i
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NGÔ THỊ KIM PHỤNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
CỦA GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG,
TỈNH AN GIANG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60140114
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THEO ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
PGS.TS. NGUYỄN VĂN ĐỆ
Thừa Thiên Huế, năm 2018
ii
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các
số liệu và kết quả nghiên cứu ghi trong luận văn là trung thực, đƣợc các đồng
tác giả cho phép sử dụng và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ một công
trình nào khác.
Họ và tên tác giả
Ngô Thị Kim Phụng
iii
iii
LỜI CẢM ƠN
Với tất cả sự chân thành, tôi xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
NGƢT.PGS,TS. Nguyễn Văn Đệ, ngƣời trực tiếp hƣớng dẫn khoa học đã tận
tình chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận
văn này.
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến Lãnh đạoTrƣờng Đại học Sƣ
phạm Huế; Phòng Đào tạo Sau đại học Trƣờng Đại học Sƣ phạm Huế, quý
Thầy Cô đã tham gia giảng dạy, cung cấp những kiến thức và tạo điều kiện
giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu tại trƣờng.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Lãnh đạo Sở GDĐT An
Giang, Ban Giám hiệu và Thầy Cô giáo 12 trƣờng THPT tiêu biểu trong tỉnh
An Giang đã tạo điều kiện thuận lợi, nhiệt tình chia sẻ các thông tin để tôi tiến
hành khảo sát thực tế và có số liệu hoàn thành luận văn này.
Và xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã tận tình
giúp đỡ, động viên, tạo điều kiện về thời gian, vật chất, tinh thần cho tôi trong
suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Mặc dù bản thân tôi đã có nhiều nỗ lực, cố gắng hoàn thành luận văn
một cách tốt nhất, song năng lực bản thân còn hạn chế, chắc rằng luận văn
không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế; kính mong quý Thầy, Cô và mọi
ngƣời bỏ qua. Tôi rất mong nhận đƣợc ý kiến đóng góp của quý Thầy Cô và
các bạn để hoàn thiện luận văn.
Một lần nữa xin cho tôi đƣợc trân trọng cảm ơn!
Huế, ngày 09 tháng 5 năm 2018
TÁC GIẢ
Ngô Thị Kim Phụng
1
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa ...............................................................................................................i
Lời cam đoan...............................................................................................................ii
Lời cảm ơn ................................................................................................................ iii
MỤC LỤC...................................................................................................................1
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT...................................................................................6
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ..................................................................7
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................8
1. Lý do chọn đề tài.....................................................................................................8
2. Mục đích nghiên cứu.............................................................................................10
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu ......................................................................11
4. Giả thuyết khoa học ..............................................................................................11
5. Nhiệm vụ nghiên cứu............................................................................................11
6. Phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................................................11
7. Phạm vi nghiên cứu...............................................................................................12
8. Đóng góp của luận văn..........................................................................................12
9. Cấu trúc luận văn ..................................................................................................12
NỘI DUNG ..............................................................................................................13
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU
KHOA HỌC CỦA GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG.........................13
1.1. Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề..................................................................13
1.1.1. Các công trình nghiên cứu ở nƣớc ngoài có liên quan đến đề tài...................13
1.1.2. Những kết quả nghiên cứu trƣớc đây có thể kế thừa ......................................13
1.1.3. Những vấn đề chƣa đƣợc giải quyết triệt để ...................................................14
1.1.4. Những vấn đề cần phải tiếp tục nghiên cứu....................................................15
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài.........................................................................15
1.2.1. Giáo viên trung học phổ thông........................................................................15
1.2.2. Nghiên cứu khoa học ......................................................................................16
1.2.3. Hoạt động nghiên cứu khoa học......................................................................18
1.2.4. Quản lý............................................................................................................18
2
1.2.5. Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học........................................................19
1.3. Hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên trƣờng trung học phổ thông trong
bối cảnh đổi mới giáo dục.........................................................................................19
1.3.1. Ý nghĩa hoạt động nghiên cứu khoa học của ngƣời giáo viên........................19
1.3.2. Vai trò hoạt động nghiên cứu khoa học của ngƣời giáo viên .........................20
1.3.3. Các yêu tố của đổi mới giáo dục gắn với hoạt động nghiên cứu khoa học
của giáo viên .............................................................................................................20
1.3.4. Các đặc điểm, đặc trƣng nghiên cứu khoa học của giáo viên trƣờng trung học
phổ thông....................................................................................................................21
1.3.5. Các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học của giáo viên trƣờng trung học phổ
thông trong bối cảnh đổi mới giáo dục .....................................................................24
1.4. Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên trung học phổ thông....26
1.4.1. Tầm quan trọng của quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên
trung học phổ thông……………………………………………………………......26
1.4.2. Xây dựng kế hoạch nghiên cứu khoa học.......................................................26
1.4.3. Các giai đoạn quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học ..................................27
1.4.4. Huy động nguồn lực cho nghiên cứu khoa học...............................................28
1.4.5. Tạo động lực nghiên cứu khoa học cho giáo viên ..........................................29
1.4.6. Kiểm tra đánh giá hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên ..................30
1.5. Những yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo
viên trung học phổ thông...........................................................................................31
1.5.1. Nhóm yếu tố chủ quan ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động nghiên cứu khoa
học của giáo viên trung học phổ thông .....................................................................31
1.5.2. Nhóm yếu tố khách quan ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động nghiên cứu
khoa học của giáo viên trung học phổ thông ............................................................32
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1............................................................................................34
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA
HỌC CỦA GIÁO VIÊN CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH
AN GIANG ..............................................................................................................35
2.1. Tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục tỉnh An Giang .......................................35
2.1.1. Tình hình kinh tế- xã hội.................................................................................35
2.1.2. Tình hình giáo dục ..........................................................................................35
3
2.2. Giới thiệu tổ chức khảo sát thực trạng ...............................................................39
2.2.1. Mục đích khảo sát ...........................................................................................39
2.2.2. Chọn mẫu nghiên cứu .....................................................................................39
2.2.3. Đối tƣợng khảo sát ..........................................................................................39
2.2.4. Nội dung khảo sát............................................................................................40
2.2.5. Cách thức xử lí số liệu.....................................................................................40
2.3. Thực trạng hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên các trƣờng trung học
phổ thông tỉnh An Giang...........................................................................................40
2.3.1. Nhận thức, đánh giá của giáo viên về hoạt động nghiên cứu khoa học..........40
2.3.2. Đánh giá của giáo viên về những thuận lợi trong hoạt động nghiên cứu
khoa học ....................................................................................................................43
2.3.3. Đánh giá của giáo viên về những khó khăn trong hoạt động nghiên cứu
khoa học ....................................................................................................................44
2.3.4. Đánh giá của giáo viên về chất lƣợng hoạt động nghiên cứu khoa học .........45
2.3.5. Kết quả nghiên cứu khoa học của giáo viên các trƣờng trung học phổ thông.....46
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên các trƣờng
trung học phổ thông tỉnh An Giang ..........................................................................48
2.4.1. Thực trạng xây dựng kế hoạch nghiên cứu khoa học .....................................48
2.4.2. Thực trạng các giai đoạn quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học.................49
2.4.3. Thực trạng tạo động lực cho hoạt động nghiên cứu khoa học........................51
2.4.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên ....53
2.4.5. Những hạn chế trong công tác quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học........55
2.4.6. Đánh giá hiệu quả công tác quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của
giáo viên....................................................................................................................56
2.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo
viên các trƣờng trung học phổ thông tỉnh An Giang ................................................56
2.5.1. Nhóm yếu tố chủ quan ....................................................................................56
2.5.2. Nhóm yếu tố khách quan.................................................................................58
2.6. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo
viên các trƣờng trung học phổ thông tỉnh An Giang ................................................60
2.6.1. Mặt mạnh trong quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên ........60
4
2.6.2. Hạn chế trong quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên ...........61
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2............................................................................................63
Chƣơng 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
CỦAGIÁOVIÊNCÁCTRƢỜNGTRUNGHỌCPHỔTHÔNGTỈNHANGIANG...64
3.1. Định hƣớng xác lập các biện pháp.....................................................................64
3.1.1. Quan điểm phát triển khoa học và công nghệ trong giai đoạn mới ................64
3.1.2. Quan điểm chỉ đạo về định hƣớng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo ....64
3.1.3. Định hƣớng của các trƣờng trung học phổ thông đối với hoạt động nghiên
cứu khoa học trƣớc yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo ...............65
3.2. Nguyên tắc đề xuất biện pháp............................................................................65
3.2.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ...................................................65
3.2.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn .................................................................66
3.2.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi, hiệu quả.....................................................66
3.2.5. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển...............................................67
3.3. Các biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên các trƣờng
trung học phổ thông tỉnh An Giang ..........................................................................67
3.3.1. Biện pháp 1: Xây dựng kế hoạch phát triển hoạt động nghiên cứu khoa
học và quy trình quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên cụ thể,
phù hợp với điều kiện thực tế của các trƣờng trung học phổ thông..........................67
3.3.2. Biện pháp 2: Tăng cƣờng bồi dƣỡng năng lực nghiên cứu khoa học cho
giáo viên....................................................................................................................69
3.3.3. Biện pháp 3: Huy động các nguồn lực cho quản lý hoạt động nghiên cứu
khoa học của giáo viên..............................................................................................71
3.3.4. Biện pháp 4: Xây dựng môi trƣờng nghiên cứu khoa học, tạo động lực
cho giáo viên nghiên cứu khoa học...........................................................................73
3.3.5. Biện pháp 5: Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động
nghiên cứu khoa học của giáo viên...........................................................................75
3.3.6. Biện pháp 6: Đổi mới cơ chế, chính sách trong quản lý hoạt động nghiên
cứu khoa học của giáo viên.......................................................................................77
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp ........................................................................78
3.5. Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp..................................79
5
3.5.1. Mục đích khảo nghiệm....................................................................................79
3.5.2. Đối tƣợng khảo nghiệm...................................................................................79
3.5.3. Nội dung khảo nghiệm....................................................................................79
3.5.4. Kết quả khảo nghiệm ......................................................................................80
TIỂU KẾT CHƢƠNG 3............................................................................................85
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.........................................................................86
1. Kết luận .................................................................................................................86
2. Khuyến nghị..........................................................................................................88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................90
PHỤ LỤC
6
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TT Chữ viết tắt Nội dung đầy đủ
1 CBQL Cán bộ quản lý
2 CNH, HĐH Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
3 GDĐT Giáo dục và Đào tạo
4 KHCN Khoa học và công nghệ
5 NCKH Nghiên cứu khoa học
6 SL Số lƣợng
7 THCS Trung học cơ sở
8 THPT Trung học phổ thông
7
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
Trang
BẢNG
Bảng 2.1. Số liệu trƣờng, lớp, học sinh THPT tỉnh An Giang..................................37
Bảng 2.2. Thống kê số lƣợng CBQL, giáo viên THPT tỉnh An Giang.....................38
Bảng 2.3. Tình hình đầu tƣ kinh phí mua sắm trang thiết bị ....................................38
Bảng 2.4. Thống kê số lƣợng đề tài sáng kiến, NCKH tham gia cấp tỉnh................39
Bảng 2.5. Nhận thức về nhiệm vụ NCKH của giáo viên..........................................40
Bảng 2.6. Nhận thức về lý do tham gia NCKH của giáo viên..................................42
Bảng 2.7. Tình hình cán bộ, giáo viên tại các trƣờng khảo sát.................................46
Bảng 2.8. Số lƣợng các đề tài, sáng kiến, NCKH tham gia cấp tỉnh ........................47
Bảng 2.9. Đánh giá về việc xây dựng kế hoạch NCKH............................................48
Bảng 2.10. Đánh giá về các giai đoạn quản lý hoạt động NCKH của giáo viên ......50
Bảng 2.11. Đánh giá về việc tạo động lực NCKH cho giáo viên .............................52
Bảng 2.12. Nhận định về việc kiểm tra đánh giá hoạt động NCKH.........................54
Bảng 2.13. Nhận định về các yếu tố chủ quan ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động
NCKH của giáo viên................................................................................57
Bảng 2.14. Nhận định về các yếu tố khách quan ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động
NCKH của giáo viên................................................................................59
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết của các biện pháp đề xuất................80
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đề xuất. .................82
Bảng 3.3. Tổng hợp kết quả khảo nghiệm giữa tính cấp thiết, tính khả thi và mối tƣơng
quan hai mức độ của các biện pháp quản lí hoạt động NCKHcủa giáo viên83
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Ý kiến về những thuận lợi của giáo viên trong hoạt động NCKH.......44
Biểu đồ 2.2. Ý kiến về những khó khăn của giáo viên trong hoạt động NCKH ......45
Biểu đồ 2.3. Đánh giá về chất lƣợng hoạt động NCKH ...........................................45
Biểu đồ 2.4. Nhận định về những hạn chế trong công tác quản lý hoạt động NCKH...55
Biểu đồ 2.5. Đánh giá về hiệu quả công tác quản lý hoạt động NCKH ...................56
8
MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Sự nghiệp giáo dục nƣớc ta đang bƣớc vào giai đoạn đổi mới mang tính
quyết định: Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hƣớng nâng cao chất
lƣợng, chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế trong điều kiện
kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa. Giáo dục phổ thông là bậc học nền
tảng trong hệ thống giáo dục quốc dân, trong đó giáo dục THPT là bậc học có vị thế
đặc biệt vì là cầu nối giữa giáo dục phổ thông với giáo dục đại học và còn nhằm
chuẩn bị cho một bộ phận học sinh sau THPT tham gia lao động sản xuất..
Qua quá trình phát triển của xã hội nói chung và giáo dục nói riêng, vị trí, vai
trò và chức năng của ngƣời giáo viên luôn đƣợc coi trọng. Những yêu cầu thay đổi
trong nhiệm vụ, chức năng của ngƣời giáo viên trong thời kỳ đổi mới cho chúng ta
thấy rõ quá trình giáo dục trong xã hội hiện đại không làm giảm vị trí, vai trò của
ngƣời giáo viên mà trái lại nó càng đƣợc nâng cao và khẳng định trong tiến trình
phát triển của xã hội.
Nƣớc ta đang trong quá trình hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng; toàn cầu
hoá và hội nhập quốc tế về giáo dục đã trở thành xu thế tất yếu. Sự phát triển nhanh
chóng của KHCN, khoa học giáo dục và sự cạnh tranh quyết liệt trên nhiều lĩnh vực
giữa các quốc gia đòi hỏi giáo dục phải đổi mới. Cách mạng KHCN, công nghệ thông
tin và truyền thông, kinh tế tri thức ngày càng phát triển mạnh mẽ, tác động trực tiếp
đến sự phát triển của các nền giáo dục trên thế giới. Cách mạng KHCN, đặc biệt là
công nghệ thông tin và truyền thông sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi để đổi mới cơ
bản nội dung, phƣơng pháp và hình thức tổ chức giáo dục, đổi mới quản lý giáo dục,
tiến tới một nền giáo dục điện tử đáp ứng nhu cầu của từng cá nhân ngƣời học.
Hoạt động NCKH là nhiệm vụ quan trọng, thƣờng xuyên nhằm góp phần có
hiệu quả trong việc thực hiện kế hoạch và nhiệm vụ chính trị của toàn ngành
GDĐT. NCKH giúp xây dựng tiềm lực, bồi dƣỡng năng lực cho đội ngũ giáo viên,
giúp cho giáo viên nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sƣ phạm, đồng thời
phát huy vai trò tích cực, tự học, tự nghiên cứu, rèn luyện tƣ duy sáng tạo, năng lực
giải quyết vấn đề thực tiễn của học sinh, hƣớng dẫn học sinh tham gia NCKH, từ đó
từng bƣớc nâng cao chất lƣợng đào tạo. Hoạt động NCKH giúp cho ngƣời giáo viên
9
có đƣợc uy tín đối với học sinh, truyền cảm hứng cho học sinh trong NCKH, từng
bƣớc nâng cao chất lƣợng giáo dục. Có thể khẳng định NCKH là một trong những
nhiệm vụ của ngƣời giáo viên THPT giai đoạn hiện nay, nếu nhƣ chức năng dạy học
và giáo dục là chức năng cơ bản thì NCKH cũng là một chức năng quan trọng của
ngƣời giáo viên trong xã hội hiện đại. Vì thế công tác quản lý hoạt động NCKH,
nâng cao năng lực nghiên cứu, ứng dụng khoa học của giáo viên THPT là vấn đề có
ý nghĩa thực tiễn mang tính cấp thiết trong quá trình thực hiện thành công nhiệm vụ
đổi mới căn bản toàn diện giáo dục hiện nay.
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nƣớc đã ban hành nhiều chủ trƣơng,
chính sách và tổ chức nhiều sân chơi khoa học nhằm thúc đẩy phong trào NCKH.
Đảng ta đã xác định việc phát triển KHCN và GDĐT là quốc sách hàng đầu. “ Nâng
cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dƣỡng nhân tài” là mục tiêu tổng quát của hệ
thống giáo dục quốc dân.
Luật KHCN đƣợc Quốc hội thông qua và ban hành năm 2013 đã góp phần to
lớn cho việc hình thành môi trƣờng pháp lý nhằm phát triển các cơ chế chính sách
thúc đẩy, khuyến khích NCKH.
Ngành GDĐT cũng đã có nhiều hoạt động khuyến khích việc NCKH nhƣ:
Cuộc thi Khoa học và kĩ thuật cấp quốc gia dành cho học sinh trung học của Bộ
Giáo dục và Đào tạo; Tham gia cuộc thi Khoa học và kĩ thuật quốc tế - Intel
International Science and Engineering Fair, hoạt động NCKH sƣ phạm ứng dụng …
và nhiều hoạt động khoa học phong phú khác. [7]
Với xu hƣớng đổi mới của ngành GDĐT hiện nay, vai trò hoạt động NCKH
của giáo viên trong các nhà trƣờng đặc biệt là đội ngũ giáo viên trực tiếp giảng dạy có
tính chất quyết định đến chất lƣợng giảng dạy, học tập, thúc đẩy sự phát triển toàn
diện của nhà trƣờng. Trong các trƣờng THPT, yếu tố quan trọng nhất ảnh hƣởng đến
chất lƣợng giáo dục chính là lòng say mê học hỏi, năng lực sáng tạo, năng lực tự
NCKH của giáo viên. Thông qua hoạt động NCKH mỗi cán bộ, giáo viên không
những tiếp thu đƣợc thông tin mới mà còn tiếp cận đƣợc với những phƣơng pháp tƣ
duy mới. Từ đó, ngƣời giáo viên có thể chủ động sáng tạo, cải tiến và đổi mới nội
dung cũng nhƣ phƣơng pháp giảng dạy. Hoạt động NCKH của giáo viên là một quá
trình tự học hỏi, nâng cao kiến thức chuyên môn, hình thành và bồi dƣỡng kĩ năng
cho giáo viên. Thông qua NCKH, giáo viên có đƣợc thói quen làm việc độc lập, sáng
tạo, củng cố chuyên môn, nghiệp vụ, nâng cao những giá trị mới cho xã hội.
10
Những năm qua, cùng với công cuộc đổi mới chƣơng trình giáo dục phổ
thông, mặc dù ngành giáo dục đã có nhiều cố gắng trong việc triển khai thực hiện
nhiệm vụ NCKH, NCKH sƣ phạm ứng dụng và phong trào viết, đúc rút sáng kiến
kinh nghiệm, nhƣng hoạt động này còn tồn tại không ít hạn chế, yếu kém, đó là:
Hiệu quả hoạt động NCKH còn thấp, hạn chế cả về số lƣợng và chất lƣợng, phần
lớn các NCKH chỉ dừng lại ở dạng cải tiến phƣơng pháp giáo dục, phƣơng pháp
quản lý. Nhiều đề tài của giáo viên trƣờng THPT là nhằm đối phó với công tác thi
đua, khen thƣởng nên chất lƣợng, hiệu quả không cao. Tình trạng đề tài sau khi
nghiệm thu không tổ chức ứng dụng đƣợc, bị bỏ vào ngăn tủ còn khá phổ biến.
Nhiều trƣờng hợp các đề tài đƣợc tiến hành nghiệm thu khá dễ dãi và chƣa mang lại
hiệu quả thiết thực nên giá trị của đề tài không cao. Các công trình NCKH ứng dụng
thực tế vào công tác giáo dục còn ít, bị đánh giá thấp. Một trong những nguyên
nhân gây nên tồn tại, yếu kém vừa nêu phần lớn chính là do công tác quản lý hoạt
động NCKH. Các nhà quản lý chƣa thật sự quan tâm đúng mức, đội ngũ cán bộ,
giáo viên thờ ơ, thiếu động lực, không hứng thú trong NCKH, chƣa xem đây là
nhiệm vụ cả ngƣời giáo viên, cơ sở vật chất phục vụ công tác NCKH còn hạn chế,
cơ chế hỗ trợ về tài chính chƣa phù hợp…
Mặc dù còn tồn tại những hạn chế trong công tác quản lý, chỉ đạo hoạt động
NCKH của cán bộ, giáo viên nhƣng có thể khẳng định tiềm năng của đội ngũ cán bộ
quản lý, giáo viên và nhân viên trong toàn ngành về hoạt động này là rất lớn. Nếu đƣợc
tổ chức một cách khoa học, quản lý và chỉ đạo một cách thƣờng xuyên, chặt chẽ, có đƣợc
sự động viên, khích lệ kịp thời, đầu tƣ thỏa đáng cả về thời gian và vật chất, chắc chắn
hoạt động NCKH sẽ có chất lƣợng và hiệu quả cao hơn. Quản lý tốt hoạt động NCKH
nhằm nâng cao năng lực nghiên cứu cho giáo viên THPT là biện pháp quan trọng góp
phần cho sự thành công công cuộc đổi mới căn bản toàn diện giáo dục trong giai đoạn
hiện nay. Xuất phát từ những lí do nêu trên, chúng tôi chọn “Quản lý hoạt động NCKH
của giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An Giang” làm đề tài nghiên cứu luận văn.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Từ việc tổng hợp cơ sở lý luận về quản lý hoạt động NCKH của giáo viên
THPT, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng
THPT tỉnh An Giang, đề tài đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động NCKH của
giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An Giang góp phần nâng cao chất lƣợng giáo dục,
đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục phổ thông của địa phƣơng.
11
3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động NCKH của giáo viên THPT.
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT tỉnh
An Giang.
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An Giang chƣa đáp
ứng đƣợc yêu cầu đổi mới giáo dục. Nếu đề xuất đƣợc các biện pháp khả thi quản lý
hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An Giang thì sẽ góp phần
nâng cao chất lƣợng giáo dục, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo
dục phổ thông của địa phƣơng.
5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
5.1. Nghiên cứu, tổng hợp lý luận về quản lý hoạt động NCKH của giáo
viên THPT.
5.2. Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động NCKH của giáo viên
các trƣờng THPT tỉnh An Giang.
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động NCKH của giáo viên các
trƣờng THPT trong tỉnh An Giang.
6. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6.1. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lí luận
- Sử dụng các phƣơng pháp phân tích, tổng hợp: Phƣơng pháp này đƣợc sử
dụng để khái quát hóa, hệ thống hóa các tài liệu, các công trình khoa học có liên
quan đến đề tài nghiên cứu nhằm hình thành cơ sở lý luận của vấn đề quản lý hoạt
động NCKH của giáo viên THPT.
- Phƣơng pháp nghiên cứu lịch sử vấn đề: Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng để
phát hiện và khai thác những khía cạnh mà các công trình nghiên cứu trƣớc đây
chƣa đề cập đến, làm cơ sở cho việc nghiên cứu tiếp theo.
6.2. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
- Sử dụng phƣơng pháp điều tra bằng bảng hỏi: Phƣơng pháp này đƣợc sử
dụng để thu thập ý kiến về thực trạng quản lý hoạt động NCKH của giáo viên các
trƣờng THPT tỉnh An Giang.
12
- Sử dụng phƣơng pháp phỏng vấn: Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng trong
gặp gỡ, trao đổi với cán bộ cốt cán các trƣờng THPT tỉnh An Giang để tìm hiểu
thêm về những khó khăn, vƣớng mắc trong quản lí hoạt động NCKH của giáo viên
và các biện pháp đƣợc đề xuất.
6.3. Phƣơng pháp thống kê toán học
Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng trong xử lí và phân tích, sử dụng phần mềm
Excel xác định mức độ tin cậy của số liệu điều tra, trên cơ sở đó, đƣa ra những nhận
xét, đánh giá khách quan về thực trạng quản lý hoạt động NCKH của giáo viên các
trƣờng THPT tỉnh An Giang.
7. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề quản lý hoạt động NCKH của giáo viên
tại các trƣờng THPT công lập tỉnh An Giang và thời gian khảo sát đánh giá thực
trạng từ năm 2015 đến năm 2017.
8. ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN
- Góp phần làm phong phú thêm cơ sở lý luận về quản lý hoạt động NCKH
của giáo viên THPT;
- Chỉ ra đƣợc thực trạng hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT
tỉnh An Giang;
- Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động NCKH của giáo viên các
trƣờng THPT tỉnh An Giang mang tính cấp thiết, khả thi.
9. CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và tài liệu tham khảo, luận văn có
3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo
viên THPT.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên
các trƣờng THPT tỉnh An Giang.
Chƣơng 3: Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của
giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An Giang
13
NỘI DUNG
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU
KHOA HỌC CỦA GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài có liên quan đến đề tài
Có nhiều công trình nghiên cứu nƣớc ngoài quan tâm đến nội dung NCKH,
dƣới đây là một số ví dụ tiêu biểu:
W.Humboldt (1767-1835) ngƣời sáng lập trƣờng Đại học Berlin đã cho rằng
với nhiệm vụ đi tìm tri thức, trƣờng đại học không thể gạt bỏ toàn bộ lĩnh vực
NCKH cho các viện khoa học và nếu làm nhƣ vậy thì đã tự phủ định mình.
Trong tác phẩm “Nghiên cứu và viết báo cáo”, tác giả Francesco Cordasco
và Elliots S.M.Galner đã chỉ dẫn những kĩ năng cụ thể để sinh viên thực hiện công
trình nghiên cứu. Đó là những kĩ năng lựa chọn đề tài, cách sử dụng thƣ viện, thu
thập tài liệu,… đã giúp cho sinh viên phần nào tránh đƣợc những khó khăn, trở
ngại trong thời gian đầu tập nghiên cứu [17]
Năm 1972, trong tác phẩm “Tổ chức và phƣơng pháp công tác NCKH”
P.T.Prikhodko đã giới thiệu những nét đặc trƣng cơ bản của hoạt động NCKH của
sinh viên. Tác giả đánh giá tầm quan trọng của việc tổ chức cho sinh viên làm niên
luận, khóa luận tốt nghiệp, coi đây là những hình thức tập dƣợt NCKH nhờ đó mà
sinh viên có khă năng tự học suốt đời [34, tr.50].
Các trƣờng đại học ở Liên Xô trƣớc đây cũng rất coi trọng các hình thức tổ
chức NCKH cho sinh viên, trong đó tổ chức cho sinh viên làm khóa luận, luận văn
tốt nghiệp đƣợc xem là một trong những hình thức tạo điều kiện cho sinh viên tham
gia hoạt động NCKH.
1.1.2. Những kết quả nghiên cứu trước đây có thể kế thừa
Chủ tịch Hồ Chí Minh rất quan tâm đến KHCN, Ngƣời cho rằng KHCN có ý
nghĩa rất lớn đối với sự nghiệp đấu tranh và giải phóng dân tộc. Ngƣời không ngừng
chăm lo bồi dƣỡng, đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật phục vụ nƣớc nhà.
Từ khi ra đời cho đến nay, thông qua các Văn kiện, các Nghị quyết, Chỉ thị
14
Đảng và Nhà nƣớc ta đều thể hiện rõ sự quan tâm đến phát triển KHCN và GDĐT.
Các Nghị quyết, chủ trƣơng luôn coi trọng KHCN và tạo nhiều điều kiện thuận lợi
để KHCN phát triển.
Nhiều tác giả đã cụ thể hóa những giai đoạn của quá trình thực hiện cũng
nhƣ những nội dung liên quan đến hoạt động NCKH. Giáo trình “Phƣơng pháp
luận và các phƣơng pháp nghiên cứu khoa học giáo dục” của tác giả Đặng Vũ Hoạt
và Hà Thị Đức đã đƣa ra những khái niệm chung về phƣơng pháp luận khoa học
giáo dục và những giai đoạn nghiên cứu một đề tài khoa học để trang bị cho sinh
viên những kĩ năng cần thiết về NCKH [29].
Năm 2006, trong giáo trình “Hoạt động NCKH giáo dục của sinh viên sƣ
phạm” tác giả Phạm Hồng Quang đã giới thiệu thực trạng hoạt động NCKH của
sinh viên, cung cấp các thông tin bổ ích và hƣớng dẫn cách tiến hành NCKH nhằm
đạt hiệu quả cao, ứng dụng thực tiễn đạt chất lƣợng [36, tr.29].
Trong tác phẩm “Phƣơng pháp luận nghiên cứu khoa học” của Vũ Cao Đàm
cũng đã cung cấp cho sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh những phƣơng
pháp luận, cấu trúc công trình NCKH, các giai đoạn tiến hành một đề tài NCKH để
hỗ trợ họ thành công trong việc thực hiện các công trình NCKH [22]
Trong lịch sử nghiên cứu hoạt động NCKH, nhiều tác giả đều nhấn mạnh
việc đƣa NCKH vào trƣờng học sẽ thúc đẩy sự phát triển khoa học giáo dục, đem
lại những tiến bộ vững chắc cho việc dạy học và giáo dục đồng thời nâng cao hiệu
quả đào tạo. Có nhiều bài viết về hoạt động KHCN của trƣờng đại học, cao đẳng
đƣợc đăng trên các tạp chí đề cập tới các biện pháp nâng cao chất lƣợng KHCN gắn
với đào tạo và thực tiễn kinh tế xã hội. Những kết quả nghiên cứu đƣợc công bố
trên đã góp phần to lớn vào việc nâng cao chất lƣợng NCKH của giảng viên, sinh
viên trong các trƣờng Cao đẳng, Đại học.
1.1.3. Những vấn đề chưa được giải quyết triệt để
Mặc dù có rất nhiều bài viết, công trình nghiên cứu liên quan đến hoạt động
NCKH nhƣng chƣa có tác giả nào đề cập sâu đến những nội dung liên quan đến
hoạt động NCKH cũng nhƣ quản lý hoạt động NCKH của giáo viên THPT đồng
thời đề ra những giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động NCKH của giáo
viên THPT.
15
Trên thực tế, nội dung chính liên quan đến hoạt động NCKH của giáo viên
THPT chủ yếu là hoạt động viết sáng kiến kinh nghiệm, những năm gần đây là
NCKH sƣ phạm ứng dụng và phong trào hƣớng dẫn học sinh tham gia cuộc thi khoa
học kỹ thuật. Tuy nhiên, sáng kiến kinh nghiệm của giáo viên về bản chất chỉ là
hoạt động đúc rút kinh nghiệm trong quá trình công tác, chƣa mang đầy đủ các đặc
trƣng của hoạt động NCKH, chủ yếu phục vụ cho công tác thi đua, khen thƣởng và
đánh giá công chức, viên chức; số lƣợng sáng kiến kinh nghiệm của giáo viên hàng
năm nhiều nhƣng ứng dụng vào thực tiễn rất hạn chế. Hoạt động NCKH sƣ phạm
ứng dụng đƣợc ngành GDĐT quan tâm triển khai trong những năm gần đây, tuy
nhiên số lƣợng giáo viên tham gia rất ít, mang tính tự phát. Hoạt động hƣớng dẫn
học sinh tham gia hội thi khoa học kỹ thuật thực chất là NCKH của học sinh, giáo
viên chỉ là ngƣời gợi mở, định hƣớng. Hoạt động này cho thấy năng lực NCKH của
giáo viên chƣa đáp ứng yêu cầu trong vai trò là ngƣời hƣớng dẫn học sinh NCKH
trong khi chính bản thân ngƣời giáo viên chƣa thật sự quan tâm đầu tƣ đúng mức.
1.1.4. Những vấn đề cần phải tiếp tục nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu những tài liệu liên quan hoạt động NCKH, những
đƣờng lối chủ trƣơng, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc và yêu cầu thực tiễn của
công tác đổi mới căn bản giáo dục và đào tạo, kế thừa những thành quả nghiên cứu
trƣớc đây, luận văn đi vào nghiên cứu sâu thực trạng quản lý hoạt động NCKH của
giáo viên trƣờng THPT tỉnh An Giang, từ đó tìm ra những biện pháp phù hợp nhằm
quản lý tốt hoạt động này trong thời gian tới.
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Giáo viên trung học phổ thông
Theo Điều 30, Điều lệ trƣờng THCS, THPT và trƣờng phổ thông có nhiều
cấp học ban hành kèm theo Thông tƣ số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của
Bộ trƣởng Bộ GDĐT định nghĩa: “Giáo viên trƣờng trung học là ngƣời làm nhiệm
vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trƣờng, gồm: Hiệu trƣởng, Phó Hiệu trƣởng, Giáo
viên bộ môn, Giáo viên làm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (Bí
thƣ, Phó bí thƣ hoặc Trợ lí thanh niên, Cố vấn Đoàn), Giáo viên làm công tác tƣ vấn
cho học sinh” [7].
Theo Điều 31, Điều lệ Trƣờng THCS, THPT và trƣờng phổ thông có nhiều
16
cấp học ban hành kèm theo Thông tƣ số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của
Bộ trƣởng Bộ GDĐT, giáo viên bộ môn trƣờng trung học có những nhiệm vụ sau
đây: Dạy học và giáo dục theo chƣơng trình, kế hoạch giáo dục, kế hoạch dạy học
của nhà trƣờng theo chế độ làm việc của giáo viên do Bộ trƣởng Bộ GDĐT quy
định; quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trƣờng tổ chức; tham gia
các hoạt động của tổ chuyên môn; chịu trách nhiệm về chất lƣợng, hiệu quả giáo
dục; tham gia nghiên cứu khoa học sƣ phạm ứng dụng; … [7]
Hiện nay, ở các quốc gia phát triển, giáo viên đƣợc định nghĩa trong ba chức
năng chính: Là Nhà giáo, Nhà khoa học và là Nhà cung cấp dịch vụ. Giáo viên - với
vai trò là “Nhà giáo”, đây là vai trò truyền thống, nhƣng quan trọng và tiên quyết. Ở
vai trò này, với chức năng dạy học ngƣời giáo viên có nhiệm vụ trang bị cho học sinh
những tri thức khoa học, các kĩ năng, kĩ xảo tƣơng ứng về một lĩnh vực khoa học nhất
định; phát triển phẩm chất trí tuệ cho học sinh, trang bị cho học sinh phƣơng pháp luận,
phƣơng pháp NCKH và phƣơng pháp tự học. Giáo viên với vai trò là “Nhà khoa học”,
ngƣời giáo viên thực hiện chức năng giải thích và dự báo các vấn đề của tự nhiên và xã
hội mà loài ngƣời và khoa học chƣa có lời giải. Một trong các mục tiêu cốt lõi của các
cơ sở giáo dục phổ thông là mở rộng tri thức thông qua NCKH. Đội ngũ giáo viên
đƣợc biết đến nhƣ một nguồn nhân lực có trình độ, bởi vậy ngoài việc dạy học ngƣời
giáo viên còn phải chủ động tham gia NCKH. Việc tham gia NCKH giúp ngƣời giáo
viên nâng cao chất lƣợng hoạt động giảng dạy; hƣớng dẫn học sinh NCKH hiệu quả
hơn. Ngoài ra, việc tham gia NCKH cũng góp phần nâng cao vị thế, uy tín, cũng nhƣ
cơ hội thăng tiến của ngƣời giáo viên. “Giáo viên với vai trò là Nhà cung cấp dịch vụ”,
với vai trò này, giáo viên đóng vai trí là cầu nối giữa khoa học và xã hội, để đƣa nhanh
các kiến thức khoa học vào đời sống cộng đồng. là một chức năng khá quan trọng và có
ý nghĩa lớn trong việc truyền bá kiến thức khoa học và nâng cao dân trí.
1.2.2. Nghiên cứu khoa học
Hiện nay có khá nhiều định nghĩa về NCKH, sau đây là một số khái niệm cơ
bản nhất:
Theo Điều 3, Khoản 4 Luật KHCN định nghĩa: “NCKH là hoạt động khám
phá, phát hiện, tìm hiểu bản chất, quy luật của sự vật, hiện tƣợng tự nhiên, xã hội và
tƣ duy sáng tạo giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn” [37]
17
Theo tác giả Nguyễn Văn Đệ, Phạm Minh Hùng: “NCKH là hoạt động nhằm
khám phá ra những cái mới về bản chất của đối tƣợng nghiên cứu, sáng tạo ra
những phƣơng pháp và phƣơng tiện kĩ thuật mới cao hơn, giá trị hơn”. [24, tr.14]
Tác giả Dƣơng Văn Tiển đã viết: “NCKH là quá trình nhận thức chân lí khoa
học, một hoạt động trí tuệ đặc thù bằng những phƣơng pháp nghiên cứu nhất định
để tìm kiếm, để chỉ ra một cách chính xác và có mục đích những điều mà con ngƣời
chƣa biết đến (hoặc biết chƣa đầy đủ), tức là tạo ra sản phẩm dƣới dạng tri thức
mới, có giá trị mới về nhận thức hoặc phƣơng pháp”. [40, tr.22]
Trong giáo trình “Phƣơng pháp NCKH giáo dục”, tác giả Võ Thị Ngọc Lan,
Nguyễn Văn Tuấn đã trình bày quan điểm của mình nhƣ sau: “NCKH là một quá
trình vận dụng các ý tƣởng, nguyên lí và sử dụng các phƣơng pháp khoa học,
phƣơng pháp tƣ duy để tìm tòi, khám phá các khái niệm, hiện tƣợng và sự vật mới,
để phát hiện quy luật tự nhiên và xã hội nhằm giải quyết mâu thuẫn nhận thức và
hoạt động thực tiễn, để sáng tạo các giải pháp tác động trở lại sự vật, hiện tƣợng góp
phần cải thiện cuộc sống và lao động sản xuất”. [31, tr.10].
Rõ ràng, NCKH là hoạt động đặc biệt và đầy khó khăn, phức tạp của con
ngƣời, thể hiện ở:
- Mục đích của NCKH là phát hiện, khám phá thế giới, tạo ra chân lý mới để
vận dụng những hiểu biết ấy vào cải tạo thế giới.
- Đối tƣợng NCKH là một thế giới đầy phức tạp và bí ẩn.
- Chủ thể NCKH là các nhà khoa học, là những ngƣời có tài năng và phẩm
chất khoa học nhất định.
- Phƣơng pháp NCKH là phƣơng pháp nhận thức thế giới, đƣợc tiến hành
bằng những quy định đặc biệt, với những tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe.
- Phƣơng tiện NCKH là những thiết bị kỹ thuật hiện đại, tinh xảo.
- NCKH là hoạt động phức tạp, chứa nhiều mâu thuẫn, nhiều trƣờng phái, xu
hƣớng khác nhau, luôn ẩn chứa yếu tố mạo hiểm. Cuối cùng, chân lý khoa học là
cái phù hợp với hiện thực, đem lại lợi ích cho cuộc sống của con ngƣời.
- Giá trị của sản phẩm NCKH đƣợc quyết định bởi tính thông tin, triển vọng,
ứng dụng vào nhu cầu sử dụng của xã hội, cũng nhƣ tính kinh tế của nó.
Từ các khái niệm trên, chúng ta có thể hiểu một cách sâu sắc “NCKH là một
18
hoạt động đặc biệt của con ngƣời. Đây là một hoạt động có mục đích, có kế hoạch,
đƣợc tổ chức chặt chẽ của một đội ngũ các nhà khoa học với những phẩm chất đặc
biệt, đƣợc đào tạo ở trình độ cao”. [43, tr.21]
1.2.3. Hoạt động nghiên cứu khoa học
Hoạt động NCKH là những hoạt động trí tuệ đặc thù, đƣợc thực hiện bởi cá
nhân hoặc nhóm các nhà khoa học trong môi trƣờng và điều kiện nhất định, là tập
hợp toàn bộ hệ thống các hoạt động sáng tạo nhằm phát triển kho tàng kiến thức
khoa học và áp dụng chúng vào thực tiễn. Bản chất của hoạt động NCKH là nghiên
cứu các mối liên hệ của các hiện tƣợng tự nhiên nhằm phát hiện các quy luật và
những kiến thức, đƣa kết quả NCKH vào thực tiễn.
1.2.4. Quản lý
Tùy vào cách tiếp cận mà có các khái niệm về quản lý khác nhau. Có thể nêu
lên một số quan niệm chủ yếu sau:
Theo Từ điển Giáo dục học, “Quản lý là hoạt động hay tác động có định
hƣớng, có chủ đích của chủ thể quản lý (ngƣời quản lý) đến khách thể quản lý
(ngƣời bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt mục
đích của tổ chức. Các hình thức chức năng quản lý chủ yếu bao gồm: kế hoạch hóa,
tổ chức, chỉ đạo hoặc lãnh đạo và kiểm tra”. [28, tr.326]
Ở góc độ kinh tế, “Quản lý là biết đƣợc chính xác điều bạn muốn ngƣời khác
làm và sau đó thấy đƣợc rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ
nhất”.[26, tr.8].
Dƣới góc độ hoạt động, “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý
trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn
lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách
tối ƣu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất”.[30, tr.8]
Ngoài ra, còn có một số quan niệm khác:
“Quản lý là nghệ thuật đạt đƣợc mục tiêu đã đề ra thông qua việc điều khiển,
phối hợp, hƣớng dẫn, chỉ huy hoạt động của những ngƣời khác”. [42, tr.176]
Từ các quan niệm nêu trên, xét cho cùng, khi bàn đến vấn đề quản lý, cần
phải nêu lên mối quan hệ giữa chủ thể quản lý, khách thể quản lý và mục tiêu quản
lý. Nhƣ vậy, khái quát nhất, có thể hiểu rằng: “Quản lý là một quá trình tác động
19
gây ảnh hƣởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt đƣợc mục tiêu
chung”. [42, tr.176]
1.2.5. Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học
Quản lý hoạt động NCKH là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có
mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến đối
tƣợng quản lý nhằm thực hiện có chất lƣợng và hiệu quả hoạt động NCKH góp
phần thực hiện mục tiêu của đơn vị.
Kết hợp khái niệm quản lý nói chung, khái niệm quản lý hoạt động NCKH
có thể biểu đạt theo nghĩa nhƣ sau: Quản lý hoạt động NCKH là quá trình tác động
có định hƣớng, có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tƣợng quản lý
phù hợp với quy luật nhằm làm cho nhiệm vụ NCKH đạt mục tiêu đề ra.
1.3. Hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên trƣờng trung học phổ thông
trong bối cảnh đổi mới giáo dục
1.3.1. Ý nghĩa hoạt động nghiên cứu khoa học của người giáo viên
Hoạt động NCKH của giáo viên ở trƣờng THPT nhằm mục đích cơ bản là:
nâng cao năng lực và phẩm chất của nhà giáo; phục vụ đắc lực cho hoạt động giảng
dạy; gợi mở, hƣớng dẫn học sinh NCKH; tăng cƣờng cập nhật thông tin, tri thức.
Sẽ không có một thế hệ học sinh có phƣơng pháp học tập chủ động, tích cực,
sáng tạo; lòng ham học hỏi, ham hiểu biết; năng lực tự học, năng lực vận dụng kiến
thức vào cuộc sống nếu ngƣời thầy của họ không có năng lực và phẩm chất tƣơng ứng.
Để đào tạo ra đƣợc một nguồn nhân lực chất lƣợng cao, trƣớc hết, bản thân
ngƣời giáo viên cũng phải biết tự thích ứng, có lòng say mê NCKH và khả năng
sáng tạo... Hoạt động NCKH sẽ giúp cho họ có những năng lực và phẩm chất khoa
học cần thiết. Nhân cách nhà giáo - nhà khoa học của đội ngũ giáo viên trở thành
tấm gƣơng cho học sinh học tập ngay khi đang còn ngồi ghế nhà trƣờng phổ thông.
Bên cạnh đó, để gắn nhà trƣờng với sự phát triển xã hội, hoạt động NCKH
của đội ngũ giáo viên cũng tham gia giải quyết những vấn đề thực tiễn nảy sinh
trong đời sống xã hội. Kết quả hoạt động NCKH của đội ngũ giáo viên có thể
chuyển giao, ứng dụng vào thực tiễn xã hội.
Nhƣ vậy, ý nghĩa hoạt động NCKH của đội ngũ giáo viên ở trƣờng THPT
không chỉ giải quyết những vấn đề thực tiễn nảy sinh trong hoạt động của nhà
20
trƣờng mà còn tham gia tích cực và góp phần vào phát triển KHCN, phát triển kinh
tế- xã hội của địa phƣơng và đất nƣớc.
1.3.2. Vai trò hoạt động nghiên cứu khoa học của người giáo viên
Hoạt động NCKH là một trong những hoạt động không thể thiếu của các
trƣờng THPT trƣớc yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay. Trong nhà trƣờng, giảng
dạy phải gắn liền với NCKH vì chỉ có gắn liền với NCKH thì giáo viên mới tìm ra
đƣợc những kiến thức mới, những phƣơng pháp mới, ứng dụng mới phục vụ nhiệm
vụ giảng dạy. NCKH là cách tốt nhất để ngƣời giáo viên tự bồi dƣỡng, mở rộng
kiến thức, nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng NCKH của mình. Hoạt động
NCKH giúp giáo viên nâng cao chất lƣợng bài giảng, giúp học sinh tiếp thu nhiều
kiến thức cùng những phƣơng pháp nghiên cứu do giáo viên truyền đạt. NCKH góp
phần đổi mới và cập nhật chƣơng trình giáo dục, phù hợp với đề án thay sách giáo
khoa của Bộ GDĐT.
Với sự phát triển tốc độ chóng mặt của khoa học hiện nay, kiến thức rất
nhanh bị lạc hậu. Nếu giáo viên không tham gia NCKH thì sẽ khó có thể cập nhật
những kiến thức mới, bài giảng sẽ thiếu tính thực tiễn.
Đối với trƣờng THPT, hoạt động NCKH của đội ngũ giáo viên chủ yếu là
hoạt động đúc rút sáng kiến kinh nghiệm và hoạt động NCKH sƣ phạm ứng dụng.
Nhờ hoạt động NCKH sƣ phạm ứng dụng, nhà trƣờng và đội ngũ giáo viên có đƣợc
nội dung và phƣơng pháp giáo dục phù hợp với thực tiễn, với sự phát triển của nhà
trƣờng. Tuy nhiên, hoạt động NCKH của đội ngũ giáo viên ở trƣờng THPT không
chỉ bó hẹp ở phạm vi trên. Họ cần mở rộng tham gia NCKH phục vụ sự phát triển
GDĐT và sự phát triển KHCN, kinh tế- xã hội của địa phƣơng, đất nƣớc.
1.3.3. Các yếu tố đổi mới gắn với hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên
trung học phổ thông
Văn kiện Đại hội Đảng X khẳng định: “GDĐT cùng với KHCN là quốc sách
hàng đầu, là nền tảng và động lực thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc”.
Văn kiện Đại hội Đảng XI cũng đã nêu: “GDĐT, KHCN có sức mạnh nâng cao dân trí,
phát triển nguồn nhân lực, bồi dƣỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nƣớc,
xây dựng nền văn hoá và con ngƣời Việt Nam. Phát triển GDĐT cùng với phát triển
KHCN là quốc sách hàng đầu; đầu tƣ cho GDĐT là đầu tƣ phát triển”. [23].
21
Văn kiện Đại hội Đảng XI về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục của Đảng
đã khẳng định: “Giáo dục con ngƣời Việt Nam phát triển toàn diện, xây dựng nền
giáo dục mở, dân chủ, thực học, thực nghiệp” “Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ
chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất ngƣời
học”. “Phát triển GDĐT phải gắn với tiến bộ KHCN, phù hợp quy luật khách quan.
Chuyển phát triển GDĐT từ chủ yếu theo số lƣợng sang chú trọng chất lƣợng và
hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu số lƣợng”. [23]
Chiến lƣợc phát triển giáo dục 2011-2020 của Thủ tƣớng chính phủ đã xác
định: "GDĐT có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dƣỡng
nhân tài, góp phần quan trọng xây dựng đất nƣớc, xây dựng nền văn hóa và con
ngƣời Việt Nam", "Phát triển và nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực, nhất là nhân
lực chất lƣợng cao là một đột phá chiến lƣợc". [15]
Từ những cơ sở pháp lý nêu trên, có thể khẳng định phát triển GDĐT gắn với
NCKH phải đƣợc coi là nền tảng, là yêu cầu, là động lực thúc đẩy công cuộc đổi
mới căn bản toàn diện giáo dục.
1.3.4. Các đặc điểm, đặc trưng nghiên cứu khoa học của giáo viên trường trung học
phổ thông
NCKH trong giáo dục có một số đặc điểm chung sau:
- Đối tƣợng nghiên cứu là con ngƣời, là sản phẩm của tự nhiên và xã hội, có
tính biến động cao.
- Sản phẩm NCKH là nhân cách con ngƣời, nhân cách này vừa có phẩm chất cá
nhân vừa mang đặc tính của lịch sử xã hội. Sản phẩm này vừa là sản phẩm tinh thần
vừa có tính chất biến động cao (các chuẩn mực xã hội chỉ mang tính chất tƣơng đối).
- Phƣơng pháp nghiên cứu chủ yếu là phƣơng pháp tiếp cận gián tiếp với
những phƣơng tiện do chính ngƣời nghiên cứu tạo ra nên tính tin cậy của kết quả
phụ thuộc rất lớn vào năng lực của nhà nghiên cứu.
- Kết quả nghiên cứu có thể đúng trong điều kiện này, trong thời điểm lịch sử
này song có thể lại không đúng trong điều kiện khác, thời điểm lịch sử khác.
- Đòi hỏi quá trình NCKH giáo dục luôn phải bám sát thực tiễn phục vụ cho
sự nghiệp phát triển giáo dục của đất nƣớc.
- Nghiên cứu và ứng dụng là hai mắt xích của chu trình NCKH - nghiên cứu
22
thực tiễn và ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn, cải tạo thực tiễn. Vì vậy,
quá trình thực tiễn trong NCKH giáo dục có ý nghĩa phƣơng pháp luận to lớn.
Từ những đặc điểm chung nêu trên, NCKH của giáo viên THPT có những
đặc điểm cụ thể:
- Nghiên cứu khoa học gắn với giảng dạy, phục vụ giảng dạy
Chất lƣợng giảng dạy phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Trình độ giáo viên, các
nguồn lực hỗ trợ trong nhà trƣờng, các chính sách quản lý, ...trong đó hoạt động
NCKH có vai trò không nhỏ trong việc nâng cao chất lƣợng dạy học. NCKH và
giảng dạy có mối quan hệ biện chứng, NCKH giúp giáo viên tìm hiểu sâu hơn kiến
thức chuyên môn, kịp thời điều chỉnh, bổ sung những nội dung kiến thức chƣa
chuẩn xác trong bài dạy của mình. Ngƣợc lại, trong quá trình giảng dạy, sẽ giúp
giáo viên phát hiện các tình huống có vấn đề, thôi thúc giáo viên tìm tòi giải quyết
vấn đề, từ đó, hoạt động NCKH phát sinh. NCKH góp phần phát triển tƣ duy, năng
lực sáng tạo, khả năng làm việc độc lập, trau dồi tri thức và các phƣơng pháp nhận
thức khoa học của giáo viên; đồng thời, NCKH sẽ giúp giáo viên hình thành những
phẩm chất của nhà nghiên cứu với tƣ duy phản biện, biết bảo vệ quan điểm khoa
học của mình. Thông qua hoạt động NCKH, giáo viên hoàn thiện các kĩ năng cần
thiết cho việc giảng dạy và nghiên cứu, góp phần nâng cao chất lƣợng giáo dục
trong nhà trƣờng phổ thông.
- Nghiên cứu khoa học theo định hướng sáng tạo
NCKH của ngƣời giáo viên là hoạt động tạo ra một sản phẩm mới đƣợc xã
hội công nhận bao gồm các yếu tố:
+ Yếu tố mới: Bất kì sản phẩm sáng tạo nào thì đòi hỏi phải có yếu tố mới
nhƣ sản phẩm mới, phƣơng pháp mới, cách sử dụng mới, lĩnh vực ứng dụng mới, ...
(“Mới” có nghĩa là trƣớc đó chƣa có, hoặc nếu có thì ở dạng chƣa tiên tiến bằng).
+ Yếu tố hữu dụng: Phải đƣợc sự chấp nhận của thực tiễn, của thị trƣờng,
nhu cầu xã hội, thực tiễn dạy học, cộng đồng khoa học ...
+ Yếu tố phương pháp khoa học: Phƣơng pháp khoa học là tổ hợp các kiến
thức khoa học, kinh nghiệm nghiên cứu và các biện pháp kĩ thuật trong việc thu
thập, xử lí thông tin và các dữ kiện khoa học nhằm phát hiện, chứng minh tính đúng
đắn khách quan của đối tƣợng nghiên cứu, của yếu tố mới đƣợc tạo ra.
23
Trong quá trình tham gia các hoạt động NCKH, giáo viên sẽ tự cập nhật
thông tin, kiến thức rất hiệu quả, từ đó giúp cho giáo viên tăng thêm lƣợng kiến
thức mới từ những nguồn tƣ liệu khác nhau để hoàn thiện lại những kiến thức của
chính bản thân mình. Thông qua các diễn đàn trao đổi học thuật, hội thảo khoa học
cho giáo viên, các buổi báo cáo của các chuyên gia, ... giáo viên có thể nhờ đến sự
tƣ vấn của các đồng nghiệp, các chuyên gia am hiểu sâu sắc về lĩnh vực mà mình
quan tâm, giúp học giải quyết các vấn đề còn vƣớng mắc.
- Phục vụ cho chuyển giao, ứng dụng nghiên cứu khoa học vào thực tiễn
Với yêu cầu hiện nay, NCKH tại các trƣờng THPT vừa phục vụ thực tiễn,
vừa là phƣơng tiện, mục đích, động lực để nâng cao chất lƣợng giáo dục.
NCKH trong trƣờng THPT phát triển sẽ đƣa vào sử dụng trong thực tiễn,
thúc đẩy kinh tế, xã hội phát triển. Thông qua các hoạt động NCKH ở trƣờng
THPT, các công trình nghiên cứu đã góp phần trong việc xây dựng các chủ trƣơng,
đƣờng lối, chính sách của Đảng, Nhà nƣớc, của các ngành, lĩnh vực; nhiều công
trình nghiên cứu đã góp phần phục vụ cho sự nghiệp CNH, HĐH đất nƣớc.
Theo tác giả Vũ Cao Đàm, dựa trên các giai đoạn nghiên cứu, ngƣời ta chia
NCKH thành ba loại:
- Nghiên cứu cơ bản là những nghiên cứu nhằm phát hiện thuộc tính, cấu
trúc, động thái các sự vật. Kết quả nghiên cứu cơ bản có thể là các khám phá, phát
hiện, phát minh, dẫn tới hình thành một hệ thống lí thuyết mới.
- Nghiên cứu ứng dụng là sự vận dụng quy luật đƣợc phát hiện từ nghiên cứu
cơ bản để giải thích một sự vật hoặc tạo ra những nguyên lí mới về các giải pháp.
- Triển khai thực nghiệm là sự vận dụng các lí thuyết để đƣa ra các vật mẫu
và công nghệ sản xuất vật mẫu với những tham số khả thi về kĩ thuật. [22, tr.39].
Từ các loại NCKH trên, hoạt động NCKH có các đặc trƣng cơ bản, nhƣ sau:
- Tính mới: Quá trình nghiên cứu hƣớng vào phát hiện, sáng tạo ra những
điều mà ngƣời khác chƣa biết hoặc những sản phẩm cùng loại nhƣng có tác dụng
mới (đa chức năng). Đây là thuộc tính quan trọng số một của lao động khoa học vì
NCKH là quá trình thâm nhập vào thế giới của các sự vật mà con ngƣời chƣa biết.
- Tính tin cậy: Đặc điểm này đƣợc phản ánh qua kết quả nghiên cứu. Kết quả
nghiên cứu chỉ đƣợc thừa nhận nhờ phƣơng pháp nghiên cứu nào đó mà ngƣời ta có
24
thể kiểm chứng đƣợc nhiều lần do nhiều ngƣời thực hiện trong nhiều hoàn cảnh
khác nhau nhƣng kết quả thu đƣợc phải giống nhau về mặt định tính.
- Tính thông tin: NCKH là quá trình vận dụng và xử lý thông tin, sản phẩm
khoa học luôn mang đặc trƣng thông tin. Các thông tin trong NCKH đƣợc chứa
đựng dƣới dạng ngôn ngữ hoặc ký tự đã đƣợc mã hóa để con ngƣời có thể trao đổi
với nhau.
- Tính khách quan: NCKH phản ánh đúng đắn các thuộc tính của sự vật, các
sự vật này phải đƣợc nghiên cứu ở nhiều khía cạnh, các vấn đề liên quan mới đi đến
kết luận. Ngƣời nghiên cứu phải xác định đƣợc: kết luận đó có đúng không? Còn
cách nào khác không để cho ta kết quả khác? đã tìm đƣợc lời giải đáp trọn vẹn cho
giả thiết chƣa?...
- Tính kế thừa: Các phát hiện khoa học thƣờng đƣợc bắt đầu từ các kết quả
nghiên cứu trƣớc đó, mỗi nghiên cứu phải kế thừa các kết quả nghiên cứu trong các
lĩnh vực khoa học rất khác nhau; không có một công trình khoa học nào bắt đầu từ
chỗ hoàn toàn trống không về kiến thức.
- Tính cá nhân: Đƣợc thể hiện trong tƣ duy cá nhân, vai trò cá nhân trong
sáng tạo mang tính chất quyết định kể cả quá trình NCKH xác định do một tập thể
thực hiện. Tính cá nhân đƣợc thể hiện ở mặt nghiên cứu vấn đề, ở phƣơng pháp
nghiên cứu, loại phƣơng tiện vận dụng trong quá trình nghiên cứu…
- Tính rủi ro: Trong quá trình NCKH có thể không tìm ra kết quả, hay lời
giải, song nó cũng đƣợc thừa nhận đóng góp cho một công cuộc nghiên cứu để
mách bảo những nghiên cứu sau này tránh đƣợc sai lầm mà nghiên cứu trƣớc đó đã
trải qua hay mắc phải.
1.3.5. Các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học của giáo viên trường trung học phổ
thông trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Thông thƣờng, các nghiên cứu của giáo viên đều hƣớng theo nội dung, kế
hoạch của nhà trƣờng đề ra hoặc các loại hình khác giáo viên có thể tự do nghiên
cứu. Nhìn chung, những nhiệm vụ chủ yếu về hoạt động NCKH của giáo viên
THPT gồm các nội dung sau:
- Viết các bài báo khoa học: sản phẩm là các bài báo đƣợc đăng tải trên các
tạp chí khoa học trong nƣớc và quốc tế.
25
- Tham gia các đề tài nghiên cứu: sản phẩm là các đề tài cấp Bộ, cấp tỉnh,
cấp trƣờng. Hoạt động phổ biến mà giáo viên trƣờng THPT thƣờng xuyên thực hiện
là đúc rút và áp dụng sáng kiến kinh nghiệm; nghiên cứu khoa học sƣ phạm ứng
dụng; hƣớng dẫn học sinh tham gia cuộc thi Khoa học kỹ thuật.
- Tham gia các buổi hội thảo khoa học: Giáo viên tham gia các hội nghị, hội
thảo chuyên đề các cấp từ cấp tổ bộ môn, viết các bài báo cáo, tham luận khoa học;
tổ chức các hội thảo, hội nghị khoa học chuyên ngành ở các cấp khác nhau.
- Viết tài liệu học tập: biên soạn giáo trình, sách chuyên khảo và tài liệu tham
khảo, đổi mới phƣơng pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá. Viết tài liệu học tập là loại
công trình khoa học có ý nghĩa hàng đầu đối với quá trình dạy học, đóng góp trong
việc nâng cao nhận thức lí luận và góp phần giải quyết các vấn đề thực tiễn
Hoạt động NCKH có nhiệm vụ giúp nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ và phát triển năng lực sƣ phạm cho ngƣời giáo viên. Những thay đổi thƣờng
xuyên và nhanh chóng tri thức không chỉ đòi hỏi ngƣời giáo viên phải thƣờng xuyên
học hỏi, tiếp cận và nắm bắt chúng mà còn yêu cầu ngƣời giáo viên với tƣ cách là
một tầng lớp trí thức cần NCKH và tổng kết kinh nghiệm phù hợp với lĩnh vực
chuyên môn của mình. Hơn nữa, chính công tác NCKH của ngƣời giáo viên có tác
động trực tiếp đến quá trình nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ của
bản thân, từ đó nâng cao chất lƣợng đào tạo, giúp học sinh áp dụng những kiến thức
đã học vào cuộc sống, học đi đôi với hành; đồng thời định hƣớng cho học sinh cách
tiếp cận, làm quen với phƣơng pháp, kỹ năng NCKH, rèn luyện cách tự học, làm
việc nhóm và phát huy tính tích cực, chủ động, hứng thú trong học tập và sinh hoạt.
Có thể nói, hoạt động NCKH vừa là nghĩa vụ, vừa là quyền lợi của đội ngũ
giáo viên trƣờng THPT nhất là trong giai đoạn hiện nay. Là nghĩa vụ, nó bắt buộc đội
ngũ giáo viên phải thực hiện và trở thành một tiêu chí để đánh giá việc hoàn thành
nhiệm vụ năm học. Là quyền lợi, nó đòi hỏi các trƣờng phải tổ chức và tạo điều kiện
cho đội ngũ giáo viên tham gia hoạt động NCKH, đó là trách nhiệm, là nhiệm vụ của
nhà trƣờng đảm bảo cho giáo viên có quyền đƣợc cống hiến, đƣợc đóng góp cho nhà
trƣờng và xã hội trƣớc yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục.
Khác với NCKH, viết sáng kiến kinh nghiệm là viết lại một cách rõ ràng, hệ
thống những kinh nghiệm của bản thân đối với công việc mình đảm trách đã mang
26
lại hiệu quả thiết thực, mà nếu ngƣời khác không có kinh nghiệm thì không thể đạt
đƣợc kết quả, hiệu quả công việc nhƣ mong muốn.
1.4. Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên trung học phổ thông
1.4.1. Tầm quan trọng của quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên
trung học phổ thông
Phát triển KHCN cùng với GDĐT là quốc sách hàng đầu, là động lực then
chốt để phát triển đất nƣớc nhanh và bền vững. Quản lý tốt hoạt động NCKH của
giáo viên THPT sẽ góp phần nâng cao năng lực nghiên cứu cho giáo viên THPT là biện
pháp quan trọng góp phần cho sự thành công công cuộc đổi mới căn bản toàn diện giáo
dục trong giai đoạn hiện nay.
1.4.2. Xây dựng kế hoạch nghiên cứu khoa học
Căn cứ vào chủ trƣơng, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc, kế hoạch phát
triển KHCN của đất nƣớc, của địa phƣơng từng giai đoạn khác nhau; Căn cứ vào
mục tiêu, nhiệm vụ và kế hoạch chung của đơn vị, nhà trƣờng xây dựng kế hoạch
NCKH cụ thể, rõ ràng và có tính khả thi cao.
Kế hoạch NCKH phải đƣợc triển khai quán triệt đầy đủ, rộng rãi đến toàn thể
giáo viên trong nhà trƣờng; đồng thời, gắn kết đƣợc các thành viên trong việc đảm
bảo thực hiện kế hoạch này. Việc định hƣớng kế hoạch NCKH đúng đắn sẽ khuyến
khích đội ngũ giáo viên nhà trƣờng tích cực tìm tòi, sáng tạo, tham gia NCKH. Qua
đó năng lực giảng dạy của giáo viên ngày một hoàn thiện, góp phần nâng cao chất
lƣợng giáo dục của nhà trƣờng.
Trong quản lý hoạt động NCKH, khâu quan trọng đầu tiên chi phối toàn bộ
quá trình hoạt động khoa học của nhà trƣờng đó là xây dựng kế hoạch NCKH. Trên
cơ sở mục tiêu, kế hoạch hoạt động NCKH của Sở GDĐT, đồng thời dựa vào các
điều kiện đảm bảo khác của đơn vị mà Hiệu trƣởng xây dựng kế hoạch hoạt động
NCKH với đầy đủ mục tiêu, yêu cầu, nội dung, đối tƣợng tham gia, các nguồn lực
thực hiện... Việc xây dựng kế hoạch hoạt động NCKH phải bám sát vào các nhiệm
vụ đổi mới giáo dục theo tinh thần đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo,
đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội
chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Kế hoạch phải có tính dự báo, phải dựa trên xu thế
phát triển chung của ngành, của địa phƣơng. Kế hoạch cần đầu tƣ tập trung có trọng
27
điểm, tránh tình trạng lãng phí thời gian, tài chính và nhân lực của đơn vị.
Việc xác định các mục tiêu, yêu cầu NCKH của giáo viên đƣợc thể hiện qua
số lƣợng đề tài, bài báo khoa học, hƣớng dẫn học sinh tham gia hội thi Khoa học và
kĩ thuật, trải nghiệm sáng tạo, viết tài liệu giảng dạy, ... trên cơ sở căn cứ vào những
yêu cầu của thực tiễn, năng lực, nhu cầu của giáo viên cũng nhƣ các nhiệm vụ của
cấp trên đề ra.
Việc xác định nội dung NCKH của giáo viên dựa trên đòi hỏi thực tế, yêu
cầu của công tác quản lý giáo dục và công tác giảng dạy của giáo viên. Ngoài ra
việc xác định này còn dựa trên định hƣớng của Sở GDĐT, của nhà trƣờng nội dung
cần triển khai nghiên cứu. Đây là vấn đề quan trọng, đảm bảo cho hoạt động NCKH
tiến hành thuận lợi và có hiệu quả cao.
Ngoài ra, kế hoạch NCKH cần xác định thời gian nhằm bảo đảm tiến độ thực
hiện và phù hợp với kế hoạch chung của nhà trƣờng, xác định các nguồn lực cho
hoạt động NCKH, các giải pháp và huy động sự tham gia của giáo viên; việc bố trí
các nguồn lực…. nhằm kế hoạch NCKH đƣợc triển khai một cách hiệu quả, khả thi
1.4.3. Các giai đoạn quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học
- Đề xuất, lựa chọn và xét duyệt nhiệm vụ nghiên cứu khoa học
Việc đề xuất nhiệm vụ NCKH là khâu mở đầu cho quá trình hoạt động
NCKH. Đề xuất rõ ràng, đúng và hợp lí sẽ quyết định chính xác cách thức tổ chức
thực hiện các nhiệm vụ NCKH sau đó. Hoạt động NCKH có phục vụ thực tiễn hay
không chính là do khâu dự kiến NCKH có tiến hành tốt và hợp lí không. Nhiệm vụ
NCKH đề xuất đƣợc tập hợp từ các nguồn: các yêu cầu từ cấp lãnh đạo; do nhà
trƣờng tổng hợp cân nhắc xác định, cá nhân giáo viên trực tiếp nghiên cứu đề xuất.
- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học
Trƣớc tiên là thực hiện kí kết hợp đồng việc thực hiện nhiệm vụ NCKH giữa
lãnh đạo nhà trƣờng và tập thể hoặc cá nhân giáo viên thực hiện nhiệm vụ NCKH,
Hiệu trƣởng phân công nhiệm vụ cho các bộ phận chức năng có liên quan đến việc
thực hiện nhiệm vụ NCKH; đồng thời, tiến hành các hoạt động duy trì, đảm bảo
tiến độ NCKH nhƣ kiểm tra việc thực hiện NCKH nhằm đôn đốc, nhắc nhở các
thành viên thực hiện NCKH đúng tiến độ hay kịp thời tháo gỡ những vƣớng mắc
trong quá trình thực hiện.
28
- Đánh giá nghiệm thu kết quả nghiên cứu khoa học
Việc đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện NCKH phải căn cứ vào nội dung
của hợp đồng nghiên cứu, bảo đảm khách quan, chính xác trên cơ sở ý kiến tƣ vấn
của Hội đồng khoa học của nhà trƣờng. Thành phần của Hội đồng khoa học bao
gồm các chuyên gia có năng lực và chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ do các cấp
có thẩm quyền kí quyết định trên cơ sở đề xuất của lãnh đạo nhà trƣờng. Hội đồng
chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá, nghiệm thu của mình.
- Công bố và ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học
Việc công bố kết quả NCKH do tập thể hoặc cá nhân chủ trì thực hiện tiến
hành. Các kết quả NCKH có thể đƣợc công bố dƣới các hình thức: Các bài báo khoa
học đăng trên tập san, tạp chí khoa học chuyên ngành, các sách chuyên khảo, cổng
thông tin điện tử của đơn vị, …
1.4.4. Huy động nguồn lực cho nghiên cứu khoa học
- Nguồn nhân lực
Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc và đổi mới giáo dục
thì con ngƣời là nguồn lực quan trọng nhất. Công tác đào tạo, bồi dƣỡng và phát
triển nguồn nhân lực khoa học đƣợc Đảng và Nhà nƣớc đặc biệt quan tâm coi đây là
“quốc sách hàng đầu”. Việc huy động và phát triển nguồn nhân lực khoa học trong
các trƣờng THPT, phù hợp với yêu cầu và điều kiện thực tế của nhà trƣờng là khâu
quan trọng hàng đầu. Muốn thực hiện tốt khâu này, nhà quản lý phải phối hợp đồng
bộ giữa các vấn đề: Tuyển dụng, sử dụng và đào tạo - bồi dƣỡng, quan tâm bồi
dƣỡng các giáo viên trẻ nhiều nhiệt tình trong NCKH.
- Nguồn lực cơ sở vật chất, trang thiết bị
Nguồn lực về cơ sở vật chất, trang thiết bị cho NCKH ở các trƣờng THPT là:
Phòng thí nghiệm, thực hành; hệ thống phòng phục vụ cho NCKH (phòng hội thảo,
phòng họp, ...); các trang thiết bị nhƣ máy tính, máy in, máy chiếu, máy ảnh, ...; hệ
thống cung cấp thông tin phục vụ cho NCKH nhƣ thƣ viện, mạng internet, ....
Nhà trƣờng phải tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên tích cực tham gia
NCKH thông qua việc quan tâm đầu tƣ cơ sở vật chất và trang thiết bị đảm bảo tính
hiện thực, có trọng tâm, có quy định về sử dụng, bảo quản, bảo trì để phục vụ lâu
dài cho NCKH, tránh việc sử dụng kém hiệu quả trang thiết bị gây lãng phí.
29
- Nguồn lực tài chính
Nhà trƣờng cần quan tâm đến nguồn lực tài chính phục vụ công tác NCKH
thông qua việc huy động nguồn tài trợ xã hội hóa từ các lực lƣợng bên ngoài nhà
trƣờng bên cạnh ngân sách nhà nƣớc cấp để hoạt động NCKH. Nguồn lực tài chính
là yếu tố quan trọng hỗ trợ giáo viên thực hiện thành công các đề tài NCKH, từ đó,
nâng cao chất lƣợng giảng dạy.
- Nguồn lực thông tin
Các trƣờng THPT cần phải đầu tƣ hệ thống thông tin hiện đại, kịp thời,
chính xác, đẩy mạnh khai thác, xử lí và cung cấp thông tin phục vụ NCKH một cách
hiệu quả; tạo môi trƣờng thuận lợi trong khai thác, phổ biến thông tin khoa học; duy
trì và phát triển các hình thức thông báo kết quả NCKH của giáo viên.
1.4.5. Tạo động lực nghiên cứu khoa học cho giáo viên
Việc tạo đông lực cho giáo viên nhằm mục đích khích lệ giáo viên nỗ lực
làm việc để nâng cao chất lƣợng đầu ra của nhà trƣờng. Các yếu tố chính của việc
tạo động lực NCKH bao gồm: Chủ thể là Hiệu trƣởng nhà trƣờng; Khách thể là
giáo viên; Công cụ là những chính sách, chế độ mà Hiệu trƣởng sử dụng để kích
thích, động viên ngƣời giáo viên làm việc nhiệt tình, tích cực nhằm đạt đƣợc mục
tiêu của nhà trƣờng.
Có thể hiểu, tạo động lực làm việc là quá trình mà Hiệu trƣởng tìm ra yếu tố
kích thích, thúc đẩy giáo viên nỗ lực, đóng góp hết mình vào việc hoàn thành mục
tiêu của đơn vị. Quá trình tạo động lực NCKH cho giáo viên đƣợc thực hiện qua các
bƣớc nhƣ sau:
- Hiệu trƣởng căn cứ vào mục tiêu phát triển khoa học của nhà trƣờng, tiến
hành tạo động lực cho đội ngũ cán bộ giáo viên. Hoạt động “tạo động lực” cần đƣợc
xem là hoạt động thƣờng xuyên trong các hoạt động hàng ngày của Hiệu trƣởng.
- Hiệu trƣởng tập trung tạo động lực cho tất cả giáo viên theo phƣơng án xác
định rõ đối tƣợng ƣu tiên trong từng giai đoạn, tùy tình hình thực tế nhằm đảm bảo
phân bổ nguồn lực hợp lý.
- Hiệu trƣởng nhà trƣờng THPT cần tìm hiểu nhu cầu của đội ngũ giáo viên,
phân loại các nhóm nhu cầu, từ đó xác định những chính sách nhằm thỏa mãn từng
nhóm nhu cầu đồng thời định vị các biện pháp cho việc tạo động lực NCKH cho
giáo viên.
30
- Hiệu trƣởng quyết định lựa chọn những công cụ tạo động lực phù hợp vừa
có tác dụng đối với cán bộ giáo viên vừa nhằm tiến tới mục tiêu phát triển của nhà
trƣờng trên cơ sở mục tiêu của đơn vị, nhu cầu động cơ NCKH của giáo viên, khả
năng nguồn lực của nhà trƣờng.
- Hiệu trƣởng thƣờng xuyên kiểm tra, cập nhật các chính sách cho phù hợp
với tình hình thực tiễn của đơn vị.
Để tạo động lực cho giáo viên trƣờng THPT tích cực NCKH, trƣớc hết phải
kích thích niềm đam mê nghiên cứu chân chính của họ để đóng góp sức lực và trí
tuệ cho sự phát triển chung của toàn xã hội. Muốn đạt đƣợc mục tiêu đó cần có sự
quản lý NCKH công tâm, không vụ lợi và đánh giá công bằng trƣớc những đóng
góp khoa học vào sự tiến bộ chung. Nâng cao tinh thần và phát huy năng lực NCKH
của giáo viên trong trƣờng THPT bằng cách tập trung đầu tƣ và ban hành các quy
định, quy chế khen thƣởng xứng đáng đối với các kết quả NCKH của giáo viên.
Xây dựng các chế độ, chính sách hỗ trợ, động viên giáo viên tham gia NCKH nhƣ:
chế độ cung cấp thông tin miễn phí; nơi làm việc riêng có đầy đủ các trang thiết bị
phục vụ cho NCKH,….
1.4.6. Kiểm tra đánh giá hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên
Kiểm tra đánh giá là chức năng quan trọng trong quá trình quản lý (kế hoạch,
tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra). Việc kiểm tra đánh giá đƣợc thực hiện phù hợp với đặc
điểm của thực tiễn sẽ đảm bảo đƣợc tính khách quan và mang đến hiệu quả cao. Vì
vậy, cần có quá trình kiểm tra đánh giá có chất lƣợng để hoạt động NCKH của giáo
viên đạt kết quả cao nhất.
Việc kiểm tra tiến độ thực hiện nhiệm vụ NCKH của giáo viên đƣợc tiến
hành theo hai phƣơng thức:
- Kiểm tra định kì: Nhằm xác nhận tiến độ thực hiện kế hoạch triển khai
nhiệm vụ NCKH, theo dõi tình hình tổ chức thực hiện nhiệm vụ NCKH, giúp đỡ, hỗ
trợ giáo viên giải quyết các vấn đề phát sinh (nếu có), phát hiện kịp thời để xử lí
những vi phạm trong NCKH,… Từ đó, Hiệu trƣởng có thể đƣa ra quyết định điều
chỉnh nội dung nghiên cứu cho thích hợp hơn. Qua kiểm tra Hiệu trƣởng sẽ nắm
đƣợc tình hình sử dụng kinh phí, nhắc nhở việc chấp hành đúng các quy định của
chế độ tài chính trong các hoạt động NCKH.
31
- Kiểm tra bất thường: Nhằm xác nhận tình hình khi phát hiện vấn đề không
bình thƣờng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ NCKH, nắm rõ thực trạng vấn đề
và tìm biện pháp giải quyết hợp lí, không để vấn đề trở nên phức tạp gây khó khăn
cho việc thực hiện có hiệu quả việc NCKH.
Hoạt động NCKH của giáo viên đƣợc xác định bởi những hình thức cụ thể
(nghiên cứu đề tài, viết tài liệu học tập,...). Mỗi loại hình công việc đều đƣợc xây
dựng bộ tiêu chí rõ ràng về mục tiêu, nội dung, phƣơng pháp nghiên cứu, điều kiện
thực hiện, tổ chức thực hiện, dự kiến những đóng góp của sản phẩm... trên cơ sở
định lƣợng đƣợc về số lƣợng và chất lƣợng. Hiệu trƣởng thông qua các tiêu chí để
kiểm tra đánh giá hoạt động NCKH của giáo viên một cách chính xác.
Nói tóm lại, kiểm tra đánh giá giúp cho hoạt động NCKH trong nhà trƣờng
đƣợc thực hiện đúng kế hoạch đề ra. Đặc biệt kiểm tra đánh giá sẽ góp phần nâng
cao hiệu quả hoạt động NCKH của giáo viên.
1.5. Những yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của
giáo viên trung học phổ thông
1.5.1. Nhóm yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến quản lý hoạt động nghiên cứu khoa
học của giáo viên trung học phổ thông
- Trình độ chuyên môn của giáo viên:Trình độ chuyên môn ảnh hƣởng rất
lớn đến hoạt động NCKH của giáo viên. Một khi giáo viên có trình độ chuyên môn
càng cao thì khả năng thành công trong NCKH càng lớn. Trình độ chuyên môn của
giáo viên đƣợc thể hiện thông qua bằng cấp, học hàm, học vị. Tuy nhiên, ngoài
bằng cấp, ngƣời giáo viên cần phải thƣờng xuyên tự bồi dƣỡng nâng cao trình độ
chuyên môn nghiệp vụ và năng lực nghiên cứu của mình.
- Năng lực và trình độ quản lý: Hiệu trƣởng thực hiện những nhiệm vụ xây
dựng kế hoạch NCKH của nhà trƣờng, lãnh đạo và kiểm tra quá trình triển khai kế
hoạch.Vì vậy đòi hỏi cần phải có năng lực, trình độ quản lý, khả năng điều phối
công việc, khả năng kết nối quá trình nghiên cứu với triển khai kết quả nghiên cứu
vào thực tiễn.
- Phẩm chất đạo đức, ý thức, thái độ: Phẩm chất đạo đức, ý thức, thái độ ảnh
hƣởng rất lớn tới hoạt động NCKH của giáo viên. Ngƣời làm khoa học phải trung
thực, tận tụy, có tinh thần trách nhiệm cao đối với công việc đƣợc giao; gƣơng mẫu,
32
không vụ lợi, luôn đặt lợi ích của trƣờng cũng nhƣ của tập thể lên trên lợi ích cá
nhân. Ngoài ra, tố chất lãnh đạo của nhà quản lý cũng rất quan trọng. Nhà lãnh đạo
cần phải có tính sáng tạo, có khả năng quyết đoán, sử dụng quyền lực chính xác,
khéo léo trong vận dụng trí tuệ và sức mạnh tổng hợp để đạt đƣợc mục tiêu quản lý.
- Trình độ ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ của các giáo
viên: Những kĩ năng mà giáo viên phải nắm vững để hoạt động NCKH và hoạt động
chuyên môn đạt hiệu quả cao đó là năng lực ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản
cần thiết, sử dụng thành thạo máy tính, khai thác nhanh chóng các nguồn thông tin
trên mạng, thực hiện giao dịch trực tuyến... nhờ nó họ sẽ khai thác tốt kho tàng tri
thức của nhân loại trên thế giới bởi vì công nghệ thông tin tác động rất lớn đến hoạt
động NCKH và quản lý hoạt động NCKH. Ngoài ra, trình độ ngoại ngữ của giáo
viên là một trong những kĩ năng cần thiết trong giai đoạn hội nhập và giao lƣu hiện
nay. Biết ngoại ngữ sẽ giúp giáo viên cập nhật tri thức mới, tham gia trực tiếp vào
các hội thảo khoa học quốc tế, hòa nhập với môi trƣờng học thuật, môi trƣờng khoa
học chung của toàn thế giới.
- Các điều kiện cho hoạt động NCKH: Điều kiện về cơ sở vật chất với các
trang thiết bị phục vụ giảng dạy và nghiên cứu (phòng thí nghiệm, thƣ viện điện tử,
máy tính có nối mạng, máy chiếu, hệ thống âm thanh...) có ảnh hƣởng rất lớn đến
hoạt động NCKH của giáo viên. Nếu nhà trƣờng trang bị đầy đủ cơ sở vật chất,
phòng thí nghiệm đạt chuẩn NCKH, các thiết bị hỗ trợ nhƣ hệ thống Internet, máy
tính, máy chiếu... đáp ứng tốt thì đó là một trong những tiền đề góp phần tạo nên sự
thành công của hoạt động NCKH.
- Các chế độ, chính sách đãi ngộ đối với giáo viên: Các chế độ đãi ngộ phù
hợp với công sức của giáo viên trong thành tựu NCKH cho sự nghiệp chung của
nhà trƣờng sẽ ảnh hƣởng rất lớn đến hoạt động NCKH của đội ngũ giáo viên. Nếu
giáo viên không phải bận tâm “cơm áo gạo tiền”, toàn tâm toàn ý cho hoạt động
NCKH, thì chắc chắn kết quả về chất lƣợng, số lƣợng của hoạt động NCKH sẽ đƣợc
nâng cao.
1.5.2. Nhóm yếu tố khách quan ảnh hưởng đến quản lý hoạt động nghiên cứu
khoa học của giáo viên trung học phổ thông
Xu hƣớng giao lƣu hội nhập mạnh mẽ giữa các quốc gia trên thế giới cùng
33
với sự phát triển nhanh chóng của các thành tựu KHCN, năng suất lao động, hiệu quả
kinh tế không ngừng đƣợc nâng lên đòi hỏi nguồn nhân lực chất lƣợng cao- nền kinh tế
tri thức. Đặc biệt, yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục phổ thông của
nƣớc ta hiện nay đã và đang đặt ra trƣớc mỗi trƣờng THPT nói chung và đội ngũ
giáo viên nói riêng không ít thử thách về đổi mới nội dung chƣơng trình, về đổi mới
phƣơng pháp dạy và học. Do đó, lực lƣợng giáo viên THPT phải không ngừng nâng
cao chất lƣợng lao động, sáng tạo, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao năng lực
NCKH nhằm góp phần đào tạo nên nguồn nhân lực chất lƣợng cao theo yêu cầu của
xã hội. Việc quản lý hoạt động NCKH của giáo viên THPT phải đảm bảo hiệu quả
để đáp ứng yêu cầu nâng cao hiệu quả và chất lƣợng giáo dục, giúp nhà trƣờng hoàn
thành sứ mệnh đƣợc giao.
Cơ chế, chính sách quản lý của ngành GDĐT có ảnh hƣởng đến quản lý hoạt
động NCKH của giáo viên THPT. Tuy nhiên, hiện nay hệ thống các văn bản hƣớng
dẫn thực hiện chƣa đầy đủ, thiếu đồng bộ, còn chồng chéo, thủ tục nhiều rƣờm rà,
thiếu kịp thời... đã ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động NCKH của giáo viên. Bên
cạnh đó, các chính sách đãi ngộ đối với hoạt động NCKH của giáo viên chƣa tƣơng
xứng, chƣa tạo đƣợc động lực để giáo viên an tâm tham gia hoạt động NCKH và
toàn tâm cống hiến sức lực cho sự nghiệp GDĐT. Do đó, việc quản lý hoạt động
NCKH của giáo viên trong giai đoạn hiện nay còn nhiều vƣớng mắc, bất cập, cần
phải đƣợc tháo gỡ để hiệu quả hơn trong thời gian tới.
34
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1
Trong Chƣơng 1, luận văn đã tập trung nghiên cứu một số vấn đề cơ bản sau:
Luận văn đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu của nhiều tác giả trong
nƣớc và quốc tế về hoạt động NCKH của các nhà khoa học. Đồng thời, đã tiếp cận vấn
đề nghiên cứu từ nhiều góc độ, đƣa ra các biện pháp quản lý hoạt động NCKH ở các
trƣờng đại học, các viện nghiên cứu, các trƣờng THPT ở nhiều địa phƣơng khác nhau.
Luận văn đã kế thừa có chọn lọc những ƣu điểm từ các công trình nghiên cứu này.
Từ các nguồn tài liệu trên, luận văn đã đƣa ra các khái niệm cơ bản của đề tài
luận văn nhƣ: Giáo viên THPT, NCKH, hoạt động NCKH, quản lý, quản lý hoạt
động NCKH; đồng thời xây dựng đƣợc nội dung lí luận làm cơ sở cho nghiên cứu ở
các chƣơng tiếp theo của luận văn.
Trên cơ sở các khái niệm, đề tài đã tìm hiểu vai trò, ý nghĩa hoạt động
NCKH của giáo viên THPT trong giai đoạn đổi mới hiện nay, phân tích các đặc
điểm của NCKH, một số nhiệm vụ NCKH của giáo viên THPT trong giai đoạn hiện
nay. Bên cạnh đó đề tài cũng đã tìm hiểu những nội dung quản lý hoạt động NCKH
của giáo viên THPT nhƣ xây dựng kế hoạch NCKH, các giai đoạn quản lý hoạt
động NCKH, việc huy động nguồn lực cho NCKH, tạo động lực NCKH cho giáo
viên, kiểm tra đánh giá hoạt động NCKH của giáo viên.
Tìm hiểu hoạt động NCKH, đề tài đã phân tích việc quản lý hoạt động
NCKH của giáo viên THPT chịu sự ảnh hƣởng của nhiều yếu tố nhƣ: trình độ
chuyên môn của giáo viên, phẩm chất đạo đức, ý thức, thái độ, năng lực và trình độ
quản lý, năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, trình độ ngoại ngữ giáo viên, các
điều kiện cho hoạt động NCKH, các chế độ, chính sách đãi ngộ đối với cán bộ quản
lý và giáo viên; sự phát triển KHCN nhanh chóng, cơ chế, chính sách quản lý của
ngành GDĐT. Đây chính là những yếu tố khách quan, chủ quan ảnh hƣởng đến quản
lý hoạt động NCKH của giáo viên THPT.
Với những cơ sở lý luận tại Chƣơng 1, chúng ta có thể đề ra các biện pháp
quản lý nhằm nâng cao chất lƣợng hoạt động NCKH của giáo viên THPT. Tuy
nhiên, các biện pháp quản lý để mang tính khả thi cao phải đƣợc căn cứ vào tình
hình, thực trạng của từng đơn vị. Do vậy, để đề ra các biện pháp quản lý hoạt động
NCKH của giáo viên THPT tỉnh An Giang một cách hiệu quả, chúng ta cần khảo sát
thực trạng quản lý hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An Giang.
35
Chƣơng 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
CỦA GIÁO VIÊN CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
TỈNH AN GIANG
2.1. Tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục tỉnh An Giang
2.1.1. Tình hình kinh tế- xã hội
An Giang thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long với diện tích 3536.7 km2
,
đứng thứ tƣ trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long, sau tỉnh Kiên Giang, Cà
Mau, Long An. Dân số: 2.161.713 ngƣời, có 24.011 hộ dân tộc thiểu số với 114.630
ngƣời, chiếm 5,17% tổng số dân toàn tỉnh. Toàn tỉnh có 11 đơn vị hành chính cấp
huyện gồm: Thành phố Long Xuyên, thành phố Châu Đốc, thị xã Tân Châu và các
huyện: An Phú, Phú Tân, Tịnh Biên, Tri Tôn, Châu Phú, Châu Thành, Thoại Sơn,
Chợ Mới. Phía Đông giáp tỉnh Đồng Tháp, phía Bắc và Tây- Bắc giáp hai tỉnh
Kandal và Takeo của Vƣơng quốc Campuchia với đƣờng biên giới dài gần 104 km,
phía Tây- Nam giáp tỉnh Kiên Giang, phía Nam giáp thành phố Cần Thơ.
Là tỉnh đầu nguồn phía Tây Nam của đất nƣớc và là một trong bốn tỉnh thuộc
vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long, An Giang đƣợc xem là địa
phƣơng hội tụ rất nhiều tiềm năng phát triển nông nghiệp, thƣơng mại, dịch vụ du
lịch. Mục tiêu của tỉnh là xây dựng An Giang đến năm 2020 có tốc độ phát triển kinh
tế - xã hội đạt mức khá trong vùng; phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế, văn
hóa - xã hội, GDĐT, từng bƣớc cải thiện đời sống của nhân dân; đẩy mạnh hội nhập
quốc tế, tăng cƣờng liên kết phát triển nhất là với các địa phƣơng trong vùng đồng
bằng sông Cửu Long và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Chuyển đổi căn bản toàn
diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế - xã hội từ sử
dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng lao động công nghệ tiến tiến, hiện đại,
dựa trên phát triển công nghiệp và tiến KHCN, tạo năng suất lao động xã hội cao.
2.1.2. Tình hình giáo dục
- Phát triển quy mô
Quy mô các ngành học, cấp học không ngừng phát triển, đáp ứng mục tiêu phổ
cập giáo dục các cấp học, ngành học và góp phần nâng cao chất lƣợng đào tạo nguồn
36
nhân lực cho địa phƣơng. An Giang đã đƣợc Bộ GDĐT kiểm tra công nhận đạt chuẩn
Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi vào tháng 11/2016; công nhận đạt chuẩn quốc
gia về Xóa mù chữ và Phổ cập giáo dục tiểu học vào tháng 12/1998 và công nhận tiêu
chuẩn về Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi vào năm 2008; công nhận đạt tiêu
chuẩn về Phổ cập giáo dục trung học cơ sở vào thời điểm tháng 12/2007.
Nhìn chung, mạng lƣới trƣờng mầm non, tiểu học, THCS đã phủ kín các xã,
phƣờng, thị trấn (chỉ còn xã Vĩnh Phƣớc, huyện Tri Tôn chƣa có trƣờng THCS). Mỗi
huyện, thị, thành phố đều có từ 3 đến 6 trƣờng THPT. Các trƣờng đƣợc bố trí với cự
ly vừa phải, hợp lý đã tạo điều kiện khá thuận lợi để học sinh các cấp theo học.
Năm học 2017-2018, toàn tỉnh có 738 trƣờng học (202 trƣờng mầm non,
mẫu giáo; 328 trƣờng tiểu học; 157 trƣờng THCS; 51 trƣờng THPT). Tổng số
trƣờng đạt chuẩn quốc gia là 117/738 trƣờng (đạt 15.9 %) (mầm non 24/202
(11.9%), Tiểu học: 56/328 (17.1%), THCS: 25/157 (15.9% ), THPT: 12/51 (23.5%).
Tổng số lớp học là 13.345 lớp (Mầm non: 2.080, Tiểu học: 6.555, THCS: 3.441;
THPT: 1.269). Tổng số học sinh là 420.340 học sinh (Mầm non: 62.445, Tiểu học:
189.176; THCS: 122.497; THPT: 46.222). Tổng số CBQL, giáo viên và nhân viên ở
các trƣờng: 28.069 (Mầm non: 4.379; Tiểu học: 11.740; THCS: 8.359; THPT:
3.591). Tổng số phòng học: 12.135 phòng (Mầm non: 2.403, Tiểu học: 5.697;
THCS: 2.622; THPT: 1.413).
Quy mô giáo dục thƣờng xuyên, dạy nghề, Trung cấp chuyên nghiệp, Cao đẳng
và Đại học phát triển, đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho địa phƣơng.
(Nguồn: Sở GDĐT An Giang)
- Chất lượng, hiệu quả giáo dục
+ Giáo dục mầm non triển khai và thực hiện có hiệu quả đổi mới chƣơng
trình và các hoạt động giáo dục, đội ngũ giáo viên vận dụng linh hoạt phƣơng pháp
tích hợp, phƣơng pháp tích cực trong quá trình giáo dục trẻ.
+ Công tác đổi mới chƣơng trình giáo dục phổ thông đã đƣợc ngành quan
tâm và thực hiện tốt. Nhiều hoạt động và phong trào chuyên môn, trải nghiệm sáng
tạo hƣớng nhiều đến lợi ích học sinh đã đi vào thực chất, giúp học sinh hình thành
kỹ năng sáng tạo, góp phần nâng cao chất lƣợng giáo dục, đồng thời tạo tiền đề
chuẩn bị điều kiện để thực hiện đổi mới chƣơng trình sách giáo khoa thời gian tới.
37
+ Các hoạt động giáo dục thể chất, giáo dục thẩm mỹ, giáo dục pháp luật, giáo
dục quốc phòng, giáo dục hƣớng nghiệp, dạy nghề, giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật,
quy định về dạy thêm, học thêm… đƣợc tiếp tục triển khai và thực hiện tốt.
+ Việc đổi mới thi cử, phƣơng pháp hoạt động, học tập của học sinh cũng
đƣợc điều chỉnh theo chiều hƣớng tích cực, toàn diện hơn. Kết quả tốt nghiệp phổ
thông hằng năm duy trì khoảng 98%, tỉ lệ học sinh trúng tuyển vào cao đẳng, đại
học ngày càng gia tăng.
- Đảm bảo và tăng cường các điều kiện để phát triển giáo dục ở địa phương
+ Ngân sách tỉnh đầu tƣ cho sự nghiệp GDĐT hàng năm ngày càng tăng,
chiếm gần 40% tổng chi ngân sách toàn tỉnh; tỉ lệ chi cho hoạt động ngày càng đƣợc
cải thiện.
- Khái quát các trường trung học phổ thông tỉnh An Giang
Toàn tỉnh An Giang có 51 trƣờng THPT (trong đó có 48 trƣờng công lập)
trải đều ở 11 huyện, thị, thành phố, cụ thể là Thành phố Long Xuyên có 9 trƣờng (3
trƣờng ngoài công lập), Thành phố Châu Đốc có 3 trƣờng, huyện Châu Thành có 3
trƣờng, huyện Châu Phú có 5 trƣờng, huyện Tịnh Biên có 3 trƣờng, huyện Tri Tôn
có 3 trƣờng, huyện Phú Tân có 5 trƣờng, Thị xã Tân Châu có 5 trƣờng, huyện An
Phú có 4 trƣờng, Chợ Mới có 7 trƣờng và huyện Thoại Sơn có 4 trƣờng.
Bảng 2.1. Số liệu trường, lớp, học sinh THPT tỉnh An Giang
Năm học Trƣờng Lớp Học sinh Phòng học
2014-2015 51 1.214 43.195 1.122
2015-2016 51 1.222 43.040 1.201
2016-2017 51 1.262 45.393 1.115
(Nguồn: Sở GDĐT An Giang)
Mỗi trƣờng có một Hiệu trƣởng và hai đến ba Phó hiệu trƣởng, đều tốt nghiệp
đại học trở lên. Nhìn chung CBQL các trƣờng đều đƣợc trƣởng thành từ giáo viên
giảng dạy, có năng lực sƣ phạm, có kinh nghiệm trong chuyên môn, có uy tín và có
kinh nghiệm trong quản lý trƣờng học, có thâm niên nghề nghiệp từ 05 năm trở lên.
Mỗi trƣờng đều có các tổ chuyên môn tùy theo đặc thù của từng trƣờng, Tổ
trƣởng, Tổ phó chuyên môn đƣợc Hiệu trƣởng bổ nhiệm hàng năm là những giáo
viên có năng lực chuyên môn tốt, có uy tín trong đội ngũ giáo viên.
38
Ngoài ra các trƣờng còn có các tổ chức Đảng, Đoàn thể và các bộ phận khác
nhƣ: Chi bộ, Công đoàn, Đoàn thanh niên và tổ Văn phòng, Phục vụ, Bảo vệ.
Bảng 2.2. Thống kê số lượng CBQL, giáo viên THPT tỉnh An Giang
Năm
học
Trình độ
trên chuẩn
Trình độ
đạt chuẩn
Trình độ
dƣới chuẩn
Tổng cộng
CB
QL
Tỉ lệ
Giáo
viên
Tỉ lệ
CB
QL
Tỉ lệ
Giáo
viên
Tỉ lệ
CB
QL
Tỉ
lệ
Giáo
viên
Tỉ
lệ
CB
QL
Giáo
viên
2014-
2015
46 28,9 334 11,2 113 100 2.654 88,8 0 0 2 0,07 113 2.656
2015-
2016
44 28,0 249 8,6 116 100 2.653 91,5 0 0 0 0 116 2.653
2016-
2017
50 30,3 344 11,5 165 100 2.988 100 0 0 0 0 165 2.988
(Nguồn: Sở GDĐT An Giang)
Các trƣờng luôn coi trọng việc chỉ đạo hoạt động của giáo viên một cách
đồng bộ, khoa học. Từ việc lập kế hoạch năm học của nhà trƣờng đến các tổ chuyên
môn và cá nhân đều đƣợc thảo luận, bàn bạc và thông qua kiểm tra, đánh giá từ đầu
năm học. Căn cứ vào kế hoạch chuyên môn, khả năng, điều kiện thực tế để quy định
công việc, bảo đảm tính khả thi. Các trƣờng đều xây dựng quy chế hoạt động chung
và cho từng bộ phận, quy định chế độ báo cáo, kế hoạch cụ thể hóa từng tuần,
tháng, học kì và cả năm học.
Ngân sách đầu tƣ cho toàn ngành GDĐT năm 2017 là 4.100 tỷ đồng (năm
trƣớc là 3.700 tỷ đồng), trong đó ngân sách cấp tỉnh chiếm 439 tỷ đồng (năm trƣớc
là 355 tỷ đồng). Ngân sách sự nghiệp giáo dục trên địa bàn tỉnh chiếm 37% tổng số
ngân sách toàn tỉnh (năm trƣớc là 38 ).
Bảng 2.3. Tình hình đầu tư kinh phí mua sắm trang thiết bị
Năm học
Kinh phí mua sắm trang thiết bị cho các trƣờng THPT
trong tỉnh (đồng)
2014-2015 8.783.103.900
2015-2016 16.022.900.000
2016-2017 7.996.286.000
(Nguồn: Sở GDĐT An Giang)
39
Việc nghiên cứu khoa học của giáo viên mới dừng lại ở mức viết những sáng
kiến kinh nghiệm giảng dạy, nghiên cứu khoa học sƣ phạm ứng dụng, viết các tài
liệu tham khảo, hƣớng dẫn học sinh tham gia cuộc thi khoa học kỹ thuật, ít đề xuất
những vấn đề mới mang tính chất khoa học.
Bảng 2.4. Thống kê số lượng đề tài sáng kiến, NCKH tham gia cấp tỉnh
Năm học
Số lƣợng đề tài, sáng kiến,
NCKH tham gia cấp tỉnh
Số lƣợng đƣợc
công nhận
Tỉ lệ
2014-2015 452 180 39,8
2015-2016 301 148 49,2
2016-2017 370 171 46,2
(Nguồn: Sở GDĐT An Giang)
2.2. Giới thiệu tổ chức khảo sát thực trạng
2.2.1. Mục đích khảo sát
Trên cơ sở khảo sát, tìm hiểu thực trạng hoạt động NCKH, thực trạng quản
lý hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An Giang, ngƣời nghiên
cứu sẽ đánh giá ƣu điểm, hạn chế, các yếu tố ảnh hƣởng đến việc quản lý hoạt động
NCKH của giáo viên các trƣờng THPT để có cơ sở thực tiễn, đề ra các biện pháp
quản lý hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An Giang
2.2.2. Chọn mẫu nghiên cứu
Mẫu điều tra khảo sát đƣợc lựa chọn đảm bảo tính đại diện cho các trƣờng
THPT tỉnh An Giang nhằm tìm hiểu thực trạng hoạt động NCKH của giáo viên các
trƣờng THPT. Các trƣờng lựa chọn có điều kiện khác nhau về chất lƣợng đội ngũ
giáo viên; khác nhau về điều kiện cơ sở vật chất, về khả năng học tập của học sinh.
2.2.3. Đối tượng khảo sát
Luận văn đã tiến hành khảo sát 180 cán bộ quản lý, giáo viên thuộc 12
trƣờng THPT trên 11 huyện, thị, thành phố của tỉnh An Giang (mỗi huyện 1 trƣờng,
riêng TP. Long Xuyên 2 trƣờng): Trong đó, cụ thể khảo sát 120 giáo viên (10 giáo
viên/ trƣờng); 2 cán bộ quản lý là Hiệu trƣởng, Phó Hiệu trƣởng và 3 giáo viên là
Tổ trƣởng chuyên môn, Tổ phó chuyên môn của các trƣờng nêu trên. Đối tƣợng
tham gia khảo sát ở nhiều độ tuổi, trình độ, thâm niên công tác khác nhau.
40
2.2.4. Nội dung khảo sát
Luận văn tiến hành khảo sát thực trạng hoạt động NCKH của giáo viên: Nhận
thức của giáo viên về hoạt động NCKH; Kết quả NCKH của giáo viên trong các năm
học 2014-2015, 2015-2016, 2016-2017; Đánh giá của giáo viên về chất lƣợng hoạt
động NCKH, những thuận lợi, khó khăn trong quá trình NCKH.
Luận văn cũng tiến hành khảo sát thực trạng quản lý hoạt động NCKH của
giáo viên: Việc xây dựng kế hoạch chiến lƣợc NCKH; Các giai đoạn quản lý hoạt
động NCKH; Việc tạo động lực cho NCKH; Kiểm tra đánh giá hoạt động NCKH
của giáo viên.
Bên cạnh đó, luận văn còn tiến hành khảo sát thực trạng về các yếu tố ảnh
hƣởng đến quản lý hoạt động NCKH của giáo viên. Khảo sát thực trạng nhóm các
yếu tố chủ quan, các yếu tố khách quan ảnh hƣởng nhƣ thế nào đến quản lý hoạt
động NCKH của giáo viên, đánh giá chất lƣợng các đề tài NCKH cũng nhƣ nguyên
nhân dẫn đến chất lƣợng của các đề tài NCKH.
2.2.5. Cách thức xử lí số liệu
Xử lí các phiếu hỏi và thống kê các số liệu thu thập đƣợc, lựa chọn các số liệu
để phân tích, so sánh, đánh giá, xây dựng các bảng biểu phục vụ việc nghiên cứu.
2.3. Thực trạng hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên các trƣờng trung
học phổ thông tỉnh An Giang
2.3.1. Nhận thức, đánh giá của giáo viên về hoạt động nghiên cứu khoa học
Nhận thức về nhiệm vụ NCKH của giáo viên tại các trƣờng THPT tỉnh An
Giang đƣợc thể hiện qua kết quả khảo sát tại bảng 2.5, cụ thể nhƣ sau:
Bảng 2.5. Nhận thức về nhiệm vụ NCKH của giáo viên
TT Nhiệm vụ NCKH của giáo viên
Mức độ đánh giá
Tổng Điểm
Trung
bình
Rất
quan
trọng
Quan
trọng
Ít
quan
trọng
Không
quan
trọng
1 Viết sách, tài liệu tham khảo.
SL 75 45 35 25 180 350 1,9
% 41, 7 25 19,4 13,9 100
2 Hƣớng dẫn học sinh NCKH.
SL 87 64 23 6 180 412 2,3
% 48,3 35,6 12,8 3,3 100
3
Viết bài báo khoa học đăng
trên các tạp chí trong nƣớc.
SL 55 65 47 13 180 342 1,9
% 30,6 36,1 26,1 7,2 100
41
4
Viết bài báo khoa học đăng
trên các tạp chí quốc tế.
SL 34 47 78 21 180 274 1,5
% 18,9 26,1 43,3 11,7 100
5
Báo cáo tại hội nghị/hội thảo
khoa học trong nƣớc.
SL 75 56 33 16 180 370 2,1
% 41,7 31,1 18,3 8,9 100
6 Tham gia đề tài cấp trƣờng.
SL 105 70 5 0 180 460 2,6
% 58,3 38,9 2.78 0 100
7
Tham gia đề tài cấp tỉnh,
thành phố.
SL 102 53 22 3 180 434 2,4
% 56,7 29,4 12, 2 1,7 100
Trong đó: Rất quan trọng: 3 điểm; Quan trọng: 2 điểm, Ít quan trọng: 1 điểm,
Không quan trọng: 0 điểm.
Từ bảng 2.5 cho thấy: Đa số ý kiến đều nhận thức khá rõ về các nhiệm vụ
NCKH của mình. Trong đó số cán bộ, giáo viên cho rằng nhiệm vụ tham gia đề tài
cấp trƣờng chiếm tỉ lệ cao nhất (đạt 460 điểm), tiếp theo là tham gia đề tài cấp tỉnh
(đạt 434 điểm) và sau đó là nhiệm vụ hƣớng dẫn học sinh NCKH, báo cáo tại hội
nghị, hội thảo trong nƣớc, viết sách, tài liệu tham khảo), nhiệm vụ viết bài báo khoa
học đăng trên các tạp chí quốc tế đƣợc đánh giá ở vị trí quan trọng cuối cùng (274
điểm). Điều này phản ánh khá thực tế tình hình hiện nay ở các trƣờng THPT: Đa số
giáo viên tham gia viết các đề tài sáng kiến, cải tiến, nghiên cứu khoa học sƣ phạm
ứng dụng phục vụ nhu cầu giảng dạy và quản lý tại cấp cơ sở, cấp tỉnh với trên 20
lĩnh vực nhƣ: công tác chủ nhiệm, quản lý, chuyên môn, ngoài giờ, hƣớng
nghiệp….cùng với một số đề tài tiêu biểu nhƣ: Tăng cƣờng công tác chủ nhiệm, góp
phần nâng cao kết quả thi tốt nghiệp Trung học Phổ thông; Biện pháp giảm tỉ lệ học
sinh bỏ học ở cấp THPT; Quy trình hƣớng dẫn học sinh nâng cao chất lƣợng nghiên
cứu khoa học kỹ thuật ở trƣờng THPT Tịnh Biên; Kinh nghiệm tổ chức hoạt động trải
nghiệm sáng tạo trong môn Hóa học….
Bên cạnh đó, ở một số môn học, ngoài sách giáo khoa là tài liệu chính thống
để phục vụ việc dạy và học trên lớp, các giáo viên còn tham gia biên soạn, viết một số
tài liệu tham khảo phù hợp cho đối tƣợng học sinh, giúp học sinh tiếp thu kiến thức
trọng tâm, rèn luyện đƣợc các kĩ năng cơ bản cần thiết và hoàn thành tốt nhiệm vụ
học tập của mình.
Việc tham gia các nhiệm vụ NCKH nhƣ: viết bài báo khoa học đăng trên các
tạp chí trong nƣớc, quốc tế còn là vấn đề chƣa đƣợc giáo viên đánh giá cao, có thể
42
nói những nhiệm vụ này với giáo viên còn ở mức độ cao, chƣa với tới. Đánh giá
chung, giáo viên nhận thức về các nhiệm vụ NCKH ở mức quan trọng hoặc ít quan
trọng, điều này thể hiện thời gian qua, sự quan tâm đến nhiệm vụ NCKH của giáo
viên THPT tỉnh An Giang chƣa thật sự đúng mức. Với yêu cầu đổi mới căn bản
toàn diện giáo dục trong giai đoạn hiện nay, giáo viên cần có nhận thức đầy đủ và
quan tâm nhiều hơn mức độ quan trọng của nhiệm vụ NCKH.
- Nhận thức về lí do tham gia nghiên cứu khoa học của giáo viên trường
trung học phổ thông
Hoạt động NCKH của giáo viên trƣờng THPT có hiệu quả hay không phần
lớn ảnh hƣởng bởi nhận thức của giáo viên về lý do tham gia NCKH. Để hiểu rõ
nhận thức của giáo viên về lý do NCKH, chúng tôi đã khảo sát 180 CBQL, giáo
viên của 12 trƣờng THPT trong tỉnh An Giang, kết quả cụ thể tại bảng 2.6 nhƣ sau:
Bảng 2.6. Nhận thức về lý do tham gia NCKH của giáo viên
TT
Các lí do giáo viên tham gia
NCKH
Mức độ đánh giá
Tổn
g
Điểm
Trung
bình
Rất
quan
trọng
Quan
trọng
Ít
quan
trọng
Không
quan
trọng
1
NCKH là nhiệm vụ bắt buộc
đối với mỗi giáo viên
SL 78 46 50 6 180 376 2,1
% 43,3 25,6 27,8 3,3 100
2
NCKH giúp nâng cao trình độ
chuyên môn cho giáo viên.
SL 88 60 28 4 180 412 2,3
% 48,9 33,3 15,6 2,2 100
3
NCKH vì lòng say mê nghiên
cứu.
SL 58 55 47 20 180 331 1,8
% 32,2 30,6 26,1 11,1 100
4
NCKH để tính điểm xét
phong các danh hiệu thi đua...
SL 85 75 20 0 180 425 2,4
% 47,2 41,7 11,1 0 100
5
NCKH để phục vụ công tác
dạy học.
SL 72 64 39 5 180 383 2,1
% 40,0 35,6 21,7 2,8 100
6
NCKH để phục vụ nhu cầu
thực tiễn của xã hội.
SL 65 53 60 2 180 361 2,0
% 36,1 29,4 33,3 1,1 100
Trong đó: Rất quan trọng: 3 điểm; Quan trọng: 2 điểm, Ít quan trọng: 1
điểm, Không quan trọng: 0 điểm
Nhận thức về lí do giáo viên tham gia NCKH thể hiện khá đúng thực tế tại
bảng 2.6: Số ngƣời đƣợc hỏi đánh giá rất quan trọng tập trung nhiều ở lý do là
“NCKH giúp nâng cao trình độ chuyên môn cho giáo viên” (88 ngƣời/180 ngƣời
đƣợc hỏi), tiếp theo là “NCKH để tính điểm xét phong các danh hiệu thi đua” (85
43
ngƣời/180 ngƣời đƣợc hỏi). Việc NCKH góp phần trang bị, cập nhật cho giáo viên
kiến thức mới, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Trong quá trình NCKH,
giáo viên tự hoàn thiện và phát triển cho mình năng lực nghiên cứu và cập nhật bổ
sung kiến thức cho bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thời đại ngày
nay. Tuy nhiên, nếu nhìn về tổng thể thì lý do “NCKH để tính điểm xét phong các
danh hiệu thi đua” đƣợc đánh giá cao nhất (425 điểm). Điều này thể hiện một thực
tế có thật do quy định của Luật Thi đua, khen thƣởng, việc có sản phẩm NCKH là
một tiêu chí cứng khi xét các danh hiệu thi đua.
Trong khi đó, lý do “NCKH vì lòng say mê nghiên cứu” lại đƣợc đánh giá
thấp nhất (331 điểm). Điều này phản ánh thực trạng hiện nay ở các trƣờng THPT
tỉnh An Giang, giáo viên hầu nhƣ chƣa có niềm say mê NCKH. Bởi lẽ NCKH thời
gian qua chƣa đƣợc xem là nhiệm vụ bắt buộc của giáo viên THPT, giáo viên chƣa
có đủ điều kiện về thời gian, nhà trƣờng chƣa có đủ cơ sở vật chất, các chính sách
đãi ngộ thúc đẩy niềm say mê NCKH của cán bộ, giáo viên.
Tóm lại, có thể nói giáo viên trƣờng THPT tỉnh An Giang thời gian qua thực
hiện nhiệm vụ NCKH chủ yếu với động cơ phục vụ việc xét phong các danh hiệu
thi đua, bên cạnh NCKH sẽ giúp giáo viên nâng cao trình độ chuyên môn; phục vụ
trong công tác dạy học và nhu cầu thực tiễn xã hội.
2.3.2. Đánh giá của giáo viên về những thuận lợi trong hoạt động nghiên cứu
khoa học
Sau khi hỏi ý kiến của 120 giáo viên về những thuận lợi của họ trong hoạt
động NCKH, kết quả tại biểu 2.1 cho thấy đa số giáo viên cho rằng họ có đƣợc
thuận lợi nhờ vào sự quan tâm và tạo điều kiện của tổ chuyên môn, cơ hội tham gia
các hội thảo khoa học, cập nhật thông tin, tập huấn, bồi dƣỡng và sự ý thức đƣợc
tầm quan trọng của hoạt động NCKH (chiếm trên 80 ), trong khi đó, yếu tố đƣợc
đánh giá thấp không mang đến cho họ nhiều thuận lợi trong hoạt động NCKH là sự
hỗ trợ về cơ sở vật chất, về kinh phí của nhà trƣờng và nguồn tài liệu chƣa thật sự
phong phú (chiếm dƣới 45 ). Điều này sẽ là niềm trăn trở cho các nhà quản lý
trong việc tăng cƣờng hỗ trợ về cơ sở vật chất cũng nhƣ nguồn kinh phí nhằm tạo
thuận lợi cho giáo viên tham gia NCKH.
44
Biểu đồ 2.1. Ý kiến về những thuận lợi của giáo viên trong hoạt động NCKH
2.3.3. Đánh giá của giáo viên về những khó khăn trong hoạt động nghiên cứu
khoa học
Bên cạnh những thuận lợi, các giáo viên cũng đã đánh giá những khó khăn
trong hoạt động NCKH thể hiện tại biểu đồ 2.2, theo đó, đa số giáo viên cho rằng
quỹ thời gian dành cho hoạt động NCKH còn hạn chế là một trong những khó khăn
của hoạt động NCKH (105 ngƣời/120 ngƣời đƣợc hỏi), tiếp theo là khó khăn về
nguồn kinh phí hỗ trợ cho hoạt động NCKH (98 ngƣời/120 ngƣời đƣợc hỏi), số
lƣợng ngƣời đƣợc hỏi cho rằng năng lực giáo viên còn hạn chế thấp nhất (78
ngƣời/120 ngƣời đƣợc hỏi). Điều này thể hiện giáo viên phần nào tin vào năng lực
NCKH của giáo viên, chủ yếu những khó khăn là do yếu tố khách quan. Tuy nhiên,
tỉ lệ cho rằng năng lực giáo viên còn hạn chế vẫn chiếm khá cao 65%, tỉ lệ này cho
thấy giáo viên trƣờng THPT cần tích cực nâng cao năng lực NCKH nhằm đáp ứng
yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GDĐT.
45
Biểu đồ 2.2. Ý kiến về những khó khăn của giáo viên trong hoạt động NCKH
2.3.4. Đánh giá của giáo viên về chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học
Bên cạnh những nhận thức của giáo viên về nhiệm vụ, lý do hoạt động
NCKH cũng nhƣ những đánh giá về thuận lợi, khó khăn trong hoạt động NCKH,
giáo viên cũng đã đánh giá chất lƣợng của hoạt động NCKH, thể hiện cụ thể ở biểu
đồ 2.3 nhƣ sau:
Biểu đồ 2.3. Đánh giá về chất lượng hoạt động NCKH
Theo đó, số lƣợng giáo viên đánh giá chất lƣợng hoạt động NCKH của giáo
viên ở mức độ tốt thấp (22 ngƣời/120 ngƣời đƣợc hỏi), trong khi đó, số ngƣời đánh
giá chất lƣợng ở mức độ trung bình khá cao (58 ngƣời/120 ngƣời đƣợc hỏi). Với kết
46
quả đánh giá nêu trên cho thấy chất lƣợng hoạt động NCKH của giáo viên THPT
tỉnh An Giang ở mức trung bình, trƣớc yêu cầu mới, cả nhà quản lý giáo dục lẫn
giáo viên cần có giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng hoạt động này trong thời gian
tới nhằm đáp ứng yêu cầu của thời đại khoa học kỹ thuật và nhu cầu thực tiễn của
xã hội.
2.3.5. Kết quả nghiên cứu khoa học của giáo viên các trường trung học phổ thông
Tình hình cán bộ, giáo viên tại các trƣờng khảo sát đƣợc thể hiện tại bảng 2.7:
Bảng 2.7. Tình hình cán bộ, giáo viên tại các trường khảo sát
TT Đơn vị Lớp
Học
sinh
Phòng
học
Cán bộ quản lý Giáo viên
Số
lƣợng
Số
lƣợng
trên
chuẩn
Tỉ lệ
trên
chuẩn
Số
lƣợng
Số
lƣợng
trên
chuẩn
Tỉ lệ
trên
chuẩn
1 THPT Long Xuyên 38 1.487 35 3 2 66,7 83 12 14,5
2
THPT Nguyễn
Công Trứ
32 1.198 32 3 1 33,3 76 7 9,2
3 THPT Võ Thị Sáu 39 1.495 29 4 1 25,0 90 8 8,9
4
THPT Nguyễn
Bỉnh Khiêm
45 1.649 38 3 2 66,7 103 12 11,6
5 THPT Châu Phú 29 983 30 4 1 25,0 64 8 12,5
6 THPT Tịnh Biên 27 956 22 3 1 33,3 62 6 9,7
7
THPT Nguyễn
Trung Trực
34 1.065 40 4 0 0 77 7 9,1
8 THPT Chu Văn An 33 1.258 28 4 4 100 75 15 20
9 THPT Tân Châu 36 1.356 32 4 0 0 80 8 10
10 THPT Quốc Thái 28 965 28 4 1 25,0 64 2 3,1
11
THPT Nguyễn Hữu
Cảnh
40 1.509 35 4 2 50,0 88 15 17,1
12
THPT Nguyễn Văn
Thoại
39 1.310 33 4 1 25,0 89 5 5,6
Số lƣợng các đề tài, sáng kiến, nghiên cứu khoa học tham gia cấp tỉnh đƣợc
thể hiện tại bảng 2.8:
47
Bảng 2.8. Số lượng các đề tài, sáng kiến, NCKH tham gia cấp tỉnh
STT Đơn vị
Năm học
2014-2015
Năm học
2015-2016
Năm học
2016-2017
1 THPT Long Xuyên 13 9 10
2 THPT Nguyễn Công Trứ 2 1 0
3 THPT Võ Thị Sáu 14 7 10
4 THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm 5 3 6
5 THPT Châu Phú 6 4 5
6 THPT Tịnh Biên 8 4 10
7 THPT Nguyễn Trung Trực 6 8 9
8 THPT Chu Văn An 14 8 5
9 THPT Tân Châu 17 15 18
10 THPT Quốc Thái 3 5 1
11 THPT Nguyễn Hữu Cảnh 9 3 10
12 THPT Nguyễn Văn Thoại 6 8 7
Để đánh giá kết quả NCKH của giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An Giang,
chúng tôi đã tìm hiểu số lƣợng và chất lƣợng CBQL, giáo viên của tỉnh An Giang
(bảng 2.2) cũng nhƣ của các trƣờng THPT khảo sát (bảng 2.7), đồng thời số lƣợng
các đề tài, sáng kiến, NCKH các đơn vị tham gia cấp tỉnh qua 3 năm của cả tỉnh và
của các trƣờng khảo sát (bảng 2.4 và bảng 2.8), qua đó, có thể thấy rằng số lƣợng
CBQL, giáo viên tại các trƣờng đảm bảo yêu cầu theo quy định, chất lƣợng giáo viên
phân bố không đồng đều giữa các trƣờng, tỉ lệ giáo viên trên chuẩn có nơi 20
(THPT Chu Văn An) nhƣng cũng có nơi dƣới 5% (THPT Quốc Thái), tỉ lệ trên chuẩn
của CBQL có nơi đạt 100 (THPT Chu Văn An) nhƣng cũng có nơi 0 (THPT
Nguyễn Trung Trực).
Số lƣợng sáng kiến, NCKH tham gia cấp tỉnh cũng không đồng đều giữa các
năm và giữa các trƣờng. Điều này có thể đánh giá hoạt động NCKH của các trƣờng
chƣa thể hiện đƣợc kế hoạch cụ thể của trƣờng, công tác quản lý hoạt động này còn
hạn chế, chủ yếu mang tính tự phát, chƣa tƣơng xứng với đội ngũ hiện có và nhu
cầu hiện tại. Để hoạt động NCKH của giáo viên trƣờng THPT tỉnh An Giang phát
huy hết tiềm lực, mang lại hiệu quả thiết thực, cần khảo sát, tìm hiểu, đánh giá thực
trạng quản lý hoạt động này.
48
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên các
trƣờng trung học phổ thông tỉnh An Giang
2.4.1. Thực trạng xây dựng kế hoạch nghiên cứu khoa học
NCKH đƣợc coi là nhiệm vụ đặc biệt quan trọng, góp phần xây dựng luận cứ
cho những chiến lƣợc phát triển kinh tế xã hội của đất nƣớc. Một trong những nội dung
quan trọng trong quản lý hoạt động NCKH là việc xây dựng kế hoạch NCKH. Tại các
trƣờng THPT, công tác xây dựng kế hoạch NCKH giúp cho lãnh đạo nhà trƣờng chủ
động, không bị lúng túng trong việc quản lý hoạt động NCKH của giáo viên. Tuy
nhiên, thực tế thời gian qua, các trƣờng THPT tỉnh An Giang chƣa xây dựng kế hoạch
riêng cho hoạt động NCKH; chỉ lồng ghép kế hoạch NCKH vào kế hoạch phát triển
chung của nhà trƣờng. Nội dung kế hoạch NCKH chỉ là một nội dung nhỏ, chung
chung, chƣa rõ nét. Việc xây dựng kế hoạch NCKH phần lớn phụ thuộc vào kế hoạch
giảng dạy và các hoạt động khác. Qua tìm hiểu, có thể nói rằng, các trƣờng THPT tỉnh
An Giang chƣa thật sự chú ý đầu tƣ nhiều cho xây dựng hoạt động NCKH; chƣa chủ
động xây dựng hoạt động này mà chủ yếu dựa vào hƣớng dẫn của cấp trên.
Thực trạng của công tác lập kế hoạch NCKH trong nhà trƣờng thể hiện rõ
khi tiến hành khảo sát ý kiến đánh giá của 180 cán bộ quản lý, giáo viên, thể hiện ở
bảng 2.9:
Bảng 2.9. Đánh giá về việc xây dựng kế hoạch NCKH
TT Nội dung lập kế hoạch
Mức độ đánh giá
Tổng Điểm
Trung
bìnhTốt Khá
Trung
bình
Kém
1
Xác định mục tiêu
NCKH của giáo viên.
SL 75 66 35 4 180 392 2,2
% 41,7 36,7 19,4 2,2 100
2
Xây dựng kế hoạch
NCKH của giáo viên.
SL 72 54 45 9 180 369 2,1
% 40 30 25 5 100
3
Xác định các bƣớc thực
hiện kế hoạch NCKH.
SL 75 62 37 6 180 386 2,1
% 41,7 34,4 20,6 3,3 100
4
Chuẩn bị đội ngũ tham
gia NCKH.
SL 51 64 48 17 180 329 1,8
% 28,3 35,6 26,7 9,4 100
5
Chuẩn bị tài chính, cơ sở
vật chất, thiết bị kĩ thuật.
SL 67 55 39 19 180 350 1,9
% 37,2 30,6 21,7 10,6 100
6
Lập kế hoạch chuẩn bị
cho các hoạt động
NCKH cụ thể.
SL 82 63 30 5 180 402 2,2
% 45,6 35,0 16,7 2,8 100
Trong đó: Tốt: 3 điểm; Khá: 2 điểm; Trung bình: 1 điểm; Kém: 0 điểm.
49
Nhìn vào bảng 2.9 cho thấy đa số các CBQL và giáo viên tham gia khảo sát
đều đánh giá các biện pháp lập kế hoạch NCKH của nhà trƣờng ở mức khá tốt. Việc
đánh giá các biện pháp không đồng đều. Biện pháp đƣợc đánh giá tốt nhất (402
điểm) là “Lập kế hoạch chuẩn bị cho các hoạt động NCKH cụ thể” với hơn 80 lựa
chọn ở mức độ tốt và khá. Tiếp theo là nội dung “Xác định mục tiêu NCKH của
giáo viên” đứng ở vị trí thứ 2 với 392 điểm. Biện pháp “Chuẩn bị đội ngũ tham gia
NCKH” và “Chuẩn bị tài chính, cơ sở vật chất, thiết bị kĩ thuật” đƣợc đánh giá ở
mức độ thấp nhất khi chỉ có 329 và 350 điểm với tỉ lệ đánh giá là trung bình và kém
trên 30%.
Qua khảo sát thấy rằng, nội dung “Lập kế hoạch chuẩn bị cho các hoạt động
NCKH cụ thể” và nội dung “Xác định mục tiêu NCKH của giáo viên” trong công
tác lập kế hoạch của việc quản lý hoạt động NCKH của giáo viên đƣợc đánh giá
cao; điều này chứng tỏ chủ thể quản lý hoạt động NCKH có quan tâm xây dựng các
hoạt động NCKH, xác định các mục tiêu NCKH của giáo viên thể hiện thông qua
việc lồng ghép với kế hoạch chung của toàn trƣờng.
Nội dung “Chuẩn bị đội ngũ tham gia NCKH” và “Chuẩn bị tài chính, cơ sở
vật chất, thiết bị kĩ thuật” đƣợc đánh giá thấp nhất. Điều này đã phản ánh các trƣờng
THPT tỉnh An Giang chƣa có đội ngũ thật sự đủ tâm huyết, niềm đam mê cũng nhƣ
năng lực phục vụ công tác NCKH, ngoài ra tình trạng cơ sở vật chất phục vụ cho
hoạt động NCKH còn nhiều khó khăn, tỉ lệ thiết bị, phòng bộ môn, thƣ viện đạt
chuẩn còn rất thấp, chƣa đáp ứng yêu cầu đổi mới. Đây là một trong những vấn đề
quan trọng mà cấp quản lý cần quan tâm và đầu tƣ hiệu quả.
2.4.2. Thực trạng các giai đoạn quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học
Cùng với nội dung lập kế hoạch thì các giai đoạn quản lý NCKH cũng có ý
nghĩa sâu sắc đến hiệu quả việc quản lý hoạt động NCKH của giáo viên.
Vào đầu năm học, sau khi xây dựng kế hoạch NCKH lồng ghép cùng kế
hoạch phát triển chung của nhà trƣờng, lãnh đạo nhà trƣờng thông báo, phổ biến
nhiệm vụ NCKH và chỉ đạo các tổ bộ môn tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ
khoa học. Hội đồng khoa học tổ chức xét duyệt các nhiệm vụ NCKH đồng thời lãnh
đạo nhà trƣờng tiến hành giao nhiệm vụ cho các cá nhân, tổ chức thực hiện và phân
công trách nhiệm của các đơn vị chức năng có liên quan đến hoạt động NCKH sau
50
khi có kết quả tuyển chọn các nhiệm vụ khoa học phù hợp. Các tổ bộ môn triển khai
các biện pháp tập huấn cho giáo viên NCKH, lập kế hoạch NCKH, tiến hành kiểm
tra, đánh giá định kì tiến độ thực hiện nhiệm vụ NCKH. Hội đồng khoa học triển
khai đánh giá, nghiệm thu các nhiệm vụ khoa học theo quy định, sau cùng công bố
và ứng dụng kết quả NCKH.
Các giai đoạn quản lý hoạt động NCKH của giáo viên tại các trƣờng THPT
tỉnh An Giang đƣợc đánh giá ở những mức độ không đồng đều, thể hiện qua bảng
2.10, cụ thể nhƣ sau:
Bảng 2.10. Đánh giá về các giai đoạn quản lý hoạt động NCKH của giáo viên
TT
Các giai đoạn quản lý hoạt
động NCKH của giáo viên
Mức độ đánh giá
Tổng Điểm
Trung
bìnhTốt Khá
Trung
bình
Kém
1
Đề xuất, lựa chọn
nhiệm vụ NCKH.
SL 65 76 36 3 180 383 2,1
% 36,1 42,2 20,0 1,7 100
2
Tổ chức xét duyệt, đấu
thầu nhiệm vụ NCKH.
SL 62 59 50 9 180 354 2,0
% 34,4 32,8 27,8 5,0 100
3
Xét duyệt kế hoạch
NCKH.
SL 75 62 37 6 180 386 2,1
% 41,7 34,4 20,6 3,3 100
4
Giao nhiệm vụ cho các
cá nhân, tổ chức.
SL 71 69 33 7 180 384 2,1
% 39,4 38,3 18,3 3,9 100
5
Tập huấn phƣơng pháp
NCKH cho giáo viên.
SL 57 45 59 19 180 320 1,8
% 31,7 25,0 32,8 10,6 100
6
Tổ chức thực hiện các
nhiệm vụ NCKH.
SL 80 64 31 5 180 399 2,2
% 44,4 35,6 17,2 2,8 100
7
Kiểm tra, đánh giá định
kì.
SL 71 52 45 12 180 362 2,0
% 39,4 28,9 25,0 6,7 100
8
Đánh giá, nghiệm thu,
công bố kết quả NCKH.
SL 96 56 25 3 180 425 2.,4
% 53,3 31,1 13,9 1,7 100
9
Chuyển giao, áp dụng
kết quả NCKH.
SL 63 48 60 9 180 345 1,9
% 35,0 26,7 33,3 5,0 100
Trong đó: Tốt: 3 điểm; Khá: 2 điểm; Trung bình: 1 điểm; Kém: 0 điểm.
51
Ở bảng 2.10 cho thấy, đa số các giai đoạn quản lý hoạt động NCKH đƣợc
đánh giá ở mức trung bình khá . Các bƣớc: Đánh giá, nghiệm thu, công bố kết quả
NCKH và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ NCKH đƣợc đánh giá ở mức độ tốt nhất
(với 425 điểm và 399 điểm). Nội dung này đƣợc thể hiện ở việc triển khai thực hiện
nhiệm vụ NCKH hàng năm, đồng thời ngành GDĐT tỉnh An Giang đã thành lập
Hội đồng khoa học các cấp để đánh giá, nghiệm thu và công bố kết quả NCKH.
Tuy nhiên, nội dung tập huấn phƣơng pháp NCKH cho giáo viên và việc
chuyển giao, áp dụng kết quả NCKH đƣợc đánh giá ở mức thấp nhất (320 điểm và
345 điểm). Điều này phản ánh rằng, công tác quản lý hoạt động NCKH của giáo
viên các trƣờng THPT tỉnh An Giang cần phải đƣợc quan tâm nhiều hơn nữa, tạo
điều kiện hơn nữa để giáo viên đủ năng lực NCKH một cách hiệu quả, tăng cƣờng
chuyển giao các thành tựu NCKH vào thực tiễn, có thế mới góp phần nâng cao hiệu
quả hoạt động NCKH của giáo viên THPT. Nhất là trong thực trạng thời gian qua,
việc NCKH của giáo viên chủ yếu chỉ là các đề tài sáng kiến, cải tiến với mục đích
phục vụ công tác thi đua, khen thƣởng.
2.4.3. Thực trạng tạo động lực cho hoạt động nghiên cứu khoa học
Để hoạt động NCKH của giáo viên trƣờng THPT ngày càng đạt hiệu quả cao,
đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, lãnh đạo các trƣờng cần có sự quan tâm, tạo nhiều
động lực cho các giáo viên tích cực hoạt động NCKH, cần phải thay đổi những cơ
chế quản lý chƣa hợp lí nhƣ cơ chế phân bố kinh phí, hỗ trợ tài chính cho NCKH của
giáo viên, cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính của các chủ nhiệm đề tài
trong các hoạt động NCKH, cơ chế khen thƣởng, động viên giáo viên có thành tích
tốt trong NCKH, cơ chế thanh, quyết toán kinh phí trong hoạt động NCKH….
Để có cái nhìn chính xác thực trạng việc tạo động lực cho hoạt động NCKH
của giáo viên hiện nay của các trƣờng THPT tỉnh An Giang. Chúng tôi tiến hành xin
ý kiến 180 cán bộ, giáo viên. Kết quả đƣợc thể hiện cụ thể tại bảng 2.11 nhƣ sau:
52
Bảng 2.11. Đánh giá về việc tạo động lực NCKH cho giáo viên
TT
Tạo động lực NCKH cho
giáo viên
Mức độ đánh giá
Tổng Điểm
Trung
bìnhTốt Khá
Trung
bình
Kém
1
Khen thƣởng bằng lợi ích
vật chất.
SL 75 76 26 3 180 403 2,2
% 41,7 42,2 14,4 1,7 100
2
Khen thƣởng biểu dƣơng
bằng bằng khen, giấy
khen, chứng nhận sáng
kiến kinh nghiệm.
SL 82 59 34 5 180 398 2,2
% 45,6 32,8 18,9 2,8 100
3
Sử dụng kết quả, thành
tích NCKH khi xét danh
hiệu thi đua các cấp.
SL 105 52 23 0 180 442 2,5
% 58,3 28,9 12,8 0 100
4
Cung cấp cơ sở vật chất,
trang thiết bị.
SL 68 69 35 8 180 377 2,1
% 37,8 38,3 19,4 4,4 100
5
Gắn NCKH với chƣơng
trình dạy học.
SL 87 55 31 7 180 402 2,2
% 48,3 30,6 17,2 3,9 100
6
Có mức thƣởng đối với
kết quả, thành tích
NCKH đƣợc công bố.
SL 90 74 11 5 180 429 2,4
% 50,0 41,1 6,1 2,8 100
7
Có ƣu đãi đặc thù cho
giáo viên trẻ NCKH.
SL 51 42 65 22 180 302 1,7
% 28,3 23,3 36,1 12,2 100
Trong đó: Tốt: 3 điểm; Khá: 2 điểm; Trung bình: 1 điểm; Kém: 0 điểm.
Theo kết quả khảo sát đƣợc mô tả ở bảng 2.11: Để tạo động lực cho giáo
viên, việc sử dụng kết quả, thành tích NCKH khi xét danh hiệu thi đua các cấp đƣợc
cán bộ, giáo viên đánh giá cao nhất với trên 58 đánh giá Tốt (442 điểm). Sau đó là
việc có mức thƣởng đối với kết quả, thành tích NCKH đƣợc công bố; Khen thƣởng
bằng lợi ích vật chất đƣợc nhiều cán bộ, giáo viên nhận xét là nhà trƣờng thực hiện
khá tốt (lần lƣợt là 429 điểm và 403 điểm). Tuy nhiên cách thức tạo động lực mà
cán bộ, giáo viên đƣợc khảo sát đánh giá không tốt lắm là chế độ ƣu đãi đặc thù cho
53
giáo viên trẻ NCKH; và việc cung cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị (lần lƣợt có
điểm 302 và 377 điểm). Nhìn chung, hoạt động tạo động lực cho giáo viên trong
NCKH đƣợc đánh giá ở mức trung bình khá (từ 1,68 đến 2,46 điểm).
Qua khảo sát có thể đánh giá rằng: Nhà trƣờng có quan tâm và đề ra nhiều
hình thức nhằm tạo động lực cho hoạt động NCKH của giáo viên. Việc sử dụng kết
quả, thành tích NCKH khi xét danh hiệu thi đua các cấp là một trong những hình
thức tạo động lực phổ biến và đƣợc đánh giá cao hiện nay tại các trƣờng. Ngoài ra,
ở các trƣờng THPT hiện nay, NCKH chƣa đƣợc xem là nhiệm vụ bắt buộc của giáo
viên nên các trƣờng chƣa đầu tƣ xứng đáng để xây dựng các chính sách khuyến
khích hoạt động NCKH của giáo viên. Các chính sách động viên, khen thƣởng về
vật chất, tinh thần nhƣ: Tuyên dƣơng, bổ nhiệm, đề bạt, cơ hội thăng tiến, cơ hội
phát triển sự nghiệp … dành cho NCKH rất khiêm tốn, chƣa tạo động lực mạnh mẽ
cho giáo viên tích cực hoạt động NCKH.
Trong xu thế hội nhập và yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện nền giáo dục
hiện nay. Lãnh đạo các trƣờng THPT tỉnh An Giang cần nhận thức rõ tầm quan
trọng của hoạt động NCKH của giáo viên, sử dụng nhiều biện pháp, nhiều cách thức
tạo động lực thúc đẩy hoạt động NCKH của giáo viên.
2.4.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên
Kiểm tra đánh giá hoạt động NCKH của giáo viên là một trong những khâu
không kém phần quan trọng của quy trình quản lý, bao gồm các nội dung cơ bản
nhƣ: Việc xây dựng bộ tiêu chí kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động NCKH, việc
kiểm tra tiến độ thực hiện hoạt động NCKH, việc lập Hội đồng kiểm tra đánh giá
kết quả hoạt động NCKH, việc thực hiện phân cấp kiểm tra đánh giá kết quả hoạt
động NCKH, việc công khai, minh bạch trong kiểm tra đánh giá, việc thực hiện
điều chỉnh sau kiểm tra đánh giá, việc lƣu trữ, bảo quản thông tin kiểm tra đánh giá
NCKH….
Để đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục trong tình hình hiện
nay, công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động NCKH của giáo viên cần đƣợc đổi mới,
đánh giá đúng hiệu quả hoạt động NCKH của giáo viên.
Qua khảo sát, nhận định của cán bộ, giáo viên về việc kiểm tra, đánh giá hoạt
động NCKH thể hiện cụ thể tại bảng 2.12 nhƣ sau:
54
Bảng 2.12. Nhận định về việc kiểm tra đánh giá hoạt động NCKH
TT
Kiểm tra, đánh giá hoạt động
NCKH của giáo viên.
Mức độ đánh giá
Tổng Điểm
Trung
bìnhTốt Khá
Trung
bình
Kém
1
Xây dựng bộ tiêu chí kiểm
tra đánh giá kết quả hoạt
động NCKH.
SL 45 66 56 13 180 323 1,8
% 25,0 36,7 31,1 7, 2 100
2
Kiểm tra tiến độ thực hiện
hoạt động NCKH.
SL 82 69 26 3 180 410 2,3
% 45,6 38,3 14,4 1,7 100
3
Lập Hội đồng kiểm tra
đánh giá kết quả hoạt động
NCKH.
SL 75 52 47 6 180 376 2,1
% 41,7 28,9 26,1 3,3 100
4
Thực hiện phân cấp kiểm
tra đánh giá kết quả hoạt
động NCKH.
SL 91 69 13 7 180 424 2,4
% 50,6 38,3 7,2 3,9 100
5
Công khai, minh bạch
trong kiểm tra đánh giá.
SL 87 54 37 2 180 406 2,3
% 48, 3 30,0 20,6 1,1 100
6
Thực hiện điều chỉnh sau
kiểm tra đánh giá.
SL 70 54 51 5 180 369 2,1
% 38,9 30,0 28,3 2,8 100
7
Lƣu trữ, bảo quản thông tin
kiểm tra đánh giá NCKH.
SL 61 52 55 12 180 342 1.90
% 33,9 28,9 30,6 6,7 100
Trong đó: Tốt: 3 điểm; Khá: 2 điểm; Trung bình: 1 điểm; Kém: 0 điểm.
Theo bảng 2.12, đa số các nội dung của kiểm tra, đánh giá, các giáo viên
nhận xét ở mức khá, có hai tiêu chí đƣợc đánh giá chỉ ở mức trên trung bình, đó là
việc xây dựng bộ tiêu chí kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động NCKH (điểm trung
bình ở mức 1,79), và việc lƣu trữ, bảo quản thông tin kiểm tra đánh giá NCKH
(điểm trung bình ở mức 1,90). Riêng, nội dung “Thực hiện phân cấp kiểm tra đánh
giá kết quả hoạt động NCKH” và “Kiểm tra tiến độ thực hiện hoạt động NCKH”,
qua khảo sát đƣợc đánh giá khá tốt (với điểm trung bình ở mức 2,36 và 2,28 điểm).
Qua đó cho thấy công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động NCKH của giáo viên
các trƣờng THPT tỉnh An Giang chƣa đƣợc đầu tƣ đúng mức, chƣa triển khai đầy
đủ các nội dung kiểm tra, chƣa đảm bảo khai thác hiệu quả chức năng kiểm tra
trong công tác quản lý hoạt động NCKH của giáo viên.
55
Nói chung, kiểm tra đánh giá là một trong những khâu rất quan trọng trong
nội dung quản lý hoạt động NCKH của giáo viên. Tuy nhiên, qua khảo sát, hiện tại
việc kiểm tra đánh giá trong hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT tỉnh
An giang còn nhiều hạn chế, cần phải cải tiến, khắc phục nhƣ: Cần quan tâm xây
dựng tiêu chí kiểm tra, đánh giá rõ ràng; cần công khai, minh bạch trong kiểm tra
đánh giá; tổ chức điều chỉnh sau kiểm tra đánh giá; lƣu trữ, bảo quản thông tin kiểm
tra đánh giá NCKH cẩn thận, … Có nhƣ vậy hoạt động NCKH của giáo viên THPT
mới nâng cao đƣợc số lƣợng, chất lƣợng đáp ứng nhu cầu đổi mới căn bản toàn diện
giáo dục hiện nay.
2.4.5. Những hạn chế trong công tác quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học
Nhằm tìm hiểu những hạn chế trong công tác quản lý hoạt động NCKH, chúng
tôi đã khảo sát 60 cán bộ quản lý, kết quả thể hiện cụ thể tại biểu đồ 2.4. nhƣ sau:
Biểu đồ 2.4. Nhận định về những hạn chế trong công tác quản lý hoạt động NCKH
Qua biểu đồ 2.4 cho thấy, hạn chế đầu tiên đƣợc CBQL đề cập đến là yếu tố
con ngƣời- bộ máy quản lý hoạt động NCKH (chiếm 36/60 ngƣời trả lời), điều này
thể hiện thực trạng tại các trƣờng, công tác quản lý NCKH chủ yếu là do Phó Hiệu
trƣởng phụ trách chuyên môn kiêm nhiệm, xem đây là một trong nhiều nhiệm vụ
chuyên môn khác, ít quan tâm thực hiện đầy đủ các nội dung quản lý hoạt động
NCKH, việc thành lập Hội đồng NCKH của nhà trƣờng còn nhiều bất cập, chƣa
chuyên nghiệp, chƣa đáp ứng yêu cầu trong việc quản lý hoạt động NCKH. Nội
dung tiếp theo đƣợc cho là có nhiều hạn chế là việc xây dựng kế hoạch NCKH và
quán triệt nhiệm vụ NCKH của giáo viên (36/60 và 32/60 ngƣời trả lời).
Nhận định chung, những hạn chế trong việc quản lý hoạt động NCKH thể hiện
56
chủ yếu là nhận thức chƣa đầy đủ và sự quan tâm chƣa đúng mức của đội ngũ CBQL.
2.4.6. Đánh giá hiệu quả công tác quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của
giáo viên
Từ việc đánh giá những hạn chế trong quản lý hoạt động NCKH của GV,
CBQL cũng đã đánh giá hiệu quả hoạt động này, thể hiện qua biểu đồ 2.5 nhƣ sau:
Biểu đồ 2.5. Đánh giá về hiệu quả công tác quản lý hoạt động NCKH
Nhìn chung, hiệu quả công tác quản lý hoạt động NCKH đƣợc đánh giá ở
mức trung bình khá (với 38,33 đánh giá ở mức trung bình, 33,33 đánh giá ở
mức khá). Với kết quả nhận định nhƣ trên, trong thời gian qua, hoạt động NCKH
chƣa thật sự mang lại hiệu quả. Để đáp ứng yêu cầu đổi mới, trong thời gian tới, các
nhà quản lý cần tăng cƣờng các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt
động NCKH của giáo viên trƣờng THPT tỉnh An Giang
2.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo
viên các trƣờng trung học phổ thông tỉnh An Giang
2.5.1. Nhóm yếu tố chủ quan
Để quản lý hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT, nhà quản lý
giáo dục cần biết đƣợc các yếu tố ảnh hƣởng của nó. Những yếu tố nhƣ động lực
NCKH, ý thức, thái độ, năng lực NCKH, … có ý nghĩa quan trọng đến quản lý hoạt
động NCKH của giáo viên.
Các yếu tố ảnh hƣởng tới quản lý hoạt động NCKH của giáo viên THPT
đƣợc thể hiện qua kết quả khảo sát ghi nhận ở bảng 2.13 nhƣ sau:
57
Bảng 2.13. Nhận định về các yếu tố chủ quan ảnh hưởng
đến quản lý hoạt động NCKH của giáo viên
TT
Yếu tố chủ quan ảnh hƣởng
đến quản lý hoạt động
NCKH của giáo viên
Mức độ đánh giá
Tổng Điểm
Trung
bình
Rất
ảnh
hƣởng
Ảnh
hƣởng
Ít ảnh
hƣởng
Không
ảnh
hƣởng
1 Động lực NCKH.
SL 65 76 36 3 180 383 2,1
% 36,1 42,2 20,0 1,7 100
2
Phẩm chất đạo đức, ý
thức, thái độ NCKH.
SL 62 59 50 9 180 354 2,0
% 34,4 32,8 27,8 5,0 100
3 Năng lực NCKH.
SL 75 62 37 6 180 386 2,1
% 41,7 34,4 20,6 3, 3 100
4 Kinh nghiệm NCKH.
SL 71 69 33 7 180 384 2,13
% 39,4 38,3 18,3 3,9 100
5 Thâm niên công tác.
SL 57 45 59 19 180 320 1,8
% 31,7 25,0 32,8 10,6 100
6
Khối lƣợng công việc
giảng dạy.
SL 80 64 31 5 180 399 2,2
% 44,4 35,6 17, 2 2,8 100
7
Chế độ, chính sách đãi
ngộ đối với giáo viên
NCKH
SL 71 52 45 12 180 362 2,0
% 39,4 28,9 25,0 6,7 100
8
Kinh phí đầu tƣ cho
NCKH.
SL 96 56 25 3 180 425 2,4
% 53,3 31,1 13,9 1,7 100
9
Trang thiết bị phục vụ
cho NCKH.
SL 63 48 60 9 180 345 1,9
% 35,0 26,7 33,3 5,0 100
8
Năng lực và trình độ
quản lí.
SL 96 56 25 3 180 425 2,4
% 53,3 31,1 13,9 1,7 100
9
Trình độ chuyên môn
của giáo viên.
SL 63 48 60 9 180 345 1,9
% 35,0 26,7 33,3 5,0 100
10
Trình độ công nghệ
thông tin, ngoại ngữ.
SL 63 48 60 9 180 345 1,9
% 35,0 26,7 33,3 5,0 100
Trong đó: Rất ảnh hưởng: 3 điểm; Ảnh hưởng: 2 điểm; Ít ảnh hưởng: 1
điểm; Không ảnh hưởng: 0 điểm.
Số liệu ở bảng 2.13 cho thấy, yếu tố ảnh hƣởng nhiều nhất đến quản lý hoạt
động NCKH của giáo viên là năng lực, trình độ quản lý và kinh phí đầu tƣ cho
58
NCKH (425 điểm) tiếp theo đó là khối lƣợng công việc giảng dạy (có khoảng 80%
số ngƣời cho là rất ảnh hƣởng hoặc ảnh hƣởng). Điều này hoàn toàn hợp lí vì năng
lực, trình độ quản lý và kinh phí đầu tƣ có vai trò rất quan trọng trong quản lý hoạt
động NCKH và khối lƣợng công việc giảng dạy chi phối nhiều đến hoạt động
NCKH của giáo viên. Ngoài ra, các yếu tố nhƣ năng lực, kinh nghiệm và động lực
NCKH cũng là các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động NCKH (với số điểm
trung bình từ 2,13 đến 2,14 điểm).
Nhìn tổng thể, các yếu tố chủ quan ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động NCKH
của giáo viên trƣờng THPT tỉnh An Giang đƣợc đánh giá ở mức từ có ảnh hƣởng
đến rất ảnh hƣởng bao gồm các nội dung đƣợc xếp theo thứ tự mức độ ảnh hƣởng từ
rất ảnh hƣởng đến ít ảnh hƣởng nhƣ sau: Năng lực và trình độ quản lý; Kinh phí đầu
tƣ cho NCKH; Khối lƣợng công việc giảng dạy; Năng lực NCKH; Kinh nghiệm
NCKH; Động lực NCKH; Chế độ, chính sách đãi ngộ đối với giáo viên NCKH;
Phẩm chất đạo đức, ý thức, thái độ NCKH; Trang thiết bị phục vụ cho NCKH;
Trình độ chuyên môn của giáo viên; Trình độ công nghệ thông tin, ngoại ngữ và
thâm niên công tác của giáo viên.
Nhận thức rõ đƣợc các yếu tố chủ quan ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động
NCKH, các trƣờng cần chủ động quan tâm đến các nội dung quản lý nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động NCKH của giáo viên của nhà trƣờng THPT.
2.5.2. Nhóm yếu tố khách quan
Bên cạnh nhóm yếu tố chủ quan, quản lý hoạt động NCKH của giáo viên
trƣờng THPT tỉnh An Giang còn chịu ảnh hƣởng bởi các yếu tố khách quan, đó là
sự phát triển vũ bão của KHCN, công nghệ thông tin; cơ chế, chính sách về hoạt
động NCKH. Mức độ ảnh hƣởng đƣợc thể hiện qua khảo sát tại bảng 2.14 nhƣ sau:
59
Bảng 2.14. Nhận định về các yếu tố khách quan ảnh hưởng
đến quản lý hoạt động NCKH của giáo viên
TT
Yếu tố khách quan ảnh
hƣởng đến quản lý hoạt
động NCKH của giáo
viên
Mức độ đánh giá
Tổng Điểm
Trung
bình
Rất
ảnh
hƣởng
Ảnh
hƣởng
Ít ảnh
hƣởng
Không
ảnh
hƣởng
1
Sự phát triển vũ bão
của KHCN, công
nghệ thông tin
SL 90 77 10 3 180 434 2,4
% 50,0 42,8 5,6 1,7 100
2
Cơ chế, chính sách
về hoạt động NCKH
SL 71 80 20 9 180 393 2,2
% 39,4 44,4 11,1 5,0 100
Trong đó: Rất ảnh hưởng:3 điểm;Ảnh hưởng: 2 điểm; Ít ảnh hưởng:1 điểm;
Không ảnh hưởng: 0 điểm.
Kết quả của bảng 2.14 cho ta thấy các yếu tố thuộc về khách quan cũng ảnh
hƣởng rất lớn hoạt động NCKH và quản lý hoạt động NCKH của giáo viên (50%
cho rằng KHCN, công nghệ thông tin phát triển rất ảnh hƣởng; 42,78,3% cho rằng
ảnh hƣởng), nhận xét liên quan đến yếu tố cơ chế, chính sách về hoạt động NCKH,
39,44% cán bộ, giáo viên đƣợc khảo sát cho rằng rất ảnh hƣởng, 44,44% cho rằng
ảnh hƣởng.
Điều này cho thấy, sự phát triển của KHCN trong thời đại ngày nay, nhất là
thời đại công nghệ 4.0 đã và đang diễn ra mạnh mẽ, tác động đến mọi quốc gia, dân
tộc, khoảng cách từ phát minh đến ứng dụng rút ngắn. Nhiều tri thức và công nghệ
mới ra đời đòi hỏi quá trình giáo dục phải đƣợc tiến hành thƣờng xuyên, liên tục,
suốt đời để ngƣời lao động có thể thích nghi đƣợc với những biến đổi mới của
KHCN. GDĐT và KHCN phải đƣợc chuẩn hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế.
Thực trạng trên đặt ra cho đội ngũ giáo viên không ít thách thức về tiếp cận NCKH.
Nếu không nâng cao trình độ thì tƣơng lai gần giáo viên sẽ khó vƣợt qua và tụt hậu
càng xa khoa học dẫn đến là không hoàn thành nhiệm vụ đƣợc giao.
Ngoài ra, các cơ chế, chính sách cho hoạt động NCKH cần phải hợp lí, phù
hợp với tình hình mới để tạo động lực thúc đẩy NCKH của giáo viên các trƣờng
THPT phát triển.
60
2.6. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của
giáo viên các trƣờng trung học phổ thông tỉnh An Giang
2.6.1. Mặt mạnh trong quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên
Qua quá trình khảo sát, nghiên cứu, tìm hiểu thực tế công tác quản lý hoạt
động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An Giang, bản thân tôi nhận thấy
công tác quản lý hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An Giang
có đƣợc những mặt mạnh sau đây:
Trƣớc tiên, có thể khẳng định rằng đội ngũ CBQL, giáo viên các trƣờng
THPT tỉnh An Giang đủ về số lƣợng, đạt chuẩn về chất lƣợng, tỉ lệ trên chuẩn khá
cao, điều này thể hiện tiềm năng hoạt động NCKH là rất cao.
Bên cạnh, hoạt động NCKH góp phần quan trọng vào việc nâng cao trình độ
khoa học, trình độ chuyên môn của giáo viên, nâng cao chất lƣợng dạy và học. Các
đề tài NCKH, đặc biệt là các sáng kiến kinh nghiệm, nghiên cứu khoa học sƣ phạm
ứng dụng đƣợc đầu tƣ có chất lƣợng, có tính mới, hiệu quả và khả thi, giải quyết tốt
nhiều vấn đề thực tiễn đặt ra trong quá trình dạy và học của nhà trƣờng nhƣ: Bồi
dƣỡng học sinh giỏi, tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo, các hoạt động ngoài
giờ lên lớp, hoạt động hƣớng nghiệp, tạo hứng thú học tập cho học sinh thông qua
việc lồng ghép các trò chơi vào các tiết luyện tập, ...
Hoạt động hƣớng dẫn học sinh NCKH, tham gia cuộc thi Khoa học kỹ thuật
thời gian qua đã trở thành sân chơi bổ ích cho giáo viên và học sinh các trƣờng
THPT trong tỉnh An Giang đồng thời tham gia ở tầm quốc gia, quốc tế với kết quả
ngày một khả quan.
Hoạt động NCKH đã khẳng định vị thế, uy tín của giáo viên, của các trƣờng
THPT với xã hội. Các giáo viên làm tốt công tác NCKH đã trƣởng thành vƣợt bậc
về chuyên môn, nghiệp vụ, phát triển toàn diện về năng lực nghiên cứu, phẩm chất
nhà giáo... đƣợc đồng nghiệp và xã hội công nhận.
Công tác quản lý hoạt động NCKH của giáo viên, của lãnh đạo nhà trƣờng
đảm bảo đúng quy định theo văn bản hƣớng dẫn của các cấp có thẩm quyền, phù
hợp với tình hình cụ thể của mỗi nhà trƣờng. Chủ thể quản lý ngày một nhận thức
rõ hơn tầm quan trọng của NCKH trong quá trình đổi mới căn bản toàn diện giáo
dục hiện nay.
61
2.6.2. Hạn chế trong quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên
Bên cạnh những mặt mạnh mà các trƣờng có đƣợc, công tác quản lý hoạt
động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An Giang vẫn còn khá nhiều hạn
chế, bất cập, gây trở ngại không ít cho việc nâng cao hiệu quả hoạt động NCKH
trong nhà trƣờng THPT, cụ thể là:
Việc xây dựng kế hoạch đƣợc coi là nhiệm vụ đặc biệt quan trọng trong công
tác quản lý hoạt động NCKH, tuy nhiên, thời gian qua, các trƣờng THPT không
thực hiện riêng mà chỉ lồng ghép nội dung này vào kế hoạch chung của đơn vị, vì
thế, nội dung chƣa thật sự cụ thể, chi tiết, rõ ràng, chƣa thể hiện sự quan tâm đầu tƣ
đúng mức của chủ thể quản lý, chủ yếu dựa vào văn bản hƣớng dẫn của cấp trên.
Các giai đoạn quản lý hoạt động NCKH của giáo viên tại các trƣờng THPT
tỉnh An Giang đƣợc đánh giá ở những mức độ không đồng đều. Các giai đoạn quản
lý hoạt động NCKH của giáo viên cho dù có thể hiện trong các văn bản quản lý, tuy
nhiên, các bƣớc thực hiện chƣa đƣợc quan tâm thực hiện đầy đủ, hiệu quả.
Bên cạnh, những hạn chế của cơ chế chính sách trong quản lý hoạt động
NCKH trong các nhà trƣờng THPT đã làm giảm đi nhiệt huyết đam mê của các giáo
viên tham gia NCKH. Hệ thống văn bản pháp quy, quy định chƣa đầy đủ, chƣa theo
kịp tình hình thực tiễn, thủ tục hỗ trợ kinh phí rất rƣờm rà, gây khó khăn trong việc
thanh quyết toán tài chính, các chính sách chƣa thật sự tôn vinh, trân trọng thành
tích NCKH của giáo viên so với các hoạt động chuyên môn khác nhƣ bồi dƣỡng
học sinh giỏi, các phong trào, hội thi....
Hiện tại, nhiệm vụ NCKH của giáo viên THPT chƣa đƣợc xem là nhiệm vụ
bắt buộc, chủ yếu mang tính chất tự nguyện, cá nhân giáo viên tự nghiên cứu và báo
cáo kết quả, nếu đƣợc hội đồng khoa học đánh giá thành công thì kết quả đó phục
vụ cho công tác thi đua, khen thƣởng, đánh giá viên chức, xét nâng lƣơng trƣớc
hạn... Đa số các trƣờng ít quan tâm hỗ trợ các điều kiện về kinh phí, tài liệu, cơ sở
vật chất, trang thiết bị đảm bảo đáp ứng yêu cầu NCKH. Mặc dù thời gian qua, các
trƣờng đều dành kinh phí trang bị thƣ viện, phòng bộ môn đạt chuẩn, tuy nhiên, tài
liệu và thiết bị chủ yếu phục vụ cho hoạt động chuyên môn, nhu cầu phục vụ cho
hoạt động NCKH chƣa đƣợc quan tâm đúng mức.
Việc tổ chức tập huấn phƣơng pháp NCKH cho giáo viên cũng không đƣợc
62
triển khai một cách có hiệu quả. Trong các năm gần đây, mặc dù các trƣờng THPT
tỉnh An Giang rất chú trọng trong công tác đào tạo, bồi dƣỡng, nâng cao năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ cũng nhƣ phẩm chất cho giáo viên. Tuy nhiên, nội dung bồi
dƣỡng nâng cao năng lực NCKH chƣa đƣợc chú trọng và đầu tƣ đúng mức. Hoạt
động bồi dƣỡng năng lực NCKH chủ yếu là cử giáo viên tham dự các buổi họp, tập
huấn triển khai hƣớng dẫn cuộc thi Khoa học và kĩ thuật dành cho học sinh trung
học, tập huấn NCKH sƣ phạm ứng dụng do Sở GDĐT, Bộ GDĐT tổ chức. Chính vì
vậy, năng lực NCKH của giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An Giang còn rất hạn
chế, dẫn đến kết quả NCKH hàng năm của các trƣờng chƣa cao về chất lƣợng và số
lƣợng, chƣa đáp ứng tình hình thực tiễn đặt ra hiện nay.
Cuối cùng, một hạn chế không kém phần quan trọng cần đƣợc quan tâm khắc
phục, đó là công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động NCKH ở các đơn vị. Các tiêu chí
kiểm tra, đánh giá còn chung chung, chƣa mang tính đặc thù của hoạt động NCKH,
chƣa sát với tình hình thực tiễn của đơn vị, việc phân cấp kiểm tra, xử lí kết quả
kiểm tra, tƣ vấn định hƣớng sau kiểm tra, ... chƣa thật sự mang lại hiệu quả. Các nhà
quản lý cần sớm hoàn thiện để góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động NCKH của
giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An Giang.
63
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2
Trên cơ sở nghiên cứu sâu về thực trạng giáo dục tại tỉnh An Giang (về quy
mô trƣờng, lớp, học sinh, đội ngũ CBQL, giáo viên, tình hình huy động nguồn lực
đầu tƣ cơ sở vật chất...), qua khảo sát thực tế tại 12 trƣờng THPT tỉnh An Giang,
Chƣơng 2 của luận văn đã khái quát một cách tổng thể thực trạng hoạt động NCKH
của giáo viên trƣờng THPT tỉnh An Giang (những nhận thức của giáo viên về
nhiệm vụ NCKH, lý do NCKH, những khó khăn, thuận lợi trong hoạt động
NCKH....) và thực trạng công tác quản lý hoạt động NCKH của giáo viên các
trƣờng THPT tỉnh An Giang (việc xây dựng kế hoạch, các giai đoạn quản lý, việc
tạo động lực, việc kiểm tra đánh giá trong NCKH)….
Ngoài ra, Chƣơng 2 cũng đã tìm hiểu những nội dung các trƣờng đã thực
hiện trong công tác quản lý hoạt động NCKH của giáo viên nhƣ: thực hiện xây
dựng kế hoạch NCKH trên cơ sở lồng ghép cùng kế hoạch chung của đơn vị, triển
khai tƣơng đối đầy đủ các giai đoạn quản lý hoạt động NCKH, triển khai các hoạt
động nhằm tạo động lực cho giáo viên trong NCKH... Bên cạnh những mặt mạnh
hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An Giang, với yêu cầu của
sự phát triển của KHCN mạnh mẽ trong giai đoạn hiện nay- giai đoạn công nghệ
4.0, hoạt động NCKH của các trƣờng THPT tỉnh An Giang còn nhiều hạn chế, bất
cập nhƣ công tác quản lý tại các trƣờng chƣa đồng đều, các giai đoạn quản lý hoạt
động NCKH chƣa phù hợp với kế hoạch, ít tạo động lực và điều kiện thuận lợi cho
đội ngũ giáo viên NCKH, thiếu cơ chế để giáo viên đƣợc độc lập nghiên cứu, phát
huy tính sáng tạo, tự chịu trách nhiệm trong khuôn khổ pháp luật; cơ sở vật chất,
trang thiết bị phục vụ NCKH mặc dù đã đƣợc chú ý đầu tƣ nhƣng nhìn chung còn
thiếu và lạc hậu; công tác kiểm tra, đánh giá chƣa đƣợc quan tâm đúng mức,...
Những hạn chế trên đã đặt ra nhiều thách thức cho ngành GDĐT tỉnh An
Giang nói chung và cho các trƣờng THPT nói riêng trong việc đáp ứng mục tiêu đổi
mới căn bản, toàn diện GDĐT. Vì vậy, nhiệm vụ đặt ra cho ngƣời nghiên cứu là
phải đề xuất các biện pháp khắc phục ở Chƣơng 3.
64
Chƣơng 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
CỦA GIÁO VIÊN CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
TỈNH AN GIANG
3.1. Định hƣớng xác lập các biện pháp
3.1.1. Quan điểm phát triển khoa học và công nghệ trong giai đoạn mới
Trong lịch sử quá trình lãnh đạo cách mạng nƣớc ta, Đảng Cộng sản Việt
Nam luôn luôn xác định KHCN có vai trò đặc biệt trong sự nghiệp xây dựng chủ
nghĩa xã hội.
Trƣớc yêu cầu của giai đoạn mới, quan điểm phát triển KHCN đƣợc thể hiện
tại Quyết định phê duyệt chiến lƣợc phát triển KHCN giai đoạn 2011 - 2020 :
- Phát triển KHCN cùng với GDĐT hàng đầu, là động lực then chốt để phát
triển đất nƣớc nhanh và bền vững. KHCN phải đóng vai trò chủ đạo để tạo đƣợc
bƣớc phát triển đột phá về lực lƣợng sản xuất, đổi mới mô hình tăng trƣởng, nâng
cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, đẩy nhanh quá trình CNH, HĐH đất nƣớc.
- Nhà nƣớc tăng mức đầu tƣ và ƣu tiên đầu tƣ cho các nhiệm vụ KHCN quốc
gia, các sản phẩm quốc gia. Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động mọi nguồn lực, đặc biệt
là của các doanh nghiệp cho đầu tƣ phát triển KHCN. [ 16]
3.1.2. Quan điểm chỉ đạo về định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo
Nghị quyết 29-NQ/TW của Ban chấp hành trung ƣơng 8 khóa XI về đổi mới
căn bản toàn diện GDĐT đã thể hiện quan điểm chỉ đạo về định hƣớng đổi mới căn
bản, toàn diện GDĐT:
- Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hƣớng chuẩn hóa, hiện đại
hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa, hội nhập quốc tế, thích ứng với nền kinh tế thị trƣờng
định hƣớng xã hội chủ nghĩa, phát triển giáo dục gắn với phát triển khoa học và
công nghệ.
- Tăng cƣờng đầu tƣ cho giáo dục, tăng cƣờng gắn đào tạo với sử dụng,
NCKH và chuyển giao công nghệ đáp ứng nhu cầu xã hội.
- Định hƣớng đổi mới GDĐT là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi
dƣỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang
65
phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất ngƣời học. Học đi đôi với hành; lý luận
gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trƣờng kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã
hội. [23]
3.1.3. Định hướng của các trường trung học phổ thông đối với hoạt động nghiên
cứu khoa học trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo
- Đẩy mạnh công tác NCKH, phát triển tiềm năng NCKH sƣ phạm ứng dụng;
coi NCKH là một trong những nhân tố quan trọng nâng cao chất lƣợng giáo dục phổ
thông. NCKH phải bám sát thực tiễn giảng dạy, thực tiễn cuộc sống, các đề tài,
nhiệm vụ khoa học và sản phẩm khoa học phải xuất phát từ thực tiễn giảng dạy,
thực tiễn cuộc sống.
- Xây dựng đội ngũ nhà giáo tâm huyết, đam mê NCKH, có năng lực và
phẩm chất đạo đức tốt, năng động tìm tòi biện pháp giải quyết nhanh chóng, hiệu
quả các vấn đề thực tiễn cuộc sống đặt ra. Tạo điều kiện và môi trƣờng làm việc tốt
nhất để các giáo viên có đức, có tài cống hiến, gắn bó với sự nghiệp giáo dục.
- Tăng cƣờng đầu tƣ, khai thác hiệu quả cơ sở vật chất phục vụ hoạt động
NCKH, góp phần năng cao trình độ, chất lƣợng đào tạo và năng lực NCKH, đặc biệt
đối với đội ngũ giáo viên trẻ.
- Tăng cƣờng hợp tác với các trƣờng Đại học, Viện nghiên cứu, nhằm giúp
giáo viên học hỏi kinh nghiệm NCKH của đội ngũ giảng viên, góp phần nâng cao
chất lƣợng NCKH của đội ngũ giáo viên trƣờng THPT.
- Nâng cao hiệu quả công tác quản lý và lãnh đạo tất cả các hoạt động của
nhà trƣờng, tạo động lực về tinh thần, vật chất cho các giáo viên đi đầu trong hoạt
động NCKH của nhà trƣờng.
3.2. Nguyên tắc đề xuất biện pháp
Từ cơ sở lý luận về quản lý hoạt động NCKH của giáo viên trƣờng THPT và
căn cứ thực trạng công tác quản lý hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng
THPT tỉnh An Giang, việc xây dựng biện pháp quản lý hoạt động NCKH của giáo
viên các trƣờng THPT tỉnh An Giang cần đảm bảo các nguyên tắc sau:
3.2.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ
Hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT là hoạt động có nhiều
khâu, là một hệ thống với nhiều yếu tố khác nhau, là một quá trình có mối liên hệ
66
chặt chẽ. Những yếu tố đó tồn tại trong mối quan hệ biện chứng, luôn vận động và
phát triển. Chính sự vận động và phát triển này tạo nên sự vận động và phát triển
chung của hoạt động NCKH.
Do vậy, khi nghiên cứu về quản lí hoạt động NCKH cần phải phân tích và xác
định vị trí, vai trò chức năng của từng yếu tố cũng nhƣ mối quan hệ giữa chúng. Bên
cạnh đó, khi tìm phƣơng hƣớng tác động, nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động NCKH
của giáo viên cũng cần chú ý phân tích, đánh giá mối quan hệ của các yếu tố này.
Các biện pháp quản lý hoạt động này phải đƣợc xây dựng và thực hiện trên
cơ sở đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ, đặt trong mối quan hệ hỗ trợ nhau, thúc đẩy
lẫn nhau nhằm làm cho các biện pháp vận hành hợp quy luật, tạo đƣợc sức mạnh
tổng hợp trong quản lý, từ đó, có thể nâng cao chất lƣợng hoạt động NCKH của
giáo viên. Việc tác động một cách đồng bộ đến các yếu tố theo một hệ thống biện
pháp mới, đảm bảo nâng cao chất lƣợng quản lý hoạt động NCKH của giáo viên
theo đúng mục tiêu đã định.
3.2.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn
Việc xác lập các biện pháp quản lý hoạt động NCKH của giáo viên các
trƣờng THPT tỉnh An Giang phải đảm bảo tính thực tiễn từ việc phân tích tình hình,
khảo sát thực trạng hoạt động NCKH của giáo viên và thực trạng quản lý hoạt động
NCKH của giáo viên tại Chƣơng 2. Ngƣời nghiên cứu đánh giá đƣợc mặt mạnh,
mặt yếu đối với việc quản lý hoạt động NCKH của giáo viên trƣờng THPT tỉnh An
Giang, làm cơ sở thực tiễn xây dựng hệ thống các biện pháp quản lý đảm bảo tính
xác thực, phù hợp với tình hình thực tiễn của đơn vị, nhằm phát huy các điểm mạnh,
khắc phục những điểm yếu, nâng cao hiệu quả hoạt động NCKH của giáo viên.
Ngoài ra, các biện pháp cần bám sát chức năng, nhiệm vụ, các hoạt động của
trƣờng THPT, phù hợp với quan điểm, đƣờng lối của Đảng và Nhà nƣớc về phát
triển khoa học, giáo dục với mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đào
tạo, phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật và quy định hiện hành.
3.2.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi, hiệu quả
Hệ thống các biện pháp quản lý hoạt động NCKH của giáo viên trƣờng
THPT tỉnh An Giang phải dựa trên nguồn lực của đơn vị, tức là phải có khả năng
triển khai thuận lợi trong quá trình tổ chức thực hiện, đảm bảo đúng tiến độ, không
67
gặp phải những vƣớng mắc mà nguyên nhân do nội dung của biện pháp nêu ra.
Việc đƣa ra các biện pháp quản lý cần phải tạo sự chuyển biến tích cực trong
trong hoạt động NCKH của giáo viên, để giáo viên tham gia NCKH có chất lƣợng
và hiệu quả nhất mang đến lợi ích tối đa cho nhà trƣờng và xã hội.
Các biện pháp đề ra phải đƣợc kiểm chứng, khảo nghiệm để có căn cứ khách
quan, có khả năng áp dụng vào thực tiễn và có hiệu quả cao khi thực hiện tốt, đồng
bộ các biện pháp.
3.2.5. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển
Bất cứ một hình thức đổi mới nào cũng không thể xóa bỏ hoàn toàn cái cũ để
xây dựng cái mới, độc lập và khác biệt với cái cũ. Chúng ta phải nhìn nhận những
thành tựu trong việc quản lý hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT tỉnh
An Giang thời gian qua bên cạnh những hạn chế, tồn tại cần khắc phục. Vì vậy, khi
đề xuất biện pháp quản lý hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An
Giang cần kế thừa các yếu tố tích cực, các biện pháp đổi mới phải đƣợc tiến hành
song song với những biện pháp hiện có, bổ sung, điều chỉnh, thay thế dần những
yếu tố chƣa hợp lí, chƣa hiệu quả, nhằm đáp ứng tốt hơn yêu cầu quản lý hoạt động
NCKH của giáo viên trƣờng THPT trƣớc yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện GDĐT.
3.3. Các biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên các
trƣờng trung học phổ thông tỉnh An Giang
3.3.1. Biện pháp 1: Xây dựng kế hoạch phát triển hoạt động nghiên cứu khoa
học và quy trình quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên cụ thể,
phù hợp với điều kiện thực tế của các trường trung học phổ thông
- Mục đích, ý nghĩa của biện pháp
Việc xây dựng kế hoạch phát triển hoạt động NCKH và quy trình quản lý
hoạt động NCKH của giáo viên phù hợp sẽ giúp cho việc quản lý hoạt động này
trong nhà trƣờng diễn ra thuận lợi, có định hƣớng, tầm nhìn và có hiệu quả. Trên cơ
sở kế hoạch phát triển và quy trình quản lý hoạt động NCKH, giáo viên sẽ có căn cứ
để biết đƣợc những nhiệm vụ NCKH, chủ động, sáng tạo tiến hành các hoạt động
NCKH một cách khoa học, phù hợp, mang lại hiệu quả cao nhất.
- Nội dung và cách thức thực hiện
Xây dựng kế hoạch phát triển hoạt động NCKH với hệ thống các nhiệm vụ
68
NCKH của nhà trƣờng phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ chính trị của đơn vị và tình
hình phát triển của địa phƣơng.
Xây dựng các giai đoạn quản lý hoạt động NCKH của giáo viên bao gồm hệ
thống các công việc cho mỗi nhiệm vụ NCKH cụ thể: Đề xuất, lựa chọn và xét
duyệt nhiệm vụ NCKH; tổ chức thực hiện NCKH; đánh giá nghiệm thu kết quả
NCKH; công bố và ứng dụng kết quả NCKH.
Để việc xây dựng kế hoạch phát triển hoạt động NCKH và quy trình quản lý
hoạt động NCKH phải phù hợp với đặc trƣng của mỗi cơ sở giáo dục, chủ thể quản
lý hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT cần:
+ Xác định thực trạng đội ngũ, tiềm lực tài chính, cơ sở vật chất, trang thiết
bị của đơn vị, yêu cầu, nhiệm vụ chính trị và tầm nhìn trong hoạt động NCKH phù
hợp với các nhiệm vụ chung của nhà trƣờng và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế,
xã hội của địa phƣơng, của đất nƣớc. Từ đó, xây dựng kế hoạch phát triển hoạt động
NCKH chi tiết, cụ thể, rõ ràng, đảm bảo tính khả thi, mang lại hiệu quả thiết thực.
+ Xác định mục đích của quy trình quản lý hoạt động NCKH dựa trên mục
đích chung phù hợp với kế hoạch phát triển NCKH, đồng thời căn cứ vào tình hình
thực tiễn của nhà trƣờng.
+ Xác định các nội dung công việc cụ thể và trình tự thực hiện rõ ràng. Tùy
theo từng nhiệm vụ NCKH mà xác định các công việc trong từng giai đoạn: Đề
xuất, lựa chọn và xét duyệt nhiệm vụ; Giao nhiệm vụ và tổ chức thực hiện; Kiểm
tra, đánh giá nghiệm thu kết quả; Công bố và ứng dụng kết quả.
+ Quy trình quản lý hoạt động NCKH của giáo viên phải có nội dung rõ ràng
và cách thức tiến hành cụ thể, tạo điều kiện cho giáo viên thực hiện các hoạt động
NCKH của mình một cách thuận lợi nhất.
+ Quy trình quản lý hoạt động NCKH phải đƣợc xây dựng trên cơ sở thực
tiễn, cùng sự đóng góp kinh nghiệm của đội ngũ giáo viên, sự trao đổi giữa đội ngũ
CBQL với giáo viên về những ƣu điểm, hạn chế trong các giai đoạn quản lý.
+ Trƣớc khi đƣa vào vận hành chính thức, cần phải đƣa quy trình quản lý
hoạt động NCKH vào thử nghiệm thực tế để có đƣợc những kết quả và khắc phục
những tồn tại của quy trình quản lý hoạt động NCKH.
+ Cần tạo môi trƣờng thuận lợi cho giáo viên trong việc đề xuất, đăng ký đề
69
tài NCKH; Cần đánh giá nghiệm thu, công bố đề tài minh bạch rõ ràng; Cần xây
dựng tiêu chí, thang điểm đánh giá đề tài một cách khoa học; Cần đảm bảo tính mục
đích, tính hiệu quả, tính khách quan, tính chính xác, tính công bằng và tính toàn
diện, hệ thống trong khi kiểm tra, đánh giá hoạt động NCKH của giáo viên.
+ Cần phổ biến kế hoạch phát triển và quy trình quản lý hoạt động NCKH
rộng rãi trong nhà trƣờng để giáo viên thực hiện khi tham gia hoạt động NCKH.
- Điều kiện thực hiện
Xây dựng kế hoạch phát triển và quy trình quản lý hoạt động NCKH của
giáo viên cần phải huy động sự tham gia của mọi thành phần trong trƣờng và các
lực lƣợng liên quan khác ngoài nhà trƣờng. Các giai đoạn trong quy trình quản lý
hoạt động NCKH của giáo viên phải gắn kết với hoạt động dạy và học, phù hợp với
điều kiện thực tiễn của đơn vị trên cơ sở tuân theo các quy định pháp luật.
Nhà trƣờng phải phổ biến kế hoạch phát triển và quy trình quản lý hoạt động
NCKH để giáo viên hiểu biết đầy đủ về nhiệm vụ và quyền lợi của mình khi tham
gia hoạt động NCKH.
3.3.2. Biện pháp 2: Tăng cường bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học cho
giáo viên
- Mục đích, ý nghĩa của biện pháp
Năng lực NCKH là một yếu tố quan trọng, quyết định chất lƣợng hoạt động
NCKH. Năng lực NCKH đƣợc hình thành theo một quá trình lâu dài, thông qua
việc thƣờng xuyên đƣợc bồi dƣỡng và tự bồi dƣỡng của bản thân giáo viên. NCKH
là lĩnh vực đƣợc Đảng và Nhà nƣớc quan tâm thể hiện ở nhiều quyết sách quan trọng,
trong đó luôn chú trọng đến sự phát triển của NCKH, đặc biệt là trình độ NCKH.
Mục tiêu của biện pháp này là bằng nhiều hình thức khác nhau để nâng cao năng
lực NCKH của đội ngũ . Để nâng cao chất lƣợng NCKH, chúng ta phải chú ý đến đào
tạo, bồi dƣỡng nhằm nâng cao năng lực NCKH cho đội ngũ cán bộ, giáo viên.
- Nội dung và cách thức thực hiện
Hoạt động NCKH của giáo viên có thể coi là một biện pháp trọng yếu của
quá trình nâng cao chất lƣợng GDĐT. Hoạt động này giúp giáo viên nâng cao trình
độ chuyên môn và nghiệp vụ sƣ phạm, làm phong phú nội dung giảng dạy của giáo
viên. Ngƣợc lại, hoạt động giảng dạy là nơi những thành quả NCKH đƣợc đƣa vào
70
áp dụng và kiểm định. Vì vậy, quản lý hoạt động NCKH của giáo viên, cụ thể là
nâng cao năng lực NCKH cho đội ngũ cán bộ, giáo viên trở thành vấn đề quan tâm
của các cơ sở giáo dục nói riêng và của cả hệ thống chính trị nói chung.
Trong những năm qua các trƣờng THPT đã chú ý đến công tác đào tạo, bồi
dƣỡng để nâng cao năng lực NCKH cho cán bộ, giáo viên dƣới nhiều hình thức. Tuy
nhiên, trƣớc sự phát triển của kinh tế, chính trị xã hội đòi hỏi chất lƣợng đào tạo ngày
càng cao thì năng lực NCKH của cán bộ giáo viên vẫn chƣa đáp ứng yêu cầu mới.
Nhà trƣờng phải không ngừng nâng cao năng lực NCKH của giáo viên, coi đây là khâu
đột phá quan trọng góp phần nâng cao chất lƣợng giáo dục trong trƣờng THPT.
Để làm đƣợc điều này, các trƣờng THPT cần:
+ Nâng cao ý thức trách nhiệm NCKH của cán bộ, giáo viên: Quán triệt đến
từng cán bộ, giáo viên trách nhiệm NCKH, vai trò, ý nghĩa của công tác NCKH trong
nhà trƣờng. Công việc này phải làm thƣờng xuyên thông qua các cuộc họp, hội nghị
công chức, hội đồng bộ môn, họp tổ chuyên môn,…., tạo điều kiện cơ sở vật chất tốt
nhất để cán bộ, giáo viên có môi trƣờng học tập nghiên cứu. Bên cạnh đó phải chú ý
đến công tác quy hoạch bồi dƣỡng nâng cao trình độ cho cán bộ, giáo viên; xây dựng
kế hoạch đào tạo nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ trẻ có phẩm chất, năng lực.
+ Nâng cao trình độ NCKH của cán bộ, giáo viên thông qua việc tổ chức đào
tạo, bồi dƣỡng bằng nhiều hình thức đa dạng: Thƣờng xuyên mở các loại hình bồi
dƣỡng chuyên môn nghiệp vụ, bồi dƣỡng về phƣơng pháp luận NCKH, nâng cao
trình độ kĩ năng cho CBQL và giáo viên khai thác tối ƣu vai trò của công nghệ thông
tin, ngoại ngữ một cách triệt để, tổ chức các hội thảo, hội nghị tập huấn sâu các kỹ
năng về phát hiện vấn đề nghiên cứu, trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu và sản
phẩm nghiên cứu; Tăng cƣờng giao lƣu trao đổi học hỏi kinh nghiệm giữa các
trƣờng trong khu vực, với các trƣờng Đại học, Cao đẳng, các Viện nghiên cứu nhằm
phát triển năng lực NCKH cho giáo viên; Động viên giáo viên nắm bắt các thông tin
về hoạt động NCKH qua tài liệu, qua tạp chí ngành, thống kê các sáng kiến kinh
nghiệm, các đề tài NCKH để giáo viên có tƣ liệu tổng quan về các công trình nghiên
cứu; xây dựng kế hoạch cử cán bộ, giáo viên đi học tập nâng cao trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ; có cơ chế, chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi để khuyến
khích, động viên cán bộ, giáo viên khắc phục khó khăn để đi học.
71
+ Khuyến khích công tác tự bồi dƣỡng năng lực NCKH của giáo viên: Bên
cạnh công tác tổ chức đào tạo, bồi dƣỡng thƣờng xuyên, cần chú trọng đến việc tự
bồi dƣỡng năng lực NCKH của mỗi giảng viên thông qua việc tăng cƣờng tham dự
các hội thảo, hội nghị, seminar tại đơn vị và nơi khác nhằm trao đổi, chia sẻ kinh
nghiệm, chuyên môn, viết bài đăng tạp chí khoa học, đọc tài liệu tham khảo các kết
quả nghiên cứu mới…..Thông qua việc tăng cƣờng bồi dƣỡng năng lực NCKH, giáo
viên sẽ có điều kiện để nâng cao chất lƣợng hoạt động NCKH.
- Điều kiện thực hiện
Cơ chế quản lí phải thông thoáng, khích lệ giáo viên yên tâm hoạt động
NCKH.
Nhà trƣờng phải tạo môi trƣờng tự do cho giáo viên NCKH, giáo viên đƣợc
toàn quyền quyết định lĩnh vực mình nghiên cứu và công bố kết quả tìm ra.
Trong hoạt động khoa học, ngƣời nghiên cứu đóng vai trò rất quan trọng,
chính họ là nhân vật trung tâm vì không ai có thể thay thế họ để tìm ra kết quả khoa
học mà họ nghiên cứu. Vì vậy, mọi biện pháp đều phải hƣớng đến ngƣời nghiên
cứu, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho ngƣời nghiên cứu có thể hoàn thành nhiệm vụ
NCKH của họ.
3.3.3. Biện pháp 3: Huy động các nguồn lực cho quản lý hoạt động nghiên cứu
khoa học của giáo viên
- Mục đích, ý nghĩa của biện pháp
Trong công tác quản lý, chất lƣợng, hiệu quả công việc không chỉ phụ thuộc
vào việc xây dựng kế hoạch phù hợp, tổ chức triển khai hợp lý mà còn phụ thuộc
nhiều vào các điều kiện hỗ trợ khác nhƣ nguồn nhân lực, vật lực. Hoạt động NCKH
và hoạt động giảng dạy có mối quan hệ biện chứng trong trƣờng THPT, hoạt động
NCKH đóng góp vào việc nâng cao chất lƣợng giảng dạy, thông qua giảng dạy, kết
quả NCKH đƣợc ứng dụng. Chính vì thế, hoạt động NCKH của giáo viên trƣờng
THPT cần có các điều kiện hỗ trợ về nguồn nhân lực chất lƣợng cao, nguồn kinh
phí, điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại… , là một yêu cầu không thể
thiếu để hoạt động này mang lại hiệu quả.
- Nội dung và cách thức thực hiện
Để huy động có hiệu quả các nguồn lực cho hoạt động NCKH của giáo viên
72
bao gồm nguồn nhân lực NCKH, cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật, tài chính,
thông tin… và các mối quan hệ bên trong, bên ngoài nhà trƣờng có liên quan đến
hoạt động này, chủ thể quản lý hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT
tỉnh An Giang cần:
+ Xây dựng nguồn nhân lực NCKH trên cơ sở tạo điều kiện cho giáo viên
của trƣờng THPT học hỏi kinh nghiệm và năng lực NCKH từ đội ngũ những nhà
khoa học có kinh nghiệm: Tổ chức mời các nhà khoa học có hiểu biết sâu về các
lĩnh vực NCKH để huấn luyện, tập huấn, giúp đỡ hoạt động NCKH của nhà trƣờng.
Từ đó các giáo viên của các trƣờng THPT sẽ học hỏi đƣợc nhiều kinh nghiệm
nghiên cứu và khả năng làm khoa học từ đội ngũ những nhà khoa học có kinh
nghiệm này. Đây cũng là cơ hội để khẳng định định hƣớng đúng đắn của nhà trƣờng
trên con đƣờng quản lí hoạt động NCKH.
+ Khai thác hiệu quả những nguồn lực sẵn có, phát huy thế mạnh của các
hoạt động NCKH trong nhà trƣờng. Có kế hoạch bổ sung đối với nguồn lực nào
thiếu và yếu nhằm đảm bảo điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết để các
giáo viên thuận lợi trong NCKH.
+ Đầu tƣ kinh phí đúng mức để thực hiện nhiệm vụ NCKH, quan tâm đến
các nguồn ngoài ngân sách, linh hoạt trong việc giải quyết kinh phí cho các đề tài
NCKH, xây dựng cơ chế khoán chi cho hoạt động NCKH.
+ Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục để huy động sự đóng góp các nguồn lực của
các lực lƣợng xã hội có liên quan vào hoạt động NCKH, tranh thủ sự giúp đỡ từ các
trƣờng Đại học có liên kết tuyển sinh, hƣớng nghiệp, Ban đại diện Cha Mẹ học sinh,
… nhằm vận động sự đóng góp xây dựng, đầu tƣ cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài
chính cho hoạt động NCKH của nhà trƣờng.
+ Nâng cao ý thức trách nhiệm của các thành viên trong nhà trƣờng về sử
dụng hiệu quả và thiết thực hệ thống cơ sở vật chất và tài chính phục vụ cho quá
trình đào tạo và NCKH.
+ Tăng cƣờng các mối quan hệ với doanh nghiệp, nắm bắt nhu cầu của địa
phƣơng nhằm vận động tài trợ kinh phí cho hoạt động NCKH trong lĩnh vực GDĐT.
+ Xây dựng môi trƣờng thông tin trong nhà trƣờng, ở đó tất cả cán bộ, giáo
viên và học sinh đều có thể trao đổi và chia sẻ những tri thức đƣợc cập nhật. Ngoài
73
ra, cần mở rộng mạng lƣới thông tin liên thông giữa các nhà trƣờng THPT, kết nối
với các trƣờng Đại học, Cao đẳng, … nhằm giúp lƣợng thông tin về các vấn đề
nghiên cứu của giáo viên phong phú hơn. Xây dựng các các diễn đàn, câu lạc bộ, hệ
thống trƣờng học kết nối nhằm trao đổi thông tin, thƣờng xuyên cập nhật tri thức
mới, nhất là thông tin về chuyên môn, về phƣơng pháp giảng dạy và NCKH.
+ Từng bƣớc đồng bộ hóa hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị theo hƣớng
hiện đại, đáp ứng yêu cầu của đổi mới căn bản toàn diện GDĐT. Xây dựng phòng
học bộ môn, phòng chức năng, thƣ viện, hệ thống mạng Internet, … đạt chuẩn trên
cơ sở kết hợp việc thực hiện các đề án: xây dựng trƣờng đạt chuẩn quốc gia, chƣơng
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới…. Cơ sở vật chất, trang thiết bị
đảm bảo sẽ tạo điều kiện để giáo viên tiến hành hoạt động NCKH của mình một
cách hiệu quả.
+ Vận động giáo viên, học sinh đóng góp tài liệu chuyên ngành vào tủ sách
thƣ viện để các giáo viên khác và học sinh có nguồn tài liệu tham khảo phong phú.
- Điều kiện thực hiện
Từng trƣờng phải xây dựng lộ trình đầu tƣ cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện
đại phục vụ cho hoạt động giảng dạy và NCKH phù hợp với điều kiện thực tế của
đơn vị đồng thời tranh thủ sự hỗ trợ từ các lực lƣợng xã hội khác.
Mỗi trƣờng phải có hệ thống cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động
NCKH cho cán bộ, giáo viên và học sinh.
Nhà trƣờng phải có cơ chế động viên, khuyến khích sự tham gia hỗ trợ của
các bộ phận có liên quan khác trong hoạt động NCKH của nhà trƣờng.
3.3.4. Biện pháp 4: Xây dựng môi trường nghiên cứu khoa học, tạo động lực cho
giáo viên nghiên cứu khoa học
- Mục đích, ý nghĩa của biện pháp
Xây dựng môi trƣờng NCKH với nhiều hoạt động đa dạng, rộng khắp trong
toàn đơn vị, sử dụng nhiều biện pháp khuyến khích và khơi dậy niềm đam mê
NCKH của giáo viên, tạo điều kiện cho giáo viên đóng góp kinh nghiệm, kỹ năng
và tri thức của mình vào việc thực hiện nhiệm vụ NCKH, tạo động lực khơi dậy
tiềm năng nghiên cứu trong mỗi giáo viên, nâng cao năng lực nghề nghiệp, năng lực
tự học, năng lực NCKH và hợp tác của giáo viên trong các trƣờng THPT, góp phần
74
nâng cao chất lƣợng giảng dạy, chất lƣợng đào tạo, đáp ứng nhiệm vụ chính trị của
đơn vị, đóng góp vào sự thành công của quá trình đổi mới căn bản toàn diện GDĐT.
- Nội dung và cách thức thực hiện
Xây dựng môi trƣờng NCKH và tạo động lực cho hoạt động NCKH chính là
tạo ra cho giáo viên nhiều hoạt động NCKH phong phú, một chế độ đãi ngộ thỏa
đáng từ vật chất đến tinh thần cho giáo viên khi tham gia hoạt động NCKH. Muốn
vậy, chủ thể quản lí hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An
Giang cần:
+ Nâng cao nhận thức của giáo viên và CBQL về hoạt động NCKH: Tăng
cƣờng tuyên truyền, phổ biến chiến lƣợc phát triển KHCN, các chủ trƣơng, chính
sách của Đảng và Nhà nƣớc về hoạt động KHCN, quán triệt sâu sắc các quy định,
quy chế liên quan đến hoạt động NCKH để đội ngũ giáo viên có định hƣớng, ý thức
trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ NCKH bên cạnh nhiệm vụ giảng dạy của
ngƣời giáo viên trƣớc tình hình mới.
+ Tạo môi trƣờng hoạt động khoa học sôi nổi: Khuyến khích mỗi giáo viên
tham gia ít nhất một đề tài NCKH mỗi năm; Duy trì các hoạt động hội nghị, hội
thảo, seminar, câu lạc bộ sinh hoạt chuyên môn tại các tổ bộ môn; Tạo điều kiện để
các chủ nhiệm đề tài công bố kết quả nghiên cứu, từ đó góp phần khơi dậy đam mê
khoa học của giáo viên; Dành thời gian hợp lý để giáo viên tham gia NCKH; Có cơ
chế khen thƣởng rõ ràng, theo định mức để tạo ra tính hấp dẫn cho hoạt động này,
góp phần tạo hứng thú, say mê NCKH của giáo viên đồng thời tạo ra sự cạnh tranh
lành mạnh thúc đẩy hoạt động NCKH trong nhà trƣờng.
+ Tổ chức thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách đối với giáo viên theo
quy định của pháp luật; thƣờng xuyên rà soát, đề nghị sửa đổi, bổ sung các chính
sách của Nhà nƣớc cho phù hợp với điều kiện thực tế. Để đảm bảo kết quả NCKH
đạt hiệu quả cao, bản thân mỗi giáo viên phải đầu tƣ nhiều về thời gian và công sức,
nên giáo viên xứng đáng đƣợc đãi ngộ. Vì thế, các cấp quản lý nhà trƣờng cần có sự
quan tâm kịp thời về lợi ích vật chất và tinh thần cho giáo viên, thể hiện trong chế
độ hỗ trợ, phƣơng tiện làm việc, cơ hội thăng tiến... Có nhƣ vậy mới đảm bảo hài
hòa giữa trách nhiệm, quyền lợi, thúc đẩy niềm đam mê NCKH, say mê nghề
nghiệp trong mỗi giáo viên. Qua đó động viên khuyến khích giáo viên hoàn thành
75
tốt nhiệm vụ NCKH song song với việc giảng dạy trong giai đoạn đổi mới giáo dục
hiện nay.
+ Quan tâm xây dựng văn hóa nhà trƣờng, tạo môi trƣờng làm việc thân
thiện, đồng thuận, dân chủ, hợp tác, tôn trọng. Việc xây dựng môi trƣờng làm việc
là yếu tố tác động trực tiếp đến tâm lý, tinh thần, thái độ, ý thức, từ đó tạo động lực
cho giáo viên chủ động, sáng tạo NCKH, chất lƣợng và hiệu quả NCKH của ngƣời
giáo viên ngày một nâng lên.
+ Kịp thời biểu dƣơng, khen thƣởng đối tƣợng có thành tích NCKH xuất sắc;
hỗ trợ, góp ý và tạo điều kiện để họ tiếp tục phát triển hƣớng nghiên cứu của mình ở
những cấp cao hơn. Đƣa tiêu chí thực hiện hoạt động NCKH găn với việc xét thi
đua khen thƣởng của nhà trƣờng.
- Điều kiện thực hiện
+ Lãnh đạo nhà trƣờng phải có phẩm chất đạo đức và tầm nhìn để tạo ra đƣợc
một môi trƣờng NCKH và tạo động lực thúc đẩy hoạt động NCKH của giáo viên.
+ Xây dựng đƣợc đội ngũ có năng lực xây dựng kế hoạch phát triển KHCN
trong và ngoài nhà trƣờng.
+ Có cơ chế tài chính mềm dẻo để có thể đƣa ra những chính sách động viên,
khích lệ giáo viên, khơi dậy và phát huy tinh thần tích cực tự học, tự bồi dƣỡng cho
cán bộ, giáo viên.
+ Có cơ sở vật chất, phƣơng tiện, thiết bị và nguồn tài liệu chuyên môn đầy
đủ, đồng bộ phục vụ NCKH.
3.3.5. Biện pháp 5: Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động nghiên
cứu khoa học của giáo viên
- Mục đích, ý nghĩa của biện pháp
Trong quản lý hoạt động NCKH của giáo viên, việc kiểm tra, đánh giá kết quả
hoạt động NCKH của giáo viên là một nội dung quan trọng không thể thiếu. Thông qua
việc kiểm tra, đánh giá, chủ thể quản lý có thể xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ
NCKH của giáo viên theo mục tiêu đã đề ra, bên cạnh sẽ phát hiện kịp thời những
vấn đề chƣa hợp lí trong các hoạt động NCKH của giáo viên, từ đó tƣ vấn, hỗ trợ,
đôn đốc, nhắc nhở giáo viên điều chỉnh cho phù hợp. Ngoài ra, công tác kiểm tra
đánh giá kết quả hoạt động NCKH còn giúp xác lập một hệ thống thông tin ngƣợc
76
từ giáo viên đến nhà quản lý, giúp họ xác định đƣợc thực trạng hoạt động NCKH
của giáo viên tại đơn vị. Từ đó, chủ thể quản lý định hƣớng kịp thời, điều chỉnh
những quy định, những vấn đề còn bất cập nhằm phát huy hiệu quả hoạt động
NCKH của giáo viên.
- Nội dung và cách thức thực hiện
Trên cơ sở bộ tiêu chí đƣợc thiết lập phù hợp với từng nội dung, nhiệm vụ
NCKH, chủ thể quản lý kiểm tra đánh giá tiến độ, sản phẩm, kết quả hoạt động
NCKH của giáo viên trong trƣờng THPT. Chủ thể quản lý hoạt động NCKH của
giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An Giang cần:
+ Xây dựng kế hoạch, các tiêu chí kiểm tra đánh giá phù hợp, các tiêu chí
phải mang tính chất định lƣợng và định tính.
+ Thành lập tổ kiểm tra đánh giá trên cơ sở huy động các lực lƣợng cốt cán
của đơn vị có trình độ chuyên môn, có phẩm chất đạo đức, năng lực NCKH đảm
bảo việc kiểm tra đánh giá đƣợc thực hiện một cách khách quan, công bằng, minh
bạch và chính xác.
+ Tổ chức bồi dƣỡng nghiệp vụ công tác kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động
NCKH của giáo viên cho các thành viên có liên quan.
+ Bên cạnh việc kiểm tra đánh giá kết quả cuối cùng là sản phẩm NCKH, cần
phải thƣờng xuyên giám sát quá trình thực hiện nghiên cứu của giáo viên để có hỗ
trợ kịp thời những khó khăn, vƣớng mắc.
+ Xây dựng báo cáo cụ thể kết quả quá trình kiểm tra đánh giá hoạt động
NCKH của giáo viên, phân tích những mặt mạnh, hạn chế, rút kinh nghiệm… để
giúp cho lãnh đạo nhà trƣờng có cái nhìn tổng thể về tình hình thực hiện hoạt động
NCKH của đơn vị.
- Điều kiện thực hiện
+ Cần xây dựng bộ tiêu chí kiểm tra đánh giá cụ thể, rõ ràng, phổ biến rộng
rãi cho đối tƣợng kiểm tra và ngƣời kiểm tra thông suốt.
+ Năng lực tổ chức, lãnh đạo và điều hành của chủ thể quản lý để công tác
kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động NCKH của giáo viên đạt hiệu quả.
+ Sự phối hợp của các chủ thể có liên quan trong và ngoài nhà trƣờng trong
việc kiểm tra đánh giá hợp lí.
77
3.3.6. Biện pháp 6: Đổi mới cơ chế, chính sách trong quản lý hoạt động nghiên
cứu khoa học của giáo viên
- Mục đích, ý nghĩa của biện pháp
Đổi mới cơ chế, chính sách trong quản lý hoạt động NCKH nhằm kích thích,
tạo động lực mạnh mẽ cho giáo viên tham gia tích cực vào hoạt động NCKH. Việc
thay đổi các cơ chế, chính sách về quản lý NCKH không phù hợp, tạo ra những thủ
tục, quy định, chính sách mới hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi để vận hành hiệu quả
hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT trong điều kiện nhà trƣờng đƣợc
trao quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm giai đoạn hiện nay. Ngoài ra, việc đổi mới
cơ chế, chính sách còn nhằm huy động các nguồn lực và sự hợp tác với các cơ quan
khác, thúc đẩy công tác NCKH của nhà trƣờng THPT.
- Nội dung và cách thức thực hiện
Xây dựng các biện pháp tác động lên các đối tƣợng quản lý để tạo ra các hoạt
động NCKH mang lợi ích cho nhà trƣờng và xã hội. Những biện pháp tác động đó
đƣợc thể hiện thông qua hệ thống văn bản pháp quy về hoạt động NCKH. Chủ thể
quản lý dựa vào hệ thống pháp quy để điều hành, điều tiết các hoạt động NCKH. Muốn
quản lý tốt, chủ thể quản lý hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT cần:
+ Xác định đầy đủ hệ thống văn bản pháp quy có liên quan đến hoạt động
NCKH của giáo viên để có căn cứ tiến hành xây dựng hệ thống chính sách và văn
bản hƣớng dẫn hoạt động NCKH phù hợp tại đơn vị.
+ Thƣờng xuyên nghiên cứu điều chỉnh hoặc xây dựng mới các văn bản quy
định của nhà trƣờng về NCKH nhƣ Quy chế hoạt động, Hƣớng dẫn thực hiện nhiệm
vụ NCKH….. dựa trên các văn bản quy định mới nhất của cấp trên, đồng thời vận
dụng linh hoạt, phù hợp với đặc điểm, nhiệm vụ NCKH của từng loại hình trƣờng
THPT, phù hợp với điều kiện thực tiễn của từng trƣờng.
+ Cần xóa bỏ cơ chế xin cho hoặc giao chỉ tiêu cứng nhắc trong việc cấp
phát kinh phí các đề tài NCKH, thực hiện cơ chế cạnh tranh lành mạnh, tuyển chọn
công khai, minh bạch để những giáo viên có năng lực, chuyên môn phù hợp chủ trì
đề tài NCKH các cấp.
+ Cần xóa bỏ các thủ tục rƣờm rà thay thế bằng thủ tục nhanh gọn, khoa học,
chính xác trong các khâu thanh quyết toán tài chính NCKH.
78
+ Có cơ chế cụ thể trong việc gắn thành tích NCKH với các vấn đề khen
thƣởng, đãi ngộ, xét phong tặng danh hiệu nhà giáo, thi đua khen thƣởng các cấp,
nâng lƣơng trƣớc hạn, đề bạt chức vụ cao hơn…
+ Nhà quản lí cần tính toán, vận dụng các quy định của pháp luật, quy chế
của nhà trƣờng để xây dựng chế độ đãi ngộ xứng đáng cho giáo viên. Có chính sách
khuyến khích, động viên các giáo viên trẻ tham gia NCKH các đề tài cấp trƣờng và
tích cực tự nghiên cứu, tự bồi dƣỡng NCKH. Lƣợng hóa đƣợc khối lƣợng công việc
của giáo viên để họ có thời gian đầu tƣ cho hoạt động NCKH nhƣ chuẩn bị bài
giảng, viết sách, tài liệu tham khảo, hƣớng dẫn học sinh NCKH và xây dựng các kế
hoạch công tác của cá nhân, đơn vị…
- Điều kiện thực hiện
Việc đổi mới cơ chế, chính sách trong quản lý hoạt động NCKH của giáo
viên chỉ có thể thực hiện hiệu quả khi:
+ Có cơ sở pháp lý cho thực hiện đổi mới, giúp cho nhà trƣờng mạnh dạn đổi
mới đồng thời đảm bảo tuân thủ quy định của luật pháp nhà nƣớc.
+ Sự nhận thức và ý thức thực hiện quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của
chủ thể quản lý trong việc đổi mới cơ chế, chính sách về NCKH.
+ Năng lực đổi mới và phƣơng pháp quản trị sự thay đổi của chủ thể quản lý
phải thật sự tốt nhằm đảm bảo cho việc đổi mới quản lý hoạt động NCKH của giáo
viên đạt hiệu quả.
+ Sự đồng thuận của giáo viên, các lực lƣợng xã hội có liên quan đối với
những cơ chế, chính sách đổi mới trong quản lý hoạt động NCKH của nhà trƣờng.
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp
Để nâng cao chất lƣợng công tác quản lý hoạt động NCKH của giáo viên các
trƣờng THPT tỉnh An Giang cần thực hiện nhiều biện pháp liên quan với nhau. Đó là:
- Xây dựng kế hoạch phát triển hoạt động NCKH và quy trình quản lý
hoạt động NCKH của giáo viên cụ thể, phù hợp với điều kiện thực tế của các
trƣờng THPT.
- Tăng cƣờng bồi dƣỡng năng lực NCKH cho giáo viên.
- Huy động các nguồn lực cho quản lý hoạt động NCKH của giáo viên.
- Xây dựng môi trƣờng NCKH, tạo động lực cho giáo viên NCKH
79
- Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động NCKH của giáo viên.
- Đổi mới cơ chế, chính sách trong quản lý hoạt động NCKH của giáo viên.
Việc xây dựng hệ thống các biện pháp chỉ mang tính chất tƣơng đối, vì thực
chất các biện pháp có mối quan hệ biện chứng, đan xen, hỗ trợ lẫn nhau. Biện pháp
nào cũng quan trọng, cần thiết, không thể bỏ qua cho việc nâng cao hiệu quả hoạt
động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An Giang.
Sự cấp thiết và tính khả thi của hệ thống các biện pháp đƣợc thể hiện khi
chúng gắn bó chặt chẽ với nhau trong một thể thống nhất. Chúng ta không thể xem
nhẹ biện pháp nào hay tuyệt đối hóa biện pháp nào mà cần thực hiện đồng bộ
chúng, không tách rời riêng lẻ từng biện pháp. Tuy nhiên, tùy thuộc vào đặc điểm
tình hình từng đơn vị, từng thời điểm khác nhau, căn cứ vào kế hoạch phát triển của
từng nhà trƣờng khác nhau mà lãnh đạo nhà trƣờng vận dụng linh hoạt, sáng tạo các
biện pháp nhằm mang lại hiệu quả tối ƣu nhất.
3.5. Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp
3.5.1. Mục đích khảo nghiệm
Khảo nghiệm các đối tƣợng tham gia nhằm đánh giá về tính cấp thiết và tính
khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT
tỉnh An Giang.
Khảo nghiệm về mối tƣơng quan giữa tính cấp thiết với tính khả thi của các
biện pháp đƣợc đề xuất ở trên.
3.5.2. Đối tượng khảo nghiệm
Trong quá trình khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp
đề ra, chúng tôi đã tiến hành hỏi ý kiến của 180 đối tƣợng là CBQL và giáo viên của
12 trƣờng THPT tại 11 huyện, thị, thành phố trong tỉnh An Giang.
3.5.3. Nội dung khảo nghiệm
Khảo nghiệm về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt
động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An Giang. Trong đó bao gồm 6
biện pháp:
- Biện pháp 1: Xây dựng kế hoạch phát triển hoạt động NCKH và quy trình
quản lý hoạt động NCKH của giáo viên cụ thể, phù hợp với điều kiện thực tế của
các trƣờng THPT.
80
- Biện pháp 2: Tăng cƣờng bồi dƣỡng năng lực NCKH cho giáo viên.
- Biện pháp 3: Huy động các nguồn lực cho quản lý hoạt động NCKH của
giáo viên.
- Biện pháp 4: Xây dựng môi trƣờng NCKH, tạo động lực cho giáo viên
NCKH
- Biện pháp 5: Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động NCKH
của giáo viên.
- Biện pháp 6: Đổi mới cơ chế, chính sách trong quản lý hoạt động NCKH
của giáo viên.
3.5.4. Kết quả khảo nghiệm
- Kết quả khảo nghiệm mức độ cấp thiết
Để khảo nghiệm tính cấp thiết, tiến hành xin ý kiến về tính cấp thiết của các
biện pháp quản lý hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An Giang.
Bảng hỏi đƣợc thiết kế với 4 mức độ: Rất cấp thiết: 3 điểm ; Cấp thiết: 2
điểm; Ít cấp thiết: 1 điểm; Không cấp thiết 0 điểm. Kết quả khảo nghiệm thể hiện
qua bảng 3.1.
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết của các biện pháp đề xuất.
Biện pháp quản lý hoạt
động NCKH của giáo viên
Đánh giá tính cấp thiết
Tổng Điểm
Trung
bình
Hạng
Rất
cấp
thiết
Cấp
thiết
Ít
cấp
thiết
Không
cấp
thiết
Biện pháp 1: Xây
dựng kế hoạch phát
triển hoạt động
NCKH và quy trình
quản lý hoạt động
NCKH của giáo viên
cụ thể, phù hợp với
điều kiện thực tế của
các trƣờng THPT
SL 91 86 3 0 180 448 2,5 2
% 50,6 47, 8 1, 7 0 100
Biện pháp 2: Tăng
cƣờng bồi dƣỡng
năng lực NCKH cho
giáo viên.
SL 90 89 1 0 180 449 2,5 2
% 50,0 49,0 0,6 0 100
81
Biện pháp 3: Tăng
cƣờng huy động các
nguồn lực cho quản
lý hoạt động NCKH
của giáo viên.
SL 89 86 5 0 180 444 2,5 3
% 49,4 47,8 2,8 0 100
Biện pháp 4: Xây
dựng môi trƣờng
NCKH, tạo động lực
cho giáo viên
NCKH.
SL 92 85 3 0 180 449 2,5 2
% 51,1 47,2 1,7 0 100
Biện pháp 5: Đổi
mới công tác kiểm
tra đánh giá kết quả
hoạt động NCKH
của giáo viên.
SL 97 78 5 0 180 452 2,51 1
% 53,9 43,3 2,8 0 100
Biện pháp 6: Đổi
mới cơ chế, chính
sách trong quản lý
hoạt động NCKH
của giáo viên.
SL 85 87 8 0 180 437 2,4 4
% 47,2 48,3 4,4 0 100
Qua kết quả khảo nghiệm cho thấy hầu hết các ý kiến đƣợc hỏi đều cho rằng
các biện pháp đề ra là rất cấp thiết hoặc cấp thiết; trong đó biện pháp 5 có tỉ lệ đánh
giá ở mức độ rất cấp thiết cao nhất (53,89 ), tiếp theo là biện pháp 4 (51,11 ),
biện pháp 1 (50,56 ). Trong sáu biện pháp đƣợc đề xuất không có biện pháp nào
đƣợc đánh giá là không cấp thiết. Riêng biện pháp 6 có 4,44 , biện pháp 3, biện
pháp 5 có 2,78 đánh giá là ít cấp thiết. Về tổng thể, mức độ đánh giá rất cấp thiết
và cấp thiết chiếm tỉ lệ cao, mức độ ít cấp thiết chiếm tỉ lệ rất nhỏ, không ai đánh
giá các giải pháp ở mức độ không cấp thiết.
- Kết quả khảo nghiệm tính khả thi
Luận văn đã tiến hành khảo nghiệm bằng bảng hỏi, xin ý kiến về tính khả thi
của các biện pháp quản lý hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An
Giang. Bảng hỏi đƣợc thiết kế với 4 mức độ: 1- Rất khả thi; 2- Khả thi; 3- Ít khả thi;
4-Không khả thi. Kết quả khảo nghiệm đƣợc thể hiện qua bảng 3.2.
82
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
Biện pháp quản lý hoạt động
NCKH của giáo viên
Đánh giá tính khả thi
Tổng Điểm
Trung
bình
Hạng
Rất
khả
thi
Khả thi
Ít khả
thi
Không
khả thi
Biện pháp 1: Xây dựng
kế hoạch phát triển hoạt
động NCKH và quy trình
quản lý hoạt động NCKH
của giáo viên cụ thể, phù
hợp với điều kiện thực tế
của các trƣờng THPT
SL 98 80 2 0 180 456 2,53 1
% 54,4 44,4 1,1 0 100
Biện pháp 2: Tăng cƣờng
bồi dƣỡng năng lực
NCKH cho giáo viên
SL 86 89 5 0 180 441 2,45 5
% 47,8 49,4 2, 8 0 100
Biện pháp 3: Huy động
các nguồn lực cho quản
lý hoạt động NCKH của
giáo viên.
SL 89 86 5 0 180 444 2,47 4
% 49,4 47,8 2,8 0 100
Biện pháp 4: Xây dựng
môi trƣờng NCKH, tạo
động lực cho giáo viên
NCKH
SL 91 87 2 0 180 449 2,49 2
% 50,6 48,3 1,1 0 100
Biện pháp 5: Đổi mới
công tác kiểm tra đánh
giá kết quả hoạt động
NCKH của giáo viên.
SL 91 82 7 0 180 444 2,47 4
% 50,6 45,6 3,9 0 100
Biện pháp 6: Đổi mới cơ
chế, chính sách trong
quản lý hoạt động NCKH
của giáo viên.
SL 95 77 8 0 180 447 2,48 3
% 52,8 42,8 4,4 0.00 100
Qua bảng kết quả khảo sát cho thấy hầu hết các ý kiến đều cho rằng các biện
pháp đều khả thi hoặc rất khả thi.
Ý kiến đánh giá ở mức độ “rất khả thi” nhiều nhất là biện pháp 1, chiếm tỉ lệ
54,44, ; tiếp theo là biện pháp 6 (52,78 ), biện pháp 2 có tỉ lệ thấp nhất nhƣng
83
cũng đạt 47,78 . Bên cạnh, biện pháp 2 và biện pháp 4 có tỉ lệ đánh giá mức độ
“khả thi” cao nhất (biện pháp 2 chiếm 49,44 và biện pháp 4 chiếm 48,33 ). Mặc
dù không ai đƣợc hỏi cho rằng hệ thống các biện pháp “không khả thi”, tuy nhiên,
cũng có ý kiến cho rằng các biện pháp đƣa ra “ít khả thi” dù tỉ lệ nhỏ (biện pháp 6
chiếm 4,44 ; biện pháp 5 chiếm 3,89 ) .
Căn cứ vào kết quả phiếu lấy ý kiến trong quá trình khảo sát, có thể thấy
rằng các biện pháp đề xuất của luận văn là rất cấp thiết và rất khả thi.
- Kết quả khảo nghiệm sự tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi
Để khảo nghiệm sự tƣơng quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi, ta có thể
dựa vào hệ số tƣơng quan Spearman (S)
Các số liệu khảo nghiệm đã xác định ở bảng 3.1; bảng 3.2 sẽ đƣợc tổng hợp
kết quả khảo nghiệm ra bảng 3.3.
Bảng 3.3. Tổng hợp kết quả khảo nghiệm giữa tính cấp thiết, tính khả thi
và mối tương quan hai mức độ của các biện pháp quản lí hoạt động NCKHcủa
giáo viên
Biện pháp
Tính cấp thiết Tính khả thi
Hiệu số
hạng (D)
D^2
Điểm
Trung
bình
Hạng Điểm
Trung
bình
Hạng
Biện pháp 1 448 2,49 2 456 2,53 1 1 1
Biện pháp 2 449 2,49 2 441 2,45 5 -3 9
Biện pháp 3 444 2,47 3 444 2,47 4 1 1
Biện pháp 4 449 2,49 2 449 2,49 2 0 0
Biện pháp 5 452 2,51 1 444 2,47 4 -3 9
Biện pháp 6 437 2,43 4 447 2,48 3 1 1
Tổng 21
Hệ số tƣơng quan S đƣợc tính theo công thức sau:
N * ∑ D^2
6 x 21
S= 1- = 1 - = 1 - 0,6 = 0,4
Nx(N+1)x(N-1) 6x(6+1)x(6-1)
 S = 0,4 > 0
84
Trong đó:
- D : Là hiệu số hạng giữa hai đại lƣợng đem ra so sánh (tính cấp thiết và
tính khả thi)
- N : Số biện pháp quản lí hoạt động NCKH (6 biện pháp).
- S : Hệ số tƣơng quan Spearman.
Hệ số S = 0,4 > 0: Điều này chứng tỏ sự tƣơng quan giữa tính cấp thiết và
tính khả thi của các biện pháp mà luận văn đề nghị là tƣơng quan thuận, tức là tính
cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động NCKH của giáo viên
THPT tỉnh An Giang là phù hợp, chặt chẽ, thống nhất với nhau.
85
TIỂU KẾT CHƢƠNG 3
Để xác lập các biện pháp quản lý hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng
THPT tỉnh An Giang một cách khoa học, có tính khả thi cao, tác giả đã căn cứ vào
quan điểm phát triển KHCN trong giai đoạn mới, những quan điểm chỉ đạo về định
hƣớng đổi mới căn bản, toàn diện GDĐT cũng nhƣ định hƣớng của các trƣờng
THPT đối với hoạt động NCKH trƣớc yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GDĐT.
Từ cơ sở lý luận về quản lý hoạt động NCKH của giáo viên trƣờng THPT và
căn cứ thực trạng công tác quản lý hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng
THPT tỉnh An Giang, việc xây dựng các biện pháp quản lý hoạt động NCKH của
giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An Giang đảm bảo nguyên tắc tính hệ thống, đồng
bộ, khả thi, thực tiễn, kế thừa và phát triển.
Trên cơ sở khảo sát cụ thể thực trạng quản lý hoạt động NCKH của giáo viên
các trƣờng THPT tỉnh An Giang và qua đối chiếu với các yêu cầu đổi mới căn bản
toàn diện giáo dục trong giai đoạn hiện nay, tác giả thấy rằng việc đổi mới quản lý
hoạt động NCKH ở các trƣờng THPT nhằm nâng cao chất lƣợng là việc cấp bách và
cần thiết. Các biện pháp quản lý hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT
tỉnh An Giang đƣợc thiết kế nhằm tác động vào tất cả các chủ thể quản lý và các
khâu của quá trình quản lý từ việc xây dựng kế hoạch NCKH, quy trình quản lý đến
đổi mới cơ chế chính sách; từ việc huy động các nguồn lực đến việc xây dựng môi
trƣờng NCKH, tạo động lực cho giáo viên; từ việc đổi mới kiểm tra đánh giá đến
tăng cƣờng bồi dƣỡng năng lực NCKH cho giáo viên.
Mỗi biện pháp đƣợc phân tích kỹ về mục đích, ý nghĩa, nội dung, cách thức và
điều kiện thực hiện. Qua đó, các biện pháp thể hiện những tác động tích cực vào việc
nâng cao hiệu quả hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An Giang.
Các biện pháp đã đƣợc tiến hành khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả
thi. Kết quả khảo sát ý kiến đã chứng tỏ rằng các biện pháp mà đề tài đề xuất có tính
cấp thiết và tính khả thi cao, góp phần cải tiến và nâng cao chất lƣợng quản lý hoạt
động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An Giang . Điều này khẳng định
các biện pháp do luận văn đề xuất khi đƣợc thực hiện một cách khoa học, linh hoạt
và đồng bộ sẽ mang lại hiệu quả cao trong quản lý hoạt động NCKH của giáo viên
các trƣờng THPT tỉnh An Giang
86
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
NCKH là quá trình nhận thức khoa học, là hoạt động trí tuệ đặc thù. Trong
tiến trình đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo hiện nay thì đổi mới giáo dục
phổ thông đóng vai trò quan trọng và không thể thiếu của hoạt động NCKH, là sân
chơi bổ ích giúp học sinh áp dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống, học đi đôi
với hành. Không những thế, NCKH trong nhà trƣờng là một trong những nội dung
đƣợc đẩy mạnh, nhằm thực hiện mục tiêu đổi mới căn bản toàn diện nền giáo dục.
Đẩy mạnh hoạt động NCKH trên cả nƣớc nói chung và các trƣờng THPT
tỉnh An Giang nói riêng đang trở thành nhiệm vụ vừa có tính cấp bách, vừa có ý
nghĩa lâu dài.
Về cơ sở lý luận, luận văn đã làm sáng tỏ việc quản lý hoạt động NCKH của
giáo viên từ các khái niệm nhƣ giáo viên THPT, NCKH, hoạt động NCKH, quản lý,
quản lý hoạt động NCKH. Luận văn cũng làm rõ hoạt động NCKH của giáo viên
trƣờng THPT trong bối cảnh đổi mới căn bản toàn diện giáo dục; vai trò, ý nghĩa
của hoạt động NCKH, các đặc điểm, đặc trƣng cũng nhƣ nhiệm vụ NCKH của giáo
viên trƣờng THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục; đồng thời luận văn cũng đã
phân tích các giai đoạn, các nội dung quản lý hoạt động NCKH của giáo viên
THPT, việc huy động các nguồn lực cho hoạt động NCKH, việc tạo động lực
NCKH cho giáo viên, việc kiểm tra đánh giá hoạt động NCKH của giáo viên cũng
nhƣ các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lí hoạt động NCKH của giáo viên THPT.
Về mặt thực tiễn, luận văn phân tích, làm rõ những căn cứ đánh giá thực trạng
hoạt động NCKH và quản lý hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT tỉnh
An Giang hiện nay. Để có đƣợc thực trạng hoạt động NCKH của giáo viên các
trƣờng THPT, luận văn đã tiến hành khảo sát, điều tra chọn mẫu ở 12 trƣờng THPT
thuộc 11 huyện, thị, thành phố của tỉnh An Giang. Phát hiện của luận văn qua phân
tích thực trạng ở 12 trƣờng trên là số lƣợng và chất lƣợng các giáo viên tham gia
NCKH thấp, không đáp ứng đƣợc yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục giai
đoạn hiện nay. Kết quả này là do nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân thuộc
về quản lý. Có nhiều bất cập trong việc quản lý hoạt động NCKH của giáo viên
87
THPT nhƣ: Cơ chế chính sách chƣa tạo điều kiện cho các giáo viên, nhất là giáo viên
trẻ tham gia NCKH; khâu kiểm tra đánh giá hoạt động NCKH cũng chƣa đƣợc khách
quan và chuẩn mực. Từ việc phân tích những mặt mạnh cũng nhƣ những hạn chế
trong quản lý hoạt động NCKH của giáo viên trƣờng THPT tỉnh An Giang thời gian
qua, đề xuất các biện pháp quản lý nhằm giải quyết những hạn chế, bất cập trên là
việc làm có ý nghĩa lý luận và thực tiễn, mang tính cấp thiết.
Qua nghiên cứu lý luận và phân tích một cách khách quan, tƣơng đối đầy đủ
thực tiễn hoạt động NCKH cũng nhƣ thực trạng quản lý hoạt động NCKH của giáo
viên trƣờng THPT tỉnh An Giang hiện nay, đối chiếu với những mục tiêu, giải pháp
đổi mới căn bản, toàn diện GDĐT, luận văn đã đƣa ra cơ sở xác lập các biện pháp
quản lý, phân tích chi tiết 6 biện pháp từ mục đích, nội dung đến phƣơng pháp, các
điều kiện thực hiện, cụ thể:
- Biện pháp 1: Xây dựng kế hoạch phát triển hoạt động NCKH và quy trình
quản lý hoạt động NCKH của giáo viên cụ thể, phù hợp với điều kiện thực tế của
các trƣờng THPT.
- Biện pháp 2: Tăng cƣờng bồi dƣỡng năng lực NCKH cho giáo viên.
- Biện pháp 3: Huy động các nguồn lực cho quản lý hoạt động NCKH của
giáo viên.
- Biện pháp 4: Xây dựng môi trƣờng NCKH, tạo động lực cho giáo viên
NCKH
- Biện pháp 5: Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động NCKH
của giáo viên.
- Biện pháp 6: Đổi mới cơ chế, chính sách trong quản lý hoạt động NCKH
của giáo viên.
Do mối quan hệ biện chứng, tác động qua lại và gắn bó chặt chẽ với nhau.
Nội dung của biện pháp này là mục tiêu của biện pháp kia hoặc là cách thức thực
hiện của biện pháp khác và ngƣợc lại. Có thể nói, biện pháp nào cũng quan trọng,
cần thiết cho việc nâng cao hiệu quả hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng
THPT tỉnh An Giang.
Từ kết quả nghiên cứu, luận văn đã hoàn thành mục đích, nhiệm vụ nghiên
cứu, giả thuyết khoa học của đề tài đƣợc chứng minh.
88
2. Khuyến nghị
2.1. Đối với cấp Nhà nƣớc
Quan tâm đến việc xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản quy định liên
quan đến hoạt động NCKH, phát huy và trọng dụng đội ngũ cán bộ KHCN.
Đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ về cơ chế quản lý, cơ chế tài chính, cơ chế tự
chủ… phù hợp với yêu cầu của giai đoạn mới.
Phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan liên quan nhƣ: Bộ Nội vụ, Bộ Lao động -
Thƣơng binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Khoa học và Công nghệ
…trong công tác quản lý hoạt động NCKH.
Đầu tƣ kinh phí, trang thiết bị hiện đại cho các trƣờng THPT nhằm góp phần
nâng cao chất lƣợng hoạt động NCKH.
Đổi mới, cải tiến mạnh mẽ công tác xét duyệt, nghiệm thu, ứng dụng các đề
tài NCKH.
Tăng cƣờng công tác tuyên truyền, quảng bá kết quả, công trình NCKH.
2.3. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo An Giang
Tăng cƣờng, nâng cao chất lƣợng bồi dƣỡng nâng cao năng lực NCKH cho
CBQL, giáo viên. Tạo điều kiện cho CBQL các trƣờng THPT thƣờng xuyên đƣợc bồi
dƣỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ quản lý trong đó có quản lý hoạt động
NCKH, đáp ứng nhu cầu nâng cao chất lƣợng giáo dục.
Chỉ đạo kịp thời, đồng bộ hoạt động NCKH trong trƣờng THPT, tổ chức có
hiệu quả cuộc thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật, chủ trì tổ chức các hội thảo, hội
nghị chuyên đề hoạt động NCKH trong trƣờng THPT.
2.4. Đối với lãnh đạo các trƣờng trung học phổ thông
Hoàn thiện quy trình quản lý hoạt động NCKH của giáo viên, đổi mới cơ chế
chính sách, tạo động lực, xây dựng môi trƣờng làm việc thuận lợi và tăng cƣờng
công tác kiểm tra đánh giá, … nhằm giúp cho việc NCKH của các giáo viên đạt
hiệu quả cao. Thƣờng xuyên cập nhật, bổ sung quy chế quản lý hoạt động NCKH
của đơn vị cho phù hợp với tình hình thực tiễn của đơn vị và mục tiêu kế hoạch
chiến lƣợc đề ra.
Xây dựng một môi trƣờng thông tin hiện đại để tạo động lực cho giáo viên
tích cực tham gia hoạt động NCKH; Tăng cƣờng nâng cao nhận thức của giáo viên
89
về hoạt động NCKH. Có hình thức khen thƣởng thỏa đáng cho cá nhân có thành
tích xuất sắc trong hoạt động NCKH; Tăng cƣờng bồi dƣỡng năng lực NCKH cho
giáo viên; Tạo cơ hội cho các giáo viên đƣợc giao lƣu học tập kinh nghiệm về hoạt
động NCKH.
90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Trần Thanh Ái (2014), “Cần phải làm gì đề phát triển năng lực nghiên cứu khoa
học giáo dục”, Tạp chí khoa học Dạy và học ngày nay (số tháng 1-2014).
2. Ban Khoa giáo Trung ƣơng (2002), Giáo dục và đào tạo trong thời kỳ đổi mới
chủ trương, thực hiện, đánh giá, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.
3. Đặng Quốc Bảo (1998).“Giáo dục và sự phát triển”, Tạp chí thông tin khoa học
giáo dục(số 68).
4. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Đắc Hƣng (2004), Giáo dục Việt Nam hướng đến
tương lai, Vấn đề và giải pháp, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.
5. Bộ Chính trị (1981), Nghị quyết số 37-NQ/TW ngày 20/4/ 1981 về chính sách
khoa học và kĩ thuật.
6. Bộ Chính trị (1991), Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 30/ 3/1991 về khoa học và
công nghệ trong sự nghiệp đổi mới.
7. Bộ Giáo dục và đào tạo (2011), Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3
/2011 ban hành Điều lệ Trường Trung học cơ sở, Trường Trung học phổ
thông và Trường phổ thông có nhiều cấp học.
8. Bộ Khoa học và Công nghệ (2014), Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày
30/5/2014 hướng dẫn việc đánh giá nghiệm thu đề tài nghiên cứu khoa học
và phát triển công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm cấp nhà nước có sử dụng
ngân sách nhà nước.
9. Bộ Khoa học và Công nghệ (2015), Thông tư số 18/2015/TT-BKHCN ngày
12/10/2015 Hướng dẫn công tác khen thưởng trong lĩnh vực khoa học và
công nghệ.
10.Bộ Khoa học và Công nghệ (2013), Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN ngày
01/8/2013 hướng dẫn thi hành một số quy định của Điều lệ Sáng kiến được
ban hành theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của
Chính phủ.
11.Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Quyết định số 2653/QĐ-BGDĐT ngày
25/7/2014 của ban hành Kế hoạch hành động của ngành Giáo dục Triển khai
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW
91
về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công
nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
12.Bộ Giáo dục và đào tạo (2012), Thông tư số 38/2012/TT-BGDĐT ngày 02/
12/2012 ban hành Quy chế thi nghiên cứu khoa học, kĩ thuật cấp quốc gia
học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông.
13.Chính phủ nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005), Nghị định số
115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 quy định cơ chế tự chủ và tự chịu trách
nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập.
14.Chính phủ nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2012), Nghị định số
13/2012/NĐ-CP ngày 02/3/2012 của Thủ tướng chính phủ ban hành điều lệ
sáng kiến.
15.Chính phủ nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2012), Quyết định số
711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt chiến lược
phát triển giáo dục 2011-2020.
16.Chính phủ nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2012), Quyết định
418/QĐ-TTg ngày 14/4/2012 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Chiến lược
phát triển khoa học và công nghệ giai đoạn 2011 - 2020.
17.Francesco Cordasco và Ellitors S.M.Galner (1963), Nghiên cứu và viết báo cáo,,
NXB Burnes Noble, New York. (Đoàn Văn Điều, trƣờng ĐHSP TP. HCM
trích dịch 1995).
18.Vũ Đình Cự (2000), Khoa học và công nghệ hướng tới thế kỉ 21 - định hướng và
chính sách, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
19.Lê Đăng Doanh (2003), Đổi mới cơ chế quản lí khoa học và công nghệ ở Việt
Nam, NXB Khoa học và kĩ thuật, Hà Nội.
20.Phan Xuân Dũng (Chủ biên) và Hồ Thị Mỹ Duệ (2006), Một số vấn đề lý luận
và thực tiễn về đánh giá nhiệm vụ khoa học và công nghệ ở Việt Nam, NXB
Chính trị quốc gia, Hà Nội.
21.Phạm Xuân Dũng (2008), Công nghệ tiên tiến và công nghệ cao với tiến trình
công nghiệp hoá - hiện đại hoá ở Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội.
92
22.Vũ Cao Đàm (2015), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Giáo dục,
Hà Nội.
23.Đảng Cộng sản Việt Nam, Các Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI,
VII, VIII, IX, X, XI, XII, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
24.Nguyễn Văn Đệ, Phạm Minh Hùng (2013), Phương pháp nghiên cứu khoa học
quản lí giáo dục, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội.
25.Nguyễn Văn Đệ, Phan Trọng Nam (2017), Phát triển năng lực nghiên cứu khoa
học cho đội ngũ giáo viên - Những vấn đề lí luận và thực tiễn, NXB Giáo dục
Việt Nam, Hà Nội.
26.Nguyễn Thị Đoan, Đỗ Minh Cƣơng, Phùng Kỳ Sơn (1996), Các học thuyết quản
lý, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.
27.Phạm Minh Hạc (1981), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Viện khoa học
giáo dục, Hà Nội.
28.Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tảo (2001), Từ điển
Giáo dục học, NXB Từ điển bách khoa, Hà Nội.
29.Đặng Vũ Hoạt, Hà Thị Đức (1992), Phương pháp luận và các phương pháp
nghiên cứu khoa học giáo dục, NXB Đại học sƣ phạm, Hà Nội.
30.Trần Kiểm (2006), Khoa học quản lý giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội.
31.Võ Thị Ngọc Lan, Nguyễn Văn Tuấn (2015), Phương pháp nghiên cứu khoa
học giáo dục, NXB Đại học Quốc gia, TPHCM.
32.Lƣu Xuân Mới (2003), Phương pháp nghiên cứu khoa học, NXB Đại học sƣ
phạm, Hà Nội.
33.Hoàng Phê (1994), Tự điển Tiếng Việt, NXB Khoa học xã hội- Trung tâm từ
điển học, Hà Nội.
34.P.T.Prikhodko (1972), Tổ chức và phương pháp công tác nghiên cứu khoa học,
Hồ Thọ, Phạm Thị Minh Giang, Nguyễn Lai dịch, NXB Khoa học và kĩ
thuật, Hà Nội.
35.Hoàng Đình Phu (1998), Khoa học và công nghệ với các giá trị văn hoá, NXB
Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội.
36.Phạm Hồng Quang (2006), Hoạt động nghiên cứu khoa học giáo dục của sinh
viên sư phạm, NXB Đại học Sƣ phạm, Hà Nội.
93
37.Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2013), Luật số
29/2013/QH13, ngày 18/6/2013 của Quốc hội về việc ban hành Luật Khoa học
và công nghệ.
38.Quốc hội nƣớc cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2009), Luật số
44/2009/QH12 ngày 25/11/2009 của Quốc hội ban hành Luật Giáo dục sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục.
39.Mỵ Giang Sơn (2016), “Lựa chọn đề tài và cách tiếp cận nghiên cứu trong
nghiên cứu khoa học quản lí giáo dục”,Tạp chí Khoa học Giáo dục, (số 125,
tháng 2-2016).
40.Dƣơng Văn Tiển (2006), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Xây
dựng, Hà Nội
41.Phạm Bích Thủy (2016), Thực trạng quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học sƣ
phạm ứng dụng ở các trƣờng THPT Đồng bằng sông Cửu Long, Tạp chí khoa
học ĐHSP TPHCM, số 4(82).
42.Trung tâm nghiên cứu khoa học tổ chức, quản lý (1999), Khoa học tổ chức và
quản lý - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Thống kê, Hà Nội.
43.Phạm Viết Vƣợng (1998), Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục, NXB
Đại học Giáo dục, Hà Nội.
44.Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (2010), Kinh nghiệm của một số nước về
phát triển giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ gắn với xây dựng đội
ngũ trí thức, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.
45.Viện Ngôn ngữ học (1994), Từ điển Tiếng Việt, NXB Giáo dục, Hà Nội.
PHỤ LỤC
P1
Phụ lục 1
PHIẾU HỎI Ý KIẾN
(Dành cho giáo viên)
Nhằm tìm hiểu thực trạng hoạt động nghiên cứu khoa học (NCKH) của giáo viên
trƣờng THPT, từ đó đề ra các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động này, rất mong
quý thầy (cô) vui lòng cho ý kiến về một số vấn đề sau đây bằng cách đánh dấu “x”
vào ô mà quý thầy (cô) cho là hợp lý nhất:
Chúng tôi xin cam kết những thông tin ghi trên phiếu này sẽ đƣợc giữ bí mật và chỉ
phục vụ cho nghiên cứu. Chân thành cám ơn sự hợp tác của quý thầy (cô)
I. THÔNG TIN VỀ BẢN THÂN:
 Trình độ chuyên môn: Chuyên ngành:
 Trình độ ngoại ngữ: Trình độ Tin học:
 Thông tin về hoạt động NCKH đã thực hiện giai đoạn 2015-2017:
II. THÔNG TIN VỀ HOẠT ĐỘNG NCKH Ở NHÀ TRƢỜNG:
1. Thầy (cô) đánh giá chất lượng hoạt động NCKH của giáo viên trường
THPT trong giai đoạn hiện nay: (Khoanh tròn vào đáp án chọn)
a. Tốt b. Khá
c. Trung bình d. Yếu
2. Thầy (Cô) hiểu tầm quan trọng của các nhiệm vụ NCKH như thế nào
(ghi X vào ô chọn).
T
T
Nhiệm vụ NCKH của giáo viên
Mức độ đánh giá
Rất
quan
trọng
Quan
trọng
Ít quan
trọng
Không
quan
trọng
1 Viết sách, tài liệu tham khảo.
2 Hƣớng dẫn học sinh NCKH
3
Viết bài báo khoa học đăng trên
các tạp chí trong nƣớc.
4
Viết bài báo khoa học đăng trên
các tạp chí quốc tế.
5
Báo cáo tại hội nghị/hội thảo
khoa học trong nƣớc.
6
Tham gia đề tài cấp trƣờng, cấp
cơ sở
7 Tham gia đề tài cấp tỉnh.
P2
2.Thầy(Cô) đánh giá như thế nào về các lí do giáo viên tham gia NCKH (ghi
X vào ô chọn).
TT
Các lí do giáo viên tham
gia NCKH
Mức độ đánh giá
Rất
quan
trọng
Quan
trọng
Ít quan
trọng
Không
quan
trọng
1
NCKH là nhiệm vụ bắt buộc
đối với mỗi giáo viên.
2
NCKH giúp nâng cao trình
độ chuyên môn cho giáo
viên.
3
NCKH vì lòng say mê
nghiên cứu.
4
NCKH để tính điểm xét
phong các danh hiệu thi
đua.
5
NCKH để phục vụ công tác
dạy học.
6
NCKH để phục vụ nhu cầu
thực tiễn của xã hội.
3.Theo thầy (cô), những thuận lợi của giáo viên trong hoạt động NCKH là:
(khoanh tròn vào đáp án đúng, có thể chọn nhiều đáp án)
a. Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của hoạt động này
b. Cơ sở pháp lý, văn bản hƣớng dẫn rõ ràng, cụ thể
c. Năng lực tham gia hoạt động NCKH của giáo viên
d. Sự hỗ trợ về cơ sở vật chất và kinh phí của nhà trƣờng
e. Sự quan tâm và tạo điều kiện của tổ chuyên môn
f. Nguồn tài liệu tham khảo phong phú
g. Cơ hội tham gia các hội thảo khoa học, cập nhật thông tin, tập huấn, bồi
dƣỡng
h. Thuận lợi khác: …………………………
P3
4.Theo thầy (cô), những khó khăn của giáo viên trong hoạt động NCKH là:
(khoanh tròn vào đáp án đúng, có thể chọn nhiều đáp án)
a. Năng lực NCKH của giáo viên còn hạn chế
b. Nhận thức của giáo viên về tầm quan trọng của hoạt động NCKH còn hạn
chế
c. Quỹ thời gian dành cho hoạt động NCKH còn hạn chế
d. Kinh phí hỗ trợ cho hoạt động NCKH
e. Những khó khăn khác:………..
5.Thầy (Cô) cho ý kiến về các nội dung lập kế hoạch quản lý hoạt động
NCKH của giáo viên mà nhà trường ban hành (ghi X vào ô chọn)
TT
Nội dung lập kế hoạch
quản lý hoạt động
NCKH của giáo viên
Mức độ đánh giá
Tốt Khá
Trung
bình
Kém
1 Xác định mục tiêu NCKH
của giáo viên.
2 Xây dựng kế hoạch NCKH
của giáo viên.
3 Xác định các bƣớc thực
hiện kế hoạch NCKH.
4 Chuẩn bị đội ngũ tham gia
NCKH.
5 Chuẩn bị tài chính, cơ sở
vật chất, thiết bị kĩ thuật.
6
Lập kế hoạch chuẩn bị cho
các hoạt động NCKH cụ
thể.
P4
6. Thầy (Cô) cho ý kiến về các giai đoạn quản lý hoạt động NCKH của giáo
viên mà nhà trường ban hành (ghi X vào ô chọn)
TT
Các giai đoạn quản lý hoạt động
NCKH của giáo viên
Mức độ đánh giá
Tốt Khá
Bình
thƣờng
Kém
1 Đề xuất, lựa chọn nhiệm vụ NCKH.
2
Tổ chức xét duyệt, đấu thầu nhiệm vụ
NCKH.
3 Tổ chức xét duyệt nhiệm vụ NCKH.
4
Giao nhiệm vụ cho các cá nhân, tổ
chức.
5
Tập huấn phƣơng pháp NCKH cho
giáo viên.
6
Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ
NCKH.
7 Kiểm tra, đánh giá định kì.
8
Đánh giá, nghiệm thu, công bố kết
quả NCKH.
9 Chuyển giao, áp dụng kết quả NCKH.
7.Thầy (Cô) cho ý kiến về hoạt động tạo động lực cho giáo viên NCKH của
nhà trường đã thực hiện (ghi X vào ô chọn)
TT Tạo động lực NCKH cho giáo viên
Mức độ đánh giá
Tốt Khá
Bình
thƣờng
Kém
1 Khen thƣởng bằng lợi ích vật chất.
2
Khen thƣởng biểu dƣơng bằng bằng
khen, giấy khen
3
Sử dụng kết quả, thành tích NCKH thi
xét danh hiệu thi đua các cấp.
4 Cung cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị.
5 Gắn NCKH với chƣơng trình dạy học.
6
Có mức thƣởng đối với kết quả, thành
tích NCKH đƣợc công bố.
7
Có ƣu đãi đặc thù cho giáo viên trẻ
NCKH.
P5
8.Thầy (Cô) cho ý kiến về việc kiểm tra đánh giá hoạt động NCKH (ghi X
vào ô chọn)
TT
Kiểm tra đánh giá hoạt động NCKH
của giáo viên
Mức độ đánh giá
Tốt Khá
Bình
thƣờng
Kém
1
Xây dựng bộ tiêu chí kiểm tra đánh giá
kết quả hoạt động NCKH.
2
Kiểm tra tiến độ thực hiện hoạt động
NCKH.
3
Lập Hội đồng kiểm tra đánh giá kết quả
hoạt động NCKH.
4
Thực hiện phân cấp kiểm tra đánh giá kết
quả hoạt động NCKH.
5
Công khai, minh bạch trong kiểm tra
đánh giá.
6
Thực hiện điều chỉnh sau kiểm tra đánh
giá.
7
Lƣu trữ, bảo quản thông tin kiểm tra
đánh giá NCKH.
9. Thầy(Cô) cho ý kiến về các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động NCKH
của giáo viên (ghi X vào ô chọn)
TT
Yếu tố ảnh hƣởng đến
quản lý hoạt động NCKH
của giáo viên
Mức độ đánh giá
Rất ảnh
hƣởng
Ảnh
hƣởng
Ít ảnh
hƣởng
Không
ảnh
hƣởng
1 Động lực NCKH.
2
Phẩm chất đạo đức, ý thức,
thái độ NCKH.
3 Năng lực NCKH.
4 Kinh nghiệm NCKH.
P6
5 Thâm niên công tác.
6
Khối lƣợng công việc giảng
dạy.
7
Chế độ, chính sách đãi ngộ
đối với giáo viên NCKH.
8 Kinh phí đầu tƣ cho NCKH.
9
Trang thiết bị phục vụ cho
NCKH.
10
Năng lực và trình độ quản
lý.
11
Trình độ chuyên môn của
giáo viên.
12
Trình độ công nghệ thông
tin, ngoại ngữ.
13
Sự phát triển vũ bão của
KHCN, công nghệ thông tin
14
Cơ chế, chính sách về hoạt
động NCKH.
Trân trọng cám ơn sự giúp đỡ của quý thầy (cô)
P7
Phụ lục 2. PHIẾU HỎI Ý KIẾN
(Dành cho cán bộ quản lý: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn)
Nhằm tìm hiểu thực trạng công tác quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học (NCKH)
của giáo viên trƣờng THPT, từ đó đề ra các biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu
quả công tác này, rất mong quý thầy (cô) vui lòng cho ý kiến về một số vấn đề sau
đây bằng cách đánh dấu “x” vào ô trống mà quý thầy (cô) cho là hợp lý nhất:
Chúng tôi xin cam kết những thông tin ghi trên phiếu này sẽ đƣợc giữ bí mật và chỉ
phục vụ cho nghiên cứu. Chân thành cám ơn sự hợp tác của quý thầy (cô)
I. THÔNG TIN VỀ BẢN THÂN:
 Trình độ chuyên môn: Chức vụ hiện nay:
 Thâm niên công tác:
II. THÔNG TIN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NCKH Ở NHÀ TRƢỜNG:
1. Thầy (cô) đánh giá tầm quan trọng của công tác quản lý hoạt động NCKH
đối với giáo viên trường THPT trong giai đoạn hiện nay là:
a. Rất quan trọng c. Quan trọng
b. Ít quan trọng d. Không quan trọng
2. Thầy (Cô) hiểu tầm quan trọng của các nhiệm vụ NCKH như thế nào
(ghi X vào ô chọn).
TT
Nhiệm vụ NCKH của giáo
viên
Mức độ đánh giá
Rất
quan
trọng
Quan
trọng
Ít quan
trọng
Không
quan
trọng
1
Viết sách, tài liệu tham
khảo.
2 Hƣớng dẫn học sinh NCKH
3
Viết bài báo khoa học đăng
trên các tạp chí trong nƣớc.
4
Viết bài báo khoa học đăng
trên các tạp chí quốc tế.
5
Báo cáo tại hội nghị/hội thảo
khoa học trong nƣớc.
6
Tham gia đề tài cấp trƣờng,
cấp cơ sở
7 Tham gia đề tài cấp tỉnh.
P8
2. hầy(Cô) đánh giá như thế nào về các lí do giáo viên tham gia NCKH (ghi
X vào ô chọn).
TT
Các lí do giáo viên tham
gia NCKH
Mức độ đánh giá
Rất
quan
trọng
Quan
trọng
Ít quan
trọng
Không
quan
trọng
1
NCKH là nhiệm vụ bắt buộc
đối với mỗi giáo viên.
2
NCKH giúp nâng cao trình
độ chuyên môn cho giáo
viên.
3
NCKH vì lòng say mê
nghiên cứu.
4
NCKH để tính điểm xét
phong các danh hiệu thi đua.
5
NCKH để phục vụ công tác
dạy học.
6
NCKH để phục vụ nhu cầu
thực tiễn của xã hội.
4. Thầy (Cô) cho ý kiến về các nội dung lập kế hoạch quản lý hoạt động
NCKH của giáo viên mà nhà trường ban hành (ghi X vào ô chọn)
TT
Nội dung lập kế hoạch quản lý hoạt
động NCKH của giáo viên
Mức độ đánh giá
Tốt Khá
Trung
bình
Kém
1 Xác định mục tiêu NCKH của giáo viên.
2
Xây dựng kế hoạch NCKH của giáo
viên.
3
Xác định các bƣớc thực hiện kế hoạch
NCKH.
4 Chuẩn bị đội ngũ tham gia NCKH.
5
Chuẩn bị tài chính, cơ sở vật chất, thiết
bị kĩ thuật.
P9
6
Lập kế hoạch chuẩn bị cho các hoạt
động NCKH cụ thể.
5. Thầy (Cô) cho ý kiến về các giai đoạn quản lý hoạt động NCKH của giáo
viên mà nhà trường ban hành (ghi X vào ô chọn)
TT
Các giai đoạn quản lý hoạt động
NCKH của giáo viên
Mức độ đánh giá
Tốt Khá
Bình
thƣờng
Kém
1 Đề xuất, lựa chọn nhiệm vụ NCKH.
2
Tổ chức xét duyệt, đấu thầu nhiệm vụ
NCKH.
3 Tổ chức xét duyệt nhiệm vụ NCKH.
4
Giao nhiệm vụ cho các cá nhân, tổ
chức.
5
Tập huấn phƣơng pháp NCKH cho
giáo viên.
6
Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ
NCKH.
7 Kiểm tra, đánh giá định kì.
8
Đánh giá, nghiệm thu, công bố kết
quả NCKH.
9 Chuyển giao, áp dụng kết quả NCKH.
6.Thầy (Cô) cho ý kiến về hoạt động tạo động lực cho giáo viên NCKH của
nhà trường đã thực hiện (ghi X vào ô chọn)
TT Tạo động lực NCKH cho giáo viên
Mức độ đánh giá
Tốt Khá
Bình
thƣờng
Kém
1 Khen thƣởng bằng lợi ích vật chất.
2
Khen thƣởng biểu dƣơng bằng bằng
khen, giấy khen
P10
3
Sử dụng kết quả, thành tích NCKH thi
xét danh hiệu thi đua các cấp.
4 Cung cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị.
5 Gắn NCKH với chƣơng trình dạy học.
6
Có mức thƣởng đối với kết quả, thành
tích NCKH đƣợc công bố.
7
Có ƣu đãi đặc thù cho giáo viên trẻ
NCKH.
7.Thầy (Cô) cho ý kiến về việc kiểm tra đánh giá hoạt động NCKH (ghi X
vào ô chọn)
TT
Kiểm tra đánh giá hoạt động
NCKH của giáo viên
Mức độ đánh giá
Tốt Khá
Bình
thƣờng
Kém
1
Xây dựng bộ tiêu chí kiểm tra đánh
giá kết quả hoạt động NCKH.
2
Kiểm tra tiến độ thực hiện hoạt
động NCKH.
3
Lập Hội đồng kiểm tra đánh giá kết
quả hoạt động NCKH.
4
Thực hiện phân cấp kiểm tra đánh
giá kết quả hoạt động NCKH.
5
Công khai, minh bạch trong kiểm
tra đánh giá.
6
Thực hiện điều chỉnh sau kiểm tra
đánh giá.
7
Lƣu trữ, bảo quản thông tin kiểm
tra đánh giá NCKH.
P11
8. Thầy(Cô) cho ý kiến về các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động NCKH
của giáo viên (ghi X vào ô chọn)
TT
Yếu tố ảnh hƣởng đến quản
lý hoạt động NCKH của
giáo viên
Mức độ đánh giá
Rất
ảnh
hƣởng
Ảnh
hƣởng
Ít ảnh
hƣởng
Không
ảnh
hƣởng
1 Động lực NCKH.
2
Phẩm chất đạo đức, ý thức,
thái độ NCKH.
3 Năng lực NCKH.
4 Kinh nghiệm NCKH.
5 Thâm niên công tác.
6
Khối lƣợng công việc giảng
dạy.
7
Chế độ, chính sách đãi ngộ
đối với giáo viên NCKH
8 Kinh phí đầu tƣ cho NCKH.
9
Trang thiết bị phục vụ cho
NCKH.
10 Năng lực và trình độ quản lí.
11
Trình độ chuyên môn của
giáo viên.
12
Trình độ công nghệ thông tin,
ngoại ngữ.
13
Sự phát triển vũ bão của
KHCN, công nghệ thông tin.
14
Cơ chế, chính sách về hoạt
động NCKH.
P12
9. Theo thầy (cô), hiệu quả công tác quản lý hoạt động NCKH của giáo viên
trường THPT là:
a. Tốt b. Khá c. Trung bình d. Yếu
10. Theo thầy (cô), công tác quản lý hoạt động NCKH hiện nay, khâu nào còn
hạn chế, cần khắc phục: (Khoanh tròn vào đáp án đúng, Có thể chọn nhiều đáp
án)
a. Xây dựng kế hoạch NCKH
b. Quán triệt nhiệm vụ NCKH của giáo viên
c. Bộ máy quản lý hoạt động NCKH
d. Xác định tên đề tài, lĩnh vực nghiên cứu
e. Kiểm tra tiến độ thực hiện đề tài NCKH
f. Công tác nghiệm thu, đánh giá, xét duyệt và công nhận công trình NCKH
g. Công tác phổ biến, ứng dụng kết quả NCKH
h. Công tác thi đua khen thƣởng hoạt động NCKH
i. Nội dung khác (Xin nêu ra): ………………………………………….
Trân trọng cám ơn sự giúp đỡ của quý thầy (cô)
P13
Phụ lục 3. PHIẾU HỎI Ý KIẾN
(Dành cho cán bộ quản lý và giáo viên)
Nhằm có những căn cứ khách quan, toàn diện cho việc đánh giá tính cấp thiết và tính khả
thi của các biện pháp quản lý hoạt động NCKH của giáo viên THPT, rất mong quý thầy
(cô) vui lòng cho ý kiến về một số vấn đề sau đây bằng cách đánh dấu “x” vào ô
trống mà quý thầy (cô) cho là hợp lý nhất:
Chúng tôi xin cam kết những thông tin ghi trên phiếu này sẽ đƣợc giữ bí mật và chỉ
phục vụ cho nghiên cứu. Chân thành cám ơn sự hợp tác của quý thầy (cô)
I. THÔNG TIN VỀ BẢN THÂN:
 Trình độ chuyên môn: Chức vụ hiện nay:
 Thâm niên công tác:
II. NỘI DUNG XIN Ý KIẾN:
1. Thầy (cô) đánh giá nhƣ thế nào về tính cấp thiết của các biện pháp quản
lý hoạt động NCKH của giáo viên.
TT
Biện pháp quản lý hoạt động NCKH
của giáo viên
Đánh giá tính cấp thiết
Rất
cấp
thiết
Cấp
thiết
Ít cấp
thiết
Không
cấp
thiết
1
Biện pháp 1: Xây dựng kế hoạch chiến
lƣợc phát triển hoạt động NCKH và quy
trình quản lý hoạt động NCKH của giáo
viên cụ thể, phù hợp với điều kiện thực
tế của các trƣờng THPT
2 Biện pháp 2: Tăng cƣờng bồi dƣỡng
năng lực NCKH cho giáo viên.
3
Biện pháp 3: Huy động các nguồn lực
cho quản lí hoạt động NCKH của giáo
viên.
4
Biện pháp 4: Xây dựng môi trƣờng
NCKH, tạo động lực cho giáo viên
NCKH.
5
Biện pháp 5: Đổi mới công tác kiểm tra
đánh giá kết quả hoạt động NCKH của
giáo viên.
6
Biện pháp 6: Đổi mới cơ chế, chính sách
trong quản lí hoạt động NCKH của giáo
viên.
P14
2. Thầy (cô) đánh giá nhƣ thế nào về tính khả thi của các biện pháp quản lý
hoạt động NCKH của giáo viên.
TT Biện pháp quản lí hoạt động NCKH
của giáo viên
Đánh giá tính khả thi
Rất
khả
thi
Khả
thi
Ít khả
thi
Không
khả thi
1
Biện pháp 1: Xây dựng kế hoạch
chiến lƣợc phát triển hoạt động
NCKH và quy trình quản lý hoạt động
NCKH của giáo viên cụ thể, phù hợp
với điều kiện thực tế của các trƣờng
THPT
2
Biện pháp 2: Tăng cƣờng bồi dƣỡng
năng lực NCKH cho giáo viên.
3
Biện pháp 3: Huy động các nguồn lực
cho quản lí hoạt động NCKH của giáo
viên..
4
Biện pháp 4: Xây dựng môi trƣờng
NCKH, tạo động lực cho giáo viên
NCKH
5
Biện pháp 5: Đổi mới công tác kiểm
tra đánh giá kết quả hoạt động NCKH
của giáo viên.
6
Biện pháp 6: Đổi mới cơ chế, chính
sách trong quản lí hoạt động NCKH
của giáo viên.
Trân trọng cám ơn sự giúp đỡ của quý thầy (cô)

More Related Content

PDF
Luận văn: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường để học t...
PDF
ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI THÔNG MINH ĐẾN QUAN HỆ XÃ HỘI CỦA SINH ...
DOCX
Đề tài: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng Internet của sinh viên
PDF
Luận văn: Hành vi gây hấn của học sinh trường THCS tại Hà Nội
DOC
Luận Văn Vấn Đề Giáo Dục Đạo Đức Cho Học Sinh Trung Học Phổ Thông Trên Địa Bà...
DOC
Luận văn: Sử dụng bài tập Hóa học theo tiếp cận PISA trong dạy học phần hợp c...
PPTX
Thực hiện và viết báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học
DOCX
Luận văn Việc sử dụng mạng xã hội và kết quả học tập của sinh viên.docx
Luận văn: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường để học t...
ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI THÔNG MINH ĐẾN QUAN HỆ XÃ HỘI CỦA SINH ...
Đề tài: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng Internet của sinh viên
Luận văn: Hành vi gây hấn của học sinh trường THCS tại Hà Nội
Luận Văn Vấn Đề Giáo Dục Đạo Đức Cho Học Sinh Trung Học Phổ Thông Trên Địa Bà...
Luận văn: Sử dụng bài tập Hóa học theo tiếp cận PISA trong dạy học phần hợp c...
Thực hiện và viết báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học
Luận văn Việc sử dụng mạng xã hội và kết quả học tập của sinh viên.docx

What's hot (20)

DOC
Đề tài: Quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sin...
PDF
Phát triển năng lực thích ứng nghề cho sinh viên cao đẳng sư phạm
DOC
BÀI MẪU Khóa luận phương pháp dạy học, HAY, 9 DIỂM
PDF
Luận văn: Nhận thức và thái độ về các mạng xã hội của học sinh
PDF
Luận văn: Kỹ năng giao tiếp sư phạm của giáo viên mầm non, 9đ
PDF
Giáo trình đánh giá kiểm tra trong dạy học.pdf
PDF
Luận văn: Xu hướng chọn nghề của học sinh THPT tỉnh Tây Ninh
PDF
Luận văn: Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học
PDF
Luận văn: Hoạt động sử dụng mạng Internet của học sinh THPT
DOCX
Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Chọn Khóa Học Ngoại Ngữ
DOC
Luận văn: Quản lý hoạt động học tập của sinh viên trường đại học
DOC
Luận văn: Quản lý tuyển sinh vào các trường đại học trong quân đội
DOC
Tiểu luận về kỹ năng giao tiếp của sinh viên 9 điểm.doc
PDF
Tổ chứ dạy học theo dự án phần sinh thái học sinh học lớp 12 trung học phổ t...
PDF
Luận văn: Kỹ năng giao tiếp của học sinh trung học, HAY, 9đ
DOCX
Luận Văn Sự Hài Lòng Của Sinh Viên Đối Với Chất Lượng Đào Tạo
PDF
Luận văn: Hoạt động trải nghiệm cho sinh viên khoa tiếng Hàn Quốc
DOCX
Vận dụng lý thuyết học tập trải nghiệm của David Kolb để thiết kế hoạt động k...
DOC
Câu hỏi ôn tập Tâm lý học 1
PDF
Ảnh hưởng của Mạng xã hội và Internet đối với sinh viên Đại học
Đề tài: Quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sin...
Phát triển năng lực thích ứng nghề cho sinh viên cao đẳng sư phạm
BÀI MẪU Khóa luận phương pháp dạy học, HAY, 9 DIỂM
Luận văn: Nhận thức và thái độ về các mạng xã hội của học sinh
Luận văn: Kỹ năng giao tiếp sư phạm của giáo viên mầm non, 9đ
Giáo trình đánh giá kiểm tra trong dạy học.pdf
Luận văn: Xu hướng chọn nghề của học sinh THPT tỉnh Tây Ninh
Luận văn: Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học
Luận văn: Hoạt động sử dụng mạng Internet của học sinh THPT
Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Chọn Khóa Học Ngoại Ngữ
Luận văn: Quản lý hoạt động học tập của sinh viên trường đại học
Luận văn: Quản lý tuyển sinh vào các trường đại học trong quân đội
Tiểu luận về kỹ năng giao tiếp của sinh viên 9 điểm.doc
Tổ chứ dạy học theo dự án phần sinh thái học sinh học lớp 12 trung học phổ t...
Luận văn: Kỹ năng giao tiếp của học sinh trung học, HAY, 9đ
Luận Văn Sự Hài Lòng Của Sinh Viên Đối Với Chất Lượng Đào Tạo
Luận văn: Hoạt động trải nghiệm cho sinh viên khoa tiếng Hàn Quốc
Vận dụng lý thuyết học tập trải nghiệm của David Kolb để thiết kế hoạt động k...
Câu hỏi ôn tập Tâm lý học 1
Ảnh hưởng của Mạng xã hội và Internet đối với sinh viên Đại học
Ad

Similar to Luận văn: Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên THPT (20)

PDF
LUẬN VĂN THẠC SĨ: QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG CỦA ...
PDF
Quản lý hoạt động dạy học môn Toán trong các trường trung học phổ thông tỉnh ...
DOC
Quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng ở trường tiểu học theo yêu cầu đổi ...
PDF
Quản lý hoạt động học tập của học sinh trường trung học phổ thông trên địa bà...
DOCX
Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường trung học cơ sở ơ...
DOCX
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Theo Hướng Tích Hợp Ở Trường Trung Học Cơ Sở Tứ Mỹ ...
PDF
tailieuxanh_144185_109__4279.pdf
DOC
Quản lý giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông trong bối cảnh...
PDF
Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường Trung học cơ sở ở...
PDF
Luận văn: Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường Trung h...
PDF
Luận văn: Quản lý hoạt động giáo dục an toàn giao thông cho học sinh
PDF
Luận văn: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục an toàn giao thông cho học si...
PDF
Luận văn: quản lý việc giảng dạy trong các trường trung cấp, HAY
PDF
Luận văn: Quản lý công tác tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục
PDF
Luận văn: Biện pháp quản lý công tác tự đánh giá trong kiểm định chất lượng g...
PDF
Quản lý các trường THCS trên địa bàn huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ theo hướng...
PDF
Luận văn: Quản lí hoạt động tổ chuyên môn ở trường THCS TP Đông Hà
PDF
Luận văn: Biện pháp quản lí hoạt động tổ chuyên môn ở trường THCS thành phố Đ...
DOC
Biện Pháp Quản Lý Công Tác Nghiên Cứu Khoa Học Của Giảng Viên Trường Cao Đẳng...
PDF
Luận văn: Quản lý hoạt động học tập của học sinh tại TPHCM, 9đ
LUẬN VĂN THẠC SĨ: QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG CỦA ...
Quản lý hoạt động dạy học môn Toán trong các trường trung học phổ thông tỉnh ...
Quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng ở trường tiểu học theo yêu cầu đổi ...
Quản lý hoạt động học tập của học sinh trường trung học phổ thông trên địa bà...
Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường trung học cơ sở ơ...
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Theo Hướng Tích Hợp Ở Trường Trung Học Cơ Sở Tứ Mỹ ...
tailieuxanh_144185_109__4279.pdf
Quản lý giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông trong bối cảnh...
Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường Trung học cơ sở ở...
Luận văn: Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường Trung h...
Luận văn: Quản lý hoạt động giáo dục an toàn giao thông cho học sinh
Luận văn: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục an toàn giao thông cho học si...
Luận văn: quản lý việc giảng dạy trong các trường trung cấp, HAY
Luận văn: Quản lý công tác tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục
Luận văn: Biện pháp quản lý công tác tự đánh giá trong kiểm định chất lượng g...
Quản lý các trường THCS trên địa bàn huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ theo hướng...
Luận văn: Quản lí hoạt động tổ chuyên môn ở trường THCS TP Đông Hà
Luận văn: Biện pháp quản lí hoạt động tổ chuyên môn ở trường THCS thành phố Đ...
Biện Pháp Quản Lý Công Tác Nghiên Cứu Khoa Học Của Giảng Viên Trường Cao Đẳng...
Luận văn: Quản lý hoạt động học tập của học sinh tại TPHCM, 9đ
Ad

More from Dịch vụ viết bài trọn gói ZALO: 0936 885 877 (20)

DOC
Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Tại Bệnh Viện Chỉnh Hình Và Phục Hồi...
DOC
Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Tại Các Đơn Vị Sự Nghiệp Thuộc Sở Xây...
DOC
Hoàn Thiện Công Tác Hạch Toán Kế Toán Tại Các Đơn Vị Dự Toán Cấp...
DOC
Hoàn Thiện Tổ Chức Công Tác Kế Toán Tại Sở Giáo Dục Và Đào Tạo ...
DOC
Hoàn Thiện Tổ Chức Kế Toán Quản Trị Tại Công Ty Tnhh Thương Mại Đầu Tư Và Phá...
DOC
Hoàn Thiện Tổ Chức Công Tác Kế Toán Tại Các Đơn Vị Thuộc Trung Tâm Y Tế
DOC
Tiểu Luận Thực Trạng Đời Sống Văn Hóa Của Công Nhân Khu Công Nghiệp - Hay T...
DOCX
Tiểu Luận Quản Lý Hoạt Động Nhà Văn Hóa - Đỉnh Của Chóp!
DOC
Tiểu Luận Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa - Hay Bá Cháy!
DOCX
Tiểu Luận Quản Lý Nhà Nước Về Thiết Chế Văn Hóa - Hay Quên Lối Ra!.
DOC
Tiểu Luận Quản Lý Di Tích Kiến Trúc Nghệ Thuật Chùa Tứ Kỳ - Hay Bá Đạo!
DOC
Tiểu Luận Quản Lý Các Dịch Vụ Văn Hóa Tại Khu Du Lịch - Hay Xĩu Ngang!
DOC
Tiểu Luận Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Quản Lý Các Điểm Di Tích Lịch Sử Văn H...
DOC
Tiểu Luận Công Tác Quản Lý Lễ Hội Tịch - Xuất Sắc Nhất!
DOC
Tiểu Luận Công Tác Quản Lý Di Tích Và Phát Triển Du Lịch - Hay Nhứ...
DOCX
Tiểu Luận Bảo Vệ Và Phát Huy Di Sản Văn Hóa Dân Tộc - Hay Chảy Ke!
DOC
Quy Trình Tổ Chức Sự Kiện Của Công Ty Cổ Phần Truyền Thông Và Sự Kiện Taf
DOC
Thực Trạng Hoạt Động Tổ Chức Sự Kiện Của Công Ty Quảng Cáo
DOC
Một Số Kiến Nghị Để Nâng Cao Hiệu Quảng Đối Với Dịch Vụ Quảng Cáo Và Tổ Chức ...
DOCX
Hoàn Thiện Quy Trình Dịch Vụ Tổ Chức Sự Kiện Của Công Ty Đầu Tư
Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Tại Bệnh Viện Chỉnh Hình Và Phục Hồi...
Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Tại Các Đơn Vị Sự Nghiệp Thuộc Sở Xây...
Hoàn Thiện Công Tác Hạch Toán Kế Toán Tại Các Đơn Vị Dự Toán Cấp...
Hoàn Thiện Tổ Chức Công Tác Kế Toán Tại Sở Giáo Dục Và Đào Tạo ...
Hoàn Thiện Tổ Chức Kế Toán Quản Trị Tại Công Ty Tnhh Thương Mại Đầu Tư Và Phá...
Hoàn Thiện Tổ Chức Công Tác Kế Toán Tại Các Đơn Vị Thuộc Trung Tâm Y Tế
Tiểu Luận Thực Trạng Đời Sống Văn Hóa Của Công Nhân Khu Công Nghiệp - Hay T...
Tiểu Luận Quản Lý Hoạt Động Nhà Văn Hóa - Đỉnh Của Chóp!
Tiểu Luận Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa - Hay Bá Cháy!
Tiểu Luận Quản Lý Nhà Nước Về Thiết Chế Văn Hóa - Hay Quên Lối Ra!.
Tiểu Luận Quản Lý Di Tích Kiến Trúc Nghệ Thuật Chùa Tứ Kỳ - Hay Bá Đạo!
Tiểu Luận Quản Lý Các Dịch Vụ Văn Hóa Tại Khu Du Lịch - Hay Xĩu Ngang!
Tiểu Luận Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Quản Lý Các Điểm Di Tích Lịch Sử Văn H...
Tiểu Luận Công Tác Quản Lý Lễ Hội Tịch - Xuất Sắc Nhất!
Tiểu Luận Công Tác Quản Lý Di Tích Và Phát Triển Du Lịch - Hay Nhứ...
Tiểu Luận Bảo Vệ Và Phát Huy Di Sản Văn Hóa Dân Tộc - Hay Chảy Ke!
Quy Trình Tổ Chức Sự Kiện Của Công Ty Cổ Phần Truyền Thông Và Sự Kiện Taf
Thực Trạng Hoạt Động Tổ Chức Sự Kiện Của Công Ty Quảng Cáo
Một Số Kiến Nghị Để Nâng Cao Hiệu Quảng Đối Với Dịch Vụ Quảng Cáo Và Tổ Chức ...
Hoàn Thiện Quy Trình Dịch Vụ Tổ Chức Sự Kiện Của Công Ty Đầu Tư

Recently uploaded (20)

PDF
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
PPTX
Rung chuông vàng về kiến thức tổng quan về giáo dục
PDF
f37ac936-c8c6-4642-9bc9-a9383dc18c15.pdf
PDF
Sách không hôi fyjj ịuk gtyi yu> ướt jiii iiij
PDF
ki_nang_tu_van_ca_nhan_ve_lua_chon_va_phat_trien_nghe_final_130806_1.pdf
PPTX
Chuong 2 Dinh gia Doanh nghiep LN RUI RO sv
PPTX
CNDVBC - Chủ nghĩa duy vật biện chứng...
DOCX
2021_CTDT_CNTT_150TC HCMUTE ngành Công Nghệ Thông Tin
PDF
BÀI GIẢNG CƠ SỞ SINH HỌC NGƯỜI - KHOA SƯ PHẠM KHOA HỌC TỰ NHIÊN ĐẠI HỌC ĐỒNG ...
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG CHUYỀN - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THE...
PDF
Giáo Dục Minh Triết: Tâm thế - Tâm thức bước vào kỷ nguyên mới
PPTX
Báo cáo Brucella sữa - trọng nghĩa..pptx
PDF
Mua Hàng Cần Trở Thành Quản Lý Chuỗi Cung Ứng.pdf
PDF
DANH SACH TRUNG TUYEN DHCQ_DOT 1_2025_TUNG NGANH.pdf
PPTX
Cách viết mô tả chi tiết và thêm nhiều thẻ để tăng điểm số nội dung trên hệ t...
PDF
GIÁO TRÌNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ TH...
PPT
danh-sach-lien-ket_Cấu trúc dữ liệu và giải thuậ.ppt
PDF
FULL TN LSĐ 2024 HUIT. LICH SU DANGGGGGG
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG ĐÁ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
DOCX
Sổ chỉ tiêu thực tập rhm hoàn chỉnh.docx
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
Rung chuông vàng về kiến thức tổng quan về giáo dục
f37ac936-c8c6-4642-9bc9-a9383dc18c15.pdf
Sách không hôi fyjj ịuk gtyi yu> ướt jiii iiij
ki_nang_tu_van_ca_nhan_ve_lua_chon_va_phat_trien_nghe_final_130806_1.pdf
Chuong 2 Dinh gia Doanh nghiep LN RUI RO sv
CNDVBC - Chủ nghĩa duy vật biện chứng...
2021_CTDT_CNTT_150TC HCMUTE ngành Công Nghệ Thông Tin
BÀI GIẢNG CƠ SỞ SINH HỌC NGƯỜI - KHOA SƯ PHẠM KHOA HỌC TỰ NHIÊN ĐẠI HỌC ĐỒNG ...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG CHUYỀN - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THE...
Giáo Dục Minh Triết: Tâm thế - Tâm thức bước vào kỷ nguyên mới
Báo cáo Brucella sữa - trọng nghĩa..pptx
Mua Hàng Cần Trở Thành Quản Lý Chuỗi Cung Ứng.pdf
DANH SACH TRUNG TUYEN DHCQ_DOT 1_2025_TUNG NGANH.pdf
Cách viết mô tả chi tiết và thêm nhiều thẻ để tăng điểm số nội dung trên hệ t...
GIÁO TRÌNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ TH...
danh-sach-lien-ket_Cấu trúc dữ liệu và giải thuậ.ppt
FULL TN LSĐ 2024 HUIT. LICH SU DANGGGGGG
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG ĐÁ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
Sổ chỉ tiêu thực tập rhm hoàn chỉnh.docx

Luận văn: Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên THPT

  • 1. i ĐẠI HỌC HUẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM NGÔ THỊ KIM PHỤNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG, TỈNH AN GIANG Chuyên ngành: Quản lý giáo dục Mã số: 60140114 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC THEO ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN VĂN ĐỆ Thừa Thiên Huế, năm 2018
  • 2. ii ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu ghi trong luận văn là trung thực, đƣợc các đồng tác giả cho phép sử dụng và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ một công trình nào khác. Họ và tên tác giả Ngô Thị Kim Phụng
  • 3. iii iii LỜI CẢM ƠN Với tất cả sự chân thành, tôi xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến NGƢT.PGS,TS. Nguyễn Văn Đệ, ngƣời trực tiếp hƣớng dẫn khoa học đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn này. Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến Lãnh đạoTrƣờng Đại học Sƣ phạm Huế; Phòng Đào tạo Sau đại học Trƣờng Đại học Sƣ phạm Huế, quý Thầy Cô đã tham gia giảng dạy, cung cấp những kiến thức và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu tại trƣờng. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Lãnh đạo Sở GDĐT An Giang, Ban Giám hiệu và Thầy Cô giáo 12 trƣờng THPT tiêu biểu trong tỉnh An Giang đã tạo điều kiện thuận lợi, nhiệt tình chia sẻ các thông tin để tôi tiến hành khảo sát thực tế và có số liệu hoàn thành luận văn này. Và xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã tận tình giúp đỡ, động viên, tạo điều kiện về thời gian, vật chất, tinh thần cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Mặc dù bản thân tôi đã có nhiều nỗ lực, cố gắng hoàn thành luận văn một cách tốt nhất, song năng lực bản thân còn hạn chế, chắc rằng luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế; kính mong quý Thầy, Cô và mọi ngƣời bỏ qua. Tôi rất mong nhận đƣợc ý kiến đóng góp của quý Thầy Cô và các bạn để hoàn thiện luận văn. Một lần nữa xin cho tôi đƣợc trân trọng cảm ơn! Huế, ngày 09 tháng 5 năm 2018 TÁC GIẢ Ngô Thị Kim Phụng
  • 4. 1 MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa ...............................................................................................................i Lời cam đoan...............................................................................................................ii Lời cảm ơn ................................................................................................................ iii MỤC LỤC...................................................................................................................1 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT...................................................................................6 DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ..................................................................7 MỞ ĐẦU ....................................................................................................................8 1. Lý do chọn đề tài.....................................................................................................8 2. Mục đích nghiên cứu.............................................................................................10 3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu ......................................................................11 4. Giả thuyết khoa học ..............................................................................................11 5. Nhiệm vụ nghiên cứu............................................................................................11 6. Phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................................................11 7. Phạm vi nghiên cứu...............................................................................................12 8. Đóng góp của luận văn..........................................................................................12 9. Cấu trúc luận văn ..................................................................................................12 NỘI DUNG ..............................................................................................................13 Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG.........................13 1.1. Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề..................................................................13 1.1.1. Các công trình nghiên cứu ở nƣớc ngoài có liên quan đến đề tài...................13 1.1.2. Những kết quả nghiên cứu trƣớc đây có thể kế thừa ......................................13 1.1.3. Những vấn đề chƣa đƣợc giải quyết triệt để ...................................................14 1.1.4. Những vấn đề cần phải tiếp tục nghiên cứu....................................................15 1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài.........................................................................15 1.2.1. Giáo viên trung học phổ thông........................................................................15 1.2.2. Nghiên cứu khoa học ......................................................................................16 1.2.3. Hoạt động nghiên cứu khoa học......................................................................18 1.2.4. Quản lý............................................................................................................18
  • 5. 2 1.2.5. Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học........................................................19 1.3. Hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên trƣờng trung học phổ thông trong bối cảnh đổi mới giáo dục.........................................................................................19 1.3.1. Ý nghĩa hoạt động nghiên cứu khoa học của ngƣời giáo viên........................19 1.3.2. Vai trò hoạt động nghiên cứu khoa học của ngƣời giáo viên .........................20 1.3.3. Các yêu tố của đổi mới giáo dục gắn với hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên .............................................................................................................20 1.3.4. Các đặc điểm, đặc trƣng nghiên cứu khoa học của giáo viên trƣờng trung học phổ thông....................................................................................................................21 1.3.5. Các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học của giáo viên trƣờng trung học phổ thông trong bối cảnh đổi mới giáo dục .....................................................................24 1.4. Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên trung học phổ thông....26 1.4.1. Tầm quan trọng của quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên trung học phổ thông……………………………………………………………......26 1.4.2. Xây dựng kế hoạch nghiên cứu khoa học.......................................................26 1.4.3. Các giai đoạn quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học ..................................27 1.4.4. Huy động nguồn lực cho nghiên cứu khoa học...............................................28 1.4.5. Tạo động lực nghiên cứu khoa học cho giáo viên ..........................................29 1.4.6. Kiểm tra đánh giá hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên ..................30 1.5. Những yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên trung học phổ thông...........................................................................................31 1.5.1. Nhóm yếu tố chủ quan ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên trung học phổ thông .....................................................................31 1.5.2. Nhóm yếu tố khách quan ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên trung học phổ thông ............................................................32 TIỂU KẾT CHƢƠNG 1............................................................................................34 Chƣơng 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA GIÁO VIÊN CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH AN GIANG ..............................................................................................................35 2.1. Tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục tỉnh An Giang .......................................35 2.1.1. Tình hình kinh tế- xã hội.................................................................................35 2.1.2. Tình hình giáo dục ..........................................................................................35
  • 6. 3 2.2. Giới thiệu tổ chức khảo sát thực trạng ...............................................................39 2.2.1. Mục đích khảo sát ...........................................................................................39 2.2.2. Chọn mẫu nghiên cứu .....................................................................................39 2.2.3. Đối tƣợng khảo sát ..........................................................................................39 2.2.4. Nội dung khảo sát............................................................................................40 2.2.5. Cách thức xử lí số liệu.....................................................................................40 2.3. Thực trạng hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên các trƣờng trung học phổ thông tỉnh An Giang...........................................................................................40 2.3.1. Nhận thức, đánh giá của giáo viên về hoạt động nghiên cứu khoa học..........40 2.3.2. Đánh giá của giáo viên về những thuận lợi trong hoạt động nghiên cứu khoa học ....................................................................................................................43 2.3.3. Đánh giá của giáo viên về những khó khăn trong hoạt động nghiên cứu khoa học ....................................................................................................................44 2.3.4. Đánh giá của giáo viên về chất lƣợng hoạt động nghiên cứu khoa học .........45 2.3.5. Kết quả nghiên cứu khoa học của giáo viên các trƣờng trung học phổ thông.....46 2.4. Thực trạng quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên các trƣờng trung học phổ thông tỉnh An Giang ..........................................................................48 2.4.1. Thực trạng xây dựng kế hoạch nghiên cứu khoa học .....................................48 2.4.2. Thực trạng các giai đoạn quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học.................49 2.4.3. Thực trạng tạo động lực cho hoạt động nghiên cứu khoa học........................51 2.4.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên ....53 2.4.5. Những hạn chế trong công tác quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học........55 2.4.6. Đánh giá hiệu quả công tác quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên....................................................................................................................56 2.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên các trƣờng trung học phổ thông tỉnh An Giang ................................................56 2.5.1. Nhóm yếu tố chủ quan ....................................................................................56 2.5.2. Nhóm yếu tố khách quan.................................................................................58 2.6. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên các trƣờng trung học phổ thông tỉnh An Giang ................................................60 2.6.1. Mặt mạnh trong quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên ........60
  • 7. 4 2.6.2. Hạn chế trong quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên ...........61 TIỂU KẾT CHƢƠNG 2............................................................................................63 Chƣơng 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦAGIÁOVIÊNCÁCTRƢỜNGTRUNGHỌCPHỔTHÔNGTỈNHANGIANG...64 3.1. Định hƣớng xác lập các biện pháp.....................................................................64 3.1.1. Quan điểm phát triển khoa học và công nghệ trong giai đoạn mới ................64 3.1.2. Quan điểm chỉ đạo về định hƣớng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo ....64 3.1.3. Định hƣớng của các trƣờng trung học phổ thông đối với hoạt động nghiên cứu khoa học trƣớc yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo ...............65 3.2. Nguyên tắc đề xuất biện pháp............................................................................65 3.2.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ...................................................65 3.2.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn .................................................................66 3.2.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi, hiệu quả.....................................................66 3.2.5. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển...............................................67 3.3. Các biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên các trƣờng trung học phổ thông tỉnh An Giang ..........................................................................67 3.3.1. Biện pháp 1: Xây dựng kế hoạch phát triển hoạt động nghiên cứu khoa học và quy trình quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên cụ thể, phù hợp với điều kiện thực tế của các trƣờng trung học phổ thông..........................67 3.3.2. Biện pháp 2: Tăng cƣờng bồi dƣỡng năng lực nghiên cứu khoa học cho giáo viên....................................................................................................................69 3.3.3. Biện pháp 3: Huy động các nguồn lực cho quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên..............................................................................................71 3.3.4. Biện pháp 4: Xây dựng môi trƣờng nghiên cứu khoa học, tạo động lực cho giáo viên nghiên cứu khoa học...........................................................................73 3.3.5. Biện pháp 5: Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên...........................................................................75 3.3.6. Biện pháp 6: Đổi mới cơ chế, chính sách trong quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên.......................................................................................77 3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp ........................................................................78 3.5. Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp..................................79
  • 8. 5 3.5.1. Mục đích khảo nghiệm....................................................................................79 3.5.2. Đối tƣợng khảo nghiệm...................................................................................79 3.5.3. Nội dung khảo nghiệm....................................................................................79 3.5.4. Kết quả khảo nghiệm ......................................................................................80 TIỂU KẾT CHƢƠNG 3............................................................................................85 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.........................................................................86 1. Kết luận .................................................................................................................86 2. Khuyến nghị..........................................................................................................88 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................90 PHỤ LỤC
  • 9. 6 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TT Chữ viết tắt Nội dung đầy đủ 1 CBQL Cán bộ quản lý 2 CNH, HĐH Công nghiệp hoá, hiện đại hoá 3 GDĐT Giáo dục và Đào tạo 4 KHCN Khoa học và công nghệ 5 NCKH Nghiên cứu khoa học 6 SL Số lƣợng 7 THCS Trung học cơ sở 8 THPT Trung học phổ thông
  • 10. 7 DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ Trang BẢNG Bảng 2.1. Số liệu trƣờng, lớp, học sinh THPT tỉnh An Giang..................................37 Bảng 2.2. Thống kê số lƣợng CBQL, giáo viên THPT tỉnh An Giang.....................38 Bảng 2.3. Tình hình đầu tƣ kinh phí mua sắm trang thiết bị ....................................38 Bảng 2.4. Thống kê số lƣợng đề tài sáng kiến, NCKH tham gia cấp tỉnh................39 Bảng 2.5. Nhận thức về nhiệm vụ NCKH của giáo viên..........................................40 Bảng 2.6. Nhận thức về lý do tham gia NCKH của giáo viên..................................42 Bảng 2.7. Tình hình cán bộ, giáo viên tại các trƣờng khảo sát.................................46 Bảng 2.8. Số lƣợng các đề tài, sáng kiến, NCKH tham gia cấp tỉnh ........................47 Bảng 2.9. Đánh giá về việc xây dựng kế hoạch NCKH............................................48 Bảng 2.10. Đánh giá về các giai đoạn quản lý hoạt động NCKH của giáo viên ......50 Bảng 2.11. Đánh giá về việc tạo động lực NCKH cho giáo viên .............................52 Bảng 2.12. Nhận định về việc kiểm tra đánh giá hoạt động NCKH.........................54 Bảng 2.13. Nhận định về các yếu tố chủ quan ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động NCKH của giáo viên................................................................................57 Bảng 2.14. Nhận định về các yếu tố khách quan ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động NCKH của giáo viên................................................................................59 Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết của các biện pháp đề xuất................80 Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đề xuất. .................82 Bảng 3.3. Tổng hợp kết quả khảo nghiệm giữa tính cấp thiết, tính khả thi và mối tƣơng quan hai mức độ của các biện pháp quản lí hoạt động NCKHcủa giáo viên83 BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1. Ý kiến về những thuận lợi của giáo viên trong hoạt động NCKH.......44 Biểu đồ 2.2. Ý kiến về những khó khăn của giáo viên trong hoạt động NCKH ......45 Biểu đồ 2.3. Đánh giá về chất lƣợng hoạt động NCKH ...........................................45 Biểu đồ 2.4. Nhận định về những hạn chế trong công tác quản lý hoạt động NCKH...55 Biểu đồ 2.5. Đánh giá về hiệu quả công tác quản lý hoạt động NCKH ...................56
  • 11. 8 MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Sự nghiệp giáo dục nƣớc ta đang bƣớc vào giai đoạn đổi mới mang tính quyết định: Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hƣớng nâng cao chất lƣợng, chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế trong điều kiện kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa. Giáo dục phổ thông là bậc học nền tảng trong hệ thống giáo dục quốc dân, trong đó giáo dục THPT là bậc học có vị thế đặc biệt vì là cầu nối giữa giáo dục phổ thông với giáo dục đại học và còn nhằm chuẩn bị cho một bộ phận học sinh sau THPT tham gia lao động sản xuất.. Qua quá trình phát triển của xã hội nói chung và giáo dục nói riêng, vị trí, vai trò và chức năng của ngƣời giáo viên luôn đƣợc coi trọng. Những yêu cầu thay đổi trong nhiệm vụ, chức năng của ngƣời giáo viên trong thời kỳ đổi mới cho chúng ta thấy rõ quá trình giáo dục trong xã hội hiện đại không làm giảm vị trí, vai trò của ngƣời giáo viên mà trái lại nó càng đƣợc nâng cao và khẳng định trong tiến trình phát triển của xã hội. Nƣớc ta đang trong quá trình hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng; toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế về giáo dục đã trở thành xu thế tất yếu. Sự phát triển nhanh chóng của KHCN, khoa học giáo dục và sự cạnh tranh quyết liệt trên nhiều lĩnh vực giữa các quốc gia đòi hỏi giáo dục phải đổi mới. Cách mạng KHCN, công nghệ thông tin và truyền thông, kinh tế tri thức ngày càng phát triển mạnh mẽ, tác động trực tiếp đến sự phát triển của các nền giáo dục trên thế giới. Cách mạng KHCN, đặc biệt là công nghệ thông tin và truyền thông sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi để đổi mới cơ bản nội dung, phƣơng pháp và hình thức tổ chức giáo dục, đổi mới quản lý giáo dục, tiến tới một nền giáo dục điện tử đáp ứng nhu cầu của từng cá nhân ngƣời học. Hoạt động NCKH là nhiệm vụ quan trọng, thƣờng xuyên nhằm góp phần có hiệu quả trong việc thực hiện kế hoạch và nhiệm vụ chính trị của toàn ngành GDĐT. NCKH giúp xây dựng tiềm lực, bồi dƣỡng năng lực cho đội ngũ giáo viên, giúp cho giáo viên nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sƣ phạm, đồng thời phát huy vai trò tích cực, tự học, tự nghiên cứu, rèn luyện tƣ duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn của học sinh, hƣớng dẫn học sinh tham gia NCKH, từ đó từng bƣớc nâng cao chất lƣợng đào tạo. Hoạt động NCKH giúp cho ngƣời giáo viên
  • 12. 9 có đƣợc uy tín đối với học sinh, truyền cảm hứng cho học sinh trong NCKH, từng bƣớc nâng cao chất lƣợng giáo dục. Có thể khẳng định NCKH là một trong những nhiệm vụ của ngƣời giáo viên THPT giai đoạn hiện nay, nếu nhƣ chức năng dạy học và giáo dục là chức năng cơ bản thì NCKH cũng là một chức năng quan trọng của ngƣời giáo viên trong xã hội hiện đại. Vì thế công tác quản lý hoạt động NCKH, nâng cao năng lực nghiên cứu, ứng dụng khoa học của giáo viên THPT là vấn đề có ý nghĩa thực tiễn mang tính cấp thiết trong quá trình thực hiện thành công nhiệm vụ đổi mới căn bản toàn diện giáo dục hiện nay. Trong những năm qua, Đảng và Nhà nƣớc đã ban hành nhiều chủ trƣơng, chính sách và tổ chức nhiều sân chơi khoa học nhằm thúc đẩy phong trào NCKH. Đảng ta đã xác định việc phát triển KHCN và GDĐT là quốc sách hàng đầu. “ Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dƣỡng nhân tài” là mục tiêu tổng quát của hệ thống giáo dục quốc dân. Luật KHCN đƣợc Quốc hội thông qua và ban hành năm 2013 đã góp phần to lớn cho việc hình thành môi trƣờng pháp lý nhằm phát triển các cơ chế chính sách thúc đẩy, khuyến khích NCKH. Ngành GDĐT cũng đã có nhiều hoạt động khuyến khích việc NCKH nhƣ: Cuộc thi Khoa học và kĩ thuật cấp quốc gia dành cho học sinh trung học của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Tham gia cuộc thi Khoa học và kĩ thuật quốc tế - Intel International Science and Engineering Fair, hoạt động NCKH sƣ phạm ứng dụng … và nhiều hoạt động khoa học phong phú khác. [7] Với xu hƣớng đổi mới của ngành GDĐT hiện nay, vai trò hoạt động NCKH của giáo viên trong các nhà trƣờng đặc biệt là đội ngũ giáo viên trực tiếp giảng dạy có tính chất quyết định đến chất lƣợng giảng dạy, học tập, thúc đẩy sự phát triển toàn diện của nhà trƣờng. Trong các trƣờng THPT, yếu tố quan trọng nhất ảnh hƣởng đến chất lƣợng giáo dục chính là lòng say mê học hỏi, năng lực sáng tạo, năng lực tự NCKH của giáo viên. Thông qua hoạt động NCKH mỗi cán bộ, giáo viên không những tiếp thu đƣợc thông tin mới mà còn tiếp cận đƣợc với những phƣơng pháp tƣ duy mới. Từ đó, ngƣời giáo viên có thể chủ động sáng tạo, cải tiến và đổi mới nội dung cũng nhƣ phƣơng pháp giảng dạy. Hoạt động NCKH của giáo viên là một quá trình tự học hỏi, nâng cao kiến thức chuyên môn, hình thành và bồi dƣỡng kĩ năng cho giáo viên. Thông qua NCKH, giáo viên có đƣợc thói quen làm việc độc lập, sáng tạo, củng cố chuyên môn, nghiệp vụ, nâng cao những giá trị mới cho xã hội.
  • 13. 10 Những năm qua, cùng với công cuộc đổi mới chƣơng trình giáo dục phổ thông, mặc dù ngành giáo dục đã có nhiều cố gắng trong việc triển khai thực hiện nhiệm vụ NCKH, NCKH sƣ phạm ứng dụng và phong trào viết, đúc rút sáng kiến kinh nghiệm, nhƣng hoạt động này còn tồn tại không ít hạn chế, yếu kém, đó là: Hiệu quả hoạt động NCKH còn thấp, hạn chế cả về số lƣợng và chất lƣợng, phần lớn các NCKH chỉ dừng lại ở dạng cải tiến phƣơng pháp giáo dục, phƣơng pháp quản lý. Nhiều đề tài của giáo viên trƣờng THPT là nhằm đối phó với công tác thi đua, khen thƣởng nên chất lƣợng, hiệu quả không cao. Tình trạng đề tài sau khi nghiệm thu không tổ chức ứng dụng đƣợc, bị bỏ vào ngăn tủ còn khá phổ biến. Nhiều trƣờng hợp các đề tài đƣợc tiến hành nghiệm thu khá dễ dãi và chƣa mang lại hiệu quả thiết thực nên giá trị của đề tài không cao. Các công trình NCKH ứng dụng thực tế vào công tác giáo dục còn ít, bị đánh giá thấp. Một trong những nguyên nhân gây nên tồn tại, yếu kém vừa nêu phần lớn chính là do công tác quản lý hoạt động NCKH. Các nhà quản lý chƣa thật sự quan tâm đúng mức, đội ngũ cán bộ, giáo viên thờ ơ, thiếu động lực, không hứng thú trong NCKH, chƣa xem đây là nhiệm vụ cả ngƣời giáo viên, cơ sở vật chất phục vụ công tác NCKH còn hạn chế, cơ chế hỗ trợ về tài chính chƣa phù hợp… Mặc dù còn tồn tại những hạn chế trong công tác quản lý, chỉ đạo hoạt động NCKH của cán bộ, giáo viên nhƣng có thể khẳng định tiềm năng của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên trong toàn ngành về hoạt động này là rất lớn. Nếu đƣợc tổ chức một cách khoa học, quản lý và chỉ đạo một cách thƣờng xuyên, chặt chẽ, có đƣợc sự động viên, khích lệ kịp thời, đầu tƣ thỏa đáng cả về thời gian và vật chất, chắc chắn hoạt động NCKH sẽ có chất lƣợng và hiệu quả cao hơn. Quản lý tốt hoạt động NCKH nhằm nâng cao năng lực nghiên cứu cho giáo viên THPT là biện pháp quan trọng góp phần cho sự thành công công cuộc đổi mới căn bản toàn diện giáo dục trong giai đoạn hiện nay. Xuất phát từ những lí do nêu trên, chúng tôi chọn “Quản lý hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An Giang” làm đề tài nghiên cứu luận văn. 2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Từ việc tổng hợp cơ sở lý luận về quản lý hoạt động NCKH của giáo viên THPT, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An Giang, đề tài đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An Giang góp phần nâng cao chất lƣợng giáo dục, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục phổ thông của địa phƣơng.
  • 14. 11 3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU 3.1. Khách thể nghiên cứu Quản lý hoạt động NCKH của giáo viên THPT. 3.2. Đối tƣợng nghiên cứu Biện pháp quản lý hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An Giang. 4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC Hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An Giang chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu đổi mới giáo dục. Nếu đề xuất đƣợc các biện pháp khả thi quản lý hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An Giang thì sẽ góp phần nâng cao chất lƣợng giáo dục, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục phổ thông của địa phƣơng. 5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 5.1. Nghiên cứu, tổng hợp lý luận về quản lý hoạt động NCKH của giáo viên THPT. 5.2. Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An Giang. 5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT trong tỉnh An Giang. 6. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6.1. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lí luận - Sử dụng các phƣơng pháp phân tích, tổng hợp: Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng để khái quát hóa, hệ thống hóa các tài liệu, các công trình khoa học có liên quan đến đề tài nghiên cứu nhằm hình thành cơ sở lý luận của vấn đề quản lý hoạt động NCKH của giáo viên THPT. - Phƣơng pháp nghiên cứu lịch sử vấn đề: Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng để phát hiện và khai thác những khía cạnh mà các công trình nghiên cứu trƣớc đây chƣa đề cập đến, làm cơ sở cho việc nghiên cứu tiếp theo. 6.2. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn - Sử dụng phƣơng pháp điều tra bằng bảng hỏi: Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng để thu thập ý kiến về thực trạng quản lý hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An Giang.
  • 15. 12 - Sử dụng phƣơng pháp phỏng vấn: Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng trong gặp gỡ, trao đổi với cán bộ cốt cán các trƣờng THPT tỉnh An Giang để tìm hiểu thêm về những khó khăn, vƣớng mắc trong quản lí hoạt động NCKH của giáo viên và các biện pháp đƣợc đề xuất. 6.3. Phƣơng pháp thống kê toán học Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng trong xử lí và phân tích, sử dụng phần mềm Excel xác định mức độ tin cậy của số liệu điều tra, trên cơ sở đó, đƣa ra những nhận xét, đánh giá khách quan về thực trạng quản lý hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An Giang. 7. PHẠM VI NGHIÊN CỨU Đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề quản lý hoạt động NCKH của giáo viên tại các trƣờng THPT công lập tỉnh An Giang và thời gian khảo sát đánh giá thực trạng từ năm 2015 đến năm 2017. 8. ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN - Góp phần làm phong phú thêm cơ sở lý luận về quản lý hoạt động NCKH của giáo viên THPT; - Chỉ ra đƣợc thực trạng hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An Giang; - Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An Giang mang tính cấp thiết, khả thi. 9. CẤU TRÚC LUẬN VĂN Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và tài liệu tham khảo, luận văn có 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên THPT. Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An Giang. Chƣơng 3: Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An Giang
  • 16. 13 NỘI DUNG Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1. Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề 1.1.1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài có liên quan đến đề tài Có nhiều công trình nghiên cứu nƣớc ngoài quan tâm đến nội dung NCKH, dƣới đây là một số ví dụ tiêu biểu: W.Humboldt (1767-1835) ngƣời sáng lập trƣờng Đại học Berlin đã cho rằng với nhiệm vụ đi tìm tri thức, trƣờng đại học không thể gạt bỏ toàn bộ lĩnh vực NCKH cho các viện khoa học và nếu làm nhƣ vậy thì đã tự phủ định mình. Trong tác phẩm “Nghiên cứu và viết báo cáo”, tác giả Francesco Cordasco và Elliots S.M.Galner đã chỉ dẫn những kĩ năng cụ thể để sinh viên thực hiện công trình nghiên cứu. Đó là những kĩ năng lựa chọn đề tài, cách sử dụng thƣ viện, thu thập tài liệu,… đã giúp cho sinh viên phần nào tránh đƣợc những khó khăn, trở ngại trong thời gian đầu tập nghiên cứu [17] Năm 1972, trong tác phẩm “Tổ chức và phƣơng pháp công tác NCKH” P.T.Prikhodko đã giới thiệu những nét đặc trƣng cơ bản của hoạt động NCKH của sinh viên. Tác giả đánh giá tầm quan trọng của việc tổ chức cho sinh viên làm niên luận, khóa luận tốt nghiệp, coi đây là những hình thức tập dƣợt NCKH nhờ đó mà sinh viên có khă năng tự học suốt đời [34, tr.50]. Các trƣờng đại học ở Liên Xô trƣớc đây cũng rất coi trọng các hình thức tổ chức NCKH cho sinh viên, trong đó tổ chức cho sinh viên làm khóa luận, luận văn tốt nghiệp đƣợc xem là một trong những hình thức tạo điều kiện cho sinh viên tham gia hoạt động NCKH. 1.1.2. Những kết quả nghiên cứu trước đây có thể kế thừa Chủ tịch Hồ Chí Minh rất quan tâm đến KHCN, Ngƣời cho rằng KHCN có ý nghĩa rất lớn đối với sự nghiệp đấu tranh và giải phóng dân tộc. Ngƣời không ngừng chăm lo bồi dƣỡng, đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật phục vụ nƣớc nhà. Từ khi ra đời cho đến nay, thông qua các Văn kiện, các Nghị quyết, Chỉ thị
  • 17. 14 Đảng và Nhà nƣớc ta đều thể hiện rõ sự quan tâm đến phát triển KHCN và GDĐT. Các Nghị quyết, chủ trƣơng luôn coi trọng KHCN và tạo nhiều điều kiện thuận lợi để KHCN phát triển. Nhiều tác giả đã cụ thể hóa những giai đoạn của quá trình thực hiện cũng nhƣ những nội dung liên quan đến hoạt động NCKH. Giáo trình “Phƣơng pháp luận và các phƣơng pháp nghiên cứu khoa học giáo dục” của tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thị Đức đã đƣa ra những khái niệm chung về phƣơng pháp luận khoa học giáo dục và những giai đoạn nghiên cứu một đề tài khoa học để trang bị cho sinh viên những kĩ năng cần thiết về NCKH [29]. Năm 2006, trong giáo trình “Hoạt động NCKH giáo dục của sinh viên sƣ phạm” tác giả Phạm Hồng Quang đã giới thiệu thực trạng hoạt động NCKH của sinh viên, cung cấp các thông tin bổ ích và hƣớng dẫn cách tiến hành NCKH nhằm đạt hiệu quả cao, ứng dụng thực tiễn đạt chất lƣợng [36, tr.29]. Trong tác phẩm “Phƣơng pháp luận nghiên cứu khoa học” của Vũ Cao Đàm cũng đã cung cấp cho sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh những phƣơng pháp luận, cấu trúc công trình NCKH, các giai đoạn tiến hành một đề tài NCKH để hỗ trợ họ thành công trong việc thực hiện các công trình NCKH [22] Trong lịch sử nghiên cứu hoạt động NCKH, nhiều tác giả đều nhấn mạnh việc đƣa NCKH vào trƣờng học sẽ thúc đẩy sự phát triển khoa học giáo dục, đem lại những tiến bộ vững chắc cho việc dạy học và giáo dục đồng thời nâng cao hiệu quả đào tạo. Có nhiều bài viết về hoạt động KHCN của trƣờng đại học, cao đẳng đƣợc đăng trên các tạp chí đề cập tới các biện pháp nâng cao chất lƣợng KHCN gắn với đào tạo và thực tiễn kinh tế xã hội. Những kết quả nghiên cứu đƣợc công bố trên đã góp phần to lớn vào việc nâng cao chất lƣợng NCKH của giảng viên, sinh viên trong các trƣờng Cao đẳng, Đại học. 1.1.3. Những vấn đề chưa được giải quyết triệt để Mặc dù có rất nhiều bài viết, công trình nghiên cứu liên quan đến hoạt động NCKH nhƣng chƣa có tác giả nào đề cập sâu đến những nội dung liên quan đến hoạt động NCKH cũng nhƣ quản lý hoạt động NCKH của giáo viên THPT đồng thời đề ra những giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động NCKH của giáo viên THPT.
  • 18. 15 Trên thực tế, nội dung chính liên quan đến hoạt động NCKH của giáo viên THPT chủ yếu là hoạt động viết sáng kiến kinh nghiệm, những năm gần đây là NCKH sƣ phạm ứng dụng và phong trào hƣớng dẫn học sinh tham gia cuộc thi khoa học kỹ thuật. Tuy nhiên, sáng kiến kinh nghiệm của giáo viên về bản chất chỉ là hoạt động đúc rút kinh nghiệm trong quá trình công tác, chƣa mang đầy đủ các đặc trƣng của hoạt động NCKH, chủ yếu phục vụ cho công tác thi đua, khen thƣởng và đánh giá công chức, viên chức; số lƣợng sáng kiến kinh nghiệm của giáo viên hàng năm nhiều nhƣng ứng dụng vào thực tiễn rất hạn chế. Hoạt động NCKH sƣ phạm ứng dụng đƣợc ngành GDĐT quan tâm triển khai trong những năm gần đây, tuy nhiên số lƣợng giáo viên tham gia rất ít, mang tính tự phát. Hoạt động hƣớng dẫn học sinh tham gia hội thi khoa học kỹ thuật thực chất là NCKH của học sinh, giáo viên chỉ là ngƣời gợi mở, định hƣớng. Hoạt động này cho thấy năng lực NCKH của giáo viên chƣa đáp ứng yêu cầu trong vai trò là ngƣời hƣớng dẫn học sinh NCKH trong khi chính bản thân ngƣời giáo viên chƣa thật sự quan tâm đầu tƣ đúng mức. 1.1.4. Những vấn đề cần phải tiếp tục nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu những tài liệu liên quan hoạt động NCKH, những đƣờng lối chủ trƣơng, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc và yêu cầu thực tiễn của công tác đổi mới căn bản giáo dục và đào tạo, kế thừa những thành quả nghiên cứu trƣớc đây, luận văn đi vào nghiên cứu sâu thực trạng quản lý hoạt động NCKH của giáo viên trƣờng THPT tỉnh An Giang, từ đó tìm ra những biện pháp phù hợp nhằm quản lý tốt hoạt động này trong thời gian tới. 1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài 1.2.1. Giáo viên trung học phổ thông Theo Điều 30, Điều lệ trƣờng THCS, THPT và trƣờng phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tƣ số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trƣởng Bộ GDĐT định nghĩa: “Giáo viên trƣờng trung học là ngƣời làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trƣờng, gồm: Hiệu trƣởng, Phó Hiệu trƣởng, Giáo viên bộ môn, Giáo viên làm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (Bí thƣ, Phó bí thƣ hoặc Trợ lí thanh niên, Cố vấn Đoàn), Giáo viên làm công tác tƣ vấn cho học sinh” [7]. Theo Điều 31, Điều lệ Trƣờng THCS, THPT và trƣờng phổ thông có nhiều
  • 19. 16 cấp học ban hành kèm theo Thông tƣ số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trƣởng Bộ GDĐT, giáo viên bộ môn trƣờng trung học có những nhiệm vụ sau đây: Dạy học và giáo dục theo chƣơng trình, kế hoạch giáo dục, kế hoạch dạy học của nhà trƣờng theo chế độ làm việc của giáo viên do Bộ trƣởng Bộ GDĐT quy định; quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trƣờng tổ chức; tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn; chịu trách nhiệm về chất lƣợng, hiệu quả giáo dục; tham gia nghiên cứu khoa học sƣ phạm ứng dụng; … [7] Hiện nay, ở các quốc gia phát triển, giáo viên đƣợc định nghĩa trong ba chức năng chính: Là Nhà giáo, Nhà khoa học và là Nhà cung cấp dịch vụ. Giáo viên - với vai trò là “Nhà giáo”, đây là vai trò truyền thống, nhƣng quan trọng và tiên quyết. Ở vai trò này, với chức năng dạy học ngƣời giáo viên có nhiệm vụ trang bị cho học sinh những tri thức khoa học, các kĩ năng, kĩ xảo tƣơng ứng về một lĩnh vực khoa học nhất định; phát triển phẩm chất trí tuệ cho học sinh, trang bị cho học sinh phƣơng pháp luận, phƣơng pháp NCKH và phƣơng pháp tự học. Giáo viên với vai trò là “Nhà khoa học”, ngƣời giáo viên thực hiện chức năng giải thích và dự báo các vấn đề của tự nhiên và xã hội mà loài ngƣời và khoa học chƣa có lời giải. Một trong các mục tiêu cốt lõi của các cơ sở giáo dục phổ thông là mở rộng tri thức thông qua NCKH. Đội ngũ giáo viên đƣợc biết đến nhƣ một nguồn nhân lực có trình độ, bởi vậy ngoài việc dạy học ngƣời giáo viên còn phải chủ động tham gia NCKH. Việc tham gia NCKH giúp ngƣời giáo viên nâng cao chất lƣợng hoạt động giảng dạy; hƣớng dẫn học sinh NCKH hiệu quả hơn. Ngoài ra, việc tham gia NCKH cũng góp phần nâng cao vị thế, uy tín, cũng nhƣ cơ hội thăng tiến của ngƣời giáo viên. “Giáo viên với vai trò là Nhà cung cấp dịch vụ”, với vai trò này, giáo viên đóng vai trí là cầu nối giữa khoa học và xã hội, để đƣa nhanh các kiến thức khoa học vào đời sống cộng đồng. là một chức năng khá quan trọng và có ý nghĩa lớn trong việc truyền bá kiến thức khoa học và nâng cao dân trí. 1.2.2. Nghiên cứu khoa học Hiện nay có khá nhiều định nghĩa về NCKH, sau đây là một số khái niệm cơ bản nhất: Theo Điều 3, Khoản 4 Luật KHCN định nghĩa: “NCKH là hoạt động khám phá, phát hiện, tìm hiểu bản chất, quy luật của sự vật, hiện tƣợng tự nhiên, xã hội và tƣ duy sáng tạo giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn” [37]
  • 20. 17 Theo tác giả Nguyễn Văn Đệ, Phạm Minh Hùng: “NCKH là hoạt động nhằm khám phá ra những cái mới về bản chất của đối tƣợng nghiên cứu, sáng tạo ra những phƣơng pháp và phƣơng tiện kĩ thuật mới cao hơn, giá trị hơn”. [24, tr.14] Tác giả Dƣơng Văn Tiển đã viết: “NCKH là quá trình nhận thức chân lí khoa học, một hoạt động trí tuệ đặc thù bằng những phƣơng pháp nghiên cứu nhất định để tìm kiếm, để chỉ ra một cách chính xác và có mục đích những điều mà con ngƣời chƣa biết đến (hoặc biết chƣa đầy đủ), tức là tạo ra sản phẩm dƣới dạng tri thức mới, có giá trị mới về nhận thức hoặc phƣơng pháp”. [40, tr.22] Trong giáo trình “Phƣơng pháp NCKH giáo dục”, tác giả Võ Thị Ngọc Lan, Nguyễn Văn Tuấn đã trình bày quan điểm của mình nhƣ sau: “NCKH là một quá trình vận dụng các ý tƣởng, nguyên lí và sử dụng các phƣơng pháp khoa học, phƣơng pháp tƣ duy để tìm tòi, khám phá các khái niệm, hiện tƣợng và sự vật mới, để phát hiện quy luật tự nhiên và xã hội nhằm giải quyết mâu thuẫn nhận thức và hoạt động thực tiễn, để sáng tạo các giải pháp tác động trở lại sự vật, hiện tƣợng góp phần cải thiện cuộc sống và lao động sản xuất”. [31, tr.10]. Rõ ràng, NCKH là hoạt động đặc biệt và đầy khó khăn, phức tạp của con ngƣời, thể hiện ở: - Mục đích của NCKH là phát hiện, khám phá thế giới, tạo ra chân lý mới để vận dụng những hiểu biết ấy vào cải tạo thế giới. - Đối tƣợng NCKH là một thế giới đầy phức tạp và bí ẩn. - Chủ thể NCKH là các nhà khoa học, là những ngƣời có tài năng và phẩm chất khoa học nhất định. - Phƣơng pháp NCKH là phƣơng pháp nhận thức thế giới, đƣợc tiến hành bằng những quy định đặc biệt, với những tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe. - Phƣơng tiện NCKH là những thiết bị kỹ thuật hiện đại, tinh xảo. - NCKH là hoạt động phức tạp, chứa nhiều mâu thuẫn, nhiều trƣờng phái, xu hƣớng khác nhau, luôn ẩn chứa yếu tố mạo hiểm. Cuối cùng, chân lý khoa học là cái phù hợp với hiện thực, đem lại lợi ích cho cuộc sống của con ngƣời. - Giá trị của sản phẩm NCKH đƣợc quyết định bởi tính thông tin, triển vọng, ứng dụng vào nhu cầu sử dụng của xã hội, cũng nhƣ tính kinh tế của nó. Từ các khái niệm trên, chúng ta có thể hiểu một cách sâu sắc “NCKH là một
  • 21. 18 hoạt động đặc biệt của con ngƣời. Đây là một hoạt động có mục đích, có kế hoạch, đƣợc tổ chức chặt chẽ của một đội ngũ các nhà khoa học với những phẩm chất đặc biệt, đƣợc đào tạo ở trình độ cao”. [43, tr.21] 1.2.3. Hoạt động nghiên cứu khoa học Hoạt động NCKH là những hoạt động trí tuệ đặc thù, đƣợc thực hiện bởi cá nhân hoặc nhóm các nhà khoa học trong môi trƣờng và điều kiện nhất định, là tập hợp toàn bộ hệ thống các hoạt động sáng tạo nhằm phát triển kho tàng kiến thức khoa học và áp dụng chúng vào thực tiễn. Bản chất của hoạt động NCKH là nghiên cứu các mối liên hệ của các hiện tƣợng tự nhiên nhằm phát hiện các quy luật và những kiến thức, đƣa kết quả NCKH vào thực tiễn. 1.2.4. Quản lý Tùy vào cách tiếp cận mà có các khái niệm về quản lý khác nhau. Có thể nêu lên một số quan niệm chủ yếu sau: Theo Từ điển Giáo dục học, “Quản lý là hoạt động hay tác động có định hƣớng, có chủ đích của chủ thể quản lý (ngƣời quản lý) đến khách thể quản lý (ngƣời bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt mục đích của tổ chức. Các hình thức chức năng quản lý chủ yếu bao gồm: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo hoặc lãnh đạo và kiểm tra”. [28, tr.326] Ở góc độ kinh tế, “Quản lý là biết đƣợc chính xác điều bạn muốn ngƣời khác làm và sau đó thấy đƣợc rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất”.[26, tr.8]. Dƣới góc độ hoạt động, “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ƣu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất”.[30, tr.8] Ngoài ra, còn có một số quan niệm khác: “Quản lý là nghệ thuật đạt đƣợc mục tiêu đã đề ra thông qua việc điều khiển, phối hợp, hƣớng dẫn, chỉ huy hoạt động của những ngƣời khác”. [42, tr.176] Từ các quan niệm nêu trên, xét cho cùng, khi bàn đến vấn đề quản lý, cần phải nêu lên mối quan hệ giữa chủ thể quản lý, khách thể quản lý và mục tiêu quản lý. Nhƣ vậy, khái quát nhất, có thể hiểu rằng: “Quản lý là một quá trình tác động
  • 22. 19 gây ảnh hƣởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt đƣợc mục tiêu chung”. [42, tr.176] 1.2.5. Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học Quản lý hoạt động NCKH là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến đối tƣợng quản lý nhằm thực hiện có chất lƣợng và hiệu quả hoạt động NCKH góp phần thực hiện mục tiêu của đơn vị. Kết hợp khái niệm quản lý nói chung, khái niệm quản lý hoạt động NCKH có thể biểu đạt theo nghĩa nhƣ sau: Quản lý hoạt động NCKH là quá trình tác động có định hƣớng, có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tƣợng quản lý phù hợp với quy luật nhằm làm cho nhiệm vụ NCKH đạt mục tiêu đề ra. 1.3. Hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên trƣờng trung học phổ thông trong bối cảnh đổi mới giáo dục 1.3.1. Ý nghĩa hoạt động nghiên cứu khoa học của người giáo viên Hoạt động NCKH của giáo viên ở trƣờng THPT nhằm mục đích cơ bản là: nâng cao năng lực và phẩm chất của nhà giáo; phục vụ đắc lực cho hoạt động giảng dạy; gợi mở, hƣớng dẫn học sinh NCKH; tăng cƣờng cập nhật thông tin, tri thức. Sẽ không có một thế hệ học sinh có phƣơng pháp học tập chủ động, tích cực, sáng tạo; lòng ham học hỏi, ham hiểu biết; năng lực tự học, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống nếu ngƣời thầy của họ không có năng lực và phẩm chất tƣơng ứng. Để đào tạo ra đƣợc một nguồn nhân lực chất lƣợng cao, trƣớc hết, bản thân ngƣời giáo viên cũng phải biết tự thích ứng, có lòng say mê NCKH và khả năng sáng tạo... Hoạt động NCKH sẽ giúp cho họ có những năng lực và phẩm chất khoa học cần thiết. Nhân cách nhà giáo - nhà khoa học của đội ngũ giáo viên trở thành tấm gƣơng cho học sinh học tập ngay khi đang còn ngồi ghế nhà trƣờng phổ thông. Bên cạnh đó, để gắn nhà trƣờng với sự phát triển xã hội, hoạt động NCKH của đội ngũ giáo viên cũng tham gia giải quyết những vấn đề thực tiễn nảy sinh trong đời sống xã hội. Kết quả hoạt động NCKH của đội ngũ giáo viên có thể chuyển giao, ứng dụng vào thực tiễn xã hội. Nhƣ vậy, ý nghĩa hoạt động NCKH của đội ngũ giáo viên ở trƣờng THPT không chỉ giải quyết những vấn đề thực tiễn nảy sinh trong hoạt động của nhà
  • 23. 20 trƣờng mà còn tham gia tích cực và góp phần vào phát triển KHCN, phát triển kinh tế- xã hội của địa phƣơng và đất nƣớc. 1.3.2. Vai trò hoạt động nghiên cứu khoa học của người giáo viên Hoạt động NCKH là một trong những hoạt động không thể thiếu của các trƣờng THPT trƣớc yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay. Trong nhà trƣờng, giảng dạy phải gắn liền với NCKH vì chỉ có gắn liền với NCKH thì giáo viên mới tìm ra đƣợc những kiến thức mới, những phƣơng pháp mới, ứng dụng mới phục vụ nhiệm vụ giảng dạy. NCKH là cách tốt nhất để ngƣời giáo viên tự bồi dƣỡng, mở rộng kiến thức, nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng NCKH của mình. Hoạt động NCKH giúp giáo viên nâng cao chất lƣợng bài giảng, giúp học sinh tiếp thu nhiều kiến thức cùng những phƣơng pháp nghiên cứu do giáo viên truyền đạt. NCKH góp phần đổi mới và cập nhật chƣơng trình giáo dục, phù hợp với đề án thay sách giáo khoa của Bộ GDĐT. Với sự phát triển tốc độ chóng mặt của khoa học hiện nay, kiến thức rất nhanh bị lạc hậu. Nếu giáo viên không tham gia NCKH thì sẽ khó có thể cập nhật những kiến thức mới, bài giảng sẽ thiếu tính thực tiễn. Đối với trƣờng THPT, hoạt động NCKH của đội ngũ giáo viên chủ yếu là hoạt động đúc rút sáng kiến kinh nghiệm và hoạt động NCKH sƣ phạm ứng dụng. Nhờ hoạt động NCKH sƣ phạm ứng dụng, nhà trƣờng và đội ngũ giáo viên có đƣợc nội dung và phƣơng pháp giáo dục phù hợp với thực tiễn, với sự phát triển của nhà trƣờng. Tuy nhiên, hoạt động NCKH của đội ngũ giáo viên ở trƣờng THPT không chỉ bó hẹp ở phạm vi trên. Họ cần mở rộng tham gia NCKH phục vụ sự phát triển GDĐT và sự phát triển KHCN, kinh tế- xã hội của địa phƣơng, đất nƣớc. 1.3.3. Các yếu tố đổi mới gắn với hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên trung học phổ thông Văn kiện Đại hội Đảng X khẳng định: “GDĐT cùng với KHCN là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc”. Văn kiện Đại hội Đảng XI cũng đã nêu: “GDĐT, KHCN có sức mạnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dƣỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nƣớc, xây dựng nền văn hoá và con ngƣời Việt Nam. Phát triển GDĐT cùng với phát triển KHCN là quốc sách hàng đầu; đầu tƣ cho GDĐT là đầu tƣ phát triển”. [23].
  • 24. 21 Văn kiện Đại hội Đảng XI về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục của Đảng đã khẳng định: “Giáo dục con ngƣời Việt Nam phát triển toàn diện, xây dựng nền giáo dục mở, dân chủ, thực học, thực nghiệp” “Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất ngƣời học”. “Phát triển GDĐT phải gắn với tiến bộ KHCN, phù hợp quy luật khách quan. Chuyển phát triển GDĐT từ chủ yếu theo số lƣợng sang chú trọng chất lƣợng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu số lƣợng”. [23] Chiến lƣợc phát triển giáo dục 2011-2020 của Thủ tƣớng chính phủ đã xác định: "GDĐT có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dƣỡng nhân tài, góp phần quan trọng xây dựng đất nƣớc, xây dựng nền văn hóa và con ngƣời Việt Nam", "Phát triển và nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lƣợng cao là một đột phá chiến lƣợc". [15] Từ những cơ sở pháp lý nêu trên, có thể khẳng định phát triển GDĐT gắn với NCKH phải đƣợc coi là nền tảng, là yêu cầu, là động lực thúc đẩy công cuộc đổi mới căn bản toàn diện giáo dục. 1.3.4. Các đặc điểm, đặc trưng nghiên cứu khoa học của giáo viên trường trung học phổ thông NCKH trong giáo dục có một số đặc điểm chung sau: - Đối tƣợng nghiên cứu là con ngƣời, là sản phẩm của tự nhiên và xã hội, có tính biến động cao. - Sản phẩm NCKH là nhân cách con ngƣời, nhân cách này vừa có phẩm chất cá nhân vừa mang đặc tính của lịch sử xã hội. Sản phẩm này vừa là sản phẩm tinh thần vừa có tính chất biến động cao (các chuẩn mực xã hội chỉ mang tính chất tƣơng đối). - Phƣơng pháp nghiên cứu chủ yếu là phƣơng pháp tiếp cận gián tiếp với những phƣơng tiện do chính ngƣời nghiên cứu tạo ra nên tính tin cậy của kết quả phụ thuộc rất lớn vào năng lực của nhà nghiên cứu. - Kết quả nghiên cứu có thể đúng trong điều kiện này, trong thời điểm lịch sử này song có thể lại không đúng trong điều kiện khác, thời điểm lịch sử khác. - Đòi hỏi quá trình NCKH giáo dục luôn phải bám sát thực tiễn phục vụ cho sự nghiệp phát triển giáo dục của đất nƣớc. - Nghiên cứu và ứng dụng là hai mắt xích của chu trình NCKH - nghiên cứu
  • 25. 22 thực tiễn và ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn, cải tạo thực tiễn. Vì vậy, quá trình thực tiễn trong NCKH giáo dục có ý nghĩa phƣơng pháp luận to lớn. Từ những đặc điểm chung nêu trên, NCKH của giáo viên THPT có những đặc điểm cụ thể: - Nghiên cứu khoa học gắn với giảng dạy, phục vụ giảng dạy Chất lƣợng giảng dạy phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Trình độ giáo viên, các nguồn lực hỗ trợ trong nhà trƣờng, các chính sách quản lý, ...trong đó hoạt động NCKH có vai trò không nhỏ trong việc nâng cao chất lƣợng dạy học. NCKH và giảng dạy có mối quan hệ biện chứng, NCKH giúp giáo viên tìm hiểu sâu hơn kiến thức chuyên môn, kịp thời điều chỉnh, bổ sung những nội dung kiến thức chƣa chuẩn xác trong bài dạy của mình. Ngƣợc lại, trong quá trình giảng dạy, sẽ giúp giáo viên phát hiện các tình huống có vấn đề, thôi thúc giáo viên tìm tòi giải quyết vấn đề, từ đó, hoạt động NCKH phát sinh. NCKH góp phần phát triển tƣ duy, năng lực sáng tạo, khả năng làm việc độc lập, trau dồi tri thức và các phƣơng pháp nhận thức khoa học của giáo viên; đồng thời, NCKH sẽ giúp giáo viên hình thành những phẩm chất của nhà nghiên cứu với tƣ duy phản biện, biết bảo vệ quan điểm khoa học của mình. Thông qua hoạt động NCKH, giáo viên hoàn thiện các kĩ năng cần thiết cho việc giảng dạy và nghiên cứu, góp phần nâng cao chất lƣợng giáo dục trong nhà trƣờng phổ thông. - Nghiên cứu khoa học theo định hướng sáng tạo NCKH của ngƣời giáo viên là hoạt động tạo ra một sản phẩm mới đƣợc xã hội công nhận bao gồm các yếu tố: + Yếu tố mới: Bất kì sản phẩm sáng tạo nào thì đòi hỏi phải có yếu tố mới nhƣ sản phẩm mới, phƣơng pháp mới, cách sử dụng mới, lĩnh vực ứng dụng mới, ... (“Mới” có nghĩa là trƣớc đó chƣa có, hoặc nếu có thì ở dạng chƣa tiên tiến bằng). + Yếu tố hữu dụng: Phải đƣợc sự chấp nhận của thực tiễn, của thị trƣờng, nhu cầu xã hội, thực tiễn dạy học, cộng đồng khoa học ... + Yếu tố phương pháp khoa học: Phƣơng pháp khoa học là tổ hợp các kiến thức khoa học, kinh nghiệm nghiên cứu và các biện pháp kĩ thuật trong việc thu thập, xử lí thông tin và các dữ kiện khoa học nhằm phát hiện, chứng minh tính đúng đắn khách quan của đối tƣợng nghiên cứu, của yếu tố mới đƣợc tạo ra.
  • 26. 23 Trong quá trình tham gia các hoạt động NCKH, giáo viên sẽ tự cập nhật thông tin, kiến thức rất hiệu quả, từ đó giúp cho giáo viên tăng thêm lƣợng kiến thức mới từ những nguồn tƣ liệu khác nhau để hoàn thiện lại những kiến thức của chính bản thân mình. Thông qua các diễn đàn trao đổi học thuật, hội thảo khoa học cho giáo viên, các buổi báo cáo của các chuyên gia, ... giáo viên có thể nhờ đến sự tƣ vấn của các đồng nghiệp, các chuyên gia am hiểu sâu sắc về lĩnh vực mà mình quan tâm, giúp học giải quyết các vấn đề còn vƣớng mắc. - Phục vụ cho chuyển giao, ứng dụng nghiên cứu khoa học vào thực tiễn Với yêu cầu hiện nay, NCKH tại các trƣờng THPT vừa phục vụ thực tiễn, vừa là phƣơng tiện, mục đích, động lực để nâng cao chất lƣợng giáo dục. NCKH trong trƣờng THPT phát triển sẽ đƣa vào sử dụng trong thực tiễn, thúc đẩy kinh tế, xã hội phát triển. Thông qua các hoạt động NCKH ở trƣờng THPT, các công trình nghiên cứu đã góp phần trong việc xây dựng các chủ trƣơng, đƣờng lối, chính sách của Đảng, Nhà nƣớc, của các ngành, lĩnh vực; nhiều công trình nghiên cứu đã góp phần phục vụ cho sự nghiệp CNH, HĐH đất nƣớc. Theo tác giả Vũ Cao Đàm, dựa trên các giai đoạn nghiên cứu, ngƣời ta chia NCKH thành ba loại: - Nghiên cứu cơ bản là những nghiên cứu nhằm phát hiện thuộc tính, cấu trúc, động thái các sự vật. Kết quả nghiên cứu cơ bản có thể là các khám phá, phát hiện, phát minh, dẫn tới hình thành một hệ thống lí thuyết mới. - Nghiên cứu ứng dụng là sự vận dụng quy luật đƣợc phát hiện từ nghiên cứu cơ bản để giải thích một sự vật hoặc tạo ra những nguyên lí mới về các giải pháp. - Triển khai thực nghiệm là sự vận dụng các lí thuyết để đƣa ra các vật mẫu và công nghệ sản xuất vật mẫu với những tham số khả thi về kĩ thuật. [22, tr.39]. Từ các loại NCKH trên, hoạt động NCKH có các đặc trƣng cơ bản, nhƣ sau: - Tính mới: Quá trình nghiên cứu hƣớng vào phát hiện, sáng tạo ra những điều mà ngƣời khác chƣa biết hoặc những sản phẩm cùng loại nhƣng có tác dụng mới (đa chức năng). Đây là thuộc tính quan trọng số một của lao động khoa học vì NCKH là quá trình thâm nhập vào thế giới của các sự vật mà con ngƣời chƣa biết. - Tính tin cậy: Đặc điểm này đƣợc phản ánh qua kết quả nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu chỉ đƣợc thừa nhận nhờ phƣơng pháp nghiên cứu nào đó mà ngƣời ta có
  • 27. 24 thể kiểm chứng đƣợc nhiều lần do nhiều ngƣời thực hiện trong nhiều hoàn cảnh khác nhau nhƣng kết quả thu đƣợc phải giống nhau về mặt định tính. - Tính thông tin: NCKH là quá trình vận dụng và xử lý thông tin, sản phẩm khoa học luôn mang đặc trƣng thông tin. Các thông tin trong NCKH đƣợc chứa đựng dƣới dạng ngôn ngữ hoặc ký tự đã đƣợc mã hóa để con ngƣời có thể trao đổi với nhau. - Tính khách quan: NCKH phản ánh đúng đắn các thuộc tính của sự vật, các sự vật này phải đƣợc nghiên cứu ở nhiều khía cạnh, các vấn đề liên quan mới đi đến kết luận. Ngƣời nghiên cứu phải xác định đƣợc: kết luận đó có đúng không? Còn cách nào khác không để cho ta kết quả khác? đã tìm đƣợc lời giải đáp trọn vẹn cho giả thiết chƣa?... - Tính kế thừa: Các phát hiện khoa học thƣờng đƣợc bắt đầu từ các kết quả nghiên cứu trƣớc đó, mỗi nghiên cứu phải kế thừa các kết quả nghiên cứu trong các lĩnh vực khoa học rất khác nhau; không có một công trình khoa học nào bắt đầu từ chỗ hoàn toàn trống không về kiến thức. - Tính cá nhân: Đƣợc thể hiện trong tƣ duy cá nhân, vai trò cá nhân trong sáng tạo mang tính chất quyết định kể cả quá trình NCKH xác định do một tập thể thực hiện. Tính cá nhân đƣợc thể hiện ở mặt nghiên cứu vấn đề, ở phƣơng pháp nghiên cứu, loại phƣơng tiện vận dụng trong quá trình nghiên cứu… - Tính rủi ro: Trong quá trình NCKH có thể không tìm ra kết quả, hay lời giải, song nó cũng đƣợc thừa nhận đóng góp cho một công cuộc nghiên cứu để mách bảo những nghiên cứu sau này tránh đƣợc sai lầm mà nghiên cứu trƣớc đó đã trải qua hay mắc phải. 1.3.5. Các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học của giáo viên trường trung học phổ thông trong bối cảnh đổi mới giáo dục Thông thƣờng, các nghiên cứu của giáo viên đều hƣớng theo nội dung, kế hoạch của nhà trƣờng đề ra hoặc các loại hình khác giáo viên có thể tự do nghiên cứu. Nhìn chung, những nhiệm vụ chủ yếu về hoạt động NCKH của giáo viên THPT gồm các nội dung sau: - Viết các bài báo khoa học: sản phẩm là các bài báo đƣợc đăng tải trên các tạp chí khoa học trong nƣớc và quốc tế.
  • 28. 25 - Tham gia các đề tài nghiên cứu: sản phẩm là các đề tài cấp Bộ, cấp tỉnh, cấp trƣờng. Hoạt động phổ biến mà giáo viên trƣờng THPT thƣờng xuyên thực hiện là đúc rút và áp dụng sáng kiến kinh nghiệm; nghiên cứu khoa học sƣ phạm ứng dụng; hƣớng dẫn học sinh tham gia cuộc thi Khoa học kỹ thuật. - Tham gia các buổi hội thảo khoa học: Giáo viên tham gia các hội nghị, hội thảo chuyên đề các cấp từ cấp tổ bộ môn, viết các bài báo cáo, tham luận khoa học; tổ chức các hội thảo, hội nghị khoa học chuyên ngành ở các cấp khác nhau. - Viết tài liệu học tập: biên soạn giáo trình, sách chuyên khảo và tài liệu tham khảo, đổi mới phƣơng pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá. Viết tài liệu học tập là loại công trình khoa học có ý nghĩa hàng đầu đối với quá trình dạy học, đóng góp trong việc nâng cao nhận thức lí luận và góp phần giải quyết các vấn đề thực tiễn Hoạt động NCKH có nhiệm vụ giúp nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và phát triển năng lực sƣ phạm cho ngƣời giáo viên. Những thay đổi thƣờng xuyên và nhanh chóng tri thức không chỉ đòi hỏi ngƣời giáo viên phải thƣờng xuyên học hỏi, tiếp cận và nắm bắt chúng mà còn yêu cầu ngƣời giáo viên với tƣ cách là một tầng lớp trí thức cần NCKH và tổng kết kinh nghiệm phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của mình. Hơn nữa, chính công tác NCKH của ngƣời giáo viên có tác động trực tiếp đến quá trình nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ của bản thân, từ đó nâng cao chất lƣợng đào tạo, giúp học sinh áp dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống, học đi đôi với hành; đồng thời định hƣớng cho học sinh cách tiếp cận, làm quen với phƣơng pháp, kỹ năng NCKH, rèn luyện cách tự học, làm việc nhóm và phát huy tính tích cực, chủ động, hứng thú trong học tập và sinh hoạt. Có thể nói, hoạt động NCKH vừa là nghĩa vụ, vừa là quyền lợi của đội ngũ giáo viên trƣờng THPT nhất là trong giai đoạn hiện nay. Là nghĩa vụ, nó bắt buộc đội ngũ giáo viên phải thực hiện và trở thành một tiêu chí để đánh giá việc hoàn thành nhiệm vụ năm học. Là quyền lợi, nó đòi hỏi các trƣờng phải tổ chức và tạo điều kiện cho đội ngũ giáo viên tham gia hoạt động NCKH, đó là trách nhiệm, là nhiệm vụ của nhà trƣờng đảm bảo cho giáo viên có quyền đƣợc cống hiến, đƣợc đóng góp cho nhà trƣờng và xã hội trƣớc yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục. Khác với NCKH, viết sáng kiến kinh nghiệm là viết lại một cách rõ ràng, hệ thống những kinh nghiệm của bản thân đối với công việc mình đảm trách đã mang
  • 29. 26 lại hiệu quả thiết thực, mà nếu ngƣời khác không có kinh nghiệm thì không thể đạt đƣợc kết quả, hiệu quả công việc nhƣ mong muốn. 1.4. Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên trung học phổ thông 1.4.1. Tầm quan trọng của quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên trung học phổ thông Phát triển KHCN cùng với GDĐT là quốc sách hàng đầu, là động lực then chốt để phát triển đất nƣớc nhanh và bền vững. Quản lý tốt hoạt động NCKH của giáo viên THPT sẽ góp phần nâng cao năng lực nghiên cứu cho giáo viên THPT là biện pháp quan trọng góp phần cho sự thành công công cuộc đổi mới căn bản toàn diện giáo dục trong giai đoạn hiện nay. 1.4.2. Xây dựng kế hoạch nghiên cứu khoa học Căn cứ vào chủ trƣơng, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc, kế hoạch phát triển KHCN của đất nƣớc, của địa phƣơng từng giai đoạn khác nhau; Căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ và kế hoạch chung của đơn vị, nhà trƣờng xây dựng kế hoạch NCKH cụ thể, rõ ràng và có tính khả thi cao. Kế hoạch NCKH phải đƣợc triển khai quán triệt đầy đủ, rộng rãi đến toàn thể giáo viên trong nhà trƣờng; đồng thời, gắn kết đƣợc các thành viên trong việc đảm bảo thực hiện kế hoạch này. Việc định hƣớng kế hoạch NCKH đúng đắn sẽ khuyến khích đội ngũ giáo viên nhà trƣờng tích cực tìm tòi, sáng tạo, tham gia NCKH. Qua đó năng lực giảng dạy của giáo viên ngày một hoàn thiện, góp phần nâng cao chất lƣợng giáo dục của nhà trƣờng. Trong quản lý hoạt động NCKH, khâu quan trọng đầu tiên chi phối toàn bộ quá trình hoạt động khoa học của nhà trƣờng đó là xây dựng kế hoạch NCKH. Trên cơ sở mục tiêu, kế hoạch hoạt động NCKH của Sở GDĐT, đồng thời dựa vào các điều kiện đảm bảo khác của đơn vị mà Hiệu trƣởng xây dựng kế hoạch hoạt động NCKH với đầy đủ mục tiêu, yêu cầu, nội dung, đối tƣợng tham gia, các nguồn lực thực hiện... Việc xây dựng kế hoạch hoạt động NCKH phải bám sát vào các nhiệm vụ đổi mới giáo dục theo tinh thần đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Kế hoạch phải có tính dự báo, phải dựa trên xu thế phát triển chung của ngành, của địa phƣơng. Kế hoạch cần đầu tƣ tập trung có trọng
  • 30. 27 điểm, tránh tình trạng lãng phí thời gian, tài chính và nhân lực của đơn vị. Việc xác định các mục tiêu, yêu cầu NCKH của giáo viên đƣợc thể hiện qua số lƣợng đề tài, bài báo khoa học, hƣớng dẫn học sinh tham gia hội thi Khoa học và kĩ thuật, trải nghiệm sáng tạo, viết tài liệu giảng dạy, ... trên cơ sở căn cứ vào những yêu cầu của thực tiễn, năng lực, nhu cầu của giáo viên cũng nhƣ các nhiệm vụ của cấp trên đề ra. Việc xác định nội dung NCKH của giáo viên dựa trên đòi hỏi thực tế, yêu cầu của công tác quản lý giáo dục và công tác giảng dạy của giáo viên. Ngoài ra việc xác định này còn dựa trên định hƣớng của Sở GDĐT, của nhà trƣờng nội dung cần triển khai nghiên cứu. Đây là vấn đề quan trọng, đảm bảo cho hoạt động NCKH tiến hành thuận lợi và có hiệu quả cao. Ngoài ra, kế hoạch NCKH cần xác định thời gian nhằm bảo đảm tiến độ thực hiện và phù hợp với kế hoạch chung của nhà trƣờng, xác định các nguồn lực cho hoạt động NCKH, các giải pháp và huy động sự tham gia của giáo viên; việc bố trí các nguồn lực…. nhằm kế hoạch NCKH đƣợc triển khai một cách hiệu quả, khả thi 1.4.3. Các giai đoạn quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học - Đề xuất, lựa chọn và xét duyệt nhiệm vụ nghiên cứu khoa học Việc đề xuất nhiệm vụ NCKH là khâu mở đầu cho quá trình hoạt động NCKH. Đề xuất rõ ràng, đúng và hợp lí sẽ quyết định chính xác cách thức tổ chức thực hiện các nhiệm vụ NCKH sau đó. Hoạt động NCKH có phục vụ thực tiễn hay không chính là do khâu dự kiến NCKH có tiến hành tốt và hợp lí không. Nhiệm vụ NCKH đề xuất đƣợc tập hợp từ các nguồn: các yêu cầu từ cấp lãnh đạo; do nhà trƣờng tổng hợp cân nhắc xác định, cá nhân giáo viên trực tiếp nghiên cứu đề xuất. - Tổ chức thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học Trƣớc tiên là thực hiện kí kết hợp đồng việc thực hiện nhiệm vụ NCKH giữa lãnh đạo nhà trƣờng và tập thể hoặc cá nhân giáo viên thực hiện nhiệm vụ NCKH, Hiệu trƣởng phân công nhiệm vụ cho các bộ phận chức năng có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ NCKH; đồng thời, tiến hành các hoạt động duy trì, đảm bảo tiến độ NCKH nhƣ kiểm tra việc thực hiện NCKH nhằm đôn đốc, nhắc nhở các thành viên thực hiện NCKH đúng tiến độ hay kịp thời tháo gỡ những vƣớng mắc trong quá trình thực hiện.
  • 31. 28 - Đánh giá nghiệm thu kết quả nghiên cứu khoa học Việc đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện NCKH phải căn cứ vào nội dung của hợp đồng nghiên cứu, bảo đảm khách quan, chính xác trên cơ sở ý kiến tƣ vấn của Hội đồng khoa học của nhà trƣờng. Thành phần của Hội đồng khoa học bao gồm các chuyên gia có năng lực và chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ do các cấp có thẩm quyền kí quyết định trên cơ sở đề xuất của lãnh đạo nhà trƣờng. Hội đồng chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá, nghiệm thu của mình. - Công bố và ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học Việc công bố kết quả NCKH do tập thể hoặc cá nhân chủ trì thực hiện tiến hành. Các kết quả NCKH có thể đƣợc công bố dƣới các hình thức: Các bài báo khoa học đăng trên tập san, tạp chí khoa học chuyên ngành, các sách chuyên khảo, cổng thông tin điện tử của đơn vị, … 1.4.4. Huy động nguồn lực cho nghiên cứu khoa học - Nguồn nhân lực Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc và đổi mới giáo dục thì con ngƣời là nguồn lực quan trọng nhất. Công tác đào tạo, bồi dƣỡng và phát triển nguồn nhân lực khoa học đƣợc Đảng và Nhà nƣớc đặc biệt quan tâm coi đây là “quốc sách hàng đầu”. Việc huy động và phát triển nguồn nhân lực khoa học trong các trƣờng THPT, phù hợp với yêu cầu và điều kiện thực tế của nhà trƣờng là khâu quan trọng hàng đầu. Muốn thực hiện tốt khâu này, nhà quản lý phải phối hợp đồng bộ giữa các vấn đề: Tuyển dụng, sử dụng và đào tạo - bồi dƣỡng, quan tâm bồi dƣỡng các giáo viên trẻ nhiều nhiệt tình trong NCKH. - Nguồn lực cơ sở vật chất, trang thiết bị Nguồn lực về cơ sở vật chất, trang thiết bị cho NCKH ở các trƣờng THPT là: Phòng thí nghiệm, thực hành; hệ thống phòng phục vụ cho NCKH (phòng hội thảo, phòng họp, ...); các trang thiết bị nhƣ máy tính, máy in, máy chiếu, máy ảnh, ...; hệ thống cung cấp thông tin phục vụ cho NCKH nhƣ thƣ viện, mạng internet, .... Nhà trƣờng phải tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên tích cực tham gia NCKH thông qua việc quan tâm đầu tƣ cơ sở vật chất và trang thiết bị đảm bảo tính hiện thực, có trọng tâm, có quy định về sử dụng, bảo quản, bảo trì để phục vụ lâu dài cho NCKH, tránh việc sử dụng kém hiệu quả trang thiết bị gây lãng phí.
  • 32. 29 - Nguồn lực tài chính Nhà trƣờng cần quan tâm đến nguồn lực tài chính phục vụ công tác NCKH thông qua việc huy động nguồn tài trợ xã hội hóa từ các lực lƣợng bên ngoài nhà trƣờng bên cạnh ngân sách nhà nƣớc cấp để hoạt động NCKH. Nguồn lực tài chính là yếu tố quan trọng hỗ trợ giáo viên thực hiện thành công các đề tài NCKH, từ đó, nâng cao chất lƣợng giảng dạy. - Nguồn lực thông tin Các trƣờng THPT cần phải đầu tƣ hệ thống thông tin hiện đại, kịp thời, chính xác, đẩy mạnh khai thác, xử lí và cung cấp thông tin phục vụ NCKH một cách hiệu quả; tạo môi trƣờng thuận lợi trong khai thác, phổ biến thông tin khoa học; duy trì và phát triển các hình thức thông báo kết quả NCKH của giáo viên. 1.4.5. Tạo động lực nghiên cứu khoa học cho giáo viên Việc tạo đông lực cho giáo viên nhằm mục đích khích lệ giáo viên nỗ lực làm việc để nâng cao chất lƣợng đầu ra của nhà trƣờng. Các yếu tố chính của việc tạo động lực NCKH bao gồm: Chủ thể là Hiệu trƣởng nhà trƣờng; Khách thể là giáo viên; Công cụ là những chính sách, chế độ mà Hiệu trƣởng sử dụng để kích thích, động viên ngƣời giáo viên làm việc nhiệt tình, tích cực nhằm đạt đƣợc mục tiêu của nhà trƣờng. Có thể hiểu, tạo động lực làm việc là quá trình mà Hiệu trƣởng tìm ra yếu tố kích thích, thúc đẩy giáo viên nỗ lực, đóng góp hết mình vào việc hoàn thành mục tiêu của đơn vị. Quá trình tạo động lực NCKH cho giáo viên đƣợc thực hiện qua các bƣớc nhƣ sau: - Hiệu trƣởng căn cứ vào mục tiêu phát triển khoa học của nhà trƣờng, tiến hành tạo động lực cho đội ngũ cán bộ giáo viên. Hoạt động “tạo động lực” cần đƣợc xem là hoạt động thƣờng xuyên trong các hoạt động hàng ngày của Hiệu trƣởng. - Hiệu trƣởng tập trung tạo động lực cho tất cả giáo viên theo phƣơng án xác định rõ đối tƣợng ƣu tiên trong từng giai đoạn, tùy tình hình thực tế nhằm đảm bảo phân bổ nguồn lực hợp lý. - Hiệu trƣởng nhà trƣờng THPT cần tìm hiểu nhu cầu của đội ngũ giáo viên, phân loại các nhóm nhu cầu, từ đó xác định những chính sách nhằm thỏa mãn từng nhóm nhu cầu đồng thời định vị các biện pháp cho việc tạo động lực NCKH cho giáo viên.
  • 33. 30 - Hiệu trƣởng quyết định lựa chọn những công cụ tạo động lực phù hợp vừa có tác dụng đối với cán bộ giáo viên vừa nhằm tiến tới mục tiêu phát triển của nhà trƣờng trên cơ sở mục tiêu của đơn vị, nhu cầu động cơ NCKH của giáo viên, khả năng nguồn lực của nhà trƣờng. - Hiệu trƣởng thƣờng xuyên kiểm tra, cập nhật các chính sách cho phù hợp với tình hình thực tiễn của đơn vị. Để tạo động lực cho giáo viên trƣờng THPT tích cực NCKH, trƣớc hết phải kích thích niềm đam mê nghiên cứu chân chính của họ để đóng góp sức lực và trí tuệ cho sự phát triển chung của toàn xã hội. Muốn đạt đƣợc mục tiêu đó cần có sự quản lý NCKH công tâm, không vụ lợi và đánh giá công bằng trƣớc những đóng góp khoa học vào sự tiến bộ chung. Nâng cao tinh thần và phát huy năng lực NCKH của giáo viên trong trƣờng THPT bằng cách tập trung đầu tƣ và ban hành các quy định, quy chế khen thƣởng xứng đáng đối với các kết quả NCKH của giáo viên. Xây dựng các chế độ, chính sách hỗ trợ, động viên giáo viên tham gia NCKH nhƣ: chế độ cung cấp thông tin miễn phí; nơi làm việc riêng có đầy đủ các trang thiết bị phục vụ cho NCKH,…. 1.4.6. Kiểm tra đánh giá hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên Kiểm tra đánh giá là chức năng quan trọng trong quá trình quản lý (kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra). Việc kiểm tra đánh giá đƣợc thực hiện phù hợp với đặc điểm của thực tiễn sẽ đảm bảo đƣợc tính khách quan và mang đến hiệu quả cao. Vì vậy, cần có quá trình kiểm tra đánh giá có chất lƣợng để hoạt động NCKH của giáo viên đạt kết quả cao nhất. Việc kiểm tra tiến độ thực hiện nhiệm vụ NCKH của giáo viên đƣợc tiến hành theo hai phƣơng thức: - Kiểm tra định kì: Nhằm xác nhận tiến độ thực hiện kế hoạch triển khai nhiệm vụ NCKH, theo dõi tình hình tổ chức thực hiện nhiệm vụ NCKH, giúp đỡ, hỗ trợ giáo viên giải quyết các vấn đề phát sinh (nếu có), phát hiện kịp thời để xử lí những vi phạm trong NCKH,… Từ đó, Hiệu trƣởng có thể đƣa ra quyết định điều chỉnh nội dung nghiên cứu cho thích hợp hơn. Qua kiểm tra Hiệu trƣởng sẽ nắm đƣợc tình hình sử dụng kinh phí, nhắc nhở việc chấp hành đúng các quy định của chế độ tài chính trong các hoạt động NCKH.
  • 34. 31 - Kiểm tra bất thường: Nhằm xác nhận tình hình khi phát hiện vấn đề không bình thƣờng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ NCKH, nắm rõ thực trạng vấn đề và tìm biện pháp giải quyết hợp lí, không để vấn đề trở nên phức tạp gây khó khăn cho việc thực hiện có hiệu quả việc NCKH. Hoạt động NCKH của giáo viên đƣợc xác định bởi những hình thức cụ thể (nghiên cứu đề tài, viết tài liệu học tập,...). Mỗi loại hình công việc đều đƣợc xây dựng bộ tiêu chí rõ ràng về mục tiêu, nội dung, phƣơng pháp nghiên cứu, điều kiện thực hiện, tổ chức thực hiện, dự kiến những đóng góp của sản phẩm... trên cơ sở định lƣợng đƣợc về số lƣợng và chất lƣợng. Hiệu trƣởng thông qua các tiêu chí để kiểm tra đánh giá hoạt động NCKH của giáo viên một cách chính xác. Nói tóm lại, kiểm tra đánh giá giúp cho hoạt động NCKH trong nhà trƣờng đƣợc thực hiện đúng kế hoạch đề ra. Đặc biệt kiểm tra đánh giá sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động NCKH của giáo viên. 1.5. Những yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên trung học phổ thông 1.5.1. Nhóm yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên trung học phổ thông - Trình độ chuyên môn của giáo viên:Trình độ chuyên môn ảnh hƣởng rất lớn đến hoạt động NCKH của giáo viên. Một khi giáo viên có trình độ chuyên môn càng cao thì khả năng thành công trong NCKH càng lớn. Trình độ chuyên môn của giáo viên đƣợc thể hiện thông qua bằng cấp, học hàm, học vị. Tuy nhiên, ngoài bằng cấp, ngƣời giáo viên cần phải thƣờng xuyên tự bồi dƣỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và năng lực nghiên cứu của mình. - Năng lực và trình độ quản lý: Hiệu trƣởng thực hiện những nhiệm vụ xây dựng kế hoạch NCKH của nhà trƣờng, lãnh đạo và kiểm tra quá trình triển khai kế hoạch.Vì vậy đòi hỏi cần phải có năng lực, trình độ quản lý, khả năng điều phối công việc, khả năng kết nối quá trình nghiên cứu với triển khai kết quả nghiên cứu vào thực tiễn. - Phẩm chất đạo đức, ý thức, thái độ: Phẩm chất đạo đức, ý thức, thái độ ảnh hƣởng rất lớn tới hoạt động NCKH của giáo viên. Ngƣời làm khoa học phải trung thực, tận tụy, có tinh thần trách nhiệm cao đối với công việc đƣợc giao; gƣơng mẫu,
  • 35. 32 không vụ lợi, luôn đặt lợi ích của trƣờng cũng nhƣ của tập thể lên trên lợi ích cá nhân. Ngoài ra, tố chất lãnh đạo của nhà quản lý cũng rất quan trọng. Nhà lãnh đạo cần phải có tính sáng tạo, có khả năng quyết đoán, sử dụng quyền lực chính xác, khéo léo trong vận dụng trí tuệ và sức mạnh tổng hợp để đạt đƣợc mục tiêu quản lý. - Trình độ ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ của các giáo viên: Những kĩ năng mà giáo viên phải nắm vững để hoạt động NCKH và hoạt động chuyên môn đạt hiệu quả cao đó là năng lực ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản cần thiết, sử dụng thành thạo máy tính, khai thác nhanh chóng các nguồn thông tin trên mạng, thực hiện giao dịch trực tuyến... nhờ nó họ sẽ khai thác tốt kho tàng tri thức của nhân loại trên thế giới bởi vì công nghệ thông tin tác động rất lớn đến hoạt động NCKH và quản lý hoạt động NCKH. Ngoài ra, trình độ ngoại ngữ của giáo viên là một trong những kĩ năng cần thiết trong giai đoạn hội nhập và giao lƣu hiện nay. Biết ngoại ngữ sẽ giúp giáo viên cập nhật tri thức mới, tham gia trực tiếp vào các hội thảo khoa học quốc tế, hòa nhập với môi trƣờng học thuật, môi trƣờng khoa học chung của toàn thế giới. - Các điều kiện cho hoạt động NCKH: Điều kiện về cơ sở vật chất với các trang thiết bị phục vụ giảng dạy và nghiên cứu (phòng thí nghiệm, thƣ viện điện tử, máy tính có nối mạng, máy chiếu, hệ thống âm thanh...) có ảnh hƣởng rất lớn đến hoạt động NCKH của giáo viên. Nếu nhà trƣờng trang bị đầy đủ cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm đạt chuẩn NCKH, các thiết bị hỗ trợ nhƣ hệ thống Internet, máy tính, máy chiếu... đáp ứng tốt thì đó là một trong những tiền đề góp phần tạo nên sự thành công của hoạt động NCKH. - Các chế độ, chính sách đãi ngộ đối với giáo viên: Các chế độ đãi ngộ phù hợp với công sức của giáo viên trong thành tựu NCKH cho sự nghiệp chung của nhà trƣờng sẽ ảnh hƣởng rất lớn đến hoạt động NCKH của đội ngũ giáo viên. Nếu giáo viên không phải bận tâm “cơm áo gạo tiền”, toàn tâm toàn ý cho hoạt động NCKH, thì chắc chắn kết quả về chất lƣợng, số lƣợng của hoạt động NCKH sẽ đƣợc nâng cao. 1.5.2. Nhóm yếu tố khách quan ảnh hưởng đến quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên trung học phổ thông Xu hƣớng giao lƣu hội nhập mạnh mẽ giữa các quốc gia trên thế giới cùng
  • 36. 33 với sự phát triển nhanh chóng của các thành tựu KHCN, năng suất lao động, hiệu quả kinh tế không ngừng đƣợc nâng lên đòi hỏi nguồn nhân lực chất lƣợng cao- nền kinh tế tri thức. Đặc biệt, yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục phổ thông của nƣớc ta hiện nay đã và đang đặt ra trƣớc mỗi trƣờng THPT nói chung và đội ngũ giáo viên nói riêng không ít thử thách về đổi mới nội dung chƣơng trình, về đổi mới phƣơng pháp dạy và học. Do đó, lực lƣợng giáo viên THPT phải không ngừng nâng cao chất lƣợng lao động, sáng tạo, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao năng lực NCKH nhằm góp phần đào tạo nên nguồn nhân lực chất lƣợng cao theo yêu cầu của xã hội. Việc quản lý hoạt động NCKH của giáo viên THPT phải đảm bảo hiệu quả để đáp ứng yêu cầu nâng cao hiệu quả và chất lƣợng giáo dục, giúp nhà trƣờng hoàn thành sứ mệnh đƣợc giao. Cơ chế, chính sách quản lý của ngành GDĐT có ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động NCKH của giáo viên THPT. Tuy nhiên, hiện nay hệ thống các văn bản hƣớng dẫn thực hiện chƣa đầy đủ, thiếu đồng bộ, còn chồng chéo, thủ tục nhiều rƣờm rà, thiếu kịp thời... đã ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động NCKH của giáo viên. Bên cạnh đó, các chính sách đãi ngộ đối với hoạt động NCKH của giáo viên chƣa tƣơng xứng, chƣa tạo đƣợc động lực để giáo viên an tâm tham gia hoạt động NCKH và toàn tâm cống hiến sức lực cho sự nghiệp GDĐT. Do đó, việc quản lý hoạt động NCKH của giáo viên trong giai đoạn hiện nay còn nhiều vƣớng mắc, bất cập, cần phải đƣợc tháo gỡ để hiệu quả hơn trong thời gian tới.
  • 37. 34 TIỂU KẾT CHƢƠNG 1 Trong Chƣơng 1, luận văn đã tập trung nghiên cứu một số vấn đề cơ bản sau: Luận văn đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu của nhiều tác giả trong nƣớc và quốc tế về hoạt động NCKH của các nhà khoa học. Đồng thời, đã tiếp cận vấn đề nghiên cứu từ nhiều góc độ, đƣa ra các biện pháp quản lý hoạt động NCKH ở các trƣờng đại học, các viện nghiên cứu, các trƣờng THPT ở nhiều địa phƣơng khác nhau. Luận văn đã kế thừa có chọn lọc những ƣu điểm từ các công trình nghiên cứu này. Từ các nguồn tài liệu trên, luận văn đã đƣa ra các khái niệm cơ bản của đề tài luận văn nhƣ: Giáo viên THPT, NCKH, hoạt động NCKH, quản lý, quản lý hoạt động NCKH; đồng thời xây dựng đƣợc nội dung lí luận làm cơ sở cho nghiên cứu ở các chƣơng tiếp theo của luận văn. Trên cơ sở các khái niệm, đề tài đã tìm hiểu vai trò, ý nghĩa hoạt động NCKH của giáo viên THPT trong giai đoạn đổi mới hiện nay, phân tích các đặc điểm của NCKH, một số nhiệm vụ NCKH của giáo viên THPT trong giai đoạn hiện nay. Bên cạnh đó đề tài cũng đã tìm hiểu những nội dung quản lý hoạt động NCKH của giáo viên THPT nhƣ xây dựng kế hoạch NCKH, các giai đoạn quản lý hoạt động NCKH, việc huy động nguồn lực cho NCKH, tạo động lực NCKH cho giáo viên, kiểm tra đánh giá hoạt động NCKH của giáo viên. Tìm hiểu hoạt động NCKH, đề tài đã phân tích việc quản lý hoạt động NCKH của giáo viên THPT chịu sự ảnh hƣởng của nhiều yếu tố nhƣ: trình độ chuyên môn của giáo viên, phẩm chất đạo đức, ý thức, thái độ, năng lực và trình độ quản lý, năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, trình độ ngoại ngữ giáo viên, các điều kiện cho hoạt động NCKH, các chế độ, chính sách đãi ngộ đối với cán bộ quản lý và giáo viên; sự phát triển KHCN nhanh chóng, cơ chế, chính sách quản lý của ngành GDĐT. Đây chính là những yếu tố khách quan, chủ quan ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động NCKH của giáo viên THPT. Với những cơ sở lý luận tại Chƣơng 1, chúng ta có thể đề ra các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lƣợng hoạt động NCKH của giáo viên THPT. Tuy nhiên, các biện pháp quản lý để mang tính khả thi cao phải đƣợc căn cứ vào tình hình, thực trạng của từng đơn vị. Do vậy, để đề ra các biện pháp quản lý hoạt động NCKH của giáo viên THPT tỉnh An Giang một cách hiệu quả, chúng ta cần khảo sát thực trạng quản lý hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An Giang.
  • 38. 35 Chƣơng 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA GIÁO VIÊN CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH AN GIANG 2.1. Tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục tỉnh An Giang 2.1.1. Tình hình kinh tế- xã hội An Giang thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long với diện tích 3536.7 km2 , đứng thứ tƣ trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long, sau tỉnh Kiên Giang, Cà Mau, Long An. Dân số: 2.161.713 ngƣời, có 24.011 hộ dân tộc thiểu số với 114.630 ngƣời, chiếm 5,17% tổng số dân toàn tỉnh. Toàn tỉnh có 11 đơn vị hành chính cấp huyện gồm: Thành phố Long Xuyên, thành phố Châu Đốc, thị xã Tân Châu và các huyện: An Phú, Phú Tân, Tịnh Biên, Tri Tôn, Châu Phú, Châu Thành, Thoại Sơn, Chợ Mới. Phía Đông giáp tỉnh Đồng Tháp, phía Bắc và Tây- Bắc giáp hai tỉnh Kandal và Takeo của Vƣơng quốc Campuchia với đƣờng biên giới dài gần 104 km, phía Tây- Nam giáp tỉnh Kiên Giang, phía Nam giáp thành phố Cần Thơ. Là tỉnh đầu nguồn phía Tây Nam của đất nƣớc và là một trong bốn tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long, An Giang đƣợc xem là địa phƣơng hội tụ rất nhiều tiềm năng phát triển nông nghiệp, thƣơng mại, dịch vụ du lịch. Mục tiêu của tỉnh là xây dựng An Giang đến năm 2020 có tốc độ phát triển kinh tế - xã hội đạt mức khá trong vùng; phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế, văn hóa - xã hội, GDĐT, từng bƣớc cải thiện đời sống của nhân dân; đẩy mạnh hội nhập quốc tế, tăng cƣờng liên kết phát triển nhất là với các địa phƣơng trong vùng đồng bằng sông Cửu Long và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Chuyển đổi căn bản toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế - xã hội từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng lao động công nghệ tiến tiến, hiện đại, dựa trên phát triển công nghiệp và tiến KHCN, tạo năng suất lao động xã hội cao. 2.1.2. Tình hình giáo dục - Phát triển quy mô Quy mô các ngành học, cấp học không ngừng phát triển, đáp ứng mục tiêu phổ cập giáo dục các cấp học, ngành học và góp phần nâng cao chất lƣợng đào tạo nguồn
  • 39. 36 nhân lực cho địa phƣơng. An Giang đã đƣợc Bộ GDĐT kiểm tra công nhận đạt chuẩn Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi vào tháng 11/2016; công nhận đạt chuẩn quốc gia về Xóa mù chữ và Phổ cập giáo dục tiểu học vào tháng 12/1998 và công nhận tiêu chuẩn về Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi vào năm 2008; công nhận đạt tiêu chuẩn về Phổ cập giáo dục trung học cơ sở vào thời điểm tháng 12/2007. Nhìn chung, mạng lƣới trƣờng mầm non, tiểu học, THCS đã phủ kín các xã, phƣờng, thị trấn (chỉ còn xã Vĩnh Phƣớc, huyện Tri Tôn chƣa có trƣờng THCS). Mỗi huyện, thị, thành phố đều có từ 3 đến 6 trƣờng THPT. Các trƣờng đƣợc bố trí với cự ly vừa phải, hợp lý đã tạo điều kiện khá thuận lợi để học sinh các cấp theo học. Năm học 2017-2018, toàn tỉnh có 738 trƣờng học (202 trƣờng mầm non, mẫu giáo; 328 trƣờng tiểu học; 157 trƣờng THCS; 51 trƣờng THPT). Tổng số trƣờng đạt chuẩn quốc gia là 117/738 trƣờng (đạt 15.9 %) (mầm non 24/202 (11.9%), Tiểu học: 56/328 (17.1%), THCS: 25/157 (15.9% ), THPT: 12/51 (23.5%). Tổng số lớp học là 13.345 lớp (Mầm non: 2.080, Tiểu học: 6.555, THCS: 3.441; THPT: 1.269). Tổng số học sinh là 420.340 học sinh (Mầm non: 62.445, Tiểu học: 189.176; THCS: 122.497; THPT: 46.222). Tổng số CBQL, giáo viên và nhân viên ở các trƣờng: 28.069 (Mầm non: 4.379; Tiểu học: 11.740; THCS: 8.359; THPT: 3.591). Tổng số phòng học: 12.135 phòng (Mầm non: 2.403, Tiểu học: 5.697; THCS: 2.622; THPT: 1.413). Quy mô giáo dục thƣờng xuyên, dạy nghề, Trung cấp chuyên nghiệp, Cao đẳng và Đại học phát triển, đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho địa phƣơng. (Nguồn: Sở GDĐT An Giang) - Chất lượng, hiệu quả giáo dục + Giáo dục mầm non triển khai và thực hiện có hiệu quả đổi mới chƣơng trình và các hoạt động giáo dục, đội ngũ giáo viên vận dụng linh hoạt phƣơng pháp tích hợp, phƣơng pháp tích cực trong quá trình giáo dục trẻ. + Công tác đổi mới chƣơng trình giáo dục phổ thông đã đƣợc ngành quan tâm và thực hiện tốt. Nhiều hoạt động và phong trào chuyên môn, trải nghiệm sáng tạo hƣớng nhiều đến lợi ích học sinh đã đi vào thực chất, giúp học sinh hình thành kỹ năng sáng tạo, góp phần nâng cao chất lƣợng giáo dục, đồng thời tạo tiền đề chuẩn bị điều kiện để thực hiện đổi mới chƣơng trình sách giáo khoa thời gian tới.
  • 40. 37 + Các hoạt động giáo dục thể chất, giáo dục thẩm mỹ, giáo dục pháp luật, giáo dục quốc phòng, giáo dục hƣớng nghiệp, dạy nghề, giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật, quy định về dạy thêm, học thêm… đƣợc tiếp tục triển khai và thực hiện tốt. + Việc đổi mới thi cử, phƣơng pháp hoạt động, học tập của học sinh cũng đƣợc điều chỉnh theo chiều hƣớng tích cực, toàn diện hơn. Kết quả tốt nghiệp phổ thông hằng năm duy trì khoảng 98%, tỉ lệ học sinh trúng tuyển vào cao đẳng, đại học ngày càng gia tăng. - Đảm bảo và tăng cường các điều kiện để phát triển giáo dục ở địa phương + Ngân sách tỉnh đầu tƣ cho sự nghiệp GDĐT hàng năm ngày càng tăng, chiếm gần 40% tổng chi ngân sách toàn tỉnh; tỉ lệ chi cho hoạt động ngày càng đƣợc cải thiện. - Khái quát các trường trung học phổ thông tỉnh An Giang Toàn tỉnh An Giang có 51 trƣờng THPT (trong đó có 48 trƣờng công lập) trải đều ở 11 huyện, thị, thành phố, cụ thể là Thành phố Long Xuyên có 9 trƣờng (3 trƣờng ngoài công lập), Thành phố Châu Đốc có 3 trƣờng, huyện Châu Thành có 3 trƣờng, huyện Châu Phú có 5 trƣờng, huyện Tịnh Biên có 3 trƣờng, huyện Tri Tôn có 3 trƣờng, huyện Phú Tân có 5 trƣờng, Thị xã Tân Châu có 5 trƣờng, huyện An Phú có 4 trƣờng, Chợ Mới có 7 trƣờng và huyện Thoại Sơn có 4 trƣờng. Bảng 2.1. Số liệu trường, lớp, học sinh THPT tỉnh An Giang Năm học Trƣờng Lớp Học sinh Phòng học 2014-2015 51 1.214 43.195 1.122 2015-2016 51 1.222 43.040 1.201 2016-2017 51 1.262 45.393 1.115 (Nguồn: Sở GDĐT An Giang) Mỗi trƣờng có một Hiệu trƣởng và hai đến ba Phó hiệu trƣởng, đều tốt nghiệp đại học trở lên. Nhìn chung CBQL các trƣờng đều đƣợc trƣởng thành từ giáo viên giảng dạy, có năng lực sƣ phạm, có kinh nghiệm trong chuyên môn, có uy tín và có kinh nghiệm trong quản lý trƣờng học, có thâm niên nghề nghiệp từ 05 năm trở lên. Mỗi trƣờng đều có các tổ chuyên môn tùy theo đặc thù của từng trƣờng, Tổ trƣởng, Tổ phó chuyên môn đƣợc Hiệu trƣởng bổ nhiệm hàng năm là những giáo viên có năng lực chuyên môn tốt, có uy tín trong đội ngũ giáo viên.
  • 41. 38 Ngoài ra các trƣờng còn có các tổ chức Đảng, Đoàn thể và các bộ phận khác nhƣ: Chi bộ, Công đoàn, Đoàn thanh niên và tổ Văn phòng, Phục vụ, Bảo vệ. Bảng 2.2. Thống kê số lượng CBQL, giáo viên THPT tỉnh An Giang Năm học Trình độ trên chuẩn Trình độ đạt chuẩn Trình độ dƣới chuẩn Tổng cộng CB QL Tỉ lệ Giáo viên Tỉ lệ CB QL Tỉ lệ Giáo viên Tỉ lệ CB QL Tỉ lệ Giáo viên Tỉ lệ CB QL Giáo viên 2014- 2015 46 28,9 334 11,2 113 100 2.654 88,8 0 0 2 0,07 113 2.656 2015- 2016 44 28,0 249 8,6 116 100 2.653 91,5 0 0 0 0 116 2.653 2016- 2017 50 30,3 344 11,5 165 100 2.988 100 0 0 0 0 165 2.988 (Nguồn: Sở GDĐT An Giang) Các trƣờng luôn coi trọng việc chỉ đạo hoạt động của giáo viên một cách đồng bộ, khoa học. Từ việc lập kế hoạch năm học của nhà trƣờng đến các tổ chuyên môn và cá nhân đều đƣợc thảo luận, bàn bạc và thông qua kiểm tra, đánh giá từ đầu năm học. Căn cứ vào kế hoạch chuyên môn, khả năng, điều kiện thực tế để quy định công việc, bảo đảm tính khả thi. Các trƣờng đều xây dựng quy chế hoạt động chung và cho từng bộ phận, quy định chế độ báo cáo, kế hoạch cụ thể hóa từng tuần, tháng, học kì và cả năm học. Ngân sách đầu tƣ cho toàn ngành GDĐT năm 2017 là 4.100 tỷ đồng (năm trƣớc là 3.700 tỷ đồng), trong đó ngân sách cấp tỉnh chiếm 439 tỷ đồng (năm trƣớc là 355 tỷ đồng). Ngân sách sự nghiệp giáo dục trên địa bàn tỉnh chiếm 37% tổng số ngân sách toàn tỉnh (năm trƣớc là 38 ). Bảng 2.3. Tình hình đầu tư kinh phí mua sắm trang thiết bị Năm học Kinh phí mua sắm trang thiết bị cho các trƣờng THPT trong tỉnh (đồng) 2014-2015 8.783.103.900 2015-2016 16.022.900.000 2016-2017 7.996.286.000 (Nguồn: Sở GDĐT An Giang)
  • 42. 39 Việc nghiên cứu khoa học của giáo viên mới dừng lại ở mức viết những sáng kiến kinh nghiệm giảng dạy, nghiên cứu khoa học sƣ phạm ứng dụng, viết các tài liệu tham khảo, hƣớng dẫn học sinh tham gia cuộc thi khoa học kỹ thuật, ít đề xuất những vấn đề mới mang tính chất khoa học. Bảng 2.4. Thống kê số lượng đề tài sáng kiến, NCKH tham gia cấp tỉnh Năm học Số lƣợng đề tài, sáng kiến, NCKH tham gia cấp tỉnh Số lƣợng đƣợc công nhận Tỉ lệ 2014-2015 452 180 39,8 2015-2016 301 148 49,2 2016-2017 370 171 46,2 (Nguồn: Sở GDĐT An Giang) 2.2. Giới thiệu tổ chức khảo sát thực trạng 2.2.1. Mục đích khảo sát Trên cơ sở khảo sát, tìm hiểu thực trạng hoạt động NCKH, thực trạng quản lý hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An Giang, ngƣời nghiên cứu sẽ đánh giá ƣu điểm, hạn chế, các yếu tố ảnh hƣởng đến việc quản lý hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT để có cơ sở thực tiễn, đề ra các biện pháp quản lý hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An Giang 2.2.2. Chọn mẫu nghiên cứu Mẫu điều tra khảo sát đƣợc lựa chọn đảm bảo tính đại diện cho các trƣờng THPT tỉnh An Giang nhằm tìm hiểu thực trạng hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT. Các trƣờng lựa chọn có điều kiện khác nhau về chất lƣợng đội ngũ giáo viên; khác nhau về điều kiện cơ sở vật chất, về khả năng học tập của học sinh. 2.2.3. Đối tượng khảo sát Luận văn đã tiến hành khảo sát 180 cán bộ quản lý, giáo viên thuộc 12 trƣờng THPT trên 11 huyện, thị, thành phố của tỉnh An Giang (mỗi huyện 1 trƣờng, riêng TP. Long Xuyên 2 trƣờng): Trong đó, cụ thể khảo sát 120 giáo viên (10 giáo viên/ trƣờng); 2 cán bộ quản lý là Hiệu trƣởng, Phó Hiệu trƣởng và 3 giáo viên là Tổ trƣởng chuyên môn, Tổ phó chuyên môn của các trƣờng nêu trên. Đối tƣợng tham gia khảo sát ở nhiều độ tuổi, trình độ, thâm niên công tác khác nhau.
  • 43. 40 2.2.4. Nội dung khảo sát Luận văn tiến hành khảo sát thực trạng hoạt động NCKH của giáo viên: Nhận thức của giáo viên về hoạt động NCKH; Kết quả NCKH của giáo viên trong các năm học 2014-2015, 2015-2016, 2016-2017; Đánh giá của giáo viên về chất lƣợng hoạt động NCKH, những thuận lợi, khó khăn trong quá trình NCKH. Luận văn cũng tiến hành khảo sát thực trạng quản lý hoạt động NCKH của giáo viên: Việc xây dựng kế hoạch chiến lƣợc NCKH; Các giai đoạn quản lý hoạt động NCKH; Việc tạo động lực cho NCKH; Kiểm tra đánh giá hoạt động NCKH của giáo viên. Bên cạnh đó, luận văn còn tiến hành khảo sát thực trạng về các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động NCKH của giáo viên. Khảo sát thực trạng nhóm các yếu tố chủ quan, các yếu tố khách quan ảnh hƣởng nhƣ thế nào đến quản lý hoạt động NCKH của giáo viên, đánh giá chất lƣợng các đề tài NCKH cũng nhƣ nguyên nhân dẫn đến chất lƣợng của các đề tài NCKH. 2.2.5. Cách thức xử lí số liệu Xử lí các phiếu hỏi và thống kê các số liệu thu thập đƣợc, lựa chọn các số liệu để phân tích, so sánh, đánh giá, xây dựng các bảng biểu phục vụ việc nghiên cứu. 2.3. Thực trạng hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên các trƣờng trung học phổ thông tỉnh An Giang 2.3.1. Nhận thức, đánh giá của giáo viên về hoạt động nghiên cứu khoa học Nhận thức về nhiệm vụ NCKH của giáo viên tại các trƣờng THPT tỉnh An Giang đƣợc thể hiện qua kết quả khảo sát tại bảng 2.5, cụ thể nhƣ sau: Bảng 2.5. Nhận thức về nhiệm vụ NCKH của giáo viên TT Nhiệm vụ NCKH của giáo viên Mức độ đánh giá Tổng Điểm Trung bình Rất quan trọng Quan trọng Ít quan trọng Không quan trọng 1 Viết sách, tài liệu tham khảo. SL 75 45 35 25 180 350 1,9 % 41, 7 25 19,4 13,9 100 2 Hƣớng dẫn học sinh NCKH. SL 87 64 23 6 180 412 2,3 % 48,3 35,6 12,8 3,3 100 3 Viết bài báo khoa học đăng trên các tạp chí trong nƣớc. SL 55 65 47 13 180 342 1,9 % 30,6 36,1 26,1 7,2 100
  • 44. 41 4 Viết bài báo khoa học đăng trên các tạp chí quốc tế. SL 34 47 78 21 180 274 1,5 % 18,9 26,1 43,3 11,7 100 5 Báo cáo tại hội nghị/hội thảo khoa học trong nƣớc. SL 75 56 33 16 180 370 2,1 % 41,7 31,1 18,3 8,9 100 6 Tham gia đề tài cấp trƣờng. SL 105 70 5 0 180 460 2,6 % 58,3 38,9 2.78 0 100 7 Tham gia đề tài cấp tỉnh, thành phố. SL 102 53 22 3 180 434 2,4 % 56,7 29,4 12, 2 1,7 100 Trong đó: Rất quan trọng: 3 điểm; Quan trọng: 2 điểm, Ít quan trọng: 1 điểm, Không quan trọng: 0 điểm. Từ bảng 2.5 cho thấy: Đa số ý kiến đều nhận thức khá rõ về các nhiệm vụ NCKH của mình. Trong đó số cán bộ, giáo viên cho rằng nhiệm vụ tham gia đề tài cấp trƣờng chiếm tỉ lệ cao nhất (đạt 460 điểm), tiếp theo là tham gia đề tài cấp tỉnh (đạt 434 điểm) và sau đó là nhiệm vụ hƣớng dẫn học sinh NCKH, báo cáo tại hội nghị, hội thảo trong nƣớc, viết sách, tài liệu tham khảo), nhiệm vụ viết bài báo khoa học đăng trên các tạp chí quốc tế đƣợc đánh giá ở vị trí quan trọng cuối cùng (274 điểm). Điều này phản ánh khá thực tế tình hình hiện nay ở các trƣờng THPT: Đa số giáo viên tham gia viết các đề tài sáng kiến, cải tiến, nghiên cứu khoa học sƣ phạm ứng dụng phục vụ nhu cầu giảng dạy và quản lý tại cấp cơ sở, cấp tỉnh với trên 20 lĩnh vực nhƣ: công tác chủ nhiệm, quản lý, chuyên môn, ngoài giờ, hƣớng nghiệp….cùng với một số đề tài tiêu biểu nhƣ: Tăng cƣờng công tác chủ nhiệm, góp phần nâng cao kết quả thi tốt nghiệp Trung học Phổ thông; Biện pháp giảm tỉ lệ học sinh bỏ học ở cấp THPT; Quy trình hƣớng dẫn học sinh nâng cao chất lƣợng nghiên cứu khoa học kỹ thuật ở trƣờng THPT Tịnh Biên; Kinh nghiệm tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong môn Hóa học…. Bên cạnh đó, ở một số môn học, ngoài sách giáo khoa là tài liệu chính thống để phục vụ việc dạy và học trên lớp, các giáo viên còn tham gia biên soạn, viết một số tài liệu tham khảo phù hợp cho đối tƣợng học sinh, giúp học sinh tiếp thu kiến thức trọng tâm, rèn luyện đƣợc các kĩ năng cơ bản cần thiết và hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập của mình. Việc tham gia các nhiệm vụ NCKH nhƣ: viết bài báo khoa học đăng trên các tạp chí trong nƣớc, quốc tế còn là vấn đề chƣa đƣợc giáo viên đánh giá cao, có thể
  • 45. 42 nói những nhiệm vụ này với giáo viên còn ở mức độ cao, chƣa với tới. Đánh giá chung, giáo viên nhận thức về các nhiệm vụ NCKH ở mức quan trọng hoặc ít quan trọng, điều này thể hiện thời gian qua, sự quan tâm đến nhiệm vụ NCKH của giáo viên THPT tỉnh An Giang chƣa thật sự đúng mức. Với yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục trong giai đoạn hiện nay, giáo viên cần có nhận thức đầy đủ và quan tâm nhiều hơn mức độ quan trọng của nhiệm vụ NCKH. - Nhận thức về lí do tham gia nghiên cứu khoa học của giáo viên trường trung học phổ thông Hoạt động NCKH của giáo viên trƣờng THPT có hiệu quả hay không phần lớn ảnh hƣởng bởi nhận thức của giáo viên về lý do tham gia NCKH. Để hiểu rõ nhận thức của giáo viên về lý do NCKH, chúng tôi đã khảo sát 180 CBQL, giáo viên của 12 trƣờng THPT trong tỉnh An Giang, kết quả cụ thể tại bảng 2.6 nhƣ sau: Bảng 2.6. Nhận thức về lý do tham gia NCKH của giáo viên TT Các lí do giáo viên tham gia NCKH Mức độ đánh giá Tổn g Điểm Trung bình Rất quan trọng Quan trọng Ít quan trọng Không quan trọng 1 NCKH là nhiệm vụ bắt buộc đối với mỗi giáo viên SL 78 46 50 6 180 376 2,1 % 43,3 25,6 27,8 3,3 100 2 NCKH giúp nâng cao trình độ chuyên môn cho giáo viên. SL 88 60 28 4 180 412 2,3 % 48,9 33,3 15,6 2,2 100 3 NCKH vì lòng say mê nghiên cứu. SL 58 55 47 20 180 331 1,8 % 32,2 30,6 26,1 11,1 100 4 NCKH để tính điểm xét phong các danh hiệu thi đua... SL 85 75 20 0 180 425 2,4 % 47,2 41,7 11,1 0 100 5 NCKH để phục vụ công tác dạy học. SL 72 64 39 5 180 383 2,1 % 40,0 35,6 21,7 2,8 100 6 NCKH để phục vụ nhu cầu thực tiễn của xã hội. SL 65 53 60 2 180 361 2,0 % 36,1 29,4 33,3 1,1 100 Trong đó: Rất quan trọng: 3 điểm; Quan trọng: 2 điểm, Ít quan trọng: 1 điểm, Không quan trọng: 0 điểm Nhận thức về lí do giáo viên tham gia NCKH thể hiện khá đúng thực tế tại bảng 2.6: Số ngƣời đƣợc hỏi đánh giá rất quan trọng tập trung nhiều ở lý do là “NCKH giúp nâng cao trình độ chuyên môn cho giáo viên” (88 ngƣời/180 ngƣời đƣợc hỏi), tiếp theo là “NCKH để tính điểm xét phong các danh hiệu thi đua” (85
  • 46. 43 ngƣời/180 ngƣời đƣợc hỏi). Việc NCKH góp phần trang bị, cập nhật cho giáo viên kiến thức mới, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Trong quá trình NCKH, giáo viên tự hoàn thiện và phát triển cho mình năng lực nghiên cứu và cập nhật bổ sung kiến thức cho bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thời đại ngày nay. Tuy nhiên, nếu nhìn về tổng thể thì lý do “NCKH để tính điểm xét phong các danh hiệu thi đua” đƣợc đánh giá cao nhất (425 điểm). Điều này thể hiện một thực tế có thật do quy định của Luật Thi đua, khen thƣởng, việc có sản phẩm NCKH là một tiêu chí cứng khi xét các danh hiệu thi đua. Trong khi đó, lý do “NCKH vì lòng say mê nghiên cứu” lại đƣợc đánh giá thấp nhất (331 điểm). Điều này phản ánh thực trạng hiện nay ở các trƣờng THPT tỉnh An Giang, giáo viên hầu nhƣ chƣa có niềm say mê NCKH. Bởi lẽ NCKH thời gian qua chƣa đƣợc xem là nhiệm vụ bắt buộc của giáo viên THPT, giáo viên chƣa có đủ điều kiện về thời gian, nhà trƣờng chƣa có đủ cơ sở vật chất, các chính sách đãi ngộ thúc đẩy niềm say mê NCKH của cán bộ, giáo viên. Tóm lại, có thể nói giáo viên trƣờng THPT tỉnh An Giang thời gian qua thực hiện nhiệm vụ NCKH chủ yếu với động cơ phục vụ việc xét phong các danh hiệu thi đua, bên cạnh NCKH sẽ giúp giáo viên nâng cao trình độ chuyên môn; phục vụ trong công tác dạy học và nhu cầu thực tiễn xã hội. 2.3.2. Đánh giá của giáo viên về những thuận lợi trong hoạt động nghiên cứu khoa học Sau khi hỏi ý kiến của 120 giáo viên về những thuận lợi của họ trong hoạt động NCKH, kết quả tại biểu 2.1 cho thấy đa số giáo viên cho rằng họ có đƣợc thuận lợi nhờ vào sự quan tâm và tạo điều kiện của tổ chuyên môn, cơ hội tham gia các hội thảo khoa học, cập nhật thông tin, tập huấn, bồi dƣỡng và sự ý thức đƣợc tầm quan trọng của hoạt động NCKH (chiếm trên 80 ), trong khi đó, yếu tố đƣợc đánh giá thấp không mang đến cho họ nhiều thuận lợi trong hoạt động NCKH là sự hỗ trợ về cơ sở vật chất, về kinh phí của nhà trƣờng và nguồn tài liệu chƣa thật sự phong phú (chiếm dƣới 45 ). Điều này sẽ là niềm trăn trở cho các nhà quản lý trong việc tăng cƣờng hỗ trợ về cơ sở vật chất cũng nhƣ nguồn kinh phí nhằm tạo thuận lợi cho giáo viên tham gia NCKH.
  • 47. 44 Biểu đồ 2.1. Ý kiến về những thuận lợi của giáo viên trong hoạt động NCKH 2.3.3. Đánh giá của giáo viên về những khó khăn trong hoạt động nghiên cứu khoa học Bên cạnh những thuận lợi, các giáo viên cũng đã đánh giá những khó khăn trong hoạt động NCKH thể hiện tại biểu đồ 2.2, theo đó, đa số giáo viên cho rằng quỹ thời gian dành cho hoạt động NCKH còn hạn chế là một trong những khó khăn của hoạt động NCKH (105 ngƣời/120 ngƣời đƣợc hỏi), tiếp theo là khó khăn về nguồn kinh phí hỗ trợ cho hoạt động NCKH (98 ngƣời/120 ngƣời đƣợc hỏi), số lƣợng ngƣời đƣợc hỏi cho rằng năng lực giáo viên còn hạn chế thấp nhất (78 ngƣời/120 ngƣời đƣợc hỏi). Điều này thể hiện giáo viên phần nào tin vào năng lực NCKH của giáo viên, chủ yếu những khó khăn là do yếu tố khách quan. Tuy nhiên, tỉ lệ cho rằng năng lực giáo viên còn hạn chế vẫn chiếm khá cao 65%, tỉ lệ này cho thấy giáo viên trƣờng THPT cần tích cực nâng cao năng lực NCKH nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GDĐT.
  • 48. 45 Biểu đồ 2.2. Ý kiến về những khó khăn của giáo viên trong hoạt động NCKH 2.3.4. Đánh giá của giáo viên về chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học Bên cạnh những nhận thức của giáo viên về nhiệm vụ, lý do hoạt động NCKH cũng nhƣ những đánh giá về thuận lợi, khó khăn trong hoạt động NCKH, giáo viên cũng đã đánh giá chất lƣợng của hoạt động NCKH, thể hiện cụ thể ở biểu đồ 2.3 nhƣ sau: Biểu đồ 2.3. Đánh giá về chất lượng hoạt động NCKH Theo đó, số lƣợng giáo viên đánh giá chất lƣợng hoạt động NCKH của giáo viên ở mức độ tốt thấp (22 ngƣời/120 ngƣời đƣợc hỏi), trong khi đó, số ngƣời đánh giá chất lƣợng ở mức độ trung bình khá cao (58 ngƣời/120 ngƣời đƣợc hỏi). Với kết
  • 49. 46 quả đánh giá nêu trên cho thấy chất lƣợng hoạt động NCKH của giáo viên THPT tỉnh An Giang ở mức trung bình, trƣớc yêu cầu mới, cả nhà quản lý giáo dục lẫn giáo viên cần có giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng hoạt động này trong thời gian tới nhằm đáp ứng yêu cầu của thời đại khoa học kỹ thuật và nhu cầu thực tiễn của xã hội. 2.3.5. Kết quả nghiên cứu khoa học của giáo viên các trường trung học phổ thông Tình hình cán bộ, giáo viên tại các trƣờng khảo sát đƣợc thể hiện tại bảng 2.7: Bảng 2.7. Tình hình cán bộ, giáo viên tại các trường khảo sát TT Đơn vị Lớp Học sinh Phòng học Cán bộ quản lý Giáo viên Số lƣợng Số lƣợng trên chuẩn Tỉ lệ trên chuẩn Số lƣợng Số lƣợng trên chuẩn Tỉ lệ trên chuẩn 1 THPT Long Xuyên 38 1.487 35 3 2 66,7 83 12 14,5 2 THPT Nguyễn Công Trứ 32 1.198 32 3 1 33,3 76 7 9,2 3 THPT Võ Thị Sáu 39 1.495 29 4 1 25,0 90 8 8,9 4 THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm 45 1.649 38 3 2 66,7 103 12 11,6 5 THPT Châu Phú 29 983 30 4 1 25,0 64 8 12,5 6 THPT Tịnh Biên 27 956 22 3 1 33,3 62 6 9,7 7 THPT Nguyễn Trung Trực 34 1.065 40 4 0 0 77 7 9,1 8 THPT Chu Văn An 33 1.258 28 4 4 100 75 15 20 9 THPT Tân Châu 36 1.356 32 4 0 0 80 8 10 10 THPT Quốc Thái 28 965 28 4 1 25,0 64 2 3,1 11 THPT Nguyễn Hữu Cảnh 40 1.509 35 4 2 50,0 88 15 17,1 12 THPT Nguyễn Văn Thoại 39 1.310 33 4 1 25,0 89 5 5,6 Số lƣợng các đề tài, sáng kiến, nghiên cứu khoa học tham gia cấp tỉnh đƣợc thể hiện tại bảng 2.8:
  • 50. 47 Bảng 2.8. Số lượng các đề tài, sáng kiến, NCKH tham gia cấp tỉnh STT Đơn vị Năm học 2014-2015 Năm học 2015-2016 Năm học 2016-2017 1 THPT Long Xuyên 13 9 10 2 THPT Nguyễn Công Trứ 2 1 0 3 THPT Võ Thị Sáu 14 7 10 4 THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm 5 3 6 5 THPT Châu Phú 6 4 5 6 THPT Tịnh Biên 8 4 10 7 THPT Nguyễn Trung Trực 6 8 9 8 THPT Chu Văn An 14 8 5 9 THPT Tân Châu 17 15 18 10 THPT Quốc Thái 3 5 1 11 THPT Nguyễn Hữu Cảnh 9 3 10 12 THPT Nguyễn Văn Thoại 6 8 7 Để đánh giá kết quả NCKH của giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An Giang, chúng tôi đã tìm hiểu số lƣợng và chất lƣợng CBQL, giáo viên của tỉnh An Giang (bảng 2.2) cũng nhƣ của các trƣờng THPT khảo sát (bảng 2.7), đồng thời số lƣợng các đề tài, sáng kiến, NCKH các đơn vị tham gia cấp tỉnh qua 3 năm của cả tỉnh và của các trƣờng khảo sát (bảng 2.4 và bảng 2.8), qua đó, có thể thấy rằng số lƣợng CBQL, giáo viên tại các trƣờng đảm bảo yêu cầu theo quy định, chất lƣợng giáo viên phân bố không đồng đều giữa các trƣờng, tỉ lệ giáo viên trên chuẩn có nơi 20 (THPT Chu Văn An) nhƣng cũng có nơi dƣới 5% (THPT Quốc Thái), tỉ lệ trên chuẩn của CBQL có nơi đạt 100 (THPT Chu Văn An) nhƣng cũng có nơi 0 (THPT Nguyễn Trung Trực). Số lƣợng sáng kiến, NCKH tham gia cấp tỉnh cũng không đồng đều giữa các năm và giữa các trƣờng. Điều này có thể đánh giá hoạt động NCKH của các trƣờng chƣa thể hiện đƣợc kế hoạch cụ thể của trƣờng, công tác quản lý hoạt động này còn hạn chế, chủ yếu mang tính tự phát, chƣa tƣơng xứng với đội ngũ hiện có và nhu cầu hiện tại. Để hoạt động NCKH của giáo viên trƣờng THPT tỉnh An Giang phát huy hết tiềm lực, mang lại hiệu quả thiết thực, cần khảo sát, tìm hiểu, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động này.
  • 51. 48 2.4. Thực trạng quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên các trƣờng trung học phổ thông tỉnh An Giang 2.4.1. Thực trạng xây dựng kế hoạch nghiên cứu khoa học NCKH đƣợc coi là nhiệm vụ đặc biệt quan trọng, góp phần xây dựng luận cứ cho những chiến lƣợc phát triển kinh tế xã hội của đất nƣớc. Một trong những nội dung quan trọng trong quản lý hoạt động NCKH là việc xây dựng kế hoạch NCKH. Tại các trƣờng THPT, công tác xây dựng kế hoạch NCKH giúp cho lãnh đạo nhà trƣờng chủ động, không bị lúng túng trong việc quản lý hoạt động NCKH của giáo viên. Tuy nhiên, thực tế thời gian qua, các trƣờng THPT tỉnh An Giang chƣa xây dựng kế hoạch riêng cho hoạt động NCKH; chỉ lồng ghép kế hoạch NCKH vào kế hoạch phát triển chung của nhà trƣờng. Nội dung kế hoạch NCKH chỉ là một nội dung nhỏ, chung chung, chƣa rõ nét. Việc xây dựng kế hoạch NCKH phần lớn phụ thuộc vào kế hoạch giảng dạy và các hoạt động khác. Qua tìm hiểu, có thể nói rằng, các trƣờng THPT tỉnh An Giang chƣa thật sự chú ý đầu tƣ nhiều cho xây dựng hoạt động NCKH; chƣa chủ động xây dựng hoạt động này mà chủ yếu dựa vào hƣớng dẫn của cấp trên. Thực trạng của công tác lập kế hoạch NCKH trong nhà trƣờng thể hiện rõ khi tiến hành khảo sát ý kiến đánh giá của 180 cán bộ quản lý, giáo viên, thể hiện ở bảng 2.9: Bảng 2.9. Đánh giá về việc xây dựng kế hoạch NCKH TT Nội dung lập kế hoạch Mức độ đánh giá Tổng Điểm Trung bìnhTốt Khá Trung bình Kém 1 Xác định mục tiêu NCKH của giáo viên. SL 75 66 35 4 180 392 2,2 % 41,7 36,7 19,4 2,2 100 2 Xây dựng kế hoạch NCKH của giáo viên. SL 72 54 45 9 180 369 2,1 % 40 30 25 5 100 3 Xác định các bƣớc thực hiện kế hoạch NCKH. SL 75 62 37 6 180 386 2,1 % 41,7 34,4 20,6 3,3 100 4 Chuẩn bị đội ngũ tham gia NCKH. SL 51 64 48 17 180 329 1,8 % 28,3 35,6 26,7 9,4 100 5 Chuẩn bị tài chính, cơ sở vật chất, thiết bị kĩ thuật. SL 67 55 39 19 180 350 1,9 % 37,2 30,6 21,7 10,6 100 6 Lập kế hoạch chuẩn bị cho các hoạt động NCKH cụ thể. SL 82 63 30 5 180 402 2,2 % 45,6 35,0 16,7 2,8 100 Trong đó: Tốt: 3 điểm; Khá: 2 điểm; Trung bình: 1 điểm; Kém: 0 điểm.
  • 52. 49 Nhìn vào bảng 2.9 cho thấy đa số các CBQL và giáo viên tham gia khảo sát đều đánh giá các biện pháp lập kế hoạch NCKH của nhà trƣờng ở mức khá tốt. Việc đánh giá các biện pháp không đồng đều. Biện pháp đƣợc đánh giá tốt nhất (402 điểm) là “Lập kế hoạch chuẩn bị cho các hoạt động NCKH cụ thể” với hơn 80 lựa chọn ở mức độ tốt và khá. Tiếp theo là nội dung “Xác định mục tiêu NCKH của giáo viên” đứng ở vị trí thứ 2 với 392 điểm. Biện pháp “Chuẩn bị đội ngũ tham gia NCKH” và “Chuẩn bị tài chính, cơ sở vật chất, thiết bị kĩ thuật” đƣợc đánh giá ở mức độ thấp nhất khi chỉ có 329 và 350 điểm với tỉ lệ đánh giá là trung bình và kém trên 30%. Qua khảo sát thấy rằng, nội dung “Lập kế hoạch chuẩn bị cho các hoạt động NCKH cụ thể” và nội dung “Xác định mục tiêu NCKH của giáo viên” trong công tác lập kế hoạch của việc quản lý hoạt động NCKH của giáo viên đƣợc đánh giá cao; điều này chứng tỏ chủ thể quản lý hoạt động NCKH có quan tâm xây dựng các hoạt động NCKH, xác định các mục tiêu NCKH của giáo viên thể hiện thông qua việc lồng ghép với kế hoạch chung của toàn trƣờng. Nội dung “Chuẩn bị đội ngũ tham gia NCKH” và “Chuẩn bị tài chính, cơ sở vật chất, thiết bị kĩ thuật” đƣợc đánh giá thấp nhất. Điều này đã phản ánh các trƣờng THPT tỉnh An Giang chƣa có đội ngũ thật sự đủ tâm huyết, niềm đam mê cũng nhƣ năng lực phục vụ công tác NCKH, ngoài ra tình trạng cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động NCKH còn nhiều khó khăn, tỉ lệ thiết bị, phòng bộ môn, thƣ viện đạt chuẩn còn rất thấp, chƣa đáp ứng yêu cầu đổi mới. Đây là một trong những vấn đề quan trọng mà cấp quản lý cần quan tâm và đầu tƣ hiệu quả. 2.4.2. Thực trạng các giai đoạn quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học Cùng với nội dung lập kế hoạch thì các giai đoạn quản lý NCKH cũng có ý nghĩa sâu sắc đến hiệu quả việc quản lý hoạt động NCKH của giáo viên. Vào đầu năm học, sau khi xây dựng kế hoạch NCKH lồng ghép cùng kế hoạch phát triển chung của nhà trƣờng, lãnh đạo nhà trƣờng thông báo, phổ biến nhiệm vụ NCKH và chỉ đạo các tổ bộ môn tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học. Hội đồng khoa học tổ chức xét duyệt các nhiệm vụ NCKH đồng thời lãnh đạo nhà trƣờng tiến hành giao nhiệm vụ cho các cá nhân, tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm của các đơn vị chức năng có liên quan đến hoạt động NCKH sau
  • 53. 50 khi có kết quả tuyển chọn các nhiệm vụ khoa học phù hợp. Các tổ bộ môn triển khai các biện pháp tập huấn cho giáo viên NCKH, lập kế hoạch NCKH, tiến hành kiểm tra, đánh giá định kì tiến độ thực hiện nhiệm vụ NCKH. Hội đồng khoa học triển khai đánh giá, nghiệm thu các nhiệm vụ khoa học theo quy định, sau cùng công bố và ứng dụng kết quả NCKH. Các giai đoạn quản lý hoạt động NCKH của giáo viên tại các trƣờng THPT tỉnh An Giang đƣợc đánh giá ở những mức độ không đồng đều, thể hiện qua bảng 2.10, cụ thể nhƣ sau: Bảng 2.10. Đánh giá về các giai đoạn quản lý hoạt động NCKH của giáo viên TT Các giai đoạn quản lý hoạt động NCKH của giáo viên Mức độ đánh giá Tổng Điểm Trung bìnhTốt Khá Trung bình Kém 1 Đề xuất, lựa chọn nhiệm vụ NCKH. SL 65 76 36 3 180 383 2,1 % 36,1 42,2 20,0 1,7 100 2 Tổ chức xét duyệt, đấu thầu nhiệm vụ NCKH. SL 62 59 50 9 180 354 2,0 % 34,4 32,8 27,8 5,0 100 3 Xét duyệt kế hoạch NCKH. SL 75 62 37 6 180 386 2,1 % 41,7 34,4 20,6 3,3 100 4 Giao nhiệm vụ cho các cá nhân, tổ chức. SL 71 69 33 7 180 384 2,1 % 39,4 38,3 18,3 3,9 100 5 Tập huấn phƣơng pháp NCKH cho giáo viên. SL 57 45 59 19 180 320 1,8 % 31,7 25,0 32,8 10,6 100 6 Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ NCKH. SL 80 64 31 5 180 399 2,2 % 44,4 35,6 17,2 2,8 100 7 Kiểm tra, đánh giá định kì. SL 71 52 45 12 180 362 2,0 % 39,4 28,9 25,0 6,7 100 8 Đánh giá, nghiệm thu, công bố kết quả NCKH. SL 96 56 25 3 180 425 2.,4 % 53,3 31,1 13,9 1,7 100 9 Chuyển giao, áp dụng kết quả NCKH. SL 63 48 60 9 180 345 1,9 % 35,0 26,7 33,3 5,0 100 Trong đó: Tốt: 3 điểm; Khá: 2 điểm; Trung bình: 1 điểm; Kém: 0 điểm.
  • 54. 51 Ở bảng 2.10 cho thấy, đa số các giai đoạn quản lý hoạt động NCKH đƣợc đánh giá ở mức trung bình khá . Các bƣớc: Đánh giá, nghiệm thu, công bố kết quả NCKH và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ NCKH đƣợc đánh giá ở mức độ tốt nhất (với 425 điểm và 399 điểm). Nội dung này đƣợc thể hiện ở việc triển khai thực hiện nhiệm vụ NCKH hàng năm, đồng thời ngành GDĐT tỉnh An Giang đã thành lập Hội đồng khoa học các cấp để đánh giá, nghiệm thu và công bố kết quả NCKH. Tuy nhiên, nội dung tập huấn phƣơng pháp NCKH cho giáo viên và việc chuyển giao, áp dụng kết quả NCKH đƣợc đánh giá ở mức thấp nhất (320 điểm và 345 điểm). Điều này phản ánh rằng, công tác quản lý hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An Giang cần phải đƣợc quan tâm nhiều hơn nữa, tạo điều kiện hơn nữa để giáo viên đủ năng lực NCKH một cách hiệu quả, tăng cƣờng chuyển giao các thành tựu NCKH vào thực tiễn, có thế mới góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động NCKH của giáo viên THPT. Nhất là trong thực trạng thời gian qua, việc NCKH của giáo viên chủ yếu chỉ là các đề tài sáng kiến, cải tiến với mục đích phục vụ công tác thi đua, khen thƣởng. 2.4.3. Thực trạng tạo động lực cho hoạt động nghiên cứu khoa học Để hoạt động NCKH của giáo viên trƣờng THPT ngày càng đạt hiệu quả cao, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, lãnh đạo các trƣờng cần có sự quan tâm, tạo nhiều động lực cho các giáo viên tích cực hoạt động NCKH, cần phải thay đổi những cơ chế quản lý chƣa hợp lí nhƣ cơ chế phân bố kinh phí, hỗ trợ tài chính cho NCKH của giáo viên, cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính của các chủ nhiệm đề tài trong các hoạt động NCKH, cơ chế khen thƣởng, động viên giáo viên có thành tích tốt trong NCKH, cơ chế thanh, quyết toán kinh phí trong hoạt động NCKH…. Để có cái nhìn chính xác thực trạng việc tạo động lực cho hoạt động NCKH của giáo viên hiện nay của các trƣờng THPT tỉnh An Giang. Chúng tôi tiến hành xin ý kiến 180 cán bộ, giáo viên. Kết quả đƣợc thể hiện cụ thể tại bảng 2.11 nhƣ sau:
  • 55. 52 Bảng 2.11. Đánh giá về việc tạo động lực NCKH cho giáo viên TT Tạo động lực NCKH cho giáo viên Mức độ đánh giá Tổng Điểm Trung bìnhTốt Khá Trung bình Kém 1 Khen thƣởng bằng lợi ích vật chất. SL 75 76 26 3 180 403 2,2 % 41,7 42,2 14,4 1,7 100 2 Khen thƣởng biểu dƣơng bằng bằng khen, giấy khen, chứng nhận sáng kiến kinh nghiệm. SL 82 59 34 5 180 398 2,2 % 45,6 32,8 18,9 2,8 100 3 Sử dụng kết quả, thành tích NCKH khi xét danh hiệu thi đua các cấp. SL 105 52 23 0 180 442 2,5 % 58,3 28,9 12,8 0 100 4 Cung cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị. SL 68 69 35 8 180 377 2,1 % 37,8 38,3 19,4 4,4 100 5 Gắn NCKH với chƣơng trình dạy học. SL 87 55 31 7 180 402 2,2 % 48,3 30,6 17,2 3,9 100 6 Có mức thƣởng đối với kết quả, thành tích NCKH đƣợc công bố. SL 90 74 11 5 180 429 2,4 % 50,0 41,1 6,1 2,8 100 7 Có ƣu đãi đặc thù cho giáo viên trẻ NCKH. SL 51 42 65 22 180 302 1,7 % 28,3 23,3 36,1 12,2 100 Trong đó: Tốt: 3 điểm; Khá: 2 điểm; Trung bình: 1 điểm; Kém: 0 điểm. Theo kết quả khảo sát đƣợc mô tả ở bảng 2.11: Để tạo động lực cho giáo viên, việc sử dụng kết quả, thành tích NCKH khi xét danh hiệu thi đua các cấp đƣợc cán bộ, giáo viên đánh giá cao nhất với trên 58 đánh giá Tốt (442 điểm). Sau đó là việc có mức thƣởng đối với kết quả, thành tích NCKH đƣợc công bố; Khen thƣởng bằng lợi ích vật chất đƣợc nhiều cán bộ, giáo viên nhận xét là nhà trƣờng thực hiện khá tốt (lần lƣợt là 429 điểm và 403 điểm). Tuy nhiên cách thức tạo động lực mà cán bộ, giáo viên đƣợc khảo sát đánh giá không tốt lắm là chế độ ƣu đãi đặc thù cho
  • 56. 53 giáo viên trẻ NCKH; và việc cung cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị (lần lƣợt có điểm 302 và 377 điểm). Nhìn chung, hoạt động tạo động lực cho giáo viên trong NCKH đƣợc đánh giá ở mức trung bình khá (từ 1,68 đến 2,46 điểm). Qua khảo sát có thể đánh giá rằng: Nhà trƣờng có quan tâm và đề ra nhiều hình thức nhằm tạo động lực cho hoạt động NCKH của giáo viên. Việc sử dụng kết quả, thành tích NCKH khi xét danh hiệu thi đua các cấp là một trong những hình thức tạo động lực phổ biến và đƣợc đánh giá cao hiện nay tại các trƣờng. Ngoài ra, ở các trƣờng THPT hiện nay, NCKH chƣa đƣợc xem là nhiệm vụ bắt buộc của giáo viên nên các trƣờng chƣa đầu tƣ xứng đáng để xây dựng các chính sách khuyến khích hoạt động NCKH của giáo viên. Các chính sách động viên, khen thƣởng về vật chất, tinh thần nhƣ: Tuyên dƣơng, bổ nhiệm, đề bạt, cơ hội thăng tiến, cơ hội phát triển sự nghiệp … dành cho NCKH rất khiêm tốn, chƣa tạo động lực mạnh mẽ cho giáo viên tích cực hoạt động NCKH. Trong xu thế hội nhập và yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện nền giáo dục hiện nay. Lãnh đạo các trƣờng THPT tỉnh An Giang cần nhận thức rõ tầm quan trọng của hoạt động NCKH của giáo viên, sử dụng nhiều biện pháp, nhiều cách thức tạo động lực thúc đẩy hoạt động NCKH của giáo viên. 2.4.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên Kiểm tra đánh giá hoạt động NCKH của giáo viên là một trong những khâu không kém phần quan trọng của quy trình quản lý, bao gồm các nội dung cơ bản nhƣ: Việc xây dựng bộ tiêu chí kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động NCKH, việc kiểm tra tiến độ thực hiện hoạt động NCKH, việc lập Hội đồng kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động NCKH, việc thực hiện phân cấp kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động NCKH, việc công khai, minh bạch trong kiểm tra đánh giá, việc thực hiện điều chỉnh sau kiểm tra đánh giá, việc lƣu trữ, bảo quản thông tin kiểm tra đánh giá NCKH…. Để đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục trong tình hình hiện nay, công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động NCKH của giáo viên cần đƣợc đổi mới, đánh giá đúng hiệu quả hoạt động NCKH của giáo viên. Qua khảo sát, nhận định của cán bộ, giáo viên về việc kiểm tra, đánh giá hoạt động NCKH thể hiện cụ thể tại bảng 2.12 nhƣ sau:
  • 57. 54 Bảng 2.12. Nhận định về việc kiểm tra đánh giá hoạt động NCKH TT Kiểm tra, đánh giá hoạt động NCKH của giáo viên. Mức độ đánh giá Tổng Điểm Trung bìnhTốt Khá Trung bình Kém 1 Xây dựng bộ tiêu chí kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động NCKH. SL 45 66 56 13 180 323 1,8 % 25,0 36,7 31,1 7, 2 100 2 Kiểm tra tiến độ thực hiện hoạt động NCKH. SL 82 69 26 3 180 410 2,3 % 45,6 38,3 14,4 1,7 100 3 Lập Hội đồng kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động NCKH. SL 75 52 47 6 180 376 2,1 % 41,7 28,9 26,1 3,3 100 4 Thực hiện phân cấp kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động NCKH. SL 91 69 13 7 180 424 2,4 % 50,6 38,3 7,2 3,9 100 5 Công khai, minh bạch trong kiểm tra đánh giá. SL 87 54 37 2 180 406 2,3 % 48, 3 30,0 20,6 1,1 100 6 Thực hiện điều chỉnh sau kiểm tra đánh giá. SL 70 54 51 5 180 369 2,1 % 38,9 30,0 28,3 2,8 100 7 Lƣu trữ, bảo quản thông tin kiểm tra đánh giá NCKH. SL 61 52 55 12 180 342 1.90 % 33,9 28,9 30,6 6,7 100 Trong đó: Tốt: 3 điểm; Khá: 2 điểm; Trung bình: 1 điểm; Kém: 0 điểm. Theo bảng 2.12, đa số các nội dung của kiểm tra, đánh giá, các giáo viên nhận xét ở mức khá, có hai tiêu chí đƣợc đánh giá chỉ ở mức trên trung bình, đó là việc xây dựng bộ tiêu chí kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động NCKH (điểm trung bình ở mức 1,79), và việc lƣu trữ, bảo quản thông tin kiểm tra đánh giá NCKH (điểm trung bình ở mức 1,90). Riêng, nội dung “Thực hiện phân cấp kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động NCKH” và “Kiểm tra tiến độ thực hiện hoạt động NCKH”, qua khảo sát đƣợc đánh giá khá tốt (với điểm trung bình ở mức 2,36 và 2,28 điểm). Qua đó cho thấy công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An Giang chƣa đƣợc đầu tƣ đúng mức, chƣa triển khai đầy đủ các nội dung kiểm tra, chƣa đảm bảo khai thác hiệu quả chức năng kiểm tra trong công tác quản lý hoạt động NCKH của giáo viên.
  • 58. 55 Nói chung, kiểm tra đánh giá là một trong những khâu rất quan trọng trong nội dung quản lý hoạt động NCKH của giáo viên. Tuy nhiên, qua khảo sát, hiện tại việc kiểm tra đánh giá trong hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An giang còn nhiều hạn chế, cần phải cải tiến, khắc phục nhƣ: Cần quan tâm xây dựng tiêu chí kiểm tra, đánh giá rõ ràng; cần công khai, minh bạch trong kiểm tra đánh giá; tổ chức điều chỉnh sau kiểm tra đánh giá; lƣu trữ, bảo quản thông tin kiểm tra đánh giá NCKH cẩn thận, … Có nhƣ vậy hoạt động NCKH của giáo viên THPT mới nâng cao đƣợc số lƣợng, chất lƣợng đáp ứng nhu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục hiện nay. 2.4.5. Những hạn chế trong công tác quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học Nhằm tìm hiểu những hạn chế trong công tác quản lý hoạt động NCKH, chúng tôi đã khảo sát 60 cán bộ quản lý, kết quả thể hiện cụ thể tại biểu đồ 2.4. nhƣ sau: Biểu đồ 2.4. Nhận định về những hạn chế trong công tác quản lý hoạt động NCKH Qua biểu đồ 2.4 cho thấy, hạn chế đầu tiên đƣợc CBQL đề cập đến là yếu tố con ngƣời- bộ máy quản lý hoạt động NCKH (chiếm 36/60 ngƣời trả lời), điều này thể hiện thực trạng tại các trƣờng, công tác quản lý NCKH chủ yếu là do Phó Hiệu trƣởng phụ trách chuyên môn kiêm nhiệm, xem đây là một trong nhiều nhiệm vụ chuyên môn khác, ít quan tâm thực hiện đầy đủ các nội dung quản lý hoạt động NCKH, việc thành lập Hội đồng NCKH của nhà trƣờng còn nhiều bất cập, chƣa chuyên nghiệp, chƣa đáp ứng yêu cầu trong việc quản lý hoạt động NCKH. Nội dung tiếp theo đƣợc cho là có nhiều hạn chế là việc xây dựng kế hoạch NCKH và quán triệt nhiệm vụ NCKH của giáo viên (36/60 và 32/60 ngƣời trả lời). Nhận định chung, những hạn chế trong việc quản lý hoạt động NCKH thể hiện
  • 59. 56 chủ yếu là nhận thức chƣa đầy đủ và sự quan tâm chƣa đúng mức của đội ngũ CBQL. 2.4.6. Đánh giá hiệu quả công tác quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên Từ việc đánh giá những hạn chế trong quản lý hoạt động NCKH của GV, CBQL cũng đã đánh giá hiệu quả hoạt động này, thể hiện qua biểu đồ 2.5 nhƣ sau: Biểu đồ 2.5. Đánh giá về hiệu quả công tác quản lý hoạt động NCKH Nhìn chung, hiệu quả công tác quản lý hoạt động NCKH đƣợc đánh giá ở mức trung bình khá (với 38,33 đánh giá ở mức trung bình, 33,33 đánh giá ở mức khá). Với kết quả nhận định nhƣ trên, trong thời gian qua, hoạt động NCKH chƣa thật sự mang lại hiệu quả. Để đáp ứng yêu cầu đổi mới, trong thời gian tới, các nhà quản lý cần tăng cƣờng các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động NCKH của giáo viên trƣờng THPT tỉnh An Giang 2.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên các trƣờng trung học phổ thông tỉnh An Giang 2.5.1. Nhóm yếu tố chủ quan Để quản lý hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT, nhà quản lý giáo dục cần biết đƣợc các yếu tố ảnh hƣởng của nó. Những yếu tố nhƣ động lực NCKH, ý thức, thái độ, năng lực NCKH, … có ý nghĩa quan trọng đến quản lý hoạt động NCKH của giáo viên. Các yếu tố ảnh hƣởng tới quản lý hoạt động NCKH của giáo viên THPT đƣợc thể hiện qua kết quả khảo sát ghi nhận ở bảng 2.13 nhƣ sau:
  • 60. 57 Bảng 2.13. Nhận định về các yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến quản lý hoạt động NCKH của giáo viên TT Yếu tố chủ quan ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động NCKH của giáo viên Mức độ đánh giá Tổng Điểm Trung bình Rất ảnh hƣởng Ảnh hƣởng Ít ảnh hƣởng Không ảnh hƣởng 1 Động lực NCKH. SL 65 76 36 3 180 383 2,1 % 36,1 42,2 20,0 1,7 100 2 Phẩm chất đạo đức, ý thức, thái độ NCKH. SL 62 59 50 9 180 354 2,0 % 34,4 32,8 27,8 5,0 100 3 Năng lực NCKH. SL 75 62 37 6 180 386 2,1 % 41,7 34,4 20,6 3, 3 100 4 Kinh nghiệm NCKH. SL 71 69 33 7 180 384 2,13 % 39,4 38,3 18,3 3,9 100 5 Thâm niên công tác. SL 57 45 59 19 180 320 1,8 % 31,7 25,0 32,8 10,6 100 6 Khối lƣợng công việc giảng dạy. SL 80 64 31 5 180 399 2,2 % 44,4 35,6 17, 2 2,8 100 7 Chế độ, chính sách đãi ngộ đối với giáo viên NCKH SL 71 52 45 12 180 362 2,0 % 39,4 28,9 25,0 6,7 100 8 Kinh phí đầu tƣ cho NCKH. SL 96 56 25 3 180 425 2,4 % 53,3 31,1 13,9 1,7 100 9 Trang thiết bị phục vụ cho NCKH. SL 63 48 60 9 180 345 1,9 % 35,0 26,7 33,3 5,0 100 8 Năng lực và trình độ quản lí. SL 96 56 25 3 180 425 2,4 % 53,3 31,1 13,9 1,7 100 9 Trình độ chuyên môn của giáo viên. SL 63 48 60 9 180 345 1,9 % 35,0 26,7 33,3 5,0 100 10 Trình độ công nghệ thông tin, ngoại ngữ. SL 63 48 60 9 180 345 1,9 % 35,0 26,7 33,3 5,0 100 Trong đó: Rất ảnh hưởng: 3 điểm; Ảnh hưởng: 2 điểm; Ít ảnh hưởng: 1 điểm; Không ảnh hưởng: 0 điểm. Số liệu ở bảng 2.13 cho thấy, yếu tố ảnh hƣởng nhiều nhất đến quản lý hoạt động NCKH của giáo viên là năng lực, trình độ quản lý và kinh phí đầu tƣ cho
  • 61. 58 NCKH (425 điểm) tiếp theo đó là khối lƣợng công việc giảng dạy (có khoảng 80% số ngƣời cho là rất ảnh hƣởng hoặc ảnh hƣởng). Điều này hoàn toàn hợp lí vì năng lực, trình độ quản lý và kinh phí đầu tƣ có vai trò rất quan trọng trong quản lý hoạt động NCKH và khối lƣợng công việc giảng dạy chi phối nhiều đến hoạt động NCKH của giáo viên. Ngoài ra, các yếu tố nhƣ năng lực, kinh nghiệm và động lực NCKH cũng là các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động NCKH (với số điểm trung bình từ 2,13 đến 2,14 điểm). Nhìn tổng thể, các yếu tố chủ quan ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động NCKH của giáo viên trƣờng THPT tỉnh An Giang đƣợc đánh giá ở mức từ có ảnh hƣởng đến rất ảnh hƣởng bao gồm các nội dung đƣợc xếp theo thứ tự mức độ ảnh hƣởng từ rất ảnh hƣởng đến ít ảnh hƣởng nhƣ sau: Năng lực và trình độ quản lý; Kinh phí đầu tƣ cho NCKH; Khối lƣợng công việc giảng dạy; Năng lực NCKH; Kinh nghiệm NCKH; Động lực NCKH; Chế độ, chính sách đãi ngộ đối với giáo viên NCKH; Phẩm chất đạo đức, ý thức, thái độ NCKH; Trang thiết bị phục vụ cho NCKH; Trình độ chuyên môn của giáo viên; Trình độ công nghệ thông tin, ngoại ngữ và thâm niên công tác của giáo viên. Nhận thức rõ đƣợc các yếu tố chủ quan ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động NCKH, các trƣờng cần chủ động quan tâm đến các nội dung quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động NCKH của giáo viên của nhà trƣờng THPT. 2.5.2. Nhóm yếu tố khách quan Bên cạnh nhóm yếu tố chủ quan, quản lý hoạt động NCKH của giáo viên trƣờng THPT tỉnh An Giang còn chịu ảnh hƣởng bởi các yếu tố khách quan, đó là sự phát triển vũ bão của KHCN, công nghệ thông tin; cơ chế, chính sách về hoạt động NCKH. Mức độ ảnh hƣởng đƣợc thể hiện qua khảo sát tại bảng 2.14 nhƣ sau:
  • 62. 59 Bảng 2.14. Nhận định về các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến quản lý hoạt động NCKH của giáo viên TT Yếu tố khách quan ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động NCKH của giáo viên Mức độ đánh giá Tổng Điểm Trung bình Rất ảnh hƣởng Ảnh hƣởng Ít ảnh hƣởng Không ảnh hƣởng 1 Sự phát triển vũ bão của KHCN, công nghệ thông tin SL 90 77 10 3 180 434 2,4 % 50,0 42,8 5,6 1,7 100 2 Cơ chế, chính sách về hoạt động NCKH SL 71 80 20 9 180 393 2,2 % 39,4 44,4 11,1 5,0 100 Trong đó: Rất ảnh hưởng:3 điểm;Ảnh hưởng: 2 điểm; Ít ảnh hưởng:1 điểm; Không ảnh hưởng: 0 điểm. Kết quả của bảng 2.14 cho ta thấy các yếu tố thuộc về khách quan cũng ảnh hƣởng rất lớn hoạt động NCKH và quản lý hoạt động NCKH của giáo viên (50% cho rằng KHCN, công nghệ thông tin phát triển rất ảnh hƣởng; 42,78,3% cho rằng ảnh hƣởng), nhận xét liên quan đến yếu tố cơ chế, chính sách về hoạt động NCKH, 39,44% cán bộ, giáo viên đƣợc khảo sát cho rằng rất ảnh hƣởng, 44,44% cho rằng ảnh hƣởng. Điều này cho thấy, sự phát triển của KHCN trong thời đại ngày nay, nhất là thời đại công nghệ 4.0 đã và đang diễn ra mạnh mẽ, tác động đến mọi quốc gia, dân tộc, khoảng cách từ phát minh đến ứng dụng rút ngắn. Nhiều tri thức và công nghệ mới ra đời đòi hỏi quá trình giáo dục phải đƣợc tiến hành thƣờng xuyên, liên tục, suốt đời để ngƣời lao động có thể thích nghi đƣợc với những biến đổi mới của KHCN. GDĐT và KHCN phải đƣợc chuẩn hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế. Thực trạng trên đặt ra cho đội ngũ giáo viên không ít thách thức về tiếp cận NCKH. Nếu không nâng cao trình độ thì tƣơng lai gần giáo viên sẽ khó vƣợt qua và tụt hậu càng xa khoa học dẫn đến là không hoàn thành nhiệm vụ đƣợc giao. Ngoài ra, các cơ chế, chính sách cho hoạt động NCKH cần phải hợp lí, phù hợp với tình hình mới để tạo động lực thúc đẩy NCKH của giáo viên các trƣờng THPT phát triển.
  • 63. 60 2.6. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên các trƣờng trung học phổ thông tỉnh An Giang 2.6.1. Mặt mạnh trong quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên Qua quá trình khảo sát, nghiên cứu, tìm hiểu thực tế công tác quản lý hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An Giang, bản thân tôi nhận thấy công tác quản lý hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An Giang có đƣợc những mặt mạnh sau đây: Trƣớc tiên, có thể khẳng định rằng đội ngũ CBQL, giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An Giang đủ về số lƣợng, đạt chuẩn về chất lƣợng, tỉ lệ trên chuẩn khá cao, điều này thể hiện tiềm năng hoạt động NCKH là rất cao. Bên cạnh, hoạt động NCKH góp phần quan trọng vào việc nâng cao trình độ khoa học, trình độ chuyên môn của giáo viên, nâng cao chất lƣợng dạy và học. Các đề tài NCKH, đặc biệt là các sáng kiến kinh nghiệm, nghiên cứu khoa học sƣ phạm ứng dụng đƣợc đầu tƣ có chất lƣợng, có tính mới, hiệu quả và khả thi, giải quyết tốt nhiều vấn đề thực tiễn đặt ra trong quá trình dạy và học của nhà trƣờng nhƣ: Bồi dƣỡng học sinh giỏi, tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo, các hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động hƣớng nghiệp, tạo hứng thú học tập cho học sinh thông qua việc lồng ghép các trò chơi vào các tiết luyện tập, ... Hoạt động hƣớng dẫn học sinh NCKH, tham gia cuộc thi Khoa học kỹ thuật thời gian qua đã trở thành sân chơi bổ ích cho giáo viên và học sinh các trƣờng THPT trong tỉnh An Giang đồng thời tham gia ở tầm quốc gia, quốc tế với kết quả ngày một khả quan. Hoạt động NCKH đã khẳng định vị thế, uy tín của giáo viên, của các trƣờng THPT với xã hội. Các giáo viên làm tốt công tác NCKH đã trƣởng thành vƣợt bậc về chuyên môn, nghiệp vụ, phát triển toàn diện về năng lực nghiên cứu, phẩm chất nhà giáo... đƣợc đồng nghiệp và xã hội công nhận. Công tác quản lý hoạt động NCKH của giáo viên, của lãnh đạo nhà trƣờng đảm bảo đúng quy định theo văn bản hƣớng dẫn của các cấp có thẩm quyền, phù hợp với tình hình cụ thể của mỗi nhà trƣờng. Chủ thể quản lý ngày một nhận thức rõ hơn tầm quan trọng của NCKH trong quá trình đổi mới căn bản toàn diện giáo dục hiện nay.
  • 64. 61 2.6.2. Hạn chế trong quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên Bên cạnh những mặt mạnh mà các trƣờng có đƣợc, công tác quản lý hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An Giang vẫn còn khá nhiều hạn chế, bất cập, gây trở ngại không ít cho việc nâng cao hiệu quả hoạt động NCKH trong nhà trƣờng THPT, cụ thể là: Việc xây dựng kế hoạch đƣợc coi là nhiệm vụ đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý hoạt động NCKH, tuy nhiên, thời gian qua, các trƣờng THPT không thực hiện riêng mà chỉ lồng ghép nội dung này vào kế hoạch chung của đơn vị, vì thế, nội dung chƣa thật sự cụ thể, chi tiết, rõ ràng, chƣa thể hiện sự quan tâm đầu tƣ đúng mức của chủ thể quản lý, chủ yếu dựa vào văn bản hƣớng dẫn của cấp trên. Các giai đoạn quản lý hoạt động NCKH của giáo viên tại các trƣờng THPT tỉnh An Giang đƣợc đánh giá ở những mức độ không đồng đều. Các giai đoạn quản lý hoạt động NCKH của giáo viên cho dù có thể hiện trong các văn bản quản lý, tuy nhiên, các bƣớc thực hiện chƣa đƣợc quan tâm thực hiện đầy đủ, hiệu quả. Bên cạnh, những hạn chế của cơ chế chính sách trong quản lý hoạt động NCKH trong các nhà trƣờng THPT đã làm giảm đi nhiệt huyết đam mê của các giáo viên tham gia NCKH. Hệ thống văn bản pháp quy, quy định chƣa đầy đủ, chƣa theo kịp tình hình thực tiễn, thủ tục hỗ trợ kinh phí rất rƣờm rà, gây khó khăn trong việc thanh quyết toán tài chính, các chính sách chƣa thật sự tôn vinh, trân trọng thành tích NCKH của giáo viên so với các hoạt động chuyên môn khác nhƣ bồi dƣỡng học sinh giỏi, các phong trào, hội thi.... Hiện tại, nhiệm vụ NCKH của giáo viên THPT chƣa đƣợc xem là nhiệm vụ bắt buộc, chủ yếu mang tính chất tự nguyện, cá nhân giáo viên tự nghiên cứu và báo cáo kết quả, nếu đƣợc hội đồng khoa học đánh giá thành công thì kết quả đó phục vụ cho công tác thi đua, khen thƣởng, đánh giá viên chức, xét nâng lƣơng trƣớc hạn... Đa số các trƣờng ít quan tâm hỗ trợ các điều kiện về kinh phí, tài liệu, cơ sở vật chất, trang thiết bị đảm bảo đáp ứng yêu cầu NCKH. Mặc dù thời gian qua, các trƣờng đều dành kinh phí trang bị thƣ viện, phòng bộ môn đạt chuẩn, tuy nhiên, tài liệu và thiết bị chủ yếu phục vụ cho hoạt động chuyên môn, nhu cầu phục vụ cho hoạt động NCKH chƣa đƣợc quan tâm đúng mức. Việc tổ chức tập huấn phƣơng pháp NCKH cho giáo viên cũng không đƣợc
  • 65. 62 triển khai một cách có hiệu quả. Trong các năm gần đây, mặc dù các trƣờng THPT tỉnh An Giang rất chú trọng trong công tác đào tạo, bồi dƣỡng, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cũng nhƣ phẩm chất cho giáo viên. Tuy nhiên, nội dung bồi dƣỡng nâng cao năng lực NCKH chƣa đƣợc chú trọng và đầu tƣ đúng mức. Hoạt động bồi dƣỡng năng lực NCKH chủ yếu là cử giáo viên tham dự các buổi họp, tập huấn triển khai hƣớng dẫn cuộc thi Khoa học và kĩ thuật dành cho học sinh trung học, tập huấn NCKH sƣ phạm ứng dụng do Sở GDĐT, Bộ GDĐT tổ chức. Chính vì vậy, năng lực NCKH của giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An Giang còn rất hạn chế, dẫn đến kết quả NCKH hàng năm của các trƣờng chƣa cao về chất lƣợng và số lƣợng, chƣa đáp ứng tình hình thực tiễn đặt ra hiện nay. Cuối cùng, một hạn chế không kém phần quan trọng cần đƣợc quan tâm khắc phục, đó là công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động NCKH ở các đơn vị. Các tiêu chí kiểm tra, đánh giá còn chung chung, chƣa mang tính đặc thù của hoạt động NCKH, chƣa sát với tình hình thực tiễn của đơn vị, việc phân cấp kiểm tra, xử lí kết quả kiểm tra, tƣ vấn định hƣớng sau kiểm tra, ... chƣa thật sự mang lại hiệu quả. Các nhà quản lý cần sớm hoàn thiện để góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An Giang.
  • 66. 63 TIỂU KẾT CHƢƠNG 2 Trên cơ sở nghiên cứu sâu về thực trạng giáo dục tại tỉnh An Giang (về quy mô trƣờng, lớp, học sinh, đội ngũ CBQL, giáo viên, tình hình huy động nguồn lực đầu tƣ cơ sở vật chất...), qua khảo sát thực tế tại 12 trƣờng THPT tỉnh An Giang, Chƣơng 2 của luận văn đã khái quát một cách tổng thể thực trạng hoạt động NCKH của giáo viên trƣờng THPT tỉnh An Giang (những nhận thức của giáo viên về nhiệm vụ NCKH, lý do NCKH, những khó khăn, thuận lợi trong hoạt động NCKH....) và thực trạng công tác quản lý hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An Giang (việc xây dựng kế hoạch, các giai đoạn quản lý, việc tạo động lực, việc kiểm tra đánh giá trong NCKH)…. Ngoài ra, Chƣơng 2 cũng đã tìm hiểu những nội dung các trƣờng đã thực hiện trong công tác quản lý hoạt động NCKH của giáo viên nhƣ: thực hiện xây dựng kế hoạch NCKH trên cơ sở lồng ghép cùng kế hoạch chung của đơn vị, triển khai tƣơng đối đầy đủ các giai đoạn quản lý hoạt động NCKH, triển khai các hoạt động nhằm tạo động lực cho giáo viên trong NCKH... Bên cạnh những mặt mạnh hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An Giang, với yêu cầu của sự phát triển của KHCN mạnh mẽ trong giai đoạn hiện nay- giai đoạn công nghệ 4.0, hoạt động NCKH của các trƣờng THPT tỉnh An Giang còn nhiều hạn chế, bất cập nhƣ công tác quản lý tại các trƣờng chƣa đồng đều, các giai đoạn quản lý hoạt động NCKH chƣa phù hợp với kế hoạch, ít tạo động lực và điều kiện thuận lợi cho đội ngũ giáo viên NCKH, thiếu cơ chế để giáo viên đƣợc độc lập nghiên cứu, phát huy tính sáng tạo, tự chịu trách nhiệm trong khuôn khổ pháp luật; cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ NCKH mặc dù đã đƣợc chú ý đầu tƣ nhƣng nhìn chung còn thiếu và lạc hậu; công tác kiểm tra, đánh giá chƣa đƣợc quan tâm đúng mức,... Những hạn chế trên đã đặt ra nhiều thách thức cho ngành GDĐT tỉnh An Giang nói chung và cho các trƣờng THPT nói riêng trong việc đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện GDĐT. Vì vậy, nhiệm vụ đặt ra cho ngƣời nghiên cứu là phải đề xuất các biện pháp khắc phục ở Chƣơng 3.
  • 67. 64 Chƣơng 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA GIÁO VIÊN CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH AN GIANG 3.1. Định hƣớng xác lập các biện pháp 3.1.1. Quan điểm phát triển khoa học và công nghệ trong giai đoạn mới Trong lịch sử quá trình lãnh đạo cách mạng nƣớc ta, Đảng Cộng sản Việt Nam luôn luôn xác định KHCN có vai trò đặc biệt trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội. Trƣớc yêu cầu của giai đoạn mới, quan điểm phát triển KHCN đƣợc thể hiện tại Quyết định phê duyệt chiến lƣợc phát triển KHCN giai đoạn 2011 - 2020 : - Phát triển KHCN cùng với GDĐT hàng đầu, là động lực then chốt để phát triển đất nƣớc nhanh và bền vững. KHCN phải đóng vai trò chủ đạo để tạo đƣợc bƣớc phát triển đột phá về lực lƣợng sản xuất, đổi mới mô hình tăng trƣởng, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, đẩy nhanh quá trình CNH, HĐH đất nƣớc. - Nhà nƣớc tăng mức đầu tƣ và ƣu tiên đầu tƣ cho các nhiệm vụ KHCN quốc gia, các sản phẩm quốc gia. Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động mọi nguồn lực, đặc biệt là của các doanh nghiệp cho đầu tƣ phát triển KHCN. [ 16] 3.1.2. Quan điểm chỉ đạo về định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo Nghị quyết 29-NQ/TW của Ban chấp hành trung ƣơng 8 khóa XI về đổi mới căn bản toàn diện GDĐT đã thể hiện quan điểm chỉ đạo về định hƣớng đổi mới căn bản, toàn diện GDĐT: - Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hƣớng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa, hội nhập quốc tế, thích ứng với nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa, phát triển giáo dục gắn với phát triển khoa học và công nghệ. - Tăng cƣờng đầu tƣ cho giáo dục, tăng cƣờng gắn đào tạo với sử dụng, NCKH và chuyển giao công nghệ đáp ứng nhu cầu xã hội. - Định hƣớng đổi mới GDĐT là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dƣỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang
  • 68. 65 phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất ngƣời học. Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trƣờng kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội. [23] 3.1.3. Định hướng của các trường trung học phổ thông đối với hoạt động nghiên cứu khoa học trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo - Đẩy mạnh công tác NCKH, phát triển tiềm năng NCKH sƣ phạm ứng dụng; coi NCKH là một trong những nhân tố quan trọng nâng cao chất lƣợng giáo dục phổ thông. NCKH phải bám sát thực tiễn giảng dạy, thực tiễn cuộc sống, các đề tài, nhiệm vụ khoa học và sản phẩm khoa học phải xuất phát từ thực tiễn giảng dạy, thực tiễn cuộc sống. - Xây dựng đội ngũ nhà giáo tâm huyết, đam mê NCKH, có năng lực và phẩm chất đạo đức tốt, năng động tìm tòi biện pháp giải quyết nhanh chóng, hiệu quả các vấn đề thực tiễn cuộc sống đặt ra. Tạo điều kiện và môi trƣờng làm việc tốt nhất để các giáo viên có đức, có tài cống hiến, gắn bó với sự nghiệp giáo dục. - Tăng cƣờng đầu tƣ, khai thác hiệu quả cơ sở vật chất phục vụ hoạt động NCKH, góp phần năng cao trình độ, chất lƣợng đào tạo và năng lực NCKH, đặc biệt đối với đội ngũ giáo viên trẻ. - Tăng cƣờng hợp tác với các trƣờng Đại học, Viện nghiên cứu, nhằm giúp giáo viên học hỏi kinh nghiệm NCKH của đội ngũ giảng viên, góp phần nâng cao chất lƣợng NCKH của đội ngũ giáo viên trƣờng THPT. - Nâng cao hiệu quả công tác quản lý và lãnh đạo tất cả các hoạt động của nhà trƣờng, tạo động lực về tinh thần, vật chất cho các giáo viên đi đầu trong hoạt động NCKH của nhà trƣờng. 3.2. Nguyên tắc đề xuất biện pháp Từ cơ sở lý luận về quản lý hoạt động NCKH của giáo viên trƣờng THPT và căn cứ thực trạng công tác quản lý hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An Giang, việc xây dựng biện pháp quản lý hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An Giang cần đảm bảo các nguyên tắc sau: 3.2.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ Hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT là hoạt động có nhiều khâu, là một hệ thống với nhiều yếu tố khác nhau, là một quá trình có mối liên hệ
  • 69. 66 chặt chẽ. Những yếu tố đó tồn tại trong mối quan hệ biện chứng, luôn vận động và phát triển. Chính sự vận động và phát triển này tạo nên sự vận động và phát triển chung của hoạt động NCKH. Do vậy, khi nghiên cứu về quản lí hoạt động NCKH cần phải phân tích và xác định vị trí, vai trò chức năng của từng yếu tố cũng nhƣ mối quan hệ giữa chúng. Bên cạnh đó, khi tìm phƣơng hƣớng tác động, nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động NCKH của giáo viên cũng cần chú ý phân tích, đánh giá mối quan hệ của các yếu tố này. Các biện pháp quản lý hoạt động này phải đƣợc xây dựng và thực hiện trên cơ sở đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ, đặt trong mối quan hệ hỗ trợ nhau, thúc đẩy lẫn nhau nhằm làm cho các biện pháp vận hành hợp quy luật, tạo đƣợc sức mạnh tổng hợp trong quản lý, từ đó, có thể nâng cao chất lƣợng hoạt động NCKH của giáo viên. Việc tác động một cách đồng bộ đến các yếu tố theo một hệ thống biện pháp mới, đảm bảo nâng cao chất lƣợng quản lý hoạt động NCKH của giáo viên theo đúng mục tiêu đã định. 3.2.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn Việc xác lập các biện pháp quản lý hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An Giang phải đảm bảo tính thực tiễn từ việc phân tích tình hình, khảo sát thực trạng hoạt động NCKH của giáo viên và thực trạng quản lý hoạt động NCKH của giáo viên tại Chƣơng 2. Ngƣời nghiên cứu đánh giá đƣợc mặt mạnh, mặt yếu đối với việc quản lý hoạt động NCKH của giáo viên trƣờng THPT tỉnh An Giang, làm cơ sở thực tiễn xây dựng hệ thống các biện pháp quản lý đảm bảo tính xác thực, phù hợp với tình hình thực tiễn của đơn vị, nhằm phát huy các điểm mạnh, khắc phục những điểm yếu, nâng cao hiệu quả hoạt động NCKH của giáo viên. Ngoài ra, các biện pháp cần bám sát chức năng, nhiệm vụ, các hoạt động của trƣờng THPT, phù hợp với quan điểm, đƣờng lối của Đảng và Nhà nƣớc về phát triển khoa học, giáo dục với mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đào tạo, phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật và quy định hiện hành. 3.2.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi, hiệu quả Hệ thống các biện pháp quản lý hoạt động NCKH của giáo viên trƣờng THPT tỉnh An Giang phải dựa trên nguồn lực của đơn vị, tức là phải có khả năng triển khai thuận lợi trong quá trình tổ chức thực hiện, đảm bảo đúng tiến độ, không
  • 70. 67 gặp phải những vƣớng mắc mà nguyên nhân do nội dung của biện pháp nêu ra. Việc đƣa ra các biện pháp quản lý cần phải tạo sự chuyển biến tích cực trong trong hoạt động NCKH của giáo viên, để giáo viên tham gia NCKH có chất lƣợng và hiệu quả nhất mang đến lợi ích tối đa cho nhà trƣờng và xã hội. Các biện pháp đề ra phải đƣợc kiểm chứng, khảo nghiệm để có căn cứ khách quan, có khả năng áp dụng vào thực tiễn và có hiệu quả cao khi thực hiện tốt, đồng bộ các biện pháp. 3.2.5. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển Bất cứ một hình thức đổi mới nào cũng không thể xóa bỏ hoàn toàn cái cũ để xây dựng cái mới, độc lập và khác biệt với cái cũ. Chúng ta phải nhìn nhận những thành tựu trong việc quản lý hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An Giang thời gian qua bên cạnh những hạn chế, tồn tại cần khắc phục. Vì vậy, khi đề xuất biện pháp quản lý hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An Giang cần kế thừa các yếu tố tích cực, các biện pháp đổi mới phải đƣợc tiến hành song song với những biện pháp hiện có, bổ sung, điều chỉnh, thay thế dần những yếu tố chƣa hợp lí, chƣa hiệu quả, nhằm đáp ứng tốt hơn yêu cầu quản lý hoạt động NCKH của giáo viên trƣờng THPT trƣớc yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện GDĐT. 3.3. Các biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên các trƣờng trung học phổ thông tỉnh An Giang 3.3.1. Biện pháp 1: Xây dựng kế hoạch phát triển hoạt động nghiên cứu khoa học và quy trình quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên cụ thể, phù hợp với điều kiện thực tế của các trường trung học phổ thông - Mục đích, ý nghĩa của biện pháp Việc xây dựng kế hoạch phát triển hoạt động NCKH và quy trình quản lý hoạt động NCKH của giáo viên phù hợp sẽ giúp cho việc quản lý hoạt động này trong nhà trƣờng diễn ra thuận lợi, có định hƣớng, tầm nhìn và có hiệu quả. Trên cơ sở kế hoạch phát triển và quy trình quản lý hoạt động NCKH, giáo viên sẽ có căn cứ để biết đƣợc những nhiệm vụ NCKH, chủ động, sáng tạo tiến hành các hoạt động NCKH một cách khoa học, phù hợp, mang lại hiệu quả cao nhất. - Nội dung và cách thức thực hiện Xây dựng kế hoạch phát triển hoạt động NCKH với hệ thống các nhiệm vụ
  • 71. 68 NCKH của nhà trƣờng phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ chính trị của đơn vị và tình hình phát triển của địa phƣơng. Xây dựng các giai đoạn quản lý hoạt động NCKH của giáo viên bao gồm hệ thống các công việc cho mỗi nhiệm vụ NCKH cụ thể: Đề xuất, lựa chọn và xét duyệt nhiệm vụ NCKH; tổ chức thực hiện NCKH; đánh giá nghiệm thu kết quả NCKH; công bố và ứng dụng kết quả NCKH. Để việc xây dựng kế hoạch phát triển hoạt động NCKH và quy trình quản lý hoạt động NCKH phải phù hợp với đặc trƣng của mỗi cơ sở giáo dục, chủ thể quản lý hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT cần: + Xác định thực trạng đội ngũ, tiềm lực tài chính, cơ sở vật chất, trang thiết bị của đơn vị, yêu cầu, nhiệm vụ chính trị và tầm nhìn trong hoạt động NCKH phù hợp với các nhiệm vụ chung của nhà trƣờng và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của địa phƣơng, của đất nƣớc. Từ đó, xây dựng kế hoạch phát triển hoạt động NCKH chi tiết, cụ thể, rõ ràng, đảm bảo tính khả thi, mang lại hiệu quả thiết thực. + Xác định mục đích của quy trình quản lý hoạt động NCKH dựa trên mục đích chung phù hợp với kế hoạch phát triển NCKH, đồng thời căn cứ vào tình hình thực tiễn của nhà trƣờng. + Xác định các nội dung công việc cụ thể và trình tự thực hiện rõ ràng. Tùy theo từng nhiệm vụ NCKH mà xác định các công việc trong từng giai đoạn: Đề xuất, lựa chọn và xét duyệt nhiệm vụ; Giao nhiệm vụ và tổ chức thực hiện; Kiểm tra, đánh giá nghiệm thu kết quả; Công bố và ứng dụng kết quả. + Quy trình quản lý hoạt động NCKH của giáo viên phải có nội dung rõ ràng và cách thức tiến hành cụ thể, tạo điều kiện cho giáo viên thực hiện các hoạt động NCKH của mình một cách thuận lợi nhất. + Quy trình quản lý hoạt động NCKH phải đƣợc xây dựng trên cơ sở thực tiễn, cùng sự đóng góp kinh nghiệm của đội ngũ giáo viên, sự trao đổi giữa đội ngũ CBQL với giáo viên về những ƣu điểm, hạn chế trong các giai đoạn quản lý. + Trƣớc khi đƣa vào vận hành chính thức, cần phải đƣa quy trình quản lý hoạt động NCKH vào thử nghiệm thực tế để có đƣợc những kết quả và khắc phục những tồn tại của quy trình quản lý hoạt động NCKH. + Cần tạo môi trƣờng thuận lợi cho giáo viên trong việc đề xuất, đăng ký đề
  • 72. 69 tài NCKH; Cần đánh giá nghiệm thu, công bố đề tài minh bạch rõ ràng; Cần xây dựng tiêu chí, thang điểm đánh giá đề tài một cách khoa học; Cần đảm bảo tính mục đích, tính hiệu quả, tính khách quan, tính chính xác, tính công bằng và tính toàn diện, hệ thống trong khi kiểm tra, đánh giá hoạt động NCKH của giáo viên. + Cần phổ biến kế hoạch phát triển và quy trình quản lý hoạt động NCKH rộng rãi trong nhà trƣờng để giáo viên thực hiện khi tham gia hoạt động NCKH. - Điều kiện thực hiện Xây dựng kế hoạch phát triển và quy trình quản lý hoạt động NCKH của giáo viên cần phải huy động sự tham gia của mọi thành phần trong trƣờng và các lực lƣợng liên quan khác ngoài nhà trƣờng. Các giai đoạn trong quy trình quản lý hoạt động NCKH của giáo viên phải gắn kết với hoạt động dạy và học, phù hợp với điều kiện thực tiễn của đơn vị trên cơ sở tuân theo các quy định pháp luật. Nhà trƣờng phải phổ biến kế hoạch phát triển và quy trình quản lý hoạt động NCKH để giáo viên hiểu biết đầy đủ về nhiệm vụ và quyền lợi của mình khi tham gia hoạt động NCKH. 3.3.2. Biện pháp 2: Tăng cường bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học cho giáo viên - Mục đích, ý nghĩa của biện pháp Năng lực NCKH là một yếu tố quan trọng, quyết định chất lƣợng hoạt động NCKH. Năng lực NCKH đƣợc hình thành theo một quá trình lâu dài, thông qua việc thƣờng xuyên đƣợc bồi dƣỡng và tự bồi dƣỡng của bản thân giáo viên. NCKH là lĩnh vực đƣợc Đảng và Nhà nƣớc quan tâm thể hiện ở nhiều quyết sách quan trọng, trong đó luôn chú trọng đến sự phát triển của NCKH, đặc biệt là trình độ NCKH. Mục tiêu của biện pháp này là bằng nhiều hình thức khác nhau để nâng cao năng lực NCKH của đội ngũ . Để nâng cao chất lƣợng NCKH, chúng ta phải chú ý đến đào tạo, bồi dƣỡng nhằm nâng cao năng lực NCKH cho đội ngũ cán bộ, giáo viên. - Nội dung và cách thức thực hiện Hoạt động NCKH của giáo viên có thể coi là một biện pháp trọng yếu của quá trình nâng cao chất lƣợng GDĐT. Hoạt động này giúp giáo viên nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sƣ phạm, làm phong phú nội dung giảng dạy của giáo viên. Ngƣợc lại, hoạt động giảng dạy là nơi những thành quả NCKH đƣợc đƣa vào
  • 73. 70 áp dụng và kiểm định. Vì vậy, quản lý hoạt động NCKH của giáo viên, cụ thể là nâng cao năng lực NCKH cho đội ngũ cán bộ, giáo viên trở thành vấn đề quan tâm của các cơ sở giáo dục nói riêng và của cả hệ thống chính trị nói chung. Trong những năm qua các trƣờng THPT đã chú ý đến công tác đào tạo, bồi dƣỡng để nâng cao năng lực NCKH cho cán bộ, giáo viên dƣới nhiều hình thức. Tuy nhiên, trƣớc sự phát triển của kinh tế, chính trị xã hội đòi hỏi chất lƣợng đào tạo ngày càng cao thì năng lực NCKH của cán bộ giáo viên vẫn chƣa đáp ứng yêu cầu mới. Nhà trƣờng phải không ngừng nâng cao năng lực NCKH của giáo viên, coi đây là khâu đột phá quan trọng góp phần nâng cao chất lƣợng giáo dục trong trƣờng THPT. Để làm đƣợc điều này, các trƣờng THPT cần: + Nâng cao ý thức trách nhiệm NCKH của cán bộ, giáo viên: Quán triệt đến từng cán bộ, giáo viên trách nhiệm NCKH, vai trò, ý nghĩa của công tác NCKH trong nhà trƣờng. Công việc này phải làm thƣờng xuyên thông qua các cuộc họp, hội nghị công chức, hội đồng bộ môn, họp tổ chuyên môn,…., tạo điều kiện cơ sở vật chất tốt nhất để cán bộ, giáo viên có môi trƣờng học tập nghiên cứu. Bên cạnh đó phải chú ý đến công tác quy hoạch bồi dƣỡng nâng cao trình độ cho cán bộ, giáo viên; xây dựng kế hoạch đào tạo nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ trẻ có phẩm chất, năng lực. + Nâng cao trình độ NCKH của cán bộ, giáo viên thông qua việc tổ chức đào tạo, bồi dƣỡng bằng nhiều hình thức đa dạng: Thƣờng xuyên mở các loại hình bồi dƣỡng chuyên môn nghiệp vụ, bồi dƣỡng về phƣơng pháp luận NCKH, nâng cao trình độ kĩ năng cho CBQL và giáo viên khai thác tối ƣu vai trò của công nghệ thông tin, ngoại ngữ một cách triệt để, tổ chức các hội thảo, hội nghị tập huấn sâu các kỹ năng về phát hiện vấn đề nghiên cứu, trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu và sản phẩm nghiên cứu; Tăng cƣờng giao lƣu trao đổi học hỏi kinh nghiệm giữa các trƣờng trong khu vực, với các trƣờng Đại học, Cao đẳng, các Viện nghiên cứu nhằm phát triển năng lực NCKH cho giáo viên; Động viên giáo viên nắm bắt các thông tin về hoạt động NCKH qua tài liệu, qua tạp chí ngành, thống kê các sáng kiến kinh nghiệm, các đề tài NCKH để giáo viên có tƣ liệu tổng quan về các công trình nghiên cứu; xây dựng kế hoạch cử cán bộ, giáo viên đi học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; có cơ chế, chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi để khuyến khích, động viên cán bộ, giáo viên khắc phục khó khăn để đi học.
  • 74. 71 + Khuyến khích công tác tự bồi dƣỡng năng lực NCKH của giáo viên: Bên cạnh công tác tổ chức đào tạo, bồi dƣỡng thƣờng xuyên, cần chú trọng đến việc tự bồi dƣỡng năng lực NCKH của mỗi giảng viên thông qua việc tăng cƣờng tham dự các hội thảo, hội nghị, seminar tại đơn vị và nơi khác nhằm trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm, chuyên môn, viết bài đăng tạp chí khoa học, đọc tài liệu tham khảo các kết quả nghiên cứu mới…..Thông qua việc tăng cƣờng bồi dƣỡng năng lực NCKH, giáo viên sẽ có điều kiện để nâng cao chất lƣợng hoạt động NCKH. - Điều kiện thực hiện Cơ chế quản lí phải thông thoáng, khích lệ giáo viên yên tâm hoạt động NCKH. Nhà trƣờng phải tạo môi trƣờng tự do cho giáo viên NCKH, giáo viên đƣợc toàn quyền quyết định lĩnh vực mình nghiên cứu và công bố kết quả tìm ra. Trong hoạt động khoa học, ngƣời nghiên cứu đóng vai trò rất quan trọng, chính họ là nhân vật trung tâm vì không ai có thể thay thế họ để tìm ra kết quả khoa học mà họ nghiên cứu. Vì vậy, mọi biện pháp đều phải hƣớng đến ngƣời nghiên cứu, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho ngƣời nghiên cứu có thể hoàn thành nhiệm vụ NCKH của họ. 3.3.3. Biện pháp 3: Huy động các nguồn lực cho quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên - Mục đích, ý nghĩa của biện pháp Trong công tác quản lý, chất lƣợng, hiệu quả công việc không chỉ phụ thuộc vào việc xây dựng kế hoạch phù hợp, tổ chức triển khai hợp lý mà còn phụ thuộc nhiều vào các điều kiện hỗ trợ khác nhƣ nguồn nhân lực, vật lực. Hoạt động NCKH và hoạt động giảng dạy có mối quan hệ biện chứng trong trƣờng THPT, hoạt động NCKH đóng góp vào việc nâng cao chất lƣợng giảng dạy, thông qua giảng dạy, kết quả NCKH đƣợc ứng dụng. Chính vì thế, hoạt động NCKH của giáo viên trƣờng THPT cần có các điều kiện hỗ trợ về nguồn nhân lực chất lƣợng cao, nguồn kinh phí, điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại… , là một yêu cầu không thể thiếu để hoạt động này mang lại hiệu quả. - Nội dung và cách thức thực hiện Để huy động có hiệu quả các nguồn lực cho hoạt động NCKH của giáo viên
  • 75. 72 bao gồm nguồn nhân lực NCKH, cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật, tài chính, thông tin… và các mối quan hệ bên trong, bên ngoài nhà trƣờng có liên quan đến hoạt động này, chủ thể quản lý hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An Giang cần: + Xây dựng nguồn nhân lực NCKH trên cơ sở tạo điều kiện cho giáo viên của trƣờng THPT học hỏi kinh nghiệm và năng lực NCKH từ đội ngũ những nhà khoa học có kinh nghiệm: Tổ chức mời các nhà khoa học có hiểu biết sâu về các lĩnh vực NCKH để huấn luyện, tập huấn, giúp đỡ hoạt động NCKH của nhà trƣờng. Từ đó các giáo viên của các trƣờng THPT sẽ học hỏi đƣợc nhiều kinh nghiệm nghiên cứu và khả năng làm khoa học từ đội ngũ những nhà khoa học có kinh nghiệm này. Đây cũng là cơ hội để khẳng định định hƣớng đúng đắn của nhà trƣờng trên con đƣờng quản lí hoạt động NCKH. + Khai thác hiệu quả những nguồn lực sẵn có, phát huy thế mạnh của các hoạt động NCKH trong nhà trƣờng. Có kế hoạch bổ sung đối với nguồn lực nào thiếu và yếu nhằm đảm bảo điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết để các giáo viên thuận lợi trong NCKH. + Đầu tƣ kinh phí đúng mức để thực hiện nhiệm vụ NCKH, quan tâm đến các nguồn ngoài ngân sách, linh hoạt trong việc giải quyết kinh phí cho các đề tài NCKH, xây dựng cơ chế khoán chi cho hoạt động NCKH. + Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục để huy động sự đóng góp các nguồn lực của các lực lƣợng xã hội có liên quan vào hoạt động NCKH, tranh thủ sự giúp đỡ từ các trƣờng Đại học có liên kết tuyển sinh, hƣớng nghiệp, Ban đại diện Cha Mẹ học sinh, … nhằm vận động sự đóng góp xây dựng, đầu tƣ cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính cho hoạt động NCKH của nhà trƣờng. + Nâng cao ý thức trách nhiệm của các thành viên trong nhà trƣờng về sử dụng hiệu quả và thiết thực hệ thống cơ sở vật chất và tài chính phục vụ cho quá trình đào tạo và NCKH. + Tăng cƣờng các mối quan hệ với doanh nghiệp, nắm bắt nhu cầu của địa phƣơng nhằm vận động tài trợ kinh phí cho hoạt động NCKH trong lĩnh vực GDĐT. + Xây dựng môi trƣờng thông tin trong nhà trƣờng, ở đó tất cả cán bộ, giáo viên và học sinh đều có thể trao đổi và chia sẻ những tri thức đƣợc cập nhật. Ngoài
  • 76. 73 ra, cần mở rộng mạng lƣới thông tin liên thông giữa các nhà trƣờng THPT, kết nối với các trƣờng Đại học, Cao đẳng, … nhằm giúp lƣợng thông tin về các vấn đề nghiên cứu của giáo viên phong phú hơn. Xây dựng các các diễn đàn, câu lạc bộ, hệ thống trƣờng học kết nối nhằm trao đổi thông tin, thƣờng xuyên cập nhật tri thức mới, nhất là thông tin về chuyên môn, về phƣơng pháp giảng dạy và NCKH. + Từng bƣớc đồng bộ hóa hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị theo hƣớng hiện đại, đáp ứng yêu cầu của đổi mới căn bản toàn diện GDĐT. Xây dựng phòng học bộ môn, phòng chức năng, thƣ viện, hệ thống mạng Internet, … đạt chuẩn trên cơ sở kết hợp việc thực hiện các đề án: xây dựng trƣờng đạt chuẩn quốc gia, chƣơng trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới…. Cơ sở vật chất, trang thiết bị đảm bảo sẽ tạo điều kiện để giáo viên tiến hành hoạt động NCKH của mình một cách hiệu quả. + Vận động giáo viên, học sinh đóng góp tài liệu chuyên ngành vào tủ sách thƣ viện để các giáo viên khác và học sinh có nguồn tài liệu tham khảo phong phú. - Điều kiện thực hiện Từng trƣờng phải xây dựng lộ trình đầu tƣ cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại phục vụ cho hoạt động giảng dạy và NCKH phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị đồng thời tranh thủ sự hỗ trợ từ các lực lƣợng xã hội khác. Mỗi trƣờng phải có hệ thống cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động NCKH cho cán bộ, giáo viên và học sinh. Nhà trƣờng phải có cơ chế động viên, khuyến khích sự tham gia hỗ trợ của các bộ phận có liên quan khác trong hoạt động NCKH của nhà trƣờng. 3.3.4. Biện pháp 4: Xây dựng môi trường nghiên cứu khoa học, tạo động lực cho giáo viên nghiên cứu khoa học - Mục đích, ý nghĩa của biện pháp Xây dựng môi trƣờng NCKH với nhiều hoạt động đa dạng, rộng khắp trong toàn đơn vị, sử dụng nhiều biện pháp khuyến khích và khơi dậy niềm đam mê NCKH của giáo viên, tạo điều kiện cho giáo viên đóng góp kinh nghiệm, kỹ năng và tri thức của mình vào việc thực hiện nhiệm vụ NCKH, tạo động lực khơi dậy tiềm năng nghiên cứu trong mỗi giáo viên, nâng cao năng lực nghề nghiệp, năng lực tự học, năng lực NCKH và hợp tác của giáo viên trong các trƣờng THPT, góp phần
  • 77. 74 nâng cao chất lƣợng giảng dạy, chất lƣợng đào tạo, đáp ứng nhiệm vụ chính trị của đơn vị, đóng góp vào sự thành công của quá trình đổi mới căn bản toàn diện GDĐT. - Nội dung và cách thức thực hiện Xây dựng môi trƣờng NCKH và tạo động lực cho hoạt động NCKH chính là tạo ra cho giáo viên nhiều hoạt động NCKH phong phú, một chế độ đãi ngộ thỏa đáng từ vật chất đến tinh thần cho giáo viên khi tham gia hoạt động NCKH. Muốn vậy, chủ thể quản lí hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An Giang cần: + Nâng cao nhận thức của giáo viên và CBQL về hoạt động NCKH: Tăng cƣờng tuyên truyền, phổ biến chiến lƣợc phát triển KHCN, các chủ trƣơng, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc về hoạt động KHCN, quán triệt sâu sắc các quy định, quy chế liên quan đến hoạt động NCKH để đội ngũ giáo viên có định hƣớng, ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ NCKH bên cạnh nhiệm vụ giảng dạy của ngƣời giáo viên trƣớc tình hình mới. + Tạo môi trƣờng hoạt động khoa học sôi nổi: Khuyến khích mỗi giáo viên tham gia ít nhất một đề tài NCKH mỗi năm; Duy trì các hoạt động hội nghị, hội thảo, seminar, câu lạc bộ sinh hoạt chuyên môn tại các tổ bộ môn; Tạo điều kiện để các chủ nhiệm đề tài công bố kết quả nghiên cứu, từ đó góp phần khơi dậy đam mê khoa học của giáo viên; Dành thời gian hợp lý để giáo viên tham gia NCKH; Có cơ chế khen thƣởng rõ ràng, theo định mức để tạo ra tính hấp dẫn cho hoạt động này, góp phần tạo hứng thú, say mê NCKH của giáo viên đồng thời tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh thúc đẩy hoạt động NCKH trong nhà trƣờng. + Tổ chức thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách đối với giáo viên theo quy định của pháp luật; thƣờng xuyên rà soát, đề nghị sửa đổi, bổ sung các chính sách của Nhà nƣớc cho phù hợp với điều kiện thực tế. Để đảm bảo kết quả NCKH đạt hiệu quả cao, bản thân mỗi giáo viên phải đầu tƣ nhiều về thời gian và công sức, nên giáo viên xứng đáng đƣợc đãi ngộ. Vì thế, các cấp quản lý nhà trƣờng cần có sự quan tâm kịp thời về lợi ích vật chất và tinh thần cho giáo viên, thể hiện trong chế độ hỗ trợ, phƣơng tiện làm việc, cơ hội thăng tiến... Có nhƣ vậy mới đảm bảo hài hòa giữa trách nhiệm, quyền lợi, thúc đẩy niềm đam mê NCKH, say mê nghề nghiệp trong mỗi giáo viên. Qua đó động viên khuyến khích giáo viên hoàn thành
  • 78. 75 tốt nhiệm vụ NCKH song song với việc giảng dạy trong giai đoạn đổi mới giáo dục hiện nay. + Quan tâm xây dựng văn hóa nhà trƣờng, tạo môi trƣờng làm việc thân thiện, đồng thuận, dân chủ, hợp tác, tôn trọng. Việc xây dựng môi trƣờng làm việc là yếu tố tác động trực tiếp đến tâm lý, tinh thần, thái độ, ý thức, từ đó tạo động lực cho giáo viên chủ động, sáng tạo NCKH, chất lƣợng và hiệu quả NCKH của ngƣời giáo viên ngày một nâng lên. + Kịp thời biểu dƣơng, khen thƣởng đối tƣợng có thành tích NCKH xuất sắc; hỗ trợ, góp ý và tạo điều kiện để họ tiếp tục phát triển hƣớng nghiên cứu của mình ở những cấp cao hơn. Đƣa tiêu chí thực hiện hoạt động NCKH găn với việc xét thi đua khen thƣởng của nhà trƣờng. - Điều kiện thực hiện + Lãnh đạo nhà trƣờng phải có phẩm chất đạo đức và tầm nhìn để tạo ra đƣợc một môi trƣờng NCKH và tạo động lực thúc đẩy hoạt động NCKH của giáo viên. + Xây dựng đƣợc đội ngũ có năng lực xây dựng kế hoạch phát triển KHCN trong và ngoài nhà trƣờng. + Có cơ chế tài chính mềm dẻo để có thể đƣa ra những chính sách động viên, khích lệ giáo viên, khơi dậy và phát huy tinh thần tích cực tự học, tự bồi dƣỡng cho cán bộ, giáo viên. + Có cơ sở vật chất, phƣơng tiện, thiết bị và nguồn tài liệu chuyên môn đầy đủ, đồng bộ phục vụ NCKH. 3.3.5. Biện pháp 5: Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên - Mục đích, ý nghĩa của biện pháp Trong quản lý hoạt động NCKH của giáo viên, việc kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động NCKH của giáo viên là một nội dung quan trọng không thể thiếu. Thông qua việc kiểm tra, đánh giá, chủ thể quản lý có thể xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ NCKH của giáo viên theo mục tiêu đã đề ra, bên cạnh sẽ phát hiện kịp thời những vấn đề chƣa hợp lí trong các hoạt động NCKH của giáo viên, từ đó tƣ vấn, hỗ trợ, đôn đốc, nhắc nhở giáo viên điều chỉnh cho phù hợp. Ngoài ra, công tác kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động NCKH còn giúp xác lập một hệ thống thông tin ngƣợc
  • 79. 76 từ giáo viên đến nhà quản lý, giúp họ xác định đƣợc thực trạng hoạt động NCKH của giáo viên tại đơn vị. Từ đó, chủ thể quản lý định hƣớng kịp thời, điều chỉnh những quy định, những vấn đề còn bất cập nhằm phát huy hiệu quả hoạt động NCKH của giáo viên. - Nội dung và cách thức thực hiện Trên cơ sở bộ tiêu chí đƣợc thiết lập phù hợp với từng nội dung, nhiệm vụ NCKH, chủ thể quản lý kiểm tra đánh giá tiến độ, sản phẩm, kết quả hoạt động NCKH của giáo viên trong trƣờng THPT. Chủ thể quản lý hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An Giang cần: + Xây dựng kế hoạch, các tiêu chí kiểm tra đánh giá phù hợp, các tiêu chí phải mang tính chất định lƣợng và định tính. + Thành lập tổ kiểm tra đánh giá trên cơ sở huy động các lực lƣợng cốt cán của đơn vị có trình độ chuyên môn, có phẩm chất đạo đức, năng lực NCKH đảm bảo việc kiểm tra đánh giá đƣợc thực hiện một cách khách quan, công bằng, minh bạch và chính xác. + Tổ chức bồi dƣỡng nghiệp vụ công tác kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động NCKH của giáo viên cho các thành viên có liên quan. + Bên cạnh việc kiểm tra đánh giá kết quả cuối cùng là sản phẩm NCKH, cần phải thƣờng xuyên giám sát quá trình thực hiện nghiên cứu của giáo viên để có hỗ trợ kịp thời những khó khăn, vƣớng mắc. + Xây dựng báo cáo cụ thể kết quả quá trình kiểm tra đánh giá hoạt động NCKH của giáo viên, phân tích những mặt mạnh, hạn chế, rút kinh nghiệm… để giúp cho lãnh đạo nhà trƣờng có cái nhìn tổng thể về tình hình thực hiện hoạt động NCKH của đơn vị. - Điều kiện thực hiện + Cần xây dựng bộ tiêu chí kiểm tra đánh giá cụ thể, rõ ràng, phổ biến rộng rãi cho đối tƣợng kiểm tra và ngƣời kiểm tra thông suốt. + Năng lực tổ chức, lãnh đạo và điều hành của chủ thể quản lý để công tác kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động NCKH của giáo viên đạt hiệu quả. + Sự phối hợp của các chủ thể có liên quan trong và ngoài nhà trƣờng trong việc kiểm tra đánh giá hợp lí.
  • 80. 77 3.3.6. Biện pháp 6: Đổi mới cơ chế, chính sách trong quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên - Mục đích, ý nghĩa của biện pháp Đổi mới cơ chế, chính sách trong quản lý hoạt động NCKH nhằm kích thích, tạo động lực mạnh mẽ cho giáo viên tham gia tích cực vào hoạt động NCKH. Việc thay đổi các cơ chế, chính sách về quản lý NCKH không phù hợp, tạo ra những thủ tục, quy định, chính sách mới hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi để vận hành hiệu quả hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT trong điều kiện nhà trƣờng đƣợc trao quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm giai đoạn hiện nay. Ngoài ra, việc đổi mới cơ chế, chính sách còn nhằm huy động các nguồn lực và sự hợp tác với các cơ quan khác, thúc đẩy công tác NCKH của nhà trƣờng THPT. - Nội dung và cách thức thực hiện Xây dựng các biện pháp tác động lên các đối tƣợng quản lý để tạo ra các hoạt động NCKH mang lợi ích cho nhà trƣờng và xã hội. Những biện pháp tác động đó đƣợc thể hiện thông qua hệ thống văn bản pháp quy về hoạt động NCKH. Chủ thể quản lý dựa vào hệ thống pháp quy để điều hành, điều tiết các hoạt động NCKH. Muốn quản lý tốt, chủ thể quản lý hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT cần: + Xác định đầy đủ hệ thống văn bản pháp quy có liên quan đến hoạt động NCKH của giáo viên để có căn cứ tiến hành xây dựng hệ thống chính sách và văn bản hƣớng dẫn hoạt động NCKH phù hợp tại đơn vị. + Thƣờng xuyên nghiên cứu điều chỉnh hoặc xây dựng mới các văn bản quy định của nhà trƣờng về NCKH nhƣ Quy chế hoạt động, Hƣớng dẫn thực hiện nhiệm vụ NCKH….. dựa trên các văn bản quy định mới nhất của cấp trên, đồng thời vận dụng linh hoạt, phù hợp với đặc điểm, nhiệm vụ NCKH của từng loại hình trƣờng THPT, phù hợp với điều kiện thực tiễn của từng trƣờng. + Cần xóa bỏ cơ chế xin cho hoặc giao chỉ tiêu cứng nhắc trong việc cấp phát kinh phí các đề tài NCKH, thực hiện cơ chế cạnh tranh lành mạnh, tuyển chọn công khai, minh bạch để những giáo viên có năng lực, chuyên môn phù hợp chủ trì đề tài NCKH các cấp. + Cần xóa bỏ các thủ tục rƣờm rà thay thế bằng thủ tục nhanh gọn, khoa học, chính xác trong các khâu thanh quyết toán tài chính NCKH.
  • 81. 78 + Có cơ chế cụ thể trong việc gắn thành tích NCKH với các vấn đề khen thƣởng, đãi ngộ, xét phong tặng danh hiệu nhà giáo, thi đua khen thƣởng các cấp, nâng lƣơng trƣớc hạn, đề bạt chức vụ cao hơn… + Nhà quản lí cần tính toán, vận dụng các quy định của pháp luật, quy chế của nhà trƣờng để xây dựng chế độ đãi ngộ xứng đáng cho giáo viên. Có chính sách khuyến khích, động viên các giáo viên trẻ tham gia NCKH các đề tài cấp trƣờng và tích cực tự nghiên cứu, tự bồi dƣỡng NCKH. Lƣợng hóa đƣợc khối lƣợng công việc của giáo viên để họ có thời gian đầu tƣ cho hoạt động NCKH nhƣ chuẩn bị bài giảng, viết sách, tài liệu tham khảo, hƣớng dẫn học sinh NCKH và xây dựng các kế hoạch công tác của cá nhân, đơn vị… - Điều kiện thực hiện Việc đổi mới cơ chế, chính sách trong quản lý hoạt động NCKH của giáo viên chỉ có thể thực hiện hiệu quả khi: + Có cơ sở pháp lý cho thực hiện đổi mới, giúp cho nhà trƣờng mạnh dạn đổi mới đồng thời đảm bảo tuân thủ quy định của luật pháp nhà nƣớc. + Sự nhận thức và ý thức thực hiện quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chủ thể quản lý trong việc đổi mới cơ chế, chính sách về NCKH. + Năng lực đổi mới và phƣơng pháp quản trị sự thay đổi của chủ thể quản lý phải thật sự tốt nhằm đảm bảo cho việc đổi mới quản lý hoạt động NCKH của giáo viên đạt hiệu quả. + Sự đồng thuận của giáo viên, các lực lƣợng xã hội có liên quan đối với những cơ chế, chính sách đổi mới trong quản lý hoạt động NCKH của nhà trƣờng. 3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp Để nâng cao chất lƣợng công tác quản lý hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An Giang cần thực hiện nhiều biện pháp liên quan với nhau. Đó là: - Xây dựng kế hoạch phát triển hoạt động NCKH và quy trình quản lý hoạt động NCKH của giáo viên cụ thể, phù hợp với điều kiện thực tế của các trƣờng THPT. - Tăng cƣờng bồi dƣỡng năng lực NCKH cho giáo viên. - Huy động các nguồn lực cho quản lý hoạt động NCKH của giáo viên. - Xây dựng môi trƣờng NCKH, tạo động lực cho giáo viên NCKH
  • 82. 79 - Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động NCKH của giáo viên. - Đổi mới cơ chế, chính sách trong quản lý hoạt động NCKH của giáo viên. Việc xây dựng hệ thống các biện pháp chỉ mang tính chất tƣơng đối, vì thực chất các biện pháp có mối quan hệ biện chứng, đan xen, hỗ trợ lẫn nhau. Biện pháp nào cũng quan trọng, cần thiết, không thể bỏ qua cho việc nâng cao hiệu quả hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An Giang. Sự cấp thiết và tính khả thi của hệ thống các biện pháp đƣợc thể hiện khi chúng gắn bó chặt chẽ với nhau trong một thể thống nhất. Chúng ta không thể xem nhẹ biện pháp nào hay tuyệt đối hóa biện pháp nào mà cần thực hiện đồng bộ chúng, không tách rời riêng lẻ từng biện pháp. Tuy nhiên, tùy thuộc vào đặc điểm tình hình từng đơn vị, từng thời điểm khác nhau, căn cứ vào kế hoạch phát triển của từng nhà trƣờng khác nhau mà lãnh đạo nhà trƣờng vận dụng linh hoạt, sáng tạo các biện pháp nhằm mang lại hiệu quả tối ƣu nhất. 3.5. Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp 3.5.1. Mục đích khảo nghiệm Khảo nghiệm các đối tƣợng tham gia nhằm đánh giá về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An Giang. Khảo nghiệm về mối tƣơng quan giữa tính cấp thiết với tính khả thi của các biện pháp đƣợc đề xuất ở trên. 3.5.2. Đối tượng khảo nghiệm Trong quá trình khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề ra, chúng tôi đã tiến hành hỏi ý kiến của 180 đối tƣợng là CBQL và giáo viên của 12 trƣờng THPT tại 11 huyện, thị, thành phố trong tỉnh An Giang. 3.5.3. Nội dung khảo nghiệm Khảo nghiệm về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An Giang. Trong đó bao gồm 6 biện pháp: - Biện pháp 1: Xây dựng kế hoạch phát triển hoạt động NCKH và quy trình quản lý hoạt động NCKH của giáo viên cụ thể, phù hợp với điều kiện thực tế của các trƣờng THPT.
  • 83. 80 - Biện pháp 2: Tăng cƣờng bồi dƣỡng năng lực NCKH cho giáo viên. - Biện pháp 3: Huy động các nguồn lực cho quản lý hoạt động NCKH của giáo viên. - Biện pháp 4: Xây dựng môi trƣờng NCKH, tạo động lực cho giáo viên NCKH - Biện pháp 5: Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động NCKH của giáo viên. - Biện pháp 6: Đổi mới cơ chế, chính sách trong quản lý hoạt động NCKH của giáo viên. 3.5.4. Kết quả khảo nghiệm - Kết quả khảo nghiệm mức độ cấp thiết Để khảo nghiệm tính cấp thiết, tiến hành xin ý kiến về tính cấp thiết của các biện pháp quản lý hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An Giang. Bảng hỏi đƣợc thiết kế với 4 mức độ: Rất cấp thiết: 3 điểm ; Cấp thiết: 2 điểm; Ít cấp thiết: 1 điểm; Không cấp thiết 0 điểm. Kết quả khảo nghiệm thể hiện qua bảng 3.1. Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết của các biện pháp đề xuất. Biện pháp quản lý hoạt động NCKH của giáo viên Đánh giá tính cấp thiết Tổng Điểm Trung bình Hạng Rất cấp thiết Cấp thiết Ít cấp thiết Không cấp thiết Biện pháp 1: Xây dựng kế hoạch phát triển hoạt động NCKH và quy trình quản lý hoạt động NCKH của giáo viên cụ thể, phù hợp với điều kiện thực tế của các trƣờng THPT SL 91 86 3 0 180 448 2,5 2 % 50,6 47, 8 1, 7 0 100 Biện pháp 2: Tăng cƣờng bồi dƣỡng năng lực NCKH cho giáo viên. SL 90 89 1 0 180 449 2,5 2 % 50,0 49,0 0,6 0 100
  • 84. 81 Biện pháp 3: Tăng cƣờng huy động các nguồn lực cho quản lý hoạt động NCKH của giáo viên. SL 89 86 5 0 180 444 2,5 3 % 49,4 47,8 2,8 0 100 Biện pháp 4: Xây dựng môi trƣờng NCKH, tạo động lực cho giáo viên NCKH. SL 92 85 3 0 180 449 2,5 2 % 51,1 47,2 1,7 0 100 Biện pháp 5: Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động NCKH của giáo viên. SL 97 78 5 0 180 452 2,51 1 % 53,9 43,3 2,8 0 100 Biện pháp 6: Đổi mới cơ chế, chính sách trong quản lý hoạt động NCKH của giáo viên. SL 85 87 8 0 180 437 2,4 4 % 47,2 48,3 4,4 0 100 Qua kết quả khảo nghiệm cho thấy hầu hết các ý kiến đƣợc hỏi đều cho rằng các biện pháp đề ra là rất cấp thiết hoặc cấp thiết; trong đó biện pháp 5 có tỉ lệ đánh giá ở mức độ rất cấp thiết cao nhất (53,89 ), tiếp theo là biện pháp 4 (51,11 ), biện pháp 1 (50,56 ). Trong sáu biện pháp đƣợc đề xuất không có biện pháp nào đƣợc đánh giá là không cấp thiết. Riêng biện pháp 6 có 4,44 , biện pháp 3, biện pháp 5 có 2,78 đánh giá là ít cấp thiết. Về tổng thể, mức độ đánh giá rất cấp thiết và cấp thiết chiếm tỉ lệ cao, mức độ ít cấp thiết chiếm tỉ lệ rất nhỏ, không ai đánh giá các giải pháp ở mức độ không cấp thiết. - Kết quả khảo nghiệm tính khả thi Luận văn đã tiến hành khảo nghiệm bằng bảng hỏi, xin ý kiến về tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An Giang. Bảng hỏi đƣợc thiết kế với 4 mức độ: 1- Rất khả thi; 2- Khả thi; 3- Ít khả thi; 4-Không khả thi. Kết quả khảo nghiệm đƣợc thể hiện qua bảng 3.2.
  • 85. 82 Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đề xuất. Biện pháp quản lý hoạt động NCKH của giáo viên Đánh giá tính khả thi Tổng Điểm Trung bình Hạng Rất khả thi Khả thi Ít khả thi Không khả thi Biện pháp 1: Xây dựng kế hoạch phát triển hoạt động NCKH và quy trình quản lý hoạt động NCKH của giáo viên cụ thể, phù hợp với điều kiện thực tế của các trƣờng THPT SL 98 80 2 0 180 456 2,53 1 % 54,4 44,4 1,1 0 100 Biện pháp 2: Tăng cƣờng bồi dƣỡng năng lực NCKH cho giáo viên SL 86 89 5 0 180 441 2,45 5 % 47,8 49,4 2, 8 0 100 Biện pháp 3: Huy động các nguồn lực cho quản lý hoạt động NCKH của giáo viên. SL 89 86 5 0 180 444 2,47 4 % 49,4 47,8 2,8 0 100 Biện pháp 4: Xây dựng môi trƣờng NCKH, tạo động lực cho giáo viên NCKH SL 91 87 2 0 180 449 2,49 2 % 50,6 48,3 1,1 0 100 Biện pháp 5: Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động NCKH của giáo viên. SL 91 82 7 0 180 444 2,47 4 % 50,6 45,6 3,9 0 100 Biện pháp 6: Đổi mới cơ chế, chính sách trong quản lý hoạt động NCKH của giáo viên. SL 95 77 8 0 180 447 2,48 3 % 52,8 42,8 4,4 0.00 100 Qua bảng kết quả khảo sát cho thấy hầu hết các ý kiến đều cho rằng các biện pháp đều khả thi hoặc rất khả thi. Ý kiến đánh giá ở mức độ “rất khả thi” nhiều nhất là biện pháp 1, chiếm tỉ lệ 54,44, ; tiếp theo là biện pháp 6 (52,78 ), biện pháp 2 có tỉ lệ thấp nhất nhƣng
  • 86. 83 cũng đạt 47,78 . Bên cạnh, biện pháp 2 và biện pháp 4 có tỉ lệ đánh giá mức độ “khả thi” cao nhất (biện pháp 2 chiếm 49,44 và biện pháp 4 chiếm 48,33 ). Mặc dù không ai đƣợc hỏi cho rằng hệ thống các biện pháp “không khả thi”, tuy nhiên, cũng có ý kiến cho rằng các biện pháp đƣa ra “ít khả thi” dù tỉ lệ nhỏ (biện pháp 6 chiếm 4,44 ; biện pháp 5 chiếm 3,89 ) . Căn cứ vào kết quả phiếu lấy ý kiến trong quá trình khảo sát, có thể thấy rằng các biện pháp đề xuất của luận văn là rất cấp thiết và rất khả thi. - Kết quả khảo nghiệm sự tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi Để khảo nghiệm sự tƣơng quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi, ta có thể dựa vào hệ số tƣơng quan Spearman (S) Các số liệu khảo nghiệm đã xác định ở bảng 3.1; bảng 3.2 sẽ đƣợc tổng hợp kết quả khảo nghiệm ra bảng 3.3. Bảng 3.3. Tổng hợp kết quả khảo nghiệm giữa tính cấp thiết, tính khả thi và mối tương quan hai mức độ của các biện pháp quản lí hoạt động NCKHcủa giáo viên Biện pháp Tính cấp thiết Tính khả thi Hiệu số hạng (D) D^2 Điểm Trung bình Hạng Điểm Trung bình Hạng Biện pháp 1 448 2,49 2 456 2,53 1 1 1 Biện pháp 2 449 2,49 2 441 2,45 5 -3 9 Biện pháp 3 444 2,47 3 444 2,47 4 1 1 Biện pháp 4 449 2,49 2 449 2,49 2 0 0 Biện pháp 5 452 2,51 1 444 2,47 4 -3 9 Biện pháp 6 437 2,43 4 447 2,48 3 1 1 Tổng 21 Hệ số tƣơng quan S đƣợc tính theo công thức sau: N * ∑ D^2 6 x 21 S= 1- = 1 - = 1 - 0,6 = 0,4 Nx(N+1)x(N-1) 6x(6+1)x(6-1)  S = 0,4 > 0
  • 87. 84 Trong đó: - D : Là hiệu số hạng giữa hai đại lƣợng đem ra so sánh (tính cấp thiết và tính khả thi) - N : Số biện pháp quản lí hoạt động NCKH (6 biện pháp). - S : Hệ số tƣơng quan Spearman. Hệ số S = 0,4 > 0: Điều này chứng tỏ sự tƣơng quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp mà luận văn đề nghị là tƣơng quan thuận, tức là tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động NCKH của giáo viên THPT tỉnh An Giang là phù hợp, chặt chẽ, thống nhất với nhau.
  • 88. 85 TIỂU KẾT CHƢƠNG 3 Để xác lập các biện pháp quản lý hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An Giang một cách khoa học, có tính khả thi cao, tác giả đã căn cứ vào quan điểm phát triển KHCN trong giai đoạn mới, những quan điểm chỉ đạo về định hƣớng đổi mới căn bản, toàn diện GDĐT cũng nhƣ định hƣớng của các trƣờng THPT đối với hoạt động NCKH trƣớc yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GDĐT. Từ cơ sở lý luận về quản lý hoạt động NCKH của giáo viên trƣờng THPT và căn cứ thực trạng công tác quản lý hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An Giang, việc xây dựng các biện pháp quản lý hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An Giang đảm bảo nguyên tắc tính hệ thống, đồng bộ, khả thi, thực tiễn, kế thừa và phát triển. Trên cơ sở khảo sát cụ thể thực trạng quản lý hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An Giang và qua đối chiếu với các yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục trong giai đoạn hiện nay, tác giả thấy rằng việc đổi mới quản lý hoạt động NCKH ở các trƣờng THPT nhằm nâng cao chất lƣợng là việc cấp bách và cần thiết. Các biện pháp quản lý hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An Giang đƣợc thiết kế nhằm tác động vào tất cả các chủ thể quản lý và các khâu của quá trình quản lý từ việc xây dựng kế hoạch NCKH, quy trình quản lý đến đổi mới cơ chế chính sách; từ việc huy động các nguồn lực đến việc xây dựng môi trƣờng NCKH, tạo động lực cho giáo viên; từ việc đổi mới kiểm tra đánh giá đến tăng cƣờng bồi dƣỡng năng lực NCKH cho giáo viên. Mỗi biện pháp đƣợc phân tích kỹ về mục đích, ý nghĩa, nội dung, cách thức và điều kiện thực hiện. Qua đó, các biện pháp thể hiện những tác động tích cực vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An Giang. Các biện pháp đã đƣợc tiến hành khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi. Kết quả khảo sát ý kiến đã chứng tỏ rằng các biện pháp mà đề tài đề xuất có tính cấp thiết và tính khả thi cao, góp phần cải tiến và nâng cao chất lƣợng quản lý hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An Giang . Điều này khẳng định các biện pháp do luận văn đề xuất khi đƣợc thực hiện một cách khoa học, linh hoạt và đồng bộ sẽ mang lại hiệu quả cao trong quản lý hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An Giang
  • 89. 86 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 1. Kết luận NCKH là quá trình nhận thức khoa học, là hoạt động trí tuệ đặc thù. Trong tiến trình đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo hiện nay thì đổi mới giáo dục phổ thông đóng vai trò quan trọng và không thể thiếu của hoạt động NCKH, là sân chơi bổ ích giúp học sinh áp dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống, học đi đôi với hành. Không những thế, NCKH trong nhà trƣờng là một trong những nội dung đƣợc đẩy mạnh, nhằm thực hiện mục tiêu đổi mới căn bản toàn diện nền giáo dục. Đẩy mạnh hoạt động NCKH trên cả nƣớc nói chung và các trƣờng THPT tỉnh An Giang nói riêng đang trở thành nhiệm vụ vừa có tính cấp bách, vừa có ý nghĩa lâu dài. Về cơ sở lý luận, luận văn đã làm sáng tỏ việc quản lý hoạt động NCKH của giáo viên từ các khái niệm nhƣ giáo viên THPT, NCKH, hoạt động NCKH, quản lý, quản lý hoạt động NCKH. Luận văn cũng làm rõ hoạt động NCKH của giáo viên trƣờng THPT trong bối cảnh đổi mới căn bản toàn diện giáo dục; vai trò, ý nghĩa của hoạt động NCKH, các đặc điểm, đặc trƣng cũng nhƣ nhiệm vụ NCKH của giáo viên trƣờng THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục; đồng thời luận văn cũng đã phân tích các giai đoạn, các nội dung quản lý hoạt động NCKH của giáo viên THPT, việc huy động các nguồn lực cho hoạt động NCKH, việc tạo động lực NCKH cho giáo viên, việc kiểm tra đánh giá hoạt động NCKH của giáo viên cũng nhƣ các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lí hoạt động NCKH của giáo viên THPT. Về mặt thực tiễn, luận văn phân tích, làm rõ những căn cứ đánh giá thực trạng hoạt động NCKH và quản lý hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An Giang hiện nay. Để có đƣợc thực trạng hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT, luận văn đã tiến hành khảo sát, điều tra chọn mẫu ở 12 trƣờng THPT thuộc 11 huyện, thị, thành phố của tỉnh An Giang. Phát hiện của luận văn qua phân tích thực trạng ở 12 trƣờng trên là số lƣợng và chất lƣợng các giáo viên tham gia NCKH thấp, không đáp ứng đƣợc yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục giai đoạn hiện nay. Kết quả này là do nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân thuộc về quản lý. Có nhiều bất cập trong việc quản lý hoạt động NCKH của giáo viên
  • 90. 87 THPT nhƣ: Cơ chế chính sách chƣa tạo điều kiện cho các giáo viên, nhất là giáo viên trẻ tham gia NCKH; khâu kiểm tra đánh giá hoạt động NCKH cũng chƣa đƣợc khách quan và chuẩn mực. Từ việc phân tích những mặt mạnh cũng nhƣ những hạn chế trong quản lý hoạt động NCKH của giáo viên trƣờng THPT tỉnh An Giang thời gian qua, đề xuất các biện pháp quản lý nhằm giải quyết những hạn chế, bất cập trên là việc làm có ý nghĩa lý luận và thực tiễn, mang tính cấp thiết. Qua nghiên cứu lý luận và phân tích một cách khách quan, tƣơng đối đầy đủ thực tiễn hoạt động NCKH cũng nhƣ thực trạng quản lý hoạt động NCKH của giáo viên trƣờng THPT tỉnh An Giang hiện nay, đối chiếu với những mục tiêu, giải pháp đổi mới căn bản, toàn diện GDĐT, luận văn đã đƣa ra cơ sở xác lập các biện pháp quản lý, phân tích chi tiết 6 biện pháp từ mục đích, nội dung đến phƣơng pháp, các điều kiện thực hiện, cụ thể: - Biện pháp 1: Xây dựng kế hoạch phát triển hoạt động NCKH và quy trình quản lý hoạt động NCKH của giáo viên cụ thể, phù hợp với điều kiện thực tế của các trƣờng THPT. - Biện pháp 2: Tăng cƣờng bồi dƣỡng năng lực NCKH cho giáo viên. - Biện pháp 3: Huy động các nguồn lực cho quản lý hoạt động NCKH của giáo viên. - Biện pháp 4: Xây dựng môi trƣờng NCKH, tạo động lực cho giáo viên NCKH - Biện pháp 5: Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động NCKH của giáo viên. - Biện pháp 6: Đổi mới cơ chế, chính sách trong quản lý hoạt động NCKH của giáo viên. Do mối quan hệ biện chứng, tác động qua lại và gắn bó chặt chẽ với nhau. Nội dung của biện pháp này là mục tiêu của biện pháp kia hoặc là cách thức thực hiện của biện pháp khác và ngƣợc lại. Có thể nói, biện pháp nào cũng quan trọng, cần thiết cho việc nâng cao hiệu quả hoạt động NCKH của giáo viên các trƣờng THPT tỉnh An Giang. Từ kết quả nghiên cứu, luận văn đã hoàn thành mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu, giả thuyết khoa học của đề tài đƣợc chứng minh.
  • 91. 88 2. Khuyến nghị 2.1. Đối với cấp Nhà nƣớc Quan tâm đến việc xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản quy định liên quan đến hoạt động NCKH, phát huy và trọng dụng đội ngũ cán bộ KHCN. Đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ về cơ chế quản lý, cơ chế tài chính, cơ chế tự chủ… phù hợp với yêu cầu của giai đoạn mới. Phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan liên quan nhƣ: Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Khoa học và Công nghệ …trong công tác quản lý hoạt động NCKH. Đầu tƣ kinh phí, trang thiết bị hiện đại cho các trƣờng THPT nhằm góp phần nâng cao chất lƣợng hoạt động NCKH. Đổi mới, cải tiến mạnh mẽ công tác xét duyệt, nghiệm thu, ứng dụng các đề tài NCKH. Tăng cƣờng công tác tuyên truyền, quảng bá kết quả, công trình NCKH. 2.3. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo An Giang Tăng cƣờng, nâng cao chất lƣợng bồi dƣỡng nâng cao năng lực NCKH cho CBQL, giáo viên. Tạo điều kiện cho CBQL các trƣờng THPT thƣờng xuyên đƣợc bồi dƣỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ quản lý trong đó có quản lý hoạt động NCKH, đáp ứng nhu cầu nâng cao chất lƣợng giáo dục. Chỉ đạo kịp thời, đồng bộ hoạt động NCKH trong trƣờng THPT, tổ chức có hiệu quả cuộc thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật, chủ trì tổ chức các hội thảo, hội nghị chuyên đề hoạt động NCKH trong trƣờng THPT. 2.4. Đối với lãnh đạo các trƣờng trung học phổ thông Hoàn thiện quy trình quản lý hoạt động NCKH của giáo viên, đổi mới cơ chế chính sách, tạo động lực, xây dựng môi trƣờng làm việc thuận lợi và tăng cƣờng công tác kiểm tra đánh giá, … nhằm giúp cho việc NCKH của các giáo viên đạt hiệu quả cao. Thƣờng xuyên cập nhật, bổ sung quy chế quản lý hoạt động NCKH của đơn vị cho phù hợp với tình hình thực tiễn của đơn vị và mục tiêu kế hoạch chiến lƣợc đề ra. Xây dựng một môi trƣờng thông tin hiện đại để tạo động lực cho giáo viên tích cực tham gia hoạt động NCKH; Tăng cƣờng nâng cao nhận thức của giáo viên
  • 92. 89 về hoạt động NCKH. Có hình thức khen thƣởng thỏa đáng cho cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động NCKH; Tăng cƣờng bồi dƣỡng năng lực NCKH cho giáo viên; Tạo cơ hội cho các giáo viên đƣợc giao lƣu học tập kinh nghiệm về hoạt động NCKH.
  • 93. 90 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Trần Thanh Ái (2014), “Cần phải làm gì đề phát triển năng lực nghiên cứu khoa học giáo dục”, Tạp chí khoa học Dạy và học ngày nay (số tháng 1-2014). 2. Ban Khoa giáo Trung ƣơng (2002), Giáo dục và đào tạo trong thời kỳ đổi mới chủ trương, thực hiện, đánh giá, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội. 3. Đặng Quốc Bảo (1998).“Giáo dục và sự phát triển”, Tạp chí thông tin khoa học giáo dục(số 68). 4. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Đắc Hƣng (2004), Giáo dục Việt Nam hướng đến tương lai, Vấn đề và giải pháp, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội. 5. Bộ Chính trị (1981), Nghị quyết số 37-NQ/TW ngày 20/4/ 1981 về chính sách khoa học và kĩ thuật. 6. Bộ Chính trị (1991), Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 30/ 3/1991 về khoa học và công nghệ trong sự nghiệp đổi mới. 7. Bộ Giáo dục và đào tạo (2011), Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3 /2011 ban hành Điều lệ Trường Trung học cơ sở, Trường Trung học phổ thông và Trường phổ thông có nhiều cấp học. 8. Bộ Khoa học và Công nghệ (2014), Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30/5/2014 hướng dẫn việc đánh giá nghiệm thu đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm cấp nhà nước có sử dụng ngân sách nhà nước. 9. Bộ Khoa học và Công nghệ (2015), Thông tư số 18/2015/TT-BKHCN ngày 12/10/2015 Hướng dẫn công tác khen thưởng trong lĩnh vực khoa học và công nghệ. 10.Bộ Khoa học và Công nghệ (2013), Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN ngày 01/8/2013 hướng dẫn thi hành một số quy định của Điều lệ Sáng kiến được ban hành theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ. 11.Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Quyết định số 2653/QĐ-BGDĐT ngày 25/7/2014 của ban hành Kế hoạch hành động của ngành Giáo dục Triển khai Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW
  • 94. 91 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. 12.Bộ Giáo dục và đào tạo (2012), Thông tư số 38/2012/TT-BGDĐT ngày 02/ 12/2012 ban hành Quy chế thi nghiên cứu khoa học, kĩ thuật cấp quốc gia học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông. 13.Chính phủ nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005), Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 quy định cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập. 14.Chính phủ nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2012), Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02/3/2012 của Thủ tướng chính phủ ban hành điều lệ sáng kiến. 15.Chính phủ nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2012), Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020. 16.Chính phủ nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2012), Quyết định 418/QĐ-TTg ngày 14/4/2012 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ giai đoạn 2011 - 2020. 17.Francesco Cordasco và Ellitors S.M.Galner (1963), Nghiên cứu và viết báo cáo,, NXB Burnes Noble, New York. (Đoàn Văn Điều, trƣờng ĐHSP TP. HCM trích dịch 1995). 18.Vũ Đình Cự (2000), Khoa học và công nghệ hướng tới thế kỉ 21 - định hướng và chính sách, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội. 19.Lê Đăng Doanh (2003), Đổi mới cơ chế quản lí khoa học và công nghệ ở Việt Nam, NXB Khoa học và kĩ thuật, Hà Nội. 20.Phan Xuân Dũng (Chủ biên) và Hồ Thị Mỹ Duệ (2006), Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về đánh giá nhiệm vụ khoa học và công nghệ ở Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội. 21.Phạm Xuân Dũng (2008), Công nghệ tiên tiến và công nghệ cao với tiến trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá ở Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội.
  • 95. 92 22.Vũ Cao Đàm (2015), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Giáo dục, Hà Nội. 23.Đảng Cộng sản Việt Nam, Các Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI, VII, VIII, IX, X, XI, XII, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội. 24.Nguyễn Văn Đệ, Phạm Minh Hùng (2013), Phương pháp nghiên cứu khoa học quản lí giáo dục, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội. 25.Nguyễn Văn Đệ, Phan Trọng Nam (2017), Phát triển năng lực nghiên cứu khoa học cho đội ngũ giáo viên - Những vấn đề lí luận và thực tiễn, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội. 26.Nguyễn Thị Đoan, Đỗ Minh Cƣơng, Phùng Kỳ Sơn (1996), Các học thuyết quản lý, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội. 27.Phạm Minh Hạc (1981), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Viện khoa học giáo dục, Hà Nội. 28.Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tảo (2001), Từ điển Giáo dục học, NXB Từ điển bách khoa, Hà Nội. 29.Đặng Vũ Hoạt, Hà Thị Đức (1992), Phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục, NXB Đại học sƣ phạm, Hà Nội. 30.Trần Kiểm (2006), Khoa học quản lý giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội. 31.Võ Thị Ngọc Lan, Nguyễn Văn Tuấn (2015), Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục, NXB Đại học Quốc gia, TPHCM. 32.Lƣu Xuân Mới (2003), Phương pháp nghiên cứu khoa học, NXB Đại học sƣ phạm, Hà Nội. 33.Hoàng Phê (1994), Tự điển Tiếng Việt, NXB Khoa học xã hội- Trung tâm từ điển học, Hà Nội. 34.P.T.Prikhodko (1972), Tổ chức và phương pháp công tác nghiên cứu khoa học, Hồ Thọ, Phạm Thị Minh Giang, Nguyễn Lai dịch, NXB Khoa học và kĩ thuật, Hà Nội. 35.Hoàng Đình Phu (1998), Khoa học và công nghệ với các giá trị văn hoá, NXB Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội. 36.Phạm Hồng Quang (2006), Hoạt động nghiên cứu khoa học giáo dục của sinh viên sư phạm, NXB Đại học Sƣ phạm, Hà Nội.
  • 96. 93 37.Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2013), Luật số 29/2013/QH13, ngày 18/6/2013 của Quốc hội về việc ban hành Luật Khoa học và công nghệ. 38.Quốc hội nƣớc cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2009), Luật số 44/2009/QH12 ngày 25/11/2009 của Quốc hội ban hành Luật Giáo dục sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục. 39.Mỵ Giang Sơn (2016), “Lựa chọn đề tài và cách tiếp cận nghiên cứu trong nghiên cứu khoa học quản lí giáo dục”,Tạp chí Khoa học Giáo dục, (số 125, tháng 2-2016). 40.Dƣơng Văn Tiển (2006), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Xây dựng, Hà Nội 41.Phạm Bích Thủy (2016), Thực trạng quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học sƣ phạm ứng dụng ở các trƣờng THPT Đồng bằng sông Cửu Long, Tạp chí khoa học ĐHSP TPHCM, số 4(82). 42.Trung tâm nghiên cứu khoa học tổ chức, quản lý (1999), Khoa học tổ chức và quản lý - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Thống kê, Hà Nội. 43.Phạm Viết Vƣợng (1998), Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục, NXB Đại học Giáo dục, Hà Nội. 44.Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (2010), Kinh nghiệm của một số nước về phát triển giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ gắn với xây dựng đội ngũ trí thức, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội. 45.Viện Ngôn ngữ học (1994), Từ điển Tiếng Việt, NXB Giáo dục, Hà Nội.
  • 98. P1 Phụ lục 1 PHIẾU HỎI Ý KIẾN (Dành cho giáo viên) Nhằm tìm hiểu thực trạng hoạt động nghiên cứu khoa học (NCKH) của giáo viên trƣờng THPT, từ đó đề ra các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động này, rất mong quý thầy (cô) vui lòng cho ý kiến về một số vấn đề sau đây bằng cách đánh dấu “x” vào ô mà quý thầy (cô) cho là hợp lý nhất: Chúng tôi xin cam kết những thông tin ghi trên phiếu này sẽ đƣợc giữ bí mật và chỉ phục vụ cho nghiên cứu. Chân thành cám ơn sự hợp tác của quý thầy (cô) I. THÔNG TIN VỀ BẢN THÂN:  Trình độ chuyên môn: Chuyên ngành:  Trình độ ngoại ngữ: Trình độ Tin học:  Thông tin về hoạt động NCKH đã thực hiện giai đoạn 2015-2017: II. THÔNG TIN VỀ HOẠT ĐỘNG NCKH Ở NHÀ TRƢỜNG: 1. Thầy (cô) đánh giá chất lượng hoạt động NCKH của giáo viên trường THPT trong giai đoạn hiện nay: (Khoanh tròn vào đáp án chọn) a. Tốt b. Khá c. Trung bình d. Yếu 2. Thầy (Cô) hiểu tầm quan trọng của các nhiệm vụ NCKH như thế nào (ghi X vào ô chọn). T T Nhiệm vụ NCKH của giáo viên Mức độ đánh giá Rất quan trọng Quan trọng Ít quan trọng Không quan trọng 1 Viết sách, tài liệu tham khảo. 2 Hƣớng dẫn học sinh NCKH 3 Viết bài báo khoa học đăng trên các tạp chí trong nƣớc. 4 Viết bài báo khoa học đăng trên các tạp chí quốc tế. 5 Báo cáo tại hội nghị/hội thảo khoa học trong nƣớc. 6 Tham gia đề tài cấp trƣờng, cấp cơ sở 7 Tham gia đề tài cấp tỉnh.
  • 99. P2 2.Thầy(Cô) đánh giá như thế nào về các lí do giáo viên tham gia NCKH (ghi X vào ô chọn). TT Các lí do giáo viên tham gia NCKH Mức độ đánh giá Rất quan trọng Quan trọng Ít quan trọng Không quan trọng 1 NCKH là nhiệm vụ bắt buộc đối với mỗi giáo viên. 2 NCKH giúp nâng cao trình độ chuyên môn cho giáo viên. 3 NCKH vì lòng say mê nghiên cứu. 4 NCKH để tính điểm xét phong các danh hiệu thi đua. 5 NCKH để phục vụ công tác dạy học. 6 NCKH để phục vụ nhu cầu thực tiễn của xã hội. 3.Theo thầy (cô), những thuận lợi của giáo viên trong hoạt động NCKH là: (khoanh tròn vào đáp án đúng, có thể chọn nhiều đáp án) a. Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của hoạt động này b. Cơ sở pháp lý, văn bản hƣớng dẫn rõ ràng, cụ thể c. Năng lực tham gia hoạt động NCKH của giáo viên d. Sự hỗ trợ về cơ sở vật chất và kinh phí của nhà trƣờng e. Sự quan tâm và tạo điều kiện của tổ chuyên môn f. Nguồn tài liệu tham khảo phong phú g. Cơ hội tham gia các hội thảo khoa học, cập nhật thông tin, tập huấn, bồi dƣỡng h. Thuận lợi khác: …………………………
  • 100. P3 4.Theo thầy (cô), những khó khăn của giáo viên trong hoạt động NCKH là: (khoanh tròn vào đáp án đúng, có thể chọn nhiều đáp án) a. Năng lực NCKH của giáo viên còn hạn chế b. Nhận thức của giáo viên về tầm quan trọng của hoạt động NCKH còn hạn chế c. Quỹ thời gian dành cho hoạt động NCKH còn hạn chế d. Kinh phí hỗ trợ cho hoạt động NCKH e. Những khó khăn khác:……….. 5.Thầy (Cô) cho ý kiến về các nội dung lập kế hoạch quản lý hoạt động NCKH của giáo viên mà nhà trường ban hành (ghi X vào ô chọn) TT Nội dung lập kế hoạch quản lý hoạt động NCKH của giáo viên Mức độ đánh giá Tốt Khá Trung bình Kém 1 Xác định mục tiêu NCKH của giáo viên. 2 Xây dựng kế hoạch NCKH của giáo viên. 3 Xác định các bƣớc thực hiện kế hoạch NCKH. 4 Chuẩn bị đội ngũ tham gia NCKH. 5 Chuẩn bị tài chính, cơ sở vật chất, thiết bị kĩ thuật. 6 Lập kế hoạch chuẩn bị cho các hoạt động NCKH cụ thể.
  • 101. P4 6. Thầy (Cô) cho ý kiến về các giai đoạn quản lý hoạt động NCKH của giáo viên mà nhà trường ban hành (ghi X vào ô chọn) TT Các giai đoạn quản lý hoạt động NCKH của giáo viên Mức độ đánh giá Tốt Khá Bình thƣờng Kém 1 Đề xuất, lựa chọn nhiệm vụ NCKH. 2 Tổ chức xét duyệt, đấu thầu nhiệm vụ NCKH. 3 Tổ chức xét duyệt nhiệm vụ NCKH. 4 Giao nhiệm vụ cho các cá nhân, tổ chức. 5 Tập huấn phƣơng pháp NCKH cho giáo viên. 6 Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ NCKH. 7 Kiểm tra, đánh giá định kì. 8 Đánh giá, nghiệm thu, công bố kết quả NCKH. 9 Chuyển giao, áp dụng kết quả NCKH. 7.Thầy (Cô) cho ý kiến về hoạt động tạo động lực cho giáo viên NCKH của nhà trường đã thực hiện (ghi X vào ô chọn) TT Tạo động lực NCKH cho giáo viên Mức độ đánh giá Tốt Khá Bình thƣờng Kém 1 Khen thƣởng bằng lợi ích vật chất. 2 Khen thƣởng biểu dƣơng bằng bằng khen, giấy khen 3 Sử dụng kết quả, thành tích NCKH thi xét danh hiệu thi đua các cấp. 4 Cung cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị. 5 Gắn NCKH với chƣơng trình dạy học. 6 Có mức thƣởng đối với kết quả, thành tích NCKH đƣợc công bố. 7 Có ƣu đãi đặc thù cho giáo viên trẻ NCKH.
  • 102. P5 8.Thầy (Cô) cho ý kiến về việc kiểm tra đánh giá hoạt động NCKH (ghi X vào ô chọn) TT Kiểm tra đánh giá hoạt động NCKH của giáo viên Mức độ đánh giá Tốt Khá Bình thƣờng Kém 1 Xây dựng bộ tiêu chí kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động NCKH. 2 Kiểm tra tiến độ thực hiện hoạt động NCKH. 3 Lập Hội đồng kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động NCKH. 4 Thực hiện phân cấp kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động NCKH. 5 Công khai, minh bạch trong kiểm tra đánh giá. 6 Thực hiện điều chỉnh sau kiểm tra đánh giá. 7 Lƣu trữ, bảo quản thông tin kiểm tra đánh giá NCKH. 9. Thầy(Cô) cho ý kiến về các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động NCKH của giáo viên (ghi X vào ô chọn) TT Yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động NCKH của giáo viên Mức độ đánh giá Rất ảnh hƣởng Ảnh hƣởng Ít ảnh hƣởng Không ảnh hƣởng 1 Động lực NCKH. 2 Phẩm chất đạo đức, ý thức, thái độ NCKH. 3 Năng lực NCKH. 4 Kinh nghiệm NCKH.
  • 103. P6 5 Thâm niên công tác. 6 Khối lƣợng công việc giảng dạy. 7 Chế độ, chính sách đãi ngộ đối với giáo viên NCKH. 8 Kinh phí đầu tƣ cho NCKH. 9 Trang thiết bị phục vụ cho NCKH. 10 Năng lực và trình độ quản lý. 11 Trình độ chuyên môn của giáo viên. 12 Trình độ công nghệ thông tin, ngoại ngữ. 13 Sự phát triển vũ bão của KHCN, công nghệ thông tin 14 Cơ chế, chính sách về hoạt động NCKH. Trân trọng cám ơn sự giúp đỡ của quý thầy (cô)
  • 104. P7 Phụ lục 2. PHIẾU HỎI Ý KIẾN (Dành cho cán bộ quản lý: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn) Nhằm tìm hiểu thực trạng công tác quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học (NCKH) của giáo viên trƣờng THPT, từ đó đề ra các biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả công tác này, rất mong quý thầy (cô) vui lòng cho ý kiến về một số vấn đề sau đây bằng cách đánh dấu “x” vào ô trống mà quý thầy (cô) cho là hợp lý nhất: Chúng tôi xin cam kết những thông tin ghi trên phiếu này sẽ đƣợc giữ bí mật và chỉ phục vụ cho nghiên cứu. Chân thành cám ơn sự hợp tác của quý thầy (cô) I. THÔNG TIN VỀ BẢN THÂN:  Trình độ chuyên môn: Chức vụ hiện nay:  Thâm niên công tác: II. THÔNG TIN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NCKH Ở NHÀ TRƢỜNG: 1. Thầy (cô) đánh giá tầm quan trọng của công tác quản lý hoạt động NCKH đối với giáo viên trường THPT trong giai đoạn hiện nay là: a. Rất quan trọng c. Quan trọng b. Ít quan trọng d. Không quan trọng 2. Thầy (Cô) hiểu tầm quan trọng của các nhiệm vụ NCKH như thế nào (ghi X vào ô chọn). TT Nhiệm vụ NCKH của giáo viên Mức độ đánh giá Rất quan trọng Quan trọng Ít quan trọng Không quan trọng 1 Viết sách, tài liệu tham khảo. 2 Hƣớng dẫn học sinh NCKH 3 Viết bài báo khoa học đăng trên các tạp chí trong nƣớc. 4 Viết bài báo khoa học đăng trên các tạp chí quốc tế. 5 Báo cáo tại hội nghị/hội thảo khoa học trong nƣớc. 6 Tham gia đề tài cấp trƣờng, cấp cơ sở 7 Tham gia đề tài cấp tỉnh.
  • 105. P8 2. hầy(Cô) đánh giá như thế nào về các lí do giáo viên tham gia NCKH (ghi X vào ô chọn). TT Các lí do giáo viên tham gia NCKH Mức độ đánh giá Rất quan trọng Quan trọng Ít quan trọng Không quan trọng 1 NCKH là nhiệm vụ bắt buộc đối với mỗi giáo viên. 2 NCKH giúp nâng cao trình độ chuyên môn cho giáo viên. 3 NCKH vì lòng say mê nghiên cứu. 4 NCKH để tính điểm xét phong các danh hiệu thi đua. 5 NCKH để phục vụ công tác dạy học. 6 NCKH để phục vụ nhu cầu thực tiễn của xã hội. 4. Thầy (Cô) cho ý kiến về các nội dung lập kế hoạch quản lý hoạt động NCKH của giáo viên mà nhà trường ban hành (ghi X vào ô chọn) TT Nội dung lập kế hoạch quản lý hoạt động NCKH của giáo viên Mức độ đánh giá Tốt Khá Trung bình Kém 1 Xác định mục tiêu NCKH của giáo viên. 2 Xây dựng kế hoạch NCKH của giáo viên. 3 Xác định các bƣớc thực hiện kế hoạch NCKH. 4 Chuẩn bị đội ngũ tham gia NCKH. 5 Chuẩn bị tài chính, cơ sở vật chất, thiết bị kĩ thuật.
  • 106. P9 6 Lập kế hoạch chuẩn bị cho các hoạt động NCKH cụ thể. 5. Thầy (Cô) cho ý kiến về các giai đoạn quản lý hoạt động NCKH của giáo viên mà nhà trường ban hành (ghi X vào ô chọn) TT Các giai đoạn quản lý hoạt động NCKH của giáo viên Mức độ đánh giá Tốt Khá Bình thƣờng Kém 1 Đề xuất, lựa chọn nhiệm vụ NCKH. 2 Tổ chức xét duyệt, đấu thầu nhiệm vụ NCKH. 3 Tổ chức xét duyệt nhiệm vụ NCKH. 4 Giao nhiệm vụ cho các cá nhân, tổ chức. 5 Tập huấn phƣơng pháp NCKH cho giáo viên. 6 Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ NCKH. 7 Kiểm tra, đánh giá định kì. 8 Đánh giá, nghiệm thu, công bố kết quả NCKH. 9 Chuyển giao, áp dụng kết quả NCKH. 6.Thầy (Cô) cho ý kiến về hoạt động tạo động lực cho giáo viên NCKH của nhà trường đã thực hiện (ghi X vào ô chọn) TT Tạo động lực NCKH cho giáo viên Mức độ đánh giá Tốt Khá Bình thƣờng Kém 1 Khen thƣởng bằng lợi ích vật chất. 2 Khen thƣởng biểu dƣơng bằng bằng khen, giấy khen
  • 107. P10 3 Sử dụng kết quả, thành tích NCKH thi xét danh hiệu thi đua các cấp. 4 Cung cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị. 5 Gắn NCKH với chƣơng trình dạy học. 6 Có mức thƣởng đối với kết quả, thành tích NCKH đƣợc công bố. 7 Có ƣu đãi đặc thù cho giáo viên trẻ NCKH. 7.Thầy (Cô) cho ý kiến về việc kiểm tra đánh giá hoạt động NCKH (ghi X vào ô chọn) TT Kiểm tra đánh giá hoạt động NCKH của giáo viên Mức độ đánh giá Tốt Khá Bình thƣờng Kém 1 Xây dựng bộ tiêu chí kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động NCKH. 2 Kiểm tra tiến độ thực hiện hoạt động NCKH. 3 Lập Hội đồng kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động NCKH. 4 Thực hiện phân cấp kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động NCKH. 5 Công khai, minh bạch trong kiểm tra đánh giá. 6 Thực hiện điều chỉnh sau kiểm tra đánh giá. 7 Lƣu trữ, bảo quản thông tin kiểm tra đánh giá NCKH.
  • 108. P11 8. Thầy(Cô) cho ý kiến về các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động NCKH của giáo viên (ghi X vào ô chọn) TT Yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động NCKH của giáo viên Mức độ đánh giá Rất ảnh hƣởng Ảnh hƣởng Ít ảnh hƣởng Không ảnh hƣởng 1 Động lực NCKH. 2 Phẩm chất đạo đức, ý thức, thái độ NCKH. 3 Năng lực NCKH. 4 Kinh nghiệm NCKH. 5 Thâm niên công tác. 6 Khối lƣợng công việc giảng dạy. 7 Chế độ, chính sách đãi ngộ đối với giáo viên NCKH 8 Kinh phí đầu tƣ cho NCKH. 9 Trang thiết bị phục vụ cho NCKH. 10 Năng lực và trình độ quản lí. 11 Trình độ chuyên môn của giáo viên. 12 Trình độ công nghệ thông tin, ngoại ngữ. 13 Sự phát triển vũ bão của KHCN, công nghệ thông tin. 14 Cơ chế, chính sách về hoạt động NCKH.
  • 109. P12 9. Theo thầy (cô), hiệu quả công tác quản lý hoạt động NCKH của giáo viên trường THPT là: a. Tốt b. Khá c. Trung bình d. Yếu 10. Theo thầy (cô), công tác quản lý hoạt động NCKH hiện nay, khâu nào còn hạn chế, cần khắc phục: (Khoanh tròn vào đáp án đúng, Có thể chọn nhiều đáp án) a. Xây dựng kế hoạch NCKH b. Quán triệt nhiệm vụ NCKH của giáo viên c. Bộ máy quản lý hoạt động NCKH d. Xác định tên đề tài, lĩnh vực nghiên cứu e. Kiểm tra tiến độ thực hiện đề tài NCKH f. Công tác nghiệm thu, đánh giá, xét duyệt và công nhận công trình NCKH g. Công tác phổ biến, ứng dụng kết quả NCKH h. Công tác thi đua khen thƣởng hoạt động NCKH i. Nội dung khác (Xin nêu ra): …………………………………………. Trân trọng cám ơn sự giúp đỡ của quý thầy (cô)
  • 110. P13 Phụ lục 3. PHIẾU HỎI Ý KIẾN (Dành cho cán bộ quản lý và giáo viên) Nhằm có những căn cứ khách quan, toàn diện cho việc đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động NCKH của giáo viên THPT, rất mong quý thầy (cô) vui lòng cho ý kiến về một số vấn đề sau đây bằng cách đánh dấu “x” vào ô trống mà quý thầy (cô) cho là hợp lý nhất: Chúng tôi xin cam kết những thông tin ghi trên phiếu này sẽ đƣợc giữ bí mật và chỉ phục vụ cho nghiên cứu. Chân thành cám ơn sự hợp tác của quý thầy (cô) I. THÔNG TIN VỀ BẢN THÂN:  Trình độ chuyên môn: Chức vụ hiện nay:  Thâm niên công tác: II. NỘI DUNG XIN Ý KIẾN: 1. Thầy (cô) đánh giá nhƣ thế nào về tính cấp thiết của các biện pháp quản lý hoạt động NCKH của giáo viên. TT Biện pháp quản lý hoạt động NCKH của giáo viên Đánh giá tính cấp thiết Rất cấp thiết Cấp thiết Ít cấp thiết Không cấp thiết 1 Biện pháp 1: Xây dựng kế hoạch chiến lƣợc phát triển hoạt động NCKH và quy trình quản lý hoạt động NCKH của giáo viên cụ thể, phù hợp với điều kiện thực tế của các trƣờng THPT 2 Biện pháp 2: Tăng cƣờng bồi dƣỡng năng lực NCKH cho giáo viên. 3 Biện pháp 3: Huy động các nguồn lực cho quản lí hoạt động NCKH của giáo viên. 4 Biện pháp 4: Xây dựng môi trƣờng NCKH, tạo động lực cho giáo viên NCKH. 5 Biện pháp 5: Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động NCKH của giáo viên. 6 Biện pháp 6: Đổi mới cơ chế, chính sách trong quản lí hoạt động NCKH của giáo viên.
  • 111. P14 2. Thầy (cô) đánh giá nhƣ thế nào về tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động NCKH của giáo viên. TT Biện pháp quản lí hoạt động NCKH của giáo viên Đánh giá tính khả thi Rất khả thi Khả thi Ít khả thi Không khả thi 1 Biện pháp 1: Xây dựng kế hoạch chiến lƣợc phát triển hoạt động NCKH và quy trình quản lý hoạt động NCKH của giáo viên cụ thể, phù hợp với điều kiện thực tế của các trƣờng THPT 2 Biện pháp 2: Tăng cƣờng bồi dƣỡng năng lực NCKH cho giáo viên. 3 Biện pháp 3: Huy động các nguồn lực cho quản lí hoạt động NCKH của giáo viên.. 4 Biện pháp 4: Xây dựng môi trƣờng NCKH, tạo động lực cho giáo viên NCKH 5 Biện pháp 5: Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động NCKH của giáo viên. 6 Biện pháp 6: Đổi mới cơ chế, chính sách trong quản lí hoạt động NCKH của giáo viên. Trân trọng cám ơn sự giúp đỡ của quý thầy (cô)