BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Quách Ngọc Trân
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
CỦA HỌC SINH MỘT SỐ TRƯỜNG TRUNG CẤP
CHUYÊN NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Quách Ngọc Trân
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
CỦA HỌC SINH MỘT SỐ TRƯỜNG TRUNG CẤP
CHUYÊN NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành : Quản lý giáo dục
Mã số : 60 14 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGÔ ĐÌNH QUA
Thành phố Hồ Chí Minh – 2012
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được rất
nhiều tình cảm và sự giúp đỡ của quý thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp, gia đình cùng
tất cả cán bộ, công nhân viên và học sinh tại 3 trường khảo sát và đặc biệt là sự dìu
dắt tận tình của giáo viên hướng dẫn.
Lời đầu tiên tôi xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Ngô Đình Qua, người
Thầy đã tận tình dẫn dắt và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu luận văn
này, xin cám ơn những kiến thức và thời gian quý báu của Thầy đã dành cho tôi.
Xin trân trọng cám ơn Ban Giám hiệu, Phòng Sau Đại học, Khoa Tâm lý –
Giáo dục cùng tất cả quý thầy cô của Trường Đại học Sư Phạm thành phố Hồ Chí
Minh đã giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn toàn thể cán bộ, công nhân viên và học sinh của 3
trường: Trung cấp chuyên nghiệp Âu Việt, Trung cấp chuyên nghiệp Phương Đông,
Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Sài Gòn đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho tôi thực
hiện kế hoạch nghiên cứu đã đề ra tại các trường.
Xin cám ơn các anh chị học viên lớp cao học Quản lý giáo dục K21 cùng
bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã quan tâm, giúp đỡ và động viên tôi trong thời
gian nghiên cứu.
Cuối cùng, một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn, gửi lời chào và lời chúc
sức khỏe đến tất cả cá nhân và tập thể đã hỗ trợ tôi hoàn thành bản luận văn này.
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2012
Tác giả luận văn
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các sơ đồ, hình vẽ
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
HỌC TẬP CỦA HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP.7
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ...................................................................................7
1.2. Một số khái niệm cơ bản......................................................................................9
1.2.1. Quản lý .....................................................................................................9
1.2.2. Quản lý giáo dục.....................................................................................12
1.2.3. Quản lý nhà trường.................................................................................13
1.2.4. Hoạt động ...............................................................................................14
1.2.5. Hoạt động dạy học..................................................................................15
1.2.6. Hoạt động học tập...................................................................................17
1.2.7. Quản lý hoạt động dạy học.....................................................................18
1.2.8. Quản lý hoạt động học tập của học sinh.................................................19
1.3. Một số lý luận liên quan đến hoạt động học ......................................................19
1.3.1. Đối tượng của hoạt động học ................................................................19
1.3.2. Nhiệm vụ của hoạt động học.................................................................20
1.3.3. Phương tiện của hoạt động học .............................................................21
1.3.4. Những điều kiện của hoạt động học......................................................22
1.3.5. Hình thành hành động học.....................................................................22
1.3.6. Một số quan niệm hiện nay về hoạt động dạy và học trong nhà
trường ....................................................................................................24
1.4. Một số vấn đề lý luận về quản lý giáo dục và quản lý hoạt động học ở
trường trung cấp chuyên nghiệp.......................................................................26
1.4.1. Lý luận về quản lý giáo dục trung cấp chuyên nghiệp...........................26
1.4.2. Lý luận về quản lý hoạt động học tập ở trường trung cấp chuyên
nghiệp ....................................................................................................30
1.5. Đặc điểm của học sinh trung cấp chuyên nghiệp...............................................41
1.5.1. Đặc điểm tâm sinh lý, nhân cách...........................................................41
1.5.2. Đặc điểm hoạt động học tập của học sinh trung cấp chuyên nghiệp ....42
1.6. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động học tập của học sinh
trung cấp chuyên nghiệp...................................................................................43
Chương 2. THỰC TRẠNG VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC
TẬP CỦA HỌC SINH Ở MỘT SỐ TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN
NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HIỆN NAY ........................................46
2.1. Khái quát tình hình hoạt động của các trường trung cấp chuyên nghiệp ở
thành phố Hồ Chí Minh....................................................................................46
2.1.1. Khái quát về các trường trung cấp chuyên nghiệp ở thành phố Hồ
Chí Minh................................................................................................46
2.1.2. Khái quát tình hình học sinh giáo dục chuyên nghiệp thành phố Hồ
Chí Minh................................................................................................53
2.1.3. Kết quả đào tạo và nhu cầu nhân lực của thành phố Hồ Chí Minh........57
2.2. Tổ chức nghiên cứu thực trạng ..........................................................................59
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh ở một số trường trung
cấp chuyên nghiệp thành phố Hồ Chí Minh hiện nay theo các chức năng
và nội dung quản lý ..........................................................................................65
2.3.1. Thực trạng xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động học tập của học
sinh ........................................................................................................67
2.3.2. Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động học tập
của học sinh ...........................................................................................73
2.3.3. Thực trạng chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động học tập
của học sinh ...........................................................................................75
2.3.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý hoạt
động học tập của học sinh .....................................................................77
2.4. Nguyên nhân của thực trạng công tác quản lý hoạt động học tập của học
sinh ở một số trường trung cấp chuyên nghiệp hiện nay .................................88
2.4.1. Nguyên nhân khách quan .......................................................................89
2.4.2. Nguyên nhân chủ quan...........................................................................89
2.5. Đánh giá chung về công tác quản lý hoạt động học tập của học sinh ở một
số trường TCCN TP.HCM ...............................................................................90
2.5.1. Mặt mạnh...............................................................................................90
2.5.2. Mặt yếu..................................................................................................91
2.6. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động học tập của học sinh một số
trường trung cấp chuyên nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh ..........................91
2.6.1. Cơ sở xác lập biện pháp .........................................................................91
2.6.2. Một số biện pháp nhằm cải tiến hiệu quả quản lý hoạt động học
tập của học sinh trường trung cấp chuyên nghiệp.................................92
2.6.3. Kết quả khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp.........95
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................97
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................101
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT VIẾT ĐẦY ĐỦ VIẾT TẮT
1 Ban Giám hiệu BGH
2 Cán bộ quản lý CBQL
3 Điểm trung bình ĐTB
4 Giáo dục và Đào tạo GD&ĐT
5 Giáo viên GV
6 Giáo viên bộ môn GVBM
7 Giáo viên chủ nhiệm GVCN
8 Hoạt động học tập HĐHT
9 Học tập HT
10 Học sinh HS
11 Mức ý nghĩa Sig
12 Phòng Quản trị thiết bị P.QTTB
13 Phòng Công tác chính trị - Học sinh sinh viên P.CTCT-HSSV
14 Quản lý QL
15 Số lượng SL
16 Tổng số N
17 Thành phố Hồ Chí Minh TP.HCM
18 Trung bình X
19 Trung cấp chuyên nghiệp TCCN
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Quy mô, cơ cấu trình độ đội ngũ giáo viên TCCN ...............................50
Bảng 2.2. Tỷ lệ học sinh/giáo viên chia theo nhóm ngành....................................51
Bảng 2.3. Thống kê xếp loại kết quả học lực và rèn luyện của HS TCCN
TP.HCM qua các năm ...........................................................................57
Bảng 2.4. Danh sách các trường TCCN do Sở GD&ĐT TP.HCM quản lý ..........60
Bảng 2.5. Thống kê thông tin CBQL 3 trường khảo sát........................................66
Bảng 2.6. Thống kê thông tin GV 3 trường khảo sát.............................................66
Bảng 2.7. Thông tin HS 3 trường khảo sát ............................................................67
Bảng 2.8. Thực trạng các chủ thể xây dựng và công bố kế hoạch quản lý
hoạt động học tập của HS và hiệu quả đạt được ...................................68
Bảng 2.9. Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch QL mục tiêu, nhiệm vụ
học tập của HS.......................................................................................70
Bảng 2.10. Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch QL nội dung, phương
pháp, phương tiện, hình thức, thời gian học tập của HS .......................71
Bảng 2.11. Thực trạng công tác tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý HĐHT
của HS ...................................................................................................73
Bảng 2.12. Thực trạng công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý HĐHT
của HS ...................................................................................................75
Bảng 2.13. Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch
QL HĐHT của HS.................................................................................77
Bảng 2.14. Thực trạng hiệu quả chức năng xây dựng kế hoạch QL HĐHT
của HS ...................................................................................................80
Bảng 2.15. Thực trạng hiệu quả chức năng tổ chức thực hiện KHQL HĐHT
của HS ...................................................................................................81
Bảng 2.16. Thực trạng hiệu quả chức năng chỉ đạo thực hiện KHQL HĐHT
của HS ...................................................................................................83
Bảng 2.17. Thực trạng hiệu quả chức năng kiểm tra, đánh giá việc thực hiện
kế hoạch quản lý hoạt động học tập của HS..........................................84
Bảng 2.18. Đánh giá chung thực trạng công tác quản lý hoạt động học tập
của HS ...................................................................................................86
Bảng 2.19. Hiệu quả của các nội dung trong công tác quản lý HĐHT của HS.......87
Bảng 2.20. Nguyên nhân tác động đến việc QL HĐHT của HS .............................88
Bảng 2.21. Thống kê điểm trung bình về biện pháp QL HĐHT của HS..................95
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
Hình 1.1. Sơ đồ diễn tả khái niệm quản lý................................................................13
Hình 1.2. Mô hình học tập theo thuyết hành vi.........................................................18
Hình 1.3. Sơ đồ chu trình quản lý .............................................................................27
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Như chúng ta đã biết, bất cứ một quốc gia nào muốn phát triển thì cần phải có
các nguồn lực như: tài nguyên thiên nhiên, vốn, khoa học - công nghệ, con người …
Trong các nguồn lực đó thì nguồn lực con người là quan trọng nhất, có tính chất
quyết định trong sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của mọi quốc gia từ trước đến
nay. Một nước cho dù có tài nguyên thiên nhiên phong phú, máy móc kỹ thuật hiện
đại nhưng không có những con người có trình độ, có đủ khả năng khai thác các
nguồn lực đó thì khó có thể đạt được sự phát triển như mong muốn. Do đó, nguồn
nhân lực là nguồn lực của mọi nguồn lực, là tài nguyên của mọi tài nguyên; vừa là
chủ thể, vừa là khách thể, vừa là động lực, vừa là mục tiêu giữ vị trí trung tâm trong
các nguồn lực, giữ vai trò quyết định thành công của sự nghiệp đổi mới. Bác Hồ của
chúng ta cũng đã từng nói rằng: “Vì lợi ích mười năm trồng cây, vì lợi ích trăm năm
trồng người” [15, tr.93], hay V.I.Lênin đã khẳng định: “Lực lượng sản xuất hàng
đầu của nhân loại là công dân, là người lao động”.
Xây dựng, phát triển nguồn nhân lực là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị,
của tất cả các cấp, các ngành, của toàn xã hội; diễn ra trên mọi lĩnh vực kinh tế - xã
hội; thông qua thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp, trong đó, giáo dục và đào tạo là
phương tiện chủ yếu nhất. Bởi vì giáo dục, thông qua hệ thống giáo dục, bằng nhiều
hình thức khác nhau, trực tiếp đào tạo ra đội ngũ lao động đủ về số lượng, đảm bảo
về chất lượng và đồng bộ về cơ cấu nhằm thay thế, bổ sung, nâng cao, đáp ứng
nguồn nhân lực cho yêu cầu mở rộng và phát triển sản xuất. Chất lượng nguồn nhân
lực được đặt trưng bởi trình độ được đào tạo. Tất cả đều do giáo dục quyết định.
Nền giáo dục nước ta đang trên giai đoạn phát triển cùng với chủ trương của
Đảng xem giáo dục là quốc sách hàng đầu, các trường dần dần phát triển về qui mô
và chất lượng đào tạo. Bên cạnh sự lớn mạnh về số lượng của các trường đại học,
cao đẳng còn có sự phát triển không nhỏ của các trường trung cấp chuyên nghiệp
(TCCN), đặc biệt là trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Theo thống kê của Sở
Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh tại Hội nghị Tổng kết Giáo dục
2
chuyên nghiệp năm học 2010-2011, tính đến tháng 6/2011 có 33 trường trung cấp
chuyên nghiệp do thành phố quản lý với tổng số 63.112 học sinh. Trong đó có 26
trường ngoài công lập và 7 trường công lập. [46]
Điều 33 - Luật Giáo dục (2005) của Quốc hội có quy định về mục tiêu giáo
dục TCCN là: “đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng thực hành cơ bản của
một nghề, có khả năng làm việc độc lập và có tính sáng tạo, ứng dụng công nghệ
vào công việc” [44]. Trong những năm qua, giáo dục TCCN đang ngày càng khẳng
định vị trí quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân với nhiệm vụ đào tạo những
kỹ thuật viên và nhân viên nghiệp vụ có trình độ trung cấp, vừa có tri thức vừa có
kỹ năng và thái độ lao động tốt. Giáo dục TCCN đã và đang đóng góp tích cực vào
việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho sự phát triển và hội nhập của đất
nước.
Quản lý hoạt động học tập của học sinh là một trong những nội dung của công
tác quản lý giáo dục trong nhà trường. Quan tâm đúng mực đến hoạt động học tập
của học sinh chính là trung tâm của toàn bộ công tác quản lý giáo dục trong nhà
trường. Quản lý tốt hoạt động học của học sinh sẽ nâng cao hiệu quả học tập của
học sinh, chất lượng học tập của học sinh sẽ phản ánh chất lượng quản lý của nhà
trường. “Chất lượng giảng dạy và học tập phản ánh tập trung tình trạng và chất
lượng chung của toàn bộ giáo dục; và xét về nguyên tắc, nó thống nhất với chất
lượng quản lý, chất lượng nghiên cứu và thông tin, chất lượng đào tạo” [29]. Công
tác quản lý nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo không phải chỉ phụ thuộc vào sự tác
động của chủ thể quản lý mà còn ở việc phát huy tính chủ động, tích cực, tự giác
của chính bản thân học sinh.
Xuất phát từ lý do trên, chúng tôi chọn và nghiên cứu đề tài “Thực trạng quản
lý hoạt động học tập của học sinh một số trường trung cấp chuyên nghiệp tại
thành phố Hồ Chí Minh” để đi vào làm rõ thực trạng, tìm hiểu nguyên nhân và từ
đó đưa ra các biện pháp hiệu quả nhằm góp một phần nhỏ vào việc cải thiện công
tác này.
3
2. Mục đích nghiên cứu
- Xác định được thực trạng công tác quản lý hoạt động học tập của học sinh
một số trường trung cấp chuyên nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh.
- Đề xuất một số biện pháp nhằm quản lý hoạt động học tập của học sinh
một số trường trung cấp chuyên nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh có hiệu quả.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý trường trung cấp chuyên nghiệp.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh
một số trường trung cấp chuyên nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh.
4. Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý hoạt động học tập của học sinh một số trường trung cấp
chuyên nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh có thể đạt được thành tích trên những nội
dung công tác như:
- Xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động học tập của học sinh.
- Tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động học tập của học sinh.
- Chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động học tập của học sinh.
Bên cạnh đó, công tác này còn có thể có những hạn chế ở nội dung công tác
kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động học tập của học sinh.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Phân tích, hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác quản lý hoạt động học tập
của học sinh một số trường trung cấp chuyên nghiệp.
- Khảo sát thực trạng về công tác quản lý hoạt động học tập của học sinh một
số trường trung cấp chuyên nghiệp tại TP.HCM.
- Tìm hiểu nguyên nhân của thực trạng trên.
- Đề xuất một số biện pháp nhằm quản lý hoạt động học tập của học sinh một
số trường trung cấp chuyên nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh có hiệu quả.
4
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1 Cơ sở phương pháp luận
6.1.1 Quan điểm hệ thống - cấu trúc: Quan điểm này được vận dụng trong
nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết và nhóm phương pháp nghiên cứu thực
tiễn của đề tài. Việc tiếp cận quan điểm hệ thống - cấu trúc giúp người nghiên cứu
tìm hiểu được mối liên hệ chặt chẽ giữa công tác quản lý hoạt động học tập của học
sinh với các hoạt động khác của nhà trường trung cấp chuyên nghiệp hiện nay, cũng
như xem xét công tác quản lý nhà trường là một hệ thống trong đó công tác quản lý
hoạt động học tập của học sinh là một hệ thống con với các yếu tố hợp thành như:
xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động học tập của học sinh; tổ chức thực hiện kế
hoạch quản lý hoạt động học tập của học sinh; chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý
hoạt động học tập của học sinh; kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý
hoạt động học tập của học sinh. Từ đó giúp người nghiên cứu tìm hiểu chính xác
hơn thực trạng của vấn đề nghiên cứu.
6.1.2 Quan điểm lịch sử - lôgíc: Quan điểm này giúp người nghiên cứu xác
định được lịch sử nghiên cứu của vấn đề, sự vận động và phát triển của vấn đề trong
phạm vi không gian, thời gian, điều kiện hoàn cảnh cụ thể, nhằm điều tra thu thập
số liệu chính xác, đúng với mục đích nghiên cứu đề tài, trình bày công trình nghiên
cứu theo một trình tự hợp lôgíc.
6.1.3 Quan điểm thực tiễn: Quan điểm này giúp người nghiên cứu phát hiện
những mâu thuẫn, mặt mạnh, mặt yếu cũng như những nguyên nhân tồn tại trong
công tác quản lý hoạt động học tập của học sinh một số trường trung cấp chuyên
nghiệp hiện nay, từ đó đề xuất các biện pháp cải tiến để công tác này được thực hiện
đạt hiệu quả hơn.
6.2 Các phương pháp nghiên cứu
6.2.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phương pháp phân tích, tổng hợp và hệ thống hoá lý thuyết.
Những vấn đề lý luận như: quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, hoạt
động dạy học, hoạt động học tập, lý luận về hoạt động học, quản lý hoạt động học
5
tập của học sinh... là những nội dung cần phân tích, tổng hợp và hệ thống hoá để
xác lập cơ sở lý luận cho đề tài.
6.2.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.2.1 Phương pháp điều tra viết: Sử dụng các phiếu thăm dò ý kiến đối
với Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, Trưởng khoa, Tổ trưởng bộ môn, giáo viên và
học sinh ở một số trường trung cấp về thực trạng công tác quản lý hoạt động học tập
của học sinh.
6.2.2.2 Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn một số cán bộ quản
lý, giáo viên của 3 trường trung cấp trong mẫu chọn nhằm thu thập ý kiến, nhận
định về công tác quản lý hoạt động học tập của học sinh hiện nay, làm cơ sở để
chứng minh giả thuyết nghiên cứu.
6.2.2.3 Phương pháp quan sát
- Dự giờ một số tiết dạy và sinh hoạt lớp của giáo viên để tìm hiểu, thu thập
thông tin về hoạt động học tập của học sinh 3 trường trung cấp chuyên nghiệp.
- Tham dự một số phiên họp với giáo viên và cán bộ quản lý nhằm đánh giá
việc tổ chức, chỉ đạo thực hiện công tác quản lý hoạt động học tập của học sinh ở 3
trường trung cấp chuyên nghiệp.
6.2.3 Phương pháp thống kê toán học
Trong phương pháp này, chúng tôi sử dụng phần mềm SPSS for Win 17. với
các phép toán thống kê như: tần số, trung bình, tỷ lệ %, các phương pháp kiểm
nghiệm thống kê thông dụng để xử lý các số liệu điều tra.
7. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Luận văn chỉ đi vào nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động học tập của học
sinh trung cấp hệ chính quy một số trường trung cấp chuyên nghiệp tại TP.HCM.
Luận văn tập trung khảo sát thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh
một số trường trung cấp chuyên nghiệp tại TP.HCM bao gồm: Trường Trung cấp
Âu Việt, Trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Sài Gòn, Trường Trung cấp Phương
Đông.
6
Trong đề tài này chúng tôi chỉ tập trung nghiên cứu các vấn đề về chức năng
quản lý hoạt động học tập của học sinh như:
- Xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động học tập của học sinh
- Tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động học tập của học sinh
- Chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động học tập của học sinh
- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý HĐHT của học sinh
Và các vấn đề về nội dung quản lý hoạt động học tập của học sinh như:
- Quản lý mục tiêu, nhiệm vụ học tập của học sinh
- Quản lý nội dung học tập của học sinh
- Quản lý phương pháp, phương tiện học tập của học sinh
- Quản lý hình thức tổ chức học tập của học sinh
- Quản lý về thời gian học tập của học sinh
- Quản lý về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
Thời gian nghiên cứu: từ tháng 10 năm 2011 đến tháng 09 năm 2012
Đối tượng khảo sát: cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh.
7
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
CỦA HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Giáo dục luôn là vấn đề muôn thuở của các quốc gia, mục đích của nó không
những muốn truyền đạt cho các thế hệ sau những kinh nghiệm thực tế của người đi
trước mà còn giúp tạo ra nguồn nhân lực hiệu quả cho đất nước phát triển. Vì vậy,
trong nhà trường, hoạt động dạy học luôn được các nhà giáo dục quan tâm cải tiến
nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục. Suy cho cùng, mọi cố gắng trong nhà trường đều
hướng vào mục đích là quản lý hoạt động học tập của học sinh (HS), HS là cội
nguồn của mọi vấn đề trong tổ chức trường học, vì vậy từ trong nước đến ngoài
nước đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu về vấn đề này, sau đây chúng tôi xin đơn cử
một số tác giả nghiên cứu về hoạt động học tập và quản lý hoạt động học tập của
HS.
Một số quan điểm của các tác giả trên thế giới như:
- Khổng Tử (551 - 479 TCN) là người rất coi trọng tính tích cực nhận thức
của HS. Theo ông, thầy giáo chỉ giúp học trò cái mấu chốt nhất, còn mọi vấn đề
khác học trò phải từ đó mà tìm ra: “Không tức giận vì muốn biết thì không gợi mở
cho, không bực vì không rõ thì không bày vẽ cho. Vật có bốn góc, bảo cho biết một
góc mà không suy ra ba góc kia thì không dạy nữa” [53, tr.60];
- Theo John Dewey (1859 – 1925), nhà sư phạm người Mỹ nổi tiếng đầu
thế kỷ XX đã đưa ra một phương hướng canh tân giáo dục, ông yêu cầu bổ sung vào
vốn tri thức của HS những tri thức ngoài sách giáo khoa và lời giảng của giáo viên
(GV), đề cao hoạt động đa dạng của HS, đặc biệt là hoạt động thực tiễn. Ông viết:
“Học sinh là mặt trời, xung quanh nó quy tụ mọi phương tiện giáo dục, nói không
phải là dạy, nói ít hơn, chú ý nhiều đến việc tổ chức hoạt động của học sinh” [51];
- Năm 1996, Hội đồng quốc tế Jacques Delors về giáo dục cho thế kỷ XXI
đã gửi UNESCO bản báo cáo “Học tập – Một kho báu tiềm ẩn”, báo cáo đã phân
8
tích nhiều vấn đề giáo dục trong thế kỷ XXI, trong đó đặc biệt nhấn mạnh đến vai
trò của người học, cách học cần phải dạy cho thế hệ trẻ [51];
Một số tác giả tại Việt Nam cũng có nghiên cứu về lĩnh vực học tập của HS như:
- PGS.TS. Hoàng Anh – PGS.TS. Đỗ Thị Châu đã có công trình nghiên cứu
về “Tự học của sinh viên”; Nguyễn Cảnh Toàn (chủ biên) – Nguyễn Kỳ - Lê Khánh
Bằng – Vũ Văn Tảo cũng có đề tài nghiên cứu về “Học và dạy cách học”; Đỗ Linh -
Lê Văn nghiên cứu về “Phương pháp học tập hiệu quả”. Ngoài ra, các nhà giáo dục
khác như: Đặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ, Trịnh Quang Từ, Nguyễn Ngọc Bảo và Hà
Thị Đức, Võ Quang Phúc... đã có nhiều công trình nghiên cứu về hoạt động học và
tự học. Trong các công trình nghiên cứu của mình, các tác giả đã đề cập đến nhiều
lĩnh vực liên quan đến công tác tổ chức hoạt động học, quản lý hoạt động học nhằm
không ngừng phát huy tính sáng tạo, chủ động của người học, nâng cao chất lượng
hoạt động quản lý của nhà trường.
- Nhìn chung, các tác giả trong nước và ngoài nước đều xem hoạt động học
tập là một bộ phận không thể tách rời hoạt động dạy – học, một thành phần không
thể thiếu được của quá trình dạy học, mà đỉnh cao của nó là sự tìm tòi, tự khám phá
của người học, vai trò của người thầy là người tổ chức, điều khiển quá trình học tập
bảo đảm tuân thủ theo một chương trình, kế hoạch, thời gian và đạt được mục tiêu
đề ra với hiệu quả cao nhất [52, tr.9].
Một số luận văn thạc sĩ đi trước cũng có quan tâm đến lĩnh vực này như luận
văn của tác giả:
- Trà Thị Huỳnh Mai (2005), với đề tài “Thực trạng quản lý hoạt động học
tập đối với sinh viên trường Cao đẳng sư phạm Vĩnh Long”. Đề tài đã khái quát các
nội dung quản lý học tập, vai trò của chủ thể và khách thể quản lý hoạt động học
tập, sự phối hợp giữa các chủ thể và cơ chế quản lý hoạt động học tập [14, tr.8];
- Trần Thị Tư (2003), với đề tài “Một số biện pháp của Hiệu trưởng nhằm
nâng cao chất lượng học tập cho học sinh trường THPT huyện Châu Thành A, tỉnh
Cần Thơ”. Đề tài đề cập đến vai trò của mục đích, động cơ, thái độ, phương pháp
học tập đến kết quả học tập. Tác giả cũng nêu ảnh hưởng của nội dung, phương
9
pháp giảng dạy và điều kiện, môi trường học tập đối với kết quả học tập... Trong
luận văn cũng có nêu một số lý luận quản lý hoạt động học tập nhưng chưa đi sâu
vào từng giải pháp cụ thể và chưa thể hiện sự phát huy vai trò của từng bộ phận, cá
nhân trong nhà trường và sự phối hợp sức mạnh tổng hợp các lực lượng giáo dục
[58];
- Nguyễn Thanh Sơn (2010), với đề tài “Thực trạng quản lý hoạt động học
tập của sinh viên trường Đại học Yersin Đà Lạt”, luận văn đã đi sâu nghiên cứu một
số lý luận và thực trạng về hoạt động học tập, tự học của sinh viên và kiến nghị một
số biện pháp quản lý hoạt động học tập ở bậc đại học;
- Đinh Ái Linh (2006), với đề tài “Công tác quản lý hoạt động học tập và
nghiên cứu khoa học của sinh viên ĐHQG-HCM”, luận văn đã xác định được
những đặc trưng của công tác quản lý sinh viên, góp phần làm sáng tỏ thực trạng
công tác quản lý hoạt động học tập và nghiên cứu khoa học của sinh viên Đại học
quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, đồng thời chỉ ra những tồn tại và nêu lên một số
biện pháp trong công tác tổ chức quản lý hoạt động học tập và nghiên cứu khoa học
của sinh viên Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh.
Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi nhận thấy hiện nay vẫn chưa có đề tài
nào nghiên cứu về “Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh một số
trường trung cấp chuyên nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh” vì vậy chúng tôi đi vào
nghiên cứu để biết được thực trạng, tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra một số biện
pháp cải tiến nhằm góp một phần nhỏ vào công trình nghiên cứu trong lĩnh vực
quản lý hoạt động học tập của HS trong nhà trường hiện nay.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Trong quá trình phát triển của các lý luận, khái niệm quản lý được hiểu và định
nghĩa theo nhiều cách khác nhau, từ các tác giả trong nước đến ngoài nước, sau đây
là một số quan niệm về quản lý:
10
- Theo Frederich Winslow Taylor (1856 – 1915), người được xem là “cha
đẻ” của phương pháp quản lý khoa học, cho rằng: “Quản lý là biết được chính xác
điều bạn muốn người khác làm, và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công
việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” [52];
- Mary Parker Follett đưa ra định nghĩa khá nổi tiếng về quản lý là: “Nghệ
thuật hoàn thành công việc thông qua người khác” [35];
- Theo Harold Koontz, người được coi là cha đẻ của lý luận quản lý hiện
đại đã viết: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực
hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm (tổ chức). Mục tiêu của
quản lý là hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các
mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất”.
Quản lý là một trong những loại hình lao động quan trọng nhất trong các hoạt động
của con người. Trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, con người muốn tồn
tại và phát triển đều phải dựa vào sự nỗ lực của cá nhân, quốc tế và đều phải thừa
nhận và chịu một sự quản lý nào đó [52];
- C.Mác xem quản lý là một đặc điểm vốn có, bất biến về mặt lịch sử của
đời sống xã hội, ông đã viết: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động
chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần một sự chỉ đạo
để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát
sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí
quan độc lập của nó. Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn
một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [51];
- Theo Bách khoa toàn thư Liên Xô (cũ): Quản lý là chức năng của những
hệ thống có tổ chức với những bản chất khác nhau (kỹ thuật, sinh vật, xã hội) nó
bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động, thực hiện những
chương trình, mục đích hành động [26];
- Theo Từ điển Tiếng Việt thông dụng (NXB Giáo dục, 1998): Quản lý là tổ
chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan [17];
11
- Tác giả Nguyễn Ngọc Quang thì cho rằng: “Quản lý là tác động có mục
đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể người lao động nói chung là
khách thể quản lý nhằm thực hiện được mục tiêu dự kiến” [14];
- Tác giả Trần Kiểm nêu khái niệm quản lý như sau: “Quản lý là những tác
động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều
khiển, phối hợp các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức với
hiệu quả cao nhất” [14];
Ngày nay thuật ngữ quản lý càng trở nên phổ biến, nhưng chưa có định nghĩa
thống nhất. Tuy nhiên theo nghĩa rộng, quản lý là hoạt động có mục đích của con
người, cho đến nay nhiều người cho rằng: Quản lý chính là do một hoặc nhiều
người điều phối hành động của người khác nhằm thu được kết quả như mong muốn.
Từ những ý chung của các định nghĩa và xét quản lý với tư cách là một hành động,
ta có thể định nghĩa: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ
thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra.
Trong định nghĩa trên cần lưu ý một số điểm sau:
- Quản lý bao giờ cũng là một tác động hướng đích, có mục tiêu xác định.
- Quản lý thể hiện mối quan hệ giữa hai bộ phận chủ thể quản lý và đối
tượng quản lý, đây là quan hệ ra lệnh – phục tùng, không đồng cấp và có tính bắt
buộc.
- Quản lý bao giờ cũng là quản lý con người.
- Quản lý là sự tác động, mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp với quy
luật khách quan.
- Quản lý xét về mặt công nghệ là sự vận động của thông tin.
- Quản lý có khả năng thích nghi giữa chủ thể với đối tượng quản lý và
ngược lại.
Nhưng dù định nghĩa ra sao thì ta vẫn thấy quản lý luôn là một khoa học và là
một nghệ thuật. Quản lý là một khoa học vì nó là hoạt động dựa trên những tri thức
khoa học được hệ thống hóa, chủ thể quản lý vận dụng các quy luật để giải quyết
những vấn đề thực tiễn. Quản lý là một nghệ thuật vì đây là hoạt động đặc biệt, hoạt
12
động này đòi hỏi phải được vận dụng một cách khéo léo, linh hoạt vào những tình
huống rất đa dạng, trong những điều kiện không gian, thời gian, hoàn cảnh, đặc biệt
khác nhau.
1.2.2. Quản lý giáo dục
Tác giả Trần Kiểm cho rằng quản lý giáo dục được hiểu theo 2 cấp độ: cấp độ
vĩ mô và cấp độ vi mô [27, tr.36].
Đối với cấp độ vĩ mô:
- Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục
đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt
xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực
hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã
hội đặt ra cho ngành Giáo dục.
- Quản lý giáo dục là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích của
chủ thể quản lý lên hệ thống giáo dục nhằm tạo ra tính trồi (emergence) của hệ
thống; sử dụng một cách tối ưu các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệ
thống đến mục tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện bảo đảm sự cân bằng với môi
trường bên ngoài luôn luôn biến động.
- Cũng có thể định nghĩa quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể
quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát,... một cách có hiệu
quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát
triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
- Các khái niệm trên tương ứng với sự phát triển hệ thống giáo dục của một
tỉnh/thành phố hoặc đối với hệ thống giáo dục của một ngành học, cấp học cụ thể
nào đó. Có thể thấy, các khái niệm đó không mâu thuẫn nhau, ngược lại bổ sung
cho nhau: nếu khái niệm thứ nhất và thứ hai đòi hỏi tính định hướng, tính đồng bộ,
toàn diện đối với những tác động quản lý, thì khái niệm thứ ba đòi hỏi tính cụ thể
của những tác động quản lý vào các đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu
quản lý.
13
Đối với cấp vi mô:
- Quản lý giáo dục được biểu hiện là hệ thống những tác động tự giác (có ý
thức, có mục đích, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể GV,
công nhân viên, tập thể HS, cha mẹ HS và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà
trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường.
- Cũng có thể định nghĩa quản lý giáo dục thực chất là những tác động của
chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục (được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học
sinh, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm hình thành và phát triển
toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường.
Từ những khái niệm nêu trên, dù ở cấp vĩ mô hay cấp vi mô, ta có thể thấy rõ
4 yếu tố của quản lý giáo dục, tạo thành sơ đồ sau:
Hình 1.1. Sơ đồ diễn tả khái niệm quản lý
Sự thực, trong thực tiễn, các yếu tố nêu trên không tách rời nhau mà ngược lại,
chúng có quan hệ gắn bó tương tác với nhau. Tóm lại, quản lý giáo dục là sự tác
động có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm đưa
hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt được kết quả mong muốn (mục tiêu)
một cách có hiệu quả nhất [51, tr.14].
1.2.3. Quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường thực chất là quản lý giáo dục ở cấp độ vi mô, nó là một hệ
thống con của quản lý vĩ mô Quản lý giáo dục. Quản lý nhà trường có thể hiểu là
một hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật mang tính tổ chức –
sư phạm của chủ thể quản lý nhà trường làm cho nhà trường vận hành theo đường
lối, quan điểm giáo dục của Đảng, thực hiện được mục tiêu kế hoạch đào tạo của
nhà trường, góp phần thực hiện mục tiêu chung của giáo dục: nâng cao dân trí, đào
tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Chủ
thể
quản
lý
Đối
tượng
quản
lý
Khách
thể
quản
lý
Mục tiêu
quản lý
14
đất nước. Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối
giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, đưa nhà trường vận hành
theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục đào tạo đối với ngành giáo
dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [51].
Quản lý nhà trường bao gồm 2 loại tác động quản lý: tác động của những chủ
thể quản lý bên trên và bên ngoài nhà trường; tác động của chủ thể quản lý bên
trong nhà trường.
- Quản lý nhà trường là những tác động quản lý của các cơ quan quản lý
giáo dục cấp trên nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy – giáo
dục và học tập của nhà trường. Quản lý nhà trường cũng bao gồm những chỉ dẫn,
quyết định của các thực thể bên ngoài nhà trường nhưng có liên quan trực tiếp đến
nhà trường như Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp nhằm định hướng sự
phát triển của nhà trường, hỗ trợ tạo điều kiện cho việc thực hiện phương hướng
phát triển đó.
- Quản lý nhà trường là những tác động do những chủ thể quản lý bên trong
nhà trường thực hiện bao gồm các tác động để quản lý GV, quản lý HS, quản lý quá
trình dạy học – giáo dục, quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, quản lý tài
chính trường học, quản lý lớp học, quản lý quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng.
Như vậy quản lý nhà trường còn được gọi là:
- Tập hợp những tác động tối ưu (cộng tác, tham gia, hỗ trợ, phối hợp, huy
động, can thiệp) của chủ thể quản lý tới tập thể GV, HS và cán bộ viên chức khác
trong nhà trường.
- Hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà trọng tâm là
hoạt động dạy học – giáo dục.
- Thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường
tiến lên trạng thái mới.
1.2.4. Hoạt động
Hoạt động là phương thức tồn tại của con người bằng cách tác động vào đối
tượng để tạo ra sản phẩm tương ứng nhằm thỏa mãn (trực tiếp hay gián tiếp) nhu
15
cầu của bản thân, của một nhóm người hay của toàn xã hội. Sau đây là một số khái
niệm về hoạt động:
- Tác giả Nguyễn Thạc và Phạm Thành Nghị cho rằng: “Hoạt động của con
người nhằm đáp ứng những nhu cầu của nó” [30, tr.20] ;
- Theo từ điển Tiếng Việt của Viện Ngôn Ngữ học thì: “Hoạt động là tiến
hành những việc làm có quan hệ với nhau chặt chẽ, nhằm một mục đích nhất định
trong đời sống xã hội” [30, tr.20] ;
- Theo Phạm Minh Hạc: “Hoạt động là quá trình tác động qua lại giữa con
người với thế giới xung quanh để tạo ra sản phẩm về phía thế giới và sản phẩm về
phía con người. Trong quá trình tác động qua lại đó, có hai chiều tác động diễn ra
đồng thời, thống nhất và bổ sung cho nhau” [51, tr.17] ;
- A.N.Lêônchiep đã nhấn mạnh rằng: “Hoạt động là phương thức tồn tại của
con người trong thế giới. Ông cho rằng muốn sống được trong thế giới xung quanh,
con người phải tiến hành các hoạt động đối với thế giới đó, sản xuất ra các đối
tượng, lĩnh hội các phương thức sử dụng các đối tượng đó (các phương thức này
chứa sẵn trong các đối tượng đó) nhằm thỏa mãn nhu cầu này hay nhu cầu khác”
[30, tr.20] ;
Như vậy, ta có thể hiểu hoạt động là sự tương tác tích cực giữa chủ thể và đối
tượng nhằm biến đổi đối tượng theo mục đích mà chủ thể tự giác đặt ra để thỏa
mãn nhu cầu của bản thân. Hoạt động sinh ra từ nhu cầu nhưng lại được điều chỉnh
bởi mục tiêu mà chủ thể nhận thức được. Nhu cầu với tư cách là động cơ, là nhân tố
khởi phát của hoạt động nhưng lại chịu sự chi phối của mục tiêu mà chủ thể nhận
thức được [51, tr.17].
1.2.5. Hoạt động dạy học
Dạy học là một bộ phận của quá trình sư phạm tổng thể, là một trong những
con đường để thực hiện mục đích giáo dục. Quá trình dạy học được tổ chức trong
nhà trường bằng phương pháp sư phạm đặc biệt, nhằm trang bị cho HS hệ thống
kiến thức khoa học và hình thành hệ thống kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực
tiễn [59, tr.52].
16
Phân tích khái niệm dạy học, ngay cả khi xét về mặt hình thức ta dễ dàng nhận
thấy dạy học là hoạt động phối hợp của hai chủ thể đó là GV và HS. Dạy và học
được thực hiện đồng thời với cùng một nội dung và hướng tới cùng một mục đích.
Phải khẳng định rằng, nếu hai hoạt động này bị tách rời sẽ lập tức phá vỡ khái niệm
quá trình dạy học. Học tập không có GV trở thành tự học. Giảng dạy không có HS
trở thành độc thoại.
Hoạt động dạy và hoạt động học luôn gắn bó, không tách rời nhau, thống nhất
biện chứng với nhau, tạo thành một hoạt động chung. Dạy điều khiển học, học tuân
thủ dạy. Tuy nhiên, việc học phải chủ động, cách học phải thông minh và phương
pháp phải sáng tạo. Dạy tốt dẫn đến học tốt, học tốt đòi hỏi phải dạy tốt. Thi đua
dạy tốt, học tốt là một phong trào hướng vào cải tiến phương pháp dạy và học, là
việc làm phù hợp với quy luật của quá trình dạy học.
Suy cho cùng việc giảng dạy là vì HS, vì có HS nên có nhà trường và thầy
giáo. HS là trung tâm của mọi sự cố gắng, mọi cải tiến về nội dung và phương pháp
dạy học, là trung tâm của mọi tìm tòi về cách tổ chức quá trình dạy học và giáo dục,
cũng như xây dựng vững chắc hệ thống giáo dục quốc dân. Chính vì HS mà người
ta tiến hành quá trình dạy học bằng cách khơi tiềm năng trí tuệ của HS, nghĩa là quá
trình học tập được tiến hành bởi HS. HS vừa là mục tiêu vừa là động lực của quá
trình dạy học. Đó chính là bản chất của quan điểm “Dạy học lấy HS làm trung tâm”
một quan điểm dạy học hiện đại, là cơ sở lý luận để tiến hành các hoạt động dạy học
có hiệu quả.[59]
Từ những phân tích trên ta có thể khẳng định: hoạt động dạy học là hệ thống
những hành động phối hợp, tương tác giữa GV và HS, trong đó dưới tác động chủ
đạo của GV, HS tự giác tích cực, chủ động lĩnh hội hệ thống tri thức khoa học, kỹ
năng, kỹ xảo, phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động, hình thành thế
giới quan khoa học và những phẩm chất của nhân cách (Hoạt động dạy học là sự
thống nhất biện chứng của hai thành tố cơ bản trong hoạt động dạy học – hoạt động
dạy và hoạt động học).
Hoạt động dạy học có các đặc trưng cơ bản sau:
17
- Dạy học là một hoạt động kép bao gồm hoạt động dạy của GV và hoạt
động học của HS. Trong đó GV giữ vai trò chủ đạo, dạy hướng đến học, dạy thúc
đẩy học và làm cho học thành công; HS giữ vai trò chủ động, tự giác, tích cực, độc
lập và sáng tạo.
- Hai hoạt động dạy và học tồn tại trong sự thống nhất và tương tác lẫn
nhau.
- Hai hoạt động dạy và học cùng hướng đến thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ
dạy học.
Chính vì mối quan hệ thống nhất, biện chứng, tác động qua lại này nên trong
quá trình dạy học không nên đề cao quá vai trò của HS, gây cho HS những khó
khăn không cần thiết, thiếu đi sự giúp đỡ của GV. Ngược lại không được đề cao quá
vai trò của GV làm cho trò ỷ lại, thụ động, đợi chờ thầy cung cấp tri thức sẵn có
chính vì GV giúp đỡ cả những cái HS tự tìm được. GV phải giúp HS nhận thức lại
nền văn minh nhân loại và rèn luyện hình thành kỹ năng hoạt động, tạo lập thái độ
sống tốt đẹp.
1.2.6. Hoạt động học tập
Học là một khái niệm chủ đạo trong giáo dục, đã có nhiều quan điểm khác
nhau, nhiều cách giải thích phong phú và đa dạng về sự học như quan điểm các nhà
tâm lý học sau:
- Quan điểm chủ nghĩa hành vi (Behavorism): học tập là sự thay đổi hành
vi. Thuyết hành vi cho rằng, học tập là một quá trình đơn giản mà trong đó những
mối liên hệ phức tạp sẽ được làm cho dễ hiểu và rõ ràng thông qua các bước học tập
nhỏ được sắp xếp một cách hợp lý. Cơ chế của việc học dựa trên cơ chế kích thích
và phản ứng. Thông qua những kích thích về nội dung, phương pháp dạy học và
đánh giá, người học có những phản ứng tạo ra những hành vi học tập và qua việc
luyện tập đó thay đổi hành vi của mình. Vì vậy, quá trình học tập được hiểu là quá
trình thay đổi hành vi. Hiệu quả của nó có thể thấy rõ khi luyện tập cũng như khi
học tập các quá trình tâm lý vận động và nhận thức đơn giản [1, tr.8]. Cơ chế học
tập theo thuyết này có thể biểu diễn ở hình 1.2.
18
Mô hình học tập theo thuyết hành vi
Hình 1.2. Mô hình học tập theo thuyết hành vi
- Quan điểm nhận thức luận: [1, tr.12]
Học (học tập) là sự hiểu; là sự tiếp thu thông tin, tạo năng lực; là hội nhập
những dạng thức mới vào cấu trúc nhận thức; là biến đổi cách trình bày tư duy.
Thuyết nhận thức (Cognitivism): học tập là quá trình xử lý thông tin
Theo thuyết nhận thức, quá trình nhận thức là quá trình có cấu trúc, và có
ảnh hưởng quyết định đến hành vi. Con người tiếp thu các thông tin bên ngoài, xử
lý và đánh giá chúng, từ đó quyết định các hành vi ứng xử.
Trung tâm của quá trình nhận thức là các hoạt động trí tuệ như: xác định,
phân tích và hệ thống hóa các sự kiện và các hiện tượng, nhớ lại những kiến thức đã
học, giải quyết các vấn đề và phát triển, hình thành các ý tưởng mới.
Cấu trúc nhận thức của con người không phải bẩm sinh mà hình thành qua
kinh nghiệm. Mỗi người có cấu trúc nhận thức riêng. Vì vậy, muốn có sự thay đổi
đối với một người thì cần phải có tác động phù hợp nhằm thay đổi nhận thức của
người đó.
Tóm lại, việc học tập bao gồm việc học và tập. Học là quá trình nhận thức,
nhằm tiếp thu những kinh nghiệm lịch sử - xã hội. Tập là rèn luyện để có kỹ năng
hoạt động và có thái độ tốt trong các mối quan hệ với cuộc sống và lao động. Việc
học tập do HS thực hiện một cách có ý thức và chủ động, học tập là con đường để
mỗi người tự làm giàu kiến thức, như một phương thức để tự biến đổi bản thân, là
cơ hội để trở thành người lao động chủ động và sáng tạo [59].
1.2.7. Quản lý hoạt động dạy học [52, tr.17]
Xuất phát từ sự tồn tại song cùng, sự tương tác giữa hoạt động dạy và hoạt
động học tạo nên tính hệ thống, toàn vẹn và thống nhất của quá trình dạy học. Vì
Thông tin đầu
vào (kích thích)
GV kiểm tra
kết quả đầu ra
(thưởng, phạt)
Học sinh
(Phản ứng, thay đổi
hành vi)
19
thế, quản lý hoạt động dạy học là quản lý quá trình dạy của GV và quá trình học tập
của HS. Người Hiệu trưởng thực hiện quản lý hoạt động dạy – học thông qua các
chức năng quản lý của mình đó là hoạch định, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra. Việc quản
lý đó không chỉ đơn thuần là quản lý mục tiêu, nội dung, phương pháp giảng dạy,
cách kiểm tra kết quả của người học... mà còn phải quản lý tất cả các hoạt động của
người dạy nhằm nâng cao chất lượng, nâng cao năng lực tự học cho HS. Như vậy,
quản lý hoạt động dạy học thực chất là những tác động của chủ thể quản lý vào quá
trình dạy học nhằm góp phần hình thành và phát triển toàn diện nhân cách HS theo
mục tiêu đào tạo của nhà trường.
Nếu xét dạy và học như một hệ thống thì quan hệ giữa hoạt động dạy và hoạt
động học là quan hệ điều khiển và bị điều khiển. Do đó, hành động quản lý của
Hiệu trưởng chủ yếu tập trung vào hoạt động của thầy và trực tiếp với thầy, gián
tiếp với trò, thông qua hoạt động của thầy để quản lý hoạt động của trò.
Trong toàn bộ quá trình quản lý của nhà trường thì quản lý hoạt động dạy –
học của người Hiệu trưởng là một trong những hoạt động cơ bản nhất. Nó chiếm
thời gian, công sức rất lớn của người Hiệu trưởng.
1.2.8. Quản lý hoạt động học tập của học sinh [52, tr.18]
Hoạt động học tập (HĐHT) là một bộ phận của hoạt động dạy – học, nên quản
lý hoạt động học tập mang đầy đủ các đặc điểm, chức năng, tính chất của hoạt động
quản lý nhà trường nói chung và quản lý hoạt động dạy học nói riêng như chủ thể,
đối tượng quản lý, nội dung quản lý, phương pháp quản lý, phương tiện quản lý,...
Vì vậy, ta có thể nói quản lý hoạt động học tập của HS là những tác động có ý thức
của chủ thể quản lý đến HS và hoạt động học tập của HS nhằm đạt được các mục
tiêu của nhà trường.
1.3. Một số lý luận liên quan đến hoạt động học
1.3.1. Đối tượng của hoạt động học
Đối tượng của hoạt động học là tri thức và những kỹ năng, kỹ xảo tương ứng
với nó. Có thể nói, cái đích mà hoạt động học hướng tới là chiếm lĩnh tri thức, kỹ
20
năng kỹ xảo của xã hội thông qua sự tái tạo của cá nhân. Việc tái tạo này sẽ không
thể thực hiện được, nếu người học chỉ là khách thể bị động của những tác động sư
phạm, nếu những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo chỉ được truyền cho người học theo cơ
chế máy phát (người dạy) – máy nhận (người học). Muốn học có kết quả, người học
phải tích cực tiến hành các hoạt động học tập bằng chính ý thức tự giác và năng lực
trí tuệ của bản thân. Do đó, muốn phát động được tính tự giác trong học tập của HS,
việc đầu tiên là làm cho đối tượng cần chiếm lĩnh được xuất hiện trong ý thức của
HS [22]. Muốn vậy GV phải biên soạn nội dung, thiết kế giáo án, chế biến tài liệu
học tập và tổ chức hoạt động dạy sao cho những tri thức trở nên gần gũi và tạo động
lực cho HS, giúp HS nhận thức được chính nó là đối tượng học tập của mình.
1.3.2. Nhiệm vụ của hoạt động học
Nhiệm vụ học tập là mục đích mà HS đề ra cho mình dưới hình thức “bài
toán” có vấn đề. Chính cái này tạo ra tình huống có vấn đề hay tình huống học tập,
mà nếu giải quyết được thì HS thực hiện được mục đích của mình – nắm vững tri
thức và kỹ năng cần thiết. Elkonhin cho rằng: “Nhiệm vụ học tập là đơn vị (tế bào)
của hoạt động học tập. Sự khác nhau cơ bản của nhiệm vụ học tập với các nhiệm vụ
khác là ở chỗ: mục đích và kết quả của nó là sự thay đổi của bản thân chủ thể hoạt
động chứ không phải là sự thay đổi của các đối tượng mà chủ thể hành động với
chúng” [1].
Trong học tập, mục đích bao trùm là chiếm lĩnh đối tượng của hoạt động học
(đối tượng học tập). Đối tượng này được cụ thể hóa thành hệ thống các mục đích bộ
phận. Trong thực tiễn dạy học, HS phải vươn tới từng mục đích bộ phận này bằng
cách thực hiện các nhiệm vụ học tập tương ứng do GV đề ra. Vì vậy, trong thực tế,
việc tổ chức cho HS chiếm lĩnh đối tượng diễn ra dưới hình thức tổ chức cho các
em thực hiện một hệ thống các nhiệm vụ học tập, việc sắp xếp nhiệm vụ học tập
không thể tùy tiện, nó phải tuân theo một lôgic chặt chẽ, trùng hợp với lôgic của đối
tượng học tập. Theo tinh thần đó, người ta có thể nói rằng: muốn tạo ra và thúc đẩy
sự phát triển tâm lý của HS trong dạy học thì GV phải biết cách thiết lập các nhiệm
vụ học tập (điều đó được thể hiện trong việc lập kế hoạch giảng dạy dài hạn, ngắn
21
hạn, cũng như từng giáo án) và tổ chức cho HS thực hiện hệ thống các nhiệm vụ
học tập đó. Mỗi nhiệm vụ học tập nhằm tạo ra một sản phẩm giáo dục, nơi định
hình một phẩm chất hay năng lực mới được hình thành trong quá trình học tập.
1.3.3. Phương tiện của hoạt động học
Ở hoạt động nào cũng vậy, muốn chiếm lĩnh đối tượng, chủ thể phải có những
phương tiện nhất định, những công cụ cần thiết. Phương tiện hữu hiệu, công cụ
thích hợp thì sự chiếm lĩnh đối tượng càng thuận lợi và đạt hiệu quả cao. Bản thân
các phương tiện học tập chứa đựng những quy tắc, những con đường để tiến hành
các thao tác học tập, nếu thiếu nó sẽ ảnh hưởng rất nhiều tới kết quả học tập.
Phương tiện học tập có 2 dạng: phương tiện vật chất và phương tiện tư duy.
- Phương tiện vật chất đó là toàn bộ các thành tố vật chất giúp HS tiến
hành các thao tác học tập như: thư viện, sách, vở, phòng thí nghiệm với các thiết bị
bộ môn... Trong nhà trường, sách vở, tài liệu tham khảo là những công cụ đắc lực
của người học. Thư viện trường cần có nhiều tài liệu mang tính cập nhật. Có như
vậy mới tạo điều kiện cần thiết cho hoạt động học tập của HS diễn ra có kết quả.
Ngoài sách vở và tài liệu tham khảo, các yếu tố vật chất khác như: bàn ghế, ánh
sáng, phòng học, phòng đọc, các phương tiện kỹ thuật như máy tính... cũng sẽ là
những yếu tố quan trọng tạo cho HS có được sự hứng thú, niềm say mê thực hiện
các thao tác tự học để đạt tới mục đích học tập [1].
- Phương tiện tư duy: trong hoạt động học tập, tư duy là phương tiện cơ
bản. Như ta đã biết, tư duy đó là sự phản ánh hiện thực một cách khái quát, gián
tiếp, vì nó phản ánh những thuộc tính hiện thực, lôgic của đối tượng thông qua các
khái niệm. Không những thế, nó còn thay thế những hành động thực tế với chính
các sự vật bằng các hành động tinh thần với những hình ảnh tinh thần (hình tượng,
biểu tượng, khái niệm) do đó cho phép giải quyết các nhiệm vụ học tập, nhiệm vụ
thực tế thông qua hoạt động tinh thần (lý luận). Ngoài lý do đó, tư duy còn bao hàm
cả việc biến đổi những cứ liệu đã có và nhờ sự biến đổi đó người ta đạt được mục
đích học tập đề ra.
22
Vì vậy, trong quá trình dạy học GV phải chú ý đến 2 loại phương tiện này
nhằm hỗ trợ về phương tiện vật chất và dần rèn luyện về phương tiện tư duy giúp
cho HS hình thành một công cụ hữu ích trong việc chiếm lĩnh tri thức.
1.3.4. Những điều kiện của hoạt động học
Hoạt động học bao giờ cũng diễn ra trong điều kiện của sự chỉ đạo sư phạm,
các hoạt động dạy. Do đó, chất lượng và hiệu quả của hoạt động học chủ yếu phụ
thuộc vào nội dung và tính chất của hoạt động dạy.
Ngày nay, mọi mặt của đời sống hiện thực đang đổi mới nhanh chóng và sâu
sắc. Nó đòi hỏi nhà trường phải cung cấp cho xã hội những con người năng động và
sáng tạo. Để đáp ứng nhu cầu của đời sống hiện thực, nhà trường phải đổi mới cả
nội dung lẫn phương pháp, do đó cũng kéo theo sự thay đổi quan hệ thầy và trò
trong quá trình dạy học.
Tóm lại, để tạo động lực học tập cho HS, giúp HS nắm vững tri thức và rèn
luyện kỹ năng, thái độ nhà trường cần xem xét nhiều mặt như nội dung bài học,
phương pháp dạy học, cách tổ chức triển khai,... nhưng điều cốt lõi nhất là luôn liên
hệ, lắng nghe, trao đổi với HS để thu nhận được các ý kiến phản hồi trong quá trình
dạy học.
1.3.5. Hình thành hành động học
1.3.5.1. Động cơ của hoạt động học
Chúng ta đều hiểu rằng hoạt động – đó là sự đáp trả lại của cá thể đối với một
tình huống hiện thực xác định. Hoạt động được thúc đẩy bởi những động cơ xác
định và diễn ra trong một tình huống xác định. Vả lại, động cơ không phải là cái gì
trừu tượng ở bên trong cá thể. Nó phải được thực hiện ở đối tượng của hoạt động.
Nói cách khác, đối tượng của hoạt động chính là nơi hiện thân của động cơ hoạt
động ấy.
Động cơ học tập của HS được hiện thân ở đối tượng của hoạt động học, tức là
những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ… mà giáo dục sẽ đưa lại cho họ.
Những công trình nghiên cứu đã chứng tỏ rằng có hai loại động cơ: những
động cơ hoàn thiện tri thức và những động cơ quan hệ xã hội. Hai động cơ này
23
tương ứng với A.V.Petropxki gọi là động cơ bên trong và động cơ bên ngoài.
- Động cơ bên trong là động cơ do những yếu tố kích thích xuất phát từ mục
đích học tập của HS như lòng khao khát mở rộng tri thức, mong muốn có nhiều hiểu
biết, say mê với bản thân quá trình giải quyết các nhiệm vụ học tập… tất cả những
biểu hiện này đều do sự hấp dẫn, lôi cuốn của bản thân tri thức cũng như những
phương pháp giành lấy tri thức đó.
- Động cơ bên ngoài là động cơ do những yếu tố kích thích bên ngoài đối
với mục đích học tập của các em HS như thưởng và phạt, đe dọa và yêu cầu, thi đua
và áp lực, khơi lòng hiếu danh, mong đợi hạnh phúc và lợi ích tương lai, cũng như
sự hài lòng của cha mẹ, sự khâm phục của bạn bè… Đây là những mối quan hệ xã
hội khác nhau của các em. Ở đây, những tri thức, kỹ năng, thái độ, hành vi…, đối
tượng đích thực của HĐHT chỉ là phương tiện để đạt mục tiêu cơ bản khác. Trong
trường hợp này, những mối quan hệ xã hội của cá nhân được hiện thân ở đối tượng
học tập. Do đó, ta gọi động cơ học tập này là động cơ quan hệ xã hội.
Thông thường, cả hai loại động cơ học tập này cũng được hình thành ở HS.
Chúng làm thành một hệ thống được sắp xếp theo thứ bậc. Vấn đề là ở chỗ, trong
những hoàn cảnh, điều kiện xác định nào đó của dạy và học thì loại động cơ nào
được hình thành mạnh mẽ hơn, nổi lên hàng đầu và chiếm địa vị ưu thế trong sự sắp
xếp theo thứ bậc của hệ thống các động cơ.
Động cơ học tập không có sẵn, cũng không thể áp đặt, mà phải được hình
thành dần dần chính trong quá trình HS ngày càng đi sâu chiếm lĩnh đối tượng học
tập dưới sự tổ chức và điều khiển của thầy [22, tr.85].
1.3.5.2. Mục đích của hoạt động học
Đối tượng học tập là nơi hiện thân của động cơ. Muốn cho HĐHT thực hiện
được động cơ, đối tượng của HĐHT phải được cụ thể hóa thành hệ thống các khái
niệm của môn học. Thông qua hành động học tập, HS chiếm lĩnh từng mục đích bộ
phận, riêng rẽ và dần dần tiến tới chiếm lĩnh toàn bộ đối tượng. Như vậy, mỗi khái
niệm của môn học thể hiện trong từng tiết, từng bài là những mục đích của HĐHT.
24
Hoạt động học bao giờ cũng có mục tiêu, từ mục tiêu riêng của từng tình
huống, từng bài học đến mục tiêu chung của một khóa học, một cấp học, cho đến
mục tiêu cuối cùng hay mục đích học.
Mục đích học cần được định hướng theo yêu cầu của thời đại về sự phát triển
con người (phát triển bản thân con người và mối quan hệ với người khác) và về sự
hòa nhập xã hội và nghề nghiệp của chủ thể (cộng đồng xã hội mà sự sinh tồn và
tiến hóa lệ thuộc vào từng thành viên).
1.3.5.3. Các hành động học tập
HS giải quyết các nhiệm vụ học tập của mình nhờ vào các hành động học tập.
Đó là các hành động sau:
- Hành động tách các vấn đề từ các nhiệm vụ học tập được đề ra;
- Hành động vạch ra phương thức chung để giải quyết vấn đề trên cơ sở
phân tích các quan hệ chung trong tài liệu học tập;
- Hành động mô hình hóa các quan hệ chung của tài liệu học tập và các
phương thức chung đã giải quyết các vấn đề học tập;
- Hành động cụ thể hóa và phong phú hóa các thể hiện cục bộ, riêng lẻ của
các quan hệ chung và các phương thức hành động chung;
- Hành động kiểm tra tiến trình và kết quả hoạt động học tập;
- Hành động đánh giá sự phù hợp giữa tiến trình và kết quả hoạt động học
tập của HS với nhiệm vụ học tập và các vấn đề được rút ra từ nhiệm vụ đó [1, tr.56].
1.3.6. Một số quan niệm hiện nay về hoạt động dạy và học trong nhà trường
Tác giả Hồ Văn Liên [33] cho rằng: Dạy là lao động sư phạm của người dạy
có đối tượng là người học, nhân vật trung tâm của quá trình sư phạm, lấy mục đích
của người học (trong đó có các định hướng yêu cầu xã hội) làm mục đích dạy và do
đó nội dung dạy là nội dung học. Người dạy, việc dạy là vô cùng quan trọng, nhưng
người dạy không thể làm thay, sống thay cho người học. Do đó việc dạy với mục
đích là giúp cho người học thực hiện được mục đích của mình. Đó là giúp cho
người học hiểu được bản thân mình và những mục tiêu hiện tại và tương lai cần đạt
được. Trong những lần cố gắng và lĩnh hội vốn kinh nghiệm lịch sử - xã hội của loài
25
người, HS bộc lộ những mặt mạnh, mặt yếu của mình; người dạy sẽ chỉ cho người
học thấy điều đó để rồi thúc đẩy, hướng dẫn họ tự mình phát huy ưu điểm, khắc
phục những hạn chế bằng những cách thích hợp nhất. Đó là thực chất của việc dạy,
đó là mục đích của việc dạy.
Khác với trước đây, người dạy được coi là người nắm chân lý, người có quyền
uy tối cao trong dạy học và do đó dễ dẫn tới sự áp đặt, dạy học theo kiểu “thầy đọc,
trò ghi”, “học vẹt”, “học tủ” không kích thích được tính tích cực, độc lập, tự giác,
sáng tạo của người học. Và do đó không thể đào tạo HS thành những người lao
động tự chủ, năng động, sáng tạo. Cuối những năm 70 của thế kỷ này một vấn đề
thời sự sư phạm bắt đầu ở Hoa Kỳ đã nói nhiều đến vấn đề mục tiêu trong giáo dục:
mục tiêu sư phạm, mục tiêu đào tạo và công nghệ xây dựng mục tiêu một cách khoa
học.
Khoa học sư phạm cũ mang tính áp đặt, dựa trên cấu trúc lôgic của những hiểu
biết đã hoàn tất và trên nguyên tắc tiến từng bước một theo mệnh lệnh kiểu quân sự
đang vấp phải những luồng gió mới. Luồng gió mới đó là: thay vì truyền đạt cho
người học một tri thức “đã làm sẵn”, người dạy ngày nay phải gợi mở cho người
học “khám phá” tri thức, hướng dẫn người học tự mình xây dựng những cái cần
phải “hiểu biết” để: “biết”, “biết làm” và “biết làm người”, và nhằm vào hiệu quả
này, người học đi từ vấn đề này sang vấn đề khác, ở đó mỗi “mất cân bằng” là một
dịp học, ở đó mỗi hoạt động đều dẫn đến một cửa mở, một nghiên cứu mới cần tiến
hành. Và chính người học phải giao cho bản thân mình những mục tiêu cần đạt.
Nếu người dạy không biết chắc nơi người học muốn đến, hay phải đến, sẽ có
nguy cơ người dạy ép buộc người học đến một nơi không cần đến. Nếu người dạy
làm cho người học nhìn đúng và rõ ràng mục đích, mục tiêu cần học… thì rất có
thể, trong khá nhiều trường hợp, người dạy không còn gì phải làm.
Mối quan hệ giữa người dạy và người học đang có chiều hướng thay đổi,
chuyển từ quan hệ ép buộc – thụ động sang chủ đạo - chủ động. Người dạy là người
thiết kế, điều khiển, điều chỉnh, hướng dẫn, cổ vũ cho người học. Người học và các
hoạt động tương ứng với hoạt động dạy sẽ là người thi công, tự điều khiển, tự điều
chỉnh, tích cực, tự giác, độc lập.
26
1.4. Một số vấn đề lý luận về quản lý giáo dục và quản lý hoạt động học ở
trường trung cấp chuyên nghiệp
1.4.1. Lý luận về quản lý giáo dục trung cấp chuyên nghiệp (TCCN)
1.4.1.1. Chủ thể và khách thể quản lý giáo dục
Tác giả Hồ Văn Liên cho rằng chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động
và đối tượng bị quản lý tiếp nhận trực tiếp các tác động của chủ thể quản lý và các
khách thể khác chịu tác động gián tiếp từ chủ thể quản lý. Tác động có thể liên tục
nhiều lần.
Chủ thể quản lý phải thực hiện việc tác động và phải biết tác động. Vì thế chủ
thể phải hiểu đối tượng và điều khiển đối tượng một cách có hiệu quả.
Chủ thể quản lý có thể là một người, một nhóm người, một thiết bị; còn đối
tượng có thể là con người (một hoặc nhiều người), giới vô sinh hoặc giới sinh vật.
Như vậy có thể hiểu chủ thể quản lý là những người sử dụng nguyên tắc,
phương pháp, những cách thức thực hiện chức năng, vai trò trong phạm vi trách
nhiệm để sử dụng và phát huy nguồn lực phục vụ mục tiêu của tổ chức.
1.4.1.2. Các chức năng quản lý giáo dục
Cũng giống như nhiều tác giả nghiên cứu về quản lý, có nhiều ý kiến không
giống nhau về số lượng chức năng quản lý. Tuy nhiên, hầu hết đều đề cập tới bốn
chức năng chủ yếu là: [27, tr.79]
+ Kế hoạch hóa;
+ Tổ chức;
+ Điều khiển (chỉ đạo thực hiện);
+ Kiểm tra.
Để thực hiện một chủ trương/ chương trình/ dự án... kế hoạch hóa là hành
động đầu tiên của người quản lý, là việc làm tổ chức phát triển theo kế hoạch. Trong
QL, đây là căn cứ mang tính pháp lý quy định hành động của cả tổ chức. Kế đó là
chức năng tổ chức. Thực hiện chức năng này, người QL phải hình thành bộ máy/ cơ
cấu các bộ phận (tùy theo tính chất công việc, có thể tiến hành phân công, phân
nhiệm cho các cá nhân), quy định chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận, mối quan hệ
27
giữa chúng. Điều hành (chỉ đạo, tổ chức thực hiện) là nhiệm vụ tiếp theo của người
QL. Đây là khâu quan trọng tạo nên thành công của kế hoạch dự kiến. Chính ở khâu
này, đòi hỏi người QL phải vận dụng khéo léo các phương pháp và nghệ thuật QL.
Cuối cùng người QL phải thực hiện chức năng kiểm tra, nhằm đánh giá việc thực
hiện các mục tiêu đề ra. Điều cần lưu ý là khi kiểm tra phải theo chuẩn. Chuẩn phải
xuất phát từ mục tiêu, là đòi hỏi bắt buộc đối với mọi thành viên của tổ chức.
Cuối cùng, tất cả các chức năng trên đều cần đến yếu tố thông tin. Thông tin
đầy đủ, kịp thời, cập nhật, chính xác là một căn cứ để hoạch định kế hoạch; thông
tin chuyển tải mệnh lệnh chỉ đạo (thông tin xuôi) và phản hồi (thông tin ngược) diễn
tiến hoạt động của tổ chức; và thông tin từ kết quả hoạt động của tổ chức giúp cho
người quản lý xem xét mức độ đạt mục tiêu của toàn tổ chức.
Các chức năng nêu trên lập thành chu trình quản lý. Chủ thể quản lý khi triển
khai hoạt động quản lý đều thực hiện chu trình này.
Hình 1.3. Sơ đồ chu trình quản lý
Việc thực hiện chu trình quản lý tạo nên tính hoàn chỉnh hoạt động quản lý.
Tuy nhiên, việc thực hiện chu trình đó không tách rời việc thực hiện chức năng
khác. Chẳng hạn thực hiện chu trình quản lý không tách khỏi chức năng kế hoạch
hóa, xác định mục tiêu và nhiệm vụ quản lý...
Tùy từng đối tượng quản lý và tình huống cụ thể, việc thực hiện chu trình quản
lý kết hợp một cách hợp lý, đúng đắn có thể tạo nên “qui trình công nghệ” của quản
lý.
Chức
năng
kế
hoạch
hóa
Chức
năng
tổ
chức
Chức
năng
chỉ đạo
thực
hiện
Chức
năng
kiểm
tra
Thông tin phục vụ quản lý
28
1.4.1.3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trưởng trường TCCN
Điều 19 của Thông tư số 54/2011/TT-BGDĐT ngày 15/11/2011 của Bộ
trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Điều lệ trường TCCN có quy định như sau:
- Tổ chức thực hiện các quyết nghị quy định tại khoản 3 Điều 17 của Điều
lệ trường TCCN [8]. Nếu Hiệu trưởng không nhất trí với quyết nghị của Hội đồng
trường phải kịp thời báo cáo, xin ý kiến cơ quan quản lý nhà trường. Trong thời
gian chờ ý kiến của cơ quan quản lý, Hiệu trưởng vẫn phải thực hiện theo quyết
nghị của Hội đồng trường.
- Chỉ đạo việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, chiến lược và kế
hoạch phát triển nhà trường. Hàng năm báo cáo Hội đồng trường về tình hình thực
hiện các mục tiêu, kế hoạch phát triển trường.
- Quản lý các công tác chuyên môn về đào tạo, tổ chức chỉ đạo xây dựng và
phê duyệt chương trình giáo dục, kế hoạch giảng dạy, chương trình và giáo trình
môn học của trường và các hoạt động giảng dạy, học tập trong trường.
- Tổ chức và chỉ đạo công tác thực nghiệm, nghiên cứu khoa học, dịch vụ
khoa học - công nghệ, hợp tác quốc tế về khoa học và đào tạo, liên kết với các cơ sở
nghiên cứu khoa học, sản xuất, kinh doanh thực hiện đào tạo gắn với nhu cầu sử
dụng lao động và việc làm.
- Quản lý cán bộ, viên chức. Thực hiện chế độ chính sách của Nhà nước đối
với cán bộ, viên chức và người học của trường; sắp xếp tổ chức và cán bộ của
trường, thực hiện những công việc thuộc thẩm quyền trong bổ nhiệm, miễn nhiệm,
tuyển dụng và sử dụng cán bộ, viên chức theo quy định của pháp luật. Quyết định
việc thành lập các hội đồng tư vấn, các phòng chức năng, các khoa, tổ bộ môn và
các cơ sở phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học của trường.
- Quản lý người học; quyết định các công việc về tuyển sinh, thi, công nhận
tốt nghiệp, xếp loại tốt nghiệp, cấp văn bằng, chứng chỉ tốt nghiệp và quản lý văn
bằng, chứng chỉ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Quản lý hành chính, văn thư, lưu trữ. Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo
định kỳ theo quy định của cơ quan quản lý cấp trên có thẩm quyền.
29
- Quản lý tài chính, tài sản, thiết bị của trường; quản lý sử dụng các nguồn
vốn hiệu quả và minh bạch vào công tác đào tạo, xây dựng và phát triển trường.
- Tổ chức và chỉ đạo phong trào thi đua, lao động công ích, hoạt động văn
hoá, thể dục thể thao, thực hiện quy chế dân chủ, chấp hành pháp luật, bảo vệ và gìn
giữ môi trường vệ sinh, an ninh trật tự trong trường.
- Tổ chức công tác kiểm tra, thanh tra trong trường; quyết định việc khen
thưởng và xử lý kỷ luật đối với cán bộ, viên chức và người học của trường theo quy
định của Nhà nước.
- Tổ chức hệ thống giám sát và đánh giá chất lượng giáo dục trong nhà
trường.
- Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và
hưởng các chế độ chính sách theo quy định của pháp luật.
1.4.1.4. Nhiệm vụ và quyền hạn của giáo viên trường TCCN
Điều 36 của Thông tư số 54/2011/TT-BGDĐT ngày 15/11/2011 của Bộ
trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Điều lệ trường TCCN có nêu lên nhiệm vụ của GV
TCCN là:
- Giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiện đầy đủ
và có chất lượng chương trình giáo dục.
- Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và
điều lệ trường TCCN.
- Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng nhân cách của
người học, đối xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng
của người học.
- Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ
chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêu gương tốt
cho người học.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
30
Điều 37 của Thông tư số 54/2011/TT-BGDĐT ngày 15/11/2011 của Bộ
trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Điều lệ trường TCCN có nêu lên quyền của giáo viên
TCCN là:
- Ðược giảng dạy theo chuyên ngành đào tạo.
- Ðược đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ.
- Ðược hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học tại các trường, cơ sở
giáo dục khác và cơ sở nghiên cứu khoa học với điều kiện bảo đảm thực hiện đầy
đủ nhiệm vụ nơi mình công tác.
- Ðược bảo vệ nhân phẩm, danh dự.
- Được nghỉ hè, nghỉ Lễ, Tết và các ngày nghỉ khác theo quy định của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Bộ Luật lao động.
- Ðược hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.
1.4.2. Lý luận về quản lý hoạt động học tập ở trường trung cấp chuyên nghiệp
1.4.2.1. Chủ thể và khách thể quản lý hoạt động học
Chủ thể quản lý HĐHT của HS bao gồm nhiều bộ phận quan hệ dọc và quan
hệ ngang, đó là: Ban Giám hiệu, phòng Đào tạo, phòng Công tác chính trị - Học
sinh sinh viên, phòng Quản trị thiết bị, các Khoa, Tổ bộ môn, Giáo viên chủ nhiệm,
Giáo viên bộ môn, Đoàn thanh niên và cán bộ các lớp,... Mỗi bộ phận, thành viên
của hệ thống tổ chức quản lý này đảm nhận những vai trò, vị trí khác nhau. Cụ thể:
[52, tr.18]
- Ban Giám hiệu: chỉ đạo chung, huy động và thống nhất các nguồn lực,
nhân lực tác động đến hoạt động học tập của HS. Phân công trách nhiệm quản lý
hoạt động học tập đến từng phòng ban, cá nhân. Ban Giám hiệu quản lý hoạt động
học tập của HS thông qua Nghị quyết lãnh đạo, chỉ thị, mệnh lệnh của Hiệu trưởng
và kế hoạch tổ chức thực hiện các nội dung, các hoạt động dạy và học trong nhà
trường. Hiệu trưởng chịu trách nhiệm về toàn bộ việc giảng dạy, giáo dục trong nhà
trường, nhưng có thể không trực tiếp phụ trách mà phân công một Phó Hiệu trưởng
quản lý hoạt động dạy – học, Phó hiệu trưởng phụ trách quản lý hoạt động dạy –
31
học làm việc dưới sự lãnh đạo của Hiệu trưởng, cùng với Hiệu trưởng lập kế hoạch
công tác, báo cáo với Hiệu trưởng về phần công việc của mình.
- Phòng Đào tạo: là cơ quan tham mưu cho Hiệu trưởng về quản lý, điều
hành hoạt động đào tạo nói chung và hoạt động học của HS trong toàn trường nói
riêng. Trong quản lý hoạt động học tập của HS, phòng đào tạo có nhiệm vụ xây
dựng và ban hành kế hoạch học tập toàn khóa cho từng đối tượng HS, tổ chức điều
hành mọi hoạt động học tập của HS bảo đảm tính toàn vẹn của chương trình, cũng
như mục tiêu đào tạo của từng chuyên ngành. Đồng thời, phòng Đào tạo còn có vai
trò là trung tâm phối hợp giữa các lực lượng trong toàn trường để tổ chức, điều hành,
kiểm tra, giám sát kết quả và chất lượng học tập của HS, tổ chức các hoạt động
phong trào để kích thích động cơ cũng như bảo đảm các yếu tố cho hoạt động học
tập của HS diễn ra theo đúng kế hoạch và đạt được mục tiêu đề ra. Mặt khác, Phòng
Đào tạo còn là cầu nối giữa GV, HS và các đơn vị với Ban Giám hiệu nhà trường
trong quản lý hoạt động dạy – học.
- Phòng Công tác chính trị - Học sinh sinh viên: Đảm bảo công tác Đảng,
công tác chính trị đối với hoạt động học tập của HS, chỉ đạo việc tổ chức giảng dạy
và học tập các môn lý luận chính trị, khoa học xã hội và nhân văn, đồng thời đảm
nhiệm vai trò nắm bắt, động viên tinh thần, tư tưởng của HS, bảo đảm mọi HS đều
an tâm tư tưởng, xác định rõ nhiệm vụ học tập của mình. Mặt khác, phòng Công tác
chính trị - Học sinh sinh viên còn đảm nhiệm vai trò chủ trì trong các hoạt động văn
hóa, tinh thần, bảo đảm các quyền lợi chính trị cho HS như hoạt động Đoàn, hoạt
động Đảng, các chế độ chính sách của người học...
- Phòng Quản trị thiết bị: Đảm bảo các công tác về cơ sở vật chất, trang
thiết bị phục vụ cho hoạt động dạy và học, tham mưu cho Ban Giám hiệu về trang
bị cơ sở vật chất trong toàn trường, lập kế hoạch đầu tư các phương tiện dạy học
cung cấp một môi trường học tập tốt cho HS.
- Khoa:
+ Tổ chức thực hiện chương trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy, học tập và
các hoạt động giáo dục khác theo chương trình, kế hoạch giảng dạy chung của nhà
trường;
32
+ Tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ; phối
hợp với các tổ chức khoa học, cơ sở sản xuất kinh doanh, gắn đào tạo với nghiên
cứu khoa học, sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội;
+ Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên, người học thuộc khoa mình theo
phân cấp của Hiệu trưởng;
+ Tổ chức biên soạn chương trình, giáo trình môn học, tài liệu giảng dạy,
biên soạn đề thi kiểm tra đánh giá do Hiệu trưởng chỉ đạo. Tổ chức nghiên cứu cải
tiến phương pháp giảng dạy, học tập; đề xuất xây dựng kế hoạch bổ sung, bảo trì
thiết bị dạy học, thực hành, thực tập và thực nghiệm khoa học;
+ Xây dựng kế hoạch và tổ chức đánh giá nhu cầu đào tạo, thực hiện bồi
dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho GV và cán bộ nhân viên thuộc
khoa mình.
- Tổ bộ môn: Hiệu trưởng tổ chức các tổ chuyên môn theo từng môn học
hoặc nhóm môn học; mỗi tổ chuyên môn có một tổ trưởng và một hoặc hai tổ phó.
Điều quan trọng là Hiệu trưởng chỉ định các tổ trưởng, tổ phó có đủ phẩm chất và
năng lực để điều kiện hoạt động của tổ theo mục tiêu của nhà trường.
- Giáo viên chủ nhiệm:
+ Giúp Hiệu trưởng trong việc quản lý, giáo dục và rèn luyện người học.
+ Tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn các hoạt động của lớp học do mình phụ
trách.
+ Phối hợp với các GV bộ môn, các tổ chức trong và ngoài trường, gia
đình người học để quản lý và giáo dục người học.
- Giáo viên bộ môn:
+ Giúp Hiệu trưởng trong việc quản lý, giáo dục và rèn luyện người học
trong giờ mình phụ trách.
+ Tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn các hoạt động của lớp học trong giờ học do
mình phụ trách.
+ Phối hợp với GVCN để phản ánh kịp thời tình hình của người học trong
lớp mình phụ trách.
33
- Cán bộ, nhân viên: Cán bộ, nhân viên làm công tác quản lý, phục vụ trong
trường TCCN thực hiện các nhiệm vụ theo chức trách được nhà trường phân công,
chấp hành pháp luật của nhà nước; được hưởng các quyền theo quy định hiện hành
- Đoàn Thanh niên và cán bộ các lớp: Đây là lực lượng có vai trò quan
trọng trong việc quản lý, xây dựng tập thể, lớp tự quản, duy trì thời gian, nề nếp tự
học của HS.
Đối tượng quản lý hoạt động học tập là HS và hoạt động học tập của HS.
Tuy nhiên, quản lý HS nhưng thật chất là quản lý HĐHT của họ như quản lý mục
tiêu, nhiệm vụ học tập, quản lý quá trình học tập, quản lý kết quả học tập...
Như vậy, chúng ta thấy chủ thể quản lý hoạt động học tập là Hiệu trưởng,
khách thể quản lý là Phó hiệu trưởng, Trưởng các phòng ban, Trưởng các khoa,
Trưởng các tổ bộ môn, GVCN, GVBM và HS. Xét trong mối quan hệ khác thì chủ
thể quản lý là Phó hiệu trưởng, Trưởng các phòng ban, Trưởng các khoa, Trưởng
các tổ bộ môn, GVCN, GVBM, khách thể quản lý là HS. HS cũng là chủ thể quan
trọng nhất và là người quyết định chất lượng học tập.
1.4.2.2. Các chức năng quản lý hoạt động học của HS
Quản lý hoạt động học tập là một lĩnh vực cụ thể của hoạt động quản lý, vì thế
nó cũng có những chức năng chung của hoạt động quản lý đó là: kế hoạch hóa, tổ
chức, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra.
 Xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động học tập của HS.
Xây dựng kế hoạch là một trong những chức năng cơ bản trong công tác
quản lý. Nó có vai trò quan trọng là xác định phương hướng hoạt động và phát triển
của tổ chức, xác định các kết quả đạt được trong tương lai. Việc xây dựng kế hoạch
QL HĐHT bao gồm việc xác định được mục tiêu, nội dung, phương pháp, thời gian
và hình thức HT cho HS, vạch ra các chương trình hành động cho mỗi học kỳ và cả
năm học. Trên cơ sở đó, GV và CBQL trong nhà trường cần giúp cho HS lên các kế
hoạch học tập cho riêng mình. CBQL các cấp, GV (những chủ thể quản lý) căn cứ
vào kế hoạch học tập chung của nhà trường, kế hoạch học tập của từng HS để có
34
những biện pháp, hoạt động quản lý cụ thể, một mặt kích thích ý thức tự giác học
tập, đồng thời nâng cao chất lượng học tập của HS.
 Tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động học tập của HS.
- Tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý HĐHT của HS là quá trình thiết lập
cấu trúc quan hệ giữa các bộ phận, các phòng ban trong quá trình thực hiện mục tiêu
đã được xác lập. Phân công nhiệm vụ và quyền hạn cho từng bộ phận quản lý các
mặt của HĐHT. Từ đó, chủ thể quản lý tác động đến từng đối tượng quản lý một
cách có hiệu quả thông qua sự điều phối các nguồn lực của tổ chức như nhân lực,
vật lực và tài lực. Trong quá trình xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý cần tính đến các
nhân tố ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp, đó là những điều kiện, hoàn cảnh, tình
huống cụ thể có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tổ chức thực hiện.
- Để tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý HĐHT của HS, nhà quản lý cần
thực hiện theo các bước sau:
+ Lập danh sách các công việc cần phải hoàn thành để đạt được mục tiêu
đã đề ra;
+ Phổ biến kế hoạch và phân chia toàn bộ công việc thành các nhiệm vụ
cho từng thành viên, bộ phận quản lý có liên quan như: phòng Đào tạo, phòng Công
tác chính trị - Học sinh sinh viên, phòng Quản trị thiết bị, các Khoa, Tổ bộ môn,
GV... vào đầu các khóa học, năm học;
+ Kết hợp các nhiệm vụ một cách lôgic và hiệu quả. Việc nhóm gộp
nhiệm vụ cũng như các thành viên, bộ phận trong tổ chức gọi là bước phân chia bộ
phận. Thành lập các lớp theo các chuyên ngành đào tạo, kiện toàn biên chế tổ chức
của lớp học, phân công các nhóm học tập, tổ cán sự, xác định và giao nội dung học
tập cho từng lớp, từng nhóm, từng cá nhân;
+ Thiết lập một cơ chế điều phối, tạo thành sự liên kết hoạt động giữa
các thành viên hay bộ phận, tạo điều kiện đạt mục tiêu một cách dễ dàng. Tiến hành
tổ chức các HĐHT phù hợp với từng loại hình và đặc thù môn học;
+ Theo dõi đánh giá tính hiệu nghiệm của cơ cấu tổ chức và tiến hành
điều chỉnh nếu cần. Tổ chức hướng dẫn học tập, các hoạt động trao đổi phương
35
pháp học tập và rút kinh nghiệm học tập…
 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động học tập của HS.
- Đây là chức năng thể hiện năng lực của người quản lý. Sau khi hoạch định
kế hoạch và sắp xếp tổ chức, người CBQL phải điều khiển cho hệ thống hoạt động
nhằm thực hiện mục tiêu đề ra. Đây là quá trình sử dụng quyền lực quản lý để tác
động đến các đối tượng bị quản lý (con người, các bộ phận) một cách có chủ đích
nhằm phát huy hết tiềm năng của họ hướng vào việc đạt mục tiêu chung của hệ
thống. Người điều khiển hệ thống phải là người có tri thức và kỹ năng ra quyết định
và tổ chức thực hiện quyết định [27].
- Tùy theo từng cấp quản lý, chức năng chuyên môn mà việc chỉ đạo, điều
khiển HĐHT của HS sẽ ở mức độ, phạm vi khác nhau. Trong quản lý HĐHT, với
chức năng này, Hiệu trưởng sẽ ra quyết định, phê duyệt kế hoạch, tổ chức quán triệt
và giao nhiệm vụ cho các phòng ban, khoa, GV, đơn vị và các cá nhân thực hiện
quản lý HĐHT của HS, ví dụ:
+ Phòng Đào tạo sẽ quản lý về nội dung, chương trình học tập điều hành
hoạt động đào tạo chung của toàn trường theo kế hoạch đã đề ra; duy trì thực hiện
quy chế đào tạo đối với GV, HS; chủ động đề xuất điều chỉnh các kế hoạch đào tạo
cho phù hợp với thực tế;
+ Phòng QTTB bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy và
học;
+ Phòng Công tác chính trị - Học sinh sinh viên sẽ quản lý, nắm bắt diễn
biến tư tưởng học tập, chấp hành nội quy, kỷ cương, nề nếp học tập, thời gian biểu
của HS;
+ Các Khoa, Tổ bộ môn duy trì thời gian, nề nếp học tập chính quy của
HS trong khoa, các cuộc họp giao ban, sinh hoạt chuyên môn định kỳ của khoa;
+ GV trực tiếp tham gia giảng dạy sẽ chịu trách nhiệm QL HĐHT của
HS trong giờ chính khóa, giao nội dung, nhiệm vụ, yêu cầu HT và đánh giá kết quả
học tập của HS;
36
- Ngoài ra, thông qua hệ thống quản lý cấp dưới, các phòng chức năng sẽ
thực hiện việc chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ trong quản lý HĐHT.
 Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý HĐHT của HS.
- Kiểm tra là chức năng cố hữu của quản lý. Không có kiểm tra, quản lý sẽ
không hiệu quả. Do đó, trong quá trình thực hiện quyết định, kiểm tra là bước
không thể thiếu đối với người quản lý.
- Kiểm tra đóng nhiều vai trò trong quản lý, chẳng hạn: nâng cao trách
nhiệm của người thực hiện quyết định; phát hiện sai sót, lệch lạc để điều chỉnh một
cách kịp thời; phát hiện gương tốt, những kinh nghiệm tốt; phát hiện những khả
năng, tiềm lực của hệ thống chưa được tận dụng;... [27]
- Quá trình kiểm tra có tính phổ biến cho mọi hệ thống gồm 3 bước: bước 1:
xây dựng các chỉ tiêu; bước 2: đo lường việc thực hiện nhiệm vụ theo các chỉ tiêu;
bước 3: đánh giá các chỉ tiêu với kế hoạch.
- Muốn cho công việc kiểm tra có kết quả, các nhà quản lý cần có những kế
hoạch rõ ràng, làm căn cứ cung cấp những chỉ tiêu xác đáng cho việc kiểm tra; sắp
xếp tổ chức khoa học, hợp lý nhằm xác định chính xác nhiệm vụ của từng bộ phận
cá nhân trong việc thực hiện kế hoạch [20]. Ví dụ: khi người CBQL giao nhiệm vụ
cho cấp dưới hoặc GV về quản lý HĐHT của HS thì cần có những kế hoạch cụ thể
chi tiết về nội dung công việc, thời gian thực hiện và kết thúc, yêu cầu công
việc...để khi kiểm tra lại CBQL sẽ có những tiêu chí cụ thể để đánh giá mức độ
hoàn thành công việc của các GV và biết được công việc đó đang diễn biến tới đâu,
đạt hiệu quả như thế nào... hoặc khi GV giao nhiệm vụ học tập, GV cũng cần có
những yêu cầu cho từng đối tượng HS khác nhau, có mốc thời gian hoàn thành, có
hướng dẫn để mọi HS đều có thể hoàn thành nhiệm vụ học tập và phải có kiểm tra
lại, vì nếu không kiểm tra sẽ không biết HS có thực hiện đầy đủ yêu cầu của mình
hay không, mức độ thực hiện như thế nào, và chỉ có thông qua việc kiểm tra mới có
thể nắm chắc được ý thức thái độ, chất lượng học tập và khả năng tự học của từng
HS, từ đó, công tác đánh giá, phân loại HS mới chính xác.
37
1.4.2.3. Các nội dung quản lý hoạt động học của học sinh
Hiện nay có rất nhiều quan điểm quản lý khác nhau, tùy theo cách tiếp cận mà
nội dung quản lý sẽ khác nhau. Với cách tiếp cận theo các thành tố trong cấu trúc
của hoạt động dạy học, nội dung quản lý HĐHT của HS gồm có: [52, tr.30]
- Quản lý mục tiêu, nhiệm vụ học tập của học sinh
+ Mục tiêu hoạt động học tập của HS trường trung cấp được hình thành
và thống nhất với mục tiêu của hoạt động dạy học và quá trình giáo dục, đó cũng
chính là thực hiện nhiệm vụ dạy học, mà cụ thể là hình thành ở người học nhân sinh
quan cách mạng, thế giới quan khoa học, hay hình thành ý thức hệ, thái độ học tập
và phẩm chất đạo đức của HS, phát triển năng lực nhận thức và năng lực hoạt động,
hình thành kỹ năng và kỹ xảo tương ứng cho HS, đào tạo ra được một đội ngũ nhân
viên, kỹ thuật viên lành nghề, đáp ứng nhu cầu lao động của xã hội.
+ Muốn quản lý tốt mục tiêu học tập cần xác định rõ nhiệm vụ học tập
cho HS, giúp HS tự lập kế hoạch học tập của mình dựa trên kế hoạch hoạt động của
nhà trường và kế hoạch giảng dạy của GV. GV cần cụ thể hóa mục tiêu học tập cho
từng bài học, bảo đảm tính thống nhất giữa các mục tiêu đào tạo, mục tiêu từng
năm, từng học kỳ với mục tiêu từng bài học. CBQL nhà trường cần phổ biến, quán
triệt mục tiêu, nhiệm vụ học tập đến từng HS ngay từ đầu khóa học, đầu năm học,
học kỳ và trước khi thực hiện bài học. Sau khi xác định được mục tiêu, nhiệm vụ
học tập cho từng đối tượng, CBQL cần có các biện pháp bảo đảm, tạo điều kiện hỗ
trợ để GV, HS thực hiện mục tiêu nhiệm vụ học tập như thời gian, phương tiện dạy
và học, giáo trình, tài liệu tham khảo… đồng thời tăng cường kiểm tra, giám sát,
đánh giá kết quả thực hiện để bảo đảm mục tiêu được thực hiện đầy đủ, chính xác.
Ngoài ra, tùy theo từng cấp quản lý, nhà quản lý cần tổ chức, chỉ đạo và phối hợp
với nhau để triển khai thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ học tập một cách cụ thể, chi tiết
và hiệu quả.
- Quản lý nội dung học tập của học sinh
Nội dung học tập là phần quan trọng nhất của nội dung dạy học, chi phối
hình thức và phương pháp hoạt động của người học và người dạy. Nội dung dạy học
38
là cái mà người học tác động vào nó, phải tiếp nhận và làm việc với nó trong quá
trình dạy học. Ở một mức độ chung nhất, nội dung của sự học là toàn bộ kinh
nghiệm của xã hội đã được sáng tạo và tích lũy từ trước tới thời điểm hiện tại. Tuy
nhiên không thể chuyển toàn bộ và nguyên xi khối kinh nghiệm xã hội đã có vào
trong dạy học, mà phải chọn lọc trong đó những yếu tố cốt lõi và xác lập lôgic sư
phạm, chuyển hóa chúng thành nội dung học tập trong mỗi quá trình dạy học cụ thể
[37, tr. 96]. Nói tóm lại, nội dung dạy học đã được các nhà giáo dục từ xưa đến nay
xây dựng thành một khối kiến thức theo từng cấp học, mỗi GV trong trường đều
phải có trách nhiệm chuyển hóa chúng thành vốn kinh nghiệm tri thức cho HS,
CBQL trong nhà trường cần kết hợp với GV để quản lý nội dung học tập của HS
như lên các kế hoạch học tập cho phù hợp với đối tượng HS của mình về quỹ thời
gian cụ thể từng năm, địa điểm, phương tiện học tập cụ thể, bảo đảm tính lôgic,
khoa học của việc tổ chức thực hiện chương trình đào tạo.
- Quản lý phương pháp, phương tiện học tập của học sinh
Phương pháp học tập là một yếu tố quan trọng, có ảnh hưởng rất lớn đến kết
quả học tập. “Phương pháp là cách thức, là con đường, là phương tiện nhằm giúp
con người đạt tới những mục đích nhất định trong nhận thức và trong thực tiễn” [32,
tr.105], vì vậy GV cần hướng dẫn HS hình thành phương pháp học tập đúng cách
cho riêng mình, tùy thuộc vào từng môn học, bài học, tiết học mà việc vận dụng các
phương pháp hợp lý sẽ giúp cho HS tìm được hướng đi đúng và nhanh nhất để tìm
kiếm tri thức. Các nhà lãnh đạo, CBQL cần tổ chức các buổi huấn luyện hàng năm
về vận dụng phương pháp học tập hiệu quả cho HS và bồi dưỡng, đổi mới phương
pháp dạy học tích cực cho GV nhằm phát huy vai trò chủ động của HS, đồng thời
cần kiểm tra đánh giá lại các buổi huấn luyện và bồi dưỡng đó để lắng nghe ý kiến
phản hồi từ nhiều phía về hiệu quả của công tác thực hiện. Trong các buổi họp định
kỳ của các khoa, tổ bộ môn cần trao đổi và chia sẻ với nhau những kinh nghiệm về
phương pháp dạy học để rèn luyện phương pháp học tập cho HS đạt hiệu quả.
- Quản lý hình thức tổ chức học tập của học sinh
39
Trong hoạt động học tập của HS tùy theo từng nội dung học tập mà có
những hình thức học tập khác nhau từ đó mà cách thức quản lý cũng sẽ khác nhau,
có 3 hình thức tổ chức học tập cho HS là: [33]
+ Chuẩn bị học tập: đây là hình thức HS tự học, GV tổ chức hình thức tự
này thông qua những nội dung học tập GV giao cho HS thực hiện trước khi lên lớp
như: giải quyết bài tập cá nhân, nhóm về nhà, đọc và chuẩn bị bài mới,... CBQL có
thể quản lý hình thức này thông qua GV kiểm tra bài cũ vào đầu giờ lên lớp.
+ Học tập chính quy trên lớp: do đã được bố trí cụ thể trong thời khóa
biểu, theo lịch trình giảng dạy của GV vì thế mà Hiệu trưởng sẽ QL HĐHT của HS
qua GV và hệ thống trực, cán bộ kiểm tra đào tạo. Mặt khác, thông thường HĐHT
chính khóa trên lớp được đánh giá chấm điểm qua mỗi nội dung bài học, môn học
do đó CBQL thực hiện quản lý hình thức học tập này thông qua kết quả kiểm tra
thường xuyên, định kỳ và kết thúc học phần của từng đối tượng HS từ đó đánh giá
việc học tập trên lớp của HS.
+ Học tập ngoài giờ lên lớp: là những hoạt động được tổ chức ngoài giờ
học của các môn học ở trên lớp. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là sự tiếp nối
hoạt động dạy – học trên lớp, là con đường gắn lý thuyết với thực tiễn, tạo nên sự
thống nhất giữa nhận thức với hành động của HS. Ở đây là những HĐHT ngoại
khóa, thực hành, thực tập tại trường cũng như tại các đơn vị sản xuất. Việc quản lý
hình thức này, CBQL dựa vào kế hoạch thực tập, trên cơ sở phát huy vai trò của GV
hướng dẫn và trưởng đoàn thực tập, giữ nghiêm kỷ luật tại đơn vị, phối hợp chặt chẽ
giữa nhà trường và đơn vị để quản lý quá trình thực tập, bảo đảm đầy đủ nội dung,
sát với thực tế.
- Quản lý về thời gian học tập của học sinh
Thời gian học tập ở đây gắn liền với hình thức học tập, tùy vào hình thức
học tập ra sao mà thời gian học tập kèm theo như thế nào, như thời gian học tập
chính khóa trên lớp được quy định theo thời khóa biểu của nhà trường, thời gian học
tập các buổi ngoại khóa, thời gian thực hành tại các phòng thí nghiệm, thời gian
thực tập tại trường và các đơn vị sản xuất khác. Thời gian học tập theo các hình
40
thức học tập được phòng đào tạo và các khoa phối hợp lên lịch rõ ràng, cụ thể.
CBQL có thể quản lý thời gian học tập của HS dựa vào thời khóa biểu và kế hoạch
thực hành thực tập cũng như các hoạt động ngoại khóa của các bộ phận có liên
quan.
- Quản lý về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh:
+ Trong quá trình dạy học, việc kiểm tra đánh giá của cả người dạy và
người học đối với hoạt động của riêng mình là rất quan trọng, bởi nó đảm bảo các
mối liên hệ ngược ngoài (đối với hoạt động giảng dạy của thầy) để từ đó, luôn có
điều chỉnh, hoàn thiện hoạt động giảng dạy của mình và hoạt động nhận thức của
HS, đồng thời cũng qua đó, HS nhận biết được trình độ nhận thức của mình (mối
liên hệ ngược bên trong đối với HĐHT), có ý thức và nâng cao tinh thần trách
nhiệm trong học tập.
+ GV cần thường xuyên tổ chức kiểm tra, đánh giá tri thức, kỹ năng, kỹ
xảo của HS theo một kế hoạch và hệ thống chặt chẽ. Cần áp dụng nhiều hình thức
kiểm tra và sự phối hợp giữa chúng, phải thực hiện đúng các chức năng của kiểm tra
đánh giá (phát hiện, điều chỉnh, củng cố, phát triển, giáo dục) trên cơ sở những
nguyên tắc trong hoạt động này (khách quan, toàn diện, hệ thống, phát triển), bồi
dưỡng cho HS ý thức thường trực đối với hoạt động tự kiểm tra, tự đánh giá kết quả
học tập của bản thân; Phân tích kết quả của một bước (giai đoạn, chu trình) nhất
định của quá trình dạy học.
+ Trong phạm vi quản lý dạy học, Hiệu trưởng quản lý hoạt động học
của người học thông qua phản ánh của đội ngũ người dạy về kết quả học tập rèn
luyện của người học. Hiệu trưởng cần phải quản lý việc kiểm tra của người dạy đối
với người học để đánh giá kết quả học tập của người học và kết quả giảng dạy của
người dạy, tránh chỉ dừng lại ở mức độ đo lường điểm số. Cụ thể là: quản lý kế
hoạch kiểm tra của GV; có kế hoạch kiểm tra giữa học kỳ, cuối học kỳ và hết năm
học; yêu cầu chấm, trả bài đúng thời hạn, có sữa chữa hướng dẫn cho người học;
phân công bộ máy quản lý tổng hợp tình hình kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
theo định kỳ. Thông qua việc tổ chức các kỳ thi để đánh giá đúng thực chất kết quả
41
học tập của người học, từ đó có kế hoạch phụ đạo cho người học yếu kém về học
lực, phát hiện và bồi dưỡng kịp thời HS có năng khiếu. Mặt khác, thông qua việc
kiểm tra nghiêm túc, đánh giá công bằng và khách quan giúp người dạy điều chỉnh
hoạt động dạy của mình, kích thích tính tự giác học tập của người học đồng thời
những kết quả thu được thông qua kiểm tra, đánh giá, những người làm công tác
quản lý quá trình đào tạo sẽ có cơ sở để tìm kiếm những con đường quản lý, góp
phần thường xuyên nâng cao hiệu quả cho dạy và học của thầy và trò [33].
1.5. Đặc điểm của học sinh trung cấp chuyên nghiệp (TCCN)
1.5.1. Đặc điểm tâm sinh lý, nhân cách
Công tác quản lý vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật. Vì vậy nhà lãnh
đạo cần có tri thức về quản lý một, thì có tri thức về tâm lý học quản lý gấp bốn lần
[28], vì quản lý nói một khía cạnh nào đó thực chất là việc sử dụng con người để đạt
được mục tiêu của tổ chức, nắm được đặc điểm tâm lý của đối tượng sẽ giúp nhà
quản lý có một hệ thống lý luận, các quy luật chung nhất trong việc quản lý con
người, trong đối nhân xử thế khi quản lý, tránh được những sai lầm trong ứng xử,
trong giao tiếp, trong hoạch định kế hoạch quản lý... Trong QL HĐHT của HS
TCCN, các nhà quản lý cần nắm bắt được những vấn đề tâm sinh lý của lứa tuổi này
để có cách ứng xử và vạch kế hoạch quản lý phù hợp như:
- Sự phát triển về thể chất: HS TCCN thường có độ tuổi từ 18 – 23 tuổi.
Đây là giai đoạn phát triển ổn định, đồng đều về hệ xương, cơ bắp, tạo ra nét đẹp
hoàn mỹ ở người thanh niên. Các tố chất về thể lực: sức nhanh, sức bền bỉ, dẻo dai,
linh hoạt đều phát triển ổn định của các tuyến nội tiết cũng như sự tăng trưởng của
các hooc-môn nam và nữ [38]. Tất cả những sự phát triển về thể chất đó giúp cho
việc hình thành các kỹ năng, kỹ xảo của HS được thuận lợi hơn và chịu được các áp
lực từ việc học.
- Vai trò xã hội của HS: Học sinh – sinh viên là một tầng lớp xã hội, một tổ
chức xã hội quan trọng đối với mọi thể chế chính trị. Thanh niên sinh viên là nhóm
người có vị trí chuyển tiếp, chuẩn bị cho một đội ngũ tri thức có trình độ và nghề
nghiệp tương đối cao trong xã hội. Họ là nguồn dự trữ chủ yếu cho đội ngũ những
42
chuyên gia theo các nghề nghiệp khác nhau trong cấu trúc của tầng lớp tri thức xã
hội. Các tổ chức chính trị, xã hội, dòng họ, gia đình đều kỳ vọng ở họ. Tất cả những
điều này làm cho họ có vai trò, vị trí xã hội rõ rệt. Mặt khác, họ là một công dân
thực thụ của đất nước với đầy đủ quyền hạn và nghĩa vụ trước pháp luật. Họ có
quyền bầu cử, ứng cử, phải chịu trách nhiệm về mọi hành vi và việc làm trước Bộ
luật hình sự, Luật nghĩa vụ quân sự, Luật hôn nhân gia đình... Như vậy xã hội coi
họ là một thành viên chính thức, một người trưởng thành. Tuy nhiên, do đang ngồi
trên ghế nhà trường, chưa tham gia trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất nhưng họ
vẫn có thể tham gia vào các hoạt động xã hội được nhà trường tổ chức hàng năm
như: xuân tình nguyện, tiếp sức mùa thi, mùa hè xanh, hiến máu nhân đạo, các hoạt
động Đoàn thanh niên, Hội chữ thập đỏ, Hội từ thiện... vừa có ý nghĩa quan trọng
trong việc phát triển nhân cách toàn diện của họ, vừa đóng góp một phần không nhỏ
vào sự thành công của các thể chế xã hội.
- Sự phát triển về nhận thức, trí tuệ: Hoạt động nhận thức của HS thời kỳ
này một mặt là thừa kế một cách có hệ thống những thành tựu đã có, mặt khác lại
phải tiệm cận với những thành tựu khoa học hiện đại, có tính cập nhật, thời sự.
Chính vì vậy, nét đặc trưng cho các HĐHT thời kỳ này là sự căng thẳng nhiều về trí
tuệ, sự phối hợp của nhiều thao tác tư duy như phân tích, so sánh, tổng hợp, trừu
tượng hóa, khái quát hóa... các hoạt động trí tuệ này vẫn lấy những sự kiện của quá
trình nhận thức cảm tính làm cơ sở, song các thao tác trí tuệ đang phát triển ở trình
độ cao và đặc biệt có sự phối hợp nhịp nhàng, tinh tế và uyển chuyển, linh động tùy
theo từng hoàn cảnh có vấn đề.
1.5.2. Đặc điểm hoạt động học tập của học sinh trung cấp chuyên nghiệp
Hoạt động học tập nhằm chiếm lĩnh hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, cũng
như các phương thức của hoạt động nhận thức, hoạt động trí tuệ vẫn tiếp tục giữ vị
trí quan trọng ở lứa tuổi này. Tuy nhiên, hoạt động này đã mang những tính chất và
sắc thái khác với việc học ở trường phổ thông.
Hoạt động học tập ở môi trường TCCN không mang tính phổ thông mà mang
tính chất chuyên ngành, phạm vi hẹp hơn, sâu sắc hơn, nhằm tạo ra những nhân
43
viên, kỹ thuật viên lành nghề, những lao động tri thức cho đất nước. Bởi vậy, cách
học ở đây khác với phổ thông. Để học tập có kết quả, HS phải thích ứng được với
các phương pháp mới khác về chất ở bậc phổ thông. Sự thành công chỉ đến với
những HS vẫn tiếp tục xem hoạt động học tập là hoạt động quan trọng nhất trong
quảng đời HS của họ.
Như vậy, trong hoạt động học tập, HS cần thiết phải lĩnh hội các chuyên ngành
khoa học, đồng thời phải nắm được các nguyên tắc, cách thức, chuẩn mực nghề
nghiệp của chuyên ngành mình lựa chọn để hình thành những kiến thức, kỹ năng,
kỹ xảo cần thiết cho nghề nghiệp sau này.
1.6. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động học tập của học sinh
trung cấp chuyên nghiệp (TCCN)
1.6.1. Cơ chế quản lý hoạt động học tập
Nói đến cơ chế là nói đến quan điểm, cách thức và sự thông thoáng, linh hoạt
trong tổ chức chỉ đạo và điều khiển hoạt động của một tổ chức. Trong QL HĐHT
của một nhà trường, đó là quan điểm của người Hiệu trưởng, sự quan tâm của các
cấp quản lý trung gian, các cán bộ trực tiếp tham gia quản lý đối với HĐHT của HS
nằm trong tổng các chức năng, các nhân tố của quản lý trường học như nội dung
chương trình, cơ sở hạ tầng, vật chất, tài chính, nguồn nhân lực… vì thế nếu các nhà
quản lý không có quan điểm rõ ràng, không xác định được hướng ưu tiên trong
công tác quản lý, HS không xác định được đâu là nhiệm vụ trọng tâm, không có kế
hoạch cụ thể hay nói khác hơn không có một cơ chế điều hành quản lý cụ thể, phù
hợp với đặc điểm yêu cầu thực hiện nhiệm vụ thì sẽ luôn luôn bị rối bận, hiệu quả
quản lý không cao thậm chí không quản lý được. [52]
1.6.2. Mục tiêu quản lý hoạt động học tập
Theo các quan điểm quản lý hiện đại, chất lượng được bảo đảm bởi quá trình
và quản lý chất lượng là quản lý quá trình theo mục tiêu đã định sẵn. Mục đích quản
lý HĐHT của HS cũng là nhằm bảo đảm kiểm soát và nâng cao chất lượng học tập.
Vì thế, các nhà quản lý phải xác định rõ ràng mục tiêu quản lý của mình từ đầu năm
44
học, khóa học, quán triệt mục tiêu ấy cho các đơn vị quản lý cấp dưới như các
phòng ban, khoa, tổ bộ môn trong trường, từ đó mới cụ thể hóa thành mục tiêu,
nhiệm vụ học tập cho HS. Để các hoạt động quản lý cụ thể của từng đơn vị có thể
hướng tới và đạt được mục tiêu chung lớn của nhà trường đã đặt ra. Nếu mục tiêu
quản lý mập mờ, không rõ ràng sẽ không xác định được chiều hướng của tổ chức và
có thể quản lý sai lệch.
1.6.3. Nội dung quản lý hoạt động học tập
Nội dung QL HĐHT như trên đã trình bày, gồm có: Quản lý mục tiêu, nhiệm
vụ HT, nội dung HT, phương pháp HT, hình thức tổ chức HT, thời gian HT, kiểm
tra, đánh giá kết quả HT của HS. Mỗi nội dung quản lý đều có tác động của riêng nó
đến hoạt động quản lý, nếu bỏ sót nội dung nào hoạt động quản lý của nhà quản lý
sẽ bị khập khiển, khiếm khuyết, đôi khi ảnh hưởng đến các nội dung quản lý khác,
làm cho công tác quản lý không đạt được kết quả như mong muốn. Nhà quản lý
phải lên kế hoạch quản lý tổng quát, bao trùm hết tất cả những nội dung quản lý, có
kế hoạch cụ thể, tổ chức và chỉ đạo thực hiện sát sao, kiểm tra đánh giá khách quan,
công tâm để đạt được hiệu quả trong quản lý.
1.6.4. Phương pháp quản lý hoạt động học tập
Bất cứ một công việc nào cũng cần có phương pháp phương tiện để đạt được
mục tiêu đã đề ra, đó là cách thức để ta chiếm lĩnh mục tiêu. Trong quản lý HĐHT
của HS, các nhà quản lý cần có một phương pháp quản lý phù hợp, phân công, phân
quyền quản lý cho các phòng ban, bộ phận có liên quan đồng thời đặt ra mục tiêu,
nhiệm vụ rõ ràng cụ thể để nhà quản lý có thể dựa vào các tiêu chí đó đánh giá lại
kết quả đạt được của từng bộ phận.
1.6.5. Học sinh
HS – chủ thể của hoạt động học, người chịu trách nhiệm chính đối với HĐHT.
Vì thế, các yếu tố bên trong như động cơ, hứng thú học tập, trình độ phát triển trí
tuệ, tri thức, kỹ năng được hình thành trước đó cả phong cách học, cá tính đều ảnh
hưởng đến hoạt động và kết quả học tập, vì vậy mà cũng sẽ ảnh hưởng đến công tác
45
quản lý HĐHT của các nhà quản lý. Sự quan tâm, động viên khích lệ của GV, các
nhà quản lý, những can thiệp, giúp đỡ kịp thời, hợp lý trước những khó khăn mà HS
gặp phải khi tiến hành học tập nhất là khi tự học; sắp xếp phù hợp về thời gian học
tập, điều kiện cơ sở vật chất, các phương tiện và điều kiện phục vụ trong nhà
trường; sự quan tâm hỗ trợ, kiểm tra, đôn đốc của Phòng Đào tạo, Đoàn Thanh niên,
CBQL… tất cả những điều kiện trên hội tụ lại thành môi trường dạy học được HS
khai thác và sử dụng tối ưu phục vụ cho việc giải quyết các nhiệm vụ học tập mà
GV giao cho.
1.6.6. Giáo viên
GV là chủ thể của hoạt động dạy, giữ vai trò chỉ đạo, tổ chức, điều khiển và
điều chỉnh hoạt động dạy học. Trình độ chuyên môn, phương pháp giảng dạy của
GV, đặc biệt khả năng điều khiển HĐHT bằng cách thiết kế hệ thống nhiệm vụ học
tập, tự học tập một cách hợp lý sẽ đòi hỏi và thôi thúc HS thực hiện các HĐHT
nhằm hoàn thành các nhiệm vụ học tập được giao. Hơn thế tinh thần trách nhiệm
với nghề dạy học, cao hơn nữa là tình yêu với nghề và nỗi đam mê chuyên ngành
của GV, phong cách giảng dạy năng động và khoa học, điều này đòi hỏi GV cần
phải cố gắng tự trau dồi bản thân đồng thời các nhà quản lý cần quan tâm đến việc
ổn định điều kiện kinh tế của mỗi GV, giúp GV có điều kiện tốt để dành nhiều thời
gian, tâm sức cho hoạt động dạy của mình và HĐHT của HS, góp phần giúp các nhà
quản lý đạt được mục tiêu tổng quát ban đầu.
Kết luận chương 1
Chúng ta thấy rằng HĐHT của HS là một phần thiết yếu nằm trong công tác
quản lý của nhà trường, nó cũng có chủ thể, khách thể và đối tượng quản lý. Để
hoạt động quản lý đạt hiệu quả, các nhà quản lý cần vận dụng các nguyên tắc,
phương pháp chung nhất tác động đến đối tượng quản lý của mình theo kế hoạch đã
được đặt ra. Hiểu và nắm rõ cơ sở lý luận của hoạt động này sẽ giúp chúng ta có
được một nền tảng vững chắc để đi sâu vào tìm hiểu về thực trạng và đề xuất biện
pháp cải thiện hiệu quả hơn.
46
Chương 2
THỰC TRẠNG VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA
HỌC SINH Ở MỘT SỐ TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HIỆN NAY
2.1. Khái quát tình hình hoạt động của các trường trung cấp chuyên nghiệp ở
thành phố Hồ Chí Minh
2.1.1. Khái quát về các trường trung cấp chuyên nghiệp ở thành phố Hồ Chí
Minh
2.1.1.1. Hệ thống, loại hình, nhiệm vụ và quyền hạn
- Hệ thống và loại hình trường TCCN:
Điều 4 của Thông tư số 54/2011/TT-BGDĐT ngày 15/11/2011 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo về ban hành Điều lệ trường TCCN có nêu như sau:
+ Hệ thống trường TCCN bao gồm:
a) Trường TCCN trực thuộc Bộ, ngành (bao gồm cả các trường TCCN
thuộc các doanh nghiệp do Bộ, ngành thực hiện một số quyền và nghĩa vụ của chủ
sở hữu đối với doanh nghiệp đó theo quy định của pháp luật);
b) Trường TCCN thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi
chung là trường TCCN thuộc tỉnh).
+ Trường TCCN được tổ chức theo các loại hình công lập và tư thục.
a) Trường công lập do Nhà nước thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật
chất, bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên;
b) Trường tư thục do các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ
chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm
kinh phí hoạt động bằng vốn ngoài ngân sách nhà nước.
- Nhiệm vụ và quyền hạn: Điều 3 của Thông tư số 54/2011/TT-BGDĐT ngày
15/11/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Điều lệ trường trung cấp
chuyên nghiệp có nêu nhiệm vụ và quyền hạn của trường TCCN như sau:
47
+ Tổ chức bộ máy nhà trường, tuyển dụng, quản lý, sử dụng, bồi dưỡng và
đãi ngộ cán bộ, viên chức.
+ Xây dựng chỉ tiêu tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh, tổ chức giảng dạy, học
tập, quản lý người học và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình
giáo dục; công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng, chứng chỉ theo thẩm quyền.
+ Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, chiến lược và kế hoạch phát
triển nhà trường theo từng giai đoạn 5 năm và 10 năm.
+ Xây dựng và ban hành chương trình đào tạo trên cơ sở quy định về
chương trình khung và chương trình khung các ngành đào tạo trình độ TCCN do Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành. Tổ chức biên soạn hoặc lựa chọn giáo trình của các
ngành đào tạo TCCN để sử dụng làm tài liệu giảng dạy, học tập chính thức trong
nhà trường để bảo đảm có đủ giáo trình giảng dạy, học tập. Việc biên soạn hoặc lựa
chọn và duyệt giáo trình các ngành đào tạo TCCN thực hiện theo quy định của Bộ
GD&ĐT.
+ Tổ chức nghiên cứu khoa học; ứng dụng, phát triển và chuyển giao công
nghệ; thực hiện các dịch vụ khoa học - kỹ thuật, sản xuất kinh doanh theo quy định
của pháp luật.
+ Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo
dục của cơ quan có thẩm quyền về kiểm định chất lượng giáo dục. Xây dựng hệ
thống giám sát và đánh giá chất lượng giáo dục.
+ Được nhà nước giao hoặc cho thuê đất, giao hoặc cho thuê cơ sở vật
chất; được miễn, giảm thuế; vay tín dụng; huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực
theo quy định của pháp luật.
+ Xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật theo yêu cầu chuẩn hoá, hiện đại hoá.
+ Sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầu tư xây dựng cơ sở vật
chất nhà trường, mở rộng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và chi cho các hoạt động
giáo dục theo quy định của pháp luật.
+ Phối hợp với gia đình người học, tổ chức, cá nhân, trong hoạt động giáo
dục; tổ chức cho cán bộ, viên chức và người học tham gia các hoạt động xã hội.
48
+ Liên kết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hoá, thể dục, thể thao, y
tế, nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, gắn đào tạo với sử
dụng và việc làm, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, bổ sung nguồn lực
cho nhà trường.
+ Hợp tác với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hóa, thể dục, thể thao, y tế,
nghiên cứu khoa học của nước ngoài theo quy định.
+ Thực hiện công khai cam kết về chất lượng đào tạo và công khai về chất
lượng đào tạo thực tế, về điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo và về thu chi tài
chính. Thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm và các nhiệm vụ, quyền hạn
khác theo quy định của pháp luật.
2.1.1.2. Mô hình cơ cấu tổ chức
Điều 16 của Thông tư số 54/2011/TT-BGDĐT ngày 15/11/2011 của Bộ
GD&ĐT về ban hành Điều lệ TCCN có nêu mô hình tổ chức trường TCCN bao
gồm:
a) Hội đồng trường (đối với trường công lập), Hội đồng quản trị (đối với
trường tư thục);
b) Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng;
c) Các hội đồng tư vấn do hiệu trưởng thành lập;
d) Các phòng chức năng;
đ) Các khoa, tổ bộ môn;
e) Các lớp học;
f) Các cơ sở phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học;
g) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam;
h) Các đoàn thể và tổ chức xã hội;
2.1.1.3. Nhóm ngành đào tạo, quy mô học sinh
Quy mô của các trường chuyên nghiệp ngày càng phát triển, có nhiều loại hình
đào tạo đáp ứng được yêu cầu đa dạng của người học, hiện nay toàn ngành giáo dục
chuyên nghiệp thành phố Hồ Chí Minh có 87.617 học sinh, sinh viên đang theo học
(trong đó có 78.559 học sinh, sinh viên hệ chính quy).
49
Cơ cấu ngành nghề đào tạo ngày càng đa dạng phong phú, phù hợp và đáp ứng
được nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế - xã
hội của Thành phố. Các trường rất quan tâm đến nhu cầu lao động của nền kinh tế,
tình hình phát triển của Thành phố, trong học kỳ I năm học 2011-2012 đã mở thêm
nhiều ngành nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế của Thành phố như: QL nhà
đất, Trồng trọt và bảo vệ thực vật (Trung cấp Kỹ thuật Nông Nghiệp), Tin học
(Trung cấp Đại Việt), Nghiệp vụ nhà hàng khách sạn, Thư ký văn phòng, Công
nghiệp nhiệt (Trung cấp Kỹ thuật và Nghiệp vụ Nam Sài Gòn), Kế toán doanh
nghiệp, Tài chính – Ngân hàng (Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Nguyễn Hữu Cảnh),
nhiều ngành chuẩn bị kiểm tra các điều kiện như: ngành Y sỹ (Trung cấp Quang
Trung, Trung cấp Đại Việt, Trung cấp Tổng Hợp TP.HCM), ngành Xây dựng
(Trung cấp Đại Việt, Trung cấp Tổng hợp TP.HCM), ngành Pháp luật (Trung cấp
Tổng hợp TP.HCM)... [49]. Với nhóm ngành đa dạng và phù hợp với yêu cầu của
thực tế sẽ tạo ra nhiều sự lựa chọn và thu hút HS, hứa hẹn sẽ cung ứng nguồn nhân
lực kịp thời cho Thành phố trong thời kỳ tới.
2.1.1.4. Thực trạng đội ngũ giáo viên, cán bộ công nhân viên
 Về đội ngũ GV: [9, tr.7]
Đội ngũ GV trong các trường TCCN trên cả nước hiện nay tăng mạnh về quy
mô và chất lượng. Năm 2001, tổng số GV TCCN chỉ có trên 10.000 người với số
GV có trình độ tiến sĩ và thạc sĩ tương ứng là 34 và 549 người, đến nay số GV tăng
đến 14.658 người, trong đó số GV có học vị tiến sĩ là 219 người, số GV có trình độ
thạc sĩ là 2.392 người, tăng dần 3.5 lần, đó là chưa kể đến gần 10.000 giảng viên
trong các trường cao đẳng và đại học tham gia dạy TCCN. Tỷ lệ giữa GV trên tổng
số cán bộ công nhân viên khoảng 67% tương đương với tỷ lệ của một số quốc gia
trên thế giới.
Số lượng GV TCCN qua các năm học thể hiện ở bảng 2.1.
50
Bảng 2.1. Quy mô, cơ cấu trình độ đội ngũ giáo viên TCCN
NĂM 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007
TỔNG SỐ 10.133 9.327 10.247 11.121 13.937 14.230 14.540 14.568
Trên đại học 578 566 780 1.335 1.958 2.383 2.133 2.611
Đại học, cao đẳng 8.108 7.378 8.336 8.722 10.854 10.677 11.339 11.553
Trình độ khác 1.447 1.383 1.131 1.064 1.125 1.170 1.068 1.243
Công lập 9.984 9.178 9.677 10.017 11.540 11.291 12.427 13.178
Trên đại học 561 530 648 1.042 1.346 1.609 1.510 2.053
Đại học, cao đẳng 8.003 7.268 7.907 7.981 9.146 8.629 9.875 9.920
Trình độ khác 1.420 1.380 1.122 994 1.048 1.053 1.042 1.205
Ngoài công lập 149 149 570 1.104 2.397 2.939 2.113 2.229
Trên đại học 17 36 132 293 612 774 623 558
Đại học, cao đẳng 105 110 429 741 1.708 2.048 1.464 1.633
Trình độ khác 27 3 9 70 77 117 26 38
Giáo viên TCCN ở hầu hết các ngành đào tạo đều tuyển từ những sinh viên tốt
nghiệp đại học, một số ít GV thực hành ở trình độ cao đẳng hoặc thấp hơn. Hiện
nay, cả nước có hai trường Đại học Sư Phạm Kỹ thuật và 8 khoa Sư phạm Kỹ thuật
trong các đại học để cung cấp GV cho giáo dục phổ thông và một phần cho giáo dục
TCCN, song ngành nghề đào tạo chủ yếu tập trung vào nhóm ngành Kỹ thuật.
Những nhóm ngành dịch vụ, kinh tế, tài chính không có cơ sở nào đào tạo GV
TCCN.
Nhìn chung, số lượng GV trong hầu hết các trường đều bị thiếu do không có
chỉ tiêu biên chế hoặc không tuyển được do nhiều nguyên nhân về lương, điều kiện
làm việc, thủ tục tuyển dụng GV…
51
Số liệu ở bảng 2.2 cho thấy: nhóm ngành Sư phạm có số lượng HS trên một
GV là cao nhất. Trong những năm gần đây, nhu cầu đào tạo nhóm ngành Sư phạm
chủ yếu tập trung vào ngành Trung học Sư phạm (THSP) mẫu giáo. Điều này đã
làm tăng tỷ lệ HS trên mỗi GV đến 56,44%. Trong những năm tới, tình hình GV
trong các trường trung cấp có thể sẽ giảm nhiều do định hướng của Bộ GD&ĐT sẽ
tập trung đào tạo GV trình độ tối thiểu là cao đẳng. Nguyên nhân có thể do nhu cầu
cao từ thị trường lao động nhờ chính sách phát triển giáo dục mầm non và các dịch
vụ nuôi dạy trẻ được mở ra ở các địa phương. Nhu cầu tuyển GV cho các trường
THSP mẫu giáo còn khá lớn, vì vậy cần có chính sách tuyển dụng hợp lý và phải
tăng quy mô đào tạo GV sư phạm mẫu giáo trong các đại học sư phạm.
Riêng ở TP.HCM, theo số liệu thống kê của Sở GD&ĐT TP.HCM, đến tháng
3/2012 [49], số lượng GV cơ hữu trong các trường TCCN thành phố là 3.150 GV,
trong đó:
- Về trình độ chuyên môn: - Về trình độ tin học:
+ Giáo sư, phó giáo sư: 49, đạt 1.56% + Tin học A: 1.268, đạt 40.25%
+ Tiến sĩ: 127, đạt 4.03% + Tin học B: 818, đạt 26%
+ Thạc sĩ: 642, đạt 20.38% + Tin học C: 72, đạt 2.3%
+ Đại học: 2.169, đạt 68.86% - Về trình độ ngoại ngữ:
+ Cao đẳng: 51, đạt 1.62% + Trình độ A: 891, đạt 28.28%
+ Khác: 157, đạt 4.98% + Trình độ B: 966, đạt 30.6%
+ Trình độ C: 357, đạt 11.3%
Bảng 2.2. Tỷ lệ học sinh/giáo viên chia theo nhóm ngành
Nhóm ngành Tỉ lệ học sinh/1 giáo viên
Công nghiệp – xây dựng 20,36
Công nghệ thông tin 25,40
Nông – Lâm – Ngư 11,44
Kinh tế - Dịch vụ 39,86
Sư phạm 56,44
Y tế - thể thao 48,42
Văn hóa – Nghệ thuật 4,64
52
- Về trình độ sư phạm:
+ Bậc 1: 1.177, đạt 35.46%
+ Bậc 2: 1.330, đạt 42.3%
Số liệu thống kê cho thấy số lượng GV TCCN của Thành phố hiện nay dần đi
vào đáp ứng chuẩn về chuyên môn nghiệp vụ (trên 92% có trình độ trên đại học,
trên 77% có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm), trong năm học 2010-2011 Sở GD&ĐT
TP.HCM đã tiếp tục phân cấp mạnh mẽ cho các trường chuyên nghiệp được chủ
động trong tuyển dụng GV, trong xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao
trình độ ngoại ngữ theo nhu cầu thực tế của đơn vị. Qua đó nhiều trường đã chủ
động xây dựng kế hoạch tuyển chọn bổ sung thêm GV cơ hữu, phối hợp các trường
đại học, đơn vị chức năng trong và ngoài Thành phố tổ chức các lớp bồi dưỡng
nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, sử dụng thiết bị dạy học; gửi
GV đi bồi dưỡng trình độ chính trị, có chế độ khuyến khích các GV nâng cao trình
độ tin học, ngoại ngữ... Trong năm học này, Sở GD&ĐT TP.HCM cũng đã có
những kế hoạch bồi dưỡng cho CBQL và GV trong hè, trong năm học nhằm từng
bước chuẩn hóa đội ngũ về trình độ, không ngừng nâng cao năng lực nghề nghiệp
trong quá trình dạy học.
 Về đội ngũ cán bộ quản lý, nhân viên nghiệp vụ:
Hiện nay, đội ngũ Hiệu trưởng trường TCCN trong toàn quốc có 276 người,
trong đó có 27 người là nữ, chiếm tỷ lệ 17.76%, số Hiệu trưởng có thâm niên trên
25 năm chiếm trên 65% và trên 60% Hiệu trưởng có thâm niên quản lý trên 15 năm.
Về trình độ chuyên môn, 94.8% Hiệu trưởng trường TCCN đạt chuẩn trình
độ chuyên môn, trong đó tiến sĩ chiếm 8%, thạc sĩ chiếm 36%, còn lại là tốt nghiệp
đại học.
Về trình độ lý luận chính trị, 15.14% Hiệu trưởng có trình độ cử nhân chính
trị, 42.11% có trình độ cao cấp lý luận chính trị và 25% có trình độ trung cấp.
Riêng ở TP.HCM, tính đến 31/12/2011, Sở GD&ĐT TP.HCM thống kê số
lượng CBQL, nhân viên nghiệp vụ các trường là 1.907 người [49], trong đó:
53
- Về trình độ chuyên môn:
+ Giáo sư, phó giáo sư: 9, đạt 0.47% + Đại học: 875, đạt 45.88%
+ Tiến sĩ: 28, đạt 1.47% + Cao đẳng: 201, đạt 10.54%
+ Thạc sĩ: 204, đạt 10.70% + Khác: 671, đạt 35.19%
- Về trình độ chính trị:
+ Sơ cấp: 466, đạt 24.44% + Cao cấp: 42, đạt 2.20%
+ Trung cấp: 164, đạt 8.60% + Cử nhân: 56, đạt 2.94%
Một yếu kém nổi cộm hiện nay đối với Hiệu trưởng là năng lực công nghệ
thông tin và tiếng Anh rất hạn chế nên đã ảnh hưởng đến năng lực đổi mới trong
quản lý nhà trường.
CBQL các Phòng Giáo dục chuyên nghiệp thuộc các Sở GD&ĐT có 63 người
giữ vị trí trưởng phòng, 80% đều có độ tuổi 48 trở lên và hầu hết đều có trình độ đại
học và tốt nghiệp các trường Đại học Sư phạm, nhưng chưa được bồi dưỡng chuyên
môn về quản lý nhà nước đối với giáo dục chuyên nghiệp, thiếu kinh nghiệm về
giáo dục TCCN. Trong những năm tới, với việc mở rộng quy mô đào tạo TCCN,
tăng cường quản lý chất lượng đào tạo và đẩy mạnh phân cấp cho Sở GD&ĐT,
chúng ta sẽ gặp phải thách thức lớn do năng lực đội ngũ cán bộ của các phòng Giáo
dục chuyên nghiệp rất hạn chế.
Tóm lại, đội ngũ cán bộ quản lý TCCN ở các trường và địa phương hiện nay
chưa thực sự đáp ứng yêu cầu quản lý các trường TCCN phát triển theo định hướng.
Tuy nhiên, tình hình và nhiệm vụ mới đòi hỏi đội ngũ này cần phải được đào tạo và
bồi dưỡng chuyên nghiệp hơn [9].
2.1.2. Khái quát tình hình học sinh giáo dục chuyên nghiệp thành phố Hồ
Chí Minh
2.1.2.1. Năm học 2009 – 2010
Theo số liệu thống kê từ báo cáo của 30 trường, số sinh viên, học sinh, học
viên được tuyển vào học năm thứ 1 tại các trường là 50.363 gồm:
+ Cao đẳng: 5.013 SV – 91.98% chỉ tiêu (Sinh viên thành phố: 919 SV,
Sinh viên nữ: 2.278 SV, Sinh viên người dân tộc: 54 SV);
54
+ TCCN (chính quy): 28.761 HS – 81.66% chỉ tiêu (Rớt THPT: 4.141 HS –
tỷ lệ: 14.4%, THCS: 4.088 HS – tỷ lệ: 14.2%, HS thành phố: 10.153 HS – tỷ lệ:
35.3%, nữ: 14.374 HS, HS người dân tộc: 711 HS, HS bỏ học: 1.850 HS – tỷ lệ:
6.43%);
+ TCCN (Hệ VLVH): 2.119 HS – 50.33% chỉ tiêu (HS thành phố: 734 HS,
HS nữ: 1.250 HS, HS bỏ học 18 HS – tỷ lệ: 0.85%);
+ Trung cấp nghề: 62 HS – 5.17% chỉ tiêu (HS thành phố: 15 HS, HS nữ:
14 HS);
+ Đào tạo ngắn hạn: 14.408 học viên – 81.35% chỉ tiêu (Học viên thành
phố: 5.085 học viên, học viên nữ: 3.699 học viên).
Chất lượng đào tạo là thước đo, đánh giá kết quả, hiệu quả đào tạo nên các
trường đã tập trung chỉ đạo các bộ phận chức năng thực hiện nhiều biện pháp tích
cực phục vụ cho yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo của trường. Học kỳ I năm
2009-2010, kết quả như sau:
- Về rèn luyện: Theo số liệu báo cáo của 27 trường, có 52.154 SV, HS được
xếp hạng về rèn luyện
+ Trung bình trở lên: 49.128 SVHS, tỷ lệ: 94.2 %
+ Yếu kém: 3.026 SVHS, tỷ lệ: 5.8%
- Về học tập: Theo số liệu báo cáo của 25 trường, có 45.980 SV, HS được xếp
hạng về học tập
+ Trung bình trở lên: 41.012 SVHS, tỷ lệ: 89.22%
+ Yếu kém: 4.968 SVHS, tỷ lệ: 10.78%
Kết quả học tập của HS có nhiều tiến bộ so với năm học trước, số HS yếu kém
chỉ có 10.78% giảm so với năm học trước là 12.45%. Tuy nhiên công tác giáo dục
tác phong, rèn luyện ý thức học tập cần phải đẩy mạnh hơn nữa để hạn chế số lượng
HS bỏ học (Cao đẳng: 265 SV – tỷ lệ: 5.3%; TCCN chính quy: 2.175 – tỷ lệ: 6.6%)
2.1.2.2. Năm học 2010 – 2011
Năm học 2010 – 2011, theo số liệu báo cáo, số SV, HS, học viên được tuyển
vào học năm thứ 1 tại các trường chuyên nghiệp thành phố là: 62.809 HS, SV. Cụ
55
thể như sau:
+ Cao đẳng: 5.255 SV – 93.8% chỉ tiêu (Sinh viên thành phố: 1.018 SV,
Sinh viên nữ: 2.115 SV, Sinh viên người dân tộc: 63 SV)
+ TCCN (chính quy): 36.930 HS – 77.3% chỉ tiêu – tang gần 3.000 HS so
với 2009 (Rớt THPT: 5.010 HS – tỷ lệ: 13.57%, THCS: 4.921 HS – tỷ lệ: 13.36%,
HS thành phố: 11.084 HS – tỷ lệ: 30.02%, nữ: 20.235 HS, HS người dân tộc: 650
HS, HS bỏ học: 1.264 HS – tỷ lệ: 3.4%)
+ TCCN (Hệ VLVH): 1.160 HS – 48.7% chỉ tiêu (HS thành phố: 426 HS,
HS nữ: 855 HS)
+ Trung cấp nghề: 269 HS –17.6% chỉ tiêu (HS thành phố: 87 HS, HS nữ:
68 HS)
+ Đào tạo ngắn hạn: 13.208 học viên – 77.9% chỉ tiêu (Học viên thành phố:
3.450 học viên, học viên nữ: 3.545 học viên)
Kết quả học tập ở học kỳ I năm 2010-2011, kết quả như sau:
- Về rèn luyện: Theo số liệu báo cáo có 66.701 SV, HS được xếp hạng về rèn
luyện
+ Trung bình trở lên: 63.262 SVHS, tỷ lệ: 94.85 %
+ Yếu kém: 3.439 SVHS, tỷ lệ: 5.15%
Kết quả rèn luyện của HS có tiến bộ một ít so với năm học trước, số HS yếu
kém chỉ có 5.15% giảm 0.13% so với cùng kỳ năm học trước (năm học 2009-2010
là 5.28%). Tuy nhiên cần quan tâm hơn nữa công tác quản lý HS, SV để khắc phục
và hạn chế số lượng HS bỏ học (Cao đẳng: 179 SV – tỷ lệ: 3.4%; TCCN chính quy:
1.264 HS – tỷ lệ: 3.4%)
- Về học tập: Theo số liệu báo cáo có 65.042 SV, HS được xếp hạng về học
tập
+ Trung bình trở lên: 60.161 SVHS, tỷ lệ: 92.5%
+ Yếu kém: 4.881 SVHS, tỷ lệ: 7.5%
Kết quả học tập của HS có nhiều tiến bộ, số HS yếu kém chỉ có 7.5% giảm
3.47% so với cùng kỳ năm học trước (năm 2009-2010 là 10.97%).
56
2.1.2.3. Năm học 2011 – 2012
Năm học 2011-2012 các trường đại học, cao đẳng vẫn còn được phép tuyển
sinh TCCN và có nhiều trường tuyển sinh hệ cao đẳng thực hành nên thu hút được
nhiều HS vào học, do đó các trường TCCN gặp rất nhiều khó khăn trong công tác
tuyển sinh. Theo số liệu báo cáo của 36/43 trường chuyên nghiệp:
+ Hệ Cao đẳng tuyển được 7.234/ 7.000 SV, đạt 103% chỉ tiêu (năm 2010:
đạt 91.3% chỉ tiêu)
+ Hệ TCCN tuyển được 37.193/ 47.660 HS, đạt 78.03% chỉ tiêu (năm học
2010: đạt 72.5% chỉ tiêu)
+ HS trình độ THCS vào hệ TCCN là 5.583/ 37.193 HS, đạt 15% (năm học
2010: đạt 13.5%)
Kết quả học tập ở học kỳ I năm 2011-2012, kết quả như sau:
- Về rèn luyện: Theo số liệu báo cáo có 54.562 HS được xếp hạng về học tập
+ Trung bình trở lên: 52.562 HS, tỷ lệ: 96.33%
+ Yếu kém: 2.000 HS, tỷ lệ: 3.67%
Kết quả rèn luyện của HS có tiến bộ hơn với năm học trước, số HS yếu kém
chỉ có 3.67% giảm 1.48% so với cùng kỳ năm học trước (năm học 2010-2011 là
5.15%). Tuy nhiên số lượng HS bỏ học vẫn còn cao nên các quản lý cần quan tâm
hơn nữa để có biện pháp khắc phục (HS bỏ học: 4.337 HS/ 15.473 HS – tỷ lệ:
3.56%)
- Về học tập: Theo số liệu báo cáo có 46.776 HS được xếp hạng về học tập
+ Trung bình trở lên: 43.163 HS, tỷ lệ: 92.28%
+ Yếu kém: 3.613 HS, tỷ lệ: 7.72%
Kết quả học tập của HS năm này thấp hơn năm trước, từ số HS trên trung bình
có 92.5% (2010-2011) giảm còn 92.28%, số HS yếu kém tăng lên từ 7.5% (2010-
2011) tăng lên 7.72%, cán bộ quản lý đặc biệt là đội ngũ GV cần quan tâm sâu sát
hơn quá trình học tập của các em HS để kịp thời giúp đỡ những khó khăn các em
gặp phải.
57
Bảng 2.3. Thống kê xếp loại kết quả học lực và rèn luyện của HS
TCCN TP.HCM qua các năm
Năm học
Xếp loại
học tập, rèn luyện
2009-2010 2010-2011 2011-2012
SL % SL % SL %
Kết quả
học lực
Xuất sắc 226 0.51 207 0.38 178 0.38
Giỏi 2.329 5.29 3.856 7.00 2.706 5.79
Khá 10.204 23.18 15.235 27.67 12.086 25.84
Trung bình khá 14.064 31.94 19.067 34.63 16.324 34.90
Trung bình 12.061 27.39 12.443 22.60 11.869 25.37
Yếu 2.558 5.81 2.505 4.55 1.895 4.05
Kém 2.586 5.87 1.748 3.17 1.718 3.67
Kết quả
rèn luyện
Xuất sắc 3.325 6.86 6.309 11.2 5.982 10.96
Giỏi 17.769 36.68 18.025 32.03 18.579 34.05
Khá 14.047 29 14.704 26.12 16.101 29.51
Trung bình khá 6.019 12.43 8.445 15 7.759 14.22
Trung bình 4.816 9.94 6.132 10.89 4.141 7.59
Yếu 1.206 2.49 1.677 2.98 1.329 2.44
Kém 1.259 2.6 992 1.76 671 1.23
Bảng 2.3 cho ta thấy, qua các năm kết quả học lực của các em HS yếu, kém
giảm dần, đây là tín hiệu tốt cho chất lượng đào tạo, số lượng này càng giảm thì
càng giúp cho bộ máy đào tạo bớt cồng kềnh và vận hành nhanh hơn vì vậy các cấp
quản lý và GV cần duy trì nhịp độ này trong thời gian tới. Tuy nhiên, trong bảng
thống kê cũng cho thấy kết quả học lực của các em HS xuất sắc cũng giảm đi qua
các năm, các CBQL cần chú ý điều này, tìm cách phát hiện và kịp thời có hình thức
bồi dưỡng cho các em HS ấy.
2.1.3. Kết quả đào tạo và nhu cầu nhân lực của thành phố Hồ Chí Minh
Trang Dân trí.com cho biết: “Dựa vào quy hoạch phát triển nhân lực thành
phố, Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và Thông tin thị trường lao động TP.HCM
(Falmi) đã xác định 10 nhóm ngành nghề có nhu cầu cao trong thời gian tới”.
58
Ông Trần Anh Tuấn, Phó giám đốc thường trực Falmi cho biết: “Theo quy
hoạch phát triển nhân lực thành phố giai đoạn 2011-2020, trong giai đoạn 2011-
2015 Thành phố ưu tiên phát triển nhân lực cho những ngành có hàm lượng công
nghệ cao, giá trị gia tăng cao, đảm bảo nhu cầu lao động chất lượng cao cho 9
ngành dịch vụ và 4 ngành công nghiệp chủ lực”.
Dựa vào định hướng phát triển trên và kết quả khảo sát về nhu cầu nhân lực
liên tục trong 2 năm 2010-2011, Falmi nhận định có 10 nhóm ngành nghề sẽ có nhu
cầu cao, mỗi ngành nghề chiếm tỷ lệ từ 6%-8% trong tổng hợp nhu cầu nhân lực
hàng năm tại Thành phố trong giai đoạn 2012-2015. Cụ thể là các nhóm ngành
nghề: Cơ khí – Luyện kim – Công nghệ ô tô xe máy; Hóa - Hóa chất – Y, Dược,
Mỹ phẩm; Công nghệ chế biến thực phẩm; Công nghệ thông tin – Điện – Điện tử -
Viễn thông; Xây dựng – Kiến trúc – Giao thông vận tải; Dịch vụ - Phục vụ - Du lịch
– Giải trí – Nhà hàng – Khách sạn; Markerting – Kinh tế - Kinh doanh – Bán hàng;
Quản lý – Hành chính văn phòng; Tài chính – Ngân hàng – Kế toán – Bảo hiểm;
Dệt – May – Giày da – Thủ công mỹ nghệ.
Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam
giai đoạn 2011-2020 tại Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 22/7/2011 đã xác định
phương hướng phát triển nhân lực theo bậc đào tạo đến năm 2020 của Trung cấp
chuyên nghiệp là “Năm 2015, số nhân lực qua đào tạo ở bậc trung cấp là khoảng 7
triệu người (khoảng 23,0%) tổng số nhân lực đã qua đào tạo của nền kinh tế... Năm
2020, số nhân lực đào tạo ở bậc trung cấp là khoảng gần 12 triệu người (khoảng
27,0%)...”. Số liệu trên cho ta thấy nền Giáo dục chuyên nghiệp đóng vai trò hết sức
quan trọng trong việc cung ứng nguồn nhân lực cho nền kinh tế đất nước, vì vậy
tăng cường quy mô đào tạo Trung cấp chuyên nghiệp là việc làm cần thiết và cấp
bách để cung ứng kịp thời nhu cầu nhân lực cho đất nước.
Tiếp tục thực hiện chủ trương đào tạo theo nhu cầu xã hội, trong năm học
2011-2012, Sở GD&ĐT TP.HCM đã chỉ đạo, thúc đẩy các trường TCCN củng cố
các bộ phận liên quan trong nhà trường nhằm tăng cường xây dựng quan hệ, hợp tác
đào tạo theo nhu cầu của các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị sản xuất thông qua các
59
hình thức như tổ chức triễn lãm, hội nghị khách hàng, ngày hội việc làm... Sở
GD&ĐT TP.HCM cũng đã chỉ đạo mạng lưới chuyên môn giáo dục chuyên nghiệp
có kế hoạch tìm hiểu, khảo sát thực tiễn theo ngành nghề đào tạo để điều chỉnh thời
lượng, nội dung các môn học gắn với nhu cầu sử dụng thực tế của doanh nghiệp.
Các trường TCCN đều có quan hệ với doanh nghiệp để HS thực tập và giải
quyết việc làm sau khi tốt nghiệp. Các trường có mối quan hệ với rất nhiều doanh
nghiệp, các cơ sở sản xuất như: Cao đẳng Kỹ thuật Lý Tự Trọng, Cao đẳng Giao
thông vận tải... Trường Trung cấp Du lịch – Khách sạn Sài Gòn Tourist đã gắn kết
rất hiệu quả giữa nhà trường với các doanh nghiệp trong lĩnh vực khách sạn, du lịch,
HS tốt nghiệp đều được các doanh nghiệp này tiếp nhận do đó chất lượng, hiệu quả
cũng như uy tín nhà trường ngày càng nâng cao. Việc thực hiện chủ trương đào tạo
theo nhu cầu xã hội trong hệ thống các trường chuyên nghiệp thành phố ngày càng
đạt được những kết quả tốt hơn, tạo sự chuyển biến nhận thức trong xã hội đối với
đào tạo nghề nghiệp, vừa quảng bá được “thương hiệu” của nhà trường, vừa gắn kết
đào tạo với thực tế ở doanh nghiệp để nâng cao chất lượng (xây dựng chương trình,
đưa HS đi thực tập, GV đi nghiên cứu thực tế...), cung ứng HS sau tốt nghiệp, đồng
thời từng bước tổ chức hợp tác đào tạo theo địa chỉ sử dụng ở mức độ phù hợp.
Nhìn chung, các hoạt động hợp tác, gắn kết với doanh nghiệp đã trở thành nhiệm vụ
thường xuyên và không thể thiếu trong hoạt động giáo dục chuyên nghiệp hằng năm
của các trường, nhiều trường đã gắn kết hoạt động này với nhiệm vụ chính quyền
địa phương trên địa bàn nên đã huy động được sự hỗ trợ về tinh thần và vật chất
trong các hoạt động tư vấn nghề nghiệp và giới thiệu tuyển dụng HS tốt nghiệp [48]
2.2. Tổ chức nghiên cứu thực trạng
Thực trạng công tác quản lý hoạt động học tập của học sinh các trường trung
cấp chuyên nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh được chúng tôi khảo sát chủ yếu
bằng phương pháp điều tra viết.
- Mục đích điều tra: Thu thập số liệu, tư liệu về thực trạng và các biện pháp
của công tác quản lý hoạt động học tập của HS nhằm chứng minh cho giả thuyết
khoa học.
60
- Nội dung điều tra: Thực trạng, nguyên nhân và các biện pháp đã thực hiện
của công tác quản lý HĐHT của HS một số trường TCCN TP.HCM.
- Mẫu nghiên cứu: Trong số 27 trường TCCN do Sở Giáo dục và Đào tạo
thành phố Hồ Chí Minh quản lý, chúng tôi chọn 3 trường để khảo sát.
Bảng 2.4. Danh sách các trường TCCN do Sở GD&ĐT TP.HCM quản lý
Số
TT
Tên trường Trung cấp
Quy mô
đào tạo
Số lượng
giáo viên
Số lượng
CBQL-NV
1 Vạn Tường 854 100 59
2 Tin học Kinh tế Sài Gòn 393 30 18
3 Kinh tế Kỹ thuật Tây Nam Á 3038 328 27
4 Phương Nam 5284 330 60
5 Công nghệ Thông tin Sài Gòn 462 55 34
6 Phương Đông 1101 125 29
7 Kinh tế Kỹ thuật Sài Gòn 965 178 24
8 Mai Linh 491 58 18
9 Tây Sài Gòn 905 165 25
10 Tổng Hợp TP.HCM 1090 130 65
11 Âu Việt 3017 392 47
12 Kỹ thuật và Công nghệ Cửu Long 1547 317 53
13 Tài chính Kế toán Tin học Sài Gòn 989 208 28
14 Kinh tế Công nghệ Gia Định 171 87 18
15 Điều dưỡng và Kỹ thuật Y tế Hồng Đức 1593 83 37
16 Kinh tế và Du lịch Tân Thanh 923 73 16
17 Việt Khoa 719 200 22
18 Ánh Sáng 1563 180 24
19 Kinh tế Kỹ thuật Quang Trung 4644 370 65
20 Tây Bắc 2214 165 35
21 Tổng Hợp Đông Nam Á 2382 - 36
22 Kinh tế Kỹ thuật Hồng Hà 1768 209 43
23 Đông Dương 1934 290 95
24 Kinh tế Công nghệ Đại Việt 1227 77 73
25 Bến Thành 572 103 30
26 Kinh tế - Kỹ thuật Nguyễn Hữu Cảnh 3782 97 74
27 Kỹ thuật và nghiệp vụ Nam Sài Gòn 2198 183 94
[Nguồn: Danh sách chia cụm thi đua khối Trung cấp chuyên nghiệp – Cao đẳng năm học
2011-2012 (đính kèm công văn số 2409/GDĐT-VP ngày 30/09/2011) và Báo cáo tổng kết
năm học 2010-2011 và triển khai nhiệm vụ năm học 2011-2012 của Sở Giáo dục và Đào
tạo TP.HCM]
61
Các trường được chọn để khảo sát là:
o Trường Trung cấp chuyên nghiệp Âu Việt.
o Trường Trung cấp chuyên nghiệp Phương Đông.
o Trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Sài Gòn.
Từ đó chọn ngẫu nhiên 200 học sinh ở mỗi trường, 30 giáo viên/ trường, toàn
bộ cán bộ quản lý của ba trường nói trên để phát phiếu khảo sát. Sử dụng hệ thống
các câu hỏi và phiếu khảo sát phục vụ cho đề tài, gồm có 2 loại phiếu dành cho 3
đối tượng: cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh. Tổng số lượng phiếu khảo sát thu
được là:
o Cán bộ quản lý: 52 người/ 3 trường
o Giáo viên: 98 người/ 3 trường
o Học sinh: 560 người/ 3 trường
- Cách thức điều tra:
• Bước 1: Chúng tôi đã phát phiếu khảo sát với các câu hỏi mở để thu thập thông
tin, ý kiến, nhận định về hoạt động học tập và quản lý hoạt động học tập của học
sinh. Nội dung bảng hỏi gồm 5 phần:
o Phần 1: Khảo sát về thực trạng xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động học tập
của học sinh ở 3 trường trung cấp chuyên nghiệp đã chọn.
o Phần 2: Khảo sát về thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch trên.
o Phần 3: Khảo sát về thực trạng chỉ đạo thực hiện kế hoạch trên.
o Phần 4: Khảo sát về thực trạng kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch trên.
o Phần 5: Một số câu hỏi mở nhằm thu thập những biện pháp quản lý mới.
• Bước 2: Thu phiếu trả lời và xử lý để xây dựng thang đo tương ứng với 5 phần
trên.
• Bước 3: Phát và thu lại các thang đo sau đó xử lý bằng vi tính. Khi đi khảo sát
bảng thang đo, chúng tôi đã hướng dẫn người được khảo sát trả lời bảng thang đo.
- Các thang đo của câu hỏi được thiết kế theo 3 nhóm cơ bản sau:
• Nhóm 1:
o Mức độ thực hiện công tác quản lý hoạt động học tập của HS:
62
Có thực hiện = 1 điểm; Không thực hiện = 2 điểm (chỉ là điểm quy ước chứ
không đánh giá)
o Mức độ hiệu quả thực hiện của công tác quản lý hoạt động học tập của HS:
Không hiệu quả = 1 điểm; Ít hiệu quả = 2 điểm; Hiệu quả = 3 điểm; Rất hiệu
quả = 4 điểm
o Quy ước thang đo cho nhóm 1:
Mức 4 (Có điểm trung bình cộng (X) từ 3.5 điểm đến 4 điểm) ứng với công
tác quản lý được đánh giá rất hiệu quả;
Mức 3 (Có điểm trung bình cộng (X) từ 2.5 điểm đến 3.49 điểm) ứng với công
tác quản lý được đánh giá hiệu quả;
Mức 2 (Có điểm trung bình cộng (X) từ 1.5 điểm đến 2.49 điểm) ứng với công
tác quản lý được đánh giá ít hiệu quả;
Mức 1 (Có điểm trung bình cộng (X) từ 1.0 điểm đến 1.49 điểm) ứng với công
tác quản lý được đánh giá không hiệu quả.
• Nhóm 2: Với 4 mức giá trị tương ứng với mức độ tác động của các nguyên nhân
đến công tác quản lý hoạt động học tập của HS: Không tác động = 1 điểm; Ít tác
động = 2 điểm; Tác động nhiều = 3 điểm; Tác động rất nhiều = 4 điểm.
o Quy ước thang đo cho nhóm 2:
Mức 4 (Có điểm trung bình cộng (X) từ 3.5 điểm đến 4 điểm) ứng với nguyên
nhân tác động rất nhiều đến công tác quản lý;
Mức 3 (Có điểm trung bình cộng (X) từ 2.5 điểm đến 3.49 điểm) ứng với
nguyên nhân tác động nhiều đến công tác quản lý;
Mức 2 (Có điểm trung bình cộng (X) từ 1.5 điểm đến 2.49 điểm) ứng với
nguyên nhân ít tác động đến công tác quản lý;
Mức 1 (Có điểm trung bình cộng (X) từ 1.0 điểm đến 1.49 điểm) ứng với
nguyên nhân không tác động đến công tác quản lý.
• Nhóm 3: Với 6 mức giá trị, trong đó 3 mức giá trị ứng với mức độ cần thiết của
các biện pháp quản lý hoạt động học tập của HS do chúng tôi đề xuất và 3 mức giá
trị ứng với mức độ khả thi của các biện pháp quản lý đó.
63
Không cần thiết = 1 điểm; Cần thiết = 2 điểm; Rất cần thiết = 3 điểm
Không khả thi = 1 điểm; Khả thi = 2 điểm; Rất khả thi = 3 điểm
o Quy ước thang đo cho nhóm 3:
Mức 3 (Có điểm trung bình cộng (X) từ 2.5 điểm đến 3 điểm) ứng với mức độ
rất cần thiết hoặc rất khả thi;
Mức 2 (Có điểm trung bình cộng (X) từ 1.5 điểm đến 2.49 điểm) ứng với mức
độ cần thiết hoặc khả thi ;
Mức 1 (Có điểm trung bình cộng (X) từ 1.0 điểm đến 1.49 điểm) ứng với mức
độ không cần thiết hoặc không khả thi.
- Bộ phiếu trưng cầu ý kiến về thực trạng quản lý HĐHT của HS được sắp xếp
thành 6 nội dung với 2 mẫu: mẫu 1 dành cho CBQL và GV, mẫu 2 dành cho HS.
• Phiếu trưng cầu ý kiến dành cho CBQL và GV (mẫu phụ lục 1)
o Ở câu 1 chúng tôi muốn khảo sát về thực trạng công tác xây dựng kế hoạch
QL HĐHT của HS với 5 mục nội dung của công tác này là: quản lý việc thực
hiện mục tiêu, nhiệm vụ học tập; quản lý nội dung học tập; quản lý phương
pháp, phương tiện học tập; quản lý hình thức, thời gian học tập; quản lý việc
kiểm tra, đánh giá kết quả học tập. Ở mỗi câu phát biểu có hai phần cần trả lời
là: “Thực hiện” và “Mức độ hiệu quả”. Ở mỗi phần, người trả lời chỉ đánh dấu
(x) vào 1 ô lựa chọn. Khi nhập số liệu, chúng tôi nhập theo thang điểm và quy
ước thang đo ở nhóm 1.
o Ở câu 2 chúng tôi muốn khảo sát về thực trạng công tác tổ chức thực hiện kế
hoạch QL HĐHT của HS với 5 mục nội dung của công tác này là: quản lý việc
thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ học tập; quản lý nội dung học tập; quản lý
phương pháp, phương tiện học tập; quản lý hình thức, thời gian học tập; quản
lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập. Ở mỗi câu phát biểu có hai phần cần
trả lời là: “Thực hiện” và “Mức độ hiệu quả”. Ở mỗi phần, người trả lời chỉ
đánh dấu (x) vào 1 ô lựa chọn. Khi nhập số liệu, chúng tôi nhập theo thang
điểm và quy ước thang đo ở nhóm 1.
64
o Ở câu 3 chúng tôi muốn khảo sát về thực trạng công tác chỉ đạo thực hiện kế
hoạch QL HĐHT của HS với 5 mục nội dung của công tác này là: quản lý việc
thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ học tập; quản lý nội dung học tập; quản lý
phương pháp, phương tiện học tập; quản lý hình thức, thời gian học tập; quản
lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập. Ở mỗi câu phát biểu có hai phần cần
trả lời là: “Thực hiện” và “Mức độ hiệu quả”. Ở mỗi phần, người trả lời chỉ
đánh dấu (x) vào 1 ô lựa chọn. Khi nhập số liệu, chúng tôi nhập theo thang
điểm và quy ước thang đo ở nhóm 1.
o Ở câu 4 chúng tôi muốn khảo sát về thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá
việc thực hiện kế hoạch QL HĐHT của HS với 5 mục nội dung của công tác
này là: quản lý việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ học tập; quản lý nội dung
học tập; quản lý phương pháp, phương tiện học tập; quản lý hình thức, thời
gian học tập; quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập. Ở mỗi câu phát
biểu có hai phần cần trả lời là: “Thực hiện” và “Mức độ hiệu quả”. Ở mỗi
phần, người trả lời chỉ đánh dấu (x) vào 1 ô lựa chọn. Khi nhập số liệu, chúng
tôi nhập theo thang điểm và quy ước thang đo ở nhóm 1.
o Ở câu 5 chúng tôi muốn đánh giá về mức độ tác động của các nguyên nhân
dẫn đến sự yếu kém của một số chức năng quản lý trên. Người trả lời chỉ đánh
dấu (x) vào 1 ô lựa chọn. Khi nhập số liệu, chúng tôi nhập theo thang điểm và
quy ước thang đo ở nhóm 2.
o Ở câu 6 chúng tôi muốn tìm hiểu các biện pháp quản lý mà nhà trường cần
tiến hành để nâng cao chất lượng học tập của HS. Ở mỗi câu phát biểu có hai
phần cần trả lời là: “Mức độ cần thiết” và “Mức độ khả thi”. Ở mỗi phần,
người trả lời chỉ đánh dấu (x) vào 1 ô lựa chọn. Khi nhập số liệu, chúng tôi
nhập theo thang điểm và quy ước thang đo ở nhóm 3.
Ở câu 1, câu 2, câu 3, câu 4, chúng tôi sử dụng phép tính tần số, phần trăm, giá
trị trung bình và phương pháp kiểm nghiệm T hai mẫu độc lập để so sánh mức độ
đánh giá của 2 đối tượng CBQL và GV về các chức năng quản lý.
65
Ở câu 5 và câu 6 chúng tôi sử dụng phép tính giá trị trung bình để so sánh mức
độ nhận định của 3 đối tượng là CBQL, GV và HS.
• Phiếu trưng cầu ý kiến dành cho HS (mẫu phụ lục 2): gồm 6 nội dung tương
ứng với 6 phần đánh giá như trên. Riêng phương pháp xử lý số liệu, chúng tôi chỉ
sử dụng tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình cộng để xem xét và bổ sung cho phần
đánh giá của CBQL và GV.
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh ở một số trường trung
cấp chuyên nghiệp thành phố Hồ Chí Minh hiện nay theo các chức năng và nội
dung quản lý
Để nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động học tập của HS ở một số trường
TCCN trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, chúng tôi đã sử dụng 2 phiếu hỏi: 1
phiếu cho CBQL và GV, 1 phiếu cho HS để khảo sát thực trạng của 4 chức năng
quản lý là:
- Xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động học tập của HS.
- Tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động học tập của HS.
- Chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động học tập của HS.
- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch QL HĐHT của HS.
Và 6 nội dung quản lý gồm:
- Quản lý mục tiêu, nhiệm vụ học tập của học sinh
- Quản lý nội dung học tập của học sinh
- Quản lý phương pháp, phương tiện học tập của học sinh
- Quản lý hình thức tổ chức học tập của học sinh
- Quản lý về thời gian học tập của học sinh
- Quản lý về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
Chúng tôi đã tiến hành khảo sát 52 CBQL, 98 GV và 560 HS. Thông tin về
mẫu cán bộ quản lý được trình bày ở bảng 2.5.
66
Bảng 2.5. Thống kê thông tin CBQL 3 trường khảo sát
STT CBQL các trường TCCN khảo sát Số lượng Tỷ lệ %
1 Giới tính
Nam 34 65.4
Nữ 18 34.6
Tổng 52 100.0
2 Thâm niên
Dưới 10 năm 29 55.8
Từ 10 – 20 năm 10 19.2
Trên 20 năm 13 25.0
Tổng 52 100.0
3 Trình độ chuyên môn
Trung cấp 13 25.0
Cao đẳng 7 13.5
Đại học 29 55.8
Thạc sĩ 2 3.8
Tiến sĩ 1 1.9
Tổng 52 100.0
Thông tin về mẫu giáo viên được trình bày ở bảng 2.6.
Bảng 2.6. Thống kê thông tin GV 3 trường khảo sát
STT CBQL các trường TCCN khảo sát Số lượng Tỷ lệ %
1 Giới tính
Nam 46 46.9
Nữ 52 53.1
Tổng 98 100.0
2 Thâm niên
Dưới 10 năm 80 81.6
Từ 10 – 20 năm 13 13.3
Trên 20 năm 5 5.1
Tổng 98 100.0
3 Trình độ chuyên môn
Trung cấp 17 17.3
Cao đẳng 3 3.1
Đại học 76 77.6
Thạc sĩ 2 2.0
Tiến sĩ 0 00.0
Tổng 98 100.0
67
Thông tin về mẫu học sinh được trình bày ở bảng 2.7.
Bảng 2.7. Thông tin HS 3 trường khảo sát
STT HS các trường TCCN khảo sát Số lượng Tỷ lệ %
1 Giới tính
Nam 169 30.2
Nữ 391 69.8
Tổng 560 100.0
2 Học sinh
Năm thứ nhất 382 68.2
Năm thứ hai 178 31.8
Tổng 560 100.0
Sau khi thu thập và phân tích số liệu khảo sát các công tác quản lý hoạt động
học tập của một số trường TCCN TP.HCM hiện nay, chúng tôi đạt được kết quả
như sau:
2.3.1. Thực trạng xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động học tập của học sinh
Để biết được thực trạng của việc xây dựng kế hoạch QL HĐHT của HS như
thế nào chúng tôi đã đi vào khảo sát từng nội dung của chức năng này, cụ thể như
sau:
2.3.1.1. Thực trạng các chủ thể xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động học tập
của học sinh
Ở câu 1.1.1 của phiếu hỏi dành cho 3 nhóm đối tượng CBQL, GV, HS, chúng
tôi trình bày 8 chủ thể và đề nghị người trả lời đánh dấu vào ô “có” nếu họ biết chủ
thể có xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động học tập của HS. Sau đó, trả lời tiếp ở
cột “hiệu quả thực hiện” bằng cách đánh dấu (x) vào một trong bốn ô (rất hiệu quả,
hiệu quả, ít hiệu quả, không hiệu quả). Nếu người trả lời chọn ô “không thực hiện”
thì họ không phải trả lời tiếp ở cột “hiệu quả thực hiện”. Ở cột “Thực hiện”, chúng
tôi đếm tần số rồi tính tỷ lệ % người chọn “có”. Ở cột “Hiệu quả thực hiện”, chúng
tôi tính điểm trung bình cộng (X) của các điểm số cho từ 4 đến 1, ứng với các mức
độ đánh giá: “rất hiệu quả”, “hiệu quả”, “ít hiệu quả”, “không hiệu quả”. Xử lý số
liệu hai loại phiếu, chúng tôi thu được kết quả trình bày ở bảng 2.8.
68
Bảng 2.8. Thực trạng các chủ thể xây dựng và công bố kế hoạch quản lý hoạt động
học tập của HS và hiệu quả đạt được
TT
ĐỐI TƯỢNG
CHỦ THỂ
QUẢN LÝ
CBQL (N=52) GV (N=98) HS (N=560)
Tần
số
Tỷ
lệ
(%)
ĐTB
hiệu
quả
Tần
số
Tỷ
lệ
(%)
ĐTB
hiệu
quả
Tỷ
lệ
(%)
ĐTB
hiệu
quả
1 PHT phụ trách đào tạo 45 86.5 3.13 84 85.7 3.06 70.5 2.49
2 Trưởng phòng Đào tạo 45 86.5 2.98 80 81.6 2.85 70.2 2.41
3 Trưởng phòng CTCT – HSSV 43 82.7 2.81 64 65.3 2.47 66.1 2.34
4 Trưởng phòng Quản trị thiết bị 36 69.2 2.67 46 46.9 2.00 60.4 2.24
5 Trưởng khoa 46 88.5 3.10 87 88.8 3.27 69.5 2.43
6 Tổ trưởng bộ môn 42 80.8 2.98 79 80.6 3.01 68.0 2.41
7 Giáo viên chủ nhiệm (GVCN) 45 86.5 3.13 84 85.7 3.11 83.2 2.81
8 Giáo viên bộ môn (GVBM) 42 80.8 3.04 76 77.6 2.91 73.2 2.56
Kết quả khảo sát ở bảng 2.8 cho chúng ta thấy:
 Ở cột “Thực hiện”, chúng tôi thấy rằng:
- CBQL đánh giá công tác xây dựng và công bố kế hoạch quản lý việc
thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ học tập của HS như sau: chủ thể số 5 (Trưởng khoa)
được CBQL xác nhận là “có thực hiện” với tỷ lệ cao nhất (88.5%), xếp hạng nhì là
các chủ thể 1 (PHT phụ trách đào tạo), chủ thể 2 (Trưởng phòng Đào tạo), chủ thể 7
(GVCN) với tỷ lệ lựa chọn bằng nhau (86.5%). Tiếp theo các chủ thể khác (Trưởng
phòng CTCT – HSSV, Tổ trưởng bộ môn, GVBM) được CBQL đánh giá là có thực
hiện công tác này (trên 80%), trong đó Trưởng phòng QTTB được đánh giá thấp
nhất với tỷ lệ 69.2%.
- Về công tác xây dựng và công bố kế hoạch quản lý việc thực hiện mục
tiêu, nhiệm vụ học tập của HS, chủ thể được GV đánh giá cao nhất là Trưởng khoa
(88.8%), tiếp theo là PHT phụ trách đào tạo và GVCN với tỷ lệ lựa chọn bằng nhau
(85.7%), còn lại các chủ thể khác: Trưởng phòng Đào tạo, Tổ trưởng bộ môn,
GVBM được GV đánh giá là “có thực hiện” với tỷ lệ dao động từ 77.6% đến 81.6%,
trong đó Trưởng phòng CTCT – HSSV (65.3%) và Trưởng phòng Quản trị thiết bị
(46.9%) được đánh giá với các tỷ lệ thấp nhất.
69
- Đối với HS, chủ thể được đánh giá cao nhất là GVCN (83.2%), tiếp đến
là GVBM (73.2%), ngoài ra các chủ thể khác được HS cho rằng “có thực hiện” với
tỷ lệ dao động từ 60.4% đến 70.5%.
Như vậy, chúng ta thấy có sự khác biệt về tỷ lệ % giữa đánh giá của CBQL,
GV và HS đối với các chủ thể có thực hiện công tác xây dựng và công bố kế hoạch
quản lý việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ học tập của HS. Đánh giá của CBQL và
GV cho rằng Trưởng khoa là người có thực hiện công tác đó với tỷ lệ lựa chọn cao
nhất là 88.8% trong khi đó chủ thể được HS lựa chọn cao nhất là GVCN (83.2%).
Điều này có thể lý giải rằng ở HS, GVCN là người gần gũi thân thiết nhất với HS,
là người trực tiếp phổ biến mục tiêu, nhiệm vụ học tập cho HS nên việc xây dựng kế
hoạch quản lý của các thầy cô chủ nhiệm sẽ được các em cảm nhận rõ hơn.
 Ở cột “Hiệu quả”, chúng tôi thấy rằng:
- CBQL đánh giá công tác xây dựng và công bố kế hoạch quản lý việc
thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ học tập của HS như sau: chủ thể được đánh giá thực
hiện có hiệu quả cao nhất là PHT phụ trách đào tạo và GVCN với giá trị trung bình
đạt được như nhau là 3.13, xếp hạng nhì là Trưởng khoa với giá trị trung bình hiệu
quả đạt được là 3.10, các chủ thể còn lại được CBQL đánh giá là thực hiện có hiệu
quả (ĐTB > 2.5).
- GV đánh giá chủ thể thực hiện có hiệu quả nhất là Trưởng khoa với ĐTB
đạt được là 3.27, tiếp theo là GVCN (ĐTB là 3.11), còn lại các chủ thể khác PHT
phụ trách đào tạo, Trưởng phòng Đào tạo, Tổ trưởng bộ môn, GVBM đều được GV
đánh giá là thực hiện có hiệu quả (ĐTB > 2.5), tuy nhiên có 2 chủ thể thực hiện
công tác đó đạt ít hiệu quả là Trưởng phòng CTCT – HSSV (ĐTB là 2.47), Trưởng
phòng Quản trị thiết bị (ĐTB là 2.00).
- Đối với HS, chủ thể thực hiện công tác trên đạt hiệu quả cao nhất là
GVCN (ĐTB là 2.81), tiếp đến là GVBM (ĐTB là 2.56), còn lại các chủ thể khác
HS cho rằng thực hiện đạt hiệu quả ít (ĐTB<2.5).
Tóm lại, chúng ta thấy có sự khác nhau trong cách đánh giá về mức độ hiệu
quả thực hiện của CBQL, GV và HS. CBQL cho rằng PHT phụ trách đào tạo và
70
GVCN là những người thực hiện công tác đạt hiệu quả cao nhất có thể nguyên nhân
ở đây là do CBQL là người trực tiếp vạch kế hoạch nên họ hiểu rõ công tác của
chính mình, còn GV thì đánh giá là Trưởng khoa, người trực tiếp chỉ đạo họ với các
hoạt động trong khoa, trong khi HS thì đánh giá là GVCN vì như trên đã giải thích
GVCN là người trực tiếp quản lý nên công việc xây xựng tổ chức kế hoạch của
GVCN sẽ được HS nhận thấy rõ hơn các chủ thể khác. Ở mục 1.1.2 của câu hỏi 1
trong bảng hỏi dành cho HS, chúng tôi cũng thu được thêm thông tin là vào đầu học
kỳ HS được GVCN và GVBM, cũng như các bộ phận khác trong trường phổ biến
mục tiêu, nhiệm vụ học tập với 81.8% HS đánh giá là có thực hiện và được HS đánh
giá là đạt hiệu quả (ĐTB là 2.73) (bảng 1 của phụ lục 3). Nhìn chung, hiệu quả của
công tác này được CBQL và GV đánh giá cao hơn HS, có thể do HS yêu cầu cao
hơn nên việc đánh giá hiệu quả thực hiện của họ khắt khe hơn hoặc việc xây dựng
và tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ học tập
của HS của các chủ thể chưa gần gũi với HS nên họ chưa nhận thấy được và đánh
giá cao.
2.3.1.2. Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch quản lý mục tiêu, nhiệm vụ
học tập của học sinh
Kết quả khảo sát thực trạng công tác xây dựng kế hoạch quản lý mục tiêu,
nhiệm vụ học tập của HS được trình bày ở bảng 2.9.
Bảng 2.9. Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch quản lý mục tiêu, nhiệm vụ
học tập của HS
ĐỐI TƯỢNG
BIỆN PHÁP
CBQL (N=52) GV(N=98)
Tần
số
Tỷ lệ
(%)
ĐTB
hiệu
quả
Tần
số
Tỷ lệ
(%)
ĐTB
hiệu
quả
Trưởng khoa, Tổ trưởng bộ môn tổ
chức cho các thành viên trong khoa/tổ
thảo luận, xác định và thống nhất mục
tiêu nhiệm vụ môn học từng học kỳ,
năm học
19 36.5 1.27 57 58.2 2.38
71
Việc xây dựng kế hoạch quản lý mục tiêu, nhiệm vụ học tập của HS trong
khoa, tổ bộ môn thông qua các buổi họp vào từng học kỳ, năm học vẫn còn hạn chế.
Từ số liệu khảo sát ở bảng 2.9 cho ta thấy chỉ có 36.5% CBQL và 58% GV cho
rằng Trưởng khoa, Tổ trưởng bộ môn có tổ chức cho các thành viên trong khoa/tổ
thảo luận, xác định và thống nhất mục tiêu nhiệm vụ môn học từng học kỳ, năm
học. ĐTB hiệu quả đạt được 1.27 (CBQL) ứng với mức không hiệu quả và 2.38
(GV) ứng với mức đạt hiệu quả ít.
2.3.1.3. Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch quản lý nội dung, phương
pháp, phương tiện, hình thức, thời gian học tập của học sinh
Ở câu 1.2 đến 1.5 của phiếu hỏi dành cho đối tượng CBQL và GV, chúng tôi
trình bày 4 nội dung tiếp theo của công tác xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động
học tập của HS và hướng dẫn người trả lời đánh dấu giống như đã trình bày trước
bảng 2.8. Xử lý số liệu của phiếu khảo sát GV và CBQL, chúng tôi thu được kết quả
trình bày ở bảng 2.10.
Bảng 2.10. Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch QL nội dung, phương pháp,
phương tiện, hình thức, thời gian học tập của HS
TT
ĐỐI TƯỢNG
BIỆN PHÁP
CBQL (N=52) GV (N=98)
Mức ý
nghĩaTần
số
Tỷ lệ
(%)
ĐTB
hiệu
quả
Tần
số
Tỷ lệ
(%)
ĐTB
hiệu
quả
1 Công tác xây dựng kế hoạch quản lý nội dung học tập của học sinh
1.1
Trưởng phòng Đào tạo, Trưởng
khoa hoặc Trợ lý, giáo vụ khoa
lập và công bố kế hoạch đào tạo,
thời khóa biểu để cụ thể hóa nội
dung và địa điểm học tập phù hợp
cho từng nội dung học tập của
HS.
51 98.1 3.37 97 99 3.38 0.912
1.2
Chương trình đào tạo của Trường
được Hội đồng khoa học xây
dựng và thực hiện dựa vào
chương trình khung chuẩn của Bộ
GD&ĐT ban hành.
52 100 3.27 93 94.9 3.27 0.969
72
2 Công tác xây dựng kế hoạch quản lý phương pháp, phương tiện học tập của HS
2.1
BGH, Trưởng khoa xây dựng và
công bố kế hoạch giới thiệu các
phương pháp học tập hiệu quả cho
HS thông qua các buổi sinh hoạt
đầu năm học.
48 92.3 3.37 83 84.7 3.05 0.094
2.2
BGH, Trưởng khoa xây dựng và
công bố kế hoạch mở các lớp bồi
dưỡng phương pháp tự học tích
cực cho HS vào mỗi năm học.
45 86.5 2.92 68 69.4 2.52 0.055
2.3
Trưởng phòng Quản trị thiết bị
xây dựng và công bố kế hoạch
bảo trì và mua sắm trang thiết bị
dạy học phục vụ cho năm học
mới.
48 92.3 3.10 79 80.6 2.82 0.127
3 Công tác xây dựng kế hoạch quản lý hình thức, thời gian học tập của học sinh
3.1
Trưởng khoa, tổ trưởng bộ môn
xây dựng và công bố KH QL hoạt
động thực hành, thực tập, tham
quan, ngoại khóa của HS tại
trường và ở các đơn vị hợp lý để
đảm bảo khối lượng kiến thức, kỹ
năng đã được quy định.
51 98.1 3.46 97 99 3.24 0.094
3.2
Phòng Đào tạo xây dựng và công
bố kế hoạch quản lý hoạt động
học tập chính khóa trên lớp của
học sinh.
51 98.1 3.27 95 96.9 3.04 0.111
4
Công tác xây dựng kế hoạch quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của
HS
4.1
PHT, Trưởng phòng Đào tạo,
Trưởng khoa, Tổ trưởng bộ môn
lập và công bố kế hoạch kiểm tra,
đánh giá kết quả học tập của HS
cụ thể, chi tiết.
49 94.2 3.27 94 95.9 3.24 0.861
4.2
PHT, Trưởng phòng Đào tạo,
Trưởng khoa, Tổ trưởng bộ môn
xây dựng KH về nhân lực và vật
lực để chuẩn bị tốt cho các đợt thi
quan trọng như thi cuối khóa, thi
tốt nghiệp.
50 96.2 3.29 97 99 3.35 0.637
73
Kết quả khảo sát ở bảng 2.10 cho thấy:
Đa số người được hỏi đều xác nhận rằng các chủ thể quản lý có thực hiện các
biện pháp quản lý nêu trên với mức đánh giá là có hiệu quả (điểm trung bình lớn
hơn 2,5 điểm)
Kết quả điều tra cho thấy cả hai nhóm đối tượng điều tra đều thống nhất cao
trong việc đánh giá. Phép kiểm nghiệm t với 2 mẫu độc lập (Independent - Samples
- t Test) cho chúng tôi thấy các mức ý nghĩa (Sig) đều lớn hơn 0.05. Điều này chứng
tỏ ý kiến đánh giá của nhóm CBQL và nhóm GV là tương đồng.
2.3.2. Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động học tập của
học sinh
Trong phần khảo sát thực trạng này, chúng tôi cũng nêu ra 5 nội dung trong
câu 2 của phiếu khảo sát CBQL, GV và đề nghị người trả lời đánh dấu giống như đã
trình bày trước bảng 2.8. Xử lý số liệu của phiếu khảo sát GV và CBQL, chúng tôi
thu được kết quả trình bày ở bảng 2.11.
Bảng 2.11. Thực trạng công tác tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý HĐHT của HS
STT
ĐỐI TƯỢNG
BIỆN PHÁP
CBQL (N=52) GV (N=98)
Mức ý
nghĩaTần
số
Tỷ lệ
(%)
ĐTB
hiệu
quả
Tần
số
Tỷ lệ
(%)
ĐTB
hiệu
quả
1 Công tác tổ chức thực hiện KH QL việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ học tập của HS
1.1
BGH phân công và thông báo 1 bộ
phận kiểm tra, giám sát quá trình
thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ HT của
HS.
49 94.2 3.08 79 80.6 2.66 0.09
1.2
BGH luôn tạo điều kiện thuận lợi và
bảo đảm về cơ sở vật chất, phương
tiện dạy học cho GV và HS thực hiện
mục tiêu, nhiệm vụ học tập của HS.
52 100 3.25 97 99 3.04 0.069
1.3
BGH có căn cứ vào các tiêu chuẩn
của Bộ GD&ĐT để đề ra mục tiêu,
nhiệm vụ học tập cho HS trường
mình.
51 98.1 3.33 96 98 3.30 0.790
1.4
BGH phân công cấp dưới quán triệt
mục tiêu, nhiệm vụ HT đến từng HS
từ đầu khóa học, năm học, môn học.
50 96.2 3.33 88 89.8 3.09 0.120
74
2 Công tác tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý nội dung học tập của HS
2.1
PHT phân công và thông báo 1 bộ
phận dự giờ GV để đánh giá phương
pháp và nắm bắt nội dung dạy học.
50 96.2 3.92 94 95.9 3.07 0.105
2.2
Trưởng khoa, Tổ trưởng bộ môn giao
nhiệm vụ cho GVCN, GVBM hướng
dẫn nội dung học tập của HS phù hợp
với khả năng, điều kiện thời gian và
thực tiễn nghề nghiệp của HS.
50 96.2 3.31 95 96.9 3.26 0.694
2.3
Trong mỗi năm học, BGH thường tổ
chức thêm các khóa học ngắn hạn
nhằm bổ sung kiến thức, kỹ năng cần
thiết cho HS.
49 94.2 3.06 83 84.7 2.60 0.004
3 Công tác tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý phương pháp, phương tiện học tập của HS
3.1
BGH tổ chức các buổi tập huấn để
đổi mới phương pháp dạy cho GV
theo hướng phát huy tính tích cực
của HS.
49 94.2 3.27 89 90.8 3.12 0.382
3.2
PHT phân công các Trưởng khoa, Tổ
trưởng bộ môn tổ chức các buổi trao
đổi, rút kinh nghiệm về lựa chọn và
sử dụng phương pháp học tập cho
HS.
49 94.2 3.13 88 89.8 3.07 0.686
3.3
BGH phân công Trưởng phòng
QTTB thực hiện kế hoạch mua sắm
và bảo trì trang thiết bị dạy học phục
vụ cho năm học mới.
51 98.1 3.31 90 91.8 3.02 0.042
4 Công tác tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý hình thức và thời gian học tập của HS
4.1
PHT giao cho GVCN, GVBM và các
bộ phận khác việc QL thời gian HT
chính khóa trên lớp, thực hành, thực
tập của HS tại trường và ở các đơn
vị.
51 98.1 3.33 94 95.9 3.22 0.414
5
Công tác tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
của HS
5.1
BGH, Trưởng khoa quản lý việc
kiểm tra đánh giá kết quả học tập của
HS theo các yêu cầu khách quan,
toàn diện, hệ thống.
51 98.1 3.37 97 99 3.39 0.845
5.2
BGH tăng cường sự phối hợp giữa
các phòng, ban, khoa để tổ chức kiểm
tra, đánh giá kết quả học tập của HS.
50 96.2 3.25 97 99 3.22 0.832
75
Kết quả khảo sát ở bảng 2.11 cho thấy:
Đa số người được hỏi đều xác nhận rằng các chủ thể quản lý có thực hiện các
biện pháp quản lý nêu trên với mức đánh giá là có hiệu quả (điểm trung bình lớn
hơn 2,5 điểm)
Kiểm nghiệm t với 2 mẫu độc lập cho ra kết quả: mức ý nghĩa (Sig) đa số đều
lớn hơn 0.05 nên chúng tôi nhận định rằng không có sự khác biệt ý nghĩa giữa điểm
trung bình đánh giá của nhóm CBQL và nhóm GV. Tuy nhiên có 2 nội dung là về
phương tiện học tập, mua sắm, bảo trì thiết bị và tổ chức các lớp ngắn hạn là có sự
khác biệt có ý nghĩa về trung bình giữa 2 đối tượng này.
2.3.3. Thực trạng chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động học tập của
học sinh
Sử dụng câu 3 của phiếu trưng cầu ý kiến của GV, CBQL, với cách hướng dẫn
trả lời như đã trình bày trước bảng 2.8, xử lý số liệu, chúng tôi thu được kết quả,
trình bày ở bảng 2.12.
Bảng 2.12. Thực trạng công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý HĐHT của HS
TT
ĐỐI TƯỢNG
BIỆN PHÁP
CBQL (N=52) GV (N=98)
Mức ý
nghĩaTần
số
Tỷ lệ
(%)
ĐTB
hiệu
quả
Tần
số
Tỷ lệ
(%)
ĐTB
hiệu
quả
1 Công tác chỉ đạo thực KHQL việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ học tập của HS
1.1
PHT chỉ đạo bằng văn bản cho Trưởng
khoa, Tổ trưởng bộ môn, GVCN,
GVBM phổ biến mục tiêu, nhiệm vụ
học tập đến từng HS từ đầu khóa học,
năm học, ngành học thông qua các
buổi sinh hoạt lớp và sinh hoạt công
dân đầu năm.
51 98.1 3.19 94 95.9 3.16 0.824
1.2
PHT chỉ đạo bằng lời nói cho Trưởng
khoa, Tổ trưởng bộ môn, GVCN,
GVBM phổ biến mục tiêu, nhiệm vụ
học tập đến từng HS từ đầu khóa học,
năm học, ngành học thông qua các
buổi sinh hoạt lớp và sinh hoạt công
dân đầu năm.
48 92.3 2.94 84 85.7 2.84 0.541
1.3 PHT chỉ đạo bằng văn bản cho Trưởng
khoa, tổ trưởng bộ môn, GVCN,
48 92.3 3.08 93 94.9 3.14 0.659
76
GVBM luôn bám sát mục tiêu học tập
của HS để ra đề thi hoặc kiểm tra HS.
1.4
PHT chỉ đạo bằng lời nói cho Trưởng
khoa, Tổ trưởng bộ môn, GVCN,
GVBM luôn bám sát mục tiêu học tập
của HS để ra đề thi hoặc kiểm tra HS.
49 94.2 3.13 80 81.6 2.87 0.126
2 Công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý nội dung học tập của HS
2.1
Hiệu trưởng chỉ đạo Hội đồng khoa
học Trường điều chỉnh chương trình
đào tạo cho từng ngành học 2 năm 1
lần theo quy định của Bộ GD&ĐT.
50 96.2 3.35 93 94.9 3.28 0.616
2.2
Hiệu trưởng chỉ đạo Hội đồng khoa
học thẩm định và phê duyệt giáo trình
giảng dạy và tài liệu tham khảo theo kế
hoạch định kỳ.
50 96.2 3.17 88 89.8 3.01 0.286
2.3
BGH chỉ đạo Trưởng khoa, Tổ trưởng
bộ môn, GV phổ biến và hướng dẫn
HS học tập theo chương trình chi tiết
từng môn học
51 98.1 3.15 92 93.9 3.01 0.262
3 Công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch QL phương pháp, phương tiện học tập của HS
3.1
Hằng năm, BGH thường chỉ đạo cho 1
bộ phận bồi dưỡng PP tự học tích cực
cho HS theo kế hoạch đã đề ra.
46 88.5 2.87 70 71.4 2.49 0.058
3.2
Trưởng khoa, Tổ trưởng bộ môn chỉ
đạo GVCN, GVBM hướng dẫn và tổ
chức cho HS vận dụng các PPHT cụ
thể vào từng môn học cụ thể.
49 94.2 3.00 86 87.8 2.83 0.271
3.3
BGH chỉ đạo Trưởng phòng QTTB lấy
ý kiến tham khảo của các phòng ban
và GV để tiến hành mua sắm và bảo trì
trang thiết bị dạy học.
46 88.5 2.87 79 80.6 2.81 0.741
4 Công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý hình thức và thời gian học tập của HS
4.1
PHT chỉ đạo bằng văn bản cho GVCN,
GVBM và các bộ phận khác có liên
quan quản lý thời gian học tập chính
khóa trên lớp, thực hành, thực tập của
HS tại trường và ở các đơn vị.
46 88.5 3.23 84 85.7 2.97 0.172
4.2
PHT chỉ đạo bằng lời nói cho GVCN,
GVBM và các bộ phận khác có liên
quan quản lý thời gian học tập chính
khóa trên lớp, thực hành, thực tập của
HS tại trường và ở các đơn vị.
50 96.2 3.19 86 87.8 2.94 0.097
5 Công tác chỉ đạo thực hiện KHQL việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS
5.1 Trưởng khoa, Tổ trưởng bộ môn chỉ 51 98.1 3.42 91 92.9 3.21 0.115
77
đạo GVCN, GVBM phổ biến đến HS
các yêu cầu về kiểm tra, đánh giá môn
học và khóa học.
5.2
BGH chỉ đạo GV và các bộ phận có
liên quan khi ra đề thi phải đảm bảo
các nguyên tắc công bằng, khách quan,
khoa học và giáo dục.
51 98.1 3.25 95 96.9 3.29 0.752
Kết quả khảo sát ở bảng 2.12 cho thấy: đa số người được hỏi đều xác nhận
rằng các chủ thể quản lý có thực hiện các biện pháp quản lý nêu trên với mức đánh
giá là có hiệu quả (điểm trung bình lớn hơn 2.5 điểm), duy chỉ có một biện pháp
được GV đánh giá đạt mức “ít hiệu quả” là biện pháp ở mục 3.1 với điểm trung bình
là 2.49.
Chúng tôi sử dụng kiểm nghiệm t để so sánh điểm trung bình đánh giá của GV
và CBQL về công tác chỉ đạo thực hiện việc quản lý HĐHT của HS, đã thu được
kết quả với mức ý nghĩa (Sig) đều lớn hơn 0.05 nên chúng tôi nhận định rằng không
có sự khác biệt ý nghĩa giữa điểm trung bình đánh giá của CBQL và GV trong công
tác này.
2.3.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý hoạt
động học tập của học sinh
Công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý HĐHT của HS ở
một số trường TCCN tại TP.HCM được chúng tôi khảo sát thông qua 5 nội dung
với cách trả lời được chúng tôi hướng dẫn khi khảo sát như đã trình bày trước bảng
2.8. Kết quả xử lý số liệu của phiếu khảo sát GV và CBQL được trình bày ở
bảng 2.13.
Bảng 2.13. Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch
QL HĐHT của HS
STT
ĐỐI TƯỢNG
BIỆN PHÁP
CBQL (N=52) GV (N=98)
Mức ý
nghĩaTần
số
Tỷ lệ
(%)
ĐTB
hiệu
quả
Tần
số
Tỷ lệ
(%)
ĐTB
hiệu
quả
1 Công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện KH QL mục tiêu, nhiệm vụ học tập của HS
1.1 BGH yêu cầu bộ phận kiểm tra đánh 48 92.3 3.02 86 87.8 3.02 0.994
78
giá quá trình thực hiện việc quản lý
mục tiêu, nhiệm vụ học tập của HS
và đảm bảo cơ sở vật chất báo cáo
bằng văn bản.
1.2
BGH yêu cầu bộ phận kiểm tra đánh
giá quá trình thực hiện việc QL mục
tiêu, nhiệm vụ HT của HS và đảm
bảo cơ sở vật chất báo cáo thông qua
trình bày bằng lời nói tại phiên họp.
51 98.1 3.15 84 85.7 2.76 0.003
2 Công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý nội dung học tập của HS
2.1
BGH, Trưởng khoa kiểm tra, đánh
giá quá trình thực hiện việc quản lý
nội dung học tập thông qua việc báo
cáo bằng văn bản của các bộ phận
được phân công dự giờ GV.
48 92.3 3.10 90 91.8 3.07 0.874
2.2
BGH, Trưởng khoa kiểm tra, đánh
giá quá trình thực hiện việc QL
NDHT thông qua việc nghe báo cáo
bằng lời nói tại các phiên họp của các
bộ phận được phân công dự giờ GV.
51 98.1 3.29 84 85.7 2.80 0.00
3
Công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý phương pháp, phương tiện
HT của HS
3.1
PHT kiểm tra, đánh giá thực trạng,
hiệu quả việc tập huấn phương pháp
dạy học cho GV thông qua các báo
cáo bằng văn bản hoặc thông qua kết
quả học tập của HS từng lớp.
51 98.1 3.33 88 89.8 3.00 0.025
3.2
PHT kiểm tra, đánh giá thực trạng,
hiệu quả việc tập huấn phương pháp
dạy học cho GV thông qua dự giờ
các tiết dạy sau khi tập huấn của GV.
50 96.2 3.12 84 85.7 2.85 0.061
3.3
PHT phát phiếu khảo sát HS nhằm
thăm dò ý kiến về hiệu quả tổ chức
các lớp bồi dưỡng về phương pháp
học tập cho HS.
46 88.5 3.02 77 78.6 2.72 0.122
3.4
BGH kiểm tra, đánh giá kết quả thực
hiện kế hoạch bảo trì và mua sắm
trang thiết bị của phòng QTTB thông
qua các buổi dự giờ GV và phát
phiếu khảo sát cho HS để thấy được
thực trạng các trang thiết bị dạy học
và đánh giá mức độ hài lòng của
người sử dụng.
45 86.5 2.92 68 69.4 2.53 0.058
4 Công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện KH QL hình thức và thời gian học tập của HS
79
4.1
BGH kiểm tra việc quản lý thời gian
học tập của HS chính quy trên lớp,
ngoại khóa, thực hành, thực tập tại
trường và ở các đơn vị thông qua báo
cáo của các bộ phận phòng ban trong
Trường.
47 90.4 3.12 89 90.8 3.04 0.652
5
Công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết
quả học tập của HS
5.1
BGH kiểm tra, đánh giá việc thực
hiện kế hoạch đã công bố thông qua
việc xem xét tính khách quan, toàn
diện, hệ thống của đề thi và kết quả
học tập của HS.
51 98.1 3.33 94 95.9 3.19 0.257
5.2
BGH kiểm tra sự phối hợp giữa các
phòng, ban, khoa trong việc tổ chức
kiểm tra, đánh giá KQHT của HS.
51 98.1 3.31 96 98 3.13 0.130
Từ số liệu bảng 2.13, chúng tôi nhận thấy: đa số người được hỏi đều xác nhận
rằng các chủ thể quản lý có thực hiện các biện pháp quản lý nêu trên với mức đánh
giá là có hiệu quả (điểm trung bình lớn hơn 2.5 điểm).
Khi sử dụng kiểm nghiệm t để so sánh điểm trung bình đánh giá của GV và
CBQL trong công tác này, chúng tôi có được mức ý nghĩa (Sig) liên quan đến các
biện pháp nêu ở các mục 1.2, 2.2, 3.1 đều nhỏ hơn 0.05 nên chúng tôi kết luận rằng
có sự khác biệt ý nghĩa giữa điểm trung bình đánh giá của CBQL và GV đối với
các biện pháp quản lý nói trên.
Trên đây, chúng tôi đã tính điểm trung bình cho các biện pháp của từng công
tác quản lý ở mỗi chức năng quản lý. Để có một cái nhìn tổng quát về thực trạng QL
HĐHT của HS một số trường TCCN tại TP.HCM, chúng tôi tính tiếp điểm trung
bình chung của từng chức năng quản lý, cũng như điểm trung bình chung của toàn
thể thực trạng quản lý. Kết quả tính toán được thể hiện như sau:
 Thực trạng chức năng xây dựng kế hoạch QL HĐHT của HS được trình
bày ở bảng 2.14.
80
Bảng 2.14. Thực trạng hiệu quả chức năng xây dựng kế hoạch QL HĐHT của HS
STT NỘI DUNG
ĐIỂM
TB ĐG
của
CBQL
ĐIỂM
TB ĐG
của GV
ĐIỂM TB
CHUNG
của GV
&CBQL
1
Công tác xây dựng kế hoạch quản lý mục
tiêu, nhiệm vụ học tập của học sinh
2.79 2.98 2.78
2
Công tác xây dựng kế hoạch quản lý nội
dung học tập của học sinh
3.31 3.32 3.32
3
Công tác xây dựng kế hoạch quản lý phương
pháp, phương tiện học tập của HS
3.12 2.79 2.91
4
Công tác xây dựng kế hoạch quản lý hình
thức, thời gian học tập của học sinh
3.36 3.14 3.22
5
Công tác xây dựng kế hoạch quản lý việc
kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS
3.28 3.29 3.29
TỔNG 3.18 3.07 3.10
Kết quả khảo sát ở bảng 2.14 cho thấy: điểm trung bình đánh giá chung hiệu
quả thực hiện các công tác trong chức năng xây dựng kế hoạch QL HĐHT của HS
đạt 3.18 ở nhóm CBQL và 3.07 ở nhóm GV. Ta thấy cả hai nhóm đều đánh giá
chức năng này ở mức hiệu quả. Trong đó, công tác được CBQL nhận định đạt hiệu
quả nhất là công tác xây dựng kế hoạch quản lý hình thức, thời gian học tập của HS
với ĐTB đạt được là 3.36, công tác đạt hiệu quả ít nhất là công tác xây dựng kế
hoạch quản lý mục tiêu, nhiệm vụ học tập của HS với ĐTB đạt được là 2.79. Phía
GV cho rằng công tác xây dựng kế hoạch quản lý nội dung học tập của HS mang lại
hiệu quả nhất với ĐTB đạt được là 3.32, còn công tác xây dựng kế hoạch quản lý
phương pháp, phương tiện học tập của HS mang lại hiệu quả thấp nhất với ĐTB là
2.79. Từ bảng khảo sát của HS, chúng tôi nhận thấy rằng HS cũng đánh giá các
công tác đó giống GV (bảng 1 của phụ lục 3), công tác xây dựng kế hoạch quản lý
nội dung học tập của HS mang lại hiệu quả nhất với ĐTB là 2.82 (ứng với mức độ
hiệu quả), còn công tác xây dựng kế hoạch quản lý phương pháp, phương tiện học
tập của HS mang lại ít hiệu quả nhất với ĐTB là 2.37 (ứng với mức độ ít hiệu quả).
81
Số liệu kết quả khảo sát cho chúng ta thấy được công tác xây dựng kế hoạch
quản lý HĐHT của HS được CBQL và GV đánh giá là thực hiện khá tốt với ĐTB
toàn mẫu từ 2.78 đến 3.32, công tác đạt hiệu quả cao nhất là công tác xây dựng kế
hoạch quản lý nội dung học tập của HS, công tác mang lại ít hiệu quả là công tác
xây dựng kế hoạch quản lý mục tiêu, nhiệm vụ học tập của HS. Mức hiệu quả trong
công tác này cũng được HS công nhận qua ĐTB chung là 2.63 (bảng 1 của phụ lục
3). Trên thực tế mặt công tác này đã được các nhà trường TCCN chú trọng, quan
tâm và đạt hiệu quả tốt với ĐTB chung thu được là 3.10, tuy còn hạn chế một số
mặt nhưng nhìn chung chức năng này của các nhà quản lý được vận dụng tốt.
 Thực trạng chức năng tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý HĐHT của HS
được trình bày ở bảng 2.15. Kết quả ở bảng 2.15 được chúng tôi tính điểm trung
bình cộng từ kết quả của bảng 2.11.
Bảng 2.15. Thực trạng hiệu quả chức năng tổ chức thực hiện KHQL HĐHT
STT NỘI DUNG
ĐIỂM TB
ĐG của
CBQL
ĐIỂM
TB ĐG
của GV
ĐIỂM TB
CHUNG
của GV
&CBQL
1
Công tác tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý
mục tiêu, nhiệm vụ học tập của học sinh
3.24 3.02 3.10
2
Công tác tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý
nội dung học tập của học sinh
3.21 2.97 3.06
3
Công tác tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý
phương pháp, phương tiện HT của HS
3.23 3.07 3.12
4
Công tác tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý
hình thức, thời gian học tập của HS
3.33 3.22 3.26
5
Công tác tổ chức thực hiện KH QL việc
kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS
3.30 3.30 3.30
TỔNG 3.26 3.12 3.17
Kết quả khảo sát ở bảng 2.15 cho thấy: Hiệu quả từ công tác tổ chức thực hiện
kế hoạch quản lý HĐHT của HS có ĐTB đạt được là 3.15 ở nhóm CBQL và 3.00 ở
nhóm GV (ứng với mức độ hiệu quả). Trong đó, công tác được CBQL nhận định
82
mang lại hiệu quả nhất là công tác tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý hình thức,
thời gian học tập của HS với ĐTB đạt được là 3.33, công tác đạt hiệu quả ít nhất là
công tác tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý nội dung học tập của HS với ĐTB đạt
được là 3.21. Phía GV cho rằng công tác tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý việc
kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS mang lại hiệu quả cao nhất với ĐTB đạt
được là 3.30, còn công tác tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý nội dung học tập của
HS mang lại ít hiệu quả nhất với ĐTB đạt được là 2.97.
Từ bảng khảo sát của HS, chúng tôi nhận thấy rằng HS cũng đánh giá chức
năng trên đạt hiệu quả nhưng không cao với ĐTB là 2.65 (bảng 2 của phụ lục 3),
trong đó công tác tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả
học tập của HS mang lại hiệu quả nhất với ĐTB đạt được là 2.80 (ứng với mức độ
hiệu quả), còn công tác tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý phương pháp, phương
tiện học tập của HS mang lại ít hiệu quả nhất với ĐTB đạt được là 2.43 (ứng với
mức độ ít hiệu quả).
Điểm trung bình đánh giá kết quả của công tác tổ chức thực hiện kế hoạch
quản lý HĐHT của HS được CBQL và GV đánh giá với ĐTB chung là 3.17, điểm
này thấp hơn mức “rất hiệu quả” (4 điểm) và cao hơn mức “ít hiệu quả” (2 điểm).
(Điểm tối đa lý thuyết của thang đo này là 4 điểm, ứng với mức “rất hiệu quả”).
Điều đó chứng tỏ chức năng quản lý này được các chủ thể quản lý vận dụng đạt
hiệu quả, việc tổ chức phân công nhiệm vụ quản lý các nội dung HĐHT của HS rõ
ràng, cụ thể. Vì vậy, ta có thể nhận định rằng công tác tổ chức thực hiện kế hoạch
quản lý HĐHT của HS ở một số trường TCCN hiện nay đạt hiệu quả.
 Thực trạng chức năng chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động học
tập của HS được trình bày ở bảng 2.16. Kết quả ở bảng 2.16 được chúng tôi tính
điểm trung bình cộng từ kết quả của bảng 2.12.
83
Bảng 2.16. Thực trạng hiệu quả chức năng chỉ đạo thực hiện KHQL HĐHT của HS
STT NỘI DUNG
ĐIỂM
TB ĐG
của
CBQL
ĐIỂM
TB ĐG
của GV
ĐIỂM TB
CHUNG
của GV
&CBQL
1
Công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý
mục tiêu, nhiệm vụ học tập của học sinh
3.08 3.00 3.03
2
Công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý
nội dung học tập của học sinh
3.22 3.09 3.14
3
Công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý
phương pháp, phương tiện HT của HS
2.91 2.70 2.77
4
Công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý
hình thức, thời gian học tập của HS
3.21 2.95 3.04
5
Công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý
việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS
3.33 3.25 3.28
TỔNG 3.15 3.00 3.05
Kết quả khảo sát ở bảng 2.16 cho thấy: Hiệu quả thực hiện công tác chỉ đạo
thực hiện kế hoạch quản lý HĐHT của HS có ĐTB chung là 3.15 (CBQL) và 3.00
(GV) (ứng với mức hiệu quả). Trong đó:
- Công tác được CBQL và GV nhận định mang lại hiệu quả nhất là công
tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của
HS với ĐTB đạt được là 3.33 (CBQL), 3.25 (GV), công tác đạt hiệu quả ít nhất là
công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý phương pháp, phương tiện học tập của
HS với ĐTB đạt được là 2.91 (CBQL), 2.70 (GV).
- Số liệu thống kê từ bảng khảo sát của HS, chúng tôi nhận thấy rằng trong
4 chức năng thì đối tượng HS nhận định chức năng này của các nhà quản lý thực
hiện có hiệu quả nhất qua giá trị trung bình đạt được là 2.71 (bảng 3 của phụ lục 3),
trong đó công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý mục tiêu, nhiệm vụ học tập
của HS mang lại hiệu quả nhất với ĐTB đạt được là 2.90 (ứng với mức độ hiệu
quả), HS cũng đồng tình với CBQL và GV rằng công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch
quản lý phương pháp, phương tiện học tập của HS mang lại ít hiệu quả nhất với
ĐTB đạt được là 2.45 (ứng với mức độ ít hiệu quả).
84
Điểm trung bình đánh giá hiệu quả thực hiện các chức năng trên nằm trong
khoảng 2.77 đến 3.28, với ĐTB đánh giá chung của GV & CBQL là 3.05. Cũng như
chức năng tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý HĐHT của HS, ta thấy điểm này thấp
hơn mức “rất hiệu quả” (4 điểm) và cao hơn mức “ít hiệu quả” (2 điểm). Như vậy,
ta có thể kết luận được rằng chức năng chỉ đạo thực hiện kế hoạch QL HĐHT của
nhà trường ở một số trường TCCN hiện nay đạt hiệu quả với sự chỉ đạo sâu sát các
nội dung quản lý HĐHT của HS.
 Thực trạng chức năng kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý
HĐHT của HS được trình bày ở bảng 2.17. Kết quả ở bảng 2.17 được chúng tôi tính
điểm trung bình cộng từ kết quả của bảng 2.13.
Bảng 2.17. Thực trạng hiệu quả chức năng kiểm tra, đánh giá việc thực hiện
kế hoạch quản lý hoạt động học tập của HS
STT NỘI DUNG
ĐIỂM
TB ĐG
của
CBQL
ĐIỂM
TB ĐG
của GV
ĐIỂM TB
CHUNG
của GV
&CBQL
1
Công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế
hoạch quản lý mục tiêu, nhiệm vụ học tập của
học sinh
3.08 2.88 2.95
2
Công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế
hoạch quản lý nội dung học tập của HS
3.19 2.93 3.02
3
Công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế
hoạch quản lý phương pháp, phương tiện học
tập của học sinh
3.09 2.77 2.88
4
Công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế
hoạch quản lý hình thức, thời gian học tập
của học sinh
3.12 3.04 3.07
5
Công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế
hoạch quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả
học tập của học sinh
3.31 3.16 3.21
TỔNG 3.16 2.96 3.03
85
Kết quả khảo sát ở bảng 2.17 cho thấy: Hiệu quả từ công tác kiểm tra, đánh
giá việc thực hiện kế hoạch quản lý HĐHT của HS có ĐTB đạt được là 3.16 ở
nhóm CBQL và 2.96 ở nhóm GV. Trong đó:
- Công tác được CBQL nhận định mang lại hiệu quả nhất là công tác kiểm
tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
của HS với ĐTB đạt được là 3.31, công tác đạt hiệu quả ít nhất là công tác kiểm tra,
đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý mục tiêu, nhiệm vụ học tập của HS với
ĐTB đạt được là 3.08.
- Phía GV cũng cho rằng công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế
hoạch quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS mang lại hiệu quả cao
nhất với ĐTB đạt được là 3.16, còn công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế
hoạch quản lý phương pháp, phương tiện học tập của HS mang lại ít hiệu quả nhất
với ĐTB đạt được là 2.77.
- Từ kết quả khảo sát HS, chúng tôi nhận thấy chức năng kiểm tra, đánh giá
có số điểm trung bình chung đạt thấp nhất: 2.60 (bảng 4 của phụ lục 3), trong đó
công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý việc kiểm tra, đánh giá
kết quả học tập của HS có ĐTB đánh giá là 2.77 (ứng với mức độ hiệu quả), còn
công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý nội dung học tập của
HS có ĐTB đánh giá là 2.39 (ứng với mức độ ít hiệu quả).
Thực trạng kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý HĐHT của HS
có ĐTB đánh giá chung của GV & CBQL đạt 3.03, chứng tỏ công tác này đạt hiệu
quả, mặc dù trong chức năng này có một vài nội dung thực hiện khá tốt như nội
dung kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý hình thức, thời gian và việc
kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS nhưng vẫn còn một số nội dung còn hạn
chế như nội dung kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý phương pháp,
phương tiện học tập của HS.
 Đánh giá chung thực trạng công tác quản lý hoạt động học tập của HS
được trình bày ở bảng 2.18. Kết quả ở bảng 2.18 được chúng tôi tổng hợp điểm
trung bình từ 4 bảng: 2.14, 2.15, 2.16, 2.17.
86
Bảng 2.18. Đánh giá chung thực trạng công tác quản lý hoạt động học tập của HS
STT NỘI DUNG
ĐIỂM
TB ĐG
của
CBQL
ĐIỂM
TB ĐG
của GV
ĐIỂM TB
CHUNG
của GV
&CBQL
1
Chức năng xây dựng kế hoạch hoạt động học
tập của HS
3.18 3.07 3.10
2
Chức năng tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt
động học tập của HS
3.26 3.12 3.17
3
Chức năng chỉ đạo thực hiện kế hoạch hoạt
động học tập của HS
3.15 3.00 3.05
4
Chức năng kiểm tra, đánh giá việc thực hiện
kế hoạch hoạt động học tập của HS
3.16 2.96 3.03
TỔNG 3.19 3.04 3.09
Kết quả khảo sát ở bảng 2.18 cho thấy: điểm trung bình đánh giá chung
thực trạng công tác quản lý HĐHT của HS của một số trường TCCN hiện nay đạt
được 3.19 điểm ở nhóm CBQL, 3.04 điểm ở nhóm GV và 2.65 điểm ở nhóm HS
(bảng 5 của phụ lục 3). Trong đó:
- Chức năng được CBQL nhận định đạt hiệu quả cao nhất là chức năng tổ
chức thực hiện kế hoạch HĐHT của HS với ĐTB đạt được là 3.26, chức năng đạt
hiệu quả ít nhất là chức năng chỉ đạo thực hiện kế hoạch HĐHT của HS với ĐTB
đạt được là 3.15. GV cũng cho rằng chức năng đạt hiệu quả nhất là chức năng tổ
chức thực hiện kế hoạch HĐHT của HS với ĐTB đạt được là 3.12, còn chức năng
kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch HĐHT của HS mang lại ít hiệu quả nhất
với ĐTB đạt được là 2.96.
- Từ bảng khảo sát của HS, chúng tôi nhận thấy chức năng quản lý được HS
đánh giá đạt hiệu quả cao nhất là chức năng chỉ đạo thực hiện kế hoạch HĐHT của
HS với ĐTB là 2.71, chức năng đạt hiệu quả ít nhất là chức năng kiểm tra, đánh giá
việc thực hiện kế hoạch hoạt động học tập của HS với ĐTB là 2.60 (bảng 5 của phụ
lục 3).
Số liệu thống kê ở bảng 2.18 là tổng hợp toàn bộ thực trạng công tác quản lý
HĐHT của HS ở một số trường TCCN tại thành phố Hồ Chí Minh (điểm trung bình
87
cộng của tất cả các chức năng quản lý là 3.09) cũng cho kết quả tương tự, ta thấy
điểm này thấp hơn mức “rất hiệu quả” (4 điểm) và cao hơn mức “ít hiệu quả” (2
điểm). Vì vậy, có thể nói rằng công tác quản lý HĐHT của HS ở một số trường
TCCN tại TP.HCM hiện nay tuy chưa cao nhưng vẫn đạt hiệu quả. Trong đó, chức
năng tổ chức thực hiện kế hoạch HĐHT của HS đạt hiệu quả cao nhất trong các
chức năng với ĐTB đánh giá chung của GV & CBQL là 3.17 và chức năng kiểm
tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch HĐHT của HS đạt ít hiệu quả nhất trong các
chức năng với ĐTB đánh giá chung của GV & CBQL là 3.03.
 Đánh giá chung của 3 đối tượng về thực trạng hiệu quả của các nội dung
trong công tác quản lý hoạt động học tập của HS được trình bày ở bảng 2.19.
Bảng 2.19. Hiệu quả của các nội dung trong công tác quản lý HĐHT của HS
ĐỐI
TƯỢNG
ĐTB HIỆU QUẢ NỘI DUNG QUẢN LÝ
Mục tiêu,
nhiệm vụ
HT của HS
Nội dung
HT của HS
Phương pháp,
phương tiện
HT của HS
Hình thức tổ
chức, thời
gian HT của
HS
Kiểm tra, đánh
giá kết quả HT
của HS
CBQL 3.05 3.24 3.09 3.25 3.31
GV 2.92 3.08 2.84 3.09 3.25
HS 2.67 2.63 2.44 2.73 2.76
Kết quả khảo sát ở bảng 2.19 cho thấy: CBQL, GV và HS đều cho rằng nội
dung quản lý trong nhà trường TCCN hiện nay đạt hiệu quả cao nhất là nội dung
quản lý về Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS với giá trị trung bình cao nhất
đạt 3.31 (CBQL), 3.25 (GV), 2.76 (HS); nội dung đạt hiệu quả thấp nhất đối với
CBQL là nội dung quản lý Mục tiêu, nhiệm vụ học tập của HS với ĐTB đạt được là
3.05; Đối với GV và HS là nội dung quản lý Phương pháp, phương tiện học tập của
HS đạt hiệu quả thấp nhất với ĐTB là 2.84 (GV), 2.44 (HS). Nhìn chung, các đối
tượng đều đánh giá các nội dung đạt mức hiệu quả (ĐTB>2.5), tuy nhiên còn 1 nội
dung quản lý mà HS cho rằng đạt ít hiệu quả là nội dung quản lý về Phương pháp,
phương tiện học tập của HS.
88
2.4. Nguyên nhân của thực trạng công tác quản lý hoạt động học tập của học
sinh ở một số trường trung cấp chuyên nghiệp hiện nay
Từ thực trạng của công tác quản lý HĐHT của HS một số trường TCCN trên,
chúng tôi xin đưa ra một vài nguyên nhân của thực trạng sau khi đã tham khảo ý
kiến bằng các câu hỏi mở, tiến hành khảo sát, chúng tôi thu được kết quả, trình bày
ở bảng 2.20. Chúng tôi đưa ra 4 sự lựa chọn tương ứng với 4 mức độ tác động của
các nguyên nhân ở câu 5 của bảng hỏi GV, CBQL và HS, sau đó đề nghị người trả
lời đánh dấu (x) vào một trong bốn ô (tác động rất nhiều, tác động nhiều, ít tác
động, không tác động). Cuối cùng, chúng tôi tính điểm trung bình cộng (X) của các
điểm số cho từ 4 đến 1, ứng với các mức độ đánh giá: “tác động rất nhiều”, “tác
động nhiều”, “ít tác động”, “không tác động”. Xử lý số liệu hai loại phiếu, chúng tôi
thu được kết quả trình bày ở bảng 2.20.
Bảng 2.20. Nguyên nhân tác động đến việc QL HĐHT của HS
STT
MỨC ĐỘ TÁC ĐỘNG
NGUYÊN NHÂN
Tác động đến việc
quản lý (X)
CBQL GV HS
1 HS thiếu tính tích cực, tự giác trong học tập 3.33 3.15 2.89
2 HS chưa nhận thức đúng về mục đích, ý nghĩa của việc HT 3.17 2.99 2.75
3
Mục tiêu, nhiệm vụ học tập chưa được cụ thể hóa trong từng
bài học. Chưa sát với yêu cầu thực tiễn
3.10 3.17 2.79
4 HS chưa có thói quen xây dựng kế hoạch học tập cho mình 3.13 2.91 2.75
5 Chương trình đào tạo còn nặng về lý thuyết, ít thực hành 3.25 3.12 2.83
6 Thời gian học tập ít và bị cắt xén bởi các hoạt động khác 3.06 2.73 2.56
7 Công tác tổ chức các hình thức HT chưa thu hút được HS 3.02 2.92 2.72
8 GV chưa sâu sát trong việc tổ chức HĐHT cho HS 3.08 2.90 2.73
9 HS ít được trao đổi, tọa đàm về phương pháp học tập 3.17 3.05 2.77
10 HS thiếu giáo trình, tài liệu tham khảo 3.02 2.89 2.66
11
Thiếu cơ sở vật chất, trang thiết bị… phục vụ cho giảng dạy
và học tập
3.12 2.79 2.68
12
Công tác quản lý kỷ cương, nề nếp chính quy trong học tập
còn lỏng lẻo
3.23 2.91 2.63
13 Chưa có biện pháp kích thích động cơ, hứng thú học tập của 3.04 2.96 2.77
89
HS hoặc có nhưng chưa đủ mạnh
14
Công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập chưa khách
quan, đề thi không bao quát được toàn bộ chương trình,
không phân loại được HS, chưa có ngân hàng câu hỏi
3.23 2.79 2.73
Từ kết quả khảo sát trên chúng ta thấy được có 2 nguyên nhân chính dẫn đến
việc yếu kém trong một số chức năng quản lý HĐHT của HS đó là:
2.4.1. Nguyên nhân khách quan
Chúng tôi nhận thấy nguyên nhân đầu tiên dẫn đến việc quản lý HĐHT của
HS bị hạn chế là do thái độ của người học. Nguyên nhân “HS thiếu tính tích cực, tự
giác trong học tập” được đa số CBQL và HS cho là nguyên nhân chính, tác động
nhiều với giá trị trung bình là 3.33 (CBQL) và 2.89 (HS). GV cũng đánh giá nguyên
nhân này tác động nhiều với giá trị trung bình đạt ở mức 3.15 nhưng đây chưa phải
là nguyên nhân được đại đa số GV lựa chọn. Bên cạnh đó, nguyên nhân “HS chưa
nhận thức đúng về mục đích, ý nghĩa của việc học tập” với giá trị trung bình 3.17
(CBQL), 2.99 (GV), 2.75 (HS), và “HS chưa có thói quen xây dựng kế hoạch học
tập cho mình” với trung bình đạt được 3.13 (CBQL), 2.91 (GV), 2.75 (HS), là 2
nguyên nhân khách quan được lựa chọn tiếp theo.
2.4.2. Nguyên nhân chủ quan
Bên cạnh các nguyên nhân không thuộc về các chủ thể quản lý như trên chúng
tôi nhận thấy có không ít nguyên nhân tồn tại từ bên trong, những nguyên nhân ấy
xuất phát từ chủ thể hay nói cụ thể hơn ở đây là cách thức quản lý của chủ thể quản
lý HĐHT, các nguyên nhân chủ quan này có tác động không nhỏ đến công tác quản
lý, thậm chí có tác động lớn như nguyên nhân “Mục tiêu, nhiệm vụ học tập chưa
được cụ thể hóa trong từng bài học, chưa sát với yêu cầu thực tiễn” với giá trị trung
bình của 3 nhóm đối tượng đánh giá là 3.10 (CBQL), 3.17 (GV), 2.79 (HS).
Nguyên nhân được cho là có tác động lớn tiếp theo là “Công tác quản lý kỷ
cương, nề nếp chính quy trong học tập còn lỏng lẻo” với ĐTB là 3.23 (CBQL), 2.91
(GV), 2.63 (HS). Ngoài ra các nguyên nhân như: Công tác tổ chức các hình thức
HT chưa thu hút được HS; HS ít được trao đổi, tọa đàm về phương pháp học tập;
90
GV chưa sâu sát trong việc tổ chức HĐHT cho HS; Thiếu cơ sở vật chất, trang thiết
bị… phục vụ cho giảng dạy và học tập; Công tác kiểm tra, đánh giá kết quả HT
chưa khách quan, đề thi không bao quát được toàn bộ chương trình, không phân loại
được HS, chưa có ngân hàng câu hỏi là những nguyên nhân được đa số CBQL, GV
và HS lựa chọn.
Ngoài các nguyên nhân nêu trên, các nguyên nhân còn lại như: Chương trình
đào tạo còn nặng về lý thuyết, ít thực hành; Thời gian học tập ít và bị cắt xén bởi
các hoạt động khác; HS thiếu giáo trình, tài liệu tham khảo, đều được CBQL, GV
và HS lựa chọn với mức độ tác động nhiều (ĐTB > 2.5).
Các nguyên nhân trên đều tác động nhiều đến công tác quản lý hoạt động học
tập của HS TCCN, điều đó đòi hỏi các cấp quản lý cần xem xét và có biện pháp tác
động phù hợp để điều chỉnh lại công tác quản lý của mình nhằm nâng cao chất
lượng học tập của HS đồng thời giúp công tác quản lý của nhà trường đạt hiệu quả.
2.5. Đánh giá chung về công tác quản lý hoạt động học tập của học sinh ở một
số trường TCCN TP.HCM
2.5.1. Mặt mạnh
Qua kết quả nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy công tác quản lý HĐHT của HS
ở một số trường TCCN tại TP.HCM có những ưu thế ở những chức năng, nội dung
quản lí sau:
+ Chức năng tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch HĐHT của HS
+ Nội dung QL việc Kiểm tra, đánh giá kết quả HT của HS.
Nhìn chung, cả 3 đối tượng điều tra (CBQL, GV, HS) đều nhìn nhận rằng nội
dung quản lý “Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS” được thực hiện có hiệu
quả. Đây là mặt mạnh của các trường TCCN TP.HCM hiện nay. Thực tế qua những
lần trao đổi, trò chuyện với một số CBQL, GV và HS ở các trường, chúng tôi cũng
nhận thấy điều này. Một số CBQL của 3 trường được khảo sát cho biết, vì Bộ
GD&ĐT chủ trương đào tạo đạt chất lượng, các trường tiến hành điều chỉnh chuẩn
đầu ra đồng thời nâng cao hiệu quả trong các khâu quản lý nhằm đào tạo ra một đội
ngũ kỹ thuật viên lành nghề, đáp ứng được yêu cầu xã hội. Bên cạnh đó, các thầy cô
91
cũng cho biết thêm rằng hiện tại, để cạnh tranh với các trường, thu hút HS cho
trường mình đòi hỏi các trường phải nâng cao chất lượng đào tạo, đồng nghĩa với
khâu quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS phải thật sát sao nhằm
đạt được mục tiêu nhà trường đã đề ra.
2.5.2. Mặt yếu
Bên cạnh những mặt mạnh nêu trên, công tác quản lý HĐHT của HS ở một số
trường TCCN tại TP.HCM còn có hạn chế ở nội dung quản lý về Phương pháp,
phương tiện học tập của HS.
2.6. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động học tập của học sinh một số
trường trung cấp chuyên nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh
2.6.1. Cơ sở xác lập biện pháp
Để đề ra các biện pháp nhằm tháo gỡ những vướng mắc, khắc phục những khó
khăn, bất cập trong công tác quản lý hoạt động học tập của HS TCCN, chúng tôi
căn cứ trên các cơ sở sau:
2.6.1.1. Cơ sở lý luận
Cơ sở này được chúng tôi trình bày ở chương 1, chủ yếu căn cứ trên 2 cơ sở
chính là:
- Chức năng quản lý: xây dựng kế hoạch; tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế
hoạch; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch.
- Nội dung quản lý hoạt động học tập của HS TCCN.
2.6.1.2. Cơ sở thực tiễn
Thực trạng công tác quản lý hoạt động học tập của HS một số trường TCCN
tại TP.HCM.
Hệ thống các biện pháp được đề xuất cần phải thỏa mãn các yêu cầu về
phương pháp luận của một công trình khoa học, đó là:
- Bảo đảm tính thực tiễn: hệ thống biện pháp phải thiết thực và có tính khả
thi, phù hợp với khả năng và điều kiện dạy học thực tế tại các trường TCCN TP.
HCM.
92
- Bảo đảm tính lịch sử: hệ thống biện pháp là sự kế thừa và phát triển những
thành quả đã có.
- Bảo đảm tính hệ thống: hệ thống biện pháp phải đồng bộ, cân đối, đồng
thời phải xác định được yếu tố trọng tâm, thể hiện sự ưu tiên hợp lý.
2.6.2. Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động học tập
của học sinh trường trung cấp chuyên nghiệp
2.6.2.1. Nhóm 1. Các biện pháp nhằm quản lý mục tiêu, nhiệm vụ học tập của
học sinh
Biện pháp 1. Tác động vào nhận thức của HS bằng nhiều hình thức
- BGH luôn chú ý lồng mục tiêu giáo dục này trong nội dung các buổi sinh
hoạt tập thể như: Khai giảng, chào cờ đầu tuần, sinh hoạt Đoàn, các kỳ sơ kết, tổng
kết, các ngày lễ hội với nhiều hình thức như nêu gương điển hình, vượt khó trong
học tập, để HS thấy được mục tiêu mình cần đạt là gì? Tại sao phải học tốt? Và
muốn học tốt phải như thế nào?...
- Trưởng các khoa phối hợp với GVCN, GVBM và các bộ phận khác có liên
quan tăng cường giáo dục nâng cao nhận thức về mục tiêu, nhiệm vụ, động cơ, thái
độ học tập của HS và hướng dẫn HS thực hiện các mục tiêu đào tạo, chương trình
đào tạo, chương trình chi tiết môn học ngay từ đầu khóa học.
Biện pháp 2. Đề ra những qui định khen thưởng và kỷ luật đối với việc thực
hiện nội qui học tập.
Ban giám hiệu đề ra những qui định khen thưởng và kỷ luật đối với việc thực
hiện nội quy HT, thống nhất về quy định HĐHT của HS, để làm căn cứ xây dựng nề
nếp, ngăn ngừa những hành vi sai trái; phối hợp với Đoàn Thanh niên hoặc
P.CTCT-HSSV tổ chức kiểm tra ở tất cả các lớp theo định kỳ và đột xuất, từ đó
đánh giá xếp loại thi đua theo từng đợt.
Biện pháp 3. Chỉ đạo cấp dưới quan tâm đến việc chuyên cần của học sinh
BGH chỉ đạo cho phòng CTCT-HSSV theo dõi tình hình học tập các lớp qua
biên bản họp lớp theo định kỳ, sổ đầu bài, sổ chuyên cần, kịp thời phát hiện những
93
trường hợp đặc biệt để phối hợp cùng với GVCN có biện pháp nhắc nhở những học
sinh hay nghỉ học hay nhận thức về mục tiêu, nhiệm vụ học tập chưa đúng đắn.
Biện pháp 4. Ban Giám hiệu dự giờ, thăm lớp
Ban Giám hiệu khi dự giờ thăm lớp, chú ý nhận xét HS qua các hoạt động học
tập, ý thức tập trung vào bài học, xây dựng bài, sự cố gắng ở khâu luyện tập thực
hành, liên hệ thực tế, để phát hiện những em học tập tốt nhằm tuyên dương, nhân
điển hình và kịp thời điều chỉnh, nhắc nhở những HS học tập chưa tốt.
2.6.2.2. Nhóm 2. Các biện pháp nhằm quản lý nội dung học tập của học sinh
Biện pháp 1. Chỉ đạo việc soạn và công bố đề cương chi tiết môn học
BGH giao cho các khoa soạn thảo chương trình học tập chi tiết, cụ thể, sau đó
chỉ đạo cho các GVCN và GVBM tổ chức hướng dẫn các em cách thức để chiếm
lĩnh từng nội dung học tập; giúp học sinh biết rõ từng nội dung học tập theo từng
môn, từng học kỳ và những kiến thức chuyên ngành, trọng điểm. BGH yêu cầu các
tổ bộ môn soạn đề cương chi tiết môn học, nộp cho Phòng Đào tạo để đưa lên trang
web của Trường cho HS tải về sử dụng nhằm học tập theo sát nội dung ấy.
Biện pháp 2. Khảo sát chất lượng dạy học thông qua dự giờ
BGH khảo sát chất lượng học tập của HS sau khi dự giờ, thăm lớp, để biết HS
hiểu bài ở mức độ nào, bằng cách hỏi miệng hoặc khảo sát trên giấy. BGH cùng các
thầy cô chuyên môn khi nhận xét đánh giá sau các buổi dự giờ phải luôn nhìn nhận
theo hướng tiến bộ, động viên để khuyến khích sự vươn lên của HS.
Biện pháp 3. Chỉ đạo GV bồi dưỡng học sinh giỏi và giúp đỡ HS yếu
BGH chỉ đạo phòng CTCT-HSSV nắm số lượng HS giỏi, yếu ở các lớp để kịp
thời chỉ đạo cho GV có biện pháp, hình thức bồi dưỡng HS giỏi và phụ đạo HS yếu.
Giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn thường xuyên theo dõi mức độ tiến bộ của
các HS yếu.
Biện pháp 4. Chỉ đạo các khoa, các tổ chuyên môn xây dựng chế độ sinh
hoạt chuyên môn
BGH chỉ đạo các khoa, các tổ chuyên môn xây dựng chế độ sinh hoạt chuyên
môn hằng tháng, căn cứ vào nội dung các hoạt động của tổ chuyên môn, căn cứ vào
94
yêu cầu trọng tâm của chương trình trong từng thời gian, theo kế hoạch hoạt động
của nhà trường từ đầu năm học. Trong các buổi họp khoa hay sinh hoạt tổ chuyên
môn, các thủ trưởng các đơn vị như trưởng khoa, tổ trưởng chuyên môn cần giúp
GV thực hiện chương trình dạy học; chuẩn bị bài dạy có chất lượng tốt; tham gia
các hoạt động nâng cao chất lượng giờ dạy trên lớp của GV; tổ chức kiểm tra, đánh
giá kết quả học tập của HS; cách giải quyết các tình huống sư phạm, trao đổi, chia
sẻ về chuyên môn nghiệp vụ... để đạt mục tiêu chung của nhà trường.
2.6.2.3. Nhóm 3. Nhóm các biện pháp nhằm quản lý phương pháp, phương
tiện, hình thức, thời gian và việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS
Biện pháp 1. Biện pháp nhằm quản lý phương pháp, phương tiện học tập
của HS
BGH cần chỉ đạo GV hướng dẫn các em HS tìm được những phương pháp học
tập thích hợp cho từng nội dung học tập cụ thể.
Mỗi năm BGH phân công 1 bộ phận tổ chức ít nhất 1 buổi trao đổi, giới thiệu
và hướng dẫn phương pháp học tập tích cực và phù hợp với HS trình độ TCCN.
BGH tăng cường chỉ đạo đảm bảo đầy đủ trang thiết bị, giáo trình, tài liệu phục vụ
học tập cho HS.
Biện pháp 2. Biện pháp nhằm quản lý hình thức, thời gian học tập của HS
Việc học tập của HS TCCN được diễn ra với nhiều hình thức, từ học chính
quy trên lớp đến học ngoại khóa, thực hành, thực tập tại trường và các cơ sở khác,
thời gian HT cũng được quy định tùy theo hình thức HT. Trong từng hình thức HS
sẽ đạt được kết quả HT của từng nội dung khác nhau, cách thức QL cho từng hình
thức cũng có những đặc trưng riêng. Ngoài việc vạch kế hoạch QL rõ ràng cụ thể,
BGH nên có những hình thức QL về cách tổ chức, chỉ đạo phân công và kiểm tra
đánh giá lại các kết quả đạt được. Tùy vào mỗi hình thức học tập mà BGH nên chỉ
đạo sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong nhà trường để quản lý HĐHT
của HS.
Xây dựng các câu lạc bộ học tập và các phong trào thi đua tại trường để kích
thích tính tích cực học tập của HS.
95
Biện pháp 3. Biện pháp QL việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS
BGH tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lượng HT qua các đợt kiểm tra định kỳ;
QL việc kiểm tra, đánh giá kết quả HT của HS đúng quy chế chuyên môn và theo
tinh thần kiểm tra, đánh giá thường xuyên, sâu sát đối tượng, chỉ đạo GV ra đề theo
trọng tâm chương trình, phù hợp với nội dung học tập, phân loại được HS và phải
đảm bảo nguyên tắc: công bằng, khoa học, khách quan và giáo dục. Và cần sự phối
hợp giữa các phòng, ban, khoa trong việc tổ chức kiểm tra, đánh giá.
2.6.3. Kết quả khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
Ở câu 6 của 2 phiếu hỏi dành cho các đối tượng GV, CBQL và HS, chúng tôi
tiến hành khảo sát để thu thập ý kiến của các đối tượng trên qua 2 mức độ: mức độ
cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp được nêu ra. Mỗi mức độ có 3 lựa
chọn, người trả lời đánh dấu (x) vào một trong ba ô của từng mức độ lựa chọn về
tính cần thiết (rất cần thiết, cần thiết, không cần thiết) và tính khả thi (rất khả thi,
khả thi, không khả thi) của biện pháp nêu ra. Sau đó, chúng tôi nhập liệu theo quy
ước như đã trình bày ở phần Tổ chức nghiên cứu thực trạng, tính điểm trung bình
cộng (X) của các điểm số đã nhập từ 3 đến 1, ứng với các mức độ đánh giá: “rất cần
thiết”, “cần thiết”, “ không cần thiết” và “rất khả thi”, “khả thi”, “không khả thi”.
Xử lý số liệu hai loại phiếu, chúng tôi thu được kết quả trình bày ở bảng 2.21.
Bảng 2.21. Thống kê điểm trung bình về biện pháp QL HĐHT của HS
STT
MỨC ĐỘ
BIỆN PHÁP
MỨC ĐỘ
CẦN THIẾT (X)
MỨC ĐỘ
KHẢ THI (X)
CBQL GV HS CBQL GV HS
1
Trưởng các khoa phối hợp với
GVCN, GVBM và các bộ phận
khác có liên quan tăng cường giáo
dục nâng cao nhận thức về mục
tiêu, nhiệm vụ, động cơ, thái độ
học tập của HS và hướng dẫn HS
thực hiện các mục tiêu đào tạo,
chương trình đào tạo, chương
trình chi tiết môn học ngay từ đầu
khóa học.
2.88 2.80 2.42 2.42 2.45 2.18
96
2
Mỗi năm BGH phân công 1 bộ
phận tổ chức ít nhất 1 buổi trao
đổi, giới thiệu và hướng dẫn
phương pháp học tập tích cực và
phù hợp với HS trình độ TCCN.
2.67 2.69 2.46 2.37 2.47 2.13
3
BGH phân công nội dung công
việc cụ thể cho các cán bộ quản
lý, GVCN, GVBM, Đoàn Thanh
niên và chú trọng sự phối hợp của
các bộ phận này trong công tác
quản lý HĐHT của HS.
2.77 2.45 2.26 2.48 2.35 2.17
4
BGH tăng cường chỉ đạo việc
kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
của HS phải được thực hiện theo
các nguyên tắc công bằng, khoa
học, khách quan và giáo dục.
2.73 2.59 2.36 2.46 2.49 2.21
5
BGH tăng cường chỉ đạo đảm bảo
đầy đủ trang thiết bị, giáo trình,
tài liệu phục vụ học tập cho HS.
2.73 2.55 2.39 2.42 2.48 2.26
6
Xây dựng các câu lạc bộ học tập
và các phong trào thi đua tại
trường để kích thích tính tích cực
học tập của HS.
2.62 2.44 2.38 2.21 2.20 2.29
Kết quả khảo sát cho thấy, các biện pháp đều được đánh giá là cần thiết và khả
thi. Điểm trung bình đánh giá của học sinh thường thấp hơn điểm trung bình đánh
giá của cán bộ quản lý và giáo viên.
Kết luận chương 2
Tóm lại, dựa trên cơ sở thực trạng công tác QL HĐHT của HS ở một số
trường TCCN tại TP.HCM kết hợp với cơ sở lý luận của QL HĐHT, đồng thời đối
chiếu với mục tiêu đào tạo của các trường TCCN cũng như điều kiện thực tiễn,
chúng tôi xin đề xuất một số biện pháp trên để góp một phần nhỏ vào việc nâng cao
hiệu quả công tác QL HĐHT của HS nhằm đảm bảo và nâng cao chất lượng giáo
dục ở các trường TCCN tại TP.HCM hiện nay.
97
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
1.1. Về lý luận
Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về QL HĐHT của HS trường TCCN.
Từ cơ sở tâm lý học, giáo dục học, khoa học quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà
trường, chúng tôi đã xây dựng cơ sở lý luận cho quản lý hoạt động học như sau:
Luận văn đã khái quát được lịch sử nghiên cứu của vấn đề, trình bày được các
khái niệm cơ bản, một số lý luận liên quan đến hoạt động học và quản lý hoạt động
học tập của HS. Ngoài ra, chúng tôi còn nghiên cứu đặc điểm về tâm sinh lý, nhân
cách cũng như đặc điểm về hoạt động học tập của HS TCCN, biết được các yếu tố
ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động học tập của HS. Từ đó, có những tác
động tích cực đến đối tượng quản lý, chủ thể quản lý cũng như các khách thể quản
lý xung quanh việc nâng cao hiệu quả tính tích cực học tập của HS và hiệu quả quản
lý HĐHT.
Công tác quản lý hoạt động học tập của HS là một trong những nội dung quản
lý được các cấp lãnh đạo luôn quan tâm và tìm hướng cải thiện hiệu quả. Quản lý
hoạt động học tập của HS là một quá trình làm thay đổi nhận thức về việc học, dạy
cách học, tổ chức và quản lý hoạt động học, tạo điều kiện cho việc học nhằm đào
tạo “người lao động có kiến thức, kỹ năng thực hành cơ bản của một nghề, có khả
năng làm việc độc lập và có tính sáng tạo, ứng dụng công nghệ vào công việc” như
điều 33 của Luật Giáo dục 2005 đã trình bày.
1.2. Về thực trạng
Luận văn đã xác định được thực trạng quản lý hoạt động học tập của HS một
số trường TCCN tại thành phố Hồ Chí Minh theo 4 chức năng quản lý:
- Xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động học tập của học sinh.
- Tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động học tập của học sinh.
- Chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động học tập của học sinh.
- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý HĐHT của học sinh.
98
Và 6 nội dung quản lý hoạt động học tập của học sinh như:
- Quản lý mục tiêu, nhiệm vụ học tập của học sinh
- Quản lý nội dung học tập của học sinh
- Quản lý phương pháp, phương tiện học tập của học sinh
- Quản lý hình thức tổ chức học tập của học sinh
- Quản lý về thời gian học tập của học sinh
- Quản lý về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
Từ kết quả khảo sát thu được, chúng tôi có thể rút ra một số kết luận khái quát
sau:
- Việc QL HĐHT của HS một số trường TCCN tại TP.HCM đã đạt được
hiệu quả, tuy kết quả đạt được chưa cao lắm nhưng nhìn chung các chức năng đã
được các nhà quản lý vận dụng có hiệu quả đặc biệt là chức năng tổ chức thực hiện
và chức năng xây dựng kế hoạch. Còn lại chức năng chỉ đạo thực hiện và chức
năng kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch QL HĐHT cần các nhà quản lý,
lãnh đạo quan tâm hơn.
- Bên cạnh việc quản lý tốt các nội dung như: nội dung học tập, hình thức,
thời gian học tập; kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, thì vẫn còn hạn chế ở một số
nội dung quản lý như: quản lý mục tiêu, nhiệm vụ học tập; phương pháp, phương
tiện học tập đặc biệt là cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động dạy và
học vẫn chưa được quan tâm sâu sát.
Các nguyên nhân chính của thực trạng đó là:
- Nguyên nhân đầu tiên dẫn đến việc QL HĐHT của HS bị hạn chế là do
nhận thức của HS, HS thiếu tính tích cực, tự giác, chưa nhận thức đúng về mục
đích, ý nghĩa của việc học tập đặc biệt là HS chưa có thói quen xây dựng kế hoạch
học tập cho mình đã ảnh hưởng rất lớn đến việc quản lý công tác này của các nhà
lãnh đạo trong trường.
- Ngoài những nguyên nhân khách quan trên còn do những nguyên nhân
chủ quan bên trong như: Mục tiêu, nhiệm vụ học tập của HS chưa được cụ thể hóa
trong từng bài học; chưa sát với yêu cầu thực tiễn; công tác quản lý kỷ cương, nề
99
nếp chính quy trong học tập còn lỏng lẻo; công tác tổ chức các hình thức học tập
chưa thu hút được HS; HS ít được trao đổi, tọa đàm về phương pháp học tập; GV
chưa sâu sát trong việc tổ chức HĐHT cho HS; thiếu cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ cho giảng dạy và học tập; công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập chưa
khách quan,... Đó là những nguyên nhân mà các cấp lãnh đạo trong nhà trường cần
nhìn lại và tìm cách khắc phục để cải tiến nâng cao hiệu quả quản lý bằng những
biện pháp quản lý phù hợp.
Căn cứ vào mục tiêu giáo dục TCCN và thực trạng quản lý hoạt động học tập
của HS ở các trường TCCN tại TP.HCM cùng với các nguyên nhân chính dẫn đến
thực trạng, đối chiếu với cơ sở lý luận về quản lý HĐHT, chúng tôi đề xuất các biện
pháp dựa vào các nội dung và chức năng quản lý nêu trên nhằm tháo gỡ, khắc phục
những hạn chế, bất cập trong quản lý HĐHT của các trường TCCN hiện nay.
Để các biện pháp quản lý hoạt động học tập của HS một số trường TCCN tại
TP.HCM phát huy tác dụng, vai trò trong việc nâng cao chất lượng đào tạo, chúng
tôi đưa ra một số kiến nghị sau:
2. Kiến nghị
2.1. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo
- Hằng năm, cần tiếp tục xây dựng và tổ chức các kế hoạch bồi dưỡng chuyên
môn, nghiệp vụ cho CBQL và GV các trường TCCN trên địa bàn.
- Rà soát và kịp thời chỉnh đốn các cơ sở không đạt yêu cầu chất lượng đào
tạo.
- Thường xuyên tổ chức các cuộc hội thảo, khóa tập huấn, trao đổi, rút kinh
nghiệm giữa các trường nhằm giúp cán bộ quản lý, giáo viên học hỏi kinh nghiệm
quản lý, công tác tổ chức, giảng dạy hoặc đổi mới trong việc kiểm tra, đánh giá hoạt
động học tập của HS.
- Có tầm nhìn chiến lược trong việc xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục
TCCN của thành phố HCM, trong việc quy hoạch và xây dựng đội ngũ CBQL và
GV làm cơ sở để cán bộ quản lý cấp trường xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động
học tập của HS phù hợp ở các trường TCCN.
100
2.2. Đối với CBQL
- BGH là những người vừa có đức vừa có tài. Ngoài năng lực quản lý nhà
trường, cần phải có năng lực chuyên môn thật vững. Có như vậy mới đẩy mạnh
được hoạt động dạy và học trong trường. BGH cần yêu cầu GV lấy việc sinh hoạt tổ
chuyên môn, việc thăm lớp, dự giờ là phương tiện hữu hiệu nhất để nâng cao năng
lực chuyên môn cho đội ngũ.
- BGH cần làm cho CBQL và GV trong toàn trường biết rõ về công tác quản
lý HĐHT của HS, thường xuyên học tập, tự trau dồi tri thức và kỹ năng quản lý để
từ đó tự nâng cao năng lực quản lý cho riêng mình.
- Hằng năm, Ban Giám hiệu nên tham gia các khóa bồi dưỡng của Sở
GD&ĐT tổ chức hoặc tự tổ chức các buổi bồi dưỡng năng lực quản lý và các kỹ
năng xử lý tình huống trong hoạt động quản lý cho các CBQL trong nhà trường.
- BGH nên tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm về công tác QL HĐHT của HS
theo định kỳ từ đó đề ra các biện pháp quản lý phù hợp trong thời gian tới.
- BGH nên tăng cường mua sắm các trang thiết bị hiện đại phục vụ cho việc
dạy và học nhằm đáp ứng với yêu cầu đổi mới hiện nay.
2.3. Đối với GV
- GV nên tự trau dồi, học hỏi về chuyên môn nghiệp vụ đặc biệt là công tác
GVCN. Tham gia các khóa học do cấp trường hoặc cấp Sở tổ chức hằng năm, tham
gia các buổi trao đổi kinh nghiệm về cách xử lý các tình huống sư phạm trong quá
trình giảng dạy, trau dồi phương pháp giảng dạy, phối hợp sử dụng linh động các
phương pháp theo từng nội dung giảng dạy để đạt được hiệu quả của công tác.
Tóm lại, quản lý hoạt động học tập trong trường là một công việc rất quan
trọng, phải được soi sáng bằng lý luận khoa học giáo dục, phải được Ban Giám hiệu
và các CBQL trong trường quan tâm chỉ đạo thì mới mong đạt được kết quả tốt đẹp.
Cần có một cơ chế rõ ràng trong tổ chức hoạt động đào tạo, xem hoạt động đào tạo
là hoạt động trung tâm của nhà trường, mọi công tác khác chỉ nhằm phục vụ hoạt
động đào tạo và mục đích cuối cùng là nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo. Chất
lượng đào tạo hay chất lượng học tập của HS chính là thước đo giá trị của một nhà
trường nói chung và trường TCCN nói riêng.
101
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Hoàng Anh, Đỗ Thị Châu (2008), Tự học của sinh viên, NXB Giáo dục.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2002), Chiến lược phát triển giáo dục, NXB Giáo dục,
Hà Nội.
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Quy chế đào tạo trung cấp chuyên nghiệp hệ
chính quy (Ban hành kèm theo Quyết định số 40/2007/QĐ-BGDĐT ngày
28/6/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Quy chế học sinh, sinh viên các trường đại học,
cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy (Ban hành kèm theo Quyết
định số 42/2007/QĐ-BGDĐT ngày 13/08/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Quản lý nhà nước về Giáo dục, Tài liệu dành
cho cán bộ quản lý.
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Quy định về chương trình khung trung cấp
chuyên nghiệp (Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2010/TT-BGDĐT ngày
28/06/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Chương trình khung khối ngành Khoa học sức
khỏe trình độ trung cấp chuyên nghiệp (Ban hành kèm theo Thông tư số
19/2010/TT-BGDĐT ngày 05/07/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp (Ban
hành kèm theo Thông tư số 54/2011/TT-BGDĐT ngày 15/11/2011 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo).
9. Vũ Quốc Chung, Đặng Quốc Bảo (2010), Những vấn đề cơ bản về công tác
quản lý trường Trung cấp chuyên nghiệp.
10. Phạm Khắc Chương (1992), J.A.Komenxki nhà sư phạm lỗi lạc, Tạp chí nghiên
cứu giáo dục (3).
11. Đại hội Đảng CSVN lần thứ IX (2010), Đại hội đại biểu toàn quốc, Văn kiện
Đại hội Đại biểu lần thứ IX Đảng bộ thành phố Hồ Chí Minh (tháng 10/2010).
102
12. Đại hội Đảng CSVN lần thứ XI (2011), Đại hội đại biểu toàn quốc, Nghị quyết
Đại hội Đảng bộ toàn quốc lần XI.
13. Đại hội Đảng CSVN lần thứ XI (2011), Đại hội đại biểu toàn quốc, Văn kiện
Đại hội Đảng bộ toàn quốc lần XI (2011).
14. Nguyễn Văn Đức (2010), Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh
hiện nay ở một số trường trung học phổ thông tỉnh Long An, Luận văn thạc sĩ
Giáo dục học, Trường Đại học Sư Phạm TP.HCM.
15. NXB Sự Thật Hà Nội (1980), Bài nói của Bác Hồ đăng báo Nhân Dân, số 1645,
ra ngày 14/9/1958; về sau đưa vào sách “Hồ Chí Minh - Tuyển tập”, tập II.
16. Nguyễn Thị Bích Hạnh, Trần Thị Hương (2004), Lý luận dạy học, NXB Đại
học Sư Phạm.
17. Bùi Minh Hiền (chủ biên), Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo, Quản lý giáo dục,
NXB Đại học Sư Phạm.
18. Nguyễn Thành Hưng (2004), Một số cách tiếp cận trong đánh giá chất lượng
giáo dục, Tạp chí giáo dục, 92, Tr.7.
19. TS.Trần Thị Hương (chủ biên), TS. Võ Thị Bích Hạnh, TS. Hồ Văn Liên, Ths.
Vũ Thị Sai, Ths. Võ Thị Hồng Trước (2009), Giáo trình Giáo dục học phổ
thông, Đại học Sư Phạm TP.Hồ Chí Mnh.
20. Học viện chính trị quốc gia (2003), Giáo trình Khoa học quản lý, NXB Chính
trị quốc gia.
21. Học viện quản lý giáo dục (2009), Tài liệu bồi dưỡng cán bộ QL, công chức
nhà nước ngành GD&ĐT.
22. Lê Văn Hồng (Chủ biên), Lê Ngọc Lan (1998), Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý
học sư phạm (Giáo trình đào tạo giáo viên Trung học cơ sở Cao đẳng sư phạm),
NXB Giáo dục.
23. Nguyễn Văn Hộ (2002), Lý luận dạy học, NXB Giáo dục.
24. Nguyễn Quang Huỳnh (2006), Một số vấn đề lý luận Giáo dục chuyên nghiệp
và đổi mới phương pháp dạy – học, NXB ĐHQG Hà Nội.
103
25. Trần Kiểm, Những vấn đề cơ bản của Khoa học Quản lý giáo dục, NXB Đại
học Sư Phạm.
26. Trần Kiểm (1997), Quản lý giáo dục và trường học, Giáo trình giảng dạy sau
đại học, Viện khoa học giáo dục, Hà Nội.
27. Trần Kiểm (2008), Khoa học Quản lý giáo dục, Một số vấn đề lý luận về thực
tiễn, NXB Giáo dục.
28. Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường ĐH KHXH&NV – Khoa Luật, Giáo trình
tâm lý học quản lý, NXB. ĐHQG Hà Nội.
29. Đinh Ái Linh (2006), Những hạn chế trong quản lý hoạt động học tập của sinh
viên đại học quốc gia TP HCM, Tạp chí phát triển KH&CN, tập 9, Số 10-2006.
30. Đinh Ái Linh (2006), Công tác quản lý hoạt động học tập và nghiên cứu khoa
học của sinh viên Đại học quốc gia – HCM, Luận văn thạc sĩ Giáo dục học,
Trường Đại học Sư Phạm TP.HCM.
31. Đỗ Linh, Lê Văn, Phương pháp học tập hiệu quả, NXB. Tổng hợp TP HCM
32. V.L.Lênin (1961), Toàn tập. T29, NXB Tiến bộ. Mátxcơva.
33. Hồ Văn Liên, Quản lý hoạt động sư phạm, tập bài giảng dành cho học viên cao
học QLGD_ĐHSP TP.HCM.
34. Phan Thanh Long (chủ biên), Trần Quang Cấn, Nguyễn Văn Diện (2006), Lý
luận giáo dục, NXB Đại học Sư Phạm.
35. Nguyễn Lộc (2010), Lý luận về quản lý, NXB Đại học Sư Phạm.
36. Trần Thị Tuyết Mai (2005), Một số vấn đề lý luận cơ bản về Quản lý giáo dục
(Tài liệu phục vụ các lớp bồi dưỡng Cán bộ quản lý trường phổ thông).
37. Phan Trọng Ngọ (2005), Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường,
NXB Đại học Sư Phạm.
38. Vũ Thị Nho (1999), Tâm lý học phát triển, NXB ĐHQG Hà Nội.
39. A.V. Petrovski (1982), Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm tập II, NXB
Giáo dục.
104
40. Ngô Đình Qua, Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục, NXB ĐHSP TP
HCM.
41. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo
dục, Trường CBQL giáo dục và đào tạo, Hà Nội.
42. Nguyễn Ngọc Quân, Nguyễn Tấn Thịnh (2009), Giáo trình QLNNL trong tổ
chức, NXB GDVN.
43. Lê Vinh Quốc (2008), Các yếu tố cơ bản trong quá trình giáo dục hiện đại và
vấn đề đổi mới dạy học ở Việt Nam (Lý thuyết và ứng dụng) chuyên đề đổi mới
dạy học, Đại học Sư phạm TP.HCM.
44. Quốc Hội (2005), Luật giáo dục, Luật số: 38/2005/QH11 ngày 14/06/2005 của
Quốc Hội.
45. Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh (2010), Tài liệu Sơ kết học kỳ I
và triển khai nhiệm vụ học kỳ II năm học 2009 – 2010, Giáo dục chuyên nghiệp
TP.HCM.
46. Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh (2011), Hội nghị tổng kết Giáo
dục chuyên nghiệp năm học 2010-2011.
47. Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh (2011), Báo cáo Sơ kết học kỳ
I và triển khai nhiệm vụ học kỳ II năm học 2010 – 2011.
48. Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh (2011), Báo cáo tổng kết năm
học 2010 – 2011 và triển khai nhiệm vụ năm học 2011 – 2012, Giáo dục chuyên
nghiệp và Đại học.
49. Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh (2012), Báo cáo Sơ kết học kỳ
I và triển khai nhiệm vụ học kỳ II năm học 2011 – 2012, Ngành Giáo dục
chuyên nghiệp TP.HCM.
50. Nguyễn Minh Sơn, Quản lý nhà trường, tập bài giảng dành cho sinh viên Quản
lý giáo dục - ĐH KHXH&NV TP.HCM.
105
51. Nguyễn Thanh Sơn (2010), Thực trạng quản lý hoạt động học tập của sinh viên
trường Đại học Yersin Đà Lạt, Luận văn thạc sĩ Giáo dục học, Trường Đại học
Sư Phạm TP.HCM.
52. Phạm Trung Thành (2011), Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học viên
trường trung cấp kỹ thuật Hải Quân, Luận văn thạc sĩ Giáo dục học, Trường
Đại học Sư Phạm TP.HCM.
53. Hà Nhật Thăng và Đào Thanh Âm (1998), Lịch sử giáo dục thế giới, NXB Giáo
dục.
54. Nguyễn Cảnh Toàn (2000), Đổi mới cách dạy, cách học tất yếu dẫn đến sự
quản lý dạy và học, Nghiên cứu giáo dục.
55. Nguyễn Cảnh Toàn (chủ biên), Nguyễn Kỳ, Lê Khánh Bằng, Vũ Văn Tảo, Học
và dạy cách học, NXB Đại học Sư Phạm TP.HCM.
56. Dương Thiệu Tống (2000), Thống kê ứng dụng trong nghiên cứu khoa học giáo
dục, NXB Đại học quốc gia Hà Nội.
57. Nguyễn Văn Tuấn (2009), Tài liệu bài giảng Lý luận dạy học, Trường Đại học
Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM.
58. Trần Thị Tư (2003), Một số biện pháp quản lý của Hiệu trưởng nhằm nâng cao
chất lượng học tập cho học sinh trường THPT huyện Châu Thành A, tỉnh Cần
Thơ, Luận văn thạc sĩ Giáo dục học, Trường Đại học Sư Phạm TP.HCM
59. Phạm Viết Vượng (2000), Giáo dục học, NXB Đại học quốc gia Hà Nội.
106
106
PHỤ LỤC 1
PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN
MẪU CBQL-GV
Kính thưa quý Thầy/Cô!
Nhằm tìm hiểu “Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh một số trường trung cấp chuyên
nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh” chúng tôi xin kính gởi đến quý Thầy/Cô phiếu trưng cầu ý kiến. Kính
mong quý Thầy/Cô vui lòng trả lời tất cả các phần của phiếu theo sự đánh giá của bản thân mình bằng cách
đánh dấu (X) vào ô phù hợp ở từng ý của mỗi câu.
Xin chân thành cảm ơn quý Thầy/Cô!
Phần I. THÔNG TIN CÁ NHÂN
1/ Trường đang công tác:………………………………. ………….
2/ Giới tính:
 Nam  Nữ
3/ Thâm niên công tác:
 Dưới 10 năm
 Từ 10 đến 20 năm
 Trên 20 năm
4/ Trình độ chuyên môn:
 Trung cấp
 Cao đẳng
 Đại học
 Thạc sĩ
 Tiến sĩ
5/ Chức vụ:
 Cán bộ quản lý
 Giáo viên
Phần II. NỘI DUNG
107
Câu 1: Xin quý Thầy/Cô vui lòng cho biết nhận xét của mình về việc các chủ thể quản lý xây dựng kế
hoạch quản lý hoạt động học tập của học sinh tại trường mình công tác
(Chú ý: A: Rất hiệu quả, B: Hiệu quả, C: Ít hiệu quả, D: Không hiệu quả)
STT NỘI DUNG
THỰC
HIỆN
HIỆU QUẢ
Có Không A B C D
1.1 Công tác xây dựng kế hoạch quản lý việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ học tập của học sinh
1.1.1
Chủ thể quản lý nào sau đây có xây dựng và công bố kế hoạch
quản lý việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ học tập của HS.
a. Phó hiệu trưởng phụ trách đào tạo
b. Trưởng phòng Đào tạo
c. Trưởng phòng Công tác chính trị - học sinh sinh viên
d. Trưởng phòng Quản trị thiết bị
e. Trưởng khoa
f. Tổ trưởng bộ môn
g. Giáo viên chủ nhiệm (GVCN)
h. Giáo viên bộ môn (GVBM)
















































1.1.2
Trưởng khoa, Tổ trưởng bộ môn tổ chức cho các thành viên trong
khoa/tổ thảo luận, xác định và thống nhất mục tiêu nhiệm vụ môn
học từng học kỳ, năm học.
1.2 Công tác xây dựng kế hoạch quản lý nội dung học tập của học sinh
1.2.1
Trưởng phòng Đào tạo, Trưởng khoa hoặc Trợ lý, giáo vụ khoa lập
và công bố kế hoạch đào tạo, thời khóa biểu để cụ thể hóa nội dung
và địa điểm học tập phù hợp cho từng nội dung học tập của HS.
1.2.2
Chương trình đào tạo của Trường được Hội đồng khoa học xây
dựng và thực hiện dựa vào chương trình khung chuẩn của Bộ
GD&ĐT ban hành.
1.3 Công tác xây dựng kế hoạch quản lý phương pháp, phương tiện học tập của học sinh
1.3.1
BGH, Trưởng khoa xây dựng và công bố kế hoạch giới thiệu các
phương pháp học tập hiệu quả cho HS thông qua các buổi sinh hoạt
đầu năm học.
1.3.2
BGH, Trưởng khoa xây dựng và công bố kế hoạch mở các lớp bồi
dưỡng phương pháp tự học tích cực cho HS vào mỗi năm học.
1.3.3
Trưởng phòng Quản trị thiết bị xây dựng và công bố kế hoạch bảo
trì và mua sắm trang thiết bị dạy học phục vụ cho năm học mới.
1.4 Công tác xây dựng kế hoạch quản lý hình thức, thời gian học tập của học sinh
1.4.1 Trưởng khoa, tổ trưởng bộ môn xây dựng và công bố kế hoạch
quản lý hoạt động thực hành, thực tập, tham quan, ngoại khóa của
108
HS tại trường và ở các đơn vị hợp lý để đảm bảo khối lượng kiến
thức, kĩ năng đã được quy định.
1.4.2
Phòng Đào tạo xây dựng và công bố kế hoạch quản lý hoạt động
học tập chính khóa trên lớp của học sinh.
1.5 Công tác xây dựng kế hoạch quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
1.5.1
PHT, Trưởng phòng Đào tạo, Trưởng khoa, Tổ trưởng bộ môn lập
và công bố kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS cụ
thể, chi tiết.
1.5.2
PHT, Trưởng phòng Đào tạo, Trưởng khoa, Tổ trưởng bộ môn xây
dựng kế hoạch về nhân lực và vật lực để chuẩn bị tốt cho các đợt
thi quan trọng như thi cuối khóa, thi tốt nghiệp.
Câu 2: Xin quý Thầy/Cô vui lòng cho biết nhận xét của mình về việc các chủ thể quản lý tổ chức thực
hiện kế hoạch quản lý hoạt động học tập của học sinh tại trường mình công tác
(Chú ý: A: Rất hiệu quả, B: Hiệu quả, C: Ít hiệu quả, D: Không hiệu quả)
STT NỘI DUNG
THỰC
HIỆN
HIỆU QUẢ
Có Không A B C D
2.1 Công tác tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ học tập của HS
2.1.1
BGH phân công và thông báo 1 bộ phận kiểm tra, giám sát quá
trình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ học tập của HS.
2.1.2
BGH luôn tạo điều kiện thuận lợi và bảo đảm về cơ sở vật chất,
phương tiện dạy học cho GV và HS thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ
học tập của HS.
2.1.3
BGH có căn cứ vào các tiêu chuẩn của Bộ GD&ĐT để đề ra mục
tiêu, nhiệm vụ học tập cho HS trường mình.
2.1.4
BGH phân công cấp dưới quán triệt mục tiêu, nhiệm vụ học tập đến
từng HS từ đầu khóa học, năm học, môn học.
2.2 Công tác tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý nội dung học tập của HS
2.2.1
PHT phân công và thông báo 1 bộ phận dự giờ GV để đánh giá
phương pháp và nắm bắt nội dung dạy học.
2.2.2
Trưởng khoa, Tổ trưởng bộ môn giao nhiệm vụ cho GVCN,
GVBM hướng dẫn nội dung học tập của HS phù hợp với khả năng,
điều kiện thời gian và thực tiễn nghề nghiệp của HS.
2.2.3
Trong mỗi năm học, BGH thường tổ chức thêm các khóa học ngắn
hạn nhằm bổ sung kiến thức, kỹ năng cần thiết cho HS.
2.3 Công tác tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý phương pháp, phương tiện học tập của HS
2.3.1
BGH tổ chức các buổi tập huấn để đổi mới phương pháp dạy cho
giáo viên theo hướng phát huy tính tích cực của HS.
109
2.3.2
PHT phân công các Trưởng khoa, Tổ trưởng bộ môn tổ chức các
buổi trao đổi, rút kinh nghiệm về lựa chọn và sử dụng phương pháp
học tập cho HS.
2.3.3
BGH phân công Trưởng phòng QTTB thực hiện kế hoạch mua sắm
và bảo trì trang thiết bị dạy học phục vụ cho năm học mới.
2.4 Công tác tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý hình thức và thời gian học tập của HS
2.4.1
PHT giao cho GVCN, GVBM và các bộ phận khác việc quản lý
thời gian học tập chính khóa trên lớp, thực hành, thực tập của HS
tại trường và ở các đơn vị.
2.5 Công tác tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS
2.5.1
BGH, Trưởng khoa quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập
của HS theo các yêu cầu khách quan, toàn diện, hệ thống.
2.5.2
BGH tăng cường sự phối hợp giữa các phòng, ban, khoa để tổ chức
kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS.
Câu 3: Xin quý Thầy/Cô vui lòng cho biết nhận xét của mình về việc chủ thể quản lý chỉ đạo thực hiện
kế hoạch quản lý hoạt động học tập của học sinh tại trường mình công tác
(Chú ý: A: Rất hiệu quả, B: Hiệu quả, C: Ít hiệu quả, D: Không hiệu quả)
STT NỘI DUNG
THỰC
HIỆN
HIỆUQUẢ
Có Không A B C D
3.1 Công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ học tập của HS
3.1.1
PHT chỉ đạo bằng văn bản cho Trưởng khoa, Tổ trưởng bộ môn,
GVCN, GVBM phổ biến mục tiêu, nhiệm vụ học tập đến từng HS
từ đầu khóa học, năm học, ngành học thông qua các buổi sinh hoạt
lớp và sinh hoạt công dân đầu năm.
3.1.2
PHT chỉ đạo bằng lời nói cho Trưởng khoa, Tổ trưởng bộ môn,
GVCN, GVBM phổ biến mục tiêu, nhiệm vụ học tập đến từng HS
từ đầu khóa học, năm học, ngành học thông qua các buổi sinh hoạt
lớp và sinh hoạt công dân đầu năm.
3.1.3
PHT chỉ đạo bằng văn bản cho Trưởng khoa, tổ trưởng bộ môn,
GVCN, GVBM luôn bám sát mục tiêu học tập của HS để ra đề thi
hoặc kiểm tra HS.
3.1.4
PHT chỉ đạo bằng lời nói cho Trưởng khoa, Tổ trưởng bộ môn,
GVCN, GVBM luôn bám sát mục tiêu học tập của HS để ra đề thi
hoặc kiểm tra HS.
3.2 Công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý nội dung học tập của HS
3.2.1
Hiệu trưởng chỉ đạo Hội đồng khoa học Trường điều chỉnh chương
trình đào tạo cho từng ngành học 2 năm 1 lần theo quy định của Bộ
GD&ĐT.
110
3.2.2
Hiệu trưởng chỉ đạo Hội đồng khoa học thẩm định và phê duyệt
giáo trình giảng dạy và tài liệu tham khảo theo kế hoạch định kỳ.
3.2.3
BGH chỉ đạo Trưởng khoa, Tổ trưởng bộ môn, GV phổ biến và
hướng dẫn HS học tập theo chương trình chi tiết từng môn học.
3.3 Công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý phương pháp, phương tiện học tập của HS
3.3.1
Hằng năm, BGH thường chỉ đạo cho 1 bộ phận bồi dưỡng phương
pháp tự học tích cực cho HS theo kế hoạch đã đề ra.
3.3.2
Trưởng khoa, Tổ trưởng bộ môn chỉ đạo GVCN, GVBM hướng
dẫn và tổ chức cho HS vận dụng các phương pháp học tập cụ thể
vào từng môn học cụ thể.
3.3.3
BGH chỉ đạo Trưởng phòng QTTB lấy ý kiến tham khảo của các
phòng ban và GV để tiến hành mua sắm và bảo trì trang thiết bị dạy
học.
3.4 Công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý hình thức và thời gian học tập của HS
3.4.1
PHT chỉ đạo bằng văn bản cho GVCN, GVBM và các bộ phận
khác có liên quan quản lý thời gian học tập chính khóa trên lớp,
thực hành, thực tập của HS tại trường và ở các đơn vị.
3.4.2
PHT chỉ đạo bằng lời nói cho GVCN, GVBM và các bộ phận khác
có liên quan quản lý thời gian học tập chính khóa trên lớp, thực
hành, thực tập của HS tại trường và ở các đơn vị.
3.5 Công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS
3.5.1
Trưởng khoa, Tổ trưởng bộ môn chỉ đạo GVCN, GVBM phổ biến
đến HS các yêu cầu về kiểm tra, đánh giá môn học và khóa học.
3.5.2
BGH chỉ đạo GV và các bộ phận có liên quan khi ra đề thi phải
đảm bảo các nguyên tắc công bằng, khách quan, khoa học và giáo
dục.
111
Câu 4: Xin quý Thầy/Cô vui lòng cho biết nhận xét của mình về công tác kiểm tra, đánh giá việc thực
hiện kế hoạch quản lý hoạt động học tập của học sinh tại trường mình công tác
(Chú ý: A: Rất hiệu quả, B: Hiệu quả, C: Ít hiệu quả, D: Không hiệu quả)
STT NỘI DUNG
THỰC
HIỆN
HIỆU QUẢ
Có Không A B C D
4.1 Công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý mục tiêu, nhiệm vụ học tập của HS
4.1.1
BGH yêu cầu bộ phận kiểm tra đánh giá quá trình thực hiện việc
quản lý mục tiêu, nhiệm vụ học tập của HS và đảm bảo cơ sở vật
chất báo cáo bằng văn bản.
4.1.2
BGH yêu cầu bộ phận kiểm tra đánh giá quá trình thực hiện việc
quản lý mục tiêu, nhiệm vụ học tập của HS và đảm bảo cơ sở vật
chất báo cáo thông qua trình bày bằng lời nói tại phiên họp.
4.2 Công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý nội dung học tập của HS
4.2.1
BGH, Trưởng khoa kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện việc quản
lý nội dung học tập thông qua việc báo cáo bằng văn bản của các bộ
phận được phân công dự giờ GV.
4.2.2
BGH, Trưởng khoa kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện việc quản
lý nội dung học tập thông qua việc nghe báo cáo bằng lời nói tại
các phiên họp của các bộ phận được phân công dự giờ GV.
4.3 Công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch QL phương pháp, phương tiện HT của HS
4.3.1
PHT kiểm tra, đánh giá thực trạng, hiệu quả việc tập huấn phương
pháp dạy học cho GV thông qua các báo cáo bằng văn bản hoặc
thông qua kết quả học tập của HS từng lớp.
4.3.2
PHT kiểm tra, đánh giá thực trạng, hiệu quả việc tập huấn phương
pháp dạy học cho GV thông qua dự giờ các tiết dạy sau khi tập
huấn của GV.
4.3.3
PHT phát phiếu khảo sát HS nhằm thăm dò ý kiến về hiệu quả tổ
chức các lớp bồi dưỡng về phương pháp học tập cho HS.
4.3.4
BGH kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch bảo trì và mua
sắm trang thiết bị của phòng QTTB thông qua các buổi dự giờ GV
và phát phiếu khảo sát cho HS để thấy được thực trạng các trang
thiết bị dạy học và đánh giá mức độ hài lòng của người sử dụng.
4.4 Công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch QL hình thức và thời gian học tập của HS
4.4.1
BGH kiểm tra việc quản lý thời gian học tập của HS chính quy trên
lớp, ngoại khóa, thực hành, thực tập tại trường và ở các đơn vị
thông qua báo cáo của các bộ phận, phòng, ban trong Trường.
4.5
Công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học
tập của HS
112
4.5.1
BGH kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch đã công bố thông
qua việc xem xét tính khách quan, toàn diện, hệ thống của đề thi và
kết quả học tập của HS.
4.5.2
BGH kiểm tra sự phối hợp giữa các phòng, ban, khoa trong việc tổ
chức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS.
Câu 5: Xin quý Thầy/Cô vui lòng cho biết nhận xét của mình về mức độ tác động của các nguyên nhân
sau đây dẫn đến sự yếu kém của một số chức năng quản lý trên.
(Chú ý: A: Tác động rất nhiều; B: Tác động nhiều; C: Ít tác động; D: Không tác động)
STT NỘI DUNG
MỨC ĐỘ TÁC ĐỘNG
A B C D
5.1 HS thiếu tính tích cực, tự giác trong học tập
5.2 HS chưa nhận thức đúng về mục đích, ý nghĩa của việc học tập
5.3 Mục tiêu, nhiệm vụ học tập chưa được cụ thể hóa trong từng bài học.
Chưa sát với yêu cầu thực tiễn
5.4 HS chưa có thói quen xây dựng kế hoạch học tập cho mình
5.5 Chương trình đào tạo còn nặng về lý thuyết, ít thực hành
5.6 Thời gian học tập ít và bị cắt xén bởi các hoạt động khác
5.7 Công tác tổ chức các hình thức học tập chưa thu hút được HS
5.8 GV chưa sâu sát trong việc tổ chức hoạt động học tập cho HS
5.9 HS ít được trao đổi, tọa đàm về phương pháp học tập
5.10 HS thiếu giáo trình, tài liệu tham khảo
5.11 Thiếu cơ sở vật chất, trang thiết bị… phục vụ cho giảng dạy và học tập
5.12 Công tác quản lý kỷ cương, nề nếp chính quy trong học tập còn lỏng lẻo
5.13
Chưa có biện pháp kích thích động cơ, hứng thú học tập của HS hoặc có
nhưng chưa đủ mạnh
5.14
Công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập chưa khách quan, đề thi
không bao quát được toàn bộ chương trình, không phân loại được HS,
chưa có ngân hàng câu hỏi
5.15
Ý kiến khác (nêu rõ): ……………………………………………………
…………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………...
113
Câu 6: Xin quý Thầy/Cô vui lòng cho biết nhận xét của mình về các biện pháp quản lý mà nhà trường
cần tiến hành để nâng cao chất lượng học tập của HS và mức độ khả thi của các biện pháp khi thực
hiện.
(Chú ý: 3: Rất cần thiết; 2: Cần thiết; 1: Không cần thiết
A: Rất khả thi; B: Khả thi; C: Không khả thi)
STT BIỆN PHÁP
MỨC ĐỘ CẦN
THIẾT
MỨC ĐỘ
KHẢ THI
3 2 1 A B C
6.1
Trưởng các khoa phối hợp với GVCN, GVBM và các bộ phận
khác có liên quan tăng cường giáo dục nâng cao nhận thức về
mục tiêu, nhiệm vụ, động cơ, thái độ học tập của HS và hướng
dẫn HS thực hiện các mục tiêu đào tạo, chương trình đào tạo,
chương trình chi tiết môn học ngay từ đầu khóa học.
6.2
Mỗi năm BGH phân công 1 bộ phận tổ chức ít nhất 1 buổi trao
đổi, giới thiệu và hướng dẫn phương pháp học tập tích cực và
phù hợp với HS trình độ TCCN.
6.3
BGH phân công nội dung công việc cụ thể cho các cán bộ quản
lý, GVCN, GVBM, Đoàn Thanh niên và chú trọng sự phối hợp
của các bộ phận này trong công tác quản lý hoạt động học tập
của HS.
6.4
BGH tăng cường chỉ đạo việc kiểm tra, đánh giá kết quả học
tập của HS phải được thực hiện theo các nguyên tắc công bằng,
khoa học, khách quan và giáo dục.
6.5
BGH tăng cường chỉ đạo đảm bảo đầy đủ trang thiết bị, giáo
trình, tài liệu phục vụ học tập cho HS.
6.6
Xây dựng các câu lạc bộ học tập và các phong trào thi đua tại
trường để kích thích tính tích cực học tập của HS.
6.7
Biện pháp khác:
.....................................................................................................
.....................................................................................................
.....................................................................................................
.....................................................................................................

Chân thành cám ơn quý Thầy/Cô.
Chúc quý Thầy/Cô sức khỏe và công tác tốt!
114
PHỤ LỤC 2
PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN
MẪU HS
Các bạn học sinh thân mến!
Nhằm tìm hiểu “Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh một số trường trung cấp chuyên
nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh” chúng tôi xin gởi đến các bạn học sinh phiếu trưng cầu ý kiến. Mong
các bạn vui lòng trả lời tất cả các phần của phiếu theo sự đánh giá của bản thân mình bằng cách đánh dấu (X)
vào ô phù hợp ở từng ý của mỗi câu.
Xin chân thành cảm ơn các bạn!
Phần I. THÔNG TIN CÁ NHÂN
1/ Trường đang theo học:…………. ……………………………….
2/ Giới tính:
 Nam  Nữ
3/ Là học sinh trung cấp:
 Năm thứ nhất  Năm thứ hai
Phần II. NỘI DUNG
1
Câu 1: Xin Bạn vui lòng cho biết nhận xét của mình về việc các Thầy/Cô xây dựng kế hoạch quản lý
hoạt động học tập của học sinh tại trường mình đang theo học
(Chú ý: A: Rất hiệu quả, B: Hiệu quả, C: Ít hiệu quả, D: Không hiệu quả)
STT NỘI DUNG
THỰC
HIỆN
HIỆU QUẢ
Có Không A B C D
1.1 Công tác xây dựng kế hoạch quản lý việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ học tập của học sinh
1.1.1
Thầy/Cô nào sau đây có xây dựng và công bố kế hoạch quản lý
việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ học tập của HS.
i. Phó hiệu trưởng phụ trách đào tạo
j. Trưởng phòng Đào tạo
k. Trưởng phòng Công tác chính trị - học sinh sinh viên
l. Trưởng phòng Quản trị thiết bị
m. Trưởng khoa
n. Tổ trưởng bộ môn
o. Giáo viên chủ nhiệm (GVCN)
p. Giáo viên bộ môn (GVBM)
















































1.1.2
HS được GVCN, GVBM và các bộ phận khác trong Trường phổ
biến mục tiêu, nhiệm vụ của ngành theo học vào đầu năm học.
1.2 Công tác xây dựng kế hoạch quản lý nội dung học tập của học sinh
1.2.1
HS được thông báo, phổ biến về kế hoạch đào tạo, thời khóa biểu
cụ thể hóa từng nội dung và địa điểm học tập.
1.2.2
Chương trình đào tạo của Trường được Hội đồng khoa học xây
dựng và công bố dựa vào chương trình khung chuẩn của Bộ
GD&ĐT ban hành.
1.3 Công tác xây dựng kế hoạch quản lý phương pháp, phương tiện học tập của học sinh
1.3.1
HS được thông báo về kế hoạch giới thiệu các phương pháp học tập
hiệu quả thông qua các buổi sinh hoạt đầu năm học của Trường.
1.3.2
HS được thông báo về kế hoạch bồi dưỡng các phương pháp tự học
tích cực cho HS của Trường.
1.3.3
Trưởng phòng QTTB có xây dựng và công bố kế hoạch bảo trì và
mua sắm trang thiết bị phục vụ cho năm học mới.
1.4 Công tác xây dựng kế hoạch quản lý hình thức, thời gian học tập của học sinh
1.4.1
Các hoạt động thực hành, thực tập, tham quan, ngoại khóa của HS
tại trường và ở các đơn vị được Trưởng khoa, tổ trưởng bộ môn
xây dựng kế hoạch hợp lý và công bố đến HS, đảm bảo khối lượng
kiến thức đã được quy định.
1.4.2
HS được phòng Đào tạo cung cấp thông tin về kế hoạch học tập
chính khóa trên lớp của mình.
1.5 Công tác xây dựng kế hoạch quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
1.5.1
Công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập HS sau mỗi học kỳ của
các bộ phận trong Trường được xây dựng thành kế hoạch cụ thể, rõ
ràng, chi tiết và có công bố.
1.5.2 Các phòng ban trong Trường xây dựng và công bố kế hoạch chuẩn
2
bị cho các đợt thi quan trọng như thi cuối khóa, thi tốt nghiệp.
Câu 2: Xin Bạn vui lòng cho biết nhận xét của mình về việc các Thầy/Cô tổ chức thực hiện kế hoạch
quản lý hoạt động học tập của học sinh tại trường mình đang theo học
(Chú ý: A: Rất hiệu quả, B: Hiệu quả, C: Ít hiệu quả, D: Không hiệu quả)
STT NỘI DUNG
THỰC
HIỆN
HIỆU QUẢ
Có Không A B C D
2.1 Công tác tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ học tập của HS
2.1.1
BGH có phân công và thông báo 1 bộ phận kiểm tra, giám sát quá
trình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ học tập của HS.
2.1.2
BGH luôn tạo điều kiện thuận lợi và bảo đảm về cơ sở vật chất,
phương tiện dạy học cho GV và HS thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ
học tập của HS.
2.1.3
BGH có căn cứ vào các tiêu chuẩn của Bộ GD&ĐT để đề ra mục
tiêu, nhiệm vụ học tập cho HS trường mình.
2.1.4
HS được các thầy, cô của Trường quán triệt các mục tiêu, nhiệm vụ
học tập từ đầu khóa học, năm học, môn học.
2.2 Công tác tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý nội dung học tập của HS
2.2.1
PHT phân công và thông báo 1 bộ phận dự giờ GV để đánh giá
phương pháp và nắm bắt nội dung dạy học.
2.2.2
HS được GVCN, GVBM hướng dẫn nội dung học tập phù hợp với
khả năng, điều kiện thời gian và thực tiễn nghề nghiệp của HS.
2.2.3
Trong mỗi năm học, BGH thường tổ chức thêm các khóa học ngắn
hạn nhằm bổ sung kiến thức, kỹ năng cần thiết cho HS.
2.3 Công tác tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý phương pháp, phương tiện học tập của HS
2.3.1
HS tích cực và hứng thú hơn trong học tập với các phương pháp
dạy học của GV được đổi mới từ các buổi tập huấn của nhà trường.
2.3.2
HS được tham gia các buổi trao đổi, rút kinh nghiệm về lựa chọn và
sử dụng phương pháp học tập vào mỗi năm học.
2.3.3
Nhà trường có quan tâm tổ chức xây dựng, sửa chữa, mua sắm, bảo
quản, sử dụng cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ học tập.
2.4 Công tác tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý hình thức và thời gian học tập của HS
2.4.1
HS được GVCN, GVBM và các bộ phận khác trong Trường quản
lý thời gian học tập chính khóa trên lớp, thực hành, thực tập tại
trường và ở các đơn vị.
2.5 Công tác tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS
2.5.1
Kết quả thi và kết quả học tập của HS được tổ chức đánh giá khách
quan, toàn diện, hệ thống.
2.5.2
Các đợt kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS có sự phối hợp
chặt chẽ giữa các bộ phận phòng ban trong Trường.
Câu 3: Xin Bạn vui lòng cho biết nhận xét của mình về việc các Thầy/Cô chỉ đạo thực hiện quản lý
hoạt động học tập của học sinh tại trường mình đang theo học
3
(Chú ý: A: Rất hiệu quả, B: Hiệu quả, C: Ít hiệu quả, D: Không hiệu quả)
STT NỘI DUNG
THỰC
HIỆN
HIỆU QUẢ
Có Không A B C D
3.1 Công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ học tập của HS
3.1.1
HS được các thầy, cô phổ biến mục tiêu, nhiệm vụ học tập từ đầu
khóa học, năm học, ngành học thông qua các buổi sinh hoạt lớp và
sinh hoạt công dân đầu năm.
3.1.2
Đề thi và kiểm tra của HS luôn được soạn bám sát với mục tiêu học
tập của HS.
3.2 Công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý nội dung học tập của HS
3.2.1
Chương trình đào tạo của Trường được xây dựng phù hợp với yêu
cầu nghề nghiệp và nhu cầu xã hội.
3.2.2
Giáo trình giảng dạy của GV được Hội đồng khoa học của Trường
thẩm định và phê duyệt.
3.2.3
HS được các thầy, cô phổ biến và hướng dẫn học tập theo chương
trình chi tiết từng môn học.
3.3 Công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý phương pháp, phương tiện học tập của HS
3.3.1
Hằng năm, HS thường được tham gia các lớp bồi dưỡng phương
pháp tự học tích cực.
3.3.2
GVCN, GVBM hướng dẫn và tổ chức cho HS vận dụng các
phương pháp học tập cụ thể vào từng môn học cụ thể.
3.3.3
Cơ sở vật chất và trang thiết bị của Trường đáp ứng nhu cầu học
tập của HS.
3.4 Công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý hình thức và thời gian học tập của HS
3.4.1
HS cảm thấy hứng thú và học tập hiệu quả với các hình thức học
tập ngoại khóa, thực hành, thực tập của nhà trường.
3.4.2
Các hoạt động ngoại khóa của nhà trường mang lại kết quả tích cực
và bổ ích cho HS.
3.5 Công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS
3.5.1 HS được GVCN, GVBM phổ biến các yêu cầu về kiểm tra, đánh
giá môn học và khóa học.
3.5.2
Công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS được Trường
thực hiện đảm bảo tính khách quan, công bằng, khoa học và giáo
dục.
4
Câu 4: Xin Bạn vui lòng cho biết nhận xét của mình về công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế
hoạch quản lý hoạt động học tập của học sinh tại trường mình đang theo học
(Chú ý: A: Rất hiệu quả, B: Hiệu quả, C: Ít hiệu quả, D: Không hiệu quả)
STT NỘI DUNG
THỰC
HIỆN
HIỆU QUẢ
Có Không A B C D
4.1 Công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý mục tiêu, nhiệm vụ học tập của HS
4.1.1
Việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ học tập của HS được một bộ
phận trong Trường kiểm tra đánh giá.
4.1.2
Các cơ sở vật chất phục vụ để đảm bảo việc thực hiện mục tiêu,
nhiệm vụ học tập của HS được 1 bộ phận trong Trường bảo quản.
4.2 Công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý nội dung học tập của HS
4.2.1
BGH thường xuyên kiểm tra nội dung học tập của HS thông qua
các buổi dự giờ GV.
4.3 Công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch QL phương pháp, phương tiện HT của HS
4.3.1
Nhà trường có tổ chức và thông báo các buổi tập huấn phương pháp
dạy học dành cho GV.
4.3.2
PHT kiểm tra, đánh giá thực trạng, hiệu quả việc tập huấn phương
pháp dạy học cho GV thông qua dự giờ các tiết dạy của GV sau khi
tập huấn.
4.3.3
HS được phát phiếu khảo sát nhằm thăm dò ý kiến về hiệu quả tổ
chức các buổi bồi dưỡng phương pháp học tập cho HS.
4.3.4
Hằng năm, HS được phát phiếu khảo sát để đánh giá mức độ hài
lòng về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ học tập của Trường.
4.4 Công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch QL hình thức và thời gian học tập của HS
4.4.1
Thời gian học tập của HS chính quy trên lớp, ngoại khóa, thực
hành, thực tập tại trường và ở các đơn vị được các phòng ban trong
Trường sắp xếp và thông báo rõ ràng, hợp lý.
4.4.2
Thời gian học tập của HS được bố trí phù hợp với khối lượng kiến
thức chương trình học đã quy định.
4.5
Công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học
tập của HS
4.5.1 Đề thi và kiểm tra của Trường đánh giá được năng lực học tập thực
chất của HS và phân loại được HS.
4.5.2 Đề thi, đề kiểm tra lý thuyết và thực hành của Trường đánh giá
được cả kiến thức lẫn kỹ năng của HS sau mỗi môn học.
5
Câu 5: Xin Bạn vui lòng cho biết nhận xét của mình về mức độ tác động của các nguyên nhân sau đây
dẫn đến sự yếu kém của một số chức năng quản lý trên.
(Chú ý: A: Tác động rất nhiều; B: Tác động nhiều; C: Ít tác động; D: Không tác động)
STT NỘI DUNG
MỨC ĐỘ TÁC ĐỘNG
A B C D
5.1 HS thiếu tính tích cực, tự giác trong học tập
5.2 HS chưa nhận thức đúng về mục đích, ý nghĩa của việc học tập
5.3
Mục tiêu, nhiệm vụ học tập chưa được cụ thể hóa trong từng bài học.
Chưa sát với yêu cầu thực tiễn
5.4 HS chưa có thói quen xây dựng kế hoạch học tập cho mình
5.5 Chương trình đào tạo còn nặng về lý thuyết, ít thực hành
5.6 Thời gian học tập ít và bị cắt xén bởi các hoạt động khác
5.7 Công tác tổ chức các hình thức học tập chưa thu hút được HS
5.8 GV chưa sâu sát trong việc tổ chức hoạt động học tập cho HS
5.9 HS ít được trao đổi, tọa đàm về phương pháp học tập
5.10 HS thiếu giáo trình, tài liệu tham khảo
5.11 Thiếu cơ sở vật chất, trang thiết bị… phục vụ cho giảng dạy và học tập
5.12 Công tác quản lý kỷ cương, nề nếp chính quy trong học tập còn lỏng lẻo
5.13
Chưa có biện pháp kích thích động cơ, hứng thú học tập của HS hoặc có
nhưng chưa đủ mạnh
5.14
Công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập chưa khách quan, đề thi
không bao quát được toàn bộ chương trình, không phân loại được HS,
chưa có ngân hàng câu hỏi
5.15
Ý kiến khác (nêu rõ): ……………………………………………………
…………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………..
6
Câu 6: Xin Bạn vui lòng cho biết nhận xét của mình về các biện pháp quản lý mà nhà trường cần tiến
hành để nâng cao chất lượng học tập của HS và mức độ khả thi của các biện pháp khi thực hiện.
(Chú ý: 3: Rất cần thiết; 2: Cần thiết; 1: Không cần thiết
A: Rất khả thi; B: Khả thi; C: Không khả thi)
STT BIỆN PHÁP
MỨC ĐỘ CẦN
THIẾT
MỨC ĐỘ
KHẢ THI
3 2 1 A B C
6.1
Trưởng các khoa phối hợp với GVCN, GVBM và các bộ phận
khác có liên quan tăng cường giáo dục nâng cao nhận thức về
mục tiêu, nhiệm vụ, động cơ, thái độ học tập của HS và hướng
dẫn HS thực hiện các mục tiêu đào tạo, chương trình đào tạo,
chương trình chi tiết môn học ngay từ đầu khóa học.
6.2
Mỗi năm BGH phân công 1 bộ phận tổ chức ít nhất 1 buổi trao
đổi, giới thiệu và hướng dẫn phương pháp học tập tích cực và
phù hợp với HS trình độ TCCN.
6.3
BGH phân công nội dung công việc cụ thể cho các cán bộ quản
lý, GVCN, GVBM, Đoàn Thanh niên và chú trọng sự phối hợp
của các bộ phận này trong công tác quản lý hoạt động học tập
của HS.
6.4
BGH tăng cường chỉ đạo việc kiểm tra, đánh giá kết quả học
tập của HS phải được thực hiện theo các nguyên tắc công bằng,
khoa học, khách quan và giáo dục.
6.5
BGH tăng cường chỉ đạo đảm bảo đầy đủ trang thiết bị, giáo
trình, tài liệu phục vụ học tập cho HS.
6.6
Xây dựng các câu lạc bộ học tập và các phong trào thi đua tại
trường để kích thích tính tích cực học tập của HS.
6.7
Biện pháp khác:
.....................................................................................................
.....................................................................................................
.....................................................................................................
.....................................................................................................
.....................................................................................................

Chân thành cám ơn bạn.
Chúc bạn sức khỏe và học tập tốt!
7
PHỤ LỤC 3
SỐ LIỆU THỐNG KÊ CỦA CÁC PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN CỦA HỌC SINH
Bảng 1: Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch quản lý HĐHT của HS theo sự
đánh giá của HS (N=560/3 trường TCCN)
STT NỘI DUNG
KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
Tần
số
Tỷ lệ
(%)
ĐTB
(X)
1
Công tác xây dựng kế hoạch quản lý mục tiêu, nhiệm vụ học tập
của HS
2.49
1.1
HS được GVCN, GVBM và các bộ phận khác
trong Trường phổ biến mục tiêu, nhiệm vụ của
ngành theo học vào đầu năm học.
485 81.8 2.73
2 Công tác xây dựng kế hoạch quản lý nội dung học tập của HS 2.82
2.1
HS được thông báo, phổ biến về kế hoạch đào
tạo, thời khóa biểu cụ thể hóa từng nội dung và
địa điểm học tập.
508 90.7 2.90
2.2
Chương trình đào tạo của Trường được Hội
đồng khoa học xây dựng và công bố dựa vào
chương trình khung chuẩn của Bộ GD&ĐT ban
hành.
463 82.7 2.73
3
Công tác xây dựng kế hoạch quản lý phương pháp, phương tiện
học tập của HS
2.37
3.1
HS được thông báo về kế hoạch giới thiệu các
phương pháp học tập hiệu quả thông qua các
buổi sinh hoạt đầu năm học của Trường.
466 83.2 2.67
3.2
HS được thông báo về kế hoạch bồi dưỡng các
phương pháp tự học tích cực cho HS của
Trường.
397 70.9 2.33
3.3
Trưởng phòng QTTB có xây dựng và công bố
kế hoạch bảo trì và mua sắm trang thiết bị phục
vụ cho năm học mới.
332 59.3 2.12
4
Công tác xây dựng kế hoạch quản lý hình thức, thời gian học
tập của HS
2.73
4.1 Các hoạt động thực hành, thực tập, tham quan,
ngoại khóa của HS tại trường và ở các đơn vị
487 87.0 2.77
8
được Trưởng khoa, tổ trưởng bộ môn xây dựng
kế hoạch hợp lý và công bố đến HS, đảm bảo
khối lượng kiến thức đã được quy định.
4.2
HS đượcphòng Đào tạo cung cấp thông tin về
kế hoạch học tập chính khóa trên lớp của mình.
462 82.5 2.69
5
Công tác xây dựng kế hoạch quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết
quả học tập của HS
2.75
5.1
Công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập HS
sau mỗi học kỳ của các bộ phận trong Trường
được xây dựng thành kế hoạch cụ thể, rõ ràng,
chi tiết và có công bố.
479 85.5 2.70
5.2
Các phòng ban trong Trường xây dựng và công
bố kế hoạch chuẩn bị cho các đợt thi quan trọng
như thi cuối khóa, thi tốt nghiệp.
482 86.1 2.79
TỔNG 2.63
Bảng 2: Thực trạng công tác tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý HĐHT của HS
theo sự đánh giá của HS (N=560/3 trường TCCN)
STT NỘI DUNG
KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
Tần
số
Tỷ lệ
(%)
ĐTB
(X)
1
Công tác tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý việc thực hiện
mục tiêu, nhiệm vụ học tập của HS
2.68
1.1
BGH có phân công và thông báo 1 bộ phận
kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện mục tiêu,
nhiệm vụ học tập của HS.
470 83.9 2.70
1.2
BGH luôn tạo điều kiện thuận lợi và bảo đảm
về cơ sở vật chất, phương tiện dạy học cho GV
và HS thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ học tập của
HS.
466 83.2 2.63
1.3
BGH có căn cứ vào các tiêu chuẩn của Bộ
GD&ĐT để đề ra mục tiêu, nhiệm vụ học tập
cho HS trường mình.
480 85.7 2.72
1.4
HS được các thầy, cô của Trường quán triệt các
mục tiêu, nhiệm vụ học tập từ đầu khóa học,
năm học, môn học.
481 85.9 2.68
9
2
Công tác tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý nội dung học tập
của HS
2.54
2.1
PHT phân công và thông báo 1 bộ phận dự giờ
GV để đánh giá phương pháp và nắm bắt nội
dung dạy học.
454 81.1 2.59
2.2
HS được GVCN, GVBM hướng dẫn nội dung
học tập phù hợp với khả năng, điều kiện thời
gian và thực tiễn nghề nghiệp của HS.
473 84.5 2.70
2.3
Trong mỗi năm học, BGH thường tổ chức thêm
các khóa học ngắn hạn nhằm bổ sung kiến thức,
kỹ năng cần thiết cho HS.
391 69.8 2.34
3
Công tác tổ chức thực hiện KHQL phương pháp, phương tiện
học tập của HS
2.43
3.1
HS tích cực và hứng thú hơn trong học tập với
các phương pháp dạy học của GV được đổi mới
từ các buổi tập huấn của nhà trường.
450 80.4 2.52
3.2
HS được tham gia các buổi trao đổi, rút kinh
nghiệm về lựa chọn và sử dụng phương pháp
học tập vào mỗi năm học.
379 67.7 2.32
3.3
Nhà trường có quan tâm tổ chức xây dựng, sửa
chữa, mua sắm, bảo quản, sử dụng cơ sở vật
chất và trang thiết bị phục vụ học tập.
428 76.4 2.44
4 Công tác tổ chức thực hiện KHQL hình thức và thời gian học tập của HS
4.1
HS được GVCN, GVBM và các bộ phận khác
trong Trường quản lý thời gian học tập chính
khóa trên lớp, thực hành, thực tập tại trường và
ở các đơn vị.
481 85.9 2.78
5
Công tác tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý việc kiểm tra,
đánh giá kết quả học tập của HS
2.80
5.1
Kết quả thi và kết quả học tập của HS được tổ
chức đánh giá khách quan, toàn diện, hệ thống.
492 87.9 2.77
5.2
Các đợt kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của
HS có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận
phòng ban trong Trường.
500 89.3 2.83
TỔNG 2.65
10
Bảng 3: Thực trạng công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý HĐHT của HS
theo sự đánh giá của HS (N=560/3 trường TCCN)
STT NỘI DUNG
KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
Tần
số
Tỷ lệ
(%)
ĐTB
(X)
1
Công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý việc thực hiện
mục tiêu, nhiệm vụ học tập của HS
2.90
1.1
HS được các thầy, cô phổ biến mục tiêu, nhiệm
vụ học tập từ đầu khóa học, năm học, ngành
học thông qua các buổi sinh hoạt lớp và sinh
hoạt công dân đầu năm.
516 92.1 2.91
1.2
Đề thi và kiểm tra của HS luôn được soạn bám
sát với mục tiêu học tập của HS.
501 89.5 2.89
2
Công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý nội dung học tập
của HS
2.77
2.1
Chương trình đào tạo của Trường được xây
dựng phù hợp với yêu cầu nghề nghiệp và nhu
cầu xã hội.
495 88.4 2.78
2.2
Giáo trình giảng dạy của GV được Hội đồng
khoa học của Trường thẩm định và phê duyệt.
479 85.5 2.76
2.3
HS được các thầy, cô phổ biến và hướng dẫn
học tập theo chương trình chi tiết từng môn học.
496 88.6 2.78
3
Công tác chỉ đạo thực hiện KHQL phương pháp, phương tiện
học tập của HS
2.45
3.1
Hằng năm, HS thường được tham gia các lớp
bồi dưỡng phương pháp tự học tích cực.
364 65.0 2.23
3.2
GVCN, GVBM hướng dẫn và tổ chức cho HS
vận dụng các phương pháp học tập cụ thể vào
từng môn học cụ thể.
457 81.6 2.59
3.3
Cơ sở vật chất và trang thiết bị của Trường đáp
ứng nhu cầu học tập của HS.
460 82.1 2.54
4
Công tác chỉ đạo thực hiện KHQL hình thức và thời gian học
tập của HS
2.66
4.1 HS cảm thấy hứng thú và học tập hiệu quả với
các hình thức học tập ngoại khóa, thực hành,
469 83.8 2.69
11
thực tập của nhà trường.
4.2
Các hoạt động ngoại khóa của nhà trường mang
lại kết quả tích cực và bổ ích cho HS.
473 84.5 2.64
5
Công tác chỉ đạo thực hiện KHQL việc kiểm tra, đánh giá kết
quả học tập của HS
2.75
5.1
HS được GVCN, GVBM phổ biến các yêu cầu
về kiểm tra, đánh giá môn học và khóa học.
480 85.7 2.78
5.2
Công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của
HS được Trường thực hiện đảm bảo tính khách
quan, công bằng, khoa học và giáo dục.
484 86.4 2.72
TỔNG 2.71
Bảng 4: Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý
HĐHT của HS theo sự đánh giá của HS (N=560/3 trường TCCN)
STT NỘI DUNG
KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
Tần
số
Tỷ lệ
(%)
ĐTB
(X)
1
Công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý
việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ học tập của HS
2.60
1.1
Việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ học tập của
HS được một bộ phận trong Trường kiểm tra
đánh giá.
474 84.6 2.64
1.2
Các cơ sở vật chất phục vụ để đảm bảo việc
thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ học tập của HS
được 1 bộ phận trong Trường bảo quản.
443 79.1 2.56
2
Công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý nội dung
học tập của HS
2.1
BGH thường xuyên kiểm tra nội dung học tập
của HS thông qua các buổi dự giờ GV.
411 73.4 2.39
3
Công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện KHQL phương
pháp, phương tiện học tập của HS
2.50
3.1
Nhà trường có tổ chức và thông báo các buổi
tập huấn phương pháp dạy học dành cho GV.
443 79.1 2.59
12
3.2
PHT kiểm tra, đánh giá thực trạng, hiệu quả
việc tập huấn phương pháp dạy học cho GV
thông qua dự giờ các tiết dạy của GV sau khi
tập huấn.
434 77.5 2.56
3.3
HS được phát phiếu khảo sát nhằm thăm dò ý
kiến về hiệu quả tổ chức các buổi bồi dưỡng
phương pháp học tập cho HS.
431 77.0 2.45
3.4
Hằng năm, HS được phát phiếu khảo sát để
đánh giá mức độ hài lòng về cơ sở vật chất,
trang thiết bị phục vụ học tập của Trường.
413 73.8 2.40
4
Công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch QL hình
thức và thời gian học tập của HS
2.75
4.1
Thời gian học tập của HS chính quy trên lớp,
ngoại khóa, thực hành, thực tập tại trường và ở
các đơn vị được các phòng ban trong Trường
sắp xếp và thông báo rõ ràng, hợp lý.
493 88.0 2.81
4.2
Thời gian học tập của HS được bố trí phù hợp
với khối lượng kiến thức chương trình học đã
quy định.
469 83.8 2.70
5
Công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý
việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS
2.77
5.1
Đề thi và kiểm tra của Trường đánh giá được
năng lực học tập thực chất của HS và phân loại
được HS.
498 88.9 2.80
5.2
Đề thi, đề kiểm tra lý thuyết và thực hành của
Trường đánh giá được cả kiến thức lẫn kỹ năng
của HS sau mỗi môn học.
506 90.4 2.74
TỔNG 2.60
13
Bảng 5: Thực trạng công tác quản lý hoạt động học tập của HS TCCN
TP.HCM theo sự đánh giá của HS (N=560/3 trường TCCN)
STT NỘI DUNG ĐTB (X)
1 Chức năng xây dựng kế hoạch hoạt động học tập của HS 2.63
2
Chức năng tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động học tập của
HS
2.65
3
Chức năng chỉ đạo thực hiện kế hoạch hoạt động học tập của
HS
2.71
4
Chức năng kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch hoạt
động học tập của HS
2.60
TỔNG 2.65
14
PHỤ LỤC 4
SỐ LIỆU THỐNG KÊ NGUYÊN NHÂN CỦA THỰC TRẠNG NGHIÊN CỨU
Bảng 1: Thống kê số lượng và tỷ lệ đánh giá về biện pháp QL HĐHT của HS
TT
MỨC ĐỘ
BIỆN PHÁP ĐỐI
TƯỢNG
MỨC ĐỘ
CẦN THIẾT
MỨC ĐỘ
KHẢ THI
RCT CT KCT RKT KT KKT
1
Trưởng các khoa phối
hợp với GVCN, GVBM
và các bộ phận khác có
liên quan tăng cường giáo
dục nâng cao nhận thức
về mục tiêu, nhiệm vụ,
động cơ, thái độ học tập
của HS và hướng dẫn HS
thực hiện các mục tiêu
đào tạo, chương trình đào
tạo, chương trình chi tiết
môn học ngay từ đầu
CB
QL
SL 46 6 0 22 30 0
% 88.5 11.5 0 42.3 57.7 0
GV
SL 79 18 1 45 52 1
% 80.6 18.4 1.0 45.9 53.1 1.0
HS
SL 268 261 31 176 311 73
% 47.9 46.6 5.5 31.4 55.5 13
2
Mỗi năm BGH phân công
1 bộ phận tổ chức ít nhất
1 buổi trao đổi, giới thiệu
và hướng dẫn phương
pháp học tập tích cực và
phù hợp với HS trình độ
TCCN.
CB
QL
SL 35 17 0 19 33 0
% 67.3 32.7 0 36.5 63.5 0
GV
SL 69 28 1 46 52 0
% 70.4 28.6 1.0 46.9 53.1 0
HS
SL 305 206 48 183 269 108
% 54.5 36.8 8.6 32.7 48 19.3
3
BGH phân công nội dung
công việc cụ thể cho các
cán bộ quản lý, GVCN,
GVBM, Đoàn Thanh
niên và chú trọng sự phối
hợp của các bộ phận này
trong công tác quản lý
hoạt động học tập của
HS.
CB
QL
SL 40 12 0 25 27 0
% 76.9 23.1 0 48.1 51.9 0
GV
SL 51 40 7 38 56 4
% 52.0 40.8 7.1 38.8 57.1 4.1
HS
SL 222 264 74 196 265 99
% 39.6 47.1 13.2 35.0 47.3 17.7
4
BGH tăng cường chỉ đạo
việc kiểm tra, đánh giá
kết quả học tập của HS
phải được thực hiện theo
các nguyên tắc công
bằng, khoa học, khách
CB
QL
SL 39 12 1 24 28 0
% 75.0 23.1 1.9 46.2 53.8 0
GV
SL 59 38 1 52 42 4
% 60.2 38.8 1.0 53.1 42.9 4.1
15
quan và giáo dục.
HS
SL 270 222 68 201 275 84
% 48.2 39.6 12.1 35.9 49.1 15
5
BGH tăng cường chỉ đạo
đảm bảo đầy đủ trang
thiết bị, giáo trình, tài liệu
phục vụ học tập cho HS.
CB
QL
SL 39 12 1 22 30 0
% 75.0 23.1 1.9 42.3 57.7 0
GV
SL 55 42 1 49 47 2
% 56.1 42.9 1.0 50.0 48.0 2.0
HS
SL 284 213 63 230 243 87
% 50.7 38.0 11.3 41.1 43.4 15.5
6
Xây dựng các câu lạc bộ
học tập và các phong trào
thi đua tại trường để kích
thích tính tích cực học tập
của HS.
CB
QL
SL 33 18 1 12 39 1
% 63.5 34.6 1.9 23.1 75.0 1.9
GV
SL 45 51 2 25 68 5
% 45.9 52.0 2.0 25.5 69.4 5.1
HS
SL 282 209 69 241 239 80
% 50.4 37.3 12.3 43 42.7 14.3

More Related Content

PDF
Luận văn: Quản lý hoạt động học tập của học sinh tỉnh Đồng Nai
DOC
Luận văn: Quản lý hoạt động học tập của sinh viên trường đại học
PDF
Ảnh huởng của phong cách lãnh đạo đến sự hài lòng của thế hệ Y, HOT
PDF
Luận văn; Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh ở...
PDF
Đề tài: Quản trị nguồn nhân lực tại trường trung cấp nghề, HOT
PDF
Luận văn: Nâng cao chất lượng đào tạo tại trường Cao đẳng nghề
DOC
Quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học cơ sở thuộc thành phố Cà Mau, t...
PDF
Luận văn: Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh THCS huyện Vapi
Luận văn: Quản lý hoạt động học tập của học sinh tỉnh Đồng Nai
Luận văn: Quản lý hoạt động học tập của sinh viên trường đại học
Ảnh huởng của phong cách lãnh đạo đến sự hài lòng của thế hệ Y, HOT
Luận văn; Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh ở...
Đề tài: Quản trị nguồn nhân lực tại trường trung cấp nghề, HOT
Luận văn: Nâng cao chất lượng đào tạo tại trường Cao đẳng nghề
Quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học cơ sở thuộc thành phố Cà Mau, t...
Luận văn: Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh THCS huyện Vapi

What's hot (20)

PDF
LUẬN VĂN: QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON CÔNG LẬP
PDF
Luận văn: Vấn đề giảng dạy môn Giáo dục công dân cho học sinh
DOC
Luận văn thạc sĩ Thỏa thuận thi hành án dân sự theo pháp luật Việt Nam
PDF
Luận văn: Kỹ năng thích ứng với môi trường học tập của sinh viên
PDF
Luận văn: Quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh trong các trườn...
DOCX
Đề tài: Nâng cao hiệu quả tuyển dụng nguồn nhân lực tại công ty xây dựng
PDF
Đề tài chính sách đào tạo nguồn nhân lực, RẤT HAY
PDF
Luận văn: Quản lý giáo dục kỹ năng sống của Hiệu trưởng, HOT
PDF
Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nhân lực tại công ty cổ phần Cơ Điện v...
DOC
Luận văn: Quản lý đội ngũ giáo viên THCS huyện Từ Liêm, HAY
PDF
Luận văn: Quản lý xây dựng văn hóa nhà trường tại Học viện, HOT
PDF
Nhu cầu tư vấn hướng nghiệp của học sinh trung học phổ thông trên địa bàn huy...
PDF
Luận văn: Giáo dục đạo đức cho học sinh THPT huyện Ứng Hòa
PDF
Phát triển đội ngũ giáo viên các trường tiểu học huyện Đan Phượng
PDF
Luận văn: Quản lý cơ sở vật chất ở Trường ĐH Tiền Giang, HOT
PDF
Luận văn: Phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp
PDF
Luận văn: Quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở các trường trung học phổ thông...
DOCX
Thực trạng và giải pháp tạo động lực làm việc cho nhân viên tại công ty du lị...
DOC
Khoá luận Hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại công ty TNHH Thủy Hà
DOC
Đề tài: Quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sin...
LUẬN VĂN: QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON CÔNG LẬP
Luận văn: Vấn đề giảng dạy môn Giáo dục công dân cho học sinh
Luận văn thạc sĩ Thỏa thuận thi hành án dân sự theo pháp luật Việt Nam
Luận văn: Kỹ năng thích ứng với môi trường học tập của sinh viên
Luận văn: Quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh trong các trườn...
Đề tài: Nâng cao hiệu quả tuyển dụng nguồn nhân lực tại công ty xây dựng
Đề tài chính sách đào tạo nguồn nhân lực, RẤT HAY
Luận văn: Quản lý giáo dục kỹ năng sống của Hiệu trưởng, HOT
Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nhân lực tại công ty cổ phần Cơ Điện v...
Luận văn: Quản lý đội ngũ giáo viên THCS huyện Từ Liêm, HAY
Luận văn: Quản lý xây dựng văn hóa nhà trường tại Học viện, HOT
Nhu cầu tư vấn hướng nghiệp của học sinh trung học phổ thông trên địa bàn huy...
Luận văn: Giáo dục đạo đức cho học sinh THPT huyện Ứng Hòa
Phát triển đội ngũ giáo viên các trường tiểu học huyện Đan Phượng
Luận văn: Quản lý cơ sở vật chất ở Trường ĐH Tiền Giang, HOT
Luận văn: Phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp
Luận văn: Quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở các trường trung học phổ thông...
Thực trạng và giải pháp tạo động lực làm việc cho nhân viên tại công ty du lị...
Khoá luận Hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại công ty TNHH Thủy Hà
Đề tài: Quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sin...
Ad

Similar to Luận văn: Quản lý hoạt động học tập của học sinh tại TPHCM, 9đ (20)

PDF
Luận văn: quản lý việc giảng dạy trong các trường trung cấp, HAY
PDF
Thuc trang cong_tac_quan_ly_hoat_dong_day_nghe_o_truong_cao_dang_nghe_kinh_te...
PDF
Quản lý hoạt động học tập của học sinh trường trung học phổ thông trên địa bà...
DOC
Qu ản lý ho ạt động dạy học thực hành ngh ề ở Trường Cao đẳng nghề số 5 - BQP...
PDF
Luận văn: Quản lý thực tập sư phạm của sinh viên mầm non, 9đ
PDF
Luận văn: Quản lí hoạt động dạy học của hiệu trưởng các trường THCS
PDF
Luận văn: Biện pháp quản lí HĐDH của hiệu trưởng các trường THCS huyện Gio Li...
PDF
Luận án: Quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông theo định hướ...
PDF
Quản lý hoạt động dạy học môn Toán trong các trường trung học phổ thông tỉnh ...
PDF
Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên 6834577.pdf
PDF
Th s31 069_biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo hướng phát huy tính tích ...
PDF
Luận văn: Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh cá...
PDF
Luận văn: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường Trung cấp Phật
PDF
Luận văn: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường Trung cấp Phật học tỉn...
DOC
Luận Văn Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Ở Trường Trung Học Cơ Sở.doc
DOC
Luận Văn Thạc Sĩ Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Ở Trường Trung Học Cơ Sở.doc
DOC
Luận văn: Quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS tỉnh Cà Mau
DOC
Biện Pháp Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Hướng Nghiệp Các Trường Trung Học Phổ Th...
PDF
Luận văn: Quản lý công tác chủ nhiệm lớp của hiệu trưởng, HOT
DOC
Hoạt động học tập của học viên Trường Trung cấp 24 Biên phòng
Luận văn: quản lý việc giảng dạy trong các trường trung cấp, HAY
Thuc trang cong_tac_quan_ly_hoat_dong_day_nghe_o_truong_cao_dang_nghe_kinh_te...
Quản lý hoạt động học tập của học sinh trường trung học phổ thông trên địa bà...
Qu ản lý ho ạt động dạy học thực hành ngh ề ở Trường Cao đẳng nghề số 5 - BQP...
Luận văn: Quản lý thực tập sư phạm của sinh viên mầm non, 9đ
Luận văn: Quản lí hoạt động dạy học của hiệu trưởng các trường THCS
Luận văn: Biện pháp quản lí HĐDH của hiệu trưởng các trường THCS huyện Gio Li...
Luận án: Quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông theo định hướ...
Quản lý hoạt động dạy học môn Toán trong các trường trung học phổ thông tỉnh ...
Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên 6834577.pdf
Th s31 069_biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo hướng phát huy tính tích ...
Luận văn: Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh cá...
Luận văn: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường Trung cấp Phật
Luận văn: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường Trung cấp Phật học tỉn...
Luận Văn Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Ở Trường Trung Học Cơ Sở.doc
Luận Văn Thạc Sĩ Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Ở Trường Trung Học Cơ Sở.doc
Luận văn: Quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS tỉnh Cà Mau
Biện Pháp Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Hướng Nghiệp Các Trường Trung Học Phổ Th...
Luận văn: Quản lý công tác chủ nhiệm lớp của hiệu trưởng, HOT
Hoạt động học tập của học viên Trường Trung cấp 24 Biên phòng
Ad

More from Dịch vụ viết bài trọn gói ZALO 0917193864 (20)

DOCX
200 de tai khoa luạn tot nghiep nganh tam ly hoc
DOCX
Danh sách 200 đề tài luận văn tốt nghiệp ngành khách sạn,10 điểm
DOCX
Danh sách 200 đề tài luận văn thạc sĩ ngân hàng, hay nhất
DOCX
Danh sách 200 đề tài luận văn thạc sĩ ngữ văn, hay nhất
DOCX
Danh sách 200 đề tài luận văn thạc sĩ ô tô, 10 điểm
DOCX
Danh sách 200 đề tài luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục mầm non, mới nhất
DOCX
Danh sách 200 đề tài luận văn thạc sĩ quản trị rủi ro, hay nhất
DOCX
Danh sách 200 đề tài luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng, từ sinh viên giỏi
DOCX
Danh sách 200 đề tài luận văn thạc sĩ tiêm chủng mở rộng, 10 điểm
DOCX
danh sach 200 de tai luan van thac si ve rac nhua
DOCX
Kinh Nghiệm Chọn 200 Đề Tài Tiểu Luận Chuyên Viên Chính Trị Hay Nhất
DOCX
Kho 200 Đề Tài Bài Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán, 9 điểm
DOCX
Kho 200 Đề Tài Luận Văn Ngành Thủy Sản, từ các trường đại học
DOCX
Kho 200 đề tài luận văn ngành thương mại điện tử
DOCX
Kho 200 đề tài luận văn tốt nghiệp ngành điện tử viễn thông, 9 điểm
DOCX
Kho 200 Đề Tài Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Giáo Dục Tiểu Học
DOCX
Kho 200 đề tài luận văn tốt nghiệp ngành luật, hay nhất
DOCX
Kho 200 đề tài luận văn tốt nghiệp ngành quản trị văn phòng, 9 điểm
DOCX
Kho 200 Đề Tài Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Sư Phạm Tin Học
DOCX
Kho 200 Đề Tài Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Xuất Nhập Khẩu
200 de tai khoa luạn tot nghiep nganh tam ly hoc
Danh sách 200 đề tài luận văn tốt nghiệp ngành khách sạn,10 điểm
Danh sách 200 đề tài luận văn thạc sĩ ngân hàng, hay nhất
Danh sách 200 đề tài luận văn thạc sĩ ngữ văn, hay nhất
Danh sách 200 đề tài luận văn thạc sĩ ô tô, 10 điểm
Danh sách 200 đề tài luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục mầm non, mới nhất
Danh sách 200 đề tài luận văn thạc sĩ quản trị rủi ro, hay nhất
Danh sách 200 đề tài luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng, từ sinh viên giỏi
Danh sách 200 đề tài luận văn thạc sĩ tiêm chủng mở rộng, 10 điểm
danh sach 200 de tai luan van thac si ve rac nhua
Kinh Nghiệm Chọn 200 Đề Tài Tiểu Luận Chuyên Viên Chính Trị Hay Nhất
Kho 200 Đề Tài Bài Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán, 9 điểm
Kho 200 Đề Tài Luận Văn Ngành Thủy Sản, từ các trường đại học
Kho 200 đề tài luận văn ngành thương mại điện tử
Kho 200 đề tài luận văn tốt nghiệp ngành điện tử viễn thông, 9 điểm
Kho 200 Đề Tài Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Giáo Dục Tiểu Học
Kho 200 đề tài luận văn tốt nghiệp ngành luật, hay nhất
Kho 200 đề tài luận văn tốt nghiệp ngành quản trị văn phòng, 9 điểm
Kho 200 Đề Tài Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Sư Phạm Tin Học
Kho 200 Đề Tài Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Xuất Nhập Khẩu

Recently uploaded (20)

PDF
DANH SACH TRUNG TUYEN DHCQ_DOT 1_2025_TUNG NGANH.pdf
PDF
TUYỂN CHỌN ĐỀ ÔN THI OLYMPIC 30 THÁNG 4 HÓA HỌC LỚP 10-11 CÁC NĂM 2006-2021 B...
PDF
TỔNG QUAN KỸ THUẬT CDHA MẠCH MÁU.5.2025.pdf
PDF
CĐHA GAN 1, Benh GAN KHU TRU, 04.2025.pdf
PPT
CH4 1 Van bagggggggggggggggggggggggggggggn QH.ppt
PDF
Thong bao 128-DHPY (25.Ke hoach nhap hoc trinh do dai hoc (dot 1.2025)8.2025)...
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 11 CẦU LÔNG - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO C...
PDF
SÁNG KIẾN THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ VẬT SỐNG MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 ...
PDF
Bài giảng Xã hội học đại cương chuyên ngành
PDF
BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH I-LEARN SMART WORLD LỚP 10 BÁM SÁT NỘI DUNG SGK - PH...
PDF
TÀI LIỆU DẠY THÊM HÓA HỌC 12 THEO FORM THI MỚI BGD - TẬP 2 - NĂM HỌC 2025-202...
PDF
CHƯƠNG 2 ĐẠI CƯƠNG VỀ TIỀN TẸEEEEEEEEEEE
PDF
GIÁO TRÌNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ TH...
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 11 BÓNG RỔ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
PPTX
Báo cáo Brucella sữa - trọng nghĩa..pptx
PDF
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
PPTX
chương-1.-vấn-đề-lý-luận-về-luật-quốc-tế.pptx
PPTX
Cách viết mô tả chi tiết và thêm nhiều thẻ để tăng điểm số nội dung trên hệ t...
PPTX
Mô tả tổng quan về mô mình hóa robot nhiều bậc tự do
DOCX
bao cao thuc tap nhan thuc_marketing_pary2
DANH SACH TRUNG TUYEN DHCQ_DOT 1_2025_TUNG NGANH.pdf
TUYỂN CHỌN ĐỀ ÔN THI OLYMPIC 30 THÁNG 4 HÓA HỌC LỚP 10-11 CÁC NĂM 2006-2021 B...
TỔNG QUAN KỸ THUẬT CDHA MẠCH MÁU.5.2025.pdf
CĐHA GAN 1, Benh GAN KHU TRU, 04.2025.pdf
CH4 1 Van bagggggggggggggggggggggggggggggn QH.ppt
Thong bao 128-DHPY (25.Ke hoach nhap hoc trinh do dai hoc (dot 1.2025)8.2025)...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 11 CẦU LÔNG - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO C...
SÁNG KIẾN THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ VẬT SỐNG MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 ...
Bài giảng Xã hội học đại cương chuyên ngành
BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH I-LEARN SMART WORLD LỚP 10 BÁM SÁT NỘI DUNG SGK - PH...
TÀI LIỆU DẠY THÊM HÓA HỌC 12 THEO FORM THI MỚI BGD - TẬP 2 - NĂM HỌC 2025-202...
CHƯƠNG 2 ĐẠI CƯƠNG VỀ TIỀN TẸEEEEEEEEEEE
GIÁO TRÌNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ TH...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 11 BÓNG RỔ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
Báo cáo Brucella sữa - trọng nghĩa..pptx
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
chương-1.-vấn-đề-lý-luận-về-luật-quốc-tế.pptx
Cách viết mô tả chi tiết và thêm nhiều thẻ để tăng điểm số nội dung trên hệ t...
Mô tả tổng quan về mô mình hóa robot nhiều bậc tự do
bao cao thuc tap nhan thuc_marketing_pary2

Luận văn: Quản lý hoạt động học tập của học sinh tại TPHCM, 9đ

  • 1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Quách Ngọc Trân THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH MỘT SỐ TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC Thành phố Hồ Chí Minh – 2012
  • 2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Quách Ngọc Trân THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH MỘT SỐ TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành : Quản lý giáo dục Mã số : 60 14 05 LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGÔ ĐÌNH QUA Thành phố Hồ Chí Minh – 2012
  • 3. LỜI CẢM ƠN Trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được rất nhiều tình cảm và sự giúp đỡ của quý thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp, gia đình cùng tất cả cán bộ, công nhân viên và học sinh tại 3 trường khảo sát và đặc biệt là sự dìu dắt tận tình của giáo viên hướng dẫn. Lời đầu tiên tôi xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Ngô Đình Qua, người Thầy đã tận tình dẫn dắt và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu luận văn này, xin cám ơn những kiến thức và thời gian quý báu của Thầy đã dành cho tôi. Xin trân trọng cám ơn Ban Giám hiệu, Phòng Sau Đại học, Khoa Tâm lý – Giáo dục cùng tất cả quý thầy cô của Trường Đại học Sư Phạm thành phố Hồ Chí Minh đã giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Xin chân thành cảm ơn toàn thể cán bộ, công nhân viên và học sinh của 3 trường: Trung cấp chuyên nghiệp Âu Việt, Trung cấp chuyên nghiệp Phương Đông, Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Sài Gòn đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện kế hoạch nghiên cứu đã đề ra tại các trường. Xin cám ơn các anh chị học viên lớp cao học Quản lý giáo dục K21 cùng bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã quan tâm, giúp đỡ và động viên tôi trong thời gian nghiên cứu. Cuối cùng, một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn, gửi lời chào và lời chúc sức khỏe đến tất cả cá nhân và tập thể đã hỗ trợ tôi hoàn thành bản luận văn này. Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2012 Tác giả luận văn
  • 4. MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cảm ơn Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các sơ đồ, hình vẽ MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1 Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP.7 1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ...................................................................................7 1.2. Một số khái niệm cơ bản......................................................................................9 1.2.1. Quản lý .....................................................................................................9 1.2.2. Quản lý giáo dục.....................................................................................12 1.2.3. Quản lý nhà trường.................................................................................13 1.2.4. Hoạt động ...............................................................................................14 1.2.5. Hoạt động dạy học..................................................................................15 1.2.6. Hoạt động học tập...................................................................................17 1.2.7. Quản lý hoạt động dạy học.....................................................................18 1.2.8. Quản lý hoạt động học tập của học sinh.................................................19 1.3. Một số lý luận liên quan đến hoạt động học ......................................................19 1.3.1. Đối tượng của hoạt động học ................................................................19 1.3.2. Nhiệm vụ của hoạt động học.................................................................20 1.3.3. Phương tiện của hoạt động học .............................................................21 1.3.4. Những điều kiện của hoạt động học......................................................22 1.3.5. Hình thành hành động học.....................................................................22 1.3.6. Một số quan niệm hiện nay về hoạt động dạy và học trong nhà trường ....................................................................................................24 1.4. Một số vấn đề lý luận về quản lý giáo dục và quản lý hoạt động học ở trường trung cấp chuyên nghiệp.......................................................................26 1.4.1. Lý luận về quản lý giáo dục trung cấp chuyên nghiệp...........................26 1.4.2. Lý luận về quản lý hoạt động học tập ở trường trung cấp chuyên nghiệp ....................................................................................................30 1.5. Đặc điểm của học sinh trung cấp chuyên nghiệp...............................................41 1.5.1. Đặc điểm tâm sinh lý, nhân cách...........................................................41 1.5.2. Đặc điểm hoạt động học tập của học sinh trung cấp chuyên nghiệp ....42 1.6. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động học tập của học sinh trung cấp chuyên nghiệp...................................................................................43
  • 5. Chương 2. THỰC TRẠNG VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH Ở MỘT SỐ TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HIỆN NAY ........................................46 2.1. Khái quát tình hình hoạt động của các trường trung cấp chuyên nghiệp ở thành phố Hồ Chí Minh....................................................................................46 2.1.1. Khái quát về các trường trung cấp chuyên nghiệp ở thành phố Hồ Chí Minh................................................................................................46 2.1.2. Khái quát tình hình học sinh giáo dục chuyên nghiệp thành phố Hồ Chí Minh................................................................................................53 2.1.3. Kết quả đào tạo và nhu cầu nhân lực của thành phố Hồ Chí Minh........57 2.2. Tổ chức nghiên cứu thực trạng ..........................................................................59 2.3. Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh ở một số trường trung cấp chuyên nghiệp thành phố Hồ Chí Minh hiện nay theo các chức năng và nội dung quản lý ..........................................................................................65 2.3.1. Thực trạng xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động học tập của học sinh ........................................................................................................67 2.3.2. Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động học tập của học sinh ...........................................................................................73 2.3.3. Thực trạng chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động học tập của học sinh ...........................................................................................75 2.3.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động học tập của học sinh .....................................................................77 2.4. Nguyên nhân của thực trạng công tác quản lý hoạt động học tập của học sinh ở một số trường trung cấp chuyên nghiệp hiện nay .................................88 2.4.1. Nguyên nhân khách quan .......................................................................89 2.4.2. Nguyên nhân chủ quan...........................................................................89 2.5. Đánh giá chung về công tác quản lý hoạt động học tập của học sinh ở một số trường TCCN TP.HCM ...............................................................................90 2.5.1. Mặt mạnh...............................................................................................90 2.5.2. Mặt yếu..................................................................................................91 2.6. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động học tập của học sinh một số trường trung cấp chuyên nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh ..........................91 2.6.1. Cơ sở xác lập biện pháp .........................................................................91 2.6.2. Một số biện pháp nhằm cải tiến hiệu quả quản lý hoạt động học tập của học sinh trường trung cấp chuyên nghiệp.................................92 2.6.3. Kết quả khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp.........95 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................97 TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................101 PHỤ LỤC
  • 6. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT VIẾT ĐẦY ĐỦ VIẾT TẮT 1 Ban Giám hiệu BGH 2 Cán bộ quản lý CBQL 3 Điểm trung bình ĐTB 4 Giáo dục và Đào tạo GD&ĐT 5 Giáo viên GV 6 Giáo viên bộ môn GVBM 7 Giáo viên chủ nhiệm GVCN 8 Hoạt động học tập HĐHT 9 Học tập HT 10 Học sinh HS 11 Mức ý nghĩa Sig 12 Phòng Quản trị thiết bị P.QTTB 13 Phòng Công tác chính trị - Học sinh sinh viên P.CTCT-HSSV 14 Quản lý QL 15 Số lượng SL 16 Tổng số N 17 Thành phố Hồ Chí Minh TP.HCM 18 Trung bình X 19 Trung cấp chuyên nghiệp TCCN
  • 7. DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1. Quy mô, cơ cấu trình độ đội ngũ giáo viên TCCN ...............................50 Bảng 2.2. Tỷ lệ học sinh/giáo viên chia theo nhóm ngành....................................51 Bảng 2.3. Thống kê xếp loại kết quả học lực và rèn luyện của HS TCCN TP.HCM qua các năm ...........................................................................57 Bảng 2.4. Danh sách các trường TCCN do Sở GD&ĐT TP.HCM quản lý ..........60 Bảng 2.5. Thống kê thông tin CBQL 3 trường khảo sát........................................66 Bảng 2.6. Thống kê thông tin GV 3 trường khảo sát.............................................66 Bảng 2.7. Thông tin HS 3 trường khảo sát ............................................................67 Bảng 2.8. Thực trạng các chủ thể xây dựng và công bố kế hoạch quản lý hoạt động học tập của HS và hiệu quả đạt được ...................................68 Bảng 2.9. Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch QL mục tiêu, nhiệm vụ học tập của HS.......................................................................................70 Bảng 2.10. Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch QL nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức, thời gian học tập của HS .......................71 Bảng 2.11. Thực trạng công tác tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý HĐHT của HS ...................................................................................................73 Bảng 2.12. Thực trạng công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý HĐHT của HS ...................................................................................................75 Bảng 2.13. Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch QL HĐHT của HS.................................................................................77 Bảng 2.14. Thực trạng hiệu quả chức năng xây dựng kế hoạch QL HĐHT của HS ...................................................................................................80 Bảng 2.15. Thực trạng hiệu quả chức năng tổ chức thực hiện KHQL HĐHT của HS ...................................................................................................81 Bảng 2.16. Thực trạng hiệu quả chức năng chỉ đạo thực hiện KHQL HĐHT của HS ...................................................................................................83 Bảng 2.17. Thực trạng hiệu quả chức năng kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động học tập của HS..........................................84 Bảng 2.18. Đánh giá chung thực trạng công tác quản lý hoạt động học tập của HS ...................................................................................................86 Bảng 2.19. Hiệu quả của các nội dung trong công tác quản lý HĐHT của HS.......87 Bảng 2.20. Nguyên nhân tác động đến việc QL HĐHT của HS .............................88 Bảng 2.21. Thống kê điểm trung bình về biện pháp QL HĐHT của HS..................95
  • 8. DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ Hình 1.1. Sơ đồ diễn tả khái niệm quản lý................................................................13 Hình 1.2. Mô hình học tập theo thuyết hành vi.........................................................18 Hình 1.3. Sơ đồ chu trình quản lý .............................................................................27
  • 9. 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Như chúng ta đã biết, bất cứ một quốc gia nào muốn phát triển thì cần phải có các nguồn lực như: tài nguyên thiên nhiên, vốn, khoa học - công nghệ, con người … Trong các nguồn lực đó thì nguồn lực con người là quan trọng nhất, có tính chất quyết định trong sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của mọi quốc gia từ trước đến nay. Một nước cho dù có tài nguyên thiên nhiên phong phú, máy móc kỹ thuật hiện đại nhưng không có những con người có trình độ, có đủ khả năng khai thác các nguồn lực đó thì khó có thể đạt được sự phát triển như mong muốn. Do đó, nguồn nhân lực là nguồn lực của mọi nguồn lực, là tài nguyên của mọi tài nguyên; vừa là chủ thể, vừa là khách thể, vừa là động lực, vừa là mục tiêu giữ vị trí trung tâm trong các nguồn lực, giữ vai trò quyết định thành công của sự nghiệp đổi mới. Bác Hồ của chúng ta cũng đã từng nói rằng: “Vì lợi ích mười năm trồng cây, vì lợi ích trăm năm trồng người” [15, tr.93], hay V.I.Lênin đã khẳng định: “Lực lượng sản xuất hàng đầu của nhân loại là công dân, là người lao động”. Xây dựng, phát triển nguồn nhân lực là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, của tất cả các cấp, các ngành, của toàn xã hội; diễn ra trên mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội; thông qua thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp, trong đó, giáo dục và đào tạo là phương tiện chủ yếu nhất. Bởi vì giáo dục, thông qua hệ thống giáo dục, bằng nhiều hình thức khác nhau, trực tiếp đào tạo ra đội ngũ lao động đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng và đồng bộ về cơ cấu nhằm thay thế, bổ sung, nâng cao, đáp ứng nguồn nhân lực cho yêu cầu mở rộng và phát triển sản xuất. Chất lượng nguồn nhân lực được đặt trưng bởi trình độ được đào tạo. Tất cả đều do giáo dục quyết định. Nền giáo dục nước ta đang trên giai đoạn phát triển cùng với chủ trương của Đảng xem giáo dục là quốc sách hàng đầu, các trường dần dần phát triển về qui mô và chất lượng đào tạo. Bên cạnh sự lớn mạnh về số lượng của các trường đại học, cao đẳng còn có sự phát triển không nhỏ của các trường trung cấp chuyên nghiệp (TCCN), đặc biệt là trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Theo thống kê của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh tại Hội nghị Tổng kết Giáo dục
  • 10. 2 chuyên nghiệp năm học 2010-2011, tính đến tháng 6/2011 có 33 trường trung cấp chuyên nghiệp do thành phố quản lý với tổng số 63.112 học sinh. Trong đó có 26 trường ngoài công lập và 7 trường công lập. [46] Điều 33 - Luật Giáo dục (2005) của Quốc hội có quy định về mục tiêu giáo dục TCCN là: “đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng thực hành cơ bản của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và có tính sáng tạo, ứng dụng công nghệ vào công việc” [44]. Trong những năm qua, giáo dục TCCN đang ngày càng khẳng định vị trí quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân với nhiệm vụ đào tạo những kỹ thuật viên và nhân viên nghiệp vụ có trình độ trung cấp, vừa có tri thức vừa có kỹ năng và thái độ lao động tốt. Giáo dục TCCN đã và đang đóng góp tích cực vào việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho sự phát triển và hội nhập của đất nước. Quản lý hoạt động học tập của học sinh là một trong những nội dung của công tác quản lý giáo dục trong nhà trường. Quan tâm đúng mực đến hoạt động học tập của học sinh chính là trung tâm của toàn bộ công tác quản lý giáo dục trong nhà trường. Quản lý tốt hoạt động học của học sinh sẽ nâng cao hiệu quả học tập của học sinh, chất lượng học tập của học sinh sẽ phản ánh chất lượng quản lý của nhà trường. “Chất lượng giảng dạy và học tập phản ánh tập trung tình trạng và chất lượng chung của toàn bộ giáo dục; và xét về nguyên tắc, nó thống nhất với chất lượng quản lý, chất lượng nghiên cứu và thông tin, chất lượng đào tạo” [29]. Công tác quản lý nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo không phải chỉ phụ thuộc vào sự tác động của chủ thể quản lý mà còn ở việc phát huy tính chủ động, tích cực, tự giác của chính bản thân học sinh. Xuất phát từ lý do trên, chúng tôi chọn và nghiên cứu đề tài “Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh một số trường trung cấp chuyên nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh” để đi vào làm rõ thực trạng, tìm hiểu nguyên nhân và từ đó đưa ra các biện pháp hiệu quả nhằm góp một phần nhỏ vào việc cải thiện công tác này.
  • 11. 3 2. Mục đích nghiên cứu - Xác định được thực trạng công tác quản lý hoạt động học tập của học sinh một số trường trung cấp chuyên nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh. - Đề xuất một số biện pháp nhằm quản lý hoạt động học tập của học sinh một số trường trung cấp chuyên nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh có hiệu quả. 3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3.1. Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý trường trung cấp chuyên nghiệp. 3.2. Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh một số trường trung cấp chuyên nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh. 4. Giả thuyết khoa học Công tác quản lý hoạt động học tập của học sinh một số trường trung cấp chuyên nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh có thể đạt được thành tích trên những nội dung công tác như: - Xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động học tập của học sinh. - Tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động học tập của học sinh. - Chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động học tập của học sinh. Bên cạnh đó, công tác này còn có thể có những hạn chế ở nội dung công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động học tập của học sinh. 5. Nhiệm vụ nghiên cứu - Phân tích, hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác quản lý hoạt động học tập của học sinh một số trường trung cấp chuyên nghiệp. - Khảo sát thực trạng về công tác quản lý hoạt động học tập của học sinh một số trường trung cấp chuyên nghiệp tại TP.HCM. - Tìm hiểu nguyên nhân của thực trạng trên. - Đề xuất một số biện pháp nhằm quản lý hoạt động học tập của học sinh một số trường trung cấp chuyên nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh có hiệu quả.
  • 12. 4 6. Phương pháp nghiên cứu 6.1 Cơ sở phương pháp luận 6.1.1 Quan điểm hệ thống - cấu trúc: Quan điểm này được vận dụng trong nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết và nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn của đề tài. Việc tiếp cận quan điểm hệ thống - cấu trúc giúp người nghiên cứu tìm hiểu được mối liên hệ chặt chẽ giữa công tác quản lý hoạt động học tập của học sinh với các hoạt động khác của nhà trường trung cấp chuyên nghiệp hiện nay, cũng như xem xét công tác quản lý nhà trường là một hệ thống trong đó công tác quản lý hoạt động học tập của học sinh là một hệ thống con với các yếu tố hợp thành như: xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động học tập của học sinh; tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động học tập của học sinh; chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động học tập của học sinh; kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động học tập của học sinh. Từ đó giúp người nghiên cứu tìm hiểu chính xác hơn thực trạng của vấn đề nghiên cứu. 6.1.2 Quan điểm lịch sử - lôgíc: Quan điểm này giúp người nghiên cứu xác định được lịch sử nghiên cứu của vấn đề, sự vận động và phát triển của vấn đề trong phạm vi không gian, thời gian, điều kiện hoàn cảnh cụ thể, nhằm điều tra thu thập số liệu chính xác, đúng với mục đích nghiên cứu đề tài, trình bày công trình nghiên cứu theo một trình tự hợp lôgíc. 6.1.3 Quan điểm thực tiễn: Quan điểm này giúp người nghiên cứu phát hiện những mâu thuẫn, mặt mạnh, mặt yếu cũng như những nguyên nhân tồn tại trong công tác quản lý hoạt động học tập của học sinh một số trường trung cấp chuyên nghiệp hiện nay, từ đó đề xuất các biện pháp cải tiến để công tác này được thực hiện đạt hiệu quả hơn. 6.2 Các phương pháp nghiên cứu 6.2.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận Phương pháp phân tích, tổng hợp và hệ thống hoá lý thuyết. Những vấn đề lý luận như: quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, hoạt động dạy học, hoạt động học tập, lý luận về hoạt động học, quản lý hoạt động học
  • 13. 5 tập của học sinh... là những nội dung cần phân tích, tổng hợp và hệ thống hoá để xác lập cơ sở lý luận cho đề tài. 6.2.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 6.2.2.1 Phương pháp điều tra viết: Sử dụng các phiếu thăm dò ý kiến đối với Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, Trưởng khoa, Tổ trưởng bộ môn, giáo viên và học sinh ở một số trường trung cấp về thực trạng công tác quản lý hoạt động học tập của học sinh. 6.2.2.2 Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn một số cán bộ quản lý, giáo viên của 3 trường trung cấp trong mẫu chọn nhằm thu thập ý kiến, nhận định về công tác quản lý hoạt động học tập của học sinh hiện nay, làm cơ sở để chứng minh giả thuyết nghiên cứu. 6.2.2.3 Phương pháp quan sát - Dự giờ một số tiết dạy và sinh hoạt lớp của giáo viên để tìm hiểu, thu thập thông tin về hoạt động học tập của học sinh 3 trường trung cấp chuyên nghiệp. - Tham dự một số phiên họp với giáo viên và cán bộ quản lý nhằm đánh giá việc tổ chức, chỉ đạo thực hiện công tác quản lý hoạt động học tập của học sinh ở 3 trường trung cấp chuyên nghiệp. 6.2.3 Phương pháp thống kê toán học Trong phương pháp này, chúng tôi sử dụng phần mềm SPSS for Win 17. với các phép toán thống kê như: tần số, trung bình, tỷ lệ %, các phương pháp kiểm nghiệm thống kê thông dụng để xử lý các số liệu điều tra. 7. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài Luận văn chỉ đi vào nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh trung cấp hệ chính quy một số trường trung cấp chuyên nghiệp tại TP.HCM. Luận văn tập trung khảo sát thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh một số trường trung cấp chuyên nghiệp tại TP.HCM bao gồm: Trường Trung cấp Âu Việt, Trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Sài Gòn, Trường Trung cấp Phương Đông.
  • 14. 6 Trong đề tài này chúng tôi chỉ tập trung nghiên cứu các vấn đề về chức năng quản lý hoạt động học tập của học sinh như: - Xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động học tập của học sinh - Tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động học tập của học sinh - Chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động học tập của học sinh - Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý HĐHT của học sinh Và các vấn đề về nội dung quản lý hoạt động học tập của học sinh như: - Quản lý mục tiêu, nhiệm vụ học tập của học sinh - Quản lý nội dung học tập của học sinh - Quản lý phương pháp, phương tiện học tập của học sinh - Quản lý hình thức tổ chức học tập của học sinh - Quản lý về thời gian học tập của học sinh - Quản lý về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh Thời gian nghiên cứu: từ tháng 10 năm 2011 đến tháng 09 năm 2012 Đối tượng khảo sát: cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh.
  • 15. 7 Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP 1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề Giáo dục luôn là vấn đề muôn thuở của các quốc gia, mục đích của nó không những muốn truyền đạt cho các thế hệ sau những kinh nghiệm thực tế của người đi trước mà còn giúp tạo ra nguồn nhân lực hiệu quả cho đất nước phát triển. Vì vậy, trong nhà trường, hoạt động dạy học luôn được các nhà giáo dục quan tâm cải tiến nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục. Suy cho cùng, mọi cố gắng trong nhà trường đều hướng vào mục đích là quản lý hoạt động học tập của học sinh (HS), HS là cội nguồn của mọi vấn đề trong tổ chức trường học, vì vậy từ trong nước đến ngoài nước đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu về vấn đề này, sau đây chúng tôi xin đơn cử một số tác giả nghiên cứu về hoạt động học tập và quản lý hoạt động học tập của HS. Một số quan điểm của các tác giả trên thế giới như: - Khổng Tử (551 - 479 TCN) là người rất coi trọng tính tích cực nhận thức của HS. Theo ông, thầy giáo chỉ giúp học trò cái mấu chốt nhất, còn mọi vấn đề khác học trò phải từ đó mà tìm ra: “Không tức giận vì muốn biết thì không gợi mở cho, không bực vì không rõ thì không bày vẽ cho. Vật có bốn góc, bảo cho biết một góc mà không suy ra ba góc kia thì không dạy nữa” [53, tr.60]; - Theo John Dewey (1859 – 1925), nhà sư phạm người Mỹ nổi tiếng đầu thế kỷ XX đã đưa ra một phương hướng canh tân giáo dục, ông yêu cầu bổ sung vào vốn tri thức của HS những tri thức ngoài sách giáo khoa và lời giảng của giáo viên (GV), đề cao hoạt động đa dạng của HS, đặc biệt là hoạt động thực tiễn. Ông viết: “Học sinh là mặt trời, xung quanh nó quy tụ mọi phương tiện giáo dục, nói không phải là dạy, nói ít hơn, chú ý nhiều đến việc tổ chức hoạt động của học sinh” [51]; - Năm 1996, Hội đồng quốc tế Jacques Delors về giáo dục cho thế kỷ XXI đã gửi UNESCO bản báo cáo “Học tập – Một kho báu tiềm ẩn”, báo cáo đã phân
  • 16. 8 tích nhiều vấn đề giáo dục trong thế kỷ XXI, trong đó đặc biệt nhấn mạnh đến vai trò của người học, cách học cần phải dạy cho thế hệ trẻ [51]; Một số tác giả tại Việt Nam cũng có nghiên cứu về lĩnh vực học tập của HS như: - PGS.TS. Hoàng Anh – PGS.TS. Đỗ Thị Châu đã có công trình nghiên cứu về “Tự học của sinh viên”; Nguyễn Cảnh Toàn (chủ biên) – Nguyễn Kỳ - Lê Khánh Bằng – Vũ Văn Tảo cũng có đề tài nghiên cứu về “Học và dạy cách học”; Đỗ Linh - Lê Văn nghiên cứu về “Phương pháp học tập hiệu quả”. Ngoài ra, các nhà giáo dục khác như: Đặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ, Trịnh Quang Từ, Nguyễn Ngọc Bảo và Hà Thị Đức, Võ Quang Phúc... đã có nhiều công trình nghiên cứu về hoạt động học và tự học. Trong các công trình nghiên cứu của mình, các tác giả đã đề cập đến nhiều lĩnh vực liên quan đến công tác tổ chức hoạt động học, quản lý hoạt động học nhằm không ngừng phát huy tính sáng tạo, chủ động của người học, nâng cao chất lượng hoạt động quản lý của nhà trường. - Nhìn chung, các tác giả trong nước và ngoài nước đều xem hoạt động học tập là một bộ phận không thể tách rời hoạt động dạy – học, một thành phần không thể thiếu được của quá trình dạy học, mà đỉnh cao của nó là sự tìm tòi, tự khám phá của người học, vai trò của người thầy là người tổ chức, điều khiển quá trình học tập bảo đảm tuân thủ theo một chương trình, kế hoạch, thời gian và đạt được mục tiêu đề ra với hiệu quả cao nhất [52, tr.9]. Một số luận văn thạc sĩ đi trước cũng có quan tâm đến lĩnh vực này như luận văn của tác giả: - Trà Thị Huỳnh Mai (2005), với đề tài “Thực trạng quản lý hoạt động học tập đối với sinh viên trường Cao đẳng sư phạm Vĩnh Long”. Đề tài đã khái quát các nội dung quản lý học tập, vai trò của chủ thể và khách thể quản lý hoạt động học tập, sự phối hợp giữa các chủ thể và cơ chế quản lý hoạt động học tập [14, tr.8]; - Trần Thị Tư (2003), với đề tài “Một số biện pháp của Hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng học tập cho học sinh trường THPT huyện Châu Thành A, tỉnh Cần Thơ”. Đề tài đề cập đến vai trò của mục đích, động cơ, thái độ, phương pháp học tập đến kết quả học tập. Tác giả cũng nêu ảnh hưởng của nội dung, phương
  • 17. 9 pháp giảng dạy và điều kiện, môi trường học tập đối với kết quả học tập... Trong luận văn cũng có nêu một số lý luận quản lý hoạt động học tập nhưng chưa đi sâu vào từng giải pháp cụ thể và chưa thể hiện sự phát huy vai trò của từng bộ phận, cá nhân trong nhà trường và sự phối hợp sức mạnh tổng hợp các lực lượng giáo dục [58]; - Nguyễn Thanh Sơn (2010), với đề tài “Thực trạng quản lý hoạt động học tập của sinh viên trường Đại học Yersin Đà Lạt”, luận văn đã đi sâu nghiên cứu một số lý luận và thực trạng về hoạt động học tập, tự học của sinh viên và kiến nghị một số biện pháp quản lý hoạt động học tập ở bậc đại học; - Đinh Ái Linh (2006), với đề tài “Công tác quản lý hoạt động học tập và nghiên cứu khoa học của sinh viên ĐHQG-HCM”, luận văn đã xác định được những đặc trưng của công tác quản lý sinh viên, góp phần làm sáng tỏ thực trạng công tác quản lý hoạt động học tập và nghiên cứu khoa học của sinh viên Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, đồng thời chỉ ra những tồn tại và nêu lên một số biện pháp trong công tác tổ chức quản lý hoạt động học tập và nghiên cứu khoa học của sinh viên Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh. Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi nhận thấy hiện nay vẫn chưa có đề tài nào nghiên cứu về “Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh một số trường trung cấp chuyên nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh” vì vậy chúng tôi đi vào nghiên cứu để biết được thực trạng, tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra một số biện pháp cải tiến nhằm góp một phần nhỏ vào công trình nghiên cứu trong lĩnh vực quản lý hoạt động học tập của HS trong nhà trường hiện nay. 1.2. Một số khái niệm cơ bản 1.2.1. Quản lý Trong quá trình phát triển của các lý luận, khái niệm quản lý được hiểu và định nghĩa theo nhiều cách khác nhau, từ các tác giả trong nước đến ngoài nước, sau đây là một số quan niệm về quản lý:
  • 18. 10 - Theo Frederich Winslow Taylor (1856 – 1915), người được xem là “cha đẻ” của phương pháp quản lý khoa học, cho rằng: “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm, và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” [52]; - Mary Parker Follett đưa ra định nghĩa khá nổi tiếng về quản lý là: “Nghệ thuật hoàn thành công việc thông qua người khác” [35]; - Theo Harold Koontz, người được coi là cha đẻ của lý luận quản lý hiện đại đã viết: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm (tổ chức). Mục tiêu của quản lý là hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất”. Quản lý là một trong những loại hình lao động quan trọng nhất trong các hoạt động của con người. Trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, con người muốn tồn tại và phát triển đều phải dựa vào sự nỗ lực của cá nhân, quốc tế và đều phải thừa nhận và chịu một sự quản lý nào đó [52]; - C.Mác xem quản lý là một đặc điểm vốn có, bất biến về mặt lịch sử của đời sống xã hội, ông đã viết: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó. Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [51]; - Theo Bách khoa toàn thư Liên Xô (cũ): Quản lý là chức năng của những hệ thống có tổ chức với những bản chất khác nhau (kỹ thuật, sinh vật, xã hội) nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động, thực hiện những chương trình, mục đích hành động [26]; - Theo Từ điển Tiếng Việt thông dụng (NXB Giáo dục, 1998): Quản lý là tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan [17];
  • 19. 11 - Tác giả Nguyễn Ngọc Quang thì cho rằng: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể người lao động nói chung là khách thể quản lý nhằm thực hiện được mục tiêu dự kiến” [14]; - Tác giả Trần Kiểm nêu khái niệm quản lý như sau: “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều khiển, phối hợp các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức với hiệu quả cao nhất” [14]; Ngày nay thuật ngữ quản lý càng trở nên phổ biến, nhưng chưa có định nghĩa thống nhất. Tuy nhiên theo nghĩa rộng, quản lý là hoạt động có mục đích của con người, cho đến nay nhiều người cho rằng: Quản lý chính là do một hoặc nhiều người điều phối hành động của người khác nhằm thu được kết quả như mong muốn. Từ những ý chung của các định nghĩa và xét quản lý với tư cách là một hành động, ta có thể định nghĩa: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra. Trong định nghĩa trên cần lưu ý một số điểm sau: - Quản lý bao giờ cũng là một tác động hướng đích, có mục tiêu xác định. - Quản lý thể hiện mối quan hệ giữa hai bộ phận chủ thể quản lý và đối tượng quản lý, đây là quan hệ ra lệnh – phục tùng, không đồng cấp và có tính bắt buộc. - Quản lý bao giờ cũng là quản lý con người. - Quản lý là sự tác động, mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp với quy luật khách quan. - Quản lý xét về mặt công nghệ là sự vận động của thông tin. - Quản lý có khả năng thích nghi giữa chủ thể với đối tượng quản lý và ngược lại. Nhưng dù định nghĩa ra sao thì ta vẫn thấy quản lý luôn là một khoa học và là một nghệ thuật. Quản lý là một khoa học vì nó là hoạt động dựa trên những tri thức khoa học được hệ thống hóa, chủ thể quản lý vận dụng các quy luật để giải quyết những vấn đề thực tiễn. Quản lý là một nghệ thuật vì đây là hoạt động đặc biệt, hoạt
  • 20. 12 động này đòi hỏi phải được vận dụng một cách khéo léo, linh hoạt vào những tình huống rất đa dạng, trong những điều kiện không gian, thời gian, hoàn cảnh, đặc biệt khác nhau. 1.2.2. Quản lý giáo dục Tác giả Trần Kiểm cho rằng quản lý giáo dục được hiểu theo 2 cấp độ: cấp độ vĩ mô và cấp độ vi mô [27, tr.36]. Đối với cấp độ vĩ mô: - Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành Giáo dục. - Quản lý giáo dục là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên hệ thống giáo dục nhằm tạo ra tính trồi (emergence) của hệ thống; sử dụng một cách tối ưu các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệ thống đến mục tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện bảo đảm sự cân bằng với môi trường bên ngoài luôn luôn biến động. - Cũng có thể định nghĩa quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát,... một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. - Các khái niệm trên tương ứng với sự phát triển hệ thống giáo dục của một tỉnh/thành phố hoặc đối với hệ thống giáo dục của một ngành học, cấp học cụ thể nào đó. Có thể thấy, các khái niệm đó không mâu thuẫn nhau, ngược lại bổ sung cho nhau: nếu khái niệm thứ nhất và thứ hai đòi hỏi tính định hướng, tính đồng bộ, toàn diện đối với những tác động quản lý, thì khái niệm thứ ba đòi hỏi tính cụ thể của những tác động quản lý vào các đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý.
  • 21. 13 Đối với cấp vi mô: - Quản lý giáo dục được biểu hiện là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể GV, công nhân viên, tập thể HS, cha mẹ HS và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường. - Cũng có thể định nghĩa quản lý giáo dục thực chất là những tác động của chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục (được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường. Từ những khái niệm nêu trên, dù ở cấp vĩ mô hay cấp vi mô, ta có thể thấy rõ 4 yếu tố của quản lý giáo dục, tạo thành sơ đồ sau: Hình 1.1. Sơ đồ diễn tả khái niệm quản lý Sự thực, trong thực tiễn, các yếu tố nêu trên không tách rời nhau mà ngược lại, chúng có quan hệ gắn bó tương tác với nhau. Tóm lại, quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt được kết quả mong muốn (mục tiêu) một cách có hiệu quả nhất [51, tr.14]. 1.2.3. Quản lý nhà trường Quản lý nhà trường thực chất là quản lý giáo dục ở cấp độ vi mô, nó là một hệ thống con của quản lý vĩ mô Quản lý giáo dục. Quản lý nhà trường có thể hiểu là một hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật mang tính tổ chức – sư phạm của chủ thể quản lý nhà trường làm cho nhà trường vận hành theo đường lối, quan điểm giáo dục của Đảng, thực hiện được mục tiêu kế hoạch đào tạo của nhà trường, góp phần thực hiện mục tiêu chung của giáo dục: nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa Chủ thể quản lý Đối tượng quản lý Khách thể quản lý Mục tiêu quản lý
  • 22. 14 đất nước. Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [51]. Quản lý nhà trường bao gồm 2 loại tác động quản lý: tác động của những chủ thể quản lý bên trên và bên ngoài nhà trường; tác động của chủ thể quản lý bên trong nhà trường. - Quản lý nhà trường là những tác động quản lý của các cơ quan quản lý giáo dục cấp trên nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy – giáo dục và học tập của nhà trường. Quản lý nhà trường cũng bao gồm những chỉ dẫn, quyết định của các thực thể bên ngoài nhà trường nhưng có liên quan trực tiếp đến nhà trường như Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp nhằm định hướng sự phát triển của nhà trường, hỗ trợ tạo điều kiện cho việc thực hiện phương hướng phát triển đó. - Quản lý nhà trường là những tác động do những chủ thể quản lý bên trong nhà trường thực hiện bao gồm các tác động để quản lý GV, quản lý HS, quản lý quá trình dạy học – giáo dục, quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, quản lý tài chính trường học, quản lý lớp học, quản lý quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng. Như vậy quản lý nhà trường còn được gọi là: - Tập hợp những tác động tối ưu (cộng tác, tham gia, hỗ trợ, phối hợp, huy động, can thiệp) của chủ thể quản lý tới tập thể GV, HS và cán bộ viên chức khác trong nhà trường. - Hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà trọng tâm là hoạt động dạy học – giáo dục. - Thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới. 1.2.4. Hoạt động Hoạt động là phương thức tồn tại của con người bằng cách tác động vào đối tượng để tạo ra sản phẩm tương ứng nhằm thỏa mãn (trực tiếp hay gián tiếp) nhu
  • 23. 15 cầu của bản thân, của một nhóm người hay của toàn xã hội. Sau đây là một số khái niệm về hoạt động: - Tác giả Nguyễn Thạc và Phạm Thành Nghị cho rằng: “Hoạt động của con người nhằm đáp ứng những nhu cầu của nó” [30, tr.20] ; - Theo từ điển Tiếng Việt của Viện Ngôn Ngữ học thì: “Hoạt động là tiến hành những việc làm có quan hệ với nhau chặt chẽ, nhằm một mục đích nhất định trong đời sống xã hội” [30, tr.20] ; - Theo Phạm Minh Hạc: “Hoạt động là quá trình tác động qua lại giữa con người với thế giới xung quanh để tạo ra sản phẩm về phía thế giới và sản phẩm về phía con người. Trong quá trình tác động qua lại đó, có hai chiều tác động diễn ra đồng thời, thống nhất và bổ sung cho nhau” [51, tr.17] ; - A.N.Lêônchiep đã nhấn mạnh rằng: “Hoạt động là phương thức tồn tại của con người trong thế giới. Ông cho rằng muốn sống được trong thế giới xung quanh, con người phải tiến hành các hoạt động đối với thế giới đó, sản xuất ra các đối tượng, lĩnh hội các phương thức sử dụng các đối tượng đó (các phương thức này chứa sẵn trong các đối tượng đó) nhằm thỏa mãn nhu cầu này hay nhu cầu khác” [30, tr.20] ; Như vậy, ta có thể hiểu hoạt động là sự tương tác tích cực giữa chủ thể và đối tượng nhằm biến đổi đối tượng theo mục đích mà chủ thể tự giác đặt ra để thỏa mãn nhu cầu của bản thân. Hoạt động sinh ra từ nhu cầu nhưng lại được điều chỉnh bởi mục tiêu mà chủ thể nhận thức được. Nhu cầu với tư cách là động cơ, là nhân tố khởi phát của hoạt động nhưng lại chịu sự chi phối của mục tiêu mà chủ thể nhận thức được [51, tr.17]. 1.2.5. Hoạt động dạy học Dạy học là một bộ phận của quá trình sư phạm tổng thể, là một trong những con đường để thực hiện mục đích giáo dục. Quá trình dạy học được tổ chức trong nhà trường bằng phương pháp sư phạm đặc biệt, nhằm trang bị cho HS hệ thống kiến thức khoa học và hình thành hệ thống kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn [59, tr.52].
  • 24. 16 Phân tích khái niệm dạy học, ngay cả khi xét về mặt hình thức ta dễ dàng nhận thấy dạy học là hoạt động phối hợp của hai chủ thể đó là GV và HS. Dạy và học được thực hiện đồng thời với cùng một nội dung và hướng tới cùng một mục đích. Phải khẳng định rằng, nếu hai hoạt động này bị tách rời sẽ lập tức phá vỡ khái niệm quá trình dạy học. Học tập không có GV trở thành tự học. Giảng dạy không có HS trở thành độc thoại. Hoạt động dạy và hoạt động học luôn gắn bó, không tách rời nhau, thống nhất biện chứng với nhau, tạo thành một hoạt động chung. Dạy điều khiển học, học tuân thủ dạy. Tuy nhiên, việc học phải chủ động, cách học phải thông minh và phương pháp phải sáng tạo. Dạy tốt dẫn đến học tốt, học tốt đòi hỏi phải dạy tốt. Thi đua dạy tốt, học tốt là một phong trào hướng vào cải tiến phương pháp dạy và học, là việc làm phù hợp với quy luật của quá trình dạy học. Suy cho cùng việc giảng dạy là vì HS, vì có HS nên có nhà trường và thầy giáo. HS là trung tâm của mọi sự cố gắng, mọi cải tiến về nội dung và phương pháp dạy học, là trung tâm của mọi tìm tòi về cách tổ chức quá trình dạy học và giáo dục, cũng như xây dựng vững chắc hệ thống giáo dục quốc dân. Chính vì HS mà người ta tiến hành quá trình dạy học bằng cách khơi tiềm năng trí tuệ của HS, nghĩa là quá trình học tập được tiến hành bởi HS. HS vừa là mục tiêu vừa là động lực của quá trình dạy học. Đó chính là bản chất của quan điểm “Dạy học lấy HS làm trung tâm” một quan điểm dạy học hiện đại, là cơ sở lý luận để tiến hành các hoạt động dạy học có hiệu quả.[59] Từ những phân tích trên ta có thể khẳng định: hoạt động dạy học là hệ thống những hành động phối hợp, tương tác giữa GV và HS, trong đó dưới tác động chủ đạo của GV, HS tự giác tích cực, chủ động lĩnh hội hệ thống tri thức khoa học, kỹ năng, kỹ xảo, phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động, hình thành thế giới quan khoa học và những phẩm chất của nhân cách (Hoạt động dạy học là sự thống nhất biện chứng của hai thành tố cơ bản trong hoạt động dạy học – hoạt động dạy và hoạt động học). Hoạt động dạy học có các đặc trưng cơ bản sau:
  • 25. 17 - Dạy học là một hoạt động kép bao gồm hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS. Trong đó GV giữ vai trò chủ đạo, dạy hướng đến học, dạy thúc đẩy học và làm cho học thành công; HS giữ vai trò chủ động, tự giác, tích cực, độc lập và sáng tạo. - Hai hoạt động dạy và học tồn tại trong sự thống nhất và tương tác lẫn nhau. - Hai hoạt động dạy và học cùng hướng đến thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ dạy học. Chính vì mối quan hệ thống nhất, biện chứng, tác động qua lại này nên trong quá trình dạy học không nên đề cao quá vai trò của HS, gây cho HS những khó khăn không cần thiết, thiếu đi sự giúp đỡ của GV. Ngược lại không được đề cao quá vai trò của GV làm cho trò ỷ lại, thụ động, đợi chờ thầy cung cấp tri thức sẵn có chính vì GV giúp đỡ cả những cái HS tự tìm được. GV phải giúp HS nhận thức lại nền văn minh nhân loại và rèn luyện hình thành kỹ năng hoạt động, tạo lập thái độ sống tốt đẹp. 1.2.6. Hoạt động học tập Học là một khái niệm chủ đạo trong giáo dục, đã có nhiều quan điểm khác nhau, nhiều cách giải thích phong phú và đa dạng về sự học như quan điểm các nhà tâm lý học sau: - Quan điểm chủ nghĩa hành vi (Behavorism): học tập là sự thay đổi hành vi. Thuyết hành vi cho rằng, học tập là một quá trình đơn giản mà trong đó những mối liên hệ phức tạp sẽ được làm cho dễ hiểu và rõ ràng thông qua các bước học tập nhỏ được sắp xếp một cách hợp lý. Cơ chế của việc học dựa trên cơ chế kích thích và phản ứng. Thông qua những kích thích về nội dung, phương pháp dạy học và đánh giá, người học có những phản ứng tạo ra những hành vi học tập và qua việc luyện tập đó thay đổi hành vi của mình. Vì vậy, quá trình học tập được hiểu là quá trình thay đổi hành vi. Hiệu quả của nó có thể thấy rõ khi luyện tập cũng như khi học tập các quá trình tâm lý vận động và nhận thức đơn giản [1, tr.8]. Cơ chế học tập theo thuyết này có thể biểu diễn ở hình 1.2.
  • 26. 18 Mô hình học tập theo thuyết hành vi Hình 1.2. Mô hình học tập theo thuyết hành vi - Quan điểm nhận thức luận: [1, tr.12] Học (học tập) là sự hiểu; là sự tiếp thu thông tin, tạo năng lực; là hội nhập những dạng thức mới vào cấu trúc nhận thức; là biến đổi cách trình bày tư duy. Thuyết nhận thức (Cognitivism): học tập là quá trình xử lý thông tin Theo thuyết nhận thức, quá trình nhận thức là quá trình có cấu trúc, và có ảnh hưởng quyết định đến hành vi. Con người tiếp thu các thông tin bên ngoài, xử lý và đánh giá chúng, từ đó quyết định các hành vi ứng xử. Trung tâm của quá trình nhận thức là các hoạt động trí tuệ như: xác định, phân tích và hệ thống hóa các sự kiện và các hiện tượng, nhớ lại những kiến thức đã học, giải quyết các vấn đề và phát triển, hình thành các ý tưởng mới. Cấu trúc nhận thức của con người không phải bẩm sinh mà hình thành qua kinh nghiệm. Mỗi người có cấu trúc nhận thức riêng. Vì vậy, muốn có sự thay đổi đối với một người thì cần phải có tác động phù hợp nhằm thay đổi nhận thức của người đó. Tóm lại, việc học tập bao gồm việc học và tập. Học là quá trình nhận thức, nhằm tiếp thu những kinh nghiệm lịch sử - xã hội. Tập là rèn luyện để có kỹ năng hoạt động và có thái độ tốt trong các mối quan hệ với cuộc sống và lao động. Việc học tập do HS thực hiện một cách có ý thức và chủ động, học tập là con đường để mỗi người tự làm giàu kiến thức, như một phương thức để tự biến đổi bản thân, là cơ hội để trở thành người lao động chủ động và sáng tạo [59]. 1.2.7. Quản lý hoạt động dạy học [52, tr.17] Xuất phát từ sự tồn tại song cùng, sự tương tác giữa hoạt động dạy và hoạt động học tạo nên tính hệ thống, toàn vẹn và thống nhất của quá trình dạy học. Vì Thông tin đầu vào (kích thích) GV kiểm tra kết quả đầu ra (thưởng, phạt) Học sinh (Phản ứng, thay đổi hành vi)
  • 27. 19 thế, quản lý hoạt động dạy học là quản lý quá trình dạy của GV và quá trình học tập của HS. Người Hiệu trưởng thực hiện quản lý hoạt động dạy – học thông qua các chức năng quản lý của mình đó là hoạch định, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra. Việc quản lý đó không chỉ đơn thuần là quản lý mục tiêu, nội dung, phương pháp giảng dạy, cách kiểm tra kết quả của người học... mà còn phải quản lý tất cả các hoạt động của người dạy nhằm nâng cao chất lượng, nâng cao năng lực tự học cho HS. Như vậy, quản lý hoạt động dạy học thực chất là những tác động của chủ thể quản lý vào quá trình dạy học nhằm góp phần hình thành và phát triển toàn diện nhân cách HS theo mục tiêu đào tạo của nhà trường. Nếu xét dạy và học như một hệ thống thì quan hệ giữa hoạt động dạy và hoạt động học là quan hệ điều khiển và bị điều khiển. Do đó, hành động quản lý của Hiệu trưởng chủ yếu tập trung vào hoạt động của thầy và trực tiếp với thầy, gián tiếp với trò, thông qua hoạt động của thầy để quản lý hoạt động của trò. Trong toàn bộ quá trình quản lý của nhà trường thì quản lý hoạt động dạy – học của người Hiệu trưởng là một trong những hoạt động cơ bản nhất. Nó chiếm thời gian, công sức rất lớn của người Hiệu trưởng. 1.2.8. Quản lý hoạt động học tập của học sinh [52, tr.18] Hoạt động học tập (HĐHT) là một bộ phận của hoạt động dạy – học, nên quản lý hoạt động học tập mang đầy đủ các đặc điểm, chức năng, tính chất của hoạt động quản lý nhà trường nói chung và quản lý hoạt động dạy học nói riêng như chủ thể, đối tượng quản lý, nội dung quản lý, phương pháp quản lý, phương tiện quản lý,... Vì vậy, ta có thể nói quản lý hoạt động học tập của HS là những tác động có ý thức của chủ thể quản lý đến HS và hoạt động học tập của HS nhằm đạt được các mục tiêu của nhà trường. 1.3. Một số lý luận liên quan đến hoạt động học 1.3.1. Đối tượng của hoạt động học Đối tượng của hoạt động học là tri thức và những kỹ năng, kỹ xảo tương ứng với nó. Có thể nói, cái đích mà hoạt động học hướng tới là chiếm lĩnh tri thức, kỹ
  • 28. 20 năng kỹ xảo của xã hội thông qua sự tái tạo của cá nhân. Việc tái tạo này sẽ không thể thực hiện được, nếu người học chỉ là khách thể bị động của những tác động sư phạm, nếu những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo chỉ được truyền cho người học theo cơ chế máy phát (người dạy) – máy nhận (người học). Muốn học có kết quả, người học phải tích cực tiến hành các hoạt động học tập bằng chính ý thức tự giác và năng lực trí tuệ của bản thân. Do đó, muốn phát động được tính tự giác trong học tập của HS, việc đầu tiên là làm cho đối tượng cần chiếm lĩnh được xuất hiện trong ý thức của HS [22]. Muốn vậy GV phải biên soạn nội dung, thiết kế giáo án, chế biến tài liệu học tập và tổ chức hoạt động dạy sao cho những tri thức trở nên gần gũi và tạo động lực cho HS, giúp HS nhận thức được chính nó là đối tượng học tập của mình. 1.3.2. Nhiệm vụ của hoạt động học Nhiệm vụ học tập là mục đích mà HS đề ra cho mình dưới hình thức “bài toán” có vấn đề. Chính cái này tạo ra tình huống có vấn đề hay tình huống học tập, mà nếu giải quyết được thì HS thực hiện được mục đích của mình – nắm vững tri thức và kỹ năng cần thiết. Elkonhin cho rằng: “Nhiệm vụ học tập là đơn vị (tế bào) của hoạt động học tập. Sự khác nhau cơ bản của nhiệm vụ học tập với các nhiệm vụ khác là ở chỗ: mục đích và kết quả của nó là sự thay đổi của bản thân chủ thể hoạt động chứ không phải là sự thay đổi của các đối tượng mà chủ thể hành động với chúng” [1]. Trong học tập, mục đích bao trùm là chiếm lĩnh đối tượng của hoạt động học (đối tượng học tập). Đối tượng này được cụ thể hóa thành hệ thống các mục đích bộ phận. Trong thực tiễn dạy học, HS phải vươn tới từng mục đích bộ phận này bằng cách thực hiện các nhiệm vụ học tập tương ứng do GV đề ra. Vì vậy, trong thực tế, việc tổ chức cho HS chiếm lĩnh đối tượng diễn ra dưới hình thức tổ chức cho các em thực hiện một hệ thống các nhiệm vụ học tập, việc sắp xếp nhiệm vụ học tập không thể tùy tiện, nó phải tuân theo một lôgic chặt chẽ, trùng hợp với lôgic của đối tượng học tập. Theo tinh thần đó, người ta có thể nói rằng: muốn tạo ra và thúc đẩy sự phát triển tâm lý của HS trong dạy học thì GV phải biết cách thiết lập các nhiệm vụ học tập (điều đó được thể hiện trong việc lập kế hoạch giảng dạy dài hạn, ngắn
  • 29. 21 hạn, cũng như từng giáo án) và tổ chức cho HS thực hiện hệ thống các nhiệm vụ học tập đó. Mỗi nhiệm vụ học tập nhằm tạo ra một sản phẩm giáo dục, nơi định hình một phẩm chất hay năng lực mới được hình thành trong quá trình học tập. 1.3.3. Phương tiện của hoạt động học Ở hoạt động nào cũng vậy, muốn chiếm lĩnh đối tượng, chủ thể phải có những phương tiện nhất định, những công cụ cần thiết. Phương tiện hữu hiệu, công cụ thích hợp thì sự chiếm lĩnh đối tượng càng thuận lợi và đạt hiệu quả cao. Bản thân các phương tiện học tập chứa đựng những quy tắc, những con đường để tiến hành các thao tác học tập, nếu thiếu nó sẽ ảnh hưởng rất nhiều tới kết quả học tập. Phương tiện học tập có 2 dạng: phương tiện vật chất và phương tiện tư duy. - Phương tiện vật chất đó là toàn bộ các thành tố vật chất giúp HS tiến hành các thao tác học tập như: thư viện, sách, vở, phòng thí nghiệm với các thiết bị bộ môn... Trong nhà trường, sách vở, tài liệu tham khảo là những công cụ đắc lực của người học. Thư viện trường cần có nhiều tài liệu mang tính cập nhật. Có như vậy mới tạo điều kiện cần thiết cho hoạt động học tập của HS diễn ra có kết quả. Ngoài sách vở và tài liệu tham khảo, các yếu tố vật chất khác như: bàn ghế, ánh sáng, phòng học, phòng đọc, các phương tiện kỹ thuật như máy tính... cũng sẽ là những yếu tố quan trọng tạo cho HS có được sự hứng thú, niềm say mê thực hiện các thao tác tự học để đạt tới mục đích học tập [1]. - Phương tiện tư duy: trong hoạt động học tập, tư duy là phương tiện cơ bản. Như ta đã biết, tư duy đó là sự phản ánh hiện thực một cách khái quát, gián tiếp, vì nó phản ánh những thuộc tính hiện thực, lôgic của đối tượng thông qua các khái niệm. Không những thế, nó còn thay thế những hành động thực tế với chính các sự vật bằng các hành động tinh thần với những hình ảnh tinh thần (hình tượng, biểu tượng, khái niệm) do đó cho phép giải quyết các nhiệm vụ học tập, nhiệm vụ thực tế thông qua hoạt động tinh thần (lý luận). Ngoài lý do đó, tư duy còn bao hàm cả việc biến đổi những cứ liệu đã có và nhờ sự biến đổi đó người ta đạt được mục đích học tập đề ra.
  • 30. 22 Vì vậy, trong quá trình dạy học GV phải chú ý đến 2 loại phương tiện này nhằm hỗ trợ về phương tiện vật chất và dần rèn luyện về phương tiện tư duy giúp cho HS hình thành một công cụ hữu ích trong việc chiếm lĩnh tri thức. 1.3.4. Những điều kiện của hoạt động học Hoạt động học bao giờ cũng diễn ra trong điều kiện của sự chỉ đạo sư phạm, các hoạt động dạy. Do đó, chất lượng và hiệu quả của hoạt động học chủ yếu phụ thuộc vào nội dung và tính chất của hoạt động dạy. Ngày nay, mọi mặt của đời sống hiện thực đang đổi mới nhanh chóng và sâu sắc. Nó đòi hỏi nhà trường phải cung cấp cho xã hội những con người năng động và sáng tạo. Để đáp ứng nhu cầu của đời sống hiện thực, nhà trường phải đổi mới cả nội dung lẫn phương pháp, do đó cũng kéo theo sự thay đổi quan hệ thầy và trò trong quá trình dạy học. Tóm lại, để tạo động lực học tập cho HS, giúp HS nắm vững tri thức và rèn luyện kỹ năng, thái độ nhà trường cần xem xét nhiều mặt như nội dung bài học, phương pháp dạy học, cách tổ chức triển khai,... nhưng điều cốt lõi nhất là luôn liên hệ, lắng nghe, trao đổi với HS để thu nhận được các ý kiến phản hồi trong quá trình dạy học. 1.3.5. Hình thành hành động học 1.3.5.1. Động cơ của hoạt động học Chúng ta đều hiểu rằng hoạt động – đó là sự đáp trả lại của cá thể đối với một tình huống hiện thực xác định. Hoạt động được thúc đẩy bởi những động cơ xác định và diễn ra trong một tình huống xác định. Vả lại, động cơ không phải là cái gì trừu tượng ở bên trong cá thể. Nó phải được thực hiện ở đối tượng của hoạt động. Nói cách khác, đối tượng của hoạt động chính là nơi hiện thân của động cơ hoạt động ấy. Động cơ học tập của HS được hiện thân ở đối tượng của hoạt động học, tức là những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ… mà giáo dục sẽ đưa lại cho họ. Những công trình nghiên cứu đã chứng tỏ rằng có hai loại động cơ: những động cơ hoàn thiện tri thức và những động cơ quan hệ xã hội. Hai động cơ này
  • 31. 23 tương ứng với A.V.Petropxki gọi là động cơ bên trong và động cơ bên ngoài. - Động cơ bên trong là động cơ do những yếu tố kích thích xuất phát từ mục đích học tập của HS như lòng khao khát mở rộng tri thức, mong muốn có nhiều hiểu biết, say mê với bản thân quá trình giải quyết các nhiệm vụ học tập… tất cả những biểu hiện này đều do sự hấp dẫn, lôi cuốn của bản thân tri thức cũng như những phương pháp giành lấy tri thức đó. - Động cơ bên ngoài là động cơ do những yếu tố kích thích bên ngoài đối với mục đích học tập của các em HS như thưởng và phạt, đe dọa và yêu cầu, thi đua và áp lực, khơi lòng hiếu danh, mong đợi hạnh phúc và lợi ích tương lai, cũng như sự hài lòng của cha mẹ, sự khâm phục của bạn bè… Đây là những mối quan hệ xã hội khác nhau của các em. Ở đây, những tri thức, kỹ năng, thái độ, hành vi…, đối tượng đích thực của HĐHT chỉ là phương tiện để đạt mục tiêu cơ bản khác. Trong trường hợp này, những mối quan hệ xã hội của cá nhân được hiện thân ở đối tượng học tập. Do đó, ta gọi động cơ học tập này là động cơ quan hệ xã hội. Thông thường, cả hai loại động cơ học tập này cũng được hình thành ở HS. Chúng làm thành một hệ thống được sắp xếp theo thứ bậc. Vấn đề là ở chỗ, trong những hoàn cảnh, điều kiện xác định nào đó của dạy và học thì loại động cơ nào được hình thành mạnh mẽ hơn, nổi lên hàng đầu và chiếm địa vị ưu thế trong sự sắp xếp theo thứ bậc của hệ thống các động cơ. Động cơ học tập không có sẵn, cũng không thể áp đặt, mà phải được hình thành dần dần chính trong quá trình HS ngày càng đi sâu chiếm lĩnh đối tượng học tập dưới sự tổ chức và điều khiển của thầy [22, tr.85]. 1.3.5.2. Mục đích của hoạt động học Đối tượng học tập là nơi hiện thân của động cơ. Muốn cho HĐHT thực hiện được động cơ, đối tượng của HĐHT phải được cụ thể hóa thành hệ thống các khái niệm của môn học. Thông qua hành động học tập, HS chiếm lĩnh từng mục đích bộ phận, riêng rẽ và dần dần tiến tới chiếm lĩnh toàn bộ đối tượng. Như vậy, mỗi khái niệm của môn học thể hiện trong từng tiết, từng bài là những mục đích của HĐHT.
  • 32. 24 Hoạt động học bao giờ cũng có mục tiêu, từ mục tiêu riêng của từng tình huống, từng bài học đến mục tiêu chung của một khóa học, một cấp học, cho đến mục tiêu cuối cùng hay mục đích học. Mục đích học cần được định hướng theo yêu cầu của thời đại về sự phát triển con người (phát triển bản thân con người và mối quan hệ với người khác) và về sự hòa nhập xã hội và nghề nghiệp của chủ thể (cộng đồng xã hội mà sự sinh tồn và tiến hóa lệ thuộc vào từng thành viên). 1.3.5.3. Các hành động học tập HS giải quyết các nhiệm vụ học tập của mình nhờ vào các hành động học tập. Đó là các hành động sau: - Hành động tách các vấn đề từ các nhiệm vụ học tập được đề ra; - Hành động vạch ra phương thức chung để giải quyết vấn đề trên cơ sở phân tích các quan hệ chung trong tài liệu học tập; - Hành động mô hình hóa các quan hệ chung của tài liệu học tập và các phương thức chung đã giải quyết các vấn đề học tập; - Hành động cụ thể hóa và phong phú hóa các thể hiện cục bộ, riêng lẻ của các quan hệ chung và các phương thức hành động chung; - Hành động kiểm tra tiến trình và kết quả hoạt động học tập; - Hành động đánh giá sự phù hợp giữa tiến trình và kết quả hoạt động học tập của HS với nhiệm vụ học tập và các vấn đề được rút ra từ nhiệm vụ đó [1, tr.56]. 1.3.6. Một số quan niệm hiện nay về hoạt động dạy và học trong nhà trường Tác giả Hồ Văn Liên [33] cho rằng: Dạy là lao động sư phạm của người dạy có đối tượng là người học, nhân vật trung tâm của quá trình sư phạm, lấy mục đích của người học (trong đó có các định hướng yêu cầu xã hội) làm mục đích dạy và do đó nội dung dạy là nội dung học. Người dạy, việc dạy là vô cùng quan trọng, nhưng người dạy không thể làm thay, sống thay cho người học. Do đó việc dạy với mục đích là giúp cho người học thực hiện được mục đích của mình. Đó là giúp cho người học hiểu được bản thân mình và những mục tiêu hiện tại và tương lai cần đạt được. Trong những lần cố gắng và lĩnh hội vốn kinh nghiệm lịch sử - xã hội của loài
  • 33. 25 người, HS bộc lộ những mặt mạnh, mặt yếu của mình; người dạy sẽ chỉ cho người học thấy điều đó để rồi thúc đẩy, hướng dẫn họ tự mình phát huy ưu điểm, khắc phục những hạn chế bằng những cách thích hợp nhất. Đó là thực chất của việc dạy, đó là mục đích của việc dạy. Khác với trước đây, người dạy được coi là người nắm chân lý, người có quyền uy tối cao trong dạy học và do đó dễ dẫn tới sự áp đặt, dạy học theo kiểu “thầy đọc, trò ghi”, “học vẹt”, “học tủ” không kích thích được tính tích cực, độc lập, tự giác, sáng tạo của người học. Và do đó không thể đào tạo HS thành những người lao động tự chủ, năng động, sáng tạo. Cuối những năm 70 của thế kỷ này một vấn đề thời sự sư phạm bắt đầu ở Hoa Kỳ đã nói nhiều đến vấn đề mục tiêu trong giáo dục: mục tiêu sư phạm, mục tiêu đào tạo và công nghệ xây dựng mục tiêu một cách khoa học. Khoa học sư phạm cũ mang tính áp đặt, dựa trên cấu trúc lôgic của những hiểu biết đã hoàn tất và trên nguyên tắc tiến từng bước một theo mệnh lệnh kiểu quân sự đang vấp phải những luồng gió mới. Luồng gió mới đó là: thay vì truyền đạt cho người học một tri thức “đã làm sẵn”, người dạy ngày nay phải gợi mở cho người học “khám phá” tri thức, hướng dẫn người học tự mình xây dựng những cái cần phải “hiểu biết” để: “biết”, “biết làm” và “biết làm người”, và nhằm vào hiệu quả này, người học đi từ vấn đề này sang vấn đề khác, ở đó mỗi “mất cân bằng” là một dịp học, ở đó mỗi hoạt động đều dẫn đến một cửa mở, một nghiên cứu mới cần tiến hành. Và chính người học phải giao cho bản thân mình những mục tiêu cần đạt. Nếu người dạy không biết chắc nơi người học muốn đến, hay phải đến, sẽ có nguy cơ người dạy ép buộc người học đến một nơi không cần đến. Nếu người dạy làm cho người học nhìn đúng và rõ ràng mục đích, mục tiêu cần học… thì rất có thể, trong khá nhiều trường hợp, người dạy không còn gì phải làm. Mối quan hệ giữa người dạy và người học đang có chiều hướng thay đổi, chuyển từ quan hệ ép buộc – thụ động sang chủ đạo - chủ động. Người dạy là người thiết kế, điều khiển, điều chỉnh, hướng dẫn, cổ vũ cho người học. Người học và các hoạt động tương ứng với hoạt động dạy sẽ là người thi công, tự điều khiển, tự điều chỉnh, tích cực, tự giác, độc lập.
  • 34. 26 1.4. Một số vấn đề lý luận về quản lý giáo dục và quản lý hoạt động học ở trường trung cấp chuyên nghiệp 1.4.1. Lý luận về quản lý giáo dục trung cấp chuyên nghiệp (TCCN) 1.4.1.1. Chủ thể và khách thể quản lý giáo dục Tác giả Hồ Văn Liên cho rằng chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động và đối tượng bị quản lý tiếp nhận trực tiếp các tác động của chủ thể quản lý và các khách thể khác chịu tác động gián tiếp từ chủ thể quản lý. Tác động có thể liên tục nhiều lần. Chủ thể quản lý phải thực hiện việc tác động và phải biết tác động. Vì thế chủ thể phải hiểu đối tượng và điều khiển đối tượng một cách có hiệu quả. Chủ thể quản lý có thể là một người, một nhóm người, một thiết bị; còn đối tượng có thể là con người (một hoặc nhiều người), giới vô sinh hoặc giới sinh vật. Như vậy có thể hiểu chủ thể quản lý là những người sử dụng nguyên tắc, phương pháp, những cách thức thực hiện chức năng, vai trò trong phạm vi trách nhiệm để sử dụng và phát huy nguồn lực phục vụ mục tiêu của tổ chức. 1.4.1.2. Các chức năng quản lý giáo dục Cũng giống như nhiều tác giả nghiên cứu về quản lý, có nhiều ý kiến không giống nhau về số lượng chức năng quản lý. Tuy nhiên, hầu hết đều đề cập tới bốn chức năng chủ yếu là: [27, tr.79] + Kế hoạch hóa; + Tổ chức; + Điều khiển (chỉ đạo thực hiện); + Kiểm tra. Để thực hiện một chủ trương/ chương trình/ dự án... kế hoạch hóa là hành động đầu tiên của người quản lý, là việc làm tổ chức phát triển theo kế hoạch. Trong QL, đây là căn cứ mang tính pháp lý quy định hành động của cả tổ chức. Kế đó là chức năng tổ chức. Thực hiện chức năng này, người QL phải hình thành bộ máy/ cơ cấu các bộ phận (tùy theo tính chất công việc, có thể tiến hành phân công, phân nhiệm cho các cá nhân), quy định chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận, mối quan hệ
  • 35. 27 giữa chúng. Điều hành (chỉ đạo, tổ chức thực hiện) là nhiệm vụ tiếp theo của người QL. Đây là khâu quan trọng tạo nên thành công của kế hoạch dự kiến. Chính ở khâu này, đòi hỏi người QL phải vận dụng khéo léo các phương pháp và nghệ thuật QL. Cuối cùng người QL phải thực hiện chức năng kiểm tra, nhằm đánh giá việc thực hiện các mục tiêu đề ra. Điều cần lưu ý là khi kiểm tra phải theo chuẩn. Chuẩn phải xuất phát từ mục tiêu, là đòi hỏi bắt buộc đối với mọi thành viên của tổ chức. Cuối cùng, tất cả các chức năng trên đều cần đến yếu tố thông tin. Thông tin đầy đủ, kịp thời, cập nhật, chính xác là một căn cứ để hoạch định kế hoạch; thông tin chuyển tải mệnh lệnh chỉ đạo (thông tin xuôi) và phản hồi (thông tin ngược) diễn tiến hoạt động của tổ chức; và thông tin từ kết quả hoạt động của tổ chức giúp cho người quản lý xem xét mức độ đạt mục tiêu của toàn tổ chức. Các chức năng nêu trên lập thành chu trình quản lý. Chủ thể quản lý khi triển khai hoạt động quản lý đều thực hiện chu trình này. Hình 1.3. Sơ đồ chu trình quản lý Việc thực hiện chu trình quản lý tạo nên tính hoàn chỉnh hoạt động quản lý. Tuy nhiên, việc thực hiện chu trình đó không tách rời việc thực hiện chức năng khác. Chẳng hạn thực hiện chu trình quản lý không tách khỏi chức năng kế hoạch hóa, xác định mục tiêu và nhiệm vụ quản lý... Tùy từng đối tượng quản lý và tình huống cụ thể, việc thực hiện chu trình quản lý kết hợp một cách hợp lý, đúng đắn có thể tạo nên “qui trình công nghệ” của quản lý. Chức năng kế hoạch hóa Chức năng tổ chức Chức năng chỉ đạo thực hiện Chức năng kiểm tra Thông tin phục vụ quản lý
  • 36. 28 1.4.1.3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trưởng trường TCCN Điều 19 của Thông tư số 54/2011/TT-BGDĐT ngày 15/11/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Điều lệ trường TCCN có quy định như sau: - Tổ chức thực hiện các quyết nghị quy định tại khoản 3 Điều 17 của Điều lệ trường TCCN [8]. Nếu Hiệu trưởng không nhất trí với quyết nghị của Hội đồng trường phải kịp thời báo cáo, xin ý kiến cơ quan quản lý nhà trường. Trong thời gian chờ ý kiến của cơ quan quản lý, Hiệu trưởng vẫn phải thực hiện theo quyết nghị của Hội đồng trường. - Chỉ đạo việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, chiến lược và kế hoạch phát triển nhà trường. Hàng năm báo cáo Hội đồng trường về tình hình thực hiện các mục tiêu, kế hoạch phát triển trường. - Quản lý các công tác chuyên môn về đào tạo, tổ chức chỉ đạo xây dựng và phê duyệt chương trình giáo dục, kế hoạch giảng dạy, chương trình và giáo trình môn học của trường và các hoạt động giảng dạy, học tập trong trường. - Tổ chức và chỉ đạo công tác thực nghiệm, nghiên cứu khoa học, dịch vụ khoa học - công nghệ, hợp tác quốc tế về khoa học và đào tạo, liên kết với các cơ sở nghiên cứu khoa học, sản xuất, kinh doanh thực hiện đào tạo gắn với nhu cầu sử dụng lao động và việc làm. - Quản lý cán bộ, viên chức. Thực hiện chế độ chính sách của Nhà nước đối với cán bộ, viên chức và người học của trường; sắp xếp tổ chức và cán bộ của trường, thực hiện những công việc thuộc thẩm quyền trong bổ nhiệm, miễn nhiệm, tuyển dụng và sử dụng cán bộ, viên chức theo quy định của pháp luật. Quyết định việc thành lập các hội đồng tư vấn, các phòng chức năng, các khoa, tổ bộ môn và các cơ sở phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học của trường. - Quản lý người học; quyết định các công việc về tuyển sinh, thi, công nhận tốt nghiệp, xếp loại tốt nghiệp, cấp văn bằng, chứng chỉ tốt nghiệp và quản lý văn bằng, chứng chỉ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. - Quản lý hành chính, văn thư, lưu trữ. Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ theo quy định của cơ quan quản lý cấp trên có thẩm quyền.
  • 37. 29 - Quản lý tài chính, tài sản, thiết bị của trường; quản lý sử dụng các nguồn vốn hiệu quả và minh bạch vào công tác đào tạo, xây dựng và phát triển trường. - Tổ chức và chỉ đạo phong trào thi đua, lao động công ích, hoạt động văn hoá, thể dục thể thao, thực hiện quy chế dân chủ, chấp hành pháp luật, bảo vệ và gìn giữ môi trường vệ sinh, an ninh trật tự trong trường. - Tổ chức công tác kiểm tra, thanh tra trong trường; quyết định việc khen thưởng và xử lý kỷ luật đối với cán bộ, viên chức và người học của trường theo quy định của Nhà nước. - Tổ chức hệ thống giám sát và đánh giá chất lượng giáo dục trong nhà trường. - Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và hưởng các chế độ chính sách theo quy định của pháp luật. 1.4.1.4. Nhiệm vụ và quyền hạn của giáo viên trường TCCN Điều 36 của Thông tư số 54/2011/TT-BGDĐT ngày 15/11/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Điều lệ trường TCCN có nêu lên nhiệm vụ của GV TCCN là: - Giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiện đầy đủ và có chất lượng chương trình giáo dục. - Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và điều lệ trường TCCN. - Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng nhân cách của người học, đối xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của người học. - Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêu gương tốt cho người học. - Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
  • 38. 30 Điều 37 của Thông tư số 54/2011/TT-BGDĐT ngày 15/11/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Điều lệ trường TCCN có nêu lên quyền của giáo viên TCCN là: - Ðược giảng dạy theo chuyên ngành đào tạo. - Ðược đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ. - Ðược hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học tại các trường, cơ sở giáo dục khác và cơ sở nghiên cứu khoa học với điều kiện bảo đảm thực hiện đầy đủ nhiệm vụ nơi mình công tác. - Ðược bảo vệ nhân phẩm, danh dự. - Được nghỉ hè, nghỉ Lễ, Tết và các ngày nghỉ khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Bộ Luật lao động. - Ðược hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật. 1.4.2. Lý luận về quản lý hoạt động học tập ở trường trung cấp chuyên nghiệp 1.4.2.1. Chủ thể và khách thể quản lý hoạt động học Chủ thể quản lý HĐHT của HS bao gồm nhiều bộ phận quan hệ dọc và quan hệ ngang, đó là: Ban Giám hiệu, phòng Đào tạo, phòng Công tác chính trị - Học sinh sinh viên, phòng Quản trị thiết bị, các Khoa, Tổ bộ môn, Giáo viên chủ nhiệm, Giáo viên bộ môn, Đoàn thanh niên và cán bộ các lớp,... Mỗi bộ phận, thành viên của hệ thống tổ chức quản lý này đảm nhận những vai trò, vị trí khác nhau. Cụ thể: [52, tr.18] - Ban Giám hiệu: chỉ đạo chung, huy động và thống nhất các nguồn lực, nhân lực tác động đến hoạt động học tập của HS. Phân công trách nhiệm quản lý hoạt động học tập đến từng phòng ban, cá nhân. Ban Giám hiệu quản lý hoạt động học tập của HS thông qua Nghị quyết lãnh đạo, chỉ thị, mệnh lệnh của Hiệu trưởng và kế hoạch tổ chức thực hiện các nội dung, các hoạt động dạy và học trong nhà trường. Hiệu trưởng chịu trách nhiệm về toàn bộ việc giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, nhưng có thể không trực tiếp phụ trách mà phân công một Phó Hiệu trưởng quản lý hoạt động dạy – học, Phó hiệu trưởng phụ trách quản lý hoạt động dạy –
  • 39. 31 học làm việc dưới sự lãnh đạo của Hiệu trưởng, cùng với Hiệu trưởng lập kế hoạch công tác, báo cáo với Hiệu trưởng về phần công việc của mình. - Phòng Đào tạo: là cơ quan tham mưu cho Hiệu trưởng về quản lý, điều hành hoạt động đào tạo nói chung và hoạt động học của HS trong toàn trường nói riêng. Trong quản lý hoạt động học tập của HS, phòng đào tạo có nhiệm vụ xây dựng và ban hành kế hoạch học tập toàn khóa cho từng đối tượng HS, tổ chức điều hành mọi hoạt động học tập của HS bảo đảm tính toàn vẹn của chương trình, cũng như mục tiêu đào tạo của từng chuyên ngành. Đồng thời, phòng Đào tạo còn có vai trò là trung tâm phối hợp giữa các lực lượng trong toàn trường để tổ chức, điều hành, kiểm tra, giám sát kết quả và chất lượng học tập của HS, tổ chức các hoạt động phong trào để kích thích động cơ cũng như bảo đảm các yếu tố cho hoạt động học tập của HS diễn ra theo đúng kế hoạch và đạt được mục tiêu đề ra. Mặt khác, Phòng Đào tạo còn là cầu nối giữa GV, HS và các đơn vị với Ban Giám hiệu nhà trường trong quản lý hoạt động dạy – học. - Phòng Công tác chính trị - Học sinh sinh viên: Đảm bảo công tác Đảng, công tác chính trị đối với hoạt động học tập của HS, chỉ đạo việc tổ chức giảng dạy và học tập các môn lý luận chính trị, khoa học xã hội và nhân văn, đồng thời đảm nhiệm vai trò nắm bắt, động viên tinh thần, tư tưởng của HS, bảo đảm mọi HS đều an tâm tư tưởng, xác định rõ nhiệm vụ học tập của mình. Mặt khác, phòng Công tác chính trị - Học sinh sinh viên còn đảm nhiệm vai trò chủ trì trong các hoạt động văn hóa, tinh thần, bảo đảm các quyền lợi chính trị cho HS như hoạt động Đoàn, hoạt động Đảng, các chế độ chính sách của người học... - Phòng Quản trị thiết bị: Đảm bảo các công tác về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động dạy và học, tham mưu cho Ban Giám hiệu về trang bị cơ sở vật chất trong toàn trường, lập kế hoạch đầu tư các phương tiện dạy học cung cấp một môi trường học tập tốt cho HS. - Khoa: + Tổ chức thực hiện chương trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo chương trình, kế hoạch giảng dạy chung của nhà trường;
  • 40. 32 + Tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ; phối hợp với các tổ chức khoa học, cơ sở sản xuất kinh doanh, gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học, sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội; + Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên, người học thuộc khoa mình theo phân cấp của Hiệu trưởng; + Tổ chức biên soạn chương trình, giáo trình môn học, tài liệu giảng dạy, biên soạn đề thi kiểm tra đánh giá do Hiệu trưởng chỉ đạo. Tổ chức nghiên cứu cải tiến phương pháp giảng dạy, học tập; đề xuất xây dựng kế hoạch bổ sung, bảo trì thiết bị dạy học, thực hành, thực tập và thực nghiệm khoa học; + Xây dựng kế hoạch và tổ chức đánh giá nhu cầu đào tạo, thực hiện bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho GV và cán bộ nhân viên thuộc khoa mình. - Tổ bộ môn: Hiệu trưởng tổ chức các tổ chuyên môn theo từng môn học hoặc nhóm môn học; mỗi tổ chuyên môn có một tổ trưởng và một hoặc hai tổ phó. Điều quan trọng là Hiệu trưởng chỉ định các tổ trưởng, tổ phó có đủ phẩm chất và năng lực để điều kiện hoạt động của tổ theo mục tiêu của nhà trường. - Giáo viên chủ nhiệm: + Giúp Hiệu trưởng trong việc quản lý, giáo dục và rèn luyện người học. + Tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn các hoạt động của lớp học do mình phụ trách. + Phối hợp với các GV bộ môn, các tổ chức trong và ngoài trường, gia đình người học để quản lý và giáo dục người học. - Giáo viên bộ môn: + Giúp Hiệu trưởng trong việc quản lý, giáo dục và rèn luyện người học trong giờ mình phụ trách. + Tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn các hoạt động của lớp học trong giờ học do mình phụ trách. + Phối hợp với GVCN để phản ánh kịp thời tình hình của người học trong lớp mình phụ trách.
  • 41. 33 - Cán bộ, nhân viên: Cán bộ, nhân viên làm công tác quản lý, phục vụ trong trường TCCN thực hiện các nhiệm vụ theo chức trách được nhà trường phân công, chấp hành pháp luật của nhà nước; được hưởng các quyền theo quy định hiện hành - Đoàn Thanh niên và cán bộ các lớp: Đây là lực lượng có vai trò quan trọng trong việc quản lý, xây dựng tập thể, lớp tự quản, duy trì thời gian, nề nếp tự học của HS. Đối tượng quản lý hoạt động học tập là HS và hoạt động học tập của HS. Tuy nhiên, quản lý HS nhưng thật chất là quản lý HĐHT của họ như quản lý mục tiêu, nhiệm vụ học tập, quản lý quá trình học tập, quản lý kết quả học tập... Như vậy, chúng ta thấy chủ thể quản lý hoạt động học tập là Hiệu trưởng, khách thể quản lý là Phó hiệu trưởng, Trưởng các phòng ban, Trưởng các khoa, Trưởng các tổ bộ môn, GVCN, GVBM và HS. Xét trong mối quan hệ khác thì chủ thể quản lý là Phó hiệu trưởng, Trưởng các phòng ban, Trưởng các khoa, Trưởng các tổ bộ môn, GVCN, GVBM, khách thể quản lý là HS. HS cũng là chủ thể quan trọng nhất và là người quyết định chất lượng học tập. 1.4.2.2. Các chức năng quản lý hoạt động học của HS Quản lý hoạt động học tập là một lĩnh vực cụ thể của hoạt động quản lý, vì thế nó cũng có những chức năng chung của hoạt động quản lý đó là: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra.  Xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động học tập của HS. Xây dựng kế hoạch là một trong những chức năng cơ bản trong công tác quản lý. Nó có vai trò quan trọng là xác định phương hướng hoạt động và phát triển của tổ chức, xác định các kết quả đạt được trong tương lai. Việc xây dựng kế hoạch QL HĐHT bao gồm việc xác định được mục tiêu, nội dung, phương pháp, thời gian và hình thức HT cho HS, vạch ra các chương trình hành động cho mỗi học kỳ và cả năm học. Trên cơ sở đó, GV và CBQL trong nhà trường cần giúp cho HS lên các kế hoạch học tập cho riêng mình. CBQL các cấp, GV (những chủ thể quản lý) căn cứ vào kế hoạch học tập chung của nhà trường, kế hoạch học tập của từng HS để có
  • 42. 34 những biện pháp, hoạt động quản lý cụ thể, một mặt kích thích ý thức tự giác học tập, đồng thời nâng cao chất lượng học tập của HS.  Tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động học tập của HS. - Tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý HĐHT của HS là quá trình thiết lập cấu trúc quan hệ giữa các bộ phận, các phòng ban trong quá trình thực hiện mục tiêu đã được xác lập. Phân công nhiệm vụ và quyền hạn cho từng bộ phận quản lý các mặt của HĐHT. Từ đó, chủ thể quản lý tác động đến từng đối tượng quản lý một cách có hiệu quả thông qua sự điều phối các nguồn lực của tổ chức như nhân lực, vật lực và tài lực. Trong quá trình xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý cần tính đến các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp, đó là những điều kiện, hoàn cảnh, tình huống cụ thể có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tổ chức thực hiện. - Để tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý HĐHT của HS, nhà quản lý cần thực hiện theo các bước sau: + Lập danh sách các công việc cần phải hoàn thành để đạt được mục tiêu đã đề ra; + Phổ biến kế hoạch và phân chia toàn bộ công việc thành các nhiệm vụ cho từng thành viên, bộ phận quản lý có liên quan như: phòng Đào tạo, phòng Công tác chính trị - Học sinh sinh viên, phòng Quản trị thiết bị, các Khoa, Tổ bộ môn, GV... vào đầu các khóa học, năm học; + Kết hợp các nhiệm vụ một cách lôgic và hiệu quả. Việc nhóm gộp nhiệm vụ cũng như các thành viên, bộ phận trong tổ chức gọi là bước phân chia bộ phận. Thành lập các lớp theo các chuyên ngành đào tạo, kiện toàn biên chế tổ chức của lớp học, phân công các nhóm học tập, tổ cán sự, xác định và giao nội dung học tập cho từng lớp, từng nhóm, từng cá nhân; + Thiết lập một cơ chế điều phối, tạo thành sự liên kết hoạt động giữa các thành viên hay bộ phận, tạo điều kiện đạt mục tiêu một cách dễ dàng. Tiến hành tổ chức các HĐHT phù hợp với từng loại hình và đặc thù môn học; + Theo dõi đánh giá tính hiệu nghiệm của cơ cấu tổ chức và tiến hành điều chỉnh nếu cần. Tổ chức hướng dẫn học tập, các hoạt động trao đổi phương
  • 43. 35 pháp học tập và rút kinh nghiệm học tập…  Chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động học tập của HS. - Đây là chức năng thể hiện năng lực của người quản lý. Sau khi hoạch định kế hoạch và sắp xếp tổ chức, người CBQL phải điều khiển cho hệ thống hoạt động nhằm thực hiện mục tiêu đề ra. Đây là quá trình sử dụng quyền lực quản lý để tác động đến các đối tượng bị quản lý (con người, các bộ phận) một cách có chủ đích nhằm phát huy hết tiềm năng của họ hướng vào việc đạt mục tiêu chung của hệ thống. Người điều khiển hệ thống phải là người có tri thức và kỹ năng ra quyết định và tổ chức thực hiện quyết định [27]. - Tùy theo từng cấp quản lý, chức năng chuyên môn mà việc chỉ đạo, điều khiển HĐHT của HS sẽ ở mức độ, phạm vi khác nhau. Trong quản lý HĐHT, với chức năng này, Hiệu trưởng sẽ ra quyết định, phê duyệt kế hoạch, tổ chức quán triệt và giao nhiệm vụ cho các phòng ban, khoa, GV, đơn vị và các cá nhân thực hiện quản lý HĐHT của HS, ví dụ: + Phòng Đào tạo sẽ quản lý về nội dung, chương trình học tập điều hành hoạt động đào tạo chung của toàn trường theo kế hoạch đã đề ra; duy trì thực hiện quy chế đào tạo đối với GV, HS; chủ động đề xuất điều chỉnh các kế hoạch đào tạo cho phù hợp với thực tế; + Phòng QTTB bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy và học; + Phòng Công tác chính trị - Học sinh sinh viên sẽ quản lý, nắm bắt diễn biến tư tưởng học tập, chấp hành nội quy, kỷ cương, nề nếp học tập, thời gian biểu của HS; + Các Khoa, Tổ bộ môn duy trì thời gian, nề nếp học tập chính quy của HS trong khoa, các cuộc họp giao ban, sinh hoạt chuyên môn định kỳ của khoa; + GV trực tiếp tham gia giảng dạy sẽ chịu trách nhiệm QL HĐHT của HS trong giờ chính khóa, giao nội dung, nhiệm vụ, yêu cầu HT và đánh giá kết quả học tập của HS;
  • 44. 36 - Ngoài ra, thông qua hệ thống quản lý cấp dưới, các phòng chức năng sẽ thực hiện việc chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ trong quản lý HĐHT.  Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý HĐHT của HS. - Kiểm tra là chức năng cố hữu của quản lý. Không có kiểm tra, quản lý sẽ không hiệu quả. Do đó, trong quá trình thực hiện quyết định, kiểm tra là bước không thể thiếu đối với người quản lý. - Kiểm tra đóng nhiều vai trò trong quản lý, chẳng hạn: nâng cao trách nhiệm của người thực hiện quyết định; phát hiện sai sót, lệch lạc để điều chỉnh một cách kịp thời; phát hiện gương tốt, những kinh nghiệm tốt; phát hiện những khả năng, tiềm lực của hệ thống chưa được tận dụng;... [27] - Quá trình kiểm tra có tính phổ biến cho mọi hệ thống gồm 3 bước: bước 1: xây dựng các chỉ tiêu; bước 2: đo lường việc thực hiện nhiệm vụ theo các chỉ tiêu; bước 3: đánh giá các chỉ tiêu với kế hoạch. - Muốn cho công việc kiểm tra có kết quả, các nhà quản lý cần có những kế hoạch rõ ràng, làm căn cứ cung cấp những chỉ tiêu xác đáng cho việc kiểm tra; sắp xếp tổ chức khoa học, hợp lý nhằm xác định chính xác nhiệm vụ của từng bộ phận cá nhân trong việc thực hiện kế hoạch [20]. Ví dụ: khi người CBQL giao nhiệm vụ cho cấp dưới hoặc GV về quản lý HĐHT của HS thì cần có những kế hoạch cụ thể chi tiết về nội dung công việc, thời gian thực hiện và kết thúc, yêu cầu công việc...để khi kiểm tra lại CBQL sẽ có những tiêu chí cụ thể để đánh giá mức độ hoàn thành công việc của các GV và biết được công việc đó đang diễn biến tới đâu, đạt hiệu quả như thế nào... hoặc khi GV giao nhiệm vụ học tập, GV cũng cần có những yêu cầu cho từng đối tượng HS khác nhau, có mốc thời gian hoàn thành, có hướng dẫn để mọi HS đều có thể hoàn thành nhiệm vụ học tập và phải có kiểm tra lại, vì nếu không kiểm tra sẽ không biết HS có thực hiện đầy đủ yêu cầu của mình hay không, mức độ thực hiện như thế nào, và chỉ có thông qua việc kiểm tra mới có thể nắm chắc được ý thức thái độ, chất lượng học tập và khả năng tự học của từng HS, từ đó, công tác đánh giá, phân loại HS mới chính xác.
  • 45. 37 1.4.2.3. Các nội dung quản lý hoạt động học của học sinh Hiện nay có rất nhiều quan điểm quản lý khác nhau, tùy theo cách tiếp cận mà nội dung quản lý sẽ khác nhau. Với cách tiếp cận theo các thành tố trong cấu trúc của hoạt động dạy học, nội dung quản lý HĐHT của HS gồm có: [52, tr.30] - Quản lý mục tiêu, nhiệm vụ học tập của học sinh + Mục tiêu hoạt động học tập của HS trường trung cấp được hình thành và thống nhất với mục tiêu của hoạt động dạy học và quá trình giáo dục, đó cũng chính là thực hiện nhiệm vụ dạy học, mà cụ thể là hình thành ở người học nhân sinh quan cách mạng, thế giới quan khoa học, hay hình thành ý thức hệ, thái độ học tập và phẩm chất đạo đức của HS, phát triển năng lực nhận thức và năng lực hoạt động, hình thành kỹ năng và kỹ xảo tương ứng cho HS, đào tạo ra được một đội ngũ nhân viên, kỹ thuật viên lành nghề, đáp ứng nhu cầu lao động của xã hội. + Muốn quản lý tốt mục tiêu học tập cần xác định rõ nhiệm vụ học tập cho HS, giúp HS tự lập kế hoạch học tập của mình dựa trên kế hoạch hoạt động của nhà trường và kế hoạch giảng dạy của GV. GV cần cụ thể hóa mục tiêu học tập cho từng bài học, bảo đảm tính thống nhất giữa các mục tiêu đào tạo, mục tiêu từng năm, từng học kỳ với mục tiêu từng bài học. CBQL nhà trường cần phổ biến, quán triệt mục tiêu, nhiệm vụ học tập đến từng HS ngay từ đầu khóa học, đầu năm học, học kỳ và trước khi thực hiện bài học. Sau khi xác định được mục tiêu, nhiệm vụ học tập cho từng đối tượng, CBQL cần có các biện pháp bảo đảm, tạo điều kiện hỗ trợ để GV, HS thực hiện mục tiêu nhiệm vụ học tập như thời gian, phương tiện dạy và học, giáo trình, tài liệu tham khảo… đồng thời tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện để bảo đảm mục tiêu được thực hiện đầy đủ, chính xác. Ngoài ra, tùy theo từng cấp quản lý, nhà quản lý cần tổ chức, chỉ đạo và phối hợp với nhau để triển khai thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ học tập một cách cụ thể, chi tiết và hiệu quả. - Quản lý nội dung học tập của học sinh Nội dung học tập là phần quan trọng nhất của nội dung dạy học, chi phối hình thức và phương pháp hoạt động của người học và người dạy. Nội dung dạy học
  • 46. 38 là cái mà người học tác động vào nó, phải tiếp nhận và làm việc với nó trong quá trình dạy học. Ở một mức độ chung nhất, nội dung của sự học là toàn bộ kinh nghiệm của xã hội đã được sáng tạo và tích lũy từ trước tới thời điểm hiện tại. Tuy nhiên không thể chuyển toàn bộ và nguyên xi khối kinh nghiệm xã hội đã có vào trong dạy học, mà phải chọn lọc trong đó những yếu tố cốt lõi và xác lập lôgic sư phạm, chuyển hóa chúng thành nội dung học tập trong mỗi quá trình dạy học cụ thể [37, tr. 96]. Nói tóm lại, nội dung dạy học đã được các nhà giáo dục từ xưa đến nay xây dựng thành một khối kiến thức theo từng cấp học, mỗi GV trong trường đều phải có trách nhiệm chuyển hóa chúng thành vốn kinh nghiệm tri thức cho HS, CBQL trong nhà trường cần kết hợp với GV để quản lý nội dung học tập của HS như lên các kế hoạch học tập cho phù hợp với đối tượng HS của mình về quỹ thời gian cụ thể từng năm, địa điểm, phương tiện học tập cụ thể, bảo đảm tính lôgic, khoa học của việc tổ chức thực hiện chương trình đào tạo. - Quản lý phương pháp, phương tiện học tập của học sinh Phương pháp học tập là một yếu tố quan trọng, có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả học tập. “Phương pháp là cách thức, là con đường, là phương tiện nhằm giúp con người đạt tới những mục đích nhất định trong nhận thức và trong thực tiễn” [32, tr.105], vì vậy GV cần hướng dẫn HS hình thành phương pháp học tập đúng cách cho riêng mình, tùy thuộc vào từng môn học, bài học, tiết học mà việc vận dụng các phương pháp hợp lý sẽ giúp cho HS tìm được hướng đi đúng và nhanh nhất để tìm kiếm tri thức. Các nhà lãnh đạo, CBQL cần tổ chức các buổi huấn luyện hàng năm về vận dụng phương pháp học tập hiệu quả cho HS và bồi dưỡng, đổi mới phương pháp dạy học tích cực cho GV nhằm phát huy vai trò chủ động của HS, đồng thời cần kiểm tra đánh giá lại các buổi huấn luyện và bồi dưỡng đó để lắng nghe ý kiến phản hồi từ nhiều phía về hiệu quả của công tác thực hiện. Trong các buổi họp định kỳ của các khoa, tổ bộ môn cần trao đổi và chia sẻ với nhau những kinh nghiệm về phương pháp dạy học để rèn luyện phương pháp học tập cho HS đạt hiệu quả. - Quản lý hình thức tổ chức học tập của học sinh
  • 47. 39 Trong hoạt động học tập của HS tùy theo từng nội dung học tập mà có những hình thức học tập khác nhau từ đó mà cách thức quản lý cũng sẽ khác nhau, có 3 hình thức tổ chức học tập cho HS là: [33] + Chuẩn bị học tập: đây là hình thức HS tự học, GV tổ chức hình thức tự này thông qua những nội dung học tập GV giao cho HS thực hiện trước khi lên lớp như: giải quyết bài tập cá nhân, nhóm về nhà, đọc và chuẩn bị bài mới,... CBQL có thể quản lý hình thức này thông qua GV kiểm tra bài cũ vào đầu giờ lên lớp. + Học tập chính quy trên lớp: do đã được bố trí cụ thể trong thời khóa biểu, theo lịch trình giảng dạy của GV vì thế mà Hiệu trưởng sẽ QL HĐHT của HS qua GV và hệ thống trực, cán bộ kiểm tra đào tạo. Mặt khác, thông thường HĐHT chính khóa trên lớp được đánh giá chấm điểm qua mỗi nội dung bài học, môn học do đó CBQL thực hiện quản lý hình thức học tập này thông qua kết quả kiểm tra thường xuyên, định kỳ và kết thúc học phần của từng đối tượng HS từ đó đánh giá việc học tập trên lớp của HS. + Học tập ngoài giờ lên lớp: là những hoạt động được tổ chức ngoài giờ học của các môn học ở trên lớp. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là sự tiếp nối hoạt động dạy – học trên lớp, là con đường gắn lý thuyết với thực tiễn, tạo nên sự thống nhất giữa nhận thức với hành động của HS. Ở đây là những HĐHT ngoại khóa, thực hành, thực tập tại trường cũng như tại các đơn vị sản xuất. Việc quản lý hình thức này, CBQL dựa vào kế hoạch thực tập, trên cơ sở phát huy vai trò của GV hướng dẫn và trưởng đoàn thực tập, giữ nghiêm kỷ luật tại đơn vị, phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và đơn vị để quản lý quá trình thực tập, bảo đảm đầy đủ nội dung, sát với thực tế. - Quản lý về thời gian học tập của học sinh Thời gian học tập ở đây gắn liền với hình thức học tập, tùy vào hình thức học tập ra sao mà thời gian học tập kèm theo như thế nào, như thời gian học tập chính khóa trên lớp được quy định theo thời khóa biểu của nhà trường, thời gian học tập các buổi ngoại khóa, thời gian thực hành tại các phòng thí nghiệm, thời gian thực tập tại trường và các đơn vị sản xuất khác. Thời gian học tập theo các hình
  • 48. 40 thức học tập được phòng đào tạo và các khoa phối hợp lên lịch rõ ràng, cụ thể. CBQL có thể quản lý thời gian học tập của HS dựa vào thời khóa biểu và kế hoạch thực hành thực tập cũng như các hoạt động ngoại khóa của các bộ phận có liên quan. - Quản lý về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh: + Trong quá trình dạy học, việc kiểm tra đánh giá của cả người dạy và người học đối với hoạt động của riêng mình là rất quan trọng, bởi nó đảm bảo các mối liên hệ ngược ngoài (đối với hoạt động giảng dạy của thầy) để từ đó, luôn có điều chỉnh, hoàn thiện hoạt động giảng dạy của mình và hoạt động nhận thức của HS, đồng thời cũng qua đó, HS nhận biết được trình độ nhận thức của mình (mối liên hệ ngược bên trong đối với HĐHT), có ý thức và nâng cao tinh thần trách nhiệm trong học tập. + GV cần thường xuyên tổ chức kiểm tra, đánh giá tri thức, kỹ năng, kỹ xảo của HS theo một kế hoạch và hệ thống chặt chẽ. Cần áp dụng nhiều hình thức kiểm tra và sự phối hợp giữa chúng, phải thực hiện đúng các chức năng của kiểm tra đánh giá (phát hiện, điều chỉnh, củng cố, phát triển, giáo dục) trên cơ sở những nguyên tắc trong hoạt động này (khách quan, toàn diện, hệ thống, phát triển), bồi dưỡng cho HS ý thức thường trực đối với hoạt động tự kiểm tra, tự đánh giá kết quả học tập của bản thân; Phân tích kết quả của một bước (giai đoạn, chu trình) nhất định của quá trình dạy học. + Trong phạm vi quản lý dạy học, Hiệu trưởng quản lý hoạt động học của người học thông qua phản ánh của đội ngũ người dạy về kết quả học tập rèn luyện của người học. Hiệu trưởng cần phải quản lý việc kiểm tra của người dạy đối với người học để đánh giá kết quả học tập của người học và kết quả giảng dạy của người dạy, tránh chỉ dừng lại ở mức độ đo lường điểm số. Cụ thể là: quản lý kế hoạch kiểm tra của GV; có kế hoạch kiểm tra giữa học kỳ, cuối học kỳ và hết năm học; yêu cầu chấm, trả bài đúng thời hạn, có sữa chữa hướng dẫn cho người học; phân công bộ máy quản lý tổng hợp tình hình kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định kỳ. Thông qua việc tổ chức các kỳ thi để đánh giá đúng thực chất kết quả
  • 49. 41 học tập của người học, từ đó có kế hoạch phụ đạo cho người học yếu kém về học lực, phát hiện và bồi dưỡng kịp thời HS có năng khiếu. Mặt khác, thông qua việc kiểm tra nghiêm túc, đánh giá công bằng và khách quan giúp người dạy điều chỉnh hoạt động dạy của mình, kích thích tính tự giác học tập của người học đồng thời những kết quả thu được thông qua kiểm tra, đánh giá, những người làm công tác quản lý quá trình đào tạo sẽ có cơ sở để tìm kiếm những con đường quản lý, góp phần thường xuyên nâng cao hiệu quả cho dạy và học của thầy và trò [33]. 1.5. Đặc điểm của học sinh trung cấp chuyên nghiệp (TCCN) 1.5.1. Đặc điểm tâm sinh lý, nhân cách Công tác quản lý vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật. Vì vậy nhà lãnh đạo cần có tri thức về quản lý một, thì có tri thức về tâm lý học quản lý gấp bốn lần [28], vì quản lý nói một khía cạnh nào đó thực chất là việc sử dụng con người để đạt được mục tiêu của tổ chức, nắm được đặc điểm tâm lý của đối tượng sẽ giúp nhà quản lý có một hệ thống lý luận, các quy luật chung nhất trong việc quản lý con người, trong đối nhân xử thế khi quản lý, tránh được những sai lầm trong ứng xử, trong giao tiếp, trong hoạch định kế hoạch quản lý... Trong QL HĐHT của HS TCCN, các nhà quản lý cần nắm bắt được những vấn đề tâm sinh lý của lứa tuổi này để có cách ứng xử và vạch kế hoạch quản lý phù hợp như: - Sự phát triển về thể chất: HS TCCN thường có độ tuổi từ 18 – 23 tuổi. Đây là giai đoạn phát triển ổn định, đồng đều về hệ xương, cơ bắp, tạo ra nét đẹp hoàn mỹ ở người thanh niên. Các tố chất về thể lực: sức nhanh, sức bền bỉ, dẻo dai, linh hoạt đều phát triển ổn định của các tuyến nội tiết cũng như sự tăng trưởng của các hooc-môn nam và nữ [38]. Tất cả những sự phát triển về thể chất đó giúp cho việc hình thành các kỹ năng, kỹ xảo của HS được thuận lợi hơn và chịu được các áp lực từ việc học. - Vai trò xã hội của HS: Học sinh – sinh viên là một tầng lớp xã hội, một tổ chức xã hội quan trọng đối với mọi thể chế chính trị. Thanh niên sinh viên là nhóm người có vị trí chuyển tiếp, chuẩn bị cho một đội ngũ tri thức có trình độ và nghề nghiệp tương đối cao trong xã hội. Họ là nguồn dự trữ chủ yếu cho đội ngũ những
  • 50. 42 chuyên gia theo các nghề nghiệp khác nhau trong cấu trúc của tầng lớp tri thức xã hội. Các tổ chức chính trị, xã hội, dòng họ, gia đình đều kỳ vọng ở họ. Tất cả những điều này làm cho họ có vai trò, vị trí xã hội rõ rệt. Mặt khác, họ là một công dân thực thụ của đất nước với đầy đủ quyền hạn và nghĩa vụ trước pháp luật. Họ có quyền bầu cử, ứng cử, phải chịu trách nhiệm về mọi hành vi và việc làm trước Bộ luật hình sự, Luật nghĩa vụ quân sự, Luật hôn nhân gia đình... Như vậy xã hội coi họ là một thành viên chính thức, một người trưởng thành. Tuy nhiên, do đang ngồi trên ghế nhà trường, chưa tham gia trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất nhưng họ vẫn có thể tham gia vào các hoạt động xã hội được nhà trường tổ chức hàng năm như: xuân tình nguyện, tiếp sức mùa thi, mùa hè xanh, hiến máu nhân đạo, các hoạt động Đoàn thanh niên, Hội chữ thập đỏ, Hội từ thiện... vừa có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển nhân cách toàn diện của họ, vừa đóng góp một phần không nhỏ vào sự thành công của các thể chế xã hội. - Sự phát triển về nhận thức, trí tuệ: Hoạt động nhận thức của HS thời kỳ này một mặt là thừa kế một cách có hệ thống những thành tựu đã có, mặt khác lại phải tiệm cận với những thành tựu khoa học hiện đại, có tính cập nhật, thời sự. Chính vì vậy, nét đặc trưng cho các HĐHT thời kỳ này là sự căng thẳng nhiều về trí tuệ, sự phối hợp của nhiều thao tác tư duy như phân tích, so sánh, tổng hợp, trừu tượng hóa, khái quát hóa... các hoạt động trí tuệ này vẫn lấy những sự kiện của quá trình nhận thức cảm tính làm cơ sở, song các thao tác trí tuệ đang phát triển ở trình độ cao và đặc biệt có sự phối hợp nhịp nhàng, tinh tế và uyển chuyển, linh động tùy theo từng hoàn cảnh có vấn đề. 1.5.2. Đặc điểm hoạt động học tập của học sinh trung cấp chuyên nghiệp Hoạt động học tập nhằm chiếm lĩnh hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, cũng như các phương thức của hoạt động nhận thức, hoạt động trí tuệ vẫn tiếp tục giữ vị trí quan trọng ở lứa tuổi này. Tuy nhiên, hoạt động này đã mang những tính chất và sắc thái khác với việc học ở trường phổ thông. Hoạt động học tập ở môi trường TCCN không mang tính phổ thông mà mang tính chất chuyên ngành, phạm vi hẹp hơn, sâu sắc hơn, nhằm tạo ra những nhân
  • 51. 43 viên, kỹ thuật viên lành nghề, những lao động tri thức cho đất nước. Bởi vậy, cách học ở đây khác với phổ thông. Để học tập có kết quả, HS phải thích ứng được với các phương pháp mới khác về chất ở bậc phổ thông. Sự thành công chỉ đến với những HS vẫn tiếp tục xem hoạt động học tập là hoạt động quan trọng nhất trong quảng đời HS của họ. Như vậy, trong hoạt động học tập, HS cần thiết phải lĩnh hội các chuyên ngành khoa học, đồng thời phải nắm được các nguyên tắc, cách thức, chuẩn mực nghề nghiệp của chuyên ngành mình lựa chọn để hình thành những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo cần thiết cho nghề nghiệp sau này. 1.6. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động học tập của học sinh trung cấp chuyên nghiệp (TCCN) 1.6.1. Cơ chế quản lý hoạt động học tập Nói đến cơ chế là nói đến quan điểm, cách thức và sự thông thoáng, linh hoạt trong tổ chức chỉ đạo và điều khiển hoạt động của một tổ chức. Trong QL HĐHT của một nhà trường, đó là quan điểm của người Hiệu trưởng, sự quan tâm của các cấp quản lý trung gian, các cán bộ trực tiếp tham gia quản lý đối với HĐHT của HS nằm trong tổng các chức năng, các nhân tố của quản lý trường học như nội dung chương trình, cơ sở hạ tầng, vật chất, tài chính, nguồn nhân lực… vì thế nếu các nhà quản lý không có quan điểm rõ ràng, không xác định được hướng ưu tiên trong công tác quản lý, HS không xác định được đâu là nhiệm vụ trọng tâm, không có kế hoạch cụ thể hay nói khác hơn không có một cơ chế điều hành quản lý cụ thể, phù hợp với đặc điểm yêu cầu thực hiện nhiệm vụ thì sẽ luôn luôn bị rối bận, hiệu quả quản lý không cao thậm chí không quản lý được. [52] 1.6.2. Mục tiêu quản lý hoạt động học tập Theo các quan điểm quản lý hiện đại, chất lượng được bảo đảm bởi quá trình và quản lý chất lượng là quản lý quá trình theo mục tiêu đã định sẵn. Mục đích quản lý HĐHT của HS cũng là nhằm bảo đảm kiểm soát và nâng cao chất lượng học tập. Vì thế, các nhà quản lý phải xác định rõ ràng mục tiêu quản lý của mình từ đầu năm
  • 52. 44 học, khóa học, quán triệt mục tiêu ấy cho các đơn vị quản lý cấp dưới như các phòng ban, khoa, tổ bộ môn trong trường, từ đó mới cụ thể hóa thành mục tiêu, nhiệm vụ học tập cho HS. Để các hoạt động quản lý cụ thể của từng đơn vị có thể hướng tới và đạt được mục tiêu chung lớn của nhà trường đã đặt ra. Nếu mục tiêu quản lý mập mờ, không rõ ràng sẽ không xác định được chiều hướng của tổ chức và có thể quản lý sai lệch. 1.6.3. Nội dung quản lý hoạt động học tập Nội dung QL HĐHT như trên đã trình bày, gồm có: Quản lý mục tiêu, nhiệm vụ HT, nội dung HT, phương pháp HT, hình thức tổ chức HT, thời gian HT, kiểm tra, đánh giá kết quả HT của HS. Mỗi nội dung quản lý đều có tác động của riêng nó đến hoạt động quản lý, nếu bỏ sót nội dung nào hoạt động quản lý của nhà quản lý sẽ bị khập khiển, khiếm khuyết, đôi khi ảnh hưởng đến các nội dung quản lý khác, làm cho công tác quản lý không đạt được kết quả như mong muốn. Nhà quản lý phải lên kế hoạch quản lý tổng quát, bao trùm hết tất cả những nội dung quản lý, có kế hoạch cụ thể, tổ chức và chỉ đạo thực hiện sát sao, kiểm tra đánh giá khách quan, công tâm để đạt được hiệu quả trong quản lý. 1.6.4. Phương pháp quản lý hoạt động học tập Bất cứ một công việc nào cũng cần có phương pháp phương tiện để đạt được mục tiêu đã đề ra, đó là cách thức để ta chiếm lĩnh mục tiêu. Trong quản lý HĐHT của HS, các nhà quản lý cần có một phương pháp quản lý phù hợp, phân công, phân quyền quản lý cho các phòng ban, bộ phận có liên quan đồng thời đặt ra mục tiêu, nhiệm vụ rõ ràng cụ thể để nhà quản lý có thể dựa vào các tiêu chí đó đánh giá lại kết quả đạt được của từng bộ phận. 1.6.5. Học sinh HS – chủ thể của hoạt động học, người chịu trách nhiệm chính đối với HĐHT. Vì thế, các yếu tố bên trong như động cơ, hứng thú học tập, trình độ phát triển trí tuệ, tri thức, kỹ năng được hình thành trước đó cả phong cách học, cá tính đều ảnh hưởng đến hoạt động và kết quả học tập, vì vậy mà cũng sẽ ảnh hưởng đến công tác
  • 53. 45 quản lý HĐHT của các nhà quản lý. Sự quan tâm, động viên khích lệ của GV, các nhà quản lý, những can thiệp, giúp đỡ kịp thời, hợp lý trước những khó khăn mà HS gặp phải khi tiến hành học tập nhất là khi tự học; sắp xếp phù hợp về thời gian học tập, điều kiện cơ sở vật chất, các phương tiện và điều kiện phục vụ trong nhà trường; sự quan tâm hỗ trợ, kiểm tra, đôn đốc của Phòng Đào tạo, Đoàn Thanh niên, CBQL… tất cả những điều kiện trên hội tụ lại thành môi trường dạy học được HS khai thác và sử dụng tối ưu phục vụ cho việc giải quyết các nhiệm vụ học tập mà GV giao cho. 1.6.6. Giáo viên GV là chủ thể của hoạt động dạy, giữ vai trò chỉ đạo, tổ chức, điều khiển và điều chỉnh hoạt động dạy học. Trình độ chuyên môn, phương pháp giảng dạy của GV, đặc biệt khả năng điều khiển HĐHT bằng cách thiết kế hệ thống nhiệm vụ học tập, tự học tập một cách hợp lý sẽ đòi hỏi và thôi thúc HS thực hiện các HĐHT nhằm hoàn thành các nhiệm vụ học tập được giao. Hơn thế tinh thần trách nhiệm với nghề dạy học, cao hơn nữa là tình yêu với nghề và nỗi đam mê chuyên ngành của GV, phong cách giảng dạy năng động và khoa học, điều này đòi hỏi GV cần phải cố gắng tự trau dồi bản thân đồng thời các nhà quản lý cần quan tâm đến việc ổn định điều kiện kinh tế của mỗi GV, giúp GV có điều kiện tốt để dành nhiều thời gian, tâm sức cho hoạt động dạy của mình và HĐHT của HS, góp phần giúp các nhà quản lý đạt được mục tiêu tổng quát ban đầu. Kết luận chương 1 Chúng ta thấy rằng HĐHT của HS là một phần thiết yếu nằm trong công tác quản lý của nhà trường, nó cũng có chủ thể, khách thể và đối tượng quản lý. Để hoạt động quản lý đạt hiệu quả, các nhà quản lý cần vận dụng các nguyên tắc, phương pháp chung nhất tác động đến đối tượng quản lý của mình theo kế hoạch đã được đặt ra. Hiểu và nắm rõ cơ sở lý luận của hoạt động này sẽ giúp chúng ta có được một nền tảng vững chắc để đi sâu vào tìm hiểu về thực trạng và đề xuất biện pháp cải thiện hiệu quả hơn.
  • 54. 46 Chương 2 THỰC TRẠNG VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH Ở MỘT SỐ TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HIỆN NAY 2.1. Khái quát tình hình hoạt động của các trường trung cấp chuyên nghiệp ở thành phố Hồ Chí Minh 2.1.1. Khái quát về các trường trung cấp chuyên nghiệp ở thành phố Hồ Chí Minh 2.1.1.1. Hệ thống, loại hình, nhiệm vụ và quyền hạn - Hệ thống và loại hình trường TCCN: Điều 4 của Thông tư số 54/2011/TT-BGDĐT ngày 15/11/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Điều lệ trường TCCN có nêu như sau: + Hệ thống trường TCCN bao gồm: a) Trường TCCN trực thuộc Bộ, ngành (bao gồm cả các trường TCCN thuộc các doanh nghiệp do Bộ, ngành thực hiện một số quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp đó theo quy định của pháp luật); b) Trường TCCN thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là trường TCCN thuộc tỉnh). + Trường TCCN được tổ chức theo các loại hình công lập và tư thục. a) Trường công lập do Nhà nước thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên; b) Trường tư thục do các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động bằng vốn ngoài ngân sách nhà nước. - Nhiệm vụ và quyền hạn: Điều 3 của Thông tư số 54/2011/TT-BGDĐT ngày 15/11/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp có nêu nhiệm vụ và quyền hạn của trường TCCN như sau:
  • 55. 47 + Tổ chức bộ máy nhà trường, tuyển dụng, quản lý, sử dụng, bồi dưỡng và đãi ngộ cán bộ, viên chức. + Xây dựng chỉ tiêu tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh, tổ chức giảng dạy, học tập, quản lý người học và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục; công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng, chứng chỉ theo thẩm quyền. + Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, chiến lược và kế hoạch phát triển nhà trường theo từng giai đoạn 5 năm và 10 năm. + Xây dựng và ban hành chương trình đào tạo trên cơ sở quy định về chương trình khung và chương trình khung các ngành đào tạo trình độ TCCN do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Tổ chức biên soạn hoặc lựa chọn giáo trình của các ngành đào tạo TCCN để sử dụng làm tài liệu giảng dạy, học tập chính thức trong nhà trường để bảo đảm có đủ giáo trình giảng dạy, học tập. Việc biên soạn hoặc lựa chọn và duyệt giáo trình các ngành đào tạo TCCN thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT. + Tổ chức nghiên cứu khoa học; ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ; thực hiện các dịch vụ khoa học - kỹ thuật, sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật. + Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục của cơ quan có thẩm quyền về kiểm định chất lượng giáo dục. Xây dựng hệ thống giám sát và đánh giá chất lượng giáo dục. + Được nhà nước giao hoặc cho thuê đất, giao hoặc cho thuê cơ sở vật chất; được miễn, giảm thuế; vay tín dụng; huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật. + Xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật theo yêu cầu chuẩn hoá, hiện đại hoá. + Sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất nhà trường, mở rộng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và chi cho các hoạt động giáo dục theo quy định của pháp luật. + Phối hợp với gia đình người học, tổ chức, cá nhân, trong hoạt động giáo dục; tổ chức cho cán bộ, viên chức và người học tham gia các hoạt động xã hội.
  • 56. 48 + Liên kết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hoá, thể dục, thể thao, y tế, nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, gắn đào tạo với sử dụng và việc làm, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, bổ sung nguồn lực cho nhà trường. + Hợp tác với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hóa, thể dục, thể thao, y tế, nghiên cứu khoa học của nước ngoài theo quy định. + Thực hiện công khai cam kết về chất lượng đào tạo và công khai về chất lượng đào tạo thực tế, về điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo và về thu chi tài chính. Thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. 2.1.1.2. Mô hình cơ cấu tổ chức Điều 16 của Thông tư số 54/2011/TT-BGDĐT ngày 15/11/2011 của Bộ GD&ĐT về ban hành Điều lệ TCCN có nêu mô hình tổ chức trường TCCN bao gồm: a) Hội đồng trường (đối với trường công lập), Hội đồng quản trị (đối với trường tư thục); b) Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng; c) Các hội đồng tư vấn do hiệu trưởng thành lập; d) Các phòng chức năng; đ) Các khoa, tổ bộ môn; e) Các lớp học; f) Các cơ sở phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học; g) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam; h) Các đoàn thể và tổ chức xã hội; 2.1.1.3. Nhóm ngành đào tạo, quy mô học sinh Quy mô của các trường chuyên nghiệp ngày càng phát triển, có nhiều loại hình đào tạo đáp ứng được yêu cầu đa dạng của người học, hiện nay toàn ngành giáo dục chuyên nghiệp thành phố Hồ Chí Minh có 87.617 học sinh, sinh viên đang theo học (trong đó có 78.559 học sinh, sinh viên hệ chính quy).
  • 57. 49 Cơ cấu ngành nghề đào tạo ngày càng đa dạng phong phú, phù hợp và đáp ứng được nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố. Các trường rất quan tâm đến nhu cầu lao động của nền kinh tế, tình hình phát triển của Thành phố, trong học kỳ I năm học 2011-2012 đã mở thêm nhiều ngành nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế của Thành phố như: QL nhà đất, Trồng trọt và bảo vệ thực vật (Trung cấp Kỹ thuật Nông Nghiệp), Tin học (Trung cấp Đại Việt), Nghiệp vụ nhà hàng khách sạn, Thư ký văn phòng, Công nghiệp nhiệt (Trung cấp Kỹ thuật và Nghiệp vụ Nam Sài Gòn), Kế toán doanh nghiệp, Tài chính – Ngân hàng (Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Nguyễn Hữu Cảnh), nhiều ngành chuẩn bị kiểm tra các điều kiện như: ngành Y sỹ (Trung cấp Quang Trung, Trung cấp Đại Việt, Trung cấp Tổng Hợp TP.HCM), ngành Xây dựng (Trung cấp Đại Việt, Trung cấp Tổng hợp TP.HCM), ngành Pháp luật (Trung cấp Tổng hợp TP.HCM)... [49]. Với nhóm ngành đa dạng và phù hợp với yêu cầu của thực tế sẽ tạo ra nhiều sự lựa chọn và thu hút HS, hứa hẹn sẽ cung ứng nguồn nhân lực kịp thời cho Thành phố trong thời kỳ tới. 2.1.1.4. Thực trạng đội ngũ giáo viên, cán bộ công nhân viên  Về đội ngũ GV: [9, tr.7] Đội ngũ GV trong các trường TCCN trên cả nước hiện nay tăng mạnh về quy mô và chất lượng. Năm 2001, tổng số GV TCCN chỉ có trên 10.000 người với số GV có trình độ tiến sĩ và thạc sĩ tương ứng là 34 và 549 người, đến nay số GV tăng đến 14.658 người, trong đó số GV có học vị tiến sĩ là 219 người, số GV có trình độ thạc sĩ là 2.392 người, tăng dần 3.5 lần, đó là chưa kể đến gần 10.000 giảng viên trong các trường cao đẳng và đại học tham gia dạy TCCN. Tỷ lệ giữa GV trên tổng số cán bộ công nhân viên khoảng 67% tương đương với tỷ lệ của một số quốc gia trên thế giới. Số lượng GV TCCN qua các năm học thể hiện ở bảng 2.1.
  • 58. 50 Bảng 2.1. Quy mô, cơ cấu trình độ đội ngũ giáo viên TCCN NĂM 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 TỔNG SỐ 10.133 9.327 10.247 11.121 13.937 14.230 14.540 14.568 Trên đại học 578 566 780 1.335 1.958 2.383 2.133 2.611 Đại học, cao đẳng 8.108 7.378 8.336 8.722 10.854 10.677 11.339 11.553 Trình độ khác 1.447 1.383 1.131 1.064 1.125 1.170 1.068 1.243 Công lập 9.984 9.178 9.677 10.017 11.540 11.291 12.427 13.178 Trên đại học 561 530 648 1.042 1.346 1.609 1.510 2.053 Đại học, cao đẳng 8.003 7.268 7.907 7.981 9.146 8.629 9.875 9.920 Trình độ khác 1.420 1.380 1.122 994 1.048 1.053 1.042 1.205 Ngoài công lập 149 149 570 1.104 2.397 2.939 2.113 2.229 Trên đại học 17 36 132 293 612 774 623 558 Đại học, cao đẳng 105 110 429 741 1.708 2.048 1.464 1.633 Trình độ khác 27 3 9 70 77 117 26 38 Giáo viên TCCN ở hầu hết các ngành đào tạo đều tuyển từ những sinh viên tốt nghiệp đại học, một số ít GV thực hành ở trình độ cao đẳng hoặc thấp hơn. Hiện nay, cả nước có hai trường Đại học Sư Phạm Kỹ thuật và 8 khoa Sư phạm Kỹ thuật trong các đại học để cung cấp GV cho giáo dục phổ thông và một phần cho giáo dục TCCN, song ngành nghề đào tạo chủ yếu tập trung vào nhóm ngành Kỹ thuật. Những nhóm ngành dịch vụ, kinh tế, tài chính không có cơ sở nào đào tạo GV TCCN. Nhìn chung, số lượng GV trong hầu hết các trường đều bị thiếu do không có chỉ tiêu biên chế hoặc không tuyển được do nhiều nguyên nhân về lương, điều kiện làm việc, thủ tục tuyển dụng GV…
  • 59. 51 Số liệu ở bảng 2.2 cho thấy: nhóm ngành Sư phạm có số lượng HS trên một GV là cao nhất. Trong những năm gần đây, nhu cầu đào tạo nhóm ngành Sư phạm chủ yếu tập trung vào ngành Trung học Sư phạm (THSP) mẫu giáo. Điều này đã làm tăng tỷ lệ HS trên mỗi GV đến 56,44%. Trong những năm tới, tình hình GV trong các trường trung cấp có thể sẽ giảm nhiều do định hướng của Bộ GD&ĐT sẽ tập trung đào tạo GV trình độ tối thiểu là cao đẳng. Nguyên nhân có thể do nhu cầu cao từ thị trường lao động nhờ chính sách phát triển giáo dục mầm non và các dịch vụ nuôi dạy trẻ được mở ra ở các địa phương. Nhu cầu tuyển GV cho các trường THSP mẫu giáo còn khá lớn, vì vậy cần có chính sách tuyển dụng hợp lý và phải tăng quy mô đào tạo GV sư phạm mẫu giáo trong các đại học sư phạm. Riêng ở TP.HCM, theo số liệu thống kê của Sở GD&ĐT TP.HCM, đến tháng 3/2012 [49], số lượng GV cơ hữu trong các trường TCCN thành phố là 3.150 GV, trong đó: - Về trình độ chuyên môn: - Về trình độ tin học: + Giáo sư, phó giáo sư: 49, đạt 1.56% + Tin học A: 1.268, đạt 40.25% + Tiến sĩ: 127, đạt 4.03% + Tin học B: 818, đạt 26% + Thạc sĩ: 642, đạt 20.38% + Tin học C: 72, đạt 2.3% + Đại học: 2.169, đạt 68.86% - Về trình độ ngoại ngữ: + Cao đẳng: 51, đạt 1.62% + Trình độ A: 891, đạt 28.28% + Khác: 157, đạt 4.98% + Trình độ B: 966, đạt 30.6% + Trình độ C: 357, đạt 11.3% Bảng 2.2. Tỷ lệ học sinh/giáo viên chia theo nhóm ngành Nhóm ngành Tỉ lệ học sinh/1 giáo viên Công nghiệp – xây dựng 20,36 Công nghệ thông tin 25,40 Nông – Lâm – Ngư 11,44 Kinh tế - Dịch vụ 39,86 Sư phạm 56,44 Y tế - thể thao 48,42 Văn hóa – Nghệ thuật 4,64
  • 60. 52 - Về trình độ sư phạm: + Bậc 1: 1.177, đạt 35.46% + Bậc 2: 1.330, đạt 42.3% Số liệu thống kê cho thấy số lượng GV TCCN của Thành phố hiện nay dần đi vào đáp ứng chuẩn về chuyên môn nghiệp vụ (trên 92% có trình độ trên đại học, trên 77% có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm), trong năm học 2010-2011 Sở GD&ĐT TP.HCM đã tiếp tục phân cấp mạnh mẽ cho các trường chuyên nghiệp được chủ động trong tuyển dụng GV, trong xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ ngoại ngữ theo nhu cầu thực tế của đơn vị. Qua đó nhiều trường đã chủ động xây dựng kế hoạch tuyển chọn bổ sung thêm GV cơ hữu, phối hợp các trường đại học, đơn vị chức năng trong và ngoài Thành phố tổ chức các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, sử dụng thiết bị dạy học; gửi GV đi bồi dưỡng trình độ chính trị, có chế độ khuyến khích các GV nâng cao trình độ tin học, ngoại ngữ... Trong năm học này, Sở GD&ĐT TP.HCM cũng đã có những kế hoạch bồi dưỡng cho CBQL và GV trong hè, trong năm học nhằm từng bước chuẩn hóa đội ngũ về trình độ, không ngừng nâng cao năng lực nghề nghiệp trong quá trình dạy học.  Về đội ngũ cán bộ quản lý, nhân viên nghiệp vụ: Hiện nay, đội ngũ Hiệu trưởng trường TCCN trong toàn quốc có 276 người, trong đó có 27 người là nữ, chiếm tỷ lệ 17.76%, số Hiệu trưởng có thâm niên trên 25 năm chiếm trên 65% và trên 60% Hiệu trưởng có thâm niên quản lý trên 15 năm. Về trình độ chuyên môn, 94.8% Hiệu trưởng trường TCCN đạt chuẩn trình độ chuyên môn, trong đó tiến sĩ chiếm 8%, thạc sĩ chiếm 36%, còn lại là tốt nghiệp đại học. Về trình độ lý luận chính trị, 15.14% Hiệu trưởng có trình độ cử nhân chính trị, 42.11% có trình độ cao cấp lý luận chính trị và 25% có trình độ trung cấp. Riêng ở TP.HCM, tính đến 31/12/2011, Sở GD&ĐT TP.HCM thống kê số lượng CBQL, nhân viên nghiệp vụ các trường là 1.907 người [49], trong đó:
  • 61. 53 - Về trình độ chuyên môn: + Giáo sư, phó giáo sư: 9, đạt 0.47% + Đại học: 875, đạt 45.88% + Tiến sĩ: 28, đạt 1.47% + Cao đẳng: 201, đạt 10.54% + Thạc sĩ: 204, đạt 10.70% + Khác: 671, đạt 35.19% - Về trình độ chính trị: + Sơ cấp: 466, đạt 24.44% + Cao cấp: 42, đạt 2.20% + Trung cấp: 164, đạt 8.60% + Cử nhân: 56, đạt 2.94% Một yếu kém nổi cộm hiện nay đối với Hiệu trưởng là năng lực công nghệ thông tin và tiếng Anh rất hạn chế nên đã ảnh hưởng đến năng lực đổi mới trong quản lý nhà trường. CBQL các Phòng Giáo dục chuyên nghiệp thuộc các Sở GD&ĐT có 63 người giữ vị trí trưởng phòng, 80% đều có độ tuổi 48 trở lên và hầu hết đều có trình độ đại học và tốt nghiệp các trường Đại học Sư phạm, nhưng chưa được bồi dưỡng chuyên môn về quản lý nhà nước đối với giáo dục chuyên nghiệp, thiếu kinh nghiệm về giáo dục TCCN. Trong những năm tới, với việc mở rộng quy mô đào tạo TCCN, tăng cường quản lý chất lượng đào tạo và đẩy mạnh phân cấp cho Sở GD&ĐT, chúng ta sẽ gặp phải thách thức lớn do năng lực đội ngũ cán bộ của các phòng Giáo dục chuyên nghiệp rất hạn chế. Tóm lại, đội ngũ cán bộ quản lý TCCN ở các trường và địa phương hiện nay chưa thực sự đáp ứng yêu cầu quản lý các trường TCCN phát triển theo định hướng. Tuy nhiên, tình hình và nhiệm vụ mới đòi hỏi đội ngũ này cần phải được đào tạo và bồi dưỡng chuyên nghiệp hơn [9]. 2.1.2. Khái quát tình hình học sinh giáo dục chuyên nghiệp thành phố Hồ Chí Minh 2.1.2.1. Năm học 2009 – 2010 Theo số liệu thống kê từ báo cáo của 30 trường, số sinh viên, học sinh, học viên được tuyển vào học năm thứ 1 tại các trường là 50.363 gồm: + Cao đẳng: 5.013 SV – 91.98% chỉ tiêu (Sinh viên thành phố: 919 SV, Sinh viên nữ: 2.278 SV, Sinh viên người dân tộc: 54 SV);
  • 62. 54 + TCCN (chính quy): 28.761 HS – 81.66% chỉ tiêu (Rớt THPT: 4.141 HS – tỷ lệ: 14.4%, THCS: 4.088 HS – tỷ lệ: 14.2%, HS thành phố: 10.153 HS – tỷ lệ: 35.3%, nữ: 14.374 HS, HS người dân tộc: 711 HS, HS bỏ học: 1.850 HS – tỷ lệ: 6.43%); + TCCN (Hệ VLVH): 2.119 HS – 50.33% chỉ tiêu (HS thành phố: 734 HS, HS nữ: 1.250 HS, HS bỏ học 18 HS – tỷ lệ: 0.85%); + Trung cấp nghề: 62 HS – 5.17% chỉ tiêu (HS thành phố: 15 HS, HS nữ: 14 HS); + Đào tạo ngắn hạn: 14.408 học viên – 81.35% chỉ tiêu (Học viên thành phố: 5.085 học viên, học viên nữ: 3.699 học viên). Chất lượng đào tạo là thước đo, đánh giá kết quả, hiệu quả đào tạo nên các trường đã tập trung chỉ đạo các bộ phận chức năng thực hiện nhiều biện pháp tích cực phục vụ cho yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo của trường. Học kỳ I năm 2009-2010, kết quả như sau: - Về rèn luyện: Theo số liệu báo cáo của 27 trường, có 52.154 SV, HS được xếp hạng về rèn luyện + Trung bình trở lên: 49.128 SVHS, tỷ lệ: 94.2 % + Yếu kém: 3.026 SVHS, tỷ lệ: 5.8% - Về học tập: Theo số liệu báo cáo của 25 trường, có 45.980 SV, HS được xếp hạng về học tập + Trung bình trở lên: 41.012 SVHS, tỷ lệ: 89.22% + Yếu kém: 4.968 SVHS, tỷ lệ: 10.78% Kết quả học tập của HS có nhiều tiến bộ so với năm học trước, số HS yếu kém chỉ có 10.78% giảm so với năm học trước là 12.45%. Tuy nhiên công tác giáo dục tác phong, rèn luyện ý thức học tập cần phải đẩy mạnh hơn nữa để hạn chế số lượng HS bỏ học (Cao đẳng: 265 SV – tỷ lệ: 5.3%; TCCN chính quy: 2.175 – tỷ lệ: 6.6%) 2.1.2.2. Năm học 2010 – 2011 Năm học 2010 – 2011, theo số liệu báo cáo, số SV, HS, học viên được tuyển vào học năm thứ 1 tại các trường chuyên nghiệp thành phố là: 62.809 HS, SV. Cụ
  • 63. 55 thể như sau: + Cao đẳng: 5.255 SV – 93.8% chỉ tiêu (Sinh viên thành phố: 1.018 SV, Sinh viên nữ: 2.115 SV, Sinh viên người dân tộc: 63 SV) + TCCN (chính quy): 36.930 HS – 77.3% chỉ tiêu – tang gần 3.000 HS so với 2009 (Rớt THPT: 5.010 HS – tỷ lệ: 13.57%, THCS: 4.921 HS – tỷ lệ: 13.36%, HS thành phố: 11.084 HS – tỷ lệ: 30.02%, nữ: 20.235 HS, HS người dân tộc: 650 HS, HS bỏ học: 1.264 HS – tỷ lệ: 3.4%) + TCCN (Hệ VLVH): 1.160 HS – 48.7% chỉ tiêu (HS thành phố: 426 HS, HS nữ: 855 HS) + Trung cấp nghề: 269 HS –17.6% chỉ tiêu (HS thành phố: 87 HS, HS nữ: 68 HS) + Đào tạo ngắn hạn: 13.208 học viên – 77.9% chỉ tiêu (Học viên thành phố: 3.450 học viên, học viên nữ: 3.545 học viên) Kết quả học tập ở học kỳ I năm 2010-2011, kết quả như sau: - Về rèn luyện: Theo số liệu báo cáo có 66.701 SV, HS được xếp hạng về rèn luyện + Trung bình trở lên: 63.262 SVHS, tỷ lệ: 94.85 % + Yếu kém: 3.439 SVHS, tỷ lệ: 5.15% Kết quả rèn luyện của HS có tiến bộ một ít so với năm học trước, số HS yếu kém chỉ có 5.15% giảm 0.13% so với cùng kỳ năm học trước (năm học 2009-2010 là 5.28%). Tuy nhiên cần quan tâm hơn nữa công tác quản lý HS, SV để khắc phục và hạn chế số lượng HS bỏ học (Cao đẳng: 179 SV – tỷ lệ: 3.4%; TCCN chính quy: 1.264 HS – tỷ lệ: 3.4%) - Về học tập: Theo số liệu báo cáo có 65.042 SV, HS được xếp hạng về học tập + Trung bình trở lên: 60.161 SVHS, tỷ lệ: 92.5% + Yếu kém: 4.881 SVHS, tỷ lệ: 7.5% Kết quả học tập của HS có nhiều tiến bộ, số HS yếu kém chỉ có 7.5% giảm 3.47% so với cùng kỳ năm học trước (năm 2009-2010 là 10.97%).
  • 64. 56 2.1.2.3. Năm học 2011 – 2012 Năm học 2011-2012 các trường đại học, cao đẳng vẫn còn được phép tuyển sinh TCCN và có nhiều trường tuyển sinh hệ cao đẳng thực hành nên thu hút được nhiều HS vào học, do đó các trường TCCN gặp rất nhiều khó khăn trong công tác tuyển sinh. Theo số liệu báo cáo của 36/43 trường chuyên nghiệp: + Hệ Cao đẳng tuyển được 7.234/ 7.000 SV, đạt 103% chỉ tiêu (năm 2010: đạt 91.3% chỉ tiêu) + Hệ TCCN tuyển được 37.193/ 47.660 HS, đạt 78.03% chỉ tiêu (năm học 2010: đạt 72.5% chỉ tiêu) + HS trình độ THCS vào hệ TCCN là 5.583/ 37.193 HS, đạt 15% (năm học 2010: đạt 13.5%) Kết quả học tập ở học kỳ I năm 2011-2012, kết quả như sau: - Về rèn luyện: Theo số liệu báo cáo có 54.562 HS được xếp hạng về học tập + Trung bình trở lên: 52.562 HS, tỷ lệ: 96.33% + Yếu kém: 2.000 HS, tỷ lệ: 3.67% Kết quả rèn luyện của HS có tiến bộ hơn với năm học trước, số HS yếu kém chỉ có 3.67% giảm 1.48% so với cùng kỳ năm học trước (năm học 2010-2011 là 5.15%). Tuy nhiên số lượng HS bỏ học vẫn còn cao nên các quản lý cần quan tâm hơn nữa để có biện pháp khắc phục (HS bỏ học: 4.337 HS/ 15.473 HS – tỷ lệ: 3.56%) - Về học tập: Theo số liệu báo cáo có 46.776 HS được xếp hạng về học tập + Trung bình trở lên: 43.163 HS, tỷ lệ: 92.28% + Yếu kém: 3.613 HS, tỷ lệ: 7.72% Kết quả học tập của HS năm này thấp hơn năm trước, từ số HS trên trung bình có 92.5% (2010-2011) giảm còn 92.28%, số HS yếu kém tăng lên từ 7.5% (2010- 2011) tăng lên 7.72%, cán bộ quản lý đặc biệt là đội ngũ GV cần quan tâm sâu sát hơn quá trình học tập của các em HS để kịp thời giúp đỡ những khó khăn các em gặp phải.
  • 65. 57 Bảng 2.3. Thống kê xếp loại kết quả học lực và rèn luyện của HS TCCN TP.HCM qua các năm Năm học Xếp loại học tập, rèn luyện 2009-2010 2010-2011 2011-2012 SL % SL % SL % Kết quả học lực Xuất sắc 226 0.51 207 0.38 178 0.38 Giỏi 2.329 5.29 3.856 7.00 2.706 5.79 Khá 10.204 23.18 15.235 27.67 12.086 25.84 Trung bình khá 14.064 31.94 19.067 34.63 16.324 34.90 Trung bình 12.061 27.39 12.443 22.60 11.869 25.37 Yếu 2.558 5.81 2.505 4.55 1.895 4.05 Kém 2.586 5.87 1.748 3.17 1.718 3.67 Kết quả rèn luyện Xuất sắc 3.325 6.86 6.309 11.2 5.982 10.96 Giỏi 17.769 36.68 18.025 32.03 18.579 34.05 Khá 14.047 29 14.704 26.12 16.101 29.51 Trung bình khá 6.019 12.43 8.445 15 7.759 14.22 Trung bình 4.816 9.94 6.132 10.89 4.141 7.59 Yếu 1.206 2.49 1.677 2.98 1.329 2.44 Kém 1.259 2.6 992 1.76 671 1.23 Bảng 2.3 cho ta thấy, qua các năm kết quả học lực của các em HS yếu, kém giảm dần, đây là tín hiệu tốt cho chất lượng đào tạo, số lượng này càng giảm thì càng giúp cho bộ máy đào tạo bớt cồng kềnh và vận hành nhanh hơn vì vậy các cấp quản lý và GV cần duy trì nhịp độ này trong thời gian tới. Tuy nhiên, trong bảng thống kê cũng cho thấy kết quả học lực của các em HS xuất sắc cũng giảm đi qua các năm, các CBQL cần chú ý điều này, tìm cách phát hiện và kịp thời có hình thức bồi dưỡng cho các em HS ấy. 2.1.3. Kết quả đào tạo và nhu cầu nhân lực của thành phố Hồ Chí Minh Trang Dân trí.com cho biết: “Dựa vào quy hoạch phát triển nhân lực thành phố, Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và Thông tin thị trường lao động TP.HCM (Falmi) đã xác định 10 nhóm ngành nghề có nhu cầu cao trong thời gian tới”.
  • 66. 58 Ông Trần Anh Tuấn, Phó giám đốc thường trực Falmi cho biết: “Theo quy hoạch phát triển nhân lực thành phố giai đoạn 2011-2020, trong giai đoạn 2011- 2015 Thành phố ưu tiên phát triển nhân lực cho những ngành có hàm lượng công nghệ cao, giá trị gia tăng cao, đảm bảo nhu cầu lao động chất lượng cao cho 9 ngành dịch vụ và 4 ngành công nghiệp chủ lực”. Dựa vào định hướng phát triển trên và kết quả khảo sát về nhu cầu nhân lực liên tục trong 2 năm 2010-2011, Falmi nhận định có 10 nhóm ngành nghề sẽ có nhu cầu cao, mỗi ngành nghề chiếm tỷ lệ từ 6%-8% trong tổng hợp nhu cầu nhân lực hàng năm tại Thành phố trong giai đoạn 2012-2015. Cụ thể là các nhóm ngành nghề: Cơ khí – Luyện kim – Công nghệ ô tô xe máy; Hóa - Hóa chất – Y, Dược, Mỹ phẩm; Công nghệ chế biến thực phẩm; Công nghệ thông tin – Điện – Điện tử - Viễn thông; Xây dựng – Kiến trúc – Giao thông vận tải; Dịch vụ - Phục vụ - Du lịch – Giải trí – Nhà hàng – Khách sạn; Markerting – Kinh tế - Kinh doanh – Bán hàng; Quản lý – Hành chính văn phòng; Tài chính – Ngân hàng – Kế toán – Bảo hiểm; Dệt – May – Giày da – Thủ công mỹ nghệ. Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020 tại Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 22/7/2011 đã xác định phương hướng phát triển nhân lực theo bậc đào tạo đến năm 2020 của Trung cấp chuyên nghiệp là “Năm 2015, số nhân lực qua đào tạo ở bậc trung cấp là khoảng 7 triệu người (khoảng 23,0%) tổng số nhân lực đã qua đào tạo của nền kinh tế... Năm 2020, số nhân lực đào tạo ở bậc trung cấp là khoảng gần 12 triệu người (khoảng 27,0%)...”. Số liệu trên cho ta thấy nền Giáo dục chuyên nghiệp đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc cung ứng nguồn nhân lực cho nền kinh tế đất nước, vì vậy tăng cường quy mô đào tạo Trung cấp chuyên nghiệp là việc làm cần thiết và cấp bách để cung ứng kịp thời nhu cầu nhân lực cho đất nước. Tiếp tục thực hiện chủ trương đào tạo theo nhu cầu xã hội, trong năm học 2011-2012, Sở GD&ĐT TP.HCM đã chỉ đạo, thúc đẩy các trường TCCN củng cố các bộ phận liên quan trong nhà trường nhằm tăng cường xây dựng quan hệ, hợp tác đào tạo theo nhu cầu của các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị sản xuất thông qua các
  • 67. 59 hình thức như tổ chức triễn lãm, hội nghị khách hàng, ngày hội việc làm... Sở GD&ĐT TP.HCM cũng đã chỉ đạo mạng lưới chuyên môn giáo dục chuyên nghiệp có kế hoạch tìm hiểu, khảo sát thực tiễn theo ngành nghề đào tạo để điều chỉnh thời lượng, nội dung các môn học gắn với nhu cầu sử dụng thực tế của doanh nghiệp. Các trường TCCN đều có quan hệ với doanh nghiệp để HS thực tập và giải quyết việc làm sau khi tốt nghiệp. Các trường có mối quan hệ với rất nhiều doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất như: Cao đẳng Kỹ thuật Lý Tự Trọng, Cao đẳng Giao thông vận tải... Trường Trung cấp Du lịch – Khách sạn Sài Gòn Tourist đã gắn kết rất hiệu quả giữa nhà trường với các doanh nghiệp trong lĩnh vực khách sạn, du lịch, HS tốt nghiệp đều được các doanh nghiệp này tiếp nhận do đó chất lượng, hiệu quả cũng như uy tín nhà trường ngày càng nâng cao. Việc thực hiện chủ trương đào tạo theo nhu cầu xã hội trong hệ thống các trường chuyên nghiệp thành phố ngày càng đạt được những kết quả tốt hơn, tạo sự chuyển biến nhận thức trong xã hội đối với đào tạo nghề nghiệp, vừa quảng bá được “thương hiệu” của nhà trường, vừa gắn kết đào tạo với thực tế ở doanh nghiệp để nâng cao chất lượng (xây dựng chương trình, đưa HS đi thực tập, GV đi nghiên cứu thực tế...), cung ứng HS sau tốt nghiệp, đồng thời từng bước tổ chức hợp tác đào tạo theo địa chỉ sử dụng ở mức độ phù hợp. Nhìn chung, các hoạt động hợp tác, gắn kết với doanh nghiệp đã trở thành nhiệm vụ thường xuyên và không thể thiếu trong hoạt động giáo dục chuyên nghiệp hằng năm của các trường, nhiều trường đã gắn kết hoạt động này với nhiệm vụ chính quyền địa phương trên địa bàn nên đã huy động được sự hỗ trợ về tinh thần và vật chất trong các hoạt động tư vấn nghề nghiệp và giới thiệu tuyển dụng HS tốt nghiệp [48] 2.2. Tổ chức nghiên cứu thực trạng Thực trạng công tác quản lý hoạt động học tập của học sinh các trường trung cấp chuyên nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh được chúng tôi khảo sát chủ yếu bằng phương pháp điều tra viết. - Mục đích điều tra: Thu thập số liệu, tư liệu về thực trạng và các biện pháp của công tác quản lý hoạt động học tập của HS nhằm chứng minh cho giả thuyết khoa học.
  • 68. 60 - Nội dung điều tra: Thực trạng, nguyên nhân và các biện pháp đã thực hiện của công tác quản lý HĐHT của HS một số trường TCCN TP.HCM. - Mẫu nghiên cứu: Trong số 27 trường TCCN do Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh quản lý, chúng tôi chọn 3 trường để khảo sát. Bảng 2.4. Danh sách các trường TCCN do Sở GD&ĐT TP.HCM quản lý Số TT Tên trường Trung cấp Quy mô đào tạo Số lượng giáo viên Số lượng CBQL-NV 1 Vạn Tường 854 100 59 2 Tin học Kinh tế Sài Gòn 393 30 18 3 Kinh tế Kỹ thuật Tây Nam Á 3038 328 27 4 Phương Nam 5284 330 60 5 Công nghệ Thông tin Sài Gòn 462 55 34 6 Phương Đông 1101 125 29 7 Kinh tế Kỹ thuật Sài Gòn 965 178 24 8 Mai Linh 491 58 18 9 Tây Sài Gòn 905 165 25 10 Tổng Hợp TP.HCM 1090 130 65 11 Âu Việt 3017 392 47 12 Kỹ thuật và Công nghệ Cửu Long 1547 317 53 13 Tài chính Kế toán Tin học Sài Gòn 989 208 28 14 Kinh tế Công nghệ Gia Định 171 87 18 15 Điều dưỡng và Kỹ thuật Y tế Hồng Đức 1593 83 37 16 Kinh tế và Du lịch Tân Thanh 923 73 16 17 Việt Khoa 719 200 22 18 Ánh Sáng 1563 180 24 19 Kinh tế Kỹ thuật Quang Trung 4644 370 65 20 Tây Bắc 2214 165 35 21 Tổng Hợp Đông Nam Á 2382 - 36 22 Kinh tế Kỹ thuật Hồng Hà 1768 209 43 23 Đông Dương 1934 290 95 24 Kinh tế Công nghệ Đại Việt 1227 77 73 25 Bến Thành 572 103 30 26 Kinh tế - Kỹ thuật Nguyễn Hữu Cảnh 3782 97 74 27 Kỹ thuật và nghiệp vụ Nam Sài Gòn 2198 183 94 [Nguồn: Danh sách chia cụm thi đua khối Trung cấp chuyên nghiệp – Cao đẳng năm học 2011-2012 (đính kèm công văn số 2409/GDĐT-VP ngày 30/09/2011) và Báo cáo tổng kết năm học 2010-2011 và triển khai nhiệm vụ năm học 2011-2012 của Sở Giáo dục và Đào tạo TP.HCM]
  • 69. 61 Các trường được chọn để khảo sát là: o Trường Trung cấp chuyên nghiệp Âu Việt. o Trường Trung cấp chuyên nghiệp Phương Đông. o Trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Sài Gòn. Từ đó chọn ngẫu nhiên 200 học sinh ở mỗi trường, 30 giáo viên/ trường, toàn bộ cán bộ quản lý của ba trường nói trên để phát phiếu khảo sát. Sử dụng hệ thống các câu hỏi và phiếu khảo sát phục vụ cho đề tài, gồm có 2 loại phiếu dành cho 3 đối tượng: cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh. Tổng số lượng phiếu khảo sát thu được là: o Cán bộ quản lý: 52 người/ 3 trường o Giáo viên: 98 người/ 3 trường o Học sinh: 560 người/ 3 trường - Cách thức điều tra: • Bước 1: Chúng tôi đã phát phiếu khảo sát với các câu hỏi mở để thu thập thông tin, ý kiến, nhận định về hoạt động học tập và quản lý hoạt động học tập của học sinh. Nội dung bảng hỏi gồm 5 phần: o Phần 1: Khảo sát về thực trạng xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động học tập của học sinh ở 3 trường trung cấp chuyên nghiệp đã chọn. o Phần 2: Khảo sát về thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch trên. o Phần 3: Khảo sát về thực trạng chỉ đạo thực hiện kế hoạch trên. o Phần 4: Khảo sát về thực trạng kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch trên. o Phần 5: Một số câu hỏi mở nhằm thu thập những biện pháp quản lý mới. • Bước 2: Thu phiếu trả lời và xử lý để xây dựng thang đo tương ứng với 5 phần trên. • Bước 3: Phát và thu lại các thang đo sau đó xử lý bằng vi tính. Khi đi khảo sát bảng thang đo, chúng tôi đã hướng dẫn người được khảo sát trả lời bảng thang đo. - Các thang đo của câu hỏi được thiết kế theo 3 nhóm cơ bản sau: • Nhóm 1: o Mức độ thực hiện công tác quản lý hoạt động học tập của HS:
  • 70. 62 Có thực hiện = 1 điểm; Không thực hiện = 2 điểm (chỉ là điểm quy ước chứ không đánh giá) o Mức độ hiệu quả thực hiện của công tác quản lý hoạt động học tập của HS: Không hiệu quả = 1 điểm; Ít hiệu quả = 2 điểm; Hiệu quả = 3 điểm; Rất hiệu quả = 4 điểm o Quy ước thang đo cho nhóm 1: Mức 4 (Có điểm trung bình cộng (X) từ 3.5 điểm đến 4 điểm) ứng với công tác quản lý được đánh giá rất hiệu quả; Mức 3 (Có điểm trung bình cộng (X) từ 2.5 điểm đến 3.49 điểm) ứng với công tác quản lý được đánh giá hiệu quả; Mức 2 (Có điểm trung bình cộng (X) từ 1.5 điểm đến 2.49 điểm) ứng với công tác quản lý được đánh giá ít hiệu quả; Mức 1 (Có điểm trung bình cộng (X) từ 1.0 điểm đến 1.49 điểm) ứng với công tác quản lý được đánh giá không hiệu quả. • Nhóm 2: Với 4 mức giá trị tương ứng với mức độ tác động của các nguyên nhân đến công tác quản lý hoạt động học tập của HS: Không tác động = 1 điểm; Ít tác động = 2 điểm; Tác động nhiều = 3 điểm; Tác động rất nhiều = 4 điểm. o Quy ước thang đo cho nhóm 2: Mức 4 (Có điểm trung bình cộng (X) từ 3.5 điểm đến 4 điểm) ứng với nguyên nhân tác động rất nhiều đến công tác quản lý; Mức 3 (Có điểm trung bình cộng (X) từ 2.5 điểm đến 3.49 điểm) ứng với nguyên nhân tác động nhiều đến công tác quản lý; Mức 2 (Có điểm trung bình cộng (X) từ 1.5 điểm đến 2.49 điểm) ứng với nguyên nhân ít tác động đến công tác quản lý; Mức 1 (Có điểm trung bình cộng (X) từ 1.0 điểm đến 1.49 điểm) ứng với nguyên nhân không tác động đến công tác quản lý. • Nhóm 3: Với 6 mức giá trị, trong đó 3 mức giá trị ứng với mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động học tập của HS do chúng tôi đề xuất và 3 mức giá trị ứng với mức độ khả thi của các biện pháp quản lý đó.
  • 71. 63 Không cần thiết = 1 điểm; Cần thiết = 2 điểm; Rất cần thiết = 3 điểm Không khả thi = 1 điểm; Khả thi = 2 điểm; Rất khả thi = 3 điểm o Quy ước thang đo cho nhóm 3: Mức 3 (Có điểm trung bình cộng (X) từ 2.5 điểm đến 3 điểm) ứng với mức độ rất cần thiết hoặc rất khả thi; Mức 2 (Có điểm trung bình cộng (X) từ 1.5 điểm đến 2.49 điểm) ứng với mức độ cần thiết hoặc khả thi ; Mức 1 (Có điểm trung bình cộng (X) từ 1.0 điểm đến 1.49 điểm) ứng với mức độ không cần thiết hoặc không khả thi. - Bộ phiếu trưng cầu ý kiến về thực trạng quản lý HĐHT của HS được sắp xếp thành 6 nội dung với 2 mẫu: mẫu 1 dành cho CBQL và GV, mẫu 2 dành cho HS. • Phiếu trưng cầu ý kiến dành cho CBQL và GV (mẫu phụ lục 1) o Ở câu 1 chúng tôi muốn khảo sát về thực trạng công tác xây dựng kế hoạch QL HĐHT của HS với 5 mục nội dung của công tác này là: quản lý việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ học tập; quản lý nội dung học tập; quản lý phương pháp, phương tiện học tập; quản lý hình thức, thời gian học tập; quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập. Ở mỗi câu phát biểu có hai phần cần trả lời là: “Thực hiện” và “Mức độ hiệu quả”. Ở mỗi phần, người trả lời chỉ đánh dấu (x) vào 1 ô lựa chọn. Khi nhập số liệu, chúng tôi nhập theo thang điểm và quy ước thang đo ở nhóm 1. o Ở câu 2 chúng tôi muốn khảo sát về thực trạng công tác tổ chức thực hiện kế hoạch QL HĐHT của HS với 5 mục nội dung của công tác này là: quản lý việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ học tập; quản lý nội dung học tập; quản lý phương pháp, phương tiện học tập; quản lý hình thức, thời gian học tập; quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập. Ở mỗi câu phát biểu có hai phần cần trả lời là: “Thực hiện” và “Mức độ hiệu quả”. Ở mỗi phần, người trả lời chỉ đánh dấu (x) vào 1 ô lựa chọn. Khi nhập số liệu, chúng tôi nhập theo thang điểm và quy ước thang đo ở nhóm 1.
  • 72. 64 o Ở câu 3 chúng tôi muốn khảo sát về thực trạng công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch QL HĐHT của HS với 5 mục nội dung của công tác này là: quản lý việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ học tập; quản lý nội dung học tập; quản lý phương pháp, phương tiện học tập; quản lý hình thức, thời gian học tập; quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập. Ở mỗi câu phát biểu có hai phần cần trả lời là: “Thực hiện” và “Mức độ hiệu quả”. Ở mỗi phần, người trả lời chỉ đánh dấu (x) vào 1 ô lựa chọn. Khi nhập số liệu, chúng tôi nhập theo thang điểm và quy ước thang đo ở nhóm 1. o Ở câu 4 chúng tôi muốn khảo sát về thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch QL HĐHT của HS với 5 mục nội dung của công tác này là: quản lý việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ học tập; quản lý nội dung học tập; quản lý phương pháp, phương tiện học tập; quản lý hình thức, thời gian học tập; quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập. Ở mỗi câu phát biểu có hai phần cần trả lời là: “Thực hiện” và “Mức độ hiệu quả”. Ở mỗi phần, người trả lời chỉ đánh dấu (x) vào 1 ô lựa chọn. Khi nhập số liệu, chúng tôi nhập theo thang điểm và quy ước thang đo ở nhóm 1. o Ở câu 5 chúng tôi muốn đánh giá về mức độ tác động của các nguyên nhân dẫn đến sự yếu kém của một số chức năng quản lý trên. Người trả lời chỉ đánh dấu (x) vào 1 ô lựa chọn. Khi nhập số liệu, chúng tôi nhập theo thang điểm và quy ước thang đo ở nhóm 2. o Ở câu 6 chúng tôi muốn tìm hiểu các biện pháp quản lý mà nhà trường cần tiến hành để nâng cao chất lượng học tập của HS. Ở mỗi câu phát biểu có hai phần cần trả lời là: “Mức độ cần thiết” và “Mức độ khả thi”. Ở mỗi phần, người trả lời chỉ đánh dấu (x) vào 1 ô lựa chọn. Khi nhập số liệu, chúng tôi nhập theo thang điểm và quy ước thang đo ở nhóm 3. Ở câu 1, câu 2, câu 3, câu 4, chúng tôi sử dụng phép tính tần số, phần trăm, giá trị trung bình và phương pháp kiểm nghiệm T hai mẫu độc lập để so sánh mức độ đánh giá của 2 đối tượng CBQL và GV về các chức năng quản lý.
  • 73. 65 Ở câu 5 và câu 6 chúng tôi sử dụng phép tính giá trị trung bình để so sánh mức độ nhận định của 3 đối tượng là CBQL, GV và HS. • Phiếu trưng cầu ý kiến dành cho HS (mẫu phụ lục 2): gồm 6 nội dung tương ứng với 6 phần đánh giá như trên. Riêng phương pháp xử lý số liệu, chúng tôi chỉ sử dụng tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình cộng để xem xét và bổ sung cho phần đánh giá của CBQL và GV. 2.3. Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh ở một số trường trung cấp chuyên nghiệp thành phố Hồ Chí Minh hiện nay theo các chức năng và nội dung quản lý Để nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động học tập của HS ở một số trường TCCN trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, chúng tôi đã sử dụng 2 phiếu hỏi: 1 phiếu cho CBQL và GV, 1 phiếu cho HS để khảo sát thực trạng của 4 chức năng quản lý là: - Xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động học tập của HS. - Tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động học tập của HS. - Chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động học tập của HS. - Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch QL HĐHT của HS. Và 6 nội dung quản lý gồm: - Quản lý mục tiêu, nhiệm vụ học tập của học sinh - Quản lý nội dung học tập của học sinh - Quản lý phương pháp, phương tiện học tập của học sinh - Quản lý hình thức tổ chức học tập của học sinh - Quản lý về thời gian học tập của học sinh - Quản lý về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh Chúng tôi đã tiến hành khảo sát 52 CBQL, 98 GV và 560 HS. Thông tin về mẫu cán bộ quản lý được trình bày ở bảng 2.5.
  • 74. 66 Bảng 2.5. Thống kê thông tin CBQL 3 trường khảo sát STT CBQL các trường TCCN khảo sát Số lượng Tỷ lệ % 1 Giới tính Nam 34 65.4 Nữ 18 34.6 Tổng 52 100.0 2 Thâm niên Dưới 10 năm 29 55.8 Từ 10 – 20 năm 10 19.2 Trên 20 năm 13 25.0 Tổng 52 100.0 3 Trình độ chuyên môn Trung cấp 13 25.0 Cao đẳng 7 13.5 Đại học 29 55.8 Thạc sĩ 2 3.8 Tiến sĩ 1 1.9 Tổng 52 100.0 Thông tin về mẫu giáo viên được trình bày ở bảng 2.6. Bảng 2.6. Thống kê thông tin GV 3 trường khảo sát STT CBQL các trường TCCN khảo sát Số lượng Tỷ lệ % 1 Giới tính Nam 46 46.9 Nữ 52 53.1 Tổng 98 100.0 2 Thâm niên Dưới 10 năm 80 81.6 Từ 10 – 20 năm 13 13.3 Trên 20 năm 5 5.1 Tổng 98 100.0 3 Trình độ chuyên môn Trung cấp 17 17.3 Cao đẳng 3 3.1 Đại học 76 77.6 Thạc sĩ 2 2.0 Tiến sĩ 0 00.0 Tổng 98 100.0
  • 75. 67 Thông tin về mẫu học sinh được trình bày ở bảng 2.7. Bảng 2.7. Thông tin HS 3 trường khảo sát STT HS các trường TCCN khảo sát Số lượng Tỷ lệ % 1 Giới tính Nam 169 30.2 Nữ 391 69.8 Tổng 560 100.0 2 Học sinh Năm thứ nhất 382 68.2 Năm thứ hai 178 31.8 Tổng 560 100.0 Sau khi thu thập và phân tích số liệu khảo sát các công tác quản lý hoạt động học tập của một số trường TCCN TP.HCM hiện nay, chúng tôi đạt được kết quả như sau: 2.3.1. Thực trạng xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động học tập của học sinh Để biết được thực trạng của việc xây dựng kế hoạch QL HĐHT của HS như thế nào chúng tôi đã đi vào khảo sát từng nội dung của chức năng này, cụ thể như sau: 2.3.1.1. Thực trạng các chủ thể xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động học tập của học sinh Ở câu 1.1.1 của phiếu hỏi dành cho 3 nhóm đối tượng CBQL, GV, HS, chúng tôi trình bày 8 chủ thể và đề nghị người trả lời đánh dấu vào ô “có” nếu họ biết chủ thể có xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động học tập của HS. Sau đó, trả lời tiếp ở cột “hiệu quả thực hiện” bằng cách đánh dấu (x) vào một trong bốn ô (rất hiệu quả, hiệu quả, ít hiệu quả, không hiệu quả). Nếu người trả lời chọn ô “không thực hiện” thì họ không phải trả lời tiếp ở cột “hiệu quả thực hiện”. Ở cột “Thực hiện”, chúng tôi đếm tần số rồi tính tỷ lệ % người chọn “có”. Ở cột “Hiệu quả thực hiện”, chúng tôi tính điểm trung bình cộng (X) của các điểm số cho từ 4 đến 1, ứng với các mức độ đánh giá: “rất hiệu quả”, “hiệu quả”, “ít hiệu quả”, “không hiệu quả”. Xử lý số liệu hai loại phiếu, chúng tôi thu được kết quả trình bày ở bảng 2.8.
  • 76. 68 Bảng 2.8. Thực trạng các chủ thể xây dựng và công bố kế hoạch quản lý hoạt động học tập của HS và hiệu quả đạt được TT ĐỐI TƯỢNG CHỦ THỂ QUẢN LÝ CBQL (N=52) GV (N=98) HS (N=560) Tần số Tỷ lệ (%) ĐTB hiệu quả Tần số Tỷ lệ (%) ĐTB hiệu quả Tỷ lệ (%) ĐTB hiệu quả 1 PHT phụ trách đào tạo 45 86.5 3.13 84 85.7 3.06 70.5 2.49 2 Trưởng phòng Đào tạo 45 86.5 2.98 80 81.6 2.85 70.2 2.41 3 Trưởng phòng CTCT – HSSV 43 82.7 2.81 64 65.3 2.47 66.1 2.34 4 Trưởng phòng Quản trị thiết bị 36 69.2 2.67 46 46.9 2.00 60.4 2.24 5 Trưởng khoa 46 88.5 3.10 87 88.8 3.27 69.5 2.43 6 Tổ trưởng bộ môn 42 80.8 2.98 79 80.6 3.01 68.0 2.41 7 Giáo viên chủ nhiệm (GVCN) 45 86.5 3.13 84 85.7 3.11 83.2 2.81 8 Giáo viên bộ môn (GVBM) 42 80.8 3.04 76 77.6 2.91 73.2 2.56 Kết quả khảo sát ở bảng 2.8 cho chúng ta thấy:  Ở cột “Thực hiện”, chúng tôi thấy rằng: - CBQL đánh giá công tác xây dựng và công bố kế hoạch quản lý việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ học tập của HS như sau: chủ thể số 5 (Trưởng khoa) được CBQL xác nhận là “có thực hiện” với tỷ lệ cao nhất (88.5%), xếp hạng nhì là các chủ thể 1 (PHT phụ trách đào tạo), chủ thể 2 (Trưởng phòng Đào tạo), chủ thể 7 (GVCN) với tỷ lệ lựa chọn bằng nhau (86.5%). Tiếp theo các chủ thể khác (Trưởng phòng CTCT – HSSV, Tổ trưởng bộ môn, GVBM) được CBQL đánh giá là có thực hiện công tác này (trên 80%), trong đó Trưởng phòng QTTB được đánh giá thấp nhất với tỷ lệ 69.2%. - Về công tác xây dựng và công bố kế hoạch quản lý việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ học tập của HS, chủ thể được GV đánh giá cao nhất là Trưởng khoa (88.8%), tiếp theo là PHT phụ trách đào tạo và GVCN với tỷ lệ lựa chọn bằng nhau (85.7%), còn lại các chủ thể khác: Trưởng phòng Đào tạo, Tổ trưởng bộ môn, GVBM được GV đánh giá là “có thực hiện” với tỷ lệ dao động từ 77.6% đến 81.6%, trong đó Trưởng phòng CTCT – HSSV (65.3%) và Trưởng phòng Quản trị thiết bị (46.9%) được đánh giá với các tỷ lệ thấp nhất.
  • 77. 69 - Đối với HS, chủ thể được đánh giá cao nhất là GVCN (83.2%), tiếp đến là GVBM (73.2%), ngoài ra các chủ thể khác được HS cho rằng “có thực hiện” với tỷ lệ dao động từ 60.4% đến 70.5%. Như vậy, chúng ta thấy có sự khác biệt về tỷ lệ % giữa đánh giá của CBQL, GV và HS đối với các chủ thể có thực hiện công tác xây dựng và công bố kế hoạch quản lý việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ học tập của HS. Đánh giá của CBQL và GV cho rằng Trưởng khoa là người có thực hiện công tác đó với tỷ lệ lựa chọn cao nhất là 88.8% trong khi đó chủ thể được HS lựa chọn cao nhất là GVCN (83.2%). Điều này có thể lý giải rằng ở HS, GVCN là người gần gũi thân thiết nhất với HS, là người trực tiếp phổ biến mục tiêu, nhiệm vụ học tập cho HS nên việc xây dựng kế hoạch quản lý của các thầy cô chủ nhiệm sẽ được các em cảm nhận rõ hơn.  Ở cột “Hiệu quả”, chúng tôi thấy rằng: - CBQL đánh giá công tác xây dựng và công bố kế hoạch quản lý việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ học tập của HS như sau: chủ thể được đánh giá thực hiện có hiệu quả cao nhất là PHT phụ trách đào tạo và GVCN với giá trị trung bình đạt được như nhau là 3.13, xếp hạng nhì là Trưởng khoa với giá trị trung bình hiệu quả đạt được là 3.10, các chủ thể còn lại được CBQL đánh giá là thực hiện có hiệu quả (ĐTB > 2.5). - GV đánh giá chủ thể thực hiện có hiệu quả nhất là Trưởng khoa với ĐTB đạt được là 3.27, tiếp theo là GVCN (ĐTB là 3.11), còn lại các chủ thể khác PHT phụ trách đào tạo, Trưởng phòng Đào tạo, Tổ trưởng bộ môn, GVBM đều được GV đánh giá là thực hiện có hiệu quả (ĐTB > 2.5), tuy nhiên có 2 chủ thể thực hiện công tác đó đạt ít hiệu quả là Trưởng phòng CTCT – HSSV (ĐTB là 2.47), Trưởng phòng Quản trị thiết bị (ĐTB là 2.00). - Đối với HS, chủ thể thực hiện công tác trên đạt hiệu quả cao nhất là GVCN (ĐTB là 2.81), tiếp đến là GVBM (ĐTB là 2.56), còn lại các chủ thể khác HS cho rằng thực hiện đạt hiệu quả ít (ĐTB<2.5). Tóm lại, chúng ta thấy có sự khác nhau trong cách đánh giá về mức độ hiệu quả thực hiện của CBQL, GV và HS. CBQL cho rằng PHT phụ trách đào tạo và
  • 78. 70 GVCN là những người thực hiện công tác đạt hiệu quả cao nhất có thể nguyên nhân ở đây là do CBQL là người trực tiếp vạch kế hoạch nên họ hiểu rõ công tác của chính mình, còn GV thì đánh giá là Trưởng khoa, người trực tiếp chỉ đạo họ với các hoạt động trong khoa, trong khi HS thì đánh giá là GVCN vì như trên đã giải thích GVCN là người trực tiếp quản lý nên công việc xây xựng tổ chức kế hoạch của GVCN sẽ được HS nhận thấy rõ hơn các chủ thể khác. Ở mục 1.1.2 của câu hỏi 1 trong bảng hỏi dành cho HS, chúng tôi cũng thu được thêm thông tin là vào đầu học kỳ HS được GVCN và GVBM, cũng như các bộ phận khác trong trường phổ biến mục tiêu, nhiệm vụ học tập với 81.8% HS đánh giá là có thực hiện và được HS đánh giá là đạt hiệu quả (ĐTB là 2.73) (bảng 1 của phụ lục 3). Nhìn chung, hiệu quả của công tác này được CBQL và GV đánh giá cao hơn HS, có thể do HS yêu cầu cao hơn nên việc đánh giá hiệu quả thực hiện của họ khắt khe hơn hoặc việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ học tập của HS của các chủ thể chưa gần gũi với HS nên họ chưa nhận thấy được và đánh giá cao. 2.3.1.2. Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch quản lý mục tiêu, nhiệm vụ học tập của học sinh Kết quả khảo sát thực trạng công tác xây dựng kế hoạch quản lý mục tiêu, nhiệm vụ học tập của HS được trình bày ở bảng 2.9. Bảng 2.9. Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch quản lý mục tiêu, nhiệm vụ học tập của HS ĐỐI TƯỢNG BIỆN PHÁP CBQL (N=52) GV(N=98) Tần số Tỷ lệ (%) ĐTB hiệu quả Tần số Tỷ lệ (%) ĐTB hiệu quả Trưởng khoa, Tổ trưởng bộ môn tổ chức cho các thành viên trong khoa/tổ thảo luận, xác định và thống nhất mục tiêu nhiệm vụ môn học từng học kỳ, năm học 19 36.5 1.27 57 58.2 2.38
  • 79. 71 Việc xây dựng kế hoạch quản lý mục tiêu, nhiệm vụ học tập của HS trong khoa, tổ bộ môn thông qua các buổi họp vào từng học kỳ, năm học vẫn còn hạn chế. Từ số liệu khảo sát ở bảng 2.9 cho ta thấy chỉ có 36.5% CBQL và 58% GV cho rằng Trưởng khoa, Tổ trưởng bộ môn có tổ chức cho các thành viên trong khoa/tổ thảo luận, xác định và thống nhất mục tiêu nhiệm vụ môn học từng học kỳ, năm học. ĐTB hiệu quả đạt được 1.27 (CBQL) ứng với mức không hiệu quả và 2.38 (GV) ứng với mức đạt hiệu quả ít. 2.3.1.3. Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch quản lý nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức, thời gian học tập của học sinh Ở câu 1.2 đến 1.5 của phiếu hỏi dành cho đối tượng CBQL và GV, chúng tôi trình bày 4 nội dung tiếp theo của công tác xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động học tập của HS và hướng dẫn người trả lời đánh dấu giống như đã trình bày trước bảng 2.8. Xử lý số liệu của phiếu khảo sát GV và CBQL, chúng tôi thu được kết quả trình bày ở bảng 2.10. Bảng 2.10. Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch QL nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức, thời gian học tập của HS TT ĐỐI TƯỢNG BIỆN PHÁP CBQL (N=52) GV (N=98) Mức ý nghĩaTần số Tỷ lệ (%) ĐTB hiệu quả Tần số Tỷ lệ (%) ĐTB hiệu quả 1 Công tác xây dựng kế hoạch quản lý nội dung học tập của học sinh 1.1 Trưởng phòng Đào tạo, Trưởng khoa hoặc Trợ lý, giáo vụ khoa lập và công bố kế hoạch đào tạo, thời khóa biểu để cụ thể hóa nội dung và địa điểm học tập phù hợp cho từng nội dung học tập của HS. 51 98.1 3.37 97 99 3.38 0.912 1.2 Chương trình đào tạo của Trường được Hội đồng khoa học xây dựng và thực hiện dựa vào chương trình khung chuẩn của Bộ GD&ĐT ban hành. 52 100 3.27 93 94.9 3.27 0.969
  • 80. 72 2 Công tác xây dựng kế hoạch quản lý phương pháp, phương tiện học tập của HS 2.1 BGH, Trưởng khoa xây dựng và công bố kế hoạch giới thiệu các phương pháp học tập hiệu quả cho HS thông qua các buổi sinh hoạt đầu năm học. 48 92.3 3.37 83 84.7 3.05 0.094 2.2 BGH, Trưởng khoa xây dựng và công bố kế hoạch mở các lớp bồi dưỡng phương pháp tự học tích cực cho HS vào mỗi năm học. 45 86.5 2.92 68 69.4 2.52 0.055 2.3 Trưởng phòng Quản trị thiết bị xây dựng và công bố kế hoạch bảo trì và mua sắm trang thiết bị dạy học phục vụ cho năm học mới. 48 92.3 3.10 79 80.6 2.82 0.127 3 Công tác xây dựng kế hoạch quản lý hình thức, thời gian học tập của học sinh 3.1 Trưởng khoa, tổ trưởng bộ môn xây dựng và công bố KH QL hoạt động thực hành, thực tập, tham quan, ngoại khóa của HS tại trường và ở các đơn vị hợp lý để đảm bảo khối lượng kiến thức, kỹ năng đã được quy định. 51 98.1 3.46 97 99 3.24 0.094 3.2 Phòng Đào tạo xây dựng và công bố kế hoạch quản lý hoạt động học tập chính khóa trên lớp của học sinh. 51 98.1 3.27 95 96.9 3.04 0.111 4 Công tác xây dựng kế hoạch quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS 4.1 PHT, Trưởng phòng Đào tạo, Trưởng khoa, Tổ trưởng bộ môn lập và công bố kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS cụ thể, chi tiết. 49 94.2 3.27 94 95.9 3.24 0.861 4.2 PHT, Trưởng phòng Đào tạo, Trưởng khoa, Tổ trưởng bộ môn xây dựng KH về nhân lực và vật lực để chuẩn bị tốt cho các đợt thi quan trọng như thi cuối khóa, thi tốt nghiệp. 50 96.2 3.29 97 99 3.35 0.637
  • 81. 73 Kết quả khảo sát ở bảng 2.10 cho thấy: Đa số người được hỏi đều xác nhận rằng các chủ thể quản lý có thực hiện các biện pháp quản lý nêu trên với mức đánh giá là có hiệu quả (điểm trung bình lớn hơn 2,5 điểm) Kết quả điều tra cho thấy cả hai nhóm đối tượng điều tra đều thống nhất cao trong việc đánh giá. Phép kiểm nghiệm t với 2 mẫu độc lập (Independent - Samples - t Test) cho chúng tôi thấy các mức ý nghĩa (Sig) đều lớn hơn 0.05. Điều này chứng tỏ ý kiến đánh giá của nhóm CBQL và nhóm GV là tương đồng. 2.3.2. Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động học tập của học sinh Trong phần khảo sát thực trạng này, chúng tôi cũng nêu ra 5 nội dung trong câu 2 của phiếu khảo sát CBQL, GV và đề nghị người trả lời đánh dấu giống như đã trình bày trước bảng 2.8. Xử lý số liệu của phiếu khảo sát GV và CBQL, chúng tôi thu được kết quả trình bày ở bảng 2.11. Bảng 2.11. Thực trạng công tác tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý HĐHT của HS STT ĐỐI TƯỢNG BIỆN PHÁP CBQL (N=52) GV (N=98) Mức ý nghĩaTần số Tỷ lệ (%) ĐTB hiệu quả Tần số Tỷ lệ (%) ĐTB hiệu quả 1 Công tác tổ chức thực hiện KH QL việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ học tập của HS 1.1 BGH phân công và thông báo 1 bộ phận kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ HT của HS. 49 94.2 3.08 79 80.6 2.66 0.09 1.2 BGH luôn tạo điều kiện thuận lợi và bảo đảm về cơ sở vật chất, phương tiện dạy học cho GV và HS thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ học tập của HS. 52 100 3.25 97 99 3.04 0.069 1.3 BGH có căn cứ vào các tiêu chuẩn của Bộ GD&ĐT để đề ra mục tiêu, nhiệm vụ học tập cho HS trường mình. 51 98.1 3.33 96 98 3.30 0.790 1.4 BGH phân công cấp dưới quán triệt mục tiêu, nhiệm vụ HT đến từng HS từ đầu khóa học, năm học, môn học. 50 96.2 3.33 88 89.8 3.09 0.120
  • 82. 74 2 Công tác tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý nội dung học tập của HS 2.1 PHT phân công và thông báo 1 bộ phận dự giờ GV để đánh giá phương pháp và nắm bắt nội dung dạy học. 50 96.2 3.92 94 95.9 3.07 0.105 2.2 Trưởng khoa, Tổ trưởng bộ môn giao nhiệm vụ cho GVCN, GVBM hướng dẫn nội dung học tập của HS phù hợp với khả năng, điều kiện thời gian và thực tiễn nghề nghiệp của HS. 50 96.2 3.31 95 96.9 3.26 0.694 2.3 Trong mỗi năm học, BGH thường tổ chức thêm các khóa học ngắn hạn nhằm bổ sung kiến thức, kỹ năng cần thiết cho HS. 49 94.2 3.06 83 84.7 2.60 0.004 3 Công tác tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý phương pháp, phương tiện học tập của HS 3.1 BGH tổ chức các buổi tập huấn để đổi mới phương pháp dạy cho GV theo hướng phát huy tính tích cực của HS. 49 94.2 3.27 89 90.8 3.12 0.382 3.2 PHT phân công các Trưởng khoa, Tổ trưởng bộ môn tổ chức các buổi trao đổi, rút kinh nghiệm về lựa chọn và sử dụng phương pháp học tập cho HS. 49 94.2 3.13 88 89.8 3.07 0.686 3.3 BGH phân công Trưởng phòng QTTB thực hiện kế hoạch mua sắm và bảo trì trang thiết bị dạy học phục vụ cho năm học mới. 51 98.1 3.31 90 91.8 3.02 0.042 4 Công tác tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý hình thức và thời gian học tập của HS 4.1 PHT giao cho GVCN, GVBM và các bộ phận khác việc QL thời gian HT chính khóa trên lớp, thực hành, thực tập của HS tại trường và ở các đơn vị. 51 98.1 3.33 94 95.9 3.22 0.414 5 Công tác tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS 5.1 BGH, Trưởng khoa quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS theo các yêu cầu khách quan, toàn diện, hệ thống. 51 98.1 3.37 97 99 3.39 0.845 5.2 BGH tăng cường sự phối hợp giữa các phòng, ban, khoa để tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS. 50 96.2 3.25 97 99 3.22 0.832
  • 83. 75 Kết quả khảo sát ở bảng 2.11 cho thấy: Đa số người được hỏi đều xác nhận rằng các chủ thể quản lý có thực hiện các biện pháp quản lý nêu trên với mức đánh giá là có hiệu quả (điểm trung bình lớn hơn 2,5 điểm) Kiểm nghiệm t với 2 mẫu độc lập cho ra kết quả: mức ý nghĩa (Sig) đa số đều lớn hơn 0.05 nên chúng tôi nhận định rằng không có sự khác biệt ý nghĩa giữa điểm trung bình đánh giá của nhóm CBQL và nhóm GV. Tuy nhiên có 2 nội dung là về phương tiện học tập, mua sắm, bảo trì thiết bị và tổ chức các lớp ngắn hạn là có sự khác biệt có ý nghĩa về trung bình giữa 2 đối tượng này. 2.3.3. Thực trạng chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động học tập của học sinh Sử dụng câu 3 của phiếu trưng cầu ý kiến của GV, CBQL, với cách hướng dẫn trả lời như đã trình bày trước bảng 2.8, xử lý số liệu, chúng tôi thu được kết quả, trình bày ở bảng 2.12. Bảng 2.12. Thực trạng công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý HĐHT của HS TT ĐỐI TƯỢNG BIỆN PHÁP CBQL (N=52) GV (N=98) Mức ý nghĩaTần số Tỷ lệ (%) ĐTB hiệu quả Tần số Tỷ lệ (%) ĐTB hiệu quả 1 Công tác chỉ đạo thực KHQL việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ học tập của HS 1.1 PHT chỉ đạo bằng văn bản cho Trưởng khoa, Tổ trưởng bộ môn, GVCN, GVBM phổ biến mục tiêu, nhiệm vụ học tập đến từng HS từ đầu khóa học, năm học, ngành học thông qua các buổi sinh hoạt lớp và sinh hoạt công dân đầu năm. 51 98.1 3.19 94 95.9 3.16 0.824 1.2 PHT chỉ đạo bằng lời nói cho Trưởng khoa, Tổ trưởng bộ môn, GVCN, GVBM phổ biến mục tiêu, nhiệm vụ học tập đến từng HS từ đầu khóa học, năm học, ngành học thông qua các buổi sinh hoạt lớp và sinh hoạt công dân đầu năm. 48 92.3 2.94 84 85.7 2.84 0.541 1.3 PHT chỉ đạo bằng văn bản cho Trưởng khoa, tổ trưởng bộ môn, GVCN, 48 92.3 3.08 93 94.9 3.14 0.659
  • 84. 76 GVBM luôn bám sát mục tiêu học tập của HS để ra đề thi hoặc kiểm tra HS. 1.4 PHT chỉ đạo bằng lời nói cho Trưởng khoa, Tổ trưởng bộ môn, GVCN, GVBM luôn bám sát mục tiêu học tập của HS để ra đề thi hoặc kiểm tra HS. 49 94.2 3.13 80 81.6 2.87 0.126 2 Công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý nội dung học tập của HS 2.1 Hiệu trưởng chỉ đạo Hội đồng khoa học Trường điều chỉnh chương trình đào tạo cho từng ngành học 2 năm 1 lần theo quy định của Bộ GD&ĐT. 50 96.2 3.35 93 94.9 3.28 0.616 2.2 Hiệu trưởng chỉ đạo Hội đồng khoa học thẩm định và phê duyệt giáo trình giảng dạy và tài liệu tham khảo theo kế hoạch định kỳ. 50 96.2 3.17 88 89.8 3.01 0.286 2.3 BGH chỉ đạo Trưởng khoa, Tổ trưởng bộ môn, GV phổ biến và hướng dẫn HS học tập theo chương trình chi tiết từng môn học 51 98.1 3.15 92 93.9 3.01 0.262 3 Công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch QL phương pháp, phương tiện học tập của HS 3.1 Hằng năm, BGH thường chỉ đạo cho 1 bộ phận bồi dưỡng PP tự học tích cực cho HS theo kế hoạch đã đề ra. 46 88.5 2.87 70 71.4 2.49 0.058 3.2 Trưởng khoa, Tổ trưởng bộ môn chỉ đạo GVCN, GVBM hướng dẫn và tổ chức cho HS vận dụng các PPHT cụ thể vào từng môn học cụ thể. 49 94.2 3.00 86 87.8 2.83 0.271 3.3 BGH chỉ đạo Trưởng phòng QTTB lấy ý kiến tham khảo của các phòng ban và GV để tiến hành mua sắm và bảo trì trang thiết bị dạy học. 46 88.5 2.87 79 80.6 2.81 0.741 4 Công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý hình thức và thời gian học tập của HS 4.1 PHT chỉ đạo bằng văn bản cho GVCN, GVBM và các bộ phận khác có liên quan quản lý thời gian học tập chính khóa trên lớp, thực hành, thực tập của HS tại trường và ở các đơn vị. 46 88.5 3.23 84 85.7 2.97 0.172 4.2 PHT chỉ đạo bằng lời nói cho GVCN, GVBM và các bộ phận khác có liên quan quản lý thời gian học tập chính khóa trên lớp, thực hành, thực tập của HS tại trường và ở các đơn vị. 50 96.2 3.19 86 87.8 2.94 0.097 5 Công tác chỉ đạo thực hiện KHQL việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS 5.1 Trưởng khoa, Tổ trưởng bộ môn chỉ 51 98.1 3.42 91 92.9 3.21 0.115
  • 85. 77 đạo GVCN, GVBM phổ biến đến HS các yêu cầu về kiểm tra, đánh giá môn học và khóa học. 5.2 BGH chỉ đạo GV và các bộ phận có liên quan khi ra đề thi phải đảm bảo các nguyên tắc công bằng, khách quan, khoa học và giáo dục. 51 98.1 3.25 95 96.9 3.29 0.752 Kết quả khảo sát ở bảng 2.12 cho thấy: đa số người được hỏi đều xác nhận rằng các chủ thể quản lý có thực hiện các biện pháp quản lý nêu trên với mức đánh giá là có hiệu quả (điểm trung bình lớn hơn 2.5 điểm), duy chỉ có một biện pháp được GV đánh giá đạt mức “ít hiệu quả” là biện pháp ở mục 3.1 với điểm trung bình là 2.49. Chúng tôi sử dụng kiểm nghiệm t để so sánh điểm trung bình đánh giá của GV và CBQL về công tác chỉ đạo thực hiện việc quản lý HĐHT của HS, đã thu được kết quả với mức ý nghĩa (Sig) đều lớn hơn 0.05 nên chúng tôi nhận định rằng không có sự khác biệt ý nghĩa giữa điểm trung bình đánh giá của CBQL và GV trong công tác này. 2.3.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động học tập của học sinh Công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý HĐHT của HS ở một số trường TCCN tại TP.HCM được chúng tôi khảo sát thông qua 5 nội dung với cách trả lời được chúng tôi hướng dẫn khi khảo sát như đã trình bày trước bảng 2.8. Kết quả xử lý số liệu của phiếu khảo sát GV và CBQL được trình bày ở bảng 2.13. Bảng 2.13. Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch QL HĐHT của HS STT ĐỐI TƯỢNG BIỆN PHÁP CBQL (N=52) GV (N=98) Mức ý nghĩaTần số Tỷ lệ (%) ĐTB hiệu quả Tần số Tỷ lệ (%) ĐTB hiệu quả 1 Công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện KH QL mục tiêu, nhiệm vụ học tập của HS 1.1 BGH yêu cầu bộ phận kiểm tra đánh 48 92.3 3.02 86 87.8 3.02 0.994
  • 86. 78 giá quá trình thực hiện việc quản lý mục tiêu, nhiệm vụ học tập của HS và đảm bảo cơ sở vật chất báo cáo bằng văn bản. 1.2 BGH yêu cầu bộ phận kiểm tra đánh giá quá trình thực hiện việc QL mục tiêu, nhiệm vụ HT của HS và đảm bảo cơ sở vật chất báo cáo thông qua trình bày bằng lời nói tại phiên họp. 51 98.1 3.15 84 85.7 2.76 0.003 2 Công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý nội dung học tập của HS 2.1 BGH, Trưởng khoa kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện việc quản lý nội dung học tập thông qua việc báo cáo bằng văn bản của các bộ phận được phân công dự giờ GV. 48 92.3 3.10 90 91.8 3.07 0.874 2.2 BGH, Trưởng khoa kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện việc QL NDHT thông qua việc nghe báo cáo bằng lời nói tại các phiên họp của các bộ phận được phân công dự giờ GV. 51 98.1 3.29 84 85.7 2.80 0.00 3 Công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý phương pháp, phương tiện HT của HS 3.1 PHT kiểm tra, đánh giá thực trạng, hiệu quả việc tập huấn phương pháp dạy học cho GV thông qua các báo cáo bằng văn bản hoặc thông qua kết quả học tập của HS từng lớp. 51 98.1 3.33 88 89.8 3.00 0.025 3.2 PHT kiểm tra, đánh giá thực trạng, hiệu quả việc tập huấn phương pháp dạy học cho GV thông qua dự giờ các tiết dạy sau khi tập huấn của GV. 50 96.2 3.12 84 85.7 2.85 0.061 3.3 PHT phát phiếu khảo sát HS nhằm thăm dò ý kiến về hiệu quả tổ chức các lớp bồi dưỡng về phương pháp học tập cho HS. 46 88.5 3.02 77 78.6 2.72 0.122 3.4 BGH kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch bảo trì và mua sắm trang thiết bị của phòng QTTB thông qua các buổi dự giờ GV và phát phiếu khảo sát cho HS để thấy được thực trạng các trang thiết bị dạy học và đánh giá mức độ hài lòng của người sử dụng. 45 86.5 2.92 68 69.4 2.53 0.058 4 Công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện KH QL hình thức và thời gian học tập của HS
  • 87. 79 4.1 BGH kiểm tra việc quản lý thời gian học tập của HS chính quy trên lớp, ngoại khóa, thực hành, thực tập tại trường và ở các đơn vị thông qua báo cáo của các bộ phận phòng ban trong Trường. 47 90.4 3.12 89 90.8 3.04 0.652 5 Công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS 5.1 BGH kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch đã công bố thông qua việc xem xét tính khách quan, toàn diện, hệ thống của đề thi và kết quả học tập của HS. 51 98.1 3.33 94 95.9 3.19 0.257 5.2 BGH kiểm tra sự phối hợp giữa các phòng, ban, khoa trong việc tổ chức kiểm tra, đánh giá KQHT của HS. 51 98.1 3.31 96 98 3.13 0.130 Từ số liệu bảng 2.13, chúng tôi nhận thấy: đa số người được hỏi đều xác nhận rằng các chủ thể quản lý có thực hiện các biện pháp quản lý nêu trên với mức đánh giá là có hiệu quả (điểm trung bình lớn hơn 2.5 điểm). Khi sử dụng kiểm nghiệm t để so sánh điểm trung bình đánh giá của GV và CBQL trong công tác này, chúng tôi có được mức ý nghĩa (Sig) liên quan đến các biện pháp nêu ở các mục 1.2, 2.2, 3.1 đều nhỏ hơn 0.05 nên chúng tôi kết luận rằng có sự khác biệt ý nghĩa giữa điểm trung bình đánh giá của CBQL và GV đối với các biện pháp quản lý nói trên. Trên đây, chúng tôi đã tính điểm trung bình cho các biện pháp của từng công tác quản lý ở mỗi chức năng quản lý. Để có một cái nhìn tổng quát về thực trạng QL HĐHT của HS một số trường TCCN tại TP.HCM, chúng tôi tính tiếp điểm trung bình chung của từng chức năng quản lý, cũng như điểm trung bình chung của toàn thể thực trạng quản lý. Kết quả tính toán được thể hiện như sau:  Thực trạng chức năng xây dựng kế hoạch QL HĐHT của HS được trình bày ở bảng 2.14.
  • 88. 80 Bảng 2.14. Thực trạng hiệu quả chức năng xây dựng kế hoạch QL HĐHT của HS STT NỘI DUNG ĐIỂM TB ĐG của CBQL ĐIỂM TB ĐG của GV ĐIỂM TB CHUNG của GV &CBQL 1 Công tác xây dựng kế hoạch quản lý mục tiêu, nhiệm vụ học tập của học sinh 2.79 2.98 2.78 2 Công tác xây dựng kế hoạch quản lý nội dung học tập của học sinh 3.31 3.32 3.32 3 Công tác xây dựng kế hoạch quản lý phương pháp, phương tiện học tập của HS 3.12 2.79 2.91 4 Công tác xây dựng kế hoạch quản lý hình thức, thời gian học tập của học sinh 3.36 3.14 3.22 5 Công tác xây dựng kế hoạch quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS 3.28 3.29 3.29 TỔNG 3.18 3.07 3.10 Kết quả khảo sát ở bảng 2.14 cho thấy: điểm trung bình đánh giá chung hiệu quả thực hiện các công tác trong chức năng xây dựng kế hoạch QL HĐHT của HS đạt 3.18 ở nhóm CBQL và 3.07 ở nhóm GV. Ta thấy cả hai nhóm đều đánh giá chức năng này ở mức hiệu quả. Trong đó, công tác được CBQL nhận định đạt hiệu quả nhất là công tác xây dựng kế hoạch quản lý hình thức, thời gian học tập của HS với ĐTB đạt được là 3.36, công tác đạt hiệu quả ít nhất là công tác xây dựng kế hoạch quản lý mục tiêu, nhiệm vụ học tập của HS với ĐTB đạt được là 2.79. Phía GV cho rằng công tác xây dựng kế hoạch quản lý nội dung học tập của HS mang lại hiệu quả nhất với ĐTB đạt được là 3.32, còn công tác xây dựng kế hoạch quản lý phương pháp, phương tiện học tập của HS mang lại hiệu quả thấp nhất với ĐTB là 2.79. Từ bảng khảo sát của HS, chúng tôi nhận thấy rằng HS cũng đánh giá các công tác đó giống GV (bảng 1 của phụ lục 3), công tác xây dựng kế hoạch quản lý nội dung học tập của HS mang lại hiệu quả nhất với ĐTB là 2.82 (ứng với mức độ hiệu quả), còn công tác xây dựng kế hoạch quản lý phương pháp, phương tiện học tập của HS mang lại ít hiệu quả nhất với ĐTB là 2.37 (ứng với mức độ ít hiệu quả).
  • 89. 81 Số liệu kết quả khảo sát cho chúng ta thấy được công tác xây dựng kế hoạch quản lý HĐHT của HS được CBQL và GV đánh giá là thực hiện khá tốt với ĐTB toàn mẫu từ 2.78 đến 3.32, công tác đạt hiệu quả cao nhất là công tác xây dựng kế hoạch quản lý nội dung học tập của HS, công tác mang lại ít hiệu quả là công tác xây dựng kế hoạch quản lý mục tiêu, nhiệm vụ học tập của HS. Mức hiệu quả trong công tác này cũng được HS công nhận qua ĐTB chung là 2.63 (bảng 1 của phụ lục 3). Trên thực tế mặt công tác này đã được các nhà trường TCCN chú trọng, quan tâm và đạt hiệu quả tốt với ĐTB chung thu được là 3.10, tuy còn hạn chế một số mặt nhưng nhìn chung chức năng này của các nhà quản lý được vận dụng tốt.  Thực trạng chức năng tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý HĐHT của HS được trình bày ở bảng 2.15. Kết quả ở bảng 2.15 được chúng tôi tính điểm trung bình cộng từ kết quả của bảng 2.11. Bảng 2.15. Thực trạng hiệu quả chức năng tổ chức thực hiện KHQL HĐHT STT NỘI DUNG ĐIỂM TB ĐG của CBQL ĐIỂM TB ĐG của GV ĐIỂM TB CHUNG của GV &CBQL 1 Công tác tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý mục tiêu, nhiệm vụ học tập của học sinh 3.24 3.02 3.10 2 Công tác tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý nội dung học tập của học sinh 3.21 2.97 3.06 3 Công tác tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý phương pháp, phương tiện HT của HS 3.23 3.07 3.12 4 Công tác tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý hình thức, thời gian học tập của HS 3.33 3.22 3.26 5 Công tác tổ chức thực hiện KH QL việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS 3.30 3.30 3.30 TỔNG 3.26 3.12 3.17 Kết quả khảo sát ở bảng 2.15 cho thấy: Hiệu quả từ công tác tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý HĐHT của HS có ĐTB đạt được là 3.15 ở nhóm CBQL và 3.00 ở nhóm GV (ứng với mức độ hiệu quả). Trong đó, công tác được CBQL nhận định
  • 90. 82 mang lại hiệu quả nhất là công tác tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý hình thức, thời gian học tập của HS với ĐTB đạt được là 3.33, công tác đạt hiệu quả ít nhất là công tác tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý nội dung học tập của HS với ĐTB đạt được là 3.21. Phía GV cho rằng công tác tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS mang lại hiệu quả cao nhất với ĐTB đạt được là 3.30, còn công tác tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý nội dung học tập của HS mang lại ít hiệu quả nhất với ĐTB đạt được là 2.97. Từ bảng khảo sát của HS, chúng tôi nhận thấy rằng HS cũng đánh giá chức năng trên đạt hiệu quả nhưng không cao với ĐTB là 2.65 (bảng 2 của phụ lục 3), trong đó công tác tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS mang lại hiệu quả nhất với ĐTB đạt được là 2.80 (ứng với mức độ hiệu quả), còn công tác tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý phương pháp, phương tiện học tập của HS mang lại ít hiệu quả nhất với ĐTB đạt được là 2.43 (ứng với mức độ ít hiệu quả). Điểm trung bình đánh giá kết quả của công tác tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý HĐHT của HS được CBQL và GV đánh giá với ĐTB chung là 3.17, điểm này thấp hơn mức “rất hiệu quả” (4 điểm) và cao hơn mức “ít hiệu quả” (2 điểm). (Điểm tối đa lý thuyết của thang đo này là 4 điểm, ứng với mức “rất hiệu quả”). Điều đó chứng tỏ chức năng quản lý này được các chủ thể quản lý vận dụng đạt hiệu quả, việc tổ chức phân công nhiệm vụ quản lý các nội dung HĐHT của HS rõ ràng, cụ thể. Vì vậy, ta có thể nhận định rằng công tác tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý HĐHT của HS ở một số trường TCCN hiện nay đạt hiệu quả.  Thực trạng chức năng chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động học tập của HS được trình bày ở bảng 2.16. Kết quả ở bảng 2.16 được chúng tôi tính điểm trung bình cộng từ kết quả của bảng 2.12.
  • 91. 83 Bảng 2.16. Thực trạng hiệu quả chức năng chỉ đạo thực hiện KHQL HĐHT của HS STT NỘI DUNG ĐIỂM TB ĐG của CBQL ĐIỂM TB ĐG của GV ĐIỂM TB CHUNG của GV &CBQL 1 Công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý mục tiêu, nhiệm vụ học tập của học sinh 3.08 3.00 3.03 2 Công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý nội dung học tập của học sinh 3.22 3.09 3.14 3 Công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý phương pháp, phương tiện HT của HS 2.91 2.70 2.77 4 Công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý hình thức, thời gian học tập của HS 3.21 2.95 3.04 5 Công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS 3.33 3.25 3.28 TỔNG 3.15 3.00 3.05 Kết quả khảo sát ở bảng 2.16 cho thấy: Hiệu quả thực hiện công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý HĐHT của HS có ĐTB chung là 3.15 (CBQL) và 3.00 (GV) (ứng với mức hiệu quả). Trong đó: - Công tác được CBQL và GV nhận định mang lại hiệu quả nhất là công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS với ĐTB đạt được là 3.33 (CBQL), 3.25 (GV), công tác đạt hiệu quả ít nhất là công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý phương pháp, phương tiện học tập của HS với ĐTB đạt được là 2.91 (CBQL), 2.70 (GV). - Số liệu thống kê từ bảng khảo sát của HS, chúng tôi nhận thấy rằng trong 4 chức năng thì đối tượng HS nhận định chức năng này của các nhà quản lý thực hiện có hiệu quả nhất qua giá trị trung bình đạt được là 2.71 (bảng 3 của phụ lục 3), trong đó công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý mục tiêu, nhiệm vụ học tập của HS mang lại hiệu quả nhất với ĐTB đạt được là 2.90 (ứng với mức độ hiệu quả), HS cũng đồng tình với CBQL và GV rằng công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý phương pháp, phương tiện học tập của HS mang lại ít hiệu quả nhất với ĐTB đạt được là 2.45 (ứng với mức độ ít hiệu quả).
  • 92. 84 Điểm trung bình đánh giá hiệu quả thực hiện các chức năng trên nằm trong khoảng 2.77 đến 3.28, với ĐTB đánh giá chung của GV & CBQL là 3.05. Cũng như chức năng tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý HĐHT của HS, ta thấy điểm này thấp hơn mức “rất hiệu quả” (4 điểm) và cao hơn mức “ít hiệu quả” (2 điểm). Như vậy, ta có thể kết luận được rằng chức năng chỉ đạo thực hiện kế hoạch QL HĐHT của nhà trường ở một số trường TCCN hiện nay đạt hiệu quả với sự chỉ đạo sâu sát các nội dung quản lý HĐHT của HS.  Thực trạng chức năng kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý HĐHT của HS được trình bày ở bảng 2.17. Kết quả ở bảng 2.17 được chúng tôi tính điểm trung bình cộng từ kết quả của bảng 2.13. Bảng 2.17. Thực trạng hiệu quả chức năng kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động học tập của HS STT NỘI DUNG ĐIỂM TB ĐG của CBQL ĐIỂM TB ĐG của GV ĐIỂM TB CHUNG của GV &CBQL 1 Công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý mục tiêu, nhiệm vụ học tập của học sinh 3.08 2.88 2.95 2 Công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý nội dung học tập của HS 3.19 2.93 3.02 3 Công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý phương pháp, phương tiện học tập của học sinh 3.09 2.77 2.88 4 Công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý hình thức, thời gian học tập của học sinh 3.12 3.04 3.07 5 Công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh 3.31 3.16 3.21 TỔNG 3.16 2.96 3.03
  • 93. 85 Kết quả khảo sát ở bảng 2.17 cho thấy: Hiệu quả từ công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý HĐHT của HS có ĐTB đạt được là 3.16 ở nhóm CBQL và 2.96 ở nhóm GV. Trong đó: - Công tác được CBQL nhận định mang lại hiệu quả nhất là công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS với ĐTB đạt được là 3.31, công tác đạt hiệu quả ít nhất là công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý mục tiêu, nhiệm vụ học tập của HS với ĐTB đạt được là 3.08. - Phía GV cũng cho rằng công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS mang lại hiệu quả cao nhất với ĐTB đạt được là 3.16, còn công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý phương pháp, phương tiện học tập của HS mang lại ít hiệu quả nhất với ĐTB đạt được là 2.77. - Từ kết quả khảo sát HS, chúng tôi nhận thấy chức năng kiểm tra, đánh giá có số điểm trung bình chung đạt thấp nhất: 2.60 (bảng 4 của phụ lục 3), trong đó công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS có ĐTB đánh giá là 2.77 (ứng với mức độ hiệu quả), còn công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý nội dung học tập của HS có ĐTB đánh giá là 2.39 (ứng với mức độ ít hiệu quả). Thực trạng kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý HĐHT của HS có ĐTB đánh giá chung của GV & CBQL đạt 3.03, chứng tỏ công tác này đạt hiệu quả, mặc dù trong chức năng này có một vài nội dung thực hiện khá tốt như nội dung kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý hình thức, thời gian và việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS nhưng vẫn còn một số nội dung còn hạn chế như nội dung kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý phương pháp, phương tiện học tập của HS.  Đánh giá chung thực trạng công tác quản lý hoạt động học tập của HS được trình bày ở bảng 2.18. Kết quả ở bảng 2.18 được chúng tôi tổng hợp điểm trung bình từ 4 bảng: 2.14, 2.15, 2.16, 2.17.
  • 94. 86 Bảng 2.18. Đánh giá chung thực trạng công tác quản lý hoạt động học tập của HS STT NỘI DUNG ĐIỂM TB ĐG của CBQL ĐIỂM TB ĐG của GV ĐIỂM TB CHUNG của GV &CBQL 1 Chức năng xây dựng kế hoạch hoạt động học tập của HS 3.18 3.07 3.10 2 Chức năng tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động học tập của HS 3.26 3.12 3.17 3 Chức năng chỉ đạo thực hiện kế hoạch hoạt động học tập của HS 3.15 3.00 3.05 4 Chức năng kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch hoạt động học tập của HS 3.16 2.96 3.03 TỔNG 3.19 3.04 3.09 Kết quả khảo sát ở bảng 2.18 cho thấy: điểm trung bình đánh giá chung thực trạng công tác quản lý HĐHT của HS của một số trường TCCN hiện nay đạt được 3.19 điểm ở nhóm CBQL, 3.04 điểm ở nhóm GV và 2.65 điểm ở nhóm HS (bảng 5 của phụ lục 3). Trong đó: - Chức năng được CBQL nhận định đạt hiệu quả cao nhất là chức năng tổ chức thực hiện kế hoạch HĐHT của HS với ĐTB đạt được là 3.26, chức năng đạt hiệu quả ít nhất là chức năng chỉ đạo thực hiện kế hoạch HĐHT của HS với ĐTB đạt được là 3.15. GV cũng cho rằng chức năng đạt hiệu quả nhất là chức năng tổ chức thực hiện kế hoạch HĐHT của HS với ĐTB đạt được là 3.12, còn chức năng kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch HĐHT của HS mang lại ít hiệu quả nhất với ĐTB đạt được là 2.96. - Từ bảng khảo sát của HS, chúng tôi nhận thấy chức năng quản lý được HS đánh giá đạt hiệu quả cao nhất là chức năng chỉ đạo thực hiện kế hoạch HĐHT của HS với ĐTB là 2.71, chức năng đạt hiệu quả ít nhất là chức năng kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch hoạt động học tập của HS với ĐTB là 2.60 (bảng 5 của phụ lục 3). Số liệu thống kê ở bảng 2.18 là tổng hợp toàn bộ thực trạng công tác quản lý HĐHT của HS ở một số trường TCCN tại thành phố Hồ Chí Minh (điểm trung bình
  • 95. 87 cộng của tất cả các chức năng quản lý là 3.09) cũng cho kết quả tương tự, ta thấy điểm này thấp hơn mức “rất hiệu quả” (4 điểm) và cao hơn mức “ít hiệu quả” (2 điểm). Vì vậy, có thể nói rằng công tác quản lý HĐHT của HS ở một số trường TCCN tại TP.HCM hiện nay tuy chưa cao nhưng vẫn đạt hiệu quả. Trong đó, chức năng tổ chức thực hiện kế hoạch HĐHT của HS đạt hiệu quả cao nhất trong các chức năng với ĐTB đánh giá chung của GV & CBQL là 3.17 và chức năng kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch HĐHT của HS đạt ít hiệu quả nhất trong các chức năng với ĐTB đánh giá chung của GV & CBQL là 3.03.  Đánh giá chung của 3 đối tượng về thực trạng hiệu quả của các nội dung trong công tác quản lý hoạt động học tập của HS được trình bày ở bảng 2.19. Bảng 2.19. Hiệu quả của các nội dung trong công tác quản lý HĐHT của HS ĐỐI TƯỢNG ĐTB HIỆU QUẢ NỘI DUNG QUẢN LÝ Mục tiêu, nhiệm vụ HT của HS Nội dung HT của HS Phương pháp, phương tiện HT của HS Hình thức tổ chức, thời gian HT của HS Kiểm tra, đánh giá kết quả HT của HS CBQL 3.05 3.24 3.09 3.25 3.31 GV 2.92 3.08 2.84 3.09 3.25 HS 2.67 2.63 2.44 2.73 2.76 Kết quả khảo sát ở bảng 2.19 cho thấy: CBQL, GV và HS đều cho rằng nội dung quản lý trong nhà trường TCCN hiện nay đạt hiệu quả cao nhất là nội dung quản lý về Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS với giá trị trung bình cao nhất đạt 3.31 (CBQL), 3.25 (GV), 2.76 (HS); nội dung đạt hiệu quả thấp nhất đối với CBQL là nội dung quản lý Mục tiêu, nhiệm vụ học tập của HS với ĐTB đạt được là 3.05; Đối với GV và HS là nội dung quản lý Phương pháp, phương tiện học tập của HS đạt hiệu quả thấp nhất với ĐTB là 2.84 (GV), 2.44 (HS). Nhìn chung, các đối tượng đều đánh giá các nội dung đạt mức hiệu quả (ĐTB>2.5), tuy nhiên còn 1 nội dung quản lý mà HS cho rằng đạt ít hiệu quả là nội dung quản lý về Phương pháp, phương tiện học tập của HS.
  • 96. 88 2.4. Nguyên nhân của thực trạng công tác quản lý hoạt động học tập của học sinh ở một số trường trung cấp chuyên nghiệp hiện nay Từ thực trạng của công tác quản lý HĐHT của HS một số trường TCCN trên, chúng tôi xin đưa ra một vài nguyên nhân của thực trạng sau khi đã tham khảo ý kiến bằng các câu hỏi mở, tiến hành khảo sát, chúng tôi thu được kết quả, trình bày ở bảng 2.20. Chúng tôi đưa ra 4 sự lựa chọn tương ứng với 4 mức độ tác động của các nguyên nhân ở câu 5 của bảng hỏi GV, CBQL và HS, sau đó đề nghị người trả lời đánh dấu (x) vào một trong bốn ô (tác động rất nhiều, tác động nhiều, ít tác động, không tác động). Cuối cùng, chúng tôi tính điểm trung bình cộng (X) của các điểm số cho từ 4 đến 1, ứng với các mức độ đánh giá: “tác động rất nhiều”, “tác động nhiều”, “ít tác động”, “không tác động”. Xử lý số liệu hai loại phiếu, chúng tôi thu được kết quả trình bày ở bảng 2.20. Bảng 2.20. Nguyên nhân tác động đến việc QL HĐHT của HS STT MỨC ĐỘ TÁC ĐỘNG NGUYÊN NHÂN Tác động đến việc quản lý (X) CBQL GV HS 1 HS thiếu tính tích cực, tự giác trong học tập 3.33 3.15 2.89 2 HS chưa nhận thức đúng về mục đích, ý nghĩa của việc HT 3.17 2.99 2.75 3 Mục tiêu, nhiệm vụ học tập chưa được cụ thể hóa trong từng bài học. Chưa sát với yêu cầu thực tiễn 3.10 3.17 2.79 4 HS chưa có thói quen xây dựng kế hoạch học tập cho mình 3.13 2.91 2.75 5 Chương trình đào tạo còn nặng về lý thuyết, ít thực hành 3.25 3.12 2.83 6 Thời gian học tập ít và bị cắt xén bởi các hoạt động khác 3.06 2.73 2.56 7 Công tác tổ chức các hình thức HT chưa thu hút được HS 3.02 2.92 2.72 8 GV chưa sâu sát trong việc tổ chức HĐHT cho HS 3.08 2.90 2.73 9 HS ít được trao đổi, tọa đàm về phương pháp học tập 3.17 3.05 2.77 10 HS thiếu giáo trình, tài liệu tham khảo 3.02 2.89 2.66 11 Thiếu cơ sở vật chất, trang thiết bị… phục vụ cho giảng dạy và học tập 3.12 2.79 2.68 12 Công tác quản lý kỷ cương, nề nếp chính quy trong học tập còn lỏng lẻo 3.23 2.91 2.63 13 Chưa có biện pháp kích thích động cơ, hứng thú học tập của 3.04 2.96 2.77
  • 97. 89 HS hoặc có nhưng chưa đủ mạnh 14 Công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập chưa khách quan, đề thi không bao quát được toàn bộ chương trình, không phân loại được HS, chưa có ngân hàng câu hỏi 3.23 2.79 2.73 Từ kết quả khảo sát trên chúng ta thấy được có 2 nguyên nhân chính dẫn đến việc yếu kém trong một số chức năng quản lý HĐHT của HS đó là: 2.4.1. Nguyên nhân khách quan Chúng tôi nhận thấy nguyên nhân đầu tiên dẫn đến việc quản lý HĐHT của HS bị hạn chế là do thái độ của người học. Nguyên nhân “HS thiếu tính tích cực, tự giác trong học tập” được đa số CBQL và HS cho là nguyên nhân chính, tác động nhiều với giá trị trung bình là 3.33 (CBQL) và 2.89 (HS). GV cũng đánh giá nguyên nhân này tác động nhiều với giá trị trung bình đạt ở mức 3.15 nhưng đây chưa phải là nguyên nhân được đại đa số GV lựa chọn. Bên cạnh đó, nguyên nhân “HS chưa nhận thức đúng về mục đích, ý nghĩa của việc học tập” với giá trị trung bình 3.17 (CBQL), 2.99 (GV), 2.75 (HS), và “HS chưa có thói quen xây dựng kế hoạch học tập cho mình” với trung bình đạt được 3.13 (CBQL), 2.91 (GV), 2.75 (HS), là 2 nguyên nhân khách quan được lựa chọn tiếp theo. 2.4.2. Nguyên nhân chủ quan Bên cạnh các nguyên nhân không thuộc về các chủ thể quản lý như trên chúng tôi nhận thấy có không ít nguyên nhân tồn tại từ bên trong, những nguyên nhân ấy xuất phát từ chủ thể hay nói cụ thể hơn ở đây là cách thức quản lý của chủ thể quản lý HĐHT, các nguyên nhân chủ quan này có tác động không nhỏ đến công tác quản lý, thậm chí có tác động lớn như nguyên nhân “Mục tiêu, nhiệm vụ học tập chưa được cụ thể hóa trong từng bài học, chưa sát với yêu cầu thực tiễn” với giá trị trung bình của 3 nhóm đối tượng đánh giá là 3.10 (CBQL), 3.17 (GV), 2.79 (HS). Nguyên nhân được cho là có tác động lớn tiếp theo là “Công tác quản lý kỷ cương, nề nếp chính quy trong học tập còn lỏng lẻo” với ĐTB là 3.23 (CBQL), 2.91 (GV), 2.63 (HS). Ngoài ra các nguyên nhân như: Công tác tổ chức các hình thức HT chưa thu hút được HS; HS ít được trao đổi, tọa đàm về phương pháp học tập;
  • 98. 90 GV chưa sâu sát trong việc tổ chức HĐHT cho HS; Thiếu cơ sở vật chất, trang thiết bị… phục vụ cho giảng dạy và học tập; Công tác kiểm tra, đánh giá kết quả HT chưa khách quan, đề thi không bao quát được toàn bộ chương trình, không phân loại được HS, chưa có ngân hàng câu hỏi là những nguyên nhân được đa số CBQL, GV và HS lựa chọn. Ngoài các nguyên nhân nêu trên, các nguyên nhân còn lại như: Chương trình đào tạo còn nặng về lý thuyết, ít thực hành; Thời gian học tập ít và bị cắt xén bởi các hoạt động khác; HS thiếu giáo trình, tài liệu tham khảo, đều được CBQL, GV và HS lựa chọn với mức độ tác động nhiều (ĐTB > 2.5). Các nguyên nhân trên đều tác động nhiều đến công tác quản lý hoạt động học tập của HS TCCN, điều đó đòi hỏi các cấp quản lý cần xem xét và có biện pháp tác động phù hợp để điều chỉnh lại công tác quản lý của mình nhằm nâng cao chất lượng học tập của HS đồng thời giúp công tác quản lý của nhà trường đạt hiệu quả. 2.5. Đánh giá chung về công tác quản lý hoạt động học tập của học sinh ở một số trường TCCN TP.HCM 2.5.1. Mặt mạnh Qua kết quả nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy công tác quản lý HĐHT của HS ở một số trường TCCN tại TP.HCM có những ưu thế ở những chức năng, nội dung quản lí sau: + Chức năng tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch HĐHT của HS + Nội dung QL việc Kiểm tra, đánh giá kết quả HT của HS. Nhìn chung, cả 3 đối tượng điều tra (CBQL, GV, HS) đều nhìn nhận rằng nội dung quản lý “Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS” được thực hiện có hiệu quả. Đây là mặt mạnh của các trường TCCN TP.HCM hiện nay. Thực tế qua những lần trao đổi, trò chuyện với một số CBQL, GV và HS ở các trường, chúng tôi cũng nhận thấy điều này. Một số CBQL của 3 trường được khảo sát cho biết, vì Bộ GD&ĐT chủ trương đào tạo đạt chất lượng, các trường tiến hành điều chỉnh chuẩn đầu ra đồng thời nâng cao hiệu quả trong các khâu quản lý nhằm đào tạo ra một đội ngũ kỹ thuật viên lành nghề, đáp ứng được yêu cầu xã hội. Bên cạnh đó, các thầy cô
  • 99. 91 cũng cho biết thêm rằng hiện tại, để cạnh tranh với các trường, thu hút HS cho trường mình đòi hỏi các trường phải nâng cao chất lượng đào tạo, đồng nghĩa với khâu quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS phải thật sát sao nhằm đạt được mục tiêu nhà trường đã đề ra. 2.5.2. Mặt yếu Bên cạnh những mặt mạnh nêu trên, công tác quản lý HĐHT của HS ở một số trường TCCN tại TP.HCM còn có hạn chế ở nội dung quản lý về Phương pháp, phương tiện học tập của HS. 2.6. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động học tập của học sinh một số trường trung cấp chuyên nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh 2.6.1. Cơ sở xác lập biện pháp Để đề ra các biện pháp nhằm tháo gỡ những vướng mắc, khắc phục những khó khăn, bất cập trong công tác quản lý hoạt động học tập của HS TCCN, chúng tôi căn cứ trên các cơ sở sau: 2.6.1.1. Cơ sở lý luận Cơ sở này được chúng tôi trình bày ở chương 1, chủ yếu căn cứ trên 2 cơ sở chính là: - Chức năng quản lý: xây dựng kế hoạch; tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch. - Nội dung quản lý hoạt động học tập của HS TCCN. 2.6.1.2. Cơ sở thực tiễn Thực trạng công tác quản lý hoạt động học tập của HS một số trường TCCN tại TP.HCM. Hệ thống các biện pháp được đề xuất cần phải thỏa mãn các yêu cầu về phương pháp luận của một công trình khoa học, đó là: - Bảo đảm tính thực tiễn: hệ thống biện pháp phải thiết thực và có tính khả thi, phù hợp với khả năng và điều kiện dạy học thực tế tại các trường TCCN TP. HCM.
  • 100. 92 - Bảo đảm tính lịch sử: hệ thống biện pháp là sự kế thừa và phát triển những thành quả đã có. - Bảo đảm tính hệ thống: hệ thống biện pháp phải đồng bộ, cân đối, đồng thời phải xác định được yếu tố trọng tâm, thể hiện sự ưu tiên hợp lý. 2.6.2. Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động học tập của học sinh trường trung cấp chuyên nghiệp 2.6.2.1. Nhóm 1. Các biện pháp nhằm quản lý mục tiêu, nhiệm vụ học tập của học sinh Biện pháp 1. Tác động vào nhận thức của HS bằng nhiều hình thức - BGH luôn chú ý lồng mục tiêu giáo dục này trong nội dung các buổi sinh hoạt tập thể như: Khai giảng, chào cờ đầu tuần, sinh hoạt Đoàn, các kỳ sơ kết, tổng kết, các ngày lễ hội với nhiều hình thức như nêu gương điển hình, vượt khó trong học tập, để HS thấy được mục tiêu mình cần đạt là gì? Tại sao phải học tốt? Và muốn học tốt phải như thế nào?... - Trưởng các khoa phối hợp với GVCN, GVBM và các bộ phận khác có liên quan tăng cường giáo dục nâng cao nhận thức về mục tiêu, nhiệm vụ, động cơ, thái độ học tập của HS và hướng dẫn HS thực hiện các mục tiêu đào tạo, chương trình đào tạo, chương trình chi tiết môn học ngay từ đầu khóa học. Biện pháp 2. Đề ra những qui định khen thưởng và kỷ luật đối với việc thực hiện nội qui học tập. Ban giám hiệu đề ra những qui định khen thưởng và kỷ luật đối với việc thực hiện nội quy HT, thống nhất về quy định HĐHT của HS, để làm căn cứ xây dựng nề nếp, ngăn ngừa những hành vi sai trái; phối hợp với Đoàn Thanh niên hoặc P.CTCT-HSSV tổ chức kiểm tra ở tất cả các lớp theo định kỳ và đột xuất, từ đó đánh giá xếp loại thi đua theo từng đợt. Biện pháp 3. Chỉ đạo cấp dưới quan tâm đến việc chuyên cần của học sinh BGH chỉ đạo cho phòng CTCT-HSSV theo dõi tình hình học tập các lớp qua biên bản họp lớp theo định kỳ, sổ đầu bài, sổ chuyên cần, kịp thời phát hiện những
  • 101. 93 trường hợp đặc biệt để phối hợp cùng với GVCN có biện pháp nhắc nhở những học sinh hay nghỉ học hay nhận thức về mục tiêu, nhiệm vụ học tập chưa đúng đắn. Biện pháp 4. Ban Giám hiệu dự giờ, thăm lớp Ban Giám hiệu khi dự giờ thăm lớp, chú ý nhận xét HS qua các hoạt động học tập, ý thức tập trung vào bài học, xây dựng bài, sự cố gắng ở khâu luyện tập thực hành, liên hệ thực tế, để phát hiện những em học tập tốt nhằm tuyên dương, nhân điển hình và kịp thời điều chỉnh, nhắc nhở những HS học tập chưa tốt. 2.6.2.2. Nhóm 2. Các biện pháp nhằm quản lý nội dung học tập của học sinh Biện pháp 1. Chỉ đạo việc soạn và công bố đề cương chi tiết môn học BGH giao cho các khoa soạn thảo chương trình học tập chi tiết, cụ thể, sau đó chỉ đạo cho các GVCN và GVBM tổ chức hướng dẫn các em cách thức để chiếm lĩnh từng nội dung học tập; giúp học sinh biết rõ từng nội dung học tập theo từng môn, từng học kỳ và những kiến thức chuyên ngành, trọng điểm. BGH yêu cầu các tổ bộ môn soạn đề cương chi tiết môn học, nộp cho Phòng Đào tạo để đưa lên trang web của Trường cho HS tải về sử dụng nhằm học tập theo sát nội dung ấy. Biện pháp 2. Khảo sát chất lượng dạy học thông qua dự giờ BGH khảo sát chất lượng học tập của HS sau khi dự giờ, thăm lớp, để biết HS hiểu bài ở mức độ nào, bằng cách hỏi miệng hoặc khảo sát trên giấy. BGH cùng các thầy cô chuyên môn khi nhận xét đánh giá sau các buổi dự giờ phải luôn nhìn nhận theo hướng tiến bộ, động viên để khuyến khích sự vươn lên của HS. Biện pháp 3. Chỉ đạo GV bồi dưỡng học sinh giỏi và giúp đỡ HS yếu BGH chỉ đạo phòng CTCT-HSSV nắm số lượng HS giỏi, yếu ở các lớp để kịp thời chỉ đạo cho GV có biện pháp, hình thức bồi dưỡng HS giỏi và phụ đạo HS yếu. Giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn thường xuyên theo dõi mức độ tiến bộ của các HS yếu. Biện pháp 4. Chỉ đạo các khoa, các tổ chuyên môn xây dựng chế độ sinh hoạt chuyên môn BGH chỉ đạo các khoa, các tổ chuyên môn xây dựng chế độ sinh hoạt chuyên môn hằng tháng, căn cứ vào nội dung các hoạt động của tổ chuyên môn, căn cứ vào
  • 102. 94 yêu cầu trọng tâm của chương trình trong từng thời gian, theo kế hoạch hoạt động của nhà trường từ đầu năm học. Trong các buổi họp khoa hay sinh hoạt tổ chuyên môn, các thủ trưởng các đơn vị như trưởng khoa, tổ trưởng chuyên môn cần giúp GV thực hiện chương trình dạy học; chuẩn bị bài dạy có chất lượng tốt; tham gia các hoạt động nâng cao chất lượng giờ dạy trên lớp của GV; tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS; cách giải quyết các tình huống sư phạm, trao đổi, chia sẻ về chuyên môn nghiệp vụ... để đạt mục tiêu chung của nhà trường. 2.6.2.3. Nhóm 3. Nhóm các biện pháp nhằm quản lý phương pháp, phương tiện, hình thức, thời gian và việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS Biện pháp 1. Biện pháp nhằm quản lý phương pháp, phương tiện học tập của HS BGH cần chỉ đạo GV hướng dẫn các em HS tìm được những phương pháp học tập thích hợp cho từng nội dung học tập cụ thể. Mỗi năm BGH phân công 1 bộ phận tổ chức ít nhất 1 buổi trao đổi, giới thiệu và hướng dẫn phương pháp học tập tích cực và phù hợp với HS trình độ TCCN. BGH tăng cường chỉ đạo đảm bảo đầy đủ trang thiết bị, giáo trình, tài liệu phục vụ học tập cho HS. Biện pháp 2. Biện pháp nhằm quản lý hình thức, thời gian học tập của HS Việc học tập của HS TCCN được diễn ra với nhiều hình thức, từ học chính quy trên lớp đến học ngoại khóa, thực hành, thực tập tại trường và các cơ sở khác, thời gian HT cũng được quy định tùy theo hình thức HT. Trong từng hình thức HS sẽ đạt được kết quả HT của từng nội dung khác nhau, cách thức QL cho từng hình thức cũng có những đặc trưng riêng. Ngoài việc vạch kế hoạch QL rõ ràng cụ thể, BGH nên có những hình thức QL về cách tổ chức, chỉ đạo phân công và kiểm tra đánh giá lại các kết quả đạt được. Tùy vào mỗi hình thức học tập mà BGH nên chỉ đạo sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong nhà trường để quản lý HĐHT của HS. Xây dựng các câu lạc bộ học tập và các phong trào thi đua tại trường để kích thích tính tích cực học tập của HS.
  • 103. 95 Biện pháp 3. Biện pháp QL việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS BGH tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lượng HT qua các đợt kiểm tra định kỳ; QL việc kiểm tra, đánh giá kết quả HT của HS đúng quy chế chuyên môn và theo tinh thần kiểm tra, đánh giá thường xuyên, sâu sát đối tượng, chỉ đạo GV ra đề theo trọng tâm chương trình, phù hợp với nội dung học tập, phân loại được HS và phải đảm bảo nguyên tắc: công bằng, khoa học, khách quan và giáo dục. Và cần sự phối hợp giữa các phòng, ban, khoa trong việc tổ chức kiểm tra, đánh giá. 2.6.3. Kết quả khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp Ở câu 6 của 2 phiếu hỏi dành cho các đối tượng GV, CBQL và HS, chúng tôi tiến hành khảo sát để thu thập ý kiến của các đối tượng trên qua 2 mức độ: mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp được nêu ra. Mỗi mức độ có 3 lựa chọn, người trả lời đánh dấu (x) vào một trong ba ô của từng mức độ lựa chọn về tính cần thiết (rất cần thiết, cần thiết, không cần thiết) và tính khả thi (rất khả thi, khả thi, không khả thi) của biện pháp nêu ra. Sau đó, chúng tôi nhập liệu theo quy ước như đã trình bày ở phần Tổ chức nghiên cứu thực trạng, tính điểm trung bình cộng (X) của các điểm số đã nhập từ 3 đến 1, ứng với các mức độ đánh giá: “rất cần thiết”, “cần thiết”, “ không cần thiết” và “rất khả thi”, “khả thi”, “không khả thi”. Xử lý số liệu hai loại phiếu, chúng tôi thu được kết quả trình bày ở bảng 2.21. Bảng 2.21. Thống kê điểm trung bình về biện pháp QL HĐHT của HS STT MỨC ĐỘ BIỆN PHÁP MỨC ĐỘ CẦN THIẾT (X) MỨC ĐỘ KHẢ THI (X) CBQL GV HS CBQL GV HS 1 Trưởng các khoa phối hợp với GVCN, GVBM và các bộ phận khác có liên quan tăng cường giáo dục nâng cao nhận thức về mục tiêu, nhiệm vụ, động cơ, thái độ học tập của HS và hướng dẫn HS thực hiện các mục tiêu đào tạo, chương trình đào tạo, chương trình chi tiết môn học ngay từ đầu khóa học. 2.88 2.80 2.42 2.42 2.45 2.18
  • 104. 96 2 Mỗi năm BGH phân công 1 bộ phận tổ chức ít nhất 1 buổi trao đổi, giới thiệu và hướng dẫn phương pháp học tập tích cực và phù hợp với HS trình độ TCCN. 2.67 2.69 2.46 2.37 2.47 2.13 3 BGH phân công nội dung công việc cụ thể cho các cán bộ quản lý, GVCN, GVBM, Đoàn Thanh niên và chú trọng sự phối hợp của các bộ phận này trong công tác quản lý HĐHT của HS. 2.77 2.45 2.26 2.48 2.35 2.17 4 BGH tăng cường chỉ đạo việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS phải được thực hiện theo các nguyên tắc công bằng, khoa học, khách quan và giáo dục. 2.73 2.59 2.36 2.46 2.49 2.21 5 BGH tăng cường chỉ đạo đảm bảo đầy đủ trang thiết bị, giáo trình, tài liệu phục vụ học tập cho HS. 2.73 2.55 2.39 2.42 2.48 2.26 6 Xây dựng các câu lạc bộ học tập và các phong trào thi đua tại trường để kích thích tính tích cực học tập của HS. 2.62 2.44 2.38 2.21 2.20 2.29 Kết quả khảo sát cho thấy, các biện pháp đều được đánh giá là cần thiết và khả thi. Điểm trung bình đánh giá của học sinh thường thấp hơn điểm trung bình đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên. Kết luận chương 2 Tóm lại, dựa trên cơ sở thực trạng công tác QL HĐHT của HS ở một số trường TCCN tại TP.HCM kết hợp với cơ sở lý luận của QL HĐHT, đồng thời đối chiếu với mục tiêu đào tạo của các trường TCCN cũng như điều kiện thực tiễn, chúng tôi xin đề xuất một số biện pháp trên để góp một phần nhỏ vào việc nâng cao hiệu quả công tác QL HĐHT của HS nhằm đảm bảo và nâng cao chất lượng giáo dục ở các trường TCCN tại TP.HCM hiện nay.
  • 105. 97 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận 1.1. Về lý luận Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về QL HĐHT của HS trường TCCN. Từ cơ sở tâm lý học, giáo dục học, khoa học quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, chúng tôi đã xây dựng cơ sở lý luận cho quản lý hoạt động học như sau: Luận văn đã khái quát được lịch sử nghiên cứu của vấn đề, trình bày được các khái niệm cơ bản, một số lý luận liên quan đến hoạt động học và quản lý hoạt động học tập của HS. Ngoài ra, chúng tôi còn nghiên cứu đặc điểm về tâm sinh lý, nhân cách cũng như đặc điểm về hoạt động học tập của HS TCCN, biết được các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động học tập của HS. Từ đó, có những tác động tích cực đến đối tượng quản lý, chủ thể quản lý cũng như các khách thể quản lý xung quanh việc nâng cao hiệu quả tính tích cực học tập của HS và hiệu quả quản lý HĐHT. Công tác quản lý hoạt động học tập của HS là một trong những nội dung quản lý được các cấp lãnh đạo luôn quan tâm và tìm hướng cải thiện hiệu quả. Quản lý hoạt động học tập của HS là một quá trình làm thay đổi nhận thức về việc học, dạy cách học, tổ chức và quản lý hoạt động học, tạo điều kiện cho việc học nhằm đào tạo “người lao động có kiến thức, kỹ năng thực hành cơ bản của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và có tính sáng tạo, ứng dụng công nghệ vào công việc” như điều 33 của Luật Giáo dục 2005 đã trình bày. 1.2. Về thực trạng Luận văn đã xác định được thực trạng quản lý hoạt động học tập của HS một số trường TCCN tại thành phố Hồ Chí Minh theo 4 chức năng quản lý: - Xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động học tập của học sinh. - Tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động học tập của học sinh. - Chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động học tập của học sinh. - Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý HĐHT của học sinh.
  • 106. 98 Và 6 nội dung quản lý hoạt động học tập của học sinh như: - Quản lý mục tiêu, nhiệm vụ học tập của học sinh - Quản lý nội dung học tập của học sinh - Quản lý phương pháp, phương tiện học tập của học sinh - Quản lý hình thức tổ chức học tập của học sinh - Quản lý về thời gian học tập của học sinh - Quản lý về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh Từ kết quả khảo sát thu được, chúng tôi có thể rút ra một số kết luận khái quát sau: - Việc QL HĐHT của HS một số trường TCCN tại TP.HCM đã đạt được hiệu quả, tuy kết quả đạt được chưa cao lắm nhưng nhìn chung các chức năng đã được các nhà quản lý vận dụng có hiệu quả đặc biệt là chức năng tổ chức thực hiện và chức năng xây dựng kế hoạch. Còn lại chức năng chỉ đạo thực hiện và chức năng kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch QL HĐHT cần các nhà quản lý, lãnh đạo quan tâm hơn. - Bên cạnh việc quản lý tốt các nội dung như: nội dung học tập, hình thức, thời gian học tập; kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, thì vẫn còn hạn chế ở một số nội dung quản lý như: quản lý mục tiêu, nhiệm vụ học tập; phương pháp, phương tiện học tập đặc biệt là cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động dạy và học vẫn chưa được quan tâm sâu sát. Các nguyên nhân chính của thực trạng đó là: - Nguyên nhân đầu tiên dẫn đến việc QL HĐHT của HS bị hạn chế là do nhận thức của HS, HS thiếu tính tích cực, tự giác, chưa nhận thức đúng về mục đích, ý nghĩa của việc học tập đặc biệt là HS chưa có thói quen xây dựng kế hoạch học tập cho mình đã ảnh hưởng rất lớn đến việc quản lý công tác này của các nhà lãnh đạo trong trường. - Ngoài những nguyên nhân khách quan trên còn do những nguyên nhân chủ quan bên trong như: Mục tiêu, nhiệm vụ học tập của HS chưa được cụ thể hóa trong từng bài học; chưa sát với yêu cầu thực tiễn; công tác quản lý kỷ cương, nề
  • 107. 99 nếp chính quy trong học tập còn lỏng lẻo; công tác tổ chức các hình thức học tập chưa thu hút được HS; HS ít được trao đổi, tọa đàm về phương pháp học tập; GV chưa sâu sát trong việc tổ chức HĐHT cho HS; thiếu cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy và học tập; công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập chưa khách quan,... Đó là những nguyên nhân mà các cấp lãnh đạo trong nhà trường cần nhìn lại và tìm cách khắc phục để cải tiến nâng cao hiệu quả quản lý bằng những biện pháp quản lý phù hợp. Căn cứ vào mục tiêu giáo dục TCCN và thực trạng quản lý hoạt động học tập của HS ở các trường TCCN tại TP.HCM cùng với các nguyên nhân chính dẫn đến thực trạng, đối chiếu với cơ sở lý luận về quản lý HĐHT, chúng tôi đề xuất các biện pháp dựa vào các nội dung và chức năng quản lý nêu trên nhằm tháo gỡ, khắc phục những hạn chế, bất cập trong quản lý HĐHT của các trường TCCN hiện nay. Để các biện pháp quản lý hoạt động học tập của HS một số trường TCCN tại TP.HCM phát huy tác dụng, vai trò trong việc nâng cao chất lượng đào tạo, chúng tôi đưa ra một số kiến nghị sau: 2. Kiến nghị 2.1. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo - Hằng năm, cần tiếp tục xây dựng và tổ chức các kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho CBQL và GV các trường TCCN trên địa bàn. - Rà soát và kịp thời chỉnh đốn các cơ sở không đạt yêu cầu chất lượng đào tạo. - Thường xuyên tổ chức các cuộc hội thảo, khóa tập huấn, trao đổi, rút kinh nghiệm giữa các trường nhằm giúp cán bộ quản lý, giáo viên học hỏi kinh nghiệm quản lý, công tác tổ chức, giảng dạy hoặc đổi mới trong việc kiểm tra, đánh giá hoạt động học tập của HS. - Có tầm nhìn chiến lược trong việc xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục TCCN của thành phố HCM, trong việc quy hoạch và xây dựng đội ngũ CBQL và GV làm cơ sở để cán bộ quản lý cấp trường xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động học tập của HS phù hợp ở các trường TCCN.
  • 108. 100 2.2. Đối với CBQL - BGH là những người vừa có đức vừa có tài. Ngoài năng lực quản lý nhà trường, cần phải có năng lực chuyên môn thật vững. Có như vậy mới đẩy mạnh được hoạt động dạy và học trong trường. BGH cần yêu cầu GV lấy việc sinh hoạt tổ chuyên môn, việc thăm lớp, dự giờ là phương tiện hữu hiệu nhất để nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ. - BGH cần làm cho CBQL và GV trong toàn trường biết rõ về công tác quản lý HĐHT của HS, thường xuyên học tập, tự trau dồi tri thức và kỹ năng quản lý để từ đó tự nâng cao năng lực quản lý cho riêng mình. - Hằng năm, Ban Giám hiệu nên tham gia các khóa bồi dưỡng của Sở GD&ĐT tổ chức hoặc tự tổ chức các buổi bồi dưỡng năng lực quản lý và các kỹ năng xử lý tình huống trong hoạt động quản lý cho các CBQL trong nhà trường. - BGH nên tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm về công tác QL HĐHT của HS theo định kỳ từ đó đề ra các biện pháp quản lý phù hợp trong thời gian tới. - BGH nên tăng cường mua sắm các trang thiết bị hiện đại phục vụ cho việc dạy và học nhằm đáp ứng với yêu cầu đổi mới hiện nay. 2.3. Đối với GV - GV nên tự trau dồi, học hỏi về chuyên môn nghiệp vụ đặc biệt là công tác GVCN. Tham gia các khóa học do cấp trường hoặc cấp Sở tổ chức hằng năm, tham gia các buổi trao đổi kinh nghiệm về cách xử lý các tình huống sư phạm trong quá trình giảng dạy, trau dồi phương pháp giảng dạy, phối hợp sử dụng linh động các phương pháp theo từng nội dung giảng dạy để đạt được hiệu quả của công tác. Tóm lại, quản lý hoạt động học tập trong trường là một công việc rất quan trọng, phải được soi sáng bằng lý luận khoa học giáo dục, phải được Ban Giám hiệu và các CBQL trong trường quan tâm chỉ đạo thì mới mong đạt được kết quả tốt đẹp. Cần có một cơ chế rõ ràng trong tổ chức hoạt động đào tạo, xem hoạt động đào tạo là hoạt động trung tâm của nhà trường, mọi công tác khác chỉ nhằm phục vụ hoạt động đào tạo và mục đích cuối cùng là nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo. Chất lượng đào tạo hay chất lượng học tập của HS chính là thước đo giá trị của một nhà trường nói chung và trường TCCN nói riêng.
  • 109. 101 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Hoàng Anh, Đỗ Thị Châu (2008), Tự học của sinh viên, NXB Giáo dục. 2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2002), Chiến lược phát triển giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội. 3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Quy chế đào tạo trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy (Ban hành kèm theo Quyết định số 40/2007/QĐ-BGDĐT ngày 28/6/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo). 4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Quy chế học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy (Ban hành kèm theo Quyết định số 42/2007/QĐ-BGDĐT ngày 13/08/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo). 5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Quản lý nhà nước về Giáo dục, Tài liệu dành cho cán bộ quản lý. 6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Quy định về chương trình khung trung cấp chuyên nghiệp (Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2010/TT-BGDĐT ngày 28/06/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo). 7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Chương trình khung khối ngành Khoa học sức khỏe trình độ trung cấp chuyên nghiệp (Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2010/TT-BGDĐT ngày 05/07/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo). 8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp (Ban hành kèm theo Thông tư số 54/2011/TT-BGDĐT ngày 15/11/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo). 9. Vũ Quốc Chung, Đặng Quốc Bảo (2010), Những vấn đề cơ bản về công tác quản lý trường Trung cấp chuyên nghiệp. 10. Phạm Khắc Chương (1992), J.A.Komenxki nhà sư phạm lỗi lạc, Tạp chí nghiên cứu giáo dục (3). 11. Đại hội Đảng CSVN lần thứ IX (2010), Đại hội đại biểu toàn quốc, Văn kiện Đại hội Đại biểu lần thứ IX Đảng bộ thành phố Hồ Chí Minh (tháng 10/2010).
  • 110. 102 12. Đại hội Đảng CSVN lần thứ XI (2011), Đại hội đại biểu toàn quốc, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ toàn quốc lần XI. 13. Đại hội Đảng CSVN lần thứ XI (2011), Đại hội đại biểu toàn quốc, Văn kiện Đại hội Đảng bộ toàn quốc lần XI (2011). 14. Nguyễn Văn Đức (2010), Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh hiện nay ở một số trường trung học phổ thông tỉnh Long An, Luận văn thạc sĩ Giáo dục học, Trường Đại học Sư Phạm TP.HCM. 15. NXB Sự Thật Hà Nội (1980), Bài nói của Bác Hồ đăng báo Nhân Dân, số 1645, ra ngày 14/9/1958; về sau đưa vào sách “Hồ Chí Minh - Tuyển tập”, tập II. 16. Nguyễn Thị Bích Hạnh, Trần Thị Hương (2004), Lý luận dạy học, NXB Đại học Sư Phạm. 17. Bùi Minh Hiền (chủ biên), Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo, Quản lý giáo dục, NXB Đại học Sư Phạm. 18. Nguyễn Thành Hưng (2004), Một số cách tiếp cận trong đánh giá chất lượng giáo dục, Tạp chí giáo dục, 92, Tr.7. 19. TS.Trần Thị Hương (chủ biên), TS. Võ Thị Bích Hạnh, TS. Hồ Văn Liên, Ths. Vũ Thị Sai, Ths. Võ Thị Hồng Trước (2009), Giáo trình Giáo dục học phổ thông, Đại học Sư Phạm TP.Hồ Chí Mnh. 20. Học viện chính trị quốc gia (2003), Giáo trình Khoa học quản lý, NXB Chính trị quốc gia. 21. Học viện quản lý giáo dục (2009), Tài liệu bồi dưỡng cán bộ QL, công chức nhà nước ngành GD&ĐT. 22. Lê Văn Hồng (Chủ biên), Lê Ngọc Lan (1998), Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm (Giáo trình đào tạo giáo viên Trung học cơ sở Cao đẳng sư phạm), NXB Giáo dục. 23. Nguyễn Văn Hộ (2002), Lý luận dạy học, NXB Giáo dục. 24. Nguyễn Quang Huỳnh (2006), Một số vấn đề lý luận Giáo dục chuyên nghiệp và đổi mới phương pháp dạy – học, NXB ĐHQG Hà Nội.
  • 111. 103 25. Trần Kiểm, Những vấn đề cơ bản của Khoa học Quản lý giáo dục, NXB Đại học Sư Phạm. 26. Trần Kiểm (1997), Quản lý giáo dục và trường học, Giáo trình giảng dạy sau đại học, Viện khoa học giáo dục, Hà Nội. 27. Trần Kiểm (2008), Khoa học Quản lý giáo dục, Một số vấn đề lý luận về thực tiễn, NXB Giáo dục. 28. Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường ĐH KHXH&NV – Khoa Luật, Giáo trình tâm lý học quản lý, NXB. ĐHQG Hà Nội. 29. Đinh Ái Linh (2006), Những hạn chế trong quản lý hoạt động học tập của sinh viên đại học quốc gia TP HCM, Tạp chí phát triển KH&CN, tập 9, Số 10-2006. 30. Đinh Ái Linh (2006), Công tác quản lý hoạt động học tập và nghiên cứu khoa học của sinh viên Đại học quốc gia – HCM, Luận văn thạc sĩ Giáo dục học, Trường Đại học Sư Phạm TP.HCM. 31. Đỗ Linh, Lê Văn, Phương pháp học tập hiệu quả, NXB. Tổng hợp TP HCM 32. V.L.Lênin (1961), Toàn tập. T29, NXB Tiến bộ. Mátxcơva. 33. Hồ Văn Liên, Quản lý hoạt động sư phạm, tập bài giảng dành cho học viên cao học QLGD_ĐHSP TP.HCM. 34. Phan Thanh Long (chủ biên), Trần Quang Cấn, Nguyễn Văn Diện (2006), Lý luận giáo dục, NXB Đại học Sư Phạm. 35. Nguyễn Lộc (2010), Lý luận về quản lý, NXB Đại học Sư Phạm. 36. Trần Thị Tuyết Mai (2005), Một số vấn đề lý luận cơ bản về Quản lý giáo dục (Tài liệu phục vụ các lớp bồi dưỡng Cán bộ quản lý trường phổ thông). 37. Phan Trọng Ngọ (2005), Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường, NXB Đại học Sư Phạm. 38. Vũ Thị Nho (1999), Tâm lý học phát triển, NXB ĐHQG Hà Nội. 39. A.V. Petrovski (1982), Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm tập II, NXB Giáo dục.
  • 112. 104 40. Ngô Đình Qua, Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục, NXB ĐHSP TP HCM. 41. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục, Trường CBQL giáo dục và đào tạo, Hà Nội. 42. Nguyễn Ngọc Quân, Nguyễn Tấn Thịnh (2009), Giáo trình QLNNL trong tổ chức, NXB GDVN. 43. Lê Vinh Quốc (2008), Các yếu tố cơ bản trong quá trình giáo dục hiện đại và vấn đề đổi mới dạy học ở Việt Nam (Lý thuyết và ứng dụng) chuyên đề đổi mới dạy học, Đại học Sư phạm TP.HCM. 44. Quốc Hội (2005), Luật giáo dục, Luật số: 38/2005/QH11 ngày 14/06/2005 của Quốc Hội. 45. Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh (2010), Tài liệu Sơ kết học kỳ I và triển khai nhiệm vụ học kỳ II năm học 2009 – 2010, Giáo dục chuyên nghiệp TP.HCM. 46. Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh (2011), Hội nghị tổng kết Giáo dục chuyên nghiệp năm học 2010-2011. 47. Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh (2011), Báo cáo Sơ kết học kỳ I và triển khai nhiệm vụ học kỳ II năm học 2010 – 2011. 48. Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh (2011), Báo cáo tổng kết năm học 2010 – 2011 và triển khai nhiệm vụ năm học 2011 – 2012, Giáo dục chuyên nghiệp và Đại học. 49. Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh (2012), Báo cáo Sơ kết học kỳ I và triển khai nhiệm vụ học kỳ II năm học 2011 – 2012, Ngành Giáo dục chuyên nghiệp TP.HCM. 50. Nguyễn Minh Sơn, Quản lý nhà trường, tập bài giảng dành cho sinh viên Quản lý giáo dục - ĐH KHXH&NV TP.HCM.
  • 113. 105 51. Nguyễn Thanh Sơn (2010), Thực trạng quản lý hoạt động học tập của sinh viên trường Đại học Yersin Đà Lạt, Luận văn thạc sĩ Giáo dục học, Trường Đại học Sư Phạm TP.HCM. 52. Phạm Trung Thành (2011), Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học viên trường trung cấp kỹ thuật Hải Quân, Luận văn thạc sĩ Giáo dục học, Trường Đại học Sư Phạm TP.HCM. 53. Hà Nhật Thăng và Đào Thanh Âm (1998), Lịch sử giáo dục thế giới, NXB Giáo dục. 54. Nguyễn Cảnh Toàn (2000), Đổi mới cách dạy, cách học tất yếu dẫn đến sự quản lý dạy và học, Nghiên cứu giáo dục. 55. Nguyễn Cảnh Toàn (chủ biên), Nguyễn Kỳ, Lê Khánh Bằng, Vũ Văn Tảo, Học và dạy cách học, NXB Đại học Sư Phạm TP.HCM. 56. Dương Thiệu Tống (2000), Thống kê ứng dụng trong nghiên cứu khoa học giáo dục, NXB Đại học quốc gia Hà Nội. 57. Nguyễn Văn Tuấn (2009), Tài liệu bài giảng Lý luận dạy học, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM. 58. Trần Thị Tư (2003), Một số biện pháp quản lý của Hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng học tập cho học sinh trường THPT huyện Châu Thành A, tỉnh Cần Thơ, Luận văn thạc sĩ Giáo dục học, Trường Đại học Sư Phạm TP.HCM 59. Phạm Viết Vượng (2000), Giáo dục học, NXB Đại học quốc gia Hà Nội.
  • 114. 106 106 PHỤ LỤC 1 PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN MẪU CBQL-GV Kính thưa quý Thầy/Cô! Nhằm tìm hiểu “Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh một số trường trung cấp chuyên nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh” chúng tôi xin kính gởi đến quý Thầy/Cô phiếu trưng cầu ý kiến. Kính mong quý Thầy/Cô vui lòng trả lời tất cả các phần của phiếu theo sự đánh giá của bản thân mình bằng cách đánh dấu (X) vào ô phù hợp ở từng ý của mỗi câu. Xin chân thành cảm ơn quý Thầy/Cô! Phần I. THÔNG TIN CÁ NHÂN 1/ Trường đang công tác:………………………………. …………. 2/ Giới tính:  Nam  Nữ 3/ Thâm niên công tác:  Dưới 10 năm  Từ 10 đến 20 năm  Trên 20 năm 4/ Trình độ chuyên môn:  Trung cấp  Cao đẳng  Đại học  Thạc sĩ  Tiến sĩ 5/ Chức vụ:  Cán bộ quản lý  Giáo viên Phần II. NỘI DUNG
  • 115. 107 Câu 1: Xin quý Thầy/Cô vui lòng cho biết nhận xét của mình về việc các chủ thể quản lý xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động học tập của học sinh tại trường mình công tác (Chú ý: A: Rất hiệu quả, B: Hiệu quả, C: Ít hiệu quả, D: Không hiệu quả) STT NỘI DUNG THỰC HIỆN HIỆU QUẢ Có Không A B C D 1.1 Công tác xây dựng kế hoạch quản lý việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ học tập của học sinh 1.1.1 Chủ thể quản lý nào sau đây có xây dựng và công bố kế hoạch quản lý việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ học tập của HS. a. Phó hiệu trưởng phụ trách đào tạo b. Trưởng phòng Đào tạo c. Trưởng phòng Công tác chính trị - học sinh sinh viên d. Trưởng phòng Quản trị thiết bị e. Trưởng khoa f. Tổ trưởng bộ môn g. Giáo viên chủ nhiệm (GVCN) h. Giáo viên bộ môn (GVBM)                                                 1.1.2 Trưởng khoa, Tổ trưởng bộ môn tổ chức cho các thành viên trong khoa/tổ thảo luận, xác định và thống nhất mục tiêu nhiệm vụ môn học từng học kỳ, năm học. 1.2 Công tác xây dựng kế hoạch quản lý nội dung học tập của học sinh 1.2.1 Trưởng phòng Đào tạo, Trưởng khoa hoặc Trợ lý, giáo vụ khoa lập và công bố kế hoạch đào tạo, thời khóa biểu để cụ thể hóa nội dung và địa điểm học tập phù hợp cho từng nội dung học tập của HS. 1.2.2 Chương trình đào tạo của Trường được Hội đồng khoa học xây dựng và thực hiện dựa vào chương trình khung chuẩn của Bộ GD&ĐT ban hành. 1.3 Công tác xây dựng kế hoạch quản lý phương pháp, phương tiện học tập của học sinh 1.3.1 BGH, Trưởng khoa xây dựng và công bố kế hoạch giới thiệu các phương pháp học tập hiệu quả cho HS thông qua các buổi sinh hoạt đầu năm học. 1.3.2 BGH, Trưởng khoa xây dựng và công bố kế hoạch mở các lớp bồi dưỡng phương pháp tự học tích cực cho HS vào mỗi năm học. 1.3.3 Trưởng phòng Quản trị thiết bị xây dựng và công bố kế hoạch bảo trì và mua sắm trang thiết bị dạy học phục vụ cho năm học mới. 1.4 Công tác xây dựng kế hoạch quản lý hình thức, thời gian học tập của học sinh 1.4.1 Trưởng khoa, tổ trưởng bộ môn xây dựng và công bố kế hoạch quản lý hoạt động thực hành, thực tập, tham quan, ngoại khóa của
  • 116. 108 HS tại trường và ở các đơn vị hợp lý để đảm bảo khối lượng kiến thức, kĩ năng đã được quy định. 1.4.2 Phòng Đào tạo xây dựng và công bố kế hoạch quản lý hoạt động học tập chính khóa trên lớp của học sinh. 1.5 Công tác xây dựng kế hoạch quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh 1.5.1 PHT, Trưởng phòng Đào tạo, Trưởng khoa, Tổ trưởng bộ môn lập và công bố kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS cụ thể, chi tiết. 1.5.2 PHT, Trưởng phòng Đào tạo, Trưởng khoa, Tổ trưởng bộ môn xây dựng kế hoạch về nhân lực và vật lực để chuẩn bị tốt cho các đợt thi quan trọng như thi cuối khóa, thi tốt nghiệp. Câu 2: Xin quý Thầy/Cô vui lòng cho biết nhận xét của mình về việc các chủ thể quản lý tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động học tập của học sinh tại trường mình công tác (Chú ý: A: Rất hiệu quả, B: Hiệu quả, C: Ít hiệu quả, D: Không hiệu quả) STT NỘI DUNG THỰC HIỆN HIỆU QUẢ Có Không A B C D 2.1 Công tác tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ học tập của HS 2.1.1 BGH phân công và thông báo 1 bộ phận kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ học tập của HS. 2.1.2 BGH luôn tạo điều kiện thuận lợi và bảo đảm về cơ sở vật chất, phương tiện dạy học cho GV và HS thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ học tập của HS. 2.1.3 BGH có căn cứ vào các tiêu chuẩn của Bộ GD&ĐT để đề ra mục tiêu, nhiệm vụ học tập cho HS trường mình. 2.1.4 BGH phân công cấp dưới quán triệt mục tiêu, nhiệm vụ học tập đến từng HS từ đầu khóa học, năm học, môn học. 2.2 Công tác tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý nội dung học tập của HS 2.2.1 PHT phân công và thông báo 1 bộ phận dự giờ GV để đánh giá phương pháp và nắm bắt nội dung dạy học. 2.2.2 Trưởng khoa, Tổ trưởng bộ môn giao nhiệm vụ cho GVCN, GVBM hướng dẫn nội dung học tập của HS phù hợp với khả năng, điều kiện thời gian và thực tiễn nghề nghiệp của HS. 2.2.3 Trong mỗi năm học, BGH thường tổ chức thêm các khóa học ngắn hạn nhằm bổ sung kiến thức, kỹ năng cần thiết cho HS. 2.3 Công tác tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý phương pháp, phương tiện học tập của HS 2.3.1 BGH tổ chức các buổi tập huấn để đổi mới phương pháp dạy cho giáo viên theo hướng phát huy tính tích cực của HS.
  • 117. 109 2.3.2 PHT phân công các Trưởng khoa, Tổ trưởng bộ môn tổ chức các buổi trao đổi, rút kinh nghiệm về lựa chọn và sử dụng phương pháp học tập cho HS. 2.3.3 BGH phân công Trưởng phòng QTTB thực hiện kế hoạch mua sắm và bảo trì trang thiết bị dạy học phục vụ cho năm học mới. 2.4 Công tác tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý hình thức và thời gian học tập của HS 2.4.1 PHT giao cho GVCN, GVBM và các bộ phận khác việc quản lý thời gian học tập chính khóa trên lớp, thực hành, thực tập của HS tại trường và ở các đơn vị. 2.5 Công tác tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS 2.5.1 BGH, Trưởng khoa quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS theo các yêu cầu khách quan, toàn diện, hệ thống. 2.5.2 BGH tăng cường sự phối hợp giữa các phòng, ban, khoa để tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS. Câu 3: Xin quý Thầy/Cô vui lòng cho biết nhận xét của mình về việc chủ thể quản lý chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động học tập của học sinh tại trường mình công tác (Chú ý: A: Rất hiệu quả, B: Hiệu quả, C: Ít hiệu quả, D: Không hiệu quả) STT NỘI DUNG THỰC HIỆN HIỆUQUẢ Có Không A B C D 3.1 Công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ học tập của HS 3.1.1 PHT chỉ đạo bằng văn bản cho Trưởng khoa, Tổ trưởng bộ môn, GVCN, GVBM phổ biến mục tiêu, nhiệm vụ học tập đến từng HS từ đầu khóa học, năm học, ngành học thông qua các buổi sinh hoạt lớp và sinh hoạt công dân đầu năm. 3.1.2 PHT chỉ đạo bằng lời nói cho Trưởng khoa, Tổ trưởng bộ môn, GVCN, GVBM phổ biến mục tiêu, nhiệm vụ học tập đến từng HS từ đầu khóa học, năm học, ngành học thông qua các buổi sinh hoạt lớp và sinh hoạt công dân đầu năm. 3.1.3 PHT chỉ đạo bằng văn bản cho Trưởng khoa, tổ trưởng bộ môn, GVCN, GVBM luôn bám sát mục tiêu học tập của HS để ra đề thi hoặc kiểm tra HS. 3.1.4 PHT chỉ đạo bằng lời nói cho Trưởng khoa, Tổ trưởng bộ môn, GVCN, GVBM luôn bám sát mục tiêu học tập của HS để ra đề thi hoặc kiểm tra HS. 3.2 Công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý nội dung học tập của HS 3.2.1 Hiệu trưởng chỉ đạo Hội đồng khoa học Trường điều chỉnh chương trình đào tạo cho từng ngành học 2 năm 1 lần theo quy định của Bộ GD&ĐT.
  • 118. 110 3.2.2 Hiệu trưởng chỉ đạo Hội đồng khoa học thẩm định và phê duyệt giáo trình giảng dạy và tài liệu tham khảo theo kế hoạch định kỳ. 3.2.3 BGH chỉ đạo Trưởng khoa, Tổ trưởng bộ môn, GV phổ biến và hướng dẫn HS học tập theo chương trình chi tiết từng môn học. 3.3 Công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý phương pháp, phương tiện học tập của HS 3.3.1 Hằng năm, BGH thường chỉ đạo cho 1 bộ phận bồi dưỡng phương pháp tự học tích cực cho HS theo kế hoạch đã đề ra. 3.3.2 Trưởng khoa, Tổ trưởng bộ môn chỉ đạo GVCN, GVBM hướng dẫn và tổ chức cho HS vận dụng các phương pháp học tập cụ thể vào từng môn học cụ thể. 3.3.3 BGH chỉ đạo Trưởng phòng QTTB lấy ý kiến tham khảo của các phòng ban và GV để tiến hành mua sắm và bảo trì trang thiết bị dạy học. 3.4 Công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý hình thức và thời gian học tập của HS 3.4.1 PHT chỉ đạo bằng văn bản cho GVCN, GVBM và các bộ phận khác có liên quan quản lý thời gian học tập chính khóa trên lớp, thực hành, thực tập của HS tại trường và ở các đơn vị. 3.4.2 PHT chỉ đạo bằng lời nói cho GVCN, GVBM và các bộ phận khác có liên quan quản lý thời gian học tập chính khóa trên lớp, thực hành, thực tập của HS tại trường và ở các đơn vị. 3.5 Công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS 3.5.1 Trưởng khoa, Tổ trưởng bộ môn chỉ đạo GVCN, GVBM phổ biến đến HS các yêu cầu về kiểm tra, đánh giá môn học và khóa học. 3.5.2 BGH chỉ đạo GV và các bộ phận có liên quan khi ra đề thi phải đảm bảo các nguyên tắc công bằng, khách quan, khoa học và giáo dục.
  • 119. 111 Câu 4: Xin quý Thầy/Cô vui lòng cho biết nhận xét của mình về công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động học tập của học sinh tại trường mình công tác (Chú ý: A: Rất hiệu quả, B: Hiệu quả, C: Ít hiệu quả, D: Không hiệu quả) STT NỘI DUNG THỰC HIỆN HIỆU QUẢ Có Không A B C D 4.1 Công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý mục tiêu, nhiệm vụ học tập của HS 4.1.1 BGH yêu cầu bộ phận kiểm tra đánh giá quá trình thực hiện việc quản lý mục tiêu, nhiệm vụ học tập của HS và đảm bảo cơ sở vật chất báo cáo bằng văn bản. 4.1.2 BGH yêu cầu bộ phận kiểm tra đánh giá quá trình thực hiện việc quản lý mục tiêu, nhiệm vụ học tập của HS và đảm bảo cơ sở vật chất báo cáo thông qua trình bày bằng lời nói tại phiên họp. 4.2 Công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý nội dung học tập của HS 4.2.1 BGH, Trưởng khoa kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện việc quản lý nội dung học tập thông qua việc báo cáo bằng văn bản của các bộ phận được phân công dự giờ GV. 4.2.2 BGH, Trưởng khoa kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện việc quản lý nội dung học tập thông qua việc nghe báo cáo bằng lời nói tại các phiên họp của các bộ phận được phân công dự giờ GV. 4.3 Công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch QL phương pháp, phương tiện HT của HS 4.3.1 PHT kiểm tra, đánh giá thực trạng, hiệu quả việc tập huấn phương pháp dạy học cho GV thông qua các báo cáo bằng văn bản hoặc thông qua kết quả học tập của HS từng lớp. 4.3.2 PHT kiểm tra, đánh giá thực trạng, hiệu quả việc tập huấn phương pháp dạy học cho GV thông qua dự giờ các tiết dạy sau khi tập huấn của GV. 4.3.3 PHT phát phiếu khảo sát HS nhằm thăm dò ý kiến về hiệu quả tổ chức các lớp bồi dưỡng về phương pháp học tập cho HS. 4.3.4 BGH kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch bảo trì và mua sắm trang thiết bị của phòng QTTB thông qua các buổi dự giờ GV và phát phiếu khảo sát cho HS để thấy được thực trạng các trang thiết bị dạy học và đánh giá mức độ hài lòng của người sử dụng. 4.4 Công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch QL hình thức và thời gian học tập của HS 4.4.1 BGH kiểm tra việc quản lý thời gian học tập của HS chính quy trên lớp, ngoại khóa, thực hành, thực tập tại trường và ở các đơn vị thông qua báo cáo của các bộ phận, phòng, ban trong Trường. 4.5 Công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS
  • 120. 112 4.5.1 BGH kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch đã công bố thông qua việc xem xét tính khách quan, toàn diện, hệ thống của đề thi và kết quả học tập của HS. 4.5.2 BGH kiểm tra sự phối hợp giữa các phòng, ban, khoa trong việc tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS. Câu 5: Xin quý Thầy/Cô vui lòng cho biết nhận xét của mình về mức độ tác động của các nguyên nhân sau đây dẫn đến sự yếu kém của một số chức năng quản lý trên. (Chú ý: A: Tác động rất nhiều; B: Tác động nhiều; C: Ít tác động; D: Không tác động) STT NỘI DUNG MỨC ĐỘ TÁC ĐỘNG A B C D 5.1 HS thiếu tính tích cực, tự giác trong học tập 5.2 HS chưa nhận thức đúng về mục đích, ý nghĩa của việc học tập 5.3 Mục tiêu, nhiệm vụ học tập chưa được cụ thể hóa trong từng bài học. Chưa sát với yêu cầu thực tiễn 5.4 HS chưa có thói quen xây dựng kế hoạch học tập cho mình 5.5 Chương trình đào tạo còn nặng về lý thuyết, ít thực hành 5.6 Thời gian học tập ít và bị cắt xén bởi các hoạt động khác 5.7 Công tác tổ chức các hình thức học tập chưa thu hút được HS 5.8 GV chưa sâu sát trong việc tổ chức hoạt động học tập cho HS 5.9 HS ít được trao đổi, tọa đàm về phương pháp học tập 5.10 HS thiếu giáo trình, tài liệu tham khảo 5.11 Thiếu cơ sở vật chất, trang thiết bị… phục vụ cho giảng dạy và học tập 5.12 Công tác quản lý kỷ cương, nề nếp chính quy trong học tập còn lỏng lẻo 5.13 Chưa có biện pháp kích thích động cơ, hứng thú học tập của HS hoặc có nhưng chưa đủ mạnh 5.14 Công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập chưa khách quan, đề thi không bao quát được toàn bộ chương trình, không phân loại được HS, chưa có ngân hàng câu hỏi 5.15 Ý kiến khác (nêu rõ): …………………………………………………… ………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………... …………………………………………………………………………...
  • 121. 113 Câu 6: Xin quý Thầy/Cô vui lòng cho biết nhận xét của mình về các biện pháp quản lý mà nhà trường cần tiến hành để nâng cao chất lượng học tập của HS và mức độ khả thi của các biện pháp khi thực hiện. (Chú ý: 3: Rất cần thiết; 2: Cần thiết; 1: Không cần thiết A: Rất khả thi; B: Khả thi; C: Không khả thi) STT BIỆN PHÁP MỨC ĐỘ CẦN THIẾT MỨC ĐỘ KHẢ THI 3 2 1 A B C 6.1 Trưởng các khoa phối hợp với GVCN, GVBM và các bộ phận khác có liên quan tăng cường giáo dục nâng cao nhận thức về mục tiêu, nhiệm vụ, động cơ, thái độ học tập của HS và hướng dẫn HS thực hiện các mục tiêu đào tạo, chương trình đào tạo, chương trình chi tiết môn học ngay từ đầu khóa học. 6.2 Mỗi năm BGH phân công 1 bộ phận tổ chức ít nhất 1 buổi trao đổi, giới thiệu và hướng dẫn phương pháp học tập tích cực và phù hợp với HS trình độ TCCN. 6.3 BGH phân công nội dung công việc cụ thể cho các cán bộ quản lý, GVCN, GVBM, Đoàn Thanh niên và chú trọng sự phối hợp của các bộ phận này trong công tác quản lý hoạt động học tập của HS. 6.4 BGH tăng cường chỉ đạo việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS phải được thực hiện theo các nguyên tắc công bằng, khoa học, khách quan và giáo dục. 6.5 BGH tăng cường chỉ đạo đảm bảo đầy đủ trang thiết bị, giáo trình, tài liệu phục vụ học tập cho HS. 6.6 Xây dựng các câu lạc bộ học tập và các phong trào thi đua tại trường để kích thích tính tích cực học tập của HS. 6.7 Biện pháp khác: ..................................................................................................... ..................................................................................................... ..................................................................................................... .....................................................................................................  Chân thành cám ơn quý Thầy/Cô. Chúc quý Thầy/Cô sức khỏe và công tác tốt!
  • 122. 114 PHỤ LỤC 2 PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN MẪU HS Các bạn học sinh thân mến! Nhằm tìm hiểu “Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh một số trường trung cấp chuyên nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh” chúng tôi xin gởi đến các bạn học sinh phiếu trưng cầu ý kiến. Mong các bạn vui lòng trả lời tất cả các phần của phiếu theo sự đánh giá của bản thân mình bằng cách đánh dấu (X) vào ô phù hợp ở từng ý của mỗi câu. Xin chân thành cảm ơn các bạn! Phần I. THÔNG TIN CÁ NHÂN 1/ Trường đang theo học:…………. ………………………………. 2/ Giới tính:  Nam  Nữ 3/ Là học sinh trung cấp:  Năm thứ nhất  Năm thứ hai Phần II. NỘI DUNG
  • 123. 1 Câu 1: Xin Bạn vui lòng cho biết nhận xét của mình về việc các Thầy/Cô xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động học tập của học sinh tại trường mình đang theo học (Chú ý: A: Rất hiệu quả, B: Hiệu quả, C: Ít hiệu quả, D: Không hiệu quả) STT NỘI DUNG THỰC HIỆN HIỆU QUẢ Có Không A B C D 1.1 Công tác xây dựng kế hoạch quản lý việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ học tập của học sinh 1.1.1 Thầy/Cô nào sau đây có xây dựng và công bố kế hoạch quản lý việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ học tập của HS. i. Phó hiệu trưởng phụ trách đào tạo j. Trưởng phòng Đào tạo k. Trưởng phòng Công tác chính trị - học sinh sinh viên l. Trưởng phòng Quản trị thiết bị m. Trưởng khoa n. Tổ trưởng bộ môn o. Giáo viên chủ nhiệm (GVCN) p. Giáo viên bộ môn (GVBM)                                                 1.1.2 HS được GVCN, GVBM và các bộ phận khác trong Trường phổ biến mục tiêu, nhiệm vụ của ngành theo học vào đầu năm học. 1.2 Công tác xây dựng kế hoạch quản lý nội dung học tập của học sinh 1.2.1 HS được thông báo, phổ biến về kế hoạch đào tạo, thời khóa biểu cụ thể hóa từng nội dung và địa điểm học tập. 1.2.2 Chương trình đào tạo của Trường được Hội đồng khoa học xây dựng và công bố dựa vào chương trình khung chuẩn của Bộ GD&ĐT ban hành. 1.3 Công tác xây dựng kế hoạch quản lý phương pháp, phương tiện học tập của học sinh 1.3.1 HS được thông báo về kế hoạch giới thiệu các phương pháp học tập hiệu quả thông qua các buổi sinh hoạt đầu năm học của Trường. 1.3.2 HS được thông báo về kế hoạch bồi dưỡng các phương pháp tự học tích cực cho HS của Trường. 1.3.3 Trưởng phòng QTTB có xây dựng và công bố kế hoạch bảo trì và mua sắm trang thiết bị phục vụ cho năm học mới. 1.4 Công tác xây dựng kế hoạch quản lý hình thức, thời gian học tập của học sinh 1.4.1 Các hoạt động thực hành, thực tập, tham quan, ngoại khóa của HS tại trường và ở các đơn vị được Trưởng khoa, tổ trưởng bộ môn xây dựng kế hoạch hợp lý và công bố đến HS, đảm bảo khối lượng kiến thức đã được quy định. 1.4.2 HS được phòng Đào tạo cung cấp thông tin về kế hoạch học tập chính khóa trên lớp của mình. 1.5 Công tác xây dựng kế hoạch quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh 1.5.1 Công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập HS sau mỗi học kỳ của các bộ phận trong Trường được xây dựng thành kế hoạch cụ thể, rõ ràng, chi tiết và có công bố. 1.5.2 Các phòng ban trong Trường xây dựng và công bố kế hoạch chuẩn
  • 124. 2 bị cho các đợt thi quan trọng như thi cuối khóa, thi tốt nghiệp. Câu 2: Xin Bạn vui lòng cho biết nhận xét của mình về việc các Thầy/Cô tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động học tập của học sinh tại trường mình đang theo học (Chú ý: A: Rất hiệu quả, B: Hiệu quả, C: Ít hiệu quả, D: Không hiệu quả) STT NỘI DUNG THỰC HIỆN HIỆU QUẢ Có Không A B C D 2.1 Công tác tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ học tập của HS 2.1.1 BGH có phân công và thông báo 1 bộ phận kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ học tập của HS. 2.1.2 BGH luôn tạo điều kiện thuận lợi và bảo đảm về cơ sở vật chất, phương tiện dạy học cho GV và HS thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ học tập của HS. 2.1.3 BGH có căn cứ vào các tiêu chuẩn của Bộ GD&ĐT để đề ra mục tiêu, nhiệm vụ học tập cho HS trường mình. 2.1.4 HS được các thầy, cô của Trường quán triệt các mục tiêu, nhiệm vụ học tập từ đầu khóa học, năm học, môn học. 2.2 Công tác tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý nội dung học tập của HS 2.2.1 PHT phân công và thông báo 1 bộ phận dự giờ GV để đánh giá phương pháp và nắm bắt nội dung dạy học. 2.2.2 HS được GVCN, GVBM hướng dẫn nội dung học tập phù hợp với khả năng, điều kiện thời gian và thực tiễn nghề nghiệp của HS. 2.2.3 Trong mỗi năm học, BGH thường tổ chức thêm các khóa học ngắn hạn nhằm bổ sung kiến thức, kỹ năng cần thiết cho HS. 2.3 Công tác tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý phương pháp, phương tiện học tập của HS 2.3.1 HS tích cực và hứng thú hơn trong học tập với các phương pháp dạy học của GV được đổi mới từ các buổi tập huấn của nhà trường. 2.3.2 HS được tham gia các buổi trao đổi, rút kinh nghiệm về lựa chọn và sử dụng phương pháp học tập vào mỗi năm học. 2.3.3 Nhà trường có quan tâm tổ chức xây dựng, sửa chữa, mua sắm, bảo quản, sử dụng cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ học tập. 2.4 Công tác tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý hình thức và thời gian học tập của HS 2.4.1 HS được GVCN, GVBM và các bộ phận khác trong Trường quản lý thời gian học tập chính khóa trên lớp, thực hành, thực tập tại trường và ở các đơn vị. 2.5 Công tác tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS 2.5.1 Kết quả thi và kết quả học tập của HS được tổ chức đánh giá khách quan, toàn diện, hệ thống. 2.5.2 Các đợt kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận phòng ban trong Trường. Câu 3: Xin Bạn vui lòng cho biết nhận xét của mình về việc các Thầy/Cô chỉ đạo thực hiện quản lý hoạt động học tập của học sinh tại trường mình đang theo học
  • 125. 3 (Chú ý: A: Rất hiệu quả, B: Hiệu quả, C: Ít hiệu quả, D: Không hiệu quả) STT NỘI DUNG THỰC HIỆN HIỆU QUẢ Có Không A B C D 3.1 Công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ học tập của HS 3.1.1 HS được các thầy, cô phổ biến mục tiêu, nhiệm vụ học tập từ đầu khóa học, năm học, ngành học thông qua các buổi sinh hoạt lớp và sinh hoạt công dân đầu năm. 3.1.2 Đề thi và kiểm tra của HS luôn được soạn bám sát với mục tiêu học tập của HS. 3.2 Công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý nội dung học tập của HS 3.2.1 Chương trình đào tạo của Trường được xây dựng phù hợp với yêu cầu nghề nghiệp và nhu cầu xã hội. 3.2.2 Giáo trình giảng dạy của GV được Hội đồng khoa học của Trường thẩm định và phê duyệt. 3.2.3 HS được các thầy, cô phổ biến và hướng dẫn học tập theo chương trình chi tiết từng môn học. 3.3 Công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý phương pháp, phương tiện học tập của HS 3.3.1 Hằng năm, HS thường được tham gia các lớp bồi dưỡng phương pháp tự học tích cực. 3.3.2 GVCN, GVBM hướng dẫn và tổ chức cho HS vận dụng các phương pháp học tập cụ thể vào từng môn học cụ thể. 3.3.3 Cơ sở vật chất và trang thiết bị của Trường đáp ứng nhu cầu học tập của HS. 3.4 Công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý hình thức và thời gian học tập của HS 3.4.1 HS cảm thấy hứng thú và học tập hiệu quả với các hình thức học tập ngoại khóa, thực hành, thực tập của nhà trường. 3.4.2 Các hoạt động ngoại khóa của nhà trường mang lại kết quả tích cực và bổ ích cho HS. 3.5 Công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS 3.5.1 HS được GVCN, GVBM phổ biến các yêu cầu về kiểm tra, đánh giá môn học và khóa học. 3.5.2 Công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS được Trường thực hiện đảm bảo tính khách quan, công bằng, khoa học và giáo dục.
  • 126. 4 Câu 4: Xin Bạn vui lòng cho biết nhận xét của mình về công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động học tập của học sinh tại trường mình đang theo học (Chú ý: A: Rất hiệu quả, B: Hiệu quả, C: Ít hiệu quả, D: Không hiệu quả) STT NỘI DUNG THỰC HIỆN HIỆU QUẢ Có Không A B C D 4.1 Công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý mục tiêu, nhiệm vụ học tập của HS 4.1.1 Việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ học tập của HS được một bộ phận trong Trường kiểm tra đánh giá. 4.1.2 Các cơ sở vật chất phục vụ để đảm bảo việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ học tập của HS được 1 bộ phận trong Trường bảo quản. 4.2 Công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý nội dung học tập của HS 4.2.1 BGH thường xuyên kiểm tra nội dung học tập của HS thông qua các buổi dự giờ GV. 4.3 Công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch QL phương pháp, phương tiện HT của HS 4.3.1 Nhà trường có tổ chức và thông báo các buổi tập huấn phương pháp dạy học dành cho GV. 4.3.2 PHT kiểm tra, đánh giá thực trạng, hiệu quả việc tập huấn phương pháp dạy học cho GV thông qua dự giờ các tiết dạy của GV sau khi tập huấn. 4.3.3 HS được phát phiếu khảo sát nhằm thăm dò ý kiến về hiệu quả tổ chức các buổi bồi dưỡng phương pháp học tập cho HS. 4.3.4 Hằng năm, HS được phát phiếu khảo sát để đánh giá mức độ hài lòng về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ học tập của Trường. 4.4 Công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch QL hình thức và thời gian học tập của HS 4.4.1 Thời gian học tập của HS chính quy trên lớp, ngoại khóa, thực hành, thực tập tại trường và ở các đơn vị được các phòng ban trong Trường sắp xếp và thông báo rõ ràng, hợp lý. 4.4.2 Thời gian học tập của HS được bố trí phù hợp với khối lượng kiến thức chương trình học đã quy định. 4.5 Công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS 4.5.1 Đề thi và kiểm tra của Trường đánh giá được năng lực học tập thực chất của HS và phân loại được HS. 4.5.2 Đề thi, đề kiểm tra lý thuyết và thực hành của Trường đánh giá được cả kiến thức lẫn kỹ năng của HS sau mỗi môn học.
  • 127. 5 Câu 5: Xin Bạn vui lòng cho biết nhận xét của mình về mức độ tác động của các nguyên nhân sau đây dẫn đến sự yếu kém của một số chức năng quản lý trên. (Chú ý: A: Tác động rất nhiều; B: Tác động nhiều; C: Ít tác động; D: Không tác động) STT NỘI DUNG MỨC ĐỘ TÁC ĐỘNG A B C D 5.1 HS thiếu tính tích cực, tự giác trong học tập 5.2 HS chưa nhận thức đúng về mục đích, ý nghĩa của việc học tập 5.3 Mục tiêu, nhiệm vụ học tập chưa được cụ thể hóa trong từng bài học. Chưa sát với yêu cầu thực tiễn 5.4 HS chưa có thói quen xây dựng kế hoạch học tập cho mình 5.5 Chương trình đào tạo còn nặng về lý thuyết, ít thực hành 5.6 Thời gian học tập ít và bị cắt xén bởi các hoạt động khác 5.7 Công tác tổ chức các hình thức học tập chưa thu hút được HS 5.8 GV chưa sâu sát trong việc tổ chức hoạt động học tập cho HS 5.9 HS ít được trao đổi, tọa đàm về phương pháp học tập 5.10 HS thiếu giáo trình, tài liệu tham khảo 5.11 Thiếu cơ sở vật chất, trang thiết bị… phục vụ cho giảng dạy và học tập 5.12 Công tác quản lý kỷ cương, nề nếp chính quy trong học tập còn lỏng lẻo 5.13 Chưa có biện pháp kích thích động cơ, hứng thú học tập của HS hoặc có nhưng chưa đủ mạnh 5.14 Công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập chưa khách quan, đề thi không bao quát được toàn bộ chương trình, không phân loại được HS, chưa có ngân hàng câu hỏi 5.15 Ý kiến khác (nêu rõ): …………………………………………………… ………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………... …………………………………………………………………………..
  • 128. 6 Câu 6: Xin Bạn vui lòng cho biết nhận xét của mình về các biện pháp quản lý mà nhà trường cần tiến hành để nâng cao chất lượng học tập của HS và mức độ khả thi của các biện pháp khi thực hiện. (Chú ý: 3: Rất cần thiết; 2: Cần thiết; 1: Không cần thiết A: Rất khả thi; B: Khả thi; C: Không khả thi) STT BIỆN PHÁP MỨC ĐỘ CẦN THIẾT MỨC ĐỘ KHẢ THI 3 2 1 A B C 6.1 Trưởng các khoa phối hợp với GVCN, GVBM và các bộ phận khác có liên quan tăng cường giáo dục nâng cao nhận thức về mục tiêu, nhiệm vụ, động cơ, thái độ học tập của HS và hướng dẫn HS thực hiện các mục tiêu đào tạo, chương trình đào tạo, chương trình chi tiết môn học ngay từ đầu khóa học. 6.2 Mỗi năm BGH phân công 1 bộ phận tổ chức ít nhất 1 buổi trao đổi, giới thiệu và hướng dẫn phương pháp học tập tích cực và phù hợp với HS trình độ TCCN. 6.3 BGH phân công nội dung công việc cụ thể cho các cán bộ quản lý, GVCN, GVBM, Đoàn Thanh niên và chú trọng sự phối hợp của các bộ phận này trong công tác quản lý hoạt động học tập của HS. 6.4 BGH tăng cường chỉ đạo việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS phải được thực hiện theo các nguyên tắc công bằng, khoa học, khách quan và giáo dục. 6.5 BGH tăng cường chỉ đạo đảm bảo đầy đủ trang thiết bị, giáo trình, tài liệu phục vụ học tập cho HS. 6.6 Xây dựng các câu lạc bộ học tập và các phong trào thi đua tại trường để kích thích tính tích cực học tập của HS. 6.7 Biện pháp khác: ..................................................................................................... ..................................................................................................... ..................................................................................................... ..................................................................................................... .....................................................................................................  Chân thành cám ơn bạn. Chúc bạn sức khỏe và học tập tốt!
  • 129. 7 PHỤ LỤC 3 SỐ LIỆU THỐNG KÊ CỦA CÁC PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN CỦA HỌC SINH Bảng 1: Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch quản lý HĐHT của HS theo sự đánh giá của HS (N=560/3 trường TCCN) STT NỘI DUNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC Tần số Tỷ lệ (%) ĐTB (X) 1 Công tác xây dựng kế hoạch quản lý mục tiêu, nhiệm vụ học tập của HS 2.49 1.1 HS được GVCN, GVBM và các bộ phận khác trong Trường phổ biến mục tiêu, nhiệm vụ của ngành theo học vào đầu năm học. 485 81.8 2.73 2 Công tác xây dựng kế hoạch quản lý nội dung học tập của HS 2.82 2.1 HS được thông báo, phổ biến về kế hoạch đào tạo, thời khóa biểu cụ thể hóa từng nội dung và địa điểm học tập. 508 90.7 2.90 2.2 Chương trình đào tạo của Trường được Hội đồng khoa học xây dựng và công bố dựa vào chương trình khung chuẩn của Bộ GD&ĐT ban hành. 463 82.7 2.73 3 Công tác xây dựng kế hoạch quản lý phương pháp, phương tiện học tập của HS 2.37 3.1 HS được thông báo về kế hoạch giới thiệu các phương pháp học tập hiệu quả thông qua các buổi sinh hoạt đầu năm học của Trường. 466 83.2 2.67 3.2 HS được thông báo về kế hoạch bồi dưỡng các phương pháp tự học tích cực cho HS của Trường. 397 70.9 2.33 3.3 Trưởng phòng QTTB có xây dựng và công bố kế hoạch bảo trì và mua sắm trang thiết bị phục vụ cho năm học mới. 332 59.3 2.12 4 Công tác xây dựng kế hoạch quản lý hình thức, thời gian học tập của HS 2.73 4.1 Các hoạt động thực hành, thực tập, tham quan, ngoại khóa của HS tại trường và ở các đơn vị 487 87.0 2.77
  • 130. 8 được Trưởng khoa, tổ trưởng bộ môn xây dựng kế hoạch hợp lý và công bố đến HS, đảm bảo khối lượng kiến thức đã được quy định. 4.2 HS đượcphòng Đào tạo cung cấp thông tin về kế hoạch học tập chính khóa trên lớp của mình. 462 82.5 2.69 5 Công tác xây dựng kế hoạch quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS 2.75 5.1 Công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập HS sau mỗi học kỳ của các bộ phận trong Trường được xây dựng thành kế hoạch cụ thể, rõ ràng, chi tiết và có công bố. 479 85.5 2.70 5.2 Các phòng ban trong Trường xây dựng và công bố kế hoạch chuẩn bị cho các đợt thi quan trọng như thi cuối khóa, thi tốt nghiệp. 482 86.1 2.79 TỔNG 2.63 Bảng 2: Thực trạng công tác tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý HĐHT của HS theo sự đánh giá của HS (N=560/3 trường TCCN) STT NỘI DUNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC Tần số Tỷ lệ (%) ĐTB (X) 1 Công tác tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ học tập của HS 2.68 1.1 BGH có phân công và thông báo 1 bộ phận kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ học tập của HS. 470 83.9 2.70 1.2 BGH luôn tạo điều kiện thuận lợi và bảo đảm về cơ sở vật chất, phương tiện dạy học cho GV và HS thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ học tập của HS. 466 83.2 2.63 1.3 BGH có căn cứ vào các tiêu chuẩn của Bộ GD&ĐT để đề ra mục tiêu, nhiệm vụ học tập cho HS trường mình. 480 85.7 2.72 1.4 HS được các thầy, cô của Trường quán triệt các mục tiêu, nhiệm vụ học tập từ đầu khóa học, năm học, môn học. 481 85.9 2.68
  • 131. 9 2 Công tác tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý nội dung học tập của HS 2.54 2.1 PHT phân công và thông báo 1 bộ phận dự giờ GV để đánh giá phương pháp và nắm bắt nội dung dạy học. 454 81.1 2.59 2.2 HS được GVCN, GVBM hướng dẫn nội dung học tập phù hợp với khả năng, điều kiện thời gian và thực tiễn nghề nghiệp của HS. 473 84.5 2.70 2.3 Trong mỗi năm học, BGH thường tổ chức thêm các khóa học ngắn hạn nhằm bổ sung kiến thức, kỹ năng cần thiết cho HS. 391 69.8 2.34 3 Công tác tổ chức thực hiện KHQL phương pháp, phương tiện học tập của HS 2.43 3.1 HS tích cực và hứng thú hơn trong học tập với các phương pháp dạy học của GV được đổi mới từ các buổi tập huấn của nhà trường. 450 80.4 2.52 3.2 HS được tham gia các buổi trao đổi, rút kinh nghiệm về lựa chọn và sử dụng phương pháp học tập vào mỗi năm học. 379 67.7 2.32 3.3 Nhà trường có quan tâm tổ chức xây dựng, sửa chữa, mua sắm, bảo quản, sử dụng cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ học tập. 428 76.4 2.44 4 Công tác tổ chức thực hiện KHQL hình thức và thời gian học tập của HS 4.1 HS được GVCN, GVBM và các bộ phận khác trong Trường quản lý thời gian học tập chính khóa trên lớp, thực hành, thực tập tại trường và ở các đơn vị. 481 85.9 2.78 5 Công tác tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS 2.80 5.1 Kết quả thi và kết quả học tập của HS được tổ chức đánh giá khách quan, toàn diện, hệ thống. 492 87.9 2.77 5.2 Các đợt kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận phòng ban trong Trường. 500 89.3 2.83 TỔNG 2.65
  • 132. 10 Bảng 3: Thực trạng công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý HĐHT của HS theo sự đánh giá của HS (N=560/3 trường TCCN) STT NỘI DUNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC Tần số Tỷ lệ (%) ĐTB (X) 1 Công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ học tập của HS 2.90 1.1 HS được các thầy, cô phổ biến mục tiêu, nhiệm vụ học tập từ đầu khóa học, năm học, ngành học thông qua các buổi sinh hoạt lớp và sinh hoạt công dân đầu năm. 516 92.1 2.91 1.2 Đề thi và kiểm tra của HS luôn được soạn bám sát với mục tiêu học tập của HS. 501 89.5 2.89 2 Công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý nội dung học tập của HS 2.77 2.1 Chương trình đào tạo của Trường được xây dựng phù hợp với yêu cầu nghề nghiệp và nhu cầu xã hội. 495 88.4 2.78 2.2 Giáo trình giảng dạy của GV được Hội đồng khoa học của Trường thẩm định và phê duyệt. 479 85.5 2.76 2.3 HS được các thầy, cô phổ biến và hướng dẫn học tập theo chương trình chi tiết từng môn học. 496 88.6 2.78 3 Công tác chỉ đạo thực hiện KHQL phương pháp, phương tiện học tập của HS 2.45 3.1 Hằng năm, HS thường được tham gia các lớp bồi dưỡng phương pháp tự học tích cực. 364 65.0 2.23 3.2 GVCN, GVBM hướng dẫn và tổ chức cho HS vận dụng các phương pháp học tập cụ thể vào từng môn học cụ thể. 457 81.6 2.59 3.3 Cơ sở vật chất và trang thiết bị của Trường đáp ứng nhu cầu học tập của HS. 460 82.1 2.54 4 Công tác chỉ đạo thực hiện KHQL hình thức và thời gian học tập của HS 2.66 4.1 HS cảm thấy hứng thú và học tập hiệu quả với các hình thức học tập ngoại khóa, thực hành, 469 83.8 2.69
  • 133. 11 thực tập của nhà trường. 4.2 Các hoạt động ngoại khóa của nhà trường mang lại kết quả tích cực và bổ ích cho HS. 473 84.5 2.64 5 Công tác chỉ đạo thực hiện KHQL việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS 2.75 5.1 HS được GVCN, GVBM phổ biến các yêu cầu về kiểm tra, đánh giá môn học và khóa học. 480 85.7 2.78 5.2 Công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS được Trường thực hiện đảm bảo tính khách quan, công bằng, khoa học và giáo dục. 484 86.4 2.72 TỔNG 2.71 Bảng 4: Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý HĐHT của HS theo sự đánh giá của HS (N=560/3 trường TCCN) STT NỘI DUNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC Tần số Tỷ lệ (%) ĐTB (X) 1 Công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ học tập của HS 2.60 1.1 Việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ học tập của HS được một bộ phận trong Trường kiểm tra đánh giá. 474 84.6 2.64 1.2 Các cơ sở vật chất phục vụ để đảm bảo việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ học tập của HS được 1 bộ phận trong Trường bảo quản. 443 79.1 2.56 2 Công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý nội dung học tập của HS 2.1 BGH thường xuyên kiểm tra nội dung học tập của HS thông qua các buổi dự giờ GV. 411 73.4 2.39 3 Công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện KHQL phương pháp, phương tiện học tập của HS 2.50 3.1 Nhà trường có tổ chức và thông báo các buổi tập huấn phương pháp dạy học dành cho GV. 443 79.1 2.59
  • 134. 12 3.2 PHT kiểm tra, đánh giá thực trạng, hiệu quả việc tập huấn phương pháp dạy học cho GV thông qua dự giờ các tiết dạy của GV sau khi tập huấn. 434 77.5 2.56 3.3 HS được phát phiếu khảo sát nhằm thăm dò ý kiến về hiệu quả tổ chức các buổi bồi dưỡng phương pháp học tập cho HS. 431 77.0 2.45 3.4 Hằng năm, HS được phát phiếu khảo sát để đánh giá mức độ hài lòng về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ học tập của Trường. 413 73.8 2.40 4 Công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch QL hình thức và thời gian học tập của HS 2.75 4.1 Thời gian học tập của HS chính quy trên lớp, ngoại khóa, thực hành, thực tập tại trường và ở các đơn vị được các phòng ban trong Trường sắp xếp và thông báo rõ ràng, hợp lý. 493 88.0 2.81 4.2 Thời gian học tập của HS được bố trí phù hợp với khối lượng kiến thức chương trình học đã quy định. 469 83.8 2.70 5 Công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS 2.77 5.1 Đề thi và kiểm tra của Trường đánh giá được năng lực học tập thực chất của HS và phân loại được HS. 498 88.9 2.80 5.2 Đề thi, đề kiểm tra lý thuyết và thực hành của Trường đánh giá được cả kiến thức lẫn kỹ năng của HS sau mỗi môn học. 506 90.4 2.74 TỔNG 2.60
  • 135. 13 Bảng 5: Thực trạng công tác quản lý hoạt động học tập của HS TCCN TP.HCM theo sự đánh giá của HS (N=560/3 trường TCCN) STT NỘI DUNG ĐTB (X) 1 Chức năng xây dựng kế hoạch hoạt động học tập của HS 2.63 2 Chức năng tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động học tập của HS 2.65 3 Chức năng chỉ đạo thực hiện kế hoạch hoạt động học tập của HS 2.71 4 Chức năng kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch hoạt động học tập của HS 2.60 TỔNG 2.65
  • 136. 14 PHỤ LỤC 4 SỐ LIỆU THỐNG KÊ NGUYÊN NHÂN CỦA THỰC TRẠNG NGHIÊN CỨU Bảng 1: Thống kê số lượng và tỷ lệ đánh giá về biện pháp QL HĐHT của HS TT MỨC ĐỘ BIỆN PHÁP ĐỐI TƯỢNG MỨC ĐỘ CẦN THIẾT MỨC ĐỘ KHẢ THI RCT CT KCT RKT KT KKT 1 Trưởng các khoa phối hợp với GVCN, GVBM và các bộ phận khác có liên quan tăng cường giáo dục nâng cao nhận thức về mục tiêu, nhiệm vụ, động cơ, thái độ học tập của HS và hướng dẫn HS thực hiện các mục tiêu đào tạo, chương trình đào tạo, chương trình chi tiết môn học ngay từ đầu CB QL SL 46 6 0 22 30 0 % 88.5 11.5 0 42.3 57.7 0 GV SL 79 18 1 45 52 1 % 80.6 18.4 1.0 45.9 53.1 1.0 HS SL 268 261 31 176 311 73 % 47.9 46.6 5.5 31.4 55.5 13 2 Mỗi năm BGH phân công 1 bộ phận tổ chức ít nhất 1 buổi trao đổi, giới thiệu và hướng dẫn phương pháp học tập tích cực và phù hợp với HS trình độ TCCN. CB QL SL 35 17 0 19 33 0 % 67.3 32.7 0 36.5 63.5 0 GV SL 69 28 1 46 52 0 % 70.4 28.6 1.0 46.9 53.1 0 HS SL 305 206 48 183 269 108 % 54.5 36.8 8.6 32.7 48 19.3 3 BGH phân công nội dung công việc cụ thể cho các cán bộ quản lý, GVCN, GVBM, Đoàn Thanh niên và chú trọng sự phối hợp của các bộ phận này trong công tác quản lý hoạt động học tập của HS. CB QL SL 40 12 0 25 27 0 % 76.9 23.1 0 48.1 51.9 0 GV SL 51 40 7 38 56 4 % 52.0 40.8 7.1 38.8 57.1 4.1 HS SL 222 264 74 196 265 99 % 39.6 47.1 13.2 35.0 47.3 17.7 4 BGH tăng cường chỉ đạo việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS phải được thực hiện theo các nguyên tắc công bằng, khoa học, khách CB QL SL 39 12 1 24 28 0 % 75.0 23.1 1.9 46.2 53.8 0 GV SL 59 38 1 52 42 4 % 60.2 38.8 1.0 53.1 42.9 4.1
  • 137. 15 quan và giáo dục. HS SL 270 222 68 201 275 84 % 48.2 39.6 12.1 35.9 49.1 15 5 BGH tăng cường chỉ đạo đảm bảo đầy đủ trang thiết bị, giáo trình, tài liệu phục vụ học tập cho HS. CB QL SL 39 12 1 22 30 0 % 75.0 23.1 1.9 42.3 57.7 0 GV SL 55 42 1 49 47 2 % 56.1 42.9 1.0 50.0 48.0 2.0 HS SL 284 213 63 230 243 87 % 50.7 38.0 11.3 41.1 43.4 15.5 6 Xây dựng các câu lạc bộ học tập và các phong trào thi đua tại trường để kích thích tính tích cực học tập của HS. CB QL SL 33 18 1 12 39 1 % 63.5 34.6 1.9 23.1 75.0 1.9 GV SL 45 51 2 25 68 5 % 45.9 52.0 2.0 25.5 69.4 5.1 HS SL 282 209 69 241 239 80 % 50.4 37.3 12.3 43 42.7 14.3