 tháng 5 năm 2011 BÁO CÁO THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA PHÒNG CHỐNG GIẢM TỆ NẠN MẠI DÂM GIAI ĐOẠN 2006 – 2010 I.Đặc điểm tình hình cơ quan, trường học: 1. Đặc điểm: - Môi trường xung quanh: trường nằm ở vị trí giao nhau ngã tư , phía trước và bên hông trường là 2 con đường lớn, gần bên trường là có một cái nhà nghỉ Long Điền. - Khó khăn: do nằm ở hai mặt tiền, nhiều thành phần tụ tập vào những buổi chiều, và vào lúc khuya nên khó quan sát và theo dõi tình hình tệ nạn ma túy và tội phạm, giờ trưa thì một số học sinh ở lại học chiều thì không vô trường mà ở bên ngoài chơi game, kiếm chỗ trọ nghỉ ngơi. -Thuận lợi: Sự chỉ đạo và quan tâm sâu sắc của ban giám hiệu vá các cấp lãnh đạo, công an thị trấn long điền phối hợp kiểm tra hằng ngày các nhà nghỉ và khu vực quanh trường. 2.Số lượng CBCC: 76, HS: 1012 II. Nội dung thực hiện chương trình quốc gia phòng chống giảm tệ nạn mại dâm: - Nhà trường thực hiện triển khai Văn bản chỉ đạo của các cấp đến với toàn thể Cán bộ – Giáo viên – Nhân viên – Học sinh để hiểu rõ và thực hiện. - Đối với Cán bộ – Giáo viên – Nhân viên, nhà trường thực hiện gắn với nội dung cuộc vận động của ngành “ không vi phạm đạo đức nhà giáo”, đưa nội dung này vào trong thi đua.
  • 133. - 7 - - Đối với học sinh, thực hiện giáo dục qua các buổi sinh hoạt lớp, các buổi học về giáo dục ngoài giờ lên lớp với các nội dung như “ Thanh niên với tình bạn, tình yêu và gia đình”, “ Thanh niên với vấn đề lập nghiệp”, tư vấn về lựa chọn nghề nghiệp trong tương lai. - Nội dung này cũng được đưa vào nội dung sơ kết học kỳ, tổng kết cả năm. III.Chỉ đạo và kết quả thực hiện: 1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra đôn đốc. - BGH đã chỉ đạo giáo viên ngay từ đầu năm học có nhiệm vụ cung cấp cho học sinhnhững kiến thức cơ bản về tệ nạm mại dâm và con đường lây nhiễm HIV/AIDS. Đặc biệt là giáo viên bộ môn sinh học phải hướng dẫn và làm rõ về nạn dịch AIDS và tác hại của nó, cũng như các đường lây nhiễm HIV - ĐTN hàng tháng phải thực hiện được công tác tuyên truyền và giáo dục cho đoàn viên thanh niên về tình hình lây nhiễmHIV ở trên địa bàn huyện cũng như của cả nước thông qua báo chí, xem đài, hội thảo chuyên đề … đồng thời yêu cầu các ban đoàn, các bộ phận trong nhà trường phải kết hợp chặt chẽ trong vấn đề phòng chống AIDS/ HIV trong nhà trường - Thông qua các tổ chức đoàn thể và xã hội trong nhà trường để thực hiện. - Thông qua cán bộ đoàn, đoàn viên để kịp thời phát hiện những dấu hiệu vi phạm. - Thông qua Ban đại diện Cha mẹ học sinh thực hiện kết hợp các lực lượng xã hội cùng giáo dục phòng chống giảm tệ nạn mại dâm. 2. Sự phối hợp kết hợp giữa các ngành, các cấp ngoài nhà trường, giữa các tổ chức đoàn thể trong nội bộ nhà trường. - Thực hiện sự chỉ đạo chuyên môn của SGD nhà trường đã triển khai lồng ghép và tích hợp giảng dạy ở các bộ môn Văn học, Sinh học, Địa lý, GDCD, GDQP. Hoạt động ngoại khoá trong từng bài cụ thể theo quy định và trong các tiết sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt chủ nhiệm; Để thực hiện đề án bốn giảm của nhà trường, song song với việc phòng chống ma tuý, phòng chống tội phạm, giáo dục ATGT, nhà trường
  • 134. - 8 - còn thực hiện tốt công tác phòng chống tệ nạn mại dâm. Nhà trường đưa chương trình phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS vào chương trình trong giờ giáo dục công dân, giáo viên sinh học có nhiệm vụ hướng dẫn và làm rõ về nạn mại dâm, AIDS và tác hại của nó, cũng như các đường lây nhiễm HIV. - ĐTN là nơi tổ chức hoạt động phục vụ cho học tập , tuyên truyền đồng thời cũng tạo ra những sân chơi để học sinh vui chơi, hoạt động học tập nhưng lại là cầu nối quan trọng nhằm thu hút các thanh niên học sinh vào các phong trào vui chơi lành mạnh bổ ích. Vì vậy BCH đoàn trường thành lập đội thông tin tuyên truyền về HIV/AIDS và thường xuyên tuyên truyền giáo dục cho đoàn viên thanh niên về tình hình lây nhiễm HIV qua con đường tình dục trên địa bàn huyện cũng như của cả nước thông qua báo chí, xem đài, hội thảo chuyên đề sưu tầm những hình ảnh vả HIV/AIDS dán ở bảng tin của Đoàn. - GVCN phối kết hợp với các ban ngành đoàn thể trong nhà trường và cùng bảo vệ có trách nhiệm sinh hoạt tư tưởng cho học sinh lớp mình về vấn đề mại dâm, HIV/AIDS, các con đường lây nhiễm, đưa ra các biện pháp phòng và chống hiệu quả. tạo mọi điều kiện cho các tổ chức xã hội tuyên truyền, điều tra nắm bắt thông tin, diễn văn nghệ. Cùng với huyện đoàn, phòng văn hoá thông tin thường xuyên tổ chức các hoạt động vui chơi lành mạnh cho học sinh tham gia. Phối hợp với các ban ngành đoàn thể, cơ quan y tế, công an, chi cục phòng chống tệ nạn xã hội Tỉnh, huyện nói chuyện tuyên truyền, giáo dục sức khoẻ vị thành niên, hướng dẫn các con đường lây nhiễm HIV/AIDS. - Hầu như hàng năm, nhà trường đều phối hợp cùng Tỉnh đoàn, Công an tỉnh, Công an huyện tổ chức các buổi tuyên truyền rộng rãi cho toàn bộ giáo viên và học sinh. - Gắn kết chặc chẽ 03 lực lượng: nhà trường, gia đình và xã hội để giáo dục - Phối hợp giữa GVCN, GVBM, Quản Sinh, Trợ lý đoàn, Cán bộ đoàn ở các lớp ,…trong việc chia sẻ tâm tư tình cảm để giúp học sinh xử lý tình huống phù hợp.
  • 135. - 9 - - Thông qua Ban chấp hành công đoàn, Chi đoàn giáo viên, các tổ chuyên môn để tìm hiểu, giúp đỡ, động viên, ngăn chặn, xử lý kịp thời các biểu hiện hoặc những vi phạm nếu có của đội ngũ Cán bộ – giáo viên – nhân viên nhà trường. 3. Kết quả đạt được về: - Tính đến thời điểm hiện nay nhà trương không có trường hợp nào vi phạm, lây nhiễm và thực sự là một môi trường văn hoá lành mạnh. 4. Kinh nghiệm rút ra( trong chỉ đạo, phát động phong trào, duy trì phong trào, trong phối kết hợp, sơ kết, tổng kết, khen thưởng động viên, kỷ luật…) Để công tác phòng chống tội phạm và tệ nạn mại dâm đạt kết quả cao, cần phải đặc biệt chú trọng công tác phòng ngừa, xây dựng môi trường, xã hội, gia đình lành mạnh. Cần có sự quan tâm đúng mức, quản lý giám sát chặt giờ giấc học tập vui chơi của các em học sinh tại trường và đặc biệt là gia đình trong công tác phòng chống tội phạm và tệ nạn mại dâm, ma tuý. Tăng cường chỉ đạo thực hiện tốt chương trình giáo dục phòng chống tội phạm và tệ nạn mại dâm HIV/AIDS. Phối hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và xã hội để quản lý, giáo dục học sinh sống lành mạnh, không vướng vào tệ nạn xã hội. Tiếp tục tổ chức tốt công tác phòng chống trong trường học. Nâng cao chất lượng, phối hợp nhịp nhàng, chặt chẽ giữa các nhà trường, ĐTN với công an, chính quyền Hội cha mẹ học sinh và các đoàn thể khác … trong công tác phòng và chống các tệ nạn xã hội. Kịp thời tổng kết đánh giá các hoạt động và khen thưởng động viên kịp thời cũng như có những hình thức kỷ luật thích đáng đối với học sinh cố tình vi phạm. 5. Thống kê số vụ xử lý kỷ luật a.CBCC: - Khiển trách 0,0 người - Cảnh cáo 0,0 người - Buộc chuyển công tác khác 0,0 người - Buộc thôi việc 0,0 người
  • 136. - 10 - b. HSSV: -Khiển trách 0,0 người -Cảnh cáo 0,0 người - Đình chỉ học tập 0,0 người - Buộc thôi học 0,0 người V. Chương trình kế hoạch các năm học (tiếp theo): Tiếp tục tuyên truyền, giáo dục để toàn thể đội ngũ CB – GV – CNV – HS trong toàn trường hiểu rõ các văn bản quy định của Nhà nước về pháp luật, nhận thức đầy đủ trách nhiệm công dân. Tiếp tục thực hiện đưa nội dung phòng chống tệ nạn mại dâm vào công tác thi đua. Đổi mới các hình thức tuyên truyền bằng nhiều hoạt động ngoại khóa như tổ chức thi đố vui tìm hiểu về pháp luật, thi văn nghệ tiểu phẩm, … Tiếp tục duy trì và giữ vững không có trường hợp nào vi phạm về tệ nạn mại dâm đối với đội ngũ trong nhà trường. K/T HIỆU TRƯỞNG
  • 137. - 11 - SỞ GD&ĐT TỈNH BRVT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG THPT TRẦN QUANG KHẢI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số:…BC/TQK Long Điền, ngày 16 tháng 5 năm 2011 BÁO CÁO THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA GIẢM THIỂU TAI NẠN GIAO THÔNG GIAI ĐOẠN 2006 – 2010 I.Đặc điểm tình hình cơ quan, trường học: 1. Đặc điểm: Môi trường xung quanh: trường nằm ở vị trí giao nhau nga tư , phía trước và bên hông trường là 2 con đường lớn, xe đông đúc vào giờ cao điểm. Trước cổng trường là hai ngã đi, khi ra về thì học sinh đi ngược chiều rất nhiều. Khó khăn: do nằm ở hai mặt tiền, nhiều thành phần tụ tập vào những buổi chiều, xe đông vào giờ cao điểm, không có đường thông ra phía bên kia đường, học sinh đi ngược chiều nhiều dễ gây ra tai nạn giao thông. Lượng học sinh ngày một đông việc học sinh ở xa nên nhu cầu xe đưa rước học sinh rất lớn mà xe đưa rước lại ít, vì vậy những học sinh còn lại thường sử dụng phương tiện xe đạp, xe gắn máy và người nhà đưa rước. Thuận lợi: Sự chỉ đạo và quan tâm sâu sắc của ban giám hiệu vá các cấp lãnh đạo, công an thị trấn Long Điền phối hợp kiểm tra hằng ngày các khu vực, tuyến đường quanh trường. Về vấn đề giao thông có rất nhiều thông tin đại chúng: Truyền thanh, truyền hình do đó phần nào cũng giúp các em có ý thức được việc ATGT. 2. Số lượng CBCC : 76, HS: 1012 II. Nội dung thực hiện chương trình quốc gia giảm thiểu tai nạn giao thông Nhà trường thực hiện triển khai Văn bản chỉ đạo của các cấp đến với toàn thể Cán bộ – Giáo viên – Nhân viên – Học sinh để hiểu rõ và thực hiện. Ban giám hiệu trường đã tổ chức hội nghị quán triệt nội dung thực hiện Nghị quyết số 32/2007/NQ-
  • 138. - 12 - CP ngày 29/6/2007 của Chính phủ về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông; Nghị định số 146/2007/NĐ-CP ngày 14/9/2007 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ; Chỉ thị số 16/2008/CT-UBND ngày 09/7/2008 của UBND tỉnh về việc tiếp tục có những giải pháp cấp bách nhằm hạn chế tai nạn giao thông, ùn tắc giao thông trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và Kế hoạch số 02/KH-BATGT ngày 14/01/2008 của Ban ATGT huyện về đảm bảo an toàn giao thông năm 2008 và gần nhất là Nghị định số 34 / 2010 /NĐ-CP về việc thực hiện đội mũ bảo hiểm khi đi xe đạp điện, xe máy điện đến toàn thể cán bộ, giáo viên, CNV nhà trường thông qua các kì họp hội đồng của trường. Qua đó thường xuyên tuyên truyền, nhắc nhở Cán bộ, giáo viên, công nhân viên trong đơn vị ý thức và chấp hành nghiêm chỉnh Luật giao thông khi tham gia giao thông như việc đội mũ bảo hiểm đúng quy cách, mũ đảm bảo chất lượng, đi đúng phần đường quy định, không phóng nhanh vượt ẩu, không đánh võng, lạn lách, đảm bảo dừng, đỗ đúng vạch ở các chốt đèn giao thông, chấp hành các quy định khác của pháp luật về đảm bảo trật tự ATGT. Ban giám hiệu cũng quán triệt tinh thần đến các giáo viên chủ nhiệm để GVCN tuyên truyền tất cả các Nghị định đến với toàn thể các em học sinh,thường xuyên giáo dục học sinh trong các giờ sinh hoạt lớp về ý thức chấp hành luật giao thông như không được tụ tập trước cổng trường vào giờ tan học gây ùn tắc giao thông, không dàn hàng ngang khi tham gia giao thông trên đường, đi đúng tuyến, không chở quá số người quy định, không đùa giỡn trên đường, dừng đúng vạch khi gặp đèn đỏ, không được điều khiển sử dụng xe mô-tô khi chưa đúng tuổi quy định, chấp hành các quy định khác của pháp luật về đảm bảo trật tự ATGT. Lưu ý các em nếu vi phạm, ngoài việc bị xử lý của cơ quan chức năng theo quy định của pháp luật, các em còn bị xếp loại hạnh kiểm yếu. ĐTN cũng thường xuyên giáo dục các em học sinh có ý thức chấp hành luật giao thông, giáo dục các em thực hiện nghiêm các chỉ thị và nghị định của pháp luật
  • 139. - 13 - về ATGT bằng hình thức sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt đoàn… tổ chức cho học sinh thi tìm hiểu ATGT tại trường, Đoàn cũng tổ chức cho các đoàn viên học sinh phối kết hợp với đoàn viên thanh niên của TT Long Điền đứng chốt ở các ngã tư gần trường để hướng dẫn giao thông cho các em học sinh khác đến trường và tan trường theo đúng luật giao thông, những em học sinh cố tình vi phạm đoàn trường sẽ xử lý ngay khi học sinh đó vào trường và tiếp tục mời phụ huynh lên làm việc, đồng thời theo mức độ vi phạm mà đánh giá xếp loại đoàn viên theo định kỳ Trong buổi họp PHHS đầu năm nhà trường đã phổ biến vấn đầ: Cấm học sinh sử dụng xe gắn máy khi đến trường, không vượt đèn đỏ,lạng lách, đánh võng, không chấp hành nghiêm chỉnh giao thông … và đưa vào khung đánh giá xếp loại đạo đức học sinh. Nhà trường đã liên hệ các nhà xe đưa rước học sinh ở Long Hải, Phước Tỉnh, Phước hưng ( 5000đ/ lượt/ 01hs ) khi đến trường. Tổ chức tìm hiểu Luật giao thông đường bộ giữa các chi đoàn lớp bằng hình thức trả lời trắc nghiệm các câu hỏi về luật ATGT. Cho từng học sinh ở các lớp làm giấy cam kết không vi phạm ATGT, và qua Đại hội cha mẹ học sinh đã thông qua nội dung cam kết này, phụ huynh ký tên vào bản cam kết của con em mình. Nội dung này cũng được đưa vào nội dung sơ kết học kỳ, tổng kết cả năm. III.Chỉ đạo và kết quả thực hiện: 1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra đôn đốc. Trong tháng 9 và tháng 10, hưởng ứng tháng ATGT, Nhà trường chỉ đạo Đoàn thanh niên tổ chức các buổi thi đố vui tìm hiểu các biển báo giao thông, Luật giao thông; tổ chức cho các khối lớp thi đua diễn kịch về ATGT. BGH xem công tác tuyên truyền giáo dục của giáo viên chụ nhiệm, giáo viên bộ môn là những tiêu chí quan trọng nhằm hạn chế vi phạm của học sinh, hàng tuần cuối tiết sinh hoạt chủ nhiệm, GVCN nộp biên bản sinh hoạt lớp lại cho phó hiệu
  • 140. - 14 - trưởng kiểm tra. Qua đó phát hiện những học sinh vi phạm có tính chất thường xuyên để xử lý và giáo dục học sinh, từ đó nâng cao ý thức chấp hành kỷ luật của học sinh. Đặc biệt là GVCN khối 10 phải thường xuyên liên hệ với phụ huynh học sinh qua điện thoại hoặc gặp trực tiếp để làm việc. Hội đồng kỷ luật học sinh phải nghiêm khắc đối với học sinh không chấp hành nghiêm luật giao thông. Yêu cầu phòng chyên môn kết hợp với phòng máy có kế hoạch sắp xếp thời gian biểu hợp lý, tránh tình trạng ùn tắc giao thôngtrước cổng trường lúc tan học. ĐTN thường xuyên đưa nội dung giáo dục tư tưởng cho học sinh về tác hại của tai nạn giao thông, đội cờ đỏ theo dõi ghi tên những học sinh vi phạm ATGT trong và ngoài trường. Yêu cầu nhà xe thực hiện đưa rước học sinh đi đến nơi về đến chốn, đưa đón đúng quy định, khi xe lđã dừng hăn mới cho học sinh xuống, không lchở quá người quy định. Phải đảm bảo an toàn cho học sinh, thực hiện đúng cam kết ngay từ đầu năm học, nhắc nhở và báo cáo cho BGH về tình trạng học sinh chửi thề, hút thuốc lá… hàng tháng ban chỉ đạo họp quản sinh, bảo vệ, nhà xe để kiểm điểm hoạt động của nhà xe. Nếu nhà xe vi phạm hợp đồng ( thông qua học sinh ) thì BCĐ cắy hợp đồng và báo cho công an địa phương. Đoàn thanh niên sinh hoạt dưới cờ vào các ngày thứ hai đầu tuần nhắc nhở học sinh việc chấp hành nghiêm chỉnh luật giao thông khi đi lại trên đường, ngoài ra đoàn thanh niên còn tổ chức cho các khối lớp thi đua diễn kịch về ATGT, thi đố vui tìm hiểu các biển báo giao thông, Luật giao thông để giúp học sinh dễ ghi nhớ, xem đây là hình thức tuyên truyền phổ biến, giáo dục nhẹ nhàng, dễ tác động trực tiếp vào nhận thức của các em học sinh. Phân công bộ phận quản sinh kiểm tra thường xuyên việc ra vào cổng trường, việc sử dụng xe mô tô đối với học sinh.
  • 141. - 15 - 2. Sự phối hợp kết hợp giữa các ngành, các cấp ngoài nhà trường, giữa các tổ chức đoàn thể trong nội bộ nhà trường. Phối hợp với phòng cảnh sát giao thông Công an huyện tổ chức các buổi sinh hoạt với toàn thể các em học sinh, để các em được nghe báo cáo về tình hình trật tự ATGT trong địa bàn huyện, các hình thức, nội dung vi phạm và biện pháp xử lý, từ đó giúp các em ý thức rõ ràng hơn về trách nhiệm thực hiện an toàn giao thông. Vào các kỳ họp PHHS, nhà trường cũng thường xuyên lưu ý phụ huynh nhắc nhở con em thực hiện tốt an toàn giao thông, đặc biệt là việc thực hiện NĐ 34 /CP. 3. Kết quả đạt được về: Việc giảng dạy chương trình nội khoá: Thông qua sinh hoạt chủ nhiệm hàng tuần của giáo viên chủ nhiệm. Lồng ghép vào chương trình giảng dạy GDCD ở những tiết phù hợp. Các hình thức tuyên truyền, nói chuyện ngoại khoá: Thông qua sinh hoạt dưới cờ đầu tuần, sinh hoạt với toàn thể học sinh trong trường. Thông qua phối hợp tổ chức với các ngành chức năng như Tỉnh đoàn, Công an tỉnh, Công an huyện tổ chức các buổi nói chuyện chuyên đề. Thông qua hội trại chào mừng ngày học sinh – sinh viên 09/01 hàng năm, tổ chức cho học sinh toàn trường tham gia thi hóa trang, thi vẽ tranh với chủ đề “Môi trường – Ma túy – An toàn giao thông”. Vào một số buổi sinh hoạt dước cờ đầu tuần, Đoàn thanh niên tổ chức diễn kịch, thi tìm hiểu các biển báo và luật về ATGT để tuyên truyền. Tổ chức các hình thức hưởng ứng : Học sinh toàn trường đều viết cam kết không vi phạm vào đầu mỗi năm học. 4. Kinh nghiệm rút ra( trong chỉ đạo, phát động phong trào, duy trì phong trào, trong phối kết hợp, sơ kết, tổng kết, khen thưởng động viên, kỷ luật…) Vẫn còn ít những hoạt động ngoại khóa lồng ghép với giáo dục tuyên truyền.
  • 142. - 16 - Cần phối hợp với Huyện đoàn nhờ hỗ trợ lực lượng trong việc điều khiển giao thông vào giờ học sinh đến trường và tan học. 5. Thống kê số vụ a.CBCC: - Tai nạn 00 người - Vi phạm 0,0 người b. HSSV: - Tai nạn 02 hs (chia ra: bị thương: 01, chết: 01) - Vi phạm 08 hs IV. Những kiến nghị với các cấp: Lực lượng cảnh sát giao thông địa phương tiếp tục tăng cường việc kiểm tra, kiểm soát tình hình thực hiện ATGT tại những nơi và thời điểm đi lại của các em học sinh. V. Chương trình kế hoạch các năm học (tiếp theo): Tiếp tục tuyên truyền, giáo dục để toàn thể đội ngũ CB – GV – CNV – HS trong toàn trường hiểu rõ các văn bản quy định của Nhà nước về pháp luật, nhận thức đầy đủ trách nhiệm công dân. Tăng cường các buổi nói chuyện chuyên đề về ATGT. Đổi mới các hình thức tuyên truyền bằng nhiều hoạt động ngoại khóa như tổ chức thi đố vui tìm hiểu về pháp luật, thi văn nghệ tiểu phẩm, thi vẽ tranh, thi thuyết trình,… Tiếp tục thực hiện đưa nội dung chấp hành luật giao thông vào công tác đánh giá hạnh kiểm học sinh và thi đua của giáo viên. Giáo dục ý thức chấp hành luật giao thông của Cán bộ – Giáo viên – CNV – HS nhằm giảm thiểu tai nạn giao thông đến mức thấp nhất. K/T HIỆU TRƯỞNG
  • 143. - 17 -
  • 144. - 18 - PHỤ LỤC 3 HS tham gia dựng trại HS tham gia các trò chơi trong hội trại
  • 145. - 19 - HS tham gia các hoạt động ngoại khóa
  • 146. - 20 - HS về nguồn tại khu căn cứ lịch sử Rừng Sác (Cần Giờ) HS vào thăm chiến khu
  • 147. - 21 - HS về nguồn tại căn cứ Trung ương Cục Miền Nam tỉnh Tây Ninh
  • 148. - 22 - HS xuống đường mitting ATGT
  • 149. - 23 - PHỤ LỤC 4 Nhận xét của HS về việc vận dụng các giá trị đạo đức vào cuộc sống và thể hiện trong hành động theo khối lớp Vận dụng giá trị đạo đức Khối 10 Khối 11 Khối 12 F df=1 P TB ĐL TC TB ĐL TC TB ĐL TC Thẳng thắn, trung thực, tôn trọng sự thật, đấu tranh cho sự thật 2,38 0,59 2,50 0,55 2,45 0,63 1,85 0,158 Thể hiện tinh thần yêu Tổ quốc, yêu chủ nghĩa xã hội, tinh thần quốc tế, lòng vị tha 2,30 0,60 2,41 0,55 2,33 0,67 1,36 0,257 Ủng hộ tiến bộ xã hội và cách mạng, tích cực tham gia các hoạt động xã hội 2,26 0,65 2,36 0,58 2,23 0,70 2,25 0,106 Rèn luyện tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc, tinh thần dân tộc, bảo vệ và phát huy các truyền thống tốt đẹp của dân tộc và của cách mạng 2,34 0,65 2,43 0,52 2,32 0,68 1,59 0,203 Chăm lo rèn luyện đạo đức (nhân ái, trung thực, cần kiệm liêm chính, chí công vô tư, trách nhiệm, dũng cảm, tự trọng, khiêm tốn v.v…) trong học tập và lao động ở gia đình, nhà trường và xã hội 2,37 0,64 2,53 0,52 2,47 0,66 3,45 0,032 Chăm lo rèn luyện đạo đức (nhân ái, trung thực, cần kiệm liêm chính, chí công vô tư, trách nhiệm, dũng cảm, tự trọng, khiêm tốn v.v…) trong tình bạn và tình yêu ở gia đình, nhà trường và xã hội 2,40 0,65 2,51 0,55 2,45 0,68 1,34 0,261 Sống có ý tưởng và hoài bão cao đẹp, có mục đích và kế hoạch, có ý chí nghị lực 2,44 0,68 2,55 0,53 2,51 0,67 1,69 0,185 Thực hiện thói quen lời nói đi đôi với việc làm, ứng xử văn minh, lịch sự 2,35 0,66 2,48 0,59 2,47 0,67 3,04 0,048 Tránh mắc vào các tệ nạn xã, khắc phục cách ứng xử thiếu lịch sự, kém văn hóa 2,45 0,66 2,56 0,57 2,52 0,72 1,49 0,225 Không thể hiện thô bạo, gây gổ 2,45 0,70 2,54 0,56 2,48 0,73 0,80 0,448
  • 150. - 24 - Kết quả của bảng trên cho thấy nhận xét của HS về việc vận dụng các giá trị đạo đức vào cuộc sống và thể hiện trong hành động theo thứ bậc như sau: Tránh mắc vào các tệ nạn xã, khắc phục cách ứng xử thiếu lịch sự, kém văn hóa (thứ bậc 1); Sống có ý tưởng và hoài bão cao đẹp, có mục đích và kế hoạch, có ý chí nghị lực (thứ bậc 2); Không thể hiện thô bạo, gây gổ (thứ bậc 3); Chăm lo rèn luyện đạo đức (nhân ái, trung thực, cần kiệm liêm chính, chí công vô tư, trách nhiệm, dũng cảm, tự trọng, khiêm tốn v.v…) trong học tập và lao động ở gia đình, nhà trường và xã hội (thứ bậc 4); Chăm lo rèn luyện đạo đức (nhân ái, trung thực, cần kiệm liêm chính, chí công vô tư, trách nhiệm, dũng cảm, tự trọng, khiêm tốn v.v…) trong tình bạn và tình yêu ở gia đình, nhà trường và xã hội (thứ bậc 5); Thẳng thắn, trung thực, tôn trọng sự thật, đấu tranh cho sự thật (thứ bậc 6); Thực hiện thói quen lời nói đi đôi với việc làm, ứng xử văn minh, lịch sự (thứ bậc 7); Rèn luyện tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc, tinh thần dân tộc, bảo vệ và phát huy các truyền thống tốt đẹp của dân tộc và của cách mạng (thứ bậc 8); Thể hiện tinh thần yêu Tổ quốc, yêu chủ nghĩa xã hội, tinh thần quốc tế, lòng vị tha (thứ bậc 9); Ủng hộ tiến bộ xã hội và cách mạng, tích cực tham gia các hoạt động xã hội (thứ bậc 10). Kết quả kiểm nghiệm cho thấy không có sự khác biệt ý nghĩa thống kê nhận xét của HS về việc vận dụng các giá trị đạo đức vào cuộc sống và thể hiện trong hành động. Nói cách khác, HS các khối lớp nhận xét như nhau về việc vận dụng các giá trị đạo đức vào cuộc sống và thể hiện trong hành động.
  • 151. - 25 - PHỤ LỤC 5: PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN (Dành cán bộ quản lý) Kính thưa quý thầy cô, Để giúp tìm hiểu thực trạng công tác giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường trung học phổ thông nhằm tìm ra các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý ở mảng này, kính xin quý thầy cô vui lòng cho ý kiến từ thực tiễn công tác của mình, bằng cách đánh dấu (x) vào ô trống về một số vấn đề dưới đây. Phần I: Xin thầy (cô) cho biết một số thông tin về bản thân : Thầy/Cô là: *Giới tính: - Nam - Nữ *Trình độ đào tạo: Cao học - Đại học: *Hiện là: - Hiệu trưởng - Phó hiệu trưởng - Cán bộ Đoàn *Số năm làm công tác quản lý : - Dưới 5 năm - Từ 6 đến 10 năm - Từ 11 đến 15 năm - Từ 16 đến 20 năm - Trên 20 năm Phần II: Ý kiến về thực trạng QL GDĐĐ HS Câu 1 : Quý thầy cô hãy đánh giá về hiệu quả thực hiện các biện pháp QLGD đạo đức ở trường thầy (cô) công tác đã thực hiện. CÁC BIỆN PHÁP NỘI DUNG HIỆU QUẢ Tốt Khá T. bình Yếu Kém 1. Xây dựng kế hoạch 1.1 Nắm chắc kế hoạch của cấp trên và các cấp có liên quan về mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục, đặc điểm, tình hình các nguồn lực 1.2 Căn cứ vào đặc điểm của nhà trường, phối hợp với GVCN, Đoàn TNCSHCM định hướng nhiệm vụ, nội dung, biện pháp rõ ràng và bước đi cụ thể 1.3 Lập kế hoạch giáo dục đạo đức cụ thể hàng tuần, tháng, năm 2 . Tổ chức Thực hiện 2.1 Phân công việc cho các bộ phận chức năng để thực hiện hoạt động GDĐĐ HS trong nhà trường. 2.2 Phân bổ hợp lý nguồn kinh phí để tổ chức các hoạt động GDĐĐ HS
  • 152. - 26 - 2.3 Phối hợp và tạo điều kiện hoạt động cho Đoàn TNCS HCM 2.4 Giáo dục đạo đức HS thông qua việc tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 2.5 Hỗ trợ Đoàn TNCSHCM tổ chức các phong trào có kế hoạch, theo từng thời điểm, đáp ứng các mục tiêu giáo dục trong năm học. 3. Chỉ đạo thực hiện 3.1 Chỉ đạo tổ chuyên môn và giáo viên lồng ghép nội dung giáo dục đạo đức cho HS qua các môn học 3.2 Chỉ đạo việc thực hiện GDĐĐ của GVCN 3. 3 Xây dựng tốt môi trường sư phạm 3.4 Quy định tiêu chuẩn và nhiệm vụ cụ thể cho GVCN 3.5 Phối hợp GDĐĐ với các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường 4. Kiểm tra đánh giá 4.1 Đề ra tiêu chí cho GVCN giỏi và có khen thưởng hàng năm 4.2 Quy định tiêu chuẩn và nhiệm vụ cụ thể cho GVCN 4.3 Họp đánh giá công tác chủ nhiệm hàng tháng , rút kinh nghiệm kịp thời Câu 2 : Quý thầy cô hãy đánh giá về hiệu quả các hoạt động Đoàn TNCS HCM trường thầy (cô) công tác tổ chức nhằm giáo dục đạo đức cho HS? STT HOẠT ĐỘNG CỦA ĐOÀN TNCS HCM HIỆU QUẢ Tốt Khá T. bình Yếu Kém 1 Tổ chức sinh hoạt dười cờ đầu tuần (có nội dung, chất lượng, thời gian sinh hoạt..) 2 Tổ chức các buổi thuyết trình, diễn kịch, vẽ tranh... các hoạt động giáo dục ATGT, phòng chống ma túy, tệ nạn xã hội, bạo lực học đường... 3 Tổ chức giáo dục đạo đức thông qua các hoạt động văn nghệ, TDTT, chú trọng tổ chức các trò chơi dân gian 4 Tổ chức các CLB “Vui để học” các môn văn hóa vừa kết hợp giáo dục đạo đức HS 5 Giáo dục đạo đức thông qua các hoạt động tham quan, du khảo, về nguồn...
  • 153. - 27 - 6 Giao lưu với các đoàn, hội khuyết tật, tổ chức các hoạt động từ thiện 7 Mời các chứng nhân lịch sử về nói chuyện truyền thống nhân các ngày lịch sử của đất nước 8 Nêu gương người tốt, việc tốt 9 Thực hiện tốt phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” 10 Tổng kết hoạt động, khen thưởng những cá nhân xuất sắc trong các hoạt động Đoàn Câu 3: Quý thầy cô hãy đánh giá về hiệu quả thực hiện các biện pháp tổ chức GDĐĐ cho học sinh của GVCN: STT TÊN BIỆN PHÁP HIỆU QUẢ Tốt Khá T. Bình Yếu Kém 1 Xây dựng và thực hiện kế hoạch chủ nhiệm 2 Nắm vững đặc điểm tình hình HS lớp chủ nhiệm 3 Tổ chức tốt các hoạt động tự quản của lớp 4 Phối hợp tốt với Đoàn TNCS HCM và giáo viên bộ môn tổ chức các hoạt động cho lớp 5 Tổ chức các hoạt động giáo dục đạo đức HS thông qua các hoạt động tập thể như đố vui, tập những bài hát dân ca, …… 6 Chủ động thành lập các đội văn nghệ, TDTT, ATGT... để tham gia các hoạt động GDĐĐ chung của Đoàn trường 7 Tổ chức các phong trào thi đua trong lớp, có sơ, tổng kết, khen thưởng kịp thời 8 Tổ chức tiết sinh hoạt chủ nhiệm cuối tuần có nội dung phong phú đa dạng 9 Đề ra các tiêu chí thi đua rèn luyện, xây dựng nội quy lớp và đánh giá xếp loại hàng tháng. Đánh giá, khen thưởng kịp thời về những biến chuyển đạo đức HS 10 Phối kết hợp tốt với cha mẹ học sinh Câu 4: Quý thầy cô hãy đánh giá về mức độ thực hiện các hình thức GDĐĐ trong các tiết sinh hoạt chào cờ đầu tuần:
  • 154. - 28 - STT NỘI DUNG MỨC ĐỘ THỰC HIỆN Thường xuyên Thỉnh thoảng Không có 1 Nhận xét về tình hình thực hiện nội quy trường lớp trong tuần 2 Phê bình tập thể, cá nhân chưa tốt 3 Khen thưởng các tập thể, cá nhân đạt thành tích 4 Mời các chứng nhân lịch sử về nói chuyện truyền thống nhân các ngày lịch sử của đất nước 5 Mời báo báo viên về nói chuyện chuyên đề như: an toàn giao thông, phòng chống ma túy, bảo vệ sức khỏe… 6 Tổ chức các CLB “Vui để học” các môn văn hóa vừa kết hợp giáo dục đạo đức HS 7 Phát động các đợt thi đua 8 Chào cờ xong về lớp sinh hoạt chủ nhiệm Câu 5: Theo thầy (cô) những yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lý giáo dục đạo đức cho HS? Thầy (cô) đồng ý vấn đề nào xin đánh dấu (X) vào ô trống: a/ Hoàn cảnh xã hội b/ GVCN chưa đề ra kế hoạch giáo dục đạo đức c/ Chương trình học mang nặng tính hàn lâm, chú trọng kiến thức, chưa lồng ghép nhiều nội dung giáo dục đạo đức d/ Phẩm chất lối sống của cán bộ quản lý và giáo viên e/ Thời gian sinh hoạt dưới cờ quá ít f/ Chưa khen thưởng, kỷ luật kịp thời g/ Cha mẹ quá cưng chiều con cái, vô tình hình thành cho con cái lối sống ích kỷ, ỷ lại h/ Sự phối hợp đồng bộ giữa gia đình và nhà trường i/ Các hoạt động giáo dục của nhà trường nhằm giáo dục đạo đức cho HS j/ Ảnh hưởng giáo dục đạo đức gia đình k/ Môi trường xã hội lành mạnh, môi trường sư phạm tốt đẹp l/ Ảnh hưởng từ bạn bè m/ Các hoạt động xã hội (thăm trại trẻ mồ côi, trường khuyết tật, viện dưỡng lão...) Xin chân thành cám ơn quý thầy cô. Chúc quý thầy cô nhiều sức khỏe và công tác tốt.
  • 155. - 29 - PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN (Dành cho giáo viên) Kính thưa quý thầy cô, Để giúp tìm hiểu thực trạng công tác giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường trung học phổ thông nhằm tìm ra các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý ở mảng này, kính xin quý thầy cô vui lòng cho ý kiến từ thực tiễn công tác của mình, bằng cách đánh dấu (x) vào ô trống về một số vấn đề dưới đây. Phần I: Xin thầy (cô) cho biết một số thông tin về bản thân : Thầy/Cô là: *Giới tính: - Nam - Nữ *Hiện là: - Giáo viên - Giáo viên CN *Thâm niên công tác: - Dưới 5 năm - Từ 6 đến 10 năm - Từ 11 đến 15 năm - Từ 16 đến 20 năm - Trên 20 năm Phần II: Ý kiến về thực trạng QL GDĐĐ HS Câu 1 : Quý thầy cô hãy đánh giá về hiệu quả thực hiện các biện pháp QLGD đạo đức ở trường thầy (cô) công tác đã thực hiện. CÁC BIỆN PHÁP NỘI DUNG HIỆU QUẢ Tốt Khá T. bình Yếu Kém 1. Xây dựng kế hoạch 1.1. Nắm chắc kế hoạch của cấp trên và các cấp có liên quan về mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục, đặc điểm, tình hình các nguồn lực 1.2. Căn cứ vào đặc điểm của nhà trường, phối hợp với GVCN, Đoàn TNCSHCM định hướng nhiệm vụ, nội dung, biện pháp rõ ràng và bước đi cụ thể 1.3. Lập kế hoạch giáo dục đạo đức cụ thể hàng tuần, tháng, năm 2 . Tổ chức Thực hiện 2.1. Phân công việc cho các bộ phận chức năng để thực hiện hoạt động GDĐĐ HS trong nhà trường. 2.2. Phân bổ hợp lý nguồn kinh phí để tổ chức các hoạt động GDĐĐ HS
  • 156. - 30 - 2.3. Phối hợp và tạo điều kiện hoạt động cho Đoàn TNCS HCM 2.4. Giáo dục đạo đức HS thông qua việc tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 2.5. Hỗ trợ Đoàn TNCSHCM tổ chức các phong trào có kế hoạch, theo từng thời điểm, đáp ứng các mục tiêu giáo dục trong năm học. 3. Chỉ đạo thực hiện 3.1. Chỉ đạo tổ chuyên môn và giáo viên lồng ghép nội dung giáo dục đạo đức cho HS qua các môn học 3.2. Chỉ đạo việc thực hiện GDĐĐ của GVCN 3.3. Xây dựng tốt môi trường sư phạm 3.4. Quy định tiêu chuẩn và nhiệm vụ cụ thể cho GVCN 3.5. Phối hợp GDĐĐ với các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường 4. Kiểm tra đánh giá 4.1. Đề ra tiêu chí cho GVCN giỏi và có khen thưởng hàng năm 4.2. Quy định tiêu chuẩn và nhiệm vụ cụ thể cho GVCN 4.3. Họp đánh giá công tác chủ nhiệm hàng tháng , rút kinh nghiệm kịp thời Câu 2 : Quý thầy cô hãy nhận xét về những hoạt động Đoàn TNCS HCM trường thầy (cô) công tác tổ chức nhằm giáo dục đạo đức cho HS. STT HOẠT ĐỘNG CỦA ĐOÀN TNCS HCM HIỆU QUẢ Tốt Khá T. bình Yếu Kém 1 Tổ chức sinh hoạt dười cờ đầu tuần (có nội dung, chất lượng, thời gian sinh hoạt..) 2 Tổ chức các buổi thuyết trình, diễn kịch, vẽ tranh... các hoạt động giáo dục ATGT, phòng chống ma túy, tệ nạn xã hội, bạo lực học đường... 3 Tổ chức giáo dục đạo đức thông qua các hoạt động văn nghệ, TDTT, chú trọng tổ chức các trò chơi dân gian
  • 157. - 31 - 4 Tổ chức các CLB “Vui để học” các môn văn hóa vừa kết hợp giáo dục đạo đức HS 5 Giáo dục đạo đức thông qua các hoạt động tham quan, du khảo, về nguồn... 6 Giao lưu với các đoàn, hội khuyết tật, tổ chức các hoạt động từ thiện 7 Mời các chứng nhân lịch sử về nói chuyện truyền thống nhân các ngày lịch sử của đất nước 8 Nêu gương người tốt, việc tốt 9 Thực hiện tốt phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” 10 Tổng kết hoạt động, khen thưởng những cá nhân xuất sắc trong các hoạt động Đoàn Câu 3 : Quý thầy cô hãy đánh giá các hoạt động giáo dục đạo đức cho HS lớp chủ nhiệm trong giờ SHCN mà thầy (cô) đã thực hiện. STT TÊN CÔNG VIỆC MỨC ĐỘ THỰC HIỆN Thường xuyên Thỉnh thoảng Không bao giờ 1 Ban cán sự lớp báo cáo kết quả thi đua trong tuần 2 GVCN biểu dương, khen thưởng cá nhân, tập thể tốt 3 GVCN phê bình, kiểm điểm những cá nhân, tập thể vi phạm 4 GVCN phổ biến những hoạt động trong thời gian tới 5 GVCN tổ chức các hoạt động giáo dục đạo đức HS thông qua các hoạt động tập thể như đố vui, tập những bài hát dân ca, …… 6 GVCN chủ động thành lập các đội văn nghệ, TDTT, ATGT... để tham gia các hoạt động GDĐĐ chung của Đoàn trường 7 Tổ chức đố vui liên quan đến các môn học 8 GVCN chưa tận dụng hết giờ SHCN để giáo dục đạo đức cho HS
  • 158. - 32 - Câu 4 : Quý thầy cô hãy đánh giá hiệu quả việc thực hiện các hoạt động giáo dục đạo đức cho HS của lớp mình chủ nhiệm STT TÊN CÔNG VIỆC HIỆU QUẢ Tốt Khá T. bình Yếu Kém 1 Xây dựng kế hoạch chủ nhiệm 2 Tìm hiểu rõ hoàn cảnh gia đình HS 3 Lựa chọn ban cán sự lớp 4 Đề ra các biện pháp thi đua học tập và rèn luyện hạnh kiểm theo tổ 5 Giao quyền theo dõi và tự quản lớp cho Ban cán sự lớp 6 Có biện pháp giáo dục những em chưa ngoan 7 Chủ động phối hợp với các lực lượng giáo dục trong trường (Đoàn TN, quản sinh...) 8 Liên lạc thường xuyên với CMHS 9 Sơ kết các phong trào thi đua trong lớp thường kỳ 10 Đánh giá, khen thưởng kịp thời về những biến chuyển đạo đức HS Câu 5: Quý thầy cô hãy đánh giá các các hoạt động GDNGLL ( hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp) trường thầy (cô) đã thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả công tác giáo dục đạo đức HS. STT TÊN CÔNG VIỆC MỨC ĐỘ THỰC HIỆN Rất thường xuyên Thường xuyên Thỉnh thoảng Ít khi Không bao giờ 1 Thực hiện công tác giáo dục lý tưởng , đạo đức, lối sống cho HS gắn liền với cuộc vận động “Tuổi trẻ Việt Nam học tập và làm theo lời Bác” 2 Về nguồn ( thăm các căn cứ cách mạng, các di tích lịch sử..)
  • 159. - 33 - 3 Tổ chức phong trào thanh niên tình nguyện, thăm viếng gia đình thương binh liệt sĩ 4 Hoạt động từ thiện, thăm các cơ sở nuôi dạy trẻ mồ côi, trẻ khuyết tật, viện dưỡng lão 5 Tham quan học tập 6 Thực hiện công trình thanh niên 7 Tổ chức các phong trào “ngày chủ nhật xanh 8 Phát huy tinh thần “ lá lành đùm lá rách”, “tương thân, tương ái”, “hành động vì cộng đồng”, “nghĩa tình biên giới hải đảo” 8 Phối kết hợp tốt với các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường trong tổ chức các hoạt động giáo dục HS 9 Tổ chức các buổi sinh hoạt tập thể rèn luyện kỹ năng sống 10 Tổ chức theo định kỳ các buổi nói chuyện, diễn đàn về hướng nghiệp, tư vấn hướng nghiệp cho HS Câu 6 Các biện pháp theo thầy (cô) đem lại hiệu quả cao trong việc quản lý giáo dục đạo đức HS, xin đánh dấu (x) vào ô trống và ghi thêm ý kiến riêng của mình ( nếu có) 1. Giáo dục đạo đức lồng ghép trong nội dung các môn học văn hóa 2. Giáo dục đạo đức qua việc dạy bộ môn giáo dục công dân 3. Giáo dục đạo đức qua hoạt động văn hóa văn nghệ, TDTT, các hoạt động tập thể 4. Giáo dục đạo đức qua các hoạt động từ thiện, các hoạt động “ đền ơn đáp nghĩa”, “ lá rành đùm lá rách” 5. Phối hợp chặt chẽ các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường 6. Nâng cao nhận thức, vai trò trách nhiệm của các tổ chức, đoàn thể, thành viên trong nhà trường trong công tác giáo dục đạo đức cho HS 7. Xây dựng môi trường sư phạm mẫu mực trong nhà trường “trường học thân thiện”
  • 160. - 34 - 8. Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, đánh giá giáo dục đạo đức HS 9. Triển khai đại trà việc tích hợp giảng dạy nội dung “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức , phong cách Hồ Chí Minh” 10.Tổ chức có hiệu quả phong trào thi đua, khen thưởng và các hoạt động giáo dục trong học sinh Câu 7: Theo thầy (cô) những yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lý giáo dục đạo đức cho HS? Thầy (cô) đồng ý vấn đề nào xin đánh dấu (X) vào ô trống: a/ Hoàn cảnh xã hội b/ GVCN chưa đề ra kế hoạch giáo dục đạo đức c/ Chương trình học mang nặng tính hàn lâm, chú trọng kiến thức, chưa lồng ghép nhiều nội dung giáo dục đạo đức d/ Phẩm chất lối sống của cán bộ quản lý và giáo viên e/ Thời gian sinh hoạt dưới cờ quá ít f/ Chưa khen thưởng, kỷ luật kịp thời g/ Cha mẹ quá cưng chiều con cái, vô tình hình thành cho con cái lối sống ích kỷ, ỷ lại h/ Sự phối hợp đồng bộ giữa gia đình và nhà trường i/ Các hoạt động giáo dục của nhà trường nhằm giáo dục đạo đức cho HS j/ Ảnh hưởng giáo dục đạo đức gia đình k/ Môi trường xã hội lành mạnh, môi trường sư phạm tốt đẹp l/ Ảnh hưởng từ bạn bè m/ Các hoạt động xã hội ( thăm trại trẻ mồ côi, trường khuyết tật, viện dưỡng lão...) Xin chân thành cám ơn quý thầy cô. Kính chúc quý thầy cô nhiều sức khỏe và công tác tốt.
  • 161. - 35 - PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN (Dành cho học sinh) Các em học sinh thân mến, Để giúp tìm hiểu thực trạng công tác giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường trung học phổ thông nhằm tìm ra các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý ở mảng này, từ thực tế ở trường các em, các em vui lòng cho ý kiến bằng cách đánh dấu (x) vào ô trống về một số vấn đề chúng tôi nêu dưới đây: Em là: - Nam □ - Nữ □ Học sinh lớp: - 10 □ - 11 □ - 12 □ Chức vụ trong lớp: - Lớp trưởng □ - Bí thư chi đoàn □ - Lớp phó □ - Tổ trưởng □ - Không có chức vụ □ Câu 1 : Em hãy cho biết ý kiến của em về các hoạt động Đoàn Thanh niên Cộng Sản Hồ Chí Minh trường em đã thực hiện: STT HOẠT ĐỘNG CỦA ĐOÀN TNCSHCM MỨC ĐỘ RẤT THÍCH THÍCH KHÔNG THÍCH 1 Sinh hoạt dưới cờ đầu tuần 2 Hoạt động câu lạc bộ, các buổi thuyết trình, diễn kịch, vẽ tranh... các hoạt động giáo dục ATGT, phòng chống ma túy, tệ nạn xã hội, bạo lực học đường... 3 Các hoạt động văn nghệ, TDTT, các trò chơi dân gian 4 Thực hiện công trình thanh niên 5 Tổ chức các phong trào “ngày chủ nhật xanh 6 Tổ chức các CLB “Vui để học” các môn văn hóa vừa kết hợp giáo dục đạo đức HS 7 Nghe các chứng nhân lịch sử về nói chuyện truyền thống nhân các ngày lịch sử
  • 162. - 36 - của đất nước 8 Nêu gương người tốt, việc tốt 9 Thực hiện tốt phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” 10 Tổng kết hoạt động, khen thưởng những cá nhân xuất sắc trong các hoạt động Đoàn Câu 2: Em hãy cho biết ý kiến của em về việc thực hiện các hoạt động GDNGLL( hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp) ở trường em. STT TÊN CÔNG VIỆC MỨC ĐỘ THƯỜNG XUYÊN THỈNH THOẢNG KHÔNG CÓ 1 Thực hiện công tác giáo dục lý tưởng , đạo đức, lối sống cho HS gắn liền với cuộc vận động “Tuổi trẻ Việt Nam học tập và làm theo lời Bác” 2 Về nguồn ( thăm các căn cứ cách mạng, các di tích lịch sử..) 3 Tổ chức phong trào thanh niên tình nguyện, thăm viếng gia đình thương binh liệt sĩ, Bà mẹ Việt Nam anh hùng 4 Hoạt động từ thiện, thăm các cơ sở nuôi dạy trẻ mồ côi, trẻ khuyết tật, viện dưỡng lão 5 Tham quan học tập 6 Phát huy tinh thần “ lá lành đùm lá rách”, “tương thân, tương ái”, “hành động vì cộng đồng”, “nghĩa tình biên giới hải đảo” 7 Phối kết hợp tốt với các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường trong tổ chức các hoạt động giáo dục HS 8 Tổ chức các buổi sinh hoạt tập thể rèn luyện kỹ năng sống 9 Tổ chức theo định kỳ các buổi nói chuyện, diễn đàn về hướng nghiệp, tư vấn hướng nghiệp cho HS
  • 163. - 37 - Câu 3 : Em hãy cho biết ý kiến của em về các hoạt động giáo dục đạo đức cho HS lớp chủ nhiệm trong giờ SHCN mà thầy (cô) đã thực hiện. STT TÊN CÔNG VIỆC MỨC ĐỘ THỰC HIỆN THƯỜNG XUYÊN THỈNH THOẢNG KHÔNG BAO GIỜ 1 Ban cán sự lớp báo cáo kết quả thi đua trong tuần 2 GVCN biểu dương, khen thưởng cá nhân, tập thể tốt 3 GVCN phê bình, kiểm điểm những cá nhân, tập thể vi phạm 4 GVCN phổ biến những hoạt động trong thời gian tới 5 GVCN tổ chức các hoạt động giáo dục đạo đức HS thông qua các hoạt động tập thể như đố vui, tập những bài hát dân ca, …… 6 GVCN chủ động thành lập các đội văn nghệ, TDTT, ATGT... để tham gia các hoạt động GDĐĐ chung của Đoàn trường 7 Tổ chức đố vui liên quan đến các môn học 8 GVCN chưa tận dụng hết giờ SHCN để giáo dục đạo đức cho HS Câu 4: Em hãy cho biết mục đích học tập của mình (có thể ghi thêm mục đích khác) STT MỤC ĐÍCH MỨC ĐỘ ĐÚNG GẦN ĐÚNG KHÔNG ĐÚNG 1 Nhằm lĩnh hội kiến thức, làm chủ bản thân, cải tạo thế giới 2 Nhằm tìm một công việc tốt trong tương lai 3 Nhằm làm vui lòng cha mẹ, thầy cô 4 Nhằm có cơ hội thăng tiến 5 Nhằm sau này xây dựng đất nước 6 (Khác) 7 8
  • 164. - 38 - Câu 5: Em vận dụng các giá trị đạo đức vào cuộc sống và thể hiện trong hành động như thế nào: STT HÀNH ĐỘNG MỨC ĐỘ THƯỜNG XUYÊN THỈNH THOẢNG KHÔNG BAO GIỜ 1 Thẳng thắn, trung thực, tôn trọng sự thật, đấu tranh cho sự thật 2 Thể hiện tinh thần yêu Tổ quốc, yêu chủ nghĩa xã hội, tinh thần quốc tế, lòng vị tha 3 Ủng hộ tiến bộ xã hội và cách mạng, tích cực tham gia các hoạt động xã hội 4 Rèn luyện tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc, tinh thần dân tộc, bảo vệ và phát huy các truyền thống tốt đẹp của dân tộc và của cách mạng 5 Chăm lo rèn luyện đạo đức (nhân ái, trung thực, cần kiệm liêm chính, chí công vô tư, trách nhiệm, dũng cảm, tự trọng, khiêm tốn v.v…) trong học tập và lao động ở gia đình, nhà trường và xã hội 6 Chăm lo rèn luyện đạo đức (nhân ái, trung thực, cần kiệm liêm chính, chí công vô tư, trách nhiệm, dũng cảm, tự trọng, khiêm tốn v.v…) trong tình bạn và tình yêu ở gia đình, nhà trường và xã hội 7 Sống có ý tưởng và hoài bão cao đẹp, có mục đích và kế hoạch, có ý chí nghị lực 8 Thực hiện thói quen lời nói đi đôi với việc làm, ứng xử văn minh, lịch sự 9 Tránh mắc vào các tệ nạn xã, khắc phục cách ứng xử thiếu lịch sự, kém văn hóa 10 Không thể hiện thô bạo, gây gổ Xin cám ơn các em. Chúc các em học tốt và thành công.
  • 165. - 39 - PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN (Dành cho Cha Mẹ học sinh) Kính thưa quý phụ huynh, Để giúp tìm hiểu thực trạng công tác giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường trung học phổ thông nhằm tìm ra các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý ở mảng này, kính xin quý phụ huynh vui lòng cho ý kiến bằng cách đánh dấu (x) vào ô trống về một số vấn đề dưới đây. Câu 1: Anh (Chị) hãy đánh giá sự chủ động phối hợp của Cha Mẹ học sinh với nhà trường. STT TÊN CÔNG VIỆC MỨC ĐỘ THỰC HIỆN Thường xuyên Thỉnh thoảng Không bao giờ 1 Chủ động trao đổi với nhà trường về tình hình học tập và rèn luyện của con em mình 2 Thông tin liên lạc với nhà trường qua GVCN 3 Theo dõi kết quả học tập và rèn luyện của con em mình qua Website của trường 4 Quan tâm đến các hoạt động của nhà trường 5 Đóng góp ý kiến với nhà trường về các hoạt động giảng dạy- giáo dục thông qua các buổi họp, Website… 6 Nhắc nhở con em mình học tập, thực hiện nội quy và tham gia các phong trào Câu 2 : Anh (Chị) thường áp dụng biện pháp giáo dục đạo đức nào trong gia đình, Anh (Chị) đồng ý vấn đề nào xin đánh dấu (X) vào ô trống: a/ Cha mẹ và con cái thường xuyên trao đổi với nhau mọi vấn đề b/ Cha mẹ là tấm gương tốt cho con c/ Cha mẹ có biện pháp giáo dục đạo đức cụ thể Câu 3 : Anh ( Chị) có biết các mối quan hệ của con với bạn bè: a/ Biết rõ bạn bè của con b/ Biết rõ nhưng không can thiệp vào sự lựa chọn của con c/ Hoàn toàn không chú ý đến các mối quan hệ bạn bè của con
  • 166. - 40 - Câu 4 : Anh ( Chị) hãy nhận xét về sự phối hợp với nhà trường: a/ Thường xuyên liên hệ với thầy cô giáo b/ Chỉ tiếp xúc với nhà trường khi được mời c/ Vì quá bận nên không thể tiếp xúc với nhà trường d/ Hoàn toàn giao trách nhiệm cho nhà trường Xin chân thành cám ơn quý phụ huynh. Chúc quý phụ huynh nhiều sức khỏe và thành công.
  • 167. - 41 - PHIẾU KHẢO CỨU (Dành cán bộ quản lý và giáo viên) Kính thưa quý thầy cô, Để giúp tìm hiểu tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý GDĐĐ cho HS được đề xuất ở trường trung học phổ thông ngõ hầu tìm ra các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý ở mảng này, kính xin quý thầy cô vui lòng cho ý kiến từ thực tiễn công tác của mình, bằng cách đánh dấu (x) vào ô trống về một số vấn đề dưới đây. Phần I: Xin thầy (cô) cho biết một số thông tin về bản thân : Thầy/Cô là: *Giới tính: - Nam - Nữ *Trình độ đào tạo: Cao học - Đại học *Hiện là: - Hiệu trưởng - Phó hiệu trưởng - Cán bộ Đoàn - Giáo viên *Số năm làm công tác quản lý hoặc giảng dạy : - Dưới 5 năm - Từ 6 đến 10 năm - Từ 11 đến 15 năm - Từ 16 đến 20 năm - Trên 20 năm Phần II: Nhận xét về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý công tác GDĐĐ cho HS. Thầy (Cô) hãy đánh giá tính cần thiết và tính khả thi về một số biện pháp QLGD đạo đức được đề xuất dưới đây: CÁC BIỆN PHÁP NỘI DUNG MỨC ĐỘ CẦN THIẾT MỨC ĐỘ KHẢ THI Rất cần thiết Cần thiết Không cần thiết Rất khả thi Khả thi Không khả thi 1. Nâng cao chất lượng về xây dựng kế hoạch GDĐĐ học sinh 1.1. Triển khai đóng góp ý kiến của các bộ phận giáo dục trong nhà trường về kế hoạch GDĐĐ cho HS trước khi khai giảng năm học mới 1.2. Xác định cụ thể thời gian, nhân sự và nguồn tài chính cho hoạt động GDĐĐ HS
  • 168. - 42 - 1.3. Đa dạng hóa các hình thức hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh 1.4. Phổ biến và thống nhất kế hoạch GDĐĐ HS trong buổi Đại hội công chức – viên chức đầu năm 2. Tổ chức bộ máy, sắp xếp nhân sự thực hiện kế hoạch GDĐĐ HS một cách chặt chẽ và khoa học 2.1. Xây dựng cụ thể quy chế hoạt động quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, quy chế phối hợp cho từng bộ phận trong hoạt động trong hoạt động GDĐĐ HS 2.2. Tập huấn, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng quản lý, kỹ năng giáo dục đạo đức HS cho các CBQL giáo dục 2.3. Tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên đề, lồng ghép các tình huống sư phạm về công tác chủ nhiệm cho các giáo viên trẻ, mới ra trường 2.4.Triển khai đại trà việc tích hợp giảng dạy nội dung “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” 2.5. Cử GVCN dự các buổi tập huấn về công tác chủ nhiệm do Sở và Bộ tổ chức 2.6. Xây dựng các tiêu chí đánh giá về thực hiện hoạt động GDĐĐ HS cụ thể, rõ ràng 3.Tăng cường việc chỉ đạo sâu sát của CBQL 3.1. Tăng cường sự chỉ đạo, tạo điều kiện cho hoạt động của Đoàn TNCS HCM trong nhà trường 3.2. Củng cố, phát huy vai trò của GVCN trong công
  • 169. - 43 - đối với công tác GDĐĐ HS tác chủ nhiệm lớp 3.3. Phối hợp chặt chẽ với CMHS trong giáo dục và quản lý HS 3.4. Xây dựng tốt môi trường sư phạm, trường học thân thiện 4. Kiểm tra đánh giá kịp thời công tác GDĐĐ HS 4.1.Duy trì các buổi họp thường kỳ hàng tháng, trao đổi về công tác chủ nhiệm lớp và kịp thời điều chỉnh các kế hoạch GDĐĐ HS 4.2. Thường xuyên theo dõi tiết sinh hoạt chủ nhiệm và dự giờ sinh hoạt chủ nhiệm đột xuất, định kỳ ở các lớp 4.3. Tổng kết, rút kinh nghiệm và khen thưởng kịp thời các cá nhân, bộ phận có thành tích tốt trong công tác GDĐD HS, đặc biệt là trích khen tặng danh hiệu GVCN giỏi 5. Nâng cao nhận thức, vai trò trách nhiệm của các tổ chức, thành viên nhà trường trong hoạt động GDĐĐ HS 5.1.Tăng cường vai trò lãnh đạo toàn diện của chi bộ Đảng 5.2. Nâng cao vai trò và trách nhiệm của người cán bộ quản lý trong công tác giáo dục đạo đức học sinh. 5.3. Phối hợp và thống nhất chặt chẽ các lực lượng giáo dục gia đình –nhà trường- xã hội trong công tác GDĐĐ HS 6.Tăng cường đầu tư 6.1. Xây dựng nguồn kinh phí cho hoạt động GDĐĐ HS
  • 170. - 44 - CSVC, trang thiết bị phục vụ công tác GDĐĐ HS 6.2. Trang bị đầy đủ phương tiện, thiết bị phục vụ công tác GDĐĐ HS 6.3. Phân cấp quản lý, có kế hoạch bảo dưỡng, duy tu sửa chữa định kỳ hàng quý, học kỳ, năm học Xin chân thành cám ơn quý thầy cô. Kính chúc quý thầy cô nhiều sức khỏe và công tác tốt.