i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
-----------oOo-----------
NGUYỄN THI ̣NGỌC CHÂM
TUYỂ N CHỌN, XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG
HỆTHỐ NG BÀI TẬP NHẰM PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
CHO HỌC SINH TRONG DA ̣Y HỌC
PHẦ N HIĐROCACBON HÓ A HỌC 11 THPT
Chuyên ngành: Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Hóa học
Mã số: 60 14 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS. TS. NGUYỄN XUÂN TRƢỜ NG
Thừa Thiên Huế, năm 2017
ii
LỜ I CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luâ ̣n văn này là công trình nghiên cứ u của riêng tôi . Các
kếtquả và số liê ̣u nghiên cứ u nêu trong luâ ̣n văn là trung thực, được các đồng tác giả
cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kì một công trình nghiên
cứ u nào khác
Huế, tháng 6 năm 2017
Tác giả
Nguyễn Thi ̣Ngo ̣c Châm
iii
LỜ I CẢ M ƠN
Qua thời gian hai năm học tâ ̣p, nghiên cứ u ta ̣i khoa Hóa học trường Đa ̣i học sư
phạm Huế, được sự hướng dẫn tâ ̣n tình của thầy cô giáo , sự quan tâm ta ̣o điều kiê ̣n
của Ban giám hiê ̣u trường phổ thông thực hành sư pha ̣m – Đa ̣i học Đồng Nai , sự
giúp đỡ của các đồng nghiệp , bạn bè, các em học sinh , những người thân trong gia
đình và sự nỗ lực của bản thân tôi đã hoàn thành luâ ̣n văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
- Thầy giáo PGS .TS Nguyễn Xuân Trường đã giao đề tài , hướng dẫn và ta ̣o
mọi điều kiện thuận lợi cho tôi.
- Ban chủ nhiê ̣m khoa Hóa học cùng những thầy cô giáo đã tâ ̣n tình giảng dạy
và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian vừ a qua.
- Phòng đào tạo sau đại học trường Đa ̣i học sư pha ̣m Huế, Ban giám hiê ̣u, giáo
viên, học sinh trường phổ thông Thực hành Sư phạm – Đa ̣i học Đồng Nai , trường
THPT Vĩnh Cử u Đồng Nai , những người thân trong gia đình , bạn bè thân thiết đã
hỗ trợvà ta ̣o mọi điều kiê ̣n thuâ ̣n lợi cho tôi thực hiê ̣n đề tài này.
Mă ̣c dù đã rất cố gắng trong quá trình học tâ ̣p và nghiên cứ u nhưng luâ ̣n văn
không thể tránh đ ược những thiếu s ót. vì vậy tôi rất mong nhận được sự góp ý , bổ
sung của hội đồng bảo vê ̣luâ ̣n văn cùng với ba ̣n đọc để luâ ̣n văn được hoàn thiê ̣n
hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Huế, tháng 6 năm 2017
Tác giả
Nguyễn Thi ̣Ngo ̣c Châm
1
MỤC LỤC
Trang
Trang phụbìa...............................................................................................................i
Lời cam đoan.............................................................................................................. ii
Lời cảm ơn ................................................................................................................ iii
Mục lục........................................................................................................................1
Danh mục các kí hiê ̣u, chữ viết tắt.............................................................................7
Danh mục các bảng và hình vẽ ...................................................................................8
Phần 1: MỞ ĐẦ U......................................................................................................9
1. Lídochọn đềtài.......................................................................................................9
2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu ..................................................................................10
3. Mụcđíchnghiên cứu.............................................................................................11
4. Nhiệmvụnghiên cứu............................................................................................11
5. Kháchthể vàđối tượngnghiêncứu........................................................................11
6. Phạm vi nghiên cứu.............................................................................................11
7. Phươngphápnghiêncứu........................................................................................11
7.1. Phương pháp nghiên cứu lí luâ ̣n..................................................................11
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn..............................................................11
7.3. Phương pháp thực nghiệm sư pha ̣m ............................................................12
8. Giảthuyếtkhoahọc ...............................................................................................12
9. Những đóng góp của đề tài .................................................................................12
PHẦ N 2: NỘI DUNG..............................................................................................13
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THƢ̣C TIỄN VỀ PHÁ T TRIỂ N NĂNG LƢ̣C
PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ ............................................................13
1.1. Đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực ..............13
1.1.1. Đi ̣nh hướng đổi mới phương pháp da ̣y học..............................................13
1.1.2. Một số đă ̣c trưng cơ bản của chương trình đi ̣nh hướng năng lực.............13
1.1.3. Đi ̣nh hướng đổi mới phương pháp da ̣y học hóa học ở trường phổ thông 13
1.1.4. Một số biê ̣n pháp đổi mới phương pháp da ̣y học .....................................14
1.1.4.1. Cải tiến các phương pháp dạy học truyền thống ...............................14
2
1.1.4.2. Kết hợp đa da ̣ng các phương pháp da ̣y học ......................................14
1.1.4.3. Vâ ̣n dụng da ̣y học giải quyết vấn đề .................................................14
1.1.4.4. Vâ ̣n dụng da ̣y học theo tình huống ........................................................15
1.1.4.5. Vâ ̣n dụng da ̣y học theo đi ̣nh hướng hành động ................................15
1.1.4.6. Sử dụng các kĩ thuâ ̣t da ̣y học phát huy tính tích cực và sáng ta ̣o .....15
1.1.4.7. Bồi dưỡng phương pháp học tâ ̣p tích cực cho học sinh ....................15
1.2. Giới thiê ̣u một số phương pháp da ̣y học đă ̣c trưng cho môn Hóa học nhằm
hướng tới những năng lực chung cốt lõi của môn Hóa học trong trường THPT....16
1.2.1. Sử dụng thí nghiê ̣m và các phương tiê ̣n trực quan khá c trong da ̣y học hóa
học.......................................................................................................................16
1.2.1.1. Sử dụng thí nghiê ̣m trong da ̣y học hóa học.......................................16
1.2.1.2. Sử dụng các phương tiê ̣n da ̣y học khác như tranh ảnh , sơ đồ , biểu
bảng, ... trong da ̣y học hóa học ......................................................................16
1.2.2. Tăng cường xây dựng và sử dụng bài tâ ̣p hóa học theo đi ̣nh hướng phát 16
triển năng lực cho học sinh .......................................................................................16
1.3. Dạy học theo định hướng phát triển năng lực..................................................16
1.3.1. Khái niệm năng lực...................................................................................16
1.3.2. Năng lực của học sinh ..............................................................................17
1.3.3. Quá trình hình thành năng lự....................................................................17
1.3.4. Các loại năng lực ......................................................................................17
1.3.5. Phát triển năng lực phát hiê ̣n và giải quyết vần đề cho h ọc sinh THPT
trong dạy học hóa học.........................................................................................18
1.3.5.1. Khái niệm ..........................................................................................18
1.3.5.2. Các biểu hiện của năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề ..............18
1.3.5.3. Các biê ̣n pháp rèn luyê ̣n năng lực phát hiê ̣n và giải quyết vấn đề ....18
1.4. Bài tập hoá học................................................................................................19
1.4.1. Khái niệm bài tập hóa học........................................................................19
1.4.2. Ý nghĩa, tác dụng của bài tập hoá học......................................................19
1.4.2.1. Ý nghĩa trí dục...................................................................................19
1.4.2.2. Ý nghĩa phát triển..............................................................................20
3
1.4.2.3. Ý nghĩa giáo dục ...............................................................................20
1.4.3. Sử dụng bài tập hóa học để phát triển năng lực phát hiện và giải quyết
vấn đề cho học sinh ............................................................................................20
1.5. Thực trạng sử dụng bài tập hoá học và phát triển năng lực phát hiện và giải
quyết vấn đề cho học sinh trong quá trình dạy học hóa học ở một số trường THPT
tại tỉnh Đồng Nai hiện nay......................................................................................21
1.5.1. Mục đích điều tra......................................................................................21
1.5.2. Đối tượng điều tra.....................................................................................21
1.5.3. Kết quả điều tra.........................................................................................21
1.5.3.1. Kết quả điều tra học sinh...................................................................21
1.5.3.2. Kết quả điều tra giáo viên .................................................................24
Tiểu kết chương 1......................................................................................................27
Chƣơng 2: PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
CHO HỌC SINH THÔNG QUA HỆ THỐNG BÀI TẬP PHẦ N HIĐROCACBON
HÓA HỌC11............................................................................................................28
2.1. Phân tích nội dung, cấu trúc chương trình phần hiđrocacbon Hóa học 11 ở
trường THPT...........................................................................................................28
2.1.1. Mục tiêu phần hiđrocacbon Hóa học 11...................................................28
2.1.1.1. Mục tiêu phần hiđrocacbon no (chương 5) .......................................28
2.1.1.2. Mục tiêu phần hiđrocacbon không no (chương 6) ............................28
2.1.1.3. Mục tiêu phần hiđrocacbon thơm (chương 7)...................................29
2.1.2. Cấu trúc chương trình phần hiđrocacbon Hóa học 11..............................30
2.1.3. Một số nội dung, phương pháp dạy học cần chú ý khi dạy phần
hiđrocacbon Hóa học 11....................................................................................30
2.1.3.1. Những chú ý về nội dung ..................................................................30
2.1.3.2. Những chú ý về phương pháp ...........................................................32
2.2. Nguyên tắc tuyển chọn và quy trình xây dựng hê ̣thống bài tâ ̣p hóa học đ ể
phát triển năng lực phát hiê ̣n và giải quyết vấn đề cho học sinh THPT .................33
2.2.1. Nguyên tắc tuyển ch ọn bài tập hoá học để phát triển năng lực phát hiê ̣n
và giải quyết vấn cho học sinh THPT ................................................................33
4
2.2.2. Quy trình xây dựng bài tập hoá học để phát triển năng lực phát hiện và
giải quyết vấn đề cho học sinh THPT ................................................................33
2.2.3. Nguyên tắc sắp xếp hệ thống bài tập hóa học để phát triển năng lực phát
hiê ̣n và giải quyết vấn cho học sinh THPT.........................................................34
2.3. Hệ thống bài tập phần hiđrocacbon lớp 11 để phát triển năng lực phát hiê ̣n và
giải quyết vấn cho học sinh THPT..........................................................................35
2.3.1. Hệ thống bài tập chương hiđrocacbon no.................................................35
2.3.1.1. Bài tập đi ̣nh tính................................................................................35
2.3.1.2. Bài tập định lượng.............................................................................37
2.3.1.2.1. Bài toán về phản ứng đốt cháy.....................................................37
2.3.1.2.1.1. Bài toán xác định công thức phân tử của ankan ...................37
2.3.1.2.1.2. Tính lượng chất dựa vào phản ứ ng đốt cháy ........................40
2.3.1.2.2. Bài toán về lập công thức phân tử ankan dựa vào ph ản ứng thế
bởi halogen...................................................................................................42
2.3.1.2.3. Bài toán dựa vào phản ứng tách (tách H2 và crăckinh)................44
2.3.2. Hệ thống bài tập chương hiđrocacbon không no......................................45
2.3.2.1. Bài tập đi ̣nh tính về anken, ankadien ................................................45
2.3.2.2. Bài tập đi ̣nh lượng về anken, ankadien.............................................48
2.3.2.2.1. Bài toán về phản ứng đốt cháy.....................................................48
2.3.2.2.2. Bài toán về phản ứng cộng Br2 và cộng HX................................51
2.3.2.2.3. Bài toán về phản ứng cộng H2 .....................................................53
2.3.2.3. Bài tập đi ̣nh tính về ankin .................................................................56
2.3.2.4. Bài tập đi ̣nh lượng về ankin............................................................58
2.3.2.4.1. Bài tập về phản ứng đốt cháy ankin .............................................58
2.3.2.4.2. Bài tập về phản ứng cộng Br2, H2, HX .......................................61
2.3.2.4.3. Bài tập về phản ứng thế bởi ion kim loại .....................................64
2.3.2.5. Bài toán hỗn hợp về ankan, anken, ankađien, ankin.........................68
2.3.3. Hệ thống bài tập chương hiđrocacbon thơm ............................................71
2.3.3.1. Bài tập định tính về hiđrocacbon thơm.............................................71
2.3.3.2. Bài tập định lượng về hiđrocacbon thơm ..........................................74
5
2.3.3.2.1. Bài tập lâ ̣p công thứ c phân tử và công thứ c cấu ta ̣o của
hiđrocacbon thơm dựa vào tính chất hoá học .............................................74
2.3.3.2.2. Bài tập tính toán lượng chất, hiê ̣u suất phản ứ ng dựa vào tính chất
hóa học của hợp chất thơm ..........................................................................76
2.4. Một số biện pháp sử dụng hệ thống bài tập hóa học nhằm phát triển năng lực
phát hiện và giải quyết vấn đề.................................................................................78
2.4.1. Sử dụng bài tập hóa học tạo tình huống có vấn đề trong nghiên cứu bài
học mới ...............................................................................................................78
2.4.2. Sử dụng bài tập hóa học để phát triển năng lực phát hiê ̣n và giải quyết
vấn đề trong giờ luyê ̣n tâ ̣p, ôn tâ ̣p ......................................................................78
2.4.3. Sử dụng các bài tập hóa học tương tự để rèn luyện năng lực cho học sinh
............................................................................................................................80
2.4.4. Sử dụng bài tập hóa học có nhiều cách giải khác nhau............................81
2.4.6. Sử dụng bài tập có tranh ảnh, sơ đồ, hình vẽ............................................82
2.4.7. Sử dụng bài tập có nội dung kiến thứ c thực tiễn......................................83
2.4.8. Sử dụng bài tập có nội dung giáo dục và bảo vê ̣môi trường ...................83
2.5. Thiết kế giáo án minh họa................................................................................84
Tiểu kết chương 2......................................................................................................85
Chƣơng 3: THƢ̣C NGHIỆM SƢ PHẠM..............................................................86
3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm.......................................................................86
3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm......................................................................86
3.3. Đi ̣a bàn và thời gian thực nghiệm sư pha ̣m .....................................................86
3.4. Tiến trình và nội dung thực nghiệm sư phạm..................................................87
3.4.1. Chọn lớp thực nghiệm và lớp đối chứng..................................................87
3.4.2. Trao đổi với giáo viên dạy thực nghiệm...................................................87
3.4.3. Tiến hành thực nghiê ̣m .............................................................................87
3.5. Kết quả thực nghiệm sư phạm .........................................................................88
3.5.1. Kết quả thực nghiệm sư phạm..................................................................88
3.5.2. Xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm .........................................................89
3.5.3. Vẽ đồ thị đường lũy tích và biểu đồ .........................................................91
6
3.6. Phân tích, đánh giá kết quả thực nghiê ̣m sư pha ̣m ..........................................92
3.6.1. Phân tích dựa vào kết quả bài kiểm tra.....................................................92
3.6.2. Phân tích, đánh giá dựa vào kết quả tham khảo ý kiến giáo viên và học
sinh......................................................................................................................93
3.6.2.1. Kết quả tham khảo ý kiến giáo viên ......................................................93
3.6.2.2. Kết quả tham khảo ý kiến học sinh .......................................................93
3.6.3. Phân tích, đánh giá dựa vào kết quả quan sát...........................................94
Tiểu kết chương 3......................................................................................................95
PHẦ N 3: KẾ T LUẬN VÀ KIẾ N NGHI ̣................................................................96
1. KẾT LUẬN.........................................................................................................96
2. KIẾN NGHỊ........................................................................................................97
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................98
PHỤ LỤC (Đĩa CD đính kèm)
7
DANH MỤC CÁ C KÍ HIỆU, CHƢ̃ VIẾ T TẮ T
BTHH Bài tập hóa học
CTCT Công thứ c cấu ta ̣o
CTPT Công thứ c phân tử
DHHH Dạy học hóa học
ĐC Đối chứng
Dd Dung di ̣ch
GQVĐ Giải quyết vấn đề
GV Giáo viên
HS Học sinh
KK Không khí
NL Năng lực
NLPH&GQVĐ Năng lực phát hiê ̣n và giải quyết vấn đề
NXB Nhà xuất bản
to
Nhiê ̣t độ
PHVĐ Phát hiện vấn đề
PTHH Phương trình hóa học
SGK Sách giáo khoa
TN Thực nghiê ̣m
THPT Trung học phổ thông
XD Xây dựng
xt Xúc tác
8
DANH MỤC CÁ C BẢ NG VÀ HÌNH VẼ
 BẢNG
Bảng 3.1. Lớp tham gia TN và GV giảng da ̣y ..........................................................87
Bảng 3.2. Kết quả điểm số bài kiểm tra một tiết chương hiđrocacbon no,
hiđrocacbon không no...............................................................................................88
Bảng 3.3. Kết quả điểm số bài kiểm tra 15 phút chương hiđrocacbon thơm ...........88
Bảng 3.4. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra 1 tiết ............89
Bảng 3.5. Phân phối theo kết quả học tâ ̣p bài kiểm tra 1 tiết ...................................89
Bảng 3.6. Tổng hợp các tham số bài kiểm tra 1 tiết .................................................89
Bảng 3.7. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra 15 phút ........90
Bảng 3.8. Phân phối theo kết quả học tâ ̣p bài kiểm tra 15 phút ...............................90
Bảng 3.9. Phân phối theo kết quả học tâ ̣p bài kiểm tra 15 phút ...............................90
Bảng 3.10. Bảng kiểm quan sát sự phát triển NLPH&GQVĐ của HS khi giải BTHH
...................................................................................................................................94
 HÌNH
Hình 3.1 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 1 tiết....................................................91
Hình 3.2. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 15 phút...............................................91
Hình 3.3 Biểu đồ cột biểu diễn kết quả học tâ ̣p qua bài kiểm tra 1 tiết....................92
Hình 3.4. Biểu đồ cột biểu diễn kết quả học tâ ̣p qua bài kiểm tra 15 phút...............92
9
PHẦ N 1: MỞ ĐẦ U
1. Lídochọnđềtài
Phát huy năng lực tiềm ẩn ở mỗi con người là hết sức cần thiết trong lịch sử
phát triển của loài người. Đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay , nền khoa học – công
nghê ̣của thế giới phát triển như vũ bão . Để bắt ki ̣p với xu thế này vai trò của nền
giáo dục của mỗi đất nước là vô cùng quan trọng . Một nền giáo dục tốt, phù hợp sẽ
sản sinh ra những con người có nhân cách tốt trong cuộc sống , năng động, sáng tạo,
tích cực, chủ động trong công viê ̣c.
Để theo ki ̣p và hòa mình vào sự phát triển của thế giới thì nền giáo dục Viê ̣t
Nam cần có một sự thay đổi. Trong Văn kiện đại hội XII, kế thừa quan điểm chỉ đạo
của nhiệm kì trước, Đảng ta đưa ra đường lối đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục,
đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, xác định đây là một kế sách, quốc sách hàng
đầu, tiêu điểm của sự phát triển, mang tính đột phá, khai mở con đường phát triển
nguồn nhân lực Việt Nam trong thế kỷ XXI, khẳng định triết lí nhân sinh mới của
nền giáo dục nước nhà “dạy người, dạy chữ, dạy nghề”.
Mỗi môn học trong trường phổ thông đều cung cấp cho học sinh những tri
thứ c cần thiết và bổ ích , giúp các em có một nền tảng vững chắc phục vụ cho công
viê ̣c của bản thân sau khi ra trường.
Hóa học là khoa học nghiên cứ u các chất , sự biến đổi và ứ ng dụng của chúng .
Trong dạy học, bài tập có ý nghĩa hết sức quan trọng. Bài tập hóa học v ừa là nội
dung, vừa là phương tiện để chuyển tải kiến thức, phát hu y được năng lực và kĩ
năng thực hành cho học sinh. Thông qua hệ thống bài tâ ̣p hóa học, học sinh tiếp thu
bài nhanh hơn, ghi nhớ nội dung bài tốt hơn, đồng thời giúp các em biết vâ ̣n dụng
kiến thứ c đã học vào đời sống . Điều này sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
và kĩ năng sống cho các em học sinh.
Hóa học là một môn khoa học vừa lí thuy ết vừa thực nghiệm, vì vậy bài tập
hóa học có điều kiện để phát triển năng lực nhận thức và tư duy sáng tạo của học
sinh. Tuy nhiên có n hiều học sinh thường lúng túng và sợkhi gă ̣p bài tập hóa học .
Các em thường gặp khó khăn trong việc phát hiện và giải quyết vấn đề của bài tập
hóa học.
10
Trong quá trình da ̣y học ở trường Trung học phổ thông , bản thân tôi cũng như
nhiều thầy cô giáo rất trăn trở về vấn đề này , muốn tìm ra hướng đi giúp các em học
sinh có được sự hào hứ ng , muốn khám phá khi gă ̣p bài tập hóa học , từ đó hình
thành và phát huy t ối đa năng lực của học sinh . Đặc biệt là năng lực vận dụng tri
thứ c trong những tình huống thực tiễn nhằm chuẩn bi ̣cho các em năng lực phát hiê ̣n
và giải quyết các tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp sau khi ra trường , đáp
ứng được nhu cầu của xã hội. Chính vì vậy chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài:
“Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hê ̣thống bài tập nhằm phát triển năng
lực phát hiện và giải quyết vấn đề cho học sinh trong da ̣y ho ̣c phần
hiđrocacbon Hóa ho ̣c 11 THPT”.
2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Chương trình giáo dục đi ̣nh hướng năng lực đã được bàn đến nhiều và ngày
nay đã trở thành xu hướng giáo dục quốc tế . Trong các đi ̣nh hướng năng lực cần
hình thành cho HS trong quá trình dạy học môn Hóa học thì NLPH &GQVĐ là một
trong những năng lực quan trọng , vì vậy đã có nhiều tác giả đi sâu nghiên cứu về
vấn đề này:
1. Nguyễn Cương (1995), “Một số biện pháp phát triển ở HS năng lực giải
quyết vấn đề trong dạy học Hóa học ở trường phổ thông”, Kỷ yếu hội thảo khoa
học: Đổi mới PPDH theo hướng hoạt động hóa người học, NXB Đại học sư phạm
Hà Nội, 1995, tr 24-36.
2. Trịnh Ngọc Đính (2005), Xây dựng hệ thống bài tập hoá học để rèn luyện
cho HS năng lực phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề ở THPT, Luận văn Thạc sĩ
Khoa học Giáo dục, trường ĐHSP Hà Nội.
3. Cao Thị Thặng (2010), “Một số biện pháp phát triển năng lực giải quyết
vấn đề cho HS trong môn Hóa học ở trường phổ thông”, Tạp chí KHGD, số 53,
tr21.
4. Nguyễn Thanh Nha ̣n (2012), Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng bài tập hóa
học nhằm phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề cho học sinh lớp 11
trường Trung học phổ thông, Luận văn Thạc sĩ Khoa học Giáo dục trường Đa ̣i học
Giáo dục. Đa ̣i học Quốc gia Hà Nội.
11
3. Mụcđíchnghiên cứu
Nghiên cứu việc tuyển ch ọn, xây dựng và sử dụng hê ̣thống BTHH ph ần
hiđrocacbon Hóa học 11với mục tiêuphát triển NLPH&GQVĐ cho HS THPT.
4. Nhiệmvụnghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài.
- Tìm hiểu th ực trạng tình hình sử dụng bài tập và phát triển NLPH&GQVĐ
cho HS trong quá trình DHHH ở trường THPT.
- Tuyển chọn, xây dựng hệ thống bài tập phần hiđrocacbon Hóa học 11 nhằm
phát triển NLPH&GQVĐ cho HS.
- Nghiên cứu các biện pháp rèn luyện và phát triển NL, đặc biệt đi sâu nghiên
cứu biện pháp phát triển NLPH&GQVĐ thông qua việc sử dụng hệ thống BTHH đã
tuyển chọn và xây dựng.
5. Kháchthể vàđối tượngnghiêncứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy và học môn Hóa học ở trường THPT.
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống bài tập phần hiđrocacbon - Hóa học 11 và
các biện pháp sử dụng nhằm phát triển NLPH&GQVĐ cho HS.
6. Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài tập trung nghiên cứu tuyển ch ọn, xây dựng và sử dụng h ệ thống bài
tập phần hiđrocacbon Hóa học 11.
7. Phươngphápnghiêncứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lí luâ ̣n
- Nghiên cứ u các tài liê ̣u lí luâ ̣n và phương pháp DHHH.
- Nghiên cứ u về NL chung và NL chuyên biê ̣t của môn hóa học .
- Nghiên cứ u về tác dụng và cách sử dụng hê ̣thống bài tâ ̣p trong DHHH.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Tìm hiểu th ực trạng sử dụng BTHH để phát triển NLPH &GQVĐ trong
DHHH hiện nay ở trường THPT trên đi ̣a bàn tỉnh Đồng Nai.
- Đánh giá hiê ̣u qu ả của hệ thống BTHH đã xây dựng và các bi ện pháp sử
dụng hê ̣thống bài tâ ̣p này trong quá trìn h DHHH ở trường Phổ thông Thực hành Sư
phạm– Đa ̣i học Đồng Nai và trường THPT Vĩnh Cử u Đồng Nai.
12
7.3. Phương pháp thực nghiệm sư pha ̣m
8. Giảthuyếtkhoahọc
Nếu tuyển ch ọn và xây dựng được một hệ thống bài tập phần hiđrocacbon
Hóa học 11 đa dạng, có chất lượng tốt, phù hợp với đối tượng HS cùng với các bi ện
pháp sử dụng hợp lí thì s ẽ góp phần nâng cao ch ất lượng da ̣y học môn Hóa học ở
trường THPT. Thông qua đó phát tri ển được NLPH&GQVĐ cho HS , giúp các em
phát huy được tính tích cực, chủ động sáng tạo trong học tập để sau này trở thành
những công dân tốt, góp phần xây dựng đất nước.
9. Những đóng góp của đề tài
- Hệ thống hóa bài t ập phần hiđrocacbon Hóa học 11 nhằm phát triển
NLPH&GQVĐ cho HS.
- Một số biện pháp sử dụng hệ thống bài tâ ̣p hóa học đã tuyển chọn và xây
dựng nhằm phát triển NLPH&GQVĐ cho HS trong DHHH ở lớp 11 trường THPT.
13
PHẦ N II: NỘI DUNG
Chƣơng 1
CƠSỞLÍLUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂNNĂNG LỰC PHÁT
HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1.1. Đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực
1.1.1. Đi ̣nh hướ ng đổi mớ i phương pháp da ̣y ho ̣c
Trong công cuộc công nghiê ̣p hóa , hiê ̣n đa ̣i hóa đất nước và xu thế hội nhâ ̣p
toàn cầu, muốn đà o ta ̣o được con người khi vào đời có NL thì phương pháp giáo
dục cũng phải hướng vào việc khơi dậy , rèn luyện và phát triển tư duy , sáng tạo, tự
chủ, năng động ngay từ khi còn học tâ ̣p ở nhà trường.
1.1.2. Mô ̣t số đă ̣ctrưng cơ bản của chương trình đi ̣nh hướ ng năng lực[7], [15]
- Mục tiêu giáo dục: Kết quả học tâ ̣p cần đa ̣t được mô tả chi tiết và có thể quan
sát, đánh giá được; thể hiê ̣n được mứ c độtiến bộcủa HS một cách liên tục.
- Nội dung giáo dục: Lựa chọn những nội dung nhằm đa ̣t được kết quả đầu ra
đã quy đi ̣nh, gắn với các tình huống thực tiễn.
- Phương pháp da ̣y học: GV chủ yếu là người tổ chứ c , hỗ trợHS tự lực và tích
cực lĩnh hội tri thứ c . Chú trọng sự phát triển khả năng GQVĐ , khả năng giao tiếp ,
...; chú trọng sử dụng các quan điểm, phương pháp và kĩ thuâ ̣t da ̣y học tích
cực, các phương pháp dạy học thí nghiệm, thực hành.
- Hình thức dạy học : Tổ chứ c hình thứ c học tâ ̣p đa da ̣ng , chú ý các hoạt động
xã hội, ngoại khóa, nghiên cứ u khoa học, trải nghiệm sáng tạo; đẩy ma ̣nh ứ ng dụng
công nghê ̣thông tin và truyền thông trong da ̣y học.
- Đánh giá kết quả học tâ ̣p của HS : Tiêu chí đánh giá dựa vào năng lực đầu ra ,
có tính đến sự tiến bộ trong quá trình học tập , chú trọng khả năng vận dụng trong
các tình huống thực tiễn.
1.1.3. Đi ̣nh hướ ng đổi mớ i phương pháp da ̣y ho ̣c hóa ho ̣c ở trường phổ thông
[15], [19]
- Tổ chứ c các hoa ̣t động nhâ ̣n thứ c giúp HS phát huy tính tích cực , chủ động,
sáng tạo trong học tập hóa học.
- Chú trọng hình thành phương pháp nhận thức tích cực, kĩ năng học tập hóa
14
học, bồi dưỡng NL tự học để mọi HS đều được tham gia vào các hoạt độngtìm
tòi, PHVĐ học tâ ̣p.
Tạo điều kiện để các HS đều được vận dụng kiến thức hóa học để giải quyết
các vấn đề thực tiễn có liên quan đến hóa học thông qua các dạng BTHH đã đ ược
quy đi ̣nh trong chuẩn kiến thứ c và kĩ năng.
- Tổ chứ c và ta ̣o điều kiê ̣n để HS phát triển kĩ năng học tâ ̣p hợp tác kết hợp
học tập cá nhân một cách linh hoạt và có hiệu quả.
- Thực hiê ̣n kiểm tra đánh giá kết quả học tâ ̣p hóa học theo chuẩn kiến thứ c, kĩ
năng. Tạo điều kiện để HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau , kết hợp đánh giá của
GV và tự đánh giá của HS, đánh giá quá trình, đánh giá đi ̣nh kì một cách linh hoa ̣t.
1.1.4. Mô ̣t số biê ̣n pháp đổi mớ i phương pháp da ̣y ho ̣c[2], [7], [19], [24]
1.1.4.1. Cải tiến các phương pháp dạy học truyền thống
Để ha ̣n chế nhược điểm của phương pháp da ̣y học truyền thống cần kết hợp
các phương pháp dạy học mới , đă ̣c biê ̣t là những phương pháp và kĩ thuâ ̣t da ̣y học
phát huy tính tích cực và sáng tạo của HS . Có thể tăng cường tính tích cực nhận
thứ c của HS trong thuyết trình, đàm thoa ̣i theo quan điểm da ̣y học GQVĐ.
1.1.4.2. Kết hợp đa da ̣ng các phương pháp da ̣y ho ̣c
Phối hợp đa da ̣ng các phương pháp và hình thứ c da ̣y học trong toàn bộquá
trình dạy học là phương hướng quan trọng để phát huy tính tích cực của HS và
nâng cao chất lượng da ̣y học . Cần kết hợp các hình thức dạy học toàn lớp , dạy học
nhóm, nhóm đôi và dạy học cá thể để khắc phục việc lạm dụng phương pháp thuyết
trình. GV có thể sử dụng và kết hợp các phương pháp da ̣y học tùy theo đă ̣c điểm
của chương, bài học.
1.1.4.3. Vâ ̣n dụng da ̣y ho ̣c giải quyết vấn đề
Dạy học GQVĐ là quan điểm dạy học nhằm phát triển NL tư duy , khả năng
nhâ ̣n biết và GQVĐ . Học được đặt trong tình huống có vấn đề , đó là tình huống
chứ a đựng mâu thuẫn nhâ ̣n thứ c, thông qua viê ̣c GQVĐ giúp HS lĩnh hội tri thứ c, kĩ
năng và phương pháp nhâ ̣n thứ c.
15
1.1.4.4. Vâ ̣n dụng da ̣y ho ̣c theo tình huống
Dạy học theo tình huống là một quan điểm trong đó việc dạy học được tổ chức
theo một chủ đề p hứ c hợp , gắn với các tình huống thực tiễn cuộc sống và nghề
nghiê ̣p. Quá trình học tập được tổ chức trong một môi trường tạo điều kiện cho HS
kiến ta ̣o tri thứ c theo cá nhân và trong mối tương tác xã hội của viê ̣c học tâ ̣p.
Cần sử dụng các chủ đề da ̣y học phứ c hợp góp phần khắc phục tình tra ̣ng xa
rời thực tiễn của các môn khoa học chuyên môn , rèn cho HS năng lực GQVĐ phức
hợp, liên môn.
1.1.4.5. Vâ ̣n dụng da ̣y ho ̣c theo đi ̣nh hướ ng hành đô ̣ng
Dạy học định hướng hành động là quan điểm dạy học nhằm cho hoạt động trí
óc và hoạt động chân tay kết hợp chặt chẽ với nhau . Trong quá trình học tâ ̣p , HS
thực hiê ̣n các nhiê ̣m vụhọc tâ ̣p và hoàn thành các sản phẩm hành động. Đây là một
quan điểm da ̣y học tích cực hóa và tiếp câ ̣n toàn thể , nó có ý nghĩa quan trọng cho
viê ̣c thực hiê ̣n nguyên lí giáo dục kết hợp lí thuyết với thực tiễn , tư duy và hành
động, nhà trường và xã hội.
1.1.4.6. Sử dụng các kĩthuâ ̣t da ̣y ho ̣c phát huy tính tích cực và sáng ta ̣o
Kĩ thuật dạy học là những cách thức hành động của GV trong các tình huống
hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học . Có những kĩ thuật
dạy học chung , kĩ thuật dạy học đặc thù . Tùy theo điều kiện cơ sở vật chất của
trường, đă ̣c điểm của bài học và đối tượng HS , người GV có thể sử dụng các kĩ
thuâ ̣t da ̣y học phù hợp để phát huy tính tích cực, sáng tạo của HS.
Một số kĩ thuâ ̣t da ̣y hoc phát huy tính tích cực và sáng ta ̣o của HS
“Động não”; “khăn trải bàn”; “bản đồ tư duy”; "bể cá"; “XYZ”; “mảnh ghép”; “tia
chớp”; “KWL”; “5W1H”; “3 lần 3”;”thu nhâ ̣n thông tin phản hồi” ...
1.1.4.7. Bồi dưỡng phương pháp ho ̣c tâ ̣p tích cực cho ho ̣c sinh
Phương pháp học tâ ̣p một cách tự lực đóng vai trò quan trọng trong viê ̣c tích
cực hóa, phát huy tính sáng tạo của HS . Có những phương pháp nhận thức chung
như thu thập, sử lí, đánh giá thông tin , tổ chứ c làm viê ̣c , làm việc nhóm; có những
phương pháp học tâ ̣p chuyên biê ̣t . Bằng nhiều hình thứ c khác nhau , GV cần luyê ̣n
tâ ̣p cho HS các phương pháp học tâ ̣p chung và các phương pháp học tâ ̣p bộ môn.
16
1.2. Giớ i thiê ̣u mô ̣t số phương pháp da ̣y ho ̣c đă ̣c trưng cho môn Hóa ho ̣c nhằm
hướ ng tớ i những năng lực chung cốt lõi của môn Hóa ho ̣c trong trường THPT
1.2.1. Sử dụng thí nghiê ̣m và các phương tiê ̣n trực quan khác trong dạy học hóa
học [7]
1.2.1.1. Sử dụng thí nghiê ̣m trong da ̣y ho ̣c hóa ho ̣c
Sử dụng phương tiê ̣n trực quan trong DHHH là một trong những cách tích cực
hóa hoạt động dạy và học.
 Các phương pháp sử dụng thí nghiệm khi nghiên cứu bài mới
 Sử dụng thí nghiê ̣m theo phương pháp kiểm chứ ng.
 Sử dụng thí nghiê ̣m hóa học trong bài luyê ̣n tâ ̣p, ôn tâ ̣p.
1.2.1.2. Sử dụng các phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c khác như tranh ảnh, sơ đồ, biểubảng,
... trong da ̣y ho ̣c hóa ho ̣c
- Dùng mô hình, hình vẽ, sơ đồ, ... có đầy đủ chú thích là nguồn kiến thức để
HS khai thác thông tin, hình thành kiến thức mới.
- Dùng hình vẽ , sơ đồ , ... không có đầy đủ chú thích giúp HS kiểm tra các
thông tin còn thiếu hoă ̣c dùng hình vẽ, mô hình, ... không có chú thích nhằm yêu
cầu HS phát hiê ̣n kiến thứ c ở mứ c độkhái quát hoă ̣c kiểm tra kiến thứ c, kĩ năng.
1.2.2. Tăng cường xây dựng vàsử dụng bài tâ ̣p hóa ho ̣c theo đi ̣nh hướ ng phát
triển năng lực cho ho ̣c sinh [7]
- Sử dụng bài tâ ̣p thực nghiê ̣m trong da ̣y học để rèn kiến thứ c, kĩ năng
thực hành thí nghiê ̣m góp phần phát triển NL thực hành hóa học cho HS.
- Tăng cường da ̣ng bài tâ ̣p có sử dụng sơ đồ , hình vẽ, tranh ảnh.
- Sử dụng BTHH chứ a tình huống có vấn đề, tổ chứ c cho HS tìm tòi, GQVĐ.
- Tăng cường xây dựng và sử dụng bài tâ ̣p GQVĐ , bài tập gắn với bối cảnh ,
tình huống thực tiễn góp phần phát triển NL của HS
1.3. Dạy học theo định hướng phát triển năng lực
1.3.1. Khái niệm năng lực [7], [19]
Năng lực hiểu theo nghĩa chung nhất là khả năng mà cá nhân thể hiê ̣n khi
tham gia một hoa ̣t động nào đó ở một thời điểm nhất đi ̣nh.
Năng lực là khả năng thực hiê ̣n hiê ̣u quả một nhiê ̣m vụ, một hành động cụthể,
17
liên quan đến một lĩnh vực nhất đi ̣nh dựa trên cơ sở hiểu biết , kĩ năng, kĩ xảo và sự
sẵn sàng hành động.
1.3.2. Năng lực của ho ̣c sinh[7], [19]
Năng lực của HS là khả năng làm chủ những hê ̣thống kiến thứ c , kĩ năng, thái
độ, ... phù hợp với lứa tuổi và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lí vào thực
hiê ̣n thành công nhiê ̣m vụ học tập , giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt ra cho
chính các em trong cuộc sống.
Năng lực được hình thành , phát triển trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ
học tập ở trong lớp học và ngoài lớp học.
1.3.3. Quá trình hình thành năng lực[19], 24]
Quá trình hình thành NL gồm các bước tăng tiến như sau:
1- Tiếp nhâ ̣n thông tin
2- Xử lí thông tin (thể hiê ̣n hiểu biết/kiến thứ c)
3- Vâ ̣n dụng kiến thứ c (thể hiê ̣n khả năng)
4- Thái độ và hành động
5- Sự kết hợp đầy đủ các yếu tố trên để ta ̣o thành NL
6- Tính trách nhiệm, thể hiê ̣n sự chuyên nghiê ̣p/thành thạo
7- Kết hợp với kinh nghiê ̣m/trải nghiệm thể hiện NL nghề.
1.3.4. Các loại năng lực[7, 19]
Qua nghiên cứ u , tham khảo kinh nghiê ̣m các nước phát triển , đối chiếu với
yêu cầu và điều kiê ̣n giáo dục trong nước những năm sắp tới , các nhà khoa học giáo
dục Việt Nam đã định hướng chuẩn đầu ra về NL của chương trình giá o dục THPT
những năm tới như sau:
- Những NL chung: NL tự học; NL giải quyết vấn đề; NL sáng ta ̣o; NL tự quản
lí; NL giao tiếp; NL hợp tác; NL sử dụng công nghê ̣thông tin và truyền
thông; NL sử dụng ngôn ngữ; NL tính toán.
- Năng lực chuyên biê ̣t của môn Hóa học : NL sử dụng ngôn ngữ hóa học ; NL
thực hành hóa học; NL tính toán; NL lực GQVĐ thông qua môn Hóa học.
18
1.3.5. Phát triển năng lực phát hiê ̣n và giải quyết vần đề cho học sinh THPT trong
dạy học hóa học [7], [11]
1.3.5.1. Khái niệm
NLPH&GQVĐđề là khả năng chủ thể vận dụng tổng hợp những kiến thức,
kinh nghiệm, kĩ năng, thái độ và hứng thú, để phát hiện vấn đề cần nhận thức, đề
xuất các giả thiết khả dĩ và lập quy trình giải quyết thành công vấn đề đó.
1.3.5.2. Các biểu hiện của năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Biết phát hiện một vấn đề, tìm hiểu một vấn đề.
- Đề xuất được các giả thuyết khoa học khác nhau.
- Lập được kế hoạch để giải quyết vấn đề đặt ra.
- Thực hiện kế hoạch độc lập sáng tạo hoặc hợp tác để: Thu thập thông tin, xử
lí thông tin, chọn giả thuyết đúng- sai
- Đưa ra kết luận chính xác và ngắn gọn nhất.
- Hào hứng tham gia các hoạt động.
1.3.5.3. Các biê ̣n pháp rèn luyê ̣n năng lực phát hiê ̣n và giải quyết vấn đề
Trong DHHH có nhiều biện pháp rèn luyện và phát triển NLPH&GQVĐ cho
HS như: Sử dụng phương pháp da ̣y học phát hi ện và GQVĐ, đàm thoại phát hiện ...
và một số phương pháp da ̣y học tích c ực kết hợp với thiết bi ̣da ̣y học hi ện đại như:
Dạy học theo góc, theo hợp đồng, dự án... hoặc sử dụng BTHH trong dạy học.
Muốn rèn luyê ̣n NLPH &GQVĐ cho HS trong DHHH chúng ta cần khai thác
hai yếu tố của NL này: PHVĐ sau đó GQVĐ đó.
- PHVĐ là nhìn thấy mâu thuẫn trong vấn đề. HS ma ̣nh da ̣n nêu vấn đề vừ a
phát hiện được, từ đó xây dựng cầu nối giữa kiến thứ c đã học với kiến thứ c mới.
- GQVĐ: HS cần phân tích vấn đề, tìm điểm mẫu thuẫn chính, xây dựng các
hướng GQVĐ, dự kiến và thực hiê ̣n GQVĐ theo các hư ớng khác nhau, so sánh các
hướng giải quyết để tìm ra hướng hiệu quả nhất.
Như vậy, để rèn luyện NLPH&GQVĐ cho HS, cần chú ý các biện pháp sau:
- Làm cho HS hiểu về NLPH&GQVĐ.
- Hướng dẫn HS phương pháp chung để phát hiện và GQVĐ.
19
- Rèn luyện cho HS thái độ học tập nghiêm túc, nắm vững những nội dung đã
học, liên tục luyện tập các kĩ năng đã học được. Chuyển các kiến thức khoa học
thành kiến thức của HS.
- Tạo hứng thú cho HS thông qua các tình huống có vấn đề.
- Tổ chức các hoạt động học tập để HS rèn luyện NLPH&GQVĐ thông qua
các câu hỏi, bài tập, thí nghiệm.
- Luyện tập cho HS suy luận, phỏng đoán và xây dựng giả thuyết:
+ Liên tưởng tới những khái niệm đã có
+ Liên tưởng tới những hiện tượng (vấn đề) tương tự
+ Liên tưởng tới các mối quan hệ
+ Mở rộng phạm vi sang các lĩnh vực khác
+ Dự đoán các mối quan hệ định lượng, định tính...
- Giao cho HS làm các đề tài nghiên cứu nhỏ.
- Kết hợp kiểm tra đánh giá, động viên và điều chỉnh HS kịp thời.
1.4. Bài tập hoá học
1.4.1. Khái niệm bài tập hóa học [20], [21]
Bài tập là một thành phần quan trọng không thể thiếu trong môi trường học
tâ ̣p. BTHH bao gồm câu hỏi và bài toán liên quan đến nội dung nào đó về kiến thứ c
hóa học mà khi hoàn thành chúng HS hoàn thiện kiến thức hoặc kĩ năng nhất định.
BTHH vừ a là mục đích vừa là nội dung và cũng vừa là phương pháp dạy học
hiê ̣u quả. Đối với GV, bài tập là yếu tố điều khiển quá trình giáo dục . Đối với HS,
bài tập là nhiệm vụ cần thực hiện, là một phần nội dung học tập.
1.4.2. Ý nghĩa, tác dụng của bài tập hoá học[20]
1.4.2.1. Ý nghĩa trí dục
- Làm chính xác hóa các khái niệm hóa học. Củng cố, đào sâu và mở rộng kiến
thứ c một cách sinh động, phong phú, hấp dẫn.
- Ôn tâ ̣p, hê ̣thống hóa kiến thứ c một cách tích cực nhất.
- Rèn luyện các kĩ năng, kĩ xảo cần thiết về hóa học.
- Rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống , lao động sản
xuất và bảo vê ̣môi trường.
20
1.4.2.2. Ý nghĩa phát triển
Phát triển ở HS các NL tư duy logic, biê ̣n chứ ng, độc lâ ̣p, sáng tạo, ...
- Quá trình giải BTHH giúp HS phát triển thao tác tư duy: phân tích, tổng hợp,
so sánh, diễn di ̣ch, quy na ̣p.
1.4.2.3. Ý nghĩa giáo dục
- Giải BTHH rèn luyệ n đứ c tính chính xác , kiên nhẫn, trung thực và lòng say
mê khoa học hóa học.
- Bài tập thực nghiệm còn có tác dụng rèn luyện văn hóa lao động (lao động có
tổ chứ c, có kế hoạch, gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ nơi làm việc).
- BTHH thực tiễn giúp HS biết , hiểu và vâ ̣n dụng kiến thứ c hóa học để giải
quyết các vấn như tiết kiê ̣m năng lượng , nguyên liê ̣u, sử lí chất gây ô nhiễm môi
trường, không sử dụng các hóa chất độc ha ̣i cho sứ c khỏe con ngườ i trong quá trình
sản xuất. Sử dụng các nguyên liê ̣u, vâ ̣t dụng thân thiê ̣n với môi trường.
1.4.3. Sử dụng bài tập hóa học để phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
cho học sinh[7], [11]
Trong xu thế hội nhâ ̣p toàn cầu hiê ̣n nay , một trong những NL cần có của một
con người để dẫn tới thành công trong cuộc sống là NL phát hiê ̣n sớm vấn đề và
giải quyết tốt vấn đề đó . Vì vậy rèn cho HS NLPH &GQVĐ hiê ̣n nay cần được đă ̣t
ra như một mục tiêu giáo dục đào ta ̣o.
Trong DHHH thì BTHH chính là công cụhữu hiê ̣u để rèn cho HS
NLPH&GQVĐ. Hiện nay, sử dụng bài tập để phát triển NLPH&GQVĐ thường
được dùng trong phương pháp phát hiện và phát hiện vấn đề. Bài tập đưa ra các tình
huống chứa mâu thuẫn nhận thức để HS tìm ra vấn đề và giải quyết. Các bài tập
dạng này có thể là các câu hỏi hoặc bài tập tính toán, thường được sử dụng khi
nghiên cứu tài liệu mới hoặc để củng cố kiến thức cho HS.
Sử dụng BTHH để phát triển NLPH&GQVĐ cho HS khi:
- Hình thành cho HS hệ thống kiến thức hóa học cơ bản, dựa vào bản chất hóa
học để tìm ra cách giải quyết mới ngắn gọn hơn.
- Rèn luyện tư duy khái quát trong quá trình giải BTHH.
- Rèn luyện NL độc lập suy nghĩ cho HS.
21
- Tăng cường cho HS giải bài tập có vận dụng kiến thức thực tiễn, kiến thức
gắn với môi trường.
- Phát triển tư duy cho HS thông qua việc hướng dẫn HS tự ra đề, tự giải và tự
kiểm định kết quả.
1.5. Thực trạng sử dụng bài tập hoá học và phát triển năng lực phát hiện và giải
quyết vấn đề cho học sinh trong quá trình dạy học hóa học ở một số trường
THPT ta ̣i tỉnh Đồng Nai hiện nay
1.5.1. Mục đích điều tra
Điều tra, đánh giá việc sử dụng BTHH và phát triển NLPH&GQVĐ cho HS
trong quá trình dạy học môn Hoá học. Nhận thức của GV, HS về vai trò của việc
phát triển NLPH&GQVĐ cho HS THPT.
1.5.2. Đối tượng điều tra
- Chúng tôi đã tiến hành điều tra GV và HS thông qua phiếu điều tra.
- Chúng tôi đã gử i phi ếu tham khảo ý kiến tới 61 GV da ̣y Hóa h ọc số phiếu
thu hồi được là 58.
- Chúng tôi đã gử i phi ếu hỏi ý ki ến tới 563 HS (14 lớp), số phiếu thu được là
560 HS.
1.5.3. Kết quả điều tra
1.5.3.1. Kết quả điều tra ho ̣c sinh
Câu 1: Em hứ ng thú học môn hóa học thế nào?
Rất thích Thích Bình thường Không thích
Số ý kiến 68 190 266 36
Tỉ lệ % 12,1 33,9 47,5 6,5
Câu 2: Thời gian em dành để làm bài tâ ̣p trước khi lên lớp là
Không cố định Khoảng 30 phút Từ 30 đến 60 phút Trên 60 phút
Số ý kiến 283 76 108 93
Tỉ lệ % 50,5 13,6 19,3 16,6
22
Câu 3: Em thường làm gì để chuẩn bị cho tiết bài tập?
Số ý kiến Tỉ lệ %
Làm trước phần bài tập 157 28,0
Đọc kĩ bài, ghi lại những phần chưa hiểu 251 44,8
Đọc lướt qua phần bài tập 78 13,9
Không chuẩn bị 74 13,3
Câu 4: Khi gặp bài tập khó, em thường làm gì?
Số ý kiến Tỉ lệ %
Tự tìm cách giải 170 30,4
Tìm kiếm lời giải bài cùng dạng trong sách tham khảo 362 64,6
Hợp tác với ba ̣n cùng lớp để tìm cách giải 209 37,3
Chán nản, không làm 81 14,5
Câu 5: Em gặp những khó khăn gì khi giải BTHH?
Số ý kiến Tỉ lệ %
Thiếu bài tập tương tự 300 53,6
Không có bài giải mẫu 310 55,4
Các bài tập không được sắp xếp từ dễ đến khó 412 73,5
Không có đáp số cho các bài tương tự 398 71,1
Câu 6: Những yếu tố nào giúp em giải bài tập tốt hơn?
Số ý kiến Tỉ lệ %
Thầy/cô giải chi tiết bài tập mẫu 423 75,5
Thầy cô hướng dẫn phương pháp giải bài tâ ̣p theo từ ng da ̣ng 305 54,5
Em xem lại bài tập đã giải 314 56,0
Em tự giải lại bài tập đã giải 185 33,0
Em từng bước làm quen và nhận dạng bài tập 410 73,2
Em làm các bài tập tương tự 349 62,3
23
Câu 7: Em có thái độ như thế nào khi phát hiện các vấn đề (mâu thuẫn với kiến thức
đã học, khác với điều em biết) trong câu hỏi hoặc bài tập thầy/cô giao cho?
Số ý kiến Tỉ lệ %
Rất hứng thú, phải tìm hiểu bằng mọi cách 134 23,9
Hứng thú, muốn tìm hiểu 360 64,3
Thấy lạ nhưng không cần tìm hiểu 46 8,2
Không quan tâm đến các vấn đề lạ 20 3,6
Câu 8: Em thấy các bài tập đòi hỏi phải có sự tư duy mang lại những lợi ích gì?
Số ý kiến Tỉ lệ %
Tạo hứng thú cho việc học tập , tìm tòi nâng cao, mở rộng
kiến thức
363 64,8
Rèn luyện các thao tác tư duy (phân tích, tổng hợp, so sánh,
suy luận logic…)
447 79,8
Tập thói quen tự nghiên cứu, tự học suốt đời 312 55,7
Rèn luyện NLPH &GQVĐ (xác định vấn đề, lên kế hoạch,
tiến hành GQVĐ, đánh giá kết quả)
318 56,8
Câu 9: Em thấy có cần thiết phải hình thành và rèn luyện NLPH&GQVĐ không?
Rất cần thiết Cần thiết Bình thường Không cần thiết
Số ý kiến 167 267 117 9
Tỉ lệ % 29,8 47,7 20,9 1,6
Câu 10: Em gặp những khó khăn nào khi giải quyết các bài tập chứa các vấn đề mâu
thuẫn với kiến thức đã học hoặc khác với những gì em đã biết?
Số ý kiến Tỉ lệ %
Thiếu phương pháp để phát hiện và giải quyết vấn đề 364 65,0
Kiến thức hóa học rất rộng, khó bao quát 380 67,8
Thiếu các phương tiện kĩ thuật, cơ sở vật chất (dụng cụ thí
nghiệm, hóa chất, các nguồn tư liệu tham khảo…)
258 46,1
Thiếu các bài tập tương tự 405 72,3
24
Câu 11: Em có áp dụng các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề xảy ra trong
thực tế không? (Ví dụ: sử dụng kiến thức hóa học đ ể xử lí khi bi ̣côn trùng (kiến,
ong) đốt, làm sạch nước, làm sạch các loại vết bẩn…)
Rất thường xuyên Thường xuyên Thỉnh thoảng Không bao giờ
Số ý kiến 41 126 378 15
Tỉ lệ % 7,3 22,5 67,5 3,2
Câu 12: Mứ c độthường xuyên về các nguồn bài toán hóa học mà em thường làm
(Các mức độ (1) không thường xuyên ; (2) ít thường xuyên ; (3) thường xuyên; (4)
rất thường xuyên).
Số ý kiến Tỉ lệ %
1. Sách giáo khoa 350 62,5
2. Sách bài tập 140 25,0
3. Sách tham khảo 150 26,8
4. Tham khảo qua internet 102 18,2
5. Đề bài từ GV cho 282 50,3
1.5.3.2. Kết quả điều tra giáo viên
Câu 1: Mục đích của sử dụng bài tập trong DHHH ở trường phổ thông
Số ý kiến Tỉ lệ %
Giúp HS củng cố kiến thức đã học 55 94,8
Rèn các kĩ năng trong học tập môn hóa học 34 58,6
Rèn luyện các năng lực (tự học, sáng tạo, phát hiện và giải
quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ hóa học, tính toán, làm việc
nhóm, …)
58 100,0
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS 55 94,8
Nâng cao hứng thú với việc học tâ ̣p bộmôn hóa học 52 89,6
Rèn luyện năng lực vận dụng kiến thức hóa học để GQVĐ
trong thực tiễn đời sống.
48 82,75
25
2. Các bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập đã đầy đủ về nội dung và dạng
bài hay chưa?
Rất đầy đủ Đầy đủ Chưa đầy đủ
Số ý kiến 0 12 46
Tỉ lệ % 0 20,7 79,3
3. Tiêu chí xây dựng hệ thống bài tập của thầy/cô
Số ý kiến Tỉ lệ %
Theo nội dung từng chương trong sách giáo khoa 43 74,1
Theo từng dạng bài, chủ đề 52 89,6
Theo trình độ của HS 52 89,6
Phát triển năng lực cá nhân của HS 47 81,0
Các bài tập liên hệ thực tế, vâ ̣n dụng kiến thứ c hóa học để
GQVĐ trong thực tiễn
47 81,0
4. Mức độ thường xuyên về các nguồn bài tập mà thầy/cô sử dụng để phát triển
NLPH&GQVĐ cho HS: (1): Không thường xuyên; (2) Ít thường xuyên; (3) Thường
xuyên; (4) Rất thường xuyên).
Nguồn bài toán hóa học
Mức độ thường xuyên (%)
1 2 3 4
1. Sách giáo khoa 27 34 42 30
2. Sách bài tập 26 37 42 27
3. Sách tham khảo 26 29 46 34
4. Nguồn internet 27 29 24 12
5. Tự xây dựng 32 29 37 34
6. Tuyển chọn, xây dựng hệ thống bài tập 25 31 39 38
26
5. Quý thầy/cô sử dụng BTHH như thế nào để rèn luyện NLPH&GQVĐ cho HS?
Số ý kiến Tỉ lệ %
Dùng BTHH chứa mâu thuẫn để kích thích HS suy nghĩ,
tìm cách GQVĐ
41 70,6
Chữa chi tiết một bài tập có tình huống có vấn đề, cho HS
làm bài tập tương tự
44 75,8
Sử dụng BTHH xây dựng tình huống có vấn đề, dạy HS
phát hiện và GQVĐ
43 74,1
Sử dụng cả hai da ̣ng bài tâ ̣p mở và đóng để phát triển
NLPH&GQVĐ cho HS
38 65,5
Khuyến khích HS giải bài tập bằng nhiều cách khác nhau 53 91,4
6. Những khó khăn quý thầy /cô gă ̣p phải khi sử dụng BTHH để rèn luyện
NLPH&GQVĐ cho HS
1. Không khó khăn 2. Có ít khó khăn 3. Có nhiều khó khăn 4. Rất khó khăn
Những khó khăn Mứ c độkhó khăn
1 2 3 4
Không đủ thời gian 26 35 44 28
Trình độ HS không đều 27 32 42 32
Không có bài tập chất lượng để phát
triển NLPH&GQVĐ cho HS
34 38 33 25
Câu 7: Quý thầy/cô hãy đánh giá tầm quan trọng của việc phát triển NLPH&GQVĐ
cho HS?
Số ý kiến Tỉ lệ %
Rất quan trọng 31 53,5
Quan trọng 16 27,6
Bình thường 9 15,4
Không quan trọng 2 3,5
27
Tiểu kết chƣơng 1
Trong chương 1, chúng tôi đã trình bày những vấn đề cơ bản về cơsởlíluận và
thực tiễn của việc phát triển NLPH&GQVĐ cho HS như sau:
- Cơsởlíluậnvề đổi mới phương pháp da ̣y học theo đi ̣nh hướng phát triển năng
lực.
+ Đi ̣nh hướng đổi mới phương pháp da ̣y học.
+ Một số đă ̣c trưng cơ bản của chương trình đi ̣nh hướng NL.
+ Đi ̣nh hướng đổi mới phương pháp DHHH ở trường phổ thông.
+Một số biê ̣n pháp đổi mới phương pháp da ̣y học.
- Khái niệm về NL, các loại NL, các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực.
- Khái quát chung về BTHH, tác dụng, cách sử dụng BTHH nhằm phát triển
NLPH&GQVĐ cho HS.
- Thực trạng sử dụng BTHH và phát triển NLPH&GQVĐ cho HS trong quá
trình DHHH ở một số trường THPT ta ̣i tỉnh Đồng Nai hi ện nay. Qua điều tra chúng
tôi nhâ ̣n thấy có 77,5% HS được khảo sát và 81,1 % GV được hỏi ý kiến cho rằng
cần thiết phải có hê ̣thống bài tâ ̣p giúp các em hình thành , rèn luyện
NLPH&GQVĐ.
Những vấn đề trên là cơ sở lí luận và thực tiễn để chúng tôi nghiên cứu việc
việc tuyển chọn , xây dựng và sử dụng hê ̣thống bài tâ ̣p nhằm phát triển
NLPH&GQVĐ cho HS trong dạy học phần hidrocacbon hóa học 11 THPT.
28
Chƣơng 2
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
CHO HỌC SINH THÔNG QUA HỆ THỐNG BÀI TẬP
PHẦ N HIĐROCACBON HÓ A HỌC11
2.1. Phân tích nội dung, cấu trúc chương trình phần hiđrocacbon Hóa học 11 ở
trường THPT
2.1.1. Mục tiêu phần hiđrocacbon Hóa học 11
2.1.1.1. Mục tiêu phần hiđrocacbon no (chương 5)
 Kiến thức
HS biết: Khái niệm về ankan , xicloankan; Công thức chung, đồng đẳng, đồng
phân, danh pháp, tính chất vật lí, tính chất hóa học của ankan; ứng dụng của ankan,
xicloankan; các nguồn hiđrocacbon no trong tự nhiên.
HS hiểu: nguyên nhân hiđrocacbon no khó tham gia phản ứng hóa học là do
trong phân tử chỉ có các liên kết xích ma bền.
 Kĩ năng
- Viết CTPT, đọc tên của các chất trong dãy đồng đẳng, các đồng phân cấu ta ̣o
của ankan; Viết thành thạo các phương trình hóa học của phản ứng thế, phản ứng
tách, phản ứng cháy của hiđrocacbon no; Giải các bài tập về xác định CTPT hợp
chất hữu cơ; Giải các bài tập về tính toán lượng chất tham gia và tạo thành sau
phản ứng.
 Tình cảm, thái độ: Có thái độ tích cực học tập tìm hiểu và vận dụng kiến
thứ c mới để hoàn thành nhiê ̣m vụhọc tâ ̣p . Thông qua những hiểu biết về
hiđrocacbon no, giáo dục cho HS lòng say mê học tập, biết vận dụng kiến th ức
được học vào cuộc sống, có ý thức bảo vệ môi trường và tài nguyên, cũng như việc
sử dụng hợp lí tài nguyên.
2.1.1.2. Mục tiêu phần hiđrocacbon không no (chương 6)
 Kiến thức
- HS biết: Khái niệm về hiđrocacbon không no. Đặc điểm liên kết, cấu trúc
phân tử, đồng đẳng, đồng phân, danh pháp, tính chất vật lí, tính chất hóa học,ứng
dụng của anken, ankađien, ankin.
29
- HS hiểu: Ngoài đồng phân mạch cacbon hiđrocacbon không no còn có đồng
phân vị trí liên kết bội. Vì sao hiđrocacbon không no có tính chất khác với
hiđrocacbon no? Vì sao hiđrocacbon không no tạo được polime?
 Kĩ năng
- Viết công thức chung, CTCT và gọi tên của các hiđrocacbon không no.
- Viết được các PTHH thể hiện tính chất hóa học của hiđrocacbon không no.
- Nhâ ̣n biết một số chất thuộc loa ̣i anken, ankin.
- Xử lí chất thải sau các thí nghiê ̣m.
- Giải các bài tập về xác định CTPT hợp chất hữu cơ.
- Giải các bài tập về tính toán lượng trong phản ứng.
 Tình cảm, thái độ
- Rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc, thấy rõ được vai trò của
hóa học đối với đời sống con người; Có thái độ tích cực học tập tìm hiểu và vận
dụng kiến thức mới để hoàn thành nhiệm vụ học tập ; Có ý thức trong việc sử dụng
các sản phẩm polime trong đời sống. Biết ưu tiên sử dụng các vâ ̣t liê ̣u thân thiê ̣n với
môi trường.
2.1.1.3. Mục tiêu phần hiđrocacbon thơm (chương 7)
 Kiến thức
HS biết: Khái niệm về hiđrocacbon thơm , đă ̣c điểm cấu ta ̣o của hiđrocacbon
thơm; Tính chất vâ ̣t lí, tính chất hóa học đặc trưng của benzen và dãy đồng đẳng ;
Tính chất và ứng dụng của một số hiđrocacbon thơm tiêu biểu.
HS hiểu: Vì sao benzen và đồng đẳng có tính chất khác so với các hiđrocacbon
đã học; benzen, toluen là nguyên liê ̣u quan trọng cho nghành công nghiệp hóa chất.
 Kĩ năng
- Viết công thứ c chung, CTCT và gọi tên một số hiđrocacbon thơm.
- Phân biê ̣t được điểm giống và khác nhau về tính chất hóa học của
hiđrocacbon thơm với ankan và anken, ankin.
- Viết thành tha ̣o các PTHH thể hiê ̣n tính chất hó a học của hiđrocacbon thơm.
- Giải các bài tập và xác định CTPT chất hữu cơ và tính toán lượng chất, các
bài tập thực tiễn, trả lời nhanh các câu hỏi định tính.
30
 Tình cảm, thái độ
- Cẩn thâ ̣n và giữ gìn khi làm thí nghiệm hoặc tiếp xúc với benzen.
- Có thái độ tích cực học tập tìm hiểu và vận dụng kiến thức mới để hoàn
thành nhiệm vụ học tập ; Có ý thức trong việc sử dụng các sản phẩm polime trong
đời sống.; Rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc, thấy rõ được vai trò
của hóa học đối với đời sống con người.
2.1.2. Cấu trúc chương trình phần hiđrocacbon Hóa học 11
Chƣơng Bài
Chương 5
Hiđrocacbon no
Bài 25: Ankan (2 tiết)
Bài 26: Xicloankan (Giảm tải)
Bài 27: Luyê ̣n tâ ̣p ankan và xicloankan (2 tiết)
Bài 28: Bài thực hành phân tích định tính nguyên tố . Điều
chế và tính chất của metan. (1 tiết)
Chương 6
Hiđrocacbon không
no
Bài 29: Anken (2 tiết)
Bài 30: Ankađien (1 tiết)
Bài 31: Luyện tập anken và ankađien (1 tiết)
Bài 32, 33: Ankin – Luyê ̣n tâ ̣p ankin (2 tiết)
Bài 34: Bài thực hành tính chất của etilen và axetilen
(1 tiết)
Chương 7
Hiđrocacbon thơm
Nguồn hiđrocacbon
thiên nhiên. Hê ̣thống
hóa về hiđrocacbon
Bài 35: Benzen và đồng đẳng – Một số hiđrocacbon thơm
khác (2 tiết)
Bài 36: Luyện tập hiđrocacbon thơm (1 tiết)
Bài 37: Nguồn hiđrocacbon thiên nhiên (giảm tải)
Bài 38: Hê ̣thống hóa về hiđrocacbon (2 tiết)
2.1.3. Một số nội dung, phương pháp dạy học cần chú ý khi dạy phần hiđrocacbon
Hóa học 11
2.1.3.1. Những chú ý về nô ̣i dung
a) Hiđrocacbon no
- Phản ứng thế bởi halogen: Viê ̣c thay thế hết các các nguyên tử hiđro trong
hiđrocacbon no chỉ thực hiê ̣n được đối với metan, etan, propan.
31
- Phản ứng thế bởi halogen : Từ C3H8 trở đi, khi tham gia phản ứ ng thế với
clo,brom theo tỉ lê ̣mol 1 : 1 sẽ tuân theo quy luật thế.
+ Clo, brom thế H ở cacbon các bâ ̣c khác nhau ta ̣o ra nhiều sản phẩm thế .
Do độ chọn lọc của brom cao hơn clo nên khi ra đề bài cho ankan tham gia
phản ứng thế với halogen, chỉ viết sản phảm chính thì nên dùng tác nhân là brom.
% sản phẩm thế được tính theo công thức sau: % sản phẩm thế =
H Hi i
H Hi i
n .r
n .r
Hi
r là khả năng phản ứng tương đối; Hi
n số lượng nguyên tử H bậc i giống nhau.
Ví dụ: Khả năng phản ứng tương đối trong phản ứng clo hóa và brom hóa
Halogien Nhiệt độ (to
C) HC (I) HC (II) HC (III)
Cl2 27o
C 1 3,3 5,1
Cl2 100o
C 1 4,3 7
Br2 100o
C 1 82 1600
b) Hiđrocacbon không no
- Điều kiê ̣n để có đồng phân cis-trans trong phân tử anken và ankađien.
+ 2 nguyên tử (2 nhóm nguyên tử) liên kết trực tiếp với mỗi nguyên tử cacbon
mang liên kết đôi phải khác nhau.
- Phân biê ̣t đồng phân cis-trans dựa vào sự phân bố của mạch chính.
- Tính chất chung cơ bản của các hiđrocacbon không no là đều có khả năng
tham gia các phản ứ ng cộng.
- Buta-1,3-đien và isopren có khả năng tham gia phản ứ ng cộng . Ở nhiệt độ
thấp ưu tiên ta ̣o thành sản phẩm cộng 1,2. Ở nhiệt độ cao ưu tiên tạo thành sản
phẩm cộng 1,4; Buta-1,3-đien và isopren trùng hợp chủ yếu theo kiểu 1,4 tạo
polime, mỗi mắt xích trong polime còn một liên kết đôi.
- Trong phản ứ ng cộng brom trong dung di ̣ch : etilen làm mất màu dung di ̣ch
brom nhanh hơn axetilen.
- Anken, ankadien, ankin bất đối xứ ng cộng tác nhân bất đối xứ ng như
HCl, HBr, H2O, ... đều tuân theo quy tắc cộng Mac-côp-nhi-côp.
- Phản ứng thế của ankin bởi ion kim loa ̣i chỉ xảy ra đối với ank-1-in.
32
- Trong công nghiê ̣p tổng hợp chất hữu cơ , trước đây axetilen là một nguyên
liê ̣u quan trọng nhưng hiê ̣u quả kinh tế không cao . Ngày nay người ta thay thế
axetilen bằng etilen vì có hiê ̣u quả kinh tế cao hơn . Vì vậy nên h ạn chế việc ra các
bài tập kiểu “từ đá vôi than đá” tổng hợp ra axetilen và các chất như vinylclorua,
anđehit axetic …
c) Hiđrocacbon thơm
- Đối với ankylbenzen : Phản ứng thế nguyên tử H của vòng benzen bởi
halogen tuân theo quy luâ ̣t thế vào vòng benzen . Phần này cần lấy ví dụphong phú
để HS biết vận dụng quy tắc thế vào vòng benzen trong những trường hợp khác.
- Đối với stiren: Trọng tâm khai thác tính chất không no của mạch n hánh, đă ̣c
biê ̣t là phản ứ ng trùng hợp stiren ta ̣o polistiren.
2.1.3.2. Những chú ý về phương pháp
- Khi bắt đầu nghiên cứ u về hiđrocacbon , GV cần hình thành cho HS phương
pháp học tập và nghiên cứu dạng bài này , cụ thể nghiên c ứu: dãy đồng đẳng , cấu
tạo, đồng phân, danh pháp, tính chất vật lí, tính chất hóa học, điều chế và ứ ng dụng.
- GV cần tăng cường:
+ Sử dụng mô hình (có thể cho HS tự lắp ráp mô hình phân tử hiđrocacbon
bằng những vâ ̣t liê ̣u có sẵn, gần gũi với HS) để hình thành kiến thức về cấu ta ̣o phân
tử và đồng phân.
+Thực hiê ̣n các thí nghiê ̣m trong bài học mới , trong giờ lu yện tập hoặc Sử
dụng công nghệ thông tin trình chiếu các thí nghiệm thực , thí nghiê ̣m mô phỏng để
tạo hứng thú, niềm say mê của HS trong học tâ ̣p.
+ Sử dụng phong phú nhiều da ̣ng bài tâ ̣p để phát triển NLPH&GQVĐcho HS.
- Luôn sử dụng phương pháp so sánh khi da ̣y một loa ̣i hiđrocacbon mới.
- Thông qua nội dung đ ã học, HS sẽ phát huy được những NL vốn có của bản
thân, đă ̣c biê ̣t là NL biết phát hiê ̣n và GQVĐ khi gă ̣p các bài t ập cụthể trong học
tâ ̣p, từ đó HS sẽ phát huy được NL để giải quyết một số vấn đề nảy sinh trong thực
tiễn cuộc sống.
33
2.2. Nguyên tắc tuyển cho ̣n và quy trình xây dựng hê ̣thống bài tâ ̣p hóa ho ̣c để
phát triển năng lực phát hiê ̣n và giải quyết vấn đề cho học sinh THPT
2.2.1. Nguyên tắc tuyển chọn bài tập hoá học để phát triển năng lực phát hiê ̣n và
giải quyết vấn cho học sinh THPT
- Đảm bảo tính chính xác, khoa học.
- Lựa chọn các bài tập tiêu biểu điển hình. Biên soạn hệ thống bài tập đa cấp
để tiện sử dụng.
- Bài tập trong một chương, một học kì, một năm phải kế thừa nhau, bổ sung
lẫn nhau.
- Đảm bảo tính phân hóa, tính vừa sức với cả 3 loại trình độ HS.
- Đảm bảo sự cân đối về thời gian học lí thuy ết và làm bài tập. Không tham
lam bắt HS làm bài tập quá nhiều ảnh hưởng đến các môn học khác.
2.2.2. Quy trình xây dựng bài tập hoá học để phát triển năng lực phát hiện và giải
quyết vấn đề cho học sinh THPT
Để có một hê ̣thống bài tâ ̣p phù hợp với từ ng đối tượng HS , GV cần kết hợp
cácbài tập có sẵn trong SGK, sách bài tập và các tài liệu tham khảo một cách hợp lí,
khoa học đồng thời xây dựng một số câu hỏi và bài tập mới phù hợp với trình độ
nhận thức của HS.
Dựa trên các bậc nhận thức và chú ý đến đặc điểm của học tập theo định
hướng phát triển NL, có thể xây dựng bài tập theo các dạng:
- Các bài tập dạng tái hiện kiến thức: Yêu cầu sự hiểu và tái hiện tri thức. Bài
tập tái hiện không phải bài tập trọng tâm của bài tập định hướng năng lực.
- Các bài tập vận dụng: Các bài tập vận dụng những kiến thức trong các tình
huống không thay đổi. Các bài tập này nhằm củng cố kiến thức và rèn luyện kĩ năng
cơ bản, chưa đòi hỏi sáng tạo.
- Các bài tập GQVĐ: đòi hỏi sự phân tích, tổng hợp, đánh giá, vận dụng kiến
thức vào những tình huống thay đổi, GQVĐ. Dạng bài tập này đòi hỏi sự sáng tạo
của người học.
- Các bài tập gắn với bối cảnh, tình huống thực tiễn: Các bài tập vận dụng và
GQVĐ gắn các vấn đề với bối cảnh và tình huống thực tiễn. Đây là loa ̣i bài tập mở,
34
tạo cơ hội cho nhiều cách tiếp cận, nhiều con đường giải quyết khác nhau.
Sau đây là các bước tiến hành biên soa ̣n bài tập mới:
Bước 1:Lựa chọn đơn vi ̣kiến thứ c.
Bước 2:Xác định mục tiêu giáo dục của đơn vị kiến thức.
Bước 3: Thiết kế hê ̣thống bài tâ ̣p theo mục tiêu.
- Xây dựng các bài tâ ̣p tương tự các bài tâ ̣p đã có : Khi một bài tập có nhiều
tác dụng với HS, ta có thể dựa vào bài tâ ̣p đó để ta ̣o ra các bài tâ ̣p khác tương tự.
- Xây dựng các bài tâ ̣p hoàn toàn mới:
Thông thường có hai cách xây dựng bài tập mới:
+Dựa vào tính chất hóa học và các quy luật tương tác giữa các chất để đặt ra
bài tập mới.
+ Lấy những ý tưởng, nội dung, những tình huống hay và quan trọng ở nhiều
bài, thay đổi nội dung, cách hỏi, số liệu, … để phối hợp lại thành bài mới.
Bước 4: Giải bài tập vừa xây dựng bằng nhiều cách, phân tích ý nghĩa hóa
học, tác dụng của mỗi cách giải và xem mỗi cách giải đó ứng với trình độ tư duy
của đối tượng HS nào.
Bước 5: Loại bỏ các dữ kiện thừa; các câu, chữ gây hiểu nhầm đồng thời sửa
chữa các lỗi ngữ pháp, chính tả để hoàn thiện bài tập.
Bước 6: Thử nghiệm và chỉnh lí.
- Thử nghiệm: áp dụng BTHH đã thiết kế trên đối tượng HS thực nghiệm để
kiểm tra hệ thống bài tập đã thiết kế về tính chính xác, khoa học, thực tế của kiến
thức hóa học, toán học cũng như độ khó, độ phân biệt, … cũng như tính khả thi, khả
năng áp dụng của bài tập.
- Chỉnh lí: sau khi đã cho kiểm tra thử sao cho bài tập có tính chính xác, khoa
học về mặt kiến thức, kĩ năng, có giá trị về mặt thực tế, phù hợp với đối tượng HS
và mục tiêu giáo dục của môn Hóa học ở trường phổ thông.
2.2.3. Nguyên tắc sắp xếp hệ thống bài tập hóa học để phát triển năng lực phát hiê ̣n
và giải quyết vấn cho học sinh THPT
Hệ thống BTHH để phát triển NLPH&GQVĐ cho HS THPT được sắp xếp từ
đơn giản đến phức tạp, từ dễ đến khó, theo các mức độ của dạy học phát hiện và
35
GQVĐ, theo dạng bài và theo hình thức của BTHH (tự luận rồi đến trắc nghiê ̣m
khách quan ). Đáp án đúng của bài tập trắc nghiê ̣m khách quan đư ợc kí hiệu là
phương án gạch chân và in đâ ̣m.
2.3. Hệ thống bài tập phần hiđrocacbon lớp 11 để phát triển năng lực phát hiê ̣n
và giải quyết vấncho ho ̣c sinh THPT
2.3.1. Hệ thống bài tập chương hiđrocacbon no
2.3.1.1. Bài tập đi ̣nh tính
Phƣơng pháp chung: Để giải các bài tập đi ̣nh tính về ankan, HS cần:
- Nắm vững danh pháp, cấu tạo, đồng phân cấu ta ̣o, tính chất vật lí, tính chất
hóa học, phương pháp điều chế và ứng dụng của ankan trong đời sống thực tiễn.
- Đọc kĩ đề bài, phát hiện được vấn đề, vận dụng kiến thức để GQVĐ phát
hiện ra.
Ví dụ minh họa và hƣớng dẫn làm bài
Ví dụ 1: Gọi tên thay thế ankan và dẫn xuất halogen của ankan có CTCT sau:
Hướng dẫn giải
PHVĐ:Mạch chính là mạch cacbon dài nhất và có nhiều nhánh nhất
GQVĐ: Đánh số thứ tự của các bon trên mạch chính và cách gọi tên thay thế
hai chất trên như sau:
Ví dụ 2: Gọi tên IUPAC và viết CTPT của các chất hữu cơ có CTCT thu gọn nhất
sau:
36
Hướng dẫn giải
PHVĐ
a) Hợp chất hữu cơ này là ankan vì có cấu tạo mạch hở, chỉ có liên kết đơn ,
mạch chính có 6 nguyên tử cacbon (mạch dài nhất), có 3 nhánh.
b) Hợp chất hữu cơ này là dẫn xuất halogen của ankan vì có cấu tạo mạch
hở, chỉ có liên kết đơn , có một nguyên tử Cl, mạch chính có 8 nguyên tử cacbon
(mạch dài nhất), có 3 nhánh
GQVĐ
Ví dụ 3 (XD): Cho bảng sau:
Tên gọi Nhiê ̣t độsôi Tên gọi Nhiê ̣t độsôi
Metan -162 2-Metylproppan -10
Etan -89 Pentan 36
Propan -42 2-Metylbutan 28
Butan -0,5 2,2-Đimetylbutan 9,5
a) Hãy cho biết ở điều kiện thường, chất nào trong bảng trên là chất lỏng?
b) Hãy sắp xếp các chất trong bảng trên theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi , từ đó
nhâ ̣n xét quy luâ ̣t biến đổi nhiê ̣t độsôi của các ankan.
Hướng dẫn giải
a) PHVĐ:nhiê ̣t độphòng ở 25o
C, 1atm
GQVĐ: Pentan; 2-metylpentan là chất lỏng vì có nhiê ̣t độsôi > 25O
C.
b) PHVĐ:Khối lượng phân tử càng lớn thì nhiê ̣t độsôi càng cao , ankan có
nhánh có độ cồng kềnh về không gian nên sắp xếp kém đặc khít.
GQVĐ: Sắp xếp các chất trong bảng sau theo chiều tăng dần nhiê ̣t độsôi
Metan < etan < propan < 2-metylproppan < butan < 2,2-đimetylpentan <
2-metylpentan < pentan.
37
Nhận xét: Nhiê ̣t độsôi của các ankan tăng dần theo chiều tăng phân tử khối .
Khi khối lượng phân tử tăng , năng lượng cần cung cấp để chuyển ankan từ t rạng
thái lỏng sang trạng thái khí cũng tăng lên . Với những ankan có cùng CTPT , nhiê ̣t
độsôi của các ankan tăng dần theo chiều giảm số lượng ma ̣ch nhánh .
Ví dụ 4 : Khi xảy ra tai na ̣n của phương tiê ̣n vâ ̣n chuyển trên biển , xăng dầu thường
1. Lan rộng nhanh, gây ô nhiễm môi trường biển.
2. Nổi trên mă ̣t biển và dễ gây hỏa hoa ̣n trên biển.
3. Không tan trong nước biển mà ta ̣o một lớp trên bề mă ̣t không cho khí oxi
tan trong nước.
4. Khu trú ở một vùng biển hẹp.
5. Tan trong nước biển gây ô nhiễm môi trường biển.
Những nhâ ̣n xét đúng là
A. 1, 2, 4. B. 2, 3, 4. C. 1, 2, 3. D. 1, 3, 5.
Hướng dẫn giải
PHVĐ : Xăng, dầu chứ a chủ yếu là các ankan có số nguyên tử cacbon C 5 - C16,
dễ bay hơi, nhẹ hơn nước, không tan trong nước, có khả năng loang rộng.
GQVĐ : Xăng, dầu dễ bay hơi nên gă ̣p nhiêt độcao dễ cháy , loang trên mă ̣t
biển ngăn cách bề mă ̣t nước biển với không khí , làm cho O 2 không hòa tan vào
nước được Những nhâ ̣n xét đúng là 1, 2, 3.
2.3.1.2. Bài tập định lượng
2.3.1.2.1. Bài toán về phản ứng đốt cháy
2.3.1.2.1.1. Bài toán xác định công thức phân tử của ankan
Phƣơng pháp chung
Hê ̣quả từ phản ứ ng đốt cháy
1CnH2n+2 + 3n +1
2
O2 nCO2 + (n+1)H2O
Đốt cháy ankan luôn thu đư ợc 2 2CO H O< nn ; Vì vậy khi đốt cháy hiđrocacbon
bất kì nếu thu được 2COn < 2H On thì hiđrocacbon đó là ankan;nankan = 2H On - 2COn
Ví dụ minh họa và hƣớng dẫn làm bài
38
Ví dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn 8,7 gam một ankan A. Định lượng sản phẩm thu được
người ta thấy khối lượng CO2 nhiều hơn khối lượng H2O là 12,9 gam. Tìm công
thức phân tử của ankan A.
Hướng dẫn giải
PHVĐ: Vì bài toán không cho cụ thể lượng CO 2 và lượng H 2O mà cho hiê ̣u
khối lượng CO2 và H2O nên ta đă ̣t ẩn số mol ankan. Sử dụng đi ̣nh luâ ̣t bảo toàn khối
lượng và bảo toàn nguyên tố , kết hợp với dữ kiê ̣n đề bài để tìm CTPT của A.
GQVĐ: CTPT ankan A: CnH2n+2 (n ≥ 1, nguyên) với số mol của A là x mol.
MA = 14nx + 2x = 8,7 (1)
Áp dụng bảo toàn nguyên tố C, H: 2COn = nC = nx; 2H On =
1
2
nH = x(n+1)
Ta có: 2COm - 2H Om = 12,9  44nx – 18x(n+1) = 12,9 (2)
Kết hợp (1) và (2) giải hệ phương trình ta được nx = 0,6; x = 0,15 n = 4
Ví dụ 2 (XD): Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon kế tiếp trong
dãy đồng đẳng . Dẫn toàn bộlượng sản phẩm thu được gồm CO 2 và H2O vào bình
đựng dung di ̣ch Ca (OH)2 dư thu được 65 gam kết tủa . Lọc bỏ kết tủa , cân la ̣i bình
thấy khối lượng bình giảm 22 gam.
a)Tìm CTPT của 2 hiđrocacbon trên.
b) Tính % khối lượng mỗi ankan trong hỗn hợp ban đầu.
Hướng dẫn giải
PHVĐ: Bình đựng dung dịch Ca(OH)2 hấp thụtoàn bộlượng CO2 và H2O.
Kết tủa thu được là CaCO3  2COn = CaCOn 3
=
65
100
= 0,65 mol.
m bình giảm = CaCOm 3
- ( 2COm + 2H Om )  65 – (0,65 × 44 + 2H Om ) = 22 gam
 2H Om = 14,4 gam  2H On = 0,8 mol
So sánh ta thấy : 2H On = 0,8 mol > 2COn = 0,65 mol  Hỗn hợp hai hiđrocacbon kế
tiếp là ankan.
GQVĐ:a) ankan (1) là CnH2n+2 (n ≥ 1, nguyên) có số mol là a
ankan (2) là CmH2m+2 (m = n + 1) có số mol là b
Công thứ c chung của hai ankan là n 2n+2
C H với n < n < m
39
nx = 2H On - 2COn = 0,8 – 0,65 = 0,15 mol
Áp dụng bảo toàn nguyên tố C: nC= n × 0,15 = 2COn  0,15n = 0,65  n = 4,33
n = 4; m= 5  CTPT 2 ankan tương ứ ng: C4H10 và C5H12.
b) Dựa vào số mol 2 ankan, số mol CO2 ta có hê ̣phương trình:
a + b = 0,15
4a + 5b = 0,65
 a = 0,1 mol ; b = 0,05 mol
% C4H10 =
0,1×58
0,1×58 + 0,05× 72
= 61,7%; % C5H12 = 100% - 61,7% = 38,3%.
Ví dụ 3 (XD): Hỗn hợp khí X gồm 2 hiđrocacbon ma ̣ch hở A và B là đ ồng đẳng kế
tiếp (MA < MB) và chỉ có liên kết xích ma trong phân tử . Đốt cháy X với 56,0 lit
không khí dư (ở đktc, coi như không khí chứ a 20% thể tích O2 và 80% thể tích N2).
Hỗn hợp sau phản ứ ng đem ngưng tụhơi nước thì thu được 56,826 lít (đo ở 27o
C, 1
atm) hỗn hợp Y. Dẫn Y qua bình đựng dung di ̣ch Ca(OH)2 dư thu được 28 gam kết
tủa. CTPT của A và B là lần lượt là
A. CH4; C2H6. B. C2H6; C3H8. C. C3H8; C4H10. D.C4H10; C5H12.
Hướng dẫn giải
PHVĐ:A, B là hiđrocacbon ma ̣ch hở , chỉ có liên kết xích ma nên A , B là
ankan. Không khí dư và chỉ có O 2 phản ứng nên hỗn hợp khí Y gồm O 2 dư, N2 ban
đầu và khí CO2.
GQVĐ: Gọi CTPT chung của 2 ankan là n 2n+2
C H
n không khí ban đầu =
56,0
22, 4
= 2,5 mol  2On ban đầu =
2,5
5
= 0,5 mol;
2Nn ban đầu = 2,5 – 0,5 = 2,0 mol; nY =
1×56,82
0,08 ×
6
2 300
PV
=
RT
= 2,31 mol
m kết tủa = 3CaCOm =28 gam  2COn = 3CaCOn =
28
100
= 0,28 mol
 2On dư = 2,31 – (2 + 0,28) = 0,03 mol 2On phản ứng = 0,5 – 0,03 = 0,47 mol
40
n 2n+2
C H +
3 +1
2
n
O2  n CO2 + (n +1)H2O
3 +1
2
n
n (mol)
0,47 0,28 (mol)
n = 2,8  CTPT của 2 ankan kế tiếp là C2H6 và C3H8 Đáp án: B
2.3.1.2.1.2. Tính lượng chất dựa vào phản ứ ng đốt chá y
Phƣơng pháp chung
- Đốt cháy ankan (A) CnH2n+2 được sản phẩm cháy gồm: CO2, H2O.
- Đốt cháy hỗn hợp (X) gồm nhiều ankan được sản phẩm cháy: CO2, H2O.
mankan = 2 2C(trong CO ) H (trong H O)m m
Ví dụ minh họa và hƣớng dẫn làm bài
Ví dụ 1(XD): Gas đun nấu đang lưu hành trên thị trường hiện nay là hỗn hợp
propan và butan được nén trong bình thép ở dạng lỏng. Đốt cháy hoàn toàn 36,654
lít (đo ở 25o
C, 1atm) khí gas ở trên. Toàn bộ sản phẩm khí và hơi thu được dẫn vào
bình chứa nước vôi trong dư, cân lại bình thấy khối lượng bình tăng 371,1gam. Hãy
cho biết tỉ lệ thể tích của 2 khí trong bình gas (coi như gas không chứa tạp chất).
Hướng dẫn giải
PHVĐ: Sản phẩm cháy được hấp thụ trong bình chứa nư ớc vôi trong dư gồm
CO2 và H2O Khối lượng bình tăng 371,1 gam = 2COm + 2H Om
Sử dụng công thứ c PV = nRT để tính số mol khí ga s với R = 0,082
lít.atm/mol.độ. T = to
+ 273.
GQVĐ: n gas =
36,654×1
0,082× 298
= 1,5 mol
CTPT của propan và butan và số mol tương ứ ng là: C3H8 (x mol); C4H10 (y mol)
Cách giải nhanh: Áp dụng bảo toàn nguyên tố C, H ta có:
2COn = nC = 3x + 4y; 2H On =
1
2
nH
=
1
2
× (8x + 10y) = 4x + 5y
Dựa vào số mol hỗn hợp khí gas và khối lượng CO2 và H2O ta có hê ̣phương trình:
x + y = 1,5
44×(3x+4y) + 18×(4x + 5y) = 371,1
41
Giải hệ ta được: x = 0,45; y = 1,05
Do tỉ lê ̣thể tích cũng là tỉ lê ̣số mol nên ta có : 3 8
4 10
C H
C H
V 0.45 3
= =
V 1,05 7
Ví dụ 2 :Một loại etxăng có chứa 4 ankan với phần trăm s ố mol như sau: heptan
(10%), octan (50%), nonan (30%) và đecan (10%).
a) Khi dùng loại etxăng này để chạy động cơ ôtô và môtô cần trộn lẫn hơi
etxăng và không khí theo tỉ lệ thể tích như thế nào để phản ứng cháy xảy ra vừa hết.
b) Một xe máy chạy 10 km tiêu thụ hết 150 gam etxăng nói trên. Tính xem khi
chạy 10 km, chiếc xe máy đó đã tiêu thụ bao nhiêu lít oxi của không khí, thải ra bao
nhiêu lít khí CO2? Thể tích các khí đo ở 27,30
C; 1 atm.
c) Từ viê ̣c giải phần a, b của bài toán trên hãy cho biết sử dụng nhiên liệu bằng
xăng, dầu cho động cơ ô tô , xe máy ảnh hưởng như thế nào đến môi trường ? Bản
thân em đã và sẽ thực hiê ̣n như thế nào để góp phần bảo vê ̣môi trường?
Hướng dẫn giải
PHVĐ: Ta có tỉ lê ̣ etxăn
K
g
KV
V
=
2
etxăng
O5n
n
Xét 1 mol hỗn hợp các ankan trên, dựa vào % số mol và CTPT mỗi ankan tính
được số nguyên tử cacbon trung bình, suy ra CTPT chung của ankan.
Áp dụng bảo toàn nguyên tố đối với O, C, H để tính.
GQVĐ
a) CTPT ankan: heptan(C7H16);octan (C8H18); nonan (C9H20); đecan (C10H22)
Gọi công thức phân tử chung của 4 ankan trên là n 2n+2
C H .
Xét 1 mol hỗn hợp 4 ankan trên trên:
0,1× 7 + 0,5×8 + 0,3×9 + 0,1×10
=
1
n = 8,4
 công thứ c chung của 4 ankan trên là: C8,4H18,8.
Áp dụng bảo toàn nguyên tố O:
n 2O phản ứng = n 2CO
+
2
1
n 2H O
= nC+
2
1
× (
2
1
nH) = 8,4 +
1
4
× 18,8 = 13,1
Vậy tỉ lê ̣ số mol etxăng : số mol O2 = 1 : 13,1 ( Vkk = 5 V 2O
) (*)
 Tỉ lệ  Vetxăng :  VKK = 1 : (13,1× 5) = 1 : 65,5
42
(vì tỉ lệ về thể tích cũng chính là tỉ lệ về số mol).
b) Ở 27,30
C; 1 atm; M 1mol etxăng = 8,4×12+18,8 = 119,6 gam.
netxăng=
150
= 1, 254
119,6
mol  Vetxăng = =
1,254× 0,082×300,3
1
= 30,88 lít
Từ (*) V oxi = 30,88 × 13,1 = 404,528 lít
Áp dụng bảo toàn nguyên tố C: n c trong exăng = 1,254 × 8,4= 10,5336 mol
 2COV =
10,5336× 0,082×300,3
1
= 259,386 lít.
c) Qua bài tập này ta thấy: Cứ 1 xe máy chạy được 10 km tiêu thụ hết 150 gam
xăng thì làm tiêu hao 404,528 lít O2, thải ra 259,386 lítkhí CO2làm gia tăng hiệu
ứng nhà kính ảnh hưởng đến môi trường. Nhiều xe cha ̣y và cha ̣y đường càng dài thì
sẽ thải ra lượng CO2càng lớn, làm tăng mứ c độô nhiễm KK , tăng nhiê ̣t độtrái đất ,
hê ̣quả là lũ lụt, hạn hán gây thiê ̣t ha ̣i về người và của.
HS đưa ra những viê ̣c bản thân đã và cần làm để góp phần bảo vệ môi trường.
Gợi ý: sử dụng xăng sinh học, sử dụng các phương tiê ̣n cơ giới có lắp bộphâ ̣n
tiết kiê ̣m nhiên liê ̣u, tắt máy khi chờ đèn đỏ có thời gian ≥ 30 giây, sử dụng phương
tiê ̣n công cộng như xe bus, tuyên truyền vâ ̣n động mọi người cùng làm.
2.3.1.2.2. Bài toán về lập CTPT ankan dựa vào phản ứng thế bở i halogen
Phƣơng pháp chung
- Phản ứng của ankan với Cl2, Br2 khan (X2)theo tỉ lê ̣ mol 1 : 1. Ta tính toán
dựa vào PTHH: CnH2n+2 + X2CnH2n+1X+ HX
- Phản ứng của ankan với Cl 2,Br2 khi chưa biết tỉ lê ̣về số mol . Ta tính toán
dựa vào PTHH: CnH2n + 2 + aX2CnH2n + 2 - aXa+ aHX
Nếu chưa biết a ta dựa vào các dữ kiê ̣n để biê ̣n luâ ̣n n theo a.
Chú ý: Để bài toán được giải quyết nhanh gọn , khi giải toán nên sử dụng các
đi ̣nh luâ ̣t bảo toàn. Sử dụng quy tắc đường chéo khi cần.
Ví dụ minh họa và hƣớng dẫn làm bài
Ví dụ 1: Một ankan X khi tham gia phản ứ ng điclo hóa ta ̣o hỗn hợp chỉ có 3 dẫn
xuất điclo đồng phân . Tỉ khối hơi của X so với không khí là 4,38. Tìm CTPT ,
CTCT và gọi tên X
Hướng dẫn giải
nRT
P
43
PHVĐ: phản ứng điclo hóa X tạo dẫn xuất có CTPT là CnH2nCl2.
GQVĐ: M dẫn xuất đi clo = 14n + 71 = 29 × 4,38  n = 4 CTPT của X C4H10
C4H10 có 2 đồng phân cấu ta ̣o: CH3-CH2-CH2-CH3 butan (1)
(2)
Xét 2 đồng phân ta thấy chỉ có (2) thỏa mãn tạo 3 đồng phân dẫn xuất đimonoclo
CTCT và tên của X là (2)
Ví dụ 2: Cho m gam một hiđrocacbon A ma ̣ch hở , trong phân tử chỉ có liên kết xích
ma tác dụng với hơi brom đun nóng chỉ được một dẫn xuất monobrom duy nhất B
có khối lượng 7,55 gam. Để trung hòa lượng HBr sinh ra cần 100 ml dd KOH 0,5M.
a) Tìm CTCT của A, B. b) Tìm m biết hiệu suất phản ứng là 96%.
Hướng dẫn giải
PHVĐ: A là hiđrocacbon ma ̣ch hở chỉ có liên kết xích ma
 A là ankan có công thứ c CnH2n + 2 (n ≥ 1, nguyên).
Dựa vào phản ứ ng thế , phản ứng trung hòa HBr sinh ra từ phản ứng thế , các
dữ kiê ̣n đề bài tìm n từ đó suy ra CTPT và CTCT của A.
Tìm m dựa vào lượng ankan phản ứng và hiệu suất phản ứng.
GQVĐ
a) nKOH = 0,1 × 0,5 = 0,05 mol
CnH2n+2 + Br2 CnH2n+1Br+ HBr (1)
0,05 0,05 0,05 (mol)
HBr + KOH  KBr + H2O (2)
0,05 0,05 (mol)
n 2n+1C H Br
7,55
M = = 151
0,05
 n =5  CTPT A C5H12
A tác dụng với Br2 (tỉ lệ mol 1 : 1) tạo 1 sản phẩm duy nhất nên A phải có cấu
tạo đối xứng và các nguyên từ cacbon chứa H phải giống nhau hoàn toàn.
Vâ ̣y CTCT (A):
44
b)
0,05× 72
= ×100 =
96
m 3,75 gam
2.3.1.2.3. Bài toán dựa vào phản ứng tách (tách H2 và crăckinh)
Phƣơng pháp chung
a) CnH2n+2  xtt ,0
CaH2a (anken) + H2 (1)
CnH2n+2  xtt ,0
CbH2b (anken) + CmH2m+2(2)
 Hiê ̣u suất phản ứ ng: H=
ank
an
an
kan pha
ban đâu
n ungV
V
100%
b) CnH2n+2
ta´ch
 Hỗn hợp A  2O
n CO2 + (n+1) H2O
a mol na (n+1)a
Ví dụ minh họa và hƣớng dẫn làm bài
Ví dụ 1: Cho V lít butan tham gia phản ứ ng tách thu được 35 lít hỗn hợp A gồm H2,
CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và C4H10 chưa phản ứ ng. Cho hỗn hợp khí A lội từ từ
qua bình nước brom dư (các anken đều bị hấp thụ hết ) thấy còn la ̣i 20 lít hỗn hợp
khí B bay ra. Tính hiệu suất phản ứng tách.
Hướng dẫn giải
PHVĐ: 20 lít khí B bay ra gồm: H2, CH4, C2H6 và C4H10 dư .
Thể tích anken sinh ra (bị giữ lại trong bình brom) = thể tích ankan phản ứ ng
GQVĐ: PTHH
C4H10  xtt ,0
C4H8 + H2
C4H10  xtt ,0
C3H6 + CH4
C4H10  xtt ,0
C2H4 + C2H6
Theo các PTHH trên ta thấy:
Vanken = 35 – 20 = 15 lít = Vanhkan phản ứ ng
Vankan phản ứ ng = Vhỗn hợp A - V ankan đầu Vankan đầu = 35 – 15 = 20 lít
Hiê ̣u suất phản ứ ng tách =
15
20
= 75%.
45
Ví dụ 2: Thực hiê ̣n phản ứ ng crăckinh 11,2 lít hơi isopentan (đktc), thu được hỗn
hợp A chỉ gồm các ankan và anken . Trong hỗn hợp A có chứ a 7,2 gam một chất X
mà khi đốt cháy thì thu được 11,2 lít C O2 (đktc) và 10,8 gam H2O. Tính hiệu
suấtphản ứ ng crăckinh isopentan.
Hướng dẫn giải
nisopentan ban đầu =
11,2
22,4
= 0,5 mol = 2COn ; 2H On =
10,8
18
= 0,6 mol
PHVĐ: Khi đốt cháy chất X trong A được: H On 2
= 0,6 > 2COn = 0,5
X là ankan có CTPT CnH2n + 2
GQVĐ: theo hê ̣quả phản ứ ng đốt cháy: nX = H On 2
- 2COn = 0,6 – 0,5 = 0,1 mol
MX =
7,2
0,1
= 72 = 14n + 2 n = 5  X là isopentan dư sau phản ứ ng.
nisopentan phản ứ ng = nisopentan ban đầu – nX = 0,5 – 0,1 = 0,4 mol
Vâ ̣y hiê ̣u suất phản ứ ng crăckinh =
0,4
×100%
0,5
= 80%.
2.3.2. Hệ thống bài tập chương hiđrocacbon không no
2.3.2.1. Bài tập đi ̣nh tính về anken, ankadien
Phƣơng pháp chung: Để giải bài tập đi ̣nh tính về anken, ankađien HS cần:
- Nắm vững danh pháp, cấu tạo, đồng phân cấu ta ̣o, đồng phân hình học , tính
chất vật lí, tính chất hóa học, phương pháp điều chế và ứng dụng của chúng trong
đời sống thực tiễn.
- Đọc kĩ đề bài, phát hiện được vấn đề, vận dụng kiến thức để GQVĐ
Ví dụ minh họa và hƣớng dẫn làm bài
Ví dụ 1 (XD): Người ta có thể tổng hợp PE (polietilen) theo sơ đồ chuyển hóa sau:
a) Viết phương trình hóa học của các phản ứ ng t hực hiê ̣n sơ đồ chuyển hóa
trên (có ghi điều kiện phản ứng)
b) Nêu một số ứ ng dụng của chất dẻo PE.
46
c) Hiê ̣n nay rác thải (túi nilon, ...) được làm từ PE và các loa ̣i chất dẻo khác
đang là một vấn đề được mọi người trên toàn thế giới quan tâm.
- Em hãy trình bày những hiểu biết của em về vấn đề này .
- Em đã và sẽ làm gì để góp phần bảo vê ̣môi trường sống của chúng ta.
Hướng dẫn giải
PHVĐ
-Quan sát dãy chuyển hóa ta thấy : Phản ứng (1) thuộc loa ̣i phản ứ ng crăckinh
ankan. Phản ứng (2) thuộc loa ̣i phản ứ ng tách 1 phân tử hiđro từ ankan . Phản ứng
(3) thuộc loa ̣i phản ứ ng trùng hợp anken.
- Chất dẻo PE r ất bền với các tác nhân oxi hoá thông thường, không bị phân
huỷ sinh học và không tự phân huỷ được, nên sau một thời gian, lượng túi PE trở
thành phế thải rắn rất lớn, đòi hỏi việc xử lí rác thải rất khó khăn.
GQVĐ
2) CH3-CH3
o
t ,xt
CH2=CH2 + H2
b) Ứng dụng của chất dẻo PE : sản xuất túi nilon , hộp đựng thực phẩm , chai,
lọ, màng che mưa, vỏ bọc dây điện…
c)Hiểu biết của HS:
- Vâ ̣t liê ̣u làm từ chất dẻo PE khó bi ̣phân hủy , thời gian phân hủy lâu, lên tới
500 - 1000 năm. Nếu sử dụng nhiều và lâu dài sẽ tồn đọng một lượng rác thả i lớn
gây ô nhiễm môi trường.
- Chất dẻo PE có thành phần chính là PE , ngoài ra có thêm các chất phụ gia
như chất hóa dẻo, chất màu, … vì vâ ̣y khi đốt vâ ̣t liê ̣u làm từ chất dẻo PE sẽ thải ra
nhiều chất độc ha ̣i gây ô nhiễm môi trường KK.
- Viê ̣c làm bảo vê ̣môi trường : Hạn chế tối đa việc sử dụng túi nilon , sử dụng
túi làm từ vật liệu thân thiện với môi trường như túi dễ tự phân huỷ hoặc bị phân
huỷ sinh học như túi làm từ xenlulozơ…; Không vứ t rác bừ a bãi , phải để đúng nơi
47
quy đi ̣nh. Phân loa ̣i rác thải ; Không đốt đồ vâ ̣t làm từ chất dẻo . Tuyên truyền mọi
người cùng làm theo.
Ví dụ 2 (XD): Viết đầy đủ 6 PTHH của các phản ứ ng theo sơ đồ sau (ghi điều kiê ̣n
phản ứng nếu có):
Hướng dẫn giải
PHVĐ: CnH2n + 2 thuộc loa ̣i ankan, dựa vào tác nhân và điều kiê ̣n phản ứ ng thì
(1) thuộc loa ̣i phản ứ ng thế A1 là dẫn xuất halogen của C nH2n + 2; A2 là etilen nên
A3 phải là ancol etylic. Vâ ̣y CnH2n + 2, A1, A2, A3 đều có 2 nguyên tử cacbon.
Xác định được: CnH2n + 2 là CH3-CH3; A1 là CH3-CH2Cl; A2 là CH2=CH2
A3 là C2H5OH
GQVĐ
1) CH3-CH3 + Cl2
askt CH3-CHCl + HCl
2) CH3-CH2Cl + NaOH
o
2 5C H OH, t
 CH2=CH2 + NaCl + H2O
3) CH3-CH3
o
Pt,t
 CH2=CH2 + H2
5) CH3-CH2-OH CH2=CH2+ H2O
Ví dụ 3 (XD): Cho hỗn hợp A gồm các khí: Etilen, propen, butan, but-2-en đi qua
dung dịch brom dư ta thấy thoát ra khí B. Khí B có tên là
A. propen. B. but-2-en. C. butan. D. etilen.
Hướng dẫn giải
PHVĐ: Hỗn hợp khí A gồm ankan và anken
GQVĐ: Etilen, propen, but-2-en phản ứ ng với dung di ̣ch brom nên bi ̣giữ la ̣i ,
khí thoát ra là butan thuộc loại ankan, không phản ứ ng với dung di ̣ch brom.
H2
SO4
đă ̣c, 170
o
C
48
Ví dụ 4: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ dung dịch X:
Hình vẽ bên minh họa phản ứng hóa học nào sau đây?
A. CH3COOH(rắn)+NaOH
o
t
CH4+Na2CO3
B. NH4Cl+NaOH
o
t
NaCl+NH3+H2 O
C. C2H5OH C2H4+ H2O.
D. NaCl(rắn) + H2SO4
o
t
NaHSO4 + HCl.
Hướng dẫn giải
PHVĐ: Ống nghiệm đun trên ngọn lửa đèn cồn chứa dung dịch bên trong . Khí
Y thu qua nước nên Y không tan hoă ̣c rất ít tan trong nước.
GQVĐ: Loại bỏ các đáp an A , D vì có mă ̣t chất rắn ; Loại bỏ đáp án B vì khí
sinh ra là NH3 tan rất nhiều trong nước  Chọn đáp án C.
2.3.2.2. Bài tập đi ̣nh lượng về anken, ankadien
2.3.2.2.1. Bài toán về phản ứng đốt cháy
Phƣơng pháp chung
 Hê ̣quả từ phản ứ ng đốt cháy anken
CnH2n +
3n
2
O2 nCO2 + nH2O
Khi đốt cháy 1 hiđrocacbon thu được n 2CO
= n 2H O
 hiđrocacbon có CTPT
CnH2n. Nếu hiđrocacbon có ma ̣ch hở thì đó là anken
 Hê ̣quả từ phản ứ ng đốt cháy ankađien
1CnH2n-2 +
3n -1
2
O2 nCO2 + (n-1)H2O
Khi đốt cháy 1 ankađien ta được: 2COn > 2H On và nankadien = 2COn - 2H On
Đốt cháy 1 hiđrocacbon hoă ̣c hỗn hợp nhiều hiđrocacbon được CO 2 và H2O
ta có: mhiđrocacbon = 2C trong COm + 2H trong H Om = 12 2COn + 2 2H On
Chú ý: Sử dụng các đi ̣nh luâ ̣t bảo toàn, quy tắc đường chéo để giải nhanh.
Ví dụ minh họa và hƣớng dẫn làm bài
Ví dụ 1: Khi đốt 1 thể tích một hiđrocacbon Y cần 6 thể tích O2 và sinh ra 4 thể tích
CO2. A có thể làm mất màu dung dịch Br2 và cộng với H 2 thành hiđrocacbon no
mạch nhánh. Tìm CTPT và CTCT của Y
H2
SO4
đă ̣c, 170
o
C
49
Hướng dẫn giải
PHVĐ: Sản phẩm của phản ứng đốt cháy Y gồm CO2 và H2O
Đối với chất khí, tỉ lệ thể tích cũng bằng tỉ lệ số mol
Áp dụng bảo toàn nguyên tố O ta có: On phản ứng = 2 2COn + 2H On
 6 × 2 = 4 × 2 + 2H On  2H On = 4
 2COn = 2H On và Y có cấu tạo mạch nhánh nên Y là anken có nhánh
GQVĐ: Gọi CTPT của anken Y là CnH2n (n ≥ 4, nguyên)
Áp dụng bảo toàn nguyên tố C ta có: nC trong Y = 1 × n = 4
n = 4  CTPT của Y là C4H8.
CTCT của Y là
Ví dụ 2(XD): Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm hai hiđrocacbon mạch hở
kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Toàn bộ sản phẩm cháy được hấp thụ trong bình
đựng nước vôi trong dư thì thu được 17,5 gam kết tủa, lọc bỏ kết tủa, cân lại bình
thấy khối lượng bình giảm 6,65 gam.
a) Tìm giá trị của m.
b) Xác định CTPT của hai hiđrocacbon trong A biết phân tử khối trung bình
của A bằng 61,25.
c) Tính phần trăm khối lượng mỗi hiđrocacbon trong A.
Hướng dẫn giải
PHVĐ: Tính số mol của CO2 và H2O thông qua kết tủa và lượng dd giảm
2COn = 3CaCOn = 17,5 : 100 = 0,175 mol
2H Om = m kết tủa – m bình giảm - m 2CO
= 17,5 - 6,65 - 0,174 × 44 = 3,15 gam
2H On =
3,15
18
= 0,175 mol
So sánh ta thấy 2COn = 2H On  A gồm 2 anken kế tiếp trong dãy đồng đẳng.
GQVĐ
a) Áp dụng bảo toàn nguyên tố C, H: m = 12 × 2COn + 2 × 2H On = 2,45 gam
b) Gọi CTPT chung của 2 anken là n 2n
C H  14 n = 61,25  n = 4,375
50
vậy CTPT của 2 anken là C4H8 và C5H10
c) n 2 anken = 2,45 : 61,25 = 0,04 mol
Gọi số mol của C4H8 x mol; C5H10 ymol
Ta có hệ phương trình: x + y = 0,04
4x + 5y = 0,175
 x = 0,025 mol; y = 0,015 mol
% 4 8C Hm =
0,025×56
×100% = 57,14%
2,45
; % 5 10C Hm = 42,86%.
Ví dụ 3 (XD): Đốt cháy hoàn toàn a gam một hiđrocacbon A mạch hở . Toàn bộ sản
phẩm cháy được dẫn vào bình đựng dung d ịch Ba(OH)2 dư thu được 59,10 gam kết
tủa. Tách riêng kết tủa thì khối lượng dung d ịch giảm 41,58 gam. Biết rằng A cộng
H2 tối đa theo tỉ lê ̣mol 1: 2 tạo thành isoankan và A cộng Br2 theo tỉ lệ mol 1 : 1 tạo
ra 3 sản phẩm cộng.
a) Tính a.
b) Tìm CTPT và viết CTCT của A.
c) Viết PTHH của phản ứ ng điều chế A từ ankan tương ứ ng , gọi tên của các
chất hữu cơ trong phương trình.
Hướng dẫn giải
PHVĐ: Khối lượng kết tủa là khối lượng của BaCO3
m bình giảm = m kết tủa – ( m 2CO
+ m 2H O
)
A cộng H2 tối đa theo tỉ lê ̣mol 1 : 2 tạo thành isoankan A là hiđrocacbon không
no ma ̣ch nhánh có 2 liên kết π CTPT của A là CnH2n-2 (n≥ 5)
GQVĐ
a) 2COn = 3BaCOn =
59,10
197
= 0,3 mol
m 2H O
= m kết tủa – m bình giảm - m 2CO
= 59,10 – 41,58 – 0,3 × 44 = 4,32 gam
 2H On =
4,32
18
= 0,24 mol
Theo bảo toàn nguyên tố C, H ta có: mhiđrocacbon = 2C trong COm + 2H trong H Om
 a = 12 2COn + 2 2H On = 12 × 0,3 + 2 × 0,24 = 4,08 gam
51
b) Áp dụng hệ quả của phản ứng đốt cháy chất có CTPT CnH2n-2 ta có:
nA = 2COn - 2H On = 0,3 – 0,24 = 0,06 mol
Áp dụng bảo toàn nguyên tố C: 0,06n = 0,3n = 5  CTPT của A là C5H8.
A có 2 liên kết π và cộng Br2 theo tỉ lê ̣mol 1 : 1 tạo 3 sản phẩm cộng.
Vâ ̣y A phải là ankađien  CTCT của A là
2.3.2.2.2. Bài toán về phản ứng cộng Br2 và cộng HX
Phƣơng pháp chung
a) Cộng brom
Anken phản ứ ng với Br2 theo tỉ lê ̣mol 1 : 1
CnH2n + Br2CnH2nBr2
- Khối lượng bình nước Br2 tăng = khối lượng anken phản ứ ng.
- Ankađien phản ứ ng với Br2 tối đa theo tỉ lê ̣mol 1 : 2
CnH2n-2 + xBr2CnH2n-2Br2x (x = 1 hoă ̣c x = 2)
- Khối lượng bình nước Br2 tăng = khối lượng ankađien phản ứ ng.
Chú ý:
+ Nếu bài toán cho hỗn hợp ankan và anken hoă ̣c ankađien đi qua nước Br 2
thì chỉ có anken hoặc ankađien bị giữ lại, ankan không phản ứ ng thoát ra ngoài.
+ Nếu dd Br2 mất màu thì có thể Br 2 và anken vừa vặn phản ứng hết hoă ̣c Br2
hết và anken dư.
+ Nếu dung di ̣ch Br2 nhạt màu thì có thể Br 2 dư, anken hoă ̣c ankađien hết.
b) Cộng HX (X: halogen, OH)
- Anken + HX theo tỉ lệ mol 1 : 1
- Anken bất đối xứng + HX tạo 2 sản phẩm, trong đó sản phẩm chính được xác
định dựa vào quy tắc cộng Mác-cốp-nhi-cốp.
Ví dụ minh họa và hƣớng dẫn làm bài
52
Ví dụ 1 (XD): Hỗn hợp A gồm hai hiđrocacbon ma ̣ch không nhánh X (có số
nguyên tử cacbon là số lẻ ) và Y thuộc cùng dãy đồng đẳng có khối lượng phân tử
hơn kém nhau 28u (MX < MY). Để phản ứ ng hoàn toàn với 2,5092 lít (đo ở 33o
C,
1atm) hỗn hợp A cần 200ml dung di ̣ch Br2 0,5M, sau phản ứ ng thu được 21,88 gam
sản phẩm cộng.
a) Tìm CTPT của X và Y.
b) Viết CTCT và gọi tên thay thế của X và Y biết vi ̣trí liên kết bội trong ma ̣ch
cacbon của X và Y đều giống nhau.
Hướng dẫn giải
PHVĐ: nA=
2,5092
0,082× 306
= 0,1 mol; 2Brn = 0,2 × 0,5 = 0,1 mol
Vì X, Y đều có cấu ta ̣o ma ̣ch hở thuộc cùng dãy đồng đẳng và nA = 2Brn = 0,1 mol 
X và Y là 2 anken, có CTPT chung n 2n
C H
GQVĐ
a) n 2n
C H + Br2 2n 2n
C H Br
nsản phẩm cộng = n2anken = 0,1 mol
Msản phẩm cộng =
21,88
0,1
= 218,814n + 160 = 218,8 n = 4,2
X và Y có phân tử khối hơn kém nhau 28u nghĩa là hơn kém nhau 2 nhóm CH2
Ứng với n = 4,2 có 2 că ̣p nghiê ̣m:
Că ̣p (1) C3H6 và C5H10 ; Că ̣p (2): C4H8 và C6H12
Mà X có số nguyên tử cacbon là số lẻ nên chỉ có cặp (1) thỏa mãn
Vâ ̣y CTPT của X và Y là C3H6 và C5H10.
b) Do X và Y có cấu ta ̣o ma ̣ch không nhánh , vị trí liên kết đôi trong mạch
cacbon của X và Y đều giống nhau  CTCT và tên của X: CH2=CH-CH3 propen
CTCT và tên của Y: CH2=CH-CH2-CH2-CH3 pent-1-en.
Ví dụ 2:Crăckinh hoàn toàn 6,6 gam propan thu được h ỗn hợp A gồm 2
hiđrocacbon. Cho A qua bình chứ a 125 ml dd Br2 có nồng độ a mol /lít thấy Br 2 bị
mất màu. Khí thoát ra khỏi bình có tỉ khối hơi so với metan là 1,1875. Tính a.
Hướng dẫn giải
53
PHVĐ: Hỗn hợp A gồm CH4 và C2H4
Khí thoát ra khỏi bình brom có M = 1,875 × 16 = 19 > 16
Vậy khí thoát ra gồm CH4 và C2H4 còn dư
GQVĐ: nA=
6, 6
44
= 0,15 mol.
C3H8
o
t ,xt
CH4 + C2H4
0,15 0,15 0,15 (mol)
CH2=CH2 + Br2 CH2Br – CH2Br
0,125a 0,125a (mol)
2 4C Hn dư = 0,15 – 0,125a;n khí thoát ra = 0,15 + (0,15 – 0,125a) = 0,3 -0,125a
Theo định luật bảo toàn khối lượng
m khí thoát ra = 6,6 – 28 × 0,125a = 19 × (0,3 – 0,125a) a = 0,8M
2.3.2.2.3. Bài toán về phản ứng cộng H2
Phƣơng pháp chung
Anken phản ứng với H2 theo tỉ lê ̣mol 1 : 1
CnH2n + H2 
o
tNi,
CnH2n+2
+ nanken phản ứng = 2Hn phản ứng = nankan sinh ra = n khí giảm sau phản ứng
+ Theo đi ̣nh luâ ̣t bảo toàn khối lượng: m anken trước phản ứng + 2Hm = m sau phản ứng
Ankađien phản ứng tối đa với H2 theo tỉ lê ̣mol 1 : 2
CnH2n - 2 + 2H2 
o
tNi,
CnH2n+2
Khi gă ̣p bài toán : Cho hỗn hợp X (anken và H 2) hoă ̣c (ankađien và H 2) qua
Ni/to
được hỗn hợp Y , đốt cháy Y thu được CO 2 và H2O thì thay vì tính toán theo
đốt cháy Y (phứ c ta ̣p) ta tính toán theo đốt cháy X để tính lượng CO2 và H2O.
Do: Áp dụng bảo toàn nguyên tốthì lượng C và H trong X bằng lượng C và H
trong Y nên đốt cháy hỗn hợp X hay Y đều cho kết quả:
2O đôt xn = 2O đôt Yn ; ( 2COn + 2H On ) sinh ra do đốt X =( 2COn + 2H On ) sinh ra do đốt Y.
Ví dụ minh họa và hƣớng dẫn làm bài
54
Ví dụ 1: Trong bình kín dung tích không đổi 5,6 lít chứa 0,15 mol H2 và 0,1 mol
C2H4 cùng với một ít bột Ni. Nung nóng bình một thời gian rồi làm lạnh bình đến
0o
C, áp suất trong bình lúc đó là P. Hỗn hợp sau phản ứng tác dụng đủ với 0,8 gam
Br2 trong dung dịch. Tính áp suất P và hiệu suất phản ứng hiđro hóa.
Hướng dẫn giải
PHVĐ: Hỗn hợp sau phản ứng gồm C2H4 dư, H2 dư và C2H6. Chỉ có C2H4 dư
tác dụng với dung dịch brom. Dựa vào công thức PV = nRT để tính P
GQVĐ
C2H4 + H2
o
Ni,t
 C2H6
Ban đầu 0,1 0,15 (mol)
Phản ứng x x x (mol)
Sau 0,1 – x 0,15-x x (mol)
n sau phản ứng = (0,25 – x) gồm các khí C2H6, H2 dư, C2H4 dư
2Brn =
0,8
160
= 0,005 mol
C2H4 + Br2  C2H4Br2
0,005 0,005 (mol)
0,1 – x = 0,005  x = 0,095 mol; n sau phản ứng = 0,25 – 0,095 = 0,155 mol
Vì dung tích bình không đổi, dựa vào công thức ta có
P =
nRT
V
=
0,155× 0,082× 273
5,6
= 0,62 atm
Hiệu suất phản ứng hiđro hóa =
0,095
0,1
× 100% = 95%.
Ví dụ 2: Hỗn hợp khí A gồm H2 và 2 olefin đồng đẳng liên tiếp. Cho 19,04 lít khí A
(đktc) qua bột Ni/to
thu được hỗn hợp khí B (hiệu suất 100% và vận tốc phản ứ ng
của 2 olefin như nhau). Cho B qua dung dịch Br2 thấy dung dịch bị nhạt màu. Mặt
khác khi đốt cháy ½ hỗn hợp B thu được 43,56 gam CO2 và 20,43 gam H2O.
a) Xác định CTPT của 2 olefin.
b) Tính phần trăm thể tích các khí có trong A.
Hướng dẫn giải
PHVĐ: Hiệu suất phản ứng 100% và vận tốc phản ứ ng của 2 olefin như nhau.
55
Hỗn hợp B làm nhạt màu dd Br2 nên B gồm 2 olefin còn dư và 2 ankan mới sinh ra.
Áp dụng bảo toàn nguyên tố thì lượng C và H trong A bằng lượng C và H
trong B nên đốt cháy ½ h ỗn hợp khí A hay ½ hỗnhợp khí B đều cho lượng CO2 và
H2O như nhau.
GQVĐ
n 2olefin =
19,04
22, 4
= 0,85 mol; n 2CO
=
43,56
44
= 0,99 mol; n 2H O
=
20, 43
18
= 1,135
Gọi công thức phân tử chung của 2 olefin là n 2n
C H . Lấy ½ số mol A
n 2n
C H + H2
o
Ni,t
 n 2n+2
C H
n 2n
C H +
3n
2
O2n CO2 + n H2O
a n a n a (mol)
H2 +
1
2
O2 H2O
b b (mol)
Ta có hệ phương trình: a + b =
1
2
× 0,85
n a = 0,99
n a + b = 1,135
 a = 0,280 mol; b = 0,145 mol  n = 3,536
 CTPT của 2 olefin liên tiếp là C3H6 và C4H8
Cách giải nhanh tìm CTPT của 2 olefin: 2Hn phản ứng = nankan trong B
Số mol H2 trong ½ hỗn hợp A = 2H On - 2COn = 1,135 – 0,99 = 0,145 mol
 n 2 olefin =
0,85
- 0,145
2
= 0,280 mol 0,28 n = 0,99  n = 3,536
 CTPT của 2 olefin liên tiếp là C3H6 và C4H8
Theo quy tắc đường chéo ta có:
56
3 6 3 6
3 6
4 8 4 8 3 6
3 6
C H C H
C H
C H C H C H
C H
n n0,464 58 58 0,28×58
= = = n = = 0,12992 mol
n 0,536 67 n + n 125 125
0,12992
%V = ×100% = 30,57%
0,85
2
 

%V H2 =
0,145
×100% = 34,12%
0,85
2
%V C4H8 = 35,31%
2.3.2.3. Bài tập đi ̣nh tính về ankin
Phƣơng pháp chung: Để giải các bài tập đi ̣nh tính về ankin HS cần:
+ Nắm vững danh pháp, cấu tạo, đồng phân cấu ta ̣o, tính chất vật lí, tính chất
hóa học của ankin; phương pháp điều chế và ứng dụng của axetilen trong thực tiễn.
+ Đọc kĩ đề bài, phát hiện được vấn đề, vận dụng kiến thức để GQVĐ .
Ví dụ minh họa và hƣớng dẫn làm bài
Ví dụ 1: Ankin được gọi tên không đúng là 2-metyl-5-etylhex-3-in. hãy chọn cách
gọi tên lại cho đúng:
A. 5-etyl-2-metylhex-3-in. B. 3,6-đimetylhept-4-in.
C. 2,5-đimetylhept-3-in. D. 3,6-đimetylhept-3-in.
Hướng dẫn giải
PHVĐ: Viết CTCT từ t ên không đúng , dựa vào các bước gọi tên thay thế
ankin gọi tên đúng của chất.
GQVĐ: CTCT của ankin gọi theo tên không đúng là
- Tên gọi sai do: chọn sai mạch cacbon chính; gọi tên nhánh không theo thứ tự
vần A, B, C, …
57
- Chọn mạch đúng và đánh số thứ tự của cacbon mạch chính như sau:
Ví dụ 2:Dùng hóa chất thích hợp phân biệt ba chất khí không màu riêng biệt:
propin, but-1-en, butan.
Hướng dẫn giải
PHVĐ: Propin thuộc loa ̣i ank -1-in, có 1 nguyên tử H linh động , dễ bi ̣thế bởi
ion kim loa ̣i. But-1-en có 1 liên kết đôi, butan là ankan.
GQVĐ
Thuốc thử propin but-1-en butan
Dd AgNO3, NH3 Có kết tủa vàng nhạt (1) ……………….. ……………
Dd brom (nâu đỏ) Đã nhâ ̣n Mất màu nâu đỏ (2) ........………
PTHH: (1)CH3-C≡CH + AgNO3 + NH3 → CH3-C≡CAg↓ + NH4NO3
(2) CH3-CH2-CH=CH2 + Br2 → CH3-CH2-CHBr-CH2Br
Ví dụ 3: Cho các chất: metan, propen, but-2-in và axetilen. Kết luận nào sau đây là
đúng ?
A. Cả 4 chất này có khả năng làm mất màu dung dịch brom.
B. Không có chất nào làm nhạt màu dung dịch KMnO4.
C. Có 2 chất tạo kết tủa với AgNO3 trong NH3.
D. Có 3 chất có khả năng làm mất màu dung dịch brom.
Hướng dẫn giải
PHVĐ: Trong 4 chất có: 1 chất: metan là ankan (1); 3 chất: propen, but-2-in
và axetilen đều là hiđrocacbon không no , có liên kết đôi và ba (2); 1 chất: axetilen
là ank-1-in. (3).
GQVĐ: Từ (1) loại A; từ (2) loại B, từ (3) loại C. Chọn D.
Ví dụ 4 (XD): Từ metan và các hóa chất vô cơ làm xúc tác thích hợp, hãy lập sơ đồ
điều chế polietilen, poli(vinylclorua), anđehit axetic và viết PTHH của các phản ứ ng
hóa học thực hiện sơ đồ này.
Hướng dẫn giải
58
PHVĐ: Để điều chế polietilen, poli(vinylclorua), anđehit axetic ta phải điều
chế được axetilen từ metan.
GQVĐ: Sơ đồ chuyển hóa
PTHH:
(1) 2CH4
o
1500 C
 CH≡CH + 3H2
(2) CH≡CH + H2
o
3Pd/PbCO ,t
 CH2=CH2
(4) CH≡CH + H2O
o
4 2 4HgSO ,H SO ,80 C
 CH3-CHO
(5) CH≡CH + HCl 2
o
HgCl
150-200 C
 CH2=CHCl
2.3.2.4. Bài tập đi ̣nh lượng về ankin
2.3.2.4.1. Bài tập về phản ứng đốt cháy ankin
Phƣơng pháp chung
 Hê ̣quả từ phản ứ ng đốt cháy
1CnH2n-2 +
3n -1
2
O2 nCO2 + (n-1)H2O
Đốt cháy ankin ta được: 2COn > 2H On ; nankin = 2COn - 2H On
 Sử dụng hê ̣quả từ phản ứ ng đốt cháy và các định luật bảo toàn (nếu cần).
Ví dụ minh họa và hƣớng dẫn làm bài
Ví dụ 1 (XD): Để đốt cháy hoàn toàn 3,136 lít gồm 2 hiđrocacbon là đồng đẳng của
axetilen có khối lượng phân tử hơn kém nhau 28u cần V lít không khí (giả sử không
khí chỉ chứa O2 và N2 với tỉ lệ 1:4 về thể tích). Toàn bộ lượng chất sau phản ứng
được hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì thấy có 60,928 lít khí thoát ra (các khí
đều đo ở đktc).
59
a) Tính V. b) Tìm CTPT của 2 hiđrocacbon trên.
Hướng dẫn giải
PHVĐ
- Khi đốt cháy hoàn toàn 2 hiđrocacbon là đồng đẳng của axetilen bằng
không khí thì chỉ có O2 phản ứng. Lượng chất sau phản ứng gồm CO2, H2O và N2.
Vậy khí thoát ra khỏi bình đựng dd Ca(OH)2 là N2.
- Hai ankin hơn kém nhau 28u tức là hơn kém nhau 2 nhóm CH2 và phân tử
có từ 3 nguyên tử cacbon trở lên.
GQVĐ
a) n 2N
=
60,928
22, 4
= 2,72 mol ; n 2O phản ứng =
1
4
n 2N
= 0,68 mol
 V = [(2,72 + 0,68) × 22,4] = 76,16 lít.
b) n 2 ankin =
3,136
22, 4
= 0,14 mol
Gọi CTPTcủa 2 ankin lần lượt là CnH2n-2 và CmH2m-2 (n≥ 3; m = n + 2)
Gọi CTPT chung của 2 ankin là n 2n
C H 2
(3  n < n < m)
PTHH: n 2n
C H 2
+
3n -1
2
O2 n CO2 + (n -1)H2O
1
3n -1
2
(mol)
0,14 0,68 (mol)
 n = 3,537n = 3 và m = 5 CTPT của 2 ankin là: C3H4 và C5H8.
Ví dụ 2 (XD): Đốt cháy hoàn toàn V lít (đktc) hỗn hợp khí gồm axetilen và propin
(có tỉ lệ mol tương ứng là 3:1) trong oxi dư (dư 20% so với lượng phản ứng). Toàn
bộ khí và hơi sau phản ứng cho đi qua bình (1) đựng CaCl2 khan, sau đó cân lại thì
thấy khối lượng bình (1) tăng 4,5 gam và có a lít khí thoát ra. (Các khí đo ở đktc),
tính các giá trị V và a.
Hướng dẫn giải
PHVĐ: Khí và hơi sau phản ứng gồm CO2, H2O và O2 dư a lít khí thoát ra
khỏi bình (1) gồm CO2 và O2 dư. Khối lượng bình tăng = khối lượng H2O bị giữ lại.
60
GQVĐ: Vì tỉ lệ mol của 2 ankin là 3 : 1 nên ta có C2H2 3x mol C3H4 x mol
C2H2 +
5
2
O2
o
t
 2CO2 + H2O
C3H4 + 4O2
o
t
 3CO2 + 2H2O
2H On =
4,5
18
= 0,25 mol
Áp dụng bảo toàn nguyên tố H, O:
nHtrong 2 ankin = 2 × 3x + 4 × x = 0,25 × 2 x = 0,05 mol
n 2 ankin = 4x = 0,2 mol V = 0,2 × 22,4 = 4,48 lít.
Theo hệ quả phản ứng cháy ankin: 2COn = n 2 ankin + 2H On = 0,2 + 0,25 = 0,45 mol
2On phảnứng = 2COn +
1
2 2H On = 0,575 mol;  2On dư =
0,575
× 20
100
= 0,115 mol
Thể tích khí thoát ra = a = V 2O dư+ 2COV = (0,115 + 0,45) × 22,4 = 12,656 lít.
Ví dụ 3 [8]: Đốt cháy hoàn toàn 4,64 gam một hiđrocacbon X (chất khí ở điều kiện
thường) rồi đem toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch
Ba(OH)2. Sau các phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa và khối lượng phần dung
dịch giảm bớt 19,912 gam. CTPT của X là
A. CH4. B. C3H4. C. C4H10.. D. C2H4.
Hướng dẫn giải
PHVĐ: Sảnphẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dd Ba(OH)2. Đề bài không
nói rõ lượng Ba(OH)2 nên CO2 tác dụng với Ba(OH)2 có thể tạo 1 hoặc 2 muối. Vì
vậy không dùng lượng kết tủa BaCO3 để tính lượng CO2 mà phải dựa vào lượng kết
tủa và lượng dd giảm tính tổng lượng CO2 và H2O.
GQVĐ:Gọi CTPT của X là CxHy ( 1 ≤ x ≤ 4; y ≤ 2x + 2); x, y nguyên (1)
CxHy + (x +
y
4
)O2
o
t
 xCO2+
y
2
H2O
a ax 0,5ay (mol)
2COm + 2H Om = m kết tủa – m dd giảm = 39,4 – 19,912 = 19,488 gam
Ta có hệ phương trình: 44ax + 9ay = 19,488
12ax + ay = 4,64
61
 ax = 0,348; ay = 0,464 
x 0,348 3
= =
y 0, 464 4
(2)
Từ (1) và (2) x = 3, y = 4  CTPT của X là C3H4.
2.3.2.4.2. Bài tập về phản ứng cộng Br2, H2, HX
Phƣơng pháp chung
 Phản ứng cộng Br2
- Ở to
thường phản ứ ng xảy ra cả 2 giai đoa ̣n khi brom dư
CnH2n-2 + 2Br2  CnH2n-2Br4
- Khối lượng bình brom tăng lên bằng khối lượng của ankin bi ̣hấp thụ.
- Một hiđrocacbon (A) mạch hở phản ứng cộng tối đa với Br 2 theo tỉ lê ̣số
mol 2nA = 2Brn  A là ankin hoă ̣c ankađien và đều có CTPT CnH2n-2
 Phản ứng cộng H2
- Khi có xúc tác Pd/PbCO3, to
phản ứ ng dừ ng ở giai đoa ̣n 1 tạo anken
CnH2n-2 + 1H2
o
3Pd/PbCO ,t
CnH2n
- Khi có xúc tác Ni/to
phản ứng xảy ra cả 2 giai đoa ̣n
CnH2n-2 + 1H2
o
Ni,t
CnH2n
CnH2n-2 + 2H2
o
Ni,t
CnH2n+2
- Một hiđrocacbon (A) mạch hở phản ứng cộng tối đa với H 2 theo tỉ lê ̣số mol
2nA = 2Hn thì A là ankin hoặc ankađien và đều có CTPT CnH2n-2
 Phản ứng cộng H2O (có xúc tác thích hợp, theo tỉ lệ mol 1 : 1)
CH≡CH + H2O
o
xt,t
 CH3-CHO (anđehit axetic)
R-C≡CH + H2O
o
xt,t
 R-CO-CH3 + R-CH2-CHO
Ank-1-in xeton (sản phẩm chính) anđehit
R1
-C≡C-R2 o
xt,t
 R1
-CO-CH2-R2
(xeton)
Ví dụ minh họa và hƣớng dẫn làm bài
Ví dụ 1 (XD): Có 0,07 mol hỗn hợp Y gồm hai hiđrocacbon mạch hở, cùng dãy
đồng đẳng, có khối lượng phân tử hơn kém nhau 28u. Để phản ứ ng hoàn toàn với
lượng Y trên cần t ối đa 22,4 gam brom trong nước, còn n ếu đốt cháy hoàn toàn
cũng lượng Y này thì cần 29,6758 lít không khí (35o
C, 1atm, chứa 20% thể tích O2)
62
a) Tìm CTPT hai hiđrocacbon trong Y.
b) Viết CTCT, gọi tên thay thế hai hiđrocacbon biết chúng đều có cấu tạo đối
xứng.
Hướng dẫn giải
PHVĐ: 0,07 mol Y làm mất màu tối đa 22,4 gam brom trong nước chứng tỏ
lượng Y phản ứng vừa đủ với lượng brom.
2Brn =
22, 4
160
= 0,14 mol = 2nY  hai hiđrocacbon Y có CTPT chung: n 2n-2
C H
GQVĐ
a) n KK =
PV 1× 29,6758
=
RT 0,082×308
=1,175 mol  2On phản ứng =
1,175
× 20
100
= 0,235 mol
n 2n-2
C H +
3n -1
2
O2
o
t
 n CO2 + ( n - 1) H2O
1
3n -1
2
(mol)
0,07 0,235 (mol)
 n = 2,57 hiđrocacbon có phân tử khối nhỏ phải có 2 nguyên tử cacbon nên có
CTPT là C2H2 (axetilen).
Hiđrocacbon thứ hai hơn 28u tức là 2 nhóm CH2 CTPT là C4H6
Vậy 2 hiđrocacbon thuộc loại ankin.
b) Do có cấu tạo đối xứng nên CTCT của 2 hiđrocacbon lần lượt là
CH≡CH etin và CH3 -C≡C-CH3 but-2-in.
Ví dụ 2: Hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếpcó MX = 31,6. Cho
6,12 gam X lội vào H2O có chứa xúc tác thích hợp thì thu được dung dịch Z và thấy
thoát ra 2,688 lít khí khô Y (đktc), MY = 33. Biết rằng trong dung dịch Z có chứa
anđehit và coi như ph ản ứng chỉ sinh ra sản phẩm chính. Tính khối lượng anđehit
trong Z.
Hướng dẫn giải
PHVĐ: MX = 31,6 X phải có 1 hiđrocacbon chứa 2 nguyên tử cacbon.
Dd Z chứa anđehit  hiđrocacbon chứa 2 nguyên tử cacbon là axetilen.
 đồng đẳng kế tiếp là C3H4; Vậy X gồm axetilen (a mol) và propin (b mol)
63
MY = 33 Y chứa axetilen và propin dư
GQVĐ: X gồm axetilen và propin ; nX =
6,32
31,6
= 0,2 mol
Ta có hệ phương trình: a + b = 0,2
26a + 40b = 6,32
 a = 0,12 mol; b = 0,08 mol
Y gồm axetilen dư (z mol) và propin dư (t mol); nY =
2,688
22, 4
= 0,12 mol
Ta có hệ phương trình: z + t = 0,12
26z + 40t =0,12 × 33
 z = 0,06 mol; t = 0,06 mol; n axetilen phản ứng = 0,12 – 0,06 = 0,06 mol
CH≡CH + H2O
o
xt,t
 CH3-CHO (anđehit axetic)
0,06 0,06
CH3-C≡CH + H2O
o
xt,t
 CH3-CO-CH3
 m anđehit = 0,06 × 44 = 2,64 gam
Ví dụ 3: Nung nóng hỗn hợp khí X gồm H2, C2H2, C2H4 có Ni xúc tác thu được 5,6
lít hỗn hợp khí Y có tỉ khối hơi đối với H2 bằng 12,2. Đốt cháy hoàn toàn cũng
lượng X trên r ồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư tạo ra
kết tủa. Tính khối lượng kết tủa tạo thành biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Hướng dẫn giải
PHVĐ
Tỉ khối hơi của hỗn hợp Y so với H2 bằng 12,2 YM = 12,2 × 2 =24,4
YM < 2 2C HM = 26
Phản ứng xảy ra hoàn toàn nên sau khi nung X với Ni thì H2 còn dư, C2H2,
C2H4 phản ứng hết  Y gồm H2 dư và C2H6.
GQVĐ: C2H4 + H2 
o
tNi,
C2H6
C2H2 + 2H2 
o
tNi,
C2H6
Theo định luật bảo toàn khối lượng mX = mY  lượng CO2 và H2O sinh ra
khi đốt cháy X bằng lượng CO2 và H2O sinh ra khi đốt cháy Y
64
C2H6 +
7
2
O2
o
t
 2CO2 +3H2O
a 2a (mol)
H2 +
1
2
O2
o
t
 H2O
b b (mol)
Theo đề bài ta có hệ phương trình: a + b =
5,6
22, 4
= 0,25 mol
30a + 2b = 0,25 × 24,4
Giải hệ ta được: a = 0,2 và b = 0,05
CO2 + Ca(OH)2 dư CaCO3 + H2O
0,4 0,4 (mol)
 CaCOm 3
= 0,4 × 100 = 40 gam
2.3.2.4.3. Bài tập về phản ứng thế bởi ion kim loại
Phƣơng pháp chung
Phản ứng thế bởi ion kim loa ̣i chỉ xảy ra với những ank -1-in và những
hiđrocacbon có liên kết ba ở đầu ma ̣ch ví dụnhư: CH≡CH; CH≡C-CH3;
CH2 =CH-C ≡CH; C6H5–C ≡CH; CH≡C–CH2–C≡CH.
 Ank-1-in, hiđrocacbon có liên kết ba ở đầu ma ̣ch + AgNO3/NH3 kết tủa
vàng nhạt.
Trƣờng hợp 1: Ank-1-in hoă ̣chiđrocacbon có liên 1 kết ba ở đầu ma ̣ch (A)
không phải là axetilen + AgNO3/NH3 kết tủa
Sơ đồ phản ứ ng: 1R-C≡CH + 1 AgNO3/NH3 1R-C≡CAg
PTHH : R-C≡CH + AgNO3 + NH3 R-C≡CAg + NH4NO3
Trƣờng hợp 2: Ankin (có thể có axetilen) + AgNO3/NH3 kết tủa
CnH2n – 2 + aAgNO3 + aNH3 CnH2n – 2 – aAga+ aNH4NO3
(a là số nguyên tử H liên kết với cacbon liên kết ba nên a = 1 hoă ̣c 2)
Trƣờng hợp 3: Hiđrocacbon có liên kết ba ở đầu ma ̣ch (A)+AgNO3/NH3
kết tủa
Sơ đồ phản ứ ng: R(C≡CH)n + n AgNO3/NH3 R(C≡CAg)n
PTHH : R(C≡CH)n + nAgNO3 + nNH3 R(C≡CAg)n + nNH4NO3
65
Ví dụ minh họa và hƣớng dẫn làm bài
Ví dụ 1: Cho 0,54 gam ankin X tác dụng hết với dung d ịch AgNO3/NH3 dư thu
được 1,61 gam kết tủa. Xác định CTPT của X. Viết CTCT phù hợp và gọi tên.
Hướng dẫn giải
PHVĐ: Đầu bài cho ankin X tác dụng hết với dung d ịch AgNO3/NH3 dư thu
được kết tủa nên X có thể là axetilen hoặc ank-1-in.
GQVĐ
Cách 1:
Trường hợp 1: X là axetilen
HC≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 AgC≡CAg↓ + 2NH4NO3 (1)
nX =
0,54
26
= n kết tủa m kết tủa =
0,54
× 240
26
= 4,98 gam > 1,61 gam ( loại)
Trường hợp 2: X là ank-1-in R-C≡CH
R-C≡CH + AgNO3 + NH3 R-C≡CAg + NH4NO3 (2)
x x x (mol)
Theo (2), áp dụng bảo toàn khối lượng: 0,54 – x + 108x = 1,61x = 0,01 mol
MX =
0,54
0,01
= 54 X là C4H6; CTCT: CH3-CH2-C≡CH but-1-in.
Cách 2: Gọi CTPT của ankin: CnH2n – 2 (n ≥ 2)
Ta có: CnH2n – 2 + aAgNO3 + aNH3 CnH2n – 2 – aAga+ aNH4NO3
x x (mol)
mankin + 107ax = mkết tủa
(a là số nguyên tử H liên kết với cacbon liên kết ba nên a = 1 hoă ̣c 2)
 0,54 + 107ax = 1,61
a =1 x = 0,01 MX =
0,54
0,01
= 54 X là C4H6; CTCT: CH3-CH2-C≡CH but-1-in.
a =2  x = 0,005 MX =
0,54
0,005
= 108 >26
Với a = 2 thì X phải là axetilen (M = 26) nên loa ̣i trường hợp này.
66
Ví dụ 2: Hỗn hợp A gồm 3 ankin X, Y, Z có tổng số mol là 0,05 mol. Số nguyên tử
cacbon trong mỗi phân tử đều lớn hơn 2. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol A thu được
0,13 mol H2O. Cho 0,05 mol A vào dd AgNO3 0,12 M trong NH3 thì thấy dùng hết
250 ml dd AgNO3/NH3 và thu được 4,55 gam kết tủa. Xác định CTCT của X, Y, Z.
Biết ankin có khối lượng phân tử nhỏ nhất chiếm 40% số mol của A.
Hướng dẫn giải
PHVĐ:3 ankin đều có số nguyên tử cacbon trong mỗi phân tử lớn hơn 2 nên
trong A không có axetilen
3AgNOn = 0,12 × 0,25 =0,03 mol; nA = 0,05 > 3AgNOn =0,03
Ank-1-in tác dụng với AgNO3 theo tỉ lệ mol 1:1 A phải chứa ank-1-in và
ankin không có liên kết ba ở cacbon số 1.
GQVĐ: Gọi CTPT chung của 3 ankin là n 2n
C H 2
.
Áp dụng bảo toàn nguyên tố H: nH trong A = H trong H On 2
 0,05 × (2 n -2) = 0,13 × 2  n = 3,6; mA = (14 × 3,6 -2) × 0,05 = 2,42 gam
Ta coi X là ankin có khối lượng phân tử nhỏ nhất thì CTPT và CTCT của X là:
C3H4; CH3-C≡CH propin
Từ đó thấy Y hoặc Z không phản ứng được với AgNO3/NH3 tạo kết tủa.
Coi như Y tác dụng với AgNO3/NH3 CTCT của ankin Y là R-C≡CH
3 4C Hn = 0,05 ×
40
100
= 0,02 mol nY, Z = 0,05 – 0,02 = 0,03 m0l
CH3-C≡CH + AgNO3 + NH3 CH3-C≡CAg + NH4NO3 (1)
0,02 0,02 0,02 (mol)
R-C≡CH + AgNO3 + NH3 R-C≡CAg + NH4NO3 (2)
x x (mol)
Từ (1), (2) ta có hệ phương trình: 0,02 + x = 0,03
147 × 0,02 + (MR + 132) × x = 4,55
x = 0,01; MR = 29  R là C2H5
 CTCT của ankin Y là CH3-CH2-C≡CH but-1-in
nZ = 0,03 – 0,01 = 0,02
67
mZ = mA – mX - mY = 2,42 – 0,02 × 40 – 0,01 × 54 = 1,08  MZ =
1,08
0,02
= 54
Vậy CTPT của Z là C4H6, CTCT CH3-C≡C-CH3 but-2-in.
Ví dụ 3: Khi sản xuất đất đèn người ta thu được hỗn hợp A gồm CaC2, Ca và CaO.
Cho 20 gam hỗn hợp A tác dụng hoàn toàn với H2O thu được 6,72 lít hỗn hợp khí B
(đktc) có tỉ khối hơi so với H2 là 5. Cho hỗn hợp khí B qua ống đựng Ni nung nóng,
sau một thời gian thu được hỗn hợp khí X. Cho X qua dd AgNO3 /NH3 dư tạo ra 2,4
gam kết tủa. Hỗn hợp khí còn lại làm mất màu dung di ̣chKMnO4.
a) Tính thành phần khối lượng các chất trong hỗn hợp A.
b) Tính hiệu suất của phản ứng chuyển hỗn hợp khí B thành hỗn hợp khí X.
Hướng dẫn giải
PHVĐ: Hỗn hợp khí B gồm C2H2 và H2.
Hỗn hợp khíX tác d ụng vớiAgNO3 /NH3 dư tạo kết tủa, hỗn hợp khí còn lại
làm mất màu dd KMnO4 X chứa C2H2 dư,C2H4, C2H6và có thể chứa H2 dư.
GQVĐ
a) nB =
6,72
22, 4
= 0,3 mol; MB = 5  2 = 10 gam/mol
CaC2 + 2H2O Ca(OH)2 + C2H2 (1)
x x (mol)
Ca + 2H2O Ca(OH)2 + H2 (2)
y y (mol)
CaO + H2O Ca(OH)2 (3)
Theo (1), (2) ta có : x + y = 0,3
26x + 2y = 10. 0,3 = 3
x = 0,1 và y = 0,2; 2CaCm =0,1 × 64 = 6,4 gam; % CaC2 =
6, 4
×100%
20
= 32%
mCa = 0,2  40 = 8 gam; % Ca =
8
×100%
20
= 40% % CaO = 28%
b) Hỗn hợp B gồm : C2H2 là 0,1 mol và H2 là 0,2 mol
C2H2 + H2 
o
tNi,
C2H4 (4)
C2H2 + 2H2 
o
tNi,
C2H6 (5)



68
HC≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 AgC≡CAg↓ + NH4NO3 (6)
Hỗn hợp sau phản ứng (4), (5) chứa các chất sau : C2H2, C2H4, C2H6, H2.
2 2 2 2C H (6) C Ag
2,4
= =
240
n n = 0,01 mol; 2 2C H (4,5)n = 0,1 – 0,01 = 0,09 mol
Vì trong X số mol H2 = 2 số mol C2H2 nên hiệu suất phản ứng tính theo C2H2
Hiệu suất chung của phản ứng chuyển hỗn hợp khí B thành hỗn hợp khí X là
0,09
×100%
0,1
= 90%
2.3.2.5. Bài toán hỗn hợp về ankan, anken, ankađien, ankin
Phƣơng pháp chung
 Hỗn hợp anken CnH2n và ankan CmH2m+2
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp anken và ankan được CO2 và H2O: nankan= 2H On - 2COn
 Hỗn hợp anken CnH2n và ankađien (ankin) CmH2m-2
Đốt cháy hỗn hợp anken và ankađien (ankin):nankađien (ankin)= 2COn - 2H On
 Hỗn hợp ankađien hoặc ankin CmH2m-2 và ankan CnH2n+2
 Anken và ankadien, ankin làm mất màu dd brom, ankan không phản ứng
 Hỗn hợp (anken và ankađien ) hoă ̣c (anken và ankin ) cộng brom ta luôn có
2Br
hidrocacbon
1 < < 2
n
n
 Ankan, anken, ankađien và ankin: chỉ có ank-1-in tác dụng với AgNO3/NH3.
Ví dụ minh họa và hƣớng dẫn làm bài
Ví dụ 1: Hỗn hợp X gồm ankin A, anken B (B hơn A một nguyên tử cacbon) và H2.
Cho 0,25 mol hỗn hợp X vào bình kín có chứa bột Ni đun nóng. Sau một thời gian
thu được hỗn hợp Y. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 0,35 mol CO2 và 0,35 mol
H2O. Xác định công thức phân tử của A và B.
Hướng dẫn giải
PHVĐ:Đốt cháy hỗn hợp Y cũng chính là đốt cháy hỗn hợp X
khi đốt cháy X cũng thu được 2COn = H On 2
= 0,35 mol. Do đó n ankin = Hn 2
GQVĐ: Gọi CTPT và số mol của ankin và anken trong X là CnH2n-2 (x mol) và
CmH2m (y mol) (n, m ≥ 2, nguyên, m = n + 1); Số mol H2 là x mol
69
H2 + O2 2H2O (1)
x 2x (mol)
CnH2n-2 +
3n -1
2
O2 nCO2 + (n-1)H2O (2)
x nx x(n – 1) (mol)
CmH2m +
3m
2
O2  mCO2 + mH2O (3)
y my my (mol)
Từ (1), (2), (3) ta có: 2x + y = 0,25 (4)
nx + my = 0,35 (5)

nx + my
n =
x + y
(n là số nguyên tử cacbon trung bình của n và m)

0,35 0,35
1,4 2,8
0,250,25
2
nx + my nx + my nx + my
n n
2x + y x + y x + 0,5y
      
Mà n, m ≥ 2, nguyên m = n + 1
n = 2 và m = 3 CTPT của ankin và anken lần lượt là C2H2 và C3H6
Ví dụ 2: Hỗn hợp A gồm 1 anken và 1 ankađien có thể tích 6,72 lít (đktc) chia
thành hai phần bằng nhau.
Phần 1: đốt cháy hoàn toàn thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 6,3 gam H2O
Phần 2: dẫn qua bình đựng dung dịch brom dư, bình tăng m gam.
a) Tính m và % thể tích mỗi khí trong A.
b) Xác định CTPT của anken và ankađien.
Hướng dẫn giải
PHVĐ: Đốt cháy hỗn hợ p A (anken và ankađien ): n ankađien= 2COn - H On 2
= 0,35
mol. Khối lượng bình brom tăng = khối lượng anken và ankađien bị hấp thụ
GQVĐ: ½ số mol hỗn hợp A =
1 6,72
×
2 22, 4
= 0,15 mol
a) Đốt cháy ½ A được: 2COn =
8,96
22, 4
= 0,4 mol; H On 2
=
6,3
=
18
0,35 mol
Theo định luật bảo toàn khối lượng: m = 2C (trong CO )m + 2H (trong H O )m
70
m = 12 2COn + 2 2H On = 5,5 gam; nankađien = 2COn - 2H On = 0,05 mol
%Vankađien =
0,05
×100% =
0,15
33,33% ; %Vanken = 66,67%
b)Xét ½ lượng hỗn hợp A: nanken = 0,15 – 0,05 = 0,1 mol
Gọi CTPT của anken và ankađien lần lượt là CnH2n và CmH2m-2 (n ≥ 2, m ≥ 3,
nguyên).
Ta có: nC = 2COn  0,1n + 0,05m = 0,4
 2n + m = 8. Ta biện luận dựa vào điều kiện tồn tại của n, m để tìm giá trị n, m
như sau:
- Nếu: n = 2  m = 4 (nhận)
- Nếu : n = 3 m = 2 (loại)
Vậy CTPT của anken và ankađien lần lượt là: C2H4 và C4H6
Ví dụ 3: Cho 17,92 lít hỗn hợp khí X gồm 3 hiđrocacbon là ankan, anken, ankin lấy
theo tỉ lệ thể tích tương ứng 1 : 1 : 2 lội qua bình chứa dung dịch AgNO3/NH3 lấy
dư thu được 96 gam kết tủa và hỗn hợp khí Y. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 13,44
lít CO2. Các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Tìm CTPT của ba hiđrocacbon trên.
Hướng dẫn giải
PHVĐ: X gồm 3 hiđrocacbon là ankan, anken, ankin lội qua bình chứa dd
AgNO3/NH3 thu được kết tủa chứng tỏ X chứa ank-1-in. Sau khi ank-1-in bị hấp thụ
thì hỗn hợp khí Y gồm ankan và anken.
GQVĐ: Gọi CTPT và số mol tương ứng của 3 hiđrocacbon là ankan, anken,
ankin lần lượt là: CnH2n+2 (x mol), CmH2m ( x mol); CaH2a-2 (2x mol) với n ≥ 1, m và
a ≥ 2; n, m, a đều nguyên.
Ta có n hỗn hợp X = 4x =
17,97
22, 4
= 0,8 x = 0,2 mol nankin = 0,4 mol
CaH2a - 2 + zAgNO3 + zNH3 CaH2a – 2 - zAgz↓ + zNH4NO3
0,4 0,4 (mol)
mkết tủa =
96
0, 4
= 240  14a - 2 +107z = 240  14a + 107z = 242
Z = 1 a = 9,6 (loại)
71
Z = 2 a = 2 (nhận)  CTPT của ankin là C2H2
Hỗn hợp Y gồm CnH2n+2 (0,2 mol) và CmH2m (0,2 mol)
Số mol CO2 thu được khi đốt cháy Y =
13, 44
22, 4
= 0,6 mol
Áp dụng bảo toàn nguyên tố C: 2C (trong CO )n = ncacbon trong Y = 0,2n + 0,2m = 0,6
 n + m = 3 với n ≥ 1, m ≥ 2; n, m đều nguyên
 n = 1; m = 2  CTPT của ankan là CH4 và anken là C2H6
2.3.3. Hệ thống bài tập chương hiđrocacbon thơm
2.3.3.1. Bài tập định tính về hiđrocacbon thơm
Phƣơng pháp chung: Để giải bài tập đi ̣nh tính về hiđrocacbon thơm HS cần:
+ Nắm vững danh pháp, cấu tạo, đồng phân, tính chất vật lí, tính chất hóa học
và ứng dụng của hiđrocacbon thơm trong đời sống thực tiễn.
+ Viết và hiểu được CTCT của stiren, tính chất vật lí, tính chất hóa học và ứng
dụng trong thực tiễn.
+ Đọc kĩ đề bài, phát hiện được vấn đề, vận dụng kiến thức để GQVĐ .
Ví dụ minh họa và hƣớng dẫn làm bài
Ví dụ 1 (XD): Benzen, toluen được sử dụng nhiều làm dung môi hữu cơ. Chúng
được tách ra bằng cách chưng cất dầu mỏ, nhựa than đá và được điều chế từ ankan,
xicloankan. Benzen là một trong những nguyên liệu quan trọng nhất của công
nghiệp hóa hữu cơ. Từ benzen người ta điều chế nitrobenzen,… dùng để tổng hợp
phẩm nhuộm, dược phẩm, thuốc trừ sâu,…Toluen dùng để sản xuất thuốc nổ TNT,
… Từ hóa chất ban đầu là hexan và heptan cùng đầy đủ các hóa chất làm xúc tác
hãy thiết lập sơ đồ điều chế benzen, nitrobenzen, toluen, TNT (2,4,6-trinitrotoluen).
Viết các PTHH thực hiện sơ đồ (ghi điều kiện nếu có)
Hướng dẫn giải
PHVĐ
- Hexan là ankan ma ̣ch 6 cacbon không nhánh .Từ hexan dựa vào phản ứ ng
tách H2 của ankan, điều chế benzen, dựa vào tính chất hóa học của benzen đ iều chế
nitrobenzen.
72
- Heptan là ankan ma ̣ch 7 cacbon không nhánh .Từ heptan dựa vào phản ứ ng
tách H2 của ankan, điều chế toluen, dựa vào tính chất hóa học của to luen và quy tắc
thế vào vòng benzen điều chế 2,4,6-tritrinitrotoluen.
GQVĐ:Sơ đồ chuyển hóa và PTHH
a) Hexan  Benzen  nitrobenzen
b) Heptan  toluen  2,4,6-trinitrotoluen
Ví dụ 2: Một chất hữu cơ A có công thức phân tử C8H8 tác dụng với dd brom theo
tỉ lệ phản ứng 1 : 1 nhưng tác dụng với H2 theo tỉ lệ phản ứng 1 : 4. Tìm công thức
cấu tạo của A.
Hướng dẫn giải
PHVĐ: Độ bất bão hoà của C8H8 :
8× 2 + 2 - 8
5
2

A tác dụng với Br2 theo tỉ lệ 1 : 1 chứng tỏ A có 1 liên kết π tác dụng với dd Br2.
A tác dụng H2 theo tỉ lệ 1 : 4 nên A có 4 liên kết π trong đó có 3 liên kết π không tác
dụng với dd Br2.
73
GQVĐ: Từ tất cả các dữ kiện trên ta thấy A có chứa 1 vòng benzen và một
liên kết đôi ở nhánh. Vậy công thức cấu tạo của A là
Stiren hay vinylbenzen
Ví dụ 3: Trình bày phương pháp phân biệt các chất lỏng không màu riêng biê ̣t sau:
Benzen, toluen, stiren, phenylaxetilen. Viết các PTHH xảy ra trong quá trình nhận
biết.
Hướng dẫn giải
PHVĐ: Từ đă ̣c điểm cấu ta ̣o của 4 chất ta nhâ ̣n thấy sự khác biệt giữa các
chất: stiren có tính chất thơm và tính chất của anken ; phenylaxetilen có tính chất
thơm và tính chất của ank -1-in;toluen là hiđrocacbon thơm có nhánh ; benzen chỉ có
vòng thơm
GQVĐ: Phân biê ̣t theo bảng sau:
Thuốc thử benzen toluen stiren phenylaxetilen
AgNO3/NH3 ....………. ………................ …………….. Có kết tủa (1)
Dd KMnO4
(tím),to
thường
.……....... …………….........
Mất màu tím,
có kết tủa nâu
đen (2)
Đã nhâ ̣n
Dung di ̣ch
KMnO4 (to
)
Chất còn
lại
Mất màu tím, có
kết tủa nâu đen (3)
Đã nhâ ̣n Đã nhâ ̣n
(1) C6H5-C≡CH + AgNO3 + NH3→ C6H5-C≡CAg↓ + NH4NO3
(2)3C6H5CH=CH2+2KMnO4+4H2O →3C6H5-CH(OH)-CH2(OH)+2KOH+2MnO2↓
(3) C6H5CH3 + 2KMnO4
o
t
C6H5COOK + KOH + 2MnO2↓+ H2O
74
Ví dụ 4 (XD): Cho PTHH
Hình ảnh nào dưới đây thể hiện ứng dụng của chất hữu cơ sinh ra từ PTHH trên?
A. B. C. D.
Hướng dẫn giải
PHVĐ: Sản phẩm hữu cơ của PTHH trên là 2,4,6-trinitrotoluen dùng để sản
xuất thuốc nổ TNT.
GQVĐ:HS quan sát bốn hình ảnh suy luâ ̣n, chọn đáp án A.
2.3.3.2. Bài tập định lượng về hiđrocacbon thơm
2.3.3.2.1. Bài tập lâ ̣p công thứ c phân tử và công thứ c cấu ta ̣o của hiđrocacbon
thơm dựa vào tính chất hoá học
Phƣơng pháp chung
 Benzen và đồng đẳng CnH2n-6 (n ≥ 6).
 Hiđrocacbon thơm bất kì chứ a 1 vòng benzen: CxHy (x ≥ 6; y ≤ 2x-6)
 Dựa vào phản ứ ng đốt cháy
* Đốt cháy benzen và đồng đẳng
1CnH2n-6 +
3n - 3
2
O2 nCO2 + (n-3)H2O
Hê ̣quả từ phản đốt cháy: 2 2
n 2n-6
CO H O
C H
-
=
3
n n
n
* Đốt cháy hiđrocacbon thơm bất kì chứ a 1 vòng benzen: 2COn > 2H On
CxHy +
y
(x + )
4
O2 xCO2 +
y
2
H2O
 Dựa vào tỉ khối và tính chất hóa học khác: phản ứng thế , phản ứng cộng,
phản ứng oxi hóa không hoàn toàn.
75
Ví dụ minh họa và hƣớng dẫn làm bài
Ví dụ 1:Hỗn hợp A gồm 2 hiđrocacbonthơm thuộc dãy đồng đẳng của benzen có
khối lượng phân tử hơn kém nhau 42 đvC. A có tỉ khối hơi so với O 2 là 2,7. Xác
đi ̣nh CTPT, CTCT, gọi tên hai chất đồng đẳng trên, biết khi clo hóa mỗi chất có mặt
bột Fe đều chỉ cho một dẫn xuất monoclo duy nhất.
Hướng dẫn giải
PHVĐ: 2 hiđrocacbonthơm trên có khối lượng phân tử hơn kém nhau 42 đvC
chúng hơn kém nhau 3 nhóm CH2;Chúngtác dụng với clo có mặt bột Fe đều chỉ
cho một dẫn xuất monoclo duy nhất nên chúng đều có cấu ta ̣o đối xứ ng .
GQVĐ: AM = 2,7 × 32 = 86,4
Gọi công thức chung của 2 hiđrocacbonthơm trên là
n 2n-6
C H
14 n - 6 = 86,4  n = 6,6 CTPT của 2 hiđrocacbon thơmlà: C6H6 và C9H12
CTCT: ;
Ví dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất X thuộc dãy đồng đẳng của benzen rồi
dẫn toàn bộsản phẩm cháy lần lượt qua bình (1) đựng axit H2SO4 đă ̣c rồi qua bình
(2) đựng dung di ̣ch Ca (OH)2, thấy khối lượng bình (1) tăng 27 gam và bình (2) tạo
225 gam kết tủa. Oxi hóa X thu được axit benzoic . Đề hiđro hóa X được sản phẩm
có đồng phân hình học. CTCT của X là
Hướng dẫn giải
PHVĐ: X thuộc dãy đồng đẳng của benzen , khi bi ̣oxi hóa được axit benzoic
X chỉ có 1 nhánh. Đề hiđro hóa X được sản phẩm có đồng phân hình học 
nhánh có ≥ 3 nguyên tử cacbon và không đối xứ ng  X có CTPT CnH2n – 6 (n ≥ 9).
76
GQVĐ: m(1) tăng = 2H Om  2H O
27
n
18
 = 1,5 mol
Áp dụng bảo toàn nguyên tố cacbon và hệ quả từ phản ứng đốt cháy đồng
đẳng của benzen ta có : m(2)kết tủa = 3CaCOm  2 3CO CaCO
225
n n = = 2,25
100
 mol
2 2
n 2n-6
CO H O
C H
- 2, 25 -1,5
=
3 3
n n
n  = 0,250,25n =2,25 n = 9  CTPT C9H12
 Chon đáp án A.
2.3.3.2.2. Bài tập tính toán lượng chất , hiê ̣u suất phả n ứ ng dựa vào tính chất
hóa học của hợp chất thơm
Phƣơng pháp chung
- Nếu bài toán không cho hiê ̣u suất phản ứ ng ta viết PTHH rồi tính toán
theo phương trình và đề bài.
- Nếu bài toán cho hiê ̣u suất phản ứ ng ta dựa vào hiê ̣u suất tính lượng chất
theo thực tế hoă ̣c lí thuyết rồi dùng giá trị vừa tính được tính toán theo PHHH.
- Khi thực hiê ̣n một chuỗi biến hóa để điều chế 1 chất cuối từ một chất ban
đầu: A1  1H
A2  2H
A3  3H
A4
Với hiê ̣u suất mỗi giai đoa ̣n phả n ứ ng là H1, H2, H3 thì hiệu suất chung của cả
quá trình là: H = H1 × H2 × H3
Ví dụ minh họa và hƣớng dẫn làm bài
Ví dụ 1: Trong công nghiê ̣p , để điều chế stiren người ta làm như sau : Cho etilen
phản ứng với benzen có xúc tác axit thu được etylbenzen rồi cho etylbenzen qua
xúc tác ZnO nung nóng.
a) Hãy viết các PTHH xảy ra.
b) Từ 1 tấn benzen cần tối thiểu V m3
etilen để thu được m kg stiren. Tính giá
trị của V và M biết hiệu suất phản ứng của mỗi giai đoạn đều đạt 80%.
PHVĐ: Theo đề bài, từ benzen điều chế được stiren theo sơ đồ sau
- Có thể tính toán nhanh giá tri ̣V và m theo sơ đồ phản ứ ng với hiê ̣u suất
chung bằng tích hiê ̣u suất 2 giai đoa ̣n.
77
GQVĐ
a) PTHH: C6H6 + CH2 = CH2
+
H
C6H5-CH2-CH3 (1)
C6H5-CH2-CH3
o
ZnO,t
 C6H5-CH=CH2 + H2 (2)
Từ phương trình (1) và (2) tính theo lí thuyết: n stiren = netilen =
6
61 10
×10 =
78 78
mol
V etilen theo lí thuyết =
6
10 22,4
×
78 1000
=287 m3
Tính theo hiệu suất: m stiren thực tế =
6
10 104
× 0,8× 0,8
78 1000
 = 853,3 kg.
Ví dụ 2: Cho hỗn hợp A gồm các hơi và khí : 0,3 mol benzen; 0,2 mol stiren; 1,4
mol H2 vào một bình kín có xúc tác Ni . Đun nóng bình kín một thời gian , thu được
hỗn hợp B gồm các chất : xiclohexan, etylxiclohexan, benzen, etylbenzen, stiren và
H2. Đốt cháy hoàn toàn lượng B trên , rồi cho hấp thụhết sản phẩm cháy vào bình
đựng nước vôi có dư. Độ tăng khối lượng của bình đựng nước vôi là
A. 205,4 gam. B. 149,6 gam. C. 340,0 gam. D. 47,0 gam.
PHVĐ: Độ tăng khối lượng bình đựng nước vôi = tổng khối lượng CO 2 và
H2O. Theo đi ̣nh luâ ̣t bảo toàn khối lượng , tổng khối lượng CO 2 và H2O thu được
khi đốt cháy hoàn toàn A bằng tổng khối lượng CO 2 và H2O thu được khi đốt cháy
hoàn toàn B.
GQVĐ: Theo sơ đồ phản ứ ng và áp dụng bảo toàn nguyên tố C, H ta có:
C6H6
o
+O ,t2
 6CO2 + 3H2O
0, 3 1,8 0,9(mol)
C8H8
o
+O ,t2
 8CO2 + 4H2O
0, 2 1,6 0,8 (mol)
H2
o
+O ,t2
 H2O
1,4 1,4 (mol)
Độ tăng khối lượng bình đựng nước vôi là
44 × (1,8 + 1,6) + 18 (0,9 + 0,8 + 1,4) = 205,4 gam
78
2.4. Một số biện pháp sử dụng hệ thống bài tập hóa học nhằm phát triển năng
lực phát hiện và giải quyết vấn đề
2.4.1. Sử dụng bài tập hóa học tạo tình huống có vấn đề trong nghiên cứu bài học
mới
Sử dụng BTHH tạo tình huống có vấn đề trong dạy học nghiên cứu bài mới là
phương pháp được nhiều GV sử dụng. Thông qua loại bài tập này GV sẽ rèn cho
HS tư duy biết PHVĐ , phân loa ̣i được những vấn đề đã biết và những vấn đề mới
nảy sinh. Từ những mâu thuẫn ẩn chứ a trong bài tâ ̣p sẽ kích thích sự tò mò và hứ ng
thú muốn tìm hiểu , khám phá và chinh phục kiến thức mớ i của HS . Tùy vào nội
dung kiến thứ c, trình độ của HS, phương pháp da ̣y của mỗi GV , điều kiê ̣n cơ sở vâ ̣t
chất,... GV có thể lựa chọn bài tâ ̣p phù hợp với từ ng hoa ̣t động trong mỗi bài học.
Ví dụ minh họa
Phần 2.3.1.1: Ví dụ 1.a.
Áp dụng dạy bài ankan: bài tập tình huống để HS tìm ra quy luật gọi tên theo
danh pháp thay thế của ankan ma ̣ch nhánh
Phần 2.3.2.1: Ví dụ 3.
Áp dụng dạy bài ankenphần phản ứ ng cộng halogen
Bài tập tình huống: làm sạch ankan có lẫn anken vừa gợi sự tò mò muốn tìm
hiểu vừ a khắc sâu tính chất hóa học của anken đồng thời so sánh được tính chất hóa
học của anken và ankan
Phần 2.3.2.3: Ví dụ 2.
Áp dụng dạy bài ankin phần tính chất hóa học, phản ứng thế bởi ion kim loại :
Ankin có tính chất hóa học tương tự anken, ankađien. Vâ ̣y làm thế nào để phân biê ̣t
được ankin với anken , ankađien. GV đă ̣t vấn đề kích thích sự tò mò của HS , từ đó
hình thành kiến thứ c mới cho HS về phản ứ ng thế bởi ion kim loa ̣i của ank -1-in, sau
đó giải quyết bài tâ ̣p dựa vào kiến thứ c vừ a khám phá .
2.4.2. Sử dụng bài tập hóa học để phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
trong giờluyê ̣n tâ ̣p, ôn tâ ̣p
Viê ̣c sử dụng BTHH ở các giờ luyê ̣n tâ ̣p , ôn tâ ̣p trong quá trình da ̣y -học là hết
sứ c quan trọng. Vì vậy hệ thống bài tập đa dạng và phong phú sẽ giúp cho HS phát
79
triển được tư duy, NLPH&GQVĐ nảy sinh trong quá trình học tập. Viê ̣c giải BTHH
thường xuyên sẽ sẽ rèn cho HS biết đề xuất giả thuyết khoa học , lâ ̣p kế hoa ̣ch và
thực hiê ̣n kế hoa ̣ch để GQVĐ, qua đó HS sẽ củng cố, khắc sâu và vâ ̣n dụng tốt được
kiến thứ c đã học.
Ví dụ minh ho ̣a
Phần 2.3.1.1: Ví dụ 3.
Áp dụng trong luyện tập về chương hiđrocacbon no: Củng cố, khắc sâu kiến
thứ c về tính chất vâ ̣t lí của ankan . Thông qua bài tâ ̣p này HS phát triển được năng
lực quan sát , so sánh, từ đó phát hiê ̣n và giải quyết đượ c tình huống đề bài đă ̣t ra .
Dự đoán tra ̣ng thái dựa vào nhiê ̣t độsôi, sắp xếp các chất theo chiều tăng hoă ̣c giảm
dần nhiê ̣t độsôi dựa vào phân tử khối và giải thích nhiê ̣t độsôi khác nhau của các
ankan có cùng phân tử khối dựa vào cấu trúc phân tử .
Phần 2.3.1.2.1.1: Ví dụ 2.
Áp dụng dạy bài luyện tập trong chương hiđrocacbon no dạng bài tập định
lượnglập CTPT ankan d ựa vào phản ứng đốt cháy : Để giải quyết yêu cầu của đề
bài, HS vận dụng kiến thức về phản ứ ng đốt cháy l ập luận được 2 hiđrocac bon
thuộc loa ̣i ankan do có số mol H 2O > số mol CO2 trong sản phẩm cháy . Từ đó lâ ̣p
CTPT của 2 ankan thông qua giá tri ̣số nguyên tử cacbon trung bình . Dùng thuâ ̣t
toán để tính % khối lượng mỗi ankan.
Phần 2.3.2.2.1: Ví dụ 3.
Áp dụng dạy bài luyện tập anken và ankađien trong chương hiđrocacbon
không no da ̣ng bài tâ ̣p đi ̣nh lượng : A cộng H 2 tối đa theo tỉ lê ̣mol 1 : 2 tạo thành
isoankan A là hiđrocacbon không no ma ̣ch nhánh có 2 liên kết π, A cộng Br2 theo
tỉ lệ mol1 : 1 tạo 3 sản phẩm cộng chứng tỏ A là ankađien có mạch nhánh . Vâ ̣y A có
CTPT: CnH2n-2 (n ≥ 5). Sau đó dựa vào các dữ kiê ̣n khác để giải quyết câu hỏi đề bài
đă ̣t ra. Qua ví dụnày HS phát triển được khả năng phân tích , lâ ̣p luâ ̣n và được khắc
sâu kiến thứ c về ankađien
Phần 2.3.2.3: Ví dụ 4
Áp dụng dạy bài luyện tập ankin trong chương hiđrocacbon không no: Để
điều chế polietilen, poli(vinylclorua), anđehit axetic ta phải điều chế được axetilen
80
từ metan. Bài tập này đòi hỏi HS phải có kiến thức tổng hợp về ankin và anken .
Thông qua đó HS biết lâ ̣p sơ đồ chuỗi biến hóa (lâ ̣p kế hoa ̣ch), vâ ̣n dụng kiến thứ c
về tính chất hóa học và điều chế để viết PTHH (thực hiê ̣n kế hoa ̣ch).
Phần 2.3.3.1: Ví dụ 3
Áp dụngdạy bài luyện tập hiđrocacbon thơm , dạng bài tập định tính : Từ đă ̣c
điểm cấu ta ̣o của 4 chất ta nhâ ̣n thấ y sự khác biê ̣t giữa các chất , từ đó vâ ̣n dụng tính
chất hóa học và thông qua hiê ̣n tượng quan sát được để phân biê ̣t . Dạng bài tập này
này rèn cho HS tổng hợp kiến thức , so sánh, tìm ra điểm khác biệt giữa các chất để
giải quyết bài tập thực nghiệm.
2.4.3. Sử dụng các bài tập hóa học tương tự để rèn luyện năng lực cho học sinh
Để ghi nhớ tốt, nắm chắc kiến thứ c và kĩ năng làm bài sau mỗi phần học
thì việc giải những bài tập tương tự để rèn luyện là rất quan trọng đối với mỗi HS .
Vì vậy sau mỗi dạng bài , GV cần đưa ra các bài t ập tương tự hoă ̣c gần tương tự, có
nâng cao để HS làm, qua đó giúp HS vâ ̣n dụng thành tha ̣o ki ến thức và các kĩ năng
làm bài. Thông qua giải bài tâ ̣p HS sẽ luyện tập phương pháp tư duy và các kĩ năng
làm bài tập, không áp dụng một cách máy móc, chỉ làm theo hướng dẫn mà cần phải
suy nghĩ, phân tích để phù hợp điều kiện từng bài.
Ví dụ minh họa
Phần 2.3.1.2.1.1: Ví dụ 3
Áp dụng sau khi HS học bài ankan, phần phản ứng đốt cháy: Từ đă ̣c điểm cấu
tạo A và B, HS biết chúng là 2 ankan kế tiếp. Đề bài không cho lượng chất tham gia
và tạo thành mà thông qua lượng KK và lượng kết tủa. HS phải phát hiê ̣n được KK
dư và chỉ có O2 phản ứng nên hỗn hợp khí Y gồm O2 dư, N2 ban đầu và khí CO2. Từ
đó HS dựa vào n KK ban đầu; 2On ban đầu ; 2Nn ban đầu ; 2COn  2On dư  2On phản ứng. Sau đó
dựa vào phương trình đốt cháy giải quyết câu hỏi đề bài đă ̣t ra .
Phần 2.3.2.2.2: Ví dụ 1
Áp dụng sau HS học xong bài anken, phần phản ứng cộng brom:
- Vì X, Y đều có cấu ta ̣o ma ̣ch hởthuộc cùng dãy đồng đẳng và n A = 2Brn = 0,1
mol X và Y là 2 anken, có CTPT chung n 2n
C H .Bài toán không cho khối lượng
anken mà cho khối lượng sản phẩm cộng anken mà thông qua tỉ lệ số mol để xác
81
đi ̣nh loa ̣i hiđrocacbon . nsản phẩm cộng = n2anken = 0,1 mol. Sau đó dựa vào số mol và
khối lượng sản phẩm cộng tìm n = 4,2. X và Y có phân tử khối hơn kém nhau 28u
nghĩa là hơn kém nhau 2 nhóm CH2. Dựa vào các dữ kiê ̣n kế tiếp biê ̣n luâ ̣n để tìm
CTPT và CTCT của 2 anken.
Phần 2.3.2.5: ví dụ 1
Áp dụng sau khi học về hiđrocacbon , sử dụng trong bài hệ thống hóa về
hiđrocacbon phần bài tâ ̣p đi ̣nh lượng: Cùng là dạng bài hỗn hợp ankin và anken , tuy
nhiên trong hỗn hợp X có thêm H 2. Không đốt cháy X mà đốt cháy Y (hỗn hợp thu
được sau khi cho X qua Ni)
PHVĐ: Theo đi ̣nh luâ ̣t bảo toàn khối lượng, lượng CO2 và H2O thu được khi
đốt cháy hỗn hợp Y cũng chính là lượng CO2 và nước thu được khi đốt cháy
đốt cháy hỗn hợp X khi đốt cháy X cũng thu được 2COn = H On 2
= 0,35 mol.
Do đó trong X, n ankin = Hn 2
. Sau đó viết phương trình đốt cháy X , dựa vào dữ
kiê ̣n đề bài và PTHH GQVĐ của bài toán yêu cầu.
2.4.4. Sử dụng bài tập hóa học có nhiều cách giải khác nhau
Trong DHHH, để phát triển NLPH&GQVĐ cho HS thì một trong những biê ̣n
pháp đạt được hiệu quả cao là sử dụng BTHH có nhi ều cách giải khác nhau . Giải
BTHH bằng nhiều cách khác nhau giúp HS rèn kỹ năng và tư duy hóa học , có khả
năng nhìn nhâ ̣n vấn đề theo nhiều hướng khác nhau , phát triển tư duy logic và vận
dụng tối đa kiến thức đã học. Thói quen giải BTHH theo nhiều cách khá c nhau giúp
HS luôn đă ̣t mình ở vi ̣trí phải suy nghĩ , tìm tòi, từ đó lựa chọn được phương án tốt
nhất để giải quyết một vấn đề .
Ví dụ minh họa
Phần 2.3.1.2.1.2: Ví dụ 1
Áp dụng sau khi học xong bài ankan:
- Để giải quyế t bài tâ ̣p này có thể giải bằng cách viết phương trình đốt cháy 2
ankan , đă ̣t ẩn rồi tính theo PTHH.
- Cách giải nhanh hơn : Đặt ẩn số mol , dựa vào CTPT , áp dụng bảo toàn
nguyên tố C , H trong ankan tương ứ ng với lượng C , H trong CO2 và H2O, lâ ̣p hê ̣
phương trình rồi tính toán theo yêu cầu đề bài.
82
Phần 2.3.2.4.3: Ví dụ 1.
Áp dụng sau khi học xong bài ankin:
- Để giải quyết bài tâ ̣p này HS có thể giải bằng cách :
+ Cách 1: xét 2 trường hợp.Trường hợp 1X là axetilen. Trường hợp 2 X là
ank-1-in R-C≡CH. Từ ng trường hợp viết phương trình và giải quyết bài toán.
+ Cách 2 giải nhanh:Chỉ cần viết 1 PTHH tổng quát , lâ ̣p phương trình có ẩn
dựa vào sự tăng, giảm khối lượng, biê ̣n luâ ̣n, giải quyết yêu cầu của đề bài.
Phần 2.3.3.2.2. Ví dụ 1
Áp dụng trong bài luyê ̣n tâ ̣phiđrocacbon thơm:
- Để giải quyết bài tâ ̣p này HS có thể giải bằng cách :
+ Viết 2 PTHH, dựa vào dữ kiê ̣n đề bài, từ ng PTHH và hiê ̣u suất mỗi
phản ứng tính toán theo yêu cầu đề bài.
+ Cách giải nhanh: Dựa vào chất đầu và chất cuối trong sơ đồ phản ứ ng , tính
giá trị V và m với hiệu suất chung bằng tích hiê ̣u suất 2 giai đoa ̣n.
2.4.6. Sử dụng bài tập có tranh ảnh, sơ đồ, hình vẽ
Sử dụng bài tâ ̣p có tranh ảnh , sơ đồ, hình vẽ giúp HS phát triển được năng lực
quan sát, phân tích, dự đoán, từ đó phát hiện được vấn đề và vâ ̣n dụng kiến thứ c đã
có để suy luận, GQVĐ yêu cầu của bài tập đặt ra.
Ví dụ minh họa
Phần 2.3.1.1: Ví dụ 2.a
Áp dụng dạy trong bài ankan phần danh pháp thay thế : HS vận dụng kiến
thức đã học về CTCT thu gọn nhất và c ấu tạo của ankan, khả năng quan sát để gọi
tên thay thế của hiđrocacbon.
Phần 2.3.2.1: Ví dụ 4
Áp dụng dạy bài anken , củng cố ph ần điều chế etilen trong phòng thí
nghiê ̣m:HS quan sát hình vẽ mô tả thí nghiê ̣m kết hợp với các các đáp án đề bà i
cho, sau đó phân tích và suy luâ ̣n để chọn đáp án đúng.
Phần 2.3.3.1. Ví dụ 4
Áp dụng dạy trong phần ứ ng dụng của hiđrocacbon thơm :
83
HS vâ ̣n dụng kiến thứ c từ tính chất hóa học của hiđrocacbon thơm , biết được
sản phẩm hữu cơ của phản ứng dùng để sản xuất thuốc nổ , từ đó quan sát hình ảnh
của 4 đáp án đề bài cho, chọn ra đáp án đúng.
2.4.7. Sử dụng bài tập có nội dung kiến thứ c thực tiễn
Học luôn phải đi đôi với hành , lí thuyết luôn phải gắn l iền với thực tiễn . Mục
đích học tâ ̣p của các em là học để biết , hiểu và chung sống . Vì vậy các bài tập có
nội dung kiến thứ c thực tiễn là vô cùng cần thiết đối với HS . Thông qua loa ̣i bài tâ ̣p
này, các em vừa phát triển tư duy khoa học vừ a vâ ̣n dụng kiến thứ c đã học của mình
để giải quyết các vấn đề thực tế diễn ra trong đời sống . Bài tập thực tiễn chính là
cầu nối chuyển kiến thứ c hàn lâm thành kiến thứ c gần gũi với HS.
Ví dụ minh ho ̣a
Phần 2.3.1.2.1.2: Ví dụ 1
Áp dụng trong bài luyê ̣n tâ ̣p ankan. Qua viê ̣c giải bài tâ ̣p này, HS rèn được kỹ
năng tính toán dựa vào sản phẩm của phản ứ ng đốt cháy đồng thời các em biết được
thành phần chính của khí ga s đun nấu trong gia đình , tự bản thân các em xác đi ̣nh
được tỉ lê ̣thể tích khí gas trong bình gas sử dụng của gia đình mình.
Phần 2.3.2.1: Ví dụ 1a
Áp dụng trong bài luyê ̣n tâ ̣pbài anken : Khi giải bài tâ ̣p này HS đã vâ ̣n dụng
được lí thuyết đã học điều chế PE , một loa ̣i polime dùng làm chất dẻo phổ biến và
thông dụng trong đời sống.
Phần 2.3.3.1: ví dụ 1
Áp dụng sau khi học xong bài benzen và đồng đẳng , một số hiđrocacbon
thơm khác: Thông qua bài tâ ̣p này HS biết được ứ ng dụng của một số hiđrocacbon
thơm và tự mình viết được PTHH điều chế được một số chất có ứ ng dụng trong
thực tiễn mà các em biết.
2.4.8. Sử dụng bài tập có nội dung giáo dục và bảo vệ môi trường
Vấn đề bảo vê ̣môi trường sống của trái đất hiê ̣n nay đang được sự quan tâm
của tất cả các quốc gia trên thế giới . Tiến bộcủa nền khoa học kĩ thuâ ̣t luôn cần
phải đi kèm với môi trường trong sạch. Vì vậy giáo dục cho thế hệ trẻ kiến thức bảo
vê ̣môi trường là vô cù ng quan trọng. Do đó BTHH về bảo vệ môi trường là hết sức
84
cần thiết trong quá trình da ̣y -học. Thông qua da ̣ng bài tâ ̣p này HS sẽ nâng cao được
ý thức, từ đó hiểu được bảo vê ̣môi trường là bảo vệ chính cuộc sống của các em.
Ví dụ minh họa
Phần 2.3.1.1: Ví dụ 4
Áp dụng trong bài ankan củng cố kiến thức sau bài học: thông qua bài tâ ̣p này
HS vừ a được củng cố kiến thứ c về tính chất vâ ̣t lí và tính chất hóa học của ankan
vừ a hiểu được viê ̣c sử dụng nhiên liê ̣u hóa tha ̣ch nếu không đảm bảo an toàn thì sẽ
gây ra hâ ̣u quả nghiêm trọng, ảnh hưởng tới môi trường sinh thái biển.
Phần 2.3.1.2.1.2: Ví dụ 2c
Áp dụng trong bài luyện tập ankan: Thông qua bài tâ ̣p này HS biết vâ ̣n dụng
kiến thứ c hóa học và năng lực tính t oán để tính được lượng O 2 KK tiêu hao và
lượng khí thải CO2 khi sử dụng xe máy (phương tiê ̣n cá nhân phổ biến ở Viê ̣t Nam),
hiểu được đây là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường.Từ đó nâng
cao ý thứ c và tự bản thân đưa ra được giải pháp góp phần bảo vê ̣môi trường.
Phần 2.3.2.1: Ví dụ 1c
Áp dụng trongbài kiểm tra một tiết số 1 học kì 2: Thông qua bài tâ ̣p này HS
biết đánh giá được những tác hại tới môi trường khi sử dụng những sản phẩm từ
chất dẻo, từ đó bản thân học sinh nâng cao được ý thứ c và đưa ra những giải pháp
để bảo vệ môi trường sống.
2.5. Thiết kế giáo án minh họa
Chúng tôi đã thiết kế hai giáo án minh họa trình bày ở phần phụ lục 3.
- Bài 32: Ankin (tiết 1).
- Bài 36: Luyê ̣n tâ ̣p hiđrocacbon thơm.
85
Tiểu kết chƣơng 2
Dựa trên cơ sở lí luâ ̣n và thực tiễn đã nghiên cứ u , chúng tôi đã trình bày
nguyên tắc tuyển chọn , quy trình xây dựng và hướng dẫn sử dụng hê ̣thống BTHH
phần hiđrocacbon lớp 11 để phát triển NLPH&GQVĐ cho HS.
Trong quá trình thực hiê ̣n đề tài , chúng tôi luôn bám sát chuẩn kiến thứ c, kĩ
năng cùng với những kiến thứ c tích hợp bảo vê ̣môi trường theo đúng yêu cầu của
BộGiáo dục và Đào ta ̣o . Nội dung câu hỏi trong hê ̣thống bài tâ ̣p luôn bám sát kiến
thứ c trọng tâm và bao quát được chương trình phần hiđrocacbon hóa học 11.
Chúng tôi đã đề xuất được 312 bài tập tự luận và trắc nghiệm trong đó có 34
bài tập tự xây dựng .Hê ̣thống bài tâ ̣p được cấu trúc theo từ ng chương và bài học
thuâ ̣n lợi cho GV và HS sử dụng trong quá trình dạy học.
- Bài tập định tính đa dạng, nội dung bao quát rộng kiến thứ c của chương.
- Bài tập định lượng được phân thành nhiều dạng nhỏ.
- Các dạng bài tập đều có phương pháp chung, ví dụ mẫu và hướng dẫn giải.
- Mỗi da ̣ng bài đều có câu hỏi tương tự có đáp số để HS tự giải.
Chúng tôi đã đề xuất được 7 biê ̣n pháp sử dụng hê ̣thống BTHH nhằm phát
triển NLPH&GQVĐ cho HS kèm với các ví dụminh họa.
Chúng tôi cũng đã thiết kế 2 giáo án minh họa có sử dụng bài tập đã tuyển
chọn và xây dựng gồm 1 giáo án bài học mới và một giáo án bài luyện tập.
86
Chƣơng 3
THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm
- Khẳng định hướng đi đúng đắn và thi ết thực của đề tài, góp phần phát triển
năng lực của HS THPT thông qua hê ̣thống BTHH trong luâ ̣n văn.
- Kiểm chứ ng khả năng thực hiê ̣n , tính phù hợp và hiệu quả của hệ thống
BTHH đã tuyển chọn và xây dựng phần hiđrocacbon chương trình Hóa học11 nhằm
phát triển NLPH&GQVĐ cho HS.
- Đánh giá tính khả thi, phù hợp và hiệu quả của một số biện pháp sử dụng
nhằm phát triển NLPH&GQVĐ cho HS trong việc sử dụng hệ thống bài tập phần
hiđrocacbon lớp 11.
3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm
- Soạn giáo án theo nội dụng luận văn , trao đổi thống nhất với GV dạy TN
- Thiết kế phiếu điều tra, tiến hành điều tra GV và HS v ề thực trạng sử dụng
BTHH.
- Thiết kế bảng kiểm quan sát và đánh giá NLPH&GQVĐ cho HS trong quá
trình TNSP.
- Xây dựng, thực hiê ̣n các bài ki ểm tra đánh giá : 1 bài một tiết và 1 bài 15
phút sau khi đã vận dụng hệ thống bài tập trong các giờ dạy bài mới, giờ luyê ̣n tâ ̣p.
- Sử dụng thống kê toán học để xử lí kết quả TNSP, rút ra kết luận về tính hiệu
quả, tính khả thi của đề tài.
- Kiểm tra, đánh giá hiệu quả của hê ̣thống BTHH đã tiến hành TN và phương
pháp sử dụng.
3.3. Đi ̣a bàn và thời gian thực nghiệm sư pha ̣m
Đi ̣a bàn TNSP: Chúng tôi đã tiến hành thực nghiệm trường trên địa bàn thành
phố Biên Hòa và t rường giáp thành phố thuộc huyê ̣n Vĩnh Cử u –Đồng Nai với đối
tượng là HS kh ối 11 THPT của hai trường: Trường Phổ thông Thực hành Sư pha ̣m
(PT.THSP) và trường THPT Vĩnh Cử u Đồng Nai.
Thời gian TNSP: Học kì II năm học 2016 - 2017
87
3.4. Tiến trình và nội dung thực nghiệm sư phạm
3.4.1. Chọn lớp thực nghiệm và lớp đối chứng
Lớp tham gia TN và GV giảng da ̣y
Bảng 3.1. Lớ p tham gia TN và GV giảng da ̣y
STT Lớp
TN–ĐC
Tên
lớp
Sĩ số
HS
Tên trường Họ tên GV thực hiê ̣n
1 T.N 1 11A4 28 PT.THSP Nguyễn Thi ̣Ngọc Châm
2 ĐC 1 11A1 32 PT.THSP Nguyễn Thi ̣Ngọc Châm
3 T.N 2 11A3 29 PT.THSP Trần Thi ̣Minh Tình
4 ĐC 2 11A2 31 PT.THSP Trần Thi ̣Minh Tình
5 T.N 3 11A1 42 THPT Vĩnh Cử u Phạm Thị Bích Hòa
6 ĐC 3 11A2 39 THPT Vĩnh Cử u Phạm Thị Bích Hòa
 202
3.4.2. Trao đổi với giáo viên dạy thực nghiệm
Nội dung trao đổi gồm:
- Năng lực học tâ ̣p bộmôn Hóa học của HS trong nhà trường và HS lớp TN.
- Nội dung hê ̣thống bài tâ ̣p của đề tài.
- Nội dung giáo án các bài học mới và bài luyê ̣n tâ ̣p phần hiđrocacbon trong
chương trình Hóa học 11 có sử dụng hệ thống bài tập của đề tài.
- Khích lệ, động viên và hướng dẫn HS làm bài tâ ̣p về nhà .
- Quan sát thái độ học tập của HS trong giờ học môn Hóa học trên lớp thông
qua bảng kiểm.
- Mứ c độkiểm tra, đánh giá.
3.4.3. Tiến hành thực nghiê ̣m
 Lớp ĐC: GV da ̣y theo giáo án riêng.
 Lớp TN: GV tiến hành giảng dạy theo giáo án TN chúng tôi đã soạn và sử
dụng hệ thống bài tập của luận văn.
- Giáo án bài 32 - Ankin (tiết 1) và bài 36 – Luyê ̣n tâ ̣p hiđrocacbon thơm.
Tổ chứ c kiểm tra đánh giá:
88
- Nội dung kiểm tra: Kiến thức phần hiđrocacbon gồm 3 chương:
Hiđrocacbon no, hiđrocacbon không no, hiđrocacbon thơm.
- Hình thức kiểm tra:
+ Bài kiểm tra 1 tiết: Hình thức trắc nghiệm 70%, tự luận 30%.
+ Bài kiểm tra 15 phút: Hình thức trắc nghiệm 80%, tự luận 20%.
Để đánh giá kết quả TNSP, chúng tôi cho HS hai lớp TN và ĐClàm cùng bài
kiểm tra gồm: 1 bài kiểm tra một tiết, 1 bài kiểm tra 15 phút.
- Nội dung các đề kiểm tra được trình bày ở phần phụ lục 4.
3.5. Kết quả thực nghiệm sư phạm
3.5.1. Kết quả TNSP
Bảng 3.2. Kết quả điểm số bài kiểm tra mô ̣t tiết chương hiđrocacbon
no,hiđrocacbon không no
TN-
ĐC
Lớp
Số
HS
Điểm số
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
TN1 11A4 28 0 0 0 1 1 2 4 7 7 5 1
ĐC1 11A1 32 0 0 0 1 4 5 8 6 5 3 0
TN2 11A3 29 0 0 0 0 2 4 7 8 5 3 0
ĐC2 11A2 32 0 0 0 1 7 6 7 7 3 1 0
TN3 11A1 42 0 0 0 1 1 5 4 15 13 3 0
ĐC3 11A2 39 0 1 3 3 5 8 2 12 5 0 0
Bảng 3.3. Kết quả điểm số bài kiểm tra 15 phút chương hiđrocacbon thơm
TN-
ĐC
Lớp
Số
HS
Điểm số
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
TN1 11A4 28 0 0 0 1 2 3 5 6 6 3 2
ĐC1 11A1 32 0 0 1 2 3 2 8 9 5 2 0
TN2 11A3 29 0 0 0 0 1 3 8 10 4 2 1
ĐC2 11A2 32 0 0 0 1 4 7 8 9 2 1 0
TN3 11A1 42 0 0 0 0 2 5 3 9 12 7 4
ĐC3 11A2 39 0 0 1 3 5 10 6 7 5 2 0
89
3.5.2. Xử lí kết quả TNSP
Bảng 3.4. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra 1 tiết
Điểm xi
Số HS đa ̣t điểm xi Số % HS đa ̣t điểm xi
Số % HS đa ̣t điểm xi
trở xuống
TN ĐC TN ĐC TN ĐC
0 0 0 0,00 0,00 0,00 0,00
1 0 1 0,00 0,00 0,00 0,00
2 0 3 0,00 2,91 0,00 3,88
3 2 5 2,02 4,85 2,02 8,74
4 4 16 4,04 15,53 6,06 24,27
5 11 19 11,11 18,45 17,17 42,72
6 15 17 15,15 16,50 32,32 59,22
7 30 25 30,30 24,27 62,63 83,50
8 25 13 25,25 12,62 87,88 96,12
9 11 4 11,11 3,88 98,99 100,00
10 1 0 1,01 0,00 100,00 100,00
Tổng 99 103 - - -
Bảng 3.5. Phân phối theo kết quả ho ̣c tâ ̣p bài kiểm tra 1 tiết
Đối tượng
Số % HS
Yếu-kém
(0 – 4)
Trung bình
(5 – 6)
Khá
(7 – 8)
Giỏi
(9 – 10)
TN 4,0 26,3 55,6 12,1
ĐC 23,3 35,0 36,9 3,9
Bảng 3.6. Tổng hợp các tham số bài kiểm tra 1 tiết
Lớp
Điểm TB
cộng ( X )
Phương sai
(
2
iS )
Độ lệch
chuẩn (S)
Sai số tiêu
chuẩn (m)
Hê ̣số biến
thiên (V)
TN 6,93 2,09 1,45 0,15 20,92
ĐC 5,81 2,81 1,68 0,17 28,92
t = 5,04 lớn hơn so với α,kt (0,05; 200) = 1,96
90
Bảng 3.7.Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra 15 phút
Điểm xi
Số HS đa ̣t điểm xi Số % HS đa ̣t điểm xi
Số % HS đa ̣t điểm xi
trở xuống
TN ĐC TN ĐC TN ĐC
0 0 0 0,00 0,00 0,00 0,00
1 0 0 0,00 0,00 0,00 0,00
2 0 2 0,00 1,94 0,00 1,94
3 1 6 1,01 5,83 1,01 7,77
4 5 12 5,05 11,65 6,06 19,42
5 11 19 11,11 18,45 17,17 37,86
6 16 22 16,16 21,36 33,33 59,22
7 25 25 25,25 24,27 58,59 83,50
8 22 12 22,22 11,65 80,81 95,15
9 12 5 12,12 7,07 92,93 100,00
10 7 0 4,85 0,00 100,00 100,00
Tổng 99 103 - - - -
Bảng 3.8. Phân phối theo kết quả ho ̣c tâ ̣p bài kiểm tra 15 phút
Đối tượng
Số % HS
Yếu-kém
(0 – 4)
Trung bình
(5 – 6)
Khá
(7 – 8)
Giỏi
(9 – 10)
TN 6,1 27,3 47,5 19,2
ĐC 19,4 39,8 35,9 4,9
Bảng 3.9. Phân phối theo kết quả ho ̣c tâ ̣p bài kiểm tra 15 phút
Lớp
Điểm TB
cộng ( X )
Phương sai
(
2
iS
)
Độ lệch
chuẩn (S)
Sai số tiêu
chuẩn (m)
Hê ̣số biến
thiên (V)
TN 7,1 2,58 1,61 0,16 22,68
ĐC 5,95 2,65 1,63 0,16 27,39
t = 5,01 lớn hơn so với α,kt (0,05; 200) = 1,96
91
3.5.2. Vẽ đồ thị đường lũy tích và biểu đồ
Hình 3.1 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 1 tiết
Hình 3.2. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 15 phút
0 0 0 2,02%
6.06%
17.17%
32.32%
62.63%
87.88%
98.99%
100.0%
0 0.00
3.88%
8.74%
24.27%
42.72%
59.22%
83.50%
96.12%
100.00% 100.0%
0%
20%
40%
60%
80%
100%
120%
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Tầnsuất
Điểm
TN
ĐC
0 0 0 2,02%
6.06%
17.17%
33.33%
58.59%
80.81%
92.93%
100.00%
0 0 1.94%
7.77%
19.42%
37.86%
59.22%
83.50%
95.15%
100.00%100.00%
0%
20%
40%
60%
80%
100%
120%
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Tầnsuất
Điểm
TN
ĐC
92
Hình 3.3 Biểu đồ cột biểu diễn kết quả học tâ ̣p qua bài kiểm tra 1 tiết
Hình 3.4. Biểu đồ cột biểu diễn kết quả học tâ ̣p qua bài kiểm tra 15 phút
3.6. Phân tích, đánh giá kết quả thực nghiê ̣msư pha ̣m
3.6.1. Phân tích dựa vào kết quả bài kiểm tra
Sau khi xử lí kết quả các bài kiểm tra bằng lí thuyết thống kê toán học, chúng
tôi nhận thấy:
- Các đường lũy tích của các lớp TN đều nằm ở bên phải và ở phía dưới các
đường lũy tích của các lớp ĐC, chứ ng tỏ chất lượng học tâ ̣p của HS các lớp TN cao
4
26.3
55.6
12.1
23.3
35 36.9
3.9
0
10
20
30
40
50
60
(0-4) (5-6) (7-8) (9-10)
Yếu - Kém TB Khá Giỏi
Tầnsuất(%)
Xếp loại
TN
ĐC
6.1
27.3
47.5
19.219.4
39.8
35.9
4.9
0
5
10
15
20
25
30
35
40
45
50
(0-4) (5-6) (7-8) (9-10)
Yếu - Kém TB Khá Giỏi
Tầnsuất(%)
Xếp loại
TN
ĐC
93
hơn so với các lớp ĐC.
- Tỉ lệ % HS đạt điểm yếu - kém, trung bình của các lớp ĐC cao hơn lớp TN,
còn tỉ lệ % HS đạt điểm khá, giỏi của lớp TN luôn cao hơn của các lớp ĐC.
- Điểm trung bình cộng các bài kiểm tra của lớp TN luôn cao hơn các lớp ĐC.
- Hệ số biến thiên V của lớp TN nhỏ hơn của lớp ĐC, chứng tỏ mức độ phân
tán điểm quanh giá trị điểm trung bình cộng của HS lớp ĐC rộng hơn của lớp TN.
Chất lượng học tập của các lớp TN đồng đều hơn so với các lớp ĐC. Giá trị của V
từ 20-29% có độ dao động trung bình. Vì vậy kết quả thu được là đáng tin cậy.
- Hệ số kiểm định (chuẩn student) tTN> α,kt (với  = 0,05) qua các bài kiểm tra
cho phép khẳng đi ̣nh sự khác nhau giữa TNX và ÐCX là có ý nghĩa , viê ̣c áp dụng hê ̣
thống bài tâ ̣p của đề tài trong quá trình da ̣y – học có hiệu quả hơn.
Dựa vào những đánh giá trên chúng tôi thấy:
- Viê ̣c tuyển chọn và xây dựng hê ̣thống bài tâ ̣p của đề tài là có hiê ̣u quả đối
với HS trong quá trình học tâ ̣p.
- Xây dựng hê ̣thống bài tâ ̣p đa da ̣ng , phù hợp với trình độ HS sẽ g iúp các em
củng cố sâu kiến thức , rèn luyện kĩ năng đồng thời phát triển được NL của mỗi cá
nhân trong quá trình học tâ ̣p.
3.6.2. Phân tích, đánh giá dựa vào kết quả tham khảo ý kiến GV và HS
3.6.2.1. Kết quả tham khảo ý kiến giáoviên
Chúng tôi đã phỏng vấn hai cô tham gia da ̣y TN là cô Pha ̣m Thi ̣Bích Hòa và
cô Trần Thi ̣Minh Tình v ề hệ thống bài tập để phát triển NLPH&GQVĐ cho HS do
chúng tôi đề xuất, các ý kiến đều cho rằng người soạn đã thiết kế bài tập, nhiệm vụ
học tập phù hợp nội dung bài học, có hiệu quả trong việc phát triển NLPH&GQVĐ
cho HS. Các biện pháp sử dụng BTHH có hiệu quả, có tính khả thi trong việc phát
triển NLPH&GQVĐ cho HS.
3.6.2.2. Kết quả tham khảo ý kiến học sinh
Chúng tôi đã phỏng vấn các HS ở ba lớp TN sau khi học xong phần
hiđrocacbon lớp 11: Em Trương Mẫn Nhi (11A4), Nguyễn Hoàng Oanh (11A3),
Huỳnh Bảo Long (11A1), ... Các em đều cho rằng hệ thống bài tập được sắp xếp
phù hợp, Nội dung đa da ̣ng, trong đó có nhiều bài tâ ̣p đòi hỏi độtư duy cao. Phương
94
pháp các thầy cô hướng dẫn đã giúp các em biết cách vận dụng kiến thức đã học để
giải quyết các câu hỏi đề bài đặt ra , từ đó giúp các em nắm vững kiến thứ c hơn , tạo
cho các em có niềm say mê khoa học và yêu thích môn Hóa học hơn , không còn
cảm thấy sợ mỗi khi đến giờ bài tập nữa.
3.6.3. Phân tích, đánh giá dựa vào kết quả quan sát
Bảng 3.10. Bảng kiểm quan sát sự phát triển NLPH&GQVĐ của HS khi giải
BTHH
Nội dung quan sát Số HS Số %
HS
1- Biết phát hiện vấn đề, tìm hiểu một vấn đề. 86 86,87
2- Đề xuất được giả thuyết khoa học khác nhau. 75 75,76
3- Lập được kế hoạch để giải quyết vấn đề đặt ra. 72 72,73
4- Thực hiện kế hoạch độc lập sáng tạo hoặc hợp tác để thu
thập thông tin, xử lý thông tin, chọn giả thuyết đúng/sai.
70 70,70
5- Đưa ra kết luận chính xác và ngắn gọn nhất. 69 69,70
6- HS hào hứng tham gia các hoạt động. 91 93,94
Căn cứ vào kết quả trên chúng tôi rút ra một số nhận xét sau:
- Trong quá trình giải các BTHH nhiều HS (trên 69,70%) các lớp TN đã bộc lộ
được nhiều biểu hiện của NLPH&GQVĐ như: Biết quan sát, phân tích, tổng hợp để
bài, từ đó biết phát hiện và GQVĐ dựa vào những kiến thức đã có; Biết đề xuất ra
các cách giải khác nhau cho cùng 1 bài toán. Một số HS đã tìm ra các cách gi ải
nhanh và chính xác. Biết tự học, tự tìm tòi, độc lập suy nghĩ trong các tiết học. Chất
lượng câu trả lời của HS thể hiện khả năng hiểu rộng sâu các kiến thức. Biết vận
dụng kiến thức linh hoạt, mềm dẻo, có khả năng nhìn nhận vấn đề bài tâ ̣p dưới
nhiều góc độ khác nhau. Biết liên hệ, vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết
các bài tập thực nghiệm và bài tập thực tiễn ...
- Trong quá trình HS giải bài tập, chúng tôi quan sát thấy đa số các em
(93,94%) hào hứng tham gia các hoạt động, điều đó chứng tỏ bài tập đã giúp các em
nâng cao hứng thú học tập hóa học. Đặc biệt các em đã biết hợp tác, biết lập kế
hoạch hoàn thành các nhiệm vụ của nhóm trong giờ ôn tập.
95
Chúng tôi nhận thấy phương án TN đã nâng cao được khả năng tiếp thu và vận
dụng kiến thức của HS, phát huy được tính tích cực làm việc cá nhân và hợp tác tập
thể. Từ đó cho thấy các biện pháp đề xuất đã góp phần rèn luyện và phát triển
NLPH&GQVĐ cho HS THPT.
Tiểu kết chƣơng 3
Trong chương 3 chúng tôi đã thực hiện được những nội dung sau:
- Xác định được mục đích, nhiê ̣m vụcủ a TNSP.
- Chọn lớp TN và lớp ĐC của 2 trường THPT trên đi ̣a bàn tỉnh Đồng Nai.
- Trao đổi với GV da ̣y TN về
+ Hê ̣thống bài tâ ̣p của đề tài , năng lực học tâ ̣p môn Hóa học của HS trường
và HS lớp TN , từ đó biên soa ̣n giáo án bà i học mới và bài luyê ̣n tâ ̣p có sử dụng hê ̣
thống bài tâ ̣p của đề tài.
+ Đưa ra biê ̣n pháp khích lê ̣, động viên và hướng dẫn HS làm bài tâ ̣p về nhà .
+ Quan sát thái độhọc tâ ̣p của HS trong giờ học môn Hóa học trên lớp t hông
qua bảng kiểm.
+ Thống nhất mứ c độkiểm tra , đánh giá sau chương hiđrocacbon no , không
no và sau chương hiđrocacbon no thơm , xây nội dung 1 bài kiểm tra 45 phút và 1
bài kiểm tra 15 phút.
- Tiến hành TNSP ở 3 lớp TN, kiểm tra đánh giá trên 3 lớp TN và 3 lớp ĐC
với cùng một nội dung và sử lí kết quả TN bằng phương pháp thống kê toán học.
- Phân tích, đánh giá dựa vào kết quả TN , dựa vào kết quả ý kiến của GV và
HS tham gia TN, dựa vào kết quả bảng kiểm quan sát.
Như vâ ̣y, những kết quả thu đượcqua TN chứ ng tỏ hê ̣thống bài tâ ̣p của đề tài
đã góp phần nâng cao hiê ̣u quả trong quá trình da ̣y – học của GV và HS.
96
PHẦ N 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. KẾT LUẬN
Sau quá trình nghiên cứu luận văn , chúng tôi đã thực hiện được những công
viê ̣c sau:
a) Nghiên cứ u cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tà i
- Đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển NL của HS : Đi ̣nh
hướng đổi mới, đă ̣c trưng cơ bản của chương trình đi ̣nh hướng NL , đi ̣nh hướng đổi
mới phương pháp DHHH ở trường phổ thông , một số biê ̣n pháp đổi mới phương
pháp dạy học.
- Giới thiê ̣u một số phương pháp da ̣y học đă ̣c trưng cho bộmôn Hóa học
- Dạy học theo định hướng phát triển NL
- Bài tập hóa học : Khái niệm, tác dụng và cách sử dụng BTHH để phát triển
NLPH&GQVĐ cho HS.
- Tìm hiểu thực trạng sử dụng bài tập hóa học và phát triển NLPH &GQVĐ
cho HS ta ̣i 2 trường trên đi ̣a bàn tỉnh Đồng Nai.
b) Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệthống BTHH phần hiđrocacbon Hóa
học 11 nhằm phá t triển NLPH&GQVĐ cho HS
- Tuyển chọn, xây dựng và phân da ̣ng được 312 bài tập phần hiđrocacbon Hóa
học 11 cùng với phương pháp chung cho mỗi da ̣ng.
- Giới thiê ̣u 7 biê ̣n pháp sử dụng hê ̣thống BTHH để phát triển NLPH &GQVĐ
cho HS trong quá trình da ̣y học có kèm theo ví dụminh họa.
- Giới thiê ̣u 2 giáo án minh họa có áp dụng hệ thống bài tập của đề tài.
c) Tiến hà nh TNSP
- TNSP với 3 că ̣p lớp TN và ĐC thuộc 1 trường THPT ta ̣i thành phố Biên Hòa
và 1 trường THPT giáp thành phố ta ̣i huyê ̣n Vĩnh Cử u tỉnh Đồng Nai
- Xử lí các số liê ̣u bằng phương pháp thống kê toán h ọc trong khoa học giáo
dục, phân tích kết quả TNSP để đảm bảo tính khoa học của đề tài.
Qua thời gian nghiên cứ u và thực hiê ̣n đề tài , chúng tôi nhận thấy hệ thống bài
tâ ̣p đã góp phần nâng cao ý thực học tâ ̣p và phát tri ển được NL của HS trong quá
trình học tập đặc biệt là NLPH&GQVĐ.
97
2. KIẾN NGHỊ
Trên cơ sở những vấn đề đã nghiên cứ u và thực hiê ̣n , chúng tôi xin đưa ra
một số kiến nghi ̣sau:
 Đối với Bộ giáo dục và Đào tạo, Sở giá o dục và đào tạo
- Giảm tải chương trình hóa học 11 THPT do kiến thứ c quá nă ̣ng , đă ̣c biê ̣t là
phần hóa hữu cơ.
- Tổ chứ c bồi dưỡng cho GV thường xuyên về phương pháp và chuyên môn
để GV tiếp câ ̣n và câ ̣p nhâ ̣t được ki ̣p thời những vấn đề mới trong da ̣y học .
- Đối với việc bồi dưỡng chuyên môn cần có giảng viên có uy tín và chuyên
sâu giải đáp những vấn đề khó trong da ̣y học hóa học THPT.
- Trang bi ̣cơ sở vâ ̣t chất và các phương tiê ̣n da ̣y -học có chất lượng và phù
hợp theo yêu cầu của chương trình song song với viê ̣c tâ ̣ p huấn sử dụng , tránh tình
trạng phương tiện đưa về nhưng đắp chiếu không sử dụng gây lãng phí.
 Đối với trường THPT
- Động viên, khuyến khích và ta ̣o điều kiê ̣n về thời gian , cơ sở vâ ̣t chất cho
GV tâ ̣p trung nghiên cứ u chuyên môn để nâng cao chất lượng giảng da ̣y .
- Khích lệ , quan tâm và quản lí HS chă ̣t chẽ hơn trong nhà tr ường. Tạo ra
những sân chơi lành ma ̣nh, bổ ích có lồng ghép kiến thứ c môn học để phát triển NL
cho HS nhưng không gây áp lựccho các em.
 Đối với giáo viên
- Mỗi giáo viên cần phải tự trau rồi về chuyên môn , vâ ̣n dụng phương pháp
dạy học tích cực phù hợp với đối tượng H S và nội dung kiến thứ c với mục đích
chung nhất là phát triển được năng lực của các em.
- Xây dựng hê ̣thống bài tâ ̣p theo dạng bài, chương hoă ̣c theo chủ đề với nội
dung đa da ̣ng, có chất lượng , phù hợp với trình độ nhận thức của HS . Luôn gắn
liền kiến thứ c khoa học với thực tiễn, tránh hiện tượng bắt HS học bài máy móc.
- Đánh giá học tâ ̣p theo quá trình và luôn phải đi kèm với sự tiến bộcủa HS.
 Đối với học sinh: Cần tự giác, nâng cao ý thứ c rèn luyê ̣n về phẩm chất đa ̣o
đứ c, học bài và làm bài tập trước khi tới lớp . Cần phải lâ ̣p kế hoa ̣ch học tâ ̣p cá nhân
và thực hiện kế hoạch một cách khoa học.
98
TÀI LIỆU THAM KHẢ O
1. Ngô Ngọc An (2005), Bài tập hóa học chọn lọc THPT – Hiđrocacbon, NXB
giáo dục, Hà Nội.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo – Dự án Việt-Bỉ (2010), Dạy và học tích cực - một số
phương pháp và kĩ thuật dạy học, NXB ĐHSP Hà Nội.
3. Bộ Giáo Dục và Đào Tạo (2007), Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục
THPT môn Hóa học, NXB Giáo dục, Hà Nội.
4. Bộ Giáo Dục và Đào tạo (2007), Tài liệu bồi dưỡng giá o viên l ớp 11 THPT
môn Hóa học, NXB Giáo dục, Hà Nội.
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Vụ Giáo dục Trung học (2008), Hướng dẫn thực hiện
chuẩn kiến thức kĩ năng môn Hóa học lớp 11, NXB Giáo dục, Hà Nội.
6. Bộ giáo dục và Đào tạo, Vụ Giáo dục trung học, Chương trình phát triển giáo
dục trung học (2010), Tài liệu tập huấn giá o viên d ạy học, kiểm tra đánh giá
theo chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình giáo dục phổ thông môn Hoá
học cấp THPT.
7. Bộ giáo dục và Đào tạo, Vụ Giáo dục trung học, Chương trình phát triển giáo
dục trung học (2014), Tài liệu tập huấn giá o viên d ạy học, kiểm tra đánh giá
.kết quả học tập theo đi ̣nh hướ ng phá t triển năng lực học sinh.
8. Bộ giáo dục và Đào tạo, Đề thi tuyển sinh đại học môn Hóa học 2001-2014.
9. Hoàng Chúng (1983), Phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục,
NXB Giáo dục, Hà Nội.
10. Phạm Chương, Nguyễn Tấn Thiện, (2010), Ôn lí thuyết-luyện kĩ năng giải toá n
Hóa học 11, NXB Giáo dục Viê ̣t Nam.
11. Nguyễn Cương (2007),Một số biện pháp phát triển ở HS năng lực giải quyết
vấn đề trong dạy học hóa học ở trường phổ thông, kỷ yếu hội thảo khoa học -
Đổi mới PPDH theo hướng hoạt động hóa người học, ĐHSP-ĐHQG Hà
Nội,trang 24-36.
12. Lê Hoàng Dũng, Phan Trọng Quý , Nguyễn Hoàng Ha ̣t , Trần Thi ̣Hồng Anh
(2010), Bài tập thực hành Hóa học 11, NXB Giáo dục Viê ̣t Nam.
99
13. Cao Cự Giác (2015), Bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi Hóa học 11, NXB đa ̣i học
Quốc gia Hà Nội.
14. Nguyễn Hiền Hoàng, Nguyễn Cử u Phúc, Lê Ngọc Tứ (2009),Phương phá p là m
bài tập trắc nghiệm Hóa học 11, NXB Giáo dục Viê ̣t Nam.
15. Khoa Hóa, Đa ̣i học sư pha ̣m Huế (2015), phát triển phương phá p DHHH.
16. Nguyễn Thanh Nha ̣n (2012), Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng bài tập hóa học
nhằm phát triển NLPH&GQVĐ cho học sinh lớp 11 trường THPT, Luận văn
Thạc sĩ Khoa học Giáo dục trường Đa ̣i học Giáo dục. Đa ̣i học Quốc gia Hà Nội.
17. Trần Trung Ninh, Đinh Xuân Quang (2008), 40 bộ đề thi trắc nghiệm Hóa học
11,NXB Đa ̣i học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh.
18. Nguyễn Hồng Thúy (Chủ biên), Nguyễn Văn Hữu, Đặng Công Anh Tuấn,
(2009), Trọng tâm kiến thức và bài tập Hóa học 11.
19. Đỗ Hương Trà (chủ biên ), Nguyễn Văn Biên , Trần Khánh Ngọc , Trần Trung
Ninh, Trần Thi ̣Thanh Thủy , Nguyễn Công Khanh , Nguyễn Vũ Bích Hiền
(2016), Dạy học tích hợp phát triển năng lực học sinh , quyển 1 Khoa học tự
nhiên, nhà NXB Đại học sư phạm.
20. Nguyễn Xuân Trường (2005), Phương phá p dạy học hóa học ở trườ ng phổ
thông, NXB giáo dục.
21. Nguyễn Xuân Trường (2006), Sử dụng bài tập trong dạy học hoá học ở trường
phổ thông, NXB Giáo dục, Hà Nội.
22. Nguyễn Xuân Trường (Tổng Chủ biên kiêm Chủ biên), Phạm Văn Hoan, Phạm
Tuấn Hùng, Trần Trung Nin, Cao Thị Thặng, Lê Trọng Tín, Nguyễn Phú Tuấn,
(2006), Hóa học 11 Sách giáo viên, NXB Giáo dục Việt Nam.
23. Nguyễn Xuân Trường (Tổng Chủ biên), Lê Mâ ̣u Quyền (Chủ biên), Phạm Văn
Hoan, Lê Chí Kiên (2007), SGK Hóa học 11, NXB Giáo dục, Hà Nội.
24. Nguyễn Xuân Trường, Cao Cự Giác, (2005), Các xu hướng đổi mới PPDH hóa
học ở trường phổ thông hiện nay, Tạp chí giáo dục, số 128 (12/2005), tr34-35.
25. Nguyễn Xuân Trường, Quách Vă n Long, Hoàng Thị Thúy Hương (2016), Kĩ
Thuật giải toá n nhanh bà i toá n hay & khó Hóa học 11, NXB Đa ̣i học Quốc gia
HàNội.

More Related Content

PDF
Luận văn: Sử dụng hệ thống bài tập có nội dung gắn với thực tiễn
PDF
MỘT SỐ BIỆN PHÁP SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP CHƯƠNG LIÊN KẾT HÓA HỌC, HÓA HỌC 10...
PDF
Luận văn: Sử dụng phối hợp các phương tiện trong dạy học địa lí 11
PDF
Xây dựng hệ thống bài tập theo hướng phát triển năng lực tự học, 9đ
PDF
SỬ DỤNG BÀI TẬP HÓA HỌC THỰC TIỄN PHẦN NITROGEN – HÓA HỌC 11 NHẰM PHÁT TRIỂN ...
PDF
Luận văn: Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập nhằm phát triển năng lực tự họ...
PDF
DẠY HỌC THÍ NGHIỆM HÓA HỌC PHẦN NITROGEN NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KI...
PDF
Luận văn: Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS thông q...
Luận văn: Sử dụng hệ thống bài tập có nội dung gắn với thực tiễn
MỘT SỐ BIỆN PHÁP SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP CHƯƠNG LIÊN KẾT HÓA HỌC, HÓA HỌC 10...
Luận văn: Sử dụng phối hợp các phương tiện trong dạy học địa lí 11
Xây dựng hệ thống bài tập theo hướng phát triển năng lực tự học, 9đ
SỬ DỤNG BÀI TẬP HÓA HỌC THỰC TIỄN PHẦN NITROGEN – HÓA HỌC 11 NHẰM PHÁT TRIỂN ...
Luận văn: Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập nhằm phát triển năng lực tự họ...
DẠY HỌC THÍ NGHIỆM HÓA HỌC PHẦN NITROGEN NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KI...
Luận văn: Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS thông q...

What's hot (20)

PDF
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TÌM HIỂU THẾ GIỚI TỰ NHIÊN DƯỚI GÓC ĐỘ HÓA HỌC CHO HỌC SI...
PDF
Luận văn: Phát triển năng lực tư duy trong dạy học Hóa học lớp 9
PDF
Luận văn: Hệ thống bài tập hóa học cho học sinh lớp 11, HAY
PDF
Luận văn: Xử lý nước thải sinh hoạt bằng cây rau ngổ dại, HAY
PDF
Ứng dụng Công nghệ thông tin vào dạy học hóa học phần phi kim
PDF
Luận văn: Sử dụng phương pháp dự án trong dạy học Địa lí 11 THPT
PDF
Luận văn: Dạy học đọc - hiểu các văn bản tự sự văn học nước ngoài lớp 12 ở tr...
PDF
Luận văn: Phát triển năng lực nhận thức của học sinh trong dạy học lịch sử th...
PDF
Luận văn: Thiết kế và sử dụng Graph để dạy học chương sinh sản - Gửi miễn phí...
PPT
đặC điểm của các đối tượng tự nhiên trên ảnh viễn thám
PDF
Luận văn: Phương pháp dạy học dự án trong dạy hóa lớp 11, 9đ
PDF
Luận văn: Tổ chức dạy học theo góc chương Chất Khí Vật lý 10 THPT theo hướng ...
PDF
Luận văn: Phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trung học phổ thông thông...
PDF
GIÁO TRÌNH NỘI BỘ MÔ HÌNH HÓA MÔI TRƯỜNG Dành cho sinh viên ngành Khoa học Mô...
PDF
Đề tài: Xác định hàm lượng NO2, SO2 trong không khí tại Hải Phòng
PDF
Luận văn: Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh t...
DOC
Khóa luận Đánh giá thực trạng môi trường không khí và đề xuất công nghệ xử lý...
PDF
Luận văn: Tình huống gắn với thực tiễn trong dạy hóa học, HAY
PDF
Luận văn: Ứng dụng dạy học dự án môn hóa học ở trường THPT
DOC
Khóa luận Đánh giá hiện trạng môi trường không khí và đề xuất biện pháp giảm ...
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TÌM HIỂU THẾ GIỚI TỰ NHIÊN DƯỚI GÓC ĐỘ HÓA HỌC CHO HỌC SI...
Luận văn: Phát triển năng lực tư duy trong dạy học Hóa học lớp 9
Luận văn: Hệ thống bài tập hóa học cho học sinh lớp 11, HAY
Luận văn: Xử lý nước thải sinh hoạt bằng cây rau ngổ dại, HAY
Ứng dụng Công nghệ thông tin vào dạy học hóa học phần phi kim
Luận văn: Sử dụng phương pháp dự án trong dạy học Địa lí 11 THPT
Luận văn: Dạy học đọc - hiểu các văn bản tự sự văn học nước ngoài lớp 12 ở tr...
Luận văn: Phát triển năng lực nhận thức của học sinh trong dạy học lịch sử th...
Luận văn: Thiết kế và sử dụng Graph để dạy học chương sinh sản - Gửi miễn phí...
đặC điểm của các đối tượng tự nhiên trên ảnh viễn thám
Luận văn: Phương pháp dạy học dự án trong dạy hóa lớp 11, 9đ
Luận văn: Tổ chức dạy học theo góc chương Chất Khí Vật lý 10 THPT theo hướng ...
Luận văn: Phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trung học phổ thông thông...
GIÁO TRÌNH NỘI BỘ MÔ HÌNH HÓA MÔI TRƯỜNG Dành cho sinh viên ngành Khoa học Mô...
Đề tài: Xác định hàm lượng NO2, SO2 trong không khí tại Hải Phòng
Luận văn: Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh t...
Khóa luận Đánh giá thực trạng môi trường không khí và đề xuất công nghệ xử lý...
Luận văn: Tình huống gắn với thực tiễn trong dạy hóa học, HAY
Luận văn: Ứng dụng dạy học dự án môn hóa học ở trường THPT
Khóa luận Đánh giá hiện trạng môi trường không khí và đề xuất biện pháp giảm ...
Ad

Similar to Sử dụng hê ̣thống bài tập phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề (20)

PDF
Luận văn thạc sĩ sư phạm.
PDF
Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua dạy học phần hiđ...
DOC
Khóa luận: Biện pháp giúp học sinh trung bình yếu học tốt, 9 ĐIỂM
PDF
Thiết kế các chủ đề dẫn xuất hiđrocacbon nâng cao năng lực tự học
PDF
Luận văn: Thiết kế các chủ đề phần dẫn xuất hiđrocacbon góp phần nâng cao năn...
PDF
Thiet ke bai_luyen_tap_mon_hoa_hoc_lop_12_thpt_theo_huong_day_hoc_tich_cuc_9328
PDF
Luận văn: Phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn qua dạ...
PDF
Phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh thông qua dạy học phần Hóa học phi ...
PDF
Luận văn: Thiết kế chủ đề phần hiđrocacbon giúp nâng cao năng lực tự học
PDF
Luận văn: Thiết kế các chủ đề phần hiđrocacbon góp phần nâng cao năng lực tự ...
PDF
Luận án: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh vùng ...
PDF
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NHẬN THỨC HÓA HỌC THÔNG QUA DẠY HỌC PHÂN HÓA CHƯƠNG CẤU T...
PDF
Luận văn: Thiết kế ebook hỗ trợ học sinh giải bài tập hóa học, 9đ
PDF
Luận văn: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua dạy họ...
PDF
Luận văn: Chủ đề tích hợp chương "Nguyên tử" và "Phản ứng oxi hóa - khử"
PDF
Luận văn: Phát triển năng lực tư duy cho học sinh chuyên Hóa, HAY
PDF
Luận văn: Phát triển năng lực tư duy cho học sinh chuyên Hóa thông qua hê...
PDF
Một số biện pháp giúp học sinh trung bình, yếu học tốt môn hóa học lớp 11 chư...
PDF
Một số biện pháp giúp học sinh trung bình, yếu học tốt môn hóa học lớp 11 chư...
PDF
Đề tài: Biện pháp giúp học sinh học tốt môn hóa học lớp 11, 9đ
Luận văn thạc sĩ sư phạm.
Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua dạy học phần hiđ...
Khóa luận: Biện pháp giúp học sinh trung bình yếu học tốt, 9 ĐIỂM
Thiết kế các chủ đề dẫn xuất hiđrocacbon nâng cao năng lực tự học
Luận văn: Thiết kế các chủ đề phần dẫn xuất hiđrocacbon góp phần nâng cao năn...
Thiet ke bai_luyen_tap_mon_hoa_hoc_lop_12_thpt_theo_huong_day_hoc_tich_cuc_9328
Luận văn: Phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn qua dạ...
Phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh thông qua dạy học phần Hóa học phi ...
Luận văn: Thiết kế chủ đề phần hiđrocacbon giúp nâng cao năng lực tự học
Luận văn: Thiết kế các chủ đề phần hiđrocacbon góp phần nâng cao năng lực tự ...
Luận án: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh vùng ...
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NHẬN THỨC HÓA HỌC THÔNG QUA DẠY HỌC PHÂN HÓA CHƯƠNG CẤU T...
Luận văn: Thiết kế ebook hỗ trợ học sinh giải bài tập hóa học, 9đ
Luận văn: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua dạy họ...
Luận văn: Chủ đề tích hợp chương "Nguyên tử" và "Phản ứng oxi hóa - khử"
Luận văn: Phát triển năng lực tư duy cho học sinh chuyên Hóa, HAY
Luận văn: Phát triển năng lực tư duy cho học sinh chuyên Hóa thông qua hê...
Một số biện pháp giúp học sinh trung bình, yếu học tốt môn hóa học lớp 11 chư...
Một số biện pháp giúp học sinh trung bình, yếu học tốt môn hóa học lớp 11 chư...
Đề tài: Biện pháp giúp học sinh học tốt môn hóa học lớp 11, 9đ
Ad

More from Dịch vụ viết bài trọn gói ZALO: 0936 885 877 (20)

DOC
Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Tại Bệnh Viện Chỉnh Hình Và Phục Hồi...
DOC
Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Tại Các Đơn Vị Sự Nghiệp Thuộc Sở Xây...
DOC
Hoàn Thiện Công Tác Hạch Toán Kế Toán Tại Các Đơn Vị Dự Toán Cấp...
DOC
Hoàn Thiện Tổ Chức Công Tác Kế Toán Tại Sở Giáo Dục Và Đào Tạo ...
DOC
Hoàn Thiện Tổ Chức Kế Toán Quản Trị Tại Công Ty Tnhh Thương Mại Đầu Tư Và Phá...
DOC
Hoàn Thiện Tổ Chức Công Tác Kế Toán Tại Các Đơn Vị Thuộc Trung Tâm Y Tế
DOC
Tiểu Luận Thực Trạng Đời Sống Văn Hóa Của Công Nhân Khu Công Nghiệp - Hay T...
DOCX
Tiểu Luận Quản Lý Hoạt Động Nhà Văn Hóa - Đỉnh Của Chóp!
DOC
Tiểu Luận Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa - Hay Bá Cháy!
DOCX
Tiểu Luận Quản Lý Nhà Nước Về Thiết Chế Văn Hóa - Hay Quên Lối Ra!.
DOC
Tiểu Luận Quản Lý Di Tích Kiến Trúc Nghệ Thuật Chùa Tứ Kỳ - Hay Bá Đạo!
DOC
Tiểu Luận Quản Lý Các Dịch Vụ Văn Hóa Tại Khu Du Lịch - Hay Xĩu Ngang!
DOC
Tiểu Luận Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Quản Lý Các Điểm Di Tích Lịch Sử Văn H...
DOC
Tiểu Luận Công Tác Quản Lý Lễ Hội Tịch - Xuất Sắc Nhất!
DOC
Tiểu Luận Công Tác Quản Lý Di Tích Và Phát Triển Du Lịch - Hay Nhứ...
DOCX
Tiểu Luận Bảo Vệ Và Phát Huy Di Sản Văn Hóa Dân Tộc - Hay Chảy Ke!
DOC
Quy Trình Tổ Chức Sự Kiện Của Công Ty Cổ Phần Truyền Thông Và Sự Kiện Taf
DOC
Thực Trạng Hoạt Động Tổ Chức Sự Kiện Của Công Ty Quảng Cáo
DOC
Một Số Kiến Nghị Để Nâng Cao Hiệu Quảng Đối Với Dịch Vụ Quảng Cáo Và Tổ Chức ...
DOCX
Hoàn Thiện Quy Trình Dịch Vụ Tổ Chức Sự Kiện Của Công Ty Đầu Tư
Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Tại Bệnh Viện Chỉnh Hình Và Phục Hồi...
Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Tại Các Đơn Vị Sự Nghiệp Thuộc Sở Xây...
Hoàn Thiện Công Tác Hạch Toán Kế Toán Tại Các Đơn Vị Dự Toán Cấp...
Hoàn Thiện Tổ Chức Công Tác Kế Toán Tại Sở Giáo Dục Và Đào Tạo ...
Hoàn Thiện Tổ Chức Kế Toán Quản Trị Tại Công Ty Tnhh Thương Mại Đầu Tư Và Phá...
Hoàn Thiện Tổ Chức Công Tác Kế Toán Tại Các Đơn Vị Thuộc Trung Tâm Y Tế
Tiểu Luận Thực Trạng Đời Sống Văn Hóa Của Công Nhân Khu Công Nghiệp - Hay T...
Tiểu Luận Quản Lý Hoạt Động Nhà Văn Hóa - Đỉnh Của Chóp!
Tiểu Luận Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa - Hay Bá Cháy!
Tiểu Luận Quản Lý Nhà Nước Về Thiết Chế Văn Hóa - Hay Quên Lối Ra!.
Tiểu Luận Quản Lý Di Tích Kiến Trúc Nghệ Thuật Chùa Tứ Kỳ - Hay Bá Đạo!
Tiểu Luận Quản Lý Các Dịch Vụ Văn Hóa Tại Khu Du Lịch - Hay Xĩu Ngang!
Tiểu Luận Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Quản Lý Các Điểm Di Tích Lịch Sử Văn H...
Tiểu Luận Công Tác Quản Lý Lễ Hội Tịch - Xuất Sắc Nhất!
Tiểu Luận Công Tác Quản Lý Di Tích Và Phát Triển Du Lịch - Hay Nhứ...
Tiểu Luận Bảo Vệ Và Phát Huy Di Sản Văn Hóa Dân Tộc - Hay Chảy Ke!
Quy Trình Tổ Chức Sự Kiện Của Công Ty Cổ Phần Truyền Thông Và Sự Kiện Taf
Thực Trạng Hoạt Động Tổ Chức Sự Kiện Của Công Ty Quảng Cáo
Một Số Kiến Nghị Để Nâng Cao Hiệu Quảng Đối Với Dịch Vụ Quảng Cáo Và Tổ Chức ...
Hoàn Thiện Quy Trình Dịch Vụ Tổ Chức Sự Kiện Của Công Ty Đầu Tư

Recently uploaded (20)

DOCX
123 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I TOÁN 6 (1).docx
DOCX
Sổ chỉ tiêu thực tập rhm hoàn chỉnh.docx
PDF
Thong bao 128-DHPY (25.Ke hoach nhap hoc trinh do dai hoc (dot 1.2025)8.2025)...
PPTX
Cách viết mô tả chi tiết và thêm nhiều thẻ để tăng điểm số nội dung trên hệ t...
PDF
CHƯƠNG 2 ĐẠI CƯƠNG VỀ TIỀN TẸEEEEEEEEEEE
PDF
VIOLYMPIC TOÁN LỚP 2 NĂM 2025 - 2026 TỪ VÒNG 1 ĐẾN VÒNG 10
PDF
Suy tim y khoa, dược, y học cổ truyền mới
PPTX
THUÊ 2025 - CHƯƠNG 1 TỔNG QUANưqeqweqw.pptx
PPTX
GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO KHOA TOÁN 4_CTST.pptx
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 10 BÓNG CHUYỀN - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THE...
PDF
Bai giang tieng trung HSK4-BAI1 - zhenzhengdeaiqing
PDF
Mua Hàng Cần Trở Thành Quản Lý Chuỗi Cung Ứng.pdf
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG RỔ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
PDF
712387774-Slide-Lịch-Sử-Đảng-Vnfsdfsf.pdf
PDF
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
PPT
danh-sach-lien-ket_Cấu trúc dữ liệu và giải thuậ.ppt
PPTX
Báo cáo Brucella sữa - trọng nghĩa..pptx
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 11 BÓNG RỔ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
PDF
DANH SACH TRUNG TUYEN DHCQ_DOT 1_2025_TUNG NGANH.pdf
PDF
dfmnghjkdh hỳh fhtrydr. ỷey rỷtu dfyy ỳy rt y y ytyr t rty rt
123 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I TOÁN 6 (1).docx
Sổ chỉ tiêu thực tập rhm hoàn chỉnh.docx
Thong bao 128-DHPY (25.Ke hoach nhap hoc trinh do dai hoc (dot 1.2025)8.2025)...
Cách viết mô tả chi tiết và thêm nhiều thẻ để tăng điểm số nội dung trên hệ t...
CHƯƠNG 2 ĐẠI CƯƠNG VỀ TIỀN TẸEEEEEEEEEEE
VIOLYMPIC TOÁN LỚP 2 NĂM 2025 - 2026 TỪ VÒNG 1 ĐẾN VÒNG 10
Suy tim y khoa, dược, y học cổ truyền mới
THUÊ 2025 - CHƯƠNG 1 TỔNG QUANưqeqweqw.pptx
GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO KHOA TOÁN 4_CTST.pptx
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 10 BÓNG CHUYỀN - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THE...
Bai giang tieng trung HSK4-BAI1 - zhenzhengdeaiqing
Mua Hàng Cần Trở Thành Quản Lý Chuỗi Cung Ứng.pdf
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG RỔ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
712387774-Slide-Lịch-Sử-Đảng-Vnfsdfsf.pdf
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
danh-sach-lien-ket_Cấu trúc dữ liệu và giải thuậ.ppt
Báo cáo Brucella sữa - trọng nghĩa..pptx
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 11 BÓNG RỔ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
DANH SACH TRUNG TUYEN DHCQ_DOT 1_2025_TUNG NGANH.pdf
dfmnghjkdh hỳh fhtrydr. ỷey rỷtu dfyy ỳy rt y y ytyr t rty rt

Sử dụng hê ̣thống bài tập phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

  • 1. i BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HUẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM -----------oOo----------- NGUYỄN THI ̣NGỌC CHÂM TUYỂ N CHỌN, XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆTHỐ NG BÀI TẬP NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH TRONG DA ̣Y HỌC PHẦ N HIĐROCACBON HÓ A HỌC 11 THPT Chuyên ngành: Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Hóa học Mã số: 60 14 01 11 LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. TS. NGUYỄN XUÂN TRƢỜ NG Thừa Thiên Huế, năm 2017
  • 2. ii LỜ I CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luâ ̣n văn này là công trình nghiên cứ u của riêng tôi . Các kếtquả và số liê ̣u nghiên cứ u nêu trong luâ ̣n văn là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kì một công trình nghiên cứ u nào khác Huế, tháng 6 năm 2017 Tác giả Nguyễn Thi ̣Ngo ̣c Châm
  • 3. iii LỜ I CẢ M ƠN Qua thời gian hai năm học tâ ̣p, nghiên cứ u ta ̣i khoa Hóa học trường Đa ̣i học sư phạm Huế, được sự hướng dẫn tâ ̣n tình của thầy cô giáo , sự quan tâm ta ̣o điều kiê ̣n của Ban giám hiê ̣u trường phổ thông thực hành sư pha ̣m – Đa ̣i học Đồng Nai , sự giúp đỡ của các đồng nghiệp , bạn bè, các em học sinh , những người thân trong gia đình và sự nỗ lực của bản thân tôi đã hoàn thành luâ ̣n văn này. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: - Thầy giáo PGS .TS Nguyễn Xuân Trường đã giao đề tài , hướng dẫn và ta ̣o mọi điều kiện thuận lợi cho tôi. - Ban chủ nhiê ̣m khoa Hóa học cùng những thầy cô giáo đã tâ ̣n tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian vừ a qua. - Phòng đào tạo sau đại học trường Đa ̣i học sư pha ̣m Huế, Ban giám hiê ̣u, giáo viên, học sinh trường phổ thông Thực hành Sư phạm – Đa ̣i học Đồng Nai , trường THPT Vĩnh Cử u Đồng Nai , những người thân trong gia đình , bạn bè thân thiết đã hỗ trợvà ta ̣o mọi điều kiê ̣n thuâ ̣n lợi cho tôi thực hiê ̣n đề tài này. Mă ̣c dù đã rất cố gắng trong quá trình học tâ ̣p và nghiên cứ u nhưng luâ ̣n văn không thể tránh đ ược những thiếu s ót. vì vậy tôi rất mong nhận được sự góp ý , bổ sung của hội đồng bảo vê ̣luâ ̣n văn cùng với ba ̣n đọc để luâ ̣n văn được hoàn thiê ̣n hơn. Xin trân trọng cảm ơn! Huế, tháng 6 năm 2017 Tác giả Nguyễn Thi ̣Ngo ̣c Châm
  • 4. 1 MỤC LỤC Trang Trang phụbìa...............................................................................................................i Lời cam đoan.............................................................................................................. ii Lời cảm ơn ................................................................................................................ iii Mục lục........................................................................................................................1 Danh mục các kí hiê ̣u, chữ viết tắt.............................................................................7 Danh mục các bảng và hình vẽ ...................................................................................8 Phần 1: MỞ ĐẦ U......................................................................................................9 1. Lídochọn đềtài.......................................................................................................9 2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu ..................................................................................10 3. Mụcđíchnghiên cứu.............................................................................................11 4. Nhiệmvụnghiên cứu............................................................................................11 5. Kháchthể vàđối tượngnghiêncứu........................................................................11 6. Phạm vi nghiên cứu.............................................................................................11 7. Phươngphápnghiêncứu........................................................................................11 7.1. Phương pháp nghiên cứu lí luâ ̣n..................................................................11 7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn..............................................................11 7.3. Phương pháp thực nghiệm sư pha ̣m ............................................................12 8. Giảthuyếtkhoahọc ...............................................................................................12 9. Những đóng góp của đề tài .................................................................................12 PHẦ N 2: NỘI DUNG..............................................................................................13 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THƢ̣C TIỄN VỀ PHÁ T TRIỂ N NĂNG LƢ̣C PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ ............................................................13 1.1. Đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực ..............13 1.1.1. Đi ̣nh hướng đổi mới phương pháp da ̣y học..............................................13 1.1.2. Một số đă ̣c trưng cơ bản của chương trình đi ̣nh hướng năng lực.............13 1.1.3. Đi ̣nh hướng đổi mới phương pháp da ̣y học hóa học ở trường phổ thông 13 1.1.4. Một số biê ̣n pháp đổi mới phương pháp da ̣y học .....................................14 1.1.4.1. Cải tiến các phương pháp dạy học truyền thống ...............................14
  • 5. 2 1.1.4.2. Kết hợp đa da ̣ng các phương pháp da ̣y học ......................................14 1.1.4.3. Vâ ̣n dụng da ̣y học giải quyết vấn đề .................................................14 1.1.4.4. Vâ ̣n dụng da ̣y học theo tình huống ........................................................15 1.1.4.5. Vâ ̣n dụng da ̣y học theo đi ̣nh hướng hành động ................................15 1.1.4.6. Sử dụng các kĩ thuâ ̣t da ̣y học phát huy tính tích cực và sáng ta ̣o .....15 1.1.4.7. Bồi dưỡng phương pháp học tâ ̣p tích cực cho học sinh ....................15 1.2. Giới thiê ̣u một số phương pháp da ̣y học đă ̣c trưng cho môn Hóa học nhằm hướng tới những năng lực chung cốt lõi của môn Hóa học trong trường THPT....16 1.2.1. Sử dụng thí nghiê ̣m và các phương tiê ̣n trực quan khá c trong da ̣y học hóa học.......................................................................................................................16 1.2.1.1. Sử dụng thí nghiê ̣m trong da ̣y học hóa học.......................................16 1.2.1.2. Sử dụng các phương tiê ̣n da ̣y học khác như tranh ảnh , sơ đồ , biểu bảng, ... trong da ̣y học hóa học ......................................................................16 1.2.2. Tăng cường xây dựng và sử dụng bài tâ ̣p hóa học theo đi ̣nh hướng phát 16 triển năng lực cho học sinh .......................................................................................16 1.3. Dạy học theo định hướng phát triển năng lực..................................................16 1.3.1. Khái niệm năng lực...................................................................................16 1.3.2. Năng lực của học sinh ..............................................................................17 1.3.3. Quá trình hình thành năng lự....................................................................17 1.3.4. Các loại năng lực ......................................................................................17 1.3.5. Phát triển năng lực phát hiê ̣n và giải quyết vần đề cho h ọc sinh THPT trong dạy học hóa học.........................................................................................18 1.3.5.1. Khái niệm ..........................................................................................18 1.3.5.2. Các biểu hiện của năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề ..............18 1.3.5.3. Các biê ̣n pháp rèn luyê ̣n năng lực phát hiê ̣n và giải quyết vấn đề ....18 1.4. Bài tập hoá học................................................................................................19 1.4.1. Khái niệm bài tập hóa học........................................................................19 1.4.2. Ý nghĩa, tác dụng của bài tập hoá học......................................................19 1.4.2.1. Ý nghĩa trí dục...................................................................................19 1.4.2.2. Ý nghĩa phát triển..............................................................................20
  • 6. 3 1.4.2.3. Ý nghĩa giáo dục ...............................................................................20 1.4.3. Sử dụng bài tập hóa học để phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề cho học sinh ............................................................................................20 1.5. Thực trạng sử dụng bài tập hoá học và phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề cho học sinh trong quá trình dạy học hóa học ở một số trường THPT tại tỉnh Đồng Nai hiện nay......................................................................................21 1.5.1. Mục đích điều tra......................................................................................21 1.5.2. Đối tượng điều tra.....................................................................................21 1.5.3. Kết quả điều tra.........................................................................................21 1.5.3.1. Kết quả điều tra học sinh...................................................................21 1.5.3.2. Kết quả điều tra giáo viên .................................................................24 Tiểu kết chương 1......................................................................................................27 Chƣơng 2: PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH THÔNG QUA HỆ THỐNG BÀI TẬP PHẦ N HIĐROCACBON HÓA HỌC11............................................................................................................28 2.1. Phân tích nội dung, cấu trúc chương trình phần hiđrocacbon Hóa học 11 ở trường THPT...........................................................................................................28 2.1.1. Mục tiêu phần hiđrocacbon Hóa học 11...................................................28 2.1.1.1. Mục tiêu phần hiđrocacbon no (chương 5) .......................................28 2.1.1.2. Mục tiêu phần hiđrocacbon không no (chương 6) ............................28 2.1.1.3. Mục tiêu phần hiđrocacbon thơm (chương 7)...................................29 2.1.2. Cấu trúc chương trình phần hiđrocacbon Hóa học 11..............................30 2.1.3. Một số nội dung, phương pháp dạy học cần chú ý khi dạy phần hiđrocacbon Hóa học 11....................................................................................30 2.1.3.1. Những chú ý về nội dung ..................................................................30 2.1.3.2. Những chú ý về phương pháp ...........................................................32 2.2. Nguyên tắc tuyển chọn và quy trình xây dựng hê ̣thống bài tâ ̣p hóa học đ ể phát triển năng lực phát hiê ̣n và giải quyết vấn đề cho học sinh THPT .................33 2.2.1. Nguyên tắc tuyển ch ọn bài tập hoá học để phát triển năng lực phát hiê ̣n và giải quyết vấn cho học sinh THPT ................................................................33
  • 7. 4 2.2.2. Quy trình xây dựng bài tập hoá học để phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề cho học sinh THPT ................................................................33 2.2.3. Nguyên tắc sắp xếp hệ thống bài tập hóa học để phát triển năng lực phát hiê ̣n và giải quyết vấn cho học sinh THPT.........................................................34 2.3. Hệ thống bài tập phần hiđrocacbon lớp 11 để phát triển năng lực phát hiê ̣n và giải quyết vấn cho học sinh THPT..........................................................................35 2.3.1. Hệ thống bài tập chương hiđrocacbon no.................................................35 2.3.1.1. Bài tập đi ̣nh tính................................................................................35 2.3.1.2. Bài tập định lượng.............................................................................37 2.3.1.2.1. Bài toán về phản ứng đốt cháy.....................................................37 2.3.1.2.1.1. Bài toán xác định công thức phân tử của ankan ...................37 2.3.1.2.1.2. Tính lượng chất dựa vào phản ứ ng đốt cháy ........................40 2.3.1.2.2. Bài toán về lập công thức phân tử ankan dựa vào ph ản ứng thế bởi halogen...................................................................................................42 2.3.1.2.3. Bài toán dựa vào phản ứng tách (tách H2 và crăckinh)................44 2.3.2. Hệ thống bài tập chương hiđrocacbon không no......................................45 2.3.2.1. Bài tập đi ̣nh tính về anken, ankadien ................................................45 2.3.2.2. Bài tập đi ̣nh lượng về anken, ankadien.............................................48 2.3.2.2.1. Bài toán về phản ứng đốt cháy.....................................................48 2.3.2.2.2. Bài toán về phản ứng cộng Br2 và cộng HX................................51 2.3.2.2.3. Bài toán về phản ứng cộng H2 .....................................................53 2.3.2.3. Bài tập đi ̣nh tính về ankin .................................................................56 2.3.2.4. Bài tập đi ̣nh lượng về ankin............................................................58 2.3.2.4.1. Bài tập về phản ứng đốt cháy ankin .............................................58 2.3.2.4.2. Bài tập về phản ứng cộng Br2, H2, HX .......................................61 2.3.2.4.3. Bài tập về phản ứng thế bởi ion kim loại .....................................64 2.3.2.5. Bài toán hỗn hợp về ankan, anken, ankađien, ankin.........................68 2.3.3. Hệ thống bài tập chương hiđrocacbon thơm ............................................71 2.3.3.1. Bài tập định tính về hiđrocacbon thơm.............................................71 2.3.3.2. Bài tập định lượng về hiđrocacbon thơm ..........................................74
  • 8. 5 2.3.3.2.1. Bài tập lâ ̣p công thứ c phân tử và công thứ c cấu ta ̣o của hiđrocacbon thơm dựa vào tính chất hoá học .............................................74 2.3.3.2.2. Bài tập tính toán lượng chất, hiê ̣u suất phản ứ ng dựa vào tính chất hóa học của hợp chất thơm ..........................................................................76 2.4. Một số biện pháp sử dụng hệ thống bài tập hóa học nhằm phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.................................................................................78 2.4.1. Sử dụng bài tập hóa học tạo tình huống có vấn đề trong nghiên cứu bài học mới ...............................................................................................................78 2.4.2. Sử dụng bài tập hóa học để phát triển năng lực phát hiê ̣n và giải quyết vấn đề trong giờ luyê ̣n tâ ̣p, ôn tâ ̣p ......................................................................78 2.4.3. Sử dụng các bài tập hóa học tương tự để rèn luyện năng lực cho học sinh ............................................................................................................................80 2.4.4. Sử dụng bài tập hóa học có nhiều cách giải khác nhau............................81 2.4.6. Sử dụng bài tập có tranh ảnh, sơ đồ, hình vẽ............................................82 2.4.7. Sử dụng bài tập có nội dung kiến thứ c thực tiễn......................................83 2.4.8. Sử dụng bài tập có nội dung giáo dục và bảo vê ̣môi trường ...................83 2.5. Thiết kế giáo án minh họa................................................................................84 Tiểu kết chương 2......................................................................................................85 Chƣơng 3: THƢ̣C NGHIỆM SƢ PHẠM..............................................................86 3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm.......................................................................86 3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm......................................................................86 3.3. Đi ̣a bàn và thời gian thực nghiệm sư pha ̣m .....................................................86 3.4. Tiến trình và nội dung thực nghiệm sư phạm..................................................87 3.4.1. Chọn lớp thực nghiệm và lớp đối chứng..................................................87 3.4.2. Trao đổi với giáo viên dạy thực nghiệm...................................................87 3.4.3. Tiến hành thực nghiê ̣m .............................................................................87 3.5. Kết quả thực nghiệm sư phạm .........................................................................88 3.5.1. Kết quả thực nghiệm sư phạm..................................................................88 3.5.2. Xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm .........................................................89 3.5.3. Vẽ đồ thị đường lũy tích và biểu đồ .........................................................91
  • 9. 6 3.6. Phân tích, đánh giá kết quả thực nghiê ̣m sư pha ̣m ..........................................92 3.6.1. Phân tích dựa vào kết quả bài kiểm tra.....................................................92 3.6.2. Phân tích, đánh giá dựa vào kết quả tham khảo ý kiến giáo viên và học sinh......................................................................................................................93 3.6.2.1. Kết quả tham khảo ý kiến giáo viên ......................................................93 3.6.2.2. Kết quả tham khảo ý kiến học sinh .......................................................93 3.6.3. Phân tích, đánh giá dựa vào kết quả quan sát...........................................94 Tiểu kết chương 3......................................................................................................95 PHẦ N 3: KẾ T LUẬN VÀ KIẾ N NGHI ̣................................................................96 1. KẾT LUẬN.........................................................................................................96 2. KIẾN NGHỊ........................................................................................................97 TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................98 PHỤ LỤC (Đĩa CD đính kèm)
  • 10. 7 DANH MỤC CÁ C KÍ HIỆU, CHƢ̃ VIẾ T TẮ T BTHH Bài tập hóa học CTCT Công thứ c cấu ta ̣o CTPT Công thứ c phân tử DHHH Dạy học hóa học ĐC Đối chứng Dd Dung di ̣ch GQVĐ Giải quyết vấn đề GV Giáo viên HS Học sinh KK Không khí NL Năng lực NLPH&GQVĐ Năng lực phát hiê ̣n và giải quyết vấn đề NXB Nhà xuất bản to Nhiê ̣t độ PHVĐ Phát hiện vấn đề PTHH Phương trình hóa học SGK Sách giáo khoa TN Thực nghiê ̣m THPT Trung học phổ thông XD Xây dựng xt Xúc tác
  • 11. 8 DANH MỤC CÁ C BẢ NG VÀ HÌNH VẼ  BẢNG Bảng 3.1. Lớp tham gia TN và GV giảng da ̣y ..........................................................87 Bảng 3.2. Kết quả điểm số bài kiểm tra một tiết chương hiđrocacbon no, hiđrocacbon không no...............................................................................................88 Bảng 3.3. Kết quả điểm số bài kiểm tra 15 phút chương hiđrocacbon thơm ...........88 Bảng 3.4. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra 1 tiết ............89 Bảng 3.5. Phân phối theo kết quả học tâ ̣p bài kiểm tra 1 tiết ...................................89 Bảng 3.6. Tổng hợp các tham số bài kiểm tra 1 tiết .................................................89 Bảng 3.7. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra 15 phút ........90 Bảng 3.8. Phân phối theo kết quả học tâ ̣p bài kiểm tra 15 phút ...............................90 Bảng 3.9. Phân phối theo kết quả học tâ ̣p bài kiểm tra 15 phút ...............................90 Bảng 3.10. Bảng kiểm quan sát sự phát triển NLPH&GQVĐ của HS khi giải BTHH ...................................................................................................................................94  HÌNH Hình 3.1 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 1 tiết....................................................91 Hình 3.2. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 15 phút...............................................91 Hình 3.3 Biểu đồ cột biểu diễn kết quả học tâ ̣p qua bài kiểm tra 1 tiết....................92 Hình 3.4. Biểu đồ cột biểu diễn kết quả học tâ ̣p qua bài kiểm tra 15 phút...............92
  • 12. 9 PHẦ N 1: MỞ ĐẦ U 1. Lídochọnđềtài Phát huy năng lực tiềm ẩn ở mỗi con người là hết sức cần thiết trong lịch sử phát triển của loài người. Đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay , nền khoa học – công nghê ̣của thế giới phát triển như vũ bão . Để bắt ki ̣p với xu thế này vai trò của nền giáo dục của mỗi đất nước là vô cùng quan trọng . Một nền giáo dục tốt, phù hợp sẽ sản sinh ra những con người có nhân cách tốt trong cuộc sống , năng động, sáng tạo, tích cực, chủ động trong công viê ̣c. Để theo ki ̣p và hòa mình vào sự phát triển của thế giới thì nền giáo dục Viê ̣t Nam cần có một sự thay đổi. Trong Văn kiện đại hội XII, kế thừa quan điểm chỉ đạo của nhiệm kì trước, Đảng ta đưa ra đường lối đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, xác định đây là một kế sách, quốc sách hàng đầu, tiêu điểm của sự phát triển, mang tính đột phá, khai mở con đường phát triển nguồn nhân lực Việt Nam trong thế kỷ XXI, khẳng định triết lí nhân sinh mới của nền giáo dục nước nhà “dạy người, dạy chữ, dạy nghề”. Mỗi môn học trong trường phổ thông đều cung cấp cho học sinh những tri thứ c cần thiết và bổ ích , giúp các em có một nền tảng vững chắc phục vụ cho công viê ̣c của bản thân sau khi ra trường. Hóa học là khoa học nghiên cứ u các chất , sự biến đổi và ứ ng dụng của chúng . Trong dạy học, bài tập có ý nghĩa hết sức quan trọng. Bài tập hóa học v ừa là nội dung, vừa là phương tiện để chuyển tải kiến thức, phát hu y được năng lực và kĩ năng thực hành cho học sinh. Thông qua hệ thống bài tâ ̣p hóa học, học sinh tiếp thu bài nhanh hơn, ghi nhớ nội dung bài tốt hơn, đồng thời giúp các em biết vâ ̣n dụng kiến thứ c đã học vào đời sống . Điều này sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và kĩ năng sống cho các em học sinh. Hóa học là một môn khoa học vừa lí thuy ết vừa thực nghiệm, vì vậy bài tập hóa học có điều kiện để phát triển năng lực nhận thức và tư duy sáng tạo của học sinh. Tuy nhiên có n hiều học sinh thường lúng túng và sợkhi gă ̣p bài tập hóa học . Các em thường gặp khó khăn trong việc phát hiện và giải quyết vấn đề của bài tập hóa học.
  • 13. 10 Trong quá trình da ̣y học ở trường Trung học phổ thông , bản thân tôi cũng như nhiều thầy cô giáo rất trăn trở về vấn đề này , muốn tìm ra hướng đi giúp các em học sinh có được sự hào hứ ng , muốn khám phá khi gă ̣p bài tập hóa học , từ đó hình thành và phát huy t ối đa năng lực của học sinh . Đặc biệt là năng lực vận dụng tri thứ c trong những tình huống thực tiễn nhằm chuẩn bi ̣cho các em năng lực phát hiê ̣n và giải quyết các tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp sau khi ra trường , đáp ứng được nhu cầu của xã hội. Chính vì vậy chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hê ̣thống bài tập nhằm phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề cho học sinh trong da ̣y ho ̣c phần hiđrocacbon Hóa ho ̣c 11 THPT”. 2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu Chương trình giáo dục đi ̣nh hướng năng lực đã được bàn đến nhiều và ngày nay đã trở thành xu hướng giáo dục quốc tế . Trong các đi ̣nh hướng năng lực cần hình thành cho HS trong quá trình dạy học môn Hóa học thì NLPH &GQVĐ là một trong những năng lực quan trọng , vì vậy đã có nhiều tác giả đi sâu nghiên cứu về vấn đề này: 1. Nguyễn Cương (1995), “Một số biện pháp phát triển ở HS năng lực giải quyết vấn đề trong dạy học Hóa học ở trường phổ thông”, Kỷ yếu hội thảo khoa học: Đổi mới PPDH theo hướng hoạt động hóa người học, NXB Đại học sư phạm Hà Nội, 1995, tr 24-36. 2. Trịnh Ngọc Đính (2005), Xây dựng hệ thống bài tập hoá học để rèn luyện cho HS năng lực phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề ở THPT, Luận văn Thạc sĩ Khoa học Giáo dục, trường ĐHSP Hà Nội. 3. Cao Thị Thặng (2010), “Một số biện pháp phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho HS trong môn Hóa học ở trường phổ thông”, Tạp chí KHGD, số 53, tr21. 4. Nguyễn Thanh Nha ̣n (2012), Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng bài tập hóa học nhằm phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề cho học sinh lớp 11 trường Trung học phổ thông, Luận văn Thạc sĩ Khoa học Giáo dục trường Đa ̣i học Giáo dục. Đa ̣i học Quốc gia Hà Nội.
  • 14. 11 3. Mụcđíchnghiên cứu Nghiên cứu việc tuyển ch ọn, xây dựng và sử dụng hê ̣thống BTHH ph ần hiđrocacbon Hóa học 11với mục tiêuphát triển NLPH&GQVĐ cho HS THPT. 4. Nhiệmvụnghiên cứu - Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài. - Tìm hiểu th ực trạng tình hình sử dụng bài tập và phát triển NLPH&GQVĐ cho HS trong quá trình DHHH ở trường THPT. - Tuyển chọn, xây dựng hệ thống bài tập phần hiđrocacbon Hóa học 11 nhằm phát triển NLPH&GQVĐ cho HS. - Nghiên cứu các biện pháp rèn luyện và phát triển NL, đặc biệt đi sâu nghiên cứu biện pháp phát triển NLPH&GQVĐ thông qua việc sử dụng hệ thống BTHH đã tuyển chọn và xây dựng. 5. Kháchthể vàđối tượngnghiêncứu - Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy và học môn Hóa học ở trường THPT. - Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống bài tập phần hiđrocacbon - Hóa học 11 và các biện pháp sử dụng nhằm phát triển NLPH&GQVĐ cho HS. 6. Phạm vi nghiên cứu - Đề tài tập trung nghiên cứu tuyển ch ọn, xây dựng và sử dụng h ệ thống bài tập phần hiđrocacbon Hóa học 11. 7. Phươngphápnghiêncứu 7.1. Phương pháp nghiên cứu lí luâ ̣n - Nghiên cứ u các tài liê ̣u lí luâ ̣n và phương pháp DHHH. - Nghiên cứ u về NL chung và NL chuyên biê ̣t của môn hóa học . - Nghiên cứ u về tác dụng và cách sử dụng hê ̣thống bài tâ ̣p trong DHHH. 7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn - Tìm hiểu th ực trạng sử dụng BTHH để phát triển NLPH &GQVĐ trong DHHH hiện nay ở trường THPT trên đi ̣a bàn tỉnh Đồng Nai. - Đánh giá hiê ̣u qu ả của hệ thống BTHH đã xây dựng và các bi ện pháp sử dụng hê ̣thống bài tâ ̣p này trong quá trìn h DHHH ở trường Phổ thông Thực hành Sư phạm– Đa ̣i học Đồng Nai và trường THPT Vĩnh Cử u Đồng Nai.
  • 15. 12 7.3. Phương pháp thực nghiệm sư pha ̣m 8. Giảthuyếtkhoahọc Nếu tuyển ch ọn và xây dựng được một hệ thống bài tập phần hiđrocacbon Hóa học 11 đa dạng, có chất lượng tốt, phù hợp với đối tượng HS cùng với các bi ện pháp sử dụng hợp lí thì s ẽ góp phần nâng cao ch ất lượng da ̣y học môn Hóa học ở trường THPT. Thông qua đó phát tri ển được NLPH&GQVĐ cho HS , giúp các em phát huy được tính tích cực, chủ động sáng tạo trong học tập để sau này trở thành những công dân tốt, góp phần xây dựng đất nước. 9. Những đóng góp của đề tài - Hệ thống hóa bài t ập phần hiđrocacbon Hóa học 11 nhằm phát triển NLPH&GQVĐ cho HS. - Một số biện pháp sử dụng hệ thống bài tâ ̣p hóa học đã tuyển chọn và xây dựng nhằm phát triển NLPH&GQVĐ cho HS trong DHHH ở lớp 11 trường THPT.
  • 16. 13 PHẦ N II: NỘI DUNG Chƣơng 1 CƠSỞLÍLUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂNNĂNG LỰC PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 1.1. Đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực 1.1.1. Đi ̣nh hướ ng đổi mớ i phương pháp da ̣y ho ̣c Trong công cuộc công nghiê ̣p hóa , hiê ̣n đa ̣i hóa đất nước và xu thế hội nhâ ̣p toàn cầu, muốn đà o ta ̣o được con người khi vào đời có NL thì phương pháp giáo dục cũng phải hướng vào việc khơi dậy , rèn luyện và phát triển tư duy , sáng tạo, tự chủ, năng động ngay từ khi còn học tâ ̣p ở nhà trường. 1.1.2. Mô ̣t số đă ̣ctrưng cơ bản của chương trình đi ̣nh hướ ng năng lực[7], [15] - Mục tiêu giáo dục: Kết quả học tâ ̣p cần đa ̣t được mô tả chi tiết và có thể quan sát, đánh giá được; thể hiê ̣n được mứ c độtiến bộcủa HS một cách liên tục. - Nội dung giáo dục: Lựa chọn những nội dung nhằm đa ̣t được kết quả đầu ra đã quy đi ̣nh, gắn với các tình huống thực tiễn. - Phương pháp da ̣y học: GV chủ yếu là người tổ chứ c , hỗ trợHS tự lực và tích cực lĩnh hội tri thứ c . Chú trọng sự phát triển khả năng GQVĐ , khả năng giao tiếp , ...; chú trọng sử dụng các quan điểm, phương pháp và kĩ thuâ ̣t da ̣y học tích cực, các phương pháp dạy học thí nghiệm, thực hành. - Hình thức dạy học : Tổ chứ c hình thứ c học tâ ̣p đa da ̣ng , chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứ u khoa học, trải nghiệm sáng tạo; đẩy ma ̣nh ứ ng dụng công nghê ̣thông tin và truyền thông trong da ̣y học. - Đánh giá kết quả học tâ ̣p của HS : Tiêu chí đánh giá dựa vào năng lực đầu ra , có tính đến sự tiến bộ trong quá trình học tập , chú trọng khả năng vận dụng trong các tình huống thực tiễn. 1.1.3. Đi ̣nh hướ ng đổi mớ i phương pháp da ̣y ho ̣c hóa ho ̣c ở trường phổ thông [15], [19] - Tổ chứ c các hoa ̣t động nhâ ̣n thứ c giúp HS phát huy tính tích cực , chủ động, sáng tạo trong học tập hóa học. - Chú trọng hình thành phương pháp nhận thức tích cực, kĩ năng học tập hóa
  • 17. 14 học, bồi dưỡng NL tự học để mọi HS đều được tham gia vào các hoạt độngtìm tòi, PHVĐ học tâ ̣p. Tạo điều kiện để các HS đều được vận dụng kiến thức hóa học để giải quyết các vấn đề thực tiễn có liên quan đến hóa học thông qua các dạng BTHH đã đ ược quy đi ̣nh trong chuẩn kiến thứ c và kĩ năng. - Tổ chứ c và ta ̣o điều kiê ̣n để HS phát triển kĩ năng học tâ ̣p hợp tác kết hợp học tập cá nhân một cách linh hoạt và có hiệu quả. - Thực hiê ̣n kiểm tra đánh giá kết quả học tâ ̣p hóa học theo chuẩn kiến thứ c, kĩ năng. Tạo điều kiện để HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau , kết hợp đánh giá của GV và tự đánh giá của HS, đánh giá quá trình, đánh giá đi ̣nh kì một cách linh hoa ̣t. 1.1.4. Mô ̣t số biê ̣n pháp đổi mớ i phương pháp da ̣y ho ̣c[2], [7], [19], [24] 1.1.4.1. Cải tiến các phương pháp dạy học truyền thống Để ha ̣n chế nhược điểm của phương pháp da ̣y học truyền thống cần kết hợp các phương pháp dạy học mới , đă ̣c biê ̣t là những phương pháp và kĩ thuâ ̣t da ̣y học phát huy tính tích cực và sáng tạo của HS . Có thể tăng cường tính tích cực nhận thứ c của HS trong thuyết trình, đàm thoa ̣i theo quan điểm da ̣y học GQVĐ. 1.1.4.2. Kết hợp đa da ̣ng các phương pháp da ̣y ho ̣c Phối hợp đa da ̣ng các phương pháp và hình thứ c da ̣y học trong toàn bộquá trình dạy học là phương hướng quan trọng để phát huy tính tích cực của HS và nâng cao chất lượng da ̣y học . Cần kết hợp các hình thức dạy học toàn lớp , dạy học nhóm, nhóm đôi và dạy học cá thể để khắc phục việc lạm dụng phương pháp thuyết trình. GV có thể sử dụng và kết hợp các phương pháp da ̣y học tùy theo đă ̣c điểm của chương, bài học. 1.1.4.3. Vâ ̣n dụng da ̣y ho ̣c giải quyết vấn đề Dạy học GQVĐ là quan điểm dạy học nhằm phát triển NL tư duy , khả năng nhâ ̣n biết và GQVĐ . Học được đặt trong tình huống có vấn đề , đó là tình huống chứ a đựng mâu thuẫn nhâ ̣n thứ c, thông qua viê ̣c GQVĐ giúp HS lĩnh hội tri thứ c, kĩ năng và phương pháp nhâ ̣n thứ c.
  • 18. 15 1.1.4.4. Vâ ̣n dụng da ̣y ho ̣c theo tình huống Dạy học theo tình huống là một quan điểm trong đó việc dạy học được tổ chức theo một chủ đề p hứ c hợp , gắn với các tình huống thực tiễn cuộc sống và nghề nghiê ̣p. Quá trình học tập được tổ chức trong một môi trường tạo điều kiện cho HS kiến ta ̣o tri thứ c theo cá nhân và trong mối tương tác xã hội của viê ̣c học tâ ̣p. Cần sử dụng các chủ đề da ̣y học phứ c hợp góp phần khắc phục tình tra ̣ng xa rời thực tiễn của các môn khoa học chuyên môn , rèn cho HS năng lực GQVĐ phức hợp, liên môn. 1.1.4.5. Vâ ̣n dụng da ̣y ho ̣c theo đi ̣nh hướ ng hành đô ̣ng Dạy học định hướng hành động là quan điểm dạy học nhằm cho hoạt động trí óc và hoạt động chân tay kết hợp chặt chẽ với nhau . Trong quá trình học tâ ̣p , HS thực hiê ̣n các nhiê ̣m vụhọc tâ ̣p và hoàn thành các sản phẩm hành động. Đây là một quan điểm da ̣y học tích cực hóa và tiếp câ ̣n toàn thể , nó có ý nghĩa quan trọng cho viê ̣c thực hiê ̣n nguyên lí giáo dục kết hợp lí thuyết với thực tiễn , tư duy và hành động, nhà trường và xã hội. 1.1.4.6. Sử dụng các kĩthuâ ̣t da ̣y ho ̣c phát huy tính tích cực và sáng ta ̣o Kĩ thuật dạy học là những cách thức hành động của GV trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học . Có những kĩ thuật dạy học chung , kĩ thuật dạy học đặc thù . Tùy theo điều kiện cơ sở vật chất của trường, đă ̣c điểm của bài học và đối tượng HS , người GV có thể sử dụng các kĩ thuâ ̣t da ̣y học phù hợp để phát huy tính tích cực, sáng tạo của HS. Một số kĩ thuâ ̣t da ̣y hoc phát huy tính tích cực và sáng ta ̣o của HS “Động não”; “khăn trải bàn”; “bản đồ tư duy”; "bể cá"; “XYZ”; “mảnh ghép”; “tia chớp”; “KWL”; “5W1H”; “3 lần 3”;”thu nhâ ̣n thông tin phản hồi” ... 1.1.4.7. Bồi dưỡng phương pháp ho ̣c tâ ̣p tích cực cho ho ̣c sinh Phương pháp học tâ ̣p một cách tự lực đóng vai trò quan trọng trong viê ̣c tích cực hóa, phát huy tính sáng tạo của HS . Có những phương pháp nhận thức chung như thu thập, sử lí, đánh giá thông tin , tổ chứ c làm viê ̣c , làm việc nhóm; có những phương pháp học tâ ̣p chuyên biê ̣t . Bằng nhiều hình thứ c khác nhau , GV cần luyê ̣n tâ ̣p cho HS các phương pháp học tâ ̣p chung và các phương pháp học tâ ̣p bộ môn.
  • 19. 16 1.2. Giớ i thiê ̣u mô ̣t số phương pháp da ̣y ho ̣c đă ̣c trưng cho môn Hóa ho ̣c nhằm hướ ng tớ i những năng lực chung cốt lõi của môn Hóa ho ̣c trong trường THPT 1.2.1. Sử dụng thí nghiê ̣m và các phương tiê ̣n trực quan khác trong dạy học hóa học [7] 1.2.1.1. Sử dụng thí nghiê ̣m trong da ̣y ho ̣c hóa ho ̣c Sử dụng phương tiê ̣n trực quan trong DHHH là một trong những cách tích cực hóa hoạt động dạy và học.  Các phương pháp sử dụng thí nghiệm khi nghiên cứu bài mới  Sử dụng thí nghiê ̣m theo phương pháp kiểm chứ ng.  Sử dụng thí nghiê ̣m hóa học trong bài luyê ̣n tâ ̣p, ôn tâ ̣p. 1.2.1.2. Sử dụng các phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c khác như tranh ảnh, sơ đồ, biểubảng, ... trong da ̣y ho ̣c hóa ho ̣c - Dùng mô hình, hình vẽ, sơ đồ, ... có đầy đủ chú thích là nguồn kiến thức để HS khai thác thông tin, hình thành kiến thức mới. - Dùng hình vẽ , sơ đồ , ... không có đầy đủ chú thích giúp HS kiểm tra các thông tin còn thiếu hoă ̣c dùng hình vẽ, mô hình, ... không có chú thích nhằm yêu cầu HS phát hiê ̣n kiến thứ c ở mứ c độkhái quát hoă ̣c kiểm tra kiến thứ c, kĩ năng. 1.2.2. Tăng cường xây dựng vàsử dụng bài tâ ̣p hóa ho ̣c theo đi ̣nh hướ ng phát triển năng lực cho ho ̣c sinh [7] - Sử dụng bài tâ ̣p thực nghiê ̣m trong da ̣y học để rèn kiến thứ c, kĩ năng thực hành thí nghiê ̣m góp phần phát triển NL thực hành hóa học cho HS. - Tăng cường da ̣ng bài tâ ̣p có sử dụng sơ đồ , hình vẽ, tranh ảnh. - Sử dụng BTHH chứ a tình huống có vấn đề, tổ chứ c cho HS tìm tòi, GQVĐ. - Tăng cường xây dựng và sử dụng bài tâ ̣p GQVĐ , bài tập gắn với bối cảnh , tình huống thực tiễn góp phần phát triển NL của HS 1.3. Dạy học theo định hướng phát triển năng lực 1.3.1. Khái niệm năng lực [7], [19] Năng lực hiểu theo nghĩa chung nhất là khả năng mà cá nhân thể hiê ̣n khi tham gia một hoa ̣t động nào đó ở một thời điểm nhất đi ̣nh. Năng lực là khả năng thực hiê ̣n hiê ̣u quả một nhiê ̣m vụ, một hành động cụthể,
  • 20. 17 liên quan đến một lĩnh vực nhất đi ̣nh dựa trên cơ sở hiểu biết , kĩ năng, kĩ xảo và sự sẵn sàng hành động. 1.3.2. Năng lực của ho ̣c sinh[7], [19] Năng lực của HS là khả năng làm chủ những hê ̣thống kiến thứ c , kĩ năng, thái độ, ... phù hợp với lứa tuổi và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lí vào thực hiê ̣n thành công nhiê ̣m vụ học tập , giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt ra cho chính các em trong cuộc sống. Năng lực được hình thành , phát triển trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trong lớp học và ngoài lớp học. 1.3.3. Quá trình hình thành năng lực[19], 24] Quá trình hình thành NL gồm các bước tăng tiến như sau: 1- Tiếp nhâ ̣n thông tin 2- Xử lí thông tin (thể hiê ̣n hiểu biết/kiến thứ c) 3- Vâ ̣n dụng kiến thứ c (thể hiê ̣n khả năng) 4- Thái độ và hành động 5- Sự kết hợp đầy đủ các yếu tố trên để ta ̣o thành NL 6- Tính trách nhiệm, thể hiê ̣n sự chuyên nghiê ̣p/thành thạo 7- Kết hợp với kinh nghiê ̣m/trải nghiệm thể hiện NL nghề. 1.3.4. Các loại năng lực[7, 19] Qua nghiên cứ u , tham khảo kinh nghiê ̣m các nước phát triển , đối chiếu với yêu cầu và điều kiê ̣n giáo dục trong nước những năm sắp tới , các nhà khoa học giáo dục Việt Nam đã định hướng chuẩn đầu ra về NL của chương trình giá o dục THPT những năm tới như sau: - Những NL chung: NL tự học; NL giải quyết vấn đề; NL sáng ta ̣o; NL tự quản lí; NL giao tiếp; NL hợp tác; NL sử dụng công nghê ̣thông tin và truyền thông; NL sử dụng ngôn ngữ; NL tính toán. - Năng lực chuyên biê ̣t của môn Hóa học : NL sử dụng ngôn ngữ hóa học ; NL thực hành hóa học; NL tính toán; NL lực GQVĐ thông qua môn Hóa học.
  • 21. 18 1.3.5. Phát triển năng lực phát hiê ̣n và giải quyết vần đề cho học sinh THPT trong dạy học hóa học [7], [11] 1.3.5.1. Khái niệm NLPH&GQVĐđề là khả năng chủ thể vận dụng tổng hợp những kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng, thái độ và hứng thú, để phát hiện vấn đề cần nhận thức, đề xuất các giả thiết khả dĩ và lập quy trình giải quyết thành công vấn đề đó. 1.3.5.2. Các biểu hiện của năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - Biết phát hiện một vấn đề, tìm hiểu một vấn đề. - Đề xuất được các giả thuyết khoa học khác nhau. - Lập được kế hoạch để giải quyết vấn đề đặt ra. - Thực hiện kế hoạch độc lập sáng tạo hoặc hợp tác để: Thu thập thông tin, xử lí thông tin, chọn giả thuyết đúng- sai - Đưa ra kết luận chính xác và ngắn gọn nhất. - Hào hứng tham gia các hoạt động. 1.3.5.3. Các biê ̣n pháp rèn luyê ̣n năng lực phát hiê ̣n và giải quyết vấn đề Trong DHHH có nhiều biện pháp rèn luyện và phát triển NLPH&GQVĐ cho HS như: Sử dụng phương pháp da ̣y học phát hi ện và GQVĐ, đàm thoại phát hiện ... và một số phương pháp da ̣y học tích c ực kết hợp với thiết bi ̣da ̣y học hi ện đại như: Dạy học theo góc, theo hợp đồng, dự án... hoặc sử dụng BTHH trong dạy học. Muốn rèn luyê ̣n NLPH &GQVĐ cho HS trong DHHH chúng ta cần khai thác hai yếu tố của NL này: PHVĐ sau đó GQVĐ đó. - PHVĐ là nhìn thấy mâu thuẫn trong vấn đề. HS ma ̣nh da ̣n nêu vấn đề vừ a phát hiện được, từ đó xây dựng cầu nối giữa kiến thứ c đã học với kiến thứ c mới. - GQVĐ: HS cần phân tích vấn đề, tìm điểm mẫu thuẫn chính, xây dựng các hướng GQVĐ, dự kiến và thực hiê ̣n GQVĐ theo các hư ớng khác nhau, so sánh các hướng giải quyết để tìm ra hướng hiệu quả nhất. Như vậy, để rèn luyện NLPH&GQVĐ cho HS, cần chú ý các biện pháp sau: - Làm cho HS hiểu về NLPH&GQVĐ. - Hướng dẫn HS phương pháp chung để phát hiện và GQVĐ.
  • 22. 19 - Rèn luyện cho HS thái độ học tập nghiêm túc, nắm vững những nội dung đã học, liên tục luyện tập các kĩ năng đã học được. Chuyển các kiến thức khoa học thành kiến thức của HS. - Tạo hứng thú cho HS thông qua các tình huống có vấn đề. - Tổ chức các hoạt động học tập để HS rèn luyện NLPH&GQVĐ thông qua các câu hỏi, bài tập, thí nghiệm. - Luyện tập cho HS suy luận, phỏng đoán và xây dựng giả thuyết: + Liên tưởng tới những khái niệm đã có + Liên tưởng tới những hiện tượng (vấn đề) tương tự + Liên tưởng tới các mối quan hệ + Mở rộng phạm vi sang các lĩnh vực khác + Dự đoán các mối quan hệ định lượng, định tính... - Giao cho HS làm các đề tài nghiên cứu nhỏ. - Kết hợp kiểm tra đánh giá, động viên và điều chỉnh HS kịp thời. 1.4. Bài tập hoá học 1.4.1. Khái niệm bài tập hóa học [20], [21] Bài tập là một thành phần quan trọng không thể thiếu trong môi trường học tâ ̣p. BTHH bao gồm câu hỏi và bài toán liên quan đến nội dung nào đó về kiến thứ c hóa học mà khi hoàn thành chúng HS hoàn thiện kiến thức hoặc kĩ năng nhất định. BTHH vừ a là mục đích vừa là nội dung và cũng vừa là phương pháp dạy học hiê ̣u quả. Đối với GV, bài tập là yếu tố điều khiển quá trình giáo dục . Đối với HS, bài tập là nhiệm vụ cần thực hiện, là một phần nội dung học tập. 1.4.2. Ý nghĩa, tác dụng của bài tập hoá học[20] 1.4.2.1. Ý nghĩa trí dục - Làm chính xác hóa các khái niệm hóa học. Củng cố, đào sâu và mở rộng kiến thứ c một cách sinh động, phong phú, hấp dẫn. - Ôn tâ ̣p, hê ̣thống hóa kiến thứ c một cách tích cực nhất. - Rèn luyện các kĩ năng, kĩ xảo cần thiết về hóa học. - Rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống , lao động sản xuất và bảo vê ̣môi trường.
  • 23. 20 1.4.2.2. Ý nghĩa phát triển Phát triển ở HS các NL tư duy logic, biê ̣n chứ ng, độc lâ ̣p, sáng tạo, ... - Quá trình giải BTHH giúp HS phát triển thao tác tư duy: phân tích, tổng hợp, so sánh, diễn di ̣ch, quy na ̣p. 1.4.2.3. Ý nghĩa giáo dục - Giải BTHH rèn luyệ n đứ c tính chính xác , kiên nhẫn, trung thực và lòng say mê khoa học hóa học. - Bài tập thực nghiệm còn có tác dụng rèn luyện văn hóa lao động (lao động có tổ chứ c, có kế hoạch, gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ nơi làm việc). - BTHH thực tiễn giúp HS biết , hiểu và vâ ̣n dụng kiến thứ c hóa học để giải quyết các vấn như tiết kiê ̣m năng lượng , nguyên liê ̣u, sử lí chất gây ô nhiễm môi trường, không sử dụng các hóa chất độc ha ̣i cho sứ c khỏe con ngườ i trong quá trình sản xuất. Sử dụng các nguyên liê ̣u, vâ ̣t dụng thân thiê ̣n với môi trường. 1.4.3. Sử dụng bài tập hóa học để phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề cho học sinh[7], [11] Trong xu thế hội nhâ ̣p toàn cầu hiê ̣n nay , một trong những NL cần có của một con người để dẫn tới thành công trong cuộc sống là NL phát hiê ̣n sớm vấn đề và giải quyết tốt vấn đề đó . Vì vậy rèn cho HS NLPH &GQVĐ hiê ̣n nay cần được đă ̣t ra như một mục tiêu giáo dục đào ta ̣o. Trong DHHH thì BTHH chính là công cụhữu hiê ̣u để rèn cho HS NLPH&GQVĐ. Hiện nay, sử dụng bài tập để phát triển NLPH&GQVĐ thường được dùng trong phương pháp phát hiện và phát hiện vấn đề. Bài tập đưa ra các tình huống chứa mâu thuẫn nhận thức để HS tìm ra vấn đề và giải quyết. Các bài tập dạng này có thể là các câu hỏi hoặc bài tập tính toán, thường được sử dụng khi nghiên cứu tài liệu mới hoặc để củng cố kiến thức cho HS. Sử dụng BTHH để phát triển NLPH&GQVĐ cho HS khi: - Hình thành cho HS hệ thống kiến thức hóa học cơ bản, dựa vào bản chất hóa học để tìm ra cách giải quyết mới ngắn gọn hơn. - Rèn luyện tư duy khái quát trong quá trình giải BTHH. - Rèn luyện NL độc lập suy nghĩ cho HS.
  • 24. 21 - Tăng cường cho HS giải bài tập có vận dụng kiến thức thực tiễn, kiến thức gắn với môi trường. - Phát triển tư duy cho HS thông qua việc hướng dẫn HS tự ra đề, tự giải và tự kiểm định kết quả. 1.5. Thực trạng sử dụng bài tập hoá học và phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề cho học sinh trong quá trình dạy học hóa học ở một số trường THPT ta ̣i tỉnh Đồng Nai hiện nay 1.5.1. Mục đích điều tra Điều tra, đánh giá việc sử dụng BTHH và phát triển NLPH&GQVĐ cho HS trong quá trình dạy học môn Hoá học. Nhận thức của GV, HS về vai trò của việc phát triển NLPH&GQVĐ cho HS THPT. 1.5.2. Đối tượng điều tra - Chúng tôi đã tiến hành điều tra GV và HS thông qua phiếu điều tra. - Chúng tôi đã gử i phi ếu tham khảo ý kiến tới 61 GV da ̣y Hóa h ọc số phiếu thu hồi được là 58. - Chúng tôi đã gử i phi ếu hỏi ý ki ến tới 563 HS (14 lớp), số phiếu thu được là 560 HS. 1.5.3. Kết quả điều tra 1.5.3.1. Kết quả điều tra ho ̣c sinh Câu 1: Em hứ ng thú học môn hóa học thế nào? Rất thích Thích Bình thường Không thích Số ý kiến 68 190 266 36 Tỉ lệ % 12,1 33,9 47,5 6,5 Câu 2: Thời gian em dành để làm bài tâ ̣p trước khi lên lớp là Không cố định Khoảng 30 phút Từ 30 đến 60 phút Trên 60 phút Số ý kiến 283 76 108 93 Tỉ lệ % 50,5 13,6 19,3 16,6
  • 25. 22 Câu 3: Em thường làm gì để chuẩn bị cho tiết bài tập? Số ý kiến Tỉ lệ % Làm trước phần bài tập 157 28,0 Đọc kĩ bài, ghi lại những phần chưa hiểu 251 44,8 Đọc lướt qua phần bài tập 78 13,9 Không chuẩn bị 74 13,3 Câu 4: Khi gặp bài tập khó, em thường làm gì? Số ý kiến Tỉ lệ % Tự tìm cách giải 170 30,4 Tìm kiếm lời giải bài cùng dạng trong sách tham khảo 362 64,6 Hợp tác với ba ̣n cùng lớp để tìm cách giải 209 37,3 Chán nản, không làm 81 14,5 Câu 5: Em gặp những khó khăn gì khi giải BTHH? Số ý kiến Tỉ lệ % Thiếu bài tập tương tự 300 53,6 Không có bài giải mẫu 310 55,4 Các bài tập không được sắp xếp từ dễ đến khó 412 73,5 Không có đáp số cho các bài tương tự 398 71,1 Câu 6: Những yếu tố nào giúp em giải bài tập tốt hơn? Số ý kiến Tỉ lệ % Thầy/cô giải chi tiết bài tập mẫu 423 75,5 Thầy cô hướng dẫn phương pháp giải bài tâ ̣p theo từ ng da ̣ng 305 54,5 Em xem lại bài tập đã giải 314 56,0 Em tự giải lại bài tập đã giải 185 33,0 Em từng bước làm quen và nhận dạng bài tập 410 73,2 Em làm các bài tập tương tự 349 62,3
  • 26. 23 Câu 7: Em có thái độ như thế nào khi phát hiện các vấn đề (mâu thuẫn với kiến thức đã học, khác với điều em biết) trong câu hỏi hoặc bài tập thầy/cô giao cho? Số ý kiến Tỉ lệ % Rất hứng thú, phải tìm hiểu bằng mọi cách 134 23,9 Hứng thú, muốn tìm hiểu 360 64,3 Thấy lạ nhưng không cần tìm hiểu 46 8,2 Không quan tâm đến các vấn đề lạ 20 3,6 Câu 8: Em thấy các bài tập đòi hỏi phải có sự tư duy mang lại những lợi ích gì? Số ý kiến Tỉ lệ % Tạo hứng thú cho việc học tập , tìm tòi nâng cao, mở rộng kiến thức 363 64,8 Rèn luyện các thao tác tư duy (phân tích, tổng hợp, so sánh, suy luận logic…) 447 79,8 Tập thói quen tự nghiên cứu, tự học suốt đời 312 55,7 Rèn luyện NLPH &GQVĐ (xác định vấn đề, lên kế hoạch, tiến hành GQVĐ, đánh giá kết quả) 318 56,8 Câu 9: Em thấy có cần thiết phải hình thành và rèn luyện NLPH&GQVĐ không? Rất cần thiết Cần thiết Bình thường Không cần thiết Số ý kiến 167 267 117 9 Tỉ lệ % 29,8 47,7 20,9 1,6 Câu 10: Em gặp những khó khăn nào khi giải quyết các bài tập chứa các vấn đề mâu thuẫn với kiến thức đã học hoặc khác với những gì em đã biết? Số ý kiến Tỉ lệ % Thiếu phương pháp để phát hiện và giải quyết vấn đề 364 65,0 Kiến thức hóa học rất rộng, khó bao quát 380 67,8 Thiếu các phương tiện kĩ thuật, cơ sở vật chất (dụng cụ thí nghiệm, hóa chất, các nguồn tư liệu tham khảo…) 258 46,1 Thiếu các bài tập tương tự 405 72,3
  • 27. 24 Câu 11: Em có áp dụng các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề xảy ra trong thực tế không? (Ví dụ: sử dụng kiến thức hóa học đ ể xử lí khi bi ̣côn trùng (kiến, ong) đốt, làm sạch nước, làm sạch các loại vết bẩn…) Rất thường xuyên Thường xuyên Thỉnh thoảng Không bao giờ Số ý kiến 41 126 378 15 Tỉ lệ % 7,3 22,5 67,5 3,2 Câu 12: Mứ c độthường xuyên về các nguồn bài toán hóa học mà em thường làm (Các mức độ (1) không thường xuyên ; (2) ít thường xuyên ; (3) thường xuyên; (4) rất thường xuyên). Số ý kiến Tỉ lệ % 1. Sách giáo khoa 350 62,5 2. Sách bài tập 140 25,0 3. Sách tham khảo 150 26,8 4. Tham khảo qua internet 102 18,2 5. Đề bài từ GV cho 282 50,3 1.5.3.2. Kết quả điều tra giáo viên Câu 1: Mục đích của sử dụng bài tập trong DHHH ở trường phổ thông Số ý kiến Tỉ lệ % Giúp HS củng cố kiến thức đã học 55 94,8 Rèn các kĩ năng trong học tập môn hóa học 34 58,6 Rèn luyện các năng lực (tự học, sáng tạo, phát hiện và giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ hóa học, tính toán, làm việc nhóm, …) 58 100,0 Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS 55 94,8 Nâng cao hứng thú với việc học tâ ̣p bộmôn hóa học 52 89,6 Rèn luyện năng lực vận dụng kiến thức hóa học để GQVĐ trong thực tiễn đời sống. 48 82,75
  • 28. 25 2. Các bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập đã đầy đủ về nội dung và dạng bài hay chưa? Rất đầy đủ Đầy đủ Chưa đầy đủ Số ý kiến 0 12 46 Tỉ lệ % 0 20,7 79,3 3. Tiêu chí xây dựng hệ thống bài tập của thầy/cô Số ý kiến Tỉ lệ % Theo nội dung từng chương trong sách giáo khoa 43 74,1 Theo từng dạng bài, chủ đề 52 89,6 Theo trình độ của HS 52 89,6 Phát triển năng lực cá nhân của HS 47 81,0 Các bài tập liên hệ thực tế, vâ ̣n dụng kiến thứ c hóa học để GQVĐ trong thực tiễn 47 81,0 4. Mức độ thường xuyên về các nguồn bài tập mà thầy/cô sử dụng để phát triển NLPH&GQVĐ cho HS: (1): Không thường xuyên; (2) Ít thường xuyên; (3) Thường xuyên; (4) Rất thường xuyên). Nguồn bài toán hóa học Mức độ thường xuyên (%) 1 2 3 4 1. Sách giáo khoa 27 34 42 30 2. Sách bài tập 26 37 42 27 3. Sách tham khảo 26 29 46 34 4. Nguồn internet 27 29 24 12 5. Tự xây dựng 32 29 37 34 6. Tuyển chọn, xây dựng hệ thống bài tập 25 31 39 38
  • 29. 26 5. Quý thầy/cô sử dụng BTHH như thế nào để rèn luyện NLPH&GQVĐ cho HS? Số ý kiến Tỉ lệ % Dùng BTHH chứa mâu thuẫn để kích thích HS suy nghĩ, tìm cách GQVĐ 41 70,6 Chữa chi tiết một bài tập có tình huống có vấn đề, cho HS làm bài tập tương tự 44 75,8 Sử dụng BTHH xây dựng tình huống có vấn đề, dạy HS phát hiện và GQVĐ 43 74,1 Sử dụng cả hai da ̣ng bài tâ ̣p mở và đóng để phát triển NLPH&GQVĐ cho HS 38 65,5 Khuyến khích HS giải bài tập bằng nhiều cách khác nhau 53 91,4 6. Những khó khăn quý thầy /cô gă ̣p phải khi sử dụng BTHH để rèn luyện NLPH&GQVĐ cho HS 1. Không khó khăn 2. Có ít khó khăn 3. Có nhiều khó khăn 4. Rất khó khăn Những khó khăn Mứ c độkhó khăn 1 2 3 4 Không đủ thời gian 26 35 44 28 Trình độ HS không đều 27 32 42 32 Không có bài tập chất lượng để phát triển NLPH&GQVĐ cho HS 34 38 33 25 Câu 7: Quý thầy/cô hãy đánh giá tầm quan trọng của việc phát triển NLPH&GQVĐ cho HS? Số ý kiến Tỉ lệ % Rất quan trọng 31 53,5 Quan trọng 16 27,6 Bình thường 9 15,4 Không quan trọng 2 3,5
  • 30. 27 Tiểu kết chƣơng 1 Trong chương 1, chúng tôi đã trình bày những vấn đề cơ bản về cơsởlíluận và thực tiễn của việc phát triển NLPH&GQVĐ cho HS như sau: - Cơsởlíluậnvề đổi mới phương pháp da ̣y học theo đi ̣nh hướng phát triển năng lực. + Đi ̣nh hướng đổi mới phương pháp da ̣y học. + Một số đă ̣c trưng cơ bản của chương trình đi ̣nh hướng NL. + Đi ̣nh hướng đổi mới phương pháp DHHH ở trường phổ thông. +Một số biê ̣n pháp đổi mới phương pháp da ̣y học. - Khái niệm về NL, các loại NL, các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực. - Khái quát chung về BTHH, tác dụng, cách sử dụng BTHH nhằm phát triển NLPH&GQVĐ cho HS. - Thực trạng sử dụng BTHH và phát triển NLPH&GQVĐ cho HS trong quá trình DHHH ở một số trường THPT ta ̣i tỉnh Đồng Nai hi ện nay. Qua điều tra chúng tôi nhâ ̣n thấy có 77,5% HS được khảo sát và 81,1 % GV được hỏi ý kiến cho rằng cần thiết phải có hê ̣thống bài tâ ̣p giúp các em hình thành , rèn luyện NLPH&GQVĐ. Những vấn đề trên là cơ sở lí luận và thực tiễn để chúng tôi nghiên cứu việc việc tuyển chọn , xây dựng và sử dụng hê ̣thống bài tâ ̣p nhằm phát triển NLPH&GQVĐ cho HS trong dạy học phần hidrocacbon hóa học 11 THPT.
  • 31. 28 Chƣơng 2 PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH THÔNG QUA HỆ THỐNG BÀI TẬP PHẦ N HIĐROCACBON HÓ A HỌC11 2.1. Phân tích nội dung, cấu trúc chương trình phần hiđrocacbon Hóa học 11 ở trường THPT 2.1.1. Mục tiêu phần hiđrocacbon Hóa học 11 2.1.1.1. Mục tiêu phần hiđrocacbon no (chương 5)  Kiến thức HS biết: Khái niệm về ankan , xicloankan; Công thức chung, đồng đẳng, đồng phân, danh pháp, tính chất vật lí, tính chất hóa học của ankan; ứng dụng của ankan, xicloankan; các nguồn hiđrocacbon no trong tự nhiên. HS hiểu: nguyên nhân hiđrocacbon no khó tham gia phản ứng hóa học là do trong phân tử chỉ có các liên kết xích ma bền.  Kĩ năng - Viết CTPT, đọc tên của các chất trong dãy đồng đẳng, các đồng phân cấu ta ̣o của ankan; Viết thành thạo các phương trình hóa học của phản ứng thế, phản ứng tách, phản ứng cháy của hiđrocacbon no; Giải các bài tập về xác định CTPT hợp chất hữu cơ; Giải các bài tập về tính toán lượng chất tham gia và tạo thành sau phản ứng.  Tình cảm, thái độ: Có thái độ tích cực học tập tìm hiểu và vận dụng kiến thứ c mới để hoàn thành nhiê ̣m vụhọc tâ ̣p . Thông qua những hiểu biết về hiđrocacbon no, giáo dục cho HS lòng say mê học tập, biết vận dụng kiến th ức được học vào cuộc sống, có ý thức bảo vệ môi trường và tài nguyên, cũng như việc sử dụng hợp lí tài nguyên. 2.1.1.2. Mục tiêu phần hiđrocacbon không no (chương 6)  Kiến thức - HS biết: Khái niệm về hiđrocacbon không no. Đặc điểm liên kết, cấu trúc phân tử, đồng đẳng, đồng phân, danh pháp, tính chất vật lí, tính chất hóa học,ứng dụng của anken, ankađien, ankin.
  • 32. 29 - HS hiểu: Ngoài đồng phân mạch cacbon hiđrocacbon không no còn có đồng phân vị trí liên kết bội. Vì sao hiđrocacbon không no có tính chất khác với hiđrocacbon no? Vì sao hiđrocacbon không no tạo được polime?  Kĩ năng - Viết công thức chung, CTCT và gọi tên của các hiđrocacbon không no. - Viết được các PTHH thể hiện tính chất hóa học của hiđrocacbon không no. - Nhâ ̣n biết một số chất thuộc loa ̣i anken, ankin. - Xử lí chất thải sau các thí nghiê ̣m. - Giải các bài tập về xác định CTPT hợp chất hữu cơ. - Giải các bài tập về tính toán lượng trong phản ứng.  Tình cảm, thái độ - Rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc, thấy rõ được vai trò của hóa học đối với đời sống con người; Có thái độ tích cực học tập tìm hiểu và vận dụng kiến thức mới để hoàn thành nhiệm vụ học tập ; Có ý thức trong việc sử dụng các sản phẩm polime trong đời sống. Biết ưu tiên sử dụng các vâ ̣t liê ̣u thân thiê ̣n với môi trường. 2.1.1.3. Mục tiêu phần hiđrocacbon thơm (chương 7)  Kiến thức HS biết: Khái niệm về hiđrocacbon thơm , đă ̣c điểm cấu ta ̣o của hiđrocacbon thơm; Tính chất vâ ̣t lí, tính chất hóa học đặc trưng của benzen và dãy đồng đẳng ; Tính chất và ứng dụng của một số hiđrocacbon thơm tiêu biểu. HS hiểu: Vì sao benzen và đồng đẳng có tính chất khác so với các hiđrocacbon đã học; benzen, toluen là nguyên liê ̣u quan trọng cho nghành công nghiệp hóa chất.  Kĩ năng - Viết công thứ c chung, CTCT và gọi tên một số hiđrocacbon thơm. - Phân biê ̣t được điểm giống và khác nhau về tính chất hóa học của hiđrocacbon thơm với ankan và anken, ankin. - Viết thành tha ̣o các PTHH thể hiê ̣n tính chất hó a học của hiđrocacbon thơm. - Giải các bài tập và xác định CTPT chất hữu cơ và tính toán lượng chất, các bài tập thực tiễn, trả lời nhanh các câu hỏi định tính.
  • 33. 30  Tình cảm, thái độ - Cẩn thâ ̣n và giữ gìn khi làm thí nghiệm hoặc tiếp xúc với benzen. - Có thái độ tích cực học tập tìm hiểu và vận dụng kiến thức mới để hoàn thành nhiệm vụ học tập ; Có ý thức trong việc sử dụng các sản phẩm polime trong đời sống.; Rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc, thấy rõ được vai trò của hóa học đối với đời sống con người. 2.1.2. Cấu trúc chương trình phần hiđrocacbon Hóa học 11 Chƣơng Bài Chương 5 Hiđrocacbon no Bài 25: Ankan (2 tiết) Bài 26: Xicloankan (Giảm tải) Bài 27: Luyê ̣n tâ ̣p ankan và xicloankan (2 tiết) Bài 28: Bài thực hành phân tích định tính nguyên tố . Điều chế và tính chất của metan. (1 tiết) Chương 6 Hiđrocacbon không no Bài 29: Anken (2 tiết) Bài 30: Ankađien (1 tiết) Bài 31: Luyện tập anken và ankađien (1 tiết) Bài 32, 33: Ankin – Luyê ̣n tâ ̣p ankin (2 tiết) Bài 34: Bài thực hành tính chất của etilen và axetilen (1 tiết) Chương 7 Hiđrocacbon thơm Nguồn hiđrocacbon thiên nhiên. Hê ̣thống hóa về hiđrocacbon Bài 35: Benzen và đồng đẳng – Một số hiđrocacbon thơm khác (2 tiết) Bài 36: Luyện tập hiđrocacbon thơm (1 tiết) Bài 37: Nguồn hiđrocacbon thiên nhiên (giảm tải) Bài 38: Hê ̣thống hóa về hiđrocacbon (2 tiết) 2.1.3. Một số nội dung, phương pháp dạy học cần chú ý khi dạy phần hiđrocacbon Hóa học 11 2.1.3.1. Những chú ý về nô ̣i dung a) Hiđrocacbon no - Phản ứng thế bởi halogen: Viê ̣c thay thế hết các các nguyên tử hiđro trong hiđrocacbon no chỉ thực hiê ̣n được đối với metan, etan, propan.
  • 34. 31 - Phản ứng thế bởi halogen : Từ C3H8 trở đi, khi tham gia phản ứ ng thế với clo,brom theo tỉ lê ̣mol 1 : 1 sẽ tuân theo quy luật thế. + Clo, brom thế H ở cacbon các bâ ̣c khác nhau ta ̣o ra nhiều sản phẩm thế . Do độ chọn lọc của brom cao hơn clo nên khi ra đề bài cho ankan tham gia phản ứng thế với halogen, chỉ viết sản phảm chính thì nên dùng tác nhân là brom. % sản phẩm thế được tính theo công thức sau: % sản phẩm thế = H Hi i H Hi i n .r n .r Hi r là khả năng phản ứng tương đối; Hi n số lượng nguyên tử H bậc i giống nhau. Ví dụ: Khả năng phản ứng tương đối trong phản ứng clo hóa và brom hóa Halogien Nhiệt độ (to C) HC (I) HC (II) HC (III) Cl2 27o C 1 3,3 5,1 Cl2 100o C 1 4,3 7 Br2 100o C 1 82 1600 b) Hiđrocacbon không no - Điều kiê ̣n để có đồng phân cis-trans trong phân tử anken và ankađien. + 2 nguyên tử (2 nhóm nguyên tử) liên kết trực tiếp với mỗi nguyên tử cacbon mang liên kết đôi phải khác nhau. - Phân biê ̣t đồng phân cis-trans dựa vào sự phân bố của mạch chính. - Tính chất chung cơ bản của các hiđrocacbon không no là đều có khả năng tham gia các phản ứ ng cộng. - Buta-1,3-đien và isopren có khả năng tham gia phản ứ ng cộng . Ở nhiệt độ thấp ưu tiên ta ̣o thành sản phẩm cộng 1,2. Ở nhiệt độ cao ưu tiên tạo thành sản phẩm cộng 1,4; Buta-1,3-đien và isopren trùng hợp chủ yếu theo kiểu 1,4 tạo polime, mỗi mắt xích trong polime còn một liên kết đôi. - Trong phản ứ ng cộng brom trong dung di ̣ch : etilen làm mất màu dung di ̣ch brom nhanh hơn axetilen. - Anken, ankadien, ankin bất đối xứ ng cộng tác nhân bất đối xứ ng như HCl, HBr, H2O, ... đều tuân theo quy tắc cộng Mac-côp-nhi-côp. - Phản ứng thế của ankin bởi ion kim loa ̣i chỉ xảy ra đối với ank-1-in.
  • 35. 32 - Trong công nghiê ̣p tổng hợp chất hữu cơ , trước đây axetilen là một nguyên liê ̣u quan trọng nhưng hiê ̣u quả kinh tế không cao . Ngày nay người ta thay thế axetilen bằng etilen vì có hiê ̣u quả kinh tế cao hơn . Vì vậy nên h ạn chế việc ra các bài tập kiểu “từ đá vôi than đá” tổng hợp ra axetilen và các chất như vinylclorua, anđehit axetic … c) Hiđrocacbon thơm - Đối với ankylbenzen : Phản ứng thế nguyên tử H của vòng benzen bởi halogen tuân theo quy luâ ̣t thế vào vòng benzen . Phần này cần lấy ví dụphong phú để HS biết vận dụng quy tắc thế vào vòng benzen trong những trường hợp khác. - Đối với stiren: Trọng tâm khai thác tính chất không no của mạch n hánh, đă ̣c biê ̣t là phản ứ ng trùng hợp stiren ta ̣o polistiren. 2.1.3.2. Những chú ý về phương pháp - Khi bắt đầu nghiên cứ u về hiđrocacbon , GV cần hình thành cho HS phương pháp học tập và nghiên cứu dạng bài này , cụ thể nghiên c ứu: dãy đồng đẳng , cấu tạo, đồng phân, danh pháp, tính chất vật lí, tính chất hóa học, điều chế và ứ ng dụng. - GV cần tăng cường: + Sử dụng mô hình (có thể cho HS tự lắp ráp mô hình phân tử hiđrocacbon bằng những vâ ̣t liê ̣u có sẵn, gần gũi với HS) để hình thành kiến thức về cấu ta ̣o phân tử và đồng phân. +Thực hiê ̣n các thí nghiê ̣m trong bài học mới , trong giờ lu yện tập hoặc Sử dụng công nghệ thông tin trình chiếu các thí nghiệm thực , thí nghiê ̣m mô phỏng để tạo hứng thú, niềm say mê của HS trong học tâ ̣p. + Sử dụng phong phú nhiều da ̣ng bài tâ ̣p để phát triển NLPH&GQVĐcho HS. - Luôn sử dụng phương pháp so sánh khi da ̣y một loa ̣i hiđrocacbon mới. - Thông qua nội dung đ ã học, HS sẽ phát huy được những NL vốn có của bản thân, đă ̣c biê ̣t là NL biết phát hiê ̣n và GQVĐ khi gă ̣p các bài t ập cụthể trong học tâ ̣p, từ đó HS sẽ phát huy được NL để giải quyết một số vấn đề nảy sinh trong thực tiễn cuộc sống.
  • 36. 33 2.2. Nguyên tắc tuyển cho ̣n và quy trình xây dựng hê ̣thống bài tâ ̣p hóa ho ̣c để phát triển năng lực phát hiê ̣n và giải quyết vấn đề cho học sinh THPT 2.2.1. Nguyên tắc tuyển chọn bài tập hoá học để phát triển năng lực phát hiê ̣n và giải quyết vấn cho học sinh THPT - Đảm bảo tính chính xác, khoa học. - Lựa chọn các bài tập tiêu biểu điển hình. Biên soạn hệ thống bài tập đa cấp để tiện sử dụng. - Bài tập trong một chương, một học kì, một năm phải kế thừa nhau, bổ sung lẫn nhau. - Đảm bảo tính phân hóa, tính vừa sức với cả 3 loại trình độ HS. - Đảm bảo sự cân đối về thời gian học lí thuy ết và làm bài tập. Không tham lam bắt HS làm bài tập quá nhiều ảnh hưởng đến các môn học khác. 2.2.2. Quy trình xây dựng bài tập hoá học để phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề cho học sinh THPT Để có một hê ̣thống bài tâ ̣p phù hợp với từ ng đối tượng HS , GV cần kết hợp cácbài tập có sẵn trong SGK, sách bài tập và các tài liệu tham khảo một cách hợp lí, khoa học đồng thời xây dựng một số câu hỏi và bài tập mới phù hợp với trình độ nhận thức của HS. Dựa trên các bậc nhận thức và chú ý đến đặc điểm của học tập theo định hướng phát triển NL, có thể xây dựng bài tập theo các dạng: - Các bài tập dạng tái hiện kiến thức: Yêu cầu sự hiểu và tái hiện tri thức. Bài tập tái hiện không phải bài tập trọng tâm của bài tập định hướng năng lực. - Các bài tập vận dụng: Các bài tập vận dụng những kiến thức trong các tình huống không thay đổi. Các bài tập này nhằm củng cố kiến thức và rèn luyện kĩ năng cơ bản, chưa đòi hỏi sáng tạo. - Các bài tập GQVĐ: đòi hỏi sự phân tích, tổng hợp, đánh giá, vận dụng kiến thức vào những tình huống thay đổi, GQVĐ. Dạng bài tập này đòi hỏi sự sáng tạo của người học. - Các bài tập gắn với bối cảnh, tình huống thực tiễn: Các bài tập vận dụng và GQVĐ gắn các vấn đề với bối cảnh và tình huống thực tiễn. Đây là loa ̣i bài tập mở,
  • 37. 34 tạo cơ hội cho nhiều cách tiếp cận, nhiều con đường giải quyết khác nhau. Sau đây là các bước tiến hành biên soa ̣n bài tập mới: Bước 1:Lựa chọn đơn vi ̣kiến thứ c. Bước 2:Xác định mục tiêu giáo dục của đơn vị kiến thức. Bước 3: Thiết kế hê ̣thống bài tâ ̣p theo mục tiêu. - Xây dựng các bài tâ ̣p tương tự các bài tâ ̣p đã có : Khi một bài tập có nhiều tác dụng với HS, ta có thể dựa vào bài tâ ̣p đó để ta ̣o ra các bài tâ ̣p khác tương tự. - Xây dựng các bài tâ ̣p hoàn toàn mới: Thông thường có hai cách xây dựng bài tập mới: +Dựa vào tính chất hóa học và các quy luật tương tác giữa các chất để đặt ra bài tập mới. + Lấy những ý tưởng, nội dung, những tình huống hay và quan trọng ở nhiều bài, thay đổi nội dung, cách hỏi, số liệu, … để phối hợp lại thành bài mới. Bước 4: Giải bài tập vừa xây dựng bằng nhiều cách, phân tích ý nghĩa hóa học, tác dụng của mỗi cách giải và xem mỗi cách giải đó ứng với trình độ tư duy của đối tượng HS nào. Bước 5: Loại bỏ các dữ kiện thừa; các câu, chữ gây hiểu nhầm đồng thời sửa chữa các lỗi ngữ pháp, chính tả để hoàn thiện bài tập. Bước 6: Thử nghiệm và chỉnh lí. - Thử nghiệm: áp dụng BTHH đã thiết kế trên đối tượng HS thực nghiệm để kiểm tra hệ thống bài tập đã thiết kế về tính chính xác, khoa học, thực tế của kiến thức hóa học, toán học cũng như độ khó, độ phân biệt, … cũng như tính khả thi, khả năng áp dụng của bài tập. - Chỉnh lí: sau khi đã cho kiểm tra thử sao cho bài tập có tính chính xác, khoa học về mặt kiến thức, kĩ năng, có giá trị về mặt thực tế, phù hợp với đối tượng HS và mục tiêu giáo dục của môn Hóa học ở trường phổ thông. 2.2.3. Nguyên tắc sắp xếp hệ thống bài tập hóa học để phát triển năng lực phát hiê ̣n và giải quyết vấn cho học sinh THPT Hệ thống BTHH để phát triển NLPH&GQVĐ cho HS THPT được sắp xếp từ đơn giản đến phức tạp, từ dễ đến khó, theo các mức độ của dạy học phát hiện và
  • 38. 35 GQVĐ, theo dạng bài và theo hình thức của BTHH (tự luận rồi đến trắc nghiê ̣m khách quan ). Đáp án đúng của bài tập trắc nghiê ̣m khách quan đư ợc kí hiệu là phương án gạch chân và in đâ ̣m. 2.3. Hệ thống bài tập phần hiđrocacbon lớp 11 để phát triển năng lực phát hiê ̣n và giải quyết vấncho ho ̣c sinh THPT 2.3.1. Hệ thống bài tập chương hiđrocacbon no 2.3.1.1. Bài tập đi ̣nh tính Phƣơng pháp chung: Để giải các bài tập đi ̣nh tính về ankan, HS cần: - Nắm vững danh pháp, cấu tạo, đồng phân cấu ta ̣o, tính chất vật lí, tính chất hóa học, phương pháp điều chế và ứng dụng của ankan trong đời sống thực tiễn. - Đọc kĩ đề bài, phát hiện được vấn đề, vận dụng kiến thức để GQVĐ phát hiện ra. Ví dụ minh họa và hƣớng dẫn làm bài Ví dụ 1: Gọi tên thay thế ankan và dẫn xuất halogen của ankan có CTCT sau: Hướng dẫn giải PHVĐ:Mạch chính là mạch cacbon dài nhất và có nhiều nhánh nhất GQVĐ: Đánh số thứ tự của các bon trên mạch chính và cách gọi tên thay thế hai chất trên như sau: Ví dụ 2: Gọi tên IUPAC và viết CTPT của các chất hữu cơ có CTCT thu gọn nhất sau:
  • 39. 36 Hướng dẫn giải PHVĐ a) Hợp chất hữu cơ này là ankan vì có cấu tạo mạch hở, chỉ có liên kết đơn , mạch chính có 6 nguyên tử cacbon (mạch dài nhất), có 3 nhánh. b) Hợp chất hữu cơ này là dẫn xuất halogen của ankan vì có cấu tạo mạch hở, chỉ có liên kết đơn , có một nguyên tử Cl, mạch chính có 8 nguyên tử cacbon (mạch dài nhất), có 3 nhánh GQVĐ Ví dụ 3 (XD): Cho bảng sau: Tên gọi Nhiê ̣t độsôi Tên gọi Nhiê ̣t độsôi Metan -162 2-Metylproppan -10 Etan -89 Pentan 36 Propan -42 2-Metylbutan 28 Butan -0,5 2,2-Đimetylbutan 9,5 a) Hãy cho biết ở điều kiện thường, chất nào trong bảng trên là chất lỏng? b) Hãy sắp xếp các chất trong bảng trên theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi , từ đó nhâ ̣n xét quy luâ ̣t biến đổi nhiê ̣t độsôi của các ankan. Hướng dẫn giải a) PHVĐ:nhiê ̣t độphòng ở 25o C, 1atm GQVĐ: Pentan; 2-metylpentan là chất lỏng vì có nhiê ̣t độsôi > 25O C. b) PHVĐ:Khối lượng phân tử càng lớn thì nhiê ̣t độsôi càng cao , ankan có nhánh có độ cồng kềnh về không gian nên sắp xếp kém đặc khít. GQVĐ: Sắp xếp các chất trong bảng sau theo chiều tăng dần nhiê ̣t độsôi Metan < etan < propan < 2-metylproppan < butan < 2,2-đimetylpentan < 2-metylpentan < pentan.
  • 40. 37 Nhận xét: Nhiê ̣t độsôi của các ankan tăng dần theo chiều tăng phân tử khối . Khi khối lượng phân tử tăng , năng lượng cần cung cấp để chuyển ankan từ t rạng thái lỏng sang trạng thái khí cũng tăng lên . Với những ankan có cùng CTPT , nhiê ̣t độsôi của các ankan tăng dần theo chiều giảm số lượng ma ̣ch nhánh . Ví dụ 4 : Khi xảy ra tai na ̣n của phương tiê ̣n vâ ̣n chuyển trên biển , xăng dầu thường 1. Lan rộng nhanh, gây ô nhiễm môi trường biển. 2. Nổi trên mă ̣t biển và dễ gây hỏa hoa ̣n trên biển. 3. Không tan trong nước biển mà ta ̣o một lớp trên bề mă ̣t không cho khí oxi tan trong nước. 4. Khu trú ở một vùng biển hẹp. 5. Tan trong nước biển gây ô nhiễm môi trường biển. Những nhâ ̣n xét đúng là A. 1, 2, 4. B. 2, 3, 4. C. 1, 2, 3. D. 1, 3, 5. Hướng dẫn giải PHVĐ : Xăng, dầu chứ a chủ yếu là các ankan có số nguyên tử cacbon C 5 - C16, dễ bay hơi, nhẹ hơn nước, không tan trong nước, có khả năng loang rộng. GQVĐ : Xăng, dầu dễ bay hơi nên gă ̣p nhiêt độcao dễ cháy , loang trên mă ̣t biển ngăn cách bề mă ̣t nước biển với không khí , làm cho O 2 không hòa tan vào nước được Những nhâ ̣n xét đúng là 1, 2, 3. 2.3.1.2. Bài tập định lượng 2.3.1.2.1. Bài toán về phản ứng đốt cháy 2.3.1.2.1.1. Bài toán xác định công thức phân tử của ankan Phƣơng pháp chung Hê ̣quả từ phản ứ ng đốt cháy 1CnH2n+2 + 3n +1 2 O2 nCO2 + (n+1)H2O Đốt cháy ankan luôn thu đư ợc 2 2CO H O< nn ; Vì vậy khi đốt cháy hiđrocacbon bất kì nếu thu được 2COn < 2H On thì hiđrocacbon đó là ankan;nankan = 2H On - 2COn Ví dụ minh họa và hƣớng dẫn làm bài
  • 41. 38 Ví dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn 8,7 gam một ankan A. Định lượng sản phẩm thu được người ta thấy khối lượng CO2 nhiều hơn khối lượng H2O là 12,9 gam. Tìm công thức phân tử của ankan A. Hướng dẫn giải PHVĐ: Vì bài toán không cho cụ thể lượng CO 2 và lượng H 2O mà cho hiê ̣u khối lượng CO2 và H2O nên ta đă ̣t ẩn số mol ankan. Sử dụng đi ̣nh luâ ̣t bảo toàn khối lượng và bảo toàn nguyên tố , kết hợp với dữ kiê ̣n đề bài để tìm CTPT của A. GQVĐ: CTPT ankan A: CnH2n+2 (n ≥ 1, nguyên) với số mol của A là x mol. MA = 14nx + 2x = 8,7 (1) Áp dụng bảo toàn nguyên tố C, H: 2COn = nC = nx; 2H On = 1 2 nH = x(n+1) Ta có: 2COm - 2H Om = 12,9  44nx – 18x(n+1) = 12,9 (2) Kết hợp (1) và (2) giải hệ phương trình ta được nx = 0,6; x = 0,15 n = 4 Ví dụ 2 (XD): Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon kế tiếp trong dãy đồng đẳng . Dẫn toàn bộlượng sản phẩm thu được gồm CO 2 và H2O vào bình đựng dung di ̣ch Ca (OH)2 dư thu được 65 gam kết tủa . Lọc bỏ kết tủa , cân la ̣i bình thấy khối lượng bình giảm 22 gam. a)Tìm CTPT của 2 hiđrocacbon trên. b) Tính % khối lượng mỗi ankan trong hỗn hợp ban đầu. Hướng dẫn giải PHVĐ: Bình đựng dung dịch Ca(OH)2 hấp thụtoàn bộlượng CO2 và H2O. Kết tủa thu được là CaCO3  2COn = CaCOn 3 = 65 100 = 0,65 mol. m bình giảm = CaCOm 3 - ( 2COm + 2H Om )  65 – (0,65 × 44 + 2H Om ) = 22 gam  2H Om = 14,4 gam  2H On = 0,8 mol So sánh ta thấy : 2H On = 0,8 mol > 2COn = 0,65 mol  Hỗn hợp hai hiđrocacbon kế tiếp là ankan. GQVĐ:a) ankan (1) là CnH2n+2 (n ≥ 1, nguyên) có số mol là a ankan (2) là CmH2m+2 (m = n + 1) có số mol là b Công thứ c chung của hai ankan là n 2n+2 C H với n < n < m
  • 42. 39 nx = 2H On - 2COn = 0,8 – 0,65 = 0,15 mol Áp dụng bảo toàn nguyên tố C: nC= n × 0,15 = 2COn  0,15n = 0,65  n = 4,33 n = 4; m= 5  CTPT 2 ankan tương ứ ng: C4H10 và C5H12. b) Dựa vào số mol 2 ankan, số mol CO2 ta có hê ̣phương trình: a + b = 0,15 4a + 5b = 0,65  a = 0,1 mol ; b = 0,05 mol % C4H10 = 0,1×58 0,1×58 + 0,05× 72 = 61,7%; % C5H12 = 100% - 61,7% = 38,3%. Ví dụ 3 (XD): Hỗn hợp khí X gồm 2 hiđrocacbon ma ̣ch hở A và B là đ ồng đẳng kế tiếp (MA < MB) và chỉ có liên kết xích ma trong phân tử . Đốt cháy X với 56,0 lit không khí dư (ở đktc, coi như không khí chứ a 20% thể tích O2 và 80% thể tích N2). Hỗn hợp sau phản ứ ng đem ngưng tụhơi nước thì thu được 56,826 lít (đo ở 27o C, 1 atm) hỗn hợp Y. Dẫn Y qua bình đựng dung di ̣ch Ca(OH)2 dư thu được 28 gam kết tủa. CTPT của A và B là lần lượt là A. CH4; C2H6. B. C2H6; C3H8. C. C3H8; C4H10. D.C4H10; C5H12. Hướng dẫn giải PHVĐ:A, B là hiđrocacbon ma ̣ch hở , chỉ có liên kết xích ma nên A , B là ankan. Không khí dư và chỉ có O 2 phản ứng nên hỗn hợp khí Y gồm O 2 dư, N2 ban đầu và khí CO2. GQVĐ: Gọi CTPT chung của 2 ankan là n 2n+2 C H n không khí ban đầu = 56,0 22, 4 = 2,5 mol  2On ban đầu = 2,5 5 = 0,5 mol; 2Nn ban đầu = 2,5 – 0,5 = 2,0 mol; nY = 1×56,82 0,08 × 6 2 300 PV = RT = 2,31 mol m kết tủa = 3CaCOm =28 gam  2COn = 3CaCOn = 28 100 = 0,28 mol  2On dư = 2,31 – (2 + 0,28) = 0,03 mol 2On phản ứng = 0,5 – 0,03 = 0,47 mol
  • 43. 40 n 2n+2 C H + 3 +1 2 n O2  n CO2 + (n +1)H2O 3 +1 2 n n (mol) 0,47 0,28 (mol) n = 2,8  CTPT của 2 ankan kế tiếp là C2H6 và C3H8 Đáp án: B 2.3.1.2.1.2. Tính lượng chất dựa vào phản ứ ng đốt chá y Phƣơng pháp chung - Đốt cháy ankan (A) CnH2n+2 được sản phẩm cháy gồm: CO2, H2O. - Đốt cháy hỗn hợp (X) gồm nhiều ankan được sản phẩm cháy: CO2, H2O. mankan = 2 2C(trong CO ) H (trong H O)m m Ví dụ minh họa và hƣớng dẫn làm bài Ví dụ 1(XD): Gas đun nấu đang lưu hành trên thị trường hiện nay là hỗn hợp propan và butan được nén trong bình thép ở dạng lỏng. Đốt cháy hoàn toàn 36,654 lít (đo ở 25o C, 1atm) khí gas ở trên. Toàn bộ sản phẩm khí và hơi thu được dẫn vào bình chứa nước vôi trong dư, cân lại bình thấy khối lượng bình tăng 371,1gam. Hãy cho biết tỉ lệ thể tích của 2 khí trong bình gas (coi như gas không chứa tạp chất). Hướng dẫn giải PHVĐ: Sản phẩm cháy được hấp thụ trong bình chứa nư ớc vôi trong dư gồm CO2 và H2O Khối lượng bình tăng 371,1 gam = 2COm + 2H Om Sử dụng công thứ c PV = nRT để tính số mol khí ga s với R = 0,082 lít.atm/mol.độ. T = to + 273. GQVĐ: n gas = 36,654×1 0,082× 298 = 1,5 mol CTPT của propan và butan và số mol tương ứ ng là: C3H8 (x mol); C4H10 (y mol) Cách giải nhanh: Áp dụng bảo toàn nguyên tố C, H ta có: 2COn = nC = 3x + 4y; 2H On = 1 2 nH = 1 2 × (8x + 10y) = 4x + 5y Dựa vào số mol hỗn hợp khí gas và khối lượng CO2 và H2O ta có hê ̣phương trình: x + y = 1,5 44×(3x+4y) + 18×(4x + 5y) = 371,1
  • 44. 41 Giải hệ ta được: x = 0,45; y = 1,05 Do tỉ lê ̣thể tích cũng là tỉ lê ̣số mol nên ta có : 3 8 4 10 C H C H V 0.45 3 = = V 1,05 7 Ví dụ 2 :Một loại etxăng có chứa 4 ankan với phần trăm s ố mol như sau: heptan (10%), octan (50%), nonan (30%) và đecan (10%). a) Khi dùng loại etxăng này để chạy động cơ ôtô và môtô cần trộn lẫn hơi etxăng và không khí theo tỉ lệ thể tích như thế nào để phản ứng cháy xảy ra vừa hết. b) Một xe máy chạy 10 km tiêu thụ hết 150 gam etxăng nói trên. Tính xem khi chạy 10 km, chiếc xe máy đó đã tiêu thụ bao nhiêu lít oxi của không khí, thải ra bao nhiêu lít khí CO2? Thể tích các khí đo ở 27,30 C; 1 atm. c) Từ viê ̣c giải phần a, b của bài toán trên hãy cho biết sử dụng nhiên liệu bằng xăng, dầu cho động cơ ô tô , xe máy ảnh hưởng như thế nào đến môi trường ? Bản thân em đã và sẽ thực hiê ̣n như thế nào để góp phần bảo vê ̣môi trường? Hướng dẫn giải PHVĐ: Ta có tỉ lê ̣ etxăn K g KV V = 2 etxăng O5n n Xét 1 mol hỗn hợp các ankan trên, dựa vào % số mol và CTPT mỗi ankan tính được số nguyên tử cacbon trung bình, suy ra CTPT chung của ankan. Áp dụng bảo toàn nguyên tố đối với O, C, H để tính. GQVĐ a) CTPT ankan: heptan(C7H16);octan (C8H18); nonan (C9H20); đecan (C10H22) Gọi công thức phân tử chung của 4 ankan trên là n 2n+2 C H . Xét 1 mol hỗn hợp 4 ankan trên trên: 0,1× 7 + 0,5×8 + 0,3×9 + 0,1×10 = 1 n = 8,4  công thứ c chung của 4 ankan trên là: C8,4H18,8. Áp dụng bảo toàn nguyên tố O: n 2O phản ứng = n 2CO + 2 1 n 2H O = nC+ 2 1 × ( 2 1 nH) = 8,4 + 1 4 × 18,8 = 13,1 Vậy tỉ lê ̣ số mol etxăng : số mol O2 = 1 : 13,1 ( Vkk = 5 V 2O ) (*)  Tỉ lệ  Vetxăng :  VKK = 1 : (13,1× 5) = 1 : 65,5
  • 45. 42 (vì tỉ lệ về thể tích cũng chính là tỉ lệ về số mol). b) Ở 27,30 C; 1 atm; M 1mol etxăng = 8,4×12+18,8 = 119,6 gam. netxăng= 150 = 1, 254 119,6 mol  Vetxăng = = 1,254× 0,082×300,3 1 = 30,88 lít Từ (*) V oxi = 30,88 × 13,1 = 404,528 lít Áp dụng bảo toàn nguyên tố C: n c trong exăng = 1,254 × 8,4= 10,5336 mol  2COV = 10,5336× 0,082×300,3 1 = 259,386 lít. c) Qua bài tập này ta thấy: Cứ 1 xe máy chạy được 10 km tiêu thụ hết 150 gam xăng thì làm tiêu hao 404,528 lít O2, thải ra 259,386 lítkhí CO2làm gia tăng hiệu ứng nhà kính ảnh hưởng đến môi trường. Nhiều xe cha ̣y và cha ̣y đường càng dài thì sẽ thải ra lượng CO2càng lớn, làm tăng mứ c độô nhiễm KK , tăng nhiê ̣t độtrái đất , hê ̣quả là lũ lụt, hạn hán gây thiê ̣t ha ̣i về người và của. HS đưa ra những viê ̣c bản thân đã và cần làm để góp phần bảo vệ môi trường. Gợi ý: sử dụng xăng sinh học, sử dụng các phương tiê ̣n cơ giới có lắp bộphâ ̣n tiết kiê ̣m nhiên liê ̣u, tắt máy khi chờ đèn đỏ có thời gian ≥ 30 giây, sử dụng phương tiê ̣n công cộng như xe bus, tuyên truyền vâ ̣n động mọi người cùng làm. 2.3.1.2.2. Bài toán về lập CTPT ankan dựa vào phản ứng thế bở i halogen Phƣơng pháp chung - Phản ứng của ankan với Cl2, Br2 khan (X2)theo tỉ lê ̣ mol 1 : 1. Ta tính toán dựa vào PTHH: CnH2n+2 + X2CnH2n+1X+ HX - Phản ứng của ankan với Cl 2,Br2 khi chưa biết tỉ lê ̣về số mol . Ta tính toán dựa vào PTHH: CnH2n + 2 + aX2CnH2n + 2 - aXa+ aHX Nếu chưa biết a ta dựa vào các dữ kiê ̣n để biê ̣n luâ ̣n n theo a. Chú ý: Để bài toán được giải quyết nhanh gọn , khi giải toán nên sử dụng các đi ̣nh luâ ̣t bảo toàn. Sử dụng quy tắc đường chéo khi cần. Ví dụ minh họa và hƣớng dẫn làm bài Ví dụ 1: Một ankan X khi tham gia phản ứ ng điclo hóa ta ̣o hỗn hợp chỉ có 3 dẫn xuất điclo đồng phân . Tỉ khối hơi của X so với không khí là 4,38. Tìm CTPT , CTCT và gọi tên X Hướng dẫn giải nRT P
  • 46. 43 PHVĐ: phản ứng điclo hóa X tạo dẫn xuất có CTPT là CnH2nCl2. GQVĐ: M dẫn xuất đi clo = 14n + 71 = 29 × 4,38  n = 4 CTPT của X C4H10 C4H10 có 2 đồng phân cấu ta ̣o: CH3-CH2-CH2-CH3 butan (1) (2) Xét 2 đồng phân ta thấy chỉ có (2) thỏa mãn tạo 3 đồng phân dẫn xuất đimonoclo CTCT và tên của X là (2) Ví dụ 2: Cho m gam một hiđrocacbon A ma ̣ch hở , trong phân tử chỉ có liên kết xích ma tác dụng với hơi brom đun nóng chỉ được một dẫn xuất monobrom duy nhất B có khối lượng 7,55 gam. Để trung hòa lượng HBr sinh ra cần 100 ml dd KOH 0,5M. a) Tìm CTCT của A, B. b) Tìm m biết hiệu suất phản ứng là 96%. Hướng dẫn giải PHVĐ: A là hiđrocacbon ma ̣ch hở chỉ có liên kết xích ma  A là ankan có công thứ c CnH2n + 2 (n ≥ 1, nguyên). Dựa vào phản ứ ng thế , phản ứng trung hòa HBr sinh ra từ phản ứng thế , các dữ kiê ̣n đề bài tìm n từ đó suy ra CTPT và CTCT của A. Tìm m dựa vào lượng ankan phản ứng và hiệu suất phản ứng. GQVĐ a) nKOH = 0,1 × 0,5 = 0,05 mol CnH2n+2 + Br2 CnH2n+1Br+ HBr (1) 0,05 0,05 0,05 (mol) HBr + KOH  KBr + H2O (2) 0,05 0,05 (mol) n 2n+1C H Br 7,55 M = = 151 0,05  n =5  CTPT A C5H12 A tác dụng với Br2 (tỉ lệ mol 1 : 1) tạo 1 sản phẩm duy nhất nên A phải có cấu tạo đối xứng và các nguyên từ cacbon chứa H phải giống nhau hoàn toàn. Vâ ̣y CTCT (A):
  • 47. 44 b) 0,05× 72 = ×100 = 96 m 3,75 gam 2.3.1.2.3. Bài toán dựa vào phản ứng tách (tách H2 và crăckinh) Phƣơng pháp chung a) CnH2n+2  xtt ,0 CaH2a (anken) + H2 (1) CnH2n+2  xtt ,0 CbH2b (anken) + CmH2m+2(2)  Hiê ̣u suất phản ứ ng: H= ank an an kan pha ban đâu n ungV V 100% b) CnH2n+2 ta´ch  Hỗn hợp A  2O n CO2 + (n+1) H2O a mol na (n+1)a Ví dụ minh họa và hƣớng dẫn làm bài Ví dụ 1: Cho V lít butan tham gia phản ứ ng tách thu được 35 lít hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và C4H10 chưa phản ứ ng. Cho hỗn hợp khí A lội từ từ qua bình nước brom dư (các anken đều bị hấp thụ hết ) thấy còn la ̣i 20 lít hỗn hợp khí B bay ra. Tính hiệu suất phản ứng tách. Hướng dẫn giải PHVĐ: 20 lít khí B bay ra gồm: H2, CH4, C2H6 và C4H10 dư . Thể tích anken sinh ra (bị giữ lại trong bình brom) = thể tích ankan phản ứ ng GQVĐ: PTHH C4H10  xtt ,0 C4H8 + H2 C4H10  xtt ,0 C3H6 + CH4 C4H10  xtt ,0 C2H4 + C2H6 Theo các PTHH trên ta thấy: Vanken = 35 – 20 = 15 lít = Vanhkan phản ứ ng Vankan phản ứ ng = Vhỗn hợp A - V ankan đầu Vankan đầu = 35 – 15 = 20 lít Hiê ̣u suất phản ứ ng tách = 15 20 = 75%.
  • 48. 45 Ví dụ 2: Thực hiê ̣n phản ứ ng crăckinh 11,2 lít hơi isopentan (đktc), thu được hỗn hợp A chỉ gồm các ankan và anken . Trong hỗn hợp A có chứ a 7,2 gam một chất X mà khi đốt cháy thì thu được 11,2 lít C O2 (đktc) và 10,8 gam H2O. Tính hiệu suấtphản ứ ng crăckinh isopentan. Hướng dẫn giải nisopentan ban đầu = 11,2 22,4 = 0,5 mol = 2COn ; 2H On = 10,8 18 = 0,6 mol PHVĐ: Khi đốt cháy chất X trong A được: H On 2 = 0,6 > 2COn = 0,5 X là ankan có CTPT CnH2n + 2 GQVĐ: theo hê ̣quả phản ứ ng đốt cháy: nX = H On 2 - 2COn = 0,6 – 0,5 = 0,1 mol MX = 7,2 0,1 = 72 = 14n + 2 n = 5  X là isopentan dư sau phản ứ ng. nisopentan phản ứ ng = nisopentan ban đầu – nX = 0,5 – 0,1 = 0,4 mol Vâ ̣y hiê ̣u suất phản ứ ng crăckinh = 0,4 ×100% 0,5 = 80%. 2.3.2. Hệ thống bài tập chương hiđrocacbon không no 2.3.2.1. Bài tập đi ̣nh tính về anken, ankadien Phƣơng pháp chung: Để giải bài tập đi ̣nh tính về anken, ankađien HS cần: - Nắm vững danh pháp, cấu tạo, đồng phân cấu ta ̣o, đồng phân hình học , tính chất vật lí, tính chất hóa học, phương pháp điều chế và ứng dụng của chúng trong đời sống thực tiễn. - Đọc kĩ đề bài, phát hiện được vấn đề, vận dụng kiến thức để GQVĐ Ví dụ minh họa và hƣớng dẫn làm bài Ví dụ 1 (XD): Người ta có thể tổng hợp PE (polietilen) theo sơ đồ chuyển hóa sau: a) Viết phương trình hóa học của các phản ứ ng t hực hiê ̣n sơ đồ chuyển hóa trên (có ghi điều kiện phản ứng) b) Nêu một số ứ ng dụng của chất dẻo PE.
  • 49. 46 c) Hiê ̣n nay rác thải (túi nilon, ...) được làm từ PE và các loa ̣i chất dẻo khác đang là một vấn đề được mọi người trên toàn thế giới quan tâm. - Em hãy trình bày những hiểu biết của em về vấn đề này . - Em đã và sẽ làm gì để góp phần bảo vê ̣môi trường sống của chúng ta. Hướng dẫn giải PHVĐ -Quan sát dãy chuyển hóa ta thấy : Phản ứng (1) thuộc loa ̣i phản ứ ng crăckinh ankan. Phản ứng (2) thuộc loa ̣i phản ứ ng tách 1 phân tử hiđro từ ankan . Phản ứng (3) thuộc loa ̣i phản ứ ng trùng hợp anken. - Chất dẻo PE r ất bền với các tác nhân oxi hoá thông thường, không bị phân huỷ sinh học và không tự phân huỷ được, nên sau một thời gian, lượng túi PE trở thành phế thải rắn rất lớn, đòi hỏi việc xử lí rác thải rất khó khăn. GQVĐ 2) CH3-CH3 o t ,xt CH2=CH2 + H2 b) Ứng dụng của chất dẻo PE : sản xuất túi nilon , hộp đựng thực phẩm , chai, lọ, màng che mưa, vỏ bọc dây điện… c)Hiểu biết của HS: - Vâ ̣t liê ̣u làm từ chất dẻo PE khó bi ̣phân hủy , thời gian phân hủy lâu, lên tới 500 - 1000 năm. Nếu sử dụng nhiều và lâu dài sẽ tồn đọng một lượng rác thả i lớn gây ô nhiễm môi trường. - Chất dẻo PE có thành phần chính là PE , ngoài ra có thêm các chất phụ gia như chất hóa dẻo, chất màu, … vì vâ ̣y khi đốt vâ ̣t liê ̣u làm từ chất dẻo PE sẽ thải ra nhiều chất độc ha ̣i gây ô nhiễm môi trường KK. - Viê ̣c làm bảo vê ̣môi trường : Hạn chế tối đa việc sử dụng túi nilon , sử dụng túi làm từ vật liệu thân thiện với môi trường như túi dễ tự phân huỷ hoặc bị phân huỷ sinh học như túi làm từ xenlulozơ…; Không vứ t rác bừ a bãi , phải để đúng nơi
  • 50. 47 quy đi ̣nh. Phân loa ̣i rác thải ; Không đốt đồ vâ ̣t làm từ chất dẻo . Tuyên truyền mọi người cùng làm theo. Ví dụ 2 (XD): Viết đầy đủ 6 PTHH của các phản ứ ng theo sơ đồ sau (ghi điều kiê ̣n phản ứng nếu có): Hướng dẫn giải PHVĐ: CnH2n + 2 thuộc loa ̣i ankan, dựa vào tác nhân và điều kiê ̣n phản ứ ng thì (1) thuộc loa ̣i phản ứ ng thế A1 là dẫn xuất halogen của C nH2n + 2; A2 là etilen nên A3 phải là ancol etylic. Vâ ̣y CnH2n + 2, A1, A2, A3 đều có 2 nguyên tử cacbon. Xác định được: CnH2n + 2 là CH3-CH3; A1 là CH3-CH2Cl; A2 là CH2=CH2 A3 là C2H5OH GQVĐ 1) CH3-CH3 + Cl2 askt CH3-CHCl + HCl 2) CH3-CH2Cl + NaOH o 2 5C H OH, t  CH2=CH2 + NaCl + H2O 3) CH3-CH3 o Pt,t  CH2=CH2 + H2 5) CH3-CH2-OH CH2=CH2+ H2O Ví dụ 3 (XD): Cho hỗn hợp A gồm các khí: Etilen, propen, butan, but-2-en đi qua dung dịch brom dư ta thấy thoát ra khí B. Khí B có tên là A. propen. B. but-2-en. C. butan. D. etilen. Hướng dẫn giải PHVĐ: Hỗn hợp khí A gồm ankan và anken GQVĐ: Etilen, propen, but-2-en phản ứ ng với dung di ̣ch brom nên bi ̣giữ la ̣i , khí thoát ra là butan thuộc loại ankan, không phản ứ ng với dung di ̣ch brom. H2 SO4 đă ̣c, 170 o C
  • 51. 48 Ví dụ 4: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ dung dịch X: Hình vẽ bên minh họa phản ứng hóa học nào sau đây? A. CH3COOH(rắn)+NaOH o t CH4+Na2CO3 B. NH4Cl+NaOH o t NaCl+NH3+H2 O C. C2H5OH C2H4+ H2O. D. NaCl(rắn) + H2SO4 o t NaHSO4 + HCl. Hướng dẫn giải PHVĐ: Ống nghiệm đun trên ngọn lửa đèn cồn chứa dung dịch bên trong . Khí Y thu qua nước nên Y không tan hoă ̣c rất ít tan trong nước. GQVĐ: Loại bỏ các đáp an A , D vì có mă ̣t chất rắn ; Loại bỏ đáp án B vì khí sinh ra là NH3 tan rất nhiều trong nước  Chọn đáp án C. 2.3.2.2. Bài tập đi ̣nh lượng về anken, ankadien 2.3.2.2.1. Bài toán về phản ứng đốt cháy Phƣơng pháp chung  Hê ̣quả từ phản ứ ng đốt cháy anken CnH2n + 3n 2 O2 nCO2 + nH2O Khi đốt cháy 1 hiđrocacbon thu được n 2CO = n 2H O  hiđrocacbon có CTPT CnH2n. Nếu hiđrocacbon có ma ̣ch hở thì đó là anken  Hê ̣quả từ phản ứ ng đốt cháy ankađien 1CnH2n-2 + 3n -1 2 O2 nCO2 + (n-1)H2O Khi đốt cháy 1 ankađien ta được: 2COn > 2H On và nankadien = 2COn - 2H On Đốt cháy 1 hiđrocacbon hoă ̣c hỗn hợp nhiều hiđrocacbon được CO 2 và H2O ta có: mhiđrocacbon = 2C trong COm + 2H trong H Om = 12 2COn + 2 2H On Chú ý: Sử dụng các đi ̣nh luâ ̣t bảo toàn, quy tắc đường chéo để giải nhanh. Ví dụ minh họa và hƣớng dẫn làm bài Ví dụ 1: Khi đốt 1 thể tích một hiđrocacbon Y cần 6 thể tích O2 và sinh ra 4 thể tích CO2. A có thể làm mất màu dung dịch Br2 và cộng với H 2 thành hiđrocacbon no mạch nhánh. Tìm CTPT và CTCT của Y H2 SO4 đă ̣c, 170 o C
  • 52. 49 Hướng dẫn giải PHVĐ: Sản phẩm của phản ứng đốt cháy Y gồm CO2 và H2O Đối với chất khí, tỉ lệ thể tích cũng bằng tỉ lệ số mol Áp dụng bảo toàn nguyên tố O ta có: On phản ứng = 2 2COn + 2H On  6 × 2 = 4 × 2 + 2H On  2H On = 4  2COn = 2H On và Y có cấu tạo mạch nhánh nên Y là anken có nhánh GQVĐ: Gọi CTPT của anken Y là CnH2n (n ≥ 4, nguyên) Áp dụng bảo toàn nguyên tố C ta có: nC trong Y = 1 × n = 4 n = 4  CTPT của Y là C4H8. CTCT của Y là Ví dụ 2(XD): Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm hai hiđrocacbon mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Toàn bộ sản phẩm cháy được hấp thụ trong bình đựng nước vôi trong dư thì thu được 17,5 gam kết tủa, lọc bỏ kết tủa, cân lại bình thấy khối lượng bình giảm 6,65 gam. a) Tìm giá trị của m. b) Xác định CTPT của hai hiđrocacbon trong A biết phân tử khối trung bình của A bằng 61,25. c) Tính phần trăm khối lượng mỗi hiđrocacbon trong A. Hướng dẫn giải PHVĐ: Tính số mol của CO2 và H2O thông qua kết tủa và lượng dd giảm 2COn = 3CaCOn = 17,5 : 100 = 0,175 mol 2H Om = m kết tủa – m bình giảm - m 2CO = 17,5 - 6,65 - 0,174 × 44 = 3,15 gam 2H On = 3,15 18 = 0,175 mol So sánh ta thấy 2COn = 2H On  A gồm 2 anken kế tiếp trong dãy đồng đẳng. GQVĐ a) Áp dụng bảo toàn nguyên tố C, H: m = 12 × 2COn + 2 × 2H On = 2,45 gam b) Gọi CTPT chung của 2 anken là n 2n C H  14 n = 61,25  n = 4,375
  • 53. 50 vậy CTPT của 2 anken là C4H8 và C5H10 c) n 2 anken = 2,45 : 61,25 = 0,04 mol Gọi số mol của C4H8 x mol; C5H10 ymol Ta có hệ phương trình: x + y = 0,04 4x + 5y = 0,175  x = 0,025 mol; y = 0,015 mol % 4 8C Hm = 0,025×56 ×100% = 57,14% 2,45 ; % 5 10C Hm = 42,86%. Ví dụ 3 (XD): Đốt cháy hoàn toàn a gam một hiđrocacbon A mạch hở . Toàn bộ sản phẩm cháy được dẫn vào bình đựng dung d ịch Ba(OH)2 dư thu được 59,10 gam kết tủa. Tách riêng kết tủa thì khối lượng dung d ịch giảm 41,58 gam. Biết rằng A cộng H2 tối đa theo tỉ lê ̣mol 1: 2 tạo thành isoankan và A cộng Br2 theo tỉ lệ mol 1 : 1 tạo ra 3 sản phẩm cộng. a) Tính a. b) Tìm CTPT và viết CTCT của A. c) Viết PTHH của phản ứ ng điều chế A từ ankan tương ứ ng , gọi tên của các chất hữu cơ trong phương trình. Hướng dẫn giải PHVĐ: Khối lượng kết tủa là khối lượng của BaCO3 m bình giảm = m kết tủa – ( m 2CO + m 2H O ) A cộng H2 tối đa theo tỉ lê ̣mol 1 : 2 tạo thành isoankan A là hiđrocacbon không no ma ̣ch nhánh có 2 liên kết π CTPT của A là CnH2n-2 (n≥ 5) GQVĐ a) 2COn = 3BaCOn = 59,10 197 = 0,3 mol m 2H O = m kết tủa – m bình giảm - m 2CO = 59,10 – 41,58 – 0,3 × 44 = 4,32 gam  2H On = 4,32 18 = 0,24 mol Theo bảo toàn nguyên tố C, H ta có: mhiđrocacbon = 2C trong COm + 2H trong H Om  a = 12 2COn + 2 2H On = 12 × 0,3 + 2 × 0,24 = 4,08 gam
  • 54. 51 b) Áp dụng hệ quả của phản ứng đốt cháy chất có CTPT CnH2n-2 ta có: nA = 2COn - 2H On = 0,3 – 0,24 = 0,06 mol Áp dụng bảo toàn nguyên tố C: 0,06n = 0,3n = 5  CTPT của A là C5H8. A có 2 liên kết π và cộng Br2 theo tỉ lê ̣mol 1 : 1 tạo 3 sản phẩm cộng. Vâ ̣y A phải là ankađien  CTCT của A là 2.3.2.2.2. Bài toán về phản ứng cộng Br2 và cộng HX Phƣơng pháp chung a) Cộng brom Anken phản ứ ng với Br2 theo tỉ lê ̣mol 1 : 1 CnH2n + Br2CnH2nBr2 - Khối lượng bình nước Br2 tăng = khối lượng anken phản ứ ng. - Ankađien phản ứ ng với Br2 tối đa theo tỉ lê ̣mol 1 : 2 CnH2n-2 + xBr2CnH2n-2Br2x (x = 1 hoă ̣c x = 2) - Khối lượng bình nước Br2 tăng = khối lượng ankađien phản ứ ng. Chú ý: + Nếu bài toán cho hỗn hợp ankan và anken hoă ̣c ankađien đi qua nước Br 2 thì chỉ có anken hoặc ankađien bị giữ lại, ankan không phản ứ ng thoát ra ngoài. + Nếu dd Br2 mất màu thì có thể Br 2 và anken vừa vặn phản ứng hết hoă ̣c Br2 hết và anken dư. + Nếu dung di ̣ch Br2 nhạt màu thì có thể Br 2 dư, anken hoă ̣c ankađien hết. b) Cộng HX (X: halogen, OH) - Anken + HX theo tỉ lệ mol 1 : 1 - Anken bất đối xứng + HX tạo 2 sản phẩm, trong đó sản phẩm chính được xác định dựa vào quy tắc cộng Mác-cốp-nhi-cốp. Ví dụ minh họa và hƣớng dẫn làm bài
  • 55. 52 Ví dụ 1 (XD): Hỗn hợp A gồm hai hiđrocacbon ma ̣ch không nhánh X (có số nguyên tử cacbon là số lẻ ) và Y thuộc cùng dãy đồng đẳng có khối lượng phân tử hơn kém nhau 28u (MX < MY). Để phản ứ ng hoàn toàn với 2,5092 lít (đo ở 33o C, 1atm) hỗn hợp A cần 200ml dung di ̣ch Br2 0,5M, sau phản ứ ng thu được 21,88 gam sản phẩm cộng. a) Tìm CTPT của X và Y. b) Viết CTCT và gọi tên thay thế của X và Y biết vi ̣trí liên kết bội trong ma ̣ch cacbon của X và Y đều giống nhau. Hướng dẫn giải PHVĐ: nA= 2,5092 0,082× 306 = 0,1 mol; 2Brn = 0,2 × 0,5 = 0,1 mol Vì X, Y đều có cấu ta ̣o ma ̣ch hở thuộc cùng dãy đồng đẳng và nA = 2Brn = 0,1 mol  X và Y là 2 anken, có CTPT chung n 2n C H GQVĐ a) n 2n C H + Br2 2n 2n C H Br nsản phẩm cộng = n2anken = 0,1 mol Msản phẩm cộng = 21,88 0,1 = 218,814n + 160 = 218,8 n = 4,2 X và Y có phân tử khối hơn kém nhau 28u nghĩa là hơn kém nhau 2 nhóm CH2 Ứng với n = 4,2 có 2 că ̣p nghiê ̣m: Că ̣p (1) C3H6 và C5H10 ; Că ̣p (2): C4H8 và C6H12 Mà X có số nguyên tử cacbon là số lẻ nên chỉ có cặp (1) thỏa mãn Vâ ̣y CTPT của X và Y là C3H6 và C5H10. b) Do X và Y có cấu ta ̣o ma ̣ch không nhánh , vị trí liên kết đôi trong mạch cacbon của X và Y đều giống nhau  CTCT và tên của X: CH2=CH-CH3 propen CTCT và tên của Y: CH2=CH-CH2-CH2-CH3 pent-1-en. Ví dụ 2:Crăckinh hoàn toàn 6,6 gam propan thu được h ỗn hợp A gồm 2 hiđrocacbon. Cho A qua bình chứ a 125 ml dd Br2 có nồng độ a mol /lít thấy Br 2 bị mất màu. Khí thoát ra khỏi bình có tỉ khối hơi so với metan là 1,1875. Tính a. Hướng dẫn giải
  • 56. 53 PHVĐ: Hỗn hợp A gồm CH4 và C2H4 Khí thoát ra khỏi bình brom có M = 1,875 × 16 = 19 > 16 Vậy khí thoát ra gồm CH4 và C2H4 còn dư GQVĐ: nA= 6, 6 44 = 0,15 mol. C3H8 o t ,xt CH4 + C2H4 0,15 0,15 0,15 (mol) CH2=CH2 + Br2 CH2Br – CH2Br 0,125a 0,125a (mol) 2 4C Hn dư = 0,15 – 0,125a;n khí thoát ra = 0,15 + (0,15 – 0,125a) = 0,3 -0,125a Theo định luật bảo toàn khối lượng m khí thoát ra = 6,6 – 28 × 0,125a = 19 × (0,3 – 0,125a) a = 0,8M 2.3.2.2.3. Bài toán về phản ứng cộng H2 Phƣơng pháp chung Anken phản ứng với H2 theo tỉ lê ̣mol 1 : 1 CnH2n + H2  o tNi, CnH2n+2 + nanken phản ứng = 2Hn phản ứng = nankan sinh ra = n khí giảm sau phản ứng + Theo đi ̣nh luâ ̣t bảo toàn khối lượng: m anken trước phản ứng + 2Hm = m sau phản ứng Ankađien phản ứng tối đa với H2 theo tỉ lê ̣mol 1 : 2 CnH2n - 2 + 2H2  o tNi, CnH2n+2 Khi gă ̣p bài toán : Cho hỗn hợp X (anken và H 2) hoă ̣c (ankađien và H 2) qua Ni/to được hỗn hợp Y , đốt cháy Y thu được CO 2 và H2O thì thay vì tính toán theo đốt cháy Y (phứ c ta ̣p) ta tính toán theo đốt cháy X để tính lượng CO2 và H2O. Do: Áp dụng bảo toàn nguyên tốthì lượng C và H trong X bằng lượng C và H trong Y nên đốt cháy hỗn hợp X hay Y đều cho kết quả: 2O đôt xn = 2O đôt Yn ; ( 2COn + 2H On ) sinh ra do đốt X =( 2COn + 2H On ) sinh ra do đốt Y. Ví dụ minh họa và hƣớng dẫn làm bài
  • 57. 54 Ví dụ 1: Trong bình kín dung tích không đổi 5,6 lít chứa 0,15 mol H2 và 0,1 mol C2H4 cùng với một ít bột Ni. Nung nóng bình một thời gian rồi làm lạnh bình đến 0o C, áp suất trong bình lúc đó là P. Hỗn hợp sau phản ứng tác dụng đủ với 0,8 gam Br2 trong dung dịch. Tính áp suất P và hiệu suất phản ứng hiđro hóa. Hướng dẫn giải PHVĐ: Hỗn hợp sau phản ứng gồm C2H4 dư, H2 dư và C2H6. Chỉ có C2H4 dư tác dụng với dung dịch brom. Dựa vào công thức PV = nRT để tính P GQVĐ C2H4 + H2 o Ni,t  C2H6 Ban đầu 0,1 0,15 (mol) Phản ứng x x x (mol) Sau 0,1 – x 0,15-x x (mol) n sau phản ứng = (0,25 – x) gồm các khí C2H6, H2 dư, C2H4 dư 2Brn = 0,8 160 = 0,005 mol C2H4 + Br2  C2H4Br2 0,005 0,005 (mol) 0,1 – x = 0,005  x = 0,095 mol; n sau phản ứng = 0,25 – 0,095 = 0,155 mol Vì dung tích bình không đổi, dựa vào công thức ta có P = nRT V = 0,155× 0,082× 273 5,6 = 0,62 atm Hiệu suất phản ứng hiđro hóa = 0,095 0,1 × 100% = 95%. Ví dụ 2: Hỗn hợp khí A gồm H2 và 2 olefin đồng đẳng liên tiếp. Cho 19,04 lít khí A (đktc) qua bột Ni/to thu được hỗn hợp khí B (hiệu suất 100% và vận tốc phản ứ ng của 2 olefin như nhau). Cho B qua dung dịch Br2 thấy dung dịch bị nhạt màu. Mặt khác khi đốt cháy ½ hỗn hợp B thu được 43,56 gam CO2 và 20,43 gam H2O. a) Xác định CTPT của 2 olefin. b) Tính phần trăm thể tích các khí có trong A. Hướng dẫn giải PHVĐ: Hiệu suất phản ứng 100% và vận tốc phản ứ ng của 2 olefin như nhau.
  • 58. 55 Hỗn hợp B làm nhạt màu dd Br2 nên B gồm 2 olefin còn dư và 2 ankan mới sinh ra. Áp dụng bảo toàn nguyên tố thì lượng C và H trong A bằng lượng C và H trong B nên đốt cháy ½ h ỗn hợp khí A hay ½ hỗnhợp khí B đều cho lượng CO2 và H2O như nhau. GQVĐ n 2olefin = 19,04 22, 4 = 0,85 mol; n 2CO = 43,56 44 = 0,99 mol; n 2H O = 20, 43 18 = 1,135 Gọi công thức phân tử chung của 2 olefin là n 2n C H . Lấy ½ số mol A n 2n C H + H2 o Ni,t  n 2n+2 C H n 2n C H + 3n 2 O2n CO2 + n H2O a n a n a (mol) H2 + 1 2 O2 H2O b b (mol) Ta có hệ phương trình: a + b = 1 2 × 0,85 n a = 0,99 n a + b = 1,135  a = 0,280 mol; b = 0,145 mol  n = 3,536  CTPT của 2 olefin liên tiếp là C3H6 và C4H8 Cách giải nhanh tìm CTPT của 2 olefin: 2Hn phản ứng = nankan trong B Số mol H2 trong ½ hỗn hợp A = 2H On - 2COn = 1,135 – 0,99 = 0,145 mol  n 2 olefin = 0,85 - 0,145 2 = 0,280 mol 0,28 n = 0,99  n = 3,536  CTPT của 2 olefin liên tiếp là C3H6 và C4H8 Theo quy tắc đường chéo ta có:
  • 59. 56 3 6 3 6 3 6 4 8 4 8 3 6 3 6 C H C H C H C H C H C H C H n n0,464 58 58 0,28×58 = = = n = = 0,12992 mol n 0,536 67 n + n 125 125 0,12992 %V = ×100% = 30,57% 0,85 2    %V H2 = 0,145 ×100% = 34,12% 0,85 2 %V C4H8 = 35,31% 2.3.2.3. Bài tập đi ̣nh tính về ankin Phƣơng pháp chung: Để giải các bài tập đi ̣nh tính về ankin HS cần: + Nắm vững danh pháp, cấu tạo, đồng phân cấu ta ̣o, tính chất vật lí, tính chất hóa học của ankin; phương pháp điều chế và ứng dụng của axetilen trong thực tiễn. + Đọc kĩ đề bài, phát hiện được vấn đề, vận dụng kiến thức để GQVĐ . Ví dụ minh họa và hƣớng dẫn làm bài Ví dụ 1: Ankin được gọi tên không đúng là 2-metyl-5-etylhex-3-in. hãy chọn cách gọi tên lại cho đúng: A. 5-etyl-2-metylhex-3-in. B. 3,6-đimetylhept-4-in. C. 2,5-đimetylhept-3-in. D. 3,6-đimetylhept-3-in. Hướng dẫn giải PHVĐ: Viết CTCT từ t ên không đúng , dựa vào các bước gọi tên thay thế ankin gọi tên đúng của chất. GQVĐ: CTCT của ankin gọi theo tên không đúng là - Tên gọi sai do: chọn sai mạch cacbon chính; gọi tên nhánh không theo thứ tự vần A, B, C, …
  • 60. 57 - Chọn mạch đúng và đánh số thứ tự của cacbon mạch chính như sau: Ví dụ 2:Dùng hóa chất thích hợp phân biệt ba chất khí không màu riêng biệt: propin, but-1-en, butan. Hướng dẫn giải PHVĐ: Propin thuộc loa ̣i ank -1-in, có 1 nguyên tử H linh động , dễ bi ̣thế bởi ion kim loa ̣i. But-1-en có 1 liên kết đôi, butan là ankan. GQVĐ Thuốc thử propin but-1-en butan Dd AgNO3, NH3 Có kết tủa vàng nhạt (1) ……………….. …………… Dd brom (nâu đỏ) Đã nhâ ̣n Mất màu nâu đỏ (2) ........……… PTHH: (1)CH3-C≡CH + AgNO3 + NH3 → CH3-C≡CAg↓ + NH4NO3 (2) CH3-CH2-CH=CH2 + Br2 → CH3-CH2-CHBr-CH2Br Ví dụ 3: Cho các chất: metan, propen, but-2-in và axetilen. Kết luận nào sau đây là đúng ? A. Cả 4 chất này có khả năng làm mất màu dung dịch brom. B. Không có chất nào làm nhạt màu dung dịch KMnO4. C. Có 2 chất tạo kết tủa với AgNO3 trong NH3. D. Có 3 chất có khả năng làm mất màu dung dịch brom. Hướng dẫn giải PHVĐ: Trong 4 chất có: 1 chất: metan là ankan (1); 3 chất: propen, but-2-in và axetilen đều là hiđrocacbon không no , có liên kết đôi và ba (2); 1 chất: axetilen là ank-1-in. (3). GQVĐ: Từ (1) loại A; từ (2) loại B, từ (3) loại C. Chọn D. Ví dụ 4 (XD): Từ metan và các hóa chất vô cơ làm xúc tác thích hợp, hãy lập sơ đồ điều chế polietilen, poli(vinylclorua), anđehit axetic và viết PTHH của các phản ứ ng hóa học thực hiện sơ đồ này. Hướng dẫn giải
  • 61. 58 PHVĐ: Để điều chế polietilen, poli(vinylclorua), anđehit axetic ta phải điều chế được axetilen từ metan. GQVĐ: Sơ đồ chuyển hóa PTHH: (1) 2CH4 o 1500 C  CH≡CH + 3H2 (2) CH≡CH + H2 o 3Pd/PbCO ,t  CH2=CH2 (4) CH≡CH + H2O o 4 2 4HgSO ,H SO ,80 C  CH3-CHO (5) CH≡CH + HCl 2 o HgCl 150-200 C  CH2=CHCl 2.3.2.4. Bài tập đi ̣nh lượng về ankin 2.3.2.4.1. Bài tập về phản ứng đốt cháy ankin Phƣơng pháp chung  Hê ̣quả từ phản ứ ng đốt cháy 1CnH2n-2 + 3n -1 2 O2 nCO2 + (n-1)H2O Đốt cháy ankin ta được: 2COn > 2H On ; nankin = 2COn - 2H On  Sử dụng hê ̣quả từ phản ứ ng đốt cháy và các định luật bảo toàn (nếu cần). Ví dụ minh họa và hƣớng dẫn làm bài Ví dụ 1 (XD): Để đốt cháy hoàn toàn 3,136 lít gồm 2 hiđrocacbon là đồng đẳng của axetilen có khối lượng phân tử hơn kém nhau 28u cần V lít không khí (giả sử không khí chỉ chứa O2 và N2 với tỉ lệ 1:4 về thể tích). Toàn bộ lượng chất sau phản ứng được hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì thấy có 60,928 lít khí thoát ra (các khí đều đo ở đktc).
  • 62. 59 a) Tính V. b) Tìm CTPT của 2 hiđrocacbon trên. Hướng dẫn giải PHVĐ - Khi đốt cháy hoàn toàn 2 hiđrocacbon là đồng đẳng của axetilen bằng không khí thì chỉ có O2 phản ứng. Lượng chất sau phản ứng gồm CO2, H2O và N2. Vậy khí thoát ra khỏi bình đựng dd Ca(OH)2 là N2. - Hai ankin hơn kém nhau 28u tức là hơn kém nhau 2 nhóm CH2 và phân tử có từ 3 nguyên tử cacbon trở lên. GQVĐ a) n 2N = 60,928 22, 4 = 2,72 mol ; n 2O phản ứng = 1 4 n 2N = 0,68 mol  V = [(2,72 + 0,68) × 22,4] = 76,16 lít. b) n 2 ankin = 3,136 22, 4 = 0,14 mol Gọi CTPTcủa 2 ankin lần lượt là CnH2n-2 và CmH2m-2 (n≥ 3; m = n + 2) Gọi CTPT chung của 2 ankin là n 2n C H 2 (3  n < n < m) PTHH: n 2n C H 2 + 3n -1 2 O2 n CO2 + (n -1)H2O 1 3n -1 2 (mol) 0,14 0,68 (mol)  n = 3,537n = 3 và m = 5 CTPT của 2 ankin là: C3H4 và C5H8. Ví dụ 2 (XD): Đốt cháy hoàn toàn V lít (đktc) hỗn hợp khí gồm axetilen và propin (có tỉ lệ mol tương ứng là 3:1) trong oxi dư (dư 20% so với lượng phản ứng). Toàn bộ khí và hơi sau phản ứng cho đi qua bình (1) đựng CaCl2 khan, sau đó cân lại thì thấy khối lượng bình (1) tăng 4,5 gam và có a lít khí thoát ra. (Các khí đo ở đktc), tính các giá trị V và a. Hướng dẫn giải PHVĐ: Khí và hơi sau phản ứng gồm CO2, H2O và O2 dư a lít khí thoát ra khỏi bình (1) gồm CO2 và O2 dư. Khối lượng bình tăng = khối lượng H2O bị giữ lại.
  • 63. 60 GQVĐ: Vì tỉ lệ mol của 2 ankin là 3 : 1 nên ta có C2H2 3x mol C3H4 x mol C2H2 + 5 2 O2 o t  2CO2 + H2O C3H4 + 4O2 o t  3CO2 + 2H2O 2H On = 4,5 18 = 0,25 mol Áp dụng bảo toàn nguyên tố H, O: nHtrong 2 ankin = 2 × 3x + 4 × x = 0,25 × 2 x = 0,05 mol n 2 ankin = 4x = 0,2 mol V = 0,2 × 22,4 = 4,48 lít. Theo hệ quả phản ứng cháy ankin: 2COn = n 2 ankin + 2H On = 0,2 + 0,25 = 0,45 mol 2On phảnứng = 2COn + 1 2 2H On = 0,575 mol;  2On dư = 0,575 × 20 100 = 0,115 mol Thể tích khí thoát ra = a = V 2O dư+ 2COV = (0,115 + 0,45) × 22,4 = 12,656 lít. Ví dụ 3 [8]: Đốt cháy hoàn toàn 4,64 gam một hiđrocacbon X (chất khí ở điều kiện thường) rồi đem toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2. Sau các phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa và khối lượng phần dung dịch giảm bớt 19,912 gam. CTPT của X là A. CH4. B. C3H4. C. C4H10.. D. C2H4. Hướng dẫn giải PHVĐ: Sảnphẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dd Ba(OH)2. Đề bài không nói rõ lượng Ba(OH)2 nên CO2 tác dụng với Ba(OH)2 có thể tạo 1 hoặc 2 muối. Vì vậy không dùng lượng kết tủa BaCO3 để tính lượng CO2 mà phải dựa vào lượng kết tủa và lượng dd giảm tính tổng lượng CO2 và H2O. GQVĐ:Gọi CTPT của X là CxHy ( 1 ≤ x ≤ 4; y ≤ 2x + 2); x, y nguyên (1) CxHy + (x + y 4 )O2 o t  xCO2+ y 2 H2O a ax 0,5ay (mol) 2COm + 2H Om = m kết tủa – m dd giảm = 39,4 – 19,912 = 19,488 gam Ta có hệ phương trình: 44ax + 9ay = 19,488 12ax + ay = 4,64
  • 64. 61  ax = 0,348; ay = 0,464  x 0,348 3 = = y 0, 464 4 (2) Từ (1) và (2) x = 3, y = 4  CTPT của X là C3H4. 2.3.2.4.2. Bài tập về phản ứng cộng Br2, H2, HX Phƣơng pháp chung  Phản ứng cộng Br2 - Ở to thường phản ứ ng xảy ra cả 2 giai đoa ̣n khi brom dư CnH2n-2 + 2Br2  CnH2n-2Br4 - Khối lượng bình brom tăng lên bằng khối lượng của ankin bi ̣hấp thụ. - Một hiđrocacbon (A) mạch hở phản ứng cộng tối đa với Br 2 theo tỉ lê ̣số mol 2nA = 2Brn  A là ankin hoă ̣c ankađien và đều có CTPT CnH2n-2  Phản ứng cộng H2 - Khi có xúc tác Pd/PbCO3, to phản ứ ng dừ ng ở giai đoa ̣n 1 tạo anken CnH2n-2 + 1H2 o 3Pd/PbCO ,t CnH2n - Khi có xúc tác Ni/to phản ứng xảy ra cả 2 giai đoa ̣n CnH2n-2 + 1H2 o Ni,t CnH2n CnH2n-2 + 2H2 o Ni,t CnH2n+2 - Một hiđrocacbon (A) mạch hở phản ứng cộng tối đa với H 2 theo tỉ lê ̣số mol 2nA = 2Hn thì A là ankin hoặc ankađien và đều có CTPT CnH2n-2  Phản ứng cộng H2O (có xúc tác thích hợp, theo tỉ lệ mol 1 : 1) CH≡CH + H2O o xt,t  CH3-CHO (anđehit axetic) R-C≡CH + H2O o xt,t  R-CO-CH3 + R-CH2-CHO Ank-1-in xeton (sản phẩm chính) anđehit R1 -C≡C-R2 o xt,t  R1 -CO-CH2-R2 (xeton) Ví dụ minh họa và hƣớng dẫn làm bài Ví dụ 1 (XD): Có 0,07 mol hỗn hợp Y gồm hai hiđrocacbon mạch hở, cùng dãy đồng đẳng, có khối lượng phân tử hơn kém nhau 28u. Để phản ứ ng hoàn toàn với lượng Y trên cần t ối đa 22,4 gam brom trong nước, còn n ếu đốt cháy hoàn toàn cũng lượng Y này thì cần 29,6758 lít không khí (35o C, 1atm, chứa 20% thể tích O2)
  • 65. 62 a) Tìm CTPT hai hiđrocacbon trong Y. b) Viết CTCT, gọi tên thay thế hai hiđrocacbon biết chúng đều có cấu tạo đối xứng. Hướng dẫn giải PHVĐ: 0,07 mol Y làm mất màu tối đa 22,4 gam brom trong nước chứng tỏ lượng Y phản ứng vừa đủ với lượng brom. 2Brn = 22, 4 160 = 0,14 mol = 2nY  hai hiđrocacbon Y có CTPT chung: n 2n-2 C H GQVĐ a) n KK = PV 1× 29,6758 = RT 0,082×308 =1,175 mol  2On phản ứng = 1,175 × 20 100 = 0,235 mol n 2n-2 C H + 3n -1 2 O2 o t  n CO2 + ( n - 1) H2O 1 3n -1 2 (mol) 0,07 0,235 (mol)  n = 2,57 hiđrocacbon có phân tử khối nhỏ phải có 2 nguyên tử cacbon nên có CTPT là C2H2 (axetilen). Hiđrocacbon thứ hai hơn 28u tức là 2 nhóm CH2 CTPT là C4H6 Vậy 2 hiđrocacbon thuộc loại ankin. b) Do có cấu tạo đối xứng nên CTCT của 2 hiđrocacbon lần lượt là CH≡CH etin và CH3 -C≡C-CH3 but-2-in. Ví dụ 2: Hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếpcó MX = 31,6. Cho 6,12 gam X lội vào H2O có chứa xúc tác thích hợp thì thu được dung dịch Z và thấy thoát ra 2,688 lít khí khô Y (đktc), MY = 33. Biết rằng trong dung dịch Z có chứa anđehit và coi như ph ản ứng chỉ sinh ra sản phẩm chính. Tính khối lượng anđehit trong Z. Hướng dẫn giải PHVĐ: MX = 31,6 X phải có 1 hiđrocacbon chứa 2 nguyên tử cacbon. Dd Z chứa anđehit  hiđrocacbon chứa 2 nguyên tử cacbon là axetilen.  đồng đẳng kế tiếp là C3H4; Vậy X gồm axetilen (a mol) và propin (b mol)
  • 66. 63 MY = 33 Y chứa axetilen và propin dư GQVĐ: X gồm axetilen và propin ; nX = 6,32 31,6 = 0,2 mol Ta có hệ phương trình: a + b = 0,2 26a + 40b = 6,32  a = 0,12 mol; b = 0,08 mol Y gồm axetilen dư (z mol) và propin dư (t mol); nY = 2,688 22, 4 = 0,12 mol Ta có hệ phương trình: z + t = 0,12 26z + 40t =0,12 × 33  z = 0,06 mol; t = 0,06 mol; n axetilen phản ứng = 0,12 – 0,06 = 0,06 mol CH≡CH + H2O o xt,t  CH3-CHO (anđehit axetic) 0,06 0,06 CH3-C≡CH + H2O o xt,t  CH3-CO-CH3  m anđehit = 0,06 × 44 = 2,64 gam Ví dụ 3: Nung nóng hỗn hợp khí X gồm H2, C2H2, C2H4 có Ni xúc tác thu được 5,6 lít hỗn hợp khí Y có tỉ khối hơi đối với H2 bằng 12,2. Đốt cháy hoàn toàn cũng lượng X trên r ồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư tạo ra kết tủa. Tính khối lượng kết tủa tạo thành biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Hướng dẫn giải PHVĐ Tỉ khối hơi của hỗn hợp Y so với H2 bằng 12,2 YM = 12,2 × 2 =24,4 YM < 2 2C HM = 26 Phản ứng xảy ra hoàn toàn nên sau khi nung X với Ni thì H2 còn dư, C2H2, C2H4 phản ứng hết  Y gồm H2 dư và C2H6. GQVĐ: C2H4 + H2  o tNi, C2H6 C2H2 + 2H2  o tNi, C2H6 Theo định luật bảo toàn khối lượng mX = mY  lượng CO2 và H2O sinh ra khi đốt cháy X bằng lượng CO2 và H2O sinh ra khi đốt cháy Y
  • 67. 64 C2H6 + 7 2 O2 o t  2CO2 +3H2O a 2a (mol) H2 + 1 2 O2 o t  H2O b b (mol) Theo đề bài ta có hệ phương trình: a + b = 5,6 22, 4 = 0,25 mol 30a + 2b = 0,25 × 24,4 Giải hệ ta được: a = 0,2 và b = 0,05 CO2 + Ca(OH)2 dư CaCO3 + H2O 0,4 0,4 (mol)  CaCOm 3 = 0,4 × 100 = 40 gam 2.3.2.4.3. Bài tập về phản ứng thế bởi ion kim loại Phƣơng pháp chung Phản ứng thế bởi ion kim loa ̣i chỉ xảy ra với những ank -1-in và những hiđrocacbon có liên kết ba ở đầu ma ̣ch ví dụnhư: CH≡CH; CH≡C-CH3; CH2 =CH-C ≡CH; C6H5–C ≡CH; CH≡C–CH2–C≡CH.  Ank-1-in, hiđrocacbon có liên kết ba ở đầu ma ̣ch + AgNO3/NH3 kết tủa vàng nhạt. Trƣờng hợp 1: Ank-1-in hoă ̣chiđrocacbon có liên 1 kết ba ở đầu ma ̣ch (A) không phải là axetilen + AgNO3/NH3 kết tủa Sơ đồ phản ứ ng: 1R-C≡CH + 1 AgNO3/NH3 1R-C≡CAg PTHH : R-C≡CH + AgNO3 + NH3 R-C≡CAg + NH4NO3 Trƣờng hợp 2: Ankin (có thể có axetilen) + AgNO3/NH3 kết tủa CnH2n – 2 + aAgNO3 + aNH3 CnH2n – 2 – aAga+ aNH4NO3 (a là số nguyên tử H liên kết với cacbon liên kết ba nên a = 1 hoă ̣c 2) Trƣờng hợp 3: Hiđrocacbon có liên kết ba ở đầu ma ̣ch (A)+AgNO3/NH3 kết tủa Sơ đồ phản ứ ng: R(C≡CH)n + n AgNO3/NH3 R(C≡CAg)n PTHH : R(C≡CH)n + nAgNO3 + nNH3 R(C≡CAg)n + nNH4NO3
  • 68. 65 Ví dụ minh họa và hƣớng dẫn làm bài Ví dụ 1: Cho 0,54 gam ankin X tác dụng hết với dung d ịch AgNO3/NH3 dư thu được 1,61 gam kết tủa. Xác định CTPT của X. Viết CTCT phù hợp và gọi tên. Hướng dẫn giải PHVĐ: Đầu bài cho ankin X tác dụng hết với dung d ịch AgNO3/NH3 dư thu được kết tủa nên X có thể là axetilen hoặc ank-1-in. GQVĐ Cách 1: Trường hợp 1: X là axetilen HC≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 AgC≡CAg↓ + 2NH4NO3 (1) nX = 0,54 26 = n kết tủa m kết tủa = 0,54 × 240 26 = 4,98 gam > 1,61 gam ( loại) Trường hợp 2: X là ank-1-in R-C≡CH R-C≡CH + AgNO3 + NH3 R-C≡CAg + NH4NO3 (2) x x x (mol) Theo (2), áp dụng bảo toàn khối lượng: 0,54 – x + 108x = 1,61x = 0,01 mol MX = 0,54 0,01 = 54 X là C4H6; CTCT: CH3-CH2-C≡CH but-1-in. Cách 2: Gọi CTPT của ankin: CnH2n – 2 (n ≥ 2) Ta có: CnH2n – 2 + aAgNO3 + aNH3 CnH2n – 2 – aAga+ aNH4NO3 x x (mol) mankin + 107ax = mkết tủa (a là số nguyên tử H liên kết với cacbon liên kết ba nên a = 1 hoă ̣c 2)  0,54 + 107ax = 1,61 a =1 x = 0,01 MX = 0,54 0,01 = 54 X là C4H6; CTCT: CH3-CH2-C≡CH but-1-in. a =2  x = 0,005 MX = 0,54 0,005 = 108 >26 Với a = 2 thì X phải là axetilen (M = 26) nên loa ̣i trường hợp này.
  • 69. 66 Ví dụ 2: Hỗn hợp A gồm 3 ankin X, Y, Z có tổng số mol là 0,05 mol. Số nguyên tử cacbon trong mỗi phân tử đều lớn hơn 2. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol A thu được 0,13 mol H2O. Cho 0,05 mol A vào dd AgNO3 0,12 M trong NH3 thì thấy dùng hết 250 ml dd AgNO3/NH3 và thu được 4,55 gam kết tủa. Xác định CTCT của X, Y, Z. Biết ankin có khối lượng phân tử nhỏ nhất chiếm 40% số mol của A. Hướng dẫn giải PHVĐ:3 ankin đều có số nguyên tử cacbon trong mỗi phân tử lớn hơn 2 nên trong A không có axetilen 3AgNOn = 0,12 × 0,25 =0,03 mol; nA = 0,05 > 3AgNOn =0,03 Ank-1-in tác dụng với AgNO3 theo tỉ lệ mol 1:1 A phải chứa ank-1-in và ankin không có liên kết ba ở cacbon số 1. GQVĐ: Gọi CTPT chung của 3 ankin là n 2n C H 2 . Áp dụng bảo toàn nguyên tố H: nH trong A = H trong H On 2  0,05 × (2 n -2) = 0,13 × 2  n = 3,6; mA = (14 × 3,6 -2) × 0,05 = 2,42 gam Ta coi X là ankin có khối lượng phân tử nhỏ nhất thì CTPT và CTCT của X là: C3H4; CH3-C≡CH propin Từ đó thấy Y hoặc Z không phản ứng được với AgNO3/NH3 tạo kết tủa. Coi như Y tác dụng với AgNO3/NH3 CTCT của ankin Y là R-C≡CH 3 4C Hn = 0,05 × 40 100 = 0,02 mol nY, Z = 0,05 – 0,02 = 0,03 m0l CH3-C≡CH + AgNO3 + NH3 CH3-C≡CAg + NH4NO3 (1) 0,02 0,02 0,02 (mol) R-C≡CH + AgNO3 + NH3 R-C≡CAg + NH4NO3 (2) x x (mol) Từ (1), (2) ta có hệ phương trình: 0,02 + x = 0,03 147 × 0,02 + (MR + 132) × x = 4,55 x = 0,01; MR = 29  R là C2H5  CTCT của ankin Y là CH3-CH2-C≡CH but-1-in nZ = 0,03 – 0,01 = 0,02
  • 70. 67 mZ = mA – mX - mY = 2,42 – 0,02 × 40 – 0,01 × 54 = 1,08  MZ = 1,08 0,02 = 54 Vậy CTPT của Z là C4H6, CTCT CH3-C≡C-CH3 but-2-in. Ví dụ 3: Khi sản xuất đất đèn người ta thu được hỗn hợp A gồm CaC2, Ca và CaO. Cho 20 gam hỗn hợp A tác dụng hoàn toàn với H2O thu được 6,72 lít hỗn hợp khí B (đktc) có tỉ khối hơi so với H2 là 5. Cho hỗn hợp khí B qua ống đựng Ni nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí X. Cho X qua dd AgNO3 /NH3 dư tạo ra 2,4 gam kết tủa. Hỗn hợp khí còn lại làm mất màu dung di ̣chKMnO4. a) Tính thành phần khối lượng các chất trong hỗn hợp A. b) Tính hiệu suất của phản ứng chuyển hỗn hợp khí B thành hỗn hợp khí X. Hướng dẫn giải PHVĐ: Hỗn hợp khí B gồm C2H2 và H2. Hỗn hợp khíX tác d ụng vớiAgNO3 /NH3 dư tạo kết tủa, hỗn hợp khí còn lại làm mất màu dd KMnO4 X chứa C2H2 dư,C2H4, C2H6và có thể chứa H2 dư. GQVĐ a) nB = 6,72 22, 4 = 0,3 mol; MB = 5  2 = 10 gam/mol CaC2 + 2H2O Ca(OH)2 + C2H2 (1) x x (mol) Ca + 2H2O Ca(OH)2 + H2 (2) y y (mol) CaO + H2O Ca(OH)2 (3) Theo (1), (2) ta có : x + y = 0,3 26x + 2y = 10. 0,3 = 3 x = 0,1 và y = 0,2; 2CaCm =0,1 × 64 = 6,4 gam; % CaC2 = 6, 4 ×100% 20 = 32% mCa = 0,2  40 = 8 gam; % Ca = 8 ×100% 20 = 40% % CaO = 28% b) Hỗn hợp B gồm : C2H2 là 0,1 mol và H2 là 0,2 mol C2H2 + H2  o tNi, C2H4 (4) C2H2 + 2H2  o tNi, C2H6 (5)   
  • 71. 68 HC≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 AgC≡CAg↓ + NH4NO3 (6) Hỗn hợp sau phản ứng (4), (5) chứa các chất sau : C2H2, C2H4, C2H6, H2. 2 2 2 2C H (6) C Ag 2,4 = = 240 n n = 0,01 mol; 2 2C H (4,5)n = 0,1 – 0,01 = 0,09 mol Vì trong X số mol H2 = 2 số mol C2H2 nên hiệu suất phản ứng tính theo C2H2 Hiệu suất chung của phản ứng chuyển hỗn hợp khí B thành hỗn hợp khí X là 0,09 ×100% 0,1 = 90% 2.3.2.5. Bài toán hỗn hợp về ankan, anken, ankađien, ankin Phƣơng pháp chung  Hỗn hợp anken CnH2n và ankan CmH2m+2 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp anken và ankan được CO2 và H2O: nankan= 2H On - 2COn  Hỗn hợp anken CnH2n và ankađien (ankin) CmH2m-2 Đốt cháy hỗn hợp anken và ankađien (ankin):nankađien (ankin)= 2COn - 2H On  Hỗn hợp ankađien hoặc ankin CmH2m-2 và ankan CnH2n+2  Anken và ankadien, ankin làm mất màu dd brom, ankan không phản ứng  Hỗn hợp (anken và ankađien ) hoă ̣c (anken và ankin ) cộng brom ta luôn có 2Br hidrocacbon 1 < < 2 n n  Ankan, anken, ankađien và ankin: chỉ có ank-1-in tác dụng với AgNO3/NH3. Ví dụ minh họa và hƣớng dẫn làm bài Ví dụ 1: Hỗn hợp X gồm ankin A, anken B (B hơn A một nguyên tử cacbon) và H2. Cho 0,25 mol hỗn hợp X vào bình kín có chứa bột Ni đun nóng. Sau một thời gian thu được hỗn hợp Y. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 0,35 mol CO2 và 0,35 mol H2O. Xác định công thức phân tử của A và B. Hướng dẫn giải PHVĐ:Đốt cháy hỗn hợp Y cũng chính là đốt cháy hỗn hợp X khi đốt cháy X cũng thu được 2COn = H On 2 = 0,35 mol. Do đó n ankin = Hn 2 GQVĐ: Gọi CTPT và số mol của ankin và anken trong X là CnH2n-2 (x mol) và CmH2m (y mol) (n, m ≥ 2, nguyên, m = n + 1); Số mol H2 là x mol
  • 72. 69 H2 + O2 2H2O (1) x 2x (mol) CnH2n-2 + 3n -1 2 O2 nCO2 + (n-1)H2O (2) x nx x(n – 1) (mol) CmH2m + 3m 2 O2  mCO2 + mH2O (3) y my my (mol) Từ (1), (2), (3) ta có: 2x + y = 0,25 (4) nx + my = 0,35 (5)  nx + my n = x + y (n là số nguyên tử cacbon trung bình của n và m)  0,35 0,35 1,4 2,8 0,250,25 2 nx + my nx + my nx + my n n 2x + y x + y x + 0,5y        Mà n, m ≥ 2, nguyên m = n + 1 n = 2 và m = 3 CTPT của ankin và anken lần lượt là C2H2 và C3H6 Ví dụ 2: Hỗn hợp A gồm 1 anken và 1 ankađien có thể tích 6,72 lít (đktc) chia thành hai phần bằng nhau. Phần 1: đốt cháy hoàn toàn thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 6,3 gam H2O Phần 2: dẫn qua bình đựng dung dịch brom dư, bình tăng m gam. a) Tính m và % thể tích mỗi khí trong A. b) Xác định CTPT của anken và ankađien. Hướng dẫn giải PHVĐ: Đốt cháy hỗn hợ p A (anken và ankađien ): n ankađien= 2COn - H On 2 = 0,35 mol. Khối lượng bình brom tăng = khối lượng anken và ankađien bị hấp thụ GQVĐ: ½ số mol hỗn hợp A = 1 6,72 × 2 22, 4 = 0,15 mol a) Đốt cháy ½ A được: 2COn = 8,96 22, 4 = 0,4 mol; H On 2 = 6,3 = 18 0,35 mol Theo định luật bảo toàn khối lượng: m = 2C (trong CO )m + 2H (trong H O )m
  • 73. 70 m = 12 2COn + 2 2H On = 5,5 gam; nankađien = 2COn - 2H On = 0,05 mol %Vankađien = 0,05 ×100% = 0,15 33,33% ; %Vanken = 66,67% b)Xét ½ lượng hỗn hợp A: nanken = 0,15 – 0,05 = 0,1 mol Gọi CTPT của anken và ankađien lần lượt là CnH2n và CmH2m-2 (n ≥ 2, m ≥ 3, nguyên). Ta có: nC = 2COn  0,1n + 0,05m = 0,4  2n + m = 8. Ta biện luận dựa vào điều kiện tồn tại của n, m để tìm giá trị n, m như sau: - Nếu: n = 2  m = 4 (nhận) - Nếu : n = 3 m = 2 (loại) Vậy CTPT của anken và ankađien lần lượt là: C2H4 và C4H6 Ví dụ 3: Cho 17,92 lít hỗn hợp khí X gồm 3 hiđrocacbon là ankan, anken, ankin lấy theo tỉ lệ thể tích tương ứng 1 : 1 : 2 lội qua bình chứa dung dịch AgNO3/NH3 lấy dư thu được 96 gam kết tủa và hỗn hợp khí Y. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 13,44 lít CO2. Các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Tìm CTPT của ba hiđrocacbon trên. Hướng dẫn giải PHVĐ: X gồm 3 hiđrocacbon là ankan, anken, ankin lội qua bình chứa dd AgNO3/NH3 thu được kết tủa chứng tỏ X chứa ank-1-in. Sau khi ank-1-in bị hấp thụ thì hỗn hợp khí Y gồm ankan và anken. GQVĐ: Gọi CTPT và số mol tương ứng của 3 hiđrocacbon là ankan, anken, ankin lần lượt là: CnH2n+2 (x mol), CmH2m ( x mol); CaH2a-2 (2x mol) với n ≥ 1, m và a ≥ 2; n, m, a đều nguyên. Ta có n hỗn hợp X = 4x = 17,97 22, 4 = 0,8 x = 0,2 mol nankin = 0,4 mol CaH2a - 2 + zAgNO3 + zNH3 CaH2a – 2 - zAgz↓ + zNH4NO3 0,4 0,4 (mol) mkết tủa = 96 0, 4 = 240  14a - 2 +107z = 240  14a + 107z = 242 Z = 1 a = 9,6 (loại)
  • 74. 71 Z = 2 a = 2 (nhận)  CTPT của ankin là C2H2 Hỗn hợp Y gồm CnH2n+2 (0,2 mol) và CmH2m (0,2 mol) Số mol CO2 thu được khi đốt cháy Y = 13, 44 22, 4 = 0,6 mol Áp dụng bảo toàn nguyên tố C: 2C (trong CO )n = ncacbon trong Y = 0,2n + 0,2m = 0,6  n + m = 3 với n ≥ 1, m ≥ 2; n, m đều nguyên  n = 1; m = 2  CTPT của ankan là CH4 và anken là C2H6 2.3.3. Hệ thống bài tập chương hiđrocacbon thơm 2.3.3.1. Bài tập định tính về hiđrocacbon thơm Phƣơng pháp chung: Để giải bài tập đi ̣nh tính về hiđrocacbon thơm HS cần: + Nắm vững danh pháp, cấu tạo, đồng phân, tính chất vật lí, tính chất hóa học và ứng dụng của hiđrocacbon thơm trong đời sống thực tiễn. + Viết và hiểu được CTCT của stiren, tính chất vật lí, tính chất hóa học và ứng dụng trong thực tiễn. + Đọc kĩ đề bài, phát hiện được vấn đề, vận dụng kiến thức để GQVĐ . Ví dụ minh họa và hƣớng dẫn làm bài Ví dụ 1 (XD): Benzen, toluen được sử dụng nhiều làm dung môi hữu cơ. Chúng được tách ra bằng cách chưng cất dầu mỏ, nhựa than đá và được điều chế từ ankan, xicloankan. Benzen là một trong những nguyên liệu quan trọng nhất của công nghiệp hóa hữu cơ. Từ benzen người ta điều chế nitrobenzen,… dùng để tổng hợp phẩm nhuộm, dược phẩm, thuốc trừ sâu,…Toluen dùng để sản xuất thuốc nổ TNT, … Từ hóa chất ban đầu là hexan và heptan cùng đầy đủ các hóa chất làm xúc tác hãy thiết lập sơ đồ điều chế benzen, nitrobenzen, toluen, TNT (2,4,6-trinitrotoluen). Viết các PTHH thực hiện sơ đồ (ghi điều kiện nếu có) Hướng dẫn giải PHVĐ - Hexan là ankan ma ̣ch 6 cacbon không nhánh .Từ hexan dựa vào phản ứ ng tách H2 của ankan, điều chế benzen, dựa vào tính chất hóa học của benzen đ iều chế nitrobenzen.
  • 75. 72 - Heptan là ankan ma ̣ch 7 cacbon không nhánh .Từ heptan dựa vào phản ứ ng tách H2 của ankan, điều chế toluen, dựa vào tính chất hóa học của to luen và quy tắc thế vào vòng benzen điều chế 2,4,6-tritrinitrotoluen. GQVĐ:Sơ đồ chuyển hóa và PTHH a) Hexan  Benzen  nitrobenzen b) Heptan  toluen  2,4,6-trinitrotoluen Ví dụ 2: Một chất hữu cơ A có công thức phân tử C8H8 tác dụng với dd brom theo tỉ lệ phản ứng 1 : 1 nhưng tác dụng với H2 theo tỉ lệ phản ứng 1 : 4. Tìm công thức cấu tạo của A. Hướng dẫn giải PHVĐ: Độ bất bão hoà của C8H8 : 8× 2 + 2 - 8 5 2  A tác dụng với Br2 theo tỉ lệ 1 : 1 chứng tỏ A có 1 liên kết π tác dụng với dd Br2. A tác dụng H2 theo tỉ lệ 1 : 4 nên A có 4 liên kết π trong đó có 3 liên kết π không tác dụng với dd Br2.
  • 76. 73 GQVĐ: Từ tất cả các dữ kiện trên ta thấy A có chứa 1 vòng benzen và một liên kết đôi ở nhánh. Vậy công thức cấu tạo của A là Stiren hay vinylbenzen Ví dụ 3: Trình bày phương pháp phân biệt các chất lỏng không màu riêng biê ̣t sau: Benzen, toluen, stiren, phenylaxetilen. Viết các PTHH xảy ra trong quá trình nhận biết. Hướng dẫn giải PHVĐ: Từ đă ̣c điểm cấu ta ̣o của 4 chất ta nhâ ̣n thấy sự khác biệt giữa các chất: stiren có tính chất thơm và tính chất của anken ; phenylaxetilen có tính chất thơm và tính chất của ank -1-in;toluen là hiđrocacbon thơm có nhánh ; benzen chỉ có vòng thơm GQVĐ: Phân biê ̣t theo bảng sau: Thuốc thử benzen toluen stiren phenylaxetilen AgNO3/NH3 ....………. ………................ …………….. Có kết tủa (1) Dd KMnO4 (tím),to thường .……....... ……………......... Mất màu tím, có kết tủa nâu đen (2) Đã nhâ ̣n Dung di ̣ch KMnO4 (to ) Chất còn lại Mất màu tím, có kết tủa nâu đen (3) Đã nhâ ̣n Đã nhâ ̣n (1) C6H5-C≡CH + AgNO3 + NH3→ C6H5-C≡CAg↓ + NH4NO3 (2)3C6H5CH=CH2+2KMnO4+4H2O →3C6H5-CH(OH)-CH2(OH)+2KOH+2MnO2↓ (3) C6H5CH3 + 2KMnO4 o t C6H5COOK + KOH + 2MnO2↓+ H2O
  • 77. 74 Ví dụ 4 (XD): Cho PTHH Hình ảnh nào dưới đây thể hiện ứng dụng của chất hữu cơ sinh ra từ PTHH trên? A. B. C. D. Hướng dẫn giải PHVĐ: Sản phẩm hữu cơ của PTHH trên là 2,4,6-trinitrotoluen dùng để sản xuất thuốc nổ TNT. GQVĐ:HS quan sát bốn hình ảnh suy luâ ̣n, chọn đáp án A. 2.3.3.2. Bài tập định lượng về hiđrocacbon thơm 2.3.3.2.1. Bài tập lâ ̣p công thứ c phân tử và công thứ c cấu ta ̣o của hiđrocacbon thơm dựa vào tính chất hoá học Phƣơng pháp chung  Benzen và đồng đẳng CnH2n-6 (n ≥ 6).  Hiđrocacbon thơm bất kì chứ a 1 vòng benzen: CxHy (x ≥ 6; y ≤ 2x-6)  Dựa vào phản ứ ng đốt cháy * Đốt cháy benzen và đồng đẳng 1CnH2n-6 + 3n - 3 2 O2 nCO2 + (n-3)H2O Hê ̣quả từ phản đốt cháy: 2 2 n 2n-6 CO H O C H - = 3 n n n * Đốt cháy hiđrocacbon thơm bất kì chứ a 1 vòng benzen: 2COn > 2H On CxHy + y (x + ) 4 O2 xCO2 + y 2 H2O  Dựa vào tỉ khối và tính chất hóa học khác: phản ứng thế , phản ứng cộng, phản ứng oxi hóa không hoàn toàn.
  • 78. 75 Ví dụ minh họa và hƣớng dẫn làm bài Ví dụ 1:Hỗn hợp A gồm 2 hiđrocacbonthơm thuộc dãy đồng đẳng của benzen có khối lượng phân tử hơn kém nhau 42 đvC. A có tỉ khối hơi so với O 2 là 2,7. Xác đi ̣nh CTPT, CTCT, gọi tên hai chất đồng đẳng trên, biết khi clo hóa mỗi chất có mặt bột Fe đều chỉ cho một dẫn xuất monoclo duy nhất. Hướng dẫn giải PHVĐ: 2 hiđrocacbonthơm trên có khối lượng phân tử hơn kém nhau 42 đvC chúng hơn kém nhau 3 nhóm CH2;Chúngtác dụng với clo có mặt bột Fe đều chỉ cho một dẫn xuất monoclo duy nhất nên chúng đều có cấu ta ̣o đối xứ ng . GQVĐ: AM = 2,7 × 32 = 86,4 Gọi công thức chung của 2 hiđrocacbonthơm trên là n 2n-6 C H 14 n - 6 = 86,4  n = 6,6 CTPT của 2 hiđrocacbon thơmlà: C6H6 và C9H12 CTCT: ; Ví dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất X thuộc dãy đồng đẳng của benzen rồi dẫn toàn bộsản phẩm cháy lần lượt qua bình (1) đựng axit H2SO4 đă ̣c rồi qua bình (2) đựng dung di ̣ch Ca (OH)2, thấy khối lượng bình (1) tăng 27 gam và bình (2) tạo 225 gam kết tủa. Oxi hóa X thu được axit benzoic . Đề hiđro hóa X được sản phẩm có đồng phân hình học. CTCT của X là Hướng dẫn giải PHVĐ: X thuộc dãy đồng đẳng của benzen , khi bi ̣oxi hóa được axit benzoic X chỉ có 1 nhánh. Đề hiđro hóa X được sản phẩm có đồng phân hình học  nhánh có ≥ 3 nguyên tử cacbon và không đối xứ ng  X có CTPT CnH2n – 6 (n ≥ 9).
  • 79. 76 GQVĐ: m(1) tăng = 2H Om  2H O 27 n 18  = 1,5 mol Áp dụng bảo toàn nguyên tố cacbon và hệ quả từ phản ứng đốt cháy đồng đẳng của benzen ta có : m(2)kết tủa = 3CaCOm  2 3CO CaCO 225 n n = = 2,25 100  mol 2 2 n 2n-6 CO H O C H - 2, 25 -1,5 = 3 3 n n n  = 0,250,25n =2,25 n = 9  CTPT C9H12  Chon đáp án A. 2.3.3.2.2. Bài tập tính toán lượng chất , hiê ̣u suất phả n ứ ng dựa vào tính chất hóa học của hợp chất thơm Phƣơng pháp chung - Nếu bài toán không cho hiê ̣u suất phản ứ ng ta viết PTHH rồi tính toán theo phương trình và đề bài. - Nếu bài toán cho hiê ̣u suất phản ứ ng ta dựa vào hiê ̣u suất tính lượng chất theo thực tế hoă ̣c lí thuyết rồi dùng giá trị vừa tính được tính toán theo PHHH. - Khi thực hiê ̣n một chuỗi biến hóa để điều chế 1 chất cuối từ một chất ban đầu: A1  1H A2  2H A3  3H A4 Với hiê ̣u suất mỗi giai đoa ̣n phả n ứ ng là H1, H2, H3 thì hiệu suất chung của cả quá trình là: H = H1 × H2 × H3 Ví dụ minh họa và hƣớng dẫn làm bài Ví dụ 1: Trong công nghiê ̣p , để điều chế stiren người ta làm như sau : Cho etilen phản ứng với benzen có xúc tác axit thu được etylbenzen rồi cho etylbenzen qua xúc tác ZnO nung nóng. a) Hãy viết các PTHH xảy ra. b) Từ 1 tấn benzen cần tối thiểu V m3 etilen để thu được m kg stiren. Tính giá trị của V và M biết hiệu suất phản ứng của mỗi giai đoạn đều đạt 80%. PHVĐ: Theo đề bài, từ benzen điều chế được stiren theo sơ đồ sau - Có thể tính toán nhanh giá tri ̣V và m theo sơ đồ phản ứ ng với hiê ̣u suất chung bằng tích hiê ̣u suất 2 giai đoa ̣n.
  • 80. 77 GQVĐ a) PTHH: C6H6 + CH2 = CH2 + H C6H5-CH2-CH3 (1) C6H5-CH2-CH3 o ZnO,t  C6H5-CH=CH2 + H2 (2) Từ phương trình (1) và (2) tính theo lí thuyết: n stiren = netilen = 6 61 10 ×10 = 78 78 mol V etilen theo lí thuyết = 6 10 22,4 × 78 1000 =287 m3 Tính theo hiệu suất: m stiren thực tế = 6 10 104 × 0,8× 0,8 78 1000  = 853,3 kg. Ví dụ 2: Cho hỗn hợp A gồm các hơi và khí : 0,3 mol benzen; 0,2 mol stiren; 1,4 mol H2 vào một bình kín có xúc tác Ni . Đun nóng bình kín một thời gian , thu được hỗn hợp B gồm các chất : xiclohexan, etylxiclohexan, benzen, etylbenzen, stiren và H2. Đốt cháy hoàn toàn lượng B trên , rồi cho hấp thụhết sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi có dư. Độ tăng khối lượng của bình đựng nước vôi là A. 205,4 gam. B. 149,6 gam. C. 340,0 gam. D. 47,0 gam. PHVĐ: Độ tăng khối lượng bình đựng nước vôi = tổng khối lượng CO 2 và H2O. Theo đi ̣nh luâ ̣t bảo toàn khối lượng , tổng khối lượng CO 2 và H2O thu được khi đốt cháy hoàn toàn A bằng tổng khối lượng CO 2 và H2O thu được khi đốt cháy hoàn toàn B. GQVĐ: Theo sơ đồ phản ứ ng và áp dụng bảo toàn nguyên tố C, H ta có: C6H6 o +O ,t2  6CO2 + 3H2O 0, 3 1,8 0,9(mol) C8H8 o +O ,t2  8CO2 + 4H2O 0, 2 1,6 0,8 (mol) H2 o +O ,t2  H2O 1,4 1,4 (mol) Độ tăng khối lượng bình đựng nước vôi là 44 × (1,8 + 1,6) + 18 (0,9 + 0,8 + 1,4) = 205,4 gam
  • 81. 78 2.4. Một số biện pháp sử dụng hệ thống bài tập hóa học nhằm phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề 2.4.1. Sử dụng bài tập hóa học tạo tình huống có vấn đề trong nghiên cứu bài học mới Sử dụng BTHH tạo tình huống có vấn đề trong dạy học nghiên cứu bài mới là phương pháp được nhiều GV sử dụng. Thông qua loại bài tập này GV sẽ rèn cho HS tư duy biết PHVĐ , phân loa ̣i được những vấn đề đã biết và những vấn đề mới nảy sinh. Từ những mâu thuẫn ẩn chứ a trong bài tâ ̣p sẽ kích thích sự tò mò và hứ ng thú muốn tìm hiểu , khám phá và chinh phục kiến thức mớ i của HS . Tùy vào nội dung kiến thứ c, trình độ của HS, phương pháp da ̣y của mỗi GV , điều kiê ̣n cơ sở vâ ̣t chất,... GV có thể lựa chọn bài tâ ̣p phù hợp với từ ng hoa ̣t động trong mỗi bài học. Ví dụ minh họa Phần 2.3.1.1: Ví dụ 1.a. Áp dụng dạy bài ankan: bài tập tình huống để HS tìm ra quy luật gọi tên theo danh pháp thay thế của ankan ma ̣ch nhánh Phần 2.3.2.1: Ví dụ 3. Áp dụng dạy bài ankenphần phản ứ ng cộng halogen Bài tập tình huống: làm sạch ankan có lẫn anken vừa gợi sự tò mò muốn tìm hiểu vừ a khắc sâu tính chất hóa học của anken đồng thời so sánh được tính chất hóa học của anken và ankan Phần 2.3.2.3: Ví dụ 2. Áp dụng dạy bài ankin phần tính chất hóa học, phản ứng thế bởi ion kim loại : Ankin có tính chất hóa học tương tự anken, ankađien. Vâ ̣y làm thế nào để phân biê ̣t được ankin với anken , ankađien. GV đă ̣t vấn đề kích thích sự tò mò của HS , từ đó hình thành kiến thứ c mới cho HS về phản ứ ng thế bởi ion kim loa ̣i của ank -1-in, sau đó giải quyết bài tâ ̣p dựa vào kiến thứ c vừ a khám phá . 2.4.2. Sử dụng bài tập hóa học để phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề trong giờluyê ̣n tâ ̣p, ôn tâ ̣p Viê ̣c sử dụng BTHH ở các giờ luyê ̣n tâ ̣p , ôn tâ ̣p trong quá trình da ̣y -học là hết sứ c quan trọng. Vì vậy hệ thống bài tập đa dạng và phong phú sẽ giúp cho HS phát
  • 82. 79 triển được tư duy, NLPH&GQVĐ nảy sinh trong quá trình học tập. Viê ̣c giải BTHH thường xuyên sẽ sẽ rèn cho HS biết đề xuất giả thuyết khoa học , lâ ̣p kế hoa ̣ch và thực hiê ̣n kế hoa ̣ch để GQVĐ, qua đó HS sẽ củng cố, khắc sâu và vâ ̣n dụng tốt được kiến thứ c đã học. Ví dụ minh ho ̣a Phần 2.3.1.1: Ví dụ 3. Áp dụng trong luyện tập về chương hiđrocacbon no: Củng cố, khắc sâu kiến thứ c về tính chất vâ ̣t lí của ankan . Thông qua bài tâ ̣p này HS phát triển được năng lực quan sát , so sánh, từ đó phát hiê ̣n và giải quyết đượ c tình huống đề bài đă ̣t ra . Dự đoán tra ̣ng thái dựa vào nhiê ̣t độsôi, sắp xếp các chất theo chiều tăng hoă ̣c giảm dần nhiê ̣t độsôi dựa vào phân tử khối và giải thích nhiê ̣t độsôi khác nhau của các ankan có cùng phân tử khối dựa vào cấu trúc phân tử . Phần 2.3.1.2.1.1: Ví dụ 2. Áp dụng dạy bài luyện tập trong chương hiđrocacbon no dạng bài tập định lượnglập CTPT ankan d ựa vào phản ứng đốt cháy : Để giải quyết yêu cầu của đề bài, HS vận dụng kiến thức về phản ứ ng đốt cháy l ập luận được 2 hiđrocac bon thuộc loa ̣i ankan do có số mol H 2O > số mol CO2 trong sản phẩm cháy . Từ đó lâ ̣p CTPT của 2 ankan thông qua giá tri ̣số nguyên tử cacbon trung bình . Dùng thuâ ̣t toán để tính % khối lượng mỗi ankan. Phần 2.3.2.2.1: Ví dụ 3. Áp dụng dạy bài luyện tập anken và ankađien trong chương hiđrocacbon không no da ̣ng bài tâ ̣p đi ̣nh lượng : A cộng H 2 tối đa theo tỉ lê ̣mol 1 : 2 tạo thành isoankan A là hiđrocacbon không no ma ̣ch nhánh có 2 liên kết π, A cộng Br2 theo tỉ lệ mol1 : 1 tạo 3 sản phẩm cộng chứng tỏ A là ankađien có mạch nhánh . Vâ ̣y A có CTPT: CnH2n-2 (n ≥ 5). Sau đó dựa vào các dữ kiê ̣n khác để giải quyết câu hỏi đề bài đă ̣t ra. Qua ví dụnày HS phát triển được khả năng phân tích , lâ ̣p luâ ̣n và được khắc sâu kiến thứ c về ankađien Phần 2.3.2.3: Ví dụ 4 Áp dụng dạy bài luyện tập ankin trong chương hiđrocacbon không no: Để điều chế polietilen, poli(vinylclorua), anđehit axetic ta phải điều chế được axetilen
  • 83. 80 từ metan. Bài tập này đòi hỏi HS phải có kiến thức tổng hợp về ankin và anken . Thông qua đó HS biết lâ ̣p sơ đồ chuỗi biến hóa (lâ ̣p kế hoa ̣ch), vâ ̣n dụng kiến thứ c về tính chất hóa học và điều chế để viết PTHH (thực hiê ̣n kế hoa ̣ch). Phần 2.3.3.1: Ví dụ 3 Áp dụngdạy bài luyện tập hiđrocacbon thơm , dạng bài tập định tính : Từ đă ̣c điểm cấu ta ̣o của 4 chất ta nhâ ̣n thấ y sự khác biê ̣t giữa các chất , từ đó vâ ̣n dụng tính chất hóa học và thông qua hiê ̣n tượng quan sát được để phân biê ̣t . Dạng bài tập này này rèn cho HS tổng hợp kiến thức , so sánh, tìm ra điểm khác biệt giữa các chất để giải quyết bài tập thực nghiệm. 2.4.3. Sử dụng các bài tập hóa học tương tự để rèn luyện năng lực cho học sinh Để ghi nhớ tốt, nắm chắc kiến thứ c và kĩ năng làm bài sau mỗi phần học thì việc giải những bài tập tương tự để rèn luyện là rất quan trọng đối với mỗi HS . Vì vậy sau mỗi dạng bài , GV cần đưa ra các bài t ập tương tự hoă ̣c gần tương tự, có nâng cao để HS làm, qua đó giúp HS vâ ̣n dụng thành tha ̣o ki ến thức và các kĩ năng làm bài. Thông qua giải bài tâ ̣p HS sẽ luyện tập phương pháp tư duy và các kĩ năng làm bài tập, không áp dụng một cách máy móc, chỉ làm theo hướng dẫn mà cần phải suy nghĩ, phân tích để phù hợp điều kiện từng bài. Ví dụ minh họa Phần 2.3.1.2.1.1: Ví dụ 3 Áp dụng sau khi HS học bài ankan, phần phản ứng đốt cháy: Từ đă ̣c điểm cấu tạo A và B, HS biết chúng là 2 ankan kế tiếp. Đề bài không cho lượng chất tham gia và tạo thành mà thông qua lượng KK và lượng kết tủa. HS phải phát hiê ̣n được KK dư và chỉ có O2 phản ứng nên hỗn hợp khí Y gồm O2 dư, N2 ban đầu và khí CO2. Từ đó HS dựa vào n KK ban đầu; 2On ban đầu ; 2Nn ban đầu ; 2COn  2On dư  2On phản ứng. Sau đó dựa vào phương trình đốt cháy giải quyết câu hỏi đề bài đă ̣t ra . Phần 2.3.2.2.2: Ví dụ 1 Áp dụng sau HS học xong bài anken, phần phản ứng cộng brom: - Vì X, Y đều có cấu ta ̣o ma ̣ch hởthuộc cùng dãy đồng đẳng và n A = 2Brn = 0,1 mol X và Y là 2 anken, có CTPT chung n 2n C H .Bài toán không cho khối lượng anken mà cho khối lượng sản phẩm cộng anken mà thông qua tỉ lệ số mol để xác
  • 84. 81 đi ̣nh loa ̣i hiđrocacbon . nsản phẩm cộng = n2anken = 0,1 mol. Sau đó dựa vào số mol và khối lượng sản phẩm cộng tìm n = 4,2. X và Y có phân tử khối hơn kém nhau 28u nghĩa là hơn kém nhau 2 nhóm CH2. Dựa vào các dữ kiê ̣n kế tiếp biê ̣n luâ ̣n để tìm CTPT và CTCT của 2 anken. Phần 2.3.2.5: ví dụ 1 Áp dụng sau khi học về hiđrocacbon , sử dụng trong bài hệ thống hóa về hiđrocacbon phần bài tâ ̣p đi ̣nh lượng: Cùng là dạng bài hỗn hợp ankin và anken , tuy nhiên trong hỗn hợp X có thêm H 2. Không đốt cháy X mà đốt cháy Y (hỗn hợp thu được sau khi cho X qua Ni) PHVĐ: Theo đi ̣nh luâ ̣t bảo toàn khối lượng, lượng CO2 và H2O thu được khi đốt cháy hỗn hợp Y cũng chính là lượng CO2 và nước thu được khi đốt cháy đốt cháy hỗn hợp X khi đốt cháy X cũng thu được 2COn = H On 2 = 0,35 mol. Do đó trong X, n ankin = Hn 2 . Sau đó viết phương trình đốt cháy X , dựa vào dữ kiê ̣n đề bài và PTHH GQVĐ của bài toán yêu cầu. 2.4.4. Sử dụng bài tập hóa học có nhiều cách giải khác nhau Trong DHHH, để phát triển NLPH&GQVĐ cho HS thì một trong những biê ̣n pháp đạt được hiệu quả cao là sử dụng BTHH có nhi ều cách giải khác nhau . Giải BTHH bằng nhiều cách khác nhau giúp HS rèn kỹ năng và tư duy hóa học , có khả năng nhìn nhâ ̣n vấn đề theo nhiều hướng khác nhau , phát triển tư duy logic và vận dụng tối đa kiến thức đã học. Thói quen giải BTHH theo nhiều cách khá c nhau giúp HS luôn đă ̣t mình ở vi ̣trí phải suy nghĩ , tìm tòi, từ đó lựa chọn được phương án tốt nhất để giải quyết một vấn đề . Ví dụ minh họa Phần 2.3.1.2.1.2: Ví dụ 1 Áp dụng sau khi học xong bài ankan: - Để giải quyế t bài tâ ̣p này có thể giải bằng cách viết phương trình đốt cháy 2 ankan , đă ̣t ẩn rồi tính theo PTHH. - Cách giải nhanh hơn : Đặt ẩn số mol , dựa vào CTPT , áp dụng bảo toàn nguyên tố C , H trong ankan tương ứ ng với lượng C , H trong CO2 và H2O, lâ ̣p hê ̣ phương trình rồi tính toán theo yêu cầu đề bài.
  • 85. 82 Phần 2.3.2.4.3: Ví dụ 1. Áp dụng sau khi học xong bài ankin: - Để giải quyết bài tâ ̣p này HS có thể giải bằng cách : + Cách 1: xét 2 trường hợp.Trường hợp 1X là axetilen. Trường hợp 2 X là ank-1-in R-C≡CH. Từ ng trường hợp viết phương trình và giải quyết bài toán. + Cách 2 giải nhanh:Chỉ cần viết 1 PTHH tổng quát , lâ ̣p phương trình có ẩn dựa vào sự tăng, giảm khối lượng, biê ̣n luâ ̣n, giải quyết yêu cầu của đề bài. Phần 2.3.3.2.2. Ví dụ 1 Áp dụng trong bài luyê ̣n tâ ̣phiđrocacbon thơm: - Để giải quyết bài tâ ̣p này HS có thể giải bằng cách : + Viết 2 PTHH, dựa vào dữ kiê ̣n đề bài, từ ng PTHH và hiê ̣u suất mỗi phản ứng tính toán theo yêu cầu đề bài. + Cách giải nhanh: Dựa vào chất đầu và chất cuối trong sơ đồ phản ứ ng , tính giá trị V và m với hiệu suất chung bằng tích hiê ̣u suất 2 giai đoa ̣n. 2.4.6. Sử dụng bài tập có tranh ảnh, sơ đồ, hình vẽ Sử dụng bài tâ ̣p có tranh ảnh , sơ đồ, hình vẽ giúp HS phát triển được năng lực quan sát, phân tích, dự đoán, từ đó phát hiện được vấn đề và vâ ̣n dụng kiến thứ c đã có để suy luận, GQVĐ yêu cầu của bài tập đặt ra. Ví dụ minh họa Phần 2.3.1.1: Ví dụ 2.a Áp dụng dạy trong bài ankan phần danh pháp thay thế : HS vận dụng kiến thức đã học về CTCT thu gọn nhất và c ấu tạo của ankan, khả năng quan sát để gọi tên thay thế của hiđrocacbon. Phần 2.3.2.1: Ví dụ 4 Áp dụng dạy bài anken , củng cố ph ần điều chế etilen trong phòng thí nghiê ̣m:HS quan sát hình vẽ mô tả thí nghiê ̣m kết hợp với các các đáp án đề bà i cho, sau đó phân tích và suy luâ ̣n để chọn đáp án đúng. Phần 2.3.3.1. Ví dụ 4 Áp dụng dạy trong phần ứ ng dụng của hiđrocacbon thơm :
  • 86. 83 HS vâ ̣n dụng kiến thứ c từ tính chất hóa học của hiđrocacbon thơm , biết được sản phẩm hữu cơ của phản ứng dùng để sản xuất thuốc nổ , từ đó quan sát hình ảnh của 4 đáp án đề bài cho, chọn ra đáp án đúng. 2.4.7. Sử dụng bài tập có nội dung kiến thứ c thực tiễn Học luôn phải đi đôi với hành , lí thuyết luôn phải gắn l iền với thực tiễn . Mục đích học tâ ̣p của các em là học để biết , hiểu và chung sống . Vì vậy các bài tập có nội dung kiến thứ c thực tiễn là vô cùng cần thiết đối với HS . Thông qua loa ̣i bài tâ ̣p này, các em vừa phát triển tư duy khoa học vừ a vâ ̣n dụng kiến thứ c đã học của mình để giải quyết các vấn đề thực tế diễn ra trong đời sống . Bài tập thực tiễn chính là cầu nối chuyển kiến thứ c hàn lâm thành kiến thứ c gần gũi với HS. Ví dụ minh ho ̣a Phần 2.3.1.2.1.2: Ví dụ 1 Áp dụng trong bài luyê ̣n tâ ̣p ankan. Qua viê ̣c giải bài tâ ̣p này, HS rèn được kỹ năng tính toán dựa vào sản phẩm của phản ứ ng đốt cháy đồng thời các em biết được thành phần chính của khí ga s đun nấu trong gia đình , tự bản thân các em xác đi ̣nh được tỉ lê ̣thể tích khí gas trong bình gas sử dụng của gia đình mình. Phần 2.3.2.1: Ví dụ 1a Áp dụng trong bài luyê ̣n tâ ̣pbài anken : Khi giải bài tâ ̣p này HS đã vâ ̣n dụng được lí thuyết đã học điều chế PE , một loa ̣i polime dùng làm chất dẻo phổ biến và thông dụng trong đời sống. Phần 2.3.3.1: ví dụ 1 Áp dụng sau khi học xong bài benzen và đồng đẳng , một số hiđrocacbon thơm khác: Thông qua bài tâ ̣p này HS biết được ứ ng dụng của một số hiđrocacbon thơm và tự mình viết được PTHH điều chế được một số chất có ứ ng dụng trong thực tiễn mà các em biết. 2.4.8. Sử dụng bài tập có nội dung giáo dục và bảo vệ môi trường Vấn đề bảo vê ̣môi trường sống của trái đất hiê ̣n nay đang được sự quan tâm của tất cả các quốc gia trên thế giới . Tiến bộcủa nền khoa học kĩ thuâ ̣t luôn cần phải đi kèm với môi trường trong sạch. Vì vậy giáo dục cho thế hệ trẻ kiến thức bảo vê ̣môi trường là vô cù ng quan trọng. Do đó BTHH về bảo vệ môi trường là hết sức
  • 87. 84 cần thiết trong quá trình da ̣y -học. Thông qua da ̣ng bài tâ ̣p này HS sẽ nâng cao được ý thức, từ đó hiểu được bảo vê ̣môi trường là bảo vệ chính cuộc sống của các em. Ví dụ minh họa Phần 2.3.1.1: Ví dụ 4 Áp dụng trong bài ankan củng cố kiến thức sau bài học: thông qua bài tâ ̣p này HS vừ a được củng cố kiến thứ c về tính chất vâ ̣t lí và tính chất hóa học của ankan vừ a hiểu được viê ̣c sử dụng nhiên liê ̣u hóa tha ̣ch nếu không đảm bảo an toàn thì sẽ gây ra hâ ̣u quả nghiêm trọng, ảnh hưởng tới môi trường sinh thái biển. Phần 2.3.1.2.1.2: Ví dụ 2c Áp dụng trong bài luyện tập ankan: Thông qua bài tâ ̣p này HS biết vâ ̣n dụng kiến thứ c hóa học và năng lực tính t oán để tính được lượng O 2 KK tiêu hao và lượng khí thải CO2 khi sử dụng xe máy (phương tiê ̣n cá nhân phổ biến ở Viê ̣t Nam), hiểu được đây là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường.Từ đó nâng cao ý thứ c và tự bản thân đưa ra được giải pháp góp phần bảo vê ̣môi trường. Phần 2.3.2.1: Ví dụ 1c Áp dụng trongbài kiểm tra một tiết số 1 học kì 2: Thông qua bài tâ ̣p này HS biết đánh giá được những tác hại tới môi trường khi sử dụng những sản phẩm từ chất dẻo, từ đó bản thân học sinh nâng cao được ý thứ c và đưa ra những giải pháp để bảo vệ môi trường sống. 2.5. Thiết kế giáo án minh họa Chúng tôi đã thiết kế hai giáo án minh họa trình bày ở phần phụ lục 3. - Bài 32: Ankin (tiết 1). - Bài 36: Luyê ̣n tâ ̣p hiđrocacbon thơm.
  • 88. 85 Tiểu kết chƣơng 2 Dựa trên cơ sở lí luâ ̣n và thực tiễn đã nghiên cứ u , chúng tôi đã trình bày nguyên tắc tuyển chọn , quy trình xây dựng và hướng dẫn sử dụng hê ̣thống BTHH phần hiđrocacbon lớp 11 để phát triển NLPH&GQVĐ cho HS. Trong quá trình thực hiê ̣n đề tài , chúng tôi luôn bám sát chuẩn kiến thứ c, kĩ năng cùng với những kiến thứ c tích hợp bảo vê ̣môi trường theo đúng yêu cầu của BộGiáo dục và Đào ta ̣o . Nội dung câu hỏi trong hê ̣thống bài tâ ̣p luôn bám sát kiến thứ c trọng tâm và bao quát được chương trình phần hiđrocacbon hóa học 11. Chúng tôi đã đề xuất được 312 bài tập tự luận và trắc nghiệm trong đó có 34 bài tập tự xây dựng .Hê ̣thống bài tâ ̣p được cấu trúc theo từ ng chương và bài học thuâ ̣n lợi cho GV và HS sử dụng trong quá trình dạy học. - Bài tập định tính đa dạng, nội dung bao quát rộng kiến thứ c của chương. - Bài tập định lượng được phân thành nhiều dạng nhỏ. - Các dạng bài tập đều có phương pháp chung, ví dụ mẫu và hướng dẫn giải. - Mỗi da ̣ng bài đều có câu hỏi tương tự có đáp số để HS tự giải. Chúng tôi đã đề xuất được 7 biê ̣n pháp sử dụng hê ̣thống BTHH nhằm phát triển NLPH&GQVĐ cho HS kèm với các ví dụminh họa. Chúng tôi cũng đã thiết kế 2 giáo án minh họa có sử dụng bài tập đã tuyển chọn và xây dựng gồm 1 giáo án bài học mới và một giáo án bài luyện tập.
  • 89. 86 Chƣơng 3 THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM 3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm - Khẳng định hướng đi đúng đắn và thi ết thực của đề tài, góp phần phát triển năng lực của HS THPT thông qua hê ̣thống BTHH trong luâ ̣n văn. - Kiểm chứ ng khả năng thực hiê ̣n , tính phù hợp và hiệu quả của hệ thống BTHH đã tuyển chọn và xây dựng phần hiđrocacbon chương trình Hóa học11 nhằm phát triển NLPH&GQVĐ cho HS. - Đánh giá tính khả thi, phù hợp và hiệu quả của một số biện pháp sử dụng nhằm phát triển NLPH&GQVĐ cho HS trong việc sử dụng hệ thống bài tập phần hiđrocacbon lớp 11. 3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm - Soạn giáo án theo nội dụng luận văn , trao đổi thống nhất với GV dạy TN - Thiết kế phiếu điều tra, tiến hành điều tra GV và HS v ề thực trạng sử dụng BTHH. - Thiết kế bảng kiểm quan sát và đánh giá NLPH&GQVĐ cho HS trong quá trình TNSP. - Xây dựng, thực hiê ̣n các bài ki ểm tra đánh giá : 1 bài một tiết và 1 bài 15 phút sau khi đã vận dụng hệ thống bài tập trong các giờ dạy bài mới, giờ luyê ̣n tâ ̣p. - Sử dụng thống kê toán học để xử lí kết quả TNSP, rút ra kết luận về tính hiệu quả, tính khả thi của đề tài. - Kiểm tra, đánh giá hiệu quả của hê ̣thống BTHH đã tiến hành TN và phương pháp sử dụng. 3.3. Đi ̣a bàn và thời gian thực nghiệm sư pha ̣m Đi ̣a bàn TNSP: Chúng tôi đã tiến hành thực nghiệm trường trên địa bàn thành phố Biên Hòa và t rường giáp thành phố thuộc huyê ̣n Vĩnh Cử u –Đồng Nai với đối tượng là HS kh ối 11 THPT của hai trường: Trường Phổ thông Thực hành Sư pha ̣m (PT.THSP) và trường THPT Vĩnh Cử u Đồng Nai. Thời gian TNSP: Học kì II năm học 2016 - 2017
  • 90. 87 3.4. Tiến trình và nội dung thực nghiệm sư phạm 3.4.1. Chọn lớp thực nghiệm và lớp đối chứng Lớp tham gia TN và GV giảng da ̣y Bảng 3.1. Lớ p tham gia TN và GV giảng da ̣y STT Lớp TN–ĐC Tên lớp Sĩ số HS Tên trường Họ tên GV thực hiê ̣n 1 T.N 1 11A4 28 PT.THSP Nguyễn Thi ̣Ngọc Châm 2 ĐC 1 11A1 32 PT.THSP Nguyễn Thi ̣Ngọc Châm 3 T.N 2 11A3 29 PT.THSP Trần Thi ̣Minh Tình 4 ĐC 2 11A2 31 PT.THSP Trần Thi ̣Minh Tình 5 T.N 3 11A1 42 THPT Vĩnh Cử u Phạm Thị Bích Hòa 6 ĐC 3 11A2 39 THPT Vĩnh Cử u Phạm Thị Bích Hòa  202 3.4.2. Trao đổi với giáo viên dạy thực nghiệm Nội dung trao đổi gồm: - Năng lực học tâ ̣p bộmôn Hóa học của HS trong nhà trường và HS lớp TN. - Nội dung hê ̣thống bài tâ ̣p của đề tài. - Nội dung giáo án các bài học mới và bài luyê ̣n tâ ̣p phần hiđrocacbon trong chương trình Hóa học 11 có sử dụng hệ thống bài tập của đề tài. - Khích lệ, động viên và hướng dẫn HS làm bài tâ ̣p về nhà . - Quan sát thái độ học tập của HS trong giờ học môn Hóa học trên lớp thông qua bảng kiểm. - Mứ c độkiểm tra, đánh giá. 3.4.3. Tiến hành thực nghiê ̣m  Lớp ĐC: GV da ̣y theo giáo án riêng.  Lớp TN: GV tiến hành giảng dạy theo giáo án TN chúng tôi đã soạn và sử dụng hệ thống bài tập của luận văn. - Giáo án bài 32 - Ankin (tiết 1) và bài 36 – Luyê ̣n tâ ̣p hiđrocacbon thơm. Tổ chứ c kiểm tra đánh giá:
  • 91. 88 - Nội dung kiểm tra: Kiến thức phần hiđrocacbon gồm 3 chương: Hiđrocacbon no, hiđrocacbon không no, hiđrocacbon thơm. - Hình thức kiểm tra: + Bài kiểm tra 1 tiết: Hình thức trắc nghiệm 70%, tự luận 30%. + Bài kiểm tra 15 phút: Hình thức trắc nghiệm 80%, tự luận 20%. Để đánh giá kết quả TNSP, chúng tôi cho HS hai lớp TN và ĐClàm cùng bài kiểm tra gồm: 1 bài kiểm tra một tiết, 1 bài kiểm tra 15 phút. - Nội dung các đề kiểm tra được trình bày ở phần phụ lục 4. 3.5. Kết quả thực nghiệm sư phạm 3.5.1. Kết quả TNSP Bảng 3.2. Kết quả điểm số bài kiểm tra mô ̣t tiết chương hiđrocacbon no,hiđrocacbon không no TN- ĐC Lớp Số HS Điểm số 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 TN1 11A4 28 0 0 0 1 1 2 4 7 7 5 1 ĐC1 11A1 32 0 0 0 1 4 5 8 6 5 3 0 TN2 11A3 29 0 0 0 0 2 4 7 8 5 3 0 ĐC2 11A2 32 0 0 0 1 7 6 7 7 3 1 0 TN3 11A1 42 0 0 0 1 1 5 4 15 13 3 0 ĐC3 11A2 39 0 1 3 3 5 8 2 12 5 0 0 Bảng 3.3. Kết quả điểm số bài kiểm tra 15 phút chương hiđrocacbon thơm TN- ĐC Lớp Số HS Điểm số 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 TN1 11A4 28 0 0 0 1 2 3 5 6 6 3 2 ĐC1 11A1 32 0 0 1 2 3 2 8 9 5 2 0 TN2 11A3 29 0 0 0 0 1 3 8 10 4 2 1 ĐC2 11A2 32 0 0 0 1 4 7 8 9 2 1 0 TN3 11A1 42 0 0 0 0 2 5 3 9 12 7 4 ĐC3 11A2 39 0 0 1 3 5 10 6 7 5 2 0
  • 92. 89 3.5.2. Xử lí kết quả TNSP Bảng 3.4. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra 1 tiết Điểm xi Số HS đa ̣t điểm xi Số % HS đa ̣t điểm xi Số % HS đa ̣t điểm xi trở xuống TN ĐC TN ĐC TN ĐC 0 0 0 0,00 0,00 0,00 0,00 1 0 1 0,00 0,00 0,00 0,00 2 0 3 0,00 2,91 0,00 3,88 3 2 5 2,02 4,85 2,02 8,74 4 4 16 4,04 15,53 6,06 24,27 5 11 19 11,11 18,45 17,17 42,72 6 15 17 15,15 16,50 32,32 59,22 7 30 25 30,30 24,27 62,63 83,50 8 25 13 25,25 12,62 87,88 96,12 9 11 4 11,11 3,88 98,99 100,00 10 1 0 1,01 0,00 100,00 100,00 Tổng 99 103 - - - Bảng 3.5. Phân phối theo kết quả ho ̣c tâ ̣p bài kiểm tra 1 tiết Đối tượng Số % HS Yếu-kém (0 – 4) Trung bình (5 – 6) Khá (7 – 8) Giỏi (9 – 10) TN 4,0 26,3 55,6 12,1 ĐC 23,3 35,0 36,9 3,9 Bảng 3.6. Tổng hợp các tham số bài kiểm tra 1 tiết Lớp Điểm TB cộng ( X ) Phương sai ( 2 iS ) Độ lệch chuẩn (S) Sai số tiêu chuẩn (m) Hê ̣số biến thiên (V) TN 6,93 2,09 1,45 0,15 20,92 ĐC 5,81 2,81 1,68 0,17 28,92 t = 5,04 lớn hơn so với α,kt (0,05; 200) = 1,96
  • 93. 90 Bảng 3.7.Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra 15 phút Điểm xi Số HS đa ̣t điểm xi Số % HS đa ̣t điểm xi Số % HS đa ̣t điểm xi trở xuống TN ĐC TN ĐC TN ĐC 0 0 0 0,00 0,00 0,00 0,00 1 0 0 0,00 0,00 0,00 0,00 2 0 2 0,00 1,94 0,00 1,94 3 1 6 1,01 5,83 1,01 7,77 4 5 12 5,05 11,65 6,06 19,42 5 11 19 11,11 18,45 17,17 37,86 6 16 22 16,16 21,36 33,33 59,22 7 25 25 25,25 24,27 58,59 83,50 8 22 12 22,22 11,65 80,81 95,15 9 12 5 12,12 7,07 92,93 100,00 10 7 0 4,85 0,00 100,00 100,00 Tổng 99 103 - - - - Bảng 3.8. Phân phối theo kết quả ho ̣c tâ ̣p bài kiểm tra 15 phút Đối tượng Số % HS Yếu-kém (0 – 4) Trung bình (5 – 6) Khá (7 – 8) Giỏi (9 – 10) TN 6,1 27,3 47,5 19,2 ĐC 19,4 39,8 35,9 4,9 Bảng 3.9. Phân phối theo kết quả ho ̣c tâ ̣p bài kiểm tra 15 phút Lớp Điểm TB cộng ( X ) Phương sai ( 2 iS ) Độ lệch chuẩn (S) Sai số tiêu chuẩn (m) Hê ̣số biến thiên (V) TN 7,1 2,58 1,61 0,16 22,68 ĐC 5,95 2,65 1,63 0,16 27,39 t = 5,01 lớn hơn so với α,kt (0,05; 200) = 1,96
  • 94. 91 3.5.2. Vẽ đồ thị đường lũy tích và biểu đồ Hình 3.1 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 1 tiết Hình 3.2. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 15 phút 0 0 0 2,02% 6.06% 17.17% 32.32% 62.63% 87.88% 98.99% 100.0% 0 0.00 3.88% 8.74% 24.27% 42.72% 59.22% 83.50% 96.12% 100.00% 100.0% 0% 20% 40% 60% 80% 100% 120% 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Tầnsuất Điểm TN ĐC 0 0 0 2,02% 6.06% 17.17% 33.33% 58.59% 80.81% 92.93% 100.00% 0 0 1.94% 7.77% 19.42% 37.86% 59.22% 83.50% 95.15% 100.00%100.00% 0% 20% 40% 60% 80% 100% 120% 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Tầnsuất Điểm TN ĐC
  • 95. 92 Hình 3.3 Biểu đồ cột biểu diễn kết quả học tâ ̣p qua bài kiểm tra 1 tiết Hình 3.4. Biểu đồ cột biểu diễn kết quả học tâ ̣p qua bài kiểm tra 15 phút 3.6. Phân tích, đánh giá kết quả thực nghiê ̣msư pha ̣m 3.6.1. Phân tích dựa vào kết quả bài kiểm tra Sau khi xử lí kết quả các bài kiểm tra bằng lí thuyết thống kê toán học, chúng tôi nhận thấy: - Các đường lũy tích của các lớp TN đều nằm ở bên phải và ở phía dưới các đường lũy tích của các lớp ĐC, chứ ng tỏ chất lượng học tâ ̣p của HS các lớp TN cao 4 26.3 55.6 12.1 23.3 35 36.9 3.9 0 10 20 30 40 50 60 (0-4) (5-6) (7-8) (9-10) Yếu - Kém TB Khá Giỏi Tầnsuất(%) Xếp loại TN ĐC 6.1 27.3 47.5 19.219.4 39.8 35.9 4.9 0 5 10 15 20 25 30 35 40 45 50 (0-4) (5-6) (7-8) (9-10) Yếu - Kém TB Khá Giỏi Tầnsuất(%) Xếp loại TN ĐC
  • 96. 93 hơn so với các lớp ĐC. - Tỉ lệ % HS đạt điểm yếu - kém, trung bình của các lớp ĐC cao hơn lớp TN, còn tỉ lệ % HS đạt điểm khá, giỏi của lớp TN luôn cao hơn của các lớp ĐC. - Điểm trung bình cộng các bài kiểm tra của lớp TN luôn cao hơn các lớp ĐC. - Hệ số biến thiên V của lớp TN nhỏ hơn của lớp ĐC, chứng tỏ mức độ phân tán điểm quanh giá trị điểm trung bình cộng của HS lớp ĐC rộng hơn của lớp TN. Chất lượng học tập của các lớp TN đồng đều hơn so với các lớp ĐC. Giá trị của V từ 20-29% có độ dao động trung bình. Vì vậy kết quả thu được là đáng tin cậy. - Hệ số kiểm định (chuẩn student) tTN> α,kt (với  = 0,05) qua các bài kiểm tra cho phép khẳng đi ̣nh sự khác nhau giữa TNX và ÐCX là có ý nghĩa , viê ̣c áp dụng hê ̣ thống bài tâ ̣p của đề tài trong quá trình da ̣y – học có hiệu quả hơn. Dựa vào những đánh giá trên chúng tôi thấy: - Viê ̣c tuyển chọn và xây dựng hê ̣thống bài tâ ̣p của đề tài là có hiê ̣u quả đối với HS trong quá trình học tâ ̣p. - Xây dựng hê ̣thống bài tâ ̣p đa da ̣ng , phù hợp với trình độ HS sẽ g iúp các em củng cố sâu kiến thức , rèn luyện kĩ năng đồng thời phát triển được NL của mỗi cá nhân trong quá trình học tâ ̣p. 3.6.2. Phân tích, đánh giá dựa vào kết quả tham khảo ý kiến GV và HS 3.6.2.1. Kết quả tham khảo ý kiến giáoviên Chúng tôi đã phỏng vấn hai cô tham gia da ̣y TN là cô Pha ̣m Thi ̣Bích Hòa và cô Trần Thi ̣Minh Tình v ề hệ thống bài tập để phát triển NLPH&GQVĐ cho HS do chúng tôi đề xuất, các ý kiến đều cho rằng người soạn đã thiết kế bài tập, nhiệm vụ học tập phù hợp nội dung bài học, có hiệu quả trong việc phát triển NLPH&GQVĐ cho HS. Các biện pháp sử dụng BTHH có hiệu quả, có tính khả thi trong việc phát triển NLPH&GQVĐ cho HS. 3.6.2.2. Kết quả tham khảo ý kiến học sinh Chúng tôi đã phỏng vấn các HS ở ba lớp TN sau khi học xong phần hiđrocacbon lớp 11: Em Trương Mẫn Nhi (11A4), Nguyễn Hoàng Oanh (11A3), Huỳnh Bảo Long (11A1), ... Các em đều cho rằng hệ thống bài tập được sắp xếp phù hợp, Nội dung đa da ̣ng, trong đó có nhiều bài tâ ̣p đòi hỏi độtư duy cao. Phương
  • 97. 94 pháp các thầy cô hướng dẫn đã giúp các em biết cách vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các câu hỏi đề bài đặt ra , từ đó giúp các em nắm vững kiến thứ c hơn , tạo cho các em có niềm say mê khoa học và yêu thích môn Hóa học hơn , không còn cảm thấy sợ mỗi khi đến giờ bài tập nữa. 3.6.3. Phân tích, đánh giá dựa vào kết quả quan sát Bảng 3.10. Bảng kiểm quan sát sự phát triển NLPH&GQVĐ của HS khi giải BTHH Nội dung quan sát Số HS Số % HS 1- Biết phát hiện vấn đề, tìm hiểu một vấn đề. 86 86,87 2- Đề xuất được giả thuyết khoa học khác nhau. 75 75,76 3- Lập được kế hoạch để giải quyết vấn đề đặt ra. 72 72,73 4- Thực hiện kế hoạch độc lập sáng tạo hoặc hợp tác để thu thập thông tin, xử lý thông tin, chọn giả thuyết đúng/sai. 70 70,70 5- Đưa ra kết luận chính xác và ngắn gọn nhất. 69 69,70 6- HS hào hứng tham gia các hoạt động. 91 93,94 Căn cứ vào kết quả trên chúng tôi rút ra một số nhận xét sau: - Trong quá trình giải các BTHH nhiều HS (trên 69,70%) các lớp TN đã bộc lộ được nhiều biểu hiện của NLPH&GQVĐ như: Biết quan sát, phân tích, tổng hợp để bài, từ đó biết phát hiện và GQVĐ dựa vào những kiến thức đã có; Biết đề xuất ra các cách giải khác nhau cho cùng 1 bài toán. Một số HS đã tìm ra các cách gi ải nhanh và chính xác. Biết tự học, tự tìm tòi, độc lập suy nghĩ trong các tiết học. Chất lượng câu trả lời của HS thể hiện khả năng hiểu rộng sâu các kiến thức. Biết vận dụng kiến thức linh hoạt, mềm dẻo, có khả năng nhìn nhận vấn đề bài tâ ̣p dưới nhiều góc độ khác nhau. Biết liên hệ, vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các bài tập thực nghiệm và bài tập thực tiễn ... - Trong quá trình HS giải bài tập, chúng tôi quan sát thấy đa số các em (93,94%) hào hứng tham gia các hoạt động, điều đó chứng tỏ bài tập đã giúp các em nâng cao hứng thú học tập hóa học. Đặc biệt các em đã biết hợp tác, biết lập kế hoạch hoàn thành các nhiệm vụ của nhóm trong giờ ôn tập.
  • 98. 95 Chúng tôi nhận thấy phương án TN đã nâng cao được khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức của HS, phát huy được tính tích cực làm việc cá nhân và hợp tác tập thể. Từ đó cho thấy các biện pháp đề xuất đã góp phần rèn luyện và phát triển NLPH&GQVĐ cho HS THPT. Tiểu kết chƣơng 3 Trong chương 3 chúng tôi đã thực hiện được những nội dung sau: - Xác định được mục đích, nhiê ̣m vụcủ a TNSP. - Chọn lớp TN và lớp ĐC của 2 trường THPT trên đi ̣a bàn tỉnh Đồng Nai. - Trao đổi với GV da ̣y TN về + Hê ̣thống bài tâ ̣p của đề tài , năng lực học tâ ̣p môn Hóa học của HS trường và HS lớp TN , từ đó biên soa ̣n giáo án bà i học mới và bài luyê ̣n tâ ̣p có sử dụng hê ̣ thống bài tâ ̣p của đề tài. + Đưa ra biê ̣n pháp khích lê ̣, động viên và hướng dẫn HS làm bài tâ ̣p về nhà . + Quan sát thái độhọc tâ ̣p của HS trong giờ học môn Hóa học trên lớp t hông qua bảng kiểm. + Thống nhất mứ c độkiểm tra , đánh giá sau chương hiđrocacbon no , không no và sau chương hiđrocacbon no thơm , xây nội dung 1 bài kiểm tra 45 phút và 1 bài kiểm tra 15 phút. - Tiến hành TNSP ở 3 lớp TN, kiểm tra đánh giá trên 3 lớp TN và 3 lớp ĐC với cùng một nội dung và sử lí kết quả TN bằng phương pháp thống kê toán học. - Phân tích, đánh giá dựa vào kết quả TN , dựa vào kết quả ý kiến của GV và HS tham gia TN, dựa vào kết quả bảng kiểm quan sát. Như vâ ̣y, những kết quả thu đượcqua TN chứ ng tỏ hê ̣thống bài tâ ̣p của đề tài đã góp phần nâng cao hiê ̣u quả trong quá trình da ̣y – học của GV và HS.
  • 99. 96 PHẦ N 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. KẾT LUẬN Sau quá trình nghiên cứu luận văn , chúng tôi đã thực hiện được những công viê ̣c sau: a) Nghiên cứ u cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tà i - Đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển NL của HS : Đi ̣nh hướng đổi mới, đă ̣c trưng cơ bản của chương trình đi ̣nh hướng NL , đi ̣nh hướng đổi mới phương pháp DHHH ở trường phổ thông , một số biê ̣n pháp đổi mới phương pháp dạy học. - Giới thiê ̣u một số phương pháp da ̣y học đă ̣c trưng cho bộmôn Hóa học - Dạy học theo định hướng phát triển NL - Bài tập hóa học : Khái niệm, tác dụng và cách sử dụng BTHH để phát triển NLPH&GQVĐ cho HS. - Tìm hiểu thực trạng sử dụng bài tập hóa học và phát triển NLPH &GQVĐ cho HS ta ̣i 2 trường trên đi ̣a bàn tỉnh Đồng Nai. b) Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệthống BTHH phần hiđrocacbon Hóa học 11 nhằm phá t triển NLPH&GQVĐ cho HS - Tuyển chọn, xây dựng và phân da ̣ng được 312 bài tập phần hiđrocacbon Hóa học 11 cùng với phương pháp chung cho mỗi da ̣ng. - Giới thiê ̣u 7 biê ̣n pháp sử dụng hê ̣thống BTHH để phát triển NLPH &GQVĐ cho HS trong quá trình da ̣y học có kèm theo ví dụminh họa. - Giới thiê ̣u 2 giáo án minh họa có áp dụng hệ thống bài tập của đề tài. c) Tiến hà nh TNSP - TNSP với 3 că ̣p lớp TN và ĐC thuộc 1 trường THPT ta ̣i thành phố Biên Hòa và 1 trường THPT giáp thành phố ta ̣i huyê ̣n Vĩnh Cử u tỉnh Đồng Nai - Xử lí các số liê ̣u bằng phương pháp thống kê toán h ọc trong khoa học giáo dục, phân tích kết quả TNSP để đảm bảo tính khoa học của đề tài. Qua thời gian nghiên cứ u và thực hiê ̣n đề tài , chúng tôi nhận thấy hệ thống bài tâ ̣p đã góp phần nâng cao ý thực học tâ ̣p và phát tri ển được NL của HS trong quá trình học tập đặc biệt là NLPH&GQVĐ.
  • 100. 97 2. KIẾN NGHỊ Trên cơ sở những vấn đề đã nghiên cứ u và thực hiê ̣n , chúng tôi xin đưa ra một số kiến nghi ̣sau:  Đối với Bộ giáo dục và Đào tạo, Sở giá o dục và đào tạo - Giảm tải chương trình hóa học 11 THPT do kiến thứ c quá nă ̣ng , đă ̣c biê ̣t là phần hóa hữu cơ. - Tổ chứ c bồi dưỡng cho GV thường xuyên về phương pháp và chuyên môn để GV tiếp câ ̣n và câ ̣p nhâ ̣t được ki ̣p thời những vấn đề mới trong da ̣y học . - Đối với việc bồi dưỡng chuyên môn cần có giảng viên có uy tín và chuyên sâu giải đáp những vấn đề khó trong da ̣y học hóa học THPT. - Trang bi ̣cơ sở vâ ̣t chất và các phương tiê ̣n da ̣y -học có chất lượng và phù hợp theo yêu cầu của chương trình song song với viê ̣c tâ ̣ p huấn sử dụng , tránh tình trạng phương tiện đưa về nhưng đắp chiếu không sử dụng gây lãng phí.  Đối với trường THPT - Động viên, khuyến khích và ta ̣o điều kiê ̣n về thời gian , cơ sở vâ ̣t chất cho GV tâ ̣p trung nghiên cứ u chuyên môn để nâng cao chất lượng giảng da ̣y . - Khích lệ , quan tâm và quản lí HS chă ̣t chẽ hơn trong nhà tr ường. Tạo ra những sân chơi lành ma ̣nh, bổ ích có lồng ghép kiến thứ c môn học để phát triển NL cho HS nhưng không gây áp lựccho các em.  Đối với giáo viên - Mỗi giáo viên cần phải tự trau rồi về chuyên môn , vâ ̣n dụng phương pháp dạy học tích cực phù hợp với đối tượng H S và nội dung kiến thứ c với mục đích chung nhất là phát triển được năng lực của các em. - Xây dựng hê ̣thống bài tâ ̣p theo dạng bài, chương hoă ̣c theo chủ đề với nội dung đa da ̣ng, có chất lượng , phù hợp với trình độ nhận thức của HS . Luôn gắn liền kiến thứ c khoa học với thực tiễn, tránh hiện tượng bắt HS học bài máy móc. - Đánh giá học tâ ̣p theo quá trình và luôn phải đi kèm với sự tiến bộcủa HS.  Đối với học sinh: Cần tự giác, nâng cao ý thứ c rèn luyê ̣n về phẩm chất đa ̣o đứ c, học bài và làm bài tập trước khi tới lớp . Cần phải lâ ̣p kế hoa ̣ch học tâ ̣p cá nhân và thực hiện kế hoạch một cách khoa học.
  • 101. 98 TÀI LIỆU THAM KHẢ O 1. Ngô Ngọc An (2005), Bài tập hóa học chọn lọc THPT – Hiđrocacbon, NXB giáo dục, Hà Nội. 2. Bộ Giáo dục và Đào tạo – Dự án Việt-Bỉ (2010), Dạy và học tích cực - một số phương pháp và kĩ thuật dạy học, NXB ĐHSP Hà Nội. 3. Bộ Giáo Dục và Đào Tạo (2007), Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục THPT môn Hóa học, NXB Giáo dục, Hà Nội. 4. Bộ Giáo Dục và Đào tạo (2007), Tài liệu bồi dưỡng giá o viên l ớp 11 THPT môn Hóa học, NXB Giáo dục, Hà Nội. 5. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Vụ Giáo dục Trung học (2008), Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng môn Hóa học lớp 11, NXB Giáo dục, Hà Nội. 6. Bộ giáo dục và Đào tạo, Vụ Giáo dục trung học, Chương trình phát triển giáo dục trung học (2010), Tài liệu tập huấn giá o viên d ạy học, kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình giáo dục phổ thông môn Hoá học cấp THPT. 7. Bộ giáo dục và Đào tạo, Vụ Giáo dục trung học, Chương trình phát triển giáo dục trung học (2014), Tài liệu tập huấn giá o viên d ạy học, kiểm tra đánh giá .kết quả học tập theo đi ̣nh hướ ng phá t triển năng lực học sinh. 8. Bộ giáo dục và Đào tạo, Đề thi tuyển sinh đại học môn Hóa học 2001-2014. 9. Hoàng Chúng (1983), Phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội. 10. Phạm Chương, Nguyễn Tấn Thiện, (2010), Ôn lí thuyết-luyện kĩ năng giải toá n Hóa học 11, NXB Giáo dục Viê ̣t Nam. 11. Nguyễn Cương (2007),Một số biện pháp phát triển ở HS năng lực giải quyết vấn đề trong dạy học hóa học ở trường phổ thông, kỷ yếu hội thảo khoa học - Đổi mới PPDH theo hướng hoạt động hóa người học, ĐHSP-ĐHQG Hà Nội,trang 24-36. 12. Lê Hoàng Dũng, Phan Trọng Quý , Nguyễn Hoàng Ha ̣t , Trần Thi ̣Hồng Anh (2010), Bài tập thực hành Hóa học 11, NXB Giáo dục Viê ̣t Nam.
  • 102. 99 13. Cao Cự Giác (2015), Bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi Hóa học 11, NXB đa ̣i học Quốc gia Hà Nội. 14. Nguyễn Hiền Hoàng, Nguyễn Cử u Phúc, Lê Ngọc Tứ (2009),Phương phá p là m bài tập trắc nghiệm Hóa học 11, NXB Giáo dục Viê ̣t Nam. 15. Khoa Hóa, Đa ̣i học sư pha ̣m Huế (2015), phát triển phương phá p DHHH. 16. Nguyễn Thanh Nha ̣n (2012), Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng bài tập hóa học nhằm phát triển NLPH&GQVĐ cho học sinh lớp 11 trường THPT, Luận văn Thạc sĩ Khoa học Giáo dục trường Đa ̣i học Giáo dục. Đa ̣i học Quốc gia Hà Nội. 17. Trần Trung Ninh, Đinh Xuân Quang (2008), 40 bộ đề thi trắc nghiệm Hóa học 11,NXB Đa ̣i học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh. 18. Nguyễn Hồng Thúy (Chủ biên), Nguyễn Văn Hữu, Đặng Công Anh Tuấn, (2009), Trọng tâm kiến thức và bài tập Hóa học 11. 19. Đỗ Hương Trà (chủ biên ), Nguyễn Văn Biên , Trần Khánh Ngọc , Trần Trung Ninh, Trần Thi ̣Thanh Thủy , Nguyễn Công Khanh , Nguyễn Vũ Bích Hiền (2016), Dạy học tích hợp phát triển năng lực học sinh , quyển 1 Khoa học tự nhiên, nhà NXB Đại học sư phạm. 20. Nguyễn Xuân Trường (2005), Phương phá p dạy học hóa học ở trườ ng phổ thông, NXB giáo dục. 21. Nguyễn Xuân Trường (2006), Sử dụng bài tập trong dạy học hoá học ở trường phổ thông, NXB Giáo dục, Hà Nội. 22. Nguyễn Xuân Trường (Tổng Chủ biên kiêm Chủ biên), Phạm Văn Hoan, Phạm Tuấn Hùng, Trần Trung Nin, Cao Thị Thặng, Lê Trọng Tín, Nguyễn Phú Tuấn, (2006), Hóa học 11 Sách giáo viên, NXB Giáo dục Việt Nam. 23. Nguyễn Xuân Trường (Tổng Chủ biên), Lê Mâ ̣u Quyền (Chủ biên), Phạm Văn Hoan, Lê Chí Kiên (2007), SGK Hóa học 11, NXB Giáo dục, Hà Nội. 24. Nguyễn Xuân Trường, Cao Cự Giác, (2005), Các xu hướng đổi mới PPDH hóa học ở trường phổ thông hiện nay, Tạp chí giáo dục, số 128 (12/2005), tr34-35. 25. Nguyễn Xuân Trường, Quách Vă n Long, Hoàng Thị Thúy Hương (2016), Kĩ Thuật giải toá n nhanh bà i toá n hay & khó Hóa học 11, NXB Đa ̣i học Quốc gia HàNội.