ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
ĐOÀN ĐĂNG HẢI
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN TRIỆU PHONG, TỈNH QUẢNG TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THEO ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
Thừa Thiên Huế, năm 2017
i
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
ĐOÀN ĐĂNG HẢI
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN TRIỆU PHONG, TỈNH QUẢNG TRỊ
Chuyên ngành: Quản lí giáo dục
Mã số: 60140114
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THEO ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. LÊ VĂN THĂNG
Thừa Thiên Huế, năm 2017
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi.
Các số liệu và kết quả ghi trong luận văn là trung thực, được các tác giả
cho phép sử dụng và chưa được công bố trong bất kỳ một công trình
nào khác.
Tác giả luận văn
Đoàn Đăng Hải
iii
LỜI CẢM ƠN
Luận văn này là kết quả của quá trình học tập tại Trường Đại học Sư
phạm Huế và quá trình công tác của bản thân tại trường THPT Vĩnh Định
trong các năm qua.
Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến quý thầy cô
giáo đã tham gia giảng dạy chuyên ngành Quản lý giáo dục, đến Phòng đào tạo
sau Đại học, Khoa Tâm lý Giáo dục của Trường Đại học Sư phạm Huế, Phân
hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị, lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Trị,
tất cả cán bộ quản lý, các thầy cô giáo giảng dạy bộ môn Toán của các trường
trung học phổ thông huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị đã tận tình giúp đỡ,
tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành đề tài luận văn này.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Lê Văn Thăng đã tận tình
hướng dẫn, giúp đỡ tôi nghiên cứu đề tài và hoàn chỉnh luận văn.
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng chắc chắn luận văn không tránh khỏi
những thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp bổ sung của quý thầy
cô cùng các đồng nghiệp.
Thừa Thiên Huế, tháng 10 năm 2017
Tác giả luận văn
Đoàn Đăng Hải
1
MỤC LỤC
Trang
TRANG PHỤ BÌA .....................................................................................................i
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... ii
LỜI CẢM ƠN.......................................................................................................... iii
MỤC LỤC..................................................................................................................1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.......................................................................4
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ................................................................6
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................8
1. Lý do chọn đề tài .................................................................................................8
2. Mục đích nghiên cứu.........................................................................................10
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu...................................................................10
4. Giả thuyết khoa học...........................................................................................10
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................................................10
6. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................11
7. Phạm vi nghiên cứu...........................................................................................12
8. Cấu trúc luận văn...............................................................................................12
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ...................................................................................13
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN
TOÁN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG................................................13
1.1. Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề........................................................13
1.1.1. Trên thế giới.............................................................................................13
1.1.2. Ở Việt Nam..............................................................................................14
1.2. Một số khái niệm cơ bản ................................................................................15
1.2.1. Quản lý.....................................................................................................15
1.2.2. Quản lý giáo dục......................................................................................15
1.2.3. Quản lý nhà trường..................................................................................16
1.2.4. Hoạt động dạy học...................................................................................17
1.2.5. Quản lý hoạt động dạy học .....................................................................18
1.3. Lý luận về hoạt động dạy học môn toán ở trường phổ thông ........................19
1.3.1. Vị trí, vai trò của toán học trong chương trình phổ thông.......................19
1.3.2. Mục tiêu dạy học môn toán ở trường Trung học phổ thông....................20
2
1.3.3. Nội dung, chương trình, kế hoạch dạy học môn toán ở trường THPT....21
1.3.4. Vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn và chức năng quản lý của Hiệu trưởng
trường THPT......................................................................................................22
1.4. Các nội dung quản lý hoạt động dạy học môn toán của Hiệu trưởng ở trường
THPT .....................................................................................................................25
1.4.1. Quản lý về nội dung, chương trình dạy học môn toán ở trường THPT ..25
1.4.2. Quản lý hoạt động giảng dạy môn toán của giáo viên.............................25
1.4.3. Quản lý hoạt động học tập môn toán của học sinh..................................30
1.4.4. Quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy học môn toán .....................32
1.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT....32
1.5.1. Những yếu tố chủ quan............................................................................32
1.5.2. Những yếu tố khách quan........................................................................33
Tiểu kết chương 1....................................................................................................35
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VÀ QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN TRIỆU PHONG, TỈNH QUẢNG TRỊ.......................................................36
2.1. Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội, giáo dục - đào tạo huyện Triệu Phong,
tỉnh Quảng Trị .......................................................................................................36
2.1.1. Khái quát đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội huyện Triệu Phong, tỉnh
Quảng Trị...........................................................................................................36
2.1.2. Vài nét về Giáo dục – Đào tạo của huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị.37
2.2. Khái quát quá trình khảo sát thực trạng dạy học môn toán............................40
2.2.1. Mục đích khảo sát....................................................................................40
2.2.2. Nội dung khảo sát ....................................................................................40
2.2.3. Đối tượng khảo sát...................................................................................40
2.2.4. Phương pháp khảo sát..............................................................................40
2.2.5. Địa bàn khảo sát.......................................................................................40
2.3. Thực trạng hoạt động dạy học môn toán ở các trường trung học phổ thông
huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị.......................................................................40
2.3.1. Về nội dung và chương trình dạy học......................................................40
2.3.2. Về đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên dạy toán....................................42
2.3.3. Về tình hình dạy học môn toán của giáo viên .........................................45
2.3.4. Về tình hình học tập môn toán của học sinh............................................50
3
2.3.5. Về CSVC, thiết bị hỗ trợ cho việc dạy và học bộ môn toán ...................53
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn toán ở các trường trung học phổ
thông huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị ............................................................54
2.4.1. Thực trạng nhận thức của CBQL về các nội dung quản lý HĐDH môn
toán.....................................................................................................................54
2.4.2. Thực trạng quản lý chương trình, nội dung, kế hoạch dạy học môn toán......56
2.4.3. Thực trạng quản lý hoạt động dạy của giáo viên.....................................57
2.4.4. Thực trạng quản lý hoạt động học của học sinh ......................................61
2.4.5. Thực trạng quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy học môn toán....63
2.5. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn toán ở các trường trung
học phổ thông huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị...............................................65
2.5.1. Những thuận lợi và kết quả đạt được.......................................................65
2.5.2. Những khó khăn, hạn chế ........................................................................66
2.5.3. Nguyên nhân những khó khăn, hạn chế...................................................68
Tiểu kết chương 2....................................................................................................70
CHƯƠNG 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN Ở
CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN TRIỆU PHONG, TỈNH
QUẢNG TRỊ.............................................................................................................71
3.1. Cơ sở đề xuất biện pháp .................................................................................71
3.1.1. Các chủ trương của Đảng, Nhà nước về GD&ĐT trong hoạt động dạy học....71
3.1.2. Định hướng chỉ đạo hoạt động dạy học môn Toán của ngành GD&ĐT
tỉnh Quảng Trị....................................................................................................72
3.2. Nguyên tắc xây dựng các biện pháp...............................................................72
3.2.1. Đảm bảo tính pháp lí................................................................................72
3.2.2. Đảm bảo tính hê ̣thống.............................................................................73
3.2.3. Đảm bảo tính đồng bộ..............................................................................73
3.2.4. Đảm bảo tính khả thi................................................................................73
3.2.5. Đảm bảo tính thực tiễn.............................................................................73
3.2.6. Đảm bảo mục tiêu giáo dục .....................................................................73
3.3. Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn toán ở các trường trung học
phổ thông huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị .....................................................73
4
3.3.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên,
học sinh về tầm quan trọng của công tác quản lý hoạt động dạy học môn toán ở
trường trung học phổ thông ...............................................................................73
3.3.2. Biện pháp 2: Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm
cho đội ngũ giáo viên dạy toán..........................................................................75
3.3.3 .Biện pháp 3: Quản lý có hiệu quả chương trình, nội dung, kế hoạch dạy
học môn toán......................................................................................................78
3.3.4. Biện pháp 4: Quản lý có hiệu quả việc thực hiện đổi mới phương pháp
dạy học môn toán của đội ngũ GV ....................................................................80
3.3.5. Biện pháp 5: Chỉ đạo tốt công tác đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học
tập của học sinh..................................................................................................82
3.3.6. Biện pháp 6: Tăng cường quản lý hoạt động tổ chuyên môn Toán.........85
3.3.7.Biện pháp 7: Quản lý có hiệu quả hoạt động học tập môn toán của học
sinh.....................................................................................................................87
3.3.8. Biện pháp 8: Tổ chức tốt các điều kiện hỗ trợ dạy học môn toán ...........89
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp.....................................................................90
3.5. Khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp..................90
3.5.1. Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết ....................................................91
3.5.2. Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi.......................................................92
Tiểu kết chương 3....................................................................................................93
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.........................................................................94
1. Kết luận .............................................................................................................94
2. Khuyến nghị ......................................................................................................95
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................97
PHỤ LỤC
5
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
BGH : Ban giám hiệu
CBQL : Cán bộ quản lý
CNTT : Công nghệ thông tin
CSVC : Cơ sở vật chất
DH : Dạy học
ĐMPP : Đổi mới phương pháp
GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo
GDPT : Giáo dục phổ thông
GV : Giáo viên
GVBM : Giáo viên bộ môn
GVCN : Giáo viên chủ nhiệm
HĐDH : Hoạt động dạy học
HS : Học sinh
KTKN : Kiến thức kỹ năng
NCKH : Nghiên cứu khoa học
NDDH : Nội dung dạy học
PPDH : Phương pháp dạy học
PHHS : Phụ huynh học sinh
QLGD : Quản lý giáo dục
SGK : Sách giáo khoa
SPƯD : Sư phạm ứng dụng
TBDH : Thiết bị dạy học
TCM : Tổ chuyên môn
THCS : Trung học cơ sở
THPT : Trung học phổ thông
TTCM : Tổ trưởng chuyên môn
6
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
Bảng
Bảng 2.1: Quy mô trường, lớp, số HS cấp Trung học cơ sở.....................................38
Bảng 2.2: Quy mô trường, lớp, số HS cấp THPT.....................................................38
Bảng 2.3: Chất lượng giáo dục HS cấp Trung học cơ sở..........................................39
Bảng 2.4: Chất lượng giáo dục HS cấp THPT..........................................................39
Bảng 2.5: Đánh giá về mức độ phù hợp của nội dung, chương trình dạy học..........41
Bảng 2.6: Đánh giá về việc thực hiện nội dung, chương trình dạy học....................42
Bảng 2.7: Số lượng, trình độ và thâm niên công tác CBQL ở các trường THPT
huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị ..........................................................................43
Bảng 2.8: Số lượng, trình độ đào tạo, thâm niên công tác và xếp loại của GV........43
môn toán ở các trường THPT huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị..........................43
Bảng 2.9: Đánh giá của CBQL và tự đánh giá của GV về trình độ chuyên môn, năng
lực sư phạm của GV Toán các trường THPT ...........................................................44
Bảng 2. 10: Đánh giá của CBQL và tự đánh giá của GV về tình hình .....................45
dạy học môn Toán.....................................................................................................45
Bảng 2.12: Kết quả khảo sát thực trạng hoạt động kiểm tra, đánh giá .....................49
môn Toán của GV .....................................................................................................49
Bảng 2.13: Kết quả khảo sát thực trạng đánh giá của giáo viên và tự đánh giá của
học sinh về tình hình học tập môn toán ....................................................................50
Bảng 2.14: Kết quả khảo sát chất lượng học tập bộ môn toán của HS.....................52
Bảng 2.15: Kết quả thi HSG môn toán các trường THPT Triệu Phong ...................53
Bảng 2. 16: Kết quả đánh giá của CBQL và GV về CSVC, thiết bị dạy học..........53
Bảng 2.17: Kết quả khảo sát thực trạng nhận thức của CBQL về tầm quan trọng của
các nội dung quản lý hoạt động dạy học môn toán...................................................54
Bảng 2.18: Kết quả khảo sát thực trạng công tác quản lý chương trình...................56
và nội dung dạy học môn Toán.................................................................................56
Bảng 2.19: Kết quả khảo sát thực trạng công tác quản lý hoạt động........................57
sư phạm của giáo viên...............................................................................................57
7
Bảng 2.20: Kết quả khảo sát thực trạng công tác quản lý hoạt động........................59
kiểm tra đánh giá kết quản học tập của học sinh ......................................................59
Bảng 2.21: Kết quả khảo sát thực trạng công tác quản lý hoạt động tổ CM ............60
Bảng 2.22: Kết quả khảo sát thực trạng công tác quản lý hoạt động........................62
học tập của học sinh ..................................................................................................62
Bảng 2.23: Kết quả khảo sát thực trạng công tác quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt
động dạy và học môn toán .......................................................................................64
Bảng 3.1: Tổng hợp kết quả về tính cần thiết của các biện pháp..............................91
Bảng 3.2: Tổng hợp kết quả về tính khả thi của các biện pháp ................................92
Biểu đồ
Biểu đồ 2.1. Đánh giá của CBQL về trình độ và năng lực sư phạm của GV ...........44
Biểu đồ 2.2. Biểu đồ đánh giá của CBQL và GV về tình hình học tập môn toán của HS...51
8
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hoạt động dạy học ở nhà trường phổ thông giữ một vị trí vô cùng quan trọng
bởi nó chiếm hầu hết thời gian, khối lượng công việc của thầy và trò; nó là nền tảng
quan trọng để thực hiện mục tiêu giáo dục phổ thông. Do đó, việc nâng cao chất lượng
dạy học trong nhà trường luôn là mục tiêu quan trọng đối với nhà trường phổ thông.
Nhiệm vụ cấp thiết hiện nay đối với sự nghiệp giáo dục đào tạo là đổi mới căn bản,
toàn diện giáo dục và đạo tạo nhằm mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi
dưỡng nhân tài đáp ứng yêu cầu cho sự nghiệp phát triển đất nước và hội nhập quốc tế.
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã xác định: “Đổi mới căn bản và toàn
diện giáo dục, đào tạo; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện...” và “Phá t triển
nhanh nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt là đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý
giỏi...” [11, trang 216]. Điều 28 luật Giáo dục số 38/2005/QH 11 ngày 14 tháng 6 năm
2005 cũng khẳng định:“Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực,
tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn
học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng
vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú
học tập cho học sinh”. Song với cái nhìn khách quan chúng ta thẳng thắn thừa nhận
rằng: Giáo dục và đào tạo chúng ta còn tồn tại nhiều bất cập, yếu kém. Chất lượng,
hiệu quả giáo dục và đào tạo còn thấp so với yêu cầu; những đổi mới giáo dục trong
thời gian qua thiếu đồng bộ, còn chắp vá; chưa chú trọng đúng mức việc giáo dục đạo
đức và kỹ năng làm việc; công tác quản lý giáo dục còn nhiều bất cập, yếu kém;
phương pháp giáo dục, việc thi, kiểm tra và đánh giá kết quả còn lạc hậu, thiếu thực
chất... Đánh giá về tình hình giáo dục trong thời gian qua, Nghị quyết Đại hội Đảng
toàn quốc lần thứ XII đã chỉ rõ: “Chất lượng giáo dục và đào tạo còn thấp so với yêu
cầu. Hệ thống giáo dục còn thiếu tính liên thông giữa các trình độ. Đổi mới giáo dục
và đào tạo có mặt còn lúng túng; chưa chú trọng đúng mức việc giáo dục đạo đức, lối
sống và kỹ năng làm việc. Phương pháp giáo dục, việc thi, kiểm tra và đánh giá kết quả
còn lạc hậu, thiếu thực chất. Quản lý giáo dục và đào tạo còn nhiều yếu kém...” [12,
trang 113,114]
Để khắc phục những bất cập, tồn tại nêu trên, chúng ta cần phải đổi mới trên
tất cả các lĩnh vực như: mục tiêu và triết lý giáo dục, nội dung chương trình,
9
phương pháp dạy học, cách thức kiểm tra đánh giá học sinh.., trong đó đổi mới công
tác quản lý giáo dục, đào tạo có ý nghĩa hết sức quan trọng. Nghị quyết Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ XII nêu rõ: “Để đáp ứng yêu cầu về con người và nguồn lực
là nhân tố quyết định sự phát triển đất nước trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại
hoá, cần tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng và hiệu quả giáo dục,
đào tạo. Đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo
hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực người học. Đổi mới căn bản công
tác quản lý giáo dục, đào tạo; coi trọng quản lý chất lượng...” [12, trang 115, 116].
Như chúng ta đã biết, trong chương trình giáo dục phổ thông toán học là môn
học có vai trò quan trọng trong việc phát triển tư duy tích cực, độc lập, sáng tạo cho
học sinh; hình thành và phát triển kỹ năng, khả năng suy luận logic; là môn học
giúp học sinh nâng cao năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề thực tiễn trên cơ
sở kiến thức và phương pháp học toán đã được tích lũy. Tuy nhiên, việc quản lý
hoạt động dạy học nói chung và hoạt động dạy học bộ môn toán nói riêng tại các
trường THPT trên địa bàn huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị chưa thực sự hiệu
quả, chất lượng bộ môn toán còn thấp (Năm học 2015- 2016 và 2016- 2017: Xếp
loại chất lượng môn toán: Yếu- Kém trên 10%, trong khi ở trường THPT Thị xã
Quảng Trị: Yếu- Kém: 5,1% và THPT Hải Lăng: Yếu- Kém: 6,3%); kết quả thi
HSG cấp tỉnh không cao (Trong kỳ thi HSG khối 12 cấp tỉnh năm học 2015- 2016
và 2016- 2017, các trường THPT Triệu Phong đạt 15 giải môn toán trên tổng số 34
HS dự thi trong đó không có giải nhất, 01 giải nhì, 6 giải ba và có 8 giải KK, không
có trường nào xếp trong tốp 5 toàn tỉnh); tỷ lệ học sinh đạt điểm cao trong các kỳ thi
đại học không nhiều, việc học toán của một bộ phận học sinh còn kém, ý thức tự
học chưa cao...Đặc biệt, Bộ giáo dục vừa quyết định bộ môn toán thi theo hình thức
trắc nghiệm khách quan trong kỳ thi THPT Quốc gia từ năm 2017 nên việc tổ chức
dạy và học môn toán cần phải được thay đổi, tổ chức lại để đáp ứng với yêu cầu đổi
mới, nâng cao chất lượng.
Mặt khác, trên đại bàn huyện Triệu Phong đa phần học sinh là con em nông
thôn, điều kiện đi lại, học tập còn khó khăn, các dụng cụ, thiết bị, điều kiện đảm bảo
cho việc học bộ môn toán còn thiếu đã ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng dạy học
nói chung và bộ môn toán nói riêng.
Quản lý hoạt động dạy học dạy học nói chung và dạy học theo từng bộ môn
nói riêng đã được nhiều người nghiên cứu áp dụng. Tuy nhiên trên địa bàn tỉnh Quảng
10
Trị, đặc biệt là huyện Triệu Phong vấn đề này vẫn chưa được nghiên cứu và vận
dụng một cách hợp lý.
Với những lý do trên, tôi chọn đề tài: “Quản lý hoạt động dạy học môn
Toán ở các trường trung học phổ thông huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị” để
nghiên cứu nhằm khắc phục các bất cập, yếu kém trong việc giảng dạy bộ môn
toán, đồng thời tìm ra các biện pháp quản lý hữu hiệu, phù hợp góp phần nâng cao
chất lượng việc dạy và học Toán ở huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị đáp ứng yêu
cầu đổi mới giáo dục.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, khảo sát, đánh giá thực trạng dạy học và quản
lý hoạt động dạy học môn toán, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học
môn toán của hiệu trưởng các trường trung học phổ thông ở huyện Triệu Phong,
tỉnh Quảng Trị nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn toán, đáp ứng yêu cầu phát
triển giáo dục địa phương trong giai đoạn hiện nay.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý hoạt động dạy học môn toán ở các trường THPT
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn toán ở các trường trung học phổ
thông huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị.
4. Giả thuyết khoa học
Quản lý hoạt động dạy học nói chung và hoạt động dạy học môn toán nói
riêng ở các trường THPT huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị bên cạnh những ưu
điểm còn bộc lộ nhiều hạn chế, bất cập trên nhiều bình diện. Nếu nghiên cứu đề
xuất và triển khai thực hiện đồng bộ các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn
toán một cách khoa học, phù hợp với thực tiễn nhà trường thì sẽ nâng cao được
chất lượng và hiệu quả của hoạt động dạy học môn toán ở các trường trung học phổ
thông trên địa bàn huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Hệ thống hoá những vấn đề lý luận có liên quan đến đề tài.
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động dạy học và quản lý hoạt động
dạy học môn toán ở các trường trung học phổ huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị.
11
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn
toán ở các trường trung học phổ thông huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa tài liệu: nhằm thu thập tài
liệu, xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu.
Tài liệu thu thập gồm:
Các Chỉ thị, Nghị quyết, Thông tư, Quyết định của Đảng và Nhà nước, của
Bộ Giáo dục và Đào tạo về vấn đề đổi mới giáo dục nói chung và vấn đề dạy học,
đổi mới chương trình, phương pháp, nội dung dạy học bộ môn Toán nói riêng.
Các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc triển khai dạy môn
toán trong trường phổ thông.
Các tài liệu, tư liệu, các công trình nghiên cứu về quản lý, về dạy học bộ môn
toán trong trường phổ thông của các nhà nghiên cứu, nhà khoa học, nhà quản lý
giáo dục, nhà sư phạm.
Các văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy, Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Trị và huyện
Triệu Phong về việc thực hiện chương trình dạy học bộ môn toán.
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp quan sát: nhằm thu thập thông tin về khả năng tiếp thu kiến
thức, mức độ tư duy, sáng tạo của học sinh và khả năng sử dụng thiết bị hỗ trợ dạy
học bộ môn toán. Quan sát và dự giờ dạy lý thuyết của giáo viên tại trường trung
học phổ thông ở huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị để nhận xét thái độ học tập,
khả năng hứng thú học tập, năng lực học tập bộ môn toán của học sinh và khả năng
sử dụng đồ dùng dạy học, đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên.
Phương pháp điều tra:
Tác giả dùng Phiếu hỏi nhằm thu thập thông tin qua phiếu hỏi ý kiến các cán
bộ quản lý, giáo viên dạy toán các trường trung học phổ thông huyện Triệu Phong,
tỉnh Quảng Trị và phiếu hỏi ý kiến học sinh của các trường trên địa bàn huyện Triệu
Phong, tỉnh Quảng Trị để lấy mẫu nghiên cứu.
Bộ câu hỏi phục vụ điều tra gồm các mẫu :
Mẫu 1: Phiếu điều tra dành cho cán bộ quản lý.
Mẫu 2: Phiếu điều tra dành cho giáo viên dạy toán .
Mẫu 3: Phiếu điều tra dành cho học sinh học toán .
12
Mẫu 4: Phiếu điều tra dành cho cán bộ quản lý, giáo viên dạy toán về các
biện pháp nâng cao việc quản lý giảng dạy toán trong trường phổ thông. Các phiếu
điều tra tập trung vào các vấn đề đã nêu trong mục 5.2 ở trên.
Tất cả các mẫu phiếu điều tra được mô tả ở phần phụ lục luận văn.
6.3. Phương pháp thống kê toán học
Thông qua các phần mềm toán học SPSS và Excel để thống kê, xử lý kết quả
nghiên cứu.
7. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi các trường trung học phổ
thông huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị, gồm 04 trường THPT: THPT Triệu
Phong, THPT Chu Văn An, THPT Vĩnh Định và THPT Nguyễn Hữu Thận.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu; kết luận và khuyến nghị; phụ lục và tài liệu tham khảo,
luận văn có kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn toán ở trường THPT.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn toán ở các trường
THPT huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn toán ở các trường THPT
huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị.
13
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề
Giáo dục và đào tạo có vị trí, vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển
của mỗi quốc gia, dân tộc. Nhiều quốc gia trên thế giới đã đạt được những thành tựu
to lớn trong quá trình phát triển nhờ sớm coi trọng vai trò của giáo dục và đào tạo.
Chính vì vai trò to lớn đó mà giáo dục dành được nhiều sự quan tâm, nghiên cứu
của các nhà khoa học. Tuy nhiên, việc nghiên cứu các vấn đề liên quan đến giáo dục
trong đó có biện pháp quản lý hoạt động giáo dục nói chung và quản lý hoạt động
dạy học nói riêng nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng với yêu cầu đổi mới
toàn diện giáo dục là vấn đề khó khăn, phức tạp bởi lẽ những vấn đề đó luôn luôn
chịu sự ràng buộc, chi phối bởi những lĩnh vực khác trong đời sống xã hội. Trong
công tác giáo dục, hoạt động dạy học giữ vai trò trung tâm, chi phối mọi hoạt động
khác trong nhà trường và quyết định chất lượng giáo dục của nhà trường. Để nâng
cao chất lượng dạy học thì biện pháp quản lý là hết sức quan trọng. Vì lẽ đó, nhiều
nhà khoa học và nhà quản lý giáo dục đã nghiên cứu thực tiễn quản lý nhà trường
để đưa ra những ý kiến, những luận điểm, những biện pháp quản lý được áp dụng
vào thực tế và đạt được những kết quả nhất định trong công tác quản lý giáo dục.
1.1.1. Trên thế giới
Tư tưởng quản lý hoạt động dạy học, hoạt động giáo dục xuất hiện từ rất sớm
trong xã hội loài người. Ngay từ thời cổ đại, nhà triết học Hy Lạp Socrates (469 -
399 TCN) cho rằng dạy học phải: “Giúp thế hệ trẻ từng bước tự khẳng định mình,
tự phát hiện trị thức mới mẻ, phù hợp với chân lý” [15, tr.111]. Khổng Tử (551-
479 TCN) đã giúp học trò phát triển bằng cách khuyến khích sở trường và phê bình
sở đoản. Ông cho rằng:“Phải dùng cách gợi mở, đi từ gần đến xa, từ đơn giản đến
phức tạp, nhưng đòi hỏi người học phải tích cực suy nghĩ, đòi hỏi học trò phải tập
luyện, hình thành nề nếp thói quen trong học tập” [15, tr.15]. Tư tưởng về hoạt
động dạy học này của Khổng Tử đã gợi mở cho các nhà quản lý giáo dục về con
đường quản lý hoạt động dạy học theo hướng chủ động, tích cực, sáng tạo và vẫn
14
còn nguyên giá trị cho đến ngày nay.
Cùng với sự phát triển của khoa học - kỹ thuật và sự ra đời của chủ nghĩa
Mác - Lênin, trong thế kỷ XIX, XX đã xuất hiện nhiều nhà giáo dục tiêu biểu như
John Dewey (1859 - 1952), A.Macarenco (1888 - 1938), Jean Piaget (1896 - 1980),
F. Taylor (1842- 1925), các nhà giáo dục Liên xô - Nga trong đó phải kể đến V.V.
Davưdov, L.V.Zankop, M.N.Statkin,... đều đề cập đến những vấn đề cốt lõi của
giáo dục và quản lý giáo dục. Họ đã đưa ra hàng loạt các khái niệm và những thành
tố cấu thành nên qúa trình dạy học và quản lý dạy học như: mục tiêu, nội dung,
phương pháp, phương tiện, đánh giá kết quả dạy học, khách thể và chủ thể quá trình
dạy học...tạo điều kiện quan trọng để việc nghiên cứu và áp dụng quá trình dạy học
cũng như quản lý hoạt động dạy học vào đời sống được phát triển và hoàn thiện.
1.1.2. Ở Việt Nam
Trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, Chủ tịch Hồ Chí Minh (1890-
1969) là người mở đường cho việc nghiên cứu và phát triển nền giáo dục cách
mạng. Trong những tác phẩm của mình, Người đã để lại những tư tưởng có giá trị to
lớn về phương pháp giáo dục, về lý luận giáo dục cũng như các biện pháp quản lý
giáo dục. Trong đó, Người đặc biệt chú trọng vấn để quản lý hoạt động tự học, tự
nghiên cứu với phương châm: “Học phải đi đôi với hành”, “ Phải nâng cao và
hướng dẫn việc tự học” và “ lấy tự học làm cốt, do chỉ đạo và thảo luận giúp vào”
[11, tr.238]. Dựa trên tư tưởng về giáo dục của Người, đã có nhiều nhà khoa học,
nhà quản lý giáo dục trong nước nghiên cứu về quản lý giáo dục, quản lý nhà
trường, trong đó có thể kể đến các công trình của các tác giả: Nguyễn Ngọc Quang,
Hà Sĩ Hồ, Đặng Quốc Bảo, Phạm Minh Hạc, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Hữu
Châu...Trong các công trình của mình, các tác giả đã nhấn mạnh vai trò của quản lý
trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục.
Trong những năm gần đây, nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động
quản lý nhà trường, đặc biệt là quản lý hoạt động dạy học nên đã có nhiều luận văn
Thạc sỹ, luận án Tiến sỹ Giáo dục học tập trung nghiên cứu vấn đề này. Tuy nhiên,
vấn đề quản lý hoạt động dạy học bộ môn nói chung và hoạt động dạy học bộ môn
Toán nói riêng còn ít tác giả nghiên cứu. Trong đó, có luận văn Thạc sỹ của tác giả
Trần Xuân Điện nghiên cứu về biện pháp quản lý dạy học bộ môn Toán tại trường
THPT Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên.
15
Ở tỉnh Quảng Trị, đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu về quản lý
hoạt động dạy học bộ môn toán một cách hệ thống và khoa học. Vì vậy, việc nghiên
cứu lý luận và thực tiễn nhằm đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học
bộ môn toán ở các trường THPT huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị là cần thiết.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Quản lý là một khái niệm xuất hiện từ rất lâu, khi con người nãy sinh các
mối quan hệ giữa cá nhân và cá nhân, cá nhân với tập thể; giữa con người với thiên
nhiên và đời sống xã hội. Quản lý là một hoạt động cần thiết cho tất cả các lĩnh vực
của đời sống con người và là một nhân tố của sự phát triển xã hội. Tùy theo những
cách tiếp cận khác nhau, ở các góc độ khác nhau mà các nhà nghiên cứu đã đưa ra
những định nghĩa khác nhau về quản lý. Chẳng hạn:
Theo A.Fayol, nhà lý luận quản lý kinh tế: “Quản lý tức là lập kế hoạch, tổ
chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra” [16, tr12]; còn theo nhà thực hành quản lý lao
động Frederich William Taylor (1856-1915) lại cho rằng: “Quản lý là khoa học và
đồng thời là nghệ thuật thúc đẩy sự phát triển xã hội” [16, tr12].
Theo Từ điển Tiếng Việt (2008): "Quản lý là trông coi và giữ gìn theo những
yêu cầu nhất định; tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất
định” [23, tr.991].
Tác giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng "Quản lý là quá
trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng)
kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra" [8, tr.9].
Còn theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế
hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung là khách thể
quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [23, tr24].
Từ những quan điểm nêu trên, có thể hiểu: “Quản lý là quá trình tác động có
tổ chức, có tính hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý bằng việc vận
dụng các chức năng quản lý nhằm đạt được mục tiêu xác định”.
1.2.2. Quản lý giáo dục
Nếu xem quản lý là một thuộc tính bất biến, nội tại của mọi hoạt động xã hội,
thì quản lý giáo dục (QLGD) cùng là một thuộc tính tất yếu của mọi hoạt động giáo
dục có mục đích. Quản lý giáo dục vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật.
16
Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có ý thức, hợp qui luật của chủ
thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm đảm bảo sự
vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo sự tiếp tục
phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng.
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: "Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là
hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy công tác đào
tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội" [6].
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang thì: “Quản lý giáo dục thực chất là tác
động đến nhà trường, làm cho nó tổ chức tối ưu được quá trình dạy học, giáo dục
thể chất theo đường lối, nguyên lý giáo dục của Đảng, quán triệt được những tính
chất trường THPT xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bằng cách đó tiến tới mục tiêu dự
kiến, tiến lên trạng thái chất lượng mới”[23, tr32].
Khái niệm QLGD được tác giả Trần Kiểm lý giải ở cấp độ vĩ mô và vi
mô. Đối với cấp độ vĩ mô: Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác
nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế
hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục. Còn đối với cấp độ vi mô: Quản lý giáo
dục được hiểu là hệ thống những tác động tự giác của chủ thể quản lý đến tập thể
giáo viên, nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội
trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo
dục của nhà trường [17, tr.37-38].
Trong thực tế, Quản lý giáo dục là quá trình tác động có kế hoạch, có tổ
chức của các cơ quan QLGD các cấp tới các thành tố của quá trình dạy học- giáo
dục nhằm làm cho hệ giáo dục vận hành có hiệu quả và đạt tới mục tiêu giáo dục
nhà trường đề ra.
Như vậy, quan điểm về quản lý giáo dục có thể có những cách diễn đạt khác
nhau nhưng đều thể hiện một quan điểm chung về quản lý giáo dục đó là: “Quản lý
giáo dục là quá trình tác động có kế hoạch, có ý thức, có mục đích của chủ thể quản
lý lên đối tượng bị quản lý nhằm đạt được mục tiêu giáo dục đã đề ra một cách có
chất lượng và hiệu quả nhất”.
1.2.3. Quản lý nhà trường
Nhà trường là tổ chức cơ sở của các cấp quản lý giáo dục, là một tổ chức
chuyên biệt trong hệ thống tổ chức xã hội thực hiện chức năng tái tạo nguồn nhân
17
lực phục vụ cho sự duy trì và phát triển xã hội, do vậy quản lý nhà trường là một nội
dung quan trọng trong quản lý giáo dục.
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối
giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận
hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với
ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh” [14, tr.66].
Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: "Quản lý nhà trường là quản lý một thiết
chế vừa có tính sư phạm, vừa có tính kinh tế. Các vấn đề tổ chức - sư phạm và kinh
tế - xã hội lồng ghép vào nhau" [6, tr.35].
Theo tác giả Trần Kiểm: "Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo
dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành
theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với
ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh”[18, tr29].
Như vậy, có thể hiểu: “Quản lý trường học bao gồm sự quản lý các quan hệ
nội bộ (bên trong) của nhà trường và quan hệ giữa trường học với (bên ngoài) xã
hội. Quản lý trước hết và chủ yếu là quản lý con người, do đó công tác quản lý (của
người CBQL) đối với cán bộ, GV và học sinh là khâu trung tâm của quản lý trường
học, là động lực của sự phát triển nhà trường”.
1.2.4. Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy học trong trường THPT là một bộ phận của quá trình sư phạm
tổng thể bao gồm hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh. Hai hoạt
động này luôn gắn bó mật thiết với nhau, quy định lẫn nhau bởi hai chủ thể dạy học
nhằm truyền thụ và lĩnh hội tri thức khoa học, những kỹ năng và kỹ xảo, hoạt động
nhận thức và thực tiễn, để trên cơ sở đó hình thành thế giới quan, phát triển năng lực tư
duy, sáng tạo và các phẩm chất nhân cách cho học sinh. Nói cách khác, hoạt động dạy
học là một con đường quan trọng trong những con đường để thực hiện mục đích giáo
dục. Tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: “Dạy học là một chức năng xã hội, nhằm
truyền đạt và lĩnh hội kiến thức, kinh nghiệm xã hội tích luỹ được để biến kiến thức,
kinh nghiệm xã hội thành phẩm chất và năng lực cá nhân”[14].
Xét ở góc độ dạy học là một quá trình vận động, tác giả Hà Thế Ngữ và
Đặng Vũ Hoạt quan niệm: “Quá trình dạy học là một quá trình sư phạm bộ phận,
một phương tiện trao đổi học vấn, phát triển giáo dục và phẩm chất giáo dục, nhân
cách thông qua sự tác động qua lại giữa người dạy và người học nhằm truyền thụ
18
và lĩnh hội một cách có hệ thống những tri thức khoa học, những kỹ năng, kỷ xảo,
nhận thức và thực hành”[21].
Như vậy, hoạt động dạy học được hiểu một cách đầy đủ bao gồm toàn bộ
việc giảng dạy, giáo dục của giáo viên, việc học tập, rèn luyện của học sinh theo nội
dung, chương trình giáo dục toàn diện nhằm đào tạo thế hệ trẻ thành những người
làm chủ đất nước, có giác ngộ xã hội chủ nghĩa, có tri thức, có kỹ thuật, có kỹ năng,
có sức khỏe...đáp ứng nhu cầu xây dựng đất nước trong thời kỳ mới.
1.2.5. Quản lý hoạt động dạy học
“Quản lý hoạt động dạy - học thực chất là những tác động của chủ thể quản
lý vào quá trình dạy học (được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh, với sự
hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm góp phần hình thành và phát triển
toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu giáo dục của nhà trường” [13, tr 159].
Quản lý hoạt động dạy - học giữ vị trí quan trọng trong công tác quản lý nhà
trường. Mục tiêu quản lý chất lượng dạy học là nền tảng, là cơ sở để nhà quản lý
xác định các mục tiêu quản lý khác trong hệ thống mục tiêu quản lý của nhà trường.
Quản lý hoạt động dạy - học là nhiệm vụ trọng tâm của người hiệu trưởng.
Xuất phát từ vị trí quan trọng của hoạt động dạy học, người hiệu trưởng phải dành
nhiều thời gian và công sức cho công tác quản lý hoạt động dạy học nhằm ngày
càng nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao
của xã hội.
* Quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT cần đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Quán triệt chủ trương đổi mới giáo dục THPT hiện nay: Cán bộ quản lý
nhà trường phải hiểu, trình bày và giải thích được vấn đề cơ bản trong chủ trương
và các văn bản chỉ đạo đổi mới giáo dục phổ thông.
+ Quản lý dạy học phải có kế hoạch khoa học dựa trên các căn cứ cụ thể:
Trong quản lý hoạt động dạy học ở các trường THPT phải có kế hoạch xây dựng
dựa trên chỉ thị, nhiệm vụ năm học của cấp trên và điều kiện cụ thể của nhà
trường, của địa phương. Kế hoạch dạy học bao gồm: kế hoạch năm học; kế hoạch
tháng; kế hoạch bồi dưỡng HSG; kế hoạch phụ đạo học sinh yếu...
+ Quản lý, chỉ đạo theo đúng kế hoạch, đảm bảo giáo viên dạy học đúng
chương trình, dựa trên chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông:
Cán bộ quản lý phải nắm vững yêu cầu của dạy học dựa trên chuẩn kiến thức kỹ năng
19
(KTKN) trong chương trình giáo dục phổ thông. Trên cơ sở đó quán triệt đến toàn thể
giáo viên để họ nắm vững và triển khai thực hiện đảm bảo mục tiêu đề ra.
+ Chú trọng chỉ đạo thực hiện đổi mới phương pháp dạy học một cách thực
chất và có hiệu quả: Mỗi cán bộ quản lý phải nhận thức đúng và đẩy đủ về định
hướng đổi mới PPDH ở trường phổ thông. Quan đó, chỉ đạo giáo viên thực hiện dạy
học theo hướng đổi mới phương pháp, khích lệ giáo viên trong thực hiện đổi mới
phương pháp dạy học.
+ Chú trọng thường xuyên việc kiểm tra, đánh giá các hoạt động dạy học
theo định hướng dạy học dựa trên chuẩn kiến thức, kỹ năng và các yêu cầu về đổi
mới phương pháp.
+ Tạo động lực cho giáo viên và học sinh trong dạy học. Các bộ quản lý phải
quan tâm thực hiện tốt quy chế dân chủ trong trường học, bảo đảm các chế độ chính
sách cho giáo viên. Thường xuyên kiểm tra, giám sát đảm bảo mối liên hệ hai chiều
giữa GV và CBQL trường học. Theo sát, động viên khích lệ, tạo mọi điều kiện để
giáo viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.
1.3. Lý luận về hoạt động dạy học môn toán ở trường phổ thông
1.3.1. Vị trí, vai trò của toán học trong chương trình phổ thông
Toán học là một môn học chiếm vị trí đặc biệt quan trọng và không thể thiếu
trong chương trình giáo dục phổ thông; nó được đưa vào chương trình phổ thông từ
rất sớm và là môn học bắt buộc trong chương trình phổ thông từ lớp 1 đến lớp 12.
Theo tài liệu hướng dẫn giảng dạy môn toán của Bộ Giáo dục và Đào tạo
biên soạn dành cho GV THPT: “Toán học có vai trò, vị trí và ý nghĩa vô cùng quan
trọng bởi các kiến thức và phương pháp Toán học là công cụ thiết yếu giúp học sinh
học học tập tốt các môn học khác và hoạt động có hiệu quả trong mọi lĩnh vực của
đời sống xã hội”. Hơn nữa, “Toán học có vai trò trong việc thực hiện mục tiêu
chung của giáo dục phổ thông, góp phần phát triển tư duy lôgic và năng lực trí tuệ
của người học”. Dạy học toán còn góp phần quan trọng trong giáo dục nhân cách
cho học sinh, giúp cho học sinh kiến tạo những tri thức và rèn luyện kỹ năng cơ bản
như: phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, trừu tượng hóa,...qua đó hình thành những
phẩm chất của con người trong thời đại mới như: Tính khoa học, tính chính xác,
tính sáng tạo, tính kỷ luật,… đáp ứng nhu cầu của xã hội. Nói về tầm quan trọng của
20
toán học và việc dạy toán, Các Mác đã nhấn mạnh: “Một khoa học chỉ thực sự phát
triển nếu nó sử dụng được các kiến thức và phương pháp của Toán học”.
1.3.2. Mục tiêu dạy học môn toán ở trường Trung học phổ thông
Theo tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng môn toán cấp
THPT của Bộ Giáo dục và Đào tạo xuất bản năm 2009 thì mục tiêu dạy toán cấp
THPT như sau:
a) Mục tiêu chung
- Giúp học sinh nắm chắc các kiến thức, các kỹ năng cơ bản đã được quy
định trong chương trình dạy học toán ở THPT.
- Học sinh biết vận dụng các kiến thức và các kỹ năng toán đã học vào giải
quyết các tình huống, các vấn để cụ thể cơ bản trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.
- Bồi dưỡng và phát triển năng lực tư duy, năng lực sáng tạo và tạo cơ hội để
học sinh bộc lộ năng khiếu, khả năng sáng tạo của chính mình. Qua đó, bồi dưỡng
và phát huy nhân tài cho đất nước.
- Giáo dục tư tưởng, phẩm chất đạo đức, nhân cách cho học sinh thông qua
việc dạy học toán.
b) Mục tiêu cụ thể
*Về kiến thức:
Học sinh phải nắm vững các kiến thức cơ bản:
- Số, các phép tính trên tập hợp số thực, số phức.
- Mệnh đề và tập hợp; các biểu thức đại số, lượng giác, phương trình; hệ
phương trình; bất phương trình và hệ bất phương trình bậc nhất.
- Hàm số, giới hạn, đạo hàm, nguyên hàm, tích phân và ứng dụng của chúng.
- Các quan hệ hình học và một số hình thông dụng (điểm, đường thẳng, mặt
phẳng, hình tam giác, hình tròn, elip, hình đa diện, hình tròn xoay); phép dời hình
và phép đồng dạng trong mặt phẳng; vectơ và tọa độ.
* Về kỹ năng:
- Thực hiện được các phép tính lũy thừa, khai căn, logarit trên tập số thực và
một số phép toán đơn giản trên tập số phức.
- Khảo sát được một số hàm số cơ bản.
21
- Giải thành thạo các phương trình, bất phương trình bậc nhất, bậc hai, hệ
phương trình bậc nhất. Giải được một số phương trình lượng giác; phương trình, bất
phương trình mũ, logarit đơn giản.
- Giải được một số bài toán về biến đổi lũy thừa, lượng giác, mũ, logarit; các
bài toán về dãy số.
- Suy luận và chứng minh; phân tích và tổng hợp.
- Giải toán và vận dụng được các kiến thức toán trong họp vập và thực tế
cuộc sống.
* Về thái độ:
- Có ý thức học và tự học tốt, hứng thú và tự tin trong quá trình học tập;
- Rèn luyện đức tính trung thực, cần cù, chịu khó, cẩn thận, chính xác, kỷ
luật, sáng tạo;
- Có ý thức hợp tác, trân trọng kết quả lao động của bản thân và người khác;
- Nhận biết và yêu thích môn toán.
1.3.3. Nội dung, chương trình, kế hoạch dạy học môn toán ở trường THPT
Nội dung, chương trình môn Toán của mỗi lớp cấp THPT được thể hiện rõ
nhất trong tài liệu “Phân phối chương trình môn Toán” và bộ sách giáo khoa môn
Toán của lớp 10, 11 và 12 do Bộ GD & ĐT quy định chung trong cả nước. Trong
đó chương trình, kế hoạch dạy học cấp THPT phân phối như sau:
* Lớp 10:
Cả năm
105 tiết
Đại số 62 tiết Hình học 43 tiết
Học kỳ I:
54 tiết
32 tiết
13 tuần đầu x 2 tiết / tuần = 26 tiết
6 tuần sau x 1 tiết / tuần = 6 tiết
22 tiết
13 tuần đầu x 1tiết/tuần = 13 tiết
3 tuần sau x 2 tiết / tuần = 6 tiết
3 tuần cuối x1tiết/tuần = 3 tiết
Học kỳ II:
51 tiết
30 tiết
12 tuần đầu x 2 tiết / tuần = 24 tiết
6 tuần sau x 1 tiết / tuần = 6 tiết
21 tiết
12 tuần đầu x 1 tiết / tuần = 12 tiết
3 tuần sau x 2 tiết / tuần = 6 tiết
3 tuần cuối x1tiết/tuần = 3 tiết
Nguồn: PPCT môn Toán lớp 10 của Bộ Giáo dục và Đào Tạo
22
* Lớp 11:
Cả năm
123 tiết
Đại số và Giải tích 78 tiết Hình học 45 tiết
Học kỳ I:
72 tiết
48tiết
10 tuần đầu x 3 tiết /tuần= 30tiết
9 tuần sau x 2 tiết/tuần = 18 tiết
24tiết
10 tuần đầu x 1 tiết = 10 tiết
5 tuần sau x 2 tiết = 10 tiết
4 tuần cuối x1tiết/tuân= 4 tiết
Học kỳ II:
51 tiết
30 tiết
6 tuần đầu x 1 tiết/tuần = 6 tiết
12 tuần sau x 2 tiết/tuần = 24 tiết
21 tiết
3 tuần đầu x 2 tiết = 6 tiết
15 tuần sau x 1 tiết = 15 tiết
Nguồn: PPCT môn Toán lớp 11 của Bộ Giáo dục và Đào Tạo
* Lớp 12:
Cả năm
123 tiết
Đại số và Giải tích 78 tiết Hình học 45 tiết
Học kỳ I:
73 tiết
48tiết
10 tuần đầu x 3 tiết /tuần= 30tiết
9 tuần sau x 2 tiết/tuần = 18 tiết
25tiết
11 tuần đầu × 1 tiết = 11 tiết
7 tuần sau × 2 tiết = 14 tiết
Học kỳ II:
50 tiết
30 tiết
12 tuần × 2 tiết = 24 tiết
6 tuần sau× 1 tiết =6 tiết.
20 tiết
16 tuần đầu × 1 tiết = 16 tiết
2 tuần sau × 2 tiết = 4 tiết
Nguồn: PPCT môn Toán lớp 12 của Bộ Giáo dục và Đào Tạo
1.3.4. Vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn và chức năng quản lý của Hiệu trưởng
trường THPT
a) Vai trò của Hiệu trưởng
Theo Điều lệ trường trung học (Ban hành theo Thông tư số 12/2011/TT-
BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ GD&ĐT) thì Hiệu trưởng trường THPT có vai trò:
HT là người đại diện cơ quan Nhà nước về mặt hành chính, thực hiện các
hoạt động quản lí trường học trên cơ sở những quy định pháp luật của Nhà nước và
các văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan quản lí hữu quan. Là người đại
diện chính quyền thi hành luật, quản lí hành chính Nhà nước bằng pháp luật.
23
HT là người đóng vai trò trụ cột, trung tâm, thúc đẩy tập thể sư phạm nhà
trường phát triển thông qua công tác bồi dưỡng có tính liên tục, hệ thống cho đội
ngũ GV. HT phải nắm vững khoa học giáo dục, khoa học là PPDH và phải dạy giỏi
một môn học mà mình được đào tạo. HT trước hết phải là nhà sư phạm mẫu mực.
HT là người tổ chức, chỉ đạo bằng những tác động có mục đích, có kế hoạch
đến đối tượng người dạy, người học, tạo ra tính tự giác, tích cực của GV, HS để
nâng cao hiệu quả dạy và học trong nhà trường. Vì HĐDH là hoạt động trung tâm,
là hoạt động đặc trưng nhất của nhà trường phổ thông. [2]
b) Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng
Theo Điều lệ trường trung học, HT trường THPT có những nhiệm vụ và
quyền hạn sau:
- Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường;
- Thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường;
- Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; xây dựng và tổ chức thực hiện
kế hoạch nhiệm vụ năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng
trường và các cấp có thẩm quyền;
- Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong
nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; đề xuất các thành viên của Hội đồng trường
trình cấp có thẩm quyền quyết định;
- Quản lí giáo viên, nhân viên; quản lí chuyên môn; phân công công tác,
kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỉ
luật đối với giáo viên, nhân viên; tiếp nhận giáo viên, nhân viên theo quy định của
Nhà nước;
- Quản lí học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xét
duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ; quyết định khen
thưởng, kỷ luật học sinh;
- Quản lí tài chính, tài sản của nhà trường;
- Chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành;
thực hiện công khai đối với nhà trường;
- Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và
hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật. [2]
24
c) Chức năng quản lý của Hiệu trưởng
Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, công tác quản lí nói chung có 4 chức năng
cơ bản. Đó là, chức năng kế hoạch hoá, chức năng tổ chức, chức năng chỉ đạo và
chức năng kiểm tra [20]. Vận dụng các chức năng nói trên vào công tác quản lí
HĐDH của người HT THPT, tác giả đề xuất các chức năng quản lý cơ bản sau đây:
* Chức năng kế hoạch hoá HĐDH:
Đó là việc đưa tất cả HĐDH trong nhà trường vào kế hoạch quản lí, trong đó
cần làm rõ các bước, các biện pháp sẽ thực hiện và sự chuẩn bị đảm bảo các nguồn
lực để HĐDH đạt được mục tiêu đề ra. Kế hoạch quản lí HĐDH vừa mang tính độc
lập, vừa thống nhất trong kế hoạch giáo dục tổng thể của trường, được xây dựng
theo năm học thông qua sự nhất trí của HĐSP nhà trường và được cấp quản lí trực
tiếp phê duyệt.
* Chức năng tổ chức quản lí HĐDH:
Là quá trình sắp xếp, bố trí các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực) theo
những cách thức nhất định nhằm đảm bảo để thực hiện được các mục tiêu mà kế
hoạch quản lí HĐDH đã vạch ra. Chức năng tổ chức đóng vai trò hiện thực hoá các
mục tiêu và huy động sức mạnh của tập thể, nếu quá trình phân phối và sắp xếp các
nguồn lực diễn ra khoa học, phù hợp với thực tiễn của nhà trường.
* Chức năng chỉ đạo HĐDH:
Là sự tác động liên tục, có chủ định của HT tới mọi thành viên trong nhà
trường nhằm cụ thể hoá những yêu cầu hoạt động sáng tạo của mọi người, ở đó
người HT vừa thực hiện quyền chỉ huy, hướng dẫn triển khai các HĐDH, vừa là
mối liên kết, tạo sự động viên, khích lệ, giám sát các cá nhân, các bộ phận thực hiện
đúng kế hoạch đã xác định. Chức năng chỉ đạo cũng chính là cơ sở để phát huy các
động lực nhằm thực hiện các mục tiêu của HĐDH.
* Chức năng kiểm tra, đánh giá HĐDH:
Trong quá trình thực hiện chức năng kiểm tra, đánh giá, HT phải xây dựng
được các chuẩn kiểm tra, đo lường mà định tính, vừa định lượng để có thể đánh giá,
so sánh chính xác mức độ thực hiện so với mục tiêu và ra quyết định điều chỉnh hợp
lý, kịp thời. Công tác kiểm tra, đánh giá của HT phải được thực hiện thường xuyên,
liên tục trong quản lí dạy học, không phải chỉ chú trọng vào thời gian cuối kỳ hay
tổng kết năm học.
25
1.4. Các nội dung quản lý hoạt động dạy học môn toán của Hiệu trưởng ở
trường THPT
1.4.1. Quản lý về nội dung, chương trình dạy học môn toán ở trường THPT
Nội dung, chương trình môn Toán được thể hiện rõ nhất trong tài liệu “Phân
phối chương trình môn Toán” và bộ sách giáo khoa môn Toán của lớp 10, 11 và 12
do Bộ GD & ĐT quy định chung trong cả nước. Bên cạnh đó, chương trình dạy học
còn được cụ thể hóa trong chuẩn KTKN theo từng cấp học, từng bài học do Bộ GD
& ĐT ban hành nhằm hệ thống các kiến thức, các kỹ năng cần truyền thụ cho học
sinh trong quá trình dạy học. Về nguyên tắc, chương trình dạy học môn toán có thể
xem là pháp lệnh của nhà trường do Bộ GD& ĐT ban hành, là căn cứ pháp lý để
nhà trường chỉ đạo, giám sát, quản lý hoạt động dạy học.
HT nhà trường phải quản lý chặt chẽ nội dung và chương trình bộ môn toán,
kế hoạch dạy học cũng như biên chế năm học do Bộ GD & ĐT ban hành; phải chỉ
đạo giáo viên, tổ chuyên môn thực hiện dạy đủ, dạy đúng phân phối chương trình
đẩm bảo nội dung sách giáo khoa của mỗi cấp học. Yêu cầu giáo viên không được
cắt xén, đảo ngược chương trình, đảm bảo đúng số tiết phải dạy đủ theo quy định
của từng tuần, đúng tiến trình và thời gian quy định. Trong những trường hợp cần
thiết, giáo viên có thể thống nhất trong toàn tổ việc điều chỉnh tiết dạy cho phù hợp
với đặc thù của từng lớp nhưng phải được HT nhà trường đồng ý.
Ngoài ra, HT nhà trường phải thường xuyên kiểm tra, đôn đốc GV môn Toán
thực hiện đúng lịch bảo giảng, ghi sổ đầu bài, thực hiện chương trình, dự giờ GV...
1.4.2. Quản lý hoạt động giảng dạy môn toán của giáo viên
a) Quản lý việc lập kế hoạch của giáo viên, tổ chuyên môn
Kế hoạch của giáo viên, của tổ chuyên môn là bản kế hoạch tổng hợp tất cả
các hoạt động, các công việc của tổ chuyên môn và giáo viên cần thực hiện.
Đây có thể xem là bản mô tả chi tiết về những việc mà giáo viên, tổ chuyên môn
phải làm trong từng ngày, từng tuần và trong cả năm học. Vì vậy, việc quản lý xây
dựng kế hoạch của giáo viên, của tổ chuyên môn là hết sức quan trọng, là cơ sở để
đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ, bình xét thi đua của giáo viên, của tổ chuyên môn
vào cuối kỳ, cuối năm.
HT phải quán triệt đầy đủ tầm quan trọng của việc lập kế hoạch cho giáo
viên, cho tổ chuyên môn. Hướng dẫn giáo viên quy trình xây dựng kế hoạch, xác
26
định mục tiêu bộ môn Toán gắn với các nhiệm vụ trọng tâm khác trong năm học
trên cơ sở các chỉ tiêu và kế hoạch của nhà trường từ đó để ra các biện pháp thích
hợp để thực hiện các mục tiêu đó.
Trong quản lý nói chung và quản lý HĐDH nói riêng, HT nhà trường phải
thấy rõ tầm quan trọng của việc giáo viên, tổ chuyên môn thực hiện đúng kế hoạch
đề ra là yếu tố quan trọng để đảm bảo chất lượng dạy học nói chung và bộ môn
Toán nói riêng. Vì vậy, Hiệu trưởng cần thường xuyên kiểm tra, đôn đốc phát hiện
những vấn đề chưa hợp lý, chưa sát thực tế để có những chỉ đạo, bổ sung hay điều
chỉnh kịp thời để giáo viên, tổ chuyên môn thực hiện tốt kế hoạch góp phần hoàn
thành kế hoạch của nhà trường.
b) Quản lý khâu soạn bài, chuẩn bị bài lên lớp, giờ lên lớp, hồ sơ chuyên môn
* Quản lý khâu soạn bài, chuẩn bị bài dạy của giáo viên
Theo quy định của “Điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông có
nhiều cấp học” thì bài soạn của giáo viên (Giáo án) là bắt buộc đối với mọi giáo
viên khi lên lớp. Do vậy HT cần phải có biện pháp quản lý việc chuẩn bị bài trước
khi đến lớp của giáo viên để đảm bảo tiết dạy có phù hợp nội dung, chương trình,
mục tiêu và kế hoạch dạy học đã duyệt hay không ? Có phù hợp với chuẩn KTKN
của Bộ GD&ĐT quy định hay không?. Đồng thời, việc giáo viên chuẩn bị bài khi
đến lớp còn quyết định chất lượng của bài dạy, tiết dạy, nghĩa là quyết định chất
lượng của hoạt động dạy học.
* Quản lý giờ lên lớp
Theo tác giả Thái Duy Tuyên: “Giờ lên lớp là một hình thức tổ chức dạy học
có nhiều quy định rất chặt chẽ về nội dung, kết quả, thời gian, địa điểm học, thành
phần học sinh cũng như sự tác động tương hỗ giữa GV với học sinh và giữa học
sinh với học sinh”. Giờ lên lớp của GV là hình thức cơ bản của dạy học phổ thông,
giữ vai trò quyết định đến chất lượng dạy học.
Để quản lý giờ lên lớp của GV đạt hiệu quả, HT nhà trường cần tổ chức thực
hiện tốt những quy định, nội quy ra vào lớp của GV, học sinh. Tổ chức, phân công theo
dõi tình hình giảng dạy và học tập, trật tự nền nếp dạy học. Tổ chức dự giờ thăm lớp
dưới hình thức thường xuyên và đột xuất. Kiểm tra các loại hồ sơ giảng dạy của GV.
Kiểm tra vở ghi, kiểm tra nhận thức của học sinh sau tiết dạy. Bằng cách quản lý này,
bản thân từng GV sẽ nỗ lực cố gắng và có quyết tâm để nâng cao chất lượng dạy học.
27
* Quản lý hồ sơ chuyên môn
Hồ sơ chuyên môn của GV là công cụ quan trọng giúp GV thực hiện đầy đủ
có hiệu quả chức năng, nhiệm vụ của người thầy trong giờ lên lớp. Chất lượng giờ
dạy phụ thuộc rất nhiều giáo án, tư liệu chuyên môn của GV. Theo“Điều lệ trường
THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học” thì hồ sơ chuyên môn đối với
mỗi GV bao gồm: Bài soạn (Giáo án); kế hoạch giảng dạy theo tuần (Lịch báo
giảng); sổ dự giờ; số chủ nhiệm (đối với giáo viên làm công tác chủ nhiệm);
Quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên là công việc cần thiết để HT quản
lý chặt chẽ hơn các hoạt động chuyên môn của GV, việc thực hiện quy chế, nền nếp
dạy học theo yêu cầu của nhà trường. Để công tác quản lý hồ sơ chuyên môn của
giáo viên có hiệu quả, HT cần phải hướng dẫn, yêu cầu cụ thể cho từng loại hồ sơ,
cần quy định nội dung và thống nhất các loại mẫu. Có kế hoạch kiểm tra theo định
kỳ hoặc kiểm tra đột xuất để thu thập, đánh giá chất lượng hồ sơ, kết quả thực hiện
quy chế chuyên môn của GV.
c) Quản lý công tác đổi mới phương pháp, đánh giá giờ dạy
PPDH được hiểu là tổ hợp các cách thức phối hợp hoạt động chung của GV
và HS nhằm giúp HS nắm vững kiến thức, phát triển kỹ năng, hình thành thái độ.
Hiệu quả của quá trình dạy học cũng phụ thuộc vào việc sử dụng PPDH của
GV. Để phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS trong quá trình dạy học,
giáo viên cần phải biết cách sử dụng phối hợp các phương pháp dạy học tích cực
phù hợp với từng bài dạy, đối tượng học sinh. Giáo viên phải không ngừng đổi mới
phương pháp dạy học trong quá trình lên lớp.
Do vậy, đổi mới PPDH là yêu cầu cấp thiết trong giai đoạn hiện nay khi mục
tiêu dạy học đã có sự thay đổi. Hiệu trưởng bằng nhiều biện pháp và cách thức khác
nhau, chỉ đạo làm thật tốt đổi mới PPDH, theo hướng: “Phát huy tính tích cực, chủ
động sáng tạo học tập của học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên”. Để làm tốt điều
này, hiệu trưởng có thể quản lý đổi mới PPDH thông qua dự giờ, đánh giá tiết dạy; tổ
chức các hội thảo về đổi mới PPDH; tổ chức các chuyên đề ở các tổ chuyên môn về đổi
mới PPDH. Báo cáo SKKN về đổi mới PPDH do các giáo viên giỏi trong nhà trường
thực hiện. Bên cạnh đó, HT cần chú trọng đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học
hiện đại góp phần vào quản lý việc đổi mới PPDH của giáo viên.
Việc đổi mới PPDH có hiệu quả gắn liền với việc kiểm tra đánh giá giờ dạy
của giáo viên theo tiêu chí và tiêu chuẩn mới. Do vậy, HT cần có kế hoạch dự giờ
28
thăm lớp, đánh giá tiết dạy một cách thường xuyên, đột xuất, hay định kỳ, kế hoạch
này được phó hiệu trưởng, tổ trưởng, nhóm trưởng kết hợp cùng tham dự. Sau khi
dự giờ giáo viên, việc tổ chức rút kinh nghiệm và đánh giá tiết dạy phải được thực
hiện nghiêm túc, phải giúp giáo viên thấy rõ điểm yếu, điểm mạnh của mình về nội
dung, kiến thức về phương pháp giảng dạy, về tổ chức các hoạt động học tập của
học sinh, qua đó giúp giáo viên nâng cao được năng lực sư phạm, phương pháp
truyền thụ kiến thức cho học sinh tốt hơn, đồng thời giúp hiệu trưởng thấy rõ việc
kiểm tra bằng dự giờ, rút kinh nghiệm đánh giá tiết dạy là công việc thường xuyên,
quan trọng trong HĐDH của một nhà trường.
d) Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh là một nội dung
không thể thiếu trong quản lý hoạt động của GV vì "dạy - học - kiểm tra, đánh giá là
một quá trình thống nhất, là ba khâu then chốt của quá trình sư phạm”. Thực tiễn
giáo dục cho thấy rằng cách đánh giá, thi cử thế nào thì sẽ có lối dạy và lối học thế
ấy. Vì thế, cần phải đổi mới một cách đồng bộ trong các khâu nội dung, hình thức
kiểm tra, chấm bài, sửa bài...với đổi mới cách dạy của thầy, cách học của trò.
Kiểm tra, đánh giá phải là một việc làm thường xuyên nhằm tìm hiểu việc
thực hiện kế hoạch và thực hiện các quyết định quản lí, giúp HT phát hiện các sai
lệch và nguyên nhân của nó, trên cơ sở đó điều chỉnh bổ sung giúp cho các cấp dưới
khắc phục, thực hiện tốt các kế hoạch và quyết định quản lí.
Công việc kiểm tra phải dựa vào các tiêu chuẩn, quy định, các tiêu chí, kế
hoạch đã đặt ra. Để công tác quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học
sinh có hiệu quả, HT cần tổ chức cho GV học tập quy chế về kiểm tra, đánh giá học
sinh. Tổ chức việc ra đề, đáp án đúng mức độ của yêu cầu chương trình và đối
tượng học sinh. Bên cạnh đó quản lý tốt việc kiểm tra, thi cử, chấm bài của GV.
Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS là quá trình thực
hiện quy chế điểm số cho từng môn học do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định, đề
kiểm tra của GV đạt yêu cầu phải đảm bảo 4 yêu cầu: năng lực tiếp thu kiến thức bộ
môn, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp và năng lực sáng tạo. Đánh giá xếp loại
học sinh trên cơ sở công bằng, khách quan thông qua việc quán triệt và vận dụng đầy đủ
các văn bản hướng dẫn về đánh giá xếp loại của Bộ Giáo dục.
29
e) Quản lý công tác bồi dưỡng, tự học của giáo viên môn toán
Điều 15. Luật Giáo dục cũng đã nêu vai trò và trách nhiệm của nhà giáo:
“Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục. Nhà
giáo phải không ngừng học tập, rèn luyện nêu gương tốt cho người học; Nhà
nước tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo; có chính sách sử dụng, đãi ngộ, bảo
đảm các điều kiện cần thiết về vật chất và tinh thần để nhà giáo thực hiện vai trò và
trách nhiệm của mình; giữ gìn và phát huy truyền thống quý trọng nhà giáo, tôn
vinh nghề dạy học.”
Như vậy có thể khẳn định rằng, GV là nhân tố quyết định chất lượng giáo
dục, nhất là trong giai đoạn hiện nay đòi hỏi GV phải có đủ trình độ đáp ứng yêu
cầu mới. Công tác bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho đội ngũ GV có ý nghĩa hết sức
quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dạy học. Để dạy tốt môn Toán đòi hỏi
GV phải năng động, sáng tạo và phải có những tài liệu hỗ trợ như: sách tham khảo,
tạp chí, sách báo, các thông tin trên internet...liên quan đến môn học. Đồng thời, GV
ngoài việc đổi mới PPDH cũng cần tự học để cập nhật những tri thức mới, nội dung
mới, không để lạc hậu với thời đại trong lĩnh vực dạy học của mình.
Quản lý công tác tự học, tự bồi dưỡng của GV là vấn đề quan trọng vì một khi
trình độ của người học phát triển, nội dung học vấn thay đổi, PPDH thay đổi, các
phương tiện kỹ thuật hiện đại được áp dụng ngày càng rộng rãi vào quá trình dạy học
thì người thầy phải tự học, tự bồi dưỡng để thực hiện tốt hơn nhiệm vụ dạy học.
Để quản lý công tác tự học và bồi dưỡng GV, HT cần tập trung vào việc dự
giờ thăm lớp, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch bài dạy; tổ chức chuyên đề về công
tác đổi mới PPDH môn Toán; phân công, sắp xếp cho GV đi dự chuyên đề ở các
trường trong tỉnh; tổ chức thao giảng, hội thi GV dạy giỏi cấp trường tạo điều kiện
cho GV học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau; tạo điều kiện cho GV tham gia các lớp bồi
dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng chuyên đề, đi học trên chuẩn. HT quy định GV
phải tham dự các chuyên đề, hội giảng, sinh hoạt chuyên môn...coi đó là một trong
tiêu chí đánh giá thi đua của nhà trường.
g) Quản lý hoạt động của tổ chuyên môn
Tổ chuyên môn là đầu mối thực hiện các quyết định, các kế hoạch của Hiệu
trưởng, là cầu nối giữa lãnh đạo nhà trường với giáo viên trong việc thực hiện các
nhiệm vụ giáo dục nên đóng vai trò quan trọng và quyết định trong việc triển khai
và thực hiện các hoạt động dạy học nói chung và bộ môn Toán nói riêng. Là nơi tổ
30
chức nghiên cứu, học tập, trao đổi chuyên môn, thể nghiệm những lý luận về PPDH
mới thông qua việc tiếp thu các văn bản chỉ đạo của cấp trên, việc học tập từ tổ
chức các chuyên đề, sáng kiến kinh nghiệm, tổ chức sinh hoạt, trao đổi về các chủ
đề, các bài tập...Vì vậy, quản lý hoạt động tổ chuyên môn là nội dung quan trọng
trong quản lý hoạt động của giáo viên.
Quản lý hoạt động tổ chuyên môn trước hết cần cụ thể hóa các chủ trương về
quản lý hoạt động dạy học bộ môn Toán, kế hoạch dạy học bộ môn của Sở, của hội
đồng bộ môn thành quy định của nhà trường trong kế hoạch năm học, trong quy chế
hoạt động chuyên môn và kế hoạch tổ chuyên môn để tổ chức thực hiện. Để quản lý
tốt hoạt động chuyên môn của tổ Toán, bản thân Hiệu trưởng cần có vốn hiểu biết
bộ môn Toán nhất định nhằm hỗ trợ cho công tác dự giờ, kiểm tra nội bộ. Hiệu
trưởng trực tiếp hoặc phân công phó Hiệu trưởng tham dự các buổi sinh hoạt tổ để
theo dõi, kiểm tra và đánh giá các mặt hoạt động của tổ được chính xác.
HT luôn khuyến khích, động viên giáo viên tăng cường thảo luận sâu các vấn
đề chuyên môn, thảo luận đổi mới PPDH ở các bài dạy khó ở các buổi sinh hoạt tổ;
yêu cầu tổ trưởng luôn đổi mới nội dung sinh hoạt tổ, tăng cường sinh hoạt tổ nhóm
theo hướng trao đổi các hoạt động dạy học trên trang "Trường học kết nối".
1.4.3. Quản lý hoạt động học tập môn toán của học sinh
Quản lý hoạt động học của HS là một yêu cầu không thể thiếu được trong
quản lý quá trình dạy học nhằm tạo ra ý thức tốt trong học tập, giúp HS lĩnh hội
kiến thức, hình thành kỹ năng, phương pháp học tập đúng đắn nhằm phát huy vai
trò chủ động, tích cực và sáng tạo của HS.
a) Xây dựng nề nếp học tập của học sinh
Nề nếp, kỷ cương học tập của học sinh là điều kiện quan trọng để thực hiện
thành công nhiệm vụ dạy học môn Toán. Để cho hoạt động dạy học đạt kết quả tốt
thì lãnh đạo nhà trường phải:
Xây dựng nội quy học tập phổ biến đến từng lớp, từng học sinh.
Xây dựng cơ chế tổ chức trong nhà trường để theo dõi chính xác tình hình
trật tự kỷ luật, tuân thủ nội quy của học sinh.
HT giao cho Đoàn thanh niên kiểm tra nề nếp học sinh hàng ngày, hàng tuần,
phối hợp với GV bộ môn, GVCN để uốn nắn kịp thời những hành vi sai lệch của
học sinh, giúp học sinh có ý thức tổ chức kỷ luật trong mọi hoạt động nói chung và
học tập nói riêng.
31
b) Giáo dục động cơ, thái độ học tập cho học sinh
Hoạt động học tập môn Toán chỉ có thể đạt được hiệu quả khi học sinh tự
giác học tập với tinh thần hăng say, tích cực và có thái độ đúng đắn. Vì vậy, HT nhà
trường cần giáo dục học sinh thông qua sinh hoạt dưới cờ hàng tuần, kỷ niệm các
ngày lễ lớn, phòng truyền thống của trường, thông qua GV chủ nhiệm, GV bộ môn,
mời chuyên gia về nói chuyện..., qua đó khơi dậy ước mơ, hoài bão, hình thành
động cơ, thái độ học tập đúng đắn cho học sinh.
c) Quản lý hoạt động học tập trong và ngoài giờ lên lớp
Theo Tài liệu bồi dưỡng GV dạy chương trình và sách giáo khoa thí điểm
môn Toán, “dạy học trên lớp là khâu quyết định chất lượng dạy học. Lãnh đạo nhà
trường chỉ đạo GV môn Toán nắm vững tình hình chuyên cần và năng lực học tập
của học sinh, quản lý giờ dạy, xử lý tình huống sư phạm trên lớp. Phân công lãnh
đạo trực kiểm tra giờ dạy trên lớp” [5].
Mặt khác, cần tổ chức các hoạt động ngoài giờ phong phú, đa dạng, đưa học
sinh vào những tình huống thực tế, như: tổ chức Câu lạc bộ Toán học, Đố vui toán
học,.. tạo nên thói quen và năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh.
Tự học ở nhà là quá trình tiếp nối học tập trên lớp, GV hướng dẫn học sinh
tự học và thường xuyên kiểm tra kết quả tự học. Tự học giúp học sinh củng cố, ôn
tập, mở rộng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo và năng lực làm việc độc lập.
Lãnh đạo nhà trường cần xây dựng mối liên lạc giữa nhà trường với gia đình học
sinh để làm tốt quản lý việc tự học ở nhà của học sinh.
Quản lý hoạt động học tập trong và ngoài giờ lên lớp là rất quan trọng. Vì
vậy, HT cần có kế hoạch, có chương trình trong từng tháng, từng học kỳ, đảm bảo
đồng thời hợp lý giữa vui chơi và học tập, tránh tình trạng để HS tham gia vào các hoạt
động một cách tùy tiện làm ảnh hưởng đến quá trình học tập của các em.
d) Quản lý phụ đạo học sinh yếu kém và bồi dưỡng học sinh giỏi bộ môn toán
HT nhà trường phải tổ chức kiểm tra đánh giá để phân loại học sinh học
Toán yếu kém và chọn được học sinh giỏi. GV có trách nhiệm phân công học sinh
khá, giỏi hướng dẫn học sinh yếu kém, rèn luyện cho học sinh cố gắng tiếp thu kiến
thức để theo kịp trình độ chung của lớp. Bên cạnh đó, nhà trường giao cho tổ bộ
môn thành lập các lớp yếu kém và phân công giáo viên phụ đạo các lớp này để giúp
các em có đủ kiến thức cơ bản để theo học trên lớp.
Đồng thời, HT có kế hoạch bồi dưỡng học sinh khá, giỏi môn Toán để tham
32
gia các kỳ thi HSG do Sở GD& ĐT tổ chức. Tạo điều kiện để HS phát huy năng
khiếu môn toán cũng như giao lưu, học hỏi kinh nghiệm học tập bộ môn với học
sinh giỏi toán trong toàn tỉnh.
1.4.4. Quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy học môn toán
Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học phục vụ dạy bộ môn Toán là điều kiện và
phương tiện lao động sư phạm của GV và phương tiện học tập của học sinh; là một
trong những thành tố quan trọng góp phần nâng cao chất lượng dạy học. Trong nhà
trường trung học thì cơ sở vật chất, thiết bị dạy học phục vụ dạy bộ môn Toán bao
gồm: phòng học bộ môn; thiết bị đa phương tiện; các thiết bị, mô hình dạy học bộ
môn và các phần mềm dạy học. Sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học phục vụ
dạy bộ môn Toán đúng mục đích học góp phần nâng cao chất lượng dạy học.
Ngày 17 tháng 07 năm 2009 Bộ GD&ĐT ban hành Quyết định số
37/2009/QĐ-BGDĐT ban hành Quy định về phòng học bộ môn.
Để thực hiện tốt “Quy định về phòng học bộ môn” trong hoạt động dạy học
thì việc bảo quản và sử dụng phòng học bộ môn mà trong đó giáo viên quản lý
phòng bộ môn đóng vai trò chính đó là một trong những yếu tố không thể thiếu. Do
vậy trong nhà trường, việc đầu tư CSVC nói chung và phòng học bộ môn nói riêng
là rất cần thiết cho hoạt động dạy học môn Toán.
1.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT
1.5.1. Những yếu tố chủ quan
a) Phẩm chất, năng lực của CBQL các trường THPT
Phẩm chất năng lực là một yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý của
CBQL. Nếu CBQL nhà trường có phẩm chất chính trị, lập trường tư tưởng vững
vàng, nắm vững chủ trương chính sách của Đảng và pháp luật Nhà nước thì sẽ chỉ
đạo đúng hướng về mục tiêu dạy học từng cấp học, môn học.
Người quản lý phải tận tâm với nghề, với công việc được giao và phải có đạo
đức, có văn hóa. Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh người làm quản lý có hai nhiệm vụ đó
là “Tu thân và xử thế”. Tu thân chính là sự tự quản lý và xử thế là tác động đến các
quan hệ người trong quá trình quản lý.
Hơn thế nữa, CBQL phải có khả năng xử lí thông tin, có khả năng điều phối
hoạt động sẽ hoàn thành được mục tiêu chung, tập hợp mọi người vào hoạt động
chung tạo nên quyết tâm cao và phát huy được sức mạnh của tập thể.
33
b) Trình độ, năng lực và phẩm chất của đội ngũ giáo viên
Trình độ, năng lực chuyên môn, kỹ năng sư phạm, phẩm chất của người giáo
viên ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dạy học. Năng lực cơ bản của giáo viên bao
gồm: năng lực dự đoán yêu cầu và đặc điểm đối tượng dạy học, giáo dục; năng lực
thiết kế kế hoạch; năng lực tổ chức thực hiện kế hoạch; năng lực đánh giá kết quả;
năng lực sử dụng thành thạo các phương pháp; năng lực soạn giảng theo phương
pháp mới; năng lực sử dụng công nghệ thông tin và TBDH hiện đại trong soạn bài,
lên lớp; năng lực giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn dạy học, giáo dục.
Để thực hiện tốt công tác giảng dạy môn Toán, đòi hỏi đội ngũ giáo viên
Toán phải có trình độ chuyên môn vững vàng, hội đủ các năng lực và kỹ năng sư
phạm, có phẩm chất đạo đức trong sáng. Bên cạnh đó cần có nhận thực đúng đắn về
hoạt động giảng dạy bộ môn của mình để tích cực, tự giác, quyết tâm đem lại chất
lượng cao hơn.
c) Năng lực và trình độ nhận thức của của học sinh
Việc nâng cao chất lượng dạy học bộ môn Toán phải được thực hiện đồng
loạt, nhất quán và có hệ thống từ tiểu học đến trung học cơ sở để khi lên đến bậc
THPT học sinh không bị mất kiến thức cơ bản cũng như có phương pháp chủ động,
tích cực, tự giác trong tiếp nhận tri thức. Dưới sự hướng dẫn, chỉ đạo của GV, HS
có những phẩm chất và năng lực của con người mới, có năng lực tự học, tự nghiên
cứu, tinh thần tự giác, sáng tạo trong học tập, có phương pháp học tập đúng đắn,
học mọi lúc, mọi nơi và có ý thức trách nhiệm về kết quả học tập của bản thân.
1.5.2. Những yếu tố khách quan
a) Đặc điểm tâm lý và xu hướng chọn nghề của học sinh THPT
Học sinh THPT là lứa tuổi mộng mơ, khao khát sáng tạo, thích cái mới lạ,
chuộng cái đẹp hình thức bên ngoài. Lứa tuổi này hăng hái nhiệt tình trong công
việc, lạc quan yêu đời nhưng cũng rất dễ bị bi quan chán nản khi gặp thất bại.
Đây là lứa tuổi đang phát triển về tài năng tiếp thu cái mới nhanh, thông
minh, sáng tạo, nhưng cũng rất dễ sinh ra chủ quan nông nổi, ít học hỏi đến nơi đến
chốn. Thích hướng về tương lai, ít chú ý đến hiện tại và dễ quên quá khứ.
Do nhận thức về nghề nghiệp, việc làm còn đơn giản, phiến diện, hơn nữa do
ảnh hưởng của kinh tế thị trường cho nên HS lớp 12 hiện nay đặt mục tiêu vào việc
thi đại học, cao đẳng, không muốn đi học chuyên nghiệp hay học nghề.
34
Mặc dù có sự định hướng về nghề nghiệp của gia đình và nhà trường nhưng học
sinh chủ yếu còn dựa vào cảm tính, hứng thú, sở thích cá nhân vốn đang bị ảnh hưởng
bởi cuộc sống hiện tại mà ít tính tới năng lực của bản thân và đặc điểm của công việc.
Điều này dẫn đến nguy cơ mất cân bằng trong đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực.
b) Điều kiện kinh tế - văn hóa xã hội ở địa phương
Kinh tế - văn hóa xã hội của địa phương ảnh hưởng rất nhiều đến HĐDH của
nhà trường nói chung và HĐDH môn Toán nói riêng. Hiệu trưởng cần nắm được
chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, khai thác được thế mạnh và hạn chế
khó khăn của địa phương vào hoạt động của nhà trường, tranh thủ sự ủng hộ của
chính quyền địa phương và các cơ quan đơn vị đóng trên địa bàn khu vực trường
tuyển sinh cũng như nhân dân địa phương.
c) Điều kiện dạy học của nhà trường
Hoạt động dạy học nói chung, môn Toán nói riêng luôn gắn liền với các yêu
cầu về CSVC - TBDH. Phương tiện kỹ thuật đầy đủ, hiện đại sẽ góp phần nâng cao
hiệu quả của quá trình dạy học.
Do vậy, để hoạt động dạy học bộ môn Toán ở các trường THPT được thuận
lợi, đạt kết quả tốt thì HT cần phải có kế hoạch cụ thể cho từng giai đoạn về xây
dựng, phát triển hệ thống CSVC - TBDH; tổ chức sử dụng và bảo quản có hiệu quả
trong quá trình tổ chức dạy, học môn Toán.
d) Vai trò của Gia đình và xã hội trong sự phối hợp với nhà trường để thực
hiện các hoạt động giáo dục.
Gia đình và cộng đồng xã hội có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc góp
phần giáo dục nhân cách cho HS. Truyền thống văn hóa của mỗi gia đình có ảnh
hưởng trực tiếp đến tư cách cũng như thói quen học tập của các em. Vì vậy, để giúp
cho HS có động cơ, thái độ và phương pháp học tập tích cực cần phải tăng cường sự
phối hợp chặt chẽ giữa giáo dục nhà trường, gia đình và xã hội.
35
Tiểu kết chương 1
Từ việc tìm hiểu cơ sở lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu công tác
quản lý hoạt động dạy học, chúng ta có thể rút ra một số kết luận sau:
Một là, vấn đề quản lý hoạt động dạy học ở các trường THPT đã được nhiều
tác giả nghiên cứu nhưng đa phần nội dung đề tài chỉ thiên về lý thuyết, ít có các
nghiên cứu về quản lý dạy học bộ môn cụ thể, đặc biệt ở tỉnh Quảng Trị chưa có đề
tài nào nghiên cứu một cách khoa học. Thực tiễn quản lý trường học có rất nhiều
hiệu trưởng giỏi đã có nhiều giải pháp đóng góp cho việc quản lý hoạt động dạy học
một cách hiệu quả, đây là điểm tựa làm cơ sở cho việc nghiên cứu đề tài.
Hai là, trên cơ sở khái quát những điều cơ bản của lịch sử nghiên cứu, tác giả
đã tổng thuật lại một số khái niệm cơ bản về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà
trường và các khái niệm về hoạt động dạy học. Trên cơ sở đó, tác giả đã tập trung
nêu bật những yêu cầu của hoạt động dạy học bộ môn toán và những nội dung quản
lí hoạt động dạy học bộ môn toán của hiệu trưởng trường THPT trước yêu cầu đổi
mới dạy học.
Ba là, để thực hiện tốt việc quản lý hoạt động dạy học môn Toán, hiệu
trưởng nhà trường phải bắt đầu từ quản lý các tổ chuyên môn và từng GV, GV chủ
nhiệm và các tổ chức đoàn thể nhà trường (Công đoàn, Đoàn thanh niên, Chi đoàn
GV), phải phối hợp chặt chẽ với Ban đại diện cha mẹ HS, phải căn cứ vào thực
trạng của các yếu tố tác động đến quá trình dạy học của cơ sở giáo dục để tìm ra các
biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Toán cho phù hợp đặc điểm của trường
THPT ở địa phương.
Bốn là, kết quả nghiên cứu ở chương 1 là cơ sở lý luận để nghiên cứu thực
trạng quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở trường THPT huyện Triệu Phong, tỉnh
Quảng Trị (chương 2) và đề xuất các biện pháp (chương 3).
36
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VÀ QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN Ở CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN TRIỆU PHONG, TỈNH QUẢNG TRỊ
2.1. Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội, giáo dục - đào tạo huyện Triệu
Phong, tỉnh Quảng Trị
2.1.1. Khái quát đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội huyện Triệu Phong, tỉnh
Quảng Trị
a) Đặc điểm về kinh tế
Huyện Triệu Phong là một trong 10 đơn vị huyện, thị xã, thành phố của tỉnh
Quảng Trị. Huyện nằm về phía Đông Nam của tỉnh và trải ngang qua như một tấm
khăn chùng từ nơi giáp giới với hai huyện Cam Lộ, Đakrông ra đến biển Đông,
chiều dài trên đất liền từ Tây sang Đông hơn 30 km, chiều rộng ở vùng đồng bằng
từ 10 đến 18 km. Diện tích tự nhiên của huyện là 354,92 km2
, dân số của huyện tính
đến năm 2015 là: 112.695 người. Nền kinh tế huyê ̣n Triê ̣u Phong trong 5 năm 2011-
2016 tiếp tục phát triển, tốc độtăng trưởng hàng năm 10,40%, trong đó: ngành nông
- lâm - thủy sản tăng bình quân hàng năm là 3,30%; công nghiê ̣p tăng 15,30%; xây
dựng cơ bản tăng 26,70%; thương ma ̣i - di ̣ch vụ tăng 17,02%. Cơ cấu kinh tế
chuyển di ̣ch tích cực, đúng đi ̣nh hướng, cụthể: ngành nông - lâm - thủy sản giảm từ
52,80% xuống còn 36,07%; công nghiê ̣p - xây dựng tăng từ 20,80% lên 32,09%;
thương ma ̣i - di ̣ch vụ tăng từ 28,40% lên 34,86%. Thu nhâ ̣p bình quân đầu người
ước đa ̣t 27,5 triê ̣u đồng.
b) Đặc điểm về văn hóa - xã hội
Thiết chế văn hóa cơ sở được quy hoa ̣ch, xây dựng; các giá tri ̣ văn hóa
truyền thống, lễ hội dân gian, di tích li ̣ch sử từ ng bước được quản lý, phục dựng,
bảo tồn, trùng tu, tôn ta ̣o, đáp ứ ng nguyê ̣n vọng của nhân dân. Thể dục, thể thao có
bước phát triển, một số môn thể thao có thế mạnh được quan tâm đầu tư, duy trì
được thành tích cao trong các giải thi đấu cấp tỉnh và quốc gia.
Phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa", trọng tâm là xây
dựng đơn vị văn hóa, gia đình văn hóa đạt được kết quả tốt, ngày càng đi vào chiều
sâu, có tác dụng tích cực trong đời sống xã hội. Đã có 14/18 xã được công nhận xã
37
đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới (đạt 77,8%), Thị trấn Ái Tử được công nhận đạt
chuẩn văn minh đô thị; có 230/236 làng, cơ quan, trường học được công nhận đơn
vị văn hóa (đạt 97,5%), bình quân hàng năm có 90% gia đình được công nhận gia
đình văn hóa.
Công tác thông tin, truyền thông được đẩy mạnh, đa dạng về hình thức, loại
hình, nội dung. Hoạt động truyền thanh, báo chí, trang thông tin điện tử có chuyển
biến, chất lượng được nâng lên.
Sự nghiệp y tế, dân số, kế hoạch hóa gia đình có nhiều cố gắng. Công tác
chăm sóc sức khỏe nhân dân có nhiều tiến bộ. Hoạt động khám, chữa bệnh được
duy trì tốt, chất lượng được nâng lên. Hoạt động y tế dự phòng, thực hiện các
chương trình mục tiêu quốc gia về y tế được coi trọng.
Đào tạo nghề cho lao động nông thôn được quan tâm, chất lượng đào tạo
nghề có bước chuyển biến. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 40%, trong đó qua đào
tạo nghề chiếm 33%, bình quân hàng năm tạo việc làm mới cho 1.450 lao động có
thu nhập ổn định.
Hoạt động khoa học, công nghệ tiếp tục được đẩy mạnh. Nhiều dự án ứng
dụng tiến bộ khoa học công nghệ được triển khai tích cực. Công tác tuyên truyền
phổ biến, ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ vào sản xuất, công tác và đời
sống được chú trọng. Đội ngũ trí thức huyện tăng về số lượng, nâng cao về chất
lượng, tham gia tích cực vào việc tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo đúng
quy định.
2.1.2. Vài nét về Giáo dục – Đào tạo của huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị
Hệ thống giáo dục từ mầm non đến phổ thông khá hoàn chỉnh, quy mô phù
hợp. Hầu hết các trường học được xây dựng kiên cố, theo hướng đạt chuẩn, 100%
trường Tiểu học, Trung học cơ sở, THPT có nhà cao tầng; trang thiết bị được đầu tư
và đưa vào sử dụng có hiệu quả; việc huy động trẻ đến trường được thực hiện tốt.
Nội dung, phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá học sinh có sự đổi mới. Chất
lượng giáo dục tiếp tục được cải thiện rõ nét; hoạt động ngoài giờ lên lớp, ngoại
khóa, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh được coi trọng. Kết quả phổ cập giáo dục
ở các bậc học được duy trì vững chắc, năm 2013 huyện được công nhận hoàn thành
phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi. Công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc
gia được triển khai tích cực, đến nay đã có 12/20 trường mầm non, 25/25 trường
Tiểu học (trong đó có 09 trường Tiểu học đạt chuẩn mức độ 2), 11/17 trường Trung
38
học cơ sở và 02/04 trường THPT đạt chuẩn quốc gia (THPT Vĩnh Định và THPT
Chu Văn An). Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên các trường học được đào tạo đạt
chuẩn trở lên; cán bộ quản lý được quan tâm đào tạo về lý luận chính trị, quản lý
nhà nước về giáo dục. Công tác xây dựng Đảng, đoàn thể trong trường học được
cũng cố và tăng cường; hoạt động kiểm tra, thanh tra trong giáo dục được chú trọng.
Số liệu ở bảng 2.1 và bảng 2.2 cho thấy, trong 5 năm gần đây, số trường Trung học
cơ sở và THPT của huyện Triệu Phong tăng 01 trường nhưng số lượng lớp và số
học sinh giảm nhiều. Từ năm học 2012-2013 đến năm học 2016-2017 đã giảm đi 28
lớp, số học sinh giảm 1982 em. Số lượng học sinh có xu hướng giảm nên sĩ số từng
cũng giảm, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý hoạt động dạy học.
Bảng 2.1: Quy mô trường, lớp, số HS cấp Trung học cơ sở
Năm học Số trường Tổng số lớp Tổng số HS
2012-2013 18 216 7015
2013-2014 19 211 6418
2014-2015 19 203 6258
2015-2016 19 203 6020
2016-2017 19 203 5861
Nguồn: Phòng GD&ĐT Triệu Phong
Bảng 2.2: Quy mô trường, lớp, số HS cấp THPT
Năm học Số trường Tổng số lớp Tổng số HS
2012-2013 4 104 4253
2013-2014 4 101 3973
2014-2015 4 102 3791
2015-2016 4 100 3561
2016-2017 4 99 3425
Nguồn: Các trường THPT huyện Triệu Phong
Kết quả ở bảng 2.3 và bảng 2.4 cho thấy, chất lượng giáo dục đại trà cấp
Trung học cơ sở và THPT ngày càng được nâng cao. Tỷ lệ học sinh khá giỏi cấp
Trung học cơ sở và THPT hàng năm đều duy trì và giữ vững. Tỷ lệ học sinh xếp
loại hạnh kiểm tốt cấp Trung học cơ sở tăng 6.69%, THPT tăng 6,57% từ năm học
2012-2013 đến năm học 2016-2017.
39
Bảng 2.3: Chất lượng giáo dục HS cấp Trung học cơ sở
Năm học
Tổng số
học sinh
Học lực Hạnh kiểm
Giỏi Khá TB Yếu Kém Tốt Khá TB Yếu
2012-2013 6806
SL 1191 2537 2666 407 5 5160 1379 259 8
TL 17.50 37.28 39.17 5.98 0.07 75.82 20.26 3.81 0.12
2013-2014 6418
SL 1397 2587 2161 273 0 5189 997 221 11
TL 21.77 40.31 33.67 4.25 0 80.85 15.54 3.44 0.17
2014-2015 6258
SL 1393 2608 2042 211 4 5014 1012 215 17
TL 22.26 41.68 32.63 3.37 0.06 80.12 16.17 3.44 0.27
2015-2016 6020
SL 1407 2590 1839 183 1 4933 883 178 26
TL 23.37 43.02 30.55 3.04 0.02 81.94 14.67 2.96 0.43
2016-2017 5739
SL 1364 2416 1791 166 2 4735 876 123 5
TL 23.77 42.10 31.21 2.89 0.03 82.51 15.26 2.14 0.09
Nguồn: Phòng GD&ĐT Triệu Phong
Bảng 2.4: Chất lượng giáo dục HS cấp THPT
Năm học
Tổng số
học sinh
Học lực Hạnh kiểm
Giỏi Khá TB Yếu Kém Tốt Khá TB Yếu
2012-2013 4253
SL 115 1629 2281 223 5 2723 1165 279 86
TL 2.70 38.30 53.63 5.25 0.12 64.03 27.39 6.56 2.02
2013-2014 3973
SL 129 1605 2043 196 0 2483 1123 256 111
TL 3.25 40.40 51.42 4.93 0 62.50 28.27 6.44 2.79
2014-2015 3791
SL 202 1691 1595 288 15 2515 878 299 99
TL 5.33 44.61 42.07 7.60 0.39 66.34 23.16 7.89 2.61
2015-2016 3561
SL 337 1769 1291 159 5 2549 749 212 51
TL 9.46 49.68 36.25 4.47 0.14 71.58 21.03 5.96 1.43
2016-2017 3425
SL 319 1620 1293 184 9 2417 725 209 74
TL 9.31 47.30 37.75 5.4 0.24 70.60 21.17 6.10 2.16
Nguồn: Các trường THPT huyện Triệu Phong
40
2.2. Khái quát quá trình khảo sát thực trạng dạy học môn toán
2.2.1. Mục đích khảo sát
Thu thập thông tin của CBQL, GV và HS về hoạt động dạy học môn Toán và
quản lý của Hiệu trưởng về hoạt động dạy học môn Toán trên địa bàn huyện Triệu
Phong, tỉnh Quảng Trị.
2.2.2. Nội dung khảo sát
Đối với CBQL, GV: thực trạng HĐDH môn Toán và quản lý HĐDH môn
Toán trên địa bàn huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị.
Đối với HS: thực trạng tình hình học tập và quản lý hoạt động học tập môn
Toán của HS 4 trường THPT trên địa bàn huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị.
2.2.3. Đối tượng khảo sát
Đối tượng chúng tôi tiến hành khảo sát gồm: 13 CBQL, 32 GV môn Toán
(bao gồm: 04TTCM) và 302 HS của 4 trường THPT huyện Triệu Phong, tỉnh
Quảng Trị.
2.2.4. Phương pháp khảo sát
Để đánh giá được thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học môn Toán
các trường THPT trên địa bàn huyện Triệu Phong, chúng tôi đã dùng phiếu trưng
cầu ý kiến. Tùy vào từng nội dung cụ thể của vấn đề, chúng tôi phát phiếu điều tra
đúng đối tượng nhằm đạt kết quả cao nhất trong quá trình nghiên cứu.
2.2.5. Địa bàn khảo sát
Địa bàn khảo sát của chúng tôi là huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị có 4
trường THPT, bao gồm: trường THPT Triệu Phong, THPT Chu Văn An, THPT
Vĩnh Định và THPT Nguyễn Hữu Thận.
2.3. Thực trạng hoạt động dạy học môn toán ở các trường trung học phổ thông
huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị
2.3.1. Về nội dung và chương trình dạy học
a) Về mức độ phù hợp của nội dung, chương trình dạy học môn toán
Đánh giá về mức độ phù hợp của nội dung, chương trình với yêu cầu thực tế,
mục tiêu dạy học cũng như thời lượng bố trí cho bộ môn Toán và điều kiện và trang
thiết bị hiện có, tác giả đã tham khảo ý kiến của CBQL và GV đang giảng dạy môn
Toán tại các trường THPT huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị. Ý kiến đánh giá
được thể hiện qua bảng 2.5:
41
Bảng 2.5: Đánh giá về mức độ phù hợp của nội dung, chương trình dạy học
TT Nội dung đánh giá
Mức độ đánh giá( SL/ TL%)
Rất phù
hợp
Phù hợp
Ít phù
hợp
Không
phù hợp
CBQL GV CBQL GV CBQL GV CBQL GV
1 Với mục tiêu do Bộ đề ra
SL 3 8 7 17 3 7 0 -
TL 23.1 25 53.8 53.1 23.1 21.9 0 0
2 Với yêu cầu thực tế của xã hội
SL 3 9 6 16 4 7 - -
TL 23.1 28.1 46.2 50 30.8 21.9 - -
3
Đáp ứng trình độ phát triển của
Toán học
SL 2 7 8 15 3 10 - -
TL 15.4 21.9 61.5 46.9 23.1 31.2 - -
4
Với yêu cầu nội dung truyền
đạt
SL 3 8 8 15 2 9 - -
TL 23.1 25 61.5 46.9 15.4 28.1 - -
5 Với số tiết được phân bố
SL - - 4 9 6 15 3 8
TL - - 30.8 28.1 46.2 46.9 23.1 25
6
Với điều kiện trang thiết bị
hiện nay
SL - - 3 8 7 16 3 8
TL - - 23.1 25 53.8 50 23.1 25
Kết quả điều tra cho thấy, đa số CBQL và GV cho rằng, chương trình và nội
dung dạy học phù hợp với mục tiêu, yêu cầu của xã hội cũng như đáp ứng cơ bản
trình độ phát triển toán. Tuy nhiên, cả GV và CBQL đều cho rằng, chương trình
môn toán hiện nay quá nặng, không phù hợp với số tiết được phân bố cũng như điều
kiện trang thiết bị hiện nay. Cụ thể có 69.3% CBQL và 71.9% GV cho rằng chương
trình và nội dung môn toán hiện nay ít phù hợp hoặc không phù hợp với số tiết được
phân bố; có 76.9% CBQL và 75% GV cho rằng ít phù hợp hoặc không phù hợp với
điều kiện và trang thiết bị dạy học hiện nay. Điều đó cho thấy việc Bộ GD&ĐT ban
hành nội dung chương trình dạy môn Toán so với số tiết được phân bổ cũng như
thiết bị trang bị hiện tại sẽ không đem lại hiệu quả thiết thực cao khi giảng dạy môn
Toán trong nhà trường phổ thông. Vì vậy, các cấp quản lý cần lưu ý điều này để
trong chỉ đạo điều hành đảm bảo không cắt xén nội dung chương trình mà vẩn mang
lại hiệu quả trong dạy học.
b) Về thực hiện chương trình, nội dung dạy học môn toán
Nhận xét về thực hiện chương trình và nội dung dạy học môn toán, kết quả
khảo sát các nội dung trong bảng số liệu 2.6 thể hiện các nội dung đánh giá đều đạt
42
tỷ lệ khá tốt trên 95%. Điều đó cho thấy rằng đa số các ý kiến đều đánh giá GV thực
hiện khá tốt chương trình dạy học do Bộ GD&ĐT ban hành cũng như thực hiện tốt
nội dụng dạy học môn toán trong quá trình dạy học.
Bảng 2.6: Đánh giá về việc thực hiện nội dung, chương trình dạy học
TT Nội dung đánh giá
Mức độ đánh giá( SL/ TL%)
Tốt Khá TB Yếu
CBQL
&
GV
HS
CBQL
&
GV
HS
CBQL
&
GV
HS
CBQL
&
GV
HS
1
Đảm bảo dạy đúng và đủ phân
phối chương trình môn học
SL 23 239 22 63 - - - -
TL 51.1 79.1 48.9 20.9 - - - -
2
Dạy học bám sát mục tiêu đầu
bài học
SL 34 217 11 85 - - - -
TL 75.6 71.9 24.4 28.1 - - - -
3
Bám sát chuẩn kiến thức, kỹ
năng của bài học
SL 27 187 18 115 - - - -
TL 60 61.9 40 38.1 - - - -
4
Đảm bảo nội dung dạy học
trọng tâm, cơ bản của bài học
SL 29 189 16 110 - 3 - -
TL 64.4 62.6 35.6 36.4 - 1 - -
5
Đảm bảo tính hệ thống của nội
dung bài học
SL 31 176 13 121 1 5 - -
TL 68.9 58.3 28.9 40.1 2.2 1.7 - -
6
Cập nhật những thông tin mới
phục vụ cho hoạt động dạy học
SL 9 84 33 211 3 7 - -
TL 20 27.8 73.3 69.9 6.7 2.3 - -
7
Phân hóa nội dung phù hợp đối
tượng học sinh
SL 8 93 35 202 2 7 - -
TL 17.8 30.8 77.8 66.9 4.4 2.3 - -
8
Thực hiện việc dạy lồng ghép,
tích hợp các nội dung giáo dục
khác
SL 5 56 35 242 5 4 - -
TL 11.1 18.5 77.8 80.1 11.1 1.3 - -
9
Xây dựng nội dung bài dạy
theo hướng tiếp cận năng lực
học sinh
SL 11 67 32 227 2 8 - -
TL 24.4 22.2 71.1 75.2 4.4 2.6 - -
2.3.2. Về đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên dạy toán
a) Thực trạng đội ngũ CBQL ở các trường THPT
Số lượng và chất lượng của đội ngũ CBQL các trường THPT huyện Triệu
Phong được thể hiện trong bảng 2.7. Nhìn chung, đội ngũ CBQL các trường THPT
huyện Triệu Phong đảm bảo đủ số lượng và cơ cấu theo quy định. Có năng lực
chuyên môn tốt, đã được bồi dưỡng các lớp quản lý giáo dục ngắn hạn. Có 02 đồng
chí đã học xong thạc sỹ Quản lý giáo dục.
43
Bảng 2.7: Số lượng, trình độ và thâm niên công tác CBQL
ở các trường THPT huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị
TT Tên trường
Tổngsố
Trình độ
đào tạo
Thâm niên công tác
quản lý
ĐH
Th.s
TS
Dưới5
năm
Từ5đến
10năm
Từ10đến
15năm
Trên15
năm
1 THPT Triệu Phong 4 3 1 0 2 1 1
2 THPT Chu Văn An 3 3 0 0 1 1 1
3 THPT Vĩnh Định 4 4 0 0 3 1
4 THPT Nguyễn Hữu Thận 2 1 1 0 2
Cộng 13 11 2 0 6 4 2 1
Nguồn: Các trường THPT Triệu Phong
b) Số lượng và chất lượng đào tạo giáo viên môn toán ở các trường THPT
Số lượng, trình độ đào tạo, năng lực chuyên môn, thâm niên công tác của đội
ngũ GV môn Toán các trường THPT huyện Triệu Phong thể hiện trong bảng 2.8 và
2.9 sau đây:
Bảng 2.8: Số lượng, trình độ đào tạo, thâm niên công tác và xếp loại của GV
môn toán ở các trường THPT huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị
TT Tên trường
Tổngsố
Thâm niên công
tác
Xếp loại năng lực
chuyên môn
ĐH
Th.S
Dưới5năm
Từ5đến10
năm
Từ10đến
15năm
Trên15
năm
Tốt
Khá
TB
Yếu
1 THPT Triệu Phong 9 9 0 1 2 4 2 4 3 2 0
2 THPT Chu Văn An 7 5 2 1 2 2 1 3 3 1 0
3 THPT Vĩnh Định 12 10 2 3 5 2 2 5 4 3 0
4
THPT Nguyễn
Hữu Thận
4 4 0 1 2 0 1 2 1 1 0
Cộng 32 2 28 6 10 8 6 14 11 7 0
Nguồn: Các trường THPT Triệu Phong (2016- 2017)
44
30.8
46.2
61.5
30.8
23.1
23.1
30.8
30.8
61.5
53.8
38.5
38.5
53.8
61.5
30.8
53.8
7.7
0
0
23.1
23.1
15.4
23.1
15.4
0
7.6
0
0
0
15.3
0
0
0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70% 80% 90% 100%
Nắm vững mục tiêu chương trình
Kiến thức cơ bản chung
Kiến thức chuyên ngành Toán
Phương pháp giảng dạy
Kỹnăng xây dựng kế hoạch
Khả năng tổ chức thực hiện kế hoạch
Khả năng tự học để nâng cao trình độ
Khả năng hướng dẫn học sinh học tập
Tốt Khá TB Yếu
Bảng 2.9: Đánh giá của CBQL và tự đánh giá của GV
về trình độ chuyên môn, năng lực sư phạm của GV Toán các trường THPT
TT Nội dung đánh giá
Mức độ đánh giá (SL/ TL%)
Tốt Khá TB Yếu
CB
QL
GV
CB
QL
GV
CB
QL
GV
CB
QL
GV
1
Nắm vững mục tiêu chương
trình
SL 4 14 8 18 1 - - -
TL 30.8 43.8 61.5 56.2 7.7 - - -
2 Kiến thức cơ bản chung
SL 6 19 7 13 - - - -
TL 46.2 59.4 53.8 40.6 - - - -
3 Kiến thức chuyên ngành Toán
SL 8 21 5 10 - 1 - -
TL 61.5 65.6 38.5 31.3 - 3.1 - -
4 Phương pháp giảng dạy
SL 4 11 5 12 3 7 1 2
TL 30.8 34.4 38.5 37.5 23.1 21.9 7.6 6.2
5 Kỹ năng xây dựng kế hoạch
SL 3 13 7 15 3 4 - -
TL 23.1 40.6 53.8 46.9 23.1 12.5 - -
6
Khả năng tổ chức thực hiện kế
hoạch
SL 3 9 8 19 2 4 - -
TL 23.1 28.1 61.5 59.4 15.4 12.5 - -
7
Khả năng tự học để nâng cao
trình độ
SL 4 10 4 12 3 5 2 5
TL 30.8 31.3 30.8 37.5 23.1 15.6 15.3 15.6
8
Khả năng hướng dẫn học sinh
học tập
SL 4 11 7 18 2 3 - -
TL 30.8 34.4 53.8 56.2 15.4 9.4 - -
Biểu đồ 2.1. Đánh giá của CBQL về trình độ và năng lực sư phạm của GV
45
Qua bảng số liệu 2.8 có thể nhận thấy rằng, trình độ đào tạo GV dạy toán đều
đạt chuẩn và trên chuẩn. Có 25/32 GV xếp loại năng lực chuyên môn Khá tốt. Đa
số giáo viên công tác đều có thâm niên từ 5 đến 15 năm. Như vậy có thể thấy rằng,
mặc dù thâm niên công tác còn ít, đa phần giáo viên còn trẻ nhưng năng lực giảng
dạy đã được khẳng định. Để minh chứng thêm cho việc đánh giá trình độ chuyên
môn nghiệp vụ của GV, tác giả đã khảo sát 13 CBQL và tự đánh giá của 32 giáo
viên dạy toán các trường THPT Triệu Phong, số liệu thể hiện trong bảng 2.9. Đa số
các ý kiến được hỏi đánh giá GV về các nội dung được khảo sát có tỷ lệ đánh giá
mức độ Khá- Tốt cao, chiếm trên 85%, trong đó kiến thức cơ bản chung và kiến
thức chuyên ngành đạt mức Khá –Tốt 100%. Tuy nhiên, các nội dung: khả năng
nắm vững phương pháp giảng dạy cũng như khả năng tự học nâng cao trình độ có
hơn 10% đánh giá ở mức độ trung bình. Đặc biêt, nội dung: “Phương pháp giảng
dạy” có 30.7% CBQL đánh giá Tb - yếu và 28.1% GV đánh giá mức Tb –yếu. Điều
này cho thấy, còn một bộ phận GV chưa nắm vững phương pháp giảng dạy, chưa
chú trọng công tác tự học tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ và chưa chú trọng đến
khâu hướng dẫn học sinh học bài ở nhà. Do vậy trong công tác quản lý của mình,
HT cần quan tâm đến nội dung này để đưa ra giải pháp quản lý phù hợp.
2.3.3. Về tình hình dạy học môn toán của giáo viên
a) Thực trạng hoạt động dạy môn toán của giáo viên
Để đánh giá tình hình dạy học môn toán của giáo viên, tác giả đã khảo sát ý
kiến của 13 CBQL và ý kiến tự đánh giá của 32 GV, kết quả khảo sát được tổng
hợp trong bảng số liệu 2.10 sau đây:
Bảng 2. 10: Đánh giá của CBQL và tự đánh giá của GV
về tình hình dạy học môn Toán
TT Nội dung đánh giá
Mức độ thực hiện (SL/ TL%)
Tốt Khá TB Yếu
CB
QL
GV
CB
QL
GV
CB
QL
GV
CB
QL
GV
1
Soạn bài, chuẩn bị kỹ bài giảng
trước khi lên lớp
SL 6 17 6 13 1 2 - -
TL 46.1 53.1 46.1 40.6 7.6 6.3 - -
2
Cập nhật, mở rộng bài giảng
với những kiến thức mới
SL 3 11 8 19 2 2 - -
TL 23.1 34.4 61.5 59.3 15.4 6.3 - -
46
3
Sử dụng phương pháp và kỹ
thuật dạy học phù hợp với nội
dung dạy học và đối tượng HS
SL 4 11 5 14 3 7 1 -
TL 30.8 34.4 38.5 43.7 23.1 21.9 7.8 -
4
Sử dụng phương tiện dạy học
tích cực đúng với đặc trưng bộ
môn
SL 4 10 6 16 2 6 1 -
TL 30.8 31.3 46.1 49.9 15.4 18.8 7.8 -
5
Yêu cầu, hướng dẫn, kiểm tra
việc học và làm bài tập, chuẩn
bị bài học ở nhà của học sinh.
SL 2 7 8 21 3 4 - -
TL 15.4 21.9 61.5 65.6 23.1 12.5 - -
6
Chấm và chữa bài, sửa lỗi, cách
lập luận và trình bày lời giải cho
học sinh
SL 4 10 7 18 2 4 - -
TL 30.8 31.3 53.8 56.2 15.4 12.5 - -
7
Hướng dẫn, lồng ghép cũng cố
bài tập dưới dạng bài tập TN
cho học sinh
SL 3 8 6 17 4 7 - -
TL 23.1 25 46.1 53.1 30.8 21.9 - -
8
Phát hiện và bồi dưỡng HS có
năng khiếu môn toán
SL 5 12 6 15 2 5 - -
TL 38.5 37.5 46.1 46.9 15.4 15.6 - -
9 Phụ đạo học sinh yếu môn toán
SL 3 8 9 21 1 3 - -
TL 23.1 25 69.1 65.6 7.8 9.4 - -
Từ số liệu trong bảng khảo sát kết quả trên, ta thấy đa số GV đều chú trọng
đến công tác soạn giảng trước khi đến lớp; có 92.2% CBQL và 93.7% GV đánh giá
tiêu chí này là khá và tốt. Nhìn chung hầu hết GV đã có đầu tư trong soạn giảng, tìm
tòi khai thác nội dung bài để phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS. Các
nội dung: cập nhật, mở rộng bài giảng với những kiến thức mới; chấm và chữa bài, sửa
lỗi, cách lập luận và trình bày lời giải cho học sinh; phát hiện và bồi dưỡng HS có năng
khiếu môn toán; phụ đạo học sinh yếu môn toán, các ý kiến đánh giá của CBQL và tự
đánh giá của giáo viên ở mức cao ( kết quả khảo sát các nội dung này là Khá – Tốt trên
85%). Điều đó cho thấy, đa số giáo viên đã quan tâm đến công tác chấm chữa bài, lập
luận và sửa lỗi cho học sinh trong quá trình dạy học, phát hiện và bồi dưỡng HS có năng
khiếu về toán, chú trọng công tác phụ đạo cho các em HS học yếu cũng như cập nhật mở
rộng bài giảng với những kiến thức mới. Tuy nhiên, kết quả khảo sát cho thấy, việc sử
dụng phương pháp và kỹ thuật dạy học phù hợp với nội dung dạy học và đối tượng học
47
sinh còn hạn chế (CBQL- 30.8% tốt; GV- 34.4% tốt; CBQL- 30.9% Tb và yếu; GV-
21.9% Tb), điều đó cho thấy, một bộ phận GV chưa quan tâm thực sự đến công tác sử
dụng phương pháp dạy học học tích cực trong dạy học bộ môn Toán mà chỉ dạy học theo
thói quen truyền thống. Việc sử dụng phương tiện dạy học tích cực đúng với đặc trưng
bộ môn cũng được CBQL đánh giá và tự đánh giá của GV cho thấy chỉ mức độ khiêm
tốn là phản ánh đúng thực tế. Điều đó thể hiện một bộ phận GV chỉ dạy chay mà không
cần phương tiện dạy học hỗ trợ trong quá trình dạy học.
Với những số liệu điều tra ở trên đã chứng minh một điều còn tồn tại: một số
GV chưa tập trung nghiên cứu chuyên môn, chưa chú trọng đến khâu đổi mới
phương pháp, chưa chú trọng đến việc sử dụng phương tiện dạy học hỗ trợ trong
quá trình giảng dạy, đòi hỏi phải có những biện pháp quản lý chặt chẽ và đưa ra
phương pháp hữu hiệu để nâng cao chất lượng dạy học.
b) Thực trạng sử dụng phương pháp, hình thức tổ chức dạy học
Để dạy Toán thành công GV phải chú ý đến tính đặc thù riêng của nó để từ
đó đề ra các phương pháp phù hợp với từng tiết dạy, bài dạy và đối tượng, tâm lý
người học. Sử dụng phương pháp phải gắn với hình thức tổ chức dạy học sao cho
mục tiêu của tiết dạy được thực hiện tốt nhất. Tuy nhiên, khi tổ chức thực hiện, do
năng lực của từng GV, trình độ chuyên môn và kinh nghiệm của từng cá nhân khác
nhau, nên hiệu quả thực hiện chưa đồng đều giữa các giáo viên. Để đánh giá mức độ
sử dụng phương pháp dạy học và hình thức dạy học của giáo viên, tác giả đã phát
phiếu điều tra cho 45GV (13 CBQL và 32GV giảng dạy) và 302 học sinh. Kết quả
thu được thể hiện trong bảng số liệu 2.11 sau đây:
Bảng 2.11: Kết quả khảo sát thực trạng sử dụng phương pháp
và hình thức tổ chức dạy học
TT Nội dung đánh giá
Mức độ thực hiện (SL/ TL%)
RTX TX ITX KTH
CBQL
&
GV
HS
CBQL
&
GV
HS
CBQL
&
GV
HS
CBQL
&
GV
HS
1 Thuyết trình của GV
SL 22 152 17 120 5 25 1 5
TL 48.9 50.3 37.8 39.7 11.1 8.3 2.2 1.7
2
Sử dụng phối hợp PPDH hiện
đại và truyền thống
SL 18 142 19 137 6 17 2 6
TL 40 47 42.2 45.4 13.3 5.6 4.5 2
48
3
Giao nhiệm vụ, làm việc theo
nhóm
SL 10 45 17 116 11 79 7 62
TL 22.2 14.9 37.8 38.4 24.4 26.2 15.6 20.5
4
Vấn đáp giữa GV và HS; HS và
GV
SL 15 92 22 156 6 45 2 9
TL 33.3 30.5 48.9 51.7 13.3 14.9 4.5 2.9
5
Hướng dẫn cách tự đọc và tự
học ở nhà
SL 10 68 16 86 15 115 4 33
TL 22.2 22.5 35.6 28.5 33.3 38.1 8.9 10.9
6
Thực hiện việc dạy lồng ghép,
tích hợp các nội dung giáo dục
khác
SL 11 71 17 109 15 107 2 15
TL 24.4 23.5 37.8 36.1 33.3 35.4 4.5 5
7
Các PPDH tích cực khác: Dạy
học theo chuyên đề; Dạy học
theo dự án...
SL 9 49 18 108 16 120 2 25
TL 20 16.2 40 35.8 35.6 39.7 4.4 8.3
Theo bảng khảo sát 2.11, về các phương pháp dạy học và hình thức tổ chức
DH đã được áp dụng đại đa số ý kiến của GV và HS đều tương đồng, tương đối
thống nhất. Trong đó, đa số GV và học sinh đều cho rằng GV thường xuyên và Rất
thường xuyên sử dụng phương pháp thuyết trình và vấn đáp giữa giáo viên và học
sinh (tỷ lệ trên 80%). GV cũng đã chú trọng phối hợp giữa phương pháp dạy học
truyền thống và phương pháp dạy học hiện đại. Tuy nhiên, các phương pháp và hình
thức tổ chức dạy học khác, đa số HS đánh giá và đánh giá của GV đều sử dụng ở
mức độ trung bình. Có trên 35% GV và 40% HS đánh giá ít sử dụng hoặc không
thực hiện các PP và hình thức tổ chức dạy học: “Giao nhiệm vụ, làm việc theo nhóm;
Hướng dẫn cách tự đọc và tự học ở nhà ”; “Thực hiện việc dạy lồng ghép, tích hợp các
nội dung giáo dục khác; Dạy học theo chuyên đề; Dạy học theo dự án”. Đặc biệt, có
15.6 % GV và 20.5% HS cho rằng GV không thực hiện hình thức dạy học: “giao nhiệm
vụ, làm việc theo nhóm”; có 8.9% GV và 10.9% HS ý kiến khẳng định GV không thực
hiện: “hướng dẫn cách tự đọc và tự học ở nhà”. Từ các số liệu trên, có thể khẳng định
rằng: một bộ phận GV chưa chịu khó thực hiện các phương pháp dạy học tích cực trong
giảng dạy, ngại đổi mới phương pháp, chưa quan tâm đúng mức đến khâu hướng dẫn
học sinh học bài và làm bài tập ở nhà. Điều đó cũng làm ảnh hưởng không nhỏ tới
chất lượng giáo dục của bộ môn nói riêng và nhà trường nói chung. Do vậy, hầu hết
các GV và các nhà QL, kể cả HS đều thống nhất ý kiến: tăng cường đổi mới
49
phương pháp dạy học, chú trọng đến đối tượng học sinh, giúp học sinh huy được
tính tự chủ, sáng tạo lĩnh hội kiến thức tránh dập khuôn, máy móc.
c) Thực trạng hoạt động kiểm tra, đánh giá môn toán của GV
Để có thể nhận định, đánh giá đúng thực trạng công tác công tác kiểm tra
đánh giá kết quả học tập học sinh của GV, tác giả đã tiến hành thăm dò ý kiến đánh
giá của CBQL, của GV đang giảng dạy môn Toán và của chính học sinh học môn
Toán. Số lượng và tỉ lệ cho các nội dung đánh giá được thể hiện qua bảng 2.12:
Bảng 2.12: Kết quả khảo sát thực trạng hoạt động kiểm tra, đánh giá
môn Toán của GV
TT Nội dung đánh giá
Mức độ thực hiện (SL/ TL%)
Tốt Khá TB Yếu
CBQL
&
GV
HS
CBQL
&
GV
HS
CBQL
&
GV
HS
CBQL
&
GV
HS
1
Thực hiện đúng chế độ kiểm
tra, đánh giá theo quy định
SL 35 234 10 68 - - - -
TL 77.8 77.5 22.2 22.5 - - - -
2
Chấm và trả bài đúng thời
hạn, có nhận xét vào bài làm
của HS
SL 32 229 13 71 - 2 - -
TL 71.1 75.8 28.9 23.5 - 0.7 - -
3
Vào điểm theo quy định của
nhà trường và lưu trữ kết quả
trên Web
SL 33 236 10 59 2 7 - -
TL 73.4 78.2 22.2 19.5 4.4 2.3 - -
4
Kiểm tra, đánh giá mang tính
khách quan, công bằng
SL 22 153 23 149 - - - -
TL 48.9 50.7 51.1 49.3 - - - -
5
Kiểm tra, đánh giá theo hướng
phát huy năng lực của học sinh
SL 23 132 18 139 4 31 - -
TL 51.1 43.7 40 46 8.9 10.3 - -
6
Kết hợp nhiều hình thức kiểm
tra, đánh giá
SL 13 93 21 145 9 47 2 17
TL 28.9 30.8 46.7 48 20 15.6 4.4 5.6
Qua bảng số liệu thấy rằng, GV môn Toán các trường THPT trên địa bàn
huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị thực hiện rất tốt việc kiểm tra, đánh giá học
sinh. Các nội dung đánh giá giữa GV và HS đều có sự tương đồng, thống nhất với
nhau. Tất cả các nội dung khảo sát đều được GV và HS đánh giá khá- tốt trên 90%.
Trong đó có các nội dung: Thực hiện đúng chế độ kiểm tra, đánh giá theo quy định;
Kiểm tra, đánh giá mang tính khách quan, công bằng thì cả GV và HS đều đánh giá
khá- tốt 100%. Như vậy, có thể nhận thấy rằng, công tác kiểm tra, đánh giá kết quả
học tập của học sinh đã được chú trọng đánh giá đúng theo Thông tư số 58/2011/TT
50
-BGD ĐT ngày 12/12/2012. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại ở nội dung: kiểm tra, đánh
giá theo hướng phát huy năng lực của học sinh, có 8.9% GV và 10.3% HS đánh giá
giá nội dung này ở mức trung bình và nội dung: “Kết hợp nhiều hình thức kiểm tra,
đánh giá” có đến 20% GV, 15.6% xếp trung bình; 4.4% GV và 5.6% HS xếp loại
yếu. Do vậy, trong quá trình chỉ đạo, quản lý HT cần quan tâm, chú trọng hơn nữa
đến các nội dung nội dung này để công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập của
học học sinh đạt kết quả cao nhất.
2.3.4. Về tình hình học tập môn toán của học sinh
a) Tình hình học tập môn toán
Kết quả khảo sát các nội dung về hoạt động học tập và tình hình học tập môn
toán của học sinh được tổng hợp trong bảng số liệu 2.13 sau đây:
Bảng 2.13: Kết quả khảo sát thực trạng đánh giá của giáo viên và tự đánh giá
của học sinh về tình hình học tập môn toán
TT Nội dung đánh giá
Mức độ đánh giá (SL/ TL%)
Tốt Khá TB Yếu
CBQL
&
GV
HS
CBQL
&
GV
HS
CBQL
&
GV
HS
CBQL
&
GV
HS
1 Kiến thức nền
SL 7 42 12 89 16 117 10 54
TL 15.6 13.9 26.7 29.5 35.6 38.7 22.1 17.9
2
Chuẩn bị bài trước khi đến
lớp
SL 6 43 11 78 16 117 12 64
TL 13.3 14.2 24.4 25.8 35.6 38.7 26.7 21.3
3 Động cơ, thái độ học tập
SL 7 49 14 102 17 127 7 24
TL 15.6 16.2 31.1 33.8 37.8 42.1 15.5 7.9
4
Sự hứng thú học tập bộ môn
toán
SL 6 47 13 93 20 141 6 21
TL 13.3 15.6 28.9 30.8 44.4 46.7 13.4 6.9
5 Khả năng tiếp thu kiến thức
SL 7 43 12 87 16 120 10 52
TL 15.6 14.2 26.7 28.8 35.6 39.7 22.1 17.3
6
Khả năng vận dụng vào giải
toán, vào thực tế
SL 4 37 13 89 17 117 11 59
TL 8.9 12.3 28.9 29.5 37.8 38.7 24.4 19.5
7 Mức độ tư duy, sáng tạo
SL 4 37 11 88 20 120 10 57
TL 8.9 12.3 24.4 29.1 44.4 39.7 22.3 18.9
8
Khả năng làm việc theo
nhóm, tổ chức tự học
SL 3 25 10 76 22 146 10 55
TL 6.7 8.3 22.2 25.2 48.9 48.3 22.2 18.2
9 Kỹ năng làm toán trắc nghiệm
SL 8 57 15 107 17 109 5 29
TL 17.8 18.9 33.3 35.4 37.8 36.1 11.1 9.6
51
15.6
13.3
15.6
13.3
15.6
8.9
8.9
6.7
17.8
26.7
24.4
31.1
28.9
26.7
28.9
24.4
22.2
33.3
35.6
35.6
37.8
44.4
35.6
37.8
44.4
48.9
37.8
22.1
22.1
15.5
13.4
22.1
24.4
22.3
22.2
11.1
0% 20% 40% 60% 80% 100%
Kiến thức nền
Chuẩn bị bài trước khi đến lớp
Động cơ, thái độ học tập
Sự hứng thú học tập
Khả năng tiếp thu kiến thức
Khả năn vận dụng
Mức độ tư duy, sáng tạo
Khả năng làm việc nhóm, tự học
Kỹ năng làm toán trắc nghiệm
Tốt Khá TB Yếu
Biểu đồ 2.2. Biểu đồ đánh giá của CBQL và GV
về tình hình học tập môn toán của HS
Qua bảng số liệu 2.13 cho thấy:
- Về kiến thức nền: GV đánh giá 22.1% yếu và trên TB là 77.9%. Học sinh tự
đánh giá: 17.9% yếu và trên TB là 82.1%. Có thể khẳng định rằng, kiến thức nền là
yếu cố quan trọng để HS có thể tiếp thu tốt kiến thức mới trong quá trình dạy học.
Tuy nhiên, số liệu trên cho thấy, GV cần phải cũng cố kiến thức nền cho học sinh trong
quá trình dạy học mới mong học sinh có khả năng tiếp thu kiến thức tốt hơn.
- Về động cơ, thái độ học tập: Chỉ có 46.7% GV đánh giá HS có động cơ học
tập khá tốt; tỷ lệ HS tự đánh giá là 52%. Điều đó, gây nhiều khó khăn trong quá
trình dạy học, đòi hỏi người thầy không những chỉ truyền đạt kiến thức mà còn giúp
HS có được niềm tin, động cơ học tập đúng đắn, để nâng cao chất lượng dạy học bộ
môn, góp phần nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường.
- Về hứng thú học tập môn toán: chỉ có 43.2% GV đánh giá và 46.4% HS tự
đánh giá là có hứng thú về học tập môn toán. Còn lại là ít hứng thú hoặc không
hứng thú.
- Về khả năng tiếp thu kiến thức: có đến 22.1% GV đánh giá học sinh tiếp
thu kiến thức ở mức độ yếu. Còn tỷ lệ học sinh tự đánh giá là 17.3%
- Về việc chuẩn bị bài ở nhà, số liệu khảo sát cho thấy chỉ có 37.7% GV đánh
giá và 40% HS tự đánh giá là chuẩn bị bài ở nhà ở mức độ khá tốt. Còn lại là đa số
HS chuẩn bị bài ở nhà trước khi đến lớp ở mức độ TB và yếu. Chúng ta biết rằng,
việc chuẩn bị bài ở nhà nhằm hệ thống kiến thức, tóm tắt kiến thức trọng tâm các
phần đã được học cũng như xem trước các kiến thức mới là một trong các khâu
52
quan trọng để nâng cao khả năng học tập và tiếp thu tốt kiến thức. Tuy nhiên, số
liệu trên cho thấy hầu hết các HS đều ít chuẩn bị bài ở nhà hoặc thậm chí không
chuẩn bị bài ở nhà. Điều đó đã ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng học tập môn
toán của học sinh cũng như không thực hiện tốt mục tiêu dạy học.
- Về khả năng làm việc theo nhóm, tổ chức tự học: Số liệu khảo sát cho thấy
HS ít có khả năng làm việc theo nhóm và tự học (GV đánh giá: 22.2% yếu và HS tự
đánh giá 18.2% yếu).
Các nội dung khác được khảo sát thì tỷ lệ đánh giá của GV và tự đánh giá
của HS cơ bản có mức tương đồng nhưng mức độ đánh giá khá tốt không cao.
Từ sự so sánh các số liệu trên cho thấy, nguyên nhân là do một bộ phận học
sinh yếu kiến thức nền, khả năng kiến thu kiến thức yếu cũng như sự hứng thú học
tập bộ môn, động cơ học tập chưa cao nên chắc chắn sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến
hoạt động dạy học trong nhà trường nói chung và bộ môn toán nói riêng. Do vậy,
các nhà quản lý và GV cần quan tâm đến nội dung này trong quá trình dạy học để
cải tiến, nâng cao chất lượng dạy học.
b) Kết quả học tập môn toán của học sinh
Qua bảng số liệu 2.14 và 2.15 có thể thấy, chất lượng môn toán vẫn còn học
sinh yếu kém trên 10%. Tỷ lệ thí sinh dự thi HSG đạt kết quả rất thấp, trong đó có
trường dự thi không đạt giải mặc dù huyện có 2 trường đạt chuẩn quốc gia. Điều đó
cho thấy, chất lượng đại trà tương đối đảm bảo nhưng chất lượng mũi nhọn các
trường THPT trên địa bàn huyện còn thấp.
Bảng 2.14: Kết quả khảo sát chất lượng học tập bộ môn toán của HS
Năm
học
Trường
Giỏi Khá TB Yếu Kém
SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL
2015-2016
THPT Vĩnh Định 282 25.4 379 34.5 307 28 84 7.7 5 0.4
THPT Chu Văn An 193 24.2 271 34 233 29.2 87 10.9 13 1.6
THPT Triệu Phong 306 25.3 462 38.2 314 26 113 9.3 14 1.2
THPT Nguyễn Hữu
Thận
118 23.7 176 35.3 139 27.9 56 11.2 9 1.8
2016-2017
THPT Vĩnh Định 190 18.1 364 34.4 377 35.8 96 9.1 6 0.6
THPT Chu Văn An 123 15.6 265 33.6 294 37.3 93 11.8 13 1.6
THPT Triệu Phong 205 18.8 395 36.3 392 36 89 8.2 8 0.7
THPT Nguyễn Hữu
Thận
89 17.3 179 34.8 188 36.5 55 10.7 4 0.8
Nguồn:Các trường THPT Triệu Phong
53
Bảng 2.15: Kết quả thi HSG môn toán các trường THPT Triệu Phong
Năm
học
Trường
Số lượng
dự thi
Xếp giải Xếp vị thứ
trong tỉnhNhất Nhì Ba KK
2015-2016
THPT Vĩnh Định 6 - 1 1 2 8
THPT Chu Văn An 4 - - - 1 17
THPT Triệu Phong 6 - - 2 1 10
THPT Nguyễn Hữu Thận 2 0 0 0 0 22
2016-2017
THPT Vĩnh Định 6 - - 2 1 9
THPT Chu Văn An 4 - - - 1 17
THPT Triệu Phong 6 - - 1 2 10
THPT Nguyễn Hữu Thận 0 - - - -
Nguồn: Sở GD & ĐT Quảng Trị
2.3.5. Về CSVC, thiết bị hỗ trợ cho việc dạy và học bộ môn toán
Cơ sở vật chất - thiết bị dạy học phục vụ dạy học môn Toán là điều kiện và
phương tiện lao động sư phạm của GV và phương tiện học tập của học sinh, là một
trong những thành tố quan trọng góp phần nâng cao chất lượng dạy học.
Đánh giá về cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ việc dạy học môn Toán, tác giả
đã thống kê qua số liệu điều tra CBQL và GV dạy môn Toán ở các bảng 2.16:
Bảng 2. 16: Kết quả đánh giá của CBQL và GV về CSVC, thiết bị dạy học
TT
CSVC và các loại thiết bị dạy
học
Mức độ đánh giá (SL/ TL%)
Rất đầy
đủ
Đầy đủ Thiếu Rất thiếu
CB
QL
GV
CB
QL
GV
CB
QL
GV
CB
QL
GV
1
Phòng học có trang bị Tivi,
máy chiếu
SL 2 4 3 7 3 11 5 10
TL 15.4 12.5 23.1 21.9 23.1 34.4 38.4 31.2
2
Máy chiếu Projector và các
thiết bị dạy học hiện đại
SL 2 4 3 7 5 13 3 8
TL 15.4 12.5 23.1 21.9 38.5 40.6 23 25
3
Mô hình dạy học, trang thiết
bị dạy học toán
SL 3 7 4 9 3 8 3 8
TL 23.1 21.9 30.8 28.1 23.1 25 23 25
4 Sách giáo khoa toán
SL 8 21 5 11 - - - -
TL 61.5 65.6 38.5 34.4 - - - -
5
Sách tham khảo, tạp chí
chuyên ngành
SL 5 12 4 9 2 5 2 6
TL 38.5 37.5 30.8 28.1 15.4 15.6 15.3 18.8
6 Phòng học bộ môn
SL - - - - 13 32 - -
TL - - - - 100 100 - -
54
Quan bảng số liệu 2.16 cho thấy, các trang thiết bị dạy học và các mô hình
dạy học toán còn thiếu. Kết quả khảo sát, có trên 60% CBQL và GV khẳng định
phòng học có trang bị tivi, máy chiếu và các thiết bị hiện đại còn thiếu. Tỷ lệ CBQL
và GV đánh giá các trường còn thiếu các mô hình dạy toán là trên 50%. Đặc biệt,
100% các trường THPT huyện Triệu Phong chưa có phòng học bộ môn.
Từ thực trạng trên cho thấy, các nhà quản lý cần quan tâm đầu tư các thiết bị
dạy học nói chung và môn toán nói riêng
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn toán ở các trường trung học
phổ thông huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị
2.4.1. Thực trạng nhận thức của CBQL về các nội dung quản lý HĐDH môn toán
Bảng 2.17: Kết quả khảo sát thực trạng nhận thức của CBQL
về tầm quan trọng của các nội dung quản lý hoạt động dạy học môn toán
TT Nội dung quản lý
Mức độ nhận thức (SL/ TL%)
RQT QT IQT KQT
CB
QL
GV
CB
QL
GV
CB
QL
GV
CB
QL
GV
1
Quản lý việc thực hiện CT,
NDDH bộ môn toán của TCM
và GV
SL 5 12 7 16 1 4 - -
TL 38.5 37.5 53.8 50 7.7 12.5 - -
2
Quản lý việc lập kế hoạch dạy
học của GV và tổ chuyên môn
SL 5 11 7 16 1 3 - 2
TL 38.5 34.4 53.8 50 7.7 9.4 - 6.2
3
Quản lý việc chuẩn bị bài dạy
của giáo viên Toán theo
chuẩn KTKN
SL 5 10 6 14 2 6 - 2
TL 38.5 31.2 46.2 43.8 15.4 18.8 - 6.1
4
Quản lý việc thực hiện kế
hoạch bài dạy của giáo viên
Toán
SL 5 11 7 14 1 5 - 2
TL 38.5 34.4 53.8 43.8 7.7 15.6 - 6.2
5
Quản lý giờ lên lớp, dự giờ và
đánh giá nhận xét bài học của
giáo viên
SL 6 14 5 11 2 4 - 3
TL 46.2 43.7 38.5 34.4 15.4 12.5 - 9.3
6
Quản lý công tác đổi mới
PPDH, cải tiến nội dung dạy
học của GV
SL 5 13 7 15 1 3 - 1
TL 38.5 40.6 53.8 46.9 7.7 9.4 - 3.1
7
Quản lý hồ sơ chuyên môn
của giáo viên
SL 5 6 6 18 2 7 - 1
TL 38.5 18.8 46.2 56.2 15.4 21.9 - 3
8
Quản lý hoạt động kiểm tra,
đánh giá kết quả học tập của
học sinh
SL 5 13 7 17 1 2 - -
TL 38.5 40.6 53.8 53.1 7.7 6.3 - -
55
9
Quản lý công tác tự học, tự
bồi dưỡng của GV
SL 2 7 4 9 5 11 - 5
TL 15.4 21.9 30.8 28.1 38.5 34.4 - 15.6
10
Quản lý công tác đào tạo, bồi
dưỡng GV
SL 5 11 4 10 2 5 - 6
TL 38.5 34.4 30.8 31.3 15.4 15.6 - 18.7
11
Quản lý hoạt động học tập của
học sinh
SL 3 9 5 13 3 6 - 4
TL 23.1 28.1 38.5 40.6 23.1 18.8 - 12.5
12
Quản lý hoạt động tổ chuyên
môn
SL 5 12 7 15 1 3 - 2
TL 38.5 37.5 53.8 46.9 7.7 9.4 - 6.2
13
Quản lý các điều kiện hổ trợ
hoạt động dạy học môn toán
SL 6 15 5 11 2 5 - 1
TL 46.2 46.9 38.5 34.3 15.4 15.6 - 3.1
Qua bảng thống kê tổng hợp 2.17, tác giả thấy rằng các CBQL và GV được
hỏi đều cho các nội dung quản lí HĐDH là rất quan trọng và quan trọng đối với quá
trình tác nghiệp của họ. Bảng thống kê cũng cho thấy, các cán bộ quản lí đều chú
trọng đến việc thực hiện chương trình giảng dạy, xây dựng kế hoạch, đổi mới
phương pháp dạy học và quản lí nề nếp lên lớp của giáo viên; quản lý kiểm tra đánh
giá kết quả học tập của học sinh, quản lý kết quả hoạt động tổ chuyên môn, quản lý
giờ lên lớp cũng như quản lý hoạt động học tập của học sinh. Kết quả khảo sát cũng
cho thấy, đa số nhận thức của các cán bộ quản lí còn thiên về các nội dung quản lí
mang tính hành chính, chưa thực sự chú trọng đến các biện pháp quản lí hoạt động
tự học, tự bồi dưỡng của GV, công tác sử dụng đội ngũ hiện có sao cho hiệu quả đối
với HĐDH. Cụ thể, có đến 30.7% CBQL và 34.3% GV đánh giá công tác: “Quản lý
công tác đào tạo, bồi dưỡng GV ” và 53.8% CBQL và 50% GV đánh giá công tác
“Quản lý công tác tự học, tự bồi dưỡng của GV” là ít quan trọng hoặc không quan
trọng. Đặc biệt, công tác quản lý hoạt động học tập của học sinh, một nội dung quan
trọng quyết định đến chất lượng giáo dục trong nhà trường thì có đến 38.4% CBQL
và 31.3% GV được hỏi cho rằng là ít quan trọng hoặc không quan trọng. Nguyên
nhân của sự hạn chế trong nhận thức của cán bộ quản lí về những hoạt động này là
do họ quan niệm đó là những nhiệm vụ đương nhiên của mỗi cá nhân cán bộ, GV và
hoạt động học tập của học sinh là do HS tự chịu trách nhiệm và chủ động. Mặt
khác, quan sát bảng tổng hợp chúng tôi thấy, nhận thức của cán bộ quản lí về các
nội dung quản lí HĐDH tương đối đồng đều. Điều này chứng tỏ chưa có sự đột phá,
56
đầu tư trọng điểm vào các biện pháp quản lí quan trọng để nâng cao hiệu quả, chất
lượng dạy học trong nhà trường.
2.4.2. Thực trạng quản lý chương trình, nội dung, kế hoạch dạy học môn toán
Chương trình bộ môn toán, kế hoạch dạy học cũng như biên chế năm học do
Bộ GD & ĐT ban hành; HT nhà trường phải chỉ đạo giáo viên, tổ chuyên môn thực
hiện dạy đủ, dạy đúng phân phối chương trình đảm bảo nội dung sách giáo khoa của
mỗi cấp học. Yêu cầu giáo viên không được cắt xén chương trình, đảm bảo đúng,
đủ số tiết phải dạy đủ theo quy định của từng tuần, đúng tiến trình và thời gian quy
đinh. Trong một số trường hợp cần thiết, giáo viên có thể thống nhất trong toàn tổ
việc điều chỉnh tiết dạy cho phù hợp với đặc thù của từng lớp nhưng phải được HT
nhà trường đồng ý.
Bảng 2.18: Kết quả khảo sát thực trạng công tác quản lý chương trình
và nội dung dạy học môn Toán
TT Nội dung quản lý
Mức độ đánh giá (SL/ TL%)
Tốt Khá TB Yếu
CB
QL
GV
CB
QL
GV
CB
QL
GV
CB
QL
GV
1
Quản lý chương trình dạy học
bộ môn toán của TCM và GV
SL 4 10 6 15 3 6 - 1
TL 30.8 31.3 46.1 46.9 23.1 18.8 - 3
2
Thường xuyên theo dõi và
kiểm tra việc thực hiện CT
của TCM, GV
SL 3 9 5 12 4 9 1 2
TL 23.1 28.1 38.5 37.5 30.8 28.1 7.6 6.3
3
Quản lý việc thực hiện nội
dung dạy học của tổ chuyên
môn và GV
SL 4 11 6 14 3 5 - 2
TL 30.8 34.4 46.1 43.8 23.1 15.6 - 6.2
4
ĐG việc thực hiện tiến trình
DH qua sổ ghi đầu bài, lịch
báo giảng
SL 5 12 6 15 2 5 - -
TL
38.5 37.5 46.1 46.9 15.4 15.6 - -
Kết quả ở bảng 2.18 cho thấy các ý kiến đánh giá giữa GV và CBQL về các
nội dung: Quản lý chương trình dạy học bộ môn toán của TCM và GV; Quản lý
việc thực hiện nội dung dạy học của tổ chuyên môn và GV; ĐG việc thực hiện tiến
trình DH qua sổ ghi đầu bài, lịch báo giảng là tương đối tương đồng và đều đánh giá
mức khá tốt trên 75%. Tuy nhiên, nội dung quản lý: “Thường xuyên theo dõi và
kiểm tra việc thực hiện chương trình của TCM, GV” thì cả CBQL và giáo viên đánh
giá ở mức trung bình. Cụ thể, có đến 38.4% CBQL tự đánh giá và 34.4% GV đánh
giá ở mức trung bình và yếu. Như vây, HT nhà trường phải quan tâm hơn nữa trong
57
công tác QL việc thực hiện chương trình và nội dung dạy học toán, đặc biêt là công
tác đôn đốc, kiểm tra theo dõi việc thực hiện chương trình của GV, từ đó để đưa ra
những biện pháp kịp thời để GV có thể thực hiện được tốt nhất.
2.4.3. Thực trạng quản lý hoạt động dạy của giáo viên
a) Quản lý hoạt động sư phạm của giáo viên
Trong việc quản lý HĐDH môn Toán, quan trọng nhất là việc quản lý hoạt
động dạy của GV, vì trong toàn bộ quá trình dạy học và trong hoạt động dạy học nói
chung, người dạy đóng vai trò chủ đạo, quản lý hoạt động của người dạy là yếu tố
quyết định hiệu quả của công tác quản lý HĐDH trong nhà trường. Trong quá trình
dạy học, nếu người dạy thực hiện tốt tất cả các khâu của HĐDH thì kết quả dạy học
sẽ cao, người học sẽ học tập hiệu quả, nhiệm vụ giáo dục sẽ hoàn thành.
Chúng tôi đã khảo sát 13 CBQL và 32 GV môn Toán về thực trạng công tác
này ở các trường THPT huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị và thu được kết quả sau
Bảng 2.19: Kết quả khảo sát thực trạng công tác quản lý hoạt động
sư phạm của giáo viên
TT Nội dung quản lý
Mức độ đánh giá (SL/ TL%)
Tốt Khá TB Yếu
CB
QL
GV
CB
QL
GV
CB
QL
GV
CB
QL
GV
1
Quản lý việc lập kế hoạch dạy
học của GV
SL 5 10 6 15 2 7 - -
TL 38.5 31.2 46.1 46.9 15.4 21.9 - -
2
Quản lý việc chuẩn bị bài dạy
của giáo viên Toán theo
chuẩn KTKN
SL 5 11 5 12 3 8 - 1
TL 38.5 34.4 38.4 37.5 23.1 25 - 3.1
3
Quản lý việc thực hiện kế
hoạch bài dạy của giáo viên
Toán
SL 4 10 6 15 3 6 - 1
TL 30.8 31.2 46.2 46.9 23.1 18.8 - 3
4
Quản lý giờ lên lớp, dự giờ và
đánh giá nhận xét bài học của
giáo viên
SL 5 12 6 14 2 5 - 1
TL 38.4 37.5 46.2 43.8 15.4 15.6 - 3.1
5
Quản lý công tác đổi mới
PPDH, cải tiến NDDH của
giáo viên
SL 3 7 5 12 5 12 - 1
TL 23.1 21.9 38.4 37.5 38.5 37.5 - 3.1
6
Quản lý hồ sơ chuyên môn
của giáo viên
SL 5 10 6 15 2 6 - 1
TL 38.4 31.3 46.2 46.9 15.4 18.8 - 3
7
Quản lý công tác tự học, tự bồi
dưỡng của GV
SL 4 9 6 15 3 6 - 2
TL 30.8 28.1 46.1 46.9 23.1 18.8 - 6.2
8
Quản lý công tác đào tạo, bồi
dưỡng của GV
SL 4 9 6 15 3 7 - 1
TL 30.8 28.1 46.1 46.9 23.1 21.9 - 3.1
58
Kết quả khảo sát mức độ thực hiện ở bảng 2.19 cho thấy đa số CBQL và GV
đều có sự tương đồng trong đánh giá các nội dung quản lý. Hầu hết CBQL và GV
được hỏi đều đánh giá việc thực hiện các nội dung quản lý ở trên đều ở mức tốt và
khá trên 60%. Một số nội dung trong hoạt động sư phạm của giáo viên như: Quản lý
việc lập kế hoạch dạy học của GV; Quản lý giờ lên lớp, dự giờ và đánh giá nhận xét
bài học của giáo viên; Quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên được CBQL tự
đánh giá và GV đánh giá mức khá – tốt trên 80%. Điều đó cho thấy CBQL đã cơ
bản quan tâm đến tất cả các khâu trong quá trình hoạt động sư phạm của GV để
khai thác nhằm nâng cao hiệu quả trong các tiết dạy, bài dạy.
Tuy nhiên, từ các số liệu trên cũng cho thấy, một bộ phận các nhà quản lý
chưa quan tâm đúng mức đến công tác tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên; chưa
quan tâm đến công tác đào tạo đội ngũ giáo viên. Đặc biệt, có đến 38.5% CBQL và
40.4% GV đánh giá CBQL chưa quan tâm nhiều đến công tác đổi mới phương
pháp, cải tiến NDDH của giáo viên mà các ý kiến cho rằng công tác quản lý đổi mới
PPDH chưa đồng đều, đôi lúc còn mang tính phong trào, chưa đi vào chiều sâu,
thực chất; việc đổi mới chỉ phát động thông qua thao giảng, dự giờ chứ chưa có giải
pháp, hoạt động cụ thể để mọi GV đổi mới phương pháp mang tính thường xuyên,
tự giác, tích cực hơn.
b) Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
Trước hết chúng ta đều hiểu kiểm tra đánh giá là bộ phận không thể tách rời
của quá trình dạy học bởi đối với người giáo viên, khi tiến hành quá trình dạy học
phải xác định rõ mục tiêu của bài học, nội dung và phương pháp cũng như kỹ thuật
tổ chức quá trình dạy học sao cho hiệu quả. Muốn biết có hiệu quả hay không,
người giáo viên phải thu thập thông tin phản hồi từ học sinh để đánh giá và qua đó
điều chỉnh phương pháp dạy, kỹ thuật dạy của mình và giúp học sinh điều chỉnh các
phương pháp học. Đổi mới kiểm tra đánh giá sẽ là động lực thúc đẩy các quá trình
khác như đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới cách thức tổ chức hoạt động dạy
học, đổi mới quản lý...Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS sẽ giúp cho
Hiệu trưởng có cơ sở để kiểm định việc dạy học của GV và đánh giá trình độ
chuyên môn, năng lực sư phạm của GV, từ đó có cơ sở điều chỉnh PPDH của GV.
Thực trạng quản lý việc kiểm tra đánh giá được thể hiện ở bảng 2.20:
59
Bảng 2.20: Kết quả khảo sát thực trạng công tác quản lý hoạt động
kiểm tra đánh giá kết quản học tập của học sinh
TT Nội dung quản lý
Mức độ đánh giá (SL/ TL%)
Tốt Khá TB Yếu
CB
QL
GV
CB
QL
GV
CB
QL
GV
CB
QL
GV
1
Phổ biến các văn bản về kiểm tra,
cho điểm, đánh giá xếp loại HS
SL 8 19 4 10 1 3 - -
TL 61.5 59.4 30.8 31.3 7.7 9.4 - -
2
Chỉ đạo, tổ chức kiểm tra đúng
quy định nhằm đánh giá đúng
thực chất
SL 6 15 5 11 2 5 - 1
TL 46.1 46.9 38.5 34.4 15.4 15.6 - 3.1
3
Kiểm tra việc lập ma trận, ra đề,
chấm bài, trả bài, sửa bài của GV.
SL 4 11 5 11 3 8 1 2
TL 30.8 34.4 38.5 34.4 23.1 25 7.6 6.2
4
Quản lý việc cập nhật điểm qua
sổ điểm, học bạ, trang Web.
SL 7 17 4 10 2 5 - -
TL 53.8 53.1 30.8 31.3 15.4 15.6 - -
5
Kiểm tra sổ điểm, học bạ định
kỳ, đột xuất
SL 6 15 5 12 2 5 - -
TL 46.1 46.9 38.5 37.5 15.4 15.6 - -
6
Xây dựng chế độ thông tin hai
chiều giữa nhà trường và PHHS
SL 4 9 5 12 4 10 - 1
TL 30.8 28.1 38.5 37.5 30.8 31.2 - 3.1
7
Xử lý các trường hợp vi phạm
quy chế thi
SL 7 18 5 11 1 3 - -
TL 53.8 56.2 38.5 34.4 7.7 9.4 - -
Qua số liệu 2.20 ở trên cho thấy, đa số CBQL và GV khi được tham khảo ý
kiến thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS có tác dụng như
thế nào đối với hoạt động dạy học, CBQL và GV đều cho rằng có tác dụng tốt. Hiệu
trưởng các trường đã thực hiện tốt việc phổ biến cho GV các văn bản, quy định của
nhà trường về chế độ kiểm tra, cho điểm, đánh giá xếp loại học sinh; đã làm tốt
công tác xứ lý kỷ luật học sinh khi vi phạm quy chế thi, kiểm tra. Kết quả khảo sát
nội dung này cho thấy có trên 90% CBQL và GV đánh giá ở mức độ khá tốt.
Các nội dung quản lý: “Chỉ đạo, tổ chức kiểm tra đúng quy định nhằm đánh
giá đúng thực chất”; “Quản lý việc cập nhật điểm qua sổ điểm, học bạ, trang Web”;
“Kiểm tra sổ điểm, học bạ định kỳ, đột xuất” đều được đánh giá ở mức độ tốt.
Tuy nhiên, nội dung: “Kiểm tra việc lập ma trận, ra đề, chấm bài, trả bài, sửa
bài của GV” có đến 30.7% CBQL và 31.2% GV đánh giá mức trung bình yếu và
“Nội dung xây dựng chế độ thông tin hai chiều giữa nhà trường và cha mẹ học sinh”
có đến 30.8% CBQL và 34.4% GV đánh giá mức trung bình yếu. Như vậy, có thể
thấy Hiệu trưởng chưa làm tốt công tác kiểm tra đánh giá việc xây dựng ma trận đề
60
của tổ chuyên môn và giáo viên, chưa làm tốt công tác quản lý chấm chữa bài của học
sinh mà vấn đề này phù hợp với thực tế là để cho giáo viên tự làm, các Hiệu trưởng ít
có thời gian kiểm tra, theo dõi. Việc thông tin hai chiều giữa nhà trường với phụ
huynh và ngược lại cũng chưa làm tốt. Thông tin chủ yếu từ nhà trường đến với phụ
huynh thông qua họp phụ huynh chứ chưa thông tin thường xuyên, kịp thời. Do vậy,
trong công tác quản lý của mình Hiệu trưởng các trường nên quan tâm đến các nội
dung này để đề ra các giải pháp quản lý phù hợp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.
c) Quản lý hoạt động tổ chuyên môn
Việc quản lý tổ chuyên môn ở các trường THPT huyện Triệu Phong hầu hết
Hiệu trưởng phân công cho các đồng chí trong BGH phụ trách chung một số tổ, tổ
trưởng chuyên môn trực tiếp quản lý về mọi hoạt động của tổ mình. Một số tổ CM
trong BGH không có người cùng chuyên môn nên thường gặp khó khăn trong công
tác quản lý về chuyên môn nên chủ yếu thông qua tổ trưởng chuyên môn để nắm
thông tin. Đây là một hạn chế trong công tác quản lý của Hiệu trưởng, của BGH.
Bảng 2.21: Kết quả khảo sát thực trạng công tác quản lý hoạt động tổ CM
TT Nội dung quản lý
Mức độ đánh giá (SL/ TL%)
Tốt Khá TB Yếu
CB
QL
GV
CB
QL
GV
CB
QL
GV
CB
QL
GV
1
Việc cụ thể hoá các quy định
về HĐDH môn Toán
SL 6 15 5 12 2 5 - -
TL 46.1 46.9 38.5 37.5 15.4 15.6 - -
2
Đổi mới nội dung sinh hoạt tổ
Toán theo hướng: tổ chức
nghiên cứu bài học, thảo luận
các chuyên đề đổi mới PPDH,
soạn bài theo nhóm, làm
SKKN, nghien cứu SPƯD...
SL 3 8 4 9 5 12 1 3
TL 23.1 25 30.8 28.1 38.5 37.5 7.6 9.4
3
Tổ chức chỉ đạo, kiểm tra việc
thao giảng, dự giờ, rút kinh
nghiệm việc thực hiện các
chuyên đề đổi mới PPDH
SL 5 12 6 14 2 6 - -
TL 38.5 37.5 46.1 43.7 15.4 18.8 - -
4
Vận dụng tiêu chuẩn đánh giá
giờ dạy theo hướng đổi mới
PPDH thống nhất trong toàn
trường để thực hiện
SL 5 12 5 12 3 7 - 1
TL 38.5 37.5 38.5 37.5 23.0 21.9 - 3.1
5
Tăng cường kiểm tra hoạt động
của TCM và GV môn Toán
SL 5 12 4 10 4 9 - 1
TL 38.5 37.5 30.8 31.3 30.7 28.1 - 3.1
61
Kết quả khảo sát ở bảng 2.21 cho thấy, nhà trường đã thực hiện khá tốt công
tác quản lý các hoạt động của tổ chuyên môn Toán. Trong đó các nội dung: “Việc cụ
thể hoá các quy định về hoạt động dạy học môn Toán; tổ chức chỉ đạo, kiểm tra việc
thao giảng, dự giờ, rút kinh nghiệm việc thực hiện các chuyên đề đổi mới PPDH; vận
dụng tiêu chuẩn đánh giá giờ dạy theo hướng đổi mới PPDH thống nhất trong toàn
trường để thực hiện” cả CBQL và GV đều đánh giá mức khá tốt trên 80%. Điều đó
cho thấy, Hiệu trưởng đã quan tâm đến hoạt động của tổ chuyên môn trong quá trình
chỉ đạo dạy và học. Tuy nhiên, nội dung: “Đổi mới nội dung sinh hoạt tổ Toán theo
hướng: tổ chức nghiên cứu bài học, thảo luận các chuyên đề đổi mới PPDH, soạn bài
theo nhóm, làm SKKN, nghiên cứu sư phạm ứng dụng...” và “Tăng cường kiểm tra
hoạt động của TCM và GV môn Toán” Hiệu trưởng chưa quan tâm đúng mức. Có
trên 30% CBQL và GV được hỏi đều đánh giá các nội dung này là trung bình yếu.
Điều này cũng phù hợp với thực tế là hiện nay các tổ chuyên môn chỉ nặng sinh hoạt
hành chính, triển khai công việc của nhà trường là chủ yếu, ít có thời gian triển khai
sinh hoạt chuyên môn đúng nghĩa. Có chăng, cũng chỉ làm qua loa một hai buổi sinh
hoạt rút kinh nghiệm thao giảng, chuyên đề, ngoại khóa. Công tác kiểm tra hoạt động
của TCM cũng ít được Hiệu trưởng quan tâm nên dẫn đến TTCM ít thực hiện việc
sinh hoạt đúng trọng tâm, trọng điểm. Do vậy, Hiệu trưởng cần chú ý hơn nữa đến
công tác quản lý TCM, đặc biệt là công tác đổi mới sinh hoạt tổ để đề ra các giải pháp
hữu hiệu góp phần nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường.
2.4.4. Thực trạng quản lý hoạt động học của học sinh
Hoạt động học tập của HS là một bộ phận không thể tách rời trong hoạt động
dạy học nói chung và học tập môn Toán nói riêng. Do đó, quản lý hoạt động dạy
học môn Toán cần quan tâm đến quản lý hoạt động học tập bộ môn của HS. Trong
việc quản lý hoạt động học tập của HS, GV là người giữ vai trò là người điều khiển,
tổ chức hoạt động học tập của học sinh. Vì vậy, bên cạnh sự chỉ đạo của CBQL, GV
môn Toán là người chủ động trong việc giáo dục HS ý thức và động cơ đúng đắn
trong học tập, hướng dẫn HS xây dựng phương pháp học tập hiệu quả, thiết kế và tổ
chức các hoạt động học tập phù hợp với HS. Chúng tôi đã lập bảng khảo sát những
nội dung liên quan đến vấn đề này. Cụ thể như sau:
62
Bảng 2.22: Kết quả khảo sát thực trạng công tác quản lý hoạt động
học tập của học sinh
TT Nội dung quản lý
Mức độ đánh giá (SL/ TL%)
Tốt Khá TB Yếu
CB
QL
GV
CB
QL
GV
CB
QL
GV
CB
QL
GV
1
Giáo dục HS ý thức, động cơ
và mục đích học tập môn
Toán
SL 5 12 6 15 2 5 - -
TL 38.4 37.5 46.2 46.9 15.4 15.6 - -
2
Hướng dẫn HS xây dựng nội
dung học tập môn Toán
SL 4 11 6 16 3 5 - -
TL 30.8 34.4 46.1 50 23.1 15.6 - -
3
Hướng dẫn HS xây dựng
phương pháp học tập môn
Toán hiệu quả
SL 6 16 5 12 2 4 - -
TL 46.1 50 38.5 37.5 15.4 12.4 - -
4
Giúp HS rèn luyện các kỹ
năng - kỹ xảo trong học tập
môn Toán
SL 4 11 5 12 4 9 - -
TL 30.8 34.4 38.4 37.5 30.8 28.1 - -
5
Tổ chức các hoạt động học
tập trên lớp cho HS
SL 6 17 5 13 2 2 - -
TL 46.2 53.1 38.4 40.6 15.4 6.3 - -
6
Tổ chức các hoạt động ngoại
khóa, câu lạc bộ môn Toán
SL 2 7 7 17 4 8 - -
TL 15.4 21.9 53.8 53.1 30.8 25 - -
7
Yêu cầu HS chuần bị các tài liệu
ngoài SGK có liên quan đến bài
học mới
SL 4 11 5 13 4 8 - -
TL 30.8 34.4 38.4 40.6 30.8 25 - -
8
Xây dựng những quy định về
việc học trên lớp và ở nhà của
HS
SL 3 9 6 15 4 8 - -
TL 23.1 28.1 46.2 46.9 30.7 25 - -
9
Kiểm tra việc đọc sách, tài
liệu tham khảo bộ môn toán
SL 2 7 5 11 6 10 - 4
TL 15.4 21.9 38.4 34.4 46.2 31.3 - 12.4
10
Giúp HS rèn luyện các kỹ
năng tự học cần thiết
SL 3 7 4 13 5 8 1 4
TL 23.1 21.9 30.8 40.6 38.5 25 7.6 12.5
11
Quản lý nề nếp học tập của
học sinh thông qua GVCN,
Đoàn.
SL 6 14 6 13 1 5 - -
TL 46.2 43.8 46.2 40.6 7.7 15.6 - -
12
Phối hợp với gia đình quản lý
hoạt động học tập ở nhà của HS
SL 6 14 5 11 2 6 - 1
TL 46.1 43.8 38.5 34.4 15.4 18.8 - 3
Qua bảng khảo sát 2.22 cho thấy, đa số các nội dung được khảo sát liên quan
đến vấn đề này đều được CBQL tự đánh giá và GV đánh giá tương đồng với nhau.
63
Đa số các ý được hỏi đều đánh các nội dung quản lý trên đã được CBQL và giáo
viên chú ý trong quá trình tác nghiệp, mức độ đánh giá khá tốt trên dưới 80%.
Trong đó, cả CBQL và GV đều rất quan tâm đến đến các vấn đề: “Giáo dục HS ý
thức, động cơ và mục đích học tập môn Toán”; “Hướng dẫn HS xây dựng phương
pháp học tập môn Toán hiệu quả”; “Quản lý nề nếp học tập của học sinh thông qua
GVCN, Đoàn”; “ Tổ chức các hoạt động học tập trên lớp cho HS”; “Phối hợp với gia
đình quản lý hoạt động học tập ở nhà của HS”. Tuy nhiên, vẫn còn một số nội dung quản
lý chưa được CBQL và giáo viên quan tâm đúng mức như: “Tổ chức các hoạt động
ngoại khóa, câu lạc bộ môn Toán”; “Kiểm tra việc đọc sách, tài liệu tham khảo bộ
môn toán”; “Giúp HS rèn luyện các kỹ năng - kỹ xảo trong học tập môn Toán”;
“Yêu cầu HS chuần bị các tài liệu ngoài SGK có liên quan đến bài học mới”; “Xây
dựng những quy định về việc học trên lớp và ở nhà của HS”...( xem bảng 2.22). Từ
thực trạng trên cho thấy, CBQL cần quan tâm đến công tác ngoại khóa và tổ chức câu
lạc bộ môn toán vì đó là hoạt động bổ ích ngoài giờ lên lớp, giúp học sinh vừa trao đổi
kinh nghiệm và phương pháp học tập với các bạn khác cũng như giúp các thư giản sau
những giờ học tập căng thẳng trên lớp. Đây có thể xem như là một hoạt động “học mà
chơi, chơi mà học” rất có ý nghĩa. Việc xây dựng các quy định về việc học trên lớp
cũng như ở nhà cần được CBQL và GV quan tâm hơn nữa. Dựa trên những quy định
của điều lệ trường THPT, Hiệu trưởng họp với toàn thể cán bộ giáo viên trong
trường để xây dựng những quy định cụ thể về nề nếp học tập trên lớp và việc tự học
của học sinh ở nhà. Một nội dung nữa cũng cần được quan tâm là vấn đề tự đọc và
tự học của học sinh. Qua bảng khảo sát trên cho thấy có đến trên 45% CBQL và
trên 40% GV đánh giá nội dung này là trung bình và yếu. Do đó, trong công tác
quản lý của mình, Hiệu trưởng cần quan tâm hơn nữa đến nội dung này vì quản lý
hoạt động tự học của học sinh tốt sẽ có tác động lớn tới chất lượng, hiệu quả hoạt
động học tập.
2.4.5. Thực trạng quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy học môn toán
Hiện nay chúng ta đang tiến hành đổi mới giáo dục: CSVC, TBDH là tiền đề
quan trọng của việc thực hiện phương pháp dạy học mới, nó là cầu nối giữa lý thuyết
và thực tiễn, giữa học và hành, là thành tố quan trọng đảm bảo chất lượng dạy học,
bởi không thể hoàn thành mục tiêu dạy học một khi không có CSVC, TBDH. Quản lý
các điều kiện hỗ trợ HĐDH môn Toán tùy thuộc vào điều kiện thực tế ở mỗi trường,
tuy nhiên cần đảm bảo những vấn đề cơ bản như quản lý CSVC, TBDH môn Toán,
64
chế độ chính sách đối với GV, các phong trào thi đua dạy tốt, học tốt trong nhà
trường, công tác chỉ đạo tổ chức các hoạt động ngoại khóa và câu lạc bộ Toán học.
Bảng khảo sát (Bảng 2.23) dưới đây sẽ cho thấy thực trạng quản lý các điều kiện hỗ
trợ HĐDH môn Toán ở các trường THPT huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị.
Bảng 2.23: Kết quả khảo sát thực trạng công tác quản lý các điều kiện hỗ trợ
hoạt động dạy và học môn toán
TT Nội dung quản lý
Mức độ đánh giá (SL/ TL%)
Tốt Khá TB Yếu
CB
QL
GV
CB
QL
GV
CB
QL
GV
CB
QL
GV
1
Tổ chức, chỉ đạo khai thác, sử
dụng có hiệu quả CSVC, thiết
bị dạy học môn Toán
SL 2 7 4 10 6 12 1 3
TL 15.4 21.9 30.8 31.3 46.2 37.5 7.6 9.3
2
Tăng cường trang bị các PTDH
hiện đại, phòng học bộ môn
Toán
SL 4 11 4 10 4 8 1 3
TL 30.8 34.4 30.8 31.3 30.8 25 7.6 9.3
3
Tăng cường, SGK, STK…đáp
ứng tốt cho HĐDH môn Toán,
chỉ đạo và khuyến khích GV –
HS làm đồ dùng dạy học
SL
6 14 5 13 2 5 - -
TL 46.1 43.8 38.5 40.6 15.4 15.6 - -
4
Có chế độ, chính sách khen
thưởng phù hợp những GV và
HS có đóng góp tích cực trong
vệc đổi mới hoạt HĐDH
SL 6 15 5 13 2 4 - -
TL 46.1 46.9 38.5 40.6 15.4 12.5 - -
5
Tổ chức phong trào thi đua hai
tốt, tạo môi trường SP thuận
lợi cho HĐDH môn Toán
SL 7 16 5 12 1 4 - -
TL 53.8 50 38.5 37.5 7.7 12.5 - -
Từ kết quả khảo sát có thể thấy rõ, một số nội dung quản lý các điều kiện hỗ
trợ HĐDH môn Toán của Hiệu trưởng ở các trường THPT huyện Triệu Phong, tỉnh
Quảng Trị được CBQL và giáo viên đánh giá mức khá tốt chiếm tỷ lệ khá cao.
Nội dung: “tăng cường tài liệu tham khảo, SGK,… cho HĐDH môn Toán,
chỉ đạo và khuyến khích GV, HS tự làm đồ dùng dạy học” cả CBQL và GV đánh
gía ở mức độ khá tốt trên 80%. Để nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động dạy
học môn Toán, ngoài việc trang bị các loại sách tham khảo, tài liệu học tập… mà
còn cần rất nhiều thiết bị dạy học hiện đại, phòng học bộ môn…v.v…Tuy nhiên,
việc trang bị những TBDH loại này ở các trường còn rất hạn chế.
65
Để kích thích tính tích cực, chủ động, sáng tạo của GV và HS trong hoạt
động dạy và học môn Toán, cần có chế độ, chính sách khen thưởng đối với những
GV, HS có đóng góp tích cực trong việc đổi mới hoạt động dạy và học. Vì vậy, nội
dung này tại các trường hiện nay cũng được đánh giá là thực hiện khá tốt chiếm tỉ lệ
trên 80%.
Tổ chức phong trào thi đua dạy tốt và học tốt, tạo môi trường sư phạm thuận
lợi cho HĐDH môn Toán. Việc tổ chức các phong trào thi đua, tạo môi trường sư
phạm năng động, thân thiện…sẽ là những yếu tố thuận lợi cho hoạt động dạy học
môn Toán trong nhà trường. Nội dung này được CBQL tự đánh giá và GV đánh giá
Khá- Tốt chiếm tỉ lệ trên 85%.
Tuy nhiên, nội dung tổ chức, chỉ đạo khai thác, sử dụng có hiệu quả CSVC,
TBDH môn Toán và nội dung tăng cường trang bị các phương tiện dạy học hiện
đại, phòng bộ môn cho môn Toán cả CBQL và giáo viên đánh giá chưa cao. Có đến
53.6% CBQL và 46.8% GV đánh giá mục này là Tb và yếu. Kết quả này cũng phù
hợp với thực tiễn, vì đa số GV đều ít quan tâm sử dụng các phương tiện dạy học
hiện đại trong dạy học môn toán. Do vậy, Hiệu trưởng cần quan tâm hơn nữa đến
công tác chỉ đạo GV khai thác sử dụng có hiệu quả các trang thiết bị hiện có phục
vụ tốt cho việc dạy học môn toán.
2.5. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn toán ở các trường
trung học phổ thông huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị
Căn cứ vào kết quả tìm hiểu thực trạng hoạt động dạy học và thực trạng quản
lý hoạt động dạy học môn Toán của Hiệu trưởng các trường THPT huyện Triệu
Phong cũng như tình hình thực tế tại các trường, chúng tôi xin đưa ra một số nhận
định chung về thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Toán của Hiệu trưởng các
trường THPT trên địa bàn huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị như sau:
2.5.1. Những thuận lợi và kết quả đạt được
Hiệu trưởng các trường THPT huyện Triệu Phong cơ bản đã nhận thức được
công tác quản lý hoạt động dạy học nói chung và hoạt động dạy học bộ môn Toán
nói riêng là một trong những hoạt động trọng tâm của nhà trường. Từ nhận thức đó,
đã xây dựng được các biện pháp quản lý cụ thể và chỉ đạo thực hiện đồng bộ các
biện pháp quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường.
66
Công tác quản lí chương trình giảng dạy, nội dung, kế hoạch dạy học theo
quy định cơ bản đã được các HT quán triệt và thực hiện khá nghiêm túc. Các nhà
trường đã đảm bảo được thông tin hai chiều với cấp quản lí trực tiếp, đã cụ thể hoá
đến GV những nhiệm vụ của ngành bằng các văn bản chỉ đạo về việc thực hiện
những quy định dạy học, kiểm tra, đánh giá, xếp loại GV và HS nên đã tránh được
những việc làm sai nguyên tắc trong quản lí HĐDH.
Công tác xây dựng, triển khai kế hoạch năm học đã được các HT chú trọng.
Hệ thống hồ sơ, sổ sách theo dõi, giám sát hoạt động giảng dạy, học tập của GV,
HS ở các trường như (học bạ, sổ điểm, sổ đầu bài, sổ đánh giá tiết dạy GV, sổ theo
dõi thi đua...) đều được thực hiện đúng quy chế, khoa học.
Các HT cơ bản đã nhận thức được tầm quan trọng của việc quản lí nâng cao
năng lực sư phạm cho đội ngũ GV và điều hành hoạt động giảng dạy của đội
ngũ theo hướng đổi mới nội dung, chương trình theo chuẩn kiến thức kỹ năng và
đổi mới PPDH.
Việc xây dựng nề nếp giảng dạy và học tập được Hiệu trưởng các trường
quan tâm. Các phong trào thi đua đặc biệt là phong trào "Dạy tốt, học tốt" được các
nhà trường tổ chức thường xuyên. Hiệu trưởng các trường đã thực hiện tốt công tác
thi đua - khen thưởng nhằm động viên, khích lệ tinh thần cho GV và HS dạy tốt,
học tốt.
HT đã xây dựng môi trường GD với tập thể sư phạm gương mẫu, tận tụy với
nghề, có trình độ chuyên môn vững vàng, đoàn kết trong công tác. Phối hợp tốt với
Hội cha mẹ HS và các lực lượng bên ngoài nhà trường để tăng cường CSVC -
TBDH phục vụ cho hoạt động dạy học nói chung và môn Toán nói riêng.
Xét ở góc độ tổng thể, công tác quản lí HĐDH của các HT trường THPT
huyện Triệu Phong đang có những chuyển biến tích cực để bắt nhịp được với yêu
cầu đổi mới toàn diện của cấp học này. Tuy vậy, đối chiếu với những cơ sở lý luận
của công tác quản lí dạy học trong nhà trường THPT và thực trạng của công tác
quản lí dạy học hiện nay trên địa bàn, chúng tôi thấy hoạt động này còn có những
tồn tại, hạn chế.
2.5.2. Những khó khăn, hạn chế
Việc xây dựng kế hoạch năm học đôi lúc chưa có tính khả thi cao, thiếu kiểm
tra theo dõi để điều chỉnh phù hợp.
67
Công tác quản lí HĐDH ở nhà trường còn nặng về các biện pháp hành chính.
HT chưa thực sự nắm bắt được toàn diện những yêu cầu cụ thể về đổi mới chương
trình, nội dung, PPDH của cấp học hiện nay. Các thông tin quản lí dạy học chủ yếu
đến với người dạy thông qua các văn bản, chưa có sự cụ thể hoá trong việc tuyên
truyền, giải thích chỉ đạo sát hợp với tình hình của tổ chức chuyên môn và thực tế
HĐDH của nhà trường.
Việc quản lí nội dung, chương trình dạy học chỉ thông qua lịch báo giảng, sổ
ghi đầu bài nên không thể giám sát hết nội dung công việc giảng dạy thực tế trên
lớp của GV. Các HT đang quá chú trọng xử lý các công việc hành chính, sự vụ nên
thời gian giành cho việc dự giờ thăm lớp còn ít, chỉ dự 1 đến 2 tiết trong một tuần
nên khó có các dự kiến đánh giá khách quan, cụ thể năng lực giảng dạy của GV.
Công tác quản lý hoạt động của tổ chuyên môn tuy đã được chú trọng nhưng
việc chỉ đạo TCM sinh hoạt theo hướng nghiên cứu bài học, sinh hoạt chuyên môn
thuần túy còn hạn chế. Các TCM hiện nay còn nặng về sinh hoạt hành chính, sự vụ.
Một bộ phận GV chưa đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp
giáo dục đào tạo của địa phương, của đất nước; đội ngũ GV có trình độ chuyên môn
chưa đồng đều giữa các trường, kinh nghiệm giảng dạy còn hạn chế, nhiều GV ngại
đổi mới phương pháp giảng dạy, chỉ thực hiện trong một ít tiết chuyên đề hoặc thao
giảng, dự giờ.
Hoạt động ở trường THPT trong giai đoạn hiện nay đòi hỏi các nhà giáo phải
luôn tự trau dồi, tự bồi dưỡng cập nhật kiến thức, bởi nội dung các môn học đã có
sự thay đổi lớn so với chương trình, nội dung dạy học trước đây. Mặc dù vậy, công
tác quản lí hoạt động tự học, tự bồi dưỡng của đội ngũ GV các trường chưa được
chú trọng. Mỗi năm chỉ có một lần GV có cơ hội báo cáo những sáng kiến kinh
nghiệm dạy học trước hội đồng sư phạm và cũng chỉ tập trung ở các GV vững về
chuyên môn.
Việc quản lí hoạt động học của HS, các HT chỉ thiên về việc quản lí HS bằng
những nội quy, chú trọng phương pháp trách phạt. Chưa chú ý đến các hoạt động
ngoại khóa, tổ chức câu lạc bộ để HS tham gia nhằm giúp cho các em trao đổi kinh
nghiệm với bạn bè, thầy cô qua đó khơi dậy lòng say mê học tập góp phần nâng cao
chất lượng học tập.
Việc kiểm tra đánh giá học sinh còn thiên về hình thức chưa đi sát đối tượng
dạy, chưa thực hiện triệt để việc thi thực chất. Công tác kiểm tra việc xây dựng ma
68
trận đề của tổ chuyên môn và giáo viên chưa được chú trọng, chưa làm tốt công tác
quản lý chấm chữa bài của học sinh. Việc thông tin hai chiều giữa nhà trường với
phụ huynh và ngược lại cũng chưa làm tốt.
Trang thiết bị phục vụ HĐDH theo chương trình đổi mới nội dung, sách giáo
khoa và PPDH hiện nay ở các trường đã được bổ sung, trang bị đảm bảo tương đối
đồng bộ cho các môn học. Nhiều thiết bị dạy học mới, hiện đại đã được trang cấp
cho các trường. Nhưng khâu quản lí, chỉ đạo GV sử dụng có hệ thống trong quá
trình dạy học còn chưa được đề cao.
2.5.3. Nguyên nhân những khó khăn, hạn chế
Thực trạng hạn chế trên xuất phát từ nhiều nguyên nhân, trong đó có một số
nguyên nhân cơ bản sau:
Kiến thức, kỹ năng về nghiệp vụ quản lí HĐDH của một số HT trường THPT
huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới trong công tác
quản lí dạy học hiện nay. Nhiều CBQL đi lên từ GV có chuyên môn, họ không được
đào tạo nghiệp vụ quản lý bài bản, khoa học. Do vậy, trong quản lí nhà trường nói
chung và quản lí DH nói riêng, chủ yếu họ sử dụng kinh nghiệm của bản thân để xử lý
các tình huống sư phạm, thiếu đi sự khoa học, sáng tạo trong công việc.
Năng lực quản lý, chỉ đạo các hoạt động dạy học trong nhà trường từ các cơ
quan quản lí giáo dục và hiệu trưởng các trường THPT còn hạn chế, chưa đáp ứng
được yêu cầu. Việc tổ chức các hoạt động dạy học như: đổi mới phương pháp dạy
học; kiểm tra, đánh giá; thực hiện chương trình chưa đồng bộ và chưa phát huy
được vai trò thúc đẩy của các hoạt động đó đối với mục tiêu dạy học.
Thời gian giành cho quản lí HĐDH chưa nhiều, chủ yếu bị chi phối bởi các
công tác quản lí hành chính sự vụ, chưa thật sự chú trọng đến quản lí chuyên môn
hoặc còn giao khoán cho PHT, tổ trưởng chuyên môn. Bản thân HT cũng chưa đầu
tư thời gian cho công tác nghiên cứu, cải tiến đổi mới phương pháp quản lí và tự
học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn đã được đào tạo trước đây.
Quá trình dạy học trong trường THPT hiện nay là một quá trình mở với
nhiều hình thức tổ chức dạy học rất phong phú, đa dạng trong lúc đó, các HT đang
thiên về khuynh hướng trong cách quản lí HĐDH bằng mệnh lệnh, hình thức nên ít
nhiều làm mất đi sự sáng tạo trong HĐDH của GV, HS.
69
Trong quản lí hoạt động học tập của HS, HT còn thiếu các biện pháp đồng bộ
giữa nhà trường và các tổ chức đoàn thể, chính quyền địa phương và cha mẹ HS để
quản lí việc tự học của các em có hiệu quả.
Kinh phí đầu tư cho việc xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học ở các
trường còn rất hạn chế. Đây là một nguyên nhân nữa khiến các HT rất khó khăn
trong việc triển khai các biện pháp quản lí nhằm đổi mới PPDH trong các nhà
trường hiện nay.
Một nguyên nhân không thể không nói đến là từ bản thân GV. Xuất phát từ
chế độ tiền lương thấp, không thể dựa vào lương để nuôi sống bản thân cùng gia
đình, nhiều GV phải đi dạy tại các trung tâm để tăng thu nhập nên không có thời
gian nghiên cứu, tiếp cận những kiến thức mới cập nhật, chủ yếu là đối phó khi tổ
bộ môn hay lãnh đạo nhà trường tổ chức kiểm tra, đánh giá, bình xét thi đua, … và
như vậy trình độ chuyên môn dần bị mai một làm ảnh hưởng đến chất lượng giờ lên
lớp, và đương nhiên không cải tiến chuyên môn thì không thay đổi phương pháp
giảng dạy trong khi đây là yêu cầu hàng đầu của việc đổi mới chương trình giáo dục
phổ thông nói chung, đổi mới tư duy để thực hiện chương trình môn Toán nói riêng.
70
Tiểu kết chương 2
Qua tìm hiệu tình hình thực tế giáo dục huyện Triệu Phong cũng như kết quả
điều tra và khảo sát thực trạng công tác quản lý HĐDH môn Toán tại các trường
THPT trên địa bàn huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị chúng tôi xin rút ra một số
kết luận sau đây:
Đa số CBQL, GV và HS đều đã có nhận thức đúng về sự cần thiết phải tăng
cường quản lý hoạt động dạy học; cơ bản nhận thức được tầm quan trọng của một
số nội dung quản lí HĐDH.
Đội ngũ GV Toán luôn có ý thức trong việc nâng cao chất lượng giáo dục,
chất lượng dạy học. Nhiều GV đã thường xuyên chủ động, sáng tạo trong việc sử
dụng các phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của HS.
Đội ngũ CBQL năng động, sáng tạo, biết khai thác triệt để thế mạnh của từng
GV, phân công giảng dạy hợp lý, động viên họ yên tâm công tác.
Bên cạnh những kết quả đã đạt được, vẫn còn một số tồn tại, hạn chế sau:
Nhận thức của một bộ phận CBQL và GV về tầm quan trọng của một số nội
dung quản lý HĐDH chưa cao. Công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệm vụ, năng
lực SP cho đội ngũ GV chưa được chú trọng. Một bộ phận GV chưa tích cực tự học
để nâng cao trình độ.
Công tác sinh hoạt tổ chuyên môn chuyên môn chưa thực sự hiệu quả, còn
nặng về hành chính, thiếu nội dung sinh hoạt mang tính chuyên môn.
Công tác quản lý hoạt động học tập của HS chưa được quan tâm đúng mức,
chủ yếu quản lý nề nếp là chính, chưa phát huy vai trò chủ thể của HĐDH, chưa chú
trọng đến hoạt động tự học của học sinh.
Công tác quản lý, chỉ đạo khai thác sử dụng đồ dùng, trang thiết bị dạy học
còn hạn chế nên chưa phát huy hết vai trò của TBDH trong ĐMPP.
Từ nghiên cứu lý luận và khảo sát đánh giá thực trạng công tác quản lý HĐ
DH của HT các trường THPT huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị. Chúng tôi xin đề
xuất một số biện pháp để tối ưu hóa công tác quản lý; đồng thời khảo nghiệm về
tính hợp lý và tính khả thi của các biện pháp, nêu lên những khuyến nghị đến các
đối tượng, cơ quan quản lý liên quan. Đó là những nội dung chủ yếu chúng tôi sẽ
trình bày ở chương 3.
71
CHƯƠNG 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN TRIỆU PHONG,
TỈNH QUẢNG TRỊ
3.1. Cơ sở đề xuất biện pháp
3.1.1. Các chủ trương của Đảng, Nhà nước về GD&ĐT trong hoạt động dạy học
Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII, nhận định: "công tác quản lý GD&ĐT
có những mặt yếu kém bất cập; cơ chế quản lý của ngành GD&ĐT chưa hợp lý, có
tình trạng vừa ôm đồm sự vụ, vừa buông lỏng chức năng quản lý nhà nước, chưa
phát huy quyền chủ động và trách nhiệm của địa phương và nhà trường; nội dung
GD&ĐT vừa thừa vừa thiếu, nhiều phần chưa gắn bó với cuộc sống; phương pháp
GD&ĐT chậm đổi mới, chưa phát huy được tính chủ động, sáng tạo của người học
[10, tr.27-28].
Nghị quyết số 40/2000/QH10 ngày 09 tháng 12 năm 2000 của Quốc hội khóa
X về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông đã khẳng định:
Mục tiêu của việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông là xây dựng nội
dung chương trình, phương pháp giáo dục, sách giáo khoa phổ thông mới nhằm
nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn
nhân lực phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, phù hợp với thực tiễn và
truyền thống Việt Nam; tiếp cận trình độ giáo dục phổ thông ở các nước phát triển
trong khu vực và thế giới.
Đổi mới nội dung chương trình, sách giáo khoa, phương pháp dạy và học
phải được thực hiện đồng bộ với việc nâng cấp và đổi mới trang thiết bị dạy học, tổ
chức đánh giá, thi cử, chuẩn hoá trường sở, đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và công
tác quản lý giáo dục. [24, tr.1].
Chỉ thị 40 - CT/TW, ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Ban Bí thư Trung ương
Đảng về việc xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục
đã khẳng định: Đẩy mạnh việc đổi mới nội dung, chương trình và phương pháp giáo
dục theo hướng hiện đại và phù hợp với thực tiễn Việt Nam. Tiếp tục điều chỉnh và
giảm hợp lý nội dung, chương trình cho phù hợp với tâm lý, sinh lý của học sinh,
nhất là cấp tiểu học và trung học cơ sở. Đặc biệt đổi mới mạnh mẽ và cơ bản
phương pháp giáo dục nhằm khắc phục kiểu truyền thụ một chiều, nặng lý thuyết, ít
72
khuyến khích tư duy sáng tạo; bồi dưỡng năng lực tự học, tự nghiên cứu, tự giải
quyết vấn đề, phát triển năng lực thực hành sáng tạo cho người học, đặc biệt cho
sinh viên các trường đại học và cao đẳng. Tích cực áp dụng một cách sáng tạo các
phương pháp tiên tiến, hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động dạy
học... [1, tr.2].
Công văn Số 4818/BGDĐT- KTKĐCLGD về việc tổ chức kỳ thi THPT
Quốc gia 2017 trong đó quy định việc thi môn Toán theo hình thức trắc nghiệm
khách quan.
3.1.2. Định hướng chỉ đạo hoạt động dạy học môn Toán của ngành GD&ĐT tỉnh
Quảng Trị
Thực hiê ̣n chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào, Sở Giáo dục và Đào ta ̣o Quảng
Tri ̣đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo về hoạt động dạy học bộ môn trong đó có bộ
môn Toán và đã đa ̣t một số kết quả nhất đi ̣nh như sau:
Đã chủ động phối hợp với Khoa Toán trường ĐHSP Huế tổ chức hội thảo
nâng cao chất lượng dạy học bộ môn Toán.
Tổ chứ c nhiều lớp tâ ̣p huấn, bồi dưỡng cho giáo viên về đổi mới phương
pháp da ̣y học môn toán. Đổi mới và nâng cao hiê ̣u quả phương pháp kiểm tra, đánh
giá trong da ̣y học môn Toán; tâ ̣p huấn ra đề kiểm tra, ma trận đề và hướng dẫn biên
soạn đề thi trắc nghiệm khách quan.
Tổ chức nhiều chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học môn toán; thành lập
hội đồng bộ môn Toán chỉ đạo các chuyên đề dạy học trong toàn tỉnh để GV có điều
kiện trao đổi kinh nghiệm, phương pháp dạy học và các vấn đề chuyên môn liên
quan; tổ chức nhiều hội thi GVDG bộ môn toán cấp tỉnh để chọn đội ngũ giáo viên
nồng cốt góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn toán cho các trường.
3.2. Nguyên tắc xây dựng các biện pháp
3.2.1. Đảm bảo tính pháp lí
Nguyên tắc này đòi hỏi khi đề xuất các biện pháp, hiệu trưởng phải dựa vào
các văn bản pháp quy về GD&ĐT để đề xuất các biện pháp quản lí HĐDH ở trường
THPT nhằm đảm bảo tính pháp lí trong quản lí HĐDH. Các văn bản đó là:
- Căn cứ vào các văn bản, Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước; Quyết
định, Nghị định của Chính phủ về giáo dục; căn cứ vào chiến lược phát triển giáo
dục, mục tiêu giáo dục và yêu cầu đổi mới giáo dục.
- Căn cứ vào Luật Giáo dục; căn cứ vào Điều lệ trường THPT và các văn bản
pháp quy của Bộ GD&ĐT.
73
3.2.2. Đảm bảo tính hê ̣thống
Các biê ̣n pháp đề xuất phải được tố chức, sắp xếp theo trình tự hợp lý, mang
bản chất đặc trưng nhưng có mối quan hê ̣ biê ̣n chứ ng, hỗ trợ cho nhau ta ̣o thành
một chỉnh thể thống nhất, trọn ve ̣n.
3.2.3. Đảm bảo tính đồng bộ
Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Toán phải được thực hiện một
cách đồng bộ, thống nhất giữa lý luận và thực tiễn, có mối liên hệ, hỗ trợ nhau để
đảm bảo mục đích nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong đó có chất lượng
dạy và học môn Toán.
3.2.4. Đảm bảo tính khả thi
Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Toán phải phù hợp, phải đảm
bảo có khả năng áp dụng phổ biến triển khai tại các trường THPT huyện Triệu
Phong, tỉnh Quảng Trị. Để đạt được điều này, khi xây dựng biện pháp phải đảm bảo
tính khoa học trong quy trình quản lý với các bước tiến hành cụ thể, chính xác. Các
biện pháp phải được kiểm chứng, khảo nghiệm một cách có căn cứ khách quan và
có tính khả thi cao.
3.2.5. Đảm bảo tính thực tiễn
Các biê ̣n pháp phải mang tính hợp lý, phù hợp với điều kiê ̣n da ̣y học môn
Toán thực tế ta ̣i các trường THPT huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Tri ̣nói riêng
cũng như yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay. Phải nhận được sự
đồng thuận của các cấp quản lý giáo dục, của địa phương, của cha mẹ học sinh, của
học sinh và đặc biệt là sự đồng thuận của toàn thể cán bộ, giáo viên, các tổ chức
trong nhà trường.
3.2.6. Đảm bảo mục tiêu giá o dục
Các biê ̣n pháp đề xuất phải góp phần nâng cao hiê ̣u quả quản lý hoạt động
dạy học bộ môn Toán ở các trường THPT huyê ̣n Triê ̣u Phong, tỉnh Quảng Tri ̣, góp
phần thực hiê ̣n mục tiêu chung của giáo dục THPT.
3.3. Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn toán ở các trường trung học
phổ thông huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị
3.3.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên,
học sinh về tầm quan trọng của công tác quản lý hoạt động dạy học môn toán ở
trường trung học phổ thông
3.3.1.1. Mục đích và ý nghĩa của biện pháp
Nâng cao nhận thức đúng cho cán bộ quản lí giáo dục, giáo viên về tổ chức,
74
quản lí HĐDH nói chung và quản lý hoạt động dạy học bộ môn Toán nói riêng, trên
cơ sở đó giúp cho đội ngũ ý thức cao về trách nhiệm của mình để tăng cường học
tập, trao đổi kinh nghiệm nhằm thực hiện tốt hơn nhiệm vụ quản lí và dạy học.
Đồng thời, giúp CBQL, GV nắm vững các chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà
nước, các văn bản của BộGiáo dục - Đào ta ̣o và các công văn hướng dẫn của Sở về
sự cần thiết phải quản lý HĐDH để có kế hoa ̣ch tổ chứ c, chỉ đa ̣o và kiểm tra HĐDH
một cách chặt chẽ và đạt kết quả tốt nhất.
Trong trường THPT CBQL, GV là lực lượng chính làm công tác giáo dục.
Đối tượng được giáo dục đó là học sinh, còn cha mẹ học sinh cũng là lực lượng hỗ
trợ giáo dục to lớn sát cánh bên cạnh nhà trường. Vì vậy, giáo viên, học sinh, cha
mẹ học sinh cũng phải nâng cao nhận thức theo tinh thần đổi mới quản lí dạy và học
thì mới nâng cao chất lượng dạy và học. Do vậy, cần làm cho đội ngũ giáo viên, học
sinh và phụ huynh nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước về đổi
mới giáo dục và đào ta ̣o nói chung, về quản lý hoạt động dạy học nói riêng, từ đó họ
thấy được vai trò, ý nghĩa và tầm quan trọng của việc quản lý hoạt động dạy học
môn Toán trong nhà trường phổ thông.
3.3.1.2. Nội dung và cách thực hiện
Hiê ̣u trưởng là người có trách nhiê ̣m và thẩm quyền cao nhất về quản lý
chuyên môn, tổ chứ c, hành chính trong nhà trường. Hiê ̣u trưởng trực tiếp tổ chứ c,
điều khiển các hoa ̣t động giáo dục, quản lý, chỉ đa ̣o viê ̣c thực hiê ̣n các công tác của
nhà trường theo đường lối, quan điểm, mục tiêu giáo dục của Đảng, chấp hành tốt
pháp luâ ̣t, các quy đi ̣nh của Nhà nước. Muốn thực hiê ̣n tốt các nhiê ̣m vụ đó, hiê ̣u
trưởng và đội ngũ CBQL phải nắm vững nghiê ̣p vụvề quản lý giáo dục, quản lý nhà
trường, về các chủ trương, chính sách liên quan đến nhà trường.
Hiệu trưởng phải là người tổ chức chỉ đạo nghiên cứu đầy đủ các văn bản chỉ
thị, những quy định hướng dẫn của cơ quan quản lí cấp trên, đồng thời tham gia đầy
đủ các lớp tập huấn của Sở GD&ĐT về vấn đề quản lí, chỉ đạo, tổ chức thực hiện.
Trên cơ sở đó vận dụng có hiệu quả vào công tác quản lí dạy và học, phổ biến tuyên
truyền cho cán bộ cấp dưới, giáo viên, học sinh, phụ huynh học sinh, đơn vị mình
học tập và thực hiện.
Lập kế hoạch cụ thể cho mình và các CBQL cấp dưới trong việc bồi dưỡng
nâng cao nhận thức về đổi mới quản lí HĐDH trong nhà trường và đề nghị các cơ
quan quản lí giáo dục cấp trên xét duyệt và điều động đi học khi có chỉ tiêu. Bản
thân CBQL không ngừng học tập tu dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ, về lý luận
75
chính trị, về quản lí Nhà nước, quản lí giáo dục để có kiến thức tổng hợp điều hành
cơ quan trong giai đoạn đổi mới về giáo dục. Tham gia học hỏi các điển hình tiên
tiến, biết rút kinh nghiệm và tổng kết kinh nghiệm của các trường bạn, áp dụng có
hiệu quả vào công tác quản lí HĐDH của trường mình.
Hiệu trưởng và đội ngũ CBQL cấp dưới phải nhận thức rõ vấn đề trong quản
lí HĐDH ở trường THPT hiện nay. Đó là chất lượng thật của việc dạy và học của
giáo viên và học sinh. Hiệu trưởng phải thường xuyên bồi dưỡng nâng cao năng lực
nghiệp vụ quản lí, hăng hái tham gia vào các hoạt động thực tiễn và không ngừng
học tập trong xã hội, học tập suốt đời, nó trang bị thêm cho hiệu trưởng kiến thức
gắn liền với thực tiễn công tác quản lí dạy học, đáp ứng đổi mới giáo dục THPT.
Hiệu trưởng cần quan tâm đến các nội dung quản lý như: “hoạt động tự học,
tự bồi dưỡng của GV”, “công tác quản lý hoạt động học tập của học sinh” để có kế
hoạch quản lý phù hợp vì GV và học sinh là hai lực lượng nồng cốt quyết định chất
lượng giáo dục.
Trong nhà trường GV là lực lượng quan trọng góp phần nâng cao chất lượng
giáo dục toàn diện. Do vậy, cần tạo điều kiện để GV được tham gia học tập, nâng
cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực quản lý. Đồng thời, Hiệu trưởng cần
làm cho GV thấy được vai trò và tầm quan trọng của công tác quản lý hoạt động
dạy học nói chung và môn toán nói riêng, thấy được sự cần thiết phải quản lý công
tác giảng dạy bộ môn để mỗi GV có kế hoạch rèn luyện, trau dồi kiến thức quản lý
thông qua các công tác được phân công trong nhà trường góp phần nâng cao chất
lượng dạy học.
Ngoài ra, Hiệu trưởng cần tăng cường công tác tuyên truyền nhằm nâng cao
nhận thức cho học sinh và phụ huynh về công tác quản lý hoạt động dạy học nói
chung và bộ môn Toán nói riêng, giúp các đối tượng này hiểu được tầm quan trọng
của vấn đề, từ đó góp phần thực hiện có hiệu quả công tác quản lý hoạt động dạy
học trong nhà trường.
3.3.2. Biện pháp 2: Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cho
đội ngũ giáo viên dạy toán
3.3.2.1. Mục đích và ý nghĩa của biện pháp
Trong trường THPT đội ngũ giáo viên là lực lượng giữ vai trò rất quan trọng
trong việc thực hiện mục tiêu và kế hoạch đào tạo, là nhân tố quyết định đến chất
lượng, hiệu quả giáo dục của nhà trường. Trình độ chuyên môn và năng lực sư
phạm của đội ngũ giáo viên là yếu tố tạo nên chất lượng uy tín của nhà trường, nhất
76
là trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Như vậy để đáp ứng sự đổi
mới của giáo dục THPT thì việc nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và phẩm
chất năng lực nhà giáo vừa là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước vừa là quyền
lợi, trách nhiệm của mỗi giáo viên, có nhiệm vụ đóng góp vào quá trình dạy học của
nhà trường, đáp ứng yêu cầu đổi mới sự nghiệp giáo dục, phục vụ đắc lực cho sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Chính vì vậy việc đào tạo, bồi
dưỡng nâng cao trình độ năng lực chuyên môn, năng lực sư phạm cho đội ngũ giáo
viên dạy toán là việc làm cấp thiết. nhằm đáp ứng với yêu cầu dạy học trong tình
hình mới.
Bồi dưỡng đội ngũ GV, xây dựng đội ngũ GV làm nồng cốt để thường xuyên
giúp đỡ các GV khác về chuyên môn, nghiệp vụ, kinh nghiệm giảng dạy qua đó
thúc đẩy phong trào dạy và học trong nhà trường.
3.3.2.2. Nội dung và cách thực hiện
Dựa trên tình hình đội ngũ thực tế của nhà trường, Hiệu trưởng phối hợp với
các lực lượng trong nhà trường tiến hành khảo sát, đánh giá chất lượng, phân loại
đội ngũ để làm căn cứ xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng. Trên cơ sở đó, cùng
với kế hoạch đào tạo bồi dưỡng của cấp trên, Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch đào
tạo bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trong đó có giáo viên môn toán. Kế hoạch phải chi
tiết, khoa học đảm bảo thực tế nhà trường và có tính khả thi cao. Cần xây dựng kế
hoạch đào tạo bồi dưỡng dài hạn, trung hạn, ngắn hạn và có đối tượng cụ thể. Xây
dựng kế hoạch bồi dưỡng và tập huấn nghiệp vụ; kế hoạch giao lưu học hỏi kinh
nghiệm về chuyên môn, nghiệp vụ, phương pháp giảng dạy... với các trường bạn
cho đội ngũ GV.
Cần đưa ra chỉ tiêu phấn đấu mỗi tổ chuyên môn có 15% GV có trình độ
chuyên môn trên chuẩn. Tạo điều kiện về vật chất cũng như tinh thần để những giáo
viên có chuyên môn tốt tham gia đào tạo các lớp nâng cao trình độ như thạc sỹ, tiến
sỹ về làm nồng cốt trong tổ chuyên môn. Để nâng cao trình độ nghiệp vụ, năng lực
sư phạm cho những GV còn hạn chế trong giảng dạy, HT cần phân công các GV có
trình độ nghiệp vụ tốt, có kinh nghiệm kèm cặp thông qua công tác dự giờ thăm lớp
thường xuyên để giúp đỡ, góp ý cho họ, giúp các GV này nâng cao khả năng giảng
dạy của minh.
Thường xuyên cho GV tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ
do Sở GD&ĐT tổ chức để nâng cao năng lực sư phạm, kinh nghiệm giảng dạy.
Tham gia đầy đủ các tiết chuyên đề cấp cụm, cấp tỉnh và các hội thi về chuyên môn
77
nghiệp vụ như hội thi: GV dạy giỏi; giáo viên chủ nhiệm giỏi do Sở GD&ĐT tổ
chức. Có chế độ đãi ngộ xứng đáng như nâng lương trước thời hạn, ưu tiên xét thi
đua cuối năm cho những giáo viên có thành tích cao khi tham gia các hội thi này.
Bồi dưỡng thông qua sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn trong trường theo năm
học bằng các chuyên đề, hội thảo, dự giờ trao đổi rút kinh nghiệm và thống nhất
theo đặc thù môn Toán. Tổ chức các đợt hội giảng, hội thảo theo các chủ đề về dạy
học theo chuẩn kiến thức kĩ năng, dạy học theo đối tượng, dạy học phát triển năng
lực, dạy học phù hợp đối tượng. Định kỳ có sự trao đổi, thảo luận trong tổ, nhóm
chuyên môn qua “Trường học kết nối” để giải đáp thắc mắc trong quá trình thực
hiện kế hoạch giảng dạy.
Tăng cường chỉ đạo công tác dự giờ thăm lớp của các tổ chuyên môn, thông
qua việc dự giờ, phân tích sư phạm bài học, tranh luận về nội dung và phương pháp
giảng dạy của bài dạy , tiết dạy, tạo điều kiện để GV mới có điều kiện cọ xát, rút
kinh nghiệm về phương án soạn bài, chuẩn bị bài và PPDH phù hợp với trình độ
HS. Muốn vậy, nhà trường cần tạo điều kiện để TCM nâng cao hiệu quả các buổi
sinh hoạt chuyên môn, kết hợp với các trưởng ban tổ chức các chuyên đề giảng dạy
theo chương trình thay sách để GV có điều kiện giao lưu, học hỏi các đồng nghiệp
về chuyên môn nghiệp vụ.
Chú trọng tăng cường bồi dưỡng kỹ năng tổ chức và quản lý lớp học cho đội
ngũ GV vì muốn nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học môn Toán, cần phải tổ
chức quá trình dạy học thật sự khoa học, phù hợp với đặc điểm đối tượng và đặc thù
môn học.
Hiệu trưởng cần có kế hoạch dự giờ, kiểm tra công tác giảng dạy của đội ngũ
GV. Vừa dự các giờ lý thuyết vừa dự các tiết thực hành, các hoạt động ngoài giờ lên
lớp. Kết hợp tổ chuyên môn để có đánh giá cụ thể, chính xác làm căn cứ để xếp loại
GV cuối kỳ, cuối năm. Qua đó, có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và giúp đỡ họ.
Khuyến khích GV học tập các môn tin học, ngoại ngữ để làm chủ các phương tiện
dạy học hiện đại góp phần nâng cao chất lượng dạy học.
Tăng cường mua sắm tài liệu, sách báo, tạp chí chuyên để dạy học, chấn
chỉnh hệ thống thư viện theo hướng hiện đại, khoa học tạo điều kiện cho đội ngũ
CBQL, GV tự học, tự bồi dưỡng. Tạo điều kiện, động viên khuyến khích để giáo
viên tự giác trong tự học, tự nghiên cứu, hình thành cho bản thân tài liệu tích tũy
chuyên môn. Phát động phong trào “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức,
tự học và sáng tạo” để mọi GV nâng cao khả năng tự học, tự bồi dưỡng cho mình.
78
Phát huy phong trào viết sáng kiến kinh nghiệm và nghiên cứu sư phạm ứng dụng
trong GV để GV phát huy năng lực của mình, tìm ra các giải pháp, biện pháp góp
phần nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục trong nhà trường.
Tạo nguồn kinh phí hỗ trợ các hoạt động tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn
nghiệp vụ của GV để học thấy trách nhiệm nâng cao trình độ không chỉ đảm bảo
cho họ có tay nghề vững vàng mà còn có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả dạy học,
hiệu quả giáo dục của chính nhà trường nơi mình đang công tác.
Chú trọng bồi dưỡng cho GV kỹ năng tin học và kỹ thuật làm chủ các
phương tiện dạy học hiện đại để GV dạy toán khai thác các phần mềm dạy toán, các
thiết bị dạy học hiện đại góp phần nâng cao phương pháp và chất lượng dạy học.
3.3.3 .Biện pháp 3: Quản lý có hiệu quả chương trình, nội dung, kế hoạch dạy
học môn toán
3.3.3.1. Mục đích và ý nghĩa của biện pháp
Quản lý tốt chương trình, nội dung, kế hoạch dạy học sẽ giúp Hiệu trưởng
nắm bắt được việc thực hiện chương trình của giáo viên, từ đó có những biện pháp
điều chỉnh kịp thời để việc thực hiện chương trình đúng, đủ đảm bảo khoa học theo
yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Quản lý tốt việc thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học còn giúp HT chỉ
đạo GV thực hiện đầy đủ, nghiêm túc nội dung, chương trình học cả về hình thức
phương pháp và các hình thức tổ chức dạy học. Đồng thời, giúp Hiệu trưởng có cơ
sở chính xác để quản lý tốt hoạt động giảng dạy của GV và hoạt động học của HS.
3.3.3.2. Nội dung và cách thực hiện
Để quản lý tốt việc thực hiện chương trình, nội dung dạy học, trước hết Hiệu
trưởng phải nắm vững cấu trúc chương trình dạy học cấp THPT và phạm vi kiến thức
của các môn học. Ngay từ đầu năm học, trong hội nghị xây dựng kế hoạch HT cần
quán triệt đến toàn thể đội ngũ GV về yêu cầu thực hiện chương trình, nội dung dạy
học của các môn học nói chung và bộ môn Toán nói riêng. Là căn cứ pháp lệnh bặt
buộc giáo viên phải dạy đủ và đúng theo quy định của của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Thông qua hệ thống thời khoá biểu, sổ báo giảng, sổ đầu bài, HT có thể điều
hành, kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện chương trình của mỗi GV. Giao cho
TTCM nắm bắt việc thực hiện chương trình, nội dung dạy học của GV và báo cáo
với HT hàng tuần trong phiên họp giao ban để có điều chỉnh kịp thời. Phải có sự đối
chiếu thường xuyên giữa tiến độ thực hiện chương trình trong kế hoạch dạy học cá
79
nhân với sổ ghi đầu bài thực tế trên lớp, kịp thời xử lý các vấn đề như trống tiết,
chồng tiết, bỏ tiết, cắt xén chương trình nhằm thực hiện chương trình đúng tiến độ.
Việc quản lí nội dung, chương trình, kế hoạch dạy học của GV thực chất là
việc quản lí dạy đúng, dạy đủ chương trình quy định sao cho quá trình thực hiện
chương trình đó đảm bảo đúng tiến độ trong điều kiện cụ thể của từng nhà trường.
Bởi vậy, HT phải chỉ đạo GV lập kế hoạch bộ môn, đảm bảo thời gian quy định
theo chương trình và thường xuyên theo dõi việc thực hiện chương trình hàng tuần,
hàng tháng, có kế hoạch bố trí dạy bù, dạy thay để đảm bảo sự thống nhất thực hiện
chương trình, kế hoạch dạy học trong các lớp, khối lớp.
Kế hoạch giảng dạy của GV là cụ thể hoá nhiệm vụ giảng dạy theo chương
trình, nội dung dạy học. Kế hoạch phải thể hiện nội dung, phương pháp, thời lượng của
từng bài, từng phần giảng, kế hoạch phải có tính hệ thống, đủ, đúng chương trình, phù
hợp với đối tượng, đáp ứng yêu cầu, chỉ tiêu đặt ra. Do vậy, HT cần cần tổ chức cho
GV nghiên cứu, nắm vững mục tiêu dạy học, chương trình dạy học để GV lập kế
hoạch dạy học đảm bảo đúng, đủ theo quy định và tính khả thi cao.
HT cần tăng cường quản lý việc lập kế hoạch dạy học của GV. Để làm tốt
công việc này, HT yêu cầu GV nghiên cứu kỹ nội dung chương trình, sách giáo
khoa, từ đó lập kế hoạch dạy học cho mình. Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng cùng tổ
trưởng chuyên môn duyệt kế hoạch dạy học của GV.
HT cần quản lý chặt chẽ việc xây dựng thời khoá biểu vì thời khoá biểu
chính là cụ thể hoá kế hoạch dạy học dẫn đến việc phân công lao động của GV
trong từng ngày, từng tuần, từng tháng, trong năm học. Vì vậy việc xây dựng thời
khoá biểu phải đảm bảo tính khoa học, tính hợp lý, tính hiệu quả, phải quan tâm đến
giờ dạy của từng GV để bố trí đảm bảo sự xen kẽ giữa các lớp cũng như giữa các bộ
môn tự nhiên, bộ môn xã hội cho phù hợp.
HT cùng với các đồng chí trong BGH tiến hành dự giờ thăm lớp thường
xuyên hoặc đột xuất; kiểm tra giám sát thường xuyên sổ báo giảng và sổ ghi đầu
bài. Qua các hoạt động đó, ngoài việc đánh giá năng lực còn kiểm tra việc thực hiện
chương trình và nội dung dạy học của GV để từ đó có những chỉ đạo kịp thời.
Có thể nói rằng, chương trình, nội dung dạy học của cấp THPT hiện nay rõ
ràng có những vấn đề mới và khó, nhiều đơn vị kiến thức giữa các tiết học được
tích hợp vào nhau, xử lý như thế nào về vấn đề này, để chương trình đảm bảo sự
thống nhất, đạt được mục đích dạy học. Do vậy, HT cần chỉ đạo TCM trao đổi rút
80
kinh nghiệm dưới sự hướng dẫn, chỉ đạo của các văn bản pháp quy về chương trình
để đi đến việc thực thi thống nhất trong trường và trong toàn ngành.
3.3.4. Biện pháp 4: Quản lý có hiệu quả việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy
học môn toán của đội ngũ GV
3.3.4.1. Mục đích và ý nghĩa của biện pháp
Cùng với đổi mới chương trình, nội dung dạy học, việc đổi mới PPDH là
nhiệm vụ cần thiết để thực hiện thành công nhiệm vụ giáo dục toàn diện cho học sinh.
Có thể nói, bên cạnh những giáo viên trẻ đã được đào tạo các PPDH và kỹ thuật hiện
đại, một số giáo viên lớn tuổi cũng như một bộ phận giáo viên khác họ ngại đổi mới,
thích sử dụng những PPDH truyền thống đã ăn sâu vào tiềm thức, suy nghĩ của họ.
Tuy nhiên, để thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện cho học sinh, việc đổi mới mạnh
mẽ PPDH của đội ngũ giáo viên có ý nghĩa quyết định đến chất lượng dạy học. Trong
đó, định hướng quan trọng trong đổi mới PPDH là phát huy tính tích cực, tự giác, độc
lập, sáng tạo, hình thành phẩm chất và phát triển năng lực của người học.
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện
GD&ĐT nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng
hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng
của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập
trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập
nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên
lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại
khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền
thông trong dạy và học”. Như vậy, để thực hiện tốt mục tiêu về đổi mới căn bản,
toàn diện GD&ĐT theo Nghị quyết số 29-NQ/TW, cần có nhận thức đúng về bản
chất của đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực người
học và một số biện pháp đổi mới phương pháp dạy học theo hướng này.
Đổi mới PPDH để phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học
sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học. Bồi dưỡng phương pháp tự
học, khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức thực tiễn,
tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui hứng thú học tập cho học sinh góp phần
nâng cao chất lượng dạy học, đáp ứng mục tiêu giáo dục.
81
3.3.4.2. Nội dung và cách thực hiện
Việc lựa chọn và áp dụng các PPDH vào quá trình giảng dạy, vào từng bài
học cụ thể phụ thuộc rất lớn vào trình độ chuyên môn, năng lực sư phạm, kinh
nghiệm giảng dạy và đặc biệt là ý thức của mỗi giáo viên. Tuy nhiên, thực tế ở các
trường THPT huyện Triệu Phong cho thấy, trong quá trình dạy học nhiều GV vẫn
sử dụng thiên về các phương pháp truyền thống, ít có sự tìm tòi đổi mới phương
pháp, chủ yếu thực hiện ĐMPP khi có dự giờ, thao giảng, chuyên đề hoặc tham gia
hội thi. Chính vì thế, trong quá trình quản lí, người HT thực hiện các vấn đề sau:
Nâng cao nhận thức cho ngũ giáo viên về đổi mới PPDH, xem đây là nhiệm
vụ bắt buộc trong quá trình tác nghiệp. Đồng thời, giúp họ nắm vững chủ trương,
đường lối của Đảng và Nhà nước về đổi mới giáo dục và đào ta ̣o nói chung, đổi mới
PPDH bộ môn nói riêng, từ đó họthấy được vai trò, ý nghĩa và tầm quan trọng của
đổi mới PPDH trong quá trình dạy học.
Để thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, người GV phải hiểu biết sâu sắc
những kiến thức cơ bản của môn học mà mình đảm nhận, đồng thời phải tự bổ sung
vốn kiến thức của mình thường xuyên và có định hướng rõ ràng qua các tài liệu,
sách báo. Nắm vững bản chất và quy luật của quá trình dạy học để có thể tìm ra
hoặc ứng dụng những phương pháp dạy học phù hợp với từng bài học, với từng đối
tượng học sinh. Đặc biêt, GV phải nhận thức được sự cần thiết phải đổi mới phương
pháp dạy học, hình thành cho mình thói quen đổi mới phương pháp trong dạy học
bằng cách chủ động từ bỏ các phương pháp dạy học cũ đã thành thói quen và dần
dần chuyển sang phương pháp dạy học mới.
Dựa trên các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Sở GD&ĐT về đổi mới PPDH,
HT giao cho TCM triển khai xây dựng kế hoạch ĐMPP trong toàn tổ và trong mỗi
giáo viên. Mỗi GV phải có kế hoach ĐMPP chi tiết khoa học theo từng bài, nội
dung và thời gian thực hiện cụ thể, trên cơ sở đó phát hiện những ưu thế và hạn chế
của các phương pháp khi vận dụng vào bộ môn dạy học để bản thân chủ động lựa
chọn, phối hợp cho đúng với hoàn cảnh của nhà trường và đối tượng HS.
HT yêu cầu tổ chuyên môn Toán phân công GV trong tổ lựa chọn các bài
dạy trọng chương trình tổ chức soạn giảng theo hướng đổi mới phương pháp dạy
học, các thành viên trong nhóm góp ý kiến xây dựng bài soạn đó làm bài mẫu, cử
GV dạy ở một số lớp, GV dạy đánh giá so với phương pháp cũ. Trên cơ sở đó, hình
thành bộ giáo án mẫu để GV trong tổ vận dụng vào dạy các lớp khác. Trong quá
82
trình thực hiện, phải theo giỏi để có những điều chỉnh kịp thời nhằm phùg hợp với
từng đối tượng học sinh.
Tăng cường đầu tư các trang thiết bị dạy học hiện đại, các mô hình dạy học
toán, tổ chức khai thác có hiệu quả các thiết bị dạy học, đồ dùng dạy học hiện có để
giúp GV có điều kiện thực hiện tốt đổi mới phương pháp dạy học.
HT chú ý lồng ghép công tác chỉ đạo đổi mới PPDH vào trong các phong trào
thi đua cao điểm thông qua các kỳ hội giảng, hội thi GVDG, chuyên đề để khuyến
khích GV thực hiện đổi mới PPDH góp phần nâng cao chất lượng dạy học nhà trường.
Có chế độ khen thưởng, động viên các GV áp dụng hiệu quả PPDH mới, sử dụng được
các phương tiện dạy học hiện đại trong triển khai nội dung dạy học.
HT chỉ đạo tổ chuyên môn Toán tăng cường việc dự giờ, thăm lớp thường
xuyên và đột xuất hàng tháng, hàng kỳ, chú trọng kiểm tra việc đổi mới phương
pháp dạy học của giáo viên.
HT sử dụng các hình thức kiểm tra định kỳ, kiểm tra toàn diện, kiểm tra
chuyên đề, để đánh giá xếp loại rút kinh nghiệm, tư vấn cho giáo viên nhằm từng
bước bồi dưỡng nâng cao chất lượng từng hoạt động trong đó hoạt động dạy có ứng
dụng công nghệ thông tin là trọng tâm.
Quản lí, chỉ đạo công tác đổi mới PPDH hiện nay là một vấn đề phức tạp,
khó giám sát một cách toàn diện mức độ thực hiện GV nhưng chỉ đạo đổi mới
PPDH lại là nhiệm vụ cơ bản của công tác quản lí QTDH, là điều kiện để nâng cao
chất lượng giáo dục trong nhà trường. Vì thế, trong công tác ĐMPP, người HT phải
quán triệt tới GV các vấn đề sau: đổi mới phương pháp phải gắn liền với từng loại
bài, từng bài học và từng nội dung cụ thể; không đề cao phương pháp này, xem
thường phương pháp khác vì không có PPDH nào là tối ưu; trong quá trình đổi mới
phải biết vận dụng linh hoạt các phương pháp; đổi mới phương pháp phải phù hợp
với đối tượng HS và gắn liền với phương pháp học tập của HS.
3.3.5. Biện pháp 5: Chỉ đạo tốt công tác đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học
tập của học sinh
3.3.5.1. Mục đích và ý nghĩa của biện pháp
Kiểm tra, đánh giá là một khâu quan trọng không thể thiếu được trong quá
trình dạy học. Qua KT-ĐG biết được mức độ kiến thức, kỹ năng, thái độ học tập
của học sinh so với yêu cầu kiến thức chuẩn của chương trình đào tạo. Trên cơ sở
đó giúp Hiệu trưởng và GV có thông tin nhìn nhận, đánh giá đúng về đối tượng. Từ
83
đó có biện pháp quản lí, chỉ đạo, điều chỉnh uốn nắn kịp thời.
Thông qua kiểm tra, đánh giá Hiệu trưởng và GV điều tra, kiểm soát diễn
biến và kết quả của hoạt động dạy học môn Toán trong nhà trường, đánh giá kết quả
hoạt động so với mục tiêu, kế hoạch đã đề ra, từ đó phát huy ưu điểm, khắc phục
những tồn tại nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Toán, góp phần nâng cao chất
lượng giáo dục của nhà trường.
Đối với học sinh thông qua kiểm tra, đánh giúp các em biết được kết quả học
tập, mức độ rèn luyện và khả năng kiến thức, tri thức đạt được của bản thân. Biết tự
đánh giá mình so với yêu cầu học tập và so sánh đánh giá với bạn bè để có động cơ
vươn lên trong học tập và yêu cầu chung của nhà trường.
Chỉ đạo tốt công tác kiểm tra, đánh giá sẽ là động lực thúc đẩy các quá trình
khác như đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới cách thức tổ chức hoạt động dạy
học, đổi mới quản lý…góp phần nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường.
3.3.5.2. Nội dung và cách thực hiện
Nâng cao nhận thức cho đội ngũ giáo viên về tầm quan trọng của đổi mới
KT-ĐG kết quả học tập của học sinh. Phổ biến đầy đủ các quy định về đánh giá,
xếp loại học sinh cho toàn thể GV để thực hiện đúng, đủ theo quy đinh.
Chú trọng bồi dưỡng GV các các phương pháp, kỹ thuật, hình thức đánh giá
mới. Từng bước thay đổi thói quen, hướng dẫn GV cách thức ra đề thi, kiểm tra
theo hướng mở, theo cách tiếp cận năng lực, tránh rập khuôn vào những kiểu bài,
dạng bài nhất định.
Khuyến khích GV áp dụng đa dạng các hình thức đánh giá, đánh giá bằng
trắc nghiệm, bằng kiểm tra viết tự luận, đánh giá bằng sản phẩm, bằng hồ sơ học
sinh, bằng trình bày miệng, thảo luận/ tranh luận thông qua tương tác của nhóm; kết
hợp đánh giá chính thức và không chính thức; kết hợp định tính và định lượng trong
đánh giá.
HT cần củng cố, xây dựng môi trường sư phạm nhà trường để tạo điều kiện
thuận lợi cho hoạt động học tập, giúp học sinh rèn luyện tính tích cực, chủ động,
sáng tạo của bản thân trong quá trình học tập. Vì đây là điều kiện thiết yếu để vận
dụng các PPDH mang tính trực quan, hiện đại vào quá trình dạy học.
HT xây dựng các nội quy, quy chế học tập làm cơ sở để đánh giá quá trình
học tập rèn luyện của HS. Đồng thời quản lí chặt chẽ GV, HS về việc thực hiện nội
84
quy để tạo thành thói quen nề nếp trong nhà trường. Có hình thức khuyến khích
những học sinh có ý thức vươn lên trong học tập và phê bình, kỷ luật những HS
chây lười, thiếu ý thức trong học tập.
HT cần quán triệt để GV tuân thủ triết lý của đánh giá là đánh giá vì sự tiến
bộ của học sinh, cho nên đánh giá thế nào đó để học sinh không nản, không bị
thương tổn, giúp các em có ý chí khắc phục khuyết điểm để vươn lên trong học tập
Đối với những HS yếu kém, cần chú ý đến khả năng cố gắng và tiến bộ của các em
dù là nhỏ nhất. Cần phải lưu ý rằng, hoạt động kiểm tra đánh giá diễn ra trong suốt
quá trình dạy học, khi bắt đầu dạy và học, người GV nói cách thức kiểm tra đánh
giá thế nào để cho học sinh chủ động đáp ứng yêu cầu kiểm tra đánh giá. Do vậy để
làm tốt công tác KT- ĐG công bằng, khách quan, đánh giá đúng người, đúng việc
tạo động lực để HS vươn lên trong học tập, GV cần khéo léo trong sử dụng phương
pháp, hình thức và thời điểm kiểm tra.
HT chỉ đạo tổ chuyên môn Toán xây dựng ma trận đề kiểm tra theo hình thức
đổi mới KT-ĐG cho các bài kiểm tra phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh
mỗi nhà trường. Cần chú ý ma trận đề kiểm tra cần bám sát những yêu cầu cơ bản
cần đạt về chuẩn kiến thức, kỹ năng của mỗi lớp, mỗi giai đoạn, mỗi cấp học và
phải phân loại theo các cấp độ nhận thức “nhận biết, thông hiểu, vận dụng”.
Chỉ đạo giáo viên ra đề KT-ĐG kết quả học tập của học sinh phải bám sát ma trận
đề kiểm tra đã xây dựng và phân loại được theo các cấp độ nhận thức. Trên cơ sở đó kịp
thời phát hiện học sinh giỏi và phân loại được học sinh yếu, kém để lập kế hoạch bồi
dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém.
HT cần quán triệt yêu cầu cầu nhà trường là GV phải tổ chức, hướng dẫn để
học sinh biết cách tự đánh giá, học sinh được đánh giá lẫn nhau, làm cho học sinh
tích cực hơn, nỗ lực hơn và phải dẫn đến sự biến đổi nhất định ở người học. Phải
hình thành ở học sinh khả năng tự kiểm tra, tự đánh giá. .
HT có thể chỉ đạo TCM xây dựng ngân hàng đề kiểm tra trên cơ sở ma trận
đề kiểm tra TCM đã thống nhất, đặc biệt chú trọng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm.
Thông qua hệ thống ngân hàng này, HT có thể chỉ đạo chuyên môn biên tập thành
đề kiểm tra 1 tiết, kiểm tra học kỳ để thực hiện trong toàn trường đảm bảo khách
quan, công bằng giữa các lớp và học sinh, đảm bảo không bị chi phối bởi ý kiến chủ
quan của GV đứng lớp.
85
HT chỉ đạo thực hiện phối hợp đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ,
giữa đánh giá của giáo viên và tự đánh giá của học sinh, giữa đánh giá của nhà
trường và đánh giá của gia đình cộng đồng, xã hội.
Tóm lại: Kiểm tra, đánh giá học sinh là khâu không thể thiếu trong quá trình
dạy học. Do vậy, đội ngũ CBQL và GV cần hiểu được tầm quan trọng của đổi mới
công tác kiểm tra, đánh giá, nhằm hướng quá trình kiểm tra đánh giá vào phát huy
năng lực của người học, giúp cho người học tự điều chỉnh quá trình lĩnh hội kiến
thức và GV điều chỉnh hoạt động dạy học của mình nhằm đáp ứng mục tiêu đổi mới
giáo dục hiện nay.
3.3.6. Biện pháp 6: Tăng cường quản lý hoạt động tổ chuyên môn Toán
3.3.6.1. Mục đích và ý nghĩa của biện pháp
Tổ chuyên môn là đơn vị cơ sở giúp Hiệu trưởng điều hành các hoạt động
nghiệp vụ chuyên môn liên quan đến dạy và học. Trực tiếp quản lý giáo viên trong
tổ theo nhiệm vụ quy định. Là đầu mối để Hiệu trưởng quản lý nhiều mặt, nhưng
chủ yếu vẫn là hoạt động chuyên môn, tức là hoạt động dạy học trong trường. Do
vậy, việc quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của TCM là việc làm cần
thiết giúp HT quản lý tốt hơn các hoạt động chuyên môn của GV trong tổ.
Nâng cao hoạt động TCM góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và đổi
mới phương pháp của GV.
Việc quản lý hoạt động TCM môn tốt giúp HT quản lý tốt các nội dung hoạt
động giảng dạy của giáo viên từ khâu lập kế hoạch, chuẩn bị bài lên lớp, thực hiện
chương trình, nội dung dạy học cho đến đổi mới phương pháp và kiểm tra đánh giá
kết quả học tập của học sinh.
3.3.6.2. Nội dung và cách thực hiện
HT phải làm cho GV nhận thức được vai trò, nhiệm vụ, tầm quan trọng của
TCM trong hoạt động dạy học và vai trò của TTCM trong các hoạt động của tổ.
Hiệu trưởng thực hiện quản lý hoạt động TCM phải bắt đầu từ việc lập kế
hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra các hoạt động của TCM. Việc chuẩn bị kế hoạch
một cách hợp lý, khoa học; quá trình tổ chức thực hiện một cách đồng bộ, phù hợp
với đặc điểm tình hình của địa phương, đơn vị; công tác chỉ đạo sâu sát, chặt chẽ;
việc kiểm tra đánh giá một cách khách quan, công bằng sẽ tạo nên sức mạnh tập thể,
các thành viên trong tổ sẽ cộng tác với nhau, giúp đỡ lẫn nhau, cùng nhau thực hiện
hoàn thành tốt nhiệm vụ.
86
HT chỉ đạo hoạt động TCM bằng cách thực hiện các nội dung sau:
- Quản lý việc thực hiện quy chế chuyên môn như thực hiện chương trình, kế
hoạch dạy học, việc soạn bài của GV, việc dạy học trên lớp, việc kiểm tra đánh giá
kết quả học tập của học sinh, việc sử dụng thiết bị dạy học theo hướng đổi mới
PPDH. Cụ thể: HT phải phê lịch báo giảng hàng tuần; kiểm tra giờ ra vào lớp của
giáo viên; kiểm tra kế hoạch dạy học của GV đầu giờ dạy; chỉ đạo GV thực hiện
GV kiểm tra theo ma trận đề đã được TCM thống nhất.
- Quản lý nền nếp, nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn theo các định hướng sau:
+ Tập trung sinh hoạt TCM theo hướng nghiên cứu nội dung bài học; phân
công GV trong tổ chuẩn bị các chuyên đề có tính chuyên môn để thảo luận, trao đổi
trong sinh hoạt.
+ Thảo luận các nội dung chuyên môn có liên quan giữa hai lần sinh hoạt
định kỳ, nội dung sinh hoạt phải cụ thể, thiết thực và do chính GV đề xuất, thống
nhất và quyết tâm thực hiện.
+ Chú trọng thảo luận các bài sắp dạy trong kế hoạch dạy học; thống nhất
những nội dung điều chỉnh tài liệu, làm cho tài liệu dạy học phù hợp với đặc điểm của
HS, phù hợp với địa phương; nâng cao năng lực sư phạm, năng lực nghề nghiệp cho
giáo viên. Tập trung sinh hoạt TCM theo hướng nghiên cứu bài học.
+ Thảo luận kế hoạch thao giảng, dự giờ, thi GV dạy giỏi, triển khai chuyên
đề đổi mới PPDH cấp trường, bồi dưỡng các chuyên đề đã học tập, tiếp thu được từ
các chuyên đề đổi mới PPDH cấp cụm, cấp tỉnh.
+ Trao đổi kinh nghiệm tổ chức các hoạt động hỗ trợ cho hoạt động tự quản
của HS, kinh nghiệm đánh giá quá trình và kết quả học tập của học sinh.
HT cần tăng cường kiểm tra hoạt động TCM, định kỳ 1 tháng/lần về sinh
hoạt tại TCM để nắm thông tin và chỉ đạo kịp thời các nội dung liên quan đến hoạt
động của nhà trường. Định hướng để hoạt động của TCM không tách rời các hoạt
động chung của nhà trường.
HT cần tạo động lực cho TCM hoạt động và nâng cao vai trò, vị thế của
TTCM trong các hoạt động của tổ. HT chỉ đạo TCM thông qua TTCM chứ không
làm thay, không áp đặt mà cần bàn bạc, thống nhất để TCM hoạt động hiệu quả. Để
tạo động lực cho TCM hoạt động, HT cần hình thành, phát triển, kích thích động cơ
dạy học của thầy, động cơ học tập của trò. Hiệu trưởng cần tác động đến nhu cầu
được tôn trọng, được tự khẳng định mình, đồng thời có sự động viên về tinh thần và
87
bồi dưỡng về vật chất thích đáng, tương xứng với khả năng và sự cống hiến của
từng giáo viên và của tổ trưởng chuyên môn.
3.3.7.Biện pháp 7: Quản lý có hiệu quả hoạt động học tập môn toán của học sinh
3.3.7.1. Mục đích và ý nghĩa của biện pháp
Giúp HS có tinh thần, động cơ và thái độ học tập môn Toán đúng đắn trên cơ sở
nhận thức được nhu cầu và vai trò, tầm quan trọng của Toán học trong cuộc sống. Giúp
HS xây dựng phương pháp học tập và tự học môn Toán phù hợp, có khả năng tìm tòi
và tiếp thu tri thức một cách tích cực, chủ động, sáng tạo.
Thiết lập môi trường tích cực học tập môn Toán trong nhà trường thông qua
các hoạt động chính khóa, các cuộc thi đố vui để học, thi học sinh giỏi...phần nâng
cao chất lượng dạy học môn Toán cho học sinh THPT.
3.3.7.2. Nội dung và cách thực hiện
a. Tăng cường giáo dục ý thức, tinh thần, thái độ và động cơ học tập môn
Toán cho học sinh
HT cần chỉ đạo GV ngoài việc giảng dạy kiến thức cần chú ý đến vấn đề
giáo dục đạo đức, động cơ, thái độ học tập bộ môn Toán cho HS. Cần làm cho HS
thấy được tầm quan trọng của Toán học trong cuộc sống và đối với môn học khác.
Từ đó, HS thay đổi tư duy và cách học toán cũng như yêu thích Toán học hơn.
Chú trọng các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp với hình thức sinh hoạt
tập thể phong phú và đa dạng. Đồng thời, qua các hoạt động đó tạo điều kiện cho
học sinh được giao lưu, học hỏi ở bạn bè, tạo không khí cởi mở, hòa đồng, biết chia
sẻ trong học tập và cuộc sống để từ đó có thái độ đúng đắn trong học tập.
HT cần chú ý phân loại học sinh theo đối tượng học lực, phân nhóm theo
hoàn cảnh gia đình, theo địa phương, phân nhóm theo sở thích để tổ chức các hoạt
động dạy học hiệu quả.
b. Chú trọng xây dựng nền nếp học tập môn Toán của HS
Nâng cao nhận thức cho HS về ý nghĩa, tầm quan trọng của môn Toán trong
trường phổ thông, từ đó hình thành ý thức, nền nếp học tập khoa học. Phải làm cho
HS thấy được học tập là quyền lợi, trách nhiệm và nghĩa vụ của học sinh. Do vậy,
HS đến trường ngoài việc được học, được vui chơi, tham gia các hoạt động giáo
dục, các em cũng cần tuân thủ các quy định và nền nếp của nhà trường.
Chú trọng xây dựng hệ thống quy chế học tập: Nội quy học tâp ở trường,
88
thời gian biểu học tập, tự học ở nhà. Khi xây dựng nội quy phải phù hợp với điều
kiện, tình hình thực tế của nhà trường và đối tượng học sinh. Tăng cường quản lý
việc chuyên cần, ý thức tự học của học sinh thông qua nhiều kênh thông tin như:
giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm, Đoàn thanh niên, cán bộ Đoàn, cán bộ lớp
và hội cha mẹ học sinh.
HT quản lý chặt chẽ việc học ở nhà của học sinh như: kiểm tra vở bài tập về
nhà, vở bài tập chuyên đề...Cần chú ý rằng, phần lớn thời gian học tập của HS là ở nhà
nên việc học của HS phụ thuộc rất nhiều vào hoàn cảnh kinh tế, truyền thống và nền
nếp gia phong của gia đình. Do đó, việc phối hợp với cha mẹ HS để quản lý việc học
môn Toán ở nhà của HS là một trong những biện pháp đảm bảo nâng cao chất lượng
học tập bộ môn này. Triển khai kế hoạch, nội dung quản lý HS ở nhà cho phụ huynh và
HS nắm rõ. Yêu cầu HS xây dựng các quy định về thời gian dành cho học môn Toán
mỗi ngày ở nhà để gia đình quản lý chặt chẽ việc học ở nhà của HS.
Tạo điều kiện, môi trường thuận lợi cho các em học tập, rèn luyện. Hướng
dẫn HS tự bồi dưỡng phương pháp học tập theo tinh thần đổi mới, rèn luyện các kỹ
năng thông qua các hoạt động trên lớp và hoạt động ngoại khóa.
c. Bồi dưỡng phương pháp học tập tích cực môn Toán cho học sinh
Để việc dạy học có hiệu quả, ngoài vai trò của GV thì vai trò học và tự học là
rất quan trọng. Chất lượng dạy học có nâng lên hay không phụ thuộc rất nhiều vào
mức độ lĩnh hội kiến thức của HS. Học sinh muốn lĩnh hội kiến thức tốt thì phương
pháp học và tự học của học sinh phải tốt. Do vậy, việc bồi dưỡng phương pháp học
tập cho học sinh là hết sức quan trọng.
Dạy học tích cực phải thông qua tổ chức các hoạt động cho học sinh và chú
trọng rèn luyện phương pháp tự học, hướng dẫn tự học. Giáo viên cần tạo điều kiện
để HS hoạt động độc lập, được tự chủ trong học tập và được khuyến khích đưa ra
những giải pháp, lời giải sáng tạo.
Tăng cường hoạt động học tập của mỗi cá nhân, phối hợp với học hợp tác.
Kết hợp đánh giá của thầy với đánh giá của bạn, với tự đánh giá. Tăng cường khả
năng, kĩ năng vận dụng vào thực tế, phù hợp với điều kiện thực tế cảu nhà trường và
đối tượng học sinh.
HT chỉ đạo GV chú trọng dạy học theo hướng phát huy năng lực của học
sinh. Thông qua các hoạt động dạy học, GV bồi dưỡng và hình thành phương pháp
89
học tập tích cực cho học sinh. GV khi soạn bài phải coi trọng hướng dẫn tìm tòi làm
phong phú nội dung bài học, lựa chọn phương pháp dạy học hợp lý, kích thích sự
tìm tòi, khám phá, đem lại niềm vui, tạo hứng thú trong học tập cho học sinh, đạt
hiệu quả cao.
d. Tổ chức các hình thức khuyến khích, động viên HS học tập
HT cần thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng trong học sinh; quan tâm
giúp đỡ những HS có hoàn cảnh khó khăn nhằm động viên, khích lệ, tạo động lực
cho các em phấn đấu học tập bộ môn Toán đạt kết quả cao.
Tổ chức bồi dưỡng và thi HSG cấp trường, cấp tỉnh; phụ đạo HS yếu kém, tổ
chức thi đố vui để học, câu lạc bộ toán học, thi giải toán nhanh để kích thích tinh
thần học tập cho HS. Có chế độ đãi ngộ, tuyên dương đối với những em có thành
tích cao trong các kỳ thi HSG cấp tỉnh, cấp quốc gia môn Toán. Từ đó lan tỏa tinh
thần học tập, lòng say mê môn toán với các em học sinh khác.
3.3.8. Biện pháp 8: Tổ chức tốt các điều kiện hỗ trợ dạy học môn toán
3.3.8.1. Mục đích và ý nghĩa của biện pháp
Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học là điều kiện thiết yếu duy trì quá trình
dạy học đồng thời là công cụ đắc lực cho hoạt động đổi mới PPDH trong nhà
trường THPT hiện nay. Để nâng cao chất lượng dạy học, nhà trường phải được
trang bị đầy đủ cơ sở vật chất - thiết bị dạy học và thầy, trò phải sử dụng hiệu quả
những cơ sở vật chất - thiết bị dạy học đó.
Tổ chức tốt các điều kiện hỗ trợ dạy học môn Toán sẽ tạo điều kiện để GV
phát huy hết năng lực của mình trong hoạt động dạy học, góp phần nâng cao chất
lượng dạy học nói chung và môn Toán nói riêng.
3.3.8.2. Nội dung và cách thực hiện
Hiệu trưởng có kế hoạch sắp xếp, tổ chức, bố trí hệ thống phòng học, phòng
làm việc cho phù hợp với thực tế của trường, tạo điều kiện phục vụ tốt nhất cho GV
trong việc thực hiện hoạt động dạy học bộ môn.
HT giao cho TTCM kiểm tra, rà soát lại các trang thiết bị, dụng cụ, mô hình
dạy học toán hiện có, lên danh sách bài dạy kèm các dụng cụ, mô hình dạy học bắt
buộc để GV thực hiện.
Xây dựng cơ cấu chi ngân sách hợp lý, dành phần kinh phí phù hợp đầu tư cơ
90
sở vật chất, TBDH cần thiết phục vụ cho dạy học nói chung và môn Toán nói riêng.
Trên cơ sở đề xuất của TTCM, HT lập kế hoạch xây dựng cơ sở vật chất,
TBDH đáp ứng nhu cầu tối thiểu cho các bài dạy. Chú trọng đầu tư phòng học bộ
môn toán có trang bị các thiết bị dạy học hiện đại, mô hình dạy học toán.
Xây dựng quy định về việc sử dụng CSVC - TBDH, chỉ đạo, kiểm tra, đánh
giá việc sử dụng và bảo quản CSVC, TBDH môn toán và đưa nội dung này đánh
giá thi đua cuối kỳ, cuối năm.
HT cần chỉ đạo cán bộ thư viện sắp xếp, rà soát lại các đầu sách hiện có, lên
kế hoạch mua sắm một số sách liên quan đến bộ môn toán, chú trọng các loại sách
tham khảo đề thi trắc nghiệm, tài liệu bồi dưỡng HSG, các sách về phương pháp để
GV và HS tham khảo, phục vụ mục đích dạy và học.
Tổ chức tốt các phong trào thi đua trong nhà trường, các hội thi, hội giảng để
thúc đẩy hoạt động dạy học nói chung và bộ môn Toán nói riêng.
Thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục, huy động các nguồn lực trong xã
hội, các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường, hội cha mẹ HS tham gia xây dựng
CSVC trường học đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của sự phát triển giáo dục và xã hội.
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp
Các biện pháp được đề xuất trên đây được dựa trên sự tìm hiểu và phân tích
thực trạng hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng các
trường THPT huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị. Chúng tôi cho rằng, các biện
pháp này có tính độc lập tương đối với nhau nhưng lại có mối quan hệ chặt chẽ, tác
động qua lại, hỗ trợ lẫn nhau. Để đạt được hiệu quả cao đối với hoạt động quản lý
của HT trong việc quản lý hoạt động dạy học môn Toán, cần thực hiện đồng bộ 8
biện pháp trên. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện các biện pháp HT phải xem xét
đến hoàn cảnh, điều kiện thực tế ở mỗi trường để lựa chọn các biện pháp phù hợp
có tính khoa học, khách quan đồng thời đảm bảo tính khả thi cao nhất.
3.5. Khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
Để kiểm chứng tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động
dạy học môn Toán ở các trường THPT huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị. Chúng tôi đã
tiến hành phát phiếu khảo sát đến 13 CBQL, 4 TTCM và 28 GV môn Toán của 4 trường
(Phụ lục 4), kết quả khảo nghiệm được trình bày trong bảng 3.1 và 3.2 sau đây.
91
3.5.1. Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết
Bảng 3.1: Tổng hợp kết quả về tính cần thiết của các biện pháp
TT Biện pháp
Mức cần thiết (SL/TL%)
Rất
cần
thiết
Cần
thiết
Ít cần
thiết
Không
cần
thiết
1
Nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ
quản lý, giáo viên, học sinh về tầm quan
trọng của công tác quản lý hoạt động
dạy học môn toán ở trường THPT
SL 34 11 - -
TL 76 24 - -
2
Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn,
nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ giáo
viên dạy Toán
SL 25 20 - -
TL 56 44 - -
3
Quản lý có hiệu quả chương trình, nội
dung, kế hoạch dạy học môn Toán
SL 27 18 - -
TL 60 40 - -
4
Quản lý có hiệu quả việc thực hiện đổi
mới PPDH môn toán của đội ngũ GV
SL 28 17 - -
TL 62 38 - -
5
Chỉ đạo tốt công tác đổi mới kiểm tra,
đánh giá kết quả học tập của học sinh
SL 30 15 - -
TL 67 33 - -
6
Tăng cường quản lý hoạt động tổ chuyên
môn Toán
SL 32 13 - -
TL 71 29 - -
7
Quản lý có hiệu quả hoạt động học tập
môn Toán của học sinh
SL 36 9 - -
TL 80 20 - -
8
Tổ chức tốt các điều kiện hỗ trợ dạy học
môn Toán
SL 26 17 2 -
TL 57.7 38 4.3 -
Từ kết quả khảo sát được ở bảng 3.1 có thể nhận thấy, các biện pháp đề xuất
trên được các đối tượng khảo sát đánh giá cao. Nhìn chung, các biện pháp đều được
đánh giá ở mức độ rất cần thiết và cần thiết. Trong đó 2 giải pháp mà đối tượng
khảo sát đánh giá cần thiết nhất là: “Nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ quản
lý, giáo viên, học sinh về tầm quan trọng của công tác quản lý hoạt động dạy học
môn toán ở trường trung học phổ thông” và “Quản lý có hiệu quả hoạt động học tập
môn Toán của học sinh”. Chúng tôi hiểu rằng, để nâng cao chất lượng dạy học môn
Toán và quản lý hoạt động dạy học môn toán phải xuất phát từ nhận thức đúng, đầy
đủ mới có động cơ, thái độ thực hiện tốt nhiệm vụ của mình. Đồng thời phải quản lý
tốt hoạt động học tập môn Toán của HS mới nâng cao được chất lượng dạy học nói
chung và môn Toán nói riêng.
92
3.5.2. Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi
Bảng 3.2: Tổng hợp kết quả về tính khả thi của các biện pháp
TT Biện pháp
Mức khả thi
Rất
khả thi
Khả
thi
Ít khả
thi
Không
khả thi
1
Nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ
quản lý, giáo viên, học sinh về tầm quan
trọng của công tác quản lý hoạt động dạy
học môn toán ở trường THPT
SL 32 13 - -
TL 71 29 - -
2
Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp
vụ sư phạm cho đội ngũ GV dạy Toán
SL 28 17 - -
TL 62 38 - -
3
Quản lý có hiệu quả chương trình, nội
dung, kế hoạch dạy học môn Toán
SL 29 16 - -
TL 64 36 - -
4
Quản lý có hiệu quả việc thực hiện đổi
mới PPDH môn toán của đội ngũ GV
SL 23 19 3 -
TL 51.1 42.2 6.7 -
5
Chỉ đạo tốt công tác đổi mới kiểm tra,
đánh giá kết quả học tập của học sinh
SL 31 13 1 -
TL 68.7 29 2.3 -
6
Tăng cường quản lý hoạt động tổ chuyên
môn Toán
SL 29 16 - -
TL 64 36 - -
7
Quản lý có hiệu quả hoạt động học tập
môn Toán của học sinh
SL 31 11 3 -
TL 68.7 24.6 6.7 -
8
Tổ chức tốt các điều kiện hỗ trợ dạy học
môn Toán
SL 29 16 - -
TL 64 36 - -
Kết quả khảo sát ở bảng 3.2 về tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động
dạy học cho thấy, tất cả 8 biện pháp đều được đánh giá mức độ rất khả thi và khả thi
cao. Chỉ có 2 biện pháp: “Quản lý có hiệu quả việc thực hiện đổi mới PPDH môn toán
của đội ngũ GV” và “Quản lý có hiệu quả hoạt động học tập môn Toán của học sinh”
có 3 ý kiến đánh giá ít khả thi vì khó thực hiện trong điều kiện dạy học hiện nay. Mặt
khác, công tác đổi mới PPDH là xuất phát từ GV, HT khó có thời gian kiểm tra hết
việc đổi mới PPDH của GV cũng như quản lý việc học tập của HS.
Như vậy, từ các kết quả trên có thể khẳng định, các biện pháp được đề xuất
là rất cần thiết và có tính khả thi cao, song trong quá trình thực hiện có biện pháp sẽ
gặp phải một số khó khăn khách quan hoặc chủ quan nhất định, do vậy, cần thực
hiện các biện pháp một cách đồng bộ, linh hoạt. Đồng thời, cũng kết quả trên cho
thấy ý nghĩa, vai trò của các biện pháp đó là rất lớn, hoàn toàn có thể áp dụng thành
công cho việc quản lý hoạt động dạy học môn Toán nhằm nâng cao chất lượng dạy
học ở các trường THPT huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị.
93
Tiểu kết chương 3
Trên cơ sở lý luận và thực trạng hoạt động dạy học và quản lý việc dạy học
môn Toán tại các trường THPT trên địa bàn huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị,
chúng tôi đề xuất 8 biện pháp quản lý nhằm tối ưu hóa công tác quản lý của Hiệu
trưởng trong quá trình điều hành, chỉ đạo hoạt động dạy học tiến tới mục tiêu đã
định. Trong mỗi biện pháp đề xuất, chúng tôi đã nêu rõ mục tiêu, nội dung và cách
thức thực hiện.
Những biện pháp này được xây dựng theo một trình tự hợp lý, mang tính
khoa học có cơ sở, đồng bộ, có tính cần thiết và khả thi cao. Tuy nhiên, khi vận
dụng cần phải dựa vào các điều kiện hiện có của nhà trường để thực hiện một cách
linh hoạt trong quản lý nhằm làm tốt công tác quản lý hoạt động dạy học môn Toán
ở trường THPT huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị.
94
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
1.1. Về lý luận
Trên cơ sở tiến hành nghiên cứu những khái niệm cơ bản về khoa học quản
lý, về lý luận dạy học và quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở trường THPT,
chúng tôi đã vận dụng lý luận đó vào nghiên cứu quá trình quản lý hoạt động dạy
học môn Toán ở trường THPT. Luận văn đã xác định được cơ sở lý luận của các
biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở trường THPT nhằm đáp ứng yêu
cầu nâng cao chất lượng dạy học môn Toán ở các trường THPT huyện Triệu
Phong, tỉnh Quảng Trị.
1.2. Về thực tiễn
Nhìn chung, đội ngũ CBQL các trường THPT huyện Triệu Phong, tỉnh
Quảng Trị có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
vững vàng, có ý thức tự học tập, tự bồi dưỡng, trước khi được bổ nhiệm là những
GV giỏi, làm tổ trưởng chuyên môn hoặc công tác đoàn xuất sắc. Hầu hết các
CBQL đều đã nhận thức đúng vai trò của công tác quản lý hoạt động dạy học trong
việc nâng cao chất lượng dạy học.
Đội ngũ GV môn Toán của các trường THPT huyện Triệu Phong, tỉnh
Quảng Trị cơ bản đảm bảo về số lượng, tất cả đều đạt chuẩn đào tạo, có năng lực
chuyên môn khá tốt. Tuổi đời và tuổi nghề của đội ngũ GV Toán còn rất trẻ, đa số
GV có phẩm chất đạo đức tốt, ý thức tổ chức kỷ luật cao, có ý chí phấn đấu vươn
lên, có sức bật và năng động trong thực hiện nhiệm vụ dạy học.
Tuy nhiên, vẫn còn một số GV chưa nhận thức đúng tầm quan trọng của
công tác quản lý hoạt động dạy học, ngại đổi mới phương pháp dạy học, còn quen
với cách dạy cũ, nếp nghĩ cũ nên chưa mang lại hiệu quả cao trong hoạt động dạy
học, cần quan tâm bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm.
Trên cơ sở kết quả điều tra về thực trạng hoạt động dạy học và quản lý hoạt
động dạy học ở các trường THPT huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị, chúng tôi đã thu
thập được những thông tin đáng tin cậy từ các nhóm khách thể được điều tra là đội ngũ
CBQL, đội ngũ GV và HS Toán của 4 trường THPT. Qua kết quả khảo sát, có thể
khẳng định rằng công tác quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở các trường THPT
95
huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị đã có những chuyển biến tích cực, những đổi mới
đáng kể. Tuy nhiên vẫn còn một số CBQL chưa quản lý chặt chẽ, còn xem nhẹ vai trò
quản lý công tác quản lý hoạt động dạy học nói chung và bộ môn Toán nói riêng nên
trong công tác quản lý của mình chưa mạng lại hiệu quả như mong muốn.
Với các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở các trường THPT
huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị được nêu trong chương 3 luận văn này, chúng
tôi mong muốn góp phần rất nhỏ của mình vào việc tăng cường, đổi mới một cách
toàn diện giáo dục THPT, biến những quan điểm, đường lối lãnh đạo của Đảng về
mục tiêu giáo dục nói chung, giáo dục THPT nói riêng được cụ thể hóa vào công tác
đổi mới giáo dục ở mỗi trường THPT huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị.
Từ những cơ sở lý luận và thực tiễn nêu trên, chúng tôi đã đề xuất 8 biện
pháp quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở các trường THPT nhằm góp phần khắc
phục những mặt hạn chế, bất cập, đồng thời góp phần vào việc nâng cao chất lượng
dạy học.
Để vận dụng có hiệu quả 8 biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Toán
trong tình hình hiện nay, Hiệu trưởng cần thực hiện đồng bộ, linh hoạt các biện pháp
và phải xem xét đến hoàn cảnh, điều kiện thực tế ở mỗi trường để lựa chọn các biện
pháp phù hợp có tính khoa học, khách quan đồng thời đảm bảo tính khả thi cao nhất.
2. Khuyến nghị
2.1. Đối với Bộ GD&ĐT
Thường xuyên bồi dưỡng kiến thức khoa học quản lý cho CBQL, tổ chức
cho đội ngũ CBQL đi tập huấn, học hỏi kinh nghiệm quản lý ở một số trường ở các
nước tiên tiến.
Xây dựng chương trình và biên soạn tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho
GV dạy môn Toán, đặc biệt là phương pháp dạy toán cũng như các kỹ thuật dạy học
và ra đề thi trắc nghiệm cũng như tài liệu chuẩn bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho
CBQL giáo dục.
2.2. Đối với Sở GD&ĐT
Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn, hội thảo, chuyên đề về nâng cao
chất lượng dạy học môn Toán.
Tổ chức các hội thi dành cho CBQL như: Hội thi CBQL trường học giỏi...
Tăng cường đầu tư CSVC-TBDH cho bộ môn Toán, chỉ đạo tốt hội đồng bộ
môn Toán đổi mới hình thức sinh hoạt chuyên đề cấp tỉnh, cấp cụm. Chú trọng hơn
96
đến chất lượng chuyên môn trong các chuyên đề.
Thường xuyên thanh tra, kiểm tra việc quản lý của HT đối với các hoạt động
trong nhà trường nói chung và hoạt động dạy học nói riêng.
2.3. Đối với các trường THPT
Hiệu trưởng các trường THPT phải xác định rõ trách nhiệm của mình,
thường xuyên bồi dưỡng kiến thức khoa học quản lý giáo dục.
HT cần làm cho GV nhận thức rõ vai trò, trách nhiệm của cá nhân đối với
việc thực hiện dạy môn Toán trong nhà trường nhằm đáp ứng các yêu cầu nâng cao
chất lượng giáo dục - đào tạo trong giai đoạn mới.
Xây dựng môi trường sư phạm thực sự đoàn kết, đồng thuận, tạo sự nhất trí
cao để hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ. Đảm bảo thực hiện đúng, đủ chế độ chính sách
đối với GV môn Toán, động viên khuyến khích để GV yên tâm công tác, góp phần
nâng cao chất lượng giáo dục.
97
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Ban Bí thư Trung ương Đảng (2004), Chỉ thị số 40 -CT/TW về việc xây dựng và
nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục, Hà Nội.
2. Bộ GD&ĐT (2004), Tài liệu bồi dưỡng GV, dạy chương trình và sách giáo khoa
thí điểm môn Toán, NXB ĐHSP, Hà Nội.
3. Bộ GD&ĐT (2006), Thực hiện chương trình, sách giáo khoa lớp 10,11,12 trung
học phổ thông môn Toán, NXB Giáo dục, Hà Nội.
4. Bộ GD&ĐT (2009), Thông tư 29/2009/TT- BGDĐT ngày 22/10/2009 ban hành
chuẩn Hiệu trưởng trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều
cấp học.
5. Bộ GD&ĐT (2011), Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có
nhiều cấp học.
6. Đặng Quốc Bảo (1996), Về phạm trù nhà trường và nhiệm vụ phát triển nhà
trường trong bối cảnh hiện nay, Quản lý giáo dục, Hà Nội.
7. Nguyễn Cảnh Chất (2004), Tinh hoa quản lý, NXB Lao động, Hà Nội.
8. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996). Đại Cương về quản lý - Đề
cương về bài giảng cao học, Đại học quốc gia Hà Nội.
9. Cục Thống kê tỉnh Khánh Hòa (2006), Niên giám thống kê, NXB Thống kê,
Thành phố Hồ Chí Minh.
10. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành
Trung ương khóa VIII, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
11. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ
XI, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
12. Đảng Cộng sản Việt Nam (2016), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ
XII, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
13. Trần Ngọc Giao (2013), Quản lý trường phổ thông, NXB Giáo dục Việt Nam.
14. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục, NXB
Giáo dục, Hà Nội.
15. Học viện Hành chính Quốc Gia (2000), Giáo trình quản lí Nhà nước, NXB Giáo
dục, Hà Nội.
16. Trần Kiểm (1997), Quản lý giáo dục và trường học, NXB Giáo dục, Hà Nội.
98
17. Trần Kiểm (2002), Khoa học quản lý nhà trường phổ thông, NXB Đại học Quốc
gia, Hà Nội.
18. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục - một số vấn đề lý luận và thực
tiễn, NXB Giáo dục, Hà Nội.
19. Nguyễn Văn Lê, Nguyễn Thanh Phong (1997), Chuyên đề Quản lí trường học -
Người Hiệu trưởng trường trung học cơ sở, NXB Giáo dục.
20. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (Chủ biên-2015), Quản lý giáo dục - một số vấn đề lý luận
và thực tiễn, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.
21. Hà Thế Ngữ (2001), Giáo dục học - một số vấn đề về lý luận và thực tiễn, NXB
ĐHQG, Hà Nội.
22. Hoàng Phê (1997), Từ điển Tiếng Việt, NXB Đà Nẵng.
23. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo
dục, Trường Cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo, Hà Nội.
24. Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam (2000), Nghị quyết về đổi mới
chương trình giáo dục phổ thông.
25. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005), Luật Giáo dục
2005, NXB Giáo dục, Hà Nội.
26. Trần Quốc Thành (2002), Khoa học quản lý đại cương, NXB Giáo dục, Hà
Nội.
27. Hà Nhật Thăng (1998), Lịch sử giáo dục thế giới, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
28. Nguyễn Cảnh Toàn (2002), Bàn về giáo dục Việt Nam, Nxb Lao động, Hà Nội.
29. Nguyễn Văn Trường (2004), Phương pháp lãnh đạo và quản lý nhà trường hiệu
quả, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
30.Thái Duy Tuyên (2005), Những vấn đề chung của Giáo dục học, Nhà xuất bản
ĐHSP, Hà Nội.
31.Thái Duy Tuyên (2007), Triết học giáo dục Việt Nam, Nxb ĐHSP, Hà Nội.
32. Từ điểm giáo dục học (2001), Nxb từ điển Bách khoa, Hà Nội.
33. Phan Thị Hồng Vinh (2006), Quản lý giáo dục- Nxb Đại học sư phạm, Hà Nội.
34. Phạm Viết Vượng (2000), Giáo dục học, NXB Đại học Quốc Gia, Hà Nội.
35. Phạm Viết Vượng (2004), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Đại
học Quốc Gia, Hà Nội.
PHỤ LỤC
P1
Phụ lục 1. Phiếu trưng cầu ý kiến dành cho cán bộ quản lý các trường THPT
PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN
( Dành cho Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường THPT)
*
Xin thầy (cô) vui lòng cho biết một số thông tin chung:
1. Đơn vị công tác:.......................................................................................................
2. Giới tính: a. Nam b. Nữ
3. Thầy/Cô đang là:
a. Phó Hiệu trưởng b. Hiệu trưởng
4. Thâm niên công tác:
a. Dưới 5 năm b. Từ 5 - 10 năm
c. Từ 10 - 15 năm d. Trên 15 năm
5. Trình độ chuyên môn:
a. Cử nhân b. Thạc sĩ
c. Tiến sĩ d. Khác
PHIẾU SỐ 1
Để góp phần nâng cao công tác quản lý việc giảng dạy bộ môn Toán trong
các trường THPT huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị, chúng tôi gửi Thầy/Cô
phiếu thăm dò này với mong muốn được quý Thầy/Cô vui lòng cho chúng tôi
biết ý kiến của cá nhân về những vấn đề sau bằng cách đánh dấu (X) vào những
vị trí có ô vuông () và phần nội dung đánh giá. Phiếu này chỉ sử dụng vào mục
đích nghiên cứu khoa học và không nhằm mục đích nào khác.
Trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của quý thầy cô!
P2
Câu 1: Thầy/Cô hãy đánh giá về mức độ phù hợp của nội dung chương
trình và thời lượng giảng dạy dành cho bộ môn Toán?
Stt Nội dung đánh giá
Rất phù
hợp
Phù
hợp
Tương đối
phù hợp
Không
phù hợp
1 Với mục tiêu do Bộ đề ra
2 Với yêu cầu thực tế của xã hội
3 Đáp ứng trình độ phát triển của Toán học
4 Với yêu cầu nội dung truyền đạt
5 Với số tiết được phân bố
6 Với điều kiện trang thiết bị hiện nay
7 Nội dung khác (xin nêu rõ)
-
-
-
-
Câu 2: Thầy/Cô đánh giá về việc thực hiện nội dung, chương trình môn Toán ở
trường THPT hiện nay như thế nào theo các mức độ dưới đây?
Stt Nội dung
Mức độ thực hiện
Tốt Khá Tb Yếu
1
Đảm bảo dạy đúng và đủ phân phối chương
trình môn học
2
Dạy học bám sát mục tiêu chương trình môn
học
3 Bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng của bài học
4
Đảm bảo nội dung dạy học trọng tâm, cơ bản
của bài học
5 Đảm bảo tính hệ thống của nội dung bài học
6
Cập nhật những thông tin mới phục vụ cho
bài học
7
Phân hóa nội dung phù hợp đối tượng học
sinh
8
Thực hiện việc dạy lồng ghép, tích hợp các
nội dung giáo dục khác
9
Xây dựng nội dung bài dạy theo hướng tiếp
cận năng lực học sinh
P3
Câu 3: Thầy/Cô đánh giá như thế nào về năng lực chuyên môn của giáo
viên bộ môn Toán đang giảng dạy tại trường Thầy/Cô?
Nội dung đánh giá về năng lực Tốt Khá Tbình Yếu
1 Nắm vững mục tiêu chương trình
2 Kiến thức cơ bản chung
3 Kiến thức chuyên ngành Toán
4 Phương pháp giảng dạy
5 Kỹ năng xây dựng kế hoạch
6 Khả năng tổ chức thực hiện kế hoạch
7 Khả năng tự học để nâng cao trình độ
8 Khả năng hướng dẫn học sinh học tập
Câu 4: Thầy/Cô đánh giá hiện trạng về cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ việc
giảng dạy bộ môn Toán tại trường Thầy/Cô?
Cơ sở vật chất và các loại thiết bị
Rất đầy
đủ
Đầy
đủ
Thiếu
Rất
thiếu
1 Phòng học có trang bị Tivi, máy chiếu
nối fi
2 Máy chiếu Projector và các thiết bị hiện đại
3 Mô hình dạy, trang thiết bị dạy học toán
4 Sách giáo khoa
5 Sách tham khảo, tạp chí
chuyên môn toán6 Phòng học bộ môn
7 Thiết bị khác (xin nêu rõ)
-
-
-
-
-
-
-
-
P4
Câu 5: Thầy/Cô vui lòng đánh giá tình hình dạy học môn Toán của GV ở
trường Thầy/Cô quản lý như thế nào theo các nội dung và mức độ dưới đây?
Stt Nội dung
Mức độ thực hiện
Tốt Khá Tb Yếu
1 Soạn bài, chuẩn bị kỹ bài giảng trước khi lên lớp
2
Cập nhật, mở rộng bài giảng với những kiến
thức mới
3
Thường xuyên sử dụng phương pháp và kỹ
thuật dạy học phù hợp với nội dung dạy học và
đối tượng học sinh
4
Sử dụng phương tiện dạy học tích cực đúng với
đặc trưng bộ môn
5
Yêu cầu, hướng dẫn kiểm tra việc học và làm
bài tập, chuẩn bị bài học ở nhà của học sinh.
6
Chấm và chữa bài, sửa lỗi, cách lập luận và trình
bày lời giải cho học sinh
7
Hướng dẫn, lồng ghép cũng cố bài tập dưới
dạng bài tập trắc nghiệm cho học sinh
8
Phát hiện và bồi dưỡng HS có năng khiếu môn
toán
9 Phụ đạo học sinh yếu môn toán
Câu 6: Thầy/Cô vui lòng đánh giá tình hình sử dụng phương pháp và hình
thức dạy học của GV ở trường Thầy/Cô đang quản lý như thế nào theo các nội
dung và mức độ dưới đây ?
Stt Nội dung
Mức độ thực hiện
Rất
thường
xuyên
Thường
xuyên
Ít
thường
xuyên
Không
thực
hiện
1 Thuyết trình của giáo viên
2
Sử dụng phối hợp phương pháp hiện
đại và truyền thống
3 Giao nhiệm vụ, làm việc theo nhóm
4 Vấn đáp giữa GV và HS
5 Hướng dẫn cách tự đọc và tự học ở nhà
6
Thực hiện việc dạy lồng ghép, tích
hợp các nội dung giáo dục khác
7
Các phương pháp dạy học tích cực
khác: Luyện tập; ôn tập; dạy học theo
chuyên đề...
P5
Câu 7: Thầy/Cô vui lòng đánh giá tình hình về kiểm tra, đánh giá môn
Toán ở trường THPT hiện nay như thế nào theo các mức độ dưới đây ?
Stt Nội dung
Mức độ thực hiện
Tốt Khá Tb Yếu
1
Thực hiện đúng chế độ kiểm tra, đánh giá
theo quy định
2
Chấm và trả bài đúng thời hạn, có nhận xét
vào bài làm của học sinh
3
Vào điểm kiểm tra theo quy định của nhà trường
và lưu trữ kết quả trên mạng giáo dục
4
Kiểm tra, đánh giá mang tính khách quan,
công bằng
5
Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát huy năng
lực của học sinh
6 Kết hợp nhiều hình thức kiểm tra, đánh giá
Câu 8: Thầy/Cô vui lòng đánh giá về năng lực và tình hình học tập bộ môn
Toán của học sinh tại trường Thầy/Cô đang quản lý?
Nội dung Tốt Khá Tbình Yếu
1 Kiến thức nền
2 Chuẩn bị bài trước khi đến lớp
3 Động cơ, thái độ học tập
4 Sự hứng thú học tập bộ môn toán
5 Khả năng tiếp thu kiến thức
6 Khả năng vận dụng vào giải toán, vào thực tế
7 Mức độ tư duy, sáng tạo
8 Khả năng làm việc theo nhóm, tổ chức tự học
9 Kỹ năng làm toán trắc nghiệm
P6
Câu 9: Thầy/Cô vui lòng đánh giá mức độ nhận thức về tầm quan trọng
của các nội dung quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở trường THPT hiện nay
như thế nào theo các mức độ dưới đây?
Stt
Nội dung quản lý hoạt động dạy học môn
toán
Mức độ nhận thức
Rất
quan
trọng
Quan
trọng
Ít
quan
trọng
Không
quan
trọng
1
Quản lý việc thực hiện chương trình, nội
dung dạy học bộ môn toán của tổ chuyên
môn và giáo viên
2
Quản lý việc lập kế hoạch dạy học của GV
và tổ chuyên môn
3
Quản lý việc chuẩn bị bài dạy của giáo viên
Toán theo chuẩn KTKN
4
Quản lý việc thực hiện kế hoạch bài dạy của
giáo viên Toán
5
Quản lý giờ lên lớp, dự giờ và đánh giá nhận
xét bài học của giáo viên
6
Quản lý công tác đổi mới PPDH, cải tiến nội
dung dạy học của giáo viên
7 Quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên
8
Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết
quả học tập của học sinh
9
Quản lý công tác tự học, tự bồi dưỡng của
giáo viên và công tác đào tạo, bồi dưỡng đội
ngũ giáo viên
10 Quản lý hoạt động học tập của học sinh
11 Quản lý hoạt động tổ chuyên môn
12
Quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy
học môn toán
P7
Câu 10: Thầy/Cô vui lòng đánh giá về công tác quản lý chương trình và
nội dung dạy học môn Toán ở trường THPT hiện nay như thế nào theo các mức
độ dưới đây?
Stt Nội dung
Mức độ thực hiện
Tốt Khá Tb Yếu
1
Quản lý chương trình dạy học bộ môn toán
của tổ chuyên môn và giáo viên
2
Thường xuyên theo dõi và kiểm tra việc thực hiện
chương trình của tổ chuyên môn và giáo viên
3
Quản lý việc thực hiện nội dung dạy học của
tổ chuyên môn và GV.
4
ĐG việc thực hiện tiến trình DH qua sổ ghi
đầu bài, lịch báo giảng
Câu 11: Thầy/Cô vui lòng đánh giá về công tác quản lý hoạt động sư phạm
của giáo viên môn Toán ở trường THPT hiện nay như thế nào theo các mức độ
dưới đây?
Stt Nội dung
Mức độ thực hiện
Tốt Khá Tb Yếu
1 Quản lý việc lập kế hoạch dạy học của GV
2
Quản lý việc chuẩn bị bài dạy của giáo viên
Toán theo chuẩn KTKN
3
Quản lý việc thực hiện kế hoạch bài dạy của
giáo viên Toán
4
Quản lý giờ lên lớp, dự giờ và đánh giá nhận
xét bài học của giáo viên
5
Quản lý công tác đổi mới PPDH, cải tiến nội
dung dạy học của giáo viên
6 Quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên
7
Quản lý công tác tự học, tự bồi dưỡng của
giáo viên
8 Quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên
P8
Câu 12: Thầy/Cô vui lòng đánh giá về công tác quản lý hoạt động kiểm
tra, đánh giá kết quả học tập học sinh của giáo viên ở trường THPT hiện nay
như thế nào theo các mức độ dưới đây?
Stt Nội dung
Mức độ thực hiện
Tốt Khá Tb Yếu
1
Phổ biến cho GV các văn bản, quy định của
nhà trường về chế độ kiểm tra, cho điểm,
đánh giá xếp loại học sinh.
2
Chỉ đạo, tổ chức kiểm tra đúng quy định nhằm
đánh giá đúng thực chất chất lượng dạy học
3
Kiểm tra việc lập ma trận, ra đề, chấm bài,
trả bài, sửa bài của GV.
4
Quản lý việc cập nhật điểm qua sổ điểm, học
bạ, phiếu báo điểm, mạng.
5 Kiểm tra sổ điểm, học bạ định kỳ, đột xuất
6
Xây dựng chế độ thông tin hai chiều giữa nhà
trường và cha mẹ học sinh.
7 Xử lý các trường hợp vi phạm quy chế thi
Câu 13: Thầy/Cô vui lòng đánh giá về công tác quản lý hoạt động tổ chuyên
môn Toán ở trường THPT hiện nay như thế nào theo các mức độ dưới đây?
Stt Nội dung
Mức độ thực hiện
Tốt Khá Tb Yếu
1
Việc cụ thể hoá các quy định về hoạt động
dạy học môn Toán
2
Đổi mới nội dung sinh hoạt tổ Toán theo
hướng: tổ chức nghiên cứu bài học, thảo
luận các chuyên đề đổi mới PPDH, soạn bài
theo nhóm, làm sáng kiến kinh nghiệm,
nghiên cứu sư phạm ứng dụng...
3
Tổ chức chỉ đạo, kiểm tra việc thao giảng,
dự giờ, rút kinh nghiệm việc thực hiện các
chuyên đề đổi mới PPDH
P9
4
Vận dụng tiêu chuẩn đánh giá giờ dạy theo
hướng đổi mới PPDH thống nhất trong toàn
trường để thực hiện
5
Tăng cường kiểm tra hoạt động của tổ
chuyên môn và giáo viên môn Toán
Câu 14: Thầy/Cô vui lòng đánh giá về việc quản lý hoạt động học tập môn
Toán của học sinh ở trường THPT hiện nay như thế nào theo các mức độ dưới đây?
Stt Nội dung
Mức độ thực hiện
Tốt Khá Tb Yếu
1
Giáo dục HS ý thức, động cơ và mục đích học
tập môn Toán
2
Hướng dẫn HS xây dựng nội dung học tập
môn Toán
3
Hướng dẫn HS xây dựng phương pháp học
tập môn Toán hiệu quả
4
Giúp HS rèn luyện các kỹ năng - kỹ xảo trong
học tập môn Toán
5
Tổ chức các hoạt động học tập trên lớp cho
HS
6
Tổ chức các hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ
môn Toán
7
Yêu cầu HS chuần bị các tài ngoài sách giáo
khoa có liên quan đến nội dung bài học mới
8
Xây dựng những quy định về việc học trên
lớp và ở nhà của HS
9
Kiểm tra việc đọc sách, tài liệu tham khảo bộ
môn toán
10
Giúp HS rèn luyện các kỹ năng tự học cần
thiết
11
Quản lý nề nếp học tập của học sinh thông
qua GVCN, Đoàn.
12
Phối hợp với gia đình quản lý hoạt động học tập
ở nhà của HS
P10
Câu 15: Thầy/Cô vui lòng đánh giá về việc quản lý các điều kiện hỗ trợ
hoạt động dạy học môn Toán ở trường THPT hiện nay như thế nào?
Stt Nội dung
Mức độ thực hiện
Tốt Khá Tb Yếu
1
Tổ chức, chỉ đạo khai thác, sử dụng có hiệu
quả CSVC, thiết bị dạy học môn Toán
2
Tăng cường trang bị các phương tiện dạy học
hiện đại, phòng bộ môn cho môn Toán
3
Tăng cường tài liệu tham khảo, SGK,…cung
ứng tốt cho HĐDH môn Toán, chỉ đạo và
khuyến khích GV - HS tự làm đồ dùng dạy học
4
Có chế độ, chính sách khen thưởng phù hợp đối
với những GV và HS có đóng góp tích cực
trong vệc đổi mới hoạt động dạy và học môn
Toán
5
Tổ chức phong trào thi đua hai tốt, tạo môi
trường sư phạm thuận lợi cho HĐDH môn
Toán
Xin chân thành cảm ơn quý Thầy/Cô!
P11
Phụ lục 2. Phiếu trưng cầu ý kiến dành cho GV dạy toán
các trường THPT huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị
PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN
(Dành cho GV dạy toán tại các trường THPT)
*
Xin thầy(cô) vui lòng cho biết một số thông tin chung:
1. Đơn vị công tác:.......................................................................................................
2. Giới tính: a. Nam b. Nữ
3. Thầy/Cô đang là:
a. Giáo viên b. TTCM
4. Thâm niên công tác:
a. Dưới 5 năm b. Từ 5 - 10 năm
c. Từ 10 - 15 năm d. Trên 15 năm
5. Trình độ chuyên môn:
a. Cử nhân b. Thạc sĩ
c. Tiến sĩ d. Khác
PHIẾU SỐ 2
Để góp phần nâng cao công tác quản lý việc giảng dạy bộ môn Toán trong
các trường THPT huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị, chúng tôi gửi Thầy/ Cô
phiếu thăm dò này với mong muốn được quý Thầy/Cô vui lòng cho chúng tôi
biết ý kiến của cá nhân về những vấn đề sau bằng cách đánh dấu (X) vào những
vị trí có ô vuông () và phần nội dung đánh giá. Phiếu này chỉ sử dụng vào mục
đích nghiên cứu khoa học và không nhằm mục đích nào khác.
Trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của quý thầy cô!
P12
Câu 1: Thầy/Cô hãy đánh giá về mức độ phù hợp của nội dung chương
trình và thời lượng giảng dạy dành cho bộ môn Toán?
Stt Nội dung đánh giá
Rất phù
hợp
Phù
hợp
Tương
đối phù
hợp
Không
phù hợp
1 Với mục tiêu do Bộ đề ra
2 Với yêu cầu thực tế của xã hội
3 Đáp ứng trình độ phát triển của Toán học
4 Với yêu cầu nội dung truyền đạt
5 Với số tiết được phân bố
7 Với điều kiện trang thiết bị hiện nay
8 Nội dung khác (xin nêu rõ)
-
-
-
Câu 2: Thầy/Cô đánh giá về việc thực hiện nội dung, chương trình môn Toán ở
trường THPT hiện nay như thế nào theo các mức độ dưới đây?
Stt Nội dung
Mức độ thực hiện
Tốt Khá Tb Yếu
1
Đảm bảo dạy đúng và đủ phân phối chương trình
môn học
2 Dạy học bám sát mục tiêu chương trình môn học
3 Bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng của bài học
4
Đảm bảo nội dung dạy học trọng tâm, cơ bản của
bài học
5 Đảm bảo tính hệ thống của nội dung bài học
6 Cập nhật những thông tin mới phục vụ cho bài học
7 Phân hóa nội dung phù hợp đối tượng học sinh
8
Thực hiện việc dạy lồng ghép, tích hợp các nội
dung giáo dục khác
9
Xây dựng nội dung bài dạy theo hướng tiếp cận
năng lực học sinh
P13
Câu 3: Thầy/Cô đánh giá như thế nào về năng lực chuyên môn của giáo
viên bộ môn Toán đang giảng dạy tại trường Thầy/Cô ?
Nội dung đánh giá về năng lực Tốt Khá Tbình Yếu
1 Nắm vững mục tiêu chương trình
2 Kiến thức cơ bản chung
3 Kiến thức chuyên ngành Toán
4 Phương pháp giảng dạy
5 Kỹ năng xây dựng kế hoạch giảng dạy
6 Khả năng tổ chức thực hiện kế hoạch
7 Khả năng tự học để nâng cao trình độ
8 Khả năng hướng dẫn học sinh học tập
Câu 4: Thầy/Cô đánh giá hiện trạng về cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ việc
giảng dạy bộ môn Toán tại trường Thầy/Cô ?
Cơ sở vật chất và các loại thiết bị
Rất đầy
đủ
Đầy đủ Thiếu
Rất
thiếu
1 Phòng học có trang bị Tivi
nối fi
2 Máy Projector
3 Mô hình dạy, trang thiết bị dạy học toán
4 Sách giáo khoa
5 Sách tham khảo, tạp chí
chuyên môn toán6 Phòng học bộ môn
7 Thiết bị khác (xin nêu rõ)
-
-
-
-
-
-
-
-
-
P14
Câu 5: Thầy/Cô vui lòng đánh giá tình hình dạy học môn Toán của GV ở
trường như thế nào theo các nội dung và mức độ dưới đây?
Stt Nội dung
Mức độ thực hiện
Tốt Khá Tb Yếu
1 Soạn bài, chuẩn bị kỹ bài giảng trước khi lên lớp
2
Cập nhật, mở rộng bài giảng với những kiến
thức mới
3
Thường xuyên sử dụng phương pháp và kỹ thuật
dạy học phù hợp với nội dung dạy học và đối
tượng học sinh
4
Sử dụng phương tiện dạy học tích cực đúng với
đặc trưng bộ môn
5
Yêu cầu, hướng dẫn kiểm tra việc học và làm bài
tập, chuẩn bị bài học ở nhà của học sinh.
6
Chấm và chữa bài, sửa lỗi, cách lập luận và trình
bày lời giải cho học sinh
7
Hướng dẫn, lồng ghép cũng cố bài tập dưới dạng
bài tập trắc nghiệm cho học sinh
8
Phát hiện và bồi dưỡng HS có năng khiếu môn
toán
9 Phụ đạo học sinh yếu môn toán
Câu 6: Thầy/Cô vui lòng đánh giá tình hình sử dụng phương pháp và hình
thức dạy học của GV ở trường Thầy/Cô đang quản lý như thế nào theo các nội
dung và mức độ dưới đây ?
Stt Nội dung
Mức độ thực hiện
Rất
thường
xuyên
Thường
xuyên
Ít
thường
xuyên
Không
thường
xuyên
1 Thuyết trình của giáo viên
2
Sử dụng phối hợp phương pháp hiện
đại và truyền thống
3 Giao nhiệm vụ, làm việc theo nhóm
4 Vấn đáp giữa GV và HS
5
Sử dụng phương tiện dạy học tích
cực đúng với đặc trưng bộ môn
6 Tổ chức câu lạc bộ yêu toán
7 Hướng dẫn cách tự đọc và tự học ở nhà
8
Các phương pháp dạyhọc tích cực
khác
P15
Câu 7: Thầy/Cô vui lòng đánh giá tình hình về kiểm tra, đánh giá môn
Toán ở trường THPT hiện nay như thế nào theo các mức độ dưới đây ?
Stt Nội dung
Mức độ thực hiện
Tốt Khá Tb Yếu
1
Thực hiện đúng chế độ kiểm tra, đánh giá
theo quy định
2
Chấm và trả bài đúng thời hạn, có nhận xét
vào bài làm của học sinh
3
Vào điểm kiểm tra theo quy định của nhà trường
và lưu trữ kết quả trên mạng giáo dục
4
Kiểm tra, đánh giá mang tính khách quan,
công bằng
5
Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát huy năng
lực của học sinh
6 Kết hợp nhiều hình thức kiểm tra, đánh giá
Câu 8: Thầy/Cô vui lòng đánh giá về năng lực và tình hình học tập bộ môn
Toán của học sinh tại trường Thầy/Cô ?
Nội dung Tốt Khá Tbình Yếu
1 Kiến thức nền
2 Chuẩn bị bài trước khi đến lớp
3 Động cơ, thái độ học tập
4 Sự hứng thú học tập bộ môn toán
5 Khả năng tiếp thu kiến thức
6 Khả năng vận dụng vào giải toán, vào thực tế
7 Mức độ tư duy, sáng tạo
8 Khả năng làm việc theo nhóm, tổ chức tự học
9 Kỹ năng làm toán trắc nghiệm
P16
Câu 9: Thầy/Cô vui lòng đánh giá mức độ nhận thức về công tác quản lý
hoạt động dạy học môn Toán của Hiệu trưởng ở trường THPT hiện nay như thế
nào theo các mức độ dưới đây?
Stt
Nội dung quản lý hoạt động dạy học
môn toán
Mức độ nhận thức
Rất
quan
trọng
Quan
trọng
Ít
quan
trọng
Không
quan
trọng
1
Quản lý việc thực hiện chương trình, nội
dung dạy học bộ môn toán của tổ chuyên
môn và giáo viên
2
Quản lý việc lập kế hoạch dạy học của
GV và tổ chuyên môn
3
Quản lý việc chuẩn bị bài dạy của giáo
viên Toán theo chuẩn KTKN
4
Quản lý việc thực hiện kế hoạch bài dạy
của giáo viên Toán
5
Quản lý giờ lên lớp, dự giờ và đánh giá
nhận xét bài học của giáo viên
6
Quản lý công tác đổi mới PPDH, cải tiến
nội dung dạy học của giáo viên
7 Quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên
8
Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết
quả học tập của học sinh
9
Quản lý công tác tự học, tự bồi dưỡng của
GV và công tác đào tạo, BD đội ngũ GV
10 Quản lý hoạt động học tập của học sinh
11 Quản lý hoạt động tổ chuyên môn
12
Quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động
dạy học môn toán
P17
Câu 10: Thầy/Cô vui lòng đánh giá về công tác quản lý chương trình và
nội dung dạy học môn toán của Hiệu Trưởng ở trường THPT hiện nay như thế
nào theo các mức độ dưới đây?
Stt Nội dung
Mức độ thực hiện
Tốt Khá Tb Yếu
1
Quản lý chương trình dạy học bộ môn toán
của tổ chuyên môn và giáo viên
2
Thường xuyên theo dõi và kiểm tra việc thực
hiện chương trình của tổ chuyên môn và giáo
viên
3
Quản lý việc thực hiện nội dung dạy học của
tổ chuyên môn và GV.
Câu 11: Thầy/Cô vui lòng đánh giá về công tác quản lý hoạt động sư phạm
của giáo viên môn Toán ở trường THPT hiện nay như thế nào theo các mức độ
dưới đây?
Stt Nội dung
Mức độ thực hiện
Tốt Khá Tb Yếu
1 Quản lý việc lập kế hoạch dạy học của GV
2
Quản lý việc chuẩn bị bài dạy của giáo viên
Toán theo chuẩn KTKN
3
Quản lý việc thực hiện kế hoạch bài dạy của
giáo viên Toán
4
Quản lý giờ lên lớp, dự giờ và đánh giá nhận
xét bài học của giáo viên
5
Quản lý công tác đổi mới PPDH, cải tiến nội
dung dạy học của giáo viên
6 Quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên
7
Quản lý công tác tự học, tự bồi dưỡng của
giáo viên
8
Quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo
viên
P18
Câu 12: Thầy/Cô vui lòng đánh giá về công tác quản lý hoạt động kiểm
tra, đánh giá kết quả học tập học sinh của giáo viên ở trường THPT hiện nay
như thế nào theo các mức độ dưới đây?
Stt Nội dung
Mức độ thực hiện
Tốt Khá Tb Yếu
1
Phổ biến cho GV các văn bản, quy định của
nhà trường về chế độ kiểm tra, cho điểm,
đánh giá xếp loại học sinh.
2
Chỉ đạo, tổ chức kiểm tra đúng quy định nhằm
đánh giá đúng thực chất chất lượng dạy học
3
Kiểm tra việc lập ma trận, ra đề, chấm bài,
trả bài, sửa bài của GV.
4
Quản lý việc cập nhật điểm qua sổ điểm, học
bạ, phiếu báo điểm, mạng.
5 Kiểm tra sổ điểm, học bạ định kỳ, đột xuất
6
Xây dựng chế độ thông tin hai chiều giữa nhà
trường và cha mẹ học sinh.
7 Xử lý các trường hợp vi phạm quy chế thi
Câu 13: Thầy/Cô vui lòng đánh giá về công tác quản lý hoạt động tổ chuyên
môn Toán ở trường THPT hiện nay như thế nào theo các mức độ dưới đây?
Stt Nội dung
Mức độ thực hiện
Tốt Khá Tb Yếu
1
Việc cụ thể hoá các quy định về hoạt động
dạy học môn Toán
2
Đổi mới nội dung sinh hoạt tổ Toán theo
hướng: tổ chức nghiên cứu bài học, thảo
luận các chuyên đề đổi mới PPDH, soạn bài
theo nhóm, làm sáng kiến kinh nghiệm,
nghiên cứu sư phạm ứng dụng...
3
Tổ chức chỉ đạo, kiểm tra việc thao giảng,
dự giờ, rút kinh nghiệm việc thực hiện các
chuyên đề đổi mới PPDH
4
Vận dụng tiêu chuẩn đánh giá giờ dạy theo
hướng đổi mới PPDH thống nhất trong toàn
trường để thực hiện
5
Tăng cường kiểm tra hoạt động của tổ
chuyên môn và giáo viên môn Toán
P19
Câu 14: Thầy/Cô vui lòng đánh giá việc quản lý của Hiệu Trưởng về hoạt
động học tập môn Toán của học sinh ở trường THPT hiện nay như thế nào theo
các mức độ dưới đây?
Stt Nội dung
Mức độ thực hiện
Tốt Khá Tb Yếu
1
Giáo dục HS ý thức, động cơ và mục đích học
tập môn Toán
2
Hướng dẫn HS xây dựng nội dung học tập
môn Toán
3
Hướng dẫn HS xây dựng phương pháp học
tập môn Toán hiệu quả
4
Giúp HS rèn luyện các kỹ năng - kỹ xảo trong
học tập môn Toán
5
Tổ chức các hoạt động học tập trên lớp cho
HS
6
Tổ chức các hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ
môn Toán
7
Yêu cầu HS chuần bị các tài ngoài sách giáo
khoa có liên quan đến nội dung bài học mới
8
Xây dựng những quy định về việc học trên
lớp và ở nhà của HS
9
Kiểm tra việc đọc sách, tài liệu tham khảo bộ
môn toán
10
Giúp HS rèn luyện các kỹ năng tự học cần
thiết
11
Quản lý nề nếp học tập của học sinh thông
qua GVCN, Đoàn.
12
Phối hợp với gia đình quản lý hoạt động học tập
ở nhà của HS
P20
Câu 15: Thầy/Cô vui lòng đánh giá về việc quản lý các điều kiện hỗ trợ
hoạt động dạy học môn Toán của Hiệu trưởng ở trường THPT hiện nay như thế
nào?
Stt Nội dung
Mức độ thực hiện
Tốt Khá Tb Yếu
1
Tổ chức, chỉ đạo khai thác, sử dụng có hiệu
quả CSVC, thiết bị dạy học môn Toán
2
Tăng cường trang bị các phương tiện dạy học
hiện đại, phòng bộ môn cho môn Toán
3
Tăng cường tài liệu tham khảo, SGK,…cung
ứng tốt cho HĐDH môn Toán, chỉ đạo và
khuyến khích GV - HS tự làm đồ dùng dạy học
4
Có chế độ, chính sách khen thưởng phù hợp đối
với những GV và HS có đóng góp tích cực
trong vệc đổi mới hoạt động dạy và học môn
Toán
5
Tổ chức phong trào thi đua hai tốt, tạo môi
trường sư phạm thuận lợi cho HĐDH môn
Toán
Xin chân thành cảm ơn!
P21
Phụ lục 3. Phiếu trưng cầu ý kiến dành cho học sinh
PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN
(Dành cho học sinh)
A. THÔNG TIN CÁ NHÂN
1. Bạn hiện đang là học sinh lớp mấy?
 Lớp 10  Lớp 11  Lớp 12
B. NỘI DUNG TRƯNG CẦU Ý KIẾN
Câu 1: Bạn vui lòng đánh giá về năng lực và tình hình học tập bộ môn
Toán của bản thân theo các nội dung và mức độ dưới đây?
Nội dung Tốt Khá Tbình Yếu
1 Kiến thức nền
2 Chuẩn bị bài trước khi đến lớp
3 Động cơ, thái độ học tập
4 Sự hứng thú học tập bộ môn toán
5 Khả năng tiếp thu kiến thức
6 Khả năng vận dụng vào giải toán, vào thực tế
7 Mức độ tư duy, sáng tạo
8 Khả năng làm việc theo nhóm, tổ chức tự học
9 Kỹ năng làm toán trắc nghiệm
PHIẾU SỐ 3
Để góp phần nâng cao công tác quản lý việc giảng dạy bộ môn Toán trong các
trường THPT huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị, chúng tôi gửi các bạn phiếu thăm dò
này với mong muốn được các bạn vui lòng cho chúng tôi biết ý kiến của cá nhân về
những vấn đề sau bằng cách đánh dấu (X) vào những vị trí có ô vuông () và phần nội
dung đánh giá. Phiếu này chỉ sử dụng vào mục đích nghiên cứu khoa học và không
nhằm mục đích nào khác.
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn về sự cộng tác, giúp đỡ của bạn.
P22
Câu 2: Bạn vui lòng cho biết đánh giá của bạn về việc thực hiện nội dung
chương trình môn Toán tại trường bạn đang học hiện nay như thế nào theo các
mức độ dưới đây?
Stt Nội dung
Mức độ thực hiện
Tốt Khá Tb Yếu
1
Đảm bảo dạy đúng và đủ phân phối chương trình
môn học
2 Dạy học bám sát mục tiêu đầu bài học
3 Bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng của bài học
4
Đảm bảo nội dung dạy học trọng tâm, cơ bản của
bài học
5 Đảm bảo tính hệ thống của nội dung bài học
6 Cập nhật những thông tin mới phục vụ cho bài học
7 Phân hóa nội dung phù hợp đối tượng học sinh
8
Thực hiện việc dạy lồng ghép, tích hợp các nội
dung giáo dục khác
9
Xây dựng nội dung bài dạy theo hướng tiếp cận
năng lực học sinh
Câu 3: Bạn vui lòng đánh giá tình hình sử dụng phương pháp và hình
thức dạy học môn Toán của giáo viên tại trường bạn đang học hiện nay như thế
nào theo các mức độ dưới đây?
Stt Nội dung
Mức độ thực hiện
Rất
thường
xuyên
Thườn
g xuyên
Ít
thường
xuyên
Không
thường
xuyên
1 Thuyết trình của giáo viên
2
Sử dụng phối hợp phương pháp hiện
đại và truyền thống
3 Giao nhiệm vụ, làm việc theo nhóm
4 Vấn đáp giữa GV và HS
5
Sử dụng phương tiện dạy học tích cực
đúng với đặc trưng bộ môn
6 Tổ chức câu lạc bộ yêu toán
7 Hướng dẫn cách tự đọc và tự học ở nhà
8
Các phương pháp dạy học tích cực
khác
P23
Câu 4: Bạn vui lòng cho biết việc kiểm tra, đánh giá trong môn Toán tại
trường bạn đang học hiện nay như thế nào theo các mức độ dưới đây?
Stt Nội dung
Mức độ thực hiện
Tốt Khá Tb Yếu
1
Thực hiện đúng chế độ kiểm tra, đánh giá
theo quy định( Kiểm tra thương xuyên, định
kỳ, phối hợp nhiều hình thức kiểm tra).
2
Chấm và trả bài đúng thời hạn, có nhận xét
vào bài làm của học sinh
3
Vào điểm kiểm tra theo quy định của nhà trường
và lưu trữ kết quả trên mạng giáo dục
4
Kiểm tra, đánh giá mang tính khách quan,
công bằng
5
Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát huy năng
lực của học sinh
6 Kết hợp nhiều hình thức kiểm tra, đánh giá
Xin chân thành cảm ơn!
P24
PHỤ LỤC 4
PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN
( Dành cho Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, GV dạy toán
các trường THPT Triệu Phong)
Xin quý Thầy(Cô) vui lòng cho biết ý kiến của mình về tính cần thiết và
tính khả thi của các biện pháp Quản lí hoạt động dạy học môn Toán ở các trường
THPT huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị được đưa ra dưới đây. Thầy (cô) đồng ý
với mức độ nào, xin đánh dấu “ X” vào ô ttương ứng của các biện pháp.
RCT : Rất cần thiết ; CT : Cần thiết ; ICT : Ít cần thiết ; KCT : Không cần thiết
RKT: Rất khả thi ; KT: Khả thi ; IKT : Ít khả thi ; KKT: Không khả thi
TT Biện pháp
Mức khả thi Mức cần thiết
RKT KT IKT KKT RCT CT ICT KCT
1
Nâng cao nhận thức của
đội ngũ cán bộ quản lý,
giáo viên, học sinh về
tầm quan trọng của công
tác quản lý hoạt động
dạy học môn toán ở
trường THPT
2
Tăng cường bồi dưỡng
chuyên môn, nghiệp vụ
sư phạm cho đội ngũ
giáo viên dạy Toán
3
Quản lý có hiệu quả
chương trình, nội dung,
kế hoạch dạy học môn
Toán
4
Quản lý có hiệu quả việc
thực hiện đổi mới PPDH
môn toán của đội ngũ GV
5
Chỉ đạo tốt công tác đổi
mới kiểm tra, đánh giá
kết quả học tập của học
sinh
PHIẾU SỐ 4
P25
6
Tăng cường quản lý hoạt
động tổ chuyên môn
Toán
7
Quản lý có hiệu quả
hoạt động học tập môn
Toán của học sinh
8
Tổ chức tốt các điều kiện
hỗ trợ dạy học môn Toán
Biện pháp khác :
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
* Nếu được, xin quý Thầy(cô) vui lòng cho biết:
- Chức vụ :.......................................................................
- Số năm làm quản lý : ....................................................
Xin chân thành cám ơn sự hợp tác, giúp đỡ của quý Thầy (Cô)
Triệu Phong, ngày tháng năm 2017

More Related Content

PDF
Luận văn: Quản lí dạy học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề
PDF
Luận văn: Quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh trong các trườn...
DOC
Quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học cơ sở thuộc thành phố Cà Mau, t...
PPTX
Diabetes Mellitus
PPTX
Hypertension
PPTX
Republic Act No. 11313 Safe Spaces Act (Bawal Bastos Law).pptx
PPTX
Power Point Presentation on Artificial Intelligence
Luận văn: Quản lí dạy học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề
Luận văn: Quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh trong các trườn...
Quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học cơ sở thuộc thành phố Cà Mau, t...
Diabetes Mellitus
Hypertension
Republic Act No. 11313 Safe Spaces Act (Bawal Bastos Law).pptx
Power Point Presentation on Artificial Intelligence

What's hot (20)

PDF
Luận văn: Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học
DOC
Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh các trường t...
PDF
Luận văn: Phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp
DOC
Luận văn: Quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở các trường trung học cơ sở
PDF
Luận văn: Quản lý xây dựng văn hóa nhà trường tại Học viện, HOT
DOC
Đề tài: Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên THCS tại TPHCM
PDF
Phát triển đội ngũ giáo viên các trường tiểu học huyện Đan Phượng
PDF
LUẬN VĂN THẠC SĨ: XÂY DỰNG VĂN HÓA NHÀ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
PDF
Luận văn: Quản lí hoạt động tổ chuyên môn ở trường THCS TP Đông Hà
PDF
Luận văn: Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên ...
PDF
Tìm hiểu thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua môn...
PDF
Luận văn: Vận dụng quy trình mô hình hoá vào dạy học số tự nhiên ở tiểu học
DOC
Biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên trong các trường trung họ...
DOCX
Thực Trạng Quản Lý Sử Dụng Thiết Bị Dạy Học Ở Các Trường Trung Học Cơ Sở
DOCX
Luận Văn Thạc Sĩ Khoa Học Giáo Dục về kỹ năng sống, 9đ
PDF
Luận văn: Tổ chức hoạt động trải nghiệm trong môn Toán lớp 4, 5, 9đ
DOC
Luận Văn Thạc Sĩ Quản Lý Hoạt Động Tổ Chuyên Môn Ở Các Trường Trung Học Cơ Sở
PDF
Luận văn: Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trường THPT
PDF
Luận văn: Bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên tiểu học, 9đ
PDF
Luận văn: Quản lý cơ sở vật chất ở Trường ĐH Tiền Giang, HOT
Luận văn: Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học
Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh các trường t...
Luận văn: Phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp
Luận văn: Quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở các trường trung học cơ sở
Luận văn: Quản lý xây dựng văn hóa nhà trường tại Học viện, HOT
Đề tài: Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên THCS tại TPHCM
Phát triển đội ngũ giáo viên các trường tiểu học huyện Đan Phượng
LUẬN VĂN THẠC SĨ: XÂY DỰNG VĂN HÓA NHÀ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Luận văn: Quản lí hoạt động tổ chuyên môn ở trường THCS TP Đông Hà
Luận văn: Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên ...
Tìm hiểu thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua môn...
Luận văn: Vận dụng quy trình mô hình hoá vào dạy học số tự nhiên ở tiểu học
Biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên trong các trường trung họ...
Thực Trạng Quản Lý Sử Dụng Thiết Bị Dạy Học Ở Các Trường Trung Học Cơ Sở
Luận Văn Thạc Sĩ Khoa Học Giáo Dục về kỹ năng sống, 9đ
Luận văn: Tổ chức hoạt động trải nghiệm trong môn Toán lớp 4, 5, 9đ
Luận Văn Thạc Sĩ Quản Lý Hoạt Động Tổ Chuyên Môn Ở Các Trường Trung Học Cơ Sở
Luận văn: Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trường THPT
Luận văn: Bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên tiểu học, 9đ
Luận văn: Quản lý cơ sở vật chất ở Trường ĐH Tiền Giang, HOT
Ad

Similar to Luận văn: Quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở các trường trung học phổ thông huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị (20)

PDF
Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học chương “Chất khí”
PDF
Luận văn: Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học
PDF
Luận văn: Biện pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy ...
PDF
Luận văn: Biện pháp quản lí hoạt động tổ chuyên môn ở trường THCS thành phố Đ...
PDF
Luận văn: Biện pháp quản lý công tác giáo dục pháp luật cho học sinh các trườ...
PDF
Quản lý giáo dục pháp luật cho học sinh các trường Phổ thông Dân tộc
PDF
Luận văn: Quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh huyện Hướng Hóa
PDF
Luận văn: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh các trường Tr...
PDF
Phát triển năng lực sử dụng câu cho sinh viên ngành ngoài sư phạm
PDF
Luận văn: Phát triển năng lực sử dụng câu cho sinh viên ngành ngoài sư phạm ở...
PDF
Luận văn: Rèn luyện khả năng khảo sát địa phương trong dạy học địa lí 12 tru...
PDF
Luận văn: Rèn luyện kĩ năng khảo sát địa phương trong dạy học địa lí
PDF
Luận văn: Ứng dụng Công nghệ thông tin vào dạy học hóa học phần phi kim lớp 1...
PDF
Ứng dụng Công nghệ thông tin vào dạy học hóa học phần phi kim
PDF
Quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh các trường tiểu học thị ...
PDF
Luận văn: Quản lý đội ngũ tổ trưởng chuyên môn ở các trường tiểu học
PDF
Luận văn: Quản lý đội ngũ tổ trưởng chuyên môn ở các trường tiểu học thành ph...
PDF
Luận văn: Biện pháp quản lí HĐDH của hiệu trưởng các trường THCS huyện Gio Li...
PDF
Luận văn: Quản lí hoạt động dạy học của hiệu trưởng các trường THCS
PDF
Quản lý các trường THCS trên địa bàn huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ theo hướng...
Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học chương “Chất khí”
Luận văn: Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học
Luận văn: Biện pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy ...
Luận văn: Biện pháp quản lí hoạt động tổ chuyên môn ở trường THCS thành phố Đ...
Luận văn: Biện pháp quản lý công tác giáo dục pháp luật cho học sinh các trườ...
Quản lý giáo dục pháp luật cho học sinh các trường Phổ thông Dân tộc
Luận văn: Quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh huyện Hướng Hóa
Luận văn: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh các trường Tr...
Phát triển năng lực sử dụng câu cho sinh viên ngành ngoài sư phạm
Luận văn: Phát triển năng lực sử dụng câu cho sinh viên ngành ngoài sư phạm ở...
Luận văn: Rèn luyện khả năng khảo sát địa phương trong dạy học địa lí 12 tru...
Luận văn: Rèn luyện kĩ năng khảo sát địa phương trong dạy học địa lí
Luận văn: Ứng dụng Công nghệ thông tin vào dạy học hóa học phần phi kim lớp 1...
Ứng dụng Công nghệ thông tin vào dạy học hóa học phần phi kim
Quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh các trường tiểu học thị ...
Luận văn: Quản lý đội ngũ tổ trưởng chuyên môn ở các trường tiểu học
Luận văn: Quản lý đội ngũ tổ trưởng chuyên môn ở các trường tiểu học thành ph...
Luận văn: Biện pháp quản lí HĐDH của hiệu trưởng các trường THCS huyện Gio Li...
Luận văn: Quản lí hoạt động dạy học của hiệu trưởng các trường THCS
Quản lý các trường THCS trên địa bàn huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ theo hướng...
Ad

More from Dịch vụ viết thuê Luận Văn - ZALO 0932091562 (20)

DOC
Nghiên Cứu Thu Nhận Pectin Từ Một Số Nguồn Thực Vật Và Sản Xuất Màng Pectin S...
DOC
Phát Triển Cho Vay Hộ Kinh Doanh Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông...
DOC
Nghiên Cứu Nhiễu Loạn Điện Áp Trong Lưới Điện Phân Phối.doc
DOC
Nghiên Cứu Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Kết Quả Kinh Doanh Của Các Công Ty Ngành...
DOC
Xây Dựng Công Cụ Sinh Dữ Liệu Thử Tự Động Cho Chương Trình Java.doc
DOC
Phát Triển Công Nghiệp Huyện Điện Bàn Tỉnh Quảng Nam.doc
DOC
Phát Triển Kinh Tế Hộ Nông Dân Trên Địa Bàn Huyện Quảng Ninh, Tỉnh Quảng Bình...
DOC
Vận Dụng Mô Hình Hồi Quy Ngưỡng Trong Nghiên Cứu Tác Động Của Nợ Lên Giá Trị ...
DOC
Nghiên Cứu Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Cấu Trúc Vốn Của Doanh Nghiệp Ngành Hàng...
DOC
Nghiên Cứu Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Hiệu Quả Kinh Doanh Của Các Doanh Nghiệp...
DOC
Hoàn Thiện Công Tác Thẩm Định Giá Tài Sản Bảo Đảm Trong Hoạt Động Cho Vay Tại...
DOC
Biện Pháp Quản Lý Xây Dựng Ngân Hàng Câu Hỏi Kiểm Tra Đánh Giá Kết Quả Học Tậ...
DOC
Hoàn Thiện Công Tác Huy Động Vốn Tại Ngân Hàng Tmcp Công Thương Việt Nam Chi ...
DOC
Ánh Xạ Đóng Trong Không Gian Mêtric Suy Rộng.doc
DOC
Giải Pháp Hạn Chế Nợ Xấu Đối Với Khách Hàng Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Thương...
DOC
Hoàn Thiện Công Tác Đào Tạo Đội Ngũ Cán Bộ Công Chức Phường Trên Địa Bàn Quận...
DOC
Giải Pháp Marketing Cho Dịch Vụ Ngân Hàng Điện Tử Tại Ngân Hàng Tmcp Hàng Hải...
DOC
Biện Pháp Quản Lý Công Tác Tự Đánh Giá Trong Kiểm Định Chất Lượng Giáo Dục Cá...
DOC
Kiểm Soát Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Ngành Xây Dựng Tại Nhtmcp Công Thương...
DOC
Diễn Ngôn Lịch Sử Trong Biên Bản Chiến Tranh 1-2 -3- 4.75 Của Trần Mai Hạnh.doc
Nghiên Cứu Thu Nhận Pectin Từ Một Số Nguồn Thực Vật Và Sản Xuất Màng Pectin S...
Phát Triển Cho Vay Hộ Kinh Doanh Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông...
Nghiên Cứu Nhiễu Loạn Điện Áp Trong Lưới Điện Phân Phối.doc
Nghiên Cứu Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Kết Quả Kinh Doanh Của Các Công Ty Ngành...
Xây Dựng Công Cụ Sinh Dữ Liệu Thử Tự Động Cho Chương Trình Java.doc
Phát Triển Công Nghiệp Huyện Điện Bàn Tỉnh Quảng Nam.doc
Phát Triển Kinh Tế Hộ Nông Dân Trên Địa Bàn Huyện Quảng Ninh, Tỉnh Quảng Bình...
Vận Dụng Mô Hình Hồi Quy Ngưỡng Trong Nghiên Cứu Tác Động Của Nợ Lên Giá Trị ...
Nghiên Cứu Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Cấu Trúc Vốn Của Doanh Nghiệp Ngành Hàng...
Nghiên Cứu Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Hiệu Quả Kinh Doanh Của Các Doanh Nghiệp...
Hoàn Thiện Công Tác Thẩm Định Giá Tài Sản Bảo Đảm Trong Hoạt Động Cho Vay Tại...
Biện Pháp Quản Lý Xây Dựng Ngân Hàng Câu Hỏi Kiểm Tra Đánh Giá Kết Quả Học Tậ...
Hoàn Thiện Công Tác Huy Động Vốn Tại Ngân Hàng Tmcp Công Thương Việt Nam Chi ...
Ánh Xạ Đóng Trong Không Gian Mêtric Suy Rộng.doc
Giải Pháp Hạn Chế Nợ Xấu Đối Với Khách Hàng Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Thương...
Hoàn Thiện Công Tác Đào Tạo Đội Ngũ Cán Bộ Công Chức Phường Trên Địa Bàn Quận...
Giải Pháp Marketing Cho Dịch Vụ Ngân Hàng Điện Tử Tại Ngân Hàng Tmcp Hàng Hải...
Biện Pháp Quản Lý Công Tác Tự Đánh Giá Trong Kiểm Định Chất Lượng Giáo Dục Cá...
Kiểm Soát Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Ngành Xây Dựng Tại Nhtmcp Công Thương...
Diễn Ngôn Lịch Sử Trong Biên Bản Chiến Tranh 1-2 -3- 4.75 Của Trần Mai Hạnh.doc

Recently uploaded (20)

PDF
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
PPTX
Chuong 2 Dinh gia Doanh nghiep LN RUI RO sv
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG RỔ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
PDF
dfmnghjkdh hỳh fhtrydr. ỷey rỷtu dfyy ỳy rt y y ytyr t rty rt
PDF
FULL TN LSĐ 2024 HUIT. LICH SU DANGGGGGG
PDF
TUYỂN CHỌN ĐỀ ÔN THI OLYMPIC 30 THÁNG 4 HÓA HỌC LỚP 10-11 CÁC NĂM 2006-2021 B...
PDF
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC TẬP MÔN HÓA HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY ...
PDF
5-DinhHuong-GDKNCDS-25122023 (1)_240422_100304.pdf
PDF
GIÁO TRÌNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ TH...
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 CẦU LÔNG - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO C...
PDF
CĐHA GAN 1, Benh GAN KHU TRU, 04.2025.pdf
PDF
TÀI LIỆU DẠY THÊM HÓA HỌC 12 THEO FORM THI MỚI BGD - TẬP 2 - NĂM HỌC 2025-202...
PDF
Thong bao 128-DHPY (25.Ke hoach nhap hoc trinh do dai hoc (dot 1.2025)8.2025)...
DOCX
bao cao thuc tap nhan thuc_marketing_pary2
PPTX
[123doc] - bai-giang-hoc-phan-hanh-vi-nguoi-tieu-dung-trong-du-lich-consumer-...
PPTX
KINH TẾ CHÍNH TRỊ - HÀNG HÓA THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ...
PDF
Bai giang tieng trung HSK4-BAI1 - zhenzhengdeaiqing
PPTX
Báo cáo Brucella sữa - trọng nghĩa..pptx
PDF
Bài giảng Xã hội học đại cương chuyên ngành
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 11 BÓNG RỔ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
Chuong 2 Dinh gia Doanh nghiep LN RUI RO sv
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG RỔ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
dfmnghjkdh hỳh fhtrydr. ỷey rỷtu dfyy ỳy rt y y ytyr t rty rt
FULL TN LSĐ 2024 HUIT. LICH SU DANGGGGGG
TUYỂN CHỌN ĐỀ ÔN THI OLYMPIC 30 THÁNG 4 HÓA HỌC LỚP 10-11 CÁC NĂM 2006-2021 B...
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC TẬP MÔN HÓA HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY ...
5-DinhHuong-GDKNCDS-25122023 (1)_240422_100304.pdf
GIÁO TRÌNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ TH...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 CẦU LÔNG - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO C...
CĐHA GAN 1, Benh GAN KHU TRU, 04.2025.pdf
TÀI LIỆU DẠY THÊM HÓA HỌC 12 THEO FORM THI MỚI BGD - TẬP 2 - NĂM HỌC 2025-202...
Thong bao 128-DHPY (25.Ke hoach nhap hoc trinh do dai hoc (dot 1.2025)8.2025)...
bao cao thuc tap nhan thuc_marketing_pary2
[123doc] - bai-giang-hoc-phan-hanh-vi-nguoi-tieu-dung-trong-du-lich-consumer-...
KINH TẾ CHÍNH TRỊ - HÀNG HÓA THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ...
Bai giang tieng trung HSK4-BAI1 - zhenzhengdeaiqing
Báo cáo Brucella sữa - trọng nghĩa..pptx
Bài giảng Xã hội học đại cương chuyên ngành
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 11 BÓNG RỔ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...

Luận văn: Quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở các trường trung học phổ thông huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị

  • 1. ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐOÀN ĐĂNG HẢI QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN TRIỆU PHONG, TỈNH QUẢNG TRỊ LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC THEO ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU Thừa Thiên Huế, năm 2017
  • 2. i ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐOÀN ĐĂNG HẢI QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN TRIỆU PHONG, TỈNH QUẢNG TRỊ Chuyên ngành: Quản lí giáo dục Mã số: 60140114 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC THEO ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS. LÊ VĂN THĂNG Thừa Thiên Huế, năm 2017
  • 3. ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi. Các số liệu và kết quả ghi trong luận văn là trung thực, được các tác giả cho phép sử dụng và chưa được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác. Tác giả luận văn Đoàn Đăng Hải
  • 4. iii LỜI CẢM ƠN Luận văn này là kết quả của quá trình học tập tại Trường Đại học Sư phạm Huế và quá trình công tác của bản thân tại trường THPT Vĩnh Định trong các năm qua. Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến quý thầy cô giáo đã tham gia giảng dạy chuyên ngành Quản lý giáo dục, đến Phòng đào tạo sau Đại học, Khoa Tâm lý Giáo dục của Trường Đại học Sư phạm Huế, Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị, lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Trị, tất cả cán bộ quản lý, các thầy cô giáo giảng dạy bộ môn Toán của các trường trung học phổ thông huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành đề tài luận văn này. Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Lê Văn Thăng đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi nghiên cứu đề tài và hoàn chỉnh luận văn. Mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng chắc chắn luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp bổ sung của quý thầy cô cùng các đồng nghiệp. Thừa Thiên Huế, tháng 10 năm 2017 Tác giả luận văn Đoàn Đăng Hải
  • 5. 1 MỤC LỤC Trang TRANG PHỤ BÌA .....................................................................................................i LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... ii LỜI CẢM ƠN.......................................................................................................... iii MỤC LỤC..................................................................................................................1 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.......................................................................4 DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ................................................................6 MỞ ĐẦU ....................................................................................................................8 1. Lý do chọn đề tài .................................................................................................8 2. Mục đích nghiên cứu.........................................................................................10 3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu...................................................................10 4. Giả thuyết khoa học...........................................................................................10 5. Nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................................................10 6. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................11 7. Phạm vi nghiên cứu...........................................................................................12 8. Cấu trúc luận văn...............................................................................................12 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ...................................................................................13 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG................................................13 1.1. Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề........................................................13 1.1.1. Trên thế giới.............................................................................................13 1.1.2. Ở Việt Nam..............................................................................................14 1.2. Một số khái niệm cơ bản ................................................................................15 1.2.1. Quản lý.....................................................................................................15 1.2.2. Quản lý giáo dục......................................................................................15 1.2.3. Quản lý nhà trường..................................................................................16 1.2.4. Hoạt động dạy học...................................................................................17 1.2.5. Quản lý hoạt động dạy học .....................................................................18 1.3. Lý luận về hoạt động dạy học môn toán ở trường phổ thông ........................19 1.3.1. Vị trí, vai trò của toán học trong chương trình phổ thông.......................19 1.3.2. Mục tiêu dạy học môn toán ở trường Trung học phổ thông....................20
  • 6. 2 1.3.3. Nội dung, chương trình, kế hoạch dạy học môn toán ở trường THPT....21 1.3.4. Vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn và chức năng quản lý của Hiệu trưởng trường THPT......................................................................................................22 1.4. Các nội dung quản lý hoạt động dạy học môn toán của Hiệu trưởng ở trường THPT .....................................................................................................................25 1.4.1. Quản lý về nội dung, chương trình dạy học môn toán ở trường THPT ..25 1.4.2. Quản lý hoạt động giảng dạy môn toán của giáo viên.............................25 1.4.3. Quản lý hoạt động học tập môn toán của học sinh..................................30 1.4.4. Quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy học môn toán .....................32 1.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT....32 1.5.1. Những yếu tố chủ quan............................................................................32 1.5.2. Những yếu tố khách quan........................................................................33 Tiểu kết chương 1....................................................................................................35 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN TRIỆU PHONG, TỈNH QUẢNG TRỊ.......................................................36 2.1. Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội, giáo dục - đào tạo huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị .......................................................................................................36 2.1.1. Khái quát đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị...........................................................................................................36 2.1.2. Vài nét về Giáo dục – Đào tạo của huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị.37 2.2. Khái quát quá trình khảo sát thực trạng dạy học môn toán............................40 2.2.1. Mục đích khảo sát....................................................................................40 2.2.2. Nội dung khảo sát ....................................................................................40 2.2.3. Đối tượng khảo sát...................................................................................40 2.2.4. Phương pháp khảo sát..............................................................................40 2.2.5. Địa bàn khảo sát.......................................................................................40 2.3. Thực trạng hoạt động dạy học môn toán ở các trường trung học phổ thông huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị.......................................................................40 2.3.1. Về nội dung và chương trình dạy học......................................................40 2.3.2. Về đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên dạy toán....................................42 2.3.3. Về tình hình dạy học môn toán của giáo viên .........................................45 2.3.4. Về tình hình học tập môn toán của học sinh............................................50
  • 7. 3 2.3.5. Về CSVC, thiết bị hỗ trợ cho việc dạy và học bộ môn toán ...................53 2.4. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn toán ở các trường trung học phổ thông huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị ............................................................54 2.4.1. Thực trạng nhận thức của CBQL về các nội dung quản lý HĐDH môn toán.....................................................................................................................54 2.4.2. Thực trạng quản lý chương trình, nội dung, kế hoạch dạy học môn toán......56 2.4.3. Thực trạng quản lý hoạt động dạy của giáo viên.....................................57 2.4.4. Thực trạng quản lý hoạt động học của học sinh ......................................61 2.4.5. Thực trạng quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy học môn toán....63 2.5. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn toán ở các trường trung học phổ thông huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị...............................................65 2.5.1. Những thuận lợi và kết quả đạt được.......................................................65 2.5.2. Những khó khăn, hạn chế ........................................................................66 2.5.3. Nguyên nhân những khó khăn, hạn chế...................................................68 Tiểu kết chương 2....................................................................................................70 CHƯƠNG 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN TRIỆU PHONG, TỈNH QUẢNG TRỊ.............................................................................................................71 3.1. Cơ sở đề xuất biện pháp .................................................................................71 3.1.1. Các chủ trương của Đảng, Nhà nước về GD&ĐT trong hoạt động dạy học....71 3.1.2. Định hướng chỉ đạo hoạt động dạy học môn Toán của ngành GD&ĐT tỉnh Quảng Trị....................................................................................................72 3.2. Nguyên tắc xây dựng các biện pháp...............................................................72 3.2.1. Đảm bảo tính pháp lí................................................................................72 3.2.2. Đảm bảo tính hê ̣thống.............................................................................73 3.2.3. Đảm bảo tính đồng bộ..............................................................................73 3.2.4. Đảm bảo tính khả thi................................................................................73 3.2.5. Đảm bảo tính thực tiễn.............................................................................73 3.2.6. Đảm bảo mục tiêu giáo dục .....................................................................73 3.3. Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn toán ở các trường trung học phổ thông huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị .....................................................73
  • 8. 4 3.3.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh về tầm quan trọng của công tác quản lý hoạt động dạy học môn toán ở trường trung học phổ thông ...............................................................................73 3.3.2. Biện pháp 2: Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ giáo viên dạy toán..........................................................................75 3.3.3 .Biện pháp 3: Quản lý có hiệu quả chương trình, nội dung, kế hoạch dạy học môn toán......................................................................................................78 3.3.4. Biện pháp 4: Quản lý có hiệu quả việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học môn toán của đội ngũ GV ....................................................................80 3.3.5. Biện pháp 5: Chỉ đạo tốt công tác đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh..................................................................................................82 3.3.6. Biện pháp 6: Tăng cường quản lý hoạt động tổ chuyên môn Toán.........85 3.3.7.Biện pháp 7: Quản lý có hiệu quả hoạt động học tập môn toán của học sinh.....................................................................................................................87 3.3.8. Biện pháp 8: Tổ chức tốt các điều kiện hỗ trợ dạy học môn toán ...........89 3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp.....................................................................90 3.5. Khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp..................90 3.5.1. Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết ....................................................91 3.5.2. Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi.......................................................92 Tiểu kết chương 3....................................................................................................93 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.........................................................................94 1. Kết luận .............................................................................................................94 2. Khuyến nghị ......................................................................................................95 TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................97 PHỤ LỤC
  • 9. 5 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ BGH : Ban giám hiệu CBQL : Cán bộ quản lý CNTT : Công nghệ thông tin CSVC : Cơ sở vật chất DH : Dạy học ĐMPP : Đổi mới phương pháp GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo GDPT : Giáo dục phổ thông GV : Giáo viên GVBM : Giáo viên bộ môn GVCN : Giáo viên chủ nhiệm HĐDH : Hoạt động dạy học HS : Học sinh KTKN : Kiến thức kỹ năng NCKH : Nghiên cứu khoa học NDDH : Nội dung dạy học PPDH : Phương pháp dạy học PHHS : Phụ huynh học sinh QLGD : Quản lý giáo dục SGK : Sách giáo khoa SPƯD : Sư phạm ứng dụng TBDH : Thiết bị dạy học TCM : Tổ chuyên môn THCS : Trung học cơ sở THPT : Trung học phổ thông TTCM : Tổ trưởng chuyên môn
  • 10. 6 DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ Bảng Bảng 2.1: Quy mô trường, lớp, số HS cấp Trung học cơ sở.....................................38 Bảng 2.2: Quy mô trường, lớp, số HS cấp THPT.....................................................38 Bảng 2.3: Chất lượng giáo dục HS cấp Trung học cơ sở..........................................39 Bảng 2.4: Chất lượng giáo dục HS cấp THPT..........................................................39 Bảng 2.5: Đánh giá về mức độ phù hợp của nội dung, chương trình dạy học..........41 Bảng 2.6: Đánh giá về việc thực hiện nội dung, chương trình dạy học....................42 Bảng 2.7: Số lượng, trình độ và thâm niên công tác CBQL ở các trường THPT huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị ..........................................................................43 Bảng 2.8: Số lượng, trình độ đào tạo, thâm niên công tác và xếp loại của GV........43 môn toán ở các trường THPT huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị..........................43 Bảng 2.9: Đánh giá của CBQL và tự đánh giá của GV về trình độ chuyên môn, năng lực sư phạm của GV Toán các trường THPT ...........................................................44 Bảng 2. 10: Đánh giá của CBQL và tự đánh giá của GV về tình hình .....................45 dạy học môn Toán.....................................................................................................45 Bảng 2.12: Kết quả khảo sát thực trạng hoạt động kiểm tra, đánh giá .....................49 môn Toán của GV .....................................................................................................49 Bảng 2.13: Kết quả khảo sát thực trạng đánh giá của giáo viên và tự đánh giá của học sinh về tình hình học tập môn toán ....................................................................50 Bảng 2.14: Kết quả khảo sát chất lượng học tập bộ môn toán của HS.....................52 Bảng 2.15: Kết quả thi HSG môn toán các trường THPT Triệu Phong ...................53 Bảng 2. 16: Kết quả đánh giá của CBQL và GV về CSVC, thiết bị dạy học..........53 Bảng 2.17: Kết quả khảo sát thực trạng nhận thức của CBQL về tầm quan trọng của các nội dung quản lý hoạt động dạy học môn toán...................................................54 Bảng 2.18: Kết quả khảo sát thực trạng công tác quản lý chương trình...................56 và nội dung dạy học môn Toán.................................................................................56 Bảng 2.19: Kết quả khảo sát thực trạng công tác quản lý hoạt động........................57 sư phạm của giáo viên...............................................................................................57
  • 11. 7 Bảng 2.20: Kết quả khảo sát thực trạng công tác quản lý hoạt động........................59 kiểm tra đánh giá kết quản học tập của học sinh ......................................................59 Bảng 2.21: Kết quả khảo sát thực trạng công tác quản lý hoạt động tổ CM ............60 Bảng 2.22: Kết quả khảo sát thực trạng công tác quản lý hoạt động........................62 học tập của học sinh ..................................................................................................62 Bảng 2.23: Kết quả khảo sát thực trạng công tác quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy và học môn toán .......................................................................................64 Bảng 3.1: Tổng hợp kết quả về tính cần thiết của các biện pháp..............................91 Bảng 3.2: Tổng hợp kết quả về tính khả thi của các biện pháp ................................92 Biểu đồ Biểu đồ 2.1. Đánh giá của CBQL về trình độ và năng lực sư phạm của GV ...........44 Biểu đồ 2.2. Biểu đồ đánh giá của CBQL và GV về tình hình học tập môn toán của HS...51
  • 12. 8 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Hoạt động dạy học ở nhà trường phổ thông giữ một vị trí vô cùng quan trọng bởi nó chiếm hầu hết thời gian, khối lượng công việc của thầy và trò; nó là nền tảng quan trọng để thực hiện mục tiêu giáo dục phổ thông. Do đó, việc nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường luôn là mục tiêu quan trọng đối với nhà trường phổ thông. Nhiệm vụ cấp thiết hiện nay đối với sự nghiệp giáo dục đào tạo là đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đạo tạo nhằm mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài đáp ứng yêu cầu cho sự nghiệp phát triển đất nước và hội nhập quốc tế. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã xác định: “Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện...” và “Phá t triển nhanh nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt là đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý giỏi...” [11, trang 216]. Điều 28 luật Giáo dục số 38/2005/QH 11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 cũng khẳng định:“Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”. Song với cái nhìn khách quan chúng ta thẳng thắn thừa nhận rằng: Giáo dục và đào tạo chúng ta còn tồn tại nhiều bất cập, yếu kém. Chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo còn thấp so với yêu cầu; những đổi mới giáo dục trong thời gian qua thiếu đồng bộ, còn chắp vá; chưa chú trọng đúng mức việc giáo dục đạo đức và kỹ năng làm việc; công tác quản lý giáo dục còn nhiều bất cập, yếu kém; phương pháp giáo dục, việc thi, kiểm tra và đánh giá kết quả còn lạc hậu, thiếu thực chất... Đánh giá về tình hình giáo dục trong thời gian qua, Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII đã chỉ rõ: “Chất lượng giáo dục và đào tạo còn thấp so với yêu cầu. Hệ thống giáo dục còn thiếu tính liên thông giữa các trình độ. Đổi mới giáo dục và đào tạo có mặt còn lúng túng; chưa chú trọng đúng mức việc giáo dục đạo đức, lối sống và kỹ năng làm việc. Phương pháp giáo dục, việc thi, kiểm tra và đánh giá kết quả còn lạc hậu, thiếu thực chất. Quản lý giáo dục và đào tạo còn nhiều yếu kém...” [12, trang 113,114] Để khắc phục những bất cập, tồn tại nêu trên, chúng ta cần phải đổi mới trên tất cả các lĩnh vực như: mục tiêu và triết lý giáo dục, nội dung chương trình,
  • 13. 9 phương pháp dạy học, cách thức kiểm tra đánh giá học sinh.., trong đó đổi mới công tác quản lý giáo dục, đào tạo có ý nghĩa hết sức quan trọng. Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII nêu rõ: “Để đáp ứng yêu cầu về con người và nguồn lực là nhân tố quyết định sự phát triển đất nước trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hoá, cần tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng và hiệu quả giáo dục, đào tạo. Đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực người học. Đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo; coi trọng quản lý chất lượng...” [12, trang 115, 116]. Như chúng ta đã biết, trong chương trình giáo dục phổ thông toán học là môn học có vai trò quan trọng trong việc phát triển tư duy tích cực, độc lập, sáng tạo cho học sinh; hình thành và phát triển kỹ năng, khả năng suy luận logic; là môn học giúp học sinh nâng cao năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề thực tiễn trên cơ sở kiến thức và phương pháp học toán đã được tích lũy. Tuy nhiên, việc quản lý hoạt động dạy học nói chung và hoạt động dạy học bộ môn toán nói riêng tại các trường THPT trên địa bàn huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị chưa thực sự hiệu quả, chất lượng bộ môn toán còn thấp (Năm học 2015- 2016 và 2016- 2017: Xếp loại chất lượng môn toán: Yếu- Kém trên 10%, trong khi ở trường THPT Thị xã Quảng Trị: Yếu- Kém: 5,1% và THPT Hải Lăng: Yếu- Kém: 6,3%); kết quả thi HSG cấp tỉnh không cao (Trong kỳ thi HSG khối 12 cấp tỉnh năm học 2015- 2016 và 2016- 2017, các trường THPT Triệu Phong đạt 15 giải môn toán trên tổng số 34 HS dự thi trong đó không có giải nhất, 01 giải nhì, 6 giải ba và có 8 giải KK, không có trường nào xếp trong tốp 5 toàn tỉnh); tỷ lệ học sinh đạt điểm cao trong các kỳ thi đại học không nhiều, việc học toán của một bộ phận học sinh còn kém, ý thức tự học chưa cao...Đặc biệt, Bộ giáo dục vừa quyết định bộ môn toán thi theo hình thức trắc nghiệm khách quan trong kỳ thi THPT Quốc gia từ năm 2017 nên việc tổ chức dạy và học môn toán cần phải được thay đổi, tổ chức lại để đáp ứng với yêu cầu đổi mới, nâng cao chất lượng. Mặt khác, trên đại bàn huyện Triệu Phong đa phần học sinh là con em nông thôn, điều kiện đi lại, học tập còn khó khăn, các dụng cụ, thiết bị, điều kiện đảm bảo cho việc học bộ môn toán còn thiếu đã ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng dạy học nói chung và bộ môn toán nói riêng. Quản lý hoạt động dạy học dạy học nói chung và dạy học theo từng bộ môn nói riêng đã được nhiều người nghiên cứu áp dụng. Tuy nhiên trên địa bàn tỉnh Quảng
  • 14. 10 Trị, đặc biệt là huyện Triệu Phong vấn đề này vẫn chưa được nghiên cứu và vận dụng một cách hợp lý. Với những lý do trên, tôi chọn đề tài: “Quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở các trường trung học phổ thông huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị” để nghiên cứu nhằm khắc phục các bất cập, yếu kém trong việc giảng dạy bộ môn toán, đồng thời tìm ra các biện pháp quản lý hữu hiệu, phù hợp góp phần nâng cao chất lượng việc dạy và học Toán ở huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. 2. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, khảo sát, đánh giá thực trạng dạy học và quản lý hoạt động dạy học môn toán, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn toán của hiệu trưởng các trường trung học phổ thông ở huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn toán, đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục địa phương trong giai đoạn hiện nay. 3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3.1. Khách thể nghiên cứu Công tác quản lý hoạt động dạy học môn toán ở các trường THPT 3.2. Đối tượng nghiên cứu Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn toán ở các trường trung học phổ thông huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị. 4. Giả thuyết khoa học Quản lý hoạt động dạy học nói chung và hoạt động dạy học môn toán nói riêng ở các trường THPT huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị bên cạnh những ưu điểm còn bộc lộ nhiều hạn chế, bất cập trên nhiều bình diện. Nếu nghiên cứu đề xuất và triển khai thực hiện đồng bộ các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn toán một cách khoa học, phù hợp với thực tiễn nhà trường thì sẽ nâng cao được chất lượng và hiệu quả của hoạt động dạy học môn toán ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị. 5. Nhiệm vụ nghiên cứu 5.1. Hệ thống hoá những vấn đề lý luận có liên quan đến đề tài. 5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học môn toán ở các trường trung học phổ huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị.
  • 15. 11 5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn toán ở các trường trung học phổ thông huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị. 6. Phương pháp nghiên cứu 6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận Phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa tài liệu: nhằm thu thập tài liệu, xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu. Tài liệu thu thập gồm: Các Chỉ thị, Nghị quyết, Thông tư, Quyết định của Đảng và Nhà nước, của Bộ Giáo dục và Đào tạo về vấn đề đổi mới giáo dục nói chung và vấn đề dạy học, đổi mới chương trình, phương pháp, nội dung dạy học bộ môn Toán nói riêng. Các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc triển khai dạy môn toán trong trường phổ thông. Các tài liệu, tư liệu, các công trình nghiên cứu về quản lý, về dạy học bộ môn toán trong trường phổ thông của các nhà nghiên cứu, nhà khoa học, nhà quản lý giáo dục, nhà sư phạm. Các văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy, Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Trị và huyện Triệu Phong về việc thực hiện chương trình dạy học bộ môn toán. 6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn Phương pháp quan sát: nhằm thu thập thông tin về khả năng tiếp thu kiến thức, mức độ tư duy, sáng tạo của học sinh và khả năng sử dụng thiết bị hỗ trợ dạy học bộ môn toán. Quan sát và dự giờ dạy lý thuyết của giáo viên tại trường trung học phổ thông ở huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị để nhận xét thái độ học tập, khả năng hứng thú học tập, năng lực học tập bộ môn toán của học sinh và khả năng sử dụng đồ dùng dạy học, đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên. Phương pháp điều tra: Tác giả dùng Phiếu hỏi nhằm thu thập thông tin qua phiếu hỏi ý kiến các cán bộ quản lý, giáo viên dạy toán các trường trung học phổ thông huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị và phiếu hỏi ý kiến học sinh của các trường trên địa bàn huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị để lấy mẫu nghiên cứu. Bộ câu hỏi phục vụ điều tra gồm các mẫu : Mẫu 1: Phiếu điều tra dành cho cán bộ quản lý. Mẫu 2: Phiếu điều tra dành cho giáo viên dạy toán . Mẫu 3: Phiếu điều tra dành cho học sinh học toán .
  • 16. 12 Mẫu 4: Phiếu điều tra dành cho cán bộ quản lý, giáo viên dạy toán về các biện pháp nâng cao việc quản lý giảng dạy toán trong trường phổ thông. Các phiếu điều tra tập trung vào các vấn đề đã nêu trong mục 5.2 ở trên. Tất cả các mẫu phiếu điều tra được mô tả ở phần phụ lục luận văn. 6.3. Phương pháp thống kê toán học Thông qua các phần mềm toán học SPSS và Excel để thống kê, xử lý kết quả nghiên cứu. 7. Phạm vi nghiên cứu Đề tài nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi các trường trung học phổ thông huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị, gồm 04 trường THPT: THPT Triệu Phong, THPT Chu Văn An, THPT Vĩnh Định và THPT Nguyễn Hữu Thận. 8. Cấu trúc luận văn Ngoài phần mở đầu; kết luận và khuyến nghị; phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn có kết cấu gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn toán ở trường THPT. Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn toán ở các trường THPT huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị. Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn toán ở các trường THPT huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị.
  • 17. 13 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1. Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề Giáo dục và đào tạo có vị trí, vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển của mỗi quốc gia, dân tộc. Nhiều quốc gia trên thế giới đã đạt được những thành tựu to lớn trong quá trình phát triển nhờ sớm coi trọng vai trò của giáo dục và đào tạo. Chính vì vai trò to lớn đó mà giáo dục dành được nhiều sự quan tâm, nghiên cứu của các nhà khoa học. Tuy nhiên, việc nghiên cứu các vấn đề liên quan đến giáo dục trong đó có biện pháp quản lý hoạt động giáo dục nói chung và quản lý hoạt động dạy học nói riêng nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng với yêu cầu đổi mới toàn diện giáo dục là vấn đề khó khăn, phức tạp bởi lẽ những vấn đề đó luôn luôn chịu sự ràng buộc, chi phối bởi những lĩnh vực khác trong đời sống xã hội. Trong công tác giáo dục, hoạt động dạy học giữ vai trò trung tâm, chi phối mọi hoạt động khác trong nhà trường và quyết định chất lượng giáo dục của nhà trường. Để nâng cao chất lượng dạy học thì biện pháp quản lý là hết sức quan trọng. Vì lẽ đó, nhiều nhà khoa học và nhà quản lý giáo dục đã nghiên cứu thực tiễn quản lý nhà trường để đưa ra những ý kiến, những luận điểm, những biện pháp quản lý được áp dụng vào thực tế và đạt được những kết quả nhất định trong công tác quản lý giáo dục. 1.1.1. Trên thế giới Tư tưởng quản lý hoạt động dạy học, hoạt động giáo dục xuất hiện từ rất sớm trong xã hội loài người. Ngay từ thời cổ đại, nhà triết học Hy Lạp Socrates (469 - 399 TCN) cho rằng dạy học phải: “Giúp thế hệ trẻ từng bước tự khẳng định mình, tự phát hiện trị thức mới mẻ, phù hợp với chân lý” [15, tr.111]. Khổng Tử (551- 479 TCN) đã giúp học trò phát triển bằng cách khuyến khích sở trường và phê bình sở đoản. Ông cho rằng:“Phải dùng cách gợi mở, đi từ gần đến xa, từ đơn giản đến phức tạp, nhưng đòi hỏi người học phải tích cực suy nghĩ, đòi hỏi học trò phải tập luyện, hình thành nề nếp thói quen trong học tập” [15, tr.15]. Tư tưởng về hoạt động dạy học này của Khổng Tử đã gợi mở cho các nhà quản lý giáo dục về con đường quản lý hoạt động dạy học theo hướng chủ động, tích cực, sáng tạo và vẫn
  • 18. 14 còn nguyên giá trị cho đến ngày nay. Cùng với sự phát triển của khoa học - kỹ thuật và sự ra đời của chủ nghĩa Mác - Lênin, trong thế kỷ XIX, XX đã xuất hiện nhiều nhà giáo dục tiêu biểu như John Dewey (1859 - 1952), A.Macarenco (1888 - 1938), Jean Piaget (1896 - 1980), F. Taylor (1842- 1925), các nhà giáo dục Liên xô - Nga trong đó phải kể đến V.V. Davưdov, L.V.Zankop, M.N.Statkin,... đều đề cập đến những vấn đề cốt lõi của giáo dục và quản lý giáo dục. Họ đã đưa ra hàng loạt các khái niệm và những thành tố cấu thành nên qúa trình dạy học và quản lý dạy học như: mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, đánh giá kết quả dạy học, khách thể và chủ thể quá trình dạy học...tạo điều kiện quan trọng để việc nghiên cứu và áp dụng quá trình dạy học cũng như quản lý hoạt động dạy học vào đời sống được phát triển và hoàn thiện. 1.1.2. Ở Việt Nam Trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, Chủ tịch Hồ Chí Minh (1890- 1969) là người mở đường cho việc nghiên cứu và phát triển nền giáo dục cách mạng. Trong những tác phẩm của mình, Người đã để lại những tư tưởng có giá trị to lớn về phương pháp giáo dục, về lý luận giáo dục cũng như các biện pháp quản lý giáo dục. Trong đó, Người đặc biệt chú trọng vấn để quản lý hoạt động tự học, tự nghiên cứu với phương châm: “Học phải đi đôi với hành”, “ Phải nâng cao và hướng dẫn việc tự học” và “ lấy tự học làm cốt, do chỉ đạo và thảo luận giúp vào” [11, tr.238]. Dựa trên tư tưởng về giáo dục của Người, đã có nhiều nhà khoa học, nhà quản lý giáo dục trong nước nghiên cứu về quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, trong đó có thể kể đến các công trình của các tác giả: Nguyễn Ngọc Quang, Hà Sĩ Hồ, Đặng Quốc Bảo, Phạm Minh Hạc, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Hữu Châu...Trong các công trình của mình, các tác giả đã nhấn mạnh vai trò của quản lý trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục. Trong những năm gần đây, nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động quản lý nhà trường, đặc biệt là quản lý hoạt động dạy học nên đã có nhiều luận văn Thạc sỹ, luận án Tiến sỹ Giáo dục học tập trung nghiên cứu vấn đề này. Tuy nhiên, vấn đề quản lý hoạt động dạy học bộ môn nói chung và hoạt động dạy học bộ môn Toán nói riêng còn ít tác giả nghiên cứu. Trong đó, có luận văn Thạc sỹ của tác giả Trần Xuân Điện nghiên cứu về biện pháp quản lý dạy học bộ môn Toán tại trường THPT Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên.
  • 19. 15 Ở tỉnh Quảng Trị, đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học bộ môn toán một cách hệ thống và khoa học. Vì vậy, việc nghiên cứu lý luận và thực tiễn nhằm đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học bộ môn toán ở các trường THPT huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị là cần thiết. 1.2. Một số khái niệm cơ bản 1.2.1. Quản lý Quản lý là một khái niệm xuất hiện từ rất lâu, khi con người nãy sinh các mối quan hệ giữa cá nhân và cá nhân, cá nhân với tập thể; giữa con người với thiên nhiên và đời sống xã hội. Quản lý là một hoạt động cần thiết cho tất cả các lĩnh vực của đời sống con người và là một nhân tố của sự phát triển xã hội. Tùy theo những cách tiếp cận khác nhau, ở các góc độ khác nhau mà các nhà nghiên cứu đã đưa ra những định nghĩa khác nhau về quản lý. Chẳng hạn: Theo A.Fayol, nhà lý luận quản lý kinh tế: “Quản lý tức là lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra” [16, tr12]; còn theo nhà thực hành quản lý lao động Frederich William Taylor (1856-1915) lại cho rằng: “Quản lý là khoa học và đồng thời là nghệ thuật thúc đẩy sự phát triển xã hội” [16, tr12]. Theo Từ điển Tiếng Việt (2008): "Quản lý là trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định; tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định” [23, tr.991]. Tác giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng "Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra" [8, tr.9]. Còn theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung là khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [23, tr24]. Từ những quan điểm nêu trên, có thể hiểu: “Quản lý là quá trình tác động có tổ chức, có tính hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý bằng việc vận dụng các chức năng quản lý nhằm đạt được mục tiêu xác định”. 1.2.2. Quản lý giáo dục Nếu xem quản lý là một thuộc tính bất biến, nội tại của mọi hoạt động xã hội, thì quản lý giáo dục (QLGD) cùng là một thuộc tính tất yếu của mọi hoạt động giáo dục có mục đích. Quản lý giáo dục vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật.
  • 20. 16 Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có ý thức, hợp qui luật của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng. Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: "Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội" [6]. Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang thì: “Quản lý giáo dục thực chất là tác động đến nhà trường, làm cho nó tổ chức tối ưu được quá trình dạy học, giáo dục thể chất theo đường lối, nguyên lý giáo dục của Đảng, quán triệt được những tính chất trường THPT xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bằng cách đó tiến tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái chất lượng mới”[23, tr32]. Khái niệm QLGD được tác giả Trần Kiểm lý giải ở cấp độ vĩ mô và vi mô. Đối với cấp độ vĩ mô: Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục. Còn đối với cấp độ vi mô: Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những tác động tự giác của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường [17, tr.37-38]. Trong thực tế, Quản lý giáo dục là quá trình tác động có kế hoạch, có tổ chức của các cơ quan QLGD các cấp tới các thành tố của quá trình dạy học- giáo dục nhằm làm cho hệ giáo dục vận hành có hiệu quả và đạt tới mục tiêu giáo dục nhà trường đề ra. Như vậy, quan điểm về quản lý giáo dục có thể có những cách diễn đạt khác nhau nhưng đều thể hiện một quan điểm chung về quản lý giáo dục đó là: “Quản lý giáo dục là quá trình tác động có kế hoạch, có ý thức, có mục đích của chủ thể quản lý lên đối tượng bị quản lý nhằm đạt được mục tiêu giáo dục đã đề ra một cách có chất lượng và hiệu quả nhất”. 1.2.3. Quản lý nhà trường Nhà trường là tổ chức cơ sở của các cấp quản lý giáo dục, là một tổ chức chuyên biệt trong hệ thống tổ chức xã hội thực hiện chức năng tái tạo nguồn nhân
  • 21. 17 lực phục vụ cho sự duy trì và phát triển xã hội, do vậy quản lý nhà trường là một nội dung quan trọng trong quản lý giáo dục. Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh” [14, tr.66]. Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: "Quản lý nhà trường là quản lý một thiết chế vừa có tính sư phạm, vừa có tính kinh tế. Các vấn đề tổ chức - sư phạm và kinh tế - xã hội lồng ghép vào nhau" [6, tr.35]. Theo tác giả Trần Kiểm: "Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh”[18, tr29]. Như vậy, có thể hiểu: “Quản lý trường học bao gồm sự quản lý các quan hệ nội bộ (bên trong) của nhà trường và quan hệ giữa trường học với (bên ngoài) xã hội. Quản lý trước hết và chủ yếu là quản lý con người, do đó công tác quản lý (của người CBQL) đối với cán bộ, GV và học sinh là khâu trung tâm của quản lý trường học, là động lực của sự phát triển nhà trường”. 1.2.4. Hoạt động dạy học Hoạt động dạy học trong trường THPT là một bộ phận của quá trình sư phạm tổng thể bao gồm hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh. Hai hoạt động này luôn gắn bó mật thiết với nhau, quy định lẫn nhau bởi hai chủ thể dạy học nhằm truyền thụ và lĩnh hội tri thức khoa học, những kỹ năng và kỹ xảo, hoạt động nhận thức và thực tiễn, để trên cơ sở đó hình thành thế giới quan, phát triển năng lực tư duy, sáng tạo và các phẩm chất nhân cách cho học sinh. Nói cách khác, hoạt động dạy học là một con đường quan trọng trong những con đường để thực hiện mục đích giáo dục. Tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: “Dạy học là một chức năng xã hội, nhằm truyền đạt và lĩnh hội kiến thức, kinh nghiệm xã hội tích luỹ được để biến kiến thức, kinh nghiệm xã hội thành phẩm chất và năng lực cá nhân”[14]. Xét ở góc độ dạy học là một quá trình vận động, tác giả Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt quan niệm: “Quá trình dạy học là một quá trình sư phạm bộ phận, một phương tiện trao đổi học vấn, phát triển giáo dục và phẩm chất giáo dục, nhân cách thông qua sự tác động qua lại giữa người dạy và người học nhằm truyền thụ
  • 22. 18 và lĩnh hội một cách có hệ thống những tri thức khoa học, những kỹ năng, kỷ xảo, nhận thức và thực hành”[21]. Như vậy, hoạt động dạy học được hiểu một cách đầy đủ bao gồm toàn bộ việc giảng dạy, giáo dục của giáo viên, việc học tập, rèn luyện của học sinh theo nội dung, chương trình giáo dục toàn diện nhằm đào tạo thế hệ trẻ thành những người làm chủ đất nước, có giác ngộ xã hội chủ nghĩa, có tri thức, có kỹ thuật, có kỹ năng, có sức khỏe...đáp ứng nhu cầu xây dựng đất nước trong thời kỳ mới. 1.2.5. Quản lý hoạt động dạy học “Quản lý hoạt động dạy - học thực chất là những tác động của chủ thể quản lý vào quá trình dạy học (được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm góp phần hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu giáo dục của nhà trường” [13, tr 159]. Quản lý hoạt động dạy - học giữ vị trí quan trọng trong công tác quản lý nhà trường. Mục tiêu quản lý chất lượng dạy học là nền tảng, là cơ sở để nhà quản lý xác định các mục tiêu quản lý khác trong hệ thống mục tiêu quản lý của nhà trường. Quản lý hoạt động dạy - học là nhiệm vụ trọng tâm của người hiệu trưởng. Xuất phát từ vị trí quan trọng của hoạt động dạy học, người hiệu trưởng phải dành nhiều thời gian và công sức cho công tác quản lý hoạt động dạy học nhằm ngày càng nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội. * Quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT cần đảm bảo các yêu cầu sau: + Quán triệt chủ trương đổi mới giáo dục THPT hiện nay: Cán bộ quản lý nhà trường phải hiểu, trình bày và giải thích được vấn đề cơ bản trong chủ trương và các văn bản chỉ đạo đổi mới giáo dục phổ thông. + Quản lý dạy học phải có kế hoạch khoa học dựa trên các căn cứ cụ thể: Trong quản lý hoạt động dạy học ở các trường THPT phải có kế hoạch xây dựng dựa trên chỉ thị, nhiệm vụ năm học của cấp trên và điều kiện cụ thể của nhà trường, của địa phương. Kế hoạch dạy học bao gồm: kế hoạch năm học; kế hoạch tháng; kế hoạch bồi dưỡng HSG; kế hoạch phụ đạo học sinh yếu... + Quản lý, chỉ đạo theo đúng kế hoạch, đảm bảo giáo viên dạy học đúng chương trình, dựa trên chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông: Cán bộ quản lý phải nắm vững yêu cầu của dạy học dựa trên chuẩn kiến thức kỹ năng
  • 23. 19 (KTKN) trong chương trình giáo dục phổ thông. Trên cơ sở đó quán triệt đến toàn thể giáo viên để họ nắm vững và triển khai thực hiện đảm bảo mục tiêu đề ra. + Chú trọng chỉ đạo thực hiện đổi mới phương pháp dạy học một cách thực chất và có hiệu quả: Mỗi cán bộ quản lý phải nhận thức đúng và đẩy đủ về định hướng đổi mới PPDH ở trường phổ thông. Quan đó, chỉ đạo giáo viên thực hiện dạy học theo hướng đổi mới phương pháp, khích lệ giáo viên trong thực hiện đổi mới phương pháp dạy học. + Chú trọng thường xuyên việc kiểm tra, đánh giá các hoạt động dạy học theo định hướng dạy học dựa trên chuẩn kiến thức, kỹ năng và các yêu cầu về đổi mới phương pháp. + Tạo động lực cho giáo viên và học sinh trong dạy học. Các bộ quản lý phải quan tâm thực hiện tốt quy chế dân chủ trong trường học, bảo đảm các chế độ chính sách cho giáo viên. Thường xuyên kiểm tra, giám sát đảm bảo mối liên hệ hai chiều giữa GV và CBQL trường học. Theo sát, động viên khích lệ, tạo mọi điều kiện để giáo viên hoàn thành tốt nhiệm vụ. 1.3. Lý luận về hoạt động dạy học môn toán ở trường phổ thông 1.3.1. Vị trí, vai trò của toán học trong chương trình phổ thông Toán học là một môn học chiếm vị trí đặc biệt quan trọng và không thể thiếu trong chương trình giáo dục phổ thông; nó được đưa vào chương trình phổ thông từ rất sớm và là môn học bắt buộc trong chương trình phổ thông từ lớp 1 đến lớp 12. Theo tài liệu hướng dẫn giảng dạy môn toán của Bộ Giáo dục và Đào tạo biên soạn dành cho GV THPT: “Toán học có vai trò, vị trí và ý nghĩa vô cùng quan trọng bởi các kiến thức và phương pháp Toán học là công cụ thiết yếu giúp học sinh học học tập tốt các môn học khác và hoạt động có hiệu quả trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội”. Hơn nữa, “Toán học có vai trò trong việc thực hiện mục tiêu chung của giáo dục phổ thông, góp phần phát triển tư duy lôgic và năng lực trí tuệ của người học”. Dạy học toán còn góp phần quan trọng trong giáo dục nhân cách cho học sinh, giúp cho học sinh kiến tạo những tri thức và rèn luyện kỹ năng cơ bản như: phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, trừu tượng hóa,...qua đó hình thành những phẩm chất của con người trong thời đại mới như: Tính khoa học, tính chính xác, tính sáng tạo, tính kỷ luật,… đáp ứng nhu cầu của xã hội. Nói về tầm quan trọng của
  • 24. 20 toán học và việc dạy toán, Các Mác đã nhấn mạnh: “Một khoa học chỉ thực sự phát triển nếu nó sử dụng được các kiến thức và phương pháp của Toán học”. 1.3.2. Mục tiêu dạy học môn toán ở trường Trung học phổ thông Theo tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng môn toán cấp THPT của Bộ Giáo dục và Đào tạo xuất bản năm 2009 thì mục tiêu dạy toán cấp THPT như sau: a) Mục tiêu chung - Giúp học sinh nắm chắc các kiến thức, các kỹ năng cơ bản đã được quy định trong chương trình dạy học toán ở THPT. - Học sinh biết vận dụng các kiến thức và các kỹ năng toán đã học vào giải quyết các tình huống, các vấn để cụ thể cơ bản trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. - Bồi dưỡng và phát triển năng lực tư duy, năng lực sáng tạo và tạo cơ hội để học sinh bộc lộ năng khiếu, khả năng sáng tạo của chính mình. Qua đó, bồi dưỡng và phát huy nhân tài cho đất nước. - Giáo dục tư tưởng, phẩm chất đạo đức, nhân cách cho học sinh thông qua việc dạy học toán. b) Mục tiêu cụ thể *Về kiến thức: Học sinh phải nắm vững các kiến thức cơ bản: - Số, các phép tính trên tập hợp số thực, số phức. - Mệnh đề và tập hợp; các biểu thức đại số, lượng giác, phương trình; hệ phương trình; bất phương trình và hệ bất phương trình bậc nhất. - Hàm số, giới hạn, đạo hàm, nguyên hàm, tích phân và ứng dụng của chúng. - Các quan hệ hình học và một số hình thông dụng (điểm, đường thẳng, mặt phẳng, hình tam giác, hình tròn, elip, hình đa diện, hình tròn xoay); phép dời hình và phép đồng dạng trong mặt phẳng; vectơ và tọa độ. * Về kỹ năng: - Thực hiện được các phép tính lũy thừa, khai căn, logarit trên tập số thực và một số phép toán đơn giản trên tập số phức. - Khảo sát được một số hàm số cơ bản.
  • 25. 21 - Giải thành thạo các phương trình, bất phương trình bậc nhất, bậc hai, hệ phương trình bậc nhất. Giải được một số phương trình lượng giác; phương trình, bất phương trình mũ, logarit đơn giản. - Giải được một số bài toán về biến đổi lũy thừa, lượng giác, mũ, logarit; các bài toán về dãy số. - Suy luận và chứng minh; phân tích và tổng hợp. - Giải toán và vận dụng được các kiến thức toán trong họp vập và thực tế cuộc sống. * Về thái độ: - Có ý thức học và tự học tốt, hứng thú và tự tin trong quá trình học tập; - Rèn luyện đức tính trung thực, cần cù, chịu khó, cẩn thận, chính xác, kỷ luật, sáng tạo; - Có ý thức hợp tác, trân trọng kết quả lao động của bản thân và người khác; - Nhận biết và yêu thích môn toán. 1.3.3. Nội dung, chương trình, kế hoạch dạy học môn toán ở trường THPT Nội dung, chương trình môn Toán của mỗi lớp cấp THPT được thể hiện rõ nhất trong tài liệu “Phân phối chương trình môn Toán” và bộ sách giáo khoa môn Toán của lớp 10, 11 và 12 do Bộ GD & ĐT quy định chung trong cả nước. Trong đó chương trình, kế hoạch dạy học cấp THPT phân phối như sau: * Lớp 10: Cả năm 105 tiết Đại số 62 tiết Hình học 43 tiết Học kỳ I: 54 tiết 32 tiết 13 tuần đầu x 2 tiết / tuần = 26 tiết 6 tuần sau x 1 tiết / tuần = 6 tiết 22 tiết 13 tuần đầu x 1tiết/tuần = 13 tiết 3 tuần sau x 2 tiết / tuần = 6 tiết 3 tuần cuối x1tiết/tuần = 3 tiết Học kỳ II: 51 tiết 30 tiết 12 tuần đầu x 2 tiết / tuần = 24 tiết 6 tuần sau x 1 tiết / tuần = 6 tiết 21 tiết 12 tuần đầu x 1 tiết / tuần = 12 tiết 3 tuần sau x 2 tiết / tuần = 6 tiết 3 tuần cuối x1tiết/tuần = 3 tiết Nguồn: PPCT môn Toán lớp 10 của Bộ Giáo dục và Đào Tạo
  • 26. 22 * Lớp 11: Cả năm 123 tiết Đại số và Giải tích 78 tiết Hình học 45 tiết Học kỳ I: 72 tiết 48tiết 10 tuần đầu x 3 tiết /tuần= 30tiết 9 tuần sau x 2 tiết/tuần = 18 tiết 24tiết 10 tuần đầu x 1 tiết = 10 tiết 5 tuần sau x 2 tiết = 10 tiết 4 tuần cuối x1tiết/tuân= 4 tiết Học kỳ II: 51 tiết 30 tiết 6 tuần đầu x 1 tiết/tuần = 6 tiết 12 tuần sau x 2 tiết/tuần = 24 tiết 21 tiết 3 tuần đầu x 2 tiết = 6 tiết 15 tuần sau x 1 tiết = 15 tiết Nguồn: PPCT môn Toán lớp 11 của Bộ Giáo dục và Đào Tạo * Lớp 12: Cả năm 123 tiết Đại số và Giải tích 78 tiết Hình học 45 tiết Học kỳ I: 73 tiết 48tiết 10 tuần đầu x 3 tiết /tuần= 30tiết 9 tuần sau x 2 tiết/tuần = 18 tiết 25tiết 11 tuần đầu × 1 tiết = 11 tiết 7 tuần sau × 2 tiết = 14 tiết Học kỳ II: 50 tiết 30 tiết 12 tuần × 2 tiết = 24 tiết 6 tuần sau× 1 tiết =6 tiết. 20 tiết 16 tuần đầu × 1 tiết = 16 tiết 2 tuần sau × 2 tiết = 4 tiết Nguồn: PPCT môn Toán lớp 12 của Bộ Giáo dục và Đào Tạo 1.3.4. Vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn và chức năng quản lý của Hiệu trưởng trường THPT a) Vai trò của Hiệu trưởng Theo Điều lệ trường trung học (Ban hành theo Thông tư số 12/2011/TT- BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ GD&ĐT) thì Hiệu trưởng trường THPT có vai trò: HT là người đại diện cơ quan Nhà nước về mặt hành chính, thực hiện các hoạt động quản lí trường học trên cơ sở những quy định pháp luật của Nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan quản lí hữu quan. Là người đại diện chính quyền thi hành luật, quản lí hành chính Nhà nước bằng pháp luật.
  • 27. 23 HT là người đóng vai trò trụ cột, trung tâm, thúc đẩy tập thể sư phạm nhà trường phát triển thông qua công tác bồi dưỡng có tính liên tục, hệ thống cho đội ngũ GV. HT phải nắm vững khoa học giáo dục, khoa học là PPDH và phải dạy giỏi một môn học mà mình được đào tạo. HT trước hết phải là nhà sư phạm mẫu mực. HT là người tổ chức, chỉ đạo bằng những tác động có mục đích, có kế hoạch đến đối tượng người dạy, người học, tạo ra tính tự giác, tích cực của GV, HS để nâng cao hiệu quả dạy và học trong nhà trường. Vì HĐDH là hoạt động trung tâm, là hoạt động đặc trưng nhất của nhà trường phổ thông. [2] b) Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng Theo Điều lệ trường trung học, HT trường THPT có những nhiệm vụ và quyền hạn sau: - Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường; - Thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường; - Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền; - Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; đề xuất các thành viên của Hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định; - Quản lí giáo viên, nhân viên; quản lí chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên; tiếp nhận giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước; - Quản lí học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ; quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh; - Quản lí tài chính, tài sản của nhà trường; - Chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành; thực hiện công khai đối với nhà trường; - Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật. [2]
  • 28. 24 c) Chức năng quản lý của Hiệu trưởng Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, công tác quản lí nói chung có 4 chức năng cơ bản. Đó là, chức năng kế hoạch hoá, chức năng tổ chức, chức năng chỉ đạo và chức năng kiểm tra [20]. Vận dụng các chức năng nói trên vào công tác quản lí HĐDH của người HT THPT, tác giả đề xuất các chức năng quản lý cơ bản sau đây: * Chức năng kế hoạch hoá HĐDH: Đó là việc đưa tất cả HĐDH trong nhà trường vào kế hoạch quản lí, trong đó cần làm rõ các bước, các biện pháp sẽ thực hiện và sự chuẩn bị đảm bảo các nguồn lực để HĐDH đạt được mục tiêu đề ra. Kế hoạch quản lí HĐDH vừa mang tính độc lập, vừa thống nhất trong kế hoạch giáo dục tổng thể của trường, được xây dựng theo năm học thông qua sự nhất trí của HĐSP nhà trường và được cấp quản lí trực tiếp phê duyệt. * Chức năng tổ chức quản lí HĐDH: Là quá trình sắp xếp, bố trí các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực) theo những cách thức nhất định nhằm đảm bảo để thực hiện được các mục tiêu mà kế hoạch quản lí HĐDH đã vạch ra. Chức năng tổ chức đóng vai trò hiện thực hoá các mục tiêu và huy động sức mạnh của tập thể, nếu quá trình phân phối và sắp xếp các nguồn lực diễn ra khoa học, phù hợp với thực tiễn của nhà trường. * Chức năng chỉ đạo HĐDH: Là sự tác động liên tục, có chủ định của HT tới mọi thành viên trong nhà trường nhằm cụ thể hoá những yêu cầu hoạt động sáng tạo của mọi người, ở đó người HT vừa thực hiện quyền chỉ huy, hướng dẫn triển khai các HĐDH, vừa là mối liên kết, tạo sự động viên, khích lệ, giám sát các cá nhân, các bộ phận thực hiện đúng kế hoạch đã xác định. Chức năng chỉ đạo cũng chính là cơ sở để phát huy các động lực nhằm thực hiện các mục tiêu của HĐDH. * Chức năng kiểm tra, đánh giá HĐDH: Trong quá trình thực hiện chức năng kiểm tra, đánh giá, HT phải xây dựng được các chuẩn kiểm tra, đo lường mà định tính, vừa định lượng để có thể đánh giá, so sánh chính xác mức độ thực hiện so với mục tiêu và ra quyết định điều chỉnh hợp lý, kịp thời. Công tác kiểm tra, đánh giá của HT phải được thực hiện thường xuyên, liên tục trong quản lí dạy học, không phải chỉ chú trọng vào thời gian cuối kỳ hay tổng kết năm học.
  • 29. 25 1.4. Các nội dung quản lý hoạt động dạy học môn toán của Hiệu trưởng ở trường THPT 1.4.1. Quản lý về nội dung, chương trình dạy học môn toán ở trường THPT Nội dung, chương trình môn Toán được thể hiện rõ nhất trong tài liệu “Phân phối chương trình môn Toán” và bộ sách giáo khoa môn Toán của lớp 10, 11 và 12 do Bộ GD & ĐT quy định chung trong cả nước. Bên cạnh đó, chương trình dạy học còn được cụ thể hóa trong chuẩn KTKN theo từng cấp học, từng bài học do Bộ GD & ĐT ban hành nhằm hệ thống các kiến thức, các kỹ năng cần truyền thụ cho học sinh trong quá trình dạy học. Về nguyên tắc, chương trình dạy học môn toán có thể xem là pháp lệnh của nhà trường do Bộ GD& ĐT ban hành, là căn cứ pháp lý để nhà trường chỉ đạo, giám sát, quản lý hoạt động dạy học. HT nhà trường phải quản lý chặt chẽ nội dung và chương trình bộ môn toán, kế hoạch dạy học cũng như biên chế năm học do Bộ GD & ĐT ban hành; phải chỉ đạo giáo viên, tổ chuyên môn thực hiện dạy đủ, dạy đúng phân phối chương trình đẩm bảo nội dung sách giáo khoa của mỗi cấp học. Yêu cầu giáo viên không được cắt xén, đảo ngược chương trình, đảm bảo đúng số tiết phải dạy đủ theo quy định của từng tuần, đúng tiến trình và thời gian quy định. Trong những trường hợp cần thiết, giáo viên có thể thống nhất trong toàn tổ việc điều chỉnh tiết dạy cho phù hợp với đặc thù của từng lớp nhưng phải được HT nhà trường đồng ý. Ngoài ra, HT nhà trường phải thường xuyên kiểm tra, đôn đốc GV môn Toán thực hiện đúng lịch bảo giảng, ghi sổ đầu bài, thực hiện chương trình, dự giờ GV... 1.4.2. Quản lý hoạt động giảng dạy môn toán của giáo viên a) Quản lý việc lập kế hoạch của giáo viên, tổ chuyên môn Kế hoạch của giáo viên, của tổ chuyên môn là bản kế hoạch tổng hợp tất cả các hoạt động, các công việc của tổ chuyên môn và giáo viên cần thực hiện. Đây có thể xem là bản mô tả chi tiết về những việc mà giáo viên, tổ chuyên môn phải làm trong từng ngày, từng tuần và trong cả năm học. Vì vậy, việc quản lý xây dựng kế hoạch của giáo viên, của tổ chuyên môn là hết sức quan trọng, là cơ sở để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ, bình xét thi đua của giáo viên, của tổ chuyên môn vào cuối kỳ, cuối năm. HT phải quán triệt đầy đủ tầm quan trọng của việc lập kế hoạch cho giáo viên, cho tổ chuyên môn. Hướng dẫn giáo viên quy trình xây dựng kế hoạch, xác
  • 30. 26 định mục tiêu bộ môn Toán gắn với các nhiệm vụ trọng tâm khác trong năm học trên cơ sở các chỉ tiêu và kế hoạch của nhà trường từ đó để ra các biện pháp thích hợp để thực hiện các mục tiêu đó. Trong quản lý nói chung và quản lý HĐDH nói riêng, HT nhà trường phải thấy rõ tầm quan trọng của việc giáo viên, tổ chuyên môn thực hiện đúng kế hoạch đề ra là yếu tố quan trọng để đảm bảo chất lượng dạy học nói chung và bộ môn Toán nói riêng. Vì vậy, Hiệu trưởng cần thường xuyên kiểm tra, đôn đốc phát hiện những vấn đề chưa hợp lý, chưa sát thực tế để có những chỉ đạo, bổ sung hay điều chỉnh kịp thời để giáo viên, tổ chuyên môn thực hiện tốt kế hoạch góp phần hoàn thành kế hoạch của nhà trường. b) Quản lý khâu soạn bài, chuẩn bị bài lên lớp, giờ lên lớp, hồ sơ chuyên môn * Quản lý khâu soạn bài, chuẩn bị bài dạy của giáo viên Theo quy định của “Điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học” thì bài soạn của giáo viên (Giáo án) là bắt buộc đối với mọi giáo viên khi lên lớp. Do vậy HT cần phải có biện pháp quản lý việc chuẩn bị bài trước khi đến lớp của giáo viên để đảm bảo tiết dạy có phù hợp nội dung, chương trình, mục tiêu và kế hoạch dạy học đã duyệt hay không ? Có phù hợp với chuẩn KTKN của Bộ GD&ĐT quy định hay không?. Đồng thời, việc giáo viên chuẩn bị bài khi đến lớp còn quyết định chất lượng của bài dạy, tiết dạy, nghĩa là quyết định chất lượng của hoạt động dạy học. * Quản lý giờ lên lớp Theo tác giả Thái Duy Tuyên: “Giờ lên lớp là một hình thức tổ chức dạy học có nhiều quy định rất chặt chẽ về nội dung, kết quả, thời gian, địa điểm học, thành phần học sinh cũng như sự tác động tương hỗ giữa GV với học sinh và giữa học sinh với học sinh”. Giờ lên lớp của GV là hình thức cơ bản của dạy học phổ thông, giữ vai trò quyết định đến chất lượng dạy học. Để quản lý giờ lên lớp của GV đạt hiệu quả, HT nhà trường cần tổ chức thực hiện tốt những quy định, nội quy ra vào lớp của GV, học sinh. Tổ chức, phân công theo dõi tình hình giảng dạy và học tập, trật tự nền nếp dạy học. Tổ chức dự giờ thăm lớp dưới hình thức thường xuyên và đột xuất. Kiểm tra các loại hồ sơ giảng dạy của GV. Kiểm tra vở ghi, kiểm tra nhận thức của học sinh sau tiết dạy. Bằng cách quản lý này, bản thân từng GV sẽ nỗ lực cố gắng và có quyết tâm để nâng cao chất lượng dạy học.
  • 31. 27 * Quản lý hồ sơ chuyên môn Hồ sơ chuyên môn của GV là công cụ quan trọng giúp GV thực hiện đầy đủ có hiệu quả chức năng, nhiệm vụ của người thầy trong giờ lên lớp. Chất lượng giờ dạy phụ thuộc rất nhiều giáo án, tư liệu chuyên môn của GV. Theo“Điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học” thì hồ sơ chuyên môn đối với mỗi GV bao gồm: Bài soạn (Giáo án); kế hoạch giảng dạy theo tuần (Lịch báo giảng); sổ dự giờ; số chủ nhiệm (đối với giáo viên làm công tác chủ nhiệm); Quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên là công việc cần thiết để HT quản lý chặt chẽ hơn các hoạt động chuyên môn của GV, việc thực hiện quy chế, nền nếp dạy học theo yêu cầu của nhà trường. Để công tác quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên có hiệu quả, HT cần phải hướng dẫn, yêu cầu cụ thể cho từng loại hồ sơ, cần quy định nội dung và thống nhất các loại mẫu. Có kế hoạch kiểm tra theo định kỳ hoặc kiểm tra đột xuất để thu thập, đánh giá chất lượng hồ sơ, kết quả thực hiện quy chế chuyên môn của GV. c) Quản lý công tác đổi mới phương pháp, đánh giá giờ dạy PPDH được hiểu là tổ hợp các cách thức phối hợp hoạt động chung của GV và HS nhằm giúp HS nắm vững kiến thức, phát triển kỹ năng, hình thành thái độ. Hiệu quả của quá trình dạy học cũng phụ thuộc vào việc sử dụng PPDH của GV. Để phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS trong quá trình dạy học, giáo viên cần phải biết cách sử dụng phối hợp các phương pháp dạy học tích cực phù hợp với từng bài dạy, đối tượng học sinh. Giáo viên phải không ngừng đổi mới phương pháp dạy học trong quá trình lên lớp. Do vậy, đổi mới PPDH là yêu cầu cấp thiết trong giai đoạn hiện nay khi mục tiêu dạy học đã có sự thay đổi. Hiệu trưởng bằng nhiều biện pháp và cách thức khác nhau, chỉ đạo làm thật tốt đổi mới PPDH, theo hướng: “Phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo học tập của học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên”. Để làm tốt điều này, hiệu trưởng có thể quản lý đổi mới PPDH thông qua dự giờ, đánh giá tiết dạy; tổ chức các hội thảo về đổi mới PPDH; tổ chức các chuyên đề ở các tổ chuyên môn về đổi mới PPDH. Báo cáo SKKN về đổi mới PPDH do các giáo viên giỏi trong nhà trường thực hiện. Bên cạnh đó, HT cần chú trọng đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học hiện đại góp phần vào quản lý việc đổi mới PPDH của giáo viên. Việc đổi mới PPDH có hiệu quả gắn liền với việc kiểm tra đánh giá giờ dạy của giáo viên theo tiêu chí và tiêu chuẩn mới. Do vậy, HT cần có kế hoạch dự giờ
  • 32. 28 thăm lớp, đánh giá tiết dạy một cách thường xuyên, đột xuất, hay định kỳ, kế hoạch này được phó hiệu trưởng, tổ trưởng, nhóm trưởng kết hợp cùng tham dự. Sau khi dự giờ giáo viên, việc tổ chức rút kinh nghiệm và đánh giá tiết dạy phải được thực hiện nghiêm túc, phải giúp giáo viên thấy rõ điểm yếu, điểm mạnh của mình về nội dung, kiến thức về phương pháp giảng dạy, về tổ chức các hoạt động học tập của học sinh, qua đó giúp giáo viên nâng cao được năng lực sư phạm, phương pháp truyền thụ kiến thức cho học sinh tốt hơn, đồng thời giúp hiệu trưởng thấy rõ việc kiểm tra bằng dự giờ, rút kinh nghiệm đánh giá tiết dạy là công việc thường xuyên, quan trọng trong HĐDH của một nhà trường. d) Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh là một nội dung không thể thiếu trong quản lý hoạt động của GV vì "dạy - học - kiểm tra, đánh giá là một quá trình thống nhất, là ba khâu then chốt của quá trình sư phạm”. Thực tiễn giáo dục cho thấy rằng cách đánh giá, thi cử thế nào thì sẽ có lối dạy và lối học thế ấy. Vì thế, cần phải đổi mới một cách đồng bộ trong các khâu nội dung, hình thức kiểm tra, chấm bài, sửa bài...với đổi mới cách dạy của thầy, cách học của trò. Kiểm tra, đánh giá phải là một việc làm thường xuyên nhằm tìm hiểu việc thực hiện kế hoạch và thực hiện các quyết định quản lí, giúp HT phát hiện các sai lệch và nguyên nhân của nó, trên cơ sở đó điều chỉnh bổ sung giúp cho các cấp dưới khắc phục, thực hiện tốt các kế hoạch và quyết định quản lí. Công việc kiểm tra phải dựa vào các tiêu chuẩn, quy định, các tiêu chí, kế hoạch đã đặt ra. Để công tác quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh có hiệu quả, HT cần tổ chức cho GV học tập quy chế về kiểm tra, đánh giá học sinh. Tổ chức việc ra đề, đáp án đúng mức độ của yêu cầu chương trình và đối tượng học sinh. Bên cạnh đó quản lý tốt việc kiểm tra, thi cử, chấm bài của GV. Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS là quá trình thực hiện quy chế điểm số cho từng môn học do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định, đề kiểm tra của GV đạt yêu cầu phải đảm bảo 4 yêu cầu: năng lực tiếp thu kiến thức bộ môn, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp và năng lực sáng tạo. Đánh giá xếp loại học sinh trên cơ sở công bằng, khách quan thông qua việc quán triệt và vận dụng đầy đủ các văn bản hướng dẫn về đánh giá xếp loại của Bộ Giáo dục.
  • 33. 29 e) Quản lý công tác bồi dưỡng, tự học của giáo viên môn toán Điều 15. Luật Giáo dục cũng đã nêu vai trò và trách nhiệm của nhà giáo: “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục. Nhà giáo phải không ngừng học tập, rèn luyện nêu gương tốt cho người học; Nhà nước tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo; có chính sách sử dụng, đãi ngộ, bảo đảm các điều kiện cần thiết về vật chất và tinh thần để nhà giáo thực hiện vai trò và trách nhiệm của mình; giữ gìn và phát huy truyền thống quý trọng nhà giáo, tôn vinh nghề dạy học.” Như vậy có thể khẳn định rằng, GV là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục, nhất là trong giai đoạn hiện nay đòi hỏi GV phải có đủ trình độ đáp ứng yêu cầu mới. Công tác bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho đội ngũ GV có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dạy học. Để dạy tốt môn Toán đòi hỏi GV phải năng động, sáng tạo và phải có những tài liệu hỗ trợ như: sách tham khảo, tạp chí, sách báo, các thông tin trên internet...liên quan đến môn học. Đồng thời, GV ngoài việc đổi mới PPDH cũng cần tự học để cập nhật những tri thức mới, nội dung mới, không để lạc hậu với thời đại trong lĩnh vực dạy học của mình. Quản lý công tác tự học, tự bồi dưỡng của GV là vấn đề quan trọng vì một khi trình độ của người học phát triển, nội dung học vấn thay đổi, PPDH thay đổi, các phương tiện kỹ thuật hiện đại được áp dụng ngày càng rộng rãi vào quá trình dạy học thì người thầy phải tự học, tự bồi dưỡng để thực hiện tốt hơn nhiệm vụ dạy học. Để quản lý công tác tự học và bồi dưỡng GV, HT cần tập trung vào việc dự giờ thăm lớp, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch bài dạy; tổ chức chuyên đề về công tác đổi mới PPDH môn Toán; phân công, sắp xếp cho GV đi dự chuyên đề ở các trường trong tỉnh; tổ chức thao giảng, hội thi GV dạy giỏi cấp trường tạo điều kiện cho GV học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau; tạo điều kiện cho GV tham gia các lớp bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng chuyên đề, đi học trên chuẩn. HT quy định GV phải tham dự các chuyên đề, hội giảng, sinh hoạt chuyên môn...coi đó là một trong tiêu chí đánh giá thi đua của nhà trường. g) Quản lý hoạt động của tổ chuyên môn Tổ chuyên môn là đầu mối thực hiện các quyết định, các kế hoạch của Hiệu trưởng, là cầu nối giữa lãnh đạo nhà trường với giáo viên trong việc thực hiện các nhiệm vụ giáo dục nên đóng vai trò quan trọng và quyết định trong việc triển khai và thực hiện các hoạt động dạy học nói chung và bộ môn Toán nói riêng. Là nơi tổ
  • 34. 30 chức nghiên cứu, học tập, trao đổi chuyên môn, thể nghiệm những lý luận về PPDH mới thông qua việc tiếp thu các văn bản chỉ đạo của cấp trên, việc học tập từ tổ chức các chuyên đề, sáng kiến kinh nghiệm, tổ chức sinh hoạt, trao đổi về các chủ đề, các bài tập...Vì vậy, quản lý hoạt động tổ chuyên môn là nội dung quan trọng trong quản lý hoạt động của giáo viên. Quản lý hoạt động tổ chuyên môn trước hết cần cụ thể hóa các chủ trương về quản lý hoạt động dạy học bộ môn Toán, kế hoạch dạy học bộ môn của Sở, của hội đồng bộ môn thành quy định của nhà trường trong kế hoạch năm học, trong quy chế hoạt động chuyên môn và kế hoạch tổ chuyên môn để tổ chức thực hiện. Để quản lý tốt hoạt động chuyên môn của tổ Toán, bản thân Hiệu trưởng cần có vốn hiểu biết bộ môn Toán nhất định nhằm hỗ trợ cho công tác dự giờ, kiểm tra nội bộ. Hiệu trưởng trực tiếp hoặc phân công phó Hiệu trưởng tham dự các buổi sinh hoạt tổ để theo dõi, kiểm tra và đánh giá các mặt hoạt động của tổ được chính xác. HT luôn khuyến khích, động viên giáo viên tăng cường thảo luận sâu các vấn đề chuyên môn, thảo luận đổi mới PPDH ở các bài dạy khó ở các buổi sinh hoạt tổ; yêu cầu tổ trưởng luôn đổi mới nội dung sinh hoạt tổ, tăng cường sinh hoạt tổ nhóm theo hướng trao đổi các hoạt động dạy học trên trang "Trường học kết nối". 1.4.3. Quản lý hoạt động học tập môn toán của học sinh Quản lý hoạt động học của HS là một yêu cầu không thể thiếu được trong quản lý quá trình dạy học nhằm tạo ra ý thức tốt trong học tập, giúp HS lĩnh hội kiến thức, hình thành kỹ năng, phương pháp học tập đúng đắn nhằm phát huy vai trò chủ động, tích cực và sáng tạo của HS. a) Xây dựng nề nếp học tập của học sinh Nề nếp, kỷ cương học tập của học sinh là điều kiện quan trọng để thực hiện thành công nhiệm vụ dạy học môn Toán. Để cho hoạt động dạy học đạt kết quả tốt thì lãnh đạo nhà trường phải: Xây dựng nội quy học tập phổ biến đến từng lớp, từng học sinh. Xây dựng cơ chế tổ chức trong nhà trường để theo dõi chính xác tình hình trật tự kỷ luật, tuân thủ nội quy của học sinh. HT giao cho Đoàn thanh niên kiểm tra nề nếp học sinh hàng ngày, hàng tuần, phối hợp với GV bộ môn, GVCN để uốn nắn kịp thời những hành vi sai lệch của học sinh, giúp học sinh có ý thức tổ chức kỷ luật trong mọi hoạt động nói chung và học tập nói riêng.
  • 35. 31 b) Giáo dục động cơ, thái độ học tập cho học sinh Hoạt động học tập môn Toán chỉ có thể đạt được hiệu quả khi học sinh tự giác học tập với tinh thần hăng say, tích cực và có thái độ đúng đắn. Vì vậy, HT nhà trường cần giáo dục học sinh thông qua sinh hoạt dưới cờ hàng tuần, kỷ niệm các ngày lễ lớn, phòng truyền thống của trường, thông qua GV chủ nhiệm, GV bộ môn, mời chuyên gia về nói chuyện..., qua đó khơi dậy ước mơ, hoài bão, hình thành động cơ, thái độ học tập đúng đắn cho học sinh. c) Quản lý hoạt động học tập trong và ngoài giờ lên lớp Theo Tài liệu bồi dưỡng GV dạy chương trình và sách giáo khoa thí điểm môn Toán, “dạy học trên lớp là khâu quyết định chất lượng dạy học. Lãnh đạo nhà trường chỉ đạo GV môn Toán nắm vững tình hình chuyên cần và năng lực học tập của học sinh, quản lý giờ dạy, xử lý tình huống sư phạm trên lớp. Phân công lãnh đạo trực kiểm tra giờ dạy trên lớp” [5]. Mặt khác, cần tổ chức các hoạt động ngoài giờ phong phú, đa dạng, đưa học sinh vào những tình huống thực tế, như: tổ chức Câu lạc bộ Toán học, Đố vui toán học,.. tạo nên thói quen và năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh. Tự học ở nhà là quá trình tiếp nối học tập trên lớp, GV hướng dẫn học sinh tự học và thường xuyên kiểm tra kết quả tự học. Tự học giúp học sinh củng cố, ôn tập, mở rộng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo và năng lực làm việc độc lập. Lãnh đạo nhà trường cần xây dựng mối liên lạc giữa nhà trường với gia đình học sinh để làm tốt quản lý việc tự học ở nhà của học sinh. Quản lý hoạt động học tập trong và ngoài giờ lên lớp là rất quan trọng. Vì vậy, HT cần có kế hoạch, có chương trình trong từng tháng, từng học kỳ, đảm bảo đồng thời hợp lý giữa vui chơi và học tập, tránh tình trạng để HS tham gia vào các hoạt động một cách tùy tiện làm ảnh hưởng đến quá trình học tập của các em. d) Quản lý phụ đạo học sinh yếu kém và bồi dưỡng học sinh giỏi bộ môn toán HT nhà trường phải tổ chức kiểm tra đánh giá để phân loại học sinh học Toán yếu kém và chọn được học sinh giỏi. GV có trách nhiệm phân công học sinh khá, giỏi hướng dẫn học sinh yếu kém, rèn luyện cho học sinh cố gắng tiếp thu kiến thức để theo kịp trình độ chung của lớp. Bên cạnh đó, nhà trường giao cho tổ bộ môn thành lập các lớp yếu kém và phân công giáo viên phụ đạo các lớp này để giúp các em có đủ kiến thức cơ bản để theo học trên lớp. Đồng thời, HT có kế hoạch bồi dưỡng học sinh khá, giỏi môn Toán để tham
  • 36. 32 gia các kỳ thi HSG do Sở GD& ĐT tổ chức. Tạo điều kiện để HS phát huy năng khiếu môn toán cũng như giao lưu, học hỏi kinh nghiệm học tập bộ môn với học sinh giỏi toán trong toàn tỉnh. 1.4.4. Quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy học môn toán Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học phục vụ dạy bộ môn Toán là điều kiện và phương tiện lao động sư phạm của GV và phương tiện học tập của học sinh; là một trong những thành tố quan trọng góp phần nâng cao chất lượng dạy học. Trong nhà trường trung học thì cơ sở vật chất, thiết bị dạy học phục vụ dạy bộ môn Toán bao gồm: phòng học bộ môn; thiết bị đa phương tiện; các thiết bị, mô hình dạy học bộ môn và các phần mềm dạy học. Sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học phục vụ dạy bộ môn Toán đúng mục đích học góp phần nâng cao chất lượng dạy học. Ngày 17 tháng 07 năm 2009 Bộ GD&ĐT ban hành Quyết định số 37/2009/QĐ-BGDĐT ban hành Quy định về phòng học bộ môn. Để thực hiện tốt “Quy định về phòng học bộ môn” trong hoạt động dạy học thì việc bảo quản và sử dụng phòng học bộ môn mà trong đó giáo viên quản lý phòng bộ môn đóng vai trò chính đó là một trong những yếu tố không thể thiếu. Do vậy trong nhà trường, việc đầu tư CSVC nói chung và phòng học bộ môn nói riêng là rất cần thiết cho hoạt động dạy học môn Toán. 1.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT 1.5.1. Những yếu tố chủ quan a) Phẩm chất, năng lực của CBQL các trường THPT Phẩm chất năng lực là một yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý của CBQL. Nếu CBQL nhà trường có phẩm chất chính trị, lập trường tư tưởng vững vàng, nắm vững chủ trương chính sách của Đảng và pháp luật Nhà nước thì sẽ chỉ đạo đúng hướng về mục tiêu dạy học từng cấp học, môn học. Người quản lý phải tận tâm với nghề, với công việc được giao và phải có đạo đức, có văn hóa. Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh người làm quản lý có hai nhiệm vụ đó là “Tu thân và xử thế”. Tu thân chính là sự tự quản lý và xử thế là tác động đến các quan hệ người trong quá trình quản lý. Hơn thế nữa, CBQL phải có khả năng xử lí thông tin, có khả năng điều phối hoạt động sẽ hoàn thành được mục tiêu chung, tập hợp mọi người vào hoạt động chung tạo nên quyết tâm cao và phát huy được sức mạnh của tập thể.
  • 37. 33 b) Trình độ, năng lực và phẩm chất của đội ngũ giáo viên Trình độ, năng lực chuyên môn, kỹ năng sư phạm, phẩm chất của người giáo viên ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dạy học. Năng lực cơ bản của giáo viên bao gồm: năng lực dự đoán yêu cầu và đặc điểm đối tượng dạy học, giáo dục; năng lực thiết kế kế hoạch; năng lực tổ chức thực hiện kế hoạch; năng lực đánh giá kết quả; năng lực sử dụng thành thạo các phương pháp; năng lực soạn giảng theo phương pháp mới; năng lực sử dụng công nghệ thông tin và TBDH hiện đại trong soạn bài, lên lớp; năng lực giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn dạy học, giáo dục. Để thực hiện tốt công tác giảng dạy môn Toán, đòi hỏi đội ngũ giáo viên Toán phải có trình độ chuyên môn vững vàng, hội đủ các năng lực và kỹ năng sư phạm, có phẩm chất đạo đức trong sáng. Bên cạnh đó cần có nhận thực đúng đắn về hoạt động giảng dạy bộ môn của mình để tích cực, tự giác, quyết tâm đem lại chất lượng cao hơn. c) Năng lực và trình độ nhận thức của của học sinh Việc nâng cao chất lượng dạy học bộ môn Toán phải được thực hiện đồng loạt, nhất quán và có hệ thống từ tiểu học đến trung học cơ sở để khi lên đến bậc THPT học sinh không bị mất kiến thức cơ bản cũng như có phương pháp chủ động, tích cực, tự giác trong tiếp nhận tri thức. Dưới sự hướng dẫn, chỉ đạo của GV, HS có những phẩm chất và năng lực của con người mới, có năng lực tự học, tự nghiên cứu, tinh thần tự giác, sáng tạo trong học tập, có phương pháp học tập đúng đắn, học mọi lúc, mọi nơi và có ý thức trách nhiệm về kết quả học tập của bản thân. 1.5.2. Những yếu tố khách quan a) Đặc điểm tâm lý và xu hướng chọn nghề của học sinh THPT Học sinh THPT là lứa tuổi mộng mơ, khao khát sáng tạo, thích cái mới lạ, chuộng cái đẹp hình thức bên ngoài. Lứa tuổi này hăng hái nhiệt tình trong công việc, lạc quan yêu đời nhưng cũng rất dễ bị bi quan chán nản khi gặp thất bại. Đây là lứa tuổi đang phát triển về tài năng tiếp thu cái mới nhanh, thông minh, sáng tạo, nhưng cũng rất dễ sinh ra chủ quan nông nổi, ít học hỏi đến nơi đến chốn. Thích hướng về tương lai, ít chú ý đến hiện tại và dễ quên quá khứ. Do nhận thức về nghề nghiệp, việc làm còn đơn giản, phiến diện, hơn nữa do ảnh hưởng của kinh tế thị trường cho nên HS lớp 12 hiện nay đặt mục tiêu vào việc thi đại học, cao đẳng, không muốn đi học chuyên nghiệp hay học nghề.
  • 38. 34 Mặc dù có sự định hướng về nghề nghiệp của gia đình và nhà trường nhưng học sinh chủ yếu còn dựa vào cảm tính, hứng thú, sở thích cá nhân vốn đang bị ảnh hưởng bởi cuộc sống hiện tại mà ít tính tới năng lực của bản thân và đặc điểm của công việc. Điều này dẫn đến nguy cơ mất cân bằng trong đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực. b) Điều kiện kinh tế - văn hóa xã hội ở địa phương Kinh tế - văn hóa xã hội của địa phương ảnh hưởng rất nhiều đến HĐDH của nhà trường nói chung và HĐDH môn Toán nói riêng. Hiệu trưởng cần nắm được chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, khai thác được thế mạnh và hạn chế khó khăn của địa phương vào hoạt động của nhà trường, tranh thủ sự ủng hộ của chính quyền địa phương và các cơ quan đơn vị đóng trên địa bàn khu vực trường tuyển sinh cũng như nhân dân địa phương. c) Điều kiện dạy học của nhà trường Hoạt động dạy học nói chung, môn Toán nói riêng luôn gắn liền với các yêu cầu về CSVC - TBDH. Phương tiện kỹ thuật đầy đủ, hiện đại sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của quá trình dạy học. Do vậy, để hoạt động dạy học bộ môn Toán ở các trường THPT được thuận lợi, đạt kết quả tốt thì HT cần phải có kế hoạch cụ thể cho từng giai đoạn về xây dựng, phát triển hệ thống CSVC - TBDH; tổ chức sử dụng và bảo quản có hiệu quả trong quá trình tổ chức dạy, học môn Toán. d) Vai trò của Gia đình và xã hội trong sự phối hợp với nhà trường để thực hiện các hoạt động giáo dục. Gia đình và cộng đồng xã hội có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc góp phần giáo dục nhân cách cho HS. Truyền thống văn hóa của mỗi gia đình có ảnh hưởng trực tiếp đến tư cách cũng như thói quen học tập của các em. Vì vậy, để giúp cho HS có động cơ, thái độ và phương pháp học tập tích cực cần phải tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa giáo dục nhà trường, gia đình và xã hội.
  • 39. 35 Tiểu kết chương 1 Từ việc tìm hiểu cơ sở lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu công tác quản lý hoạt động dạy học, chúng ta có thể rút ra một số kết luận sau: Một là, vấn đề quản lý hoạt động dạy học ở các trường THPT đã được nhiều tác giả nghiên cứu nhưng đa phần nội dung đề tài chỉ thiên về lý thuyết, ít có các nghiên cứu về quản lý dạy học bộ môn cụ thể, đặc biệt ở tỉnh Quảng Trị chưa có đề tài nào nghiên cứu một cách khoa học. Thực tiễn quản lý trường học có rất nhiều hiệu trưởng giỏi đã có nhiều giải pháp đóng góp cho việc quản lý hoạt động dạy học một cách hiệu quả, đây là điểm tựa làm cơ sở cho việc nghiên cứu đề tài. Hai là, trên cơ sở khái quát những điều cơ bản của lịch sử nghiên cứu, tác giả đã tổng thuật lại một số khái niệm cơ bản về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường và các khái niệm về hoạt động dạy học. Trên cơ sở đó, tác giả đã tập trung nêu bật những yêu cầu của hoạt động dạy học bộ môn toán và những nội dung quản lí hoạt động dạy học bộ môn toán của hiệu trưởng trường THPT trước yêu cầu đổi mới dạy học. Ba là, để thực hiện tốt việc quản lý hoạt động dạy học môn Toán, hiệu trưởng nhà trường phải bắt đầu từ quản lý các tổ chuyên môn và từng GV, GV chủ nhiệm và các tổ chức đoàn thể nhà trường (Công đoàn, Đoàn thanh niên, Chi đoàn GV), phải phối hợp chặt chẽ với Ban đại diện cha mẹ HS, phải căn cứ vào thực trạng của các yếu tố tác động đến quá trình dạy học của cơ sở giáo dục để tìm ra các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Toán cho phù hợp đặc điểm của trường THPT ở địa phương. Bốn là, kết quả nghiên cứu ở chương 1 là cơ sở lý luận để nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở trường THPT huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị (chương 2) và đề xuất các biện pháp (chương 3).
  • 40. 36 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN TRIỆU PHONG, TỈNH QUẢNG TRỊ 2.1. Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội, giáo dục - đào tạo huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị 2.1.1. Khái quát đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị a) Đặc điểm về kinh tế Huyện Triệu Phong là một trong 10 đơn vị huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Quảng Trị. Huyện nằm về phía Đông Nam của tỉnh và trải ngang qua như một tấm khăn chùng từ nơi giáp giới với hai huyện Cam Lộ, Đakrông ra đến biển Đông, chiều dài trên đất liền từ Tây sang Đông hơn 30 km, chiều rộng ở vùng đồng bằng từ 10 đến 18 km. Diện tích tự nhiên của huyện là 354,92 km2 , dân số của huyện tính đến năm 2015 là: 112.695 người. Nền kinh tế huyê ̣n Triê ̣u Phong trong 5 năm 2011- 2016 tiếp tục phát triển, tốc độtăng trưởng hàng năm 10,40%, trong đó: ngành nông - lâm - thủy sản tăng bình quân hàng năm là 3,30%; công nghiê ̣p tăng 15,30%; xây dựng cơ bản tăng 26,70%; thương ma ̣i - di ̣ch vụ tăng 17,02%. Cơ cấu kinh tế chuyển di ̣ch tích cực, đúng đi ̣nh hướng, cụthể: ngành nông - lâm - thủy sản giảm từ 52,80% xuống còn 36,07%; công nghiê ̣p - xây dựng tăng từ 20,80% lên 32,09%; thương ma ̣i - di ̣ch vụ tăng từ 28,40% lên 34,86%. Thu nhâ ̣p bình quân đầu người ước đa ̣t 27,5 triê ̣u đồng. b) Đặc điểm về văn hóa - xã hội Thiết chế văn hóa cơ sở được quy hoa ̣ch, xây dựng; các giá tri ̣ văn hóa truyền thống, lễ hội dân gian, di tích li ̣ch sử từ ng bước được quản lý, phục dựng, bảo tồn, trùng tu, tôn ta ̣o, đáp ứ ng nguyê ̣n vọng của nhân dân. Thể dục, thể thao có bước phát triển, một số môn thể thao có thế mạnh được quan tâm đầu tư, duy trì được thành tích cao trong các giải thi đấu cấp tỉnh và quốc gia. Phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa", trọng tâm là xây dựng đơn vị văn hóa, gia đình văn hóa đạt được kết quả tốt, ngày càng đi vào chiều sâu, có tác dụng tích cực trong đời sống xã hội. Đã có 14/18 xã được công nhận xã
  • 41. 37 đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới (đạt 77,8%), Thị trấn Ái Tử được công nhận đạt chuẩn văn minh đô thị; có 230/236 làng, cơ quan, trường học được công nhận đơn vị văn hóa (đạt 97,5%), bình quân hàng năm có 90% gia đình được công nhận gia đình văn hóa. Công tác thông tin, truyền thông được đẩy mạnh, đa dạng về hình thức, loại hình, nội dung. Hoạt động truyền thanh, báo chí, trang thông tin điện tử có chuyển biến, chất lượng được nâng lên. Sự nghiệp y tế, dân số, kế hoạch hóa gia đình có nhiều cố gắng. Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân có nhiều tiến bộ. Hoạt động khám, chữa bệnh được duy trì tốt, chất lượng được nâng lên. Hoạt động y tế dự phòng, thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế được coi trọng. Đào tạo nghề cho lao động nông thôn được quan tâm, chất lượng đào tạo nghề có bước chuyển biến. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 40%, trong đó qua đào tạo nghề chiếm 33%, bình quân hàng năm tạo việc làm mới cho 1.450 lao động có thu nhập ổn định. Hoạt động khoa học, công nghệ tiếp tục được đẩy mạnh. Nhiều dự án ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ được triển khai tích cực. Công tác tuyên truyền phổ biến, ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ vào sản xuất, công tác và đời sống được chú trọng. Đội ngũ trí thức huyện tăng về số lượng, nâng cao về chất lượng, tham gia tích cực vào việc tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo đúng quy định. 2.1.2. Vài nét về Giáo dục – Đào tạo của huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị Hệ thống giáo dục từ mầm non đến phổ thông khá hoàn chỉnh, quy mô phù hợp. Hầu hết các trường học được xây dựng kiên cố, theo hướng đạt chuẩn, 100% trường Tiểu học, Trung học cơ sở, THPT có nhà cao tầng; trang thiết bị được đầu tư và đưa vào sử dụng có hiệu quả; việc huy động trẻ đến trường được thực hiện tốt. Nội dung, phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá học sinh có sự đổi mới. Chất lượng giáo dục tiếp tục được cải thiện rõ nét; hoạt động ngoài giờ lên lớp, ngoại khóa, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh được coi trọng. Kết quả phổ cập giáo dục ở các bậc học được duy trì vững chắc, năm 2013 huyện được công nhận hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi. Công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia được triển khai tích cực, đến nay đã có 12/20 trường mầm non, 25/25 trường Tiểu học (trong đó có 09 trường Tiểu học đạt chuẩn mức độ 2), 11/17 trường Trung
  • 42. 38 học cơ sở và 02/04 trường THPT đạt chuẩn quốc gia (THPT Vĩnh Định và THPT Chu Văn An). Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên các trường học được đào tạo đạt chuẩn trở lên; cán bộ quản lý được quan tâm đào tạo về lý luận chính trị, quản lý nhà nước về giáo dục. Công tác xây dựng Đảng, đoàn thể trong trường học được cũng cố và tăng cường; hoạt động kiểm tra, thanh tra trong giáo dục được chú trọng. Số liệu ở bảng 2.1 và bảng 2.2 cho thấy, trong 5 năm gần đây, số trường Trung học cơ sở và THPT của huyện Triệu Phong tăng 01 trường nhưng số lượng lớp và số học sinh giảm nhiều. Từ năm học 2012-2013 đến năm học 2016-2017 đã giảm đi 28 lớp, số học sinh giảm 1982 em. Số lượng học sinh có xu hướng giảm nên sĩ số từng cũng giảm, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý hoạt động dạy học. Bảng 2.1: Quy mô trường, lớp, số HS cấp Trung học cơ sở Năm học Số trường Tổng số lớp Tổng số HS 2012-2013 18 216 7015 2013-2014 19 211 6418 2014-2015 19 203 6258 2015-2016 19 203 6020 2016-2017 19 203 5861 Nguồn: Phòng GD&ĐT Triệu Phong Bảng 2.2: Quy mô trường, lớp, số HS cấp THPT Năm học Số trường Tổng số lớp Tổng số HS 2012-2013 4 104 4253 2013-2014 4 101 3973 2014-2015 4 102 3791 2015-2016 4 100 3561 2016-2017 4 99 3425 Nguồn: Các trường THPT huyện Triệu Phong Kết quả ở bảng 2.3 và bảng 2.4 cho thấy, chất lượng giáo dục đại trà cấp Trung học cơ sở và THPT ngày càng được nâng cao. Tỷ lệ học sinh khá giỏi cấp Trung học cơ sở và THPT hàng năm đều duy trì và giữ vững. Tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm tốt cấp Trung học cơ sở tăng 6.69%, THPT tăng 6,57% từ năm học 2012-2013 đến năm học 2016-2017.
  • 43. 39 Bảng 2.3: Chất lượng giáo dục HS cấp Trung học cơ sở Năm học Tổng số học sinh Học lực Hạnh kiểm Giỏi Khá TB Yếu Kém Tốt Khá TB Yếu 2012-2013 6806 SL 1191 2537 2666 407 5 5160 1379 259 8 TL 17.50 37.28 39.17 5.98 0.07 75.82 20.26 3.81 0.12 2013-2014 6418 SL 1397 2587 2161 273 0 5189 997 221 11 TL 21.77 40.31 33.67 4.25 0 80.85 15.54 3.44 0.17 2014-2015 6258 SL 1393 2608 2042 211 4 5014 1012 215 17 TL 22.26 41.68 32.63 3.37 0.06 80.12 16.17 3.44 0.27 2015-2016 6020 SL 1407 2590 1839 183 1 4933 883 178 26 TL 23.37 43.02 30.55 3.04 0.02 81.94 14.67 2.96 0.43 2016-2017 5739 SL 1364 2416 1791 166 2 4735 876 123 5 TL 23.77 42.10 31.21 2.89 0.03 82.51 15.26 2.14 0.09 Nguồn: Phòng GD&ĐT Triệu Phong Bảng 2.4: Chất lượng giáo dục HS cấp THPT Năm học Tổng số học sinh Học lực Hạnh kiểm Giỏi Khá TB Yếu Kém Tốt Khá TB Yếu 2012-2013 4253 SL 115 1629 2281 223 5 2723 1165 279 86 TL 2.70 38.30 53.63 5.25 0.12 64.03 27.39 6.56 2.02 2013-2014 3973 SL 129 1605 2043 196 0 2483 1123 256 111 TL 3.25 40.40 51.42 4.93 0 62.50 28.27 6.44 2.79 2014-2015 3791 SL 202 1691 1595 288 15 2515 878 299 99 TL 5.33 44.61 42.07 7.60 0.39 66.34 23.16 7.89 2.61 2015-2016 3561 SL 337 1769 1291 159 5 2549 749 212 51 TL 9.46 49.68 36.25 4.47 0.14 71.58 21.03 5.96 1.43 2016-2017 3425 SL 319 1620 1293 184 9 2417 725 209 74 TL 9.31 47.30 37.75 5.4 0.24 70.60 21.17 6.10 2.16 Nguồn: Các trường THPT huyện Triệu Phong
  • 44. 40 2.2. Khái quát quá trình khảo sát thực trạng dạy học môn toán 2.2.1. Mục đích khảo sát Thu thập thông tin của CBQL, GV và HS về hoạt động dạy học môn Toán và quản lý của Hiệu trưởng về hoạt động dạy học môn Toán trên địa bàn huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị. 2.2.2. Nội dung khảo sát Đối với CBQL, GV: thực trạng HĐDH môn Toán và quản lý HĐDH môn Toán trên địa bàn huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị. Đối với HS: thực trạng tình hình học tập và quản lý hoạt động học tập môn Toán của HS 4 trường THPT trên địa bàn huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị. 2.2.3. Đối tượng khảo sát Đối tượng chúng tôi tiến hành khảo sát gồm: 13 CBQL, 32 GV môn Toán (bao gồm: 04TTCM) và 302 HS của 4 trường THPT huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị. 2.2.4. Phương pháp khảo sát Để đánh giá được thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học môn Toán các trường THPT trên địa bàn huyện Triệu Phong, chúng tôi đã dùng phiếu trưng cầu ý kiến. Tùy vào từng nội dung cụ thể của vấn đề, chúng tôi phát phiếu điều tra đúng đối tượng nhằm đạt kết quả cao nhất trong quá trình nghiên cứu. 2.2.5. Địa bàn khảo sát Địa bàn khảo sát của chúng tôi là huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị có 4 trường THPT, bao gồm: trường THPT Triệu Phong, THPT Chu Văn An, THPT Vĩnh Định và THPT Nguyễn Hữu Thận. 2.3. Thực trạng hoạt động dạy học môn toán ở các trường trung học phổ thông huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị 2.3.1. Về nội dung và chương trình dạy học a) Về mức độ phù hợp của nội dung, chương trình dạy học môn toán Đánh giá về mức độ phù hợp của nội dung, chương trình với yêu cầu thực tế, mục tiêu dạy học cũng như thời lượng bố trí cho bộ môn Toán và điều kiện và trang thiết bị hiện có, tác giả đã tham khảo ý kiến của CBQL và GV đang giảng dạy môn Toán tại các trường THPT huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị. Ý kiến đánh giá được thể hiện qua bảng 2.5:
  • 45. 41 Bảng 2.5: Đánh giá về mức độ phù hợp của nội dung, chương trình dạy học TT Nội dung đánh giá Mức độ đánh giá( SL/ TL%) Rất phù hợp Phù hợp Ít phù hợp Không phù hợp CBQL GV CBQL GV CBQL GV CBQL GV 1 Với mục tiêu do Bộ đề ra SL 3 8 7 17 3 7 0 - TL 23.1 25 53.8 53.1 23.1 21.9 0 0 2 Với yêu cầu thực tế của xã hội SL 3 9 6 16 4 7 - - TL 23.1 28.1 46.2 50 30.8 21.9 - - 3 Đáp ứng trình độ phát triển của Toán học SL 2 7 8 15 3 10 - - TL 15.4 21.9 61.5 46.9 23.1 31.2 - - 4 Với yêu cầu nội dung truyền đạt SL 3 8 8 15 2 9 - - TL 23.1 25 61.5 46.9 15.4 28.1 - - 5 Với số tiết được phân bố SL - - 4 9 6 15 3 8 TL - - 30.8 28.1 46.2 46.9 23.1 25 6 Với điều kiện trang thiết bị hiện nay SL - - 3 8 7 16 3 8 TL - - 23.1 25 53.8 50 23.1 25 Kết quả điều tra cho thấy, đa số CBQL và GV cho rằng, chương trình và nội dung dạy học phù hợp với mục tiêu, yêu cầu của xã hội cũng như đáp ứng cơ bản trình độ phát triển toán. Tuy nhiên, cả GV và CBQL đều cho rằng, chương trình môn toán hiện nay quá nặng, không phù hợp với số tiết được phân bố cũng như điều kiện trang thiết bị hiện nay. Cụ thể có 69.3% CBQL và 71.9% GV cho rằng chương trình và nội dung môn toán hiện nay ít phù hợp hoặc không phù hợp với số tiết được phân bố; có 76.9% CBQL và 75% GV cho rằng ít phù hợp hoặc không phù hợp với điều kiện và trang thiết bị dạy học hiện nay. Điều đó cho thấy việc Bộ GD&ĐT ban hành nội dung chương trình dạy môn Toán so với số tiết được phân bổ cũng như thiết bị trang bị hiện tại sẽ không đem lại hiệu quả thiết thực cao khi giảng dạy môn Toán trong nhà trường phổ thông. Vì vậy, các cấp quản lý cần lưu ý điều này để trong chỉ đạo điều hành đảm bảo không cắt xén nội dung chương trình mà vẩn mang lại hiệu quả trong dạy học. b) Về thực hiện chương trình, nội dung dạy học môn toán Nhận xét về thực hiện chương trình và nội dung dạy học môn toán, kết quả khảo sát các nội dung trong bảng số liệu 2.6 thể hiện các nội dung đánh giá đều đạt
  • 46. 42 tỷ lệ khá tốt trên 95%. Điều đó cho thấy rằng đa số các ý kiến đều đánh giá GV thực hiện khá tốt chương trình dạy học do Bộ GD&ĐT ban hành cũng như thực hiện tốt nội dụng dạy học môn toán trong quá trình dạy học. Bảng 2.6: Đánh giá về việc thực hiện nội dung, chương trình dạy học TT Nội dung đánh giá Mức độ đánh giá( SL/ TL%) Tốt Khá TB Yếu CBQL & GV HS CBQL & GV HS CBQL & GV HS CBQL & GV HS 1 Đảm bảo dạy đúng và đủ phân phối chương trình môn học SL 23 239 22 63 - - - - TL 51.1 79.1 48.9 20.9 - - - - 2 Dạy học bám sát mục tiêu đầu bài học SL 34 217 11 85 - - - - TL 75.6 71.9 24.4 28.1 - - - - 3 Bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng của bài học SL 27 187 18 115 - - - - TL 60 61.9 40 38.1 - - - - 4 Đảm bảo nội dung dạy học trọng tâm, cơ bản của bài học SL 29 189 16 110 - 3 - - TL 64.4 62.6 35.6 36.4 - 1 - - 5 Đảm bảo tính hệ thống của nội dung bài học SL 31 176 13 121 1 5 - - TL 68.9 58.3 28.9 40.1 2.2 1.7 - - 6 Cập nhật những thông tin mới phục vụ cho hoạt động dạy học SL 9 84 33 211 3 7 - - TL 20 27.8 73.3 69.9 6.7 2.3 - - 7 Phân hóa nội dung phù hợp đối tượng học sinh SL 8 93 35 202 2 7 - - TL 17.8 30.8 77.8 66.9 4.4 2.3 - - 8 Thực hiện việc dạy lồng ghép, tích hợp các nội dung giáo dục khác SL 5 56 35 242 5 4 - - TL 11.1 18.5 77.8 80.1 11.1 1.3 - - 9 Xây dựng nội dung bài dạy theo hướng tiếp cận năng lực học sinh SL 11 67 32 227 2 8 - - TL 24.4 22.2 71.1 75.2 4.4 2.6 - - 2.3.2. Về đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên dạy toán a) Thực trạng đội ngũ CBQL ở các trường THPT Số lượng và chất lượng của đội ngũ CBQL các trường THPT huyện Triệu Phong được thể hiện trong bảng 2.7. Nhìn chung, đội ngũ CBQL các trường THPT huyện Triệu Phong đảm bảo đủ số lượng và cơ cấu theo quy định. Có năng lực chuyên môn tốt, đã được bồi dưỡng các lớp quản lý giáo dục ngắn hạn. Có 02 đồng chí đã học xong thạc sỹ Quản lý giáo dục.
  • 47. 43 Bảng 2.7: Số lượng, trình độ và thâm niên công tác CBQL ở các trường THPT huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị TT Tên trường Tổngsố Trình độ đào tạo Thâm niên công tác quản lý ĐH Th.s TS Dưới5 năm Từ5đến 10năm Từ10đến 15năm Trên15 năm 1 THPT Triệu Phong 4 3 1 0 2 1 1 2 THPT Chu Văn An 3 3 0 0 1 1 1 3 THPT Vĩnh Định 4 4 0 0 3 1 4 THPT Nguyễn Hữu Thận 2 1 1 0 2 Cộng 13 11 2 0 6 4 2 1 Nguồn: Các trường THPT Triệu Phong b) Số lượng và chất lượng đào tạo giáo viên môn toán ở các trường THPT Số lượng, trình độ đào tạo, năng lực chuyên môn, thâm niên công tác của đội ngũ GV môn Toán các trường THPT huyện Triệu Phong thể hiện trong bảng 2.8 và 2.9 sau đây: Bảng 2.8: Số lượng, trình độ đào tạo, thâm niên công tác và xếp loại của GV môn toán ở các trường THPT huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị TT Tên trường Tổngsố Thâm niên công tác Xếp loại năng lực chuyên môn ĐH Th.S Dưới5năm Từ5đến10 năm Từ10đến 15năm Trên15 năm Tốt Khá TB Yếu 1 THPT Triệu Phong 9 9 0 1 2 4 2 4 3 2 0 2 THPT Chu Văn An 7 5 2 1 2 2 1 3 3 1 0 3 THPT Vĩnh Định 12 10 2 3 5 2 2 5 4 3 0 4 THPT Nguyễn Hữu Thận 4 4 0 1 2 0 1 2 1 1 0 Cộng 32 2 28 6 10 8 6 14 11 7 0 Nguồn: Các trường THPT Triệu Phong (2016- 2017)
  • 48. 44 30.8 46.2 61.5 30.8 23.1 23.1 30.8 30.8 61.5 53.8 38.5 38.5 53.8 61.5 30.8 53.8 7.7 0 0 23.1 23.1 15.4 23.1 15.4 0 7.6 0 0 0 15.3 0 0 0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70% 80% 90% 100% Nắm vững mục tiêu chương trình Kiến thức cơ bản chung Kiến thức chuyên ngành Toán Phương pháp giảng dạy Kỹnăng xây dựng kế hoạch Khả năng tổ chức thực hiện kế hoạch Khả năng tự học để nâng cao trình độ Khả năng hướng dẫn học sinh học tập Tốt Khá TB Yếu Bảng 2.9: Đánh giá của CBQL và tự đánh giá của GV về trình độ chuyên môn, năng lực sư phạm của GV Toán các trường THPT TT Nội dung đánh giá Mức độ đánh giá (SL/ TL%) Tốt Khá TB Yếu CB QL GV CB QL GV CB QL GV CB QL GV 1 Nắm vững mục tiêu chương trình SL 4 14 8 18 1 - - - TL 30.8 43.8 61.5 56.2 7.7 - - - 2 Kiến thức cơ bản chung SL 6 19 7 13 - - - - TL 46.2 59.4 53.8 40.6 - - - - 3 Kiến thức chuyên ngành Toán SL 8 21 5 10 - 1 - - TL 61.5 65.6 38.5 31.3 - 3.1 - - 4 Phương pháp giảng dạy SL 4 11 5 12 3 7 1 2 TL 30.8 34.4 38.5 37.5 23.1 21.9 7.6 6.2 5 Kỹ năng xây dựng kế hoạch SL 3 13 7 15 3 4 - - TL 23.1 40.6 53.8 46.9 23.1 12.5 - - 6 Khả năng tổ chức thực hiện kế hoạch SL 3 9 8 19 2 4 - - TL 23.1 28.1 61.5 59.4 15.4 12.5 - - 7 Khả năng tự học để nâng cao trình độ SL 4 10 4 12 3 5 2 5 TL 30.8 31.3 30.8 37.5 23.1 15.6 15.3 15.6 8 Khả năng hướng dẫn học sinh học tập SL 4 11 7 18 2 3 - - TL 30.8 34.4 53.8 56.2 15.4 9.4 - - Biểu đồ 2.1. Đánh giá của CBQL về trình độ và năng lực sư phạm của GV
  • 49. 45 Qua bảng số liệu 2.8 có thể nhận thấy rằng, trình độ đào tạo GV dạy toán đều đạt chuẩn và trên chuẩn. Có 25/32 GV xếp loại năng lực chuyên môn Khá tốt. Đa số giáo viên công tác đều có thâm niên từ 5 đến 15 năm. Như vậy có thể thấy rằng, mặc dù thâm niên công tác còn ít, đa phần giáo viên còn trẻ nhưng năng lực giảng dạy đã được khẳng định. Để minh chứng thêm cho việc đánh giá trình độ chuyên môn nghiệp vụ của GV, tác giả đã khảo sát 13 CBQL và tự đánh giá của 32 giáo viên dạy toán các trường THPT Triệu Phong, số liệu thể hiện trong bảng 2.9. Đa số các ý kiến được hỏi đánh giá GV về các nội dung được khảo sát có tỷ lệ đánh giá mức độ Khá- Tốt cao, chiếm trên 85%, trong đó kiến thức cơ bản chung và kiến thức chuyên ngành đạt mức Khá –Tốt 100%. Tuy nhiên, các nội dung: khả năng nắm vững phương pháp giảng dạy cũng như khả năng tự học nâng cao trình độ có hơn 10% đánh giá ở mức độ trung bình. Đặc biêt, nội dung: “Phương pháp giảng dạy” có 30.7% CBQL đánh giá Tb - yếu và 28.1% GV đánh giá mức Tb –yếu. Điều này cho thấy, còn một bộ phận GV chưa nắm vững phương pháp giảng dạy, chưa chú trọng công tác tự học tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ và chưa chú trọng đến khâu hướng dẫn học sinh học bài ở nhà. Do vậy trong công tác quản lý của mình, HT cần quan tâm đến nội dung này để đưa ra giải pháp quản lý phù hợp. 2.3.3. Về tình hình dạy học môn toán của giáo viên a) Thực trạng hoạt động dạy môn toán của giáo viên Để đánh giá tình hình dạy học môn toán của giáo viên, tác giả đã khảo sát ý kiến của 13 CBQL và ý kiến tự đánh giá của 32 GV, kết quả khảo sát được tổng hợp trong bảng số liệu 2.10 sau đây: Bảng 2. 10: Đánh giá của CBQL và tự đánh giá của GV về tình hình dạy học môn Toán TT Nội dung đánh giá Mức độ thực hiện (SL/ TL%) Tốt Khá TB Yếu CB QL GV CB QL GV CB QL GV CB QL GV 1 Soạn bài, chuẩn bị kỹ bài giảng trước khi lên lớp SL 6 17 6 13 1 2 - - TL 46.1 53.1 46.1 40.6 7.6 6.3 - - 2 Cập nhật, mở rộng bài giảng với những kiến thức mới SL 3 11 8 19 2 2 - - TL 23.1 34.4 61.5 59.3 15.4 6.3 - -
  • 50. 46 3 Sử dụng phương pháp và kỹ thuật dạy học phù hợp với nội dung dạy học và đối tượng HS SL 4 11 5 14 3 7 1 - TL 30.8 34.4 38.5 43.7 23.1 21.9 7.8 - 4 Sử dụng phương tiện dạy học tích cực đúng với đặc trưng bộ môn SL 4 10 6 16 2 6 1 - TL 30.8 31.3 46.1 49.9 15.4 18.8 7.8 - 5 Yêu cầu, hướng dẫn, kiểm tra việc học và làm bài tập, chuẩn bị bài học ở nhà của học sinh. SL 2 7 8 21 3 4 - - TL 15.4 21.9 61.5 65.6 23.1 12.5 - - 6 Chấm và chữa bài, sửa lỗi, cách lập luận và trình bày lời giải cho học sinh SL 4 10 7 18 2 4 - - TL 30.8 31.3 53.8 56.2 15.4 12.5 - - 7 Hướng dẫn, lồng ghép cũng cố bài tập dưới dạng bài tập TN cho học sinh SL 3 8 6 17 4 7 - - TL 23.1 25 46.1 53.1 30.8 21.9 - - 8 Phát hiện và bồi dưỡng HS có năng khiếu môn toán SL 5 12 6 15 2 5 - - TL 38.5 37.5 46.1 46.9 15.4 15.6 - - 9 Phụ đạo học sinh yếu môn toán SL 3 8 9 21 1 3 - - TL 23.1 25 69.1 65.6 7.8 9.4 - - Từ số liệu trong bảng khảo sát kết quả trên, ta thấy đa số GV đều chú trọng đến công tác soạn giảng trước khi đến lớp; có 92.2% CBQL và 93.7% GV đánh giá tiêu chí này là khá và tốt. Nhìn chung hầu hết GV đã có đầu tư trong soạn giảng, tìm tòi khai thác nội dung bài để phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS. Các nội dung: cập nhật, mở rộng bài giảng với những kiến thức mới; chấm và chữa bài, sửa lỗi, cách lập luận và trình bày lời giải cho học sinh; phát hiện và bồi dưỡng HS có năng khiếu môn toán; phụ đạo học sinh yếu môn toán, các ý kiến đánh giá của CBQL và tự đánh giá của giáo viên ở mức cao ( kết quả khảo sát các nội dung này là Khá – Tốt trên 85%). Điều đó cho thấy, đa số giáo viên đã quan tâm đến công tác chấm chữa bài, lập luận và sửa lỗi cho học sinh trong quá trình dạy học, phát hiện và bồi dưỡng HS có năng khiếu về toán, chú trọng công tác phụ đạo cho các em HS học yếu cũng như cập nhật mở rộng bài giảng với những kiến thức mới. Tuy nhiên, kết quả khảo sát cho thấy, việc sử dụng phương pháp và kỹ thuật dạy học phù hợp với nội dung dạy học và đối tượng học
  • 51. 47 sinh còn hạn chế (CBQL- 30.8% tốt; GV- 34.4% tốt; CBQL- 30.9% Tb và yếu; GV- 21.9% Tb), điều đó cho thấy, một bộ phận GV chưa quan tâm thực sự đến công tác sử dụng phương pháp dạy học học tích cực trong dạy học bộ môn Toán mà chỉ dạy học theo thói quen truyền thống. Việc sử dụng phương tiện dạy học tích cực đúng với đặc trưng bộ môn cũng được CBQL đánh giá và tự đánh giá của GV cho thấy chỉ mức độ khiêm tốn là phản ánh đúng thực tế. Điều đó thể hiện một bộ phận GV chỉ dạy chay mà không cần phương tiện dạy học hỗ trợ trong quá trình dạy học. Với những số liệu điều tra ở trên đã chứng minh một điều còn tồn tại: một số GV chưa tập trung nghiên cứu chuyên môn, chưa chú trọng đến khâu đổi mới phương pháp, chưa chú trọng đến việc sử dụng phương tiện dạy học hỗ trợ trong quá trình giảng dạy, đòi hỏi phải có những biện pháp quản lý chặt chẽ và đưa ra phương pháp hữu hiệu để nâng cao chất lượng dạy học. b) Thực trạng sử dụng phương pháp, hình thức tổ chức dạy học Để dạy Toán thành công GV phải chú ý đến tính đặc thù riêng của nó để từ đó đề ra các phương pháp phù hợp với từng tiết dạy, bài dạy và đối tượng, tâm lý người học. Sử dụng phương pháp phải gắn với hình thức tổ chức dạy học sao cho mục tiêu của tiết dạy được thực hiện tốt nhất. Tuy nhiên, khi tổ chức thực hiện, do năng lực của từng GV, trình độ chuyên môn và kinh nghiệm của từng cá nhân khác nhau, nên hiệu quả thực hiện chưa đồng đều giữa các giáo viên. Để đánh giá mức độ sử dụng phương pháp dạy học và hình thức dạy học của giáo viên, tác giả đã phát phiếu điều tra cho 45GV (13 CBQL và 32GV giảng dạy) và 302 học sinh. Kết quả thu được thể hiện trong bảng số liệu 2.11 sau đây: Bảng 2.11: Kết quả khảo sát thực trạng sử dụng phương pháp và hình thức tổ chức dạy học TT Nội dung đánh giá Mức độ thực hiện (SL/ TL%) RTX TX ITX KTH CBQL & GV HS CBQL & GV HS CBQL & GV HS CBQL & GV HS 1 Thuyết trình của GV SL 22 152 17 120 5 25 1 5 TL 48.9 50.3 37.8 39.7 11.1 8.3 2.2 1.7 2 Sử dụng phối hợp PPDH hiện đại và truyền thống SL 18 142 19 137 6 17 2 6 TL 40 47 42.2 45.4 13.3 5.6 4.5 2
  • 52. 48 3 Giao nhiệm vụ, làm việc theo nhóm SL 10 45 17 116 11 79 7 62 TL 22.2 14.9 37.8 38.4 24.4 26.2 15.6 20.5 4 Vấn đáp giữa GV và HS; HS và GV SL 15 92 22 156 6 45 2 9 TL 33.3 30.5 48.9 51.7 13.3 14.9 4.5 2.9 5 Hướng dẫn cách tự đọc và tự học ở nhà SL 10 68 16 86 15 115 4 33 TL 22.2 22.5 35.6 28.5 33.3 38.1 8.9 10.9 6 Thực hiện việc dạy lồng ghép, tích hợp các nội dung giáo dục khác SL 11 71 17 109 15 107 2 15 TL 24.4 23.5 37.8 36.1 33.3 35.4 4.5 5 7 Các PPDH tích cực khác: Dạy học theo chuyên đề; Dạy học theo dự án... SL 9 49 18 108 16 120 2 25 TL 20 16.2 40 35.8 35.6 39.7 4.4 8.3 Theo bảng khảo sát 2.11, về các phương pháp dạy học và hình thức tổ chức DH đã được áp dụng đại đa số ý kiến của GV và HS đều tương đồng, tương đối thống nhất. Trong đó, đa số GV và học sinh đều cho rằng GV thường xuyên và Rất thường xuyên sử dụng phương pháp thuyết trình và vấn đáp giữa giáo viên và học sinh (tỷ lệ trên 80%). GV cũng đã chú trọng phối hợp giữa phương pháp dạy học truyền thống và phương pháp dạy học hiện đại. Tuy nhiên, các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học khác, đa số HS đánh giá và đánh giá của GV đều sử dụng ở mức độ trung bình. Có trên 35% GV và 40% HS đánh giá ít sử dụng hoặc không thực hiện các PP và hình thức tổ chức dạy học: “Giao nhiệm vụ, làm việc theo nhóm; Hướng dẫn cách tự đọc và tự học ở nhà ”; “Thực hiện việc dạy lồng ghép, tích hợp các nội dung giáo dục khác; Dạy học theo chuyên đề; Dạy học theo dự án”. Đặc biệt, có 15.6 % GV và 20.5% HS cho rằng GV không thực hiện hình thức dạy học: “giao nhiệm vụ, làm việc theo nhóm”; có 8.9% GV và 10.9% HS ý kiến khẳng định GV không thực hiện: “hướng dẫn cách tự đọc và tự học ở nhà”. Từ các số liệu trên, có thể khẳng định rằng: một bộ phận GV chưa chịu khó thực hiện các phương pháp dạy học tích cực trong giảng dạy, ngại đổi mới phương pháp, chưa quan tâm đúng mức đến khâu hướng dẫn học sinh học bài và làm bài tập ở nhà. Điều đó cũng làm ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng giáo dục của bộ môn nói riêng và nhà trường nói chung. Do vậy, hầu hết các GV và các nhà QL, kể cả HS đều thống nhất ý kiến: tăng cường đổi mới
  • 53. 49 phương pháp dạy học, chú trọng đến đối tượng học sinh, giúp học sinh huy được tính tự chủ, sáng tạo lĩnh hội kiến thức tránh dập khuôn, máy móc. c) Thực trạng hoạt động kiểm tra, đánh giá môn toán của GV Để có thể nhận định, đánh giá đúng thực trạng công tác công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập học sinh của GV, tác giả đã tiến hành thăm dò ý kiến đánh giá của CBQL, của GV đang giảng dạy môn Toán và của chính học sinh học môn Toán. Số lượng và tỉ lệ cho các nội dung đánh giá được thể hiện qua bảng 2.12: Bảng 2.12: Kết quả khảo sát thực trạng hoạt động kiểm tra, đánh giá môn Toán của GV TT Nội dung đánh giá Mức độ thực hiện (SL/ TL%) Tốt Khá TB Yếu CBQL & GV HS CBQL & GV HS CBQL & GV HS CBQL & GV HS 1 Thực hiện đúng chế độ kiểm tra, đánh giá theo quy định SL 35 234 10 68 - - - - TL 77.8 77.5 22.2 22.5 - - - - 2 Chấm và trả bài đúng thời hạn, có nhận xét vào bài làm của HS SL 32 229 13 71 - 2 - - TL 71.1 75.8 28.9 23.5 - 0.7 - - 3 Vào điểm theo quy định của nhà trường và lưu trữ kết quả trên Web SL 33 236 10 59 2 7 - - TL 73.4 78.2 22.2 19.5 4.4 2.3 - - 4 Kiểm tra, đánh giá mang tính khách quan, công bằng SL 22 153 23 149 - - - - TL 48.9 50.7 51.1 49.3 - - - - 5 Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát huy năng lực của học sinh SL 23 132 18 139 4 31 - - TL 51.1 43.7 40 46 8.9 10.3 - - 6 Kết hợp nhiều hình thức kiểm tra, đánh giá SL 13 93 21 145 9 47 2 17 TL 28.9 30.8 46.7 48 20 15.6 4.4 5.6 Qua bảng số liệu thấy rằng, GV môn Toán các trường THPT trên địa bàn huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị thực hiện rất tốt việc kiểm tra, đánh giá học sinh. Các nội dung đánh giá giữa GV và HS đều có sự tương đồng, thống nhất với nhau. Tất cả các nội dung khảo sát đều được GV và HS đánh giá khá- tốt trên 90%. Trong đó có các nội dung: Thực hiện đúng chế độ kiểm tra, đánh giá theo quy định; Kiểm tra, đánh giá mang tính khách quan, công bằng thì cả GV và HS đều đánh giá khá- tốt 100%. Như vậy, có thể nhận thấy rằng, công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh đã được chú trọng đánh giá đúng theo Thông tư số 58/2011/TT
  • 54. 50 -BGD ĐT ngày 12/12/2012. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại ở nội dung: kiểm tra, đánh giá theo hướng phát huy năng lực của học sinh, có 8.9% GV và 10.3% HS đánh giá giá nội dung này ở mức trung bình và nội dung: “Kết hợp nhiều hình thức kiểm tra, đánh giá” có đến 20% GV, 15.6% xếp trung bình; 4.4% GV và 5.6% HS xếp loại yếu. Do vậy, trong quá trình chỉ đạo, quản lý HT cần quan tâm, chú trọng hơn nữa đến các nội dung nội dung này để công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học học sinh đạt kết quả cao nhất. 2.3.4. Về tình hình học tập môn toán của học sinh a) Tình hình học tập môn toán Kết quả khảo sát các nội dung về hoạt động học tập và tình hình học tập môn toán của học sinh được tổng hợp trong bảng số liệu 2.13 sau đây: Bảng 2.13: Kết quả khảo sát thực trạng đánh giá của giáo viên và tự đánh giá của học sinh về tình hình học tập môn toán TT Nội dung đánh giá Mức độ đánh giá (SL/ TL%) Tốt Khá TB Yếu CBQL & GV HS CBQL & GV HS CBQL & GV HS CBQL & GV HS 1 Kiến thức nền SL 7 42 12 89 16 117 10 54 TL 15.6 13.9 26.7 29.5 35.6 38.7 22.1 17.9 2 Chuẩn bị bài trước khi đến lớp SL 6 43 11 78 16 117 12 64 TL 13.3 14.2 24.4 25.8 35.6 38.7 26.7 21.3 3 Động cơ, thái độ học tập SL 7 49 14 102 17 127 7 24 TL 15.6 16.2 31.1 33.8 37.8 42.1 15.5 7.9 4 Sự hứng thú học tập bộ môn toán SL 6 47 13 93 20 141 6 21 TL 13.3 15.6 28.9 30.8 44.4 46.7 13.4 6.9 5 Khả năng tiếp thu kiến thức SL 7 43 12 87 16 120 10 52 TL 15.6 14.2 26.7 28.8 35.6 39.7 22.1 17.3 6 Khả năng vận dụng vào giải toán, vào thực tế SL 4 37 13 89 17 117 11 59 TL 8.9 12.3 28.9 29.5 37.8 38.7 24.4 19.5 7 Mức độ tư duy, sáng tạo SL 4 37 11 88 20 120 10 57 TL 8.9 12.3 24.4 29.1 44.4 39.7 22.3 18.9 8 Khả năng làm việc theo nhóm, tổ chức tự học SL 3 25 10 76 22 146 10 55 TL 6.7 8.3 22.2 25.2 48.9 48.3 22.2 18.2 9 Kỹ năng làm toán trắc nghiệm SL 8 57 15 107 17 109 5 29 TL 17.8 18.9 33.3 35.4 37.8 36.1 11.1 9.6
  • 55. 51 15.6 13.3 15.6 13.3 15.6 8.9 8.9 6.7 17.8 26.7 24.4 31.1 28.9 26.7 28.9 24.4 22.2 33.3 35.6 35.6 37.8 44.4 35.6 37.8 44.4 48.9 37.8 22.1 22.1 15.5 13.4 22.1 24.4 22.3 22.2 11.1 0% 20% 40% 60% 80% 100% Kiến thức nền Chuẩn bị bài trước khi đến lớp Động cơ, thái độ học tập Sự hứng thú học tập Khả năng tiếp thu kiến thức Khả năn vận dụng Mức độ tư duy, sáng tạo Khả năng làm việc nhóm, tự học Kỹ năng làm toán trắc nghiệm Tốt Khá TB Yếu Biểu đồ 2.2. Biểu đồ đánh giá của CBQL và GV về tình hình học tập môn toán của HS Qua bảng số liệu 2.13 cho thấy: - Về kiến thức nền: GV đánh giá 22.1% yếu và trên TB là 77.9%. Học sinh tự đánh giá: 17.9% yếu và trên TB là 82.1%. Có thể khẳng định rằng, kiến thức nền là yếu cố quan trọng để HS có thể tiếp thu tốt kiến thức mới trong quá trình dạy học. Tuy nhiên, số liệu trên cho thấy, GV cần phải cũng cố kiến thức nền cho học sinh trong quá trình dạy học mới mong học sinh có khả năng tiếp thu kiến thức tốt hơn. - Về động cơ, thái độ học tập: Chỉ có 46.7% GV đánh giá HS có động cơ học tập khá tốt; tỷ lệ HS tự đánh giá là 52%. Điều đó, gây nhiều khó khăn trong quá trình dạy học, đòi hỏi người thầy không những chỉ truyền đạt kiến thức mà còn giúp HS có được niềm tin, động cơ học tập đúng đắn, để nâng cao chất lượng dạy học bộ môn, góp phần nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường. - Về hứng thú học tập môn toán: chỉ có 43.2% GV đánh giá và 46.4% HS tự đánh giá là có hứng thú về học tập môn toán. Còn lại là ít hứng thú hoặc không hứng thú. - Về khả năng tiếp thu kiến thức: có đến 22.1% GV đánh giá học sinh tiếp thu kiến thức ở mức độ yếu. Còn tỷ lệ học sinh tự đánh giá là 17.3% - Về việc chuẩn bị bài ở nhà, số liệu khảo sát cho thấy chỉ có 37.7% GV đánh giá và 40% HS tự đánh giá là chuẩn bị bài ở nhà ở mức độ khá tốt. Còn lại là đa số HS chuẩn bị bài ở nhà trước khi đến lớp ở mức độ TB và yếu. Chúng ta biết rằng, việc chuẩn bị bài ở nhà nhằm hệ thống kiến thức, tóm tắt kiến thức trọng tâm các phần đã được học cũng như xem trước các kiến thức mới là một trong các khâu
  • 56. 52 quan trọng để nâng cao khả năng học tập và tiếp thu tốt kiến thức. Tuy nhiên, số liệu trên cho thấy hầu hết các HS đều ít chuẩn bị bài ở nhà hoặc thậm chí không chuẩn bị bài ở nhà. Điều đó đã ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng học tập môn toán của học sinh cũng như không thực hiện tốt mục tiêu dạy học. - Về khả năng làm việc theo nhóm, tổ chức tự học: Số liệu khảo sát cho thấy HS ít có khả năng làm việc theo nhóm và tự học (GV đánh giá: 22.2% yếu và HS tự đánh giá 18.2% yếu). Các nội dung khác được khảo sát thì tỷ lệ đánh giá của GV và tự đánh giá của HS cơ bản có mức tương đồng nhưng mức độ đánh giá khá tốt không cao. Từ sự so sánh các số liệu trên cho thấy, nguyên nhân là do một bộ phận học sinh yếu kiến thức nền, khả năng kiến thu kiến thức yếu cũng như sự hứng thú học tập bộ môn, động cơ học tập chưa cao nên chắc chắn sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động dạy học trong nhà trường nói chung và bộ môn toán nói riêng. Do vậy, các nhà quản lý và GV cần quan tâm đến nội dung này trong quá trình dạy học để cải tiến, nâng cao chất lượng dạy học. b) Kết quả học tập môn toán của học sinh Qua bảng số liệu 2.14 và 2.15 có thể thấy, chất lượng môn toán vẫn còn học sinh yếu kém trên 10%. Tỷ lệ thí sinh dự thi HSG đạt kết quả rất thấp, trong đó có trường dự thi không đạt giải mặc dù huyện có 2 trường đạt chuẩn quốc gia. Điều đó cho thấy, chất lượng đại trà tương đối đảm bảo nhưng chất lượng mũi nhọn các trường THPT trên địa bàn huyện còn thấp. Bảng 2.14: Kết quả khảo sát chất lượng học tập bộ môn toán của HS Năm học Trường Giỏi Khá TB Yếu Kém SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL 2015-2016 THPT Vĩnh Định 282 25.4 379 34.5 307 28 84 7.7 5 0.4 THPT Chu Văn An 193 24.2 271 34 233 29.2 87 10.9 13 1.6 THPT Triệu Phong 306 25.3 462 38.2 314 26 113 9.3 14 1.2 THPT Nguyễn Hữu Thận 118 23.7 176 35.3 139 27.9 56 11.2 9 1.8 2016-2017 THPT Vĩnh Định 190 18.1 364 34.4 377 35.8 96 9.1 6 0.6 THPT Chu Văn An 123 15.6 265 33.6 294 37.3 93 11.8 13 1.6 THPT Triệu Phong 205 18.8 395 36.3 392 36 89 8.2 8 0.7 THPT Nguyễn Hữu Thận 89 17.3 179 34.8 188 36.5 55 10.7 4 0.8 Nguồn:Các trường THPT Triệu Phong
  • 57. 53 Bảng 2.15: Kết quả thi HSG môn toán các trường THPT Triệu Phong Năm học Trường Số lượng dự thi Xếp giải Xếp vị thứ trong tỉnhNhất Nhì Ba KK 2015-2016 THPT Vĩnh Định 6 - 1 1 2 8 THPT Chu Văn An 4 - - - 1 17 THPT Triệu Phong 6 - - 2 1 10 THPT Nguyễn Hữu Thận 2 0 0 0 0 22 2016-2017 THPT Vĩnh Định 6 - - 2 1 9 THPT Chu Văn An 4 - - - 1 17 THPT Triệu Phong 6 - - 1 2 10 THPT Nguyễn Hữu Thận 0 - - - - Nguồn: Sở GD & ĐT Quảng Trị 2.3.5. Về CSVC, thiết bị hỗ trợ cho việc dạy và học bộ môn toán Cơ sở vật chất - thiết bị dạy học phục vụ dạy học môn Toán là điều kiện và phương tiện lao động sư phạm của GV và phương tiện học tập của học sinh, là một trong những thành tố quan trọng góp phần nâng cao chất lượng dạy học. Đánh giá về cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ việc dạy học môn Toán, tác giả đã thống kê qua số liệu điều tra CBQL và GV dạy môn Toán ở các bảng 2.16: Bảng 2. 16: Kết quả đánh giá của CBQL và GV về CSVC, thiết bị dạy học TT CSVC và các loại thiết bị dạy học Mức độ đánh giá (SL/ TL%) Rất đầy đủ Đầy đủ Thiếu Rất thiếu CB QL GV CB QL GV CB QL GV CB QL GV 1 Phòng học có trang bị Tivi, máy chiếu SL 2 4 3 7 3 11 5 10 TL 15.4 12.5 23.1 21.9 23.1 34.4 38.4 31.2 2 Máy chiếu Projector và các thiết bị dạy học hiện đại SL 2 4 3 7 5 13 3 8 TL 15.4 12.5 23.1 21.9 38.5 40.6 23 25 3 Mô hình dạy học, trang thiết bị dạy học toán SL 3 7 4 9 3 8 3 8 TL 23.1 21.9 30.8 28.1 23.1 25 23 25 4 Sách giáo khoa toán SL 8 21 5 11 - - - - TL 61.5 65.6 38.5 34.4 - - - - 5 Sách tham khảo, tạp chí chuyên ngành SL 5 12 4 9 2 5 2 6 TL 38.5 37.5 30.8 28.1 15.4 15.6 15.3 18.8 6 Phòng học bộ môn SL - - - - 13 32 - - TL - - - - 100 100 - -
  • 58. 54 Quan bảng số liệu 2.16 cho thấy, các trang thiết bị dạy học và các mô hình dạy học toán còn thiếu. Kết quả khảo sát, có trên 60% CBQL và GV khẳng định phòng học có trang bị tivi, máy chiếu và các thiết bị hiện đại còn thiếu. Tỷ lệ CBQL và GV đánh giá các trường còn thiếu các mô hình dạy toán là trên 50%. Đặc biệt, 100% các trường THPT huyện Triệu Phong chưa có phòng học bộ môn. Từ thực trạng trên cho thấy, các nhà quản lý cần quan tâm đầu tư các thiết bị dạy học nói chung và môn toán nói riêng 2.4. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn toán ở các trường trung học phổ thông huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị 2.4.1. Thực trạng nhận thức của CBQL về các nội dung quản lý HĐDH môn toán Bảng 2.17: Kết quả khảo sát thực trạng nhận thức của CBQL về tầm quan trọng của các nội dung quản lý hoạt động dạy học môn toán TT Nội dung quản lý Mức độ nhận thức (SL/ TL%) RQT QT IQT KQT CB QL GV CB QL GV CB QL GV CB QL GV 1 Quản lý việc thực hiện CT, NDDH bộ môn toán của TCM và GV SL 5 12 7 16 1 4 - - TL 38.5 37.5 53.8 50 7.7 12.5 - - 2 Quản lý việc lập kế hoạch dạy học của GV và tổ chuyên môn SL 5 11 7 16 1 3 - 2 TL 38.5 34.4 53.8 50 7.7 9.4 - 6.2 3 Quản lý việc chuẩn bị bài dạy của giáo viên Toán theo chuẩn KTKN SL 5 10 6 14 2 6 - 2 TL 38.5 31.2 46.2 43.8 15.4 18.8 - 6.1 4 Quản lý việc thực hiện kế hoạch bài dạy của giáo viên Toán SL 5 11 7 14 1 5 - 2 TL 38.5 34.4 53.8 43.8 7.7 15.6 - 6.2 5 Quản lý giờ lên lớp, dự giờ và đánh giá nhận xét bài học của giáo viên SL 6 14 5 11 2 4 - 3 TL 46.2 43.7 38.5 34.4 15.4 12.5 - 9.3 6 Quản lý công tác đổi mới PPDH, cải tiến nội dung dạy học của GV SL 5 13 7 15 1 3 - 1 TL 38.5 40.6 53.8 46.9 7.7 9.4 - 3.1 7 Quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên SL 5 6 6 18 2 7 - 1 TL 38.5 18.8 46.2 56.2 15.4 21.9 - 3 8 Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh SL 5 13 7 17 1 2 - - TL 38.5 40.6 53.8 53.1 7.7 6.3 - -
  • 59. 55 9 Quản lý công tác tự học, tự bồi dưỡng của GV SL 2 7 4 9 5 11 - 5 TL 15.4 21.9 30.8 28.1 38.5 34.4 - 15.6 10 Quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng GV SL 5 11 4 10 2 5 - 6 TL 38.5 34.4 30.8 31.3 15.4 15.6 - 18.7 11 Quản lý hoạt động học tập của học sinh SL 3 9 5 13 3 6 - 4 TL 23.1 28.1 38.5 40.6 23.1 18.8 - 12.5 12 Quản lý hoạt động tổ chuyên môn SL 5 12 7 15 1 3 - 2 TL 38.5 37.5 53.8 46.9 7.7 9.4 - 6.2 13 Quản lý các điều kiện hổ trợ hoạt động dạy học môn toán SL 6 15 5 11 2 5 - 1 TL 46.2 46.9 38.5 34.3 15.4 15.6 - 3.1 Qua bảng thống kê tổng hợp 2.17, tác giả thấy rằng các CBQL và GV được hỏi đều cho các nội dung quản lí HĐDH là rất quan trọng và quan trọng đối với quá trình tác nghiệp của họ. Bảng thống kê cũng cho thấy, các cán bộ quản lí đều chú trọng đến việc thực hiện chương trình giảng dạy, xây dựng kế hoạch, đổi mới phương pháp dạy học và quản lí nề nếp lên lớp của giáo viên; quản lý kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh, quản lý kết quả hoạt động tổ chuyên môn, quản lý giờ lên lớp cũng như quản lý hoạt động học tập của học sinh. Kết quả khảo sát cũng cho thấy, đa số nhận thức của các cán bộ quản lí còn thiên về các nội dung quản lí mang tính hành chính, chưa thực sự chú trọng đến các biện pháp quản lí hoạt động tự học, tự bồi dưỡng của GV, công tác sử dụng đội ngũ hiện có sao cho hiệu quả đối với HĐDH. Cụ thể, có đến 30.7% CBQL và 34.3% GV đánh giá công tác: “Quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng GV ” và 53.8% CBQL và 50% GV đánh giá công tác “Quản lý công tác tự học, tự bồi dưỡng của GV” là ít quan trọng hoặc không quan trọng. Đặc biệt, công tác quản lý hoạt động học tập của học sinh, một nội dung quan trọng quyết định đến chất lượng giáo dục trong nhà trường thì có đến 38.4% CBQL và 31.3% GV được hỏi cho rằng là ít quan trọng hoặc không quan trọng. Nguyên nhân của sự hạn chế trong nhận thức của cán bộ quản lí về những hoạt động này là do họ quan niệm đó là những nhiệm vụ đương nhiên của mỗi cá nhân cán bộ, GV và hoạt động học tập của học sinh là do HS tự chịu trách nhiệm và chủ động. Mặt khác, quan sát bảng tổng hợp chúng tôi thấy, nhận thức của cán bộ quản lí về các nội dung quản lí HĐDH tương đối đồng đều. Điều này chứng tỏ chưa có sự đột phá,
  • 60. 56 đầu tư trọng điểm vào các biện pháp quản lí quan trọng để nâng cao hiệu quả, chất lượng dạy học trong nhà trường. 2.4.2. Thực trạng quản lý chương trình, nội dung, kế hoạch dạy học môn toán Chương trình bộ môn toán, kế hoạch dạy học cũng như biên chế năm học do Bộ GD & ĐT ban hành; HT nhà trường phải chỉ đạo giáo viên, tổ chuyên môn thực hiện dạy đủ, dạy đúng phân phối chương trình đảm bảo nội dung sách giáo khoa của mỗi cấp học. Yêu cầu giáo viên không được cắt xén chương trình, đảm bảo đúng, đủ số tiết phải dạy đủ theo quy định của từng tuần, đúng tiến trình và thời gian quy đinh. Trong một số trường hợp cần thiết, giáo viên có thể thống nhất trong toàn tổ việc điều chỉnh tiết dạy cho phù hợp với đặc thù của từng lớp nhưng phải được HT nhà trường đồng ý. Bảng 2.18: Kết quả khảo sát thực trạng công tác quản lý chương trình và nội dung dạy học môn Toán TT Nội dung quản lý Mức độ đánh giá (SL/ TL%) Tốt Khá TB Yếu CB QL GV CB QL GV CB QL GV CB QL GV 1 Quản lý chương trình dạy học bộ môn toán của TCM và GV SL 4 10 6 15 3 6 - 1 TL 30.8 31.3 46.1 46.9 23.1 18.8 - 3 2 Thường xuyên theo dõi và kiểm tra việc thực hiện CT của TCM, GV SL 3 9 5 12 4 9 1 2 TL 23.1 28.1 38.5 37.5 30.8 28.1 7.6 6.3 3 Quản lý việc thực hiện nội dung dạy học của tổ chuyên môn và GV SL 4 11 6 14 3 5 - 2 TL 30.8 34.4 46.1 43.8 23.1 15.6 - 6.2 4 ĐG việc thực hiện tiến trình DH qua sổ ghi đầu bài, lịch báo giảng SL 5 12 6 15 2 5 - - TL 38.5 37.5 46.1 46.9 15.4 15.6 - - Kết quả ở bảng 2.18 cho thấy các ý kiến đánh giá giữa GV và CBQL về các nội dung: Quản lý chương trình dạy học bộ môn toán của TCM và GV; Quản lý việc thực hiện nội dung dạy học của tổ chuyên môn và GV; ĐG việc thực hiện tiến trình DH qua sổ ghi đầu bài, lịch báo giảng là tương đối tương đồng và đều đánh giá mức khá tốt trên 75%. Tuy nhiên, nội dung quản lý: “Thường xuyên theo dõi và kiểm tra việc thực hiện chương trình của TCM, GV” thì cả CBQL và giáo viên đánh giá ở mức trung bình. Cụ thể, có đến 38.4% CBQL tự đánh giá và 34.4% GV đánh giá ở mức trung bình và yếu. Như vây, HT nhà trường phải quan tâm hơn nữa trong
  • 61. 57 công tác QL việc thực hiện chương trình và nội dung dạy học toán, đặc biêt là công tác đôn đốc, kiểm tra theo dõi việc thực hiện chương trình của GV, từ đó để đưa ra những biện pháp kịp thời để GV có thể thực hiện được tốt nhất. 2.4.3. Thực trạng quản lý hoạt động dạy của giáo viên a) Quản lý hoạt động sư phạm của giáo viên Trong việc quản lý HĐDH môn Toán, quan trọng nhất là việc quản lý hoạt động dạy của GV, vì trong toàn bộ quá trình dạy học và trong hoạt động dạy học nói chung, người dạy đóng vai trò chủ đạo, quản lý hoạt động của người dạy là yếu tố quyết định hiệu quả của công tác quản lý HĐDH trong nhà trường. Trong quá trình dạy học, nếu người dạy thực hiện tốt tất cả các khâu của HĐDH thì kết quả dạy học sẽ cao, người học sẽ học tập hiệu quả, nhiệm vụ giáo dục sẽ hoàn thành. Chúng tôi đã khảo sát 13 CBQL và 32 GV môn Toán về thực trạng công tác này ở các trường THPT huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị và thu được kết quả sau Bảng 2.19: Kết quả khảo sát thực trạng công tác quản lý hoạt động sư phạm của giáo viên TT Nội dung quản lý Mức độ đánh giá (SL/ TL%) Tốt Khá TB Yếu CB QL GV CB QL GV CB QL GV CB QL GV 1 Quản lý việc lập kế hoạch dạy học của GV SL 5 10 6 15 2 7 - - TL 38.5 31.2 46.1 46.9 15.4 21.9 - - 2 Quản lý việc chuẩn bị bài dạy của giáo viên Toán theo chuẩn KTKN SL 5 11 5 12 3 8 - 1 TL 38.5 34.4 38.4 37.5 23.1 25 - 3.1 3 Quản lý việc thực hiện kế hoạch bài dạy của giáo viên Toán SL 4 10 6 15 3 6 - 1 TL 30.8 31.2 46.2 46.9 23.1 18.8 - 3 4 Quản lý giờ lên lớp, dự giờ và đánh giá nhận xét bài học của giáo viên SL 5 12 6 14 2 5 - 1 TL 38.4 37.5 46.2 43.8 15.4 15.6 - 3.1 5 Quản lý công tác đổi mới PPDH, cải tiến NDDH của giáo viên SL 3 7 5 12 5 12 - 1 TL 23.1 21.9 38.4 37.5 38.5 37.5 - 3.1 6 Quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên SL 5 10 6 15 2 6 - 1 TL 38.4 31.3 46.2 46.9 15.4 18.8 - 3 7 Quản lý công tác tự học, tự bồi dưỡng của GV SL 4 9 6 15 3 6 - 2 TL 30.8 28.1 46.1 46.9 23.1 18.8 - 6.2 8 Quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng của GV SL 4 9 6 15 3 7 - 1 TL 30.8 28.1 46.1 46.9 23.1 21.9 - 3.1
  • 62. 58 Kết quả khảo sát mức độ thực hiện ở bảng 2.19 cho thấy đa số CBQL và GV đều có sự tương đồng trong đánh giá các nội dung quản lý. Hầu hết CBQL và GV được hỏi đều đánh giá việc thực hiện các nội dung quản lý ở trên đều ở mức tốt và khá trên 60%. Một số nội dung trong hoạt động sư phạm của giáo viên như: Quản lý việc lập kế hoạch dạy học của GV; Quản lý giờ lên lớp, dự giờ và đánh giá nhận xét bài học của giáo viên; Quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên được CBQL tự đánh giá và GV đánh giá mức khá – tốt trên 80%. Điều đó cho thấy CBQL đã cơ bản quan tâm đến tất cả các khâu trong quá trình hoạt động sư phạm của GV để khai thác nhằm nâng cao hiệu quả trong các tiết dạy, bài dạy. Tuy nhiên, từ các số liệu trên cũng cho thấy, một bộ phận các nhà quản lý chưa quan tâm đúng mức đến công tác tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên; chưa quan tâm đến công tác đào tạo đội ngũ giáo viên. Đặc biệt, có đến 38.5% CBQL và 40.4% GV đánh giá CBQL chưa quan tâm nhiều đến công tác đổi mới phương pháp, cải tiến NDDH của giáo viên mà các ý kiến cho rằng công tác quản lý đổi mới PPDH chưa đồng đều, đôi lúc còn mang tính phong trào, chưa đi vào chiều sâu, thực chất; việc đổi mới chỉ phát động thông qua thao giảng, dự giờ chứ chưa có giải pháp, hoạt động cụ thể để mọi GV đổi mới phương pháp mang tính thường xuyên, tự giác, tích cực hơn. b) Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh Trước hết chúng ta đều hiểu kiểm tra đánh giá là bộ phận không thể tách rời của quá trình dạy học bởi đối với người giáo viên, khi tiến hành quá trình dạy học phải xác định rõ mục tiêu của bài học, nội dung và phương pháp cũng như kỹ thuật tổ chức quá trình dạy học sao cho hiệu quả. Muốn biết có hiệu quả hay không, người giáo viên phải thu thập thông tin phản hồi từ học sinh để đánh giá và qua đó điều chỉnh phương pháp dạy, kỹ thuật dạy của mình và giúp học sinh điều chỉnh các phương pháp học. Đổi mới kiểm tra đánh giá sẽ là động lực thúc đẩy các quá trình khác như đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới cách thức tổ chức hoạt động dạy học, đổi mới quản lý...Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS sẽ giúp cho Hiệu trưởng có cơ sở để kiểm định việc dạy học của GV và đánh giá trình độ chuyên môn, năng lực sư phạm của GV, từ đó có cơ sở điều chỉnh PPDH của GV. Thực trạng quản lý việc kiểm tra đánh giá được thể hiện ở bảng 2.20:
  • 63. 59 Bảng 2.20: Kết quả khảo sát thực trạng công tác quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quản học tập của học sinh TT Nội dung quản lý Mức độ đánh giá (SL/ TL%) Tốt Khá TB Yếu CB QL GV CB QL GV CB QL GV CB QL GV 1 Phổ biến các văn bản về kiểm tra, cho điểm, đánh giá xếp loại HS SL 8 19 4 10 1 3 - - TL 61.5 59.4 30.8 31.3 7.7 9.4 - - 2 Chỉ đạo, tổ chức kiểm tra đúng quy định nhằm đánh giá đúng thực chất SL 6 15 5 11 2 5 - 1 TL 46.1 46.9 38.5 34.4 15.4 15.6 - 3.1 3 Kiểm tra việc lập ma trận, ra đề, chấm bài, trả bài, sửa bài của GV. SL 4 11 5 11 3 8 1 2 TL 30.8 34.4 38.5 34.4 23.1 25 7.6 6.2 4 Quản lý việc cập nhật điểm qua sổ điểm, học bạ, trang Web. SL 7 17 4 10 2 5 - - TL 53.8 53.1 30.8 31.3 15.4 15.6 - - 5 Kiểm tra sổ điểm, học bạ định kỳ, đột xuất SL 6 15 5 12 2 5 - - TL 46.1 46.9 38.5 37.5 15.4 15.6 - - 6 Xây dựng chế độ thông tin hai chiều giữa nhà trường và PHHS SL 4 9 5 12 4 10 - 1 TL 30.8 28.1 38.5 37.5 30.8 31.2 - 3.1 7 Xử lý các trường hợp vi phạm quy chế thi SL 7 18 5 11 1 3 - - TL 53.8 56.2 38.5 34.4 7.7 9.4 - - Qua số liệu 2.20 ở trên cho thấy, đa số CBQL và GV khi được tham khảo ý kiến thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS có tác dụng như thế nào đối với hoạt động dạy học, CBQL và GV đều cho rằng có tác dụng tốt. Hiệu trưởng các trường đã thực hiện tốt việc phổ biến cho GV các văn bản, quy định của nhà trường về chế độ kiểm tra, cho điểm, đánh giá xếp loại học sinh; đã làm tốt công tác xứ lý kỷ luật học sinh khi vi phạm quy chế thi, kiểm tra. Kết quả khảo sát nội dung này cho thấy có trên 90% CBQL và GV đánh giá ở mức độ khá tốt. Các nội dung quản lý: “Chỉ đạo, tổ chức kiểm tra đúng quy định nhằm đánh giá đúng thực chất”; “Quản lý việc cập nhật điểm qua sổ điểm, học bạ, trang Web”; “Kiểm tra sổ điểm, học bạ định kỳ, đột xuất” đều được đánh giá ở mức độ tốt. Tuy nhiên, nội dung: “Kiểm tra việc lập ma trận, ra đề, chấm bài, trả bài, sửa bài của GV” có đến 30.7% CBQL và 31.2% GV đánh giá mức trung bình yếu và “Nội dung xây dựng chế độ thông tin hai chiều giữa nhà trường và cha mẹ học sinh” có đến 30.8% CBQL và 34.4% GV đánh giá mức trung bình yếu. Như vậy, có thể thấy Hiệu trưởng chưa làm tốt công tác kiểm tra đánh giá việc xây dựng ma trận đề
  • 64. 60 của tổ chuyên môn và giáo viên, chưa làm tốt công tác quản lý chấm chữa bài của học sinh mà vấn đề này phù hợp với thực tế là để cho giáo viên tự làm, các Hiệu trưởng ít có thời gian kiểm tra, theo dõi. Việc thông tin hai chiều giữa nhà trường với phụ huynh và ngược lại cũng chưa làm tốt. Thông tin chủ yếu từ nhà trường đến với phụ huynh thông qua họp phụ huynh chứ chưa thông tin thường xuyên, kịp thời. Do vậy, trong công tác quản lý của mình Hiệu trưởng các trường nên quan tâm đến các nội dung này để đề ra các giải pháp quản lý phù hợp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục. c) Quản lý hoạt động tổ chuyên môn Việc quản lý tổ chuyên môn ở các trường THPT huyện Triệu Phong hầu hết Hiệu trưởng phân công cho các đồng chí trong BGH phụ trách chung một số tổ, tổ trưởng chuyên môn trực tiếp quản lý về mọi hoạt động của tổ mình. Một số tổ CM trong BGH không có người cùng chuyên môn nên thường gặp khó khăn trong công tác quản lý về chuyên môn nên chủ yếu thông qua tổ trưởng chuyên môn để nắm thông tin. Đây là một hạn chế trong công tác quản lý của Hiệu trưởng, của BGH. Bảng 2.21: Kết quả khảo sát thực trạng công tác quản lý hoạt động tổ CM TT Nội dung quản lý Mức độ đánh giá (SL/ TL%) Tốt Khá TB Yếu CB QL GV CB QL GV CB QL GV CB QL GV 1 Việc cụ thể hoá các quy định về HĐDH môn Toán SL 6 15 5 12 2 5 - - TL 46.1 46.9 38.5 37.5 15.4 15.6 - - 2 Đổi mới nội dung sinh hoạt tổ Toán theo hướng: tổ chức nghiên cứu bài học, thảo luận các chuyên đề đổi mới PPDH, soạn bài theo nhóm, làm SKKN, nghien cứu SPƯD... SL 3 8 4 9 5 12 1 3 TL 23.1 25 30.8 28.1 38.5 37.5 7.6 9.4 3 Tổ chức chỉ đạo, kiểm tra việc thao giảng, dự giờ, rút kinh nghiệm việc thực hiện các chuyên đề đổi mới PPDH SL 5 12 6 14 2 6 - - TL 38.5 37.5 46.1 43.7 15.4 18.8 - - 4 Vận dụng tiêu chuẩn đánh giá giờ dạy theo hướng đổi mới PPDH thống nhất trong toàn trường để thực hiện SL 5 12 5 12 3 7 - 1 TL 38.5 37.5 38.5 37.5 23.0 21.9 - 3.1 5 Tăng cường kiểm tra hoạt động của TCM và GV môn Toán SL 5 12 4 10 4 9 - 1 TL 38.5 37.5 30.8 31.3 30.7 28.1 - 3.1
  • 65. 61 Kết quả khảo sát ở bảng 2.21 cho thấy, nhà trường đã thực hiện khá tốt công tác quản lý các hoạt động của tổ chuyên môn Toán. Trong đó các nội dung: “Việc cụ thể hoá các quy định về hoạt động dạy học môn Toán; tổ chức chỉ đạo, kiểm tra việc thao giảng, dự giờ, rút kinh nghiệm việc thực hiện các chuyên đề đổi mới PPDH; vận dụng tiêu chuẩn đánh giá giờ dạy theo hướng đổi mới PPDH thống nhất trong toàn trường để thực hiện” cả CBQL và GV đều đánh giá mức khá tốt trên 80%. Điều đó cho thấy, Hiệu trưởng đã quan tâm đến hoạt động của tổ chuyên môn trong quá trình chỉ đạo dạy và học. Tuy nhiên, nội dung: “Đổi mới nội dung sinh hoạt tổ Toán theo hướng: tổ chức nghiên cứu bài học, thảo luận các chuyên đề đổi mới PPDH, soạn bài theo nhóm, làm SKKN, nghiên cứu sư phạm ứng dụng...” và “Tăng cường kiểm tra hoạt động của TCM và GV môn Toán” Hiệu trưởng chưa quan tâm đúng mức. Có trên 30% CBQL và GV được hỏi đều đánh giá các nội dung này là trung bình yếu. Điều này cũng phù hợp với thực tế là hiện nay các tổ chuyên môn chỉ nặng sinh hoạt hành chính, triển khai công việc của nhà trường là chủ yếu, ít có thời gian triển khai sinh hoạt chuyên môn đúng nghĩa. Có chăng, cũng chỉ làm qua loa một hai buổi sinh hoạt rút kinh nghiệm thao giảng, chuyên đề, ngoại khóa. Công tác kiểm tra hoạt động của TCM cũng ít được Hiệu trưởng quan tâm nên dẫn đến TTCM ít thực hiện việc sinh hoạt đúng trọng tâm, trọng điểm. Do vậy, Hiệu trưởng cần chú ý hơn nữa đến công tác quản lý TCM, đặc biệt là công tác đổi mới sinh hoạt tổ để đề ra các giải pháp hữu hiệu góp phần nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường. 2.4.4. Thực trạng quản lý hoạt động học của học sinh Hoạt động học tập của HS là một bộ phận không thể tách rời trong hoạt động dạy học nói chung và học tập môn Toán nói riêng. Do đó, quản lý hoạt động dạy học môn Toán cần quan tâm đến quản lý hoạt động học tập bộ môn của HS. Trong việc quản lý hoạt động học tập của HS, GV là người giữ vai trò là người điều khiển, tổ chức hoạt động học tập của học sinh. Vì vậy, bên cạnh sự chỉ đạo của CBQL, GV môn Toán là người chủ động trong việc giáo dục HS ý thức và động cơ đúng đắn trong học tập, hướng dẫn HS xây dựng phương pháp học tập hiệu quả, thiết kế và tổ chức các hoạt động học tập phù hợp với HS. Chúng tôi đã lập bảng khảo sát những nội dung liên quan đến vấn đề này. Cụ thể như sau:
  • 66. 62 Bảng 2.22: Kết quả khảo sát thực trạng công tác quản lý hoạt động học tập của học sinh TT Nội dung quản lý Mức độ đánh giá (SL/ TL%) Tốt Khá TB Yếu CB QL GV CB QL GV CB QL GV CB QL GV 1 Giáo dục HS ý thức, động cơ và mục đích học tập môn Toán SL 5 12 6 15 2 5 - - TL 38.4 37.5 46.2 46.9 15.4 15.6 - - 2 Hướng dẫn HS xây dựng nội dung học tập môn Toán SL 4 11 6 16 3 5 - - TL 30.8 34.4 46.1 50 23.1 15.6 - - 3 Hướng dẫn HS xây dựng phương pháp học tập môn Toán hiệu quả SL 6 16 5 12 2 4 - - TL 46.1 50 38.5 37.5 15.4 12.4 - - 4 Giúp HS rèn luyện các kỹ năng - kỹ xảo trong học tập môn Toán SL 4 11 5 12 4 9 - - TL 30.8 34.4 38.4 37.5 30.8 28.1 - - 5 Tổ chức các hoạt động học tập trên lớp cho HS SL 6 17 5 13 2 2 - - TL 46.2 53.1 38.4 40.6 15.4 6.3 - - 6 Tổ chức các hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ môn Toán SL 2 7 7 17 4 8 - - TL 15.4 21.9 53.8 53.1 30.8 25 - - 7 Yêu cầu HS chuần bị các tài liệu ngoài SGK có liên quan đến bài học mới SL 4 11 5 13 4 8 - - TL 30.8 34.4 38.4 40.6 30.8 25 - - 8 Xây dựng những quy định về việc học trên lớp và ở nhà của HS SL 3 9 6 15 4 8 - - TL 23.1 28.1 46.2 46.9 30.7 25 - - 9 Kiểm tra việc đọc sách, tài liệu tham khảo bộ môn toán SL 2 7 5 11 6 10 - 4 TL 15.4 21.9 38.4 34.4 46.2 31.3 - 12.4 10 Giúp HS rèn luyện các kỹ năng tự học cần thiết SL 3 7 4 13 5 8 1 4 TL 23.1 21.9 30.8 40.6 38.5 25 7.6 12.5 11 Quản lý nề nếp học tập của học sinh thông qua GVCN, Đoàn. SL 6 14 6 13 1 5 - - TL 46.2 43.8 46.2 40.6 7.7 15.6 - - 12 Phối hợp với gia đình quản lý hoạt động học tập ở nhà của HS SL 6 14 5 11 2 6 - 1 TL 46.1 43.8 38.5 34.4 15.4 18.8 - 3 Qua bảng khảo sát 2.22 cho thấy, đa số các nội dung được khảo sát liên quan đến vấn đề này đều được CBQL tự đánh giá và GV đánh giá tương đồng với nhau.
  • 67. 63 Đa số các ý được hỏi đều đánh các nội dung quản lý trên đã được CBQL và giáo viên chú ý trong quá trình tác nghiệp, mức độ đánh giá khá tốt trên dưới 80%. Trong đó, cả CBQL và GV đều rất quan tâm đến đến các vấn đề: “Giáo dục HS ý thức, động cơ và mục đích học tập môn Toán”; “Hướng dẫn HS xây dựng phương pháp học tập môn Toán hiệu quả”; “Quản lý nề nếp học tập của học sinh thông qua GVCN, Đoàn”; “ Tổ chức các hoạt động học tập trên lớp cho HS”; “Phối hợp với gia đình quản lý hoạt động học tập ở nhà của HS”. Tuy nhiên, vẫn còn một số nội dung quản lý chưa được CBQL và giáo viên quan tâm đúng mức như: “Tổ chức các hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ môn Toán”; “Kiểm tra việc đọc sách, tài liệu tham khảo bộ môn toán”; “Giúp HS rèn luyện các kỹ năng - kỹ xảo trong học tập môn Toán”; “Yêu cầu HS chuần bị các tài liệu ngoài SGK có liên quan đến bài học mới”; “Xây dựng những quy định về việc học trên lớp và ở nhà của HS”...( xem bảng 2.22). Từ thực trạng trên cho thấy, CBQL cần quan tâm đến công tác ngoại khóa và tổ chức câu lạc bộ môn toán vì đó là hoạt động bổ ích ngoài giờ lên lớp, giúp học sinh vừa trao đổi kinh nghiệm và phương pháp học tập với các bạn khác cũng như giúp các thư giản sau những giờ học tập căng thẳng trên lớp. Đây có thể xem như là một hoạt động “học mà chơi, chơi mà học” rất có ý nghĩa. Việc xây dựng các quy định về việc học trên lớp cũng như ở nhà cần được CBQL và GV quan tâm hơn nữa. Dựa trên những quy định của điều lệ trường THPT, Hiệu trưởng họp với toàn thể cán bộ giáo viên trong trường để xây dựng những quy định cụ thể về nề nếp học tập trên lớp và việc tự học của học sinh ở nhà. Một nội dung nữa cũng cần được quan tâm là vấn đề tự đọc và tự học của học sinh. Qua bảng khảo sát trên cho thấy có đến trên 45% CBQL và trên 40% GV đánh giá nội dung này là trung bình và yếu. Do đó, trong công tác quản lý của mình, Hiệu trưởng cần quan tâm hơn nữa đến nội dung này vì quản lý hoạt động tự học của học sinh tốt sẽ có tác động lớn tới chất lượng, hiệu quả hoạt động học tập. 2.4.5. Thực trạng quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy học môn toán Hiện nay chúng ta đang tiến hành đổi mới giáo dục: CSVC, TBDH là tiền đề quan trọng của việc thực hiện phương pháp dạy học mới, nó là cầu nối giữa lý thuyết và thực tiễn, giữa học và hành, là thành tố quan trọng đảm bảo chất lượng dạy học, bởi không thể hoàn thành mục tiêu dạy học một khi không có CSVC, TBDH. Quản lý các điều kiện hỗ trợ HĐDH môn Toán tùy thuộc vào điều kiện thực tế ở mỗi trường, tuy nhiên cần đảm bảo những vấn đề cơ bản như quản lý CSVC, TBDH môn Toán,
  • 68. 64 chế độ chính sách đối với GV, các phong trào thi đua dạy tốt, học tốt trong nhà trường, công tác chỉ đạo tổ chức các hoạt động ngoại khóa và câu lạc bộ Toán học. Bảng khảo sát (Bảng 2.23) dưới đây sẽ cho thấy thực trạng quản lý các điều kiện hỗ trợ HĐDH môn Toán ở các trường THPT huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị. Bảng 2.23: Kết quả khảo sát thực trạng công tác quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy và học môn toán TT Nội dung quản lý Mức độ đánh giá (SL/ TL%) Tốt Khá TB Yếu CB QL GV CB QL GV CB QL GV CB QL GV 1 Tổ chức, chỉ đạo khai thác, sử dụng có hiệu quả CSVC, thiết bị dạy học môn Toán SL 2 7 4 10 6 12 1 3 TL 15.4 21.9 30.8 31.3 46.2 37.5 7.6 9.3 2 Tăng cường trang bị các PTDH hiện đại, phòng học bộ môn Toán SL 4 11 4 10 4 8 1 3 TL 30.8 34.4 30.8 31.3 30.8 25 7.6 9.3 3 Tăng cường, SGK, STK…đáp ứng tốt cho HĐDH môn Toán, chỉ đạo và khuyến khích GV – HS làm đồ dùng dạy học SL 6 14 5 13 2 5 - - TL 46.1 43.8 38.5 40.6 15.4 15.6 - - 4 Có chế độ, chính sách khen thưởng phù hợp những GV và HS có đóng góp tích cực trong vệc đổi mới hoạt HĐDH SL 6 15 5 13 2 4 - - TL 46.1 46.9 38.5 40.6 15.4 12.5 - - 5 Tổ chức phong trào thi đua hai tốt, tạo môi trường SP thuận lợi cho HĐDH môn Toán SL 7 16 5 12 1 4 - - TL 53.8 50 38.5 37.5 7.7 12.5 - - Từ kết quả khảo sát có thể thấy rõ, một số nội dung quản lý các điều kiện hỗ trợ HĐDH môn Toán của Hiệu trưởng ở các trường THPT huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị được CBQL và giáo viên đánh giá mức khá tốt chiếm tỷ lệ khá cao. Nội dung: “tăng cường tài liệu tham khảo, SGK,… cho HĐDH môn Toán, chỉ đạo và khuyến khích GV, HS tự làm đồ dùng dạy học” cả CBQL và GV đánh gía ở mức độ khá tốt trên 80%. Để nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động dạy học môn Toán, ngoài việc trang bị các loại sách tham khảo, tài liệu học tập… mà còn cần rất nhiều thiết bị dạy học hiện đại, phòng học bộ môn…v.v…Tuy nhiên, việc trang bị những TBDH loại này ở các trường còn rất hạn chế.
  • 69. 65 Để kích thích tính tích cực, chủ động, sáng tạo của GV và HS trong hoạt động dạy và học môn Toán, cần có chế độ, chính sách khen thưởng đối với những GV, HS có đóng góp tích cực trong việc đổi mới hoạt động dạy và học. Vì vậy, nội dung này tại các trường hiện nay cũng được đánh giá là thực hiện khá tốt chiếm tỉ lệ trên 80%. Tổ chức phong trào thi đua dạy tốt và học tốt, tạo môi trường sư phạm thuận lợi cho HĐDH môn Toán. Việc tổ chức các phong trào thi đua, tạo môi trường sư phạm năng động, thân thiện…sẽ là những yếu tố thuận lợi cho hoạt động dạy học môn Toán trong nhà trường. Nội dung này được CBQL tự đánh giá và GV đánh giá Khá- Tốt chiếm tỉ lệ trên 85%. Tuy nhiên, nội dung tổ chức, chỉ đạo khai thác, sử dụng có hiệu quả CSVC, TBDH môn Toán và nội dung tăng cường trang bị các phương tiện dạy học hiện đại, phòng bộ môn cho môn Toán cả CBQL và giáo viên đánh giá chưa cao. Có đến 53.6% CBQL và 46.8% GV đánh giá mục này là Tb và yếu. Kết quả này cũng phù hợp với thực tiễn, vì đa số GV đều ít quan tâm sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại trong dạy học môn toán. Do vậy, Hiệu trưởng cần quan tâm hơn nữa đến công tác chỉ đạo GV khai thác sử dụng có hiệu quả các trang thiết bị hiện có phục vụ tốt cho việc dạy học môn toán. 2.5. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn toán ở các trường trung học phổ thông huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị Căn cứ vào kết quả tìm hiểu thực trạng hoạt động dạy học và thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Toán của Hiệu trưởng các trường THPT huyện Triệu Phong cũng như tình hình thực tế tại các trường, chúng tôi xin đưa ra một số nhận định chung về thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Toán của Hiệu trưởng các trường THPT trên địa bàn huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị như sau: 2.5.1. Những thuận lợi và kết quả đạt được Hiệu trưởng các trường THPT huyện Triệu Phong cơ bản đã nhận thức được công tác quản lý hoạt động dạy học nói chung và hoạt động dạy học bộ môn Toán nói riêng là một trong những hoạt động trọng tâm của nhà trường. Từ nhận thức đó, đã xây dựng được các biện pháp quản lý cụ thể và chỉ đạo thực hiện đồng bộ các biện pháp quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường.
  • 70. 66 Công tác quản lí chương trình giảng dạy, nội dung, kế hoạch dạy học theo quy định cơ bản đã được các HT quán triệt và thực hiện khá nghiêm túc. Các nhà trường đã đảm bảo được thông tin hai chiều với cấp quản lí trực tiếp, đã cụ thể hoá đến GV những nhiệm vụ của ngành bằng các văn bản chỉ đạo về việc thực hiện những quy định dạy học, kiểm tra, đánh giá, xếp loại GV và HS nên đã tránh được những việc làm sai nguyên tắc trong quản lí HĐDH. Công tác xây dựng, triển khai kế hoạch năm học đã được các HT chú trọng. Hệ thống hồ sơ, sổ sách theo dõi, giám sát hoạt động giảng dạy, học tập của GV, HS ở các trường như (học bạ, sổ điểm, sổ đầu bài, sổ đánh giá tiết dạy GV, sổ theo dõi thi đua...) đều được thực hiện đúng quy chế, khoa học. Các HT cơ bản đã nhận thức được tầm quan trọng của việc quản lí nâng cao năng lực sư phạm cho đội ngũ GV và điều hành hoạt động giảng dạy của đội ngũ theo hướng đổi mới nội dung, chương trình theo chuẩn kiến thức kỹ năng và đổi mới PPDH. Việc xây dựng nề nếp giảng dạy và học tập được Hiệu trưởng các trường quan tâm. Các phong trào thi đua đặc biệt là phong trào "Dạy tốt, học tốt" được các nhà trường tổ chức thường xuyên. Hiệu trưởng các trường đã thực hiện tốt công tác thi đua - khen thưởng nhằm động viên, khích lệ tinh thần cho GV và HS dạy tốt, học tốt. HT đã xây dựng môi trường GD với tập thể sư phạm gương mẫu, tận tụy với nghề, có trình độ chuyên môn vững vàng, đoàn kết trong công tác. Phối hợp tốt với Hội cha mẹ HS và các lực lượng bên ngoài nhà trường để tăng cường CSVC - TBDH phục vụ cho hoạt động dạy học nói chung và môn Toán nói riêng. Xét ở góc độ tổng thể, công tác quản lí HĐDH của các HT trường THPT huyện Triệu Phong đang có những chuyển biến tích cực để bắt nhịp được với yêu cầu đổi mới toàn diện của cấp học này. Tuy vậy, đối chiếu với những cơ sở lý luận của công tác quản lí dạy học trong nhà trường THPT và thực trạng của công tác quản lí dạy học hiện nay trên địa bàn, chúng tôi thấy hoạt động này còn có những tồn tại, hạn chế. 2.5.2. Những khó khăn, hạn chế Việc xây dựng kế hoạch năm học đôi lúc chưa có tính khả thi cao, thiếu kiểm tra theo dõi để điều chỉnh phù hợp.
  • 71. 67 Công tác quản lí HĐDH ở nhà trường còn nặng về các biện pháp hành chính. HT chưa thực sự nắm bắt được toàn diện những yêu cầu cụ thể về đổi mới chương trình, nội dung, PPDH của cấp học hiện nay. Các thông tin quản lí dạy học chủ yếu đến với người dạy thông qua các văn bản, chưa có sự cụ thể hoá trong việc tuyên truyền, giải thích chỉ đạo sát hợp với tình hình của tổ chức chuyên môn và thực tế HĐDH của nhà trường. Việc quản lí nội dung, chương trình dạy học chỉ thông qua lịch báo giảng, sổ ghi đầu bài nên không thể giám sát hết nội dung công việc giảng dạy thực tế trên lớp của GV. Các HT đang quá chú trọng xử lý các công việc hành chính, sự vụ nên thời gian giành cho việc dự giờ thăm lớp còn ít, chỉ dự 1 đến 2 tiết trong một tuần nên khó có các dự kiến đánh giá khách quan, cụ thể năng lực giảng dạy của GV. Công tác quản lý hoạt động của tổ chuyên môn tuy đã được chú trọng nhưng việc chỉ đạo TCM sinh hoạt theo hướng nghiên cứu bài học, sinh hoạt chuyên môn thuần túy còn hạn chế. Các TCM hiện nay còn nặng về sinh hoạt hành chính, sự vụ. Một bộ phận GV chưa đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục đào tạo của địa phương, của đất nước; đội ngũ GV có trình độ chuyên môn chưa đồng đều giữa các trường, kinh nghiệm giảng dạy còn hạn chế, nhiều GV ngại đổi mới phương pháp giảng dạy, chỉ thực hiện trong một ít tiết chuyên đề hoặc thao giảng, dự giờ. Hoạt động ở trường THPT trong giai đoạn hiện nay đòi hỏi các nhà giáo phải luôn tự trau dồi, tự bồi dưỡng cập nhật kiến thức, bởi nội dung các môn học đã có sự thay đổi lớn so với chương trình, nội dung dạy học trước đây. Mặc dù vậy, công tác quản lí hoạt động tự học, tự bồi dưỡng của đội ngũ GV các trường chưa được chú trọng. Mỗi năm chỉ có một lần GV có cơ hội báo cáo những sáng kiến kinh nghiệm dạy học trước hội đồng sư phạm và cũng chỉ tập trung ở các GV vững về chuyên môn. Việc quản lí hoạt động học của HS, các HT chỉ thiên về việc quản lí HS bằng những nội quy, chú trọng phương pháp trách phạt. Chưa chú ý đến các hoạt động ngoại khóa, tổ chức câu lạc bộ để HS tham gia nhằm giúp cho các em trao đổi kinh nghiệm với bạn bè, thầy cô qua đó khơi dậy lòng say mê học tập góp phần nâng cao chất lượng học tập. Việc kiểm tra đánh giá học sinh còn thiên về hình thức chưa đi sát đối tượng dạy, chưa thực hiện triệt để việc thi thực chất. Công tác kiểm tra việc xây dựng ma
  • 72. 68 trận đề của tổ chuyên môn và giáo viên chưa được chú trọng, chưa làm tốt công tác quản lý chấm chữa bài của học sinh. Việc thông tin hai chiều giữa nhà trường với phụ huynh và ngược lại cũng chưa làm tốt. Trang thiết bị phục vụ HĐDH theo chương trình đổi mới nội dung, sách giáo khoa và PPDH hiện nay ở các trường đã được bổ sung, trang bị đảm bảo tương đối đồng bộ cho các môn học. Nhiều thiết bị dạy học mới, hiện đại đã được trang cấp cho các trường. Nhưng khâu quản lí, chỉ đạo GV sử dụng có hệ thống trong quá trình dạy học còn chưa được đề cao. 2.5.3. Nguyên nhân những khó khăn, hạn chế Thực trạng hạn chế trên xuất phát từ nhiều nguyên nhân, trong đó có một số nguyên nhân cơ bản sau: Kiến thức, kỹ năng về nghiệp vụ quản lí HĐDH của một số HT trường THPT huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới trong công tác quản lí dạy học hiện nay. Nhiều CBQL đi lên từ GV có chuyên môn, họ không được đào tạo nghiệp vụ quản lý bài bản, khoa học. Do vậy, trong quản lí nhà trường nói chung và quản lí DH nói riêng, chủ yếu họ sử dụng kinh nghiệm của bản thân để xử lý các tình huống sư phạm, thiếu đi sự khoa học, sáng tạo trong công việc. Năng lực quản lý, chỉ đạo các hoạt động dạy học trong nhà trường từ các cơ quan quản lí giáo dục và hiệu trưởng các trường THPT còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu. Việc tổ chức các hoạt động dạy học như: đổi mới phương pháp dạy học; kiểm tra, đánh giá; thực hiện chương trình chưa đồng bộ và chưa phát huy được vai trò thúc đẩy của các hoạt động đó đối với mục tiêu dạy học. Thời gian giành cho quản lí HĐDH chưa nhiều, chủ yếu bị chi phối bởi các công tác quản lí hành chính sự vụ, chưa thật sự chú trọng đến quản lí chuyên môn hoặc còn giao khoán cho PHT, tổ trưởng chuyên môn. Bản thân HT cũng chưa đầu tư thời gian cho công tác nghiên cứu, cải tiến đổi mới phương pháp quản lí và tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn đã được đào tạo trước đây. Quá trình dạy học trong trường THPT hiện nay là một quá trình mở với nhiều hình thức tổ chức dạy học rất phong phú, đa dạng trong lúc đó, các HT đang thiên về khuynh hướng trong cách quản lí HĐDH bằng mệnh lệnh, hình thức nên ít nhiều làm mất đi sự sáng tạo trong HĐDH của GV, HS.
  • 73. 69 Trong quản lí hoạt động học tập của HS, HT còn thiếu các biện pháp đồng bộ giữa nhà trường và các tổ chức đoàn thể, chính quyền địa phương và cha mẹ HS để quản lí việc tự học của các em có hiệu quả. Kinh phí đầu tư cho việc xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học ở các trường còn rất hạn chế. Đây là một nguyên nhân nữa khiến các HT rất khó khăn trong việc triển khai các biện pháp quản lí nhằm đổi mới PPDH trong các nhà trường hiện nay. Một nguyên nhân không thể không nói đến là từ bản thân GV. Xuất phát từ chế độ tiền lương thấp, không thể dựa vào lương để nuôi sống bản thân cùng gia đình, nhiều GV phải đi dạy tại các trung tâm để tăng thu nhập nên không có thời gian nghiên cứu, tiếp cận những kiến thức mới cập nhật, chủ yếu là đối phó khi tổ bộ môn hay lãnh đạo nhà trường tổ chức kiểm tra, đánh giá, bình xét thi đua, … và như vậy trình độ chuyên môn dần bị mai một làm ảnh hưởng đến chất lượng giờ lên lớp, và đương nhiên không cải tiến chuyên môn thì không thay đổi phương pháp giảng dạy trong khi đây là yêu cầu hàng đầu của việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông nói chung, đổi mới tư duy để thực hiện chương trình môn Toán nói riêng.
  • 74. 70 Tiểu kết chương 2 Qua tìm hiệu tình hình thực tế giáo dục huyện Triệu Phong cũng như kết quả điều tra và khảo sát thực trạng công tác quản lý HĐDH môn Toán tại các trường THPT trên địa bàn huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị chúng tôi xin rút ra một số kết luận sau đây: Đa số CBQL, GV và HS đều đã có nhận thức đúng về sự cần thiết phải tăng cường quản lý hoạt động dạy học; cơ bản nhận thức được tầm quan trọng của một số nội dung quản lí HĐDH. Đội ngũ GV Toán luôn có ý thức trong việc nâng cao chất lượng giáo dục, chất lượng dạy học. Nhiều GV đã thường xuyên chủ động, sáng tạo trong việc sử dụng các phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của HS. Đội ngũ CBQL năng động, sáng tạo, biết khai thác triệt để thế mạnh của từng GV, phân công giảng dạy hợp lý, động viên họ yên tâm công tác. Bên cạnh những kết quả đã đạt được, vẫn còn một số tồn tại, hạn chế sau: Nhận thức của một bộ phận CBQL và GV về tầm quan trọng của một số nội dung quản lý HĐDH chưa cao. Công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệm vụ, năng lực SP cho đội ngũ GV chưa được chú trọng. Một bộ phận GV chưa tích cực tự học để nâng cao trình độ. Công tác sinh hoạt tổ chuyên môn chuyên môn chưa thực sự hiệu quả, còn nặng về hành chính, thiếu nội dung sinh hoạt mang tính chuyên môn. Công tác quản lý hoạt động học tập của HS chưa được quan tâm đúng mức, chủ yếu quản lý nề nếp là chính, chưa phát huy vai trò chủ thể của HĐDH, chưa chú trọng đến hoạt động tự học của học sinh. Công tác quản lý, chỉ đạo khai thác sử dụng đồ dùng, trang thiết bị dạy học còn hạn chế nên chưa phát huy hết vai trò của TBDH trong ĐMPP. Từ nghiên cứu lý luận và khảo sát đánh giá thực trạng công tác quản lý HĐ DH của HT các trường THPT huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị. Chúng tôi xin đề xuất một số biện pháp để tối ưu hóa công tác quản lý; đồng thời khảo nghiệm về tính hợp lý và tính khả thi của các biện pháp, nêu lên những khuyến nghị đến các đối tượng, cơ quan quản lý liên quan. Đó là những nội dung chủ yếu chúng tôi sẽ trình bày ở chương 3.
  • 75. 71 CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN TRIỆU PHONG, TỈNH QUẢNG TRỊ 3.1. Cơ sở đề xuất biện pháp 3.1.1. Các chủ trương của Đảng, Nhà nước về GD&ĐT trong hoạt động dạy học Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII, nhận định: "công tác quản lý GD&ĐT có những mặt yếu kém bất cập; cơ chế quản lý của ngành GD&ĐT chưa hợp lý, có tình trạng vừa ôm đồm sự vụ, vừa buông lỏng chức năng quản lý nhà nước, chưa phát huy quyền chủ động và trách nhiệm của địa phương và nhà trường; nội dung GD&ĐT vừa thừa vừa thiếu, nhiều phần chưa gắn bó với cuộc sống; phương pháp GD&ĐT chậm đổi mới, chưa phát huy được tính chủ động, sáng tạo của người học [10, tr.27-28]. Nghị quyết số 40/2000/QH10 ngày 09 tháng 12 năm 2000 của Quốc hội khóa X về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông đã khẳng định: Mục tiêu của việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông là xây dựng nội dung chương trình, phương pháp giáo dục, sách giáo khoa phổ thông mới nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, phù hợp với thực tiễn và truyền thống Việt Nam; tiếp cận trình độ giáo dục phổ thông ở các nước phát triển trong khu vực và thế giới. Đổi mới nội dung chương trình, sách giáo khoa, phương pháp dạy và học phải được thực hiện đồng bộ với việc nâng cấp và đổi mới trang thiết bị dạy học, tổ chức đánh giá, thi cử, chuẩn hoá trường sở, đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và công tác quản lý giáo dục. [24, tr.1]. Chỉ thị 40 - CT/TW, ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục đã khẳng định: Đẩy mạnh việc đổi mới nội dung, chương trình và phương pháp giáo dục theo hướng hiện đại và phù hợp với thực tiễn Việt Nam. Tiếp tục điều chỉnh và giảm hợp lý nội dung, chương trình cho phù hợp với tâm lý, sinh lý của học sinh, nhất là cấp tiểu học và trung học cơ sở. Đặc biệt đổi mới mạnh mẽ và cơ bản phương pháp giáo dục nhằm khắc phục kiểu truyền thụ một chiều, nặng lý thuyết, ít
  • 76. 72 khuyến khích tư duy sáng tạo; bồi dưỡng năng lực tự học, tự nghiên cứu, tự giải quyết vấn đề, phát triển năng lực thực hành sáng tạo cho người học, đặc biệt cho sinh viên các trường đại học và cao đẳng. Tích cực áp dụng một cách sáng tạo các phương pháp tiên tiến, hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động dạy học... [1, tr.2]. Công văn Số 4818/BGDĐT- KTKĐCLGD về việc tổ chức kỳ thi THPT Quốc gia 2017 trong đó quy định việc thi môn Toán theo hình thức trắc nghiệm khách quan. 3.1.2. Định hướng chỉ đạo hoạt động dạy học môn Toán của ngành GD&ĐT tỉnh Quảng Trị Thực hiê ̣n chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào, Sở Giáo dục và Đào ta ̣o Quảng Tri ̣đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo về hoạt động dạy học bộ môn trong đó có bộ môn Toán và đã đa ̣t một số kết quả nhất đi ̣nh như sau: Đã chủ động phối hợp với Khoa Toán trường ĐHSP Huế tổ chức hội thảo nâng cao chất lượng dạy học bộ môn Toán. Tổ chứ c nhiều lớp tâ ̣p huấn, bồi dưỡng cho giáo viên về đổi mới phương pháp da ̣y học môn toán. Đổi mới và nâng cao hiê ̣u quả phương pháp kiểm tra, đánh giá trong da ̣y học môn Toán; tâ ̣p huấn ra đề kiểm tra, ma trận đề và hướng dẫn biên soạn đề thi trắc nghiệm khách quan. Tổ chức nhiều chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học môn toán; thành lập hội đồng bộ môn Toán chỉ đạo các chuyên đề dạy học trong toàn tỉnh để GV có điều kiện trao đổi kinh nghiệm, phương pháp dạy học và các vấn đề chuyên môn liên quan; tổ chức nhiều hội thi GVDG bộ môn toán cấp tỉnh để chọn đội ngũ giáo viên nồng cốt góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn toán cho các trường. 3.2. Nguyên tắc xây dựng các biện pháp 3.2.1. Đảm bảo tính pháp lí Nguyên tắc này đòi hỏi khi đề xuất các biện pháp, hiệu trưởng phải dựa vào các văn bản pháp quy về GD&ĐT để đề xuất các biện pháp quản lí HĐDH ở trường THPT nhằm đảm bảo tính pháp lí trong quản lí HĐDH. Các văn bản đó là: - Căn cứ vào các văn bản, Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước; Quyết định, Nghị định của Chính phủ về giáo dục; căn cứ vào chiến lược phát triển giáo dục, mục tiêu giáo dục và yêu cầu đổi mới giáo dục. - Căn cứ vào Luật Giáo dục; căn cứ vào Điều lệ trường THPT và các văn bản pháp quy của Bộ GD&ĐT.
  • 77. 73 3.2.2. Đảm bảo tính hê ̣thống Các biê ̣n pháp đề xuất phải được tố chức, sắp xếp theo trình tự hợp lý, mang bản chất đặc trưng nhưng có mối quan hê ̣ biê ̣n chứ ng, hỗ trợ cho nhau ta ̣o thành một chỉnh thể thống nhất, trọn ve ̣n. 3.2.3. Đảm bảo tính đồng bộ Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Toán phải được thực hiện một cách đồng bộ, thống nhất giữa lý luận và thực tiễn, có mối liên hệ, hỗ trợ nhau để đảm bảo mục đích nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong đó có chất lượng dạy và học môn Toán. 3.2.4. Đảm bảo tính khả thi Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Toán phải phù hợp, phải đảm bảo có khả năng áp dụng phổ biến triển khai tại các trường THPT huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị. Để đạt được điều này, khi xây dựng biện pháp phải đảm bảo tính khoa học trong quy trình quản lý với các bước tiến hành cụ thể, chính xác. Các biện pháp phải được kiểm chứng, khảo nghiệm một cách có căn cứ khách quan và có tính khả thi cao. 3.2.5. Đảm bảo tính thực tiễn Các biê ̣n pháp phải mang tính hợp lý, phù hợp với điều kiê ̣n da ̣y học môn Toán thực tế ta ̣i các trường THPT huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Tri ̣nói riêng cũng như yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay. Phải nhận được sự đồng thuận của các cấp quản lý giáo dục, của địa phương, của cha mẹ học sinh, của học sinh và đặc biệt là sự đồng thuận của toàn thể cán bộ, giáo viên, các tổ chức trong nhà trường. 3.2.6. Đảm bảo mục tiêu giá o dục Các biê ̣n pháp đề xuất phải góp phần nâng cao hiê ̣u quả quản lý hoạt động dạy học bộ môn Toán ở các trường THPT huyê ̣n Triê ̣u Phong, tỉnh Quảng Tri ̣, góp phần thực hiê ̣n mục tiêu chung của giáo dục THPT. 3.3. Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn toán ở các trường trung học phổ thông huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị 3.3.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh về tầm quan trọng của công tác quản lý hoạt động dạy học môn toán ở trường trung học phổ thông 3.3.1.1. Mục đích và ý nghĩa của biện pháp Nâng cao nhận thức đúng cho cán bộ quản lí giáo dục, giáo viên về tổ chức,
  • 78. 74 quản lí HĐDH nói chung và quản lý hoạt động dạy học bộ môn Toán nói riêng, trên cơ sở đó giúp cho đội ngũ ý thức cao về trách nhiệm của mình để tăng cường học tập, trao đổi kinh nghiệm nhằm thực hiện tốt hơn nhiệm vụ quản lí và dạy học. Đồng thời, giúp CBQL, GV nắm vững các chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước, các văn bản của BộGiáo dục - Đào ta ̣o và các công văn hướng dẫn của Sở về sự cần thiết phải quản lý HĐDH để có kế hoa ̣ch tổ chứ c, chỉ đa ̣o và kiểm tra HĐDH một cách chặt chẽ và đạt kết quả tốt nhất. Trong trường THPT CBQL, GV là lực lượng chính làm công tác giáo dục. Đối tượng được giáo dục đó là học sinh, còn cha mẹ học sinh cũng là lực lượng hỗ trợ giáo dục to lớn sát cánh bên cạnh nhà trường. Vì vậy, giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh cũng phải nâng cao nhận thức theo tinh thần đổi mới quản lí dạy và học thì mới nâng cao chất lượng dạy và học. Do vậy, cần làm cho đội ngũ giáo viên, học sinh và phụ huynh nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước về đổi mới giáo dục và đào ta ̣o nói chung, về quản lý hoạt động dạy học nói riêng, từ đó họ thấy được vai trò, ý nghĩa và tầm quan trọng của việc quản lý hoạt động dạy học môn Toán trong nhà trường phổ thông. 3.3.1.2. Nội dung và cách thực hiện Hiê ̣u trưởng là người có trách nhiê ̣m và thẩm quyền cao nhất về quản lý chuyên môn, tổ chứ c, hành chính trong nhà trường. Hiê ̣u trưởng trực tiếp tổ chứ c, điều khiển các hoa ̣t động giáo dục, quản lý, chỉ đa ̣o viê ̣c thực hiê ̣n các công tác của nhà trường theo đường lối, quan điểm, mục tiêu giáo dục của Đảng, chấp hành tốt pháp luâ ̣t, các quy đi ̣nh của Nhà nước. Muốn thực hiê ̣n tốt các nhiê ̣m vụ đó, hiê ̣u trưởng và đội ngũ CBQL phải nắm vững nghiê ̣p vụvề quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, về các chủ trương, chính sách liên quan đến nhà trường. Hiệu trưởng phải là người tổ chức chỉ đạo nghiên cứu đầy đủ các văn bản chỉ thị, những quy định hướng dẫn của cơ quan quản lí cấp trên, đồng thời tham gia đầy đủ các lớp tập huấn của Sở GD&ĐT về vấn đề quản lí, chỉ đạo, tổ chức thực hiện. Trên cơ sở đó vận dụng có hiệu quả vào công tác quản lí dạy và học, phổ biến tuyên truyền cho cán bộ cấp dưới, giáo viên, học sinh, phụ huynh học sinh, đơn vị mình học tập và thực hiện. Lập kế hoạch cụ thể cho mình và các CBQL cấp dưới trong việc bồi dưỡng nâng cao nhận thức về đổi mới quản lí HĐDH trong nhà trường và đề nghị các cơ quan quản lí giáo dục cấp trên xét duyệt và điều động đi học khi có chỉ tiêu. Bản thân CBQL không ngừng học tập tu dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ, về lý luận
  • 79. 75 chính trị, về quản lí Nhà nước, quản lí giáo dục để có kiến thức tổng hợp điều hành cơ quan trong giai đoạn đổi mới về giáo dục. Tham gia học hỏi các điển hình tiên tiến, biết rút kinh nghiệm và tổng kết kinh nghiệm của các trường bạn, áp dụng có hiệu quả vào công tác quản lí HĐDH của trường mình. Hiệu trưởng và đội ngũ CBQL cấp dưới phải nhận thức rõ vấn đề trong quản lí HĐDH ở trường THPT hiện nay. Đó là chất lượng thật của việc dạy và học của giáo viên và học sinh. Hiệu trưởng phải thường xuyên bồi dưỡng nâng cao năng lực nghiệp vụ quản lí, hăng hái tham gia vào các hoạt động thực tiễn và không ngừng học tập trong xã hội, học tập suốt đời, nó trang bị thêm cho hiệu trưởng kiến thức gắn liền với thực tiễn công tác quản lí dạy học, đáp ứng đổi mới giáo dục THPT. Hiệu trưởng cần quan tâm đến các nội dung quản lý như: “hoạt động tự học, tự bồi dưỡng của GV”, “công tác quản lý hoạt động học tập của học sinh” để có kế hoạch quản lý phù hợp vì GV và học sinh là hai lực lượng nồng cốt quyết định chất lượng giáo dục. Trong nhà trường GV là lực lượng quan trọng góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Do vậy, cần tạo điều kiện để GV được tham gia học tập, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực quản lý. Đồng thời, Hiệu trưởng cần làm cho GV thấy được vai trò và tầm quan trọng của công tác quản lý hoạt động dạy học nói chung và môn toán nói riêng, thấy được sự cần thiết phải quản lý công tác giảng dạy bộ môn để mỗi GV có kế hoạch rèn luyện, trau dồi kiến thức quản lý thông qua các công tác được phân công trong nhà trường góp phần nâng cao chất lượng dạy học. Ngoài ra, Hiệu trưởng cần tăng cường công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức cho học sinh và phụ huynh về công tác quản lý hoạt động dạy học nói chung và bộ môn Toán nói riêng, giúp các đối tượng này hiểu được tầm quan trọng của vấn đề, từ đó góp phần thực hiện có hiệu quả công tác quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường. 3.3.2. Biện pháp 2: Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ giáo viên dạy toán 3.3.2.1. Mục đích và ý nghĩa của biện pháp Trong trường THPT đội ngũ giáo viên là lực lượng giữ vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu và kế hoạch đào tạo, là nhân tố quyết định đến chất lượng, hiệu quả giáo dục của nhà trường. Trình độ chuyên môn và năng lực sư phạm của đội ngũ giáo viên là yếu tố tạo nên chất lượng uy tín của nhà trường, nhất
  • 80. 76 là trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Như vậy để đáp ứng sự đổi mới của giáo dục THPT thì việc nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và phẩm chất năng lực nhà giáo vừa là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước vừa là quyền lợi, trách nhiệm của mỗi giáo viên, có nhiệm vụ đóng góp vào quá trình dạy học của nhà trường, đáp ứng yêu cầu đổi mới sự nghiệp giáo dục, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Chính vì vậy việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ năng lực chuyên môn, năng lực sư phạm cho đội ngũ giáo viên dạy toán là việc làm cấp thiết. nhằm đáp ứng với yêu cầu dạy học trong tình hình mới. Bồi dưỡng đội ngũ GV, xây dựng đội ngũ GV làm nồng cốt để thường xuyên giúp đỡ các GV khác về chuyên môn, nghiệp vụ, kinh nghiệm giảng dạy qua đó thúc đẩy phong trào dạy và học trong nhà trường. 3.3.2.2. Nội dung và cách thực hiện Dựa trên tình hình đội ngũ thực tế của nhà trường, Hiệu trưởng phối hợp với các lực lượng trong nhà trường tiến hành khảo sát, đánh giá chất lượng, phân loại đội ngũ để làm căn cứ xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng. Trên cơ sở đó, cùng với kế hoạch đào tạo bồi dưỡng của cấp trên, Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trong đó có giáo viên môn toán. Kế hoạch phải chi tiết, khoa học đảm bảo thực tế nhà trường và có tính khả thi cao. Cần xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng dài hạn, trung hạn, ngắn hạn và có đối tượng cụ thể. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng và tập huấn nghiệp vụ; kế hoạch giao lưu học hỏi kinh nghiệm về chuyên môn, nghiệp vụ, phương pháp giảng dạy... với các trường bạn cho đội ngũ GV. Cần đưa ra chỉ tiêu phấn đấu mỗi tổ chuyên môn có 15% GV có trình độ chuyên môn trên chuẩn. Tạo điều kiện về vật chất cũng như tinh thần để những giáo viên có chuyên môn tốt tham gia đào tạo các lớp nâng cao trình độ như thạc sỹ, tiến sỹ về làm nồng cốt trong tổ chuyên môn. Để nâng cao trình độ nghiệp vụ, năng lực sư phạm cho những GV còn hạn chế trong giảng dạy, HT cần phân công các GV có trình độ nghiệp vụ tốt, có kinh nghiệm kèm cặp thông qua công tác dự giờ thăm lớp thường xuyên để giúp đỡ, góp ý cho họ, giúp các GV này nâng cao khả năng giảng dạy của minh. Thường xuyên cho GV tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ do Sở GD&ĐT tổ chức để nâng cao năng lực sư phạm, kinh nghiệm giảng dạy. Tham gia đầy đủ các tiết chuyên đề cấp cụm, cấp tỉnh và các hội thi về chuyên môn
  • 81. 77 nghiệp vụ như hội thi: GV dạy giỏi; giáo viên chủ nhiệm giỏi do Sở GD&ĐT tổ chức. Có chế độ đãi ngộ xứng đáng như nâng lương trước thời hạn, ưu tiên xét thi đua cuối năm cho những giáo viên có thành tích cao khi tham gia các hội thi này. Bồi dưỡng thông qua sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn trong trường theo năm học bằng các chuyên đề, hội thảo, dự giờ trao đổi rút kinh nghiệm và thống nhất theo đặc thù môn Toán. Tổ chức các đợt hội giảng, hội thảo theo các chủ đề về dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng, dạy học theo đối tượng, dạy học phát triển năng lực, dạy học phù hợp đối tượng. Định kỳ có sự trao đổi, thảo luận trong tổ, nhóm chuyên môn qua “Trường học kết nối” để giải đáp thắc mắc trong quá trình thực hiện kế hoạch giảng dạy. Tăng cường chỉ đạo công tác dự giờ thăm lớp của các tổ chuyên môn, thông qua việc dự giờ, phân tích sư phạm bài học, tranh luận về nội dung và phương pháp giảng dạy của bài dạy , tiết dạy, tạo điều kiện để GV mới có điều kiện cọ xát, rút kinh nghiệm về phương án soạn bài, chuẩn bị bài và PPDH phù hợp với trình độ HS. Muốn vậy, nhà trường cần tạo điều kiện để TCM nâng cao hiệu quả các buổi sinh hoạt chuyên môn, kết hợp với các trưởng ban tổ chức các chuyên đề giảng dạy theo chương trình thay sách để GV có điều kiện giao lưu, học hỏi các đồng nghiệp về chuyên môn nghiệp vụ. Chú trọng tăng cường bồi dưỡng kỹ năng tổ chức và quản lý lớp học cho đội ngũ GV vì muốn nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học môn Toán, cần phải tổ chức quá trình dạy học thật sự khoa học, phù hợp với đặc điểm đối tượng và đặc thù môn học. Hiệu trưởng cần có kế hoạch dự giờ, kiểm tra công tác giảng dạy của đội ngũ GV. Vừa dự các giờ lý thuyết vừa dự các tiết thực hành, các hoạt động ngoài giờ lên lớp. Kết hợp tổ chuyên môn để có đánh giá cụ thể, chính xác làm căn cứ để xếp loại GV cuối kỳ, cuối năm. Qua đó, có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và giúp đỡ họ. Khuyến khích GV học tập các môn tin học, ngoại ngữ để làm chủ các phương tiện dạy học hiện đại góp phần nâng cao chất lượng dạy học. Tăng cường mua sắm tài liệu, sách báo, tạp chí chuyên để dạy học, chấn chỉnh hệ thống thư viện theo hướng hiện đại, khoa học tạo điều kiện cho đội ngũ CBQL, GV tự học, tự bồi dưỡng. Tạo điều kiện, động viên khuyến khích để giáo viên tự giác trong tự học, tự nghiên cứu, hình thành cho bản thân tài liệu tích tũy chuyên môn. Phát động phong trào “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” để mọi GV nâng cao khả năng tự học, tự bồi dưỡng cho mình.
  • 82. 78 Phát huy phong trào viết sáng kiến kinh nghiệm và nghiên cứu sư phạm ứng dụng trong GV để GV phát huy năng lực của mình, tìm ra các giải pháp, biện pháp góp phần nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục trong nhà trường. Tạo nguồn kinh phí hỗ trợ các hoạt động tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ của GV để học thấy trách nhiệm nâng cao trình độ không chỉ đảm bảo cho họ có tay nghề vững vàng mà còn có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả dạy học, hiệu quả giáo dục của chính nhà trường nơi mình đang công tác. Chú trọng bồi dưỡng cho GV kỹ năng tin học và kỹ thuật làm chủ các phương tiện dạy học hiện đại để GV dạy toán khai thác các phần mềm dạy toán, các thiết bị dạy học hiện đại góp phần nâng cao phương pháp và chất lượng dạy học. 3.3.3 .Biện pháp 3: Quản lý có hiệu quả chương trình, nội dung, kế hoạch dạy học môn toán 3.3.3.1. Mục đích và ý nghĩa của biện pháp Quản lý tốt chương trình, nội dung, kế hoạch dạy học sẽ giúp Hiệu trưởng nắm bắt được việc thực hiện chương trình của giáo viên, từ đó có những biện pháp điều chỉnh kịp thời để việc thực hiện chương trình đúng, đủ đảm bảo khoa học theo yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Quản lý tốt việc thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học còn giúp HT chỉ đạo GV thực hiện đầy đủ, nghiêm túc nội dung, chương trình học cả về hình thức phương pháp và các hình thức tổ chức dạy học. Đồng thời, giúp Hiệu trưởng có cơ sở chính xác để quản lý tốt hoạt động giảng dạy của GV và hoạt động học của HS. 3.3.3.2. Nội dung và cách thực hiện Để quản lý tốt việc thực hiện chương trình, nội dung dạy học, trước hết Hiệu trưởng phải nắm vững cấu trúc chương trình dạy học cấp THPT và phạm vi kiến thức của các môn học. Ngay từ đầu năm học, trong hội nghị xây dựng kế hoạch HT cần quán triệt đến toàn thể đội ngũ GV về yêu cầu thực hiện chương trình, nội dung dạy học của các môn học nói chung và bộ môn Toán nói riêng. Là căn cứ pháp lệnh bặt buộc giáo viên phải dạy đủ và đúng theo quy định của của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thông qua hệ thống thời khoá biểu, sổ báo giảng, sổ đầu bài, HT có thể điều hành, kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện chương trình của mỗi GV. Giao cho TTCM nắm bắt việc thực hiện chương trình, nội dung dạy học của GV và báo cáo với HT hàng tuần trong phiên họp giao ban để có điều chỉnh kịp thời. Phải có sự đối chiếu thường xuyên giữa tiến độ thực hiện chương trình trong kế hoạch dạy học cá
  • 83. 79 nhân với sổ ghi đầu bài thực tế trên lớp, kịp thời xử lý các vấn đề như trống tiết, chồng tiết, bỏ tiết, cắt xén chương trình nhằm thực hiện chương trình đúng tiến độ. Việc quản lí nội dung, chương trình, kế hoạch dạy học của GV thực chất là việc quản lí dạy đúng, dạy đủ chương trình quy định sao cho quá trình thực hiện chương trình đó đảm bảo đúng tiến độ trong điều kiện cụ thể của từng nhà trường. Bởi vậy, HT phải chỉ đạo GV lập kế hoạch bộ môn, đảm bảo thời gian quy định theo chương trình và thường xuyên theo dõi việc thực hiện chương trình hàng tuần, hàng tháng, có kế hoạch bố trí dạy bù, dạy thay để đảm bảo sự thống nhất thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học trong các lớp, khối lớp. Kế hoạch giảng dạy của GV là cụ thể hoá nhiệm vụ giảng dạy theo chương trình, nội dung dạy học. Kế hoạch phải thể hiện nội dung, phương pháp, thời lượng của từng bài, từng phần giảng, kế hoạch phải có tính hệ thống, đủ, đúng chương trình, phù hợp với đối tượng, đáp ứng yêu cầu, chỉ tiêu đặt ra. Do vậy, HT cần cần tổ chức cho GV nghiên cứu, nắm vững mục tiêu dạy học, chương trình dạy học để GV lập kế hoạch dạy học đảm bảo đúng, đủ theo quy định và tính khả thi cao. HT cần tăng cường quản lý việc lập kế hoạch dạy học của GV. Để làm tốt công việc này, HT yêu cầu GV nghiên cứu kỹ nội dung chương trình, sách giáo khoa, từ đó lập kế hoạch dạy học cho mình. Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng cùng tổ trưởng chuyên môn duyệt kế hoạch dạy học của GV. HT cần quản lý chặt chẽ việc xây dựng thời khoá biểu vì thời khoá biểu chính là cụ thể hoá kế hoạch dạy học dẫn đến việc phân công lao động của GV trong từng ngày, từng tuần, từng tháng, trong năm học. Vì vậy việc xây dựng thời khoá biểu phải đảm bảo tính khoa học, tính hợp lý, tính hiệu quả, phải quan tâm đến giờ dạy của từng GV để bố trí đảm bảo sự xen kẽ giữa các lớp cũng như giữa các bộ môn tự nhiên, bộ môn xã hội cho phù hợp. HT cùng với các đồng chí trong BGH tiến hành dự giờ thăm lớp thường xuyên hoặc đột xuất; kiểm tra giám sát thường xuyên sổ báo giảng và sổ ghi đầu bài. Qua các hoạt động đó, ngoài việc đánh giá năng lực còn kiểm tra việc thực hiện chương trình và nội dung dạy học của GV để từ đó có những chỉ đạo kịp thời. Có thể nói rằng, chương trình, nội dung dạy học của cấp THPT hiện nay rõ ràng có những vấn đề mới và khó, nhiều đơn vị kiến thức giữa các tiết học được tích hợp vào nhau, xử lý như thế nào về vấn đề này, để chương trình đảm bảo sự thống nhất, đạt được mục đích dạy học. Do vậy, HT cần chỉ đạo TCM trao đổi rút
  • 84. 80 kinh nghiệm dưới sự hướng dẫn, chỉ đạo của các văn bản pháp quy về chương trình để đi đến việc thực thi thống nhất trong trường và trong toàn ngành. 3.3.4. Biện pháp 4: Quản lý có hiệu quả việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học môn toán của đội ngũ GV 3.3.4.1. Mục đích và ý nghĩa của biện pháp Cùng với đổi mới chương trình, nội dung dạy học, việc đổi mới PPDH là nhiệm vụ cần thiết để thực hiện thành công nhiệm vụ giáo dục toàn diện cho học sinh. Có thể nói, bên cạnh những giáo viên trẻ đã được đào tạo các PPDH và kỹ thuật hiện đại, một số giáo viên lớn tuổi cũng như một bộ phận giáo viên khác họ ngại đổi mới, thích sử dụng những PPDH truyền thống đã ăn sâu vào tiềm thức, suy nghĩ của họ. Tuy nhiên, để thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện cho học sinh, việc đổi mới mạnh mẽ PPDH của đội ngũ giáo viên có ý nghĩa quyết định đến chất lượng dạy học. Trong đó, định hướng quan trọng trong đổi mới PPDH là phát huy tính tích cực, tự giác, độc lập, sáng tạo, hình thành phẩm chất và phát triển năng lực của người học. Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học”. Như vậy, để thực hiện tốt mục tiêu về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT theo Nghị quyết số 29-NQ/TW, cần có nhận thức đúng về bản chất của đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học và một số biện pháp đổi mới phương pháp dạy học theo hướng này. Đổi mới PPDH để phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học. Bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui hứng thú học tập cho học sinh góp phần nâng cao chất lượng dạy học, đáp ứng mục tiêu giáo dục.
  • 85. 81 3.3.4.2. Nội dung và cách thực hiện Việc lựa chọn và áp dụng các PPDH vào quá trình giảng dạy, vào từng bài học cụ thể phụ thuộc rất lớn vào trình độ chuyên môn, năng lực sư phạm, kinh nghiệm giảng dạy và đặc biệt là ý thức của mỗi giáo viên. Tuy nhiên, thực tế ở các trường THPT huyện Triệu Phong cho thấy, trong quá trình dạy học nhiều GV vẫn sử dụng thiên về các phương pháp truyền thống, ít có sự tìm tòi đổi mới phương pháp, chủ yếu thực hiện ĐMPP khi có dự giờ, thao giảng, chuyên đề hoặc tham gia hội thi. Chính vì thế, trong quá trình quản lí, người HT thực hiện các vấn đề sau: Nâng cao nhận thức cho ngũ giáo viên về đổi mới PPDH, xem đây là nhiệm vụ bắt buộc trong quá trình tác nghiệp. Đồng thời, giúp họ nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước về đổi mới giáo dục và đào ta ̣o nói chung, đổi mới PPDH bộ môn nói riêng, từ đó họthấy được vai trò, ý nghĩa và tầm quan trọng của đổi mới PPDH trong quá trình dạy học. Để thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, người GV phải hiểu biết sâu sắc những kiến thức cơ bản của môn học mà mình đảm nhận, đồng thời phải tự bổ sung vốn kiến thức của mình thường xuyên và có định hướng rõ ràng qua các tài liệu, sách báo. Nắm vững bản chất và quy luật của quá trình dạy học để có thể tìm ra hoặc ứng dụng những phương pháp dạy học phù hợp với từng bài học, với từng đối tượng học sinh. Đặc biêt, GV phải nhận thức được sự cần thiết phải đổi mới phương pháp dạy học, hình thành cho mình thói quen đổi mới phương pháp trong dạy học bằng cách chủ động từ bỏ các phương pháp dạy học cũ đã thành thói quen và dần dần chuyển sang phương pháp dạy học mới. Dựa trên các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Sở GD&ĐT về đổi mới PPDH, HT giao cho TCM triển khai xây dựng kế hoạch ĐMPP trong toàn tổ và trong mỗi giáo viên. Mỗi GV phải có kế hoach ĐMPP chi tiết khoa học theo từng bài, nội dung và thời gian thực hiện cụ thể, trên cơ sở đó phát hiện những ưu thế và hạn chế của các phương pháp khi vận dụng vào bộ môn dạy học để bản thân chủ động lựa chọn, phối hợp cho đúng với hoàn cảnh của nhà trường và đối tượng HS. HT yêu cầu tổ chuyên môn Toán phân công GV trong tổ lựa chọn các bài dạy trọng chương trình tổ chức soạn giảng theo hướng đổi mới phương pháp dạy học, các thành viên trong nhóm góp ý kiến xây dựng bài soạn đó làm bài mẫu, cử GV dạy ở một số lớp, GV dạy đánh giá so với phương pháp cũ. Trên cơ sở đó, hình thành bộ giáo án mẫu để GV trong tổ vận dụng vào dạy các lớp khác. Trong quá
  • 86. 82 trình thực hiện, phải theo giỏi để có những điều chỉnh kịp thời nhằm phùg hợp với từng đối tượng học sinh. Tăng cường đầu tư các trang thiết bị dạy học hiện đại, các mô hình dạy học toán, tổ chức khai thác có hiệu quả các thiết bị dạy học, đồ dùng dạy học hiện có để giúp GV có điều kiện thực hiện tốt đổi mới phương pháp dạy học. HT chú ý lồng ghép công tác chỉ đạo đổi mới PPDH vào trong các phong trào thi đua cao điểm thông qua các kỳ hội giảng, hội thi GVDG, chuyên đề để khuyến khích GV thực hiện đổi mới PPDH góp phần nâng cao chất lượng dạy học nhà trường. Có chế độ khen thưởng, động viên các GV áp dụng hiệu quả PPDH mới, sử dụng được các phương tiện dạy học hiện đại trong triển khai nội dung dạy học. HT chỉ đạo tổ chuyên môn Toán tăng cường việc dự giờ, thăm lớp thường xuyên và đột xuất hàng tháng, hàng kỳ, chú trọng kiểm tra việc đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên. HT sử dụng các hình thức kiểm tra định kỳ, kiểm tra toàn diện, kiểm tra chuyên đề, để đánh giá xếp loại rút kinh nghiệm, tư vấn cho giáo viên nhằm từng bước bồi dưỡng nâng cao chất lượng từng hoạt động trong đó hoạt động dạy có ứng dụng công nghệ thông tin là trọng tâm. Quản lí, chỉ đạo công tác đổi mới PPDH hiện nay là một vấn đề phức tạp, khó giám sát một cách toàn diện mức độ thực hiện GV nhưng chỉ đạo đổi mới PPDH lại là nhiệm vụ cơ bản của công tác quản lí QTDH, là điều kiện để nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường. Vì thế, trong công tác ĐMPP, người HT phải quán triệt tới GV các vấn đề sau: đổi mới phương pháp phải gắn liền với từng loại bài, từng bài học và từng nội dung cụ thể; không đề cao phương pháp này, xem thường phương pháp khác vì không có PPDH nào là tối ưu; trong quá trình đổi mới phải biết vận dụng linh hoạt các phương pháp; đổi mới phương pháp phải phù hợp với đối tượng HS và gắn liền với phương pháp học tập của HS. 3.3.5. Biện pháp 5: Chỉ đạo tốt công tác đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh 3.3.5.1. Mục đích và ý nghĩa của biện pháp Kiểm tra, đánh giá là một khâu quan trọng không thể thiếu được trong quá trình dạy học. Qua KT-ĐG biết được mức độ kiến thức, kỹ năng, thái độ học tập của học sinh so với yêu cầu kiến thức chuẩn của chương trình đào tạo. Trên cơ sở đó giúp Hiệu trưởng và GV có thông tin nhìn nhận, đánh giá đúng về đối tượng. Từ
  • 87. 83 đó có biện pháp quản lí, chỉ đạo, điều chỉnh uốn nắn kịp thời. Thông qua kiểm tra, đánh giá Hiệu trưởng và GV điều tra, kiểm soát diễn biến và kết quả của hoạt động dạy học môn Toán trong nhà trường, đánh giá kết quả hoạt động so với mục tiêu, kế hoạch đã đề ra, từ đó phát huy ưu điểm, khắc phục những tồn tại nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Toán, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường. Đối với học sinh thông qua kiểm tra, đánh giúp các em biết được kết quả học tập, mức độ rèn luyện và khả năng kiến thức, tri thức đạt được của bản thân. Biết tự đánh giá mình so với yêu cầu học tập và so sánh đánh giá với bạn bè để có động cơ vươn lên trong học tập và yêu cầu chung của nhà trường. Chỉ đạo tốt công tác kiểm tra, đánh giá sẽ là động lực thúc đẩy các quá trình khác như đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới cách thức tổ chức hoạt động dạy học, đổi mới quản lý…góp phần nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường. 3.3.5.2. Nội dung và cách thực hiện Nâng cao nhận thức cho đội ngũ giáo viên về tầm quan trọng của đổi mới KT-ĐG kết quả học tập của học sinh. Phổ biến đầy đủ các quy định về đánh giá, xếp loại học sinh cho toàn thể GV để thực hiện đúng, đủ theo quy đinh. Chú trọng bồi dưỡng GV các các phương pháp, kỹ thuật, hình thức đánh giá mới. Từng bước thay đổi thói quen, hướng dẫn GV cách thức ra đề thi, kiểm tra theo hướng mở, theo cách tiếp cận năng lực, tránh rập khuôn vào những kiểu bài, dạng bài nhất định. Khuyến khích GV áp dụng đa dạng các hình thức đánh giá, đánh giá bằng trắc nghiệm, bằng kiểm tra viết tự luận, đánh giá bằng sản phẩm, bằng hồ sơ học sinh, bằng trình bày miệng, thảo luận/ tranh luận thông qua tương tác của nhóm; kết hợp đánh giá chính thức và không chính thức; kết hợp định tính và định lượng trong đánh giá. HT cần củng cố, xây dựng môi trường sư phạm nhà trường để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động học tập, giúp học sinh rèn luyện tính tích cực, chủ động, sáng tạo của bản thân trong quá trình học tập. Vì đây là điều kiện thiết yếu để vận dụng các PPDH mang tính trực quan, hiện đại vào quá trình dạy học. HT xây dựng các nội quy, quy chế học tập làm cơ sở để đánh giá quá trình học tập rèn luyện của HS. Đồng thời quản lí chặt chẽ GV, HS về việc thực hiện nội
  • 88. 84 quy để tạo thành thói quen nề nếp trong nhà trường. Có hình thức khuyến khích những học sinh có ý thức vươn lên trong học tập và phê bình, kỷ luật những HS chây lười, thiếu ý thức trong học tập. HT cần quán triệt để GV tuân thủ triết lý của đánh giá là đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh, cho nên đánh giá thế nào đó để học sinh không nản, không bị thương tổn, giúp các em có ý chí khắc phục khuyết điểm để vươn lên trong học tập Đối với những HS yếu kém, cần chú ý đến khả năng cố gắng và tiến bộ của các em dù là nhỏ nhất. Cần phải lưu ý rằng, hoạt động kiểm tra đánh giá diễn ra trong suốt quá trình dạy học, khi bắt đầu dạy và học, người GV nói cách thức kiểm tra đánh giá thế nào để cho học sinh chủ động đáp ứng yêu cầu kiểm tra đánh giá. Do vậy để làm tốt công tác KT- ĐG công bằng, khách quan, đánh giá đúng người, đúng việc tạo động lực để HS vươn lên trong học tập, GV cần khéo léo trong sử dụng phương pháp, hình thức và thời điểm kiểm tra. HT chỉ đạo tổ chuyên môn Toán xây dựng ma trận đề kiểm tra theo hình thức đổi mới KT-ĐG cho các bài kiểm tra phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh mỗi nhà trường. Cần chú ý ma trận đề kiểm tra cần bám sát những yêu cầu cơ bản cần đạt về chuẩn kiến thức, kỹ năng của mỗi lớp, mỗi giai đoạn, mỗi cấp học và phải phân loại theo các cấp độ nhận thức “nhận biết, thông hiểu, vận dụng”. Chỉ đạo giáo viên ra đề KT-ĐG kết quả học tập của học sinh phải bám sát ma trận đề kiểm tra đã xây dựng và phân loại được theo các cấp độ nhận thức. Trên cơ sở đó kịp thời phát hiện học sinh giỏi và phân loại được học sinh yếu, kém để lập kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém. HT cần quán triệt yêu cầu cầu nhà trường là GV phải tổ chức, hướng dẫn để học sinh biết cách tự đánh giá, học sinh được đánh giá lẫn nhau, làm cho học sinh tích cực hơn, nỗ lực hơn và phải dẫn đến sự biến đổi nhất định ở người học. Phải hình thành ở học sinh khả năng tự kiểm tra, tự đánh giá. . HT có thể chỉ đạo TCM xây dựng ngân hàng đề kiểm tra trên cơ sở ma trận đề kiểm tra TCM đã thống nhất, đặc biệt chú trọng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm. Thông qua hệ thống ngân hàng này, HT có thể chỉ đạo chuyên môn biên tập thành đề kiểm tra 1 tiết, kiểm tra học kỳ để thực hiện trong toàn trường đảm bảo khách quan, công bằng giữa các lớp và học sinh, đảm bảo không bị chi phối bởi ý kiến chủ quan của GV đứng lớp.
  • 89. 85 HT chỉ đạo thực hiện phối hợp đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ, giữa đánh giá của giáo viên và tự đánh giá của học sinh, giữa đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia đình cộng đồng, xã hội. Tóm lại: Kiểm tra, đánh giá học sinh là khâu không thể thiếu trong quá trình dạy học. Do vậy, đội ngũ CBQL và GV cần hiểu được tầm quan trọng của đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá, nhằm hướng quá trình kiểm tra đánh giá vào phát huy năng lực của người học, giúp cho người học tự điều chỉnh quá trình lĩnh hội kiến thức và GV điều chỉnh hoạt động dạy học của mình nhằm đáp ứng mục tiêu đổi mới giáo dục hiện nay. 3.3.6. Biện pháp 6: Tăng cường quản lý hoạt động tổ chuyên môn Toán 3.3.6.1. Mục đích và ý nghĩa của biện pháp Tổ chuyên môn là đơn vị cơ sở giúp Hiệu trưởng điều hành các hoạt động nghiệp vụ chuyên môn liên quan đến dạy và học. Trực tiếp quản lý giáo viên trong tổ theo nhiệm vụ quy định. Là đầu mối để Hiệu trưởng quản lý nhiều mặt, nhưng chủ yếu vẫn là hoạt động chuyên môn, tức là hoạt động dạy học trong trường. Do vậy, việc quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của TCM là việc làm cần thiết giúp HT quản lý tốt hơn các hoạt động chuyên môn của GV trong tổ. Nâng cao hoạt động TCM góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và đổi mới phương pháp của GV. Việc quản lý hoạt động TCM môn tốt giúp HT quản lý tốt các nội dung hoạt động giảng dạy của giáo viên từ khâu lập kế hoạch, chuẩn bị bài lên lớp, thực hiện chương trình, nội dung dạy học cho đến đổi mới phương pháp và kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh. 3.3.6.2. Nội dung và cách thực hiện HT phải làm cho GV nhận thức được vai trò, nhiệm vụ, tầm quan trọng của TCM trong hoạt động dạy học và vai trò của TTCM trong các hoạt động của tổ. Hiệu trưởng thực hiện quản lý hoạt động TCM phải bắt đầu từ việc lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra các hoạt động của TCM. Việc chuẩn bị kế hoạch một cách hợp lý, khoa học; quá trình tổ chức thực hiện một cách đồng bộ, phù hợp với đặc điểm tình hình của địa phương, đơn vị; công tác chỉ đạo sâu sát, chặt chẽ; việc kiểm tra đánh giá một cách khách quan, công bằng sẽ tạo nên sức mạnh tập thể, các thành viên trong tổ sẽ cộng tác với nhau, giúp đỡ lẫn nhau, cùng nhau thực hiện hoàn thành tốt nhiệm vụ.
  • 90. 86 HT chỉ đạo hoạt động TCM bằng cách thực hiện các nội dung sau: - Quản lý việc thực hiện quy chế chuyên môn như thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học, việc soạn bài của GV, việc dạy học trên lớp, việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh, việc sử dụng thiết bị dạy học theo hướng đổi mới PPDH. Cụ thể: HT phải phê lịch báo giảng hàng tuần; kiểm tra giờ ra vào lớp của giáo viên; kiểm tra kế hoạch dạy học của GV đầu giờ dạy; chỉ đạo GV thực hiện GV kiểm tra theo ma trận đề đã được TCM thống nhất. - Quản lý nền nếp, nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn theo các định hướng sau: + Tập trung sinh hoạt TCM theo hướng nghiên cứu nội dung bài học; phân công GV trong tổ chuẩn bị các chuyên đề có tính chuyên môn để thảo luận, trao đổi trong sinh hoạt. + Thảo luận các nội dung chuyên môn có liên quan giữa hai lần sinh hoạt định kỳ, nội dung sinh hoạt phải cụ thể, thiết thực và do chính GV đề xuất, thống nhất và quyết tâm thực hiện. + Chú trọng thảo luận các bài sắp dạy trong kế hoạch dạy học; thống nhất những nội dung điều chỉnh tài liệu, làm cho tài liệu dạy học phù hợp với đặc điểm của HS, phù hợp với địa phương; nâng cao năng lực sư phạm, năng lực nghề nghiệp cho giáo viên. Tập trung sinh hoạt TCM theo hướng nghiên cứu bài học. + Thảo luận kế hoạch thao giảng, dự giờ, thi GV dạy giỏi, triển khai chuyên đề đổi mới PPDH cấp trường, bồi dưỡng các chuyên đề đã học tập, tiếp thu được từ các chuyên đề đổi mới PPDH cấp cụm, cấp tỉnh. + Trao đổi kinh nghiệm tổ chức các hoạt động hỗ trợ cho hoạt động tự quản của HS, kinh nghiệm đánh giá quá trình và kết quả học tập của học sinh. HT cần tăng cường kiểm tra hoạt động TCM, định kỳ 1 tháng/lần về sinh hoạt tại TCM để nắm thông tin và chỉ đạo kịp thời các nội dung liên quan đến hoạt động của nhà trường. Định hướng để hoạt động của TCM không tách rời các hoạt động chung của nhà trường. HT cần tạo động lực cho TCM hoạt động và nâng cao vai trò, vị thế của TTCM trong các hoạt động của tổ. HT chỉ đạo TCM thông qua TTCM chứ không làm thay, không áp đặt mà cần bàn bạc, thống nhất để TCM hoạt động hiệu quả. Để tạo động lực cho TCM hoạt động, HT cần hình thành, phát triển, kích thích động cơ dạy học của thầy, động cơ học tập của trò. Hiệu trưởng cần tác động đến nhu cầu được tôn trọng, được tự khẳng định mình, đồng thời có sự động viên về tinh thần và
  • 91. 87 bồi dưỡng về vật chất thích đáng, tương xứng với khả năng và sự cống hiến của từng giáo viên và của tổ trưởng chuyên môn. 3.3.7.Biện pháp 7: Quản lý có hiệu quả hoạt động học tập môn toán của học sinh 3.3.7.1. Mục đích và ý nghĩa của biện pháp Giúp HS có tinh thần, động cơ và thái độ học tập môn Toán đúng đắn trên cơ sở nhận thức được nhu cầu và vai trò, tầm quan trọng của Toán học trong cuộc sống. Giúp HS xây dựng phương pháp học tập và tự học môn Toán phù hợp, có khả năng tìm tòi và tiếp thu tri thức một cách tích cực, chủ động, sáng tạo. Thiết lập môi trường tích cực học tập môn Toán trong nhà trường thông qua các hoạt động chính khóa, các cuộc thi đố vui để học, thi học sinh giỏi...phần nâng cao chất lượng dạy học môn Toán cho học sinh THPT. 3.3.7.2. Nội dung và cách thực hiện a. Tăng cường giáo dục ý thức, tinh thần, thái độ và động cơ học tập môn Toán cho học sinh HT cần chỉ đạo GV ngoài việc giảng dạy kiến thức cần chú ý đến vấn đề giáo dục đạo đức, động cơ, thái độ học tập bộ môn Toán cho HS. Cần làm cho HS thấy được tầm quan trọng của Toán học trong cuộc sống và đối với môn học khác. Từ đó, HS thay đổi tư duy và cách học toán cũng như yêu thích Toán học hơn. Chú trọng các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp với hình thức sinh hoạt tập thể phong phú và đa dạng. Đồng thời, qua các hoạt động đó tạo điều kiện cho học sinh được giao lưu, học hỏi ở bạn bè, tạo không khí cởi mở, hòa đồng, biết chia sẻ trong học tập và cuộc sống để từ đó có thái độ đúng đắn trong học tập. HT cần chú ý phân loại học sinh theo đối tượng học lực, phân nhóm theo hoàn cảnh gia đình, theo địa phương, phân nhóm theo sở thích để tổ chức các hoạt động dạy học hiệu quả. b. Chú trọng xây dựng nền nếp học tập môn Toán của HS Nâng cao nhận thức cho HS về ý nghĩa, tầm quan trọng của môn Toán trong trường phổ thông, từ đó hình thành ý thức, nền nếp học tập khoa học. Phải làm cho HS thấy được học tập là quyền lợi, trách nhiệm và nghĩa vụ của học sinh. Do vậy, HS đến trường ngoài việc được học, được vui chơi, tham gia các hoạt động giáo dục, các em cũng cần tuân thủ các quy định và nền nếp của nhà trường. Chú trọng xây dựng hệ thống quy chế học tập: Nội quy học tâp ở trường,
  • 92. 88 thời gian biểu học tập, tự học ở nhà. Khi xây dựng nội quy phải phù hợp với điều kiện, tình hình thực tế của nhà trường và đối tượng học sinh. Tăng cường quản lý việc chuyên cần, ý thức tự học của học sinh thông qua nhiều kênh thông tin như: giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm, Đoàn thanh niên, cán bộ Đoàn, cán bộ lớp và hội cha mẹ học sinh. HT quản lý chặt chẽ việc học ở nhà của học sinh như: kiểm tra vở bài tập về nhà, vở bài tập chuyên đề...Cần chú ý rằng, phần lớn thời gian học tập của HS là ở nhà nên việc học của HS phụ thuộc rất nhiều vào hoàn cảnh kinh tế, truyền thống và nền nếp gia phong của gia đình. Do đó, việc phối hợp với cha mẹ HS để quản lý việc học môn Toán ở nhà của HS là một trong những biện pháp đảm bảo nâng cao chất lượng học tập bộ môn này. Triển khai kế hoạch, nội dung quản lý HS ở nhà cho phụ huynh và HS nắm rõ. Yêu cầu HS xây dựng các quy định về thời gian dành cho học môn Toán mỗi ngày ở nhà để gia đình quản lý chặt chẽ việc học ở nhà của HS. Tạo điều kiện, môi trường thuận lợi cho các em học tập, rèn luyện. Hướng dẫn HS tự bồi dưỡng phương pháp học tập theo tinh thần đổi mới, rèn luyện các kỹ năng thông qua các hoạt động trên lớp và hoạt động ngoại khóa. c. Bồi dưỡng phương pháp học tập tích cực môn Toán cho học sinh Để việc dạy học có hiệu quả, ngoài vai trò của GV thì vai trò học và tự học là rất quan trọng. Chất lượng dạy học có nâng lên hay không phụ thuộc rất nhiều vào mức độ lĩnh hội kiến thức của HS. Học sinh muốn lĩnh hội kiến thức tốt thì phương pháp học và tự học của học sinh phải tốt. Do vậy, việc bồi dưỡng phương pháp học tập cho học sinh là hết sức quan trọng. Dạy học tích cực phải thông qua tổ chức các hoạt động cho học sinh và chú trọng rèn luyện phương pháp tự học, hướng dẫn tự học. Giáo viên cần tạo điều kiện để HS hoạt động độc lập, được tự chủ trong học tập và được khuyến khích đưa ra những giải pháp, lời giải sáng tạo. Tăng cường hoạt động học tập của mỗi cá nhân, phối hợp với học hợp tác. Kết hợp đánh giá của thầy với đánh giá của bạn, với tự đánh giá. Tăng cường khả năng, kĩ năng vận dụng vào thực tế, phù hợp với điều kiện thực tế cảu nhà trường và đối tượng học sinh. HT chỉ đạo GV chú trọng dạy học theo hướng phát huy năng lực của học sinh. Thông qua các hoạt động dạy học, GV bồi dưỡng và hình thành phương pháp
  • 93. 89 học tập tích cực cho học sinh. GV khi soạn bài phải coi trọng hướng dẫn tìm tòi làm phong phú nội dung bài học, lựa chọn phương pháp dạy học hợp lý, kích thích sự tìm tòi, khám phá, đem lại niềm vui, tạo hứng thú trong học tập cho học sinh, đạt hiệu quả cao. d. Tổ chức các hình thức khuyến khích, động viên HS học tập HT cần thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng trong học sinh; quan tâm giúp đỡ những HS có hoàn cảnh khó khăn nhằm động viên, khích lệ, tạo động lực cho các em phấn đấu học tập bộ môn Toán đạt kết quả cao. Tổ chức bồi dưỡng và thi HSG cấp trường, cấp tỉnh; phụ đạo HS yếu kém, tổ chức thi đố vui để học, câu lạc bộ toán học, thi giải toán nhanh để kích thích tinh thần học tập cho HS. Có chế độ đãi ngộ, tuyên dương đối với những em có thành tích cao trong các kỳ thi HSG cấp tỉnh, cấp quốc gia môn Toán. Từ đó lan tỏa tinh thần học tập, lòng say mê môn toán với các em học sinh khác. 3.3.8. Biện pháp 8: Tổ chức tốt các điều kiện hỗ trợ dạy học môn toán 3.3.8.1. Mục đích và ý nghĩa của biện pháp Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học là điều kiện thiết yếu duy trì quá trình dạy học đồng thời là công cụ đắc lực cho hoạt động đổi mới PPDH trong nhà trường THPT hiện nay. Để nâng cao chất lượng dạy học, nhà trường phải được trang bị đầy đủ cơ sở vật chất - thiết bị dạy học và thầy, trò phải sử dụng hiệu quả những cơ sở vật chất - thiết bị dạy học đó. Tổ chức tốt các điều kiện hỗ trợ dạy học môn Toán sẽ tạo điều kiện để GV phát huy hết năng lực của mình trong hoạt động dạy học, góp phần nâng cao chất lượng dạy học nói chung và môn Toán nói riêng. 3.3.8.2. Nội dung và cách thực hiện Hiệu trưởng có kế hoạch sắp xếp, tổ chức, bố trí hệ thống phòng học, phòng làm việc cho phù hợp với thực tế của trường, tạo điều kiện phục vụ tốt nhất cho GV trong việc thực hiện hoạt động dạy học bộ môn. HT giao cho TTCM kiểm tra, rà soát lại các trang thiết bị, dụng cụ, mô hình dạy học toán hiện có, lên danh sách bài dạy kèm các dụng cụ, mô hình dạy học bắt buộc để GV thực hiện. Xây dựng cơ cấu chi ngân sách hợp lý, dành phần kinh phí phù hợp đầu tư cơ
  • 94. 90 sở vật chất, TBDH cần thiết phục vụ cho dạy học nói chung và môn Toán nói riêng. Trên cơ sở đề xuất của TTCM, HT lập kế hoạch xây dựng cơ sở vật chất, TBDH đáp ứng nhu cầu tối thiểu cho các bài dạy. Chú trọng đầu tư phòng học bộ môn toán có trang bị các thiết bị dạy học hiện đại, mô hình dạy học toán. Xây dựng quy định về việc sử dụng CSVC - TBDH, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá việc sử dụng và bảo quản CSVC, TBDH môn toán và đưa nội dung này đánh giá thi đua cuối kỳ, cuối năm. HT cần chỉ đạo cán bộ thư viện sắp xếp, rà soát lại các đầu sách hiện có, lên kế hoạch mua sắm một số sách liên quan đến bộ môn toán, chú trọng các loại sách tham khảo đề thi trắc nghiệm, tài liệu bồi dưỡng HSG, các sách về phương pháp để GV và HS tham khảo, phục vụ mục đích dạy và học. Tổ chức tốt các phong trào thi đua trong nhà trường, các hội thi, hội giảng để thúc đẩy hoạt động dạy học nói chung và bộ môn Toán nói riêng. Thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục, huy động các nguồn lực trong xã hội, các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường, hội cha mẹ HS tham gia xây dựng CSVC trường học đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của sự phát triển giáo dục và xã hội. 3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp Các biện pháp được đề xuất trên đây được dựa trên sự tìm hiểu và phân tích thực trạng hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng các trường THPT huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị. Chúng tôi cho rằng, các biện pháp này có tính độc lập tương đối với nhau nhưng lại có mối quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại, hỗ trợ lẫn nhau. Để đạt được hiệu quả cao đối với hoạt động quản lý của HT trong việc quản lý hoạt động dạy học môn Toán, cần thực hiện đồng bộ 8 biện pháp trên. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện các biện pháp HT phải xem xét đến hoàn cảnh, điều kiện thực tế ở mỗi trường để lựa chọn các biện pháp phù hợp có tính khoa học, khách quan đồng thời đảm bảo tính khả thi cao nhất. 3.5. Khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp Để kiểm chứng tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở các trường THPT huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị. Chúng tôi đã tiến hành phát phiếu khảo sát đến 13 CBQL, 4 TTCM và 28 GV môn Toán của 4 trường (Phụ lục 4), kết quả khảo nghiệm được trình bày trong bảng 3.1 và 3.2 sau đây.
  • 95. 91 3.5.1. Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết Bảng 3.1: Tổng hợp kết quả về tính cần thiết của các biện pháp TT Biện pháp Mức cần thiết (SL/TL%) Rất cần thiết Cần thiết Ít cần thiết Không cần thiết 1 Nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh về tầm quan trọng của công tác quản lý hoạt động dạy học môn toán ở trường THPT SL 34 11 - - TL 76 24 - - 2 Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ giáo viên dạy Toán SL 25 20 - - TL 56 44 - - 3 Quản lý có hiệu quả chương trình, nội dung, kế hoạch dạy học môn Toán SL 27 18 - - TL 60 40 - - 4 Quản lý có hiệu quả việc thực hiện đổi mới PPDH môn toán của đội ngũ GV SL 28 17 - - TL 62 38 - - 5 Chỉ đạo tốt công tác đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh SL 30 15 - - TL 67 33 - - 6 Tăng cường quản lý hoạt động tổ chuyên môn Toán SL 32 13 - - TL 71 29 - - 7 Quản lý có hiệu quả hoạt động học tập môn Toán của học sinh SL 36 9 - - TL 80 20 - - 8 Tổ chức tốt các điều kiện hỗ trợ dạy học môn Toán SL 26 17 2 - TL 57.7 38 4.3 - Từ kết quả khảo sát được ở bảng 3.1 có thể nhận thấy, các biện pháp đề xuất trên được các đối tượng khảo sát đánh giá cao. Nhìn chung, các biện pháp đều được đánh giá ở mức độ rất cần thiết và cần thiết. Trong đó 2 giải pháp mà đối tượng khảo sát đánh giá cần thiết nhất là: “Nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh về tầm quan trọng của công tác quản lý hoạt động dạy học môn toán ở trường trung học phổ thông” và “Quản lý có hiệu quả hoạt động học tập môn Toán của học sinh”. Chúng tôi hiểu rằng, để nâng cao chất lượng dạy học môn Toán và quản lý hoạt động dạy học môn toán phải xuất phát từ nhận thức đúng, đầy đủ mới có động cơ, thái độ thực hiện tốt nhiệm vụ của mình. Đồng thời phải quản lý tốt hoạt động học tập môn Toán của HS mới nâng cao được chất lượng dạy học nói chung và môn Toán nói riêng.
  • 96. 92 3.5.2. Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi Bảng 3.2: Tổng hợp kết quả về tính khả thi của các biện pháp TT Biện pháp Mức khả thi Rất khả thi Khả thi Ít khả thi Không khả thi 1 Nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh về tầm quan trọng của công tác quản lý hoạt động dạy học môn toán ở trường THPT SL 32 13 - - TL 71 29 - - 2 Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ GV dạy Toán SL 28 17 - - TL 62 38 - - 3 Quản lý có hiệu quả chương trình, nội dung, kế hoạch dạy học môn Toán SL 29 16 - - TL 64 36 - - 4 Quản lý có hiệu quả việc thực hiện đổi mới PPDH môn toán của đội ngũ GV SL 23 19 3 - TL 51.1 42.2 6.7 - 5 Chỉ đạo tốt công tác đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh SL 31 13 1 - TL 68.7 29 2.3 - 6 Tăng cường quản lý hoạt động tổ chuyên môn Toán SL 29 16 - - TL 64 36 - - 7 Quản lý có hiệu quả hoạt động học tập môn Toán của học sinh SL 31 11 3 - TL 68.7 24.6 6.7 - 8 Tổ chức tốt các điều kiện hỗ trợ dạy học môn Toán SL 29 16 - - TL 64 36 - - Kết quả khảo sát ở bảng 3.2 về tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động dạy học cho thấy, tất cả 8 biện pháp đều được đánh giá mức độ rất khả thi và khả thi cao. Chỉ có 2 biện pháp: “Quản lý có hiệu quả việc thực hiện đổi mới PPDH môn toán của đội ngũ GV” và “Quản lý có hiệu quả hoạt động học tập môn Toán của học sinh” có 3 ý kiến đánh giá ít khả thi vì khó thực hiện trong điều kiện dạy học hiện nay. Mặt khác, công tác đổi mới PPDH là xuất phát từ GV, HT khó có thời gian kiểm tra hết việc đổi mới PPDH của GV cũng như quản lý việc học tập của HS. Như vậy, từ các kết quả trên có thể khẳng định, các biện pháp được đề xuất là rất cần thiết và có tính khả thi cao, song trong quá trình thực hiện có biện pháp sẽ gặp phải một số khó khăn khách quan hoặc chủ quan nhất định, do vậy, cần thực hiện các biện pháp một cách đồng bộ, linh hoạt. Đồng thời, cũng kết quả trên cho thấy ý nghĩa, vai trò của các biện pháp đó là rất lớn, hoàn toàn có thể áp dụng thành công cho việc quản lý hoạt động dạy học môn Toán nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THPT huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị.
  • 97. 93 Tiểu kết chương 3 Trên cơ sở lý luận và thực trạng hoạt động dạy học và quản lý việc dạy học môn Toán tại các trường THPT trên địa bàn huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị, chúng tôi đề xuất 8 biện pháp quản lý nhằm tối ưu hóa công tác quản lý của Hiệu trưởng trong quá trình điều hành, chỉ đạo hoạt động dạy học tiến tới mục tiêu đã định. Trong mỗi biện pháp đề xuất, chúng tôi đã nêu rõ mục tiêu, nội dung và cách thức thực hiện. Những biện pháp này được xây dựng theo một trình tự hợp lý, mang tính khoa học có cơ sở, đồng bộ, có tính cần thiết và khả thi cao. Tuy nhiên, khi vận dụng cần phải dựa vào các điều kiện hiện có của nhà trường để thực hiện một cách linh hoạt trong quản lý nhằm làm tốt công tác quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở trường THPT huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị.
  • 98. 94 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 1. Kết luận 1.1. Về lý luận Trên cơ sở tiến hành nghiên cứu những khái niệm cơ bản về khoa học quản lý, về lý luận dạy học và quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở trường THPT, chúng tôi đã vận dụng lý luận đó vào nghiên cứu quá trình quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở trường THPT. Luận văn đã xác định được cơ sở lý luận của các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở trường THPT nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng dạy học môn Toán ở các trường THPT huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị. 1.2. Về thực tiễn Nhìn chung, đội ngũ CBQL các trường THPT huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng, có ý thức tự học tập, tự bồi dưỡng, trước khi được bổ nhiệm là những GV giỏi, làm tổ trưởng chuyên môn hoặc công tác đoàn xuất sắc. Hầu hết các CBQL đều đã nhận thức đúng vai trò của công tác quản lý hoạt động dạy học trong việc nâng cao chất lượng dạy học. Đội ngũ GV môn Toán của các trường THPT huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị cơ bản đảm bảo về số lượng, tất cả đều đạt chuẩn đào tạo, có năng lực chuyên môn khá tốt. Tuổi đời và tuổi nghề của đội ngũ GV Toán còn rất trẻ, đa số GV có phẩm chất đạo đức tốt, ý thức tổ chức kỷ luật cao, có ý chí phấn đấu vươn lên, có sức bật và năng động trong thực hiện nhiệm vụ dạy học. Tuy nhiên, vẫn còn một số GV chưa nhận thức đúng tầm quan trọng của công tác quản lý hoạt động dạy học, ngại đổi mới phương pháp dạy học, còn quen với cách dạy cũ, nếp nghĩ cũ nên chưa mang lại hiệu quả cao trong hoạt động dạy học, cần quan tâm bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm. Trên cơ sở kết quả điều tra về thực trạng hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học ở các trường THPT huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị, chúng tôi đã thu thập được những thông tin đáng tin cậy từ các nhóm khách thể được điều tra là đội ngũ CBQL, đội ngũ GV và HS Toán của 4 trường THPT. Qua kết quả khảo sát, có thể khẳng định rằng công tác quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở các trường THPT
  • 99. 95 huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị đã có những chuyển biến tích cực, những đổi mới đáng kể. Tuy nhiên vẫn còn một số CBQL chưa quản lý chặt chẽ, còn xem nhẹ vai trò quản lý công tác quản lý hoạt động dạy học nói chung và bộ môn Toán nói riêng nên trong công tác quản lý của mình chưa mạng lại hiệu quả như mong muốn. Với các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở các trường THPT huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị được nêu trong chương 3 luận văn này, chúng tôi mong muốn góp phần rất nhỏ của mình vào việc tăng cường, đổi mới một cách toàn diện giáo dục THPT, biến những quan điểm, đường lối lãnh đạo của Đảng về mục tiêu giáo dục nói chung, giáo dục THPT nói riêng được cụ thể hóa vào công tác đổi mới giáo dục ở mỗi trường THPT huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị. Từ những cơ sở lý luận và thực tiễn nêu trên, chúng tôi đã đề xuất 8 biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở các trường THPT nhằm góp phần khắc phục những mặt hạn chế, bất cập, đồng thời góp phần vào việc nâng cao chất lượng dạy học. Để vận dụng có hiệu quả 8 biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Toán trong tình hình hiện nay, Hiệu trưởng cần thực hiện đồng bộ, linh hoạt các biện pháp và phải xem xét đến hoàn cảnh, điều kiện thực tế ở mỗi trường để lựa chọn các biện pháp phù hợp có tính khoa học, khách quan đồng thời đảm bảo tính khả thi cao nhất. 2. Khuyến nghị 2.1. Đối với Bộ GD&ĐT Thường xuyên bồi dưỡng kiến thức khoa học quản lý cho CBQL, tổ chức cho đội ngũ CBQL đi tập huấn, học hỏi kinh nghiệm quản lý ở một số trường ở các nước tiên tiến. Xây dựng chương trình và biên soạn tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho GV dạy môn Toán, đặc biệt là phương pháp dạy toán cũng như các kỹ thuật dạy học và ra đề thi trắc nghiệm cũng như tài liệu chuẩn bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho CBQL giáo dục. 2.2. Đối với Sở GD&ĐT Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn, hội thảo, chuyên đề về nâng cao chất lượng dạy học môn Toán. Tổ chức các hội thi dành cho CBQL như: Hội thi CBQL trường học giỏi... Tăng cường đầu tư CSVC-TBDH cho bộ môn Toán, chỉ đạo tốt hội đồng bộ môn Toán đổi mới hình thức sinh hoạt chuyên đề cấp tỉnh, cấp cụm. Chú trọng hơn
  • 100. 96 đến chất lượng chuyên môn trong các chuyên đề. Thường xuyên thanh tra, kiểm tra việc quản lý của HT đối với các hoạt động trong nhà trường nói chung và hoạt động dạy học nói riêng. 2.3. Đối với các trường THPT Hiệu trưởng các trường THPT phải xác định rõ trách nhiệm của mình, thường xuyên bồi dưỡng kiến thức khoa học quản lý giáo dục. HT cần làm cho GV nhận thức rõ vai trò, trách nhiệm của cá nhân đối với việc thực hiện dạy môn Toán trong nhà trường nhằm đáp ứng các yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo trong giai đoạn mới. Xây dựng môi trường sư phạm thực sự đoàn kết, đồng thuận, tạo sự nhất trí cao để hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ. Đảm bảo thực hiện đúng, đủ chế độ chính sách đối với GV môn Toán, động viên khuyến khích để GV yên tâm công tác, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
  • 101. 97 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Ban Bí thư Trung ương Đảng (2004), Chỉ thị số 40 -CT/TW về việc xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục, Hà Nội. 2. Bộ GD&ĐT (2004), Tài liệu bồi dưỡng GV, dạy chương trình và sách giáo khoa thí điểm môn Toán, NXB ĐHSP, Hà Nội. 3. Bộ GD&ĐT (2006), Thực hiện chương trình, sách giáo khoa lớp 10,11,12 trung học phổ thông môn Toán, NXB Giáo dục, Hà Nội. 4. Bộ GD&ĐT (2009), Thông tư 29/2009/TT- BGDĐT ngày 22/10/2009 ban hành chuẩn Hiệu trưởng trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học. 5. Bộ GD&ĐT (2011), Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học. 6. Đặng Quốc Bảo (1996), Về phạm trù nhà trường và nhiệm vụ phát triển nhà trường trong bối cảnh hiện nay, Quản lý giáo dục, Hà Nội. 7. Nguyễn Cảnh Chất (2004), Tinh hoa quản lý, NXB Lao động, Hà Nội. 8. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996). Đại Cương về quản lý - Đề cương về bài giảng cao học, Đại học quốc gia Hà Nội. 9. Cục Thống kê tỉnh Khánh Hòa (2006), Niên giám thống kê, NXB Thống kê, Thành phố Hồ Chí Minh. 10. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương khóa VIII, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội. 11. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội. 12. Đảng Cộng sản Việt Nam (2016), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội. 13. Trần Ngọc Giao (2013), Quản lý trường phổ thông, NXB Giáo dục Việt Nam. 14. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội. 15. Học viện Hành chính Quốc Gia (2000), Giáo trình quản lí Nhà nước, NXB Giáo dục, Hà Nội. 16. Trần Kiểm (1997), Quản lý giáo dục và trường học, NXB Giáo dục, Hà Nội.
  • 102. 98 17. Trần Kiểm (2002), Khoa học quản lý nhà trường phổ thông, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội. 18. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục - một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Giáo dục, Hà Nội. 19. Nguyễn Văn Lê, Nguyễn Thanh Phong (1997), Chuyên đề Quản lí trường học - Người Hiệu trưởng trường trung học cơ sở, NXB Giáo dục. 20. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (Chủ biên-2015), Quản lý giáo dục - một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội. 21. Hà Thế Ngữ (2001), Giáo dục học - một số vấn đề về lý luận và thực tiễn, NXB ĐHQG, Hà Nội. 22. Hoàng Phê (1997), Từ điển Tiếng Việt, NXB Đà Nẵng. 23. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục, Trường Cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo, Hà Nội. 24. Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam (2000), Nghị quyết về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông. 25. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005), Luật Giáo dục 2005, NXB Giáo dục, Hà Nội. 26. Trần Quốc Thành (2002), Khoa học quản lý đại cương, NXB Giáo dục, Hà Nội. 27. Hà Nhật Thăng (1998), Lịch sử giáo dục thế giới, Nxb Giáo dục, Hà Nội. 28. Nguyễn Cảnh Toàn (2002), Bàn về giáo dục Việt Nam, Nxb Lao động, Hà Nội. 29. Nguyễn Văn Trường (2004), Phương pháp lãnh đạo và quản lý nhà trường hiệu quả, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội. 30.Thái Duy Tuyên (2005), Những vấn đề chung của Giáo dục học, Nhà xuất bản ĐHSP, Hà Nội. 31.Thái Duy Tuyên (2007), Triết học giáo dục Việt Nam, Nxb ĐHSP, Hà Nội. 32. Từ điểm giáo dục học (2001), Nxb từ điển Bách khoa, Hà Nội. 33. Phan Thị Hồng Vinh (2006), Quản lý giáo dục- Nxb Đại học sư phạm, Hà Nội. 34. Phạm Viết Vượng (2000), Giáo dục học, NXB Đại học Quốc Gia, Hà Nội. 35. Phạm Viết Vượng (2004), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Đại học Quốc Gia, Hà Nội.
  • 104. P1 Phụ lục 1. Phiếu trưng cầu ý kiến dành cho cán bộ quản lý các trường THPT PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN ( Dành cho Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường THPT) * Xin thầy (cô) vui lòng cho biết một số thông tin chung: 1. Đơn vị công tác:....................................................................................................... 2. Giới tính: a. Nam b. Nữ 3. Thầy/Cô đang là: a. Phó Hiệu trưởng b. Hiệu trưởng 4. Thâm niên công tác: a. Dưới 5 năm b. Từ 5 - 10 năm c. Từ 10 - 15 năm d. Trên 15 năm 5. Trình độ chuyên môn: a. Cử nhân b. Thạc sĩ c. Tiến sĩ d. Khác PHIẾU SỐ 1 Để góp phần nâng cao công tác quản lý việc giảng dạy bộ môn Toán trong các trường THPT huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị, chúng tôi gửi Thầy/Cô phiếu thăm dò này với mong muốn được quý Thầy/Cô vui lòng cho chúng tôi biết ý kiến của cá nhân về những vấn đề sau bằng cách đánh dấu (X) vào những vị trí có ô vuông () và phần nội dung đánh giá. Phiếu này chỉ sử dụng vào mục đích nghiên cứu khoa học và không nhằm mục đích nào khác. Trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của quý thầy cô!
  • 105. P2 Câu 1: Thầy/Cô hãy đánh giá về mức độ phù hợp của nội dung chương trình và thời lượng giảng dạy dành cho bộ môn Toán? Stt Nội dung đánh giá Rất phù hợp Phù hợp Tương đối phù hợp Không phù hợp 1 Với mục tiêu do Bộ đề ra 2 Với yêu cầu thực tế của xã hội 3 Đáp ứng trình độ phát triển của Toán học 4 Với yêu cầu nội dung truyền đạt 5 Với số tiết được phân bố 6 Với điều kiện trang thiết bị hiện nay 7 Nội dung khác (xin nêu rõ) - - - - Câu 2: Thầy/Cô đánh giá về việc thực hiện nội dung, chương trình môn Toán ở trường THPT hiện nay như thế nào theo các mức độ dưới đây? Stt Nội dung Mức độ thực hiện Tốt Khá Tb Yếu 1 Đảm bảo dạy đúng và đủ phân phối chương trình môn học 2 Dạy học bám sát mục tiêu chương trình môn học 3 Bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng của bài học 4 Đảm bảo nội dung dạy học trọng tâm, cơ bản của bài học 5 Đảm bảo tính hệ thống của nội dung bài học 6 Cập nhật những thông tin mới phục vụ cho bài học 7 Phân hóa nội dung phù hợp đối tượng học sinh 8 Thực hiện việc dạy lồng ghép, tích hợp các nội dung giáo dục khác 9 Xây dựng nội dung bài dạy theo hướng tiếp cận năng lực học sinh
  • 106. P3 Câu 3: Thầy/Cô đánh giá như thế nào về năng lực chuyên môn của giáo viên bộ môn Toán đang giảng dạy tại trường Thầy/Cô? Nội dung đánh giá về năng lực Tốt Khá Tbình Yếu 1 Nắm vững mục tiêu chương trình 2 Kiến thức cơ bản chung 3 Kiến thức chuyên ngành Toán 4 Phương pháp giảng dạy 5 Kỹ năng xây dựng kế hoạch 6 Khả năng tổ chức thực hiện kế hoạch 7 Khả năng tự học để nâng cao trình độ 8 Khả năng hướng dẫn học sinh học tập Câu 4: Thầy/Cô đánh giá hiện trạng về cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ việc giảng dạy bộ môn Toán tại trường Thầy/Cô? Cơ sở vật chất và các loại thiết bị Rất đầy đủ Đầy đủ Thiếu Rất thiếu 1 Phòng học có trang bị Tivi, máy chiếu nối fi 2 Máy chiếu Projector và các thiết bị hiện đại 3 Mô hình dạy, trang thiết bị dạy học toán 4 Sách giáo khoa 5 Sách tham khảo, tạp chí chuyên môn toán6 Phòng học bộ môn 7 Thiết bị khác (xin nêu rõ) - - - - - - - -
  • 107. P4 Câu 5: Thầy/Cô vui lòng đánh giá tình hình dạy học môn Toán của GV ở trường Thầy/Cô quản lý như thế nào theo các nội dung và mức độ dưới đây? Stt Nội dung Mức độ thực hiện Tốt Khá Tb Yếu 1 Soạn bài, chuẩn bị kỹ bài giảng trước khi lên lớp 2 Cập nhật, mở rộng bài giảng với những kiến thức mới 3 Thường xuyên sử dụng phương pháp và kỹ thuật dạy học phù hợp với nội dung dạy học và đối tượng học sinh 4 Sử dụng phương tiện dạy học tích cực đúng với đặc trưng bộ môn 5 Yêu cầu, hướng dẫn kiểm tra việc học và làm bài tập, chuẩn bị bài học ở nhà của học sinh. 6 Chấm và chữa bài, sửa lỗi, cách lập luận và trình bày lời giải cho học sinh 7 Hướng dẫn, lồng ghép cũng cố bài tập dưới dạng bài tập trắc nghiệm cho học sinh 8 Phát hiện và bồi dưỡng HS có năng khiếu môn toán 9 Phụ đạo học sinh yếu môn toán Câu 6: Thầy/Cô vui lòng đánh giá tình hình sử dụng phương pháp và hình thức dạy học của GV ở trường Thầy/Cô đang quản lý như thế nào theo các nội dung và mức độ dưới đây ? Stt Nội dung Mức độ thực hiện Rất thường xuyên Thường xuyên Ít thường xuyên Không thực hiện 1 Thuyết trình của giáo viên 2 Sử dụng phối hợp phương pháp hiện đại và truyền thống 3 Giao nhiệm vụ, làm việc theo nhóm 4 Vấn đáp giữa GV và HS 5 Hướng dẫn cách tự đọc và tự học ở nhà 6 Thực hiện việc dạy lồng ghép, tích hợp các nội dung giáo dục khác 7 Các phương pháp dạy học tích cực khác: Luyện tập; ôn tập; dạy học theo chuyên đề...
  • 108. P5 Câu 7: Thầy/Cô vui lòng đánh giá tình hình về kiểm tra, đánh giá môn Toán ở trường THPT hiện nay như thế nào theo các mức độ dưới đây ? Stt Nội dung Mức độ thực hiện Tốt Khá Tb Yếu 1 Thực hiện đúng chế độ kiểm tra, đánh giá theo quy định 2 Chấm và trả bài đúng thời hạn, có nhận xét vào bài làm của học sinh 3 Vào điểm kiểm tra theo quy định của nhà trường và lưu trữ kết quả trên mạng giáo dục 4 Kiểm tra, đánh giá mang tính khách quan, công bằng 5 Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát huy năng lực của học sinh 6 Kết hợp nhiều hình thức kiểm tra, đánh giá Câu 8: Thầy/Cô vui lòng đánh giá về năng lực và tình hình học tập bộ môn Toán của học sinh tại trường Thầy/Cô đang quản lý? Nội dung Tốt Khá Tbình Yếu 1 Kiến thức nền 2 Chuẩn bị bài trước khi đến lớp 3 Động cơ, thái độ học tập 4 Sự hứng thú học tập bộ môn toán 5 Khả năng tiếp thu kiến thức 6 Khả năng vận dụng vào giải toán, vào thực tế 7 Mức độ tư duy, sáng tạo 8 Khả năng làm việc theo nhóm, tổ chức tự học 9 Kỹ năng làm toán trắc nghiệm
  • 109. P6 Câu 9: Thầy/Cô vui lòng đánh giá mức độ nhận thức về tầm quan trọng của các nội dung quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở trường THPT hiện nay như thế nào theo các mức độ dưới đây? Stt Nội dung quản lý hoạt động dạy học môn toán Mức độ nhận thức Rất quan trọng Quan trọng Ít quan trọng Không quan trọng 1 Quản lý việc thực hiện chương trình, nội dung dạy học bộ môn toán của tổ chuyên môn và giáo viên 2 Quản lý việc lập kế hoạch dạy học của GV và tổ chuyên môn 3 Quản lý việc chuẩn bị bài dạy của giáo viên Toán theo chuẩn KTKN 4 Quản lý việc thực hiện kế hoạch bài dạy của giáo viên Toán 5 Quản lý giờ lên lớp, dự giờ và đánh giá nhận xét bài học của giáo viên 6 Quản lý công tác đổi mới PPDH, cải tiến nội dung dạy học của giáo viên 7 Quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên 8 Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh 9 Quản lý công tác tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên và công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên 10 Quản lý hoạt động học tập của học sinh 11 Quản lý hoạt động tổ chuyên môn 12 Quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy học môn toán
  • 110. P7 Câu 10: Thầy/Cô vui lòng đánh giá về công tác quản lý chương trình và nội dung dạy học môn Toán ở trường THPT hiện nay như thế nào theo các mức độ dưới đây? Stt Nội dung Mức độ thực hiện Tốt Khá Tb Yếu 1 Quản lý chương trình dạy học bộ môn toán của tổ chuyên môn và giáo viên 2 Thường xuyên theo dõi và kiểm tra việc thực hiện chương trình của tổ chuyên môn và giáo viên 3 Quản lý việc thực hiện nội dung dạy học của tổ chuyên môn và GV. 4 ĐG việc thực hiện tiến trình DH qua sổ ghi đầu bài, lịch báo giảng Câu 11: Thầy/Cô vui lòng đánh giá về công tác quản lý hoạt động sư phạm của giáo viên môn Toán ở trường THPT hiện nay như thế nào theo các mức độ dưới đây? Stt Nội dung Mức độ thực hiện Tốt Khá Tb Yếu 1 Quản lý việc lập kế hoạch dạy học của GV 2 Quản lý việc chuẩn bị bài dạy của giáo viên Toán theo chuẩn KTKN 3 Quản lý việc thực hiện kế hoạch bài dạy của giáo viên Toán 4 Quản lý giờ lên lớp, dự giờ và đánh giá nhận xét bài học của giáo viên 5 Quản lý công tác đổi mới PPDH, cải tiến nội dung dạy học của giáo viên 6 Quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên 7 Quản lý công tác tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên 8 Quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên
  • 111. P8 Câu 12: Thầy/Cô vui lòng đánh giá về công tác quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập học sinh của giáo viên ở trường THPT hiện nay như thế nào theo các mức độ dưới đây? Stt Nội dung Mức độ thực hiện Tốt Khá Tb Yếu 1 Phổ biến cho GV các văn bản, quy định của nhà trường về chế độ kiểm tra, cho điểm, đánh giá xếp loại học sinh. 2 Chỉ đạo, tổ chức kiểm tra đúng quy định nhằm đánh giá đúng thực chất chất lượng dạy học 3 Kiểm tra việc lập ma trận, ra đề, chấm bài, trả bài, sửa bài của GV. 4 Quản lý việc cập nhật điểm qua sổ điểm, học bạ, phiếu báo điểm, mạng. 5 Kiểm tra sổ điểm, học bạ định kỳ, đột xuất 6 Xây dựng chế độ thông tin hai chiều giữa nhà trường và cha mẹ học sinh. 7 Xử lý các trường hợp vi phạm quy chế thi Câu 13: Thầy/Cô vui lòng đánh giá về công tác quản lý hoạt động tổ chuyên môn Toán ở trường THPT hiện nay như thế nào theo các mức độ dưới đây? Stt Nội dung Mức độ thực hiện Tốt Khá Tb Yếu 1 Việc cụ thể hoá các quy định về hoạt động dạy học môn Toán 2 Đổi mới nội dung sinh hoạt tổ Toán theo hướng: tổ chức nghiên cứu bài học, thảo luận các chuyên đề đổi mới PPDH, soạn bài theo nhóm, làm sáng kiến kinh nghiệm, nghiên cứu sư phạm ứng dụng... 3 Tổ chức chỉ đạo, kiểm tra việc thao giảng, dự giờ, rút kinh nghiệm việc thực hiện các chuyên đề đổi mới PPDH
  • 112. P9 4 Vận dụng tiêu chuẩn đánh giá giờ dạy theo hướng đổi mới PPDH thống nhất trong toàn trường để thực hiện 5 Tăng cường kiểm tra hoạt động của tổ chuyên môn và giáo viên môn Toán Câu 14: Thầy/Cô vui lòng đánh giá về việc quản lý hoạt động học tập môn Toán của học sinh ở trường THPT hiện nay như thế nào theo các mức độ dưới đây? Stt Nội dung Mức độ thực hiện Tốt Khá Tb Yếu 1 Giáo dục HS ý thức, động cơ và mục đích học tập môn Toán 2 Hướng dẫn HS xây dựng nội dung học tập môn Toán 3 Hướng dẫn HS xây dựng phương pháp học tập môn Toán hiệu quả 4 Giúp HS rèn luyện các kỹ năng - kỹ xảo trong học tập môn Toán 5 Tổ chức các hoạt động học tập trên lớp cho HS 6 Tổ chức các hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ môn Toán 7 Yêu cầu HS chuần bị các tài ngoài sách giáo khoa có liên quan đến nội dung bài học mới 8 Xây dựng những quy định về việc học trên lớp và ở nhà của HS 9 Kiểm tra việc đọc sách, tài liệu tham khảo bộ môn toán 10 Giúp HS rèn luyện các kỹ năng tự học cần thiết 11 Quản lý nề nếp học tập của học sinh thông qua GVCN, Đoàn. 12 Phối hợp với gia đình quản lý hoạt động học tập ở nhà của HS
  • 113. P10 Câu 15: Thầy/Cô vui lòng đánh giá về việc quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy học môn Toán ở trường THPT hiện nay như thế nào? Stt Nội dung Mức độ thực hiện Tốt Khá Tb Yếu 1 Tổ chức, chỉ đạo khai thác, sử dụng có hiệu quả CSVC, thiết bị dạy học môn Toán 2 Tăng cường trang bị các phương tiện dạy học hiện đại, phòng bộ môn cho môn Toán 3 Tăng cường tài liệu tham khảo, SGK,…cung ứng tốt cho HĐDH môn Toán, chỉ đạo và khuyến khích GV - HS tự làm đồ dùng dạy học 4 Có chế độ, chính sách khen thưởng phù hợp đối với những GV và HS có đóng góp tích cực trong vệc đổi mới hoạt động dạy và học môn Toán 5 Tổ chức phong trào thi đua hai tốt, tạo môi trường sư phạm thuận lợi cho HĐDH môn Toán Xin chân thành cảm ơn quý Thầy/Cô!
  • 114. P11 Phụ lục 2. Phiếu trưng cầu ý kiến dành cho GV dạy toán các trường THPT huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN (Dành cho GV dạy toán tại các trường THPT) * Xin thầy(cô) vui lòng cho biết một số thông tin chung: 1. Đơn vị công tác:....................................................................................................... 2. Giới tính: a. Nam b. Nữ 3. Thầy/Cô đang là: a. Giáo viên b. TTCM 4. Thâm niên công tác: a. Dưới 5 năm b. Từ 5 - 10 năm c. Từ 10 - 15 năm d. Trên 15 năm 5. Trình độ chuyên môn: a. Cử nhân b. Thạc sĩ c. Tiến sĩ d. Khác PHIẾU SỐ 2 Để góp phần nâng cao công tác quản lý việc giảng dạy bộ môn Toán trong các trường THPT huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị, chúng tôi gửi Thầy/ Cô phiếu thăm dò này với mong muốn được quý Thầy/Cô vui lòng cho chúng tôi biết ý kiến của cá nhân về những vấn đề sau bằng cách đánh dấu (X) vào những vị trí có ô vuông () và phần nội dung đánh giá. Phiếu này chỉ sử dụng vào mục đích nghiên cứu khoa học và không nhằm mục đích nào khác. Trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của quý thầy cô!
  • 115. P12 Câu 1: Thầy/Cô hãy đánh giá về mức độ phù hợp của nội dung chương trình và thời lượng giảng dạy dành cho bộ môn Toán? Stt Nội dung đánh giá Rất phù hợp Phù hợp Tương đối phù hợp Không phù hợp 1 Với mục tiêu do Bộ đề ra 2 Với yêu cầu thực tế của xã hội 3 Đáp ứng trình độ phát triển của Toán học 4 Với yêu cầu nội dung truyền đạt 5 Với số tiết được phân bố 7 Với điều kiện trang thiết bị hiện nay 8 Nội dung khác (xin nêu rõ) - - - Câu 2: Thầy/Cô đánh giá về việc thực hiện nội dung, chương trình môn Toán ở trường THPT hiện nay như thế nào theo các mức độ dưới đây? Stt Nội dung Mức độ thực hiện Tốt Khá Tb Yếu 1 Đảm bảo dạy đúng và đủ phân phối chương trình môn học 2 Dạy học bám sát mục tiêu chương trình môn học 3 Bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng của bài học 4 Đảm bảo nội dung dạy học trọng tâm, cơ bản của bài học 5 Đảm bảo tính hệ thống của nội dung bài học 6 Cập nhật những thông tin mới phục vụ cho bài học 7 Phân hóa nội dung phù hợp đối tượng học sinh 8 Thực hiện việc dạy lồng ghép, tích hợp các nội dung giáo dục khác 9 Xây dựng nội dung bài dạy theo hướng tiếp cận năng lực học sinh
  • 116. P13 Câu 3: Thầy/Cô đánh giá như thế nào về năng lực chuyên môn của giáo viên bộ môn Toán đang giảng dạy tại trường Thầy/Cô ? Nội dung đánh giá về năng lực Tốt Khá Tbình Yếu 1 Nắm vững mục tiêu chương trình 2 Kiến thức cơ bản chung 3 Kiến thức chuyên ngành Toán 4 Phương pháp giảng dạy 5 Kỹ năng xây dựng kế hoạch giảng dạy 6 Khả năng tổ chức thực hiện kế hoạch 7 Khả năng tự học để nâng cao trình độ 8 Khả năng hướng dẫn học sinh học tập Câu 4: Thầy/Cô đánh giá hiện trạng về cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ việc giảng dạy bộ môn Toán tại trường Thầy/Cô ? Cơ sở vật chất và các loại thiết bị Rất đầy đủ Đầy đủ Thiếu Rất thiếu 1 Phòng học có trang bị Tivi nối fi 2 Máy Projector 3 Mô hình dạy, trang thiết bị dạy học toán 4 Sách giáo khoa 5 Sách tham khảo, tạp chí chuyên môn toán6 Phòng học bộ môn 7 Thiết bị khác (xin nêu rõ) - - - - - - - - -
  • 117. P14 Câu 5: Thầy/Cô vui lòng đánh giá tình hình dạy học môn Toán của GV ở trường như thế nào theo các nội dung và mức độ dưới đây? Stt Nội dung Mức độ thực hiện Tốt Khá Tb Yếu 1 Soạn bài, chuẩn bị kỹ bài giảng trước khi lên lớp 2 Cập nhật, mở rộng bài giảng với những kiến thức mới 3 Thường xuyên sử dụng phương pháp và kỹ thuật dạy học phù hợp với nội dung dạy học và đối tượng học sinh 4 Sử dụng phương tiện dạy học tích cực đúng với đặc trưng bộ môn 5 Yêu cầu, hướng dẫn kiểm tra việc học và làm bài tập, chuẩn bị bài học ở nhà của học sinh. 6 Chấm và chữa bài, sửa lỗi, cách lập luận và trình bày lời giải cho học sinh 7 Hướng dẫn, lồng ghép cũng cố bài tập dưới dạng bài tập trắc nghiệm cho học sinh 8 Phát hiện và bồi dưỡng HS có năng khiếu môn toán 9 Phụ đạo học sinh yếu môn toán Câu 6: Thầy/Cô vui lòng đánh giá tình hình sử dụng phương pháp và hình thức dạy học của GV ở trường Thầy/Cô đang quản lý như thế nào theo các nội dung và mức độ dưới đây ? Stt Nội dung Mức độ thực hiện Rất thường xuyên Thường xuyên Ít thường xuyên Không thường xuyên 1 Thuyết trình của giáo viên 2 Sử dụng phối hợp phương pháp hiện đại và truyền thống 3 Giao nhiệm vụ, làm việc theo nhóm 4 Vấn đáp giữa GV và HS 5 Sử dụng phương tiện dạy học tích cực đúng với đặc trưng bộ môn 6 Tổ chức câu lạc bộ yêu toán 7 Hướng dẫn cách tự đọc và tự học ở nhà 8 Các phương pháp dạyhọc tích cực khác
  • 118. P15 Câu 7: Thầy/Cô vui lòng đánh giá tình hình về kiểm tra, đánh giá môn Toán ở trường THPT hiện nay như thế nào theo các mức độ dưới đây ? Stt Nội dung Mức độ thực hiện Tốt Khá Tb Yếu 1 Thực hiện đúng chế độ kiểm tra, đánh giá theo quy định 2 Chấm và trả bài đúng thời hạn, có nhận xét vào bài làm của học sinh 3 Vào điểm kiểm tra theo quy định của nhà trường và lưu trữ kết quả trên mạng giáo dục 4 Kiểm tra, đánh giá mang tính khách quan, công bằng 5 Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát huy năng lực của học sinh 6 Kết hợp nhiều hình thức kiểm tra, đánh giá Câu 8: Thầy/Cô vui lòng đánh giá về năng lực và tình hình học tập bộ môn Toán của học sinh tại trường Thầy/Cô ? Nội dung Tốt Khá Tbình Yếu 1 Kiến thức nền 2 Chuẩn bị bài trước khi đến lớp 3 Động cơ, thái độ học tập 4 Sự hứng thú học tập bộ môn toán 5 Khả năng tiếp thu kiến thức 6 Khả năng vận dụng vào giải toán, vào thực tế 7 Mức độ tư duy, sáng tạo 8 Khả năng làm việc theo nhóm, tổ chức tự học 9 Kỹ năng làm toán trắc nghiệm
  • 119. P16 Câu 9: Thầy/Cô vui lòng đánh giá mức độ nhận thức về công tác quản lý hoạt động dạy học môn Toán của Hiệu trưởng ở trường THPT hiện nay như thế nào theo các mức độ dưới đây? Stt Nội dung quản lý hoạt động dạy học môn toán Mức độ nhận thức Rất quan trọng Quan trọng Ít quan trọng Không quan trọng 1 Quản lý việc thực hiện chương trình, nội dung dạy học bộ môn toán của tổ chuyên môn và giáo viên 2 Quản lý việc lập kế hoạch dạy học của GV và tổ chuyên môn 3 Quản lý việc chuẩn bị bài dạy của giáo viên Toán theo chuẩn KTKN 4 Quản lý việc thực hiện kế hoạch bài dạy của giáo viên Toán 5 Quản lý giờ lên lớp, dự giờ và đánh giá nhận xét bài học của giáo viên 6 Quản lý công tác đổi mới PPDH, cải tiến nội dung dạy học của giáo viên 7 Quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên 8 Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh 9 Quản lý công tác tự học, tự bồi dưỡng của GV và công tác đào tạo, BD đội ngũ GV 10 Quản lý hoạt động học tập của học sinh 11 Quản lý hoạt động tổ chuyên môn 12 Quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy học môn toán
  • 120. P17 Câu 10: Thầy/Cô vui lòng đánh giá về công tác quản lý chương trình và nội dung dạy học môn toán của Hiệu Trưởng ở trường THPT hiện nay như thế nào theo các mức độ dưới đây? Stt Nội dung Mức độ thực hiện Tốt Khá Tb Yếu 1 Quản lý chương trình dạy học bộ môn toán của tổ chuyên môn và giáo viên 2 Thường xuyên theo dõi và kiểm tra việc thực hiện chương trình của tổ chuyên môn và giáo viên 3 Quản lý việc thực hiện nội dung dạy học của tổ chuyên môn và GV. Câu 11: Thầy/Cô vui lòng đánh giá về công tác quản lý hoạt động sư phạm của giáo viên môn Toán ở trường THPT hiện nay như thế nào theo các mức độ dưới đây? Stt Nội dung Mức độ thực hiện Tốt Khá Tb Yếu 1 Quản lý việc lập kế hoạch dạy học của GV 2 Quản lý việc chuẩn bị bài dạy của giáo viên Toán theo chuẩn KTKN 3 Quản lý việc thực hiện kế hoạch bài dạy của giáo viên Toán 4 Quản lý giờ lên lớp, dự giờ và đánh giá nhận xét bài học của giáo viên 5 Quản lý công tác đổi mới PPDH, cải tiến nội dung dạy học của giáo viên 6 Quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên 7 Quản lý công tác tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên 8 Quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên
  • 121. P18 Câu 12: Thầy/Cô vui lòng đánh giá về công tác quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập học sinh của giáo viên ở trường THPT hiện nay như thế nào theo các mức độ dưới đây? Stt Nội dung Mức độ thực hiện Tốt Khá Tb Yếu 1 Phổ biến cho GV các văn bản, quy định của nhà trường về chế độ kiểm tra, cho điểm, đánh giá xếp loại học sinh. 2 Chỉ đạo, tổ chức kiểm tra đúng quy định nhằm đánh giá đúng thực chất chất lượng dạy học 3 Kiểm tra việc lập ma trận, ra đề, chấm bài, trả bài, sửa bài của GV. 4 Quản lý việc cập nhật điểm qua sổ điểm, học bạ, phiếu báo điểm, mạng. 5 Kiểm tra sổ điểm, học bạ định kỳ, đột xuất 6 Xây dựng chế độ thông tin hai chiều giữa nhà trường và cha mẹ học sinh. 7 Xử lý các trường hợp vi phạm quy chế thi Câu 13: Thầy/Cô vui lòng đánh giá về công tác quản lý hoạt động tổ chuyên môn Toán ở trường THPT hiện nay như thế nào theo các mức độ dưới đây? Stt Nội dung Mức độ thực hiện Tốt Khá Tb Yếu 1 Việc cụ thể hoá các quy định về hoạt động dạy học môn Toán 2 Đổi mới nội dung sinh hoạt tổ Toán theo hướng: tổ chức nghiên cứu bài học, thảo luận các chuyên đề đổi mới PPDH, soạn bài theo nhóm, làm sáng kiến kinh nghiệm, nghiên cứu sư phạm ứng dụng... 3 Tổ chức chỉ đạo, kiểm tra việc thao giảng, dự giờ, rút kinh nghiệm việc thực hiện các chuyên đề đổi mới PPDH 4 Vận dụng tiêu chuẩn đánh giá giờ dạy theo hướng đổi mới PPDH thống nhất trong toàn trường để thực hiện 5 Tăng cường kiểm tra hoạt động của tổ chuyên môn và giáo viên môn Toán
  • 122. P19 Câu 14: Thầy/Cô vui lòng đánh giá việc quản lý của Hiệu Trưởng về hoạt động học tập môn Toán của học sinh ở trường THPT hiện nay như thế nào theo các mức độ dưới đây? Stt Nội dung Mức độ thực hiện Tốt Khá Tb Yếu 1 Giáo dục HS ý thức, động cơ và mục đích học tập môn Toán 2 Hướng dẫn HS xây dựng nội dung học tập môn Toán 3 Hướng dẫn HS xây dựng phương pháp học tập môn Toán hiệu quả 4 Giúp HS rèn luyện các kỹ năng - kỹ xảo trong học tập môn Toán 5 Tổ chức các hoạt động học tập trên lớp cho HS 6 Tổ chức các hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ môn Toán 7 Yêu cầu HS chuần bị các tài ngoài sách giáo khoa có liên quan đến nội dung bài học mới 8 Xây dựng những quy định về việc học trên lớp và ở nhà của HS 9 Kiểm tra việc đọc sách, tài liệu tham khảo bộ môn toán 10 Giúp HS rèn luyện các kỹ năng tự học cần thiết 11 Quản lý nề nếp học tập của học sinh thông qua GVCN, Đoàn. 12 Phối hợp với gia đình quản lý hoạt động học tập ở nhà của HS
  • 123. P20 Câu 15: Thầy/Cô vui lòng đánh giá về việc quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy học môn Toán của Hiệu trưởng ở trường THPT hiện nay như thế nào? Stt Nội dung Mức độ thực hiện Tốt Khá Tb Yếu 1 Tổ chức, chỉ đạo khai thác, sử dụng có hiệu quả CSVC, thiết bị dạy học môn Toán 2 Tăng cường trang bị các phương tiện dạy học hiện đại, phòng bộ môn cho môn Toán 3 Tăng cường tài liệu tham khảo, SGK,…cung ứng tốt cho HĐDH môn Toán, chỉ đạo và khuyến khích GV - HS tự làm đồ dùng dạy học 4 Có chế độ, chính sách khen thưởng phù hợp đối với những GV và HS có đóng góp tích cực trong vệc đổi mới hoạt động dạy và học môn Toán 5 Tổ chức phong trào thi đua hai tốt, tạo môi trường sư phạm thuận lợi cho HĐDH môn Toán Xin chân thành cảm ơn!
  • 124. P21 Phụ lục 3. Phiếu trưng cầu ý kiến dành cho học sinh PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN (Dành cho học sinh) A. THÔNG TIN CÁ NHÂN 1. Bạn hiện đang là học sinh lớp mấy?  Lớp 10  Lớp 11  Lớp 12 B. NỘI DUNG TRƯNG CẦU Ý KIẾN Câu 1: Bạn vui lòng đánh giá về năng lực và tình hình học tập bộ môn Toán của bản thân theo các nội dung và mức độ dưới đây? Nội dung Tốt Khá Tbình Yếu 1 Kiến thức nền 2 Chuẩn bị bài trước khi đến lớp 3 Động cơ, thái độ học tập 4 Sự hứng thú học tập bộ môn toán 5 Khả năng tiếp thu kiến thức 6 Khả năng vận dụng vào giải toán, vào thực tế 7 Mức độ tư duy, sáng tạo 8 Khả năng làm việc theo nhóm, tổ chức tự học 9 Kỹ năng làm toán trắc nghiệm PHIẾU SỐ 3 Để góp phần nâng cao công tác quản lý việc giảng dạy bộ môn Toán trong các trường THPT huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị, chúng tôi gửi các bạn phiếu thăm dò này với mong muốn được các bạn vui lòng cho chúng tôi biết ý kiến của cá nhân về những vấn đề sau bằng cách đánh dấu (X) vào những vị trí có ô vuông () và phần nội dung đánh giá. Phiếu này chỉ sử dụng vào mục đích nghiên cứu khoa học và không nhằm mục đích nào khác. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn về sự cộng tác, giúp đỡ của bạn.
  • 125. P22 Câu 2: Bạn vui lòng cho biết đánh giá của bạn về việc thực hiện nội dung chương trình môn Toán tại trường bạn đang học hiện nay như thế nào theo các mức độ dưới đây? Stt Nội dung Mức độ thực hiện Tốt Khá Tb Yếu 1 Đảm bảo dạy đúng và đủ phân phối chương trình môn học 2 Dạy học bám sát mục tiêu đầu bài học 3 Bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng của bài học 4 Đảm bảo nội dung dạy học trọng tâm, cơ bản của bài học 5 Đảm bảo tính hệ thống của nội dung bài học 6 Cập nhật những thông tin mới phục vụ cho bài học 7 Phân hóa nội dung phù hợp đối tượng học sinh 8 Thực hiện việc dạy lồng ghép, tích hợp các nội dung giáo dục khác 9 Xây dựng nội dung bài dạy theo hướng tiếp cận năng lực học sinh Câu 3: Bạn vui lòng đánh giá tình hình sử dụng phương pháp và hình thức dạy học môn Toán của giáo viên tại trường bạn đang học hiện nay như thế nào theo các mức độ dưới đây? Stt Nội dung Mức độ thực hiện Rất thường xuyên Thườn g xuyên Ít thường xuyên Không thường xuyên 1 Thuyết trình của giáo viên 2 Sử dụng phối hợp phương pháp hiện đại và truyền thống 3 Giao nhiệm vụ, làm việc theo nhóm 4 Vấn đáp giữa GV và HS 5 Sử dụng phương tiện dạy học tích cực đúng với đặc trưng bộ môn 6 Tổ chức câu lạc bộ yêu toán 7 Hướng dẫn cách tự đọc và tự học ở nhà 8 Các phương pháp dạy học tích cực khác
  • 126. P23 Câu 4: Bạn vui lòng cho biết việc kiểm tra, đánh giá trong môn Toán tại trường bạn đang học hiện nay như thế nào theo các mức độ dưới đây? Stt Nội dung Mức độ thực hiện Tốt Khá Tb Yếu 1 Thực hiện đúng chế độ kiểm tra, đánh giá theo quy định( Kiểm tra thương xuyên, định kỳ, phối hợp nhiều hình thức kiểm tra). 2 Chấm và trả bài đúng thời hạn, có nhận xét vào bài làm của học sinh 3 Vào điểm kiểm tra theo quy định của nhà trường và lưu trữ kết quả trên mạng giáo dục 4 Kiểm tra, đánh giá mang tính khách quan, công bằng 5 Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát huy năng lực của học sinh 6 Kết hợp nhiều hình thức kiểm tra, đánh giá Xin chân thành cảm ơn!
  • 127. P24 PHỤ LỤC 4 PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN ( Dành cho Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, GV dạy toán các trường THPT Triệu Phong) Xin quý Thầy(Cô) vui lòng cho biết ý kiến của mình về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp Quản lí hoạt động dạy học môn Toán ở các trường THPT huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị được đưa ra dưới đây. Thầy (cô) đồng ý với mức độ nào, xin đánh dấu “ X” vào ô ttương ứng của các biện pháp. RCT : Rất cần thiết ; CT : Cần thiết ; ICT : Ít cần thiết ; KCT : Không cần thiết RKT: Rất khả thi ; KT: Khả thi ; IKT : Ít khả thi ; KKT: Không khả thi TT Biện pháp Mức khả thi Mức cần thiết RKT KT IKT KKT RCT CT ICT KCT 1 Nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh về tầm quan trọng của công tác quản lý hoạt động dạy học môn toán ở trường THPT 2 Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ giáo viên dạy Toán 3 Quản lý có hiệu quả chương trình, nội dung, kế hoạch dạy học môn Toán 4 Quản lý có hiệu quả việc thực hiện đổi mới PPDH môn toán của đội ngũ GV 5 Chỉ đạo tốt công tác đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh PHIẾU SỐ 4
  • 128. P25 6 Tăng cường quản lý hoạt động tổ chuyên môn Toán 7 Quản lý có hiệu quả hoạt động học tập môn Toán của học sinh 8 Tổ chức tốt các điều kiện hỗ trợ dạy học môn Toán Biện pháp khác : ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... * Nếu được, xin quý Thầy(cô) vui lòng cho biết: - Chức vụ :....................................................................... - Số năm làm quản lý : .................................................... Xin chân thành cám ơn sự hợp tác, giúp đỡ của quý Thầy (Cô) Triệu Phong, ngày tháng năm 2017